Skip to main content

Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9

Page 1

ĐỀ TÀI NCKHSPƯD MÔN TOÁN THCS

vectorstock.com/28062405

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Đề tài NCKHSPƯD Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

MỤC LỤC I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI ..................................................................................................... 2 II.GIỚI THIỆU ............................................................................................................... 3 1. Hiện trạng ................................................................................................................ 3 2. Giải pháp thay thế .................................................................................................... 4 3. Một số đề tài liên quan. ............................................................................................ 5 4. Vấn đề nghiên cứu. .................................................................................................. 6 5. Giả thuyết khoa học. ................................................................................................ 6 III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................. 6 1. Khách thể nghiên cứu............................................................................................... 6 2. Thiết kế nghiên cứu.................................................................................................. 9 3. Quy trình nghiên cứu ............................................................................................. 12 3.1. Chuẩn bị bài của giáo viên ..................................................................................... 12 3.2. Tiến hành dạy thực nghiệm. ................................................................................... 12 4. Đo lường. ................................................................................................................. 23 IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ ............................................. 24 1. Mô tả dữ liệu.......................................................................................................... 24 2. Bàn luận ................................................................................................................... 26 V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 27 1.

Kết luận ........................................................................................................... 27

2.

Khuyến nghị .................................................................................................... 27

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 29 VII. PHỤ LỤC ............................................................................................................. 30 PHỤ LỤC 1 .................................................................................................................. 31 PHỤ LỤC 2 .................................................................................................................. 33 PHỤ LỤC 3 .................................................................................................................. 34 PHỤ LỤC 4. ................................................................................................................. 35 PHỤ LỤC 5 .................................................................................................................. 50


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

TÊN ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG PHẦN MỀM GEOMETER’S SKETCHPAD KẾT HỢP ĐỒ DÙNG DẠY HỌC TỰ LÀM VÀO TRONG TRONG DẠY HỌC TOÁN 9 NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC SINH LỚP 9A11 TRƯỜNG THCS THÁI HÒA Giáo viên nghiên cứu: NGUYỄN HUY HÙNG Đơn vị: Trường THCS Thái Hòa – KP An Thành – Phường Thái Hòa – Thị xã Tân Uyên – Tỉnh Bình Dương I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI Trong các môn khoa học tự nhiên, Toán học là bộ môn khoa học đặc biệt quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông cũng như trong các chương trình giáo dục khác. Toán học là một bộ môn khoa học tự nhiên mang tính trừu tượng cao, tính logíc đồng thời môn toán còn là bộ môn công cụ hổ trợ cho các môn học khác, có tính thực tiễn phổ dụng. Những tri thức và kỹ năng toán học cùng với những phương pháp làm việc trong toán học trở thành công cụ để học tập những môn khoa học khác và nó là cầu nối các ngành khoa học với nhau đồng thời nó có tính thực tiễn rất cao trong cuộc sống xã hội và với mỗi cá nhân. Môn toán giúp học sinh phát triển khả năng tư duy lôgic, phát huy tính linh hoạt, sáng tạo trong học tập và môn toán là một trong những môn học khó nhất. Với thực trạng hiện nay nhiều học sinh không hứng thú với việc học do sự nhàm chán bởi việc học, chép, ghi nhớ nên dẫn đến chất lượng học sinh đạt hiệu quả chưa cao. Bắt nhiệp với sự phát triển của xã hội, bản thân mỗi giáo viên luôn tìm hiểu, nâng cao kiến thức, trau dồi bản thân, bắt nhịp được các phương pháp dạy học hiện đại. Trong dạy học luôn lấy “ học sinh làm trung tâm” nên phải làm thế nào để tiết học không còn nhàm chán, tẻ nhạt đặt ra trong mỗi tiết học. Yêu cầu mỗi em phải có sự chuẩn bị bài ở nhà, nghiên cứu trước bài mới. Vì vậy để tạo cho các em sự tìm tòi kiến thức cũng như trong đời sống hàng ngày thì trong mỗi tiết dạy không chỉ dạy lý thuyết suông mà còn cho học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo, để từ đó mỗi học sinh thấy hứng thú hơn trong việc học, tự nghiên cứu tìm hiểu lĩnh hội kiến thức. Với tầm quan trọng như vậy,thì việc cải tiến phương pháp dạy học và tìm ra các biện pháp nhằm thay đổi thực trạng vừa là một yêu cầu cần thiết vừa là nhiệm vụ thường xuyên đối với giáo viên dạy toán . Việc “Sử dụng phần mềm Geometer’s

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 2


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa” là một biện pháp tạo cho học sinh được hoạt động trải nghiệm sáng tạo, từ việc vận dụng kiến thức trong bài học tự làm những đồ dùng dạy học, học sinh có hướng suy nghĩ, tìm tòi khám phá ra hướng giải quyết vấn đề trong mỗi bài toán cũng như trong các tình huống thực tiễn từ đó học sinh hứng thú say mê, yêu thích môn học và vận dụng sáng tạo kiến thức môn học vào thực tiễn và cuộc sống. Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Hai lớp 9 của trường THCS Thái Hòa. Lớp 9A11 làm lớp thực nghiệm; Lớp 9A9 làm lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp “Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa”. Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng làm bài tập của học sinh. Điểm trung bình (giá trị trung bình) bài kiểm tra của lớp thực nghiệm là 8,8; của lớp đối chứng là 7,9. Kết quả kiểm chứng T-Test cho thấy p = 0,01891 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng việc sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad và đồ dùng dạy học trong dạy học môn toán để nâng cao khả năng nhận thức và giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 9 nhằm góp phần nâng cao kết quả học tập môn Toán 9 Trường THCS Thái Hòa.

II.GIỚI THIỆU 1. Hiện trạng Đa số học sinh lớp 9 trường THCS Thái Hòa có kết quả học tập môn Toán còn yếu đặc biệt là kỹ năng tính toán, kỹ năng vẽ hình, phân tích bài toán và giải quyết vấn đề của bài toán. Có thể kể đến do các nguyên nhân sau đây: Môn Toán lớp 9 là môn học có kiến thức nặng, sâu rộng so với các môn học khác, các kiến thức mới luôn đi kèm với các kiến thức cũ. Tiết luyện tập theo Phân phối chương trình còn ít chưa đáp ứng được với nhu cầu thực tế của thầy và trò. Về phía học sinh: Các em còn thụ động chưa tích cực học tập, chưa ghi nhớ tốt các kiến thức và sâu chuỗi được các kiến thức mới và kiến thức cũ. Các em chưa tích cực rèn luyện các kỹ năng tinh toán, kỹ năng vẽ hình cũng như phân tích bài

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 3


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

toán. Nhiều học sinh cảm thấy nhàm chán, không hứng thú với việc học. Từ đó việc tìm hiểu kiến thức một các thụ động, mau quên. Về phía giáo viên: Phần lớn giáo viên dạy học bằng phương pháp truyền thống, chú trọng vào giảng dạy lý thuyết làm cho tiết học chưa gây được nhiều sự hứng thú cho học sinh, trong các tiết dạy hình học mất nhiều thời gian cho việc vẽ hình và dựng hình trên lớp làm giảm thời gian truyền đạt kiến thức và thời gian tự luyện vẽ hình của học sinh, hoặc sử dụng hình vẽ cho trước trong sách giáo khoa nên chưa truyền đạt được khả năng dựng hình và phân tích hình vẽ. Trong thời giảng dạy tại trường THCS Thái Hòa tôi và các đồng nghiệp đã cố gắng học hỏi và tìm nhiều biện pháp để dạy học tích cực đem lại hiệu quả cao nhất. Song tôi nhận thấy học sinh thường có hiện tượng ngại học môn Toán và học chưa tốt ở môn này, một số lớn học sinh học theo một cách thụ động nên hay quên. Qua khảo sát thực tế thì học sinh sợ học môn toán với nhiều lý do và lý do cơ bản là khả năng vẽ hình, quan sát hình vẽ và khả năng phân tích giải quyết vấn đề của học sinh còn nhiều hạn chế. Học sinh chưa hứng thú với môn học nên chỉ học một cách qua loa, thụ động nên dễ quên kiến thức. Để làm thay đổi hiện trang trên, đề tài nghiên cứu “Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa” là giải pháp giúp làm tăng sự hứng thú học tập đối với môn Toán của học sinh và từ đó nâng cao chất lượng học tập môn Toán của học sinh.

2. Giải pháp thay thế Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa. Có thể nói dùng phần mềm Geometer’s SketchPad trong dạy – học có các tác dụng rất tốt trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy – học có hiệu quả sau: Dùng Geometer’s SketchPad để thể hiện một khái niệm hoặc một ý tưởng mới trong toán học. Dùng Geometer’s SketchPad để khám phá sâu hơn khái niệm hoặc khám phá ở những góc độ khác nhau của khái niệm.

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 4


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

Từng bước hướng dẫn để giúp học sinh xây dựng các cấu trúc và hiểu được mối liên hệ giữa các thành phần. Học sinh dùng mô hình để trả lời các câu hỏi trên phiếu học tập hoặc trên máy tính. Giáo viên sử dụng các mô hình để dẫn dắt thảo luận trong quá trình dạy học Học sinh thao tác trên mô hình để hình thành tri thức. Học sinh làm việc để tạo những đối tượng mới trên mô hình theo yêu cầu của giáo viên và phản hồi với giáo viên trong quá trình dạy học hình thành kỹ năng vẽ hình. Học sinh sử dụng Geometer’s SketchPad để nhận thức vấn đề và giải quyết các bài tập lớn hoặc các thách thức. Sử dụng Geometer’s SketchPad để kiểm tra các giả thiết đặt ra hoặc kiểm chứng một kết quả nào đó. Sử dụng đồ dùng dạy học tự làm bởi giáo viên và đồ dùng dạy học do học sinh tự làm là một hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh và có tác dụng rất lớn: Học sinh được trải nghiệm sáng tạo, vận dụng kiến thức đã học tự làm được những đồ dùng phục vụ cho việc học, từ đó kích thích sự sáng tạo, tạo được sự hứng thú đối với môn học, từ đó học sinh có thể tự lĩnh hội tri thức và nhớ, hiểu kiến thức nhanh hơn và bền hơn. Việc sử dụng đồ dùng dạy học tự làm có thể cho học sinh tiếp cận kiến thức một cách tốt nhất và trực quan nhất chẳng hạn sử dụng mô hình khối cầu, hình hộp, hình lăng trụ, hình nón,… Giáo viên đưa ra các tình huống thực tế, yêu cầu học sinh tìm cách giải quyết bằng các kiến thức đã học. Dựa trên sự hiểu biết học sinh sẽ có sự trải nghiệm sáng tạo và tìm ra được giải pháp.

3. Một số đề tài liên quan. SKKN: Sử dụng phần mềm “Geometer’s Sketchpad” hỗ trợ dạy học định lý hình học ở các lớp 7,8. Của thầy Mai Hải Thanh – Trường THCS Nga Thanh. SKKN: Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad trog môn Hình học 9. Của cô Trần Thị Tâm – Trường THCS Cao Minh – Vĩnh Bảo – Hải Phòng.

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 5


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

4. Vấn đề nghiên cứu. Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa không?

5. Giả thuyết khoa học. Có. Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa.

III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đề tài " Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa " tôi đã nghiên cứu trong năm học 2017-2018 và đã áp dụng vào giảng dạy trên lớp. Trong quá trình nghiên cứu, áp dụng, tôi đã sử dụng phương pháp thống kê, phân loại và phương pháp so sánh kết quả thực nghiệm (các phiếu học tập, các bài kiểm tra) của hai lớp 9A9 và lớp 9A11. Bên cạnh đó tôi đã so sánh, đối chiếu với phương pháp giảng dạy ở những năm học trước để hoàn chỉnh đề tài này với mong muốn có thể tiếp tục áp dụng vào giảng dạy cho những năm học sau. Qua đề tài này, tôi tự trang bị cho mình về phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp trong dạy học hiện nay.

1. Khách thể nghiên cứu. Đối tượng tham gia thực nghiệm của đề tài này là 15 học sinh lớp 9A11 còn đối tượng đối chứng là 15 học sinh lớp 9A9 trường THCS Thái Hòa (An Thành – Thái Hòa – Tân Uyên – Bình Dương) đây là hai lớp có nhiều điểm tương đồng; Trình độ học sinh, số lượng, giới tính,…. Nhóm Lớp 9A11 Lớp 9A9

Số HS

Độ tuổi

Tổng số

Nữ

15

16

15

6

9

1

15

7

8

1

Học lực G

K

TB

Hạnh kiểm tốt Y

15 15

3

6

5

1 15

6

2

5

2

Bảng 1: Giới thiệu học sinh lớp đối chứng và lớp thực nghiệm

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 6


Đề tài NCKHSPƯD

-

Trường THCS Thái Hòa

Giáo viên: Nguyễn Huy Hùng – Giáo viên dạy lớp 9A11 (lớp thực nghiệm) và lớp 9A9 (lớp đối chứng).

-

Học sinh: Hai nhóm học sinh được chọn ở cả hai lớp tương đương nhau về điểm số là 9A11 (lớp thực nghiệm) và lớp 9A9 (lớp đối chứng) trường THCS Thái Hòa. LỚP THỰC NGHIỆM 9A11 (15 HỌC SINH)

Họ và Tên

STT

Giới tính

Hạnh kiểm

1

Nguyễn Lê Thành Đạt

Nam

Tốt

2

Hồ Tuấn Khải

Nam

Tốt

3

Nguyễn Hoàng Lâm

Nam

Tốt

4

Đỗ Phương Linh

Nữ

Tốt

5

Nguyễn Thị Cẩm Linh

Nữ

Tốt

6

Nguyễn Thị Cẩm Ly

Nữ

Tốt

7

Nguyễn Thị Bình Minh

Nữ

Tốt

8

Trương Danh Nghĩa

Nam

Tốt

9

Đặng Thị Tuyết Nhi

Nữ

Tốt

10

Đỗ Văn Tài

Nam

Tốt

11

Mai Long Tân

Nam

Tốt

12

Phan Ngọc Thơ

Nữ

Tốt

13

Ngô Thành Tín

Nam

Tốt

14

Thạch Vĩnh Trà

Nam

Tốt

15

Lê Minh Trường

Nam

Tốt

Bảng 2: Học sinh lớp thực nghiệm (Lớp 9A11)

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 7


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

LỚP ĐỐI CHỨNG 9A9 (15 HỌC SINH) Họ và Tên

STT

Giới Tính

Hạnh kiểm

1

Nguyễn Hoài An

Nam

Tốt

2

Nguyễn Công Danh

Nam

Tốt

3

Nguyễn Văn Danh

Nam

Tốt

4

Nguyễn Thị Thùy Dương

Nữ

Tốt

5

Phạm Ngọc Hân

Nữ

Tốt

6

Vũ Hồng Loan

Nữ

Tốt

7

Phạm Thị Trúc My

Nữ

Tốt

8

Phan Thanh Nam

Nam

Tốt

9

Phùng Thị Diễm Sương

Nữ

Tốt

10

Nguyễn Thị Thanh Thảo

Nữ

Tốt

11

Dương Thị Diệu Thiện

Nữ

Tốt

12

Nguyễn Huỳnh Chí Thiện

Nam

Tốt

13

Lê Thiện Trường Thịnh

Nam

Tốt

14

Hồ Thị Hoài Thương

Nam

Tốt

15

Nguyễn Thị Hồng Thương

Nữ

Tốt

Bảng 3. Học sinh lớp đối chứng (lớp 9A9) Về thành tích học tập của hai năm học trước, hai lớp tương đương nhau về điểm số của tất cả các môn học. Tôi dùng điểm số trong bài kiểm tra một tiết đầu năm làm bài kiểm tra trước tác động, đồng thời tôi dùng phép kiểm chứng T-Test kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai nhóm, kết quả như sau:

Lớp 9A11 (thực nghiệm) Lớp 9A9 (đối chứng) Trung bình cộng T-Test

6.63

6.73 p = 0.4361

Bảng 4. Bảng kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương Kết luận: p = 0.4361 > 0.05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương. (Xem bảng điểm kiểm tra trước tác động Bảng 5)

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 8


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

2. Thiết kế nghiên cứu. Trong đề tài này tôi đã thiết kế nghiên cứu bằng cách dựa trên cơ sở kiến thức lý thuyết về phương pháp dạy học tích cực, hoạt động trải nghiệm sáng tạo và các kiến thức lý thuyết về các kỹ thuật dạy học mới và đã áp dụng trong thực tiễn giảng dạy. Đề tài này sử dụng thiết kế nghiên cứu kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương ở hai lớp 9A11 và 9A9. Thời gian thực nghiệm để kiểm chứng diễn ra trong vòng ba tháng. Dùng bài kiểm tra đầu năm làm bài kiểm tra trước tác động, kết quả điểm trung bình 2 lớp có sự khác nhau do đó tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm trung bình của 2 nhóm trước khi tác động. Kết quả: BẢNG ĐIỂM LỚP 9A11 (THỰC NGHIỆM)

LỚP 9A9 (ĐỐI CHỨNG) Điểm

STT

Họ và Tên

KT

Điểm STT

Họ và Tên

1 tiết 1

Nguyễn Lê Thành Đạt

2

KT 1 tiết

7.5

1

Nguyễn Hoài An

8

Hồ Tuấn Khải

7

2

Nguyễn Công Danh

8

3

Nguyễn Hoàng Lâm

6

3

Nguyễn Văn Danh

6

4

Đỗ Phương Linh

7.5

4

Nguyễn Thị Thùy Dương

8

5

Nguyễn Thị Cẩm Linh

5.5

5

Phạm Ngọc Hân

9

6

Nguyễn Thị Cẩm Ly

3

6

Vũ Hồng Loan

9

7

Nguyễn Thị Bình Minh

8

7

Phạm Thị Trúc My

8

Trương Danh Nghĩa

5

8

Phan Thanh Nam

6

9

Đặng Thị Tuyết Nhi

7

9

Phùng Thị Diễm Sương

6

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

8.5

Trang 9


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

10

Đỗ Văn Tài

7

10

Nguyễn Thị Thanh Thảo

11

Mai Long Tân

9

11

Dương Thị Diệu Thiện

3

12

Phan Ngọc Thơ

9

12

Nguyễn Huỳnh Chí Thiện

4

13

Ngô Thành Tín

5

13

Lê Thiện Trường Thịnh

6

14

Thạch Vĩnh Trà

6

14

Hồ Thị Hoài Thương

5.5

15

Lê Minh Trường

7

15

Nguyễn Thị Hồng Thương

6.5

Điểm trung bình (AVERAGE) Độ lệch chuẩn (STDEV)

7.5

6.6333

6.7333

1.60

1.77

Kiểm chứng t-test độc lập

p = 0.4361

(TTEST)

Bảng 5. Điểm kiểm tra của hai lớp trước tác động Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự tương đương nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chưng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước tác động. Kết quả: Lớp thực nghiệm 9A11

Lớp đối chứng 9A9

Điểm TB trước tác động

6.6333

6.7333

Độ lệch chuẩn

1.60

1.77

Chênh lệch điểm TB

0.1

trước tác động Tính T-Test

p = 0.4361

Kết luận

Hai nhóm học sinh tương đương nhau

Bảng 6: Kết quả kiểm tra sự tương đương của hai lớp trước tác động Giá trị p trong phép kiểm chứng T-test độc lập p = 0.4361 > 0,05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình giữa 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng trước tác động là không có ý nghĩa. Như vậy chênh lệch giá trị trung bình của kết quả trước tác động có khả năng xảy ra ngẫu nhiên, 2 nhóm được xem là tương đương.

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 10


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

Với p= 0.4361> 0.05 do đó sự chênh lệch điểm trung bình của hai lớp không có ý nghĩa, hai lớp được xem là tương đương. Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương: Kiểm tra Nhóm

Kiểm tra

trước tác

Tác động

động

sau tác động

Dạy học Toán có “Sử dụng phần mềm Lớp 9A11 (15 Hs)

Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng 6,63

dạy học tự làm vào trong trong dạy học

8,8

toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa” Dạy học không “Sử dụng phần mềm

Lớp 9A9 (15 Hs)

Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng 6,73

dạy học tự làm vào trong trong dạy học

7,9

toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa”

Bảng 7. Khung mô tả thiết kế Ở thiết kế ày tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập Tham số Lớp thực nghiệm 9A11 Lớp đối chứng 9A9 Trước Tác Sau tác động Trước Tác Sau tác động động động Mốt 7 7.8 6 5 Trung vị 7 7.8 6.5 6.8 Giá trị trung 6.6333 7.7 6.7333 6.7533 bình Độ lệch chuẩn 1.5976 1.2364 1.7715 1.2699 Bảng 8. Mô tả dữ liệu hai lớp trước và sau tác động Trong đó: * Mốt (Mode): Là giá trị có tần số xuất hiện nhiều lần nhất trong một tập hợp điểm số * Trung vị (Median): Là điểm nằm ở vị trí giữa trong tập hợp điểm số xếp theo thứ tự. * Giá trị trung bình (Mean): Là giá trị trung bình cộng của các điểm số. * Độ lệch chuẩn (SD): Cho biết mức độ phân tán điểm số xung quanh giá trị trung bình.

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 11


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

3. Quy trình nghiên cứu 3.1. Chuẩn bị bài của giáo viên - Nhóm 1 là nhóm thực nghiệm: thiết kế bài dạy có sử dụng “Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa”

- Nhóm 2 là nhóm đối chứng: Thiết kế bài dạy không có sử dụng “Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa”

3.2. Tiến hành dạy thực nghiệm. Thời gian tiến hành thực nghiệm: Theo thời khóa biểu của trường và phân phối chương trình của sở giáo dục và đào tạo. Trong quá trình giảng dạy tại lớp thực nghiệm tôi thiết kế các bài giảng của mình bằng phần mềm Geometer’s Sketchpad để dạy học và sử dụng đồ dùng dạy học do mình tự làm, và các đồ dùng dạy học do học sinh tự làm theo hướng dẫn và gợi ý theo nội dung và yêu cầu bài học. Trong dạy học bài “Đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)”. Trong bài này giáo viên sẽ hướng dẫn học sinh cách vẽ đồ thị hàm số, mà đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) là một đường cong, và hiện trong các dụng cụ thiết bị vẽ hình trong nhà trường chưa có dụng cụ hỗ trợ vẽ, nên trong các bài này theo cách truyền thống giáo viên tự vẽ. Dẫn đến hình ảnh đồ thị trong nhiều trường hợp là chưa đạt được về mức độ thẩm mỹ. Vì vậy trong bài học này tôi thiết kế bài giảng bằng phần mềm Geometer’s Sketchpad để vẽ, học sinh sẽ có cái nhìn trực quan và chính xác nhất về đường cong Parabol. Đồng thời tôi sử dụng thêm thước đa năng do mình tự là để trong bài dạy có thể vẽ trực tiếp lên bảng và học sinh được thực hành trãi nghiệm vẽ Parabol trực tiếp trên bảng. Trong tiết dạy này tôi thực hiện một số bước như sau: Thiết kế bài giảng bằng phần mềm Geometer’s Sketchpad. Phần đầu tiên giới thiệu cho học sinh hình ảnh Parabol có trên thực tế

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 12


Đề tài NCKHSPƯD

Thực hiện phần ví dụ 1

Lập bảng giá trị

Trường THCS Thái Hòa


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

Biểu diễn các cặp giá trị x, y tương ương ứng trên mặt phẳng tọa độ Oxy

Biểu diễn đồ thị hàm số


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

Sử dụng đồ dùng dạy học tự làm.

đ năng, có các chức năng vẽ đoạn thẳng, đường tròn, vẽ Đây là sản phẩm thước đa đ ều khiển máy góc khi biết số đo, đoo góc, hỗ trợ vẽ đường cong parabol, tích hợp bộ đi


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

tính hỗ trợ điều khiển trình chiếu các bài giảng khi sử dụng máy chiếu… (Sản phẩm đạt giải Nhì cuộc thi đồ dùng dạy học cấp thị xã năm học 2017 – 2018). Trong tiết dạy này sản phẩm hỗ trợ vẽ parabol, và hỗ trợ điều khiển bài giảng khi trình chiếu bằng máy chiếu. Khi sử dụng sản phẩm này mang được nhiều hiệu quả cao. Một là hỗ trợ vẽ được parabol có tính thẩm mỹ hơn vẽ thông thường, kích thích được sự tò mò của học sinh, gây được hiệu ứng kích thích sự tò mò và sự hứng thú trong tiết học, giảm sự nhàm chán, giảm được thời gian vẽ hình trên bảng từ đó tăng được thời gian cho học sinh trãi nghiệm, thực hành vẽ trên bảng.


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

Và đây là sản phẩm do học sinh tự làm

Trong dạy học bài “Hình trụ - Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ” Đối với hình học không gian, thì việc dạy và học của trò sẽ gặp rất nhiều khó khăn, nếu chỉ sử dụng trên sách vở thì khả năng hình tượng hóa các khối hình không gian đối với học sinh là rất khó khăn. Vì vậy sử dụng bằng việc mô tả bằng các hình động trên máy tính và các mô hình trong thực tế sẽ giúp học sinh dễ dàng tiếp nhận kiến thức hơn. Đồng thời giáo viên cũng có thể cho học sinh được trải nghiệm sáng tao, tự xây dựng các khối hình học không gian này bằng những vật dụng. Trong dạy học bài “Ứng dụng thực tế các tỉ số lượng giác của góc nhọn. Thực hành ngoài trời”. Đây là tiết học mà học sinh được thực hành, tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Ở tiết dạy này giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Nhiệm vụ 1: Tìm cách để đo chiều cao của cột cờ ở trường THCS Thái Hòa mà không hạ cột cờ xuống, cũng không trèo lên cột.


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

Nhiệm vụ 2: Đo khoảng cách giữa khu nhà A và Khu nhà C của trường THCS Thái Hòa mà không dùng thước đo trực tiếp từ dãy nhà này đến dãy nhà kia. Như vậy, để có thể giải quyết được những nhiệm vụ trên học sinh cần xem lại các kiến thức đã học trong chương II Hệ thức lượng trong tam giác vuông. Đồng thời học sinh cũng nghiên cứu và tự làm dụng cụ đo cho mình, và thực hiện các thử nghiệm trước tiết dạy. Đây là hoạt động trải nghiệm sáng tạo, mà từ đó học sinh có thể nắm vững kiến thức, nhớ lâu hơn, đồng thời áp dụng được kiến thức đã học vào trong thực tiễn. Từ đó học sinh hiểu được tầm quan trọng của kiến thức đã học, kích thích được sự hứng thú trong học tập. Một số đồ dùng mà học sinh tự làm và sử dụng có hiệu quả trong tiết dạy.


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

Đồ dùng tự làm: Giác kế


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

Học sinh đang giới thiệu về dụng cụ đo tự làm “Giác kế”

Học sinh trải nghiệm sáng tạo đo chiều cao cột cờ bằng dụng cụ tự làm Khi dạy bài “Vị trí tương đối của hai đường tròn” (Hình học 9), tôi thực hiện:

Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad cho 2 đường tròn chạy trên đường thẳng chứa 2 tâm của hai đường tròn để giới thiệu 3 vị trí tương đối của hai đường tròn. Khi O’ chạy HS quan sát trường hợp 1, xuất hiện giữa 2 đường tròn có 2 điểm chung.


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

O' chạy

A

O

O'

B

• O’ tiếp tục chạy lúc khác xuất hiện trường hợp thứ 2 (có 1 điểm chung) O' chạy

O' O

Hoặc: O' chạy

O

O'

O’ chạy tiếp xuất hiện trường hợp 3 (không có điểm chung)


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

O' chạy

O

O'

Hoặc O' chạy

O'

O

Từ đó học sinh dự đoán được các trường hợp suy ra vị trí tương đối của 2 đường tròn Qua đó HS dự đoán được tính chất đường nối tâm thông qua phép đo của phần mềm Trong giải bài toán quỹ tích Để có thể giải được các bài toán quỹ tích yêu cầu học sinh phải có sự quan sát và sự tư duy cao cũng như khả năng dự đoán tốt mới có thể thực hiện. Và trên thực tế học sinh thường sợ các bài toán quỹ tích, và có rất ít học sinh có thể thực hiện được bài toán này. Để giải quyết khó khăn này thì sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad cho học sinh quan sát được sự chuyển động của đối tượng cũng như vết của quỹ tích mà từ đó học sinh biết được quỹ tích của đối tượng để định hướng và giải quyết bài toán.


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

Ví dụ: Cho tam giác cân ABC (AB = AC) nội tiếp đường tròn (O). M là điểm chuyển động trên đường tròn. Kẻ CH ⊥ AM (H ∈ AM). Gọi I là giao điểm của CH và BM. Tìm quỹ tích của I. Bằng chức năng Animate (Tạo vết chuyển động) ta cho M chạy trên (O) và tạo vết cho I. Quan sát ta thấy ngay I chạy trên đường tròn tâm A, bán kính AB.

AB = 4.33 cm Animate

AI = 4.33 cm

I

I

I

A A

H

H

M

M

O

C B

B

C

4. Đo lường. Dùng bài kiểm tra đầu năm làm bài kiểm tra trước tác động. Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra học kỳ 2 Quy trình đo lường: Sau khi tác động tại lớp thực nghiệm để tổ chức hoạt động học tập môn Toán 9. Tôi tiến hành kiểm tra chất lượng của hai nhóm thực nghiệm bằng bài kiểm tra (lớp 9A11) và đối chứng (lớp 9A9) bằng bài kiểm tra học kỳ 2 năm học 2017 – 2018. Phương pháp thu thập dữ liệu. Đo lường

Phương pháp

1. Kiến thức

Sử dụng bài kiểm tra học kỳ 2 năm học 2017 - 2018 Bảng 9: Phương pháp thu thập dữ liệu


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

Bài kiểm tra sau tác động là một bài bài kiểm tra học kỳ thời gian 90 phút, gồm: 1 bài toán hình yêu cầu có thang điểm cần đạt được, có nội dung kiến thức trong phạm vi chương II Hình hoc 9. (đề kiểm tra xem ở phần phụ lục 2). Quy trình đánh giá: Sau khi tiến hành bài kiểm tra sau tác động đối với nhóm thực nghiệm (lớp 9A11) và nhóm đối chứng (lớp 9A9), tôi thu thập số liệu, sau đó đánh giá số liệu dựa vào: Kiểm chứng độ tin cậy của bài kiểm tra bằng cách chấm điểm và được giáo viên cùng bộ môn chấm lần hai để đảm bảo tính chính xác.

IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 1. Mô tả dữ liệu Giáo viên tiến hành dạy học có Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong các bài dạy ở chương trình toán lớp 9. Và kết quả bài kiểm tra học kỳ 2 của hai lớp đối chứng và lớp thực nghiệm như sau: BẢNG ĐIỂM

ST T 1 2 3

LỚP 9A11 (THỰC NGHIỆM) Điểm Họ và Tên KT Học kỳ 2 6 Nguyễn Lê Thành Đạt 7.8 Hồ Tuấn Khải Nguyễn Hoàng Lâm

LỚP 9A9 (ĐỐI CHỨNG) STT 1

Nguyễn Hoài An

2 3

Nguyễn Công Danh Nguyễn Văn Danh

4

Nguyễn Thị Thùy Dương

5

Phạm Ngọc Hân

6.5

6 7

Vũ Hồng Loan Phạm Thị Trúc My

7.3 7.5

8

Phan Thanh Nam

6.8

9

Phùng Thị Diễm Sương

7.8

9.5

10 11

Nguyễn Thị Thanh Thảo Dương Thị Diệu Thiện Nguyễn Huỳnh Chí Thiện Lê Thiện Trường Thịnh

7.3 5.8

Hồ Thị Hoài Thương Nguyễn Thị Hồng Thương

5.8

7.5 7.8

4

Đỗ Phương Linh

5

Nguyễn Thị Cẩm Linh

6 7

Nguyễn Thị Cẩm Ly Nguyễn Thị Bình Minh

8

Trương Danh Nghĩa

9

Đặng Thị Tuyết Nhi

10 11

Đỗ Văn Tài Mai Long Tân

12

Phan Ngọc Thơ

9.5

12

13

Ngô Thành Tín

7.3

13

14

Thạch Vĩnh Trà

7

14

15

Lê Minh Trường

8.3

15

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Họ và Tên

Điểm KT Học kỳ 2 6

7 8.3 7 9 6.5 9

5 5.5 9

5 7 9

Trang 24


Đề tài NCKHSPƯD

Điểm trung bình (AVERAGE) Độ lệch chuẩn (STDEV)

Trường THCS Thái Hòa

7.83

6

6.75

1.0801

7.8

1.2699

p = 0.009085828 Kiểm chứng t-test độc lập (TTEST) Bảng 10. Bảng điểm thi học kỳ 2 của hai lớp sau tác động 2. So sánh dữ liệu So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai lớp 9A9 và 9A11: Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng Tham số (9A11) (9A9) Mốt

7.8

5

Trung vị

7.8

6.8

Giá trị trung bình

7.83

6.75

Độ lệch chuẩn

1.0801

1.2699

Bảng 11: Kết quả của nhóm thực nghiệm (9A11) và đối chứng (9A9). Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương. Sau tác độngn kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test cho kết quả P= 0.032830037 < 0.05, cho thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động. Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =

7.83 − 6.75 = 0.85046 1.2699

Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =0.85046 của lớp thực nghiệm trước và sau tác động nằm trong khoảng từ 0.80 – 1.00 tác động có mức ảnh hưởng lớn. Bảng tiêu chí Cohen. Giá trị mức độ ảnh hưởng Ảnh hưởng > 1.0 Rất lớn 0.80 – 1.0 Lớn 0.50 – 0.79 Trung bình 0.20 – 0.49 Nhỏ < 0.20 Rất nhỏ Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa là lớn

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 25


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là ĐTB = 7.83, kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm đối chứng là ĐTB=6.75. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1.08. Điều đó cho thấy điểm trung bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chưng. Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0.85046. Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn. Phép kiểm chứng T-test ĐTB sau tác động của hai lớp là P= 0.032830037 < 0.05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà do tác động. 7.8 7.6 7.4 7.2 7 Trước tác động 6.8

Sau tác động

6.6 6.4 6.2 6 Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm

Biểu đồ so sánh giá điểm trung bình của hai lớp 9A9, 9A 11 trước và sau tác động Thực hiện phép kiểm chứng T-test độc lập giữa điểm trung bình kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là: p = 0.009085828 < 0.05. Như vậy, sự chênh lệch điểm số giữa 2 bài kiểm tra của nhóm thực nghiệm là có ý nghĩa (chênh lệch do tác động), hai nhóm không tương đương. - Giả thuyết của đề tài:“ Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa” đã được kiểm chứng.

2. Bàn luận Từ những kết quả phân tích dữ liệu ở trên khẳng định nghiên cứu đã đạt được mục tiêu đề ra Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa. Kết quả đạt được của vấn đề nghiên cứu này theo tôi nhận thấy có thể tiếp tục áp dụng đối với dạy Toán ở khối 9 mà có thể áp dụng để dạy Toán ở cả các khối lớp khác, và áp dụng được cả vào dạy đại số. Tuy nhiên, để nhân rộng nghiên cứu này, giáo viên cần trang bị kỹ các kỹ năng dựng hình, các thao tác trên phần mềm, và hướng dẫn học sinh cùng thao tác trên phần mềm này. Cũng như cùng học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tự tạo những đồ dùng dạy và học vào trong dạy và học Toán. V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận Qua quá trình thực hiện nghiên cứu, đặt ra giả thiết và kiểm chứng giả thiết thì tôi có thể khẳng định rằng giả thiết tôi đặt ra hoàn toàn chính xác. Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa là có hiệu quả. Học sinh được trải nghiệm sáng tạo, rất hứng thú học tập, tích cực, tập trung, học sinh hiểu và làm bài tập tốt hơn. Viêc ử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán vừa nâng cao được chất lượng dạy và học vừa đáp ứng được sự phát triển của giáo dục. Nghiên cứu này không chỉ sử dụng trong một bài mà có thể vận dụng linh hoạt trong dạy Toán và việc áp dụng phương pháp này không chỉ dừng ở bậc THCS mà cả bậc THPT, cao đẳng, đại học vẫn có thể áp dụng phương pháp này khi dạy thực hành. 2. Khuyến nghị Nhà trường tổ chức các lớp học thực hành sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad để soạn giảng. Tổ chức cho học sinh làm quen với phần mềm này và thực hành trực tiếp trên phần mềm, để rèn luyện khả năng vẽ hình và tư duy hình. Tổ chức có hiệu quả các kỳ thi tự làm đồ dùng học tập, tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm kích thích sự hứng thú cũng như yêu thích môn học cho học sinh,

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 27


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân đã được áp dụng thành công tại trường mình, kính mong sự quan tâm, góp ý của quý thầy cô giáo để tôi thành công hơn trong quá trình dạy học của mình.

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 28


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tập huấn: Nghiên cứu Khoa học sư phạm ứng dụng, Bộ Giáo dục & Đào tạo, năm 2010. Tài liệu tập huấn: Đổi mới PPDH có sử dụng CNTT, Sở Giáo dục & Đào tạo Gia Lai, năm 2010. Hướng dẫn sử dụng phần mềm Geometre’s Sketchpad, Phòng giáo dục đào tạo Đông Triều, Quảng Ninh. Hướng dẫn sử dụng Geometre’s Sketchpad, Hà Quốc Văn, THPT Nguyễn Huệ, năm 2010. Hướng dẫn sử dụng Geometre’s Sketchpad, Công ty Công nghệ Tin học Nhà trường, Hà Nội, Năm 2002. Sách giáo khoa Toán 9. Sách bài tập Toán 9. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Toán THCS.

Tân Uyên, ngày 2 tháng 1 năm 2019 Người viết

Nguyễn Huy Hùng

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 29


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

VII. PHỤ LỤC Phụ lục 1: Kế hoạch nghiên cứu KHSPƯD. Phụ lục 2: Đề kiểm tra, đáp án và thang điểm chấm bài kiểm tra sau tác động. Phụ lục 3: Điểm và bài kiểm tra của học sinh. Phụ lục 4: Kế hoạch bài dạy. Phụ lục 5: Bảng điểm 1 tiết so sánh sự tương đương giữa hai lớp.

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 30


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

PHỤ LỤC 1 KẾ HOẠCH NCKHSPƯD Tên đề tài: “Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa.” Người nghiên cứu: Nguyễn Huy Hùng. Trường: THCS Thái Hòa. Bước 1. Hiện trạng 2. Giải pháp thay thế

Hoạt động Học sinh chưa hứng thú với môn học Toán, Chất lượng chưa cao. Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa. Việc Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa có làm cho học sinh hứng thú, được tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo, học tập tích cực, nâng cao

3. Vấn đề

nhận thức, kỹ năng vẽ hình và giải quyết bài toán hình và có nâng cao kết

nghiên cứu,

quả học tập của học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa không?

giả thuyết nghiên cứu

Có. Việc Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa sẽ làm cho học sinh hứng thú, được tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo, học tập tích cực, nâng cao nhận thức, kỹ năng vẽ hình và giải quyết bài toán và nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa.

4. Thiết kế Nhóm

Tác động

Lớp 9A11

Có Sử dụng phần mềm

Nhóm thực nghiệm

Geometer’s Sketchpad kết hợp

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Kiểm tra sau tác động O3

Trang 31


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

(15 học sinh)

đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa. Không Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp

Lớp 9A9

đồ dùng dạy học tự làm vào

Nhóm đối chứng

trong trong dạy học toán 9 O4

(15 học sinh)

nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa.

Sử dụng thiết kế 2: thiết kế chỉ kiểm tra sau tác động với nhóm ngẫu nhiên. Lớp 9A9 và lớp 9A11 có các thành viên được phân chia ngẫu nhiên(đảm bảo tương đương) (|O3-O4|>0) => Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa có ảnh hưởng. 1. Kết quả kiểm tra của học sinh qua bài thực hành. 5. Đo lường

2. Bài kiểm tra được thiết kế đặc biệt. 3. Kiểm chứng độ tin cậy của bài kiểm tra sau tác động 4. Kiểm chứng độ giá trị nội dung của bài kiểm tra sau tác động

6. Phân tích

Sử dụng phép kiểm chứng t-test độc lập và mức độ ảnh hưởng Kết quả đạt được là có ý nghĩa.

7. Kết quả

Mức độ ảnh hưởng tính được là: 1,0279. Kết luận được mức độ ảnh hưởng ở mức rất lớn.

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 32


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

PHỤ LỤC 2 ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG ĐỀ BÀI THI HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2017 – 2018

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐÈ CHÍNH THỨC

KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn: Toán – Lớp 9 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (2.5đ) Giải phương trình và hệ phương trình a/ 4 x2 − 12 x − 7 = 0

3x + 5 y = 1 2 x − y = −8

b/ 

c/

11 x−2 x − = x x −1 6

Câu 2: (2đ) Cho phương trình x2 – 2mx + 2m – 2 = 0 (1) (m là tham số) a/ Giải phương trình (1) với m = 1. b/ Chứng minh rằng phương trình 1 luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m. c/ Tìm giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn

1 1 + =2 x1 x2

Câu 2: (2.5đ) a/ Viết phương trình đường thẳng (d): y=ax + b biết đường thẳng (d) song song với đường thẳng (d’): y = 3x + 1 và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 4. b/ Vẽ đồ thị hàm số (d): y = 3x + 4 và (P): y =

−1 2 x trên cùng một hệ trục tọa độ. Tìm 2

tọa độ giao điểm của hai đồ thị bằng phép tính. Câu 4: (3đ) Cho đường tròn (O;R) đường kính AB. Vẽ hai tiếp tuyến Ax và By với đường tròn, trên OA lấy điểm C sao cho AC =

R . Gọi M là điểm trên cung AB 3

( M ≠ A; B ) . Tiếp tuyến tại M với (O;R) cắt Ax, By lần lượt tại D và E. Chứng minh

rằng: a/ Tứ giác ADMC và CMEB nội tiếp b/ ∆ CDE vuông và MA.CE = MB.DC = 300 . Tính độ dài cung MA và diện tích ∆ MAC theo R c/ Giả sử MBA

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 33


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

PHỤ LỤC 3 ĐIỂM VÀ BÀI KIỂM TRA CỦA HỌC SINH BẢNG ĐIỂM LỚP 9A11 (THỰC NGHIỆM)

LỚP 9A9 (ĐỐI CHỨNG) Điểm

STT

Họ và Tên

KT

Điểm STT

Họ và Tên

KT

1 tiết Nguyễn Lê Thành Đạt

1 tiết

7.5

1

Nguyễn Hoài An

8

2

Hồ Tuấn Khải

7

2

Nguyễn Công Danh

8

3

Nguyễn Hoàng Lâm

6

3

Nguyễn Văn Danh

6

4

Đỗ Phương Linh

7.5

4

Nguyễn Thị Thùy Dương

8

5

Nguyễn Thị Cẩm Linh

5.5

5

Phạm Ngọc Hân

9

6

Nguyễn Thị Cẩm Ly

3

6

Vũ Hồng Loan

9

7

Nguyễn Thị Bình Minh

8

7

Phạm Thị Trúc My

8

Trương Danh Nghĩa

5

8

Phan Thanh Nam

6

9

Đặng Thị Tuyết Nhi

7

9

Phùng Thị Diễm Sương

6

10

Đỗ Văn Tài

7

10

Nguyễn Thị Thanh Thảo

7.5

11

Mai Long Tân

9

11

Dương Thị Diệu Thiện

3

12

Phan Ngọc Thơ

9

12

Nguyễn Huỳnh Chí Thiện

4

13

Ngô Thành Tín

5

13

Lê Thiện Trường Thịnh

6

14

Thạch Vĩnh Trà

6

14

Hồ Thị Hoài Thương

5.5

15

Lê Minh Trường

7

15

Nguyễn Thị Hồng Thương

6.5

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

8.5

Trang 34


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

PHỤ LỤC 4. KẾ HOẠCH BÀI DẠY HỌC

Tuần 24 ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax2 (a ≠ 0).

Tên bài:

Tiết PPCT: 49

Ngày dạy, lớp dạy: …………………..………………………………………………… A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Biết được dạng của đồ thị hàm số y = ax2 ( a ≠ 0) và phân biệt được chúng trong hai trường hợp a > 0; a < 0. + Nắm vững tính chất của đồ thị và liên hệ được tính chất của đồ thị với tính chất của hàm số. 2. Kĩ nămg: Biết vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0). 3. Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận trong tính toán và hứng thú với môn học 4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề. b. Năng lực riêng: Tính toán, vẽ hình, vẽ đồ thị, sử dụng dụng cụ vẽ hình, sử dung phần mềm GSP B. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên:: Thước thẳng, com pa, bảng các giá trị hàm số y = ax2 ; 1 2

y = - x 2 , đề bài ?1, ?2, nhận xét. 2. Học sinh:Thứơc thẳng , com pa. C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra kiến thức cũ:( 8 phút) HS1: Điền vào những ô trống các giá trị tương ứng của y trong bảng sau:


Trường THCS Thái Hòa

Đề tài NCKHSPƯD

x

-3

-2

-1

0

1

2

3

y = 2x2

Nêu các tính chất của hàm số y = ax2 ( a ≠ 0). HS2: Hãy điền vào những ô trống các giá trị tương ứng của y trong bảng sau: x y= −

-3

-2

-1

0

1

2

3

1 2 x 2 Nêu các nhận xét rút ra từ tính chất của hàm số y = ax2 (a ≠

0)? 3. Giảng kiến thức mới:(28 phút). Hoạt động của

Hoạt động của

giáo viên

học sinh

Nội dung ghi bảng

ĐVĐ: ta đã biết -Theo dõi gv, trên mptđ, đồ thị nắm vấn đề hàm số y = f(x) cần là …. -

Dùng

nghiên

cứu. bảng

một số giá trị tVD2. vẽ đồ thị h/s y = −

ương ứng phần kiểm tra bài cũ.

1 2 x. 2

-1 hs lên bảng +)Bảng một số giá trị tương ứng: - Gọi 1 hs lên biểu diễn các x -4 -2 -1 0 1 2 4 bảng biểu diễn điểm trên 1 1 y -8 -2 − 0 − -2 -4 các điểm trên mptđ. 2 2 mptđ. - dưới lớp làm +) Vẽ đồ thị: - Nhận xét?

vào vở.

- Giới thiệu và - Nhận xét.


Đề tài NCKHSPƯD

HD

hs

Trường THCS Thái Hòa

vẽ -

Nắm khái

y -4

Parabol đi qua niệm Parabol

-5

-4

thị… -Kiểm

-6

sự -Vẽ đồ thị vào

tra

-8

chính xác trong vở. hình vẽ của hs. -Theo dõi nd - Cho Hs quan ?1, trả lời.

* Nhận xét: sgk

sát ?1 qua bảng phụ, cho hs trả - Nhận xét. lời.

- Bổ sung.

Sgk tr 37.

- Nhận xét? - GV nhận xét, - Điểm O là bổ

sung

nếu điểm

cần.

thấp

nhất…

? Điểm nào là điểm thấp nhất của đồ thị? - Nhận xét?

-1 hs lên bảng làm bài.

-Gọi 1 hs lên - Nhận xét. bảng lập bảng -1 hs lên bảng một số giá trị

vẽ đồ thị h/s.

tương ứng.

- Dới lớp vẽ

- Nhận xét?

vào vở.

- Gọi 1 hs lên - Nhận xét. bảng vẽ đồ thị.

*Chú ý:

- Theo dõi gv

-2

-1

1

x

5

-2

và cách vẽ đồ

các điểm….

O


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

- Kiểm tra hs d- hd. ưới lớp. - Nhận xét? - GV nhận xét, -1 hs đứng tại hd hs chọn các chỗ trả lời ?2. giá trị của x cho hợp lí.

- 1Hs: đọc to

- Gọi 1 hs trả lời nhận xét sgk. ?2. -Thảo - Nhận xét?

luận

theo nhóm ?3.

- Gv: Từ VD1, -Phân

công

VD2 người ta công việc cho rút ra nhận xét các thành viên sgk.

trong nhóm.

- GV cho HS - Các nhóm thảo luận nhóm đổi

bài

cho

nhau.

?3. - Kiểm tra sự

hoạt động của - Nhận xét bài làm.

các nhóm.

- Các nhóm - Cho các nhóm nhận xét sự đổi

bài

cho chính xác của

nhau.

các bài làm. - Rút ra nhận

- Nhận xét?

xét.

- GV nhận xét.

- Nắm nd nhận

Qua các VD, rút xét trong sgk.

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 38


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

ra nhận xét về đồ thị h/s y = ax2? - Nhận xét? - GV cho hs đọc nhận xét trong sgk. 4. Củng cố bài giảng(6 phút) - GV nêu lại cách vẽ đồ thị hs y =ax2. (a ≠ 0). - Cho hs vẽ đồ thị hs y = 3x2. - Liên hệ tính chất của hs y = ax2 và tính chất của nó? 5. Hướng dẫn học tập ở nhà - Học thuộc lí thuyết. - Xem lại các VD và BT. - Làm các bài 4, 5, 6 7 tr 38 sgk. D. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

Tuần 7 Tên bài:

§5. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC

Tiết PPCT: 14

CỦA GÓC NHỌN. THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI Ngày dạy, lớp:……………………………………………………………… A. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: HS biết xđịnh chiều cao của 1 vật thể mà không cần lên điểm cao nhất của nó 2.Kỹ năng : HS được rèn luyện Kỹ năng đo đạc trong thực tế . 3.Thái độ: HS tự giác tích cực chủ động và có ý thức làm việc tập thể

4. Định hướng phát triển năng lực: -Năng lực chung: năng lực hợp tác, tính toán, giải quyết vấn đề -Năng lực chuyên biệt: sử dụng hình thức diễn tả phù hợp, quan sát, vẽ hình, thiết kế dụng cụ đo, sử dụng dụng cụ đo đạc, liên kết và chuyển tải kiến thức, vận dụng kiến thức, sử dụng phần mềm GSP. B. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Giác kế ,eke đạc. 2. Học sinh:Thước cuộn, Máy tính bỏ túi, giấy ,bút, các dụng cụ tự làm phục vụ cho đo đạc. C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : 1. Ổn định tổ chức. .............................................................................................................................................. 2. Kiểm tra kiến thức cũ : 3. Giảng kiến thức mới : * LÍ THUYẾT Hoạt động của giáo viên -GV nêu nhiệm vụ : Xác định chiều

Hoạt động của học sinh I .Xác định chiều cao :

cao của cột cờ trường THCS Thái Hòa -GV giới thiệu: độ dài AD là chiều cao của cột cờ mà khó đo trực tiếp được.

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 40


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

- Độ dài OC là chiều cao của giác kế

A

- CD là khoảng cách từ chân cột cờ tới nơi đặt giác kế ? Trong hình vẽ trên theo em những yếu tố nào ta có thể xác định trực tiếp được .

O

α

B

b

a

C

D

HS: Xác định góc AOB bằng giác kế - X định trực tiếp đoạn OC ,CD bằng

1.Cách thực hiện

đo đạc

- Đặt giác kế thẳng đứng cách chân tháp 1

? Để tính độ dài AD em sẽ tiến hành nt khoảng bằng a. nào . - Đo chiều cao của giác kế (OC = b) -Các bước ở cách thực hiện

- Đọc trên giác kế số đo góc AOB = α

? Tại sao ta có thể coi AD là chiều cao

Ta có : AB = OB tan α

của cột cờ

⇒ AD = AB + BD = a tan α +b

HS: vì cột cờ vuông góc với mặt đất

⇒ 2.Chứng minh AD là chiều cao của cột

,nên tam giác AOB vuông góc tại B. AD = AB + BD

cờ : Vì cột cờ vuông góc với mặt đất .Nên tam giác AOB vuông tại B

-GV nêu nhiệm vụ : Xác định khoảng Ta có : OB =a; AOB = α cách của hai dãy nhà A và C của AB = a tan α trường THCS Thái Hòa mà chỉ thực Vậy AD = AB + BD = atan α +b hiện đo tại dãy nhà khu A II. Xác định khoảng cách : + Hướnh dẫn : Ta coi 2 dãy nhà song 1.Cách thực hiện : song với nhau Chọn 1 điểm B phía bên -Lấy điểm A bên dãy dãy nhà C làm mốc ( thường lấy 1 cây nhà A sao cho AB làm mốc )

vuông góc với hai dãy

B

α

A

C x

? Để tính độ dài AB em sẽ tiến hành nhà. như thế nào. - Dùng eke đạc kẻ đường thẳng Ax sao cho Ax HS : Trả lời các bước như ở cách thực ⊥ AB hiện

- Lấy C ∈ Ax

?Tại sao ta có thể coi AB là khoảng - Đo đoạn AC ( giả sử AC = a)


Đề tài NCKHSPƯD

cách của hai dãy nhà.

Trường THCS Thái Hòa

- Dùng giác kế đo góc.

HS : Vì hai dãy nhà coi như song song 2.Chứng minh AB là khoảng cách hai dãy và AB vuông góc với 2 hai dãy nhà . nhà : Nên khoảng cách giữa hai dãy nhà Ta có : Tam giác ABC vuông tại A chính là đoạn AB

ACB = α có AC = a và

Vậy AB = a tan α * Hướng dẫn tiết sau thực hành: 1. Lớp được chia thành bốn nhóm thực hành theo bốn tổ,Tổ trưởng làm nhóm trường. 2. Các nhóm trưởng phân công tổ viên chuẩn bị dụng cụ: - 2 thước cuộn, 1 Giác kế (dụng cụ tự làm), Máy tính bỏ túi, Hai cọc tiêu - mẫu báo cáo thực hành BÁO CÁO THỰC HÀNH TIÊT 15+16 HÌNH HỌC CỦA TỔ ...LỚP..…. Xác định chiều cao (hình vẽ ) của cột cờ ở trong sân trường THCS Thái Hòa. A ) Kết quả đo : +) CD =

+) α =

+) OC =

B ) Tính AD = AB + BD * Điểm thực hàmh của tổ được đánh giá như sau: - điểm chuẩn bị dụng cụ: 2 điểm - Ý thức kĩ luật: 3điểm - Kỹ năng thực hành: 5 điểm * Xác định khoảng cách giữa hai điểm cột mốc theo yêu cầu. Mẫu báo cáo như trên. D. RÚT KINH NGHIỆM .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ..............................................................................

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 42


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

§6. TÍNH CHẤT CỦA HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU

Tên bài:

Tiết PPCT: 27

Ngày dạy, lớp: ……………………………………………………………… A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thứcHS nắm được tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, nắm được thế nào là đường tròn nội tiếp tam giác ,tam gíac ngoại tiếp đường tròn ,hiểu được đường tròn bàng tiếp tam giác . 2.Kỹ năng:HS biết vẽ đường tròn nội tiếp 1 tam giác cho trước .Biết vận dụng tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau vào các bài tập về tính toán và chứng minh. HS biết tìm tâm của một vật hình tròn bằng « thước phân giác » 3.Thái độ: HS tự giác tích cực chủ động trong học tập.

4. Định hướng phát triển năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề. b. Năng lực riêng: Tính toán, vẽ hình, vẽ đồ thị, sử dụng dụng cụ vẽ hình, sử dung phần mềm GSP B. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên : Thước thẳng ,compa,eke,phấn màu , thước phân giác 2. Học sinh : Thước kẻ ,compa, eke. C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Ổn định tổ chức. .............................................................................................................................................. 2. Kiểm tra kiến thức cũ

B

?.1Phát biểu định lí ,dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. ?.2Cho (O) và 1 điểm A ở ngoài (O).Hãy dựng tiếp tuyến AB,AC của

A

O

(O)

C

3. Giảng kiến thức mới : HĐ của thầy

HĐ của trò

Ghi bảng

HĐ1:Định lý hai tiếp tuyến cắt nhau. (15’) GV yêu cầu HS làm ?1

1) Định lý hai tiếp tuyến cắt

-GV gợi ý : Có AB; AC là các tiếp - HS đọc to ?1 sgk

nhau:

tuyến của đường tròn (O) thì - HS nhận xét


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

AB,AC có t/c?

OB = OC = R

B

GV điền kí hiệu vuông góc lên AB =AC;

A

O

hình

= CAO BAO

-HS:AB ⊥ OB; OC - GV yêu cầu hs đọc định lý - GV cho hs làm ?2

C

AC ⊥

- HS TB,Y đọc định lý SGK

- GV đưa ra mô hình thước phân - Cả lớp làm ?2 giác và 1 miếng gỗ hình tròn HD HS quan sát GV đo

Định lí: sgk/114 GT

AB;AC là 2 tiếp tuyến của (O); AB = AC AB = AC

= OAC KL OAB

HS cách xác định tâm của miếng

AOB = AOC

gỗ hình tròn Gọi 1 vài HS lên bảng xác định

HS lên bảng xác định

?2

tâm của đường tròn HĐ2: Đường tròn nội tiếp tam giác (10’) -Yêu cầu HS làm ?3

2) Đường tròn nội tiếp tam - HS đọc to ?3

giác

-c/m 3 điểm D,E,F nằm trên đường - HS vẽ hình theo đề tròn tâm I? ? 3 cạnh của

A

bài ?3 F

△ ABC có vị trí ntn -HS c/minh

E I

với (I)?

B

D

C

?3

vì I thuộc tia phân giác góc A nên IE = IF -GV giới thiệu đường tròn nội tiếp HS :-tâm đtr nội tiếp

-Vì I thuộc phân giác góc B

tam giác.

nên IF = ID

tam giác là giao điểm

của 3 đường phân giác. => IE = IF = ID + Tâm này cách đều ba =>D,E,F cùng nằm trên 1 -Tâm của đường tròn nội tiếp nằm cạnh của tam giác

đường tròn(I ; ID)

ở đâu? Tâm này HĐ3: Đường tròn bàng tiếp tam giác (15’)


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

- Gv cho HS làm ?4 sgk/115

- HS đọc ?4 vẽ hình

3) Đường tròn bàng tiếp tam

GV vẽ hình lên bảng

vào vở và quan sỏt

giác:

hỡnh vẽ

x F B

- Chứng minh 3 điểm D,E,F cùng

- HS: trả lời

nằm trên cùng 1 đường tròn có tâm

K

y

là K

A

D E

C

-GV giới thiệu đường tròn bàng

? 4 Vì K thuộc tia phân giác

tiếp tam giác

nên KF = KD xBC

-Tâm của đường tròn bàng tiếp - HS: trả lời

Vì K thuộc tia phân giác BCy

tam giác nằm ở đâu?

nên KD = KE;

- HS: Có 3 nằm trong

? Tam giác có mấy đường tròn góc A, góc B, góc C

=> KF = KD = KE

bàng tiếp

=> D,E,F nằm trên cùng 1 đường tròn (K; KD)

4. Củng cố bài giảng: Bài tập 26/ 115( sgk) Hướng dẫn: Từ gt AB,AC là hai tiếp tuyến của (O) ta suy ra được điều gì? Vì sao ? AB=AC và góc BAO= góc CAO theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau . Từ các kết luận trên ta suy ra được điều gì? Tam giác BAC cân tại A nên phân giác OA đồng thời là đường cao ⇒ OA ⊥ BC tại I b). Hãy nêu các cách chứng minh BD// OA? Cách1: BD và OA cùng vuông góc vói BC

B

D

Cách 2: OI là đường trung bình tam giác BCD O

5. Hướng dẫn học tập ở nhà: Học thuộc bài xem kĩ các bài tập đã giải Làm bài tập 27,28,30,31 (sgk)

I C

A


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

PHỤ LỤC 5 BẢNG ĐIỂM 1 TIẾT SO SÁNH SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG GIỮA HAI LỚP. BẢNG ĐIỂM LỚP 9A11 (THỰC NGHIỆM)

LỚP 9A9 (ĐỐI CHỨNG) Điểm

STT

Họ và Tên

KT

Điểm STT

Họ và Tên

KT

1 tiết 1

Nguyễn Lê Thành Đạt

2

1 tiết

7.5

1

Nguyễn Hoài An

8

Hồ Tuấn Khải

7

2

Nguyễn Công Danh

8

3

Nguyễn Hoàng Lâm

6

3

Nguyễn Văn Danh

6

4

Đỗ Phương Linh

7.5

4

Nguyễn Thị Thùy Dương

8

5

Nguyễn Thị Cẩm Linh

5.5

5

Phạm Ngọc Hân

9

6

Nguyễn Thị Cẩm Ly

3

6

Vũ Hồng Loan

9

7

Nguyễn Thị Bình Minh

8

7

Phạm Thị Trúc My

8

Trương Danh Nghĩa

5

8

Phan Thanh Nam

6

9

Đặng Thị Tuyết Nhi

7

9

Phùng Thị Diễm Sương

6

10

Đỗ Văn Tài

7

10

Nguyễn Thị Thanh Thảo

7.5

11

Mai Long Tân

9

11

Dương Thị Diệu Thiện

3

12

Phan Ngọc Thơ

9

12

Nguyễn Huỳnh Chí Thiện

4

13

Ngô Thành Tín

5

13

Lê Thiện Trường Thịnh

6

14

Thạch Vĩnh Trà

6

14

Hồ Thị Hoài Thương

5.5

15

Lê Minh Trường

7

15

Nguyễn Thị Hồng Thương

6.5

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

8.5

Trang 50


Đề tài NCKHSPƯD PHÒNG GD&ĐT TX TÂN UYÊN

Trường THCS Thái Hòa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS THÁI HÒA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN CAM KẾT - Tôi tên là: Nguyễn Huy Hùng - Chức vụ: Giáo viên - Đơn vị công tác: THCS Thái Hòa - Chuyên ngành đào tạo: Đại học sư phạm Toán Tôi xin cam kết nội dung sau: Trong quá trình làm Đề tài NCKHSPUD Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa. Tôi đã thực hiện nghiêm túc sự hướng dẫn của ngành. Sản phẩm Đề tài NCKHSPƯD là sự đầu tư công sức, trí tuệ của bản thân Tôi trong quá trình công tác, không có sự gian lận, đánh cắp nội dung sản phẩm của người khác. Tôi xin hứa những cam kết trên là đúng thực tế. Nếu có sai phạm Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước ngành. Bình Dương, ngày 2 tháng 01 năm 2019 Xác nhận của Hiệu trưởng nhà trường

Người cam kết Ký tên

Nguyễn Huy Hùng

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 51


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NCKHSPƯD 1. Tên đề tài: Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 nhằm nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A11 trường THCS Thái Hòa 2. Người thực hiện và đơn vị công tác:

Nguyễn Huy Hùng - Trường THCS Thái Hòa

3. Người đánh giá và đơn vị công tác: - Người thứ I:..................................................................................................................................... - Người thứ II:.................................................................................................................................... 4. Ý kiến đánh giá: Điểm Điểm Tiêu chí đánh giá 1. Tên đề tài

tối

đánh

đa

giá

Nhận xét

5

- Thể hiện rõ nội dung, đối tượng và tác động (3đ) - Có ý nghĩa thực tiễn (2đ) 2. Hiện trạng và nguyên nhân

5

- Nêu được hiện trạng (2đ) - Xác định được nguyên nhân gây ra hiện trạng (2đ) - Chọn một nguyên nhân để tác động, giải quyết (1đ) 3. Giải pháp thay thế

10

- Mô tả rõ ràng giải pháp thay thế (4đ) - Giải pháp khả thi và hiệu quả (4đ) - Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài (2đ) 4. Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu

5

- Trình bày rõ ràng vấn đề nghiên cứu dưới dạng câu hỏi (3đ) - Xác định được giả thuyết nghiên cứu (2đ)

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 52


Đề tài NCKHSPƯD

5. Thiết kế

Trường THCS Thái Hòa

5

Lựa chọn thiết kế phù hợp, đảm bảo giá trị của nghiên cứu. 6. Đo lường

15

- Xây dựng được công cụ và thang đo phù hợp để thu thập dữ liệu (7đ) - Dữ liệu thu được đảm bảo độ tin cậy và độ giá trị (8đ) 7. Phân tích dữ liệu - Thực hiện phép kiểm chứng thống kê phù hợp với

15

thiết kế (10đ) - Trả lời rõ được vấn đề nghiên cứu (5đ) 8. Bàn luận kết quả

10

- Kết quả nghiên cứu: đã giải quyết được các vấn đề đặt ra trong đề tài đầy đủ, rõ ràng, có tính thuyết phục, có ý nghĩa, có mức độ ảnh hưởng (6đ) - Những đóng góp của đề tài: Mang lại hiểu biết mới về thực trạng, phương pháp, chiến lược... (2đ) - Áp dụng các kết quả: Triển vọng áp dụng tại địa phương, cả nước (2đ) 9. Minh chứng cho các hoạt động nghiên cứu của

25

đề tài: - Kế hoạch bài học (5đ) - Đề kiểm tra và đáp án (5đ) - Bảng kiểm (5đ) - Thang đo (5đ) - Băng hình, ảnh, dữ liệu thô ... (5đ) (phải đầy đủ, khoa học, mang tính thuyết phục) 10. Trình bày báo cáo

5

- Văn bản viết: Cấu trúc khoa học, hợp lý, diễn đạt mạch lạc, hình thức đẹp (3đ)

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Trang 53


Đề tài NCKHSPƯD

Trường THCS Thái Hòa

- Báo cáo kết quả trước hội đồng: Rõ ràng, mạch lạc, có sức thuyết phục (2đ) Tổng cộng

100

5. Nhận xét, đánh giá và công nhận: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………… Ngày… tháng… năm 20... Người thứ II ký tên

Người thực hiện: Nguyễn Huy Hùng

Người thứ I ký tên

Trang 54


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Sử dụng phần mềm Geometer’s Sketchpad kết hợp đồ dùng dạy học tự làm vào trong trong dạy học toán 9 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu