GIÁO ÁN HÓA HỌC CHÍNH THỨC
vectorstock.com/22606199
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án Chủ đề Nguyên tử năm học 2019-2020 Trà Vinh (by Thạch Trần) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Tên chủ đề: Nguyên tử. Số tiết : ………………………………………………………… Ngày soạn: ……………………………………………………………………………… Tiết theo phân phối chương trình: ………………………………………………………… Tuần dạy:……………………………………………………………………………………. Chủ đề NGUYÊN TỬ I. Nội dung chủ đề
Q uy oc H
oa
2. Nội dung1: Vỏ nguyên tử -Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử. -Lớp và phân lớp electron. -Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp -Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử -Cấu hình electron nguyên tử II. Mục tiêu chủ đề
N ho
n
1. Nội dung1: Thành phần nguyên tử - Thành phần cấu tạo của nguyên tử -Kích thước và khối lượng của nguyên tử -Hạt nhân nguyên tử -Nguyên tố hóa học -Đồng vị
.fa ce bo ok .c
om /H
1. Kiến thức Học sinh biết được: -Đơn vị khối lượng nguyên tử, kích thước của nguyên tử -Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton, notron Học sinh hiểu -Nguyên tử là thành phần nhỏ nhất và có cấu tạo phức tạp 2. Kĩ năng -So sánh khối lượng của electron với proton và notron -So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử -Tính được kích thước và khối lượng của nguyên tử
w
w
3. Thái độ - Yêu thích bộ môn -Tính trật tự , suy luận logic -Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường -Làm việc chăm chỉ, khách quan -Nghiêm túc học tập, hứng thú với những kiến thức về thế giới vi mô
w
4. Định hướng các năng lực hình thành -Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. V. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1
1. Chuẩn bị của giáo viên: Các phiếu học tập, giáo án , dụng cụ, hóa chất, các đoạn video 2. Chuẩn bị của học sinh: Giấy A0, bút lông, keo dán, ôn tập VI. Tổ chức các hoạt động học tập 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ:
Q uy
Phương pháp: Hoạt động nhóm Cách thức hoạt động: GV phát cho các nhóm bảng thông tin
N ho
n
3.Thiết kế tiến trình dạy học 3.1 Hoạt động khởi động Mục tiêu: Được thiết kế nhằm gây hứng thú, kích thích sự tò mò để hướng học sinh tham gia khám phá kiến thức mới Phương thức tổ chức:
om /H
oa
H
oc
Trong những năm trước chiến tranh thế giới thứ 2, chỉ có nước Mỹ sản xuất được khí heli. Loại khí này có rất nhiều ứng dụng, đặc biệt trong khí cầu, nhằm tăng độ an toàn. Nước Đức muốn mua khí heli của Mỹ để bơm vào khí cầu, nhưng người Mỹ đã không đồng ý bán Heli cho Đức. Vì vậy vào năm 1973, một khí cầu ( bằng khí hidro) lớn và cực kì sang trọng của Đức trên đường bay sang Mỹ đã biến thành một quả rbom khổng lồ. Toàn bộ hành khách và phi hành đoàn thiệt mạng.
w
w
w
.fa ce bo ok .c
Hỏi: Vì sao heli lại bền, không bị cháy nổ như hidro
GV từ tờ thông tin, dẫn dắt học sinh vào chủ đề nguyên tử 3.2 Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ Hoạt động 1: Thành phần cấu tạo của nguyên tử Mục tiêu hoạt động
2
Biết được :
N ho
n
- Nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt cơ bản : proton, nơtron và electron; -Lớp vỏ gồm các hạt electron mang điện tích âm ; hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron mang điện tích dương. -Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron. -Kĩ năng -Rèn năng lực quan sát, liên hệ kiến thức hoá học với thực tiễn đời sống -So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron ; So sánh kích thước của hạt nhân và các loại hạt so với nguyên tử.
oc
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, thảo luận nhóm, vấn đáp
om /H
oa
H
Cách thức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm cho học sinh xem 2 đoạn video 1. “ Thí nghiệm 1: Thomson phát hiện ra tia âm cực”
Q uy
Phương thức tổ chức
2. Thí nghiệm 2: Khám phá ra hạt nhân nguyên tử
.fa ce bo ok .c
Bước 1: Sau khi xem xong video GV phân công các nhóm hoang thành phiếu học tập 1
www.youtube.com/watch?v=OOjY8KA2rcQ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1
Thí nghiệm 1
w
1. Em hãy mô tả lại thí nghiệm về tia âm cực?
w
w
2. Trình bày các đặc tính của tia âm cực? 3. Khối lượng và điện tích của electron là bao nhiêu? Câu 2. Thí nghiệm 2 1. Tại sao đa số hạt α xuyên qua được lá vàng và truyền thẳng?
3
2. Tại sao lại có một số ít hạt đi lệch hướng ban đầu và một số bật ngược trở lại? Câu 3. 1. Nghiên cứu SGK và hoàn thành vào bảng sau:
Người tìm ra
Điện tích Culong Quy ước
Khối lượng Kg u
Kích thước
N ho
n
Các loại hạt
oc
Q uy
2. Em hãy so sánh: - Khối lượng của các loại hạt, khối lượng của hạt nhân so với khối lượng của toàn nguyên tử? - Kích thước của hạt p, n, e và hạt nhân so với kích thước của nguyên tử? Bước 2: HS Quan sát video và nghiên cứu SGK để thu thập thông tin , xử lý thông tin để rút ra
oa
H
kết luận.
om /H
Bước 3: Dự kiến sản phẩm
HS dễ dàng mô tả được thí nghiệm và trình bày được đặc tính của tia âm cực .HS có thể gặp một chút khó khăn khi giải thích hạt α xuyên qua được lá vàng và truyền thẳng. Hướng dẫn
.fa ce bo ok .c
HS học sinh kết luận về hạt nhân nguyên tử. Rút ra được hạt nhân gồm hạt proton và hạt nơtron. Hạt nhân có khối lượng rất lớn và kích thước rất nhỏ so với nguyên tử. Bước 4: Một nhóm thông báo, mô tả kết quả thí nghiệm 1. Một nhóm thông báo, mô tả kết quả thí nghiệm 2. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung Bước 5:Giáo viên nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh I. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
w
w
1. Electron
w
- Đặc tính của tia âm cực: Là chùm hạt có khối lượng, chuyển động với vận tốc lớn, mang điện tích âm. -Hạt tạo thành tia âm cực là electron, kí hiệu là e. - Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg. -Điện tích: qe = -1,602.10-19 C (coulomb) = -1 (đvđt âm, kí hiệu là – eo). 2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử - Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện tích dương có khối lượng lớn, kích thước rất nhỏ so với nguyên tử, được gọi là hạt nhân.
4
n
H
.fa ce bo ok .c
om /H
2. Khối lượng nguyên tử - Đơn vị khối lượng nguyên tử: 1 1 1u = mC = . 19,9265.10-27 kg 12 12 = 1, 6605.10-27 kg. me ≈ 0,00055u, mp ≈ 1u, mn ≈ 1u. - me << mp, mn nên mnguyên tử ≈ mP + mN. Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử
oc
10-1 nm =10.000 lần → Cấu tạo rỗng. 10-5 nm
oa
-
Q uy
N ho
- Xung quanh hạt nhân có các e chuyển động rất nhanh tạo nên lớp vỏ nguyên tử. 3. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử - Proton: Khối lượng: mp = 1,6726. 10-27 kg. Điện tích: qp = + 1,602. 10-19 C. = 1+ hay eo - Nơtron: Khối lượng: mn ≈ mp. Điện tích: qn = 0. -Hạt nhân nguyên tử tạo thành bởi các proton và nơtron. Số p = Số e II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ 1. Kích thước - Biểu thị kích thước nguyên tử bằng: 1nm = 10- 9 m 1A0 = 10-10 m.
Mục tiêu hoạt động
w
w
w
-Kiến thức Học sinh biết Khái niệm về số đơn vị điện tích, phân biệt khái niệm số đơn vị điện tích hạt nhân ( Z ), với khái niệm điện tích hạt nhân ( Z+). Kí hiệu nguyên tử. Khái niệm số khối,nguyên tố hóa học, số hiêu nguyên tử. Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình. Học sinh hiểu được Sự liên quan giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron, giữa số khối, số proton và số notron. -Kĩ năng -Xác định số electron, số proton, số notron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại. Phương thức tổ chức Phương pháp: Thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm. Cung cấp thông tin về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động nhóm
5
Dành thời gian 2 phút để học sinh ổn đinh nhóm. Bước 1:Giáo viên nêu mục tiêu hoạt động của nhóm , tóm tắt khái quát toàn bộ hoạt động sau đó phát phiếu học tập 2 cho các nhóm. PHIẾU HỌC TẬP 2 1. Thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử là gì ?
N ho
n
2. Điện tích hạt nhân do loại hạt nào quyết định ?
3. Nếu trong hạt nhân nguyên tử có 8 proton thì hạt nhân đó có điện tích là bao nhiêu?
Q uy
4. Hãy viết công thức biểu thị mối liên hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron 4. Số khối là gì, nêu công thức tính số khối?
oc
Bước 2: Học sinh bắt đầu làm viêc theo nhóm.
om /H
oa
H
Bước 3: Giáo viên theo dõi tiến độ làm việc của các nhóm. Dự kiến những khó khăn học sinh có thể gặp. GV chú ý quan sát khi học sinh HĐ nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. Bước 4: Các nhóm treo bảng phụ lên bảng chính,lần lượt cử đại diện trình bày sản phẩm. Các nhóm khác nhận xét bổ sung
.fa ce bo ok .c
Bước 5: GV nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh.
w
w
w
I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ 1. Điện tích hạt nhân a. Proton mang điện tích 1+ , nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích của hạt nhân bằng Z+ và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng Z. b. Z = số p = số e. 2. Số khối Số khối: A = Z + N Z: tổng số hạt proton N: tổng số hạt nơtron. Hoạt động 3: Nguyên tố hóa học Mục tiêu hoạt động -Kiến thức HS biết được Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân. Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.
6
Kí hiệu nguyên tử :
A Z X. X
là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton
và số hạt nơtron. -Kĩ năng Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại Phương thức tổ chức
n
Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp, đàm thoại
N ho
Cách thức hoạt động:
1. Tìm hiểu các khái niệm: định nghĩa nguyên tố hóa học. Số hiệu nguyên tử
Q uy
→ GV dùng phương pháp đàm thoại và vấn đáp để học sinh tìm hiểu 2 nội dung trên
2. Tìm hiểu nội dung : Kí hiệu nguyên tử
H
oc
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ và hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập
oa
PHIẾU HỌC TẬP 3
om /H
1.Trình bày cách viết kí hiệu đầy đủ của một nguyên tố hóa học 2. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, nơtron và electron của các nguyên tử có 39 234 K, 56 kí hiệu sau đây: 42 He, 188 O, 19 26 Fe, 90Th
.fa ce bo ok .c
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và phân công công việc cho các thành viên Bước 3 Dự kiến sản phẩm
HS có thể trả lời được các bài tập trong phiếu học tập 3. GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. Bước 4: Thảo luận nhóm xử lí thông tin ( nói với nhau, nghe lẫn nhau) sau đó đưa ra kết luận Bước 5: Gv nhận xét, đánh giá sau đó hướng dẫn học sinh tự rút ra nội dung
w
w
w
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 1. Định nghĩa - Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. 2. Số hiệu nguyên tử - Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu của nguyên tố đó, kí hiệu là Z. 3. Kí hiệu nguyên tử A Z
X
Trong đó: X: Kí hiệu hóa học của nguyên tố. Z: Số hiệu nguyên tử.
7
A: Số khối Hoạt động 4: Đồng vị Mục tiêu hoạt động -Kiến thức HS biết được: Khái niệm đồng vị -Kĩ năng
N ho
n
Rèn năng lực đọc sách, tổng hợp kiến thức và liên hệ kiến thức hóa học với thực tiễn cuộc sống Phương thức tổ chức
Q uy
Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại
Bước 1: GV đặt câu hỏi : Xét ba nguyên tử
16 8
A,
17 8
B,
oc
Cách thức hoạt động: 18 8
C.
Ba nguyên tử này có thuộc cùng
oa
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao
H
một nguyên tố hóa học hay không? Nhận xét về số nơtron và số khối của 3 nguyên tử?
.fa ce bo ok .c
om /H
Bước 3: Giáo viên dự kiến sản phẩm: HS trả lời được 3 nguyên tử A, B, C điều thuộc cùng một nguyên tố hóa học, nhứng số notron khác nhau. Số khối của chúng khác nhau HS trả lời. GV đàm thoại: Hiện tượng trên được gọi là đồng vị. GV lấy phân tích ví dụ về 3 đồng vị của hiđro: Proti 11 H Đơteri 12 H Triti 13 H GV thông báo: Hiện nay có khoảng 340 đồng vị tự nhiên, khoảng 2400 đồng vị nhân tạo. Nhiều đồng vị nhân tạo được sử dụng trong y hoc, nông nghiệp, nghiên cứu khoa học. Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của HS III. ĐỒNG VỊ
w
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, nhưng khác về số nơtron, do đó số khối khác nhau. Ví dụ: Hiđro có 3 đồng vị: Proti 11 H Đơteri 12 H Triti 13 H
w
Hoạt động 5: Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học
w
Mục tiêu hoạt động HS biết được: Khái niệm nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình Viết được công thức tính nguyên tử khối trung bình -Kĩ năng Rèn kỹ năng tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Tính được nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố Phương thức tổ chức
8
Phương pháp: Thảo luân nhóm nhỏ, đàm thoại Cách thức hoạt động: Bước 1: GV dùng phương pháp đàm thoại để hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung : Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình cụ thể như sau:
oc
Q uy
N ho
n
- GV: Đơn vị khối lượng nguyên tử ký hiệu là gì? 1 -HS: Đơn vị u. 1u = mC. 12 - GV: Như vậy, khối lượng nguyên tử C là 12u. Hãy nêu nguyên tử khối của C đã học ở THCS? HS: Nguyên tử khối của C là 12. GV dẫn dắt HS định nghĩa nguyên tử khối. - GV: Một nguyên tử có Z proton và N nơtron. Tính nguyên tử khối của nguyên tố đó. Bước 2 : HS tính nguyên tử khối theo sự hướng dẫn của GV và kết luận.
om /H
oa
H
- GV: Nhiều nguyên tố hóa học tồn tại nhiều đồng vị, nên nguyên tử khối của các nguyên tố này chính là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị. GV đưa ra công thức tính. -HS tiếp thu. - GV nêu ví dụ trong SGK, hướng dẫn HS tính nguyên tử khối trung bình. -HS tính nguyên tử khối trung bình. Bước 3: GV hướng dẫn HS làm ví dụ sau: 65 63 Đồng có hai đồng vị 29 Cu . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Tính phần Cu và 29
.fa ce bo ok .c
trăm số nguyên tử mỗi đồng vị. Bước 4: HS nghiên cứu tìm hiểu tài liệu, trao đổi, thảo luận,trình bày kết quả Bước 5: GV nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh
w
w
w
IV. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. 1. Nguyên tử khối - Nguyên tử khối cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử. - Tính một cách gần đúng, nguyên tử khối coi như bằng số khối. 2. Nguyên tử khối trung bình A=
A1x1 +A 2 x 2 +...+A n x n x1 +x 2 +...+x n
Ai: nguyên tử khối của đồng vị i. xi: % hoặc tỉ lệ số nguyên tử đồng vị i. - Ví dụ: 35.75,77+37.24,23 ACl = = 35,5. 100 63 - Gọi % số nguyên tử đồng vị 29 Cu là x
9
% số nguyên tử đồng vị
65 29
Cu
là 100 – x.
63x + 65.(100 - x) = 63,54 → x =73. 100 63 65 Vậy: % số nguyên tử đồng vị 29 Cu và 29 Cu lần lượt là 73% và 27%.
Ta có:
Nội dung 2: VỎ NGUYÊN TỬ Hoạt động 6: Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử
n
Mục tiêu hoạt động
N ho
Biết được :
oc
Q uy
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử. -Kĩ năng - Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d, f) trong một lớp. -Rèn kỹ năng làm việc nhóm Phương thức tổ chức
H
Phương pháp:Hoạt động nhóm
om /H
oa
Cách thức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm. Cung cấp thông tin và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động nhóm Dành thời gian 2 phút để học sinh ổn đinh nhóm.
.fa ce bo ok .c
Bước 1: Giáo viên nêu mục tiêu hoạt động của nhóm , tóm tắt khái quát toàn bộ hoạt động sau đó phát phiếu học tập 4 cho các nhóm. PHIẾU HỌC TẬP 4
1. Trong nguyên tử, các electron chuyển động như thế nào? 2. Hãy nêu sự khác biệt chính trong việc mô tả chuyể động của các electron theo mô hình nguyên tử cũ và mô hình hiện đại
w
w
w
3. Các chấm trong hình ảnh đám mây electron hình cầu trong nguyên tử hidro, có phải là hình ảnh của một electron hay không? Giải thích
10
n N ho Q uy
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ được giao. Nghiên cứu SGK và phiếu học tập để rút ra
oc
nhận xét
H
Bước 3: Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ, HS có thể gặp khó
oa
khăn khi quan sát hình vẽ mô phỏng trong SGK thì GV có thể gợi ý HS tìm những clip mô
om /H
phỏng trên mạng về sự chuyển động của các e trong nguyên tử. GV bổ sung: Vùng không gian xung quanh hạt nhân mà xác suất có mặt electron là lớn nhất (khoảng 90%) được gọi là obitan nguyên tử (AO).
.fa ce bo ok .c
Bước 4: HS nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu , trao đổi , thảo luận , trình bày báo cáo sản phẩm. Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm của học sinh.
w
I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ - Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử: Electron chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu dục hay hình tròn. - Theo quan niệm hiện đại: Các electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.
w
w
Hoạt động 7: Lớp và phân lớp electron Mục tiêu hoạt động Biết được: + Lớp e, kí hiệu; phân lớp e, kí hiệu phân lớp. + Số phân lớp trong mỗi lớp + Số e tối đa trong mỗi phân lớp, trong mỗi lớp. Kỹ năng:
11
-Rèn kĩ năng tự học, quan sát, suy luận logic Phương thức tổ chức: Phương pháp: Quan sát và thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: : GV chia lớp thành 4 nhóm. Cung cấp thông tin và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động nhóm Dành thời gian 2 phút để học sinh ổn đinh nhóm.
N ho
n
Bước 1: Giáo viên nêu mục tiêu hoạt động của nhóm , tóm tắt khái quát toàn bộ hoạt động sau đó phát phiếu học tập 5 cho các nhóm. PHIẾU HỌC TẬP 5
Q uy
1. Trong nguyên tử, các electron được phân bố như thế nào?
3. Nêu sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron?
oa
H
4. Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron?
oc
2. Thế nào là lớp và phân lớp electron?Mỗi lớp và phân lớp chứa tối đa bao nhiêu electtron?
Bước 3: GV dự kiến sản phẩm:
om /H
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ
. Phần nhận biết số e tối đa trong mỗi phân lớp HS có thể lúng túng ví dụ phân lớp 1s, 2s, 3s...
.fa ce bo ok .c
: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
Bước 4: Học sinh trao đổi thảo luận, sau đó trình bày sản phẩm Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh. II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
w
1. Lớp electron
w
w
- Gồm những electron có mức năng lượng gần bằng nhau. - Các electron phân bố vào vỏ nguyên tử từ mức năng lượng thấp đến mức năng lượng cao (từ trong ra ngoài): n=
1
2
3
6
7
Tên lớp K L M N O P
Q
2. Phân lớp electron
12
4
5
- Mỗi lớp chia thành các phân lớp. - Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. - Có 4 loại phân lớp: s, p, d, f. - Lớp thứ n có n phân lớp:
n
Lớp n = 1 (K) có 1 phân lớp 1s.
N ho
Lớp n = 2 (L) có 2 phân lớp 2s, 2p. Lớp n = 3 (M) có 3 phân lớp 3s, 3p, 3d.
Q uy
III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚP 1. Số electron tối đa trong một phân lớp
om /H
-Phân lớp f chứa tối đa 14 electron
H
-Phân lớp d chứa tối đa 10 electron
oa
- Phân lớp p chứa tối đa 6 electron
oc
-Phân lớp s chứa tối đa 2 electron
2. Số electron tối đa trong một lớp
.fa ce bo ok .c
-Lớp thứ nhất chứa tối đa 2 electron -Lớp thứ 2 chứa tối đa 8 electron
-Lớp thứ 3 chứa tố đa 18 electron
-Lớp thứ 4 chứa tối đa 32 electron
Hoạt động 8: Cấu hình electron nguyên tử Mục tiêu hoạt động
w
w
w
Biết được: - Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử. - Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên. - Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng. Kỹ năng: - Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học. - Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng.
13
Phương thức tổ chức: Phương pháp: Thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: : GV chia lớp thành 4 nhóm. Cung cấp thông tin và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động nhóm. Dành thời gian 2 phút để học sinh ổn đinh nhóm. Bước 1: Giáo viên nêu mục tiêu hoạt động của nhóm , tóm tắt khái quát toàn bộ hoạt động sau đó phát phiếu học tập 6 cho các nhóm.
N ho
1. Sự sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố như thế nào?
Q uy
2. Hãy giải thích nội dung sơ đồ phân bố mức năng lượng ( hình) của các lớp và các phân lớp.
om /H
oa
H
oc
3. Cấu hình electron nguyên tử là gì? Phân biệt cấu hình electron và thứ tự sắp xếp electron theo mức năng lượng ? Lấy ví dụ minh họa 4. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng cho ta biết điều gì?
n
PHIẾU HỌC TẬP 6
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ được giao
.fa ce bo ok .c
Bước 3: GV dự kiến sản phẩm
Phần nhận biết số e tối đa trong mỗi phân lớp HS cũng có thể lúng túng ví dụ phân lớp 1s, 2s, 3s...GV có thể hỗ trợ HS. Phần viết cấu hình, HS có thể viết sai số e tối đa trên các phân lớp, và sự sắp xếp các lớp theo thứ tự mức năng lượng...lưu ý đến các nguyên tố có số e lớp ngoài cùng là 4).
GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành nghiên cứu, kịp thời phát hiện những thao tác, khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
w
w
Bước 4: HS nghiên cứu tài liệu, trao đổi, thảo luận và trình bày sản phẩm:
w
GV cho các nhóm tự đánh giá thông qua phần trình bày và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau.Gv giải thích thêm : Khi điện tích hạt nhân tăng thì có sự chèn mức năng lượng. Ví dụ: 4s < 3d, 5s < 4d, … Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá hoạt động sản phẩm của học sinh. Hướng dẫn Hs rút ra nội dung chính của bài học I. THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ - Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s ... II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ 1. Cấu hình electron nguyên tử
14
.fa ce bo ok .c
om /H
oa
H
oc
Q uy
N ho
n
Khái niệm: Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau. Cách viết cấu hình electron nguyên tử: - Bước 1: Xác định số electron. Mg (Z = 12): e = 12. - Bước 2: Các electron lần lượt phân bố vào các phân lớp theo chiều tăng mức năng lượng trong nguyên tử. 1s22s22p63s2. - Bước 3: Viết cấu hình elctron biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp thuộc các phân lớp khác nhau. 1s22s22p63s2. Ví dụ: Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2. - Electron cuối cùng là electron có mức năng lượng cao nhât. 2. Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu 3. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng - Lớp ngoài cùng có nhiều nhất 8 electron. - Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng và nguyên tử He: Khí hiếm. - Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là nguyên tử nguyên tố kim loại (trừ H, He, B). - Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tử nguyên tố phi kim. - Các nguyên tử có 4 electron ngoài cùng có thể là nguyên tử nguyên tố kim loại hoặc phi kim. 3.3 Hoạt động luyện tập Mục tiêu Hoạt động này yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu được để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể, qua đó GV xem HS đã nắm được kiến thức hay chưa và nắm được ở mức độ nào.
w
Tiếp tục phát triển các năng lực tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học
w
Phương thức tổ chức
w
Phương pháp: Thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: - Ở hoạt động này cho HS hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho học sinh hoạt động cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập
15
- Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số học sinh lên trình bày kết quả/lời giải. Các học sinh khác góp ý, bổ sung. Gv giúp học sinh nhận ra những sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/ phương pháp bài tập PHIẾU HỌC TẬP 7
22 11
B,
22 10
C,
24 12
6. Phân bố electron trong lớp vỏ của nguyên tử :
23 11
D, 32 16
40 20
56 26
F,
26 12
G
Ca .
oa
3.4 Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
S,
E,
oc
A,
H
20 10
Q uy
N ho
n
1. Nguyên tử Na có 11e, 12n. Tính khối lượng nguyên tử Na theo đơn vị kg và u. 2. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 180, trong đó số hạt mang điện bằng 58,89% tổng số hạt. Xác định kí hiệu nguyên tử X. 3. Nguyên tử A có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Xác định kí hiệu nguyên tử A. 35 4. Clo có 2 đồng vị 17 . Viết các công thức các phân tử clo có thể có và tính phân tử Cl , 37 17 Cl khối của từng loại phân tử trên. 5. Những nguyên tử nào sau đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học? Tính số p, n, e của các nguyên tử đó?
.fa ce bo ok .c
om /H
Mục tiêu HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. Phương thức tổ chức
Phương pháp: Hợp tác nhóm nhỏ
Cách thức hoạt động : Giáo viên giao bài tập về nhà cho các nhóm Câu 1.
w
w
w
Câu 2. Đồng là một trong số ít các nguyên tố được biết và sử dụng thời thượng cổ. Truyền thuyết về nỏ thần nước ta phù hợp với phát hiện khảo cổ gần đây: Người ta tìm thấy một kho mũi tên đồng gồm hàng vạn chiếc ở Di chỉ thành Cổ Loa. Cho biết số hiệu nguyên tử của đồng là 29; nguyên tử đồng có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Hãy viết cấu hình electron của Cu, Cu+, Cu2+ Dự kiến sản phẩm: Bài báo cáo từ các nhóm Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động: Sản phẩm: Học sinh về nhà họp nhóm làm bài tập
16
Đánh giá: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS III. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt Nội Mức độ nhận thức dung kiến thức Biết Hiểu Vận dụng Vận dụng cao
2. Hạt nhân nguyên tử.Nguyên tố hóa học. Đồng vị.
-Định nghĩa về nguyên tố hóa học -Mối quan hệ giữa các hạt. -Khái niệm về số khối. -Khái niệm về đồng vị - Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử - Lớp và phân lớp - Số electron tối đa trên phân lớp và trong 1 lớp. -Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử. -Các bước viết cấu hình electron. -Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng.
-Xác định các thông số từ kí hiệu nguyên tử.
w
w
4. Cấu hình electron nguyên tử.
17
oc
H
oa
om /H -Xác định số lớp eletron của các nguyên tử.
- Sự phân bố các electron trên các lớp và phân lớp.
-Viết được cấu hình electron của nguyên tử -Xác định số lớp electron, số electron lớp ngoài cùng -Xác định nguyên tố s,p,
-Giải bài toán, viết cấu hình electron của các nguyên tố. -Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học. - Dựa vào cấu hình electron lớp
.fa ce bo ok .c
w
3. Cấu tạo vỏ nguyên tử.
-Giải được các bài toán về xác định số lượng các loại hạt cấu tạo nguyên tử. -Tính được khối lượng nguyên tử khi biết số lượng các loại hạt. -Tính nguyên tử khối trung bình. -Tính tỉ lệ phần trăm các đồng vị. -Tính số khối của đồng vị.
-Xác định số hạt. -Tính bán kính của nguyên tử, thể tích, khối lượng riêng
n
Giải thích nguyên nhân tìm ra các hạt.
N ho
- Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân. - Khối lượng nguyên tử. - Kích thước, khối lượng của các hạt.
Q uy
1. Thành phần nguyên tử.
Tính nguyên tử khối của đồng vị (bài tập không có trong SGK).
Bài toán tổng hợp các kiến thức từ xác định số các hạt =>viết cấu hình=>xác định tính chất.
w
w
w
.fa ce bo ok .c
om /H
oa
H
oc
Q uy
N ho
n
d, f ngoài cùng của -Là nguyên nguyên tử suy ra tố kim loại tính chất hoá học hay phi kim cơ bản. IV. Biên soạn các câu hỏi/bài tập theo bảng mô tả Mức độ biết Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là A. electron, proton và nơtron. B. electron và nơtron. C. proton và nơtron. D. electron và proton Câu 2. Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết A. Số hiệu nguyên tử Z B. Nguyên tử khối của nguyên tử C. Số khối A D. Số khối A và số hiệu nguyên tử Z Câu 3. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng A. Số khối A B.Số proton C.Số nơtron D.Số proton và số nơtron Câu 4. Mức năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng một lớp được xếp theo thứ tự A. d < s < p. B. p < s < d. C. s < p < d. D. s < d < p. Câu 5. Một nguyên tử X có 3 lớp. Ở trạng thái cơ bản, số electron tối đa trong lớp M là: A. 2 B. 8 C. 18 D. 32 19 Câu 6. Nguyên tử F có số khối bằng bao nhiêu A. 28 B. 9 C. 19 D. 10 Câu 7. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử có tính chất A. Không theo những quỹ đạo xác định. B. Theo những quỹ đạo xác định nhưng quỹ đạo có hình dạng bất kì. C. Theo những quỹ đạo hình bầu dục. D. Theo những quỹ đạo tròn. Câu 8. Lớp L (n=2) có số phân lớp electron là A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 9. Những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron gọi là A. Đồng vị B. Đồng lượng C. Đồng đẳng D. Đồng phân Câu 10. Số electron tối đa của phân lớp d là A. 6. B. 10. C. 5. D. 8. Câu 11 a./ Thế nào là lớp và phân lớp electron? Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron? b./ Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron? Câu 12 a./Thế nào là nguyên tố s, p, d, f? b./ Đồng vị là gì? Mức độ thông hiểu Câu 1. Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton, 19 electron A.37Cl B.39K C.40K D.40Ar Câu 2. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên ba lớp, lớp thứ ba có 6 electron,số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên từ của nguyên tố X là A. 14 B. 6 C. 16 D. 32
18
oc
Q uy
N ho
n
Câu 3. NguyĂŞn táť‘ cĂł Z=26 thuáť™c loấi nguyĂŞn táť‘ A. d B. p C. s D. f Câu 4. Cho biáşżt cẼu hĂŹnh electron cáť§a cĂĄc nguyĂŞn táť‘ (1):1s22s22p63s23p4 ; (2):1s22s22p63s1; (3):1s22s22p63s23p6 ; (4):1s22s22p63s23p1 ;(5):1s22s22p63s23p64s2 .Nhᝯng nguyĂŞn táť‘ kim loấi lĂ A. (2), (4), (5). B. (1), (3), (4). C. (1), (3), (4). D. (1), (4), (5). Câu 5. CẼu hĂŹnh electron cáť§a nguyĂŞn táť Cl (Z=17) lĂ A.1s22s22p63s13p6 B.1s22s22p63s23p2 C.1s22s22p63s23p5 D.1s22s22p63s23p3 Câu 6. Cho cĂĄc phĂĄt biáťƒu sau : 1. Trong máť™t nguyĂŞn táť luĂ´n luĂ´n cĂł sáť‘ protĂ´n = sáť‘ electron = sáť‘ đƥn váť‹ Ä‘iᝇn tĂch hất nhân. 2. Táť•ng sáť‘ proton vĂ sáť‘ electron trong máť™t hất nhân gáť?i lĂ sáť‘ kháť‘i. 3. Sáť‘ kháť‘i A lĂ kháť‘i lưᝣng tuyᝇt đᝑi cáť§a nguyĂŞn táť . 4. Sáť‘ proton báşąng Ä‘iᝇn tĂch hất nhân. 5. Ä?áť“ng váť‹ lĂ cĂĄc nguyĂŞn táť cĂł cĂšng sáť‘ proton nhưng khĂĄc nhau váť sáť‘ nĆĄtron. PhĂĄt biáťƒu sai lĂ A. 2, 4, 5 B. 2, 3 C. 3, 4 D. 2, 3, 4 27
.fa ce bo ok .c
om /H
oa
H
Câu 7. NguyĂŞn táť 13 Al cĂł A. 13p, 13e, 14n. B. 13p, 14e, 14n. C. 13p, 14e, 13n. D. 14p, 14e, 13n. Câu 8. CẼu hĂŹnh electron cáť§a nguyĂŞn táť photpho (P) lĂ 1s22s22p63s23p3. Háť?i: a./ NguyĂŞn táť P cĂł bao nhiĂŞu electron? b./ Sáť‘ hiᝇu cáť§a nguyĂŞn táť P lĂ bao nhiĂŞu? c./ Láť›p electron nĂ o cĂł mᝊc năng lưᝣng cao nhẼt? d./ CĂł bao nhiĂŞu láť›p electron, máť—i láť›p cĂł bao nhiĂŞu electron? Câu 9. CĂł bao nhiĂŞu electron áť&#x; láť›p ngoĂ i cĂšng trong nguyĂŞn táť cáť§a cĂĄc nguyĂŞn táť‘ cĂł sáť‘ hiᝇu nguyĂŞn táť láş§n lưᝣt báşąng 3, 6, 9, 18? Câu 10. HĂŁy xĂĄc đᝋnh Ä‘iᝇn tĂch hất nhân , sáť‘ proton, sáť‘ nĆĄtron, sáť‘ electron, nguyĂŞn táť kháť‘i cáť§a cĂĄc nguyĂŞn táť sau: 199đ??š , 24 12đ?‘€đ?‘” . Mᝊc đ᝙ váşn d᝼ng
w
Câu 1. Nitƥ trong thiên nhiên là h᝗n hᝣp gᝓm hai đᝓng vᝋ là (0,37%). Nguyên tᝠkhᝑi trung bÏnh cᝧa nitƥ là A. 14,7 B. 14,0 C. 14,4 D. 13,7
w
Câu 2. Nguyên tᝑ Cu có hai đᝓng vᝋ bᝠn là 63 29
65 29
63 29
Cu
vĂ
65 29
Cu
14 7
N
(99,63%) vĂ
15 7
N
. Nguyên tᝠkhᝑi trung bÏnh cᝧa
w
Cu là 63,54. Tᝉ lᝇ % đᝓng vᝋ Cu , Cu lần lưᝣt là A. 70 và 30. B. 27 và 73. C. 73 và 27. D. 64 và 36 . Câu 3. Dãy gᝓm nguyên tᝠX, cåc ion Y2+ và Z- đᝠu có cẼu hÏnh electron : 1s22s22p63s23p6 là A. Ne, Mg2+, FB. Ar, Mg2+, FC. Ne, Ca2+, ClD. Ar, Ca2+, ClCâu 4. Cho cåc nguyên tᝠcó sᝑ hiᝇu tưƥng ᝊng là X (Z1 = 11), Y (Z2 = 14), Z (Z3 = 17), T (Z4 = 20), R (Z5 = 10). Cåc nguyên tᝠlà kim loấi gᝓm
19
A. Y, Z, T. B. Y, T, R. C. X, Y, T. D. X, T. Câu 5. Nguyên tᝠcᝧa nguyên tᝑ X có t᝕ng sᝑ electron trong cåc phân l᝛p p là 7. Nguyên tᝠcᝧa nguyên tᝑ Y có t᝕ng sᝑ hất mang điᝇn nhiᝠu hƥn t᝕ng sᝑ hất mang điᝇn cᝧa X là 8. X và Y lần lưᝣt là cåc nguyên tᝑ A. Al và Br. B. Al và Cl. C. Mg và Cl. D. Si và Br. 39 19
41 19
K
40 19
K
K
oa
H
oc
Q uy
N ho
n
Câu 6. NguyĂŞn táť‘ K cĂł 3 đᝓng váť‹: chiáşżm 93,26% ; chiáşżm 6,73% ; chiáşżm 0,01%. HĂŁy tĂnh nguyĂŞn táť kháť‘i trung bĂŹnh cáť§a K. Câu 7. Viáşżt kĂ hiᝇu nguyĂŞn táť cáť§a nguyĂŞn táť‘ sau, biáşżt: a./ Káş˝m cĂł 30e vĂ 35n. b./ X cĂł sáť‘ kháť‘i 27 vĂ 14n. Câu 8. NguyĂŞn táť cáť§a nguyĂŞn táť‘ X cĂł táť•ng sáť‘ hất lĂ 115. Sáť‘ hất mang Ä‘iᝇn nhiáť u hĆĄn sáť‘ hất khĂ´ng mang Ä‘iᝇn lĂ 25. Viáşżt cẼu hĂŹnh electron cáť§a nguyĂŞn táť X. 79 Câu 9. Brom cĂł 2 đᝓng váť‹, trong đó đᝓng váť‹ 35 đ??ľđ?‘&#x; chiáşżm 54,5%. XĂĄc đᝋnh đᝓng váť‹ còn lấi. Biáşżt nguyĂŞn táť kháť‘i trung bĂŹnh cáť§a brom báşąng 79,91. Câu 10. HĂŁy tĂnh kháť‘i lưᝣng nguyĂŞn táť cáť§a cĂĄc nguyĂŞn táť sau: a./ NguyĂŞn táť C (6e, 6p, 6n). b./ NguyĂŞn táť Al (13e, 13p, 14n).
.fa ce bo ok .c
om /H
Mᝊc đ᝙ váşn d᝼ng cao Câu 1. NguyĂŞn táť cáť§a máť™t nguyĂŞn táť‘ cĂł táť•ng sáť‘ hất cĆĄ bản lĂ 122 . Sáť‘ hất mang Ä‘iᝇn trong nhân Ăt hĆĄn sáť‘ hất khĂ´ng mang Ä‘iᝇn lĂ 11 hất. Sáť‘ kháť‘i cáť§a nguyĂŞn táť trĂŞn lĂ : A. 122 B. 96 C. 85 D. 74 Câu 2. NguyĂŞn táť cáť§a nguyĂŞn táť‘ X cĂł táť•ng sáť‘ hất proton, nĆĄtron, electron lĂ 58 .Viáşżt cẼu hĂŹnh electron cáť§a nguyĂŞn táť nguyĂŞn táť‘ X ,biáşżt ráşąng X lĂ nguyĂŞn táť‘ kim loấi (Cho biáşżt: CĂĄc 1
N  1,5 Z )
w
w
w
nguyĂŞn táť‘ cĂł sáť‘ hiᝇu nguyĂŞn táť tᝍ 2 đến 82 trong bảng tuáş§n hoĂ n thĂŹ A. 1s22s22p63s23p64s1 B. 1s22s22p63s23p6 C. 1s22s22p63s23p5 D. 1s22s22p63s23p54s2 Câu 3. Cho nguyĂŞn táť trung bĂŹnh cáť§a Mg lĂ 24,327. Sáť‘ kháť‘i cáť§a cĂĄc đᝓng váť‹ láş§n lưᝣt lĂ 24, 25 vĂ A3. Pháş§n trăm sáť‘ nguyĂŞn táť tưƥng ᝊng cáť§a A1, A2 lĂ 78,6% vĂ 10,9%. TĂŹm A3. Câu 4. NguyĂŞn táť káş˝m cĂł bĂĄn kĂnh r = 1,35. 10-1nm vĂ cĂł kháť‘i lưᝣng nguyĂŞn táť lĂ 65u. TĂnh kháť‘i lưᝣng riĂŞng cáť§a nguyĂŞn táť káş˝m. Cho biáşżt VhĂŹnh cáş§u = 4/3.đ?œ‹r3.
20
21
w
w
w
H
oa
om /H
.fa ce bo ok .c
n
N ho
Q uy
oc