Skip to main content

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ HÓA HỌC 10 (HK1) THEO CÁC HOẠT ĐỘNG CÔNG VĂN 5512 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT

Page 1

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ HÓA HỌC CÔNG VĂN 5512

vectorstock.com/28062440

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ HÓA HỌC 10 (HK1) THEO CÁC HOẠT ĐỘNG CÔNG VĂN 5512 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT (1 CỘT) NĂM HỌC 2021-2022 (TIẾT 1-29) WORD VERSION | 2022 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 1,2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS củng cố các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9 *Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứng hoá học, ... *Sự phân loại các hợp chất vô cơ. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học Giải các dạng bài: *Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất *Phân biệt các loại hợp chất vô cơ *Cân bằng phương trình hoá học *Tính lượng chất, khối lượng, ... *Nồng độ dung dịch. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: Làm quen lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục... Lớp 10A2

Ngày dạy

Tiết/ ngày

Sĩ số

HS vắng Có phép

Không phép


2 10A4 10A5 10A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kết hợp trong giờ 3. Bài mới: 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: HS huy động được một số kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có của bản thân muốn tìm hiểu bài học mới. b) Nội dung: Thực hiện trò chơi “ Đố bạn biết mình là ai” Đưa ra gợi ý cho từ hàng ngang * Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Chất không lẫn bất cứ một chất nào khác ( vd: Nước cất) gọi là gì? Chữ trong từ chìa khóa: H, C * Hàng ngang 2: Có 7 chữ cái: Đây là loại chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hoá học Chữ trong từ chìa khóa: H * Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất Chữ trong từ chìa khóa: P, H, N * Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện Chữ trong từ chìa khóa: N,Ư * Hàng ngang 5: Có 8 chữ cái: Là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân Chữ trong từ chìa khóa: A; G * Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử Chữ trong từ chìa khóa: O * Hàng ngang 7 : Có 14 chữ cái: Dùng để biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 KHHH và chỉ số ở mỗi chân ký hiệu. Chữ trong từ chìa khóa: O,A Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm biến đổi từ chất này thành chất khác c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi 1: Chất Tinh Khiết Đáp án câu hỏi 2: Hợp chất Đáp án câu hỏi 3: Phân tử


3 Đáp án câu hỏi 4: Nguyên tử Đáp án câu hỏi 5: Nguyên tố Đáp án câu hỏi 6: Hóa trị Đáp án câu hỏi 7: Công thức hóa học Đáp án câu hỏi chìa khóa: Phản ứng hóa học d) Tổ chức thực hiện: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi + Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu sử dụng kiến thức đã biết trả lời câu hỏi. + Báo cáo kết quả và thảo luận HĐ chung cả lớp: - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. a) Mục tiêu: - HS củng cố các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9 *Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứng hoá học, ... *Sự phân loại các hợp chất vô cơ. - Giải các bài tập về: định luật bảo toàn khối lượng, tính số mol... b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 01 Phiếu học tập số 01 1. Khái niệm hóa trị? Cách viết hóa trị 2. Cách xác định hóa trị của một nguyên tố 3. Tính hóa trị của các nguyên tố trong các công thức: H2S; NO2; Al2O3 4. cho 6,50 gam Zn pứ với lượng vừa đủ dung dịch chứa7,1 gam axit HCl thu được 0,2 gam khí H2. Tính khối lượng muối tạo thành sau pứ? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 Câu 1: Ghép nối thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp Tên hợp chất

Ghép

Loại chất

1. axit

a. SO2; CO2; P2O5

2. muối

b. Cu(OH)2; Ca(OH)2


4 3. bazơ

c. H2SO4; HCl

4. oxit axit

d. NaCl ; BaSO4

5. oxit bazơ

e. Na2O; CuO; Fe2O3

Câu 2: Tính số mol của 28 gam Fe; 2,7 gam nhôm; 11,2 lít khí oxi (đktc) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03 Câu 1: Hoàn thành PTHH sau, cho biết các PT trên thuộc loại phản ứng nào? N1: CaO + HCl

CaCl2 + H2O

N2: Fe2O3 + H2 N3: Na2O

Fe

+ H2O t

N4: Al(OH)3

+ H2O

NaOH Al2O3 + H2O

Câu 2: công thức tính nồng độ %, nồng độ mol/lit, công thức liên hệ giữa 2 loại nồng độ c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 01: 1. Ho¸ trÞ lµ con sè biÓu thÞ kh¶ n¨ng liªn kÕt cña nguyªn tö nguyªn tè nµy víi nguyªn tö nguyªn tè kh¸c ( ho¸ trÞ viÕt b»ng sè la m·) 2. Hóa trị của một ntố được xác định theo hóa trị của ngtố Hidro (được chọn làm đơn vị) và hóa trị của ngtố Oxi (là hai đơn vị). -Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên tố A,B. Trong công thức AxBy ta có: AaxBby a.x = b.y 3. Zn + 2HCl → 6,5g

7,1g

ZnCl2 + H2 xg

0,2g

Áp dụng ĐLBTKL ta có: 6,5

+ 7,1 = x + 0,2 → x = 13,4g PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02

Câu 1: 1.c; 2.d; 3.b; 4.a; 5.e Câu 2: nFe = 28/56 = 0,5 (mol) nAl = 2,7 /27 = 0,1 (mol) nO2 = 11,2 /22,4 = 0,5 (mol) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03 Câu 1: CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O ( P/ư thế) Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O( P/ư oxi hóa) Na2O

+ H2O → 2NaOH( P/ư hóa hợp)


5 2Al(OH)3 →t Al2O3+ 3H2O( P/ư phân hủy) Câu 2: - Nồng độ phần trăm: C% = mct/md d x 100% (m: gam) - Nồng độ mol: CM =n/Vdd ( V : lit) - Công thức liên hệ : mdd = V.D (= mdmôi +mct) CM =

10.C%.D lưu ý : V (ml) ; D (g/ml) M

d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 3 nhóm: Nhóm 1: Phiếu học tập số 01 Nhóm 2: Phiếu học tập số 02 Nhóm 3: Phiếu học tập số 03 -Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành - HS Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập - Các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về nhóm halogen b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 09. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 09 1. Lập CTHH của Al hoá trị III và nhóm OH hoá trị I o

t 2. Cân bằng phản ứng hoá học sau: Fe(OH)3  → Fe2O3 + H2O

c) Sản phẩm: Đáp án 1. Al(OH)3 t 2. 2Fe(OH)3  → Fe2O3 + 3H2O d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: Nội dung HĐ: Natri clorua, là hợp chất hóa học với công thức NaCl, là thành phần chính trong muối ăn, nó được sử dụng phổ biến như là đồ gia vị và chất bảo quản thực o


6 phẩm. Natri clorua còn dùng để pha chế dung dịch nước muối sinh lý. Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet... và cho biết ? - Nước muối sinh lý là gì? Cách pha 1000ml nước muối sinh lý ? - Cho biết các ứng dụng của nước muối sinh lý? c) Sản phẩm: - Nước muối sinh lý là gì? + Dung dịch natri clorid 0,9% (NaCl 0,9%) còn gọi là dung dịch nước muối sinh lý vì trong dung dịch nước muối này có chứa muối ăn NaCl ở nồng độ 0,9% (tức là 1 lít dung dịch nước muối chứa 9g muối ăn) tương đương với nồng độ của dịch cơ thể con người gồm máu, nước mắt,… trong tình trạng hoạt động sinh lý bình thường. + Dung dịch NaCl 0,9% còn gọi là dung dịch nước muối đẳng trương, còn dung dịch chứa nồng độ muối cao hơn được gọi là dung dịch nước muối ưu trương. - Cách pha nước muối sinh lý :

- Dung dịch nước muối dùng để súc miệng khi bị viêm họng hoặc rửa vết thương ngoài da (chỉ có dung dịch đẳng trương mới không làm đau, xót khi rửa vết thương còn dung dịch muối nồng độ cao sẽ gây đau, xót). - Làm thuốc nhỏ rửa mắt. Nhưng tuyệt đối phải là thuốc nhỏ mắt NaCl 0,9% (dung dịch tự pha chế có thể bị nhiễm khuẩn gây hại cho mắt và nhất là dung dịch pha không đạt độ đẳng trương). - Riêng đối với dung dịch NaCl 0,9% có độ vô trùng tuyệt đối là thuốc tiêm truyền (gọi tắt là dịch truyền) dùng qua đường tĩnh mạch. d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 3: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - HS nêu được: − Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử. − Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron. − Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron. - II.Kích thước và khối lượng của nguyên tử (Hướng dẫn HS tự học) 2. Năng lực a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học − So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron. − So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp HS vắng Tiết/ Lớp Tiết Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: - Huy động các kiến thức đã được học của HS về nguyên tử ở lớp 8, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới. b) Nội dung: Phiếu học tập số 1 Hãy điền những từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống 1. Nguyên tử là các hạt vô cùng ..........và .............


2 2. Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có........mang điện tích dương và ...... mang điện tích........ 3.Electron được ký hiệu là ...... có điện tích......, khối lượng rất nhỏ bé. Trong nguyên tử các ..... chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân. 4. Hạt nhân nguyên tử nằm ở .........nguyên tử. Hạt nhân gồm có hạt .....và.... kí hiệu lần lượt là.......và....... c) Sản phẩm: 1. Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện 2. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều các electron mang điện tích âm 3.Nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt là proton, nơtron và electron. d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học về nguyên tử ở lớp 8, thảo luận cặp đôi hoàn thành PHT số 1 Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. GV: -Làm thế nào để chứng minh nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ nhưng thành phần của nó được tạo bởi 3 loại hạt? - Làm thế nào để biết hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, lớp vỏ nguyên tử mang điện tích âm? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về thành phần cấu tạo nguyên tử a) Mục tiêu: - Nêu được thành phần cơ bản của nguyên tử. - Nêu được điện tích và khối lượng của các hạt e, p, n. - Rút ra nhận xét và kết luận về sự tìm ra elctron và khám phá ra hạt nhân nguyên tử. b) Nội dung: Phiếu học tập số 2 1. Đặc điểm của tia âm cực? Hiện tượng Nguyên nhân Chong chóng quay Lệch về cực (+) 2. Thành phần của tia âm cực là gì? 3. Đặc điểm của hạt electron?( khối lượng, điện tích) Phiếu học tập số 3 1.Nhận xét đường đi của tia α? Giải thích tại sao các tia α có hướng đi khác nhau? 2. Hạt mang điện (+) có kích thước và khối lượng như thế nào? 3. Nguyên tử có cấu tạo như thế nào? Phiếu học tập số 3 → Rút ra kết luận về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử 1.Nhận xét đường đi của tia α? Giải thích tại sao các tia Phiếu học tập số 4 α có hướng đi khác nhau? 1. Thí nghiệm của Rutherford đã tìm ra hạt gì? Kí hiệu, khối lượng, điện tích của hạt đó 2. Thí nghiệm của Chadwick 2. Hạt mang đã tìm điện ra hạt (+)gì? có Kí kích hiệu, thước khốivà lượng, khối điện lượng tíchnhư của hạt đó

thế nào?


3 3. Điền vào chỗ trống: Nguyên tử gồm: *…(1)…..nằm ở tâm nguyên tử mang điện tích …(2)……. đó là điện tích của hạt …(3)………….,vì hạt nơtron …(4)……… * Các (5)………chuyển động xung quanh hạt nhân tạo nên ……(6)………….nguyên tử * Vì nguyên tử trung hoà điện nên :Số hạt …(7)..trong hạt nhân. bằng số hạt ……(8) ở lớp vỏ nguyên tử c) Sản phẩm Phiếu học tập số 2: 1/ Electron: 1. Đặc điểm của tia âm cực: - Chong chóng quay→ chùm hạt vật chất có khối lượng, chuyển động với vận tốc lớn. - Lệch về cực (+) → chùm hạt mang điện âm. 2. Thành phần của tia âm cực là các hạt electron( kí hiệu e) 3. khối lượng, điện tích của electron me ≈ 9,1.10-31 kg qe ≈ -1,6.10-19 C = -eo = 1-( điện tích đơn vị) Phiếu học tập số 3: 2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử 1. Nguyên tử phải chứa phần mang điện tích dương có khối lượng lớn( hạt α bị lệch khi va chạm), kích thước rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử -Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân. -Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử. -Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân Phiếu học tập số 4: 3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử 1. Năm 1918, Rutherford đã tìm ra hạt proton Hạt proton (p) là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử. qp = 1,602. 10-19C = eo = 1+ mp = 1,6726. 10-27 kg ≈ 1u 2. Năm 1932, Chadwick đã tìm ra hạt nơtron Nơtron (n) cũng là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử. qn = 0 mn = 1,6748. 10-27 kg ≈ 1u. 3.Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron (1) Hạt nhân (2) dương (3) proton (4) Không mang điện (5) electron (6) lớp vỏ (7) proton (8) electron d) Tổ chức hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, HS hoạt động nhóm Dùng phương pháp khăn trải bàn Nhóm 1: hoàn thành phiếu học tập số 2 Nhóm 2: hoàn thành phiếu học tập số 3 Nhóm 3,4: Hoàn thành phiếu học tập số 4 Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập Báo cáo thảo luận


4 - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.2. Hướng dẫn HS tự học Kích thước và khối lượng nguyên tử a) Mục tiêu: Biết sự chênh lệch kích thước giữa hạt nhân và nguyên tử - Biết đơn vị đo kích thước nguyên tử, đơn vị đo khối lượng nguyên tử b) Nội dung: Phiếu học tập số 5 1. Điền thông tin vào bảng sau Kích thước Đường kính(nm) Tỉ lệ d nt Nguyên tử d hn d nt d e, p

Hạt nhân Hạt p, e

d hn dp

2. Tính khối lượng nguyên tử H theo u biết khối lượng nguyên tử là 1,67.10-27 kg 3. Nguyên tử Cacbon có khối lượng = 19,9265.10-24 (g). Khối lượng tính bằng gam của 1 nguyên tử Al là bao nhiêu( Biết 1 nguyên tử Al có 13p, 14n)? c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 05: Đơn vị để đo kích thước nguyên tử là nm hoặc Å (angstrom) : 1nm = 10-9m = 10Å 1Å = 10-10m = 10-8cm. Kích thước Đường kính(nm) Tỉ lệ Nguyên tử10-1 Hạt nhân 10-5 Hạt p, e

10-8

d nt =104 d hn d nt =107 d e, p d hn =103 dp

Khối lượng nguyên tử tuyệt đối: m = mp + mn + me . Khối lượng nguyên tử tương đối. 1u =

1 mC = 1,6605. 10-27 kg 12

2.mH = 1u 3.Khối lượng tính bằng g của 1u 1u = m Al

19,9265.10 −24 = 1,6605.10 − 24 g 12 = 1,6605.10-24. 27= 4,48335.10-23g

d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện phiếu học tập số 05 Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập


5 Báo cáo thảo luận: Buổi học sau GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài . b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 04. + Vòng 1: GV chia lớp thành 4 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời nhanh và chính xác các câu hỏi (khoảng 5 câu hỏi) mà GV đã chuẩn bị (chưa cho HS chuẩn bị trước). Ghi điểm cho 4 nhóm ở vòng 1. 1.Hoàn thành thông tin còn thiếu vào bảng sau:

Hạt Kí hiệu Điện tích Khối lượng(kg, u)

Nguyên tử Hạt nhân proton Nơtron

Lớp vỏ electron

2.Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên A. electron, proton và nơtron B. electron và nơtron C. proton và nơtron D. electron và proton 3. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e. B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron. D. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron. 4. Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ? A. Proton. B. Nơtron. C. Electron. D. Nơtron và electron. 5. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử Y là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Tìm p, n, e + Vòng 2: Trên cơ sở 2 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt động cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 6. GV quan sát và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải. - HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày kết quả/bài giải. Cả lớp góp ý, bổ sung. GV tổng hợp các nội dung trình bày và kết luận chung. Ghi điểm cho mỗi nhóm. - GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề. c. Sản phẩm Đáp án Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A C B A A Câu 6 7 8 9 10 Đáp án A A B A C Câu 11 12 13 14 15 Đáp án B C A A A d) Tổ chức thực hiện:


6 + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu các vấn đề sau: Câu 1: Vận dụng thuyết electron để giải thích hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, tiếp xúc, hưởng ứng? Câu 3: Em hãy tìm hiểu thêm về bom nguyên tử? Vì sao ngày nay thế giới cấm nghiên cứu, phát triển và sử dụng vũ khí hạt nhân. - GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao. c) Sản phẩm: Gợi ý câu 1: Sự nhiễm điện do cọ xát : Khi hai vật cọ xát, electron dịch chuyển từ vật này sang vật khác, dẫn tới một vật thừa electron và nhiễm điện âm, còn một vật thiếu electron và nhiễm điện dương. Sự nhiễm điện do tiếp xúc : Khi vật không mang điện tiếp xúc với vật mang điện, thì electron có thể dịch chuyển từ vật này sang vật khác làm cho vật không mang điện khi trước cũng bị nhiễm điện theo. Sự nhiễm điện do hưởng ứng : Khi một vật bằng kim loại được đặt gần một vật đã nhiễm điện, các điện tích ở vật nhiễm điện sẽ hút hoặc đẩyelectron tự do trong vật bằng kim loại làm cho một đầu của vật này thừa electron, một đầu thiếu electron. Do vậy, hai đầu của vật bị nhiễm điên trái dấu. Câu 2: Vũ khí hạt nhân đơn giản là lấy năng lượng từ quá trình phân hạch (còn gọi là phân rã hạt nhân). Một vật liệu có khả năng phân rã được lắp ráp vào một khối lượng tới hạn, trong đó khởi phát một phản ứng dây chuyền và phản ứng đó gia tăng theo tốc độ của hàm mũ, giải thoát một năng lượng khổng lồ. Quá trình này được thực hiện bằng cách bắn một mẫu vật liệu chưa tới hạn này vào một mẫu vật liệu chưa tới hạn khác để tạo ra một trạng thái gọi là siêu tới hạn. Khó khăn chủ yếu trong việc thiết kế tất cả các vũ khí hạt nhân là đảm bảo một phần chủ yếu các nhiêu liệu được dùng trước khi vũ khí tự phá hủy bản thân nó. Thông thường vũ khí như vậy được gọi là bom nguyên tử, còn gọi là bom A d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 4,5: Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hóa học. Đồng vị Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nêu được nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân. - Trình bày được số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử. - Viết được kí hiệu nguyên tử : AZ X. X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron. -Trình bày được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học − Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại. − Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Giáo dục học sinh trách nhiệm của chúng ta đối với vấn đề hạt nhân nguyên tử 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp HS vắng Tiết/ Lớp Tiết Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: - Huy động các kiến thức đã được học của HS về nguyên tử ở lớp 8, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới. -Biết tìm kiếm thông tin, phân tích, quan sát.


2 - Biết tổng hợp,chọn lọc thông tin, mô tả cấu tạo của nguyên tử. b) Nội dung: Chơi trò chơi : Bức tranh bí ấn Bức tranh ẩn giấu sau 2 mảnh ghép tương ứng 2 câu hỏi Câu 1: Các chất đều được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện gọi là... Câu 2: Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi ..... và..... c) Sản phẩm: HS chơi trò chơi, trả lời câu hỏi, lầm lượt lật mảnh ghép để tìm ra bức tranh Câu 1: Nguyên tử Câu 2: Proton và notron d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: Hướng dẫn HS chơi trò chơi Thực hiện nhiệm vụ: HS: Suy nghĩ tìm câu trả lời Báo cáo thảo luận HS: Trả lời Kết luận, nhận định:GV chốt lại kiến thức, từ bức tranh :nguyên tử được lật mở giáo viên dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về hạt nhân nguyên tử a) Mục tiêu: - Nêu được thành phần của hạt nhân nguyên tử. - Nêu được điện tích hạt nhân và số đơn vị điện tích hạt nhân của 1 nguyên tử. - Xác định được số Z, E, A và N của nguyên tử. b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 01 Phiếu học tập số 1 1. Thành phần của hạt nhân nguyên tử gồm: …………………………………………………………….. 2. a, Số đơn vị điện tích hạt nhân của nitơ là 7. Xác định số Z và số E: ……………………………………………………… b, Hạt nhân nguyên tử nhôm có 13 proton và 14 nơtron. Xác định số khối của hạt nhân nguyên tử nhôm:………………… c, Số khối của hạt nhân nguyên tử Canxi bằng 40, hạt nhân có 20 nơtron. Xác định số Z, E của Canxi:………………….. 3. Cho nguyên tử Cl có 17p, 18n và 17e. Tính khối lượng nguyên tử và khối lượng hạt nhân của Cl theo đơn vị u. So sánh khối lượng nguyên tử và khối lượng hạt nhân của Cl. ………………………………………………………………. c) Sản phẩm


3 Phiếu học tập số 1: 1. Hạt nhân nguyên tử gồm: + Hạt proton. + Hạt nơtron. 2. a. Số đơn vị điện tích của hạt nhân bằng số proton (Z) bằng số electron: Z = E = 7 b. Số khối: A = Z + N = 13 + 14 = 27. c. Z = E = A – N = 40 – 20 = 20. 3. mnguyên tử = mp + mn + me = 35,00935(u) mhạt nhân = mp + mn = 35(u) so sánh:

mng/t ≈1 hay mhn mnguyên tử ≈ mhạt nhân d) Tổ chức hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thành PHT số 1 Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Nguyên tố hóa học a) Mục tiêu: - Huy động kiến thức về nguyên tố hóa học đã học ở lớp 8. - Định nghĩa được nguyên tố hóa học. - Nêu được số hiệu nguyên tử. - Trình bày cách viết kí hiệu nguyên tử. b) Nội dung: Phiếu học tập số 2 1. Định nghĩa nguyên tố hóa học? …………………………………………………………….. …………………………………………………………….. 2. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử được gọi là: ……….……………………………………………………… 3. Viết kí hiệu hóa học của các nguyên tử có: a, Có 13 hạt proton và 14 hạt nơtron:………………………. b, Có 12 hạt electron và số khối bằng 24:…………………... c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 02: 1. Định nghĩa nguyên tố hóa học? - Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. 2. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó 3. Viết kí hiệu hóa học của các nguyên tử có: a, Có 13 hạt proton và 14 hạt nơtron: 1327 X b, Có 12 hạt electron và số khối bằng 24: 1224 X d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ:


4 Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thành PHT số 2 Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về đồng vị a) Mục tiêu: - Nêu được định nghĩa đồng vị. - Biết được các nguyên tố nào là đồng vị của nhau b) Nội dung: Phiếu học tập số 3 Phiếu học tập số 3 1. Hãy tính số p, số n của các nguyên tử sau? 1 1H

2

H

3

H

1 1 ; ; .................................................... Proti Đơteri Triti…………………………………. → Nêu đặc điểm chung của 3 nguyên tử trên ? …………………………………………………………….. 2. Từ ví dụ 1 nêu định nghĩa đồng vị? …………………………………………………………….. ଵ଻ ଵ଺ ଷ଻ ଷହ 3. Cho các nguyên tử nguyên tố sau: ଷଶ ଵ଺ܶ ଼‫ ଼ܺ ܯ‬ଵ଻ܼ ଵ଻ܻ có bao nhiêu nguyên tử là đồng vị của nhau? ……….……………………………………………………… c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 03: 1. Hãy tính số p, số n của các nguyên tử sau?

1 1H

2

H

3

H

1 1 : P = 1; N=0 ; : P=1; N=1 ; : P = 1; N = 2. Proti Đơteri Triti → Đặc điểm chung của 3 nguyên tử trên: Đều có 1 proton 2. Đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối của chúng khác nhau. ଵ଻ ଵ଺ ଷ଻ ଷହ 3. Cho các nguyên tử nguyên tố sau: ଷଶ ଵ଺ܶ ଼‫ ଼ܺ ܯ‬ଵ଻ܼ ଵ଻ܻ có bao nhiêu nguyên tử là đồng vị của nhau? M và X; Z và Y là đồng vị của nhau. d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thành PHT số 3 Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình a) Mục tiêu: - Nêu được nguyên tử khối là gì?


5 - Biết được nguyên tử khối của 1 nguyên tử nặng bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử? - Nêu công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tử. b) Nội dung: Phiếu học tập số 4 1. Nguyên tử khối là gì? Nguyên tử khối cho biết điều gì? …………………………………………………………….. 2. Nêu công thức tính nguyên tử khối trung bình của 1 nguyên tố? …………………………………………………………….. ଷ଻ 3. Nguyên tố clo có 2 đồng vị bền ଷହ ଵ଻‫ ݈ܥ‬chiếm 75,77% và ଵ଻‫ ݈ܥ‬chiếm 24,23%. Tính nguyên tử khối trung bình của clo? …………………………………………………………….. 4c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 04: Phiếu học tập số 4 1. Nguyên tử khối là gì? Nguyên tử khối cho biết điều gì? - Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử. - Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử. 2. Nêu công thức tính nguyên tử khối trung bình của 1 nguyên tố?  aX + bY A= 100 ‫݈ܥ‬ chiếm 75,77% và ଷ଻ 3. Nguyên tố clo có 2 đồng vị bền ଷହ ଵ଻ ଵ଻‫ ݈ܥ‬chiếm 24,23%. Tính nguyên tử khối trung bình của clo?

A Cl =

75,77.35 + 24,23.37 = 35,5 100

d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thành PHT số 4 Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 05 Câu 1: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng A.số khối. B. số nơtron. C. số proton. D. số nơtron và số proton. Câu 2: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết A.số khối A. B. số hiệu nguyên tử Z. C. nguyên tử khối của nguyên tử. D. số khối A và số hiệu nguyên tử Z. Câu 3: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về A. số electron. B. điện tích hạt nhân. C. số nơtron. D. số đơn vị điện tích hạt nhân.


6 12

14

14

Câu 4: Cho 3 nguyên tử: 6 X , 7Y , 6 Z . Các nguyên tử nào là đồng vị? A. X, Y và Z. B. Y và Z. C. X và Z. D. X và Y. Câu 5: Nguyên tử nào sau đây chứa 8 proton, 8 nơtron và 8 electron? 16

17

18

17

B. 8 O C. 8 O D. 9 F A. 8 O Câu 6: Một nguyên tử M có 96 proton, 151 nơtron. Kí hiệu nguyên tử M là 247

151

192

96

A. 96 M . B. 96 M. C. 96 M . D. 247 M . ଶହ ଶହ Câu 7: Nguyên tử của hai nguyên tố hóa học được kí hiệu ଵଶܺ và ଵଵܻ. Phát biểu đúng về hai nguyên tử là A. X và Y cùng thuộc về một nguyên tố hóa học. B. X và Y là các nguyên tử của 2 chất đồng vị. C. X và Y cù ng có 25 electron. D. Hạt nhân của X và Y cùng có 25 hạt (proton và nơtron). Câu 8: Có 3 nguyên tử: ଵଶ଺ܺ, ଵସ଻ܻ, ଵସ଺ܼ. Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố? A. X, Y. B. Y, Z. C. X, Z. D. X, Y, Z. 63 65 Câu 9: Trong tự nhiên, đồng có 2 đồng vị: Cu và Cu, mỗi khi có 365 nguyên tử của 63 Cu thì có bao nhiêu nguyên tử của 65Cu ? Biết nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54 A. 153. B. 140 . C 135. D. 142. 35 37 Câu 10: Clo có 2 đồng vị là Cl và Cl. Nguyên tử khối trung bình của Clo là 35,5. Tính phần trăm khối lượng của đồng vị 35Cl trong FeCl3 ? (Cho Fe có nguyên tử khối trung bình là 55,85) A. 16,3%. B. 28,5%. C 48,5%. D. 49,2%. c) Sản phẩm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ/a C D C C A A D C C C d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu các vấn đề sau: Câu 1: Em hãy tìm hiểu thêm về bom nguyên tử? Vì sao ngày nay thế giới cấm nghiên cứu, phát triển và sử dụng vũ khí hạt nhân. Câu 2: Em hãy nêu các thành tựu mà đồng vị phóng xạ mang lại lợi ích cho con người. - GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao. c) Sản phẩm: Đáp án của câu hỏi trên d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch).


7 - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 6,7: Luyện tập: Thành phần nguyên tử Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nêu được thành phần cấu tạo nguyên tử. - Nêu được định nghĩa số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối trung bình. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học - Xác định được số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại. - Vận dụng được các kiến thức đã học để tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp HS vắng Tiết/ Lớp Tiết Sĩ số Ngày dạy ngày Có phép Không phép 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: - Huy động kiến thức đã học để tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới. - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. b) Nội dung: Tổ chức HS chơi trò chơi “Ai là triệu phú” Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là A. Electron và nơtron B. Electron và proton C. Nơtron và proton D. Electron, nơtron và proton Câu 2: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là A. Nơtron và proton B. Electron, nơtron và proton


2 C. Electron và proton D. Electron và nơtron Câu 3: Trong nguyên tử, hạt mang điện là A. electron B. electron và nơtron C. proton và nơtron D. proton và electron Câu 4: Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là: A. electron B. proton C. nơtron D. proton và nơtron Câu 5: Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là A. Bằng nhau B. Số hạt electron lớn hơn số hạt proton C. Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton D. Không thể so sánh được các hạt này c) Sản phẩm: Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV d) Tổ chức thực hiện: + Giao nhiệm vụ học tập GV tổ chức cho HS chơi trò chơi + Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ, + Báo cáo, thảo luận - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện cho nhau. - Nếu HS vẫn không giải quyết được, GV có thể gợi ý cho HS. + Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. a) Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức thành phần nguyên tử b) Nội dung: HỢP ĐỒNG BÀI “ LUYỆN TẬP: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ” Họ và tên học sinh: …………………… Thời gian : 20 phút Nhiệm vụ

1

2 3 4 5

Nội dung Câu 1: Nguyên tử có thành phần cấu tạo ntn? Cho biết khối lượng ; điện tích của các hạt tạo nên ntử? Câu 2: bài tập 1( T18 sgk) Câu 3: bài tập 2(T18 sgk) Câu 4: bài tập 3(T14 sgk) Câu 5: bài tập 6(T18 sgk)

Lựa chọn

Bắt buộc Bắt buộc Bắt buộc Tự chọn Tự chọn

Đáp án 

Tự đánh giá


3 Em xin cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong hợp đồng. Xác nhận của GV

Học sinh

Ghi chú:

Đã hoàn thành

Tiến triển tốt

Tự đánh giá:  Nhiệm vụ rất hay thường Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính

Bài làm sai. Khó

Nhiệm vụ chán ngắt  Bình

 Bài làm chưa chính xác hoàn toàn với đáp án của giáo viên. Bài làm chính xác với đáp án của giáo viên c) Sản phẩm: Câu 1: Lớp vỏ :e Hạt nhân ntử

ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRONG HỢP ĐỒNG me = 0,000554; qe = 1p : mp ≈ 1u; qp = 1+ n : mn ≈ 1u; qn =o

* Số Z= Số p = Số e Câu 2: a) mntử = mp + mn +me Theo bài ra : mntử Nitơ = m7p + m7n + m7e = 7 . 1,6726.10-27 + 7 . 1,6748.10-27 + 7 . 9,1094.10-27 = 23,4382.10-27kg =23,4382.10-24g b)

m7e 7.9,1094.10−28 = ≈ 0,0003 mntu 23,4382.10−24

Nx: me rất nhỏ so với mp ;mn  Do vậy mntử ≈ mp + mn = mhn Câu 3: Bài tập 2 ( T18 sgk) AK =

93, 258.39 + 0, 012.40 + 6, 730.41 = 39,135 100

gần với đồng vị 39K ; vì % đồng vị này là lớn nhất Câu 4: Bài 5: (SGK T14) Gọi x là thành phần phần trăm của đồng vị 65Cu (65x+63(100-x))/100=63,54 => x=27% 65Cu ,vậy thành phần 63Cu là 73% Câu 5: Bài tập 6 (SGK 18)


4 65

Cu16O ; 65Cu17O ; 65Cu18O Cu16O ; 63Cu17O ; 63Cu18O d) Tổ chức thực hiện: + Giao nhiệm vụ học tập Giới thiệu hợp đồng: HĐ có 5 nhiệm vụ (3 nhiệm vụ bắt buộc và 2 nhiệm vụ tự chọn). - Phát bản hợp đồng - Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp đồng học tập. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS: Nghiên cứu, kí kết hợp đồng -Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ, ghi nhận các nội dung trong HĐ -Trao đổi với GV và thống nhất nhiệm vụ Thực hiện hợp đồng - Thực hiện 3 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ. - HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trước cũng được. - HS chọn nhiệm vụ tự chọn + Báo cáo, thảo luận HĐ chung cả lớp: - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện cho nhau. - Nếu HS vẫn không giải quyết được, GV đưa ra đáp án nhiệm vụ . + Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài - Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Phát biểu nào sau đây về sự chuyển động của e trong nguyên tử là đúng? A. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình tròn. B. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình bầu dục. C. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định. D. tất cả đều đúng. Câu 2: Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ? A. proton B. nơtron C. electron D. nơtron và electron Câu 3: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng A. số khối B. điện tích hạt nhân C. số electron D. tổng số proton và nơtron Câu 4: Electron được phát minh năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom–xơn (J.J. Thomson). Từ khi được phát hiện đến nay, electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như : năng lượng, truyền thông và thông tin... Trong các câu sau đây, câu nào sai ? A. Electron là hạt mang điện tích âm. B. Electron có khối lượng 9,1095. 10–28 gam. C. Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt. D. Electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử . Câu 5: Chọn định nghĩa đúng về đồng vị : A. Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối. 63


5 B. Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân. C. Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối. D. Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số nơtron c) Sản phẩm: Câu 1. C; Câu 2. C ; Câu 3. B; Câu 4. D; Câu 5. D d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu các vấn đề sau: Câu 1: Em hãy nêu các tai nạn hạt nhân đã xảy ra trong lịch sử nhân loại và hậu quả của nó. - GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao. c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trên d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 8,9: Cấu tạo vỏ nguyên tử Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - HS nêu được: - Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử. - Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N). - Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. - Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh tham gia tìm hiểu những ứng dụng thực tế về nguyên tử, đồng vị hiện nay, đặc biệt trong y học và kĩ thuật. 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp HS vắng Tiết/ Lớp Tiết Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: - Huy động các kiến thức đã được học của HS về nguyên tử ở lớp 8, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới. -Biết tìm kiếm thông tin, phân tích, quan sát.


2 - Biết tổng hợp,chọn lọc thông tin, mô tả cấu tạo của nguyên tử. - Rèn năng lực thực hành hóa học, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ b) Nội dung: Chơi trò chơi “ Bức tranh bí ẩn”

Câu 1: Các hạt cấu tạo nên nguyên tử? Câu 2: Nguyên tử có cấu tạo đặc hay rỗng? Câu 3: Khối lượng nguyên tử tập trung ở vỏ hay hạt nhân? Vì sao? Câu 4: Điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử? c) Sản phẩm: - Câu 1: Hạt nhân gồm proton và nơtron; Lớp vỏ gồm electron - Câu 2: Nguyên tử có cấu tạo rỗng - Câu 3: Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân vì khối lượng của electron rất nhỏ - Câu 4: Proton mang điện tích +; Nơtron không mang điện; Electron mang điện tích –

d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: Phổ biến cách chơi trò chơi Thực hiện nhiệm vụ: HS: Suy nghĩ câu trả lời Báo cáo thảo luận: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức, dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu Sự chuyển động của electron trong nguyên tử a) Mục tiêu: - HS nêu được sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện nay. b) Nội dung: mô tả sự chuyển động của e theo quan điểm cổ điển và hiện đại.


3 c) Sản phẩm - Theo quan điểm cổ điển các e chuyển động theo 1 quỹ đạo xác định hình tròn hay hình bầu dục như quỹ đạo của các hành tinh xung quanh mặt trời. Tuy nhiên, mô hình này không phản ánh đúng trạng thái chuyển động của electron trong nguyên tử. - Theo quan điểm hiện đại: trong nguyên tử, các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào. d) Tổ chức hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu video về sự chuyển động của e trong nguyên tử, sau đó yêu cầu các hs quan sát kết hợp sgk để mô tả sự chuyển động của e theo quan điểm cổ điển và hiện đại. https://www.youtube.com/watch?v=hxiLlUQC6Ag Thực hiện nhiệm vụ: HS: Quan sát video Báo cáo thảo luận GV mời đại diện 1 hs báo cáo, các hs khác góp ý, bổ sung, phản biện Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Lớp electron -Phân lớp electron a) Mục tiêu: -Nêu được vỏ nguyên tử gồm các electron chiếm các mức năng lượng khác nhau trong nguyên tử tạo nên lớp và phân lớp electron. - Trình bày được lớp e (K, L, M...) gồm các electron có mức năng lượng gần bằng nhau. Lớp K có mức năng lượng thấp nhất và gần hạt nhân nhất. - Nêu được phân lớp electron (s, p, d, f...) gồm các electron có mức năng lượng bằng nhau. Phân lớp s có mức năng lượng thấp nhất. b) Nội dung: Phiếu học tập số 1 Câu 1: Vì sao có những e chuyển động gần hạt nhân, có những e chuyển động xa hạt nhân ? Câu 2: Những e có mức năng lượng như thế nào thì xếp cùng 1 lớp? Kí hiệu của lớp e. Mức năng lượng của các lớp biến đổi như thế nào từ trong hạt nhân ra ngoài vỏ nguyên tử ? Câu 3: Những e có mức năng lượng như thế nào thì xếp cùng 1 phân lớp? Kí hiệu của phân lớp e ? Cho biết Số phân lớp trên mỗi lớp ? c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 01 1. Ở t.thái cơ bản các e được sắp xếp (phân .bố) thành lớp và chiếm mức năng lượng từ thấp đến cao. 2. Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau - Thứ tự sắp xếp các lớp electron theo mức NL từ thấp đến cao được ghi: Số t.tự lớp e: n = 1 2 3 4… Tên lớp e: K L M N… (n: số nguyên dương). 3. - Mỗi lớp e được chia thành các phân .lớp e. + Các e trong cùng một phân.lớp có mức NL bằng nhau. + Các p.lớp được KH bằng các chữ cái: s, p, d, f … + Số thứ tự của mỗi lớp bằng số p.lớp: Lớp thứ 1:(K, n = 1) có 1p.lớp: 1s Lớp thứ 2:(L, n = 2) có 2p.lớp: 2s,2p Lớp thứ 3:(M, n = 3) có 3p.lớp: 3s, 3p, 3d … Lớp thứ n có n phân.lớp.


4 d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 4 nhóm, Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận hoàn thành PHT số 1 Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về số electron tối đa trong một phân lớp,một lớp a) Mục tiêu: - Nêu được số electron tối đa trong mỗi phân lớp s, p, d, f... tương ứng là 2, 6, 10, 14... -Tính được số electron tối đa trong mỗi lớp từ đó suy ra số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n2( n là số thứ tự của lớp (1,2,3,4). b) Nội dung: Phiếu học tập số 2 Câu hỏi ĐA Số eletron tối đa trong phân lớp s? Số eletron tối đa trong phân lớp p? Số eletron tối đa trong phân lớp d? Số eletron tối đa trong phân lớp f? Phân lớp electron bão hòa khi nào? Phiếu học tập số 3 Câu hỏi Số eletron tối đa trong lớp thứ 1?chứng minh Số eletron tối đa trong lớp thứ 2?chứng minh Số eletron tối đa trong lớp thứ 3?chứng minh Số eletron tối đa trong lớp thứ 4?chứng minh Số eletron tối đa trong lớp thứ n?

ĐA

c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 Câu hỏi Số eletron tối đa trong phân lớp s? Số eletron tối đa trong phân lớp p? Số eletron tối đa trong phân lớp d? Số eletron tối đa trong phân lớp f? Phân lớp electron bão hòa khi nào?

ĐA 2 6 10 14 Số electron đạt tối đa

Phiếu học tập số 3

Câu hỏi Số eletron tối đa trong lớp thứ 1?chứng minh Số eletron tối đa trong lớp thứ 2?chứng minh Số eletron tối đa trong lớp thứ 3?chứng minh

ĐA 2 Vì chỉ có phân lớp 1s(2e) 8 Phân lớp 2s(2e) +2p(6e) 16


5

Số eletron tối đa trong lớp thứ 4?chứng minh

Phân lớp 3s(2e) +3p(6e)+3d(10e) 32 Phân lớp 4s(2e) +4p(6e)+4d(10e)+4f(14e) 2.n2

Số eletron tối đa trong lớp thứ n? d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 4 nhóm, Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận hoàn thành nhiệm vụ Nhóm 1,3: Phiếu học tập số 2 Nhóm 2,4: Phiếu học tập số 3 Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng a) Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về sự chuyển động của electron trong nguyên tử, lớp electron và phân lớp electron là gì, cáchxác định số electron tối đa trong một phân lớp e và một lớp e. b) Nội dung HĐ: Phiếu học tập số 04. Câu 1: Số electron tối đa ở mỗi lớp electron được tính theo công thức nào sau đây: A. 2n. B. n2. C. n. D.2n2. Câu 2: Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất? A. lớp K. B. lớp L. C. lớp M. D. lớp N. Câu 3: Nguyên tố lưu huỳnh (S) nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử S được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là: A. 6. B. 8. C. 10. D. 2. Câu 4: Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lược là: A. 1; 3; 5; 7. B. 2; 6; 10; 14 C. 2; 8; 18; 32. D. 2; 8; 14; 20. Câu 5: Chọn các phân lớp electron bán bão hòa trong các phân lớp electron sau: A. s1, p3, d5, f7 B. s2, p4, d6, f8 C. s2, p6, d10, f14 D. s2, p6, d14, f10 Câu 6: Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động như thế nào xung quanh hạt nhân ? A. Chuyển động rất nhanh theo những quỹ đạo xác định. B. Chuyển động rất chậm và không theo những quỹ đạo xác định. C. Chuyển động rất không nhanh và không theo những quỹ đạo xác định. D. Chuyển động rất nhanh không theo những quỹ đạo xác định. Câu 7. Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng như thế nào? A. Bằng nhau. B. Không bằng nhau. C. Gần bằng nhau. D. Chênh lệch nhau nhiều. Câu 8. Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng như thế nào ? A. Bằng nhau. B. Không bằng nhau. C. Gần bằng nhau. D. Chênh lệch nhau không nhiều. Câu 9: Lớp M có bao nhiêu phân lớp ? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.


6 Câu 10: Lớp electron nào có số electron tối đa là 18 ? A. K. B. N. C. M. c. Sản phẩm Câu Đ/A

1 D

2 D

3 B

4 B

5 C

6 D

7 A

D. L.

8 C

9 C

10 C

d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn.


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 10: Cấu hình elecctron nguyên tử Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - HS nêu được: - Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử. - Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên. - Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học - Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học. - Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp HS vắng Tiết/ Lớp Tiết Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: - Huy động các kiến thức đã được học của HS về năng lượng của các e ở trong các lớp, các phân lớp, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới. b) Nội dung:


2 Phiếu học tập số 1 Hãy phân bố các electron vào các lớp e trong các trường hợp sau: a) Nguyên tử có Z=17. b) Nguyên tử có Z= 19. c) Sản phẩm: a) Giải ra e = p =7 Kết quả: Lớp 1: 1s (2e) Lớp 2: 2s (2e); 2p (3e). b) Lớp 1: 1s (2e) Lớp 2: 2s (2e); 2p (6e). Lớp 3: 3s (2e); 3p (6e); 3d (1e). d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thành PHT số 1 Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức, dẫn dắt vào hoạt động . 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử a) Mục tiêu: - Nắm được thứ tự mức năng lượng của các phân lớp electron từ thấp đến cao b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 02 Phiếu học tập số 2 Câu 1: Nêu thứ tự sắp xếp các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng? Câu 2: Khái niệm cấu hình electron nguyên tử ? Quy ước và cách viết cấu hình electron nguyên tử ? c) Sản phẩm 1s2s2p3s3p4s3d4p5s… a) Giải ra e = p =7 Kết quả: Lớp 1: 1s (2e) Lớp 2: 2s (2e); 2p (3e). b) Giải ra e = p =19 Kết quả: Lớp 1: 1s (2e) Lớp 2: 2s (2e); 2p (6e). Lớp 3: 3s (2e); 3p (6e); 3d (0e). Lớp 4: 4s (1e). Đó là sự phân bố đúng các e vào các phân lớp theo phân mức năng lượng. Để biểu diễn sự phân bố đó người ta xây dựng khái niệm cấu hình e nguyên tử. d) Tổ chức hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thành PHT số 2


3 Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.2. Cấu hình electron của nguyên tử a) Mục tiêu: - Viết được cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu BHTTH. b) Nội dung: Phiếu học tập số 3 Câu 1. Viết cấu hình electron của các nguyên tử có: a) Z = 12. b) Z = 18. c) Z = 21. d) Z = 15. e) Z = 20. f) Z = 22. Câu 2: Thế nào là nguyên tố s, p, d, f ? c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 03: Câu 1. Cấu hình e của nguyên tử: a) 1s22s22p63s2. hoặc [Ne]3s2 b) 1s22s22p63s23p6 hoặc [Ar] c) 1s22s22p63s23p64s23d1. Che: 1s22s22p63s23p63d14s2 hoặc [Ar]3d14s2 d) 1s22s22p63s23p3. e) 1s22s22p63s23p64s2. hoặc [Ar]4s2 e) 1s22s22p63s23p64s23d2. Che: 1s22s22p63s23p63d24s2. hoặc [Ar] 3d10 Câu 2: Loại nguyên tố: - Nguyên tố s: là những nguyên tố mà nguyên tử có e cuối cùng điền vào phân lớp s. - Tương tự ta có nguyên tố p, nguyên tố d và nguyên tố f. Trả lời câu 2: Nguyên tố s: 1/a, e Nguyên tố p: 1/b, d. Nguyên tố d: 1/c, f. d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm nhỏ và sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 3. - Nhóm 1,2: câu 1/a, b, c và câu 2; - Nhóm 3,4: câu 1/d, e, f và câu 2 Thực hiện nhiệm vụ: HS: Các nhóm thảo luận và ghi vào bảng nhóm Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.3. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng a) Mục tiêu:


4 - Phân biệt rõ ràng electron cuối cùng và electron lớp ngoài cùng. b) Nội dung: Phiếu học tập số 4 1/ Dựa vào mục 2/26 “Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu”. a. Hãy cho biết số e ở lớp ngoài cùng nhiều nhất là bao nhiêu e ? b. Mối quan hệ giữa số electron ở lớp ngoài cùng với loại nguyên tố (kim loại/phi kim/khí hiếm) ? Số e lớp ngoài Tính chất cùng ∗ 8 e (trừ He) ∗ ∗ 1, 2, 3 e ∗ ∗ 5, 6, 7 e ∗ ∗4e ∗ c. Các electron ở lớp nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố ? 2/ Dựa vào câu 1/PHT số 3 cho biết loại nguyên tố (kim loại/phi kim/khí hiếm). Giải thích ? c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 04: - Nguyên tử của tất cả các nguyên tố có tối đa 8 e lớp ngoài cùng. Số e lớp ngoài cùng ∗1, 2, 3 e ∗4 e ∗5, 6, 7 e ∗8 e (trừ He)

Tính chất ∗kim loại (trừ H, He, B) ∗kim loại hoặc PK ∗phi kim ∗khí hiếm (khí trơ)

 Nhận xét: Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố. Vì vậy khi biết cấu hình e của nguyên tử có thể đoán được loại nguyên tố. 2. Z = 12: kim loại vì có 2 e lớp ngoài cùng Z = 18: khí hiếm vì có 8 e lớp ngoài cùng Z = 21: kim loại là nguyên tố nhóm d Z = 15: phi kim vì có 5 e lớp ngoài cùng Z = 20: kim loại vì có 2 e lớp ngoài cùng Z = 22: kim loại là nguyên tố nhóm d d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 4. GV yêu cầu HS tham khảo SGK để thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 4. Thực hiện nhiệm vụ: HS: Các nhóm thảo luận và ghi vào bảng nhóm Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học . b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 05.


5 Phiếu học tập số 05 1. Viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử một số nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2 np4 (n = 2, 3, 4). Suy ra số e, số p? 2. Sử dụng bảng tuần hoàn xác định tên nguyên tố và viết cấu hình electron của các nguyên tử, và cho biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm. Biết số electron của các nguyên tố trên xếp vào từng lớp như sau: a) 2, 2. b) 2, 5. c) 2, 8, 5. d) 2, 8, 3. e) 2, 8, 7. f) 2, 8, 8, 2. c. Sản phẩm Đáp án câu hỏi trên d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn.


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 11,12: Luyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên tử Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố kiến thức - Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp. - Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học - Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học. - Vận dụng kiến thức đã học xác định được tính chất cơ bản của nguyên tố 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp HS vắng Tiết/ Lớp Tiết Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: - Huy động kiến thức đã học để tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới. - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. b) Nội dung: Tổ chức HS chơi trò chơi “Ai là triệu phú” Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là A. Electron và nơtron B. Electron và proton C. Nơtron và proton D. Electron, nơtron và proton Câu 2: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là A. Nơtron và proton B. Electron, nơtron và proton C. Electron và proton D. Electron và nơtron Câu 3: Trong nguyên tử, hạt mang điện là A. electron B. electron và nơtron C. proton và nơtron D. proton và electron Câu 4: Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là: A. electron B. proton C. nơtron D. proton và nơtron


2 Câu 5: Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là A. Bằng nhau B. Số hạt electron lớn hơn số hạt proton C. Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton D. Không thể so sánh được các hạt này c) Sản phẩm: Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV d) Tổ chức thực hiện: + Giao nhiệm vụ học tập GV tổ chức cho HS chơi trò chơi + Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ, + Báo cáo, thảo luận - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện cho nhau. - Nếu HS vẫn không giải quyết được, GV có thể gợi ý cho HS. + Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. a) Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức thành phần nguyên tử b) Nội dung: HỢP ĐỒNG BÀI “ LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ” Họ và tên học sinh: …………………… Thời gian : 20 phút Nhiệm vụ

Nội dung

Lựa chọn

Đáp án 

Câu 1: nêu định nghĩa cấu hình electron? Các Bắt 1 bước viết cấu hình buộc electron Câu 2: Bài tập 2 (SGK Bắt 2 30) buộc Câu 3: Nêu đặc điểm Bắt 3 của lớp electron ngoài buộc cùng Câu 4: Làm bài tập 8 Bắt 4 (SGK 30) buộc Câu 5: Làm bài tập 6 Tự 5 (SGK 30) chọn Câu 6: Làm bài tập 9 Tự 6 (SGK 30) chọn Em xin cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong hợp đồng. Xác nhận của GV

Tự đánh giá

Học sinh


3 Ghi chú:

Đã hoàn thành

Tiến triển tốt

Tự đánh giá:  Nhiệm vụ rất hay  thường  Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính

Bài làm sai. Khó

Nhiệm vụ chán ngắt  Bình

 Bài làm chưa chính xác hoàn toàn với đáp án của giáo viên.  Bài làm chính xác với đáp án của giáo viên c) Sản phẩm: ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRONG HỢP ĐỒNG d) Tổ chức thực hiện: + Giao nhiệm vụ học tập Giới thiệu hợp đồng: HĐ có 6 nhiệm vụ (4 nhiệm vụ bắt buộc và 2 nhiệm vụ tự chọn). - Phát bản hợp đồng - Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp đồng học tập. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS: Nghiên cứu, kí kết hợp đồng -Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ, ghi nhận các nội dung trong HĐ -Trao đổi với GV và thống nhất nhiệm vụ Thực hiện hợp đồng - Thực hiện 3 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ. - HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trước cũng được. - HS chọn nhiệm vụ tự chọn + Báo cáo, thảo luận HĐ chung cả lớp: - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện cho nhau. - Nếu HS vẫn không giải quyết được, GV đưa ra đáp án nhiệm vụ . + Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài - Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên phân lớp p là 13 electron. X thuộc nguyên tố gì ? A. Nguyên tố p B. Nguyên tố f C. Nguyên tố d D. Nguyên tố s Câu 2: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử K (Z=19) là : A. 4s1. B. 3s1. C. 2s1. D. 3d1. + 2 6 Câu 3: Cation M có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s 2p . Nguyên tử M là A. Na. B. K. C. Ne. D. F. Câu 4: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 5 electron lớp L (lớp thứ 2). Số proton có trong nguyên tử X là: A. 5 B. 7 C. 6 D. 8


4 Câu 5: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3p1 . Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là A. 13 B. 14 C. 12 D. 11 c) Sản phẩm: Câu 1. A; Câu 2. A ; Câu 3. A; Câu 4. A; Câu 5. A d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn.


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TIẾT 13: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nêu được về lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. - Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và nêu được các khái niệm liên quan (ô, chu kì,nhóm). - Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dựa theo cấu hìnhelectron). - Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hoá học: kim loại, phi kim, khí hiếm). - Hướng dẫn học sinh tự học phần II.1. Ô nguyên tố và II.2. Chu kì 2. Năng lực a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngược lại * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp HS vắng Tiết/ Lớp Tiết Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: - Huy động các kiến thức đã được học của HS về chương cấu tạo nguyên tử, cấu hình electron để giải quyết vấn đề mới b) Nội dung: Phiếu học tập số 1


2 Kí hiệu

23 11

Na

24 12

Mg

27 13

Al

39 19

K

56 26

Fe

Yêu cầu 1: Hoàn thành nội dung bảng sau Điện Cấu Số lớp Số Nguyên Số tích hình electron electron electron tố(s,p,d,f) hạt e lớp hóa trị nhân ngoài cùng

Yêu cầu 2: Dựa vào các dữ liệu vừa tìm cho biết a. Trong bảng tuần hoàn, những nguyên tố nào ở trên nằm cùng hàng. Vì sao ? (dựa vào các dữ liệu vừa xác định) b. Trong bảng tuần hoàn những nguyên tố nào ở trên nằm cùng cột. Vì sao ? (dựa vào các dữ liệu vừa xác định) c) Sản phẩm Kí Điện Số lớp Số Số Nguyên hiệu tích electron electron electron tố(s,p,d,f) hạt lớp hóa trị nhân ngoài cùng 23 11+ 3 1 1 s 11 Na 24 2+ 3 2 2 s 12 Mg 27 13+ 3 3 3 p 13 Al 39 19+ 4 1 1 s 19 K 56 26+ 4 2 8 d 26 Fe Nguyên tố cùng hàng: (Na, Mg, Al) và (K, Fe) Vì có cùng số lớp electron Nguyên tố cùng cột: Na và K vì có cùng số electron hóa trị. d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: Chia số học sinh trong lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận hoàn thành PHT số 1 Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. GV tạo mâu thuẩn giữa các nhóm vì sao (Na, Mg, Al) và (K, Fe ) cùng hàng (Na, K) cùng cột, Fe và Mg đều có 2 electron lớp ngoài cùng tại sao không cùng cột? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn


3 a) Mục tiêu: Nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH b) Nội dung: Phiếu học tập số 2 GV yêu cầu HS dựa vào BTH để nhận xét 1. Điện tích hạt nhân của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang, trong cùng một cột dọc. (tăng dần/giảm dần/không biến đổi) 2. Số lớp electron của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang, trong một cột dọc. (tăng dần/giảm dần/giống nhau/khác nhau) 3. Số electron hóa trị của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang, trong cùng một cột dọc. (tăng dần/giảm dần/giống nhau/khác nhau) c) Sản phẩm Hàng ngang Cột dọc ĐTHN Tăng dần Tăng dần Số lớp electron Giống nhau Khác nhau Số electron hóa trị Khác nhau Giống nhau d) Tổ chức hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu video bảng tuần hoàn Men-đê-lê-ép và cho HS hoàn thành phiếu học tập số 2 Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Dựa vào các nhận xét trên HS rút ra nguyên tắc xây dựng BTH Như vậy chúng ta đã giải thích được vấn đề đặt ra ở phiếu học tập số 1. GV giúp HS cách xác định số electron hóa trị, như vậy đã giải thích được Mg và Fe không cùng cột Lưu ý: Số electron hóa trị =Số electron lớp ngoài + electron phân lớp sát lớp ngoài nếu chưa bão hòa. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về cấu tạo của BTH các nguyên tố hóa học – Nhóm a) Mục tiêu: Nêu được: - BTH có bao nhiêu cột và gồm mấy nhóm. -Xác định được các nguyên tố xếp vào nhóm A, nhóm B. b) Nội dung: Phiếu học tập số 3 Dựa vào BTH cho biết: 1. BTH có bao nhiêu cột, được chia thành mấy nhóm và cách đánh số. 2. Xác định số electron hóa trị của ba nhóm nguyên tố, nhận xét cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố cùng nhóm. + Nhóm nguyên tố: Li, Na, K + Nhóm nguyên tố: F, Cl, Br. + Nhóm nguyên tố: Fe, Co, Ni 3. Cho biết các nguyên tố: Na, Mg, Al, Si, Cl, Fe thuộc nguyên tố s,p,d hay f


4 c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 03: 1. + BTH có 18 cột được chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IIIB đến VIIIB, rồi IB và IIB) d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS sử dụng BTH và kết hợp SGK thực hiện nội dung phiếu học tập số 3 Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập Báo cáo thảo luận: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Nhóm A bao gồm các nguyên tố s,p. STT nhóm A=Số electron lớp ngoài cùng. Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f(xếp ở hai hàng cuối bảng) Hoạt động 2.3. Hướng dẫn học sinh tự học – Ô nguyên tố, chu kì a) Mục tiêu: Nêu được: - BTH có bao nhiêu cột và gồm mấy nhóm. -Xác định được các nguyên tố xếp vào nhóm A, nhóm B. b) Nội dung: Phiếu học tập số 4 GV yêu cầu HS dựa vào BTH để nêu các thông tin biết được trong các ô nguyên tố của Mg, Cl, Fe Kết luận về ô nguyên tố. Phiếu học tập số 5 Dựa vào BTH cho biết: 1. Có bao nhiêu dãy nguyên tố được xếp thành hàng ngang ? 2. Nhận xét sự biến đổi điện tích hạt nhân của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng ngang. 3. Viết cấu hình electron của các nguyên tố thuộc hàng ngang số 3 4. Xác định số lượng nguyên tố trong mỗi hàng ngang. Cho biết nguyên tố bắt đầu và nguyên tố kết thúc và cấu hình e thu gọn của chúng. c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 04: Các thông tin được ghi trong ô nguyên tố. Mg Cl Fe STT 12 17 26 KHHH Mg Cl Fe Tên NT Magie Clo Sắt SHNT 12 17 26 NTKTB 24 35,5 56 ĐÂĐ 1,31 3,16 1,83 2 2 5 Cấu hình electron [Ne]3s [Ne]3s 3p [Ar]3d64s2 Số oxi hóa +2 -1,+1, +3,+5,+7 +2,+3 đặc trưng Kết luận: -Ô nguyên tố là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên BTH. -Mỗi nguyên tố chiếm một ô.


5 -STT của ô nguyên tố = Z. Phiếu học tập số 5 Có 7 hàng ngang, mỗi hàng ngang là một chu kì, được đánh số thứ tự từ 1 đến 7. - BTH có 7 chu kì. - Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron. được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. - STT chu kì = số lớp electron. VD: - Số lượng nguyên tố trong mỗi chu kì Bắt Kết thúc Chu kì Số lượng đầu 1 2 H He 1s1 1s2 2 8 Li Ne [He]2s1 [He]2s22p6 3 8 Na Ar [Ne]3s1 [Ne]3s23p6 4 18 K Kr 1 [Ar]4s [Ar]4s24p6 5 18 Rb Xe 6 32 Cs Rn 7 Chưa hoàn thành Chu kì 1,2,3 gọi là chu kì nhỏ. Chu kì 4,5,6,7 gọi là chu kì lớn. Dưới bảng còn có 2 họ nguyên tố: lantan và actini thuộc chu kì 6 và chu kì 7. d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS sử dụng BTH và kết hợp SGK thực hiện ở nhà hoàn thiện nội dung phiếu học tập số 4, 5 Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động cá nhân ở n h à hoàn thành phiếu học tập Báo cáo thảo luận: Buổi học sau GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài . b) Nội dung HĐ: Chơi trò chơi ô chữ c. Sản phẩm: HS chơi trò chơi theo hướng dẫn, gợi ý của giáo viên d) Tổ chức thực hiện: GV trình chiếu trò chơi ô chữ để thi đua giữa các nhóm. Gồm 8 hàng ngang ( viết chữ không dấu) Hàng 1: gồm 7 chữ cái Trong BTH, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều nào của điện tích hạt nhân? ( tang dan) Hàng 2: gồm 5 chữ cái Dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron được gọi là gì? (chu ky) Hàng 3: gồm 5 chữ cái


6 Nguyên tố nào thuộc chu kì 3, nhóm IIA? (Magie) Hàng 4: Gồm 3 chữ cái Chu kì 1,2,3 được gọi là chu kì gì?(nho) Hàng 5: Gồm 6 chữ cái Trong BTH, các nguyên tố được xếp cùng một cột có số electron nào bằng nhau? (hoa tri) Hàng 6: Gồm 4 chữ cái Tập hợp các nguyên tố có cấu hình electron tương tự nhau. (nhom) Hàng 7: Gồm 3 chữ cái Bảng tuần hoàn có mấy nhóm A? (tam) Hàng 8: Gồm 9 chữ cái Tên của nhà bác học người Nga đã xây dựng BTH các nguyên tố hóa học. (Mendeleep) TỪ KHÓA: TUẦN HOÀN 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu các vấn đề sau: + Men-đê-lê-êp phát minh ra định luật tuần hoàn vào năm nào, lúc đó ông bao nhiêu tuổi? + Tìm hiểu sơ lược tiểu sử của nhà bác học Men-đê-lê-êp. + Nêu một số công trình nghiên cứu quan trọng của nhà bác học Men-đê-lê-êp + Cho biết tên của nguyên tố thứ 101 trong BTH, nêu ý nghĩa của tên nguyên tố đó? - GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao. c) Sản phẩm: Đáp án của câu hỏi trên. d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TIẾT 14,15,16: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN. Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 03 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lực hút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài cùng và dựa theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trên xuốngdưới). - Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhómA). - Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì. Viết được phương trình hoá học minh hoạ. - Phát biểu được định luật tuần hoàn. - Hướng dẫn HS tự học bài 10. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 2. Năng lực a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học - Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng. - Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p. 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp HS vắng Tiết/ Lớp Tiết Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: - Huy động các kiến thức đã được học của HS về cấu hình electron nguyên tử; Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học để giải quyết vấn đề mới b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Hoàn thành nội dung bảng sau Kí hiệu Z Cấu hình e nguyên Chu Nhóm Số e lớp ngoài tử kỳ cùng


2 11Na 12Mg 13Al 14Si 15P 16S 17Cl 18Ar 19K c) Sản phẩm Phiếu học tập số 1 Kí hiệu

Z

11Na 12Mg

11

13Al 14Si

13

15P 16S

15

17Cl 18Ar

17

19K

Cấu hình e nguyên tử

Chu kỳ nhóm

Số e lớp ngoài cùng 1

1s22s22p63s1 1s22s22p63s2

3

IA

3

IIA

2

1s22s22p63s23p1 1s22s22p63s23p2

3

IIIA

3

3

IVA

4

1s22s22p63s23p3 1s22s22p63s23p4

3

VA

5

3

VIA

6

3

VIIA

7

18

1s22s22p63s23p5 1s22s22p63s23p6

3

VIIA

8

19

1s22s22p63s23p64s1

4

IA

1

12 14 16

d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: Chia số học sinh trong lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận hoàn thành nhiệm vụ (Nhóm hoàn thành đúng và nhanh nhất đạt 1 điểm cộng) Nhóm 1: Na, Ar và K Nhóm 2: Mg và Cl Nhóm 3: Al và S Nhóm 4: K và Li Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành nhiệm vụ của nhóm trong PHT Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: + GV s ử d ụ n g k ĩ t h u ậ t t i a c h ớ p Giáo viên treo bảng có nội dung khuyết cho thành viên các nhóm gắn nội dung trả lời vào chỗ khuyết. + HS ghi đáp án vào phiếu trả lời gv chuẩn bị sẵn . Sau đó giáo viên hướng dẫn cả lớp bổ sung đánh giá nhóm thắng cuộc đồng thời hoàn thiện phiếu học tập. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức.


3 - Giáo viên gợi ý học sinh tìm ra trên bảng kiến thức có sự biến đổi nào đặc biệt? (có thể dùng phấn màu để gợi ) GV đặt vấn đề: Số eletron lớp ngoài cùng của chu kỳ 3 tăng dần từ 1 đến 8. Vậy ở các chu kỳ khác số eletron lớp ngoài cùng biến đổi thế nào? Sự biến đổi đó được gọi là gì? - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố a) Mục tiêu: Nêu được được sự biến thiên của số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm A b) Nội dung: Phiếu học tập số 2 a) Nhận xét trong các chu kỳ 2, 3, 4 số eletron electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố biến đổi như thế nào? b) Viết cấu cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử nguyên tố nhóm IA và VIIIA? c) Cấu hình eletron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố sau mỗi chu kỳ biến đổi như thế nào? d) Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố? c) Sản phẩm - Số eletron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8. - Đầu mỗi chu kỳ: ns1 - Cuối mỗi chu kỳ: ns2np6 (trừ chu kỳ 1) - Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì => chúng biến đổi một cách tuần hoàn. - Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố. d) Tổ chức hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia số HS trong lớp thành 6 nhóm và yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 2 Thực hiện nhiệm vụ: - Giáo viên chiếu bảng 5 trang 38 SGK, các nhóm thảo luận PHT số 2 bằng kĩ thuật khăn trãi bàn. Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. GV lưu ý riêng chu kỳ 1 không tuân theo quy luật trên. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A a) Mục tiêu: - Nêu được sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A; - Xác định được Số thứ tự nhóm A = số eletron lớp ngoài cùng = số eletron hóa trị cúa các nguyên tố. b) Nội dung: Phiếu học tập số 3


4 Nhóm IA

Phiếu học tập số 3 Nhóm IIA

Nhóm VA

Nhóm VIIIA

Số eletron lớp ngoài cùng Số eletron hóa trị Tính chất Là nguyên tố Phiếu học tập số 4 a) Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A có đặc điểm gì chung? b) Số thứ tự nhóm A cho biết gì? c) Nguyên tố s gồm những nhóm nào? d) Nguyên tố p gồm những nhóm nào ? c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 03: Nhóm IA Nhóm IIA Nhóm VA Nhóm VIIIA Số eletron lớp 8 1 2 5 ngoài cùng ( Trừ He) Số eletron 1 2 5 8 hóa trị Tính chất Kim loại Kim loại Phi kim Khí hiếm Là nguyên tố s s p p Phiếu học tập số 4 a) Các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A có cùng số e lớp ngoài cùng (số e hoá trị) nên có tính chất hoá học giống nhau. Số thứ tự nhóm A = số eletron lớp ngoài cùng = số eletron hóa trị cúa các nguyên tố. - Nhóm IA,IIA là các nguyên tố s - Nhóm IIIAVIIIA là các nguyên tố p d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV sử dụng phương pháp vấn đáp: Cho các nguyên tố sau

Na 3s1

M g

Ag

Cu

Ca

Zn

Fe

4d105s1

3d104s1

4s2

3d105s2

3d64s2

K 1

Trong những nguyên tố này, nguyên tố nào có số eletron lớp ngoài cùng giống4s nhau, và xác định số thứ tự nhóm, số eletron hóa trị của các nguyên trên. - Từ kiến thức trên, Hs hoàn thành PHT số 3, 4 (Kĩ thuật khăn trải bàn) + Nhóm 1+2: hoàn thành PHT số 3(Mỗi nhóm thực hiện 2 nhóm nguyên tố). + Nhóm 3+4: hoàn thành PHT số 4. Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên sau đó thảo luận, thống nhất để ghi lại vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ. Báo cáo thảo luận: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Nhóm A bao gồm các nguyên tố s,p. STT nhóm A=Số electron lớp ngoài cùng. Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f(xếp ở hai hàng cuối bảng) Hoạt động 2.3. Tìm hiểu một số nhóm A tiêu biểu.


5 a) Mục tiêu: 1 số nhóm A tiêu biểu + Tên gọi nhóm. +Tên các nguyên tố trong nhóm. + Nêu được một số tính chất cơ bản của các nguyên tố trong mỗi nhóm. b) Nội dung: Phiếu học tập số 5 Nhóm: .......... Tên nhóm:............. Gồm các nguyên tố Cấu hình e lớp ngoài cùng Xu hướng cho- nhận e: Tính chất hóa học, phản ứng thể hiện ( lấy VD minh họa) c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 5: 1. Nhóm VIIIA: Nhóm VIIIA. Tên nhóm: Khí hiếm Gồm các nguyên tố He, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn*. (Rn là nguyên tố phóng xạ) Cấu hình e lớp ngoài cùng ns2 np6 Xu hướng cho- nhận e: (có 8e lớp ngoài cùng)  cấu hình e bền vững Tính chất hóa học, phản ứng thể - Hầu hết các khí hiếm không tham gia phản ứng hiện hoá học, tồn tại ở dạng khí, phân tử chỉ 1 nguyên ( lấy VD minh họa) tử => bền. (còn gọi là khí trơ) Nhóm IA. Tên nhóm: Kim lọai kiềm Gồm các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs, Fr* (Fr là nguyên tố phóng xạ) Cấu hình e lớp ngoài cùng ns1 Xu hướng cho- nhận e: Dễ nhường 1e để đạt đến cấu hình e bền vững của khí hiếm M → M+ + 1 e Tính chất hóa học, phản ứng thể Là kim loại điển hình hiện ( lấy VD minh họa) + T/d với oxi tạo oxít bazơ: 4Na + O2 → 2Na2O. + T/d với Phi kim tạo muối: 2K + Cl2 → 2KCl. + T/d với nuớc tạo hiđroxít +H2: 2Na+2H2O →2NaOH+H2. Tên nhóm VIIA Gồm các nguyên tố Cấu hình e lớp ngoài cùng Xu hướng cho- nhận e:

HALOGEN F, Cl, Br, I, At* (At là nguyên tố phóng xạ) ns2 np5 Dễ nhận 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm X + 1 e → X-


6 Tính chất hóa học, phản ứng thể Là phi kim điển hình hiện ( lấy VD minh họa) + T/d với kim loại tạo muối: Cl2 + Ca → CaCl2. + T/d với H2 tạo hợp chất khí.: F2 + H2 → 2HF. d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: Chia số HS trong lớp làm 6 nhóm: Nhóm 1+4: Nhóm VIIIA Nhóm 2+5: Nhóm IA Nhóm 3+6: Nhóm VIIA Thực hiện nhiệm vụ: HS: HS hoạt động nhóm thảo luận, thống nhất để ghi lại vào bảng phụ Báo cáo thảo luận: GV mời 3 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. GV cho HS quan sát hình ảnh của các nguyên tố nhóm IA, VIIA, VIIIA. GV bổ sung thêm các nguyên tố phóng xạ. GV cần lưu ý sản phẩm của phản ứng khi cho Fe lần lượt tác dụng với các halogen nếu hs lấy ví dụ này - GV chiếu đoạn phim. Yêu cầu HS quan sát và rút ra nhận xét về khả năng phản ứng của các nguyên tố nhóm IA, VIIA. https://www.youtube.com/watch?v=KvfpK1nwU https://www.youtube.com/watch?v=Ca sDEe7XTdZ7s Hoạt động 2.4. Tìm hiểu tính kim loại, tính phi kim và sự biến đổi tính chất trong một chu kì và một nhóm A a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm về tính kim loại, tính phi kim. - Nêu được quy luật biến đổi tính chất trong một chu kỳ. - Lấy ví dụ minh họa. - Dựa vào kiến thức đã học giải thích được quy luật biến đổi đó. - Nêu được quy luật biến đổi tính chất trong một nhóm A. - Lấy ví dụ minh họa. - Dựa vào kiến thức đã học giải thích được quy luật biến đổi đó. - Xác định được nguyên tố nào có tính KL mạnh nhất, nguyên tố nào có tính PK mạnh nhất. b) Nội dung: Phiếu học tập số 6 Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố, xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn ? a) Li(Z=3); Na(Z=11); K(Z=19) b) P(Z=15); S (Z=16); Cl(Z=17) - Nguyên tố nào là kim loại, phi kim? Vì sao? Chúng có xu hướng như thế nào trong các phản ứng hóa học ? - So sánh tính kim loại/phi kim của các nguyên tố ở câu a và b ? => Rút ra khái niệm tính kim loại, phi kim. Mối liên hệ giữa tính kim loại với khả năng nhường e , tính phi kim với khả năng nhận e. Phiếu học tập số 7


7 Câu 1. Dựa vào hình 2.1 (trang 43-SGK) cho biết: Trong 1 chu kỳ, bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào khi đi từ trái sang phải ? Câu 2. Khả năng nhường, nhận e trong một chu kỳ biến đổi như thế nào khi đi từ trái sang phải ? Câu 3. Tham khảo SGK cho biết qui luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong một chu kì. Giải thích qui luật biến đổi. Phiếu học tập số 8 Câu 1. Dựa vào hình 2.1 (trang 43-SGK) cho biết: Trong 1 nhóm A, bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào khi đi từ trên xuống ? Câu 2. Khả năng nhường, nhận e trong một nhóm A biến đổi như thế nào khi đi từ trên xuống ? Câu 3. Tham khảo SGK cho biết qui luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong một nhóm A. Giải thích qui luật biến đổi. Câu 4. Cho biết trong bảng hệ thống tuần hoàn nguyên tố nào có tính kim loại mạnh nhất và tính phi kim mạnh nhất ? c) Sản phẩm Phiếu học tập số 6 Câu 1: a) Li(Z=3): 1s22s1  tính kim loại , có 1 e lớp ngoài cùng. Xu hướng nhường 1 e. Na(Z=11): 1s22s22p63s1  tính kim loại, có 1 e lớp ngoài cùng. Xu hướng nhường 1 e. K(Z=19) : 1s22s22p63s23p64s1  tính kim loại, có 1 e lớp ngoài cùng. Xu hướng nhường 1 e. => Tính kim loại: Li < Na < K b) P(Z=15): 1s22s22p63s23p3  tính phi kim, có 5 e lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận 3 e. S (Z=16): 1s22s22p63s23p4  tính phi kim, có 6 e lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận 2 e. Cl(Z=17): 1s22s22p63s23p5  tính phi kim, có 7 e lớp ngoài cùng. Xu hướng nhận 1 e. => Tính phi kim: P<S<Cl * Khái niệm tính kim loại, phi kim. Mối liên hệ giữa tính kim loại với khả năng nhường e , tính phi kim với khả năng nhận e. - Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ mất e để trở thành ion dương. Nguyên tử càng dễ mất e → tính kim loại càng mạnh - Tính phi kim: là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ thu e để trở thành ion âm. Nguyên tử càng dễ thu e → tính phi kim càng mạnh Phiếu học tập số 7 Câu 1: Trong 1 chu kỳ, bán kính nguyên tử giảm dần khi đi từ trái sang phải Câu 2. Trong một chu kỳ khi đi từ trái sang phải: Khả năng nhường e GIẢM, nhận e TĂNG. Câu 3. Qui luật: Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim mạnh dần Giải thích: Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải thì: Điện tích hạt nhân tăng, số lớp e không đổi → lực hút giữa hạt nhân với các e lớp ngoài cùng tăng → bán kính nguyên tử giảm → khả năng nhường e giảm đồng thời khả năng thu thêm e tăng lên → tính kim loại giảm và tính phi kim tăng


8 Phiếu học tập số 8 Câu 1. Trong 1 nhóm A, bán kính nguyên tử TĂNG DẦN khi đi từ trên xuống. Câu 2. Trong một nhóm A khi đi từ trên xuống: Khả năng nhường e TĂNG, nhận e GIẢM. Câu 3. Qui luật: Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần, đồng thời tính phi kim yếu dần Giải thích: Trong một nhóm, khi đi từ trên xuống thì: Điện tích hạt nhân tăng, số lớp e tăng vượt mạnh hơn → lực hút giữa hạt nhân với các e lớp ngoài cùng giảm → bán kính nguyên tử tăng → khả năng nhường e tăng đồng thời khả năng thu thêm e giảm → tính kim loại tăng và tính phi kim giảm Câu 4. Trong bảng hệ thống tuần hoàn nguyên tố: Cs có tính kim loại mạnh nhất F có tính phi kim mạnh nhất. d) Tổ chức hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 6. - GV chia lớp thành 4 nhóm để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 6. Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận PHT số 6 bằng kĩ thuật khăn trải bàn. Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Lưu ý “ Ranh giới tương đối giữa nguyên tố kim loại, phi kim trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được phân cách bằng đường dích dắc in đậm. Phía bên phải là nguyên tố phi kim, bên trái là nguyên tố kim loại” Chuyển giao nhiệm vụ: Treo hình 2.1. Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành các câu hỏi PHT số 7, 8(chiếu slide): - GV chia số HD trong lớp thành 4 nhóm để hoàn thành nội dung câu hỏi + Nhóm 1,3: Hoàn thành PHT số 7 + Nhóm 2,4: Hoàn thành PHT số 8 Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận PHT số 7,8 bằng kĩ thuật khăn trải bàn. Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.5. Tìm hiểu độ âm điện a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm độ âm điện - Nêu được quy luật biến đổi độ âm điện của các nguyên tố theo chu kì và theo nhóm A. - Độ âm điện có mối liên quan ntn so với tính KL, tính PK b) Nội dung: Phiếu học tập số 9 Câu 1. Nêu khái niệm độ âm điện? Mối quan hệ giữa độ âm điện với tính kim loại/phi kim ? Độ âm Tính kim loại Tính phi kim điện


9 Càng lớn Càng nhỏ Câu 2. Nêu quy luật biến đổi độ âm điện của các nguyên tố theo chu kì và theo nhóm A. Câu 3. Qui luật biến đổi độ âm điện này có phù hợp với sự biến đổi tính kim loại, phi kim của các nguyên tố trong chu kì và trong nhóm A không? Câu 4. Rút ra kết luận chung về tính KL và PK. c) Sản phẩm Phiếu học tập số 9 Câu 1. Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học Mối quan hệ giữa độ âm điện với tính kim loại/phi kim Độ âm Tính phi kim Tính kim loại điện Càng lớn Càng lớn Càng nhỏ Càng nhỏ Càng nhỏ Càng lớn Câu 2. Quy luật biến đổi độ âm điện của các nguyên tố theo chu kì và theo nhóm A. - Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì giá trị độ âm điện của các nguyên tử nói chung tăng dần. - Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì giá trị độ âm điện của các nguyên tử nói chung giảm dần. Câu 3. Qui luật biến đổi độ âm điện phù hợp với sự biến đổi tính kim loại, phi kim của các nguyên tố trong chu kì và trong nhóm A. Câu 4. Kết luận: Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân d) Tổ chức hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia số HS trong lớp thành 6 nhóm và yêu cầu HS sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn hoàn thành phiếu học tập số 9 Thực hiện nhiệm vụ: - Treo bảng 6 SGK giá trị độ âm điện lên bảng, các nhóm thảo luận PHT số 9 bằng kĩ thuật khăn trãi bàn. Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.5. Tìm hiểu về hóa trị của các nguyên tố a) Mục tiêu: - Nêu được hóa trị cao nhất với oxi, công thúc oxit cao nhất, hóa trị với H, công thức với H. - Nêu được quy luật biến đổi của chúng. b) Nội dung: Phiếu học tập số 10 Câu 1. Dựa vào bảng 7 (trang 46/SGK). Nhận xét gì về sự biến đổi hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi và hóa trị của các nguyên tố PK trong hợp chất với hidro theo chu kì ? Câu 2. Dựa vào các quy luật trên rút ra được kết luận gì về sự biến đổi hóa trị của các nguyên tố nhóm A trong 1 chu kì ? c) Sản phẩm


10 Phiếu học tập số 10 Câu 1. Sự biến đổi hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi và hóa trị của các nguyên tố PK trong hợp chất với hidro theo chu kì: Câu 2: Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7, còn hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hidro giảm từ 4 đến 1. d) Tổ chức hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ: Treo bảng 7 lên bảng, GV chia số HS trong lớp thành 6 nhóm và yêu cầu HS sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn hoàn thành phiếu học tập số 10 Thực hiện nhiệm vụ: - Các nhóm thảo luận PHT số 10 bằng kĩ thuật khăn trải bàn. Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Lưu ý: Nguyên tố R có: + Hợp chất có hóa trị cao nhất với oxi: R2On, (ROn/2) với R có hóa trị là n. + Hợp chất khí với hidro: RHm, R có hóa trị là m. Ta có: n + m = 8 Hoạt động 2.6. Tìm hiểu về oxit và hidroxit của các nguyên tố nhóm A thuộc cùng chu kỳ a) Mục tiêu: - Nêu được sự biến đổi tính chất của các oxit, hidroxit trong cùng một nhóm A. - Nêu được quy luật biến đổi của chúng trong cùng một chu kỳ. b) Nội dung: Phiếu học tập số 11 Câu 1. Dựa vào bảng 8 (trang 46/SGK). Nhận xét về sự biến đổi tính chất của các oxit và hidroxit của các nguyên tố nhóm A trong cùng một chu kỳ ? Câu 2. Từ những kiến thức đã học rút ra kết luận về sự biến đổi tính chất của các oxit và hidroxit của các nguyên tố trong cùng 1 nhóm A ? c) Sản phẩm Phiếu học tập số 11 Câu 1. Sự biến đổi tính chất của các oxit và hidroxit các nguyên tố nhóm A trong cùng một chu kỳ Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hidroxit tương ứng YẾU DẦN đồng thời tính axit của chúng MẠNH DẦN. Câu 2. (mở rộng) Từ những kiến thức đã học rút ra kết luận về sự biến đổi tính chất của các oxit và hidroxit của các nguyên tố trong cùng 1 nhóm A ? Trong một nhóm A, đi từ trên xuống theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hidroxit tương ứng MẠNH DẦN đồng thời tính axit của chúng YẾU DẦN. d) Tổ chức hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ: Treo bảng 8 lên bảng, GV chia số HS trong lớp thành 6 nhóm và yêu cầu HS sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn hoàn thành phiếu học tập số 11 Thực hiện nhiệm vụ: - Các nhóm thảo luận PHT số 11 bằng kĩ thuật khăn trải bàn. Báo cáo thảo luận


11 - HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.6. Tìm hiểu về định luật tuần hoàn a) Mục tiêu: - Nêu được các yếu tố biển đổi tuần hoàn. - Phát biểu được định luật tuần hoàn. b) Nội dung: Định luật tuần hoàn c) Sản phẩm: HS trả lời d) Tổ chức hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ vấn đáp: Gv gợi ý “ Trên cở sở khảo sát sự biến đổi cấu hình e nguyên tử, bán kính nguyên tử, độ âm điện, hóa trị của các nguyên tố…ta thấy tính chất của các nguyên tố hóa học biến đổi như thế nào theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ?. Thực hiện nhiệm vụ: - HS vận dụng các kiến thức đã học, nghiên cứu SGK và chuẩn bị câu trả lời Báo cáo thảo luận trả lời câu hỏi trên và rút ra phát biểu định luật tuần hoàn. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. “ Tính chất của các nguyên tố cũng như thành phần và tính chất của các đơn chất và hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.” - GV: Hướng dẫn HS tự học bài 10: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài . b) Nội dung HĐ: HS làm bài tập c. Sản phẩm: HS làm bài tập d) Tổ chức thực hiện: + Vòng 1: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời nhanh và chính xác câu hỏi mà GV đã chuẩn bị (chưa cho HS chuẩn bị trước). Ghi điểm cho 2 nhóm ở vòng 1. Bài 1. Nguyên tố Clo (Cl) (Z= 17) a) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Clo. b) Xác định vị trí của nguyên tố Clo trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (giải thích) c) Clo có tính kim loại, phi kim hay khí hiếm ? Tại sao ? d) Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi ? e) Công thức oxit cao nhất ? f) Hóa trị với hiđro ? g) Công thức hợp chất khí với hiđro ? + Vòng 2: Trên cơ sở 2 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt động cặp đôi để giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 12. GV quan sát và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 12 Câu 1. Tính chất kim loại của một nguyên tố theo quan điểm hoá học được thể hiện bằng: A. khả năng nhường electron của các nguyên tử B. khả năng phản ứng với phi kim C. đại lượng độ âm điện


12 D. khả năng nhận electron của các nguyên tử Câu 2. Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 17. Nếu sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự tính phi kim tăng dần thì dãy sắp xếp nào sau đây đúng: A. Z<X<Y. B. X<Y<Z. C. X<Z<Y. D. Y<Z<X. Câu 3. Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA: Mg-Ca-Sr-Ba. Từ Mg-Ba theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại thay đổi theo chiều: A. tăng dần B. giảm dần. C. tăng rồi giảm D. giảm rồi tăng Câu 4. Trong một chu kì đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì: “độ âm điện....” A. tăng dần nên tính phi kim tăng dần. B. giảm dần nên tính phi kim giảm dần . C. tăng dần nên tính kim loại tăng dần. D. giảm dần nên tính kim loại giảm dần. Câu 5. Đại lượng không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là A. bán kính nguyên tử. B. hóa trị cao nhất với oxi. C. tính kim loại, tính phi kim. D. nguyên tử khối. Câu 6. Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là A. Na. B. Cl. C. F. D. Cs. Câu 7. Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O7. Công thức hợp chất khí với hiđro là A. HR. B. RH4. C. H2R. D. RH3. Câu 8. Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% H về khối lượng. Nguyên tử khối của nguyên tố R là A. 27. B. 32. C. 16. D. 31. Câu 9. Sắp xếp các bazơ: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2 theo độ mạnh tăng dần tính bazơ A. Al(OH)3 < Mg(OH)2 < Ba(OH)2 B. Al(OH)3 < Ba(OH)2 < Mg(OH)2 C. Ba(OH)2 < Mg(OH)2 < Al(OH)3 D. Mg(OH)2 < Ba(OH)2 < Al(OH)3 Câu 10. Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt: (X) 1s22s22p63s1. (Y) 1s22s22p63s2 (Z) 1s22s22p63s23p1 Hiđroxit của X, Y, Z xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần là A. XOH<Y(OH)2<Z(OH)3 B. Y(OH)2<Z(OH)3<XOH. C. Z(OH)3<Y(OH)2<XOH. D. Z(OH)3<XOH<Y(OH)2 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu các vấn đề sau: 1. Kim loại kiềm được bảo quản bằng cách ngâm trong nước được không? Giải thích? 2. Nêu cách bảo quản kim loại kiềm? 3. Trong kem đánh răng người ta thường bổ sung một loại muối có tác dụng chống sâu răng. Hãy cho biết đó là muối của nguyên tố halogen nào? - GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao. c) Sản phẩm: Đáp án của câu hỏi trên. d) Tổ chức thực hiện:


13 - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TIẾT 17: LUYỆN TẬP: BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nêu được mối liên hệ giữa các vị trí của các nguyên tố trong BTH với cấu tạo nt, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại. -Từ vị trí nguyên tố trong BTH suy ra: Cấu hình e; tính chất hóa học cơ bản; so sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận. - Nêu được cấu tạo BTH. Sự biến đổi tuần hoàn, cấu hình e. Tính kim loại, phi kim. - Sự biến đổi tuần hoàn bk nt, độ âm điện, hóa trị, ĐLTH. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học -Từ vị trí nguyên tố trong BTH suy ra: Cấu hình e; tính chất hóa học cơ bản; so sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận. 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp HS vắng Tiết/ Ngày dạy Sĩ số Lớp Tiết ngày Có phép Không phép 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: - Huy động các kiến thức đã được học của HS về cấu hình electron nguyên tử; Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học để giải quyết vấn đề mới b) Nội dung: Câu 1: Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng A. Số nơtron. B. Số hiệu nguyên tử. C. Số khối. D. Số electron hóa trị. Câu 2: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là A. 3 và 4. B. 4 và 3. C. 4 và 4. D. 3 và 3. Câu 3: Các nguyên tố nhóm B trong bảng tuần hoàn là A. Các nguyên tố s. B. Các nguyên tố d và f. C. Các nguyên tố p. D. Các nguyên tố s và p.


2 Câu 4: Số nguyên tố trong chu kỳ 2 và 4 là A. 8 và 18. B. 18 và 8. C. 8 và 32. D. 8 và 8. Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố X được xếp ở chu kì 4 có số lớp electron là A. 4 B. 5 C. 3 D. 6 Câu 6: Tìm câu SAI trong những câu sau đây? A. Trong một chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần. B. Nguyên tử của các nguyên tố trong một chu kì có số electron bằng nhau. C. Trong một chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. D. Chu kì thường bắt đầu là một kim loại kiềm và kết thúc là một khí hiếm (trừ chu kì 1 và chu kì 7 chưa hoàn thành). Câu 7: Nhận xét nào sau đây SAI ? Trong bảng tuần hoàn A. nhóm IA, IIA, IIIA gồm hầu hết các nguyên tố kim loại (trừ H và B). B. nhóm VA, VIA, VIIA gồm hầu hết các nguyên tố phi kim (trừ Sb, Bi, Po). C. nhóm VIIIA là nhóm các nguyên tố khí hiếm. D. số thứ tự nhóm A bằng số electron ở phân lớp ngoài cùng. Câu 8: Nguyên tử X thuộc chu kì 4, nhóm IVA. Cấu hình electron nguyên tử của X là B. 1s22s22p63s23p2. A. 1s22s22p63s23p64s24p2. 2 2 6 2 6 10 2 2 C. 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p . D. 1s22s22p63s23p63d104s24p4. Câu 9: Nguyên tử X có Z = 27. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là A. Chu kỳ 4, nhóm VIIB . B. Chu kỳ 4, nhóm IIB. C. Chu kỳ 4, nhóm VIIIB. D. Chu kỳ 4, nhóm IIA. Câu 10: Một nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Nhận xét nào sau đây ĐÚNG ? A. Nguyên tử đó có 4 electron ở lớp ngoài cùng. B. Lớp electron ngoài cùng là lớp thứ 6. C. Số electron ở từng lớp là : 2/2/6/2/4. D. Nguyên tử dễ thu electron để trở thành ion âm. c) Sản phẩm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ/A B A B A A B D C C D d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi qua chơi web Kahoot.it Thực hiện nhiệm vụ: HS: hoàn thành nhiệm vụ Báo cáo thảo luận: Hs đăng nhập web và trả lời câu hỏi Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về: - Bảng tuần hoàn - Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử


3 - Sự biến đổi tuần hoàn tính chất (Tính kim loại, phi kim, độ âm điện, bán kính nguyên tử) của nguyên tố và tính axit, bazơ của hợp chất - Định luật tuần hoàn b) Nội dung: HỢP ĐỒNG BÀI “ LUYỆN TẬP: BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NTHH” Họ và tên học sinh: …………………… Thời gian : 20 phút Nhiệm vụ

Nội dung Câu 1: Nêu nguyên tắc sắp xếp các NTHH trong BTH Câu 2: Cấu tạo của BTH Câu 3: Một ntố có Z =20 . Xác định vị trí của ntố trong bảng tuần hoàn

1 2

3

Lựa chọn

Đáp án 

Tự đánh giá

Bắt buộc Bắt buộc Bắt buộc

Câu 4: Nguyên tố X có tổng số proton, nơtron, electron là 18, Tự 4 hãy nêu vị trí của X chọn trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và giải thích? Câu 5: Anion X− có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là Tự 5 chọn 2p6. Nêu vị trí của X trong bảng tuần hoàn và giải thích? Em xin cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong hợp đồng. Xác nhận của GV

Học sinh

Ghi chú:

Đã hoàn thành

Tiến triển tốt

T ự đánh giá: Nhi ệm thời vụ rgian ất hay Thời giantối đa hoặc ước tính  th ườngBài làm chính xác với đáp án của giáo viên 

Bài làm sai. Khó

Nhiệm vụ chán ngắt  Bình

Bài làm chưa chính xác hoàn toàn với đáp án của giáo viên.


4 c) Sản phẩm ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRONG HỢP ĐỒNG Câu 1: Nguyên tắc sắp xếp các NTHH trong BTH Nguyên tắc sắp xếp các ntố trong bth -tăng dần của đthn -Hàng: cùng số lớp -cột : cùng số e hoá trị Câu 2: Cấu tạo BTH các NTHH Ô nguyên tố STT ô = SHNT =p =e c) Chu kì - có 7 chu kì :Nhỏ (1 ;2 ;3 ) ; Lớn (4;5;6;7) -Chu kì : cùng số lớp STTchu kì = Số lớp e d)Nhóm - Nhóm : cùng số e hoá trị - STT nhóm = Sô e hoá trị ( Trừ 2cột cuối của VIIIA) Nhóm A: ntố s(IA; IIA) ntố p(IIIA→VIIIA) Nhóm B: ntố d và f Câu 3: -Z =20 có e =20 và ntố chiếm ô thứ 20 -Cấu hình e : 1s22s22p63s23p64s2 ntố thuộc chu kì 4 vì có 4lớp e ntố thuộc nhóm IIA vì có 2 e hóa tri và e cuối cùng được điền vào phân lớp s Đó là ntố canxi (Ca) Câu 4: p + e + n = 18; với số p = số e nên 2p + n = 18  p < 9  X thuộc chu kì 2 Với p ≤ n = 18 − 2p ≤ 1,33p nên 5,4 ≤ p ≤ 6  vậy p = 6 là C (cacbon) Nguyên tố C có số hiệu 6 nằm ở chu kì 2 nhóm 4A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Câu 5: Cấu hình e đầy đủ của Anion X− là 1s22s22p6  X + 1e → X− nên Cấu hình e đầy đủ của nguyên tử X là 1s22s22p5  số e hoá trị của X là 7. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là số hiệu nguyên tử = 9; chu kì 2 ; nhóm VIIA. d) Tổ chức hoạt động + Giao nhiệm vụ học tập Giới thiệu hợp đồng: HĐ có 5 nhiệm vụ (3 nhiệm vụ bắt buộc và 2 nhiệm vụ tự chọn). - Phát bản hợp đồng - Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp đồng học tập. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS: Nghiên cứu, kí kết hợp đồng -Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ, ghi nhận các nội dung trong HĐ -Trao đổi với GV và thống nhất nhiệm vụ Thực hiện hợp đồng - Thực hiện 3 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ. - HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trước cũng được. - HS chọn nhiệm vụ tự chọn


5 + Báo cáo, thảo luận HĐ chung cả lớp: - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện cho nhau. - Nếu HS vẫn không giải quyết được, GV đưa ra đáp án nhiệm vụ . + Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài . b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. Phiếu học tập số 1 Câu 1: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì (ZX < ZY). Tổng số proton trong hai hạt nhân là 25. Nhận xét nào sau đây ĐÚNG ? A. X và Y đều thuộc chu kì 2. B. X và Y có khả năng nhường electron thành ion dương. C. X thuộc nhóm IIIA và Y thuộc nhóm IIA. D. Độ âm điện của X lớn hơn Y. Câu 2: Hai nguyên tố X và Y nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau thuộc cùng nhóm A (ZX < ZY). Tổng số proton trong hai hạt nhân là 24. Nhận xét nào sau đây ĐÚNG ? A. X thuộc chu kì 3 và Y thuộc chu kì 2. B. X và Y có khả năng nhận electron thành ion âm. C. X và Y thuộc nhóm IVA. D. Độ âm điện của X nhỏ hơn Y. Câu 3: Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong nguyên tử nguyên tố X là 46. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Chu kì, ô nguyên tố của X trong bảng tuần hoàn là A. Chu kì 3 ; ô thứ 16. B. Chu kì 2 ; ô thứ 7. C. Chu kì 3 ; ô thứ 17. D. Chu kì 3, ô thứ 15. Câu 4: Oxit cao nhất của nguyên tố R là R2O5. Hợp chất của R với hiđro có thành phần khối lượng %R = 82,35%; %H = 17,65%. Nguyên tố R là C. N=14 D. As=75. A. P=31. B. Sb=121,7. Câu 5: Công thức hợp chất khí của nguyên tố R và hiđro là RH3. Trong hợp chất oxit cao nhất của R thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là C. N=14. D. P=31. A. S=32. B. As=75.. Câu 6: Cho 4,6 gam một kim loại kiềm R tác dụng hoàn toàn với nước thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Nguyên tố R là A. Li=7. B. Rb=85,5. C. K=39. D. Na=23. Câu 7: Cho 8,8 gam hỗn hợp 2 kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau thuộc nhóm IIA, tác dụng với dung dịch axit HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại đó là A. Be=9 và Mg=24. B. Ca=40 và Sr=87,6. C. Mg=24 và Ca=40. D. Sr=87,6 và Ba=137. c. Sản phẩm: Đáp án câu hỏi trên Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đ/a B B D C C D A d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học.


6 + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn.


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 18: ÔN TẬP GIỮA KÌ I Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Khái quát được nội dung kiến thức đã học trong hai chương. - Ôn tập, làm bài tập các dạng trong chương trình. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học - Giải các bài tập * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Phiếu câu hỏi ôn tập kiểm tra giữa học kì I III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung: Trò chơi “ http:// kahoot.it” Câu hỏi: Câu 1: Hạt không mang điện trong nguyên tử là: A. electron. B. proton. C. Nơtron. D. proton và nơtron. Câu 2: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng A. số khối. B. điện tích hạt nhân. C. số electron. D. tổng số proton và nơtron. Câu 3: Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số thứ tự của chu kỳ bằng: A. số electron hoá trị. B. số lớp electron. C. số electron lớp ngoài cùng. D. số hiệu nguyên tử. Câu 4: Tính chất hóa học đặc trưng của các nguyên tố nhóm IA (trừ Hidro) là: A. phi kim. B. á kim. C. kim loại. D. khí hiếm. Câu 5. Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là: A. Tính kim loại. B. Tính phi kim. C. Điện tích hạt nhân. D. Độ âm điện.


2 c) Sản phẩm: HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức, hướng dẫn cho HS chơi trò chơi. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua kết quả của trò chơi. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Kiến thức cần nhớ a) Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về nguyên tử và bảng tuần hoàn các NTHH b) Nội dung: - Hệ thống hóa về thành phần nguyên tử bằng sơ đồ tư duy - Hệ thống hóa về bảng tuần hoàn các NTHH bằng sơ đồ tư duy c) Sản phẩm: HS vẽ sơ đồ tư duy ra giấy A1

Sơ đồ tư duy thành phần nguyên tử


3

Sơ đồ tư duy bảng tuần hoàn các NTHH d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu về nhà thảo luận hoàn thành nhiệm vụ + Nhóm 1,3: Hệ thống hóa về nguyên tử bằng sơ đồ tư duy + Nhóm 2,4: Hệ thống hóa về bảng tuần hoàn các NTHH bằng sơ đồ tư duy - HĐ chung: GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về nguyên tử và bảng tuần hoàn các NTHH Hoạt động 2.2. Bài tập a) Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm cho học sinh - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học, năng lực tư duy logic. b) Nội dung: Bài tập trắc nghiệm trong câu hỏi ôn tập giữa kì I CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - MÔN HÓA 10 NHẬN BIẾT Chương I: NGUYÊN TỬ Câu 1. Hạt không mang điện trong nguyên tử là: A. electron. B. proton. C. Nơtron. D. proton và nơtron. Câu 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là A. Electron và nơtron. B. Electron và proton. C. Nơtron và proton. D. Electron, nơtron và proton. Câu 3. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là A. Nơtron và proton. B. Electron, nơtron và proton. C. Electron và proton. D. Electron và nơtron. Câu 4. Trong nguyên tử, hạt mang điện là A. electron. B. electron và nơtron. C. proton và nơtron. D. proton và electron.


4 Câu 5. Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là: A. electron. B. Proton. C. Nơtron. D. proton và nơtron. Câu 7. Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là A. Bằng nhau. B. Số hạt electron lớn hơn số hạt proton. C. Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton. D. Không thể so sánh được các hạt này. Câu 8. Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ? A. proton. B. Nơtron. C. Electron. D. nơtron và electron. Câu 9. Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng A. số khối. B. điện tích hạt nhân. C. số electron. D. tổng số proton và nơtron. Câu 10. Chọn định nghĩa đúng về đồng vị : A. Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối. B. Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân. C. Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối. D. Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số nơtron. Câu 11. Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là: A. 2, 6, 8, 18. B. 2, 8, 18, 32. C. 2, 4, 6, 8. D. 2, 6, 10, 14. Câu 12. Phân lớp d đầy điện tử (bão hòa) khi có số electron là B. 10. C. 6. D. 14. A. 5. Câu 13. Trong nguyên tử, electron hóa trị là các electron A. độc thân. B. ở phân lớp ngoài cùng. C. ở obitan ngoài cùng. D. có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học Câu 14. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p64s1. Số hiệu nguyên tử của X là A. 20. B. 19. C. 39. D. 18. 32 Câu 15. Một đồng vị của nguyên tử photpho là 15 P . Nguyên tử này có số electron là: A. 32. B. 17. C. 15. D. 47. Câu 16. Số khối của nguyên tử bằng tổng A. số p và n. B. số p và e. C. số n, e và p. D. số điện tích hạt nhân. Chương 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Câu 17. Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn bằng: A. Số hiệu nguyên tử. B. Số khối. C. Số nơtron. D. Số electron hóa trị. Câu 18. Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số thứ tự của chu kỳ bằng: A. số electron hoá trị. B. số lớp electron. C. số electron lớp ngoài cùng. D. số hiệu nguyên tử. Câu 19. Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng: A. Số electron lớp ngoài cùng. B. Số hiệu nguyên tử. C. Số lớp electron. D. Số khối. Câu 20. Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng : A. Số electron. B. Số electron hóa trị. C. Số lớp electron. D. Số electron ở lớp ngoài cùng. Câu 21. Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là: A. 3 và 3. B. 4 và 3. C. 3 và 4. D. 4 và 4.


5 Câu 22. Nguyên tử của nguyên tố thuộc nhóm nào sau đây không có xu hướng nhường cũng như nhận electron? A. Nhóm kim loại kiềm. B. Nhóm halogen. C. Nhóm kim loại kiềm thổ. D. Nhóm khí hiếm. Câu 23. Tính chất hóa học đặc trưng của các nguyên tố nhóm IA (trừ Hidro) là: A. phi kim. B. á kim. C. kim loại. D. khí hiếm. Câu 24. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm. B. Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. C. Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử. D. Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B. Câu 25. Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là: A. Tính kim loại. B. Tính phi kim. C. Điện tích hạt nhân. D. Độ âm điện. Câu 26. Số nguyên tố hóa học thuộc chu kì 5 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: A. 8. B. 32. C. 18. D. 16. Câu 27. Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố: A. Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. B. Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. C. Tăng theo chiều tăng của tính phi kim. D. Giảm theo chiều tăng của tính kim loại. Câu 28. Trong một chu kì nhỏ, đi từ trái sang phải thì hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi A. tăng lần lượt từ 1 đến 4. B. giảm lần lượt từ 4 xuống 1. C. tăng lần lượt từ 1 đến 7. D. tăng lần lượt từ 1 đến 8. Câu 29. Số nguyên tố hóa học thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: A. 8. B. 32. C. 18. D. 16. Câu 30. Số nguyên tố hóa học thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: A. 8. B. 32. C. 18. D. 16. Câu 31. Số nguyên tố hóa học thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: A. 8. B. 32. C. 18. D. 16. Câu 32. Cấu hình electron của một nguyên tử có 3 lớp electron nguyên tố đó thuộc A. chu kì 2. B. chu kì 3. C. chu kì 4. D. chu kì 5.. THÔNG HIỂU (28 câu) Chương 1: NGUYÊN TỬ Câu 33. Các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học ? A. 147 G ; 168 M . B. 168 L ; 22 C. 157 E ; 22 D. 168 M ; 178 L . 10 Q . 11 D . Câu 34 Nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron là X : 1s22s22p63s23p4 Y : 1s22s22p63s23p6 Z : 1s22s22p63s23p64s2 Trong các nguyên tố X, Y, Z nguyên tố kim loại là A. X. B. Z. C. Y. D. X và Y.


6 Câu 35. Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau: a) 1s22s1 b) 1s22s22p63s23p1 c) 1s22s22p5 d) 1s22s22p63s23p4 e) 1s22s22p63s2 Cấu hình của các nguyên tố phi kim là A. a, b. B. b, c. C. c, d. D. b, e. Câu 36. Cấu hình electron nào dưới đây viết không đúng? A. 1s22s22p63s23p64s23d6. B. 1s2 2s22p5. 2 2 6 1 C. 1s 2s 2p 3s . D. 1s22s22p63s23p5. Câu 37. Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p5. X là nguyên tố A. kim loại. B. phi kim. C. khí hiếm. D. kim loại hoặc phi kim. Câu 38. Nguyên tử 27X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1. Hạt nhân nguyên tử X có A. 13 proton và 14 nơtron. B. 13 proton và 14 electron. C. 14 proton và 13 nơtron. D. 14 proton và 14 electron. 3+ Câu 39. Cation X có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là 2s22p6. Cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X là A. 3s1. B. 3s2. C. 3p1. D. 2p5. Câu 40. Cấu hình electron nào dưới đây là của nguyên tử nguyên tố X (Z=24)? A. [Ar] 3d54s1 B. [Ar] 3d44s2 C. [Ar] 4s24p6 D. [Ar] 4s14p5 Câu 66. Nguyên tử X ở lớp thứ 3 (lớp ngoài cùng) có chứa 5 electron. X có điện tích hạt nhân là A. 14. B. 10. C. 15. D. 18. 26 Câu 41. Anion Y có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 2p . Số hiệu nguyên tử của Y là B. 8. C. 10. D. 7. A. 9. Câu 68. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử K (Z=19) là : A. 4s1. B. 3s1. C. 2s1. D. 3d1. Câu 42. Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Nguyên tử M là A. Na. B. K. C. Ne. D. F. Câu 43. Ion M2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Nguyên tử M là A. K. B. S. C. Cl. D. Ca. Câu 44. Biết Fe có Z = 26. Cấu hình electron nào là của ion Fe2+? A. 1s22s22p63s23p63d6 4s2. B. 1s22s22p63s23p63d6. 2 2 6 2 6 5 C. 1s 2s 2p 3s 3p 3d . D. 1s22s22p63s23p63d44s2 . Câu 45. Biết Cu có Z = 29. Cấu hình electron nào là của nguyên tử Cu ? A. 1s22s22p63s23p63d9 4s2. B. 1s22s22p63s23p63d104s1. C. 1s22s22p63s23p64s2 3d9. D. 1s22s22p63s23p64s23d10 Câu 46. Tổng số electron trên các phân lớp p của nguyên tử X là 7 số hiệu của nguyên tử X là: A. 10. B. 13. C. 15. D. 17. Câu 47. Nguyên tử Y có cấu hình electron trên phân mức năng lượng cao nhất là 4s1 vậy số hiệu của nguyên tử X là: A. 17. B. 19. C. 20. D. 18. Câu 48.Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d34s2. R thuộc họ nguyên tố nào? A. s. B. p. C. d. D. f. CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VA ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Câu 49. Số electron hóa trị trong nguyên tử clo (Z = 17) là:


7 A. 5. B. 7. C. 3. D. 1. Câu 50. Số electron hóa trị trong nguyên tử crom (Z = 24) là: A. 1. B. 3. C. 6. D. 4. Câu 51. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron như sau: [Ar]3d84s2. Số electron lớp ngoài cùng là: A. 8. B. 10. C. 2. D. 6. Câu 52. Nguyên tố có Z = 15 thuộc loại nguyên tố nào? A. s. B. p. C. d. D. f. Câu 53. Cho các nguyên tố 3 Li; 9 F; 8 O; 11 Na. Số nguyên tố s là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 54. Cho nguyên tử của các nguyên tố 11 X; 12 Y; 13 Z; 9 T: Nguyên tố nào có 1 electron hóa trị? A. X. B. Y . C. T. D. Z. Câu 55. Cho nguyên tử các nguyên tố X1, X2, X3, X4, X5, X6 lần lượt có cấu hình electron như sau: X1: 1s22s22p63s2 X2: 1s22s22p63s23p64s1 X3: 1s22s22p63s23p64s2 2 2 6 2 5 2 2 6 2 6 6 2 X5: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s ; X6: 1s22s22p63s23p4 X4: 1s 2s 2p 3s 3p Các nguyên tố cùng một chu kì là: A. X1, X3, X6. B. X2, X3, X5. C. X1, X2, X6. D. X3, X4. 2 2 5 Câu 56. Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s 2s 2p . Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn? A. Ô thứ 9; Chu kỳ 2; nhóm VIIB. B. Ô thứ 9; Chu kỳ 2; nhóm VB. C. Ô thứ 9; Chu kỳ 2; nhóm VIIA. D. Ô thứ 9; Chu kỳ 2; nhóm VA. Câu 57. Một nguyên tử có kí hiệu 23 11 Na . Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nguyên tố natri thuộc: A. nhóm IIIB, chu kì 4. B. nhóm IA, chu kì 3. C. nhóm IA, chu kì 4. D. nhóm IA, chu kì 2. Câu 58. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là: A. 1s22s22p63s23p64s2. B. 1s22s22p63s23p63d34s2. C. 1s22s22p63s23p63d104s24p1. D. 1s22s22p63s23p63d104s24p3. Câu 59. Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VA. Số electron lớp ngoài cùng của X là: A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 60. X có cấu hình electron 1s22s22p63s1. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: A. Chu kỳ 4, nhóm IA là nguyên tố kim loại. B. Chu kỳ 3, nhóm IA là nguyên tố kim loại. C. Chu kỳ 3, nhóm IA là nguyên tố phi kim. D. Chu kỳ 4, nhóm VIIA là nguyên tố phi kim. VẬN DỤNG THẤP CHƯƠNG I. NGUYÊN TỬ Câu 61. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử M là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Số hiệu nguyên tử M là A. 25. B. 26. C. 27. D. 28. Câu 62. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 114, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26. Nguyên tố X là A. Br. B. Cl. C. Zn. D. Ag. Câu 63. Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Cấu hình electron của nguyên tử X là


8 A. 1s22s22p63s23p2 B. 1s22s22p53s23p1 2 2 6 2 1 C. 1s 2s 2p 3s 3p . D. 1s22s22p63s23p3 Câu 64: Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Số hiệu nguyên tử M là A. 26. B. 29. C. 28. D. 30 Câu 65. Tổng số hạt cơ bản trong X3+ là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17 X là A. N(Z=7). B. P(Z=15). C. Cl(Z=17). D. K(Z=19). Câu 66. Tổng số hạt cơ bản trong M là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. M là B. 19K. C. 35Br. D. 47Ag. A. 11Na. Câu 67. Tổng số hạt cơ bản trong X2- là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Số hiệu nguyên tử của X là A. 8. B. 16. C. 20. D. 12. 3+ Câu 68. Tổng số hạt cơ bản trong X là 73, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 17. Số electron của X là B. 24. C. 27. D. 26. A. 21. CHƯƠNG II. BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Câu 69. Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro và lần lượt là: A. R2O5 ,RH5. B. R2O3 ,RH. C. R2O7,RH. D. R2O5 ,RH3. Câu 70. Nguyên tố R thuộc chu kì 2, nhóm VIIA của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxit cao nhất của R là: A. R2O. B. R2O3. C. R2O5. D. R2O7. Câu 71. Cấu hình electron của 3 nguyên tử ứng với 3 nguyên tố X, Y, R như sau: X: 1s22s22p63s2; Y: 1s22s22p63s23p1; R: 1s22s22p63s23p64s1 Hiđroxit của X, Y, Z theo tính bazơ tăng dần: A. Y(OH)3, X(OH)2, ROH. B. ROH , X(OH)2, Y(OH)3. C. X(OH)2, Y(OH)3, ROH. D. ROH , Y(OH)3, X(OH)2. Câu 72. Cho số hiệu các nguyên tố Mg=12, Al=13, K=19, Ca=20. Tính bazơ của các oxit tăng dần trong dãy: A. K2O, Al2O3, MgO, CaO. B. Al2O3, MgO, CaO, K2O. C. MgO, CaO, Al2O3, K2O. D. CaO, Al2O3, K2O, MgO. VẬN DỤNG CAO CHƯƠNG I. NGUYÊN TỬ Câu 73. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Công thức M2O là A. K2O. B. Na2O. C. Li2O. D. F2O. Câu 74. M và X là hai nguyên tử kim loại, tổng số hạt cơ bản của cả nguyên tử M và X là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 42. Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 12. Tìm M và X là A. Fe và Ca. B. Ca và Mg. C. Fe và Na. D. Ca và Na. 2+ – Câu 75. Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M và X , tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 186 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt.Số nơtron của ion M2+ nhiều hơn X– là 12. Tổng số hạt M2+ nhiều hơn trong X– là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là A. CaF2. B. MgCl2. C. FeCl2. D. FeS2. CHƯƠNG II. BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC


9 Câu 76. Cho các phát biểu sau: (1) Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì, trong đó có 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn; (2) Bảng tuần hoàn gồm có 8 nhóm, số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng; (3) Các nguyên tố nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự của nhóm; (4) Các nguyên tố s và p thuộc về các nhóm A; (5) Các nguyên tố d và f có thể thuộc các nhóm A hoặc các nhóm B; (6) Số lớp electron của nguyên tử và ion đều bằng số thứ tự của chu kì trong bảng tuần hoàn; (7)Các chu kì nhỏ bao gồm các nguyên tố s, p, còn các chu kì lớn bao gồm các nguyên tố s, p, d, f; Số phát biểu đúng là: A. 6. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 77. Cho các tính chất và đặc điểm cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố hoá học: (a) Hoá trị cao nhất đối với oxi; (b) Khối lượng nguyên tử; (c) Số electron thuộc lớp ngoài cùng; (d) Số lớp electron; (e) Tính phi kim; (g) Bán kính nguyên tử; (h) Số proton trong hạt nhân nguyên tử; (i) Tính kim loại; Số tính chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử là: A. 5. B. 4. C. 6. D. 3. Câu 78. Cấu hình electron của nguyên tử 39X là 1s22s22p63s23p64s1. Nguyên tử 39X có đặc điểm : (a) Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IA; (b) Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử X là 20; (c) X là nguyên tố kim loại mạnh; (d) X có thể tạo thành ion X+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6; (e) X là nguyên tố mở đầu của chu kì 4; Số phát biểu đúng: A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 79. Cho số điện tích hạt nhân của các nguyên tố: N (Z=7), F (Z=9), Ne (Z=10), Na (Z=11), Mg (Z=12), Al (Z=13), K (Z=19), Si (Z=14), Ar (Z=18). Có các nhận định sau: (1) Cấu hình electron của ion X2+ là [Ar]3d6. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì 4, VIIIB. (2) Các ion và nguyên tử: Ne, Na+ , F− có điểm chung là có cùng số electron. (3) Các nguyên tố mà nguyên tử có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại. (4) Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử K, Mg, Si, N. (5) Tính bazơ của dãy các hiđroxit NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 giảm dần. Số nhận định đúng: A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 80. Cho 10,8 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc nhóm IIA, thuộc hai chu kì liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí (đktc). Kim loại có nguyên tử khối nhỏ hơn là A. Be B. Mg C. Ca D. Sr c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Trắc nghiệm d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS hoàn thành các dạng bài tập theo các chủ đề - HĐ chung: GV mời một số học sinh lên báo cáo kết quả. Các học sinh khác góp ý, bổ sung.


10 - Phương án đánh giá - Thông qua quan sát, GV chú ý quan sát khi các học sinh tiến hành làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ kịp thời. - Thông qua HĐ chung của lớp: Đánh giá bằng nhận xét. GV nhận xét, đánh giá chung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về chương Nguyên tử và bảng tuần hoàn các NTHH - Tiếp tục phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong câu hỏi ôn tập kiểm tra giữa kì I c) Sản phẩm: - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS HĐ cặp đôi để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi, bài tập trong đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì I. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp ý và bổ sung. GV giúp HS nhận ra chỗ sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng kiến thức được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS. b) Nội dung: HS giải quyết các câu hỏi và bài tập sau: Câu 1: Em hãy nêu các thành tựu mà đồng vị phóng xạ mang lại lợi ích cho con người. c) Sản phẩm: Bài báo cáo của HS d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo - Yêu cầu HS nộp câu trả lời vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân)


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TIẾT 20, 21: LIÊN KẾT ION Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: -Nêu được sự hình thành ion - Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể. - Xác định được ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể. - Xác định được hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion, 2. Năng lực a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học - Mô tả được sự tạo thành liên kết ion trong phân tử NaCl và một số phân tử đơn giản, hình khái niệm liên kết ion. Viết phương trình hóa học biểu diễn sự tạo thành liên kết ion. - Vận dụng để viết được cấu hình e của một ion đơn nguyên tử cụ thể. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp HS vắng Tiết/ Lớp Tiết Sĩ số Ngày dạy ngày Có phép Không phép 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: - Huy động các kiến thức đã được học của HS về cấu hình electron nguyên tử; Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học để giải quyết vấn đề mới b) Nội dung: Phiếu học tập số 1 - Nêu cách tiến hành thí nghiệm. - Nêu hiện tượng xảy ra. - Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. - Giải thích sự hình thành sản phẩm :


2 + Tại sao Na phải liên kết với Clo? Cho biết 11Na, 17Cl. + Na liên kết với Clo bằng cách thức nào? c) Sản phẩm Phiếu học tập số 1 - Hiện tượng:Phản ứng xảy ra mãnh liệt, sang chói. - Phương trình hóa học: 2Na + Cl2 → 2NaCl - Giải thích: + HS có thể dựa vào SGK nêu được: Các nguyên tử liên kết với nhau để đạt đến cấu hình bền vững như khí hiếm gần nhất. Nhưng HS sẽ không giải thích được cách thức liên kết giữa Na với Cl. d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1. - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV trình chiếu thí nghiệm đốt cháy Na trong bình đựng khí Clo. Link: https://www.youtube.com/watch?v=4NmNTTafPOQ Thực hiện nhiệm vụ: - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: nêu cách tiến hành thí nghiệm, quan sát và thống nhất để ghi lại hiện tượng xảy ra, viết PTHH, giải thích sự hình thành liên kết …. vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ. Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: - GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Kết luận, nhận định: để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo viên không chốt kiến thức. Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới. + Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể không giải thích được sự hình thành phân tử NaCl như thế nào. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu sự hình thành ion, cation, anion. Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử a) Mục tiêu: - Viết được quá trình hình thành ion. - Rèn năng lực hợp tác b) Nội dung: Phiếu học tập số 2 - Viết cấu hình e của các nguyên tử 11Na, 20Ca, 8O, 17Cl. - Để đạt đến cấu hình bền vững như khí hiếm gần nhất, các nguyên tử trên có xu hướng gì? Viết quá trình xảy ra. - Rút ra kết luận về sự hình thành ion, cation, anion. - Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử là gì? Nêu ví dụ c) Sản phẩm + Ion: Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện tích, gọi là ion. + Cation:


3 - Nguyên tử kim loại có xu hướng nhường các e ở lớp ngoài cùng để đạt cấu hình bễn vững của khí hiếm, trở thành cation (hay ion dương). Ví dụ: 11Na → Na+ + 1e ( cation natri) 2+ +2e ( cation canxi) 20Ca → Ca n+ TQ: M → M + ne (n = 1, 2, 3) + Anion: - Nguyên tử phi kim có xu hướng nhận thêm e để đạt cấu hình bễn vững của khí hiếm, trở thành anion (hay ion âm). Ví dụ: 8O + 2e → O2- ( anion oxit) 17Cl + 1e → Cl ( anion clorua) mTQ: M + me → M (m = 1, 2, 3) + Ion đơn nguyên tử, Ion đa nguyên tử: d) Tổ chức hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia số HS trong lớp thành 4 nhóm và yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 2 Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận PHT số 2 bằng kĩ thuật khăn trãi bàn. Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu sự hình thành liên kết ion. a) Mục tiêu: - Viết được sự hình thành ion. - Giải thích được sự hình thành liên kết ion. b) Nội dung: 1. Hoàn thiện nội dung PHT số 1 2. Xét sự hình c) Sản phẩm: Xét phản ứng của Natri với Clo: → Na+ + 1e 11Na – 17Cl + 1e → Cl Na + Cl → Na+ + Cl [2, 8, 1]

[2, 8,7]

[2, 8]

[2, 8, 8]

 Na+ +

Cl – → NaCl Biểu diễn bằng phương trình hoá học: 2 Na + Cl2 → 2NaCl 2x1e Natri Clorua Kết luận: Liên kết ion là liên kết được tạo thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang diện tích trái dấu. Xét phản ứng của Canxi với Oxi: → Ca2+ + 2e Ca O + 2e → O2 Ca2+ + O2- → CaO Biểu diễn bằng phương trình hóa học: 2 Ca + O2 → 2CaO


4 2x2e

Canxi oxit

d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: + HĐ nhóm: GV tổ chức hoạt động nhóm để tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ ở phiếu học tập số 1, tập trung vào việc giải thích tại sao Na có thể liên kết với Clo và sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl. - Từ kiến thức kết quả PHT số 1, Hs HĐ cá nhân: Cho Canxi tác dụng với Oxi. GV yêu cầu HS trình bày sự hình thành phân tử CaO ( 20Ca, 8O) Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên sau đó thảo luận, thống nhất để ghi lại vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ. Báo cáo thảo luận: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu hóa trị trong hợp chất ion a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm điện hóa trị. - Xác định được điện hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất ion. - Xác định được điện hóa trị thường gặp của các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA, VIA, VIIA. - Rèn năng lực hợp tác b) Nội dung: Phiếu học tập số 3 1/ Điện hóa trị là gì? 2/ Xác định điện hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất NaCl, MgO, AlF3. 3/ Trong các hợp chất, các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA thường có điện hóa trị bao nhiêu? Vì sao? 4/ Trong các hợp chất, các nguyên tố nhóm VIIA, VIA thường có điện hóa trị bao nhiêu? Vì sao? c) Sản phẩm: 1/ Khái niệm: Trong hợp chất ion, hóa trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó. 2/ - Trong NaCl, Na có điện hóa trị 1+, Cl có điện hóa trị 1-. - Trong MgO, Mg có điện hóa trị 2+, O có điện hóa trị 2-. - Trong AlF3, Al có điện hóa trị 3+, F có điện hóa trị 1-. 3/- Các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA có xu hướng mất 1, 2, 3 electron nên có điện hóa trị là 1+, 2+, 3+. 4/ Các nguyên tố nhóm VIIA, VIA có xu hướng nhận 1, 2 electron nên có điện hóa trị là 1-, 2-. d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: + HĐ nhóm: GV yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành các yêu cầu trong phiếu học tập số 3. Thực hiện nhiệm vụ: - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: tiến hành làm các ví dụ, quan sát và thống nhất để ghi lại kết quả vào phiếu học tập. Báo cáo thảo luận:


5 GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài . b) Nội dung HĐ: HS làm bài tập PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Câu 1: Khi tham gia liên kết, nguyên tử Na có xu hướng tạo thành ion có điện tích là A. 4+. B. 3+. C. 2+. D. 1+. Câu 2: Khi tham gia liên kết, nguyên tử O có xu hướng tạo thành ion có điện tích là A. 4-. B. 3-. C. 2-. D. 1-. Câu 3: Liên kết hóa học được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu gọi là A. liên kết cộng hóa trị có cực. B. liên kết kim loại. C. liên kết cộng hóa trị không cực. D. liên kết ion. Câu 4: Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử A. kim loại điển hình. B. phi kim điển hình. C. kim loại và phi kim. D. kim loại điển hình và phi kim điển hình. Câu 5: Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion: A. Ion là phần tử mang điện. B. Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion. C. Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử. D. Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron. Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố clo có 7 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxi có xu hướng: A. nhận thêm 1 electron. B. nhường đi 2 electron. C. nhận thêm 2 electron. D. nhường đi 6 electron. Câu 7: Phân tử KCl được hình thành do A. sự kết hợp giữa hai nguyên tử K và Cl. B. sự kết hợp giữa hai ion K+ và Cl2-. + C. sự kết hợp giữa hai ion K và Cl . D. sự kết hợp giữa hai ion K+ và Cl-. Câu 8: Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion? A. H2S, Na2O. B. CH4, CO2. C. CaO, NaCl. D. SO2, KCl. Câu 9: Hợp chất nào sau đây có chứa liên kết ion trong phân tử: A. Na2O; KCl; HCl. B. K2O; BaCl2; CaF. C. Na2O; H2S; NaCl. D. CO2; K2O; CaO. Câu 10: Nếu xét nguyên tử X có 3 electron hóa trị và nguyên tử Y có 6 electron hóa trị thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là A. XY2. B. X2Y3. C. X2Y2. D. X3Y2. Câu 11: Có 2 nguyên tố X (Z = 19); Y (X = 17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là: A. XY, liên kết ion. B. X2Y, liên kết ion. C. XY, liên kết cộng hóa trị có cực. D. XY2, liên kết cộng hóa trị có cực. Câu 12: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa 2 nguyên tử X và Y thuộc loại liên kết A. cho – nhận. B. kim loại. C. cộng hóa trị. D. ion. Câu 13: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất. Công thức XY là A. NaF. B. AlN. C. MgO. D. LiF.


6 Câu 14: Nguyên tử nguyên tố X có mức năng lượng cao nhất ở phân lớp 3p. Nguyên tử nguyên tố Y cũng có mức năng lượng ở phân lớp 3p và có tổng số electron ở lớp ngoài cùng là 1. Biết số hạt mang điện dương trong hạt nhân nguyên tử nguyên tố Y nhiều hơn trong nguyên tố X là 3 hạt. Xác định loại liên kết trong hợp chất của X và Y? A. Liên kết cộng hóa trị phân cực. B. Liên kết ion. C. Liên kết cộng hóa trị không phân cực. D. Liên kết cho – nhận. Câu 15: Nguyên tử X có có tổng số hạt cơ bản là 60 và thuộc nhóm IIA. Nguyên tử Y có tổng số hạt cơ bản là 52 và thuộc nhóm VIIA. Tổng số hạt mang điện trong phân tử hợp chất tạo bởi X và Y là A. 74. B. 114. C. 108. D. 76. c. Sản phẩm: Đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đ/a D C D D B A D C B B A D A B C d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu các vấn đề sau: Ion âm (anion) trong không khí là các nguyên tử khi mất đi electron. Ion âm không tồn tại lâu trong không khí, quá trình hình thành và mất đi của ion diễn ra liên tục khi có tác động từ bên ngoài. Vậy các ion âm có tác dụng như thế nào đối với môi trường và con người? - GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao. c) Sản phẩm: Đáp án của câu hỏi trên. d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TIẾT 22, 23: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - HS nêu được: - Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, N2), liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2). - Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị. - Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion. - Hướng dẫn HS tự học: II. Độ âm điện và liên kết hóa học. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học - Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể. - Xác định được hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp HS vắng Tiết/ Lớp Tiết Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: - Huy động các kiến thức đã được học của HS để giải quyết vấn đề mới b) Nội dung: Phiếu học tập số 1 Câu 1: Hình ảnh dưới đây khiến em nhớ đến câu nói nào của chủ tịch Hồ Chí Minh về tinh thần đoàn kết?


2

Câu 2: Con người thể hiện sự đoàn kết bằng những cái bắt tay thế các nguyên tử hóa học thể hiện sự đoàn kết của mình như thế nào? Câu 3: Tại sao các nguyên tử hóa học lại có xu hướng liên kết với nhau thành phân tử hay tinh thể? c) Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập số 01 d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu hs làm việc cá nhân hoàn thiện phiếu học tập số 1 Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. Liên kết ion thường được tạo nên từ các nguyên tử của các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau là kim loại và phi kim. Vậy đối với các nguyên tử của cùng một nguyên tố ( H2 ; Cl2 ; N2…) hay những hợp chất như ( HCl; CO2 …), chúng liên kết với nhau bằng cách nào ? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất. a) Mục tiêu: - Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, N2) - Rèn năng lực hợp tác b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Viết cấu hình electron của nguyên tử H (Z = 1), nguyên tử N (Z = 7) ................................................................... 2. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử H, nguyên tử N là bao nhiêu? Chúng là kim loại hay phi kim? Biểu diễn số electron ở lớp ngoài cùng của chúng ( mỗi một electron là một dấu chấm) ................................................................... 3. Để đạt cấu hình bền vững giống với khí hiếm gần nó nhất thì các nguyên tử này phải làm sao? Trình bày sự hình thành liên kết trong phân tử H2, N2? ........................................................................ .............................................................. 4. Liên kết cộng hóa trị là gì? ................................................................... 5. Liên kết đơn, liên kết ba được hình thành như thế nào?


3 ........................................................................ .............................................................. 6. So sánh độ âm điện giữa hai nguyên tử trong H2, N2 . Đôi electron dùng chung sẽ bị lệch về phía nào? Thế nào là liên kết cộng hóa trị không cực? ................................................................... c) Sản phẩm PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Viết cấu hình electron của nguyên tử H (Z = 1), nguyên tử N (Z = 7) H (Z = 1): 1s1 N (Z = 7): 1s22s22p3 2. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử H là 1, của nguyên tử N là 5. - H và N là phi kim 3. Sự hình thành liên kết trong phân tử H2, N2:

4. Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. 5. Liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một, hai hoặc ba cặp electron dùng chung được gọi liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba. 6. - Độ âm điện giữa hai nguyên tử trong H2, N2 bằng nhau. Đôi electron dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nào. - Liên kết cộng hóa trị không cực: là liên kết mà cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào. d) Tổ chức hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia số HS trong lớp thành 4 nhóm và yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1 Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận PHT số 1 bằng kĩ thuật khăn trãi bàn. Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất. a) Mục tiêu: - Định nghĩa liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2). - Rèn năng lực hợp tác b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 1. Viết cấu hình electron của nguyên tử H(Z = 1),nguyên tử Cl(Z = 17),nguyên tử C(Z=6), nguyên tử O(Z = 8) ................................................................... 2. Dựa vào số electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tử cho biết chúng là kim loại hay phi kim? Biểu diễn số electron ở lớp ngoài cùng của chúng (mỗi một electron là một dấu chấm) ................................................................... 3. Để đạt cấu hình bền vững giống với khí hiếm gần nó nhất thì các nguyên tử này có xu hướng gì? Trình bày sự hình thành liên kết trong phân tử HCl, CO2?


4 ........................................................................ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4. So sánh độ âm điện giữa hai nguyên tử trong phân tử HCl, CO2. Các cặp electron dùng chung sẽ bị lệch về phía nào? Thế nào là liên kết cộng hóa trị có cực? ................................................................... c) Sản phẩm: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 1. Viết cấu hình electron của nguyên tử H(Z = 1): 1s1 Cl(Z = 17): 1s22s22p63s23p5 C(Z=6): 1s22s22p2 O(Z = 8): 1s22s22p4 2. Các nguyên tố H, Cl, C, O là phi kim 3. 4. - Trong phân tử HCl: Cặp electron dùng chung sẽ bị lệch về phía nguyên tử Cl (do Cl có độ âm điện lớn hơn H) - Trong phân tử CO2: Trong phân tử CO2, nguyên tử C nằm giữa 2 nguyên tử O và nguyên tử C góp chung với mỗi nguyên tử O hai electron - Liên kết cộng hóa trị có cực: Cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: + HĐ nhóm: GV tổ chức hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ ở phiếu học tập số 3 Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên sau đó thảo luận, thống nhất để ghi lại vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ. Báo cáo thảo luận: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. GV lưu ý: - Trong phân tử CO2 các cặp electron bị hút lệch về phía O vì oxi có độ âm điện lớn hơn C → Liên kết C=O bị phân cực về phía O - Trong phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên liên kết đôi phân cực (C=O) triệt tiêu nhau → Phân tử CO2 không phân cực Hoạt động 2.3. Tìm hiểu tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị a) Mục tiêu: - Nêu được tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị - Rèn năng lực hợp tác b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 (Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở) 1. Trạng thái : …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………


5 2. Tính tan : …………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… 3. Tính dẫn điện : ……………………………………………………………………………………… c) Sản phẩm: 1. Trạng thái: Phân tử hợp chất có chứa liên kết cộng hóa trị có thể là chất rắn (đường, cacbon, iot,…), có thể là chất lỏng (ancol etylic, nước, axit sunfuric,…) hoặc là chất khí (clo, hiđroclorua, oxi,…). 2. Tính tan : - Các chất có cực như rượu etylic , đường ,… tan nhiều trong dung môi có cực như nước - Phần lớn các chất không cực như lưu huỳnh, iot, các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực như benzen , cacbon tetra clorua ,….. 3. Nói chung các chất có liên kết cộng hoá trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: + HĐ nhóm: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức đã biết thảo luận nhóm đôi để hoàn thành các yêu cầu trong phiếu học tập số 4. Thực hiện nhiệm vụ: - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: tiến hành làm ghi lại kết quả vào phiếu học tập. Báo cáo thảo luận: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.5. Tìm hiểu hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm cộng hóa trị. - Xác định được cộng hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị. - Rèn năng lực hợp tác b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 (Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở) 1. Cộng hóa trị là gì? 2. Xác định cộng hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất H2O, NH3, CH4. c) Sản phẩm: 1. Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó. 2. - Trong công thức cấu tạo của H2O, H-O-H, nguyên tử O có 2 liên kết cộng hóa trị, nguyên tố O có cộng hóa trị 2; nguyên tử H có 1 liên kết cộng hóa trị, nguyên tố H có cộng hóa trị 1. - Trong NH3 thì N có cộng hóa trị 3, H có cộng hóa trị 1. - Trong phân tử CH4, nguyên tố C có cộng hóa trị 4, H có cộng hóa trị 1. d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: + HĐ nhóm: GV yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành các yêu cầu trong phiếu học tập số 5 Thực hiện nhiệm vụ:


6 - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: tiến hành làm các ví dụ, quan sát và thống nhất để ghi lại kết quả vào phiếu học tập. Báo cáo thảo luận: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.6. So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị a) Mục tiêu: - HS so sánh, phân biệt được liên kết ion và liên kết cộng hóa trị - Rèn năng lực hợp tác b) Nội dung:

So sánh

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 Liên kết cộng hóa trị không Liên kết cộng hoá trị có cực cực

Liên kết ion

Mục đích Bản chất Thường tạo nên Nhận xét c) Sản phẩm: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 So sánh Liên kết cộng hóa trị không cực Liên kết cộng hoá trị có Liên kết ion cực Mục Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp electron ngoài cùng đích bền vững giống cấu trúc khí hiếm (2e hoặc 8e) Bản Dùng chung e. Cặp e không bị lệch Dùng chung e. Cặp e bị lệch Cho và nhận e chất về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn Thường Giữa các nguyên tử của cùng 1 Giữa phi kim mạnh yếu Giữa kim loại và tạo nên nguyên tố phi kim khác nhau phi kim Nhận Liên kết cộng hóa trị có cực là dạng trung gian giữa liên kết cộng hóa trị không cực và xét liên kết ion d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: + HĐ nhóm: GV yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành các yêu cầu trong phiếu học tập số 6 Thực hiện nhiệm vụ: - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: tiến hành làm các ví dụ, quan sát và thống nhất để ghi lại kết quả vào phiếu học tập. Báo cáo thảo luận: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.7. Hướng dẫn học sinh tự học phần II. Độ âm điện và liên kết hóa học a) Mục tiêu: - Hướng dẫn HS tự học về độ âm điện và liên kết hóa học - Rèn năng lực tự học cho học sinh b) Nội dung:


7 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7 1. Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau: - Người ta phân loại một cách tương đối liên kết hóa học theo quy ước kinh nghiệm dựa vào thang độ âm điện của Pau-linh: + Nếu hiệu độ âm điện của hai nguyên tố (∆χ ) …(10)……………………… thì liên kết thuộc loại cộng hóa trị không cực. + Nếu hiệu độ âm điện của hai nguyên tố …(11)……………………… thì liên kết thuộc loại cộng hóa trị phân cực. + Nếu hiệu độ âm điện của hai nguyên tố …(12)……………………… thì liên kết thuộc loại liên kết ion 2. Dựa vào độ âm điện hãy xác định liên kết hóa học trong các phân tử sau: HCl, N2, CaO, NH3, NaCl c) Sản phẩm: 1. - Người ta phân loại một cách tương đối liên kết hóa học theo quy ước kinh nghiệm dựa vào thang độ âm điện của Pau-linh: + Nếu hiệu độ âm điện của hai nguyên tố (∆χ ) …(10)……………………… 0,0 < ∆χ < 0,4 thì liên kết thuộc loại cộng hóa trị không cực. + Nếu hiệu độ âm điện của hai nguyên tố …(11)……………………… 0,4 ≤ ∆χ < 1,7 thì liên kết thuộc loại cộng hóa trị phân cực. + Nếu hiệu độ âm điện của hai nguyên tố …(12)……………………… ∆χ ≥ 1,7 thì liên kết thuộc loại liên kết ion. 2. HCl: = 3,16 – 2,20 = 0,96 → Liên kết cộng hóa trị phân cực N2: = 3,04 – 3,04 = 0 → liên kết cộng hóa trị không cực CaO: = 3,44 – 1,00 = 2,44 → liên kết ion NH3: = 3,04 – 2,20 = 0,84 → liên kết cộng hóa trị có cực NaCl: = 3,16 – 0,93 = 2,23 → liên kết ion d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: + HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS về nhà nghiên cứu SGK và hoàn thành PHT số 7 (đã giao về nhà) Thực hiện nhiệm vụ: - HS ghi kết quả PHT số 7 vào vở Báo cáo thảo luận: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài . b) Nội dung HĐ: HS làm bài tập PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8 Câu 1: Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị? A. HCl. B. MgO. C. NaCl. D. K2O. Câu 2: Chất nào sau đây có liên cộng hóa trị không phân cực? A. HCl. B. NH3. C. Cl2. D. H2O. Câu 3: Chất nào sau đây có liên cộng hóa trị phân cực? A. O2. B. NH3. C. Cl2. D. H2. Câu 4: Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đơn? A. N2. B. O2. C. F2. D. CO2.


8 Câu 5: Cho các oxit: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7. Dãy các hợp chất trong phân tử chỉ gồm liên kết cộng hoá trị là: A. SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7. B. SiO2, P2O5, Cl2O7, Al2O3. C. Na2O, SiO2, MgO, SO3. D. SiO2, P2O5, SO3, Al2O3. Câu 6: Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị không phân cực nếu cặp electron chung A. ở giữa hai nguyên tử. B. lệch về một phía một nguyên tử. C. chuyển hẳn về một nguyên tử. D. nhường hẳn về một nguyên tử. Câu 7: Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa: A. Hai kim loại giống nhau. B. Hai phi kim giống nhau. C. Một kim loại mạnh và một phi kim mạnh. D. Một kim loại yếu và một phi kim yếu. Câu 8: Tùy thuộc vào số cặp electron dùng chung tham gia tạo thành liên kết cộng hóa trị giữa 2 nguyên tử mà liên kết được gọi là: A. liên kết phân cực, liên kết lưỡng cực, liên kết ba cực. B. liên kết đơn giản, liên kết phức tạp. C. liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba. D. liên kết xích ma, liên kết pi, liên kết đelta. Câu 9: Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa 2 nguyên tử A. phi kim, được tạo thành do sự góp chung electron. B. khác nhau, được tạo thành do sự góp chung electron. C. được tạo thành do sự góp chung một hay nhiều electron. D. được tạo thành từ sự cho nhận electron giữa chúng. Câu 10: Một phân tử XY3 có tổng các hạt proton, electron, nơtron bằng 196. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y trong phân tử là 76. XY3 là công thức nào sau đây ? A. SO3. B. AlCl3. C. BF3. D. NH3. c. Sản phẩm: Đáp án Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ/A A C B C A A B C C B d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu các vấn đề sau: Trong tự nhiên khí metan có nhiều trong những cơn cháy rừng hay từ những phản ứng đốt nhiên liệu hóa thạch. Em hãy viết quá trình hình thành liên kết trong phân tử CH4? - GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao. c) Sản phẩm: Đáp án của câu hỏi trên. d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo.


9 - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TIẾT 24: LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Trình bày được khái niệm liên kết ion, liên kết cộng hóa trị. - Giải thích được sự hình thành một số loại phân tử. - Trình bày được đặc điểm cấu trúc là liên kết của các loại tinh thể. - Xác định được số oxi hóa và hóa trị của các nguyên tố trong đơn chất và hợp chất. - Dựa vào hiệu độ âm điện phân loại được một cách tương đối loại liên kết hóa học. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học - Giải bài tập liên quan đến liên kết ion, liên kết CHT * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu. - Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp HS vắng Tiết/ Lớp Tiết Sĩ số Ngày dạy ngày Có phép Không phép 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: - Huy động kiến thức đã học và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới. - Rèn khả năng diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. b) Nội dung: Tổ chức HS chơi trò chơi “kahoot.it” Câu 1: Sự phân bố không đều mật độ electron trong phân tử dẫn đến phân tử bị A. kéo dãn. B. phân cực. C. rút ngắn. D. mang điện. Câu 2: Liên kết trong phân tử NH3 là liên kết A. cộng hóa trị phân cực. B. cộng hóa trị không phân cực. C. cho – nhận. D. ion.


2 Câu 3: Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử A. kim loại điển hình. B. phi kim điển hình. C. kim loại và phi kim. D. kim loại điển hình và phi kim điển hình. Câu 4: Phân tử KCl được hình thành do A. sự kết hợp giữa hai nguyên tử K và Cl. B. sự kết hợp giữa hai ion K+ và Cl2-. + C. sự kết hợp giữa hai ion K và Cl . D. sự kết hợp giữa hai ion K+ và Cl-. Câu 5: Hợp chất nào sau đây có chứa liên kết ion trong phân tử: A. Na2O; KCl; HCl. B. K2O; BaCl2; CaF. C. Na2O; H2S; NaCl. D. CO2; K2O; CaO. c) Sản phẩm: Câu 1 2 3 4 5 Đáp án B A D D B d) Tổ chức thực hiện: + Giao nhiệm vụ học tập GV tổ chức cho HS chơi trò chơi + Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ, + Báo cáo, thảo luận - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện cho nhau. - Nếu HS vẫn không giải quyết được, GV có thể gợi ý cho HS. + Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 Hoạt động 2.1. Lí thuyết a) Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về liên kết hóa học - Phát triển năng lực hợp tác b) Nội dung: - Hệ thống hóa về liên kết hóa học bằng sơ đồ tư duy c) Sản phẩm:


3

Sơ đồ tư duy “Đại cương về polime” d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu về nhà thảo luận hoàn thành nhiệm vụ: Hệ thống hóa kiến thức về liên kết hóa học bằng sơ đồ tư duy - HĐ chung: GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ, vẽ sơ đồ tư duy ra giấy A1 hoặc powpoint… Báo cáo thảo luận : HS trình bày kết quả Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức. Hoạt động 2.2. Bài tập a) Mục tiêu: - Giải bài tập trắc nghiệm lí thuyết và tính toán liên quan - Phát triển năng lực hợp tác b) Nội dung: PHẦN 1: KIẾN THỨC Có 3 gói câu hỏi Ôn tập lý thuyết liên kết hóa học Mỗi gói có 2 câu hỏi. 3 nhóm bốc thăm bộ câu hỏi và trả lời câu hỏi bằng cách đưa phương án lựa chọn đúng. Trả lời đúng mỗi câu được 5 điểm, thời gian tối đa mỗi câu là 20 giây. Bộ câu hỏi số 1: Câu 1: Trong liên kết giữa hai nguyên tử, nếu cặp electron chung chuyển hẳn về một nguyên tử, ta sẽ có liên kết A. cộng hoá trị có cực. B. cộng hoá trị không có cực. C. ion. D. cho – nhận.


4 Câu 2: Liên kết trong phân tử NH3 là liên kết A. cộng hóa trị phân cực. B. cộng hóa trị không phân cực. C. cho – nhận. D. ion. Bộ câu hỏi số 2: Câu 1: Cặp chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị? A. MgCl2 và Na2O. B. Na2O và NCl3. C. NCl3 và HCl. D. HCl và KCl. Câu 2: Xét oxit của các nguyên tử thuộc chu kì 3, các oxit có liên kết ion là: A. Na2O, MgO, Al2O3. B. SiO2, P2O5, SO3. C. SO3, Cl2O7, Cl2O. D. Al2O3, SiO2, SO2. Bộ câu hỏi số 3: Vật liệu polime Câu 1: Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tố là ns2np5. Liên kết của các nguyên tố này với nguyên tố hiđro thuộc loại liên kết nào sau đây? A. Liên kết cộng hoá trị không cực. B. Liên kết cộng hoá trị có cực. C. Liên kết ion. D. Liên kết tinh thể. Câu 2: Nguyên tử nguyên tố X có 5 electron nằm trong các phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có 11 electron nằm trong các phân lớp p. Hợp chất M tạo bởi X và Y. Hợp chất M chứa liên kết? A. Cộng hóa trị phân cực. B. Cộng hóa trị không phân cực. C. Liên kết cho – nhận. D. Liên kết ion. PHẦN 2: HIỂU BIẾT Có 4 câu hỏi, 3 nhóm cùng thảo luận và trả lời câu hỏi bằng cách đưa phương án lựa chọn đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, thời gian tối đa là 30 giây. Câu 1: Trong các chất sau đây, chất nào có liên kết cộng hoá trị? (1) H2S; (2) SO2; (3) NaCl ; (4) CaO ; (5) NH3 ; (6) HBr; (7) H2SO4; (8) CO2 ; (9) K2S A. (1), (2), (3), (4), (8), (9). B. (1), (4), (5), (7), (8), (9). C. (1), (2), (5), (6), (7), (8). D. (3), (5), (6), (7), (8), (9). Câu 2: Cho các chất : HF, NaCl, CH4, Al2O3, K2S, MgCl2. Số chất có liên kết ion là (Độ âm điện của K: 0,82; Al: 1,61; S: 2,58; Cl: 3,16 và O: 3,44; Mg: 1,31; H: 2,20; C: 2,55; F: 4,0): A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết A. cho nhận. B. kim loại. C. cộng hoá trị. D. ion. Câu 4: Một cation M2+ có cấu hình electron là: 1s22s22p6, biết liên kết hóa học giữa nguyên tố M và nguyên tố X là liên kết cộng hóa trị phân cực. Vậy nguyên tố X là nguyên tố nào sau đây? A. Oxi. B. Lưu huỳnh. C. Nitơ. D. Clo. PHẦN 3: AI NHANH HƠN các nhóm thảo luận, TRÌNH BÀY CÁCH GIẢI TRÊN GIẤY ROKI. Mỗi bài đúng được 5 điểm. Nhóm nhanh nhất được cộng thêm 2 điểm Phiếu học tập số 1 Câu 1: M thuộc nhóm IIA, X thuộc nhóm VIA. Trong oxit cao nhất M chiếm 71,43% khối lượng, còn X chiếm 40% khối lượng. Liên kết giữa X và M trong hợp chất thuộc loại liên kết nào sau đây? A. Liên kết ion. B. Liên kết cộng hoá trị có cực.


5 C. Liên kết cho nhận D. Liên kết cộng hoá trị không cực. Câu 2: Khi cho 100 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch có chứa 6,525 gam chất tan. Nồng độ mol của HCl trong dung dịch đã dùng là A. 0,75M. B. 0,5M. C. 0,25M. D. 1M. Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 12,725 gam hỗn hợp Mg, Al, Zn bằng dung dịch HCl, thu được dung dịch X và 11,2 lít (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch X là A. 45,028 gam. B. 48, 225 gam. C. 41,50 gam. D. 45, 182 gam. c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV hướng dẫn hS chơi trò chơi : Vui học hóa Lớp chia làm 3 đội tương ứng với 3 tổ Có 3 vòng chơi, kết thúc mỗi vòng chơi các đội tự tổng hợp số điểm. Lưu ý: trong quá trình chơi phải thực hiện nghiêm túc, giữ trật tự. Đội nào ồn ào sẽ coi như phạm luật và dừng cuộc chơi. Thực hiện nhiệm vụ:  HS nghiên cứu SGK và thực hiện nhiệm vụ Báo cáo thảo luận HS trình bày kết quả Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài - Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Cho hỗn hợp gồm 5,4 gam Al và 5,6 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl, thu được V lít H2 (đktc). Tính giá trị của V. Câu 2: Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại R, thu được 1,25m gam oxit. Xác định kim loại R. Câu 3: Cho m gam một bazơ X vào dung dịch HCl loãng dư, cô cạn dung dịch, thu được 3,25 gam muối clorua khan. Mặt khác, đem nung nóng x gam X đến khối lượng không đổi thì thu được 1,6 gam oxit kim loại. Xác định công thức phân tử của bazơ X. c) Sản phẩm: Câu 1: Đáp số: 8,96 lít. Câu 2: Đáp số: R là Cu. Câu 3: Đáp số: X là Fe(OH)3. d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. * Hướng dẫn về nhà 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế -Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường b) Nội dung:


6 - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: Viết quá trình hình thành liên kết hóa học phân tử muối ăn NaCl, đá vôi CaCO3 c) Sản phẩm: Sản phẩm của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TIẾT 25 - 29 : CHỦ ĐỀ: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 10… Thời gian thực hiện: 04 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nêu khái niệm và xác định được số oxi hoá của nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất. - Nêu được khái niệm về phản ứng oxi hoá – khử và ý nghĩa của phản ứng oxi hoá –khử. - Mô tả được một số phản ứng oxi hoá – khử quan trọng gắn liền với cuộc sống. - Cân bằng được phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron. 2. Năng lực a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học - Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng oxi hoá - khử cụ thể. - Lập được phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử dựa vào số oxi hoá (cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron). * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. - Dụng cụ - Hóa chất Thí nghiệm 1: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit - Hóa chất: dd H2SO4 loãng, Zn hạt. - Dụng cụ: 1 ống nghiệm, 1 giá để ống nghiệm, 1 kẹp gỗ, 1 ống hút nhỏ giọt. Thí nghiệm 2: Phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối. - Hóa chất: CuSO4, đinh sắt. - Dụng cụ: 1 ống nghiệm, 1 giá sắt, 1 ống hút nhỏ giọt, giấy ráp, 1 kẹp gỗ. Thí nghiệm 3: Phản ứng oxi hóa – khử trong môi trường axit - Hóa chất: đinh sắt, dd H2SO4 loãng, dd KMnO4 - Dụng cụ: 1 ống nghiệm, 1 giá sắt, 1 ống hút nhỏ giọt, giấy ráp, kẹp gỗ. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp HS vắng Tiết/ Lớp Tiết Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài


2 3. Bài mới 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: HS huy động được một số kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có của bản thân về cân bằng phản ứng và ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử trong thực tiễn để kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (1): Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau:

Al + O2 Al2O3 Fe + HCl → FeCl2 + H2 (2): Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau: KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H2O ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... - Ghi kết quả hoạt động cá nhân, kết quả hoạt động nhóm cặp đôi và những điều muốn chia sẻ trước lớp vào bảng dưới đây: Think Pair Share (Hoạt động cá (Hoạt động nhóm cặp (Chia sẻ với các bạn trong nhân) đôi) lớp) ... ... ... ... ... ... ... ... ... c) Sản phẩm Phiếu học tập số 1 HS cân bằng được:

4Al + 3O2 2Al2O3 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 HS nêu được khó khăn khi cân bằng phương trình: KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H2O CH3 – C = CH + KMnO4 + KOH → CH3 – COOK + K2CO3 + MnO2 + H2O HS chia sẻ muốn cân bằng được các phương trình phản ứng phức tạp hơn ở phía dưới. Tìm hiểu bài học mới. - HS ghi nhớ được những hình ảnh về phản ứng oxi hóa khử trong thực tiễn. d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức cho HS học tập theo kĩ thuật Think - Pair - Share, thực hiện các hoạt động sau và hoàn thành phiếu học tập số 1:


3 - Think (Suy nghĩ cá nhân - 4 phút): HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân, trả lời các câu hỏi dưới đây trong phiếu học tập số 1 - Đối với những phương trình phản ứng đơn giản các em có thể cân bằng theo phương pháp đại số dễ dàng.

Al + O2 Al2O3 Fe + HCl → FeCl2 + H2 Nhưng một số phản ứng phức tạp như sau thì thế nào để cân bằng? KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H2O (2): Lựa chọn hai phản ứng hoá học đã nêu ở trên

Al + O2 Al2O3 FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H2 Thực hiện nhiệm vụ: - Pair (Trao đổi cặp đôi - 3 phút): Hai HS ngồi cạnh nhau chia sẻ suy nghĩ của mình theo câu hỏi ở hoạt động trên với nhau.

Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: - Share (chia sẻ ý kiến với cả lớp - 3 phút): GV mời một số cặp HS đại diện ở mỗi nhóm chia sẻ câu trả lời với cả lớp. Kết luận, nhận định: để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo viên không chốt kiến thức. Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới. GV nhận xét, tổng kết các kết quả đạt được của các nhóm HS và nêu câu hỏi bài học: Làm thế nào để cân bằng được các phương trình phản ứng phức tạp trên? - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. TÌM HIỂU ĐỊNH NGHĨA VỀ CHẤT KHỬ, CHẤT OXI HÓA, QUÁ TRÌNH KHỬ, QUÁ TRÌNH OXI HÓA a) Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa. - Xác định được chất khử, chất oxi hóa, viết được quá trình khử, quá trình oxi hóa của các ví dụ cụ thể trong bài học. b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Khái niệm về chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa Hoàn thành các nhiệm vụ học tập sau đây: Thí dụ Phương trình phản ứng 1 → 2MgO 2Mg + O2 

Kết luận ……………………………………


4 …………………………………… ………………………………….... ………………………………….... t 2 …………………………………… CuO + H2  → Cu + H2O ………………………………….... ………………………………….... …………………………………… a, Viết phương trình phản ứng, xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong mỗi phản ứng trên. b, Số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi như thế nào? c,Viết quá trình thay đổi số Số oxi hóa của các nguyên tố đó. d, Từ đó xác định chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa c) Sản phẩm Thí dụ Phương trình phản ứng Kết luận 0 +2 −2 0 1 → 2MgO 2Mg + O2  2 Mg + O  2 Mg O (1) o

2

CK

COXH

0

+2

Mg  Mg + 2e (QTOXH) 0

O

2

o

t CuO + H2  → Cu + H2O

−2

+

2e  O (QTK) 0

+2 −2

Cu O

+

COXH +2

Cu 0

0

H 2  Cu

+1

−2

+ H 2 O (2)

CK 0

+ 2e  Cu (QTK) +1

H → H + 1e (QTOXH)

d) Tổ chức hoạt động Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia số HS trong lớp thành 4 nhóm và yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 2 Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận PHT số 2 bằng kĩ thuật khăn trải bàn. Báo cáo thảo luận - HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. *Tóm lại: + Chất khử (chất bị oxh) là chất nhường electron. + Chất oxh (Chất bị khử) là chất thu electron. + Quá trình oxh (sự oxh ) là quá trình nhường electron. + Quá trình khử (sự khử ) là quá trình thu electron. Hoạt động 2.2. TÌM HIỂU VỀ ĐỊNH NGHĨA VỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ a) Mục tiêu: - Viết được Sự thay đổi số OXH - Nêu được “ Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giưa các chất (1) phản ứng, hay Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố” b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Hoàn thành bài tập dưới đây:


5 Bài 1: Xét các phản ứng: 1 → 2NaCl 2Na + Cl2  2 → 2HCl H2 + Cl2  t 3 NH4NO3  → N2O + 2H2O a, Các phản ứng trên đều là phản ứng oxi hóa khử. Xác định số OXH của các nguyên tử nguyên tố các chất có trong các phản ứng trên? em hãy cho biết 3 phản ứng trên có đặc điểm gì chung? b, Dựa vào kiến thức đã học cho biết liên kết trong phân tử NaCl, HCl là loại liên kết gì? c, Vậy theo em ở hai phản ứng (2) và(3) thực tế xảy ra quá trình nhường nhận electron? Hay xảy ra quá trình dịch chuyển electron? Từ đó rút ra định nghĩa cho phản ứng oxi hóa khử. c) Sản phẩm: o

0

0

+1

−1

2 Na + Cl 2  2 Na Cl 0

0

+1 −1

H 2 + Cl 2  2 H Cl o

t NH4NO3  → N2O + 2H2O nguyên tử N-3 trong NH , N+5 trong NO 3 có sự thay đổi số oxi hóa. 4 a,Vậy 3 phản ứng trên đều có sự thay đổi số OXH của một số ngyên tố hoặc 1 nguyên tố có trong các chất phản ứng. b, Liên kết trong phân tử NaCl là loại liên kết ion. Liên kết trong phân tử HCl là loại liên kết cộng hóa trị phân cực cực lệch về phía nguyên tử clo. c, Ở phản ứng (2) xảy ra quá trình nhường , nhận electron (Na nhường e cho Clo nhận e) Ở phản ứng (3) xảy ra quá trình dịch chuyển electron cặp electron dung chung bị lệch về phía nguyên tử Cl “ Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giưa các chất (1) phản ứng, hay Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố” d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: + HĐ nhóm: GV tổ chức hoạt động nhóm để tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ ở phiếu học tập số 3 Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên sau đó thảo luận, thống nhất để ghi lại vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ. Báo cáo thảo luận: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức Nhận xét kết quả hoạt động nhóm và kết luận 2x1e 0

0

+1

−1

VD3: 2 Na + Cl 2  2 Na Cl (3) Phản ứng này có sự thay đổi số oxi hóa, sự cho nhận electron: 0

+1

Na  Na + 1e 0

−1

Cl + 1e Cl 0

0

+1 −1

VD4: H 2 + Cl 2  2 H Cl (4)


6 Trong phản ứng (4) có sự thay đổi số oxi hóa của các chất, do cặp electron góp chung lệch về Clo. 0

H 2 2H+ + 2e 0

Cl 2 + 2e 2

−3

+5

+1

VD 5 : N H 4 N O3  N2 O + 2H 2 O Phản ứng (5) nguyên tử N-3 nhường e, N+5 nhận e N-3  N+1 + 4e N+5 + 4e  N+1  có sự thay đổi số oxh của một nguyên tố. Kết luận: “ Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giưa các chất (1) phản ứng, hay Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố” Hoạt động 2.3. TÌM HIỂU VỀ LẬP PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ a) Mục tiêu: - Giải thích được nguyên tắc của phương pháp thăng bằng electron là do: Tổng số electron do chất khử nhường phải bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận. - Biết cách sắp xếp được thứ tự các bước cân bằng phản ứng oxi hóa khử, cân bằng được phản ứng oxi hóa – khử. b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Câu 1: * Phương pháp thăng bằng electron, dựa trên nguyên tắc: …………….. do chất khử nhường bằng tổng số electron do ……………… *Trải qua bốn bước : -Bước 1: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… -Bước 2: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… -Bước 3: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… -Bước 4: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Câu 2 : Thực hiện cân bằng các phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron theo đúng các bước cân bằng Nhóm 1,5: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxihóa-khử khi cho: P + O2 → P2O5 Nhóm 2,6: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxihóa-khử khi cho: Mg + AlCl3 MgCl2 + Al Nhóm 3,7: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxihóa-khử khi cho: KClO3  KCl + O2 Nhóm 4,8: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxihóa-khử khi cho: FeS2 + O2  Fe2O3 + SO2


7 c) Sản phẩm: * Phương pháp thăng bằng electron, dựa trên nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxihóa nhận: Trải qua bốn bước -Bước 1: Xác định số oxihóa của các nguyên tố trong pảhn ứng để tìm chất khử, chất oxihóa. -Bước 2: Viết các quá trình khử, quá trình oxi hóa cân bằng mổi quá trình. -Bước 3: tìm hệ số thích hợp cho chất khử, chất oxi hóa sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxihóa nhận -Bước 4: Đặt các hệ số của chất khử và chất oxi hóa vào sơ đồ phản ứng , từ đó tính ra hệ số của các chất kháccó mặt trong phương trình hóa học . Kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân bằng điện tích hai vếđể hòan tất việc lập phương trình hóa học của phản ứng. Ứng dụng: Vd 1: P + O2 → P2O5 - Chất khử: P vì số oxihóa của P tăng từ 0 đến +5. - Chất oxihóa: O2 vì số oxihóa của O2 giảm từ 0 đến -2. - Quá trình oxihóa: P0 → P+5 + 5e - Quá trình khử: O02+ 4e → 2O-2 X4 P0 → P+5 + 5e O02 + 4e → 2O-2 X5 → 4 P + 5O2 2 P2O5 Vd 2: Mg + AlCl3 MgCl2 + Al 0

+3

+2

0

Mg + Al Cl3 → Mg Cl2 + Al +3

Mg là chất khử ; Al (trong AlCl3) là chất oxi hoá 0

+2

Mg → Mg + 2e +3

x3

0

Al + 3e → Al 0

+3

x2

+2

0

3 Mg + 2 Al → 3 Mg + 2 Al

Phương trình sẽ là : 3Mg + 2AlCl3 3MgCl2 + 2Al Vd 3 : KClO3  KCl + O2 _1

+5

0

K Cl O3 → K Cl + O 2 +5

−2

Cl (trong KClO3) là chất oxi hóa ; O (trong KClO3) là chất khử _1

+5

Cl + 6e → Cl −2

x2

0

2 O → O 2 + 4e +5

_1

−2

x3 0

2 Cl + 6 O → 2 Cl + 3 O 2

Phương trình sẽ là : 2KClO3  2KCl + 3O2 Vd 4 : FeS2 + O2  Fe2O3 + SO2 +2 −1

0

+3

−2

+4 −2

Fe S 2 + O 2 → Fe 2 O 3 + S O 2


8 +2

−1

0

Fe, S (trong FeS2) là chất khử ; O 2 là chất oxi hoá +2

+3

−1

+4

Fe → Fe + 1e 2 S → 2 S + 10e +2 −1

+3

+4

Fe S 2 → Fe + 2 S + 11e 0

x4

−2

O 2 + 4e → 2 O +2

−1

0

+3

x 11 +4

−2

4 Fe S 2 + 11O 2 → 4 Fe + 8 S + 22 O

Phương trình sẽ là : 4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2 d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ ở phiếu học tập số Câu 1 phiếu học tập số 4 (Phiếu này được dùng để ghi nội dung bài học thay cho vở) GV yêu cầu HS hoàn thành câu 2 phiếu học tập số 4: Thực hiện nhiệm vụ: - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: tiến hành làm các nhiệm vụ, quan sát và thống nhất để ghi lại kết quả vào phiếu học tập. Báo cáo thảo luận: GV mời HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài . b) Nội dung HĐ: HS làm bài tập PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 a) Nhận biết Câu 1: Số oxi hóa của oxi trong các hợp chất HNO3, H2O2, F2O, KO2 theo thứ tự là A. -2, -1, -2, -0,5. B. -2, -1, +2, -0,5. C. -2, +1, +2, +0,5. D. -2, +1, -2, +0,5. Câu 2: Trong phản ứng MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O, vai trò của HCl là A. oxi hóa. B. khử. C. tạo môi trường. D. khử và môi trường. 2+ 3+ Câu 3: Cho quá trình Fe → Fe + 1e, đây là quá trình A. oxi hóa. B. khử . C. nhận proton. D. tự oxi hóa – khử.  Ñôn chaát :Al, Fe,Cu,O2 , N 2  Câu 4: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong Hôïp chaát :HCl, NaCl,CaCl 2  + 2+ 2− Ion ñôn nguyeân töû :Na ,Ca ,O

b) Thông hiểu Câu 1: Cho các phản ứng: (a) Sn + HCl (loãng) (b) FeS + H2SO4 (loãng) → → t t (c) MnO2 + HCl (đặc)  → (d) Cu + H2SO4 (đặc)  → (e) Al + H2SO4 (loãng) → (g) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 → Số phản ứng mà H+ của axit đóng vai trò oxi hóa là A. 3. B. 6. C. 2. D. 5. Câu 2: Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hóa của 2 nguyên tử nitơ là A. +1 và +1. B. –4 và +6. C. –3 và +5. D. –3 và +6. o

o


9 Câu 3: Trong phản ứng Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu, một mol Cu2+ đã A. nhận 1 mol electron. B. nhường 1 mol electron. C. nhận 2 mol electron. D. nhường 2 mol electron. Hôïp chaát :HNO3 ,Cu(NO3 )2 , H 2 SO4 , Fe2 (SO 4 )3 − 2− + 2− 3− Ion ña nguyeân töû :NO3 ,SO4 , NH 4 ,CO3 ,PO4

Câu 4: Xác định số oxi hóa của N, S trong 

C) Vận dụng Câu 1: Cho các chất và ion sau đây: NO2-, Br2, SO2, N2, H2O2, HCl, S. Số chất và ion có cả tính oxi hóa và tính khử là A. 7. B. 4. C. 6. D. 5. Câu 2: Cho dãy các chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na+, Ca2+, Fe2+, Al3+, Mn2+, S2-, Cl-. Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hóa và tính khử là A. 4. B. 5. C. 6. D. 3. Câu 3: Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al là A. 0,5. B. 1,5. C. 3,0. D. 4,5. Câu 4: Tỉ lệ số phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hoá và môi trường trong phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O là bao nhiêu? A. 1 : 3 B. 1 : 10 C. 1 : 9 D. 1 : 2 Câu 5: Cho phản ứng: 4HNO3 đặc nóng + Cu → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O. Trong phản ứng trên, HNO3 đóng vai trò là : A. Chất oxi hóa. B. Axit. C. Môi trường. D. Chất oxi hóa và môi trường. D) Vận dụng cao Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron. Hãy chỉ ra chất khử, chất oxi hóa? Dạng 1: phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử 1. KClO3 → KCl + O2 3. Cu(NO3)2 → CuO + NO2 + O2 5. KMnO4 → K2MnO4 + O2 + MnO2 Dạng 2: phản ứng oxi hóa – khử có nhiều chất khử 1. FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 2. FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O 3. Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + CuSO4 + NO + H2O Dạng 3: phản ứng oxi hóa – khử có số là chữ Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron. Hãy chỉ ra chất khử, chất oxi hóa? 1. M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O (Với M là kim loại hoá trị n) 2. FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O 3. FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O Dạng 4: phản ứng oxi hóa – khử có só oxi hóa tăng giảm ở nhiều mức 1. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O (VNO : VN2O = 3 : 1) 2. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + N2 + H2O (nNO : nN2 = 3 : 2) 3. FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + NO + H2O (tỉ lệ số mol NO2 : NO = a : b ) c. Sản phẩm: Đáp án a) Nhận biết Câu 1: B. -2, -1, +2, -0,5. Câu 2: D. khử và môi trường.


10 Câu 3: A. oxi hóa. b) Thông hiểu Câu 1:C. 2. Câu 2:C. –3 và +5. Câu 3 C. nhận 2 mol electron. C) Vận dụng Câu 1: A. 7. Câu 2: A. 4. Câu 3: D. 4,5. Câu 4: C. 1 : 9 Câu 5: D. Chất oxi hóa và môi trường. Dạng 1: phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử 1. 2KClO3 → 2KCl + 3O2 3. 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2 5. 2KMnO4 → K2MnO4 + O2 + MnO2 Dạng 2: phản ứng oxi hóa – khử có nhiều chất khử 1. 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 2. FeS2 + 18HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 +15 NO2 + 7H2O 3. 3Cu2S + 16HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 3CuSO4 + 10NO + 8H2O Dạng 3: phản ứng oxi hóa – khử có số là chữ Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron. Hãy chỉ ra chất khử, chất oxi hóa? 1. 2M + 2nH2SO4 → M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O (Với M là kim loại hoá trị n) 2. 3FexOy + (12x-2y)HNO3 → 3xFe(NO3)3 + (3x-2y)NO + (6x-y)H2O 3. (5x-2y)FeO + (16x-6y)HNO3 → (5x-2y)Fe(NO3)3 + NxOy + (8x-3y)H2O Dạng 4: phản ứng oxi hóa – khử có só oxi hóa tăng giảm ở nhiều mức 1.17Al +66 HNO3 →17Al(NO3)3 + 9NO + 3N2O + 33H2O (VNO : VN2O = 3 : 1) 2. 29Al + 108HNO3 → 29Al(NO3)3 + 9NO + 6N2 + 54H2O (nNO : nN2 = 3 : 2) 3. (a+3b)FeO +(4a +10b)HNO3 → (a+3b) Fe(NO3)3 +a NO2 +b NO +(2a +5b)H2O (tỉ lệ số mol NO2 : NO = a : b ) d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế b) Nội dung: Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu các vấn đề sau: * Sự đốt cháy nhiên liệu trong động cơ: nhiên liệu được đốt cháy trong động cơ, đó là quá trình oxi hoá, sinh ra năng lượng và năng lượng này chuyển hoá thành công có ích cho động cơ hoạt động. Bao gồm các quá trình đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch như xăng, dầu, khí đốt… Và các quá trình này sinh ra các khí thải gây ô nhiễm môi trường như: các oxit của nitơ (N2Ox), các oxit của cacbon (CO, CO2), khí SO2 .


11 A. Cho biết các phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì? B. Giải thích hiện tượng mưa axit và tác hại của mưa axit? Câu 2: Quá trình lên men : Phản ứng lên men : Dưới tác dụng của các chất xúc tác men do vi sinh vật tiết ra chất đường bị phân tách thành các sản phẩm kháC. Các chất men khác nhau gây ra những quá trình lên men khác nhau. Quá trình lên men xảy ra qua nhiều giai đoạn . Ví dụ : Một số phản ứng lên men của glucoza và fructozo + Lên men êtylic tạo thành ancol êtylic: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 + Lên men butyric tạo thành axit butyric: C6H12O6 → CH3- CH2- CH2-COOH + 2H2 + 2CO2 + Lên men lactic tạo thành axit lactic: C6H12O6 → 2CH3 -CHOH - COOH + Lên men limônic tạo thành axit limônic:(citric) C6H12O6 +3O → HOOC- CH2-C(COOH)(OH)-CH2-COOH + 2H2O + Ancol etylic lên men giấm thành axit axetic : đây là phương pháp cổ điển điều chế axit axetic, tức là oxi hóa rượu etylic bằng oxi không khí, có mặt men giấm thành axit axetic : CH3 – CH2 – OH + O2  CH3 – COOH + H2O A. Cho biết vai trò của các chất trong phản ứng trên? B. Tính lượng glucozo cần dùng để sản xuất 1 lít giấm ăn có nồng độ 10%. Biết hiệu suất của cả quá trình là 50%. - GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao. c) Sản phẩm: Đáp án của câu hỏi trên. d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ HÓA HỌC 10 (HK1) THEO CÁC HOẠT ĐỘNG CÔNG VĂN 5512 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu