TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ KHOA SINH HỌC BỘ MÔN TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG
--- ---
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN CÂY DƯỢC LIỆU Ở THỊ TRẤN A LƯỚI VÀ VÙNG PHỤ CẬN, HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
ThS. NGUYỄN ĐẮC TẠO
BÙI THỊ THANH HƯƠNG
HUẾ, 2012
MỤC LỤC
FF IC IA L
LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 Phần 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................3 I. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CÂY DƯỢC LIỆU TRÊN THẾ GIỚI 3 II. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CÂY DƯỢC LIỆU Ở VIỆT NAM ..........5
III. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÂY DƯỢC LIỆU Ở THỪA THIÊN HUẾ............9
O
Phần 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
N
NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 10 I. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU......................................................................... 10
Ơ
II. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ..................................................................... 12
H
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .................................................................. 12
N
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 12 1. Phương pháp tiến hành ............................................................................ 12
Y
2. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa .................................................. 13
U
3. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm ................................... 14
Q
Phần 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 15
M
I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU ................................. 15
KÈ
1. Vị trí địa lý và giới hạn khu vực nghiên cứu [40] .................................... 15 2. Địa hình, địa mạo [40] ............................................................................ 15
D
ẠY
3. Đặc điểm khí hậu [40] ............................................................................. 16 4. Các nguồn tài nguyên [40] ...................................................................... 17 4.1. Tài nguyên đất .................................................................................. 17 4.2. Thuỷ văn ........................................................................................... 18 4.3. Tài nguyên nước ............................................................................... 18
II. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI ............................................................. 19
Phần 4: KẾT QUẢ NGHÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ...................................... 23 I. ĐA DẠNG TÀI NGUYÊN CÂY DƯỢC LIỆU Ở THỊ TRẤN A LƯỚI VÀ VÙNG PHỤ CẬN, HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ............... 23
FF IC IA L
1. Tính đa dạng về thành phần loài .............................................................. 23 1.1. Danh lục thành phần loài .................................................................. 23 1.2. Sự đa dạng về các bậc taxon ............................................................. 23 1.3. Các họ thực vật có trên 6 loài cây dược liệu ...................................... 27
1.4. So sánh mức độ đa dạng về thành phần loài ở khu vực nghiên cứu với các khu vực khác ..................................................................................... 28
2. Đa dạng về nguồn gen quý hiếm ............................................................. 30
O
3. Mô tả các loài cây dược liệu chính .......................................................... 31 3.1. Mô tả các loài cây dược liệu quý hiếm .............................................. 31
N
3.2. Mô tả một số cây dược liệu được sử dụng phổ biến........................... 33
Ơ
4. Đa dạng về dạng sống ............................................................................. 38 5. Đa dạng về sự phân bố theo các sinh cảnh ............................................... 44
H
6. Đa dạng về cây trồng – cây hoang dại ..................................................... 45
N
7. Đa dạng về công dụng và bộ phận dùng .................................................. 46 7.1. Đa dạng về công dụng....................................................................... 46
Y
7.2. Đa dạng về bộ phận dùng .................................................................. 48
U
II. HIỆN TRẠNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHAI THÁC HỢP LÝ
Q
VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN CÂY DƯỢC LIỆU Ở THỊ TRẤN A LƯỚI VÀ VÙNG PHỤ CẬN, HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA
M
THIÊN HUẾ .................................................................................................. 51 1. Hiện trạng sử dụng cây dược liệu ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận,
KÈ
huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế ........................................................... 51
2. Đề xuất giải pháp khai thác hợp lý và sử dụng bền vững tài nguyên cây
ẠY
dược liệu ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế ............................................................................................................. 53
D
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................ 55 I. KẾT LUẬN ................................................................................................ 55 II. ĐỀ NGHỊ .................................................................................................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 57 PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG Hình 2.1. Sơ đồ khu vực nghiên cứu ........................................................................................... 11
FF IC IA L
Bảng 3.1: Các yếu tố khí hậu chính của huyên A Lưới ................................................................ 16 Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của huyện A Lưới ................................................ 17 Bảng 4.1. Sự phân bố và tỷ lệ (%) các taxon bậc họ, chi và loài cây dược liệu trong các ngành thực vật bậc cao có mạch ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh
Thừa Thiên Huế. ...................................................................................................... 24 Hình 4.1. Biểu đồ biểu diễn taxon bậc họ trong 3 ngành thực vật bậc cao có mạch ................. 24
ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế .................................... 24
O
Hình 4.2. Biểu đồ biểu diễn taxon bậc chi trong 3 ngành thực vật bậc cao có mạch ................. 25
ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế .................................... 25
N
Hình 4.3. Biểu đồ biểu diễn taxon bậc loài trong 3 ngành thực vật bậc cao có mạch ở thị trấn A
Ơ
Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế .................................... 25 Bảng 4.2. Các họ thực vật có trên 6 loài cây dược liệu ............................................................... 27
H
Bảng 4.3. So sánh lượng ngành, họ và loài cây dược liệu khu vực nghiên cứu với các vùng khác
N
................................................................................................................................. 28 Hình 4.4. Biểu đồ biểu diễn số lượng ngành, họ và loài cây dược liệu của vùng nghiên cứu so
Y
với các vùng khác .................................................................................................... 28
U
Bảng 4.4. Các loài cây dược liệu có trong Sách Đỏ Việt Nam, phần 2 – Thực vật (2007) và nghị
Q
định số 32/2006 NĐ - CP ......................................................................................... 30 Bảng 4.5. Số lượng và tỷ lệ (%) các nhóm dạng sống của các loài cây dược liệu
ở thị trấn A
M
Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế .................................... 40 Hình 4.5. Biểu đồ các dạng sống chính của các loài cây dược liệu của thị trấn A Lưới
và vùng
KÈ
phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế ......................................................... 41
Hình 4.6. Biểu đồ các dạng sống phụ trong nhóm dạng sống cây chồi trên mặt đất (Ph) .......... 41
ẠY
của các loài cây dược liệu ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, ............................ 41 tỉnh Thừa Thiên Huế ................................................................................................................... 41
D
Bảng 4.6. Sự phân bố cây dược liệu theo sinh cảnh ................................................................... 44
Hình 4.7. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ (%) sự phân bố cây dược liệu theo sinh cảnh......................... 44 Bảng 4.7. Số lượng và tỷ lệ (%) cây trồng và cây hoang dại ........................................................ 45 Hình 4.8. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ (%) cây dược liệu trồng và hoang dại ..................................... 45
Bảng 4.8. Các nhóm công dụng của các loài cây dược liệu ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế ........................................................................ 47
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Bảng 4.9. Bộ phận cây dược liệu được sử dụng ......................................................................... 49
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1. Sơ đồ khu vực nghiên cứu ................................................................. 11
FF IC IA L
Hình 4.1. Biểu đồ biểu diễn taxon bậc họ trong 3 ngành thực vật bậc cao có mạch ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa
Thiên Huế ......................................................................................... 24 Hình 4.2. Biểu đồ biểu diễn taxon bậc chi trong 3 ngành thực vật bậc cao
có mạch ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa
Thiên Huế ......................................................................................... 25
O
Hình 4.3. Biểu đồ biểu diễn taxon bậc loài trong 3 ngành thực vật bậc cao có mạch ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa
N
Thiên Huế ......................................................................................... 25
Ơ
Hình 4.4. Biểu đồ biểu diễn số lượng ngành, họ và loài cây dược liệu của vùng
H
nghiên cứu so với các vùng khác ....................................................... 28 Hình 4.5. Biểu đồ các dạng sống chính của các loài cây dược liệu của thị trấn
N
A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.......... 41
Y
Hình 4.6. Biểu đồ các dạng sống phụ trong nhóm dạng sống cây chồi trên mặt
U
đất (Ph) của các loài cây dược liệu ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận,
Q
huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế ................................................. 41 Hình 4.7. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ (%) sự phân bố cây dược liệu theo sinh cảnh ....... 44
D
ẠY
KÈ
M
Hình 4.8. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ (%) cây dược liệu trồng và hoang dại ............ 45
MỞ ĐẦU
FF IC IA L
Từ thời sơ khai con người đã biết tìm kiếm, sử dụng nhiều loài cây cỏ để làm thuốc chữa bệnh. Trải qua lịch sử hơn bốn nghìn năm hình thành và phát triển, nhân dân ta đã không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, tích lũy nên kho kinh
nghiệm về cây thuốc chữa bệnh quý báu cho nhân loại. Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, những kinh nghiệm đó không bị mai một đi mà ngày
càng được phát huy mạnh hơn. Bên cạnh việc dùng các cây cỏ để chữa bệnh trực
O
tiếp, có thể tách chiết các hợp chất hóa học có trong cây cỏ tạo ra nhiều loại thuốc quý, bổ ích góp phần quan trọng trong bảo vệ sức khỏe con người.
N
Việt Nam là quốc gia nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, địa
Ơ
hình phức tạp và đa dạng nên nguồn tài nguyên sinh vật nói chung cũng như tài
H
nguyên thực vật nói riêng vô cùng phong phú, nhiều loài thực vật có thể sử dụng làm dược liệu. Hơn nữa, nước ta có nền văn hóa lâu đời với 54 dân tộc anh em
N
sinh sinh sống, vì thế những cây dược liệu quý, nhiều kinh nghiệm chữa bệnh
Y
dân gian của đồng bào ta đến nay vẫn còn nguyên giá trị và trở thành nghề thuốc
U
Y học cổ truyền của dân tộc.
Q
A Lưới là huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Thừa Thiên Huế. Ở đây có nhiều loài thực vật và cây thuốc quý có vai trò dược liệu quan trọng
M
phục vụ việc chữa bệnh cho người dân, đặc biệt là các dân tộc thiểu số như: Pa
KÈ
Cô, KaTu, Tà Ôi,… Xuất phát từ thực tiễn đó, chúng tôi chọn đề tài “Điều tra, đánh gia tài
nguyên cây dược liệu ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh
ẠY
Thừa Thiên Huế”. Nhằm góp phần tìm hiểu về các loài thực vật làm dược liệu,
D
tình hình khai thác, gây trồng cũng như kinh nghiệm sử dụng cây dược liệu của
các đồng bào dân tộc ở khu vực nghiên cứu. Qua đó, đề xuất những giải pháp góp phần bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên này.
Trong thời gian thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, tuy được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn, bản thân cũng đã cố gắng rất nhiều, nhưng do thời gian thực hiện đề tài có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học,
FF IC IA L
khả năng hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính mong quý
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Thầy, Cô và các bạn đóng góp ý kiến để kết quả nghiên cứu được tốt hơn.
Phần 1
FF IC IA L
TỔNG QUAN TÀI LIỆU I. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CÂY DƯỢC LIỆU TRÊN THẾ GIỚI
Từ ngàn xưa con người đã biết sử dụng nhiều cây cỏ quanh mình để chữa bệnh và từ đó hình thành nên nhiều bài thuốc cổ truyền quý truyền từ đời này sang đời khác bằng nhiều hình thức khác nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển
O
mỗi thời đại như: truyền miệng, kinh nghiệm thực tiễn, hình vẽ trên các vách đá,
thân cây… cho đến bằng sách, báo, truyền hình, internet… Ngày nay, nó trở
N
thành một kho tàng kiến thức, kinh nghiệm chữa bệnh bằng cây cỏ cho nhân loại.
Ơ
Người đầu tiên ghi chép các loài cây cỏ để lại cho đời sau là Aristote
H
(384-322 trước công nguyên (TCN)), đã ghi chép và lưu lại kiến thức về cây cỏ.
N
Tiếp đó là tác phẩm “ Lịch sử thực vật “của Theophraste (khoảng 330 năm TCN) đã giới thiệu gần 500 loài cây cỏ với những chú dẫn về sự phân bố, công dụng
Y
của từng loài để làm thuốc [28].
U
Đến năm 73- 23 TCN, nhà tự nhiên học La Mã Plinus đã biên soạn bộ
Q
“Bách khoa toàn thư” gồm 37 tập, thống kê gần 1.000 loài cây cỏ có ích trong đó có nhiều cây được sử dụng để chữa bệnh [10].
M
Thế Kỷ thứ I TCN, người thầy thuốc Hi Lạp Dioscorides đã giới thiệu trên
KÈ
600 loài cây thuốc và công dụng của chúng [10]. Lịch sử nghiên cứu y dược của Trung Quốc phát triển vượt bậc. Với bộ
sách “Thần nông bản thảo” (thời kì Tần- Hán) đã ghi nhận hơn 356 vị thuốc và
ẠY
chia thành ba loại: thượng phẩm, trung phẩm và hạ phẩm. Đây được xem là bộ
D
sách dược học đầu tiên và quý giá nhất trong thời kì này [31]. Qua thời kỳ Trung Cổ, từ những năm cuối cùng của đế quốc La Mã dưới
sự thống trị của Giáo hội đến thế kỷ XIV, cây cỏ có ích chỉ được các nhà khoa học Arập nghiên cứu ở mức thấp [27].
Tới thời kỳ Phục hưng (đầu thế kỷ XV), chủ nghĩa tư bản phát triển, mở rộng buôn bán giao lưu qua nhiều nước, các loài cây cỏ có ích lại được nghiên cứu, tích lũy. Các bộ Bách khoa toàn thư về cây cỏ được biên soạn ở nhiều quốc
FF IC IA L
gia, đóng góp rất lớn vào việc phát triển thêm các loài cây có ích và mở rộng việc gây trồng ở các vùng đất khác nhau [27].
Đến thế kỷ XVI, nền dược học trên thế giới phát triển thêm một bước mới,
đây là thời kì mà các nước đổ xô tìm kiếm và khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Đặc biệt ngành dược học Trung Quốc phát triển mạnh mẽ và có ảnh
hưởng lớn đến ngành dược học của Việt Nam. Có thể kể đến một số tác giả và
O
tác phẩm sau:
Đời Minh (1525) có Trần Gia Mô với tác phẩm “Mông thuyên” gồm 12 tập
N
chia làm 12 bộ: Thái, mộc, thảo, cốc, quả, thạch, thu, cầm, trung, ngư, nhân với 742
Ơ
vị thuốc. Mỗi vị đều được giới thiệu rõ về tính năng, cách điều trị, chế biến… [31].
H
Lý Trung Lập đời nhà Minh (1612) biên soạn bộ “Nguyên thủy” gồm 12
N
quyển, chia cây thuốc thành 10 bộ: Thái, mộc, cốt, thái, quả, thạch, cầm, thú, trùng, nhân bao gồm 500 vị thuốc [31].
Y
Năm 1625, Mậu Hi Ung với bộ sách “Kinh sở” gồm 30 quyển giới thiệu
U
490 vị thuốc bao gồm cả vị có ngồn gốc từ động vật, thực vật , khoáng vật [31].
Q
Đời nhà Thanh (1694) Uông Côn giới thiệu 479 vị thuốc mà chủ yếu là
M
cây cỏ trong tác phẩm “Bí yếu” gồm 8 cuốn đề cập đến 470 vị thuốc trong đó chủ yếu là cây cỏ [31].
KÈ
Ngoài ra, còn có rất nhiều tác giả nghiên cứu và tìm hiểu về cây thuốc như
Triệu Học Mẫn đời thanh (1828) với bộ sách “Cương mục di thập”, Văn Thịnh
ẠY
(1850) với tác phẩm “Ẩm thực phố” ghi nhận nhiều vị thuốc có nguồn gốc từ
D
động thực vật [9]. Đỗ Đạo Hòa (1863) đã công bố hơn 500 vị thuốc và đặc biệt giới thiệu các
loài rau hằng ngày có thể dùng làm thuốc. Tác phẩm “Hối soạn” được mọi người rất quan tâm [31].
Năm 1887, tác phẩm “Giải minh đồ thuyết” của Cao Nghĩa Ngũ đề cập hơn 100 vị thuốc với đầy đủ tính năng, công dụng, chế biến, bảo quản và nhất là phần phụ lục hình vẽ cây dược liệu để đối chứng tham khảo [31].
FF IC IA L
Bên cạnh đó, có rất nhiều những tác giả khác nghiên cứu về cây thuốc như: Hoàng Cung Tú đời Thanh với tác phẩm “Cầu chân”, Nguyên Đề Diệp Quế đời Thanh (1724): “Kinh giải yếu”, Triệu Học Mẫn đời Thanh (1850): “Ẩm thực phổ” ghi nhận nhiều vị thuốc có nguồn gốc từ động thực vật [31].
II. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CÂY DƯỢC LIỆU Ở VIỆT NAM
Vốn là một đất nước bắt nguồn từ nền văn minh lúa nước lâu đời, mỗi
O
người dân Việt Nam từ lâu đã biết sử dụng những cây cỏ quanh mình để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho bản thân, cho gia đình và cả cộng đồng. Ngày nay, việc
N
sử dụng cây thuốc được phổ biến rộng rãi, đã và đang kết hợp với y học hiện đại
Ơ
để nâng cao hiệu quả chữa bệnh cho con người.
H
Theo “Lĩnh nam trích quái” từ thời Hồng Bàng (TCN), tổ tiên ta đã biết
N
kết hợp phòng chữa bệnh trong sử dụng các món gia vị như: Hành, Tỏi, Tía tô,…là các loài cây cỏ được xem như thực phẩm vừa lại được dùng để kích thích
Y
tiêu hóa, kháng sinh, giải cảm,…Hay tập quán ăn trầu, nhuộm răng có tác dụng
U
chống viêm đường hô hấp, sát trùng răng miệng, bảo vệ men răng. Bộ “Long úy
Q
bí thư” và “An nam chỉ lược” đã ghi lại, trong thời kỳ này đã sử dụng hàng trăm vị thuốc như: Sử quân tử, Ý dĩ, Hương phụ,… [21].
M
Thế kỷ thứ I TCN đến năm 937 sau công nguyên, y hoc Trung Quốc đã
KÈ
ảnh hưởng rõ rệt đến y học nước ta. Các sách thuốc, vị thuốc được đưa qua Trung Quốc để chữa bệnh và nước ta đã cống nạp nhiều loại thuốc quý như: Ý dĩ,
Trầm hương, Đậu khấu, Sắn dây,…đồng thời nhiều thầy thuốc Trung Quốc cũng
D
ẠY
sang Việt Nam để hành nghề chữa bệnh [22]. Qua nhiều thời đại phong kiến từ 937 – 1224, việc chăm lo sức khỏe cho
vua, quan và nhân dân được chú trọng. Thời Ngô, Lê đã cho xây dựng các tổ chức
y tế, đặt chức tước y tế từ Trung ương đến địa phương. Thời Lý (1010 – 1224) đã đặt quan hệ với Tống Duy Tông trao đổi thuốc Nam lấy thuốc Bắc như: Sa nhân, Hồi hương, Sơn thục, Trần bì,…của ta đều được xuất sang Trung Quốc [16].
Thời Trần (1225- 1399) Nho giáo phát triển mạnh, chống mê tín dị đoan làm cho y học phát triển thêm một bước [10]. Trong giai đoạn này xuất hiện một số danh y và tác phẩm y học đã được biên soạn như: “Cúc đường di cảo” của
FF IC IA L
Trần Nguyên Đảo, “Dược thảo tân biên” của Nguyễn Chí Tân, “Y học yếu giải”
của Chu Văn An, “Châm cứu tiệp hiệu diễn ca” của Nguyễn Đại Nang, “Bản thảo thực vật toàn yếu” của Nguyễn Phú Thiền…[17].
Đặc biệt trong giai đoạn này có nhà y học xuất chúng Nguyễn Tuệ Tĩnh. Với khẩu hiệu “Nam dược trị nam nhân”, ông là người xây dựng nền móng y học
cổ truyền nước nhà. Tác phẩm “Nam dược thần hiệu” đã tổng hợp được 580 vị thuốc
O
nam, 3837 bài thuốc kinh nghiệm, 182 chứng bệnh trong 10 khoa lâm sàng và bộ “Hồng nghĩa giác tư y thức” gồm 600 vị thuốc của Việt Nam và cách sử dụng [17].
N
Không chỉ với phương châm “Người Nam dùng thuốc Nam”, Tuệ Tĩnh đã
Ơ
khởi xướng phong trào trồng thuốc ở gia đình, vườn chùa để có thể tự cũng cấp
H
cho bản thân và đất nước khi cần thiết. Với phương châm đó, nghề thuốc cổ truyền của dân tộc được đời sau kế thừa và phát huy mạnh mẽ, trở thành tập quán
N
của người dân, góp phần lớn trong chăm lo sức khỏe của người dân [17].
Y
Thời nhà Hồ (1400- 1406) đã đẩy mạnh cải cách xã hội, mở rộng việc chữa
U
bệnh cho nhân dân, xây dựng cơ sở chữa bệnh và việc sử dụng châm cứu [31].
Q
Từ năm 1407 – 1427, nước ta bị nhà Minh xâm lược, thời kì này tuy ngắn nhưng rất tác hại đến nền văn hóa dân tộc, chúng vơ vét sách vở, các loại thuốc quý và
M
đưa các sĩ phu, danh y Việt Nam sang nước chúng, y học do đó không phát triển [39].
KÈ
Thời nhà Hậu Lê (1428- 1788), Nguyễn Trực đã để lại quyển “Bảo anh
lương phương” chữa bệnh cho trẻ em bằng thuốc, châm cứu, xoa bóp [31]. Thời nhà Nguyễn (1788- 1883), Nguyễn Quang Lương với tác phẩm
ẠY
“Nam dược tập nguyên quốc âm” viết về các bài thuốc nam đơn giản thường
D
dùng. Lê Đức Huệ với tác phẩm “Nam Thiên đức bảo toàn thư” gồm 511 vị thuốc nam và bệnh học [31]. Năm 1884 – 1945, thực dân Pháp xâm lược nước ta. Thời kỳ này các loại
thuốc tân dược đã tràn ngập thị trường trong nước, việc nghiên cứu cây thuốc trong nước bị hạn chế [26].
Với chủ trương kết hợp chặt chẽ giữa y học hiện đại và y học cổ truyền của dân tộc, đặc biệt là tri thức bản địa của các cộng đồng người dân tộc trong sử dụng cây cỏ làm thuốc bồi bổ cơ thể và thuốc chữa bệnh, ngay sau khi hòa bình
FF IC IA L
lập lại ở miền Bắc (1954) và giải phóng miền Nam thống nhât đất nước (1975),
chúng ta đã có nhiều nỗ lực, đầu tư điều tra, nghiên cứu về tài nguyên cây thuốc nhằm khai thác, sử dụng phục vụ sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
Việt Nam vốn là nước giàu tài nguyên động thực vật nên là mối quan tâm rất
lớn của nhiều nhà khoa học trên thế giới. E. M. Perret và Paull Hurrier với tác phẩm “Dược liệu và dược điển Trung Việt” đã đưa ra danh mục những vị thuốc có nguồn
O
gốc từ động, thực vật và khoáng sản dùng trong y học Trung – Việt [26].
Tác phẩm “Danh mục những sản phẩm ở Đông Dương” (Catalogue des
N
produits de L’ indochine – produits medicinaux) phần cây dược liệu do 2 tác giả
Ơ
Ch. Crevot và A. Petelot biên soạn thành 2 tập, tập 1 (1928) và tập 2 (1935). Đến
H
năm 1952 A. Petelot sửa chữa, bổ sung thêm và đặt tên mới là “Những cây thuốc
N
của Campuchia, Lào và Việt Nam” (Les plantes medicinales du Cambodge du Lao et du Việt Nam). Trong bộ sách này tác giả thống kê khoảng 1428 vị thuốc
Y
thảo mộc ở khu vực Đông Dương [26].
U
Mặc dù có nhiều thành công lớn trong công tác nghiên cứu các loại dược
Q
liệu từ thực vật, nhưng phần lớn các tác phẩm này chỉ đưa ra tính năng và phương pháp dùng mà chưa nêu được đặc điểm phân bố và hình vẽ cây thuốc.
M
Chính vì thế đã gây không ít khó khăn cho người sử dụng.
KÈ
Năm 1957, Đỗ Tất Lợi đã tiến hành điều tra cây thuốc ở Việt Nam và đến
năm 1963 ông xuất bản cuốn “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” gồm 450 loài cây làm thuốc. Cho đến năm 2006 tác phẩm này đã 14 lần tái bản và bổ sung
D
ẠY
đã công bố 800 loài dược liệu [26]. Năm 1960, Phạm Hoàng Hộ xuất bản cuốn “Cây cỏ miền Nam Việt Nam”
gồm 2 tập. Từ năm 1991 - 1993 đổi thành “Cây cỏ Việt Nam” gồm 3 tập đã giới thiệu mô tả tóm tắt kèm theo hình vẽ của 10.500 loài gồm thực vật bậc cao và
tảo, trong đó ông đã đề cập đến nhiều loài thực vật dùng làm thuốc [19].
Trong những năm 1969 - 1975, Võ Văn Chi cùng nhiều tác giả khác đã công bố các công trình nghiên cứu về hệ thực vật ở Việt Nam với bộ sách “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” trong đó các tác giả mô tả 600 loài cỏ có thể làm thuốc [7].
FF IC IA L
Sau khi đất nước hoàn toàn thống nhất (1975) việc chăm sóc sức khỏe người dân được quan tâm nhiều hơn và cũng có nhiều công trình nghiên cứu về cây thuốc. Trong năm này, Nguyễn Văn Lan, Trịnh Văn Minh cho xuất bản quyển “Kỹ thuật trồng một số cây dược liệu” gồm 2 tập hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt và sơ chế những loại dược liệu như: Ích mẫu, Bạc hà, Hòe, Ngưu Tất, Sâm bố chính…
Năm 1982, Bộ Y tế đưa ra cuốn “Hướng dẫn trồng và sử dụng thuốc nam
O
châm cứu” đã giới thiệu cho người dân cách thức trồng những loài cây làm thuốc quanh nhà và phương pháp bảo quản, chế biến, công dụng của chúng [4].
N
Năm 1986, cuốn sách “Hái và dùng cây thuốc” của Lê Trần Đức xuất bản,
Ơ
giới thiệu kỹ thuật trồng 362 cây thuốc thông dụng [16].
Năm 1993, Viện dược liệu công bố cuốn “Tài nguyên cây thuốc Việt
H
Nam” trong tài liệu đã giới thiệu hơn 100 loài cây thuốc thường gặp [41].
N
Năm 1998, Võ Văn Chi đã xuất bản cuốn “Cây rau làm thuốc” đã giới thiệu được 154 cây rau, giúp chúng ta hiểu biết thêm về công dụng của một số
Y
loài cây vừa làm rau ăn vừa có tác dụng chữa bệnh [8].
U
Năm 1999, Võ Văn Chi cho xuất bản cuốn “Từ điển cây thuốc Việt Nam” đã
Q
giới thiệu được gần 3200 cây thuốc khác nhau. Trong cuốn này ngoài việc mô tả, nêu công dụng, liều lượng sử dụng, tác giả còn cho biết thời gian ra hoa kết quả của
M
các cây thuốc. Đây là một tài liệu có giá trị cao về mặt Y dược liệu hiện nay [9].
KÈ
Vào thời gian này, Võ Văn Chi và cộng sự đã cho xuất bản bộ sách “Cây
cỏ có ích ở Việt Nam” gồm 2 tập đã giới thiệu khoảng 6000 loài cây bao gồm cả
ẠY
cây hoang dại và cây trồng hiện có ở Việt Nam [10]. Năm 2000, Phạm Trần Cận xuất bản cuốn sách “Cây thuốc Việt Nam
D
chữa bệnh người Việt Nam” đã giới thiệu 210 cây cỏ dùng để chữa bệnh [6]. Phạm Hoàng Hộ (2006) với cuốn sách “Cây có vị thuốc ở Việt Nam” giới
thiệu 3525 loài thực vật được sử dụng làm dược liệu [20]. Năm 2006, Phạm Hoàng Hộ với quyển “Cây có vị thuốc ở Việt Nam” đã giới thiệu 2.289 loài cây thuốc có hình vẽ mô tả, đặc điểm và công dụng của chúng [20].
Theo kết quả điều tra của Viện Dược liệu năm 2006, ở Việt Nam có 3.948 loài thực vật bậc cao, bậc thấp và nấm lớn được dùng làm thuốc. Trong đó nhóm thực vật bậc cao có mạch có 3.870 loài. Những cây thuốc có giá trị sử dụng cao, có
FF IC IA L
khả năng khai thác trong tự nhiên là những cây thuốc nằm trong danh mục 185 cây
thuốc và vị thuốc thiết yếu của Bộ Y tế cũng như những cây thuốc đang được thị trường dược liệu quan tâm gồm có 206 loài cây thuốc có khả năng khai thác [45].
Năm 2007, Võ Văn Chi với cuốn “Sách tra cứu tên cây cỏ Việt Nam” đã
giới thiệu tên của khoảng 20.000 loài cây cỏ, trong đó có nhiều loài cây cỏ được sử dụng làm thuốc [11].
O
Ngoài ra, còn có rất nhiều công trình nghiên cứu về cây thuốc có giá trị khác của các cơ quan, ban ngành, Bộ Y tế, các trường Đại học và cơ quan nghiên
N
cứu các tỉnh. Hàng năm các cơ quan này điều tra, đánh giá thành phần loài thực
Ơ
vật làm thuốc nhằm góp phần bổ sung vào kho tàng quý giá này.
H
III. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÂY DƯỢC LIỆU Ở THỪA THIÊN HUẾ
N
Từ kết quả nghiên cứu về đa dạng sinh học ở vùng núi Bạch Mã (Huỳnh Văn Kéo – Trần Thiện Ân, 2006) đã ghi nhận được hệ cây dược liệu ở đây rất
Y
phong phú và đa dạng gồm 585 loài, 135 họ, 378 chi thuộc 4 ngành. Trong đó có
U
27 loài quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng, được đưa vào sách đỏ Việt Nam. [24]
Q
Từ kết quả nghiên cứu thành phần loài, đặc điểm phân bố và giá trị sử dụng của các loài cây thuốc ở xã Vinh Thanh và Vinh Xuân, huyện Phú Vang,
M
tỉnh Thừa Thiên Huế (Huỳnh Thị Ngọc Hiền, 2011) đã xác định được hệ cây
KÈ
thuốc ở đây tương đối phong phú và đa dạng gồm 147 loài thuộc 126 chi, 66 họ và 3 ngành thực vật bậc cao có mạch [18]. Những số liệu này thể hiện mức độ đa dạng và phong phú của hệ cây dược
D
ẠY
liệu ở Thừa Thiên Huế khá cao.
Phần 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG
FF IC IA L
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU I. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu của đề tài là thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
O
Trên cơ sở tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, dựa vào bản đồ
hành chính của huyện, mỗi khu vực nghiên cứu chúng tôi tiến hành điều tra và
H
Điểm 1 (T1): Xã Hồng Kim
Ơ
* Các điểm thu mẫu (hình 2.1)
N
thu mẫu tại 11 điểm đại diện ở khu vực nghiên cứu.
N
Điểm 2 (T2): Xã Hồng Kim
Y
Điểm 3 (T3): Thị trấn A Lưới
U
Điểm 4 (T4): Thị trấn A Lưới
Q
Điểm 5 (T5): Thị trấn A Lưới Điểm 6 (T6): Thị trấn A Lưới
M
Điểm 7 (T7): Xã ANgo
KÈ
Điểm 8 (T8): Xã ANgo
Điểm 9 (T9): Xã Hồng Quãng
D
ẠY
Điểm 10 (T10): Xã Hồng Quãng
Điểm 11 (T11): Xã Hồng Bắc
FF IC IA L O N Ơ H N Y U Q M KÈ ẠY D
Hình 2.1. Sơ đồ khu vực nghiên cứu
T1,
T2,...Điểm khảo sát và thu mẫu
II. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU Đề tài được tiến hành từ tháng I/2011 đến tháng V/2011. Trong thời gian thực hiện, chúng tôi tiến hành 3 đợt khảo sát thực địa, mỗi đợt
FF IC IA L
tiến hành trong 5 ngày:
- Đợt 1: Từ ngày 26/II – 2/III: Tiến hành thu thập số liệu về điều kiên tự
nhiên và kinh tế xã hội của huyện đồng thời thu mẫu cây dược liệu ở các điểm nghiên cứu : Điểm 1 (T1): Xã Hồng Kim; Điểm 2 (T2): Xã Hồng Kim; Điểm 3: Thị trấn ALưới (T3); Điểm 4 (T4): Thị trấn ALưới; Điểm 5 (T5): Thị trấn ALưới.
O
- Đợt 2: Từ ngày 22/III – 27/III: Tiến hành thu thập số liệu và thu mẫu ở
các điểm: Điểm 6 (T6): Thị trấn ALưới; Điểm 7 (T7): Xã ANgo; Điểm 8 (T8):
N
Xã ANgo; Điểm 9 (T9): Xã Hồng Quãng; Điểm 10 (T10): Xã Hồng Quãng;
Ơ
Điểm 11 (T11): Xã Hồng Bắc.
H
- Đợt 3: Từ ngày 5/IV – 10/IV: Tiến hành thu mẫu bổ sung. Thời gian còn lại giữa các đợt thu mẫu, chúng tôi tiến hành phân tích mẫu,
N
xử lý số liệu tại phòng thí nghiệm của bộ Tài nguyên – Môi trường khoa Sinh
Y
học trường Đại học Khoa học Huế. Đồng thời chúng tôi tham khảo tài liệu có
U
liên quan đến đề tài và viết khóa luận.
Q
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Các loài cây dược liệu ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới,
M
tỉnh Thừa Thiên Huế.
KÈ
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Phương pháp tiến hành
ẠY
- Khảo sát sơ đồ khu vực nghiên cứu.
- Chuẩn bị một số dụng cụ cần thiết: kéo cắt cây, cặp mắt cáo, giấy báo,
D
nhãn ghi, túi PE… - Chụp ảnh mẫu cây dược liệu và thu mẫu. - Đi điều tra nhân dân sống xung quanh thị trấn và các vùng lân cận, tiến
hành phỏng vẫn nhân dân theo phiếu điều tra cây dược liệu được in sẵn.
Chúng tôi đã gặp gỡ và phỏng vấn 50 người dân ở các xã khảo sát: + Nguyễn Thị Thả, 26 tuổi, xã Hồng Bắc. + Hồ Thị AKim, 30 tuổi, xã Hồng Bắc.
FF IC IA L
+ Kăn Triều, 60 tuổi, xã Hồng Bắc. + AMoong Hùng, 52 tuổi, xã Hồng Bắc. + AMoong Thị Ni, 47 tuổi, xã Hồng Bắc. + Trần Thị Lộc, 46 tuổi, Thị Trấn ALưới.
+ Hồ Noan, 35 tuổi, Thị Trấn ALưới.
Ơ
+ Đặng Hải, 55 tuổi, Thị Trấn ALưới.
N
+ Hồ Thị Sương, 27 tuổi, Thị Trấn ALưới.
O
+ Hồ Thị Bưởi, 78 tuổi, Thị Trấn ALưới.
+ PLoong Tô Na, 45 tuổi, xã ANgo.
H
+ Hồ Thị Vệ, 31 tuổi, xã ANgo.
N
+ Lê Thị Nưm, 38 tuổi, xã ANgo.
Y
+ Lê Thị Chót, 59 tuổi, xã ANgo.
U
+ Đoàn Tuyến, 52 tuổi, Hồng Kim.
Q
+ Lê Chi Pá, 82 tuổi, xã Hồng Kim. + Hồ Thị Hiền, 27 tuổi, xã Hồng Quãng.
M
+ Hồ Thanh, 36 tuổi, xã Hồng Quãng.
KÈ
+ Nguyễn Văn Sử, 25 tuổi, xã Hồng Quãng. ........................................................................
D
ẠY
2. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, khí hậu thủy văn, kinh tế xã
hội, địa hình khu vực nghiên cứu. - Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn RRA (Rapid Rural Appraisal) kết hợp với phiếu điều tra để thu thập thông tin liên quan đến nội dung đề tài. - Phương pháp thu mẫu thực vật theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008 [35].
- Quan sát và ghi chép các dạng sống của cây dược liệu, các điều kiện sinh thái, đặc điểm môi trường. 3. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
FF IC IA L
- Kế thừa có chọn lọc và sử dụng các tư liệu có liên quan đến đề tài.
- Định loại tên khoa học theo phương pháp hình thái so sánh với các tài
liệu: Từ điển cây thuốc Việt Nam - Võ Văn Chi (1999) [9], Cây cỏ Việt Nam (3 tập) - Phạm Hoàng Hộ (1999) [19], Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam - Đỗ Tất Lợi (2006) [26], Cây có vị thuốc ở Việt Nam - Phạm Hoàng Hộ
O
(2006) [20],…
- Đánh giá dạng sống dựa vào cách phân chia dạng sống của Raunkiaer
N
(1934) và Nguyễn Nghĩa Thìn (1997): Vị trí chồi so với mặt đất ở mùa bất lợi
Ơ
cho sinh trưởng của thực vật [35].
- Dựa vào kết quả điều tra và kết hợp các tài liệu hiện có để tìm hiểu công
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
dụng của cây dược liệu.
Phần 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
FF IC IA L
KHU VỰC NGHIÊN CỨU I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Vị trí địa lý và giới hạn khu vực nghiên cứu [39]
A Lưới là một huyện miền núi nằm về phía Tây của tỉnh Thừa Thiên Huế
O
được thành lập từ năm 1976 trên phần đất phía Tây huyện Hương Trà và Hương Thủy cũ, cách thành phố Huế 70km. Được giới hạn trong tọa độ địa lý từ 116 -
N
116,37 vĩ độ Bắc và 107 - 107,36 độ kinh Đông. Là huyện có đường ranh giới dài
Ơ
nhất tỉnh và tiếp giáp với lảnh thổ nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào. + Phía Đông giáp thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và huyện Nam
H
Đông (Thừa Thiên Huế).
N
+ Phía Tây giáp tỉnh Salavan và Sê Kông (nước CHDCND Lào).
Y
+ Phía Nam giáp huyện Tây Giang (tỉnh Quảng Nam).
U
+ Phía Bắc giáp huyện Phong Điền (Thừa Thiên Huế) và Đakrông (tỉnh
Q
Quảng Trị)
Với tổng diện tích 122.901,8 ha, huyện A Lưới chiếm 1/4 diện tích của
M
tỉnh Thừa Thiên Huế, là huyện có diện tích lớn nhất tỉnh. Huyện có 21 đơn vị
KÈ
hành chính bao gồm thị trấn A Lưới và 20 xã. Trên địa bàn huyện có 9 dân tộc cư trú bao gồm: Pa Cô, Tà Ôi, Ka Tu, Pa
Hy, Vân Kiều, Tày, Mường, Nùng và Kinh. Trải qua bao nhiêu biến cố nhưng
ẠY
đồng bào các dân tộc ít người ở đây vẫn bảo tồn được nhiều phong tục tập quán
D
truyền thống của mình.
2. Địa hình, địa mạo [39] Phần lớn diện tích huyện A Lưới là đồi núi, có độ dốc thay đổi và chênh lệch tương đối lớn. Diện tích đất nằm giữa hai dãy núi hẹp trải dài theo hướng có địa hình tương đối bằng phẳng nhưng chỉ chiếm một phần diện tích rất nhỏ, đây
chính là địa bàn phân bố dân cư chủ yếu của xã. Chính vì đặc điểm là vùng cao nên diện tích toàn huyện bị chia cắt phức tạp. Điều kiện địa chất khu vực huyện A Lưới phức tạp do có sự xuất hiện của
FF IC IA L
nhiều loại hệ tầng địa chất, phân bố tại nhiều khu vực, nhiều loại đá với nhiều nguồn gốc, bị uốn nếp, vò nhàu đồng thời có rất nhiều đới phá hủy kiến tạo bậc III và IV. 3. Đặc điểm khí hậu [39]
A Lưới nằm trong vùng khí hậu chuyển tiếp, vừa mang đặc tính mùa đông
lạnh của miền Bắc vừa mang đặc tính nắng nóng của miền Nam và đặc biệt, đây là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề với khí hậu khô của gió Lào. Mùa nóng bắt đầu từ
O
tháng IV đến tháng IX, mùa lạnh bắt đầu từ tháng X kéo dài đến hết tháng III năm
N
sau. Ngoài ra, đây là vùng có khí hậu đặc trưng của vùng miền núi trong mùa hè, về đêm nhiệt độ xuống rất thấp (khoảng 19 - 230C) và vào mùa đông thường xuất
Ơ
hiện sương mù dày đặc. Bên cạnh đó, diễn biến thời tiết rất bất thường, đang có xu
H
hướng phá vỡ quy luật vốn được hình thành từ rất lâu như: Mùa đông thường lạnh
N
hơn, kéo dài hơn; mùa hè thì khô hạn, còn mùa mưa thì lại xuất hiện lũ lớn, lũ ống với mức độ và cường độ cao; những cơn bão hình thành bất ngờ, gây ra thiệt hại
Y
lớn hơn rất nhiều so với những cơn bão lớn nhất trước đây.
U
Các yếu tố khí hậu chính của huyện ALưới được trình bày ở bảng 3.1
Các yếu tố
M
Stt
Q
Bảng 3.1: Các yếu tố khí hậu chính của huyên A Lưới
Nhiệt độ trung bình trong năm (0C)
22,5
2
Nhiệt độ tháng cao nhất (0C/tháng)
26,1/ VI
3
Nhiệt độ tháng thấp nhất (0C/tháng)
18,1/ XII
4
Lượng mưa trung bình năm (mm)
5
Tháng có lượng mưa cao nhất (mm/tháng)
1004,6/X
6
Tháng có lượng mưa thấp nhất (mm/tháng)
17,5/II
7
Tổng số giờ nắng trong năm (giờ)
141,3
8
Độ ẩm trung bình trong năm (%)
90,1
ẠY
KÈ
1
D
Huyện A Lưới
280,4
Nguồn: Niên giám thống kê huyện ALưới, 2010 [39]
Qua bảng 3.1 cho thấy: + Nhiệt độ: A Lưới nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm dao động từ 21-250C, nhiệt độ tối thấp trung bình khoảng 8-120C.
FF IC IA L
Nhiệt độ tối cao trung bình khoảng 25-270C.
+ Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm là 280,4 mm, lượng mưa phân
bố không đồng đều, chủ yếu tâp trung từ tháng X đến tháng I năm sau với lượng mưa cao nhất là 1004,6mm (tháng X) và lượng mưa thấp nhất là 17,5mm (tháng
II). Từ tháng IV đến đầu tháng IX thường không có mưa, đây chính là thời điểm khô hạn trong năm gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt.
O
+ Độ ẩm: Nhìn chung, huyện A Lưới có độ ẩm tương đối cao, độ ẩm trung bình trong năm là 90,1 % và thường dao động từ 76-94%. Tháng có độ ẩm cao
Ơ
nhất là tháng VI, độ ẩm chỉ đạt 76%.
N
nhất là tháng I, tháng XI và tháng XII với độ ẩm đạt 94%; tháng có độ ẩm thấp
H
Như vậy, tháng VI chính là tháng có thời tiết mùa hè khắc nghiệt nhất
N
trong năm. Đây là thời điểm nhiệt độ lên cao nhất, độ ẩm thấp nhất làm cho lượng bốc hơi tăng nhanh, gây hạn hán, ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt,
Y
đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, nguy cơ cháy rừng cao,...
U
4. Các nguồn tài nguyên [39]
Q
4.1. Tài nguyên đất
Huyện A Lưới có tổng diện tích đất tự nhiên là 122.901,8 ha, hiện nay
M
đang được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau (bảng 3.2).
KÈ
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của huyện A Lưới
D
ẠY
STT
Loại đất
Diện tích (ha)
Tỉ lệ (%)
1
Nông nghiệp
6.098,29
5,01
2
Lâm nghiệp
107.849,63
88,07
3
Đất ở
1.059,68
1,12
4
Đất chuyên dùng
3.198,44
2,70
5
Đất chưa sử dụng
3.413,03
3,10
Nguồn: Niên giám thống kê huyện ALưới, 2010 [39].
Qua bảng 3.2 ta thấy, đất tự nhiên của huyện được sử dụng vào 5 mục đích chủ yếu : Đất nông nghiệp, đất lâm nghiêp, đất ở, đất chuyên dụng và đất chưa sử dụng. Trong đó, diện tích đất sử dụng cho lâm nghiệp là lớn nhất với 107.849,63
FF IC IA L
ha (chiếm 88,07% tổng diện tích toàn huyện). Vì đây là huyện miền núi của tỉnh
Thừa Thiên Huế, người dân sống chủ yếu bằng khai thác rừng làm nương rẫy,
trồng rừng nên diện tích đất sử dụng cho mục đích lâm nghiệp rất cao. Tiếp đến là đất nông nghiệp có diện tích 6.098,29 ha (chiếm 5,01%). Diện tích đất nông nghiệp sở dĩ còn thấp là do đây là huyện miền núi, đất đai dành cho nông nghiệp
còn hạn chế, người dân chủ yếu làm lâm nghiệp, chưa chú trọng đến nông nghiệp
O
nhiều. Tuy nhiên, hiện nay Đảng và nhà nước đang chú trọng cho phát triển nông
nghiệp của huyện, nhằm giúp cho người dân cung cấp được nhu cầu lương thực
N
cho đời sống. Diện tích đất chưa sử dụng của huyện vẫn còn khá cao 3.413,03 ha
Ơ
(chiếm 3,10%). Hiện nay, diện tích này đang được khai thác để sử dụng cho nhiều
H
mục đích khác nhau, nhằm góp phần cải thiện được đời sống, kinh tế của vùng.
N
4.2. Thuỷ văn
Chế độ thủy văn của huyện chủ yếu chịu ảnh hưởng lớn từ sông A Sáp,
Y
các mạch nước ngầm và các khe suối nhỏ. Hầu hết các khe suối đều tập trung đổ
U
về sông A Sáp. Đây chính là những nguồn nước phục vụ cho đời sống sinh hoạt,
Q
sản xuất của người dân và cũng là nguồn nước dự trữ cho các vùng đồng bằng. Sông A Sáp chính là một trong những nơi cung cấp tài nguyên khoáng sản
M
như: vật liệu xây dựng (cát, sạn), đặc biệt là vàng sa khoáng. Ngoài ra còn có cao
KÈ
lanh tại các đồi núi, các mỏ đá phục vụ ngành công nghiệp xây dựng cơ bản và một số vùng còn có quặng sắt.
ẠY
4.3. Tài nguyên nước Tài nguyên nước của huyện A Lưới tương đối phong phú, phân bố khắp
D
lãnh thổ cả về nước mặt và nước ngầm. Nguồn nước mặt chủ yếu được cung cấp
bởi nguồn nước mưa, hệ thống sông suối nhỏ, hồ chứa, đập dâng và rất nhiều ao hồ lớn nhỏ khác trong khu dân cư. Các con sông lớn trên địa bàn như sông A Sáp, sông Tà Rìn….
Nguồn nước dồi dào tạo điều kiện thuận lợi cho huyện A Lưới trong việc phát triển kinh tế đặc biệt trong sản xuất nông, lâm nghiệp, đáp ứng được khả năng tưới tiêu cho phần lớn đất canh tác.
FF IC IA L
II. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
Theo thống kê năm 2010, toàn huyện A Lưới có 21 đơn vị hành chính
gồm có 1 thị trấn và 20 xã. Tổng dân số toàn huyện có đến hơn 44.000 ngàn người với mật độ tương đối thấp 33,8 người/km2, phân bố thưa thớt theo từng làng xóm. Riêng thị trấn A Lưới phần đông là người Kinh sinh sống nên mật dộ dân số tập trung cao hơn [39].
O
Trên địa bàn huyện A Lưới có rất nhiều dân tộc sinh sống, theo thống kê
N
năm 2010 có đến 9 dân tộc đang sinh sống tại đây gồm Pa Cô, Tà Ôi, Ka Tu, Pa
Ơ
Hy, Vân Kiều, Tày, Mường, Nùng và Kinh. Trong đó, dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ cao nhất với 20% dân số toàn huyện, còn lại đồng bào các dân tộc thiểu số chiếm
H
khoảng 80%. Hầu hết các đồng bào dân tộc chủ yếu sống dựa vào nương rẩy và
N
săn bắt là chủ yếu. Diện tích đất canh tác nông nghiệp ít, việc đầu tư cho cây trồng và vật nuôi còn hạn chế, mới chỉ được quan tâm những năm gần đây. Do
Y
đó, đời sống của người dân vẫn còn nghèo nàn, lạc hậu [39].
U
Huyện A Lưới là một trong những huyện nghèo của tỉnh. Tuy nhiên, tốc
Q
độ tăng trưởng kinh tế của A Lưới trong 5 năm qua khá cao và ổn định, cơ cấu
M
kinh tế tiếp tục chuyển dịch rõ nét theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Lĩnh vực nông - lâm nghiệp phát triển tích cực theo hướng bền vững, nâng dần
KÈ
giá trị và hiệu quả trên một đơn vị diện tích, duy trì được mức tăng trưởng bình
quân 11,2%/năm. So với năm 2005, tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
ẠY
tăng từ 22,2% lên 32,5% trong năm 2010; thu nhập bình quân đầu người đạt trên
8 triệu đồng/năm, tăng gần gấp đôi so với năm 2005; tỷ lệ hộ nghèo từ 48,47%
D
(năm 2005)giảm xuống còn còn 24,58% năm 2010 [40]. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp [39] Đây là các lĩnh vực đang phát triển đạt tốc độ tăng trưởng khá của huyện, bình quân 16,4%/năm. Năng lực sản xuất công nghiệp được mở rộng, một số ngành
công nghiệp mới phát triển như: nhà máy thủy điện A Lưới, A Lin, A Roàng với tổng công suất 249 MW; nhà máy tinh lọc cao lanh công suất 33.000 tấn/năm; 3 mỏ khai thác đá vật liệu xây dựng sản lượng 750.000m3/năm; nhà máy sơ chế cà phê
FF IC IA L
công suất 4.000 tấn khô/năm; nhà máy chế biến nước lọc đóng chai... Các ngành dịch vụ, du lịch [39]
Phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân 12,5 %/năm. Đặc biệt, dịch vụ
thương mại đang phát triển rất tốt, nhất là dịch vụ nhà hàng, nhà nghỉ, nhà trọ, khách
sạn, vận tải, xăng dầu, ...tăng nhanh về số lượng và chất lượng dịch vụ. Hệ thống các
dịch vụ phân phối hàng hóa bán lẻ được phát triển rộng khắp, đáp ứng nhu cầu hàng
O
hóa tiêu dùng của nhân dân. Đáng chú ý là các thành phần kinh tế phát triển mạnh,
N
nhất là kinh tế tư nhân, chiếm trên 60% tổng giá trị sản xuất của huyện, đóng góp
Ơ
chủ yếu vào việc phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết việc làm. Lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải [39]
H
Lĩnh vực xây dựng: Đã hoàn thành đưa vào sử dụng công trình Cầu Hồng
N
Quảng, tổ chức lễ khởi công xây dựng 6 phòng học trường tiểu học Hồng Thượng. Một số dự án trọng điểm đang triển khai thi công đẩy nhanh tiến độ như
Y
các dự án Đường 74, Đường lên cửa khẩu A Đớt, Trung tâm sinh hoạt văn hoá
U
cộng đồng các dân tộc huyện A Lưới; Đường giao thông từ Khe Bùn đến Kăn
Q
Tôm; Trường tiểu học Bắc Sơn, dự án đầu tư cho các xã biên giới khó khăn...
M
Riêng Quốc lộ 49A giãn tiến độ theo Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ. Đã triển khai thi công một số công trình thuộc Chương trình 33; Các dự án
KÈ
về giáo dục như chương trình kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ giáo viên,
mục tiêu quốc gia, chương trình về y tế, điện chiếu sáng, đã được đầu tư kịp thời và
ẠY
có hiệu quả theo đúng tiến độ phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn tỉnh. Nhìn chung các dự án đều được triển khai thi công đảm bảo về chất lượng,
D
khối lượng và tiến độ. Tuy nhiên, có một số công trình còn chậm tiến độ so với yêu
cầu như: Đường A Ngo đi thôn Quảng Lợi xã Sơn Thuỷ, Đường nội thị A Lưới giai đoạn 2, Chợ Bốt Đỏ .. với nhiều lý do và yếu tố khác nhau, nhưng chủ yếu là do thời tiết, giải phóng mặt bằng, biến động giá cả, điều chỉnh ca máy, nhân công.
Vận tải hàng hoá: Tiếp nhận quản lý và công bố đưa Bến xe A Lưới tại xã A Ngo đi vào hoạt động. Đến nay, sản lượng hàng hóa vận chuyển đạt 107.400 tấn, tăng 6,6% so năm trước, sản lượng hàng hóa luân chuyển đạt
FF IC IA L
915.625 tấn.km, tăng 7,3% và doanh thu đạt 5,673 triệu đồng, tăng 28,9% so
năm trước do nhu cầu vận chuyển hàng hóa của nhân dân tăng, mặt khác các công trình xây dựng dân dụng của năm nay cũng tăng so với năm trước nhờ các dự án đền bù thuỷ điện.
Vận tải hành khách: Số lượng hành khách vận chuyển trong năm đạt
60.310 lượt người, tăng 16,5% so với năm trước; số lượng hành khách luân
O
chuyển đạt 1.735.100 lượt người.km, tăng 17,5% so năm trước và doanh thu đạt 674 triệu đồng, tăng 26,8% so năm trước. Nguyên nhân tăng là do giá xăng, dầu
N
tăng mạnh nên nhu cầu đi lại bằng phương tiện ô tô tăng trở lại.
Ơ
Giáo dục, đào tạo [39]
H
Tích cực huy động đầu năm học 2011-2012 với: Nhà trẻ gồm 703 cháu/33
N
nhóm đạt tỷ lệ 34,6%, tăng 6,4% so với năm trước. Mẫu giáo 2.519 cháu/107 lớp đạt 94,8%, tăng 2,7% so với năm học trước. Riêng trẻ em 5 tuổi huy động được
Y
962/966, đạt 99,6%, tăng 5% so với năm trước. Có 21 trường mầm non hoạt
U
động độc lập, trong đó có 17/21 trường tổ chức ăn bán trú. Tỷ lệ trẻ trong nhà
Q
trường suy dinh dưỡng còn 10,8%.
M
Tiểu học: Có 18 trường (chưa tính 3 trường tiểu học ghép với trung học cơ sở). Huy động 4.809 học sinh/222 lớp đạt tỷ lệ 99,7%, trẻ 6 tuổi vào lớp 1.983
KÈ
học sinh đạt 96,9%, học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 99,6%. Hạnh kiểm thực hiện đầy đủ 99,8%, thực hiện chưa đầy đủ 0,2%. Học lực giỏi 19,5%,
ẠY
khá 27,2%, trung bình 50,4%, yếu 2,9%. Trung học cơ sở: Có 5 trường (chưa tính 3 trường trung học cơ sở ghép với tiểu học), huy động 2.536 học sinh/78 lớp
D
đạt 96,1%, học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 96,9%. Trung học phổ thông: Có 3 trường. Công tác giáo dục được quan tâm đúng mức, chất lượng giáo dục tăng rõ rệt cụ thể qua cuộc thi học sinh giỏi khối Tiểu học đã có 35 em được công nhận
học sinh giỏi cấp huyện, khối trung học cơ sở có 33 em được công nhận học sinh giỏi cấp huyện. Năm học 2010 – 2011 đạt tỷ lệ học sinh khá giỏi khối tiểu học đạt 46,7%, trung học cơ sở đạt 29,2%, giáo viên khá giỏi đạt 71%. Tổ chức tốt việc
FF IC IA L
khai giảng năm học 2011-2012 và kế hoạch năm học 2011 – 2012 cho các trường. Y tế [39]
Công tác khám chữa bệnh bảo hiểm y tế được triển khai trên tất cả 21 xã, thị trấn. Đến nay tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng toàn huyện là 27,68%. Làm tốt công tác khám chữa bệnh tuyến cơ sở tạo điều kiện cho nhân dân thuận lợi trong
việc tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đã có 100% trạm y tế được tầng hoá,
O
20/21 xã có bác sỹ, đã có 20/21 xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế. Nhờ đó, tỷ lệ bệnh
nhân chuyển lên tuyến trên giảm, hạn chế tình trạng quá tải cho tuyến huyện. Số
N
người tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện đạt 827/1.000 người, đạt 82,7% kế
Ơ
hoạch. Chỉ đạo tốt công tác phối hợp với Quân y các Đồn biên phòng trên địa bàn tổ chức công tác kết hợp quân dân y trong việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
H
cho bộ đội và nhân dân, tạo nên mạng lưới Quân – Dân y ngày càng hoàn thiện,
N
chủ động và đạt kết quả cao trong công tác.
Công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hoá gia đình được thực
Y
hiện thường xuyên, cơ bản đáp ứng được nhu cầu cho đối tượng theo hướng đa dạng
U
hoá, thuận tiện và an toàn; đặc biệt chú trọng đối với xã xa, xã có mức sinh và tỷ lệ
Q
sinh con thứ 3 trở lên cao. Nhìn chung tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên của huyện có giảm nhưng chưa bền vững, đến nay tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,57%. Đã tổ chức Hội
M
thảo để nâng cao nhận thức cũng như tuyên truyền vận động hạn chế, đẩy lùi nạn tảo
KÈ
hôn, đồng thời ban hành chỉ thị ngăn chặn vấn nạn này trên địa bàn huyện. Huyện có tiềm năng về du lịch nên trong định hướng phát triển tương lai,
huyện A Lưới cần đẩy mạnh phát triển du lịch, dịch vụ; chú trọng xây dựng trung
ẠY
tâm dạy nghề kết hợp với hướng nghiệp, có phương thức đào tạo mới nhằm
chuyển dịch cơ cấu lao động giảm tỉ lệ học sinh bỏ học, xóa bỏ tệ nạn tảo hôn, bạo
D
lực gia đình, làm thay đổi cách nghĩ, cách làm của người dân. Xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực, từng bước chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức, củng cố bộ máy cấp huyện, nâng cao chất lượng cán bộ cấp xã để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mới.
Toàn huyện phải có quyết tâm cao, sớm đưa A Lưới thoát khỏi huyện nghèo [39].
Phần 4
FF IC IA L
KẾT QUẢ NGHÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN I. ĐA DẠNG TÀI NGUYÊN CÂY DƯỢC LIỆU Ở THỊ TRẤN A LƯỚI VÀ VÙNG PHỤ CẬN, HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 1. Tính đa dạng về thành phần loài 1.1. Danh lục thành phần loài
O
Qua thời gian thực hiện đề tài, chúng tôi đã thống kê và xác định được 302 loài cây dược liệu của 245 chi thuộc 104 họ trong 3 ngành thực vật bậc cao
N
có mạch: Dương Xỉ (Polypodiophyta), Thông (Pinophyta) và Ngọc Lan
Ơ
(Magnoliophyta). Trong đó:
H
- Ngành Dương Xỉ (Polypodiophyta) có 14 loài thuộc 10 chi, 7 họ.
N
- Ngành Thông (Pinophyta) có 7 loài thuộc 5 chi, 5 họ. - Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) có 281 loài thuộc 230 chi, 92 họ.
Y
Bảng danh lục thành phần loài cây dược liệu ở thị trấn A Lưới và vùng
U
phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế được trình bày ở phụ lục 1. Danh
Q
mục thành phần loài cây dược liệu được sắp xếp theo Brummitt (1992) [43].
M
1.2. Sự đa dạng về các bậc taxon Sự đa dạng về taxon bậc họ, chi và loài cây dược liệu ở thị trấn A Lưới và
KÈ
vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế được trình bày ở bảng 4.1 và
D
ẠY
các hình 4.1, 4.2, 4.3.
Bảng 4.1. Sự phân bố và tỷ lệ (%) các taxon bậc họ, chi và loài cây dược liệu trong các ngành thực vật bậc cao có mạch ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
STT
Tên Ngành Số họ
Chi
Loài
FF IC IA L
Họ Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
(%)
chi
(%)
loài
(%)
Dương Xỉ (Polypodiophyta)
7
6,73
10
4,08
14
4,64
2
Thông (Pinophyta)
5
4,80
5
2,04
7
2,32
75
72,11
195
79,59
240
79,47
(Magnoliophyta) Lớp Hành (Liliopsida)
17
16,34
14,29
41
13,57
Tổng
92
230
93,88
281
93,04
245
100
302
100
Lớp Ngọc Lan
35
N
Ngọc Lan
88,45
Ơ
3
(Magnoliopsida)
O
1
104
100
N
H
Tổng số
số họ
U
Y
92
Q
100 90 80 70 60 50 40 30 20 10 0
Dương xỉ
D
ẠY
KÈ
M
Thông Ngọc lan
7
5 ngành
Dương xỉ
Thông
Ngọc lan
Hình 4.1. Biểu đồ biểu diễn taxon bậc họ trong 3 ngành thực vật bậc cao có mạch ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
số chi 230
250
FF IC IA L
200 150
Dương xỉ Thông
100
Ngọc lan
50
5
10
ngành
0 Ngọc lan
O
Thông
N
Dương xỉ
Ơ
Hình 4.2. Biểu đồ biểu diễn taxon bậc chi trong 3 ngành thực vật bậc cao có mạch
số loài
281
U
300
Y
N
H
ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
Q
250 200
M
Dương xỉ
150
Thông
KÈ
100
Ngọc lan
50
14
7 ngành
D
ẠY
0 Dương xỉ
Thông
Ngọc lan
Hình 4.3. Biểu đồ biểu diễn taxon bậc loài trong 3 ngành thực vật bậc cao có mạch ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
Qua bảng 4.1 và các hình 4.1, 4.2, 4.3 cho thấy: * Đa dạng taxon bậc ngành: - Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 7 họ chiếm 6,73% tổng số họ, 10
FF IC IA L
chi chiếm 4,08% tổng số chi, 14 loài chiếm 4,64% tổng số loài.
- Ngành Thông (Pinophyta) có 5 họ chiếm 4,80% tổng số họ, 5 chi chiếm 2.04% tổng số chi và 7 loài chiếm 2,32% tổng số loài.
- Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) có 92 họ chiếm 88,45% tổng số họ, 230 chi chiếm 93,88%, 281 loài chiếm 93,04% tổng số loài. Trong đó:
+ Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida) có 75 họ chiếm 72,11% tổng số họ, 195
O
chi chiếm 79,59%, 240 loài chiếm 79,47% tổng số loài.
N
+ Lớp Hành (Liliopsida) có 17 họ chiếm 16,34% tổng số họ, 35 chi chiếm
Ơ
14,29% tổng số chi, 41 loài chiếm 13,57% tổng số loài.
Từ đó cho thấy trong 3 ngành thực vật đã xác định được, ngành Ngọc Lan
H
(Magnoliophyta) chiếm ưu thế nhất về số họ, số chi, số loài, tiếp đến là ngành
N
Dương xỉ (Polypodiophyta) và ít nhất là ngành Thông (Pinophyta). Có thể sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau:
Y
Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) > Ngành Dương Xỉ (Polypodiophyta)
U
> Ngành Thông (Pinophyta).
Q
* Đa dạng taxon bậc họ:
M
Trong 104 họ điều tra được, sự phân bố các loài trong các họ phân bố không đều. Trong đó có 1 họ 24 loài, 1 họ 22 loài, 1 họ 11 loài, 3 họ 9 loài, 1 họ 8 loài, 3
KÈ
họ 7 loài, 4 họ 6 loài, 6 họ 5 loài, 3 họ 4 loài, 7 họ 3 loài, 28 họ 2 loài, 46 họ 1 loài. Họ thực vật đa dạng nhất là họ Cúc (Asteraceae) với 22 loài chiếm 7,28%
ẠY
tổng số loài; tiếp đến là họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 21 loài chiếm 6,95% tổng số loài; họ Cà phê (Rubiaceae) 11 loài chiếm 3,64% tổng số loài; họ Dâu tằm
D
(Moraceae), họ Trúc đào (Apocynaceae) và họ Lúa (Poaceae) có 9 loài chiếm
2,98% tổng số loài; họ Vang (Caesalpiniaceae) có 8 chiếm 2,64% tổng số loài; họ Đậu (Fabaceae), họ Hoa môi (Lamiaceae) và họ Đào lộn hột (Anacardiaceae) có 7 loài chiếm 2,31% tổng số loài.
* Đa dạng taxon bậc chi: Số loài trong các chi cũng không đồng đều nhau, trong 245 chi điều tra được có 1 chi 5 loài, 3 chi 4 loài, 10 chi 3 loài, 22 chi 2 loài, 209 chi có 1 loài.
FF IC IA L
Chi đa dạng nhất là chi Ficus (họ Moraceae) có 5 loài chiếm 1,65% tổng số loài,
tiếp đến là chi Vernonia (họ Asteraceae) và chi Euphorbia (họ Euphorbiaceae) có 4 loài chiếm 1,32% tổng số loài. 1.3. Các họ thực vật có trên 6 loài cây dược liệu
Trong số 104 họ thực vật được xác định có 9 họ có trên 6 loài cây dược
O
liệu (bảng 4.2).
Bảng 4.2. Các họ thực vật có trên 6 loài cây dược liệu Loài
N
Họ Họ Cúc (Asteraceace)
22
7,28
2
Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
21
6,95
3
Họ Cà phê (Rubiaceae)
11
3,64
4
Họ Dâu tằm (Moraceae)
9
2,98
5
Họ Trúc đào (Apocynaceae)
9
2,98
6
Họ Lúa (Poaceae)
9
2,98
7
Họ Vang (Caesalpiniaceae)
8
2,64
8
Họ Đậu (Fabaceae)
7
2,31
9
Họ Hoa môi (Lamiaceae)
7
2,31
M
Q
U
Y
N
H
1
Tỉ lệ (%)
Ơ
STT
KÈ
Qua bảng 4.2 cho thấy 9 họ có trên 6 loài với tổng số 103 loài chiếm
34,10% tổng số loài, trong đó là họ Cúc (Asteraceae) có số loài nhiều nhất với 22
ẠY
loài chiếm 7,28% tổng số loài, tiếp đến là họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 21 loài
chiếm 6,95%, họ Cà phê (Rubiaceae) 11 loài chiếm 3,64%, họ Dâu tằm
D
(Moraceae), họ Trúc đào (Apocynaceae) và họ Lúa (Poaceae) đều có 9 loài
chiếm 2,98%, họ Vang (Caesalpiniaceae) có 8 loài chiếm 2,64%, họ họ Đậu (Fabaceae) và họ Hoa môi (Lamiaceae) đều có 7 loài chiếm 2,31% tổng số loài.
1.4. So sánh mức độ đa dạng về thành phần loài cây dược liệu ở khu vực nghiên cứu với các khu vực khác Để đánh giá về sự đa dạng về thành phần loài cây dược liệu ở thị trấn A
FF IC IA L
Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, chúng tôi tiến hành so sánh thành phần loài cây dược liệu ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế với một số khu vực khác (bảng 4.3).
Bảng 4.3. So sánh lượng ngành, họ và loài cây dược liệu khu vực nghiên cứu với các vùng khác
Số lượng
STT
5
Vườn Quốc Gia Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên
Thị xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam [25 ]
Số lượng
Họ
Loài
3
104
302
3
104
331
3
92
250
6
141
810
3
69
179
O
Huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình [ 36]
Huế [33 ]
Ngành
N Ơ
H
Ngãi [23]
N
4
Vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam, tỉnh Quảng
Y
3
Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
U
2
Thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A
Q
1
Địa điểm
810
M
900 800
Thị trấn A Lưới
KÈ
70 0
600
Rừng Cao Muôn và Ca Đam Huyện Bố Trạch
50 0
331
D
ẠY
400
302
300 179 200 10 0
104 3
3
3
6 3
104
250
141 69
92 B ậc p hân lo ại
0 Nghành
Vườn Quốc gia Bạch Mã Thị xã Tam Kỳ
Họ
Loài
Hình 4.4. Biểu đồ biểu diễn số lượng ngành, họ và loài cây dược liệu của vùng nghiên cứu so với các vùng khác
Qua bảng 4.3 và hình 4.4 cho thấy: - Về số ngành: Thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế có
FF IC IA L
số lượng ngành thực vật bậc cao có mạch bằng với vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam (Quảng Ngãi), huyện Bố Trạch (Quảng Bình) và thị xã Tam Kỳ (Quảng Nam) đều có 3 ngành, nhưng lại thấp hơn Vườn Quốc Gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế) 6 ngành và chỉ đạt 50%. - Về số họ:
O
Từ bảng 4.3 và hình 4.4 cho thấy số họ cây dược liệu của thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế bằng vùng rừng Cao Muôn
N
và Cà Đam (Quảng Ngãi) (104 họ), nhiều hơn so với huyện Bố Trạch (Quảng
Ơ
Bình) (92 họ) và thị xã Tam Kỳ (Quảng Nam) (69 họ) chiếm tỷ lệ tương ứng (141 họ) và chỉ đạt tỷ lệ 74%.
N
- Về số loài:
H
113%, 150%, nhưng lại ít hơn so với vườn Quốc Gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế)
Y
Từ bảng 4.3 và hình 4.4 cho thấy số loài cây dược liệu của thị trấn A Lưới
U
và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế nhiều hơn so với huyện Bố
Q
Trạch (Quảng Bình) 250 loài và thị xã Tam Kỳ (Quảng Nam) 179 loài chiếm tỷ lệ tương ứng 132%, 185%, nhưng lại ít hơn so với vườn Quốc Gia Bạch Mã
M
(Thừa Thiên Huế) 810 loài và vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam (Quảng Ngãi)
KÈ
331 loài đạt tỷ lệ tương ứng 37%, 91%. Sự so sánh mức độ đa dạng về thành phần loài của khu vực nghiên cứu
với các khu vực khác ở trên chỉ mang tính chất tương đối, chưa thật chính xác
ẠY
hoàn toàn. Nguyên nhân là do thời gian thực hiên đề tài ngắn nên chưa điều tra,
D
đánh giá được hết mức độ đa dạng thành phần loài của vùng nghiên cứu. Mặt khác, vị trí địa lý, diện tích tự nhiên của mỗi vùng nghiên cứu có sự khác nhau rõ
rệt, có vùng rất rộng, có vùng chỉ gói gọn trong một huyện nên mức độ đa dạng về thành phần loài có sự khác nhau là hoàn toàn hợp lý. Bên cạnh đó, các điều kiện tự nhiên như: khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng,… và những tác động của con
người đến đa dạng sinh học cây dược liệu ở mỗi vùng là khác nhau nên thành phần loài cây dược liệu ở các vùng nghiên cứu cũng khác nhau. Do đó, việc so sánh với các vùng nghiên cứu khác chỉ nhằm nêu lên một cách khái quát tính đa
FF IC IA L
dạng và phong phú về thành phần loài cây dược liệu ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Đa dạng về nguồn gen quý hiếm
Trong tổng số 302 loài cây dược liệu đã xác định được ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, đối chiếu với Sách Đỏ Việt Nam, phần 2 - Thực vật (2007) [2], chúng tôi thấy có 3 loài cây dược liệu
O
chiếm tỷ lệ 0,99 % tổng số loài. Gồm các loài: Trầm hương (Aquilaria crassna),
N
Sến mật (Madhuca pasquieri) và Bổ cốt toái (Drynaria fortunei) ở tình trạng
Ơ
nguy cấp (EN).
Mặt khác, đối chiếu với nghị định số 32/2006 NĐ - CP ngày 30 tháng 3
H
năm 2006 [12], chúng tôi đã xã định được 2 loài: Vạn tuế (Cycas revoluta) và
N
Hoàng đằng (Fibraurea recisa) chiếm 0,66% tổng số loài, thuộc nhóm II A: Thực vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (bảng 4.4)
Y
Bảng 4.4. Các loài cây dược liệu có trong Sách Đỏ Việt Nam, phần 2 – Thực vật (2007) và
Tên khoa học
KÈ
M
STT
Q
U
nghị định số 32/2006 NĐ - CP
thông
Nghị định Sách Đỏ
32/2006 NĐ-CP
1
Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte
Trầm hương
EN
2
Madhuca pasquieri (Dubard) H. J. Lam.
Sến mật
EN
3
Drynaria fortunei (O Kuntze ex Mett.) J. Smith
Bổ cốt toái
EN
4
Cycas revolute Thunb.
Vạn tuế
II A
5
Fibraurea recisa Pierre.
Hoàng đằng
II A
ẠY D
Tên phổ
Chú thích: - EN (Endangered): Nguy cấp - IIA: Thực vật rừng hạn chế, khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
FF IC IA L
3. Mô tả các loài cây dược liệu chính 3.1. Mô tả các loài cây dược liệu quý hiếm
3.1.1. Trầm hương - Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte - Tên khác: Kỳ nam, trà hương, gió bầu. - Họ Trầm hương – Thymelaeaceae
O
Cây to cao tới 30 – 40 m, vỏ xám xơ. Lá mọc so le, phiến mỏng, hình thuôn dài 8 – 10 cm, rộng 3,5 – 5,5 cm, mặt trên màu xanh bong, mặt dưới màu
N
xanh nhạt hơn, có lông. Cụm hoa hình tán hay hình chùm, mọc ở kẽ lá. Hoa màu
Ơ
trắng tro. Quả khô, nang, hình lê, có lông. Vỏ quả mở làm hai mảnh, xốp.
N
- Bộ phận dùng: Thân
H
- Phân bố: Mọc hoang ở vùng rừng núi, gặp ở điểm T4 (thị trấn A Lưới).
Y
- Công dụng: Bổ, trị đau bụng, đau bao tử, nôn mửa, tiêu chảy, trị rắn cắn.
U
- Tình trạng: EN A1 c, d, B1 + 2b, c, e.
Q
3.1.2. Sến mật - Madhuca pasquieri (Dubard) H. J. Lam. - Họ Hồng xiêm – Sapotaceae
M
Cây gỗ lớn. có thể cao 30 – 35 m. Phiến lá hình trứng ngược hay hình bầu
KÈ
dục dài, dài 6 – 16 cm, rộng 2 – 6 cm, đầu tù và có mũi nhọn rộng. Cụm hoa ở nách lá. Hoa có tràng nhẵn, màu vàng. Quả hình bầu dục hay gần hình cầu, dài
ẠY
2,5 – 3 cm, hạt hình trứng. - Phân bố: Mọc hoang ở vùng đất tốt và ẩm trong rừng. Gặp ở điểm T1 (xã
D
Hồng Kim) và T4 (thị trấn A Lưới). - Bộ phận dùng: Thân, lá - Công dụng: Chữa bỏng. - Tình trạng: EN A1 a, c, d
3.1.3. Bổ cốt toái - Drynaria fortunei (O Kuntze ex Mett.) J. Smith. - Tên khác: Tắc kè đá, hộc huyết, ráng dây. - Họ Ráng đa túc – Polypodiaceae.
FF IC IA L
Cây cao 20 – 40cm, sống lâu năm, mọc riêng lẽ hoặc thành từng đám trên
các tảng đá, hoặc trên các cây thân gỗ lớn. Thân rễ mọc bò, nạc dày và dẹt, phủ đầy lông dạng vảy màu nâu, vảy hình ngọn dáo hẹp. Lá có hai loại: Lá không sinh sản che kín thân rễ, có tác dụng hứng mùn, hình tim khum, không cuống, có
răng to, đều, màu nâu, mặt dưới có lông, gân lá lồi; Lá sinh sản có cuống dài 4 – 7cm, hoặc hơn, phiến lá màu lục sẫm dài 20 – 30cm, rộng 10 – 15cm, chẻ lông
O
chim thành 7 – 13 thùy xiên hướng lên, hình ngọn giáo nhọn. Túi bào tử hình xoan, màu vàng nhạt. Sinh sản bằng bào tử.
Ơ
Mùa hoa: Tháng V – VIII.
N
tròn, xếp thành hàng đều đặn ở các gân bên, không có áo túi, bào tử hình trái
H
- Phân bố sinh thái: Gặp ở rừng ẩm, ven suối. Cây sống phụ sinh, mọc
N
bám trên thân, cành các cây gỗ hay trên đá. Gặp ở điểm T1 (xã Hồng Kim). - Công dụng: Bổ thận, trị đau xương, gãy xương, bong gân sai khớp, còn
Y
dùng để trị bệnh tiểu đường.
U
- Tình trạng: EN A1, c, d
Q
3.1.4. Vạn tuế - Cycas revoluta Thunb.
M
- Tên khác: Thiết thụ, phong mao tùng, phong mao tiêu. - Họ Tuế - Cycadaceae
KÈ
Thân hình trụ, cao 2 – 3 m, lá mọc thành vòng, dài tới 2 m, hình lông
chim, cuống lá có gai, lá chét dài 15 – 18 cm, rộng 6 mm, nhỏ hơn về phía gốc và
ẠY
phía ngọn, mọc đối, nguyên, nhẵn, hình sợi chỉ, mũi có gai đơn, mép cuốn lại có
gân lồi. Nón đực hẹp, nhị thưa, hơi lợp, hình mũi mác hẹp, ở phía trên mang bao
D
phấn dọc theo mép. Nón cái gồm những lá noãn dài tới 20 cm, có lông màu trắng hơi vàng, có phần không sinh sản rộng chia thành nhiều đài hẹp có ngọn cong và mũi nhọn cứng, noãn có lông. Hạt hình trái xoan dẹt.
- Phân bố: Được trồng làm cảnh và làm thuốc hoặc mọc hoang dại. Gặp ở các điểm T3 (thị trấn A Lưới) và T4 (thị trấn A Lưới). - Bộ phận dùng: Lá, hạt. Dùng lá tươi hay khô. Thu hái quanh năm
FF IC IA L
- Công dụng: Cầm máu, chảy máu cam, chữa lỵ, hoạt tinh, khí hư.
- Tình trạng: IIA theo Nghị định số 32/2006/NĐ – CP ngày 30/3/2006. 3.1.5. Hoàng đằng - Fibraurea recisa Pierre
- Tên khác: Hoàng liên đằng, dây vàng giang, nam hoàng liên. - Họ Tiết dê - Menispermaceae.
O
Cây có dây leo to có rễ và thân già màu vàng. Lá mọc so le, dài 9 – 20cm,
rộng 4 – 10cm, cứng, nhẵn; phiến lá bầu dục, đầu nhọn, gốc lá tròn hay cắt
N
ngang, có ba gân chính rõ, cuống dài, hơi gần trong phiến, phình lên ở hai đầu.
Ơ
Hoa nhỏ, màu vàng lục, đơn tính, khác gốc, mọc thành chuỳ dài ở kẽ lá đã rụng, phân nhánh hai lần, dài 30 – 40cm. Hoa có lá đài hình tam giác; hoa đực có 6 nhị,
N
xoan, khi chín màu vàng.
H
chỉ nhị hơi hẹp và dài hơn bao phấn; hoa cái có 3 lá noãn. Quả hạch hình trái
Y
Những đoạn thân và rễ hình trụ thẳng hoặc hơi cong, dài 10 - 30cm, đường
U
kính 1 - 3cm, có khi tới 10cm. Mặt ngoài màu nâu có nhiều vân dọc và sẹo của cuống lá (đoạn thân) hay sẹo của rễ con (đoạn rễ). Mặt cắt ngang có màu vàng
Q
gồm 3 phần rõ rệt: phần vỏ hẹp, phần gỗ có những tia ruột xếp thành hình nan hoa
M
bánh xe, phần ruột ở giữa tròn và hẹp; thể chất cứng, khó bẻ gãy, vị đắng. - Mùa hoa: Tháng V – VII.
KÈ
- Phân bố: Mọc hoang ở ven rừng nơi ẩm mát. Gặp ở các điểm T7 (xã
ẠY
Ango) và T8 (xã Ango). - Công dụng: Làm giảm viêm, chữa viêm ruột, viêm bàng quang, viêm
D
gan, đau mắt, mụn nhọt, sốt nóng, kiết lỵ, hồi hộp, mất ngủ. - Tình trạng: IIA theo Nghị định số 32/2006/NĐ – CP ngày 30/3/2006. 3.2. Mô tả một số cây dược liệu được sử dụng phổ biến Dựa vào kết quả điều tra (phiếu điều tra, khảo sát ngoài thực địa) chúng tôi xác định được 12 loài cây dược liệu được người dân sử dụng phổ biến:
3.2.1. Ngãi cứu – Artemisia vulgaris L. - Tên khác: thuốc cứu, ngải diệp - Họ Cúc – Asteraceae
FF IC IA L
Cây thảo sống hàng năm, cao 0,4 – 1m, cành non có lông. Lá mọc so le, phiến lá xẻ lông chim, trên mặt xanh thẫm, mặt dưới màu trắng xám, có lông, vò nát có mùi thơm hắc. Cụm hoa hình đầu nhỏ, màu vàng lục nhạt, mọc tập trung thành chùm kép ở đầu cành. Quả bế nhỏ, không có túm lông.
- Phân bố: Cây chủ yếu được trồng để làm thuốc, thường gặp ở các điểm T3
O
(thị trấn A Lưới), T5 (thị trấn A Lưới), T9 (xã Hồng Quãng), T11 (xã Hồng Bắc). - Bộ phận dùng: cành, lá, thu hái quanh năm, dùng tươi hoặc phơi khô.
N
- Công dụng: Điều kinh, an thai, bổ huyết
Ơ
3.2.2. Thổ phục linh - Smilax glabra Roxb.
H
- Tên khác: Củ khắc, củ kim cang.
N
- Họ Kim cang – Smilaceae
Dây leo cao 4 – 5m, nhánh không gai, căn hành cộng trụ to, cứng. Lá có
Y
phiến bầu dục, đáy tròn, chóp có mũi dài, lúc khô màu hoe hay nâu, cuống dài,
U
vòi có khi chỉ còn là một mũi. Tán cô độc trên cọng ngắn, hoa dài 20 – 30 cm
Q
trên cọng mảnh, dài, nụ có 3 cạnh, lá đài to 3 – 4 mm, hoa đực có 6 tiểu nhụy không chỉ. Phì quả tròn, to 6 – 7 m.
M
- Phân bố: Cây mọc hoang ở vùng rừng núi. Gặp nhiều ở các điểm T1 (xã
KÈ
Hồng Kim), T7 (xã Ango). - Bộ phận dùng: Rễ củ. Thu hái vào mùa thu đông, dùng tươi hoặc dùng khô.
D
ẠY
- Công dụng: Chữa bệnh thấp khớp, nhức mỏi các khớp gối. 3.2.3. Thiên niên kiện - Homalomena occulta (Lour.) Schott.
- Tên khác: Sơn thục, ráy xước, bao kim. - Họ Ráy – Araceae Cây thảo sống lâu năm, gốc thân mập nằm sát ngang mặt đất hình tròn dài,
màu xanh, trong có nhiều xơ, khi khô có mùi thơm. Lá mọc so le, màu xanh mềm
nhẵn, có cuống dài phía dưới, cuống nở rộng thành bẹ có màu vàng nhạt, phiến lá hình dầu mũi tên giống lá ráy dại, mép nguyên, mặt nhẵn. Hoa mẫm có mo bọc ngoài. Quả mọng.
FF IC IA L
- Phân bố: Cây mọc hoang ở vùng rừng núi chỗ ẩm ướt, ven suối. Phân
bố ở các điểm T2 (xã Hồng Kim), T5 (thị trấn A Lưới), T8 (xã Ango), T10 (xã Hồng Quãng). - Bộ phận dùng: Toàn cây. Thu hái vào mùa khô.
- Công dụng: dùng chữa tê thấp, bổ gân cốt, giảm đau nhức. Dùng cho
O
người cao tuổi bị đau người, đau dạ dày, đau khớp xương. 3.2.4. Chó đẻ răng cưa – Phyllanthus urinaria L.
Ơ
- Họ thầu dầu – Euphorbiaceae
N
- Tên khác: Chó đẻ, cam kềm, diệp hạ châu, rút đất.
H
Cây cỏ sống hằng năm, cao 20 – 30 cm.Thân nhẵn thường màu đỏ. Lá
N
mọc so le, cuống rất ngăn, xếp hai dãy sít nhau như một lá kép lông chim. Hoa mọc ở kẽ lá, đơn tính cùng gốc. Hoa đực ở đầu cành, hoa cái ở cuối cành. Quả
Y
nang không cuống, hình cầu hơi dẹt, có gai.
U
- Phân bố: Cây mọc khắp mọi nơi, gặp nhiều ở các điểm T2 (xã Hồng Kim), Hồng Bắc).
Q
T5 (thị trấn A Lưới), T7 (xã Ango), T8 (xã Ango), T10 (xã Hồng Quãng), T11 (xã
M
- Bộ phận dùng: Toàn cây. Thu hái quanh năm, tốt nhất vào mùa hạ,
KÈ
thường dùng tươi. - Công dụng: Chữa rắn cắn, mát gan.
D
ẠY
3.2.5. Cỏ sữa lá lớn – Euphorbia hirta L.
- Họ Thầu dầu – Euphorbiaceae. Cỏ sống hàng năm, thân mảnh, màu hồng tía, phía dưới mọc bò, phân
cành nhiều, phần trên đứng nghiêng cao độ 20 cm, toàn cây có lông rậm, có nhựa mủ trắng. Lá mọc đối, phiến lá hình trái xoan, dài 1,5 – 4 cm, rộng 0,7 – 1,2 cm, mép khía răng cưa nhỏ. Lá kèm rất bé. Cụm hoa dày đặc mọc thành ngù hình cầu
ở kẻ lá, quanh năm đều có hoa màu vàng lục hay tía hồng. Quả nang, màu trắng, hình trứng có 3 cạnh. Hạt hình trứng hay có 4 cạnh. - Phân bố: Cây mọc dại khắp nơi, gặp nhiều ở các điểm T1 (xã Hồng
FF IC IA L
Kim), T3 (thị trấn A Lưới), T5 (thị trấn A Lưới), T8 (xã Ango), T9 (xã Hồng Quãng).
- Bộ phận dùng: Dùng cả cây, thường thu hái vào mùa hạ, rửa sạch, phơi khô. - Công dụng: Chữa lỵ, viêm ruột, viêm da, mẩn ngứa, tắc tia sữa, lợi tiểu. 3.2.6. Rau bồ ngót - Sauropus androgynus (L.) Merr.
O
- Tên khác: bù ngót, bồ ngọt, bồng ngọt… - Họ Thầu dầu - Euphorbiaceae.
N
Cây nhỏ nhẵn có thể cao tới 1,5 – 2 m. Có nhiều cành mọc thẳng. Vỏ thân
Ơ
cây màu xanh lục, sau màu nâu nhạt. Lá mọc so le, dài 4 – 6 cm, rộng 15 – 30
H
mm, cuống rất ngắn 1 – 2 mm, có hai lá kèm nhỏ, phiến lá nguyên hình trứng dài
N
hoặc bầu dục, mép nguyên, Hoa đực mọc ở kẽ lá thành xim đơn ở phía dưới, hoa cái ở trên. Quả nang hình cầu, hạt có vân nhỏ.
Y
- Phân bố: Cây mọc hoang hoặc được trồng ở khắp nơi, gặp nhiều nhất ở
Q
(xã Hồng Bắc).
U
các điểm T3 (thị trấn A Lưới), T6 (thị trấn A Lưới), T10 (xã Hồng Quãng), T11
- Bộ phận dùng: Lá. Thường hái lá tươi về dùng ngay.
M
- Công dụng: Điều kinh, chữa sót nhau, tưa lưỡi ở trẻ em.
KÈ
3.2.7. Quế thanh – Cinnamomum cassia (Ness) Ness & Eberth. - Tên khác: Quế thanh, quế quỳ, mạy quế.
ẠY
- Họ Long não – Lauraceae
Cây gỗ lớn cao 10 – 15 m, vỏ rất thơm, nhánh đen lúc khô, lúc non có ít
D
lông. Lá có phiến xoan, xanh đậm, đáy tròn, chót tà, dày, không lông, 3 – 5 gân
đáy cách đáy 3 – 7 mm, cuống vào 1 cm. Phát hoa thưa, hoa vàng dợt, tiểu nhụy trong mang tuyến ở đáy. Phì quả cao 8 – 10 mm, đỏ, có bao hoa còn lại hình chén chẻ cạn.
- Phân bố: Cây mọc hoang trong rừng hoặc được trồng bằng hạt, cây con. Gặp nhiều nhất ở các điểm T1 (xã Hồng Kim), T4 (thị trấn A Lưới), T9 (xã Hồng
- Bộ phận dùng: Vỏ, thân, lá, cành.
FF IC IA L
Quãng), T11 (xã Hồng Bắc).
- Công dụng: Chữa cảm lạnh, đau tim, lưng gối yếu mỏi, bệnh dịch tả. 3.2.8. Dây kí ninh - Tinospora crispa Miers. - Tên khác: Dây thần nông, dây cóc. - Họ Tiết dê – Menispermaceae
O
Dây leo bằng thân quấn, dài 8 – 15 m, không lông, sống lâu năm. Thân và
cành non nhẵn, khi già nổi cục sần sùi, màu nâu xám. Lá mọc so le, hình tim, dầu
N
nhọn, mép nguyên. Hoa mọc thành chùm, một hay nhiều chùm mọc ở một dốt, mỗi
Ơ
chùm 2 – 3 hoa ở kẽ lá bắc, hình trứng dẹt, khi chín có màu đỏ, chứa một hạt dẹt. - Phân bố: Cây mọc hoang và cũng được trồng ở một số nơi, gặp nhiều
N
- Bộ phận dùng: Thân dây.
H
nhất ở các điểm T5 (thị trấn A Lưới), T8 (xã ANgo), T10 (xã Hồng Quãng).
Y
- Công dụng: Chữa sốt rét, mụn nhọt.
U
3.2.9. Bạc hà - Mentha arvensis L.
Q
- Tên khác: Bạc hà nam - Họ Hoa môi - Lamiaceae
M
Cây thân thảo sống nhiều năm, thường tàn rụi vào mùa đông. Thân vuông,
KÈ
mọc đứng hay mọc bò, cao 30 – 50 cm, có rễ mọc ra từ các đốt. Lá mọc đối, hình trứng, mép khía răng có lông cả hai mặt. Hoa nhỏ màu trắng hay tím hồng, tụ tập
ẠY
ở kẽ lá, tràng hình môi. Toàn thân có tinh dầu, mùi thơm. - Phân bố: Thường mọc hoang rừng núi nơi có đất ẩm mát, còn được trồng
ở nhiều nơi, nhiều nhất ở các điểm T1 (xã Hồng Kim), T3 (thị trấn A Lưới), T4
D
(thị trấn A Lưới), T9 (xã Hồng Quãng). - Bộ phận dùng: Toàn cây. Thường thu hái khi cây sắp ra hoa hay đang có nụ, dùng tươi hay phơi trong bong râm hoặc sấy ở nhiệt độ 30 – 400C đến khô. - Công dụng: Chữa cảm mạo, đau mắt đỏ, viêm họng
3.2.10. Vằng – Jasminum subtriplinerve Blume. - Tên khác: Rấm trắng, chè vằng, râm ri, lài ba gân - Họ Nhài – Oleaceae
FF IC IA L
Cây bụi nhỏ, cành nhẵn. Lá mọc đối, 3 gân tỏa từ gốc. Hai mặt lá nhẵn bóng. Cụm hoa mọc ở kẽ lá và đầu cành, gồm 2 – 3 hoa màu trắng, thơm. Quả mọng khi chín màu đen.
- Phân bố: Cây mọc hoang ở vùng rừng núi và trung du. Gặp ở các điểm T1 (xã Hồng Kim), T4 (thị trấn A Lưới), T6 (thị trấn A Lưới), T7 (xã Ango), T10 (xã Hồng Quãng).
O
- Bộ phận dùng: Lá, thu hái quanh năm. Phơi hoặc sấy khô.
N
- Công dụng: Thanh nhiệt, lợi thấp, chống viêm, tốt cho người mới sinh,
Ơ
dùng chữa sưng vú.
3.2.11. Cối xay – Abutilon indicum (L.) Sweet.
N
- Họ Bông – Malvaceae
H
- Tên khác: Giàng xay, quýnh ma, kim hoa thảo.
Y
Cây nhỏ, sống dai mọc thành cụm, cao 1 – 1, 5 m. Có lông mềm hình sao. Lá
U
mọc so le, hình tim có cuống dài, mép khía răng. Hoa vàng mọc riêng lẻ ở kẽ lá,
Q
cuống gấp khúc. Quả giống cối xay, có lông. Hạt hình thận, nhẵn, màu đen nhạt. - Phân bố: Cây mọc hoang và được trồng ở khắp nơi. Gặp nhiều ở các
M
điểm T3 (thị trấn A Lưới), T6 (thị trấn A Lưới), T10 (xã Hồng Quãng).
KÈ
- Bộ phận dùng: Rễ, lá, hạt. - Công dụng: Hạ sốt, giảm đau đầu, bạch đới, lợi tiểu, đái dắt, đái đục, đái
buốt, đắp mụn nhọt, chữa lỵ.
D
ẠY
4. Đa dạng về dạng sống Dạng sống nói lên bản chất sinh thái của hệ thực vật cũng như từng hệ
sinh thái. Mỗi hệ sinh thái được đặc trưng bởi các loài trong mối tương quan với
các nhân tố sinh thái của nơi sống đó tạo nên. Nó được thể hiện trên từng cá thể loài và các loài đó tập hợp nên quần xã thực vật riêng biệt, phản ánh đầy đủ nhất điều kiện môi trường sống nơi đó.
Sự đa dạng về dạng sống nói lên mức độ đa dạng về các nhân tố sinh thái của các hệ sinh thái. Đây là một đặc điểm quan trọng đối với nhóm đối tượng là thực vật nói chung và cho một hệ sinh vật nói riêng bởi tầm quan
FF IC IA L
trọng của nó trong cấu trúc hệ sinh thái. Ngoài ra nó cũng chỉ ra được tính
chất ổn định của các hệ thực vật hay là chỉ ra mức độ tác động của các nhân tố
sinh thái lên hệ thực vật đó. Ví dụ như đối với hệ thực vật có mạch, nếu nhóm cây chồi trên càng cao và chiếm một tỷ lệ lớn thì hệ thực vật đó càng ổn định hay mức độ tác động càng ít.
Khi phân tích dạng sống của các loài cây dược liệu ở thị trấn A Lưới và
O
vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế chúng tôi chọn thang phân
N
loại dạng sống theo Raunkiaer (1934), Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), đó là vị trí
Ơ
của chồi đối với mặt đất trong mùa bất lợi đối với sinh trưởng [32]. Theo Raunkiaer, dạng sống là thuật ngữ dùng để chỉ sự thích nghi đặc biệt
H
thể hiện qua hình thái hoặc khả năng sinh lý của các loài cây khác nhau về phân
Y
với điều kiện môi trường.
N
loại học, sống ở những nơi rất xa nhau nhưng có cùng những đặc điểm thích nghi
U
Raunkiaer (1934) chia ra các dạng sống cơ bản sau:
Q
1. Cây có chồi trên mặt đất: Phanerophytes (Ph), gồm những cây cao từ 0,3m trở lên.
M
2. Cây có chồi sát mặt đất: Chamephytes (Ch), gồm những cây có chồi khi
KÈ
chết trong mùa khô hay giá lạnh nằm cách mặt đất dưới 30 cm. 3. Cây chồi nửa ẩn: Hemicryptophytes (Hm), gồm những cây có chồi
ẠY
khô héo trong mùa khô hay giá lạnh nằm dưới đất, sát mặt đất hay cách mặt
D
đất dưới 30 cm. 4. Cây chồi ẩn: Cryptophytes (Cr), chồi cây bị chết trong mùa khô hoặc
giá lạnh và nằm hoàn toàn dưới đất. 5. Cây một năm: Therophytes (Th), thường là cây thảo, sinh trưởng, ra hoa và kết quả và tàn lụi trong một năm.
Trong đó, dạng sống cây chồi trên mặt đất (Ph) chia làm các dạng sống phụ sau: 1.1. Cây có chồi trên mặt đất lớn và vừa: Mega, Meso – Phanerophytes (MM), gồm những cây gỗ cao trên 8m
FF IC IA L
1.2. Cây có chồi nhỏ trên mặt đất: Micro – Phanerophytes (Mi), gồm những cây cao từ 3 – 8m. 1.3. Cây có chồi lùn trên mặt đất: Nano – Phanerophytes (Na), gồm những cây cao từ 0,3 – 3m. 1.4. Cây có chồi trên leo quấn: Liano – Phanerophytes (Lp), gồm những dây leo.
1.5. Cây có chồi trên mọng nước: Succulento – Phanerophytes (Sp), gồm những cây mọng nước.
O
1.6. Cây có chồi trên sống bám: Epiphytes – Phanerophytes (Ep), gồm những cây sống bì sinh sống bám trên các cây khác hay trên vách đá.
Ơ
N
1.7. Cây kí sinh hay cây bán kí sinh: Parasite – Hemiparasite – Phanerophytes (Hp), gồm những cây kí sinh hay bán kí sinh.
H
Kết quả điều tra về dạng sống của cây dược liệu ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế được trình bày ở bảng 4.5 và hình 4.4.
STT
Y
N
Bảng 4.5. Số lượng và tỷ lệ (%) các nhóm dạng sống của các loài cây dược liệu trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế Kí hiệu
Số loài
Tỷ lệ (%)
Ph
205
67,88
MM
61
20,19
Mi
47
15,56
Cây có chồi lùn trên đất
Na
44
14,57
Cây có chồi trên leo quấn
Lp
41
13,57
1.5
Cây có chồi trên mọng nước
Sp
1
0,33
1.6
Cây có chồi trên sống bám
Ep
9
2,98
Cây kí sinh hay bán kí sinh
Hp
2
0,66
2
Cây có chồi sát mặt đất
Ch
17
5,62
3
Cây chồi nửa ẩn
Hm
29
9,60
4
Cây chồi ẩn
Cr
20
6,62
5
Cây một năm
Th
31
10,26
Cây chồi trên
U
1
Dạng sống
Cây có chồi trên đất lớn và vừa
1.2
Cây có chồi nhỏ trên đất
ẠY
M
KÈ
1.4
Q
1.1
1.3
1.7
D
ở thị
Số loài
250
205
150 100 50
29
17
0
FF IC IA L
200
31
20
Dạng sống
Ch
Hm
Cr
Th
O
Ph
N
Hình 4.5. Biểu đồ các dạng sống chính của các loài cây dược liệu của thị trấn A Lưới
Ơ
và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
61
N
70
H
Số loài
47 50
U
44
41
Q
40 30
Y
60
M
20
9
KÈ
10
2
1
Dạng sống
0
D
ẠY
MM
Mi
Na
Lp
Sp
Ep
Hp
Hình 4.6. Biểu đồ các dạng sống phụ trong nhóm dạng sống cây chồi trên mặt đất (Ph) của các loài cây dược liệu ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
Từ bảng 4.5 và hình 4.5 cho thấy các loài cây dược liệu điều tra được ở thị trấn ALưới, huyện ALưới, tỉnh Thừa Thiên Huế có 5 dạng sống chính, trong đó dạng sống chồi trên mặt đất (Ph) có số lượng lớn nhất với 205 loài, chiếm tỷ lệ
FF IC IA L
67,88% tổng số loài. Tiếp đến là dạng sống cây một năm (Th) với 31 loài, chiếm tỷ lệ 10,26% tổng số loài, cây chồi ẩn (Cr) 20 loài chiếm tỷ lệ 6,62% tổng số loài,
cây chồi nửa ẩn (Hm) với 29 loài chiếm tỷ lệ 9,60% tổng số loài và cây có chồi sát mặt đất (Ch) 17 loài, chiếm 5,62% tổng số loài.
Phân tích bảng 4.5 và hình 4.6 cho thấy trong nhóm dạng sống cây chồi trên
mặt đất (Ph) có 7 dạng sống phụ gồm: dạng sống cây có chồi trên đất lớn và vừa
O
(MM) chiếm ưu thế với 61 loài chiếm tỷ lệ 20,19% tổng số loài, tiếp đến là dạng cây có chồi nhỏ trên mặt đất (Mi) với 47 loài chiếm tỷ lệ 15,56% tổng số loài. Cây
N
có chồi lùn trên đất (Na) với 44 loài chiếm tỷ lệ 14,57% tổng số loài. Cây có chồi
Ơ
trên leo quấn (Lp) với 41 loài chiếm 13,57% tổng số loài. Những dạng sống có số
H
lượng loài ít như: cây có chồi trên sống bám (Ep) với 9 loài chiếm tỷ lệ 2,98% tổng
N
số loài, cây kí sinh hay bán kí sinh (Hp) với 2 loài, chiếm 0,66% tổng số loài và cây mọng nước (Sp) với 1 loài chiếm tỷ lệ 0,33% tổng số loài.
Y
Các loài cây dược liệu có dạng sống (MM) chủ yếu ở các: họ Dâu tằm
U
(Moraceae), họ Đào lộn hột (Anacardiaceae), họ Cau dừa (Arecaceae), họ Bồ hòn
Q
(Sapindaceae),… Các loài thường gặp: Sung (Ficus racemosa), Mít (Artocarpus heterophyllus), Cau (Areca catechu), Xoài (Mangifera indica), Sấu (Dracontomelum
M
duperreanum), Cóc rừng (Spondias pinnata), Vú bò (Ficus heterophyllus) ,…
KÈ
Các loài cây dược liệu có dạng sống Mi tập trung nhiều nhất ở các họ
Thầu dầu (Euphorbiaceae) với 8 loài, họ Trúc đào (Apocynaceae) và họ Cà phê
(Rubiaceae), mỗi họ trên 5 loài. Một số loài thường được sử dụng làm dược liệu
ẠY
như: Phèn đen (Phyllanthus reticulates), Thầu dầu (Ricinus communis), Chè hàng
D
rào (Acalypha siamensis), Xoài (Mangifera indica), Cóc rừng (Spondias
pinnata), Bướm bạc (Mussaenda cambodiana), Lấu núi (Psychotria montana),… Các loài cây dược liệu có dạng sống (Na) nằm rải rác ở các họ, phần lớn là cây bụi và thân thảo. Nhiều loài thường được sử dụng như: Đinh lăng (Polyscias
fruticosa), Chó đẻ răng cưa (Phyllathus urinaria), Đơn đỏ (Ixora coccinea), Bạch đồng nữ (Clerodendrum squamatum), Đùng đình (Caryota mitis),… Dạng sống thân leo (Lp) gặp nhiều ở họ Tiết dê (Menispermaceae), họ
FF IC IA L
Bìm bìm (Convolvulaceae), họ Bầu bí (Curcubitaceae). Các loài thường được sử dụng là: Dây chìa vôi (Cissus modeccoides), Vằng (Jasminum subtriplinerve), Dây kí ninh (Tinospora crispa), Dây bạc thau (Argyreia acuta), Rau muống
(Ipomoea aquatiaca), Bí ngô (Cucurbita maxima), Thổ phục linh (Smilax glabra), Cây duốc cá (Derris elliptica),…
O
Dạng sống (Th) tập trung nhiều nhất ở các họ: Họ Cúc (Asteraceae) gồm 12 loài, họ Hoa môi (Lamiaceae) gồm 4 loài, họ Rau dền (Amaranthaceae) gồm
N
3 loài,…có nhiều loài được sử dụng làm dược liệu như: Cỏ nhọ nồi (Eclipta
Ơ
prostrate), Bồ công anh (Lactuca indica), Húng quế (Ocimum basilicum), Tía tô
H
(Perilla frutescens), Chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria), …
N
Dạng sống (Hm) nằm rải rác ở một số họ: họ Thủy tiên (Amararyllidaceae), họ Ráy (Araceae), họ Dứa dại (Pandanaceae),…. Một số loài thường dùng như:
Y
Rau má (Centella asiatica), Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium), Thiên niên
U
kiện (Homalomena occulta), Dứa dại (Pandanus tectorius), …
Q
Dạng sống (Ch) gặp ở một số họ: như họ Lá giấp (Saururaceae), Họ Hoa
M
Mõm chó (Scrophulariaceae), họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae), Họ Dứa (Bromeliaceae),… được sử dụng để làm dược liệu như: Diếp cá (Houttuynia
KÈ
cordata), Cam thảo nam (Scoparia dulcis), Cỏ roi ngựa (Verbena officinadis), Sâm
ẠY
cau (Curculigo orchioides),… Dạng sống (Cr) tập trung ở họ Gừng (Zingiberaceae) với 6 loài, được sử
D
dụng phổ biến trong đời sống như: Gừng (Zingibe officinale), Nghệ vàng
(Curcuma longa), Riềng (Alpinia officinarum), Sa nhân (Amomum xanthioides),…
5. Đa dạng về sự phân bố theo các sinh cảnh Dựa vào kết quả điều tra thực địa, chúng tôi tạm chia khu vực nghiên cứu thành hai sinh cảnh: rừng và vườn (bao gồm các bãi trống, vườn nhà)
FF IC IA L
Đa dạng về sự phân bố theo sinh cảnh được trình bày ở bảng 4.6 Bảng 4.6. Sự phân bố cây dược liệu theo sinh cảnh Sinh cảnh
Số loài
1
Vườn
137
2
Rừng
202
Tỷ lệ (%) 40,41
59,59
Ơ
N
O
STT
Q
U
Y
N
Rừng; 59,59
H
Vườn ; 40,41
Hình 4.7. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ (%) sự phân bố cây dược liệu theo sinh cảnh
M
Qua bảng 4.6 và hình 4.7 cho thấy các loài cây dược liệu ở thị trấn A Lưới và
KÈ
vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế phân bố không đều ở các sinh cảnh khác nhau. Trong đó, số loài cây dược liệu phân bố ở rừng chiếm tỷ lệ cao, với
202 loài chiếm tỷ lệ 59,59% tổng số loài, phân bố ở các điểm T1, T2, T4, T5, T7,
ẠY
T8. Ví dụ những loài phân bố ở rừng như: Sim (Rhodomyrtus tomentosa), Vằng
D
(Jasminum subtriplinerve), Ngấy hương (R. conchinchinensis), chuối rừng (Musa
acuminate), Đót (Thysanolaena maxima), Lông cu li (Cibotium baromet)… Số lượng loài cây dược liệu phân bố ở trong vườn với 137 loài chiếm 40,41% tổng số loài. Những loài cây dược liệu trong vườn bao gồm cả cây mọc hoang dại và cả những cây được người dân đưa từ rừng, đồi vốn mọc hoang về trồng để tiện sử
dụng. Cây trồng trong vườn nhiều loài vừa được sử dụng để làm dược liệu vừa để làm thực phẩm, làm gia vị, ăn quả hay làm cảnh. Ví dụ những cây vừa cho thức ăn vừa làm dược liệu như: Đậu xanh (Vigna radiata), Bí đao (Benincasa cerifera), các
FF IC IA L
loài rau làm dược liệu như: Rau muống (Ipomoea aquatica), Khoai lang (Ipomoea
batatas), những cây vừa làm gia vị vừa làm dược liệu như: Bạc hà (Mentha
arvensis), Húng quế (Ocimum basilicum), Gừng (Zingiber officinale), Riềng
(Alpinia officinarum),…Những cây ăn quả dùng làm dược liệu như: Hồng xiêm (Manilkara zapota), Vú sữa (Chysophyllum cainito), Ổi (Psidium guajava), …
Những cây trồng vừa làm dược liệu vừa làm cảnh như: Vạn tuế (Cycas revolute),
O
Dâm bụt (Hibiscus rosa - siensis),…
N
6. Đa dạng về cây trồng – cây hoang dại
Trong số 302 loài cây dược liệu đã xác định được ở thị trấn A Lưới và
Ơ
vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, chúng tôi đã thống kê được
H
các loài cây trồng và hoang dại có tỷ lệ như sau: (bảng 4.7 và hình 4.8)
N
Bảng 4.7. Số lượng và tỷ lệ (%) cây trồng và cây hoang dại Cây trồng – hoang dại
Số loài
Tỷ lệ (%)
58
19,20
244
80.80
Y
STT
Cây trồng
2
Cây hoang dại
Cây trồng 80,8 19,2
Cây hoang dại
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
1
Hình 4.8. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ (%) cây dược liệu trồng và hoang dại
Qua bảng 4.7 và hình 4.8 cho thấy số loài cây trồng và hoang dại ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế có tỷ lệ chênh lệch nhau khá lớn. Số lượng loài cây dược liệu được trồng là 58 loài chiếm 19,20%
FF IC IA L
tổng số loài, cây dược liệu hoang dại 244 loài chiếm tỷ lệ 80,80% tổng số loài cây
dược liệu điều tra được. Như vậy số loài cây dược liệu hoang dại nhiều gấp 4 lần số loài cây dược liệu được trồng. Điều này cho thấy người dân sống xung quanh thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế chưa thật sự quan tâm đến việc gây trồng cây dược liệu để chữa bệnh. Chỉ trồng một số loài cây
dược liệu thông dụng để vừa làm dược liệu vừa dùng làm thực phẩm, gia vị, ăn
O
quả, làm cảnh trong gia đình như: Ổi (Psidium guajava), Nhãn (Dimocarpus
Ơ
7. Đa dạng về công dụng và bộ phận dùng
N
longan), Chè xanh (Thea sinensis), Rau ngót (Sauropus androgynus), ...
7.1. Đa dạng về công dụng
H
Mỗi loài cây dược liệu đều có tính năng đặc biệt, tùy vào từng bộ phận mà
N
các loài cây đó trở thành những vị thuốc hay và có giá trị, không những được sử dụng để chữa trị những chứng bệnh thông thường mà còn được phối hợp với
Y
nhau để điều trị nhiều chứng bệnh phức tạp khác.
U
Dựa vào kết quả điều tra và theo các tài liệu về cây dược liệu đã có, chúng
D
ẠY
KÈ
M
ở bảng 4.8.
Q
tôi thống kê một số nhóm công dụng của các loài cây dược liệu và được trình bày
Bảng 4.8. Các nhóm công dụng của các loài cây dược liệu ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế STT
2
Bệnh ngoài da (mụn nhọt, ghẻ lở, hắc lào, mẩn ngứa,…)
3
Bệnh đường hô hấp (ho, hen suyễn,…)
4
Bệnh dạ dày, đầy hơi, bụng trướng
5
Cảm cúm, sốt, nhức đầu
6
Sốt rét
7
Huyết áp cao
8
Bệnh gan
9
Bệnh phụ khoa, phụ nữ sinh đẻ
10 11
Bệnh tai, mắt, mũi, họng, răng – hàm – mặt
12
Bệnh tim mạch
13
Bệnh ung thư, u xơ
14
Bệnh đường tiết niệu
15
Rắn cắn
16
35,76 13,90
44
14,57
18
5,96
68
22,51
12
3,97
15
4,96
21
6,95
19
6,29
Bệnh tê thấp, thấp khớp, đau nhức, bong gân, gãy xương
36
11,92
45
14,90
6
1,98
5
1,66
46
15,23
15
4,96
Bồi bổ sức khỏe, bổ thần kinh
9
2,98
17
Cầm máu, hàn vết thương, chữa sưng tấy
44
14,57
18
Sát trùng, tiêu viêm
12
3,97
19
An thấn, mất ngủ, lo âu, hồi hộp
9
2,98
Liệt dương, di tinh
7
2,32
21
Bệnh về phổi
5
1,66
22
Trĩ, lòi đom
7
2,32
23
Thanh nhiệt, giải độc, ngộ đôc
20
6,62
24
Sởi
1
0,33
25
Giun sán
10
3,31
26
Đái tháo đường
5
1,66
H N
Y U
Q
KÈ ẠY
N
O
42
20
D
108
Ơ
Bệnh đường tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy, lỵ,…)
Tỷ lệ (%)
M
1
Số loài
FF IC IA L
Các nhóm bệnh
Qua bảng 4.8 cho thấy: Các bệnh về đường tiêu hóa như đau bụng, tiêu chảy, lỵ,…có số cây dược liệu được sử dụng nhiều nhất với 108 loài chiếm 35,76% tổng số loài. Tiếp đó là bệnh cảm cúm, sốt, nhức đầu với 68 loài chiếm 22,51% tổng số
FF IC IA L
loài, bệnh đường tiết niệu với 46 loài chiếm 15,23% tổng số loài, bệnh tai, mắt, mũi,
họng, răng – hàm mặt 45 loài chiếm 14,90% tổng số loài,… Đây là những bệnh
thường gặp, các cây dược liệu để chữa các bệnh đơn giản và phổ biến gần như người Việt Nam nào cũng biết. Ngoài ra, còn có một số bệnh như: Cầm máu, hàn vết thương, chữa sưng tấy cũng sử dụng số loài cây dược liệu chiếm tỷ lệ khá cao với 44
loài chiếm 14,57% tổng số loài. Những bệnh thường ít dùng cây dược liệu để chữa
O
trị như: Ung thư, u xơ, đái đường, bệnh về phổi với 5 loài chiếm 1,66% tổng số loài;
N
Sởi với một loài chiếm 0,33% tổng số loài. 7.2. Đa dạng về bộ phận dùng
Ơ
Theo kết quả điều tra và dựa vào các tài liệu về cây dược liệu cho thấy,
H
tùy thuộc vào từng loài cây dược liệu mà có bộ phận sử dụng khác nhau. Trong
N
một cây có thể chỉ có một bộ phần dùng làm dược liệu như rễ hoặc thân, hoặc lá,..Nhưng phần lớn là có thể sử dụng nhiều bộ phận khác nhau của cùng một
Y
cây. Công dụng của từng bộ phận có thể giống nhau hay khác nhau tùy theo từng
Q
nhiều bệnh.
U
loài cây, mỗi bộ phận khác nhau trên một cây có thể cùng chữa một bệnh hay
Kết quả về bộ phận sử dụng của các loài cây dược liệu điều tra được ở thị
D
ẠY
KÈ
M
trấn A Lưới, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế được trình bày ở bảng 4.9
Bảng 4.9. Bộ phận cây dược liệu được sử dụng STT
Bộ phận dùng
Số loài
Tỷ lệ (%)
Toàn cây
76
25,17
2
Thân, cành
57
18,87
3
Rễ, củ
98
4
Lá
143
5
Hoa
19
6
Quả
43
7
Hạt
22
8
Chồi non, búp non
3
9
Vỏ thân
10
Vỏ quả
11
Tinh dầu, nhựa, mủ
FF IC IA L
1
32,45
47,35 6,29
14,24
O
N Ơ
19
0,99 6,29
3
0,99
9
2,98
N
H
7,28
Y
Qua bảng 4.9 cho thấy bộ phận sử dụng của cây được sử dụng làm dược
U
liệu rất đa dạng, có thể dùng một trong các bộ phận như: rễ, thân, lá,…hay có thể
Q
dùng toàn cây để làm dược liệu. Bộ phận được sử dụng nhiều nhất là lá, có tới 143 loài chiếm 47,35% tổng số loài. Tiếp đến là rễ với 98 loài chiếm 32,45% tổng số
M
loài, toàn cây 76 loài chiếm 25,17% tổng số loài, thân, cành 57 loài chiếm 18,87%
KÈ
tổng số loài và quả 43 loài chiếm 14,24% tổng số loài. Bộ phận được sử dụng ít nhất là chồi non, búp non và vỏ quả chỉ 3 loài chiếm 0,99% tổng số loài. Trên cùng một loài có thể sử dụng các bộ phận để chữa cùng một chứng
ẠY
bệnh như: Rau càng cua (Peperomia pellucida) thân và lá đều dùng hạ huyết áp,
D
đau đầu hay Dừa cạn (Catharanthus roseus) rễ, thân, lá đều dùng để trị giun, đái
đường, ung thư,…Tuy nhiên cũng có nhiều loài cây dược liệu mà mỗi bộ phận của cây dùng để trị một chứng bệnh khác nhau như: Thảo quyết minh (Cassia
tora) lá có tác dụng trị ngứa, lợi tiểu, nhức đầu, mệt mỏi, bổ thận, trợ tim, đau khớp, rễ trị rắn cắn, hạt dùng uống để chữa đau mắt đỏ, mắt mờ, chảy nhiều nước
mắt, quáng gà hoặc cây Đu đủ (Carica papaya) quả dùng để chữa nhuận tràng, hoa dùng để chữa ho, viêm phổi, rễ chữa băng huyết, sỏi thận. Cách chữa trị của người dân cũng rất đa dạng, hiện nay theo hai cách chữa
FF IC IA L
chính là chữa bên trong và chữa bên ngoài. Chữa trị bên ngoài thường dùng cách
nhai sống, sắc nước uống hay tán bột. Mỗi bệnh có nhiều phương pháp khác
nhau, từ việc sử dụng dạng tươi như nhai sống, giã đắp, xoa tắm hay chiết nước uống để chữa các bệnh như mẩn ngứa, đau bụng cho đến sao khô, sắc uống,
ngâm rượu. Ngoài ra, phương pháp xông hơi chữa cảm sốt, đã được người dân sử dụng, đây cũng là phương pháp chữa bệnh hiệu quả mà cha ông ta đã truyền lại.
O
Ngoài ra, qua điều tra chúng tôi được biết người dân trong vùng còn dùng
phương pháp “Thổi” để chữa trị một số bệnh thông thường khác như bông trặc
N
gân, viêm sưng do té ngã hoặc mụn nhọt…(cách sử dụng cây dược liệu của
Ơ
người dân Pa Cô).
H
Việc thu hái và chế biến của người dân cũng rất đa dạng. Đối với những bộ
N
phận khác nhau của cây dược liệu thì cần có thời gian thu hái thích hợp. Theo tài liệu và kinh nghiệm của người dân thì khi thu hái lá hay đọt non làm dược liệu,
Y
người dân thu hái vào lúc cây sắp ra hoa, vào vụ xuân hè. Đây là giai đoạn cây
U
phát triển mạnh, lá non đang phát triển tốt, hoạt chất trong cây tập trung và có hàm
Q
lượng cao. Đồng thời, trong quá trình thu hái phải chọn lá, thường dùng lá bánh tẻ để sử dụng. Vào mùa thu đông, lúc này lá đã già sắp rụng nên các hoạt chất đã mất
M
dần tính năng, sử dụng không còn hiệu quả. Ngược lại, khi dùng phần thân củ, rễ nằm dưới đất thì phải thu hoạch vào lúc cuối thu, đầu đông. Vào lúc này cây đã
KÈ
già, các bộ phận sinh trưởng không còn phát triển mạnh. Bộ phận thân củ tích tụ
nhiều hoạt chất, càng già càng có hiệu quả. Còn các bộ phận khác như hoa thì phải
ẠY
thu hoạch vào lúc mới nở, lúc đó các tinh chất tập trung nhiều. Quả thu hoạch
thường chọn quả đã chín, chỉ khi đó quả mới đầy đủ các hoạt chất hoặc các chất
D
khó phân hủy đã dần biến đổi để chuyển thành các chất có giá trị cao. Từ đó cho thấy, tùy vào bộ phận sử dụng khác nhau của cây dược liệu mà có công dụng riêng và phải chọn đúng thời điểm thu hái để cây dược liệu cho kết quả tốt nhất.
Để sử dụng các loài cây dược liệu một cách có hiệu quả thì việc chế biến và bảo quản là một trong những công đoạn cần thiết. Việc sử dụng cây dược liệu không đơn thuần thu hái về rồi dùng, tùy vào từng loại, từng bộ phận khác nhau
FF IC IA L
mà ta có những phương pháp chế biến và bảo quản để sử dụng. Đối với những cây có thể dùng trực tiếp, dễ tìm, dùng tươi thì khi cần sử dụng ta có thể thu hái
về sử dụng ngay. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng có thể thu hái vì còn tùy
thuộc vào mùa sinh trưởng của cây. Vì vậy, với những cây dược liệu dùng khô
thì việc bảo quản là cần thiêt. Công việc bảo quản tùy thuộc vào từng loài, từng
bộ phận có thể phơi hoặc sấy khô để bảo quản. Nhưng việc bảo quản không phải
O
bộ phận nào cũng như nhau, như với những cây có chứa tinh dầu thì không thể
phơi hay sấy ở nhiệt độ quá cao, chỉ cần nhiệt độ từ 30 – 400C. Riêng đối với
N
những loài thân củ thì cần phơi sấy ở nhiệt độ cao hơn, khoảng 500C. Đối với bộ
Ơ
phận hoa thì không thể bảo quản bằng nhiệt độ cao hay ánh sáng trực tiếp vì cánh
H
hoa mỏng, chứa nhiều tinh dầu, dễ bị mất hoạt chất, vì thế phải phơi nơi thoáng
N
mát để giữ được tinh chất có trong hoa.s
Trong quá trình bảo quản cũng có những loài cần chế biến để bảo quản đạt
Y
hiệu quả tốt hơn. Với phần thân, lá, khi thu hái về có thể để nguyên hay thái nhỏ
U
hay đem phơi khô nhưng đối với một số loài khi sử dụng các bộ phận như thân
Q
củ thì cần phải sơ chế trước khi bảo quản như: Thổ phục linh (Smilax glabra), …
II. HIỆN TRẠNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHAI THÁC HỢP LÝ VÀ
M
SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN CÂY DƯỢC LIỆU Ở THỊ
KÈ
TRẤN A LƯỚI VÀ VÙNG PHỤ CẬN, HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ẠY
1. Hiện trạng sử dụng cây dược liệu ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận,
D
huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế Từ kết quả nghiên cứu cho thấy thành phần loài cây dược liệu ở thị trấn A
Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế tương đối đa dạng và phong phú. Có rất nhiều loài có giá trị về dược liệu góp phần quan trọng trong việc chữa bệnh cho nhân dân.
Dự án "Vườn thuốc nam” do Hội Thanh niên Việt Nam tại Pháp tài trợ (tháng 2/2010) đã xây dựng, bảo tồn và phát triển mạng lưới vườn dược thảo, gồm những cây thuốc quý tại 5 xã của huyện là: Bắc Sơn, Hồng Trung, Đông
FF IC IA L
Sơn, Hồng Thái và Hồng Thượng. Vườn thuốc nam đã trở thành "tủ thuốc" chăm
sóc sức khỏe ban đầu hữu hiệu cho người dân ở đây. Tại Trạm y tế Bắc Sơn, số bệnh nhân sử dụng thuốc nam chiếm đến 30%. Từ thành công đó, huyện đã nhân
rộng mô hình vườn thuốc nam với 29 vườn đang được trồng và chăm sóc; trong đó, tất cả 21 trạm y tế xã, thị trấn và trung tâm y tế huyện có vườn thuốc nam.
Ngoài ra, vườn thuốc nam còn được đồn Biên phòng, Huyện đội và Công an
O
huyện xây dựng.
Tuy nhiên, mặc dù đã được sự quan tâm của các cấp chính quyền trong
N
việc duy trì và bảo vệ nguồn tài nguyên cây dược liệu nhưng nhiều loài cây dược
Ơ
liệu đang bị khai thác tùy tiện, khai thác vì mục đích thương mại, khai thác chỉ
H
tập trung vào một số cây dược liệu nhất định lại không chú ý đến việc tái sinh
N
dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng một số loài cây dược liệu quý như: Bổ cốt toái (Drynaria fortunei), Vạn tuế (Cycas revoluta), … Trong khi đó, có nhiều loài cây
Y
dược liệu vừa giữ vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân
U
vừa giảm được chi phí trong điều trị bệnh, nhưng lại không được người dân quan
Q
tâm, sử dụng như: Trắc bách diệp (Thuja orientalis), Thạch xương bồ (Acorus gramineus), Thu hải đường không cánh (Begonia aptera),…
M
Trong quá trình điều tra chúng tôi nhận thấy người dân sinh sống ở thị
KÈ
trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế ngoài người
Kinh thì chủ yếu là đồng bào dân tộc: Pa Cô, KaTu. Người đồng bào dân tộc
sống bằng nghề làm rẫy, chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm…. Trình độ dân trí
ẠY
thấp, lối sản xuất lạc hậu dẫn tới năng suất cây trồng không cao, kinh tế phát
D
triển chậm, cuộc sống của người dân vô cùng khó khăn. Vì vậy, đồng bào dân
tộc ít có điều kiện để chăm sóc sức khỏe của mình, đặc biệt ít quan tâm đến việc sử dụng cây cỏ để chữa bệnh. Điều này thể hiện rõ qua điều tra trong nhân dân (phương pháp đánh giá nhanh nông thôn RRA), chúng tôi tiến hành phỏng vấn 50 người dân ở các hộ gia đình khác nhau thì có đến 26 người không sử
dụng cây cỏ để chữa bệnh và chỉ có 5 hộ gia đình trong vườn trồng cây dược liệu. Phần lớn cây dược liệu được sử dụng đều là cây mọc hoang ở trong vườn, rừng và chỉ được dùng để chữa trị một số bệnh thông thường như: đau đầu, đau
FF IC IA L
bụng, tiêu chảy…Hiện nay, trên địa bàn huyện chưa có điểm thu mua và sản
xuất các loại cây dược liệu. Hầu hết nhân dân tự thu hoạch các loại cây dược liệu trong rừng hoặc một số vườn thuốc nam tại các trạm y tế. Ngoài ra, có một
số người dân khai thác cây dược liệu để bán trên thị trường nhưng chỉ mang tính chất tự phát, nhỏ lẻ và không tập trung.
2. Đề xuất giải pháp khai thác hợp lý và sử dụng bền vững tài nguyên cây
O
dược liệu ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa
N
Thiên Huế
- Các cơ quan, đoàn thể có chức năng ở địa phương nhất là các trạm kiểm
Ơ
lâm cần có biện pháp ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng bừa bãi, đốt rừng làm
H
nương rẫy nhằm:
quan trọng để làm dược liệu
N
+ Duy trì các nguồn gen cây dược liệu tự nhiên hoặc các loài thực vật
Y
+ Bảo vệ các loài và các quần thể loài dễ nhạy cảm với sự tác động của
U
môi trường và con người.
Q
+ Bảo vệ môi trường sống cho các loài cây dược liệu.
M
+ Tạo điều kiện về sinh thái cho nguồn cây dược liệu sinh trưởng, phát
KÈ
triển, tái sinh tự nhiên, nhất là các loài có nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng. - Khuyến khích đồng bào dân tộc sử dụng tài nguyên cây dược liệu có ở
ẠY
địa phương theo kinh nghiệm và kiến thức được tích lũy từ nhiều đời nay. - Nâng cao nhận thức bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng dân cư.
D
Chiến dịch truyền thông giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng về đa dạng
sinh học, bảo tồn tài nguyên cây dược liệu phải được triển khai xuống thôn, bản
làng thông qua nhiều hoạt động khác nhau nhằm mục đích giải thích những mặt lợi mà người dân có thể hưởng lợi được bằng việc bảo vệ nguồn tài nguyên này. Các hoạt động cụ thể là:
+ Tiến hành tuyên truyền, giáo dục sâu rộng dưới các hình thức khác nhau như: tờ rơi, băng rôn, khẩu hiệu, các phương tiện thông tin đại chúng khác về đa dạng sinh học, bảo tồn tài nguyên cây dược liệu.
FF IC IA L
+ Tiến hành các hoạt động giao lưu với đoàn thể địa phương, tập huấn, các hoạt động văn hóa khác,…về đa dạng sinh học, bảo tồn tài nguyên cây dược liệu.
+ Thành lập các câu lạc bộ xanh ở trường học ở các trường học nhằm chuyển tải nhận thức, hành vi và trách nhiệm bảo tồn cho cộng đồng về đa dạng sinh học, bảo tồn tài nguyên cây dược liệu.
Để thực hiện được các đề xuất đưa ra cũng như nâng cao khả năng khai
O
thác lâu dài, bền vững nguồn tài nguyên này cần chủ động trong việc nghiên cứu,
N
gieo trồng các loài cây dược liệu. Việc này không phải chỉ nên tập trung ở trung
Ơ
tâm, bệnh viện mà ngay cả các hộ gia đình cũng cần được khuyến khích. Xây dựng các vườn thuốc Nam ở quy mô hộ gia đình, cơ quan như trạm y tế, trường học,…
H
Bên cạnh đó, cần hướng dẫn cho người dân hiểu rõ công dụng cũng như
N
tiềm năng của cây dược liệu, đồng thời phổ biến cách khai thác và sử dụng bền vững. Thu hái đúng kỹ thuật và sử dụng đúng loại thuốc để có được những sản
Y
phẩm tốt nhằm điều trị kịp thời và thành công trong công tác chăm sóc, chữa
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
bệnh của người dân địa phương.
Phần 5
FF IC IA L
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ I. KẾT LUẬN
Từ kết quả nghiên cứu đạt được, chúng tôi đưa ra một số kết luận như sau:
1. Đã xác định được 302 loài cây dược liệu của 245 chi thuộc 104 họ trong
3 ngành thực vật bậc cao có mạch. Ngành Dương Xỉ (Polypodiphyta) có 7 họ, 10 chi, 14 loài. Ngành Thông (Pinophyta) có 5 họ, 5 chi, 7 loài. Ngành Ngọc Lan
O
(Magnoliophyta) có 92 họ, 230 chi, 281 loài. Trong ngành Ngọc Lan, lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida) chiếm ưu thế với 75 họ, 195 chi, 240 loài; lớp Hành
N
(Liliopsida) có 17 họ, 35 chi, 41 loài.
Ơ
2. Có 9 họ đa dạng nhất có trên 6 loài cây dược liệu, bao gồm: Họ Cúc
H
(Asteraceae) với 22 loài, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 21 loài, họ Cà phê (Rubiaceae) 11 loài, họ Dâu tằm (Moraceae), họ Trúc đào (Apocynaceae) và họ Lúa
N
(Poaceae) mỗi họ 9 loài, họ Vang (Caesalpiniaceae) 8 loài, họ Đậu (Fabaceae), họ
Y
Hoa môi (Lamiaceae) và họ Đào lộn hột (Anacardiaceae) 7 loài.
U
3. Trong tổng số 302 loài cây dược liệu đã xác định được ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, có 3 loài cây dược
Q
liệu được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam, phần 2 - Thực vật (2007). Gồm, Trầm
M
hương (Aquilaria crassna), Sến mật (Madhuca pasquieri) và Bổ cốt toái (Drynaria fortunei) ở tình trạng nguy cấp (EN). Có 2 loài thực vật thuộc nhóm II
KÈ
A: Vạn tuế (Cycas revoluta) và Hoàng đằng (Fibraurea recisa) theo nghị định số 32/2006 NĐ - CP ngày 30 tháng 3 năm 2006. 4. Dạng sống của cây dược liệu ở thị trấn A Lưới và vùng phụ cận, huyện
ẠY
A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế phong phú và đa dạng. Có 5 dạng sống chính:
D
Dạng sống cây chồi trên mặt đất (Ph) có số loài nhiều nhất với 205 loài chiếm 67,88% tổng số loài. Tiếp đến là dạng sống cây một năm (Th) có 31 loài chiếm 10,26% tổng số loài; cây chồi ẩn (Cr) có 20 loài chiếm 6,62% tổng số loài; cây chồi nửa ẩn (Hm) 29 loài chiếm 9,60% tổng số loài và ít nhất là cây có chồi sát mặt đất (Ch) có 17 loài chiếm 5,62% tổng số loài.
5. Đã thống kê được 27 nhóm bệnh được chữa trị bằng các loài cây dược liệu, trong đó nhóm bệnh đường tiêu hóa có số loài nhiều nhất với 108 loài chiếm 35,76% tổng số loài. Tiếp đó là bệnh cảm cúm, sốt, nhức đầu với 68 loài chiếm
FF IC IA L
22,51% tổng số loài, bệnh đường tiết niệu với 46 loài chiếm 15,23% tổng số loài,
bệnh hô hấp và bệnh cầm máu, hàn vết thương, chữa sưng tấy cũng sử dụng số loài cây dược liệu chiếm tỷ lệ khá cao với 44 loài chiếm 14,57% tổng số loài.
Những bệnh thường ít dùng cây dược liệu để chữa trị như: Ung thư, u xơ,
đái đường, bệnh về phổi với 5 loài chiếm 1,66% tổng số loài; Sởi với một loài chiếm 0,33% tổng số loài.
O
6. Các bộ phận của cây dược liệu được sử dụng rất đa dạng, trong đó lá là
N
bộ phận được sử dụng nhiều nhất, có tới 143 loài chiếm 47,35% tổng số loài. Tiếp đến là rễ với 98 loài chiếm 32,45% tổng số loài, toàn cây 76 loài chiếm
Ơ
25,17% tổng số loài, thân, cành 57 loài chiếm 18,87% tổng số loài và quả 43 loài
H
chiếm 14,24% tổng số loài. Bộ phận được sử dụng ít nhất là chồi non, búp non và
N
vỏ quả chỉ 3 loài chiếm 0,99% tổng số loài.
Y
II. ĐỀ NGHỊ
Nghiên cứu các điều kiện sinh thái ảnh hưởng đến sự phân bố, trữ lượng
U
cây dược liệu, từ đó đưa ra những giải pháp thích hợp trong việc thuần hóa,
D
ẠY
KÈ
M
bền vững.
Q
khoanh vùng bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này một cách
TÀI LIỆU THAM KHẢO
FF IC IA L
I. TIẾNG VIỆT 1. Đỗ Huy Bích, 1995. Thuốc từ cây cỏ và động vật. NXB Tổng hợp. Đồng Tháp.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 2007. Sách Đỏ Việt Nam. Phần II –Thực vật. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
O
3. Bộ môn dược học cổ truyền, trường Đại học Dược Hà Nội, 2002. Dược học cổ truyền. NXB Y học, Hà Nội.
N
4. Bộ y tế, 1982. Hướng dẫn trồng và sử dụng thuốc nam, châm cứu.
Ơ
NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
H
5. Bộ Y tế - Viện dược liệu. 1990. Cây thuốc Việt Nam. NXB Khoa học
N
và Kỹ thuật, Hà Nội.
6. Phạm Trần Cận. 2000. Cây thuốc Việt Nam chữa bệnh người Việt
Y
Nam. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
U
7. Võ Văn Chi và cộng sự. 1969. Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam. 6 tập.
Q
NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
M
8. Võ Văn Chi. 1998. Cây rau làm thuốc, NXB Tổng hợp, Hà Nội.
KÈ
9. Võ Văn Chi. 1999. Từ điển cây thuốc Việt Nam. NXB Y học, Hà Nội
10. Võ Văn Chi – Trần Hợp. 1999. Cây cỏ có ích ở Việt Nam. 2 tập. NXB
ẠY
Giáo Dục, Hà Nội. 11. Võ Văn Chi. 2007. Sách tra cứu tên cây cỏ Việt Nam. NXB Giáo Dục,
D
Tp Hồ Chí Minh. 12. Chính phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. 2006. Nghị
định số 32/2006 - CP. Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (ban hành có sửa đổi, bổ sung).
13. Nguyễn Văn Đàn, Ngô Ngọc Khuyến. 1999. Hợp chất thiên nhiên dùng làm thuốc. NXB Y học, Hà Nội. 14. Nguyễn Văn Đoàn, Vũ Xuân Quang, Ngô Ngọc Khuyến. 2005. Cây
FF IC IA L
hoa chữa bệnh. NXB Y học, Hà Nội.
15. Nguyễn Đức Đoàn. 2001. Cây thuốc gia đình: Thầy nhà thuốc vườn. NXB Y học, Hà Nội.
16. Lê Trần Đức. 1986. Trồng, hái và dùng cây thuốc. Tập 2. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
O
17. Lê Trần Đức. 1997. Cây thuốc Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
18. Huỳnh Thị Ngọc Hiền. 2011. Nghiên cứu thành phần loài, đặc điểm
N
phân bố và giá trị sử dụng của các loài cây thuốc ở xã Vinh Thanh và Vinh Xuân,
Ơ
huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học
H
Khoa học Huế.
19. Phạm Hoàng Hộ. 1999. Cây cỏ Việt Nam. 3 quyển. NXB Trẻ, Tp Hồ
N
Chí Minh
Y
20. Phạm Hoàng Hộ. 2006. Cây có vị thuốc ở Việt Nam. NXB Trẻ, Tp Hồ
U
Chí Minh
Q
21. Hội đông y Việt Nam. Tháng 2 năm 1982. Tạp chí đông y số 175. NXB Y học, Hà Nội.
M
22. Hội đông y Việt Nam. Tháng 4 năm 1982. Tạp chí đông y số 175.
KÈ
NXB Y học, Hà Nội. 23. Nguyễn Thị Hợp. 2011. Điều tra, đánh giá tài nguyên cây dược liệu ở
vùng rừng Cao Muôn và Cà Đam, tỉnh Quãng Ngãi. Khóa luận tốt nghiệp
D
ẠY
Trường Đại học Khoa Học Huế. 24. Huỳnh Văn Kéo, Trần Thiện Ân. 2006. Đa dạng sinh học cây thuốc
vùng núi Bạch Mã. NXB Thuận Hóa. 25. Hồ Vi Nữ Mỹ Loan. 2004. Bước đầu điều tra tài nguyên cây thuốc ở thị
xã Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Khoa Học Huế. 26. Đỗ Tất Lợi. 2006. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. In lần thứ
mười bốn. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. 27. Trần Đình Lý. 1993. 1900 cây cỏ có ích ở Việt Nam. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
FF IC IA L
28. Lê Minh. 1986. Chữa bệnh bằng cây thuốc vườn nhà. NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội.
29. Thanh Nga. 2002. Chữa bệnh thường gặp ở phụ nữ và trẻ em. NXB Y học Hà Nội.
30. Lê Quý Ngưu, Trần Thị Như Đức. 1995. Thuốc trị bệnh bằng cây thuốc hoang dại. NXB Thuận Hóa, Huế.
O
31. Lê Quý Ngưu. 1999. Dược tài đông y. NXB Thuận Hóa, Huế.
32. Nguyễn Nghĩa Thìn. 1997. Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh học.
N
NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
Ơ
33. Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phô. 2003. Đa dạng sinh học hệ nấm và
H
thực vật vườn Quốc gia Bạch Mã. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
N
34. Nguyễn Nghĩa Thìn. 2005. Đa dạng sinh học và tài nguyên di truyền thực vật. NXB Đại học Quốc gia Hà Nôi.
Y
35. Nguyễn Nghĩa Thìn. 2008. Các phương pháp nghiên cứu thực vật.
U
NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
Q
36. Trần Thị Thu Trang. 2009. Bước đầu điều tra thành phần loài cây thuốc ở huyện Bố Trạch – tỉnh Quảng Bình. Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại
M
học Khoa Học Huế.
KÈ
37. Thái Văn Trừng. 2000. Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam.
NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. 38. Trường Đại học Y khoa Hà Nội, khoa Y học cổ truyền. 1997. Y học
D
ẠY
cổ truyền. NXB Y học, Hà Nội. 39. Ủy ban nhân dân huyện A Lưới. Niên giám thống kê huyện A Lưới.
2010. Phòng thống kê huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. 40. Ủy ban Nhân dân huyện A Lưới. 2011. Báo cáo đánh giá tình hình
thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2011; Nhiệm vụ và các giải pháp phát triển kinh tế xã hội năm 2012 của huyện A Lưới.
41. Viện dược liệu. 1993. Tài nguyên cây thuốc Việt Nam. NXB Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội. 42. Viện dược liệu. 2007. Nghiên cứu cây thuốc từ thảo dược. NXB Khoa
FF IC IA L
học và Kỹ Thuật, Hà Nội. II. TIẾNG ANH
43. Brummitt, R.T.. 1992. Vascular Plant families and genera. Royal Botanic Garden. Kew.
44. Earl of Cranbrook. David Sed Wards. Atropical rain forest. The nature of biodiversity in Boreo at Bebalong Brubei.
O
III. TRANG WEB
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
45. http://www.vienduoclieu.org.vn
FF IC IA L
Phụ lục 1: Danh lục thành phần loài cây dược liệu ở thị trấn ALưới và vùng phụ cận
NGÀNH DƯƠNG XỈ
Adiantaceae
Họ Tóc thần vệ nữ
1
Adiantum caudatum – veneris L.
Tóc thần vệ nữ
Hm
2
flabellluatum L.
Ráng vệ nữ quạt
Hm
Aspleniaceae
Họ Tổ điểu
Asplenium nidus L.
Tổ điểu
Blechnaceae
Họ Ráng lá dừa
Blechnum orientale L.
Răng dê lá dừa
Dicksoniaceae
Họ lông cu li
Cibotium baromet (L.) J. E. Sm.
Lông cu li
Polypodiaceae
Họ Ráng đa túc
4 (4) 5 (5) 6 7
Aglaomorpha
coronans
Copel.
(Mett.)
Drynaria fortunei (O Kuntze ex Mett.) J. Smith.
HD
R
Lá
HD
Toàn cây
N
Có tác dụng lợi tiểu, trị đau miệng. Chữa cảm cúm, lỵ, viêm gan truyền nhiễm. Bột bào tử nướng rắc vào chữa thối tai,
HD
Bột bào tử
Hm
R
HD
Đọt non
Trị mụn nhọt.
Ch
R
HD
Thân
Cầm máu, bổ thận
Ep
R
HD
Lá, thân
Trị đau xương, bong gân sai khớp
Bổ cốt toái
Ep
R
HD
Ráng đuôi phụng lá sồi
Ep
R
Ep
R
Ráng long cước
Drynaria quercifolia (L.) J.Smith
9
Platycerium grande A. Cunn ex J. Sm. Ô rồng
ẠY
R
Công dụng
R
8
D
dại
dùng
Y
(3)
sống
Bộ phận
Ep
U
3
Q
(2)
M
(1)
/hoang
H
POLYPODIOPHYTA
trường
O
sống
Trồng
N
Tên phổ thông
KÈ
I
Tên khoa học
Môi
Ơ
Stt
Dạng
viêm tai.
Thân, rễ, Bổ thận, trị đau xương, gãy xương, bong gân chồi, lá
sai khớp, còn dùng để trị bệnh tiểu đường.
HD
Lá, rễ
Trị bệnh tiểu đường, chữa đau bụng
HD
Toàn cây
Dùng để trị gãy xương, chữa lỵ.
Pyrrosia stigmosa (Sw.) Ching
Ráng hoà mạc héo
(6)
Pteridaceae
Họ Ráng seo gà
11
Pteris ensiformis Burm. f.
Chân xỉ hình gươm
(7)
Lygodiaceae
Họ Bòng bong
12
Lygodium digitatum Presl.
R.Br.
HD
Bòng bong
Lp
R
HD
Bòng bong lá nhỏ
Lp
R
Hm
HD
Toàn cây
Mi
V
T
Cành, lá.
Hm
V
T
Lá, hạt
R
HD
Rễ, thân
R
HD
Rễ, thân, lá
MM
R
T
PINOPHYTA
NGÀNH THÔNG
(8)
Cupressaceae
Họ Hoàng đàn
15
Thuja orientalis L.
Trắc bạch diệp
(9)
Cycadaceae
Họ Tuế
16
Cycas revoluta Thunb.
Vạn tuế
Gnetaceae
Họ Dây gắm
17
Gnetum latifolium Markgr.
M
Q
U
II
Lp
18
G. montanum Markgr.
Dây gắm
Lp
Pinaceae
Họ Thông
D
Dây gắm lá rộng
KÈ
ẠY
Pinus kesiya Royle ex Gordon.
Thông ba lá
N
R
Bòng bong leo
19
Thân, lá
Toàn cây
Lygodium scandens (L. ) Sw.
(11)
Lá, thân, rễ
HD
14
(10)
Thân, lá, rễ Chữa gãy xương, trật khớp
O
R
Ơ
(Cav.)
Hm
H
microphyllum
HD
Thanh nhiệt, chữa lỵ khuẩn, trẻ con cảm
sốt viêm họng, phụ nữ viêm tuyến vú. Có tác dụng cầm máu, lợi tiểu, tiêu viêm phần mềm Chữa đái rắt, đái buốt, đái ra máu, đái ra sỏi. Trị chấn thương, ứ huyết, sưng đau Chữa tiểu tiện lẫn sỏi sạn, Chữa tiểu tiện lẫn sỏi sạn
N
Lygodium
R
Y
13
Ep
FF IC IA L
10
Nhựa
Cầm máu, lợi tiểu tiện, chữa ho, tiêu hóa tốt. Cầm máu, chảy máu cam, chữa lỵ, hoạt tinh, khí hư. Có tác dụng giảm đau, trị sốt. Lá giã trị rắn cắn. Có tác dụng giảm đau, trị sốt. Lá giã đắp trị rắn cắn. Trị ho, tiêu đờm, sát trùng
Podocarpaceae
Họ Kim giao
21
Podocarpus fleuryi Hickel.
Kim giao
III
MAGNOLIOPHYTA
NGÀNH NGỌC LAN
(I)
MAGNOLIOPSIDA
LỚP NGỌC LAN
Acanthaceae
Họ Ô rô
22
Acanthus leutachyus Wall. ex Nees
23 24
MM
R
HD
Ô rô núi
Na
R
Justica gendarussa L. f.
Thường sơn
Na
Lepidagathis hyalina Nees
Lân chuỳ thấu quang
Hm
Pseudoranthemum
palatifenum
Radlk.
Nhựa
Trị tê thấp, đau khớp.
Gỗ
Chữa phong thấp, gãy xương.
N HD
Lá có tác dụng trị suyễn, ho, bổ thần kinh, trị tê thấp. Rễ trị đau gan, ăn không tiêu. Giã lấy nước uống, hoặc xông chữa đau
Lá
R
HD
Rễ,cành, lá
Na
R
HD
Lá
Ăn sống chữa cao huyết áp.
H
HD
Cây con khỉ
R
Lá, rễ
mắt đỏ. Hạ nhiệt, lợi tiểu, chứng co giật, trị sốt rét, chứng nôn mửa.
Thumbergia fragran Roxb.
Cát đằng thơm
Lp
R
HD
Toàn cây
Giã đắp trị đau đầu, đắp ngoài trị vết thương.
27
Strobilanthes annamitica Kuntze
Chùy hoa trung bộ
Lp
R
HD
Hoa
Trị xáo trộn bao tử
Amaranthaceae
Họ Rau dền
28
Achyranthes aspera L.
Cỏ xước
Ch
V, R
HD
Rễ
29
Amaranthus spinosus L.
Dền gai
Th
V
HD
Toàn cây
Lợi tiểu, chữa trĩ. Lỡ ngứa
30
A. tricolor L.
Dền tía
Th
V
HD
Toàn cây
Lợi tiểu
31
A. viridis L.
Dền cơm
Th
V
HD, T
Toàn cây
Lợi tiểu
32
Celosia argentea L.
Mào gà trắng
Na
V
HD, T
Hạt
Chữa băng huyết, kiết lỵ, đau mắt
33
Cyathula prostrata (L.) Blume
Cỏ xước dại
Na
V
HD
Lá
Có tác dụng làm mát da
Q
KÈ
ẠY
D
(14)
U
26
M
25
T
N
(13)
R
Y
(12)
MM
FF IC IA L
Thông hai lá
O
Pinus merkusii Jungh. & de Vriese
Ơ
20
Chữa viêm khớp, kinh nguyệt không đều, đau bụng.
36
Đào lộn hột
Choerospondias axillaris (Roxb.) Burtt. et Hill. Dracontomelum
duperreanum
Pierre
Mi
V
Lát xoan, Xoan nhừ
MM
R
Sấu
MM
R
T
FF IC IA L
Anacardium occidentale L.
Rễ, lá, quả, mủ
O
35
Họ Đào lộn hột
T
N
34
Anacardiaceae
HD
Ơ
(15)
Trị bỏng Có tác dụng giải khát, giải độc, giải say rượu, tăng cường tiêu hóa. Cầm máu tử cung, chữa thấp khớp, sốt,
MM
38
Rhus chinensis Muell.
Muối
Mi
R
HD
Toàn cây
Trị mỏi mệt, ho, tê thấp, chống loét bao tử.
39
Semecarpus annamensis Tardieu.
Sưng trung bộ
MM
R
HD
Hoa, lá
Điều kinh, giải nhiệt.
40
Spondias pinnata Kurz.
Cóc rừng
MM
R
HD
Rễ, vỏ thân
Annonaceae
Họ Na
41
Desmos chinchinensis Lour.
Hoa dẻ nam bộ
Lp
R
HD
Lá
42
Melodorum fruticosum Lour.
Bồ quả tròn
Lp
R
HD
Lá
Apocynaceae
Họ Trúc đào Mi
V
T
Nhựa mủ
N
H
Xoài
M
Q
U
Y
Lá
gan. Mủ trị mụt cóc.
Mangifera indica L.
(17)
T
Quả
đường huyết, chống bướu, giải độc cho
37
(16)
V
Vỏ thân
Trị tiêu chảy, khó tiêu, đau bao tử, hạ
Rễ dùng để điều hòa kinh nguyệt, vỏ thân trị đau bao tử, trị tiêu chảy, tê thấp. Lá nấu xông chữa bệnh phù Vỏ dùng để trị đái vàng, chống ung thư bạch huyết, chống ung thư ruột già
Alstonia scholaris (L.) R. Br.
44
Catharanthus roseus (L.) R. Br.
Dừa cạn
Na
V, R
T
Toàn cây
44
Nerium oleander L.
Trúc đào
Mi
V, R
T
Lá, thân non Trợ tim
45
Parabarium micranthum (A. DC.) Đỗ trọng dây
Lp
R
HD
ẠY
KÈ
43
D
Hoa sữa
sâu răng
Toàn cây
Lấy nhựa mủ thoa ngoài chữa mụn nhọt. Chữa các bệnh huyết áp cao và bạch huyết, bệnh ngoài da, chữa giun. Sắc uống chữa đau nhức xương, đau
V
T
Strophanthus caudatus (Burm. f. ) Sừng trâu Kurz var. giganteus Pit.
Lp
R
HD
48
Tabernaemontana bufalina (Lour.) Lài trâu Pichon.
Mi
R
HD
49
Theveria neriifolia Juss.
Thông thiên
Mi
V
50
Wrightia rubiflora Pit.
Lòng mức hoa đỏ
Na
Aquifoliaceae
Họ Bùi
52 (20)
Bùi trung bộ
Apiaceae
Họ Hoa tán
Centella asiatica (L.) Urb.
Rau má
Araliaceae
Họ Nhân sâm
54
Dendropanax Merr.
55
Polyscias fruticosa (L.) Harms.
KÈ
ẠY D
M
Aralia armata (Wall. ex G. Don) Đơn châu chấu Seem. (Vig)
N
R
HD
Lá
Phong hà
Đinh lăng lá xẻ
Có tác dụng tiêu sưng, khỏi ngứa, sát trùng.
Dùng trị hắc lào, bệnh ngoài da.
Hạt, thân, Chữa đau van tim, giúp tim đập mạnh. lá Lá
Lợi tiểu
R
HD
Vỏ thân
Chữa cảm lạnh, bệnh sốt, sưng amydal, viêm họng, viêm dạ dày ruột cấp, viêm tụy cấp, đau thấp khớp, đau xương, sốt xuất huyết.
Hm
V, R
HD
Toàn cây
Cầm máu, giải độc, trị ho, khí hư, đái buốt, lợi tiểu.
Na
R
HD
Rễ, lá
Chữa viêm khớp, chữa bạch hầu, bí đái, sưng vú.
MM
R
HD
Dùng trị bỏng, cảm nắng, viêm khớp cấp Vỏ rễ, rễ, tính, băng huyết, mụn nhọt, ghẻ, lở, rắn tủy cây cắn phong nhiệt, cảm mạo, đái khó.
Mi
V
T
MM
53
chevalieri
Quả
Y
(19)
Ilex annamensis Tardieu
U
51
Q
(18)
T
Ơ
47
O
Mi
Đại
lưng, đau cơ, phong tê thấp. Vỏ thân, lá, Chữa ho, bong gân, mụn nhọt, lở loét. rễ, hoa.
H
Plumeria acutifolia Poir.
N
46
FF IC IA L
Pierre ex Spire
Toàn cây
Chữa tắc tia sữa, bệnh mồ hôi trộm ở trẻ em, bổ máu.
Schefflera obovatifoliolata C.B. Chân chim lá xoan Shang
58
S. octophylla (Lour.) Harms.
59
Trevesia palmata (Roxb.ex Lindl.) Đu đủ rừng Visan.
T HD
MM
R
HD
Mi
V
Mi
R
Toàn cây Cành, rễ.
Thân, lá
Lá
Giúp tiêu hóa, phòng ung thư.
HD
Tủy cây
Dùng làm thuốc tiết sữa.
R
HD
Thân, rễ
Chữa viêm đường tiết niệu, đau bụng, loét dạ dày
Ch
R
HD
Rễ
Chữa thiếu máu, gan thận yếu, sốt rét kinh niên, lọc máu.
Ch
V
HD
Toàn cây
Hoa, lá giã đắp. Cả cây nấu uống chữa đau bụng tiêu chảy.
Hm
V
HD
Lá, cành
Điều hòa khí huyết, điều kinh, an thai, chữa đau bụng, động thai.
Đơn buốt
Th
V, R
HD
Toàn cây
Chữa cảm lạnh, viêm ruột thừa cấp
N
T
Chữa bệnh mồ hôi trộm ở trẻ em, bổ máu. Ngâm rượu uống chữa đau lưng. Thân cây trị đòn ngã tổn thương, phong thấp đau nhức khớp xương, đau dạ dày, hành tá tràng loét. Lá dùng trị ngoại thương xuất huy
Họ Mộc hương
Aristolochia tagala Cham.
Dây khố rách
Asclepiadaceae
Họ Thiên lý
Streptocaulon juventas Merr.
Hà thủ ô trắng
Asteraceae
Họ Cúc
62
Ageratum conyzoides L.
Cỏ hôi
63
Artemisia vulgaris L.
64
Bidens pilosa L.
65
Blumea balsamifera (L.) DC.
Đại bi
Th
V
HD
Lá
Nhai sống trị đau bụng
66
B. subcapilata DC.
Cải trời
Ch
V
HD
Thân, lá
Trị ho
N
U
Y
Lp
Q
(23)
M
61
Ngãi cứu
KÈ
(22)
ẠY
60
H
Aristolochiaceae
D
(21)
Chân chim tám lá
V R
FF IC IA L
57
Mi Mi
O
Đinh lăng lá tròn Chân chim bảy lá
Ơ
56
Polyscias balfouriana Bialey Schefflera heptaphylla (L.) Frodin
Eclipta prostrata (L.) L.
V
T
Cỏ lào, bớp bớp
Hm
V, R
HD
Cỏ nhọ nồi
Th
Elephantopus scaber L.
Cúc chân voi
Hm
71
Emilia sonchifolia (L.) DC.
Rau má lá rau muống
Na
72
Gynura crepidioides Benth.
73
Lactuca indica L.
Bồ công anh
74
Siegesbeckia orientalis L.
Hy thiêm
R
Hoa
Toàn cây
HD
V, R
N
Toàn cây
HD
Rễ, lá
HD
Toàn cây
Cr
V, R
HD
Toàn cây
Th
V, R
HD, T
Toàn cây
Hm
V
HD
Lá
Q
U
thất)
S. oleracea L.
77
S. paniculata Wall.
78
Synedrella nodiflora (L.) Gaertn.
ẠY
76
D
Nút áo hoa to
M
Spilanthes grandifora Turez
KÈ
75
Chữa đau mắt, nhức đầu, chóng mặt, tăng huyết áp.
Có tác dụng sát trùng, cầm máu, dùng để
phòng và trị đỉa cắn.
Có tác dụng cầm máu, chữa viêm gan
mãn tính, ghẻ ngứa, chữa đại tiện ra máu, sốt xuất huyết, băng huyết.
Y
Rau tàu bay (kim
V
H
70
FF IC IA L
Robinson
Ch
O
69
Chromolaena odorata (L.) King &
Cúc hoa vàng
N
68
Chrysanthemum indicum L.
Ơ
67
Chống bướu, lợi tiểu, hạ nhiệt, trị bệnh bao tử, trị đái đục. Chữa cảm cúm, viêm dường hô hấp, viêm vú, viêm tinh hoàn. Nấu uống trị phong thấp, nhức xương Chữa sưng đau vú, đau mắt đỏ, cầm máu vết thương, trị ghẻ, chữa đau bụng Hạ huyết áp, trị đau nhức, phong thấp, đắp nơi làm mủ, chống côn trùng. Có tác dụng dịu đau, tiêu sưng, lợi tiêu
Hm
V
HD
Thân, lá
hóa, lợi tiểu. Lá non luộc cho phụ nữ sau khi sinh ăn mau lại sức Trị bại lưỡi, đau hầu, nhức đầu, làm tiết
Nút áo rau
Hm
R
HD
Hoa
Cúc áo chùm tụ tán
Th
R
HD
Toàn cây
Trị nhức đầu
Cúc bọ xít
Th
V
HD
Thân, lá
Giã đắp ngoài chữa sưng mỏi.
nước miếng, lợi sữa.
Vernonia arborea Buch. Ham. Var javanica Bl.
Bông bạc
Th
V, R
HD
V. macrachaemia Gagnep.
Bạch đầu ông
Th
V, R
HD
81
V. cinerea (L.) Less.
Cúc tím
Th
V, R
HD
82
V. patula (Dryand.) Merr.
Bạch đầu nhỏ
Th
V
HD
Begonia aptera Blume
85
B. dolifolia Hort
Thu hải đường không
HD
Lá
MM
R
HD
Quả
MM
V
HD, T
Gạo
MM
V
HD
Gòn ta, bông gòn
MM
V
HD, T
Đào tiên
87
Oroxylum indicum (L.) Vent.
Núc nác
D
Q
M
Bổ và hạ nhiệt. viêm cơ, dị ứng, lỡ ngứa, hắc lào, sát
Hạt, thân
Chữa viêm nhánh khí quản mãn tính, viêm amydal, ho gà, trị bỏng. Giã đắp, tác dụng cầm máu, sát trùng
Phơi khô sắc uống, chữa phong thấp, nhức xương. Trị mẩn ngứa, ho lâu ngày, viêm khí quản, dạ dày.
Họ Gòn ta (Gạo)
KÈ
ẠY
Ceiba pentandra (L.) Gaertn.
U
Crescenttia cujete L.
89
N
R
86
ho, lỵ, đau dạ dày, viêm gan.
trùng, nổi mề đay.
Na
ngắn
Bombax ceiba L.
Toàn cây
Rễ, lá
cánh
Chữa suy nhược thần kinh, sổ mũi, sốt,
Chữa thấp khớp, viêm khớp, mụn nhọt,
HD
Thu hải đường thân
88
Lá
R
Họ Núc nác
Bombacaceae
HD, T
Chữa sốt, tiêu hóa kém.
Lá non, hoa Trị ho, đau bụng. Hoa trị đau mắt
Na
Bignoniaceae
(26)
V
Toàn cây
Ơ
Họ Thu hải đường
84
(25)
Th
H
Begoniaceae
Ké đầu ngựa
N
(24)
Xanthium inaequilaterum DC.
Y
83
Lá
O
80
FF IC IA L
79
Rễ, vỏ thân Lá
Rễ lợi tiểu, vỏ có tác dụng cầm máu. Chữa tiết niệu, thận, phổi, đau ngực, ho, lỵ, tiêu chảy, sốt rét.
91 (29) 92
Vòi voi
Burseraceae
Họ Trám
Canarium album Raeusch.
Trám trắng
Caesalpiniaceae
Họ Vang
Bauhinia
mastipoda Pierre ex
Gagnep.
Th
V
HD
MM
R
HD
Móng bò đỏ
Lp
R
FF IC IA L
Heliotropium indicum L.
Toàn cây
Lá,
O
(28)
Họ Vòi voi
N
90
Boraginaceae
Chữa tê thấp, viêm tấy, mụn nhọt, viêm
họng, mẫn ngứa
rễ, Chữa đau họng, lỵ, đau răng, dị ứng,
quả.
viêm tắc mạch máu. Sắc lấy nước uống chữa ho. Lá giã ra
HD
Lá và rễ
R
HD
Hạt
Hạt rang làm thuốc bổ thận, huyết áp cao. Chữa hoàng đản, viêm thận phù nhũng
Ơ
(27)
dùng để đắp trị vết loét
Caesalpinia bonduc (L.) Roxb.
Móc mèo, vuốt hùm
Lp
94
C. mimosoides L.
Vang trinh nữ
Na
R
HD
Toàn cây
95
Cassia alata L.
Muồng trâu
Na
R
HD
Lá, thân, quả Trị ghẻ, hắc lào
96
C. grandis L.f.
Ô môi
MM
R
T
99
Gleditschia australis Hemsl.
Tamarindus indica L. Capparaceae
100
Cleome chelidonii L. f.
ẠY
(30)
D
N Y
Q
U
Muồng đen
Bồ kết
M
98
C. siamea Lamk.
Me
KÈ
97
H
93
MM
Lá
Trị thiếu máu, long đờm Lá giúp an thần, giúp ngủ ngon, hạ hoạt
R
HD
Lá, gỗ
thần kinh, chống kinh phong. Gỗ có tác dụng lọc máu, trị bệnh gan và tiêu hóa. Hạt có tác dụng thông đại tiện, bí kết,
MM
V
HD, T
Gai, hạt
chữa mụn nhọt. Gai có vị cay, tính ôn, có tác dụng tiêu thũng, sát trùng, giảm sưng vú, làm xuống sữa.
MM
V
HD, T
Th
R
HD
Quả, vỏ, thân Nhuận tràng, thông tiểu, viêm chân răng
Họ Màn màn Màn màn hoa tím
Thân, lá, quả
Chữa nhức đầu, trị sưng đau tai, bảo vệ gan, chống ung thư bạch huyết.
FF IC IA L
Chữa viêm đau khớp do phong thấp, lao
101
C. gynandra L.
Màn màn hoa trắng
Th
R
HD
Toàn cây
xương; dùng ngoài đắp rút mủ nhọt và trị
phong thấp tê đau.
Có tác dụng chống viêm, trị tê thấp, làm
Họ Kim ngân
Sambucus javanica Reinw. ex Blume.
Cơm cháy
Mi Na
MM
R
HD
Nhựa cây
Chữa đau răng, sâu bọ đốt
Th
R
HD
Hạt
Trị rắn cắn.
Lp
R
HD
Quả
Chữa đau răng, giun sán
MM
V
T
Lá, hạt
Chữa cảm sốt, đại tiện ra máu
Lp
R
HD
Lá
Trị ghẻ ngứa
Dây bạc thau
Lp
R
HD
Toàn cây
Lợi kinh, điều kinh, trị ho cho trẻ em.
Bìm bìm vàng
Lp
R
HD
Toàn cây
N
Bứa Ban
U
Murray Combraceae
Họ Bàng
107
Quisqualis indica L.
Dây giun
108
Terminalia catappa L.
Bàng
(34)
Connaraceae
Họ Trường khế
109
Cnestis palala (Lour.) Merr.
(35)
Convolvulaceae
110
Argyreia acuta Lour.
M
Q
(33)
ẠY
Hall. f.
Trường khế
Họ Bìm bìm
KÈ
Merremia hederacea (Burm. f.)
D
111
O
Chữa mụn nhọt, mẫn ngứa, sốt rét, tả, lỵ
Họ Bứa
Hypericum japonicum Thunb. ex
Giảm đau, chữa viêm thận phù thũng
Hoa, lá
Clusiaceae
106
sanh.
HD
(32)
Benth.
mất kinh, ngừa thai, bổ cho phụ nữ mới
R
Răng cưa
Garcinia oblongifolia Champ. ex
Toàn cây
Toàn cây
Viburnum lutescens Blume
R
HD
HD
104
105
R
N
Capprifoliaceae
Mi
Ơ
103
Bún lợ
H
(31)
Crateva religiosa Forst. f.
Y
102
Có tác dụng giải độc, cảm mạo, mụn nhọt, viêm amydal cấp tính.
Ipomoea aquatiaca Forsk.
Rau muống
Lp
V
T
113
I. batatas (L.) Lam.
Khoai lang
Lp
V
T
(36)
Crassulaceae
Họ Thuốc bỏng
114
Kalanchoe pinnata (Lour.) Ers.
Thuốc bỏng
Hm
V
O
FF IC IA L
112
(37)
Cucurbitaceae
Họ Bầu bí
115
Cucumis sativus L.
Dưa chuột
Lp
116
Cucurbita maxima Duch.
Bí ngô
Lp
117
Luffa cylindrica (L.) M. Roem
Mướp ngọt
118
Momordica charantia L.
Mướp đắng
119
Zehneria indica (Lour.) Kraudr.
Dưa chuột dại
(38)
Cuscutaceae
Họ Tơ hồng
Ơ
N
Toàn cây
Dilleniaceae
121
Dillenia indica L.
122
Tetracera scandens (L.) Roxb.
ẠY
(39)
Nhuận tràng
Giã đắp chữa bỏng, chữa sốt rét, nhức đầu Thanh nhiêt, lợi tiểu, làm đẹp da, chữa lỵ,
T
Quả, thân
V
T
Hạt, quả
Lp
V
T
Quả, lá
Lp
V
T
Quả, lá, hạt
Lp
V, R
HD
Toàn cây
Ep
R
HD
Toàn cây
Chữa di tinh, liệt dương, đau mình
MM
R
HD
Vỏ thân
Bồi bổ sức khỏe.
Lp
R
HD
Toàn cây
N
H
Dây tơ hồng
tăng huyết áp.
V
U
W.
Chữa táo bón, đái dắt, giải độc, chống
Y
H.
Bearson.
D
Củ, lá
Q
hygrrophylla
M
Cuscuta
KÈ
120
T
Thân, lá
tiêu chảy Trị giun sán, bổ thần kinh. Chữa gân cốt tê đau, viêm tuyến sữa, ho, chốc lở, lợi tiểu Bổ máu, trị giun, ho, đái đường, mụn nhọt, lỵ, rắn cắn. Dùng để trị đau mắt, làm giảm sưng, trị tê thấp.
Họ Sổ Sổ bà Chạc chìu
Trị kiết, lợi tiểu, phù thận, hạ nhiệt, lọc máu.
Họ Quả hai cánh
123
Hopea odorata Roxb.
Sao đen
(41)
Ebenaceae
Họ Thị
124
Diospyros decandra Lour.
Thị
(42)
Elaeagnaceae
Họ Nhót
Chev.
Nhót trôi
HD
MM
V
T
Lp
R
HD
(43)
Euphorbiaceae
Họ Thầu dầu
126
Acalypha siamensis Oliv. ex Goge.
Chè hàng rào
Mi
127
Actephila ghaesembila Gaertn.
Chòi mòi
Mi
cochinchinensis
Gagnep.
Lá, quả
Chữa giun, đắp mụn nhọt
Quả rễ
Chữa tiêu chảy, lỵ, đau nhức khớp xương.
Giã đắp ngoài trị mụn nhọt, lỡ loét.
HD
Lá
R
HD
Toàn cây
Mi
R
HD
Lá
Bồi bổ sức khỏe
MM
R
HD
Lá, mủ, rễ
Trị sưng đau, tiêu chảy, lợi tiểu.
H
V
Chòi mòi nam bộ
N
Antidesma
Trị tê thấp, lọc máu, bồi bổ sức khỏe.
Trị sưng đau, vỏ đắp ở mặt tri sưng phổi, lá trị kiết máu.
Bischofia javanica Blume.
Nhội
130
Breynia fruticosa (L.) Hook. f.
Bồ cu vẽ
Na
R
HD
Lá
Nấu uống trị đau bụng.
131
B. septata Beille
Dé ngắn
Mi
R
HD
Lá
Cầm máu, băng bó vết thương
132
Croton argyratus Blume
Cù đèn lá bạc
Mi
R
HD
Lá, rễ
133
Euphorbia antiquorum L.
Sp
V
HD
Mủ, thân
134
E. hirta L.
Cỏ sữa lá lớn
Th
V
HD
Toàn cây
135
E. thymifolia L.
Cỏ sữa lá nhỏ
Th
V
HD
Toàn cây
Lợi tiểu, chữa lỵ
136
E. pulcherrima Willd. ex Klotzch.
Trạng nguyên
Mi
R
HD
Lá
Lợi sữa.
Q
M
Xương rồng
KÈ
ẠY
D
U
129
Y
128
Vỏ thân
N
Elaeagnus fructicosa (Lour.) A.
V, R
Ơ
125
MM
FF IC IA L
Dipterocarpaceae
O
(40)
Lá sắc cho phụ nữ sau sanh, trị đau bụng. Rễ sắc trị lở miệng Chữa đau răng, lở ngứa, làm thuốc sát trùng. Chữa lỵ, viêm ruột, viêm da, mẩn ngứa, tắc tia sữa, lợi tiểu
141 142
143
Arg. M. paniculatus (Lam.) Muell. -Arg. Pedilanthus
tithymaloides
(L.)
Poit. Phyllanthus annamensis Beille.
P. emblica L.
Lá nến
MM
R
HD
Bùm bụp trắng
MM
R
HD
Ba bét
MM
R
HD
Thuốc dấu
Na
R
Diệp hạ châu
Mi
Chùm ruột núi
Mi
V
R
FF IC IA L
Mallotus apelta (Lour.) Muell. -
HD
Lá
Lá
Toàn cây
O
Muell. -Arg.
R
N
140
Macaranga denticulata (Blume.)
Na
HD
Ơ
139
Rù rì
H
138
Homonoia riparia Lour.
N
137
HD
HD
Lá
Lá nấu uống chữa đau bụng. Lá chống nhiệt, chống viêm. Quả chứa
Toàn cây
Toàn cây
145
Ricinus communis L.
Thầu dầu
Mi
V
HD
Hạt, rễ, lá
146
Sauropus androgynus (L.) Merr.
Rau ngót
Na
V
HD, T
(44)
Fabaceae
Họ Đậu
Cam thảo chồi
Lp
R
Sục sạc lá ổi dài
Na
U
Q
M
Cây duốc cá
150
Erythrina variegata L.
Vông nem
ẠY
KÈ
Derris elliptica (Sweet.) Benth.
D
Y
HD
149
nhiều vitamin bổ gan, lợi tiểu. Hạt dùng để trị đái đường. Vỏ có tác dụng chống bướu cổ, hạ huyết áp.
V
Crotalaria assamica Benth.
trực tràng, huyết trắng, tiêu chảy.
Đắp vết thương, trị rắn cắn.
Th
148
Chữa viêm gan mãn tính, sa tử cung và
Lá
Chó đẻ răng cưa
Arn.
sinh uống nhanh khỏe.
Quả dùng để trị sán. Rễ bổ cho phụ nữ có thai.
P. urinaria L.
Abrus fruticulosus Wall. ex W. &
Rửa mụn nhọt, nấu cho phụ nữ sau khi
Quả, rễ
144
147
Lá đắp trị trổ mụt.
Chữa rắn cắn, sốt, mát gan Trị sa tử cung, trực tràng, đẻ khó, sót nhau, liệt thần kinh mắt
Lá
Điều kinh, chữa sót nhau, tưa lưỡi ở trẻ em.
HD
Rễ, cành, lá
Trị ho, chống viêm
R
HD
Lá
Trị tê thấp, chống bướu
Lp
R
HD
Đọt non
Trị ho
MM
R
HD
Vỏ, lá
Có tác dụng an thần, trị kinh phong, hạ huyết áp.
M. nigrescens Gagnep.
Thàn mát nước
153
Pueraria montana (Lour.) Merr.
Sắn dây rừng
(45)
Fagaceae
Họ Sồi dẻ
156
Flacourtiaceae Flacourtia
HD
Lp
V
T
MM
R
Họ Mùng quân
jangomas
(Lour.)
Raeusch. Homalium cochinchinese (Lour.) Druce
Mùng quân rừng
HD
Dùng chữa huyết hư, di tinh, bạch đới, kinh
Thân, lá
nguyệt không đều và làm thuốc bổ huyết Dùng làm thuốc chữa cảm mạo, phát
Hoa, củ
Hoa,
Thuốc bổ, mát, trị ho, nhức đầu.
nhiệt, giải say rượu, giải độc.
lá, Hoa có tác dụng sát trùng, cầm máu. Vỏ
quả, vỏ, rễ
quả chữa lỵ, viêm ruột. Lá trị ho đờm Vỏ lọc máu cho phụ nữa trước và sau
HD
Vỏ, quả
MM
R
HD
Hạt
Chữa sốt.
Na
R
HD
Cành, lá, rễ
Trị sốt rét, ho nhiều, ngộ độc thức ăn
MM
R
HD
Lá
Chữa trặc chân tay.
Tía tô dại
Th
R
HD
Thân, lá
Ích mẫu
Ch
V, R
HD, T
Lá, thân
Bạc hà
Na
V
T
Toàn cây
Húng quế
Th
V
T
Cành lá
Chè quay Họ Thường sơn
157
Dichroa febrifuga Lour.
Nam thường sơn
(48)
Juglandaceae
Họ Hồ đào
158
Engelhardtia roxburghiana Wall.
Chẹo tía
(49)
Lamiaceae
Họ Hoa môi
159
Hyptis suaveolens (L.) Poir.
160
Leonurus heterophyllus Sw.
161
Mentha arvensis L.
162
Ocimum basilicum L.
KÈ
M
Q
U
Hydrangeaceae
ẠY
MM
Toàn cây
R
(47)
D
R
H
155
A. Camus) Barnelt
Dẻ Trung bộ
MM
N
(46)
Lithocarpus annamensis (Hickel &
HD
Y
154
R
FF IC IA L
152
Na
O
Sâm nam
N
Millettia speciosa Champ.
Ơ
151
sinh. Trái trị gan yếu, tiết ít mật.
Chữa cảm sốt, đau đầu, đau dạ dày, ruột chướng khí, đau bụng, nôn, tiêu chảy. Chữa kinh nguyệt không đều, huyết áp cao. Chữa cảm mạo, đau mắt đỏ, viêm họng, viêm amydal, tiêu chảy, kích thích tiêu hóa. Cảm cúm, đầy bụng, kiếm tiêu, rắn cắn.
Hương nhu trắng
Th
V
T
164
O. sanctum L.
Hương nhu tía
Th
V
T
165
Salvia plebeia R. Br
Kinh giới dại
Th
V
HD
(50)
Lauraceae
Họ Long não
166
Cassytha filiformis L.
Tơ xanh
Ep
V
HD
Quế bì
MM
V
T
MM
R
Quế thanh
169
Litsea citronella Kosterm.
Bời lời vàng
170
L. cubeba (Lour.) Pers.
Màng tang
L. glutinosa (Lour.) C. B. Rob.
Bời lời nhớt
(51)
Lecythydaceae
Họ Lộc vừng acutangula
Lộc vừng
Giải cảm, chữa đau đầu, đau bụng tiêu chảy
Lá
Giải cảm, hạ sốt
Toàn cây
Chữa ho lao.
R
V
Toàn cây
Trị bệnh phổi và giang mai.
Vỏ, thân, Chữa cảm lạnh, đau tim, lưng gối yếu mỏi, bệnh dịch tả.
HD
Vỏ thân, rễ
Chữa đầy bụng, lỵ, tả, thấp khớp.
HD
Vỏ, lá, quả
Làm thuốc bổ dạ dày, thông tiểu tiện, chữa đau đầu. Vỏ trị kiết, tiêu chảy. Quả giúp tiêu hóa,
HD
Vỏ thân, quả trị nhức đầu, tăng trí nhớ, điều hòa kinh nguyệt, ứ huyết sau sinh
Mi
R
HD
Mi
V, R
HD, T
M
Gaertn.
(L.)
Q
Barringtonia
Mi
U
171
172
Mi
N
C. loureirii Nees
Lá, thân
lá, cành.
Ơ
168
H
& Eberth.
N
Cinnamomum cassia (Ness) Ness
Y
167
FF IC IA L
O. gratissimum L.
O
163
Rễ, vỏ, lá
Đọt
non,
lá quả
Có tác dụng tiêu viêm, chứng sưng, cầm máu, giảm đau.
Trị tiêu chảy, lên mụt, bổ gan.
Loranthaceae
Họ Tầm gửi
173
Helixanthera parasitica Lour.
Tầm gửi 5 cánh
Hp
R
HD
Thân, lá
An thần
174
Dendrophthoe pentandra (L.) Miq.
Mộc ký năm cánh
Hp
R
HD
Lá
Đắp trị phồng, loét
(53)
Lythraceae
Họ Bằng lăng
175
Lagerstroemia indica L.
MM
R
HD
Vỏ thân
Dùng để trị sốt, phấn khích.
D
ẠY
KÈ
(52)
Bằng lăng lẻ
Abelmoschus
Họ Bông moschatus
(L.)
Medik.
Vông vang
MM
R
HD
Lá,
hoa,
rễ, hạt.
Abutilon indicum (L.) Sweet.
Cối xay
Ch
V
T
178
Sida rhombifolia L.
Ké hoa vàng
Na
R
HD
Toàn cây
dày, sỏi niệu đạo, viêm ruột, lỵ, vàng da.
179
Urena lobata L.
Ké hoa đào
Na
V, R
HD
Rễ
Chữa đau họng.
(55)
Melastomaceae
Họ Mua
180
Melastoma candidum D. Don.
Mua thường
Na
181
M. sanguineum Sims.
Mua bà
Na
(56)
Meliaceae
Họ Xoan
Melia azedarach L.
Xoan, sầu đâu
(57)
Menispermaceae
Họ Tiết dê
184
Fibraurea recisa Pierre.
185
Perricampilus glauscus (Lam.) Merr.
Dây đồng tiền
(58)
Mimosaceae
Họ Trinh nữ
D
Benth.
HD
Toàn cây
tràng, mụn nhọt.
N V
T
Lp
V
HD, T
Lp
R
HD
MM
R
T
M
Tràm hoa vàng
MM
Trị cảm cúm, viêm amydal, sốt rét, dạ
Cầm máu, chữa lỵ, tiêu chảy. Dùng để chữa hen suyễn lên cơn, đờm tắc
MM
Dây hoàng đằng
KÈ
ẠY
Acacia auriculiformis A. Cunn. ex
Rễ, lá
R
Q
183
186
Ơ
H
Ngâu hội
R
Nấu uống chữa đái rát, sốt cao
Chữa chứng khó tiêu, viêm ruột, lỵ, trực
HD
Y
Aglaia hoii T. D. Dai
U
182
N
177
R
Toàn cây
Trị táo bón, lỏng lửa.
O
176
Malvaceae
FF IC IA L
(54)
HD
Lá
nghẹt thở, hoặc sốt rét cơn do tích đờm lâu ngày và giải ngộ độc.
Vỏ
thân,
lá, rễ. Rễ,
Dùng để trị giun sán, các bệnh ngoài da
thân Dùng làm thuốc trị kiết lỵ, đái đường,
già
đau đầu và làm thuốc bổ dưỡng.
Toàn cây
Cả cây nấu uống có tác dụng kích dục.
Lá
Hạ hoạt thần kinh, chống lo âu.
T
MM
R
HD
Mi
V
T
Na
R
HD
V
(59)
Moraceae
Họ Dâu tằm
191
Artocarpus heterophyllus Lamk.
Mít
MM
192
A. rigidus Blume.
Mít nài
MM
193
Ficus auriculata Lour.
Vả rừng
Mi
194 195
F. benjamina L. F. glomerata Roxb.
Si, sanh Sung
196
F. heterophyllus L.
Vú bò
197
F. hispida L. f.
Ngái
198
Morus alba L.
199
Taxatrophis Corner.
(60) 200
Myristicaceae Knema pachicarpa De Wilde
(61) 201
Myrsinaceae Ardisia crenata Siims.
Lá
Trị ghẻ, ho, phù thũng
Hạt
Tẩy giun
Toàn cây
Chữa đậu mùa, sốt rét, đau thận, gan.
HD
R
HD
Quả, rễ, lá
Dùng quả trị kiết, lòi đom, táo bón và trị giun. Rễ và lá có tác dụng giải độc, tiêu thũng.
MM MM
V R
T HD
Rễ, mủ, lá Lá
Rễ trị tiêu chảy, mủ trị di tinh, lá tan vết bầm. Lợi sữa
MM
V
T
Na
R
HD
Dâu tằm
Mi
R
HD
Toàn cây
Chữa các bệnh phù thũng, ho lâu ngày, huyết áp cao.
Mi
V
HD
Quả, vỏ
Có tác dụng tiêu độc, chữa mụn nhọt.
MM
R
HD
Hạt
Trị ghẻ, hắc lào
Mi
R
HD
Toàn cây
Có tác dụng trấn thũng, tiêu thũng, chữa
(Vidal)
H
V, R
N Y U
Q
ẠY D
Gội đầu trị gàu.
Hạt, lá, Lợi sữa, an thần, chữa huyết áp cao, co giật. nhựa Nhựa, quả Thuốc đắp ngoài da cho động vật.
Duối ô rô
Họ Máu chó Máu chó trái dầy
KÈ
illicifolia
Vỏ thân
M
190
Leucaena leucocephala (Lam.) De Keo dậu Wit Mimosa pudica L. Trinh nữ
189
FF IC IA L
R
O
MM
N
188
A. pennata Willd. Keo tuyến to Archidendron clypearia (Jack.) I. Mán đĩa, Giác C. Neilsen.
Họ Đơn nem Cơm nguội
T
Ơ
187
Rễ Chữa đau dạ dày Lá, vỏ Cảm sốt, ho, viêm họng, lỵ, tiêu chảy, thân, rễ thấp khớp, đau lưng.
FF IC IA L thấp, thanh nhiệt, giải độc.
202
Maesa indica Wall. in Roxb.
Đơn răng cưa
(62)
Myrtaceae
Họ Sim
Na
R
HD
Quả
Trị sán lãi.
Dùng để trị kinh nguyệt đau, bổ, trị nhức
Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Merr. & Perry
Na
Vối
Mi
205
Eucalyptus globulus Labill
Bạch đàn
206
Psidium guajava L.
Ổi
tomentosa
(Arit.)
Hassk.
HD
T
V
HD, T
R
Mi Mi
Mi
Sim
HD
V
H
Rhodomyrtus
MM
R
Lá, hoa
cầm máu, lợi tiểu, lợi kinh nguyệt. Chữa ra mồ hôi, trừ thấp, giảm đau, an
Lá
thần, trấn tĩnh. Lá xổ mụn, sốt, thấp khớp
Lá Lá,
đầu, cảm sốt, trị đau bụng, cầm máu. Hoa
Chữa ho, cảm sốt, kém tiêu hóa. quả Trị tiêu chảy, bệnh zona, viêm dạ dày
xanh
ruột cấp.
HD
Lá, quả
Chữa lỵ, tiêu chảy.
R, V V
HD HD
Toàn cây
Trị kiết, sốt.
Toàn cây
Trị cảm
Na
R
HD
Lá
Lá
Chữa mẩn ngứa, lở loét.
N
207
R
O
Chổi xể
N
204
Baeckea frutescens L.
Ơ
203
Na
Ochnaceae
Họ Mai vàng
208 209
Gomphia serrata (Gaertn.) Knis. Ochna integerrima (Lour.) Merr.
Mai cánh lõm Mai vàng
(64)
Oleaceae
Họ Nhài
210
Jasminum subtriplinerve Blume.
Vằng
(65)
Oxalidaceae
211
Averrhoa carambola L.
Khế chua
Mi
V
T
212
Oxalis corniculata L.
Me đất hoa vàng
Ch
V, R
HD
Toàn cây
Trị mất máu, ăn khó tiêu.
(66)
Passifloraceae
Họ Lạc tiên
213
Passiflora foetida L.
Ch
V, R
HD
Toàn cây
Chữa mất ngủ, tiểu tiện khó, trị huyết áp
U
Q
M
Chữa kinh nguyệt không đều, trị ghẻ lở, bổ máu.
KÈ
Họ Chua me đất
ẠY
D
Y
(63)
Lạc tiên
FF IC IA L cao
Piperaceae
Họ Hồ tiêu
214
Peperomia pellucida L. H. B. Kunth
Rau càng cua
Th
V
HD
Tiêu lá gai
Lp
R
HD
Ch
V
HD
Cr
V, R
P. lolot DC.
Lá lốt
(68)
Plantaginaceae
Họ Mã đề
217
Plantago major L.
Mã đề
(69)
Polygonaceae
Họ Rau răm
Polygonum chinense L.
Thồm lồm
Na
Y
218
P. odoratum Lour.
Rau răm
220
P. pubescens Blume
Nghễ lông ngắn
(70)
Portulaceae
Họ Rau sam
paniculatum
Q
(Jacq.)
Garetn.
M
Talinum
U
219
221
N
216
HD
Sâm đất
R
HD
Hm
R
HD
Th
R
HD
bụng
Thân, lá
Chữa đau xương, thấp khớp, đi ngoài lỏng.
Toàn cây
Chữa cảm cúm, hạ sốt, lợi tiểu, thanh nhiệt Chữa lỵ, viêm ruột, viêm amydal, viêm
Toàn cây
họng, bạch hầu, ho gà, viêm gan, đục giác mạc, nấm âm đạo, bạch đới, mụn
Th
R
Toàn cây Thân,
Có tác dụng cầm máu, chữa băng huyết, rong kinh.
lá, Làm lành vết thương, trị nhức đầu, sưng
quả
khớp.
HD
Toàn cây
Làm thuốc bổ, chữa ho, trị đau cổ.
Vỏ thân
Dùng thoa bóp nơi sưng đau.
Họ Táo ta
222
Gouania leptostachya DC.
Dây đòn ghánh
Lp
R
HD
223
Zyzyphus oenoplia (L.) Mill.
Táo rừng
Mi
R
HD
KÈ
Rhamnaceae
ẠY
Làm thuốc kích thích tiêu hóa, chữa đau
Lá, hạt
nhọt, chóc lở.
(71)
D
Hạ huyết áp, đau đầu
Ơ
C. DC.
H
Piper boehmeriaefolium Wall. ex
N
215
Thân, lá
O
(67)
Vỏ, hạt, lá
rễ, Dùng làm thuốc dịu ho, an thần và trị tiêu chảy. Lá vò uống chữa chóng măt, buồn
FF IC IA L nôn, giải độc thức ăn.
Họ Hoa hồng
Rosaceae
224
Prunus arboreum Endl.
Xoan đào
MM
R
HD
225
Rubus alceaefolius Poir.
Mâm xôi
Lp
R
HD
226 (73)
R. conchinchinensis Tratt. Rubiaceae
Ngấy hương Họ Cà phê
Lp
R
HD
Đơn đỏ Đơn trắng Trạng nguyên Nhàu
N
Ơ
Ixora coccinea L. I. nigricans R. Br. I. stricta Roxb. Morinda citrifolia L.
Cành, lá, Chữa thận hư, di tinh, liệt dương, giúp quả tiêu hóa Thân, lá Chữa tiêu hóa kém, đau gan, đau dạ dày Dùng trị viêm gan, nhiễm trùng, vàng da, Quả, vỏ ngoại cảm, phát sốt, mất ngủ, loét miệng, thân, hoa đau răng, chảy máu cam, thổ huyết, đái ra máu, viêm thận phù nhũng.
V
T
Na Na Mi MM
R R R R
HD HD HD HD
Lá, rễ Rễ Lá, hoa Quả, rễ
Trị đau bụng, xổ giun. Làm thuốc tê, lợi tiểu, trị kiết. Có tác dụng điều kinh. Nhuận tràng, hạ huyết áp, chữa đau nhức.
Bướm bạc
Mi
R
HD
Lá
Lợi tiểu, hạ sốt
Mơ leo Thối địt Lấu núi
Lp Lp Mi
R R R
HD HD HD
Rễ Lá Lá, rễ
Chữa đau dạ dày. Chữa đau bụng kiết. Chữa đau bụng, lở loét.
H
228 229 230 231
Na
N
Dành dành
Trị tiêu chảy, các chứng xuất huyết.
Y
Gardenia augusta (L.) Merr.
U
227
Lá
O
(72)
236
Psychotria reevesii Wall.
Lấu
Na
R
HD
Rễ, lá
Dùng để chữa đau răng, đau tai, băng huyết, đái ra máu.
237
Randia spinosa Blume.
Găng gai, Găng mài
Mi
R
HD
Quả, lá
Chữa cảm cúm.
(74)
Rutaceae
Họ Cam
D
ẠY
KÈ
M
Q
233 234 235
Mussaenda cambodiana Pierre ex Pit Paederia scandens (Lour.) Merr. P. lanuginosa Wall. Psychotria montana Blume.
232
239
Acronychia
pendunculata
(L.)
Miq. Citrus aurrantifolia (Chritm. et Panz.) Sw.
Bưởi bung, Bì bái
MM
V
HD
Chanh
Mi
V
T
Có tác dụng hạ sốt, giải cảm
Rễ, quả
Hạ nhiệt giúp tiêu hóa, trị tê thấp.
T
Quả, hạt
Chữa suy nhược thần kinh, chốc lở, hôi nách, đau răng, bồ bổ sức khỏe.
V
T
Quả, rễ, lá
Tan huyết ứ, tiêu sưng giảm đau, hạ sốt.
R
HD, T
Thân, lá
Chữa bỏng.
Lá
Thanh nhiệt, giải độc, sát trùng, chữa lòi đom, trẻ em lên sởi, áp xe phổi, đau mắt, kinh nguyệt không đều, kiết lỵ. Chữa lỵ, cảm cúm, ho.
R
HD
241 (75)
Zanthoxylum nitidum (Roxb.) DC. Sapindaceae
Hoàng lực Họ Bồ hòn
Lp
R
HD
242
Dimocarpus longan Lour.
Nhãn
MM
V
(76) 243
Sapotaceae Chrysophyllum cainito L.
Họ Hồng xiêm Vú sữa
MM
Diếp cá
(78)
Scrophulariaceae
Họ Hoa Mõm chó
246 (79)
Scoparia dulcis L. Simaroubaceae
Cam thảo nam Họ Thanh thất
247
Brucea javanica (L.) Merr.
248
Eurycoma longifolia longifolia Jack
(80)
Solanaceae
Q
M
KÈ
ẠY
D
Sầu đâu cứt chuột
subsp.
Bách bệnh Họ Cà
N
Ơ
H
N Y
Houttuynia cordata Thunb.
U
245
O
Mi
(77)
hòa huyết, chữa cảm lạnh, phù nề.
Rễ
Quýt
MM
Chữa thai nôn nghén, biếng ăn, tiêu đờm,
Thông tiểu, viêm họng, chữa ho.
C. reticulata Blanco
Madhuca pasquieri (Dubard) H. J. Sến mật Lam. Saururaceae Họ Lá giấp
Lá, vỏ quả
Rễ, quả
240
244
FF IC IA L
238
Ch
V
T
Ch
R
HD
Toàn cây
MM
R
HD
Lá, quả.
Mi
V
HD
Toàn cây
rễ, Chữa lỵ, sốt rét cơn, bệnh trĩ.
Hạ nhiệt, trị sốt, trị kiết, đau lưng.
Datura metel L.
Cà độc dược
Na
V
HD
FF IC IA L
249
Lá
Trị suyễn, bệnh Parkinson. Trị cảm sốt, viêm đau họng, viêm phế
250
Solanum nigrum L.
Lu lu đực
Th
V
HD
Toàn cây
quản cấp, viêm thận cấp, bệnh đường tiết
Họ Trôm
251
Helicteres isora L.
Dó tròn, Tổ kén tròn
(82)
Styracaceae
Họ Bồ đề
ex. Hart.
Bồ đề
(83)
Theaceae
Họ Chè
253
Thea sinensis L.
Chè xanh
(84)
Thymelaeaceae
Họ Trầm hương
255
Pierre
Lecomte Urticaceae Boehmeria clidemioides Miq. var. diffusa (Wedd.) Hand.-Mazz. Memorialis hirta (Blume.) Wedd.
258
C. squamatum Vent.
259
Lantana camara L.
D
Nhựa
V
T
Lá, chồi
R
HD, T
Thân cây
Hm
V, R
HD
Lá, rễ
Bọ mắm lông
Na
R
HD
Vỏ thân
M
(Thumb.) Sweet.
MM
Họ Cỏ roi ngựa japonicum Xích đồng nam
ẠY
257
T
Gai rừng
Chữa đau dạ dày. Làm thuốc chữa viêm khí quản, sát trùng vết thương, chữa nẻ vú. Chữa bỏng, tiêu chảy, phù nhũng Bổ, trị đau bụng, đau bao tử, nôn mửa, tiêu chảy, trị rắn cắn. Lá cầm máu, làm giảm viêm, sưng. Rễ lợi tiểu Giúp tiêu hóa tốt, trị kiết, trĩ, đau mắt, viêm tai mồ hôi trộm, mụn nhọt.
Mi
V
HD
Hoa, rễ, lá
Chữa xuất huyết, mụn nhọt ở nách.
Bạch đồng nữ
Na
V
HD
Rễ, lá
Chữa ghẻ lở, mụn nhọt, khí hư.
Bông ổi
Na
V
HD
Lá, hoa, rễ
Có tác dụng cầm máu, ho ra máu, lao
KÈ
Verbenaceae Clerodendrum
Trầm hương Họ Gai
256 (86)
ex
Rễ
Y
crassna
U
(85)
Aquilaria
V
Mi
Q
254
Mi
HD
H
Styrax tonkinensis (Pierre) Craib.
R
N
252
Mi
N
Sterculiaceae
Ơ
(81)
O
niệu, tiểu tiện khó khăn.
FF IC IA L phổi, viêm da.
Vahl
Lá lợi đờm, lợi kinh nguyệt, trợ tim, trị
Bâng khuâng
Toàn cây
(87)
Vitaceae
Họ Nho modeccoides
Pl.
var.
subintegra Gagn.
Dây chìa vôi
Ch
V
Lp
R
LILIOPSIDA
LỚP HÀNH (LỚP MỘT LÁ MẦM)
(88)
Acoraceae
Họ Thạch xương hồ
263
Acorus tatarinowii Schott.
Bồ bồ núi
Y
N
Cr
MM
V
Thân, lá
ung nhọt ở mũi. Toàn cây trị sán lãi, đau
Họ Thủy tiên
265
Crinum latifolium L.
Trinh nữ hoàng cung
(90) 266
Araceae Aglaonema siamensis Engl.
267
Alocasia macrorrhia (L.) G. Don.
268
Homalomena
Q
Amararyllidaceae
Chữa nhức đầu, tê thấp, nhức xương.
HD
Thân rễ
Chữa động kinh, tê thấp, ghẻ lở ngoài da. Được dùng để trị động kinh, thần kinh hỗn
R
HD
loạn, suy nhược thần kinh, tiêu hóa không
Thân rễ
bình thường, bênh còi xương, mụn nhọt, ghẻ nấm, trị vị hư hàn, viêm amydal có mủ.
Tr
Họ Ráy Vạn niên thanh
Cr
V
HD
Ráy
Hm
V, R
HD
Hm
V, R
HD, T
M
V
(Lour.) Thiên niên kiện
viêm gan.
Rễ
Hm
KÈ
ẠY
occulta
Hoạt huyết, giải độc, thông kinh, lợi tiểu,
HD
U
Thạch xương bồ nhỏ
(89)
D
HD
H
(II)
Acorus gramineus Ait ex Soland.
O
Cỏ roi ngựa
264
HD
N
Verbena officinadis L.
Cissus
R
ruột, ung nhọt.
261
262
Hm
Ơ
260
Stachytarpheta jamaicensis (L.)
Lá,
thân,
cành Toàn cây Thân
Chữa u xơ tử cung, u xơ tuyến tiền liệt.
Chữa rắn cắn, mụn nhọt
củ, Thân củ trị trĩ, táo bón. Rễ chữa nọc bò
rễ Toàn cây
cạp, lợi tiểu. Có tác dụng vào các kim Can và Thận,
trừ phong tê thấp, đau nhức gân, xương.
Pothos repens (Lour.) Druce.
Ráy bò
Ep
V, R
HD
270
Typhonium blumei Nicol. & Sivad.
Bán hạ
Na
V
T
(91)
Arecaceae
Họ Cau
271
Areca catechu L.
Cau
Na
V
Cau núi
273
Caryota mitis Lour.
Đùng đình
(92)
Bromeliaceae
Họ Dứa
274
Ananas comosus Merr.
Dứa, thơm
(93)
Cannaceae
Họ Khoai riềng
275
Canna indica L.
Chuối hoa
(94)
Commelinaceae
276
Commelina benghalensis L. zebrine
ex
Loudon.
HD
Ch
V, R
Cr
Họ Thài lài
Thài lài lông
sốt rét, cước khí sưng đau Trị sán, chữa viêm ruột, tiêu chảy.
Bẹ lá
Đắp bên ngoài có tác dụng lành vết thương.
T
Quả, rễ, lá
Chữa nhuận tràng, tiểu tiện không thông.
R
HD
Rễ, vỏ quả
An thai, chữa tiêu chảy
Lp
V
HD
Toàn cây
Giã đắp trị mụn nhọt, ghẻ lở.
Thài lài tía
Hm
R
HD
Toàn cây
Chưa đái buốt, kiết lỵ.
Ch
V
HD
Hoa
Chữa ho, đi ngoài ra máu
Cr
V
HD
Rễ củ
Có tác dụng bổ gan, đau dạ dày.
Cr
V, R
HD
Rễ, củ
N
H
Na
Lẻ bạn
(95)
Convallariaceae
Họ Mạch môn
278
Liriope spiacata (Thunb.) Lour.
Cỏ tóc tiên
(96)
Cyperaceae
Họ Cói
279
Cyperus rotundus L.
KÈ
M
Rhoeo discolor (L’ Herit.) Hance.
ẠY
N
R
Hạt Hạt
277
D
lỵ, ngực bụng chướng đau, thuỷ thũng,
T
U
Hort
tiêu hoá kém, ngực bụng đầy chướng Chữa sán, giúp tiêu hoá, chữa viêm ruột,
V
Q
Tradescantia
MM
Chống nôn, trừ đờm, chữa ho nhiều đờm,
T
Ơ
Areca laoensis Becc.
Toàn cây
Chữa băng huyết, động thai, sai khớp
Y
272
Toàn cây
O
269
276
FF IC IA L
Schott.
Củ gấu
Chữa đau dạ dày do thần kinh, kinh nguyệt không đều, đau bụng, tiêu chảy.
Forst.) Dandy ex Hutch & Dalz.
Bạc đầu
Hm
V, R
HD
FF IC IA L
Kyllinga polycephala (J. R & G.
Toàn cây
Lợi tiểu, đái đường
Củ
Phơi khô ngâm rượu uống trị đau lưng Chữa suy nhược cơ thể, bệnh dường ruột, lỵ
(97)
Dioscoreaceae
Họ Khoai ngọt
281
Dioscorea cirrhosa Lour.
Củ nâu
Cr
V
HD
282
D. persimilis Prain et Burk.
Khoai mài
Cr
V
O
280
(98)
Iriadaceae
Họ Lay ơn
283
Eleutherine bulbosa (Mill.) Urb.
Sâm đại hành
Cr
V
(99)
Marantaceae
Họ Hoàng tinh
286 (102) 287
N
Ơ
H
Ch
Y
Chuối rừng
V, R
HD, T
N
Họ Chuối
Musa acuminate Colla. Pandanaceae
Họ Dứa dại
Pandanus tectorius Sol.
Dứa dại
Poaceae
Họ Lúa
Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin.
Cr
T
R
HD
Củ
lâu ngày, di tinh, mộng tinh, mồ hôi trộm.
Thân củ
Đắp lên vết thương, cầm máu, bồi bổ sức khỏe.
Lá
Chữa say rượu, rắn cắn
Rễ,
vỏ Rễ dùng an thai, vỏ quả dùng chữa ỉa
quả,
lõi chảy, lõi thân dùng đắp cầm máu, vỏ quả
thân
U
(101)
Musaceae
Dong rừng
Q
285
Merr.
Rễ,
sắc uống nước. đọt
Hm
R
HD
Cỏ may
Hm
V, R
HD
Toàn cây
Chữa vàng da, mát gan, mắt vàng.
M
(100)
Phrynium placentarium (Lour.)
KÈ
284
T
non
Thông tiểu, sỏi bang quang
Cynodon dactylon (L.) Pers.
Cỏ gà
Hm
V, R
HD
Rễ
Thanh nhiệt làm mát máu, lợi tiểu tiên.
289
Eleusine indica (L.) Gaertn.
Cỏ mần trầu
Th
V, R
HD
Toàn cây
Chữa sốt, làm cho ra mồ hôi, chữa sốt rét.
290
Imperata cylindrica (L.) P. Beauv.
Cỏ tranh
Cr
R
HD
Thân, rễ
Chữa viêm thận cấp, chảy máu cam, đái
D
ẠY
288
FF IC IA L ra máu.
Panicum repens L.
Cỏ ống
Cr
V, R
HD
292
Phragmites vallatoria (L.) Veldk.
Sậy núi
Hm
R
HD
293
Phyllostachys aurea Munro.
Trúc vàng
Cr
R
HD
294
Saccharum officinarum L.
Mía
Hm
V
T
Đót
Hm
R
Smilax glabra Roxb.
Thổ phục linh
Zingiberaceae
Họ Gừng
297
A. officinarum Hance.
Riềng
298
A. oxymitra K. Schum.
Riềng núi
299
Amomum xanthioides Wall.
Sa nhân
300
Curcuma longa L.
Nghệ vàng
301
Zingiber gramineum Blume.
Ngãi trực
302
Zingiber officinale (Willd.) Roscoe
Lp
U
Q
M Gừng
KÈ
(104)
Chú thích: T: Trồng
HD: Hoang dại
Chữa sốt, đau miệng, đái ra máu.
Thân, rễ
Trị chứng nóng đầu, bức rức
Vỏ thân
Lợi tiểu, chữa sốt, băng huyết.
Thân cây
Chữa sốt, giải khát, tiểu tiện đỏ, nôn ọe.
V, R
HD, T
Chồi lá và Nước vắt chồi non nhỏ vào tai chữa ve chui
sâu thân
vào tai. Sâu non có tính bồi dưỡng và bổ.
Rễ
Chữa bệnh thấp khớp, nhức mỏi các khớp gối.
Cr
V
T
Rễ củ
Chữa đau bụng, nôn mửa, ăn không tiêu.
Cr
R
HD
Rễ củ
Đau bụng, tiêu chảy.
Cr
V, R
H, T
Hạt
Cr
V
T
Cr
R
HD
Toàn cây
Cr
V
T
Thân củ
V: Vườn
Chữa tỳ vị khí trệ, đau bụng đầy trướng, nôn mửa, tiêu chảy, ăn uống không tiêu. Chữa dạ dày, vàng da, phụ nữ sau khi
Rễ củ
sinh. Dùng để bó nơi trặc Chữa nhức đầu, lạnh bụng, tiêu chảy, nôn mửa.
R: Rừng
Ph: Cây chồi trên
MM: Cây có chồi trên đất lớn và vừa
Mi: Cây có chồi nhỏ trên đất
Na: Cây có chồi lùn trên đất
Lp: Cây có chồi trên leo quấn
Sp: Cây có chồi trên mọng nước
ẠY
296
N
Họ Kim cang
Y
Smilaceae
HD
Ơ
(Roxb.)
H
maxima
Kuntze.
D
(103)
Thysanolaena
N
295
Toàn cây
O
291
Hp: Cây kí sinh hay bán kí sinh
Hm: Cây chồi nửa ẩn
Cr: Cây chồi ẩn
FF IC IA L
Ep: Cây có chồi trên sống bám
Ch: Cây có chồi sát mặt đất Th: Cây một năm
: Tình trạng nguy cấp
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
: Thực vật rừng hạn chế, khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại
Phụ lục 2: Phiếu điều tra cây dược liệu ở thị trấn ALưới và vùng phụ cận
FF IC IA L
Họ và tên : ..................................................... Tuổi : ......................................... Nghề nghiệp : .................................. .... Ở tại thôn : ........................ Xã:............... huyện Alưới, Tỉnh Thừa Thiên Huế 1. Có bao nhiêu loài thực vật mà anh (chị) biết ở thị trấn Alưới và vùng phụ cận được sử dụng để làm cây dược liệu chữa bệnh? ................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
H
Ơ
N
O
2. Cây dược liệu thường được trồng hay mọc hoang dại? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ 3. Cây dược liệu thường được trồng ở đâu? Số lượng nhiều hay ít? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
Y
N
4. Cây dược liệu mọc hoang dại tập trung chủ yếu ở đâu? Số lượng nhiều hay ít? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
KÈ
M
Q
U
5. Những loài cây dược liệu nào là cây bản địa của vùng được sử dụng để chữa bệnh: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Và những loài cây dược liệu nào là cây nhập từ vùng khác đến để phục vụ chữa bệnh: .... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
D
ẠY
6. Anh (chị) biết những loài cây tự nhiên nào ở vùng này được dùng làm dược liệu? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Chữa bệnh gì? ................................................................................................................. ........................................................................................................................................ 7. Anh (chị) biết những loài cây dược liệu nào dùng để phòng bệnh? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
Ơ
N
O
FF IC IA L
8. Việc sử dụng cây trồng và cây hoang dại làm dược liệu có rộng rãi hay không? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ 9. Sử dụng cây dược liệu để chữa bệnh, anh (chị) thường sử dụng cây trồng ở vườn nhiều hay sử dụng cây hoang dại? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ 10.Thời gian khai thác cây dược liệu trong rừng vào mùa nào là chủ yếu? vì sao? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ 11. Cây dược liệu thường được người dân địa phương khai thác liên tục hay từng đợt? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ 12. Anh (chị) đánh giá năng suất cũng như chất lượng cây trồng làm dược liệu hiện nay so với những năm trước đây như thế nào? A. Không thay đổi B. Tốt hơn C. Kém hơn D. Không biết
N
H
13. Dạng sống của cây được người dân sử dụng làm dược liệu nhiều? A. Cây gỗ B. Cây thảo C. Dây leo D. Dạng khác
Q
U
Y
14. Việc khai thác củi, gỗ và đốt rừng làm nương rẫy có ảnh hưởng gì đến cây dược liệu không? A. Không ảnh hưởng B. Ít ảnh hưởng C. Ảnh hưởng nhiều
KÈ
M
15. Chính quyền địa phương có những giải pháp nào đối với việc khai thác và trồng cây dược liệu không? A. Có B. Không Nếu có, Anh (chị) có thể kể ra một số giải pháp được người dân sử sụng rộng rãi. ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
D
ẠY
16. Anh (chị) có thể nêu ra một số vùng được người dân tiến hành khai thác cây dược liệu nhiều? ....................................................................................................................... ........................................................................................................................................
17. Anh (chị) có thể nêu tên một số loài cây dược liệu được người dân khai thác nhiều và sản lượng đạt được bao nhiêu? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Vì sao: ............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ 18. Anh (chị) thường sử dụng bộ phận nào của cây để làm thuốc? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ 19. Ở rừng có những loài cây dược liệu nào quý hiếm nào mà ông/bà, anh/chị biết: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… 20. Hiện nay các loài cây dược liệu này còn /không còn trong rừng: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ 21. Các loài cây dược liệu quý này thường phân bố (mọc) chổ nào trong rừng? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ 22. Anh (chị) có thể cho biết tác dụng và lợi ích của việc chữa bệnh bằng cây dược liệu? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ 23. Những bệnh nào được anh (chị) chữa bằng cây dược liệu nhiều nhất? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ 24. Anh (chị) thường chế biến cây dược liệu để chữa bệnh bằng phương pháp nào? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ 25. Vấn đề chữa bệnh bằng cây dược liệu có được anh (chị) chú trọng nhiều không? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ 26. Anh (chị) thường chữa bệnh bằng cách nào nhiều hơn? Sử dụng cây thuốc hay uống thuốc và khám ở bệnh viện? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ 27. Theo anh (chị) phương pháp nào chữa bệnh hiệu quả hơn? Vì sao? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ 28. Anh (chị) có được tuyên truyền, phổ biến nhiều về lợi ích của các cây dược liệu có trên địa bàn mình sinh sống không? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Người điều tra
Bùi Thị Thanh Hương
Phụ lục 3: Hình ảnh cảnh quan và một số cây dược liệu chính ở khu ực nghiên cứu
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
3A – Cảnh quan ở khu vực nghiên cứu
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Hình 1: Ảnh cảnh quan rừng ở điểm T1
Hình 2: Đường vào rừng ở điểm T4
N
O
FF IC IA L
3B –Một số cây dược liệu quý hiếm ở khu vực nghiên cứu
Hình 4: Sến mật
Ơ
Hình 3: Dây hoàng đằng
(Madhuca pasquieri (Dubard) H. J. Lam.)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
(Fibraurea recisa Pierre.)
Hình 5: Bổ cốt toái
Hình 6: Vạn tuế
(Drynaria fortunei (O Kuntze ex Mett.) J. Smith.) (Cycas revoluta Thunb.)
FF IC IA L O N Ơ H N Y U Q M KÈ ẠY D
Hình 7: Trấm hương
(Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte)
Hình 8: Ngãi cứu
Ơ
N
O
FF IC IA L
3C – Một số cây dược liệu phổ biến ở khu vực nghiên cứu
Hình 9: Thiên niên kiện
(Homalomena occulta (Lour.) Schott.)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
(Artemisia vulgaris L.)
Hình 10: Chó đẻ răng cưa
Hình 11: Cỏ sữa lá lớn
(Phyllanthus urinaria L.)
(Euphorbia hirta L.)
FF IC IA L O N Ơ
Hình 12: Rau bồ ngót
Hình 13: Quế thanh
(Cinnamomum cassia (Ness) Ness & Eberth.)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
(Sauropus androgynus (L.) Merr.)
Hình 14: Dây kí ninh
Hình 15: Bạc hà
(Tinospora crispa Miers.)
(Mentha arvensis L.)
FF IC IA L O N
Hình 17: Cối xay
(Abutilon indicum (L.) Sweet.)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
(Jasminum subtriplinerve Blume.)
Ơ
Hình 16: Vằng
Hình 18: Thổ phục linh
Hình 19: Thu hải đường thân ngắn
(Smilax glabra Roxb.)
(Begonia dolifolia Hort)