ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT KHỐI 12 HÓA HỌC
vectorstock.com/20159034
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT KHỐI 12 CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN, CÁC SỞ GIÁO DỤC TRÊN CẢ NƯỚC MỚI NHẤT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC CÓ LỜI GIẢI (31-40) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT KHỐI 12 CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN, CÁC SỞ GIÁO DỤC TRÊN CẢ NƯỚC MỚI NHẤT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC CÓ LỜI GIẢI (31-40) 31. Đề thi thử TN THPT 2021 - Môn Hóa - THPT Chuyên Thái Bình - Lần 2 32. Đề thi thử TN THPT 2021 - Môn Hóa - THPT Quế Võ 1 - Bắc Ninh - Lần 1 33. Đề thi thử TN THPT 2021 - Môn Hóa - THPT Quế Võ 1 - Bắc Ninh - Lần 2 34. Đề thi thử TN THPT 2021 - Môn Hóa - THPT Phan Châu Trinh - Đà Nẵng - Lần 1 35. Đề thi thử TN THPT 2021 - Môn Hóa - THPT Chuyên Nguyễn Trãi - Hải Dương - Lần 1 36. Đề thi thử TN THPT 2021 - Môn Hóa - THPT Chuyên KHTN - Hà Nội - Lần 1 37. Đề thi thử TN THPT 2021 - Môn Hóa - THPT Chuyên Lam Sơn - Thanh Hóa - Lần 1 38. Đề thi thử TN THPT 2021 - Môn Hóa - THPT Liễn Sơn - Vĩnh Phúc - Lần 1 39. Đề thi thử TN THPT 2021 - Môn Hóa - THPT Yên Định - Thanh Hóa - Lần 1 40. Đề thi thử TN THPT 2021 - Môn Hóa - THPT Bình Giang - Hải Dương - Lần 1
SỞ GD&ĐT THÁI BÌNH
ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 2
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
Câu 1 (TH): Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất? B. HCOOH.
A. C2H5OH.
C. CH3COOH.
D. HCOOCH3.
Câu 2 (TH): Cho thí nghiệm như hình vẽ:
Cho biết CuSO4 khan có vai trò định tính nguyên tố nào? A. Cacbon.
B. Nitơ.
C. Hiđro.
D. Oxi.
Câu 3 (TH): Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T ở dạng dung dịch (hoặc chất lỏng): Chất Thuốc thử Quỳ tím Dung dịch Br2
X
Y
Z
T
Xanh
Tím
Tím
Đỏ
Không hiện tượng
Kết tủa trắng
Mất màu
Không hiện tượng
Chất X, Y, Z, T lần lượt là A. metyl amin, anilin, glucozơ, axit glutamic. B. anilin, axit glutamic, metyl amin, glucozơ. C. metyl amin, glucozơ, anilin, axit glutamic. D. anilin, glucozơ, metyl amin, axit glutamic. Câu 4 (NB): Chất nào sau đây có tính lưỡng tính? A. ClNH3CH2COOH. B. H2NCH2COOC2H5. C. H2NCH2COONa.
D. H2NCH2COOH.
Câu 5 (VD): Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh của cá. (b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit đều thu được glixerol. (c) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi tốt hơn cao su chưa lưu hóa. (d) Khi nấu canh cua, riêu cua nổi lên trên là hiện tượng đông tụ protein. (e) Vải làm từ tơ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm. (g) Muối mononatri glutamat được sử dụng làm mì chính (bột ngọt). Số nhận xét đúng là A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6. Trang 1
Câu 6 (VD): Cho m gam alanin phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa 27,75 gam muối tan. Giá trị của m là A. 26,25.
B. 13,35.
C. 18,75.
D. 22,25.
Câu 7 (VD): Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este mạch hở, no, đơn chức thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 27,9 gam. Công thức phân tử của X là A. C4H8O2.
B. C2H4O2.
C. C5H10O2.
D. C3H6O2.
Câu 8 (NB): Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất đường trong dịch truyền trên là A. mantozơ.
B. fructozơ.
C. glucozơ.
D. saccarozơ.
Câu 9 (TH): Phát biểu nào sai về tripeptit Gly-Ala-Val? A. Tác dụng với HNO3 đặc tạo kết tủa màu vàng. B. Cháy trong oxi dư tạo sản phẩm CO2; H2O và N2. C. Tác dụng với Cu(OH)2/OH- cho dung dịch phức màu xanh tím đặc trưng. D. Thủy phân trong dung dịch HCl tạo hỗn hợp muối tương ứng. Câu 10 (NB): Polime nào sau đây có cấu trúc mạng lưới không gian? A. Amilopectin.
B. Cao su lưu hóa.
C. Xenlulozơ.
D. Polietilen.
Câu 11 (VD): Lên men rượu m gam tinh bột thu được V lít CO2 (đktc). Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 12 gam kết tủa. Biết hiệu suất quá trình lên men là 90%. Giá trị của m là A. 8,75.
B. 9,72.
C. 10,8.
D. 43,2.
Câu 12 (NB): Polime được điều chế từ phản ứng trùng ngưng là A. Poli(vinyl clorua). B. Cao su buna.
C. Tơ visco.
D. Tơ lapsan.
Câu 13 (NB): Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo? A. Tơ tằm.
B. Tơ axetat.
C. Tơ capron.
D. Tơ olon.
+ HCl + NaOH Câu 14 (TH): Cho dãy chuyển hóa: Glyxin → X1 → X2. Vậy X2 là
A. H2NCH2COONa.
B. ClH3NCH2COOH. C. ClH3NCH2COONa. D. H2NCH2COOH.
Câu 15 (TH): Hiđro hóa hoàn toàn triolein thu được triglixerit X. Đun X với dung dịch NaOH dư, thu được muối nào sau đây? A. Natri oleat.
B. Natri stearat.
C. Natri axetat.
D. Natri panmitat.
Câu 16 (NB): Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo rất bền, trong suốt, có thể cho gần 90% ánh sáng truyền qua nên được sử dụng làm kính chống đạn, kính ô tô, kính máy bay, răng giả, ... Monome dùng sản xuất thủy tinh hữu cơ có tên gọi là A. metyl metacrylat.
B. acrilonitrin.
C. etylen terephtalat.
D. hexametylen ađipamit.
Câu 17 (TH): Khi thủy phân este metyl benzoat trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được sản phẩm hữu cơ gồm Trang 2
A. CH3COONa và C6H5OH.
B. CH3COONa và C6H5ONa.
C. C6H5COONa và CH3OH.
D. C6H5COONa và CH3ONa.
Câu 18 (VD): Phân tử khối trung bình của một loại cao su thiên nhiên là 98600. Số mắt xích trung bình của loại cao su trên là A. 1760.
B. 1826.
C. 1450.
D. 1408.
Câu 19 (VD): Cho 4,5 gam amin X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 8,15 gam muối. Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là A. 11.
B. 7.
C. 9.
D. 5.
Câu 20 (NB): Este etyl butirat có mùi dứa. Công thức cấu tạo của etyl butirat là A. CH3CH2CH2COOCH2CH3.
B. (CH3)2CHCOOC2H5.
C. CH3CH2COOCH2CH3.
D. CH3CH2CH2CH2COOCH2CH3.
Câu 21 (TH): Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với A. dung dịch HCl.
B. dung dịch CH3COOH.
C. dung dịch NaOH.
D. dung dịch Br2.
Câu 22 (VD): Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Hồ tinh bột phản ứng với I2 cho dung dịch màu xanh tím. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (c) Fructozơ và saccarozơ đều không làm mất màu dung dịch Br2. (d) Thủy phân hoàn saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. (e) Cacbohiđrat thường có công thức phân tử chung là Cn(H2O)m. (f) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là A. 4.
B. 6.
C. 5.
D. 3.
Câu 23 (TH): Số đồng phân amin bậc II của C4H11N là A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 24 (VD): Từ chất X thực hiện các phản ứng hóa học sau: 0
t (1) X + KOH → Y + Z;
(2) Y + Br2 + H2O → T + 2HBr; (3) T + KOH → Z + H2O. Chất X có thể là A. HCOOCH=CH2.
B. CH2=CHCOOCH3.
C. CH2=CHCOOCH=CH2.
D. CH3COOCH=CH2.
Câu 25 (TH): Nhận xét nào sau đây đúng? A. Các polime đều bền vững trong môi trường axit, môi trường bazơ. B. Đa số các polime dễ tan trong các dung môi thông thường. C. Các polime là các chất rắn hoặc lỏng dễ bay hơi. Trang 3
D. Đa số các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Câu 26 (VD): Đun hỗn hợp X gồm 12 gam axit axetic và 11,5 gam ancol etylic với xúc tác H2SO4 đặc trong điều kiện thích hợp thu được 12,32 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là A. 56,0%.
B. 70,0%.
C. 65,0%.
D. 52,0%.
Câu 27 (TH): Số tripeptit mạch hở có công thức phân tử C7H13O4N3 là A. 4.
B. 3.
C. 8.
D. 6.
Câu 28 (VD): Cho 13 gam C2H2 phản ứng với nước xúc tác HgCl2, đun nóng (hiệu suất phản ứng là 60%) thu được hỗn hợp A gồm CH3CHO và C2H2 dư. Cho A tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị m là A. 59,4.
B. 64,8.
C. 112,8.
D. 124,2.
Câu 29 (NB): Chất nào sau đây không phải là este? A. C2H5COOH.
B. CH3COOC2H5.
C. (C15H31COO)3C3H5.
D. HCOOCH3.
Câu 30 (TH): Cho dãy các dung dịch: saccarozơ, etyl axetat, glixerol, ancol etylic, axit axetic, Gly-Ala, anbumin. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 31 (VD): Cho hỗn hợp X gồm 3 este (chỉ chứa chức este) tạo bởi axit fomic với các ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 3,584 lít O2 (đktc) thu được CO2 và 2,52 gam nước. Giá trị của m là A. 6,24 gam.
B. 4,68 gam.
C. 3,12 gam.
D. 5,32 gam.
Câu 32 (VD): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 13,44 lít O2 (đktc). Mặt khác thủy phân hoàn toàn m gam X trong môi trường axit thu được dung dịch Y. Lấy toàn bộ lượng glucozơ và fructozơ trong Y cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được a gam Ag. Giá trị của a là A. 10,8 gam.
B. 21,6 gam.
C. 5,4 gam.
D. 16,2 gam.
Câu 33 (VD): Đốt cháy hoàn toàn một lượng triglixerit X cần dùng 1,61 mol O2, thu được 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là A. 27,42 gam.
B. 18,28 gam.
C. 25,02 gam.
D. 27,14 gam.
Câu 34 (VD): Hỗn hợp A gồm 1 amin đơn chức, 1 anken và 1 ankan. Đốt cháy hoàn toàn 12,95 gam hỗn hợp A cần V lít O2 thu được 19,04 lít CO2; 0,56 lít N2 và m gam nước. Biết các thể tích khí đo ở đktc. Tính V? A. 45,92 lít.
B. 30,52 lít.
C. 42,00 lít.
D. 32,48 lít.
Câu 35 (VD): Cho hỗn hợp A gồm 0,1 mol alanin và 0,15 mol axit glutamic tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch B. Cho B phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch D chứa m gam hỗn hợp muối tan. Giá trị của m là Trang 4
A. 44,425.
B. 45,075.
C. 53,125.
D. 57,625.
Câu 36 (VD): Đun nóng 13,6 gam hỗn hợp gồm benzyl fomat và phenyl axetat với dung dịch KOH dư, thấy lượng KOH phản ứng là 0,16 mol, thu được m gam muối. Giá trị m là A. 16,80 gam.
B. 15,36 gam.
C. 17,16 gam.
D. 18,24 gam.
Câu 37 (TH): Tiến hành các bước thí nghiệm như sau: Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất. Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%. Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng? A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím. B. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit. C. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc. D. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH. Câu 38 (VDC): Hỗn hợp E gồm tripeptit X (Gly-Ala-Lys) và chất hữu cơ Y (C4H12O2N2) đều mạch hở. Cho m gam E phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng, thu được 2,24 lít khí Z (đktc) và dung dịch chứa 3 muối. Đốt cháy Z bằng oxi rồi cho sản phẩm cháy qua dung dịch H2SO4 đặc dư thì khối lượng dung dịch tăng 4,5 gam và thoát 0,15 mol hỗn hợp khí CO2 và N2. Mặt khác, cho m gam E phản ứng với dung dịch HCl dư thu được a gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là A. 64,9.
B. 63,4.
C. 57,6.
D. 61,25.
Câu 39 (VDC): Hỗn hợp X chứa butan, đietylamin, etyl propionat và valin. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng 2,66 mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy có a mol khí không bị hấp thụ. Giá trị của a là A. 0,12.
B. 0,10.
C. 0,14.
D. 0,15.
Câu 40 (VDC): Cho hỗn hợp E gồm các oligopeptit đều được tạo thành từ Gly; Ala và Val. Thủy phân hoàn toàn 0,12 mol E trong NaOH dư thì thấy có 0,72 mol NaOH tham gia phản ứng. Toàn bộ lượng muối thu được đem đốt cháy thì cần dùng vừa đủ 3,24 mol O2. Khối lượng (gam) của 0,12 mol E là A. 58,32.
B. 46,58.
C. 62,18.
D. 54,98.
Đáp án 1-C
2-C
3-A
4-D
5-D
6-D
7-D
8-C
9-A
10-B
11-C
12-D
13-B
14-A
15-B
16-A
17-C
18-C
19-B
20-A
21-D
22-A
23-D
24-D
25-D
26-B
27-B
28-C
29-A
30-B
31-D
32-B
33-A
34-B
35-D
36-C
37-C
38-A
39-A
40-A
Trang 5
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C Phương pháp giải: Nhiệt độ sôi theo chiều giảm dần các chất là axit > ancol > este (cùng loại hợp chất, chất nào có phân tử khối lớn hơn sẽ có nhiệt độ sôi cao hơn). Giải chi tiết: Sắp xếp các chất theo chiều nhiệt độ sôi giảm dần là CH3COOH > HCOOH > C2H5OH > HCOOCH3. Vậy chất có nhiệt độ sôi cao nhất là CH3COOH. Câu 2: Đáp án C Phương pháp giải: Dựa vào phương pháp phân tích định tính hợp chất hữu cơ. Giải chi tiết: CuSO4 khan có vai trò định tính nguyên tố H. Hợp chất hữu cơ → CO2 + H2O Bông trộn CuSO4 khan gặp H2O: chất rắn chuyển từ màu trắng → màu xanh (CuSO4.5H2O). Câu 3: Đáp án A Phương pháp giải: Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất X, Y, Z, T và kết hợp đáp án ⟹ Hợp chất X, Y, Z, T. Giải chi tiết: Chất X, Y, Z, T lần lượt là metyl amin, anilin, glucozơ, axit glutamic. * Quỳ tím: - metyl amin làm quỳ tím hóa xanh do mang tính bazơ. - axit glutamic làm quỳ tím hóa đỏ do mang tính axit. - anilin và glucozơ không làm quỳ tím đổi màu. * Dung dịch Br2. - Anilin tạo kết tủa trắng. C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2(Br3)NH2 ↓trắng + 3HBr. - Glucozơ làm mất màu dung dịch brom. 0
t HOCH2[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → HOCH2[CHOH]4COONH4 + 2Ag ↓ +
2NH4NO3. Câu 4: Đáp án D Phương pháp giải: Hợp chất mang tính lưỡng tính: vừa mang tính axit, vừa mang tính bazơ. Giải chi tiết: H2NCH2COOH vừa mang tính axit (-COOH), vừa mang tính bazơ (-NH2) là chất có tính lưỡng tính. Câu 5: Đáp án D Trang 6
Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức tổng hợp về các hợp chất thuộc chương 2,3,4 (Hóa 12). Giải chi tiết: (a) đúng vì giấm ăn mang tính axit, mùi tanh của cá là do các amin (mang tính bazơ). (b) đúng vì triglixerit là este của glixerol và axit béo. (c) đúng. (d) đúng. (e) đúng vì vải làm từ nilon - 6,6 có nhóm CONH kém bền trong môi trường kiềm. (g) đúng. Câu 6: Đáp án D Phương pháp giải: PTHH: H2N – CH(CH3) – COOH + NaOH → H2N – CH(CH3) – COONa + H2O. Dựa vào PTHH ⟹ nalanin ⟹ m. Giải chi tiết: nmuối = 27,75/111 = 0,25 (mol). PTHH: H2N – CH(CH3) – COOH + NaOH → H2N – CH(CH3) – COONa + H2O. Theo PTHH ⟹ nalanin = nmuối = 0,25 (mol). Vậy m = 0,25.89 = 22,25 gam. Câu 7: Đáp án D Phương pháp giải: Este no, đơn chức, mạch hở khi đốt cháy ⟹ nCO2 = nH2O. Dựa vào tổng khối lượng CO2 và H2O ⟹ nCO2. Gọi CTPT của este là CnH2nO2 (n ≥ 2) Bảo toàn nguyên tố C ⟹ n ⟹ CTPT của X. Giải chi tiết: Este no, đơn chức, mạch hở khi đốt cháy ⟹ nCO2 = nH2O. Ta có mCO2 + mH2O = 27,9 ⟹ 44.nCO2 + 18.nCO2 = 27,9 ⟹ nCO2 = 0,45 (mol). Gọi CTPT của este là CnH2nO2 (n ≥ 2) có số mol 0,15 (mol). Bảo toàn nguyên tố C ⟹ 0,15n = 0,45 ⟹ n = 3. Vậy CTPT của este là C3H6O2. Câu 8: Đáp án C Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức lý thuyết tổng hợp về tính chất của các hợp chất cacbohiđrat. Giải chi tiết: Chất đường trong dịch truyền trên là glucozơ. Câu 9: Đáp án A Trang 7
Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về tính chất hóa học của peptit và protein. Giải chi tiết: A sai vì tripeptit Gly-Ala-Val không phản ứng với HNO3 đặc tạo kết tủa vàng. Kết tủa vàng xuất hiện khi cho dung dịch HNO3(đ) phản ứng chủ yếu do phản ứng nitro hóa vòng benzen ở các gốc amino axit Phe, Tyr,… Câu 10: Đáp án B Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về vật liệu polime. Giải chi tiết: Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng lưới không gian. Câu 11: Đáp án C Phương pháp giải: (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2 Dựa vào PTHH ⟹ nC6H12O6 (LT) = nCO2/2 = nCaCO3/2 (mol) ⟹ ntinh bột (LT) = nC6H12O6 (LT)/n (mol). Do H = 90% ⟹ ntinh bột (TT) ⟹ m. Giải chi tiết: nCaCO3 = 12/100 = 0,12 (mol). (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2 Theo PTHH ⟹ nC6H12O6 (LT) = nCO2/2 = nCaCO3/2 = 0,06 (mol) ⟹ ntinh bột (LT) = nC6H12O6 (LT)/n = 0,06/n (mol). Do H = 90% ⟹ ntinh bột (TT) = (0,06/n).(100%/90%) = 1/15n (mol). Vậy m = 162n.1/15n = 10,8 (gam). Câu 12: Đáp án D Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về vật liệu polime. Giải chi tiết: Tơ lapsan được điều chế từ phản ứng trùng ngưng giữa axit terephtalic và etilen glicol. Câu 13: Đáp án B Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về vật liệu polime. Giải chi tiết: Tơ axetat thuộc loại tơ nhân tạo (tơ bán tổng hợp). Câu 14: Đáp án A Phương pháp giải: Dựa vào tính chất hóa học của glyxin. Trang 8
Giải chi tiết: + HCl + NaOH H2N – CH2 – COONa. H2N – CH2 – COOH → ClH3N – CH2 – COOH →
PTHH: H2N – CH2 – COOH + HCl → ClH3N – CH2 – COOH (X1) ClH3N – CH2 – COOH + 2NaOH → H2N – CH2 – COONa (X2) + NaCl + 2H2O Vậy X2 là H2NCH2COONa. Câu 15: Đáp án B Phương pháp giải: Triolein có công thức là (C17H33COO)3C3H5 khi hiđro hóa sẽ tạo thành (C17H35COO)3C3H5 (X). Dựa vào phản ứng hóa học giữa X và dung dịch NaOH ⟹ muối. Giải chi tiết: Triolein có công thức là (C17H33COO)3C3H5 khi hiđro hóa sẽ tạo thành (C17H35COO)3C3H5 (X). PTHH: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3. Vậy muối thu được là natri stearat. Câu 16: Đáp án A Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về vật liệu polime. Giải chi tiết: Monome trùng hợp ra thủy tinh hữu cơ plexiglas là metyl metacrylat (CH2 = C(CH3) – COOCH3). Câu 17: Đáp án C Phương pháp giải: Este metyl benzoat có công thức là C6H5COOCH3. Dựa vào phản ứng hóa học giữa este và dung dịch NaOH ⟹ sản phảm hữu cơ. Giải chi tiết: Este metyl benzoat có công thức là C6H5COOCH3. PTHH: C6H5COOCH3 + NaOH → C6H5COONa + CH3OH. Câu 18: Đáp án C Phương pháp giải: Cao su thiên nhiên có công thức phân tử là (C5H8)n (với n là số mắt xích trung bình). Ta có Mtb = 68n = 98600 ⟹ n (số mắt xích trung bình). Giải chi tiết: Cao su thiên nhiên có công thức phân tử là (C5H8)n (với n là số mắt xích trung bình). Ta có Mtb = 68n = 98600 ⟹ n = 1450. Vậy số mắt xích trung bình của loại cao su thiên nhiên trên là 1450. Câu 19: Đáp án B Phương pháp giải: Trang 9
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+3N (n ≥ 1). PTHH: CnH2n+3N + HCl → CnH2n+4NCl Bảo toàn khối lượng ⟹ mHCl ⟹ nHCl ⟹ nX ⟹ n ⟹ CTPT của X. Giải chi tiết: Gọi công thức phân tử của X là CnH2n+3N (n ≥ 1). PTHH: CnH2n+3N + HCl → CnH2n+4NCl Bảo toàn khối lượng ⟹ mHCl = mmuối – mX = 3,65 (g) ⟹ nHCl = 3,65/36,5 = 0,1 (mol). Theo PTHH ⟹ nX = nHCl = 0,1 (mol). ⟹ MX = 14n + 17 = 4,5/0,1 = 45 ⟹ n = 2. Vậy CTPT của X là C2H7N (số H là 7). Câu 20: Đáp án A Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức tổng hợp về công thức của một số este thường gặp. Giải chi tiết: Công thức cấu tạo của etyl butirat là CH3CH2CH2COOCH2CH3. Câu 21: Đáp án D Phương pháp giải: Dựa vào tính chất hóa học của anilin và phenol. Giải chi tiết: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng. PTHH: C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2(Br3)NH2 ↓trắng + 3HBr C6H5OH + 3Br2 → C6H2(Br3)OH ↓trắng + 3HBr Câu 22: Đáp án A Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức tổng hợp về các hợp chất cacbohiđrat. Giải chi tiết: (a), (b), (c), (e) đúng. (d) sai vì thủy phân hoàn saccarozơ trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ. (f) sai vì glucozơ và fructozơ (không phải saccarozơ) tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Câu 23: Đáp án D Phương pháp giải: Dựa vào cách viết đồng phân amin (amin bậc 2 có dạng là R – NH – R’). Giải chi tiết: Các đồng phân amin bậc II của C4H11N là CH3 – NH – CH2 – CH2 – CH3 Trang 10
CH3 – NH – CH(CH3) – CH3 CH3 – CH2 – NH – CH2 – CH3 Câu 24: Đáp án D Phương pháp giải: Dựa vào đáp án và phản ứng (2) ⟹ Y là CH3CHO ⟹ T là CH3COOH và X có dạng RCOOCH=CH2. Dựa vào phản ứng (3) ⟹ Z ⟹ X (dựa vào phản ứng (1)). Giải chi tiết: Dựa vào đáp án và phản ứng (2) ⟹ Y là CH3CHO ⟹ T là CH3COOH và X có dạng RCOOCH=CH2. (2) CH3CHO (Y) + Br2 + H2O → CH3COOH (T) + 2HBr (3) CH3COOH (T) + KOH → CH3COOK (Z) + H2O 0
t (1) CH3COOCH=CH2 (X) + KOH → CH3COOK (Z) + CH3CHO (Y)
Vậy X có thể là CH3COOCH=CH2. Câu 25: Đáp án D Phương pháp giải: Lý thuyết chung về polime. Giải chi tiết: A sai, ví dụ các polime thuộc loại poliamit chứa nhóm CONH sẽ kém bền trong axit và bazo. B sai, đa số polime không tan trong các dung môi thông thường. C sai, hầu hết polime là các chất rắn không bay hơi. D đúng. Câu 26: Đáp án B Phương pháp giải: Cách xác định hiệu suất tính theo chất nào? Tương tự như cách xác định chất phản ứng hết. PTHH: aA + bB → cC + dD Đề bài cho biết nA và nB. Để biết được hiệu suất tính theo chất nào ta so sánh tỉ số
nA n và B . a b
Tỉ số nào nhỏ hơn thì hiệu suất tính theo chất đó. Giải chi tiết: nCH3COOH = 12/60 = 0,2 mol nC2H5OH = 11,5/46 = 0,25 mol nCH3COOC2H5 = 12,32/88 = 0,14 mol PTHH: CH3COOH + C2H5OH ⇄ CH3COOC2H5 + H2O (H2SO4 đặc, to) Bđ:
0,2
0,25
Pư:
0,14 ←
0,14 ←
(do 0,2/1 < 0,25/1 ⟹ H% tính theo CH3COOH) 0,14
Trang 11
⟹ H% =
0,14 .100% = 70%. 0, 2
Câu 27: Đáp án B Phương pháp giải: Ta thấy tripeptit có 7C ⟹ Tripeptit này được tạo bởi 2Gly và 1Ala. Từ đó viết công thức các peptit thỏa mãn. Giải chi tiết: Ta thấy tripeptit có 7C ⟹ Tripeptit này được tạo bởi 2Gly và 1Ala. Vậy có 3 peptit thỏa mãn là: Gly-Gly-Ala; Gly-Ala-Gly; Ala-Gly-Gly. Câu 28: Đáp án C Phương pháp giải: - Tính được nC2H2(bđ) ⟹ nC2H2(pư) = nC2H2(bđ).H%. - Tính theo PTHH để xác định thành phần của A: C2H2 + H2O → CH3CHO (xt: Hg2+) - Khi cho A + dd AgNO3: C2H2 → Ag2C2 ↓ CH3CHO → 2Ag ↓ ⟹ mkết tủa = mAg2C2 + mAg. Giải chi tiết: nC2H2(bđ) = 0,5 mol ⟹ nC2H2(pư) = 0,5.60% = 0,3 mol. C2H2 + H2O → CH3CHO (xt: Hg2+) Bđ:
0,5
(mol)
Pư:
0,3 →
0,3
(mol)
Sau:
0,2
0,3
(mol)
⟹ A gồm C2H2 dư (0,2 mol) và CH3CHO (0,3 mol). - Khi cho A + dd AgNO3: C2H2 → Ag2C2 ↓ 0,2 →
0,2
(mol)
CH3CHO → 2Ag ↓ 0,3 →
0,6
(mol)
⟹ mkết tủa = mAg2C2 + mAg = 0,2.240 + 0,6.108 = 112,8 gam. Câu 29: Đáp án A Phương pháp giải: Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR (R ≠ H) thì được este. Giải chi tiết: Chất C2H5COOH thuộc loại axit cacboxylic, không phải este. Trang 12
Câu 30: Đáp án B Phương pháp giải: Một số loại chất thường gặp phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là: - Axit cacboxylic. - Chất có nhiều nhóm -OH gắn vào các nguyên tử C cạnh nhau. - Peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên (tripeptit trở lên). Giải chi tiết: Các chất phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường: saccarozơ, glixerol, axit axetic, anbumin (4 chất). Câu 31: Đáp án D Phương pháp giải: Các este trong X là HCOOCH3, (HCOO)2C2H4, (HCOO)3C3H5 đều có đặc điểm chung là số nguyên tử C bằng số nguyên tử O. Như vậy ta đặt nO(X) = nC(X) = a mol. BTNT C ⟹ nCO2 = nC(X) = a mol. BTNT O ⟹ nO(X) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⟹ giá trị của a. BTKL ⟹ mX = mCO2 + mH2O - mO2. Giải chi tiết: Tính được nO2 = 0,16 mol; nH2O = 0,14 mol. Các este trong X là HCOOCH3, (HCOO)2C2H4, (HCOO)3C3H5 đều có đặc điểm chung là số nguyên tử C bằng số nguyên tử O. Như vậy ta đặt nO(X) = nC(X) = a mol. BTNT C ⟹ nCO2 = nC(X) = a mol. BTNT O ⟹ nO(X) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⟹ a + 2.0,16 = 2a + 0,14 ⟹ a = 0,18. BTKL: mX = mCO2 + mH2O - mO2 = 0,18.44 + 0,14.18 - 0,16.32 = 5,32 gam. Câu 32: Đáp án B Phương pháp giải: - Khi đốt cacbohiđrat luôn có: nCO2 = nO2(pư). BTNT C ⟹ nC(X) = nCO2. - Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X ta thu được glucozơ và fructozo đều có CTPT C6H12O6. Gọi công thức chung của chúng là C6H12O6. BTNT C ⟹ nC6H12O6 = 1/6.nC(X). - Khi cho glucozơ và fructozơ tráng gương: C6H12O6 → 2Ag ⟹ nAg = 2nC6H12O6 ⟹ mAg. Trang 13
Giải chi tiết: - Khi đốt cacbohiđrat luôn có: nCO2 = nO2(pư) = 0,6 mol. BTNT C ⟹ nC(X) = nCO2 = 0,6 mol. - Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X ta thu được glucozơ và fructozo đều có CTPT C6H12O6. Gọi công thức chung của chúng là C6H12O6. BTNT C ⟹ nC6H12O6 = 1/6.nC(X) = 0,1 mol. - Khi cho glucozơ và fructozơ tráng gương: C6H12O6 → 2Ag 0,1 →
0,2 (mol)
⟹ mAg = 0,2.108 = 21,6 gam. Câu 33: Đáp án A Phương pháp giải: *X + O2 → CO2 + H2O: +) Áp dụng BTKL ⟹ mX. +) BTNT O: 6nX + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⟹ nX. Tính số mol X trong 26,58 gam X dựa vào tỷ lệ tương ứng. *26,58 gam X + NaOH vừa đủ: X + 3NaOH → Muối + C3H5(OH)3 BTKL: mmuối = mX + mNaOH - mglixerol. Giải chi tiết: *X + O2: 1,61 → CO2: 1,14 + H2O: 1,06 +) BTKL: mX = 44.1,14 + 18.1,06 - 32.1,61 = 17,72 gam. +) BTNT O: 6nX + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⟹ 6nX + 2.1,61 = 2.1,14 + 1,06 ⟹ nX = 0,02 mol. Tỷ lệ: 17,72 gam X tương ứng với 0,02 mol X. ⟹
26,58 gam …………………0,03 mol.
*26,58 gam X + NaOH vừa đủ: X + 3NaOH → Muối + C3H5(OH)3 0,03 → 0,09 →
0,03
(mol)
BTKL: mmuối = mX + mNaOH - mglixerol = 26,58 + 0,09.40 - 0,03.92 = 27,42 gam. Câu 34: Đáp án B Phương pháp giải:
C x H y N CO2 : 0,85 Sơ đồ: 12,95 ( g ) Cn H 2 n + O2 : a → H 2O : b C H N : 0, 025 m 2m+2 2 Trang 14
+) BTKL: mhh A + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2 ⟹ phương trình (1) +) BTNT O: 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⟹ phương trình (2) Giải hệ (1) (2) được a và b ⟹ giá trị của V. Giải chi tiết:
C x H y N CO2 : 0,85 Sơ đồ: 12,95 ( g ) Cn H 2 n + O2 : a → H 2O : b C H N : 0, 025 m 2m+2 2 +) BTKL: mhh A + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2 ⟹ 12,95 + 32a = 44.0,85 + 18b + 28.0,025 ⟹ 32a - 18b = 25,15 (1) +) BTNT O: 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⟹ 2a = 2.0,85 + b ⟹ 2a - b = 1,7 (2) Giải hệ (1) (2) được a = 1,3625; b = 1,025. ⟹ V = 22,4.1,3625 = 30,52 lít. Câu 35: Đáp án D Phương pháp giải: Để đơn giản ta coi B gồm Ala, Glu, NaOH. Ala + HCl → Muối Glu + HCl → Muối NaOH + HCl → NaCl + H2O BTKL: mmuối = mAla + mGlu + mNaOH + mHCl - mH2O Giải chi tiết: Để đơn giản ta coi B gồm Ala, Glu, NaOH. Ala + HCl → Muối 0,1 → 0,1
(mol)
Glu + HCl → Muối 0,15 → 0,15
(mol)
NaOH + HCl → NaCl + H2O 0,3 →
0,3 →
0,3 (mol)
BTKL: mmuối = mAla + mGlu + mNaOH + mHCl - mH2O = 0,1.89 + 0,15.147 + 0,3.40 + 36,5.(0,1 + 0,15 + 0,3) - 0,3.18 = 57,625 gam. Câu 36: Đáp án C Phương pháp giải: - Đặt ẩn là số mol mỗi chất. Trang 15
- Đặt số mol mỗi chất vào các PTHH: HCOOCH2C6H5 + KOH → HCOOK + C6H5CH2OH CH3COOC6H5 + 2KOH → CH3COOK + C6H5OK + H2O - Lập hệ phương trình về khối lượng hỗn hợp và số mol KOH. Giải hệ tìm được số mol các chất. - Xác định thành phần của muối ⟹ giá trị của m. Giải chi tiết: HCOOCH2C6H5 + KOH → HCOOK + C6H5CH2OH x→
x
→
x
(mol)
CH3COOC6H5 + 2KOH → CH3COOK + C6H5OK + H2O y→
2y →
y→
y
(mol)
136x + 136 y = mhh = 13, 6 x = 0, 04 Ta có hệ phương trình → y = 0, 06 x + 2 y = nKOH = 0,16 Muối chứa HCOOK (0,04 mol); CH3COOK (0,06 mol) và C6H5OK (0,06 mol).
⟹ m = mmuối = 17,16 gam. Câu 37: Đáp án C Phương pháp giải: Lý thuyết về xenlulozo.
Giải chi tiết: +
o
H ,t (C6H10O5)n (xenlulozơ) + nH2O → nC6H12O6 (glucozơ)
A sai, dung dịch I2 chỉ tạo được dung dịch màu xanh tím với hồ tinh bột. B sai, trong cốc chỉ thu được 1 loại saccarit là glucozơ. C đúng, vì glucozơ có phản ứng tráng gương. D sai, phản ứng trên chứng minh xenlulozơ thủy phân sinh ra glucozơ. Câu 38: Đáp án A Phương pháp giải: Biện luận tìm được công thức Z là CH3NH2 ⟹ Y: CH3CH(NH2)COONH3CH3. *E + NaOH: Gly-Ala-Lys + 3NaOH → GlyNa + AlaNa + LysNa + H2O CH3CH(NH2)COONH3CH3 + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + CH3NH2 + H2O Từ nZ ⟹ nY ⟹ nX. *E + HCl: Gly-Ala-Lys + 2H2O + 4HCl → Muối CH3CH(NH2)COONH3CH3 + 2HCl → CH3CH(NH3Cl)COOH + CH3NH3Cl Áp dụng BTKL: mmuối = mE + mH2O + mHCl.
Giải chi tiết: 3 muối là GlyNa, AlaNa, LysNa ⟹ Y tạo ra 1 trong 3 muối này.
Trang 16
Nhưng do Y chỉ có 4C nên không tạo được LysNa ⟹ Y tạo GlyNa hoặc AlaNa. Theo đề đốt khí Z thu được H2O, CO2, N2 ⟹ Z là amin ⟹ Y là muối của amino axit và amin ⟹ Z là amin đơn chức. nZ = 0,1 mol ⟹ nN2(do Z) = 0,05 mol ⟹ nCO2(do Z) = 0,15 - 0,05 = 0,1 mol.
⟹ CZ = nCO2(do Z) : nZ = 0,1 : 0,1 = 1 ⟹ Z là CH3NH2 ⟹ Y là CH3CH(NH2)COONH3CH3. *E + NaOH: Gly-Ala-Lys + 3NaOH → GlyNa + AlaNa + LysNa + H2O 0,1 ←
0,4 - 0,1
(mol)
CH3CH(NH2)COONH3CH3 + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + CH3NH2 + H2O 0,1 ←
0,1 ←
0,1
(mol)
*E + HCl: Gly-Ala-Lys + 2H2O + 4HCl → Muối 0,1 →
0,2 → 0,4
(mol)
CH3CH(NH2)COONH3CH3 + 2HCl → CH3CH(NH3Cl)COOH + CH3NH3Cl 0,1 →
0,2
(mol)
BTKL: mmuối = mE + mH2O + mHCl = 0,1.274 + 0,1.120 + 0,2.18 + 0,6.36,5 = 64,9 gam.
Câu 39: Đáp án A Phương pháp giải: Butan: C4H10
Đietylamin: C4H11N = C4H10 + NH Etyl propionat: C5H10O2 Valin: C5H11O2N = C5H10O2 + NH
⟹ Quy đổi hỗn hợp thành C4H10, C5H10O2, NH Giải chi tiết: Butan: C4H10
Đietylamin: C4H11N = C4H10 + NH Etyl propionat: C5H10O2 Valin: C5H11O2N = C5H10O2 + NH
⟹ Quy đổi hỗn hợp thành C4H10, C5H10O2, NH CO2 : 4x + 5 y ( BTNT .C ) C4 H10 : x Sơ đồ: C5 H10O2 : y + O2 : 2, 66 → H 2O : 5x + 5 y + 0,5z ( BTNT .H ) NH : z N : 0,5z 2
+) nhh X = x + y = 0,4 (1) +) BTNT O ⟹ 2nC5H10O2 + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
⟹ 2y + 2.2,66 = 2.(4x + 5y) + 5x + 5y + 0,5z Trang 17
⟹ 13(x + y) + 0,5z = 5,32 (2) Thay (1) vào (2) ⟹ z = 0,24. Khí không bị hấp thụ là N2 ⟹ nN2 = 0,5z = 0,12 mol.
Câu 40: Đáp án A Phương pháp giải: Do các peptit đều được tạo nên từ các a.a có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH
⟹ Quy đổi hỗn hợp thành CONH, CH2, H2O (với số mol H2O bằng số mol peptit). Giải chi tiết: Do các peptit đều được tạo nên từ các a.a có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH
⟹ Quy đổi hỗn hợp thành CONH, CH2, H2O (với số mol H2O bằng số mol peptit). ⟹ nCONH = nNaOH = 0,72 mol; nH2O = npeptit = 0,12 mol.
Na2CO3 : 0,36 ( BTNT .Na ) CONH : 0, 72 COONa : 0, 72 O + NaOH 2 CO : x + 0, 36 ( BTNT .C ) → Muoi NH 2 : 0, 72 → 2 E CH 2 : x H O : 0,12 CH : x H 2O : x + 0, 72 ( BTNT .H ) 2 2 N 2 Bảo toàn O cho phản ứng đốt muối ⟹ 2nCOONa + 2nO2 = 3nNa2CO3 + 2nCO2 + nH2O
⟹ 2.0,72 + 2.3,24 = 3.0,36 + 2.(x + 0,36) + (x + 0,72) ⟹ x = 1,8. ⟹ mE = mCONH + mCH2 + mH2O = 0,72.43 + 1,8.14 + 0,12.18 = 58,32 gam.
Trang 18
SỞ GD-ĐT BẮC NINH
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 - NĂM HỌC 2020-2021
TRƯỜNG THPT QUẾ VÕ 1
BÀI THI: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------
MÔN: HÓA HỌC 12 (Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Mã đề: 101
Đề gồm có 6 trang, 40 câu
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ tên thí sinh:............................................................SBD:...............................................................
Câu 41: Cho các nguyên tố và số hiệu nguyên tử: 13Al, 6C, 16S, 11Na, 12Mg. Chiều giảm tính bazơ và tăng tính axit của các oxit như sau A. MgO, Na2O, Al2O3, CO2, SO2.
B. SO2, CO2, Al2O3, MgO, Na2O.
C. Na2O, MgO, Al2O3, CO2, SO2.
D. Na2O, MgO, CO2, Al2O3, SO2.
Câu 42: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là? A. Ag2O, NO, O2
B. Ag2O, NO2, O2
C. Ag, NO2, O2
D. Ag, NO, O2
Câu 43: Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0 M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 14,80.
B. 12,30.
C. 8,20.
D. 10,20.
C. HCHO.
D. C6H5OH.
C. triolein.
D. tripanmitin.
Câu 44: Chất nào dưới đây cho phản ứng tráng bạc? A. CH3COOH.
B. C2H2.
Câu 45: Chất không phải là chất béo là A. tristearin.
B. axit axetic.
Câu 46: Tên thay thế ( theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là A. 2,4,4- trimetylpentan.
B. 2,2,4,4-tetrametylbutan.
C. 2,4,4,4-tetrametylbutan.
D. 2,2,4- trimetyl pentan.
Câu 47: Thực hiện phản ứng lên men rượu từ 1,5 kg tinh bột, thu được rượu etylic và CO2. Hấp thụ lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong thu được 450 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng phần dung dịch lại thu được 150 gam kết tủa nữa. Hiệu suất phản ứng lên men rượu là 1
A. 8%.
B. 85%.
C. 30,6%.
D. 40,5%.
Câu 48: Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là A. (2), (3), (5).
B. (3), (4), (5).
C. (1), (3), (4).
D. (1), (2), (3).
Câu 49: Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol một este no, đơn chức bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm), rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng X và 12,88 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn Y, thu được H2O, V lít CO2 (đktc) và 8,97 gam một muối duy nhất. Giá trị của V là. A. 5,264 lít.
B. 6,160 lít.
C. 14,224 lít.
D. 5,600 lít.
Câu 50: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc A. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2.
B. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH.
C. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2.
D. C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3.
Câu 51: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) fructozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, khi đun với dung dịch H2SO4 loãng thì sản phẩm thu được đều có phản ứng tráng gương. (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam đậm. (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm xelulozơ và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. (e) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
C. CH3COOH.
D. HCOOCH3.
Câu 52: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất? A. C2H5COOH.
B. CH3COOCH3.
Câu 53: Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (hơn kém nhau 1 nguyên tử C trong phân tử). Đem đốt cháy m gam X cần vừa đủ 0,46 mol O2. Thủy phân m gam X trong 70 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được 7,06 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no, đơn chức, mạch hở. Đem đốt hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần 5,6 lít (đktc) khí O2. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn hơn trong X là? A. 59,893%
B. 40,107%
C. 38,208% 2
D. 47,104%
0
t → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O Câu 54: Cho phản ứng: KMnO4 + HCl (đặc)
Hệ số cân bằng phản ứng là các số tối giản. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử là: A. 10.
B. 8.
C. 5.
D. 16.
Câu 55: Anken X có tỷ khối hơi so với nitơ bằng 2,0. Cho các kết luận sau về X: (1) X có một đồng phân hình học (2) Có 3 anken đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X (3) X có khả năng làm mất màu dung dịch brom (4) Khi X tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t°) thu được butan (5) X có liên kết pi (π) và 11 liên kết xích ma (δ) (6) X có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime Số phát biểu đúng về X là A. 6
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 56: cho các bước để tiến hành thí nghiệm tráng bạc bằng andehit fomic (1) Nhỏ tiếp 3-5 giọt dung dịch HCHO vào ống nghiệm (2) Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết (3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60-70 0C trong vài phút (4) Cho 1ml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Thứ tự tiến hành đúng là A. (1), (4), (2), (3)
B. (4), (2), (3), (1)
C. (4), (2), (1), (3)
D. (1), (2), (3), (4)
Câu 57: Trộn 250ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,005M và HCl 0,01M với 200ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,001M và Ba(OH)2 0,0005M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là: A. 1,18
B. 11,87
C. 2,13
D. 12,3
Câu 58: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức Y, một ancol đơn chức Z, một este tạo ra từ Y và Z. Khi đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam X thì thu được 0,31 mol CO2 và 0,28 mol H2O. Còn khi cho 6,2 gam X phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được 0,04 mol Z. Phần trăm số mol của axit Y trong hỗn hợp X là A. 36,72%.
B. 57,14%.
C. 32,15%. 3
D. 42,86%.
Câu 59: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và H2O dư thu được dung dịch X. Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch X, qua quá trình khảo sát người ta lập được đồ thị như sau:
Giá trị của x là: A. 0,050
B. 0,020.
C. 0,040
D. 0,025.
Câu 60: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là A. 64,8 gam.
B. 10,8 gam.
C. 43,2 gam.
D. 21,6 gam.
Câu 61: Cho 5,9 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 9,55 gam muối. Số nguyên tử H trong phân tử X là A. 11.
B. 9.
C. 5.
D. 7.
Câu 62: Cho các phát biểu sau đây: (1) Glyxin, alanin là các α–amino axit. (2) C4H9N có thể là một amin no, đơn chức, mạch hở. (3) Amin bậc II luôn có tính bazơ mạnh hơn amin bậc I. (4) CH3NH2 là amin bậc I. (5) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh. (6) Amin có trong cây thuốc lá là nicotin. (7) Ở điều kiện thường, metylamin, etylamin, đimetylamin và trimetylamin là chất khí. Số phát biểu đúng là A. 3.
B. 4.
C. 6.
D. 5.
Câu 63: Hợp chất hữu cơ X chứa (C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức. Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y,chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 4
14,85 gam H2O. Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT < 126). Cho các nhận xét sau: (a) X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (b) Số nguyên tử H trong phân tử T bằng 10. (c) Nếu cho a mol T phản ứng hoàn toàn với Na dư thì thu được a mol khí hiđro. (d) Trong X chứa 6 liên kết π. Số nhận xét đúng là A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 64: Etse X có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng X với dung dịch NaOH thu được anđehit axetic. Công thức cấu tạo của X là A. CH2=CHCOOCH3.
B. CH3COOCH=CH2.
C. HCOOCH=CH-CH3.
D. C2H5COOCH=CH2.
Câu 65: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Khí NH3 làm giấy quỳ tím tẩm nước cất hóa xanh. B. Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm đựng dung dịch Na3PO4 có kết tủa màu trắng xuất hiện. C. Amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4. D. Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa. Câu 66: Etyl butirat có mùi dứa. Công thức phân tử của etyl butirat là A. C6H12O2.
B. C5H8O2.
C. C5H10O2.
D. C7H14O2.
Câu 67: Trong các dãy chất sau, dãy nào đều gồm các chất điện li mạnh? A. H2S, H2SO4, NaOH.
B. H2S, CaSO4, NaHCO3
C. HF, C6H6, KCl.
D. NaCl, HCl, NaOH.
Câu 68: Axit cacboxylic nào dưới đây có mạch cacbon phân nhánh, làm mất màu dung dịch brom? A. Axit acrylic.
B. Axit 2-metylpropanoic.
C. Axit propanoic.
D. Axit metacrylic.
Câu 69: Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam kim loại M (biết M chỉ có một hóa trị duy nhất) vào dung dịch axit HNO3 dư, thu được dung dịch A. Chia A thành 2 phần bằng nhau. 5
- Phần 1: cho tác dụng với NaOH dư được kết tủa B. Nung B đến khối lượng không đổi thu được 4,0 gam oxit kim loại. - Phần 2: cô cạn ở điều kiện thích hợp thu được 25,6 gam một muối X duy nhất. Muối X có công thức phân tử là A. Cu(NO3)2.
B. Mg(NO3)2.6H2O.
C. Mg(NO3)2.nH2O.
D. Mg(NO3)2.2H2O.
Câu 70: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2; Fe(NO3)3; Cu(NO3)2 và AgNO3 (trong đó phần trăm nguyên tố Nito chiếm 13,944% về khối lượng). Nhiệt phân 30,12g X thu được rắn Y. Thổi luồng CO dư vào Y nung nóng thu được m gam Z. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là : A. 11,52
B. 10,28
C. 25,92
D. 11,22
Câu 71: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở không cho phản ứng tráng gương (trong đó X no, Y và Z có 1 liên kết đôi C = C trong phân từ). Đốt cháy 23,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với O2 vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 137,79 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 23,58 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ) thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp 2 ancol kế tiếp thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Thêm NaOH rắn, CaO rắn dư vào F rồi nung thu được hỗn hợp khí G. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Vậy phần trăm khối lượng của khí có phân tử khối nhỏ trong G gần nhất với giá trị là A. 73,33%.
B. 61,11%.
C. 76,42%.
D. 87,83%.
Câu 72: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit? A. Glucozơ
B. Saccarozơ.
C. Xenlulozơ.
D. Amilozơ.
Câu 73: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa glucozo, metyl fomat và saccarozo cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 27.
B. 22
C. 30.
D. 25
Câu 74: Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ, mạch hở X có công thức phân tử C3H9O2N tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Y và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan. Tên gọi của X là A. Amoni propionat.
B. Etylamoni fomat.
C. Metylamoni axetat.
D. Đimetylamoni fomat.
6
Câu 75: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH3COO–C6H4–COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là : A. 0,72.
B. 0,24.
C. 0,48.
D. 0,96.
Câu 76: Cho 3,2 gam hỗn hợp C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 8,96.
B. 6,72.
C. 7,84.
D. 10,08.
Câu 77: Thủy phân hết m gam hỗn hợp X gồm một số este được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được a gam muối và b gam hỗn hợp ancol. Đốt cháy a gam hỗn hợp muối thu được hỗn hợp khí Y và 7,42 gam Na2CO3. Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y sinh ra qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 23 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng 13,18 gam so với ban đầu. Đun b gam hỗn hợp ancol sinh ra với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 4,34 gam hỗn hợp các ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây? A. 13.
B. 12.
C. 11.
D. 10.
Câu 78: Đun nóng 0,2 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là A. C2H5COOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. C2H5COOC2H5.
D. C2H3COOC2H5.
Câu 79: Dãy nào sắp xếp các chất theo chiều tính bazơ giảm dần? A. NH3, CH3NH2, C6H5NH2
B. CH3NH2, C6H5NH2, NH3.
C. CH3NH2, NH3, C6H5NH2
D. C6H5NH2, NH3, CH3NH2.
Câu 80: Tripanmitin có công thức là A. (C17H35COO)3C3H5.
B. (C15H31COO)3C3H5.
C. (C17H33COO)3C3H5.
D. (C17H31COO)3C3H5. ----------- HẾT ---------
7
BẢNG ĐÁP ÁN 41C
42C
43D
44C
45B
46D
47D
48C
49A
50D
51C
52A
53A
54A
55C
56C
57-
58D
59D
60A
61B
62D
63D
64B
65B
66A
67D
68D
69B
70A
71B
72B
73C
74C
75A
76A
77B
78B
79C
80B
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 43: Chọn D. n CH3COOC2H5 = 0,1; n NaOH = 0,15 CH 3COOC 2 H 5 + NaOH → CH 3COONa + C 2 H 5OH
→ Chất rắn gồm CH3COONa (0,1) và NaOH dư (0,05)
→ m rắn = 10,20 gam. Câu 47: Chọn D. CO 2 + Ca ( OH )2 → CaCO3 + H 2 O 4,5..............................4,5
2CO 2 + Ca ( OH ) 2 → Ca ( HCO3 )2 2x..................................x
Ca ( HCO3 )2 → CaCO3 + CO 2 + H 2 O x...........................x n CaCO3 thu thêm = x = 1,5
→ n CO2 tổng = 2x + 4,5 = 7,5
C6 H10 O5 → C6 H12 O6 → 2CO 2 3, 75.................................7,5
→H=
3, 75.162 = 40,5% 1500
Câu 48: Chọn C. (1) HCOOC2 H 5 + NaOH → HCOONa + C2 H 5OH 8
(2) CH 3COOCH = CH 2 + NaOH → CH 3COONa + CH 3CHO
(3) ( C17 H 33COO )3 C3H 5 + NaOH → C17 H 33COONa + C3H 5 ( OH )3 (4) CH 2 = CH − COOCH 3 + NaOH → CH 2 = CH − COONa + CH 3OH. (5) CH 3COOC6 H5 + NaOH → CH 3COONa + C6 H 5ONa + H 2O
Câu 49: Chọn A. m MOH = 7, 28 Bảo toàn M → n MOH = 2n M 2CO3 ⇔ 7, 28 ( M + 17 ) =
2.8,97 2M + 60
→ M = 39 : K
Trong dung dịch KOH 28% có n KOH = 0,13 và m H2O = 18, 72 gam. → m ancol = m lỏng - m H 2O = 7, 4 → M ancol = 74 : C 4 H 9 OH Y gồm RCOOK (0,1) và KOH dư (0,03)
→ R = 29 : C 2 H 5 . Vậy E là C2H5COOC4H9.
Đốt muối → n CO2 = 3n C2H5COOK − n K 2CO3 = 0, 235 → VCO2 = 5, 264 lít
→ Phát biểu (1)(3) đúng. Câu 51: Chọn C. (a) Đúng (b) Đúng, tinh bột và xenlulozơ đều thủy phân tạo glucozơ có tráng gương. (c) Đúng, glucozơ và saccarozơ đều có tính chất của ancol đa chức (d) Sai, thu được glucozơ và fructozơ. (e) Đúng.
Câu 53: Chọn A. 9
n O2 đốt X = 0,46 n O2 đốt Y = 0,25 → n O2 đốt Z = 0,46 – 0,25 = 0,21 Z no, đơn chức, mạch hở nên n CO2 =
0, 21 = 0,14 1,5
Nếu X mạch hở thì n X = n Z = n NaOH = 0, 07 → Z là C2H5OH Bảo toàn khối lượng → m X = m Y + m Z − m NaOH = 7, 48
Đặt a, b là số mol CO2 và H2O → 2a + b = 0, 07.2 + 0, 46.2
Và 44a + 18b = 7, 48 + 0, 46.32 → a = 0,39 và b = 0,28
→ Số C = 5,57 → C5 ( 0, 03 mol ) và C6 ( 0, 04 mol ) Các muối gồm C2 H x COONa ( 0, 03) và C3 H y COONa ( 0, 04 )
→ m Y = 0, 03 ( x + 91) + 0, 04 ( y + 103) = 7, 06 → 3x + 4y = 21 → x = y = 3 là nghiệ duy nhất. X gồm:
C2 H 3COOC 2 H 5 ( 0, 03 mol ) C3 H 3COOC2 H 5 ( 0, 04 mol ) ⇒ % = 59,893% Câu 54: Chọn A. 2KMnO 4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl 2 + 5Cl2 + 8H 2 O Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử (tạo 5Cl2) là 10.
Câu 55: Chọn C. M X = 28.2 = 56 → X là C4H8. (1) Đúng, but-2-en có đồng phân hình học 10
(2) Đúng: CH2=CH-CH2-CH3 CH3-CH=CH-CH3 CH2=C(CH3)2 (3) Đúng (4) Sai, tùy cấu tạo X có thể tạo butan hoặc isobutan. (5) Đúng (8C-H và 3C-C). (6) Đúng.
Câu 56: Chọn C. Bước 1: Chuẩn bị phức Ag: (4)(2) Bước 2: Thực hiện phản ứng tráng gương: (1)(3)
→ ( 4 ) , ( 2 ) , (1) , ( 3) . Câu 57: Chọn . n H2SO4 =
1 1 ; n HCl = → n H+ = 0, 005 800 400
n NaOH =
1 1 ; n Ba ( OH ) = → n OH− = 0, 0004 2 5000 10000
Sau trung hòa n H+ dư = 0, 005 − 0, 004 = 0, 0046 → H + =
0, 0046 0, 45
→ pH = − g H + = 1,99
Câu 58: Chọn D. X gồm ACOOH (a), BOH (b) và ACOOB (c)
n NaOH = a + c = 0, 05 n Ancol = b + c = 0, 04
m X = 0,31.12 + 0, 28.2 + 16 ( 2a + b + 2c ) = 6, 2 11
→ a = 0, 03; b = 0, 02;c = 0, 02 → %n ACOOH = 42,86%
Câu 59: Chọn D. X chứa n Ca ( OH ) = n CaO = 0, 2 2
Khi n CO2 = x → n CaCO3 = x và Ca(OH)2 dư. Khi n CO2 = 15x → n CaCO3 = x và n Ca ( HCO3 ) = 0, 2 − x 2
Bảo toàn C:
n C = 15x = x + 2 ( 0, 2 − x ) → x = 0, 025
Câu 60: Chọn A.
HCHO + 4AgNO3 + 6NH 3 + 2H 2O → ( NH 4 )2 CO3 + 4Ag + 4NH 4 NO3 HCOOH + 2AgNO3 + 4NH 3 + H 2O → ( NH 4 ) 2 CO3 + 2Ag + 2NH 4 NO3 n Ag = 4nHCHO + 2n HCOOH = 0, 6 → m Ag = 64,8
Câu 61: Chọn B. Amin X no, đơn chức, mạch hở là Cn H 2n +3 N
n X = n HCl =
m muoi − m X = 0,1 36,5
→ M X = 14n + 17 = 59 →n =3 → X là C3H9N, X có 9H.
Câu 62: Chọn D. (1) Đúng (2) Sai, C4H9N là amin có 1 nối đôi, mạch hở. 12
(3) Sai, ví dụ ( C6 H 5 )2 NH yếu hơn C6H5NH2. (4) Đúng (5) Đúng (6) Đúng (7) Đúng
Câu 63: Chọn D.
n Na 2CO3 = 0, 225 → n NaOH = 0, 45 mol n CO2 = 1, 275 và n H2O = 0,825 Bảo toàn khối lượng → m X = 29,1 gam m H2O trong dd NaOH = 162
→ n H2O mới sinh = 0,15 mol Trong X:
n C = n Na 2CO3 + n CO2 = 1, 5 n H = 2.0,15 + 2.0,825 − 0, 45 = 1, 5 M X = 194 → X là C10H10O4. X + 3NaOH → Z + H 2O Z + H 2SO 4 → Hai axit cacboxylic + T X có dạng:
H − COO − C6 H 4 − CH 2 − OOC − CH 3
→ T là HO-C6H4-CH2-OH → T có 8H.
Câu 69: Chọn B. Quá trình biến đổi của phần 1:
13
2M → M 2 O n 2, 4..........4
→ 4, 2m = 2, 4 ( 2M + 16n )
→ M = 12n → n = 2, M = 24 : M là Mg. Phần 2:
n Mg( NO3 ) .kH2O = n Mg( NO3 ) = 0,1 2
2
→ M X = 148 + 18k =
25, 6 0,1
→k=6 X là Mg ( NO3 ) 2 .6H 2O
Câu 70: Chọn A. n NO− = n N = 3
30,12.13,944% = 0,3 14
→ m Z = m kim loại = m X − m NO− = 11, 52 3
Câu 71: Chọn B. X: Cn H 2n O 2 ( a mol )
Y, Z : Cm H 2m − 2O 2 ( b mol ) → n NaOH = a + b = 0, 3 (1)
m E = a (14n + 32 ) + b (14m + 30 ) = 23,58 ( 2 ) n CO2 = na + mb n H2O = na + mb − b
∆m = 44 ( na + mb ) + 18 ( na + mb − b ) − 197 ( na + mb ) = −137, 79 (3) Giải hệ (1)(2)(3):
na + mb = 1, 01 14
a = 0, 22 b = 0, 08 → 0, 22n + 0, 08m = 1, 01 → 22n + 8m = 101 Với n ≥ 3 và m > 4 → n = 3 và m = 4,375 là nghiệm duy nhất. Vậy X là C3H6O2 (0,22)
→ %X = 69,04% Do sản phẩm xà phòng hóa thu được 2 muối và 2 ancol kế tiếp nên các chất là:
X : CH 3 − COO − CH 3 ( 0, 22 ) Y : CH 2 = CH − COO − CH 3 ( 0, 05 ) Z: CH 2 = CH − COO − C2 H 5 ( 0, 05 )
→ G gồm CH4 (0,22) và C2H4 (0,08)
→ %CH4 = 61,11% Câu 73: Chọn C. Các chất trong hỗn hợp đều có dạng Cn ( H 2 O )m nên:
n CO2 = n O2 = 0,3 Ca(OH)2 dư → n CaCO3 = n CO2 = 0,3
→ m CaCO3 = 30 gam Câu 74: Chọn C. n Muối = n X = 0, 02 → M muối = 82 → CH 3COONa
→ X là CH 3COONH 3 − CH 3 Câu 75: Chọn A.
HO − C6 H 4 − COOH + ( CH 3CO )2 O → CH 3COO − C6 H 4 − COOH + CH 3COOH 15
CH 3COO − C6 H 4 − COOH + 3KOH → CH 3COOK + KO − C6 H 4 − COOK + 2H 2O
n CH3COO −C6H4 −COOH = 0, 24 → n KOH = 0, 72 → V = 0, 72 lít
Câu 76: Chọn A.
n C = n CO2 = 0, 2 m X = m C + m H = 3, 2 → n H = 0,8 → n H2O = 0, 4 Bảo toàn O → 2n O2 = 2n CO2 + n H2O → n O2 = 0, 4
→ V = 8,96 lít
Câu 77: Chọn B. n Na 2CO3 = 0, 07mol, n CO2 = n CaCO3 = 0, 23mol m tăng = m CO2 + m H2O = 13,18 → n H2O = 0,17
n RCOONa = 2n Na 2CO3 = 0,14 n C = n Na 2CO3 + n CO2 = 0,3 n H = 2n H2O = 0,34 n O = 0, 28 và n Na = 0,14 → a = m C + m H + m O + m Na = 11, 64 gam Phần ancol: n AOH = n RCOONa = 0,14 mol → n H2O =
n Ancol = 0, 07mol 2
n AOH = b = m AOA + m H 2O = 5, 6 Bảo toàn khối lượng:
m X = a + b − m NaOH = 11, 64 gam. 16
Câu 78: Chọn B. Chất rắn khan gồm RCOONa (0,2 mol) và NaOH dư (0,07 mol) m rắn = 0, 2 ( R + 67 ) + 0, 07.40 = 19, 2
→ R = 15 : −CH 3 X là CH3COOC2H5.
17
SỞ GD-ĐT BẮC NINH
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 2 - NĂM HỌC 2020-2021
TRƯỜNG THPT QUẾ VÕ 1
BÀI THI: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------
MÔN: HÓA HỌC 12 (Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Mã đề: 101
Đề gồm có 5 trang, 40 câu (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ tên thí sinh:............................................................SBD:............................................................... Câu 41: Amin CH3-NH-C2H5 có tên gọi gốc - chức là A. N-metyletanamin.
B. metyletylamin.
C. Etylmetylamin.
D. propan-2-amin.
Câu 42: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là : A. Tính khử
B. Tính bazo
C. Tính oxi hóa
D. Tính axit
t° Câu 43: Cho sơ đồ chuyển hóa: C8H15O4N + NaOH dư → X + CH4O + C2H6O.
X + HCl dư → Y + 2NaCl Nhận định nào sau đây đúng? A. X là muối của aaxit hữu cơ hai chức. B. X tác dụng với dung dịch HCl dư theo tỷ lệ mol tương ứng là 1: 2. C. Y có công thức phân tử là C5H9O4N. D. Dung dịch X và dng dịch Y đều làm chuyển màu quỳ tím. Câu 44: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức. B. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. C. Glucozơ là đồng phân của saccarozơ D. Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic. Câu 45: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: 0
t (a) X + 2NaOH → 2X1 + X2
(b) X1 + HCl → X3 + NaCl 0
t → X4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓ (c) X2 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
Biết X mạch hở, có công thức phân tử C6H8O5; X1 có hai nguyên tử cacbon trong phân tử. Phát biểu nào sau đây sai? 1
A. X3 là hợp chất hữu cơ tạp chức.
B. X2 là axetanđehi.
C. Phân tử khối của X1 là 82.
D. Phân tử X4 có bảy nguyên tử hiđro.
Câu 46: Dãy kim loại nào dưới đây tác dụng được với dung dịch HCl A. Au, Pt, Al.
B. Hg, Ca, Fe
C. Cu, Zn, K
D. Na, Zn, Mg
Câu 47: Cho X,Y, Z, T là các chất khác nhau trong số bốn chất sau: C2H5NH2, NH3, C6H5OH(phenol), C6H5NH2( anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau Chất
Nhiệt độ sôi (0C)
pH(dung dịch nồng độ 0,1 mol/lít)
X
182
8
Y
-33
11
Z
16
11
T
184
5
Nhận xét nào sau đây đúng? A. C6H5NH2
B. Y là C6H5OH
C. Z là C2H5NH2
D. X là NH3
Câu 48: Cho các hợp kim sau: Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (I); Zn – Fe (II); Fe – C (III); Sn – Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn là: A. I, II, và IV.
B. II, III và IV.
C. I, II và III.
D. I, III và IV.
Câu 49: Cho 8,64 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ hỗn hợp phản ứng, lúc đầu tạo ra sản phẩm khử là khí NO, sau đó thấy thoát ra khí không màu X. Sau khi các phản ứng kết thúc thấy còn lại 4,08 gam chất rắn không tan. Biết rằng tổng thể tích của hai khí NO và X là 1,792 lít (đktc) và tổng khối lượng là 1,84 gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất muối khan. Giá trị nào sau đây gần với m nhất? A. 36,25 gam
B. 29,60 gam
C. 31,52 gam
D. 28,70 gam
Câu 50: Este X tạo bởi một α – aminoaxit có công thức phân tử C5H11O2N, hai chất Y và Z là hai peptit mạch hở, tổng số liên kết peptit của hai phân tử Y và Z là 7. Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 2 muối (của glyxin và alanin) và 13,8 gam ancol. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối ở trên cần dùng vừa đủ 2,22 mol O2, sau phản ứng thu được Na2CO3, CO2, H2O và 7,84 lít khí N2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của peptit có phân tử khối lớn hơn trong hỗn hợp E là A. 7,23%
B. 46,05%.
C. 50,39%.
D. 8,35%.
Câu 51: Cho Z là este tạo bởi rượu metylic và axit cacboxylic Y đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon phân nhánh. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,6 mol Z trong 300 ml dung dịch KOH 2,5M đun nóng, được dung dịch E. Cô cạn dung dịch E được chất rắn khan F. Đốt cháy hoàn toàn F bằng oxi dư, thu được 45,36 lít khí CO2 (đktc), 28,35 gam H2O và m gam K2CO3. Cho các phát biểu sau: (1): Trong phân tử của Y có 8 nguyên tử hiđro. (2): Y là axit no, đơn chức, mạch hở. (3): Z có đồng phân hình học. 2
(4): Số nguyên tử cacbon trong Z là 6. (5): Z tham gia được phản ứng trùng hợp. Số phát biểu đúng là A. 2
B. 1
C. 0
D. 3
Câu 52: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol Phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là A. Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
B. Gly-Ala-Val-Val-Phe.
C. Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Câu 53: Hỗn hợp Q gồm: X, Y là 2 este mạch hở, đơn chức chứa 1 liên kết đôi, là đồng phân của nhau; A và B là 2 peptit mạch hở đều được tạo từ Glyxin và Alanin, hơn kém nhau một liên kết peptit (MA < MB). Thủy phân hoàn toàn 13,945 gam Q cần dùng vừa đủ 0,185 mol NaOH, thu được bốn muối và hỗn hợp hai ancol có tỉ khối với He là 8,4375. Nếu đốt cháy hoàn toàn cũng lượng Q ở trên rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 57,5 gam kết tủa, khí thoát ra có thể tích 1,176 lít đktc. Cho các phát biểu sau : (1) Hai ancol trong sản phẩm thủy phân thu được là ancol metylic và propylic (2) Thành phần % theo khối lượng oxi trong X là 37,20% (3) Tổng số phân tử Gly trong A và B là 6 (4) Y làm mất màu dung dịch brom và tham gia phản ứng tráng bạc (5) Có 1 công thức cấu tạo phù hợp với X (6) Tỉ lệ số mắt xích Ala : Gly trong A là 1 :2 Số phát biểu đúng là A. 4
B. 5
C. 2
D. 6
Câu 54: Dãy gồm các chất điện li mạnh là A. H2SiO3, K2SO4, H2SO4
B. CaCl2, NaOH, HNO3
C. CH3COOH, KNO3, FeCl2 .
D. NH4Cl, HCOOH, KNO3
Câu 55: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là: A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
C. Tơ nitron
D. Tơ nilon-6,6
Câu 56: Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo? A. Tơ tằm
B. Tơ visco
Câu 57: Tên theo danh pháp thay thế của chất: CH3- CH=CH-CH2OH là A. butan-1-ol.
B. but-2-en-4-ol.
C. but-2-en- 1- ol.
3
D. but-2-en
Câu 58: Cho 3,2 gam hỗn hợp C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 6,72.
B. 8,96.
C. 7,84.
D. 10,08.
Câu 59: Cho 6,0 gam axit axetic tác dụng với 150 ml KOH 1M thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m là A. 14,4.
B. 12,6.
C. 10,2.
D. 12,0.
Câu 60: Phát biểu nào sau đây sai? A. Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo. B. Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat. C. Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương cho mỹ phẩm. D. Mỡ bò, mỡ cừu, dầu dừa hoặc dầu cọ có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng. Câu 61: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol K2CO3 kết quả thí nghiệm được biểu diễn qua đồ thị sau:
Tỉ lệ a:b là A. 1:3
B. 3:1
C. 2:1
D. 2:5
Câu 62: Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol CH2=CHCOOH và 0,1 mol CH3CHO. Thể tích H2 (ởđktc) để phản ứngvừa đủ với hỗn hợp X là A. 8,96 lít.
B. 4,48 lít.
C. 2,24 lít.
D. 6,72 lít.
Câu 63: Chất X có công thức phân tử C2H7O3N. Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đun nóng nhẹ đều thấy khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 16,6.
B. 17,25.
C. 16,96.
D. 18,85.
Câu 64: Dung dịch X chứa 0,02 mol Al3+; 0,04 mol Mg2+; 0,04 mol NO3-; x mol Cl- và y mol Cu2+. Cho X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 17,22 gam kết tủa. Mặt khác, cho 170 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 4,08.
B. 3,30.
C. 4,86.
4
D. 5,06.
Câu 65: Thủy phân hoàn toàn 20,3g chất hữu cơ có CTPT là C9H17O4N bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 1 chất hữu cơ X và m gam ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam Y thu được 17,6g CO2 và 10,8g H2O. Công thức phân tử của X là : A. C4H5O4NNa2
B. C3H6O4N
C. C5H9O4N
D. C5H7O4NNa2
Câu 66: Cho các phát biểu sau: (a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ (b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4 (c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh (d) Amoniac đưuọc sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm số phát biểu đúng là: A. 4
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 67: Có các phát biểu sau: (a) Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+). (b) Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa trắng. (c) Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa. (d) Amoniac lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong máy lạnh. (e) Phân ure có công thức là (NH4)2CO3. Số phát biểu đúng là A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Câu 68: Trong phân tử etilen có số liên kết xich ma (σ) là A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 69: Protein phản ứng với Cu(OH)2 / OH − tạo sản phẩm có màu đặc trưng là A. màu xanh lam.
B. màu tím.
C. màu vàng.
D. màu da cam.
Câu 70: Cho các phát biểu sau: (a)
Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(b)
Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.
(c)
Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(d)
Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(e)
Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.
(f)
Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
Số phát biểu đúng là A. 3
B. 6
C. 5 5
D. 4
Câu 71: Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc, nóng trong ống nghiệm, thường sinh ra khí NO2 rất độc. Để loại bỏ khí NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây? A. Giấm ăn
B. Cồn
C. Xút
D. Nước cất
Câu 72: Cho m gam glucozo lên men tạo thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 80 g kết tủa. Giá trị của m là A. 72
B. 96
C. 54
D. 144
C. C2H2
D. C3H6
Câu 73: Công thức phân tử của propilen là : A. C3H4
B. C3H2
Câu 74: Trong các polime sau: (1) poli ( metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon – 7; poli ( etylenterephtalat); (5) nilon- 6,6; (6) poli (vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là: A. (1), (2), (3).
B. (1), (3), (6).
C. (1), (3), (5).
D. (3), (4), (5).
Câu 75: Cho dung dịch AgNO3dư vào 100ml dung dịch chứa hổn hợp NaF 1M và NaBr 0,5M. Lượng kết tủa thu được là A. 9,4g
B. 10g.
C. 8,2g.
D. 22,1g.
Câu 76: Este X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH3 được điều chế phản ứng este hóa giữa các chất nào sau đây? A. CH2=CH-COOH và CH3OH.
B. CH3-COOH và CH3CH2OH.
C. CH3-COOH và CH2=CH-OH.
D. CH2=CH-COOH và CH3CH2OH.
Câu 77: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit A. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH.
B. H2N-CH2-NH-CH2COOH.
C. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
D. H2N-CH2CO-NH-CH(CH3)-COOH.
Câu 78: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là : A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). C. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). D. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). Câu 79: Khối lượng Ag tạo ra tối đa khi cho một hỗn hợp gồm 0,02 mol HCHO và 0,01 mol HCOOC2H5 phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 là: A. 5,4 gam
B. 21,6 gam
C. 10,8 gam 6
D. 6,48 gam
Câu 80: Phát biểu nào dưới đây về tính chất vật lí của amin không đúng? A. Metylamin, etylamin, đimetylamin, trimeltylamin là chất khí, dễ tan trong nước. B. Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng. C. Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc. D. Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen. ----------- HẾT ----------
BẢNG ĐÁP ÁN 41C
42A
43C
44B
45C
46D
47C
48D
49B
50A
51B
52A
53C
54B
55C
56B
57C
58B
59B
60A
61C
62D
63A
64A
65D
66D
67A
68C
69B
70D
71C
72B
73D
74D
75A
76A
77D
78A
79C
80D
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 43: Chọn C.
C8 H15O 4 N + 2NaOH → NH 2C3H 5 ( COONa )2 + CH 3OH + C 2 H 5OH NH 2 C3H 5 ( COONa ) 2 + 3HCl → NH 3ClC3 H 5 ( COOH )2 + 2NaCl A. Đúng, X làm quỳ tím hóa xanh, Y làm quỳ tím hóa đỏ. B. Sai, Y là C5H10O4NCl. C. Sai. D. Sai, tỉ lệ 1 : 3. Câu 45: Chọn C. X1 có 2C nên X2 cũng có 2C X là HO − CH 2 − COO − CH 2 − COO − CH = CH 2 X1 là HO-CH2-COONa X2 là CH3CHO X3 là HO-CH2-COOH X4 là CH3COONH4 → Phát biểu B sai.
Câu 48: Chọn D. 7
Fe bị ăn mòn trước khi Fe là cực âm → I, III và IV. Câu 49: Chọn B. n khi = 0, 08 → M khi = 23 → Khí gồm NO (0,06) và H2 (0,02) n Mg phản ứng =
8, 64 − 4, 08 = 0,19 24
Bảo toàn electron: 2n Mg( pu ) = 3n NO + 2n H2 + 8n NH+ 4
→ n NH + = 0, 02 4
Bảo toàn N → n NaNO3 = n NO + n NH+ = 0, 08 4
Dung dịch muối chứa Mg 2+ ( 0,19 ) , Na + ( 0, 08 ) , NH +4 ( 0, 02 ) → SO 24− ( 0, 24 )
→ m muối = 29,8 Câu 50: Chọn A. Đặt a, b là số mol muối GlyNa và AlaNa → n N = a + b = 0,35.2 n O2 = 2, 25a + 3, 75b = 2, 22 → a = 0, 27 và b = 0,43
→ m muối = 73,92 và n NaOH = 0, 7 Bảo toàn khối lượng → n H2O = 0, 21
→ n Y + n Z = 0, 21(1) X là este của Gly hoặc Ala và ancol T. Nếu X là NH 2 − CH ( CH 3 ) − COOC 2 H 5 → n X = n C2 H5OH = 0, 3 → Y, Z tạo ra từ 0,27 mol Gly và 0,43 – 0,3 = 0,13 mol Ala
→ Số N trung bình của Y, Z =
0, 27 + 0,13 = 1,9 : Vô lý. Loại. 0, 21
Vậy X là NH 2 − CH 2 − COOC3H 7 → n X = n C3H7OH = 0, 23 → Y, Z tạo ra từ 0,27 – 0,23 = 0,04 mol Gly và 0,43 mol Ala → Số N trung bình của Y, Z =
0, 04 + 0, 43 = 2, 24 → Y là đipeptit và Z là heptapeptit. 0, 21
n N = 2n Y + 7n Z = 0, 04 + 0, 43 ( 2 ) 8
(1)( 2 ) → n Y = 0, 2
và n Z = 0, 01
Y là ( Gly )u ( Ala )2− u Z là ( Gly ) v ( Ala )7 − v
→ n Gly = 0, 2u + 0, 01v = 0, 04 → 20u + v = 4 → u = 0 và v = 4 là nghiệm duy nhất. Vậy: Y là ( Ala )2 ( 0, 2 mol ) Z là ( Gly )4 ( Ala )3 ( 0, 01 mol )
→ %Z = 7, 23%
Câu 51: Chọn B. F gồm RCOOK (0,6) và KOH dư (0,15) Bảo toàn K → n K 2CO3 = 0,375
Đốt F → n CO2 = 2, 025 và n H2O = 1,575 Bảo toàn C → n C = 2, 4 → Số C = 4 Bảo toàn H → n H (muối) = 3 → Số H = 5
→ Muối là CH 2 = C ( CH 3 ) − COOH Z là CH 2 = C ( CH 3 ) − COOCH 3 (1) Sai, Y có 6H (2) Sai. (3) Sai. (4) Sai. (5) Đúng, tạo thủy tinh hữu cơ.
Câu 52: Chọn A. Thủy phân X → Val − Phe + Gly − Ala − Val
→ X có đoạn Gly-Ala-Val-Phe Thủy phân X không thu được Gly-Gly nên mắt xích Gly còn lạp xếp vào cuối: Gly-Ala-Val-Phe-Gly (Chọn B).
9
Câu 53: Chọn C. X, Y = ? CH 2 + CO 2 A, B = ? C 2 H 3ON + ? CH 2 + H 2 O
n N2 = 0, 0525 → n N = 0,105 n NaOH = n CO2 + n N = 0,185 → n CO2 = 0, 08 Quy đổi Q thành C2 H 3ON ( 0,105 ) , CH 2 ( u ) , H 2 O ( v ) , CO 2 ( 0, 08 )
m Q = 0,105.57 + 14u + 18v + 44.0, 08 = 13,845 n CaCO3 = 0,105.2 + u + 0, 08 = 0,575 → u = 0, 285; v = 0, 025 Số N =
0,105 = 4, 2 → A là tetrapeptit (0,02) và B là pentapeptit (0,005) 0, 025
Q gồm este CO 2 .kCH 2 ( 0, 08 ) , ( Gly )4 .gCH 2 ( 0, 02 ) và ( Gly )5 .hCH 2 ( 0, 005 )
n CH2 = 0, 08k + 0, 02g + 0, 005h = 0, 285 → 16k + 4g + h = 57 Với k ≥ 3, g ≥ 1 và h ≥ 1 → k = 3, g = 2, h = 1 là nghiệm duy nhất.
M ancol = 33, 75 nên một trong 2 ancol là CH3OH Các chất trong Q gồm:
CH 2 = CH − COO − CH 3 HCOO − CH 2 − CH = CH 2 A là ( Gly )2 ( Ala )2 : 0, 02 B là ( Gly )3 ( Ala ) : 0, 005 (1) Sai, ancol là CH3OH và CH2=CH-CH2OH (anlylic) (2) Đúng (3) Sai, tổng số Gly là 5 (4) Có thể đúng hoặc sai, vì không có thông tin để biết đâu là X, đâu là Y. (5) Đúng (6) Sai, tỉ lệ 1:1
Câu 55: Chọn C. 10
Sản phẩm thu được có tráng gương nên phải chứa HCOOH, hoặc anđehit, hoặc cả hai. Có 5 chất X thỏa mãn:
HCOO − CH = CH − CH 3 (Cis và trans) HCOO − CH 2 − CH = CH 2 HCOO − C ( CH 3 ) = CH 2 CH 3COO − CH = CH 2
Câu 58: Chọn B.
n C = n CO2 = 0, 2 m X = m C + m H = 3, 2 → n H = 0,8 → n H2O = 0, 4 Bảo toàn O → 2n O2 = 2n CO2 + n H2O → n O2 = 0, 4
→ V = 8,96 lít
Câu 59: Chọn B.
n CH3COOH = 0,1 và n KOH = 0,15 → n H 2O = 0,1 Bảo toàn khối lượng:
m CH3COOH + m KOH = m + m H 2O → m = 12, 6
Câu 61: Chọn C. Các phản ứng:
H + + OH − → H 2 O H + + CO32 − → HCO32 −
H + + HCO3− → CO 2 + H 2O Khi n HCl = 0, 6 thì khí bắt đầu xuất hiện nên a + b = 0, 6 Khi n HCl = 0,8 thì khí thoát ra hết nên a + 2b = 0,8
→ a = 0, 4; b = 0, 2 → a : b = 2 :1
Câu 62: Chọn D. CH 2 = CH − COOH + H 2 → CH 3 − CH 2 − COOH 11
CH 3CHO + H 2 → CH 3 − CH 2 − OH
→ n H2 = 0,3 → V = 6, 72 lít. Câu 63: Chọn A. X + HCl hoặc NaOH đều có khí thoát ra nên X là muối amoni của axit cacbonic CH3NH3HCO3
CH 3 NH 3 HCO3 + 2KOH → K 2 CO3 + CH 3 NH 2 + H 2 O Y gồm K2CO3 (0,1) và KOH dư (0,05)
→ m rắn = 16,6 Câu 64: Chọn A. n Cl− = x = n AgCl = 0,12 Bảo toàn điện tích → y = 0, 01
n NaOH = 0,17 Vì n OH− > 3n Al3+ + 2n Mg 2+ + 2n Cu 2+ nên Al3+ , Mg 2 + , Cu 2+ kết tủa hết, sau đó Al(OH)3 bị hòa tan một phần.
n OH− = 0,17 = 4n Al3+ − n Al( OH ) + 2n Mg ( OH ) + 2n Cu (OH)2 3
2
→ n Al( OH ) = 0, 01 3
→ m ↓= 4, 08 gam.
Câu 65: Chọn D. Đốt Y → n CO2 = 0, 4 và n H2O = 0, 6 → n Y = 0, 2 và số C =
n CO2 nY
=2
n C9 H17O4 N = 0,1 → Mỗi phân tử C9H17O4N thủy phân ra 2 ancol Y → Y là C2H5OH. C9 H17 O 4 N + 2NaOH → Muối + 2Y
→ Muối là C5H7O4NNa2. Câu 66: Chọn D. (a) Đúng (b) Sai, supephotphat kép chỉ chứa Ca ( H 2 PO 4 ) 2 . (c), (d) đúng.
Câu 67: Chọn A. (a) Sai, phân lân cung cấp P. 12
(b) Đúng: NH 3 + H 2 O + AlCl3 → Al ( OH )3 + NH 4 Cl (c) Đúng (d) Đúng, một số máy lạnh công nghiệp vẫn còn dùng NH3. (e) Sai, urê là (NH2)2CO
Câu 68: Chọn C. Phân tử C2H4 có 4 liên kết C-H và 1 liên kết C-C
→ Tổng 5 liên kết δ. Câu 70: Chọn D. (1) Đúng (2) Sai, Trieste. (3) Đúng (4) Sai, trạng thái lỏng (5) Đúng (6) Đúng (7) Sai, muối nononatri glutanat. (8) Sai, chỉ có dạng a-amino axit. (9) Sai, trùng ngưng ε − amino caproic. (10) Sai, tơ nitron không phải poliamit.
Câu 71: Chọn C. Người ta dùng bông tẩm xút để ngăn NO2 thoát ra ngoài môi trường vì xút phản ứng được với NO2.
NO 2 + NaOH → NaNO3 + NaNO 2 + H 2 O
Câu 72: Chọn B. Ca(OH)2 dư → n CO2 = n CaCO3 = 0,8
C6 H12 O6 → 2C2 H 5OH + 2CO 2 0, 4...................................0,8
H = 75% → m C6 H12O6 =
0, 4.180 = 96 gam. 75%
Câu 75: Chọn A. Kết tủa là AgBr.
n AgBr = n NaBr = 0, 05 → m AgBr = 9, 4
Câu 79: Chọn C. 13
n Ag = 4n HCHO + 2n HCOOC2 H5 = 0,1 → m Ag = 10,8 gam
14
SỞ GD&ĐT ĐÀ NẴNG
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 1
TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH
NĂM HỌC 2020 – 2021
------------------
Môn: Hóa Học – Lớp 12 – Khối: KHTN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Thời gian làm bài: 50 phút) ------------------------------------
Họ và tên học sinh: .................................................................... Số báo danh: .............................................................................. Cho biết nguyên tử khối của: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr = 88; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207. Câu 1. Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng? A. Poli(vinyl clorua).
B. Poliacrilonitrin.
C. Poli(etylen terephtalat).
D. Polietilen.
Câu 2. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh? A. Valin.
B. Lysin.
C. Axit glutamic.
D. Glyxin.
C. Fe2O3.
D. FeO.
Câu 3. Chất nào sau đây có màu trắng xanh? A. Fe(OH)3.
B. Fe(OH)2.
Câu 4. Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. Fe.
B. Cu.
C. Ag.
D. Na
Câu 5. Khi đốt cháy than đá thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X không màu, không mùi, rất độc, hơi nhẹ hơn không khí. X là A. CO.
B. NO2.
C. N2.
D. CO2.
C. AlCl3.
D. Al2O3.
C. Fe(NO3)3.
D. FeO.
Câu 6. Công thức hóa học của nhôm hiđroxit là A. Al(OH)3.
B. Al2(SO4)3.
Câu 7. Sắt có số oxi hoá +3 trong hợp chất nào sau đây? A. Fe(NO3)2.
B. FeCl2.
Câu 8. Mỡ động vật, dầu thực vật đều không tan trong chất nào sau đây? A. Hexan.
B. Benzen.
C. Clorofom.
D. Nước.
C. 12.
D. 22.
Câu 9. Số nguyên tử hiđro trong phân tử saccarozơ là A. 24.
B. 11.
Câu 10. Kim loại Mg tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành khí H2? 1
A. ZnSO4.
B. HNO3 loãng, nóng.
C. HCl.
D. H2SO4 đặc, nóng.
Câu 11. Chất nào sau đây dễ tan trong nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm? A. Al2O3.
B. P2O5.
C. FeO.
D. BaO
Câu 12. Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl? A. Ag.
B. Mg.
C. Al.
D. Na.
Câu 13. Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất? A. Al.
B. Ag.
C. Cr.
D. Li.
Câu 14. Hóa chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng chứa các ion: Ca, Mg2+ và HCO 3− là A. H2SO4.
B. NaCl.
C. HCl.
D. Na2CO3.
Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn chất nào sau đây thu được số mol CO2 lớn hơn số mol nước? A. Glucozơ.
B. Sobitol.
C. Isoamyl axetat.
D. Tripanmitin.
Câu 16. Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion rút gọn là Ba2+ + SO 24− → BaSO4? A. Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2.
B. Ba(NO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaNO3.
C. Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O.
D. BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2.
Câu 17. Cho các phát biểu sau: (a) Poli(metyl metacrylat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. (b) Đa số polime dễ tan trong các dung môi thông thường. (c) Tơ nilon-6, tơ nilon-6,6, tơ visco là các tơ tổng hợp. (d) Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo. Số phát biểu đúng là A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 18. Hòa tan hoàn toàn m gam Al2O3 cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của m là A. 10,2.
B. 20,4.
C. 5,1.
D. 15,3.
Câu 19. Cho khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 13,0.
B. 12,8.
C. 9,6.
Câu 20. Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Đốt dây sắt trong khí clo. 2
D. 6,4.
(b) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư). (c) Cho Fe vào dung dịch Fe(NO3)3. (d) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư). Số thí nghiệm tạo thành muối sắt (II) là A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 21. Hòa tan hoàn toàn m gam CH3COOCH3 bằng 420 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 38,64 gam rắn khan. Giá trị của m là A. 12,32.
B. 26,64.
C. 17,76.
D. 39,96.
Câu 22. Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất quá trình là 80%. Toàn bộ khí CO2 tạo thành được hấp thụ bằng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 50 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 50,75.
B. 36,00.
C. 56,25.
D. 45,00
Câu 23. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Bột Al tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí Cl2. B. Cho hợp kim Zn-Cu vào dung dịch KNO3 có xảy ra ăn mòn điện hóa học. C. Cho mẫu nhỏ Na vào dung dịch CuSO4 xuất hiện kết tủa màu xanh. D. Các kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở điều kiện thường. Câu 24. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Amino axit là chất rắn ở điều kiện thường. B. Dung dịch axit glutamic không làm đổi màu quỳ tím. C. Công thức phân tử của valin là C4H9NO2. D. Metylamin là amin bậc 2. Câu 25. X và Y là hai cacbohiđrat. X là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía. Y là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị. Tên gọi của X, Y lần lượt là A. fructozơ và tinh bột.
B. fructozơ và xenlulozơ.
C. glucozơ và xenlulozơ.
D. glucozơ và tinh bột.
Câu 26. Cho 2 ml ancol etylic vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó thêm từng giọt dung dịch H2SO4 đặc. Đun nóng hỗn hợp thu được hiđrocacbon Y làm mất màu dung dịch KMnO4. Y là A. axetilen.
B. anđehit axetic.
C. etilen.
D. propen.
Câu 27. Hòa tan hoàn toàn 11,0 gam hỗn hợp X gồm Zn và Cu bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 0,12 mol khí H2. Số mol Cu trong 11,0 gam X là A. 0,05 mol
B. 0,06 mol.
C. 0,12 mol. 3
D. 0,1 mol.
Câu 28. Thủy phân không hoàn toàn peptit Y mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa các đipeptit Gly-Gly và Ala-Ala. Thủy phân hoàn toàn 1 mol Y cần 4 mol NaOH thu được muối và nước. Số công thức cấu tạo phù hợp của Y là A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 29. Cho các phát biểu sau: (a) Các oxit của kim loại kiềm thổ đều tan tốt trong nước. (b) Thạch cao nung được sử dụng để bó bột trong y học. (c) Cho bột Al dư vào dung dịch FeCl3, phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa AlCl3 và FeCl2. (d) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 thu được kết tủa. (e) Các kim loại kiềm khử nước dễ dàng ở nhiệt độ thường và giải phóng khí hiđro. Số phát biểu đúng là A. 5.
B. 4.
C. 3
D. 2.
Câu 30. Đốt cháy hoàn hoàn 13,4 gam hỗn hợp X gồm metan, etilen, propilen và propin thu được 59,8 gam hỗn hợp CO2 và H2O, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng dung dịch giảm m gam so với ban đầu. Giá trị của m là A. 46,8.
B. 35,2.
C. 40,2.
D. 32,4.
Câu 31. Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4. Cho các sơ đồ phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol (1) X + 2NaOH → Y + Z + T
(2) X + H2 → E
(3) E + 2NaOH → 2Y + T
(4) Y + HCl → NaCl + F
Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất Z thu được 3 mol CO2. B. Chất T hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. C. Chất E là este no, hai chức, mạch hở. D. Chất F là axit propionic. Câu 32. Este X mạch hở (C7H10O4) tác dụng với NaOH thu được hai ancol hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon và một muối duy nhất (sản phẩm không có hợp chất tạp chức). Số chất X thỏa mãn điều kiện là A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Câu 33. Cho các phát biểu sau: (a) Peptit mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit-CO-NH- được gọi là đipepit. (b) Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và ancol etylic. (c) Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen. 4
(d) Sản phẩm phản ứng thủy phân hoàn toàn xenlulozơ có thể tham gia phản ứng tráng bạc. (e) Saccarozơ tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm. Số phát biểu đúng là A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 34. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 15,64 mol O2, thu được 21,44 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 86,24 gam X thu được hỗn hợp Y gồm các triglixerit no. Xà phòng hóa hoàn toàn Y bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 94,08.
B. 89,28.
C. 81,42.
D. 85,92.
Câu 35. Sục V lít CO2 vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,2M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ đến hết dung dịch X vào 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 0,015 mol CO2. Giá trị của V là A. 1,12.
B. 0,784.
C. 2,24
D. 0,336.
Câu 36. Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư. (b) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3. (c) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3. (d) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). (e) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2. Số thí nghiệm chắc chắn tạo ra chất khí là A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 37. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml etyl fomat. - Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai. - Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội. Cho các phát biểu sau: (a) Kết thúc bước 2, chất lỏng trong hai bình đều phân thành hai lớp. (b) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng). (c) Ở bước 3, trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa. (d) Sau bước 3, trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Số phát biểu đúng là 5
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 38. Hỗn hợp E gồm ba este đơn chức X, Y, Z (X, Y là đồng phân của nhau, đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 25,64 gam E thu được 1,36 mol CO2 và 0,82 mol H2O. Mặt khác, khi cho 25,64 gam E tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thì số mol NaOH phản ứng là 0,34 mol, thu được ancol T, anđehit Q và m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? B. 29,3.
A. 24,6.
C. 32,0.
D. 37,9.
Câu 39. Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai liên kết π trong phân tử, Y là axit no đơn chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được H2O và 0,4 mol CO2. Cho 9,2 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn E thu được Na2CO3, 0,34 mol CO2 và 0,26 mol H2O. Khối lượng của X trong 9,2 gam M là A. 6,88 gam.
B. 5,76 gam.
C. 2,88 gam.
D. 3,44 gam.
Câu 40. Đốt cháy hoàn toàn 10,69 gam hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+3NO2, là muối của axit cacboxylic đơn chức) và chất Y (CmH2m+4N2O2, là muối của amino axit) thu được 0,29 mol CO2 và 0,495 mol H2O. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được chất khí duy nhất là metylamin. Nếu cho 10,69 gam E tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thu được dung dịch có chứa m gam muối của các hợp chất hữu cơ. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 15,5.
B. 12,9.
C. 16,3.
D. 13,7.
---------------- HẾT -----------------
BẢNG ĐÁP ÁN 1-C
2-B
3-B
4-D
5-A
6-A
7-C
8-D
9-D
10-C
11-D
12-A
13-D
14-D
15-D
16-B
17-B
18-A
19-B
20-A
21-B
22-C
23-D
24-A
25-C
26-C
27-A
28-C
29-C
30-B
31-A
32-B
33-C
34-A
35-A
36-B
37-D
38-B
39-C
40-D
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 16: Chọn B. A. Ba 2+ + HCO3− + H + + SO 24− → BaSO 4 + CO 2 + H 2 O B. Ba 2+ + OH − + H + + SO 24− → BaSO 4 + H 2 O C. Ba 2+ + SO 24− → BaSO 4 6
D. Ba 2+ + OH − + H + + SO 24− → BaSO 4 + H 2 O
Câu 17: Chọn B. (a) Sai, điều chế bằng cách trùng hợp CH2=C(CH3)-COOCH3 (b) Sai, đa số không tan (c) Sai, tơ visco là tơ bán tổng hợp. (d) Đúng
Câu 18: Chọn A. Al 2O3 + 2NaOH → 2NaAlO 2 + H 2 O n NaOH = 0, 2 → n Al2 O3 = 0,1 → m Al2O3 = 10, 2
Câu 19: Chọn B. CuO + CO → Cu + CO 2
→ n Cu = n CuO = 0, 2 → m Cu = 12,8 gam Câu 21: Chọn B. n KOH = 0, 42 → Chất rắn gồm CH3COOK (a) và KOH dư (0,42 – a) m rắn = 98a + 56 ( 0, 42 − a ) = 38, 64 → a = 0,36
→ n CH3COOCH3 = 0, 36 → m CH3COOCH3 = 26, 64 gam. Câu 22: Chọn C. Ca(OH)2 dư nên n CO2 = n CaCO3 = 0, 5
→ n C6 H12O6 phản ứng = 0,25 → m C6 H12O6 cần dùng =
0, 25.180 = 56, 25 gam. 80%
Câu 25: Chọn C. X và Y là hai cacbonhiđrat. X là chất rắn,tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía → X là glucozơ hoặc mantozơ. Y là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không có muig vị → Y là xenlulozơ.
Câu 26: Chọn C. 7
Y là etilen (C2H4)
C2 H 5OH → C 2 H 4 + H 2O
C2 H 4 + KMnO 4 + H 2 O → C2 H 4 ( OH ) 2 + MnO 2 + KOH Câu 27: Chọn A. Trong X chỉ có Zn tác dụng với H2SO4 → n Zn = n H2 = 0,12 → n Cu =
m X − m Zn = 0, 05 mol 64
Câu 28: Chọn C. n Y : n NaOH = 1: 4 nên Y là tetrapeptit. Thủy phân Y tạo Gly-Gly và Ala-Ala nên Y có 2 cấu tạo: Gly-Gly-Ala-Ala Ala-Ala-Gly-Gly
Câu 29: Chọn C. (a) Sai, BeO, MgO không tan trong nước. (b) Đúng (c) Sai, Al dư + FeCl3 → AlCl3 + Fe (d) Đúng, CO2 dư + H 2O + NaAlO 2 → Al ( OH )3 + NaHCO3 (e) Đúng
Câu 30: Chọn B. Đặt n CO2 = x và n H 2O = y → 44x + 18y = 59,8 m X = 12x + 2y = 13, 4 → x = 0,95; y = 1
Ca(OH)2 dư → n CaCO3 = n CO2 = 0,95 ∆m = m CO2 + m H 2O − m CaCO3 = −35, 2
→ Giảm 35,2 gam. Câu 31: Chọn A. 8
(a) và (c) → Sau khi cộng H2 thì Z chuyển thành Y, vậy Z có 1 nối đôi C=C → Y, Z cùng C và ít nhất 3C.
( d ) → Y là muối của axit đơn chức X : CH 2 = CH − COO − CH 2 − CH 2 − OOC − CH 2 − CH 3 Y : CH 3 − CH 2 − COONA Z : CH 2 = CH − COONA E : CH 3 − CH 2 − COO − CH 2 − CH 2 − OOC − CH 2 − CH 3
T : C 2 H 4 ( OH )2 F : CH 3 − CH 2 − COOH
Câu 32: Chọn B. Có 4 chất X thỏa mãn:
CH3 − COO − CH = CH − COO − C2 H 5 ( Cis − Trans ) CH3 − OOC − C ( = CH 2 ) − COO − C 2 H 5 C2 H 5 − OOC − COO − CH 2 − CH = CH 2
Câu 33: Chọn C. (a) Sai, đipeptit mạch hở chỉ có 1 liên kết peptit. (b) Sai, sản xuất xà phòng và glixerol. (c) Đúng, do nhóm -NH2 hoạt hóa nhân thơm. (d) Đúng, thủy phân xenlulozơ tạo glucozơ có tráng bạc (e) Sai, saccarozơ bị thủy phân trong axit, không bị thủy phân trong kiềm.
Câu 34: Chọn A. Quy đổi 0,2 mol X thành ( HCOO )3 C3H 5 ( 0, 2 ) , CH 2 ( a ) và H2 (b).
n O2 = 0, 2.5 + 1,5a + 0,5b = 15, 64
n CO2 + n H2O = ( 0, 2.6 + a ) + ( 0, 2.4 + a + b ) = 21, 44 → a = 9,84; b = −0, 24 → m X = 172, 48 X → Y → Muối gồm HCOOK (0,6), CH2 (9,84) 9
→ m muối = 188,16 Tỉ lệ: Từ 172,48 gam X → Y → m muối = 188,16 Từ 86,24 gam X ………………...m muối = 94,08.
Câu 35: Chọn A. n HCl = 0, 02 và n CO2 = 0, 015 → n CO2 < n H + < 2n CO2
→ X chứa CO32− và HCO3− → X không chứa Ba 2+ . n NaOH = 0, 04; n Ba ( OH ) = 0, 02 → n BaCO3 = 0, 02 2
Đặt n CO2− phản ứng = u và n HCO− phản ứng = v 3
3
n HCl = 2u + v = 0, 02 n CO2 = u + v = 0, 015 → u = 0, 005; v = 0, 01
→ X chứa Na2CO3 (0,005k) và NaHCO3 (0,01k) Bảo toàn Na → 0, 005k.2 + 0, 01k = 0, 04
→k=2 Bảo toàn C → n CO2 = n BaCO3 + n Na 2 CO3 + n NaHCO3 = 0, 05
→ V = 1,12 lít
Câu 36: Chọn B. (a) Không chắc chắn, có thể tạo NH4NO3:
Mg + HNO3 → Mg ( NO3 )2 + NH 4 NO3 + H 2 O (b) HCl dư nên chắc chắn tạo khí: Na 2 CO3 + HCl → NaCl + NaHCO3 NaHCO3 + HCl → NaCl + CO 2 + H 2 O
(c) KHSO 4 + NaHCO3 → K 2SO 4 + Na 2SO 4 + CO 2 + H 2O (d) NaCl + H 2O → H 2 + Cl 2 + NaOH (e) HCl dư + NaAlO 2 → NaCl + AlCl3 + H 2 O
Câu 37: Chọn D. 10
(a) Đúng, tại bước 2 chưa có phản ứng gì xảy ra (do phản ứng cần nhiệt độ), este không tan nên đều phân lớp. (b) Đúng (c) Đúng (d) Đúng, đó là HCOOH và HCOONa.
Câu 38: Chọn B. nE = nX + nY + nZ =
mE − mC − mH = 0, 24 32
n NaOH = n X + n Y + 2n Z = 0,34 → n X + n Y = 0,14; n Z = 0,1 Số C của X, Y là u, số C của Z là v → n CO2 = 0,14u + 0,1v = 1, 36
→ 7u + 5v = 68
Để tạo andehit thì u ≥ 3, mặt khác v ≥ 7 → u = 4, v = 8 là nghiệm duy nhất. Sản phẩm chứa 2 muối + 1 ancol + 1 anđehit nên cấu tạo của các chất là:
X : HCOO − CH 2 − CH = CH 2 Y : HCOO − CH = CH − CH 3 Z : HCOO − C6 H 4 − CH 3 Các muối gồm HCOONa (0,24) và CH3-C6H4-ONa (0,1)
→ m muối = 29,32 Câu 39: Chọn C. M gồm XCOOH và ( XCOO )( YCOO ) Z → n M = n XCOONa = n CO2 − n H 2O = 0, 08 Số C =
n CO2 nM
= 5 → X là C2 H 3COOH hoặc C3 H 5COOH
TH1: quy đổi M thành C2 H 3COOH ( 0, 08 ) , Cn H 2n O2 ( e ) , Cm H 2m + 2 O2 ( e ) , H 2 O ( −2e ) .
n CO2 = 0, 08.3 + ne + me = 0, 4 (*) m M = 0, 08.72 + e (14n + 32 ) + e (14m + 34 ) − 18.2e = 9, 2 11
→ e = 0, 04 → n C2 H3COOH ban đầu = 0,08 – e = 0,04 → m C2 H3COOH = 2,88 gam Tuy nhiên không có chất Y, Z nào thỏa mãn khi xét đốt muối:
Đốt 0,08 mol C2 H 3COONa → Na 2 CO3 ( 0, 04 ) , CO 2 ( 0, 2 ) và H2O (0,12)
→ Đốt YCOONa (0,04 mol) tạo ra n CO2 = n H 2O = 0,14; n Na 2CO3 = 0, 02 → Số C của axit no = 4, mẫu thuẫn với n + m = 4 (Suy ra từ (*)) TH2: quy đổi M thành C3 H5COOH ( 0, 08 ) ,C n H 2n O 2 ( e ) , C m H 2m + 2 O 2 ( e ) , H 2 O ( −2e ) n CO2 = 0, 08.4 + ne + me = 0, 4
n M = 0, 08.86 + e (14n + 32 ) + e (14m + 34 ) − 18.2e = 9, 2 → e = 0, 04 → n + m = 2 : Không tồn tại các giá trị n, m thỏa mãn nên trường hợp này loại.
Câu 40: Chọn D. Đặt x, y là số mol X, Y.
m E = x (14n + 49 ) + y (14m + 64 ) = 10, 69 n CO2 = nx + my = 0, 29
n H 2O = x ( n + 1,5 ) + y ( m + 2 ) = 0, 495 → x = 0, 07; y = 0, 05 → 7n + 5m = 29 Với n ≥ 2 và m ≥ 3 → n = 2 và m = 3 là nghiệm duy nhất.
→ E gôm HCOONH3CH 3 ( 0, 07 ) và NH 2 − CH 2 − COONH3 − CH3 ( 0, 05) E + HCl → các muối hữu cơ gồm GlyHCl (0,05) và CH3 NH3Cl ( 0,12 )
→ m muối hữu cơ = 13,675
12
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 1
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2020 – 2021
NGUYỄN TRÃI
MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
Câu 1 (VD): Trong phân tử este (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần hiđro chiếm 9,09% khối lượng. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 2 (TH): Trong các chất dưới đây, chất nào có tính bazơ mạnh nhất? A. (CH3)2NH.
B. C6H5NH2.
C. CH3NH2.
D. NH3.
Câu 3 (NB): Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ? A. Lysin.
B. Alanin.
C. Axit glutamic.
D. Glyxin.
Câu 4 (NB): Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. Cu.
B. Fe.
C. Zn.
D. Al.
Câu 5 (NB): Trong môi trường kiềm, protein có khả năng phản ứng màu biure với A. CuSO4.
B. NaCl.
C. Al(OH)3.
D. Cu(OH)2.
Câu 6 (NB): Một số loại khẩu trang y tế chứa chất bột màu đen có khả năng lọc không khí. Chất đó là A. đá vôi.
B. muối ăn.
C. thạch cao.
D. than hoạt tính.
Câu 7 (TH): Este nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm CH3COONa và CH3CHO? A. HCOOCH=CH2.
B. CH3COOCH=CH2.
C. CH3COOCH=CHCH3.
D. CH2=CHCOOCH3.
Câu 8 (NB): Có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất béo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng A. xà phòng hóa.
B. hiđro hóa.
C. tách nước.
D. đề hiđro hóa.
Câu 9 (NB): Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên? A. Tinh bột.
B. Polietilen.
C. Polistiren.
D. Polipropilen.
Câu 10 (NB): Các este thường có mùi thơm đặc trưng, isoamyl axetat có mùi thơm của loại hoa (quả) nào sau đây? A. Dứa chín.
B. Hoa nhài.
C. Chuối chín.
D. Hoa hồng.
Câu 11 (NB): Công thức của tripanmitin là A. (C17H31COO)3C3H5.
B. (C17H35COO)3C3H5.
C. C15H31COOH.
D. (C15H31COO)3C3H5.
Câu 12 (TH): Thủy phân este nào sau đây trong môi trường kiềm tạo ra 2 sản phẩm hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon? A. CH3COOCH3.
B. CH3COOC6H5.
C. CH3COOC2H5.
D. HCOOC2H3.
Trang 1
Câu 13 (VD): Xà phòng hóa hoàn toàn m gam CH3CH2COOC2H5 trong dung dịch KOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa 16,8 gam muối. Giá trị của m là A. 15,3.
B. 13,5.
C. 13,2.
D. 10,2.
Câu 14 (TH): Sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần của các chất sau đây (1) C3H7COOH; (2) CH3COOC2H5; (3) C3H7CH2OH. Ta có thứ tự là A. (3), (2), (1).
B. (1), (2), (3).
C. (2), (3), (1).
D. (1), (3), (2).
Câu 15 (TH): Thủy phân một peptit: Ala-Gly-Glu-Val-Lys thì trong sản phẩm thu được sẽ không chứa peptit nào dưới đây? A. Gly-Glu-Val.
B. Ala-Gly-Glu.
C. Glu-Val.
D. Glu-Lys.
Câu 16 (NB): Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit? A. H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH. B. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH. C. H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH. D. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH. Câu 17 (TH): Các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 là A. CuO, Al, Mg.
B. Zn, Al, Fe.
C. ZnO, Al, Fe.
D. MgO, Na, Ba.
Câu 18 (NB): Nước đá khô" không nóng chảy mà dễ thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô, rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. "Nước đá khô" là A. CO rắn.
B. H2O rắn.
C. CO2 rắn.
D. SO2 rắn.
Câu 19 (TH): Cho các chất sau: propan, etilen, propin, benzen, toluen, stiren, phenol, vinyl axetat, anilin. Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là A. 6.
B. 7.
C. 5.
D. 4.
Câu 20 (NB): Loại polime nào dưới đây là kết quả của phản ứng đồng trùng ngưng? A. Tơ capron.
B. Tơ nilon-6,6.
C. Cao su buna-N.
D. Tơ clorin.
Câu 21 (NB): Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất? A. Ca2+.
B. Ag+.
C. Fe2+.
D. Zn2+.
Câu 22 (NB): Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân? A. Glucozơ.
B. Xenlulozơ.
C. Tinh bột.
D. Saccarozơ.
Câu 23 (NB): Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH dư thu được kết tủa màu A. xanh.
B. trắng.
C. đen.
D. vàng nhạt.
Câu 24 (TH): Cho các chất: NaOH, Cu, Ba, Fe, AgNO3, K2SO4. Số chất phản ứng được với dung dịch FeCl3 là A. 4.
B. 6.
C. 5.
D. 3.
Câu 25 (NB): Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp Trang 2
A. CH2=C(CH3)COOCH3.
B. CH2=CHCOOCH3.
C. C6H5CH=CH2.
D. CH3COOCH=CH2.
Câu 26 (TH): Kim loại Al tan được trong dung dịch nào sau đây? A. Dung dịch HNO3 đặc, nguội.
B. Dung dịch MgSO4.
C. Dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
D. Dung dịch HCl đặc, nguội.
Câu 27 (TH): Saccarozơ và glucozơ đều có A. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam. B. phản ứng với dung dịch NaCl. C. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. D. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit. Câu 28 (NB): Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không tác dụng với nước? A. Са.
B. Ba.
C. Be.
D. Na.
Câu 29 (VDC): Hòa tan hết 28,3 gam hỗn hợp X gồm Al(NO3)3, MgO, Mg và Al vào dung dịch gồm 0,05 mol KNO3 và 0,85 mol H2SO4 (đun nóng). Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 101,85 gam muối và 7,84 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 7. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,85 mol KOH, lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 20 gam rắn. Phần trăm khối lượng của Al có trong X là A. 14,31%.
B. 42,80%.
C. 28,50%.
D. 22,66%.
Câu 30 (VDC): Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất Z (C5H10N2O3); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 34,3 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí. Mặt khác 34,3 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là A. 45,45.
B. 55,25.
C. 52,55.
D. 44,55.
Câu 31 (VD): Nung nóng hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinyl axetilen và a mol H2 có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2) thu được 0,2 mol hỗn hợp Y (gồm các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5. Biết 0,2 mol Y phản ứng tối đa với 0,1 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là A. 0,30.
B. 0,10.
C. 0,05.
D. 0,20.
Câu 32 (VD): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 31,36 lít khí O2 (đktc), thu được 26,88 lít khí CO2 và 21,6 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 500 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 32,6 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ). Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a:b là A. 1:3.
B. 3:2.
C. 3:1.
D. 2:3.
Câu 33 (VD): Thủy phân 250 gam dung dịch saccarozo 6,84%, sau một thời gian, lấy hỗn hợp sản phẩm cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, sau phản ứng thu được 17,28 gam Ag. Tính hiệu suất phản ứng thủy phân? A. 75%.
B. 80%.
C. 50%.
D. 37,5%. Trang 3
Câu 34 (VDC): Hòa tan 42,9 gam hỗn hợp E gồm hai muối M2CO3 và MHCO3 vào nước, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 49,25 gam kết tủa. Cho phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 19,7 gam kết tủa. Phát biểu nào dưới đây đúng? A. Hai muối trong E có số mol bằng nhau.
B. Chỉ có muối MHCO3 bị nhiệt phân.
C. X tác dụng được tối đa với 0,7 mol NaOH. D. X tác dụng được tối đa với 1,0 mol NaOH. Câu 35 (VD): Cho các thí nghiệm sau: (1) Cho hỗn hợp gồm x mol Cu và x mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 4x mol H2SO4 loãng. (2) Cho hỗn hợp NaHSO4 và KHCO3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư. (3) Cho x mol Fe vào dung dịch chứa 2,5x mol AgNO3. (4) Cho dung dịch chứa x mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa x mol NaHCO3. (5) Cho Na2CO3 dư vào dung dịch chứa BaCl2. (6) Cho x mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 8x mol HCl. Sau khi các phản ứng kết thúc mà sau thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Câu 36 (VD): Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 23,2 gam bột Fe3O4 nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 40.
B. 30.
C. 10.
D. 15.
Câu 37 (VD): Hình vẽ mô tả quá trình điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm:
Một học sinh dựa vào thí nghiệm trên đã nêu ra các phát biểu sau: (a) Khí metan dễ tan trong nước nên cần phải thu bằng phương pháp đẩy nước. (b) Các chất rắn trong X có thể là CaO, NaOH, CH3COONa. (c) Ống nghiệm đựng chất rắn khi lắp cần phải cho miệng hơi chúc xuống dưới. (d) Khi kết thúc thí nghiệm phải tắt đèn cồn trước rồi mới tháo ống dẫn khí. (e) CaO là chất bảo vệ ống thủy tinh, tránh bị nóng chảy. A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 38 (VD): Cho 11,85 gam hỗn hợp kim loại X gồm Mg, Al tác dụng với 200 ml dung dịch CuSO4 2M, sau phản ứng hoàn toàn thu được 29,65 gam chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng Al trong X là A. 82,56%.
B. 69,23%.
C. 45,57%.
D. 79,75%. Trang 4
Câu 39 (VD): Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,45% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 49,6 gam muối. Giá trị của m là A. 40,0.
B. 39,3.
C. 38,6.
D. 36,8.
Câu 40 (VDC): Thuỷ phân hoàn toàn m gam hexapeptit X mạch hở thu được (m + 4,5) gam hỗn hợp Y gồm alanin và valin. Oxi hoá hoàn toàn một lượng hỗn hợp Y ở trên cần vừa đủ a mol khí oxi, thu được hỗn hợp Z gồm CO2, hơi H2O và N2. Dẫn hỗn hợp Z qua bình H2SO4 đậm đặc (dư) thấy khối lượng khí thoát ra khỏi bình giảm 18b gam so với khối lượng hỗn hợp Z; tỉ lệ a:b = 57:50. Để oxi hoá hoàn toàn 18,75 gam X thành CO2, H2O và N2 cần tối thiểu V lít oxi (đktc). Giá trị của V là A. 24,93.
B. 29,70.
C. 23,94.
D. 33,42.
Đáp án 1-B
2-A
3-C
4-D
5-D
6-D
7-B
8-B
9-A
10-C
11-D
12-C
13-A
14-C
15-D
16-B
17-B
18-C
19-A
20-B
21-B
22-A
23-D
24-C
25-A
26-D
27-A
28-C
29-A
30-D
31-B
32-C
33-B
34-D
35-B
36-A
37-A
38-D
39-C
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B Phương pháp giải: Gọi công thức phân tử của este no, đơn chức, mạch hở X là CnH2nO2 (n ≥ 2). Từ %mH ⟹ n ⟹ CTPT của X ⟹ Đồng phân cấu tạo của X. Giải chi tiết: Gọi công thức phân tử của este no, đơn chức, mạch hở X là CnH2nO2 (n ≥ 2). %mH =
2n.100% = 9, 09% ⇒ n = 4 14n + 16.2
⟹ CTPT của X là C4H8O2. Các đồng phân cấu tạo của X là HCOOCH2CH2CH3 HCOOCH(CH3)CH3 CH3COOCH2CH3 CH3CH2COOCH3
⟹ Có tất cả 4 đồng phân. Câu 2: Đáp án A Phương pháp giải: Sắp xếp tính bazơ tăng dần của các hợp chất amin: Amin thơm < NH3 < amin no bậc 1 < amin no bậc 2.
Trang 5
Giải chi tiết: Chất có tính bazơ mạnh nhất là (CH3)2NH (amin no bậc 2).
Câu 3: Đáp án C Phương pháp giải: Dung dịch mang tính axit làm quỳ tím hóa đỏ.
Giải chi tiết: Dung dịch axit glutamic (HOOC-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH) làm quỳ tím hóa đỏ.
Câu 4: Đáp án D Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về điều chế kim loại (Hóa 12).
Giải chi tiết: Kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy (thường là điện phân Al2O3). dpnc PTHH: 2Al2O3 → 4Al + 3O2
Câu 5: Đáp án D Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về tính chất hóa học của protein.
Giải chi tiết: Trong môi trường kiềm, protein có khả năng phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
Câu 6: Đáp án D Phương pháp giải: Chất bột chứa trong khẩu trang phải có tính hấp phụ các hợp chất độc hại trong không khí ⟹ có khả năng lọc không khí.
Giải chi tiết: Một số loại khẩu trang y tế chứa chất bột màu đen có khả năng lọc không khí là than hoạt tính.
Câu 7: Đáp án B Phương pháp giải: Este + NaOH → muối axetat và anđehit axetic
⟹ Este X được tạo bởi axit axetic và gốc vinyl. Giải chi tiết: PTHH: CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO. Vậy este là CH3COOCH=CH2.
Câu 8: Đáp án B Phương pháp giải: Dựa vào tính chất hóa học của chất béo.
Giải chi tiết:
Trang 6
Bằng phản ứng hiđro hóa có thể chuyển hóa trực tiếp chất béo lỏng (triglixerit của axit béo không no) sang chất béo rắn (triglixerit của axit béo no).
Câu 9: Đáp án A Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về vật liệu polime.
Giải chi tiết: Tinh bột thuộc loại polime thiên nhiên.
Câu 10: Đáp án C Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về tính chất vật lý (mùi đặc trưng) của một số este thường gặp.
Giải chi tiết: Isoamyl axetat là este có mùi thơm của chuối chín.
Câu 11: Đáp án D Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về chất béo (lipit).
Giải chi tiết: Công thức của tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5.
Câu 12: Đáp án C Phương pháp giải: Viết phương trình thủy phân các este có trong đáp án ⟹ Este thỏa mãn.
Giải chi tiết: PTHH: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH (2 sản phẩm hữu cơ cùng có số cacbon là 2). Vậy este thỏa mãn là CH3COOC2H5.
Câu 13: Đáp án A Phương pháp giải: Dựa vào phương trình xà phòng hóa ⟹ neste ⟹ m.
Giải chi tiết: Muối thu được trong dung dịch là CH3CH2COOK. + nmuối = 16,8/112 = 0,15 (mol). PTHH: CH3CH2COOC2H5 + KOH → CH3CH2COOK + C2H5OH Theo PTHH ⟹ neste = nmuối = 0,15 (mol). Vậy m = 0,15.102 = 15,3 (g).
Câu 14: Đáp án C Phương pháp giải: Sắp xếp các hợp chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi: este < ancol < axit.
Giải chi tiết: Trang 7
Các chất sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là CH3COOC2H5 (2) < C3H7CH2OH (3) < C3H7COOH (1).
Câu 15: Đáp án D Phương pháp giải: Dựa vào tính chất hóa học (phản ứng thủy phân) của peptit.
Giải chi tiết: Thủy phân một peptit: Ala-Gly-Glu-Val-Lys thì trong sản phẩm thu được sẽ không chứa peptit Glu-Lys.
Câu 16: Đáp án B Phương pháp giải: Đipeptit là peptit được cấu tạo từ 2 α-amino axit (chỉ có 1 liên kết CO-NH trong công thức cấu tạo). Giải chi tiết: Hợp chất là đipeptit là H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH (được cấu tạo từ 2 α-amino axit là glyxin và alanin).
Câu 17: Đáp án B Phương pháp giải: Dựa vào tính chất hóa học của axit HCl và muối Cu(NO3)2.
Giải chi tiết: Dãy chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 là Zn, Al và Fe. PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 Zn + Cu(NO3)2 → Cu + Zn(NO3)2 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Fe + Cu(NO3)2 + Fe(NO3)2 + Cu
Câu 18: Đáp án C Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về các hợp chất quan trọng trong chương Cacbon – Silic (Hóa 11).
Giải chi tiết: “Nước đá khô” là CO2 rắn.
Câu 19: Đáp án A Phương pháp giải: Các hợp chất được đưa ra đều là những hợp chất quen thuộc trong chương trình hóa học hữu cơ (11 và 12). Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất ⟹ Số chất tác dụng với nước brom ở điều kiện thường. Trang 8
Giải chi tiết: Các chất tác dụng với nước brom ở điều kiện thường là etilen, propin, stiren, phenol, vinyl axetat và anilin (6 chất). PTHH: CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br (etilen) CH ≡ C – CH3 + Br2 → CHBr2 – CBr2 – CH3 (propin) C6H5CH = CH2 + Br2 → C6H5CHBr – CH2Br (stiren) C6H5OH + 3Br2 → C6H2(Br3)OH ↓ + 3HBr (phenol) CH3COOCH = CH2 + Br2 → CH3COOCHBr– CH2Br (vinyl axetat) C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2(Br3)NH2 ↓ + 3HBr (anilin)
Câu 20: Đáp án B Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về vật liệu polime.
Giải chi tiết: Tơ nilon-6,6 là sản phẩm của quá trình đồng trùng ngưng axit ađipic và hexametylenđiamin. t° PTHH: nHOOC[CH2]4COOH + nH2N[CH2]6NH2 → (-HN[CH2]6NHCO[CH2]4CO-)n + 2nH2O
Câu 21: Đáp án B Phương pháp giải: Dựa vào dãy điện hóa của kim loại.
Giải chi tiết: Ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh nhất trong các ion Ca2+, Ag+, Fe2+ và Zn2+.
Câu 22: Đáp án A Phương pháp giải: Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất cacbohiđrat.
Giải chi tiết: Glucozơ là monosaccarit nên không tham gia phản ứng thủy phân.
Câu 23: Đáp án D Phương pháp giải: Dựa vào tính chất hóa học của axetilen.
Giải chi tiết: PTHH: CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → CAg ≡ CAg ↓vàng + 2NH4NO3. Vậy sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH dư thu được kết tủa màu vàng (C2Ag2).
Câu 24: Đáp án C Phương pháp giải: Dựa vào tính chất hóa học của FeCl3.
Giải chi tiết: Trang 9
Các chất tác dụng được với dung dịch FeCl3 là NaOH, Cu, Ba, Fe, AgNO3 (5 chất). PTHH: 1) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl 2) Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 3) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 ↑ 2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3 ↓ + 3BaCl2 4) 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2 5) 3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl ↓ + Fe(NO3)3
Câu 25: Đáp án A Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về vật liệu polime.
Giải chi tiết: Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp CH2=C(CH3)COOCH3 (metyl metacrylat).
Câu 26: Đáp án D Phương pháp giải: Tính chất hóa học của nhôm.
Giải chi tiết: - Loại A, C vì Al bị thụ động trong HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội. - Loại B vì Al yếu hơn Mg nên không đẩy được Mg ra khỏi muối MgSO4. - Al phản ứng được với HCl: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Câu 27: Đáp án A Phương pháp giải: Lý thuyết tổng hợp về saccarozơ và glucozơ.
Giải chi tiết: A đúng, vì saccarozơ và glucozơ đều có nhiều nhóm OH gắn vào các nguyên tử C cạnh nhau. B sai, cả 2 chất đều không phản ứng được với NaCl. C sai, saccarozơ không có phản ứng tráng gương. D sai, glucozơ không có phản ứng thủy phân. Câu 28: Đáp án C Phương pháp giải: Các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường: - Tất cả các kim loại kiềm (nhóm IA). - Một số kim loại kiềm thổ (trừ Be, Mg).
Giải chi tiết: Trang 10
- Be không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường. - Các kim loại Ca, Ba, Na phản ứng với nước ở nhiệt độ thường theo các PTHH: Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Câu 29: Đáp án A Phương pháp giải: Từ tổng số mol khí và tỉ khối của khí so với H2 ⟹ nNO và nH2. Chất rắn sau khi nung đến khối lượng không đổi là MgO ⟹ nMgO ⟹ nMg2+(dd Y). Phản ứng sinh ra H2 nên dung dịch Y không còn NO3-; phản ứng có khả năng sinh ra muối NH4+. Sơ đồ tóm tắt:
Al 3+ 2+ Al ( NO3 )3 Mg KNO3 NO MgO + → Y NH 4+ + + H 2O X H2 H 2 SO4 Mg + Al K SO42− ↓ + KOH max Nung → MgO Mg ( OH ) 2
Vận dụng các định luật bảo toàn điện tích, bảo toàn nguyên tố để xác định số mol Al trong hỗn hợp X.
Giải chi tiết: 7,84 nNO + nH 2 = 22, 4 = 0,35 nNO = 0,15 Tính số mol mỗi khí: → 30nNO + 2nH = 0, 35.7.2 nH 2 = 0, 2 2 Chất rắn sau khi nung đến khối lượng không đổi là MgO ⟹ nMgO = 20/40 = 0,5 mol. BTNT "Mg" ⟹ nMg2+(dd Y) = nMgO = 0,5 mol. Phản ứng sinh ra H2 nên dung dịch Y không còn NO3-; phản ứng có khả năng sinh ra muối NH4+. Sơ đồ tóm tắt:
Al 3+ : a 2+ Al ( NO3 )3 Mg : 0, 5 KNO3 : 0, 05 NO : 0,15 MgO + → Y NH 4+ : b + + H 2O X 28,3( g ) Mg H 2 : 0, 2 H 2 SO4 : 0,85 + Al K : 0, 05 SO42 − : 0,85 ↓ + KOH max :1,85 Nung → MgO Mg ( OH )2
+) BTĐT dd Y: 3a + 2.0,5 + b + 0,05 = 2.0,85 (1) +) mmuối (dd Y) = 27a + 24.0,5 + 18b + 39.0,05 + 96.0,85 = 101,85 (2) Trang 11
Giải hệ (1) (2) được a = 0,2 và b = 0,05. +) BTNT "N" ⟹ nAl(NO3)3 = (nNH4+ + nNO - nKNO3)/3 = 0,05 mol. +) BTNT "Al" ⟹ nAl = nAl3+(dd Y) - nAl(NO3)3 = 0,15 mol.
⟹ %mAl =
0,15.27 .100% = 14,31%. 28, 3
Câu 30: Đáp án D Phương pháp giải: Y có CTPT C2H8N2O4 và là muối của axit đa chức ⟹ Y: (COONH4)2 Z có CTPT C5H10N2O3 và là đipeptit ⟹ Z: Ala-Gly hoặc Gly-Ala *Khi cho hỗn hợp X + dd NaOH thì (COONH4)2 tạo khí: (COONH4)2 + 2NaOH → (COONa)2 + 2NH3 + 2H2O + Từ số mol khí ⟹ nY ⟹ mY. + Từ khối lượng hỗn hợp X và khối lượng Y vừa tính được ⟹ mZ ⟹ nZ. *Khi cho hỗn hợp X + dd HCl dư: (COONH4)2 + 2HCl → (COOH)2 + 2NH4Cl Ala-Gly + H2O + 2HCl → AlaHCl + GlyHCl Trong tất cả các chất tạo thành (trừ NH4Cl) đều là chất hữu cơ BTKL: mchất hữu cơ = mX + mHCl pư + mH2O - mNH4Cl.
Giải chi tiết: Y có CTPT C2H8N2O4 và là muối của axit đa chức ⟹ Y: (COONH4)2 Z có CTPT C5H10N2O3 và là đipeptit ⟹ Z: Ala-Gly hoặc Gly-Ala *Khi cho hỗn hợp X + dd NaOH thì (COONH4)2 tạo khí: (COONH4)2 + 2NaOH → (COONa)2 + 2NH3 + 2H2O 0,1 ←
0,2
(mol)
⟹ mZ = 34,3 - 0,1.124 = 21,9 gam ⟹ nZ = 21,9/(75 + 89 - 18) = 0,15 mol. *Khi cho hỗn hợp X + dd HCl dư: (COONH4)2 + 2HCl → (COOH)2 + 2NH4Cl 0,1 →
0,2 →
0,1 →
0,2 (mol)
Ala-Gly + H2O + 2HCl → AlaHCl + GlyHCl 0,15 → 0,15 → 0,3
(mol)
Trong tất cả các chất tạo thành (trừ NH4Cl) đều là chất hữu cơ BTKL: mchất hữu cơ = mX + mHCl pư + mH2O - mNH4Cl = 34,3 + 36,5.(0,2 + 0,3) + 18.0,15 - 0,2.53,5 = 44,55 gam.
Câu 31: Đáp án B Phương pháp giải: Trang 12
Đặt công thức trung bình của Y có dạng: CnH2n+2-2k. PTHH: CnH2n+2-2k + kBr2 → CnH2n+2-2kBr2k. Từ số mol Y và Br2 đã biết đặt vào PTHH tìm được k. Từ MY ⟹ giá trị của n ⟹ CT trung bình Y. Do các hiđrocacbon trong X đều có 4H và phản ứng cộng không làm thay đổi số C ⟹ CT trung bình X. Từ đó viết phương trình X phản ứng với H2 tạo ra Y, tìm được số mol H2.
Giải chi tiết: *Xét phản ứng của Y và Br2: nY = 0,2 mol; nBr2 = 0,1 mol.
Đặt CT trung bình của Y là CnH2n+2-2k. CnH2n+2-2k + kBr2 → CnH2n+2-2kBr2k 0,2 →
0,2k
(mol)
Mà nBr2 = 0,2k = 0,1 → k = 0,5. Do MY = 14,5.MH2 = 29 nên 14n + 2 - 2k = 29 → n = 2.
→ CT trung bình của Y: C2H5. *Do các hiđrocacbon trong X đều có 4H và phản ứng cộng không làm thay đổi số C
⟹ CT trung bình của X: C2H4. *Xét phản ứng X + H2 (a mol): C2H4 + 0,5H2 → C2H5 0,1 ←
0,2 (mol)
Vậy a = 0,1 mol.
Câu 32: Đáp án C Phương pháp giải: Ta thấy nCO2 = nH2O ⟹ Este no, đơn chức, mạch hở. BTNT O ⟹ nO(X) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2. Do các este đơn chức nên có 2O ⟹ nX = ½ nO(X).
⟹ Số C =
nCO2 nX
⟹ CTPT ⟹ CTCT của các este. Giải chi tiết: nO2 = 1,4 mol; nCO2 = 1,2 mol; nH2O = 1,2 mol. Ta thấy nCO2 = nH2O ⟹ Este no, đơn chức, mạch hở. BTNT O ⟹ nO(X) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 0,8 mol. Do các este đơn chức nên có 2O ⟹ nX = ½ nO(X) = 0,4 mol.
⟹ Số C =
nCO2 nX
=
1, 2 =3 0, 4 Trang 13
⟹ CTPT là C3H6O2 ⟹ Este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 Do MY < MZ ⟹ Y: HCOONa và Z: CH3COONa
⟹ Chất rắn khan chứa: HCOONa (a mol); CH3COOCH3 (b mol) và NaOH dư (0,5 - 0,4 = 0,1 mol) n X = a + b = 0, 4 a = 0, 3 Ta có hệ phương trình → mchat ran = 68a + 82b + 0,1.40 = 32, 6 b = 0,1
⟹ a : b = 0,3 : 0,1 = 3 : 1. Câu 33: Đáp án B Phương pháp giải: - Tính được mSac(bđ) = mdd.C% ⟹ nSac(bđ). - Sơ đồ: Sac → Glu + Fruc → 4Ag Từ nAg ⟹ nSac(pư). - Tính hiệu suất phản ứng thủy phân theo công thức: H % =
nSac( pu ) nSac(bd )
.100%
Giải chi tiết: mSac(bđ) = 250.6,84% = 17,1 gam ⟹ nSac(bđ) = 17,1/342 = 0,05 mol nAg = 17,28/108 = 0,16 mol Sơ đồ: Sac → Glu + Fruc → 4Ag 0,04 ←
0,16 (mol)
⟹ nSac(pư) = 0,04 mol ⟹ H% =
nSac ( pu ) nSac( bd )
.100% =
0, 04 .100% = 80%. 0, 05
Câu 34: Đáp án D Phương pháp giải: - Phần 2 tác dụng BaCl2 dư thì chỉ có M2CO3 phản ứng ⟹ nM2CO3 = nBaCO3. - Phần 1 tác dụng với Ba(OH)2 dư thì cả 2 chất đều phản ứng ⟹ nMHCO3 = nBaCO3 - nM2CO3. - Từ khối lượng và số mol mỗi chất ⟹ M = 18 (NH4+). - Từ đó xét tính đúng/sai của các nhận định.
Giải chi tiết:
M CO Giả sử mỗi phần: 21, 45 ( g ) 2 3 MHCO3 - Phần 2 tác dụng BaCl2 dư thì chỉ có M2CO3 phản ứng BTNT C ⟹ nM2CO3 = nBaCO3 = 19,7/197 = 0,1 mol - Phần 1 tác dụng với Ba(OH)2 dư thì cả 2 chất đều phản ứng BTNT C ⟹ nM2CO3 + nMHCO3 = nBaCO3 ⟹ 0,1 + nMHCO3 = 49,25/197 ⟹ nMHCO3 = 0,15 mol. Trang 14
- Mỗi phần có khối lượng là 21,45 gam
⟹ 0,1.(2M + 60) + 0,15.(M + 61) = 21,45 ⟹ M = 18 (NH4+) - Xét các nhận định: + 2 muối có số mol khác nhau ⟹ A sai. + Cả 2 muối đều bị nhiệt phân ⟹ B sai. (NH4)2CO3 → 2NH3 + H2O + CO2 NH4HCO3 → NH3 + H2O + CO2 + Khi cho toàn bộ X tác dụng NaOH:
( NH 4 ) 2 CO3 : 0, 2 Toàn bộ X chứa ( mol ) NH 4 HCO3 : 0,3 (NH4)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O NH4HCO3 + 2NaOH → Na2CO3 + NH3 + 2H2O
⟹ nNaOH = 2.n(NH4)2CO3 + 2nNH4HCO3 = 1 mol ⟹ C sai, D đúng. Câu 35: Đáp án B Phương pháp giải: Viết PTHH, suy ra các phản ứng kết thúc mà sau thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối.
Giải chi tiết: (1) Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O x
4x →
x
x
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 x
x→
x→
2x
⟹ dung dịch chứa 2 muối CuSO4 và FeSO4. (2) 2NaHSO4 + 2KHCO3 → Na2SO4 + K2SO4 + 2H2O + 2CO2 ↑ 1
1
⟹ dung dịch chứa 2 muối Na2SO4 và K2SO4. (3) Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag x → 2x còn 0,5x → x Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag 0,5x ←
0,5x →
0,5x
⟹ dung dịch chứa 2 muối Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. (4) Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3 + NaOH + H2O x
x
⟹ dung dịch chỉ chứa NaOH. (5) Na2CO3 dư + BaCl2 → BaCO3 ↓ + 2NaCl ⟹ dung dịch chứa 2 muối NaCl và Na2CO3 dư. Trang 15
(6) Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O x
8x
⟹ dung dịch thu được chứa 2 muối FeCl2 và FeCl3. ⟹ 5 phản ứng thu được 2 muối. Câu 36: Đáp án A Phương pháp giải: - Tính số mol Fe3O4 ⟹ số mol O trong oxit. - Sơ đồ các phản ứng: CO + O → CO2 CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 ↓ + H2O
⟹ nCaCO3 = nCO2 = nO(oxit). Giải chi tiết: nFe3O4 = 23,2/232 = 0,1 mol ⟹ nO = 4nFe3O4 = 0,4 mol (bảo toàn nguyên tố O). CO + O → CO2 0,4 → 0,4 (mol) CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 ↓ + H2O 0,4 →
0,4
(mol)
⟹ m = mCaCO3 = 0,4.100 = 40 gam. Câu 37: Đáp án A Phương pháp giải: Lý thuyết về phản ứng vôi tôi xút điều chế ankan.
Giải chi tiết: (a) sai, khí metan hầu như không tan trong nước nên ta thu khí bằng phương pháp đẩy nước. o
CaO ,t (b) đúng, PTHH: CH3COONa + NaOH → CH4 ↑ + Na2CO3.
(c) đúng, để tránh trường hợp hóa chất bị ẩm khi đun nóng hơi nước bay lên và bị ngưng tụ tại miệng ống nghiệm chảy ngược lại gây vỡ ống nghiệm.
(d) sai, nếu làm vậy phần không khí trong ống nghiệm có nhiệt độ giảm đột ngột khiến áp suất trong ống giảm, nước sẽ bị hút vào ống nghiệm, mà ống nghiệm đang nóng sẽ gây vỡ ống nghiệm.
(e) sai, CaO là chất hút ẩm tránh tạo dung dịch NaOH đặc để ăn mòn thủy tinh. Vậy có 2 phát biểu đúng.
Câu 38: Đáp án D Phương pháp giải: - So sánh thấy mCu max < mchất rắn đề bài ⟹ Kim loại còn dư, muối CuSO4 hết. - Ta xét 2 trường hợp sau: + Trường hợp 1: Mg dư, Al chưa phản ứng + Trường hợp 2: Mg hết, Al dư Trang 16
Giải chi tiết: nCuSO4 = 0,2.2 = 0,4 mol. mCu max = 0,4.64 = 25,6 gam < mchất rắn đề bài ⟹ Kim loại còn dư, muối CuSO4 hết.
Mg : a ( mol ) Giả sử hỗn hợp đầu chứa ⟹ 24a + 27b = 11,85 (1) Al : b ( mol ) Trường hợp 1: Mg dư, Al chưa phản ứng Áp dụng bảo toàn e: 2nMg(pư) = 2nCu ⟹ nMg(pư) = nCu = 0,4 mol.
Mg du : a − 0, 4 Chất rắn chứa Al : b ⟹ mchất rắn = 24.(a - 0,4) + 27b + 64.0,4 = 29,65 (2) Cu : 0, 4 Giải (1), (2) thấy vô nghiệm.
Trường hợp 2: Mg hết, Al dư Áp dụng bảo toàn e: 2nMg + 3nAl(pư) = 2nCu
⟹ 2a + 3nAl(pư) = 2.0,4 ⟹ nAl(pư) =
0,8 − 2a (mol) 3
0,8 − 2a Al : b − Chất rắn chứa du ⟹ mchất rắn = 27. 3 Cu : 0, 4
0,8 − 2a b − + 64.0,4 = 29,65 (3) 3
Giải (1), (3) được a = 0,1; b = 0,35.
⟹ %mAl =
0,35.27 .100% = 79,75%. 11,85
Câu 39: Đáp án C Phương pháp giải: Đặt nO(X) = a mol. Dựa vào phần trăm khối lượng của O trong X suy ra khối lượng của X (theo a). Mặt khác, bảo toàn nguyên tố O: nCOOH(X) = ½.nO(X). Bản chất phản ứng: COOH + NaOH → COONa + H2O Từ số mol của COOH suy ra số mol NaOH, H2O (theo a). Áp dụng BTKL suy ra giá trị của a ⟹ giá trị của m.
Giải chi tiết: Đặt nO(X) = a mol ⟹ mO(X) = 16a (g) ⟹ mX = 16a.(100/41,45) (g). Mặt khác, bảo toàn nguyên tố O: nCOOH(X) = ½.nO(X) = 0,5a (mol). Bản chất phản ứng: COOH + NaOH → COONa + H2O 0,5a →
0,5a →
0,5a (mol) Trang 17
BTKL: mX + mNaOH = mmuối + mH2O
⟹ 16a.(100/41,45) + 40.0,5a = 49,6 + 18.0,5a ⟹ a = 1 mol ⟹ m = 16a.(100/41,45) = 38,6 gam Câu 40: Đáp án C Phương pháp giải: *Thủy phân hexapeptit X: A-A-A-A-A-A + 5H2O → 6A Từ số mol H2O suy ra số mol của peptit và các amino axit. *Đốt hỗn hợp Y gồm các amino axit: Do Y gồm Ala và Val nên quy đổi hỗn hợp Y thành CONH, CH2, H2O (với nCONH = na.a; nCH2 = x mol; nH2O = na.a). .C BTNT CO2 ( theox ) → CONH BTNT . H Sơ đồ: Y CH 2 : x + O2 → Z → H 2O ( theox ) H O N 2 2
Áp dụng BTNT O ⟹ nO2 (theo x). Mà theo đề bài:
57 a nO2 ⟹ giá trị của x. = = b nH 2O 50
Từ đó xác định được thành phần của Y ⟹ thành phần của X. *Đốt X: CONH + 0,75 O2 → CO2 + 0,5H2O CH2 + 1,5 O2 → CO2 + H2O
⟹ nO2 = 0,75.nCONH + 1,5.nCH2 (HS nhớ luôn công thức này để làm bài nhanh hơn) Giải chi tiết: *Thủy phân hexapeptit X: A-A-A-A-A-A + 5H2O → 6A 0,05 ←
0,25 → 0,3 (mol)
*Đốt hỗn hợp Y gồm các amino axit: mH2O(Z) = mgiảm = 18b (g) ⟹ nH2O(Z) = b (mol). Do Y gồm Ala và Val nên quy đổi hỗn hợp Y thành CONH, CH2, H2O (với số mol Y bằng số mol amino axit).
Trang 18
BTNT .C → CO2 : x + 0, 3 CONH : 0,3 BTNT .H + O2 → Z → H 2O : x + 0, 45 Sơ đồ: Y CH 2 : x H O : 0,3 N : 0,15 2 2 BTNT O ⟹ nO2 = [2nCO2 + nH2O(Z) - nCONH - nH2O(Y)]/2 = 1,5x + 0,225 (mol). Mà theo đề bài:
a nO2 1,5x + 0, 225 57 ⟹ x = 0,8. = = = 50 b nH 2O x + 0, 45
CONH : 0,3 CONH : 0,3 Y CH 2 : 0,8 ⇒ X CH 2 : 0,8 ⇒ mX = 25 ( g ) H O : 0,3 H O : 0, 05 2 2 *Nếu đốt 25 gam X: CONH + 0,75 O2 → CO2 + 0,5H2O CH2 + 1,5 O2 → CO2 + H2O
⟹ nO2 = 0,75.nCONH + 1,5.nCH2 (HS nhớ luôn công thức này để làm bài nhanh hơn) = 1,425 mol
⟹ VO2 = 31,92 lít Đốt 25 gam X thì cần 31,92 lít O2 ⟹ 18,75 gam ……… 23,94 lít.
Trang 19
ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 1
TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHTN
NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
Câu 1 (NB): Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là A. boxit.
B. đá vôi.
C. thạch cao sống.
D. thạch cao nung.
Câu 2 (NB): Natri hiđroxit được dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chế quặng nhôm trong công nghiệp luyện nhôm và dùng trong công nghiệp chế biến dầu mỏ, … Công thức của natri hiđroxit là A. Na2O.
B. NaHCO3.
C. NaOH.
D. Na2CO3.
Câu 3 (TH): Axit fomic có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy? A. Nước.
B. Muối ăn.
C. Giấm ăn.
D. Vôi tôi.
Câu 4 (NB): Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh? A. CH3COOH.
B. H2O.
C. NaCl.
D. C2H5OH.
Câu 5 (NB): Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính? A. CH3COOCH3.
B. AlCl3.
C. NH4NO3.
D. NaHCO3.
Câu 6 (NB): Thành phần chính của quặng xiđerit là A. FeS2.
B. Fe3O4.
C. Fe2O3.
D. FeCO3.
Câu 7 (NB): Thành phần chính của thuốc nổ đen là A. KNO3, C và P.
B. KNO3, P và S.
C. KClO3, C và S.
D. KNO3, C và S.
Câu 8 (NB): Chất béo (triglixerit hay triaxylglixerol) không tan trong dung môi nào sau đây? A. Nước.
B. Clorofom.
C. Hexan.
D. Benzen.
Câu 9 (NB): Kim loại nào sau đây có thể tan hoàn toàn trong nước ở điều kiện thường? A. K.
B. Al.
C. Fe.
D. Cu.
Câu 10 (TH): Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nước cứng vĩnh cửu? A. HCl.
B. Na2CO3.
C. KNO3.
D. NaHCO3.
Câu 11 (NB): Kim loại sắt không phải ứng được với dung dịch nào sau đây? A. H2SO4 loãng.
B. HNO3 loãng.
C. HNO3 đặc, nguội.
D. H2SO4 đặc, nóng.
Câu 12 (NB): Tính chất hóa học chung của kim loại là A. tính axit.
B. tính oxi hóa.
C. tính khử.
D. tính dẫn điện.
Câu 13 (TH): Este nào sau đây không thể điều chế được bằng phản ứng este hóa? A. Vinyl axetat.
B. Benzyl axetat.
C. Metyl axetat.
D. Isoamyl axetat.
Câu 14 (NB): Kim loại nào sau đây không tồn tại trạng thái rắn ở điều kiện thường? A. Natri.
B. Thủy ngân.
C. Nhôm.
D. Nitơ. Trang 1
Câu 15 (NB): Trong máu người có một lượng chất X với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%. Chất X là A. Glucozơ.
B. Fructozơ.
C. Saccarozơ.
D. Tinh bột.
Câu 16 (TH): Số liên kết peptit trong phân tử peptit Gly-Ala-Val-Gly là A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 17 (NB): PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa, … PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây? A. Vinyl axetat.
B. Vinyl clorua.
C. Propilen.
D. Acrilonitrin.
Câu 18 (TH): Tên thay thế của CH3-NH-CH3 là A. Metyl amin.
B. N-metylmetanamin. C. Etan amin.
D. Đimetyl amin.
Câu 19 (NB): Etanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong. Tên gọi khác của etanol là A. phenol.
B. ancol etylic.
C. etanal.
D. axit fomic.
Câu 20 (NB): Ở điều kiện thường chất nào sau đây tồn tại trạng thái rắn? A. Trimetylamin.
B. Triolein.
C. Anilin.
D. Alanin.
Câu 21 (VD): Thủy phân hoàn toàn 0,02 mol saccarozơ trong môi trường axit, với hiệu suất là 75%, thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X thu được dung dịch Y, đem toàn bộ dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng) đến khi kết thúc phản ứng thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 6,48.
B. 3,24.
C. 7,56.
D. 3,78.
Câu 22 (TH): Phát biểu nào sau đây sai? A. Trong môi trường bazơ, fructozơ và glucozơ có thể chuyển hóa qua lại nhau. B. Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ. C. Trong dung dịch NH3, glucozơ oxi hóa AgNO3 thành Ag. D. Trong cây xanh, tinh bột được tổng hợp nhờ phản ứng quang hợp. Câu 23 (VDC): Cho m gam chất béo X chứa các triglixerit và axit béo tự do tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được 69,78 gam hỗn hợp muối của các axit béo no. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 6,06 mol O2. Giá trị của m là A. 67,32.
B. 66,32.
C. 68,48.
D. 67,14.
Câu 24 (VD): Cho 52,8 gam hỗn hợp hai este (no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau, đều không tham gia tráng gương) vào 750 ml dung dịch KOH 1M, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam hai muối X, Y (MX < MY và số mol X : số mol Y = 1 : 2). Biết lượng KOH đã lấy dư 25% so với lượng phản ứng. Số gam của muối X là A. 64,4 gam.
B. 72,8 gam.
C. 54,8 gam.
D. 19,6 gam.
Trang 2
Câu 25 (TH): Một cốc nước có chứa các ion: K+ (0,01 mol), Na+ (0,01 mol), Mg2+ (0,02 mol), Ca2+ (0,04 mol), Cl- (0,02 mol), HCO3- (0,10 mol) và SO42- (0,01 mol). Đun sôi cốc nước trên cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc A. có tính cứng vĩnh cửu.
B. có tính cứng tạm thời.
C. có tính cứng toàn phần.
D. là nước mềm.
Câu 26 (TH): Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là A. AgNO3, (NH4)2CO3, CuS, K2Cr2O7.
B. Mg(HCO3)2, HCOONa, Cu(OH)2, Fe(NO3)2.
C. FeS, BaSO4, KOH, CaCO3.
D. KNO3, CaCO3, Fe(OH)3, Na2SiO3.
Câu 27 (VD): Hợp chất hữu cơ X bền, mạch hở, có công thức phân tử C2HxOy (MX < 62) có phản ứng với AgNO3/NH3. Số công thức cấu tạo có thể có của X là A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 28 (TH): Hỗn hợp X gồm hai chất có cùng số mol. Cho X vào nước dư, thấy tan hoàn toàn và thu được dung dịch Y chứa một chất tan. Cho tiếp dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được chất rắn gồm hai chất. Chất rắn X có thể gồm A. FeCl2 và FeSO4.
B. Fe và FeCl3.
C. Fe và Fe2(SO4)3.
D. Cu và Fe2(SO4)3.
Câu 29 (VD): Thủy phân hoàn toàn 19,6 gam tripeptit Val-Gly-Ala trong 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 28,72.
B. 30,16.
C. 34,70.
D. 24,50.
Câu 30 (VD): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm C và S cần dùng 4,48 lít khí O2 (đktc), thu được hỗn hợp khí Y. Hấp thụ Y vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Z. Cho tiếp dung dịch BaCl2 dư vào Z, thu được 42,4 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 5,1.
B. 4,5.
C. 5,4.
D. 4,8.
Câu 31 (VD): Cho 7,36 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là A. 105,36 gam.
B. 104,96 gam.
C. 105,16 gam.
D. 97,80 gam.
Câu 32 (TH): Cho các phát biểu sau: (a) Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước. (b) Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử. (c) Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất. (d) Cho khí H2 dư qua hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO nung nóng, thu được Fe và Cu. (e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3. (f) Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu. Số phát biểu đúng là A. 6.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 33 (VD): Hỗn hợp X gồm amino axit Y (có dạng H2N-CnH2n-COOH) và 0,02 mol (H2N)2C5H9(COOH). Cho X vào dung dịch chứa 0,11 mol HCl, thu được dung dịch Z. Dung dịch Z phản Trang 3
ứng ứng vừa đủ với dung dịch gồm 0,12 mol NaOH và 0,04 mol KOH, thu được dung dịch chứa 14,605 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn X thu được a mol CO2. Giá trị của a là A. 0,21.
B. 0,27.
C. 0,24.
D. 0,18.
Câu 34 (VD): Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3. (b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH. (c) Cho dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2. (d) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư. (e) Hoà tan hỗn hợp rắn gồm Na và Al (có cùng số mol) vào lượng nước dư. (f) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeCl2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, dung dịch thu được chứa một muối tan A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Câu 35 (VD): Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C8H12O5) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng thu được glixerol và hỗn hợp hai muối cacboxylat Y và Z (MY < MZ). Hai chất Y, Z đều không có phản ứng tráng bạc. Có các phát biểu sau: (a) Axit cacboxylic của muối Z có đồng phân hình học. (b) Tên gọi của Z là natri acrylat. (c) Có ba công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X. (d) Trong phân tử chất X có hai loại nhóm chức khác nhau. (e) Axit cacboxylic của muối Y làm mất màu dung dịch brom. Số phát biểu đúng là A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 36 (VDC): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Kết quả thí nghiệm cho ở bảng sau: Thời gian điện giây (giây) Tổng số mol khí thoát ra ở 2 cực
a
2a
3a
0,04
0,12
0,19
Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là A. 17,48.
B. 15,76.
C. 16,20.
D. 18,10.
Câu 37 (VDC): Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ; X đơn chức; Y, Z hai chức và chỉ tạo từ một loại ancol). Cho 0,08 mol E tác dụng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp T gồm hai muối của hai axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh và 5,48 gam hỗn hợp F gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol E cần dùng 0,58 mol O2. Thành phần % theo khối lượng của Y trong E gần nhất giá trị nào sau đây? A. 25,00%.
B. 24,00%.
C. 26,00%.
D. 27,00%.
Câu 38 (VD): Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau: Trang 4
Bước 1: Thêm 4 ml ancol isoamylic và 4 ml axit axetic kết tinh và khoảng 2 ml H2SO4 đặc vào ống nghiệm khô. Lắc đều. Bước 2: Đưa ống nghiệm vào nồi nước sôi từ 10 - 15 phút. Sau đó lấy ra và làm lạnh. Bước 3: Cho hỗn hợp trong ống nghiệm vào một ống nghiệm lớn hơn chứa 10 ml nước lạnh. Cho các phát biểu sau: (a) Tại bước 2 xảy ra phản ứng este hóa. (b) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng tách thành hai lớp. (c) Có thể thay nước lạnh trong ống nghiệm lớn ở bước 3 bằng dung dịch NaCl bão hòa. (d) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi chuối chín. (e) H2SO4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng. Số phát biểu đúng là A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 39 (VDC): Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2 và 0,3 mol NaOH, thu được m gam kết tủa. Thí nghiệm 2: Hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,5 mol Ba(OH)2, thu được 3m gam kết tủa. Thí nghiệm 3: Hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,2M và KOH 1M thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là A. 19,70.
B. 10,00.
C. 5,00.
D. 9,00.
Câu 40 (VDC): Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp X gồm CO2, CO, H2, H2O. Dẫn X đi qua 25,52 gam hỗn hợp Y gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và FeCO3 (trong Y có mFeO : mFe2O3 = 9 : 20), nung nóng thu được chất rắn Z gồm Fe, FeO, Fe3O4; hơi nước và 0,2 mol CO2. Chia Z thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Hòa tan hết trong 200 gam dung dịch chứa t (mol) HNO3 thu được 0,1 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch T. - Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch G chứa hai muối có số mol bằng nhau và 0,15 mol khí SO2 duy nhất. Nồng độ phần trăm của muối Fe(NO3)3 trong T là: A. 11,23%.
B. 4,36%.
C. 11,74%.
D. 4,18%.
Trang 5
Đáp án 1-C
2-C
3-D
4-C
5-D
6-D
7-D
8-A
9-A
10-B
11-C
12-C
13-A
14-B
15-A
16-A
17-B
18-B
19-B
20-D
21-A
22-C
23-A
24-D
25-A
26-B
27-D
28-C
29-B
30-C
31-B
32-D
33-B
34-A
35-B
36-D
37-C
38-D
39-A
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về các hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ. Giải chi tiết: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là thạch cao sống. Câu 2: Đáp án C Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về các hợp chất quan trọng của kim loại kiềm. Giải chi tiết: Công thức của natri hiđroxit là NaOH. Câu 3: Đáp án D Phương pháp giải: Để giảm sưng tấy khi bị kiến cắn cần chọn hợp chất mang tính bazơ (có thể trung hòa axit fomic trong nọc kiến) và không gây hại cho vết thương. Giải chi tiết: Khi bị kiến cắn, nên dùng vôi tôi bôi vào vết thương để giảm sưng tấy. PTHH: 2HCOOH + Ca(OH)2 → (HCOO)2Ca + 2H2O. Câu 4: Đáp án C Phương pháp giải: Chất điện li mạnh là chất chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion. Giải chi tiết: NaCl là chất điện li mạnh. Phương trình điện li: NaCl → Na+ + Cl-. Câu 5: Đáp án D Phương pháp giải: Hợp chất mang tính lưỡng tính là hợp chất vừa mang tính axit, vừa mang tính bazơ. Giải chi tiết: Trang 6
NaHCO3 là hợp chất lưỡng tính. NaHCO3 → Na+ + HCO3HCO3- → H+ + CO32- (tính axit) HCO3- + H2O → H2CO3 + OH- (tính bazơ) Câu 6: Đáp án D Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về trạng thái tự nhiên của sắt. Giải chi tiết: Thành phần chính của quặng xiđerit là FeCO3. Câu 7: Đáp án D Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về các hợp chất quan trọng của kim loại kiềm. Giải chi tiết: Thành phần chính của thuốc nổ đen là KNO3, C và S. Câu 8: Đáp án A Phương pháp giải: Dựa vào tính chất vật lí của chất béo. Giải chi tiết: Chất béo (triglixerit hay triaxylglixerol) không tan trong nước. Câu 9: Đáp án A Phương pháp giải: Dựa vào tính chất hóa học của kim loại. Giải chi tiết: Kim loại K (kim loại kiềm) có thể tan hoàn toàn trong nước ở điều kiện thường. PTHH: 2K + 2H2O → 2KOH + H2 ↑ Câu 10: Đáp án B Phương pháp giải: Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Mg2+, Ca2+. Để làm mềm nước cứng ta cần loại bỏ các ion này bằng cách kết tủa chúng. Giải chi tiết: Na2CO3 có thể làm mềm cả nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu do có ion CO32- có thể kết tủa hết các ion Mg2+, Ca2+ có trong nước cứng. PTHH: Mg2+ + CO32- → MgCO3 ↓ Ca2+ + CO32- → CaCO3 ↓ Câu 11: Đáp án C Phương pháp giải: Trang 7
Dựa vào tính chất hóa học của sắt. Giải chi tiết: Sắt bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc, nguội (không phản ứng). Câu 12: Đáp án C Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về tính chất hóa học về kim loại. Giải chi tiết: Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử. Câu 13: Đáp án A Phương pháp giải: Dựa vào phương pháp điều chế este (este của phenol, một số este không no không thể điều chế bằng phản ứng este hóa). Giải chi tiết: Vinyl axetat (CH3COOCH=CH2) không thể điều chế bằng phản ứng este hóa vì không tồn tại ancol CH2=CH–OH để tham gia phản ứng este hóa với axit CH3COOH. Câu 14: Đáp án B Phương pháp giải: Dựa vào tính chất vật lí và trạng thái tồn tại của kim loại. Giải chi tiết: Thủy ngân (Hg) có nhiệt độ nóng chảy rất thấp (-39oC) nên tồn tại trạng thái lỏng ở điều kiện thường. Câu 15: Đáp án A Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của các hợp chất cacbohiđrat. Giải chi tiết: Trong máu người có một lượng glucozơ với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%. Chất X là glucozơ. Câu 16: Đáp án A Phương pháp giải: Số liên kết peptit = Số mắt xích – 1. Giải chi tiết: Phân tử Gly-Ala-Val-Gly có 4 mắt xích. Số liên kết peptit trong phân tử là 4 – 1 = 3 (liên kết peptit). Câu 17: Đáp án B Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về vật liệu polime. Giải chi tiết: PVC là polivinylclorua (polime được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp vinylclorua). Trang 8
0
t , p , xt PTHH: nCH2=CHCl → (-CH2-CH(Cl)-)n
Câu 18: Đáp án B Phương pháp giải: Cách đọc tên thay thế của amin bậc 2: Tên thay thế = "N" + tên gốc hiđrocacbon gắn với nguyên tử N + tên của hiđrocacbon ứng với mạch chính + "amin" Giải chi tiết: Tên thay thế của CH3-NH-CH3 là N-metylmetanamin. Câu 19: Đáp án B Phương pháp giải: Etanol là tên thay thế của hợp chất hữu cơ ⟹ Tên thường gọi của hợp chất hữu cơ. Giải chi tiết: Tên gọi khác của etanol (C2H5OH) là ancol etylic. Câu 20: Đáp án D Phương pháp giải: Dựa vào tính chất vật lí của các hợp chất lipit, amin và amino axit đã học. Giải chi tiết: Trimetylamin tồn tại trạng thái khí ở điều kiện thường. Triolein và anilin tồn tại trạng thái lỏng ở điều kiện thường. Alanin là amino axit tồn tại trạng thái rắn ở điều kiện thường. Câu 21: Đáp án A Phương pháp giải: +
0
H ,t PTHH: C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6.
Dựa vào PTHH ⟹ Số mol C6H12O6 (tổng số mol glucozơ và fructozơ thu được theo lý thuyết). Do H = 75% ⟹ Số mol C6H12O6(thực tế) (nC6H12O6 (TT) = nC6H12O6 (LT).75%/100%). Dung dịch Y gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 + AgNO3 / NH 3 → 2Ag Glucozơ/Fructozơ
Ta có nAg = 2nglucozơ + 2nfructozơ = 2nC6H12O6 (TT) ⟹ m. Giải chi tiết: +
0
H ,t PTHH: C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6.
Theo PTHH ⟹ nC6H12O6 (LT) = 2nC12H22O11 = 2.0,02 = 0,04 (mol). Do H = 75% ⟹ nC6H12O6 (TT) = nC6H12O6 (LT).75%/100% = 0,04.75%/100% = 0,03 (mol). Dung dịch Y gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 + AgNO3 / NH 3 → 2Ag Glucozơ/Fructozơ
Ta có nAg = 2nglucozơ + 2nfructozơ = 2nC6H12O6 (TT) = 2.0,03 = 0,06 (mol). Trang 9
Vậy m = 0,06.108 = 6,48 gam. Câu 22: Đáp án C Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức tổng hợp về các hợp chất cacbohiđrat. Giải chi tiết: A đúng, trong môi trường bazơ, fructozơ và glucozơ có thể chuyển hóa qua lại nhau. B đúng, vì tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích α-glucozơ liên kết với nhau. C sai, vì glucozơ khử AgNO3 thành Ag. 0
t → HOCH2[CHOH]4COONH4 + 2Ag ↓ + PTHH: HOCH2[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
2NH4NO3. H 2O , as D đúng, PTHH: CO2 → C6H12O6 → (C6H10O5)n. diepluc
Câu 23: Đáp án A Phương pháp giải: Khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ X bất kì có k liên kết π trong phân tử ⟹ nX = (k – 1).(nCO2 – nH2O) Chất béo X chứa các triglixerit của axit béo no (chứa 3 liên kết π và 6 nguyên tử O trong phân tử) và axit béo tự do (chứa 1 liên kết π và 2 nguyên tử O trong phân tử). Gọi số mol triglixerit, axit béo trong X và số mol CO2 khi đốt cháy X lần lượt là x, y và z (mol) Lập phương trình dựa vào số mol NaOH, bảo toàn khối lượng (phản ứng với NaOH) và bảo toàn nguyên tố (phản ứng đốt cháy) ⟹ x, y và z ⟹ m. Giải chi tiết: Chất béo X chứa các triglixerit của axit béo no (chứa 3 liên kết π và 6 nguyên tử O trong phân tử) và axit béo tự do (chứa 1 liên kết π và 2 nguyên tử O trong phân tử). Gọi số mol triglixerit, axit béo trong X và số mol CO2 khi đốt cháy X lần lượt là x, y và z (mol) * Xét phản ứng với NaOH Ta có nNaOH = 3ntriglixerit + naxit béo = 3x + y = 0,25 (1) X + NaOH → muối + C3H5(OH)3 (x mol) + H2O (y mol) Áp dụng BTKL ⟹ m = mX = 69,78 + 92x + 18y – 0,25.40 = 92x + 18y + 59,78 (gam). * Xét phản ứng đốt cháy X + O2 (6,06 mol) → CO2 (z mol) + H2O + Axit béo trong X có 1 liên kết π trong phân tử ⟹ nCO2 = nH2O (khi đốt cháy). + Triglixerit trong X có 3 liên kết π trong phân tử ⟹ nCO2 – nH2O = 2ntriglixerit ⟹ Đốt cháy X ta có: nH2O = nCO2 – 2ntriglixerit = z – 2x (mol). BTNT O ⟹ 6x + 2y + 6,06.2 = 2z + z – 2x ⟹ 8x + 2y – 3z = -12,12 (2) BTKL ⟹ mX + mO2 = mCO2 + mH2O Trang 10
⟹ 92x + 18y + 59,78 + 6,06.32 = 44z + 18z – 18.2x ⟺ 128x + 18y – 62z = -253,7 (3) Từ (1)(2) và (3) ⟹ x = 0,08 ; y = 0,01 và z = 4,26. Vậy m = 92x + 18y + 59,78 = 67,32 gam. Câu 24: Đáp án D Phương pháp giải: nKOH(bđ) = 0,75.1 = 0,75 (mol). ⟹ nKOH(pứ) = 0,75.100%/125% = 0,6 mol (Do KOH lấy dư 25% so với lượng phản ứng). Sơ đồ phản ứng: Este + KOH → muối + ancol Gọi CTPT của este là CnH2nO2 (n ≥ 1) Ta có neste = nKOH ⟹ Meste ⟹ n ⟹ CTPT của este. Xác định CTCT của 2 este ⟹ Muối và số mol muối ⟹ mmuối X. Giải chi tiết: nKOH(bđ) = 0,75.1 = 0,75 (mol). ⟹ nKOH(pứ) = 0,75.100%/125% = 0,6 mol (Do KOH lấy dư 25% so với lượng phản ứng). Sơ đồ phản ứng: Este + KOH → muối + ancol Gọi CTPT của este là CnH2nO2 (n ≥ 1) Ta có neste = nKOH = 0,6 (mol) ⟹ Meste = 14n + 32 = 52,8/0,6 = 88 ⟹ n = 4 (C4H8O2) Vì 2 este đều không tham gia phản ứng tráng gương ⟹ Hai este là CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3 * Hai este + KOH → Hai muối X và Y lần lượt là CH3COOK (x mol) và C2H5COOK (2x mol) Ta có nmuối = neste = x + 2x = 3x = 0,6 ⟹ x = 0,2 mol. Vậy mmuối X = mCH3COOK = 0,2.98 = 19,6 gam. Câu 25: Đáp án A Phương pháp giải: 0
t → CO32- + CO2 + H2O Khi đun nóng cốc nước thì: 2HCO3-
Trong dung dịch sau phản ứng ta so sánh: nCa2+, Mg2+ và nCO32⟹ Tính cứng của nước còn lại trong cốc. Giải chi tiết: Khi đun nóng cốc nước ta có: 0
t 2HCO3- → CO32- + CO2 + H2O
Theo PTHH ⟹ nCO32- = nHCO3-/2 = 0,05 (mol). Nhận thấy nMg2+ + nCa2+ = 0,02 + 0,04 = 0,06 > 0,05 = nCO32-. ⟹ Dung dịch trong cốc sau đun chứa Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42- nên nước còn lại trong cốc là nước cứng vĩnh cửu. Trang 11
Câu 26: Đáp án B Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch (Sự điện ly – Hóa 11). Giải chi tiết: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là Mg(HCO3)2, HCOONa, Cu(OH)2, Fe(NO3)2. PTHH: Mg(HCO3)2 + 2HCl → MgCl2 + 2CO2 ↑ + 2H2O HCOONa + HCl → HCOOH + NaCl Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O 9Fe(NO3)2 + 12HCl → 4FeCl3 + 5Fe(NO3)3 + 3NO ↑ + 6H2O Câu 27: Đáp án D Phương pháp giải: MX = 12.2 + x + 16y < 62 ⟹ x + 16y < 38 ⟹ 0 ≤ y ≤ 2. Xét trường hợp y = 0 ; 1 ; 2 ⟹ Giá trị x lần lượt tương ứng. Ứng với mỗi công thức phân tử của X ⟹ Công thức cấu tạo thỏa mãn X phản ứng với AgNO3/NH3. Giải chi tiết: MX = 12.2 + x + 16y < 62 ⟹ x + 16y < 38 ⟹ 0 ≤ y ≤ 2. * TH1: y = 0 ⟹ X có dạng C2Hx. Công thức cấu tạo thỏa mãn X phản ứng với AgNO3/NH3 là CH≡CH (phản ứng thế với AgNO3/NH3). * TH2: y = 1 ⟹ X có dạng C2HxO. + x = 2 ⟹ không tồn tại hợp chất thỏa mãn. + x = 4 ⟹ X có công thức C2H4O. Công thức cấu tạo thỏa mãn của X là CH3CHO (phản ứng tráng bạc với AgNO3/NH3). + x = 6 ⟹ X có công thức C2H6O (X no) ⟹ không có công thức cấu tạo thỏa mãn X phản ứng với AgNO3/NH3. * TH3: y = 2 ⟹ X có dạng C2HxO2. + x = 2 ⟹ X có công thức C2H2O2. Công thức cấu tạo thỏa mãn của X là OHC-CHO (phản ứng tráng bạc với AgNO3/NH3). + x = 4 ⟹ X có công thức C2H4O2. Công thức cấu tạo thỏa mãn của X là HCOOCH3 và HOCH2CHO (phản ứng tráng bạc với AgNO3/NH3). + x = 6 ⟹ X có công thức C2H6O2 (X no) ⟹ không có công thức cấu tạo thỏa mãn X phản ứng với AgNO3/NH3. Vậy các công thức cấu tạo thỏa mãn của X là CH≡CH, CH3CHO, OHC-CHO, HCOOCH3 và HOCH2CHO. Câu 28: Đáp án C Trang 12
Phương pháp giải: Cho X vào nước dư, thấy tan hoàn toàn và thu được dung dịch Y chứa một chất tan ⟹ Hỗn hợp X gồm 2 chất phản ứng hoàn toàn với nhau tỉ lệ 1:1 thu được một sản phẩm duy nhất (dung dịch Y) Cho Y phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 thu được hai chất rắn. Giải chi tiết: Chất rắn X có thể gồm Fe và Fe2(SO4)3. PTHH: Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 ⟹ Dung dịch Y chứa 1 chất tan duy nhất là FeSO4. FeSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + Fe(OH)2 ↓ ⟹ Hai chất rắn thu được sau phản ứng gồm BaSO4 và Fe(OH)2. Câu 29: Đáp án B Phương pháp giải: npeptit = 19,6/245 = 0,08 mol ; nNaOH = 0,3.1 = 0,3 (mol). Nhận thấy npeptit < 3nNaOH ⟹ NaOH còn dư sau phản ứng. Sơ đồ phản ứng: Tripeptit + 3NaOH → Chất rắn + H2O Ta có nH2O = npeptit. Sử dụng BTKL ⟹ mc/rắn = mpeptit + mNaOH – mH2O. Giải chi tiết: npeptit = 19,6/245 = 0,08 mol ; nNaOH = 0,3.1 = 0,3 (mol). Nhận thấy npeptit < 3nNaOH ⟹ NaOH còn dư sau phản ứng. Sơ đồ phản ứng: Tripeptit + 3NaOH → Chất rắn + H2O Ta có nH2O = npeptit = 0,08 (mol). Áp dụng BTKL ⟹ mc/rắn = mpeptit + mNaOH – mH2O = 19,6 + 0,3.40 – 0,08.18 = 30,16 (gam). Câu 30: Đáp án C Phương pháp giải: Gọi công thức trung bình của hỗn hợp X là X Sơ đồ phản ứng: X + O2 → XO2 → Na2 XO3 → BaXO3 ↓ Ta có nBaXO3 = n XO2 = nX = nO2 Dựa vào khối lượng của kết tủa ⟹ M X ⇒ m = nX .M X Giải chi tiết: Gọi công thức trung bình của hỗn hợp X là X Sơ đồ phản ứng: X + O2 → XO2 → Na2 XO3 → BaXO3 ↓
Trang 13
Ta có nBaXO3 = n XO2 = nX = nO2 = ⟹ M BaXO3 =
4, 48 = 0, 2(mol ) 22, 4
42, 4 = 212 = 137 + M X + 16.3 ⇒ M X = 27 0, 2
Vậy m = mM = nM .M M = 0, 2.27 = 5, 4( g ) Câu 31: Đáp án B Phương pháp giải: Sơ đồ: KL + H2SO4 → Muối + H2 BTNT H ⟹ nH2SO4 pư = nH2 ⟹ mH2SO4 ⟹ mdd H2SO4 = mH2SO4.(100/C). BTKL: mdd sau pư = mhh + mdd H2SO4 - mH2. Giải chi tiết: Sơ đồ: KL + H2SO4 → Muối + H2 BTNT H ⟹ nH2SO4 pư = nH2 = 0,2 mol ⟹ mH2SO4 = 0,2.98 = 19,6 gam ⟹ mdd H2SO4 = 19,6.(100/20) = 98 gam. BTKL: mdd sau pư = mhh + mdd H2SO4 - mH2 = 7,36 + 98 - 0,2.2 = 104,96 gam. Câu 32: Đáp án D Phương pháp giải: Lý thuyết tổng hợp chương: Đại cương kim loại. Giải chi tiết: (a) sai, ở điều kiện thường một số kim loại có khối lượng riêng nhỏ hơn nước là Li (0,534 g/cm3). (b) đúng, do kim loại dễ nhường electron. (c) sai, ví dụ Fe có nhiều oxit như FeO, Fe2O3, Fe3O4. (d) đúng. (e) đúng. (f) đúng. Vậy có 4 phát biểu đúng. Câu 33: Đáp án B Phương pháp giải: Để đơn giản coi dung dịch Z gồm amino axit và HCl. Y : H 2 NCn H 2 n COOH NaOH Z ( H 2 N ) 2 C5 H 9 ( COOH ) + → Muoi + H 2O KOH HCl Ta có: nCOOH + nH+ = nOH- ⟹ số mol của Y. Mà ta có: nH2O = nOH-. BTKL ⟹ giá trị của n. Bảo toàn C cho phản ứng đốt X ⟹ số mol CO2.
Trang 14
Giải chi tiết: Để đơn giản coi dung dịch Z gồm amino axit và HCl. Y : H 2 NCn H 2 n COOH : x NaOH : 0,12 Z ( H 2 N ) 2 C5 H 9 ( COOH ) : 0, 02 + → 14, 605 ( g ) Muoi + H 2O KOH : 0, 04 HCl : 0,11 Ta có: nCOOH + nH+ = nOH- ⟹ x + 0,02 + 0,11 = 0,12 + 0,04 ⟹ x = 0,03 mol. Mà nH2O = nOH- = 0,16 mol. BTKL ⟹ 0,03.(14n + 61) + 0,02.146 + 0,11.36,5 + 0,12.40 + 0,04.56 = 14,605 + 0,16.18 ⟹ n = 4. Bảo toàn C cho phản ứng đốt X ⟹ nCO2 = 5.0,03 + 6.0,02 = 0,27 mol.
Câu 34: Đáp án A Phương pháp giải: Viết PTHH của các phản ứng xảy ra. Xác định phản ứng thu được dung dịch chứa 1 muối tan.
Giải chi tiết: (a) Cu dư + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
⟹ không thỏa mãn vì thu được 2 muối là Cu(NO3)2, Fe(NO3)2. (b) CO2 dư + NaOH → NaHCO3
⟹ thỏa mãn vì thu được 1 muối là NaHCO3. (c) Na2CO3 dư + Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + 2NaHCO3
⟹ không thỏa mãn vì thu được 2 muối là NaHCO3 và Na2CO3 dư. (d) Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag
⟹ không thỏa mãn vì thu được 2 muối là Fe(NO3)3 và AgNO3 dư. (e) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
⟹ thỏa mãn vì thu được muối duy nhất là NaAlO2. (d) Cl2 dư + 2FeCl2 → 2FeCl3
⟹ thỏa mãn vì thu được muối duy nhất là FeCl3. Vậy có 3 dung dịch chứa 1 muối tan.
Câu 35: Đáp án B Phương pháp giải: Tính độ bất bão hòa của X: k =
2C + 2 − H ⟹ Số liên kết π trong X. 2
Sản phẩm tạo thành có glixerol và 2 muối cacboxylat và X có 5O ⟹ X có chứa 2 chức este, 1 chức ancol. Muối Y, Z đều không tráng bạc nên không phải là HCOONa. Kết hợp với CTPT suy ra CTCT có thể có của X ⟹ Y, Z.
Giải chi tiết: Trang 15
X có độ bất bão hòa là: k =
2C + 2 − H 2.8 + 2 − 12 = = 3 ⟹ X có 3 π. 2 2
Sản phẩm tạo thành có glixerol và 2 muối cacboxylat và X có 5O ⟹ X có chứa 2 chức este, 1 chức ancol. Muối Y, Z đều không tráng bạc nên không phải là HCOONa. Kết hợp với CTPT suy ra X có thể là một trong các chất sau:
⟹ Y: CH3COONa; Z: CH2=CH-COONa. (a) sai, vì CH2=CH-COOH không có đồng phân hình học. (b) đúng. (c) đúng. (d) đúng, 2 loại nhóm chức là este và ancol. (e) sai, vì CH3COOH không làm mất màu dung dịch Br2. Vậy có 3 phát biểu đúng.
Câu 36: Đáp án D Phương pháp giải: Biện luận kết hợp phương pháp bảo toàn electron.
Giải chi tiết: Giai đoạn 1: 0 ( s ) → a ( s ) sinh thêm 0,04 mol khí a( s )
Giai đoạn 2: a ( s ) → 2a ( s ) sinh thêm 0,12 - 0,04 = 0,08 mol khí a( s )
Giai đoạn 3: 2a ( s ) → 3a ( s ) sinh thêm 0,19 - 0,12 = 0,07 mol khí a( s )
Ta thấy cùng điện phân với thời lượng a (s) nhưng số mol khí sinh thêm khác nhau ⟹ mỗi thời điểm xuất hiện thêm 1 khí khác ⟹ Giai đoạn 1 chỉ sinh ra Cl2 (0,04 mol) ⟹ ne (trong a giây) = 2nCl2 = 0,08 mol. Mặt khác, nhận thấy lượng khí giai đoạn 2 gấp đôi giai đoạn 1 ⟹ Giai đoạn 2 sinh thêm
Anot : Cl2 ( 0, 04 ) Catot : H 2 ( 0, 04 ) Anot : Cl2 ( x ) ; O2 ( y ) Giả sử giai đoạn 3 sinh thêm 0, 07 ( mol ) (lưu ý có thể sinh thêm Cl2 nên phải đặt Catot : H 2 ( 0, 04 ) ẩn) Trang 16
x + y = 0, 07 − 0, 04 = 0, 03 x = 0, 02 → Ta có hệ phương trình y = 0, 01 2x + 4 y = ne = 0, 08 +) BTNT "Cl" ⟹ nNaCl = 2nCl2(gđ1) + 2nCl2(gđ2) + 2nCl2(gđ3) = 0,2 mol. +) Mặt khác áp dụng bảo toàn e cho catot từ 0 (s) đến 2 (s): ne(từ 0 đến 2a giây) = 2.0,08 = 0,16 mol Áp dụng bảo toàn e: 2nCu2+ + 2nH2(gđ2) = ne(từ 0 đến 2a giây) ⟹ 2.nCu2+ + 2.0,04 = 0,16 ⟹ nCu2+ = 0,04 mol. Vậy hỗn hợp muối ban đầu gồm NaCl (0,2 mol) và CuSO4 (0,04 mol) ⟹ m = 18,1 gam.
Câu 37: Đáp án C Phương pháp giải: Ancol thu được đều đơn chức ⟹ Y, Z được tạo từ axit 2 chức và ancol đơn chức. Sau phản ứng thu được 2 muối ⟹ Y, Z phải cùng tạo từ 1 muối. Y, Z khác nhau mà cùng tạo từ 1 muối ⟹ gốc ancol của Y, Z phải khác nhau. Vận dụng các phương pháp biện luận, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng.
Giải chi tiết: Ancol thu được đều đơn chức ⟹ Y, Z được tạo từ axit 2 chức và ancol đơn chức. Sau phản ứng thu được 2 muối ⟹ Y, Z phải cùng tạo từ 1 muối. Y, Z khác nhau mà cùng tạo từ 1 muối ⟹ gốc ancol của Y, Z phải khác nhau. Ta có: neste đơn + neste 2 chức = 0,08 mol và n2 este đơn + 2neste 2 chức = nNaOH = 0,11 mol
⟹ neste đơn = 0,05 mol; neste 2 chức = 0,03 mol.
X : 0, 05 0, 08 ( mol ) E Y + NaOH : 0,11 → Muoi.T + 5, 48 ( g ) Ancol.F Z Ta có nancol = nNaOH = 0,11 mol ⟹ M ancol =
5, 48 = 49,8 ⟹ C2H5OH (0,08) và C3H7OH (0,03) 0,11
Nhận thấy neste đơn > nC3H7OH nên este đơn chức không được tạo từ C3H7OH ⟹ este đơn chức có dạng RCOOC2H5. Theo đề bài MY < MZ nên Y có dạng R'(COOC2H5)2 và Z có dạng R'(COOC3H7)2.
RCOOC2 H 5 : 0, 05 0, 08 − 0, 05 Từ số mol các ancol suy ra: E R′ ( COOC2 H 5 ) 2 : = 0, 015 2 0, 03 R′ ( COOC3 H 7 )2 : 2 = 0, 015 *Xét phản ứng đốt E: E + O2 (0,58 mol) → CO2 (a mol) + H2O (b mol) +) BTNT "O" ⟹ 0,05.2 + 0,03.4 + 0,58.2 = 2a + b +) nCO2 - nH2O = neste 2 chức ⟹ a - b = 0,03 Giải hệ trên được a = 0,47 và b = 0,44. Trang 17
Giả sử gốc R có n nguyên tử C; gốc R' có m nguyên tử C. BTNT "C" ⟹ 0,05.(n + 3) + 0,015.(m + 6) + 0,015.(m + 8) = 0,47
⟹ 5n + 3m = 11 ⟹ n = 1; m = 2 thỏa mãn. X : CH 3COOC2 H 5 : 0, 05 ⟹ E Y : C2 H 4 ( COOC2 H 5 )2 : 0, 015 → %mY ≈ 26% Z : C H ( COOC H ) : 0, 015 2 4 3 7 2
Câu 38: Đáp án D Phương pháp giải: Lý thuyết về phản ứng este hóa.
Giải chi tiết: o
H 2 SO4 dac ,t → CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3 + H2O CH3COOH + CH3CH(CH3)CH2CH2OH ←
(a) đúng, khi đun nóng sẽ xảy ra phản ứng este hóa. (b) đúng, do nước lạnh làm giảm độ tan của este. (c) đúng, NaCl bão hòa sẽ làm tăng khối lượng riêng của lớp chất lỏng phía dưới khiến cho este dễ dàng nổi lên. (d) đúng, vì phản ứng tạo este isoamyl axetat có mùi chuối chín. (e) đúng. Vậy có 5 phát biểu đúng.
Câu 39: Đáp án A Phương pháp giải: - Biện luận suy ra sản phẩm tạo thành ở các thí nghiệm. - Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm CO2 + 2OH- → CO32- + H2O CO2+ OH- → HCO3-
Đặt nOH-/nCO2 = T + Nếu T ≤ 1 thì phản ứng chỉ tạo muối HCO3+ Nếu 1 < T < 2 thì phản ứng sinh ra HCO3- và CO32+ Nếu T = 2 thì phản ứng chỉ sinh ra CO32+ Nếu T > 2 thì sau phản ứng thu được CO32- và OH- dư
Giải chi tiết: Đặt nCO2 = x mol; nBaCO3(TN1) = y mol; nBaCO3(TN2) = 3y mol. Ta thấy nBaCO3(TN1) < 0,2 (vì nếu nBaCO3(TN1) ≥ 0,2 thì nBaCO3(TN2) ≥ 0,6 lớn hơn cả Ba(OH)2 ⟹ Vô lý!) Mặt khác, mBaCO3(TN2) > nBaCO3(TN1) ⟹ dung dịch tạo thành có HCO3- ⟹ TN1 tạo BaCO3, Ba2+, Na+, HCO3-
*Thí nghiệm 1: Trang 18
Ba 2+ : 0, 2 Na + : 0,3 + CO2 : x + Na : 0, 3 → BaCO3 : y + Ba 2+ : 0, 2 − y ( BTNT .Ba ) − − OH : 0, 7 HCO3 : x − y ( BTNT .C ) BTĐT ⟹ 0,3 + 2.(0,2 - y) = x - y ⟹ x + y = 0,7 (1)
*Thí nghiệm 2: +) TN1 tạo CO32- và HCO3- ⟹ nOH-/2 < nCO2 < nOH- ⟹ 0,35 < nCO2 < 0,7 (*) +) TN2 có tỉ lệ: T =
nOH −
nCO2
=
1 nCO2
(**)
Từ (*) và (**) ⟹ 1,43 < T < 2,86 ⟹ có 2 trường hợp xảy ra như sau: Trường hợp 1: T ≥ 2 ⟹ nCO2 ≤ 0,5 mol ⟹ tạo BaCO3 và Ba(OH)2 dư
BaCO3 : 3 y ⟹ ⟹ BTNT.C: x = 3y (2) Ba ( OH ) 2 : 0,5 − 3 y ( BTNT .Ba ) Giải (1) (2) được x = 0,525 và y = 0,175 (loại vì số mol CO2 không thỏa mãn nCO2 ≤ 0,5 mol) Trường hợp 2: 1,43 < T < 2 ⟹ 0,5 < nCO2 < 0,699 ⟹ tạo BaCO3 và Ba(HCO3)2
BaCO3 : 3 y ⟹ ⟹ BTNT.C: x = 3y + 2.(0,5 - 3y) (2') Ba ( HCO3 ) 2 : 0,5 − 3 y ( BTNT .Ba ) Giải (1) (2') được x = 0,55 và y = 0,15 (thỏa mãn điều kiện 0,5 < nCO2 < 0,699)
*Thí nghiệm 3: Ta thấy 1 < T =
nOH − nCO2
=
0, 7 = 1, 27 < 2 ⟹ Tạo CO32- (u mol) và HCO3- (v mol) 0,55
u + v = nCO2 = 0,55 u = 0,15 Giải hệ → v = 0, 4 2u + v = 0, 7 Xét phản ứng giữa CO32- (0,15 mol) với Ba2+ (0,1 mol) ⟹ nBaCO3 = 0,1 mol ⟹ a = 19,7 gam.
Câu 40: Đáp án C Phương pháp giải: Kết hợp các phương pháp: quy đổi, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron.
Giải chi tiết: Theo đề mFeO : mFe2O3 = 9 : 20 ⟹ nFeO : nFe2O3 = 1 : 1
⟹ có thể coi hỗn hợp FeO, Fe2O3 tỉ lệ mol 1 : 1 thành Fe3O4. ⟹ coi Y gồm Fe3O4 và FeCO3 Ta thấy lượng H2O ban đầu và sau khi nung không đổi nên bỏ qua sự tham gia của H2O. C+
Fe : 3x + y Fe O : x Y 3 4 →Z + CO2 : 0, 2 25,52( g ) FeCO : y 3 O : 4x + 3 y − 0, 4 ( BTNT .O )
⟹ 232x + 116y = 25,52 (1) - Phần 2: Cho ½ Z tác dụng với H2SO4 đặc, dư: Trang 19
Fe :1,5x + 0,5 y ½ Z chứa O : 2x + 1, 5 y − 0, 2
2 muối thu được là FeSO4 và Fe2(SO4)3 có số mol bằng nhau ⟹ nFe3+ = 2nFe2+
2+ 1,5x + 0,5 y Fe : 1 Fe :1,5x + 0,5 y 3 Z + H 2 SO4 → + SO2 : 0,15 + H 2O 3x + y 2 O : 2x + 1,5 y − 0, 2 Fe3+ : 3 Áp dụng bảo toàn e: 2nFe2+ + 3nFe3+ = 2nO + 2nSO2
⟹
1,5 x + 0, 5 y 3x + y + = 2.(2x + 1,5y - 0,2) + 2.0,15 (2) 3 3
Giải hệ (1) (2) được x = 0,08 và y = 0,06. Fe : 0,15 ⟹ ½ Z chứa O : 0, 05 Fe : 0,15 Fe ( NO3 )2 : a - Phần 2: + dd HNO3 → + NO : 0,1 + H 2O O : 0, 05 Fe ( NO3 )3 : b
+) BTNT Fe → a + b = 0,15 +) Áp dụng bảo toàn e: 2nFe2+ + 3nFe3+ = 2nO + 3nNO → 2a + 3b = 2.0,05 + 3.0,1 Giải hệ trên được a = 0,05; b = 0,1. Mà mdd sau pư = 0,15.56 + 0,05.16 + 200 - 0,1.30 = 206,2 gam.
⟹ C%Fe(NO3)3 = (0,1.242/206,2).100% = 11,74%.
Trang 20
SỞ GD&ĐT THANH HÓA
ĐỀ THI THỬ THPTQG LẦN 1
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2020 – 2021
LAM SƠN
MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
Câu 1 (NB): Phản ứng hóa học nào sau đây là sai? A. AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3. B. 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + Na2CO3 + 2H2O. C. Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O. D. Fe + Cl2 → FeCl2. Câu 2 (NB): Chất dùng để tạo vị ngọt trong công nghiệp thực phẩm là A. tinh bột.
B. Gly-Ala-Gly.
C. polietilen.
2+
D. saccarozơ. 2
6
Câu 3 (TH): Ion M có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s 2p . M là nguyên tố nào sau đây? A. F.
B. O.
C. Ca.
D. Mg.
Câu 4 (TH): Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong glixerol là A. 51,61%.
B. 52,17%.
C. 17,39%.
D. 31,07%.
C. Al.
D. Cu.
Câu 5 (NB): Kim loại cứng nhất là A. Fe.
B. Cr.
Câu 6 (TH): Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc, nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau đây để khử độc thủy ngân? A. Bột than.
B. H2O.
C. Bột lưu huỳnh.
D. Bột sắt.
Câu 7 (NB): Muối nào có trữ lượng nhiều nhất trong nước biển? A. NaClO.
B. NaCl.
C. Na2SO4.
D. NaBr.
Câu 8 (TH): Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học là A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 9 (VD): Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,1 mol CuO và 0,14 mol Al trong 500ml dung dịch HNO3 aM vừa đủ thu được dung dịch Y và 0,672 lít khí N2O duy nhất ở đktc. Tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch Y? A. 50,42 gam.
B. 29,82 gam.
C. 31,62 gam.
D. 18,80 gam.
Câu 10 (NB): Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện? A. Al.
B. Mg.
C. Fe.
D. K.
Câu 11 (NB): Thuốc thử dùng để nhận biết phenol là A. dung dịch Br2.
B. dung dịch AgNO3/NH3, to.
C. H2 (xúc tác Ni, tº).
D. dung dịch HCl.
Câu 12 (TH): Tên gọi nào sau đây của H2NCH2COOH không đúng? Trang 1
A. Axit α-amino propionic.
B. Axit aminoaxetic.
C. Axit 2-aminoetanoic.
D. Glyxin.
Câu 13 (VD): Cho amin đơn chức X tác dụng với HNO3 loãng thu được muối amoni Y trong đó nitơ chiếm 22,95% về khối lượng. Vậy công thức phân tử của amin là A. C2H7N.
B. C3H9N.
C. C4H11N.
D. CH5N.
Câu 14 (NB): C6H5NH2 là công thức hóa học của chất nào? A. Benzen.
B. Etylamin.
C. Anilin.
D. Alanin.
C. Sn.
D. Al.
Câu 15 (NB): Sắt tây là sắt được tráng A. Zn.
B. Mg.
Câu 16 (TH): Nhận định nào sau đây là không chính xác? A. Dây điện bằng nhôm dần dần sẽ thay thế cho dây điện bằng đồng. B. Sắt có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện, phương pháp thủy luyện hoặc phương pháp điện phân dung dịch. C. Người ta có thể mạ crom vào các đồ vật bằng kim loại để tạo độ sáng bóng thẩm mỹ cho đồ vật. D. Tính oxi hóa tăng dần theo trật tự sau: Fe2+ < Cu2+ < H+ < Ag+. Câu 17 (VD): Đốt cháy hoàn toàn a gam este X tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no (có một liên kết đôi), đơn chức, mạch hở thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Giá trị của a là A. 5,4 gam.
B. 5,6 gam.
C. 8,8 gam.
D. 8,6 gam.
Câu 18 (VD): Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là A. 12,67%.
B. 85,30%.
C. 82,20%.
D. 90,28%.
Câu 19 (NB): Soda khan dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt, … có công thức là A. NaCl.
B. NaNO2.
C. Na2CO3.
D. NH4Cl.
Câu 20 (NB): Protein có trong lòng trắng trứng được gọi là A. fibroin.
B. axit nucleic.
C. poli(vinyl clorua). D. anbumin. 2+
Câu 21 (TH): Phương trình ion thu gọn Ca + CO32- → CaCO3 là của phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây? 1. CaCl2 + Na2CO3.
2. Ca(OH)2 + CO2.
3. Ca(HCO3)2 + NaOH.
4. Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3.
A. 1 và 2.
B. 1 và 4.
C. 2 và 4.
D. 2 và 3.
Câu 22 (NB): Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp? A. Tơ axetat.
B. Tơ nilon-6,6.
C. Tơ nitron.
D. Tơ visco.
Câu 23 (NB): Kim loại nào không tan trong nước ở điều kiện thường? A. Na.
B. Al.
C. K.
D. Ca.
Trang 2
Câu 24 (VD): Phân lân supephotphat kép sản xuất trong thực tế thường chỉ chứa 40% P2O5 về khối lượng. Tính phần trăm về khối lượng của Ca(H2PO4)2 trong loại phân này? A. 69,0%.
B. 65,9%.
C. 71,3%.
D. 73,1%.
Câu 25 (VD): Đốt cháy hoàn toàn x gam chất hữu cơ Z (chứa C, H, O) thu được a gam CO2 và b gam nước. Biết rằng 3a = 11b và 11x = 3a + 11b và tỉ khối của Z so với không khí nhỏ hơn 3. Vậy công thức phân tử của X là B. C3H8O.
A. C3H4O2.
C. C3H6O2.
D. C2H4O2.
Câu 26 (TH): Hợp chất X đơn chức có công thức phân tử là C8H8O2 và chứa vòng benzen. Chất X tác dụng với NaOH chỉ theo tỉ lệ mol 1:1. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn điều kiện trên là A. 8.
B. 7.
C. 9.
D. 6.
Câu 27 (TH): Kết luận nào sau đây không đúng? A. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa các liên kết đơn. B. Trong phân tử hiđrocacbon, số nguyên tử H luôn chẵn. C. Ở người bình thường nồng độ glucozơ trong máu giữ ở mức ổn định khoảng 0,01%. D. So với các axit, đồng phân este có nhiệt độ sôi thấp hơn. Câu 28 (TH): Cho các chất: ancol etylic, etylen glicol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 29 (VD): Hòa tan 50 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0,6 M thu được dung dịch X. Đem điện phân dung dịch X (các điện cực trơ) với cường độ dòng điện 1,34A trong 4 giờ (biết hiệu suất điện phân là 100%). Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí thoát ra ở anot (ở đktc) lần lượt là A. 10,8 gam và 1,344 lít.
B. 6,4 gam và 1,792 lít.
C. 9,6 gam và 1,792 lít.
D. 6,4 gam và 2,016 lít.
Câu 30 (VD): Cho sơ đồ phản ứng sau: o
t (a) Este X (C6H10O4) + 2NaOH → X1 + X2 + X3 o
H 2 SO4 ,t (b) X2 + X3 → C3H8O + H2O
Cho các phát biểu sau: (1) X có hai đồng phân cấu tạo. (2) Từ X1 có thể điều chế CH4 bằng 1 phản ứng. (3) X không phản ứng với H2 và không có phản ứng tráng bạc. (4) Trong X chứa số nhóm -CH2- bằng số nhóm -CH3. Số phát biểu sai là A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 31 (VDC): Dẫn lượng dư hỗn hợp X gồm hơi nước và khí cacbon monooxit qua m gam cacbon nung đỏ thu được hỗn hợp Y gồm CO, H2, CO2 và hơi nước. Cho hỗn hợp Y đi qua bình đựng CuO, Fe2O3 dư Trang 3
nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Z và hỗn hợp khí và hơi T. Cho hỗn hợp Z tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 8,064 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Hấp thụ hoàn toàn T vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy xuất hiện 59,1 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m? A. 3,24 gam.
B. 3,60 gam.
C. 0,72 gam.
D. 2,88 gam.
Câu 32 (VD): Cho 12,4 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol (rượu) đơn chức, bậc 1 là đồng đẳng kế tiếp qua H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 9,7 gam hỗn hợp 3 ete. Nếu oxi hoá X thành anđehit rồi cho hỗn hợp anđehit thu được tác dụng hết với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thì thu được m gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 48,6.
B. 86,4.
C. 64,8.
D. 75,6.
Câu 33 (VDC): Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 3,36.
B. 2,76.
C. 2,97.
D. 3,12.
Câu 34 (VD): Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,44 mol O2, thu được H2O và 4,56 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là A. 0,04.
B. 0,08.
C. 0,16.
D. 0,20.
Câu 35 (VDC): Nén 10 ml một hiđrocacbon A và 55 ml O2 trong một bình kín. Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn thu được (V + 30) ml hỗn hợp X rồi sau đó làm lạnh hỗn hợp X thu được V ml hỗn hợp khí Y. Biết tỉ lệ thể tích cũng là tỉ lệ số mol. Vậy công thức phân tử của A và giá trị của V có thể là A. C2H6 và 60 ml.
B. C3H8 và 60 ml.
C. C4H6 và 40 ml.
D. C3H6 và 40 ml.
Câu 36 (VD): Tiến hành thí nghiệm sau đây: Bước 1: Rót vào 2 ống nghiệm (đánh dấu ống 1, ống 2) mỗi ống khoảng 5 ml dung dịch H2SO4 loãng và cho mỗi ống một mấu kẽm. Bước 2: Nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 1, nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch MgSO4 vào ống 2. Ta có các kết luận sau: (1) Sau bước 1, có bọt khí thoát ra cả ở 2 ống nghiệm. (2) Sau bước 1, kim loại kẽm trong 2 ống nghiệm đều bị ăn mòn hóa học. (3) Có thể thay dung dịch H2SO4 loãng bằng dung dịch HCl loãng. (4) Sau bước 2, kim loại kẽm trong 2 ống nghiệm đều bị ăn mòn điện hóa. (5) Sau bước 2, lượng khí thoát ra ở ống nghiệm 1 tăng mạnh. Số kết luận đúng là A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Trang 4
Câu 37 (VDC): Hỗn hợp X chứa ba este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,775 mol O2 thu được CO2 và 0,63 mol H2O. Nếu thủy phân m gam X trên trong dung dịch NaOH (dư), thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol no có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 0,22 mol hai muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,4 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Tính phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong X? A. 17,5%.
B. 21,4%.
C. 19,8%.
D. 27,9%.
Câu 38 (VD): Cho các phản ứng sau: 1. Fe3O4 + H2SO4 đặc nóng → 2. Toluen + dung dịch KMnO4 (to) → 3. Fomandehit + H2 (xúc tác Ni, to) → 4. Etilen + dung dịch brom → 5. FeS + H2SO4 đặc nóng → 6. Cu + dung dịch Fe2(SO4)3 → 7. Glucozơ + dung dịch AgNO3/NH3 (to) → 8. Glixerol + Cu(OH)2 → Số các phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là A. 7.
B. 8.
C. 6.
D. 5.
Câu 39 (VDC): Dẫn từ từ 4,928 lít CO2 ở đktc vào bình đựng 500 ml dung dịch X gồm Ca(OH)2 xM và NaOH yM thu được 20 gam kết tủa. Mặt khác cũng dẫn 8,96 lít CO2 đktc vào 500 ml dung dịch X trên thì thu được 10 gam kết tủa. Giá trị của x, y lần lượt là A. 0,4 và 0,4.
B. 0,2 và 0,2.
C. 0,4 và 0,2.
D. 0,2 và 0,4.
Câu 40 (VD): Cho các phát biểu sau: (1) Khi đun nóng triolein trong nồi kín rồi sục dòng khí hiđro có xúc tác Ni sau đó để nguội thu được khối chất rắn là panmitin. (2) Chất béo trong cơ thể có tác dụng đảm bảo sự vận chuyển và hấp thụ các chất hòa tan được trong chất béo. (3) Trong phân tử tinh bột gồm nhiều mắt xích β-glucozơ liên kết với nhau tạo thành hai dạng: amilozơ và amilopectin. (4) Đimetylamin có tính bazơ lớn hơn etylamin. (5) Benzen va toluen là nguyên liệu rất quan trọng cho công nghiệp hóa học, dùng để tổng hợp dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc nổ, polime, … (6) HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội làm thụ động hóa Al, Fe, Cu. (7) Ống thép (dẫn dầu, dẫn nước, dẫn khí đốt) ở dưới đất cũng được bảo vệ bằng phương pháp điện hóa. (8) Các axit cacboxylic tan nhiều trong nước là do các phân tử axit cacboxylic và các phân tử nước tạo được liên kết hiđro. Trang 5
Số phát biểu đúng là A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Đáp án 1-D
2-D
3-D
4-B
5-B
6-C
7-B
8-A
9-A
10-C
11-A
12-A
13-B
14-C
15-C
16-D
17-D
18-D
19-C
20-D
21-B
22-C
23-B
24-B
25-A
26-D
27-C
28-C
29-B
30-B
31-D
32-B
33-B
34-C
35-D
36-A
37-A
38-A
39-C
40-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D Phương pháp giải: Dựa vào tính chất hóa học của các chất để xác định phản ứng hóa học viết sai. Giải chi tiết: o
t D sai, sửa lại thành 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.
Câu 2: Đáp án D Phương pháp giải: Giải chi tiết: Chất dùng để tạo vị ngọt trong công nghiệp thực phẩm là saccarozơ. Câu 3: Đáp án D Phương pháp giải: Ta có: M → M2+ + 2e Từ cấu hình electron của ion M2+ ⟹ Cấu hình electron của M (bằng cách thêm 2e) ⟹ ZM ⟹ Tên nguyên tố. Giải chi tiết: Ta có: M → M2+ + 2e M2+: 1s22s22p6 ⟹ M: 1s22s22p63s2 ⟹ ZM = 12 ⟹ M là Mg. Câu 4: Đáp án B Phương pháp giải: Viết công thức của glixerol. Tính phần trăm khối lượng của O trong glixerol: %mO =
mO mglixerol
.100%
Giải chi tiết: Glixerol có công thức C3H5(OH)3 ⟹ CTPT là C3H8O3. ⟹ %mO =
3 ×16 .100% = 52,17%. 92
Trang 6
Câu 5: Đáp án B Phương pháp giải: Dựa vào tính chất vật lí của kim loại.
Giải chi tiết: Crom (Cr) là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại.
Câu 6: Đáp án C Phương pháp giải: Để khử độc thủy ngân ta cần chọn hóa chất phản ứng với Hg sinh ra chất có thể dễ dàng thu gom và xử lí. Giải chi tiết: Ta có thể khử độc thủy ngân bằng bột lưu huỳnh: S + Hg → HgS ↓. Sản phẩm HgS sinh ra dưới dạng chất rắn nên dễ dàng thu gom và xử lí.
Câu 7: Đáp án B Phương pháp giải: Lý thuyết về hợp chất của clo.
Giải chi tiết: Muối có trữ lượng nhiều nhất trong nước biển là natri clorua (NaCl).
Câu 8: Đáp án A Phương pháp giải: Viết PTHH xảy ra khi đun nóng dung dịch Ca(HCO3)2. Tính tổng các hệ số tỉ lượng.
Giải chi tiết: o
t → CaCO3 + CO2 + H2O PTHH: Ca(HCO3)2
⟹ Tổng các hệ số tỉ lượng = 1 + 1 + 1 + 1 = 4. Câu 9: Đáp án A Phương pháp giải: So sánh thấy: ne do KL nhường (= 3nAl) > ne do khí nhận (= 8nN2O) ⟹ Sinh ra cả NH4+. Quá trình trao đổi e: Al0 → Al+3 + 3e
2N+5 + 8e → 2N+1 (N2O) N+5 + 8e → N-3 (NH4NO3)
Áp dụng bảo toàn e tính được số mol NH4NO3. Xác định thành phần của muối ⟹ khối lượng muối.
Giải chi tiết: nN2O = 0,03 mol Ta thấy: ne do KL nhường (= 3nAl) > ne do khí nhận (= 8nN2O) ⟹ Sinh ra cả NH4+. Quá trình trao đổi e: Al0 → Al+3 + 3e
2N+5 + 8e → 2N+1 (N2O) Trang 7
0,14 →
0,42
(mol)
0,24 ←
0,03
(mol)
N+5 + 8e → N-3 (NH4NO3) 0,18 →
0,0225
(mol)
⟹ Muối chứa Cu(NO3)2 (0,1 mol); Al(NO3)3 (0,14 mol) và NH4NO3 (0,0225 mol) ⟹ mmuối = 0,1.188 + 0,14.213 + 0,0225.80 = 50,42 gam. Câu 10: Đáp án C Phương pháp giải: Phương pháp nhiệt luyện là dùng các chất khử như C, CO, H2, để khử các oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa tạo thành kim loại.
Giải chi tiết: Phương pháp nhiệt luyện là dùng các chất khử như C, CO, H2, để khử các oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa tạo thành kim loại.
⟹ Kim loại Fe có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện. Câu 11: Đáp án A Phương pháp giải: Lý thuyết về phenol.
Giải chi tiết: Dùng dung dịch Br2 để nhận biết phenol vì Br2 tạo kết tủa trắng được phenol.
Câu 12: Đáp án A Phương pháp giải: Lý thuyết về amino axit.
Giải chi tiết: Chất H2NCH2COOH có các tên gọi: - Tên thường: Glyxin - Tên bán hệ thống: Axit aminoaxetic - Tên hệ thống: Axit 2-aminoetanoic
⟹ Tên gọi sai là: Axit α-amino propionic. Câu 13: Đáp án B Phương pháp giải: Coi amin là amin đơn chức bậc 1: RNH2 → RNH3NO3 Trang 8
Từ phần trăm khối lượng của N trong muối ⟹ giá trị R ⟹ gốc R ⟹ CTPT của amin.
⟹ CTPT là C3H9N. Giải chi tiết: Coi amin là amin đơn chức bậc 1: RNH2 → RNH3NO3 Ta có: %mN ( RNH 3 NO3 ) =
14 × 2 .100% = 22, 95% → R = 43 ( C3 H 7 − ) R + 79
⟹ CTPT là C3H9N. Câu 14: Đáp án C Phương pháp giải: Giải chi tiết: C6H5NH2 là công thức hóa học của anilin.
Câu 15: Đáp án C Phương pháp giải: Lý thuyết về hợp kim của sắt.
Giải chi tiết: - Sắt tây là sắt được tráng một lớp mỏng kim loại thiếc (Sn) bảo vệ sắt không bị ăn mòn theo phương pháp bảo vệ bề mặt. - Sắt tráng kẽm được gọi là tôn.
Câu 16: Đáp án D Phương pháp giải: Lý thuyết chương đại cương về kim loại.
Giải chi tiết: A đúng, dây điện bằng nhôm dần thay thế dây bằng đồng bởi tình trạng khan hiếm nguyên liệu, giá thành cao.
B đúng. C đúng. D sai, tính oxi hóa Fe2+ < H+ < Cu2+ < Ag+. Câu 17: Đáp án D Phương pháp giải: Cách 1: Tính theo PTHH: CnH2n-2O2 → nCO2 + (n-1)H2O 0,4/n ←
0,4
0,3
(mol)
⟹ 0,3n = 0,4.(n - 1) ⟹ giá trị của n ⟹ khối lượng este. Cách 2: Dùng công thức tính nhanh Chất hữu cơ (chứa C, H, O) có độ bất bão hòa k (là tổng π + vòng) khi đốt cháy có công thức tính nhanh:
Trang 9
nhchc =
nCO2 − nH 2O k −1
Giải chi tiết: Ta có nCO2 = 0,4 mol và nH2O = 0,3 mol.
Cách 1: Tính theo PTHH: CnH2n-2O2 → nCO2 + (n-1)H2O 0,4/n ←
0,4
0,3
(mol)
⟹ 0,3n = 0,4.(n - 1) ⟹ n = 4 ⟹ CTPT: C4H6O2 ⟹ neste = 0,4/n = 0,1 mol ⟹ meste = 0,1.86 = 8,6 gam. Cách 2: Dùng công thức tính nhanh (ở phần phương pháp) Độ bất bão hòa của X là k = 2. ⟹ neste = nCO2 - nH2O = 0,1 mol ⟹C=
nCO2 nX
=
0, 4 = 4 ⟹ CTPT: C4H6O2 0,1
⟹ meste = 0,1.86 = 8,6 gam. Câu 18: Đáp án D Phương pháp giải: - Giả sử nZn = 1 mol và nFe = x mol. Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu Theo đề bài khối lượng chất rắn ban đầu và khối lượng chất rắn sau phản ứng đều bằng m gam
⟹ khối lượng kim loại tan ra bằng khối lượng kim loại tạo thành. ⟹ nZn pư + nFe pư = mCu tạo thành ⟹ giá trị của x. - Tính phần trăm khối lượng kim loại Zn theo công thức: %mZn =
mZn .100% mhh
Giải chi tiết: Giả sử nZn = 1 mol và nFe = x mol. Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu 1→
1
(mol)
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu x→
x
(mol)
Theo đề bài khối lượng chất rắn ban đầu và khối lượng chất rắn sau phản ứng đều bằng m gam
⟹ Khối lượng kim loại tan ra bằng khối lượng kim loại tạo thành. ⟹ nZn pư + nFe pư = mCu tạo thành ⟹ 65.1 + 56x = 64.(1 + x) ⟹ x = 0,125 mol Trang 10
%mZn =
65 .100% ≈ 90, 28% 65 + 0,125.56
Câu 19: Đáp án C Phương pháp giải: Lý thuyết về hợp chất của kim loại kiềm.
Giải chi tiết: Soda khan là Na2CO3.
Câu 20: Đáp án D Phương pháp giải: Lý thuyết về protein.
Giải chi tiết: Protein có trong lòng trắng trứng được gọi là anbumin.
Câu 21: Đáp án B Phương pháp giải: Cách chuyển đổi các phương trình phân tử sang phương trình ion thu gọn: + Chuyển tất cả các chất vừa dễ tan, vừa điện li mạnh thành ion, các chất khí, kết tủa, điện li yếu để nguyên dưới dạng phân tử thu được phương trình ion đầy đủ. + Lược bỏ những ion không tham gia phản ứng ta được phương trình ion thu gọn.
Giải chi tiết: 1. CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + 2NaCl
→ PT ion thu gọn: Ca2+ + CO32- → CaCO3 2. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
→ PT ion thu gọn: Ca2+ + 2OH- + CO2 → CaCO3 + H2O 3. Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 ↓ + Na2CO3 + 2H2O
→ PT ion thu gọn: Ca2+ + 2HCO3- + 2OH- → CaCO3 + CO32- + 2H2O 4. Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3 → CaCO3 ↓ + 2NH4NO3
→ PT ion thu gọn: Ca2+ + CO32- → CaCO3 Câu 22: Đáp án C Phương pháp giải: Lý thuyết về polime.
Giải chi tiết: Tơ nitron được điều chế bằng phương pháp trùng hợp: o
t , xt , p → [-CH2-CH(CN)-]n nCH2=CH-CN
Câu 23: Đáp án B Phương pháp giải: Kim loại tan được trong nước ở điều kiện thường: Trang 11
+ Tất cả các kim loại kiềm (nhóm IA). + Một số kim loại kiềm thổ (nhóm IIA) trừ Be, Mg.
Giải chi tiết: Al không tan trong nước ở nhiệt độ thường.
Câu 24: Đáp án B Phương pháp giải: Giả sử nP2O5 = 1 mol ⟹ mP2O5 ⟹ mphân bón = mP2O5.(100%:%P2O5). BTNT "P" ⟹ nCa(H2PO4)2 = nP2O5 ⟹ mCa(H2PO4)2. Tính %mCa(H2PO4)2 = (mCa(H2PO4)2/mphân bón).100%.
Giải chi tiết: Giả sử nP2O5 = 1 mol; mP2O5 = 142 gam ⟹ mphân bón = 142.(100/40) = 355 gam. BTNT "P" ⟹ nCa(H2PO4)2 = nP2O5 = 1 mol ⟹ mCa(H2PO4)2 = 234 gam.
⟹ %mCa(H2PO4)2 = (234/355).100% = 65,9%. Câu 25: Đáp án A Phương pháp giải: - Từ 3a = 11b và 11x = 3a + 11b ta tự chọn giá trị a; b ⟹ giá trị x. - Khi đó tính được số mol CO2, H2O. + BTNT "C" → nC = nCO2. + BTNT "H" → nH = 2nH2O. + BTKL → mO = mhchc Z - mC - mH → nO. Suy ra tỉ lệ nguyên tử của các nguyên tố C : H : O ⟹ CTĐGN. - Từ giả thiết MZ < 3.Mkk ⟹ CTPT của Z.
Giải chi tiết: Chọn a = 11; b = 3 ⟹ x = 6. Khi đó nCO2 = 0,25 mol; nH2O = 1/6 mol. + BTNT "C" → nC = nCO2 = 0,25 mol. + BTNT "H" → nH = 2nH2O = 1/3 mol. + BTKL → mO = mhchc Z - mC - mH = 6 - 12.0,25 - 1/3 = 8/3 gam → nO = 1/6. Ta có C : H : O = 0,25 : 1/3 : 1/6 = 3 : 4 : 2 ⟹ CTPT Z có dạng (C3H4O2)n. Mà theo đề MZ < 3.Mkk = 3.29 = 87 ⟹ 72n < 87 ⟹ n < 1,21 ⟹ n = 1 thỏa mãn. Vậy CTPT của Z là C3H4O2.
Câu 26: Đáp án D Phương pháp giải: Độ bất bão hòa (tổng π + vòng): k =
2C + 2 − H =5 2
Mà vòng bezen có độ bất bão hòa là 4 (3 π + 1 vòng) ⟹ phía ngoài vòng có 1 π. Trang 12
X đơn chức và tác dụng NaOH theo tỉ lệ 1:1 ⟹ X là axit đơn chức hoặc este đơn chức (không phải este của phenol). Viết các CTCT thỏa mãn tính chất của X.
Giải chi tiết: Độ bất bão hòa (tổng π + vòng): k =
2C + 2 − H 2.8 + 2 − 8 = =5 2 2
Mà vòng bezen có độ bất bão hòa là 4 (3 π + 1 vòng) ⟹ phía ngoài vòng có 1 π. X đơn chức và tác dụng NaOH theo tỉ lệ 1:1 ⟹ X là axit đơn chức hoặc este đơn chức (không phải este của phenol). Vậy có 6 CTCT thỏa mãn tính chất của X là: (1): HCOOCH2C6H5; (2): C6H5COOCH3; (3) (4) (5): o, m, p - CH3C6H4COOH; (6): C6H4CH2COOH.
Câu 27: Đáp án C Phương pháp giải: Lý thuyết tổng hợp về hiđrocacbon, axit cacboxylic, este, cacbohiđrat.
Giải chi tiết: A đúng. B đúng, do CTTQ của hiđrocacbon là CnH2n+2-2k (k là độ bất bão hòa) thì (2n+2-2k) luôn là số chẵn. C sai, trong máu người nồng độ giữ ổn định khoảng 0,1%. D đúng, do este không tạo được liên kết H với nước như axit. Câu 28: Đáp án C Phương pháp giải: Một số loại chất hữu cơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường đã học: - Chất có chứa nhiều nhóm OH liền kề. - Axit cacboxylic.
Giải chi tiết: Các chất tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường gồm: etylen glicol, glucozơ, axit fomic (3 chất).
Câu 29: Đáp án B Phương pháp giải: - Tính số mol: nCu2+ = nCuSO4.5H2O nCl- = nHCl ne = It/F (lưu ý: t tính bằng đơn vị giây) - Tính toán theo các bán phản ứng điện phân ở các điện cực: Trang 13
Catot (-): Cu2+ + 2e → Cu Anot (+): Cl- → ½ Cl2 + 1e H2O → 2H+ + ½ O2 + 2e
Giải chi tiết: nCu2+ = nCuSO4.5H2O = 50/250 = 0,2 mol. nCl- = nHCl = 0,2.0,6 = 0,12 mol. ne = It/F = 1,34.4.3600/96500 = 0,2 mol Catot (-): Cu2+ + 2e → Cu 0,2 → 0,1
(mol) ⟹ mKL ở catot = 0,1.64 = 6,4 gam.
Anot (+): Cl- → ½ Cl2 + 1e 0,12 → 0,06 → 0,12
(mol)
+
H2O → 2H + ½ O2 + 2e 0,02 ← 0,08
(mol)
⟹ ∑nkhí ở anot = nCl2 + nO2 = 0,06 + 0,02 = 0,08 mol ⟹ Vkhí ở anot = 0,08.22,4 = 1,792 lít. Câu 30: Đáp án B Phương pháp giải: - Tính độ bất bão hòa của X: k = (2C + 2 - H)/2 = 2 ⟹ X chứa 2 π. - Từ PTHH (b) ⟹ C3H8O là ete ⟹ CTCT là CH3-O-C2H5 ⟹ X2: CH3OH; X3: C2H5OH (hoặc ngược lại). - Từ (a) và CTCT của X2, X3 ⟹ CTCT của X chỉ có thể là CH3OOC-CH2-COOCH2CH3.
⟹ X1: NaOOC-CH2-COONa. - Từ đó xác định tính đúng/sai của các nhận định.
Giải chi tiết: - X có độ bất bão hòa: k = (2C + 2 - H)/2 = 2 ⟹ X chứa 2 π. - Từ PTHH (b) ⟹ C3H8O là ete ⟹ CTCT là CH3-O-C2H5 ⟹ X2: CH3OH; X3: C2H5OH (hoặc ngược lại). - Từ (a) và CTCT của X2, X3 ⟹ CTCT của X chỉ có thể là CH3OOC-CH2-COOCH2CH3.
⟹ X1: NaOOC-CH2-COONa. - Xét các phát biểu:
(1) sai, X chỉ có duy nhất 1 CTCT. o
CaO ,t (2) đúng, PTHH: NaOOC-CH2-COONa + 2NaOH → 2Na2CO3 + CH4.
(3) đúng. (4) đúng, X là CH3OOC-CH2-COOCH2CH3 có 2 nhóm -CH3 và 2 nhóm -CH2-. Vậy có 1 phát biểu sai.
Câu 31: Đáp án D Phương pháp giải: Trang 14
Cu ( NO3 ) 2 CO + NO (0,36) + H 2O Z + HNO3 → CuO H 2O H2 Fe( NO3 )3 X +C →Y + → Fe O CO CO 2 3 2 T CO2 + Ba (OH ) → BaCO (0,3) 2 3 H 2O H O 2 Gọi số mol CO và C ban đầu lần lượt là x và y (mol). Xét cả quá trình nhận thấy C và CO ban đầu chuyển hóa hết thành CO2 (trong hỗn hợp T). Nhận thấy cả quá trình chỉ có quá trình cho, nhận electron của C, C+2 (CO) và N+5 (HNO3 tạo NO). Áp dụng bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố (bảo toàn nguyên tố C) ⟹ x và y ⟹ m.
Giải chi tiết: Cu ( NO3 ) 2 CO + NO (0,36) + H 2O Z + HNO3 → CuO H 2O H2 Fe( NO3 )3 X +C →Y + → CO CO2 Fe2O3 T CO2 + Ba (OH ) → BaCO (0,3) 2 3 H 2O H O 2 Gọi số mol CO và C ban đầu lần lượt là x và y (mol). * Xét cả quá trình nhận thấy C và CO ban đầu chuyển hóa hết thành CO2 (trong hỗn hợp T). Bảo toàn nguyên tố C ⟹ nCO + nC = nCO2 (T) = nBaCO3
⟹ x + y = 0,3
(1).
* Nhận thấy cả quá trình chỉ có sự cho, nhận electron của C0 (C tạo CO2), C+2 (CO tạo CO2) và N+5 (HNO3 tạo NO). Quá trình trao đổi e: C+2 → C+4 + 2e x
2x (mol)
→ 0
;
N+5 + 3e → N+2 1,08 → 0,36 (mol)
+4
C → C + 4e y
→
4y (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn e ⟹ ne(cho) = ne(nhận)
⟹ 2x + 4y = 1,08 (2). * Từ (1) và (2) ⟹ x = 0,06 và y = 0,24. Vậy m = mC = 12y = 2,88 gam.
Câu 32: Đáp án B Phương pháp giải: Gọi công thức trung bình của 2 ancol đơn chức, bậc I trong X là RCH 2OH * Xét phản ứng ete hóa: H SO
2 4( d ) 2 RCH 2OH →( RCH 2 ) 2 O + H 2O 1400 C
Sử dụng bảo toàn khối lượng ⟹ mH2O ⟹ nH2O. Dựa vào PTHH ⟹ nX ⟹ MX ⟹ Hai ancol đồng đẳng kế tiếp trong X. Trang 15
Gọi số mol hai ancol lần lần là x và y (mol) Dựa vào khối lượng X và số mol X ⟹ x và y. * Xét phản ứng oxi hóa X tạo anđehit → Ag. Dựa vào số mol hai ancol ⟹ số mol 2 anđehit ⟹ số mol Ag ⟹ m.
Giải chi tiết: Gọi công thức trung bình của 2 ancol đơn chức, bậc I trong X là RCH 2OH H SO
2 4(d ) →( RCH 2 ) 2 O + H 2O * Xét phản ứng ete hóa: 2 RCH 2OH 1400 C
Bảo toàn khối lượng ⟹ mH2O = mX – mete = 2,7 g ⟹ nH2O =2,7/18 = 0,15 mol. Theo PTHH ⟹ nX = 2nH2O = 0,3 mol. Ta có: M X = M R + 31 =
12, 4 124 31 = ⇒ M R = ≈ 10, 33 0, 3 3 3
⟹ Ancol nhỏ hơn chắc chắn phải là CH3OH. Vì hai ancol đồng đẳng kế tiếp ⟹ ancol còn lại là CH3CH2OH. * Gọi số mol CH3OH và C2H5OH trong X lần lượt là x và y (mol).
n = x + y = 0,3 x = 0,1 Ta có hệ phương trình: X ⇒ mX = 32 x + 46 y = 12, 4 y = 0, 2 * Xét phản ứng oxi hóa X tạo anđehit → Ag. + AgNO3 / NH 3 [O ] HCH2OH → HCHO → 4Ag
+ AgNO3 / NH 3 [O ] → CH3CHO → 2Ag CH3CH2OH
Dựa vào dãy chuyển hóa ⟹ nAg = 4nHCHO + 2nCH3CHO = 4nCH3OH + 2nC2H5OH = 0,8 mol. Vậy khối lượng bạc thu được là m = mAg = 0,8.108 = 86,4 gam.
Câu 33: Đáp án B Phương pháp giải: X + NaOH → dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và hỗn hợp 2 chất hữu cơ (amin làm quỳ tím hóa xanh)
⟹ X gồm 2 muối của axit vô cơ. ⟹ X gồm hai hợp chất là (CH3NH2)2CO3 (C3H12N2O3) và C2H5NH3NO3 (C2H8N2O3). Gọi số mol C3H12N2O3 và C2H8N2O3 lần lượt là x và y (mol). Dựa vào khối lượng X và số mol hỗn hợp 2 amin ⟹ x và y ⟹ m.
Giải chi tiết: X + NaOH → dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và hỗn hợp 2 chất hữu cơ (amin làm quỳ tím hóa xanh)
⟹ X gồm 2 muối của axit vô cơ. ⟹ X gồm hai hợp chất là (CH3NH2)2CO3 (C3H12N2O3) và C2H5NH3NO3 (C2H8N2O3). * Gọi số mol C3H12N2O3 và C2H8N2O3 lần lượt là x và y (mol). Trang 16
Ta có mX = 124x + 108y = 3,4 (1) * Xét X + NaOH (CH3NH2)2CO3 + 2NaOH → 2CH3NH2 ↑ + Na2CO3 + 2H2O x
2x
→
x
(mol)
C2H5NH3NO3 + NaOH → C2H5NH2 ↑ + NaNO3 + H2O y
→
y
y
(mol)
Hỗn hợp 2 chất hữu cơ thu được là CH3NH2 và C2H5NH2 (amin làm xanh quỳ tím ẩm)
⟹ nhh = 2x + y = 0,04
(2)
Từ (1) và (2) ⟹ x = 0,01 và y = 0,02. Cô cạn dung dịch Y thu được hỗn hợp muối khan là Na2CO3 0,01 mol và NaNO3 0,02 mol. Vậy m = mNa2CO3 + mNaNO3 = 0,01.106 + 0,02.85 = 2,76 gam.
Câu 34: Đáp án C Phương pháp giải: X là triglixerit được tạo bởi C3H5(OH)3 và 2 axit là axit stearic (C17H35COOH) và axit oleic (C17H33COOH). Vì hai axit tạo nên X đều là C17 ⟹ Số C của X là (17 + 1).3 + 3 = 57. Giả sử X có k liên π (C=C) ⟹ X có tất cả số liên kết π là k + 3 (3 liên kết ở -COO-).
⟹ X có công thức phân tử là C57H57.2+2-2.(k+3)O6 hay C57H110-2kO6 * X + O2 → CO2 + H2O Sử dụng bảo toàn nguyên tố C, H, O ⟹ số H(X) ⟹ k ⟹ nBr2 = k.nX (mol).
Giải chi tiết: X là triglixerit được tạo bởi C3H5(OH)3 và 2 axit là axit stearic (C17H35COOH) và axit oleic (C17H33COOH). Vì hai axit tạo nên X đều là C17 ⟹ Số C của X là (17 + 1).3 + 3 = 57. Giả sử X có k liên π (C=C) ⟹ X có tất cả số liên kết π là k + 3 (3 liên kết ở -COO-).
⟹ X có công thức phân tử là C57H57.2+2-2.(k+3)O6 hay C57H110-2kO6 * X (C57H110-2kO6) + O2 → CO2 + H2O Bảo toàn nguyên tố C ⟹ 57.nX = nCO2 ⟹ nX = nCO2/57 = 4,56/57 = 0,08 mol. Bảo toàn nguyên tố O ⟹ nH2O = 6nX + 2nO2 – 2nCO2 = 4,24 mol. Bảo toàn nguyên tố H ⟹ số H(X) = 110 – 2k = 2nH2O/nX = 106 ⟹ k = 2. * Xét X + Br2 X có 2 liên kết π trong C=C ⟹ a = nBr2 = 2nX = 0,16 mol.
Câu 35: Đáp án D Phương pháp giải: A(10) + O2 (55) → X (V + 30) → Y (V ) + H 2O (30)
* TH1: Y gồm CO2 và A dư. Trang 17
* TH2: Y gồm CO2 và O2 dư. Sử dụng bảo toàn nguyên tố và dựa vào dữ kiện đáp án ⟹ CTPT của A và V.
Giải chi tiết: X gồm khí và hơi có tổng thể tích là VX = V + 30 (ml). Sau khi làm lạnh nước bị ngưng tụ còn lại hỗn hợp khí Y có tổng thế tích là VY = V (ml).
⟹ VH2O = VX – VY = 30 ml. * TH1: Y gồm CO2 và A dư CO A(10) + O2 (55) → Y 2 + H 2O (30) Adu Bảo toàn nguyên tố O ⟹ VCO2 = (2VO2 – VH2O)/2 = 40 ml. Gọi công thức đơn giản nhất của A là CxHy
⟹ x : y = VCO2 : 2VH2O = 40 : 60 = 2 : 3 ⟹ CTĐGN của A là C2H3 Nhận thấy VA (pứ) < 10 ⟹ Số H(A) = 2VH2O/VA < 2.30/10 = 6 ⟹ Loại vì không có CTPT thỏa mãn của A. * TH2: Y gồm CO2 và O2 dư
CO2 A(10) + O2 (55) → Y + H 2O(30) O2( du ) Bảo toàn nguyên tố O ⟹ 2VO2 = 2VY + VH2O ⟹ V = VY = 40 ml. Bảo toàn nguyên tố H ⟹ Số H(A) = 2VH2O/VA = 6. Ta có VCO2 < VY < 40 ⟹ Số C(A) < VCO2/VA = 4.
⟹ A chỉ có thể là C2H6 hoặc C3H6. Dựa vào đáp án ⟹ A là C3H6 và V = 40 ml.
Câu 36: Đáp án A Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức tổng hợp về đại cương kim loại.
Giải chi tiết: (1) đúng, vì sau bước 1, trong cả hai ống nghiệm xảy ra phản ứng giữa Zn và dung dịch axit H2SO4. PTHH: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ↑
(2) đúng, vì Zn tác dụng trực tiếp với axit H2SO4 (bị ăn mòn) → ăn mòn hóa học. (3) đúng, vì axit HCl loãng và H2SO4 loãng có tính chất hóa học tương tự nhau (bản chất là H+ + Zn). (4) sai, - Ở ống nghiệm 1, Zn phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu bám mẩu kẽm (Zn – Cu) cùng nhúng trong dung dịch chất điện li trong ống nghiệm ⟹ ăn mòn điện hóa. - Ở ống nghiệm 2, Zn không phản ứng với dung dịch MgSO4 ⟹ không xảy ra ăn mòn điện hóa.
(5) đúng, vì sau khi nhỏ CuSO4 vào ống nghiệm 1 sẽ làm cho lượng khí thoát ra nhiều và nhanh hơn. Câu 37: Đáp án A Trang 18
Phương pháp giải: * Xét X + NaOH X (-COO-) + NaOH → 0,22 mol 2 muối + 2 ancol no, cùng số C (Y)
⟹ X gồm các este được tạo bởi 2 axit và 2 ancol. Y + O2 → CO2 + H2O Vì ancol trong Y no ⟹ nY = nCO2 – nH2O Bảo toàn nguyên tố C ⟹ Hai ancol trong Y.
⟹ Dạng các este trong X, gọi số mol các este. Dựa vào bảo toàn nguyên tố, và công thức nCO2 – nH2O = k.nhchc (với k là số liên kết π trong hợp chất hữu cơ )
⟹ Số mol lần lượt các este ⟹ %meste. Giải chi tiết: * Xét X + NaOH X (-COO-) + NaOH → 0,22 mol 2 muối (-COONa) + 2 ancol no, cùng số C (Y)
⟹ X gồm các este được tạo bởi 2 axit và 2 ancol. ⟹ n-COO- (X) = n-COONa (muối) = 0,22 mol. * Xét Y + O2 → CO2 + H2O Vì ancol trong Y no ⟹ nY = nCO2 – nH2O = 0,2 mol. Bảo toàn nguyên tố C ⟹ Số C(Y) = nCO2/nY = 0,4/0,2 = 2. Vì 2 ancol no, cùng số C ⟹ Hai ancol lần lượt là C2H6O và C2H6O2. * X gồm 3 este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức.
⟹ 2 este đơn chức được tạo bởi ancol C2H5OH và axit đơn chức; este còn lại là este hai chức được tạo bởi C2H4(OH)2 và axit đơn chức. Ta có nX = nancol = 0,2 mol. * Xét X + O2 X (-COO-) + O2 → CO2 + H2O Bảo toàn nguyên tố O ⟹ 2n-COO- (X) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O ⟹ nCO2 = 0,68 mol. Bảo toàn nguyên tố C ⟹ Ctb (X) = nCO2/nX = 0,68/0,2 = 3,4
⟹ Trong X chắc chắn chứa 1 este là HCOOC2H5 (C = 3)
HCOOC2 H 5 ( x) ⟹ X RCOOC2 H 5 ( y ) + O2 → CO2 (0, 68) + H 2O (0, 63) RCOOC H OOCH ( z ) 2 4 (với x, y và z lần lượt là số mol của este trong X)
Trang 19
n X = x + y + z = 0, 2 x = 0,17 Ta có n− COO − ( X ) = x + y + 2 x = 0, 22 ⇒ y = 0, 01 z = 0, 02 nCO2 − nH 2O = y + 2 z = 0, 05 Giả sử axit RCOOH có số C trong R là n. Bảo toàn nguyên tố C ⟹ 3.0,17 + (n + 3).0,01 + (n + 4).0,02 = 0,68 ⟹ n = 2. Mà axit RCOOH không no, chứa 1 liên kết C=C ⟹ Axit là CH2=CHCOOH.
⟹ X gồm HCOOC2H5 0,17 mol ; C2H3COOC2H5 0,01 mol và C2H3COOC2H4OOCH 0,02 mol. Ta có mX = 16,46 g và este có khối lượng phân tử lớn nhất là C2H3COOC2H4OOCH có m = 2,88 gam. Vậy %meste = 2,88.100%/16,46 = 17,5%.
Câu 38: Đáp án A Phương pháp giải: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự tham gia của chất khử (chất nhường electron) và chất oxi hóa (chất nhận electron). Dựa vào kiến thức tổng hợp về tính chất hóa học của các hợp chất.
Giải chi tiết: Các phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. 0
t 1. 2Fe3O4 + 10H2SO4(đ) → 3Fe2(SO4)3 + SO2 ↑ + 10H2O 0
t 2. C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O 0
Ni ,t 3. HCHO + H2 → CH3OH
4. C2H4 + Br2 → C2H4Br2 0
t → Fe2(SO4)3 + 9SO2 ↑ + 10H2O 5. 2FeS + 10H2SO4(đ)
6. Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 0
t 7. HOCH2[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → HOCH2[CHOH]4COONH4 + 2Ag ↓ +
2NH4NO3
⟹ Có tất cả 7 phản ứng oxi hóa – khử. Câu 39: Đáp án C Phương pháp giải: Nhận thấy cùng lượng dung dịch X, với lượng CO2 tăng lên ở (2) thì khối lượng kết tủa (2) giảm so với (1)
⟹ Ở thí nghiệm 2 có sự hòa tan kết tủa. * Xét thí nghiệm 2: Ca 2 + Ca (OH )2 (0,5 x) CO2 (0, 4) + → CaCO3 (0,1) + Na + NaOH (0,5 y ) HCO − 3 Bảo toàn nguyên tố và bảo toàn điện tích ⟹ Phương trình liên hệ giữa x và y. Trang 20
* Xét thí nghiệm 1: - TH1: Kết tủa đã tan 1 phần. Ca 2+ Ca (OH )2 (0,5 x) CO2 (0, 22) + → CaCO3 (0, 2) + Na + NaOH (0, 5 y ) HCO − 3
- TH2: Kết tủa chưa tan Na + Ca (OH )2 (0,5 x) CO2 (0, 22) + → CaCO3 (0, 2) + CO3 2− NaOH (0,5 y ) OH − ( du ) Bảo toàn nguyên tố và bảo toàn điện tích ⟹ Phương trình liên hệ giữa x và y ⟹ x và y.
Giải chi tiết: Nhận thấy cùng lượng dung dịch X, với lượng CO2 tăng lên ở (2) thì khối lượng kết tủa (2) giảm so với (1)
⟹ Ở thí nghiệm 2 có sự hòa tan kết tủa. * Xét thí nghiệm 2: Ca 2 + Ca (OH )2 (0,5 x) → CaCO3 (0,1) + Na + CO2 (0, 4) + NaOH (0,5 y ) HCO − 3 Bảo toàn nguyên tố C ⟹ nHCO3- = nCO2 – nCaCO3 = 0,3 mol. Bảo toàn nguyên tố Ca ⟹ nCa2+ = nCa(OH)2 – nCaCO3 = 0,5x – 0,1 (mol). Bảo toàn nguyên tố Na ⟹ nNa+ = nNaOH = 0,5y mol. Bảo toàn điện tích ⟹ 2nCa2+ + nNa+ = nHCO3-
⟹ 2.(0,5x – 0,1) + 0,5y = 0,3 ⟹ x + 0,5y = 0,5 (1). * Xét thí nghiệm 1: - TH1: Kết tủa đã tan 1 phần. Ca 2 + (0,5 x − 0, 2) Ca ( OH ) (0,5 x ) 2 CO2 (0, 22) + → CaCO3 (0, 2) + Na + (0, 5 y ) NaOH (0,5 y ) HCO − (0, 02) 3 Bảo toàn điện tích ⟹ 2nCa2+ + nNa+ = nHCO3-
⟹ 2.(0,5x – 0,2) + 0,5y = 0,02 ⟹ x + 0,5y = 0,42 ⟹ Vô lí (Do (1)) ⟹ Loại. - TH2: Kết tủa chưa tan
Trang 21
Na + (0,5 y ) Ca (OH )2 (0,5 x) CO2 (0, 22) + → CaCO3 (0, 2) + CO3 2 − (0, 02) NaOH (0, 5 y ) OH − ( du ) PTHH: 2OH- + CO2 → CO32- + H2O
⟹ nOH-(pứ) = 2nCO2 = 0,44 mol. ⟹ nOH-(dư) = x + 0,5y – 0,44 mol. Bảo toàn điện tích ⟹ nNa+ = 2nCO32- + nOH-
⟹ 0,5y = 2.0,02 + x + 0,5y – 0,44 ⟹ x = 0,4 (2) ⟹ (1): y = 0,2. Vậy giá trị x và y lần lượt là 0,4 và 0,2.
Câu 40: Đáp án A Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức tổng hợp về các hợp chất đã học.
Giải chi tiết: (1) sai, vì khối chất rắn thu được là tristearin. (2) đúng. (3) sai, vì trong phân tử tinh bột gồm nhiều mắt xích α-glucozơ liên kết với nhau (4) đúng, vì amin bậc 2 có tính bazơ mạnh hơn amin bậc 1 (cùng công thức phân tử). (5) đúng. (6) sai, vì HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội làm thụ động hóa Al, Fe, Cr (không phải Cu). (7) đúng. (8) đúng.
Trang 22
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
KỲ THI KHẢO SÁT CĐ LỚP 12, LẦN 1
TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN
NĂM HỌC: 2020-2021
Đề gồm 40 câu
MÔN THI: HÓA HỌC (thời gian làm bài 50 phút không kể thời gian giao đề)
Mã đề thi 210 Họ, tên thí sinh:.................................................................... Số báo danh: ............................. Câu 1: Thủy phân triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là A. C17H35COONa.
B. C3H5COONa.
C. (C17H33COO)3Na.
D. C17H33COONa.
Câu 2: Thủy phân 136,8 gam saccarozơ với hiệu suất 75%, thu được m gam Fluctozơ. Giá trị của m là A. 36.
B. 27.
C. 72.
D. 54.
Câu 3: Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C9H16O4, chứa hai chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z. Biết Y chứa 3 nguyên tử cacbon và MX < MY < MZ. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, thu được hợp chất hữu cơ T (C3H6O3). Cho các phát biểu sau: (a) Khi cho a mol T tác dụng với Na dư, thu được a mol H2. (b) Có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E. (c) Ancol X là propan-1 ,2-điol. (d) Khối lượng mol của Z là 96 gam/mol. Số phát biểu đúng là A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 4: Cần bao nhiêu lít khí HCl tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 11,25g Glyxin? A. 4,48.
B. 3,36.
C. 2,24.
D. 5,60.
Câu 5: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,44 mol O2, thu được H2O và 4,56 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là A. 0,04.
B. 0,08.
C. 0,20.
D. 0,16.
Câu 6: Dung dịch Metylamin tác dụng với chất nào sau đây tạo ra kết tủa? A. FeCl3.
B. FeO.
C. Fe2O3.
D. Fe3O4.
Câu 7: Este A tạo bởi 2 axit cacboxylic X, Y đều mạch hở, không phân nhánh và ancol Z. Xà phòng hòa hoàn toàn a gam A bằng 140 ml dung dịch NaOH t M, cần dùng 80 ml dung dịch HCl 0,25M để trung hòa vừa đủ lượng NaOH dư thu được dd B. Cô cạn dung dịch B thu b gam hỗn hợp muối khan M. Nung M trong NaOH khan, dư có thêm CaO thu được chất rắn R và hỗn hợp khí K gồm hai hiđrocacbon có tỉ khối hơi so với oxi là 0,625. Dẫn K lội qua nước brom dư thấy có 5,376 lít một khí thoát ra. Cho toàn bộ R tác dụng với axit H2SO4 loãng dư thấy có 8,064 lít khí CO2 (đktc) sinh ra. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Biết rằng đề đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam Z cầndùng2,352 lít oxi (đkc), sinh ra nước và CO2 có tỉ lệ khối lượng 6 : 11. Giá trị của a là : A. 26,70%.
B. 24,44.
C. 22,36%. 1
D. 28,48%.
Câu 8: Kim loại nào sau đây tác dụng với S ở điều kiện thường? A. Fe.
B. Al.
C. Mg.
D. Hg.
C. Stiren.
D. Etylamin.
Câu 9: Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp? A. Etylen glicol.
B. Axit axetic.
Câu 10: Hai hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử lần lượt là C2H8O3N2 và C3H7O2N đều tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, cho hai amin đơn chức bậc 1 thoát ra. Nhận xét nào sau đây đúng về hai hợp chất hữu cơ trên? A. Chúng đều tác dụng với dung dịch brom. B. Phân tử của chúng đều có liên kết ion. C. Chúng đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng). D. Chúng đều là chất lưỡng tính. Câu 11: Ở nhiệt độ thường, kim loại Mg không phản ứng với dung dịch nào sau đây? A. AgNO3.
B. NaNO3.
C. CuSO4.
D. HCl.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây sai? A. Chất béo là trieste
B. Chất béo có chứa 3 liên kết π .
C. Chất béo thường có chứa 6 nguyên tử oxi.
D. Chất béo là triglixerit
Câu 13: Cho hợp chất hữu cơ X có công thức: H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH(CH3)-COOH. Nhận xét đúng là A. Trong X có 4 liên kết peptit. B. Khi thủy phân X thu được 4 loại α-amino axit khác nhau. C. Trong X có 2 liên kết peptit. D. X là một pentapeptit. Câu 14: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận ngịch? A. Este Hóa.
B. Axit với bazơ.
C. Xà phòng hóa.
D. Axit Clohidric với etilen.
Câu 15: Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây tan tốt trong nước? A. etylamin.
B. metylaxetat.
C. Phenol.
D. Anilin.
Câu 16: Sắt có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây? A. FeO.
B. Fe(OH)2.
C. Fe(NO3)2.
D. Fe2(SO4)3.
Câu 17: Chất nào sau đây có một liên kết ba trong phân tử? A. Axetilen.
B. Etilen.
C. Benzen.
D. Metan.
Câu 18: Khí X sinh ra trong quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch, gây ra hiệu ứng nhà kính. Khí X là? A. H2.
B. CO2.
C. NH3.
2
D. N2.
Câu 19: Cho m gam Gly-Ala tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, đun nóng. Số mol NaOH đã phản ứng là 0,3 mol. Giá trị của m là A. 14,6.
B. 29,2.
C. 32,8.
D. 26,4.
Câu 20: Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen. Để phản ứng hết với 0, 5 mol X cần tối đa 0,7 mol NaOH trong dung dịch, thu được m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là A. 34,0.
B. 26,0.
C. 41.
D. 60,0.
Câu 21: Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Ở điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác axit hoặc enzim, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học, lên men Y thu được Z và khí Cacbonic. Chất X và Z lần lượt là A. tinh bột và saccarozơ.
B. xenlulozơ và saccarozơ.
C. tinh bột và ancol etylic.
D. glucozơ và ancol etylic.
Câu 22: Đun 0,02 mol hỗn hợp gồm hơi nước và khi CO2 qua cacbon nung đỏ, thu được 0,035 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y đi qua ống đựng 20 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 19,04.
B. 18,40.
C. 18,56.
D. 19,52.
Câu 23: C5H8O2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo este mạch hở? A. 14.
B. 15.
C. 17.
D. 18
Câu 24: Cho 7,34 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đề tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX < MY < 150) tac dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được ancol Z và 6,74 gam hỗn hợp muối T. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E là A. 81,74%.
B. 30,25%.
C. 40,33%.
D. 35,97%.
Câu 25: Natri hiđroxit tác dụng với chất nào sau đây cho muối chứa nitơ và nước. A. amin.
B. Glucozơ.
C. Aminoaxit.
D. Este.
Câu 26: Có các phát biêu sau (a) Glucozo và axetilen đều là hợp chất không no nên đều tác dụng với nước brom (b) Có thể phân biệt glucozo và fructozo bằng phản ứng tráng bạc (c) Glucozo, saccarozo và fructozo đều là cacbohidrat (d) Khi đun nóng tri stearin với nước vôi trong thấy có kêt tủa xuất hiện (e) Amilozo là polime thiên nhiên mach phân nhánh (f) Oxi hóa hoàn toàn glucozo bằng H2 (Ni to ) thu được sorbitol (g) Tơ visco, tơ nilon nitron, tơ axetat là tơ nhân tạo Số phát biểu đúng là A. 4.
B. 3.
C. 2.
Câu 27: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm Thổ? 3
D. 1.
A. Fe.
B. Ba.
C. Cu.
D. Zn.
Câu 28: Thủy phân este CH3COOCH2CH3, thu được ancol có công thức là A. CH3OH.
B. C3H7OH.
C. CH3CH2OH.
D. C3H5OH.
Câu 29: Số nguyên tử cacbon trong phân tử Saccarozơ là A. 10.
B. 12.
C. 6.
D. 5.
Câu 30: Chất X có công thức H2N-CH(CH3)-COOH. Tên gọi của X là A. glyxin.
B. alanin.
C. valin.
D. lysin.
C. Anilin.
D. Pheol.
Câu 31: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính? A. Amin.
B. Aminoaxit.
Câu 32: Cho 2 ml ancol etylic vào ống nghiệm đã có sẵn vài viên đá bột. Thêm từ từ 4 ml dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, đồng thời lắc đều rồi đun nóng hỗn hợp. Hiđrocacbon sinh ra trong thí nghiệm trên là A. propilen.
B. axetilen.
C. metan.
D. etilen.
Câu 33: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam môlt este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dich MOH 28% (M là kim loai kiêm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y. Ðốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm C02, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dung vói Na dư, thu duoc 12,768 lít khí H2 (dktc). Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với giá tri nào sau đây: A. 85,0.
B. 67,5.
C. 80,0.
D. 97,5.
Câu 34: Cho muối MCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 9,8% vừa đủ thu được dung dịch muối có nồng độ % là 14,89%. Nếu thay bằng dung dịch HCl 14,6% vừa đủ thì dung dịch muối thu được có nồng độ % bằng? A. 23,40.
B. 23,28.
C. 19,96.
D. 17,59.
Câu 35: Thành phần chính của vỏ các loại ốc, sò, hến là A. CaCO3.
B. NaCl.
C. Ca(NO3)2.
D. Na2CO3.
C. NaOH.
D. Fe(OH)2.
Câu 36: Chất nào sau đây tác dụng với metylaxetat? A. CaCO3.
B. MgCl2.
Câu 37: Cho m gam bột NaOH tác dụng hoàn toàn với dung dịch CuSO4 dư, thu được 9,8 gam kết tủa Cu(OH)2. Giá trị của m là A. 5,0.
B. 8,0.
C. 6,0.
D. 4,0.
Câu 38: Cho các chất sau: Axit Gluconic, xenlulozơ axetat, fructozơ, saccarozơ, Glixerol. Số Cacbohidrat là A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 39: Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím? A. Etylamin.
B. Pheol.
C. Axit axetic.
D. Metanol.
Câu 40: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Protein đơn giản chứa các gốc α-amino axit.
B. Metylamin là chất tan nhiều trong nước.
C. Trong Gly-Ala-Val có ba nguyên tử nitơ.
D. Dung dịch lysin không làm đổi màu quỳ tim.
----------- HẾT ---------4
BẢNG ĐÁP ÁN 1D
2D
3A
4B
5D
6A
7A
8D
9C
10B
11B
12B
13C
14A
15A
16D
17A
18B
19D
20D
21C
22D
23C
24C
25C
26C
27B
28C
29B
30B
31B
32D
33A
34A
35A
36C
37B
38C
39A
40D
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 2: Chọn D. Saccarozơ + H2O → Glucozơ + Fructozơ 342………………………………..180 136,8………………………………m H = 75% → m Fructozo =
75%.136,8.180 = 54 gam. 342
Câu 3: Chọn A.
Z + HCl → T ( C3H 6 O3 ) nên Z là muối và T chứa chức axit. Z là HO − C2 H 4 − COONa và T là HO − C 2 H 4 − COOH (a) Đúng
HO − C2 H 4 − COOH + 2Na → NaO − C2 H 4 − COONa + H 2 Do Y chứa 3C nên X cũng chứa 3C, mặt khác M X < M Y < M Z nên Y là C2 H 5 − COONa và X là C3 H 7 OH (b) Đúng, các cấu tạo của E:
CH 3 − CH 2 − COO − CH 2 − CH 2 − COO − CH 2 − CH 2 − CH 3
CH 3 − CH 2 − COO − CH 2 − CH 2 − COO − CH ( CH 3 )2
CH 3 − CH 2 − COO − CH ( CH 3 ) − COO − CH 2 − CH 2 − CH 3 CH 3 − CH 2 − COO − CH ( CH 3 ) − COO − CH ( CH 3 )2 (c)(d) Sai.
Câu 4: Chọn B. Gly + HCl → ClH3 N − CH 2 − COOH n HCl = n Gly = 0,15 → V = 3,36 lít
Câu 5: Chọn D. Các muois đều 18C nên X có 57C
→ nX =
n CO2
57
= 0, 08
5
Bảo toàn O → n H2O = 4, 24
→ Số H =
k=
2n H2O nX
= 106
2C + 2 − H =5 2
→ n Br2 = n X ( k − 3) = 0,16 Câu 6: Chọn A. 3CH 3 NH 2 + 3H 2 O + FeCl3 → Fe ( OH )3 + 3CH 3 NH 3Cl
Câu 7: Chọn A. n O2 = 0,105, m CO2 = 11p và m H2O = 6p Bảo toàn khối lượng:
2, 76 + 0,105.32 = 11p + 6p → p = 0,36
→ n CO2 = 0, 09 và n H2O = 0,12 → n Ancol = n H2O − n CO2 = 0, 03 Số C =
n CO2 n Ancol
=3
Bảo toàn O → n O( Ancol ) = 0, 09 → Số O = 3
→ Ancol là C3H 5 ( OH )3 . XCOONa + NaOH → XH + Na 2CO3 x...................................x.............x
YCOONa + NaOH → YH + Na 2CO3 0, 24.............................0, 24.......0, 24
Na 2 CO3 + H 2SO 4 → Na 2SO 4 + CO 2 + H 2 O → n CO2 = x + 0, 24 = 0, 36 → x = 0,12 m khí = 0,12 ( X + 1) + 0, 24 ( Y + 1) = 0, 36.32.0, 625 → X + 2Y = 57
X gốc không no, Y là gốc no → X = 27 và Y = 15 là nghiệm duy nhất. X là CH 2 = CH − COOH : Y là CH3COOH. A là ( CH 2 = CH − COO )( CH 3COO ) 2 C3H 5
n A = n CH2 H3 −COONa = 0,12; n HCl = 0, 02
6
n NaOH = 3n A + n HCl = 0,38 → C M =
0,38 0,14
m A = a = 27, 6 M gồm C2 H 3COONa ( 0,12 ) , CH 3COONa ( 0, 24 ) và NaCl (0,02)
→ m muối = b = 32,13 Câu 10: Chọn B. C 2 H8O3 N 2 là C 2 H 5 NH 3 NO3 , X là C 2 H 5 NH 2 C3H 7 O 2 N là HCOONH3 − CH = CH 2 , Y là CH 2 = CH − NH 2
→ Lực bazơ của X lớn hơn Y. Câu 19: Chọn D. Gly − Ala + 2NaOH → GlyNa + AlaNa + H 2O 0,15..............0,3 → m Gly − Ala = 0,15.146 = 21,9 gam.
Câu 20: Chọn D. n X < n NaOH < 2n X nên X gồm 1 este của ancol (a mol) và 1 este của phenol (b mol) n X = a + b = 0, 25 n NaOH = a + 2b = 0, 35 → a = 0,15; b = 0,1 Do sản phẩm chỉ có 2 muối nên X gồm HCOOCH2C6H5 (0,15) và HCOOC6H4-CH3 (0,1) Muối gồm HCOONa (0,25) và CH3C6H4ONa (0,1)
→ m muối = 30 gam.
Câu 22: Chọn D. n C phản ứng = n Y − n X = 0, 015 Bảo toàn electron: 4n C phản ứng = 2n CO + 2n H2 → n CO + n H2 = 0, 03 → n O bị lấy = 0,03
→ m rắn = 10 - m O = 9,52 Câu 23: Chọn C. Các đồng phân cấu tạo este mạch hở của C5 H8 O 2 :
HCOO − CH 2 − CH 2 − CH = CH 2 HCOO − CH 2 − CH = CH − CH 3
7
HCOO − CH = CH − CH 2 − CH 3
HCOO − CH 2 − C ( CH 3 ) = CH 2 HCOO − CH = C ( CH 3 ) 2 HCOO − CH ( CH 3 ) = CH − CH 3 HCOO − C ( CH 3 ) = CH − CH 3 HCOO − C ( C2 H 5 ) = CH 2 CH 3 − COO-CH=CH-CH 3 CH 3 − COO-CH 2 − CH = CH 2
CH 3 − COO − C ( CH 3 ) = CH 2 CH 3 − CH 2 − COO − CH = CH 2 CH 2 = CH − COO − CH 2 − CH3 CH 2 = CH − CH 2 − COO − CH3 CH 3 − CH = CH − COO − CH 3
CH 2 = C ( CH 3 ) − COO − CH 3 Câu 24: Chọn C.
n H2 = 0, 05 → n NaOH = n O( Z ) = 0,1 Bảo toàn khối lượng → m Z = 4, 6
0,1 Z có dạng R ( OH ) r mol r
→ M Z = R + 17 =
4, 6r 0,1
→ R = 29r → r = 1 và R = 29: Ancol là C2 H 5OH ( 0,1 mol ) n Na 2CO3 =
n Na = 0, 05 2
→ n C (muối) = n CO2 + n Na 2CO3 = 0,1 Dễ thấy muối có n C = n Na → Muối gồm HCOONa (a) và (COONa)2 (b)
n Na = a + 2b = 0,1 m muối = 68a + 134b = 6, 74
→ a = 0, 04 và b = 0,03 8
X là HCOOC2H5 (0,04) và Y là ( COOC 2 H 5 )2 ( 0, 03)
→ %X = 40,33%
Câu 26: Chọn C. (a) Sai, glucozơ là hợp chất no nhưng vẫn tác dụng với Br2 do có nhóm chức –CHO. (b) Sai, cả glucozơ và fructozơ đều tráng bạc. (c) Đúng (d) Đúng, do tạo ( C17 H 35COO ) 2 Ca không tan (e) Sai, amilozơ mạch không nhánh (f) Sai, khử glucozơ bằng H2. (g) Sai, tơ nilon, nitron là tơ tổng hợp.
Câu 32: Chọn D. Y là etielen (C2H4)
C 2 H 5OH → C 2 H 4 + H 2O
C2 H 4 + KMnO 4 + H 2O → C2 H 4 ( OH ) 2 + MnO 2 + KOH Câu 33: Chọn A. Trong dung dịch MOH có: m MOH = 7, 28 gam và m H2O = 18, 72 gam Bảo toàn M: 2MOH → M 2 CO3 ……………
7.28 8, 97 .... M + 17 2M + 60
→ M = 39 : K
18, 72 Chất lỏng gồm có ancol AOH (a mol) và H2O = 1, 04 18
→ n H2 =
a 1, 04 + = 0, 57 → a = 0,1 2 2
m AOH + m H2O = 24, 72 → AOH là C3H7OH n KOH ban đầu = 0,13 Chất rắn gồm RCOOK (0,1 mol) và KOH dư (0,03 mol) m rắn = 10,08 → R = 1: HCOOK
%HCOOK = 83, 33% E là HCOOC3H7 (0,1 mol) → m E = 8,8 gam
Câu 34: Chọn A. Tự chọn n MCO3 = 1 9
MCO3 + H 2SO 4 → MSO 4 + CO 2 + H 2 O 1..............1.................1...........1 → m ddMSO4 = ( M + 60 ) +
C% MSO4 =
1.98 − 44 = M + 1016 9,8%
M + 96 = 14,89% M + 1016
→ M = 65 : M là Zn ZnCO3 + 2HCl → ZnCl2 + CO 2 + H 2 O 1..................2.........1............1
m ddZnCl2 = 125 +
2.36, 5 − 44 = 581 14, 6%
→ C% ZnCl2 = 23, 41%
10
SỞ GD&ĐT THANH HÓA
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 1
TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 1
NĂM HỌC 2020 – 2021
------------------
Môn: Hóa Học – Lớp 12 – Khối: KHTN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Thời gian làm bài: 50 phút) ------------------------------------
Họ và tên học sinh: .................................................................... Số báo danh: .............................................................................. Cho biết nguyên tử khối của: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr = 88; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207. Câu 41. Chất nào sau đây tạo màu xanh tím khi tiếp xúc với iot ? A. Saccarozo.
B. Xenlulozơ.
C. Tinh bột.
D. Glucozơ.
C. Cn(H2O)m.
D. C6H10O5.
Câu 42. Công thức của glucozơ là A. C12H22O11.
B. C6H12O6.
Câu 43. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh A. Etylamin.
B. Alanin.
C. Glyxin.
D. Anilin.
Câu 44. Điều kiện thường, chất nào sau đây tôn tại ở trạng thái khí? A. Glyxin.
B. Etylamin.
C. Gly-Ala.
D. Anilin.
C. Axit glutamic.
D. Anbumin.
Câu 45. Chất nào sau đây có phản ứng màu biure? A. Gly-Ala.
B. Metylamin.
Câu 46. Phân tử polime nào sau đây chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, N trong phân tử? A. Polietilen.
B. Poli(vinyl axetat).
C. Tơ nilon-6.
D. Poliacrilonitrin (tơ olon).
Câu 47. Tơ visco không thuộc loại: A. Tơ hóa học.
B. Tơ nhân tạo.
C. Tơ bán tổng hợp.
D. Tơ tổng hợp.
C. Gly-Ala.
D. Saccarozơ.
Câu 48. Chất không có phản ứng thủy phân là A. Glucozơ.
B. Etyl axetat.
Câu 49. C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở? A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 3.
Câu 50. Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Mg. Kim loại nào trong dãy không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là A. Al.
B. Cu.
C. Fe. 1
D. Mg.
Câu 51. Fomalin (còn gọi là fomon) được dùng để ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng... Fomalin là dung dịch của chất hữu cơ nào sau đây? A. HCHO.
B. HCOOH.
C. CH3CHO.
D. C2H5OH.
C. Al(OH)3.
D. Cu(OH)2.
C. CH3COOCH3.
D. C2H5COOCH3.
Câu 52. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh? A. HF.
B. KOH.
Câu 53. Metyl axetat có công thức cấu tạo là A. HCOOC2H5.
B. C2H5COOC2H5.
Câu 54. Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo? A. (CH3COO)3C3H5.
B. (C17H35COO)2C2H4.
C. (C17H35COO)3C3H5.
D. (C2H3COO)3C3H5.
Câu 55. Este nào sau đây thủy phân tạo ancol etylic A. C2H5COOCH3.
B. CH3COOCH3.
C. HCOOC2H5.
D. C2H5COOC6H5.
Câu 56. Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được muối và 2,3 gam rượu etylic. Công thức của este là A. C2H5COOC2H5.
B. C2H5OOCH3.
C. HCOOC2H5.
D. CH3COOC2H5.
Câu 57. Bộ dụng cụ chiết dùng để tách hai chất lỏng X, Y được mô tả như hình vẽ
Hai chất X, Y tương ứng là A. Nước và dầu ăn.
B. Benzen và nước.
C. Axit axetic và nước.
D. Benzen và phenol.
Câu 58. Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Lên men X (xúc tác enzim) thu được chất hữu cơ Y và khí cacbonic. Hai chất X, Y lần lượt là A. saccarozơ, glucozơ.
B. glucozơ, etanol.
C. glucozơ, sobitol.
D. fructozơ, etanol.
2
Câu 59. Cho 17,7 gam amin A (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 28,65 gam muối. Công thức phân tử của X là A. CH5N.
B. C2H7N.
C. C3H9N.
D. C4H11N.
Câu 60. Cho các chất: etyl axetat, anilin, metyl aminoaxetat, glyxin, tripanmitin. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Câu 61. Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong bình kín chứa khí O2 (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là A. 17,92 lít.
B. 8,96 lit.
C. 11,20 lít.
D. 4,48 lit.
Câu 62. Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra V lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là A. 3,36.
B. 1,12.
C. 4,48.
D. 2,24
C. tính oxi hóa.
D. tính khử.
Câu 63. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là A. tính bazơ.
B. tính axit.
Câu 64. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất? A. Zn.
B. Hg.
C. Ag.
D. Cu.
Câu 65. Cho Cu tác dụng với HNO3 đặc nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là A. N2.
B. NO2.
C. NO.
D. N2O.
Câu 66. Cho 11,6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 12,0.
B. 6,8.
C. 6,4.
D. 12,4.
Câu 67. Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO3 đặc trong H2SO4 đặc (dùng dư), phản ứng hoàn toàn thu được x gam xenlulozơ trinitrat. Giá trị của x là A. 222,75.
B. 186,75.
C. 176,25.
D. 129,75.
Câu 68. Đun nóng triglixerit X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 2 muối natri stearat và natri oleat. Chia Y làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,24 mol Br2. Phần 2 đem cô cạn thu được 109,68 gam muối. Phân tử khối của X là A. 884.
B. 888.
C. 886.
D. 890.
Câu 69. Nhận xét nào sau đây là sai? A. Để gang hoặc thép trong không khí ấm sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học. B. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những lá Zn, đây là cách chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp bảo vệ bề mặt. C. Trong ăn mòn hóa học, electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.
3
D. Trong tự nhiên, sự ăn mòn kim loại xảy ra phức tạp, có thể xảy ra đồng thời quá trình ăn mòn điện hóa học và ăn mòn hóa học. Câu 70. Cho các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol): (1) X (C7H18O2N2) + NaOH → X1 + X2 + H2O (2) X1 + 2HCl → X3 + NaCl (3) X4 + HCI → X3 (4) X4 → tơ nilon-6 + H2O Cho các phát biểu sau: (a) Nhiệt độ nóng chảy của X1 nhỏ hơn X4. (b) Phân tử khối của X lớn hơn so với X3. (c) X2 làm quỳ tím hóa hồng. (d) Các chất X, X4, đều có tính lưỡng tính. Số phát biểu đúng là A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 71. Hỗn hợp X gồm ba amino axit (chỉ có nhóm chức -COOH và –NH2, không có nhóm chức khác). Để tác dụng vừa đủ với 19,62 gam hỗn hợp X cần 440 ml dung dịch HCl 0,5 M hoặc 240 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 19,62 gam hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc) thu được 27,28 gam CO2 (sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2). Giá trị của V là A. 16,464.
B. 17,472.
C. 16,576.
D. 16,686.
Câu 72. Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl loãng dư. (2) Cho dung dịch Ca(OH)2 đến dư vào mẫu nước cứng toàn phần. (3) Cho hỗn hợp gồm Ba và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào lượng nước dư. (4) Cho dung dịch chứa a mol FeCl3 vào dung dịch chứa a mol AgNO3. (5) Cho a mol bột Mg vào dung dịch chứa a mol HNO3, thấy thoát ra khí N2. (6) Cho hỗn hợp gồm FeCl3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào lượng nước dư. Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là A. 5
B. 4
C. 6
D. 3
Câu 73. Điện phân dung dịch X chứa a gam CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2,5t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 7,84 lít (đktc). Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của a là A. 38.
B. 9,6.
C. 24. 4
D. 16.
Câu 74. Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau: Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4–5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để nguội đến nhiệt độ phòng. Phát biểu nào sau đây sai? A. Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất. B. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên. C. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa. D. Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng có thể hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam. Câu 75. Chia hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)3 và FeCO3 thành hai phần. Hòa tan hoàn toàn phần 1 bằng 210 ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ), thu được 0,448 lít khí và dung dịch B, cô cạn dung dịch B thu được m gam muối C. Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch D và 2,24 lít hỗn hợp khí T gồm CO2 và SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) có tỉ khối so với H2 bằng 28, các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của FeCl2 có trong C gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 70.
B. 48.
C. 61.
D. 68.
Câu 76. Hỗn hợp E gồm axit đơn chức X, axit đơn chức Y (trong phân tử Y có 2 liên kết pi), Z là este đơn chức, T là este 2 chức (các chất đều mạch hở và không có phản ứng tráng bạc). Cho 77 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 940 ml dung dịch NaOH 1M được m gam hỗn hợp F gồm hai muối và 27,8 gam hỗn hợp 2 ancol no, mạch hở (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn m gam F cần vừa đủ 55,552 lít O2, thu được Na2CO3 và 113,82 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Khối lượng của Z trong E là A. 24 gam.
B. 20 gam.
C. 47,4 gam.
D. 30 gam.
Câu 77. Cho các nhận định sau: (1) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là Wonfam (W) (2) Độ dẫn điện của nhôm (Al) tốt hơn của đồng (Cu). (3) Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt. (4) Kim loại cứng nhất trong các kim loại là Crom (Cr). Số nhận định đúng là A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 78. Cho este đa chức X (có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 4.
B. 3.
C. 5. 5
D. 2.
Câu 79. Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen; 0,1 mol vinylaxetilen và 0,3 mol hiđro với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 10,75. Cho toàn bộ Y vào dung dịch brom dư thấy có tối đa a mol brom phản ứng. Giá trị của a là A. 0,3.
B. 0,2.
C. 0,4.
D. 0,05.
Câu 80. Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân tử. Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là A. 3,40 gam.
B. 0,82 gam.
C. 0,68 gam.
D. 2,72 gam.
---------------- HẾT -----------------
BẢNG ĐÁP ÁN 41-C
42-B
43-A
44-B
45-D
46-D
47-D
48-A
49-D
50-B
51-A
52-B
53-C
54-C
55-C
56-C
57-B
58-B
59-C
60-B
61-B
62-D
63-D
64-B
65-B
66-D
67-A
68-C
69-B
70-A
71-A
72-D
73-C
74-C
75-C
76-B
77-A
78-A
79-A
80-B
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 56: Chọn C.
n Este = n C2H5OH = 0, 05 → M este = 74 : HCOOC2 H 5 . Câu 57: Chọn B. Bộ dụng cụ chiết dùng để tách hai chất lỏng X, Y không tan vào nhau. Theo như hình vẽ thì Y nằm dưới, X nằm trên nên Y có khối lượng riêng lớn hơn X. → X, Y là Benzen và nước.
Câu 59: Chọn C. n A = n HCl =
m muoi − m A = 0, 3 36,5
→ M A = 59 : C3H 9 N
Câu 60: Chọn B. Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: etyl axetat, metyl aminoaxetat, glyxin, tripanmitin.
Câu 61: Chọn B. 6
n O2 =
30, 2 − 17, 4 = 0, 4 32
→ V = 8,96 lít Câu 66: Chọn D. n Fe =
11, 6 > n Cu 2+ = 0,1 nên Cu2+ bị khử hết. 56
m = 11, 6 − 0,1.56 + 0,1.64 = 12, 4 gam.
Câu 67: Chọn A. C6 H 7 O 2 ( OH )3 n + 3nHNO3 → C6 H 7 O 2 ( ONO 2 )3 n + 3nH 2 O 0, 75................................................0, 75
→ x = 0, 75.297 = 222, 75 gam.
Câu 68: Chọn C. n C17 H33COONa = n Br2 = 0, 24 m muối = 109, 68 → n C17 H35COONa = 0,12 Tỉ lệ C17 H 35COONa : C17 H 33COONa = 1: 2
→ X là ( C17 H 35COO )( C17 H 33COO )2 C3H 5 → M X = 886
Câu 70: Chọn A.
( 4) → X4
là NH 2 − ( CH 2 )5 − COOH
( 3) → X 3
là NH 3Cl − ( CH 2 )5 − COOH
( 2 ) → X1 là (1) → X
NH 2 − ( CH 2 )5 − COONa
là NH 2 − ( CH 2 )5 − COONH 3 - CH3
X2 là CH3NH2 (a) Sai, muối luôn có nhiệt độ nóng chảy cao hơn axit tương ứng. (b) Sai, M X = 162 < M X3 = 167, 5 (c) Sai, X2 làm quỳ ẩm hóa xanh. (d) Đúng.
Câu 71: Chọn A. 7
n N = n HCl = 0, 22 n O = 2n NaOH = 0, 48
n C = n CO2 = 0, 62 → nH =
m X − mC − mO − m N = 1, 42 1
→ n H 2O = 0, 71 Bảo toàn O: n O( X ) + 2n O2 = 2n CO2 + n H2O → n O2 = 0, 735
→ VO2 = 16, 464 Câu 72: Chọn D. (1) Fe3O 4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H 2O
Cu + 2FeCl3 → CuCl 2 + 2FeCl2 Dung dịch chứa 3 muối: CuCl2, FeCl2, FeCl3. (2) Dung dịch chứa CaCl2, CaSO4. (3) Ba + Al2 O3 + H 2 O → Ba ( AlO 2 )2 + H 2 (4) FeCl3 + 3AgNO3 → Fe ( NO3 )3 + 3AgCl Dung dịch chứa Fe(NO3)3 và FeCl3 dư. (5) Có thể có hoặc không. (6) Cu + 2FeCl3 → CuCl 2 + 2FeCl2 Thu được CuCl2, FeCl2.
Câu 73: Chọn C. Sau t giây, anot thu được 0,11 mol khí gồm Cl2 (0,1) và O2 (0,01)
→ n e trong t giây = 2n Cl2 + 4n O2 = 0, 24 → n e trong 2,5t giây = 0, 24.2,5 = 0, 6 Sau 2,5t giây: Anot: n Cl2 = 0,1 → n O2 = 0,1 n khí tổng = 0,35 → n H2 = 0,15 8
n e = 2n Cu + 2n H 2 = 0, 6 → n Cu = 0,15 → n CuSO4 = 0,15 → a = 24 gam.
Câu 74: Chọn C. A. Đúng. Nếu có chất béo dư thì nó cũng tan trong nước xà phòng vừa tạo ra nên các chất sau phản ứng đều tan vào nhau. B. Đúng, xà phòng không tan trong nước muối nên tách ra. C. Sai, mục đích thêm NaCl bão hòa là để kết tinh xà phòng. D. Đúng, chất lỏng này có chứa C3H5(OH)3 nên hòa tan Cu(OH)2.
Câu 75: Chọn C. Phần 2 + H2SO4 đặc nóng dư → T gồm CO2 (0,04) và SO2 (0,06) Phần 1 + HCl → n CO2 = 0, 02 → Phần 1 bằng nửa phần 2. Quy đổi phần 1 thành Fe (a), O (b), CO2 (0,02) và H2O
n HCl = 0, 21 → n H2O = b = 0,105 Bảo toàn electron cho phần 2:
3.2a = 2.2b + 2n SO2 → a = 0, 09 C gồm FeCl2 (u) và FeCl3 (v) Bảo toàn Fe → u + v = 0, 09 Bảo toàn Cl → 2u + 3v = 0, 21
→ u = 0, 06; v = 0, 03 → %FeCl2 = 60, 98%
Câu 76: Chọn B. Quy đổi F thành HCOONa (0,94), CH2 (u) và H2 (v).
n O2 = 0,94.0,5 + 1,5u + 0,5v = 2, 48 Bảo toàn Na → n Na 2CO3 = 0, 47
→ m CO2 + m H2O = 44 ( u + 0,94 − 0, 47 ) + 18 ( 0,94.0, 5 + u + v ) = 113,82 → u = 1, 54 và v = −0, 6 Dễ thấy − v < 0, 94 nên X là axit no.
→ n YCOONa = − v = 0, 6 và n XCOONa = 0, 94 − 0, 6 = 0,34 9
n CH2 = 0, 34X + 0, 6Y = 1,54 → 17X + 30Y = 77 Với X, Y là số C trong gốc axit tương ứng và X ≥ 1; Y ≥ 2 → X = 1, Y = 2 là nghiệm duy nhất. Muối gồm CH 3COONa ( 0,34 ) và C2 H 3COONa ( 0, 6 ) E + NaOH → Muối + Ancol + H2O Bảo toàn khối lượng → n H 2O = 0,14
n NaOH = n H2O + n OH( Ancol)
→ n OH( ancol) = 0,8 0,8 Ancol có dạng R ( OH ) r mol r → M ancol = R + 17r =
27.8r 0,8
→ R = 17, 75r
Với 1 < r < 2 → 17, 75 < R < 35,5 , mặt khác 2 ancol cùng C nên gốc mỗi ancol hơn kém nhau 1 đvC.
→ C 2 H 5OH ( 0, 2 ) và C2 H 4 ( OH )2 ( 0,3) Kết hợp số mol các muối ta có E chứa:
( CH3COO )( C2 H3COO )2 C2 H 4 : 0,3
mol
C2 H 3COOC 2 H 5 : 0, 2 mol C2 H 3COOH : 0, 6 − 0,3 − 0, 2 = 0,1 mol CH 3COOH : 0, 34 − 0,3 = 0, 04 mol → m C2 H3COOC2 H5 = 20 gam.
Câu 77: Chọn A. (1) Đúng (2) Sai (3) Đúng, do dẫn điện và dẫn nhiệt đều do electron tự do gây ra. (4) Đúng
Câu 78: Chọn A. Các cấu tạo của X:
CH 3 − OOC − CH 2 − CH 2 − COO − CH 3 10
CH 3 − OOC − CH ( CH 3 ) − COO − CH 3 C2 H 5 − OOC − COO − C 2 H 5 CH 3 − COO − CH 2 − CH 2 − OOC − CH 3
Câu 79: Chọn A. Bảo toàn khối lượng: m Y = m X = 8, 6
M Y = 21, 5 → n Y = 0, 4
→ n H2 phản ứng = n X − n Y = 0,1 Bảo toàn liên kết pi:
n C2 H4 + 3n C4 H4 = n H2 phản ứng + n Br2
→ n Br2 = 0, 3 Câu 80: Chọn B. n Etse = 0, 05 n NaOH = 0, 06
→ X là este của phenol (x mol) và Y là este của ancol (y mol) x + y = 0, 05 & n NaOH = 2x + y = 0, 06 → x = 0, 01 và y = 0,04
( X, Y ) + NaOH →
Muối + Ancol + H2O
Bảo toàn khối lượng → m ancol = 4, 32
n ancol = y = 0, 04 → M ancol = 108 : C6 H 5 − CH 2OH
Vậy Y là HCOO-CH2-C6H5.
Để tạo 3 muối thì X phải là CH 3 − COO − C6 H 5
→ n CH3COONa = x = 0, 01 → m CH3COONa = 0,82
11
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 1
TRƯỜNG THPT BÌNH GIANG
NĂM HỌC 2020 – 2021
------------------
Môn: Hóa Học – Lớp 12 – Khối: KHTN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Thời gian làm bài: 50 phút) ------------------------------------
Họ và tên học sinh: .................................................................... Số báo danh: .............................................................................. Cho biết nguyên tử khối của: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr = 88; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207. Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit? A. Saccarozơ.
B. Tinh bột.
C. Fructozơ.
D. Xenlulozơ.
Câu 2: Cho 6,72 gam bột Fe tác dụng với 400 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch và m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 25,92.
B. 37,80.
C. 43,20.
D. 38,88.
Câu 3: Trieste X tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri panmitat và glixerol. X là A. (C15H31COO)3C3H5.
B. (C17H35COO)C3H5.
C. C17H33COOCH3.
D. (C17H33COO)3C3H5.
Câu 4: Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là A. Polietilen.
B. Nilon-6,6.
C. Tơ nitron.
D. Poli(vinyl clorua).
Câu 5: Chất nào sau đây khi hòa tan vào nước thu được dung dịch có tính bazơ mạnh? A. NaOH.
B. KNO3.
C. Al2(SO4)3.
D. NaHCO3.
C. metyl axetat
D. phenyl axetat.
C. Axetilen
D. Benzen.
C. Fe(NO3)3.
D. FeO.
Câu 6: Tên gọi của este có mùi hoa nhài là A. isoamyl axetat
B. benzyl axetat.
Câu 7: Chất nào sau đây có một liên kết đôi trong phân tử? A. Etilen
B. Metan.
Câu 8: Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây A. Fe2O3.
B. Fe(OH)3.
Câu 9: Hòa tan hết m gam Na2CO3 trong dung dịch H2SO4 dư, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là A. 42,4
B. 10,6.
C. 21,2.
D. 31,8.
Câu 10: Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất? A. Cu2+
B. Na+.
C. Fe2+.
Câu 11: Kim loại sắt không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
D. Ag+.
A. AgNO3.
B. MgCl2.
C. CuSO4.
D. FeCl3.
Câu 12: “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là A. H2O rắn.
B. SO2 rắn.
C. CO2 rắn.
D. CO rắn.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây sai? A. Đipeptit có phản ứng màu biure. B. Protein được tạo nên từ các chuỗi peptit kết hợp lại với nhau. C. Aminoaxit có tính chất lưỡng tính. D. Metylamin làm chất xanh quỳ ẩm. Câu 14. Cho dãy gồm các chất sau: vinyl axetat, metyl fomat, phenyl axetat, tristearin. Số chất trong dãy trên khi bị thủy phân trong dung dịch NaOH dư (t°) tạo ra ancol là : A. 1.
B. 2.
C. 3
D. 4.
Câu 15. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch FeSO4 và Fe2(SO4)3, thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch chứa muối A. Fe(NO3)2 và NaNO3.
B. Fe(NO3)3.
C. Fe(NO3)3 và NaNO3.
D. Fe(NO3)2
Câu 16. Số nguyên tử cacbon trong phân tử alanin là A. 2.
B. 6.
C. 7.
D. 3.
Câu 17. Kim loại nào dưới đây có khối lượng riêng nhỏ nhất ? A. Cs.
B. Os.
C. Li.
D. Cr.
Câu 18. Polime nào sau đây thuộc loại loại polime tổng hợp? A. Tơ axetat
B. Amilozơ.
C. Tơ tằm
D. Polibuta-1,3-đien
Câu 19. Kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường ? A. Al.
B. Cu.
C. Fe.
D. K.
Câu 20. Chất X là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, chiếm 98% thành phần bông nõn. Đun nóng X trong dung dịch H2SO4 70% đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất Y. Chất X, Y lần lượt là A. xenlulozơ, fructozơ.
B. xenlulozơ, glucozơ.
C. tinh bột, glucozơ.
D. saccarozơ, fructozơ.
Câu 21. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Hg tác dụng với S ở nhiệt độ thường. B. Kim loại Au dẫn điện tốt hơn kim loại Cu. C. Kim loại K khử được ion Cu2+ trong dung dịch. D. Kim loại Fe không tác dụng với H2SO4 đặc nóng. Câu 22. Amin nào sau đây là amin bậc hai? A. CH3CH(NH2)CH3.
B. CH3NH2.
C. CH3NHC2H5.
D. (CH3)3N.
Câu 23. Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, được tạo bởi một axit Y và một ancol Z, chất Y không thể là: A. C2H5COOH.
B. CH3COOH.
C. HCOOH.
D. C3H5COOH
Câu 24. Natri clorua có nhiều trong nước biển, là thành phần chính của muối ăn. Công thức phân tử của natri clorua là: A. KBr.
B. NaI.
C. NaCl.
D. CaCl2
Câu 25. Hòa tan hoàn toàn 4 gam Ca bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc) giá trị của V là: A. 2,24.
B. 3,36.
C. 1,12.
D. 4,48.
Câu 26. Cho dãy các chất sau: amilozơ, amilopectin, xenlulozơ, glicogen. Số chất trong dãy có công thức đơn giản C6H10O5 là A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 27. Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, thu được 21,6 gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 34,2.
B. 22,8.
C. 11,4.
D. 17,1.
Câu 28. Trung hòa dung dịch chứa 5,9 gam amin X no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch HCl, thu được 9,55 gam muối. Số công thức cấu tạo của X là A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 29: Cho một mẩu CaC2 vào ống nghiệm đựng nước cất thu được khí X. Tên gọi của X là A. metan.
B. propilen.
C. etilen.
D. axetilen.
Câu 30: Xà phòng hóa hoàn toàn 11,1 gam este CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là A. 200ml.
B. 250ml.
C. 150ml.
D. 300ml.
Câu 31: Nhiệt phân hoàn toàn 41,58 gam muối khan X (là muối ở dạng ngậm nước) thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi và 11,34 gam một chất rắn Z. Hấp thụ toàn bộ Y vào nước thu được dung dịch Y. Cho 280 ml dung dịch NaOH 1M vào T thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất, khối lượng muối là 23,80 gam. Phần trăm khối lượng nguyên tố kim loại trong X là A. 18,47%.
B. 64,65%.
C. 20,20%.
D. 21,89%.
Câu 32: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Mg(NO3)2 ở nhiệt độ thường. (2) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2. (3) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư. (4) Chp 1,2x mol kim loại Zn vào dung dịch chứa 2,1x mol FeCl3. (5) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư. (6) Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch Al2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 33: Chất X (C7H13O4N) là este của axit glutamic, chất Y (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Z (CmH2m-4O7N6) là hexapeptit được tạo bởi một amino axit. Biết 0,15 mol E gồm
X, Y, và Z tác dụng tối đa với 0,42 mol NaOH trong dung dịch, đun nóng, thu được sản phẩm gồm metylamin; ancol metylic (0,1 mol) và dung dịch chỉ chứa 40,87 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 38.
B. 25.
C. 36.
D. 42.
Câu 34: Xà phòng hóa hoàn toàn a gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và m gam hỗn hợp X gồm các muối của axit oleic và stearic. Hiđro hóa hoàn toàn a gam E , thu được 71,20 gam hỗn hợp chất Y. Mặt khác, a gam E tác dụng vừa đủ với 0,12 mol Br2. Giá trị của m là A. 73,20.
B. 70,96.
C. 72,40.
D. 73,80.
Câu 35: Hỗn hợp X gồm hai este đều có công thức phân tử C8H8O2 và đều có vòng benzen. Thủy phân hoàn toàn 40,8 gam X trong dung dịch NaOH (vừa đủ), đun nóng thu được 17,2 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol. Tỉ lệ mol hai este trong X là A. 4:3.
B. 2:1.
C. 3:2.
D. 3:1.
Câu 36: Cho 3 este mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 100) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Khi thủy phân X hoặc Y hoặc Z trong môi trường axit đều thu được axit cacboxylic và ancol no. Cho các nhận định sau: (a) X tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, t°) theo tỉ lệ mol 1 : 2. (b) Y có tồn tại đồng phân hình học. (c) X, Y, Z đều được tạo bởi cùng một ancol. (d) Z có tên gọi là etyl axetat. (e) X tác dụng được với AgNO3/NH3 thu được kết tủa. Số nhận định đúng là: A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 37: Thủy phân hoàn toàn 0,04 mol đipeptit mạch hở Ala-Glu bằng 100 ml dung dịch NaOH 1,5M, sau phản ứng thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? A. 12,72 gam.
B. 12,80 gam.
C. 13,28 gam.
D. 12,08 gam.
Câu 38: Cho các phát biểu sau: (a) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch NaOH. (b) Sục khí H2 vào nồi kín chứa triolein (Ni, t°), thu được chất béo rắn tripanmitin. (c) Trùng hợp metyl metacrylat, thu được thủy tinh hữu cơ. (d) Amilopectin và xenlulozơ đều có cấu trúc mạch phân nhánh. (e) Đốt cháy hoàn toàn tripeptit mạch hở Gly-Ala-Lys cho n CO2 > n H2O . (g) Thủy phân hoàn toàn saccarozơ trong môi trường kiềm, thu được hai loại monosaccarit. Số phát biểu đúng là A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 39: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên. Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm, khuấy đều.
Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH loãng, dư vào ống nghiệm, đun nóng. Cho các phát biểu sau: (a) Kết thúc bước 1, nếu nhúng quỳ tím vào ống nghiệm thì quỳ tím không đổi màu. (b) Ở bước 2, anilin tan dần. (c) Kết thúc bước 3, thu được dung dịch đồng nhất. (d) Ở bước 1, anilin hầu như không tan, tạo vẩn đục và lắng xuống đáy ống nghiệm. Số phát biểu đúng là A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 40: Hỗn hợp X gồm axit X1 (CnH2nO2), este X2 (CmH2m-2O2) và este X3 (CmH2m-2O4) đều mạch hở và chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 20,52 gam X cần dùng 1,14 mol O2, thu được CO2 và 14,76 gam H2O. Nếu đun nóng 20,52 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm 2 ancol đều no và 21,72 gam hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 6,75 gam. Tỉ lệ a : b gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 1,2.
B. 1,1.
C. 0,7.
D. 0,8.
---------------- HẾT -----------------
BẢNG ĐÁP ÁN 1-A
2-D
3-A
4-B
5-A
6-B
7-A
8-D
9-C
10-D
11-B
12-C
13-A
14-B
15-B
16-D
17-C
18-D
19-D
20-B
21-A
22-C
23-A
24-C
25-A
26-B
27-D
28-C
29-D
30-C
31-D
32-B
33-C
34-A
35-B
36-B
37-C
38-B
39-B
40-D
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 2: Chọn D.
n Fe = 0,12; n AgNO3 = 0, 4
3n Fe < n Ag+ nên Ag + còn dư sau phản ứng. Chất rắn chỉ có Ag với n Ag = 3n Fe = 0,36 → m Ag = 38,88 gam.
Câu 14: Chọn B. Các chất trong dãy trên khi bị thủy phân trong dung dịch NaOH dư (t0) tạo ra ancol là: metyl fomat, tristearin:
HCOOCH 3 + NaOH → HCOONa + CH 3OH
( C17 H35COO )3 C3H5 + NaOH → C17 H35COONa + C3H5 ( OH )3 Câu 15: Chọn B. Kết tủa X gồm Fe ( OH )2 , Fe ( OH )3 . X + HNO3 dư → Muối Fe(NO3)3.
Câu 23: Chọn A. Y không thể là C2H5COOH vì khi đó X là C2 H 5COO − CH = CH 2 , không tồn tại ancol Z tương ứng.
Câu 26: Chọn B. Tất cả 4 chất trong dãy đều có công thức đơn giản C6H10O5.
Câu 27: Chọn D. Saccarozơ → Glucozơ + Fructozơ → 4Ag.
n Ag = 0,2 → n Saccarozô = 0, 05
→ m = 17,1 Câu 28: Chọn C. n X = n HCl =
m muoái − m X = 0,1 36,5
→ M X = 59 : C3 H 9 N X có 4 cấu tạo:
CH3 − CH 2 − CH 2 − NH 2 CH 3 − CH ( NH 2 ) − CH 3 CH 3 − NH − CH 2 − CH 3
( CH )
3 3
N
Câu 31: Chọn D. n NaOH = 0, 28, muối có k nguyên tử Na → n muối = M muối =
23,8k = 85k 0, 28
→ k = 1, M muối = 85 (NaNO3) là nghiệm duy nhất. 4NO 2 + O 2 + 4NaOH → 4NaNO3 + 2H 2 O 0, 28......0, 07.....................0, 28
0, 28 k
m Y = m X − m Z = 30, 24 → Y gồm NO 2 ( 0, 28 ) , O 2 ( 0, 07 ) , còn lại là H 2 O ( 0,84 ) . Do Y chứa n NO2 : n O2 = 4 :1 nên Z là oxit kim loại và kim loại không thay đổi số oxi hóa trong phản ứng nhiệt phân.
2M ( NO3 ) x .kH 2 O → M 2 O x + 2xNO 2 + 0,5xO 2 + 2kH 2O n NO2 = 0, 28 → n M 2Ox =
→ M Z = 2M + 16x =
0,14 x
11,34x 0,14
→ M = 32,5x → x = 2, M = 65 : M là Zn.
n H2O =
0, 28k = 0,84 → k = 6 x
X là Zn ( NO3 )2 .6H 2 O → %O = 64, 65%.
Câu 32: Chọn B. (1) Không phản ứng
(2) NaOH + Ba ( HCO3 )2 → BaCO3 + Na 2 CO3 + H 2 O (3) Cu + Fe3O 4 + 8HCl → CuCl2 + 3FeCl 2 + 4H 2O
(4) n Fe3+ < 2n Zn nên có Fe tạo ra. (5) Fe ( NO3 )2 + AgNO3 → Fe ( NO3 )3 + Ag (6) Ba(OH)2 dư + Al 2 ( SO 4 )3 → BaSO 4 + Ba ( AlO 2 )2 + H 2 O Câu 33: Chọn C. X là NH 2 − C3H 5 ( COOCH 3 )2 ( 0, 05 mol )
n E = 0, 05 + n Y + n Z = 0,15 n NaOH = 0, 05.2 + 2n Y + 6n Z = 0, 42 → n Y = 0, 07 và n Z = 0, 03
Muối gồm GluNa 2 ( 0, 05 ) , A ( COONa ) 2 ( 0, 07 ) và NH 2 − B − COONa ( 0, 03.6 = 0,18 ) n muối = 0, 05.191 + 0, 07 ( A + 134 ) + 0,18 ( B + 83) = 40,87 → 7A + 18B = 700
→ Chọn A = B = 28 Y là C2 H 4 ( COONH 3CH 3 )2 ( 0, 07 ) và Z là ( Ala )6 ( 0, 03)
→ %Y = 36,34% .
Câu 34: Chọn A. Các muối đều 18C nên E có 57C. Quy đổi E thành ( HCOO )3 C3 H 5 ( x ) , CH 2 ( 57x − 6x = 51x ) , H 2 ( −0,12 )
m Y = 176x + 14.51x = 71, 2 → x = 0, 08 Muối gồm HCOONa (3x), CH 2 ( 51x ) và H2 (-0,12)
→ m muối = 73,20 gam. Câu 35: Chọn B. Để tạo 2 ancol thì X gồm HCOO − CH 2 C6 H 5 ( a ) và C6 H 5COOCH 3 ( b ) n X = a + b = 0, 3 m Y = 108a + 32b = 17, 2 → a = 0,1; b = 0, 2
→ Tỉ lệ mol 2 este là 1:2 hoặc 2:1. Câu 36: Chọn B. M X < M Y < M Z < 100 → Các este đều đơn chức. Do X, Y, Z cùng C nên chúng có số H tăng dần. Mặt khác, X, Y, Z tạo ra từ axit và ancol no nên: X là CH ≡ C − COO − CH 3 Y là CH 2 = CH − COO − CH 3 Z là CH 3 − CH 2 − COO − CH 3 hoặc các đồng phân khác của C4H8O2. (a) Đúng (b) Sai (c) Sai, do Z có nhiều nghiệm. (d) Sai, do Z có nhiều nghiệm. (e) Đúng, kết tủa là CAg ≡ C − COO − CH 3
Câu 37: Chọn C. Ala − Glu + 3NaOH → AlaNa + GluNa 2 + 2H 2 O 0, 04.............0,15
→ NaOH còn dư, n H2O = 0, 08 Bảo toàn khối lượng → m rắn = 13,28 gam.
Câu 38: Chọn B. (a) Sai, phenylamin không tan trong kiềm, tan tốt trong axit do tạo muối tan. (b) Sai, thu được tristearin. (c) Đúng (d) Đúng (e) Sai, Gly-Ala-Lys là C11H 22 N 4O 4 nên n CO2 = n H2O (g) Sai, saccarozơ không bị thủy phân trong kiềm.
Câu 39: Chọn B. Bước 1: Phân lớp, do anilin không tan trong nước. Bước 2: Trong suốt, do tạo muối tan C6 H 5 NH 3Cl. Bước 3: Phân lớp, do anilin được tạo ra.
→ B sai.
Câu 40: Chọn D.
n H2O = 0,82 Bảo toàn khối lượng → n CO2 = 0,96
→ n X 2 + n X3 = n CO2 − n H2O = 0,14 n O( X ) =
mX − mC − mH = 0, 46 → n NaOH = 0, 23 16
Đặt n OH( ancol) = u và n H2O = v → u + v = 0, 23 Bảo toàn khối lượng: 20,52 + 0, 23.40 = 21, 72 + ( u + 6, 75 ) + 18v
→ u = 0,17; v = 0, 06
→ n X1 = v = 0, 06 Bảo toàn C → 0, 06n + 0,14m = 0,96
→ 3n + 7m = 48 Với n ≥ 1 và m ≥ 4 → n = 2, m = 6 là nghiệm duy nhất. Các ancol đều no nên X2 tạo muối đơn, không no. Sản phẩm có 2 muối nên: X1 là CH 3COOH ( 0, 06 ) và X3 là ( CH 3COO ) 2 C2 H 4 ( x mol )
X2 là C6 H10O 2 ( y mol ) , tạo bởi axit không no nên ancol có thể là C1, C2, C3.
TH1: Ancol gồm C2 H 4 ( OH )2 ( x ) và CH 3OH ( y )
n OH( Ancol) = 2x + y = u m Ancol = 62x + 32y = u + 6, 75 → Vô nghiệm.
TH2: Ancol gồm C2 H 4 ( OH )2 ( x ) và C2 H 5OH ( y )
n OH( Ancol) = 2x + y = u m Ancol = 62x + 46y = u + 6, 75 → x = 0, 03; y = 0,11 Muối gồm CH 3COONa ( 2x + 0, 06 = 0,12 ) và C3 H 5COONa ( 0,11) → m CH3COONa : m C3H5COONa = 0,83
TH3: Ancol gồm C2 H 4 ( OH )2 ( x ) và C3 H 7 OH ( y ) (Bạn đọc tự làm).