CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QG MÔN SINH HỌC
vectorstock.com/10212094
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
DI TRUYỀN CỦA TÍNH TRẠNG DO MỘT GEN GỒM 2 ALEN TRỘI LẶN HOÀN TOÀN QUY ĐỊNH, GEN NẰM TRÊN NST X Ở VÙNG KHÔNG TƯƠNG ĐỒNG TRÊN NST Y WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CHUYÊN ĐỀ
DI TRUYỀN CỦA TÍNH TRẠNG DO MỘT GEN GỒM 2 ALEN TRỘI LẶN HOÀN TOÀN QUY ĐỊNH, GEN NẰM TRÊN NST X Ở VÙNG KHÔNG TƯƠNG ĐỒNG TRÊN NST Y
LỜI NÓI ĐẦU Trong ôn thi THPT Quốc Gia môn Sinh học, các dạng bài tập về tính trạng có gen nằm trên NST giới tính được xếp vào nhóm bài tập khó. Vì vậy, cần phải soạn giảng chi tiết, mạch lạc nhằm giúp học sinh hiểu bài và chinh phục nhẹ nhàng phần kiến thức này. Từ mục tiêu trên, tôi xin đề xuất bài soạn về 1 dạng trong các dạng toán di truyền liên kết giới tính như sau: “DI TRUYỀN CỦA TÍNH TRẠNG DO MỘT GEN GỒM 2 ALEN TRỘI LẶN HOÀN TOÀN QUY ĐỊNH, GEN NẰM TRÊN NST X Ở VÙNG KHÔNG TƯƠNG ĐỒNG TRÊN NST Y”
1
TIÊU CHÍ CHỌN ĐỀ TÀI I. NỘI DUNG: 1. Là loại kiến thức hay “gây nhầm lẫn” và khó dạy. 2. Là kiến thức nền tảng để tư duy những vấn đề khó hơn. 3. Kiến thức chuyên sâu, đầy đủ và chi tiết (Chuyên đề cần thực sự hẹp để “đào sâu”). 4. Ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu, dễ sử dụng=> Thiết kế bài thật ngắn gọn, càng ngắn càng tốt. 5. Trình bày những phần sáng tạo, không trình bày phần “kinh điển” khi áp dụng phương pháp không có ý nghĩa. II. ỨNG DỤNG: 1. Là tài liệu đi dạy thực tế, đã được sử dụng. 2. Phù hợp với mức ôn thi THPT Quốc Gia. 3. Đồng nghiệp có thể sử dụng “ngay” để dạy hoặc cho học sinh ôn tập. III. PHƯƠNG PHÁP: 1. Đề xuất được một cách dạy mới thay thế cách dạy truyền thống. 2. Nêu ra được những “Góc nhìn” mới về dạy “kiến thức cũ” phù hợp với hình thức thi THPT Quốc Gia. IV. GIAO LƯU CHUYÊN MÔN - Thúc đẩy quá trình sáng tạo trong dạy học và làm đề thi, giao lưu cùng mọi người mở rộng chuyên môn.
2
MỤC LỤC NỘI DUNG
TRANG
PHẦN A – GIÁO ÁN
5
PHẦN B – PHỤ LỤC
15
- Phiếu học tập của học sinh
15
- Câu hỏi trắc nghiệm tự luyện
24
- Gợi ý trả lời phiếu học tập học sinh
32
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm tự luyện
39
3
PHẦN A: GIÁO ÁN DI TRUYỀN CỦA TÍNH TRẠNG DO MỘT GEN GỒM 2 ALEN TRỘI LẶN HOÀN TOÀN QUY ĐỊNH, GEN NẰM TRÊN NST X Ở VÙNG KHÔNG TƯƠNG ĐỒNG TRÊN NST Y (Thời gian dạy: 3 tiết) I. MỤC TIÊU - Sau khi học xong chuyên đề này, học sinh cần đạt được các mục tiêu sau: 1. Kiến thức: - Giới hạn kiến thức trong phần một gen quy định một tính trạng, gen gồm 2 alen trội lặn hoàn toàn, gen nằm trên NST X ở vùng không tương đồng trên Y. * Tiết 1: - Nắm được quy ước gen, viết được các kiểu gen, kiểu hình tương ứng từng kiểu gen và kiểu gen tương ứng từng kiểu hình. - Viết được 6 sơ đồ lai cơ bản về kiểu gen và kiểu hình. - Cách viết sơ đồ lai 100% và 200%. - Xác định được các phép lai khi cho kiểu hình của P. - Xác định được các phép lai khi cho kiểu hình ở F. - Xác định được các phép lai khi tỉ lệ phân li kiểu gen ở F. - Phân loại được các sơ đồ lai phân li tính trạng đồng đều và không đồng đều ở đời con. - Xác định được phép lai thuận và lai nghịch. - Xác định được sự khác biệt về kiểu bộ NST XX và XY. - Xác định được các đặc trưng của di truyền liên kết giới tính. - Xác định được sơ đồ lai và cách nhận diện quy luật di truyền của gen trên X không có alen trên Y. * Tiết 2 - 3: - Xác định được các thông số kiểu gen đời con. - Xác định được các thông số kiểu hình đời con. - Xác định được các nhóm kiểu hình và kiểu gen ở đời con. - Thao tác lai tiếp tục của các nhóm đời con. - Nắm được các cách ra đề cho dữ kiện 100% và 200%. 4
- Nắm được các cách ra đề cho các dạng dữ kiện về tỉ lệ, số lượng. 2. Kĩ năng: - Kĩ năng viết sơ đồ lai tưởng tượng. - Kĩ năng nháp trên đề. - Kĩ năng thao tác thông số đời con trên kiểu gen, kiểu hình và thao tác trên tập hợp từng nhóm của đời con. - Kĩ năng nhận định dạng bài tập tương ứng với các kiểu ra đề. 3. Thái độ: - Học sinh chủ động nắm bắt kiến thức, tự mình tìm ra quy luật. - Có cái nhìn đúng đắn về thế giới tự nhiên, tôn trọng các quy luật tự nhiên. 4. Phát triển năng lực: - Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán. II. PHƯƠNG TIỆN 1. Giáo án. 2. Phiếu học tập của học sinh. 3. Hệ thống câu hỏi ôn tập (Học sinh tự ôn luyện, câu hỏi có đáp án, giáo viên không chữa trên lớp phần này) III. HOẠT ĐỘNG HỌC - Thời gian của chuyên đề chi làm 3 tiết, tùy thuộc vào từng lớp mà co giãn thời gian. Lớp có học lực giỏi thì dạy theo hướng giáo viên và học sinh cùng tìm hiểu quy luật, cùng suy luận, yêu cầu học sinh cho ý kiến. Với lớp có học lực TB hoặc yếu sẽ bỏ câu cuối, giáo viên giải toàn bộ, không bắt học sinh suy luận. -Tiết 1, học sinh hoạt động với giáo viên, viết sơ đồ lai cơ bản và tìm ra quy luật. Kết thúc tiết 1 mới giao phiếu học tập. Tiết 2, 3 giáo viên và học sinh cùng làm việc trên phiếu học tập của học sinh. - Bài tập trắc nghiệm có đáp án, học sinh được phát sau tiết 3 để tự làm. Có thể chữa vào khoảng thời gian cách 2 tuần (Chữa ngay ít có giá trị về ôn tập kiến thức), hoặc không chữa tùy vào từng điều kiện. Có thể in mới lại tờ phiếu học tập, yêu cầu học sinh làm lại các bài đã chữa.
5
- Câu hỏi đánh giá học sinh sau khi hoàn thành chuyên đề này được làm chung với các chuyên đề khác. Nếu làm riêng 1 đề thi để đánh giá phần này sẽ không hiệu quả cao vì học sinh có định hướng bài tập theo dạng sẽ không tốt cho tư duy làm bài về sau. - Các câu hỏi trong phần ví dụ tôi phân loại theo 4 mức độ khó tương với với 4 mức nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao. NỘI DUNG
STT 1
YÊU CẦU
Câu 1: Ở ruồi giấm A: Mắt đỏ, a: mắt trắng nằm trên - Viết được kiểu gen X ở vùng không tương đồng trên Y.
- Viết được các phép lai cơ bản.
a. Viết các kiểu gen có thể có trong quần thể của - Nắm được đầy đủ các sơ đồ lai. giới XX và XY.
- Nhìn thấy tổng thể tất cả các tỉ
b. Viết kiểu gen và kiểu hình của các sơ đồ lai sau lệ phân li kiểu hình và phân li (Viết tỉ lệ phân li kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu kiểu gen. hình theo giới tính)
- So sánh được với 6 phép lai
1. P: ܺ ܺ × ܺ ܻ
của 1 gen gồm 2 alen trên NST
2. P: ܺ ܺ × ܺ ܻ
thường.
3. P: XA XA × Xa Y
- Nhận thấy được các phép lai
4. P: XA Xa × XA Y
đặc biệt.
5. P: XA Xa × Xa Y 6. P: Xa Xa × XA Y 2
c. Liệt kê các sơ đồ lai trong các trường hợp sau
- Triển khai được phép lai từ
1. P: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt đỏ
kiểu hình.
2. P: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng
- Hiểu được khái niệm phép lai
3. P: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ
thuận nghịch
4. P: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt trắng 3
d. Viết các sơ đồ lai thỏa mãn tỉ lệ phân li kiểu hình- Suy luận ngược từ thông số của đời con như sau
kiểu hình đời con ra phép lai
- F: 1.
tương đương
- F: 1:1
- Nhận ra sự trùng lặp về một số
- F: 3:1
thông số của các phép lai. - Nhận biết được một số cách hỏi thông số phép lai.
4
e. Viết các sơ đồ lai thỏa mãn tỉ lệ phân li kiểu gen- Suy luận từ thông số kiểu gen 6
của đời con như sau
ra phép lai.
- F: 100%
- Phân biệt một số phép lai có tỉ
- F: 1:1
lệ phân li đặc trưng chỉ có ở di
- F: 1:1:1:1
truyền liên kết giới tính. Giới XY luôn tạo ra 2 loại giao tử nên không có trường hợp F = 100%
5
f. Viết 2 sơ đồ lai Kinh điển và 1 sơ đồ lai chú ý
- Chốt lại các phép lai đặc trưng
(Viết đầy đủ cả kiểu gen và kiểu hình)
của phần di truyền liên kết giới
1.
tính.
2. 3. 6
g. Viết phép lai thuận nghịch sau từ P → F2
- Học sinh cùng giáo viên rút ra
Pt/c: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ
được các đặc điểm của di truyền
Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng
gen trên X không alen trên Y.
Từ 2 phép lai suy ra các đặc điểm di truyền của tính trạng có gen nằm trên X ở vùng không tương đồng trên Y. + + + 7
h. Trong trường hợp 1 gen quy định một tính trạng,- Học sinh khắc sâu thêm 2 dấu trình bày 2 dấu hiệu nhận biết di truyền của tínhhiệu nhận ra tính trạng do gen trạng có gen nằm trên X không alen trên Y
nằm trên X không alen trên Y
+F: +F: 8
Câu 2: Ở một loài thú, biết tình trạng màu lông do - Dạng đề cho biết mối quan hệ một gen gồm 2 alen quy định. Cho con cái lông nâu giữa gen và tính trạng. Nhận biết lai với con đực lông vàng được F1 50% cái lông vàng nhờ tỉ lệ 1#1 và cách ra đề phần và 50% đực lông nâu. Tiếp tục cho F1 ngẫu phối trăm. được F2. Viết sơ đồ lai từ P đến F2.
- Giúp học sinh làm quen với câu hỏi thực tế và cách trình bày “văn viết” trong đề thi. 7
- Giúp học sinh có phản xạ đề thi. - Giúp học sinh nhận biết đặc điểm gen trên X không alen trên Y trong điều kiện đề bài cho biết trước mối quan hệ giữa gen và tính trạng. - Giúp học sinh viêt sơ đồ lai chi tiết, liên thông qua nhiều thế hệ. - Góp phần học thuộc phép lai. - Độ khó: Mức 1 9
Câu 3:Ở một loài động vật, A: lông xù trội hoàn toàn - Dạng đề cho biết mối quan hệ so với a lông mượt. Đem lai con cái lông xù với đực giữa gen và tính trạng. Nhận biết lông mượt thu được F1 351 cái lông mượt và 352 đực nhờ tỉ lệ 1#1 và cách ra đề số lông xù. Viết sơ đồ lai.
lượng. - Độ khó: Mức 1.
10
Câu 4: Ở một loài thú, cho Pt/c: ♀ Lông trắng x ♂ Lông- Dạng đề: vàng thu được F1 100% lông trắng. Cho F1 ngẫu ph + Chưa cho biết mối quan hệ thu được F2 239 lông trắng và 78 lông vàng, trong đó t giữa gen và tính trạng. Cho từ P cả các cá thể lông vàng đều là cơ thể đực. Có bao nhiêuđến F2. Yêu cầu phải tìm 1 gen nhận định sau đây là đúng?
quy định 1 tính trạng trước khi
(1) Tính trạng màu sắc lông do một gen quy định.
tìm gen nằm trên NST giới tính.
(2) Tính trạng màu lông do gen nằm trên X ở vùng+Tỉ lệ nhận biết nằm trên giới không tương đồng trên Y quy định.
tính 3:1 – 1 nằm trên 1 giới.
(3) Ở F1, tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:1.
Kiểu ra đời con theo số lượng.
(4) Ở F2, có 4 loại kiểu gen và tỉ lệ phân li kiểu gen là+ Hỏi các thông số phép lai 3:1.
+ Hỏi tập hợp đời con.
(5) Ở F2, số đực lông trắng bằng 1/3.
- Đây là dạng đề tổng quát, dạng
(6) Trong số lông trắng ở F2, tỉ lệ đực là ¼.
này có thể được áp dụng cho tương tác gen, rèn học sinh phải xạ tính toán, tìm quy luật. Tránh “quy kết” bài nào cũng là 1 gen
8
quy định 1 tính trạng một cách cảm tính - Độ khó: Mức 2 11
Câu 5: Ở một loài động vật, biết A: mỏ ngắn, a mỏ - Dạng đề: dài. Khi lai hai cơ thể mỏ ngắn với nhau thu được F1 + Cho tỉ lệ 3:1 kiểu cho tỉ lệ 50% đực mỏ ngắn, 25% cái mỏ ngắn, 25% cái mỏ phần trăm, cho rõ phần trăm của dài. Có bao nhiêu nhận định sau là đúng?
từng giới.
(1) Gen quy định tính trạng chiều dài mỏ nằm trên X + Tính thông số phép lai. ở vùng không tương đồng trên Y.
+ Cho đời con thực hiện thao tác
(2) Ở F1, có 2 kiểu gen quy định kiểu hình mỏ ngắn.
lai
(3) Ở F1, có 2 loại kiểu gen quy định con đực.
- Độ khó: Mức 2.
(4) Trong số con đực ở F1 tỉ lệ mỏ ngắn có kiểu gen dị hợp là ½. (5) Cho F1 ngẫu phối tỉ lệ phân li kiểu hình của F2 là 1:1. 12
Câu 6: Ở một loài thú tính trạng màu lông do một - Dạng đề: gen quy định.
+ Cho tỉ lệ 3:1, kiểu ra đề dạng
Ở phép lai thứ nhất, P: ♀ Lông nâu x ♂ Lông xám tách giới 200%. thu được F: ♀: 100% Lông xám
+ Cho phép lai mới, ước đoán ♂: 100% Lông nâu
phép lai mới
Ở phép lai thứ hai, cho 2 cá thể lông xám lai với nhau + Tính thông số phép lai. được F1 có cả lông xám và lông nâu. Cho F1 ngẫu + Cho đời con thực hiện phép phối được F2. Có bao nhiêu nhận định sau là đúng?
lai.
(1) Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 3 xám: 1 nâu.
- Độ khó: Mức 3.
(2) Ở F2, tỉ lệ cái lông nâu chiếm 50%. (3) Ở F2, tỉ lệ đực lông xám chiếm ¼. (4) Trong số các cá thể lông nâu F2, tỉ lệ cái chiếm 2/3. (5) Cho các cá thể đực ở F2 lai với lông nâu, ở F phân li kiểu hình 1 nâu và 3 xám. 13
Câu 7: Ở một loài động vật, khi đem lai P t/c: ♀ - Dạng đề: Cánh dài x ♂ Cánh cụt thu được F1: 100% cánh cụt. + Cho tỉ lệ 3:1, kiểu ra đề dạng 9
Cho F1 ngẫu phối được F2: ♀: 1 Cánh dài: 1 Cánh cụt
tách giới số liệu dưới dạng tỉ lệ ♂:
100% số nguyên.
Cánh cụt.
+ Tính thông số phép lai.
Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định + Cho đời con thực hiện phép lai.
đúng?
(1) Con cái có kiểu bộ NST là XX, con đực có kiểu - Độ khó: Mức 3. bộ NST là XY. (2) Tính trạng chiều dài cánh do một gen quy định. (3) Ở F2 có 4 loại kiểu gen. (4) Cho các cá thể cái F2 lai với cánh dài, ở F chỉ có cá thể đực có kiểu hình cánh cụt. (5) Cho các cá thể đực F2 lai với cánh dài, ở F phân li kiểu hình theo tỉ lệ ¾: ¼ . (6) Cho các cá thể đực cánh cụt ở F2 lai với cánh cụt, trong cá thể đực đời con, tỉ lệ cánh cụt chiếm ½. 14
Câu 8: Ở một loài động vật, biết A: Lông thẳng trội - Dạng đề: hoàn toàn so với a lông xoăn. Khi đem lai hai cá thể + Tính thông số phép lai. lông thẳng thu được F1: 101 đực lông thẳng, 49 cái + Cho đời con ngẫu phối, tính lông thẳng, 50 cái lông xoăn. Cho F1 ngẫu phối được thông số đời thứ 2. F2. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
+ Đây là dạng toán: “Bóc lột thời
(1) F2 có 5 loại kiểu gen.
gian của học sinh”, vì vậy cần
(2) Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 13 thẳng: 3 xoăn.
viết sơ đồ lai nhanh, gọn. Tính
(3) Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là 1:2:3:4:6.
toán mạch lạc và khoa học. Học
(4) Ở F2, tỉ lệ đực lông thẳng chiếm 3/8.
sinh không được viết đầy đủ sơ
(5) Ở F2, tỉ lệ cái lông thẳng chiếm 7/16.
đồ lai khi nháp.
(6) Ở F2, tỉ lệ đực lông xoăn chiếm 1/16.
+ Rèn kĩ năng tính toán cho học
(7) Ở F2, tỉ lệ cái lông xoăn chiếm 1/8.
sinh. - Độ khó: Mức 4.
15
Câu 9: Ở một loài thú, biết tính trạng màu mắt do - Dạng đề và yêu cầu tương tự một gen gồm 2 alen quy định. Khi lai hai cơ thể mắt câu 8. đen thu được F1: 150 con mắt đen và 50 con mắt - Rèn kĩ năng tính toán và liên nâu, trong đó mắt nâu toàn con đực. Tiếp tục cho F1 thông phép lai của học sinh. 10
giao phối tự do thu được F2. Có bao nhiêu nhận định - Độ khó: Mức 4. sau đây là đúng? (1) Tính trạng mắt đen là tính trạng trội. (2) F1 có 4 loại kiểu gen và F2 có 5 loại kiểu gen. (3) Trong số các cá thể mắt đen ở F2, tỉ lệ đực chiếm 6/13. (4) Trong các cá thể mắt nâu ở F2, tỉ lệ cái chiếm 2/3. (6) Trong số cá thể cái mắt đen ở F2, tỉ lệ dị hợp chiếm 3/7. (7) Trong số cá thể cái ở F2, mắt đen chiếm 7/16. (8) Trong số cá thể đực ở F2, mắt nâu chiếm 1/4. 16
Câu 10: Ở một loài động vật, cho P thuần chủng - Dạng đề và yêu cầu tương tự lông vàng lai với lông nâu thu được F1 100% lông câu 8, 9. vàng. Cho F1 giao phối tự do thu được F2 0,5 đực - Rèn kĩ năng tính toán và liên lông vàng, 0,25 cái lông vàng, 0,25 cái lông nâu. Cho thông phép lai của học sinh. F2 ngẫu phối được F3. Có bao nhiêu nhận định sau - Độ khó: Mức 4. đây là đúng? (1) Cho các cá thể cái F2 lai với lông nâu, ở F có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 lông vàng: 1 lông nâu. (2) Ở F3, tỉ lệ cá thể đực lông nâu bằng 1/16. (3) Ở F3, tỉ lệ cái lông vàng chiếm tỉ lệ 3/8. (4) Trong số cá thể lông vàng, cá thể đực chiếm tỉ lệ 4/13. (5) Trong số cá thể đực, tỉ lệ thuần chủng là ½. (6) Đem các cá thể đực của F3 lai với lông nâu, tỉ lệ phân li kiểu hình đời con là 7 vàng: 1 nâu.
17
Câu 11: Ở một loài động vật, biết tính trạng hình - Dạng đề: dạng lông do một gen gồm 2 alen quy định. Cho các + Cho nhiều phép lai, mỗi phép phép lai sau:
lai cho ra một thông số liên quan
- Phép lai 1: P: ♀ Lông xoăn x ♂ Lông thẳng → F: nội dung cần tính toán. 0,5 ♀ Lông thẳng x 0,5 ♂ Lông xoăn
+ Có phép lai cho giới tính cả P
- Phép lai 2: P: ♀ Lông thẳng x ♂ Lông thẳng → F: và F. Có phép lai cho giới tính P 11
25% Lông xoăn : 75% Lông thẳng.
không cho F.
- Phép lai 3: P: ♀ Lông thẳng x ♂ Lông xoăn → F: + Yêu cầu học sinh thực sự hiểu quy luật. Có kĩ năng tính toán
50% Lông xoăn : 50% Lông thẳng.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định tốt. đúng?
+ Dạng câu hỏi này là khó nhất.
(1) Giới tính của các thể đực là XY, cái là XX.
Đánh giá toàn diện nhất học
(2) Tỉ lệ phân li kiểu gen đời con của phép lai (1) và sinh. - Độ khó: Mức 4.
(3) là 0,25: 0,25: 0,25: 0,25 (3) Cho đời con phép lai 1 ngẫu phối kết quả đời con 50% Lông xoăn và 50% Lông thẳng. (4) Lai phân tích các cá thể cái ở F của phép lai (2) cho đời con 0,75 Lông xoăn và 0,25 Lông thẳng. (5) Cho đời con của phép lai 2 ngẫu phối tỉ lệ phân li kiểu hình đời con là 13 xoăn: 3 thẳng. (6) Cho đời con của phép lai 3 ngẫu phối cho tỉ lệ phân li kiểu hình đời con là 13 thẳng : 3 xoăn. (7) Cho các con đực ở F của phép lai 3 lai với lông xoăn tỉ lệ phân li kiểu hình đời con là 3:1 (4) Lai phân tích cá thể cái của phép lai (2) cho đời con 0,75 Lông xoăn và 0,25 Lông thẳng. (5) Cho đời con của phép lai 2 ngẫu phối tỉ lệ phân li kiểu hình đời con là 13 xoăn: 3 thẳng. (6) Cho đời con của phép lai 3 ngẫu phối cho tỉ lệ phân li kiểu hình đời con là 13 thẳng : 3 xoăn. (7) Cho con đực của phép lai 3 lai phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình là 3:1
12
III. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ GIÁO ÁN - Tôi đưa ra 4 tiêu chí đánh giá giáo án như sau. 1. Trình bày từ đơn giản đến phức tạp. 2. Trình bày đầy đủ các dạng lí thuyết, bài tập cơ bản và một số dạng nâng cao. Các kiểu ra đề của từng dạng như cho đời con kiểu 100%, kiểu 200%, trong mỗi kiểu lại chia ra kiểu cho số nguyên, cho số lượng, cho tỉ lệ…. 3. Hướng nhận thức học sinh từ quy ước gen đến tổng thể các phép lai, nhìn các phép lai ở các góc độ khác nhau, so sánh được các phép lai và rút được ra quy luật di truyền của phép lai. 4. Hướng nhận thức học sinh từ phép lai riêng lẻ đến liên thông phép lai. Xác định các thông số kiểu gen, kiểu hình rời rạc đến mối quan hệ giữa kiểu gen kiểu hình trên 2 cấp độ (cấp F và cấp tập hợp con của F). Cuối cùng là thao tác trên tập hợp đời con (cho lai phân tích, giao phối tự do, lai với cá thể khác).
13
PHẦN B: PHỤ LỤC I. PHIẾU HỌC TẬP CỦA HỌC SINH DI TRUYỀN CỦA TÍNH TRẠNG DO MỘT GEN GỒM 2 ALEN TRỘI LẶN HOÀN TOÀN QUY ĐỊNH, GEN NẰM TRÊN NST X Ở VÙNG KHÔNG TƯƠNG ĐỒNG TRÊN NST Y Họ và tên:………………………………….. Lớp………. Câu 1: Ở ruồi giấm A: Mắt đỏ, a: mắt trắng nằm trên X ở vùng không tương đồng trên Y. a. Viết các kiểu gen có thể có trong quần thể của giới XX và XY. b. Viết kiểu gen và kiểu hình của các sơ đồ lai sau (Viết tỉ lệ phân li kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu hình theo giới tính) 1. P: ܺ ܺ × ܺ ܻ 2. P: ܺ ܺ × ܺ ܻ 3. P: X A X A × X a Y 4. P: X A X a × X A Y 5. P: X A X a × X a Y 6. P: X a X a × X A Y c. Liệt kê các sơ đồ lai trong các trường hợp sau 1. P: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt đỏ 2. P: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng 3. P: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ 4. P: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt trắng
14
d. Viết các sơ đồ lai thỏa mãn tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con như sau - F: 1 - F: 1:1 - F: 3:1 e. Viết các sơ đồ lai thỏa mãn tỉ lệ phân li kiểu gen của đời con như sau - F: 100% - F: 1:1 - F: 1:1:1:1 f. Viết 2 sơ đồ lai Kinh điển và 1 sơ đồ lai chú ý (Viế đầy đủ cả kiểu gen và kiểu hình) 1. 2. 3. g. Viết phép lai thuận nghịch sau từ P → F2 Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng
Pt/c: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ
Từ 2 phép lai suy ra các đặc điểm di truyền của tính trạng có gen nằm trên X ở vùng không tương đồng trên Y. + + + h. Trong trường hợp 1 gen quy định một tính trạng, trình bày 2 dấu hiệu nhận biết di truyền của tính trạng có gen nằm trên X không alen trên Y +F: +F: Câu 2: Ở một loài thú, biết tình trạng màu lông do một gen gồm 2 alen quy định. Cho con cái lông nâu lai với con đực lông vàng được F1 50% cái lông vàng và 50% đực lông nâu. Tiếp tục cho F1 ngẫu phối được F2. Viết sơ đồ lai từ P đến F2.
15
Câu 3:Ở một loài động vật, A: lông xù trội hoàn toàn so với a lông mượt. Đem lai con cái lông xù với đực lông mượt thu được F1 351 cái lông mượt và 352 đực lông xù. Viết sơ đồ lai.
Câu 4: Ở một loài thú, cho Pt/c: ♀ Lông trắng x ♂ Lông vàng thu được F1 100% lông trắng. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 239 lông trắng và 78 lông vàng, trong đó tất cả các cá thể lông vàng đều là cơ thể đực. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? (1) Tính trạng màu sắc lông do một gen quy định. (2) Tính trạng màu lông do gen nằm trên X ở vùng không tương đồng trên Y quy định. (3) Ở F1, tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:1. (4) Ở F2, có 4 loại kiểu gen và tỉ lệ phân li kiểu gen là 3:1. (5) Ở F2, số đực lông trắng bằng 1/3. (6) Trong số lông trắng ở F2, tỉ lệ đực là ¼.
Câu 5: Ở một loài động vật, biết A: mỏ ngắn, a mỏ dài. Khi lai hai cơ thể mỏ ngắn với nhau thu được F1 50% đực mỏ ngắn, 25% cái mỏ ngắn, 25% cái mỏ dài. Có bao nhiêu nhận định sau là đúng? (1) Gen quy định tính trạng chiều dài mỏ nằm trên X ở vùng không tương đồng trên Y. (2) Ở F1, có 2 kiểu gen quy định kiểu hình mỏ ngắn. (3) Ở F1, có 2 loại kiểu gen quy định con đực. (4) Trong số con đực ở F1 tỉ lệ mỏ ngắn có kiểu gen dị hợp là ½. (5) Cho F1 ngẫu phối tỉ lệ phân li kiểu hình của F2 là 1:1.
16
Câu 6: Ở một loài thú tính trạng màu lông do một gen quy định. Ở phép lai thứ nhất, P: ♀ Lông nâu x ♂ Lông xám thu được F: ♀: 100% Lông xám
♂: 100% Lông nâu
Ở phép lai thứ hai, cho 2 cá thể lông xám lai với nhau được F1 có cả lông xám và lông nâu. Cho F1 ngẫu phối được F2. Có bao nhiêu nhận định sau là đúng? (1) Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 3 xám: 1 nâu. (2) Ở F2, tỉ lệ cái lông nâu chiếm 50%. (3) Ở F2, tỉ lệ đực lông xám chiếm ¼. (4) Trong số các cá thể lông nâu F2, tỉ lệ cái chiếm 2/3. (5) Cho các cá thể đực ở F2 lai với lông nâu, ở F phân li kiểu hình 1 nâu và 3 xám.
Câu 7: Ở một loài động vật, khi đem lai P t/c: ♀ Cánh dài x ♂ Cánh cụt thu được F1: 100% cánh cụt. Cho F1 ngẫu phối được F2: ♀: 1 Cánh dài: 1 Cánh cụt
♂: 100% Cánh cụt.
Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Con cái có kiểu bộ NST là XX, con đực có kiểu bộ NST là XY. (2) Tính trạng chiều dài cánh do một gen quy định. (3) Ở F2 có 4 loại kiểu gen. (4) Cho các cá thể cái F2 lai với cánh dài, ở F chỉ có cá thể đực có kiểu hình cánh cụt. (5) Cho các cá thể đực F2 lai với cánh dài, ở F phân li kiểu hình theo tỉ lệ ¾: ¼ . (6) Cho các cá thể đực cánh cụt ở F2 lai với cánh cụt, trong cá thể đực đời con, tỉ lệ cánh cụt chiếm ½.
17
Câu 8: Ở một loài động vật, biết A: Lông thẳng trội hoàn toàn so với a lông xoăn. Khi đem lai hai cá thể lông thẳng thu được F1: 101 đực lông thẳng, 49 cái lông thẳng, 50 cái lông xoăn. Cho F1 ngẫu phối được F2. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? (1) F2 có 5 loại kiểu gen. (2) Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 13 thẳng: 3 xoăn. (3) Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là 1:2:3:4:6. (4) Ở F2, tỉ lệ đực lông thẳng chiếm 3/8. (5) Ở F2, tỉ lệ cái lông thẳng chiếm 7/16. (6) Ở F2, tỉ lệ đực lông xoăn chiếm 1/16. (7) Ở F2, tỉ lệ cái lông xoăn chiếm 1/8.
Câu 9: Ở một loài thú, biết tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định. Khi lai hai cơ thể mắt đen thu được F1: 150 con mắt đen và 50 con mắt nâu, trong đó mắt nâu toàn con đực. Tiếp tục cho F1 giao phối tự do thu được F2. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? (1) Tính trạng mắt đen là tính trạng trội. (2) F1 có 4 loại kiểu gen và F2 có 5 loại kiểu gen. (3) Trong số các cá thể mắt đen ở F2, tỉ lệ đực chiếm 6/13. (4) Trong các cá thể mắt nâu ở F2, tỉ lệ cái chiếm 2/3. (6) Trong số cá thể cái mắt đen ở F2, tỉ lệ dị hợp chiếm 3/7. (7) Trong số cá thể cái ở F2, mắt đen chiếm 7/16. (8) Trong số cá thể đực ở F2, mắt nâu chiếm 1/4.
18
Câu 10: Ở một loài động vật, cho P thuần chủng lông vàng lai với lông nâu thu được F1 100% lông vàng. Cho F1 giao phối tự do thu được F2 0,5 đực lông vàng, 0,25 cái lông vàng, 0,25 cái lông nâu. Cho F2 ngẫu phối được F3. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? (1) Cho các cá thể cái F2 lai với lông nâu, ở F có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 lông vàng: 1 lông nâu. (2) Ở F3, tỉ lệ cá thể đực lông nâu bằng 1/16. (3) Ở F3, tỉ lệ cái lông vàng chiếm tỉ lệ 3/8. (4) Trong số cá thể lông vàng, cá thể đực chiếm tỉ lệ 4/13. (5) Trong số cá thể đực, tỉ lệ thuần chủng là ½. (6) Đem các cá thể đực của F3 lai với lông nâu, tỉ lệ phân li kiểu hình đời con là 7 vàng: 1 nâu.
Câu 11: Ở một loài động vật, biết tính trạng hình dạng lông do một gen gồm 2 alen quy định. Cho các phép lai sau:
→ F: 0,5 ♀ Lông thẳng x 0,5 ♂ Lông xoăn - Phép lai 2: P: ♀ Lông thẳng x ♂ Lông thẳng → F: 25% Lông xoăn : 75% Lông thẳng. - Phép lai 3: P: ♀ Lông thẳng x ♂ Lông xoăn → F: 50% Lông xoăn : 50% Lông thẳng.
- Phép lai 1: P: ♀ Lông xoăn x ♂ Lông thẳng
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Giới tính của các thể đực là XY, cái là XX. (2) Tỉ lệ phân li kiểu gen đời con của phép lai (1) và (3) là 0,25: 0,25: 0,25: 0,25 (3) Cho đời con phép lai 1 ngẫu phối kết quả đời con 50% Lông xoăn và 50% Lông thẳng. (4) Lai phân tích các cá thể cái ở F của phép lai (2) cho đời con 0,75 Lông xoăn và 0,25 Lông thẳng. (5) Cho đời con của phép lai 2 ngẫu phối tỉ lệ phân li kiểu hình đời con là 13 xoăn: 3 thẳng. (6) Cho đời con của phép lai 3 ngẫu phối cho tỉ lệ phân li kiểu hình đời con là 13 thẳng : 3 xoăn. (7) Cho các con đực ở F của phép lai 3 lai với lông xoăn tỉ lệ phân li kiểu hình đời con là 3:1
19
Câu 12: Ở ruồi giấm, A: Mắt đỏ, a: mắt trắng. Cho phép lai: P: X A X a × X A Y 1. Viết sơ đồ lai 2. Số kiểu gen đời con (F1) 3. Tỉ lệ phân li kiểu gen đời con (F1). 4. Tỉ lệ phân li kiểu hình đời con (F1) 5. Ở F1, tỉ lệ cái mắt đỏ 6. Ở F1, tỉ lệ đực mắt đỏ 7. Trong số mắt đỏ F1, tỉ lệ đực 8. Trong số mắt đỏ F1, tỉ lệ cái 9. Trong số mắt trắng, tỉ lệ đực 10. Trong số cá thể cái F1, tỉ lệ mắt đỏ 11. Trong số cá thể cái F1, tỉ lệ cá thể có kiểu gen dị hợp 12. Trong số cá thể đực F1, tỉ lệ cá thể mắt đỏ 13. Trong số cá thể đực F1, tỉ lệ cá thể mắt trắng Câu 13: Ở một loài động vật, Cái XY và đực XX. A Cánh cụp ; a: Cánh xòe Cho phép lai: P: X A X a × X A Y thu được F1 ngẫu phối thu được F2 1. Số loại kiểu gen F2 2. Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 3. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 4. Tỉ lệ đực cánh cụp ở F2 5. Tỉ lệ đực cánh cụp dị hợp ở F2 6. Tỉ lệ đực cánh cụp đồng hợp ở F2 7. Tỉ lệ đực cánh xòe ở F2 8. Tỉ lệ cái cánh cụp ở F2 9. Trong số cánh cụp F2, tỉ lệ đực 10. Trong số cánh cụp F2, tỉ lệ cái 11. Trong số cánh xòe F2, tỉ lệ cái 12. Trong số cánh xòe F2, tỉ lệ đực 13. Trong số cá thể đực F2 tỉ lệ cánh cụp 14. Trong số cá thể đực F2, tỉ lệ cánh cụp có kiểu gen đồng hợp Câu 14: Ở một loài động vật A: Lông xù, a: Lông mượt, XX: Cái, XY: Đực Cho phép lai: P: X A X a × X A Y thu được F1 20
1. Cho các cá thể cái ở F1 lai phân tích: - Viết sơ đồ lai - Tỉ lệ phân li kiểu gen của Fa - Tỉ lệ phân li kiểu hình Fa - Tỉ lệ phân li kiểu hình Fa theo giới tính 2. Cho các cá thể đực ở F1 lai phân tích: - Viết sơ đồ lai - Tỉ lệ phân li kiểu gen của Fa - Tỉ lệ phân li kiểu hình Fa - Tỉ lệ phân li kiểu hình Fa theo giới tính 3. Cho các cá thể cái ở F1 lai với cá thể đực lông xù - Viết sơ đồ lai - Tỉ lệ phân li kiểu gen của F - Tỉ lệ phân li kiểu hình F - Tỉ lệ phân li kiểu hình F theo giới tính 4. Cho các cá thể đực ở F1 lai với cá thể cái có kiểu gen dị hợp - Viết sơ đồ lai - Tỉ lệ phân li kiểu gen của F - Tỉ lệ phân li kiểu hình F - Tỉ lệ phân li kiểu hình F theo giới tính Câu 15: Ở một loài động vật, Cái XY và đực XX. A Cánh cụp ; a: Cánh xòe Cho phép lai: P: ࢄ ࢄࢇ × ࢄࢇ ࢅthu được F1 ngẫu phối thu được F2 1. Số loại kiểu gen F2 2. Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 3. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 4. Tỉ lệ đực cánh cụp ở F2 5. Tỉ lệ đực cánh cụp dị hợp ở F2 6. Tỉ lệ đực cánh cụp đồng hợp ở F2 7. Tỉ lệ đực cánh xòe ở F2 8. Tỉ lệ cái cánh cụp ở F2 9. Trong số cánh cụp F2, tỉ lệ đực 10. Trong số cánh cụp F2, tỉ lệ cái 21
11. Trong số cánh xòe F2, tỉ lệ cái 12. Trong số cánh xòe F2, tỉ lệ đực 13. Trong số cá thể đực F2 tỉ lệ cánh cụp 14. Trong số đực F2, tỉ lệ cánh cụp có kiểu gen đồng hợp Câu 16: Ở một loài động vật A: Lông xù, a: Lông mượt, XX: Cái, XY: Đực Cho phép lai: P: ࢄ ࢄࢇ × ࢄࢇ ࢅthu được F1 1. Cho các cá thể cái ở F1 lai phân tích: - Viết sơ đồ lai - Tỉ lệ phân li kiểu gen của Fa - Tỉ lệ phân li kiểu hình Fa - Tỉ lệ phân li kiểu hình Fa theo giới tính 2. Cho các cá thể đực ở F1 lai phân tích: - Viết sơ đồ lai - Tỉ lệ phân li kiểu gen của Fa - Tỉ lệ phân li kiểu hình Fa - Tỉ lệ phân li kiểu hình Fa theo giới tính 3. Cho các cá thể cái ở F1 lai với cá thể đực lông xù - Viết sơ đồ lai - Tỉ lệ phân li kiểu gen của F - Tỉ lệ phân li kiểu hình F - Tỉ lệ phân li kiểu hình F theo giới tính 4. Cho các cá thể đực ở F1 lai với cá thể cái có kiểu gen dị hợp - Viết sơ đồ lai - Tỉ lệ phân li kiểu gen của F - Tỉ lệ phân li kiểu hình F - Tỉ lệ phân li kiểu hình F theo giới tính
22
PHẦN II: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TỰ LUYỆN Câu 1: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật có vú, có mấy phát biểu nào sau đây là đúng? (1) Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. (2) Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp. (3) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma. (4) Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường. A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 2: Ở động vật, khi nói về nhiễm sắc thể giới tính phát biểu nào sau đây đúng? (1). Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục. (2). Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính. (3). NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng NST. (4). Ở giới đực cặp NST giới tính là XY, ở giới cái cặp NST giới tính là XX. A. 0.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 3: Trong điều kiện không xảy ra đột biến, có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng? 1- Cặp NST giới tính luôn tồn tại thành cặp tương đồng ở giới cái. 2- Cặp NST giới tính ở vùng tương đồng gen tồn tại thành từng cắp alen. 3- Cặp NST giới tính chứa gen quy định tính trạng thường ở vùng không tương đồng. 4. Gen trên Y không có alen trên X truyền cho giới cái ở động vật có vú. 5- Ở người gen trên X không có alen trên Y tuân theo quy luật di truyền chéo. A. 4.
B. 2.
C. 5.
D. 3.
Câu 4: Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính của người, có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng? (1) Chỉ có tế bào sinh dục mới có nhiễm sắc thể giới tính. (2) Trên nhiễm sắc thể giới tính chỉ có các gen quy định giới tính của cơ thể. (3) Gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể Y thường tồn tại theo cặp alen. (4) Ở giới XY, gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X và Y không tồn tại theo cặp alen. (5) Gen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể X và Y luôn tồn tại theo cặp alen. (6) Đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng của NST giới tính Y. A. 1
B. 2
C. 3
Câu 5: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về NST giới tính? A. Tính trạng do gen trên NST X qui định di truyền chéo. 23
D. 4
B. Dựa vào các tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất. C. Vùng tương đồng là vùng chứa lôcut gen khác nhau giữa NST X và NST Y. D. Tính trạng do gen trên NST Y qui định di truyền thẳng. Câu 6: Ở tằm, gen A quy định màu trứng trắng, gen a quy định màu trứng sẫm, các gen này nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai nào sau đây giúp các nhà chọn giống phân biệt được tằm đực và tằm cái ở ngay giai đoạn trứng? A. XaXa × XAY
B. XAXA × XaY.
C. XAXa × XAY.
D. XAXa × XaY
Câu 7: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng? A. X A X a × X A Y.
B. X A X A × X a Y.
C. X A X a × X a Y.
D. X a X a × X A Y.
Câu 8: Ở ruồi giấm, gen A (mắt đỏ) là trội hoàn toàn so với gen a (mắt trắng), các gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, F1 thu được có tỉ lệ 1 đực mắt đỏ : 1 đực mắt trắng : 1 cái mắt đỏ : 1 cái mắt trắng. Kiểu gen của ruồi bố, mẹ (P) là A. XAY, XAXa.
B. XaY, XAXa.
C. XAY, XaXa.
D. XaY, XAXA.
Câu 9: Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái? A. XAXa x XaY.
B. XAXa x XAY.
C. XAXA x XaY.
D. XaXa x XaY.
Câu 10: Khi lai cá vảy đỏ thuần chủng với cá vảy trắng được F1. Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 3 cá vảy đỏ : 1 cá vảy trắng, trong đó cá vảy trắng toàn cá cái. Kiểu gen của P như thế nào? A. ♀XaY ♂XAXA.
B. ♀XAXA ♂XaY.
C. ♀AA : ♂aa.
D. ♂XAXa ♀XAY.
Câu 11: Ở gà, gen A quy định lông vằn, a: không vằn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Trong chăn nuôi người ta bố trí cặp lai phù hợp, để dựa vào màu lông biểu hiện có thể phân biệt gà trống, mái ngay từ lúc mới nở. Cặp lai phù hợp đó là: A. XAXa x XaY.
B. XaXa x XAY.
C. XAXA x XaY.
D. XAXa x XAY.
Câu 12: Ở tằm, alen A quy định trứng màu trắng, alen a quy định trứng màu sẫm. Phép lai nào sau đây có thể phân biệt con đực và con cái ở giai đoạn trứng? A. XA Xa × XA Y
B. X a X a × X A Y
C. X A X a × X a Y
D. XA XA × Xa Y
Câu 13: Khi cho gà mái lông trắng giao phối với gà trống lông màu được F1: 100% lông màu. Cho F1 tạp giao được F2 có tỉ lệ kiểu hình là: 3 gà lông có màu: 1 gà lông trắng (toàn gà mái). Sự di truyền màu lông của gà bị chi phối bởi A. gen trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y. B. gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. C. ảnh hưởng của giới tính. D. gen trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X.
24
Câu 14: Ở mèo, lông màu đen quy định bởi một alen liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X; alen khác của gen này quy định lông màu vàng; ở trạng thái dị hợp tử cho ra màu mai rùa. Biết rằng quá trình giảm phân ở hai giới diễn ra bình thường, không có đột biến xảy ra. Các kiểu hình ở đời con có thể được tạo ra từ phép lai giữa một con cái màu đen với một con đực màu vàng là A. cái màu mai rùa, đực màu mai rùa.
B. cái màu đen, đực màu vàng.
C. cái màu vàng, đực màu vàng.
D. cái màu mai rùa, đực màu đen.
Câu 15: Cho con đực ( XY) lông không có đốm lai với con cái lông có đốm được F1 gồm: 100% con đực lông có đốm, 100% con cái lông không có đốm. Từ kết quả của phép lai này cho phép kết luận cặp tính trạng này di truyền theo quy luật A. Trội hoàn toàn.
B. Di truyền theo dòng mẹ.
C. Liên kết giới tính, di truyền chéo.
D. Liên kết giới tính, di truyền thẳng.
Câu 16: Cho gà trống lông vằn giao phối với gà mái lông đen, F1 đồng loạt lông vằn. Cho F1 giao phối tự do với nhau, đời F2 có 75% gà lông vằn, 25% gà lông đen (lông đen chỉ có gà mái). Cho biết tính trạng màu lông do một cặp gen quy định. Kết luận nào sau đây không đúng? A. Tính trạng lông vằn trội hoàn toàn so với lông đen. B. Màu sắc lông di truyển liên kết với giới tính. C. Gà lông vằn F1 có kiểu gen dị hợp. D. Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y. Câu 17: Khi cho gà mái lông trắng giao phối với gà trống lông màu được F1: 100% lông màu. Cho F1 tạp giao được F2 có tỉ lệ kiểu hình là: 3 gà lông có màu: 1 gà lông trắng (toàn gà mái). Sự di truyền màu lông của gà bị chi phối bởi A. gen trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y. B. gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. C. ảnh hưởng của giới tính. D. gen trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Câu 18: Ở ruồi giấm, gen qui định màu mắt nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y. Alen B qui định mắt màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định mắt màu trắng. Cho giao phối ruồi đực và cái mắt đỏ , F1 có cả ruồi mắt đỏ và mắt trắng. Cho F1 tạp giao. Ruồi mắt trắng ở F2 có đặc điểm gì ? A. 100% là ruồi đực.
B. 100% là ruồi cái.
C. 1/2 là ruồi cái.
D. 2/3 là ruồi đực.
Câu 19: Ở một loài động vật, cho con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực (XY) mắt trắng thuần chủng thu được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho con đực F1 lai phân tích thu được Fa gồm 50% con đực mắt trắng, 25% con cái mắt đỏ, 25% con cái mắt trắng. Nếu cho con cái F1 lai phân tích, tính theo lí thuyết, tỉ lệ con mắt đỏ thu được ở đời con là A. 50%.
B. 25%.
C. 12,5%.
D. 5%.
Câu 20: Ở một loài ruồi nhỏ, tính trạng hình dạng cánh do một cặp gen qui định. Đem lai giữa P đều thuần chủng, thu được đời F1 tất cả con cái đều cánh dài, tất cả con đực đều cánh ngắn. Tiếp tục cho F1 giao phối, đời F2 xuất hiện 4 loại kiểu hình theo số liệu sau: 101 con cái, cánh 25
dài: 98 con cái, cánh ngắn: 102 con đực, cánh dài: 99 con đực, cánh ngắn. Đem một cá thể đực đời F2 giao phối với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được đời F3 có 203 con đực, cánh dài: 398 con cái, cánh dài: 197 con đực, cánh ngắn. Kiểu gen của cá thể đực F2 và cá thể đem lai với nó lần lượt là: A. XAY và XAXa
B. XaY và XAXa
C. XAY và XaXa
D. XaY và XAXA
Câu 21: Cho gà trống lông vằn giao phối với gà mái lông đen, F1 đồng loạt lông vằn. Cho F1 giao phối tự do với nhau, đời F2 có 75% gà lông vằn, 25% gà lông đen (lông đen chỉ có gà mái). Cho biết tính trạng màu lông do một cặp gen quy định. Kết luận nào sau đây không đúng? A. Tính trạng lông vằn trội hoàn toàn so với lông đen. B. Màu sắc lông di truyển liên kết với giới tính. C. Gà lông vằn F1 có kiểu gen dị hợp. D. Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y. Câu 22: Ở một loài, khi lai con có cánh màu nâu với con có cánh màu xám người ta thu được F1 tất cả đều có màu cánh màu xám. Cho các con F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, người ta thu được F2 với tỷ lệ phân li kiểu hình như sau: 70 con cái có cánh màu nâu, 74 con cái có cánh màu xám, 145 con đực có cánh màu xám. Kết luận đúng về cơ chế xác định giới tính và tính chất di truyền tính trạng màu sắc cánh là: A. XX - con đực, XY - con cái và gen quy định màu cánh nằm trên NST thường. B. XX - con cái ; XY - con đực và gen quy định màu cánh nằm trên NST thường. C. XX - con đực, XY - con cái và gen quy định màu cánh nằm trên NST X, NST Y không có alen tương ứng. D. XX - con cái; XY - con đực và gen quy định màu cánh nằm trên NST X, NST Y không có alen tương ứng. Câu 23: Ở ruồi giấm, mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X, còn nhiễm sắc thể Y không mang gen tương ứng. Cho ruồi đực mắt đỏ giao phối với ruồi cái mắt trắng được ruồi F1. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, kết quả thu được về kiểu hình ở ruồi F2 như thế nào? A. 1 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng. B. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng. C. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (toàn ruồi đực). D. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (toàn ruồi cái). Câu 24: Khi khảo sát tính trạng cánh dày, cánh mỏng ở một loài côn trùng, người ta đem lai cặp P đều thuần chủng con cái cánh mỏng với con đực cánh dày thu được đời F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 cánh dày : 1 cánh mỏng. Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên và tự do, thu được đời F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 cánh dày : 1 cánh mỏng. Tỉ lệ kiểu gen thu được ở F2 là: A. 1XAXa : 1XaXa : 1XAY : 1XaY
B. 1XAXA : 1XaXa : 1XAY : 1XaY
C. 1XAXa : 1XaY
D. 1XaXa : 1XAY
26
Câu 25: Ở một loài ruồi nhỏ, tính trạng hình dạng cánh do một cặp gen qui định. Đem lai giữa P đều thuần chủng, thu được đời F1 tất cả con cái đều cánh dài, tất cả con đực đều cánh ngắn. Tiếp tục cho F1 giao phối, đời F2 xuất hiện 4 loại kiểu hình theo số liệu sau: 101 con cái, cánh dài: 98 con cái, cánh ngắn: 102 con đực, cánh dài: 99 con đực, cánh ngắn. Đem một cá thể đực đời F2 giao phối với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được đời F3 có 203 con đực, cánh dài: 398 con cái, cánh dài: 197 con đực, cánh ngắn. Kiểu gen của cá thể đực F2 và cá thể đem lai với nó lần lượt là: A. XAY và XAXa
B. XaY và XAXa
C. XAY và XaXa
D. XaY và XAXA
Câu 26: Thực hiện phép lai ở gà: Gà mái lông đen với gà trống lông xám thu được 100% F1 lông xám . Cho F1 tạp giao được F2 có tỉ lệ kiểu hình 25% gà mái lông xám: 25% gà mái lông đen : 50 % gà trông lông xám. Cho biết tính trạng màu lông do 1 cặp gen quy định. Trong các kết luận nào sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Chỉ có ở gà mái lông xám mới biểu hiện hoàn toàn (2) Tính trạng lông xám trội hoàn toàn so với lông đen (3) Gen quy định tính trạng màu lông trên NST giới tính (4) Gà trống F2 có 2 kiểu gen (5) Cho các gà trống F2 giao phối với gà mái lông xám theo lý thuyết đời con cho kiểu lông đen 25% A. 3.
B. 0.
C. 2.
D. 1.
Câu 27: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định. Cho (P) ruồi giấm đực mắt trắng giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Cho các ruồi giấm ở thế hệ F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực. Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gen dị hợp ở F2 giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F3, ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ A. 75%.
B. 50%.
C. 25%.
D. 100%.
Câu 28: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Cho các phát biểu sau về các con ruồi ở thế hệ F2, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 31,25%. (2) Tỉ lệ ruồi đực mắt đỏ và ruồi đực mắt trắng bằng nhau. (3) Số ruồi cái mắt trắng bằng 50% số ruồi đực mặt trắng. (4) Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng bằng 25% ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng. A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 29: Tính trạng lông vằn và không vằn ở một nòi gà do một cặp alen A,a quy định. F1 đồng loạt một kiểu hình, F2 có 19 gà trống lông vằn : 11 gà mái lông vằn : 9 gà mái lông không vằn. Cho các phát biểu sau 1. Tính trạng lông vằn trội so với lông không vằn 27
2. Bố mẹ có vai trò ngang nhau trong việc truyền tính trạng cho con 3. Cặp NST giới tính của gà mái là XX, gà trống là XY 4. Gà trống thuộc giới đồng giao tử, gà mái thuộc giới dị giao tử Các phát biểu đúng là: A. 1,4.
B. 1,3.
C. 2, 3.
D. 3,4.
Câu 30: Cho con đực thân đen mắt trắng t/c lai với con cái thân xám mắt đỏ t/c được F1 toàn thân xám mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có tỉ lệ: Ở giới cái:100% thân xám mắt đỏ. Ở giới đực: 40% thân xám mắt đỏ: 40% thân đen mắt trắng: 10% thân xám mắt trắng: 10% thân đen mắt đỏ. Biết mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định. Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật: 1, Di truyên trội lặn hoàn toàn. 3. Liên kết gen không hoàn toàn.
2. Gen nằm trên NST X, di truyền chéo. 4. Gen nằm trên NST Y, di truyền thẳng.
Phương án đúng là: A. 1,2,3
B. 1,2,4
C. 2,3,4
D. 1,3,4
Câu 31: Lai bọ cánh cứng con cái có cánh màu nâu với con đực có cánh màu xám người ta thu được F1 tất cả đều có cánh màu xám. Cho các con F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, người ta thu được F2 với tỷ lệ phân li kiểu hình như sau: 70 con cái có cánh màu nâu, 74 con cái có cánh màu xám, 145 con đực có cánh màu xám. Từ kết quả lai này, kết luận nào được rút ra sau đây là đúng? A. Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con đực, XY - con cái và gen quy định màu cánh nằm trên NST X, NST Y không có alen tương ứng. B. Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con cái, XY - con đực và gen quy định màu cánh nằm trên NST X, NST Y không có alen tương ứng. C. Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con đực, XY - con cái và gen quy định màu cánh nằm trên NST thường. D. Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con cái, XY - con đực và gen quy định màu cánh nằm trên NST thường. Câu 32: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định. Cho ruồi giấm đực mắt trắng giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Cho các ruồi giấm ở thế hệ F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn là ruồi đực. Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gen dị hợp ở F2 giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3. Nếu không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết thì trong tổng số ruồi giấm thu được ở F3, ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ là A. 100%.
B. 75%.
C. 50%.
D. 25%.
Câu 33: Màu lông gà do 1 gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Lai gà trống lông trắng với gà mái lông đen (P), thu được F1 gồm 50% gà trống lông đen và 50% gà mái lông trắng. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng? I. Gen quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. II. Cho gà F1 giao phối với nhau, thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình giống nhau ở giới đực và giới cái. 28
III. Cho gà F1 giao phối với nhau, thu được F2. Cho tất cả gà F2 giao phối ngẫu nhiên, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 13 gà lông đen: 3 gà lông trắng. IV. Cho gà mái lông trắng giao phối với gà trống lông đen thuần chủng, thu được đời con toàn gà lông đen. A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 34: Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu cánh do hai cặp gen phân li độc lập cùng quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng lai với con đực cánh trắng thuần chủng (P). thu được F1 toàn con cánh đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp từ lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lý thuyết, trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ: A. 1/3
B. 5/7
C. 2/3
D. 3/5
Câu 35: Ở gà, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn, cặp gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho gà trống lông không vằn giao phối với gà mái lông vằn, thu được F1; Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng? A. F2 có 5 loại kiểu gen. B. F1 toàn gà lông vằn. C. F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông vằn : 1 con lông không vằn. D. Nếu cho gà mái lông vằn (P) giao phối với gà trống lông vằn F1 thì thu được đời con gồm 25% gà trống lông vằn, 25% gà trống lông không vằn và 50% gà mái lông vằn. Câu 36: Thực hiện phép lai ở gà: Gà mái lông đen lai với gà trống lông xám được F1: 100% gà lông xám. Cho F1 tạp giao được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 25% gà mái lông đen: 50% gà trống lông xám. Cho biết tính trạng màu lông do 1 cặp gen quy đinh. Kết luận nào sau đây không đúng? A. Gà trống F2 có 2 kiểu gen. B. Tính trạng lông xám trội hoàn toàn so với lông đen. C. Gen quy định tính trạng màu lông trên NST giới tính. D. Chỉ có gà mái tính trạng lông xám mới biểu hiện trội hoàn toàn. Câu 37: Ở một loài cá xét một locut gen gồm 2 alen là A và a trội lặn hoàn toàn, trong đó, A quy định vảy đỏ còn a quy định vảy trắng. Cho giao phối cá cái vảy đỏ với cá đực vảy trắng thu được F1 toàn vảy đỏ. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên F2 thu được 3 vảy đỏ : 1 vảy trắng, trong đó vảy trắng toàn con đực. Có bao nhiêu kết luận chắc chắn không đúng trong số các kết luận sau? (1) Gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. (2) Ở loài cá này, con đực có cặp NST giới tính là XX. (3) Đem các con F2 cho giao phối ngẫu nhiên đời F3 luôn thu được 18,75% cá vảy trắng. Đem các con F2 cho giao phối ngẫu nhiên đời F3 luôn thu được các con đực vảy trắng. A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38: Ở một loài chim, gen quy định hình dạng cánh nằm trên vùng tương đồng của cả X và Y, trong đó alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn. Cho con 29
đực cánh dài giao phối với con cái cánh ngắn, thu được F1 có 100% cánh dài. Cho F1 và F2 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên, ở đời F3 theo lí thuyết, tỉ lệ con đực cánh ngắn trong tổng các con đực chiếm bao nhiêu? A. 6,25%
B. 12,5%
C. 18,75%
D. 25%
Câu 39: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định. Cho (P) ruồi giấm đực mắt trắng giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Cho các ruồi giấm ở thế hệ F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực. Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gen dị hợp ở F2 giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3 . Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, theo lí thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F3 , ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ A. 75%.
B. 100%.
C. 50%.
D. 25%.
Câu 40: Khi cho ruồi giấm cánh xẻ lai với ruồi đực cánh bình thường (P) thu được F1 gồm 101 con cái cánh bình thường : 109 con cái cánh xẻ và 103 con đực cánh bình thường. Phát biểu nào sau đây không phù hợp với phép lai này. Biết rằng hình dạng cánh do 1 gen chi phối. A. Ở F1 có một nửa số con đực bị chết
B. Con cái ở thế hệ P dị hợp tử một cặp gen
C. Có hiện tượng gen đa hiệu
D. Các cá thể bị chết mang tính trạng lặn
--------------------------------------------------------- HẾT ----------
30
GỢI Ý GIẢI BÀI TẬP TRONG PHIẾU HỌC TẬP CỦA HỌC SINH STT 1
2
Ví dụ
Lời giải
Câu 1: Ở ruồi giấm A: Mắt đỏ, a: mắt trắng nằm trên a. Viết 3 kiểu gen XX và 2 kiểu X ở vùng không tương đồng trên Y.
gen XY.
a. Viết các kiểu gen có thể có trong quần thể của
b. Cho học sinh viết các sơ đồ lai
giới XX và XY.
đầy đủ cả giao tử.
b. Viết kiểu gen và kiểu hình của các sơ đồ lai sau
* Ghi chú:
(Viết tỉ lệ phân li kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu
1. Viết sơ đồ lai với tỉ lệ phân li
hình theo giới tính)
kiểu hình xét giới tính và tỉ lệ
1. P: ܺ ܺ × ܺ ܻ
phân li kiểu hình không xét giới
2. P: ܺ ܺ × ܺ ܻ
tính.
3. P: X A X A × X a Y
2. Có thể giới thiệu học sinh
4. P: X A X a × X A Y
cách viết sơ đồ lai 200%.
5. P: X A X a × X a Y
3. Rút ra các sơ đồ lai khác với
6. P: X a X a × X A Y
gen trên NST thường (4)(5)
c. Liệt kê các sơ đồ lai trong các trường hợp sau
* Nhắc học sinh (trong trường
1. P: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt đỏ
hợp một gen có 2 alen trội hoàn
2. P: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng
toàn):
3. P: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ
- Kiểu hình ở giới XY chỉ có một
4. P: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt trắng
kiểu gen. - Kiểu hình trội ở giới XX có 2 loại kiểu gen. - Học sinh tiếp tục viết sơ đồ lai để quen dần với kiểu quy định mới.
3
d. Viết các sơ đồ lai thỏa mãn tỉ lệ phân li kiểu hình - F: 100% loại kiểu hình có 3 sơ của đời con như sau
đồ lai (1)(2)(3)
- F: 100% một loại kiểu hình
- F: 1:1 – có 2 sơ đồ lai (5)(6)
- F: 1:1
- F: 3:1 – có 1 sơ đồ lai (4)
- F: 3:1 4
e. Viết các sơ đồ lai thỏa mãn tỉ lệ phân li kiểu gen
- F: 100% - Không có sơ đồ lai nào
của đời con như sau
thỏa mãn và nhắc học sinh là XY 31
5
- F: 100%
luôn tạo ra ít nhất 2 loại giao tử.
- F: 1:1
- F: 1:1 – Có 4 sơ đồ lai
- F: 1:1:1:1
- F: 1:1:1:1 – 2 sơ đồ lai (4)(5)
f. Viết 2 sơ đồ lai Kinh điển và 1 sơ đồ lai chú ý (Viế - Nhắc lại cho học sinh 3 sơ đồ đầy đủ cả kiểu gen và kiểu hình)
lai:
1.
* Hai sơ đồ lai phân li không
2.
đồng đều 2 giới
3.
1. P: X A X a × X A Y 2. P: X a X a × X A Y * Phân li đồng đều 2 giới có tỉ lệ 1:1 3. P: X A X a × X a Y
6
g. Viết phép lai thuận nghịch sau từ P → F2
- Cho học sinh viết hoặc giáo
Pt/c: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ
viên cùng viết với học sinh, để
Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng
học sinh “quen dần” với liên
Từ 2 phép lai suy ra các đặc điểm di truyền của tính thông phép lai. trạng có gen nằm trên X ở vùng không tương đồng - 3 đặc điểm của gen trên X trên Y.
không alen trên Y.
+
+ Có trường hợp phân li tính
+
trạng đời con phân li không đồng
+
đều 2 giới. + Phép lai thuận và phép lai nghịch có kết quả khác nhau. + Di truyền chéo
7
h. Trong trường hợp 1 gen quy định một tính trạng, - Hai phép lai: trình bày 2 dấu hiệu nhận biết di truyền của tính
1. P: X A X a × X A Y - Dạng 1: F phân li
trạng có gen nằm trên X không alen trên Y
tỉ lệ 3:1 và 1 nằm ở 1 giới. – Giới 1
+F:
là giới XY
+F:
2. P: X a X a × X A Y - Dạng 2: F phân li 1♀#1♂ - Giới mang tính trạng lặn là giới XY
8
Câu 2: Ở một loài thú, biết tình trạng màu lông do 32
- Biết 1 gen quy định 1 tính
9
một gen gồm 2 alen quy định. Cho con cái lông nâu
trạng.
lai với con đực lông vàng được F1 50% cái lông vàng
- Dạng 2: F phân li 1♀#1♂ -
và 50% đực lông nâu. Tiếp tục cho F1 ngẫu phối
Giới mang tính trạng lặn là giới
được F2. Viết sơ đồ lai từ P đến F2.
XY
Câu 3:Ở một loài động vật, A: lông xù trội hoàn toàn - Biết 1 gen quy định 1 tính so với a lông mượt. Đem lai con cái lông xù với đực
trạng.
lông mượt thu được F1 351 cái lông mượt và 352 đực
- Dạng 2: F phân li 1♀#1♂ -
lông xù. Viết sơ đồ lai.
Giới mang tính trạng lặn là giới XY * Giống bài trên chỉ thay đổi số liệu từ % sang số lượng.
10
Câu 4: Ở một loài thú, cho Pt/c: ♀ Lông trắng x ♂ Lông- Dạng 1: F phân li tỉ lệ 3:1 và 1 vàng thu được F1 100% lông trắng. Cho F1 ngẫu phối
nằm ở 1 giới. – Giới 1 là giới
thu được F2 239 lông trắng và 78 lông vàng, trong đó tấ XY cả các cá thể lông vàng đều là cơ thể đực. Có bao nhiêu (1) Đúng nhận định sau đây là đúng?
(2) Đúng
(1) Tính trạng màu sắc lông do một gen quy định.
(3) Đúng
(2) Tính trạng màu lông do gen nằm trên X ở vùng
(4) Sai – 1:1:1:1
không tương đồng trên Y quy định.
(5) Sai – 1/4.
(3) Ở F1, tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:1.
(6) Sai – 1/3
(4) Ở F2, có 4 loại kiểu gen và tỉ lệ phân li kiểu gen là 3:1. (5) Ở F2, số đực lông trắng bằng 1/3. (6) Trong số lông trắng ở F2, tỉ lệ đực là ¼. 11
Câu 5: Ở một loài động vật, biết A: mỏ ngắn, a mỏ
- Dạng 1: F phân li tỉ lệ 3:1 và 1
dài. Khi lai hai cơ thể mỏ ngắn với nhau thu được F1
nằm ở 1 giới. – Giới 1 là giới
50% đực mỏ ngắn, 25% cái mỏ ngắn, 25% cái mỏ
XY
dài. Có bao nhiêu nhận định sau là đúng?
(1) Đúng
(1) Gen quy định tính trạng chiều dài mỏ nằm trên X
(2) Sai – 3 kiểu gen.
ở vùng không tương đồng trên Y.
(3) Đúng
(2) Ở F1, có 2 kiểu gen quy định kiểu hình mỏ ngắn.
(4) Đúng
(3) Ở F1, có 2 loại kiểu gen quy định con đực.
(5) Sai – 13:3
33
(4) Trong số con đực ở F1 tỉ lệ mỏ ngắn có kiểu gen dị hợp là ½. (5) Cho F1 ngẫu phối tỉ lệ phân li kiểu hình của F2 là 1:1. 12
Câu 6: Ở một loài thú tính trạng màu lông do một
- Biết 1 gen quy định 1 tính
gen quy định.
trạng.
Ở phép lai thứ nhất, P: ♀ Lông nâu x ♂ Lông xám
- Dạng 2: F phân li 1♀#1♂ -
thu được F:
Giới mang tính trạng lặn là giới
♀: 100% Lông xám
♂: 100% Lông nâu
XY
Ở phép lai thứ hai, cho 2 cá thể lông xám lai với nhau - Cách cho 200%. được F1 có cả lông xám và lông nâu. Cho F1 ngẫu
- Xám lai với xám ra nâu và xám
phối được F2. Có bao nhiêu nhận định sau là đúng?
=> Xám là tính trạng trội. Phép
(1) Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 3 xám: 1 nâu.
lai P: X A X a × X A Y
(2) Ở F2, tỉ lệ cái lông nâu chiếm 50%.
- Từ phép lai 1: => cái XX, đực
(3) Ở F2, tỉ lệ đực lông xám chiếm ¼.
XY
(4) Trong số các cá thể lông nâu F2, tỉ lệ cái chiếm
(1) Sai – 13:3
2/3.
(2) Sai – 1/16.
(5) Cho các cá thể đực ở F2 lai với lông nâu, ở F phân (3) Sai – 6/16 (4) Sai – 1/3
li kiểu hình 1 nâu và 3 xám.
(5) Sai – 3:5. 13
Câu 7: Ở một loài động vật, khi đem lai P t/c: ♀
- Dạng 1: F phân li tỉ lệ 3:1 và 1
Cánh dài x ♂ Cánh cụt thu được F1: 100% cánh cụt.
nằm ở 1 giới. – Giới 1 là giới
Cho F1 ngẫu phối được F2:
XY
♀: 1 Cánh dài: 1 Cánh cụt
- Kiểu đề cho 200%
♂: 100% Cánh cụt.
(1) Sai
Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định
(2) Đúng
đúng?
(3) Đúng
(1) Con cái có kiểu bộ NST là XX, con đực có kiểu
(4) Sai – Phân li đồng đều 2 giới
bộ NST là XY.
(5) Đúng
(2) Tính trạng chiều dài cánh do một gen quy định.
(6) Sai
(3) Ở F2 có 4 loại kiểu gen. 34
(4) Cho các cá thể cái F2 lai với cánh dài, ở F chỉ có cá thể đực có kiểu hình cánh cụt. (5) Cho các cá thể đực F2 lai với cánh dài, ở F phân li kiểu hình theo tỉ lệ ¾: ¼ . (6) Cho các cá thể đực cánh cụt ở F2 lai với cánh cụt, trong cá thể đực đời con, tỉ lệ cánh cụt chiếm ½. 14
15
Câu 8: Ở một loài động vật, biết A: Lông thẳng trội
- Dạng 1: F phân li tỉ lệ 3:1 và 1
hoàn toàn so với a lông xoăn. Khi đem lai hai cá thể
nằm ở 1 giới. – Giới 1 là giới
lông thẳng thu được F1: 101 đực lông thẳng, 49 cái
XY
lông thẳng, 50 cái lông xoăn. Cho F1 ngẫu phối được
- Kiểu đề cho đời con dạng số
F2. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
lượng.
(1) F2 có 5 loại kiểu gen.
(1) Đúng
(2) Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 13 thẳng: 3 xoăn.
(2) Đúng
(3) Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là 1:2:3:4:6.
(3) Đúng
(4) Ở F2, tỉ lệ đực lông thẳng chiếm 3/8.
(4) Sai – 7/16
(5) Ở F2, tỉ lệ cái lông thẳng chiếm 7/16.
(5) Sai – 3/8
(6) Ở F2, tỉ lệ đực lông xoăn chiếm 1/16.
(6) Đúng.
(7) Ở F2, tỉ lệ cái lông xoăn chiếm 1/8.
(7) Đúng
Câu 9: Ở một loài thú, biết tính trạng màu mắt do
- Dạng 1: F phân li tỉ lệ 3:1 và 1
một gen gồm 2 alen quy định. Khi lai hai cơ thể mắt
nằm ở 1 giới. – Giới 1 là giới
đen thu được F1: 150 con mắt đen và 50 con mắt
XY
nâu, trong đó mắt nâu toàn con đực. Tiếp tục cho F1 giao phối tự do thu được F2. Có bao nhiêu nhận định
(1) Đúng
sau đây là đúng?
(2) Đúng
(1) Tính trạng mắt đen là tính trạng trội.
(3) Đúng
(2) F1 có 4 loại kiểu gen và F2 có 5 loại kiểu gen.
(4) Sai – 1/3
(3) Trong số các cá thể mắt đen ở F2, tỉ lệ đực chiếm
(5) Sai – 4/7
6/13.
(6) Sai – 7/8
(4) Trong các cá thể mắt nâu ở F2, tỉ lệ cái chiếm 2/3.
(7) Đúng
(5) Trong số cá thể cái mắt đen ở F2, tỉ lệ dị hợp chiếm 3/7. (6) Trong số cá thể cái ở F2, mắt đen chiếm 7/16. 35
(7) Trong số cá thể đực ở F2, mắt nâu chiếm 1/4. 16
Câu 10: Ở một loài động vật, cho P thuần chủng
- Dạng 1: F phân li tỉ lệ 3:1 và 1
lông vàng lai với lông nâu thu được F1 100% lông
nằm ở 1 giới. – Giới 1 là giới
vàng. Cho F1 giao phối tự do thu được F2 0,5 đực
XY
lông vàng, 0,25 cái lông vàng, 0,25 cái lông nâu. Cho (1) Sai. F2 ngẫu phối được F3. Có bao nhiêu nhận định sau
(2) Đúng
đây là đúng?
(3) Đúng
(1) Cho các cá thể cái F2 lai với lông nâu, ở F có tỉ lệ
(4) Sai – 6/13
phân li kiểu hình là 3 lông vàng: 1 lông nâu.
(5) Sai – 3/8
(2) Ở F3, tỉ lệ cá thể đực lông nâu bằng 1/16.
(6) Sai – 5:3
(3) Ở F3, tỉ lệ cái lông vàng chiếm tỉ lệ 3/8. (4) Trong số cá thể lông vàng, cá thể đực chiếm tỉ lệ 4/13. (5) Trong số cá thể đực, tỉ lệ thuần chủng là ½. (6) Đem các cá thể đực của F3 lai với lông nâu, tỉ lệ phân li kiểu hình đời con là 7 vàng: 1 nâu. 17
Câu 11: Ở một loài động vật, biết tính trạng hình
- Biện luận:
dạng lông do một gen gồm 2 alen quy định. Cho các
* Biết được 1 gen quy định một
phép lai sau:
tính trạng và gồm 2 alen.
- Phép lai 1: P: ♀ Lông xoăn x ♂ Lông thẳng
→ F:
- Phép lai 2: Xác định thẳng trội
0,5 ♀ Lông thẳng x 0,5 ♂ Lông xoăn
: Xoăn lặn
- Phép lai 2: P: ♀ Lông thẳng x ♂ Lông thẳng → F:
- Phép lai 1: 1 đực # 1 cái để xác
25% Lông xoăn : 75% Lông thẳng.
định XX là con đực và XY là
- Phép lai 3: P: ♀ Lông thẳng x ♂ Lông xoăn
→ F:
con cái
50% Lông xoăn : 50% Lông thẳng.
- Phép lai 3 là phép lai 1:1:1:1
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định
(1) Đúng
đúng?
(2) Sai – 1:1
(1) Giới tính của các thể đực là XY, cái là XX.
(3) Đúng
(2) Tỉ lệ phân li kiểu gen đời con của phép lai (1) và
(4) Sai
(3) là 0,25: 0,25: 0,25: 0,25
(5) Sai – 13 thẳng: 3 xoăn
(3) Cho đời con phép lai 1 ngẫu phối kết quả đời con
(6) Sai – 7:9
50% Lông xoăn và 50% Lông thẳng.
(7) Đúng 36
(4) Lai phân tích các cá thể cái ở F của phép lai (2) cho đời con 0,75 Lông xoăn và 0,25 Lông thẳng. (5) Cho đời con của phép lai 2 ngẫu phối tỉ lệ phân li kiểu hình đời con là 13 xoăn: 3 thẳng. (6) Cho đời con của phép lai 3 ngẫu phối cho tỉ lệ phân li kiểu hình đời con là 13 thẳng : 3 xoăn. (7) Cho các con đực ở F của phép lai 3 lai với lông xoăn tỉ lệ phân li kiểu hình đời con là 3:1
37
ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TỰ LUYỆN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
ĐA B C B B C A A B B A
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
ĐA B B D D C D D D B A
38
ĐA D C A A A A C C A A
Câu 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
ĐA A D D B C D B B D D