GIÁO ÁN HÓA HỌC CHÍNH THỨC
vectorstock.com/22606199
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án Chủ đề Sự điện li năm học 2019-2020 Trà Vinh (by Thạch Trần) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Chủ đề: SỰ ĐIỆN LI Số tiết : 7 tiết Ngày soạn: 28/7/2019 Tiết theo phân phối chương trình: 3,4,5,6,7,8,9 Tuần dạy: tuần 2,3,4,5 I. Nội dung chủ đề: Chủ đề Sự điện li gồm các nội dung chủ yếu sau: Sự điện li. Axit-bazo và muối. Sự điện li của nước pH. Chất chỉ thị axit-bazo. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
n
Chủ đề được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho học sinh theo các phương pháp, kĩ
N ho
thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn học sinh là người trực
Q uy
tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động sáng tạo. Thời gian dự kiến thực hiện chủ đề: 07 tiết
H
oc
II. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh biết:
om /H
-Định nghĩa axit, bazo và hidroxit lưỡng tính
oa
-Khái niệm về sự điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li.
-Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hòa, muối axit
.fa ce bo ok .c
-Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước
-Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm Học sinh hiểu được:
-Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion -Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điều kiện
w
+ Tạo thành chất kết tủa
w
+ Tạo thành chất điện li yếu
w
+ Tạo thành chất khí 2.Kỹ năng -Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li. -Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu -Tính nồng độ mol ion của dung dịch chất điện li mạnh -Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazo mạnh
-Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc phenolphtalein -Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li 3. Thái độ -Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
n
4. Định hướng năng lực hình thành
N ho
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Q uy
-Năng lực tính toán -Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
oc
-Năng lực giải quyết vấn đề
H
-Năng lực sáng tạo
oa
-Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
om /H
III. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao -Trình bày được
-Phân biệt được
-Viết phương
-Xác định được
nước. Tích số
khái niệm về sự
chất điện li, chất
trình điện li của
môi trường của
ion của nước
điện li, chất điện
không điện li,
một số chất.
dung dịch dựa
li mạnh, chất
chất điện li
-Giải thích được
vào tích số ion
điện li yếu, cân
mạnh, chất điện
tính dẫn điện
của nước, nồng
bằng điện li.
li yếu.
của chất điện li
độ ion H+ và
-Trình bày
-Viết được
OH-
đượcc tích số
phương trình
-Đề xuất các
ion của nước, ý
điện li của chất
biện pháp bảo vệ
nghĩa tích số ion
điện li mạnh ,
môi trường,
của nước
chất điện li yếu.
sống, phát triển
-Biết được cây
-Giải thích tính
cây trồng.
trồng hấp thụ
dẫn điện của
-Vận dụng định
nước và ion
nước ao hồ
luật bảo toàn
khoáng ở dạng
-Giải thích tại
điện tích vào
nào
sao sau cơn mưa
giải bài toán hóa
w
w
w
.fa ce bo ok .c
1. Sự điện li của
giông, cây xanh
học.
lại tươi tốt -Trình bày được
-Dùng chất chỉ
-Tính nồng độ
-Phân biệt được
Muối.pH. Chất
khái niệm: Axit,
thị để phân biệt
các ion trong
một số dung
chỉ thị axit-bazo
bazo, muối,
axit-bazo
dung dịch chất
dịch axit, bazo
hidroxit lưỡng
-Viết được
điện li mạnh và
muối
tính, pH và chất
phương trình
yếu, từ đó tính
-Vận dụng kiến
chỉ thị axit-bazo
điện li của axit,
được giá trị pH
thức giải thích
-Phân biệt được
bazo. Hidroxit
của dung dịch.
được một số tình
axit một nấc,
lưỡng tính theo
-Xác định môi
huống thực tế
axit nhiều nấc,
A-re-ni-ut
trường của dung
trong đời sống
dịch dựa vào giá
sản xuất.
trị pH hoặc chất
-Giải được bài
N ho
Q uy
oc
muối trung hòa,
H
muối axit
chỉ thị axit-bazo
tập liên quan
-Một số kiến
đến pH, axit,
thức thực tế liên
bazo. Muối, chất
quan tới axit-
lưỡng tính
oa om /H .fa ce bo ok .c
n
2. Axit-Bazo-
bazo và muối
-Bản chất của
-Để x ảy ra phản
-Dự đoán kết
-Tính khối
đổi ion trong
phản ứng xảy ra
ứng trao đổi ion
quả phản ứng
lượng kết tủa
dung dịch các
trong dung dịch
trong dung dịch
trao đổi ion
hoặc thể tích sau
chất điện li
các chất điện li
các chất điện li
trong dung dịch
phản ứng; tính
là phản ứng giữa phải có ít nhất
các chất điện li
% khối lượng
các ion
một trong các
-Viết phương
các chất trong
điều kiện sau:
trình ion đầy đủ
hỗn hợp; tính
w
w
w
3. Phản ứng trao
+ Tạo thành chất và rút gọn
nồng độ mol ion
kết tủa
thu được sau
+Tạo thành chất
phản ứng.
điện li yếu +Tạo thành chất khí
w
w
w
.fa ce bo ok .c
om /H
oa
H
oc
Q uy
N ho
n
IV. Biên soạn các câu hỏi/ bài tập theo bảng mô tả ● Mức độ nhận biết, thông hiểu Câu 1: Các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các A. ion trái dấu. B. anion (ion âm). C. cation (ion dương). D. chất. Câu 2: Nước đóng vai trò gì trong quá trình điện li các chất tan trong nước? A. Môi trường điện li. B. Dung môi không phân cực. C. Dung môi phân cực. D. Tạo liên kết hiđro với các chất tan. Câu 3: Chọn phát biểu sai: A. Chỉ có hợp chất ion mới có thể điện li được trong nước. B. Chất điện li phân li thành ion khi tan vào nước hoặc nóng chảy. C. Sự điện li của chất điện li yếu là thuận nghịch. D. Nước là dung môi phân cực, có vai trò quan trọng trong quá trình điện li. Câu 4: Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện? A. Dung dịch đường. C. Dung dịch rượu. B. Dung dịch muối ăn. D. Dung dịch benzen trong ancol. (Kiểm tra học kì I – THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm 2017) Câu 5: Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được? A. HCl trong C6H6 (benzen). C. Ca(OH)2 trong nước. B. CH3COONa trong nước. D. NaHSO4 trong nước. (Kiểm tra học kì I – THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm 2016) Câu 6: Chất nào sau đây không dẫn điện được? A. KCl rắn, khan. C. CaCl2 nóng chảy. B. NaOH nóng chảy. D. HBr hòa tan trong nước. Câu 7: Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li? A. Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch. B. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện. C. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy. D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa - khử. (Kiểm tra học kì I – THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm 2017) Câu 8: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước? A. MgCl2. B. HClO3. C. Ba(OH)2. D. C6H12O6 (glucozơ). Câu 9: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh? A. H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, H2S. B. HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH. C. HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH. D. H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2. Câu 10: Dãy nào dưới dây chỉ gồm chất điện li mạnh? A. HBr, Na2S, Mg(OH)2, Na2CO3. C. HNO3, H2SO4, KOH, K2SiO3. B. H2SO4, NaOH, NaCl, HF. D. Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl. (Kiểm tra học kì I – THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm 2017)
D. CH 3COOH → CH 3COO− + H + .
om /H
C. C2 H 5OH → C2 H 5+ + OH − .
oa
H
oc
Q uy
N ho
n
Câu 11: Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh? A. HNO3, Cu(NO3)2, H3PO4, Ca(NO3)2. B. CaCl2, CuSO4, H2S, HNO3. C. H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2. D. KCl, H2SO4, HNO2, MgCl2. Câu 12: Hãy cho biết tập hợp các chất nào sau đây đều là chất điện li mạnh? A. Cu(OH)2, NaCl, C2H5OH, HCl. B. C6H12O6, Na2SO4, NaNO3, H2SO4. C. NaOH, NaCl, Na2SO4, HNO3. D. CH3COOH, NaOH, CH3COONa, Ba(OH)2. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Lê Quy Đôn, năm 2016) Câu 13: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu? A. H2S, H2SO3, H2SO4. B. H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2. C. H2S, CH3COOH, HClO. D. H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3. Câu 14: Trong dung dịch axit nitric (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào? A. H+, NO3-. B. H+, NO3-, H2O. C. H+, NO3-, HNO3. D. H+, NO3-, HNO3, H2O. Câu 15: Trong dung dịch axit axetic (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào? A. H+, CH3COO-. B. H+, CH3COO-, H2O. C. CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O. D. CH3COOH, CH3COO-, H+. Câu 16: Phương trình điện li viết đúng là A. NaCl → Na2+ + Cl 2− . B. Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH − .
.fa ce bo ok .c
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nguyễn Trãi – Thanh Hóa, năm 2016) Câu 17: Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng? A. HCl → H+ + Cl− . B. CH3COOH H+ + CH3COO⎯⎯ → 3H+ + PO43C. H3PO4 ⎯ ⎯
D. Na 3PO 4 → 3Na + + PO 43− .
Câu 18: Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng? H + + HCO3− . H + + HSO 4 − . A. H 2SO 4 B. H 2 CO3 C. H 2SO3 → H + + HSO3− .
D. Na 2S
2Na + + S2− .
w
w
w
Câu 19: Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là A. 5. B. 6. C. 7. D. 4. Câu 20: Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B, năm 2008) Câu 21: Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, KMnO4, C6H6, HCOOH, HCOOCH3, C6H12O6, C2H5OH, SO2, Cl2, NaClO, CH4, NaOH, H2S. Số chất thuộc loại chất điện li là A. 8. B. 7. C. 9. D. 10. Câu 22 Cho các chất sau : HNO3, NaOH, H3PO4, K2CO3, H2S, Ba(OH)2, HClO, HNO2, CH4, C2H5OH, NaCl, Cu(OH)2, Al(OH)3, đường saccarozơ ( C12H22O11), Cl2, HCl, H2SO4, SO2. Hãy
cho biết chất nào là chất điện li mạnh ? chất nào là chất điện li yếu ? chất nào không điện li ? Viết PTĐL của các chất điện li. Câu 23 Viết công thức của các chất mà khi điện li tạo ra các ion. a. K+ và CO32-
b. NH4+ và PO43-
c. Al3+ và SO42-.
d. Fe3+ và Cl-
e. Cu2+ và NO3-
g. H+ và SO42-
h. Na+ và OH-
f. Ba2+ và OHk. H+ và Br-.
N ho
n
Câu 23 Viết PTĐL của các chất sau: a. Axit mạnh: HNO3, HCl, H2SO4 .
Q uy
b. Bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ba(OH)2.
w
w
w
.fa ce bo ok .c
om /H
oa
H
oc
c. Muối tan: CuSO4, BaCl2, Na2CO3, (NH4)2SO4, Al(NO3)3, KMnO4, AgNO3, Fe2(SO4)3, d. Axit yếu: H3PO4, HClO, HNO2, H2S, CH3COOH. Câu 24 Một dd chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+ , c mol Cl- và d mol NO3-. Tìm biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d? Câu 25. Tính nồng độ mol/l của các dd. a. dd HCl có pH = 1. b. dd H2SO4 có pH = 4. c. dd KOH có pH = 11. d. dd Ba(OH)2 có pH = 13. Câu 26. Viết phương trình phân tử, phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn cho các phản ứng sau?(nếu có). 1. FeSO4 + NaOH 2. Fe2(SO4)3 + NaOH 3. (NH4)2SO4 + BaCl2 4. NaF + HCl 5. NaF + AgNO3 6. Na2CO3 + Ca(NO3)2 7. Na2CO3 + Ca(OH)2 8. CuSO4 + Na2S 9. NaHCO3 + HCl 10. NaHCO3 + NaOH 11. HClO + KOH 12. FeS ( r ) + HCl 13. Pb(OH)2 ( r ) + HNO3 14. Pb(OH)2 ( r ) + NaOH 15. BaCl2 + AgNO3 16. Fe2(SO4)3 + AlCl3 17. K2S + H2SO4 18. Ca(HCO3)2 + HCl 19. Ca(HCO3)2 + NaOH 20. Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 21. KHCO3 + HCl 22. Cu(NO3)2 + Na2SO4 23. CaCl2 + Na3PO4 24. NaHS + HCl 25. CaCO3 + H2SO4 26. KNO3 + NaCl 27. Pb(NO3)2 + H2S 28. Mg(OH)2 + HCl Câu 27. Cho dung dịch H2SO4 có pH =2. Tính nồng độ mol/lit của H+ và H2SO4 Câu 28. Một dung dịch có [OH-] =2.10-3M. Tính pH của dung dịch Câu 29. Muối nào sau đây là muối axit A. NH4NO3 B. Na3PO4 C. Ca(HCO3)2 D. CH3COOK ● Mức độ vận dụng Câu 30: Dung dịch chất nào sau đây (có cùng nồng độ) dẫn điện tốt nhất? A. K2SO4. B. KOH. C. NaCl. D. KNO3.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT Lương Thế Vinh – Hà Nội, năm 2016) Câu 31: Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l, dung dịch nào dẫn điện kém nhất? A. HCl. B. HF. C. HI. D. HBr. Câu 32: Có 4 dung dịch: Natri clorua, rượu etylic (C2H5OH), axit axetic (CH3COOH), kali sunfat đều có nồng độ 0,1 mol/l. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau:
Q uy
N ho
n
A. NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4. B. C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4. C. C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 < NaCl. D. CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4. Câu 33: Hòa tan các chất sau vào nước để được các dung dịch riêng rẽ: NaCl, CaO, SO3, C6H12O6, CH3COOH, C2H5OH, Al2(SO4)3. Trong các dung dịch tạo ra có bao nhiêu dung dịch có khả năng dẫn điện?
w
w
w
.fa ce bo ok .c
om /H
oa
H
oc
A. 5. B. 6. C. 7. D. 8. II. Axit, bazơ và muối ● Mức độ nhận biết, thông hiểu Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím? A. HCl. B. Na2SO4. C. NaOH. D. KCl. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Lao Bảo – Quảng Trị, năm 2016) Câu 2: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ? A. HCl. B. K2SO4. C. KOH. D. NaCl. Câu 3: Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? A. HCl. B. Na2SO4. C. Ba(OH)2. D. HClO4. Câu 4: Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sao đây là đúng? A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit. B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ. C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H + trong nước là axit. D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử. Câu 5: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng? A. [H+] = 0,10M. B. [H+] < [CH3COO-]. C. [H+] > [CH3COO-]. D. [H+] < 0,10M. Câu 6: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng? A. [H+] = 0,10M. C. [H+] > [NO3-]. B. [H+] < [NO3-]. D. [H+] < 0,10M. Câu 7: Muối nào sau đây là muối axit? A. NH4NO3. B. Na3PO4. C. Ca(HCO3)2. D. CH3COOK. Câu 8: Cho các muối sau: NaHSO4, NaHCO3, Na2SO4, Fe(NO3)2. Số muối thuộc loại muối axit là A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 9: Dãy gồm các axit 2 nấc là: A. HCl, H2SO4, H2S, CH3COOH. B. H2CO3, H2SO3, H3PO4, HNO3. C. H2SO4, H2SO3, HF, HNO3. D. H2S, H2SO4, H2CO3, H2SO3.
w
w
w
.fa ce bo ok .c
om /H
oa
H
oc
Q uy
N ho
n
Câu 10: Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 11: Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là A. theo kiểu bazơ. B. vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ. C. theo kiểu axit. D. vì là bazơ yếu nên không phân li. Câu 12: Đặc điểm phân li Al(OH)3 trong nước là A. theo kiểu bazơ. B. vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ. C. theo kiểu axit. D. vì là bazơ yếu nên không phân li. Câu 13: Chất nào dưới đây là chất lưỡng tính? A. Fe(OH)3. B. Al. C. Zn(OH)2. D. CuSO4. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc, năm 2016) Câu 14: Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính? A. Al(OH)3. B. Ba(OH)2. C. Fe(OH)2. D. Cr(OH)2. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Đại học Vinh, năm 2016) Câu 15: Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính? A. Na2CO3. B. (NH4)2CO3. C. Al(OH)3. D. NaHCO3. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Đại học Vinh, năm 2016) Câu 16: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính? A. Na2CO3. B. H2SO4. C. AlCl3. D. NaHCO3. Câu 17: Chọn các chất là hiđroxit lưỡng tính trong số các hiđroxit sau: A. Zn(OH)2, Fe(OH)2. B. Al(OH)3, Cr(OH)2. C. Zn(OH)2, Al(OH)3. D. Mg(OH)2, Fe(OH)3. Câu 18: Cho các hiđroxit sau: Mg(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Fe(OH)3, Cr(OH)3, Cr(OH)2. Số hiđroxit có tính lưỡng tính là A. 6. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 19: Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2007) III. Sự điện li của nước. pH ● Mức độ nhận biết, thông hiểu Câu 1: Cho các chất: H2O, HCl, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Các chất điện li yếu là: A. H2O, CH3COOH, CuSO4. B. CH3COOH, CuSO4. C. H2O, CH3COOH. D. H2O, NaCl, CH3COOH, CuSO4. Câu 2: Cho các chất: HCl, H2O, HNO3, HF, HNO2, KNO3, CuCl, CH3COOH, H2S, Ba(OH)2. Số chất thuộc loại điện li yếu là A. 5. B. 6. C. 7. D. 8. Câu 3: Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là A. NaOH. B. Ba(OH)2. C. NH3. D. NaCl.
w
w
w
.fa ce bo ok .c
om /H
oa
H
oc
Q uy
N ho
n
Câu 4: Các dung dịch NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là A. HCl. B. CH3COOH. C. NaCl. D. H2SO4. Câu 5: Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là A. KHSO4, HF, H2SO4, Na2CO3. B. HF, H2SO4, Na2CO3, KHSO4. C. H2SO4, KHSO4, HF, Na2CO3. D. HF, KHSO4, H2SO4, Na2CO3. Câu 6: Xét pH của bốn dung dịch có nồng độ mol/lít bằng nhau là dung dịch HCl, pH = a; dung dịch H2SO4, pH = b; dung dịch NH4Cl, pH = c và dung dịch NaOH pH = d. Nhận định nào dưới đây là đúng? A. d < c< a < b. B. c < a< d < b. C. a < b < c < d. D. b < a < c < d. Câu 7: Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là: A. (3), (2), (4), (1). B. (4), (1), (2), (3). C. (1), (2), (3), (4). D. (2), (3), (4), (1). (Đề thi tuyển sinh Cao Đẳng, năm 2008) IV. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li ● Mức độ nhận biết, thông hiểu Câu 1: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi A. các chất phản ứng phải là những chất dễ tan. B. các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh. C. một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng. D. Phản ứng không phải là thuận nghịch. Câu 2: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết A. Những ion nào tồn tại trong dung dịch. B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất. C. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li. D. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li. Câu 3: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3? A. HCl. B. K3PO4. C. KBr. D. HNO3. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2013) Câu 4: Để phân biệt dung dịch Na2SO4 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch A. KOH. B. HCl. C. KNO3. D. BaCl2. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phan Ngọc Hiển – Cà Mau, năm 2016) Câu 5: Dung dịch nào dưới đây dùng để phân biệt dung dịch KCl với dung dịch K2SO4? A. HCl. B. NaOH. C. H2SO4. D. BaCl2. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc, năm 2016) Câu 6: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch A. HCl. B. H2SO4. C. NaNO3. D. NaOH. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Yên Lạc – Vĩnh Phúc, năm 2016) Câu 7: Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
w
w
w
.fa ce bo ok .c
om /H
oa
H
oc
Q uy
N ho
n
A. AlCl3 và CuSO4. B. HCl và AgNO3. C. NaAlO2 và HCl. D. NaHSO4 và NaHCO3. Câu 8: Cặp chất không xảy ra phản ứng là A. dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2. B. dung dịch NaOH và Al2O3. C. K2O và H2O. D. Na và dung dịch KCl. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Hậu Lộc – Thanh Hóa, năm 2016) Câu 9: Dãy nào sau đây gồm các chất không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch HCl? A. CuS, Ca3(PO4)2, CaCO3. B. AgCl, BaSO3, Cu(OH)2. C. BaCO3, Fe(OH)3, FeS. D. BaSO4, FeS2, ZnO. 2Câu 10: Trong dung dịch ion CO3 cùng tồn tại với các ion A. NH4+, Na+, K+. B. Cu2+, Mg2+, Al3+. C. Fe2+, Zn2+, Al3+ . D. Fe3+, HSO4-. Câu 11: Dãy ion nào sau đây có thể đồng thời tồn tại trong cùng một dung dịch? A. Na+, Cl- , S2-, Cu2+. B. K+, OH-, Ba2+, HCO3-. C. Ag+, Ba2+, NO3-, OH-. D. HSO4- , NH4+, Na+, NO3-. Câu 12: Dãy các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là A. Fe2+, Ag+, NO3-, Cl-. B. Mg2+, Al3+, NO3-, CO32-. C. Na+, NH4+, SO42-, Cl-. D. Ag+, Mg2+, NO3-, Br- . (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Trần Phú – Vĩnh Phúc, năm 2016) Câu 13: Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là A. Ca2+, Cl-, Na+, CO32-. B. K+, Ba2+, OH-, Cl-. C. Al3+, SO42-, Cl-, Ba2+. D. Na+, OH-, HCO3-, K+. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Yên Định – Thanh Hóa, năm 2016) Câu 14: Các ion nào sau không thể cùng tồn tại trong một dung dịch? A. Na+, Mg2+, NO3-, SO42-. B. Ba2+, Al3+, Cl–, HSO4-. C. Cu2+, Fe3+, SO42-, Cl– . D. K+, NH4+, OH–, PO43-. Câu 15: Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là: A. Na+, NH4+, SO42-, Cl-. B. Mg2+, Al3+, NO3-, CO32-. C. Ag+, Mg2+, NO3-, Br-. D. Fe2+, Ag+, NO3-, CH3COO-. Câu 16: Dãy các ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch? A. Al3+, K+, Br-, NO3-, CO32-. B. Mg2+, HCO3-, SO42-, NH4+. C. Fe2+, H+, Na+, Cl-, NO3-. D. Fe3+, Cl-, NH4+, SO42-, S2-. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – chuyên KHTN Hà Nội, năm 2016) Câu 1: Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch? A. NH4+, Na+, HCO3- , OH-. B. Fe2+, NH4+, NO3-, SO42-. C. Na+, Fe2+, H+, NO3-. D. Cu2+, K+, OH-, NO3-. Câu 70: Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion trong số các ion sau: Ba2+, Al3+, Na+, Ag+, CO32-, NO3-, Cl-, SO42-. Các dung dịch đó là: A. AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3. B. AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3.
N ho
n
C. AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4. D. Ag2CO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaNO3. Câu 71: Chất nào dưới đây vừa phản ứng được với dung dịch HCl vừa phản ứng được với dung dịch NaOH? A. Na2CO3. B. NH4Cl. C. NH3. D. NaHCO3. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT Ngô Gia Tự – Vĩnh Phúc, năm 2016) Câu 72: Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với NaHCO3? A. CaCl2. B. Na2S. C. NaOH. D. BaSO4. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu – An Giang, năm 2016)
w
w
w
.fa ce bo ok .c
om /H
oa
H
oc
Q uy
Câu 73: Các dung dịch nào sau đây đều có tác dụng với Al2O3? A. NaSO4, HNO3. B. HNO3, KNO3. C. HCl, NaOH . D. NaCl, NaOH. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B, năm 2014) Câu 74: Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. Al2O3, Ba(OH)2, Ag. B. CuO, NaCl, CuS. C. FeCl3, MgO, Cu. D. BaCl2, Na2CO3, FeS. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Ngô Sĩ Liên – Bắc Giang, năm 2016) Câu 75: Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch HCl loãng là: A. KNO3, CaCO3, Fe(OH)3. B. Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO. C. FeS, BaSO4, KOH. D. AgNO3, (NH4)2CO3, CuS. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2009) Câu 76: Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là: A. HNO3, Ca(OH)2 và Na2SO4. B. HNO3, Ca(OH)2 và KNO3. C. HNO3, NaCl và Na2SO4. D. NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2013) Câu 77: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là A. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2. B. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4. C. NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2. D. HNO3, NaCl, Na2SO4. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B, năm 2007) Câu 78: Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 là: A. Ba(NO3)2, Mg(NO3)2, HCl, CO2, Na2CO3. B. Mg(NO3)2, HCl, BaCO3, NaHCO3, Na2CO3. C. NaHCO3, Na2CO3, Mg(NO3)2, Ba(NO3)2. D. NaHCO3, Na2CO3, CO2, Mg(NO3)2, HCl. Câu 79: Dung dịch Na2CO3 có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. CaCl2, HCl, CO2, KOH. B. Ca(OH)2, CO2, Na2SO4, BaCl2, FeCl3. C. HNO3, CO2, Ba(OH)2, KNO3. D. CO2, Ca(OH)2, BaCl2, H2SO4, HCl. Câu 80: Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH?
w
w
w
.fa ce bo ok .c
om /H
oa
H
oc
Q uy
N ho
n
A. Pb(OH)2, ZnO, Fe2O3 . C. Na2SO4, HNO3, Al2O3. B. Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3. D. Na2HPO4, Al2O3, Zn(OH)2. Câu 81: Trường hợp nào dưới đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn? A. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3. B. Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH. C. Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl. D. Sục CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2. (Đề thi minh họa kỳ thi THPT Quốc Gia, năm 2015) ● Mức độ vận dụng Câu 82: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy có hiện tượng: A. xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ. B. xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan dần. C. xuất hiện kết tủa màu xanh. D. xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó không tan. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Đồng Đậu – Vĩnh Phúc, năm 2016) Câu 83: Cho Na dư vào dung dịch chứa ZnCl2. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra? A. Có khí bay lên. B. Có khí bay lên và có kết tủa keo trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn. C. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần. D. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện. Câu 84: Cho K dư vào dung dịch chứa AlCl3. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra? A. Có khí bay lên. B. Có khí bay lên và có kết tủa keo trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn. C. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần. D. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện. Câu 85: Cho K dư vào dung dịch chứa FeCl3. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra? A. Có khí bay lên. B. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn. C. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần. D. Có khí bay lên và có kết nâu đỏ xuất hiện. Câu 86: Cho K dư vào dung dịch chứa Ca(HCO3)2. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra? A. Có khí bay lên. B. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn. C. Có khí bay lên và có kết tủa trắng. D. Có khí bay lên và có kết nâu đỏ xuất hiện. Câu 87: Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ba(AlO2)2. Hãy cho biết hiện tượng nào sau đây xảy ra? A. ban đầu không có kết tủa sau đó có kết tủa trắng. B. có kết tủa trắng và kết tủa không tan trong CO2 dư. C. có kết tủa trắng và kết tủa tan hoàn toàn khi dư CO2.
.fa ce bo ok .c
om /H
oa
H
oc
Q uy
N ho
n
D. không có hiện tượng gì. Câu 88: Cho dung dịch HCl vừa đủ, khí CO2, dung dịch AlCl3 lần lượt vào 3 cốc đựng dung dịch NaAlO2 đều thấy A. dung dịch trong suốt. B. có khí thoát ra. C. có kết tủa trắng. D. có kết tủa sau đó tan dần. Câu 89: Để thu được Al(OH)3 ta thực hiện thí nghiệm nào là thích hợp nhất? A. Cho từ từ muối AlCl3 vào cốc đựng dung dịch NaOH. B. Cho từ từ muối NaAlO2 vào cốc đựng dung dịch HCl. C. Cho nhanh dung dịch NaOH vào cốc đựng dung dịch muối AlCl3. D. Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3. Câu 90: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt: A. dùng dung dịch NaOH (dư), dd HCl (dư), rồi nung nóng. B. dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng. C. dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư). D. dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư). Câu 91: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol KOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ A. a : b = 1 : 4. B. a : b < 1 : 4. C. a : b = 1 : 5. D. a : b > 1 : 4. Câu 92: Cho a mol NaAlO2 tác dụng với dung dịch có chứa b mol HCl. Với điều kiện nào của a và b thì xuất hiện kết tủa? A. b < 4a. B. b = 4a. C. b > 4a. D. b 4a. Câu 93: Một dung dịch có chứa x mol K[Al(OH)4] tác dụng với dung dịch chứa y mol HCl. Điều kiện để sau phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất là A. x > y. B. y > x . C. x = y. D. x <2y. → Y + KNO3 . Vậy X, Y lần lượt là: Câu 94: Cho phản ứng sau: Fe(NO3 )3 + X ⎯⎯ A. KCl, FeCl3. B. K2SO4, Fe2(SO4)3. C. KOH, Fe(OH)3. D. KBr, FeBr3. → BaCO3 + CaCO3 + H 2O . Vậy X, Y lần lượt là: Câu 95: Cho phản ứng sau: X + Y ⎯⎯
w
w
w
A. Ba(HCO3)2 và Ca(HCO3)2. B. Ba(OH)2 và Ca(HCO3)2. C. Ba(OH)2 và CaCO3. D. BaCO3 và Ca(HCO3)2. Câu 96: Cho dung dịch các chất sau: NaHCO3 (X1); CuSO4 (X2); (NH4)2CO3 (X3); NaNO3 (X4); MgCl2 (X5); KCl (X6). Những dung dịch không tạo kết tủa khi cho Ba vào là: A. X1, X4, X5. B. X1, X4, X6. C. X1, X3, X6. D. X4, X6. Câu 97: Cho mẩu Na vào dung dịch các chất (riêng biệt) sau: Ca(HCO3)2 (1), CuSO4 (2), KNO3 (3), HCl (4). Sau khi các phản ứng xảy ra xong, ta thấy các dung dịch có xuất hiện kết tủa là: A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (1) và (4). D. (2) và (3). Câu 98: Trộn các cặp dung dịch các chất sau với nhau: (1) NaHSO4 + NaHSO3; (2) Na3PO4 + K2SO4; (3) AgNO3 + FeCl3; (4) Ca(HCO3)2 + HCl; (5) FeS + H2SO4 (loãng) ; (6) BaHPO4 + H3PO4;
w
w
w
.fa ce bo ok .c
om /H
oa
H
oc
Q uy
N ho
n
(7) NH4Cl + NaOH (đun nóng); (8) Ca(HCO3)2 + NaOH; (9) NaOH + Al(OH)3; (10) CuS + HCl. Số phản ứng xảy ra là: A. 8. B. 5. C. 7. D. 6. Câu 99: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch sau: HNO3, Na2SO4, Ba(OH)2, NaHSO4. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. (Đề thi tuyển sinh Cao Đẳng, năm 2014) Câu 100: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2? A. 4. B. 5. C. 2. D. 3. Câu 101: Cho các dung dịch riêng biệt: HNO3, Ba(OH)2, NaHSO4, H2SO4, NaOH. Số chất tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 tạo kết tủa là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 102: Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là A. 4. B. 6. C. 3. D. 2. (Đề thi tuyển sinh Cao Đẳng, năm 2008) Câu 103: Cho dãy các chất: SO2, H2SO4, KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là A. 4. B. 6. C. 3. D. 5. Câu 104: Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là A. 5. B. 4. C. 1. D. 3. (Đề thi tuyển sinh Cao Đẳng, năm 2008) Câu 105: Cho dãy các chất: Fe(NO3)3, NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3, CrCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là A. 3. B. 5. C. 4. D. 1. Câu 106: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2009) Câu 107: Cho các chất: Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3, Al. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là A. 5. B. 6. C. 4. D. 7. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Thanh Oai A – Hà Nội, năm 2016) Câu 108: Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2012)
om /H
oa
H
oc
Q uy
N ho
n
Câu 109: Cho Na dư vào các dung dịch sau: CuSO4, NH4Cl, NaHCO3, Ba(HCO3)2, Al(NO3)3, FeCl2, ZnSO4. Hãy cho biết có bao nhiêu chất phản ứng vừa có khí thoát ra vừa có kết tủa sau phản ứng? (Biết rằng lượng nước luôn dư) A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đồng Đậu – Vĩnh Phúc, năm 2016) Câu 110: Sục khí H2S dư qua dung dịch chứa FeCl3; AlCl3; NH4Cl; CuCl2 đến khi bão hoà thu được kết tủa chứa A. CuS. B. S và CuS. C. Fe2S3 ; Al2S3. D. Al(OH)3 ; Fe(OH)3. Câu 111: Trong các chất NaHSO4, NaHCO3, NH4Cl, Na2CO3, CO2, AlCl3. Số chất khi tác dụng với dung dịch Na[Al(OH)4] (NaAlO2) dư thu được Al(OH)3 là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 112: Cho dung dịch các chất: Ca(HCO3)2, NaOH, (NH4)2CO3, KHSO4, BaCl2. Số phản ứng xảy ra khi trộn dung dịch các chất với nhau từng cặp là A. 6. B. 7. C. 8. D. 9. Câu 113: Hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu và ZnO trong đó các chất lấy cùng số mol. Hoà tan X bằng dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y. Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y thu được kết tủa Z. Thành phần các chất trong Z là A. Fe(OH)2 và Cu(OH)2. B. Zn(OH)2 và Fe(OH)2. C. Cu(OH)2 và Fe(OH)3. D. Fe(OH)2 và Fe(OH)3.
w
w
w
.fa ce bo ok .c
Câu 1. Tính [ion] các chất co trong dung dịch sau đây: a. dd Ba(OH)2 0,01M. b. Hòa tan 4,9g H2SO4 vào nước thu được 200 ml dung dịch. c. Hòa tan 8,96 lit khí hidro clorua (đkc) vào nước được 250ml. d. Dung dịch HCl 7,3% ( d = 1,25 g/ml). e. Dd Cu(NO3)2 0,3 M. f. Hòa tan 12,5g CuSO4.5H2O vào nước thu được 500 ml dd. Câu 2. Cho 100ml dd AlCl3 1M tác dụng với 100 ml dd NaOH 3,5M. Tính CM các chất trong dd thu được sau phản ứng? Câu 3. Cho 12g MgSO4 vào nước để thu được 0,5 lit dd. a. Tính [ion] trong dung dịch? b. Tính thể tích dd NaOH 1M đủ để làm kết tủa hết ion Mg2+ trong dd? Câu 4. Trộn lẫn 100ml dd KOH 1M với 100ml dd KOH 0,5M được dd D. a. Tính [OH-] có trong dd D. b. Tính thể tích dd H2SO4 đủ để trung hòa dd D. c. Tính CM của dd H2SO4 và dd NaOH, biết rằng: d. 30 ml dd H2SO4 được trung hòa hết bởi 20ml dd NaOH và 10ml dd KOH 1M. Câu 5. Trộn lẫn 200ml dung dịch K2CO3 4M với 300 ml dd CaCl2 1M được dung dịch X. a. Tính [ion] trong dung dịch X? ( Biết thể tích dd thay đổi không đáng kể). b. Cho 100ml dung dịch X tác dụng với dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí bay ra ở đktc?
Câu 114: Hoà tan hoàn toàn m gam Na vào 1 lít dung dịch HCl aM, thu được dung dịch X và a mol khí thoát ra. Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch X là
om /H
oa
H
oc
Q uy
N ho
n
A. AgNO3, Na2CO3, CaCO3. B. FeSO4, Zn, Al2O3, NaHSO4. C. Al, BaCl2, NH4NO3, Na2HPO3. D. Mg, ZnO, Na2CO3, NaOH. Câu 115: Phương trình 2H+ + S2- → H2S là phương trình ion rút gọn của phản ứng A. FeS + HCl → FeCl2 + H2S. B. H2SO4 đặc + Mg → MgSO4 + H2S + H2O. C. K2S + HCl → H2S + KCl. D. BaS + H2SO4 → BaSO4 + H2S. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Ngô Sĩ Liên – Bắc Giang, năm 2016) → CaCO3 là của phản ứng xảy ra giữa cặp chất Câu 116: Phương trình ion: Ca2+ + CO32− ⎯⎯ nào sau đây? (1) CaCl2 + Na2CO3; (2) Ca(OH)2 + CO2; (3) Ca(HCO3)2 + NaOH; (4) Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3. A. (1) và (2). B. (2) và (3). C. (1) và (4). D. (2) và (4). Câu 117: Cho các phản ứng hóa học sau: (1) (NH4)2SO4 + BaCl2 → (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 → (3) Na2SO4 + BaCl2 → (4) H2SO4 + BaSO3 → (5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 → Dãy gồm các phản ứng có cùng một phương trình ion thu gọn là: A. (1), (3), (5), (6). B. (3), (4), (5), (6). C. (2), (3), (4), (6). D. (1), (2), (3), (6). Câu 118: Cho các phản ứng sau: (1) NaHCO3 + NaOH; (2) NaOH + Ba(HCO3)2; (3) KOH + NaHCO3; (4) KHCO3 + NaOH; (5) NaHCO3 + Ba(OH)2; (6) Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2; (7) Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2. Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng có phương trình ion thu gọn là: OH − + HCO3− ⎯⎯ → CO32− + H 2O
B. 4. C. 3. D. 2. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Lục Ngạn 1 – Bắc Giang, năm 2016) Câu 119: Cho các cặp ion sau trong dung dịch: (1) H+ và HCO3-, (2) AlO2- và OH-, (3) Mg2+ và OH-, (4) Ca2+ và HCO3-, (5) OH- và Zn2+, (6) K+ + NO3-, (7) Na+ và HS-, (8) H+ + AlO2-. Những cặp ion nào phản ứng được với nhau? A. (1), (2), (4), (7). B. (1), (2), (3), (8). C. (1), (3), (5), (8). D. (2), (3), (6),(7). (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Nguyễn Thái Học – Khánh Hòa, năm 2016) Câu 120: Trộn 2 dung dịch: Ba(HCO3)2; NaHSO4 có cùng nồng độ mol/l với nhau theo tỉ lệ thể tích 1: 1 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Hãy cho biết các ion có mặt trong dung dịch Y. (Bỏ qua sự thủy phân của các ion và sự điện ly của nước). A. Na+ và SO42-. B. Ba2+, HCO-3 và Na+ . C. Na+, HCO3-. D. Na+, HCO-3 và SO42-. Câu 121: Cho dung dịch chứa các ion sau: K+, Ca2+, Ba2+, Mg2+, H+, Cl-. Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào đó thì ta có thể cho dung dịch trên tác dụng với dung dịch nào trong số các dung dịch sau A. Na2SO4 vừa đủ. B. K2CO3 vừa đủ. C. NaOH vừa đủ. D. Na2CO3 vừa đủ.
w
w
w
.fa ce bo ok .c
A. 5.
w
w
w
.fa ce bo ok .c
om /H
oa
H
oc
Q uy
N ho
n
Câu 122: Cho các chất và ion sau: Al2O3, Fe2+, CuO, CO32-, HS-, Na+, Cl-, H+. Số chất và ion phản ứng với KOH là A. 5. B. 6. C. 3. D. 4. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Ngô Sĩ Liên – Bắc Giang, năm 2016) Câu 123: Có 5 dung dịch cùng nồng độ NH4Cl, (NH4)2SO4, BaCl2, NaOH, Na2CO3 đựng trong 5 lọ mất nhãn riêng biệt. Dùng một dung dịch thuốc thử dưới đây để phân biệt 5 lọ trên A. NaNO3. B. NaCl. C. Ba(OH)2. D. NH3. Câu 123: Có các dung dịch muối Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3, MgCl2, FeCl2 đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn. Nếu chỉ dùng một hoá chất làm thuốc thử để phân biệt các muối trên thì chọn chất nào sau đây? A. Dung dịch Ba(OH)2. B. Dung dịch BaCl2. C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch Ba(NO3)2. Câu 124: Có các dung dịch: NaCl, Ba(OH)2, NH4HSO4, HCl, H2SO4, BaCl2. Chỉ dùng dung dịch Na2CO3 nhận biết được mấy dung? A. 4 dung dịch. B. Cả 6 dung dịch. C. 2 dung dịch. D. 3 dung dịch. Câu 125: Dung dịch X có thể chứa 1 trong 4 muối là: NH4Cl ; Na3PO4 ; KI ; (NH4)3PO4. Thêm NaOH vào mẫu thử của dung dịch X thấy khí mùi khai. Còn khi thêm AgNO3 vào mẫu thử của dung dịch X thì có kết tủa vàng. Vậy dung dịch X chứa A. NH4Cl. B. (NH4)3PO4. C. KI. D. Na3PO4. Câu 126: Có 4 dung dịch: HCl, K2CO3, Ba(OH)2, KCl đựng trong 4 lọ riêng biệt. Nếu chỉ dùng quỳ tím thì có thể nhận biết được A. HCl, Ba(OH)2. B. HCl, K2CO3, Ba(OH)2. C. HCl, Ba(OH)2, KCl. D. Cả bốn dung dịch. ● Mức độ vận dụng cao Câu 127: Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch riêng biệt, mất nhãn: NaCl, HCl, NaHSO4, Na2CO3 là A. KNO3. B. NaOH. C. BaCl2. D. NH4Cl. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Đại học Vinh, năm 2016) Câu 128: Thuốc thử duy nhất dùng để nhận biết các chất sau: Ba(OH)2, NH4HSO4, BaCl2, HCl, NaCl, H2SO4 đựng trong 6 lọ bị mất nhãn là A. dd H2SO4. B. dd AgNO3. C. dd NaOH. D. quỳ tím. Câu 129: Dung dịch HCl có thể tác dụng với mấy chất trong số các chất: NaHCO3, SiO2, NaClO, NaHSO4, AgCl, Zn, CaC2, S? A. 5. B. 6. C. 7. D. 4. Câu 130: Cho các chất Al, AlCl3, Zn(OH)2, NH4HCO3, KHSO4, NaHS, Fe(NO3)2. Số chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl là A. 5. B. 4. C. 3. D. 6. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Đại học Vinh, năm 2016) Câu 131: Ba dung dịch X, Y, Z thoả mãn: - X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện; - Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện; - X tác dụng với Z thì có khí thoát ra.
X, Y, Z lần lượt là: A. Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4. C. NaHSO4, BaCl2, Na2CO3.
.fa ce bo ok .c
om /H
oa
H
oc
Q uy
N ho
n
B. FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3. D. NaHCO3, NaHSO4, BaCl2. (Đề thi minh họa kỳ thi THPT Quốc Gia, năm 2015) Câu 132: Có nhiều nhất bao nhiêu ion trong số Na+, CO32-, NH4+, Cl-, Mg2+, OH-, NO3- có thể cùng tồn tại trong một dung dịch (bỏ qua sự thuỷ phân của muối) A. 3. B. 6. C. 5. D. 4. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nghèn – Hà Tĩnh, năm 2016) Câu 133: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào nước (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa: A. NaCl, NaOH, BaCl2. B. NaCl, NaOH. C. NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2. D. NaCl. Câu 1. Trộn 200ml dd HCl 0,1M với 100ml dd HNO3 0,1M thu được dd A. Tính thể tích dd Ba(OH)2 0,02M cần dùng để trung hòa vừa đúng 100ml dd A. Câu 2. Một lượng Al(OH)3 tác dụng vừa đủ với 0,3 lit dd HCl 1M. Để lam tan hết lượng Al(OH)3 này cần dùng bao nhiêu ml dd KOH 14% ( d = 1,128g/ml). Câu 3. Hòa tan 80g CuSO4 vào lượng nước vừa đủ được 500 ml dd. a. Tính [ion] có trong dung dịch? b. Tính V dung dịch KOH 0,5M đủ để làm kết tủa hết ion Cu2+ ? c. Tính V dung dịch BaCl2 0,25M đủ để làm kết tủa hết ion SO42- ? Câu 4. Tính pH cúa dung dịch sau: a. dd H2SO4 0,0005M ( coi H2SO4 điện li hoàn toàn cả 2 nấc). b. 0,5 lit dd HCl có hòa tan 224 ml khí HCl ở đktc. c. Lấy 10 ml dd HBr 1M pha loãng thành 100ml dd. d. Dd KOH 0,01M. e. 200 ml dd có chứa 0,8g NaOH. f. 400 ml dd chứa 3,42g Ba(OH)2 ( điện li hoàn toàn cả 2 nấc). g. Cho m gam natri vào nước thu được 1,5 lit dd có pH = 13. Tính m? h. Cần bao nhiêu g NaOH để pha chế 250 ml dd có pH = 10. Câu 5. 100 ml dung dịch X có chứa các ion: Cu2+, Na+, SO42-. • Để làm kết tủa hết ion Cu2+ trong dung dịch X cấn 50 ml dung dịch NaOH 0,4M. • Để làm kết tủa hết ion SO42- trong dung dịch X cần 30 ml dung dịch BaCl2 1M. Khi cô cạn 100ml dd X thì thu được bao nhiêu gam muối.
w
w
Câu 6. Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dich HCOOH 0,1M. Cho hằng số phân li axit Ka=1.78.10-4
w
Câu 7. Tính nồng độ mol của ion OH- trong dung dịch NH3 0,01M. Cho hằng số phân li bazo Kb=1,80.10-5
V. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
w
w
w
.fa ce bo ok .c
om /H
oa
H
oc
Q uy
N ho
n
1. Chuẩn bị của giáo viên: Các phiếu học tập, giáo án , dụng cụ, hóa chất, các đoạn video 2. Chuẩn bị của học sinh: Giấy A0, bút lông, keo dán, ôn tập kiến thức lớp 10 VI. Tổ chức các hoạt động học tập 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài cũ kết hợp trong các hoạt động 3.Thiết kế tiến trình dạy học 3.1 Hoạt động khởi động Mục tiêu: Được thiết kế nhằm gây hứng thú, kích thích sự tò mò để hướng học sinh tham gia khám phá kiến thức mới Phương thức tổ chức:
Phương pháp: Hoạt động nhóm Cách thức hoạt động:GV chia lớp ra thành 5 nhóm. Phát mỗi nhóm 1 tờ giấy có chưa thông tin “ Vai trò của pH”. Sau đó GV dẫn nhập vào chủ đề sự điện li
om /H
oa
H
oc
Q uy
N ho
n
Vai trò của pH trong nuôi tôm
.fa ce bo ok .c
Như đã biết, pH là chỉ số đo đặc trưng về độ axit (chua) và độ kiềm (chát) của nước. Vì thế, pH là một trong những yếu tố môi trường quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tôm nuôi: sinh trưởng, tỉ lệ sống, dinh dưỡng,… Trong nuôi trồng thủy sản, pH thích hợp dạo động trong khoảng từ 6 đến 9 (riêng đối với tôm thích hợp nhất là từ 7.8 đến 8.5), vì thế khi pH môi trường biến động quá cao hoặc quá thấp sẽ có thể gây chết tôm. Trong đó: + Khi pH quá thấp: khả năng tích trữ khoáng trong cơ thể tôm bị giảm thấp khiến tôm bị mềm vỏ hoặc lột xác không hoàn toàn, nồng độ H2S tăng cao,…
w
w
+ Khi pH quá cao: dẫn đến nồng độ khí độc Amoniac (NH3) trong nước tăng cao khiến tôm nuôi bị ngộ độc,…
w
Cách kiểm tra pH trong ao nuôi tôm Để nhận biết tình trạng pH trong nước ao nuôi, hiện nay cách kiểm tra pH trong ao nuôi tôm chính xác nhất là sử dụng thiết bị. Có 3 loại thiết bị đo pH phổ biến nhất là: máy đo, bút đo, lọ test. Trong đó: + Máy đo pH được chia làm 2 loại: máy để bàn dùng trong phòng thí nghiệm và máy cầm tay thiết kế nhỏ gọn. Sử dụng bằng cách: dùng cốc sạch chứa nước cần đo; nối máy với đầu đo; cho đầu đo vào trong cốc nước và giữ yên máy trong 1-2 phút để số trên màn hình ổn định rồi đọc số.
n N ho Q uy
oc
Máy đo pH cầm tay. Ảnh minh họa.
oa
H
+ Bút đo: là thiết bị có kích thước nhỏ gọn và có khả năng nổi trên mặt nước. Sử dụng bằng cách: lắc nhẹ bút rồi cho vào nước cần đo; đọc giá trị pH khi bút ổn định.
om /H
+ Lọ test: là một lọ nhỏ chuyên dụng để đo pH. Cách sử dụng: cho vào lọ 5ml và 4 giọt thuốc khử vào lọ; đóng nắp và lắc nhẹ; so sánh màu nước trong lọ với bảng so màu để có được kết quả pH tương ứng.
.fa ce bo ok .c
Cách kiểm soát pH trong ao nuôi tôm a) Cách tăng pH trong ao nuôi tôm Khi trời mưa lớn kéo dài, lượng axit từ bờ ao bị rửa trôi xuống ao nuôi khiến pH trong ao giảm. Khi pH trong ao xuống thấp sẽ khiến tôm gặp tình trạng lột xác không hoàn toàn hoặc mềm vỏ. Do vậy, để tránh tình trạng pH trong ao tôm giảm đột ngột thì trước khi trời mưa bà con nên bón vôi Ca(OH)2 quanh bờ với liều lượng 10-20kg/m2 để tránh hiện tượng rửa trôi khiến pH giảm đột ngột.
w
w
w
Trong trường hợp muốn tăng pH, nên sử dụng 50-100kg vôi Ca(OH)2 hòa tan trong nước thật loãng rồi té khắp ao, sau đó kiểm tra pH để điều chỉnh liều lượng. b) Cách hạ pH trong ao nuôi tôm Muốn hạ pH trong ao tôm, bà con cần quan sát và kiểm soát mật độ tảo trong ao nuôi. Nếu lượng tảo phát triển quá lớn sẽ gây ảnh hưởng đến độ pH. Bên cạnh đó, những loài thân nổi có rễ như: rong, cỏ dại,… cũng góp phần khiến pH trong ao tăng đột ngột, vì thế bà con cũng nên diệt những thực vật “lợi ít hại nhiều” này. Trong một số trường hợp pH trong ao tăng cao đạt mức >8.3 vào buổi sáng, bà con có thể sử dụng đường cát hoặc mật rỉ đường với liều lượng 0.3/1.000m2 và tạt đều khắp ao. Cách làm này rất hiệu quả và thân thiện với môi trường. Ngoài ra, một số cách khác giúp hạ pH trong ao nuôi tôm như: + Chạy quạt nước với công suất tối đa 24/24 để đảm bảo cung cấp đủ oxy hòa tan cho ao; + Dùng phèn nhôm theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì để giảm độ pH của nước; + Duy trì độ trong nước thích hợp nhất đạt 30cm và không để độ trong xuống mức <25cm;
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hiện tượng điện li Mục tiêu
N ho
n
-Kiến thức Biết được các khái niệm về sự điện li , chất điện li, cân bằng điện li -Kĩ năng Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li. Phương thức tổ chức Phương pháp: Quan sát
Q uy
Cách thức hoạt động: Hoạt động của giáo viên và học sinh
oc
I. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI 1. Thí nghiệm:
H
Bước 1: Giáo viên tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ
Kiến thức cần đạt
om /H
oa
Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm * Nhận xét quan sát video “ Thí nghiệm về hiện tượng điện li” để hoàn thành phiếu học tập -HCl ( axit), NaOH (bazo), dd NaCl ( muối) số 1. là các chất điện li. -Nước cất, dung dịch sacarozo, dung dịch etanol, NaCl khan…là các chất không điện li
Bước 3: Xử lí thông tin đã thu thập được để rút ra kết luận
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazo và muối trong nước Tính dẫn điện của các dung dich axit, bazo và muối là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion 3. Định nghĩa: -Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước ra ion
.fa ce bo ok .c
Bước 2: Học sinh quan sát video để thu thập thông tin
Bước 4: Các nhóm thông báo, mô tả kết quả quan sát ( hoàn thành phiếu học tập số 1)
w
w
w
Bước 5:Giáo viên nhận xét, đánh giá GV cung cấp thêm thông tin : nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch axit, bazo và muối trong nước. Dùng phương pháp đàm thoại để hưởng dẫn học sinh đúc kết được các định nghĩa: Chất điện li, sự điện li, viết phương trình điện li
-Chất điện li: là những chất khi tan trong nước phân li ra ion 4. Phương trình điện li HCl → H+ + ClNaOH → Na+ + OH-
NaCl → Na+ + ClHoạt động 2: Phân loại các chất điện li Mục tiêu
N ho
n
-Kiến thức Biết được các khái niệm chất điện li mạnh , chất điện li yếu, cân bằng điện li. -Kĩ năng Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu. Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu. Phương thức tổ chức
Q uy
Phương pháp: Quan sát Cách thức hoạt động:
Kiến thức cần đạt
oc
Hoạt động của giáo viên và học sinh
II. PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát video hoặc GV biểu diễn thí nghiệm :
1. Thí nghiệm:
om /H
oa
H
Bước 1 : GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ
.fa ce bo ok .c
Lấy hai cốc, cốc một đựng 2ml dung dịch HCl 0,1M, cốc 2 đựng 2ml dung dịch CH3COOH 0,1M rồi lắp vào bộ dụng cụ như hình 1.1 SGK – trang 4. Khi nối các đầu dây dẫn điện với cùng một nguồn điện, ta thấy bóng đèn ở cốc 1 sáng hơn ở cốc 2. Sau đó GV đặt câu hỏi:
w
w
Yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2
w
Bước 2: Học sinh quan sát thu thập thông tin, Bước 3 Dự kiến sản phẩm Bóng đèn trong cốc chứa HCl 0,1M sáng hơn vì nồng độ ion nhiều hơn Bước 4: thảo luận nhóm xử lí thông tin
Nhận xét:
Bóng đèn ở cốc đựng dung dịch HCl sáng hơn so với bóng đèn ở cốc đụng dung dịch CH3COOH
ĐDDH Phiếu học tập số 2 Giấy A0, bút lông, keo dán
Video Giải thích: “độ Nồng độ ion trong dd HCl > nồng độ ion trong dd CH3COOH , nghĩa là số điện li” phân tử HCl phân li ra ion nhiều hơn so với số phân tử CH3COOH phân li ra ion. 2. Chất điện li mạnh a . Định nghĩa: Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử ḥòa tan điều phân li ra ion b.Các chất điện li mạnh gồm : -Các axit mạnh: HCl, HNO 3, H2SO4, HClO 4... -Các bazơ mạnh : NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 - Hầu hết các muối : NaCl, CuSO4,
sau đó đưa ra kết luận
KNO3...
N ho
n
Bước 5: Gv nhận xét, đánh giá sau đó 3. Chất điện li yếu hướng dẫn học sinh khái niệm chất điện a. Định nghĩa: li mạnh, chất điện li yếu, hướng dẫn học sinh viết phương trình điện li Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch b.Chất điện li yếu gồm
Q uy
- Các axit yếu : CH3COOH, H2S, H2CO3... - Các bazơ yếu : Fe(OH)3, Mg(OH)2..
Hoạt động 3: Axit, Bazo Mục tiêu:
.fa ce bo ok .c
Kiến thức:
om /H
Bài 2: AXIT, BAZO VÀ MUỐI
CH3COO- + H+
oa
H
CH3COOH
oc
c.Phương tŕnh điện li
Biết đượccác định nghĩa : axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut. Biết các khái niệm :Axit một nấc, axit nhiều nấc -Kĩ năng − Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ cụ thể, rút ra định nghĩa. − Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ theo định nghĩa. − Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ cụ thể. − Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh.
w
Phương thức tổ chức
w
w
Phương pháp: Thảo luân nhóm Cách thức hoạt động: Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cần đạt
Bước 1: Giáo viên tổ chức hoạt động và I. AXIT giao nhiệm vụ 1. Định nghĩa Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi Theo thuyết A-re-ni-ut, Axit là chất khi
ĐDDH Phiếu học tập 3,4,5,6 Giấy
nhóm hoàn thành một phiếu học tập Nhóm 1 : PHIẾU HỌC SỐ 3
tan trong nước phân li ra cation H+ Thí dụ: HCl ⎯⎯ → H+ + Cl⎯⎯ → H+ + CH3COOCH3COOH ⎯ ⎯
A0, bút lông, keo dán
2. Axit nhiều nấc
⎯⎯ → H+ + HPO42H2PO4- ⎯ ⎯ ⎯⎯ → H+ + PO43HPO42- ⎯ ⎯
n
2. Phát biểu các đinh nghĩa: axit, axit một nấc, axit nhiều nấc?
⎯⎯ → H+ + H2PO4H3PO4 ⎯ ⎯
N ho
1. Viết phương trình điện li của những axit sau: HCl, H2SO4, HNO3, H3PO4, CH3COOH
PHIẾU HỌC SỐ 4
Q uy
⎯⎯ → 3H+ + PO43Tổng cộng : H3PO4 ⎯ ⎯
Nhóm 2 :
Nhận xét:
Axit mà một phân tử chỉ phân li một nấc ra ion H+ là axit một nấc hay monoaxit.
2. Phát biểu các đinh nghĩa: Bazo là gì?
Axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra ion H + là axit nhiều nấc hay poliaxit. II. BAZO Theo thuyết A-re-ni-ut, bazo là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH→ K+ + OH Ví dụ: KOH ⎯⎯ → Ba+ + 2OH Ba(OH)2 ⎯⎯ III. HIDROXIT LƯỠNG TÍNH
om /H
oa
H
oc
1. Viết phương trình điện li của những bazo sau: NaOH, Mg(OH)2, liOH, KOH
.fa ce bo ok .c
Nhóm 3 PHIẾU HỌC SỐ 5
1. Viết phương trình điện li của những hidroxit lưỡng tính: Zn(OH)2, Al(OH)3, Pb(OH)2
w
w
2. Phát biểu các đinh nghĩa: Hidroxit lưỡng tính là gì?
w
Nhóm 4 : PHIẾU HỌC SỐ 6
Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazo. Ví dụ Phân li theo kiểu bazơ : Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH-
1. Viết phương trình điện li của những muối sau: NaHCO3, (NH4)2SO4, NaCl, NaHSO3
Phân li theo kiểu axit :
2. Phát biểu các đinh nghĩa: Muối axit, muối trung hòa?
IV.MUỐI
Bước 2:Học sinh làm việc theo nhóm:
Zn(OH)2
2H+ + ZnO22-
1.Định nghĩa Muối là hợp chất khi tan trong nớc phân li thành cation kim loại hoặc
cation NH4+ và anion gốc axit * Phân loại - Muối trung hoà: Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+: - Muối axít : Muối mà anion gốc axit Bước 3: Giáo viên gợi ý sản phẩm vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H … Bước 4: Làm việc chung cả lớp 2. Sự điện li của muối trong nước: Đại diện các nhóm báo cáo,bổ sung nội -Hầu hết muối tan đều phân li mạnh.(Trừ một số muối là cđl yếu : dung của nhóm khác, ... HgCl2 ; Hg(CN)2 ; ... ) Bước 5:Giáo viên nhận xét, đánh giá và - Nếu gốc axít còn chứa H có tính axít thì gốc này phân ly yếu ra H+. hướng dẫn học sinh rút ra các khái Vd: NaHSO3 → Na+ + HSO3niệm HSO3- H+ + SO3 2-.
oc
Q uy
N ho
n
Từng cá nhân làm việc độc lập,sau đó thư kí tổng hợp kết quả làm việc của từng cá nhân thành kết quả chung của nhóm
Biết được:
oa
Mục tiêu
om /H
Hoạt động 4: Nước là chất điện li rất yếu
H
BÀI 3 SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC.pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZO
.fa ce bo ok .c
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước. - Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm. - Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng Kỹ năng:
- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh. - Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein.
w
Phương thức tổ chức: Giáo viên chuẩn bị những dụng cụ và hóa chất cho thí nghiệm và phiếu
w
học tập số 7
w
Phương pháp: Quan sát và thảo luận nhóm Cách thức hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Bước 1: Giáo viên tổ chức hoạt động Gv thông báo: Cứ 555 triệu phân tử
Kiến thức cần đạt I . NƯỚC LÀ CHẤT ĐIỆN LI RẤT YẾU
ĐDDH
nước thì có 1 phân tử phân li ra ion.
1. Sự điện li của nước
Sau đó giáo viên đặt câu hỏi và giao nhiệm vụ cho các nhóm
Bằng thực nghiệm người ta thấy nước cũng dẫn điện nhưng cực ḱì yếu
4. Khi hòa tan thêm NaOH vào nước thì cân bằng dịch chuyển theo chiều nào? Vì sao? Nồng độ các ion trong dung dịch thay đổi như thế nào?
n N ho
2. Tích số ion của nước: K H2O
H2O
Q uy
-Xét phương tŕnh điện li của nước ⎯⎯ → ⎯ ⎯
Ta có K =
H++ OH-
(1)
[ H + ][OH − ] [ H 2 O]
K. [H2O] = [H+]. [OH-]
Đặt K H2O = K. [H2O] = [H+]. [OH-]
.fa ce bo ok .c
om /H
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ được giao: nghiên cứu SGK và tiến hành viết phương trình điện li của nước
⎯⎯ → H++ OHH2O ⎯ ⎯
oc
3. Khi hòa tan thêm HCl Vào nước thì cân bằng dịch chuyển theo chiều nào? Vì sao? Nồng độ các ion trong dung dịch thay đổi như thế nào?
Theo Are-ni-ut:
H
2. Hãy viết phương trình điện li của nước? So sánh nồng độ mol/lit của ion H+ va ion OH-
Vậy: Nước là chất điện li rất yếu
oa
1. Nước là chất điệnli mạnh ? Chất điện li yếu? Hay chất không điện li
Bước 3: GV gợi ý sản phẩm:
Nhìn vào phương trình điện li của nước. Em hãy so sánh nồng độ ion H+ với nồng độ ion OH- trong nước nguyên chất?
w
Bước 4: Học sinh trao đổi thảo luận, sau đó trình bày sản phẩm
K H2O gọi là tích số ion của nước ,
K H2O là hằng số ở nhiệt độ xác định Ở 250C, KH2O =10-14
KH2O =[H+]. [OH-]=10-14
Vì [H+]= [OH-] [H+]= [OH-]= 10 −14 =10-7mol/l
Vì nước có môi trường trung tính, nên có thể định nghĩa
w
w
Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá * Môi trờng trung tính là môi trờng có [H+]=[OH-=10-7mol/l hoạt động, sản phẩm của học sinh 3. ý nghĩa tích số ion của nước: a. Môi trờng axit: [H+] 10-7mol/l b. Môi trờng trung tính: [H+]= 10-7mol/l c. Môi trờng kiềm: [H+] 10-7mol/l
Bước 1: Giáo viên tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 7 Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ được giao
Dụng 1. Khái niệm về pH cụ , Để đánh giá độ kiềm, độ axit của dung ống dịch có thể dựa vào [H+]. + Để tránh ghi giá trị [H ] với số mũ âm, ng- nghiệ ười ta dùng gía trị pH với quy ước: m. kẹp pH → - lg[H+] < → > [H+] → 10- pH ống → Ta có: nghiệ pH → 7 → môi trường trung tính. m. ống pH < 7 → môi trường axit. nhỏ pH > 7 → môi trường kiềm. giọt, - Vì các dung dịch thường dùng có: -14 + -1 10 [H ] 10 nên thông thường ta các có: 1 pH 14 dung 2. ChÊt chØ thÞ axit-baz¬: dịch Chất chỉ thị axit-bazo là chất có màu dịch biến đổi và phụ thuộc vào Ph của dung NaOH, HCl, dịch CH3C • Một số loại chỉ thị màu thường gặp OONa, ( 4) a/ Quỳ tím NH4Cl -Môi trường trung tính: màu tím
Q uy
oc
om /H
Bước 5 GV nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh. Và bổ sung một số ý giúp học sinh hình thành các khái niệm
H
Bước 4: Học sinh thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm
oa
Trong quá trình học sinh hoạt động nhóm, Gv quan sát kĩ tất cả các nhóm. Kịp thời phát hiện những khó khăn, vướn mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí
N ho
n
Bước 3: GV dự kiến sản phẩm:
Giấy thử pH
II. KHÁI NIỆM VỀ pH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZO
.fa ce bo ok .c
GV thông báo: Để đo độ axit hay độ kiềm và biểu thị một cách thuận tiện, người ta đưa khái niệm pH
Gv : Cho một dung dịch A có [H+]= 10-2mol/l → pH=2
-Môi trường axit: màu đỏ -Môi trường bazo: Màu xanh
Cho một dung dịch A có
[OH ]=10 mol/l → [H ]= 10 mol/l -
w
Ph=12
-2
+
b/ phenolphthalein
-12
-Môi trường axit: không màu -Môi trường bazo: Màu hồng
w
w
GV đặt câu hỏi: Cho biết môi trường giá trị pH của 4 mẫu dung dịch ở c/ Chỉ thị vạn năng phiếu học tập số 7 làn lượt là Màu của chỉ thị vạn năng thay đổi tương 11,2,9,6. Hãy tính [H+] của chúng? ứng với các giá trị Ph khác nhau GV dùng mô hình hoặc cho học sinh Lưu ý: Để xác định tương đối chính xác nghiên cứu SGK và nhận xét sự thay Ph của dung dịch người ta dùng máy đo đổi màu của chất chỉ thị khi PH thay Ph đổi như thế nào?
GV giới thiệu: Khi trộn lẫn các chất chỉ thị có màu biến đổi kế tiếp nhau ta được chất chỉ thị vạn năng HS quan sát màu của chất chỉ thị vạn năng
N ho
n
Gv: Để đo tương đối chính xác giá trị pH người ta dùng máy đo PH
Q uy
HS xem bảng giá trị Ph một số dung dịch lỏng thông thường trang 15/SGK
.fa ce bo ok .c
om /H
oa
H
oc
Bài 4. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI Hoạt động 5: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li Mục tiêu Biết được Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion Hiểu được Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li, thì phải có ít nhất một trong các điều kiện + Tạo thành chất kết tủa + Tạo thành chất điện li yếu +Tạo thành chất khí Kỹ năng Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra Dự đoán kết quả trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li Viết được phương trình ion đầy đủ và thu gọn Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt ĐDDH
w
w
Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm lớn và giao nhiệm vụ các nhóm hoàn thành phiếu học tập
w
Nhóm 1: hoàn thành phiếu học tập 8 Nhóm 2: hoàn thành phiếu học tập 9 Nhóm 3: hoàn thành phiếu học tập 10 Bước 3: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ được giao
I. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi Phiếu trong dung dịch chất điện ly: học tập 8,9,10 1. Phản ứng tạo thành chất kết tủa: Dụng VD1: Na2SO4+BaCl2 → BaSO4+2NaCl cụ: Ống Phương trình ion: nghiê 2Na++ SO42-+Ba2++2Cl- → BaSO4 m, kẹp + +2Na +2Cl ống nghiệ Phương trình ion rút gọn: m, 2+ 2- → Ba + SO4 BaSO4 oongsn
→ Từ những hoạt động trên, học
n
om /H
sinh dễ dàng nhận biết được điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li- Ph¶n øng trao ®æi trong dung dÞch chÊt ®iÖn ly thùc chÊt lµ ph¶n øng gi÷a c¸c ion.
N ho
Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá hoạt động sản phẩm của học sinh
Q uy
Nhóm 3: Trình bày thí nghiệm sản phẩm có chất điện li yếu
oc
Nhóm 2: Trình bày Thí nghiệm sản phẩm có chất kết tủa
hor giọt. * Chú ý: Chất dễ tan và điện ly mạnh viết Các thành ion. dung - Chất khí, kết tủa, điện ly yếu để nguyên dịch (1) dạng phân tử dung 2. Ph¶n øng t¹o thµnh chÊt ®iÖn ly dịch yÕu: NaOH ( có a. Ph¶n øng t¹o thµnh n-íc: phenol VD1: NaOH + HCl → NaCl + H2O phtalei n). (2) Na+ + OH- + H+ + Cl- → Na+ + Cl- + H2O dung + dịch H + OH → H2O CH3C VD2:Mg(OH)2+ 2HCl → MgCl2 + OONa, 2H2O (3) dung Mg(OH)2 + 2H+ → Mg2+ + 2H2O dịch b. Ph¶n øng t¹o thµnh axit yÕu: Na2CO
H
Nhóm 1: Trình bày thí nghiệm sản phẩm có chất điện li yếu
VD2: CuSO4 + NaOH
oa
Bước 4: Học sinh nghiên cứu tài liệu, trao đổi , thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm
.fa ce bo ok .c
- Ph¶n øng trao ®æi trong dung VD1: CH3COONa + HCl → CH dÞch chÊt ®iÖn ly chØ x¶y ra khi cã 3. Ph¶n øng t¹o thµnh chÊt khÝ: Ýt nhÊt mét trong c¸c ®iÒu kiÖn sau: VD1: H++Cl-+2Na++CO32- → 2Na++2Cl-+CO2+H2O
+ t¹othµnh chÊt khÝ.
2H++ CO32-→ CO2 +H2O
+ T¹o thµnh chÊt ®iÖn ly yÕu
KÕt luËn:
Bút dạ, bút lông, giấy A0, keo dán
w
+ T¹o thµnh chÊt kÕt tña.
3
w
w
3.3 Hoạt động luyện tập Mục tiêu Hoạt động này yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu được để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể, qua đó GV xem HS đã nắm được kiến thức hay chưa và nắm được ở mức độ nào. Tiếp tục phát triển các năng lực tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học Phương thức tổ chức Phương pháp: Thảo luận nhóm
Cách thức hoạt động: - Ở hoạt động này cho HS hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho học sinh hoạt động cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập
N ho
n
- Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số học sinh lên trình bày kết quả/lời giải. Các học sinh khác góp ý, bổ sung. Gv giúp học sinh nhận ra những sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/ phương pháp bài tập PHIẾU HỌC TẬP
Q uy
Câu 1: Viết phương trình điện li của những chất sau:
a. Các chất điện li mạnh: Ba(NO3)2 o,1M; HNO3 0,02M; KOH 0,01M. Tính nồng độ mol của từng ion trong các dung dịch trên.
oc
b. Các chất điện li yếu : HClO, HNO2
oa
H
Câu 2. Có 4 dung dịch sau: NaCl 0,1M, C2H5OH 0,1M, CH3COOH 0,1M, K2SO4 0,1M. Dung dịch dẫn điện tốt nhất là.
C Dung dịch CH3COOH 0,1M
B Dung dịch C2H5OH 0,1M
om /H
A Dung dịch NaCl 0,1M
D Dung dịch , K2SO4 0,1M
.fa ce bo ok .c
Câu 3. Tổng nồng độ mol các ion trong dung dịch BaCl2 0,01M là A. 0,03M
B. 0,04M
C. 0,02M
Câu 4. Theo thuyết điện li chất nào sau đây là axit, bazo hay lưỡng tính: Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH, H2SO4, H3PO4, Zn(OH)2. Viết phương trình điện li của chúng Câu 5. Nêu định nghĩa muối axit. Muối trung hòa? Các muối sau đây thuộc muối axit hay muối trung hòa: NaCl, NaHCO3, CH3COOK, Na2SO4, ZnCl2, KHS. Viết phương trình điện li của chúng.
w
w
w
Câu 6. Tính pH của mỗi dung dịch sau: a. HNO3 0,04M b. H2SO4 0,01M + HCl 0,05M c. NaOH 0,001M d. KOH 0,1M + Ba(OH)2 0,2M Câu 7. Cho dung dịch H2SO4 có pH =2. Tính nồng độ mol/lit của H+ và H2SO4 Câu 8. Trộn 300ml dung dịch HNO3 với 200ml dung dịch NaOH 1,5M. Tính pH của dung dịch thu được Câu 9. Trộn 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,06M với 400ml dung dịch HCl 0,02M. Tính pH của dung dịch tạo thành
Câu 10. Một dung dịch có [OH-] =2.10-3M. Tính pH của dung dịch Câu 11. Viết phương tŕnh phân tử và ion thu gọn của các phản ứng sau ( nếu có ) xảy ra trong dung dịch các cặp chất sau a/ FeCl3 + NaOH b/ Zn(OH)2 + HNO3 c/ NaHCO3 và HCl d/ (CH3COO)2Ca và HCl e/ KNO3 + NaCl h/ NaH2PO4 + HCl i/ Ca(HCCO3)2 + HCl l/ FeS(r) + HCl
n
g/ NaHCO3 + NaOH k/ Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2
B. 1,5M hoặc 3.5M
D. 1,4M hoặc 3M
C. 1,5M
Q uy
A. 3M
N ho
Câu 12. Cho 200ml dung dịch KOH vào 200ml dung dịch AlCl3 1M thu được 7,8g kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch KOH đã dùng là
Câu 13 Một dung dịch có nồng độ H+ bằng 0,001M Tính pH và Nồng độ OH-
oa
b. Tính pH của dung dịch thu được
H
a. Tinh CM của các ion trong dung dịch sau phản ứng?
oc
Câu 14. Cho 150ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M tác dụng với 100ml dd H2SO4 0,5M
.fa ce bo ok .c
om /H
3.4 Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng Mục tiêu HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. Phương thức tổ chức
Phương pháp: Hợp tác nhóm nhỏ
Cách thức hoạt động : Giáo viên giao bài tập về nhà cho các nhóm
w
w
w
Câu 1. Hãy quan sát hình ảnh sau đây và cho biết người ta đã sử dụng hiện tượng gì để bắt cá? Giải thích? Hành vi này ảnh hưởng như thế nào đến môi trường sống . Nêu ý kiến của em về hành vi này?
Câu 2. Nước nguyên chất không dẫn điện được nhưng khi dây điện bị đức rớt rơi xuống hồ ao, rãnh nước, người chạm vào nước lại bị giật, Em hãy giải thích tại sao? Câu 3. Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất dây lưới thép có pH=4,0. Để thải được ra môi trường , nhà máy đó cần phải tăng pH trong nước thải lên 5,8 đến 8,6 ( theo tiêu chuẩn quy định) a. Hãy đề nghị hai hóa chất khác nhau làm tăng pH của nước thải
N ho
n
Câu 4. Viên nén canxinol của Pháp có thành phần gồm caxi cacbonat và axit xitric ( C3H4OH(COOH)3, khi thả vào nước tan nhanh và sủi bọt.
Q uy
a. Giải thích hiện tượng đó
b. Nước ở đây có vai trò gì? Từ đó suy ra cách bảo quản viên thuốc trên?
oa
H
oc
Câu 5. Trong xương động vật, nguyên tố canxi và photpho tồn tại chủ yếu dưới dạng Ca3(PO4)2. Theo bạn, hầm xương bằng nước thì nước xương thu được có giàu canxi và photpho hay không? Nếu muốn nước xương thu được có nhiều canxi và photpho, ta nên làm gì?
om /H
a. Chỉ ninh với nước
b. Cho thêm vào nước ninh xương một ít quả chua ( me, sấu, dọc…) c. Cho them vào nước xương ninh một ít vôi tôi
w
w
w
.fa ce bo ok .c
d. Cho thêm vào nước xương ninh một ít muối ăn
Dự kiến sản phẩm: Bài báo cáo từ các nhóm Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động:
Q uy
N ho
n
Sản phẩm: Học sinh về nhà họp nhóm làm bài tập Đánh giá: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS Đôn Châu, ngày……tháng……năm…. Duyệt của tổ trưởng
.fa ce bo ok .c
om /H
oa
H
oc
Lý Văn Đức
PHỤ LỤC 1
PHIẾU HỌC TẬP 1
Kết quả thí nghiệm hiện tượng điện li
Bóng đèn không sáng ( không dẫn điện)
w
w
w
Bóng đèn sáng ( dẫn điện)
PHIẾU HỌC TẬP 2 Câu hỏi 1: Kết quả thí nghiệm Độ điện li
Hiện tượng thí nghiệm
Kết luận
Giải thích
PHIẾU HỌC SỐ 3
N ho
n
Câu hỏi 2: 1. Tại sao lại có sự khác nhau về độ sáng của hai bóng đèn như vậy?
1. Viết phương trình điện li của những axit sau: HCl, H2SO4, HNO3, H3PO4, CH3COOH
PHIẾU HỌC SỐ 4
Q uy
2. Phát biểu các đinh nghĩa: axit, axit một nấc, axit nhiều nấc?
H oa
2. Phát biểu các đinh nghĩa: Bazo là gì?
oc
1. Viết phương trình điện li của những bazo sau: NaOH, Mg(OH)2, liOH, KOH
om /H
PHIẾU HỌC SỐ 5
1. Viết phương trình điện li của những hidroxit lưỡng tính: Zn(OH)2, Al(OH)3, Pb(OH)2
.fa ce bo ok .c
2. Phát biểu các đinh nghĩa: Hidroxit lưỡng tính là gì?
PHIẾU HỌC SỐ 6
1. Viết phương trình điện li của những muối sau: NaHCO3, (NH4)2SO4, NaCl, NaHSO3
w
w
2. Phát biểu các đinh nghĩa: Muối axit, muối trung hòa?
w
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7 Thí nghiệm: Cho vào 4 ống nghiệm chứa 4 dung dịch (1) dung dịch NaOH, (2) dung dịch HCl, (3) dung dịch CH3COONa, ( 4) dung dịch NH4Cl. Dùng 4 mẫu giấy pH nhúng vào 4 mẫu dung dịch trên. Câu hỏi 1. Màu sắc của 4 mẫu giấy trên như thế nào? Câu hỏi 2: Dựa vào màu sắc của 4 mẫu giấy trên, em tính được nồng độ mol/lit của ion H+ và ion OH- của 4 dung dịch trên Câu hỏi 3: Loại giấy các bạn dùng trong thí nghiệm trên là gì? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8
Thí nghiệm: Cho dung dịch HCl lần lượt vào 3 ống nghiệm (1) dung dịch NaOH ( có phenolphtalein). (2) dung dịch CH3COONa, (3) dung dịch Na2CO3 Câu 1: Trình bày hiện tượng quan sát được Câu 2: Viết PTPT, ion đầy đủ, và ion thu gọn. Nêu bản chất của phản ứng PHIẾU HỌC TẬP SỐ 9
N ho
n
Thí nghiệm: Cho dung dịch HCl lần lượt vào 3 ống nghiệm (1) dung dịch AgNO3. (2) dung dịch CH3COONa, (3) CaCO3( rắn) Câu 1: Trình bày hiện tượng quan sát được
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 10
Q uy
Câu 2: Viết PTPT, ion đầy đủ, và ion thu gọn. Nêu bản chất của phản ứng
oa
Câu 1: Trình bày hiện tượng quan sát được
H
oc
Thí nghiệm: Cho dung dịch H2SO4 lần lượt vào 3 ống nghiệm (1) dung dịch BaCl2 (2) dung dịch NaOH, (3) phenolphtalein
w
w
w
.fa ce bo ok .c
om /H
Câu 2: Viết PTPT, ion đầy đủ, và ion thu gọn. Nêu bản chất của phản ứng