GIÁO ÁN SINH HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/28062415
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án chủ đề Sinh học 11,12 (HK1) soạn theo hướng phát triển năng lực của HS - GV Nguyễn Viết Trung, Năm học 2019-2020 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Tiết PPCT
Số tiết
1-3
3
Tên bài/ chủ đề: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT 1. Trao đổi nước 2. Hấp thụ khoáng ở rễ
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Mô tả được quá trình hấp thụ nước ở rễ và quá trình vận chuyển nước ở thân - Trình bày được mối liên hệ cấu trúc của lông hút với quá trình hấp thụ nước - Trình bày được các con dường vận chuyển nước từ lông hút vào mạch gỗ vào mach gỗ của rễ, từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân và lên mạch gỗ của lá 2. Kỹ năng - Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp, kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập 3. Thái độ hành vi - Thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng trong các cơ quan của thực vật. II. Chuẩn bị - Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 sách giáo khoa. Có thể sử dụng thêm hình vẽ về cấu tạo chi tiết của lông hút rễ - Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức lớp 10 - Khái quát kiến thức lớp 11 Hoạt động của GV Giới thiệu chương trình Sinh học 11
Hoạt động của HS Lắng nghe, ghi lại nội dung GV truyền đạt
NỘI DUNG 1: HẤP THỤ NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở RỄ 1. Vai trò của nước 2. Hình thái và cấu tạo của rễ phù hợp với vai trò hấp thụ nước và khoáng 3. Hấp thụ nước và khoáng ở rễ 1. Tìm hiểu vai trò của nước - Nêu vai trò của nước đối với thực vật - Trình chiếu tư liệu về hoạt động tưới nước - Quan sát tư liệu cho cây - Yêu cầu HS nêu vai trò của nước với đời - Trình bày vai trò của nước sống TV - Nhận xét, đánh giá Vai trò của nước đối với thực vật * Nước tự do: - Là dung môi hoà tan các chất Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
1
- Làm giảm nhiệt độ khi cây thoát hơi nước - Tham gia vào một số quá trình trao đổi chất - Đảm bảo độ nhớt của chất nguyên sinh - Giúp cho quá trình TĐC diễn ra bình thường trong cơ thể * Nước liên kết - Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của TB đánh giá tính chịu nóng, chịu han của cây.
2. Tìm hiểu đặc điểm của rễ • Mục tiêu: - Mô tả được đặc điểm của hệ rễ có khả năng ăn sâu, lan rộng hướng về nguồn nước - Nêu được cấu tạo của rễ phù hợp với chức năng vận chuyển nước một cách có chọn lọc. • Vật liệu: - Bộ rễ của một số cây: Lúa, ngô…; Hình ảnh rễ một số cây cổ thụ; PHT • Đặt vấn đề: Có ý kiến cho rằng, rễ cây sinh ra để thực hiện 2 chức năng chính là hút nước và muối khoáng, Rễ có khả năng điều tiết quá trình vận chuyển nước vào trong cây. Ý kiến trên đúng hay sai? Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV nêu vấn đề. Chúng ta tham khảo bộ rễ của một cây lúa mì mùa đông của Potmitrop và Ditme như sau: “Tổng chiều dài của lông hút hơn 10000 km; tổng diện tích bề mặt của nó lớn gấp 230 lần các bộ phận trên mặt đất. Mỗi ngày có khoảng 110 triệu lông hút mới ra đời với chiều dài 80 km. Đối với cây to thì số lượng của lông hút cũng lớn hơn rất nhiều”. - GV yêu cầu HS hoàn thiện PHT - HS thảo luận nhóm -> hoàn Đánh dấu X vào đặc điểm đúng của rễ thích nghi với sự thành PHT hấp thụ nước Kết luận Các đặc điểm Đáp án 1. Bộ rễ do nhiều loại rễ tạo thành 2.Rễ có khả năng đâm sâu, lan rộng, chủ động hướng tới nguồn nước. 3.Trên bề mặt của rễ phân bố rất nhiều lông hút hình thành từ TB biểu bì, TB lông hút có đặc điểm: - Thành mỏng không thấm cutin - Chỉ có 1 không bào lớn ở trung tâm. - Cường độ quang hợp mạnh -> áp suất thẩm thấu lớn. 4. Tế bào của rễ là các TB sống: gồm TB biểu bì kéo dài tạo thành lông hút, các TB vỏ, các TB nội bì có đai caspari, mạch gỗ rễ. 5.Rễ có bề mặt và độ dài lớn hơn thân và lá gấp bội 3. Tìm hiểu cơ chế quá trình hấp thụ nước ở rễ • Mục tiêu: - Trình bày cấu trúc của rễ phù hợp với quá trình hấp thụ nước và muối khoáng - Mô tả 2 con đường hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ • Tiến trình: Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
2
ng của GV Hoạt động Hoạt động của HS ạo của củ rễ cây và tranh 2 con - HS quan sát tranh - GV trình chiếu tranh cấu tạo n nhóm hoàn thành bài tập đường hấp thụ nước và muốii khoáng ở rễ - Thảo luận luậ nhóm hoàn thành bài 1 và 2 - Yêu cầy HS quan sát và thảo luận tập + Bài 1:
Bài tập 2
NỘI DUNG 2: Quá trình vvận chuyển các chấtt trong thân Hoạt động: Vận chuyển nước trong cây • Đặt vấn đề: Sau khi nước được đưa vào mạch gỗ của rễ, nước được vvận chuyển qua thân cây và đưa lên lá. Vậậy trong thân nước được vận chuyển như thế nào? • Mục tiêu: vậ chuyển theo chiều từ dưới lên trên. - Chứng minh nước đượcc vận vận chuyển nước trong thân. - Giải thích được cơ chế vậ giữ rễ và thân trong việc vận chuyển nước. - Nêu được mối quan hệệ giữa * Tiến trình: Hoạt động của ủa GV Hoạt động của c HS
- Trình chiếu tranh cấu tạo mạch gỗ, mạch rây và - Quan sát trinh và mô hình con đường vận mô hình con đường vận chuyển các chất qua mạch chuyển các chất trong thân. gỗ và mạch rây. - Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập Bài tập Tiêu chí so sánh Cấu tạo Hướng vận chuyển
Mạch gỗ
Mạch rây
Thành phần dịch Động lực
NỘI DUNG 3: THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ 1. Khái quát THN 2. Các yếu tố ảnh hưởng THN 1. Khái quát về THN ở cây Mục tiêu - Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật - Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng - Trình bày được các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước • Đặt vấn đề: Quá trình thoát hơi nước qua khí khổng diễn ra như thế nào? - Chứng minh được khi tế bào khí khổng trương nước thì khe khí khổng mỡ ra, khi 2 tế bào khí khổng mất nước thì khi khí khổng đóng lại - Giải thích được nguyên nhân làm cho tế bào khí khổng trương nướ hoặc mất nước • Tiến trình: Ở những cây non, cây trong bóng râm hoặc nơi không khí ẩm thì lớp cutin của phiến lá mỏng nên cường độ thoát hơi H2O qua cutin gần tương đương với cường độ thoát hơi H2O qua khí khổng. Ở những cây trưởng thành lớp cutin dày và lượng H2O thoát qua cutin giảm (yếu hơn qua khí khổng từ 10-20 lần) phần lớn là thoát hơi H2O qua khí khổng.
Hoạt động của GV - GV cho HS xem tư liệu về vai trò và tác hại của THN - Cho HS xem cơ chế thoát hơi nước - Yêu cầu HS đọc SGK trả lời các câu hỏi 1. Thoát hơi nước có ý nghĩa gì?Vì sao THN được xem là một “tai nạn, tất yếu” 2. Bộ phận nào của cây là cơ quan thoát hơi nước 3. Nêu đặc điểm cấu tạo của khí khổng phù hợp với chức năng thoát hơi nước. 4. Thoát hơi nước được thực hiện thông qua những con
Hoạt động của HS - HS quan sát tư liệu, đọc SGK, thảo luận hoàn thành các câu hỏi
Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
4
đường nào? 5. Nêu cơ chế đóng mở của khí khổng. - Cho HS xem các tư liệu liên quan đến THN (Ý nghĩa THN, Cấu trúc của lá phù hợp chức năng THN, Cấu trúc của khí không), xem phim cơ chế THN. - Hoàn thành các nhiệm vụ học tập - Nhận xét, đánh gái và kết luận. 1. Ý nghĩa của THN - Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ có vai trò giúp vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác ở trên mặt đất của cây. - Thoát hơi nước có tác dụng hạ nhiệt độ của lá - Thoát hơi nước giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá cần cho quang hợp. 2. Cấu trúc của khí khổng - Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước. Các tế bào biểu bì của lá tiết ra lớp phủ bề mặt gọi là lớp cutin, lớp cutin phủ toàn bộ bề mặt của lá trừ khí khổng. - KK gồm 2 TB hình hạt đậu áp sát vào nhau, có chứa nhiều lục lạp - Có khả năng đóng mở 3. Hai con đường thoát hơi nước: - Thoát hơi nước qua khí khổng: + Khi no nước: thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo làm cho khí khổng mở. + Khi mất nước: thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng làm khí khổng đóng lại. Khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn. - Thoát hơi nước qua cutin trên biểu bì lá: lớp cutin càng dày thoát hơi nước càng giảm và ngược lại. Hoạt động: Các yếu tố ảnh hưởng THN Hoạt động của GV GV vấn đề 1. Không phải lúc nào nước cũng được vận chuyển qua cơ thể thực vật với một tốc độ như nhau. Đôi khi, nó vận chuyển rất chậm, nhưng cũng có những thời điềm vận chuyển rất nhanh. Tốc độ đó phụ thuộc vào những yếu tố nào? 2. Nếu một cây không lấy đủ nước chúng sẽ bị héo. Điều này xảy ra khi nào? Vào thời điểm nào trong ngày xảy ra hiện tượng trên? 3. Vì sao khi có ánh sang thì quá trình thoát hơi nước lại diễn ra mạnh hơn khi thiếu ánh sang? 4. Biện pháp tưới tiêu hợp lý là gì?
Hoạt động của HS -> Phụ thuộc: Lượng nước, ánh sang, nhiệt độ, gió, các ion khoáng…
-> Xảy ra khi thoát hơi nước ở lá mạnh hơn quá trình hút nước ở rễ. -> Thường xảy ra vào buổi trưa ->Tưới tiêu hợp lý: - Cần đảm bảo đầy đủ nhu cầu nước cho
Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
5
cây. - Không để cây ngập nước lâu. - Tưới đúng thời điểm. 3. Các yếu tố ảnh hưởng tới THN - Nước - Ánh sáng - Nhiệt độ - Gió - Các ion CỦNG CỐ, NHIỆM VỤ VỀ NHÀ Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Phân tích được mối quan hệ giữa rễ, thân, lá trong quá trình trao đổi nước, muối khoáng và chất hữu cơ trong cây - Chứng minh được các cơ quan, bộ phận của thực vật là một khối thống nhất. Tiến trình: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Gv đưa ra các câu hỏi HS nghiên cứu trả lời câu hỏi Câu 1: Quan sát hình ảnh dưới đây và giải Do độ ẩm không khí quá cao nên nước bị đẩy từ thích vì sao vào buổi sáng trên mép lá thường rễ lên lá (do áp suất rễ) không thoát được thành có đọng các giọt nước? dạng hơi mà ứ thành giọt, các phân tử nước có lực liên kết tạo sức căng bề mặt nên giữ được giọt nước ở đầu hay mép lá.
Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. Nhiệm vụ về nhà * Chuẩn bị câu hỏi từ 1, 2, 3, 4. sách giáo khoa - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. * Quan sát các cây (cùng loại) trong vườn nhà khi ta bón phân với liều lượng khác nhau.
1. Ở một vùng ruộng lầy, sau một thời gian trồng bạch đàn vùng đó trở nên khô hạn. Em hãy giải thích tại sao? Bạch đàn vừa có khả năng làm khô hạn đầm lầy, lại vừa có khả năng sống ở vùng khô hạn. Hãy giải thích vì sao bạch đàn có được khả năng kì diệu đó? 2. Vì sao khi trồng cây người ta thường ngắt bớt lá? 3. Từ hoạt động hấp thu, vận chuyển nước và khoáng, hãy chứng minh cây là một cơ thể thống nhất? Nhóm 1: Tìm hiểu thực trạng tưới tiêu tại các nhà vườn sản xuất cây giống thuộc khu vực trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. TT 1 2 3 4 5
Nội dung tìm hiểu Loại cây trồng Phương phgáp tưới Số lần tưới/ngày Thời điểm tưới Nguồn nước tưới
Kết quả
Nhóm 2: Tìm hiểu biện pháp tưới nước vào hôm trời nắng sao cho đúng khoa học?
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
7
Tiết PPCT
Số tiết
4
1
Tên bài/ chủ đề 2: VAI TRÒ CỦA NGUYÊN TỐ KHOÁNG VÀ DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nêu được các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng. - Mô tả được một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng và trình bày được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu. - Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ được. - Nêu được vai trò sinh lí của nitơ - Trình bày được các quá trình đồng hoá nitơ trong mô thực vật 2. Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích sơ đồ. 3. Thái độ hành vi - Biết cách sử dụng phân bón hợp lí đối với cây trồng, môi trường và sức khoẻ con người II. Chuẩn bị - Tranh vẽ hình 4.1, 4.2, 4.3 và hình 5.2 sách giáo khoa - Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong; phiếu học tập. - Bảng 4.1, 4.2 sách giáo khoa Hoặc bố trí được thí nghiệm 1 trong sách giáo khoa III. Các hoạt động dạy và học Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức…. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 1: Trình bày ý nghĩa của THN Câu 2: Nêu cơ chế đóng mở khí khổng NGUYÊN TỐ KHOÁNG CHO CÂY Mục tiêu: - Học sinh nêu được các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng. - Mô tả được một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng và trình bày được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu. - Biết được nguồn cung cấp các nguyên tố khoáng cho cây Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Cho HS xem phim về vai trò của các - Xem phiêm tư liệu nguyên tố khoáng đối với cây. - Chiếu tranh: Bảng các nguyên tố khoáng - Quan sát tranh Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
8
cần thiết cho cây. - Hỏi: - Trả lời câu hỏi. 1. Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu? 2. Phân biệt nguyên tố đa lượng và vi lượng. - Nhận xét, kết luận. - Suy nghĩ trả lời câu hỏi - Đặt vấn đề: 1. Các chất khoáng mà cây cần được cung cấp từ những nguồn nào? 2. Cần lưu ý gì khi bón phân cho cây? - Nhận xét, kết luận. I. NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG THIẾT YẾU Ở TRONG CÂY - Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu ở trong cây gồm các nguyên tố đại lượng (C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg) và các nguyên tố vi lượng (Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo). - Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố mà thiếu nó cây không thể hoàn thành chu trình sống; + Không thể thiếu hoặc thay thế bằng nguyên tố khác. + Trực tiếp tham gia vào trao đổi chất của cơ thể. II. NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG CHO CÂY. 1. Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây. - Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng: + Không tan + Hoà tan => Cây chỉ hấp thu các muối khoáng ở dạng hoà tan. 2. Phân bón cho cây trồng - Bón phân không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ: + Gây độc cho cây + Ô nhiễm nông sản + Ô nhiễm môi trường nước, đất… Tuỳ thuộc vào loại phân bón, giống và loài cây và giai đoạn phat triển để bón cho phù hợp để bón liều lượng phù hợp.
ND 2: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT 1. Vai trò của nitơ 2. Nguồn cung cấp nitơ 3. Các dạng nitơ mà cây có thể hấp thụ 4. Cố định nitơ phân tử 5. Đồng hóa nitơ trong mô thực vật. Hoạt động: Tìm hiểu về vai trò sinh lí, nguồn cung cấp và các dạng nitơ Mục tiêu: - Nêu được vai trò sinh lí của nitơ Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Cho HS xem phim mô tả khái quát về dinh - Xem tư liệu Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
9
dưỡng nitơ ở TV. trả - Đọc SGK, trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luậnn nhóm tr lời câu hỏi:
1. Nitơ có vai trò gì đối với thực vật? 2. Thực vật lấy nitơ tử những nguồn nào? hấp thụ 3. Hai dạng nitơ mà rễ cây có thểể hấ được đó là hai dạng nào? 1. Vai trò của nitơ * Vai trò chung: ết yếu Ni tơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết * Vai trò cấu trúc: - Nitơ có vai trò quan trọng bậc nhất đối với thực vật. - Nitơ là thành phần cấu trúc củaa : prôtêin, axit nuclêic, diệp lục, ATP ... * Vai trò điều tiết : ết trao đổi chất: Prôtêin – enzim, Côenzim, ATP... - Nitơ là thành phần các chất điều tiết 2. Các dạng nitơ cây hấp thụ
Hoạt động: Tìm hiểu vvề nguồn cung cấp N tự nhiên cho cây Mục tiêu: cấp chủ yếu nitơ cho cây. - Nhận thức được đất là nguồnn cung cấ - Nêu được các dạng nitơ cây hấpp thu từ đất, viết được công thức của chúng. - Mô tả được quá trình chuyểnn hoá nitơ trong các hợp chất hữu cơ trong đấtt thành dạng nitơ khoáng chất. - Nêu được các con đường cố định nitơ trong tự nhiên và vai trò của chúng. ng củ của HS Hoạt động củaa GV Hoạt động lời các câu hỏi - Thảo luận nhóm, trảả lờ - Đặt câu hỏi cho HS thảo luận:
4. Vì sao phải cố định nitơ khí quyển? 5- Những vi khuẩn nào có thể tiếtt ra enzim nitrogenaza thực hiện cố định? 6- Những điều kiện để cố định (N2) bbằng con đường
sinh học là gì? 1. Đất là nguồn cung cấp nitơ cho cây VSV phân giải Xác SV NH+4 , NO32. Quá trình cố định nitơ phân tử N 2 + H2 NH3 Con đường hoá học: 200 0C, 200 atm N2 + H 2 NH3 Con đường sinh học cố định nitơ : Nitrogenaza NH3 N2+ H2
Hoạt động: Tìm hiểu về quá trình đồng hóa nitơ trong mô TV Mục tiêu: - Phân tích quá trình đồng ng hóa N trong mô th thực vật - Giải thích được ý nghĩa củaa quá trình hình thành Amit ủa GV c HS Hoạt động của Hoạt động của u tranh - Trình chiếu và giới thiệu - Quan sát tranh, mô hình động Tranh 1:
Tranh 2:
- Trả lời câu hỏi
Đặt câu hỏi: 7. Vì sao cần phải có quá trình biến đổi nito trong cây? 8. Quá trình biến đổi nitơ trong cây diễn ra như thế nào? II. QUÁ TRÌNH ĐỒNG HOÁ NITƠ TRONG MÔ THỰC VẬT Gồm: - Quá trình khử nitrat ự vật - Quá trình đồng hoá NH3 trong môthực 1. Quá trình khử nitrat Quá trình chuyển hoá NO3- thành NH3 trong mô thực vật theo sơ đồ sau: NO3- (nitrat) NO2-(nitrit) NH3 2. Quá trình đồng hoá NH3 trong môthực vật - Amin hoá trực tiếp : axit xêtô + NH3 axit amin - Chuyển vị amin: a.a + axit xêtô a.a mới + a. xêtô mới. icacbôxilic + NH3 amít - Hình thành amít: a.a đicacbôxilic * Ý nghĩa của việc hình thành amít: - Giải độc cho cây khi NH3 tích luỹ nhiều. thực vật khi cần - Nguồn dự trữ nhóm amin cầnn cho quá trình tổng hợp axít amin, trong cơ thể th thiết.
Củng cố Mục tiêu: giữa bón phân với năng suất cây trồng. - Trình bày được mối quan hệ giữ thức cơ bản của bài học. - Hệ thống hóa lại những kiếnn thứ - Vận dụng những kiến bài họcc ……. Hoạt động của giáo viên
ọc sinh Hoạt động của học
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng ng khoáng thiết thi yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng? ợng?
THPTQG
1. 2. 3.
4.
A. Nitơ. B. Sắt. C. Mangan. D. 2018 Bo. Ở thực vật, trong thành phần của phôtpholipit không thể thiếu nguyên tố nào sau đây? A. Magiê. B. Phôtpho. C. Clo. D. Đồng. Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng? Cacbon. A. Sắt. B. Môlipđen. C. D. Bo. Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng? A. Phôtpho. B. Nitơ. C. Hiđrô. D. Sắt. Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố có bao nhiêu đặc điểm sauđây? (1) Là nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành được chu trình sống củacây. (2) Không thể thay thế được bằng bất kỳ nguyên tố nàokhác. (3) Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơthể. (4) Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu. D.4. A.1. B.2. C.3.
Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV hướng dẫn HS về nhà nghiên cứu mục - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. IV - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. IV. BÓN PHÂN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG 1. Bón phân hợp lý và năng suất cây trồng - khái niệm bón phân hợp lý - Tác dụng: + Tăng năng suất cây trồng + Không gây ô nhiễm môi trường 2.Các phương pháp bón phân - Bón phân cho rễ - Bón phân cho lá 3.Phân bón và môi trường - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
13
Tiết PPCT
Số tiết
7
1
Tên bài/ chủ đề: Ngày soạn:....../........./...... Bài 7: THỰC HÀNH : THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA Ngày dạy:....../........../....... PHÂN BÓN
I. Mục tiêu Học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức - Sử dụng giấy côban clorua để phát hiện tốc độ thoát hơi nước khác nhau ở 2 mặt lá - Nhận biết được sự hiện diện của các nguyên tố khoáng trong tro thực vật - Vẽ được hình dạng của tinh thể muối khoáng đã phát hiện 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, tổ chức nhóm 3. Thái độ hành vi - Tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật - ý thức giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hành II. Chuẩn bị 1. Thí nghiệm 1: - Cây có lá nguyên vẹn - Cặp nhựa hoặc gỗ - Bản kính hoặc lam kính - Giấy lọc - Đồng hồ bấm giây - Dung dịch côban clorua 5%, - Bình hút ẩm 2. Thí nghiệm 2: - Hạt thóc đã nảy mầm 2 – 3 ngày - Chậu hay cốc nhựa (Đủ để xếp từ 50 – 100 hạt lúa, lỗ cách lỗ 5 – 10 mm) - Thước nhựa có chia mm - Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ - Ống đong dung tích 100 ml - Đũa thuỷ tinh - Hoá chất: dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức tiết 6 Hoạt động của giáo viên Trình bày các con đường THN và cơ chế THN qua khí khổng
Hoạt động của học sinh
Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
14
Hoạt động: Chia nhóm và giao nhiêm vụ Hoạt động của GV HS GV chia HS thành 4 nhóm, theo từng tổ Tổ 1 Tổ 2 Tổ 3 Tổ 4 Hoạt động: Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm Mục tiêu: HS biết cách thực hiện các thí nghiệm Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV: Hướng dẫn cách tiến 1. Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt – HS quan sát và thực hiện lá các bước quy trình thực hành Dùng 2 miếng giấy tẩm côban clorua đã sấy khô (có màu xanh da trời) đặt lên mặt trên và mặt dưới của lá Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và dưới lá, dùng kẹp, kẹp lại Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng 2. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK Mỗi nhóm làm 2 chậu: + Một chậu thí nghiệm (1) cho vào dung dịch NPK + Một chậu đối chứng (2) cho nước sạch Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rế mầm tiếp xúc với nước Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau Hoạt động : Viết bài thu hoạch Mỗi học sinh làm một bản tường trình, theo nôi dung sau: 1. Thí nghiệm 1: Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian: Nhóm
Ngày, giờ
Tên cây, vị trí của lá
Thời gian chuyển màu của giấy côban clorua Mặt trên Mặt dưới
Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 mặt lá 2. Thí nghiệm 2: Tên cây Mạ lúa
Công thức thí nghiệm Đối chứng (nước)
Chiều cao (cm/cây
Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
Nhận xét 15
Thí nghiệm (d d NPK)
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… …………………………
Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
16
Tiết PPCT 7,8,9,10
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: CĐ: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT (4 tiết)
4
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức:Tìm hiểu về quang hợp ở thực vật 2. Kỹ năng: - Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp, kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập 3. Thái độ: - Thấy được vai trò của cây xanh đối với đời sống và môi trường II. Chuẩn bị Hình 8.1 Sơ đồ quang hợp ở cây xanh. Hình 8.2 Cấu tạo của lá cây. Hình 8.1 Cấu tạo của lục lạp - Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Kiểm tra ý thức, thái độ, chuẩn bị bài thực hành của HS - Kiểm tra lấy điểm thực hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiểm tra bài tường trình thực hành của học HS nộp sản phẩm bài thu hoạch sinh Hoạt động: Tìm hiểu khái quát về quang hợp Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm về quang hợp - Nêu được vai trò của quang hợp ở cây xanh - Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp - Nêu được các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu được chức năng của chúng. Hoạt động của GV - Cho HS quan sát vieo mô tả về QH - Khái quát bằng sơ đồ
Hoạt động của HS - Quan sát vi deo và nghiên cứu sơ đồ
Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
17
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi: - Hỏi: 1. Thế nào là quang hợp? 2. Viết phương trình tổng quát của QH. 3. Nêu vai trò của QH. - Nhận xét, kết luận - Đặt vấn đề: 4. Cơ quan nào của cây thực hiện chức năng QH. Nêu - Quan sát tư liệu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng QH của cơ quan đó. 5. Vì sao lá cây có màu xanh? Một số cây lá có màu đỏ, vàng… chúng có QH được không? - Trình chiếu tư liệu
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Hỏi:
6. Nêu cấu tạo của lục lạp. 7. Những sắc tố nào tham gia vào quang hợp. 8. Viết sơ đồ truyền năng lượng trong quang hợp. I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP Ở CÂY XANH.
1. Quang hợp là gì? Quang hợp là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được lá (diệp lục) hấp thụ để tạo ra cacbonhyđrat và ôxy từ khí CO2 và H2O 2. Phương trình khái quát QH 6CO2+12H2O
Asmt DL
C6H12O6+ 6O2 + 12H20
3.Vai trò của quang hợp của câyxanh là gì? - Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật - Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống. - Cung cấp nguyên liệu cho XD và dược liệu. - Điều hoà không khí. 4. Cơ quan QH của TV: Lá là cơ quan QH Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chứcnăng quang hợp. * Về hình thái: Diện tích bề mặt lớn để hấp thu các tia sáng. Biểu bì có nhiều khí khổng để CO2 khuếch tán vào. * Về giải phẫu: Hệ gân lá dẫn nước, muối khoáng đến tận tế bào nhu mô lá và sản phẩm quang hợp di chuyển ra khỏi lá. Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp là bào quan chứa sắc tố quang hợp, đặc biệt là diệp lục. 5. Bào quan QH - Lục lạp là bào quan quang hợp. Lục lạp có màng kép, bên trong là các túi tilacôit xếp chồng lên nhau gọi là grana. Nằm giữa màng trong của lục lạp và màng tilacôit là chất nền (strôma) 6. Hệ sắc tố quang hợp.Hệ sắc tố gồm: -Sắc tố chính: Diệp lục a hấp thu năng lượng ánh sáng chuyển hoá thành năng lượng trong ATP và NADPH - Các sắc tố khác (carôtenôit, xantôphyl, phycobilin) hấp thụ và truyền năng lượng cho sắc tố chính (diệp lục a) và bảo vệ sắc tố chính
Hoạt động: Tìm hiểu về Quang hợp ở các nhóm thực vật C3; C4; CAM Mục tiêu: - Trình bày được tính chất 2 pha của quang hợp - Trình bày được tóm tắt diễn biến, các thành phần tham gia, kết quả của pha sáng và pha tối. - Trình bày được mối liên quan giữa pha sáng và pha tối trong quang hợp - Phân biệt được các con đường cố đinh CO2 trong pha tối của những nhóm thực vật C3 , C4 và CAM - Nêu được sản phẩm khởi đầu của quá trình tổng hợp tinh bột và saccarôzơ trong quang hợp Hoạt động của GV Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
Hoạt động của HS 19
1. Pha sang quang hợp - Chiếu tranh
- Yêu cầu HS làm bài tập (PHT)
PHT: Điền vào vị trí trống Điểm phân biệt
Pha sáng
Pha tối
Điều kiện ánh sáng Nơi diễn ra Nguyên liệu Sản phẩm
2. Pha tối quang hợp - GV trình chiếu sơ đồ khái quát pha tối của TV - Quan sát tranh C3, C4, CAM
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT - Gọi HS đọc kết quả
- Thảo luận nhóm -> hoàn thành PHT - Báo cáo kết quả
Hoạt động: Tìm hiểu về ảnh hưởng của ngoại cảnh đến QH Mục tiêu: ủa cường độ ánh sáng và quang phổ đến n quang hhợp. - Phân biệt được ảnh hưởng của - Mô tả được mối phụ thuộc củaa cường độ quang hợp vào nồng độ CO2. với quang hợp. - Nêu được vai trò của nước đối vớ ng củ của nhiệt độ đến cường độ quang hợp. - Trình bày được sự ảnh hưởng - Nêu được vai trò củaa các ion khoáng đối với quang hợp. giữa các yếu tố đến quang hợp - Trình bày được mối quan hệ giữ PHT: Phiếu học tập số 1 Ánh sáng Cường độ quang hhợp -Cường độ ánh sáng tăng ểm bù +Cường độ ánh sáng dưới điểm ểm no +Cường độ ánh sáng đạt điểm -Quang phổ ánh sáng +Tia đỏ +Tia xanh tím +Tia lục
Hoạt động củaa GV - Hướng dẫn PHT1 - Yêu cầu HS hoàn thành PHT tại nhà III.1. ÁNH SÁNG
ng của củ HS Hoạt động - Nhận nhiệm vụ -> về nhà hoàn thành kết quả
1.Cường độ ánh sáng - Khi nồng độ CO2 tăng, cường độ ánh sáng tăng, thì cường độ quang hợp cũng tăng. - Điểm bù ánh sáng: cường độ AS tối thiểu để cường độ quang hợp (QH) = cường độ hô hấp (HH). - Điểm no ánh sáng: cường độ ánh sáng tối đa để cường độ QH đạt cực đại. 2. Quang phổ ánh sáng. - QH diễn ra mạnh ở vùng tia đỏ và tia xanh tím. - Tia lục thực vật không QHợp - Tia xanh tím tổng hợp các axit amin, prôtêin. - Tia đỏ tổng hợp cacbohiđrat III.2. NỒNG ĐỘ CO2 Nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp tăng. + Điểm bù CO2 nồng độ CO2 tối thiểu để QH = HH + Điểm bảo hoà CO2 khi nồng độ CO2 tối đa để cường độ QH đạt cao nhất. III.3. NƯỚC - Nước là yếu tố rất quan trọng đối với QH + Nguyên liệu trực tiếp cho QH với việc cung cấp H+ và điện tử cho phản ứng sáng. + Điều tiết khí khổng nên ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán CO2 vào lục lạp và nhiệt độ của lá. + Môi trường của các phản ứng. IV. NHIỆT ĐỘ +Nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp tăng + Tối ưu 25- 350 C + QH ngừng ở 45- 500C V. MUỐI KHOÁNG. Dinh dưỡng khoáng có ảnh hưởng nhiều mặt đến quang hợp Hoạt động IV: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa QH với năng suất cây trồng Mục tiêu: - Chứng minh được quang hợp là quá trình quyết định năng suất cây trồng - Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp khoa học kỹ thuật nâng cao năng suất cây trồng - Trình bày được triển vọng của năng suất cây trồng Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Đặt các câu hỏi - Đọc SGK, thảo luận nhóm -> trả lời câu hỏi 1. Chứng minh QH quyết định năng suất cây trồng. 2. Nêu các biện pháp tang năng suất cây trồng - Nhận xét, kết luận IV1.QUANG HỢP QUYẾT ĐỊNH NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG. - Quang hợp tạo ra 90 - 95% chất khô trong cây. - 5 - 10% là các chất dinh dưỡng khoáng + Năng suất sinh học: Tổng lượng chất khô tích luỹ trong một ngày/ha gieo trồng + Năng suất kinh tế: Lượng chất khô tích luỹ trong các cơ quan chứa sản phẩm có giá trị kinh tế Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
22
IV.2. TĂNG NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG THÔNG QUA SỰ ĐIỀU TIẾT QUANG HỢP. 1. Tăng diện tích lá. - Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích luỹ chất hữu cơ trong cây, tăng năng suất cây trồng. 2. Tăng cường độ quang hợp. - Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy quang hợp (lá). - Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc, bón phân, cung cấp nước hợp lý, tuỳ thuộc vào giống, loài cây trồng. - Tuyển chọn và tạo mới các giống cây trồng có cường độ quang hợp cao. Hoạt động: Củng cố, trải nghiệm, sáng tạo Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Phát triển KN phân tích, tổng hợp, so sánh
1.
2.
3.
4.
Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH. II. Pha sáng diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp. III. Pha sáng sử dụng nước làm nguyên liệu. IV. Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng. C. 1. D. 4. A. 2. B. 3. Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Phân tử O2 được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H2O. II. Để tổng hợp được 1 phân tử glucôzơ thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO2. III. Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối. IV. Pha tối cung cấp NADP+ và glucôzơ cho pha sáng. A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quang phân li nước diễn ra trong xoang của tilacôit. II. Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối là NADPH và ATP. III. Ôxi được giải phóng từ quá trình quang phân li nước. IV. Pha sáng chuyển hóa năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quang hợp quyết định 90% đến 95% năng suất cây trồng. II. Diệp lục b là sắc tố trực tiếp chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP. III. Quang hợp diễn ra ở bào quan lục lạp. IV. Quang hợp góp phần điều hòa lượng O2 và CO2 trong khí quyển. A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Giao nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - So sánh pha sáng với pha tối QH - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Làm câu hỏi SGK - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
23
- Đọc lại bài hô hấp ở TV trong chương trình SH 10 IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… Tiết PPCT 11
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: KIỂM TRA 1 TIẾT
1
Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
24
Tiết PPCT
Số tiết
12
1
Tên bài/ chủ đề: Bài 12: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Ngày soạn:.7./.11./..18 Ngày dạy:....../........../.......
phải: I. Mục tiêu: xong bài này họcc sinh ph 1. Kiến thức m hô hấp ở thực vật. - Nêu được khái niệm - Viết được phương trình tổng quát hô hấp. hấ đối với thực vật. - Trình bày vai trò củaa hô hấp v hô hấp kị khí. - Phân biệt được hô hấpp hiếu khí với - Nêu khái niệm hô hấp sáng. - Trình bày được mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường. 2. Kỹ năng ng so sánh quan sát, tư duy phân tích tổng hợp, kỹỹ năng nă hợp tác nhóm và - Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập. ự vậ vật hiện tượng qua quan sát thí nghiệm vềề hô hấp. h - Phát hiện sự biến đổi sự 3. Thái độ hành vi - Có ý thức trong việc bảo vệ môi trường. - Nâng cao ý thức trong việc trồng cây xanh. 4. Năng lực: Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác. II. Chuẩn bị - Hình 12.1: Thí nghiệm về hô hấp ở thực vật. - Hình 12.2: Con đường hô háp ở thực vật. - Hình 12.2. III. Các hoạt động dạy và học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài củ. KHỞI ĐỘNG - Trò chơi: i: NGÓN TAY NHÚC NHÍCH
Giáo viên khái quát nộii dung chính ccủa bài học.
Hoạt động: Khái quát về hô hấp ở thực vật Nội dung: 1. Hô hấp là gì? 2. Phương trình hô hấp tổng quát. 3. Vai trò hô hấp đối với cơ thể thực vật. PHT SỐ 1: KHÁI QUÁT HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1. Mục tiêu: Nêu được khái niệm, phương trình phản ứng và vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật. th luận nhóm trả lờii các câu hỏi ttừ 1 -8. 2. Yêu cầu: Quan sát tranh tư liệu, đọc sách giáo khoa, thảo
Thí nhgiệm
- TN 12.1A: Phát hiện sự thải khí CO2; - 12.1B: Phát hiện sự hấp thụ O2; ăng nhiệt độ. - 12.1C: Phát hiện sự tăng
I. Quan sát thí nghiệm trả lời câu hỏi 1,2,3 TT Nội dung câu hỏi Vì sao nước vôi trong ống nghiệm bên phải bình chứa hạt nảy mầm (H 12.1A) 1 bị vẩn đục khi bơm hút hoạt động?
2 3
Trả lời 1. Nước vôi trong bình chứa hạt bị vẫn đục khi bơm hoạt động là do hạt nảy mầm thải ra CO2. → Hạt nảy mầm đã thải ra khí CO2. Giọt nước màu trong ống mao dẫn di 2. Đúng, giọt nước màu di chuyển sang phía trái, chuyển về bên trái (H 12.1B) có phải do chứng tỏ thể tích khí trong dụng cụ giảm vì oxi đã hạt nảy mầm hô hấp hútO2 không, vì được hạt nảy mầm (hô hấp) hút. → Hạt nảy mầm đã hấp thụ O2. sao?
Nhiệt kế trong bình (H 12.1C) chỉ nhiệt 3. Hạt nảy mầm đã sản sinh ra nhiệt lượng.
độ cao hơn nhiệt độ không khí ngoài bình chứng thực điều gì? II. Đánh dấu Đ vào nội dung đúng và S vào nội dung không đúng. Giải thích vì sao sai? Hô hấp là: Là quá trình oxi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp (Glucôzơ) của tế bào 4 Đ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng (ATP + nhiệt). Phương trình hô hấp tổng quát: 5 Đ C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (ATP + nhiệt) Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật: - Tạo ra năng lượng ATP sử dụng cho các hoạt động sống của cây. 6 - Tạo ra nhiệt năng duy trì nhiệt độ cho các hoạt động sống. Đ - Tạo các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp khác trong cây. 7 Thực vật chỉ hô hấp vào ban đêm còn không hô hấp ban ngày S 8 Hô hấp chỉ diễn ra ở tế bào lá cây S Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh - Trình chiếu tranh mô tả TN hô hấp ở thực vật và - Quan sát tranh hướng dẫn cách bố trí thí nghiệm. - Thảo luận nhóm → hoàn thành PHT 1 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành PHT. - HS lên trả lời - Gọi đại diện nhóm trả lời - Yêu cầu HS lý giải vì sao câu 7, 8 không đúng. Kết quả: 1. Hô hấp là: Là quá trình oxi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp (Glucôzơ) của tế bào thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng (ATP + nhiệt). 2. Phương trình hô hấp tổng quát:C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (ATP + nhiệt) 3. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật: - Tạo ra năng lượng ATP sử dụng cho các hoạt động sống của cây. - Tạo ra nhiệt năng duy trì nhiệt độ cho các hoạt động sống. - Tạo các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp khác trong cây. Hoạt động: Tìm hiểu về con đường hô hấp ở thực vật PHT SỐ 2: TÌM HIỂU CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT 1. Mục tiêu: Phân biệt hô hấp hiếu khí với hô hấp kị khí 2. Yêu cầu: Quan sát tranh tư liệu, đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm điền những nội dung thích hợp vào ô trống. NỘI DUNG
1. PHÂN GIẢI KỊ KHÍ
2. PHÂN GIẢI HIẾU KHÍ
Điều kiện
Vị trí Các giai đoạn và sản phẩm Hiệu quả năng lượng (ATP) Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
27
Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Cho HS quan sát hình 12.2. Các con đường hô hấp ở thực - Quan sát hình trên máy chiếu. vật. - Thảo luận hoàn thành PHT2. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm cặp đôi để hoàn thành PHT2. - HS bóa cáo kết quả. - GV gọi HS lên bào cáo. - GV nhận xét, đánh giá. Kết quả: NỘI DUNG 1. PHÂN GIẢI KỊ KHÍ 2. PHÂN GIẢI HIẾU KHÍ Điều kiện Không có oxi Có oxi phân tử Vị trí Tế bào chất Tế bào chất và ti thể Các giai đoạn Gồm 2 giai đoạn: Gồm 3 giai đoạn: và sản phẩm - Đường phân: Tạo ra axit - Đường phân: Tạo axit Piruvic và 2 ATP - Chu trình Crep Piruvic và 2 ATP - Lên men: Tạo rượu êtilic + - Chuỗi chuyền e : CO2, H2O, 36 ATP CO2 hoặc axit lactic Hiệu quả năng 2 ATP 38 ATP (ATP) lượng Hoạt động: Tìm hiểu hô hấp sáng PHT SỐ 3: TÌM HIỂU HÔ HẤP SÁNG 1. Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm của hô hấp sáng. 2. Yêu cầu: Quan sát tranh tư liệu, đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm đánh dấu Đ vào nhận định đúng, dấu S vào nhân định sai. Nếu sai điều chỉnh lại cho đúng. TT Nôi dung Đáp án 1 Là quá trình hấp thụ O2 và thải CO2 ở ngoài sáng Đ 2 Xãy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tại lục lạp của thực vật C3, Đ lượng CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều 3 Các giai đoạn liên tiếp theo thứ tự: (1) perôxixôm → (2) lục lạp → (3) ti thể. S 4 Hô hấp sáng xãy ra ở thực vật C4. S 5 Gây lãng phí quang hợp Đ 6 Tạo ra ATP S Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Đặt vấn đề: Hô hấp là quá trình phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lương. Tuy nhiên, có hình thức hô hấp nhưng không tạo ra ATP đó chính là hô hấp sáng. Vậy hô hấp sáng là gì? - GV yêu cầu HS đọc SGK hoàn thành PHT 2. - HS đọc SGK, thảo luận hoàn thành PHT. - HS báo cáo kết quả. - GV gọi đại diện HS báo cáo kết quả - Nhận xét, đánh giá, kết luận. Kết quả: 1. Khái niệm: Quá trình hấp thụ O2và giải phóng CO2 ở ngoài sáng. 2. Điều kiện: Cường độánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều (chủ yếu xảy ra ở TV C3). Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
28
3.Vị trí: Tại lục lạp, peroxixom, ti thể 4. Đặc điểm: Xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao sản phẩm của QH (3050%)
Hoạt động: Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường. PHT SỐ 4: TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VỚI QUANG HỢP MÔI TRƯỜNG 1. Mục tiêu: - Nêu mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp - Đánh giá được ảnh hưởng của nước, nhiệt độ, nồng độ O2, CO2 tới h hấp. 2. Yêu cầu: Về nhà tự hoàn thiện các nội dung ghi trong phiếu.
1. Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp Dựa vào kiến thức quang hợp và hô hấp, hãy chứng minh quang hợp là tiền đề cho hô hấp và ngược lại. 2. Quan hệ giữa hô hấp và môi trường a. Nước - Chứng minh nước cần cho hô hấp. b. Nhiệt độ. - Nêu mối quan hệ giữa nhiệt độ với cường độ hô hấp c. Nồng độ O2 - Hãy nêu vai trò của O2 đối với hôhấp của cây d. Nồng độ CO2. Kết quả: Các mối quan hệ Đặc điểm 1. Quan hệ giữa hô - Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 + O2) là nguyên liệu của hô hấp và chất oxi hoá trong hô hấp. hấp và quang hợp - Sản phẩm của hô hấp (CO2 + H2O) là nguyên liệu để tổng hợp nên C6H12O6 và giải phóng oxi trong quang hợp. a. Nước 2. Quan hệ giữa hô - Cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp. hấp và môi trường: - Đối với các cơ quan ở trạng thái ngủ (hạt), tăng lượng nước thì hô hấp tăng. - Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong cơ thể. b. Nhiệt độ - Khi nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp tăng đến giới hạn chịu đựng của cây. - Sự phụ thuộc của hô hấp vào nhiệt độ tuân theo định luật Van – Hop: Q10 = 2- 3 (tăng nhiệt độ thêm 10oC thì tốc độ phản ứng tăng Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
29
lên gấp 2 - 3 lần) tố ưu cho hô hấp khoảng 30 à 35oC. - Nhiệt độ tối ng độ O2 c. Nồng - Trong không khí giảm xuống dưới 10% thì hô hấp bị ảnh hưởng, m xuố xuống 5% thì cây chuyển sang phân giải kịị khí à bất lợi cho khi giảm cây trồng. ng độ CO2: d. Nồng trường cao hơn 40% làm hô hấp bị ức chế. chế CO2 là sản - Trong môi tr ối cùng của hô hấp hiếu khí và lên men etilic. phẩm cuối
ng chế độ ẩm của nông phẩm 3. Hô hấp và bảo + Khống ng chế nhiệt độ môi trường + Khống quản nông phẩm. ng chế thành phần khí của môi trường bảo quản + Khống
3. Củng cố, trải nghiệm.
4. Giao nhiệm vụ về nhà 1. Hoàn thành PHT 3. 2. Làm bài tập SGK trang 55. 3. Chuẩn bị cho bài thực hành - Lá xanh tươi (rau muốn, xà lách, sắn…) - Lá già có màu vàng. - Các loại củ: Cà rốt, nghệ.
5. Rút kinh nghiệm bài học.
Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
31
Tiết PPCT
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: Bài 13:
13
1
THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CAROTENOIT
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu Học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức - Quan sát được hốn hợp sắc tố rút ra từ lá và quan sát được diệpl ục - Củng cố kiến thức về các bài đã học có liên quan đế sắc tố 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, tổ chức nhóm - Rèn lỹ năng thao tác với các dụng cụ và hoá chất thưc hành 3. Thái độ hành vi - Tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật - ý thức giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hành II. Chuẩn bị - Dụng cụ + Cốc thuỷ tinh 20 – 50 ml + Ống đong 20 – 50 ml có chia độ + Ống nghiệm.
+ Nước sạch + Cồn 90 - 960 - Mẫu thực vật để chiết sắc tố + Lá có màu vàng
+ Kéo học sinh + Hoá chất:
+ Các loại quả có màu vàng đỏ: gấc, hồng + Các loại củ có màu đỏ vàng: Cà rốt, nghệ.
III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động: Ổn định tổ chức, chia nhóm Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức được học Hoạt động của giáo viên GV ổn định tổ chức Chia nhóm
Hoạt động của học sinh
Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
32
Hoạt động: Tìm hiểu cách tiến hành TN chiết rút DIỆP LỤC ng củ của HS Hoạt động củaa GV Hoạt động - GV hướng dẫn HS cách tiến hành TN: - HS quan sát TN → tiến hành làm TN theo + Tình chiếu quy trình tiến hành TN hướng dẫn của GV. + Tiến hành làm mẫu cho HS quan sát DỤNG CỤ
CÁCH TIẾN HÀNH
ệp lụ lục Hoạt động: Tìm hiểu cách tiến hành TN chiết rút diệp ủa HS Hoạt động củaa GV Hoạt động của - GV hướng dẫn HS cách tiến hành TN: - HS quan sát TN → tiến hành làm TN theo + Tình chiếu quy trình tiến hành TN hướng dẫn của GV. + Tiến hành làm mẫu cho HS quan sát
Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễnn Viết Vi Trung; năm học 2019-2020
33
độ : Viết bài thu hoạch Hoạt động Mục tiêu: - Học sinh biết viết bài thu hoạch - Sản phẩm lấy điểm KT 15p Hoạt động của GV ực hành, ghi kết quả quan sát được vào các ô tương ứng Mỗi học sinh kẻ bảng trên vào vở thực s tố trong các dung môi (nước và cồn) Rút ra nhận xét về : độ hoà tan củaa các sắc Trong mẫu thực vật nào có sắc tố gì Vai trò của lá xanh và các loài rau, hoa, quả trong dinh dưỡng của con người. ệm trước lớp. Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm Bảng thu hoạch Giải thích câu hỏi
ẠY IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠ ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viếtt Trung Trung; năm học 2019-2020
34
………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… Tiết PPCT
Số tiết
14
1
Tên bài/ chủ đề: THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu Sau khi học xong bài này, học sinh phải có khả năng thực hiện các thí nghiệm 1. Kiến thức - Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự thải CO2 - Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút O2 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, tổ chức nhóm - Rèn lỹ năng thao tác với các dụng cụ và hoá chất thưc hành 3. Thái độ hành vi - Tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật - ý thức giữ gìn vệ sinh và đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hành II. Chuẩn bị - Mỗi nhóm 5 - 6 học sinh cùng chuẩn bị dụng cụ và tiến hành thí nghiệm. + Mẫu vật : Hạt mới nhú mầm (hạt lúa, ngô hay các loại đậu). - Dụng cụ : Bình thuỷ tinh có dung tích 1 lít, nút cao su có khoan 2 lỗ vừa khít với ống thuỷ tinh hình chữ U - Phễu thuỷ tinh, ống nghiệm, cốc có mỏ ; - Bình thuỷ tinh có cỡ vừa nêu và có nút cao su không khoan lỗ + Hoá chất : Nước bari [Ba (OH)2] hay nước vôi trong [CA(OH)2] diêm. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động: Ổn định tổ chức, chia nhóm Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức được học Hoạt động của giáo viên GV kiểm tra sĩ số Ổn định tổ chức Chia nhóm
Hoạt động của học sinh
Hoạt động: Tìm hiểu về thí nghiệm 1- Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2 Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
35
Mục tiêu: - Phát hiện hô hấp của thực vậtt qua sự thải CO2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS ghi lại các bước thực 1. Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2 hiện thí nghiệm vào vở. Tiến hành thí nghiệm : thuỷ tinh 50g các hạt mới nhú mần ần . Nút chặt ch bình - Cho vào bình thu
ng nút cao su đã gắn ống thuỷ tinh hình chữ U và phễu ễ (hình 14. 1 ). bằng HS tiến hành thí nghiệm Công việc này học sinh phải tiến hành trước giờ lên lớp ít nh nhất từ 1,5 theo sự chỉ dẫn của GV 2 giờ (chuẩn bbị theo nhóm). Do hô hấp của hạt, CO2 tích luỹ lại trong tại phòng thí nghiệm. bình CO2 nặng hơn không khí nên nó không thể khuếch tán qua ống và phễu vào không khí xung quanh. đ bắt đầu thí nghiệm, cho đầu ngoài của ống ố hình chữ U - Vào thời điểm ng nghi nghiệm có chứa nước bari (hay nướcc vôi) trong su suốt. Sau đó, vào ống
t từng ít một qua phễu vào bình chứaa hạ hạt. Nước sẽ đẩy rót nước từ từ không khí ra khỏi bình vào ống nghiệm. Vì không khí đó giàu CO2 nướcc bari sẽ bị vẩn đục. - Để so sánh, llấy 1 ống nghiệm có chứa nướcc bari (hay nước vôi ng thuỷ tinh hay ống trong suốt) và thở bằng miệng vào đó qua 1 ống H sinh tự rút nhựa. Nước vôi trong trường hợp này cũng bị vẩn đục. Học ận về hô hấp của cây. ra kết luận
nghiệm 1- Phát hiện hô hấp qua sự thải ải CO2 Hoạt động: Tìm hiểu vềề thí nghi Mục tiêu: Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viếtt Trung Trung; năm học 2019-2020
36
- Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự hút O2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS ghi lại các bước thực hiẹn thí nghiệm 2. Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự vào vở. hútO2 (hình 14.2) Lấy 2 phần hạt mới nhú mầm (mỗi phần: 50g). Đổ nước sôi lên một trong 2 phần hạt đó để giết chết hạt. Tiếp theo, cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt. Thao tác đó phải được học sinh tự tiến hành trước giờ lên lớp từ 1,5 -2 giờ. HS tiến hành thí nghiệm theo sự chỉ dẫn của Đến thời điểm thí nghiệm, mở nút bình chứa hạt GV tại phòng thí nghiệm. sống (bình a) và nhanh chóng đưa nến (que diêm) đang cháy vào bình. Nến (que diêm) bị tắt ngay, vì sao? Sau đó, mở nút của bình chứa hạt chết (bình b) và lại đưa nến hay diêm đang cháy vào bình, nến tiếp tục cháy, vì sao?
Hoạt động 5: Bài thu hoạch Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Mỗi học sinh phải viết tường trình các thí - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. nghiệm trên, rút ra kết luận cho từng thí - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. nghiệm và chung cho cả 2 thí nghiệm. Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
37
Tiết PPCT
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Phân biệt được tiêu hoá và chuyển hoá nội chất nội bào. - Phân biệt được tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào và nêu được sự phức tạp trong cấu tạo của các cơ quan tiêu hoá ở động vật - Trình bày được đặc điểm cấu tạo của các cơ quan tiêu hoá thích nghi với chế độ ăn thịt và ăn tạp - Trình bày được cơ chế và quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng và con đường vận chuyển các chất hấp thụ. 2. Kỹ năng - Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp, kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập 3. Thái độ hành vi Hiểu dược cơ sở khoa học của việc tiêu hoá thức ăn ở người và động vật II. Chuẩn bị - Tranh phóng to các hình từ 15.1 đến 15.6 sách giáo khoa - Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong - Bảng 15 trang 63 sách giáo khoa - Phiếu học tập III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức…. Hoạt động của giáo viên Không kiểm tra, GV hệ thống lại kiến thức đã học, triển khai nội dung chương T trao đổi chất và NL ở ĐV
Hoạt động của học sinh
Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
38
Hoạt động: Khái niệm tiêu hóa Mục tiêu: - Nêu được KN tiêu hóa ở ĐV - Khái quát quá trình TH ở ĐV - Phân biệt được tiêu hóa ở các nhóm động vật - Nêu được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá thích nghi với thức ăn động vật và thực vật. - Trình bày được đặc điểm tiêu hóa ở động vật nhai lại. - So sánh cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá ở động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật Mở bài: Cây xanh tồn tại được là nhờ thường xuyên trao đổi chất với môi trường, thông qua quá trình hút nước, muối khoáng ở rễ và quá trình quang hợp diễn ra ở lá. Người, động vật, thực hiện trao đổi chất với môi trường như thế nào? Hoạt động của GV
Hoạt động của HS I. Khái niệm tiêu hóa - Cho HS xem phim giới thiêu tiêu hóa ở - Xem phim động vật - Trả lời câu hỏi - Hỏi: 1. Thế nào là tiêu hóa? 2. Vai trò của tiêu hóa. I. KHÁI NIỆM TIÊU HOÁ
a) Khái niệm: Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. b) Các hình thức tiêu hoá : Tiêu hóa ở động vật gồm: - Tiêu hóa nội bào (tiêu hoá trong tế bào) - Tiêu hóa ngoại bào(tiêu hoá bên ngoài tế bào). II. Tiêu hóa ở các nhóm động vật - Sử dụng sơ đồ, tranh, mô hình khái quát - Quan sát sơ đồ, tranh ảnh tiêu hóa của các nhóm ĐV - Thảo luận nhóm, hoàn thành PHT - Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành - Trả lời kết quả PHT - Gọi HS các nhóm trả lời kết quả - Nhận xét, đánh giá
Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
39
ng vật vậ ăn thịt và III. Tiêu hóa ở các động
ng dẫn dẫ HS - Trình chiếu tranh, sơ đồ, hướng quan sát sơ đồ
- Yêu cầu HS làm bài tập
động vật ăn thực vật
- Quan sát sơ đồ
- Làm bài tập
- Trả lời câu hỏi - Đặt câu hỏi: cấu tạo của 1. Vì sao lại có sự khác nhau vềề cấ Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viếtt Trung Trung; năm học 2019-2020
40
hệ tiêu hóa giữa hai nhóm ĐV này? 2. Ngoài bộ răng, dạ dày và ruột ở 2 nhóm ĐV này còn có điểm nào khác nhau? Kết quả Tên bộ phận
Răng
Dạ dày
Ruột
Manh tràng
Động vật ăn thịt + Răng cửa hình nêm: => Gặm và lấy thịt ra + Răng nanh nhọn: => Cắm và giữ con mồi + Răng hàm nhỏ: =>ít sử dụng Dạ dày đơn, to:
Động vật ăn thực vật + Răng cửa to bản bằng: => Giữ và giật cỏ + Răng nanh giống răng cửa
+ Răng hàm có nhiều gờ => Nghiền nát cỏ * Động vật nhai lại: Dạ dàycó 4 ngăn (Dạ cỏ; Dạ tổ ong; Dạ lá sách; Dạ múi khế) + Chứa thức ăn + Chứa thức ăn, tiêu hoá sinh học nhờ các vi sinh vật + Tiêu hoá cơ học + Tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt + Tiêu hoá hoá học + Tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt, hấp thu bớt nước + Tiết ra pepxin và HCl tiêu hoá prôtêin có trong cỏ và vi sinh vật *Chim ăn hạt: dạ dày cơ, dạ dày tuyến + Ruột non ngắn + Ruột non dài ->Hấp thụ chất dinh ->Hấp thụ chất dinh dưỡng dưỡng + Ruột già lớn + Ruột già ngắn -> Hấp thụ nước và thải bả -> Hấp thụ nước và thải bả + Manh tràng nhỏ + Manh tràng lớn ->Hầu như không có tác ->Tiêu hoá nhờ vi sinh vật, hấp thụ thức ăn dụng III. Tiêu hóa ở các động vật dạ dày 4 ngăn
- Cho HS xem phim quá trình tiêu hóa ở trâu - Hệ thống lại bằng sơ đồ
(ĐV nhai lại)
- Xem phim
- Hoàn thành kết quả - Trả lời câu hỏi
Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
41
- Yêu cầu HS điền nội dung vào các số 1 – 5 - Nhận xét, kết luận. - Đặt câu hỏi: 1. Nêu chức năng từng ngăn của dạ dày 2. Ngăn nào là ngăn chính thức? 3. Vì sao trâu bò phải nhai lại, việc nhai lại có ý nghĩa gì? 4. Trâu bò chỉ ăn cơ vậy. Vậy các chất dinh dưỡng khác như prôtêin, lipit trâu bò lấy từ đâu? Kết quả a. Chức năng các ngăn của da dày 4 ngăn Cấu tạo Dạ cỏ Dạ tổ ong Dạ lá sách Dạ múi khế
Chức năng Chứa thức ăn, tiêu hoá sinh học nhờ các vi sinh vật Tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt Tiêu hoá hoá học nhờ nước bọt, hấp thu bớt nước Tiết ra pepxin và HCl tiêu hoá prôtêin có trong cỏ và vi sinh vật
b. Tiêu hóa ở động vật nhai lại - B1: Thức ăn xuống dạ cỏ (tiêu hóa cơ học) - B2: Thức ăn đưa sang dạ tổ ong ựa lên nhai lại (TH hóa học và sinh học) - B3: Thức ăn đưa xuông dạ muối khế tiêu hóa nhờ VSV (tiêu hóa sinh học) - B4: Thức ăn chuyển sang dạ lá sách thực hiện tiêu hoaas hóa học
Hoạt động: Củng cố Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. 1. 2. 3. 4.
Động vật nào sau đây có quá trình tiêu hóa ngoại bào kết hợp nội bào? A. Thủy tức. B. Trùng đế giày. C. Chim sâu. Động vật nào sau đây có quá trình tiêu hóa nội bào? A. Thủy tức. B. Trùng đế giày. C. Chim sâu. Động vật nào sau đây có quá trình tiêu hóa ngoại bào? A. San hô. B. Trùng roi. C. trùng Amíp. Động vật nào sau đây có dạ dày đơn?
Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
D. Ếch đồng. D. Ếch đồng. D. Lợn.
42
A. Trâu. B. Bò. C. Thỏ. D. Cừu. 5. Động vật nào sau đây có dạ dày kép? A. Người. B. mèo. C. Lạc đà. D. Ngựa. 6. Ở động vật có dạ dày 4 ngăn, thức ăn được đi qua các ngăn theo trình tự A. dạ cỏ -> dạ tổ ong -> dạ lá sách -> dạ muối khế. B. dạ cỏ -> dạ lá sách-> dạ tổ ong -> dạ muối khế. C. dạ cỏ -> dạ lá sách -> dạ muối khế -> dạ tổ ong. D. dạ cỏ -> dạ muối khế -> dạ tổ ong -> dạ lá sách. 7. Ở động vật có dạ dày 4 ngăn, dạ dày chính thức là A. dạ cỏ. B. dạ tổ ong. C. dạ muối khế. D. dạ lá sách. 8. Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở người, quá trình tiêu hóa hóa học chỉ diễn ra ở ruột non. B. Ở thỏ, quá trình tiêu hóa hóa học chỉ diễn ra ở manh tràng. C. Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hóa nội bào. D. Ở động vật nhai lại, dạ múi khế có khả năng tiết ra enzim pepsin và HCl. 9. Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học. B. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim của lizôxôm. C. Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi. D. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào. 10. Khi nói về không bào tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tiết enzim tiêu hóa thứcăn. II. Chứa thứcăn. III. Liên kết với lizoxom để phân giải thứcăn. IV. Có khả năng hòa hợp với màng tếbào, A.1 B.2 C.3 D.4
Giao nhiệm vụ về nhà - Hãy so sánh điểm giống và khác nhau giữa ống tiêu hoá của động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt? Bằng cách điền vào Phiếu học tập số 3 SO SÁNH CƠ QUAN TIÊU HOÁ CỦA ĐV ĂN THỊT VÀ ĐV ĂN THỰC VẬT Tên bộ phận Động vật ăn thịt Động vật ăn thực vật Răng Dạ dày Ruột non Manh tràng IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………… Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viết Trung; năm học 2019-2020
43
Giáo án Sinh học 11- GV: Nguyễn Viếtt Trung Trung; năm học 2019-2020
44
Tiết PPCT
Số tiết
1-4
4
Tên bài/ chủ đề: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ 1. Gen, mã di truyền 2. quá trình nhân đôi AND 3. Phiên mã và dịch mã 4. Điều hòa hoạt động của gen 5. Đột biến gen
Ngày soạn:....../........./......
Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm gen và kể tên được một vài loại gen (gen điều hoà và gen cấu trúc), đặc điểm của mã di truyền. - Trình bày được cơ chế di truyền ở cấp phân tử, những diễn biến chính của các quá trình này ở sinh vật nhân sơ. - Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp). - Nêu được nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa. 3. Thái độ: Bảo vệ môi trường, bảo vệ động - thực vật quý hiếm. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 1.1, 1.2 SGK. - Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III. Các hoạt động dạy và học Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức đả học về Axitnucleic Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Gợi ý những kiến thức đã học về A.nu - Nhớ lại kiến thức đã học - Mô tả cấu trúc ADN - Quan sát mô hình
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành PHT
- Nhận nhiệm vụ học tập
Đặc điểm cấu trúc của ADN theo Watson và Crick Số mạch (mạch Polynucleotit) Chiều xoắn Đường kính vòng xoắn (nm) Chiều cao vòng xoắn (nm) tương đương bao nhiêu cặp nu
Liên kết các nu giữa 2 mạch đơn (LK gì)
Liên kết các nu trên cùng một mạch đơn ơn (LK gì) ND 1: GEN, MDT VÀ NHÂN ĐÔI ADN 1. Tìm hiểu về genvà mã di truyền Mục tiêu: - Nêu được khái niệm gen cấ trúc - Trình bày được cấu tạo chung củaa gen cấu Hoạt động của GV ền của củ một số - Cho HS xem phim hiện tượng di truyền tính trạng - Trình chiếu tranh mô hình mối quan hệệ gen và ADN
ủa HS Hoạt động của - HS quan sát tư liệu
- Nghiên cứu SGK trả lờii câu hỏi hỏ 1
- Yêu cầu HS trả lời cấu hỏi: Câu 1: Điền vào vị trí trống ở khái niệm ệm gen dưới đây
m chuỗii .......................hay ........... Gen là một đoạn của phân tử .................. mang thông tin mã hóa cho một - Trình chiếu tranh MDT - Quan sát tranh n nhóm trả lời câu hỏi số 2 - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Đọc SGK, thảo luận Câu 2: Thế nào là MDT? và 3 Câu 3: Cho các đặc điểm của mã di truyền. Lựa chọn đặc điểm đúng điền vào vị tri cột (I) - Bổ sung câu hỏi: Vì sao mã di truyền là mã bộ ba -> yêu cầu HS trả lời - Nhận xét, kết luận 1. Mã di truyền có tính liên tục; 2- MDT là mã bộ b ba; 3- MDT có tính đặc hiệu; 4- MTD có tính phổ biến; 5- MDT có tính thoái hóa TT (I) (II) đứ kế tiếp nhau quy định 1 axit. Amin. Từ 4 loạ loại nu A, T, G, X 1 Cứ 3 Nu đứng (trên gen - ADN) hoặc A, U, G, X (trên ARN) ta có thể tạ tạo ra 43 = 64 bộ 3 khác nhau.
2
Một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axít amin
3
được đọc theo 1 chiều từ 1 điểm xác định trên mARN và liên tục từng bộ 3 Nu (không chồng lên nhau) có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 axit amin tất cả các loài đều dùng chung bộ mã di truyền như nhau
4 5
2. Tìm hiểu về quá trình nhân đôi ADN Mục tiêu: - Nêu được diễn biến chính quá trình nhân đôi ADN - Nêu được ý nghĩa của nhân đôi ADN Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Cho HS quan sát tranh kết hợp với xem phim về nhân đôi ADN - Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành PHT PHT 1. Ở TBNT, nhân đôi ADN diễn ra ở vị trí nào trong tế bào? 2. Số mạch mẹ làm khuôn 4 loại chính - Helicaza: Tháo xoắn thứ cấp đông thời cắt đứt LK hiđrô 3. Những loại enzim cơ bản nào - ARN pol (primaza): Tổng hợp đoạn mồi tham gia nhân đôi ADN - ADN pol: Tổng hợp mạch mới theo chiều 5`-3` - Ligaza: Nối đoạn Okazaki
4. Quá trình nhân đôi cần những loại nuclêôtít nào của môi trường? 5. Nhân đôi ADN thực hiện theo những nguyên tắc nào? 6. Mạch mới được tổng hợp theo chiều nào? (3`-5` hay 5`-3`) 7. Diễn biến 8. Kết quả
Trên mạch khuôn 3`-5`
Trên mạch khuôn 5`-3`
(a: Số phân tử ADN tham gia nhân đôi; x: số lần nhân đôi) a phân tử Bài tập: Có 3 Một phân tử tham gia phân tử ADN tham nhân đôi đều nhân đôi gia nhân 5 lần. Xác đôi định: 1. Tổng số ADN con 2x 2x.a 2. Số mạch đơn ADN 2.2x 2.2x.a con 3. Số mạch đơn ADN 2 2.a cũ 4. Số mạch đơn mới 2.2x - 2 (2.2x – 2).a tổng hợp
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
3
5. Số ADN chứa 2 mạch hoàn toàn mới 6. Số phân tử ADN chứa 1 mạch cũ và một mới mạch m
(2x – 2)
(2x – 2).a
2
2.a
9. Ý nghĩa
ND 2 : PHIÊN MÃ, DỊCH MÃ 3. Tìm hiểu về phiên mã dịch mã Mục tiêu: - Nêu được chức năng của 3 loại ARN - Mô tả được quá tri trình phiên mã - Nêu được những đặc điểm chính củaa dịch mã - Trình bày được mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã. ủa GV Hoạt động của - Trình chiếu tranh
Hoạt động ccủa HS - Quan sát tranh
- Thảo luậnn nhóm hoàn thành bài - Yêu cầu HS làm bài tập tập - Nhận xét , đánh giá Câu hỏi 1: Đánh dấu X vào nhân định đúng Nhận định Trả lời 1 Trong hình số 1 là phiên mã, số 2 là dịch mã. 2 Ở tế bào nhân thực phiên mã và dịch mã đều diễn ra trong nhân tế bào 3 Phiên mã là quá trình tạoo ra ARN ủa ADN/gen 4 Phiên mã dựa trên khuôn mẫu của 5 Dịch mã là quá trình tạo ra prôtênin 6 Dịch mã dựa trên khuôn mARN ếp quy định cấu trúc của prôtêin 7 Cấu trúc của gen/ADN trực tiếp - Cho HS xem phim phiên mã và dịch mã - Xem phim - Yêu câu HS làm bài tập - Thảo luận nhóm -> hoàn thành bài tập PHIÊN MÃ TT DỊCH MÃ 1. Vị trí trong tế bào 2. Khuôn mẫu 3. Nguyên liệu 4. Nguyên tắc 5. Diễn biến 6. Kết quả 7. Ý nghĩa
ỦNG CỐ NỘI DUNG II CỦ Mục tiêu: việc làm việc độc lập. - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạoo thông qua vi hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu hiể biết của bản - Ý thức trách nhiệm trong việc thựcc hiệ thân.
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN? 1. A. Timin. B. Uraxin. C. Ađênin. D. Xitôzin. Ở phần lớn các loài sinh vật, vật chất di truyền cấp phân tử là 2. A.ADN. B. ARN. C. prôtêin. D. nhiễm sắc thể. Vùng điều hoà của gen cấu trúc nằm ở vị trí nào của gen? 3. A. Đầu 5` mạch mã gốc. B. Đầu 3` mạch mã gốc. C. Nằm ở giữa gen. D. Nằm ở cuối gen. Trong cac enzim đươc tế bào sử dung trong cơ chế di truyền ở cấp phân tử , loại enzim nào sau 4. đây có khả năng liên kết 2 đoạn pôlynuclêôtit lại với nhau? A. Enzim thao xoắn. B. ARN polimeraza. C. ADN polimeraza. D. Ligaza. Theo trình tự từ đầu 3’ đến 5’ của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nuclêôtit: 5. A. vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa. B. vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc. C. vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa. D. vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc. Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế 6. A. dịch mã. B. nhân đôi ADN. C. phiên mã. D. giảm phân và thụ tinh. Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã? 7. A. 5'AUA3'. B. 5'AUG3'. C. 5'AAG3'. D. 5'UAA3'. Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất? 8. A. Tổng hợp chuỗi pôlipeptit. B. Tổng hợp phân tử ARN. C. Nhân đôi ADN. D. Nhân đôi nhiễm sắc thể. Côđon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã? 9. A. 5'AXX3'. B. 5'UGA3'. C. 5'AGX3'. D. 5'AGG3'. 10. Loại axit nuclêic nào sau đây tham gia vận chuyển axit amin cho quá trình dịch mã? A. mARN. B. tARN. C. rARN. D. ADN. 11. Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất? A. Dịch mã. B. Phiên mã. C. Nhân đôi nhiễm sắc thể. D. Nhân đôi ADN. Phân tử nào sau đây không trực tiếp tham gia quá trình dịch mã? 12. A. tARN. B. ADN. C. mARN. D. rARN. ND 3: ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN Mục tiêu: - Nêu được khái niệm ĐHH ĐG - Nêu được các mức độ ĐHH ĐG - Trình bày được các yếu tố tham gia ĐHH ĐG ở SVNS
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
5
- Trình bày được khái niệm, thành phần của Oprol LAC - Nêu được cơ chế ĐHH ĐG ở SVNS theo mô hình Oprol LAC Hoạt động của GV - Cung cấp tư liệu về ĐHHĐ gen - Yêu cầu HS đọc SGK hoàn thành bài tập Bài tập 1: Điều hòa hoạt động gen chính là điều hòa lượng ........................ do gen tạo ra (ARN và protein). - Quá trình ĐHHĐG rất phức tạp, có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau như điều hòa PHIÊN MÃ, điều hòa DỊCH MÃ. Tuy nhiên, ĐHHĐG ở tế bào nhân sơ chủ yếu xảy ra ở mức độ................................... - Bài tập 2: Đọc SGK, quan sát tranh hoàn thành bài tập Thành phần Vai trò R P O Operôn Z, Y, A
Hoạt động của HS 1. Khái quát ĐHHĐG: - Đọc SGK, quan sát tư liệu, thảo luận điền vào các nội dung còn thiếu trong khái niệm
2. Thành phấn tham gia ĐHHĐ gen ở SVNS. - Đọc SGK, quan sát tư liệu, thảo luận điền vào các nội dung còn thiếu trong khái niệm
- Nhận xét, đánh giá kết quả - Củng cố bằng câu hỏi Câu 1 (ĐH 2010) Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo - Chọn đáp án đúng của opêron Lac gồm: A. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). B. vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). C. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O). D. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P). Câu 2 (ĐH 2009) Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi A. chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc. B. ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. C. prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. D. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế. 3. Cơ chế ĐHHĐ gen ở SVNS - Cho HS xem phim cơ chế ĐHHĐG gen - Xem phim - Yêu cầu HS làm bài tập 3 - Thảo luận nhóm theo bàn - Hoàn thành bài tập 3 Bài tập 3: Xem phim và mô hình động hoàn thành BT
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
6
Củng cố và nhiệm vụ về nhà Mục tiêu: ức cơ bản của bài học. - Hệ thống hóa lại những kiến thức - Vận dụng những kiến bài học giải BTTN. 1.
2.
3.
4.
5.
Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli gồm A. gen điều hoà (R), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A), vùng khởi động (P). B. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc(Z, Y, A), vùng vận hành (O). ởi độ động (P). C. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc(Z, Y, A), vùng vận hành (O), vùng khở D. vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc(Z, Y, A), vùng khởi động (P). Nguyên tắc bổ sung không có trong quá trình nào? A. Nhân đôi. B. Phiên mã. C. Dịch mã. D. Điều hòa hoạt động gen. độ gen ở sinh vật nhân sơ theo mô hình opểon Lac ở E.coli chất Trong cơ chế điều hòa hoạt động đóng vai trò chất cảm ứng là: A. Prôtêin ức chế. B. Lactôzơ. t ra. C. Các enzim do gen cấuu trúc Z, Y, A tạo D. Enzim ARN pôlimeraza. Trong cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E.colikhông có thành phần nào? A. Vùng khởi động (P). B.Gen điều hoà (R). C. Vùng vận hành (O). D. Các gen cấu trúc (Z, Y, A). ới vùng nào trong Opêron Lac ở E.côli để ngăn cản ản quá trình phiên mã? Prôtêin điều hoà liên kết với A. Vùng điều hoà. B. Vùng khởi động. C. Vùng vận hành. D. Vùng mã hoá.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ NV 1: Kẻ bảng phân biệt 2 hình thức ĐHG ở SVNS
NV 2: Phân biệt ĐHG ở SVNS với SVNT NV 3: Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài SGK trang 19. NV 4: Nghiên cứu bài đột biến gen trang 20.
ND 4: ĐỘT BIẾN GEN I. KHÁI NIỆM VỀ ĐỘT BIẾN GEN Mục tiêu: - Phân biệt được BD với TĐB - Nêu được khái niệm ĐBG, ĐB điểm - Trình bày được các dạng ĐBG (ĐB điểm) Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Cho HS xem sự biểu hiện tính trạng bất thường do nhiễm - Xem phim chất độc da cam - Đọc SGK - Yêu cầu HS đọc SGK -> làm bài tập - Làm bài tập 1 và 2 Câu 1:Khi nói về khái niệm ĐBG nhận định nào sau đây đúng (đánh dấu X và nhận định đúng) TT Nhận định đúng Đáp án Đột biến gen là những biến đổi nhỏ xảy ra trong cấu trúc của gen. Những biến đổi này 1 thường liên quan đến 1 cặp nuclêôtit (đột biến điểm) hoặc 1 số cặp nuclêôtit. Trong tự nhiên, các gen đều có thể bị đột biến nhưng với tần số thấp (10-6 – 10-4). 2 Nhân tố môi trường gây ra đột biến gọi là tác nhân gây đột biến. Các cá thể mang đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình là thể đột biến. Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen từ đó tạo ra alen mới so với dạng ban 3 đầu. ví dụ: Ở ruồi giấm gen A qui định mắt đỏ, sau khi bị đột biến tạo thành gen a qui định mắt trắng 4 Đột biến điểm (dạng đột biến gen) có thể liên quan tới nhiều cặp nuclêôtít. Câu 2. Các dạng đột biến điểm TT Mất một cặp nu Thêm một cặp nu Thay thế một cặp nu
Đặc điểm Ảnh hưởng tới..................bộ ba -> ảnh hưởng tới.....................axít amin Ảnh hưởng tới................bộ ba -> ảnh hưởng tới.....................axít amin Ảnh hưởng tới.....................bộ ba -> ảnh hưởng tới....................axít amin
- Nhận xét, kết luận
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐỘT BIẾN GEN Mục tiêu: - Nêu được nguyên nhân của ĐBG - Phân tích được cơ chế phát sinh ĐBG Hoạt động của GV - Gọi 1 HS đọc phần nguyên nhân và cơ chế phát sinh ĐBG - Yêu cầu HS trả lời các câu hoi: Câu 2: Giả sử trong TB tồn tai dạng Bazơ hiếm A* hãy điền các nuclêôtit vào các vị trí còn trống dưới đây (Biết A* có khả năng liên kết với X)
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
Hoạt động của HS - Đọc bài - Làm câu hỏi 2,3,4
8
Câu 3: Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh ĐBG gen. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Êtyl mêtal sunphônat (EMS) có thê gây ĐB thay thế AT -> GX. II. 5-brôm uraxin (5BU) có thể gây ĐB thay thế GX -> AT III. Acridin có thể làm mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit trên ADN IV. Tia tử ngoại có thể là nguyên nhân gây ĐB gen. A. 1 B. 2 C. 3. D. 4. Câu 4: Giải thích cơ chế đột biến của chất hóa học 5BU
- Nhận xét, đánh giá ND: Tìm hiểu về hậu quả ĐBG Mục tiêu: - Trình bày được hậu quả và ý nghĩa ĐBG Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Gọi 1 HS đọc phần nguyên nhân và cơ chế phát sinh ĐBG - Đọc bài - Yêu cầu HS trả lời các câu hoi: Câu 5. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng? - Làm câu hỏi 5, 6 A. Xảy ra một cách ngẫu nhiên, vô hướng và không xác định. B. Làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin, nên nhiều ĐB gen là có hại, một số ít có lợi, một số không lợi cũng không hại cho cơ thể. C. Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống vì tạo ra nhiều alen mới (qui định kiểu hình mới) D.Đột biến gen luôn được biểu hiện ra kiểu hình trên cơ thể sinh vật. Câu 6(THPTQG - 2016) Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng? A. Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. B. Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau. C. Gen đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình. D. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. ND: Củng cố Mục tiêu: - Khái quát nội dung kiến thức bài học - HS giải được một số câu hỏi trắc nghiệm 13. Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là A. vi khuẩn. B. động vật nguyên sinh. C. 5BU. D. virut viêm gan B. 14. Đột biến điểm là đột biến A. liên quan đến một gen trên nhiễm sắc thể. B. liên quan đến một cặp nucleotit trong gen.
C. xảy ra ở đồng thời nhiều điểm trên gen. D. làm mất một đoạn nhiễm sắc thể. 15. Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit và số lượng liên kết hiđrô trong gen? A. Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X. B. Thêm một cặp nuclêôtit. C.Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A. D. Mất một cặp nuclêôtit. 16. Phát biểu nào sau đâyđúng khi nói về đột biến điểm? A. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. B. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit. C. Phần lớn đột biến điểm có hại cho thể đột biến. D.Đột biến điểm tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. 17. Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen? A. Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X. B. Thêm một cặp nuclêôtit. C.Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A. D. Mất một cặp nuclêôtit. CÂU HỎI KHẢO SÁT CHỦ ĐỀ T CÂU HỎI T 1. Bằng kiến thức hiểu biết về nhân đôi, phiên mã, dịch mã. Hãy hoàn thành bảng dưới đây. Đặc điểm so sánh
Nhân đôi
Phiên mã
Dịch mã
1. Vị trí trong TB
2. Khuôn mẫu 3. Enzim 4. Nguyên liệu từ môi trường trong TB 5. Nguyên tắc tổng hợp 6. Chiều tổng hợp 7. Diễn biến 8. Kết quả 9. Ý nghĩa 2. Hình dưới đây mô tả cơ chế truyền đạt TTDT ở cấp độ phân tử. Quan sát hình và đánh dấu Đ
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
10
u S vào nhân định sai. vào nhận định đúng, dấu
Nhận định Trả lời 1 Trong hình số 1 là phiên mã, số 2 là dịch mã. 2 Ở tế bào nhân thực phiên mã và dịch mã đều diễn ra trong nhân tế bào 3 Phiên mã là quá trình tạạo ra ARN ên khuôn m mẫu của ADN/gen 4 Phiên mã dựa trên ạo ra prôt prôtênin 5 Dịch mã là quá trình tạo 6 Dịch mã dựa trên khuôn mARN 7 Cấu trúc củaa gen/ADN trực tiếp quy định cấu trúc của prôtêin n các nội dung còn thiếu vào Bằng kiến thức hiểu biết vềề nhân đôi, phiên mã, dịch mã. Hãy điền 3. chỗ trống.
u hoad ho hoạt động gen, hoàn thành PHT sau Bằng kiến thức đã học về điều ch ĐH cảm cả ứng) ĐH ức chế ĐH hoạtđộng (ĐH
4. 1. Điều kiện 2. Cơ chế
3. Kết quả
4. Ý nghĩa Bằng kiến thức đã học về đột biến gen, hãy điền nội dung thích hợp vào các vị trí còn trồng ở bảng dưới đây. I. Do các bazơ nitơ dạng hiếm
5.
1
Khả năng bắt cặp trong nhân đôi A* bắt cặp với X
2
T* bắt cặp với G
3
G* bắt cặp với T
4
X* bắt cặp với A
Hậu quả sau nhân đôi
II. Do các các tác nhân gây đột biến 1
Tác nhân sinh học
2
Tác nhân vật lý
3
Tác nhân hóa học
4
5-brom uraxin (5BU) NMU
5
EMS
6
Acriđin
7
Conxisin
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
13
Tiết PPCT (5,6,7)
Số tiết 3
Tên bài/ chủ đề: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NST 1. Nhiễm sắc thể 2. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể 3. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Ngày soạn:....../........./......
Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST. Nêu được sự biến đổi hình thái NST qua các kì phân bào và cấu trúc NST được duy trì liên tục qua các chu kì tế bào. - Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn) và đột biến số lượng NST (thể dị bội và đa bội). - Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến NST. - Nêu được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và số 2. Kĩ năng:Quan sát hình vẽ để rút ra hiện tượng, bản chất sự vật. 3. Thái độ: Giáo dục môi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Giáo án, SGK, sơ đồ hình thái, cấu trúc hiển vi NST; máy chiếu. - Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức về đột biến gen Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 1:Thế nào là đột biến điểm? Nêu tên và đặc HS lên bảng trả lời câu hỏi điểm của các dạng ĐB điểm. Câu 2:Trình bày cơ chế phát sinh và vai trò của đột biến gen. ND 1 : NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐB CTNST ND: Tìm hiểu về NST và ĐBCTNST Mục tiêu: - Mô tả đặc điểm hình thái, cấu trúc và chức năng của NST, ở sinh vật nhân thực. - Nêu được đặc điểm bộ NST đặc trưng của mỗi loài. - Trình bày được khái niệm về đột biến cấu trúc NST. Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của chúng. Hoạt động của GV - Chiếu tranh cấu trúc NST - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập số 1
Hoạt động của HS 1. Nhiễm Sắc thể - Quan sát tranh - Đọc SGK, thảo luận hoàn thành bài tập
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
14
- Gọi HS trình bày KQ - Trình bày kết quả - Nhận xét, kết luận Câu 1: Quan sát hình bên và đánh dấu X vào nhân định đúng Nhận định
Trả lời
NST nằm trong nhân tế bào Trong TB lưỡng bội (2n) NST luôn tồn tại thành cặp tương đồng NST được cấu tạo từ ADN và prôtêin Histon Thành phần hóa học cơ bản cấu tạo nên NST là nuclêôxôm Cấu trúc NST gồm cấu trúc hiển vi và siêu hiển vi Các mức độ cuộn xoắn của NST theo thứ tự: Sơi cơ bản (11nn) -> sợi nhiễm sắc (30nn) -> vùng xếp cuộn (sợi siêu xoắn) 6 (300nn) -> Crômatit (700nn). NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào 7 NST là VCDT có thể bị đột biến 8 Ở người bình thường số NST trong 1 TB là một số lẽ 9 Tất cả các loài số NST trong TB giống nhau 10 2. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST - Quan sát tranh - Sơ đồ hóa các dạng đột biến NST - Đọc SGK, thảo luận hoàn thành bài tập - Chiếu hình - Trình bày kết quả 1 2 3 4 5
- Hướng dẫn HS nghiên cứu các dnagj đột biến cấu trúc và yêu câud HS làm bài tập - Củng cố bằng các câu hỏi TN Câu 3: Lựa chọn hình thức ĐB CTNST điền vào ô các dạng đột biến. Các dạng
Mô tả cơ chế Hậu quả và vai trò NST bị đứt 1 đoạn (đoạn đứt - Làm giảm số lượng gen trên NST → không chứa tâm động). Thường gây chết hoặc giảm sức sống. - Làm tăng số lượng gen trên NST → Tăng 2 NST tương đồng tiếp hợp và cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của trao đổi chéo không đều. tính trạng. NST bị đứt 1 đoạn, đoạn bị đứt Sắp xếp lại trật tự các gen trên NST quay 1800 rồi gắn vào NST. NST bị đứt 1 đoạn, đoạn bị đứt - Làm thay đổi nhóm gen liên kết → gắn vào vị trí khác trên NST Chuyển đoạn lớn thường gây chết, mất khả hoặc giữa các NST không tương năng sinh sản. đồng trao đổi đoạn bị đứt.
(TN2011- MĐ 146): Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
15
thực? A. mARN và prôtêin. B. tARN và prôtêin. C. rARN và prôtêin. D. ADN và prôtêin. (TN2009 – MĐ159): Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính A. 11 nm. B. 2 nm. C. 30 nm. D. 300 nm. (ĐH 2008): Trong chọn giống, để loại bỏ 1 gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến A. lặp đoạn lớn NST. B. mất đoạn nhỏ NST. C. lặp đoạn nhỏ NST D. đảo đoạn NST. (ĐH 2008): Sơ đồ sau minh họa cho dạng đột biến cấu trúc NST nào? (1) ABCD.EFGH → ABGFE.DCH (2) ABCD.EFGH → AD.EFGBCH A. (1) - đảo đoạn chứa tâm động; (2) - chuyển đoạn trong một NST. B. (1) - chuyển đoạn chứa tâm động; (2) - đảo đoạn chứa tâm động. C. (1) - chuyển đoạn không chứa tâm động; (2) - chuyển đoạn trong một NST. D. (1) - đảo đoạn chứa tâm động; (2) - đảo đoạn không chứa tâm động. (ĐH 2008): Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này A. thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể. B. thường gây chết cho cơ thể mang NST đột biến. C. thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài. D. thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng. (TN201-MĐ381): Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia? A. Chuyển đoạn. B. Lặp đoạn. C. Mất đoạn. D. Đảo đoạn. ND2: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST Mục tiêu: - Nêu được khái niệm đột biến lệch bội và đa bội. - Giải thích được cơ chế phát sinh thể lệch bội - Trình bày đuọc hậu quả của ĐBLB ở người. - Nêu được khái niệm đột biến đa bội. - Phân biệt ĐB tự đa bội với dị đa bội. - Trình bày đuọc hậu quả và ý nghĩa của ĐB đa bội. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Chiếu tranh 1. Khái niệm ĐB số lượng NST - Quan sát tranh - Đọc SGK, thảo luận hoàn thành bài tập - Trình bày kết quả
- HS HS quan sát tranh và yêu cầu HS làm câu hỏi số 4 - Gọi HS trả lời => Nhận xét, kết luận Câu 4: Quan sát hình bên, xác định số NST và dạng đột biến của các thể ĐB. Số NST Dạng đột biến (dị bội/ đa bội)
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
16
Dạng gốc
6
Dạng A Dạng B Dạng C Dạng D Dạng E Dạng F - Yêu cầu HS đọc SGK làm câu hỏi số 5
Dạng bình thường Lệch bội (vì liên quan tới 1 cặp NST)
Đa bội (vì liên quan tới tất cả các cặp) 2. Đột biến lệch bội - Đọc SGK, thảo luận hoàn thành bài tập - Trình bày kết quả
Câu 5: Đánh dấu X vào nhận định đúng Đặc điểm của ĐB LB Đáp án TT Đột biến lệch bội là: Sự thay đổi số lượng NST ở một hoặc một số cặp NST. 1 Các dạng thường gặp: + Thể không: (2n- 2). + Thể một: (2n - 1). 2 + Thể ba: (2n + 1). + Thể bốn: (2n + 2). Cơ chế phát sinh - Trong giảm phân: Một bên bố hoặc mẹ tạo giao tử lệch bội (n+ 1), (n – 1) - Trong quá trình thụ tinh: Giao tử lệch bội kết hợp với giao tử bình thường (n) 3 hoặc các giao tử lệch bội -> Làm phát sinh thể lệch bội - Quan sát tranh - Trình chiếu tranh các dạng đột biến lệch bội
- Thảo luận trả lời câu hỏi 6 - Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi Câu 6: Điền tên của các dạng đột biến lệch bội vào các vị trí từ 1→ 6? TT Tên thể đột biến Công thức Thể không 2n - 2 1. 2. 3. 4. 5. 6. - Ra bài tập về nhà cho HS
- Gọi 1 HS đọc SGK nội dung ĐB đa bội - Cung cấu tư liệu về ĐB đa bội - Hệ thống bằng sơ đồ
3. Tìm hiểu về ĐB đa bội - Đọc SGK - Quan sát tư liệu và sơ đồ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm câu hỏi 9, 10 - Thảo luận làm câu hỏi 9, 10 Câu hỏi 9:Đọc thông tin trong bảng.Điền tên dạng đột biến (tự đa bội/ dị đa bội) vào vị trí số (1), (2) (1).......................................
Là dạng đột biến làm àm tăng tă một số ộ của loài và nguyên lần bộ NST đơn bội lớn hơn 2n Cơ chế - Giao tử 2n + giao tử 2n -> hợp tử 4n hoặc giao tử 2n + giao tử n -> 3n... phát - Trong nguyên phân: 2n -> 4n. sinh Hậu quả Cơ thể có kích thước và khối lượng lớn, ng nhanh, có ý nghĩa ngh đối tốc độ sinh trưởng và vai với chọn giống. trò Khái niệm
(2).......................................
Là hiện tượng làm gia tăng sốố bộ NST đơn bội của cả hai loài khác nhau trong tế bào. Do lai xa + đa bội hóa. VD: Cải củ x cải bắp.
phần hình Có ý nghĩa đối với tiếnn hóa, góp ph thành các loài mới (chủ yếu là các loài thực vật có hoa)
Câu hỏi 10:Nhà khoa học Kappetrenco đđã làm thí nghiệm:
Con lai F1 là kết quả của hiện tượng đột biến A. cấu trúc NST B. lệch bội. C. tự đa bội
D. dị đa bội.
Củng cố Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể bốn thuộc loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể? 6. A. 13. B. 42. D. 21. C.16. Bộ NST của thể song nhị bội được hình thành từ hai loài thực vật (loài thứ nhất có bộ NST 2n = 24, loài thứ hai có bộ NST 2n = 26) gồm bao nhiêu cặp tương đồng? 7. A. 13. B. 12. C. 25. D. 50. Lúa tẻ lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào sinhdưỡng của cây lúa tẻ lệch bội thể một kép là 8. A. 21. B. 22. C. 23. D. 26. ĐậuHàLancóbộnhiễmsắcthểlưỡngbội2n=14.Tếbàosinhdưỡngcủathểbathuộcloàinày có bao nhiêu nhiễm sắcthể? 9.
10.
11.
12.
A.13. B.15. C. 21. D.42. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Cây tam bội được phát sinh từ loài này có bộ nhiễm sắc thể là A. 24. B. 36. C. 25. D. 12. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Số khả năng xảy ra đột biến thể ba nhiễm kép là A. 24. B. 15. C. 25. D. 12. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Giả sử đột biến làm phát sinh thể một ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu dạng thể một khác nhau thuộc loài này? A. 12.
B.24. C. 25. D.23. Hoạt động 5: NHIỆM VỤ VỀ NHÀ Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Lên bảng trình bày kết quả BT: Bộ NST lưỡng bội của loài = 24. Xác định: - Có bao nhiêu trường hợp thể 3 có thể xảy ra? - Có bao nhiêu trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra? - Có bao nhiêu trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến; thể 0, thể 1 và thể 3? - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
20
Tiết PPCT
Số tiết
8
1
Tên bài/ chủ đề: Bài 7. THỰC HÀNH- QUAN SÁT CÁC DẠNG DỘT Ngày soạn:....../........./...... BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ TRÊN TIÊU Ngày dạy:....../........../....... BẢN CỐ ĐỊNH VÀ TRÊN TIÊU BẢN TẠM THỜI.
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - HS quan sát được hình thái và đếm được số lượng NST của người bình thường và các dạng đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định. - Vẽ hình thái và thống kê số lượng NST đã quan sát trong các trường hợp. - Có thể làm được tiêu bản tạm thời để xác định hình thái và đếm số lượng NST ở châu chấu đực. 2. Kĩ năng:Rèn kĩ năng làm thực hành, ý thức làm việc khoa học, cẩn thận và chính xác. II. Chuẩn bị - Mỗi nhóm 6 HS: 1 kính hiển vi quang học, hộp tiêu bản cố định bộ NST tế bào của người, châu chấu đực, nước cất, oocxein axetic 4-5/100, lam men, lam, kim phân tích, kéo. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức bài 6 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vẽ sơ đồ khái quát các dạng đột biến Lên bảng nêu KQ ND: Quan sát các dạng đột biến NST trên tiêu bản cố địnhMục tiêu: Mục tiêu: - HS quan sát được hình thái và đếm được số lượng NST của người bình thường và các dạng đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Nêu mục đích yêu cầu của nội dung thí 1. Quan sát các dạng đột biến NST trên tiêu bản cố nghiệm: định: - Phải quan sát thấy, đếm số lượng và vẽ được a. GV hướng dẫn: hình thái của bộ NST trên cá tiêu bản có sẵn. - Đặt tiêu bản trên kính hiển vi và nhìn từ ngoài (chưa qua thị kính) để điều chỉnh cho vùng có mẫu vật trên GV hướng dẫn các bước tiến hành và thao tác tiêu bản vào giữa vùng sáng. mẫu. - Quan sát toàn bộ tiêu bản từ đầu này đến đầu kia dưới vật kính 10x để sơ bộ xác định vị trí của những GV: Lưư ý học sinh việc điều chỉnh để nhìn tế bào mà NST đã tung ra. thấy được các tế bào mà NST rõ nhất (không có - Chỉnh vùng có nhiều tế bào vào giữa trường kính để sự chồng lấp nhau giữa các NST). chuyển sang quan sát dưới vật kính 40x. b. HS thực hành: HS: Thực hành theo hướng dẫn từng nhóm. - Thảo luận nhóm để xác định kết quả quan sát được. GV: Nhận xét thái độ học tập của các em, tính - Vẽ hình thái NST ở 1 tế bào thuộc mỗi loại vào vở. - Đếm số lượng NST trong mỗi tế bào và ghi vào vở. cẩn thận tỉ mỉ khi quan sát tiêu bản dưới KHV.
Hoạt động 3: Làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST. Mục tiêu: - Biết làm tiêu bản tạm thời để quan sát NST
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
21
- Vẽ được ác dạng ĐB NST Hoạt động của GV * ND: Làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST. GV: Nêu mục đích yêu cầu của thí nghiệm: - Phải làm thành công tiêu bản tạm thời NST của tinh hoàn châu chấu đực. GV: hướng dẫn HS các bước tiến hành và thao tác mẫu. - Lưu ý HS cách phân biệt châu chấu đực với châu chấu cái, kĩ thuật mổ, tránh làm nát tinh hoàn, làm nhanh tay, nhẹ nhàng. Kĩ thuật lên kính và quan sát. - Điều gì giúp chúng ta làm thí nghiệm này thành công? HS: Thực hành theo hướng dẫn từng nhóm. GV: Tổng kết, nhận xét chung. Đánh giá những thành công của từng cá nhân, từng nhóm. Những kinh nghiệm rút ra từ chính thực hành của các em.
Hoạt động của HS 2. Làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST. a. GV hướng dẫn: - Dùng kéo cắt bỏ cánh và chân của châu châu đực. - Tay trái cầm phần đầu ngực, tay phải kéo phần bụng ra (tách khỏi ngực) sẽ có một số nội quan trong đó có tinh hoàn bung ra. - Đưa tinh hoàn lên lam kính, nhỏ vào đó vài giọt nước cất. - Dùng kim phân tích tách mỡ xung quanh tinh hoàn, gạt sạch mỡ khỏi lam kính. - Nhỏ vài giọt oocxein axetic lên tinh hoàn để nhuộm trong thời gian 15-20 phút. - Đậy lamen, dùng ngón tay ấn nhẹ lên mặt lamen cho tế bào dàn đều và vỡ để NST bung ra. - Đưa tiêu bản lên kính để quan sát: Lúc đầu bội giác nhỏ sau bội giác lớn. b. HS thao tác thực hành: - Làm theo hướng dẫn và quan sát kĩ hình tháI của tứng NST để vẽ vào vở.
Hoạt động 3: CỦNG CỐ Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học Hoạt động của giáo viên - GV nhận xét, đánh giá buổi thực hành. - HS dọn vệ sinh và trả dụng cụ.
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 6: NHIỆM VỤ VỀ NHÀ Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Từng HS viết thu hoạch vào vở. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. STT Tiêu bản Kết quả quan sát Giải thích - Ghi những chuẩn 1 Người bình thường bị cho bài sau. 2 Bệnh nhân đao 3 ... 4 ... 2. Mô tả cách làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST ở té bào tinh hoàn châu chấu đực
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
22
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN BÀI THU HOẠCH- THỰC HÀNH QUAN SÁT ĐBNST Điểm Họ tên:……………………..........….Lớp……………… ……………….. Thời gian:…………....Ngày kiểm tra……………….…. Câu 1: Chú thích các mức độ cấu trúc siêu hiển vi của NST 1...................................................................... 2..................................................................... 3..................................................................... 4..................................................................... 5..................................................................... Hình 1 Cấu trúc hiển vi của NST
Câu 2: Nêu chức năng của nhiễm sắc thể
Câu 3: Các hình 2, 3, 4 mô tả bộ NST bất thường ở người làm phát sinh các thể đột biến. Quan sát hình và điền các nội dung còn thiếu.
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Tên gọi:................
Tên gọi:................................
Tên gọi:................................
Số lượng NST..............
Số lượng NST.....................
Số lượng NST.....................
Câu 5: Nêu tên các thể đột biến và số NST tương ứng với các hình từ 1 đến 6
Câu 6:Ở người 2n = 46. Xác định số NST trong tế bào của các thể đột biến sau TT 1. 2. 3. 4. 5. 6.
Tên thể đột biến Thể không Thể một Thể ba Thể bốn Thể ba kép Thể bốn kép
Số NST
Câu 7: Gia sử một loài 2n = 16. Nếu xảy ra đột biến thể 1 nhiễm kép - Số NST trong một tế bào của thể đột biến này là bao nhiêu:.................................................... - Số khả năng có thể xảy ra dạng đột biến này là bao nhiêu?......................................................................... Câu 8: Quan sát hình bên, xác định số NST và dạng đột biến của các thể ĐB. Dạng đột biến (dị bội/ đa Số NST bội Dạng bình thường Dạng 6 gốc Lệch bội (vì liên quan tới Dạng 1 hay một số cặp) A Dạng B Dạng C Dạng D Dạng E Đa bội (vì liên quan tới Dạng tất cả các cặp) F
Câu 9: Người bị hội chứng Đao là thể đột biến gì? Số NST trong tế bào của người này là bao nhiêu?
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
25
Tiết PPCT
Số tiết
9-14
5
Tên bài/ chủ đề: CD: TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN 1. Quy luật Menden: Quy luật phân li và phân li độc lập 2. Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen 3. Liên kết gen và hoán vị gen 4. Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân
Ngày soạn:....../........./......
Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li và quy luật phân li độc lập của Menđen. - Nêu được ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối (tác động cộng gộp) và ví dụ về tác động đa hiệu của gen. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn. - Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và giải thích được cở sở tế bào học của hoán vị gen. Định nghĩa hoán vị gen. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn. - Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới tính. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính. - Trình bày được đặc điểm của di truyền ngoài NST (di truyền ở ti thể và lục lạp). - Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen và mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình thông qua một ví dụ. - Nêu khái niệm mức phản ứng; phân biệt thường biến và đột biến 2. Kĩ năng :Quan sát và phân tích kênh hình để từ đó thu nhận kiến thức. 3. Thái độ :HS có ý thức vận dụng kiến thức về qui luật phân li vào thực tiễn sản xuất. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên : Giáo án, SGK, Hình 8.2 SGK. 2. Học sinh : SGK, ôn tập kiến thức lớp 9 III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Hệ thống háo lại những kiến thức chương 1 - Khái quát kiến thức chương II Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS nêu những nội dung kiến thưca cơ - HS nhớ lại kiến thức, trình bày KQ bản của chương I -Khái quát nội dung chính chương II
ND: QUY LUẬT PHÂN LY CỦA MENĐEN Mục tiêu: - Giải thích được những thuận lợi về đối tượng nghiên cứu của Menden - Trình bày được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden - Nêu được nội dung gt của Menden
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
26
- Trình bày nội dung quy luật phân li. Hoạt động của GV - Trình chiếu tư liệu về đậu Hà Lan - Mô tả các bước nghiên cứu di truyền của MĐ - Yêu cầu HS trả lời câu hoi Câu 1: Đậu Hà Lan có những thuận lợi gì trong việc nghiên cứu di truyền? Câu 2: Trả lời câu hỏi TN
Hoạt động của HS 1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của MĐ - Quan sát tư liệu - Trả lời câu hỏi
• Đối tượng nghiên cứu TT Đặc điểm của đậu Hà Lan thuận lợi cho nghiên cứu di truyền Vòng đời ngắn -> nhanh có kết quả, ít chi phí 1 Có khả năng tụ thụ phấn nghiêm ngặt -> dễ tạo dong thuần 2 Các tính trạng biêu hiện có sự tương phản -> dễ theo dõi 3 Số lượng đòi con lớn -> các kiểu hình có cơ hội biểu hiện 4 Cây đơn tính -> không có khả năng tự thụ phấn 5 • Phương pháp nghiên cứu Câu 2:Phương pháp ngiên cứu của Menđen gồm các nội dung: (1) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
Đáp án
(2) Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3. (3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh. (4) Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn. Các bước theo đúng trình tự là: A. (4), (1), (2), (3).
B. (4), (2), (3), (1).
C. (4), (3), (2), (1).
D.(4), (2), (1), (3).
2. Thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen- Quy luật phân ly. - GV trình chiếuThí nghiệm lai một cặp tính trạng của - Quan sát TN Menđen
- Hướng dẫn HS viết sơ đồ lai giải thích kết quả - GV yêu cầu HS làm bài tập Câu hỏi 3: Lựa chọn nội dung 1, 2, 3 điền vào vị trí còn trống. (1): một cặp nhân tố di truyền
- Nghiên cứu sơ đồ lai 3. Hình thành giả thuyết khoa học - Thảo luận trả lời câu hỏi
(2): một trong hai thành viên (3): giao tử - Mỗi tính trạng đều do ..................................... quy định. Trong TB các nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau. - Bố (mẹ) truyền cho con (qua giao tử)..................... của cặp nhân tố di truyền. - Khi thụ tinh các.............................................. kết hợp với nhau một cách nhẫu nhiên tạo nên các hợp tử 4. Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly. - Đọc SGK -> nêu cơ sở TBH của QLPL
- Yêu cầu HS đọc SGK -> nêu cơ sở TBH của QL phân ly - Giải thích rỏ hơn về bản chất của QLPL a. Nội dung giả thuyết: - Mỗi tính trạng dều do 1 cặp nhân tố di truyền qui định. Trong tế bào nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau. - Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của nhân tố di truyền. - Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử. b. Kiểm tra giả thuyết: - Bằng phép lai phân tích (lai kiểm nghiệm): Tiến hành ở 7 tính trạng khác nhau, cho F1 lai với cây hoa trắng cho tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1:1 - Sơ đồ lai như dự đoán của Men đen. c. Nội dung qui luật: - Mỗi tính trạng được qui định bởi 1 cặp alen. - Các alen của bố, mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau. - Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này và 50% số giao tử chứa alen kia. d. Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly. - Trong tế bào 2n, các NST luôn tồn tại thành từng cặp đồng dạng, do đó các gen trên NST cũng tồn tại thành từng cặp. Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định gọi là locut - Mỗi bên bố, mẹ cho một loại giao tử mang gen A hoặc a, qua thụ tinh hình thành F1 có kiểu gen Aa. Do sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân của F1 đã đưa đến sự phân li của cặp gen tương ứng Aa, nên 2 loại giao tử A và a được tạo thành với xác suất ngang nhau là ½. Sự thụ tinh của 2 loại giao tử đực vá cái mang gen A và a đã tạo ra F2 có tỉ lệ kiểu gen là: 1/4AA: 2/4Aa: 1/4aa. - F1 toàn hoa đỏ vì ở thể dị hợp Aa gen trội A át chế hoàn toàn gen lặn a trong khi thể hiện kiểu hình. Cũng tương tự, do đó F2 ta thu được tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng - Bố mẹ không truyền cho con cái kiểu hình cụ thể mà là các alen, sự tái tổ hợp các alen từ bố và mẹ tạo thành kiểu gen và qui định kiểu hình cụ thể ở cơ thể con lai
ND: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
28
Mục tiêu: - Tóm tắt được kết quả TN lai hai cặp tính trạng - Nêu được nhận xét của TN so với TN lai 1 cặp TT - Viết được sơ đồ giải thích KQ TN Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. THÍ NGHIỆM LAI HAI TÍNH TRẠNG. - Tóm tắt TN - Quan sát TN
- Yêu cầu HS phân tích sự phân li KG và kiểu - Phân tích sự phân li KG, KH của từng tính trạng ở F2 hình của từng tính trạng đơn lẻ ở F2. - Yêu cầu HS viết sơ đồ lai giải thích KQ sự - 2 HS lên bảng viết SDDL phân li KG và KH của từng tính trạng dựa trên quy luật phân li. - Gộp 2 tính trạng lại -> chỉ ra mối quan hệ giữa sự phân li từng tính trạng với 2 tính trạng. - Viết SĐL giải thích KQ. 1. Thí nghiệm: * Lai thuận và lai nghịch cho kết quả như nhau: Pt/c: Vàng trơn x xanh nhăn F1 100% vàng trơn F2 : 315 vàng trơn: 108 vàng nhăn: 101 xanh trơn: 32 xanh nhăn * ( Tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1) 2. Nhận xét: - F2 xuất hiện 2 tổ hợp kiểu hình khác bố mẹ( vàng nhăn và xanh trơn). - Xét riêng từng cặp tính trạng( màu sắc, vỏ hạt) đều có tỉ lệ 3:1 → tỉ lệ 9: 3:3 :1 = (3:1)x(3:1). - Các cặp nhân tố di truyền qui định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong qua trình hình thành giao tử.( Nội dung định luật phân li độc lập ) 3. Sơ đồ của pháp lai : ( SGK-trang 38, 39 ) II. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC. - Yêu cầu HS nêu cơ sở TB học của QL PLĐL - Đọc SGK, trả lời câu hỏi - Nhận xét, kết luận II. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC. - Ở hiện tượng phân li độc lập: do mỗi cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng khác nhau nên sự phân li và tổ hợp của cặp này không ảnh hưởng đến sự phân li và tổ hợp của cặp kia (phân li độc lập, tổ hợp ngẫu nhiên) - Sự phân li độc lập của các NST trong quá trình giảm phân và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh là những cơ chế chính tạo nên các biến dị tổ hợp.
* Điều kiện nghiệm đúng: - Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác. - Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh. - Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng - Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng. III. Ý NGHĨA CỦA CÁC QUI LUẬT MEN ĐEN. - Yêu cầu HS nêu ý nghĩa QL của MĐ - Đọc SGK -> nêu ý nghĩa QL - Ra bài tập: Câu 4:: Giải bài tập sau (biết các tính trạng trội hoàn toàn) - Thảo luận hoàn thành bài tập Số kiểu gen Số kiểu Phép lai hình AaBb x aaBb 2x3=6 2x2=4 AaBb × Aabb. AaBb × AaBb. AABB x aabb 1. Ý nghĩa lí luận: - Tạo ra số lượng lớn biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho tiến hóa, đa dạng phong phú sinh giới. - Giúp sinh vật thích nghi với điều kiện sống thay đổi. 2.Ý nghĩa thực tiễn - Dự đoán đc tỉ lệ phân li KH ở đời sau. - Giúp con người tìm ra những tính trạng cho mình, lai giống, tạo giống mới có NS cao. * Công thức tổng quát: - Với n là số cặp gen dị hợp. - Số loại giao tử F1: 2n - Số loại kiểu gen: 3n - Số loại kiểu hình ở F2: 2n - Tỉ lệ phân li kiểu gen F2: (1+2+1)n - Tỉ lệ phân li kiểu hình F2: (3+1)n CỦNG CỐ Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. Để biết kiểu gen có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của phương pháp A.Lai phân tích. B. Lai thuận nghịch. 1. 1.1 C. Tự thụ phấn ở thực vật. D. Lai gần. Phương pháp độc đáo của Menđen trong việc nghiên cứu tính qui luật của hiện tượng di truyền là: 2. 1.1 A. Lai phân tích. B.Phân tích các thế hệ lai. C. Sử dụng xác xuất thống kê. D. Lai giống. Phương pháp ngiên cứu của Menđen gồm các nội dung: (1) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. (2) Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3. (3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh. 3. 1.1 (4) Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn. Trình tự các bước thí nghiệm như thế nào là hợp lý: A. (4), (1), (2), (3). B. (4), (2), (3), (1). C. (4), (3), (2), (1). D.(4), (2), (1), (3).
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
30
4. 1.1 5. 1.1
6
1.2
7
1.2
8
1.2
9
1.2
Trong trường hợp trội hoàn toàn, tỉ lệ phân tính 1: 1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai: A.Aa x aa. B. Aa x Aa và Aa x aa. C. Aa x Aa. D. AA x Aa. (TN2009 – MĐ159): Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng? A. AA × aa. B. Aa × aa. C. Aa × Aa. D. AA × Aa. (Câu 14,ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là A. 2. B. 8. C. 6. D. 4. (Câu 21,ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng vàgen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ A. 27/256. B. 9/64. C. 81/256.D. 27/64. (Câu 29,ĐH – 2013, Mã đề 749) Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDD × aaBbDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ A. 50% B. 87,5% C. 12,5% D. 37,5% (Câu 25,ĐH- 2016) Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1? A. AaBb × aabb. B. AaBb × AaBb.C. AaBB × aabb. D. Aabb × Aabb. NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoàn thành bảng sau Thế hệ con Stt Tỉ lệ phân ly kiểu hình phép Bố mẹ (P) Tỉ lệ phân ly trội - lặn hoàn toàn lai kiểu gen (A- Đỏ ≫ a-trắng) 1
AA x AA
2
AA x Aa
3
AA x aa
4
Aa x Aa
5
Aa x aa
6
aa x aa
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
31
…………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
32
ND 3: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CUA GEN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: + Phân tích và giải thích được kết quả các thí nghiệm trong bài học. + Nêu được bản chất của các kiểu tác động của gen đối với sự hình thành tính trạng: Tương tác giữa các gen không alen, tác động cộng gộp và đa hiệu của gen. 2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm. 3. Thái độ: Yêu khoa học, tích cực trong họa tập. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên:SGk, giáo án, hình 10.1 và 10.2 phóng to. 2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà III. Các hoạt động dạy và học Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức bài QLPL ĐL Hoạt động của giáo viên Pt/c: Vàng trơn x xanh nhăn F1 100% vàng trơn F2 : 315 vàng trơn: 108 vàng nhăn: 101 xanh trơn: 32 xanh nhăn Biện luận và viết sơ đồ lai Hoạt động của GV - Trình chiếu hình mô tả sau:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1. Thế nào là gen alen? 2. Thế nào là gen không alen? - Trình chiếu hình mô tả sau:
Hoạt động của học sinh HS lên bảng trình bày kết quả
Hoạt động của HS 1. Gen alen và gen không alen - Quan sát tranh
- Trả lời câu hỏi
2. Tương tác gen - Quan sát tranh
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Thế nào là tương - Trả lời câu hỏi tác gen? Các cách tương tác gen.
- Thí nghiệm: Lai 2 dòng cây thuần chủng HOA TRẮNG
3. Tương tác bổ sung - Quan sát TN
- Gợi ý: Yêu cầu HS xác định - Trả lời các câu hỏi + Số tổ hợp KH ở F2 + Số loại giao tử của F1 + Kiếu gen của F1 và KG của P. - Viết sơ đồ lai giải thích sự phân ly kết quả màu - Lên bảng viết SĐL giải thích KQ sắc hoa ở F2 - Nhận xét, đánh giá. 4. Tương tác cộng gộp. - Quan sát TN - Trình chiếu sơ đồ
- Thảo luận nhóm -> Trả lời các câu hỏi - Đặt các câu hỏi: 1. Số tổ hợp ở F2 2. Xác định tỉ lệ kiểu gen mang số alen trội: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 alen trội. 3. Giải thích mối tương quan số alen trội với màu sắc của da ở F2. 4. Thế nào là tác động cộng gộp? - Nhận xét, kết luận. I. TƯƠNG TÁC GEN. - Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình. - Gen không alen: là 2 gen không tương ứng nằm ở những vị trí khác nhau trên một NST hoặc trên các NST khác nhau. 1. Tương tác bổ sung. * Thí nghiệm: Đậu thơm Pt/c: Hoa đỏ x Hoa trắng F1 Hoa đỏ F2 9 Hoa đỏ thẫm: 7 Hoa trắng * Giải thích kết quả:
- Tỉ lệ 9:7 ở F2 cho thấy có 16 (do 9+7→ F1 phải dị hợp tử về 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. - Với 16 tổ hợp cho 2 loại kiểu hình của 1 tính trạng → tính trạng màu hoa do 2 gen qui định. - Để tạo ra màu hoa đỏ phải có mặt động thời của 2 gen trội, các trường hợp còn lại cho hoa màu trắng. * Sơ đồ lai: SGK trang 43 * Khái niệm: Tương tác bổ sung là kiểu tác động qua lại của 2 hay nhiều gen thuộc những lô cut khác nhau (không alen) làm xuất hiện 1 tính trạng mới. 2. Tác động cộng gộp. - Khái niệm : Tác động cộng gộp là kiểu tác động khi 2 hay nhiều gen trội thuộc 2 hay nhiều lôcut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi gen đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên một chút ít. - Ví dụ : SGK - Tính trạng số lượng là những tính trạng do nhiều gen cùng qui định theo kiểu tương tác cộng gộp và chịu ảnh hưởng nhiều bởi môi trường.(tính trạng năng suất: sản lượng sữa, số lượng trứng gà, khối lượng gia súc, gia cầm). - Trình chiếu tranh II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN. - Quan sát tranh
- Hỏi: Nêu những ảnh hưởng của HbS (dạng đột - Trả lời câu hỏi biến) - Hỏi: Thế nào là tác động đa hiwwuj của gen. Cho VD. II. TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN. - Khái niệm: Trường hợp một gen tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng gọi là tính đa hiệu của gen hay gen đa hiệu. - VD: SGK trang 44. => Các gen trong một tế bào không hoạt động độc lập, các tế bào trong một cơ thể cũng có tác dụng qua lại với nhau vì cơ thể là một bộ máy thống nhất. CỦNG CỐ TƯƠNG TÁC GEN Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học ……. (TN2009 – MĐ159): Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô 1. 2.1 A. do một cặp gen quy định. B. di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp. C. di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. D. di truyền theo quy luật liên kết gen.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
35
2.
3.
(TN2009 – MĐ159): Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 2.1 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô A. do một cặp gen quy định. B. di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp. C. di truyền theo quy luật tương tác bổ sung D. di truyền theo quy luật liên kết gen. (Câu 1,ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có 2.1 chiều cao 150cm. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AaBbDd cho đđời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ A. 5/16 B. 1/64 C. 3/32D. 15/64 NỘI DUNG 4: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Mục tiêu: - Trình bày được những TN của Moocgan trên ruồi giấm. - Phân tích và giải thích được những TN trong bài học. - Nêu được bản chất sự di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn. - Giải thích được cơ sở tế bào học của hoán vị gen tạo ra tái tổ hợp gen. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết. Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức…. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dựa vào qui luật phân li độc lập, hãy xác định Giải thích bằng sơ đồ KG, KH ở F1 trong phép lai sau : P : Đậu vàng trơn x Đậu xanh nhăn AaBb aabb Biết VT trội hoàn toàn so với xanh nhăn LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức…. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giới thiệu khái quát về ruồi giấm và phương pháp nghiên cứu 1. Tìm hiều thí nghiệm của MG di truyền của MG. - Yêu cầu HS đọc SGK, tóm tắt 2 thí nghiệm LKG và HVG của - Đọc SGK, tóm tăt thí nghiệm Moocgan. - Hệ thống lại thí nghiệm bằng sơ đồ: + TN: Lai thuận
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
36
+ TN: Lai nghịch
ết quả qu thí nghiệm 2. Giải thích kết - Đặt vấn đê: + Vì sao kết quả phép lai thuận và lai nghịch lại khác nhau? ủa Men Menđen có sự giống và khác + So sánh kết quả với phép lai của như thế nào? - Thảo luận trảả lờ lời câu hỏi - Yêu cầu HS xác định: 1. Số tổ hợp ở Fa 2. Kiểu gen của F1 có thể có như thế nào? - Thảo luậnn nhóm -> Làm bài tập - Nhận xét -> kết luận vấn đề. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT: Thí nghiệm Cơ sở tế bào học Khái niệm (giải thích bằng sơ đồ lai) 1. Liên kết gen
2. Hoán vị gen
3. Tần số hoán vịị gen - Hước dẫn HS làm bài tập Bài 1: Tính tần số hoán vị gen (cái) thân xám, cánh dài x (đực) thân P tc: đen, cánh ngắn F1: 100% thân xám, cánh dài Lấy con cái ở F1 thân xám, cánh dài x con đực thân đen, cánh ngắn F2: 965 con xám, dài (41,5 %) Xác định tần số HVG (f) 944 con đen, ngắn (41,5 %) f= 206 con xám, ngắn (8,5 %) 185 con đen, dài (8,5 %) - Đặt các câu hỏi: 1. Thế nào là tần số HVG? nh TSHVG trong phép lai phân tích? 2. Công thức xác định 3. Vì sao TSHVG không vượt quá 50%?
- Thảo luận hoàn thành bài tập
- Trả lời câu hỏi
4. Ý nghĩa củaa LKG, HVV - Thảo luận nhóm -> Hoàn thành PHT.
- Yêu cầu HS làm bài tập
úng vvới ý nghĩa Câu hỏi 2: Nhận định nào dưới đây đúng của liên kết gen? TT Ý nghĩa Đ/a 1 Làm tăng biến dị tổ hợp chế sổ 2 Hạn chế biến dị tổ hợp -> hạn ch kiểu gen, kiểu hình ở thế hệệ sau -> thề. giám tính biến dị củaa các cá th ớ nhau 3 Các gen liên kết hoàn toàn với trạng tạo điều kiện để các nhóm tinh tr tốt đi kèm vớii nhau trong quá trình di truyền. từng 4 Giúp sự di truyềnn chính xác từ cụm gen cho thế hệ sau.
ớ đây đúng với Câu hỏi 3: Nhận định nào dưới ý nghĩa của hoán vị gen? TT Ý nghĩa Đ/a 1 Hạn chế biến dị tổ hợp ợp -> tăng 2 Làm tăng biến dị tổ hợp ểu hinh ở thế sổ loại kiểu gen, kiểu hệ sau. ng dụ dụng hiện 3 Con người có thể ứng tượng hoán vị gen để tổ hhợp các gen tốt vào trong cùng một cơ thể. 4 Tạo nguồn nguyên liệu đa dạng ến hoá. cho chọn giống vả tiến
CỦ ỦNG CỐ NỘI DUNG 4 Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản ản ccủa bài học.
- Vận dụng những kiến bài học ……. (TN2009 – MĐ159): Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là 1. A. bí ngô. B. cà chua. C. đậu Hà Lan. D. ruồi giấm. Câu 164: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen? A. Tần số HVG luôn bằng 50%. B. Các gen nằm càng gần nhau trên 1 NST thì tần số HVG càng cao. 2. C.Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%. D. Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%. (TN2013-MĐ381): Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể Ab là 3. có kiểu gen aB A.AB = ab = 30% và Ab = aB = 20%. B.AB = ab = 20% và Ab = aB = 30%. C.AB = ab = 40% và Ab = aB = 10%. D.AB = ab = 10% và Ab = aB = 40%. NHIỆM VỤ VỀ NHÀ Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Giả sử A- Thân đen, a- thân xám; B – Cánh dài, b- Cánh cụt. Thế hệ con Cặp bố mẹ đem Stt lai Tỉ lệ phân ly kiểt gen Tỉ lệ phân ly kiểu hình Cặp bố mẹ đềudị hợp về 2 cặp gen (không có HVG) AB AB 1 P: x ab ab Ab Ab 2 P: x aB aB AB Ab 3 P: x ab aB Lai phân tích có thể dị hợp về 2 cặp gen (không có HVG): AB ab 4 Pa: x ab ab Ab ab 5 Pa: x aB ab Xác định kết quả của phép lai trong trường hợp HVG 20% (trong 2 trường hợp dưới đây) AB AB 6 P: x ab ab Ab ab 7 Pa: x aB ab NỘI DUNG 5: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm cấu trúc và vai trò của NST giới tính - phân biệt được đặc điểm di truyền của gen trên NST X với gen trên NST Y - Nêu được đặc điểm cấu tạo và chức năng của cặp NST XY.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
39
ới tính ccủa một số loài sinh vật - Nêu được cơ chế xác định giới truyền liên kết với giới tính: Sự di truyền của ủa gen trên NST X, trên - Nêu được bản chất của sự di truy truyền liên kết với giới tính. NST Y. Nêu được ý nghĩa củaa di truy ền ccủa gen ngoài nhân, phương pháp xác đinh inh tính trạng do gen ngoài - Nêu được đặc điểm di truyền nhân qui định. Hoạạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức di truyền liên kết Hoạt động của giáo viên Hoạt động của họcc sinh Câu 1 : Cơ sở tế bào học của hiện tượng ợng HVG ? HS lên bảng trình bày Tần số HVG phụ thuộc vào điều gì? Câu 2 : Điều kiện đối vớii các gen có thể xảy ra hiện tượng liên kết gen hay hoán vị gen?
Hoạt động của GV
- Trình chiếu tranh
Hoạt động của HS 1. Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST. - Quan sát tranh và tư liệu
- Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bài tập: định nào sau đây đúng (đánh dấu X vào nhận định đúng). Câu 1: Khi nói về NST giới tính. Nhận đị Nhận định Đáp án 1 Trong một TB có nhiều cặpp NST gi giới tính NST giới tính chỉ tồn tạii trong các ttế bào sinh dục, không có trong các TB sinh 2 dưỡng. NST giới tính là NST có chứaa các gen quy định giới tính, ngoài ra còn chứaa gen quy 3 định tính trạng thường. ươ Trong TB NST giới tính có thểể tồn ttại thành cặp tương đồng (XX) hoặc khồng tương 4 đồng (XY) ng (XX) các gen luôn phân bbố thành cặp alen 5 Trên cặp tương đồng 6 Trên cặp XY các gen có thể phân bố thành cặp alen hoặc không phân bố thành cặp ặp
alen. Câu 2: Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY? A. Gà, bồ câu, bướm. B. Hổ, báo, mèo rừng. C. Trâu, bò, hươu. D. Thỏ, ruồi giấm, sư tử. Câu 3: Châu chấu cái có bộ NST 2n = 24. Số NST trong một TB của châu chấu đực là A. 23. B. 22. C. 24. D. 25. 1. Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST. a. NST giới tính: - NST giới tính là loại NST có chứa gen qui định giới tính và các gen khác. - Mỗi NST giới tính có 2 đoạn: + Đoạn không tơng đồng chứa các gen đặc trưng cho từng NST. + Đoạn tương đồng chứa các lôcút gen giống nhau. b. Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST. - Kiểu XX và XY : + Ở người, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, cây chua me: con cái XX, con đực XY. + ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm : con cái XY, con đực XX. - Kiểu XX và XO : + châu chấu, rệp, bọ xít : con cái XX, con đực XO. + Bọ nhậy : con cái XO, con đực XX.
- Tóm tắt TN : - Yêu cầu HS nhận xét kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch. - Hướng dẫn HS viết sơ đồ lai giải thích kết quà
Lai thuận
Lai nghịch
2. Di truyền liên kết với giới tính a. Gen trên NST X - Quan sát TN - Trả lời câu hỏi
- Viết sơ đồ lai giải thích KQ
Thí nghiệm Ptc: ♀ Mắt đỏ × ♂ Mắt trắng F1: 100% ♀ Mắt đỏ : 100% ♂Mắt đỏ F2: 100% ♀ Mắt đỏ 50% ♂ Mắt đỏ 50% ♂ mắt trắng (3 Đỏ: 1 Trắng)
Giải thích kết quả bằng sơ đồ
Ptc: ♀ Mắt trắng × ♂ Mắt đỏ F1: 100% ♀ Mắt đỏ : 100% ♂ Mắt trắng F2: 50% ♀ Mắt đỏ 50% ♀ Mắt trắng 50% ♂ Mắt đỏ 50% ♂ Mắt trắng (1 Đỏ: 1 Trắng)
- Trình chiếu tranh mô tả tật túm lông ở vành tai của 1 dòng họ
3. Gen trên NST Y - Quan sát tranh, tư liệu
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
41
- Vì sao tật này chỉ có ở con trai mà không biểu hiện ở con - Đọc SGK, thảo luận -> trả lời câu hỏi. gái? - Nhận xét, giải thích cơ sở TBH bằng sơ đồ lai. 4. Ý nghĩa của di truyền liện kết - Nêu ví dụ: Người ta có thể phân biệt được trứng tằm nào sẽ - Nghiên cứu VD nở ra tằm đực, trứng tằm nào nở ra tằm cái bằng cách dựa vào màu sắc trứng. Việc nhận biết sớm giúp mang lại hiệu quả kinh tế cao vì nuôi tằm đực có năng suất tơ cao hơn - Hỏi: Nêu ý nghĩa của DT LK giới tính - Trả lời câu hỏi 2. Di truyền liên kết với giới tính: a. Gen trên NST X. - Thí nghiệm: - Giải thích : + Gen qui định tính trạng màu mắt chỉ có trên NST X mà không có trên NST Y. + Cá thẻ đực XY chỉ cần 1 alen mằn trên X đã biểu hiện ra kiểu hình. - Kết luận: Gen trên NST X di truyền theo qui luật di truyền chéo: Ông ngoại(P)→ con gái(F1) →Cháu trai(F2) b. Gen trên NST Y. * TN: * Giải thích - Thường NST Y ở các loài chứa ít gen. - Gen ở đoạn không tương đồng trên NST Y thì tính trạng do gen này qui định chỉ được biểu hiện ở 1 giới. - Gen nằm trên NST Y di truyền thẳng. c. Ý nghĩa của di truyền liên kết giới tính. - Trong thực tiễn sản xuất người ta dựa vào những TT liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất.
- Trình chiếu thí nghiệm
5. Di truyền ngoài nhân - Quan sát TN
- Trả lời câu hỏi - Hỏi : 1. Kết quả ở F1 trong 2 phép lai thuận, nghịch giống với kiểu hình của bố hay me? 2. Giải thích vì sao KH KH của đời con di truyền theo dòng me? - Nhận xét, kết luận.
II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN. - Thí nghiệm của Coren 1909 với 2 phép lai thuận nghịch trên đối tượng cây hoa phấn. - Nhận xét: Kết quả của 2 phép lai thuận nghịch là khác nhau, F1 có KH giống mẹ. - Giải thích: Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền TBC cho trứng, do vậy các gen nằm trong TBC (trong ti thể hoặc trong lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho qua TBC của trứng. - Kết luận: Tính trạng DT ngoài nhân di truyền theo dòng mẹ( không theo QLDT)
Hoạt động 5: CỦNG CỐ Mục tiêu: - Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học. - Vận dụng những kiến bài học làm bài tập trắc nghiệm Câu 1: Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn? A.Vì NST X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng. B. Vì NST X mang nhiều gen hơn NST Y. C. Vì NST X dài hơn NST Y. D. Vì NST X có đoạn mang gen còn NST Y thì không có gen tương ứng. Câu 2: Ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, gen trội tương ứng A qui định tính trạng máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là: B. XA XA và Xa Y. C. Xa Xa và XAY. D. Xa Xa và Xa Y. A.XA Xa và XAY. Câu 3: Khi lai cá vảy đỏ thuần chủng với cá vảy trắng được F1. Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 3 cá vảy đỏ : 1 cá vảy trắng, trong đó cá vảy trắng toàn cá cái. Kiểu gen của bố mẹ như thế nào? C. ♀ AA × ♂ aa. D. ♀ aa × ♂ AA. A. ♀ XAXA × ♂ XaY. B.♀ XaY × ♂ XAXA. Câu 4Ở người, gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng sinh được một con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của cặp vợ chồng này là: B
b
B
B
b
b
B
B
b
b
b
B
A. X X × X Y. B.X X × X Y. C. X X × X Y. D. X X × X Y. Câu 5: Hiện tượng di truyền thẳng trong di truyền các tính trạng liên kết với giới tính là hiện tượng: A. Di truyền mà gen lặn nằm trên NST Y. B.Gen trên NST Y ở cá thể mang cặp NST XY luôn truyền cho con cùng giới. C. Thay đổi vai trò làm cha hay làm mẹ trong quá trình lai. D. Bố XY truyền gen cho tất cả các con gái XX.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập. - Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân. - Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Biết A trội hoàn toàn so với a. Xác định tỉ lệ KHG và tỉ lệ KH ở F1 của các phép lai dưới đây? Phép lai A
A
Xác định TLKG F1
Xác định TLKH F1
A
X X xX Y XaXa x XaY XAXA x XaY
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
43
XaXa x XAY XAXa x XAY XAXa x XaY IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
44
Tiết PPCT
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ II
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về cơ sở vật chất - cơ chế di truyền và biến dị cùng các quy luật di truyền. 2. Kĩ năng: - Biết cách ứng dụng toán xác suất vào giải các bài tập di truyền. - Thông qua việc phân tích kết quả lai: Biết cách nhận biết được các hiện tượng tương tác gen; phân biệt được phân li độc lập với liên kết - hoán vị gen; nhận biết được gen nằm trên NST thường, NST giới tính hay gen ngoài nhân. - Rèn kĩ năng vận dụng lí thuyết giải các bài tập di truyền. 3. Thái độ: Yêu thích bộ môn, thích tìm hiểu, khám phá, giải các bài toán sinh học. II. CHUẨN BỊ. - Hình ảnh về cấu trúc ADN theo nguyên tắc bổ sung, cơ chế phiên mã, giải mã ... - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập hoặc bảng phụ. III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Mối quan hệ giữa các qui luật di truyền chi phối 1 cặp và nhiều cặp TT. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào bài giảng. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Phương pháp giải bài tập di truyền (chương II) : - TT1: Giáo viên hướng dẫn HS làm bài tập tổng quát chương II bằng cách yêu cầu HS hoàn thành PHT dưới. - TT2: HS trao đổi, thảo luận hoàn thành PHT - TT3: GV gọi HS báo cáo kết quả - TT4: GV nhận xét, đánh giá. Bài toán: Phân biệt các quy luật, hiện tượng di truyền Giả sử có hai cặp alen, A Hạt vàng >> a- Hạt xanh; B- trơn >> b- nhăn. Cho cây dị hợp về tất cả các cặp alen tự thụ phấn. Hãy thực hiện các yêu cầu trong bảng dưới đây: Các quy luật hiện tượng di truyền Yêu cầu Số phép lai Các phép lai có thể có của P Số loại giao tử của 1 phép lai Thành phần và tỉ lệ giao tử
QL phân ly
QL phân ly độc lập
Tương tác gen
Liên kết gen
Hoán vị gen
2
1
1
2
2
AaBb x AaBb
AaBb x AaBb
PL1. Aa x Aa PL2. Bb x Bb
AB AB x ab ab
AB AB x ( f =20%. ) ab ab
2
PL1:(A= a=1/2) PL2: (A=b=1/2)
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
45
Số tổ hợp -Số kiểu gen F1
2x 2 = 4 3 1- 1 1- 1AABB
1- 1AABB
2-
2-
3-
3-
4-
4-
5-
5-
6-
6-
7-
7-
8-
8-
9-
9-
1AA:2Aa:1aa -Tỉ lệ kiểu 1BB:2Bb:1bb gen F1
AB AB
1- (0,4x0,4 = 0,16
2-
AB ) AB
3-
2345678910-
-Số kiểu hình F1
2
3 Vàng : 1Xanh 3 trơn : 1 nhăn -Tỉ lệ kiểu hình F1
1. Tương tác bổ sung: - 9:3:3:1 2. Tương tác át chế: 3. Tương tác cộng gộp: -
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
46
BÀI TẬP CHƯƠNG I. ĐỀ BÀI 1. Dưới đây là một phần trình tự nuclêôiti của một mạch trong gen: 3’ … TAT GGG XAT GTA ATG GGX …5’ a. Hãy xác định trình tự nulcêôtit của: ch nói trên - Mạch bổ sung với mạch mạch trên. - mARN được phiên mã từ m b. Có bao nhiêu côđon on trong mARN? côđon đó. c. Liệt kê các bộ ba đối mã với các cô
GIẢI (Yêu cầu: HS làm ở nhà) 3’ … TAT a) Mạch khuôn GGG XAT GTA ATG GGX …5’ Mạch bổ sung 5’ … ATA XXX GTA XAT TAX XXG …3’ mARN 5’ … AUA XXX GUA XAU UAX XXG…3’ b) Có 18/3 = 6 codon/mARN. đối mã của tARN đối c) Các bộ ba đố với mỗi codon: UAU GGG XAU GUA AUG GGX. 2. Tham khảo bảng mã di truyền và trả lời các câu hỏi Từ bảng mã di truyền a) Các codon GGU GGX GGA GGG sau: a. Các côđon on nào trong mARN mã hóa glixin? trong mARN đều mã hóa glixin. b. Có bao nhiêu côđon mã hóa lizin? Đối với mỗi côđôn b) Có 2 codon mã hóa lizin: AAA, AAG hãy viết bộ ba đối mã bổ sung. - Các codon/mARN: c. Khi côđon on AAG trên mARN được dịch mã thì axit amin - Các cụm đối mã/tARN: UUU, UUX c) Cođon on AAG/mARN được dịch mã nào bổ sung vào chuỗii pôlipeptit? b sung vào chuỗi thì lizin được bổ polipeptit. Gly Đoạn chuỗii polipeptit Arg 3. Ser Phe Val Asp Arg mARN 5’ AGG GGU UXX UUX GUX GAU XGG 3’ ADN: TXX XXA - Mạch khuôn 3’ AGG AAG XAG XTA GXX 5’ AGG GGT - Mạch bổ sung 5’ TXX TTX GTX GAT XGG 3’ on cần cầ cho việc đặt các aa a. Bốn cô đon 4. Val – Trp – Lys – Pro vào chuỗi tổ hợp. polipeptit được tổng b. Trình tự các nucleotit trên mARN là GUU UUG AAG XXA
5.
a. mARN: 5’ .... XAU AAG AAU XUU GX... 3’ c: 3’ .... GTA mạch mã gốc: TTX TTA GAA XG... 5’ b. His – Lys – Asn – Leu c. 5’ … XAG* AAG AAU XUU GX… 3’ Gln - Lys - Asn - Leu d. 5’ ... XAU G*AA GAA UXU UGX ... 3’ His - Glu - Glu - Ser - Cys ững thông tin ở c và e. Trên cơ sở những d, loại đột biến thêm một nucleotit trong ADN có ảnh hưởng lớn hơn lên ch mã, vì ở c là đột do protein do dịch ằng G* ở cô đon thứ biến thay thế U bằng nhất XAU -> XAG*, nên chỉ ảnh hưởng tới 1 aa mà nó mã hóa (nghĩa là cô đon mã hóa His thành cô đon mã hóa Glu), còn ở d là đột biến thêm 1 nucleotit vào đầu cô đon thứ 2, nên từ vị trí này, khung đọc dịch đi một nh hưởng (làm thay nucleotit nên ảnh đổi) tất cả các cô đon ttừ vị trí thêm và ũng thay đổi. tất cả các aa từ đó cũng 6. Số NST lưỡng bội của một loài 2n = 10. Đột biến có thể tạo Theo đề ra, 2n = 10 -> n = 5. Số ra bao nhiêu loại thể ba ở loài này? lượng thể ba tối đa là 5 không tính đến trường hợp thểể ba kép. Cây thể ba ở cặp NST số 2 là 2n+1, ộc loạ loại thể ba về NST số 2 7. Giả sử ở cây cà độc dược thuộc (sự bắt cặp các NST số 2 trong quá trình giảm phân xảy cây lưỡng bội bình thường là 2n. P : mẹ 2n+1 x bốố 2n với nhau và NST số 2 ra theo kiểu hai NST số 2 bắt đôi vớ n ối hợ hợp và phân li giữa các Gp : n, n+1 còn lại đúng một mình). Sự phối F1 2n: 2n+1 NST xảy ra hoàn toàn ngẫu nhiên. ại cây con, m mỗi loại Có bao nhiêu loại cây con có thểể được sinh ra và mỗi loại Như vậy, có 2 loại chiếm tỉ lệ bao nhiêu khi cây ba nhiễễm trên được thụ phấn chiếm 50%, tức là 50% số cây con là bằng phấn của cây lưỡng bội bình thường. thể ba (2n+1) và 50% số cây con là lưỡng bội bình thường (2n). th tam bội 3n a. Thể đơn bộii n = 12; thể 8. Bộ lưỡng bội NST của một loài sinh vật có 2n = 24. ội, th thể tam bội và thể tứ a. Có bao nhiêu NST ở thể đon bội, = 36; thể tứ bộii 4n = 48 chẵn 4n. bội? b. Đa bội lẽ 3n; đaa bộiu ch b. Trong các dạng đa bội trên, dạng nào là đa bội lẻ, dạng c. nào là đa bội chẵn? đ bội trên. c. Nêu cơ chế hình thành các dạng đa
9.
BÀI TẬP CHƯƠNG II. 1. Bệnh phênylkêtô niệu ở người do một gen lặn nằm trên NST thường quy định và di truyền theo quy luật Međen. Một người đàn ông có cô em bị bệnh, lấy một ệnh. C Cặp vợ chồng này lo sợ người vợ có anh trai bị bệnh. ệnh. con mình sinh ra sẽ bị bệnh. ợ ch chồng này sinh đứa con đầu Hảy tính xác suất để cặp vợ người em chồng và anh vợ bị lòn bị bệnh? Biết rằng ngoài ng bệnh ra, cả bện vợ và bên chồng không ai bbị bệnh. 2. Trong phép lai giữaa hai cá thể có kiểu gen sau đây: Bố AaBbCcDdEe x mẹ aaBbccDdee nh các tính tr trạng khác nhau nằm Các cặp gen quy định trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Hãy cho biết: a. Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng là bao nhiêu? b. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu? c. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống bố là bao nhiêu?
3. Bệnh mù màu đỏ và xanh lục ở người do một gen lặn liên kết với NST X. Mộtt phụ nữ bình thường có bố bị ồng bình thường. mù màu lấy một người chồng a. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai bị mù màu là bao nhiêu? b. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con gái bị mù màu là bao nhieu?
a. m khác nhau giữa gi chuối rừng b. Điểm và chuối nhà: Chuối Đặc Chuối nhà điểm rừng Bình Lượng Cao thường ADN Mạnh Bình Tổng To hợp chất thường To Bình HC Khỏe thường Tế bào Không có Cơ quan Bình khả năng thường sinh sinh GT Bình dưỡng bình thường Phát thường nên không triển Bình hạt Khả thường năng > có hạt sinh giao tử Đây là bệnh nh do gen llặn qui định nên ợ lẫn người chồng đều có cả người vợ xác suấtt mang gen bbệnh (dị hợp tử) là 2/3. Xác suấất để cả 2 vợ chồng đều là dị hợp tử và sinh con bị bệnh là: 2/3 x 2/3 x 1/4 = 1/9. ụng qui lu luật xác suất để Cần phải sử dụng giải thì sẽ nhanh. a. Tỉ lệ KH trội vvề gen A là 1/2, về gen B là 3/4, về gen C là 1/2, về gen D là 3/4 và về gen E là 1/2 . Do vậy tỉ lệ đờii con có tỉ lệ KH trội về tất cả 5 ằng: tính trạng sẽẽ bằng: 1/2x3/4x1/2x3/4x1/2. giống mẹ sẽ b. Tỉ lệ đờii con có KH gi ng 1/2x3/4x1/2x3/4x1/2. bằng giống bố sẽ c. Tỉ lệ đờii con có KG gi ng: 1/2x1/2x1/2x1/2x1/2. bằng: truyền NST X mang a. Xác suất mẹẹ truy nh cho con là 1/2. Xác suất gen bệnh sinh con trai là 1/2 nên xác suất để sinh con trai mang NST X có gen gây bệnh sẽ là: 1/2x1/2=1/4. b. Vì bố không bbị bệnh nên con gái nhận gen X không mang chắc chắn sẽẽ nhậ gen gây bệnh. Do vvậy xác suất để bệnh là bằng 0. sinh con gái bị bệ
4.
Gen qui định chiều ều ddài nằm trên NST nh màu mắt nằm trên X còn gen qui định NST thường.
5.
ngh Nếu kết Dùng phép lai thuận nghịch. ận nghịch ngh giống nhau quả phép lai thuận thường. Nếu thì gen nằm trên NST th giống kết quả phép lai luôn theo KH gi m trong ti th thể. Nếu kết mẹ thì gen nằm l phân li kiểu quả phép lai cho tỉ lệ hình ở 2 giớii khác nhau thì gen nằm trên NST X. C
6.
7. Đối với các loài sinh sản hữuu tính, bbố hoặc mẹ truyền D nguyên ven cho con A. tính trạng. B. kiểu gen. C. kiểu hình. D. alen 4. Củng cố: 5. Dặn dò: - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết. - Làm bài tập còn lại của bài Ôn tập chương I, II 6. Rút kinh nghiệm bài học
Tiết PPCT
Số tiết
16
1
Tên bài/ chủ đề: C MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆN CỦA GEN
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức : giữa KG, MT, KH. - Phân tích được mối quan hệệ gi chất của thường biến. - Nêu được khái niệm và những tính ch phản ứng, vai trò của KG và MT đối với năng ng suấ suất của vật nuôi và cây - Nêu được khái niệm mứcc phả trồng. 2. Kĩ năng :Quan sát và phân tích kênh hình. ện tính tr trạng. 3. Thái độ : Yêu thích bộ môn, thích tìm hiểu, khám phá các quy luật biểu hiện II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên:SGK, giáo án, hình 13. 2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà. h KG, MT và KH. III. TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Mối quan hệ ẠY H HỌC. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY định lớp, kiểm tra sĩ số. 1. ổn định tổ chức lớp học: Ổn đị điể của gen trên NST X và gen trên NST Y. 2. Kiểm tra bài cũ : - Nêu đặc điểm đ ểm di truy truyền của gen ngoài nhân ? - Đặc điểm 3. Bài mới: Hoạt động : Mối quan hệ giữa gen và tính trạng; sự tương tác giữa kiểu u gen và môi trường Mục tiêu: − Nêu mối quan hệ giữa gen và tính trạng − Giải thích kết quả sự hình thành kiểu hình Phương pháp: Trực quan – tìm tòi. ng của củ HS Hoạt động củaa GV Hoạt động - Nêu một số ví dụ về mốii quan hệ gi giữa KG, MT và - Quan sát tranh tính trạng VD1:
VD2:
VD3:
- Nghiên cứu CH, trả lời câu hỏi.
- Thảo luận nhóm, hoàn thành yêu cầu - Báo cáo kết quả - Đặt các câu hỏi: 1. Giải thích sự hình thành màu lông đđen và lông trắngcủa thỏ Himalaya. 2. Màu sắc lông trên thân thỏ thay đổi như thế nào khi cạo lông trắng trên lưng và buộc đá llạnh vào vị trí cạo lông? Giải thích. 3. Tính trạng của cơ thể chịu ảnh hưởng ccủa kiểu gen hay môi trường? ận bbằng cách - Nhận xét, Yêu cầu HS rút ra kết luận hoàn thành bảng sau: - Gọi đại diện đọc kết quả U GEN, MÔI TRƯỜNG VÀ KIỂU HÌNH II. MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂU Kết luận: Kiểu gen, môi trường và kiểu hình có mối quan hhệ mật thiết với nhau. Trong các nhận định sau đây đúng. TT Nhận định Đáp án 1
ng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường. Kiếu gen quy định khả năng
2
ng trong những điều kiện môi trường ng khác nhau cho Với cùng một kiểu gen nhưng những kiểu hình khác nhau.
3
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
4 5
ng ra ngoài thành kiểu hình ngoài phụ thuộc kiểu u gen Sự biểu hiện của 1 tính trạng ng trong, môi trường ngoài, loại tính trạng. còn phụ thuộc: môi trường - Mối quan hệ giữa gen và tính trạng thể hiện qua sơ đồ: Gen(ADN)→mARN →Pôlipeptit → prôtêin → tính trạng. động : Mức phản ứng của kiểu gen. Hoạt độ
Mục tiêu: - Nêu KN mức phản ứng. - Phân biệt mức phản ứng rội vớii mức m phản ứng hẹp.
- Nêu khái niệm và giải thích cơ chế hiện tượng mềm dẻo kiểu hình.
ủa HS Hoạt động của
Hoạt động của GV
- Chiếu tranh + Hình 1:
- Quan sát tranh
+ Hình 2:
- Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận ận nhóm hoàn - Thảo luận nhóm, hoàn thành câu hỏi 4 thành bài tập: - Gọi đại diện đọc kết quả - Nhận xét, đánh giá kết quả.
ng, nh nhận định nào sau đây đúng? Câu 4: Khi nói về mức phản ứng, Nhận định Đáp án ng khác nhau được Tập hơp các kiểu hình của mộột kiểu gen tương ứng với các môi trường 1 gọi là mức phản ứng. 2 Mức phản ứng do kiểu gen qui định và được di truyền cho thế hệ sau. ũ hình 2 cá thể có cùng kiểu gen nhưng khi sống trong 2 môi trường khác nhau thì cũng 3 thành nên những kiểu hình không giống nhau thịt, Thường thì các tính trạng số lượng sẽ có mức phản ứng rộng như. Ví dụ: lượng th 4 sữa, số trứng, số hạt trên bông lúa… Các tính trạng chất lượng thì lại có mức ức ph phản ứng hẹp. Ví dụ: hàm lượng bơ,, prôtêin trong thịt bò 5 Mức phản ứng không có khả nă năng di truyền cho thế hệ sau ỂU GEN. III. MỨC PHẢN ỨNG CỦA KIỂU 1. Khái niệm: Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng vớii các môi trường khác nhau là mức phản ứng của một KG. VD: Con tắc kè hoa: - Trên lá cây: Da có hoa vănn màu xanh của lá. - Trên đá: Da có màu hoa của rêu đá. - Trên thân cây: Da có màu hoa nâu. ột con ttắc kè (một KG) tương ứng với các chếế độ môi trường được gọi Tập hợp các kiểu hình trên của một là mức phản ứng.
- Mức phản ứng được chia thành 2 loại: + Mức phản ứng rộng: thường là những tính trạng về số lựng như: năng suất sữa, khối lượng, tốc độ sinh trưởng, sản lượng trứng, sữa + Mức phản ứng hẹp: là những tính trạng chất lượng. 2. Xác định mức phản ứng của một kiểu gen. - Tạo ra các cá thể sinh vật có cùng một KG. - Đối với cây sinh sản sinh dưỡng cắt cành đồng loạt của cùng một cây đem trồng ở những điều kiện môi trường khác nhau và theo dõi đặc điểm của chúng. 3. Sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến): - Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình(thường biến). - Sự mềm dẻo kiểu giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi của môi trường. - Mức độ mềm dẻo của kiểu hình phụ thuộc vào kiểu gen. - Mỗi kiểu gen chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của mình trong một phạm vi nhất định. 4. Củng cố Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ: A. Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng. B. Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng. C. Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng. D. Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng (CĐ 2010 –MĐ 251): Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng? A. Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau. B. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng. C. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp. D. Mức phản ứng không do kiểu gen quy định. (CĐ 2010 –MĐ 251): Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng? A. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường. B. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường. C. Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen. D. Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường. (Câu 17,ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về hệ số di truyền? A. Hệ số di truyền càng cao thì hiệu quả chọn lọc càng thấp. B. Đối với những tính trạng có hệ số di truyền thấp thì chỉ cần chọn lọc một lần đã có hiệu quả. C. Hệ số di truyền cao nói lên rằng tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen. D. Hệ số di truyền thấp chứng tỏ tính trạng ít chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh. 5. Rút kinh nghiệm
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
54
Tiết PPCT
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: THỰC HÀNH LAI GIỐNG
Ngày soạn:....../........./......
1 Ngày dạy:....../........../....... I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. - Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích mẫu vật. - Phát triển được năng lực vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống. - Rèn được một số thao tác lai giống. II. CHUẨN BỊ. 1. Vật liệu và dụng cụ cần thiết. - Cây cà chua bố mẹ, mảnh vườn. - Kẹp, kéo, kim mũi mác, đĩa kính đồng hồ, bao cách li, nhãn, bút chì, bút lông, bông, hộp pêtri 2. Chuẩn bị cây bố mẹ. - Chọn giống: chọn nhiều cây khác nhau rõ ràng về hình dạng hoặc màu sắc quả để có thể dễ dàng phân biệt bằng mắt thường. - Gieo hạt những cây dùng làm bố trước những cây dùng làm mẹ từ 8 đến 10 ngày. - Khi cây bố ra hoa thì tỉa bớt hoa, ngắt bỏ quả non, tập trung lấy phấn được tốt. - Khi cây mẹ được 9 lá thì bấm ngọn, chỉ để 2 cành (3 chùm hoa/cành, 3-5 quả/chùm). III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. GV dùng tranh về thụ phấn nhân tạo ở đạu Hà Lan, yêu cầu HS quan sát và mô tả quá trình thụ phấn nhân tạo ở đậu Hà Lan. Sau đó GV hoàn thiện vấn đề nêu ra và vào bài mới. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức I.Lai giống thực vật. Hoạt động 1: Lai giống thực vật. 1. Cách tiến hành. GV : Tại sao lại phải gieo hạt cây làm bố trước * Khử nhị trên cây mẹ: - Chọn những hoa còn nụ có màu vàng nhạt để những cây làm mẹ ? + Mục đích của việc ngắt bỏ những chùm hoa và khử nhị (hoa chưa tự thụ phấn). quả non trên cây bố, bấm ngọn và ngắt cành, tỉa (dùng kim mũi mác tách một bao phấn ra nếu phấn còn là chất trắng sữa hay hạt màu xanh thì hoa trên cây mẹ ? GV hướng dẫn HS thực hiện thao tác khử đực được. Nếu phấn đã là hạt màu trắng thì không trên cây mẹ. được). + Tại sao cần phải khử nhị trên cây mẹ ? - Dùng ngón trỏ và ngón cái của tay trái giữ lấy GV thực hiện mẫu : Kĩ thuật chọn nhị hoa để nụ hoa. - Tay phải dùng kẹp tách bao hoa ra, tỉa từng nhị khử, các thao tác khi khử nhị. một, cần làm nhẹ tay, tránh để bầu nhụy và đầu HS: Tiến hành các bước thí nghiệm theo hướng nhụy bị thương tổn. - Trên mỗi chùm chọn lấy 4 đến 6 hoa cùng lúc dẫn của GV. và là những hoa mập để khử nhị, cắt tỉa bỏ GV: Mục đích của việc dùng bao cách li sau những hoa khác. khi đã khử nhị ? - Bao các hoa đã khử nhị bằng bao cách li. GV hướng dẫn chọn hoa trên cây mẹ để thụ * Thụ phấn: phấn. - Chọn những hoa đã nở xòe, đầu nhụy to màu GV: thực hiện các thao tác mẫu. xanh thẫm, có dịch nhờn. - Không chọn những hoa đầu nhụy khô, màu - Thu hạt phấn trên cây bố: Chọn hoa vừa nở, xanh nhạt nghĩa là hoa còn non, đầu nhụy màu cánh hoa và bao phấn vàng tươi, khi chín hạt nâu và đã bắt đầu héo thụ phấn không có kết phấn chín tròn và trắng. quả. - Dùng kẹp ngắt nhị bỏ vào đĩa đồng hồ. - Có thể thay bút lông bằng những chiếc lông gà. - Dùng bút lông chà nhẹ lên các bao phấn để hạt phấn bung ra. - Dùng bút lông chấm hạt phấn cây bố lên đầu
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
55
nhụy hoa cây mẹ đã khử nhị - Bao chùm hoa đã thụ phấn bằng túi cách li, buộc nhãn, ghi ngày và công thức lai. * ND: Viết thu hoạch. GV: hướng dẫn HS phương pháp thu hoạch và II. THU HOẠCH. cất giữ hạt lai. - HS phải tóm tắt các bước lai giống và những điều cần chú ý khi chọn hoa cùng với các thao HS: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, trình tác khi giao phấn. bày vào bảng thu hoạch. - Vẽ sơ lược mô tả các thao tác giao phấn. GV: Nhận xét kết quả và bổ sung. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá cụ thể các nhóm thực hành về: + Kĩ năng thao tác lai giống. + Sản phẩm thực hành. - GV tóm tắt về các thao tác lai giống và nhắc HS ghi vào vở thực hành. 5. Dặn dò: - Hoàn thành bài thu hoạch. - Làm bài tập của bài Ôn tập chương I, II 6. Rút kinh nghiệm bài học
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
56
Tiết PPCT
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: KIỂM TRA 1 TIẾT
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN SINH NĂM HỌC 2017-2018
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I - thời gian làm bài 45 phút Chủ đề
Mức độ nhận thức Thông hiểu
Vận dụng
Gen.
1
1
Mã di truyền, nhân đôi ADN.
1
(Đơn vị kiến thức)
Nhận biết
Vận dụng cao
Tổng
1. CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ:
Phiên mã
1
Dịch mã
1
Điều hòa hoạt động của gen
1
Đột biến gen. Số câu
1 3
5
2. TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN: Quy luật phân li. Quy luật phân li độc lập.
1
Tương tác gen.
1
Liên kết gen, hoán vị gen.
1
Di truyền liên kết với giới tính. Di truyền ngoài nhân. Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen Số câu Tổng TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN
1
2
1
2 2 2
1 1
1
3
5
2
15
1
1 1
2
1 1
1
3 2
1 1
2
1 1
1
Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể.
2
1
4
1
2 1
1
1
1 3
4
4
4
15
6
9
9
6
30
20%
30%
30%
20%
100%
ĐỀ KIỂM TRA SINH HỌC 1 TIẾT Thời gian làm bài: phút; (40 câu trắc nghiệm)
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
57
Số câu đúng.................
Tổng điểm.............................. (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:..................................................................... lỚP: .............................
Mã đề thi 125
Câu 1: Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã? A. tARN. B. Ribôxôm. C. mARN. D. Gen cấu trúc.
AB ab x . Biết quá ab ab trình giảm phân phát sinh giao tử đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, quả dài ở đời con Fa là: A. 40%. B. 1%. C. 16%. D. 10%. Câu 3: Cho biết không xảy ra đột biến, hoán vị gen giữa 2 alen B và b ở cả bố và mẹ với tần số hoán vị AB ab gen là 40%. Tính theo lý thuyết, cơ thể mang kiểu gen tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen ở đời con là: ab ab A. 6%. B. 9%. C. 16%. D. 4%. Câu 4: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 1/4 thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là A. 25%. B. 20%. C. 40%. D. 10%. Câu 5: Ở một loài động vật, gen B quy định lông xám, gen b quy định lông đen, gen A át chế gen B và b, alen a không át chế, các gen phân ly độc lập. Phép lai Pa: AaBb x aabb cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: A. 2 lông đen : 1 lông trắng : 1 lông xám. B. 2 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám. C. 3 lông trắng : 1 lông đen. D. 2 lông xám : 1 lông trắng : 1 lông đen. Bd Câu 6: Một cơ thể có kiểu gen Aa trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đã xảy ra hoán vị bD gen với tần số 40%. Theo lý thuyết, giao tử Abd chiếm tỉ lệ: A. 0,1. B. 0,15 C. 0,2. D. 0,3. Câu 7: Phép lai hai cặp tính trạng phân ly độc lập, F1 thu được: cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân ly kiểu hình là 3 : 1, cặp tính trạng thứ hai có tỉ lệ phân ly kiểu hình là 1 : 2 : 1, thì tỉ lệ phân ly kiểu hình chung của F1 là: A. 1 : 2 : 1. B. 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1. C. 3 : 3 : 1 : 1. D. 3 : 6 : 3 : 1. Câu 8: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là A. 4 kiểu hình ; 9 kiểu gen. B. 4 kiểu hình ; 12 kiểu gen. C. 8 kiểu hình ; 12 kiểu gen. D. 8 kiểu hình ; 27 kiểu gen. Câu 9: Trong trường hợp trội không hoàn toàn, phép lai P: Aa x Aa sẽ cho tỉ lệ phân ly kiểu hình ở đời con là: A. 3 : 1. B. 1 : 2 : 1. C. 1 : 1. D. 1 : 1 : 1. Câu 10: Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và gen A quy định tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng lông dài. Phép lai nào dưới đây cho 50% số con lai sinh ra có lông dài? A. AA x Aa B. Aa x aa C. Aa x Aa D. AA x aa Câu 11: Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau được gọi là A. gen đa hiệu. B. gen tăng cường. C. gen điều hòa. D. gen trội. Câu 12: Trong các cơ thể có kiểu gen dưới đây, theo lý thuyết, cơ thể nào sẽ sinh nhiều loại giao tử nhất? A. AaBb B. AABbdd C. AabbDDee D. AABbDDeeFF Câu 13: Trong số 64 bộ 3 trên mARN, các bộ 3 kết thúc gồm: A. 5’AUG3’; 5’UAG3’; 5’UAA3’. B. 5’UUA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’. C. 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’. D. 5’AUG3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’. Câu 2: Ở cà chua: A- thân cao, a- thân thấp; B- quả tròn, b- quả dài. Xét phép lai: Pa:
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
58
Câu 14: Cho phép lai: P: AaBb x AaBb. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, ở thế hệ con, tỉ lệ kiểu gen Aabb là: 1 1 1 1 A. B. C. D. 8 16 4 2 Câu 15: Gen B có số nuclêôtit mỗi loại là: A = T = 250, G = X = 390, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô. Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là: A. A = T = 610; G = X = 390. B. A = T = 250; G = X = 390. C. A = T = 251; G = X = 389. D. A = T = 249; G = X = 391. Câu 16: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1? A. Aa x aa. B. AA x aa. C. AA x AA. D. aa x aa. Câu 17: Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm: A. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P). B. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O). C. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). D. vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). Câu 18: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét? A. AABb. B. AaBb. C. AaBB. D. AAbb. Câu 19: Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, thu được đời con phân ly theo tỉ lệ: 9 bí quả tròn : 6 bí quả bầu dục : 1 bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật A. liên kết gen hoàn toàn. B. tương tác bổ sung. C. tương tác cộng gộp. D. phân li độc lập của Menđen. Câu 20: Sản phẩm của quá trình phiên mã là: A. ADN. B. Gen. C. ARN. D. Prôtêin. Câu 21: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) nào sau đây làm giảm số lượng gen trên NST? A. Chuyển đoạn trong một NST. B. Lặp đoạn NST. C. Đảo đoạn NST. D. Mất đoạn NST. Câu 22: Trường hợp một gen (có thể trội hoặc lặn) làm cho một gen khác không alen với nó trong cùng một kiểu gen không biểu hiện kiểu hình là kiểu tương tác A. bổ sung. B. át chế. C. cộng gộp. D. đồng trội. Câu 23: Cho sơ đồ mô tả 1 dạng đột biến cấu trúc NST: ABCDEFGH → ADCBEFGH (Các chữ cái biểu thị các gen trên NST). Đó là dạng đột biến: A. chuyển đoạn. B. mất đoạn. C. đảo đoạn. D. lặp đoạn. Câu 24: Phát biểu nào sau đây về hoán vị gen là chưa chính xác? A. Xảy ra ở kỳ đầu của giảm phân 1. B. Hoán vị gen làm xuất hiện các tổ hợp gen mới. C. Hoán vị gen chỉ xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử cái. D. Tần số hoán vị gen là thước đo khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST. Câu 25: Phép lai Bb x bb cho tỉ lệ phân ly kiểu gen ở đời con là A. 1BB: 1Bb B. 3 Bb: 1bb C. 1Bb: 1bb D. 1 BB: 2 Bb: 1bb Câu 26: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 phân ly theo tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp. Kiểu gen của cặp bố mẹ đem lai là: A. AA x Aa B. AA x AA C. Aa x aa D. Aa x Aa Câu 27: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của loài thực vật này thuộc thể ba nhiễm sẽ có số NST là A. 13. B. 17. C. 15. D. 21.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
59
Ab Ab x . Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân aB aB là hoàn toàn giống nhau, tính trạng trội là trội hoàn toàn, kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn có kiểu gen là ab . Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời con: ab A. 4,84%. B. 7,84%. C. 9%. D. 16%. Câu 29: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế A. nhân đôi ADN. B. phiên mã. C. dịch mã. D. giảm phân và thụ tinh. Câu 30: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, các gen trên AB ab một NST liên kết hoàn toàn với nhau, phép lai Pa: x cho tỉ lệ phân ly kiểu hình ở thế hệ con là: ab ab A. 1 : 1 : 1 : 1. B. 3 : 1. C. 1 : 2 : 1. D. 1 : 1. Câu 28: Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen
----------- HẾT ---------HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH HỌC 12 – CI & II (Trong 4 phương án A, B, C, D, Phương án có gạch chân- VD: A là phương án đúng) Câu 1. Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế: A. dịch mã. B. nhân đôi ADN. C. phiên mã. D. giảm phân và thụ tinh. Câu 2. Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 1/4 thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là: A. 20%. B. 40%. C. 25%. D. 10%. HD:
A+T 1 = G+X 4
→
2A 1 = 2G 4
→
A 1 = G 4
→G = 4A; mà %A + %G = 50% → G =
40%. Câu 3. Sản phẩm của quá trình phiên mã là: A. ADN. B. ARN. C. Gen. D. Prôtêin. Câu 4. Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã? A. Gen cấu trúc. B. mARN. C. tARN. D. Ribôxôm. Câu 5. Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) nào sau đây làm giảm số lượng gen trên NST? A. Chuyển đoạn trong một NST. B. Đảo đoạn NST. C. Mất đoạn NST. D. Lặp đoạn NST. Câu 6. Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của loài thực vật này thuộc thể ba nhiễm sẽ có số NST là: A. 21. B. 17. C. 13. D. 15. HD: Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba nhiễm là (2n+1) = 14 + 1 = 15. Câu 7. Cho sơ đồ mô tả 1 dạng đột biến cấu trúc NST: ABCDEFGH → ADCBEFGH (Các chữ cái biểu thị các gen trên NST). Đó là dạng đột biến: A. mất đoạn. B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. chuyển đoạn. HD: Đoạn bị đảo mang 3 gen BCD Câu 8. Gen B có số nuclêôtit mỗi loại là: A = T = 250, G = X = 390, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô. Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là: A. A = T = 250; G = X = 390. B. A = T = 251; G = X = 389. C. A = T = 610; G = X = 390. D. A = T = 249; G = X = 391. HD: Vì gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô → ĐB thay thế 1 cặp (A=T) bằng 1 cặp (G≡X) → A và T giảm 1; G và X tăng 1. Câu 9. Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm: A. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). B. vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). C. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O). D. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
60
HD: Vì gen điều hòa không thuộc thành phần của opêron Lac. Câu 10. Trong số 64 bộ 3 trên mARN, các bộ 3 kết thúc gồm: A. 5’AUG3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’. B. 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’. D. 5’UUA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’. C. 5’AUG3’; 5’UAG3’; 5’UAA3’. Câu 11. Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và gen A quy định tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng lông dài. Phép lai nào dưới đây cho 50% số con lai sinh ra có lông dài? A. AA x Aa B. Aa x aa C. Aa x Aa D. AA x aa 1 HD: số con lông dài = 50% = → Đây là kết quả của phép lai phân tích cơ thể có KG dị hợp→ 2 Pa: Aa x aa. Câu 12. Phép lai Bb x bb cho tỉ lệ phân ly kiểu gen ở đời con là A. 3 Bb: 1bb B. 1Bb: 1bb C. 1BB: 1Bb D. 1 BB: 2 Bb: 1bb Câu 13.Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét? A. AABb. B. AaBB. C. AAbb. D. AaBb. Câu 14. Trong trường hợp trội không hoàn toàn, phép lai P: Aa x Aa sẽ cho tỉ lệ phân ly kiểu hình ở đời con là: A. 3 : 1. B. 1 : 2 : 1. C. 1 : 1. D. 1 : 1 : 1. HD: P: Aa x Aa → Thế hệ con: 1 KH trội (AA) : 2 KH trung gian (Aa) : 1 KH lặn (aa) Câu 15. Trong các cơ thể có kiểu gen dưới đây, theo lý thuyết, cơ thể nào sẽ sinh nhiều loại giao tử nhất? A. AaBb B. AABbdd C.AabbDDee D. AABbDDeeFF HD: Ở phương án B, C, D: KG chỉ có 1 cặp gen dị hợp → số loại giao tử = 21 = 2 Ở phương án A: KG có 2 cặp gen dị hợp → số loại giao tử = 22 = 4 Câu 16. Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là A. 4 kiểu hình ; 9 kiểu gen. B. 4 kiểu hình ; 12 kiểu gen. C. 8 kiểu hình ; 12 kiểu gen. D. 8 kiểu hình ; 27 kiểu gen. AaBbDd x AaBbDd = (Aa xAa) x (Bb x Bb) x (Dd x Dd) HD: P: → thế hệ con: Số loại KG = 3 x 3 x 3 = 27 Số loại KH = 2 x 2 x 2 = 8 Câu 17. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1? A. Aa x aa. B. AA x aa. C. AA x AA. D. aa x aa. Câu 18. Cho phép lai: P: AaBb x AaBb. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, ở thế hệ con, tỉ lệ kiểu gen Aabb là: HD:
A.
1 2
B.
1 4
C.
1 8
D.
1 16
P: AaBb x AaBb = (Aa x Aa) x (Bb x Bb) 1 1 1 1 1 1 1 F1: Tỉ lệ phân ly KG là: ( AA : Aa : aa) x ( 1BB : Bb : bb) → tỉ lệ kiểu gen Aabb = (Aa) x 4 2 4 4 2 4 2 1 1 (bb) = 4 8 Câu 19. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 phân ly theo tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp. Kiểu gen của cặp bố mẹ đem lai là: A. AA x AA B. AA x Aa C. Aa x Aa D. Aa x aa HD: F1 : 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp → Số tổ hợp giao tử của F1 = 3 + 1 = 4 = 2 x 2 → mỗi bên bố mẹ sinh 2 loại giao tử → bố mẹ đều dị hợp về 1 cặp gen. Câu 20. Phép lai hai cặp tính trạng phân ly độc lập, F1 thu được: cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân ly kiểu hình là 3 : 1, cặp tính trạng thứ hai có tỉ lệ phân ly kiểu hình là 1 : 2 : 1, thì tỉ lệ phân ly kiểu hình chung của F1 là: A. 3 : 6 : 3 : 1. B. 3 : 3 : 1 : 1. C. 1 : 2 : 1. D. 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1. HD: tỉ lệ phân ly kiểu hình chung của F1 = (3 : 1) x (1 : 2 : 1) = 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1 Câu 21. Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, thu được đời con phân ly theo tỉ lệ: 9 bí quả tròn : 6 bí quả bầu dục : 1 bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật A. phân li độc lập của Menđen. B. liên kết gen hoàn toàn.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
61
C. tương tác cộng gộp. D. tương tác bổ sung. Câu 22. Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau được gọi là A. gen trội. B. gen điều hòa. C. gen đa hiệu. D. gen tăng cường. Câu 23. Trường hợp một gen (có thể trội hoặc lặn) làm cho một gen khác không alen với nó trong cùng một kiểu gen không biểu hiện kiểu hình là kiểu tương tác: A. bổ sung. B. át chế. C. cộng gộp. D. đồng trội. Câu 24. Ở một loài động vật, gen B quy định lông xám, gen b quy định lông đen, gen A át chế gen B và b, alen a không át chế, các gen phân ly độc lập. Phép lai Pa: AaBb x aabb cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: B. 2 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám. A. 2 lông đen : 1 lông trắng : 1 lông xám. C. 3 lông trắng : 1 lông đen. D. 2 lông xám : 1 lông trắng : 1 lông đen. Pa: AaBb x aabb → Fa: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb → Tỉ lệ KH: 2 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám. Câu 25. Phát biểu nào sau đây về hoán vị gen là chưa chính xác? B. Hoán vị gen làm xuất hiện các tổ hợp gen A. Xảy ra ở kỳ đầu của giảm phân 1. mới. C. Tần số hoán vị gen là thước đo khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST. D. Hoán vị gen chỉ xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử cái. HD: Tùy từng loại mà hoán vị gen có thể chỉ xảy ra quá trình phát sinh giao tử cái hoặc quá trình phát sinh giao tử đực; hoặc xảy ra ở cả 2 bên bố mẹ. Câu 26. Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, các gen trên một NST liên kết hoàn toàn với nhau, phép lai Pa:
AB ab x cho tỉ lệ phân ly kiểu hình ở thế hệ con là: ab ab
A. 1 : 1 : 1 : 1. B. 3 : 1. C. 1 : 2 : 1. D. 1 : 1. HD: Đây là phép lai phân tích. thế hệ con: 1 (KH trội về 2 tính trạng) : 1 (KH lặn về 2 tính trạng)
Câu 27. Một cơ thể có kiểu gen Aa
Bd trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đã xảy ra hoán vị bD
gen với tần số 40%. Theo lý thuyết, giao tử Abd chiếm tỉ lệ: C. 0,2. D. 0,3.
HD: giao tử Abd =
A. 0,1.
B. 0,15
1 f 1 (A) x (bd) = (A) x 0,2 (bd) = 0,1 2 2 2
Câu 28. Ở cà chua: A- thân cao, a- thân thấp; B- quả tròn, b- quả dài. Xét phép lai: Pa:
AB ab x . Biết quá ab ab
trình giảm phân phát sinh giao tử đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Tỉ lệ kiểu hình thân thấp, quả dài ở đời con Fa là: A. 40%. B. 10%. C. 16%. D. 1%. ab f HD: Đây là phép lai phân tích. FA: thân thấp, quả dài có KG = ab x ab = (0,5- ) x 1 = (0,5ab 2 0,1) x 1=0,4 Ab Ab x . Cho biết mọi diễn biến của NST trong giảm phân là aB aB ab hoàn toàn giống nhau, tính trạng trội là trội hoàn toàn, kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn có kiểu gen là . ab
Câu 29. Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen
Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời con: 7,84%. C. 9%. D. 16%.
A. 4,84%.
B.
HD: Do cặp bố mẹ đem lai có KG dị hợp tử chéo → ab là giao tử có gen hoán vị nên chiếm tỉ lệ nhỏ (≤ 0,25) → tỉ lệ kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời con (KG
ab ) = ab x ab< 0,25 x 0,25 = 6,25%. ab
Câu 30. Cho biết không xảy ra đột biến, hoán vị gen giữa 2 alen B và b ở cả bố và mẹ với f = 40%. Tính theo lý thuyết, cơ thể mang kiểu gen B. 6%.
C. 9%.
D. 16%.
AB ab tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen ở đời con là: ab ab
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
A.
4%.
62
HD: P:
f f AB AB ab x ; f = 40% = 0,4 → thế hệ con: = ab x ab = (0,5- ) x(0,5- ) = (0,5-0,2)2 = ab ab ab 2 2
0,9=9%.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
63
Tiết PPCT
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: ÔN TẬP KIỂM TRA HK I
1
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về cơ sở vật chất - cơ chế di truyền và biến dị cùng các quy luật di truyền. 2. Kĩ năng: - Biết cách ứng dụng toán xác suất vào giải các bài tập di truyền. - Thông qua việc phân tích kết quả lai: Biết cách nhận biết được các hiện tượng tương tác gen; phân biệt được phân li độc lập với liên kết - hoán vị gen; nhận biết được gen nằm trên NST thường, NST giới tính hay gen ngoài nhân. - Rèn kĩ năng vận dụng lí thuyết giải các bài tập di truyền. 3. Thái độ: Yêu thích bộ môn, thích tìm hiểu, khám phá, giải các bài toán sinh học. II. Chuẩn bị - Hình ảnh về cấu trúc ADN theo nguyên tắc bổ sung, cơ chế phiên mã, giải mã ... - Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập hoặc bảng phụ. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra ND: Hệ thống hóa kiến thức chương cơ chế di truyền và biến dị Mục tiêu: - Hệ thống hóa kiến thức chương I- DTH Hoạt động của GV Hoạt động của HS Dùng máy chiếu, giới thiệu khái quát nội dung Quan sát, nghiên cứu, trả lời câu hỏi chương I - Đặt hẹ thống câu hỏi hướng dẫn HS nhớ lại nội dung kiên thức đã học Hoạt động 3: Tìm hiểu về Mục tiêu: - Hệ thống háo kiến thức chương II - Hướng dẫn HS giải 1 số dạng bài tập quy luật DT Hoạt động của HS a. Cách giải bài tập lai một cặp tính trạng: Phép lai một cặp TT đề cập tới các qui luật di truyền: Phân li, trội không hoàn toàn, tương tác gen không alen, tác động cộng gộp, di truyền liên kết giới tính. * Xác định tỉ lệ KG, KH ở F1 hay F2. Đề bài cho biết TT là trội, lặn hay trung gian hoặc gen qui định TT (gen đa hiệu, tương tác giữa các gen không alen, TT đa gen...) và KH của P. Căn cứ vào yêu cầu của đề (xác định F1 hay F2), ta suy nhanh ra KG của P. Từ đó viết sơ đồ lai từ P đến F1 hoặc F2 để xác định tỉ lệ KG và KH của F1 hay F2. Ví dụ tỉ lệ KH 3:1 (trội hoàn toàn), 1:1 (lai phân tích), 1:2:1 (trội không hoàn toàn), 9:7 (tương tác gen không alen)... * Xác định KG, KH của P: Đề bài cho biết số lượng hay tỉ lệ các KH ở F1 hoặc F2. Căn cứ vào KH hay tỉ lệ của nó ta nhanh chóng suy ra KG và KH (nếu đề bài chưa cho). Ví dụ: Nếu F1 có tỉ lệ KH 3:1 thì P đều dị hợp tử, hay 1:1 thì một bên P là thể dị hợp, bên còn lại là thể đồng hợp lặn, nếu F2 có tổng tỉ lệ KH bằng 16 và tùy từng tỉ lệ KH mà xác định kiểu tương tác gen
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
64
không alen cụ thể. b. Cách giải bài tập lai nhiều cặp tính trạng: Phép lai hai hay nhiều cặp TT đề cập tới các qui luật di truyền: Phân li độc lập, di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn. * Xác định tỉ lệ KG, KH ở F1 hay F2. Đề bài cho qui luật di truyền của từng cặp TT và các gen chi phối các cặp TT nằm trên cùng một NST hoặc trên các NST khác nhau. Dựa vào dữ kiện đề đã cho ta viết sơ đồ lai từ P đến F1 hoặc F2 để xác định tỉ lệ KG và KH ở F1 hoặc F2. * Xác định KG, KH của P: Đề bài cho biết số lượng cá thể hoặc tỉ lệ các KH ở F1 hay F2. Trước hết phải xác định qui luật di truyền chi phối từng cặp TT, từ đó suy ra kiểu gen ở P hoặc F1 của cặp TT. Căn cứ vào tỉ lệ KH thu được của phép lai để xác định qui luật di truyền chi phối các TT: - Nếu tỉ lệ mỗi KH bằng tích xác suất của các TT hợp thành nó thì các TT bị chi phối bởi qui luật phân li độc lập. - Nếu tỉ lệ KH là 3:1 hoặc 1:2:1 thì các cặp TT di truyền liên kết hoàn toàn. - Nếu tỉ lệ KH không ứng với 2 trường hợp trên thì các cặp tính trạng di truyền liên kết không hoàn toàn.
ND: Giải đề trắc nghiệm Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức làm một số câu hỏi TN Câu hỏi TN 0001: Vùng điều hoà của gen cấu trúc nằm ở vị trí nào của gen? A. Đầu 5, mạch mã gốc B. Đầu 3, mạch mã gốc C. Nằm ở giữa gen D. Nằm ở cuối gen 0002: Prôtêin điều hoà liên kết với vùng nào trong Opêron Lac ở E.côli để ngăn cản quá trình phiên mã? A. Vùng điều hoà B. Vùng khởi động C. Vùng vận hành D. Vùng mã hoá 0003: Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì A. làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen. B. làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin. C. làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin. D. gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ. 0004: Ở cà độc dược có 2n = 24 tương đồng.Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp thể một kép? A. 12 B. 24 C. 66 D. 132 0005: P thuần chủng khác nhau về những cặp gen tương ứng giao phối với nhau được F1. F1 giao phối với nhau cho F2. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó mỗi kiểu gen có một loại gen trội hoặc toàn gen lặn đều xác định cùng một kiểu hình, cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là: A. 13 : 3. B. 9 : 3 : 4. C. 9 : 7. D. 9 : 6 : 1. 0006: Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng? A. Mức phản ứng không do kiểu gen quy định. B. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng. C. Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau. D. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp. 0007: Trong cac enzim đươc tế bào sử dung trong cơ chế di truyền ở cấp phân t ử , loại enzim nào sau đây có khả năng liên kết 2 đoaṇ polinuclêôtit lại với nhau? A. Enzim thao xoắn. B. ARN polimeraza. C. ADN polimeraza. D. Ligaza. 0008: Loạitácnhânđộtbiếnđãđượcsửdụngđểtạoragiốngdâutằmđabộicólátovàdàyhơn dạng lưỡngbội bình thường là A. tia tử ngoại. B. cônsixin. C. tia X. D. EMS (êtyl mêtan sunfonat). 0009: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là:
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
65
A. 3/256. B. 81/256. C. 1/16. D. 27/256. 0010: Giả sử màu da người do ít nhất 3 cặp alen quy định, trong kiểu gen sự có mặt của mỗi alen trội bất kì làm tăng lượng melanin nên da sẫm hơn. Người có da trắng nhất có kiểu gen là: A. aaBbCc. B. aabbcc. C. AABBCC. D. AaBbCc. 0011: Biết tần số trao đổi chéo giữa gen A và a là 24% thì giao tử AB sinh ra từ hợp tử AB/ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 48%. B. 38%. C. 12%. D. 24%. 0012: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là: A. XMXM x XmY. B. XMXm x XmY. C. XMXm x XMY. D. XMXM x X M Y. 0013: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là A. 1x. B. 2x. C. 0,5x. D. 4x. 0014: Ở mộtloàithựcvậtcóbộ nhiễmsắcthể2n=14.Tếbàolácủaloàithựcvật này thuộc thểba nhiễmsẽ có số nhiễmsắc thể là A. 21. B. 17. C. 13. D. 15. 0015: Nếu các gen phân li độc lập và tác động riêng lẻ, phép lai: AaBbCcDdEe x aaBbccDdee cho F1 cókiểu hình lặn về cả 5 gen chiếm tỉ lệ: A. 1/26. B. (3/4)10. C. (3/4)7. D. 1/27. 0016: Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen trội của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là A. 5/16 B. 3/32 C. 27/64 D. 15/64 0017: Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất? AB AB AB AB DD x dd x A. AaBb × AaBb. B. XA XA Bb x Xa YBb C. D. ab ab ab ab Ab 0018: Xét cá thể có kiểu gen: Dd . Khi giảm phân hình thành giao tử xảy ra hoán vị gen với tần số aB 30%. Theo lý thuyết, tỷ lệ các loại giao tử AB D và aB d được tạo ra lần lượt là: A. 7,5% và 17,5%. B. 15% và 35%. C. 12,5% và 25%. D. 6,25% và 37,5% 0019: Ở một ruồi giấm cái có kiểu gen Bv , khi theo dõi 2000 tế bào sinh trứng trong điều kiện thí nghiệm, bV
người ta phát hiện 360 tế bào có xẩy ra hoán vị gen giữa V và v. Tần số hoán vị gen (f) là A. 18%. B. 9%. C. 36%. D. 3,6%. 0020: Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt đen. Phép lai P : ♀
AB ab
XD Xd × ♂
Ab aB
X d Y thu đđược F1. Trong tổng số cá
thể F1, số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ A. 8,5% B. 17% C. 2% D. 10%
Hoạt động 6: NHIỆM VỤ VỀ NHÀ Mục tiêu: - Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
66
- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. - Ghi những chuẩn bị cho bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… Tiết PPCT
Số tiết
Tên bài/ chủ đề: Bài 14- THỰC HÀNH : LAI GIỐNG
1
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Học sinh làm quen với các thao thác lai hữu tính, biết cách bố trí thí nghiệm thực hành lai giống, đánh giá kết quả thí nghiệm bằng phương pháp thống kê. - Thực hiện thành công các bước tiên hành lai giống trên 1 số đối tượng cây trồng ở địa phương. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng thực hành, kĩ năng làm việc theo nhóm và làm việc độc lập. Tư duy phân tích và tổng hợp. - Rèn kĩ năng sử dụng banh, kẹp... 3. Thái độ: Yêu thích môn học và bảo vệ sinh vật. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Giáo án. - Cây cà chua bố mẹ - Kẹp, kéo, kim mũi mác, đĩa kính đồng hồ, bao cách li, nhãn, bút chì, bút lông, bông, hộp pêtri. - Sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo. Chuẩn bị cây bố mẹ - Chọn giống: chọn các giống cây khác nhau rõ ràng về hình dạng hoặc màu sắc quả để có thể phân biệt dể dàng bằng mắt thường. - Gieo hạt những cây dùng làm bố trước những cây dùng làm mẹ từ 8 đến 10 ngày. - Khi cây bố ra hoa thì tỉa bớt số hoa trong chùm và ngắt bỏ những quả non để tập trung lấy phấn được tốt. - Khi cây mẹ ra được 9 lá thì bấm ngọn và chỉ để 2 cành, mỗi cành lấy 3 chùm hoa, mỗi chùm hoa lấy từ 3 đến 5 quả. 2. Học sinh: - Học bài cũ và đọc bài mới trước khi tới lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm diện sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: - Chia nhóm thực hành, phát dụng cụ thực hành cho mỗi nhóm. - Phổ biến một số nội quy của phòng thí nghiệm. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung 1. Khử nhị trên cây mẹ: *GV: Tại sao phải gieo hạt những cây làm bố - Chọn những hoa còn là nụ có màu vàng nhạt để trước những cây làm mẹ? Mục đích của việc khử nhị (hoa chưa tự thụ phấn). ngắt bỏ những chùm hoa và quả non trên cây - Dùng kim mũi mác tách 1 bao phấn ra nếu phấn bố, bấm ngọn và ngắt tỉa cành, tỉa hoa trên còn là chất trắng sữa hay màu xanh thì được. Nếu
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
67
phấn đã là hạt màu trắng thì không được. - Đùng ngón trỏ và ngón cái của tay để giữ lấy nụ hoa. - Tay phải cầm kẹp tách bao hoa ra, tỉa từng nhị một, cần làm nhẹ tay tránh để đầu nhuỵ và bầu nhuỵ bị thương tổn. - Trên mỗi chùm chọn 4 đến 6 hoa cùng lúc và là những hoa mập để khử nhị, cắt tỉa bỏ những hoa khác. - Bao các hoa đã khử nhị bằng bao cách li. 2. Thụ phấn: - Chọn những hoa đã nở xoè, đầu nhị to màu xanh sẫm, có dịch nhờn. - Thu hạt phấn trên cây bố: chọn hoa vừa nở, cánh hoa và bao phấn vàng tươi, khi chín hạt phấn chín tròn và trắng. - Dùng kẹp ngắt nhị bỏ vào đĩa đồng hồ. - Đùng bút lông chà nhẹ trên các bao phấn để hạt phấn bung ra. - Dùng bút lông chấm hạt phấn cây bố lên đầu nhuỵ hoa của cây mẹ đã khử nhị. - Bao chùm hoa đã thụ phấn bằng túi cách li, buộc nhãn, ghi ngày và công thức lai. 3.Chăm sóc và thu hoạch: - Tưới nước đầy đủ. GV hướng dẫn học sinh phương pháp thu - Khi quả lai chín thì thu hoạch, cẩn thận tránh hoạch và cất giữ hạt lai. nhầm lẫn các công thức lai. - Bổ từng quả trải hạt lên tờ giấy lọc ghi công thức lai và thứ tự quả lên tờ giấy đó. - Phơi khô hạt ở chổ mát khi cần gieo thì ngâm tờ giấy đó vào nước lã hạt sẽ tách ra. * GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu phương 4. Xử lí kết qủa lai pháp xử lý kết quả lai theo phương pháp Kết qủa thí nghiệm được tổ hợp lại và xử lí theo thống kê được giới thiệu trong sách giáo phương pháp thống kê. khoa. 5. Hoc sinh thực hành: Việc xử lý thống kê không bắt buộc học sinh Từng nhóm học sinh tiến hành thao tác theo phải làm, gv hướng dẫn hs khá giỏi yêu thích hướng dẫn của giáo viên khoa học kiểm tra đánh giá kết quả thí nghiệm 6. Viết báo cáo: Học sinh viết báo cáo về các bước tiến hành thí và thông báo cho toàn lớp. * Trong khi học sinh làm thí nghiệm giáo viên nghiệm và kết quả nhận được đi từng bàn để kiểm tra, sửa sai, hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm. 4. Củng cố: GV nhận xét đánh giá cụ thể các nhóm thực hành về: • Kĩ năng thao tác lai giống. • Sản phẩm thực hành. GV tóm tắt về các thao tác lai giống và nhắc HS ghi vào vở thực hành. 5. Dặn dò: • Hoàn thành bài thu hoạch. • Làm bài tập của bài Ôn tập chương I, II 6. Rút kinh nghiệm
cây mẹ? GV hướng dẫn hs thực hiện thao tác khử nhị trên cây mẹ ? Tại sao cần phải khử nhị trên cây mẹ? Gv thực hiện mẫu: kỹ thuật chọn nhị hoa để khử, các thao tác khi khử nhị. * Mục đích của việc dùng bao cách li sau khi đã khử nhị? * GV hướng dẫn học sinh chọn hoa trên cây mẹ để thụ phấn. Gv thực hiện các thao tác mẫu: - Không chọn những hoa đầu nhuỵ khô, màu xanh nhạt nghĩa là hoa còn non, đầu nhuỵ màu nâu và đã bắt đầu héo thụ phấn không có kết quả. - Có thể thay bút lông bằng những chiếc lông gà.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
68
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
69
Tiết PPCT
Số tiết
19 20
2
Tên bài/ chủ đề: Chương III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ 1. Đặc trưng di truyền của quần thể 2. Phân biệt quần thể tự phối và ngẫu phối 3. Xu hướng thay đổi cấu trúc di tr4uyền của QTTP và QTNP 4. Định luật Hácđi - Vanbec
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được định nghĩa quần thể (quần thể di truyền) và tần số tương đối của các alen, các kiểu gen. - Nêu được sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ. - Phát biểu được nội dung; nêu được ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của định luật HacđiVanbec. Xác định được cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân bằng di truyền. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải bài tập xác định tần số của các alen, thành phần kiểu gen của quần thể. - Rèn kĩ năng giải bài tập xác định quần thể cân bằng. 3 Thái độ: Vận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất trồng trọt, chăn nuôi. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên:SGk, giáo án, bảng 16. 2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà. III. Các hoạt động dạy và học A. Ổn định tổ chức lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. B. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. C. Bài mới : Hoạt động : Tìm hiểu về đặc trưng di truyền QT Mục tiêu: − Nêu được các dặc trưng di truyền của quần thể − Biết cách tính tần số kiểu gen, tần số alen. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Trình chiếu tranh mô ta một số quần thể sinh - Quan sát tranh vật. - Thảo luận trả lời câu hỏi - Đặt câu hỏi: 1. Thế nào là quần thê, cho 1 số VD khác. 2. QT có những đặc trừng di truyền nào? - Mô tả đặc trưng di truyền của quần thể - Yêu cầu HS hoàn thành 2 câu hỏi. - Thế nào là vốn gen, tần số kiểu gen, tần số alen? Bài 1: Một quần thể có thành phần kiểu gen là - Làm bài tập 1 và 2 400AA + 600Aa + 600aa. Tính tần số kiểu gen và tần số alen của quần thể. Bài 2: Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa. Tính tần số alen A và a.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
70
1. Vốn gen: Tập hợp tất cả các alen có trong qu quần thể ở một thời điểm xácđịnh. ột lo loại kiểu gen nào đó trong quần thểđượcc tính bằng b tỉ lệ số cá thể có 2. Tần số kiểu gen: Tần số của một quần thể. dAA + hAa + raa kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong qu
ng alen đó trên tổng số alen 3. Tần số alen: Tần số của mộtt alen nào đóđược tính bằng tỉ lệ giữa số lượng của các loại alen khác nhau củaa gen đđó trong quần thể tại một thời điểm xác định. h h Tính tần số alen: pA = d + ; q a = r + . Trong đó pA + qa = 1 2 2 Hoạt động : Tìm hiểểu về cấu trúc DT QT tự thụ phấn và giao phối gấn Mục tiêu: − Nêu đặc điểm DT của QT tựu thụ phấn và QT GP gần (Tự phối) − Biết cách xác định cấu trúc DT của QT TP qua n thế hệ tự phối ủa GV Hoạt động của Hoạt động ccủa HS ện tượng tự thụ phấn và - Quan sát tranh - Trình chiếu mô tranh về hai hiện hiện tượng giao phân? thụ phấn, đâu là giao - Nhận dạng hai hình thức ứ thụ phấn - Yêu cầu HS nhận dạng đâu là tự th phấn? - Giải thích thế nào là tự thụ phấn và giao - Hướng dẫn HS hoàn thành câu hỏi phấn u phố phối/tự phối điền vào Câu 3: Lựa chọn quần thể ngẫu cột 1 hoặc 2 - Hoàn thành câu hỏi số 3
ủa QT ttự phối và ngẫu - Giải thích một số đặc điểm của phối Hoạt động : Tìm hiểu về xu hướng thay đổi cấu trúc di truyền của quần thểể tự phối và ngẫu phối Mục tiêu:
− Biết cách xác định cấu trúc di truyền của quần thể tự phối và ngẫu phối − So sánh xu hướng thay đổi cấu trúc di truyền của QTTP và QTNP Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Hướng dẫn HS xác định định cấu trúc DT của QT - Tìm hiểu cách xác định sự thay đổi cấu trúc của khi tự phối và ngẫu phối QT - Yêu cầu HS xác định cấu trúc DT của QT qua 2 - Thảo luận theo bàn hoàn thành bài tập thế hệ tự phối và ngẫu phối - Yêu cầu HS so sánh xu hướng biến đổi tần số KG qua hai hình thức tự thụ phấn và giao phấn. QUẦN TỂ TỰ PHỐI QUẦN THỂ NGẪU PHỐI Cho P: dAA + hAa + raa h h - Tính tần số alen: p A = d + ; q a = r + . Trong đó pA + qa = 1 2 2
Fn: [d +
1 2
1 2
n
n
1 ] + x h + 2
- F1: (d + h/2)2AA + 2 (d + h/2). (r + h/2)Aa + (r + h/2)2aa = 1. Tức Fn = F1: p2 AA+2pqAa+q 2 aa
n
[r + ]
VD 1: Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở F1 và F2 là:
VD2: Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Nếu xảy ra giao phấn ngẫu nhiên phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở F1 và F2 là:qua
F1
F1
F2
F2
KL: P ->Fn thay đổi theo hướng - Thể đồng hợp (AA, aa) tăng - Thể DH Aa giảm
KL: P (khi QT cân bằng) ->Fn: Cầu trúc di truyền không thay đổi so với P (khi quần thể đã cânbằng di truyền).
Hoạt động : Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể. Mục tiêu: − Nêu khái niệm về trạng thái cân bằng − Trình bày được nội dung định luật H-V. − Nêu được đk nghiệm đúng và ýnghĩa định luật H-V. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi. - Giới thiệu khái quát về Hácđi- Vanbec - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vì sao trong VD 2 cấu trúc di truyền của QT F1 không thay đổi so với F2?
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
72
- Yêu cầu HS khái quát phát biểu nội dung định - Đọc SGK phát biểu nội dung định luật luật Hacđi-Vanbec? - Định luật Hacđi-Vanbec đúng trong những - Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi. điều kiện nào? - Giải thích về các điều kiện nghiệm đúng của định luật. - Định luật Hacđi-Vanbec có ý nghĩa gì? - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi - Trả lời câu hỏi Câu hỏi 3:Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền? A. 0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa. B. 0,49AA : 0,50Aa : 0,01aa. C. 0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa. D. 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa
2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể (đinh luật Hacdi-Vanbec). a. Khái niệm: - Một quần thể được coi là ở trạng thái cân bằng di truyền khi tỉ lệ các kiểu gen(thành phần kiểu gen) của quần thể tuân theo công thức: p2 +2pq + q2 = 1 Trong đó: p là tần số alen trội, q là tần số alen lặn, p2 là tần số kiểu gen đồng hợp trội, 2pq là tần số kiểu gen dị hợp và q2 là tần số kiểu gen đồng hợp lặn. - Ví dụ : 0.16AA+0.48Aa+0.36aa=1 b. Định luận Hacđi-Vanbec. - Nội dung định luật: Trông một quần thể ngẫu phối, nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức: p2 +2pq + q2 = 1 - Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec. + Số lượng cá thể lớn. + Diễn ra sự ngẫu phối. + Các loại giao tử đều có sức sống và thụ tinh như nhau. Các loại hợp tử đều có sức sống như nhau. + Không có đột biến và chọn lọc +Không có sự di nhập gen. - Ý nghĩa của đinh luật Hac đi-Vanbec: Từ tần số các cá thể có kiểu hình lặn có thể tính tần số của alen lặn và alen trội cung như tần số các loại kiểu gen của quần thể.. D. Cũng cố (Câu 5-MHTHPTQG 2017) Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể có kiểu gen 1. DD, 200 cá thể có kiểu gen Dd và 1400 cá thể có kiểu gen dd. Tần số alen D trong quần thể này là A. 0,30. B. 0,40. C. 0,25. D. 0,20. (TN2009 – MĐ159): Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số 2. tương đối của alen A và alen a lần lượt là A. 0,3 và 0,7. B. 0,6 và 0,4. C. 0,4 và 0,6. D. 0,5 và 0,5. (TN2011- MĐ 146): Một quần thể gia súc đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 84% số cá thể lông vàng, các cá thể còn lại có lông đen. Biết gen A quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen a 3. quy định lông đen. Tần số của alen A và alen a trong quần thể này lần lượt là A. 0,4 và 0,6. B. 0,6 và 0,4. C. 0,7 và 0,3. D. 0,3 và 0,7. (CĐ 2013- MĐ 279) Ở một loài sinh vật, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen là A 4. và a. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gen đồng hợp trội bằng hai lần tần số kiểu gen dị hợp. Theo lí thuyết, tần số alen A và a của quần thể này lần lượt là
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
73
5.
A. 0,2 và 0,8. B. 0,8 và 0,2. C. 0,67 và 0,33. D. 0,33 và 0,67. Câu 83 (THPTQG 2017-MĐ203). Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa. Tần số alen a của quần thể này là bao nhiêu? A. 0,8. B. 0,2. C. 0,5. D. 0,3.
E. Nhiệm vụ về nhà - Ôn tập kiến thức dựa vào câu 1, 2, 3 ở SGK trang 70. - Làm bài tập 4 SGK trang 70. (CĐ 2012- MĐ 263) Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở F2 là 1. 3 B. 0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa. A. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. C. 0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa. D. 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa. (Câu 23:ĐH2010- Mã đề thi 381) Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này 2. 3 sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là: A. 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa. B. 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. C. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa. D. 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
74
Tiết PPCT
Số tiết
21 22
2
Tên bài/ chủ đề: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN VÀO CHỌN GIỐNG 1. Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp 2. Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến 3. Tạo giống bằng công nghệ tế bào 4. Tạo giống nhờ công nghệ gen
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được các nguồn vật liệu chọn giống và các phương pháp gây đột biến nhân tạo, lai giống. - Có khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào ở thực vật và động vật cùng với các kết quả của chúng. - Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật. - Phân biệt được các phương pháp chọn, tạo giống cơ bản. 2. Kĩ năng:Phân tích hiện tượng để tìm hiểu bản chất của sự việc qua tạo, chọn giống mới từ nguồn biến dị tổ hợp. 3. Thái độ: Hình thành niềm tin vào khoa học, vào trí tuệ con người qua những thành tựu tạo giống bằng phương pháp lai. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên:SGk, giáo án, hình 18.1, 18.2 SGK. 2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà. III. Các hoạt động dạy và học A. Ổn định lớp B. Kiểm tra bài cũ:
1.
3
2.
3
3.
(CĐ 2012- MĐ 263) Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở F2 là A. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. B. 0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa. C. 0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa. D. 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa. (Câu 23:ĐH2010- Mã đề thi 381) Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là: A. 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa. B. 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. C. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa. D. 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa. Trình bày nội dung, điều kiện nghiệm đúng, ý nghĩa của định luật H-V.
C. Bài mới
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
75
Hoạt động : Tạo giống thuần từ nguồn biến dị tổ hợp. Mục tiêu: − Trình bày được các bước tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. − Trình bày khía niệm ưu thế lai. − Giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai. − Nêu pp tạo ưu thế lai. − Nêu một số thành tựu ứng dụng ưu thế lai ở VN. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Giới thiệu khái quát các PP chọn, tạo giống - Quan sát tranh
- Chia HS thành 2 nhóm giao nhiệm vụ mỗi nhóm hoàn thành - Thảo luận theo nhóm hoàn thành PHT 1 và 2 PHT 1 và 2 - Gọi HS từng nhóm báo cáo kết quả - Báo cáo kết quả - Nhận xét, kết luận PHT 1: Câu hỏi 1: Chọn các thông tin cho dưới đây ghi vào cột nội dung các bước sao cho phù hợp - Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau. - Tự thụ phấn hoặc giao phối gần tạo ra các giống thuần chủng. - Lai các dòng thuần chủng với nhau Trình tự các bước Bước 1
Bước 2
Nội dung các bước
Bước 3
PTH2: - Thế nào là hiện tượng ưu thế lai? - Giải thích hiện tượng ưu thế lai. Trình tự các bước Bước 1
- Nêu các bước tạo giống ưu thế lai.
Nội dung các bước
Bước 2
Hoạt động 1: Tìm hiểu tạo giống bằng gây đột biến Mục tiêu: − Nêu được quy trình tạo giống bằng pp gây đột biến. − Trình bày một số thành tưu tạo giống bằng pp gây ĐB ở VN. PHT SỐ 3: TẠO GIỐNG BẰNG GÂY ĐỘT BIẾN 1. Mục tiêu: Nêu được quy trình tạo giống bằng gây ĐB, trình bày được một số thành tựu. 2. Yêu cầu: Chọn nội dung đúng (câu 1); liệt kê một số thành tựu tạo giống bằng gây ĐB (câu 2) 1. Quy trình Chọn đáp án đúng theo đúng quy trình các bước tạo giông bằng gây ĐB 1. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến → Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn → Tạo dòng thuần chủng. 2. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến→ Tạo dòng thuần chủng → Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn. 3.Tạo dòng thuần chủng→ Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến→ Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn. 2. Thành tựu
a) Trong chọn giống thực vật: b) Trong chọn giống vi sinh vật:
Hoạt động của GV - Cho HS xem video giới thiệu về thành tựu tọa giống bằng gây ĐB. - Yêu cầu HS hoàn thành PHT 1. - Gọi đại diện trả lời. - Chốt lại quy trình tạo giống bằng pp gây ĐB.
Hoạt động của học sinh - Quan sát VD, đọc SGK, thảo luận nhóm. - Hoàn thành PHT
=> GV trình chiếu một số hình ảnh mô tả các thành tựu chọn giống bằng gây đột biến ở Việt Nam.
- Quan sát, ghi các thành tựu.
Kết quả: .1. Quy trình: - Bước 1: Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến. - Bước 2: Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn. - Bước 3: Tạo dòng thuần chủng. 2. Một số thành tựu tạo giống bằng gây đột biến ở Việt Nam. a) Trong chọn giống thực vật: - Dương liễu 3n lớn nhanh, cho gỗ tốt. - Dưa hấu 3n có sản lượng cao, quả to, ngọt, không hạt. - Rau muống 4n có lá và thân to, sản lượng gấp đôi so với dạng lưỡng bội b) Trong chọn giống vi sinh vật: - Xử lí bào tử của nấm penicilium bằng tia phóng xạ rồi chọn lọc tạo chủng penicilium có hoạt tính tàng gấp 200 lần so với ban đầu. - Tương tự phương pháp trôn, con người tạo được các nấm men vi khuẩn sản xuất lượng sinh khôi lớn, tạo ra các vi sinh vật thay vì gây bệnh, trở thành kháng nguyên gây miễn dịch cho vật chủ. Đó là các vacxin phòng bệnh cho người và gia súc. ND: Tìm hiểu về tạo giống bằng công nghệ tế bào. Mục tiêu: − Nêu được các quy trình công nghệ TBTV: (nuôi cấy mô, lai tế bào sinh dưỡng, nuôi cấy hạt phấn) − Phân biệt quy trình nhân bản vô tính với cấy truyền phôi ở ĐV. PHT SỐ 4: TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO 1. Mục tiêu: Phân biệt được quy trình và mục đích của các phương pháp của công nghệ TB. 2. Yêu cầu: Chọn nội dung từ 1 đến 5 ghép vào (B)- Quy trình, từ a đến e ghép vào cột (C)- Mục đích. (A)- Các phương pháp (B)- Quy trình (C)- Mục đích I. Nuôi cấy mô TB thực vật II. Lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) III. Nuôi cấy hạt phấn IV. Nhân bản vô tính V. Cấy truyền phôi Các nội dung lựa chọn: (B)- Quy trình (1) Tế bào trần 2n loài A x tế bào trần 2nloài B→ Nuôi trong môi trường nhân tạo → Cây lai4n AB. (2) Tế bào sinh dưỡng 2n của cây X → Nuôi trong môi trường dinh dưỡngthích hợp → Cây2n. (3) Hạt phấn n → Chọn lọc các dòng tế bào đơn bội (n)→ Cho lưỡng bội hoá →Cây 2n. (4) TB chất của TB tuyến vú cừu cái (A) + Nhân TB tuyến vú cừu cái (B)→ Phôi→ Chuyển phôi vào tử cung của cừu cái(C) → Cừu Đolly. (5)Phôi cá thể cái (X) 2n → Tách thành nhiều phôi →Tử cung các cá thể cái (Y)→Mỗi phôi sẽ phát triển thành một cơ thể mới 2n. (biết cây X và Y cùng loài) (C)- Mục đích (a) Tạo ra cây có kiểu gen đồng hợp về tất cả các kiểu gen. (b) Tạo ra giống thực vật mới mang đặc điểm mong muốn của hai loài.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
78
(c) Tạo các cây có kiểu gen giống nhau (đồng nhất). (d) Có ý nghĩa trong việc nhân bản động vật biến đổi gen. (e) Tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống nhau. Hoạt động của GV - Cung cấp các mãnh ghép (gián lên bảng), hướng dẫn HS cách thức nghiên cứu nội dung. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, sắp xếp thông tin trong các miếng ghép với tương ứng với các phương pháp tạo giống. - GV gọi đại diện nhóm lên dùng các miếng ghép, ghép lại với nhau. - Hướng dẫn HS làm câu hỏi trắc nghiệm: - Trình chiếu một số ví dụ tạo giống từ công nghệ tế bào.
Kết quả: (A)- Các phương pháp I. Nuôi cấy mô TB thực vật II. Lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) III. Nuôi cấy hạt phấn
IV. Nhân bản vô tính
V. Cấy truyền phôi
(B)- Quy trình (2) Tế bào sinh dưỡng 2n của cây X → Nuôi trong môi trường dinh dưỡngthích hợp → Cây2n. (1) Tế bào trần 2n loài A x tế bào trần 2nloài B→ Nuôi trong môi trường nhân tạo → Cây lai4n AB. (3) Hạt phấn n → Chọn lọc các dòng tế bào đơn bội (n)→ Cho lưỡng bội hoá →Cây 2n. (4) TB chất của TB tuyến vú cừu cái (A) + Nhân TB tuyến vú cừu cái (B)→ Phôi→ Chuyển phôi vào tử cung của cừu cái(C) → Cừu Đolly. (5)Phôi cá thể cái (X) 2n → Tách thành nhiều phôi →Tử cung các cá thể cái (Y)→Mỗi phôi sẽ phát triển thành một cơ thể mới 2n.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
Hoạt động của học sinh - Quan sát GV mô tả. - Thảo luận, tiến hành lắp ghép các nội dung (chọn ý phù hợp ghi vào PHT 2). - Lên trình bày KQ. - Tiếp tục thảo luận, trả lời câu hỏi. - Quan sát, ghi ví dụ.
(C)- Mục đích (c) Tạo các cây có kiểu gen giống nhau (đồng nhất).
(b) Tạo ra giống thực vật mới mang đặc điểm mong muốn của hai loài. (a) Tạo ra cây có kiểu gen đồng hợp về tất cả các kiểu gen. (d) Có ý nghĩa trong việc nhân bản động vật biến đổi gen.
(e) Tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống nhau.
79
Hoạt động : Tìm hiểu về công nghệ gen. Mục tiêu: − Nêu được KN CN gen. − Trình bày các buóc công nghệ gen.
ủa HS Hoạt động của GV Hoạt động của - Trình chiếu quy trình công nghệ gen, hướng dẫn HS nghiên cứu CNG 1. Khái niệm
2. Quy trình QUY TRÌNH
Thành tựu
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1. Nêu khái niệm CNG. 2. Tóm tắt quy trình và nêu thành tựu của ủa CNG 1. Khái niệm công nghệ gen. ững ttế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó - Công nghệ gen là qui trình tạo ra những tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới. - Trung tâm của công nghệ gen là kĩ thuật ttạo ADN tái tổ hợp( kỹ thuật chuyển gen). thuật chuyển gen. 2. Các bước cần tiến hành trong kĩ thuậ a. Tạo ADN tái tổ hợp. - ADN tái tổ hợp là 1 phân tử ADN nhỏỏ được lắp ráp từ các đoạn ADN lấy từ các tế bào khác nhau. - Thể truyền là 1 phân tử ADN nhỏ có khả năng nhân đôi một cách đọc lập với hệ gen ccủa tế bào và có thể gắn vào hệ gen của tế bào. - Các loại thể truyền : plasmit, virut, NST nhân tạo, thể thực khuẩn. - Các bước tạo ADN tái tổ hợp : ển ra kh khổi ế bào. + Tách thể truyền và hệ gen cần chuyển + Dùng Restrictaza để cắt ADN và Plasmid tại những điểm xác định, tạo đầu dính. + Dùng Ligaza để gắn ADN và Plasmid lại thành ADN tái tổ hợp. b. Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. - Dùng CaCl2 hoặc dùng xung điện để làm giãn màng sinh chất của tế bào nhận. - Phân tử ADN tái tổ hợp dễ dàng chui qua màng vào tế bào nhận. ng xâm nhập nh vào tế bào * Tải nạp : Trường hợp thể truyền là pha ggơ, chúng mang gen cần chuyển chủ động chủ (vi khuẩn).
c. Phân lập(tách) dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp. - Nhận biết tế bào có ADN tái tổ hợp bằng cách chọn thể truyền có gen đánh dấu. 3 Ứng dụng 3.1. Khái niệm sinh vật biến đổi gen : - Khái niệm : Là sinh vật mà hệ gen của nó được con người làm biến đổi phù hợp với lợi ích của mình. - Cách để làm biến đổi hệ gen của sinh vật : + Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen của SV. + Làm biến đổi 1 gen đã có sãn trong hệ gen. + Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen. 3.2. Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen. a. Tạo động vật chuyển gen : b. Tạo giống cây trồng biến đổi gen. c. Tạo dòng vi sinh vật biến đổi gen.
Hoạt động : Tìm hiểu ứng dụng công nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen. Mục tiêu: − Trình bày ứng dụng CNG. − Nêu được một số thành tựu CNG của Việt Nam và thế giới. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV nêu vấn đề :Trên chương trình khoa học và ( SGK trang 84, 85 ) đời sống VTV2 các nhà khoa học đã tạo ra giống chuột không sợ mèo bằng cách nào ? HS: Con chuột đó được gọi là sinh vật biến đổi gen. GV :Sinh cật biến đổi gen là gì ? Có những cách nào để tạo được sinh vật biến đổi gen ? HS: Suy nghĩ sựa vào SGK trả lời. GV nêu vấn đề : Tạo giống bằng công nghệ gen đối với cây trồng đã thu được những thành tựu gì ? HS : Nghiên cứu thông tin SGk trang 84, 85 để trả lời. GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức. 4. Củng cố : Câu 57:ĐH: 2009 Mã đề thi 297) Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gen, để đưa gen vào 1. trong tế bào thực vật có thành xenlulôzơ, phương pháp không được sử dụng là A. chuyển gen bằng súng bắn gen. B. chuyển gen bằng thực khuẩn thể. C. chuyển gen trực tiếp qua ống phấn. D. chuyển gen bằng plasmit. Câu 34: ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Cho một số thao tác cơ bản trong quy trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người như sau: (1) Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hoá insulin từ tế bào người. (2) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người. (3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người vào tế bào vi khuẩn. (4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người. Trình tự 2. đúng của các thao tác trên là A. (1) → (2) → (3) → (4). B. (2) → (4) → (3) → (1). C. (2) → (1) → (3) → (4). D. (1) → (4) → (3) → (2). 3. Câu 46: ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
81
nào sau đây? A. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen. B. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen. C. Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen. D. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính. Câu 7:ĐH 2008- Mã đề thi 379) ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong tế bào E. coli nhằm A. ức chế hoạt động hệ gen của tế bào E. coli. 4. B. làm bất hoạt các enzim cần cho sự nhân đôi ADN của E. coli. C. tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện. D. làm cho ADN tái tổ hợp kết hợp với ADN vi khuẩn. Câu 11:ĐH: 2009 Mã đề thi 297) Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi khuẩn E. coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ 5. A. sinh trưởng và phát triển bình thường. B. tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển. C. sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác. D. bị tiêu diệt hoàn toàn. Câu 26:ĐH: 2009 Mã đề thi 297) Cho các thông tin sau: (1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit. (2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn. (3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến 6. đều biểu hiện ngay ở kiểu hình. (4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng. Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là: A. (2), (4). B. (3), (4). C. (2), (3).D. (1), (4). 5. Dặn dò: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 21.
6. Rút kinh nghiệm bài học
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
82
Tiết PPCT
Số tiết
23 24
2
Tên bài/ chủ đề: CHỦ ĐỀ: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI 1. Di truyền y học 2. Bảo vệ vốn gen của loài người
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Các bệnh di truyền ở người: Khái niệm, nguyên nhân, cơ chế, hậu quả, cách phòng và chữa bệnh. - Khả năng ứng dụng những hiểu biết về di truyền ở người vào y học và đời sống. 2. Kĩ năng:Quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, làm việc độc lập với SGK. 3. Thái độ:Giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tương lai di truyền của con người. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên:SGk, giáo án, Tranh vẽ hình 21.1, 21.2 SGK 2. Học sinh:SGK, đọc trước bài ở nhà. III. Các hoạt động chính của chủ đề - Tìm hiểu di truyền người - Tìm hiểu di truyền y học - Tìm hiểu bệnh di truyền phân tử - Tìm hiểu hội chứng liên quan đột biến NST IV. Các hoạt động dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là công nghệ gen? Nêu các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen. - Nêu một số thành tựu trong tạo giống biến đổi gen. 3. Bài mới: Hoạt động khởi động: Tìm hiểu về di truyền y học Mục đích: − Nhận dạng được bệnh di truyền phân tử và bệnh di truyền tế bào − Kể tên được một số bệnh tật di truyền ở người Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Hướng dẫn HS quan sát và phân tích đoạn phim nói về một - Xem Phim số bệnh di truyền ở người
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1. Vì sao Huy và Hùng lại mắc bệnh bạch tạng? 2. Nếu sau này Huy và Hùng lấy vợ không bị bạch tạng liệu con của Huy và Hùng có bị bệnh bạch tạng hay không? 3. Làm thế nào để phát hiện và phòng ngừa các bệnh di truyền ở người?
- Thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hởi
Hoạt động : Tìm hiểu về bệnh di truyền phân tử và tế bào Mục tiêu: − Trình bày khái niệm DTPT. − Nêu được nguyên nhân và cơ chế gây bệnh ở cấp phân tử. − Giải thích một số bệnh DTPT ở người. − Phân biệt bệnh, tật, hội chứng. − Nêu nguyên nhân và cơ chế phát sinh một số bệnh, tật, HC di truyền ở người. PHT: Câu hỏi 1:Dựa vào thông tin trong bảng hoàn thành các nội dung còn trồng. Biết ở người 2n = 46. Các bệnh tật di truyền
Loại đột biến và tính chất biểu hiện
Bệnh di truyền phân tử
1.
Bệnh bạch tạng do đột biển gen lặn trên NST thường, gặp ờ cảnam và nữ. 2. Bệnh do đột biến gen lặn mã hoá enzim chuyển phêninkêtô hoá axit amin phêninalanin thành tirôzin niệu làm phêninalanin tích tụ gây độc cho thần kinh, gặpở cả nam và nữ. 3. Bệnh hồng cầu do đột biển gen trội trên NST thường, hình liềm găp ở cảnam và nữ. 4. Bệnh mù màu, do đột biến gen lặn nằm trên NST giới máu khó đông tính X quy định, biểu hiện ở cả nam và nữ nhưng biểu ở nam với tỉ lệ cao hơn. 5. Tật dính ngón do đột biến gen nằm trên NST giới tính tay 2 - 3 Y, chỉgặp ở nam. 6. Tật có túm do đột biến gen nằm trên NST giới tính lông ở tai Y, chi gặp ở nam. 7. Hội chứng do đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn tiếng mèo kêu trên NST sô 5. Gặp ở cả nam và nữ. 8. Bệnh ung thư do đột biến mất đoạn NST số 21 hoặc máu 22, biểu hiện cả ở nam và nữ. 9. Hội chứng do đột biến số lượng NST dạng thể ba Patau có 3 NST số 13, biểu hiện cả ở nam và n ữ. 10. Hội chứng do đột biến số lượng NST dạng thể ba Etuốt có 3 NST so 18. biểu hiên cả ở nam và n ữ. 11. Hội chứng Đao do đột biến NST dạng thể ba ở NST số 21 (có 3 NST 21), biểu hiện cả ở nam và nữ. 12. Hội chứng do đột biến sổ lượng NST dạng thể một ờ
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
Bệnh di truyền ở cấp tế bào
Số NST trong tế bào
Biểu hiện ở giới nam/nữ
46
Nam và nữ
47
Nam và nữ
84
Tơcnơ (XO) 13. Hội chứng Siêu nữ (3X) 14. Hội chứng Claiphentơ (XXY)
NST giới tính X, chỉ gặp ở nữ. do đột biến số lượng NST dạng thể ba nên có ba NST giới tính X, chỉ gặp ở nữ. do đột biên sô lượng NST dạng thể ba ở cặp NST giới tính, chỉ găp ở nam.
Hoạt động của GV - Cung cấp kiến thức Bệnh di truyền phân tử Bệnh di truyền ở cấp tế bào - Bệnh di truyền phân tử - Bệnh di truyền ở cấp tế là bệnh di truyền được bào là bệnh di truyền nghiên cứu cơ chế gây được nghiên cứu cơ chế bệnh ở mức phân tử gây bệnh ở cấp tế bào (ADN/gen). (NST). - Phần lớn các bệnh di - Cơ chế gây bệnh chủ truyền phân tử do các đột yếu do đột biến cấu trúc biến gen gây nên. và số lượng NST.
Hoạt động của HS - Ghi chép nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn hoàn thành PHT - Gọi đại diện báo cáo KQ - Nhận xét, kết luận
- Thảo luận nhóm, hoàn thành PHT - Báo cáo kết quả
Hoạt động : Tìm hiểu về bệnh ung thu. Mục tiêu: − Nêu KN ung thư. − Giải thích được nguyên nhân phát sinh ung thư. − Đê xuất mmọt số biện pháp phòng chống bệnh ung thư. PHT: Quá trình hình thành ung thư Cơ chế phát sinh bệnh ung thư
Câu hỏi 1: Ung thư là gì? Nêu sự khác nhau giữa tế bào u lành tính và tế bào u ác tính.
Câu 2: Nêu cơ chế phát sinh UNG THƯ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Cho HS xem phim tư liệu nói về một số bệnh - Xem phim ung thư - Yêu cầu HS về nhà hoàn thành PHT - Ghi nhiệm vụ về nhà
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
86
Hoạt động : Tìm hiểu về bảo vệ vốn gen của loài người Mục tiêu: − Giải thích vì sao phải bảo vệ vón gen loài người − Nêu các phương pháp BVVG loài người − Phân biệt được phương phapsinh thiết tua nhau thai và pp chọc dò dịch ối Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Đọc SGK, trả lời câu hỏi - Đặt câu hỏi cho HS thảo luận: 1. Vì sao phải bảo vệ vốn gen của loài người 2. Các phương pháp bảo vệ vốn gen 3. Các kĩ thuật chuẩn đoán trước sinh: 4. Thế nào là liệu pháp gen - Tổ chức cho HS thảo luận các câu hỏi - Nhận xét, đánh giá.
Hoạt động : Tìm hiểu về một số vấn đề XH của DTH Mục tiêu: − Nêu tác động XH của việc giải mã bộ gen người. − Trình bày các vấn đề phát sinh do CNG và CNTB − Biết cách xác định hệ số thông minh. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Ngoài những lợi ích thiết thực việc giải mã 1. Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen người. hệ gen người còn gây tâm lí lo ngại gì? SGK + Những vấn đề lo ngại về phát triển gen và 2.Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ công nghệ tế bào? tế bào. + Di truyền học có biện pháp gì để ngăn chặn - Các gen kháng thuốc kháng sinh từ sinh vật biến đổi bệnh AIDS ? gen có thể phát tán sang vi sinh vật gây bệnh cho người. HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận - Việc ăn các sản phẩm từ sinh vật biến đổi gen liệu nhóm, thông nhất ý kiến để trả lời các câu hỏi. có an toàn cho sức khỏe con người cũng như ảnh hưởng tới hệ gen của người hay không? GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến - Việc sử dụng nhân bản vô tính. 3. Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ: thức. - Hệ số thông minh (IQ): - Khả năng trí tuệ và sự di truyền 4. Di truyền học với bệnh AIDS. - Nguyên nhận và hậu quả: SGK. 4. Củng cố: Câu 13(CĐ 2009-MĐ 297): Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: (1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Bệnh ung thư máu. (3) Tật có túm lông ở vành tai. (4) Hội chứng Đao. (5) Hội chứng Tơcnơ. (6) Bệnh máu khó đông. 1. Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là: A. (1), (2), (5). B. (2), (3), (4), (6). C. (1), (2), (4), (6). D. (3), (4), (5), (6).
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
87
Câu 47(CĐ 2010 –MĐ 251): Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại. B. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể. 2. C. Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính. D. Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính. Câu 48(CĐ 2011-MĐ 496): Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người: (1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Hội chứng Đao. (3) Hội chứng Tơcnơ. 3. (4) Bệnh máu khó đông. Những bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen là A. (3) và (4). B. (2) và (3). C. (1) và (2). D. (1) và (4). Câu 51(CĐ 2011-MĐ 496): Cho các tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: (1) Tật dính ngón tay 2 và 3. (2) Hội chứng Đao. (3) Hội chứng Claiphentơ. (4) Hội chứng Etuôt. 4. Các tật và hội chứng di truyền do đột biến xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính là A. (3) và (4). B. (2) và (4). C. (2) và (3). D. (1) và (3).
Câu 1. Ở người, bệnh và hội chứng nào sau đây xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới ? 1.bệnh mù màu 2.bệnh máu khó đông 3.bệnh teo cơ 5.hội chứng Claiphentơ 6.bệnh bạch tạng 5. 4.hội chứng đao A. 3, 4, 5, 6 B. 1, 2 C. 1, 2, 5 D. 1, 2, 4, 6 5. Nhiệm vụ về nhà Bài tập Cho các bệnh, tật và hội chứng ở người. Hãy đánh dấu “x” vào ô phù hợp.
T T
Bệnh, hội chứng
Do ĐB gen trên NST thường (a)
1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9.
Do ĐB gen Do trên NST ĐB giới tính gen ở tế bào chất X Y
(b)
(c)
(d)
Do đột biến c ấu trúc NST
đột biến đột SL biến SL NST NST thể một thể ba nhiễ nhiễm m
(e)
(f)
(g)
Có thể phát hiện bằng PP tế bào h ọc (h)
Bệnh biểu hiện ở cả nam và nữ Ở nam Biể u dễ hiện gặp đều hơn ở nữ (i) (k)
Bệnh bạch tạng Bệnh Phênikêtô-niệu Bệnh hồng cầu hình liềm Bệnh mù màu Bệnh máu khó đông Hội chứng mèo kêu (Criđuchat) Bệnh ung thư máu ác tính Hội chứng Claiphentơ Chứng động kinh
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
88
10. Hội chứng Đao Tật có túm lông ở 11. vành tai Tật dính ngón tay 12. 2&3 Hội chứng tiếng mèo 13. kêu 14. Hội chứng Tơcnơ
6. Rút kinh nghiệm bài học
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
89
Tiết PPCT
Số tiết
27
1
Tên bài/ chủ đề: Phần sáu: TIẾN HÓA Chương I: BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA Bài 24. CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Trình bày được một số bằng chứng về giải phẫu so sánh để chứng minh mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật. - Nêu và giải thích được các bằng chứng phôi sinh học, địa sinh học, sinh học phân tử và tế bào chứng tỏ nguồn gốc chung của các loài. 2. Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức. 3. Thái độ: Hiểu được thế giới sống đa dạng nhưng có nguồn gốc chung. Quá trình tiến hóa đã hình thành nên các đặc điểm khác nhau ở mỗi loài. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Giáo án, SGK, Tranh phóng to hình 24.1, 24.2 SGK. - Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III. Các hoạt động dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ. Không kiểm tra, khái quát kiến thức của phần VI
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bằng chứng giải phẫu so sánh.
Mục tiêu: − Phân biệt cơquan tương đồng, tương tự, thoái hóa − Nhậnđịnh các VD liên quan tới các cơ quan trên − Nêu vai trò của BC giải phấu học so sánh. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Nhận xét những điểm giống và khác nhau I. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH. trong cấu tạo xương tay của người và chi trước - Cơ quan tương đồng là các cơ quan ở các loài khác của mèo, cá voi, dơi? Những biến đổi xương bàn nhau, trhực hiện các chức năng rất khác nhau nhưng tay giúp mỗi loài thích nghi như thế nào? được bắt nguồn từ 1 cơ quan ở loài tổ tiên. HS: Nghiên cứu thông tin SGK và liên kết thực - Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì tế để trả lời. chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ GV: Cơ quan tương đồng là gì? Cho thêm ví tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng dụ? Ruột thừa ở người và manh tràng ở động vật bị tiêu giảm. - Cơ tương tự: là những cơ quan có nguồn gốc khác ăn cỏ có phải là cơ quan tương đồng không? HS: Thảo luận nhóm để trả lời. nhau nhưng thực hiện chức năng giống nhau nên có GV: Qua nghiên cứu các cơ quan tương đồng và hình thái tương tự. cơ quan thoái hóa, rút ra nhận xét gì về quan hệ →Sự tương đồng về đặc điểm giải phẫu giữa các loài giữa các loài sinh vật? là bằng chứng gián tiếp cho thấy các loài sinh vật hiện GV: Nhận xét, bổ sung. nay đều được tiến hóa từ một tổ tiên chung.
ND: Tìm hiểu về bằng chứng phôi sinh học. Mục tiêu: − Nêu vai trò của BC phôi sinh học Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV:Yêu cầu HS quan sát hình 24.2 và cho biết II. BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC. những điểm giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài: Cá, Kì giông, rùa, gà, - Các lớp động vệt có xương sống có các giai đoạn lợn, bò, thỏ, người, qua đó rút ra kết luận về phát triển phôi rất giống nhau. quan hệ giữa các loài? - Sự giống nhau trong phôi chứng tỏ các loài có chung HS: Nhận xét, nêu kết luận. nguồn gốc. - Các loài có họ hàng gần gũi thì sự phát triển phôi càng giống nhau ở giai đoạn muộn hơn. Hoạt động : Tìm hiểu về bằng chứng địa lí sinh vật học. Mục tiêu: − Nêu vai trò của BC địa lí sinh vật học Hoạt động của GV GV yêu cầu HS đọc mục III SGK cho biết khái niệm địa lí sinh vật học? Tại sao có những loài không có họ hàng gần gũi nhưng lại có những đặc điểm giống nhau? Ví dụ cá voi thuộc lớp thú và cá mập thuộc lớp cá. Hiện tượng các loài giống nhau do điều kiện sống tương tự hay do có chung nguồn gốc là phổ biến hơn? HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến thức.
Hoạt động của HS III. BẰNG CHỨNG ĐỊA LÍ SINH VẬT HỌC. - Nhiều loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau nhưng lại giống nhau về một số đặc điểm chứng minh chúng bắt nguồn từ tổ tiên chung. - Sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu do chúng có chung nguồn gốc hơn là do chúng sống trong những môi trường giống nhau. - Trong một số trường hợp, sự giống nhau về một số đặc điểm giữa các loài không có họ hàng gần sống ở những nơi rất xa là do kết quả của quá trình tiến hóa hội tụ (đồng qui).
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
91
Hoạt động : Tìm hiểu về bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử Mục tiêu: − Nêu vai trò của BC tế bào và sinh học phân tử. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Dựa vào kiến thức tế bào, di truyền đã học IV. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH hãy nêu những điểm giống nhau trong cấu tạo tế HỌC PHÂN TỬ. bào, vật chất di truyền, mã di truyền của các loài - Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào sinh vật? đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó. HS: Trả lời, các em bổ sung cho nhau. - Các loài đều có cơ sở vật chất chủ yếu là axit nucleic GV kết luận: Phân tích trình tự các aa của cùng (gồm ADN và ARN) và prôtein. một loại protein hay trình tự các nucleotit trong - ADN có cấu tạo từ 4 loại nucleotit A, T, G, X. cùng một gen ở các loài khác nhau có thể cho ta - Prôtein đều được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin khác nhau. biết mối quan hệ họ hàng giữa các loài. - Các loài sinh vật đều sử dụng chung một loại mã di truyền.
1.
2.
3.
4.
5.
4. Củng cố: (ĐH 2008)) Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là A. sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người. 1 B. thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa. C. khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên. D. khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ. (ĐH 2008)) Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người: A. Chữ viết và tư duy trừu tượng. 1 B. Các cơ quan thoái hoá (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt). C. Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống. D. Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống. (ĐH 2009) Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN? A. ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin) 1 B. ARN có kích thước nhỏ hơn ADN. C. ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin. D. ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử. (ĐH 2009)Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ A. quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ). 1 B. nguồn gốc thống nhất của các loài. C. sự tiến hoá không ngừng của sinh giới. D. vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá. ĐH 2010- ) Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)? A. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy. B. Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự 1 nhau. C. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân. D. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá. 5. Nhiệm vụ về nhà:
Bài 1: Hoàn thành bảng sau bằng cách đánh dấu “x” vào ô tương ứng: Loại bằng chứng tiến hóa TT Ví dụ về bằng chứng tiến hóa a. Bằng b. Bằng d. Bằng c.
e.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
92
chứng chứng giải Phôi sinh phẫu so h ọc sánh so sánh
Bằng chứng chứng sinh học tế bào phân tử h ọc
Bằng chứng hóa thạch
Phôi động vật có xương sống: Giai đoạn đầu: 1 đều có khe mang; Giai đoạn sau: biến đổi thành mang (cá) hoặc tiêu biến (ĐV ở cạn). Prôtêin của các loài đều được cấu tạo từ hơn 2 20 loại axit amin giống nhau Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan 3 là cơ quan tương đồng vì cùng là biến dạng của lá. CSVC chủ yếu của sự sống là các đại phân 4 tử hữu cơ: axit nuclêic (ADN, ARN), prôtêin Các loài SV đều có vật chất di truyền là 5 ADN Mã di truyền của tất cả các loài đều giống 6 nhau Nếp thị nhỏ ở mắt người là cơ quan thoái 7 hoá, đó là di tích mí mắt thứ ba ở bồ câu. Di tích của các sinh vật để lại trong các lớp 8 đất đá của vỏ Trái đất Củ khoai lang là biến dạng của rễ, củ khoai 9 tây là biến dạng của thân; chúng được gọi là cơ quan tương tự. Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến 10 động thực vật đều được cấu tạo từ tế bào 6. Rút kinh nghiệm bài học …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
93
Tiết PPCT
Số tiết
27 28
2
Tên bài/ chủ đề: CĐ: CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA 1. Học thuyết tiến hóa của Đác uyên 2. Học thuyết tiến hóa tổng hợp
Ngày soạn:....../........./...... Ngày dạy:....../........../.......
I. Mục tiêu 1. Kiến thức. - Nêu được các luận điểm cơ bản của thuyết tiến hóa của Lamac và của Đacuyn. - Nêu được những đóng góp và những tồn tại của Lamac và Đacuyn. - Trình bày được những khác biệt (tiến bộ) giữa học thuyết Đacuyn so với học thuyết Lamac. - Trình bày và phân biệt được 2 khái niệm tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn của thuyết tiến hóa tổng hợp, nêu được mối quan hệ giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. - Nêu được khái niệm các nhân tố tiến hóa: Quá trình đột biến, di nhập gen, CLTN, giao phối không ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên. - Nêu và phân tích được vai trò của từng nhân tố tiến hóa, trong đó CLTN là nhân tố cơ bản nhất, từ đó rút ra được mối quan hệ giữa các nhân tố tiến hóa. 2. Kĩ năng: Phân tích, so sánh, phán đoán, khái quát hóa. 3. Thái độ:Giải thích được tính đa dạng và sự tiến hóa của sinh giới ngày nay. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Giáo án, SGK, Tranh phóng to hình 25.1, 25.2 SGK. - Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III. Các hoạt động dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp học:Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ:Hãy đưa ra những bằng chứng chứng minh các loài sinh vật ngày nay đều có chung nguồn gốc? 3. Bài mới.GV sử dung tranh dưới đây,đặt nhiệm vụ nhận thức cho HS
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
94
ND: Tìm hiểu học thuyết Đacuyn. Mục tiêu: − Nêu được nguyên nhân cơ chế tiến hóa theo ĐU − Nêu khái niệm BDCT − Trình bày được cống hiến và hạn chế của HT ĐU. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Đacuyn đã quan sát được những gì trong II. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN. chuyến đi vòng quanh thế giới của mình và từ 1. Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa. đó rút ra được điều gì để xây dựng học thuyết - Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm Biến dị tiến hóa? Từ quan sát này Đacuyn đã rút ra được cá thể: các cá thể của cùng một tổ tiên mặc dù giống điều gì về vai trò của yếu tố di truyền? với bố mẹ nhiều hơn những cá thể không họ hàng HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời. nhưng chúng vẫn khác biệt nhau về nhiều đặc điểm. GV: Đacuyn đã giải thích nguyên nhân, cơ chế - Nguyên nhân tiến hóa: Do tác động của CLTn tiến hóa, sự hình thành đặc điểm thích nghi và thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật. sự hình thành loài mới như thế nào? - Cơ chế tiến hóa: Sự tích lũy di truyền các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của HS: Dựa vào thông tin SGK, thảo luận nhóm để CLTN. trả lời câu hỏi. - Chọn lọc tự nhiên: Thực chất là sự phân hó khả năng GV: Nhận xet và bổ sung để hoàn thiện kiến sống sót của các cá thể trong quân thể. Kết quả của thức. quá trình CLTN tạo nên laòi sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường. GV: Tồn tại trong học thuyết của Đacuyn? 2. Ưu và nhược điểm trong học thuyết Đacuyn. * Ưu điểm: HS: Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. - Ông cho rằng các loài đều được tiến hóa từ tổ tiên chung. GV: yêu cầu HS quan sát hình 25.1 SGK - Sự đa dạng hay khác biệt giữa các loài sinh vật là do
Đacuyn đã giải thích như thế nào về nguồn gốc các loài đã tích lũy được các đặc thích nghi với các các giống cây trồng, vật nuôi? môi trường khác nhau. HS: Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. * Hạn chế: - Chưa hiểu được nguyên nhân phát sinh biến dị và GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức. cơ chế di truyền biến dị. - Chưa thấy được vai trò của cách li đối với việc hình thành loài mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quan niệm tiến hóa và nguồn nguyên liệu tiến hóa. Mục tiêu: − Phân biệt tiến hóa nhỏ với tiến hóa lớn − Nêu mối quan hệ THN với THL Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Trình chiếu tranh 1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn MỐI QUAN HỆ TIẾN HÓA NHỎ VÀ TIẾN HÓA LỚN - Quan sát tranh Loài A Câu hỏi 4: Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. Loài B Loài gốc Chi Họ Ngành Bộ Lớp Giới Tiến hóa nhỏ Tiến hóa lớn Loài C Khái niệm TIẾN HÓA NHỎ
TIẾN HÓA LỚN
(hình thành loài mới)
(Hình thành các nhóm phân loại trên loài)
Phạm vi nghiên cứu Thời gian nghiên cứu
- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình hình thành loài với quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài - Yêu cầu HS đọc SGK tự hoàn thành PHT - Gọi HS báo cáo kết quá - GV nhận xét, kết luận
Hình thức nghiên cứu - Báo cáo kết quả PHT 2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể - Đọc SGK, thảo luận nhóm -> trả lời câu hỏi
- Có những loại biến dị nào? Trong các loại BD đó biến di nào là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa? - Vẽ sơ đồ khái quát các dạng BD BDTH BĐT Các loại BD
BD ĐB BDKDT (thường biến)
- Hỏi: Vì sao thường biến không được xem là nguồn nguyên liệu của tiến hóa?
- Trả lời câu hỏi
I. QUAN NIỆM TIẾN HÓA VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HÓA. 1. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. a. Tiến hóa nhỏ: - Thực chất: Là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể), xuất hiện sự cách li sinh sản với quần thể gốc, kết quả dẫn đến sự hình thành loài mới. - Qui mô: Nhỏ (phạm vi một loài).→ Quần thể là đơn vị tiến hóa. b. Tiến hóa lớn: - Thực chất: Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi trên qui mô lớn, trải qua hàng triệu năm, hình thành các nhóm phân loại trên loài. - Qui mô: Lớn (nhiều loài). *Mối quan hệ giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn: Cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài (tiến hóa lớn) là quá trình hình thành loài mới (tiến hóa nhỏ). 2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể. - Đột biến (biến dị sơ cấp), - Biến dị tổ hợp (biến dị thứ cấp). - Sự di chuyển của các cá thể hoặc các giao tử từ các quần thể khác vào.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về các nhân tố tiến hóa Mục tiêu: − Nêu vai trò của các nhân tố tiến hóa − Phân tích tác động của từng nhân tố tiến hóa PHT 1:Bảng dưới đây liệt kê các nhân tố tiến hóa và các đặc điểm tác động. Hãy lựa chọn đặc điểm phù hợp với mỗi nhân tố và đánh dấu "x" vào ô tương ứng. Các nhân tố tiến hóa Stt
Đặc điểm
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
(a)
(b)
(c)
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
Các Di yếu tố nhập ngẫu gen nhiên (d)
(e)
97
1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10.
Nhân tố tiến hóa (NTTH) làm thay đổi thành phần kiểu gencủa quần thể Nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số alencủa quần thể Nhân tố tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa Nhân tố tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa NTTH quy định nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, quy định chiều hướng tiến hóa. Nhân tố tiến hóa tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen Nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách đột ngột; có thể làm cho một alen có lợi biến mất khỏi quần thể. NTTH làm cho kiểugen đồng hợp của quần thể tăng dần, kiểu gen dị hợp giảm dần. NTTH có khả năng làmphát sinh các alen mới trong quần thể, làm tăng độ đa dạng di truyền, làm phong phú vốn gen của quần thể. Nhân tố tiến hóa tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa
x
x
x
x
x
x x x x x x x x x
x x
PHT 2: Điền tên các nhân tố tiến hóa vào cột còn trống trong bảng dưới đây sao cho đúng. TT 1
Các nhân tố tiến hóa
Vai trò - Tạo ra các alen mới ->làm phong phú vốn gen của quần thể. - Tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp (chủ yếu là đột biến gen) - Tốc độ làm biến đổi thành phần kiểu gen rất chậm (áp lực không đáng kể)
2
- Làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng giảm dần tỉ lệ thể dị hợp và tăng dần thể đồng hợp. - Không làm thay đổi tần số alen. - Nguồn nguyên liệu thứ cấp.
3
- CLTN là quá trình phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. - Định hướng sự tiến hoá, quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể. - Chọn lọc chống lại alen trội có tốc độ nhanh hơn chọn lọc chống lại alen lặn. - Tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp lên kiểu gen.
4
- Làm thay đổi tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng lớn tới vốn gen của quần thể. - Làm thay đổi tần số alen và làm phong phú vốn gen cả quần thể. - Có thể làm xuất hiện các alen mới.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
98
5
- Làm thay đổi đột ngột tần số tương đối các alen, gây ảnh hưởng lớn tới vốn gen của quần thể. - Loại bỏ khỏi quần thể cả alen có lợi hoặc không có lợi. - Ảnh hưởng mạnh tới quần thể có kích thước bé.
Hoạt động của GV TT1: GV cho HS quan sát tranh về sâu sống trên lá rau - Yêu cầu HS giải thích vì sao sâu ăn rau đa phần có màu xanh lá rau quan điểm của Đác uyn? - Chiếu video gợi ý câu trả lời theo quan điểm thuyết TH tổng hợp -> dẵn dắc HS vào bài các NTTH. TT2: GV chia lớp thành 5 nhóm và ra nhiệm vụ cho từng nhóm - Nhóm 1: Nghiên cứu NTTH đột biến - Nhóm 2: Nghiên cứu NTTH giao phối không ngẫu nhiên - Nhóm 3: Nghiên cứu NTTH CLTN - Nhóm 4: Nghiên cứu NTTH di – nhập gen - Nhóm 5: Nghiên cứu NTTH các yếu tố ngẫu nhiên TT3:Cho HS xem phim tư liệu mô tả ví dụ tác động của các NTTH TT5:Yêu cầu các nhóm đọc SGK, thảo luận nhóm và hoàn thành PHT theo nhiệm vụ của từng nhóm. TT6:Yêu cầu các nhóm lên ghi kết quả vào tờ PHT trên bảng
Hoạt động của HS - Trả lời câu hỏi
- Từng nhóm nhận nhiệm vụ học tập
- Quan sát video. - Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ. - Đại diện lên điền kết quả theo nhiệm vụ của từng tổ.
TT7: Đánh giá câu trả lời của từng tổ TT8:Nêu câu hỏi cho lớp thảo luận 1. Tại sao CLTN làm thay đổi TS alen của quần thể vi khuẩn - Thảo luận nhóm -> hoàn thành PHT nhanh hơn của QT sinh vật nhân thực lưỡng bội? 2. Tại sao những loài SV bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức làm giảm mạnh về số lượng cá thể lại rất dễ bị tuyệt chủng? TT9: Yêu cầu HS hoàn thành PHT 2 TT10: Trình chiếu PHT -> Gọi đại diện nhóm đọc kết quả -> Nhận xét, đánh giá kết quả. TT11: Tổng kết bài học - Cho HS quan sát đoạn VD khái quát vai trò của 5 NTTH. 4. Củng cố: Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sinh vật theo một hướng xác định? 1. A. Chọn lọc tự nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Di - nhập gen. D. Đột biến. Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể? 2. A. Chọn lọc tự nhiên B. Giao phối không ngẫu nhiên C. Đột biến D. Giao phối ngẫu nhiên 3. Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
99
4.
5.
cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về A. các yếu tố ngẫu nhiên B. di - nhập gen. C. giao phối không ngẫu nhiên. D. thoái hoá giống. Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể? A. Chọn lọc tự nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Di - nhập gen. D. Các yếu tố ngẫu nhiên. Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của A. giao phối không ngẫu nhiên. B. chọn lọc tự nhiên. C. các yếu tố ngẫu nhiên. D. đột biến.
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
100
5. Bài về nhà: 1 . Vì sao ĐB là nguồn nguyên liệu sơ cấp, GPKNN là nguồn nguyên liệu thứ cấp? 2. Vì sao giao phối không ngẫu nhiên là một nhân tố tiến hóa còn GPNN không phải là NTTH? 3. Tại sao CLTN làm thay đổi TS alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn của QT sinh vật nhân thực lưỡng bội? 4. Khi nào thì DNG làm phong phú vốn gen, khi nào làm thay đổi TS kiểu gen? 6. Rút kinh nghiệm bài học
Giáo án Sinh học 12- GV: Nguyễn Viết Trung; Năm học 2019-2020
101