Skip to main content

Đề tài “Chuyên đề tiến hóa” góp phần nâng cao chất lượng ôn thi THPTQG

Page 1

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA SINH HỌC

vectorstock.com/22666516

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Đề tài “Chuyên đề tiến hóa” góp phần nâng cao chất lượng ôn thi THPTQG WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT ……………. =====***=====

CHUYÊN ĐỀ TIẾN HÓA Người thực hiện: ……………. Tổ: Hóa - Sinh

……………

1


Mục lục STT

Nội dung

Trang

1.

Phần I. Đặt vấn đề

2

2.

Phần II. Nội dung

3

3.

A. Cơ sở lí luận

3

4.

B. Thực trạng vấn đề nghiên cứu

3

5.

C. Nội dung nghiên cứu

3

6.

I. Kiến thức cơ bản cần ghi nhớ

3

7.

II. Hệ thống câu hỏi tự luận

7

8.

III. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ôn tập

13

9.

IV. Câu hỏi trắc nghiệm trong đề thi đại học – cao đẳng

28

10.

Phần III. Kết luận và kiến nghị

46

11.

Tài liệu tham khảo

47

2


Phần I. Đặt vấn đề. A. Lý do chọn đề tài. Trong dạy học nói chung và dạy học bộ môn Sinh học nói riêng, việc ôn thi trung học phổ thông quốc gia (THPTQG) là nội dung không thể thiếu. Từ thực tiễn giảng dạy, bản thân tôi nhận thấy: để giúp học sinh tìm hiểu và lĩnh hội được các kiến thức cơ bản, trọng tâm đòi hỏi giáo viên phải rất nỗ lực kết hợp nhiều giáo án chuyên ngành mới có thể soạn giáo án và giảng dạy. Qua quá trình giảng dạy phần sáu: Tiến hóa, tôi nhận thấy kiến thức tiến hóa là kiến thức lí thuyết. Học sinh thường ít có hứng thú khi học phần này vì kiến thức dàn trải, một số khái niệm khó hiểu và dễ bị nhầm lẫn. Trong khi đó, các đề thi THPTQG thì tiến hóa là một nội dung không thể thiếu và chiếm khoảng 6 - 10 câu trên 50 câu trong đề thi. Xuất phát từ thực tế trên, để giúp cho học sinh học tốt phần tiến hóa, dựa trên những tham khảo: Đề thi đại học – cao đẳng các năm, đề thi THPTQG năm 2015, các tài liệu của các tác giả lớn và kinh nghiệm giảng dạy của các thầy cô, tôi xây dựng đề tài “ Chuyên đề tiến hóa” giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, phân biệt các khái niệm cơ bản của phần trên, với hi vọng giúp các em ôn thi THPTQG một cách có hiệu quả. B. Mục đích nghiên cứu. Đề tài nhằm trang bị những kiến thức cần thiết, củng cố những kiến thức còn thiếu ở học sinh, góp phần nâng cao chất lượng ôn thi THPTQG. C. Đối tượng nghiên cứu. Học sinh lớp 12. D. Các phương pháp nghiên cứu chính. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp nghiên cứu tài liệu. - Phương pháp xử lí số liệu. - Phương pháp kiểm tra đáng giá. E. Giới hạn về không gian của đối tượng nghiên cứu. Trường THPT Yên Lạc II. F. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu. Chuyên đề được nghiên cứu trong năm học 2015 – 2016. G. Cấu trúc của chuyên đề: Phần I. Đặt vấn đề. Phần II. Nội dung. Phần III. Kết luận và kiến nghị.

3


Phần II. Nội dung A. Cơ sở lí luận. Quá trình dạy học bao gồm hai mặt liên quan chặt chẽ: Hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò. Để học sinh có thể hiểu rõ bản chất nội dung vấn đề thì việc hệ thống các kiến thức là một công việc rất quan trọng. B. Thực trạng vấn đề nghiên cứu. - Nội dung kiến thức trong sách giáo khoa chưa đủ cho công tác THPTQG. - Bản thân mỗi học sinh chưa có khả năng tự hệ thống hóa, tổng hợp kiến thức sau mỗi chương, phần đã học. Việc tự đọc, tìm tòi tài liệu của học sinh còn gặp nhiều hạn chế. - Nội dung kiến thức bồi dưỡng nằm rải rác trong các tài liệu tham khảo. C. Nội dung nghiên cứu. I. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN GHI NHỚ CHƯƠNG I. BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ 1. Bằng chứng tiến hoá Các bằng chứng tiến hóa giúp xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài, trong quá trình phát sinh, phát triển của sự sống. a. Bằng chứng giải phẫu so sánh Sự giống nhau về các đặc điểm giải phẫu giữa các loài. Các loài có cấu tạo giải phẫu càng giống nhau thì có quan hệ họ hàng càng thân thuộc. - Cơ quan tương đồng là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau. Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li. Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là những bằng chứng gián tiếp cho thấy các loài sinh vật hiện nay được tiến hóa từ một tổ tiên chung. - Cơ quan thoái hoá là cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành. Do điều kiện sống của loài đã thay đổi, các cơ quan này mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và hiện chỉ để lại một vài vết tích xưa kia của chúng. - Cơ quan tương tự là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự. Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy. b. Bằng chứng sinh học phân tử Dựa vào sự tương đồng về cấu tạo, chức năng của ADN, prôtêin, mã di truyền,… đề xác định mức độ họ hàng giữa các loài. Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì sự sai khác trong cấu trúc ADN và prôtêin càng ít. c. Bằng chứng tế bào học: Cho thấy mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào được sinh ra từ các tế bào sống trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống. Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản: Màng sinh chất, tế bào chất và nhân (vùng nhân). Ngoài ra, còn có các bằng chứng khác: Bằng chứng phôi sinh học, bằng chứng địa lí sinh học. 2. Cơ chế tiến hoá a. Thuyết tiến hóa của Lamac - Tiến hóa: là sự phát triển có kế thừa lịch sử, theo hướng từ đơn giản đến phức tạp.

4


- Nguyên nhân tiến hóa: Do tác dụng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật. - Cơ chế tiến hóa: Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác động của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động. - Hình thành các đặc điểm thích nghi: Là kết quả của quá trình tích lũy những biến đổi thu được do tập quán hoạt động: Do ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và không bị đào thải. - Quá trình hình thành loài: Loài được hình thành một cách từ từ liên tục, trong tiến hóa không có loài nào bị đào thải. - Chiều hướng tiến hóa: Nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ thể, từ đơn giản đến phức tạp. b. Thuyết tiến hoá của Đacuyn - Tiến hóa: là quá trình hình thành các loài mới từ một tổ tiên chung dưới tác động của chọn lọc tự nhiên (CLTN). - Nguyên nhân tiến hóa: CLTN thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật. - Cơ chế tiến hóa: Sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của CLTN. - Hình thành các đặc điểm thích nghi: Là sự tích lũy các biến dị có lợi dưới tác dụng của CLTN: CLTN đã đào thải các dạng kém thích nghi, bảo tồn những dạng thích nghi với hoàn cảnh sống. - Quá trình hình thành loài: Loài được hình thành dưới tác động của CLTN theo con đường phân li tính trạng. - Chiều hướng tiến hóa: Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa, sinh giới đã tiến hóa theo 3 chiều hướng cơ bản: Ngày càng đa dạng và phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí. Kết luận: - Trong quá trình tiến hoá, chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính phân hoá một loài thành nhiều loài với các đặc điểm thích nghi khác nhau. - Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả nămg sống sót của các cá thể trong quần thể. - Để chọn lọc tự nhiên có thể xảy ra thì quần thể phải có các biến dị và di truyền. Các biến dị và di truyền phải liên quan trực tiếp đến khả năng sống sót và khả năng sinh sản của cá thể. - Môi trường đóng vai trò sàng lọc các biến dị: các cá thể có biến dị thích nghi sẽ được giữ lại, những cá thể không có biến dị thích nghi sẽ bị đào thải. c. Thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại - Tiến hóa gồm: + Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, do vậy quần thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hoá. + Tiến hoá lớn là quá trình biến đổi lâu dài dẫn đến hình thành các đơn vị phân loại trên loài. Nghiên cứu hệ thống phân loại sinh vật chính là nghiên cứu về quá trình tiến hoá lớn nhằm xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật. - Các nhân tố tiến hóa: đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, CLTN, di - nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên,… + Đột biến: tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

5


+ Giao phối không ngẫu nhiên: không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng giảm tần số kiểu gen dị hợp, tăng tần số kiểu gen đồng hợp qua các thế hệ. + CLTN: CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể CLTN là một nhân tố tiến hóa có hướng. + Di – nhập gen: làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể. + Các yếu tố ngẫu nhiên: làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể thường xảy ra đối với quần thể có kích thước nhỏ. Yếu tố ngẫu nhiên gây nên sự biến đổi về tần số alen với một số đặc điểm sau: Thay đổi tần số alen không theo một hướng nhất định. Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể. - Cơ chế tiến hóa: Sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dưới áp lực của CLTN được các cơ chế cách li thúc đẩy, dẫn tới sự hình thành một hệ gen kín, cách li di truyền với hệ gen của quần thể gốc. - Hình thành các đặc điểm thích nghi: Chịu sự chi phối chủ yếu của 3 nhân tố: đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên. - Quá trình hình thành loài: + Hai cá thể được xếp vào cùng một loài nếu chúng có thể giao phối với nhau và tạo ra đời con hữu thụ. Hai cá thể gọi là khác loài nếu chúng có cách li sinh sản. + Hai quần thể của cùng một loài chỉ tiến hoá thành hai loài khi sự thay đổi về tần số alen được gây nên bởi các nhân tố tiến hoá làm cách li sinh sản. + Các cơ chế cách li trước hợp tử và sau hợp tử là cần thiết nhằm duy trì sự phân hoá về tần số alen và thành phần kiểu gen do các nhân tố tiến hoá tạo nên và do vậy có thể tạo nên loài mới. + Loài mới có thể hình thành nhờ sự cách li địa lí giữa các quần thể. Sự cách li địa lí góp phần ngăn cản sự di nhập gen giữa các quần thể, tạo nên sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể do các nhân tố tiến hoá tạo nên, sự khác biệt về vốn gen có thể được tích luỹ dần dần và đưa đến hình thành loài mới. + Loài mới có thể được hình thành trên cùng một khu vực địa lí thông qua đột biến đa bội, lai xa kèm theo đa bội hoá hoặc thông qua các cơ chế cách li tập tính, cách li sinh thái... - Chiều hướng tiến hóa: Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa, sinh giới đã tiến hóa theo 3 chiều hướng cơ bản: Ngày càng đa dạng và phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí. Trong đó thích nghi ngày càng hợp lí là hướng cơ bản nhất. d. Thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính (học thuyết Kimura) - Các nhân tố tiến hóa: Các đột biến trung tính ở mức phân tử. - Cơ chế tiến hóa: Sự tích lũy các đột biến trung tính một cách ngẫu nhiên, không liên quan với tác dụng của CLTN. CHƯƠNG II. SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT 1. Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái đất a. Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất có thể chia thành 3 giai đoạn chính: - Giai đoạn tiến hoá hoá học: là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

6


+ Giai đoạn tiến hoá hoá học được bắt đầu bằng sự hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản như axit amin, axit béo, đường đơn, nuclêôtit từ các chất vô cơ. + Hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các hợp chất hữu cơ đơn giản. Giai đoạn này làm xuất hiện các loại prôtêin, các axit nuclêic, cacbohiđrat và lipit. - Giai đoạn tiến hoá tiền sinh học: là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai và sau đó hình thành nên các tế bào sống đầu tiên. + Sự tương tác của các đại phân tử hữu cơ làm xuất hiện các cấu trúc như giọt côaxecva. Các phân tử lipit trong nước do đặc tính kị nước của chúng đã tạo nên màng lipit bao bọc lấy các đại phân tử khác. Tập hợp các đại phân tử hữu cơ trong lớp màng lipit nào (các giọt côaxecva) có được khả năng nhân đôi, chuyển hoá vật chất, sinh trưởng sẽ được chọn lọc tự nhiên giữ lại và hình thành nên tế bào sơ khai. - Giai đoạn tiến hoá sinh học: là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hóa. + Giai đoạn tiến hoá sinh học được bắt đầu khi những tế bào đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất. Từ những tế bào đầu tiên, với các đặc tính biến dị di truyền và các nhân tố tiến hoá đã tạo ra thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú như ngày nay. + Sự tiến hoá của sinh giới luôn gắn chặt với các điều kiện địa lí, địa chất của Trái Đất. Mỗi khi Trái Đất trải qua các giai đoạn biến đổi lớn về cấu tạo của lớp vỏ đã đưa đến sự tuyệt chủng hàng loạt của các loài sinh vật thì sau đó lại là giai đoạn bùng nổ sự xuất hiện của các loài mới. b. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất: * Hóa thạch và các dạng hóa thạch: - Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái đất. - Các dạng hóa thạch, con đường hình thành hóa thạch: + Khi sinh vật chết, phần mềm bị phân hủy, còn lại phần cứng: Xương, vỏ đá vôi. + Khi sinh vật chết, được giữ lại trong điều kiện đặc biệt (băng, nhựa hổ phách, không khí khô,…) nên còn nguyên vẹn. + Khi sinh vật chết, cả cơ thể bị phân hủy và được thay bằng đá (khuôn trong) hoặc chỉ còn lại dấu vết in lại trong đất đá (khuôn ngoài). - Ý nghĩa của hóa thạch: + Căn cứ vào hóa thạch trong các lớp đất đá, có thể suy ra lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật. + Là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất. * Sự phân chia thời gian địa chất - Phương pháp xác định tuổi các lớp đất đá và hóa thạch + Xác định tuổi tương đối của các lớp đất đá cũng như tuổi tương đối của các hóa thạch chứa trong đó, thường căn cứ vào thời gian lắng đọng của các lớp trầm tích phủ lên nhau theo thứ tự từ nông đến sâu. - Xác định tuổi tuyệt đối thường sử dụng phương pháp đồng vị phóng xạ, căn cứ vào thời gian bán rã của một chất đồng vị phóng xạ nào đó có trong hóa thạch Thời gian bán rã là thời gian (số năm) qua đó 50% lượng chất phóng xạ ban đầu bị phân rã. Tỷ lệ phân rã này xảy ra từ từ, không phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất cũng như các điều kiện của môi trường.

7


+ Sử dụng cacbon 14 chỉ có thể xác định tuổi của các hóa thạch có độ tuổi khoảng 75000 năm. + Để xác định các hóa thạch có độ tuổi nhiều hơn, thường sử dụng urani 238. - Căn cứ để phân định các mốc thời gian địa chất. + Căn cứ vào những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu. + Căn cứ vào các hóa thạch điển hình. Chia lịch sử Trái Đất kèm theo sự sống thành 5 đại: Đại Thái cổ: Hình thành những sinh vật đơn giản đầu tiên, sự sống ở dưới nước. Đại Nguyên sinh: Có các đại diện của các ngành ĐV, TV, nhưng sự sống vẫn ở dưới nước, tích luỹ ôxi trong khí quyển, hình thành sinh quyển. Đại Cổ sinh: Là sự chinh phục đất liền của thực vật, động vật đã được vi khuẩn, tảo xanh và địa y chuẩn bị trước. Đại Trung sinh: Là đại phát triển ưu thế của cây hạt trần và nhất là của bò sát. Đại Tân sinh: Là đại phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú. Đặc biệt là sự xuất hiện của loài người. Nhận xét: - Lịch sử phát triển của sinh vật gắn liền với lịch sử phát triển của vỏ Trái Đất. - Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn tới sự biến đổi trước hết ở thực vật và qua đó ảnh hưởng tới động vật. - Hướng phát triển của sinh giới qua các đại địa chất: Ngày càng đa dạng, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí. Kết luận: - Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng trực tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới. - Trái Đất trong quá trình hình thành và tồn tại luôn biến đổi gây nên những biến đổi mạnh mẽ về sự phân bố của các loài trên Trái Đất cũng như gây nên những vụ tuyệt chủng hàng loạt các loài. - Sau mỗi lần tuyệt chủng hàng loạt, những sinh vật sống sót bước vào giai đoạn bùng nổ sự phát sinh các loài mới và chiếm lĩnh các ổ sinh thái còn trống. 2. Sự phát sinh loài người - Các giai đoạn tiến hoá hình thành loài người hiện đại: Từ tổ tiên chung → Homo habilis (người khéo léo) → Homo erectus (người đứng thẳng) → Homo sapiens (người hiện đại). - Giai đoạn tiến hoá của loài người từ khi hình thành đến nay: Từ khi hình thành với đặc điểm bộ não phát triển, phát triển tiếng nói, biết chế tạo công cụ lao động con người đã có khả năng tiến hoá văn hoá. Thông qua ngôn ngữ và chữ viết, con người học tập lẫn nhau cách sáng tạo công cụ lao động để tồn tại và phát triển không cần phải trông đợi vào những biến đổi về mặt sinh học, vì vậy ít phụ thuộc vào tự nhiên. II. HỆ THỐNG CÂU HỎI TỰ LUẬN 1. Trong các loại bằng chứng tiến hóa, bằng chứng nào thuyết phục hơn cả? Vì sao? Hướng dẫn - Bằng chứng thuyết phục hơn cả là bằng chứng phân tử (ADN, prôtêin). - Vì:

8


+ Vật chất di truyền của các đối tượng sinh vật khác nhau (nhân sơ, nhân thực, virut) đều có thành phần cấu tạo, nguyên lí sao chép và biểu hiện,… về cơ bản là giống nhau. + Phần lớn các đặc tính khác (như giải phẫu so sánh, sự phát triển phôi, tế bào,…) đều được mã hóa trong hệ gen. 2. Trình bày quan niệm về tiến hóa của Lamac, Đacuyn và thuyết tiến hóa tổng hợp: Chỉ tiêu Lamac Đacuyn Thuyết tiến hóa tổng hợp Các nhân tố tiến hóa (1) Sự hình thành đặc điểm thích nghi (2) Sự hình thành loài mới (3) Chiếu hướng tiến hóa (4) Hướng dẫn Chỉ Lamac Đacuyn Thuyết tiến hóa tổng hợp tiêu (1) - Sự thay đổi của - Biến dị,di truyền, - Đột biến (ĐB), Di – ngoại cảnh hoặc tập chọn lọc tự nhiên và nhập gen, CLTN, các yếu quán hoạt động của phân li tính trạng. tố ngẫu nhiên, giao phối động vật. không ngẫu nhiên. (2) - Sự di truyền và - Sự đào thải các biến - Sự hình thành mỗi đặc tích lũy các biến đổi dị bất lợi, sự tích lũy điểm thích nghi là kết quả cá thể dưới ảnh các biến dị có lợi dưới của 3 quá trình: ĐB, giao hưởng trực tiếp của tác dụng của chọn lọc phối và CLTN. - Quá trình hình thành ngoại cảnh hoặc tập tự nhiên quán hoạt động - Biến dị cá thể phát quần thể thích nghi là quá - Ngoại cảnh thay sinh vô hướng. Đào trình tích lũy các alen có đổi chậm nên sinh thải là mặt chủ yếu lợi gia tăng tần số của các vật có khả năng alen này qua nhiều thế hệ; phản ứng kịp thời tốc độ phụ thuộc vào quá và không bị đào trình phát sinh và tích lũy thải. ĐB, tốc độ sinh sản của loài và áp lực của CLTN. (3) - Loài mới được - Loài mới được hình -Thực chất: là quá trình hình thành từ từ, thành qua nhiều dạng cải biến thành phần kiểu qua nhiều dạng trung gian dưới tác gen của quần thể theo trung gian, tương dụng của chọn lọc tự hướng thích nghi tạo ra hệ ứng với sự thay đổi nhiên theo con đường gen mới cách li sinh sản ngoại cảnh. phân li tính trạng từ với quần thể gốc, gồm 2 một gốc chung. phương thức: hình thành - Chứng minh toàn bộ loài khác khu địa lí, hình sinh giới ngày nay là thành loài cùng khu địa lí. kết quả quá trình tiến - Dù bằng con đường nào hóa từ một gốc chung. thì loài mới cũng được hình thành bởi một tổ hợp gen với 1 quần thể hoặc nhóm quần thể có khả năng tồn tại như là 1 khâu 9


trong Hệ sinh thái. - Tương tự như quan điểm của Đacuyn. - Bổ sung: + Trong đó thích nghi ngày càng hợp lí là hướng cơ bản nhất. + Sự phát triển của một loài hay một nhóm loài có thể theo nhiều hướng khác nhau : Tiến bộ sinh học, thoái bộ sinh học, kiên định sinh học. 3. So sánh quan niệm của Đacuyn và tiến hóa hiện đại về chọn lọc tự nhiên. Chỉ tiêu so sánh Đối tượng CLTN Nguyên liệu của CLTN Về cá thể thích nghi Bản chất của CLTN Kết quả của CLTN Hướng dẫn Chỉ tiêu so sánh Quan niệm của Quan niệm tiến hóa hiện đại Đacuyn Đối tượng CLTN Cá thể sinh vật Chủ yếu là cá thể và quần thể Nguyên liệu của CLTN Chủ yếu là biến dị Đột biến, biến dị tổ hợp cá thể Về cá thể thích nghi Cá thể mang biến Cá thể mang kiểu gen quy định dị có lợi trước kiểu hình có lợi và chủ yếu là có môi trường khả năng sinh sản để di truyền đặc điểm có lợi cho thế hệ sau. Bản chất của CLTN Sự phân hóa khả Sự phân hóa khả năng sống sót và năng sống sót của chủ yếu là khả năng sinh sản của các cá thể trong các kiểu gen khác nhau trong quần loài. thể Kết quả của CLTN Sự sống sót của Sự sinh sản ưu thế của các kiểu gen những các thể thích nghi nhất, của các quần thể thích nghi nhất. thích nghi nhất. 4. So sánh giữa chọn lọc tự nhiên và chọn nhân tạo? Tiêu chí Chọn lọc tự nhiên Chọn lọc nhân tạo 1. Tính chất 2. Nội dung 3. Cơ sở 4. Nguyên nhân 5. Kết quả 6. Vai trò Hướng dẫn (4)

Nâng cao dần trình độ tổ chức từ giản đơn giản đến phức tạp.

- Ngày càng đa dạng - Tổ chức ngày càng cao - Thích nghi ngày càng hợp lí

10


Tiêu chí

Chọn lọc tự nhiên Chọn lọc nhân tạo Tự phát không do ai điều khiển Do con người tiến hành vì mục 1.Tính chất nhưng dần dần đi đến kết quả đích của con người Gồm hai mặt song song, tích Gồm hai mặt song song, tích luỹ luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có lợi cho con người, 2. Nội dung các biến dị có hại đối với sinh đào thải các biến dị không có lợi vật cho con người Dựa trên hai tính chất di truyền Dựa trên 2 đặc tính di truyền và 3. Cơ sở và biến dị biến dị 4. Nguyên Do đấu tranh sinh tồn, cạnh Do nhu cầu thị hiếu của con nhân tranh cùng loài người Sinh vật thích nghi với môi Tạo ra nhiều giống vật nuôi cây 5. Kết quả trường trồng từ 1 vài dạng ban đầu Hình thành loài mới Có vai trò tiến hoá làm cho sinh Có vai trò tích luỹ các biến dị 6.Vai trò vật thích nghi với môi trường nhỏ thành các biến dị lớn sâu sắc sống cụ thể phổ biến cho 1 giống 5. Phân biệt tiến hóa (TH) nhỏ và tiến hóa lớn? Các chỉ tiêu so sánh Tiến hoá nhỏ (TH vi mô) Tiến hoá lớn (TH vĩ mô) Phạm vi, thời gian Nội dung Hướng dẫn Tiến hoá nhỏ (TH vi mô) Tiến hoá lớn (TH vĩ mô) Diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp, thời Diễn ra trên toàn bộ trái đất, qua gian tương đối ngắn, có thể chứng minh thời gian địa chất tương đối dài, bằng thực nghiệm. không thể minh bằng thực nghiệm mà dựa trên những tài liệu cố sinh vật học (hoá thạch). - Là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền Là quá trình hình thành các nhóm của quần thể (tần số các alen và tần số các phân loại trên loài như chi, họ, họ, kiểu gen) chịu sự tác động của 3 nhân tố bộ, lớp, ngành. chủ yếu là ĐB, giao phối và CLTN. Sự biến đổi đó dần dần làm cho quần thể cách li sinh sản với quần thể gốc sinh ra nó, khi đó đánh dấu sự xuất hiện loài mới. 6.Vai trò của nhân tố tiến hóa trong tiến hóa nhỏ Các nhân tố tiến hóa Vai trò Đột biến Giao phối không ngẫu nhiên CLTN Di - nhập gen Các yếu tố ngẫu nhiên Hướng dẫn Các nhân tố tiến hóa Vai trò Đột biến Chủ yếu tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa (đột biến) và làm thay đổi chậm chạp tần số alen Giao phối không Không làm thay đổi tấn số alen, chỉ làm thay đổi thành

11


ngẫu nhiên

phần kiểu gen của quần thể theo hướng giảm dần tỉ lệ thể dị hợp và tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp làm giảm sự đa dạng di truyền, làm nghèo vốn gen của quần thể CLTN Định hướng quá trình tiến hóa, quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen trong quần thể Di - nhập gen Làm thay đổi tần số các alen của đồng thời 2 quần thể cùng loài. Các yếu tố ngẫu Làm thay đổi đột ngột, ngấu nhiên tần số các alen, gây nhiên biến động di truyền có thể làm giảm sự đa dạng di truyền, làm nghèo vốn gen của quần thể 7. Sự đa dạng phong phú của sinh vật trong thiên nhiên được giải thích bằng các quy luật biến dị như thế nào? Hướng dẫn a. Giải thích bằng các hiện tượng đột biến.( Nêu khái niệm nguyên nhân gây đột biến, các dạng đột biến gen và đột biến NST khảng định đột biến gen phổ biến và ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sức sinh sản của cá thể nên nó là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình chọn lọc) b. Giải thích bằng các biến dị tổ hợp. (Khái niệm, nguyên nhân của biến dị tổ hợp và khẳng định nó là nguồn nguyên liệu thứ cấp là cơ sở để giải thích sự đa dạng phong phú của loài). c. Thường biến. Tuy không làm biến đổi kiểu gen nhưng nó tạo ra kiểu phản ứng khác nhau trước những thay đổi của môi trường, hình thành nhiều kiểu thích nghi của sinh vật. Điều này góp phần giải thích sự đa dạng phong phú của sinh giới. 8. Vì sao đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá? Hướng dẫn - Vì đột biến gen phổ biến hơn và ít ảnh hưởng đến sức sống và sự sinh sản của cá thể, ngoài ra đột biến gen có thể thay đổi giá trị thích nghi tuỳ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống. 9. Vì sao chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất? Hướng dẫn - Vì đột biến và biến dị tổ hợp có tính chất vô hướng, còn chọn lọc tự nhiên sẽ giữ lại những biến dị có lợi đào thải các biến dị có hại, CLTN không tác động tới từng gen riêng lẻ mà đối với toàn bộ kiểu gen, không chỉ tác động tới từng cá thể mà cả quần thể. CLTN là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hoá 10. Bản chất của quá trình hình thành loài mới? Hướng dẫn Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi tạo ra kiểu gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc 11. Giải thích và minh hoạ cho cơ chế hình thành loài mới bằng thể song nhị bội. Vì sao hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá là phương thức phổ biến thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật? Hướng dẫn 1. Hình thành loài mới bằng thể song nhị bội *Cơ thể lai xa thường bất thụ vì:

12


Bộ nhiễm sắc thể của các loài khác nhau có số lượng, hình dạng, kích thước của nhiễm sắc thể và cả sự sắp xếp của các gen trên mỗi nhiễm sắc thể là không giống nhau, sự khác nhau g ây trở ngại cho sự tiếp hợp và TĐC bình thường của các cặp NST kép tương đồng trong kì đầu của lần phân bào I của giảm phân, do đó cản trở sự hình thành giao tử. *Khắc phục: - Bằng cách gây đôt biến đa bội hoá làm cho bộ nhiễm sắc thể của cơ thể lai xa tăng lên gấp đôi t ừ 2n lên 4n, trong đó mỗi nhiễm sắc thể đều có nhiễm sắc thể tương đồng , nên con lai có thể sinh sản hữu tính bình thường - Tế bào của cơ thể lai xa chưa 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài bố, mẹ gọi là cơ thể song nhị bội. VD: loài cỏ chăn nuôi ở Anh có tên Spartina với 2n 120 là kết quả lai tự nhiên giữa 1 loài cỏ gốc châu Âu có 50 NST với 1 loài cỏ gốc Mĩ nhập vào Anh có 70 NST, xuất hiện lần đầu tiên ở Anh, sau đó phổ biến khắp thể giới. 2. Phương thức này thường chỉ gặp ở thực vật ít gặp ở động vật vì cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp đặc biệt ở những động vật bậc cao có hệ thần kinh ph át triển việc đa bội hoá thường gây những rối loạn về sinh sản và giới tính có thể sẽ làm chúng bị chết. 12. Nhân tố sinh học và nhân tố xã hội cùng chi phối quá trình phát sinh loài người như thế nào? Hướng dẫn - Nhân tố sinh học và nhân tố xã hội đã cùng chi phối quá trình phát sinh loài người. + Điểm khác nhau cơ bản giữa người với động vật là: con người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động, trong khi đó vượn người ngày nay chỉ biết sử dụng công cụ có sẵn trong tự nhiên. Con người biết lao động mà đặc điểm của lao động là hoạt động có mục đích. Đặc điểm giải phẫu phân biệt rõ nét nhất giữa người và vượn người là bàn tay, hộp sọ và cột sống, đó chính là hệ quả của tư thế đứng thẳng - một bước quyết định trong quá trình chuyển biến từ vượn thành người. + Khi sống dưới đất, vượn đã chịu tác động của CLTN, những con vượn có dáng đi thẳng đứng, phát hiện được kẻ thù từ xa thì tồn tại và phát triển, những con khác bị đào thải. Càng sống ở những nơi trống trải thì đặc điểm có lợi đó càng được củng cố. + Đi thẳng mình là bước quyết định trong quá trình chuyển biến từ vượn thành người. Nhờ đi thẳng mình, hai tay được giải phóng khỏi chức năng di chuyển và bắt đầu thực hiện những chức năng mới. Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài, dưới tác dụng của CLTN và lao động, tay người được hoàn thiện dần, thực hiện được những động tác ngày càng phức tạp. + Lao động phát triển giúp người có thịt ăn. Thức ăn đã làm cho thể lực tăng cường, bộ não phát triển. + Lao động tập thể đã tạo điều kiện cho tiếng nói ra đời. + Dưới tác dụng của lao động và tiếng nới, não vược dần dần biến đổi thành não người * Tóm lại, các nhân tố sinh học đã đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn người hoá thạch. Những biến đổi trên cơ thể các dạng vượn người hoá thạch là kết quả của sự tích luỹ các đột biến, các biến dị tổ hợp dưói tác dụng của CLTN, còn vai trò

13


của nhân tố xã hội, chủ động cải tạo tự nhiên để cải tạo mình. Từ giai đoạn người tối cổ trở đi, vai trò chủ đạo thuộc về các nhân tố xã hội. 13. Phân biệt tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học? Hướng dẫn - Tiến hoá hoá học: Là quá trình phức tạp dần các hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ qua con đường tổng hợp dưới tác động trực tiếp, gián tiếp của áp suất, nhiệt độ ở giai đoạn đầu của hình thành sự sống . Đây là quá trình lien kết các chất đơn lẻ thành các chất phức tạp dần, cuối cùng tạo ra sản phẩm hữu cơ, mà bộ khung là các chuỗi cácbon, lipit, gluxit, prôtêin, axit nuclêic, hoà tan trong nước. Kết thúc khi hình thành hệ thống có khả năng tự nhân đôi. - Tiến hoá tiền sinh học: là giai đoạn hình thành mầm mống những cơ thể đầu tiên qua 4 sự kiện nổi bật. Tạo thành giọt coaxecva, hình thành màng bán thấm, xuất hiện enzim xúc tác trao đổi chất, hình thành các hệ tương tác rồi qua chọn lọc tự nhiên giữ lại hệ tương tác phù hợp để tạo các dạng tiền sinh vật có khả năng tự sao chép tự đổi mới. - Tiến hoá sinh học: Từ những dạng sinh vật đầu tiên tạo nên những dạng sinh vật đơn bào và đa bào. Sự tiến hoá sinh học theo 3 hướng cơ bản: Đa dạng phong phú , tổ chức cơ thể ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí với môi trường. Trong đó thích nghi là hướng tiến hoá cơ bản nhất. III. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ Câu 1: Cơ quan tương đồng (cơ quan cùng nguồn) là A. những cơ quan nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau. B. những cơ quan được bắt nguồn từ một cơ quan ở cùng loài tổ tiên mặc dầu hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện chức năng rất khác nhau. C. những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có nguồn gốc khác nhau trong quá trình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau. D. những cơ quan nằm ở những vị trí khác nhau trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi. Câu 2: Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do A. sự tiến hoá trong quá trình phát triển của loài. B. chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng khác nhau. C. chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong điều kiện như nhau. D. thực hiện các chức phận giống nhau. Câu 3: Cơ quan tương tự là những cơ quan A. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự. B. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau. C. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau. D. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau. Câu 4: Trong tiến hoá, các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh A. sự tiến hoá phân li. B. sự tiến hoá đồng quy. C. sự tiến hoá song hành. D. nguồn gốc chung. Câu 5: Cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

14


A. Cánh sâu bọ và cánh dơi. B. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác. C. Mang cá và mang tôm. D. Chân chuột chũi và chân dế dũi. Câu 6: Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương tự? A. Cánh dơi và tay người. B. Cánh chim và cánh côn trùng. C. Tua cuốn của dây bầu, bí và gai xương rồng. D. Lá đậu Hà Lan và gai xương rồng. Câu 7: Các cơ quan tương đồng là kết quả của quá trình tiến hoá theo hướng A. vận động. B. hội tụ. C. đồng quy. D. phân nhánh. Câu 8: Các cơ quan thoái hoá là cơ quan A. phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành. B. thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới (ví dụ, tay người chuyển sang cầm nắm, không còn làm nhiệm vụ vận chuyển cơ thể). C. thay đổi cấu tạo (như bàn chân chỉ còn một ngón ở loài ngựa). D. biến mất hoàn toàn (như vượn người hiện nay không có đuôi). Câu 9: Ruột thừa ở người A. tương tự manh tràng ở động vật ăn cỏ. B. là cơ quan tương đồng với manh tràng ở động vật ăn cỏ. C. là cơ quan thoái hoá ở động vật ăn cỏ. D. có nguồn gốc từ manh tràng ở động vật ăn cỏ. Câu 10: Hai loài sinh vật sống ở các khu vực địa lí khác xa nhau (hai châu lục khác nhau) có nhiều đặc điểm khác nhau. Cách giải thích nào dưới đây về sự giống nhau giữa hai loài là hợp lí hơn cả? A. Hai châu lục này trong quá khứ đã có lúc gắn liền với nhau. B. Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên phát sinh đột biến giống nhau. C. Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên CLTN chọn lọc các đặc điểm thích nghi giống nhau. D. Điều kiện môi trường ở hai khu vực khác nhau nên CLTN chọn lọc các đặc điểm thích nghi khác nhau. Câu 11: Ý nào không phải là bằng chứng sinh học phân tử? A. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mọi gen của các loài. B. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của prôtêin của các loài. C. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của ADN của các loài. D. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mã di truyền của các loài. HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN Câu 1: Theo Lamac, ngoại cảnh có vai trò là nhân tố chính A. làm tăng tính đa dạng của loài. B. làm cho các loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi. C. làm phát sinh các biến dị không di truyền. D. làm cho các loài biến đổi dần dần và liên tục. Câu 2: Theo Lamac, những đặc điểm thích nghi được hình thành do A. sự tương tác của sinh vật với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không sử dụng các cơ quan” luôn được di truyền lại cho các thế hệ sau.

15


B. sự tương tác của sinh vật với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không sử dụng các cơ quan” một cách nhất thời không được di truyền lại cho các thế hệ sau. C. sự thích ứng bị động của sinh vật với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không sử dụng các cơ quan” luôn được di truyền lại cho các thế hệ sau. D. sinh vật vốn có sự thích ứng với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không sử dụng các cơ quan” không được di truyền lại cho các thế hệ sau. Câu 3: Theo Lamac, sự hình thành hươu cao cổ là A. do phát sinh biến dị “cổ cao” một cách ngẫu nhiên. B. do tác động tích luỹ những biến dị cổ cao của chọn lọc. C. do tập quán không ngừng vươn cao cổ ăn lá trên cao được di truyền qua nhiều thế hệ. D. do sự thay đổi đột ngột của môi trường nên chỉ còn toàn cây lá cao buộc hươu phải vươn cổ để ăn lá. Câu 4: Theo Lamac, nguyên nhân dẫn đến phát sinh các loài mới từ một loài tổ tiên ban đầu là A. sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống. B. sự thay đổi một cách đột ngột và nhất thời của môi trường sống. C. sự thay đổi một cách đột ngột và liên tục của môi trường sống. D. sự thay đổi một cách chậm chạp và nhất thời của môi trường sống. Câu 5: Điều nào không phải là cơ chế làm biến đổi loài này thành loài khác theo Lamac? A. Mỗi sinh vật đều chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường bằng cách thay đổi tập quán hoạt động của các cơ quan. B. Cơ quan nào hoạt động nhiều thì cơ quan đó liên tục phát triển. C. Cơ quan nào không hoạt động thì cơ quan đó dần tiêu biến. D. Mỗi sinh vật thích ứng với sự thay đổi của môi trường một cách bị động bằng cách thay đổi tập quán hoạt động của các cơ quan. Câu 6: Theo Lamac, cơ chế tiến hoá tiến hoá là sự tích luỹ các A. các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên. B. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của tập quán hoạt động. C. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh. D. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động. Câu 7: Những khẳng định nào sau đây là đúng với học thuyết Lamac? 1 - Các loài sinh vật có biến đổi. 2 - Sự biến đổi của môi trường sống là nguyên nhân phát sinh các loài từ một loài ban đầu. 3 - Sinh vật có khả năng chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường. 4 - Phân li độc lập và tổ hợp tự do giải thích tiến hoá của cá thể chứ không phải của loài. 5 - Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh với nhau để giành quyền sinh tồn. A. 1, 2, 3. B. 2, 3, 4. C. 3, 4, 5. D. 1, 3, 5. Câu 8: Điều nào không đúng với suy luận của Đacuyn? A. Tất cả các loài sinh vật có xu hướng sinh ra một số lượng con nhiều so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản.

16


B. Phần nhiều biến dị cá thể được di truyền lại cho thế hệ sau. C. Quần thể sinh vật có xu hướng luôn thay đổi kích thước trước biến đổi bất thường của môi trường. D. Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi ngoại trừ khi có biến đổi bất thường về môi trường. Câu 9: Nội dung nào sau đây là phù hợp nhất với quan niệm của Đacuyn về nguồn nguyên liệu của chọn lọc và tiến hoá? A. Chỉ các biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản. B. Những biến dị cá thể xuất hiện riêng lẻ trong quá trình sinh sản. C. Chỉ đột biến gen xuất hiện trong quá trình sinh sản. D. Những biến dị xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định. Câu 10: Theo Đacuyn, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hoá là A các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động của sinh vật đều di truyền. B. các biến dị nhỏ, riêng rẽ tích luỹ thành những sai khác lớn và phổ biến dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên. C. sinh vật biến đổi dưới tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp của điều kiện ngoại cảnh. D. sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính không liên quan đến chọn lọc tự nhiên. Câu 11: Theo Đacuyn, chọn lọc nhân tạo là A. tích luỹ những biến dị có lợi cho con người. B. đào thải những biến dị bất lợi cho con người. C. vừa đào thải những biến dị bất lợi (kém thích ứng) vừa tích luỹ những biến dị có lợi (thích ứng) cho con người. D. tích luỹ những biến dị có lợi cho con người và bản thân sinh vật. Câu 12: Nhân tố quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng là A. chọn lọc nhân tạo. B. chọn lọc tự nhiên. C. các biến dị cá thể xuất hiện vô cùng đa dạng và phong phú ở vật nuôi, cây trồng. D. sự phân li tính trạng từ một dạng ban đầu. Câu 13: Theo quan niệm của Đacuyn, đơn vị tiến hoá là A. cá thể. B. quần thể. C. giao tử. D. loài. Câu 14: Câu nào dưới đây nói về chọn lọc tự nhiên là đúng với quan niệm của Đacuyn? A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hoá về khả năng sống sót của các cá thể. B. Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hoá về khả năng sinh sản của các kiểu gen. C. Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể có các kiểu gen khác nhau. D. Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân li của các kiểu gen khác nhau. Câu 15: Trong tác phẩm “Nguồn gốc các loài”, Đacuyn vẫn chưa làm sáng tỏ được điều gì? A. Vai trò của chọn lọc tự nhiên. B. Tính thích nghi của sinh vật với điều kiện của môi trường.

17


C. Nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị. D. Sự hình thành loài bằng con đường phân li tính trạng. Câu 16: Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là A. giải thích được sự hình thành loài mới. B. phát hiện được vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo. C. đề xuất khái niệm biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của loại biến dị này. D. giải thích thành công sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi. Câu 17: Điểm chung trong quan niệm của Đacuyn và Lamac là A. chưa phân biệt được biến dị di truyền và không di truyền. B. ngoại cảnh ảnh hưởng lên mọi loài sinh vật. C. chưa giải thích được cơ chế di truyền các biến dị. D. chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị thích nghi và đào thải các biến dị kém thích nghi. Câu 18: Điểm tiến bộ cơ bản trong học thuyết tiến hoá của Đacuyn so với học thuyết tiến hoá của Lamac là A. giải thích cơ chế tiến hoá ở mức độ phân tử, bổ sung cho quan niệm của Lamac. B. giải thích nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị. C. giải thích sự hình thành loài mới bằng con đường phân li tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên. D. xác định vai trò quan trọng của ngoại cảnh. Câu 19: Phát biểu nào dưới đây không thuộc nội dung của thuyết Đacuyn? A. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung. B. Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng. C. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật. D. Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp và không bị đào thải. HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI Câu 1: Quan niệm tiến hoá tổng hợp hiện đại đã củng cố cho quan điểm của Đacuyn về A. vai trò của chọn lọc tự nhiên. B. biến dị cá thể là biến dị không xác định. C. quá trình giao phối hình thành nhiều biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn lọc. D. biến dị xác định là những biến dị di truyền được, có vai trò quan trọng trong sự tiến hoá. Câu 2: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại đã góp phần làm sáng tỏ vấn đề nào sau? A. Sự hình thành các đặc điểm thích nghi. B. Nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị. C. Vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên. D. Nguồn gốc chung của các loài. Câu 3: Đóng góp chủ yếu của thuyết tiến hóa tổng hợp là

18


A. giải thích được tính đa dạng và thích nghi của sinh giới. B. tổng hợp các bằng chứng tiến hóa từ nhiều lĩnh vực. C. làm sáng tỏ cơ chế tiến hóa nhỏ. D. xây dựng cơ sở lí thuyết tiến hóa lớn. Câu 4: Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá là A. biến dị đột biến. B. biến dị tổ hợp. C. thường biến. D. đột biến gen tự nhiên. Câu 5: Nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá là A. đột biến cấu trúc NST. B. đột biến số lượng NST. C. biến dị tổ hợp. D. đột biến gen. Câu 6: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng thuyết tiến hoá hiện đại? A. Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, tức là nó đang tiến hoá một cách ổn định. B. Loài là đơn vị tiến hoá cơ bản. C. Nếu quần thể không ở trạng thái cân bằng di truyền, tức là nó đang tiến hoá. D. Các cá thể là đơn vị tiến hoá cơ bản. Câu 7: Nội dung cơ bản của quá trình tiến hoá nhỏ theo quan niệm tiến hoá tổng hợp hiện đại là gì? A. Quá trình hình thành các quần thể giao phối từ một quần thể gốc ban đầu. B. Quá trình tích luỹ biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên. C. Quá trình biến đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể. D. Quá trình tiến hoá ở cấp phân tử. Câu 8: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hoá nhỏ? A. Diễn ra trong phạm vi của một loài, với quy mô nhỏ. B. Diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn. C. Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. D. Diễn ra trong thời gian lịch sử rất lâu dài. Câu 9: Tiến hóa lớn là A. quá trình hình thành các nhóm phân loại như loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành. B. quá trình hình thành các nhóm phân loại như nòi, loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành. C. quá trình hình thành các nhóm phân loại như loài phụ, chi, họ, bộ, lớp, ngành. D. quá trình hình thành các nhóm phân loại như chi, họ, bộ, lớp, ngành. Câu 10: Tiến hoá nhỏ khác với tiến hoá lớn ở đặc điểm nào? A. tiến hoá nhỏ xảy ra ở từng cá thể, còn tiến hoá lớn xảy ra ở mức loài. B. tiến hoá nhỏ chỉ xảy ra ở mức phân tử, còn tiến hoá lớn xảy ra ở mức loài. C. tiến hoá nhỏ xảy ra ở mức quần thể, còn tiến hoá lớn xảy ra ở các đơn vị phân loại trên loài. D. tiến hoá nhỏ xảy ra ở các đơn vị phân loại trên loài, còn tiến hoá lớn xảy ra ở mức quần thể. Câu 11: Đặc điểm nào không phải của tiến hoá lớn? A. Quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài. B. Diễn ra trên quy mô rộng lớn. C. Qua thời gian địa chất dài. D. Có thể tiến hành thực nghiệm được.

19


Câu 12: Để đề xuất thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính, M. Kimura dựa trên những nghiên cứu về A. cấu trúc các phân tử ADN. B. cấu trúc các phân tử prôtêin. C. cấu trúc của NST. D. cấu trúc của vốn gen. Câu 13: Thuyết Kimura đề cập tới nguyên lí cơ bản của sự tiến hoá ở cấp độ A. phân tử. B. cơ thể. C. quần thể. D. loài. Câu 14: Theo Kimura sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên các A. đột biến có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên. B. biến dị có lợi không liên quan gì tới chọn lọc tự nhiên. C. đột biến trung tính không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên. D. đột biến không có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên. Câu 15: Ý nghĩa của thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính là A. bác bỏ thuyết tiến hoá bằng con đường chọn lọc tự nhiên, đào thải các đột biến có hại. B. không phủ nhận mà chỉ bổ sung thuyết tiến hoá bằng con đường chọn lọc tự nhiên, đào thải các đột biến có hại. C. giải thích hiện tượng đa hình cân bằng trong quần thể giao phối. D. củng cố học thuyết tiến hoá của Đacuyn về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong sự hình thành các đặc điểm thích nghi hình thành loài mới. Câu 16: Các nòi, các loài thường phân biệt nhau bằng A. các đột biến NST. B. các đột biến gen lặn. C. sự tích luỹ nhiều đột biến nhỏ. D. một số các đột biến lớn. Câu 17: Phát biểu nào dưới đây không đúng về tính chất và vai trò của đột biến? A. Chỉ đột biến gen trội được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá. B. Phần lớn các đột biến là có hại cho cơ thể. C. Đột biến thường ở trạng thái lặn. D. Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen. Câu 18: Nhân tố tiến hoá làm thay đổi rất nhỏ tần số tương đối của các alen thuộc một gen là A. đột biến. B. biến động di truyền. C. chọn lọc tự nhiên. D. di nhập gen. Câu 19: Vai trò chủ yếu của quá trình đột biến đối với quá trình tiến hoá là A. cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá. B. tần số đột biến của vốn gen khá lớn. C. tạo ra một áp lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể. D. cơ sở để tạo biến dị tổ hợp. Câu 20: Đặc điểm nào sau đây của đột biến gen làm cho nó có vai trò quan trọng trong tiến hoá? A. Đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể. B. Đột biến gen làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể. C. Đột biến gen làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. D. Đột biến gen tạo ra các alen mới cho quần thể. Câu 21: Điều nào không đúng khi nói đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá? A. Luôn tạo ra được tổ hợp gen thích nghi.

20


B. Ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể. C. Mặc dù đa số là có hại, nhưng trong những điều kiện mới hoặc gặp tổ hợp gen thích hợp nó có thể có lợi. D. Phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể. Câu 22: Các nhân tố tiến hoá làm phong phú vốn gen của quần thể là A. đột biến, di - nhập gen. B. đột biến, biến động di truyền. C. di - nhập gen, CLTN. D. giao phối không ngẫu nhiên, CLTN. Câu 23: Nhân tố tiến hoá làm thay đổi đồng thời tần số tương đối của các alen thuộc một gen của cả hai quần thể là A. đột biến. B. di - nhập gen. C. biến động di truyền. D. chọn lọc tự nhiên. Câu 24: Theo quan niệm hiện đại, điều kiện ngoại cảnh có vai trò là A. nhân tố làm phát sinh các biến dị không di truyền. B. nhân tố chính của quá trình chọn lọc tự nhiên. C. nguyên nhân chính làm cho các loài biến đổi dần dần và liên tục. D. vừa là các nhân tố làm phát sinh đột biến, vừa là môi trường của chọn lọc tự nhiên. Câu 25: Kết quả của chọn lọc tự nhiên theo quan điểm hiện đại là A. sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất. B. sự phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn. C. sự sống sót của những cá thể sinh sản tốt nhất. D. sự sống sót của những cá thể phát triển mạnh nhất. Câu 26: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là A. làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định. B. quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hoá. C. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể. D. phân hoá khả năng sống sót của các cá thể thích nghi nhất. Câu 27: Mặt chủ yếu (thực chất) của chọn lọc tự nhiên là A. duy trì kiểu gen phản ứng thành những kiểu hình có lợi đối với môi trường. B. đảm bảo sự sống sót của cá thể. C. tạo ra những cá thể khoẻ mạnh, sinh trưởng phát triển tốt, chống chịu được các điều kiện bất lợi. D. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể (kết đôi giao phối, khả năng đẻ con, độ mắn đẻ). Câu 28: Phát biểu nào dưới đây về tác động của chọn lọc tự nhiên là không đúng? A. Chọn lọc tự nhiên tác động đối với toàn bộ kiểu gen. B. Chọn lọc tự nhiên không tác động đối với từng gen riêng rẽ. C. Chọn lọc tự nhiên tác động đối với cả quần thể. D. Chọn lọc tự nhiên tác động đối với từng cá thể riêng rẽ. Câu 29: Phát biểu nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng? A. CLTN làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định.

21


B. Mặt chủ yếu của CLTN là sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể. C. Trong một quần thể đa hình thì CLTN đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đột biến trung tính, qua đó biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể. D. CLTN không tác động đối với từng gen riêng rẽ mà tác động đối với toàn bộ kiểu gen, không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà còn đối với cả quần thể. Câu 30: Áp lực của chọn lọc tự nhiên so với áp lực của quá trình đột biến như thế nào? A. Áp lực của chọn lọc tự nhiên lớn hơn một ít. B. Áp lực của chọn lọc tự nhiên bằng áp lực của quá trình đột biến. C. Áp lực của chọn lọc tự nhiên nhỏ hơn. D. Áp lực của chọn lọc tự nhiên lớn hơn nhiều. Câu 31: Tại sao chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh mẽ hơn tác động lên một quần thể sinh vật nhân thực? A. Vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường. B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen. C. Vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ gen mang đột biến lớn. D. Vi khuẩn sinh sản nhanh và gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình. Câu 32: Nhân tố có thể làm thay đổi nhanh tần số tương đối của các alen về một gen nào đó trong quần thể nhanh nhất? B. Đột biến gen. A. Chọn lọc tự nhiên. C. Quá trình giao phối. D. Cách li. Câu 33: Tác động của chọn lọc sẽ đào thải một loại alen khỏi quần thể qua một thế hệ là A. chọn lọc chống lại thể dị hợp. B. chọn lọc chống lại thể đồng hợp. C. chọn lọc chống lại alen lặn. D. chọn lọc chống lại alen trội. LOÀI Câu 1: Loài sinh học là gì? A. Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác. B. Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có những tính trạng chung, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác. C. Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có kiểu gen riêng biệt, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác. D. Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể sống trong một không gian nhất định, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác. Câu 2: Điều khẳng định nào dưới đây là đúng đối với các loài sinh sản hữu tính? A. Loài nào có số lượng gen càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng phong phú.

22


B. Loài nào có số lượng NST đơn bội càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng phong phú. C. Loài nào có số lượng ADN càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng phong phú. D. Loài nào có kích thước NST càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng phong phú. Câu 3: Hai quần thể được xem là hai loài khi A. cách li địa lí với nhau. B. cách li sinh sản với nhau trong tự nhiên. C. cách li sinh thái với nhau. D. cách li tập tính với nhau. Câu 4: Dạng cách li không thuộc cách li trước hợp tử là A. cách li địa lí. B. cách li sinh cảnh. C. Cách li tập tính. D. cách li cơ học. Câu 5: Không giao phối được do chênh lệch về mùa sinh sản như thời kì ra hoa, đẻ trứng thuộc dạng cách li nào? A. Cách li sinh cảnh. B. Cách li mùa vụ. C. Cách li tập tính. D. Cách li cơ học. Câu 6: Không giao phối được do không tương hợp về cơ quan giao cấu thuộc dạng cách li nào? A. Cách li sinh thái. B. Cách li địa lí. C. Cách li tập tính. D. Cách li cơ học. Câu 7: Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới? A. Cách li sinh thái. B. Cách li địa lí. C. Cách li sinh sản. D. Cách li cơ học. Câu 8: Điều nào không thuộc cách li sau hợp tử? A. Giao tử đực và giao tử cái không kết hợp với nhau được khi thụ tinh. B. Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển. C. Hợp tử tạo thành và phát triển thành con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản. D. Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI Câu 1: Nhận định nào sau đây là đúng với quá trình hình thành loài mới? A. Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới cách li sinh sản với quần thể ban đầu. B. Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi và cách li sinh sản với các quần thể thuộc loài khác. C. Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng xác định, tạo ra nhiều cá thể mới có kiểu hình mới cách li sinh sản với quần thể ban đầu. D. Là một quá trình lịch sử dưới tác động của môi trường tạo ra những quần thể mới cách li sinh sản với quần thể ban đầu. Câu 2: Sự xuất hiện loài mới được đánh dấu bằng A. cách li cơ học. B. cách li sinh sản (cách li di truyền). C. cách li tập tính.

23


D. cách li sinh thái. Câu 3: Phương thức hình thành loài khác khu thể hiện ở con đường hình thành loài nào? A. Con đường cách li tập tính. B. Con đường địa lí. C. Con đường sinh thái. D. Con đường lai xa và đa bội hoá (đa bội khác nguồn). Câu 4: Dạng cách li nào là điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các đột biến mới theo các hướng khác nhau dẫn đến sai khác ngày càng lớn trong các kiểu gen? A. Cách li sinh thái. B. Cách li địa lí. C. Cách li cơ học. D. Cách li tập tính. Câu 5: Đặc điểm của hệ động, thực vật ở đảo là bằng chứng cho sự tiến hoá dưới tác dụng của quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tố nào sau đây? A. Cách li địa lí. B. Cách li sinh thái. C. Cách li sinh sản. D. Cách li di truyền. Câu 6: Trong quá trình tiến hoá, sự cách li địa lí có vai trò A. hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài. B. hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài. C. là điều kiện làm biến đổi kiểu hình của sinh vật theo hướng thích nghi. D. tác động làm biến đổi kiểu gen của cá thể và vốn gen của quần thể. Câu 7: Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí là A. Tích luỹ những biến dị có lợi và đào thải những biến dị có hại dần dần hình thành nòi mới. B. Tích luỹ những đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau, dần dần tạo thành nòi địa lí rồi tới các loài mới. C. Nhân tố gây ra sự phân ly tính trạng tạo ra nhiều nòi mới. D. Nhân tố gây ra sự biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật. Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí) A. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài. B. Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau. C. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí thường gặp ở cả động vật và thực vật. D. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới. Câu 9: Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên Trái Đất? A. Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong điều kiện môi trường đặc trưng của đảo qua một thời gian dài. B. Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán sang nơi khác. C. Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng.

24


D. Do trong cùng điều kiện tự nhiên, chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau. Câu 10: Quần đảo là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì A. các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau. B. rất dễ xảy ra hiện tượng du nhập gen. C. giữa các đảo có sự cách li địa lý tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn. D. chịu ảnh hướng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên. Câu 11: Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức thường gặp ở A. động vật có khả năng phát tán mạnh. B. thực vật và động vật ít di động. C. chỉ có ở thực vật bậc cao. D. chỉ có ở động vật bậc cao. Câu 12: Tại sao các cá thể cùng loài lại có thể khác nhau về tập tính giao phối để hình thành loài bằng cách li tập tính? A. Đột biến làm biến đổi kiểu hình của cơ quan sinh sản nên giữa cá thể bình thường và cá thể đột biến không còn giao phối được với nhau. B. Đột biến dẫn đến rối loạn giới tính, gây chết hoặc vô sinh ở động vật. C. Đột biến rút ngắn hoặc kéo dài thời gian sinh trưởng ở thực vật. D. Đột biến luôn phát sinh, tạo ra các biến dị tổ hợp và hình thành các kiểu gen mới, nếu kiểu gen này làm thay đổi tập tính giao phối thì chỉ có các cá thể tương tự mới giao phối được với nhau. Câu 13: Trong quá trình hình thành loài mới, điều kiện sinh thái có vai trò A. là nhân tố chọn lọc các kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau. B. thúc đẩy sự phân hoá quần thể. C. thúc đẩy sự phân li của quần thể gốc. D. là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật. Câu 14: Phương thức hình thành loài chậm diễn ra ở những con đường hình thành loài nào? A. Con đường địa lí và sinh thái. B. Con đường cách li tập tính, lai xa và đa bội hoá. C. Con đường sinh thái, lai xa và đa bội hoá. D. Con đường địa lí, lai xa và đa bội hoá. Câu 15: Phương thức hình thành loài nhanh diễn ra ở con đường hình thành loài nào? A. Con đường địa lí. B. Con đường cách li tập tính. C. Con đường sinh thái. D. Con đường lai xa và đa bội hoá. Câu 16: Hãy chọn cách giải thích đúng nhất trong các cách giải thích sau về cách thức hình thành loài cây song nhị bội trong tự nhiên? A. Lai tế bào xôma, sau đó nhân thành cây. B. Lai xa kèm theo đa bội hoá con lai. C. Cho cây tự đa bội hoá. D. Lai xa kèm theo đa bội hoá hoặc lai tế bào xôma rồi nuôi cấy tế bào thành cây lai. Câu 17: Hiện tượng nào sau đây nhanh chóng hình thành thành loài mới mà không cần sự cách li địa lí?

25


A. Tự đa bội hoá. C. Lai xa khác loài.

B. Dị đa bội hoá. D. Đột biến NST. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG Câu 1: Sự phát sinh và phát triển của sự sống bao gồm những giai đoạn chính A. tiến hoá học và tiến hoá tiền sinh học. B. tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học. C. tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học. D. tiến hoá hoá học và tiến hoá sinh học. Câu 2: Phát biểu nào dưới đây không đúng về giai đoạn tiến hoá hoá học? A. Đầu tiên hình thành những phân tử hữu cơ đơn giản rồi đến những phân tử hữu cơ phức tạp, những đại phân tử và hệ đại phân tử. B. Chất hữu cơ được tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên trong điều kiện khí hậu và địa chất của địa cầu nguyên thuỷ. C. Chất hữu cơ được tổng hợp từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học. D. Cho điện thế cao phóng qua một hỗn hợp hơi nước, CO2, CH4, NH3... người ta thu được một số loại axit amin. Câu 3: Trong giai đoạn tiến hoá hoá học đã A. tổng hợp những chất hữu cơ từ những chất vô cơ theo phương thức hoá học. B. hình thành mần mống những cơ thể đầu tiên. C. tạo thành các côaxecva. D. xuất hiện các enzim. Câu 4: Theo quan niệm hiện đại, nguồn năng lượng để tổng hợp nên các đại phân tử hữu cơ hình thành sự sống là A. ATP. B. năng lượng hoá học. C. năng lượng sinh học. D. năng lượng tự nhiên. Câu 5: Trong khí quyển nguyên thuỷ của Quả Đất chưa có A. Amôniac. B. Ôxy và rất ít nitơ. C. Hơi nước. D. Xianôgen, Cacbon ôxit. Câu 6: Milơ đã cho tia điện cao thế phóng qua hỗn hợp các chất nào sau đây để chứng minh quá trình tiến hoá trên Trái Đất bắt đầu bằng tiến hoá hoá học? A. CH4, N2, CO2, H2O. B. CH4, NH3, H2, H2O. C. CH4, O2, CO2, H2O. D. CH4, N2, CO, H2O. Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng về các sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học? A. Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hoá học. B. Trong khí quyển nguyên thuỷ của quả đất chưa có hoặc có rất ít ôxi (O2). C. Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thiết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm. D. Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit. Câu 8: Sự kiện quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm của chúng cho thế hệ sau là A. sự xuất hiện cơ chế tự sao chép. B. sự hình thành màng lipôprôtêin. C. sự hình thành côaxecva. D. sự xuất hiện các enzim.

26


Câu 9: Trong điều kiện hiện nay của Trái Đất, chất hữu cơ được hình thành chủ yếu bằng cách nào? A. Được tổng hợp trong các tế bào sống. B. Tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên. C. Quang tổng hợp hay hoá tổng hợp. D. Tổng hợp nhờ công nghệ sinh học. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT Câu 1: Hoá thạch có ý nghĩa trong nghiên cứu sinh học và địa chất học như thế nào? A. Hoá thạch chỉ là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất và lịch sử diệt vong của sinh vật. B. Hoá thạch chỉ là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất. C. Hoá thạch là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất và lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật. D. Hoá thạch chỉ là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử phát sinh, phát triển của sinh vật. Câu 2: Việc phân định các mốc thời gian địa chất căn cứ vào A. tuổi của các lớp đất chứa các hoá thạch. B. những biến đổi về địa chất, khí hậu, hoá thạch điển hình. C. lớp đất đá và hoá thạch điển hình. D. sự thay đổi khí hậu. Câu 3: Trình tự các kỉ từ sớm đến muộn trong đại Cổ sinh là A. Cambri → Ocđôvic → Xilua → Đêvôn → Than đá → Pecmi. B. Cambri → Xilua → Đêvôn → Pecmi → Than đá → Ocđôvic. C. Cambri → Xilua → Than đá → Pecmi → Ocđôvic → Đêvôn. D. Cambri → Ocđôvic → Xilua → Đêvôn → Pecmi → Than đá. Câu 4: Sự kiện đáng chú ý nhất trong đại Cổ sinh là gì? A. Thực vật có hạt xuất hiện. B. Sự chinh phục đất liền của thực vật và động vật. C. Phát sinh lưỡng cư, côn trùng. D. Sự xuất hiện bò sát. Câu 5: Thực vật có hạt xuất hiện ở kỉ nào? A. Pecmi. B. Xilua. C. Đêvôn. D. Than đá. Câu 6: Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Giura? A. Bò sát cổ ngự trị. B. Cây hạt trần ngự trị. C. Phân hoá chim. D. Xuất hiện cây hạt kín. Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Phấn trắng? A. Sâu bọ phát triển. B. Cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ. C. Tiến hoá động vật có vú. D. Xuất hiện thực vật có hoa. Câu 8: Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Tam điệp? A. Cá xương, bò sát phát triển. B. Cây hạt trần phát triển. C. Xuất hiện động vật có vú. D. Phân hoá côn trùng. Câu 9: Đặc điểm nổi bật của đại Trung sinh là A. sự xuất hiện thực vật Hạt kín. B. sự phát triển ưu thế của Hạt trần và Bò sát. C. sự xuất hiện Bò sát bay và Chim.

27


D. cá xương phát triển, thay thế cá sụn. Câu 10: Thực vật có hoa xuất hiện vào đại nào sau đây? A. Đại Cổ sinh. B. Đại Trung sinh. C. Đại Tân sinh. D. Đại Nguyên sinh, Thái cổ. Câu 11. Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Đệ Tam? A. Cây hạt kín phát triển mạnh. B. Chim và thú phát triển mạnh. C. Phát sinh các nhóm linh trưởng. D. Xuất hiện loài người. Câu 12: Đặc điểm nào sau đây xuất hiện ở kỉ Đệ Tứ? A. Ổn định hệ thực vật. B. Ổn định hệ động vật. C. Sâu bọ phát triển mạnh. D. Xuất hiện loài người. Câu 13: Loài người xuất hiện vào đại nào sau đây? A. Đại Cổ sinh. B. Đại Tân sinh. C. Đại Trung sinh. D. Đại Nguyên sinh, Thái cổ. SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI Câu 1: Đặc điểm nào không đúng về sự giống nhau giữa vượn người với người? A. Đều có 4 nhóm máu (A, B, AB, O). B. Đều có hêmôglôbin như nhau. C. Tinh tinh có bộ gen giống người trên 96%. D. Biết biểu lộ tình cảm vui, buồn, giận dữ. Câu 2: Những đặc điểm giống nhau giữa vượn người và người chứng tỏ A. người có nguồn gốc từ vượn người hiện nay. B. vượn người và người tiến hoá đồng quy. C. vượn người và người có quan hệ thân thuộc gần gũi. D. vượn người và người tiến hoá phân li chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên. Câu 3: Đặc điểm nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người? A. Người có đuôi hoặc có nhiều đôi vú. B. Lồng ngực hẹp theo chiều lưng bụng. C. Mấu lồi ở mép vành tai. D. Tay (chi trước) ngắn hơn chân (chi sau). Câu 4: Những điểm giống nhau giữa người và thú chứng minh cho A. vượn người và người có quan hệ thân thuộc gần gũi. B. quan hệ về nguồn gốc giữa người và động vật có xương. C. vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người. D. người và vượn người ngày nay phát sinh từ một nguồn gốc chung. Câu 5: Số axit amin trên chuỗi β - hêmôglôbin của loài nào trong bộ khỉ không khác so với người? A. Gôrila. B. Khỉ Rhesut. C. Tinh tinh. D. Vượn. Câu 6: Đặc điểm của người khéo léo (H.habilis) là A. não bộ khá phát triển và biết sử dụng công cụ bằng đá. B. não bộ khá phát triển và chưa biết sử dụng công cụ bằng đá. C. não bộ kém phát triển và biết sử dụng công cụ bằng đá. D. não bộ kém phát triển và chưa biết sử dụng công cụ bằng đá. Câu 7: Dáng đứng thẳng của người được củng cố dưới tác dụng của A. việc chế tạo và sử dụng công cụ lao động. B. việc chuyển từ đời sống trên cây xuống mặt đất trống trải. C. việc dùng lửa để nấu chín thức ăn. D. đời sống tập thể.

28


Câu 8: Dáng đứng thẳng đã dẫn đến thay đổi quan trọng nào trên cơ thể người? A. Giải phóng 2 chi trước khỏi chức năng vận chuyển. B. Lồng ngực chuyển thành dạng uống cong. C. Bàn chân có dạng vòm. D. Bàn tay được hoàn thiện. Câu 9: Nhân tố chính chi phối quá trình phát triển loài người ở giai đoạn người hiện đại là A. thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu ở kỉ Đệ tam. B. lao động, tiếng nói, tư duy. C. việc chế tạo và sử dụng công cụ lao động có mục đích. D. quá trình biến dị di truyền và chọn lọc tự nhiên. Câu 10: Loài người ngày nay khó biến thành các loài khác do A. con người không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên. B. con người hiện đại đã phát triển toàn diện. C. giữa các quần thể người hiện nay gần như không có cơ chế cách li. D. người hiện đại đã ở bậc thang tiến hoá cao nhất. IV. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG 1:(ĐH 2007) Theo quan niệm của Lamac, có thể giải thích sự hình thành đặc điểm cổ dài ở hươu cao cổ là do A. sự xuất hiện các đột biến cổ dài. B. sự tích lũy các biến dị cổ dài bởi chọn lọc tự nhiên. C. hươu thường xuyên vươn dài cổ để ăn các lá trên cao. D. sự chọn lọc các đột biến cổ dài. 2: (ĐH 2007) Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ? A. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ. B. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian. C. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp. D. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp. 3: (ĐH 2007) Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm A. đột biến trung tính. B. biến dị tổ hợp. C. biến dị cá thể. D. đột biến. 4: (ĐH 2007) Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn? A. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật. B. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung. C. Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời. D. Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng. 5: (ĐH 2007) Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng: A. hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời. B. phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại. C. tia tử ngoại, hoạt động núi lửa.

29


D. tia tử ngoại và năng lượng sinh học. 6: (ĐH 2007) Theo quan niệm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là B. saccarit và phôtpholipit. A. axit nuclêic và lipit. C. prôtêin và axit nuclêic. D. prôtêin và lipit. 7: (ĐH 2007)Đặc trưng cơ bản ở người mà không có ở các loài vượn người ngày nay là A. bộ não có kích thước lớn. B. có hệ thống tín hiệu thứ 2. C. đẻ con và nuôi con bằng sữa. D. khả năng biểu lộ tình cảm. 8: (ĐH 2007)Trong nhóm vượn người ngày nay, loài có quan hệ gần gũi nhất với người là A. tinh tinh. B. đười ươi. C. gôrila. D. vượn. 9: (ĐH 2007) Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì A. cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên. B. hoàn toàn biệt lập về khu phân bố. C. giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên. D. hoàn toàn khác nhau về hình thái. 10: (ĐH 2007) Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lý)? A. Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau. B. Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở cả động vật và thực vật. C. Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài. D. Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới. 11: (CĐ 2008)Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Trong lớp Thú thì người có nhiều đặc điểm giống với vượn người (bộ xương, phát triển phôi,. ). B. Người và vượn người ngày nay có nguồn gốc khác nhau nhưng tiến hoá theo cùng một hướng. C. Người có nhiều đặc điểm giống với động vật có xương sống và đặc biệt giống lớp Thú (thể thức cấu tạo cơ thể, sự phân hoá của răng, ...). D. Người có nhiều đặc điểm khác với vượn người (cấu tạo cột sống, xương chậu, não bộ, ...). 12: (CĐ 2008)Trong quá trình phát sinh loài người, đặc điểm nào sau đây ở người chứng tỏ tiếng nói đã phát triển? A. Có lồi cằm rõ. B. Góc quai hàm nhỏ. C. Xương hàm bé. D. Răng nanh ít phát triển. 13: (ĐH 2008) Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là A. sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người. B. thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa. C. khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên. D. khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ

30


14: (CĐ 2008) Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả Đất, mầm mống những cơ thể sống đầu tiên được hình thành ở B. trong không khí. A. trên mặt đất. C. trong lòng đất. D. trong nước đại dương. 15: (CĐ 2008) Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, chất nào sau đây chưa có hoặc có rất ít trong khí quyển nguyên thuỷ của Quả Đất? B. Hơi nước (H2O). A. Mêtan (CH4). C. Ôxi (O2). D. Xianôgen (C2N2). 16: (ĐH 2008) Năm 1953, S. Milơ (S. Miller) thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các axit amin cùng các phân tử hữu cơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm chứng minh: A. ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hóa học trong tự nhiên. B. các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học. C. các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường tổng hợp sinh học. D. các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. 17: (ĐH 2008) Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là : A. Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học. B. Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hoá học. C. Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi. D. Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hoá hình thành tế bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện. 18: (CĐ-2008) Phát biểu nào sau đây không có trong học thuyết tiến hoá của Lamac? A. Những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ. B. Mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới. C. Sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính, không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên. D. Tiến hoá là sự phát triển có kế thừa lịch sử. Nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ thể từ giản đơn đến phức tạp là dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hoá hữu cơ. 19: (CĐ 2008) Theo Thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình A. biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới. B. duy trì ổn định thành phần kiểu gen của quần thể. C. củng cố ngẫu nhiên những alen trung tính trong quần thể. D. hình thành các nhóm phân loại trên loài.

31


20: (ĐH 2008) Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do A. chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ. B. khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường. C. ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu. D. chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu. 21: (ĐH 2008) Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tất cả các biến dị là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. B. Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. C. Tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. D. Tất cả các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên. 22: (CĐ 2008) Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tổ chức cơ sở của loài trong tự nhiên là A. nòi địa lí. B. nòi sinh học. C. quần thể. D. nòi sinh thái. 23: (CĐ 2008) Để phân biệt hai loài động vật thân thuộc bậc cao cần phải đặc biệt chú ý tiêu chuẩn nào sau đây? A. Tiêu chuẩn di truyền (tiêu chuẩn cách li sinh sản). B. Tiêu chuẩn sinh lí - hoá sinh. C. Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái. D. Tiêu chuẩn hình thái. 24: (ĐH 2008) Để tìm hiểu hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm dùng DDT để xử lí các dòng ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm. Ngay từ lần xử lí đầu tiên, tỉ lệ sống sót của các dòng đã rất khác nhau (thay đổi từ 0% đến 100% tùy dòng). Kết quả thí nghiệm chứng tỏ khả năng kháng DDT. A. là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp với môi trường có DDT. B. liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước. C. không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến đã phát sinh trong quần thể. D. chỉ xuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp của DDT. 25: (ĐH 2008) Hình thành loài mới A. khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn. B. bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật. C. bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên. D. ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa.

32


26: (ĐH 2008) Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí), nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hóa vốn gen của quần thể gốc là B. cách li sinh thái. A. cách li địa lí. C. tập quán họat động. D. chọn lọc tự nhiên. 27: (ĐH 2008) Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người: A. Chữ viết và tư duy trừu tượng. B. Các cơ quan thoái hóa (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khóe mắt). C. Sự giống nhau về thể thức cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống. D. Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống. 28: (CĐ 2009) Nội dung nào sau đây nói về cách li sao hợp tử ? A. Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai. B. Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau. C. Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau. D. Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau. 29: (ĐH 2009) Phát biểu nào sau đây làđúng khi nói về quá trình hình thành loài mới? A. Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới B. Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới C. Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến D. Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới. 30: (ĐH 2009) Dấu hiệu nào sau đây không phản ánh sự thoái bộ sinh học? A. Nội bộ ngày càng ít phân hoá, một số nhóm trong đó hiếm dần và cuối cùng sẽ bị diệt vong B. Số lượng cá thể giảm dần, tỉ lệ sống sót ngày càng thấp C. Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn D. Tiêu giảm một số bộ phận của cơ thể do thích nghi với đời sống kí sinh đặc biệt 31: (CĐ -2009) Nói về bằng chứng phôi sinh học (phôi sinh học so sánh), phát biển nào sau đây làđúng? A. Phôi sinh học so sánh chỉ nghiên cứu những đặc điểm khác nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài động vật. B. Phôi sinh học so sánh chỉ nghiên cứu những đặc điểm giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài động vật. C. Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm giống nhau và khác nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài động vật. D. Phôi sinh học so sánh nghiên cứu những đặc điểm khác nhau trong giai đoạn đầu, giống nhau ở giai đoạn sau trong quá trình phát triển phôi của các loài. 32: (ĐH 2009) Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từđơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ A. vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hóa.

33


B. sự tiến hóa không ngừng của sinh giới. C. nguồn gốc thống nhất của các loài. D. quá trình tiền hóa đồng quy của sinh giới (tiến hóa hội tụ). 33: (CĐ 2009) Trong quá trình tiến hoá, cách li địa lí có vai trò A. Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài B. Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài C. Làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau D. Làm phát sinh các alen mới, qua đó làm tăng sựđa dạng di truyền trong quần thể 34: (CĐ 2009) Nội dung nào sau đây nói về cách li sao hợp tử ? A. Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai. B. Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau. C. Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau. D. Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau. 35: (ĐH 2009) Phát biểu nào sau đây làđúng khi nói về quá trình hình thành loài mới? A. Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới B. Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới C. Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến D. Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới. 36: (ĐH 2009) Dấu hiệu nào sau đây không phản ánh sự thoái bộ sinh học? A. Nội bộ ngày càng ít phân hoá, một số nhóm trong đó hiếm dần và cuối cùng sẽ bị diệt vong B. Số lượng cá thể giảm dần, tỉ lệ sống sót ngày càng thấp C. Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn D. Tiêu giảm một số bộ phận của cơ thể do thích nghi với đời sống kí sinh đặc biệt 37: (CĐ 2009) Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là A. Thường biến B. Biến dị cá thể C. Đột biến D. Biến dị tổ hợp 38: (CĐ 2009) Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất? A. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tửđầu tiên diễn ra theo con đường hoá học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên. B. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thuỷ tạo thành các keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất vàđã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên. C. Quá trình phát sinh sự sống (tiến hoá của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn : tiến hoá, hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học. D. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ, từ chất hữu cơ phức tạp. 39: (CĐ 2009) Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất, cho đến nay, hoá thạch của sinh vật nhân thực cổ nhất tìm thấy thuộc đại A. Tân sinh B. Trung sinh

34


C. Thái cổ D. Nguyên sinh 40: (ĐH 2009) Trong đại Cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ B. Cacbon (than đá) C. Silua. D. Cambri. A. Pecmi. 41: (CĐ 2010) Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh ở A. kỉ Silua thuộc đại Cổ sinh. B. kỉ Jura thuộc đại Trung sinh. C. kỉ Cacbon (Than đá) thuộc đại Cổ sinh. D. kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh. 42: (CĐ 2010) Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm: A. N2, NH3, H2 và hơi nước. B. CH4, CO2, H2 và hơi nước. C. CH4, NH3, H2 và hơi nước. D. CH4, CO, H2 và hơi nước. 43: (ĐH 2010) Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở A. kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh B. kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh C. kỉ Jura thuộc đại Trung sinh D. kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh 44: (CĐ 2010) Theo thuyết tiến hóa trung tính, trong sự đa hình cân bằng A. có sự thay thế hoàn toàn một alen trội bằng một alen lặn, làm cho quần thể có vốn gen đồng nhất. B. không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác, mà là sự duy trì ưu thế các thể dị hợp về một hoặc một số cặp alen nào đó. C. không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác, mà là sự duy trì ưu thế các thể đồng hợp về một hoặc một số cặp alen nào đó. D. có sự thay thế hoàn toàn một alen lặn bằng một alen trội, làm cho quần thể đồng nhất về kiểu hình. 45: (CĐ 2010) Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử? A. Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. B. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. C. Mã di truyền của các loài sinh vật đềuS có đặc điểm giống nhau. D. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào. 46: (ĐH 2010) Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)? A. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân B. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá. C. Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. D. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhuỵ. 47: (CĐ 2010) Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là A. ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử. B. ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai. C. ngăn cản con lai hình thành giao tử.

35


D. ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ. 48: (CĐ 2010) Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm: A. Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau. B. Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau. C. Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau. D. Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau. 49: (CĐ 2010) Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp. B. Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa. C. Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật. D. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật. 50: (CĐ 2010) Dấu hiệu nào sau đây không đúng với xu hướng tiến bộ sinh học? A. Khu phân bố mở rộng và liên tục. B. Phân hóa nội bộ ngày càng đa dạng và phong phú. C. Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn. D. Số lượng cá thể tăng dần, tỉ lệ sống sót ngày càng cao. 51: (ĐH 2010) Cho một số hiện tượng sau : (1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hơp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của các loài cây khác. Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử ? A. (1), (2) B. (3), (4) C. (2), (3) D. (1), (4) 52: (ĐH 2010) Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào A. tốc độ sinh sản của loài. B. áp lực của chọn lọc tự nhiên. C. tốc độ tích lũy những biến đổi thu đựơc trong đời cá thể do ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh. D. Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài. 53: (ĐH 2010) Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do : A. chúng sống trong cùng một môi trường B. chúng sống trong những môi trường giống nhau

36


C. chúng có chung một nguồn gốc D. chúng sử dụng chung một loại thức ăn 54: (ĐH 2010) Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là A. các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường B. các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môi trường C. quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường D. quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản 55: (ĐH 2010) Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau : khỉ Rhesut : 91,1%; tinh tinh : 97,6%; khỉ Capuchin : 84,2%; vượn Gibbon : 94,7%; khỉ Vervet : 90,5%. Căn cứ vào kết quả này có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là : A. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin B. Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Rhesut C. Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet D. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin 56: (CĐ 2011) Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới. B. Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài. C. Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện. D. Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá. 57: (CĐ 2011) Cho các nhân tố sau: (1) Giao phối không ngẫu nhiên. (2) Chọn lọc tự nhiên. (3) Đột biến gen. (4) Giao phối ngẫu nhiên. Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là A. (2) và (3). B. (3) và (4). C. (1) và (4). D. (2) và (4). 58: (CĐ 2011) Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên A. làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định. B. làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. C. chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể. D. làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.

37


59: (CĐ 2011) Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể. B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen. C. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể. D. Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể. 60: (ĐH 2011) Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. B. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định. C. Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi. D. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể. 61: (ĐH 2011) Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa. B. Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp D. Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau. 62: (CĐ 2011) Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử? A. Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau sinh sản ở các mùa khác nhau nên không giao phối với nhau. B. Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản. C. Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa các cá thể. D. Các cá thể sống trong một môi trường nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách li vềmặt sinh sản. 63: (ĐH 2011) Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới A. không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi. B. là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loại do tác động trực tiếp của ngoại cảnh. C. bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh. D. là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách li sinh sản với qyần thể gốc.

38


64: (CĐ 2011) Cho những ví dụ sau: (1) Cánh dơi và cánh côn trùng. (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi. (3) Mang cá và mang tôm. (4) Chi trước của thú và tay người. Những ví dụ về cơ quan tương đồng là A. (1) và (3). B. (1) và (4). C. (1) và (2). D. (2) và (4). 65: (CĐ 2011) Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin. Đây là bằng chứng chứng tỏ A. các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau. B. tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ. C. prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau. D. các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung. 66: (ĐH 2011) Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm. B. Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng. C. Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau. D. Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự. 67: (CĐ 2011) Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở A. kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh. B. kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh. C. kỉ Jura thuộc đại Trung sinh. D. kỉ Pecmi thuộc đại Cổ sinh. 68: (CĐ 2011) Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở A. kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung Sinh B. kỉ Đệ Tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh C. kỉ Đệ Tam (thứ ba) của đại Tân sinh D. kỉ Jura của đại Trung sinh 69: (CĐ 2011)Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau. B. Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất. C. Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới D. Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch. 70: (CĐ 2012) Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở A. kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh.

39


B. kỉ Triat (Tam điệp) của đại Trung sinh. C. kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh. D. kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh. 71: (CĐ 2012) Năm 1953, Milơ và Urây đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan. Trong thí nghiệm này, loại khí nào sau đây không được sử dụng để tạo môi trường có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất? A. CH4. B. H2. C. NH3. D. O2. 72: ( ĐH 2012)Đầu kỉ Cacbon có khí hậu ẩm và nóng, về sau khí hậu trở nên lạnh và khô. Đặc điểm của sinh vật điển hình ở kỉ này là: A. xuất hiện thực vật có hoa, cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ. B. dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát. C. cây hạt trần ngự trị, bò sát ngự trị, phân hóa chim. D. cây có mạch và động vật di cư lên cạn. 73: ( ĐH 2012)Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên A. các giọt côaxecva. B. các tế bào nhân thực. C. các tế bào sơ khai. D. các đại phân tử hữu cơ. 74: ( CĐ 2012) Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng? A. Cánh dơi và tay người. B. Gai xương rồng và gai hoa hồng. C. Mang cá và mang tôm. D. Cánh chim và cánh côn trùng. 75: ( CĐ 2012) Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau: (1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. (2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa. (3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi. (4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể (5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm. Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là : A. (1) và (4) B. (2) và (5) C. (1) và (3) D. (3) và (4) 76: (CĐ 2012) Một alen nào đó dù la có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của A. giao phối không ngẫu nhiên B. chọn lọc tự nhiên C. các yếu tố ngẫu nhiên D. đột biến 77: (CĐ 2012)Tần số các alen của một gen ở một quần thể giao phối là 0,4A và 0,6a đột ngột biến đổi thành 0,8A và 0,2a. Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây? A. Đột biến. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Giao phối không ngẫu nhiên. 78: (CĐ 2012) Trong một quần thể giao phối, nếu các cá thể có kiểu hình trội có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn các cá thể có kiểu hình lặn thì dưới tác động của chọn lọc tự nhiên sẽ làm cho

40


A. tần số alen trội ngày càng giảm, tần số alen lặn ngày càng tăng. B. tần số alen trội và tần số alen lặn đều được duy trì ổn định qua các thế hệ. C. tần số alen trội ngày càng tăng, tần số alen lặn ngày càng giảm. D. tần số alen trội và tần số alen lặn đều giảm dần qua các thế hệ. 79: (CĐ 2012) Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hóa? B. Đột biến. A. Các yếu tố ngẫu nhiên. C. Di - nhập gen. D. Chọn lọc tự nhiên. 80: (CĐ 2012) Cho các nhân tố sau: (2) Chọn lọc tự nhiên (1) Đột biến. (3) Các yếu tố ngẫu nhiên (4) Giao phối ngẫu nhiên Cặp nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là A. (3) và (4) B. (1) và (4) C. (1) và (2) D. (2) và (4) 81: (CĐ 2012) Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở là A. loài B. quần thể C. cá thể D. quần xã 82: (ĐH 2012) Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể? A. Chọn lọc tự nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Cách li địa lí. D. Đột biến. 83: (ĐH 2012)Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể. B. Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể. C. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. D. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định. 84: (ĐH 2012) Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây? A. Giao phối ngẫu nhiên. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Giao phối không ngẫu nhiên. 85: (ĐH 2012) Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể. B. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường. C. Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể. D. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường. 86: ( ĐH 2013) Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau? A. Cơ quan tương tự B. Cơ quan tương đồng C. Hóa thạch D. Cơ quan thoái hóa

41


87: (CĐ 2013) Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá là A. thường biến. B. biến dị cá thể. C. đột biến gen. D. đột biến nhiễm sắc thể. 88: (CĐ 2013) Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể. B. Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội. C. Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể. D. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội. 89: (CĐ 2013) Đặc điểm chung của nhân tố đột biến và di - nhập gen là A. không làm thay đổi tần số alen của quần thể. B. luôn làm tăng tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể. C. có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể. D. làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể. 90: (CĐ 2013) Theo quan niệm hiện đại, kết quả của quá trình tiến hoá nhỏ là hình thành nên A. loài mới. B. alen mới. C. ngành mới. D. kiểu gen mới. 91: (CĐ 2013) Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây? A. Cánh ong. B. Cánh dơi. C. Cánh bướm. D. Vây cá chép. 92: (ĐH 2013) Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lí? A. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại. B. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại. C. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể. D. Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể. 93: (ĐH 2013) Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử? (1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác (3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. (4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. Đáp án đúng là A. (1), (3) B. (1), (4) C. (2), (4) D. (2), (3) 94: (ĐH 2013) Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.

42


B. Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trị tiến hóa. C. Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa. D. Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư. 95: (ĐH 2013) So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì A. đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi. B. alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ. C. các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ. D. đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật. 96: (ĐH 2013) Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị loại khỏi quần thể nhanh nhất ? A. Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường B. Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X C. Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y D. Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường 97: (CĐ 2012) Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới. B. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật. C. Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới. D. Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới 98: (CĐ 2013) Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên? B. Cách li địa lí. A. Cách li cơ học. C. Cách li sinh thái. D. Cách li tập tính. 99: (CĐ 2013) Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Nếu các nhân tố tiến hoá làm phân hoá vốn gen của các quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành. Đây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường A. cách li sinh thái. B. cách li tập tính. C. lai xa và đa bội hoá. D. cách li địa lí. 100: (CĐ 2013) Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hoá hoá học không có sự tham gia của nguồn năng lượng nào sau đây? A. Năng lượng giải phóng từ quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào. B. Năng lượng từ hoạt động của núi lửa. C. Năng lượng từ bức xạ mặt trời.

43


D. Năng lượng từ sự phóng điện trong tự nhiên. 101: (CĐ 2013)Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật di cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ở B. kỉ Phấn trắng. A. kỉ Đệ tam. C. kỉ Silua. D. kỉ Tam điệp. 102: (ĐH 2013) Hiện nay, người ta giả thiết rằng trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên có thể là A. ARN B. ADN C. Lipit D. Prôtêin 103: (ĐH 2013) Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở kỉ Tam Điệp (Triat) có lục địa chiếm ưu thế, khí hậu khô. Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ này là: A. Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát. B. Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim. C. Cây hạt trần ngự trị. Bò sát cổ ngự trị. Phân hóa chim. D. Phân hóa cá xương. Phát sinh lưỡng cư và côn trùng. 104: (ĐH 2014) Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A. Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. B. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể. C. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có CLTN. D. CLTN thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. 105: (ĐH 2014) Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là A. đột biến gen. B. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. C. biến dị cá thể. D. đột biến số lượng nhiễm sắc thể. 106: (ĐH 2014) Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, A. mọi diễn biến trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa. B. sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa. C. các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của CLTN khi điều kiện sống thay đổi bất thường. D. những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với nhứng thay đổi của ngoại cảnh đều di truyền được. 107: (ĐH 2014) Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học? A. Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi polipeptit đơn giản. B. Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic. C. Hình thành nên các tế bào sơ khai. D. Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản. 108: (ĐH 2014) Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí

44


nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới A. bằng lai xa và đa bội hóa. B. bằng cách li sinh thái. C. bằng cách li địa lí. D. bằng tự đa bội. 109: (ĐH 2014) Theo quan niệm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối nhẫu nhiên là A. quy định chiều hướng tiến hóa. B. làm thay đổi tần số các alen trong quần thể. C. tạo các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. D. tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. 109: (ĐH 2014) Theo quan niệm hiện đại, CLTN A. trực tiếp tạo ra các tổ hợp gen thích nghi trong quần thể. B. chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể. C. không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể. D. vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. 110: (ĐH 2014) Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tiến hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác. B. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. C. Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể. D. Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật. 111: (ĐH 2014) Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể? A. CLTN và giao phối không ngẫu nhiên. B. CLTN và các yếu tố ngẫu nhiên. C. Đột biến và di – nhập gen. D. Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li. 112: (THPTQG 2015) Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò A. làm phông phú vốn gen của quần thể. B. làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. C. định hướng quá trình tiến hóa. D. tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi. 113: (THPTQG 2015) Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp? A. Di tích của các thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp đất đá ở Quảng Ninh. B. Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. C. Chi trước của mèo và cánh của rơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. D. Các axit amin trong chuỗi β - hêmôglôbin của người và tinh tinh giống nhau.

45


114: (THPTQG 2015) Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở C. đại Thái cổ. D. đại Trung sinh. A. đại Tân sinh. B. đại Cổ sinh. 115: (THPTQG 2015) Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? A. Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa. B. Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của CLTN khi điều kiện sống thay đổi. C. Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới. D. Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của các li sinh sản. 115: (THPTQG 2015) Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt: - Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài. - Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác nhau với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung. Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai? A. Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực CLTN dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung. B. Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau. C. Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ. D. Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình CLTN theo các hướng khác nhau. 116: (THPTQG 2015) Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? A. CLTN luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. B. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa. C. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa. D. Khi không có tác động của đột biến, CLTN và di – nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.

46


Phần III. Kết luận và kiến nghị A. Kết luận. I. Kết quả thực tiễn. Qua quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy học sinh có sự tiếp thu và vận dụng vào trả lời các câu hỏi liên quan đến phần Tiến hóa đạt những kết quả đáng mừng: + Số học sinh hiểu và vận dụng trả lời câu hỏi có hiệu quả cao (khoảng 86%). + Đa số học sinh rất tự tin khi giải quyết các câu hỏi liên quan sau khi đã tiếp cận với nội dung kiến thức của đề tài. II. Bài học kinh nghiệm. Bản thân tôi nhận thấy trong việc hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi nếu giáo viên đã phân dạng và xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp với nội dung từng phần thì sẽ thuận lợi cho giáo viên khi giảng dạy, và cũng giúp học sinh nhận diện nội dung kiến thức tốt hơn, từ đó học sinh sẽ chủ động và có hứng thú học tập. Học sinh sau khi tiếp cận với hệ thống kiến thức được giáo viên cung cấp từ đề tài sẽ tự tin và lập luận chặt chẽ, lôgic, nhờ đó hiệu quả xử lí các câu hỏi trong đề thi đạt kết quả cao hơn. Trong chuyên đề, mặc dù đã có hệ thống các câu hỏi cho từng nội dung nhưng chưa phải là đầy đủ, rất mong sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp. B. Kiến nghị. - Với tổ chuyên môn: + Thường xuyên trao đổi chuyên môn, phổ biến kinh nghiệm giảng dạy trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và ôn thi đại học. + Cung cấp những tài liệu sưu tầm được cho các đồng nghiệp. - Với nhà trường: + Tăng cường các buổi sinh hoạt chuyên môn để trao đổi kiến thức, kinh nghiệm giảng dạy giữa các cá nhân trong tổ. + Mua bổ sung các tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và ôn thi đại học. - Với Sở GD&ĐT: + Tăng cường các lớp tập huấn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của mỗi giáo viên.

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Nguyễn Văn Dư

Yên Lạc, ngày 25 tháng 11 năm 2015 Tôi xin cam đoan đây là chuyên đề của mình viết, không sao chép nội dung của người khác. (Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Thu Hương

47


Tài liệu tham khảo: 1. Sách giáo khoa sinh học 12 – Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên) – NXB Giáo dục. 2. Sách giáo viên sinh học 12 – Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên) – NXB Giáo dục. 3. Sách giáo khoa sinh học 12 – Vũ Văn Vụ (Tổng chủ biên) – NXB Giáo dục. 4. Sách giáo viên sinh học 12 – Vũ Văn Vụ (Tổng chủ biên) – NXB Giáo dục. 5. Rèn luyện kĩ năng sinh học – Trần Thị Thanh Bình – Lê Hồng Điệp – Lê Đình Trung – NXB giáo dục Việt Nam 6. Chuyên đề luyện thi đại học biến dị, chọn giống, tiến hóa – Lê Đình Trung – Trịnh Nguyên Giao – NXB giáo dục. 7. Bồi dưỡng học sinh giỏi luyện thi đại học, cao đẳng – Huỳnh Nhứt – NXB tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh.

48


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Đề tài “Chuyên đề tiến hóa” góp phần nâng cao chất lượng ôn thi THPTQG by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu