GIÁO ÁN CÔNG NGHỆ THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212115
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án công nghệ 7,8, công nghệ 9 (Điện) HK1 soạn theo định hướng phát triển năng lực (5 hoạt động) 3 cột (Hoạt động của GV/Hoạt động của HS/Nội dung) (2019-2020) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Ngày soạn:
Ngày dạy: PHẦN 1: TRỒNG TRỌT CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT
I.MỤC TIÊU. 1. Kiến thức. - Biết vai trò và nhiệm vụ của cây trồng. - Biết khái niệm về đất trồng và thành phần cơ giới của đất. - Biết các tính chất của đất trồng. - Biết cách sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất. - Biết tác dụng của phân bón trong trồng trọt. - Biết vai trò của giống và cahs chọn tạo giống cây trồng. - Biết cách phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng. 2. Kĩ năng. - cải tạo được một số loiạ đất, bảo vệ đất không bị bạc màu. - Sử dụng và bảo quản được đúng kĩ thuật một số loiạ phân bón thông dụng. - Phòng trừ được một số loại sâu bệnh hại cây trồng. 3. Thái độ. - Coi trọng việc sản xuất trồng trọt. - Có trách nhiệm áp dụng biện pháp kỹ thuật để tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm trồng trọt. - Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất. - có ý thức giữ gìn vệ sinh trong sản xuất nông nghiệp. 4. Năng lực hướng tới. Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1: Bài 1: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức - Trình bày được các vai trò của trồng trọt đối với đời sống của con người, lấy được VD minh hoạ. - Trình bày được các vai trò của trồng trọt đối với việc phát triển ngành chăn nuôi, ngành công nghiệp chế biến, ngành thương mại, lấy được VD minh hoạ. - Trình bày và giải thích được các biện pháp thực hiện nhiệm vụ tăng số lượng sp trồng trọt, tăng chất lượng sp trồng trọt. - Trình bày được k/n đất trồng. - Trình bày được vai trò của đất đ/v sự tồn tại, phát triển của cây trồng. - Trình bày các thành phần của đất trồng và phân biệt được các thành phần đó về mặt trạng thái, nguồn gốc, vai trò đ/v cây trồng. 2. Kĩ năng. - Trình bày được các nhiệm vụ cơ bản của ngành trồng trọt là tạo được sp ngày càng nhiều, ngày càng có chất lượng tốt để cung cấp đủ lương thực, thực phẩm cho nhân dân, dự trữ lương thực, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, cung cấp nguyên liệu phát triển ngành công nghiệp thực phẩm và có nhiều hàng hoá tốt xuất khẩu. 3. Thái độ. - Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất. 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị của Thầy: SGK, TLTK, mô hình. Bảng phụ, sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học. - Chuẩn bị củaTrò: dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời các câu hỏi. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Tổ chức. 2.Kiểm tra bài cũ Xen trong giờ. 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức Hàng ngày mỗi ng phải sd đến lương thực thực phẩm. Để có nhiều thực phẩm như thịt, sữa, trứng, cần phải có nhiều sp từ thực vật, muốn có nhiều sp từ thực vật phải có trồng trọt, muốn trồng rọt thì phải có đất trồng. Như vậy trồng trọt đã có vai trò ntn ? Và có nhiệm vụ gì đối với sự phát triển của XH và đời sống con ng ?. Ta vào tiết học hôm nay : ‘Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt. Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất trồng ‘ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Vai trò của trồng trọt đối với đời sống của con người, lấy được VD minh hoạ. - Vai trò của trồng trọt đối với việc phát triển ngành chăn nuôi, ngành công nghiệp chế biến, ngành thương mại, lấy được VD minh hoạ. - Các biện pháp thực hiện nhiệm vụ tăng số lượng sp trồng trọt, tăng chất lượng sp trồng trọt. - K/n đất trồng. - Vai trò của đất đ/v sự tồn tại, phát triển của cây trồng. - Các thành phần của đất trồng và phân biệt được các thành phần đó về mặt trạng thái, nguồn gốc, vai trò đ/v cây trồng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động của gv Hoạt động của học sinh Nội dung _ Giáo viên giới thiệu hình 1 _ Học sinh lắng nghe và trả I. Vai trò của trồng SGK và Trình bày câu hỏi: lời: trọt: + Trồng trọt có vai trò gì trong Vai trò của trồng trọt là: Trồng trọt cung nền kinh tế? Nhìn vào hình 1 hãy _ Cung cấp lương thực, cấp lương thực, thực chỉ rõ: hình nào là cung cấp thực phẩm cho con phẩm cho con lương thực, thực phẩm…? người.(hình a) người, thức ăn cho _ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, nguyên _ Giáo viên giải thích hình để ngành chăn nuôi.(hình b) liệu cho công nghiệp học sinh rõ thêm về từng vai trò _ Cung cấp nguyên liệu và nông sản xuất của trồng trọt. cho các ngành công khẩu. _ Giáo viên giảng giải cho Học nghiệp. (hình c) sinh hiểu thế nào là cây lương _ Cung cấp nông sản xuất
thực, thực phẩm, cây nguyên liệu cho công nghiệp: + Cây lương thực là cây trồng cho chất bột như: lúa, ngô, khoai, sắn,… + Cây thực phẩm như rau, quả,… + Cây công nghiệp là những cây cho sản phẩm làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến như: mía, bông, cà phê, chè,… _ Giáo viên yêu cầu học sinh hãy kể một số loại cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp trồng ở địa phương. _ Giáo viên nhận xét, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh chia nhóm và tiến hành thảo luận để xác định nhiệm vụ nào là nhiệm vụ của trồng trọt? + Tại sao nhiệm vụ 3,5 không phải là nhiệm vụ trồng trọt? _ Giáo viên giảng rõ thêm về từng nhiệm vụ của trồng trọt. _ Tiểu kết, ghi bảng
khẩu. (hình d) _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh lắng nghe.
_ Học sinh cho ví dụ. _ Học sinh ghi bài.
_ Học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lời: Đó là các nhiệm vụ 1,2,4,6. Vì trong trồng trọt không cung cấp được những sản phẩm đó: + Nhiệm vụ 3: Thuộc lĩnh vực chăn nuôi. + Nhiệm vụ 5: Thuộc lĩnh vực lâm nghiệp. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. _ Giáo viên yêu cầu học sinh _ Học sinh thảo luận nhóm theo nhóm cũ, quan sát bảng và và hoàn thành bảng. hoàn thành bảng. _ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung _ Yêu cầu Trình bày được: + Khai hoang, lấn biển: tăng diện tích đất canh tác. + Tăng vụ trên đơn vị diện tích: tăng sản lượng nông sản. + Áp dụng đúng biện pháp kỹ thuật trồng trọt: tăng năng suất cây trồng. _ Học sinh lắng nghe.
II. Nhiệm vụ của trồng trọt: Nhiệm vụ của trồng trọt là đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
III. Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì? Các biện pháp để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt là khai hoang, lấn biển, tăng vụ trên đơn vị diện tích và áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến
Có ý nghĩa là sản xuất ra nhiều nông sản cung cấp cho tiêu dùng. Không phải vùng nào ta cũng sử dụng được 3 biện pháp đó vì mỗi vùng có điều kiện khác nhau. _ Học sinh ghi bài Mục đích
Một số biện pháp _ Khai hoang, lấn biển. _ Tăng vụ trên đơn vị diện tích. _ Áp dụng đúng biện pháp kĩ thuật trồng trọt. _ Giáo viên nhận xét. + Sử dụng các biện pháp trên có ý nghĩa gì? + Có phải ở bất kỳ vùng nào ta cũng sử dụng các biện pháp đó không? Vì sao? _ Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Đưa tình huống Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, giải quyết tình huống GV giao nhiệm vụ cho học sinh: Câu hỏi tình huống: Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế? Bạn Hạnh đã trả lời là: - Tạo ra nhiều lúa, ngô, bắp cải,… - Tạo nhiều dứa, lê mang về nhà máy… - Tạo ra được nhiều bò, lợn, gà… - Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu… Em hãy cho biết bạn Hạnh trả lời sai ở những ý nào. Theo em vì sao bạn Hạnh trả lời sai như vậy? Hướng dẫn: - Bạn Hạnh trả lời sai ở ý sau: + Tạo ra nhiều lúa, ngô, bắp cải vì chưa hiểu ý của hình 1 mà lại liệt kê những sản phẩm cụ thể, chưa nêu khái quát mà ý của hình là tạo ra nhiều lương thực, thực phẩm. + Tạo nhiều dứa, lê mang về nhà máy vì hiểu sai như ý trên. + Tạo ra được nhiều bò, lợn, gà là vai trò của Chăn nuôi, không phải của Trồng trọt.
- Nguyên nhân cơ bản của sai lầm nêu trên là chưa khái quát để hiểu đúng ý diễn đạt của hình. (Học sinh phải hiểu và kết luận được mỗi hình nhỏ trong hình 1 diễn đạt điều gì, rồi khái quát để thấy được vai trò của Trồng trọt). HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Liên hệ địa phương: Giả sử địa phương em chuyển phần lớn diện tích đất nông nghiệp sang làm công nghiệp, chỉ còn ít diện tích làm nông nghiệp, mà dân số vẫn đông, thì theo em có biện pháp gì để khắc phục tình trạng mất diện tích nông nghiệp mà nhiệm vụ trồng trọt vẫn thực hiện được? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học 4. Hướng dẫn về nhà: - Học kỹ câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 3 : “Một số tính chất chính của đất trồng”.
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Trình bày được thành phần cơ giới của đất - Trình bày được các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính 2. Kĩ năng - Xác định được thành phần cơ giới và độ pH của đất bằng p2 đơn giản. 3. Thái độ - Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường đất - Có ý thức cải tạo độ pH của đất - Có ý thức bảo vệ, làm cho đất trồng luôn có độ phì nhiêu, đảm bảo cho sx - Có ý thức tham gia cùng gia đình trong việc sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo đất vườn, đất đồi nhằm đảm bảo độ phì nhiêu và bảo vệ môi trường 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy. - Chuẩn bị củaTrò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ : ? Đất trồng là gì ? Đất trồng có vai trò nh thế nào đối với đời sống của cây. ? Đất trồng gồm những thành phần nào ? Vai trò của từng thành phần đối với đời sống của cây. Hs : Trả lời câu hỏi. Gv : nhận xét và cho điểm. 3.Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
G Đất thịt Đất cát Đất sét Đây là ba loại đất phổ biến.Thành phần và tính chất của đất ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng nông sản. Muốn sử dụng đất hợp lý cần phải biết được các đặc điểm và tính chất của đất. Đó là bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Thành phần cơ giới của đất - các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính - khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất - độ phì nhiêu của đất, Trình bày được vai trò độ phì nhiêu của đất đ/v năng suất cây trồng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. _ Yêu cầu học sinh đọc _ Học sinh đọc thông tin và thông tin mục I SGK và trả lời: trả lời các câu hỏi: + Đất trồng là gì? Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất trên đó thực vật có khả năng sinh sống và tạo ra sản phẩm. + Theo em lớp than đá Lớp than đá không phải tơi xốp có phải là đất là đất trồng vì thực vật trồng hay không? Tại không thể sống trên lớp than sao? đá được. Đất trồng khác với đá ở + Đất trồng do đá biến chổ đất trồng có độ phì đổi thành. Vậy đất trồng nhiêu.
I. Khái niệm về đất trồng: 1. Đất trồng là gì? Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất, trên đó thực vật có thể sinh sống và tạo ra sản phẩm.
và đá có khác nhau không? Nếu khác thì khác ở chổ nào? _ Yêu cầu học sinh chia nhóm quan sát hình 2 và thảo luận xem 2 hình có điểm nào giống và khác nhau?
2. Vai trò của đất trồng: Đất có vai trò đặc biệt đối với đời sống cây trồng vì đất là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giữ cho cây đứng thẳng.
_ Học sinh thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời: + Giống nhau: đều có oxi, nước, dinh dưỡng. + Khác nhau: cây ở chậu (a) không có giá đỡ nhưng vẫn đứng vững còn chậu (b) nhờ có giá đỡ nên mới đứng _ Giáo viên nhận xét, bổ vững. sung. _ Học sinh lắng nghe. + Qua đó cho biết đất có tầm quan trọng như thế Đất cung cấp nước, chất nào đối với cây trồng. dinh dưỡng, oxi cho cây và giúp cho cây đứng vững. + Nhìn vào 2 hình trên Cây ở chậu (a) sẽ phát và cho biết trong 2 cây triển nhanh hơn, khỏe mạnh đó thì cây nào sẽ lớn hơn cây ở chậu (b). vì cây nhanh hơn, khỏe mạnh (a) có đất cung cấp nhiều hơn? Tại sao? chất dinh dưỡng hơn. _ Học sinh ghi bài. _ Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh đọc _ Học sinh đọc thông tin II. Thành phần cơ giới thông tin mục I SGK và và trả lời: của đất là gì? hỏi: Bao gồm thành phần Thành phần cơ giới của + Phần rắn của đất bao vô cơ và thành phần hữu đất là tỉ lệ phần trăm các gồm những thành phần cơ. loại hạt cát, limon, sét có nào? Gồm có các cấp hạt: trong đất. hạt cát (0,05 – 2mm), Tùy tỉ lệ từng loại hạt + Phần vô cơ gồm có mấy limon ( bột, bụi) (0,002 – trong đất mà chia đất ra cấp hạt? 0,05 mm) và sét (<0,002 làm 3 loại chính: đất cát, + Thành phần cơ giới của mm). đất thịt, đất sét. đất là gì? Thành phần cơ giới + Căn cứ vào thành phần của đất là tỉ lệ phần trăm cơ giới người ta chia đất ra các loại hạt cát, limon, mấy loại? sét có trong đất. _ Giáo viên giảng thêm: Chia đất làm 3 loại: Giữa các loại đất đó còn Đất cát, đất thịt và đất sét. có các loại đất trung gian như: đất cát pha, đất thịt _ Học sinh lắng nghe. nhẹ,… _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Học sinh ghi bài. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập củng cố: - Thành phần cơ giới của đất là gì? - Khi nào gọi đất chua, đất kiềm, đất trung tính? - Đất như thế nào có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng? - Độ phì nhiêu của đất là gì? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Câu hỏi vận dụng: So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa vai trò của đất trồng và của nước có chứa chất dinh dưỡng đối với cây. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Tự sưu tầm và làm thí nghiệm đề phân biệt các loại đất: cát, sét, thịt bằng pp vê tay 4. Hướng dẫn về nhà. - Học kỹ các câu hỏi sách giáo khoa. - Chuẩn bị bài tiếp theo
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG I. MỤC TIÊ: 1. Kiến thức - Trình bày được thành phần cơ giới của đất - Trình bày được các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính - Trình bày được khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất - Trình bày được k/n độ phì nhiêu của đất, Trình bày được vai trò độ phì nhiêu của đất đ/v năng suất cây trồng. 2. Kĩ năng - Xác định được thành phần cơ giới và độ pH của đất bằng p2 đơn giản. 3. Thái độ - Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường đất - Có ý thức cải tạo độ pH của đất - Có ý thức bảo vệ, làm cho đất trồng luôn có độ phỡ nhiờu, đảm bảo cho sx - Có ý thức tham gia cựng gia đỡnh trong việc sử dụng hợp lớ, bảo vệ, cải tạo đất vườn, đất đồi nhằm đảm bảo độ phỡ nhiờu và bảo vệ mụi trường 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy. - Chuẩn bị củaTrò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ : ? Đất trồng là gì ? Đất trồng có vai trò nh thế nào đối với đời sống của cây. Hs : Trả lời câu hỏi. Gv : nhận xét và cho điểm. 3.Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: lực nhận thức, giải quyết vấn đề, tư duy GV thực hiện thí nghiệm: HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Thành phần cơ giới của đất - các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính - khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất - độ phì nhiêu của đất, Trình bày được vai trò độ phì nhiêu của đất đ/v năng suất cây trồng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. _ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục II và hỏi: + Người ta dùng độ pH để làm gì? + Trị số pH dao động trong phạm vi nào? + Với giá trị nào của pH thì đất được gọi là đất chua, đất kiềm, đất trung tính? + Em hãy cho biết tại sao người ta xác định độ chua, độ kiềm của đất nhằm mục đích gì? _ Giáo viên sửa, bổ sung và giảng: Biện pháp làm giảm độ chua của đất là bón vôi kết hợp với thủy lợi đi đôi với canh tác hợp lí. _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Yêu cầu 1 học sinh đọc to thông tin mục III SGK. _ Yêu cầu học sinh chia nhóm, thảo luận và hoàn thành bảng.
_ Học sinh đọc thông tin II. Độ chua, độ kiềm của và trả lời: đất: Dùng để đo độ chua, Độ pH dao động từ 0 độ kiềm của đất. đến 14. Dao động từ 0 đến 14. Căn cứ vào độ pH người ta chia đất thành đất chua, Với các giá trị: đất kiềm và đất trung + Đất chua: pH<6,5. tiùnh. + Đất kiềm: pH> 7,5. + Đất chua có pH < 6,5. + Đất trung tính: pH = + Đất kiềm có pH > 7,5. 6,6 -7,5. + Đất trung tính có pH= Để có kế hoạch sử 6,6 -7,5. dụng và cải tạo đất. Vì mỗi loại cây trồng chỉ sinh trưởng, phát triển tốt trong một phạm vi pH nhất định. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. _ Học sinh đọc to.
III. Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của _ Học sinh thảo luận đất: nhóm, cử đại diện trả lời Nhờ các hạt cát, limon, và nhóm khác bổ sung. sét và chất mùn mà đất
Đất Đất cát Đất thịt Đất sét
Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng Tốt Trung bình Kém X X X
giữ được nước và chất dinh dưỡng. Đất chứa nhiều hạt có kích thước bé và càng chứa nhiều mùn khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng cao.
Giáo viên nhận xét và _ Học sinh lắng nghe và trả hỏi: lời: + Nhờ đâu mà đất có Nhờ các hạt cát, limon, sét khả năng giữ nước và và chất mùn mà đất giữ được chất dinh dưỡng? nước và chất dinh dưỡng. Đất chứa nhiều hạt có + Sau khi hoàn thành kích thước bé, đất càng chứa bảng các em có nhận nhiều mùn thì khả năng giữ xét gì về đất? nước và chất dinh dưỡng _ Giáo viên giảng càng tốt. thêm: _ Học sinh lắng nghe. Để giúp tăng khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng người ta bón phân nhưng tốt nhất là bón nhiều phân hữu cơ. _ Học sinh ghi bài. _ Tiểu kết, ghi bảng.
_ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục IV. SGK và hỏi: + Theo em độ phì nhiêu của đất là gì?
+ Ngoài độ phì nhiêu còn có yếu tố nào khác quyết định năng suất cây trồng không? _ Giáo viên giảng thêm
_ Học sinh đọc thông tin và IV. Độ phì nhiêu của đất trả lời: là gì? Độ phì nhiêu của đất là Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp khả năng của đất cung cấp đủ đủ nước, oxi, chất dinh nước, oxi, chất dinh dưỡng dưỡng cho cây trồng bảo cho cây trồng bảo đảm được đảm được năng suất cao, năng suất cao, đồng thời đồng thời không chứa các không chứa các chất độc hại chất độc hại cho cây. cho cây. Tuy nhiên muốn có Còn cần các yếu tố khác năng suất cao thì ngoài độ như: giống tốt, chăm sóc tốt phì nhiêu còn cần phải và thời tiết thuận lợi. chú ý đến các yếu tố khác
cho học sinh: _ Học sinh lắng nghe. như: Thời tiết thuận lợi, Muốn nâng cao độ phì giống tốt và chăm sóc tốt. nhiêu của đất cần phải: làm đất đúng kỹ thuật, cải tạo và sử dụng đất hợp lí, thực hiện chế độ canh tác tiên tiến. _ Giáo viên chốt lại _ Học sinh ghi bài. kiến thức, ghi bảng. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập củng cố: C1: Phân loại đất thành đất cát, đất sét hay đất chua, đất kiềm là dựa trên cơ sở nào? Mỗi loại đất kể trên có đặc điểm gì? C2: Trình bày những tính chất của đất trồng. Nắm vững tính chất của đất trồng có ý nghĩa gì? Con người có thể làm thay đổi được tính chất của đất trồng không? Cho ví dụ. Thành phần của đất trồng sẽ chi phối tính chất của đất trồng như thế nào? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Câu hỏi liên hệ: Ở gia đình hoặc địa phương em đã áp dụng những biện pháp làm thay đổi được tính chất của đất trồng để phục vụ cho sản xuất? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số loại đất: đất cát, đất sét, đất thịt 4. Hướng dẫn về nhà. - Học kỹ các câu hỏi sách giáo khoa.
Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 4 Thực hành:XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN (vê tay). I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức : - Xác định độ pH của đất bằng phương pháp so màu 2. Kĩ năng: - HS thực hiện được: Xác định độ pH của đất bằng phương pháp so màu. - HS thực hiện thành thạo:Kĩ năng vê tay để xác định thành phần cơ giới của đất. 3. Thái độ: - Thói quen: Học sinh có ý thức lao động cẩn thận, chính xác. - Tính cách: Biết đảm bảo an toàn và vệ sinh sạch sẽ trong quá trình thực hành. 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1/ Giáo viên: 3 mẫu đất, 6 lọ chỉ thị màu tổng hợp, 6 thang màu pH chuẩn, 1 thìa xúc. Tranh vẽ quy trình thực hành 2/ Học sinh: 3 mẫu đất, 2thìa (muỗng), khăn lau, nước ống hút, 1 mảnh nilon, thước đo/ mỗi tổ. IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện học sinh. 2. Kiểm tra miệng: Kiểm tra dụng cụ và vật liệu thực hành của học sinh 3 Tiến trình bài học: Họat động của giáo Họat động của học sinh Nội dung viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức Để biết được độ chua , độ kiềm và độ trung tính của đất thì ta phải xác định được độ pH của đất. Hôm nay nay ta thực hành : “Xác định độ pH của đất bằng phương pháp so màu”.Để phân biệt từng loại đất ta dựa vào trạng thái đất bằng phương pháp đơn giản (vê tay).
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Cách và xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn giản (vê tay). Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học Nội dung bài học sinh - GV: Giới thiệu yêu cầu bài thực HS chú ý an toàn trong I. Yêu cầu hành. hi thực hành và chú ý - Biết cách xác định thành - GV: Nhắc nhở học sinh chú ý an giữ gìn vệ sinh. phần cơ giới của đất bằng toàn trong hi thực hành và chú ý phương pháp đơn giản (vê giữ gìn vệ sinh. tay). Chú ý : Khi thực hành phải cẩn - Biết xác định độ pH của đất thận không để đất, nước vương ra bằng phương pháp so màu. bàn ghế, sách vở, quần áo. - Rèn kĩ năng thực hành, quan sát, nhận xét, kết luận. - Ý thức cẩn thận trong lao động. HS nhìn tranh mô tả II. Quy trình thực hành lại quy trình thực hành 1. Xác định thành phần cơ giới của đất. + Bước 1: Lấy một ít đất bằng viên bi cho vào lòng bàn tay. + Bước 2: Nhỏ vài giọt nước cho đủ ẩm ( khi cảm thấy mát tay, nặn thấy dẻo là được) ( 3 mẫu đất khác + Bước 3: Dùng 2 bàn tay vê nhau, khô hoặc hơi đất thành thỏi có đường kính ẩm đựng vào túi khoảng 3 mm. nilon. Mỗi mẫu đất + Bước 4 : Uốn thỏi đất thành đều có số thứ tự, vòng tròn có đường kính ống hút để lấy nước khoảng 3 cm. và thước đo) - GV treo tranh và giới thiệu quy HS nhìn tranh mô tả trình thực hành SGK/12 lại quy trình thực hành - GV nhấn mạnh một số điểm cần lưu ý của quy trình thực 2. Xác định độ pH của đất hành : bằng phương pháp so màu. + Tránh lấy lượng đất cho vào + Bước 1: Lấy một lượng đất thìa quá to bằng hạt ngô ( bắp) cho vào + Nhỏ chất chỉ thị màu vào đất thìa
- GV treo tranh và giới thiệu quy trình thực hành SGK/11 - GV nhấn mạnh một số điểm cần lưu ý của quy trình thực hành : + Nhỏ nước vừa đủ ẩm + Thỏi đất có đường kính 3 mm dài khoảng 9cm ? Để thực hành chúng ta cần chuẩn bị những dụng cụ và vật liệu gì?
đúng quy định, chờ đủ thời gian 1 phút, sau đó tiến hành so màu ngay. ? Để thực hành chúng ta cần ( 2 mẫu đất, 2 thìa, chuẩn bị những dụng cụ và vật chất chỉ thị màu, liệu gì? thang màu pH chuẩn, ống nhỏ giọt)
- GV làm mẫu và giới thiệu sản phẩm cho học sinh quan sát - GV yêu cầu HS nhìn bảng chuẩn phân cấp đất SGK/11 để nhận xét trạng thái một số mẫu đất sau khi vê. - GV yêu cầu HS nhìn bảng thang màu pH chuẩn để so sánh nhận xét. - GV theo dõi uốn nắn thao tác thực hành của học sinh.
+ Bước 2: Nhỏ từ từ chất chỉ thị màu tổng hợp vào mẫu đất cho đến khi dư thừa một giọt + Bước 3: Sau một phút, nghiêng thìa cho chất chỉ thị màu chảy ra và so màu với thang màu pH chuẩn. Nếu trùng màu nào thì đất có độ pH tương đương với độ pH của màu đó.
HS thực hành theo III. Tổ chức thực hành nhóm lớn (tổ) và thảo luận ghi vào phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP Mẫu đất Số 1 Số 2 Số 3
Trạng thái đất sau khi vê
Loại đất xác định
PHIẾU HỌC TẬP Mẫu đất Mẫu số 1 - So màu lần 1 - So màu lần 2 - So màu lần 3 Trung bình
Độ pH
..................... . ..................... . ..................... . ..................... . Mẫu số 2 - So màu lần 1 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . - So màu lần 2 . - So màu lần 3 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Đất chua, kiềm, trung tính? ..................... . ..................... . ..................... . ..................... . ..................... . .....................
Trung bình
. . ..................... ..................... . . ..................... ..................... . . 5. Tổng kết và hướng dẫn học tập: 5.1. Tổng kết: - HS thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi thực hành. - Các nhóm giới thiệu sản phẩm và trình bày kết quả thực hành - Các nhóm tự nhận xét và bổ sung thiếu sót - GV giới thiệu một số mẫu thao tác đúng, đẹp. - GV đánh giá chung và bình điểm : Tinh thần (2đ) ; kết quả trên phiếu học tập (6đ) ; giữ trật tự, vệ sinh (2đ) 5.2. Hướng dẫn học tập: *Đối với bài học tiết này: Đọc lại quy trình bài thực hành bài này *Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị bài:” Biện pháp sử dụng cải tạo và bảo vệ đất.” Trả lời các câu hỏi SGK. 6. PHỤ LỤC: SGK công nghệ 7, SGV công nghệ 7
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 5: Thực hành XÁC ĐỊNH ĐỘ PH CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết cách xác định độ Ph của đất bằng phương pháp so màu 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng thực hành, hoạt động nhóm. 3. Thái độ : - Có ý thức trong việc làm thực hành, cẩn thận trong khi làm thực hành và phải bảo đảm an toàn lao động. 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Giáo viên: giáo án, kiến thức liên quan. - Học sinh: Chuẩn bị 2 mẫu đất IV. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG 1.Ổn định lớp: 1’ Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: không 3. Bài mới: Họat động của giáo Họat động của học sinh Nội dung viên HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Đất có tính chất cơ bản nào? (chua, kiềm). bằng cách nào người ta xác định độ chua hay độ kiềm của đất? Hôm nay chúng ta cùng nhau thử xác định độ chua của đất bằng một trong những phương pháp đơn giản là xác định độ chua của đất bằng hương pháp so màu. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:
- Xác định độ pH của đất bằng phương pháp so màu Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - Yêu cầu học sinh chia nhóm - Chia nhóm để thực hành. - Giao dụng cụ cho các nhóm - Nhắc nhở vệ sinh cá nhân, vệ - Lắng nghe sinh môi trường trong và sau khi thực hành.
- Yêu cầu học sinh đem đất đã chuẩn bị đặt lên bàn. - Hướng dẫn làm thực hành. Sau đó gọi 1 học sinh đọc to và 1 học sinh làm theo lời bạn đọc để cho các bạn khác xem. - Chú ý: tay bóp ống nhỏ từ từ nếu không dung dịch tổng hợp nhỏ ồ ạt xuống mẫu đất - Mỗi mẫu đất làm 3 lần, lấy được 3 trị số pH, sau đó lấy trị số tung bình cộng
- Trình bày
I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết: - Lấy 2 mẫu đất đựng trong túi nilông hoặc dùng giấy sạch gói lại, bên ngoài có ghi : Mẫu đất số…, Ngày lấy mẫu…, Nơi lấy mẫu…, Người lấy mẫu… - 1 thìa nhỏ bằng nhựa hoặc sứ màu trắng - 1 thang màu PH chuẩn, 1 lọ chất chỉ thị màu tổng hợp. II. Quy trình thực hành - Bước 1 : Lấy 1 lượng đất bằng hạt ngô -> thìa.
- Quan sát.1 học sinh đọc và 1 học sinh làm - Bước 2 : Nhỏ từ từ chất chỉ thực hành thị màu tổng hợp vào đất -> dư 1 giọt. - Lắng nghe
- Bước 3 : Sau 1 phút đối chiếu nước trong thìa với thang pH chuẩn.
Học sinh tự tiến hành.
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Tiến hành thảo luận III. Thực hành nhóm và xác định Ph của mẫu và xác định. đất nhóm mình đem theo. - Nhắc nhở HS không để đổ - Đại diện từng nhóm đất, màu dung dịch ra bàn ghế, báo cáo, nhóm khác lớp học.Sau khi làm xong lấy bổ sung. giấy gói lại bỏ sọt rác cuối tiết đem đổ. - Sau đó yêu cầu từng nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình. - Nộp bảng thu hoạch - Yêu cầu học sinh nộp bảng cho giáo viên. mẫu thu hoạch. 4. Củng cố - Đánh giá 3’ - Đánh giá kết quả học sinh thực hành - Nhận xét về sự chuẩn bị mẫu và thái độ học tập của học sinh 5. Dặn dò 1’
- Về nhà xem lại bài - Xem trước Bài 8 : Thưc hành : Nhận biết một số loại phân hoá học - Chuẩn bị một số mẫu phân hóa học thuộc 3 loại: Đạm, lân, kali RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Trình bày được những lí do phải sử dụng đất hợp lí - Trình bày được các biện pháp cơ bản về sử dụng đất hợp lí và mục đích về việc sử dụng mỗi biện pháp 2. Kĩ năng - Chỉ ra được một số loại đất chính đang sử dụng ở VN và một số loại đất cần được cải tạo. Trình bày được các biện pháp và mục đích của từng biện pháp phù hợp với từng loại đất cần được cải tạo 3. Thái độ - Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường đất - Có ý thức tham gia cùng gia đình trong việc sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo đất vườn, đất đồi nhằm đảm bảo độ phì nhiêu và bảo vệ môi trường 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy. - Chuẩn bị củaTrò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là đất chua, kiềm, trung tính ? Thế nào là độ phì nhiêu của đất ? Muốn tăng độ phi nhiêu của đất ta phải làm gì ? 3. Bài mới. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Gv cho hs quan sát: Đây là những hình ảnh về quá trình cải tạo đất trước khi gieo trồng? Tại sao lại phải như vậy? Hs trả lời GV: Đất là tài nguyên quý giá của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông, lâm nghiệp. Vì vậy chúng ta phải biết cách sử dụng cải tạo và bảo vệ đất. Bài học này giúp các em hiểu : sử dụng đất nh thế nào là hợp lí. Có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất ? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - những lí do phải sử dụng đất hợp lí - các biện pháp cơ bản về sử dụng đất hợp lí và mục đích về việc sử dụng mỗi biện pháp Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động của giáo Hoạt động của học sinh Nội dung viên _ Yêu cầu học sinh xem _ Học sinh đọc thông tin và I. Vì sao phải sử dụng đất phần thông tin mục I trả lời: hợp lí? SGK và hỏi: Do dân số tăng nhanh Do dân số tăng nhanh dẫn + Vì sao phải sử dụng dẫn đến nhu cầu lương đến nhu cầu lương thực, đất hợp lí? thực, thực phẩm tăng theo thực phẩm tăng theo, trong Chia nhóm, yêu cầu trong khi đó diện tích đất khi đó diện tích đất trồng
thảo luận và hoàn thành trồng có hạn trọt có hạn , vì vậy phải sử bảng mẫu: Học sinh chia nhóm, thảo dụng đất hợp lí. luận. _ _ Giáo viên treo bảng _ Đại diện nhóm trình bày, phụ lên bảng. nhóm khác bổ sung _ Giáo viên tổng hợp ý kiến đưa ra đáp án. Biện pháp sử dụng đất _ Thâm canh tăng vụ.
Mục đích _ Tăng năng suất, sản lượng. _ Không bỏ đất hoang. _ Chống xói mòn. _ Chọn cây trồng phù _ Tạo điều kiện cho cây hợp với đất. phát triển mạnh. _ Vừa sử dụng, vừa cải _ Cung cấp thêm chất dinh tạo. dưỡng cho cây. _ Giáo viên giảng giải _ Học sinh lắng nghe. thêm: Biện pháp vừa sử dụng, vừa cải tạo thường áp dụng đối với những vùng đất mới khai hoang hoặc mới lấn ra biển. Đối với những vùng đất này, không nên chờ đến khi cải tạo xong mới sử _ Học sinh ghi bài. dụng mà phải sử dụng ngay để sớm thu hoạch. _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Học sinh trả lời: Giáo viên hỏi: + Tại sao ta phải cải tạo Vì có những nơi đất có những tính chất xấu như: đất? _ Giáo viên giới thiệu chua, mặn, bạc màu… nên cho Học sinh một số loại cần phải cải tạo mới sử đất cần cải tạo ở nước ta: dụng có hiệu quả được. + Đất xám bạc màu: _ Học sinh lắng nghe. nghèo dinh dưỡng, tầng đất mặt rất mỏng, đất thường chua. + Đất mặn: có nồng độ muối tương đối cao, cây trồng không sống được trừ các cây chịu mặn (đước, sú, vẹt, cói,..) + Đất phèn: Đất rất chua
II. Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất: Những biện pháp thường dùng để cải tạo và bảo vệ đất là canh tác, thuỷ lợi và bón phân.
chứa nhiều muối phèn gây độc hại cho cây trồng. _ Yêu cầu theo nhóm cũ thảo luận theo bảng và kềt hợp quan sát hình 3,4,5. _ Tổng hợp các ý kiến và đưa ra đáp án. Biện pháp cải tạo đất _ Cày sâu, bừa kĩ, bón phân hữu cơ. _ Làm ruộng bậc thang.
Nhóm thảo luận và hoàn thành bảng. _ Cử đại diện nhóm trình bày và nhóm khác bổ sung. _ Học sinh ghi bài vào vở.
Mục đích Áp dụng cho loại đất _ Tăng bề dày lớp đất canh _ Đất xám bạc màu. tác. _ Đất dốc (đồi, núi). _ Hạn chế dòng chảy, xói _ Đất dốc đồi núi. mòn, rửa trôi. _ Trồng xen cây nông _ Tăng độ che phủ đất, hạn nghiệp giữa các cây chế xói mòn rửa trôi. _ Đất phèn. phân xanh. _ Tháo chua, rửa mặn. _ Cày sâu, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước _ Bổ sung chất dinh dưỡng _ Đất phèn. thường xuyên. cho đất. _ Bón vôi. _ Giáo viên hỏi: _ Học sinh trả lời: + Qua đó thì cho biết Các biện pháp thường những biện pháp nào dùng: canh tác, thuỷ lợi, thường dùng để cải tạo bón phân. và bảo vệ đất? _ Học sinh lắng nghe. _ Giáo viên giải thích hình thêm. _ Học sinh ghi bài. _ Tiểu kết, ghi bảng. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1 (Trang 13 – vbt Công nghệ 7): Ở địa phương em người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạo đất? Lời giải: - Ở địa phương em thường trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh để tăng độ che phủ, cải thiện đất xói mòn. Câu 2 (Trang 14 – vbt Công nghệ 7): Vì sao phải cải tạo đất? Lời giải: - Những loại đất có tính chất xấu như chua, phèn, mặn, bạc màu,… cần phải cải tạo để làm giảm những tính chất xấu đó đi để cây trồng phát triển tốt hơn. - Cải tạo đất để khai thác tiềm năng của đất.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Câu hỏi tình huống: Nếu có một khu đất vừa dốc, vừa xói mòn, em có thể làm thế nào để khu đất này không những bị bỏ hoang mà còn ngày càng cho năng suất và chất lượng nông sản cao? Dự kiến Có thể tiến hành như sau: - Trồng cây cải tạo và bảo vệ đất: Một vài năm đầu, trồng cây họ Đậu để tạo lớp thảm ngăn tác động của dòng nước, đồng thời xác của chúng khi bị phân hủy làm cho đất màu mỡ hơn. Những năm sau trồng tiếp cây chịu khô hạn, tạo tán che chống xói mòn, lớp đất tiếp tục được cung cấp xác hữu cơ, tăng tỉ lệ mùn. - Khi đất đã phục hồi, tạo vành đai chống xói mòn, trồng cây ăn quả hoặc hoa màu. Qua biện pháp nêu trên cho thấy: bảo vệ, cải tạo là chuẩn bị đưa đất vào sản xuất, trong sản xuất: vừa cải tạo qua tăng lượng xác hữu cơ, chống xói mòn, vừa chăm sóc bảo vệ làm cho đất càng tăng độ phì nhiêu. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số câu ca dao , tục ngữ nói về kinh nghiệm cải tạo đất của nhân dân 4. Hướng dẫn về nhà - Làm bài tập cuối bài SGK.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA DẤT BẰNG PP ĐƠN GIẢN xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn giản I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức - Nhận biết được một số loại đất thông thường 2. Kĩ năng - Nhận dạng được 1 số loại phân vô cơ thường dùng bằng phương pháp hoà tan trong nước và phương pháp đốt trên ngọn lửa đèn cồn- Tự chuẩn bị được dụng cụ, vật liệu cần thiết để nhận biết 1 số loại phân bón - Thực hiện đúng quy trình kĩ thuật, thực hiện tố từng thao tác trong mỗi bước của quy trình để xác định đúng tên, loại phân vô cơ chứa đạm, chứa lân, hay chứa kali khi mất tên nhãn 3. Thái độ - Có ý thức tiết kiệm, tận dụng các loại phân bón và bảo vệ môi trường 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy Mẫu phân bón thường dùng trong nông nghiệp Ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loại nhỏ. Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắp than, thìa nhỏ, diêm hoặc bật lửa, nước sạch.. - Chuẩn bị của Trò : Mẫu phân hoá học thường dùng trong nông nghiệp, thìa nhỏ. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ ? Phân bón là gì ? Phân bón được chia làm mấy loại ? ? Theo em lúa ở thời kỳ nào thì bón đạm; lân kali là thích hợp nhất ? Hs : Trả lời câu hỏi. Gv : nhận xét và cho điểm. 3.Bài mới Hoạt động 1 : Giới thiệu bài thực hành Gv Trình bày mục tiêu của bài thực hành : Sau khi làm thực hành học sinh phải phân biệt các loại phân bón trong nông nghiệp - Trình bày qui tắc an toàn vệ sinh môi trờng
- Cẩn thận không đổ nước, than nóng đỏ vướng ra làm bẩn cháy quần áo sách vở. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 2 : Tìm hiểu vật Hs : Nghe giảng và chép bài. liệu và dụng cụ cần thiết. Gv : giới thiệu vật liệu và dụng cụ cần thiết. Hoạt động 3 : Tìm hiểu quy Hs : Nghe giảng. trình thực hành Gv : Giới thiệu qui trình thực hành. ? Gọi 1 vài học sinh nhắc lại qui trình thực hành.
Nội dung kiến thức I. VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ CẦN THIẾT - Mẫu phân hoá học thường dùng trong nông nghiệp. - Ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loại nhỏ. - Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắp than, thìa nhỏ, diêm hoặc bật lửa, nước sạch. II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH 1. Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm ít hoặc không hoà tan. B1 : Lấy một lượng phân bón bằng hạt ngô cho vào ống nghiệm. B2 : Cho 10 đến 15 ml nước sạch vào và lắc mạnh trong 1 phút. B3 : Để lắng 1 đến 2 phút. Quan sát mức độ hoà tan. - Nếu thấy hoà tan : Đạm, Kali. - Không hoặc ít hoà tan : Lân và vôi. 2. Phân biệt trong nhóm phân hoà tan B1 : Đốt cục than củi trên đèn cồn đến khi nóng đỏ. B2 : Lây 1 ít phân bón khô rắc lên cục than củi đã nóng đỏ. - Nếu có mùi khai là Đạm. - Trình bày không có mùi khai đó là Kali.
Hoạt động 4 : Thực hành Học sinh thực hành theo nhóm, mỗi nhóm từ 3 đến 4 học sinh theo quy trình đã được Trình bày . Gv : Thao tác mẫu Hs : Thực hiện, ghi kết quả vào bảng 3. Phân biệt trong nhóm phân bón ít tan hoặc không tan Quan sát sắc màu : - Nếu phân bón có màu nâu, nâu sẩm hoặc trắng xám như ximăng
-> Lân. - Nếu phân bón có màu trắng, dạng bột, đó là vôi. III. THỰC HÀNH M/phân Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4
Htan
số ……... …… số … …… số … …… số …
Đốt …
Màu sắc ?
…….. …….. …….. ……..
……. ……. ……. …….
IV. Củng cố - Hs thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh nơi thực hành - Gv đánh giá kết quả thực hành của học sinh về các mặt : + Sự chuẩn bị, thực hiện qui trình. + An toàn lao động. + Vệ sinh môi trường. + Kết quả thực hành. V. Hướng dẫn về nhà Đọc trước bài: Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường.
Ngày soạn:
Ngày dạy: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất và cây trồng. - Trình bày được vai trò của phân bón đ/v việc cải tạo đất và nâng cao độ phì nhiêu của đất, vai trò của phân bón đ/v nâng cao năng suất và chất lượng sp của cây trồng
- Trình bày được điều kiện để nâng cao hiệu quả của phân bón trong việc cải tạo đất và nâng cao năng suất, chất lượng sp trồng trọt. - Trình bày được một số tính chất cơ bản làm cơ sở nhận biết, phân biệt được phân lân, phân kali, phân đạm, vôi. 2. Kĩ năng - Nhận dạng được các phân bón thường sử dụng thuộc các nhóm khác nhau qua quan sát hình thái bên ngoài. Lập được sơ đồ phân chia một số loại phân bón thường dùng. 3. Thái độ - Có ý thức thu gom các nguồn rác thải, phế thải có nguồn gốc từ thực vật, động vật để đảm bảo vệ sinh môi trường và tăng nguồn phân hữu cơ phục vụ sản xuất. 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy. - Chuẩn bị củaTrò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ : ? Vì sao phải cải tạo đất ? Người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạo đất ? ? Trình bày những biện pháp cải tạo đất ở địa phương em? Hs : Trả lời câu hỏi. Gv : nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Các em quan sát tranh, trên đây là sự so sánh giữa đất được bón phân và đất không bón phân. Em có nhận xét gì? HS trả lời. GV: Ngày xa xưa ông cha ta đã nói : “ Nhất nước nhì phân, tam cần tứ giống ”. Câu tục ngữ này đã phần nào nói lên được tầm quan trọng của phân bón trong nông nghiệp. Vậy chúng ta cùng nghiên cứu bài:” Tác dụng của phân bón trong trồng trọt”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất và cây trồng. - vai trò của phân bón đ/v việc cải tạo đất và nâng cao độ phì nhiêu của đất, vai trò của phân bón đ/v nâng cao năng suất và chất lượng sp của cây trồng - điều kiện để nâng cao hiệu quả của phân bón trong việc cải tạo đất và nâng cao năng suất, chất lượng sp trồng trọt. - một số tính chất cơ bản làm cơ sở nhận biết, phân biệt được phân lân, phân kali, phân đạm, vôi. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Yêu cầu học sinh đọc mục _ Học sinh đọc mục I và trả I. Phân bón là gì? I và trả lời các câu hỏi: lời: Phân bón là thức ăn do + Phân bón là gì? Phân bón là thức ăn do con người bổ sung cho + Vì sao người ta bón con người bổ sung cho cây cây trồng. Có 3 nhóm phân cho cây? trồng. phân bón là phân hữu cơ, + Các chất dinh dưỡng phân hóa học và phân vi chính trong cây là những Vì phân bón có chứa các sinh. chất nào? chất dinh dưỡng cần thiết + Giáo viên giải thích cho cây trồng. thêm ngoài các chất trên, Đó là đạm, lân, kali. còn có nhóm các nguyên _ Học sinh lắng nghe.
tốt vi lượng như: Cu, Fe, Zn,... + Người ta chia phân bón ra làm mấy nhóm chính? + Phân hữu cơ gồm những loại nào? + Phân hóa học gồm những loại nào? + Phân vi sinh gồm những loại nào? _ Yêu cầu học sinh chia nhóm và thảo luận để hoàn thành bảng.
Nhóm phân bón
Loại phân bón
Phân hữu cơ Phân hóa học Phân vi sinh _ Giáo viên nhận xét. _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh quan sát hình 6 SGK và trả lời câu hỏi: + Phân bón có ảnh hưởng thế nào đến đất, năng suất cây trồng và chất lượng nông sản? _ Giáo viên nhận xét. _ Giáo viên giải thích thêm thông qua hình 6 : Nhờ phân bón mà có nhiều chất dinh dưỡng hơn nên cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất cao và chất lượng nông sản cũng cao hơn. + Vậy bón phân cho đất
Phân bón chia làm 3 nhóm chính: phân hữu cơ, phân hóa học và phân vi sinh. Gồm: phân chuồng, phân bắc, phân rác, phân xanh, than bùn và khô dầu. Gồm: phân lân, phân đạm, phân kali, phân đa lượng, phân vi lượng. Gồm: phân bón có chứa vi sinh vật chuyển hóa đồng, vi sinh vật chuyển hóa lân. _ Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng. _ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung. _ Yêu cầu Trình bày được: + Phân hữu cơ: a, b, e, g, k, l, m. + Phân hóa học: c, d, h, n. + Phân vi sinh: l _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. _ Học sinh quan sát hình và II. Tác dụng của phân bón: trả lời: Phân bón làm tăng độ Phân bón làm tăng độ phì nhiều của đất, tăng phì nhiêu của đất, tăng năng năng suất cây trồng và suất và chất lượng nông sản. tăng chất lượng nông sản. _ Học sinh lắng nghe.
Không, vì khi bón phân quá liều lượng, sai chủng loại, không cân đối giữa các loại phân nhất là phân hóa
càng nhiều càng tốt phải học thì năng suất cây trồng không? Vì sao? không những không tăng mà có khi còn giảm. _ Học sinh ghi bài. _ Tiểu kết, ghi bảng. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Câu 2 trang 17 sgk Công nghệ 7 Phân hữu cơ gồm những loại: - Phân chuồng . - Phân rác (rác thải sau khi ủ). - Phân bắc. - Phân xanh (Các loại cây xanh vùi vào đất làm phân bón). - Than bùn. Câu 2 trang 17 sgk Công - Khô dầu (bã các loại hạt sau khi ép nghệ 7: Phân hữu cơ gồm lấy dầu). những loại nào? Hs làm bài theo GV HD Câu 3 trang 17 sgk Công nghệ 7: Phân hóa học gồm những loại nào?
Câu 3 trang 17 sgk Công nghệ 7 Phân hóa học gồm những loại: - Phân đạm. - Phân lân. - Phân Kali. - Phân đa nguyên tố (Phân bón chứa từ 2 nguyên tố dinh dưỡng trở lên). - Phân vi lượng.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Bài tập liên hệ: Trong trồng trọt, gia đình em hiện nay thường dùng nhưng loại phân bón nào? Loại phân bón nào gia đình tự tạo ra được? Loại phân bón nào thường phải mua? Nếu sau thu hoạch lúa, lấy rơm, rạ ủ cho nát mục đem bón được không, nó thuộc loại phân bón nào?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học 4. Hướng dẫn về nhà. Bài cũ: Gv : gọi 2 học sinh đứng dậy đọc phần ghi nhớ cuối bài. ? Trình bày câu hỏi cuối bài cho học sinh trả lời. Gọi học sinh đọc phần có thể em cha biết. Bài mới: - Làm bài tập cuối bài vào vở. - Chuẩn bị dụng cụ để bài 8 thực hành.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7: THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN HÓ A HỌC THÔNG THƯỜNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được một số loại phân hoá học thông thường 2. Kĩ năng - Nhận dạng được 1 số loại phân vô cơ thường dùng bằng phương pháp hoà tan trong nước và phương pháp đốt trên ngọn lửa đèn cồn- Tự chuẩn bị được dụng cụ, vật liệu cần thiết để nhận biết 1 số loại phân bón - Thực hiện đúng quy trình kĩ thuật, thực hiện tố từng thao tác trong mỗi bước của quy trình để xác định đúng tên, loại phân vô cơ chứa đạm, chứa lân, hay chứa kali khi mất tên nhãn. 3. Thái độ - Có ý thức tiết kiệm, tận dụng các loại phân bón và bảo vệ môi trường. 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán.
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy Mẫu phân bón thường dùng trong nông nghiệp Ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loại nhỏ. Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắp than, thìa nhỏ, diêm hoặc bật lửa, nước sạch.. - Chuẩn bị của Trò: Mẫu phân hoá học thường dùng trong nông nghiệp, thìa nhỏ. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ ? Phân bón là gì ? Phân bón được chia làm mấy loại ? ? Theo em lúa ở thời kỳ nào thì bón đạm; lân kali là thích hợp nhất ? Hs : Trả lời câu hỏi. Gv : nhận xét và cho điểm. 3.Bài mới Hoạt động 1 : Giới thiệu bài thực hành Gv Trình bày mục tiêu của bài thực hành : Sau khi làm thực hành học sinh phải phân biệt các loại phân bón trong nông nghiệp. - Trình bày qui tắc an toàn vệ sinh môi trờng - Cẩn thận không đổ nước, than nóng đỏ vướng ra làm bẩn cháy quần áo sách vở. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 2 : Tìm hiểu vật liệu và dụng cụ cần thiết. Gv : giới thiệu vật liệu và Hs : Nghe giảng và dụng cụ cần thiết. chép bài.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu quy trình thực hành Gv : Giới thiệu qui trình Hs : Nghe giảng. thực hành. ? Gọi 1 vài học sinh nhắc lại qui trình thực hành.
Nội dung kiến thức I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết - Mẫu phân hoá học thường dùng trong nông nghiệp. - Ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loại nhỏ. - Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắp than, thìa nhỏ, diêm hoặc bật lửa, nước sạch. II. Quy trình thực hành 1. Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm ít hoặc không hoà tan. B1 : Lấy một lượng phân bón bằng hạt ngô cho vào ống nghiệm. B2 : Cho 10 đến 15 ml nước sạch vào và lắc mạnh trong 1 phút. B3 : Để lắng 1 đến 2 phút. Quan sát mức độ hoà tan.
Hoạt động 4 : Thực hành Học sinh thực hành theo nhóm, mỗi nhóm từ 3 đến 4 học sinh theo quy trình đã được Trình bày . Gv : Thao tác mẫu Hs : Thực hiện, ghi kết quả vào bảng
- Nếu thấy hoà tan : Đạm, Kali. - Không hoặc ít hoà tan : Lân và vôi. 2. Phân biệt trong nhóm phân hoà tan B1 : Đốt cục than củi trên đèn cồn đến khi nóng đỏ. B2 : Lây 1 ít phân bón khô rắc lên cục than củi đã nóng đỏ. - Nếu có mùi khai là Đạm. - Trình bày không có mùi khai đó là Kali. 3. Phân biệt trong nhóm phân bón ít tan hoặc không tan Quan sát sắc màu : - Nếu phân bón có màu nâu, nâu sẩm hoặc trắng xám như ximăng -> Lân. - Nếu phân bón có màu trắng, dạng bột, đó là vôi. III. THỰC HÀNH M/phân
Htan
Đốt … Mẫu số 1 ……... …….. Mẫu số 2 ……… …….. Mẫu số 3 ……… …….. Mẫu số 4 ……… ……..
IV. Củng cố - Hs thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh nơi thực hành - Gv đánh giá kết quả thực hành của học sinh về các mặt : + Sự chuẩn bị, thực hiện qui trình. + An toàn lao động. + Vệ sinh môi trường. + Kết quả thực hành. V. Hướng dẫn về nhà Đọc trước bài : Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường. --------------------------------------------------------
Màu sắc ? ……. ……. ……. …….
Lo phân ? …….. …….. ……... ……..
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 8 CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết được các cách bón phân và sử dụng, bảo quản một số loại phân bón thông thường. - Trình bày được các cách bón phân và ưu, nhược điểm của mỗi cách bón đang được sử dụng ở nước ta nói chung, ở địa phương nói riêng. - Trình bày được cách sử dụng các loại phân bón thông thường và giải thích được cơ sở của việc sử dụng đó. - Trình bày cách sử dụng phân vi sinh phù hợp với mục đích sử dụng. - Trình bày được cách bảo quản phù hợp với mỗi dạng phân bón để giữ được chất lượng của chúng. 2. Kĩ năng - Phân biệt được bón lót và bón thúc. 3.Thái độ - Có ý thức tìm hiểu cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón để sử dụng phân bón có hiệu quả cao trong sx. - Có ý thức bảo quản, chế biến và sử dụng phân bón hợp lí để đảm bảo hiệu quả sử dụng phân bón, vừa đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh thực phẩm. - Có ý thức xử lí, chế biến phân chuồng, phân bắc nhằm đảm bảo vệ sinh môi trờng, vệ sinh và an toàn thực phẩm. 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy. - Chuẩn bị củaTrò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút Câu1: Phân bón là gì? Phân bón được chia là mấy loại? Là những loại nào ? Câu 2: Theo em lúa ở thời kỳ nào thì bón đạm; lân kali là thích hợp nhất ? Đáp án
Câu 1: Phân bón là thúc ăn do con người cung cấp cho cây trồng. Phân bón được chia là 3 loại: Phân hữu cơ, phân hoá học, phân vi sinh. Câu 2 : - Bón đạm, lân cho lúa lúc mới cấy, lúc mới bén rễ. - Lúc lúa đón đòng nên bón kali và đạm. 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Đây là một số hình ảnh về cách bón phân, tại sao lại có nhiều cách bón vậy? Ưu nhược điểm là gì? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay: “Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - cách bón phân và sử dụng, bảo quản một số loại phân bón thông thường. - các cách bón phân và ưu, nhược điểm của mỗi cách bón đang được sử dụng ở nước ta nói chung, ở địa phương nói riêng. - cách sử dụng các loại phân bón thông thường và giải thích được cơ sở của việc sử dụng đó. - cách sử dụng phân vi sinh phù hợp với mục đích sử dụng. - cách bảo quản phù hợp với mỗi dạng phân bón để giữ được chất lượng của chúng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
_ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục I SGK và hỏi: + Căn cứ vào thời điểm bón phân người ta chia ra mấy cách bón phân? + Thế nào là bón lót? Bón lót nhằm mục đích gì?
_ Học sinh đọc và trả lời: Người ta chia làm 2 cách bón: bón lót và bón thúc.
I. Cách bón phân: Phân bón có thể được bón trước khi gieo trồng (bón lót) hoặc trong thời gian sinh trưởng của cây (bón thúc). Có nhiều cách bón: Có thể bón vãi, bón theo hàng, bón theo hốc hoặc phun trên lá.
Bón lót là bón phân vào đất trước khi gieo trồng. Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi nó mới bén rễ. Bón thúc là bón phân + Thế nào là bón thúc? trong thời gian sinh trưởng của cây. Chia thành các cách bón: + Căn cứ vào hình thức bón bón vãi, bón theo hàng, bón phân người ta chia ra mấy theo hốc hoặc phun trên lá. cách bón phân? Là những _ Học sinh chia nhóm, thảo cách nào? luận. _ Yêu cầu học sinh chia nhóm, thảo luận và hoàn _ Đại diện nhóm trình bày, thành các hình trên bảng. nhóm khác bổ sung. _ Yêu cầu Trình bày lên * Theo hàng ( hình 7) các ưu, nhược điểm của + Ưu: 1 và 9 từng cách bón phân. + Nhược: 3 * Theo hốc ( hình 8) + Ưu: 1 và 9 + Nhược: 3 * Bón vãi: ( hình9) + Ưu: 6 và 9. + Nhược : 4 * Phun trên lá: ( hình 10) _ Giáo viên nhận xét và ghi + Ưu: 1,2,5. bảng. + Nhược: 8. _ Học sinh lắng nghe và ghi bài. _ Yêu cầu học sinh thảo _ Học sinh thảo luận nhóm II. Cách sử dụng các luận nhóm và hoàn thành và hoàn thành bảng. loại phân bón thông bảng. _ Đại diện nhóm trình bày, thường: các nhóm còn lại bổ sung. Khi sử dụng phân bón Loại phân bón Cách _ Yêu cầu Trình bày được: phải chú ý tới các đặc sử + Phân hữu cơ: bón lót. điểm của từng nhóm. dụng + Phân N,P,K : bón thúc _ Phân hữu cơ: bón lót. Phân hữu cơ + Phân lân: bón lót, bón _ Phân vô cơ: bón thúc. Phân N,P,K thúc. _ Phân lân:bón lót hoặc Phân lân
_ Giáo viên nhận xét. + Vậy cho biết khi sử dụng phân bón cần chú ý đến điều gì? _ Tiểu kết, ghi bảng.
_ Học sinh lắng nghe. bón thúc Cần chú ý đến đặc điểm của từng loại phân mà có cách sử dụng phù hợp. _ Học sinh ghi bài.
Hoạt động 3: Bảo quản các loại phân bón thông thườ_ Yêu cầu học sinh đọc mục III và trả lời các câu hỏi: + Đối với phân hóa học ta phải bảo quản như thế nào?
III.Bảo quản các loại phân bón thông thường: Khi chưa sử dụng để đảm bảo chất lượng phân bón cần phải có biện pháp bảo quản chu đáo như: + Đựng trong chum, vại, sành đậy kín hoặc bọc kín bằng bao nilông. + Để ở nơi khô ráo, thoáng mát. Có thể bảo quản tại + Không để lẫn lộn các chuồng nuôi hoặc lấy ra ủ loại phân bón với nhau. thành đóng, dùng bùn ao trét kín bên ngoài. Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải phân hoạt động, hạn chế đạm bay đi và giữ vệ sinh môi trường. _ Học sinh lắng nghe.
+ Vì sao không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau? + Đối với phân chuồng ta phải bảo quản như thế nào? + Tại sao lại dùng bùn ao để trét kín đóng phân ủ?
_ Học sinh đọc và trả lời: Đối với phân hóa học có các biện pháp sau: + Đựng trong chum, vại, sành đậy kín hoặc bọc kín bằng bao nilông. + Để ở nơi khô ráo, thoáng mát. + Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau. Vì sẽ xảy ra phản ứng làm giảm chất lượng phân.
_ Giáo viên giảng thêm: _ Học sinh ghi bài. Qua đó ta thấy rằng tùy vào từng loại phân mà có cách bảo quản cho thích hợp. _ Tiểu kết, ghi bảng. GV: Phong Đỏ HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Câu 1 trang 22 sgk Công Câu 1 trang 22 sgk Công nghệ 7 nghệ 7: Thế nào là bón - Bón lót là bón phân vào đất trước HS làm bài lót, bón thúc? khi gieo trồng (do phân cần thời luyện tập gian phân hủy thành chất hòa tan thì
cây mới hấp thụ được) nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi nó mới mọc, mới bén rễ. - Bón thúc là bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây (phân thường ở dạng dễ hòa tan nên cây hấp thụ được ngay) nhằm đáp ứng kịp nhu cầu dinh dưỡng của cây theo từng thời kì tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt Câu 3 trang 22 sgk Công nghệ 7Phân đạm và phân kali thường dùng để bón thúc vì nó dễ hòa tan, thường sử dụng được ngay nên Câu 3 trang 22 sgk Công nghệ 7: Phân đạm, phân người ta thường bón thúc (bón kali thường dùng để bón trong thời gian sinh trưởng, đáp ứng lót hay bón thúc? Vì sao? nhu cầu dinh dưỡng của cây trong từng thời kì) để kích thích cây trồng sinh trưởng. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Gia đình, địa phương em thường có cách bảo quản phân lân như thế nào? Chia sẻ các cách bảo quản mà em học được với bố mẹ. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học 4. Hướng dẫn về nhà: _ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. _ Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài sau ---------------------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 9: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết được vai trò và các tiêu chí của giống cây trồng tốt - Trình bày được vai trò của giống cây trồng đ/v năng suất, chất lượng sản phẩm, đ/v tăng vụ trồng trọt, đ/v thay đổi cơ cấu giống và lấy được vd minh hoạ - Trình bày được các tiêu chí đánh giá giống cây trồng tốt - Trình bày được ý nghĩa của việc nắm vững tiêu chí đánh giá giống cây troòng tốt trong sx - Trình bày được các bước và giải thích nội dung từng bước trong phương pháp chọn lọc giống cây trồng. Giải thích được và sao phải so sánh với giống khởi đầu và giống địa phương - Trình bày được các bước và giải thích nội dung mỗi bước trong phương pháp lai tạo giống cây trồng - Trình bày được trình tự các bước và nội dung từng bước tạo giống bằng phương pháp gây đột biến - Xác định được vai trò của phương pháp chọn tạo giống cây trồng bằng phương pháp chọn lọc, phương pháp lai, phương pháp gây đột biến và phương pháp nuôi cấy mô - Phân biệt được sx giống cây trồng và chọn tạo giống cây trồng 2. Kĩ năng - Chuẩn bị được các dụng cụ, vật liệu và đặt được thí nghiệm đúng yêu cầu kĩ thuật 3.Thái độ - Có ý thức chọn lọc giống cây hàng năm để đảm bảo chất lượng giống tốt trong sx - Luôn có ý thức cải tạo, đưa giống mới vào trồng trọt ở đất, vườn, đồi gia đình làm tăng sản lượng và chất lượng sp 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ
- Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy. Bảng phụ. - Chuẩn bị của Trò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi Mẫu vật (nếu có) IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ : ? Thế nào là bón lót ? bón thúc ? ? Phân đạm, lân, kali dùng bón lót hay bón thúc ? Vì sao ? Hs : Lên bảng trả lời câu hỏi. Gv : Nhận xét câu trả lời câu hỏi của học sinh, cho điểm. 3. Bài mới Hoạt động 1: GV giới thiệu bài học HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Kinh nghiệm sx của nhân dân ta đã phản ánh trong câu ca dao: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”. Ngày nay, con người đã chủ động trong tưới tiêu nước, chủ động tạo và sử dụng phân bón, thì giống lại được đặt lên hàng đầu. Vậy giống cây trồng có vai trò như thế nào trong việc thực hiện nhiệm vụ sx trồng trọt? Và làm thế nào để có giống cây trồng tốt? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta vấn đề này. GV ghi đầu bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - vai trò và các tiêu chí của giống cây trồng tốt - vai trò của giống cây trồng đ/v năng suất, chất lượng sản phẩm, đ/v tăng vụ trồng trọt, đ/v thay đổi cơ cấu giống và lấy được vd minh hoạ Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động của giáo viên _ Giáo viên treo tranh và hỏi: + Giống cây trồng có vai trò gì trong sản xuất trồng trọt?
+ Nhìn vào hình 11a hãy cho biết thay giống cũ bằng giống mới năng suất cao có tác dụng gì? + Hình 11b sử dụng giống mới
Hoạt động của học sinh _ Học sinh quan sát vàtrả lời: Giống cây trồng có vai trò: + Tăng năng suất. + Tăng vụ. + Thay đổi cơ cấu cây trồng. Giống cây trồng là yếu tố quyết định đối với năng suất cây trồng. Có tác dụng tăng các
Nội dung I. Vai trò của giống cây trồng: Giống cây trồng tốt có tác dụng làm tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản, tăng vụ và làm thay đổi cơ cấu cây trồng trong năm.
ngắn ngày có tác dụng gì đối với các vụ gieo trồng trong năm? + Nhìn hình 11c sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh hưởng như thế nào đến cơ cấu cây trồng? + Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh chia nhóm, thảo luận 5 tiêu chí để chọn ra những giống cây trồng tốt. _ Giáo viên hỏi: + Tại sao tiêu chí 2 không phải là tiêu chí của giống cây trồng tốt? _ Giáo viên giảng giải từng tiêu chí và hỏi: + Tại sao người ta lại chọn tiêu chí là giống chống chịu sâu bệnh? _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh quan sát hình 12,13,14 và kết hợp đọc thông tin, thảo luận nhóm về 4 phương pháp đó và trả lời theo câu hỏi: + Thế nào là phương pháp chọn lọc?
vụ gieo trồng trong năm. Làm thay đổi cớ cấu cây trồng trong năm. _ Học sinh ghi bài.
_ Học sinh thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung. Đó là tiêu chí : 1,3,4,5. _ Học sinh trả lời: Giống có năng suất cao chưa hẳn là giống tốt mà giống có năng suất cao và ổn định mới là giống tốt. _ Học sinh lắng nghe và trả lời: Nếu giống không chống chịu được sâu bệnh thì sẽ tốn nhiều công chăm sóc, năng suất và phẩm chất nông sản thấp. _ Học sinh ghi bài. _ Học sinh quan sát và thảo luận nhóm. _ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung. Từ nguồn giống khởi đầu (1) chọn các cây có đặc tính tốt, thu lấy hạt. Gieo hạt của các cây được chọn (2) và so sánh với giống khởi đầu (1) và giống địa phương (3). Nếu tốt hơn thì cho sản xuất đại trà. _ Học sinh lắng nghe, ghi bài. _ Học sinh quan sát và trả lời:
_ Giáo viên nhận xét, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh quan sát hình 13 và cho biết: + Cây dùng làm bố có chứa gì? Có chứa hạt phấn. + Cây dùng làm mẹ có chứa Có chứa nhuỵ.
II. Tiêu chí của giống cây trồng tốt: _ Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương. _ Có chất lượng tốt. _ Có năng suất cao và ổn định. _ Chống chịu được sâu bệnh.
III. Phương pháp chọn lọc giống cây trồng: 1. Phương pháp chọn lọc: Từ nguồn giống khởi đầu (1) chọn các cây có đặc tính tốt, thu lấy hạt. Gieo hạt của các cây được chọn (2) và so sánh với giống khởi đầu (1) và giống địa phương (3). Nếu tốt hơn thì cho sản xuất đại trà. 2. Phương pháp lai: Lấy phấn hoa của cây dùng làm bố thụ
gì? Lấy phân hoa cuả cây + Thế nào là phương pháp lai? dùng làm bố thụ phân cho nhụy hoa của cây dùng làm mẹ. Sau đó lấy hạt của cây mẹ gieo trồng ta được cây lai. Chọn các cây lai có đặc tính tốt để làm giống. _ Giáo viên giải thích hình và _ Học sinh lắng nghe và ghi ghi bảng. bảng. _ Yêu cầu 1 học sinh đọc to và _ Học sinh đọc to và trả lời: hỏi: Sử dụng tác nhân vật lí + Thế nào là phương pháp gây (tia) hoặc hoá học để xử lí đột biến? các bộ phân của cây (hạt, mầm,nụ hoa, hạt phấn…) gây ra đột biến. Gieo hạt của các cây đã được xử lí đột biến, chọn những dòng có đột biến có lợi để làm _ Giáo viên giảng thích rõ giống. thêm, ghi bảng. _ Học sinh lắng nghe, ghi bài. _ Giáo viên chốt lại kiến thức.
phấn cho nhụy hoa của cây dùng làm mẹ. Sau đó lấy hạt của cây mẹ gieo trồng ta được cây lai. Chọn các cây lai có đặc tính tốt để làm giống.
3. Phương pháp gây đột biến: Sử dụng tác nhân vật lí (tia) hoặc hóa học để xử lí các bộ phận của cây (hạt, mầm,nụ hoa, hạt phấn…) gây ra đột biến. Gieo hạt của các cây đã được xử lí đột biến, chọn những dòng có đột biến có lợi để làm giống. 4. Phương pháp nuôi cấy mô: GIẢM TẢI HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. _ Giống có vai trò như thế nào trong trồng trọt? _ Có mấy phương pháp chọn tạo giống cây trồng? Hãy cho biết đặc điểm của phương pháp nuôi cấy mô. BT 1. Hãy chọn câu trả lời đúng: 1. Trong trồng trọt thì giống có vai trò: a. Quyết định đến năng suất cây trồng. b. Làm tăng chất lượng nông sản, tăng vụ. c. Có tác dụng làm thay đổi cơ cấu cây trồng. d. Câu a,b,c. 2. Tiêu chuẩn nào được dùng để đánh giá một giống tốt? a. Sinh trưởng mạnh và chất lượng tốt. b. Năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt. c. Sinh trưởng mạnh, chất lượng, năng suất cao ổn định, chống chịu sâu bệnh. d. Năng suất, chất lượng tốt và ổn định.
II. Điền vào chổ trống: a. Lấy hạt của cây tốt trong quần thể đem gieo trồng ở vụ sau và so sánh với giống khởi đầu và giống địa phương là phương pháp:…………………… b. Lấy hạt lúa nẩy mầm xử lí tia phóng xạ trong điều kiện nhất định rồi đem trồng, chọn lọc là phương pháp: ………………………………………………… Đáp án: I. 1.d 2.c II. a. chọn lọc b. gây đột biến. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Liên hệ: Ở địa phương em đã sử dụng giống cây trồng mới nào? Giống cây trồng đó đạt những tiêu chí nào của một giống cây trồng tốt? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh về một số loại cây trồng được lai tạo:
4. Hướng dẫn về nhà - GV nhắc nhở, dặn dò hs - Hoàn thành tiếp bài tập ở phần củng cố - Làm bài tập trong SGK. - Đọc trước bài 11 sách giáo khoa.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 10: SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được kĩ thuật nhân giống bằng phương pháp giâm cành, ghép mắt và chiết cành. Phân biệt giâm cành và chiết cành. Trình bày được vd về những cây trồng thường giâm cành, những cây thường chiết cành, những cây thường ghép mắt - Trình bày và giải thích được các cách bảo quản hạt giống, mục tiêu bảo quản hạt giống, những điều kiện bảo quản hạt giống tốt 2. Kĩ năng - Xác định được sức nảy mầm, tỉ lệ nảy mầm và xử lí hạt giống bằng nước ấm 3. Thái độ - Có ý thức áp dụng kĩ thuật vào việc nâng cao chất lượng của giống để tạo đượcgiống tốt trong sx lương thực, thực phẩm, cây cảnh - Có ý thức cùng gia đình bảo quản hạt giống cây lương thực, thực phẩm, đảm bảo chất lượng, số lượng hạt giống cho sx ở gia đình 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy. Bảng phụ. - Chuẩn bị của Trò: dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi Mẫu vật (nếu có) IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt ? Thế nào là tạo giống bằng phương pháp chọn lọc ? Lấy 1 ví dụ minh hoạ của gia đình em đã làm ? 3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Trong trồng trọt, hàng năm cần nhiều hạt giống có chất lượng hoặc cần nhiều giống tốt. Người ta sử dụng một số phương pháp như hình ảnh. Làm thế nào để thực hiện được điều này, ta nghiên cứu bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - kĩ thuật nhân giống bằng phương pháp giâm cành, ghép mắt và chiết cành. Phân biệt giâm cành và chiết cành. Trình bày được vd về những cây trồng thường giâm cành, những cây thường chiết cành, những cây thường ghép mắt - các cách bảo quản hạt giống, mục tiêu bảo quản hạt giống, những điều kiện bảo quản hạt giống tốt Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động của giáo Hoạt động của học sinh Nội dung viên _ Giáo viên hỏi: _ Học sinh trả lời: I. Sản xuất giống cây + Sản xuất giống cây Sản xuất giống cây trồng: trồng nhằm mục đích trồng nhằm mục đích tạo ra 1. Sản xuất giống cây trồng
gì? _ Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ 3 và cho biết: + Tại sao phải phục tráng giống?
+ Quy trình sản xuất giống bằng hạt được tiến hành trong mấy năm? Nội dung công việc của từng năm là gì?
Giáo viên giảng giải cho học sinh thế nào là giống nguyên chủng, siêu nguyên chủng. + Giống nguyên chủng là giống có chất lượng cao được nhân ra từ giống siêu nguyên chủng. + Giống siêu nguyên chủng có số lượng ít nhưng chất lượng cao. _ Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh chia nhóm, quan sát hình 15,16,17 và thảo luận câu hỏi: + Hãy cho biết đặc điểm của các phương pháp giâm cành, chiết cành, ghép mắt. _ Giáo viên nhận xét, bổ sung và hỏi:
nhiều hạt giống, cây con phục vụ gieo trồng. _ Học sinh quan sát và trả lời: Trong quá trình gieo trồng do những nguyên nhân khác nhau mà nhiều đặc tính tốt của giống dần mất đi. Do đó cần phải phục tráng những đặc tính tốt của giống. Có 4 năm: + Năm thứ 1: gieo hạt đã phục tráng và chọn cây có đặc tính tốt. + Năm thứ 2: Hạt của mỗi cây tốt gieo thành từng dòng. Lấy hạt của các dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng. + Năm thứ 3: Từ giống siêu nguyên chủng nhân thành giống nguyên chủng + Năm thứ 4: Từ giống nguyên chủng nhân thành giống sản xuất đại trà. _ Học sinh lắng nghe.
Học sinh ghi bài. _ Học sinh thảo luận nhóm. _ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung. _ Yêu cầu phải Trình bày được: + Giâm cành: từ cây mẹ cắt một đoạn đem giâm sau một thời gian cây ra rể. + Chiết cành; bốc 1 khoanh vỏ trên cành, bó đất lại.
bằng hạt: Hạt giống đã phục tráng đem gieo thành từng dòng. Lấy hạt của các dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng rồi nhân lên thành giống nguyên chủng. Sau đó đem giống nguyên chủng ra sản xuất đại trà.
2. Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính: _ Giâm cành là từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào đất cát, sau một thời gian cành giâm ra rể. _ Chiết cành là bóc khoanh vỏ của cành sau đó bó đất. Khi cành đã ra rể thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống đất. _ Ghép mắt: lấy mắt ghép ghép vào một cây khác (gốc ghép). - Nuôi cấy mô:
+ Tại sao khi giâm cành Sau một thời gian ra rể thì người ta phải cắt bớt cắt rời khỏi cây mẹ và đem lại? trồng. + Ghép mắt: là lấy mắt cuả + Tại sao khi chiết cành cây này ghép vào cây khác. người ta phải dùng _ Học sinh trả lời: nilông bó kín bầu đất Để giảm bớt cường độ lại? thoát hơi nước giữ cho hom _ Giáo viên chốt lại giống không bị héo. kiến thức, ghi bảng. Để giữ ẩm cho đất bó bầu và hạn chế sự xâm nhập của sâu bệnh. _ Học sinh ghi bài. _ Yêu cầu học sinh đọc _ Học sinh đọc và trả lời: II. Bảo quản hạt giống cây mục II và hỏi: trồng: + Tại sao phải bảo quản Nếu như không bảo Có hạt giống tốt phải biết hạt giống cây trồng? quản thì chất lượng hạt sẽ cách bảo quản tốt thì mới giảm và có thể mất khả duy trì được chất lượng của + Tại sao hạt giống đem năng nẩy mầm. hạt. Hạt giống có thể bảo bảo quản phải khô? Để hạn chế sự hô hấp quản trong chum, vại, bao, + Tại sao hạt giống đem của hạt. túi khí hoặc trong các kho bảo quản phải sạch, đông lạnh. không lẫn tạp chất? Nếu lẫn tạp chất thì chất + Hạt giống thường có lượng giống sẽ kém và các thể bảo quản ở đâu? loại côn trùng sẽ dễ xâm _ Giáo viên chốt lại nhập hơn. kiến thức, ghi bảng. Hạt giống có thể bảo quản trong chum, vại, bao, túi khí hoặc trong các kho đông lạnh. _ Học sinh ghi bài. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. _ Cho biết quy trình sản xuất giống bằng hạt. _ Có những phương pháp nhân giống vô tính nào? _ Nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống. 1.Ghép thứ tự của các câu từ 1 -3 với các câu từ a - c cho phù hợp: Hình thức
Cách tiến hành a) Lấy mắt ghép, ghép vào một cây khác.
1. Giâm cành 2. Chiết cành. 3. Ghép mắt
b) Lấy một đoạn cành cắt rời từ thân mẹ, đem giâm vào đất cát sau đó từ cành giâm mọc thành rể. c) Bốc một khoanh vỏ của cành, bó đất lại. Khi cành ra rể thì đem trồng xuống đất. 2. Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được áp dụng đối với: a. Cây ngũ cốc. C.Cây lấy hạt. b. Cây họ đậu. d.Cả 3 câu a,b,c. 3. Trong trồng trọt hạt để làm giống phải: a. Khô, sạch, không lẫn tạp chất. c. Không bị sâu bệnh. b. Tỉ lệ hạt lép thấp. d. Cả 3 câu. Đáp án: 1. a – 3, c – 2, b – 1 2.d 3.d HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Tìm hiểu thực tế sản xuất ở địa phương và điền cách sản xuất giống cây ứng với một số loại cây theo mẫu bảng dưới đây: Giâm cành
Chiết cành
Ghép mắt
Ghép cành
Nuôi cấy mô
Bưởi Nhãn Chuối Rau ngót Loại cây không có hạt, không có cành như cây chuối, muốn sản xuất được nhiều cây chuối giống cho sản xuất đại trà thì phải áp dụng phương pháp sản xuất giống nào? Nêu ưu, nhược điểm của phương pháp đó. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Tiến hành ghép mắt một số cây, báo cáo lại kết quả thực hành 4. Hướng dẫn về nhà
- Về nhà trả lời các câu hỏi cuối bài học + Nhân giống vô tính có theo qui trình như nhân giống bằng hạt không? Vì sao? - Đọc trước bài sâu bệnh hại cây trồng. - Tìm hiểu qua cha, mẹ hoặc hình ảnh về các cách phá hoại của sâu, bệnh hại cây trồng nói chung, ghi vào vở bài tập để đến lớp thảo luận. - Sưu tầm những cây trồng bị sâu bệnh phá hoại.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 11. SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được những tác hại do sâu, bệnh hại gây ra cho cây trồng về năng suất, chất lượng sp ở các mức độ khác nhau. - Xác định được những đặc điểm sinh học cơ bản của côn trùng làm cơ sở để hình thành k/ niệm sâu hại. - X/định được các đặc điểm chung và b/chất của sâu hại qua p/tích những đặc điểm giống và khác nhau giữa côn trùng và sâu hại. - Lấy được vd sâu hại cây trồng cần tiêu diệt và côn trùng có ích cần phát triển - Chỉ ra được những dấu hiệu cơ bản của k/niệm về bệnh cây và lấy được vd minh hoạ, phân biệt được sâu hại và bệnh hại về nguyên nhân gây hại, biểu hiện bị hại. - Trình bày được một số dấu hiệu cây bị hại ở các bộ phận khác nhau và xđ được nguyên nhân gây ra. 2. Kĩ năng - Nhận dạng được một số loại sâu, bệnh hại cây trồng phổ biến. 3. Thái độ - Có ý thức phòng trừ sâu, bệnh để hạn chế sự gây hại về số lượng, chất lượng sp trồng trọt - Có ý thức phát hiện sâu, bệnh hại qua quan sát dấu hiệu bị hại trên lá, thân, hoa, quả của cây, từ đó có biện pháp phòng trừ có hiệu quả 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp
- PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy. Bảng phụ. - Chuẩn bị của Trò: Dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi Mẫu vật (nếu có) IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ : ? Sản xuất giống cây trồng nhằm mục đích gì ? Có những cách nào để tăng được số lượng cây giống ? 3. Bài mới Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Hình ảnh các em quan sát chính là hậu quả mà sâu bệnh để lại.Trồng trọt, có nhiều nhân tố làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm.Trong đó sâu, bệnh là 2 nhân tố gây hại cây trồng nhiều nhất. Để hạn chế sâu, bệnh hại cây trồng, ta cần nắm vững đặc điểm sâu, bệnh hại. Bài hôm nay ta nghiên cứu ”Sâu, bệnh hại cây trồng”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - tác hại do sâu, bệnh hại gây ra cho cây trồng về năng suất, chất lượng sp ở các mức độ khác nhau. - đặc điểm sinh học cơ bản của côn trùng làm cơ sở để hình thành k/ niệm sâu hại. - đặc điểm chung và b/chất của sâu hại qua p/tích những đặc điểm giống và khác nhau giữa côn trùng và sâu hại. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động của giáo viên _ Yêu cầu học sinh đọc phần I SGK và trả lời các câu hỏi: + Sâu, bệnh có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống cây trồng?
Hoạt động của học sinh Nội dung _ Học sinh đọc và trả I. Tác hại của sâu, lời: bệnh: Sâu, bệnh ảnh hưởng Sâu, bệnh có ảnh xấu đến sinh trưởng phát hưởng xấu đến đời sống triển của cây trồng và cây trồng. Khi bị sâu, làm giảm năng suất, chất
bệnh phá hại, cây trồng lượng nông sản. sinh trưởng, phát triển kém, năng suất và chất lượng nông sản giảm thậm chí không cho thu + Em hãy Trình bày một vài hoạch. ví dụ về ảnh hưởng của sâu _ Học sinh cho ví dụ: bệnh hại đến năng suất và chất lượng nông sản mà em biết hay thấy ở địa phương. _ Giáo viên nhận xét, bổ sung. _ Giáo viên giảng thêm: + Sâu bệnh hại có ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây: cây trồng bị biến dạng, _ Học sinh lắng nghe. chậm phát triển, màu sắc biến đổi. + Khi bị sâu bệnh phá hại, năng suất cây trồng giảm mạnh. + Khi bị sâu bệnh phá hại, chất lượng nông sản giảm. _ Học sinh ghi bài. _ Tiểu kết, ghi bảng. _Yêu cầu học sinh đọc mục _ Học sinh đọc thông tin III. Khái niệm về côn II.1 và trả lời các câu hỏi: và trả lời: trùng và bệnh cây: + Côn trùng là gì? 1. Khái niệm về côn Côn trùng là lớp động trùng: vật thuộc ngành Chân Côn trùng là lớp động khớp, cơ thể chia làm 3 vật thuộc ngành Chân phần: đầu, ngực, bụng. khớp, cơ thể chia làm 3 Ngực mang 3 đôi chân phần: đầu, ngực, bụng. và thường có 2 đôi cánh, Ngực mang 3 đôi chân + Vòng đời của côn trùng đầu có 1 đôi râu. và thường có 2 đôi cánh, được tính như thế nào? Vòng đời của côn đầu có 1 đôi râu. trùng là khoảng thời gian Biến thái của côn trùng từ giai đoạn trứng đến là sự thay đổi cấu tạo, giai đoạn trưởng thành hình thái của côn trùng + Trong vòng đời , côn trùng và lại đẻ trứng. trong vòng đời. trải qua các giai đoạn sinh Qua các giai đoạn: Có 2 loại biến thái: trưởng, phát triển nào? trứng – sâu non – nhộng + Biến thái hoàn toàn. + Biến thái của côn trùng là – trưởng thành hoặc + Biến thái không hoàn gì? trứng – sâu non – trưởng toàn. thành. _ Yêu cầu học sinh chia Biến thái là sự thay nhóm, quan sát kĩ hình 18,19 đổi cấu tạo, hình thái cuả
và Trình bày những điểm khác nhau giữa biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn? _ Giáo viên giảng giải thêm khái niệm về côn trùng. _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục II và hỏi: + Thế nào là bệnh cây?
côn trùng trong vòng đời. _ Học sinh chia nhóm và thảo luận , Trình bày ra sự khác nhau: + Biến thái hoàn toàn phải trải qua 4 giai đoạn: trứng – sâu non – nhộng – trưởng thành. + Biến thái không hoàn toàn chỉ trải qua 3 giai đoạn: trứng – sâu nontrưởng thành. + Hãy cho một số ví dụ về _ Học sinh lắng nghe. bệnh cây. _ Giáo viên nhận xét, bổ sung, ghi bảng. _ Học sinh ghi bài. _ Giáo viên treo tranh, đem _ Học sinh đọc và trả lời: những mẫu cây bị bệnh cho Bệnh cây là trạng thái học sinh quan sát, thảo luận không bình thường về nhóm và hỏi: chức năng sinh lí, cấu + Ở những cây bị sâu, bệnh tạo và hình thái cả cây phá hại ta thường gặp những dưới tác động của VSV dấu hiệu gì? gây bệnh và điều kiện + Nhìn vào hình cho biết hình sống không bình thường. nào cây bị sâu và hình nào cây _ Học sinh cho một số ví dụ. bị bệnh. + Khi cây bị sâu, bệnh phá hại _ Học sinh ghi bài. thường có những biến đổi về màu sắc, cấu tạo, trạng thái _ Học sinh thảo luận nhóm và trả lời: như thế nào? Thường có những biến đổi về màu sắc, _ Giáo viên chốt lại kiến thức hình thái,cấu tạo…. _ Đại diện nhóm trả lời, cho học sinh. nhóm khác bổ sung. _ Tiểu kết, ghi bảng. _ Yêu cầu Trình bày được: + Bị sâu: a,b,h. + Bệnh: c,d,e,g. Cây trồng thường thay đổi: + Cấu tạo hình thái: biến dạng lá, quả, gãy cành, thối cũ, thân cành sần
2. Khái niệm về bệnh cây: Bệnh cây là trạng thái không bình thường của cây do VSV gây hại hoặc điều kiện sống bất lợi gây nên.
3. Một số dấu hiệu của cây trồng bị sâu, bệnh phá hại: Khi bị sâu bệnh phá hại màu sắc, cấu tạo, hình thái các bộ phận của cây bị thay đổi.
sùi. + Màu sắc: trên lá, quả có đốm nâu, đen, vàng…. + Trạng thái: cây bị héo rũ. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. I. Hãy chọn câu trả lời đúng: 1. Điều nào sau đây đúng với côn trùng: a. Động vật chân khớp. b. Vòng đời trải qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau. c. Có 2 kiểu biến thái là biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn. d. Tất cả các câu trên. 2. Những biểu hiện khi cây trồng bị sâu bệnh phá hại là: a. Màu sắc trên lá, quả thay đổi. b. Hình thái lá, quả biến dạng. c. Cây bị héo rũ. d. Cả 3 câu a, b, c. II. Phân biệt biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn. Biến thái không hoàn toàn Biến thái hoàn toàn Đáp án: I (Đ).1.d 2.d II. – Biến thái không hoàn toàn trải qua 3 giai đoạn (sâu non, trứng, sâu trưởng thành ), ở giai đoạn sâu trưởng thành chúng phá hoại mạnh nhất. - Biến thái hoàn toàn trải qua 4 giai đoạn (nhộng, sâu non , trứng,sâu trưởng thành), ở giai đoạn sâu non chúng phá hoại mạnh nhất. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Lấy ví dụ về những dấu hiệu của một loại cây bị sâu, bệnh phá hoại mà em biết HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải
quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Tìm hiểu qua cha, mẹ hoặc hình ảnh về các cách phá hoại của sâu, bệnh hại cây trồng nói chung, ghi vào vở bài tập để đến lớp thảo luận. - Sưu tầm những cây trồng bị sâu bệnh phá hoại.
4. Hướng dẫn dặn dò - Trả lời câu hỏi sách giáo khoa. - Tìm hiểu, thống kê các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng ở địa phương em đang sử dụng. - Xem trước bài 13.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 12: PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày và giải thích nội dung, vai trò của từng nguyên tắc phòng, chống sâu, bệnh hại cây trồng
- Trình bày được nội dung và vai trò của biện pháp canh tác phòng, trừ sâu bệnh hại, biện pháp sử dụng giống chống sâu, bệnh - Trình bày được nội dung công việc và ưu, nhược điểm của biện pháp thủ công phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng - Chỉ ra được những ưu, nhược điểm của phương pháp hoá học phòng trừ sâu, bệnh hại, trình bày được những cách dùng thtuốc có hiệu quả trừ sâu, bệnh an tòan cho người và sinh vật, bảo vệ được môi trường đất, nước, không khí. Trình bày được những biện pháp an toàn khi sử dụng thuốc - Trình bày được nội dung phòng trừ sâu hại bằng biện pháp sinh học và ưu, nhược điểm của phương pháp này - Giải thích được nội dung của biện pháp kiểm dịch thực vật và Trình bày được vai trò của biện pháp này trong hệ thống các biện pháp bảo vệ thực vật 2. Kĩ năng - Thực hiện được một số biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại 3. Thái độ - Có ý thức tham gia tích cực cùng gia đình, địa phương phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng như xử lí hạt giống, bắt sâu, bẫy đèn, bảo vệ động vật gây hại cho sâu hại; dùng thuốc hoá học đúng kĩ thuật, hợp vệ sinh, an toàn lao động, đảm bảo vệ sinh sp trồng trọt và bảo vệ môi trường đất, nước, không khí. 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy. Bảng phụ. - Chuẩn bị của Trò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi Mẫu vật (nếu có) IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: I. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Trình bày tác hại của sâu, bệnh đối với cây trồng ? Trình bày dấu hiệu thường gặp đối với sâu, bệnh hại ? 3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Đây là một trong số những biện pháp trừ sâu bệnh khá hiệu quả, đựa vào đặc tính ưa sáng của sâu bệnh. Ngoài một số biện pháp thử công này, chúng ta còn có cách nào phòng trừ sâu bệnh.Ta học bài hôm nay:”Phòng trừ sâu, bệnh hại”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - nội dung, vai trò của từng nguyên tắc phòng, chống sâu, bệnh hại cây trồng - nội dung và vai trò của biện pháp canh tác phòng, trừ sâu bệnh hại, biện pháp sử dụng giống chống sâu, bệnh - nội dung công việc và ưu, nhược điểm của biện pháp thủ công phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động của giáo viên _ Yêu cầu học sinh đọc mục I và trả lời các câu hỏi: + Khi tiến hành phòng trừ sâu, bệnh cần đảm bảo các nguyên tắc nào?
Hoạt động của học sinh _ Học sinh đọc và trả lời:
Nội dung I. Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại: Cần đảm bảo các Cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau: nguyên tắc: + Phòng là chính. _ Phòng là chính. + Trừ sớm, trừ kịp thời, _ Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để. nhanh chóng và triệt để. + Sử dụng tổng hợp các _ Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ. biện pháp phòng trừ. Ít tốn công, cây sinh + Nguyên tắc “ phòng là trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá chính” có những lợi ích thành thấp.I1 gì? Như: làm cỏ, vun xới,
+ Em hãy kể một số biện trồng giống kháng sâu pháp phòng mà em biết. bệnh, luân canh,… + Trừ sớm, trừ kịp thời là như thế nào? + Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ là như thế nào? _ Giáo viên giảng giải thêm cho học sinh hiểu rõ hơn về các nguyên tắc đó. _ Tiểu kết, ghi bảng.
_ Giáo viên hỏi: + Có mấy biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại?
_ Chia nhóm học sinh, yêu cầu thảo luận và hoàn thành bảng. _ Giáo viên tổng hợp ý kiến các nhóm và đưa ra đáp án: Biện pháp phòng trừ _ Vệ sinh đồng ruộng. _ Làm đất. _ Gieo trồng đúng thời vụ. _ Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lí. _ Luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên một đơn vị diện tích. _ Sử dụng giống kháng sâu bệnh.
Khi cây mới biểu hiện bệnh sâu thì trừ ngay, triệt để để mầm bệnh không có khả năng gây tái phát. Là phối hợp sử dụng nhiều biện pháp với nhau để phòng trừ sâu, bệnh hại. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. _ Học sinh trả lời: Có 5 biện pháp: + Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống chịu sâu, bệnh hại. + Biện pháp thủ công. + Biện pháp hóa học. + Biện pháp sinh học. + Biện pháp kiểm dịch thực vật. _ Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng. _ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. Tác dụng phòng trừ sâu, bệnh hại _ Trừ mầm mống sâu bệnh, nơi ẩn náu. _ Để tránh thời kì sâu, bệnh phát sinh mạnh. _ Để tăng sức chống chịu cho cây. _ Làm thay đổi điều kiện sống và nguồn thức ăn cuả sâu, bệnh.
II. Các biện pháp phòng trừ sâu,bệnh hại: 1. Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống chịu sâu, bệnh hại: Có thể sử dụng các biện pháp phòng trừ như: _ Vệ sinh đồng ruộng, làm đất. _ Gieo trồng đúng kỹ thuật. _ Luân canh. _ Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lí. _ Sử dụng giống chống chịu sâu bệnh.
_ Hạn chế được sâu, bệnh 2. Biện pháp thủ công: Dùng tay bắt sâu hay xâm nhập gây hại. _ Giáo viên nhận xét, ghi _ Học sinh lắng nghe, ghi vợt, bẩy đèn, bả độc để diệt sâu hại. bảng. bài.
_ Treo tranh, yêu cầu học sinh quan sát và trả lời: + Thế nào là biện pháp thủ công?
+ Em hãy Trình bày các ưu và nhược điểm của biện pháp thủ công trong phòng trừ sâu, bệnh. _ Giáo viên nhận xét, ghi bảng. _ Nhóm cũ thảo luận và trả lời các câu hỏi: + Trình bày lên các ưu và nhược điểm của biện pháp hoá học trong công tác phòng trừ sâu, bệnh.
_ Học sinh quan sát và trả lời: Dùng tay bắt sâu hay cắt bỏ những cành, lá bị bệnh. Ngoài ra còn dùng vợt, bẩy đèn, bả độc để diệt sâu hại. Học sinh Trình bày : + Ưu: đơn giản, dễ thực hiện, có hiệu quả khi sâu bệnh mới phát sinh. + Nhược: hiểu quả thấp, tốn công. _ Học sinh lắng nghe, ghi bài. _ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung. Học sinh Trình bày : + Ưu: diệt sâu, bệnh nhanh, ít tốn công. + Nhược: gây độc cho người, cây trồng, vật nuôi, làm ô nhiểm môi trường (đất, nước, không khí), giết chết các sinh vật khác ở ruộng. _ Học sinh trả lời: Cần đảm bảo các yêu cầu: + Sử dụng đúng loại thuốc, nồng độ và liều lượng. + Phun đúng kỹ thuật. _ Học sinh quan sát và trả lời: Được dùng bằng các cách: + Phun thuốc: (hình 23a) + Rắc thuốc vào đất (hình 23b) + Trộn thuốc vào hạt giống (hình 23c) _ Học sinh lắng nghe.
_ Giáo viên nhận xét và hỏi tiếp: + Khi sử dụng biện pháp hóa học cần thực hiện các yêu cầu gì? _ Yêu cầu học sinh quan sát hình 23 và trả lời: + Thuốc hóa học được sử dụng trừ sâu bệnh bằng những cách nào? _ Giáo viên giảng giải thêm: Khi sử dụng thuốc hóa học phải thực hiện nghiêm chỉnh các qui định về an toàn lao động (đeo khẩu trang, mang găng tay, đi giày ủng, đeo kính, đội mũ…) và không được đi ngược hướng gió. _ Giáo viên tiểu kết, ghi bảng. _ Yêu cầu 1 học sinh đọc to mục 4 và hỏi: _ Học sinh ghi bài.
3. Biện pháp hóa học: Sử dụng thuốc hóa học để trừ sâu bệnh bằng cách: phun thuốc, rắc thuốc vào đất, trộn thuốc vào hạt giống.
4. Biện pháp sinh học: Dùng các loài sinh vật như: ong mắt đỏ, bọ rùa, chim, ếch, các chế phẩm sinh học để diệt sâu hại.
+ Thế nào là biện pháp sinh học? + Trình bày ưu, nhược điểm của biện pháp sinh học? _ Giáo viên sửa chữa, bổ sung, ghi bảng. _ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 5 và hỏi: + Thế nào là biện pháp kiểm dịch thực vật? _ Giáo viên bổ sung và cho biết: Những năm gần nay, người ta áp dụng chương trình phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng nông nghiệp, đó là sự kết hợp một cách hợp lí các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh lấy biện pháp canh tác làm cơ sở. _ Gviên tiểu kết, ghi bảng.
_ 1 học sinh đọc to và trả lời: Sử dụng một số sinh vật như nấm, chim, ếch, các chế phẩm sinh học để diệt sâu hại. Biện pháp sinh học: + Ưu: hiệu quả cao và không gây ô nhiểm môi trường, an toàn đối với con người, hiệu quả bền vững lâu dài. + Nhược: hiệu lực chậm, giá thành cao, khó thực hiện. _ Học sinh lắng nghe, ghi bài.
5. Biện pháp kiểm dịch thực vật: Là sử dụng hệ thống các biện pháp kiễm tra, xử lí những sản phẩm nông lâm nghiệp nhằm ngăn chặn sự lây lan của sâu, bệnh hại nguy hiểm.
_ Học sinh đọc to và trả lời: Là sử dụng hệ thống các biện pháp kiểm tra, xử lí những sản phẩm nông, lâm nghiệp khi xuất nhập khẩu hoặc vận chuyển từ vùng này sang vùng khác nhằm ngăn chặn sự lây lan của sâu bệnh hại nguy hiểm. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập, vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. _ Hãy nêu lên các nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại. _ Nêu lên đặc điểm của các biện pháp phòng trừ sâu bệnh. Bài tập: Chọn câu trả lời đúng: 1. Trong nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại thì nguyên tắc “phòng là chính” vì: a. Ít tốn công, giá thành thấp, cây phát triển tốt. b. Không gây ô nhiễm môi trường.
c. Tiêu diệt nhanh sâu gây hại. d. Cả 3 câu a,b,c. 2. Muốn phòng trừ sâu, bệnh hại đạt hiệu quả cao cần áp dụng: a. Biện pháp hóa học. b. Phối hợp biện pháp kiểm dịch thực vật và canh tác. c. Biện pháp thủ công. d. Tổng hợp và vận dụng thích hợp các biện pháp. Đáp án: 1.a 2.d HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Liên hệ: Ở địa phương em đã thực hiện phòng trừ sâu, bệnh hại bằng biện pháp nào? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Sưu tầm 1 số nhãn hiệu thuốc trừ sâu hại cây trồng thường dùng hiện nay. Hỏi cha, mẹ hoặc người xung quanh về các kí hiệu trên nhãn. 4. Hướng dẫn dặn dò - Học kỹ phần lý thuyết - Đọc phần có thể em chưa biết - Trả lời câu hỏi cuối bài
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 13: ÔN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Thông qua giờ ôn tập nhằm giúp HS củng cố và khắc sâu những kiến thức đã học. - Hiểu được tác dụng của các phương thức canh tác. 2. Kĩ năng
- Rèn kỹ năng vận dụng thực tế vào sản xuất. 3. Thái độ - Có ý thức lao động, có tinh thần chịu khó, cẩn thận, chính xác. 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị của Thầy: Đọc và nghiên cứu nội dung SGK, bảng tóm tắt nội dung phần trồng trọt, hệ thống câu hỏi và đáp án ôn tập. - Chuẩn bị của Trò : Đọc câu hỏi SGK chuẩn bị ôn tập. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức GV Trình bày câu hỏi ôn tập Câu 1. Vai trò của trồng trọt : Câu 1. Trình bày vai trò, nhiệm vụ +) Cung cấp lương thực, thực phẩm cho của trồng trọt ? con người. +) Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi. +) Cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến nông sản. +) Cung cấp nguyên liệu xuất khẩu. Nhiệm vụ(4 NV). Câu 2. Đất trồng là gì ? vì sao phải sử Câu 2. Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của dụng đất hợp lý ? vỏ trái đất, trên đó thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm. Phải sử dụng đất hợp lý vì nước ta có tỉ lệ tăng dân số cao, nhu cầu về lương thực, thực phẩm tăng trong khi đó diện tích đất trồng có hạn. Vì vậy phải biết cách sử dụng đất một cách hợp lý có hiệu quả. Câu 3. Tại sao lấy nguyờn tắc phòng Cõu 3. Nguyên tắc phòng là chính ít tốn là chính để phòng trừ sâu bệnh hại ? công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá Hãy Trình bày rõ các nguyên tắc đó ? thành thấp. Nguyên tắc phòng là chính, trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng, triệt để, sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ.
Câu 4. Trình bày vai trò của giống và Cõu 4. Vai trò của giống cây trồng làm phương pháp chọn tạo giống ? ĐK tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản, cần thiết để bảo quản tốt hạt giống ? tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng. Giống cây trồng có thể nhân giống bằng hạt vô tính. Có hạt giống tốt phải biết bảo quản trong chum, vại, bao tải kín hoặc trong các kho lạnh. Phương pháp chọn tạo giống : Chọn lọc, lai, gây đọt biến, nuôi cấy mô. Câu 5. Trình bày khái niệm về sâu Câu 5. Khái niệm về sâu bệnh hại cây bệnh hại cây trồng và các biện pháp trồng là lớp động vật thuộc nghàng động phòng trừ ? vật chân khớp. Bệnh hại là chức năng không bình thường về sinh lý ... Các biện pháp phòng trừ: Thủ công, Hóa học, Sinh học. Câu 6. Hãy giải thích tại sao biện Câu 6. Biện pháp canh tác và sử dụng pháp canh tác và sử dụng giống giống chống sâu bệnh tốn ít công, dễ thực chống sâu bệnh để phòng trừ sâu hiện, chi phí ít vì canh tác có thể tránh bệnh tốn công, chi phí ít ? được những kỳ sâu bệnh phát triển, cây phù hợp với điều kiện sống, chống sâu bệnh hại. Câu 7. Hãy Trình bày tác dụng của Câu 7. Tác dụng của các biện pháp làm các biện pháp làm đất và bón phân lót đất, xáo trộn đất, làm nhỏ đất, thu gom, đối với cây trồng ? vùi lấp cỏ dại, dễ chăm sóc. Câu 8. Tại sao phải tiến hành kiểm Câu 8. Trước khi gieo trồng cây nông tra, xử lý hạt giống trước khi gieo nghiệp phải tiến hành kiểm tra, xử lý hạt trồng cây nông nghiệp ? giống để đảm bảo tỷ lệ nảy mầm cao, Câu 9. Hãy Trình bày ưu, nhược không có sâu bệnh hại, độ ẩm thấp, không điểm của các phương pháp gieo trồng lẫn tạp chất và cỏ dại, sức nảy mầm mạnh. bằng hạt và bằng cây con ? Câu 10. Hãy Trình bày tác dụng của các công việc chăm sóc cây trồng ? Câu 11. Hãy Trình bày tác dụng của việc thu hoạch đúng thời vụ ? Bảo quản và chế biến nông sản ? Liên hệ ở địa phương em ? IV. Củng cố - GV chốt lại một số kiến thức trọng tâm của bài. - NX, đánh giá giờ học.. - Về nhà làm nốt các câu hỏi còn lại. V. Hướng dẫn dặn dò - Về nhà làm nốt các câu hỏi còn lại.
- Về nhà ôn tập kỹ chuẩn bị kiến thức để tiết sau kiểm tra.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 14: KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kiểm tra quá trình nhận thức việc nắm vững kiến thức của HS. 2. Kĩ năng - Rèn luyện tính tự giác và độc lập làm bài của HS 3. Thái độ - Rèn luyện tính kỉ luật trong kiểm tra 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị của Thầy: Giáo án, đề kiểm tra. - Chuẩn bị của Trò : Dụng cụ học tập IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - GV phát đề cho HS 3. Bài mới Đề bài số 1 I.Trắc nghiệm (5 điểm) Câu1(2 điểm): Hãy khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lời không đúng 1- Đất trồng là gì? A- Đất trồng là sản phẩm biến đổi của đá dưới tác động của các yếu tố khí hậu và sinh vật
B- Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất và là sản phẩm biến đổi của đá dưới tác động của các yếu tố khí hậu, sinh vật và con người C- Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm D. Đất trồng là sản phẩm do lao động con người tạo thành 2- Phần rắn của đất có vai trò như thế nào đối với cây trồng A. Cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng B. Làm giá đỡ cho cây trồng C. Cung cấp các yếu tố cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển D. Đáp ứng các nhu cầu về chất khoáng, chất hữu cơ cho cây trồng 3- Cày sâu, bừa kĩ kết hợp với bón phân hữu cơ có tác dụng như thế nào đối với đất trồng A. Cải tạo đất B. Làm cho đất tơi xốp và tăng lượng chất dinh dưỡng trong đất C. Làm cho đất không bị chua D. Tạo lớp đất mặt dày, tơi xốp và chứa nhiều chất dinh dưỡng 4. Giống cây trồng có vai trò như thế nào A. Nâng cao năng suất cây trồng B. Tăng vụ gieo trồng trong năm, góp phần tăng sản lượng cây trồng trên một diện tích đất C. Giảm bớt công chăm sóc khi gieo trồng D. Thay đổi cơ cấu cây trồng Câu2 (1,5 điểm): Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào câu sau để được khái niệm đúng về côn trùng Côn trùng(sâu bọ) là lớp động vật thuộc ngành động vật …..(1)…. .., cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực và …(2)…. Ngực mang 3 đôi chân và thường có 2 ……(3)……., đầu có một đôi râu. Câu3 (1,5 điểm): Hãy nối các thành phần của đất trồng ở cột A cho đúng với vai trò đối với cây trồng của từng thành phần ở cột B A 1. Phần khí 2. Phần rắn 3. Phần lỏng
B a. cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng và là giá đỡ cho cây trồng b. cung cấp nước và hòa tan các chất dinh dưỡng trong đất để cây trồng hút được c. cung cấp ôxi cho cây trồng d. cung cấp các điều kiện ngoại cảnh cho cây trồng
II. Tự luận (5 điểm) Câu 4(1,5 điểm) Phân bón là gì? Phân bón được chia thành mấy nhóm và là những nhóm nào? Kể tên một vài loại phân bón mà em biết. Câu5(1 điểm)
Hãy Trình bày các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh? Câu 6(2,5 điểm) Đất có những tính chất nào? Độ phì nhiêu của đất? Đề bài số 2 I.Trắc nghiệm(5 điểm) Câu 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất ? 1- Khi sử dụng phân bón cần đảm bảo những yêu cầu kĩ thuật nào? A. Bón đúng liều lượng ; B. Bón đúng chủng loại C. Bón cân đối giữa các loại phân ; D. A, B và C đúng 2- Trước khi gieo trồng phải tiến hành bón lót hay bón thúc A. Bón lót ; B. Bón thúc ; C. Cả A và B 3- Trong các tiêu chí của giống cây trồng tốt, tiêu chí nào là quan trọng nhất? A. Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương B. Đạt năng suất cao và chất lượng tốt C. Có năng suất cao và ổn định D. Chống chịu được sâu bệnh 4. Trong các phương pháp sau phương pháp nào không tạo ra giống cây trồng mới ? A. Phương pháp nuôi cấy mô tế bào II. PHƯƠNG pháp lai tạo C. Phương pháp gây đột biến Câu 2: Hãy chọn từ, cụm từ điền vào chỗ trống(….) trong các câu sau để được khái niệm đúng về phân bón Chất dinh dưỡng, kali, thức ăn, vi lượng, bổ sung, cần thiết Phân bón là …..(1)…. do con người …(2)… cho cây trồng. Trong phân bón chứa nhiều …(3)… cần thiết cho cây. Các chất dinh dưỡng chính trong phân bón là: đạm, lân, …(4)… Ngoài các chất trên, còn có nhóm nguyên tố …(5)… Câu 3: Hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B để được các câu đúng về mục đích của việc bón phân A B 1. Bón lót nhằm…. a. đáp ứng kịp thời nhu cầu về dinh dưỡngcủa cây trong từng thời kì, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển. 2. Bón thúc nhằm… b. cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trong suốt quá trình cây sinh trưởng phát triển. c. cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi cây mới mọc, mới bén rễ.
II. Tự luận (5đ) Câu 4 (1,5 đ) Đất có những tính chất nào? Độ phì nhiêu của đất? Câu 5 (1 đ) Kể tên các phương pháp nhân giống vô tính đối với cây trồng Câu 6(2,5 điểm) Nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại là gì? Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại? Hãy Trình bày nội dung và ưu, nhược điểm một biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại? ĐÁP ÁN + THANG ĐIỂM Đề bài số 1 I. Trắc nghiệm (5 đ) Câu 1 (2 đ) 1–D ; 2–C ; 3–C ; 4–C Câu 2 (1,5 đ) 1) Chân khớp ; 2) Bụng ; 3) Đôi cánh dưỡng Câu 3 (1,5 đ) 1–c ; 2–a ; 3-b II. Tự luận(5 đ) Câu 4 (1,5 đ) - Trình bày được k/n phân bón - Trình bày đựơc tên của 3 nhóm phân bón: nhóm phân hữu cơ, nhóm phân vô cơ, nhóm phân vi sinh - Kể được tên một số loại phân bón. Câu 5 (1 đ) - Trình bày được 3 nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh (Phòng là chính, trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng và triệt để, sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ) Câu 6 (2,5 đ) - Trình bày đựơc 4 tính chất chính của đất trồng: độ chua, độ kiềm, khả năng giữ nước, khả năng giữ chất dinh dưỡng - Trình bày được k/n độ phì nhiêu của đất. Đề bài số 2 I. Trắc nghiệm (5 đ) Câu 1 (2 đ) 1–D ; 2–A ; 3–B ; 4–A Câu 2 (1,5 đ) 1) Thức ăn ; 2) bổ sung ; 3) chất dinh dưỡng ; 4) kali ; 5) vi lượng Câu 3 (1,5 đ) 1–c ; 2–a II. Tự luận(5 đ) Câu 4 (1,5 đ) - Trình bày đựơc 4 tính chất chính của đất trồng: độ chua, độ kiềm, khả năng giữ nước, khả năng giữ chất dinh dưỡng - Trình bày được k/n độ phì nhiêu của đất Câu 5 (1 đ)
- Kể được tên các phương pháp nhân giống vô tính(giâm, chiết, ghép) Câu 6 (2,5 đ) - Trình bày được 3 nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh (Phòng là chính, trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng và triệt để, sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ) - Trình bày được các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại (biện pháp canh tác sử dụng giống chống sâu, bệnh hại, biện pháp thủ công, biện pháp hóa học, biện pháp sinh học, biện pháp kiểm dịch thực vật) 4. Thu bài nhận xét HS làm bài nghiêm túc. 5. Hướng dẫn học ở nhà - Về nhà đọc trước bài 15, 16 SGK.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG TRỒNG TRỌT Tiết 15 LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt. - Biết được quy trình và yêu cầu kỹ thuật làm đất. - Hiểu được mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng. - Hiểu được cơ sở khoa học, ý nghĩa thực tế của quy trình sx và bảo vệ môi trường trong trồng trọt. - Xác định được các khâu của quy trình sx, giải thích được vì sao phải thực hiện từng khâu theo trình tự nhất định - Trình bày được mục đích của việ làm đất trong trồng trọt, các công việc làm đất đối với mục đích trồng trọt khác nhau - Biết được khái niệm, những căn cứ để xác định thời vụ, mục đích kiểm tra, xử lí hạt giống. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng: - Quan sát, phân tích. - Hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức cùng gia đình thực hiện làm đất, bón phân cho cây trồng ở vườn gia đình để đảm bảo cây trồng sinh trưởng, pt tốt.
4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị của Thầy: Giáo án Sơ đồ hình 25, 26. Tìm hiểu cách làm đất ở địa phương. Cách bón phân lót ở địa phương. Bảng phụ. - Chuẩn bị của Trò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ - GV trả bài kiểm tra và nhận xét 3. Bài mới. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức Trong chương trước ta đã nghiên cứu cơ sở của trồng trọt, đó là đất trồng, phân bón, giống cây trồng và bảo vệ cây trồng. Trong chương tiếp này, ta sẽ nghiên cứu quá trình sx 1 loại cây trồng. Quá trình đó phải làm những việc gì và thực hiện theo trình tự ntn. Ta nghiên cứu chương II, việc đầu tiên ta phải làm là: “Làm đất và bón phân lót” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt. - Biết được quy trình và yêu cầu kỹ thuật làm đất. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV : Phong Đỏ Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
_ Cho 1 học sinh đọc to phần I SGK. _ Giáo viên Trình bày ví dụ: Có 2 thửa ruộng , một thửa ruộng đã được cày bừa và thửa ruộng chưa cày bừa. _ Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau: • Hãy so sánh giữa 2 thửa ruộng đó về: • Tình hình cỏ dại. • Tình trạng đất. • Sâu, bệnh. • Mức độ phát triển. + Hãy cho biết làm đất nhằm mục đích gì?
_ 1 học sinh đọc to. _ Học sinh lắng nghe.
_ Học sinh thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời về ruộng được cày bừa thì: Cỏ dại không phát triển mà bị diệt, đất tơi xốp, sâu, bệnh bị tiêu diệt, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt hơn ruộng chưa cày bừa. Làm đất có tác dụng làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng, đồng thời còn diệt cỏ dại và mầm sống sâu, bệnh, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt. _ Học sinh ghi bài.
I. Làm đất nhằm mục đích gì? Mục đích của việc làm đất là làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, giữ chất dinh dưỡng, đồng thời còn diệt được cỏ dại và mầm mống sâu bệnh, tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt.
_ Tiểu kết, ghi bảng. _ Giáo viên hỏi: _ Học sinh trả lời: + Công việc làm đất bao Bao gồm các công việc: cày gồm những công việc gì? đất, bừa và đập đất, lên luống. Làm đất tơi xốp, thoáng khí + Cày đất có tác dụng và vuỳi lấp cỏ dại. gì? Bằng các công cụ như: trâu, bò hay máy cày. + Quan sát hình 25 và cho biết cày đất bằng những công cụ gì? + Cày đất là làm gì? Và độ sâu như thế nào là thích hợp? _ Giáo viên giảng thêm: Độ cày sâu phụ thuộc vào từng loại đất, loại cây vd: + Đất cát không cày sâu.
Cày đất là xáo trộn lớp đất mặt ở độ sâu từ 20 đến 30 cm. _ Học sinh lắng nghe.
_ Học sinh ghi bài.
II. Các công việc làm đất: 1. Cày đất: Là xáo trộn lớp đất mặt ở độ sâu từ 20 đến 30cm, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại.
+ Đất sét cày sâu dần. + Đất bạc màu cày sâu dần do tầng canh tác mỏng…. _ Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng. + Bừa và đập đất có tác dụng gì? + Em hãy cho biết người ta bừa và đập đất bằng công cụ gì .Phải đảm bảo những yêu cầu kĩ thuật nào? _ Tiểu kết, ghi bảng. + Lên luống có tác dụng gì? + Em cho biết lên luống thường áp dụng cho loại cây trồng nào? _ Giáo viên giảng giải: Tùy thuộc vào loại đất, loại cây mà lên luống cao hay thấp. Vd như: + Đất cao lên luống thấp. + Đất trũng lên luống cao. + Khoai lang lên luống cao nhưng rau, đỗ lên luống thấp hơn. _ Giáo viên hỏi: + Khi lên luống tiến hành theo quy trình nào? _ Giáo viên giải thích các bước lên luống theo quy trình. _ Tiểu kết, ghi bảng. Yêu cầu học sinh đọc phần III và trả lời các câu hỏi: + Bón phân lót thường dùng những loại phân gì?
Để làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại trong ruộng, trộn đều phân và san bằng mặt ruộng. Bằng công cụ: trâu, bò, máy bừa hoặc dụng cụ đập. Cần đảm bảo các yêu cầu: phải bừa nhiều lần cho đất nhó và nhuyễn. _ Học sinh ghi bài. Để dễ chăm sóc, chống ngập úng và tạo tầng đất dày cho cây sinh trưởng, phát triển. Thường áp dụng như: ngô, khoai, rau, đỗ, đậu,… _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh trả lời:
2. Bừa và đập đất: Để làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại trong ruộng, trộn đều phân và san bằng mặt ruộng.
3. Lên luống: Để dễ chăm sóc, chống ngập úng và tạo tầng đất dày cho cây sinh trưởng, phát triển. Được tiến hành theo quy trình: _ Xác định hướng luống. _ Xác định kích thước luống. _ Đánh rãnh, kéo đất tạo luống. _ Làm phẳng mặt luống.
Theo quy trình sau: + Xác định hướng luống. + Xác định kích thước luống. + Đánh rãnh, kéo đất tạo luống. + Làm phẳng mặt luống. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. _ Học sinh đọc và trả lời:
III. Bón phân lót: Sử dụng phân hữu cơ Thường sử dụng phân hữu và phân lân theo quy cơ và phân lân. trình sau: Theo quy trình: _ Rải phân lên mặt
+ Tiến hành bón lót theo + Rải phân lên mặt ruộng hay quy trình nào? theo hàng, hốc cây. + Cày, bừa hay lấp đất để vùi phân xuống dưới. _ Học sinh lắng nghe. _ Giáo viên giảng thêm các bước trong quy trình. Bón vãi và tập trung theo + Em hãy Trình bày cách hàng, hốc cây là phổ biến bón lót phổ biến mà em nhất. biết. _ Học sinh ghi bài.
ruộng hay theo hàng, hốc cây. _ Cày, bừa hay lấp đất để vùi phân bón xuống dưới.
_ Tiểu kết, ghi bảng. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. _ Cho biết các công việc làm đất và tác dụng của từng công việc. _ Nêu quy trình bón phân lót. _ Các phương pháp gieo trồng HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Giải thích: Vì sao cây trồng đúng thời vụ mới có năng suất cao ? Nước ta có những thời vụ nào trong năm ? Vì sao cần kiểm tra và xử lý hạt giống trước khi gieo? Muốn kiểm tra tỉ lệ nảy mầm người ta làm thế nào ? Người ta có thể gieo trồng Ngô bằng những cách nào ? ưu, nhược điểm của từng phương pháp ? Hs thảo luận nhóm, trả lời Gv nx, kl HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Tìm hiểu về làm đất, bón phân lót cho cây ở địa phương em đã tiền hành 4. Hướng dẫn về nhà
- Trả lời tất cả các bài tập trong sách. - Tìm hiểu, ghi chép, thời vụ gieo trồng lúa và 1 loài cây hoa màu nào đó ở địa phương. - Đọc trước bài 16.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 16 GIEO TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu được cơ sở khoa học, ý nghĩa thực tế của quy trình sx và bảo vệ môi trường trong trồng trọt. - Xác định được các khâu của quy trình sx, giải thích được vì sao phải thực hiện từng khâu theo trình tự nhất định. - Trình bày được mục đích của việc làm đất trong trồng trọt, các công việc làm đất đối với mục đích trồng trọt khác nhau - Biết được khái niệm, những căn cứ để xác định thời vụ, mục đích kiểm tra, xử lí hạt giống - Phân biệt được các phương pháp gieo hạt: gieo vãi, gieo hàng, gieo hốc. Trình bày vd minh họa. - Có ý thức cùng gia đình thực hiện làm đất, bón phân cho cây trồng ở vườn gia đình để đảm bảo cây trồng sinh trưởng, pt tốt. 2. Kĩ năng: - Nắm được các yêu cầu kỹ thuật của việc gieo trồng và các phương pháp gieo hạt trồng cây non. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị của Thầy: Giáo án Sơ đồ hình 27, 28. Tìm hiểu cách làm đất ở địa phương. Cách gieo trồng ở địa phương. Bảng phụ. - Chuẩn bị của Trò : dụng cụ học tập, nghiên cứu bài và trả lời câu hỏi IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ - GV trả bài kiểm tra và nhận xét 3. Bài mới. Hoạt động 1: GV giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức Trong chương trước ta đã nghiên cứu cơ sở của trồng trọt, đó là đất trồng, phân bón, giống cây trồng và bảo vệ cây trồng. Trong chương tiếp này, ta sẽ nghiên cứu quá trình sx 1 loại cây trồng. Quá trình đó phải làm những việc gì và thực hiện theo trình tự ntn. Ta nghiên cứu chương II, việc đầu tiên ta phải làm là: “ Gieo trồng cây nông nghiệp”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - cơ sở khoa học, ý nghĩa thực tế của quy trình sx và bảo vệ môi trường trong trồng trọt. - các khâu của quy trình sx, giải thích được vì sao phải thực hiện từng khâu theo trình tự nhất định. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs + Theo em hiểu thì thời vụ gieo Thời vụ gieo trồng là trồng là như thế nào? khoảng thời gian người ta gieo trồng một loại cây nào đó. + Em hãy cho một số ví dụ về Học sinh cho ví dụ. thời vụ gieo trồng. _ Giáo viên nhấn mạnh thêm _ Học sinh lắng nghe.
Nội dung I. Thời vụ gieo trồng: Mỗi loại cây trồng được gieo trồng vào một khoảng thời gian đó được gọi là thời vụ.
cụm từ “khoảng thời gian” có nghĩa là thời vụ gieo trồng được kéo dài chứ không phải bó hẹp trong một thời điểm. Tùy theo loại cây trồng mà khoảng thời gian này dài hay ngắn. _ Yêu cầu học sinh đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi: _ Học sinh đọc và trả + Căn cứ vào đâu mà người ta có lời: thể xác định được thời vụ gieo trồng? Phải dựa vào các yếu tố: khí hậu, loại cây trồng, tình hình phát + Trong các yếu tố trên, yếu tố sinh sâu, bệnh ở mỗi địa nào có tác dụng quyết định nhất phương. đến thời vụ? Vì sao? Trong đó yếu tố khí + Tại sao lại dựa vào loại cây hậu quyết định nhất. Vì trồng để xác định thời vụ gieo mỗi loại cây trồng thích trồng? hợp với ẩm độ nhất định. Vì mỗi loại cây trồng có đặc điểm sinh vật + Tại sao khi xác định được thời học và yêu cầu ngoại vụ gieo trồng lại phải căn cứ vào cảnh khác nhau nên thời tình hình phát sinh sâu, bệnh ở gian gieo trồng cũng địa phương? khác nhau. _ Giáo viên treo bảng, chia nhóm Làm như thế để có và yêu cầu các nhóm thảo luận thể tránh được những để hoàn thành bảng. đợt sâu, bệnh phát sinh, + Hãy cho biết các loại cây trồng gây hại cho cây. ứng với thời gian của các vụ gieo trồng ở địa phương em? _ Học sinh quan sát, chia nhóm và thảo luận. _ Cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung. Các vụ gieo trồng. Thời gian và cây trồng. + Vụ đông xuân: tháng _ Giáo viên chốt lại kiến thức và 11 – 4, 5 năm sau, giảng: thường trồng luá, ngô, Các tỉnh miền Bắc còn có vụ rau, khoai,… đông từ tháng 10 -12 gieo trồng + Vụ hè thu: từ tháng 4 các loại rau, màu, khoai tây, đậu – 7, thường trồng luá, tương,… ngô, khoai. _ Giáo viên ghi bảng. + Vụ mùa : 6 -11 trồng
1. Căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng: Để xác định thời vụ gieo trồng cần phải dựa vào các yếu tố: khí hậu, loại cây trồng, tình hình phát sinh sâu, bệnh ở địa phương. 2. Các vụ gieo trồng: Có 3 vụ gieo trồng trong năm: _ Vụ đông xuân: tháng 11 đến tháng 4, 5 năm sau. _ Vụ hè thu: từ tháng 4 đến tháng 7. _ Vụ mùa: từ tháng 6 đến tháng 11.
lúa, rau. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. _ Yêu cầu học sinh đọc mục I.1 _ Học sinh đọc và trả II. Kiểm tra và xử lí và hỏi: lời: hạt giống: + Kiểm tra hạt giống để làm gì? 1. Mục đích kiểm tra Nhằm đảm bảo hạt hạt giống: + Theo em kiểm tra hạt giống giống có chất lượng tốt Nhằm đảm bảo hạt theo tiêu chí nào? đủ tiêu chuẩn đem gieo. giống có chất lượng Theo các tiêu chí: đủ tiêu chuẩn đem + Tỷ lệ nảy mầm cao. gieo. + Không có sâu, bệnh. + Độ ẩm thấp. + Không lẫn giống khác _ Giáo viên bổ sung và giảng và hạt cỏ dại. thêm. Tiêu chí 6 thì không can vì + Sức nảy mầm mạnh. không phải cứ hạt to là giống tốt. + Kích thước hạt to. _ Giáo viên tiểu kết, ghi bảng. _ Học sinh lắng nghe. _ Yêu cầu học sinh đọc mục I.2 và hỏi: + Xử lí hạt giống nhằm mục đích _ Học sinh ghi bài. gì? 2. Mục đích và + Có bao nhiêu phương pháp xử _ Học sinh đọc và trả phương pháp xử lí hạt lí hạt giống? Đặc điểm của từng lời: giống: phương pháp? Nhằm mục đích: vừa Xử lí hạt giống bằng kích thích hạt nảy mầm nhiệt độ và hóa chất nhanh, vừa diệt trừ sâu làm cho hạt nẩy mầm bệnh có ở hạt. nhanh và diệt trừ sâu, Có 2 cách xử lí hạt bệnh hại. giống: + Xử lí bằng nhiệt độ ngâm hạt trong nước ấm ở nhiệt độ, thời gian khác nhau tuỳ từng loại cây trồng. + Xử lí bằng hoá chất: _ Tiểu kết, ghi bảng. là cách trộn hạt với hoá chất hoặc ngâm hạt trong dung dịch chứa hoá chất, thời gian, tỉ lệ giữa khối lượng hạt với hoá chất và nồng độ hoá chất khác nhau tuỳ theo từng loại hạt giống.
_ Yêu cầu 1 học sinh đọc to mục III.1 và hỏi: + Gieo trồng cần đảm bảo những yêu cầu kĩ thuật nào? Thế nào là đảm bảo về mật độ?
+ Thế nào là đảm bảo về khoảng cách?
+ Thế nào là đảm bảo về độ nông sâu?
_ Giáo viên hoàn thiện kiến thức cho học sinh. _ Giáo viên ghi bảng. _ Giáo viên treo tranh 27,28 , yêu cầu học sinh quan sát và hỏi: + Ở nhà em thường thấy người ta gieo trồng bằng cách nào? Cho ví dụ.
_ Học sinh ghi bài. _ 1 học sinh đọc to và trả lời: Phải đảm bảo các yêu cầu về thời vụ, mật độ, khoảng cách và độ nông sâu. Là số lượng cây, số hạt gieo trồng trên 1 đơn vị diện tích nhất định. Mật độ gieo trồng theo giống cây, loại cây, thời vụ và điều kiện thời tiết. Là khoảng cách giữa các cây trồng với nhau trên diện tích canh tác. Khoảng cách này cũng thay đổi theo giống cây, loại đất, thời vụ và thời tiết. Độ nông sâu khác nhau tuỳ theo loại cây. Những hạt có kích thước lớn thì gieo sâu hơn, hạt bé gieo nông. Trung bình hạt gieo từ 2 -5cm. _ Học sinh ghi bài. _ Học sinh quan sát và trả lời: Thường thấy gieo bằng hạt hoặc trồng cây con. Ví dụ: cây đậu thì gieo bằng hạt, còn ớt thì trồng bằng cây con,…
III. Phương pháp gieo trồng: 1. Yêu cầu kĩ thuật: Gieo trồng phải đảm bảo các yêu cầu về thời vụ, mật độ, khoảng cách và độ nông sâu.
2. Phương pháp gieo trồng: Có 2 phương pháp: _ Gieo trồng bằng hạt. _ Gieo trồng bằng cây con. a. Gieo bằng hạt: _ Thường áp dụng đối với cây trồng ngắn ngày (lúa, ngô, đổ rau..). _ Có 3 cách gieo hạt: + Gieo vãi + Gieo theo hàng. + Gieo theo hốc.
Có 2 phương pháp gieo trồng: + Gieo bằng hạt. + Trồng cây con. b. Trồng bằng cây Hình (a) : gieo vãi, (b): con: + Theo em có mấy phương gieo hàng, (c): theo hốc. _ Thường áp dụng pháp gieo trồng? rộng rãi với nhiều Áp dụng đối với cây trồng loại cây trồng ngắn ngắn ngày. Ví dụ: lúa, ngô, đổ ngày và dài ngày. + Quan sát hình 27 và cho rau. _ Ngoài 2 phương biết cách gieo hạt trên hình? pháp gieo trồng trên, + Phương pháp gieo bằng Gieo vãi: người ta còn tiến hạt thường áp dụng cho loại + Ưu: nhanh, ít tốn công. hành trồng bằng củ, cây trồng nào? Cho ví dụ. + Nhược: số lượng hạt nhiều, cành, hom. + Hãy Trình bày lên ưu và chăm sóc khó khăn.
nhược điểm của cách gieo _ Gieo hàng, hốc: hạt. + Ưu: tiết kiệm hạt giống, chăm sóc dễ dàng. + Nhược: tốn nhiều công. _ Học sinh ghi bài. _ Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng. _ Giáo viên treo hình 28, yêu cầu học sinh quan sát và hỏi: + Phương pháp trồng cây con thường áp dụng cho những loại cây trồng nào? + Em hãy kể ra vài loại cây trồng ngắn ngày và dài ngày. + Ngoài 2 phương pháp Trình bày trên, người ta còn tiến hành trồng bằng phương pháp nào nửa không? (hình 28a, 28b) + Em hãy cho một số ví dụ về cách trồng cây.
_ Học sinh quan sát và trả lời: Áp dụng rộng rãi với nhiều loại cây trồng ngắn ngày và dài ngày. Cây ngắn ngày: lúa, rau, ớt, cải,… Cây dài ngày: xoài, mít, mãng cầu,… Còn trồng bằng cũ (28a), cành, hom (28b). _ Học sinh cho ví dụ. +Trồng bằng cũ: hành, tỏi, khoai tây… + Trồng bằng cành, hom: rau muống, mía, khoai lang… _ Học sinh ghi bài.
_ Giáo viên hoàn thiện lại kiến thức, ghi bảng. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Gv hệ thống lại các nôi dung chính của bài học. Yêu cầu HS trả lời các bài tập sau : *) Điền từ vào chỗ trống cho phù hợp. a. Yêu cầu kĩ thuật của việc cày đất là : ……………………………………. b. Yêu cầu kĩ thuật của việc bừa đất là : ……………………………………. c. Yêu cầu kĩ thuật của việc lên luống là…………………………………….. d. Yêu cầu kĩ thuật của việc bón lót là : ……………………………………. Vì sao cây trồng đúng thời vụ mới có năng suất cao ? Nước ta có những thời vụ nào trong năm ? Vì sao cần kiểm tra và xử lý hạt giống trước khi gieo? Muốn kiểm tra tỉ lệ nảy mầm người ta làm thế nào ? Người ta có thể gieo trồng Ngô bằng những cách nào? ưu, nhược điểm của từng
phương pháp ? Hs thảo luận nhóm, trả lời Gv nx, kl HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Liên hệ: Ở địa phương em đã tiền hành làm đất, bón phân lót cho cây như thế nào? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Tìm hiểu, ghi chép, thời vụ gieo trồng lúa và 1 loài cây hoa màu nào đó ở địa phương. 4. Hướng dẫn về nhà - Trả lời tất cả các bài tập trong sách. - Đọc trước bài 17.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 17 ÔN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Thông qua giờ ôn tập nhằm giúp HS củng cố và khắc sâu những kiến thức đã học. 2. Kĩ năng - Hiểu được tác dụng của các phương thức canh tác. Vận dụng được kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ôn tập 3. Thái độ - Có ý thức lao động, có tinh thần chịu khó, cẩn thận, chính xác. 4. Năng lực, phầm chất hướng tới - Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp - PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học - Kĩ thật dặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị của thầy: Tranh ảnh, bảng phụ, hệ thống câu hỏi. - Chuẩn bị của Trò: đồ dùng, dụng cụ học tập. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Tại sao phải thu hoạch đúng lúc, nhanh, gọn và cẩn thận ? Người ta thường bảo quản nông sản bằng cách nào? Hãy liên hệ ở địa phương em? cho ví dụ? Hs: Trả lời các câu hỏi. Gv: Nhận xét câu trả lời câu hỏi của học sinh, cho điểm. 3. Bài mới Hoạt động 1 : Gv giới thiệu bài học Chúng ta đó học hết phần Trồng trọt. Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập phần này để tiết sau kiểm tra HK. Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức. GV vẽ sơ đồ tóm tắt nội dung phần trồng trọt lên bảng. Sau đó Trình bày nội dung chính của từng chương. Hoạt động 3: Gv hdẫn hs trả lời câu hỏi (SGK/Tr.53) - GV chia nhóm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm N1: câu 1, 2 N2: Câu 3, 4 N3: Câu 5, 6 N4: Câu 7, 8 N5: Câu 9, 10 N6: Câu 11, 12, 13. - Gọi đại diện nhóm báo cáo Sau mỗi nhóm báo cáo, gọi nhóm khác nhận xét và bổ sung. GV nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức (trong mỗi câu có thể HS sẽ hỏi thêm để mở rộng kiến thức)
Nội dung kiến thức I. Kiến thức: Sơ đồ 4: Hệ thống hóa kiến thức phần trồng trọt (T 52)
II. Kĩ năng: - Câu 1: * Vai trò: + Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. + Cung cấp thức ăn cho gia súc. + Cung cấp nguyờn liệu cho ngành cụng nghiệp. + Cung cấp nông sản để xuất khẩu. * Nhiệm vụ:đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. - Câu 2: - Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất, trên đó thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm. - Thành phần của đất trồng: có 3 thành phần:
- Gọi nhóm 1 báo cáo - Câu 1: Trình bày vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt ? Câu 2: Trình bày vai trò và sử dụng phân bón trong nông nghiệp ? - Gọi nhóm 2 báo cáo Câu 3: Đất trồng là gì ? Trình bày thành phần và tính chất của đất trồng ?
Câu 4: Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng ? - Gọi nhóm 3 báo cáo
Câu 5: Trình bày khái niệm sâu, bệnh hại cây trồng và các biện pháp phòng trừ ?
+ Phần rắn: Cung cấp chất dinh dưỡng. + Phần khớ: Cung cấp oxi cho cây quang hợp. + Phần lỏng: Cung cấp nước cho cây. - Tính chất chính của đất: + Thành phần cơ giới của đất. + Độ chua, độ kiềm. + Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất. + Độ phì nhiêu của đất). - Câu 3: (- Phân bón là thức ăn do con người bổ sung cho cây. - Phân bón làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản. - Tuỳ theo từng thời kì mà người ta có cách sử dụng phân bón khác nhau: Bún lót hay bón thúc) - Câu 4: Giống cây trồng tốt có tác dụng làm tăng năng suất, chất lượng nông sản, tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng. - Phương pháp chọn tạo giống cây trồng: chọn lọc, lai, gây đột biến và nuôi cấy mô. - Câu 5: Khái niệm về sâu, bệnh hại: - Côn trùng là động vật không xương sống thuộc ngành Chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng. Ngực mang 3 đôi chân và thường có 2 đôi cánh, đầu có một đôi râu. - Bệnh cây là trạng thái không bình thường về chức năng sinh lí, cấu tạo và hình thái của cây dưới tác dụng của các tác nhân gây bệnh và điều kiện sống không thuận lợi. - Câu 6: Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu bệnh tốn ít công, dễ thực hiện, chi phí ít vì canh tác có thể tránh được những kỳ sâu bệnh phát triển, cây phù hợp với điều kiện sống, chống sâu bệnh hại.
Câu 6: Giải thích tại sao biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnh để phòng trừ sâu, bệnh hại lại ít tốn công và dễ thực hiện, chi phí ít nhưng mang lại hiệu quả cao ? - Gọi nhóm 4 báo cáo - Câu 7: Câu 7: Trình bày tác dụng làm đất và - Làm cho đất tơi xốp, bằng phẳng, diệt cỏ bón phân lót đối với cây trồng ? dại, mầm mống sâu bệnh, cải tạo lại đất
Câu 8: Tại sao phải tiến hành kiểm tra xử lý hạt giống khi gieo trồng cây nông nghiệp ? - Gọi nhóm 5 báo cáo
Câu 9: Trình bày ưu điểm và nhược điểm của phương pháp gieo trồng bằng hạt và trồng cây con ?
Câu 10: Trình bày tác dụng của công việc chăm sóc đối với cây trồng ? Giải thích câu tục ngữ : ”Công cấy là công bỏ, công làm cỏ là công ăn” ? - Gọi nhóm 6 báo cáo
Câu 11: Hãy Trình bày tác dụng của việc thu hoạch đúng với thời vụ, bảo quản và chế biến kịp thời đối với nông sản. Liên hệ ở địa phương em đã thực hiện như thế nào ? Câu 12: Trình bày ảnh hưởng của phân bón đến môi trường và sinh thái ? Câu 13: Trình bày tác hại của thuốc hoá học trừ sâu bệnh đối với môi trường, con người và các sinh vật khác ?
giúp cây trồng sinh trưởng phát triển tốt. - Câu 8: Kiểm tra, xử lí hạt giống trước khi gieo trồng giúp chúng ta phát hiện ra mầm mống sâu bệnh có trong hạt hay giống có lẫn hạt khác hoặc cỏ dại không, đồng thời kiểm tra được sức nẩy mầm của hạt từ đó tuỳ theo mức độ mà xử lí và cân nhắc xem hạt giống đó đem gieo trồng có được hay không. - Câu 9: Gieo vãi: + Ưu điểm: nhanh, ít tốn công. + Nhược điểm: số lượng hạt nhiều, chăm sóc khó khăn. - Gieo hàng, hốc: + Ưu điểm: tiết kiệm hạt giống, chăm sóc dễ dàng. + Nhược điểm: tốn nhiều công. - Câu 10: Gồm các biện pháp sau: + Tỉa, dặm cây: loại bỏ cây yếu, bệnh, sâu và dặm cây khoẻ vào chổ hạt không mọc, cây bị chết để đảm bảo khoảng cách, mật độ cây trên ruộng. + Làm cỏ, vun xới: Diệt cỏ dại, làm cho đất tơi xốp, chống đổ, hạn chế bốc hơi nuớc. + Tưới, tiêu nước: đảm bảo lượng nước cho cây trồng. + Bón phân thúc: nhằm tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng , phát triển tốt. - Câu 11: Để giảm hao hụt, giữ được chất lượng sản phẩm, sử dụng được lâu dài…. - Câu 12: Tỏc hại: + Đối với môi trường: gây ô nhiểm môi trường (nước, đất, không khí), ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ con người. + Đối với sinh vật: ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của các sinh vật…. - Câu 13: Tác hại: + Đối với môi trường: gây ô nhiểm môi trường (nước, đất, không khí), ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ con người. + Đối với sinh vật: gây chết hàng loạt sinh vật như: cá, tôm, các loài thiên địch….
*Kết luận: Các em phải nắm được nội dung trên để vận dụng vào thực tế trong sản xuất và đời sống.
IV. Củng cố: - Khắc sâu kiến thức trọng tâm. - GV Nhận xét về sự chuẩn bị bài và thái độ học tập của học sinh - GV đánh giá giờ học của học sinh. V. Hướng dẫn về nhà: - Học kĩ các bài học để chuẩn bị cho bài kiểm tra đạt kết quả tốt.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I (Đề thi của trường) --------------------------------------------------------------
Ngày soạn:
Ngày dạy: Phần 1: VẼ KỸ THUẬT CHƯƠNG 1: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Tiết 1 - Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN SUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Biết được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật. - Biết được vai trò của bản vẽ KT đối với sản xuất và đời sống 2.Kỹ năng: - Biết một số bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật 3.Thái độ: - Có nhận thức đúng với việc học tập môn vẽ KT. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên -Tranh vẽ H 1.1 --> 1.3 SGK -Tranh ảnh hoặc mô hình các sản phẩm cơ khí, tranh vẽ các công trình kiến trúc, sơ đồ điện,… 2.Học sinh: Đọc trước bài 1 IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng
lực giao tiếp, năng lực nhận thức - GV chiếu một số bức tranh
- GV giao nhiệm vụ : + Học sinh quan sát tranh và cho biết ý nghĩa của những bức tranh đó ? Xung quanh chúng ta có biết bao nhiêu là sản phẩm do bàn tay khối óc của con người sáng tạo ra, từ chiếc đinh vít đến chiếc ô tô hay con tàu vũ trụ, từ ngôi nhà đến các công trình kiến trúc, xây dựng.... - Vậy những sản phẩm đó được làm ra như thế nào? Trong cuộc sống con người diễn đạt tư tưởng , tình cảm và truyền đạt thông tin cho nhau bằng những cách nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay: “ Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật. - Biết được vai trò của bản vẽ KT đối với sản xuất và đời sống Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG I.Bản vẽ KT đối với sản xuất 1. Khái niệm BVKT ? Thế nào là BVKT? Bản vẽ KT trình bày các - HS trả lời -Yêu cầu HS quan sát H - Tiếng nói, cử chỉ, chữ thông tin KT của sản phẩm 1.1 SGK: cho biết trong viết, hình vẽ. dưới dạng các hình vẽ và cuộc sống hàng ngày ngưới các kí hiệu theo các quy tắc ta dùng phương tiện gì để thống nhất và thường vẽ trao đổi thông tin với theo tỉ lệ. -Từ hình d ta biết được 2. BVKT đối với sản xuất nhau? - Em hãy cho biết hình d có thông tin là: cấm hút thuốc Bản vẽ diễn tả chính xác ý nghĩa gì? lá. hình dạng kết cấu của sản - HS nêu các ý nghĩa cũa phẩm hoăc công trình. Do - Em hãy cho biết ý nghĩa những hình còn lại. HS vậy bản vẽ KT là ngôn ngữ của các hình còn lại? khác nhận xét, GV kết dùng chung trong KT.
luận. GV kết luận: hình vẽ là phương tiện thông tin dùng trong giao tiếp -Để chế tạo hoặc thi công 1 sản phấm thì người thiết kế cần phải làm gì? - Các nội dung đó được thể hiện ở đâu? -Người công nhân khi chế tạo sản phẩm và thi công công trình cần căn cứ vào đâu? -Yêu cầu HS trả lời câu hỏi H 1.2 SGK? +Bản vẽ được hình thành trong giai đoạn nào? +Trong sản suất bản vẽ dùng để làm gì? -Gv nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ KT trong sản suất: bản vẽ diễn tả chính xác hình dạng kết cấu của sản phẩm hoăc công trình. Do vậy bản vẽ KT là ngôn ngữ dùng chung trong KT. Yêu cầu HS quan sát H1.3 SGK, tranh ảnh các đồ dùng điện,… +Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các đồ dùng điện, thiết bị điện chúng ta cần phải làm gì? +Muốn mắc mạch điện thực như hình a căn cứ vào đâu? -GV nhấn mạnh: Bản vẽ KT là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng,… VD: khi mua một chiếc máy thường có bản chỉ dẫn kèm theo bằng hình vẽ
-Diễn tả chính xác hình dạng, kết cấu của Sp, nêu đầy đủ kích thước, yêu cầu KĨ THUẬT,… -Trên bản vẽ KT -Căn cứ vào bản vẽ KĨ THUẬT.
-HS trả lời câu hỏi H 1.2 SGK - Thiết kế sản phẩm. -Lắp ráp, sửa chữa và kiểm tra Sp -HS nhắc lại vai trò của bản vẽ kỹ thuật.
- HS quan sát Hình 1.3 SGK, tranh ảnh các đồ dùng điện,… +Tuân theo chỉ dẫn bằng lời hoặc bằng hình vẽ (bản vẽ, sơ đồ kèm theo sản phẩm). + Căn cứ vào sơ đồ mạch điện.
-HS nêu thêm VD
II.Bản vẽ KT đối với đời sống Bản vẽ KT là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng,…
hoăc bằng lời. -Yêu cầu HS quan sát H 1.4 SGK: bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật nào? Kể ra? - Trong các lĩnh vực đó, bản vẽ được dùng để làm gì?
- HS quan sát H 1.4 SGK: III.Bản vẽ KT dùng trong bản vẽ dùng trong cơ khí, các lĩnh vực KT Sơ đồ SGK NN, xây dựng,… -Cơ khí: thiết kế máy công cụ, nhà xuởng. + Giao thông: thiết kế phương tiện GT, đường GT, cầu cống,… + NN: thiết kế máy nông nghiệp, công trình thủy lợi, cơ sở chế biến,…
-GV KL: các lĩnh vực KT đều gắn liền với bản vẽ kĩ thuật, mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều có bản vẽ riêng của mình. -Bản vẽ được vẽ bằng dụng cụ gì?
- Được vẽ bằng tay , bằng dụng cụ vẽ hoặc bằng máy tính điện tử. - Học bản vẽ kỹ thuật để ứng dụng vào sản xuất, đời -Học vẽ kĩ thuật để làm gì? sống và tạo điều kiện học tốt các môn khoa học kĩ thuật khác HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập Câu 1: Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ dùng chung trong kĩ thuật? Câu 2: Vì sao chúng ta cần phải học môn vẽ kĩ thuật? Câu 3: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đềĐịnh hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo - Hãy chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình những hiểu biết của em về bản vẽ kỹ thuật. - Tìm hiểu tài liệu hướng dẫn sử dụng một số thiết bị trong gia đình ( Tên thiết bị, các hình vẽ và ý nghĩa của chúng).
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Tìm hiểu các phương pháp xây dựng bản vẽ xây dựng trong thực tiễn cuộc sống. 4. Hướng dẫn về nhà: -Đọc ghi nhớ SGK -Trả lời câu hỏi 1,2,3. - Dặn dò HS đọc trước bài 2. “hình chiếu” - Mỗi nhóm chuẩn bị một mô hình ba mặt phẳng chiếu
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2 - Bài 2 HÌNH CHIẾU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là hình chiếu? 2.Kỹ năng: - Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ KT. 3. Thái độ: - Ham học hỏi để tìm hiểu kiến thức mới 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên
-Tranh vẽ H 2.1 --> 2.5 SGK -Vật mẫu: bao diêm, bao thuốc lá,… -Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu. 2. Học sinh: -Đọc trước bài 2 và mỗi nhóm chuẩn bị bìa cứng gấp thành mô hình ba mặt phẳng chiếu IV. Tiến trình giờ dạy-giáo dục: 1. Ổn định lớp. Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án Điểm -Câu 1: Bản vẽ KT có vai Câu 1.Bản vẽ KT đối với sản xuất 4đ trò như thế nào trong sản Bản vẽ diễn tả chính xác hình dạng kết cấu của suất và đời sống? sản phẩm hoăc công trình. Do vậy bản vẽ KT là ngôn ngữ dùng chung trong KT. .Bản vẽ KT đối với đời sống 4đ Bản vẽ KT là tài liệu cần thiết kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi, sử dụng,… Câu 2: Học vẽ kỹ thuật để Câu 2: Học bản vẽ kỹ thuật để ứng dụng vào 2đ sản xuất, đời sống và tạo điều kiện học tốt các làm gì? môn khoa học kĩ thuật khác 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức - GV giao nhiệm vụ cho học sinh trả lời câu hỏi: + Trong cuộc sống, người kĩ sư thể hiện được các đối tượng kĩ thuật lên trên bản vẽ bằng cách nào? - Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao - Học sinh trả lời kết quả làm việc của mình. - GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Hiểu được thế nào là hình chiếu? Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG -GV nêu hiện tượng tự -HS nắm khái niệm hình I.Khái niệm hình chiếu nhiên ánh sáng chiếu đồ chiếu. Khi chiếu vật thể lên măt vật lên mặt đất, mặt tường phẳng, hình nhận được trên tạo thành bóng các đồ vật mặt phẳng đó là hình chiếu
bóng đó làhình chiếu. -Yêu cầu HS quan sát H 2.1 SGK, GV giới thiệu tia chiếu, mặt phẳng chiếu. - Nêu cách vẽ hình chiếu của một điểm? -Cách vẽ hình chiếu của vật thể? -Yêu cầu HS quan sát H 2.2 và trả lời câu hỏi. - Xác định các tia chiếu, mặt phẳng chiếu, hình chiếu? - Nhận xét đặc điểm các tia chiếu trong các hình a, b, c? -GV KL: do đặc điểm các tia chiếu khác nhau cho ta phép chiếu khác nhau: +Phép chiếu xuyên tâm: các tia chiếu đồng quy tại 1 điểm. +Phép chiếu song: các tia chiếu song song với nhau +Phép chiếu vuông góc: các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu. -Yêu cầu HS cho VD về các phép chiếu này trong tự nhiên? -GV nhấn mạnh: trong KT thường dùng phép chiếu vuông góc. -Yêu cầu HS quan sát H 2.3, 2.4 SGK: nêu rõ vị trí của các mặt phẳng chiếu, nêu tên gọi của chúng và tên gọi các hình chiếu tương ứng? +Nêu vị trí của các mặt phẳng chiếu đối với vật thể?
của vật thể -Quan sát H 2.1 SGK, nắm khái niệm tia chiếu, mặt phẳng chiếu. - HS chú ý quan sát cách vẽ. -Vẽ hình chiếu của các điểm thuộc vật thể đó. II.Các phép chiếu: - HS quan sát H 2.2: Do đặc điểm các tia chiếu - HS dựa vào hình trả lời khác nhau cho ta các phép chiếu khác nhau: (H2.2) câu hỏi. -Phép chiếu xuyên tâm - Hình a: các tia chiếu xuất (Ha) phát tại cùng 1 điểm, hình -Phép chiếu song song b các tia chiếu song song (Hb) với nhau, hình c các tia -Phép chiếu vuông góc: chiếu song song với nhau (Hc) và vuông góc với mặt phẳng chiếu.
-Tia chiếu các tia sáng của 1 ngọn đèn. Tia chiếu của ngọn đèn pha. Tia sáng của mặt trời ở xa vô tận.
- HS quan sát H 2.3, 2.4 SGK.
-Mp chiếu bằng ở dưới vật thể, Mp chiếu đứng ở sau vật thể, Mp chiếu cạnh ở bên phải vật thể. -Mp chiếu đứng: có hướng chiếu từ trước HC đứng;
III.Các HC vuông góc 1/ Các MP chiếu -Mặt chính diện là Mp chiếu đứng -Mặt nằm ngang là Mp chiếu bằng -Mặt cạnh bên phải là Mp chiếu cạnh 2/ Các hình chiếu -HC đứng có hướng chiếu từ trước -HC bằng có hướng chiếu
+Các mặt phẳng chiếu Mp chiếu bằng có hướng từ trên xuống được đặt như thế nào đối chiếu từ trên xuống HC -HC cạnh có hướng chiếu với người quan sát? bằng; Mp chiếu cạnh có từ trái sang. hướng chiếu từ trái sang IV.Vị trí các HC -HC bằng ở dưới HC đứng. *Gv cho HS quan sát mô HC cạnh. hình 3 Mp chiếu và cách -HS quan sát H 2.5,nêu vị -HC cạnh ở bên phải HC mở các Mp chiếu để minh trí sắp xếp các HC trên bản đứng. họa vị trí các hình chiếu. vẽ: HC bằng ở dưới HC (Vẽ H 2.5 SGK) +Tên gọi các hình chiếu đứng, HC cạnh bên phải tương ứng với các hướng HC đứng. chiếu? -Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK, rút ra KL: mặt chính diện là Mp chiếu đứng HC đứng; mặt nằm ngang là Mp chiếu bằng HC bằng; mặt cạnh bên phải là Mp chiếu cạnh HC -Vẽ hình 2.5 và nắm chính cạnh. *Vị trí các hình chiếu trên xác cách vẽ. bản vẽ? (như H2.5) GV nói rõ vì sao phải mở các Mp chiếu? (vì HC được vẽ trên cùng bản vẽ) -Hướng dẫn HS vẽ và lưu ý những quy định khi vẽ HC trên bản vẽ như SGK. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. - Hoàn thiện bài tập SGK/11 - Hãy nối nội dung ở cột 1 với cột 2 sao cho phù hợp Cột 1 Cột nối Cột 2 Hình chiếu đứng Thuộc mặt phẳng hình chiếu bằng Hình chiếu bằng Thuộc mặt phẳng hình chiếu cạnh Hình chiếu cạnh Thược mặt phẳng hình chiếu đứng HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đềĐịnh hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo - Hãy chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình về ý nghĩa của hình chiếu
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Sưu tầm một số bản vẽ kĩ thuật và tìm hiểu các thông tin như bản vẽ tên gì? Các hình biểu diễn trên bản vẽ được xây dựng bằng phương pháp nào? 4. Hướng dẫn về nhà: -Đọc ghi nhớ SGK -Trả lời câu hỏi 1,2,3 và làm BT vận dụng. - Đọc “có thể em chưa biết”, học bài cũ -Chuẩn bị bài “bản vẽ khối đa diện”.
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 3- Bài 3: Bài tập thực hành: HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Hiểu được sự liên quan giữa hướng vẽ và hình chiếu. 2. Kĩ năng : - Biết cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ. 3. Thái độ : - Rèn luyện tính cẩn thận, trí tưởng tượng không gian. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1-Giáo viên: SGK, tài liệu tham khảo Bảng 3-1 SGK: Hướng chiếu A B C
Hình chiếu 1 2 3 2-Học sinh: SGK; Vở ghi, vở bài tập. Dụng cụ vẽ,bút chì… IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1- Ổn định tổ chức: 2-Kiểm tra bài cũ:(5 phút) Thế nào là hìng chiếu của vật thể? Nêu tên gọi và vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ ? 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức - GV giao nhiệm vụ cho học sinh trả lời câu hỏi: + Vì sao bản vẽ kĩ thuật phải được xây dựng theo các quy tắc thống nhất chung? + Một bản vẽ kĩ thuật có những tiêu chuẩn chung nào? - Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao - Học sinh trả lời kết quả làm việc của mình. - GV hướng dẫn cả lớp cùng bình luận, đánh giá. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Sự liên quan giữa hướng vẽ và hình chiếu. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt đông 1 (6’) Tìm hiểu cách trình bày bài làm (Báo cáo thực hành) GV: Nêu cách trình bày bài HS: Theo dõi, quan sát. I. Chuẩn bị: làm trên khổ giấy A4. Vẽ sơ - Dụng cụ: thước, êke, đồ bố trí phần hình và phần compa, bút chì, tẩy... chữ, khung tên lên bảng: - Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4 - SGK, vở bài tập, giấy nháp.
Khung tên Hoạt đông 2 (24’) Tổ chưc thực hành GV: Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung để hiểu đầu bài (SGK). - Yêu cầu HS đọc phần nội dung thực hành SGK (13) Xem các hình chiếu 1,2,3 là hình chiếu nào? nó có được tương ứng với hướng chiếu nào? A hay B hay C? hoàn thành bảng 3.1 SGK (14).
GV: Yêu cầu HS thực hiện thực hành theo các bước SGK
GV: Nêu chú ý khi vẽ: - Cách vẽ chia làm 2 bước: Bước vẽ mờ và bước tô đậm. - Các kích thước của hình lấy theo các hình đã cho, có
II. Nội dung - HS: Làm bài cá nhân theo - Cho vật thể hình cái nêm với ba hướng chiếu A, B, C sự chỉ dẫn của GV. và các hình chiếu 1, 2, 3 HS: Trả lời câu hỏi . như hình 3.1 SGK - 13. Hãy đánh dấu (x) vào bảng 3.1 và vẽ hình chiếu 1, 2, 3 - Hình 3.1 hình chiếu 1 theo đúng vị trí quy định. biểu diễn vật thể theo hướng chiếu B Tưc là hình chiếu bằng - Hình 3. 2 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu C tức là hình chiếu cạnh. - Hình 3.3 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu A tức nó là hình chiếu đứng. A B C Hướng chiếu Hình chiếu 1 x 2 x 3 III. Các bước tiến hành - HS thực hiện Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài thực hành Bước 2: Làm bài trên giấy A4, vở bài tập. Bước 3: Kể bảng 3.1 Bước 4: Vẽ lại 3 hình chiếu cho đúng như trên bản vẽ kĩ thuật. - Lắng nghe và làm bài tập
thể lấy theo tỉ lệ gấp đôi; cần bố trí cân đối các hình trên bản vẽ. - Bài tập thực hành được hoàn thành tại lớp. Hoạt động 3 (6’) Tổng kết và đánh giá bài thực hành - GV: Nhận xét giờ làm bài - HS: Nghe nhận xét của IV. Nhận xét đánh giá thực hành: GV và nộp báo cáo thực - Sự chuẩn bị. hành. - Thái độ làm bài. - Quy trình tiến hành. - Hướng dẫn HS tự đánh gia bài làm của mình theo mục tiêu bài học. - Thu bài về chấm. - Tích hợp môi trường: - Thu dọn dụng cụ và vật Giáo viên yêu cầu HS thu liệu thực hành dọn dụng cụ và vật liệu thực hành, không vứt rác bừa bãi, giữ cho môi trường sạch sẽ. 4. Hướng dẫn về nhà -HS tự đánh giá bài làm của mình. -GV nhận xét giờ thực hành. -Hoàn thành bài thực hành - Chuẩn bị trước Bài 4 : BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN V. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………… …….…………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: Tiết 4 - Bài 4
Ngày dạy: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều. 2. Kỹ năng :Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều. 3. Thái độ :Rèn luyện kĩ năng vẽ các khối đa diện và các hình chiếu của nó. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. GV - Mô hình các khối đa diện: hình HCN, hình LTĐ, hình chóp đều. - Mẫu vật: bao diêm, bút chì 6 cạnh,… 2. HS: đọc trước bài mới ở nhà. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp. Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án Điểm Câu 1:Khái niệm hình Câu 1 chiếu? Các phép chiếu, đặc .Khái niệm hình chiếu;Khi chiếu vật thể lên 4đ điểm các phép chiếu? măt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó là hình chiếu của vật thể Các phép chiếu 6đ -Phép chiếu xuyên tâm -Phép chiếu song song -Phép chiếu vuông góc: 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Cho Hs quan sát hình ảnh một số khối đa diện Khối đa diện là một khối được bao bởi các hình đa giác phẳng, các khối đa diện thường gặp là hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều,… vậy những khối đa diện này được thể hiện trên mặt phẳng như thế nào, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về hình chiếu của các khối này. Các hoạt động dạy học chủ yếu HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: các khối đa diện thường gặp: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG -Yêu cầu HS quan sát H4.1 - HS quan sát H4.1 SGK I.Khối đa diện SGK: Khối đa diện được bao bởi +Các khối hình học đó + Hình tam giác, chữ nhật. các hình đa giác phẳng. được bao bởi các hình gì? VD: bao thuốc lá, bút chì 6 cạnh, kim tự tháp,… GVKL: khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng. - Bao diêm (HHCN) Đai + Kể 1 số vật thể có dạng ốc 6 cạnh (lăng trụ) Kim tự khối đa diện mà em biết? tháp (chóp đều). - Cho HS quan sát H 4.2 + II.Hình hộp chữ nhật mô hình HHCN: 1/ KN: Hình hộp chữ nhật + Hình HCN được bao bởi - Các hình chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ các hình gì? nhật. -Yêu cầu HS chỉ ra các h: chiều cao 2/ Hình chiếu của hình HCN kích thước của hình HCN? a: chiều dài b: chiều rộng.
- GV đặt vật mẫu hình HCN (VD: hộp phấn) trong mô hình 3 Mp chiếu: + Khi chiếu lên mặt phẳng chiếu đứng thì HC đứng là hình gì? + Hình chiếu đó phản ánh mặt nào của hình HCN? + Kích thước phản ánh kích thước nào của hình HCN? - Gv giảng tương tự cho hai hình chiếu còn lại. - Gv vẽ các hình chiếu lên bảng (như H 4.3): - Yêu cầu HS thực hiện bài tập điền vào bảng 4.1. + Các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì? + Chúng có hình dạng như thế nào? +Thể hiện các kích thước nào của hình HCN? Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. 2 nhóm thảo luận hình lăng trụ đều, 2 nhóm hình chóp đều 1/ Hình lăng trụ đều - Cho HS quan sát mô hình hình LTĐ: khối đa điện này được bao bởi các hình gì? GVKL: 2 mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau, các mặt bên là các hình CN bằng nhau. -Tương tư, GV yêu cầu HS quan sát các hình chiếu của hình lăng trụ đều (h 4.5): các hình 1,2,3 là các hình chiếu gì? Chúng có hình dạng như thế nào? Thể hiện kích thước nào? - Yêu cầu HS vẽ H 4.5 và hoàn thành bảng 4.2 SGK.
-HS quan sát, trả lời - Hình CN Bảng 4.1: - Mặt trước của HHCN - Chiều dài và chiều cao. - HS vẽ các hình chiếu vào tập cho đúng vị trí, kích thước. - Hoàn thành bảng 4.1
Hình chiếu Đứng Bằng Cạnh
Hình dạng HCN HCN HCN
Kích thước axh axb bxh
+ Đứng, bằng, cạnh. + Hình chữ nhật - Dài, rộng, cao.
- HS quan sát mô hình hình lăng trụ đều: Hai mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau, các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau.
III.Hình lăng trụ đều 1/KN: - Hai mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau. - Các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau. 2/ Hình chiếu của hình lăng trụ đều.
- HS quan sát các hình chiếu của hình lăng trụ đều (h 4.5) H1: Đứng: CN; chiều cao lăng trụ. H2: bằng: tam giác; chiều dài và chiều cao cạnh đáy. H3: cạnh: CN Bảng 4.2: - HS vẽ hình 4.5 và hoàn thành bảng 4.2 Hình Hình Kích chiếu dạng thước
Đứng HCN a x h Bằng T. axb giác Cạnh HCN b x h IV.Hình chóp đều 1/ KN: Mặt đáy là một hình đa giác đều; mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh. 2/ HC của hình chóp đều:
-HS quan sát hình chóp 2/Hình chóp đều đều (h 4.6): Mặt đáy là một -Yêu cầu HS quan sát H4.6 hình đa giác đều; mặt bên SGK + mô hình: khối đa là các hình tam giác cân diện này được tạo bởi các bằng nhau có chung đỉnh. hình gì? -HS quan sát H 4.7: các -Tương tư, GV yêu cầu HS hình chiếu của hình chóp quan sát các hình chiếu đều: của hình chóp đều (h 4.7): Đứng: tam giác các hình 1,2,3 là các hình Bằng: vuông chiếu gì? Chúng có hình Cạnh: tam giác dạng như thế nào? Thể -HS vẽ hình 4.7 và hoàn hiện kích thước nào? thành bảng 4.3 - HS đọc chú ý SGK Bảng 4.3: - Yêu cầu HS vẽ H 4.7 và hoàn thành bảng 4.3 SGK. Hình Hình * GV lưu ý: chỉ cần dùng chiếu dạng hai hình chiếu để biểu diễn Đứng T.giác hình lăng trụ và chóp đều Bằng Vuông (như SGK) Cạnh T.giác
Kích thước axh axa axh
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Câu 1: Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều ( h.4.4) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì? Câu 2: Nếu đặt mặt đáy của hình chóp đều đáy hình vuông ( h.4.6) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì? - GV yêu cầu HS đọc nội dung phần bài tập SGK/19 và hoàn thiện bài tập. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo - Điều quan trọng nhất các em được học hôm nay là gì? Theo em vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp? - Hãy suy nghĩ và viết ra giấy, GV gọi đại diện một số em, mỗi em sẽ có thời gian 1 phút trình bày trước lớp về những điều các em đã được học và những câu hỏi các em
muốn được giải đáp. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề - Hãy chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình những hiểu biết của em về bản vẽ các khối đa diện. -Tìm hiểu xem ở xung quanh chúng ta có những đồ vật nào là các khối đa diện. 4. Hướng dẫn về nhà: - HS đọc ghi nhớ SGK. - Trả lời câu hỏi 1,2. - Làm BT trang 19, học bài cũ - Đọc trước bài thực hành . “hình chiếu vật thể” V. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5 Bài 5: BÀI TẬP THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện. 2. Kĩ năng: - Hình thành kĩ năng đọc, vẽ các khối đa diện. 3. Thái độ: - Phát huy trí tưởng tượng không gian. - Nghiêm túc, tích cực trong tiết học. 4. Năng lực, phẩm chất :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung bài trong SGK, SGV, soạn giáo án. - Đọc phần “có thể em chưa biết” (SGK). - Tham khảo tài liệu [1]; phần hình chiếu trục đo xiên góc cân. - Bảng phụ ghi nội dung các bảng: 5.1 (SGK). 2. Chuẩn bị của Học sinh: - SGK, vở BT. - Học bài cũ, đọc trước bài mới. - Chuẩn bị: + Dụng cụ: Thước kẻ, eke, compa … + Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy. + Kẻ trước bảng 5.1 vào bản vẽ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Lồng ghép trong quá trình dạy học 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Để đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện, từ đó hình thành kĩ năng đọc bản vẽ các khối đa diện và phát huy trí tưởng tượng không gian, tiết hôm nay các em làm bài tập: “Đọc bản vẽ các khối đa diện” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: các khối đa diện thường gặp: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt đông 1 (7’) Tìm hiểu cách trình bày bài làm (Báo cáo thực hành) GV: Nêu cách trình bày bài HS: Theo dõi, quan sát. I. Chuẩn bị: làm trên khổ giấy A4. Vẽ sơ - Dụng cụ: thước, êke, đồ bố trí phần hình và phần compa, bút chì, tẩy... chữ, khung tên lên bảng: - Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4 - SGK, vở bài tập, giấy nháp.
Khung tên Hoạt đông 2 (24’) Tổ chưc thực hành GV: Yêu cầu HS đọc kĩ nội HS: Làm bài cá nhân theo II. Nội dung dung để hiểu đầu bài sự chỉ dẫn của GV. (SGK). ?.Tìm xem mỗi bản vẽ +Hình 5.1&5.2: Hình chiếu III. Các bước tiến hành 1,2,3,4 đã biểu diễn vật thể 1 biểu diễn vật thể B; hình Bước 1: Đọc kĩ nội dung nào A,B,C,D trong hình chiếu 2 biểu diễn vật thể A; bài thực hành và kẻ bảng 5.2? từ đó hoạt động nhóm Hình chiếu 3 biểu diễn vật 5.1 vào bài làm (đã thực để hoàn thành bảng 5.1 thể D; hình chiếu 4 biểu hiện); sau đó đánh dấu (x) SGK. diễn vật thể C. vào ô thích hợp của bảng. -Các bản vẽ ở Hình 5.1 ?Tại sao các bản vẽ thiếu một hình chiếu cạnh Bước 2: Vẽ lại các hình 1,2,3,4(ở H5.1 SGK) biểu vì muốn chúng ta –người chiếu đứng, bằng và cạnh diễn các vật thể A,B,B,C,D học phải tìm ra cho đúng và của 1 trong các vật thể A, lại chỉ có 2 hình chiếu? Em vẽ bổ sung cho đúng vị trí B, C, D hãy vẽ thêm hình chiếu các hình chiếu trên. cạnh của vật thể và sắp xếp đúng quy ước cho đầy đủ . - GV hướng dẫn các bước Bảng 5.1: tiến hành thực hành bài và bài 5 SGK (21) Vật thể Bản vẽ 1 2 3 4
A B C D X X x X
Hình chiếu cạnh:
GV: Nêu chú ý khi vẽ: - HS lắng nghe - Cách vẽ chia làm 2 bước: Bước vẽ mờ và bước tô đậm. - Các kích thước của hình lấy theo các hình đã cho, có thể lấy theo tỉ lệ gấp đôi; cần bố trí cân đối các hình trên bản vẽ. - Bài tập thực hành được hoàn thành tại lớp. Hoạt động 3 (7’) Tổng kết và đánh giá bài thực hành GV: Nhận xét giờ làm bài HS: Nghe nhận xét của GV IV. Nhận xét đánh giá thực hành: và nộp báo cáo thực hành. - Sự chuẩn bị. - Thái độ làm bài. - Quy trình tiến hành. - Hướng dẫn HS tự đánh gia bài làm của mình theo mục tiêu bài học. - Thu dọn dụng cụ và vật - Thu bài về chấm. - Tích hợp môi trường: liệu thực hành Giáo viên yêu cầu HS thu dọn dụng cụ và vật liệu thực hành, không vứt rác bừa bãi, giữ cho môi trường sạch sẽ. 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’) GV yêu cầu HS: HS: Về nhà: - Vẽ lại các hình chiếu vào vở bài tập. - Vẽ lại các hình chiếu vào vở bài tập. - Đọc phần “có thể em chưa biết” (SGK- - Đọc phần “có thể em chưa biết” (SGK22). 22). - Đọc trước bài 6 - Đọc trước bài 6 .
Ngày soạn: Tiết 5
Ngày dạy: Bài 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu. 2. Kỹ năng: - Đọc được bản vẽ vật thể có dạng: hình trụ, hình nón, hình cầu. 3. Thái độ: - Rèn luyện KN vẽ các hình chiếu của các hình trên. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên -Tranh vẽ các H 6.1,… -Mô hình các khối tròn xoay: hình trụ, nón, cầu -Các vật mẫu: vỏ hộp sữa, nón lá, quả bóng,… 2. Học sinh: Đọc trước bài 6 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp. Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: Trả sửa bài thực hành 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp.
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Cho HS quan sát một số vật thể Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường dùng các đồ vật có hình dạng tròn xoay khác nhau như bát, đĩa, chai lọ… vậy các đồ vật đó được sản xuất như thế nào? Hình chiếu của các vật thể đó được vẽ như thế nào? Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “Bản vẽ các khối tròn xoay” để trả lời cho các vấn để trên. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG -GV giới thiệu H6.1: dùng -HS quan sát mô hình các I.Khối tròn xoay bàn xoay để sản xuất đồ khối tròn xoay. Khối tròn xoay được tạo vật hình tròn xoay. thành khi quay một hình -Cho HS quan sát mô hình phẳng quanh một đường cố + hình vẽ các khối tròn định (trục quay) của hình. xoay: (H 6.1) H 6.2 SGK -Hình a: hình trụ -Hình b: hình nón -Hình c: hình cầu -Hình trụ, hình nón, hình + Các khối tròn xoay này cầu. -HS sử dụng cụm từ cho có tên gọi là gì? + Chúng được tao thành sẵn điền vào chổ trống. như thế nào? -Quả bóng, nón lá, hộp -Kể một số vật có dạng sửa,…
khối tròn xoay? -HS trả lời (như SGK), ghi *Các khối tròn xoay được KL vào tập: Khối tròn tạo thành như thế nào? xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định của hình 1/Hình trụ - HS quan sát mô hình GV có thể cho HS quan hình trụ + H 6.3. sát mô hình hình trụ + hình -HS trả lời, điền vào bảng vẽ, yêu cầu HS thử vẽ 6.1 SGK. dạng 3 HC. -Cho HS quan sát mô hình hình trụ + H 6.3: -Vẽ 3 HC đúng vị trí. +Tên gọi HC? +Hình dạng của HC? +Thể hiện kích thước nào của khối trụ? -GV vẽ các HC lên bảng, yêu cầu HS vẽ vào tập -HS hoàn thành bảng 6.2, đúng vị trí. 2/Hình nón, hình cầu 6.3 SGK. Gv giảng tương tự như trên: +Tên gọi HC? +Hình dạng? +Kích thước? -Trong từng trường hợp, GV vẽ các HC lên bảng, -Dùng 2 HC (1 HC thể hiện hình dạng và đường yêu cầu HS vẽ vào tập. *GV đặt câu hỏi chung: kính mặt đáy; 1 HC thể -Để biểu diễn khối tròn hiện mặt bên và chiều cao) xoay cần mấy HC? Gồm những HC nào? -Cần kích thước nào? (kích thước của h. trụ và h. nón là đường kính đáy, c. -HS đọc chú ý SGK. cao; kích thước của hình cầu là đường kính của hình cầu) -Yêu cầu HS đọc chú ý SGK.
II.Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu. 1/ Hình trụ Bảng 6.1 Hình Hình Kích thước chiếu dạng Đứng C.nhật dxh Bằng Tròn d Cạnh C.nhật dxh 2/ Hình nón
Bảng 6.2 Hình chiếu Đứng Bằng Cạnh
Hình dạng T.Giác Tròn T.Giác
3/ Hình cầu
d
Kích thước d,h d d,h
Bảng 6.3 Hình Hình chiếu dạng Đứng Tròn Bằng Tròn Cạnh Tròn
Kích thước d d d
*Chú y: SGK HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Câu 1: Hình trụ được tạo thành như thế nào? Nếu dặt mặt đáy của hình trụ song song với mặt phảng chiếu cạnh, thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có hình dạng gì? Câu 2: Hình nón được tạo thành như thế nào? Nếu đặt mặt đáy của hình nón song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh có hình dạng gì? Câu 3: Hình cầu được tạo thành như thế nào? Các hình chiếu của hình cầu có đặc ddiemr gì? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Nếu một quả bóng bàn bị méo thì hình dạng và kích thước của nó trên ba mặt phẳng chiếu ntn ? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề -Tìm hiểu xem ở xung quanh chúng ta có những đồ vật nào là các khối tròn 4. Hướng dẫn về nhà: - HS đọc ghi nhớ SGK. - Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK. -BT trang 26; học thuộc bài cũ -Xem trước bài thực hành “ bản vẽ khối tròn xoay”
Ngày soạn: Tiết 6
Ngày dạy:
Bài 7: Thực hành: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay. 2. Kỹ năng: - Vẽ được hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn đơn giản. 3. Thái độ: - Phát huy trí tưởng tượng không gian. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ -GV: Mô hình các vật thể (H7.2) -HS: dụng cụ vẽ, mẫu báo cáo thực hành. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Hs 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án Điểm Câu 1:Khối tròn xoay được Câu 1:Khối tròn xoay 7đ tạo thành như thế nào? Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình Câu 2:Kể các khối tròn phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của xoay mà em biết? hình. 3đ Câu 3;Hình trụ đươc tạo Câu 2: Các khối tròn xoay như: khối trụ, khối 4đ thành như thế nào? nón, khối cầu 6đ Vẽ các HC của hình trụ? Câu 3: Khi quay HCN một vòng quanh 1 cạnh cố … định ta được hình trụ -Vẽ đúng hình 3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Để rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ các vật thể đơn giản có dạng khối tròn, nhằm phát huy trí tưởng tượng không gian của các em, hôm nay chúng ta cùng làm bài thực hành: “Đọc bản vẽ các khối tròn xoay”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. I: GIỚI THIỆU NỘI DUNG BÀI THỰC HÀNH -Yêu cầu HS đọc nội dung -HS đọc nội dung bài thực I. Chuẩn bị SGK bài thực hành. II. Nội dung hành. -GV nêu rõ nội dung bài 1/ Đọc bản vẽ HC 1,2,3,4, thực hành gồm hai phần: đánh dấu (x) vào bảng 7.1 +Trả lời câu hỏi bằngcách để chỉ rõ sự tương quan giữa các bản vẽ với các vật đánh dấu (x) vào bảng 7.1. +Phân tích hình dạng của thể. vật thể, đánh dấu (x) vào Bảng 7.1 bảng 7.2. A B C D 1 -GV hướng dẫn cách làm -HS tiến hành theo hướng 2 (thực hiện trong vở bài tập) dẫn của GV. 3 -GV kiểm tra sự chuẩn bị 4 của HS. 2/ Phân tích vật thể được tạo thành từ các khối hình học nào bằng cách đánh dấu (x) vào bảng 7.2 Bảng 7.2 A B C D H.trụ Nón cụt H.hộp Chỏm cầu II: TỔ CHỨC THỰC HÀNH -GV giao nhiệm vụ cho -HS nhận nhiệm vụ, tiến III. Báo cáo thực hành các nhóm HS hoặc cá nhân hành theo quy định. Bảng 7.1 HS. -Đọc H7.1, quan sát mô A B C D hình, hoàn thành bảng 7.1 1 X
-Yêu cầu HS đọc kĩ các H7.1, quan sát mô hình -HS hoàn thành bảng 7.2. (nếu có) + H7.2 hoàn thành bảng 7.1 SGK. -Yêu cầu HS nhớ lại các khối hình học đã học, phân tích hình dạng của từng vật thể để nhận dạng vật thể cấu tạo từ các khối hình học nào nào? *Yêu cầu HS vẽ lại HC của vật thể B hoặc D.
X 2 3 X 4 X Bảng 7.2 A B C D H.trụ X X Nón cụt X X H.hộp X X X X Chỏm cầu X
III: ĐÁNH GIÁ BÀI THỰC HÀNH -GV hướng dẫn tự đánh -HS đánh giá bài thực giá tiết thực hành hành của mình theo sự -GV nhận xét, đánh giá: hướng dẫn của GV +Kết quả thực hành +Thái độ, ý thức, sự chuẩn bị của HS. 4. Hướng dẫn về nhà: - Hỏi các câu hỏi cuối bài -Đọc “có thể em chưa biết”, học bài cũ. -Đọc trước bài “khái niệm bản về bản vẽ kĩ thuật – hình cắt”
Ngày soạn:
Ngày dạy: Chương 2: BẢN VẼ KỸ THUẬT
I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật. - Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt. - Biết được nội dung của bản vẽ chi tiết, bản vẽ nhà. - Biết cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản. - Biết được quy ước vẽ ren. - Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp. - Biết cách đọc bản vẽ lắp, bản vẽ nhà đơn giản. - Biết một số kí hiệu trong bản vẽ nhà. 2. Kĩ năng: - đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt. - Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết. - Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren. - Đọc được bản vẽ nhà đơn giản 3. Thái độ: - có tác phong làm việc theo quy trình. - Ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí, bản vẽ xây dựng. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
Ngày soạn: Tiết 8
Ngày dạy:
Bài 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT – HÌNH CẮT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được khái niệm và công dụng của bản vẽ KT 2. Kỹ năng: - Từ quan sát mô hình và hình vẽ ống lót hiểu được cách vẽ hình cắt và công dụng của hình cắt. 3. Thái độ: - Rèn luyện trí tưởng tượng không gian của HS. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1.GV: -Mô hình ống lót, tấm nhựa làm mặt phẳng cắt. -Tranh vẽ phóng to H8.2 SGK. 2.HS: Đọc trước bài 9 và mỗi nhóm chuẩn bị 1 quả cam IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1.Ổn định lớp. Kiểm tra sĩ số Hs 2. Kiểm tra bài cũ: Trả sửa bài thực hành . 3.Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng
lực giao tiếp, năng lực nhận thức GV cho học sinh quan sát bản vẽ kĩ thuật, hình cắt:
Như chúng ta đã biết, bản vẽ kĩ thuật là tài liệu kĩ thuật chủ yếu của sản phẩm. Nó được lập ra trong giai đoạn thiết kế, được dùng trong tất cả các quá trình sản xuất, từ chế tạo, lắp ráp, thi công đến vận hành, sửa chữa. Để biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật, hiểu được khái niệm và công dụng của hình cắt, chúng ta cùng nghiên cứu bài:”Khái niệm bản vẽ kĩ thuật - Hình cắt”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Biết được khái niệm và công dụng của bản vẽ KT Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG -Yêu cầu HS nhắc lại: Vai -HS nhắc lại kiến thức bài I.Khái niệm về bản vẽ kĩ trò của bản vẽ KT trong 1 thuật: sản xuất và đời sống? 1. Khái niệm: GV nhấn mạnh: các sản -HS nêu quá trình hình Bản vẽ KT trình bày các phẩm do con người sáng thành Sp nào đó. thông tin KT của sản phẩm tạo và làm ra đều gắn liền dưới dạng các hình vẽ và với bản vẽ KT. các kí hiệu theo các quy tắc +Người thiết kế thể hiện thống nhất và thường vẽ hình dạng, kết cấu, kích theo tỉ lệ. thước và những yêu cầu 2. Phân loại khác để xác định Sp. * Có hai loại bản vẽ thuộc +Người công nhân căn cứ hai lĩnh vực quan trọng: vào bản vẽ kĩ thuật để chế -Bản vẽ cơ khí: các bản vẽ tạo sản phẩm đúng yêu liên quan đến thiết kế,chế -HS đọc thông tin SGK. cầu. tạo, lắp ráp, sử dụng…. các -Yêu cầu HS đọc thông tin máy và thiết bị. SGK THẢO LUẬN -Thiết kế sản phẩm -Bản vẽ xây dựng: các bản
NHÓM cho biết: +Bản vẽ KT được hình thành trong giai đoạn nào? + Công dụng của bản vẽ KT? +Trên bản vẽ KT trình bày những thông tin gì?
-Dùng chế tạo, lắp ráp,thi vẽ liên quan đến thiết kế, thi công, vận hành, sửa công, sử dụng …các công chữa,… trình kiến trúc và xây dựng. -Thông tin KT của sản phẩm dưới dạng hình vẽ và kí hiệu theo quy tắc thống nhất,…. -Cơ khí, xây dựng, NN, -Bản vẽ dùng trong các kiến trúc,…. lĩnh vực KT nào? -GV giới thiệu hai loại bản vẽ thuộc hai lĩnh vực quan trọng: bản vẽ cơ khí và bản -HS nêu công dụng của vẽ xây dựng. -Công dụng của từng loại các loại bản vẽ như SGK. bản vẽ? -GV giới thiệu vì sao phải -HS quan sát mô hình và II.Khái niệm hình cắt dùng phương pháp hình hình vẽ SGK. -Hình cắt là hình biểu diễn cắt? (diễn tả các kết cấu phần vật thể ở sau mặt bên trong bị che khuất của phẳng cắt. vật thể ). -Hình cắt dùng để biểu diễn -Gv trình bày quá trình vẽ -HS theo dõi quá trình vẽ rõ hơn hình dạng bên trong hình cắt thông qua vật mẫu hình cắt. của vật thể. Phần vật thể bị ống lót bị cắt đôi và H 8.2. - Khi vẽ hình cắt, vật thể mặt phẳng cắt cắt qua được +Hình cắt được vẽ như thế được xem như bị mp cắt kẻ gạch gạch. nào? tưởng tượng cắt thành 2 phần, phần vật thể ở sau mp cắt được chiếu lên mp chiếu ta được hình cắt. - Là HBD phần vật thể ở +Thế nào là hình cắt? sau mặt phẳng cắt. -Biểu diễn rõ hơn hình +Công dụng của hình cắt? dạng bên trong của vật thể. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. - Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? - Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì? -Yêu cầu HS nêu điểm khác nhau giữa hình chiếu và hình cắt? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo -GV giải thích các tỉ lệ thường gặp: TL nguyên hình 1:1, thu nhỏ 1:2, phóng to 2:1 HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Tìm hiểu một số bản vẽ kĩ thuật trong thực tế 4. Hướng dẫn về nhà: -Trả lời câu hỏi SGK, học thuộc bài cũ - Xem trước bài “bản vẽ chi tiết”
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 9 BÀI 9: BẢN VẼ CHI TIẾT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:Biết được nội dung của bản vẽ chi tiết. 2. Kỹ năng: Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản. 3. Thái độ: Rèn luyện kĩ năng đọc BVKT nói chung và bản vẽ chi tiết nói riêng. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên - Bản vẽ ống lót. - Bảng phụ. 2. Học sinh: Đọc trước bài 9 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1 Ổn định lớp. Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án Điểm Câu 1: Hãy nêu khái niệm Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật: 5đ về bản vẽ kỹ thuật? Bản vẽ KT trình bày các thông tin KT của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ. Câu 2: Hãy nêu khái niệm Khái niệm hình cắt về hình cắt? -Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt 5đ phẳng cắt. -Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể. Phần vật thể bị mặt phẳng cắt cắt qua được kẻ gạch gạch 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Quan sát bản vẽ chi tiết của vòng đai Bản vẽ là tài liệu kĩ thuật quan trọng dùng trong thiết kế cũng như trong sản xuất. Muốn làm ra một cỗ máy, trứơc hết phải chế tạo từng chi tiết sau đó ráp các chi tiết đó lại thành cỗ máy. Bản vẽ chi tiết là tài liệu kĩ thuật gồm hình biểu diễn của chi tiếtvà các số liệu cần thiết để chế tạo và kiểm tra. Để hiểu như thế nào là bản vẽ chi tiết và cách đọc những bản vẽ chi tiết đơn giản chúng ta cùng nghiên cứu bài: “Bản vẽ chi tiết”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Biết được nội dung của bản vẽ chi tiết. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG -Trong quá trình sản xuất, - HS lắng nghe. I. Nội dung của BVCT: để làm ra một chiếc máy, - Hình biểu diễn: gồm hình trước hết phải tiến hành cắt, mặt cắt diễn tả hình chế tạo các chi tiết của máy dạng và kết cấu của chi tiết. sau đó mới lắp ghép các chi tiết đó lại với nhau để - Kích thước: gồm tất cả tạo thành chiếc máy. Khi các kích thước cần thiết cho chế tạo các chi tiết phải căn việc chế tạo chi tiết. cứ vào BVCT. - Yêu cầu kỹ thuật: gồm các Cho HS xem BVCT ống - Gồm hình biểu diễn, kích chỉ dẫn về gia công, nhiệt thước, yêu cầu kĩ thuật, luyện… lót và đặt câu hỏi. - Bản vẽ chi tiết gồm có khung tên. - Khung tên: ghi các nội những nội dung nào? - Gồm hình cắt và hình dung như tên gọi chi tiết, chiếu cạnh. vật liệu, tỉ lệ bản vẽ, cơ - Bản vẽ gồm những hình - Hình biểu diễn đó cho ta quan thiết kế hoặc quản lý biểu diễn nào? biết hình dạng bên trong và sản phẩm. Công dụng: bản vẽ chi - Những hình biểu diễn đó bên ngoài của ống lót. cho ta biết đặc điểm nào - Gồm đường kính ngoài, tiết dùng để chế tạo và kiểm của chi tiết? đường kính trong và chiều tra chi tiết máy. - Trên bản vẽ gồm có dài. những kích thước nào? - Làm tù cạnh và mạ kẽm. - Yêu cầu kỹ thuật của chi - Tên gọi chi tiết, vật liệu, tiết là gì? tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế chế tạo… - Khung tên thể hiện những nội dung gì? - GV cùng HS đọc bản vẽ II. Đọc bản vẽ chi tiết: ống lót. Qua đó trình bày Trình tự đọc bản vẽ: cách đọc bản vẽ chi tiết. - Khung tên. + Hãy nêu tên gọi, vật liệu, - Tên chi tiết: ống lót. - Hình biểu diễn. - Kích thước. tỉ lệ của BVCT? - Vật liệu: thép. - GV bổ sung trong khung - Tỉ lệ: 1:1. - Yêu cầu kĩ thuật. tên còn ghi số bản vẽ, - Tổng hợp. người kiểm tra, thời gian và cơ sở thiết kế. + Hãy nêu tên gọi hình -Hình chiếu cạnh, hình cắt chiếu và vị trí hình cắt? ở hình chiếu đứng.
+Hãy nêu kích thước chung của chi tiết? +Kích thước các phần của chi tiết?
-Kích thước chung:n 28, 30. - Kích thước các phần: đường kính ngoài: n28, đường kính lỗ:n16, chiều +Hãy nêu yêu cầu kĩ thuật dài: 30. khi gia công và xử lí bề - Yêu cầu làm tù cạnh sắc mặt? và xử lí bề mặt bằng mạ +Hãy mô tả hình dạng, kết kẽm. cấu của chi tiết, công dụng - Chi tiết có dạng ống hình trụ tròn, dùng để lót giữa của chi tiết? các chi tiết. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Câu 1 Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì? Câu 2: Em hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết. Bài 3: Các kích thước ghi trên bản vẽ chi tiết có ý nghĩa như thế nào? Kích thước được tính theo đơn vị nào? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
Thảo luận nhóm: đọc bản vẽ chi tiết sau HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Trao đổi với người thân trong gia đình về cách đọc các bản vẽ chi tiết Liên hệ trong thực tế về một số bản vẽ chi tiết
4. Hướng dẫn về nhà: - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK. - Về ôn lại cách đọc bản vẽ chi tiết, học thuộc bài cũ - Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo. “biểu diễn ren”
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 9 Bài 10: BÀI TẬP THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt. - Có ý thức bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu 2. Kĩ năng: - Hình thành kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết có hình cắt 3. Thái độ: - Có tác phong làm việc nghiêm túc, đúng quy trình. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung bài 10, trong SGK, SGV, soạn GA. - Đọc mục “có thể em chưa biết” ở cuối bài 2,(SGK) - Bảng phụ nêu cách đọc bản vẽ chi tiết, thước kẻ. 2. Chuẩn bị của Học sinh: - Học bài cũ, đọc trước bài mới. Chuẩn bị:
+ Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, giấy nháp. + SGK, vở bài tập. - Đọc mục “có thể em chưa biết” ở cuối bài 2 (SGK) IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) * Câu Hỏi: 1. Thế nào loà hình cắt? 2. Bản vẽ chi tiết có ngững nội dung nào? * Đáp án: 1. Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở phía sau mặt phảng cắt khi giả sử cắt vật thể. 2. Bản vẽ chi tiết có các nội dung: Hình biểu diễn, khung tên, kích thước, yêu cầu kĩ thuật. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: Thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Các em đã tập đọc bản vẽ chi tiết có hình cắt . Tuy nhiên để đọc thuần thục thì các em phải rèn luyện để hình thành kĩ năng đọc. Trong tiết này, các em sẽ được rèn luyện để có thể đọc tốt các bản vẽ chi tiết có hình cắt . (GV ghi đề mục) HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt. - Có ý thức bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: (10') Giới thiệu nội dung và trình tự đọc I. Chuẩn bị II. Nội dung thực hành GV: Gọi 1 HS đọc nội HS: Thực hiện theo yêu dung bài tập thực hành bài cầu. 10 và bài 12. GV: Trình bày lại nội dung - Lắng nghe và tiến trình đọc bài: - Trước khi làm bài tập thực hành, cần nắm vững - HS quan sát bảng 9.1 cách đọc bản vẽ chi tiết (GV treo bảng 9.1) - Kẻ bảng theo mẫu bảng - HS: Thực hiện theo yêu
9.1 SGK vào bài làm và ghi cầu. phần trả lời vào bảng. GV: Yêu cầu HS hoàn - HS: Theo dõi sự hướng thành bài làm tại lớp. dẫn trình tự tiến hành TH của GV. Hoạt động 2: (10') Tìm hiểu cách trình bày bài làm (báo cáo thực hành). GV: Hướng dẫn lại cách - HS: Theo dõi GV hướng trình bày: kẻ khung bản vẽ, dẫn cách trình bày bài làm. kẻ khung tên; phần trả lời câu hỏi theo mẫu bảng 9.1, đó là: - Đọc tên gọi bản vẽ, tỉ lệ, ? Cần đọc những nội dung vật liệu, cơ sở sản xuất...... - HS quan sát trả lời. gì trong khung tên? ? Có các hình biểu diễn - Kích thước chung và kích nào? thước từng bộ phận. ? Những kích thước cần gia công và kiểm tra? - HS quan sát trả lời. ? Khi ghép nối phải đảm - Quan sát hình dạng và bảo yêu cầu kĩ thuật gì? công dụng của chi tiết ? Tổng hợp bản vẽ như thế nào? Hoạt động 3: (15') Tổ chức thực hành. III. Thực hành - GV: Yêu cầu HS quan sát - HS: Các cá nhân làm bài - Đọc bản vẽ vòng đai hình 2 bản vẽ hình 10.1 rồi tiến theo sự hướng dẫn của GV. 10.1 hành thực hiện như yêu cầu hướng dẫn ở trên. GV: Theo dõi, uốn nắn kịp thời những sai sót của HS. - Tích hợp môi trường: Sau khi hết giờ thực hành GV yêu cầu HS thu dọn dụng cụ và vật liệu thực hành, không vứt rác bừa bãi tránh làm ảnh hưởng tới môi trường. 3. Củng cố bài học (4’) GV: Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học GV: Nhận xét tiết làm bài TH của HS về:
- Sự chuẩn bị. - Ý thức, thái độ trong quá trình làm bài. - Kết quả của bài làm. GV: Thu bài về chấm. 4. Hướng dẫn Học sinh tự học ở nhà (1’) GV yêu cầu HS: - Rèn luyện kĩ năng đọc bằng cách đọc lại nhiều lần bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt và có ren. - Đọc trước bài 13; chuẩn bị: vẽ trước hình chiếu đứng, hình chiếu bằng (H.13.1 SGK) vào vở bài tập; bút chì màu hoặc sáp màu.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 10 BÀI 11: BIỂU DIỄN REN. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết. 2. Kỹ năng: - Biết được quy ước vẽ ren. 3. Thái độ: - Học tập nghiêm túc, say mê tìm hiểu kiến thức mới 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Tranh vẽ các hình trong SGK. - Một sồ mẫu vật như: bulông, đai ốc, bóng đèn đuôi xoắn… 2. Học sinh: Đọc trước bài 11, sưu tầm một số chi tiết có ren
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp. Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án Điểm Câu 1:Bản vẽ chi tiết bao Nội dung của BVCT: 6đ gồm những nội dung gì? - Hình biểu diễn: gồm hình cắt, mặt cắt diễn tả Bản vẽ chi tiết dùng để hình dạng và kết cấu của chi tiết. làm gì? Câu 2: Hãy nêu trình tự - Kích thước: gồm tất cả các kích thước cần thiết đọc bản vẽ chi tiết? cho việc chế tạo chi tiết. - Yêu cầu kỹ thuật: gồm các chỉ dẫn về gia công, nhiệt luyện… - Khung tên: ghi các nội dung như tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ bản vẽ, cơ quan thiết kế hoặc quản lý sản phẩm. 4đ Công dụng: bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy. 10đ Đọc bản vẽ chi tiết: Trình tự đọc bản vẽ: - Khung tên. - Hình biểu diễn. - Kích thước. - Yêu cầu kĩ thuật. Tổng hợp 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Quan sát hình vẽ đinh ốc, thân bút máy, cổ chai đều có ren. Ren dùng để lắp ghép các chi tiết hay dùng để truyền lực. Ren được hình thành trên mặt ngoài của trục gọi là ren ngoài (ren trục) hoặc được hình thành ở mặt trong của lỗ gọi là ren trong (ren lỗ). Vậy các ren này được biểu hiện như thế nào trên bản vẽ chi tiết? Đó là nội dung của bài học hôm nay: “Biểu diễn ren”.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA GV NỘI DUNG - Em hãy cho biết một số - Bulông, đai ốc, phần đầu I. Chi tiết có ren. Ren dùng để lắp ghép các đồ vật hoặc chi tiết có ren và thân bút bi… chi tiết hay truyền lực thường dùng? Cho Hs quan sát tranh vẽ và các mẫu vật và đặt câu hỏi: - Kết cấu ren có dạng gì? -Dạng xoắn. - Lắp ghép các chi tiết hay - Ren dùng để làm gì? truyền lực. - Em hãy nêu công dụng - Làm cho: của ren trên các chi tiết của + Mặt ghế được ghép với hình 11.1 SGK? chân ghế. + Nắp lọ mực đậy kín lọ mực. +Bóng đèn lắp với đui đèn. + Làm cho hai chi tiết được ghép lại với nhau (Vít cấy). + Các chi tiết được ghép lại với nhau. (Bulông, đai ốc). Cho HS quan sát ren trục II. Quy ước vẽ ren. và các hình chiếu của ren 1. Ren ngoài(ren trục): trục. - Là ren được hình thành từ -Thế nào là ren trục? - Ren trục là ren được hình mặt ngoài của chi tiết. Cho HS nhận xét về quy thành từ mặt ngoài của chi - Đường đỉnh ren vàgiới ước vẽ ren bằng cách làm tiết hạn ren vẽ bằng nét liền bài tập trong SGK. - HS thảo luận và làm vào đậm. SGK. - Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh. - Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm. - Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh và chỉ vẽ 3/4 vòng tròn. Cho HS quan sát ren lỗ và - Là ren được hình thành từ 2. Ren trong: các hình chiếu của ren lỗ. mặt trong của lỗ. Là ren được hình thành từ - Thế nào là ren lỗ? mặt trong của lỗ. Nhận xét về quy ước vẽ ren - Đường đỉnh ren và
lỗ bằng cách làm bài tập - HS thảo luận và làm vào đường giới hạn được vẽ trong SGK. SGK. bằng nét liền đậm. GV lưu ý cho HS là đường - Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh. gạch gạch (đường kẻ thể - Đường giới hạn ren được hiện phần vật liệu) kẻ đến đường đỉnh ren. vẽ bằng nét liền đậm. - Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm. - Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh. 3. Ren bị che khuất. - Khi vẽ hình chiếu, các -Được vẽ bằng nét đứt. cạnh khuất và đường bao Các đường đỉnh ren, chân khuất được vẽ bằng nét gì? - Các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren đều được Tương tự như vậy, đối với ren, đường gới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt. ren bị che khuất thì các được vẽ bằng nét đứt. đường biểu diễn ren được - HS làm bài tập trong SGK. vẽ như thế nào? - Hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV nêu câu hỏi: ? Nêu công dụng của ren? ? Nêu quy ước vẽ ren nhìn thấy và ren bị che khuất? GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ và mục: “có thể em chưa biết” GV: Nhận xét phần trả lời và hoạt động của HS trong tiết học. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Vận dụng: Em hãy kể tên hai chi tiết (đồ vật) có ren trong và hai chi tiết (đồ vật) có ren ngoài mà em biết, trong đó có hai chi tiết (đồ vật) có ren lắp ghép được với nhau. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy bài học
4. Hướng dẫn về nhà: - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK. - Dặn dò HS học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài tiếp theo: thực hành “đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt, có ren”
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 11 Bài 12: TH:ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Đọc được đọc được bản vẽ chi tiết có ren. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết có ren 3. Thái độ: - Có tác phong làm việc theo qui trình. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Tranh vẽ các hình trong SGK. 2. Học sinh: Chuẩn bị trước mẫu báo cáo thực hành IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi Đáp án Điểm Câu 1 :Thế nào là ren 1. Ren ngoài(ren trục): 5đ trục? Quy ước vẽ ren trục? - Là ren được hình thành từ mặt ngoài của chi tiết. Câu 2 :Thế nào là ren lỗ? - Đường đỉnh ren vàgiới hạn ren vẽ bằng nét liền Quy ước vẽ ren lỗ? đậm. - Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh. - Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm. - Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh và chỉ vẽ 3/4 vòng tròn. 2. Ren trong( ren lỗ): Là ren được hình thành từ mặt trong của lỗ. - Đường đỉnh ren và đường giới hạn được vẽ 5đ bằng nét liền đậm. - Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh. - Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm. - Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm. - Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Để nâng cao kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết có hình ren, từ đó hình thành tác phong làm việc theo qui trình, chúng ta cùng làm bài thực hành : “đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt” và bài “đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Đọc được đọc được bản vẽ chi tiết có ren. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng ghi bảng Hoạt động : (10’) Giới thiệu nội dung và trình tự đọc I. Chuẩn bị - GV: Gọi 1 HS đọc nội - HS: Thực hiện theo yêu II. Nội dung thực hành dung bài tập thực hành cầu. * Trình tự đọc bản vẽ: bài 12. - Khung tên GV: Trình bày lại nội - Hình biểu diễn dung và tiến trình đọc 2 - Kích thước
bài: - Trước khi làm bài tập thực hành, cần nắm vững cách đọc bản vẽ chi tiết (GV treo bảng 9.1) - Đọc bản vẽ côn có ren theo trình tự như bảng 9.1. - Kẻ bảng theo mẫu bảng 9.1 SGK vào bài làm và ghi phần trả lời vào bảng. GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài làm tại lớp.
- Yêu cầu kĩ thuật - Tổng hợp
- HS: Thực hiện theo yêu cầu. - HS: Theo dõi sự hướng dẫn trình tự tiến hành TH của GV.
Hoạt động 2. (20) Tổ chức thực hành GV: Hướng dẫn lại cách - HS: Theo dõi GV hướng III. Thực hành trình bày: kẻ khung bản dẫn cách trình bày bài vẽ, kẻ khung tên; phần trả làm. lời câu hỏi theo mẫu bảng 9.1, đó là: - Cần đọc những nội dung gì trong khung tên. - Có các hình biểu diễn nào? - Những kích thước cần gia công và kiểm tra. - Khi ghép nối phải đảm bảo yêu cầu kĩ thuật gì? - Tổng hợp bản vẽ như thế nào? GV: Yêu cầu HS quan sát - HS: Các cá nhân làm bài hình 12.1 rồi tiến hành theo sự hướng dẫn của thực hiện như yêu cầu GV. hướng dẫn ở trên. GV: Theo dõi, uốn nắn kịp thời những sai sót của HS. HĐ 3: Tổng kết - HS đánh giá bài thực - Tích hợp môi trường: Sau hành của mình theo sự - Thu dọn chỗ thực hành khi hết giờ thực hành GV hướng dẫn của GV yêu cầu HS thu dọn dụng cụ và vật liệu thực hành, không vứt rác bừa bãi tránh làm ảnh hưởng tới - HS: Tự đánh giá bài làm
của mình dựa theo mục tiêu bài học. - HS: Nghe, rút kinh nghiệm
môi trường GV: Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học GV: Nhận xét tiết làm bài TH của HS về: - Sự chuẩn bị. - Ý thức, thái độ trong quá trình làm bài. - Kết quả của bài làm. GV: Thu bài về chấm.
- HS: Nộp bài thực hành
4. Hướng dẫn về nhà: - Đọc lại bản vẽ vòng đai. - Dặn dò HS chuẩn bị bài “Bản vẽ lắp”.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 12 BÀI 13: BẢN VẼ LẮP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp. 2. Kỹ năng: -Biết được cách đọc bản vẽ lắp đơn giản. 3. Thái độ: - Học tập nghiêm túc, say mê tìm hiểu kiến thức mới. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ
III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Nghiên cứu bài 13 SGK và SGV công nghệ 8 và mô hình vòng đai - Tranh vẽ hình 13.1,13.3,13.4 và bảng phụ 13.2 … 2. Học sinh: Đọc trước bài 13 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Kiểm tra sĩ số HS 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: - Sửa và trả bài thực hành. - Yêu cầu HS đọc lại bảng vẽ côn có ren. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Cho HS xem mẫu một bản vẽ lắp GV giới thiệu: Ở các tiết học trước các em đã học về bản vẽ chi tiết, bản vẽ ren đó là từng chi tiết của một sản phẩm . Vậy để các chi tiết đó trở thành một sản phẩm hoàn chỉnh và có thể làm việc tốt thì các chi tiết đó được ghép lại với nhau. Vậy để lắp ghép các chi tiết đó đúng theo yêu cầu kĩ thuật thi cần một loại bản vẽ nữa đó là bản vẽ lắp . vậy bản vẽ lắp dùng để làm gì? Nó biểu diễn cái gì? Để hiểu rõ vấn đề, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài bản vẽ lắp. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: nội dung và công dụng của bản vẽ lắp Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Bản vẽ lắp dùng để diễn - BVL dùng để diễn tả hình I.Nội dung của bản vẽ
tả cái gì?
dạng, kết cấu của một sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy của -BVL thường dùng trong sản phẩm. - BVL chủ yếu dùng trong những lĩnh vực nào? thiết kế, lắp ráp và sử dụng GV yêu cầu học sinh quan sản phẩm. sát hình 13.1 và cho biết : - Trong bảng vẽ lắp gồm có những nội dung gì? - Bản vẽ lắp gồm có những hình chiếu nào ? - Gồm hình biểu diễn, kích - Trong bản vẽ lắp gồm có thước, bảng kê, khung tên. những chi tiết nào? - Trong bản vẽ có những - Gồm có hình chiếu đứng, kích thước nào? hình chiếu bằng, hình cắt -Hãy xác định phần bảng cục bộ. kê trong bản vẽ lắp? - Gồm vòng đai, đai ốc - Bảng kê gồm có những M10, vòng đệm, bulông nội dung gì? M10. - Trong khung tên có - Gồm kích thước chung và những nội dung gì? kích thước lắp của các chi - Tóm lại bản vẽ lắp gồm tiết. có những nội dung nào ? - HS xác định vị trí bảng kê. - Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng,… - Gồm tên gọi sản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế. - Bản vẽ lắp gồm có hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên - Đọc bản vẽ lắp ta biết - Biết được hình dạng kết được điều gì? cấu , vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm. - Em hãy cho biết trình tự - Trình tự đọc bản vẽ là đọc bản vẽ lắp? đọc khung tên, bảng kê, (hs thảo luận nhóm để trả hình biểu diễn, kích thước, lời các câu hỏi sau): phân tích chi tiết, tổng hợp. -Khung tên: - thảo luận nhóm và trả lời Hãy nêu tên gọi sản Bộ vòng đai. phẩm? Hãy cho biết tỉ lệ bản Tỷ lệ bản vẽ là 1:2. vẽ?
lắp: 1. Khái niệm: BVL dùng để diễn tả hình dạng, kết cấu của một sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy của sản phẩm 2.Công dụng:BVL chủ yếu dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm. 3. Nội dung bản vẽ lắp gồm: a/ Hình biểu diễn: gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết máy . b/Kích thước: gồm kích thước chung và kích thước lắp của các chi tiết. c/ Bảng kê: gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng,… d/Khung tên: gồm tên gọi sản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế
II.Đọc bản vẽ lắp: Trình tự đọc bản vẽ lắp: -Đọc các nội dung ghi trong khung tên - Đọc bảng kê - Đọc các HBD - Đọc các kích thước - Phân tích chi tiết -Tổng hợp.
- Bảng kê: hãy nêu tên gọi của các chi tiết và số lượng của chi tiết? - HBD: Hãy nêu tên gọi của hình chiếu? Nêu tên gọi của hình cắt? Kích thước: Hãy nêu các kích thước cần thiết của chi tiết? Trên hình chiếu đứng ta biết được các kích thước nào của chi tiết? Trên hình chiếu bằng ta biết được các kích thước nào của chi tiết? - Phân tích chi tiết: hãy nêu vị trí tương đối giữa các chi tiết trên bản vẽ? - Tổng hợp: Hãy nêu trình tự tháo và lắp của bộ vòng đai? Hãy cho biết công dụng của chi tiết? GV cho HS đọc phần chú ý trong SGK và hướng dẫn giải thích cho HS hiểu.
Vòng đai (2), đai ốc (2), vòng đệm (2), bu lông (2). Hình chiếu bằng. Hình cắt cục bộ ở hình chiếu đừng. - Kích thước chung: 140, 50, 78. Kích thước lắp giữa các chi tiết M10. kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết 50, 110. - Kích thước: đường kính vòng đai, khoảng cách của hai bulông, bề dày của vòng đai. - Chiều dài, chiều rộng của vòng đai. - Đai ốc ở trên cùng, đến vòng đệm, vòng đai, bulông M10 ở dưới cùng.
Tháo chi tiết số 2 3 4 1. Lắp chi tiết số 1 4 3 2. Ghép các chi tiết hình trụ với các chi tiết khác. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV nêu câu hỏi: ? Bản vẽ lắp có gì giống và khác bản vẽ chi tiết? Bản vẽ lắp dùng để làm gì? ? Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp? GV: Nhận xét phần trả lời và hoạt động của HS trong tiết học. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Liên hệ: TRao đổi với bạn bè về một số thông số trên bản vẽ lắp HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học 4. Hướng dẫn về nhà: - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK và trả lời câu hỏi trong SGK. - Dặn dò HS chuẩn bị bài “đọc bản vẽ lắp đơn giản”
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 13 Bài 14 Bài tập thực hành : ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Đọc được bản vẽ chi Tiết: lắp đơn giản . 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ lắp đơn giản. 3. Thái độ: - Ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí . 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp
PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên : -Vật mẫu : Bộ ròng rọc . - Bản vẽ lắp bộ ròng rọc hình 14.1 sách giáo khoa . 2. Học sinh : + Xem trước bài học 14 trong SGK . + Mỗi tổ chuẩn bị phiếu thực hành theo mẫu . + Vật thể mẫu : bộ ròng rọc . V. Tiến trình giờ dạy – giáo dục : 1. Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số HS. 2. Kiểm tra bài cũ: (2 hs) Đáp án Điểm Câu hỏi Câu 1: Nêu công dụng của Công dụng:BVL chủ yếu dùng trong thiết 3đ bản vẽ lắp? kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm. Câu 2: Nêu trình tự đọc bản Trình tự đọc bản vẽ lắp: 7đ vẽ lắp? -Đọc các nội dung ghi trong khung tên - Đọc bảng kê - Đọc các HBD - Đọc các kích thước - Phân tích chi tiết -Tổng hợp Câu 3: Nêu nội dung của Nội dung bản vẽ lắp gồm: 10đ bản vẽ lắp? a/ Hình biểu diễn: gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả hình dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết máy . b/Kích thước: gồm kích thước chung và kích thước lắp của các chi tiết. c/ Bảng kê: gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng,… d/Khung tên: gồm tên gọi sản phẩm, tỉ lệ, kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: Thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Các em đã được đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren và có hình cắt Để rèn luyện thêm kỹ năng đọc bản vẽ lắp chúng ta cùng làm bài thực hành: “ Đọc bản vẽ lắp” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: - Đọc được bản vẽ chi Tiết: lắp đơn giản . Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. HOẠT ĐÔNG I: CHUẨN BỊ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG * Giáo viên giới thiệu bài * Học sinh đọc mục tiêu I . Chuẩn bị : + Dụng cụ vẽ: Thước, êke, * Học sinh đọc mục tiêu Hoạt động nhóm compa… bài thực hành . + Vật liệu: giấy vẽ khổ A4, * Giáo viên cho học sinh bút chì, tẩy … đọc mục tiêu . * Học sinh quan sát . + Sách giáo khoa, vở bài * Giáo viên giới thiệu mô * Nhóm thảo luận tập, giấy nháp . + Vật mẫu : bộ ròng rọc hình . * Đại diện nhóm trả lời . + Đề bài : BẢN VẼ LẮP BỘ RÒNG RỌC HOẠT ĐỘNG II: TÌM HIỂU NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH *Giáo viên hướng dẫn học II . Nội dung : sinh quan sát tranh bản vẽ * Học sinh quan sát . + Đọc bản vẽ lắp bộ ròng hình 14.1 , dựa vào nội * Nhóm thảo luận rọc ( hình 14.1 ) dung trình tự đọc bảng * Đại diện nhóm trả lời . + Ghi các nội dung cần 13.1 và hỏi : hiểu vào mẫu sgk + Cho biết tên gọi của chi Tiết:? + Cho biết tỉ lệ của bản vẽ? +Bộ ròng rọc có bao nhiêu chi Tiết: ? +Cho biết tên gọi chi Tiết: và số lượng chi Tiết: là bao nhiêu? + Bản vẽ gồm mấy hình biểu diễn ? Tên gọi hình * Học sinh tự ghi phần trả lời vào mẫu chiếu và hình cắt ? + Bản vẽ gồm có các kích thước nào ? + Kích thước chung là bao nhiêu ? + Kích thước lắp giữa các chi Tiết: ? + Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi III . Các bước tiến hành * Các bước đọc bản vẽ Tiết:?
+ Cho biết quan hệ lắp ráp giữa các chi Tiết: ? + Hãy nêu trình tự tháo, lắp chi Tiết: ? * Học sinh quan sát + Công dụng của sản phẩm * Giáo viên cho học sinh ghi phần trả lời câu hỏi vào phiếu thực hành theo mẫu bảng 13.1 * Học sinh thảo luận theo * Giáo viên cho học sinh nhóm, đại diện nhóm trả lời xem bản vẽ lắp bộ ròng rọc ( hình 14.1 ) SGK . * Giáo viên cho nhóm học sinh thảo luận trình tự đọc bản vẽ . * Giáo viên mời đại diện nhóm lên đọc nội dung từng phần . * Giáo viên cho học sinh thảo luận và nêu các bước tiến hành . * Giáo viên mời đại diện từng nhóm lên trả lời nội dung từng phần . *Giáo viên nhận xét kết luận :
+ Bước 1: Tìm hiểu chung. + Bước 2 :Phân tích chi Tiết: + Bước 3 : Phân tích kích thước . + Bước 4 : Tổng hợp
HOẠT ĐỘNG III: TỔ CHỨC THỰC HÀNH -Gv yêu cầu HS làm việc -HS làm việc cá nhân hoàn thành báo cáo thực hành tại cá nhân hoàn thành báo lớp cáo thực hành tại lớp. III. Báo cáo thực hành -Gv thường xuyên theo dõi Trình tự Nội dung cần Đọc bản vẽ “Bộ ròng và uốn nắn kịp thời học đọc hiểu rọc” sinh yếu kém - Tên gọi sản - Bộ ròng rọc 1. phẩm: - 1:2 Khung - Tỉ lệ bản vẽ: tên 1. Bánh ròng rọc- 1cái – 2. Bảng - Tên gọi chi tiết và số lượng làm bằng chất dẻo. kê chi tiết : 2. Trục 1cái- làm bằng thép. 3.Móc treo 1 cái bằng thép. 4. Giá chữ u 1 cái bằng
3. Hình biểu diễn 4. Kích thước
-Tên gọi hình chiếu : - Hình cắt
thép. - 2 hình chiếu : đứng và cạnh. - Hình cắt cục bộ trên hình chiếu đứng. - Cao 100mm, rộng 40mm, dài 75mm. - Bánh ròng rọc có đường kính rãnh là 60mm. HS vẽ hình chiếu và tô màu các chi tiết theo ý thích , mục đích là phải phân biệt được rõ vị trí từng chi tiết một.
- Kích thước chung: - Kích thước chi tiết - Vị trí các chi 5.Phân tích chi tiết ( yêu cầu vẽ hình chiếu tiết và tô màu từng chi tiết khác màu nhau) 6. Tổng _ Trình tự tháo, - Dũa 2đầu trục /tháo lắp cụm2-1/Dũa đầu móc hợp treo/ tháo cụm 3-4. _Lắp cụm 3-4/tán đầu - Công dụng móc treo/lắp cụm 1-2/ tán 2 đầu trục/hoàn thiện. của sản phẩm - Sản phẩm lắp xong dung để nâng vật lên cao cho dễ dàng. HOẠT ĐỘNG IV: TỔNG KẾT VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI THỰC HÀNH *Giáo viên hướng dẫn học * Học sinh tự nhận xét _ IV. Nhận xét và đánh giá đánh giá * Học sinh tự nhận sinh tự nhận xét _ đánh giá xét _ đánh giá kết quả *Giáo viên nhận xét bài * Hs nghe GV nhận xét thực hành : + Sự chuẩn bị của học sinh + Thực hiện qui trình . + Thái độ học tập . + Phiếu thực hành . * Giáo viên thu phiếu thực * Hs nộp báo cáo thực hành hành . 4. Hướng dẫn về nhà: Giáo viên nhận xét và đánh giá tiết học. HS học bài cũ và đọc trước bài 15 “Bản vẽ nhà” trang 45 sách giáo khoa.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 14 BÀI 15: BẢN VẼ NHÀ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà. 2. Kỹ năng: - Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà và biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản. 3. Thái độ: - Ham học hỏi tìm hiểu kiến thức mới 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Bản vẽ nhà một tầng ( H 15.1) - Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà - Hình phối cảnh nhà một tầng (H 15.2) 2. Học sinh: Đọc trước bài 15 III. Tiến trình giờ dạy - Giáo dục: 1. Ổn định lớp. Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: Trả, sửa bài thực hành 14. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Quan sát một số bản vẽ nhà Bản vẽ nhà là bản vẽ thường dùng trong lĩnh vực xây dựng. Bản vẽ gồm các hình biểu diễn và các số liệu xác định hình dạng, kích thước, cấu tạo của ngôi nhà…để hiểu rõ nội dung của bản vẽ nhà và cách đọc bản vẽ nhà đơn giản chúng ta cùng nghiên cứu bài : “Bản vẽ nhà”. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. -Bản vẽ nhà dùng trong - Bản vẽ nhà dùng trong I.Nội dung bản vẽ nhà: những việc nào? thiết kế, thi công, xây dựng - Bản vẽ nhà gồm các ngôi nhà. HBD và các số liệu cần GV cho HS quan sát hình - HS quan sát hình phối thiết để xác định hình phối cảnh nhà một tầng, cảnh nhà một tầng, bản vẽ dạng, kích thước, cấu tạo bản vẽ nhà. nhà. của ngôi nhà. - Bản vẽ nhà dùng trong Các hình biểu diễn: - Mặt đứng có hướng chiếu thiết kế, thi công, xây từ phía nào của ngôi nhà? - Hướng chiếu từ phía trước. dựng ngôi nhà. - Mặt đứng diễn tả mặt nào * Nội dung của HBD trong của ngôi nhà? - Diễn tả mặt chính, lan can. bản vẽ nhà: - Mặt bằng có mặt phẳng - Mặt bằng: đặt ở vị trí HC cắt đi ngang qua các bộ - Cắt ngang qua cửa sổ và bằng nhằm diễn tả vị trí, phận nào của ngôi nhà? song song với nền nhà. kích thước các tường, - Diễn tả các bộ phận nào vách, cửa đi, cửa sổ,… của ngôi nhà? - Diễn tả vị trí, kích thước Mặt bằng là HBD quan của tường, vách, cửa đi, cửa trọng nhất của bản vẽ nhà. sổ và kích thước chiều dài, -Mặt đứng: đặt ở vị trí HC - Mặt cắt có mặt phẳng cắt chiều rộng của ngôi nhà, của đứng hoăc chiếu cạnh song song với mặt phẳng các phòng,… nhằm diễn tả hình dạng chiếu nào? - Song song với mặt phẳng bên ngoài gồm có mặt - Mặt cắt diễn tả các bộ chiếu đứng hoặc chiếu cạnh. chính hoặc mặt bên. phận nào của ngôi nhà? - Diễn tả kích thước mái, - Mặt cắt: đặt vị trí HC
GV kết luận lại: + Mặt đứng là HC mặt ngoài của mặt chính, mặt bên của ngôi nhà + Mặt bằng là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt sàn nhà và cắt qua các cửa sổ. + Mặt cắt là hình cắt có Mp cắt song song với Mp chiếu cạnh hoặc Mp chiếu đứng. - Bản vẽ nhà gồm những HBD nào? - Các hình biểu diễn được đặt ở vị trí nào trên bản vẽ?
nền, móng nhà theo chiều cạnh hoặc chiếu đứng cao nhằm biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao.
GV treo tranh bảng 15.1, giải thích từng mục ghi trong bảng và nói rõ ý nghĩa từng kí hiệu. -Kí hiệu cửa đi 2 cánh , mô tả cửa trên hình biểu diễn nào? - Kí hiệu cửa sổ đơn và kép mô tả cửa sổ ở trên các HBD nào? - Kí hiệu cầu thang có ở hình chiếu nào? - Nêu trình tự đọc bản vẽ nhà?
II. Kí hiệu qui ước một số bộ phận của ngôi nhà: Bảng 15.1 sgk
Gồm: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt. + Mặt bằng đặt vị trí HC bằng + Mặt đứng thường ở vị trí HC đứng hoặc cạnh +Mặt cắt đặt ở vị trí HC cạnh. Kích thước: - Các kích thước ghi trên - Cho biết kích thước chung bản vẽ có ý nghĩa gì? và kích thước của từng + Kích thước của ngôi nhà phòng. của từng phòng, từng bộ + HS nêu kích thước chung phận? và kích thước từng phòng GV tổng kết các nội dung như trong SGK.
- Trên hình chiếu bằng. - Mặt bằng, đứng, cắt. - Ở mặt bằng, mặt cắt
.- Đọc: khung tên, hình biểu diễn, kích thước, các bộ phận. - Hãy nêu tên gọi ngôi - Nhà một tầng. nhà? - Tỉ lệ 1:100. - Hãy cho biết tỉ lệ bản vẽ? - Mặt đứng, mặt bằng, mặt
III. Đọc bản vẽ nhà: Trình tự đọc: - Đọc khung tên - Hình biểu diễn - Kích thước - Các bộ phận
- Hãy nêu tên gọi của hình chiếu và tên gọi mặt cắt? - Hãy cho biết các kích thước chung của ngôi nhà? - Kích thước của từng bộ phận?
cắt A-A. - Dài 6300, rộng 4800, cao 4800.
- Phòng sinh hoạt chung: (4800*2400)+(2400*600), phòng ngủ 2400*2400, hiên rộng 1500*2400, nền cao 600, tường cao 2700, mái cao 1500. - Hãy phân tích các bộ - Có 3 phòng, 1 cửa đi 2 phận của bản vẽ nhà một cánh, 6 cửa sổ, 1 hiên có lan tầng? can. Cho HS luyện tập đọc - HS lần lượt đọc từng nội nhiều lần. dung theo trình tự trên.. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. - Bản vẽ nhà bao gồm những nội dung gì? Bản vẽ nhà được sử dụng vào mục đích gì? - Nêu trình tự đọc bản vẽ nhà. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đềĐịnh hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo - Hãy so sánh trình tự đọc bản vẽ nhà với trình tự đọc bản vẽ lắp có những điểm gì khác nhau? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Trao đổi với người thân trong gia đình về bản vẽ nhà và cách đọc chúng. 4. Hướng dẫn về nhà: - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK. - Yêu cầu hs học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong skg và chuẩn bị bài 16.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 15 ÔN TẬP PHẦN VẼ KĨ THUẬT I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Hệ thống hóa và hiểu được một số kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật và cơ khí 2. Kỹ năng: - Giải được các câu hỏi và bài tập ôn tập 3. Thái độ: - Ôn tập nghiêm túc chuẩn bị cho kiểm tra một tiết 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: -Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức như trong SGK. -Phiếu học tập: in hình vẽ các bài 1, 2,3,4 SGK 2. Học sinh: Xem lai kiến thức đã học III. Tiến trình dạy học- Giáo dục: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: - Trả, sửa bài thực hành 16. 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Nội dung phần vẽ kỹ thuật mà chúng ta đã học gồm 16 bài trong đó có 2 nội dung chính là: bản vẽ các khối hình học và bản vẽ kĩ thuật. Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại những kiến thức đã học. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: - Hệ thống hóa và hiểu được một số kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật và cơ khí Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. 1. Vai trò của BVKT trong I. Hệ thống hóa kiến sản xuất và đời sống: Nghe thức: GV nhắc lại: vai trò của 1. Vai trò của BVKT trong sản xuất và đời sống: BVKT trong sản xuất và - Nắm được vai trò của trong một số lĩnh vực của đời sống như: cơ khí, nông BVKT trong sản xuất và trong một số lĩnh vực của nghiệp, xây dựng, kiến trúc, giao thông… đời sống như: cơ khí, nông 2. Bản vẽ các khối hình nghiệp, xây dựng, kiến trúc, giao thông… học: 2. Bản vẽ các khối hình GV nhắc lại: Trong chương học: này các em đã học về hình chiếu, bản vẽ các khối đa Trong chương này các em diện, bản vẽ các khối tròn đã học về hình chiếu, bản xoay. Phân chia, ngồi theo nhóm vẽ các khối đa diện, bản vẽ - Phân nhóm cho hs và yêu và thảo luận tìm ra đáp án các khối tròn xoay. cầu các nhóm thảo luận trả - Hình chiếu đứng, hình lời câu hỏi: chiếu bằng, hình chiếu - Hãy nêu tên gọi của các cạnh. hình chiếu? - Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng, hình - Vị trí của các hình chiếu chiếu cạnh ở bên phải hình đó trên bản vẽ? chiếu đứng. GV nhận xét và kết luận lại. - Các em đã được học về bản vẽ của các khối đa diện nào? Yêu cầu HS về nhà xem lại hình chiếu của các khối hình học này. - Hãy kể tên các khối tròn xoay mà em đã được học. - Hãy kể tên một số bản vẽ thường dùng? GV tổng kết lại kiến thức cho HS theo sơ đồ sgk
- Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều. - Hình trụ, hình nón, hình cầu. - Bản vẽ chi tiết, biểu diễn ren, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà. - Vẽ lại sơ đồ.
TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Kiểm tra và hướng dẫn Hs trả lời câu hỏi 1-10 SGK: (Hoạt động nhóm) • GV Kiểm tra Hs Các câu 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10SGK tr52+53 Hoạt đông nhóm thực hiện 2 thể loại BT (Đọc HC và Vẽ hình chiếu): Cách thực hiện: - GV phát đề bài theo nhóm trong đó các đề bài thuộc 2 thể loại trên,đọc lệnh vầ thời gian HĐ nhóm. - Đề BT thực hành nhóm được GV in sẵn bằng phiếu học tập
- HS làm bài tập trong SGK theo yêu cầu của GV II. Câu hỏi và bài tập: Bảng 1 Bảng 2 A B C D Vật thể A Hình chiếu 1 X Đứng 2 2 X bằng 4 3 X cạnh 9 4 X 5 X Bảng 3 Hình dạng khối Hình trụ Hình hộp Hình chóp cụt
A
B
C X
X X
Bảng 4 Hình dạng A khối Hình trụ Hình nón cụt X Hình chỏm cầu
B C 1 2 6 5 8 7
B
C X
X
4. Hướng dẫn về nhà: Gv nhắc lại trọng tâm ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết - Yêu cầu HS về nhà học lại toàn bộ chương I và chương 2, tiết sau kiểm tra 45 phút.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 16 KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhằm cũng cố và đánh giá những kiến thức đã học trong phần vẽ kĩ thuật của học sinh. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trình bày, tổng hợp,... 3.Thái độ : - Giáo dục học sinh tính sáng tạo, trung thực, nghiêm túc. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin .
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên : Nhận đề kiểm tra 2. Học sinh : Học kĩ các kiến thức đã được ôn tập IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – GIÁO DỤC 1. Ổn định lớp : Sĩ số. ( 1/ ) 2. Bài cũ : 3. Bài mới : I. MA TRẬN a.Ma trận đề kiểm tra Tên Chủ Vận dụng đề Nhận biết Thông hiểu Cộng Cấp độ (nội dung, Cấp độ cao thấp chương…) Hiểu được Chủ đề 1. Vai trò của vì sao phải vẽ kĩ thuật học vẽ kĩ trong SX và thuật ĐS ( Câu 1) Số câu: Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm: Số điểm: 2 Số điểm:2 Tỉ lệ: Tỉ lệ: 100% Tỉ lệ: 20% - Kể tên Chủ đề 2. Bản vẽ các được các khối hình khối hình học học thường gặp ( Câu 2) Số câu: Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm: Số điểm: 2 Số điểm: 2 Tỉ lệ: Tỉ lệ 100 % Tỉ lệ 20 % -Vẽ được Chủ đề 3. - Nhận biết Bản vẽ kĩ được khái hình chiếu thuật niệm bản vẽ đứng, bằng, kĩ thuật, các cạnh của lĩnh vực kĩ vật thể đã thuật sử cho dụng bản vẽ ( Câu 4)
(Câu 3)
Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: T.Số câu: T.Số điểm: Tỉ lệ:
Số câu: 1 Số điểm: 3 Tỉ lệ 50 % Số câu: 1 Số điểm: 3 Tỉ lệ 30 %
Số câu: 2 Số điểm: 4 Tỉ lệ 40 %
Số câu: 1 Số điểm: 3 Tỉ lệ 50 % Số câu: 1 Số điểm: 3 Tỉ lệ 30 %
Số câu: 2 Số điểm: 6 Tỉ lệ 60 % Số câu: 4 Số điểm: 10 Tỉ lệ 100 %
b. Đề kiểm tra Đề số 1 (8A) Câu 1. (2 điểm) Vì sao phải học vẽ kĩ thuật? Câu 2. (2 điểm) Kể tên các khối hình học thường gặp? Câu 3. (3 điểm) Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Bản vẽ kĩ thuật dùng trong những lĩnh vực kĩ thuật nào? Câu 4. (3 điểm) Vẽ hình chiếu: Đứng, bằng, cạnh của vật thể sau:
Đề số 2 (8B) Câu 1. (2 điểm) Vì sao phải học vẽ kĩ thuật? Câu 2. (2 điểm) Kể tên các khối hình học thường gặp? Câu 3. (3 điểm) Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Bản vẽ kĩ thuật dùng trong những lĩnh vực kĩ thuật nào? Câu 4. (3 điểm) Vẽ hình chiếu: Đứng, bằng, cạnh của vật thể sau:
3. Đáp án và biểu điểm Đề số1. (8A) Câu 1
2
3
Đáp án
Biểu điểm
- Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống, học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đời sống
2
- Các khối hình học thường gặp: + Khối đa diện: Hình hộp chữ nhật, hình thang cân, hình chóp đều… + Khối tròn xoay: Khối trụ, hình nón, hình cầu, hình nón cụt….
2
- Khái niệm: bản vẽ kĩ thuật trình bày thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ. - Các lĩnh vực kĩ thuật sử dụng bản vẽ: Cơ khí, nông nghiệp, xây dựng, điện lực, kiến trúc, giao thông….
4
Đề số 2. ( 8B) Câu
2 1 3
Đáp án
Biểu điểm
1
2
3
4
- Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời 2 sống, học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đời sống - Các khối hình học thường gặp: 2 + Khối đa diện: Hình hộp chữ nhật, hình thang cân, hình chóp đều… + Khối tròn xoay: Khối trụ, hình nón, hình cầu, hình nón cụt…. - Khái niệm: bản vẽ kĩ thuật trình bày thông tin kĩ thuật của sản 2 phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ. - Các lĩnh vực kĩ thuật sử dụng bản vẽ: Cơ khí, nông nghiệp, xây 1 dựng, điện lực, kiến trúc, giao thông…. 3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 17 Bài 17: VAI TRÒ CỦA CƠ KHÍ TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu được vai trò quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đời sống. - Biết được sự đa dạng của cơ khí và quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí. 2. Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng quan sát và đọc bản vẽ. 3.Thái độ : - Giáo dục tính đam mê ngành cơ khí 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên : - Nghiên cứu bài 17 sách giáo khoa, tài liệu tham khảo - Các mẫu vật liệu cơ khí, một số sản phẩm chế tạo từ vật liệu cơ khí. - Phóng to hình 17.1. 2. Học sinh : Đọc truớc bài 17 SGK IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp : Sĩ số. 2. Bài cũ : không . 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng
lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Cho HS quan sát hình ảnh. Để tồn tại và phát triển, con người phải lao động tạo ra của cải vật chất. Lao động là quá trình con người dùng công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm cần thiết. Các sản phẩm ( công cụ, phương tiện, máy, thiết bị….) mà con người sử dụng hàng ngày hầu hết là nghành sản xuất cơ khí làm ra. Vậy sản phẩm nào do nghành cơ khí tạo ra. Quá trình sản xuất diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu vẫn đề ngày trong bài học ngày hôm nay: “ Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống ” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu được vai trò quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đời sống. - Biết được sự đa dạng của cơ khí và quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. I. Vai trò của cơ khí ? Dựa vào thành phần cấu - HS trả lời - CK tạo ra các máy và các tạo của vật liệu người ta phương tiện thay lao động chia vật liệu cơ khí ra làm thủ công thành lao động mấy loại chính? bằng máy và tạo ra năng - Hs lắng nghe ghi chép - GV nhận xét và đưa ra sơ suất cao. đồ phân loại ( SGK). - CK giúp cho lao động và - Từ sơ đồ : GV giới thiệu - Lắng nghe, ghi chép sinh hoạt của con người trở thành phần, tính chất và nên nhẹ nhàng và thú vị công dụng của vài vật liệu hơn.
- Nhờ CK, tầm nhìn con người đc mở rộng, con người có thể chiếm lĩnh được không gian và thời gian. - Thảo luận nhóm theo bàn II. sản phẩm cơ khí và trả lời cau hỏi: quanh ta ? so sánh ưu, nhược điểm - Thảo luận và đưa ra đáp - dẫn điện, dẫn nhiệt kém và phạm vi sử dụng của nhưng dễ gia công, không án vật liệu kim loại và vật liệu bị oxi hóa, ít mài mòn,... phi kim loại ? a) Chất dẻo. - GV nhận xét, kết luận - Lắng nghe, ghi chép - Chất dẻo. trên sơ đồ - Gốm sứ. III. sản phẩm cơ khí Hãy điền vào chỗ chấm để - Suy nghĩ làm BT được hình thành ntn? thiết kế đúng quá trình tạo Thép......-> phôi kìm.........ra chiếc kìm nguội > Hai má kìm.......-> Chiếc kìm..........-> Chiếc kìm hoàn chỉnh. Từ đó hãy khái quát quá - Trả lời trình tạo ra sản phẩm cơ VLCK(kim loại, khí theo sơ đồ pk)..........-> Gia công CK(đúc hàn, rèn,...)...............-> Chi tiết.........-> Lắp ráp.........-> SP CK HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. + Muốn chọn vật liệu để gia công một sản phẩm, phải dựa vào những yếu tố nào ? + Có thể phân biệt, nhận biết các vật liệu kim loại nói trên dựa vào những dấu hiệu nào ? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Vận dụng: Quan sát chiếc xe đạp hãy chỉ ra những chi tiết ( hay bộ phận ) của xe đạp làm từ : thép, chát dẻo, cao su, các vật liệu khác. phổ biến như : Gang, thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, chất dẻo ...
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Tìm hiểu về các máy móc trong sản xuất tại địa phương mà em biết 4. Hướng dẫn về nhà: - HS về nhà học kỉ bài, đọc trước bài 18 ( SGK ) và chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu cần thiết trong mục I SGK, tiết sau thực hành.
Ngày soạn: Phần II Cơ Khí
Ngày dạy:
Chương III: GIA CÔNG CƠ KHÍ
I. MỤC TIÊU: 1. Kiền thức: Nắm được các kiến thức cơ bản về vật liệu cơ khí, các phương pháp gia công, phương pháp sử dụng một số dụng cụ cơ khí,... 2. Kỹ năng: Rèn luyện các kĩ năng sử dụng vật liệu và dụng cụ cơ khí hiệu quả, đúng phương pháp. 3. Thái độ: Có thái độ yêu lao động , làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 18 Bài 18: VẬT LIỆU CƠ KHÍ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến. 2. Kỹ năng: - Biết đặc điểm, phân loại và tính chất cơ bản của vật liệu kim loại. Nhận biết các sản phẩm gia dụng làm bằng các loại vật liệu kim loại. 3. Thái độ: - Say mê tìm tòi, nghiên cứu các loại vật liệu cơ khí thông dụng 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Nội dung : sách giáo khoa, tài liệu Vật liệu cơ khí Hình vẽ:Sơ đồ 18.1 SGK 2. Học sinh: Đọc trước bài 18 và sưu tầm mẫu vật liệu cơ khí IV. Tiến trình giờ dạy- giáo dục 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ: Trả bài 1 tiết và nhận xét 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Hình ảnh một số vật liệu cơ khí. Xung quanh chúng ta có biết bao nhiêu là sản phẩm do bàn tay khối óc con người tạo ra. Trong sản xuất được các sản phẩm đó cần phải có vật liệu cơ khí. Vậy vật liệu cơ khí gồm những loại nào và gia công chúng theo phương pháp nào chúng ta cung tìm hiểu bài: “vật liệu cơ khí” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Cho Hs đọc thông tin Đọc SGK I.Các vật liệu cơ khí phổ SGK. VLCK là bao gồm các biến Vật liệu cơ khí là nguyên vật liệu dùng trong 1.Vật liệu kim loại gì?Chúng được phân loại ngành cơ khí, có hai loại a. Kim loại đen: như thế nào? chính vật liệu kim loại và Thành phần : Fe và C phi kim. *%C<=2.14% : thép Quan sát. *%C>2.14% : gang VLKL gồm KL đen và KL Ứng dụng: sản xuất đồ gia Treo sơ đồ H18.1. màu. dụng, làm vật liệu xây Vật liệu kim loại được Đọc SGK dựng,... b. Kim loại màu: phân lọai như thế nào? Gọi 1 Hs đọc thông tin về Sắt và Cacbon -Tồn tại dạng hợp kim. kim loại đen. -Dễ kéo dài, dát mỏng, dẫn Thành phần chính của Dựa vào thành phần %C điện, dẫn nhiệt tốt, ít oxi kim loại đen là gì? hoá,... Làm thế nào để phân Có công dụng trong sản Ứng dụng: sản xúât đồ gia loại được thép và gang? xuất và xây dựng. dụng, chi tiết máy,... Kim loại đen có công Đọc thông tin SGK dụng gì? KL màu tồn tại dưới dạng hợp kim Gọi HS đọc thông tin kim Có công dụng trong công loại màu. Kim loại màu là kim nghiệp sản xuất đồ gia loại như thế nào?Đặc điểm dụng,… chủ yếu của kim loại màu? Lưỡi cuốc, dao xắt thịt, Kim loại màu có công chuông đồng, nồi nhôm… dụng như thế nào?
Nhận xét, bổ sung Hãy kể một số vật dụng gia đình được chế tạo từ kim loại đen và kim loại màu? Gọi Hs nhận xét, bổ sung. Gv kết luận. Cho Hs làm bài tập SGK. Củng cố. Gọi 1Hs đọc thông tin SGK. Vật liệu phi kim có đặc điểm gì? Tính chất gì đặc biệt? Vật liệu phi kim nào sử dụng phổ biến nhất trong cơ khí? Thế nào là chât dẻo nhiệt và chất dẻo nhiệt rắn?
Làm bài tập SGK Ghi nhận
2.Vật liệu phi kim: Đọc SGK. a. Chất dẻo:gồm hai Dẫn điện, dẫn nhiệt kém, dễ loại: gia công,… Chất dẻo và cao su. -Chất dẻo nhiệt. -Chất dẻo nhiệt rắn. CD nhiệt có nhiệt độ nóng chảy thấp, CD nhiệt rắn có nhiệt độ nóng chảy cao. Thước nhựa, dép, can đựng dầu,… Quan sát, trả lời Dẻo, đàn hồi. Gồm có cao b.Cao su: gồm hai loại: Kể tên một vài vật dụng su tự nhiên và cao su nhận được chế tạo từ hai loại vật tạo -Cao su tự nhiên. liệu này? Sử dụng nhiều trong chế -Cao su nhân tạo. Cho Hs hoàn thành bài tập tạo săm lốp xe. Nhận xét, bổ sung SGK. Gv củng cố. Cao su có đặc điểm gì? Gồm những loại nào?
Cao su hiện nay được sử dụng như thế nào? Gọi Hs nhận xét, bổ sung. Gv kết luận: HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. ? Muốn chọn vật liệu để gia công 1 sản phẩm người ta phải dựa vào những yếu tố nào ? ?Hãy nối các thông tin ở cột A với cột B sao cho chúng đúng với các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí. A
B
1.Tính chất cơ học
a.Cho biết khả năng gia công vật liệu
2.Tính chất vật lý
b.Khả năng vật liệu chịu được tác dụng hóa học
3.Tính chất hóa học
c.Khả năng vật liệu chịu được tác dụng của các lực bên ngoài
4.Tính chất công nghệ
d.Tính chất của vật liệu thể hiện qua các hiện tượng vật lý khi thành phần hóa học của nó không đổi e.Khả năng tự thích ứng với những thay đổi của môi trường
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Chủ nhật, Mai ở nhà dọn nhà, bạn đã thu gom được rất nhiều đồ vật không dùng như: vỏ lon bia, dép nhựa, vỏ sữa ông thọ, vỏ dây điện, thước nhựa, áo mưa, lốp xe đạp, vòng đệm, giấy, vỏ sữa chua, vỏ chai nước lavie, lưỡi kéo cắt giấy, đai truyền, khung xe đạp. Em hãy giúp bạn Mai phân loại các đồ vật vào ô như sau: Vật liệu kim loại
Vật liệu phi kim loại
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy bài học 4. Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc nội dung kiến thức đã học và xem trước phần II - HS: Về nhà chuẩn bị theo lời dặn của GV
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 19 Bài 18
VẬT LIỆU CƠ KHÍ (t2)
I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến. 2. Kỹ năng: - Biết đặc điểm, phân loại và tính chất cơ bản của vật liệu kim loại. Nhận biết các sản phẩm gia dụng làm bằng các loại vật liệu kim loại. 3. Thái độ: - Say mê tìm tòi, nghiên cứu các loại vật liệu cơ khí thông dụng 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Nội dung : sách giáo khoa, tài liệu Vật liệu cơ khí Hình vẽ: Sơ đồ 18.1 SGK 2. Học sinh: đọc trước phần II. IV. Tiến trình giờ dạy - giáo dục 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa kim loại đen và kim loại màu? Giữa vật liệu kim loại và vật liệu phi kim 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Hình 18.2 là những di sản văn hóa, cổ vật của nước ta.Em hãy kể tên loại vật liệu làm những di sản văn hóa, cổ vật đó.
HS dự đoán câu trả lời. GV:Trong sản xuất, muốn chọn được vật liệu hợp lý, phù hợp với điều kiện chế tạo sản phẩm cần nắm vững tính chất cơ bản của các loại vật liệu. Vậy để biết vật liệu cơ khí có những tính chất cơ bản nào chúng ta cùng tìm hiểu phân II: Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Gọi 1 Hs đọc thông tin Đọc thông tin SGK III.Tính chất cơ bản của SGK.Hỏi: vật liệu cơ khí Vật liệu cơ khí có những Trả lời 1.Tính cơ học: Biểu thị tính chất nào? khả năng của vật liệu chịu ? Thế nào là tính chất cơ Trả lời ngoại lực tác dụng của vật học của vật liệu? liệu cơ khí: Tính cứng, tính ? Lấy ví dụ minh họa? dẻo, tính bền. - GV lấy thanh đồng, - Hs làm thí nghiệm nhôm và thép (đường kính - Thép cứng hơn nhôm, như nhau) cho Hs bẻ cong đồng dẻo hơn thép từng thanh một và đưa ra 2.Tính vật lí: Nhiệt độ nhận xét. nóng chảy, tính dẫn Thế nào là tính chất vật Bổ sung lí của vật liệu? nhiệt,... ? Tại sao người ta không 3.Tính hoá học: chịu tác dùng lọ nhôm, lọ đồng để dụng của axit, muối, chống đựng muối mà lại dùng lọ ăn mòn.
4.Tính công nghệ: tính thủy tinh, lọ nhựa? Những tính chất nào đúc, tính rèn, tính hàn,... được xem là quan trọng trong quá trình chế tạo? Gọi Hs nhận xét, bổ sung. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. +Vật liệu cơ khí gồm mấy loại chính? +Kim loại được phân loại như thế nào?Cho ví dụ? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Quan sát hình ảnh chiếc xe đạp, kể tên những chi tiết được làm bằng vât liệu gì ở ô dưới
Thép
Nhôm
Chất dẻo
Cao su
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học 4. Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc nội dung kiến thức đã học và xem trước bài 20
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 20 Bài 20: DỤNG CỤ CƠ KHÍ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cơ khí cầm tay đơn giản. 2. Kỹ năng: - Biết được công dụng và cách sử dụng các dụng cụ cơ khí phổ biến và rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ cơ khí. 3. Thái độ: - Say mê tìm tòi, nghiên cứu các loại dụng cụ cơ khí thông dụng 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên Hình vẽ: H20.1, H20.2 SGK. Vật liệu: cờ lê, mỏ lết, tua vít, ê tô, kìm, búa nguội, cưa, dũa, đục, thước cặp, thước cuộn, thước đo góc 2. Học sinh: Đọc trước bài 20 IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số Hs 2. Kiểm tra bài cũ: Không. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Quan sát bộ dụng cụ cơ khí Như chúng ta đẫ biết, sản phẩm cơ khí rất đa dạng và được sản xuất từ các cơ sở khác nhau. Muốn tạo ra sẩn phẩm cơ khí cần có vật liệu và dụng cụ cơ khí để ra công . vậy dụng cụ cơ khí đơn giản gồm những loại nào, chúng có cấu tạo và công dụng như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài : “ Dụng cụ cơ khí” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cơ khí cầm tay đơn giản. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Giới thiệu một số dụng cụ Lắng nghe đo và kiểm tra: thước lá, I.Dụng cụ đo và kiểm tra thứơc cuộn, thước cặp. 1.Thước đo chiều dài Cho Hs quan sát H20.1, Quan sát H20.2 SGK kết hợp mẫu vật. Thước lá có dạng HCN Thước lá có hình dáng a.Thước lá: như thế nào( về độ dày, độ Vật liệu chế tạo là thép -Chế tạo bằng thép dụng cụ không gỉ. dài, chiều rộng)? không gỉ, ít co giãn Vật liệu dùng chế tạo Đo chiều dài. -Dùng đo chiều dài chi tiết, thước lá là gì? xác định kích thước sản Công dụng của thứơc lá Thước cuộn. phẩm.
và thước cuộn là gì? Để đo kích thứơc lớn, người ta dùng dụng cụ đo nào? Vì sao? Gọi Hs nhận xét, bổ sung. Gv kết luận. Cho HS quan sát hình dáng ngoài của thước đo góc. Thước đo góc gồm những loại nào? Nêu cách sử dụng thước đo góc vạn năng ? Gọi Hs nhận xét, bổ sung . Gv kết luận.
Ghi nhận Quan sát b.Thước cặp: (Giảm tải không học) Thước đo góc vạn năng và ke vuông Nhận xét, bổ sung. Ghi nhận
c.Thước đo góc: gồm êke, ke vuông, thước đo góc vạn năng. GV yêu cầu HS quan sát h Quan sát h20.4 II.Dụng cụ tháo lắp và 20.4 sgk kẹp chặt ? Nêu tên gọi, công dụng -Mỏ lết , cà lê dùng để tháo a.Dụng cụ tháo lắp: các dụng cụ trên hình vẽ? lắp bu lông, đai ốc… -Mỏ lết , cà lê dùng để tháo -Tua vít dùng để tháo các lắp bu lông, đai ốc… vít có đầu xẻ rãnh -Tua vít dùng để tháo các -Ê tô dùng để kẹp chặt chi vít có đầu xẻ rãnh tiết khi gia công b.Dụng cụ kẹp chặt:. -Kìm dùng để kẹp chặt chi -Ê tô dùng để kẹp chặt chi tiết bằng tay tiết khi gia công -Kìm dùng để kẹp chặt chi tiết bằng tay Gv yêu cầu hs quan sát - Búa có cán bằng gỗ, đầu III.Dụng cụ gia công h20.5 sgk búa bằng thép dùng để đập - Búa có cán bằng gỗ, đầu búa bằng thép dùng để đập ? Nêu tên gọi, công dụng, tạo lực cấu tạo các dụng cụ trên -Cưa( loại cưa sắt) dùng để tạo lực hình vẽ? cắt các vật liệu gia công -Cưa( loại cưa sắt) dùng để bằng thép hoăc săt cắt các vật liệu gia công -Đục dùng để chặt vật gia bằng thép hoăc săt công bằng sắt ,thép -Đục dùng để chặt vật gia -Dũa dùng để tạo độ nhẵn công bằng sắt ,thép bóng hoặc làm tù các cạnh -Dũa dùng để tạo độ nhẵn bóng hoặc làm tù các cạnh sắc làm bằng thép sắc làm bằng thép HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
- Ngoài các dụng cụ cơ khí mà các em đã biết qua bài học, em còn biết những dụng cụ cơ khí nào khác? Công dụng của những dụng cụ đó là gì? - Nêu công dụng của các dụng cụ cơ khí? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: tình huống Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Em hãy giúp Nam giải quyết các tình huống sau (khoanh tròn chữ cái trước các đáp án đúng): Câu 1: đai ốc chỗ chân gương chiếu hậu xe máy cảu mẹ Nam bị lỏng làm cho gương xe không cố định, rất khó đi và không quan sát được phía sau. Nam có thể sử dụng những dụng cụ nào sau đây để sửa? A.Tua vít B.Kim C.Cờlê D.Êto E.Mỏ lết Câu 2: Để cắt đứt dây thép có đường kính 0,5mm. Nam có thể sử dụng những dụng cụ nào sau đây? A.Kim B.Cưa C.Dũa D.Đục kết hợp với búa E.Tua vít F.Cờlê Câu 3: Để thay giá sách mới bạn Nam phải nhổ đinh gỡ giá sách cũ đi và đóng giá sách mời vào. Nam có thể dùng những dụng cụ nào sau đây để thực hiện nhiệm vụ trên? 1.Dụng cụ để nhổ đinh A.Tua vít B.Cờlê D.Búa có đầu nhổ đinh C.Kìm E.Cưa F.Dũa 2.Dụng cụ Nam dùng để đóng đinh A.Tua vít B.Cờlê C.Kìm D.Búa E.Cưa F.Dũa Lời giải: Câu 1: Đáp án: B, C, E Câu 2: Đáp án: A Câu 3: 1.Đáp án: C, D 2.Đáp án: D HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Tìm hiểu về êtô ( Nộp sản phầm vào tiết sau) Câu 1: Điền đúng tên cấu tạo cảu êtô
1……………………………………… 2……………………………………… 3……………………………………… Câu 2: Điền các từ còn thiếu để được đáp án đúng nhất -Tay quay của eeto quay…………kim đồng hồ thì má động………..... má tĩnh để kẹp chặt vật. -Tay quay của êto quay……….....kim đồng hồ thì má động…………..má tĩnh để vật được tháo ra. 4. Hướng dẫn về nhà: +Chuẩn bị bài 21, 22. +Chuẩn bị: đục, búa nguội, cưa, dũa, mũi khoan.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 21 Bài 21, 22: CƯA VÀ DŨA KIM LOẠI I.MỤC TIÊU 1. kiến thức: - Biết được các kĩ thuật cơ bản khi cưa, đục và dũa kim loại - Biết được các quy tắc an toàn khi gia công cơ khí. 2. Kỹ năng: - Hình thành ý thức và thói quen làm việc theo quy trình và an toàn lao động. 3. Thái độ: - Say mê hứng thú với môn học. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học
Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên Hình vẽ: H21.1, H21.2 ,H22.1 và H22.2SGK. Vật liệu: cưa, đục, dũa, êtô, búa nguội, đoạn thép thử. 2. Học sinh: Đọc trước bài 21+ 22 IV.Tiến trình giờ dạy – Giáo dục 1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số Hs 2. Kiểm tra bài cũ. ( Kiểm tra 10P) Câu hỏi Đáp án Điểm Câu 1: Nêu tên gọi, cấu Dụng cụ đo và kiểm tra 5đ tạo, công dụng của dụng cụ 1.Thước đo chiều dài đo và kiểm tra? a.Thước lá: -Chế tạo bằng thép dụng cụ không gỉ, ít co giãn -Dùng đo chiều dài chi tiết, xác định kích thước sản phẩm. b.Thước cặp: c.Thước đo góc: gồm êke, ke vuông, thước đo góc vạn năng Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt a.Dụng cụ tháo lắp: -Mỏ lết , cà lê dùng để tháo lắp bu lông, đai ốc… Câu 2: Nêu tên gọi, cấu -Tua vít dùng để tháo các vít có đầu xẻ rãnh 5đ tạo, công dụng của dụng cụ b.Dụng cụ kẹp chặt:. tháo lắp và kẹp chặt? -Ê tô dùng để kẹp chặt chi tiết khi gia công -Kìm dùng để kẹp chặt chi tiết bằng tay 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Quan sát cưa và dũa kim loại Để có một sản phẩm, từ vật liệu ban đầu có thể phải dùng một hay nhiều phương pháp gia công khác nhau theo một quy trình. Muốn hiểu một số phương pháp gia công thường gặp trong cơ khí như: cưa, đục ,dũa chúng ta cùng tìm hiểu “ Cưa , đục và dũa kim loại” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được các kĩ thuật cơ bản khi cưa, đục và dũa kim loại - Biết được các quy tắc an toàn khi gia công cơ khí. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Gv thực hiện việc cắt đoạn Quan sát I.Cắt kim loại bằng cưa thép bằng cưa tay. tay Dùng cưa tay như thế Dùng lực tác động lưỡi cưa nào để cắt đôi vật liệu? qua lại trên bề mặt vật liệu 1.Khái niệm: Lưỡi cưa kim loại có các Cắt kim loại bằng cưa tay là Có nhận xét gì về lưỡi răng nhỏ hơn cưa gỗ để dạng gia công thô, dùng lực cưa gỗ và lưỡi cưa kim tăng tính tiếp xúc với vật tác động làm lưỡi cưa loại?Giải thích sự khác liệu. chuyển động qua lại để cắt nhau giữa hai lưỡi cưa? -Cắt kim loại bằng cưa tay đôi vật liệu. Thế nào là cắt kim loại là dạng gia công thô, dùng bằng cưa tay? lực tác động làm lưỡi cưa chuyển động qua lại để cắt đôi vật liệu Gv kết luận. Lắng nghe 2.Kĩ thuật cưa: *Tìm hiểu kĩ thuật cưa a.Chuẩn bị: Các công việc chuẩn bị Trả lời (SGK) -Lắp lưỡi cưa vào khung khi cưa? cưa Gv tiến hành cách lắp lữơi Quan sát -Lấy dấu trên vật cần cưa cưa vào khung cưa, chọn -Chọn êtô phù hợp tầm vóc êtô, gá đặt chi tiết. -Gá kẹp vật cưa trên êtô Chiều lưỡi cưa được lắp Chiều lưỡi cưa có hướng ra b.Tư thế đứng và thao tác như thế nao so với tay nắm khỏi tay nắm. cưa
? H21.1b diễn tả cách chọn êtô như thế nào? Tư thế đứng và cách cầm cưa được diễn tả như thế nào trong H21.2? Thao tác cưa tiến hành như thế nào? Các biện pháp an toàn khi cưa? Gọi Hs nhận xét, bổ sung. Gv kết luận. Thế nào là phương pháp đục kim loại? ChoHs quan sát cấu tạo và hình dáng ngoài của lưỡi đục. Lưỡi đục có cấu tạo gồm mấy phần? Lưỡi đục làm bằng vật liệu gì? Gv yêu cầu Hs đọc thông tin SGK tìm hiểu cách cầm đục và búa. Cách cầm đục và búa được thể hiện trên hình 21.4 như thế nào Gọi 1 Hs thực hiện cách cầm đục và búa. Hs khác nhận xét. Gọi Hs đọc thông tin SGK. Tư thế đứng đục như thế nào? Cách đánh búa khi đục như thế nào? Khi chặt đứt phải đặt búa như thế nào so với vật?Cách đánh búa như thế nào? Hãy cho biết các biện pháp an toàn khi đục? Gọi nhận xét, bổ sung. Gv kết luận Cho HS quan sát một số vật liệu được dũa phẳng.
-Đứng thẳng, thoải mái cầm Chọn chiều cao ê tô phù -Cách cưa:H21.2b(SGK) hợp tầm vóc. -Cưa : kết hợp hai thao tác (SGK) đẩy và kéo cưa. 3.An toàn khi cưa: Hs trả lời Kẹp vật chặt. Lưỡi cưa căng vừa phải Hs trả lời Dùng tay đỡ vật khi cưa gần đứt Nhận xét, bổ sung Không thổi mạt cưa Ghi bài Khái niệm II.Đục kim loại 1.Khái niệm: Đục là bước gia công Quan sát thô, đuợ sử dụng khi lượng dư gia công lớn hơn 0.5mm. (SGK) 2.Kĩ thuật đục: a.Cách cầm đục: Tay nào thuận cầm búa, các ngón tay cầm chặt vừa Đọc thông tin SGK phải. b.Tư thế đục: Tay thuận cầm búa, tay Chọn hướng đứng sao còn lại cầm đục. cho lực đánh búa vuông góc với mặt ê tô Thao tác mẫu c.Cách đánh búa: Nhận xét -Bắt đầu đục: đục nhẹ, đặt đục nghiêng so với vật, sau Đọcthông tin SGK. đó đánh búa mạnh và đều. (SGK) -Kết thúc đục:Giảm dần lực đánh búa. 3.An toàn khi đục: -Không dùng búa vỡ cán và đục mẻ -Kẹp vật vào êtô phải đủ chặt. -Phải có lưới chắn phoi. Nhận xét, bổ sung. -Cầm đục và búa phải chắc chắn. Ghi bài Quan sát
III.Dũa kim loại 1. Khái niệm:
Có nhận xét gì về bề mặt Có độ nhẵn và bóng Dũa là phương pháp gia vật liệu sau khi dũa? công thô khi lượng dư gia Thế nào là phương pháp Khái niệm công >0.5mm. dũa kim loại? 2. Kĩ thuật dũa: Cho Hs quan sát H22.1 Quan sát a.Cách cầm dũa: Dũa tròn, dũa dẹt, dũa SGK. Tay phải cầm cán dũa, Có các loại dũa vuông, dũa bán nguyệt tay trái đặt trực tiếp lên mặt nào?Nhận xét gì về bề mặt dũa cách đầu dũa 20vật liệu ứng với từng loại (SGK) 30mm. dũa? b.Thao tác dũa: Công việc chuẩn bị Quan sát Kết hợp hai thao tác:đẩy trứơc khi dũa là gì? Thảo luận nhóm dũa tạo lực cắt và kéo dũa Cho về không ần cắt. Hs quan sát H22.2SGK. 3.An toàn khi dũa: Gv cho thảo luận -Ban nguội chắc chắn nhóm.Yêu cầu: -Không dùng dũa cán vỡ -Nêu cách cầm dũa được Trình bày kết quả hoặc nứt thể hiện ở hình 22.2a? -Không thổi phoi Bổ sung -Thao tác dũa được thực Ghi nhận hiện như thế nào ở (SGK) H22.2b? Cho các nhóm trình bày kết Bổ sung quả thảo luận, nhận xét Ghi nhận chéo, bổ sung Gv kết luận . Khi dũa cần thực hiện quy tắc an tòan nào? Gọi nhận xét, bổ sung. Gv kết luận HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. +Thế nào là cưa, đục và dũa kim loại? +Cho biết sự giống và khác nhau giữa thao tác cưa và thao tác dũa? +Tiến hành đục như thế nào? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đềĐịnh hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Hoàn thành sơ đồ sau về kỹ thuật cưa
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề - Ngoài các dụng cụ cơ khí mà các em đã biết qua bài học, em còn biết những dụng cụ cơ khí nào khác? Công dụng của những dụng cụ đó là gì? - Trong thực tế, em đã thấy người ta cưa và dũa kim loại ở đâu? Trong trường hợp nào? 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi 1 bài 21 (SGK-73), 1 bài 22 (SGK-77) và: ? Để đảm bảo an toàn khi cưa và dũa kim loại, em cần chú ý những điểm gì? (y/c ghi vào vở). - Đọc trước bài 23, chuẩn bị: 1 khối hình hộp bằng gỗ, 1 khối hình trụ tròn giữa có lỗ bằng kim loại hoặc bằng nhựa cứng, mẫu báo cáo thực hành mục III (SGK-81). HS: Về nhà chuẩn bị theo lời dặn của GV.
Chương IV: CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Giúp học sinh biết được thế nào là chi tiết máy. - Biết phân biệt một số loại mối ghép thông dụng và ứng dụng của chúng. - Biết được các kiểu lắp ghép của chi tiết máy. 2. Kĩ năng: - Nhận biết vài loại khớp động trong một số bộ phận máy. - Phân biệt được một số loại mối ghép thông dụng . 3. Thái độ: -Gợi khả năng tìm tòi, nghiên cứu các chi tiết máy đơn giản. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 22 Bài 24 KHÁI NIỆM VỀ CHI TIẾT MÁY VÀ LẮP GHÉP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu được khái niệm và phân loại chi tiết máy - Biết công dụng của từng kiểu lắp ghép. - Biết được khái niệm mối ghép cố định. 2. Kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát 3. Thái độ : - Giáo dục tính đam mê ngành cơ khí. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên : - Nghiên cứu bài 24 sách giáo khoa, tài liệu tham khảo. - Đồ dùng : Tranh vẽ ròng rọc, các chi tiết máy, bu lông, đai ốc, vòng đệm, lò xo, rồng rọc, mảnh vở của cụm trục truớc xe đạp. 2 Học sinh : Đọc truớc bài 24 SGK, và sưu tầm một số chi tiết trên IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp : Sĩ số. 2. Bài cũ : không 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
GV cho hs quan sát một số chi tiết máy và đặt vấn đề - Máy hay sản phẩm cơ khí thường được tạo thành từ nhiều chi tiết lắp ghép với nhau. Vậy chi tiết máy là gì , gồm những loại nào, chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào ? Chúng ta sẽ nghiên cứu trong bài học. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm và phân loại chi tiết máy - Biết công dụng của từng kiểu lắp ghép. - Biết được khái niệm mối ghép cố định. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Cho Hs quan sát cấu tạo Quan sát cụm trục trước xe đạp. I.Khái niệm về chi tiết Cụm trục trước xe đạp (SGK) máy gồm những phần tử nào? 1.Chi tiết máy là gì? Chi tiết máy là phần tử có Nêu tên gọi và công Khái niệm chi tiết máy dụng của các phần tử đó? cấu tạo hoàn chỉnh và thực Nhận xét, bổ sung Chi tiết máy là gì? Ghi bài hiện một nhiệm vụ nhất Gọi Hs nhận xét, bổ sung. Quan sát. định trong máy. Gv kết luận. Mảnh vỡ máy vì không có *Dấu hiệu nhận biết chi Treo H24.2. cấu tạo hoàn chỉnh. tiết máy: là phần tử có cấu Phần tử nào không phải Trình bày dấu hiệu nhận tạo hoàn chỉnh và không biết là chi tiết máy ?Vì sao? thể tháo rời ra được nữa. Làm thế nào để biết một Trả lời 2.Phân loại chi tiết máy: phần tử có phải là chi tiết -Nhóm chi tiết có công máy hay không? Chi tiết có công dụng dụng chung. Hãy cho biết phạm vi chung và chi tiết có công -Nhóm chi tiết có công ứng dụng các chi tiết máy dụng riêng dụng riêng. H24.2? Nhận xét, bổ sung. Chi tiết máy được phân Ghi nhận loại như thế nào? Gọi Hs nhận xét, bổ sung. Gv kết luận. Treo H24.3. Yêu cầu thảo luận : Điền cụm từ thích hợp vào chỗ chấm để biết các chi tiết lắp với nhau bằng mối ghép gì? Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận, bổ sung hoàn chỉnh. Gv đánh giá, kết luận . Các chi tiết thường được ghép với nhau bằng những mối ghép gì? Mối ghép có công dụng gì trong quá trình lắp ghép? Nêu vài mối ghép trong thực tế mà em biết? Trên chiếc xe đạp có các mối ghép nào? Gọi nhận xét, bổ sung.
II.Các chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào? a. Các chi tiết máy được ghép với nhau bằng mối ghép cố định và mối ghép Trình bày kết quả. Bổ sung động. Trả lời a. Mối ghép động: các chi Ghi nhận tiết không có chuyển động tương đối với Mối ghép động và mối nhau. ghép cố định b. Mối ghép cố định: các chi tiết có chuyển động Giữ mối liên hệ giữa các tương đối với nhau. chi tiết với nhau Gồm hai loại: mối ghép tháo được và mối ghép Mối ghép ren, mối ghép không tháo được. hàn, đinh tán… Mối ghép ren, chốt
Quan sát. Thảo luận nhóm
Nhận xét, bổ sung.
Gv kết luận.
Ghi bài
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. - GV: Nêu một số câu hỏi: - Chi tiết máy là gì? Có những loại chi tiết máy nào? Lấy VD minh hoạ. - Chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào? Cho VD minh hoạ. - HS: Dựa vào nội dung bài trả lời. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: tình huống Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Quan sát trục trước xe đạp (hình 24.2) và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Sau khi quan sát xong, Mai phát biểu: cụm trước xe đạp gồm có trục, đai ốc, vòng đệm, đai ốc hãm côn và côn, hình ảnh trên chưa đủ các chi tiết của cụm trước xe đạp. Mai phát biểu như thế đúng hay sai? Tại sao? Câu 2: Cụm trước xe đạp gồm có các chi tiết: trục, đai ốc, vòng đệm, đai ốc hãm côn, côn. Nêu thứ tự tháo và lắp các chi tiết. -Thứ tự tháo: ………........................................................................................................
-Thứ tự lắp: …………………………………………………………………………………… Câu 3: Hãy nối các thông tin ở cột A với cột B để hoàn thành đúng chức năng của các chi tiết trong cụm trước xe đạp A
B
1.Trục
a.Hãm côn ở một vị trí
2.Đai ốc
b.Lắp vào càng xe
3.Vòng đệm
c.Cùng với bi và nồi tạo thành ổ trục
4.Đai ốc hãm côn
d.Cản trở chuyển động tương đối giữa các chi tiết
5.Côn
e.Lắp trục với càng xe f.Cố định các chi tiết
Lời giải: Đáp án: Câu 1: Mai nói sai vì vòng đệm và côn trên hình lắp lại với nhau. Câu 2: -Thứ tứ tháo: Đai ốc → đai ốc hãm côn → cụm côn và vòng đệm → trục -Thứ tự lắp: Trục → cụm côn và vòng đệm → đai ốc hãm côn → đai ốc Câu 3: Đáp án: 1-b 2-e 3-d 4-a 5-c HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Sơ đồ tư duy cho bài học 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài theo câu hỏi cuối bài SGK- 85, đọc “Có thể em chưa biết”. Đọc trước bài 25 SGK- 86. HS: Về nhà chuẩn bị theo lời dặn của GV.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 23 Bài 25. MỐI GHÉP CỐ ĐỊNH MỐI GHÉP KHÔNG THÁO ĐƯỢC I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức - Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép cố định và mối ghép tháo được thường ghặp. 2. Kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng quan sát 3.Thái độ : - Giáo dục tính bảo dưỡng mối ghép 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên : - Nghiên cứu bài 24 sách giáo khoa, tài liệu tham khảo. - Đồ dùng : Tranh vẽ ròng rọc, các chi tiết máy, bu lông, đai ốc, vòng đệm, lò xo, rồng rọc, mảnh vở của cụm trục truớc xe đạp. 2 Học sinh : Đọc truớc bài 24 SGK, và sưu tầm một số chi tiết trên IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp : Sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ : - Quan sát chiếc xe đạp, cho biết một số mối ghép cố định và mối ghép động ? tác dụng của từng loại mối ghép. 3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: , năng lực nhận thức Gia công lắp ráp là giai đoạn quan trọng để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh đảm bảo chất lượng. Lắp ráp là công việc cuối cùng của quy trình công nghệ, nó quyềt định đến chất lượng và tuổi thọ của sản phẩm. Công dụng của mối ghép cố định là ghép nhiều chi tiết đơn giản thành một chi tiết có kết cấu phức tạp, thuận tiện cho việc chế tạo, lắp ráp, sử dụng, bảo quản và sửa chữa. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép cố định và mối ghép tháo được thường ghặp. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. I. Mối ghép cố định GV yêu cầu: HS quan sát - HS: Thảo luận và thực màn chiếu hai mối ghép hiện theo yêu cầu trong hình 25.1 và cho biết - Mối ghép cố định gồm hai mối ghép có đặc điểm hai loại: gì giống và khác nhau? ( + Mối ghép tháo được (mỗi Thảo luận nhóm 3’) ghép ren): có thể tháo rời GV: 2 mối ghép đó là 2 các chi tiết ở dạng nguyên - HS: Gồm mối ghép bằng vẹn. mối ghép cố định. ? Mối ghép cố định gồm hàn và bằng ren. + Mối ghép không tháo những loại nào? - Với mối ghép bằng ren được (mối ghép hàn): thì ta có thể dễ dàng sử muốn tháo rời các chi tiết. dụng cờ lê, mỏ lết tháo rời các chi tiết nguyên vẹn như ? Làm thế nào để tháo rời trước khi ghép. các chi tiết của 2 mối ghép - với mối ghép bằng hàn ta đó? bắt buộc phải phá bỏ 1 - Gv: Kết luận phần của mối ghép. - GV: Mối ghép không - HS ghi bài tháo được là những mỗi - HS lắng nghe ghép như thế nào, ta cùng tìm hiểu. II. Mối ghép không tháo được. 1. Mối ghép bằng đinh tán. GV yêu cầu: Quan sát hình - HS: Quan sát, phân tích a) Cấu tạo mối ghép 25.2, cho biết mối ghép → trình bày.
bằng đinh tán tạo bởi - Chi tiết được ghép: những chi tiết nào? Những thường là 2 chi tiết dạng chi tiết đó có đặc điểm gì? tấm và mỗi chi tiết đều có lỗ do khoan hoặc đột. - Chi tiết ghép: Đinh tán là chi tiết hình trụ, đầu có mũi được làm bằng kim loại dẻo. - Luồn thân đinh tán qua các chi tiết cần ghép rồi dùng búa tán đầu còn lại thành mũ để ghép 2 chi tiết - GV: kết luận - Hs ghi bài
- Trong mối ghép bằng đinh tán các chi tiết được ghép thường có dạng tấm. Chi tiết ghép là đinh tán. b) Đặc điểm và ứng dụng. - Mối ghép bằng đinh tán được ứng dụng trong kết cấu cầu, giàn cần trục, các dụng cụ sinh hoạt gia đình. Với đặc điểm tấm ghép khó hàn, mối ghép phải chịu nhiệt độ cao và chịu lực lớn hay chấn động mạnh....
- Mối ghép bằng đinh tán thường dùng vật liệu tấm ? Muốn ghép các chi tiết ghép không tháo được. cần làm như thế nào? Mối ghép phải chịu nhiệt ? Nêu đặc điểm và ứng độ cao. * Mối ghép bằng đinh tán dụng của đinh tán? được sử dụng trong kết cấu cầu, giàn cần trục, các dụng cụ sinh hoạt. 2. Mối ghép bằng hàn. - GV: kết luận - Hs ghi bài a. Khái niệm - Hàn là người ta làm nóng - HS quan sát chảy cục bộ kim loại chỗ GV Cho học sinh quan sát - HS: Nung nóng kim loại tiếp xúc để dính các chi tiết hình 25.3. lại với nhau. Có các ở chỗ tiếp xúc. ? Hãy cho biết các cách - HS ghi bài phương pháp hàn: Hàn làm nóng chảy vật hàn. HS: Mối ghép hàn thời nóng chảy, hàn áp lực và gian ngắn, kết cấu nhỏ gọn, hàn thiếc ( hàn mềm ). - GV kết luận tiết kiệm vật liệu. ? Hãy so sánh mối hàn và - HS: Vì nhôm khó hàn và b. Đặc điểm và ứng dụng mối ghép bằng đinh tán? mối ghép đinh tán sẽ đảm - Mối ghép hàn được ứng bảo chịu được lực lớn, dụng rộng rãi trong nhiều ? Tại sao không dùng hàn ghép đơn giản, hỏng dễ lĩnh vực để tạo ra các loại quai xoong vào xoong mà thay. khung giàn, thùng chứa, phải tán đinh? - HS: Mối ghép hàn được khung xe đạp , xe máy và ứng dụng rộng rãi trong trong các công nghiệp điện nhiều lĩnh vực để tạo ra các tử. ? Mối ghép hàn được ứng loại khung giàn, thùng dụng như thế nào? chứa. - GV kết luận - Hs ghi bài HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. -Mối ghép cố định gồm những mối ghép nào? -Mối ghép bằng đinh tán và mối ghép hàn được hình thành như thế nào? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: Tình huống Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Mai cho rằng, mối ghép cố định không tháo được và mối ghép cố định tháo được khác nhau ở chỗ: mối ghép cố định không tháo được muốn tháo rời chi tiết phải phá hỏng một phần nào đó của chi tiết còn mối ghép cố định tháo được các chi tiết vẫn ở trạng thái nguyên vẹn.Mai suy nghĩ như vậy là đúng hay sai? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Tìm hiểu mối ghép qua một số chi tiết máy trong đời sống. 4. Hướng dẫn về nhà - Học sinh đọc phần ghi nhớ ( SGK ) - HS về nhà học kỉ bài, và trả lời các câu hỏi cuối bài học. Đọc trước bài 27 ( SGK )
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 24 Bài 26. MỐI GHÉP THÁO ĐƯỢC I.Mục tiêu 1.Kiến thức: - Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng một số mối ghép tháo được thường gặp. 2. Kỹ năng: - Nhận biết một số mối ghép tháo được trên các bộ phận máy. 4.Thái độ: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, khả năng khám phá của học sinh. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên : Nội dung : sách giáo khoa , tài liệu Nguyên lí chi tiết máy. Hình vẽ: H26.1 Vật liệu: cơ cấu tay quay, mối ghép ren, đinh vít, bu lông, then, chốt. 2. Học sinh : đọc trước bài 26 IV. Tiến trình giờ dạy - giáo dục : 1. Ổn định lớp : Sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ : Câu hoi Đáp án Diểm Câu 1 : Thê nào là chi tiết Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và 5đ máy ? Chi tiết mays gồm thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy. có mấy loại ? -Nhóm chi tiết có công dụng chung. -Nhóm chi tiết có công dụng riêng. Câu 2 :chi tiết máy được Các chi tiết máy được ghép với nhau bằng mối lắp ghép với nhau như thế ghép cố định và mối ghép động. 5đ nào ? c. Mối ghép động: các chi tiết có chuyển động
tương đối với nhau. d. Mối ghép cố định: các chi tiết không có chuyển động tương đối với nhau. Gồm hai loại: mối ghép tháo được và mối ghép không tháo được. 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Mỗi thiết bị có nhiều bộ phận, nhiều chi tiết hợp thành, mỗi bộ phận chi tiết có một yêu cầu nhất định về hình dáng, tính chất khác nhau tùy theo công dụng, chức năng và điều kiện làm việc của chúng. Gia công lắp ráp các chi tiết là công đoạn cuối cùng và rất quan trọng nhất để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh đảm bảo chất lượng. Trong tiết học, chúng ta cùng tìm hiểu gia công lắp ráp với 2 mối ghép tháo được HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng một số mối ghép tháo được thường gặp. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Cho Hs quan sát các mối Quan sát. I.Mối ghép bằng ren ghép ren. 1.Cấu tạo: Mối ghép ren gồm Trả lời Gồm: Mối ghép bulông, vit những loại nào? cấy, đinh vít. Trả lời Hãy nêu cấu tạo của 2.Đặc điểm, ứng dụng: từng mối ghép trên. -Cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp, sử dụng rộng rãi. Thảo luận: Thảo luận nhóm. Dựa trên hình 26.1 -Dùng ghép các chi tiết nhỏ cần tháo lắp( Bulông) SGk.Yêu cầu: *Nêu điểm giống và khác -Ghép các chi tiết có chiều Trình bày kết quả , nhận dày lớn( vít cấy) nhau của 3 mối ghép. Yêu cầu trình bày kết quả xét. -Ghép các chi tiết chịu lực thảo luận, các nhóm nhận Ghi nhận nhỏ( đinh vít) xét chéo lẫn nhau. Hoàn thành bài tập. Gv đánh giá, kết luận. Gọi một Hs: Hoàn thành các câu sau: *Mối ghép bu lông Trả lời. gồm:.... *Mối ghép vít cấy gồm:.... Bổ sung. * Mối ghép đinh vít Ghi nhận
gồm:..... Mối ghép ren có đặc điểm gì? Ứng dụng của mối ghép ren trong thực tế. Gọi nhận xét, bổ sung. Gv kết luận. Cho Hs quan sát H.26.2. Quan sát. II.Mối ghép bằng then và Yêu cầu Hs hoàn thành các Hoàn thành bài tập. chốt câu sau: 1. Cấu tạo: *Mối ghép bằng then -Mối ghép bằng then gồm: gồm:.... trục, bánh đai và then *Mối ghép bằng chốt -Mối ghép bằng chốt gồm: gồm:.... đùi xe, trục giữa và chốt trụ. Cho quan sát vật mẫu mối Quan sát. 2. Đặc điểm và ứng dụng ghép then. -Cấu tạo đơn giản, dễ tháo Then và chốt được đặt Trả lời lắp và thay thế, chịu lực như thế nào trong mối kém. ghép? -Dùng trong mối ghép bánh Then và chốt có hình Trả lời răng, bánh đai. dạng như thế nào? -Dùng hãm chuyển động Mối ghép bằng then và Trả lời tương đối giữa các chi tiết chốt có đặc diểm gì? Mối ghép bằng then và Trả lời chốt có ứng dụng như thế nào? Gọi Hs nhận xét, bổ sung. Nhận xét, bổ sung Ghi bài Gv kết luận, ghi bảng HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. - Nêu công dụng của mối ghép tháo được? - Cần chú ý gì khi tháo lắp mối ghép ren? (dạng ren phải giống nhau; đường kính ren, bước ren, hướng xuắn ren phải giống nhau) HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đềĐịnh hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Hãy kể tên các đồ vật có mối ghép bằng ren mà em thường gặp. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Sưu tầm các mối ghép tháo được em gặp thường ngày:
4. Hướng dẫn về nhà: + Tìm hiểu “Thế nào là mối ghép động?” + Sưu tầm tranh ảnh hoặc vật mẫu vòng bi, tay quay thanh lắc, khớp quay, khớp tịnh tiến.
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 25 – Bài 27: MỐI GHÉP ĐỘNG
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu được khái niệm mối ghép động. - Biết cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép động thường gặp: Khớp tịnh tiến, khớp quay. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết. 3. Thái độ: - HS học tập nghiêm túc để hình thành kiến thức 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của Giáo viên: - Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án, - Mẫu: bộ ghế gấp, ghế xếp, bao diêm, xi lanh không có kim tiêm, giá gương xe máy, ổ bi, ... - Máy chiếu 2. Chuẩn bị của Học sinh: - Đồ dùng học tập, SGK, vở ghi. - Học bài cũ, đọc trước bài mới III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ (Trong quá trình học) 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Mỗi thiết bị có nhiều bộ phận, nhiều chi tiết hợp thành bằng phương pháp gia công ghép nối ta có thể liên kết các chi tiết lại với nhau để tạo thành nhiều bộ phận máy. Ví dụ dùng vít sắt bắt chặt một số bộ phận ở xe đạp lại với nhau, dùng chốt để nối đùi và trục xe đạp. Đó là nội dung bài ngày hôm nay. HS: Nghe GV giới thiệu và ghi bài. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm mối ghép động. - Biết cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép động thường gặp: Khớp tịnh tiến, khớp quay. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV: Cho học sinh quan sát I. Thế nào là mối ghép máy chiếu quá trình mở động? ghế xếp ở hình 27.1. ? Ghế xếp cấu tạo bởi mấy - HS: Gồm ba chi tiết được chi tiết? Được ghép với ghép với nhau bởi các nhau như thế nào? khớp. ? Khi gập ghế lại và mở - HS: Chuyển động tương ghế ra tại các mối ghép A, đối với nhau.
B, C, D chuyển động với nhau như thế nào? GV: Những mối ghép đó gọi là mối ghép động. Vậy thế nào là mối ghép động? GV: Giới thiệu cách gọi khác của mối ghép động, giới thiệu các loại khớp động, giải thích cơ cấu hoạt động của khớp động, ghi bảng GV nêu vấn đề: Cùng tìm hiểu về cấu tạo, đặc điểm, ứng dụng của … GV: Cho học sinh quan sát hình 27.3. Giới thiệu hình. Yêu cầu HS làm bài tập hoạt động trong SGK.
? Trong các khớp tịnh tiến, các điểm trên vật chuyển động như thế nào? ? Khi chi tiết trượt trên nhau sẽ xảy ra hiện tượng gì? Khắc phục hiện tượng này như thế nào? ? Xi lanh, pit-tông được ứng dụng vào việc gì? Vậy ứng dụng chính của chuyển động tịnh tiến là gì? GV: Cho học sinh quan sát máy chiếu hình 27.4a. ? Khớp quay gồm mấy chi tiết? Các mặt tiếp xúc của khớp quay có đặt điểm gì? ? Với đặc điểm như vậy thì các chi tiết vận hành như thế nào khi hoạt động? ? Bạc lót có chức năng gì? Có thể thay bạc lót bằng
- Ghi bài
- Mối ghép mà các chi tiết có sự chuyển động tương đối với nhau gọi và mối ghép động hay khớp động.
- HS: Quan sát
II. Các loại khớp động 1. Khớp tịnh tiến a. Cấu tạo mối ghép - Mối ghép pit tông, xi lanh có mặt tiếp xúc là mặt trụ tròn với ống tròn. - Mối ghép sống trượt rãnh trượt có mặt tiếp xúc là do mặt sống trượt và rãnh trượt tạo thành. b) Đặc điểm - Mọi điểm trên vật có chuyển động giống hệt nhau.
- HS: Làm bài tập trao đổi nhóm để thống nhất → đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- HS: Chuyển động giống hệt nhau.
- Khi 2 chi tiết trượt lên - HS: Tạo ra lực ma sát - Khắc phục: Làm nhẵn nhau tạo ra ma sát lớn cản trở chuyển động. Để giảm bóng bề mặt. ma sát, người ta làm nhẵn bề mặt và bôi trơn bằng dầu mỡ. c) ứng dụng. - HS: Cơ cấu biến chuyển Dùng chủ yếu trong cơ cấu động quay thành chuyển biến chuyển động tịnh tiến động tịnh tiến và ngược lại. thành chuyển động quay hoặc ngược lại. 2. Khớp quay a. Cấu tạo - Có 3 chi tiết: ổ trục, bạc lót và trục; mặt tiếp xúc giữa các chi tiết thường là mặt trụ tròn. - HS: Chi tiết này có thể
- Có 3 chi tiết: ổ trục, bạc lót và trục; mặt tiếp xúc giữa các chi tiết thường là mặt trụ tròn.
vật liệu gì để thay thế chức quay quanh một trục cố năng? (Vòng bi) định so với chi tiết kia. GV: Yêu cầu quan sát hình 27.4b → xác định các chi tiết vòng bi. So sánh để xác định đặc điểm tương ứng của cấu tạo vòng bi với cấu - HS: Thực hiện theo yêu b) ứng dụng: tạo khớp quay. cầu → 1 vài HS báo cáo, - Khớp quay được dùng HS khác theo dõi, nhận xét. nhiều trong thiết bị, máy như: ổ bi, moay ơ trước của xe đạp, bản lề cửa … HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Giao bài tập Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Nêu 1 số câu hỏi: - Thế nào là mối ghép động? Nêu công dụng của khớp động. - Có những loại khớp động nào thường gặp? GV: Nhận xét các hoạt động của HS, đánh giá xếp loại giờ dạy. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đềĐịnh hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Sắp xếp những vật dụng, máy móc, dụng cụ có ứng dụng khớp quay, khớp tịnh tiến vào đúng ô: B. Xe đạp C. Bao diêm A. Máy khâu D. Bản lề cửa E. Bộ xilanh kim tiêm F. Cần ăng ten H. Ghế xếp I. Ổ trục quạt điện G. Vòng bi K. Giảm xóc xe máy L. Ròng rọc M. Ỏ trục giữa xe đạp N. Ngăn kéo bàn O. Gương xe máy P. Cần cẩu Q. Êto Khớp tịnh tiến
Khớp quay
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề
+ Sưu tầm tranh ảnh hoặc vật mẫu vòng bi, tay quay thanh lắc, khớp quay, khớp tịnh tiến. 4. Hướng dẫn về nhà: GV yêu cầu HS: - Về nhà học bài trả lời câu hỏi cuối bài. - Về nhà chuẩn bị nội dung cho tiết ôn tập. HS: Về nhà chuẩn bị theo yêu cầu của GV
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 25 ÔN TẬP PHẦN I : VẼ KĨ THUẬT VÀ CƠ KHÍ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hệ thống hoá và hiểu được một số kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu các khối hình học các dụng cụ và phương pháp gia công cơ khí 2. Kỹ năng : - Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và bản vẽ nhà đơn giản, các dụng cụ và phương pháp gia công cơ khí 3. Thái độ : - Có tác phong làm việc theo quy trình.Giáo dục tính đam mê học vẽ kĩ thuật - Chuẩn bị kiểm tra phần vẽ kĩ thuật. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT 1. Phương pháp PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập 2. Kĩ thuật dạy học Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên : - Nghiên cứu các bài đã học sách giáo khoa, tài liệu tham khảo - Nội dung ôn tập
- Vẽ sơ đồ hình 1 ( trang 52 SGK ) 2. Học sinh : Nghiên cứu các kiến thức đã học trong phần I IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp : Sĩ số. 2. Bài cũ : Nhận xét và trả bài thực hành 16. 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức Đặt vấn đề : Để khắc sâu những kiến thức đã học cũng như để chuẩn bị cho tiết kiểm tra tới có kết quả cao. Chúng ta tiến hành ôn tập lại những kiến thức chính trong phần I vẽ kĩ thuật HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hệ thống hoá và hiểu được một số kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu các khối hình học các dụng cụ và phương pháp gia công cơ khí Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Hoạt động 1 : Hệ thống hoá kiến thức : GV dùng sơ đồ sau để tóm tắt những kiến thức chính đã được học :
Vẽ thuật
kĩ
Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống
Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
Bản vẽ các khối hình học
Hình chiếu Bản vẽ các khối đa diện Bản vẽ các khối tròn xoay
Bản vẽ thuật
kĩ
Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật Bản vẽ chi tiết Biểu diễn ren Bản vẽ lắp
Bản vẽ nhà Hoạt động 2 : Hướng dẫn trả lời câu hỏi: Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Nội dung - GV hướng dẫn HS Câu 1: Để ứng dụng vào sản xuất và trả lời câu hỏi phần ôn đời sống. tập Câu 2 : Trình bày các thông tin kĩ thuật Câu 1 : Vì sao phải Hs trả lời dưới dạng hình vẽ và các ký hiệu theo học vẽ kĩ thuật ? các quy tắc thống nhất và thường vẽ Câu 2 : Thế nào là Hs trả lời theo tỷ lệ. Dùng trong sản xuất, thi bản vẽ kĩ thuật ? bản công và sử dụng. vẽ kĩ thuật dùng để Câu 3 : Hình chiếu vuông góc có ba hình chiếu : làm gì ? Câu 3 : Thế nào là Hs trả lời - Hình chiếu đứng. phép chiếu vuông góc - Hình chiếu cạnh. ? phép chiếu này dùng - Hình chiếu bằng. để làm gì ? Hình cắt Câu 4 : Các khối hình Hs trả lời Câu 4 : Khối hình học : học thường gặp là - Hình hộp chữ nhật. những khối nào ? - Hình lăng trụ đều. - Hình chóp đều. Câu 5 : Hãy nêu đặc Hs trả lời điểm hình chiếu của khối đa diện ? Câu 6 : Khối trong Hs trả lời xoay thường được biểu diễn bằng các hình chiếu nào ? Câu 7 : Thế nào là hình cắt? Hình cắt Hs trả lời dùng để làm gì ? Câu 8 : Kể một số loại Hs trả lời ren thường dùng và công dụng của chúng? Câu 9 : Ren được vẽ theo quy ước như thế nào ?
Câu 10 : Kể một số bản vẽ thường dùng Hs trả lời
Câu 5 : ( SGK ) Câu 6 : Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng. Câu 7 : Hình biểu diễn vật thể ở phía sau mặt phẳng cắt. Dùng để biểu diễn rõ hơn phần bên trong của vật thể. Câu 8 : ( SGK ) Câu 9 : * Đối với ren thấy : - Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm. - Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng tròn chân ren chỉ vẽ 3/4 vòng * Ren trong : ( Ren lổ ) Hình cắt và hình chiếu của ren lổ được vẽ như trên. * Ren bị che khuất : Trường hợp ren trục hay ren lổ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren và giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt. Câu 10 : - Bản vẽ chi tiêt : Dùng để thiết kế và
và công dụng của chúng ?
gia công chi tiết. - Bản vẽ lắp : Dùng để thiết kế và lắp ghép sản phẩm. - Bản vẽ nhà : Dùng để thiết kế và thi công xây dựng.
4 . Củng cố : - GV tổ chức HS tự đánh giá bài của mình dựa vào mục tiêu của bài. - GV thu bài về chấm tiết tới nhận xét và trả bài. - HS : Tự vẽ phác mặt bằng ngôi nhà mình ở, phòng học ( nếu còn thời gian ) 5. Hướng dẫn học tập ở nhà và chuẩn bị cho bài sau - Học sinh về nhà xem lại những bài đã học và trả lời các câu hỏi ở phần ôn tập (SGK ) tiết sau kiểm tra học kỳ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 26 KIỂM TRA HỌC KÌ I PHẦN VẼ KĨ THUẬT VÀ CƠ KHÍ I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức phần vẽ KT và cơ khí 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trình bày 3. Thái độ: có thái độ nghiêm túc, trung thực II. Chuẩn bị của gv và hs: 1. Giáo viên: - Đề và đáp án 2. Học sinh - Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học III. Phương pháp: - PP Kiểm tra đánh giá IV. Tiến trình dạy học – giáo dục 1. Ổn đình tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Ma trận
Vận dụng
Cấp độ Tên chủ đề (nội dung,chương…) Chủ đề 1 Bản vẽ các khối hình học
Số câu Số điểm
Nhận biết
Thông hiểu
Cấp độ thấp
- Biết được vị trí của hình chiếu và hướng chiếu - Nêu được tên các khối hình học thường gặp Số câu 2/3 Số điểm 1,5+ 1
Cấp độ cao Đọc được bản vẽ của một số khối hình học đơn giản Số câu 1/3 Số điểm 0,5
Chủ đề 2 Bản vẽ kỹ thuật đơn giản
Biết được khái niệm về một số bản vẽ kỹ thuật thông thường
Số câu Số điểm
Số câu 1/2 Số điểm 1đ
Chủ đề 3 Vật liệu, dụng cụ và phương pháp gia công
Kể được một sô vật liệu cơ khí phổ biến
- Hiểu được qui trình và một số pp gia công
Số câu Số điểm
Số câu 1/2 Số điểm 1
Số câu 1/2 Số điểm 1
Chủ đề 4 Chi tiết máy và lắp ghép
Biết được khái niệm và phân loại chi tiết máy
Số câu Số điểm 2
Số câu 1/2 Số điểm 1
- Hiểu được một số kiểu lắp ghép chi tiết máy và ứng dụng Số câu 1/2 Số điểm 1
Tổng
5,5 điểm
Hiểu được công dụng và nội dung của một số bản vẽ kỹ thuật Số câu1/2 Số điểm 2
2 điểm
Cộng
Số câu 1 3 điểm
Số câu 1 3 điểm
2 điểm
Số câu1 2 điểm
Số câu1 2 điểm 0,5 điểm
10 điểm
ĐỀ KIỂM TRA Câu 1: a/ Kể tên các hình chiếu và hướng chiếu tương ứng. b/ Kể tên các khối hình học là các khối đa diện và khối tròn xoay thường gặp. c/ Cho bản vẽ hình chiếu 1,2 và 3 của các vật thể như hình vẽ Đánh dấu X vào bảng dưới để chỉ rõ sự tương quan giữa các bản vẽ và vật thể
A
1
B
C
2
Vật thể Bản vẽ 1 2 3
A
B
C
3
Câu 2 : a/ Bản vẽ kỹ thuật là gì? Có những loại bản vẽ kỹ thuật nào? b/ Bản vẽ nhà gồm những nội dung nào ? Chúng biểu diễn bộ phận nào của ngôi nhà Câu 3 : a/ Kể tên các loại vật liệu cơ khí phổ biến. b/ Nêu phạm vi ứng dung của các phương pháp gia công cưa và dũa kim loại. Câu 4 : a/ Chi tiết máy là gì ? Chi tiết máy được phân loại như thế nào ? b/ Các chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào ? Nêu đặc điểm của các loại mối ghép đó. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Câu hỏi Nội dung Câu 1 - Hình chiếu đứng cố hướng chiếu chính diện a - Hình Chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống - Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ trái sang phải b - Khối đa diện gồm khối hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều. - Khối tròn xoay: hình trụ, hình nón, hình cầu c - A- 2; B - 3; C - 1 Câu 2 - Bản vẽ kỹ thuật là bản vẽ trình bày thông tin của sản phẩm a dưới dạng hình vẽ theo một quy tắc thống nhất và thường được vẽ theo tỉ lệ.
Điểm 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0,5đ
- Bản vẽ kỹ thuật gồm bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dùng.
0.5đ
b
Câu 3 a b
Câu 4
- Nội dung của bản vẽ nhà + Mặt đứng: Biểu diễn hình dạng mặt ngoài của ngôi nhà + Mặt bằng: Diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các thiết bị đồ đạc .... + Mặt cắt: Diễn tả các bộ phận và kích thước theo chiều cao - Vật liệu kim loại gồm: kim loại đen, Kim loại màu và vật liệu phi kim - Cưa là pp gia công thô nhằm tạo rãnh, cắt kim loại ra thành từng phần hoặc cắt bỏ những phần thưa của sp - Dũa: Làm nhẵn bề mặt của sp khi bề mặt nhỏ khó gia công với máy công cụ a/ Chi tiết mày là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh không thể tháo rời và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy - Phân loại: Chi tiết có công dụng chung và chi tiết có công dụng riêng. b/ Chi tiết máy được ghép với nhau bằng 2 cách - Mối ghép cố định: Các chi tiết sau khi ghép không có sự chuyển động tương đối so với nhau - Mối ghép động: Các chi tiết sau khi ghép có sự chuyển động tương đối so với nhau
0,5đ 1đ 0,5đ 1đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
4. củng cố - Gv thu bài kiểm tra, nhận xét thái độ làm bài của hs 5. Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị cho bài sau - Về nhà học bài cũ và chuẩn bị cho bài mới, xem trước bài 27 V. Rút kinh nghiệm ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
Tiết:1 Bài 1: GIỚI THIỆU NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức: - Sau khi học song học sinh biết được vị trí, vai trò của nghề điện dân dụng đối với sản xuất và đời sống. 2. Kỹ năng: - Biết cách bảo vệ an toàn điện cho người và thiết bị. 3. Thái độ: - Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, - Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài - Bản mô tả nghề điện dân dụng và các sách tham khảo - Các tranh ảnh về nghề điện dân dụng Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học , có thể chuẩn bị một số bài hát, bài thơ về nghề điện. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Trình bày sĩ số, nề nếp lớp. (1 Phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 Phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3. Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: Thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường xuyên được tiếp xúc với điện vậy điện năng có vai trò như thế nào trong cuốc sống hàng ngày ta đi tìm hiểu nội dung bài hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: học sinh biết được vị trí, vai trò của nghề điện dân dụng đối với sản xuất và
Trang 1
đời sống. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. - GV cho HS đọc nội dung trong sách giáo khoa. - GV chốt lại vai trò vị trí của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống: - Gắn với hầu hết các hoạt động trong sản xuất và đời sống. - Nghề điện dân dụng rất đa dạng. - Góp phần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - GV cho HS hoạt động nhóm (chia học sinh làm 4 nhóm): Nhóm 1: Thảo luận nội dung “Đối tượng lao động của nghề điện dân dụng” Nhóm2: Thảo luận nội dung “Nội dung lao động của nghề điện dân dụng” Nhóm 3: Thảo luận nội dung “Điều kiện làm việc của nghề điện dân dụng” Nhóm 4: Thảo luận nội dung “Yêu cầu của nghề điện dân dụng đối với người lao động”.
- HS đọc nội dung trong SGK - HS nghe giảng
I. Vai trò vị trí của nghề điện dân dụng trong sản xuất và đời sống: - Gắn với hầu hết các hoạt động trong sản xuất và đời sống. - Nghề điện dân dụng rất đa dạng - Góp phần đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước.
- HS hoạt động theo nhóm - Các nhóm cử đại diện trình bày. Các nhóm còn lại nhận xét. - Học sinh suy nghĩ - trả lời như Sgk.
II. Đặc điểm và yêu cầu của nghề: 1) Đối tượng lao động của nghề điện dân dụng. SGK trang 5 2) Nội dung lao động của nghề điện dân dụng. - Bao gồm các lính vực: + Lắp đặt mạng điện sản xuất, sinh hoạt. + Lắp đặt trang thiết bị sản xuất và sinh hoạt. +Bảo dưỡng, vận hành, sửa chữa, khắc phục sự cố về điện. 3) Điều kiện làm việc của nghề điện dân dụng. + Thường được thực hiện trong nhà. + Có những công việc thực hiện ngoài trời. + Có những công việc cần trèo cao, đi lưu động, làm việc gần khu vực có điện dễ gây nguy hiểm đế tính Trang 2
- GV hướng dẫn HS nêu các mục 5); 6); 7) Thông qua hệ thống câu hỏi: Triển vọng của nghề? Nơi nào đào tạo nghề? Hoạt động của nghề?
mạng. 4) Yêu cầu của nghề điện dân dụng đối với người lao động: Kiến thức Kĩ năng Thái độ Sức khỏe 5)Triển vọng của nghề. 6)Những nơi đào tạo nghề. 7)Những nơi hoạt động.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập - Nghề điện dân dụng có vai trò, vị trí gì trong sản xuất và đời sống? - Yêu cầu của nghề điện dân dụng đối với người lao độngnhư thế nào? - Nghề điện dân dụng có triển vọng như thế nào? -Nơi nào đào tạo? Nơi hoạt động nghề điện dân dụng? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Để trở thành người thợ điện ,cần phải phấn đấu và rèn luyện như thế nào về học tập và sức khoẻ? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh về điều kiện,những nơi làm việc của nghề điện:
Trang 3
4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và xem trước bài 2. “Vật liệu điện dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà” - Chuẩn bị một số mẫu dây dẫn điện, vật cách điện của mạng điện .
Tuần: 02
Bài 2: VẬT LIỆU ĐIỆN DÙNG TRONG
Ngày soạn: Trang 4
Tiết:
02
LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Sau khi học xong học sinh biết được một số vật liệu dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà. - Trình bày được công dụng, tính năng và tác dụng của từng loại vật liệu. - Biết cách sử dụng một số vật liệu thông dụng 2. Kỹ năng: - Nhận biết được một số vật liệu thông dụng trong thực tế. 3. Thái độ, tình cảm: - Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, - Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III. CHUẨN BỊ: * Cả lớp : Chuẩn bị một số mẫu dây dẫn điện và cáp điện, một số vật cách điện của mạng điện. * Mỗi nhóm : Sưu tầm thêm một số mẫu về vật liệu điện của mạng điện. IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số HS. 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Hãy trình bày nội dung lao động của nghề điện dân dụng? Cho ví dụ? 3.Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Như ta đã nghiên cứu ở chương trình CN 8, có rất nhiều loại vật liệu địên, các loại vật liệu nào thường được sử dụng trong lắp đạt mạng điện trong nhà chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: biết được một số vật liệu dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà. - công dụng, tính năng và tác dụng của từng loại vật liệu.
Trang 5
- Biết cách sử dụng một số vật liệu thông dụng Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu - HS quan sát hình 2-1 và dây dẫn điện . điền vào bảng phân loại + GV cho HS quan sát cấu dây dẫn điện . tạo của một số dây dẫn Dây Dây Dây Dây điện trong hình2 -1 dẫn dẫn dẫn dẫn SGK. Phân loại và ghi vào trần bọc lõi lõi 1 bảng . cách nhiể sợi điện u sợi d a,b,c c,b a - Gọi HS điền những từ thích hợp vào chỗ trống - Điền từ thích hợp vào các trong các câu sau câu sau : (Xem các câu hỏi trong + Câu 1: từ thích hợp là : SGK) . Bọc cách điện + Câu 2: từ thích hợp là : - Mạng điện trong nhà Nhiều . thường sử dụng loại dây - Loại dây dẫn được bọc dẫn nào ? cách điện . + Cấu tạo dây dẫn điện được bọc cách điện . HS trả lời câu hỏi của GV - Cho HS quan sát thực tế dây dẫn được bọc cách điện và trả lời : a/ Vỏ bọc cách điện và lõi dây dẫn được làm bằng gì? - Vỏ: Chất cách điện tổng b/ Hãy cho biết tại sao lớp hợp PVC . vỏ cách điện của dây dẫn - Lõi: được làm bằng điện thường có màu sắc đồng hoặc nhôm . khác nhau? - Màu sắc khác nhau có thể + Sử dụng dây dẫn điện: phân biệt được dây đôi và - Ký hiệu: dây dẫn điện dây đơn. của bản vẽ thiết kế mạng điện: M (n x F) Trong đó M: lõi đồng . - HS trả lời câu hỏi của n: là số lõi dây, F: là tiết GV . diện của lõi dây dẫn ( mm2 ). - Trong quá trình sử dụng
I/ Dây dẫn điện : 1/ Phân loại : Gồm: - Dây dẫn trần - Dây dẫn bọc cách điện . - Dây dẫn lõi nhiều sợi - Dây dẫn lõi một sợi . * Chú ý : Mạng điện trong nhà thường sử dụng loại dây dẫn bọc cách điện .
2/ Cấu tạo : Gồm : +Vỏ cách điện : được làm bằng chất cách điện tổng hợp PVC + Lõi : được làm bằng chất đồng hoặc nhôm
3/ Sử dụng : Phải chọn dây dẫn theo đúng thiết kế của mạng điện là M (n x F) - Trong quá trình sử dụng cần chú ý sau: + Phải kiểm tra vỏ bọc cách điện . + Khi nối dây phải đảm Trang 6
dây dẫn ta cần chú ý điều gì ?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu dây cáp điện . - GV vẽ hình 2-3 SGK trình bày cấu tạo của cáp điện gồm: lõi cáp, vỏ cách điện, vỏ bảo vệ - Nêu sự khác nhau về cấu tạo của dây dẫn điện và cáp điện . + Cáp điện thường được sử dụng như thế nào trong mạng điện gia đình ? * Hoạt động 3: Tìm hiểu về vật liệu cách điện: - Thế nào là vật liệu cách điện ? - Hãy gạch chéo vào những ô trống để chỉ ra những vật liệu cách điện của mạng điện trong nhà ?
bảo an tồn . + Thường xuyên kiểm tra vỏ bọc cách điện để tránh gây ra tai nạn cho người . + Đảm bảo an tồn khi nối dây - HS quan sát và nghe thông tin về cấu tạo của cáp điện . - Quan sát bảng 2-2 SGK về một số loại dây cáp điện - Khác nhau : cáp điện đều có vỏ bảo vệ
II/ Dây cáp điện : 1/ Cấu tạo : Gồm + Lõi cáp (1) + Vỏ cách điện (2) + Vỏ bảo vệ (3) . Trong thực tế có cáp một lõi và cáp nhiều lõi 2/ Sử dụng : Dùng để lắp đặt đường dây hạ áp dẫn điện từ lưới điện phân phối đến mạng điện trong nhà .
- Sử dụng từ đường dây hạ áp của lưới điện đến mạng III/ Vật liệu cách điện: Cần đạt các yêu cầu sau : điện trong nhà Độ cách điện cao, chụi - HS trả lời câu hỏi của nhiệt tốt, chống ẩm tốt và GV . có độ bền cơ học cao - Vật liệu cách điện luôn đi liền với vật liệu dẫn điện nhằm đảm bảo an tồn cho người và cho mạng điện Nên phải đảm bảo: Độ cách điện cao,chịu nhiệt tốt, chống ẩm và có độ bền cơ học. - Thực hiện cách gạch chéo trong SGK .
- Sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật liệu kĩ thuật điện. - Có ý thức thực hiện đúng vệ sinh, không vứt bỏ bừa bãi, tận dụng phế liệu để tái sinh
- HS trả lời câu hỏi GV HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập - GV cho HS dùng dây dẫn điện mang theo để tự trình bày: -Thuộc loại dây dẫn gì? -Có cấu tạo như thế nào ? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Trang 7
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo - Hãy mô tả cấu tạo của cáp điện và dây dẫn điện trong mạng điện gia đình ? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học 4. Hướng dẫn về nhà: Học bài theo câu hỏi cuối bài học ở SGK.
Tuần: 03 Tiết: 03
Bài 3: DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN
Ngày soạn:
I. MỤ
C TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết công dụng, phân loại một số đồng hồ đo điện. - Biết công dụng của một số vật liệu cơ khí dùng trong lắp dặt mạng điện. - Hiểu được tầm quan trọng của đo lường điện trong nghề điện dân dụng. 2.Kỹ năng: - Sử dụng được một số dụng cụ thông dụng một cách phù hợp với công việc 3. Thái độ, tình cảm: - Yêu thích môn học. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan,
Trang 8
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III. CHUẨN BỊ: * Cả lớp : Tranh vẽ đồng hồ đo điện, một số đồng hồ đo điện như vôn kế, ampe kế, công tơ, đồng hồ vạn năng… PHIẾU HỌC TẬP Đồng hồ đo điện Đại lượng đo Ampe kế I Oát kế P Vôn kế U Công tơ P Ôm kế R Đồng hồ vạn năng P, U, I, R.. * Mỗi nhóm : Không IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) HS1: - Hãy nêu cấu tạo của dây dẫn và dây cáp điện ? Từ đó so sánh cấu tạo của dây cáp và dây dẫn? 3. Bài mới(37’) Nêu vấn đề: Công tơ có cấu tạo như thế nào? Nguyên tắc làm việc như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
GV cho HS quan sát trực tiếp đồng hồ đo điện và giới thiệu thêm một số loại đồng hồ đo điện khác qua hình ảnh. Trang 9
? Hãy kể ra một số đồng hồ đo điện mà em biết GV bổ sung và kết luận: Một số đồng hồ đo điện thường dùng: Ampe kế, oát kế, vôn kế, công tơ, ôm kế, đồng hồ vạn năng. Cụ thể hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Công dụng của một số vật liệu cơ khí dùng trong lắp dặt mạng điện. - Tầm quan trọng của đo lường điện trong nghề điện dân dụng. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. ? Hãy kể ra một số đồng hồ đo điện mà em biết GV bổ sung và kết luận: Một số đồng hồ đo điện thường dùng: Ampe kế, oát kế, vôn kế, công tơ, ôm kế, đồng hồ vạn năng. ? Hãy điền vào bảng 3.1 cho thích hợp (bảng phụ). ? Vậy công dụng của đồng hồ đo điện là gì ?
GV cho HS hoạt động nhóm điền vào bảng 3.2 và 3.3 trong Sgk rồi cử đại diện lên bảng điền vào bảng phụ. GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm 1 đồng hồ đo điện và yêu cầu mỗi nhóm : Giải thích kí hiệu ghi trên mặt đồng hồ và tính cấp chính xác của đồng hồ đó.
I. Tìm hiểu đồng hồ đo điện: 1/ Công dụng của đồng hồ đo điện: - Một số đồng hồ đo điện thường dùng: Ampe kế, oát HS: Thảo luận rồi lên kế, vôn kế, công tơ, ôm kế, bảng điền vào bảng phụ đồng hồ vạn năng. - Nhờ đồng hồ đo điện , chúng ta có thể biết được tình trạng làm việc của các - Nhờ đồng hồ đo điện, thiết bị điện, phán đoán chúng ta có thể biết được được nguyên nhân hư tình trạng làm việc của các hỏng, sự cố kĩ thuật, hiện thiết bị điện, phán đoán tượng làm việc không bình được nguyên nhân hư thường của mạng điện và hỏng, sự cố kĩ thuật, hiện tượng làm việc không bình dụng cụ dùng điện. thường của mạng điện và Hoạt động nhóm: Thảo dụng cụ dùng điện. luận rồi cử đại diện điền 2/ Phân loại đồng hồ đo bảng phụ trên bảng. điện. Đồng hồ Đại lượng đo đo điện Hoạt động nhóm: Thảo Ampe kế I luận rồi cử đại diện trình Oát kế P bày Vôn kế U Công tơ P Ôm kế R Đồng hồ P, U, I, R.. vạn năng 3/ Sử dụng đồng hồ đo
HS : Thảo luận, trả lời.
Trang 10
điện.
II. Tìm hiểu dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt mạng điện: Kẻ bảng 3-4 SGK/15 Hoạt động theo nhóm. Hãy điền tên gọi, công dụng của các dụng cụ cơ Ghi kết quả vào bảng. khí vào bảng - Học sinh hoạt động theo - Thước dùng để đo kích sự hướng dẫn giáo viên. thước, khoảng cách cần lắp đặt mạch điện. - Thước cặp: đo kích thước bao ngoài của vật thể hình cầu, trụ, kích thước lỗ, chiều sâu của các lỗ, đường kính dây dẫn. - Pame: đo chính xác đường kính dây điện - Tuốc nơ vít: Dùng để tháo lắp ốc vít bắt dây dẫn. - Búa: dùng để đóng tạo lực khi cần gá lắp các thiết bị lên tường, trần nhà ngoài ra búa còn có tác dụng nhổ đinh. - Cưa: dùng để cưa cắt các loại ống nhựa, ống kim loại...theo kích thước yêu cầu. - Kìm: dùng để cắt dây dẫn theo chiều dài đã định, tuốt dây, giữu dây dẫn. - Khoan máy: Dùng để khoan lỗ trên gỗ hoặc bê tông. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập GV: Giải thích sự cần thiết phải sử dụng các dụng cụ trong lắp đặt điện. Dùng bảng3-4/SGK GV: Nhận xét và đi đến kết luận. Công dụng của các dụng cụ cơ khí. - Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng các dụng cụ cơ khí.
Trang 11
- Công tơ điện dùng để làm gì? Đơn vị ? - Đồng hồ đo điện Vôn kế, Ampe kế, Oát kế có những đơn vị đo nào? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo Tại sao người ta phải lắp vôn kế và ampe kế trên vỏ máy biến áp? Dự kiên trả lời: - Vôn kế để đo điện áp đầu ra của biến áp - để biết có đủ điện áp cho mục đích sử dụng không; - Ampe kế để đo dòng điện của thiết bị đang dùng xem có vượt quá sức chịu đựng của biến áp không - nếu quá sẽ bị nóng và cháy HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm và tìm hiểu thêm về một số đồng hồ đo điện mà em biết. 4. Hướng dẫn về nhà: - Về nhà học bài, xem trước bài 4. “Thực hành: SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN”.
Tuần: 4 Tiết: 4
Bài 4: THỰC HÀNH SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐIỆN
Ngày soạn:
I. M
ỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh biết được chức năng của một số đồng hồ đo điện - Biết cách sử dụng một số đồng hồ thông dụng. - Đo được điện năng tiêu thụ của mạch điện 3. Kỹ năng: - Làm việc cẩn thận, khoa học và an toàn. 2. Thái độ, tình cảm: - Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài.
Trang 12
4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, - Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III. CHUẨN BỊ: * Cả lớp : - Chuẩn bị: Ampe kế điện-từ (thang đo 1A) Vôn kế điện-từ (Thang đo 300V), oát kế, ôm kế, đồng hồ vạn năng công tơ điện. - Kìm điện, tua vít, bút thử điện, dây dẫn. - Nguồn điện xoay chiều 220V. * Mỗi nhóm: (mỗi học sinh) - Đọc trước ở nhà để Trình bày kĩ nội dung và các bước thực hành. IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Em hãy cho biết công dụng của các dụng cụ cơ khí trong bảng 3-4? 3.Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Giới thiệu mục tiêu của bài thực hành HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết cách sử dụng một số đồng hồ thông dụng. - Đo được điện năng tiêu thụ của mạch điện Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Hoạt động 1 : (3 phút ) -Kiểm tra: + Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. Hoạt động 2 (10 phút) Tìm hiểu nội dung thực hành. -Yêu cầu học sinh quan sát cấu tạo, kí hiệu vôn kế, ampkế -Chức năng của chúng:
- 1HS trả lời về các loại đồng hồ đo điện. -HS khác kể tên các loại dụng cụ cơ khí và cách sử dụng. học sinh khác theo dõi và nhận xét. I. Dụng cụ vật liệu Trang 13
thiết bị” Dụng cụ: kìm, tua vít, bút thử điện. -Vật liệu: bảng thực Hoạt động 3 : (20 phút ) hành, đồng hồ đo Thực hành: Yêu cầu các nhóm lắp mạch điện Từng nhóm lắp mạch điện điện, vôn kế, ampe theo sơ đồ. theo sơ đồ. kế. 1. Kiểm tra thông mạch trước 4. Mời GV kiểm tra trước II. Thực hành: khi đóng khố K khi đóng điện. 2. Hướng dẫn Hs đọc, ghi kết 5. Thảo kuận cách ghi, đọc 1. Tìm hiểu dụng cụ đo. (sgk) quả đo, lần lượt cho các kết quả. nhóm mắc, kiểm tra chéo với 6. Xử lý kết quả, tính trung 2.Sơ đồ nguyên lý: nhau. bình các lần đo. 3. Kết luận, nhận xét, đánh giá 7. Nhận xét cách làm của buổi thực hành. nhóm và nhóm khác. Hồn thành báo cáo thí nghiệm. 8. Thực hiện theo yêu cầu 3. Đọc – ghi kết của GV. quả: 9. Tìm hiểu cấu tạo, nguyên Thực hiện đọc ghi tắc sử dụng công tơ điện. kết quả đo 3 lần. HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động vận dụng, tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Xem lại cách sử dụng vôn kế, am pe kế, cách đọc, ghi kết quả. Vẽ sơ đồ lắp đặt. 4. Hướng dẫn về nhà: -Cách mắc trong mạch. -Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ.
-Lần lượt thực hiện các yêu cầu của giáo viên. -Tìm hiểu cấu tạo cách sử dụng ampke ávà vôn kế.
Học bài và xem tiếp bài 4 “Thực hành: SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN (tt)” IV. RÚT KINH NGHIỆM: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ...... Các phụ lục: *Phụ lục 1: STT Tên gọi Đại lượng đo Kí Cấu tạo ngoài hiệu 1 … … … …. 2 … … … …. 3 … … … …. 4 … … … ….
Trang 14
5 … … … 6 … … … *Phụ lục 2: Kí hiệu Ý nghĩa- chức năng Dụng cụ đo kiểu từ điện Dụng cụ đo kiểu điện từ
…. …. Kí hiệu ~ ~
Dụng cụ đo kiểu điện động Dụng cụ đo kiểu cảm ứng
Ý nghĩa- chức năng Dụng cụ dùng với dòng điện xoay chiều Dụng cụ dùng với dòng điện một chiều và xoay chiều Dụng cụ dùng với dòng điện 3 pha Dụng cụ đặt thẳng đứng
hoặc ⊥
< 600
Tuần: 5 Tiết: 5
Dụng cụ có cơ cấu đo kiểu tĩnh điện Dụng cụ dùng với dòng điện một chiều
hoặc Π
Đặt dụng cụ nghiêng 600
0,5
Đặt dụng cụ nằm ngang
2KVhoặc Điện thế cách điện của dụng cụ là 2KV 2
Bài 4: THỰC HÀNH SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐIỆN (tt)
Cấp chính xác là 0,5
Ngày soạn:
I. M Ụ
C TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh biết được chức năng của một số đồng hồ đo điện - Biết cách sử dụng một số đồng hồ thông dụng. - Đo được điện năng tiêu thụ của mạch điện. 2. Kỹ năng: - Làm việc cẩn thận, khoa học và an toàn. 3. Thái độ, tình cảm: - Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài.
Trang 15
4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, - Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III. CHUẨN BỊ: * Cả lớp : Một số tranh ảnh về nghề điện dân dụng. * Mỗi nhóm : Chuẩn bị một số bài hát, bài thơ ca ngợi về nghề điện dân dụng. IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) HS1: Hãy điền vào chỗ trống trong bảng phụ lục 1 ? HS2: Hãy điền vào chỗ trống trong bảng phụ lục 2 ? 3.Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Nêu vấn đề: Các dụng cụ đo lường điện được sử dụng rất rộng rãi trong sản xuất và trong sinh hoạt, nhằm mục đích xác định các đại lượng như điện áp, cường độ dòng điện … cũng nhờ các dụng cụ đo lường điện ta có thể phát hiện những hư hỏng, sự làm việc không bình thường của các thiết bị điện và mạch điện. Mỗi dụng cụ đo có đặc tính sử dụng riêng, vì thế để sử dụng đúng và tránh sai lầm đáng tiếc cần Trình bày vững chức năng, cách sử dụng từng loại đồng hồ đo điện. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về công tơ điện. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết cách sử dụng một số đồng hồ thông dụng. - Đo được điện năng tiêu thụ của mạch điện. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu các kí hiệu ghi trên mặt công tơ điện. 16’ ? Quan sát những kí hiệu Bài 4: THỰC HÀNH trên mặt công tơ điện và * 1350 là số KWh còn 15 SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ giải thích (tranh vẽ ). là số lẻ ĐIỆN (tt) Trang 16
*Số điện năng tiêu thụ được tính: k x 1350 = 1 x 1350 15 1350 = 1350 KWh k=1 1KWh 400n *Kí hiệu 1KWh 4000 là 1KWh đĩa nhôm quay 4000 vòng * Mũi tên chỉ chiều quay 220V 50Hz của đĩa nhôm 5A *220V.5A : Điện áp và dòng điện định mức của công tơ * 50Hz: Tần số định mức. Hoạt động 2: Nghiên cứu sơ đồ mạch điện. 15’
2. Tìm hiểu các kí hiệu ghi trên mặt công tơ điện:
3. Sơ đồ mạch điện: GV cho HS quan sát hình -Quan sát hình vẽ 4.2 ? Mạch điện có bao nhiêu phần tử? Kể tên những -Có ba phần tử: công tơ phần tử? điện, ampe kế và phụ tải Giới thiệu sơ lược cấu tạo:
KWh A PT
Cuộn dây dòng
Phần tĩnh
cuộn dây điện áp Nam
Cuộn dòng
Cuộn điện áp
Trục Đĩa nhôm
Đĩa nhôm
nam châm vĩnh cửu
- Các phần tử đó được nối nối tiếp với nhau HS nối mạch điện theo hướng dẫn của GV.
Dây pha
Tải châm
quay
?Các phần tử đó được nối với nhau như thế nào ? GV hướng dẫn HS nối mạch điện theo sơ đồ dây trung tính mạch điện HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động vận dụng, tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề - Giáo viên cho HS nêu nguyên lí làm việc của công tơ thông qua sơ đồ 4. Hướng dẫn về nhà: Học bài và xem trước § 4. “Thực hành: SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN (tt)”
Trang 17
IV. RÚT KINH NGHIỆM: ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................
Tuần: 6 Tiết: 6
Bài 4: THỰC HÀNH SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐIỆN (tt)
Ngày soạn:
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong học sinh biết được chức năng của một số đồng hồ đo điện - Biết cách sử dụng một số đồng hồ thông dụng. - Đo được điện năng tiêu thụ của mạch điện 2. Kỹ năng: - Làm việc cẩn thận, khoa học và an toàn. 3. Thái độ, tình cảm: - Thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác xây dưng bài. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, - Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III. CHUẨN BỊ: * Cả lớp : Một số tranh ảnh về nghề điện dân dụng. * Mỗi nhóm : Chuẩn bị một số bài hát, bài thơ ca ngợi về nghề điện dân dụng IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) HS1: Trình bày sơ lược cấu tạo của công tơ điện? Đ/A: Cuộn dòng, cuộn thế, nam châm vĩnh cửu, đĩa nhôm quay trên một vít vô tận... 3.Bài mới
Trang 18
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Nêu vấn đề: Mỗi dụng cụ đo có đặc tính sử dụng riêng, vì thế để sử dụng đúng và tránh sai lầm đáng tiếc cần Trình bày vững chức năng, cách sử dụng từng loại đồng hồ đo điện .Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về đồng hồ vạn năng. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết cách sử dụng một số đồng hồ thông dụng. - Đo được điện năng tiêu thụ của mạch điện Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đồng hồ vạn năng. 14’ GV cho HS đọc nội dung trong sách giáo khoa. -HS đọc nội dung trong - Cách điều chỉnh hai núm SGK để đo được điện trở. - HS nghe giảng một lượt - Quan sát kỹ thang đo. Hoạt động 2: Đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng. 20’ GV cho HS hoạt động nhóm (chia học sinh làm4 nhóm ) : Nhóm1: Thảo luận nội dung. - GV hướng dẫn trình tự đo - Nghe, quan sát +/ Xác định đại lượng cần HS hoạt động theo nhóm đo -Các nhóm cử đại diện +/ Xác định thang đo trình bày. Các nhóm còn +/ Hiệu chỉnh 0 của đồng lại nhận xét. hồ ômkế +/ Tiến hành đo - GV đặt các câu hỏi giúp học sinh hiểu rõ hơn trong quá trình đo ? Tại sao phải xác định đại lượng đo ? Vì sao phải hiệu chỉnh mức 0 của đồng hồ Ôm kế - Quan sát và tiến hành đo ? Khi đo phải lưu ý gì GV: Tiến hành đo mẫu cho sau khi một vài học sinh học sinh quan sát lên làm thử
Bài 4: THỰC HÀNH SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐIỆN (tt) 3. Tìm hiểu đồng hồ vạn năng.
2. Đo điện trở bằng đồng hồ vạn năng. B1: Đọc và giải thích những kí hiệu ghi trên mặt đồng hồ vạn năng . B2: Hiệu chỉnh kim về 0. B3: Đo điện trở của bóng đèn 100W, 75W. Đo điện trở mẫu ( dồ dùng vật lý 9)
Trang 19
- Hướng dẫn theo nhóm - Viết báo cáo thực hành Hoạt động 3: Củng cố - Đánh giá kết quả. 4’ Y/C HS đọc vài kết quả để - HS đọc vài kết quả. Sửa nhắc nhở hiệu chỉnh kim về chữa. Hiệu chỉnh kim về 0 0. - GV:Yêu cầu hs đọc báo – Đo lại cho chính xác. cáo (cử đại diện nhóm ) Nộp báo cáo. - GV: Thu bài báo cáo. 4. Hướng dẫn về nhà: -Học bài và xem trước § 5. “Thực hành: NỐI DÂY DẪN ĐIỆN” -Chuẩn bị dây dẫn mỗi loại 1m dây dẫn loại lõi 1sợi và dây dẫn lõi nhiều sợi/ 1HS
Tuần: 7 Tiết: 7
Bài 5: THỰC HÀNH: NỐI DÂY DẪN ĐIỆN
Ngày soạn:
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Biết được các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện. - Hiểu được một số phương pháp nối dây dẫn điện. - Nối được một số mối nối dây dẫn điện. 2.Kỹ năng: - Quan sát, tìm hiểu và phân tích và biết được cách nối dây dẫn điện. - Nối được một số mối nối dây dẫn điện. 3.Thái độ, tình cảm: - Say mê hứng thú ham thích môn học. - Có ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu (dây dẫn) trong quá trình thực hành và cuối buổi học dọn sạch sẽ nơi thực hành giữ vệ sinh môi trường. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, Trang 20
- Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III. CHUẨN BỊ: * Cả lớp : - Một số mẫu dây điện, giấy ráp, kìm cắt dây, kìm mỏ nhọn, kìm tròn, tuốc nơ vít. - Tranh vẽ H5.1 và một số mẫu các loại mối nối dây dẫn điện * Mỗi nhóm : - Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ lao động, dây dẫn điện. IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Giáo viên kiểm tra dụng cụ thực hành và nhận xét bài thực hành trước của HS 3. Bài mới(37’) HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Nêu vấn đề: Trong quá trình lắp đặt , sửa chữa dây dẫn điện và thiết bị điện của mạng điện thường phải nối dây dẫn điện. Chất lượng của mối nối này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động và an toàn điện của mạng điện. Để rèn luyện kĩ năng nối dây dẫn điện, chúng ta cùng nghiên cứu § 5. “ Nối dây dẫn điện” HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện. - một số phương pháp nối dây dẫn điện. - Nối được một số mối nối dây dẫn điện. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Hoạt động 1: Chuẩn bị và tìm hiểu về mối nối dây dẫn điện. 15’ ?Ta thường phải nối dây dẫn Bài 5: THỰC HÀNH: điện khi nào? NỐI DÂY DẪN ĐIỆN ? Chất lượng mối nối có ảnh 1. Một số kiến thức bổ trợ: hưởng như thế nào đối với -Trong quá trình lắp đặt và Trong quá trình lắp đặt , mạng điện? sửa chữa dây dẫn điện và sửa chữa ?Khi mối nối lỏng lẻo dễ -Sự làm việc của thiết bị thiết bị điện của mạng điện xảy ra sự cố gì ? điện, mạng điện thường phải nối dây dẫn điện. Chất lượng của mối GV đưa cho mỗi nhóm 5 -Đứt mạch hoặc phát sinh nối này ảnh hưởng không mối nối dây dẫn điện (như tia lửa điện làm chập mạch nhỏ đến hoạt động và an hình 5.1) yêu cầu học sinh gây hỏa hạn toàn của mạng điện. phân loại - HS phân loại: a) Phân loại:
Trang 21
Thẳng Phân nhánh Dùng phụ kiện
Thẳng Phân nhánh Dùng phụ kiện
HS trả lời:
b) Yêu cầu mối nối: - Dẫn điện tốt - Có độ bền cơ học cao - An toàn điện - Đảm bảo về mặt mĩ thuật GV cho HS quan sát các mối nối và cho biết mối nối dây dẫn điện tốt phải đạt được những yêu cầu nào ? Hoạt động 2: Quy trình chung nối dây dẫn điện. 17’ Giáo viên giới thiệu quy trình thông qua sơ đồ GV hướng dẫn nhanh 6 bước tiến hành như quy trình đã nêu thông qua các thao tác mẫu.
2. Quy trình chung nối dây dẫn điện:
Bóc vỏ cách điện → Làm sạch lõi →Nối dây →Kiểm tra →Hàn mối nối →Cách điện mối nối
GV lưu ý HS: Vì dây dẫn có nhiều loại khác nhau, vị trí nối dây cũng khác nhau nên phải chú ý cách nối dây - Nghe giảng HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động vận dụng, tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề + Nêu các yêu cầu của mối nối, giải thích rõ từng yêu cầu +Nêu các bước của quy trình nối dây dẫn Tìm hiểu, trao đổi với người thân 4. Hướng dẫn về nhà +Chuẩn bị dây dẫn điện +Xem trước, thực hành cách bóc vỏ cách điện và làm sạch lõi
Trang 22
Tuần: 8 Tiết: 8
Bài 5: THỰC HÀNH - NỐI DÂY DẪN ĐIỆN (tt)
Ngày soạn:
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Biết được các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện. - Hiểu được phương pháp nối phân nhánh hai dây dẫn điện . 2.Kỹ năng: - Quan sát, tìm hiểu, phân tích và biết được cách nối phân nhánh hai dây dẫn điện. - Nối được các mối nối phân nhánh hai dây dẫn điện lõi một sợi và lõi nhiều sợi. 3.Thái độ, tình cảm: - Say mê hứng thú ham thích môn học. - Có ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu (dây dẫn) trong quá trình thực hành và cuối buổi học dọn sạch sẽ nơi thực hành giữ vệ sinh môi trường. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, - Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III. CHUẨN BỊ: * Cả lớp : GV: Bộ dụng cụ (kìm cắt, kìm tuốt vỏ, tua vít). HS: Kìm giữ dây, dây dẫn lõi 1 sợi ( Φ = 20 ր ), dây dẫn lõi nhiều sợi (7 sợi) * Mỗi nhóm : HS: Kìm cắt, kìm tuốt vỏ. IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) HS1: Quy trình nối thẳng dây dẫn lõi nhiều sợi. Đ/A: Bóc vỏ cách điện ( 5 → 7cm ) → rẽ nan quạt 2 đầu dây 5cm → Đan nong mốt → xoắn nửa vòng → giữ một bên bằng kìm bên kia dùng tay xoắn từng đầu dây nọ vào lõi dây kia. Làm như vậy với bên còn lại. ... 3. Bài mới(38’) HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Trang 23
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Cho HS quan sát một số mẫu nối, từ đó Gv dẫn vào bài. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện. - phương pháp nối phân nhánh hai dây dẫn điện . Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức đã học. 6’ - GV nêu mục tiêu của bài Bài 5; học để hs Trình bày được - HS chú ý theo dõi GV THỰC HÀNH - NỐI các nội dung kiến thức và kĩ nêu MT để Trình bày được DÂY DẪN ĐIỆN (tt) năng cần đạt được sau giờ các nội dung KT và KN thực hành này. cần đạt được sau giờ thực -Kiểm tra các dung cụ học hành này. tập của học sinh. -Báo cáo với Gv về sự -Gv yêu cầu HS đọc và quan chuẩn bị của mình. sát hình 5-7 và 5-8 để tìm -Hoạt động theo HD của hiểu cách nối phân nhánh Gv để tìm hiểu cách nối dây dẫn lõi 1 sợi và nhiều phân nhánh và nối phân sợi. nhánh dây dẫn lõi một sợi. -GV treo bảng phụ và gọi 1 -Biết được một số chú ý HS nêu các bước thực hiện khi thực hành khi nối thẳng dây dẫn lõi 1 -Các Nhóm nhận dụng cụ sợi và nhiều sợi, HS khác và thiết bị. Trang 24
nhận xét. Ổn định tổ chức nhóm. Sau đó GV nêu một số sai hỏng thường gặp Hoạt động 2: Thực hành nối dây dẫn điện. 25’ c) Nối phân nhánh dây dẫn − Gv có thể làm mẫu (nếu cần thiết). − Thảo luận và làm bài − GV phân nhóm và phát tập thực hành theo các dụng cụ, thiết bị cho các bước tiến hành (theo hướng dẫn ở trên). nhóm. − GV Theo dõi quan sát − Chú ý đến an toàn trong quá trình thực hiện. học sinh thực hành. − Giúp đỡ nhóm học sinh yếu. − Giải đáp một số thắc Nối dây dẫn lõi 1 sợi: mắc của hs. Thường xuyên hướng dẫn đến từng HS, điều chỉnh các sai sót trong khi làm bài.
Nối dây dẫn lõi nhiều sợi
HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động vận dụng, tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề − GV yêu cầu học sinh ngừng luyện tập. − Giáo viên cho HS tự kiểm tra và kiểm tra chéo về công việc thực hành. Giáo viên tổng kết chung, nhận xét ưu khuyết điểm và lưu ý những sai sót để tránh cho bài học sau. 4. Hướng dẫn về nhà -Chuẩn bị dây dẫn lõi 1 sợi, nhiều sợi cho tiết sau “Thực hành nối dây dùng phụ kiện...”
Trang 25
Tuần: 9 Tiết: 9
Bài 5: THỰC HÀNH NỐI DÂY DẪN ĐIỆN (tt)
Ngày soạn:
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện. - Hiểu được phương pháp nối dây dẫn dùng phụ kiện và cách điện cho mối nối. 2. Kỹ năng: - Quan sát, tìm hiểu, phân tích và biết được cách nối dây dẫn dùng phụ kiện và cách điện cho mối nối. - Nối được các mối nối dây dẫn dùng phụ kiện và cách điện cho mối nối. 3. Thái độ, tình cảm: - Say mê hứng thú ham thích môn học. - Có ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu (dây dẫn) trong quá trình thực hành và cuối buổi học dọn sạch sẽ nơi thực hành giữ vệ sinh môi trường. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, - Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III. CHUẨN BỊ: * Cả lớp : GV: Bộ dụng cụ (kìm cắt, kìm tuốt vỏ, tua vít). HS: Kìm giữ dây, dây dẫn lõi 1 sợi, dây dẫn lõi nhiều sợi (7 sợi) * Mỗi nhóm : HS: Kìm cắt, kìm tuốt vỏ. IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) HS1: Quy trình nối phân nhánh dẫn lõi 1 sợi. Đ/A: Bóc vỏ cách điện ( 3 → 5cm ) → bẻ vuông góc 1 đầu dây 5cm → Đặt vào gập xuống, qua trái, ra trước, qua phải, ra sau, lên trên → giữ một bên bằng kìm bên kia dùng kìm xoắn đầu dây nọ vào lõi dây kia. 3.Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của Trang 26
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học:thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức − GV nêu mục tiêu của bài học để hs Trình bày được các nội dung kiến thức và kĩ năng cần đạt được sau giờ thực hành này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện. - Hiểu được phương pháp nối dây dẫn dùng phụ kiện và cách điện cho mối nối. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức đã học. 5’ − Kiểm tra các dung cụ − HS chú ý theo dõi học tập của học sinh. − Gv yêu cầu HS đọc và GV nêu MT để Trình bày quan sát hình 5-9 và 5-10 để được các nội dung KT và tìm hiểu cách nối dây dùng KN cần đạt được sau giờ thực hành này. phụ kiện. − GV treo bảng phụ và − Báo cáo với Gv về sự gọi 1 HS nêu các bước thực chuẩn bị của mình. hiện khi nối dây dùng phụ − Hoạt động theo HD kiện, HS khác nhận xét. của Gv để tìm hiểu cách Sau đó GV nêu một số sai nối dây dùng phụ kiện hỏng thường gặp − Biết được một số chú ý khi thực hành − Các Nhóm nhận dụng cụ và thiết bị. Ổn định tổ chức nhóm. Hoạt động 2: Thực hành nối dây dùng phụ kiện. 20’ − Gv có thể làm mẫu (nếu cần thiết). − GV phân nhóm và phát − HS hoạt động nhóm dụng cụ, thiết bị cho các nhận dụng cụ, thiết bị cho các nhóm. nhóm. − GV Theo dõi quan sát − HS Theo dõi quan sát GV thực hành mẫu. học sinh thực hành. − Giúp đỡ nhóm học sinh − Các thành viên giúp đỡ nhóm học sinh cùng yếu. − Giải đáp một số thắc thực hiện. mắc của hs. Thường xuyên hướng dẫn
Bài 5; THỰC HÀNH NỐI DÂY DẪN ĐIỆN (tt)
c) Nối dây dùng phụ kiện Nối bằng vít
Trang 27
đến từng HS, điều chỉnh các sai sót trong khi làm bài.
Nối bằng đai ốc nối dây
Hoạt động 3: Cách điện mối nối. 8’ Bước 5 : Cách điện mối nối
HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động luyện tập,vận dụng, tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề − Giáo viên cho HS tự kiểm tra và kiểm tra chéo về công việc thực hành. Giáo viên tổng kết chung, nhận xét ưu khuyết điểm và lưu ý những sai sót để tránh cho bài học sau 4. Hướng dẫn về nhà Học bài các bài đã học tiết sau kiểm tra 1 tiết.
Trang 28
Tiết 10: KIỂM TRA LÝ THUYẾT
Tuần: 10 Tiết: 10
Ngày soạn:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 1. Kiến thức: - Kiểm tra các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng từ bài 1 đến bài 5, từ đó rút ra những kinh nghiệm trong học tập và định hướng việc học tập cho các bài tiếp theo. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày, kĩ năng làm bài kiểm tra. 3. Thái độ : Trung thực trong học tập và thi cử. II. ĐỀ KIỂM TRA : *MA TRẬN ĐỀ: Tên chủ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng đề Cấp độ thấp Cấp độ cao điểm TNKQ TL TNKQ TL TNK TNK TL TL Q Q Yêu cầu của Giới nghề điện dân thiệu dụng đối với nghề điện người lao dân dụng động Số câu hỏi 1 1 Số điểm 2,0 2,0đ Tỉ lệ % 20 % 20 % Biết được một Trình bày Mô tả cấu tạo Vật liệu số vật liệu được công dây dẫn điện. dùng dụng tính trong lắp điện thường dùng năng và tác trong lắp đặt mạch đặt mạch điện. dụng của điện từng loại vật trong nhà liệu. 1 1 1 3 Số câu hỏi Số điểm Tỉ lệ % Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạch điện
0.25 2.5%
1.0 1.0%
2.0 20 %
3,25đ 32.5 %
Biết được một số dụng cụ điện,chức năng và công dụng của chúng.
Trang 29
Số câu hỏi 6 Số điểm 2.0 Tỉ lệ % 20.0 % Sử dụng Biết công dụng và cách đồng hồ sử dụng một đo điện số đồng hồ đo điện thông dụng Số câu hỏi 2 Số điểm 0.5 Tỉ lệ % 5% Nối dây dẫn điện
Số câu hỏi Số điểm Tỉ lệ % TS câu hỏi TS điểm Tỉ lệ %
6 2.0đ 20 % Biết sử dụng ĐHVN để đo R 1 0.25 2.5 % - Biết được quy trình nối dây dẫn bọc đơn lõi 1 sợi, lõi nhiều sợi. 1 1.0 10 %
3 0.75đ 7.5 % Yêu cầu mối dẫn dẫn điện tốt.
9
3
1
2.75đ 27.5%
2.25đ 22.5%
2.0đ 20%
1 1.0 10 % 2
2 2.0đ 20 % 15
2.0đ 10.đ 30% 100%
NỘI DUNG ĐỀ: I. TRẮC NGHIỆM: (3đ) Câu 1: Đồng hồ dùng để đo cường độ dòng điện là? A. Ampe kế. B. Vôn kế C. Oát kế. D. Ôm kế. Câu 2: Những đại lượng đo của đồng hồ đo điện gồm: A. Công suất tiêu thụ của mạch điện, cường độ ánh sáng, đường kính dây dẫn điện. B. Cường độ dòng điện, điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện, công suất tiêu thụ của mạch điện. C. Cường độ dòng điện, đường kính dây dẫn điện, điện năng tiêu thụ của đồ dùng điệ D. Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện, cường độ ánh sáng, công suất tiêu thụ của mạch điện. Câu 3: Công tơ điện là thiết bị dùng để đo: A. dòng điện trên các đồ dùng diện. B. điện năng tiêu thụ của các đồ dùng điện. điện áp của các đồ dùng điện. C. D. công suất của các đồ dùng điện. Câu 4: Những vật liệu cách điện của mạng điện trong nhà là:
Trang 30
A. C. Câu 5: A. C.
pu li sứ, vỏ đui đèn, thiếc. B. dây chì, đồng, thiếc. mica, pu li sứ, vỏ đui đèn. D. cao su tổng hợp, nhôm, chất PVC. Dựa vào số lõi và số sợi của lõi dây người ta chia thành: dây cáp điện. B. dây có vở bọc cách điện. dây trần. D. dây 1 lõi hay nhiều lõi, lõi 1 sợi hay lõi nhiều sợi. Câu 6: Qui trình nối dây dẫn điện: A. 3 bước. B. 4 bước. C. 5 bước. D. 6 bước. Câu 7: Dựa vào lớp vỏ cách điện, dây điện được chia thành: A. dây trần. B. dây có vỏ bọc cách điện. C. dây có vỏ bọc cách điện và dây D. không có loại nào. trần. Câu 8: Ký hiệu của dụng cụ đo điện công tơ điện là: A. A B. V C. Ω D. KWh Câu 9: Dụng cụ dùng để tạo lỗ trên gỗ, bê tông ... để lắp đặt dây dẫn, thiết bị điện là: máy A. búa. B. tua vít. C. D. cưa. khoan. Câu 10: Dùng đồng hồ vạn năng đo điện trở của cuộn dây, điều chỉnh núm ở thang đo x100, kim chỉ trên mặt đồng hồ là 4 vậy cuộn dây có điện trở là: A. 400Ω B. 4Ω C. 0.4Ω D. 40Ω Câu 11: Trên mặt đồng hồ đo điện có ghi: 0.1; 0.5 ; … các con số này cho biết: A. phương đặt dụng cụ đo. B. cấp chính xác của dụng cụ đo. số thập phân của dụng cụ đo. C. D. điện áp thử cách điện của dụng cụ đo. Câu 12: Ampe kế có thang đo 10A, cấp chính xác 2,5 thì sai số tuyệt đối lớn nhất của Ampe kế đó là: B. 2,5A C. 250,0A D. 25,0A A. 0,25A II. TỰ LUẬN: (7điểm) Câu 13: (2đ ) Nêu những yêu cầu của nghề điện dân dụng? Câu 14: (3đ) Mô tả cấu tạo của dây dẫn điện và dây cáp điện? Câu 15: (2đ) Để mối nối dây dẫn điện dẫn điện tốt ta phải làm như thế nào? B- TỰ LUẬN: (7.0 điểm) Câu 11: (2,0 điểm) Trình bày cách nối nối tiếp dây dẫn lõi một sợi? Câu 12: (2,0 điểm) Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện bảng điện gồm: 2 cầu chì, 1 ổ cắm điện, 1 công tắc điều khiển một bóng đèn. Câu 13: (3,0 điểm) Nêu cách sử dụng đồng hồ vạn năng đo thông mạch dây dẫn điện (dây nối) và đo điện trở dây đốt nóng nồi cơm điện? III/ ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: A- TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: Khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng: (đúng câu1 câu8 0,25đ ; câu9, câu10 0,5đ)
Trang 31
1 2 3 4 5 6 7 8 9 A C B D C C D A C B- TỰ LUẬN: Câu Đáp án 11 Cách nối nối tiếp dây dẫn lõi một sợi: Bóc vỏ cách điện: Dùng dao bóc vỏ cách điện. Làm sạch lõi: Dùng giấy ráp làm sạch lõi. Nối dây: Uốn gập lõi: dùng kìm uốn vuông góc đầu dây và đặt vào nhau. Vặn xoắn: dùng kìm kẹp và vặn nửa vòng rồi xoắn hai đầu dây. Kiểm tra mối nối: Dùng hai tay kéo hai đầu mối nối. Cách điện mối nối: Dùng băng cách điện quấn kín mối nối. 12 - Vẽ đúng kí hiệu cầu chì, ổ cắm điện, bóng đèn, công tắc. - Vẽ sơ đồ lắp đặt thiết bị hợp lí. - Bố trí dây dẫn hợp lí. 13
- Xoay núm bên trái cho kí hiệu Ω về dấu mũi tên. - Xoay núm bên phải cho thang đo ôm ở vị trí 1 về dấu mũi tên. - Trước khi đo chập hai đầu que đo kiểm tra kim về vạch số 0, nếu chưa đúng vạch số 0 thì xoay núm điều chỉnh kim về số 0. - Chạm hai đầu của que đo vào hai đầu dây dẫn điện (hai chốt phích điện) và xem kim có quay trên mặt chia độ thì dây nối thông mạch. - Chạm hai đầu của que đo vào hai đầu dây đốt nóng của nồi cơm điện và đọc số chỉ.
10 B Biểu điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.5 điểm 1.0 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 1.0 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm
Trang 32
Ngày soạn: Tuần: 11 Bài 6: Thực hành LẮP MẠCH ĐIỆN BẢNG ĐIỆN Tiết: 11 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được quy trình chung khi lắp đặt mạch điện. - Biết được chức năng của bảng điện chính và bảng điện nhánh. 2. Kỹ năng: Vẽ được sơ đồ mạch điện (sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt). 3. Thái độ, tình cảm: - Rèn luyện ý thức cẩn thận chính xác và làm việc theo quy trình. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, - Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III. CHUẨN BỊ: GV: + Tranh vẽ hình 6.1 SGK/30 + SGK, vở ghi HS: IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: (0’) 3. Bài mới(43’) HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Trang 33
bảng điện gia đình Để lắp bảng điện như hình, chúng ta phải làm như thế nào? Trình tự các bước ra sao? Cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - quy trình chung khi lắp đặt mạch điện. - chức năng của bảng điện chính và bảng điện nhánh. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng của bảng điện. 10’ − Yêu cầu HS quan sát − Quan sát hình 6.1 và hình 6.1 SGK/30 nhận xét: + Tên các thiết bị. − Liệt kê các thiết bị lắp trên bảng điện? + Chức năng của các − Chức năng của các thiết bị thiết bị đó trên bảng điện? − Chức năng của bảng − Nêu được chức năng điện chính, bảng điện của bảng điện chính và nhánh? − GV kết luận theo SGK bảng điện nhánh − Theo dõi và ghi KL Bảng điện lớp học là bảng của GV vào vở. điện chính hay bảng điện nhánh của hệ thống điện của Bảng điện nhánh trường học.
Bài 6: Thực hành LẮP MẠCH ĐIỆN BẢNG ĐIỆN 1./ Tìm hiểu chức năng của bảng điện. *. Bảng điện chính: − Gồm: cầu dao, cầu chì hoặc Áptômát. − Có nhiệm vụ cung cấp điện cho toàn bộ hệ thống điện trong nhà. * Bảng điện nhánh: − Thường gồm: công tác, ổ cắm, hộp số quạt …. − Có nhiệm vụ cung cấp điện tới đồ dụng điện.
Trang 34
− Nhắc lại KN sơ đồ nguyên lý (đã được học ở lớp 8). − Quan sát và tìm hiểu sơ đồ hình 6.2. − Nhắc lại KN sơ đồ lắp đặt mạch điện (đã được học ở lớp 8). Đọc nội dung phần b SGK/31 và tìm hiểu các bước vẽ sơ đồ lắp đặt SGK/32
− Nhắc lại KN − Quan sát và tìm hiểu sơ đồ nguyên lý hình 6.2 SGK. − Đọc và tìm hiểu các yêu cầu và các bước khi vẽ sơ đồ lắp đặt
2./ Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện: a) Tìm hiểu sơ đồ nguyên lý: − Sơ đồ mạch điện gồm 1 cầu chì, 1 ổ điện, 1 công tắc điều khiển một bóng đèn sợi đốt.
b) Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện: Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện theo sơ nguyên lý trên theo các bước ở bảng SGK/32. - Học sinh thảo luận và trả 3 . Lắp đặt mạch điện lời . bảng điện Bước 1 : Vạch dấu - Học sinh bổ sung ý kiến - Học sinh tự ghi Bước 2 : Khoan lỗ - Học sinh trình bày nội bảng điện . dung Bước 3 : Nối dây thiết Học sinh tự ghi bài bị điện vào bảng điện Bước 4 : Lắp thiết bị điện vào bảng điện Bước 5 : Kiểm tra
− Em hãy nêu qui trình lắp bảng điện ? − Em hãy nêu các bước để tiến hành lắp bảng điện ?. − Giáo viên nhận xét và kết luận − Giáo viên gọi học sinh lần lượt trình bày nội dung các bước Giáo viên nhận xét và kết luận Hoạt động 4: Củng cố. 4’ Lần lượt HS nhắc lại theo − Gọi hs nêu lên những yêu cầu của GV. nội dung cơ bản của bài. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học: Vấn đáp Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức. Thảo luận nhóm để hoàn thiện những công đoạn còn thiếu trong bảng quy trình lắp đặt mạch điện bảng điện sau: Các công đoạn
Nội dung công việc của công đoạn
Dụng cụ cần thiết
Yêu cầu kĩ thuật của công đoạn
Trang 35
Vạch dấu Khoan lỗ BĐ Nối dây các TB điện Lắp TBĐ vào BĐ Kiểm tra và vận hành thử HOẠT ĐỘNG 45: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học 4. Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị dụng cụ lao động và các thiết bị và vật liệu cho tiết sau “Thực hành: lắp mạch điện bảng điện”.
Ngày soạn: Tuần: 12 Bài 6: Thực hành LẮP MẠCH ĐIỆN BẢNG ĐIỆN (tiếp) Tiết: 12 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được chức năng của bảng điện chính và bảng điện nhánh. 2. Kỹ năng: - Vẽ được sơ đồ mạch điện (sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt). 3. Thái độ, tình cảm: - Rèn luyện ý thức cẩn thận chính xác và làm việc theo quy trình. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . Trang 36
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, - Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III. CHUẨN BỊ: * Cả lớp : Tranh vẽ hình 6.2 SGK/31 * Mỗi nhóm : Bảng điện (trung), 2 cầu chì, công tắc, ổ cắm điện, đui đèn, bóng đèn sợi đốt (5W), các dây nối. IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) HS1: Hãy nêu chức năng của bảng điện trong mạng điện trong nhà. HS2: Các bước vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện HS3: Nêu quy trình lắp mạch điện bảng điện 3.Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Nêu mục tiêu của bài học để hs Trình bày được các nội dung kiến thức và kĩ năng cần đạt được sau giờ thực hành này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được chức năng của bảng điện chính và bảng điện nhánh. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng cụ, vật liệu và thiết bị. 10’ − GV nêu mục tiêu của − HS chú ý theo dõi GV 1. Chuẩn bị: bài học để hs Trình bày nêu MT để Trình bày được đọc trước phần II.1; II.2 được các nội dung kiến các nội dung KT và KN SGK/30-33 thức và kĩ năng cần đạt cần đạt được sau giờ thực được sau giờ thực hành hành này. này. − Báo cáo với GV về sự Kiểm tra sự chuẩn bị của chuẩn bị của mình. học sinh. Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ đồ nguyên lí và vẽ sơ đồ lắp đặt. 15’ Trang 37
a) − Yêu cầu HS quan sát − Quan sát hình 6.2 và hình 6.2 SGK/31 nhận xét: + Tên các thiết bị. − Liệt kê các thiết bị lắp trên bảng điện? + Chức năng của các − Chức năng của các thiết bị thiết bị đó trên bảng điện? − Quan sát và tìm hiểu sơ đồ hình 6.2. Hoạt động theo nhóm vẽ sơ đồ lắp đặt. Vẽ sơ đồ lắp đặt. Hoạt động 3: Tổng kết. 8’
Sơ đồ nguyên lí
b) Sơ đồ lắp đặt
− Các nhóm trình bày − HS trình bày các sơ sơ đồ trên bảng − Những hs khác nhận đồ đã vẽ trên bảng. Nhận xét các sơ đồ. xét. − Gv nhận xét kết luận sơ đồ vẽ chính xác Yêu cầu các nhóm vệ sinh nơi thực hành. HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động luyện tập,vận dụng, tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề Trao đổi sơ đồ cho nhau và nhận xét Theo dõi và nhận xét đánh giá KQ thực hành, rút kinh nghiệm cho giờ TH sau. 4. Hướng dẫn về nhà -Tìm hiểu kĩ bài đã học, chuẩn bị sơ đồ lắp đặt đã vẽ.
Trang 38
Tuần: 13 Ngày soạn: Bài 6: Thực hành LẮP MẠCH ĐIỆN BẢNG ĐIỆN (tiếp) Tiết: 13 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: -Biết được chức năng của bảng điện chính và bảng điện nhánh. 2. Kỹ năng: -Thực hiện được các quy trình lắp mạch điện theo sơ đồ lắp đặt. 3. Thái độ, tình cảm: -Rèn luyện ý thức cẩn thận chính xác và làm việc theo quy trình. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, - Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III. CHUẨN BỊ: * Cả lớp : * Mỗi nhóm : IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) HS1: Nêu quy trình lắp mạch điện bảng điện. 3. Bài mới(37’) HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Nêu mục tiêu của bài học để hs Trình bày được các nội dung kiến thức và kĩ năng cần đạt được sau giờ thực hành này. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Biết được chức năng của bảng điện chính và bảng điện nhánh. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng cụ, vật liệu và thiết bị. 5’
Trang 39
− GV nêu mục tiêu của bài học để hs Trình bày được các nội dung kiến thức và kĩ năng cần đạt được sau giờ thực hành này. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
− HS chú ý theo dõi GV nêu MT để Trình bày được các nội dung KT và KN cần đạt được sau giờ thực hành này.
Bài 6: Thực hành LẮP MẠCH ĐIỆN BẢNG ĐIỆN (tiếp) Sơ đồ lắp đặt mạch điện bảng điện:
Báo cáo với Gv về sự chuẩn bị của mình.
Hoạt động 2: Tiến hành lắp mạch điện bảng điện. 20’ 3. Lắp mạch điện bảng điện. 1. Vạch dấu − Thực hiện theo nhóm. 2. Khoan lỗ bảng điện 3. Nối dây thiết bị điện của bảng điện 4. Lắp thiết bị điện vào bảng điện. 5. Kiểm tra
− Các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành lắp mạch điện theo sơ đồ lắp đặt. − Theo dõi giúp đỡ nhóm yếu. − Nhắc nhở hs thực hiện đúng qui trình, đảm bảo an toàn khi thực hành. Hoạt động 3: Tổng kết. 5’ − Các nhóm trình bày − HS trình bày bảng sản phẩm lên bàn tại vị trí điện đã lắp lên bàn tại vị trí nhóm của mình. nhóm của mình. Gv nhận xét bảng điện đã Ghi nhận chỉnh sửa và hoàn lắp (KT, MT, chính xác). thiện cho tiết sau. HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động luyện tập,vận dụng, tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề − Giáo viên cho HS tự − Trao đổi sản phẩm kiểm tra và kiểm tra chéo cho nhau và nhận xét về công việc thực hành. Theo dõi và nhận xét đánh − Giáo viên tổng kết giá KQ thực hành, rút kinh chung, nhận xét ưu khuyết nghiệm cho giờ TH sau. điểm và lưu ý những sai sót để tránh cho bài học sau. 4. Hướng dẫn: (2’) Tiếp tục bài thực hành “LẮP MẠCH ĐIỆN ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG” Trang 40
Tuần: 14 Tiết: 14
Bài 7: Thực hành LẮP MẠCH ĐIỆN ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG
Ngày soạn:
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hiểu nguyên lí làm việc của mạch điện đèn ống huỳnh quang. - Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện đèn ống huỳnh quang. 2. Kĩ năng: - Lắp đặt mạch điện đèn ống huỳnh quang đúng quy trình và yêu cầu kĩ thuật. 3. Thái độ: - Đảm bảo an toàn điện, cẩn thận, trung thực, hợp tác. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, - Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III. CHUẨN BỊ Dụng cụ, vật liệu và thiết bị. - Dụng cụ: kìm điện, kìm tuốc day, dao nhỏ, tua vít, khoan điện (hoặc khoan tay), bút thử điện, thước kẻ, bút chì. - Vật liệu và thiết bị: bóng đèn ống huỳnh quang, tắc te, chấn lưu, máng đèn, công tắc 2 cực, cầu chì, bảng điện, dây dẫn, băng cách điện, giấy ráp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/ Ổn định tổ chức: (1’) 2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (5’) 3/ Bài mới:(38’) HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Trang 41
Chiếu hình ảnh , đèn ống huynhf quang đã trở thành một nguồn chiếu sáng không thể thiếu trong mỗi gia đình, xí nghiệp, phân xưởng. Vậy cách lắp mạng điện đèn ống huỳnh quang như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu nguyên lí làm việc của mạch điện đèn ống huỳnh quang. - Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện đèn ống huỳnh quang. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Hoạt động 1: Chia nhóm theo hướng dẫn của GV. 5’ Chia lớp thành 6 nhóm. - Nhóm trưởng kiểm tra việc chuẩn bị của các thành -Y/c nhóm trưởng kiểm viên. - Thảo luận về mục tiêu tra sự chuẩn bị của từng cần đạt của bài thực hành. thành viên. -Y/c vài nhóm phát biểu mục tiêu bài TH và bổ sung. Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện. 15’ -Xem hình 7.1: tìm hiểu Treo bảng vẽ H7.1 sơ đồ nguyên lí mạch điện Đề nghị các nhóm tìm đèn ống huỳnh quang. hiểu sơ đồ nguyên lí mạch -Từ dây pha nối cầu chì điện đèn ống huỳnh quang. vào, 1 đầu kia của cầu chì Y/c nêu cách đấu giữa nối với 1 đầu chấn lưu, đầu các phần tử.
I.Dụng cụ, vật liệu và thiết bị:
II.Nội dung và trình tự TH: 1/Vẽ sơ đồ lắp đặt: a)Tìm hiểu sơ đồ nguyên lí: Trang 42
còn lại của chấn lưu nối với 1 điện cực, 2 đầu của tắc te Y/c các nhóm vẽ sơ đồ lắp b)Vẽ sơ đồ lắp đặt nối vào 2 đầu của 2 điện cực đặt mạch điện đèn ống mạch điện: (// với đèn) huỳnh quang. Nhận xét bản vẽ của các -Vẽ sơ đồ lắp đặt: nhóm. Hoạt động 3: Lập bảng dự trù dụng cụ, vật liệu và thiết bị. 8’ Thực hiện theo yêu cầu. Y/c HS từ sơ đồ lắp đặt, dự 2/Lập bảng dự trù dụng (dụng cụ, vật liệu, thiết bị trù dụng cụ, vật liệu và cụ, vật liệu và thiết bị: như phần II, chuẩn bị – ở thiết bị vào bảng. phía trên). Hoạt động 4: Quy trình lắp đặt mạch điện đèn ống huỳnh quang. 5’ Nêu quy trình cụ thể: Y/c HS nêu quy trình lắp 3/ Lắp đặt mạch điện đèn Vạch dấu Khoan lỗ mạch điện đèn ống huỳnh ống huỳnh quang Lắp TBĐ của BĐ Nối quang và vẽ vào vở. dây bộ đèn Nối dây mạch Giải thích thêm. điện Kiểm tra. HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động luyện tập,vận dụng, tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề − Giáo viên cho HS tự kiểm tra và kiểm tra chéo về công việc thực hành. Giáo viên tổng kết chung, nhận xét ưu khuyết điểm và lưu ý những sai sót để tránh cho bài học sau. 4. Hướng dẫn: (1’) Chuẩn bị dụng cụ tiết sau thực hành.
Trang 43
Tuần: 15 Tiết: 15
Bài 7: Thực hành LẮP MẠCH ĐIỆN ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG (tt)
Ngày soạn:
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Thực hành lắp mạch điện đèn ống huỳnh quang. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thực hành. 3. Thái độ: - Đảm bảo an toàn điện, cẩn thận, trung thực, tích cực. 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, - Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III. CHUẨN BỊ 6 máng đèn, 6 bóng đèn, 6 tắc te, 6 chấn lưu, dây dẫn, 6 cầu chì, 6 công tắc, 6 chi cắm, 6 bảng điện, 6 kìm cắt, 6 kìm tuốc. III. Các hoạt động trên lớp: 1/ Ổn định tổ chức: (1’) 2/ Phát thiết bị, dụng cụ cho từng nhóm, chia nhóm: 3/ Bài thực hành: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. Phương pháp dạy học: thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức Nêu mục tiêu bài thực hành HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu nguyên lí làm việc của mạch điện đèn ống huỳnh quang. - Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện đèn ống huỳnh quang. Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình. Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Hoạt động 1: Chia nhóm TH, phát dụng cụ, nhắc nhở nội quy. 5’ Trang 44
- Chia nhóm HS. - Nêu lại quy trình lắp đặt mạch điện đèn ống huỳnh - Nêu mục tiêu của tiết quang. TH - Yêu cầu HS nhắc lại nội quy TH. Phát dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nhóm. Bước 1: Nối dây bộ đèn. Hướng dẫn HS. Y/c các nhóm xem lại sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt. Bước 2: Nối dây mạch điện. - Y/c các nhóm lắp TBĐ mạch điện vào bảng điện và nối vào bộ đèn. Hoạt động 2: Thực hành: 30’ Đo và cắt dây nối. - Theo dõi các nhóm Tuốc dây 2 đầu, chà giấy TH. ráp (nếu cần). - Nhắc nhở an toàn lao Nối dây bộ đèn. động. Lắp bảng điện gồm 1 cầu - Kiểm tra mạch điện chì, 1 công tắc của các nhóm. HOẠT ĐỘNG 345: Hoạt động luyện tập,vận dụng, tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề - Yêu cầu HS đánh giá chéo nhau giữa các nhóm. - Nhận xét và đánh giá cụ thể theo các tiêu chí. + Làm việc đúng quy trình. + Mạch điện vận hành tốt. + An toàn lao động. + Vệ sinh tốt. + Không mất trật tự 4. Hướng dẫn về nhà Về nhà xem lại tất cả nội dung để chuẩn bị cho tiết sau ôn tập chuẩn bị thi HKI
Trang 45
Tuần: 17 Ngày soạn: TIẾT 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I Tiết: 17 I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học trong chương trình từ bài1đến bài 7 2.Kỹ năng: - Học sinh Trình bày chắc được toàn bộ các quy trình xây dựng cũng như quy trình lắp đặt mạch điện đã được học 3.Thái độ, tình cảm: - Có thái độ nghiêm túc và có tính kỷ luật trong học tập 4. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin . - Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật. - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY - Phương pháp Vấn đáp, phương pháp trực quan, - Phương pháp tích hợp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập. III. CHUẨN BỊ: * GV : Đề cương ôn tập học kì I * HS : Hệ thống kiến thức trên tờ giấy A4 Ghi các thắc mắc để hỏi GV giải đáp. IV. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số HS 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) (Bảng hệ thống kiến thức trên tờ giấy A4) 3.Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Giao đề cương ôn tập cho lớp. 5’ - GV giao đề cương ôn - HS chú ý theo dõi GV TIẾT 17: ÔN TẬP tập cho lớp phó học tập. hướng dẫn và ghi chép HỌC KÌ I nếu cần thiết. − Trả lời hoặc giải thích trong đề cương nếu − Hỏi nội dung đề HS cần, hoặc HS yêu cầu. cương để GV trả lời , giải thích. Hoạt động 2: Tiến hành ôn tập theo sơ đồ kiến thức. 10’
Trang 46
Vai trò, vị trí của nghề ĐDD trong SX và đ/s
Đối tượng lao động của nghề ĐDD
Nội dung lao động của nghề ĐDD BÀI 1
Đặc điểm của nghề ĐDD
Điều kiện làm việc của của nghề ĐDD Yêu cầu của nghề ĐDD Triển vọng của nghề ĐDD Những nơi đào tạo nghề ĐDD
Phân loại BÀI 2: Vật liệu điện dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà
Dây dẫn điện
Dây cáp điện
Cấu tạo dây dẫn bọc cách điện
Sử dụng dây dẫn điện Cấu tạo
Vật liệu cách điện
Sử dụng dây cáp
Câu 2: Nội dung lao động của nghề điện dân dụng. - Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt - Lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện - Vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa mạng điện, thiết bị và đồ dùng điện. Câu 3: Yêu cầu của nghề điện dân dụng đối với người lao động. - Về kiến thức: tối thiểu cần phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp cấp THCS. Hiểu biết những kiến thức cơ bản của lĩnh vực kỉ thuật điện như an toàn điện nguyên lí làm việc và cấu tạo máy điện…. - Về kỉ năng: có kỉ năng đo lường, sử dụng, bảo dưỡng, sữa chữa, lắp đặt những thiết bị điện và mạng điện. - Thái độ: yêu nghề, làm việc khoa học, kiên trì, nhận nại và chính sác. Trang 47
- Về sức khỏe: có đủ điều kiện sức khỏe, không mắc bệnh về tim mạch huyết áp, thấp khớp. Hoạt động 3: Tiến hành ôn tập theo đề cương. 20’ Hướng dẫn câu 22 – Xoay núm có kí hiệu Ω về đúng vị trí Câu 22: Nêu cách sử dụng đồng hồ vạn chỉ năng đo thông mạch dây dẫn điện (dây – Chập hai đầu que đo vào nhau, kiểm nối) và đo điện trở dây đốt nóng nồi tra kim chỉ 0 nếu chưa đúng xoay ním cơm điện? điều chỉnh kim về đúng vạch số 0. – Kẹp hai đầu que đo vào chốt của phích cắm nếu kim quay trên mặt chia độ thì thông mạch. Nếu kim không quay thì hoặc dây dẫn đứt hoặc dây đốt nóng bị đứt. – Kẹp hai đầu que đo vào hai đầu dây đốt nóng nếu kim quay trên mặt chia độ thì thông mạch ta đọc số Ω đo được. Hoạt động 4: Cấu trúc đề và hướng dẫn làm bài. 3’ - Giáo viên cho biết cấu - HS chú ý lắng nghe và trúc đề. (3 điểm trắc ghi nhớ. nghiệm 12 câu, 7 điểm tự luận 3 câu.) 4. Hướng dẫn: (1’) Tiết học sau: “KIỂM TRA HỌC KÌ I” IV. RÚT KINH NGHIỆM: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..............................
Trang 48
Tuần: 18 Tiết 18 : KIỂM TRA HỌC KỲ INgày soạn: Tiết: 18 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Kiểm tra xác định mức độ chính xác của việc kiểm tra thường xuyên và khảng định chất lượng giảng dạy 2. Kĩ năng: Hình thành cho học sinh kỹ năng trình bày bài kiểm tra theo phương pháp mới 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức tự giác trong học tập cho học sinh III. CHUẨN BỊ: 1. GV: - Câu hỏi, đáp án 2. HS: - Giấy kiểm tra III. PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, quan sát, phân tích, khái quát, rút kết luận. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1.Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG GHI BẢNG I. Câu hỏi: A. MA TRẬN: NỘI DUNG GHI TỔNG BIET HIỂU VẬN DỤNG BẢNG ĐIỂM TNK TN TL TL TNKQ TL Q KQ -Giới thiệu nghề ĐDD 1 Câu 2 1 -Vật liệu điện dùng 0.5 0.25 0.75 trong lắp đặt mạng Câu 1b 1.5 C1,2 Câu 1a điện trong nhà -Dụng cụ dùng trong 0.75 1 0.5 0.75 2.5 lắp đặt mạng điện C3,4,6 Câu 4a Câu 4b C5,7,8 trong nhà -Sử dụng đồng hồ đo điện -Nối dây dẫn điện 0.25 1 0.25 Trang 49
C10
Câu 3
Câu 9 2 -Lắp mạch điện bảng 0.5 2.5 điện C11,12 C5a,5b 3 TỔNG ĐIỂM: 1.5 3.75 0..75 1.5 2.5 10 A. Phần trắc nghiệm : Em hãy chọn câu đúng nhất và ghi vào bảng sau: ( 3đ – mỗi câu đúng 0.25đ) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Chọn 1/ Kí hiệu dây dẫn bọc cách điện : M(2x1) có nghĩa: A. Dây đôi lõi đồng, tiết diện lõi 1mm2 B. Dây đơn,lõi đồng, tiết diện lõi 2 mm2 C. Dây đôi lõi nhôm, tiết diện lõi 1 mm2 D. Dây đơn,lõi nhôm, tiết diện 2 lõi 2 mm 2/Phần tử nào sau đây không phải là vật liệu điện: C. Ống luồn dây D. A. Bảng điện B. Dây dẫn điện Cầu chì. 3/Vôn kế dùng để đo đại lượng điện nào? A. Cường độ dòng điện B. Hiệu điện thế C. Vôn D. Điện trở 4/ Đơn vị đo cường độ dòng điện là: B. Ampe kế C. Ampe A. Vôn D. Oat 5.Vôn kế có thang đo là 300V, cấp chính xác là 1, thì sai số tuyệt đối lớn nhất là: A. 2V B. 3V C. 4V D. 4.5V 6/ Để đo kích thước đường kính dây điện ta dùng: A. Thước lá B. Thước cuộn C. Thước cặp D. Thước gấp có nghĩa: 7/ Kí hiệu A. Dụng cụ dùng đo dòng điện một chiều B. Dụng cụ dùng đo dòng điện xoay chiều C. Dụng cụ dùng đo đòng xoay chiều ba pha D. Dụng cụ dùng đo dòng điện xoay chiều và một chiều. 8/ Để đo điện áp mạng điện trong nhà, ta sử dụng vôn kế có thang đo: A. 10 V B. 100V C. 300V. D. 500V 9/ Khi nối thắng dây dẫn 1 sợi, mỗi bên ta phải quấn ít nhất là : A. 6 vòng B. 4 vòng C. 3 vòng D. 1 vòng 10/ Quy trình chung nối dây dẫn điện có mấy bước: A. 4 bước B. 5 bước C. 6 bước D. 7 bước 11/ Phần tử nào dưới đây không được lắp trên bảng điện: A. Aptômát B. Hộp số quạt C. Ổ điện D. Bóng đèn 12/ Cầu chì, được lắp trên : A. Dây pha trước công tắc B. Dây trung hòa trước công tắc C. Dây pha sau công tắc D. Dây trung hòa sau công tắc B. Tự luận: 1/ Trang 50
a. Em hãy kể tên các loại vật liệu điện dùng để lắp đặt mạng điện trong nhà? (0.75đ) b. Cấu tạo dây cáp điện khác dây dẫn điện điểm nào? (0,25đ) 2/ Để trở thành người thợ điện dân dụng, em cấn phải có yêu cầu về kiến thức và kỹ năng gì? (1đ) 3/ Có mấy yêu cầu mối nối dây dẫn điện? kể tên? (1đ) 4. a. Có mấy loại dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện? kể tên và cho ví dụ cụ thể từng loại? (1đ) b. Đồng hồ đo điện giúp ích gì cho người thợ điện? (0.5đ) 5/ Cho sơ đồ mạch điện gồm 1 cầu chì, 1 ổ điện, 1 công tắc hai cực điều khiền một bóng đèn ống huỳnh quang. a. Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch điện trên? (1.5đ) b.Xác định vị trí các thiết bị điện (1 cầu chì, 1 ổ điện, 1 công tác hai cực) trên bảng điện sau:(1đ) Đáp án A. Phần trắc nghiệm : ( 3đ –mỗi câu đúng 0.25đ) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Chọn A D B C B C D C A C D A B. Phần tự luận: Thang điểm 1./ A. Vật liệu dùng trong lắp đạt điện trong nà gồm có 3 loại: - Dây dẫn điện - Dây cáp điện - Vật liệu cách điện B. Cấu tạo dây cáp điện khác dây dẫn điện là dây cáp điện gồm nhiều dây dẫn điện 2./ Để trở thành người thợ điện ngoài sức khỏe và thái độ em cần phải phải học tập để đạt kiến thức và kỹ năng sau: +Kiến thức : Có trình độ văn hóa hết cấp THCS, Trình bày vững các kiến thức cơ bàn về kỹ thuật điện, an toàn điện và các quy trình kỹ thuật. +Kỹ năng : Trình bày vững kỹ năng về đo lường, sử dụng bão dưỡng sữa chữa lắp đặt các thiết bị điện vào mạng điện 3/Mối nối có 4 yêu cầu kỹ thuật : -Dẫn điện tốt -Có độ bền cơ học cao. -An toàn điện -Đảm bảo về mặt mỹ thuật
0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ
0.5đ 0.5đ
0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ
Trang 51
4./A. Có 2 loại dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng đien trong nhà : - Đồng hồ đo điện như: Vôn kế,ampe kế, Oát kế , ôm kế, công tơ điện, 0.5đ đồng hồ đo vạn năng….. -Dụng cụ cơ khí như: Kìm, tua vít,búa, khoan, thước…. 0.5đ B. Đồng hồ đo điện giúp ta phát hiện những hư hỏng, sự cố kỹ thuật, hiện tượng làm việc không bình thường của mạch điện và đồ dùng điện. 0.5đ 5./a vẽ sơ đồ nguyên lý: Hình 6.2 Sgk B. vẽ đúng, đẹp, cân đói
1.5đ 1đ
4. Củng cố: - Thu bài nhận xét giờ kiểm tra 5. Hướng dẫn về nhà: Dặn học sinh chuẩn bị vật tư dụng cụ cho học kỳ II V. RÚT KINH NGHIỆM: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..............................
Trang 52