Skip to main content

ĐỀ THI - ĐÁP ÁN TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN BẮC GIANG NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN THI HÓA HỌC

Page 1

ĐỀ THI - ĐÁP ÁN TUYỂN SINH LỚP 10

vectorstock.com/6305905

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN CHEMISTRY PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

ĐỀ THI - ĐÁP ÁN TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN BẮC GIANG NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN THI: HÓA HỌC WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN BẮC GIANG NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN THI: HOÁ HỌC Ngày thi: 04/6/2019 Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề

ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 02 trang)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N=14; O = 16; Na = 23; Al = 27; Cl = 35,5; K = 39; Fe =56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1. (4,0 điểm) 1. Hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4 và CuO. Cho khí CO dư đi qua X nung nóng, thu được chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Z và chất rắn T. Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Z. Hòa tan chất rắn T vào lượng dư dung dịch HNO 3 loãng, tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của HNO3). Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. 2. Viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau:

Biết E là rượu etylic; G và H là polime. Câu 2. (4,0 điểm) 1. Este X có công thức phân tử C6H10O4. Thủy phân hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y là rượu hai chức. Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4. Xác định công thức cấu tạo của X và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. 2. Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 và KAlO2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa y (gam) vào số mol khí CO2 tham gia phản ứng (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị sau: y

37,35 29,55 m

0

a

b (a + b - 0,075)

x

Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính giá trị của m. Câu 3. (4,0 điểm) 1. Cho 112 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, CuO vào dung dịch HCl, thu được 12,8 gam một kim loại không tan, dung dịch Y chỉ chứa muối và 4,48 lít khí H2 (đktc). Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 531,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X. 2. Một bình kín chỉ chứa các chất sau: 0,1 mol C2H2; 0,08 mol CH2=CH-C  CH; 0,13 mol H2 và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H 2 bằng 19,5. Cho X phản ứng vừa đủ với 0,14 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 2,016 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Biết Y phản ứng tối đa với 17,6 gam Br2 trong dung dịch. Tính số mol của X và tính giá trị của m. Trang 1/2


Câu 4. (4,0 điểm) 1. Cho các chất rắn riêng biệt đựng trong các lọ bị mất nhãn: MgO, Al, Al2O3, BaO, K2SO4 và (NH4)2SO4. Nếu chỉ dùng thuốc thử là nước thì có thể nhận biết được bao nhiêu chất rắn đã cho? Trình bày cách nhận biết các chất rắn đó và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. 2. Chia 16,44 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe thành hai phần. Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 38,88 gam chất rắn. Phần hai tan hết trong 660 ml dung dịch HNO 3 2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa 80,1 gam hỗn hợp muối và 3,36 lít hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O (đktc). Tỉ khối của Z so với H2 là 17,1. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m và phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong X. Câu 5. (4,0 điểm) 1. Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho dung dịch KOH (dư) vào V ml dung dịch Z, thu được a mol kết tủa. - Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 (dư) vào V ml dung dịch Z, thu được b mol kết tủa. - Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào vào V ml dung dịch Z, thu được c mol kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và a < b < c. Cho dãy các chất sau: NaCl, FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)2, Al(NO3)3. Trong dãy chất đã cho, những chất nào thỏa mãn X, Y? Viết phương trình hóa học minh họa. 2. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este no, mạch hở (trong phân tử mỗi chất chỉ chứa nhóm chức este) bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 17,22 gam muối khan Y của một axit hữu cơ đơn chức và hỗn hợp Z gồm 2 rượu (số nguyên tử cacbon trong mỗi phân tử rượu không vượt quá 3). Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 11,13 gam muối Na 2CO3. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 0,21 mol khí CO2 và 6,048 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của 2 este. Biết công thức chung của ancol no, mạch hở là CnH2n +2-a(OH)a và mỗi nguyên tử cacbon no chỉ liên kết với 1 nhóm OH. ------------------HẾT-----------------(Thí sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:...................................................................... Số báo danh:…………................................... Cán bộ coi thi số 1 (Họ tên và ký):................................Cán bộ coi thi số 2 (Họ tên và ký):…….......................

Trang 2/2


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG HDC ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Hướng dẫn chấm có 09 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN BẮC GIANG NĂM HỌC 2019 -2020 MÔN THI: HOÁ HỌC Ngày thi: 04/6/2019

Câu 1. (4,0 điểm) 1. Hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4 và CuO. Cho khí CO dư đi qua X nung nóng, thu được chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Z và chất rắn T. Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Z. Hòa tan chất rắn T vào lượng dư dung dịch HNO 3 loãng, tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của HNO3). Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. HƯỚNG DẪN CHẤM Nội dung Điểm - Cho khí CO dư đi qua X nung nóng: to 0,25đ CuO + CO ⎯⎯ → Cu + CO2 0,25đ to Fe3O4 + 4CO ⎯⎯ → 3Fe + 4CO2

 Chất rắn Y gồm: Al2O3, MgO, Fe và Cu. - Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (dư): → 2NaAlO2 + H2O Al2O3 + 2NaOH ⎯⎯

0,25đ

 Dung dịch Z chứa: NaAlO2, NaOH dư; Chất rắn T gồm MgO, Fe, Cu. - Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch Z: → NaCl +H2O HCl + NaOH ⎯⎯ → Al(OH)3 + NaCl HCl + NaAlO2 + H2O ⎯⎯ → AlCl3 + 3H2O 3HCl + Al(OH)3 ⎯⎯

0,25đ 0,25đ

- Hòa tan T vào dung dịch HNO3 dư: → Mg(NO3)2 + H2O MgO + 2HNO3 ⎯⎯ → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Fe + 4HNO3 ⎯⎯

→ 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O 3Cu + 8HNO3 ⎯⎯

0,25đ 0,25đ 0,25đ

2. Viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau:

Biết E là rượu etylic; G và H là polime. HƯỚNG DẪN CHẤM Nội dung - PTHH: → 4Al(OH)3 + 3CH4 (1) Al4C3 + 12H2O ⎯⎯

(A) 1500 C (2) 2CH4 ⎯⎯⎯ → C2H2 + 3H2 LLN o

Điểm Mỗi PTHH đúng được 0,2đ Trang 3/2


(B) (3) C2H2 + H2 ⎯⎯⎯⎯ → C2H4 Pd / PbCO3 to

(X)

(C)

axit (4) C2H4 + H2O ⎯⎯→ C2H5OH to

(Y)

(E)

HgSO4 (5) C2H2 + H2O ⎯⎯⎯ → CH3CHO 80o C

(D) (6) CH3CHO + H2 ⎯⎯ → C2H5OH Ni to

H2SO4 (7) C2H5OH ⎯⎯⎯ → CH2=CH2 + H2O 170o C

(C) t (8) nCH2=CH2 ⎯⎯→ (-CH2-CH2-)n xt,P o

(H) MgO,Al2O3 (9) 2C2H5OH ⎯⎯⎯⎯→ CH2=CH-CH=CH2 + 2H2O + H2 450−500o C xt,P (10) nCH2=CH-CH=CH2 ⎯⎯→ (-CH2-CH=CH-CH2-)n to

Câu 2. (4,0 điểm) 1. Este X có công thức phân tử C6H10O4. Thủy phân hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y là rượu hai chức. Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4. Xác định công thức cấu tạo của X và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. HƯỚNG DẪN CHẤM Nội dung Điểm - Vì X tác dụng với NaOH tạo ra rượu 2 chức nên X là este hai chức tạo bởi rượu 2 chức và 2 axit đơn chức. + NaOH 0,25đ - Z ⎯⎯⎯→ CH4  Z là CH3COONa o CaO , t

- Công thức cấu tạo của X (C6H10O4) là: CH3COO-CH2CH2CH2-OOCH hoặc CH3COO-CH2CH(CH3)-OOCH hoặc HCOO-CH2CH(CH3)-OOC-CH3 - PTHH:

0,75đ

t → CH3COONa + HCOONa + HOCH2CH2CH2OH CH3COO-CH2CH2CH2-OOCH + 2NaOH ⎯⎯ (Z) (T) (Y) o

0,25đ

t → CH3COONa + HCOONa + HOCH2CH(CH3)OH CH3COO-CH2CH(CH3)-OOCH +2NaOH ⎯⎯ (Z) (T) (Y) o

t → CH3COONa +HCOONa + HOCH2CH(CH3)OH HCOO-CH2CH(CH3)-OOCCH3 + 2NaOH ⎯⎯ (Z) (T) (Y)

0,25đ

o

CaO CH3COONa + NaOH ⎯⎯ ⎯ → Na2CO3 + CH4 to

0,25đ 0,25đ

2. Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 và KAlO2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa y (gam) vào số mol khí CO2 tham gia phản ứng (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Trang 4/2


Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính giá trị của m.

Trang 5/2


HƯỚNG DẪN CHẤM Nội dung

Điểm

- PTHH: 0, 25đ 0,25đ 0,25đ

→ BaCO3 + H2O (1) CO2 + Ba(OH)2 ⎯⎯ → Al(OH)3 + KHCO3 (2) CO2 + KAlO2 + H2O ⎯⎯ → Ba(HCO3)2 CO2 + BaCO3 + H2O ⎯⎯

(3)

- Đoạn 1: xảy ra phản ứng (1)  m BaCO3 max = 29,55 gam

0,25đ

29,55 = 0,15 mol 197 - Đoạn 2: Xảy ra phản ứng (2)  m BaCO3 max + m Al(OH)3 max = 37,35 gam nCO2 (1) = a = nBaCO3 =

 mAl(OH)3 max = 37,35 − 29,55 = 7,8 gam  nAl(OH)3 max =

7,8 = 0,1 mol 78

0,25đ

Theo (2): nCO2 (2) = nAl(OH)3 = 0,1 mol  b = nCO2 (1) + nCO2 (2) = 0,15 + 0,1 = 0, 25 mol

0,25đ

- Đoạn 3: Xảy ra phản ứng (3) - Xét tại vị trí: nCO2 = a + b − 0, 075 = 0,15 + 0, 25 − 0, 075 = 0,325 mol

 Số mol CO2 phản ứng ở (3) là: nCO (3) = 0,325 − 0,15 − 0,1 = 0, 075 mol

0,25đ

2

 Số mol BaCO3 phản ứng ở (3) là 0,075 mol  Số mol BaCO3 dư sau phản ứng (3) là 0,15 – 0,075 = 0,075 mol - Vậy: m = 7,8 + 0,075.197 = 22,575 gam

0,25đ

Câu 3. (4,0 điểm) 1. Cho 112 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, CuO vào dung dịch HCl, thu được 12,8 gam một kim loại không tan, dung dịch Y chỉ chứa muối và 4,48 lít khí H2 (đktc). Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 531,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X. HƯỚNG DẪN CHẤM Nội dung Điểm - Cho X vào dung dịch HCl: 0,25đ → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O (1) Fe3O4 + 8HCl ⎯⎯ → CuCl2 + H2O CuO + 2HCl ⎯⎯

(2)

→ FeCl2 + H2 Fe + 2HCl ⎯⎯

(3)

→ 3FeCl2 Fe + 2FeCl3 ⎯⎯

(4)

→ FeCl2 + Cu Fe + CuCl2 ⎯⎯

(5)

0,25đ

0,25đ

 12,8 gam kim loại không tan là Cu; Dung dịch Y chứa FeCl2, CuCl2. - Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư: → Fe(NO3)3 + 2AgCl + Ag (6) FeCl2 + 3AgNO3 ⎯⎯ → Cu(NO3)2 + 2AgCl CuCl2 + 2AgNO3 ⎯⎯

0,25đ

(7)

- Gọi trong 112 gam X gồm x mol Fe3O4, y mol CuO và z mol Fe. Trang 6/2


 232x + 80y + 56z = 112 (I) - Bảo toàn nguyên tố Fe: n FeCl (Y) = 3nFe O + nFe ( X ) = 3 x + z mol 2

3 4

12,8 = 0, 2 mol 64 - Bảo toàn nguyên tố Cu: n CuCl2 (Y) = y − 0, 2 mol

- Theo (5): nFe (5) = nCu =

- Theo (6): nAg = nFeCl2 = 3x + z mol

0,25đ

- Bảo toàn nguyên tố Cl: nAgCl = 2nFeCl2 + 2nCuCl2 (Y ) = 2(3x + z ) + 2( y − 0, 2) = 6 x + 2 y + 2 z − 0, 4 mol 108(3x + z ) + 143,5(6 x + 2 y + 2 z − 0, 4) = 531, 4 1185x + 287 y + 395z = 588,8 (II)

- Theo (3): nFe (3) = nH 2 =

0,25đ

4, 48 = 0, 2 mol 22, 4

 nFe (4) = nFe ( X ) − nFe (3) − nFe (5) = z − 0, 2 − 0, 2 = z − 0, 4 mol

- Theo (1): nFeCl3 = 2nFe3O4 = 2 x mol - Theo (4): nFeCl3 = 2nFe (4)  2 x = 2( z − 0, 4)  x − z = −0, 4 (III)

 x = 0, 2  - Từ (I), (II) và (III)   y = 0, 4  z = 0, 6 

0,25đ

- Vậy phần trăm khối lượng mỗi chất trong X là: 0, 2.232 %mFe3O4 = .100% = 41, 43% 112 0, 4.80 %mCuO = .100% = 28,57% 112 0, 6.56 %mFe = .100% = 30, 00% 112

0,25

2. Một bình kín chỉ chứa các chất sau: 0,1 mol C2H2; 0,08 mol CH2=CH-C  CH; 0,13 mol H2 và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H 2 bằng 19,5. Cho X phản ứng vừa đủ với 0,14 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 2,016 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Biết Y phản ứng tối đa với 17,6 gam Br2 trong dung dịch. Tính số mol của X và tính giá trị của m. HƯỚNG DẪN CHẤM Nội dung Điểm - Bảo toàn khối lượng: mX = 0,1.26 + 0, 08.52 + 0,13.2 = 7, 02 gam 0,5đ 7, 02 - M X = 19,5.2 = 39  nX = = 0,18 mol 39 - Đặt công thức chung của HC  CH và CH2=CH-C  CH ban đầu là CnH2n+2-2k. - Nung nóng bình một thời gian: Ni CnH2n+2-2k + aH2 ⎯⎯ → CnH2n+2-2k-2a (a  k) to

(1)

- Hỗn hợp khí X gồm: HC  CH (x mol), CH2=CH-C  CH (y mol), CH3-CH2-C  CH (z mol), CmH2m+2-2k’.

0,5đ

Trang 7/2


 nH 2 pu (1) = 0,1 + 0, 08 + 0,13 − 0,18 = 0,13 mol

 H2 phản ứng hết. - PTHH: → AgC  CAg + 2NH4NO3 HC  CH + 2AgNO3 +2NH3 ⎯⎯ → 2x x ⎯⎯

⎯⎯ →

x

(2) (mol)

→ CH2=CH-C  CAg + NH4NO3 CH2=CH-C  CH + AgNO3 +2NH3 ⎯⎯

y

⎯⎯ → y

⎯⎯ →

y

⎯⎯ → z

⎯⎯ →

- Hỗn hợp khí Y gồm CmH2m+2-2k’. → CmH2m+2-2k’Br2k’ CmH2m+2-2k’ + k’Br2 ⎯⎯

0,5đ

(mol)

→ CH3-CH2-C  CAg + NH4NO3 CH3-CH2-C  CH + AgNO3 +2NH3 ⎯⎯

z

(3)

z

(4) (mol)

(5)

- Theo (2), (3), (4): nAgNO3 = 2 x + y + z = 0,14 mol ( I ) - Số mol các hiđrocacbon tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 là: 2, 016 x + y + z = nX − nY = 0,18 − = 0, 09 ( II ) 22, 4

0,25đ

- Vì mỗi phân tử H2 hoặc Br2 phản ứng cộng với 1 liên kết pi nên bảo toàn số liên kết pi (  ) ta có: 17, 6 2 x + 3 y + 2 z = 0,1.2 + 0, 08.3 − 0,13 − = 0, 2 ( III ) 160

 x = 0, 05  - Từ (I), (II) và (III)   y = 0, 02  z = 0, 02 

0,25đ

- Vậy khối lượng kết tủa là: m = m AgCCAg +mCH2 =CH-C CAg +mCH3 -CH 2 -C CAg = 0, 05.240 + 0, 02.159 + 0, 02.161 =18, 4 gam

Câu 4. (4,0 điểm) 1. Cho các chất rắn riêng biệt đựng trong các lọ bị mất nhãn: MgO, Al, Al 2O3, BaO, K2SO4 và (NH4)2SO4. Nếu chỉ dùng thuốc thử là nước thì có thể nhận biết được bao nhiêu chất rắn đã cho? Trình bày cách nhận biết các chất rắn đó và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. HƯỚNG DẪN CHẤM Nội dung Điểm * Cho lần lượt 6 chất vào H2O dư: 0,5đ - Các chất tan là BaO, K2SO4, (NH4)2SO4: BaO + H2O → Ba(OH)2 - Các chất còn lại không tan. * Lần lượt nhỏ dung dịch các chất tan vào 3 mẫu chất không tan: - Các dung dịch không có hiện tượng xảy ra là K 2SO4, (NH4)2SO4. 0,25đ - Dung dịch khi nhỏ vào 3 mẫu chất rắn thấy: + Mẫu chất rắn tan, có khí bay ra thì dung dịch là Ba(OH)2, mẫu chất rắn là Al: 0,25đ Trang 8/2


Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2 0,25đ + Mẫu chất rắn tan, không có khí bay ra thì mẫu chất rắn là Al2O3: Ba(OH)2 + Al2O3 → Ba(AlO2)2 + H2O 0,25đ + Mẫu chất rắn không tan là MgO. *Dùng dung dịch Ba(OH)2 cho lần lượt vào 2 dung dịch K2SO4, (NH4)2SO4: - Dung dịch có kết tủa trắng và có khí bay ra là (NH4)2SO4: 0,25đ Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O - Dung dịch có kết tủa trắng nhưng không có khí bay ra là K2SO4: 0,25đ Ba(OH)2 + K2SO4 → BaSO4 + 2KOH 2. Chia 16,44 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe thành hai phần. Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 38,88 gam chất rắn. Phần hai tan hết trong 660 ml dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa 80,1 gam hỗn hợp muối và 3,36 lít hỗn hợp khí Z gồm NO, N 2O (đktc). Tỉ khối của Z so với H2 là 17,1. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính giá trị của m và phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong X. HƯỚNG DẪN CHẤM Nội dung Điểm

Trang 9/2


* Xét phần 2: - Đặt công thức chung của Al và Fe là R. PTHH: → R(NO3)3 + NO + 2H2O R + 4HNO3 ⎯⎯

(1)

→ 8R(NO3)3 + 3N2O + 15H2O 8R + 30HNO3 ⎯⎯

(2)

→ 8R(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O 8R + 30HNO3 ⎯⎯

(3)

→ 3Fe(NO3)2 Có thể có: Fe + 2Fe(NO3)3 ⎯⎯

(4)

- Dung dịch Y chứa: x mol Al(NO3)3, y mol Fe(NO3)3, z mol Fe(NO3)2 và NH4NO3. - M Z = 17,1.2 = 34, 2

0,25đ

- Sơ đồ đường chéo: NO:

30

9,8

34, 2 N 2 O: 44

nNO 9,8 7 = = nN2O 4, 2 3

4,2

0,15  nNO = .7 = 0,105 mol 3,36  Mà nZ = 7+3 = 0,15 mol   22, 4 nN O = 0,15 − 0,105 = 0, 045 mol  2

0,25đ

- Theo (1), (2), (3): nHNO3 = 4nNO + 10nN2O + 10nNH 4 NO3

1 (0, 66.2 − 4.0,105 − 10.0, 045) = 0, 045mol 10 - Bảo toàn nguyên tố nitơ: 3nAl ( NO3 )3 + 3nFe ( NO3 )3 + 2nFe ( NO3 )2 = nHNO3 − nNO − 2nN2O − 2nNH 4 NO3  nNH4 NO3 =

= 0, 66.2 − 0,105 − 2.0, 045 − 2.0, 045  3x + 3 y + 2 z = 1,035 (I) =1, 035 mol

- Khối lượng muối trong Y: (27 + 62.3) x + (56 + 62.3) y + (56 + 62.2) z = 80,1 − 0, 045.80 = 76,5  27 x + 56 y + 56 z = 76,5 − 62.1, 035 = 12,33 (II)

0,25 đ 0,25đ

 Khối lượng phần 2 là: mphần 2 = 12,33 gam.  mphần 1 = 16,44 – 12,33 = 4,11 gam  mphần 1 : mphần 2 = 4,11 : 12,33 = 1 : 3 * Xét phần 1: x  n Al(P1) = 3 mol  y+z n = mol  Fe(p1) 3

- PTHH: → Al(NO3)3 + 3Ag (5) Al + 3AgNO3 ⎯⎯

0,25đ

→ Fe(NO3)3 + 3Ag (6) Fe + 3AgNO3 ⎯⎯

0,25đ Trang 10/2


x y+z 38,88 - Theo (5), (6): nAg = 3nAl + 3nFe = 3. + 3. = x+ y+z = = 0,36 mol (III) 3 3 108

 x = 0, 27  - Từ (I), (II) và (III)   y = 0, 045  z = 0, 045  * Phần trăm khối lượng mỗi chất trong X: 0, 27.27 %mAl = .100% = 59,12% 12,33 %mFe = 100% − 59,12% = 40,88%

0,25đ

* Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư: → Fe(OH)3 + 3NaCl (7) Fe(NO3)3 + 3NaOH ⎯⎯ 0,045

⎯⎯ →

0,045

→ Fe(OH)2 + 2NaCl Fe(NO3)2 + 2NaOH ⎯⎯ ⎯⎯ →

0,045

0,045

mol (8) mol

→ NaAlO2 + 3NaNO3 + 2H2O (9) Al(NO3)3 +4NaOH ⎯⎯ → NaNO3 +NH3 + H2O NH4NO3 + NaOH ⎯⎯

(10)

- Kết tủa gồm: 0,045 mol Fe(OH)3 và 0,045 mol Fe(OH)2 - Vậy: m = 0,045.107 + 0,045.90 = 8,865 gam

0,25đ

Câu 5. (4,0 điểm) 1. Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho dung dịch KOH (dư) vào V ml dung dịch Z, thu được a mol kết tủa. - Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 (dư) vào V ml dung dịch Z, thu được b mol kết tủa. - Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào vào V ml dung dịch Z, thu được c mol kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và a < b < c. Cho dãy các chất sau: NaCl, FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)2, Al(NO3)3. Trong dãy chất đã cho, những chất nào thỏa mãn X, Y? Viết phương trình hóa học minh họa. HƯỚNG DẪN CHẤM Nội dung Điểm - Cặp chất thỏa mãn X, Y là FeCl2, Al(NO3)3 hoặc FeCl3, Al(NO3)3. Chọn số mol mỗi chất X, Y bằng 1 mol. - Thí nghiệm 1: 0,75đ → KAlO2 + 3KNO3 + 2H2O Al(NO3)3 + 4KOH ⎯⎯ → Fe(OH)2 + 2KCl FeCl2 + 2KOH ⎯⎯

1 mol

⎯⎯ →

1 mol

→ Fe(OH)3 + 3KCl Hoặc: FeCl3 + 3KOH ⎯⎯

1 mol

a=1 - Thí nghiệm 2:

⎯⎯ →

1 mol 0,75đ Trang 11/2


→ Al(OH)3 + 3NH4NO3 Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O ⎯⎯ ⎯⎯ →

1 mol

1 mol

→ Fe(OH)2 + 2NH4Cl FeCl2 + 2NH3 + 2H2O ⎯⎯ ⎯⎯ →

1 mol

1 mol

→ Fe(OH)3 + 3NH4Cl Hoặc: FeCl3 + 3NH3 + 3H2O ⎯⎯ ⎯⎯ →

1 mol

1 mol

b=1+1=2 - Thí nghiệm 3: → Fe(NO3)3 + 2AgCl + Ag FeCl2 + 3AgNO3 ⎯⎯ 1 mol

0,5đ

2 mol → 1 mol

⎯⎯ →

→ 3AgCl + Fe(NO3)3 Hoặc: FeCl3 + 3AgNO3 ⎯⎯

1 mol

⎯⎯ →

3 mol

c=3 - Như vậy: a = 1 < b = 2 < c = 3 (thỏa mãn). 2. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este no, mạch hở (trong phân tử mỗi chất chỉ chứa nhóm chức este) bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 17,22 gam muối khan Y của một axit hữu cơ đơn chức và hỗn hợp Z gồm 2 rượu (số nguyên tử cacbon trong mỗi phân tử rượu không vượt quá 3). Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 11,13 gam muối Na 2CO3. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 0,21 mol khí CO 2 và 6,048 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của 2 este. Biết công thức chung của ancol no, mạch hở là CnH2n +2-a(OH)a và mỗi nguyên tử cacbon no chỉ liên kết với 1 nhóm OH. HƯỚNG DẪN CHẤM Nội dung Điểm 0,5đ 6, 048 11,13 - n Na 2CO3 = = 0,336 mol = 0,105mol, n H2O = 18 106 - Ta có n Na (Y) = n NaOH = 2 n Na CO = 2.0,105 = 0, 21 mol 2

3

- Vì X gồm 2 este no, mạch hởZ gồm các ancol no, hở  Z là C n H 2n +2 O m 3n +1- m to O 2 ⎯⎯ → n CO 2 + (n +1) H 2O 2 nCO2 0, 21 5  n Z = n H 2O -n CO2 = 0,336 − 0, 21= 0,126 mol  n = = = nZ 0,126 3 Cn H 2n+2 O m +

- Vì n NaOH  n Z , hỗn hợp X mạch hở, chỉ chứa nhóm chức este nên hỗn hợp Z có ít nhất 1 ancol đa chức. - Đặt công thức của Y là RCOONa.  n RCOONa = n Na (Y) = 0,105.2 = 0, 21mol  M RCOONa =

0,5đ 17, 22 = 82 0, 21

 R = 15, R là CH3, muối Y là CH3COONa. 5 - Vì n = và số nguyên tử cacbon trong mỗi rượu £ 3 CT của 1 rượu là CH3OH. 3 Trang 12/2


 Rượu còn lại là rượu đa chức: C2H4(OH)2 hoặc C3H8Oz (z=2 hoặc 3, vì mỗi nguyên tử cacbon no chỉ liên kết với 1 nhóm OH) - TH1: Nếu 2 rượu là CH3OH (x mol) và C2H4(OH)2 (y mol):

0,5đ

t CH3COOCH3 + NaOH ⎯⎯ → CH3COONa + CH3OH o

t (CH3COO)2C2H4 + 2NaOH ⎯⎯ → 2CH3COONa + HO-CH2-CH2-OH o

 x+ y = 0,126  x = 0, 042    x +2y 5    nNaOH = x + 2y = 0,21(thỏa mãn)  y = 0, 084  0,126 = 3   CTCT của 2 este là CH3COOCH3 và (CH3COO)2C2H4 - TH2: Nếu 2 rượu là CH3OH (a mol) và C3H8-z(OH)z (b mol):

0,5đ

t CH3COOCH3 + NaOH ⎯⎯ → CH3COONa + CH3OH o

t (CH3COO)zC3H8-z + zNaOH ⎯⎯ → zCH3COONa + C3H8-z(OH)z o

a + b = 0,126 a = 0, 084    a +3b 5    nNaOH = a + zb = 0,084 + 0,042z = 0,21  z = 3 b = 0, 042  0,126 = 3   CTCT của 2 este là CH3COOCH3 và (CH3COO)3C3H5. Lưu ý khi chấm bài: - Đối với phương trình hóa học nào mà cân bằng hệ số sai hoặc thiếu cân bằng (không ảnh hưởng đến giải toán) hoặc thiếu điều kiện thì trừ đi nửa số điểm của PTHH đó. Trong một phương trình hóa học, nếu có từ một công thức trở lên viết sai thì phương trình đó không được tính điểm. - Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm như hướng dẫn quy định (đối với từng phần). - Giải các bài toán bằng các phương pháp khác nhau nhưng nếu tính đúng, lập luận chặt chẽ và dẫn đến kết quả đúng vẫn được tính theo biểu điểm. Trong khi tính toán nếu nhầm lẫn một câu hỏi nào đó dẫn đến kết quả sai nhưng phương pháp giải đúng thì trừ đi nửa số điểm của phần hoặc câu đó. Nếu tiếp tục dùng kết quả sai để giải các vấn đề tiếp theo thì không tính điểm cho các phần sau. - Việc chi tiết hóa thang điểm (nếu có) so với thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong tổ chấm thi.

Trang 13/2


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
ĐỀ THI - ĐÁP ÁN TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN BẮC GIANG NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN THI HÓA HỌC by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu