GIÁO ÁN LỊCH SỬ THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212111
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án chuyên đề môn Lịch sử 6,7 HK1 chủ đề 1 theo CV 3280 soạn theo định hướng phát triển năng lực (5 hoạt động) Năm học 2020-2021 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Ngày soạn: Ngày dạy: GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ MÔN LỊCH SỬ 6 KÌ 1 THEO CV 3280 Chủ đề: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ ( bài 3,8,9) ( 3 tiết) I. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ A.XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ 1. Con người xuất hiện như thế nào. 2.Người tinh khôn sống như thế nào. 3.Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã. B. THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA 1.Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu? 2.Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào? 3.Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới ? C. ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA 1.Đời sống vật chất 2.Tổ chức xã hội 3.Đời sống tinh thần. II.MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ 1. Kiến thức: Sau khi học chủ dề, học sinh: - Biết được sự xuất hiện con người trên Trái Đất: thời điểm, động lực.... - Hiểu được sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn. -Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã. - Biết được dấu tích Người tối cổ và Người tinh khôn trên đất nước VN - Hiểu được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ. - Nhận biết được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ: đời sống vật chất, tổ chức xã hội, đời sống tinh thần. 2. Thái độ: Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người. 3. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: Quan sát tranh ảnh, so sánh, nhận xét
III. XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU Nội dung chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
XÃ HỘI -Biết được Loài -Giải thích được -So sánh được -Rút ra được vượn cổ sống ở vì sao xã hội Người tối cổ điểm mới trong NGUYÊN đâu? Loài vượn nguyên thuỷ tan khác với loài quan hệ xã hội ở THUỶ cổ này có dáng đi như thế nào? Cuộc sống sinh hoạt của họ ra sao? -Biết được thời gian xuâthiện Người tối cổ và Người tinh khôn -Biết được tổ chức xã hội của người người tối cổ và người tinh khôn -Biết được những dấu tích của người nguyên thuỷ trên lãnh thổ Việt Nam -Biết được Người tinh khôn sống như thế nào? Biết làm nghề gì? Công cụ lao động chủ yếu
rã? - Hiểu được ưu điểm của công cụ bằng đồng so công cụ đá? -Giải thích được tại sao chúng ta biết được con người thời kì bấy giờ đã sống định cư lâu dài ở một nơi? -Hiểu được quá trình tiến hóa của người tinh khôn -Hiểu được sự xuất hiện của đồ trang sức có ý nghĩa gì? -Giải thích được việc chôn lưỡi cuốc hay lưỡi rìu theo người chết, theo em có ý nghĩa gì
vượn ở những điểm nào -Phân biệt được Người tinh khôn khác Người tối cổ ở điểm nào -So sánh công cụ sản xuất của Người tinh khôn ở giai đoạn này có gì mới so với Người tối cổ? - Lập được bảng so sánh Người tối cổ và Người tinh khôn
thời kì này là gì? -Xác định được trên LĐ các địa điểm người nguyên thủy sống trên đất nước ta - Nhận xét được địa bàn sinh sống của người nguyên thủy trên đất nước ta
IV. BIÊN SOẠN CÁC CÂU HỎI/BÀI TẬP A. Câu hỏi cấp độ nhận biết 1. Loài vượn cổ sống ở đâu? Loài vượn cổ này có dáng đi như thế nào? Cuộc sống sinh hoạt của họ ra sao? 2. thời gian xuâthiện Người tối cổ và Người tinh khôn? 3.Tổ chức xã hội của người người tối cổ và người tinh khôn là gì? 4. Những dấu tích của người nguyên thuỷ trên lãnh thổ Việt Nam? 5.Người tinh khôn sống như thế nào? Biết làm nghề gì? Công cụ lao động chủ yếu là gì? B. Câu hỏi cấp độ thông hiểu 1.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã? 2. Cho biết ưu điểm của công cụ bằng đồng so công cụ đá? 3.Tại sao chúng ta biết được con người thời kì bấy giờ đã sống định cư lâu dài ở một nơi? 4. Sự xuất hiện của đồ trang sức có ý nghĩa gì? 5.Việc chôn lưỡi cuốc hay lưỡi rìu theo người chết, theo em có ý nghĩa gì? C. Câu hỏi cấp độ vận dụng thấp 1.So sánh Người tối cổ khác với loài vượn ở những điểm nào? 2.Phân biệt được Người tinh khôn khác Người tối cổ ở điểm nào? 3.So sánh công cụ sản xuất của Người tinh khôn ở giai đoạn này có gì mới so với Người tối cổ? 4. Lập được bảng so sánh Người tối cổ và Người tinh khôn? D. Câu hỏi cấp độ vận dụng cao 1.Rút ra được điểm mới trong quan hệ xã hội ở thời kì này là gì? 2.Em hãy xác định được trên LĐ các địa điểm người nguyên thủy sống trên đất nước ta? 3. Nhận xét được địa bàn sinh sống của người nguyên thủy trên đất nước ta? V. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án -Tranh ảnh, hiện vật công cụ lao động, đồ trang sức (SGK).
- Lược đồ thế giới. 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. VI. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Ổn định lớp 2.KTBC: Công lịch là gì? Cách tính thời gian theo Công lịch? 3. Bài mới 3.1. Hoạt động khởi động - Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là sự xuất hiện con người trên Trái Đất, sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn và vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã để đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. - Phương thức: + Thuyết trình, trực quan, phát vấn. +Tổ chức hoạt động:cá nhân Giáo viên cho xem các bức tranh dưới đây, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: + Người nguyên thủy dùng nguyên liệu gì để làm công cụ lao động? + Người nguyên thủy sống như thế nào? Dự kiến sản phẩm + Người nguyên thủy dùng nguyên liệu đá để làm công cụ lao động. + Người nguyên thủy sống theo bầy, hái lượm, săn bắt …
Trên cơ sở ý kiến GV dẫn ẫn dắ dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: m Lịch sử loài người cho chúng ta biếtt những ssự việc diễn ra trong đời sống ng con người ng từ khi xuất hiện đến ngày nay. Vậyy con ng người đầu tiên xuất hiện khi nào, ở đâu, họ h sinh sống và làm việc như thế nào, để biết ết chúng ta ccùng nhau tìm hiểu qua bài học ọc hôm nay. 3.2. Hoạt động hình thành ki kiến thức XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ Hoạt động 1.Con ngườii xuất hi hiện như thế nào. - Mục tiêu: HS cần biết được ợc ssự xuất hiện con người trên Trái Đất: ất: thời th điểm, động lực. - Phương thức: +Trực quan, phát vấn, thuyết ết tr trình, phân tích, nhóm. +Hoạt động nhóm Hoạt động của ủa GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV cho HS đọc sgk và quan sát H3, H4 SGKvà lược đồ thếế giớ giới thảo luận và thực hiện các yêu cầu ầu sau: 1.Loài vượn cổ sống ở đâu? Lo Loài vượn cổ này có dáng đi như thếế nào? Cuộc sống sinh hoạt của họ ra sao? 2.Người tối cổ khác với ới lo loài vượn ở
HS đọc và quan sát Các nhóm trao đổi, đại diện nhóm trình bày sp
Con người ng xuất 1.Con hiện ện như nh thế nào? -Vư Vượn cổ: loại vượn có dáng người ng ,sống cách ngày nay khoảng kho 5-6 6 triệu tri năm -Ng Người tối cổ
những điểm nào? Thời gian xuất hiện, dấu tích được tìm thấy ở đâu? Người tối cổ sống như thế nào? Dự kiến sp 1.Vượn cổ: sống trong khu rừng rậm ,có dáng người,sống cách ngày nay khoảng 5-6 triệu năm 2.Người tối cổ +Xuất hiện khoảng 3-4 triệu năm trước +Đăc điểm: thoát khỏi giới động vật,con người hoàn toàn đi đứng bằng hai chân,đôi tay trở lên khéo léo,có thể cầm nắm.và biết sự dụng những hòn đá, cành cây ...làm công cụ. - Biết chế tạo công cụ và phát minh ra lửa. - Di cốt của người tối cổ được tìm thấy ở:Đông phi,Đông Nam Á ,Trung Quốc,Châu Âu ... GV giải thích: "Người tối cổ". Còn dấu tích của loài vượn GV :Vượn cổ→ Người tối cổ→ Người tinh khôn GDMT: Nhờ có quả trình lao động từ loài vượn cổ chuyển thành người. Qua đó, thấy được vai trò quan trọng của lao động đã tạo ra con người và xã hội loài người . GV nhận xét, đánh giá sản phẩm
+Xuất hiện khoảng 3-4 triệu năm trước +Đăc điểm: thoát khỏi giới động vật,con người hoàn toàn đi đứng bằng hai chân, đôi tay trở lên khéo léo,có thể cầm nắm.và biết sự dụng những hòn đá, cành cây ...làm công cụ. -Biết chế tạo công cụ và phát minh ra lửa. -Di cốt của người tối cổ được tìm thấy ở:Đông phi,Đông Nam Á ,Trung Quốc,Châu Âu ...
Hoạt động 2. Người tinh khôn sống như thế nào - Mục tiêu: HS hiểu được sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn - Phương thức: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, - Hoạt động nhóm
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV cho HS đọc sgk và quan sát H.5 SGKvà lược đồ thế giới thảo luận và thực hiện các yêu cầu sau: 1Thời gian xuất hiện? 2.Người tinh khôn khác Người tối cổ ở điểm nào? 3.Di cốt được tìm thấy ở đâu ? 4.Quá trình tiến hóa của người tinh khôn như thế nào ? 5.Người tinh khôn sống như thế nào? Biết làm nghề gì? Công cụ lao động chủ yếu? Dự kiến sản phẩm 1.Thời gian xuất hiện: 4 vạn năm trước. 2. Về hình dáng: có cấu tạo cơ thể giống người ngày nay, xương cốt nhỏ hơn người tối cổ, bàn tay khéo léo, các ngón tay linh hoạt, hộp sọ và thể tích não p.triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể linh hoạt…) 3.Nơi tìm thấy: khắp các châu lục. 4.Nhờ có quá trình lao động đã chuyển biến từ vượn thành người tinh khôn 5.Sống chung theo thị tộc, biết trồng trọt chăn nuôi. làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức. Công cụ lao động chủ yếu bằng đá GV cho HS đoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi ? Như vậy con người biết làm đồ trang sức chứng tỏ điều gì? ? Qua đây em thấy đời sống của người tinh khôn so với đời sống của người tối
HS đọc và quan sát tranh Các nhóm trao đổi, đại diện nhóm trình bày sp
2. Người tinh khôn sống như thế nào? -Thời gian xuất hiện: 4 vạn năm trước. -Đặc điểm: có cấu tạo cơ thể như người ngày nay, thể tích sọ não lớn, tư duy phát phát triển. - Di cốt được tìm thấy ở khắp các châu lục - Nhờ có quá trình lao động đã chuyển biến từ vượn thành người tinh khôn -Sống chung theo thị tộc, biết trồng trọt chăn nuôi. làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức.
Các cặp đôi trao đổi, đại diện nhóm trình bày sp
cổ như thế nào. Dự kiến sản phẩm - Đã chú ý đến thẩm mĩ, làm đẹp cho mình.) -Đời sống của người tinh khôn cao hơn. đầy đủ hơn, họ đã chú ý đến đời sống vật chất và đời sống tinh thần. Gv nhận xét, chốt ý 3. Hoạt động 3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã - Mục tiêu: HS biết được sản xuất phát triển, dẫn đến của cải dư thừa; giai cấp xuất hiện; nhà nước ra đời. - Phương thức: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, đàmm thoại, gợi mở - Tổ chức hoạt động nhóm Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Các nhóm đọc mục 3 và quan sát H6,7 SGK thảo luận và thực hiện các yêu cầu sau: 1.Công cụ kim loại được phát minh thời gian nào? Cho biết ưu điểm của công cụ bằng đồng so công cụ đá? 2..Công cụ bằng kim loại đã có tác động như thế nào đến sản xuất và xã hội của Người tinh khôn? Dự kiến sản phẩm 1. Khoảng 4000 năm TCN, con người phát hiện ra kim loại (đồng và quặng sắt) và dùng kim loại làm công cụ lao động. Công cụ kim loại sắc bén hơn... 2. - Nhờ công cụ lao động, con người có thể khai phá đất hoang, tăng thêm diện tích trồng trọt... sản phẩm làm ra nhiều, xuất hiện cuả cải dư thừa. -Một số người chiếm hữu của dư thừa,
HS đọc và quan sát tranh Các nhóm trao đổi, đại diện nhóm trình bày sp
3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã? Khoảng 4.000 năm TCN, con người phát hiện ra kim loại (đồng và quặng sắt) cùng với thuật luyện kim đã giúp chế tạo ra các công cụ lao động. - Nhờ công cụ bằng kim loại, con người có thể khai phá đất hoang, tăng diện tích và năng suất trồng trọt...sản phẩm làm ra nhiều, xuất hiện của cải dư thừa.. -Một số người chiếm hữu của cải dư thừa, trở nên giàu có... xã hội phân hóa thành kẻ giàu, người nghèo. Xã hội nguyên thủy dần dần tan rã.
trở nên giàu có, xã hội phân hoá giàu nghèo. Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã GV chốt ý bằng sơ đồ sơ đồ: - Công cụ kim loại -> SX phát triển -> của cải dư thừa -> XH phân hoá giàu, nghèo -> XH nguyên thuỷ tan rã -> xuất hiện giai cấp -> nhà nước ra đời. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. 3.3 Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: sự xuất hiện con người trên Trái Đất, sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn và vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã. - Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HSvà chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu Câu 1. Con người phát hiện ra kim loại và dùng kim loại để chế tao ra công cụ vào thời gian nào? A. 4000 năm TCN B. 4 triệu năm C. 3000 năm TCN D. 5 triệu năm Câu 2.Trong buổi đầu thời đại kim khí, kim loại nào được sử dụng sớm nhất? A. Đồng . B. Nhôm. D. Kẽm. C. Sắt. Câu 3. Người tối cổ sống như thế nào? A. Theo bộ lạc. B. Theo thị tộc. C. Đơn lẻ. D. Theo bầy. Câu 4. Nguyên nhân chính làm cho xã hội nguyên thuỷ tan rã là do A. năng suất lao động tăng. B. xã hội phân hoá giàu nghèo. C. công cụ sản xuất bằng kim loại xuất hiện. D. có sản phẩm thừa. Câu5 . Quá trình tiến hoá của loài người diễn ra như thế nào? A. Vượn cổ Người tối cổ Người tinh khôn
B. Vượn cổ Người tinh khôn Người tối cổ. C. Người tinh khôn Người tối cổ Vượn cổ D. Người tối cổ Vượn cổ Người tinh khôn. Câu 6. Vượn cổ chuyển hóa thành người thông qua quá trình A.tìm kiếm thức ăn. B. chế tạo ra cung tên. C. tạo ra lửa . D. Lao động, chế tạo và sử dụng công cụ lao động Câu 7.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã? Dự kiến sản phẩm: Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
A
A
D
C
A
D
Câu 7.Khoảng 4.000 năm TCN, con người phát hiện ra kim loại (đồng và quặng sắt) cùng với thuật luyện kim đã giúp chế tạo ra các công cụ lao động. - Nhờ công cụ bằng kim loại, con người có thể khai phá đất hoang, tăng diện tích và năng suất trồng trọt...sản phẩm làm ra nhiều, xuất hiện của cải dư thừa.. -Một số người chiếm hữu của cải dư thừa, trở nên giàu có... xã hội phân hóa thành kẻ giàu, người nghèo. Xã hội nguyên thủy dần dần tan rã. 3.4. Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. HS biết nhận xét, so sánh. - Phương thức: +Bài tập +Hoạt động cá nhân ? Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn Dự kiến sản phẩm - Người tối cổ: Trán thấp và bợt ra phía sau, u mày cao, khắp cơ thể phủ một lớp lông ngắn, dáng đi hơi còng, lao về phía trước, thể tích sọ não từ 850cm3- 1100cm3 - Người tinh khôn: Mặt phẳng, trán cao, không còn lớp lông trên người, dáng đi thẳng, bàn tay nhỏ khéo léo, thể tích sọ não lớn 1450cm3 GV nhận xét , đánh giá sản phẩm HS, tuyên dương, khen ngợi B. THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA Hoạt động 1.Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu - Mục tiêu: Biết được đặc điểm và dấu tích của Người tối cổ - Phương thức:
+Trực quan, phát vấn, thuyết trình + Tổ chức hoạt động nhóm Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV : Giải thích khái niệm về “ dấu tích” Các nhóm đọc mục 1 và H.18.19.24 thảo luận và thực hiện các yêu cầu sau: 1.Nêu đặc điểm của Người tối cổ. 2. Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước Việt Nam? Cách đây bao nhiêu năm? Dự kiến sản phẩm 1. Cách đây 40 - 30 vạn năm Người tối cổ xuất hiện trên đất nước ta . 2. Dấu tích của người tối cổ được phát hiện ở +Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), tìm thấy những chiếc răng Người tối cổ. +Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai.) tìm thấy những mảnh đá ghè đẽo mỏng ở nhiều chổ, có hình thù rõ ràng dùng để chặt và đập. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. GDMT: Điều kiện TN của VN thời xa xưa thuận lợi cho con người xuất hiện. VN là một trong những cái nôi của loài người. Đời sống của người tối cổ vô cùng thấp kém, phụ thuộc nhiều vào điều kiện TN.
HS đọc và quan LĐ H.24 Các nhóm trao đổi, đại diện nhóm trình bày sản phẩm
1.Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu - Cách đây 40 - 30 vạn năm Người tối cổ xuất hiện trên đất nước ta . - Dấu tích của người tối cổ được phát hiện ở +Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), tìm thấy những chiếc răng Người tối cổ. +Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai.) tìm thấy những mảnh đá ghè đẽo mỏng ở nhiều chổ, có hình thù rõ ràng dùng để chặt và đập.
Hoạt động 2. Ở giai đoạn đầu Người tinh khôn sống như thế nào? - Mục tiêu: Biết được đặc điểm và dấu tích của Người tinh khôn ở giai đoạn đầu. - Phương thức: + Trực quan, phát vấn, thuyết trình + Tổ chức hoạt động nhóm Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
GV cho HS đọc mục 2 và H20 SGK thực hiện các yêu cầu sau: 1. Người tinh khôn trên đất nước ta sinh sống vào thời gian nào và ở đâu? 2.Công cụ sản xuất của NTK ở giai đoạn này có gì mới so với NTC? 3.Em hãy so sánh công cụ ở hình 19 và 20 Dự kiến sản phẩm 1-Thời gian :có niên đại khoảng 3-2 vạn năm cách ngày nay. 2.Công cụ: Rìu đá bằng hòn cuội, ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng 3.Hình dáng: H19 xù xì chưa có hình thù rỏ ràng. H20 nhẵn rỏ, sắc bén hơn. giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh
HS đọc và quan H.19.20 Các nhóm trao đổi, đại diện nhóm trình bày sản phẩm
2. Ở giai đoạn đầu Người tinh khôn sống như thế nào? -Thời gian :có niên đại khoảng 3-2 vạn năm cách ngày nay. - Giai đoạn đầu Ở mái đá Ngườm (Thái Nguyên ),Sơn Vi (Phú Thọ). - Công cụ: Rìu đá bằng hòn cuội, ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng.
Hoạt động 3.Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới? - Mục tiêu:Biết giai đoạn phát triển của Người tinh khôn - Phương tức: +Trực quan, phát vấn, thuyết trình, gợi mở + Tổ chức hoạt động nhóm/ cặp đôi
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HS đọc mục 3 SGK ,thảo luận cặp đôi và thực hiện các yêu cầu sau: 1.Dấu tích củangười tinh khôn được tìm thấy nơi nào trên đất nước ta ở giai đoạn phát triển? 2 Giai đoạn phát triển của người tinh khôn xuất hiện vào khoảng thời gian nào ? 3. HS quan sát hình 20, 21, 22 và 23 SGK so sánh với hình 18, 19. Cho biết sự khác nhau ở giai đoạn đầu và giai đoạn phát triển của Người tinh khôn được thể hiện ở những điểm nào? Dự kiến sản phẩm 1. Dấu tích của người tinh khôn giai đoạn phát triển được tìm thấy ở Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh)... 2.Thời gian: từ 12.000 đến 4000 năm cách ngày nay. 3.Rìu đá Hạ Long có tra cán ,mài lưỡi sắc hơn , có hình thù rõ rang hơn so với công cụ của người tối cổ(H.19) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
HS đọc và quan H.18.19.20.21.22.23 Các nhóm trao đổi, đại diện nhóm trình bày sản phẩm
3.3 Hoạt động luyện tập
Nội dung 3.Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới? - Dấu tích của người tinh khôn giai đoạn phát triển được tìm thấy ở Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh)... - Thời gian: từ 12.000 đến 4000 năm cách ngày nay. - Công cụ được mài ở lưỡi như rìu ngắn, rìu có vai, một số công cụ bằng xương, sừng, đồ gốm.
- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: dấu tích và sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ. - Phương thức tGV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi Câu 1. Hãy ghép thông tin ở cột A với nhau cột B sao cho phù hợp . Cột A 1. Người tối cổ 2. Người tinh khôn (giai đoạn đầu) 3. Người tinh khôn giai đoạn phát triển.
Cột B a. Rìu đá Hòa Bình b. Công cụ chặt ở Nậm Tun (Lai Châu) c. Rìu đá núi Đọ (Thanh Hóa)
A. 1-a; 2-c; 3-b. B. 1-c; 2-b; 3-a. C. 1-a; 2-b; 3-c. D. 1-b; 2-a, 3-c. Câu 2. Ở Việt Nam tìm thấy mảnh đá được ghè đẽo mỏng ở nhiều chổ, có hình thù rõ ràng là của A. Vượn cổ. B. Người tinh khôn giai đoạn đầu. C. Người tối cổ. D. Người tinh khôn giai đoạn phát triển. Câu 3. Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở nơi nào trên đất nước ta? A. Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Hóa). B. Núi Đọ, Hang Đắng (Ninh Bình). C. Núi Đọ, Xuân Lộc (Đồng Nai), Hòa Bình. D. Núi Đọ, Sơn Vi (Phú Thọ), mái đá Ngườm (Thái Nguyên). Câu 4. Đặc điểm của công cụ do Người tinh khôn ở giai đoạn đầu chế tác là A. công cụ đá ghè đẽo thô sơ. B. công cụ đá ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng. C. công cụ đá ghè đẽo, mài cẩn thận. D. công cụ chủ yếu bằng xương, tre, gỗ. Câu 5. Ý nào nhận xét đúng về địa bàn phân bố của người tối cổ trên đất nước ta? A. Ở miền núi phía Bắc nước ta ngày nay. B. Ở miền Bắc và miền Trung nước ra ngày nay. C. Chủ yếu ở miền Nam nước ta ngày nay.
D. Ở nhiều địa phương trên cả nước. Câu 6. Lập bảng hệ thống về giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ trên đất nước ta.(theo mẫu) Thời gian Cách đây
Địa điểm chính
Công cụ
Dự kiến sản phẩm: Câu
1
2
3
4
5
ĐA
B
C
A
B
D
Câu 6. Thời gian Cách đây Cách đây vạn năm
Địa điểm chính
Công cụ
3-2 -Mái đá Ngườm (Thái Chiếc rìu bằng hòn cuội được Nguyên ),Sơn Vi (Phú ghè đẽo thô sơ ,có hình thù rõ Thọ) ràng .
Hòa Bình ,Bắc Sơn, Công cụ tinh xão như rìu ngắn , Cách đây 12000- Huỳnh Văn ,Hạ Long rìu có vai ,một số công cụ băng Bàu Tró. xương ,sừng 4000 năm 3.4. Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. HS đánh giá, nhận xét … - Phương thức: +Câu hỏi +Hoạt động cá nhân Đánh giá về câu nói của Bác Hồ: “ Dân ta phải biết sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”
- Dự kiến sản phẩm: Bác Hồ dạy chúng ta phải học, phải hiểu, phải biết cho tường tận, cụ thể gốc tích lịch sử nước nhà Việt Nam. Đây không chỉ là lời kêu gọi mà còn là yêu cầu của Bác với toàn thể nhân dân Việt Nam mà đặc biệt là thế hệ học sinh phải hiểu rõ được lịch sử Việt Nam, bởi lẽ lịch sử là những gì thuộc về quá khứ nếu không có quá khứ sẽ không có hiện tại và tương lai. “Biết” quá khứ để rút kinh nghiệm mà vận dụng cho hiện tại và tương lai. GV nhận xét , đánh giá sản phẩm HS, tuyên dương, khen ngợi C. ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA Hoạt động 1.Đời sống vật chất - Mục tiêu: HS nhận biết được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ về đời sống vật chất. - Phương thức: +Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, - Tổ chức hoạt động nhóm Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- HS đọc mục 1 SGK +H.25 và thực hiện các yêu cầu sau: 1.Trong quá trình sinh sống, người nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc Sơn làm gì để nâng cao năng suất lao động ? 2.Công cụ chủ yếu làm bằng nguyên liệu gì? Công cụ ban đầu của người Sơn Vi được chế tác ntn? Người nguyên thuỷ thời Hoà BìnhBắc Sơn- Hạ Long đã biết làm những công cụ và đồ dùng gì? 3.Theo em, việc làm đồ gốm có gì khác với việc làm đồ đá? 4.Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi chăn nuôi ? 5. Người nguyên thuỷ thời Hoà Bình-Bắc Sơn sống ở đâu ?
HS đọc và quan H.25 Các nhóm trao đổi, đại diện nhóm trình bày sản phẩm
1.Đời sống vật chất -Người tinh khôn thường xuyên cải tiến công cụ: + Từ thời Sơn Vi, con người đã ghè đẽo các hòn cuội thành rìu; đến thời Hoà Bình-Bắc Sơn họ đã biết dùng các loại đá khác nhau để mài thành các loại công cụ như rìu, bôn, chày. + Họ biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ. - Biết làm đồ gốm; biết trồng trọt (rau, đậu, bầu, bí) và chăn nuôi (chó, lợn).
Dự kiến sản phẩm 1. Người tinh khôn thường xuyên cải tiến công cụ: 2. + Từ thời Sơn Vi, con người đã ghè đẽo các hòn cuội thành rìu; đến thời Hoà Bình-Bắc Sơn họ đã biết dùng các loại đá khác nhau để mài thành các loại công cụ như rìu, bôn, chày. +Họ biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ. 3.Tăng thêm nguyên liệu và loại hình đồ dùng cần thiết. 4.Thức ăn ngày càng nhiều, cuộc sống ổn định hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên hơn. 5.Trong các hang động..GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. GV sử dụng kênh hình sgk, trao đổi về sự tiến bộ trong chế tác công cụ lao động và vật dụng qua H.25và H.20 SGK, GV nhận xét, chốt ý Hoạt động 2.Tổ chức xã hội - Mục tiêu: HS nhận biết được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ về tổ chức xã hội. - Phương thức: +Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm. + Tổ chức hoạt động nhóm Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Các nhóm đọc mục 2 SGK thảo HS đọc
Nội dung 2.Tổ chức xã hội
luận và thực hiện các yêu cầu sau: Các nhóm trao đổi, đại 1. Người nguyên thuỷ thời kỳ đầu diện nhóm trình bày sản phẩm sống như thế nào? ? Tại sao chúng ta biết được con người thời kì bấy giờ đã sống định cư lâu dài ở một nơi? 3.Điểm mới trong quan hệ xã hội ở thời kì này là gì? Dự kiến sản phẩm 1-Người nguyên thủy sống thành từng nhóm ở trong hang động, thường định cư lâu dài ở một số nơi (Hòa Bình-Bắc Sơn) 2. Trong các hang động có lớp vỏ sò dày 3-4m, chứa nhiều công cụ, xương thú 3. Do công cụ sản xuất tiến bộ, sản xuất phát triển, đời sống được nâng cao, dân số tăng-> Quan hệ xã hội hình thành. Những người cùng huyết thống, sống chung với nhau và tôn người mẹ lớn tuổi nhất, có uy tín lên làm chủ. Đó là chế độ thị tộc mẫu hệ (hay thị tộc mẫu hệ) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. GV: Hình thành KN chế độ thị tộc và thị tộc mẫu hệ . + Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chức xã hội đầu tiên của loài người, là những người cùng huyết thống,
- Người tinh khôn sống thành từng nhóm nhỏ và định cư lâu dài ở một số nơi. - Do công cụ sản xuất tiến bộ, sản xuất phát triển, đời sống được nâng cao, dân số tăng-> Quan hệ xã hội hình thành. Những người cùng huyết thống, sống chung với nhau và tôn người mẹ lớn tuổi nhất, có uy tín lên làm chủ. Đó là chế độ thị tộc mẫu hệ (hay thị tộc mẫu hệ)
sống chung với nhau, lúc này vị trí của người phụ nữ trong gia đình và trong thị tộc rất quan trọng (kinh tế hái lượm và săn bắt phụ thuộc rất nhiều vào lao động của người phụ nữ). Trong thị tộc cần có người đứng đầu để lo việc làm ăn, chính vì vậy đã tôn người mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ.
Hoạt động 3.Đời sống tinh thần - Mục tiêu: HS nhận biết được sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ về đời sống tinh thần. - Phương thức: +Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm. +Tổ chức hoạt động nhóm Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Các nhóm đọc mục 3 SGK, thảo luận và thực hiện các yêu cầu sau: 1.Ngoài lao động sản xuất, người Hoà Bình - Bắc Sơn còn biết làm gì? 2.Sự xuất hiện của đồ trang sức có ý nghĩa gì? 3.Việc chôn lưỡi cuốc hay lưỡi rìu theo người chết, theo em có ý nghĩa gì? 4.Qua H27, em có nhận xét gì ? Dự kiến sản phẩm 1. Biết chế tác và sử dụng đồ trang sức; biết vẽ những hình mô tả cuộc sống tinh thần của mình.
HS đọc, xem hinh 26+25 SGK.Các nhóm trao đổi, đại diện nhóm trình bày sản phẩm
3.Đời sống tinh thần - Biết chế tác và sử dụng đồ trang sức; biết vẽ những hình mô tả cuộc sống tinh thần của mình. - Hình thành một số phong tục tập quán: chôn công cụ theo người chết.
2.Cuộc sống vật chất của con người ngày càng ổn định, cuộc sống tinh thần phong phú hơn, họ có nhu cầu làm đẹp 3. Vì người ta nghĩ rằng chết là chuyển sang thế giới khác và con người vẫn phải lao động. 4. Quan hệ thị tộc (mẹ con,anh em ngày càng gắn bó hơn).GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. GV kết luận: Thời nguyên thủy con người bắt đầu quan tâm đến đời sống tinh thần thể hiện ở việc làm đẹp bản thân và bày tỏ tình cảm đối với người chết. Đó là một bước tiến đáng kể trong sự phát triển của loài người. 3.3 Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: sự phát triển của Người tinh khôn so với Người tối cổ về đời sống vật chất, tổ chức xã hội, đời sống tinh thần - Phương thức : GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi Câu 1. Điểm mới về công cụ sản xuất của thời Hòa Bình - Bắc Sơn - Hạ Long so với thời Sơn Vi là A. biết ghè đẽo các hòn cuội làm rìu. B. biết mài đá làm rìu, bôn, chày. C. biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ. D. biết mài đá, dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ, biết làm đồ gốm. Câu 2. Tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn là
A. chế độ thị tộc mẫu hệ . B. chế độ thị tộc. C. chế độ bộ lạc. D. chế độ phụ hệ. Câu 3. Người nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn vẽ lên vách hang động để A. thể hiện tài năng của mình. B. mô tả cuộc sống tinh thần của mình . C. làm đẹp cho các hang động. D. cho thế hệ sau xem. Câu 4. Văn hóa Hòa Bình thuộc thời A. đồ đá cũ. B. đồ sắt. C. đồ đá giữa và đồ đá mới. D. đồ đá mới. Câu 5.Đời sống vật chất của người nguyên thủy thời Hoà Bình - Bắc Sơn đã phát triển hơn so với thời Sơn Vi là A. đã biết săn bắn. B. đã biết trồng trọt và chănnuôi. C. đã biết làm chài lưới để đánh cá. D. đã biết hái lượm. Câu 6. Đặc diểm nổi bật của chế độ thị tộc mẫu hệ là A. những người cùng huyết thống, sống chung với nhau và tôn người đàn ông lớn tuổi nhất, có uy tín làm chủ. B. những người cùng sinh sống trong hang động, mái đá và tôn người lớn tuổi nhất làm chủ. C. những người cùng huyết thống, sống chung với nhau và tôn người mẹ lớn tuổi nhất, có uy tín làm chủ. D. những người cùng huyết thống, sống chung với nhau và tôn người giàu nhất lên làm chủ. Câu 7. Dưới thời nguyên thủy, người phụ nữ có vai trò quan trọng vì A. lúc bấy giờ, phụ nữ chiếm số đông hơn nam giới. B. đàn ông thường phải đi săn thú rừng, ít có mặt ở nơi cư trú. C. phụ nữ là những người biết làm đồ gốm, biết tạo ra công cụ đá nhiều loại hình. D. người phụ nữ giữ vai trò quan trong trong việc hái lượm, trồng trọt, chăn nuôi, đảm bảo cuộc sống cho thị tộc. Câu 8.Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy thời Hoà Bắc Sơn - Hạ Long là gì? Dự kiến sản phẩm Câu
1
2
3
4
5
6
7
ĐA
D
A
B
C
B
C
D
Câu 8 - Biết chế tác và sử dụng đồ trang sức. - Biết vẽ những hình mô tả cuộc sống tinh thần của mình. - Hình thành phong tục tập quán: chôn công cụ theo người chết. 3.4. Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. HS đánh giá, nhận xét … - Phương thức: +Câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới +Hoạt động cá nhân ?Đánh giá về sự tiến trong đời sống vật chất của người nguyên thủy. Dự kiến sản phẩm: + Họ dùng nguyên liệu như đá, tre, gỗ, xương, sừng... để làm nhiều công cụ và đồ dùng cần thiết. + Biết làm đồ gốm; biết trồng trọt và chăn nuôi. -> Các yếu tố trên đều quan trọng thể hiện một bước tiến mới của con người ở xã hội nguyên thủy. GV nhận xét, đánh giá sp HS *GV giao nhiệm vụ cho HS - Học bài cũ, chuẩn bị bài 4. CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG + Thời gian xuất hiện và địa điểm hình thành các quốc gia cổ đại PĐ? + Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào? + Nhà nước cổ đại PĐ do ai đứng đầu? Người đó có quyền gì? +Suu tầm tư liệu, tranh ảnh có liên quan
CHỦ ĐỀ MÔN LỊCH SỬ 7 THEO CV 3280/2020 BGD&ĐT TÊN CHỦ ĐỀ: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN ( Số tiết: 8 tiết) Tiết theo phân phối chương trình: 22,23,24,25,26,27,28,29 Tuần dạy: 11,12,13,14,15 I. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ I. Sự thành lập nhà Trần và củng cố chế độ phong kiến tập quyền 1. Nhà Trần thành lập a. Nhà Lý sụp đổ b. Nhà Trần củng cố chế độ phong kiến tập quyền c. Pháp luật thời Trần 2. Nhà Trần xây dựng quân đội và phát triển kinh tế a. Quân đội b. Quốc phòng c. Phục hồi và phát triển kinh tế thời Trần II. Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhà Trần 1. Cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân xâm lược Mông Cổ (1258) a. Âm mưu xâm lược Đại Việt của Mông Cổ b. Nhà Trần chuẩn bị và tiến hành kháng chiến chống quân Mông Cổ 2. Cuộc kháng lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên (1285) a. Chủ trương của nhà Nguyên b. Kế hoạch đối phó của nhà Trần c. Diễn biến d. Kết quả 3. Cuộc kháng chiến lần thứ ba chống quân xâm lược Nguyên (1287 – 1288) a. Chuẩn bị của ta b. Diễn biến c. Kết quả d. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lich sử III. Tình hình kinh tế, văn hóa thời Trần 1. Sự phát triển kinh tế a. Nông nghiệp b. Thủ công nghiệp c. Thương nghiệp
2. Sự phát triển văn hóa a. Đời sống văn hoá b. Văn học c. Giáo dục và khoa học kĩ thuật d. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc II. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ: 1. Kiến thức : Giúp học sinh nắm được: - Hoàn cảnh thành lập nhà Trần. - Tổ chức bộ máy Nhà nước thời Trần. - Nội dung luật pháp thời Trần. - Nhà Trần đã xây dựng quân đội và củng cố quốc phòng. - Những biện pháp phục hồi và phát triển kinh tế thời Trần. - Chủ trương chính sách và những việc làm của vua quan nhà Trần để đối phó với quân Mông Cổ. - Diễn biến chính cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Cổ. - Việc chuẩn bị xâm lược lần thứ hai của nhà Nguyên chu đáo hơn so với lần xâm lược thứ nhất. - Diễn biến, kết quả cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên. - Âm mưu quyết xâm lược Đại Việt lần thứ ba của quân Nguyên. - Vua tôi nhà Trần quyết tâm tiến hành cuộc kháng chiến chống lại nhà Nguyên với các trận đánh lớn: Vân Đồn, Bạch Đằng và giành thắng lợi vẻ vang. - Hiểu được vì sao ở thế kỷ XIII, trong 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên quân dân Đại Việt đều giành thắng lợi. - Ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược. - Biết được một số nét chính về tình hình kinh tế- xã hội của nước ta thời Trần. - Biết được một số thành tựu phản ánh sự phát triển của văn hoá – giáo dục- khoa học – kỹ thuật thời Trần đạt đến trình độ cao, có nhiều công trình nghệ thuật tiêu biểu.. - Đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân ta dưới thời Trần rất phong phú và đa dạng. - Một nền văn học phong phú, mang đậm bản sắc dân tộc, làm rạng rỡ cho nền văn hóa Đại Việt. 2. Kỹ năng: - Đánh giá các thành tựu xây dựng Nhà nước pháp luật thời Trần. - Làm quen với phương pháp so sánh. - Học diễn biến các trận đánh bằng cách chỉ lược đo, bản đồ.
- Đọc và vẽ lược đồ, phân tích, đánh giá, nhận xét các sự kiện lịch sử. - Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ để thuật lại, tóm tắt cc sự kiện lịch sử. - Phân tích, so sánh sự kiện và nhân vật lịch sử trong 3 lần kháng chiến để rút ra nhận xét chung. - Nhận xét, đánh giá các thành tựu kinh tế - văn hoá . - So sánh sự phát triển giữa thời Lý và Trần. - Giúp học sinh nhìn nhận sự phát triển về xã hội và văn hoá qua phương pháp so sánh với thời kỳ trước. - Phân tích, đánh giá, nhận xét những thành tựu văn hoá đặc sắc. 3. Thái độ: - Tự hào về lịch sử dân tộc, về ý thức tự lập tự cường của ông cha ta thời Trần. - Bồi dưỡng lòng yêu nước, tự hào, truyền thống dân tộc đối với công cuộc xây dựng, củng cố và phát triển dưới thời Trần. - Giáo dục học sinh ý chí kiên cường, bất khuất, mưu trí, dũng cảm của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến. - Giáo dục học sinh lòng căm thù giặc ngoại xâm, niềm tự hào dân tộc. - Giáo dục lòng biết ơn tổ tiên đã kiên cường, mưu trí bảo vệ chủ quyền đất nước. - Bồi dưỡng cho học sinh lòng căm thù giặc ngoại xâm, chống giặc giữ nước, niềm tự hào về truyền thống hào hùng của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống giặc. - Bài học kinh nghiệm lịch sử về tinh thần đoàn kết dân tộc. - Tự hào về nền văn hoá dân tộc thời Trần. - Bồi dưỡng ý thức giữ gìn và phát huy nền văn hoá dân tộc. - Bồi dưỡng ý thức dân tộc và niềm tự hào về một thời lịch sử có nền văn hoá riêng, mang đậm bản sắc dân tộc. Nội dung chủ đề I. Sự thành lập nhà Trần và củng cố chế độ phong kiến tập quyền
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Biết được vị vua cuối cùng của nhà Lý. - Biết được tên gọi của luật pháp thời Trần. - Biết được tổ
-Hiểu được hoàn cành thành lập nhà Trần. -Hiểu được chính sách quân đội của nhà Trần.
- Vẽ được sơ đồ bộ máy Nhà nước thời Trần. - Nhận xét được giữa bộ Quốc triều hình luật thời Trần với bộ
- Nhận xét được tình hình kinh tế thời Trần trước và sau cuộc kháng chiến chống quân Mông –
Hình thư thời Nguyên. Lý.
chức trong quân đội nhà Trần. - Biết được trước khi xâm lược Đại Việt, tướng Mông Cổ đã sai sứ giả ba lần đưa thư đe dọa và dụ hàng vua Trần. - Biết được quyết tâm của nhà Nguyên xâm lược Đại Việt lần thứ ba.
- Hiểu được mục đích của quân Mông Cổ xâm lược Đại Việt. - Hiểu được những sự kiện thể hiện ý chí quyết chiến của quân dân thời chống Trần quân xâm lược Nguyên lần thứ hai.
III. Tình hình - Biết được tình kinh tế, văn hình kinh tế thời Trần sau chiến hóa thời Trần tranh.
- Hiểu được sự khác nhau về địa vị giữa các tầng lớp trong xã hội thời Trần.
II. Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhà Trần
Trình bày được những đóng góp của Trần Quốc Tuấn trong ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên.
Nhận xét được mức độ khác nhau về sự phân hóa các tầng lớp xã hội dưới thời Trần so với thời Lý.
So sánh được sự khác nhau về phát triển tôn giáo giữa thời Trần với thời Lý.
4. Định hướng năng lực hình thành: - Năng lực chung: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp. - Năng lực chuyên biệt của bộ môn: tái hiện lịch sử, hiện tượng, nhân vật lịch sử, năng lực hình thành bộ môn Lịch sử: so sánh, phân tích,phản biện, khái quát, nhận xét, rút ra bài học lịch sử từ những sự kiện, hiện tượng, vấn đề lịch sử. III. XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU IV. BIÊN SOẠN CÁC CÂU HỎI/BÀI TẬP A. Câu hỏi cấp độ nhận biết 1. Vị vua cuối cùng của triều đại nhà Lý là ai? a. Lý Thánh Tông b. Lý Chiêu Hoàng c. Lý Thường Kiệt d. Lý Kế Nguyên.
2. Bộ luật thời Trần có tên gọi là a. Hình thư b. Hình luật c. Quốc triều hình luật d. Luật Hồng Đức. 3. Quân đội nhà Trần gồm có mấy bộ phận chính: a. Hai b. Ba c. Bốn d. Năm. 4. Sứ giả Mông Cổ đưa thư đe dọa và dụ hàng vua Trần? a. Hai b. Ba c. Bốn d. Năm. 5. Hãy nêu một số dẫn chứng về việc nhà Nguyên chuẩn bị xâm lược Đại Việt lần thứ ba. 6. Tình hình kinh tế thời Trần như thế nào? B. Câu hỏi cấp độ thông hiểu 1. Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh nào? 2. Quân đội nhà Trần được tuyển dụng theo chính sách nào? 3. Nhận xét bộ Quốc triều hình luật thời Trần so với bộ Hình thư thời Lý. 4. Quân Mông Cổ xâm lược Đại Việt nhằm mục đích gì? 5. Sự kiện nào thể hiện ý chí quyết chiến của quân dân thời Trần chống quân xâm lược Nguyên lần thứ hai? 6. Xã hội thời Trần có những tầng lớp nào và cho biết địa vị của các tầng lớp đó? C. Câu hỏi cấp độ vận dụng thấp 1. Vẽ sơ đồ bộ máy Nhà nước thời Trần. 2. Nhận xét bộ Quốc triều hình luật thời Trần so với bộ Hình thư thời Lý. 3. Mức độ phân hóa các tầng lớp xã hội dưới thời Trần có gì khác so với thời Lý? D. Câu hỏi cấp độ vận dụng cao 1. Nhận xét tình hình kinh tế thời Trần trước và sau cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên. 2. Em hãy trình bày những đóng góp của Trần Quốc Tuấn trong ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên. 3. Vì sao thời Trần, Nho giáo ngày càng phát triển và địa vị địa vị của Nho giáo ngày càng được nâng cao? V. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ nước Đại Việt thời Trần. Sơ đồ tổ chức bộ máy quan lại, đơn vị hành chính thời Trần. Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến bài dạy. Lược đồ kháng chiến chống quân xâm lược Mông Cổ. Lược đồ kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên (1285), bài “Hịch tướng sĩ". Lược đồ kháng chiến lần thứ ba chống quân xâm lược Nguyên.
2. Chuẩn bị của học sinh: Quan sát bản đồ, sơ đồ, tranh ảnh và trả lời câu hỏi. Tìm hiểu bài trước. Trả lời câu hỏi – Đoạn trích Hịch tướng sĩ. Tìm hiểu bài ở nhà trước khi vào lớp. Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. VI. TỒ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài học: (5 phút) Cho những học sinh nhắc lại kiến thức về những nguyên nhân làm cho triều đại Tiền Lê sụp đỗ dẫn đến sự thành lập nhà Lý. Sự phát triển kinh tế và đời sống văn hóa của nhà Lý. 3. Thiết kế tiến trình dạy học 3.1. Hoạt động khởi động - Mục tiêu: Biết được những bánh xe lịch sử các triều đại phong kiến là sự suy thoái của triều đại này là điều kiện tất yếu hình thành một triều đại khác phát triển nổi bật rồi lại bị suy vong nhường chỗ cho một triều đại mới. - Phương thức: + Đàm thoại, câu hỏi, bài tập, gợi mở, … + Hoạt động cá nhân/ cả lớp/ nhóm/ cặp đôi Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh nào, năm nào? Trong quá trình tồn tại đã trải qua những cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào? Tình hình kinh tế - xã hội ra sao? - Dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm): + Nhà Lý suy yếu, năm 1226. + Trải qua ba cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên. Đây là đội quân hùng mạnh nhất trên thế giới lúc bấy giờ, đã đánh Nam dẹp Bắc từ châu Á đến châu Âu nhưng khi vào Đại Việt thì luôn luôn bị bại trận. + Sau khi được thành lập, nhà Trần đã thực hiện nhiều biện pháp tích cực nhằm khuyến khích phát triển kinh tế dẫn đến những biến đổi xã hội sâu sắc theo chiều hướng giữ gìn và phát huy của dân tộc. - Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Sau khi nhà Lý thành lập và phát triển thì cũng đến ngày suy vong nhường chỗ cho một triều đại khác. Đó là triều đại nhà Trần, trong quá trình tồn tại đã trải qua những cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào? Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học với chủ đề: “Nước Đại Việt thời Trần (thế kỉ XIII)”. 3.2. Hoạt động hình thành kiến thức I. Sự thành lập nhà Trần và củng cố chế độ phong kiến tập quyền 1. Nhà Trần thành lập - Mục tiêu:
+ Kiến thức: Hoàn cảnh thành lập, tổ chức bộ máy Nhà nước và nội dung luật pháp nhà Trần. + Kĩ năng: Tìm hiểu tài liệu, đánh giá, nhận xét. - Phương thức: + Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi, bài tập, ... + Hoạt động nhóm Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính (kiến thức cần đạt)
- Giáo viên: chia học sinh thành 6 nhóm: + Nhóm 1,4: Nhà Trần được thành lập trong hoàn cản nào? + Nhóm 2,5: Tổ chức bộ máy Nhà nước ra sao? + Nhóm 3,6: Nội dung chính của pháp luật thời Trần? - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa để trả lời - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm) + Vua quan chỉ lo ăn chơi + Nhân dân đói khổ, nổi dậy đấu tranh + Nhà Lý phải dựa vào họ Trần + Bộ máy quan lại giống thời Lý + Xác định và bảo vệ quyền tư hữu tài sản. + Quy định cụ thể việc mua bán ruộng đất. - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình bày sản phẩm - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh
a. Nhà Lý sụp đổ - Vua quan chỉ lo ăn chơi xa đọa, không quan tâm đến đời sống nhân dân. - Lũ lụt, hạn hán, mất mùa xảy ra liên miên nhân dân đói khổ, nổi dậy đấu tranh. - Một số thế lực phong kiến nổi dậy, Nhà Lý phải dựa vào họ Trần để chống lại các cuộc nổi loạn. - Tháng 12 năm Ất Dậu (1226) Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh. Nhà Trần thành lập b. Nhà Trần củng cố chế độ phong kiến tập quyền - Bộ máy quan lại giống thời Lý, được tổ chức theo chế độ quân chủ trung ương tập quyền. - Đứng đầu là vua, sớm nhường ngôi cho con và tự xưng là Thái thượng hoàng. - Các quan được sắp xếp vào sảnh viện. - Đặt thêm các chức quan: Quốc sử viện, Thái y viện, Hà đê Sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ. - Cả nước chia làm 12 lộ, dưới lộ có phủ, châu, huyện, xã. c. Pháp luật thời Trần
- Ban hành bộ Quốc triều hình luật. Nội dung: + Xác định và bảo vệ quyền tư hữu tài sản. + Quy định cụ thể việc mua bán ruộng đất. - Đặt cơ quan Thẩm hình viện để xét xử, kiện cáo 2. Nhà Trần xây dựng quân đội và phát triển kinh tế - Mục tiêu: + Kiến thức: Nhà Trần đã xây dựng quân đội và củng cố quốc phòng và những biện pháp để phục hồi và phát triển kinh tế. + Kĩ năng: Tìm hiểu tài liệu, nhận xét. - Phương thức: + Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi, bài tập, ... + Hoạt động cá nhân/ cả lớp/ cặp đôi Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính (kiến thức cần đạt)
- Giáo viên: Quân đội được tổ chức như thế nào? - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa để trả lời - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm) + Gồm có hai bộ phận + Chính sách “ngụ binh ư nông”. - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình bày sản phẩm - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh - Giáo viên: Nhà Trần xây dựng quốc phòng ra sao? - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa để trả lời - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm)
a. Quân đội - Gồm có hai bộ phận Cấm quân và quân ở các lộ. - Ngoài ra còn có hương binh và quân của các vương hầu. - Quân đội được tuyển dụng theo chính sách “ngụ binh ư nông”. - Chủ trương: “Quân lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông”. - Quân đội thường xuyên học binh pháp và luyện võ nghệ. b. Quốc phòng - Cử tướng giỏi cầm quân giữ vị trí hiểm yếu nhất là biên giới phía Bắc. - Vua Trần thường xuyên kiểm tra việc canh phòng.
+ Cử tướng giỏi cầm quân giữ vị trí hiểm yếu + Thường xuyên kiểm tra việc canh phòng - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình bày sản phẩm - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh - Giáo viên: Nhà Trần đã thực hiện biện pháp nào để phục hồi và phát triển kinh tế? - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa để trả lời - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm) + Nông nghiệp + Thủ công nghiệp + Thương nghiệp - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình bày sản phẩm - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh
c. Phục hồi và phát triển kinh tế thời Trần * Nông nghiệp: - Nhà Trần đẩy mạnh công cuộc khẩn hoang. - Cho đắp đê, đào sông, nạo vét kênh. Nông nghiệp phục hồi và phát triển nhanh chóng. * Thủ công nghiệp: - Có các xưởng thủ công nhà nước sản xuất nhiều sản phẩm. - Các làng nghề thủ công trong nhân dân được chú trọng. * Thương nghiệp: - Chợ mọc lên ngày càng nhiều. - Thăng Long có 61 phường - Các cửa biển là nơi buôn bán tấp nập với thương nhân nước ngoài như: Hội Thống, Hội Triều . . .
II. Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhà Trần 1. Cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân xâm lược Mông Cổ (1258) - Mục tiêu: + Kiến thức: Biết được âm mưu xâm lược của quân Mông Cổ. Chủ trương chính sách và những việc làm của vua quan nhà Trần để đối phó với chúng. + Kĩ năng: Tìm hiểu tài liệu, nhận xét. - Phương thức:
+ Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi, bài tập, ... + Hoạt động cá nhân/ cả lớp/ cặp đôi Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính (kiến thức cần đạt)
- Giáo viên: Âm mưu của Mông Cổ đối với Đại Việt là gì? - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa để trả lời - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm) + Làm bàn đạp tấn công Nam Tống nhằm xâm chiếm toàn bộ Trung Quốc + Cử sứ giả sang buộc vua tôi nhà Trần đầu - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình bày sản phẩm - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh - Giáo viên: Trước thái độ đó, nhà Trần đã chuẩn bị và tiến hành kháng chiến ra sao? - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa để trả lời - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm) + Chuẩn bị của nhà Trần + Diễn biến cuộc kháng chiến + Kết quả của cuộc kháng chiến - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình bày sản phẩm - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh
a. Âm mưu xâm lược Đại Việt của Mông Cổ - Mông Cổ quyết tâm xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công Nam Tống nhằm xâm chiếm toàn bộ Trung Quốc. - Năm 1257, tướng Ngột Lương Hợp Thai cử sứ giả sang buộc vua tôi nhà Trần đầu hàng. - Vua Trần hạ lệnh bắt giam sứ giả.
b. Nhà Trần chuẩn bị và tiến hành kháng chiến chống quân Mông Cổ * Chuẩn bị của nhà Trần - Cả nước sắm sửa vũ khí. - Các đội dân binh được thành lập, ngày đêm luyện tập võ nghệ. - Phòng thủ biên giới. * Diễn biến - Tháng 01/1258, Ngột Lương Hợp Thai chỉ huy 3 vạn quân tiến vào nước ta theo đường sông Thao. - Bị quân ta chặn đánh ở vùng Bình Lệ Nguyên. - Trước thế giặc mạnh quân ta rời khỏi Thăng Long về Thiên Mạc và thực hiện kế hoạch “vườn không nhà trống”. - Khi thời cơ đến quân ta mở cuộc phản
công ở Đông Bộ Đầu. * Kết quả - Ngày 29/01/1258, quân Mông Cổ phải rút khỏi Thăng Long. - Đến Quy Hoá bị quân Hà Bổng tập kích đánh tan. - Cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi. 2. Cuộc kháng lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên (1285) - Mục tiêu: + Kiến thức: Biết được việc chuẩn bị xâm lược lần thứ hai của nhà Nguyên chu đáo hơn so với lần xâm lược thứ nhất. Diễn biến, kết quả cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên. + Kĩ năng: Tìm hiểu tài liệu, tư duy, phân tích. - Phương thức: + Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi, bài tập, ... + Hoạt động cá nhân/ cả lớp/ nhóm/ cặp đôi Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính (kiến thức cần đạt)
- Giáo viên: chia học sinh thành 3 nhóm + Nhóm 1: Hốt Tất Liệt chủ trương xâm lược Champa và Đại Việt nhằm mục đích gì? + Nhóm 2: Tại sao quân Nguyên đánh Champa trước, đánh Đại Việt sau? + Nhóm 3: Kết quả như thế nào? - Học sinh: các nhóm dựa vào sách giáo khoa, suy nghĩ, phân tích để trả lời - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm) + Làm bàn đạp, mở rộng phạm vi thống trị. + Thực hiện kế hoạch “gọng kìm” + Kế hoạch của nhà Nguyên bị tan vỡ - Học sinh: các nhóm nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình bày sản phẩm - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của các nhóm
a. Chủ trương của nhà Nguyên - Vua Nguyên hạ lệnh đánh Cham-Pa trước tấn công Đại Việt. - Năm 1283, hơn 01 vạn quân Nguyên do Toa Đô chỉ huy xâm lược Cham-Pa. - Quân dân Cham-Pa chiến đấu anh dũng, kế hoạch của Nhà Nguyên bước đầu tan vơ. - Toa Đô phải cố thủ ở phía Bắc ChamPa chờ phối hợp đánh Đại Việt. b. Kế hoạch đối phó của nhà Trần - Năm 1282, mở hội nghị Bình Than (Chí Linh-Hải Dương) họp các vương hầu, quan lại để bàn kế đánh giặc. - Trần Quốc Tuấn được cử làm chỉ huy kháng chiến. ông soạn bài Hịch tướng sĩ để động viên binh sĩ.
- Giáo viên: Nhà Trần đã chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lần thứ hai như thế nào? - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa, suy nghĩ, phân tích để trả lời - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm) + Mở các cuộc Hội nghị + Trần Hưng Đạo chỉ huy cuộc kháng chiến + Tổ chức các cuộc tập trận lớn và duyệt binh - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình bày sản phẩm - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh - Giáo viên: Nhận xét gì về kết quả của cuộc kháng chiến? - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa, suy nghĩ, phân tích để trả lời - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm) + Địch sử dụng một lực lượng lớn với quyết tâm cao hòng chiếm được Đại Việt + Nhà Trần thực hiện các chủ trương trong cách đánh giặc Mở các cuộc Hội nghị - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình bày sản phẩm - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh
- Năm 1285, mời các bô lão họp Hội nghị Diên Hồng. - Binh sĩ ngày đêm luyện tập và thích lên cánh tay 2 chữ “sát thát”. c. Diễn biến - Cuối tháng 01/1285, Thoát Hoan chỉ huy 50 vạn quân tiến vào nước ta. - Sau vài trận đánh quân ta rút về Vạn Kiếp để bảo toàn lực lượng. Sau đó rút khỏi Thăng Long về Thiên Trường và thực hiện “vườn không nhà trống” - Lúc đó Toa Đô từ phía Nam đánh lên thế gọng kìm để tiêu diệt quân ta. Quân ta chiến đấu anh dũng, Thoát Hoan rút về Thăng Long, lâm vào tình thế bị động. - Tháng 5/1285, quân nhà Trần phản công đánh bại quân Nguyên ở nhiều nơi: Hàm Tử, Chương Dương . . . d. Kết quả - Giặc phần lớn bị giết, số còn lại bỏ chạy về nước. - Sau hơn hai tháng phản công, quân ta đánh tan hơn 50 vạn quân Nguyên. Cuộc kháng chiến lần hai kết thúc thắng lợi.
3. Cuộc kháng chiến lần thứ ba chống quân xâm lược Nguyên (1287 – 1288) - Mục tiêu: + Kiến thức: Hiểu được âm mưu quyết xâm lược Đại Việt lần thứ ba của quân Nguyên. Vua tôi nhà Trần quyết tâm tiến hành cuộc kháng chiến chống lại nhà Nguyên với các trận đánh lớn: Vân Đồn, Bạch Đằng và giành thắng lợi vẻ vang. + Kĩ năng: Tìm hiểu tài liệu, phân tích, nhận xét.
- Phương thức: + Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi, bài tập, ... + Hoạt động cá nhân/ cả lớp/ nhóm/ cặp đôi Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính (kiến thức cần đạt)
- Giáo viên: Nhà Nguyên chuẩn bị cho cuộc xâm lược Đại Việt lần thứ ba như thế nào? Nhận xét so với hai lần trước. - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa, phân tích để trả lời - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm) + Huy động một lực lượng lớn, hùng mạnh + Có sự phối hợp giữa quân thủy và quân bộ + Hàng trăm chiến thuyền, đoàn huyền lương Chuẩn bị rất công phu, kỹ lưỡng, thể hiện rõ quyết tâm thôn tính bằng được nước ta - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình bày sản phẩm - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh - Giáo viên: chia học sinh thành 6 nhóm + Nhóm 1,2: Sau trận Vân Đồn, tình thế của quân Nguyên như thế nào? + Nhóm 3,4: Vì sao Trần Hưng Đạo chọn cửa sông Bạch Đằng làm trận quyết chiến với địch? + Nhóm 5,6: Cách đánh giặc của nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ ba có gì giống và khác hai lần trước? - Học sinh: dựa vào sách giáo khoa để trả lời - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm) + Quân Nguyên mất nguồn cung cấp lương thực, Thoát Hoan buộc phải rút quân về nước
* Chuẩn bị của ta: - Vua Trần khẩn trương chuẩn bị kháng chiến. - Tăng cường quân ở nơi hiểm yếu. Nhất là biên giới, vùng biển. * Diễn biến: - Cuối tháng 12/1287, quân Nguyên tấn công Đại Việt. - Năm 1288, Thoát Hoan chiếm được Vạn Kiếp. - Quân thủy do Ô Mã Nhi chỉ huy cũng kéo vào Vạn Kiếp. - Trần Khánh Dư cho quân mai phục ở Vân Đồn để tiêu diệt đoàn thuyền lương của địch. - Khi đoàn thuyền lương của Trương Văn Hổ đến, bị quân ta tấn công dồn dập. * Kết quả: - Phần lớn bị đắm, số còn lại bị quân ta chiếm lấy. - Tháng 01/1288, Thoát Hoan chia làm 3 đạo tiến vào Thăng Long trống vắng. - Thăng Long có nguy cơ bị cô lập, Thoát Hoan quyết định rút về Vạn Kiếp và sau đó rút về nước bằng 2 đường. - Nhà Trần mở cuộc phản công ở hai mặt trận thủy, bộ. - Đầu tháng 4/1288, Ô Mã Nhi rút về theo đường sông Bạch Đằng. - Toàn bộ cánh quân thuỷ bị tiêu diệt,
+ Bạch Đằng là một con sông lớn, đổ ra biển, con nước triều lên – xuống hàng ngày + Giống: Tránh thế giặc mạnh lúc đầu, chờ thời cơ để phản công, “vườn không nhà trống” + Khác: tập trung tiêu diệt thuyền lương trước, chủ động bố trí trận địa cọc ngầm trên sông Bạch Đằng - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình bày sản phẩm - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh
Ô Mã Nhi bị bắt sống. - Đường bộ: theo hướng Lạng Sơn, rút về Quảng Tây bị tập kích nhiều nơi. - Cuộc kháng chiến lần ba chống quân Nguyên kết thúc thắng lợi. * Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lich sử - Nguyên nhân thắng lợi: + Tất cả các tầng lớp nhân dân, các thành phần dân tộc đều tham gia đánh giặc, bảo vệ quê hương đất nước tạo thành khối đoàn kết toàn dân. + Nhà Trần chuẩn bị chu đáo về mọi mặt. Đặc biệt, nhà Trần rất quan tâm chăm lo cho nhân dân bằng nhiều biện pháp để tạo nên sự gắn bó giữa triều đình với nhân dân. + Tinh thần hi sinh, quyết chiến của toàn dân, đặc biệt là quân đội nhà Trần. + Có chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của vương triều Trần, đặc biệt là của vua Trần Nhân Tông, các danh tướng, đã buộc giặc từ thế mạnh chuyển sang thế yếu, từ chủ động chuyển sang bị động để tiêu diệt chúng giành thắng lợi. - Ý nghĩa lich sử: + Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược của quân Mông – Nguyên, bảo vệ được độc lập, toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia của dân tộc. + Thể hiện sức mạnh của dân tộc, đánh bại mọi kẻ thù xâm lược. + Góp phần xây dựng truyền thống quân sự của nhân dân ta. + Để lại những kinh nghiệm quý giá.
+ Góp phần ngăn chặn những cuộc xâm lược của quân Nguyên đối với các nước khác. III. Tình hình kinh tế, văn hóa thời Trần 1. Sự phát triển kinh tế - Mục tiêu: + Kiến thức: Biết được một số nét chính về tình hình kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp của nước ta thời Trần. + Kĩ năng: Tìm hiểu tài liệu, quan sát, phân tích. - Phương thức: + Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi + Hoạt động nhóm Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính (kiến thức cần đạt)
- Giáo viên: chia học sinh thành 6 nhóm Tình hình kinh tế đất nước Đại Việt dười thời Trần sau chiến trang như thế nào? + Nhóm 1, 6: Nông nghiệp + Nhóm 2, 5: Thủ công nghiệp + Nhóm 3, 4: Thương nghiệp - Học sinh: các nhóm dựa vào sách giáo khoa để trả lời - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm) + Nông nghiệp: mở rộng diện tích, lập điền trang + Thủ công nghiệp: Nhà nước ở rộng nhiều ngành nghề; làng - phường nghề + Thương nghiệp: Chợ nhiều nơi, Thăng Long, Vân Đồn - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình bày sản phẩm - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh
a. Nông nghiệp: - Đẩy mạnh công cuộc khai hoang, mở rộng diện tích. - Các vương hầu, quý tộc chiêu tập dân nghèo đi khai hoang lập điền trang. Nhà Trần ban thái ấp cho quý tộc. b. Thủ công nghiệp: - Thủ công nghiệp do Nhà nước trực tiếp quản lí phát triển và mở rộng nhiều ngành nghề: làm gốm, dệt vải, đóng thuyền . . . - Một số thợ thủ công cùng nghề hợp lại thành làng nghề hoặc phường nghề. c. Thương nghiệp: - Chợ búa mọc lên nhiều nơi. - Thăng Long là trung tâm kinh tế của cả nước. - Vân Đồn vẫn là nơi trao đổi buôn bán với thương nhân nước ngoài.
2. Sự phát triển văn hóa - Mục tiêu: + Kiến thức: Biết được một số thành tựu phản ánh sự phát triển của văn hoá – giáo dục – khoa học – kỹ thuật thời Trần đạt đến trình độ cao, có nhiều công trình nghệ thuật tiêu biểu. Đời sống văn hoá tinh thần rất phong phú và đa dạng. Có một nền văn học phong phú, mang đậm bản sắc dân tộc, làm rạng rỡ cho nền văn hóa Đại Việt. + Kĩ năng: Tìm hiểu tài liệu, quan sát, giải thích. - Phương thức: + Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi + Hoạt động cá nhân/ cả lớp/ nhóm/ cặp đôi Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính (kiến thức cần đạt)
- Giáo viên: chia học sinh thành 4 nhóm Đời sống văn hóa thời Trần có những điểm nào nổi bật? + Nhóm 1: Tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa dân gian + Nhóm 2: Văn học + Nhóm 3: Giáo dục và khoa học kỹ thuật + Nhóm 4: Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc - Học sinh: các nhóm dựa vào sách giáo khoa để trả lời - Giáo viên: dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm) + Tín ngưỡng: thờ cúng; tôn giáo: Phật giáo, Nho giáo; văn hóa dân gian: ca hát, nhảy múa, chèo tuồng + Văn học: mang đâm bản sắc dân tộc, có nhiều tác giả - tác phẩm nổi tiếng + Giáo dục: nhiều trường học; khoa học kỹ thuật: Sử học, quân sự, Y học, Thiên văn học, kỹ thuật đóng tàu lớn + Kiến trúc: tháp Phổ Minh, thành Tây Đô; điêu khắc: tượng hổ, sư tử, hình rồng - Học sinh: nghiên cứu tài liệu, trao đổi, trình
a. Đời sống văn hoá - Tín ngưỡng dân gian được duy trì và phát triển: thờ cúng tổ tiên và các anh hùng dân tộc . . . - Đạo phật phát triển nhưng không bằng thời Lý. - Nho học ngày càng phát triển, địa vị nho giáo ngày càng cao và được trọng dụng. - Các hình thức sinh hoạt văn hoá dân gian: ca hát, nhảy múa, chèo tuồng . . . được phổ biến. - Tập quán sống giản dị. b. Văn học - Văn học chữ Hán và chữ Nôm rất phong phú, mang đậm bản sắc dân tộc, chứa đựng lòng yêu nước, tự hào dân tộc. - Có nhiều tác giả nổi tiếng với những tác phẩm đặc sắc như: Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải… c. Giáo dục và khoa học kĩ thuật * Giáo dục: - Trường Quốc tử giám mở rộng việc
bày sản phẩm thi cử được tổ chức đều đặn, nề nếp. - Các lộ, phủ đều có trường học. - Giáo viên: nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh * Khoa học kĩ thuật: - Sử học: Năm 1272, Lê Văn Hưu đã soạn bộ “Đại Việt sử ký” gồm 20 quyển, khẳng định sự tồn tại, độc lập lâu đời của nước ta. - Quân sự: có binh thư yếu lược. - Y học: Thầy thuốc Tuệ Tĩnh nghiên cứu và chữa bệnh bằng thuốc nam. - Thiên văn học: có Đặng Lộ, Trần Nguyên Đán. - Kĩ thuật: đóng được thuyền và chế tạo được súng. d. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc * Kiến trúc: Nhiều công trình kiến trúc có giá trị: Tháp Phổ Minh, thành Tây Đô. * Điêu khắc: Nghệ thuật chạm khắc tinh tế (tượng hổ, sư tử, hình rồng) 3.3. Hoạt động luyện tập, kiểm tra chuyên đề - Mục tiêu: + Kiến thức: biết được những khái quát về các kiến thức cơ bản của chủ đề. + Kĩ năng: suy nghĩ, gợi nhớ - Phương thức: + Câu hỏi, bài tập + Hoạt động cá nhân/ lớp/ nhóm/ cặp đôi Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước câu đáp án đúng: 1. Những biểu hiện nào cho thấy từ cuối thế kỉ XII, nhà Lý bị suy yếu A. vua, quan chỉ lo ăn chơi sa đọa, tranh giành quyền lực. B. mất mùa đói kém liên tiếp xảy ra, dân nghèo nổi dậy đấu tranh. C. xã hội không ổn định. D. cả A, B, C. 2. Pháp luật thời Trần có tên gọi là gì? A. Hình thư. B. Quốc triều hình luật. C. Hồng Đức. D. Luật Gia Long.
3. Cấm quân được nhà Trần tuyển chọn ở đâu? A. cả nước. B. các địa phương. C. Hoa Lư. D. Tức Mạc. 4. Nhà Trần kháng chiến chống quân Mông Cổ mấy lần? A. một lần. B. hai lần. C. ba lần. D. bốn lần. 5. Nhà Trần kháng chiến chống giặc ngoại xâm lần thứ nhất vào năm nào? A. năm 1258. B. năm 1285. C. năm 1287. D. năm 1288. 6. Trong Hội nghị Diên Hồng năm 1285, vua Trần chỉ mời chủ yếu thành phần nào trong xã hội? A. quan lại. B. phụ lão. C. phụ nữ. D. thanh niên. 7. Người sáng lập phái Trúc Lâm – Yên Tử là vị vua nào của nhà Trần? A. Trần Cảnh. B. Trần Thánh Tông. C. Trần Nhân Tông. D. Trần Thái Tông. 8. Trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên, các tầng lớp nhân dân đều theo lệnh triều đình thực hiện kế hoạch nào? A. tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu. B. buộc địch phải theo ta. C. chuyển từ bị động sang chủ động. D. vườn không nhà trống. - Dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm): 1
2
3
4
5
6
7
8
D
B
D
A
A
B
C
D
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh: 3.4. Hoạt động vận dụng - Mục tiêu: + Kiến thức: biết được hoàn cảnh thành lập nhà Trần; những điểm giống và khác nhau về luật pháp so với thời Lý; những chủ trương trong việc xây dựng quân đội; những biên pháp để phục hồi và phát triển kinh tế sau chiến tranh; cách đánh giặc trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên; nguyên nhân tháng lợi và ý nghĩa lich sử; những nét tiêu biểu trong văn hóa thời Trần. + Kĩ năng: nhận xét, tư duy, phân tích - Phương thức: + Câu hỏi, bài tập + Hoạt động nhóm - Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh nào? - Nhận xét bộ Quốc triều hình luật thời Trần so với bộ Hình thư thời Lý.
- Nhà Trần tổ chức quân đội như thế nào? Chủ trương xây dựng quân đội của nhà Trần là gì? - Nhà Trần đã làm gì để phục hồi và phát triển kinh tế? Những chính sách đó có tác dụng như thế nào đối với nền kinh tế lúc bấy giờ? - Quân Mông Cổ xâm lược Đại Việt nhằm mục đích gì? - Việc nhà Trần chuẩn bị chống quân xâm lược đã có tác dụng như thế nào đối với cuộc kháng chiến? - Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên. - Dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm): + Nhà Lý chỉ lo ăn chơi xa hoa, bất lực, không chăm lo đến đời sống nhân dân, các thế lực phong kiến địa phương đánh giết lẫn nhau làm cho nhà Lý thêm suy yếu, xã hội rối loạn. Nhà Lý phải dựa vào thế lực của nhà Trần để tồn tại, đó chính là cơ hội để nhà Trần buộc vua Lý phải nhường ngôi cho Trần Cảnh và nhà Trần thành lập. + Xác định lại những diều luật ban hành dưới thời Lý và có bổ sung. Xác nhận và bảo vệ quyền tư hữu tài sản. Quy định cụ thể việc mua bán ruộng đất. Đặt cơ quan Thẩm hình viện xét xử việc kiện cáo còn ở thời Lý không có coq aun xử lý và thi hành pháp luật mọi việc do vua quyết định cơ quan pháp luật thời Trần được tăng cường và hoàn thiện hơn. + Quân đội gồm cấm quân và quân ở các lộ. Ở các làng xã có hương binh, quân đội của các vương hầu. Tuyển dụng theo chính sách “ngụ binh ư nông”. Học tập binh pháp và luyện tập võ nghệ thường xuyên. Cử nhiều tướng giỏi cầm quân đóng giữ các vị trí hiểm yếu, vua Trần thường xuyên tuần tra việc phòng bị; chủ trương: “Quân lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông”. + Nông nghiệp: đẩy mạnh công cuộc khai khẩn đất hoang, mở rộng diện tích sản xuất, làm thủy lợi nông dân được Nhà nước quan tâm, cố gắng tích cực cày cấy, nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi; Thủ công nghiệp: phát triển với nhiều ngành nghề; Thương nghiệp: các chợ mọc lên, có nhiều cảng biển sản phẩm đạt trình độ cao, buôn bán với nước ngoài được mở rộng hơn trước. + Mông Cổ muốn đánh chiếm Đại Việt để làm bàn đạp đánh thẳng lên phía Nam Trung Quốc, phối hợp với các cánh quân từ phía Bắc xuống tạo nên gọng kìm để tiêu diệt Nam Tống. + Đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến. + Tinh thần đoàn kết của toàn dân; tinh thần yêu nước; tinh thần hy sinh, quyết chiến, quyết thắng; sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt, có chiến lược, chiến thuật đúng đắn,s sáng tạo của bộ chỉ huy.
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh: Kiểm tra, quan sát học sinh làm bài. 3.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Mục tiêu: + Kiến thức: hiểu được những việc làm quan trọng của các vua Trần trong việc khôi phục và xây dựng đất nước cũng như việc áp dụng từng chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ chỉ huy trong công cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên. + Kĩ năng: phân tích, so sánh, nhận xét - Phương thức: + Câu hỏi, bài tập + Hoạt động cá nhân - Những chính sách của nhà Trần có tác dụng như thế nào đối với kinh tế, quân đội và củng cố quốc phòng? - Tại sao quân Mông – Nguyên lớn mạnh nhưng lại bị quân Đại Việt đánh bại thảm hại? - Hãy nhận xét tình hình kinh tế của nước Đại Việt thế kỉ XIII – XIV. - Sự phát triển văn hóa ra sao? - Dự kiến sản phẩm (gợi ý sản phẩm): + Kinh tế: nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đềuphát triển; quân đội hùng mạnh với nhiều binh chủng; quốc phòng: vững chắc, việc bảo vệ đất nước luôn được chú trọng. + Tinh thần đoàn kết toàn dân trên dưới một lòng; tinh thần yêu nước của dân tộc; tinh thần hy sinh, quyết chiến, quyết thắng của toàn dân; sự chuẩn bị tiềm lực về mọi mặt, chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sang tạo của bộ chỉ huy, dứng đầu là vua Trần và Trần Quốc Tuấn. + Sau chiến tranh, nông nghiệp: nhanh chóng phục hồi và phát triển; thủ công nghiệp: các mặt hang ngày càng tốt, đẹp hơn do trình đọ kỹ thuật ngày càng nâng cao; thương nghiệp: chợ búa mọc nhiều nơi, trao đổi, buôn bán với nước ngoài được đẩy mạnh. + Đạo Phật vẫn phát triển; địa vị của Nho giáo ngày càng được nâng cao; các hoạt động văn hóa phong phú, đa dạng, mang đậm tính dân tộc; tín ngưỡng phổ biến; tập quán sống giản dị; văn học có nhiều tác giả nổi tiếng với những tác phẩm đăc sắc làm rạng rỡ cho văn hóa Đại Việt. - Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh: Kiểm tra bài làm của học sinh