Skip to main content

Đánh giá hiện trạng môi trường nước trên địa bàn xã dương thành huyện phú bình tỉnh thái nguyên

Page 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --------------------

ĐỒNG THỊ HOA ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ DƢƠNG THÀNH HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa ho ̣c Môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --------------------

G

Đ

ĐỒNG THỊ HOA

H Ư

N

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ

TR ẦN

DƢƠNG THÀNH HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN

10 00

B

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa ho ̣c Môi trƣờng Lớp : K44 - KHMT - N02 Khoa : Môi trƣờng Khóa học : 2012 – 2016 Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Dƣ Ngọc Thành

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Thái Nguyên, năm 2016

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

i

LỜI CẢM ƠN

N

Để hoàn thành được luận văn này, em xin chân thành cảm ơn Ban giám

H

Ơ

hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa môi

N

trường, các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho em những kiến

U Y

thức quý báu trong suốt khoá học vừa qua.

TP

.Q

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Dƣ Ngọc Thành đã giúp đỡ và

ẠO

hướng dẫn em hoàn thành luận văn này.

Đ

Em xin cảm ơn các bác, các cô, các chú, anh, chị xã Dương Thành đã tạo

G

điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại đây.

H Ư

N

Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, nhưng do kinh

TR ẦN

nghiệm và kiến thức có hạn nên bản luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết. Em rất mong được các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến bổ sung để khoá luận của em được

10 00

B

hoàn thiện hơn.

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2016 Sinh viên

Đồng Thị Hoa

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Em xin chân thành cảm ơn!

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Bảng 3.1: Vị trí lấy mẫu nước giếng tại phía Bắc của xã Dương Thành ........ 24 Bảng 3.2: Vị trí lấy mẫu nước giếng tại khu vực phía Tây của xã Dương Thành ............................................................................................................... 24 Bảng 3.3: Vị trí lấy mẫu nước giếng tại khu vực phái Nam xã Dương Thành ....25 Bảng 3.4: Các chỉ tiêu, phương pháp xác định và tiêu chuẩn so sánh ............ 25 Bảng 4.1: Loại hình sử dụng nước cho sinh hoạt ........................................... 30 Bảng 4.2: Chất lượng nước Sông Cầu đoạn chảy qua thôn Phẩm 2 ............... 31 Bảng 4.3: Chất lượng nước mương tại xã Dương Thành ............................... 32 Bảng 4.4: Chất lượng nước ao tại xã Dương Thành ....................................... 33 Bảng 4.5: Chất lượng nước thải sinh hoạt tại xã Dương Thành ..................... 34 Bảng 4.6: Chất lượng nước thải chăn nuôi tại xã Dương Thành .................... 35 Bảng 4.7: Kết quả phân tích chất lượng nước giếng tại khu vực phía Bắc xã Dương Thành .................................................................................................. 37 Bảng 4.8: Kết quả phân tích chất lượng nước giếng tại khu vực phía Tây của xã Dương Thành .............................................................................................. 38 Bảng 4.9: Kết quả phân tích chất lượng nước giếng tại khu vực phía Nam xã Dương Thành .................................................................................................. 38 Bảng 4.10: Ý kiến của người dân về hiện trạng chất lượng nước mặt tại xã Dương Thành .................................................................................................. 43 Bảng 4.11: Một số vấn đề của nguồn nước mặt tại xã Dương Thành ............ 43 Bảng 4.12: Chất lượng nước giếng xã Dương Thành ..................................... 44 Bảng 4.13: Nguồn tiếp nhận nước thải chăn nuôi của các hộ gia đình ........... 45 Bảng 4.14: Tình hình bón phân cho cây trồng của người dân trong xã .......... 46 Bảng 4.15: Phương pháp xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật ......................... 46 Bảng 4.16: Nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình ............ 47 Bảng 4.17: Tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình ở xã Dương Thành .................................................................................................. 48

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

H

Ơ

Thành ............................................................................................................... 39

N

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện giá trị pH giữa các khu vực trong xã Dương

N

Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện hàm lượng sắt trong nước giếng giữa các khu vực

U Y

trong xã Dương Thành. ................................................................................... 40

TP

.Q

Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện hàm lượng Amoni trong nước giếng giữa các khu

ẠO

vực trong xã Dương Thành ............................................................................. 41

Đ

Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện số lượng Coliform trong nước giếng giữa các khu

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

vực trong xã Dương Thành ............................................................................ 42

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

iv

Ơ H N U Y .Q TP

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

Biến đổi khí hậu Bảo vệ thực vật Chất thải rắn Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng sông Hồng Giới hạn tối đa cho phép Giao thông nông thôn Hội đồng nhân dân Lưu vực sông Quy chuẩn cho phép Quy chuẩn Việt Nam Quyền sử dụng đất Tiêu chuẩn Việt Nam Ủy ban nhân dân Vi khuẩn

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

BĐKH: BVTV: CTR: ĐBSCL: ĐBSH: GHTĐCP: GTNT: HĐND: LVS: QCCP: QCVN: QSDĐ: TCVN: UBND: VK:

N

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

v

MỤC LỤC

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

PHẦN 1. MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1 1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2 1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 4 2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4 2.1.1. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 4 2.1.2. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 5 2.1.2.1. Một số khái niệm liên quan 2.2. Tình hình nghiên cứu về môi trường nước, trong và ngoài nước ............ 15 2.2.1. Hiện trạng môi trường nước trên thế giới ............................................. 15 2.2.2. Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam .............................................. 17

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 22 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 22 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 22 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 22 3.2.1. Địa điểm ................................................................................................ 22 3.2.2. Thời gian tiến hành ............................................................................... 22 3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22 3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 23 3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp ............................................... 23 3.4.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn ......................................................... 23 3.4.3. Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu ................................................... 23 3.4.4. Phương pháp khảo sát thực địa ............................................................. 26 3.4.5. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu ..................................................... 26 3.4.6. Phương pháp tổng hợp, so sánh đối chiếu ............................................ 26

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

vi

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN....................................27 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Dương Thành huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 27 4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 27 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 28 4.2. Nguồn nước và tình hình sử dụng nguồn nước tại xã Dương Thành huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên............................................................................. 29 4.2.1. Nguồn nước mặt .................................................................................... 29 4.2.2. Nguồn nước ngầm ................................................................................. 29 4.3. Đánh giá hiện trạng môi trường nước tại xã Dương Thành ..................... 30 4.3.1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt tại xã Dương Thành ........... 30 4.3.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại xã Dương Thành ........... 34 4.3.3. Đánh giá hiện trạng môi trường nước ngầmtại xã Dương Thành ......... 36 4.3.4. Đánh giá của người dân về chất lượng môi trường nước tại xã Dương Thành ............................................................................................................... 43 4.4. Nguyên nhân có thể gây ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn xã Dương Thành .............................................................................................................. 44 4.4.1. Do hoạt động chăn nuôi ........................................................................ 44 4.4.2. Do hoạt động canh tác nông nghiệp ...................................................... 45 4.4.3. Do đời sống sinh hoạt của người dân .................................................... 47 4.5. Đề xuất các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn xã Dương Thành .............................................................................................. 49 4.5.1. Giải pháp quản lý .................................................................................. 49 4.5.2. Giải pháp kỹ thuật ................................................................................. 49 4.5.3. Giải pháp xã hội .................................................................................... 51

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................52 5.1. Kết luận .................................................................................................... 52 5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

Ơ

N

1.1. Đặt vấn đề

H

Nước là nguồn gốc của sự sống, nước luôn luôn giữ vai trò mang tính

U Y

N

sống còn trong lịch sử phát triển loài người và phát triển kinh tế xã hội của

.Q

mỗi quốc gia. Con người sử dụng nước cho nhiều mục đích khác nhau như

TP

sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp... Hiện nay, do sự bùng nổ dân số, do sự

ẠO

phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế trên thế giới, chất lượng cuộc sống

Đ

của con người ngày càng nâng cao vì thế nhu cầu sử dụng nước ngày càng

N

G

lớn, việc khai thác và sử dụng các nguồn nước ngày càng nhiều hơn. Những

H Ư

hoạt động tự phát không có quy hoạch của con người như chặt phá rừng bừa

TR ẦN

bãi, canh tác nông, lâm nghiệp không hợp lý và thải trực tiếp chất thải vào môi trường,…đã và đang làm cho nguồn nước bị ô nhiễm; vấn đề khan hiếm

B

nước sạch ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn nhất là ở các vùng ít mưa.

10 00

Phú bình là một huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên, kinh tế còn chậm phát

A

triển chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó

H

Ó

khăn. Tuy vậy, trong thời gian qua cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, vấn đề

Í-

môi trường của huyện đã bộc lộ nhiều bất cập thậm chí đáng báo động. Môi

-L

trường đất, môi trường không khí, nguồn nước mặt, nước ngầm đang bị ô nhiễm.

ÁN

Điều này đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khoẻ người dân.

TO

Trên địa bàn huyện có sông Cầu chảy qua, là một thuỷ vực rất quan

D

IỄ N

Đ

ÀN

trọng trong việc cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt cũng như các hoạt động khác. Tuy nhiên do tiếp nhận nguồn nước thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhà máy công nghiệp… từ Thành phố Thái Nguyên nên nước đang bị ô nhiễm. Bên cạnh đó, là một huyện thuần nông, chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi. Do lạm dụng phân bón, hoá chất BVTV cùng

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2

với chất thải chăn nuôi, nước thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý,

Ơ

Hiện nay, công tác quản lý nhà nước về môi trường nói chung và môi

N

rác thải rắn bừa bãi đã làm ô nhiễm nước mặt, nước ngầm.

H

trường nước nói riêng trên địa bàn xã, huyện chưa được quan tâm, chú trọng.

U Y

N

Sự ô nhiễm nguồn nước cũng như sự khan hiếm nguồn nước sẽ càng trầm

.Q

trọng nếu không có biện pháp quản lý tốt chất lượng tài nguyên nước. Để

TP

khắc phục, giảm thiểu được ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến đời sống và sức

ẠO

khoẻ người dân công việc quan trọng là đánh giá chính xác mức độ và nguyên

Đ

nhân gây ô nhiễm nước trên địa bàn xã, huyện để đưa ra giải pháp khắc phục,

N

G

giảm thiểu một cách hữu hiệu và phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó,

H Ư

được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa Môi trường – Trường

TR ẦN

Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS.Dư Ngọc Thành tôi đã thực hiện chuyên đề: “Đánh giá hiện trạng môi trường

10 00

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

B

nước trên địa bàn xã Dương Thành, huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên”.

A

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

H

Ó

- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước và các nguồn ô

Í-

nhiễm nguồn nước và các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước, từ đó đưa ra biện

-L

pháp nhằm ngăn ngừa giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn xã Dương Thành.

TO

ÁN

1.2.2. Mục tiêu cụ thể Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước sinh hoạt, nước mặt,

D

IỄ N

Đ

ÀN

nước thải tại xã Dương Thành huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên. - Xác định các nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi trường nước tại xã

Dương Thành huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên. - Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường phù hợp để ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn xã Dương Thành.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

3

1.3. Ý nghĩa của đề tài

Ơ

- Tạo cho tôi cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, cách thức tiếp cận

N

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

H

và thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học. những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.

TP

- Là nguồn tài liệu cho học tập và nghiên cứu khoa học

.Q

U Y

N

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra

ẠO

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

Đ

- Biết được chất lượng môi trường nước và các nguồn gây ô nhiễm

N

G

nguồn nước của xã Dương Thành huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.

H Ư

- Cung cấp số liệu cho công tác quản lý môi trường trên địa bàn xã,

TR ẦN

huyện và từ đó đưa ra các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

trường phù hợp.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

4

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

2.1. Cơ sở khoa học 2.1.1. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015; - Luật Tài nguyên nước năm 2012 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013; - Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Nghị định số 21/2008/NĐ – CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ – CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Quyết định số 16/2008/QĐ – BTNMT ngày 31 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài nguyên môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; - Quyết định số 20/2012/QĐ – UBND về việc ban hành Quy định Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; - TCVN 6177-1996 (ISO 6332-1988) – Chất lượng nước – Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10-phenantrolin; - TCVN 6187-1-1996 (ISO 9308-1-1990) – Chất lượng nước – Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định – Phần 1: Phương pháp màng lọc; - TCVN 6663-3:2008 _ Chất lượng nước. Lấy mẫu. Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu; - TCVN 6663-1:2011 _ Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu;

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

5

Ơ

N

- TCVN 6663-11:2011 - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm - QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

2.1.2. Cơ sở lý luận 2.1.2.1. Một số khái niệm liên quan * Khái niệm về môi trường Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống con người, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật( Luật bảo vệ môi trường 2014) [11]. * Khái niệm về nước mặt Nước mặt bao gồm các nguồn nước trong các hồ chứa, sông suối hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước. Do kết hợp từ các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc trưng của nước mặt là: - Chứa khí hòa tan, đặc biệt là oxy. - Chứa nhiều chất rắn lơ lửng (riêng trường hợp nước trong ao hồ, đầm lầy chứa chất rắn lơ lửng và chủ yếu ở dạng keo). - Có hàm lượng chất hữu cơ cao. - Có sự hiện diện của nhiều loại tảo. - Chứa nhiều vi sinh vật. * Khái niệm nước ngầm Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong khe nứt, hang cacxtơ dưới bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người. * Khái niệm ô nhiễm nước Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hóa học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất ( Luật bảo vệ môi trường 2014) [11].

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

6

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

* Khái niệm tiêu chuẩn môi trường Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường( Luật bảo vệ môi trường 2014 ) [11]. 2.1.2.2. Nguồn gốc và chất lượng nước a, Nguồn nước mặt * Nguồn gốc nước mặt Nước mặt là loại nước tồn tại lộ thiên trên mặt đất như sông, suối, hồ đầm,... Nguồn bổ cập cho nước mặt là nước mưa và trong một số trường hợp cả nước ngầm. Nguồn nước mặt ở nước ta rất phong phú và được phân bổ ở khắp mọi nơi. Đây là nguồn nước quan trọng được sử dụng vào mục đích cấp nước. * Đặc tính chung của nước mặt - Nước sông: là nguồn chủ yếu để cấp nước. Nước sông có các đặc điểm sau: + Giữa các mùa có sự chênh lệch tương đối lớn về mực nước, lưu lượng, hàm lượng cặn và nhiệt độ nước. + Hàm lượng muối khoáng và sắt nhỏ nên rất thích hợp khi sử dụng cho công nghiệp giấy, dệt và nhiệt điện. + Độ đục cao nên xử lý phức tạp và tốn kém. + Nước sông cũng chính là nguồn tiếp nhận nước mưa và các loại nước thải. Vì vậy nó chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường bên ngoài. So với nước ngầm, nước mặt thường có độ nhiễm bẩn cao hơn. - Nước suối: đặc điểm nổi bật của nước suối là không ổn định về chất lượng nước, mực nước, lưu lượng, vận tốc dòng chảy giữa mùa lũ và mùa kiệt. Về mùa lũ, nước suối thường đục và có những dao động đột biến về mực nước và vận tốc dòng chảy. Mùa khô nước suối lại rất trong nhưng mực nước lại thấp. - Nước hồ đầm: thường trong, có hàm lượng cặn nhỏ. Nước hồ đầm thường có vận tốc dòng chảy nhỏ nên rong rêu và các thủy sinh vật phát triển. Điều đó làm cho nước hồ có màu, mùi và dễ bị nhiễm bẩn.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

7

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

b, Nguồn nước ngầm * Nguồn gốc nước ngầm Nước mưa, nước mặt và hơi nước trong không khí ngưng tụ lại thẩm thấu vào lòng đất tạo thành nước ngầm. Nước ngầm được giữ lại hoặc chuyển động trong các lỗ rỗng hay khe nứt của các tầng đất đá tạo nên tầng ngậm nước. Khả năng ngậm nước của các tầng đất đá phụ thuộc vào độ nứt nẻ. Các loại đất sét, hoàng thổ không chứa nước. Ở nước ta, một số nơi phát hiện nước ngầm phong phú trong các tầng trầm tích biển, trầm tích sông và trong tầng đá vôi nứt nẻ. Các trạng thái tồn tại của nước ngầm: + Ở thể khí: cùng với không khí nằm trong các lỗ hổng của đất đá. + Ở thể bám chặt: bao quanh các hạt đất bằng một lớp rất mỏng, gắn chật với đất bằng các lực dính, ở điều kiện bình thường không thể tách ra được. + Ở thể màng mỏng: nằm bao quanh các phần tử đất cát bằng lực phân tử, có thể di chuyển trong lòng đất dưới ảnh hưởng của lực phân tử nhưng không thể truyền được áp suất. + Nước mao dẫn: chứa đầy trong các lỗ hổng nhỏ của đất, chịu tác dụng của sức căng mặt ngoài và trọng lực. Nước mao dẫn có thể di chuyển trong đất và có thể truyền được áp suất. Vùng nước mao dẫn nằm trên mực nước trọng lực. + Nước trọng lực hay nước thấm: chứa đầy trong các lỗ hổng của đất, chuyển động dưới tác dụng của trọng lực và có thể truyền được áp suất. Trong các dạng trên chỉ có nước thấm là có trữ lượng đáng kể và có khả năng khai thác được. * Đặc tính chung của nước ngầm Nước ngầm của nước ta được phân bố gần như khắp mọi nơi và nằm ở độ sâu không lớn. Tầng chứa nước rất dày, trung bình 15 – 30 m, có nhiều nơi tới 50 – 70 m. Do nước ngầm nằm sâu trong lòng đất và được bảo vệ bởi các tầng cản nước nên nước ngầm ở nước ta có chất lượng tốt: hàm lượng cặn nhỏ, ít vi trùng, nhiệt độ ổn định, công nghệ xử lý nước đơn giản nên giá thành sản xuất rẻ.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

8

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Tùy thuộc vào hóa địa của tầng chứa nước và chất lượng của nguồn bổ cập mà trong tầng nước ngầm thường có hàm lượng muối khoáng lớn, nhất là các muối cứng, nếu dùng để cấp nước cho nồi hơi, thường phải làm mềm. Đặc điểm nổi bật của nước ngầm là có hàm lượng sắt tương đối lớn, đặc biệt là sắt hóa trị hai. Ở một số vùng, trong tầng nước ngầm còn chứa một lượng mangan đáng kể. Công nghệ xử lý nước ngầm chủ yếu là khử sắt, đôi khi kèm theo cả khử mangan, silic,... Nước ngầm vùng ven biển thường bị nhiễm mặn, nếu sử dụng để cấp nước thì việc xử lý sẽ rất khó khăn, tốn kém. Các vùng ven biển ở nước ta như Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định,... mặc dù nguồn nước ngầm rất dồi dào nhưng lại bị nhiễm mặn nên cần phải sử dụng nước mặt làm nguồn cung cấp nước. Nước ngầm trong các tầng đá vôi nứt nẻ phần lớn có chất lượng tốt. Nước ngầm mạch sâu được các tầng đất trên bảo vệ nên ít bị nhiễm bẩn bởi các hợp chất hữu cơ và vi trùng. Nước ngầm cũng vì thế mà có nhiệt độ ổn định (18 – 27oC). So với nước mặt, nước ngầm ấm vào mùa rét và mát về mùa nóng, ngoài ra nước ngầm thường được khai thác phân tán ít ảnh hưởng khi có chiến tranh, các khu xử lý phân bố đều, mạng lưới đường ống ít tốn kém. 2.1.2.3. Vai trò của nước Nước là yếu tố hàng đầu quyết định sự tồn tại và phát triển của sinh giới, không có nước cuộc sống lập tức bị rối loạn, ngưng lại và bị tiêu diệt. Nước chiếm thành phần chủ yếu trong cấu tạo cơ thể thực vật và động vật. Con người có khoảng 65 – 75 % trọng lượng nước trong cơ thể, cây trên cạn có 50 – 70 % nước, trong rêu và trong các loại thủy sinh vật khác có 95 – 98 % là nước( Lê Anh Tuấn 2008 ) [10] Muốn có thực phẩm cho người và cho gia súc cần có nước: muốn có 1 tấn lúa mì cần có 300 – 500 m3 nước, 1 tấn gạo cần tiêu thụ 1.500 – 2.000 m3 nước và để có 1 tấn thịt trong chăn nuôi cần tốn 20.000 – 50.000 m3 nước (Lê Anh Tuấn 2008 ) [10] Lượng nước trên trái đất là một máy điều hòa nhiệt và làm cho cán cân sinh thái được cân bằng. Sự sống thường tập trung ở các nguồn nước, phần lớn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

9

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

các nền văn minh, các trung tâm kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, khoa học kỹ thuật, văn hóa xã hội dân cư ,… đều nằm dọc theo các vùng tập trung nước. Sự thay đổi cán cân phân phối nước hoặc sự phá hoại nguồn nước có thể làm tàn lụi các vùng trù phú, biến các vùng đất màu mỡ thành các vùng đất khô cằn. Trong những thập niên sắp tới, chiến tranh xung đột giữa các quốc gia và các vùng khu vực có thể do nguyên nhân tranh giành tài nguyên nước quý báu này. 2.1.2.4. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước a, Ô nhiễm tự nhiên Do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão,... hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả các xác chết của chúng. Cây cối, sinh vật chết đi, chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ. Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn. Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hóa chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc do các tác nhân độc hại của các khu phế thải. Công nhân thu dọn lân cận các công trường kỹ thuật bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hóa chất. Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão lũ,...) có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu. b, Ô nhiễm nhân tạo * Từ sinh hoạt Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan, trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người. Thành phần cơ bản của chất thải sinh hoạt là chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbonhydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nito), chất rắn và vi trùng. Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau. Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

10

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Nước thải đô thị là loại nước thải tạo thành do sự gộp chung nước thải sinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải của các cơ sở thương mại, công nghiệp nhỏ trong khu đô thị. Nước thải đô thị thường được thu gom vào hệ thống cống thải thành phố, đô thị để xử lý chung. Thông thường ở các đô thị có hệ thống cống thải, khoảng 70 % đến 90 % tổng lượng nước sử dụng của đô thị sẽ trở thành nước thải đô thị và chảy vào đường cống. * Từ hoạt động công nghiệp Nước thải công nghiệp là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải. Khác với nước thải sinh hoạt hay nước thải đô thị, nước thải công nghiệp không có thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp cụ thể. Ví dụ: nước thải của xí nghiệp chế biến thực phẩm thường chứa lượng lớn chất hữu cơ; nước thải của xí nghiệp thuộc da ngoài các chất hữu cơ còn có các kim loại nặng, sunfua,... Hàm lượng nước thải của các ngành công nghiệp này có chứa xyanua, H2S, NH3 vượt hàng chục lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong cùng dân cư. Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung là rất lớn. Điều nguy hiểm hơn là trong số các cơ sở sản xuất công nghiệp, các khu chế xuất đa phần chưa có trạm xử lý nước thải, khí thải và hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. * Từ y tế Nước thải bệnh viện bao gồm nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm, từ các nhà vệ sinh, khu giặt là, rửa thực phẩm, bát đĩa, từ việc làm vệ sinh phòng,... cũng có thể từ các hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân, người nuôi bệnh nhân và cán bộ công nhân viên làm việc trong bệnh viện. Điểm đặc thù của nước thải y tế có khả năng lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây bệnh, nhất là nước thải được xả ra từ những bệnh viện hay nhưng khoa truyền nhiễm, lây nhiễm. Những nguồn nước thải bị nhiễm các vi khuẩn gây bệnh có thể dẫn đến dịch bệnh cho người và động vật qua nguồn nước, qua các loại rau được tưới bằng nước thải.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

11

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Nước thải bệnh viện chứa vô số loại vi trùng, virus và các mầm bệnh sinh học khác trong máu mủ, dịch, đờm, phân của người bệnh, các loại hóa chất độc hại từ cơ thể và chế phẩm điều trị, thậm chí cả chất phóng xạ. Do đó, được xếp vào danh mục chất thải nguy hại, gây nguy hiểm cho người tiếp xúc. * Từ hoạt động nông nghiệp Các hoạt động chăn nuôi gia súc; phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác; thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt. Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gấp ba lần khuyến cáo. Chẳng những thế, nông dân còn sử dụng cả các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm trên thị trường như Aldrin, Thiodol, Monitor,... Trong quá trình bón phân, phun xịt thuốc, người nông dân không hề trang bị bảo hộ lao động. Đa số nông dân không có kho cất giữ, bảo quản thuốc, thuốc khi mua về chưa sử dụng xong bị vứt ngay ra bờ ruộng, số còn lại được thu gom bán phế liệu,... 2.1.2.5. Các dạng ô nhiễm nước Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước. Hoặc dựa vào nguồn gốc gây ô nhiễm, như ô nhiễm do công nghiệp, nông nghiệp hay sinh hoạt. Hoặc dựa vào môi trường nước, như ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương. Hoặc dựa vào tính chất của ô nhiễm như ô nhiễm sinh học, hóa học hay vật lý. a, Ô nhiễm vật lý Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tăng lượng chất lơ lửng, tức làm tăng độ đục của nước. Các chất này có thể là nguồn gốc vô cơ hay hữu cơ, có thể được vi khuẩn ăn. Sự phát triển của các vi khuẩn và các vi sinh vật khác lại càng làm tăng tốc độ đục của nước và làm giảm độ xuyên thấu của ánh sáng. Nhiều nước thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm giảm giá trị sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

12

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Ngoài ra, các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất hóa học như muối sắt, mangan, clo tự do, hydro sulfua, phenol,... làm cho nước có vị không bình thường. Các chất amoniac, sulfua, cyanua, dầu làm cho nước có mùi lạ. Thanh tảo làm cho nước có mùi bùn, một số sinh vật đơn bào làm cho nước có mùi tanh của cá. b, Ô nhiễm sinh học của nước Ô nhiễm nước sinh học do các nguồn thải đô thị hay công nghiệp bao gồm các chất thải sinh hoạt, phân, nước rửa của các nhà máy đường, giấy,.. Sự ô nhiễm về mặt sinh học chủ yếu là do sự thải các chất hữu cơ có thể lên men được, chất thải sinh hoạt hoặc công nghiệp có chứa cặn bã sinh hoạt, phân tiêu, nước rửa của các nhà máy đường, giấy, lò sát sinh,... Sự ô nhiễm sinh học thể hiện bằng sự nhiễm bẩn do vi khuẩn rất nặng. Các bệnh cầu trùng, viêm gan do siêu vi khuẩn tăng lên liên tục ở nhiều quốc gia chưa kể đến các trận dịch tả. Các nước thải từ lò sát sinh chứa một lượng lớn mầm bệnh. Các nhà máy chế biến thực phẩm, sản xuất đồ hộp, thuộc da, lò mổ, đều có nước thải chứa protein. Khi được thải ra dòng chảy, protein nhanh chóng bị phân hủy cho ra acid amin, acid béo, acid thơm, H2S, nhiều chất chứa S và P,... có tính độc và mùi khó chịu. Mùi hôi của phân và nước cống chủ yếu là do indol và dẫn xuất chứa methyl. c, Ô nhiễm hóa học do chất vô cơ Do thải vào nước các chất nitrat, phosphat dùng trong nông nghiệp và các chất thải do luyện kim và các công nghệ khác như Zn, Mn, Cu, Hg là những chất độc cho thủy sinh vật. Đó là chì được sử dụng là chất phụ gia trong xăng và các kim loại khác như đồng, kẽm, crom, niken, cadimi rất độc đối với sinh vật thủy sinh. Sự ô nhiễm nước do nitrat và phosphat từ phân hóa học cũng đáng lo ngại. Phân bón làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng của sản phẩm. Nhưng các cây trồng chỉ được khoảng 30 – 40 % lượng phân bón, lượng dư thừa sẽ vào các dòng nước mặt hoặc nước ngầm, sẽ gây hiện tượng phì nhiêu hóa sông hồ, gây yếm khí ở các lớp nước ở dưới.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

13

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

d, Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp Ô nhiễm này chủ yếu là do hydrocacbon, nông dược, chất tẩy rửa,... * Hydrocacbon Hydrocacbon là các hợp chất của nguyên tố cacbon và hydro. Chúng ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong dầu và các dung môi hữu cơ. Chúng là một trong những nguồn ô nhiễm của nền văn minh hiện đại. Vấn đề hết sức nghiêm trọng ở những vùng nước lợ và thềm lục địa có nhiều cá. Sự ô nhiễm bởi các hydrocacbon là do các hiện tượng khai thác mỏ dầu, vận chuyển dầu trên biển và các chất thải bị nhiễm xăng dầu. Các tai nạn đắm tàu chở dầu là tương đối thường xuyên. Các vực nước ở đất liền cũng bị nhiễm bẩn bởi các hydrocacbon. Sự thải của các nhà máy lọc dầu, hay sự thải dầu nhớt xe tàu là do vô ý vãi xăng dầu. Tốc độ thấm của xăng dầu lớn gấp 7 lần của nước, sẽ làm các lớp nước ngầm bị nhiễm. * Chất tẩy rửa: Bột giặt tổng hợp và xà bông Bột giặt tổng hợp phổ biến từ năm 1950. Chúng là các chất hữu cơ có cực và không có cực. Có 3 loại bột giặt: anionic, cationic và non-ionic. Bột giặt anionic được sử dụng nhiều nhất, nó có chứa TBS (tetrazopylerne benzen sulfonate), không bị phân hủy sinh học. Xà bông là tên gọi chung có muối kim loại với acid béo. Ngoài các xà bông natri và kali tan được trong nước, thường dùng trong sinh hoạt, còn các xà bông không tan thì chứa canxi, sắt, nhôm,... sử dụng trong kỹ thuật (các chất bôi trơn, sơn, verni,...) * Nông dược Người ta phân biệt: - Thuốc sát trùng - Thuốc diệt nấm - Thuốc diệt cỏ - Thuốc diệt chuột - Thuốc diệt tuyến trùng

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

14

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Các nông dược tạo nên một nguồn ô nhiễm quan trọng cho các vực nước. Nguyên nhân gây ô nhiễm là do các nhà máy thải các chất cặn bã ra sông hoặc do việc sử dụng các nông dược trong nông nghiệp, làm ô nhiễm nước mặt, nước ngầm và các vùng cửa sông, bờ biển Sử dụng nông dược mang lại nhiều hiệu quả trong nông nghiệp nhưng hậu quả cho môi trường và sinh thái cũng rất đáng kể. Có ba loại thông số phản ánh đặc tính khác nhau của chất lượng nước và thông số vật lý, thông số hóa học và thông số sinh học. 2.1.2.6. Cơ sở để đánh giá chất lượng nước Có ba loại thông số phản ánh đặc tính khác nhau của chất lượng nước là thông số vật lý, thông số hóa học và thông số sinh học. * Thông số vật lý Thông số vật lý bao gồm màu sắc, vị, nhiệt độ của nước, lượng các chất rắn lơ lửng và hòa tan trong nước, các chất dầu mỡ trên bề mặt nước. Phân tích màu sắc của nguồn nước cần phân biệt màu sắc thực của nước và màu sắc của nước khi đã nhiễm bẩn. Loại và mật độ chất bẩn làm thay đổi màu sắc của nước. Nước tự nhiên không màu khi nhiễm bẩn thường ngả sang màu sẫm. Còn lượng các chất rắn trong nước được phản ánh qua độ đục của nước. * Thông số hóa học Thông số hóa học phản ánh những đặc tính hóa học hữu cơ và vô cơ của nước: - Đặc tính hóa hữu cơ của nước thể hiện trong quá trình sử dụng oxy hòa tan trong nước của các loại vi khuẩn, vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ. Nước tự nhiên tinh khiết hoàn toàn không chứa những chất hữu cơ nào cả. Nước tự nhiên đã nhiễm bẩn thì thành phần các chất hữu cơ tăng lên các chất này luôn bị tác dụng phân hủy của các vi sinh vật. Nếu lượng chất hữu cơ càng nhiều thì lượng oxy cần thiết cho qua trình phân hủy càng lớn, do đó lượng oxy hòa tan sẽ giảm xuống, ảnh hưởng đến quá trình sống của các vi sinh vật trong nước. Phản ánh đặc tính của quá trình trên, có thể dùng một số thông số sau:

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

15

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

+ Nhu cầu oxy sinh học BOD (mg/l) + Nhu cầu oxy hóa học COD (mg/l) + Nhu cầu oxy tổng cộng TOD (mg/l) Các thông số trên được xác định qua phân tích trong phòng thí nghiệm mẫu nước thực tế. Trong các thông số, BOD là thông số quan trọng nhất, phản ánh mức nhiễm bẩn nước rõ rệt nhất. - Đặc tính vô cơ của nước bao gồm độ mặn, độ cứng, độ pH, độ acid, độ kiềm, lượng chứa các ion Mangan (Mn), clo (Cl-), đồng (Cu), kẽm (Zn), các hợp chất chứa N hữu cơ, amoniac (NH3, NO2, NO3) và phosphat (PO4). * Thông số sinh học Thông số sinh học của chất lượng nước gồm loại và mật độ các vi khuẩn gây bệnh, các vi sinh vật trong mẫu nước phân tích. Đối với nước cung cấp cho sinh hoạt yêu cầu chất lượng cao, trong đó đặc biệt chú ý đến thông số này.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

2.2. Tình hình nghiên cứu về môi trƣờng nƣớc, trong và ngoài nƣớc 2.2.1. Hiện trạng môi trường nước trên thế giới Trên hành tinh chúng ta nước tồn tại ở dưới nhiều dạng khác nhau: trên mặt đất, trong biển và đại dương, dưới đất và trong không khí dưới các dạng : lỏng (Ao, hồ, sông suối, biển), khí (Hơi nước), rắn (Băng, tuyết). Lượng nước trong thủy quyển được UNESCO công bố như sau: Lượng nước trong thủy quyển 1386 triệu km3 (100 %): Lượng nước ngọt chiếm 35 triệu km3 (2,5 %), lượng nước mặn 1351 triệu km3 (97,5 %). Trong thành phần nước ngọt thì nước ở dạng rắn chiếm 24,3 triệu km3 ( 69,4 %), dạng lỏng 10,7 triệu km3(30,6 %) ( Nguyễn Thanh Sơn 2005 )[6]. Trong thành phần nước lỏng 10,7 triệu km3 (100 %) thì nước ngầm chiếm đại bộ phận 10,5 triệu km3 (98,3 %); hồ và hồ chứa là 0,102 triệu km3 (0,95 %), thổ nhưỡng 0,047 triệu km3 (0,44 %); sông ngòi 0,020 triệu km3 (0,19 %), khí quyển 0,020 triệu km3 (0,19 %) và sinh quyển 0,011 triệu km3 (0,10 %)( Nguyễn Thanh Sơn 2005 )[6]. Về số lượng hồ tự nhiên cho tới nay vẫn chưa biết chính xác, vì chưa điều tra đầy đủ. Sơ bộ ước tính khoảng 2,8 triệu hồ tự nhiên, trong số 145 hồ

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

16

có hiện tích mặt trên 100 km2. Lượng nước hồ này chiếm 95 % tổng số. Hồ 2300 km3 nước, với độ sâu tối đa 1741 m. Ngoài hồ tự nhiên, trên lục địa đã

N

nước ngọt lớn nhất và sâu nhất là hồ Baican (Cộng Hòa Liên Bang Nga) chứa

H

Ơ

xây dựng 10000 hồ nhân tạo có 30 hồ lớn với dung tích 10 km3 nước mỗi hồ.

N

Tổng diện tích hồ nhân tạo ước tính 5000 km3 trong đó phần lớn trên lãnh thổ

U Y

Châu Âu - 925 km2, Châu Phi – 341 km2, Bắc Mỹ - 180 km2, Nam Mỹ - 1322

TP

.Q

km2 và Châu Úc – 4 km2( Dư Ngọc Thành 2008 )[7].

Ngân hàng Thế giới (WB) dự báo rằng trong 30 năm tới dân số thế giới

ẠO

có thể đạt đến 8 tỷ, sẽ làm tăng nhu cầu nước lên 65 % khiến cho 26 quốc gia

G

Đ

với 250 triệu dân sẽ lâm vào tình cảnh thiếu nước căng thẳng. Người ta tính

N

rằng cứ sau 21 năm, nhu cầu sử dụng nước lại tăng gấp đôi. Trong khi đó,

H Ư

hiện nay ô nhiễm nước vẫn không ngừng tăng lên. Ước tính 1/4 số hồ của

TR ẦN

Trung Quốc bị ô nhiễm, hàng ngàn hồ của Thụy Điển bị axit hoá, 3/4 lượng nước sông của Balan bị nhiễm bẩn đến mức chỉ sử dụng cho nhu cầu công

B

nghiệp cũng không đạt. Việc sử dụng quá mức nước sông Amu Daria và Syr

10 00

Daria để tưới bông trên lãnh thổ Liên Xô cũ đã làm giảm 75 % lượng nước ngọt chảy vào biển Aral khiến biển này trở nên khô cạn và tăng độ mặn,

Ó

A

lượng cá đánh được hàng năm khoảng 50.000 tấn đã hoàn toàn cạn kiệt khiến

Í-

H

cho 60.000 người mất việc làm và đe dọa cuộc sống của 50 triệu dân sống

-L

xung quanh biển Aral.

ÁN

Thiếu nước đã làm nghèo thêm những cộng đồng nghèo. Dân nghèo ở

TO

thủ đô Haiti phải chi 20 % thu nhập để mua nước, 1/3 dân số Jacarta

ÀN

(Indonesia) khoảng 2,6 triệu người phải mua nước từ xe bồn với giá 1,5 - 5,2

D

IỄ N

Đ

USD/1m3. Tình trạng tương tự cũng xảy ra ở Pakistan, Mauritania, Bangladesh, Nigeria và Hondura. Bắc Kinh (Trung Quốc) đang xem xét dự án chuyển tải nước từ nguồn xa 1.000 km để cung cấp cho thành phố. Gần toàn bộ nước sinh hoạt ở Bỉ phải tải theo đường ống từ vùng biên giới với nước Pháp do toàn bộ hệ thống nước mặt và nước ngầm bị nhiễm bẩn vì phân súc

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

17

vật và nhiễm mặn. Hiện nay, 40 % dân số thế giới chung sống trong 250 lưu vực sông( Nguyễn Đình Hòe 2010 )[3].

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

2.2.2. Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam 2.2.2.1. Hiện trạng suy kiệt nguồn nước mặt Theo số liệu thống kê, tổng trữ lượng nước mặt của Việt Nam đạt khoảng hơn 830 – 840 tỷ m3, trong đó hơn 60 % lượng nước được sản sinh từ nước ngoài. Tình trạng suy kiệt nguồn nước trong hệ thống sông, hồ chứa trên cả nước đang dần diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Nguyên nhân chủ yếu là do khai thác quá mức tài nguyên nước và ảnh hưởng của BĐKH. Theo khuyến cáo của các tổ chức quốc tế về tài nguyên nước, ngưỡng khai thác được phép giới hạn trong phạm vi 30 % lượng dòng chảy. Thực tế hiện nay, hầu hết các tỉnh miền Trung và Tây nguyên đã và đang khai thác trên 50 % lượng dòng chảy. Riêng tại tỉnh Ninh Thuận, hiện các dòng chảy đã bị khai thác tới 70 – 80 %. Việc khai thác nguồn nước đã làm suy thoái nghiêm trọng về số lượng và chất lượng tài nguyên nước trên các LVS lớn của Việt Nam như sông Hồng, Thái Bình và sông Đồng Nai. Bên cạnh đó, do Việt Nam nằm ở hạ nguồn nên hơn 60 % lưu lượng nước phụ thuộc vào thượng nguồn nằm ngoài biên giới Việt Nam. Những năm gần đây, do các nước vùng thượng nguồn xây dựng các công trình khai thác, phát triển thủy năng với quy mô lớn khiến cho nguồn nước chảy vào Việt Nam ngày càng cạn kiệt, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các khu vực phụ thuộc mạnh vào nguồn nước trên. Cụ thể sông Cửu Long phụ thuộc 95 % nguồn nước quốc tế, trong khi đây là vùng sử dụng nhiều nước nhất, tỷ lệ lưu trữ nhỏ nhất, mật độ dân số cao nhất và có số hộ nghèo cao thứ hai trong cả nước. LVS Hồng – Thái Bình phụ thuộc đến 40 % nước sông từ Trung Quốc chảy về, trong khi lượng nước bình quân đầu người thấp, mật độ dân số và số hộ nghèo cũng cao. Do ảnh hưởng của BĐKH, ở Việt Nam mùa mưa và lưu lượng mưa đang có xu hướng diễn biến thất thường nên hạn hán hoặc úng ngập cục bộ xảy ra thường xuyên và trên diện rộng hơn. Sự suy kiệt và diễn biến thất thường của các nguồn tài nguyên nước phản ánh thực tế Việt Nam đã và đang

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

18

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

đứng trước nguy cơ thiếu nước về mùa khô, lũ lụt về mùa mưa gây nhiều thiệt hại về người và của trên nhiều vùng. Vài năm gần đây, mùa mưa thường kết thúc sớm và đến muộn gây hạn hán tại nhiều vùng trên cả nước. Đặc biệt việc cạn kiệt nguồn nước thể hiện rõ nhất trong năm nay, khi các vùng ĐBSH, miền Trung, Tây Nguyên và ĐBSCL đều gặp hạn( Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường 2010 )[2]. 2.2.2.2. Diễn biến ô nhiễm nước mặt Đối với các LVS, ô nhiễm chất hữu cơ đã và đang xảy ra ở nhiều đoạn sông, tập trung ở vùng trung lưu và hạ lưu. Có nơi, ô nhiễm đã ở mức nghiêm trọng, điển hình như vấn đề ô nhiễm môi trường nước tại khu vực hạn lưu các sông và hệ thống hồ ao, kênh mương và các sông nhỏ trong khu vực nội thành, nội thị. Tuy nhiên mức độ ô nhiễm còn phụ thuộc vào yếu tố thủy văn của dòng chảy. Mức độ ô nhiễm cũng tăng cao vào mùa khô khi lưu lượng nước đổ về các con sông giảm. Ngoài ra, mức độ ô nhiễm nước còn phụ thuộc mạnh vào hiệu quả kiểm soát các nguồn thải đổ vào nguồn nước. Thực tế hiện nay, do các nguồn thải đổ vào LVS hầu như chưa được kiểm soát làm cho vấn đề ô nhiễm nước mặt đang ngày càng trở nên nghiêm trọng. - Diễn biến ô nhiễm nước mặt các sông chính: Nhìn chung, các đoạn sông chảy qua các khu đô thị, khu vực tập trung các hoạt động sản xuất công nghiệp, khai khoáng, sau khi tiếp nhận các nguồn nước thải chưa qua xử lý của các đô thị và của các cơ sở sản xuất thì chất lượng nước thường giảm sút đáng kể. Theo kết quả quan trắc các hệ thống sông chính trên cả nước, nhiều chất ô nhiễm trong nước có nồng độ vượt quá quy chuẩn cho phép, dao động từ 1,5 đến 3 lần. Tình trạng ô nhiễm này đã kéo dài trong nhiều năm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sinh hoạt của dân cư và làm mất mỹ quan các khu vực. - Diễn biến ô nhiễm nước mặt khu vực nội thành, nội thị: Hiện nay hầu hết các hồ, ao, kênh rạch và các con sông trong khu vực nội thành các thành phố đều bị ô nhiễm nghiêm trọng vượt quá mức quy chuẩn cho phép, nhiều nơi đã trở thành kênh nước thải. Vấn đề ô nhiễm chủ

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

19

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

yếu là ô nhiễm hữu cơ, nhiều hồ trong nội thành bị phú dưỡng, nước hồ có màu đen và bốc mùi hôi, gây mất mỹ quan đô thị. Kết quả quan trắc( Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường 2010 )[2] Họ thấy một số nơi các thông số còn vượt QCVN 08:2008/BTNMT loại B2 ( Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường 2010 )[2]. 2.2.2.3. Hiện trạng khai thác và sử dụng nước dưới đất Nước dưới đất là một hợp phần quan trọng của tài nguyên nước, là nguồn cung cấp nước rất quan trọng cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp. Hiện nay, trữ lượng nước dưới đất cung cấp từ 35 – 50 % tổng lượng nước cấp sinh hoạt đô thị toàn quốc. Nguồn nước dưới đất của Việt Nam khá phong phú do mưa nhiều và phân bố rộng rãi khắp nơi, tập trung vào một số tầng chứa nước chính. Trong đó 80 % lượng nước dưới đất được khai thác từ các trầm tích bở rời đệ tứ, tập trung ở các đồng bằng lớn trong cả nước. Tiếp đến là các thành tạo đá cacbonat phân bố ở Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ và một số vùng khác, các lớp phong hóa tạo bazan trẻ tập trung ở vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. Các thành tạo khác chiếm số lượng không lớn. Đối với các khu vực đô thị và các thị trấn, thị xã, hiện có hơn 300 nhà máy và các đơn vị cấp nước nhỏ khai thác nước phục vụ cho dân sinh và hoạt động công nghiệp. Các công trình khai thác nước hầu hết là các giếng khoan, với lưu lượng khai thác mạnh nhất tập trung ở hai thành phố là Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh. Độ sâu trung bình các giếng khoan dao động từ dưới 100 m đối với các giếng khoan ở đồng bằng Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên,... và trên 300 m đối với các lỗ khoan ở ĐBSCL. Hiện tại tổng trữ lượng khai thác nước dưới đất toàn quốc đạt gần 20 triệu m3, tổng công suất của các nhà máy cấp nước đô thị trên toàn quốc khai thác nguồn nước dưới đất khoảng 1,47 triệu m3/ngày. Tuy nhiên, thực tế hoạt động của các nhà máy mới chỉ khai thác được 60 – 70 % so với công suất thiết kế.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

20

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Ở các vùng nông thôn, nguồn sử dụng được lấy chủ yếu từ các giếng khoan đường kính nhỏ kiểu UNICEF, giếng khơi, giếng đóng và hệ thống nước tự chảy. Tỷ lệ dân nông thôn được sử dụng nguồn nước sạch đã được cải thiện đáng kể theo thời gian. Hiện nay, lượng nước dưới đất phục vụ cấp nước sinh hoạt chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lượng nước dưới đất được khai thác hàng năm. Ở miền Bắc, do hàm lượng sắt trong nước cao nên hầu hết các công trình khai thác nước dưới đất đều được xử lý sắt trước khi đưa vào sử dụng với tỷ lệ sử dụng đạt khoảng 60 – 70 %. Tại các nhà máy nước ở các tỉnh miền Trung và miền Nam, nước dưới đất được khai thác từ giếng và đưa thẳng vào đường ống, không qua xử lý, hoặc chỉ sử lý sơ bộ bằng các công nghệ truyền thống( Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường 2010 )[2]. 2.2.2.4. Hiện trạng ô nhiễm nước dưới đất Các nguyên chính dẫn đến suy giảm chất lượng nước dưới đất bao gồm: đặc tính địa chất vùng chứa nước dưới đất, thẩm thấu và rò rỉ nước bề mặt đã bị ô nhiễm, do thay đổi mục đích sử dụng đất và khai thác nước bất hợp lý; ngoài ra còn do nước biển dâng dẫn đến hiện tượng xâm nhập vào các tầng chứa nước ven biển. Tùy theo vùng địa lý mà mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên là khác nhau và chất lượng nước dưới đất cũng có sự khác biệt. Phần lớn nguồn nước dưới đất ở nước ta hiện có chất lượng còn tương đối tốt, đáp ứng yêu cầu sử dụng nước: Nước có pH dao động từ 6,0 – 8,0; nước mềm (độ cứng < 1,5 mgđl/l); hàm lượng các hợp chất hữu cơ và thành phần vi trùng nhỏ; hàm lượng các kim loại nặng vượt ngưỡng quy chuẩn cho phép không đáng kể. Ở một số vùng, do đặc tính tự nhiên, nước dưới đất trong các thành tạo Đệ Tứ như vùng Cao Bằng - Quảng Ninh, trong các thành tạo bở rời như dọc các thung lũng sông khu vực Lào Cai – Hòa Bình bị ô nhiễm sắt. Tuy nhiên, ở một số vùng ở Việt Nam, nước dưới đất đang đối mặt với các vấn đề xâm nhập mặn trên diện rộng, ô nhiễm vi sinh và ô nhiễm các kim loại nặng nghiêm trọng do khoan nước dưới đất thiếu quy hoạch và không có kế hoạch bảo vệ nguồn nước.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

21

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

- Hiện tượng xâm nhập mặn: Tại các vùng ven biển, hiện tượng xâm nhập mặn khá phổ biến. Do chế độ khai thác không hợp lý, lượng nước khai thác vượt quá khả năng cung cấp làm cho nước mặn xâm nhập vào phá hỏng tầng chứa nước ngọt. Vùng ven rìa và phía nam đồng bằng Bắc Bộ cũng như trên toàn bộ dải ĐBSCL, nhiều nơi độ mặn của nước dưới đất không đáp ứng yêu cầu sử dụng nước cho ăn uống. - Ô nhiễm vi sinh và các kim loại nặng: Ngoài nguyên nhân do khai thác nước dưới đất quá mức thì hoạt động phát triển các ngành cũng thải ra lượng lớn các chất ô nhiễm theo nước mặt ngấm vào các tầng nước gây ô nhiễm các tầng chứa nước. Hiện nhiều nơi đã phát hiện dấu hiệu ô nhiễm colifom vượt quy chuẩn cho phép từ hàng trăm đến hàng nghìn lần. Trong nước dưới đất ở nước ta đã thấy dấu hiệu ô nhiễm photphat và mức ô nhiễm có xu hướng tăng theo thời gian. Tại Hà Nội, số giếng có hàm lượng P-PO4 cao hơn mức cho phép (0,4 mg/l) chiếm tới 71 %. Tại khu vực Hà Giang – Tuyên Quang, hàm lượng sắt ở một số nơi cao vượt mức cho phép của QCVN, thường trên 1 mg/l, có nơi đạt đến trên 15 – 20 mg/l, tập trung quanh các mỏ khai thác sunphua. Ngoài ra việc khai thác nước quá mức ở tầng holoxen cũng làm cho hàm lượng asen trong nước dưới đất tăng lên rõ rệt, vượt mức giới hạn cho phép 10 mg/l. Đặc biệt vùng ô nhiễm asen phân bố gần như trùng với diện phân bố của vùng có hàm lượng amoni cao. Hiện tượng này thấy nhiều ở các khu vực đồng bằng Bắc Bộ và ĐBSCL(Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường 2010 )[2].

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

22

N

PHẦN 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ơ

3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

.Q

U Y

N

H

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu - Hiện trạng chất lượng môi trường nước trên địa bàn xã Dương Thành huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu Do hạn chế về kinh phí thực hiện nên đề tài chỉ tập trung vào một số phạm vi sau: - Đề tài xác định một số chỉ tiêu vật lý của nước thải, nước mặt bằng cảm quan. - Đề tài xác định một số chỉ tiêu như pH, BOD, TSS, Sắt, Amoni và Coliform ... để đánh giá hiện trạng chất lượng nước trong địa bàn nghiên cứu

10 00

B

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 3.2.1. Địa điểm Xã Dương Thành huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.

Ó

A

3.2.2. Thời gian tiến hành Từ 30/12/2015 đến 15/04/2016

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

3.3. Nội dung nghiên cứu - Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Dương Thành huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên. - Nguồn nước và tình hình sử dụng nguồn nước tại xã Dương Thành huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá hiện trạng môi trường nước tại xã Dương Thành huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá của người dân về chất lượng môi trường nước tại xã Dương Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. - Nguyên nhân có thể gây ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn xã Dương Thành. - Đề xuất các biện pháp phòng ngừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt trên địa bàn xã Dương Thành.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

23

U Y

N

H

Ơ

N

3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp - Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Dương Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. - Thu thập số liệu có liên quan đến đề tài trên sách, báo, internet, các nghiên cứu khoa học, ...

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

3.4.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn - Phỏng vấn người dân về chất lượng nước mặt, nước giếng bằng bộ câu hỏi chuẩn bị sẵn. - Đối tượng phỏng vấn: Người dân xã Dương Thành (chọn ngẫu nhiên 100 hộ gia đình trong toàn xã, chia đều cho 20 xóm; không phân biệt tuổi, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, tôn giáo,...)

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

3.4.3. Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu - Lấy mẫu: Lấy mẫu theo quy định của TCVN 6663-11: 2011 - Chất lượng nước. - Vị trí lấy mẫu nước mặt: + Nước sông Cầu lấy đoạn chảy qua thôn Phẩm 2 + Nước mặt lấy 3 mẫu tại ao nhà bà Nguyễn Thị Tươi xóm An Thành, ông Dương Trung Quốc xóm Trung Thành, bà Hoàng Thị Tí xóm An Ninh. + Nước thải sinh hoạt lấy 3 mẫu tại rãnh thoát nước thải của các xóm Phẩm 2, xóm Trung Thành và xóm An Thành + Nước thải chăn nuôi lấy 3 mẫu sau hệ thống xử lý nước thải tại các trang trại của ông Dương Quốc Đống xóm Trung Thành, ông Lương Xuân Chiến xóm Phẩm 2 và ông Lê Tiến Cường xóm An Thành. - Vị trí lấy mẫu nước giếng:

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

24

Bảng 3.1: Vị trí lấy mẫu nƣớc giếng tại phía Bắc của xã Dƣơng Thành

N1

khoảng

Hướng (xóm

chuồng trại khoảng 11

Quyết Thắng – Dương Thành)

m, sâu 15 m, độ cao miệng giếng so với mặt

cách

đất khoảng 1,2 m.

1

Giếng đào, cách máng khoảng 90m, cách chuồng trại khoảng 7 –

Dương Thành )

8 m, sâu 12 m, độ cao miệng giếng so với mặt đất khoảng 0,8 m.

N

G

Đ

ẠO

Nhà ông Dương Văn Lâm (xóm Tiến bộ –

04/04/2016

1

H Ư

N2

04/04/2016

TR ẦN

2

H

m,

N

Nguyễn Văn

Ơ

Giếng đào, cách máng

mẫu

TP

1

Nhà ông

50

Số

Ngày lấy

N

mẫu

Đặc điểm

U Y

Vị trí lấy mẫu

.Q

KH

STT

KH mẫu

Vị trí lấy mẫu

Nhà ông Lê Văn Nhã (Phẩm 2 – Dương Thành)

Giếng khoan, cách nghĩa địa khoảng 200 m, cách 04/04/2016 chuồng trại khoảng 12 m, sâu 30 m.

1

Ó H TO ÀN N4

Số mẫu

1

Đ IỄ N D

2

Ngày lấy

Nhà ông Hoàng Anh Đang (xóm Phẩm 1– Dương Thành)

Í-L N3

ÁN

1

Đặc điểm

Giếng đào, cách sông Cầu khoảng 250 m, cách chuồng trại khoảng 04/04/2015 7 – 8 m, sâu khoảng 15 m, độ cao miệng giếng so với mặt đất là 1m

A

STT

10 00

B

Bảng 3.2: Vị trí lấy mẫu nƣớc giếng tại khu vực phía Tây của xã Dƣơng Thành

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

25

Bảng 3.3: Vị trí lấy mẫu nƣớc giếng tại khu vực phái Nam xã Dƣơng Thành KH mẫu

Vị trí lấy mẫu

Đặc điểm

Ngày lấy

Số mẫu

N

STT

U Y

chuồng trại khoảng Văn Mạnh (xóm 10 m, sâu 20 m, độ 04/04/2016 Núi 3 – Dương cao miệng giếng so Thành) với mặt đất khoảng 0,8 m.

N

H

khoảng 9 m, cách

Nhà ông Ngô N5

1

ẠO

TP

.Q

1

Ơ

Giếng đào, cách ao

Đ

G

khoảng 17 m, cách 04/04/2016 cống nước thải chung khoảng 12 m, sâu 35 m.

H Ư

Thị Liễu (xóm Núi 4– Dương Thành)

N6

1

TR ẦN

2

N

Nhà bà Nguyễn

Giếng khoan, cách đường giao thông

10 00

B

Bảng 3.4: Các chỉ tiêu, phƣơng pháp xác định và tiêu chuẩn so sánh

Ó

H

Í-L

1 2 3

Chỉ tiêu phân tích Màu sắc Mùi vị pH

A

STT

Fe

5

BOD

6

TSS

7

T-N và NO3-

8

T-P và PO4-

9 10

DO Coliform

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

4

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Phƣơng pháp phân tích Cảm quan Cảm quan TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) TCVN 6177:1996 (ISO 6332:1988) - SMEWW 3111.B:2012; - TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003) TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) - SMEWW 2540.D; TCVN 6179-1:1996 (ISO 7150-1:1984) TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004) - SMEWW-4500-P.E:2012; TCVN 7324:2004 (ISO 5813:1983) - TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308-2:1990

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

26

N

3.4.4. Phương pháp khảo sát thực địa - Quan sát màu sắc nước, mùi vị,…Màu sắc của nước được quan sát trực tiếp bằng mắt thường và đánh giá bằng cảm quan.

U Y

N

H

Ơ

3.4.5. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu - Các số liệu nghiên cứu được thống kê, xử lý trên máy tính bằng phần mềm Excel và biểu diễn trên bảng, biểu đồ.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

3.4.6. Phương pháp tổng hợp, so sánh đối chiếu - Kết quả nghiên cứu được so sánh với các QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt; QCVN 08:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt, QCVN 09:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt, QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp, QCVN 14:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt để đánh giá chất lượng nước.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

27

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Dƣơng Thành huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên 4.1.1. Điều kiện tự nhiên 4.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình địa mạo Dương Thành là xã phía nam huyện Phú Bình, cách trung tâm huyện khoảng 10 km, với tổng diện tích tự nhiên là 748,41 ha.Tuyến tỉnh lộ 294 qua địa bàn xã theo chiều đông - tây Phía Bắc giáp xã Tân Đức huyện Phú Bình. Phía Đông giáp xã Phúc Sơn, Lam Cốt huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang Phía Tây giáp xã Hoàng Thanh, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Phía Nam giáp xã Việt Ngọc, huyện Tân Yên ,tỉnh Bắc Giang. Xã Dương Thành có 20 xóm, dân số tính đến tháng 11 năm 2015 là 7.354 nhân khẩu với 1906 hộ. Địa hình của xã Dương Thành là xã có địa hình thấp dần, độ chênh cao trung bình là 0,5 m trên 1 km chiều dài. Vùng phía Đông Nam là vùng đồi núi thấp, phía Tây Bắc là vùng đồng bằng xen lẫn là những cánh đồng. 4.1.1.2. Khí hậu, thủy văn Dương Thành là một xã trung du của huyện Phú Bình, khí hậu mang tính chất đặc thù của vùng nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt là mùa hè (mùa mưa) và mùa đông (mùa khô). Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. - Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm là 23,1oC – 24,4oC. - Lượng mưa trung bình cả năm là 2000 mm đến 2500 mm. - Tháng có lượng mưa cao nhất (tháng 8) và thấp nhất vào tháng 1 - Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1200 h – 1600 h. Xã Dương Thành không có hồ đập, nguồn nước chủ yếu nhờ vào hệ thống sông Cầu. Cùng với các hệ thống kênh mương tưới tiêu làm tăng độ ẩm cho đất, độ ẩm không khí, tạo điều kiện cho các loại động thực vật sinh trưởng và phát triển.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

28

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

4.1.1.3. Các nguồn tài nguyên đất, nước Theo số liệu thống kê đất đai năm 2015, tài nguyên đất ở xã Dương Thành, huyện Phú Bình có tổng diện tích là 748,41 ha. Bao gồm có 3 loại đất chính sau: Đất nông nghiệp: Diện tích 614,31 ha, chiếm 82,08 % diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp: Diện tích 111,16 ha, chiếm 14,85 %, đất chưa sử dụng: Có diện tích ha, chiếm 3,07 % diện tích tự nhiên của xã Dương Thành. Với nguồn nước mặt, trên địa bàn xã có sông Cầu và có nhiều kênh mương, chất lượng nước tốt là nguồn cung cấp chính cho sản xuất nông nghiệp của xã. Nguồn nước ngầm nằm ở độ sâu trung bình từ 6 – 8 m. Chất lượng tốt.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội Với tổng số hộ trong toàn xã là 1906 hộ 7354 nhân khẩu chủ yếu là dân tộc kinh sống phân bố ở 20 thôn. Toàn xã có 280 hộ sản xuất kinh doanh cá thể. Trong đó: 53 hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp; 10 hộ làm xây dựng; 103 hộ bán buôn bán lẻ; 19 hộ dịch vụ ăn uống; 37 hộ vận tải và 58 hộ làm dịch vụ khác,... Tạo việc làm và có thu nhập ổn định cho trên 400 lao động. Xã có 3 trường Trung học cơ sở; Tiểu học; Mầm non tăng cường tốt công tác quản lý, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu đề ra, kết thúc năm học 2014 – 2015 chỉ đạo 3 trường làm tốt công tác bế giảng tổng kết năm học. Các điểm dân cư xã Dương Thành phân bố không đồng đều tập trung dọc theo tuyến đường 294, gần các chợ, các trường học thưa dần ở những khu vực có đồi núi. Ở những khu đông dân cư rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, và chất lượng sống của con người ngày càng cao. Việc phân bố không đồng đều rất ảnh hưởng rất lớn đến việc đầu tư cơ sở hạ tầng còn gặp nhiều khó khăn. Hệ thống công trình thuỷ lợi trên địa bàn, bao gồm các hệ thống kênh mương; trạm bơm tưới, tiêu; đê, kè, cống như sau: Tổng chiều dài kênh mương các loại 51,54 km, trong đó: - Kênh cấp I: Huyện Quản lý 3,6 km - Kênh tiêu cấp 3: xã quản lý 7,93 km

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

29

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

- Kênh tưới cấp 3: xã quản lí 36,71 km - Kênh tưới tiêu kết hợp : 3,3 km chưa kiên cố được Trong đó đã kiên cố dược 7,655 km còn lại chưa được kiên cố. Điều kiện TN-KT-XH của xã cũng có nhiều thuận lợi đến phát triển kinh tế, và chất lượng con người. Nhưng cũng gặp không ít khó khăn đến việc đầu tư cơ sở hạ tầng và chất lượng môi trường tự nhiên. 4.2. Nguồn nƣớc và tình hình sử dụng nguồn nƣớc tại xã Dƣơng Thành huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên 4.2.1. Nguồn nước mặt Nguồn nước mặt trên địa bàn xã Dương Thành bao gồm sông, hồ, ao, kênh, mương. Là một xã trung du miền núi nên Dương Thành có số lượng ao, hồ, kênh, mương ít. Tổng chiều dài kênh mương các loại 51,54 km. Dương Thành có dòng sông Cầu chảy qua 3 xóm: xóm Phẩm 1, Phẩm 2, Quyết Thắng. Nguồn nước mặt của xã chủ yếu sử dụng vào mục đích nông nghiệp và nuôi thủy sản. Nguồn nước cung cấp cho tưới tiêu nông nghiệp chủ yếu từ sông Cầu dẫn theo kênh mương đi vào địa bàn xã. Nguồn nước mặt của xã đang có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ, đặc biệt ở các khu vực đông dân cư. Nguyên nhân là do nước thải chăn nuôi, nước thải sinh hoạt, rác thải của người dân trong xã hầu hết đều thải ra sông, hồ ao và các kênh mương ở gần khu vực sinh sống của họ. 4.2.2. Nguồn nước ngầm Nước ngầm trên địa bàn xã Dương Thành chủ yếu được khai thác dưới hình thức giếng đào và giếng khoan nhằm sử dụng cho mục đích sinh hoạt của các hộ gia đình. Ngoài ra, nước ngầm còn được sử dụng cho chăn nuôi và hoạt động kinh doanh, dịch vụ. Cách đây vài năm, người dân sử dụng nguồn nước ngầm chủ yếu bằng hình thức giếng đào. Nhưng gần đây ý thức được tầm quan trọng của nguồn nước sạch dùng cho sinh hoạt, đồng thời thấy được nguồn ô nhiễm cận kề do phát triển kinh tế - xã hội nên người dân ngày càng chuyển sang sử dụng nguồn nước từ giếng khoan. Tuy nhiên do điều kiện kinh tế của người dân trong xã còn thấp, nhiều hộ gia đình chưa có kinh phí để thuê các cơ sở khoan giếng nên hiện nay nhiều người dân vẫn sử dụng giếng đào.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

30

Bảng 4.1: Loại hình sử dụng nƣớc cho sinh hoạt Tỷ lệ (%) 0

2

Giếng khoan

78

78

1

Giếng đào

22

22

2

Nước khác

0

0

Ơ

0

H

Nước máy

U Y

1

N

Số hộ

N

Loại hình

STT

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra) Qua bảng số liệu trên ta thấy, tại xã Dương Thành 100% sử dụng nước sinh hoạt có nguồn từ nước giếng. Trong đó nước giếng đào chiếm 22 %, giếng khoan chiếm 78 %. Xã Dương Thành là xã thuần nông chưa có hệ thống nước máy để cung cấp nước sinh hoạt cho người dân. Phần lớn giếng đào có đường kính từ 0,8 – 1 m, sâu 10 – 15 m, độ cao miệng giếng so với mặt đất khoảng 0,5 – 0,8 m. Giếng khoan trên địa bàn xã có độ sâu trung bình từ 25 – 50 m. Theo ý kiến của người dân, vào mùa khô mực nước giếng rất thấp, khó khai thác vì vậy không đáp ứng đủ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân. Đánh giá chung: Dương Thành có nguồn nước mặt khá phong phú, đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp. Nguồn cung cấp nước mặt phục vụ cho nông nghiệp chủ yếu là nguồn nước từ sông Cầu theo mương máng chảy về. Nguồn nước mặt đang có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ tại khu vực trung tâm xã, đông dân cư. Nguồn nước ngầm của xã được khai khác dưới hình thức giếng đào và giếng khoan để phục vụ cho mục đích sinh hoạt. Hiện nay trên địa bàn xã vẫn có nhiều hộ gia đình vẫn sử dụng giếng đào. Các giếng có nguồn gốc tự đào nên chưa đảm bảo kỹ thuật vì vậy nguồn nước giếng có nguy cơ bị nhiễm bẩn do các nguồn nước thải, nước mưa ngấm xuống các mạch nước ngầm. 4.3. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc tại xã Dƣơng Thành 4.3.1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt tại xã Dương Thành Nguồn nước mặt trên địa bàn xã Dương Thành được cung cấp bởi hệ thống sông Cầu, hồ, ao, kênh mương. Qua quá trình khảo sát thực địa, quan sát và đánh giá theo cảm quan, nguồn nước mặt của xã đang có dấu hiệu ô

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

31

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

nhiễm, đặc biệt ở các khu vực trung tâm xã, đông dân cư và có tốc độ phát triển kinh tế cao. Qua quan sát đoạn sông Cầu chảy qua địa bàn xã, nước sông có màu xanh đậm, không có mùi khó chịu nhưng có sự hiện diện của các loài thực vật thủy sinh như rêu, rong,... Qua đánh giá cảm quan nước vẫn có chất lượng khá tốt nhưng đang có dấu hiệu ô nhiễm. Nguyên nhân do người dân thực hiện các hoạt động chăn thả gia súc, gia cầm, nuôi ở rìa sông như chăn nuôi vịt, ngan, thả trâu đầm xuống sông. Các hộ dân ở gần sông hầu hết đều dẫn nước thải ra sông cùng với nước thải nông nghiệp.

STT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

N

Đ

Bảng 4.2: Chất lƣợng nƣớc Sông Cầu đoạn chảy qua thôn Phẩm 2 QCVN 08 MT:2015/BTNMT (B1)

1

Màu

-

Không màu

-

2

mùi

-

Không mùi

-

3

pH

-

6,6

5,5- 9,0

4

DO

ppm

5,3

>= 4

5

BOD5

mg/l

8,5

15

6

TSS

mg/l

28,5

50

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

G

Kết quả phân tích

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

(Nguồn: Kết quả phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm ). Nhận xét: qua kết quả lấy mẫu phân tích ta thấy các chỉ tiêu PH, DO, BOD5 ,TSS đều nằm trong QCCP so với QCVN 08 MT:2015/BTNMT (B1) đối với nguồn nước mặt. Khu vực phía Tây của xã Dương Thành là khu vực đông dân cư, có nhiều hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm ở rìa sông như chăn nuôi vịt, ngan, trâu đầm. Tuy nhiên theo kết quả phân tích, hoạt động này chưa gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước mặt của khu vực. Các kênh mương: Tại các đoạn kênh mương gần khu vực đông dân cư, nước có màu đen và có mùi khó chịu; tại các đoạn kênh mương ở khu vực có ít dân cư và chảy qua các cánh đồng, nước không có màu hay mùi lạ, tuy

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

32

1

Màu

-

Xám

2

Mùi

-

Hôi thối

3

pH

-

4

DO

5 6

.Q

Đơn vị

TP

Tên chỉ tiêu

QCVN 08 MT:2015/BTNMT (B1) 5,5- 9,0

ppm

2,8

>= 4

BOD5

mg/l

65

15

TSS

mg/l

105

50

10 00

B

5,9

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

STT

Kết quả phân tích

U Y

Bảng 4.3: Chất lƣợng nƣớc mƣơng tại xã Dƣơng Thành

N

H

Ơ

N

nhiên tại các khu vực này lại chứa nhiều các bao bì thuốc bảo vệ thực vật đã sử dụng, xác thực vật (cỏ dại),... Tuy tại khu vực này chưa bị ô nhiễm nhưng nếu người dân vẫn tiếp tục thải các bao bì thuốc BVTV, xác thực vật xuống nguồn nước thì chất ô nhiễm sẽ được tích tụ theo thời gian và gây ô nhiễm nguồn nước.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

(Nguồn: Kết quả phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm ). Nhận xét: qua kết quả lấy mẫu phân tích ta thấy các chỉ tiêu PH, DO, BOD5, TSS chỉ có PH nằm trong QCCP so với QCVN 08 MT:2015/BTNMT (B1) đối với nước mặt. Còn lại các chỉ tiêu phân tích đều bị vượt quá QCCP nhiều lần. Chỉ tiêu BOD5 vượt giới hạn cho phép hơn 4 lần so với QCVN là 15mg/l, kết quả phân tích là 65 mg/l. Tổng chất rắn lơ lửng TSS cũng bị vượt QCCP hơn 2 lần so với QCVN là 50 mg/l kết quả phân tích là 105 mg/l. Chỉ tiểu DO phân tích cũng thấp hơn so với QCVN có 2,8 ppm. Qua kết quả phân tích và bằng cảm quan ta thấy nguồn nước mương tại xã Dương Thành bị ô nhiễm. Nguyên nhân chủ yếu do người dân chưa có ý thức tốt trong việc thải rác ra ngoài môi trường, như bao bì ni lông, xác động vật, thực vật. Tại các hồ, ao: Trong các ao trên địa bàn xã, phần lớn trong các ao quan sát được nước có màu xám, các ao của các hộ gia đình chăn nuôi lợn nước có mùi khó chịu bốc lên. Qua đánh giá cảm quan, nước ao trên địa bàn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

33

xã có chất lượng không tốt. Nguyên nhân là do các hộ gia đình hầu hết thải trực tiếp nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi chưa qua xử lý xuống ao.

Màu

-

Xanh đen

2

Mùi

-

Hôi nhẹ

3

pH

-

5,9

4

DO

ppm

3,5

5

BOD5

mg/l

6

TSS

mg/l

TP

.Q

-

5,5- 9,0 >= 4

N

G

Đ

ẠO

-

38

15

85

50

H Ư

TR ẦN

Ơ

1

H

Đơn vị

N

Tên chỉ tiêu

QCVN 08 MT:2015/BTNMT (A2)

U Y

STT

Kết quả phân tích

N

Bảng 4.4: Chất lƣợng nƣớc ao tại xã Dƣơng Thành

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

(Nguồn: Kết quả phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm ). Nhận xét: qua kết quả lấy mẫu phân tích ta thấy các chỉ tiêu PH, DO, BOD5, TSS chỉ có PH nằm trong QCCP so với QCVN 08 MT:2015/BTNMT (B1) đối với nước mặt. Còn lại các chỉ tiêu phân tích đều bị vượt quá QCCP nhiều lần. Chỉ tiêu BOD5 vượt QCCP 2,5 lần so với QCVN là 15 mg/l, kết quả phân tích là 38 mg/l. Tổng chất rắn lơ lửng TSS cũng bị vượt QCCP 1,7 lần so với QCVN là 50 mg/l, kết quả phân tích là 85 mg/l. Chỉ tiểu DO phân tích cũng thấp hơn so với QCVN có 3,5 ppm. Qua kết quả phân tích và bằng cảm quan ta thấy nguồn nước ao tại xã Dương Thành bị ô nhiễm. Nguyên nhân là do các hộ gia đình hầu hết thải trực tiếp nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi chưa qua xử lý xuống ao. Đánh giá chung: Môi trường nước mặt trên địa bàn xã bị ô nhiễm, đặc biệt tại các khu vực đông dân cư. Tại các khu vực thưa dân cư, môi trường nước mặt hiện vẫn có chất lượng tốt. Môi trường nước mặt sẽ bị ô nhiễm và ô nhiễm nặng thêm nếu không được quản lý tốt và có các biện pháp phòng ngừa hợp lý do chất thải sinh hoạt, chăn nuôi, phế phẩm nông nghiệp,... thải vào môi trường khi chưa được xử lý

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

34

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

4.3.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại xã Dương Thành Dương Thành là một xã có tốc độ phát triển kinh tế cao so với các xã khác của huyện Phú Bình. Trong những năm gần đây đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao rất nhiều đặc biệt là ở khu vực trung tâm xã. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đó lại nổi cộm nên vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải, chất thải rắn sinh hoạt thải ra từ đời sống sinh hoạt của người dân.Nguồn nước thải sinh hoạt trên địa bàn xã chủ yếu phát sinh từ các hộ gia đình, ngoài ra còn từ trạm y tế, trường học, cơ quan

1

Màu

-

2

Mùi

3

pH

4

TSS

5

BOD5

6

Nitrat (NO3- )

7

Phosphat (PO43-)

8

Đ

Đơn vị

G

Tên chỉ tiêu

Kết quả phân tích

H Ư

N

STT

-L

ẠO

Bảng 4.5: Chất lƣợng nƣớc thải sinh hoạt tại xã Dƣơng Thành

-

-

Mùi hôi

-

-

5,7

5-9

mg/l

200

100

mg/l

160

50

mg/l

36

50

mg/l

8

10

MPN/ 100 ml

6200

5000

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

Xám đen

ÁN

Coliform

QCVN 14:2009/BTNMT (B)

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

(Nguồn: Kết quả phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm ). Nhận xét: qua kết quả lấy mẫu phân tích ta thấy các chỉ tiêu PH, BOD5, TSS, NO3-, PO43-, Coliform thì chỉ có PH , NO3-, PO43- nằm trong QCCP so với QCVN 14:2009/BTNMT (B) đối với nước thải. Còn lại các chỉ tiêu phân tích đều bị vượt quá QCCP nhiều lần. Chỉ tiêu BOD5 vượt qua QCCP 3,2 lần so với QCVN là 50 mg/l, kết quả phân tích là 160 mg/l. Tổng chất rắn lơ lửng TSS cũng bị vượt qua QCCP 2 lần so với QCVN là 100 mg/l, kết quả phân tích là 200 mg/l. Chỉ tiểu Coliform phân tích cũng cao hơn so với QCVN là 6200 MPN/100 ml Qua kết quả phân tích và bằng cảm quan ta

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

35

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

thấy nguồn nước thải sinh hoạt tại xã Dương Thành bị ô nhiễm. Nguyên nhân là do các hộ gia đình, trạm y tế, cơ quan hầu hết thải trực tiếp chưa qua sử lí ra ngoài môi trường. Dương Thành là xã có hoạt động chăn nuôi khá phát triển đặc biệt là chăn nuôi lợn. Hoạt động chăn nuôi có xu hướng tăng số lượng so với năm 2014. Hoạt động chăn nuôi thải ra một lượng lớn chất thải như phân, nước tiểu, thức ăn thừa, nước cọ rửa chuồng, tắm rửa cho vật nuôi.

TP

Bảng 4.6: Chất lƣợng nƣớc thải chăn nuôi tại xã Dƣơng Thành Tên chỉ tiêu

Đơn vị

1

Màu

-

Đen xám

N

-

2

Mùi

-

Hôi thối

-

3

pH

-

5,7

5,5-9

4

TSS

mg/l

200

100

5

BOD5

mg/l

160

50

6

T-N

mg/l

55

40

7

T-P

mg/l

12

6

8

MPN/ 100 ml

6800

5000

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

G

Đ

ẠO

STT

Í-

QCVN 40:2011/BTNMT (B)

Kết quả phân tích

-L

Coliform

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

(Nguồn: Kết quả phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm) Nhận xét: qua kết quả lấy mẫu phân tích ta thấy các chỉ tiêu PH, BOD5, TSS,T - N, T – P, Coliform thì chỉ có PH nằm trong QCCP so với QCVN 40:2011/BTNMT (B) đối với nước thải. Còn lại các chỉ tiêu phân tích đều bị vượt quá QCCP nhiều lần. Chỉ tiêu BOD5 vượt QCCP 3,2 lần so với QCVN là 50 mg/l, kết quả phân tích là 160 mg/l. Tổng chất rắn lơ lửng TSS cũng bị vượt QCCP 2 lần so với QCVN là 100 mg/l, kết quả phân tích là 200 mg/l. Chỉ tiêu T - N cũng bị vượt QCCP 1,37 lần so với QCVN là 40 mg/l, kết quả phân tích là 55 mg/l. Chỉ tiểu Coliform phân tích cũng cao hơn so với QCVN là 6800 MPN/ 100 ml. Qua kết quả phân tích và bằng cảm quan ta

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

36

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

thấy nguồn nước thải chăn nuôi tại xã Dương Thành bị ô nhiễm. Nguyên nhân do hoạt động chăn nuôi thải ra một lượng lớn chất thải như phân, nước tiểu, thức ăn thừa, nước cọ rửa chuồng, tắm rửa cho vật nuôi chưa qua xử lí ra ngoài môi trường. Đánh giá chung: Môi trường nước thải trên địa bàn xã đã bị ô nhiễm, đặc biệt là nước thải chăn nuôi. Môi trường nước thải sẽ bị ô nhiễm và ô nhiễm nặng thêm nếu không được quản lý tốt và có các biện pháp phòng ngừa hợp lý do chất thải sinh hoạt, chăn nuôi thải vào môi trường khi chưa được xử lý.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

4.3.3. Đánh giá hiện trạng môi trường nước ngầmtại xã Dương Thành Nước ngầm trên địa bàn xã được khai thác dưới hình thức giếng (giếng đào, giếng khoan) để phục vụ chủ yếu cho sinh hoạt. Để đánh giá chất lượng nước ngầm tại xã Dương Thành tôi tiến hành lấy mẫu nước giếng tại một số vị trí thuộc 6 thôn ( Quyết Thắng, Tiến Bộ, Phẩm 1, Phẩm 2, Núi 3, Núi 4) và phân tích các chỉ tiêu như : pH, Fe, NH4+, colifom. Số lượng mẫu lấy tổng cộng là 6 mẫu tương ứng với 6 thôn. Kết quả phân tích được so sánh với QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt để đánh giá chất lượng nước giếng trên địa bàn xã, trong đó: - Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước. - Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy). 4.3.3.1. Hiện trạng chất lượng nước giếng tại khu vực phía Bắc của xã Dương Thành Khu vực phía Bắc là khu vực nằm ở sát cánh đồng lúa của xã, có nhiều mương máng chảy qua. Nước giếng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi nguồn nước ở mương máng được dẫn từ sông Cầu chảy về. Người dân ở khu vực này vừ kết hợp giữa giếng khoan và giếng đào, do ở gần mương máng dẫn nước cho cánh đồng nên phần nào cũng bị ảnh hưởng tới chất lượng nước do thuốc

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

37

BVTV và phân bón cho sản xuất nông nghiệp. Giếng đào với độ sâu từ 10 – 15 m, độ cao miệng giếng so với mặt đất khoảng 0,5 – 0,8 m. Giếng khoan có

Ơ

N

độ sâu khảng 30.

N

H

Bảng 4.7: Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc giếng tại khu vực phía Bắc

Không màu

Không màu

Không có

Không có

mùi vị lạ

mùi vị lạ

Màu sắc

-

2

Mùi vị

-

3

pH

-

7,2

4

Fe

mg/l

0,65

5

NH4+

mg/l

6

Coliform

VK/100ml

Đ

1

02:2009/BYT

TP

Mẫu N2

-

ẠO

Mẫu N1

.Q

QCVN

G

tiêu

Kết quả phân tích

Không có mùi vị lạ

6,8

6,0 – 8,5

0,78

0,5

0,63

0,38

3

135

123

150

N

Đơn vị

TR ẦN

H Ư

Tên chỉ

STT

U Y

xã Dƣơng Thành

10 00

B

(Nguồn: Số liệu phân tích)

Nhận xét: Qua kết quả phân tích ta thấy các các chỉ tiêu pH, NH4+,

Ó

A

Coliform đều nằm trong QCCP đối với nước sinh hoạt. Nhưng chỉ tiêu Fe vượt

H

QCCP ở mẫu N1 là 0.15 mg/l và mẫu N2 là 0,28 mg/l. gần đây. Đối với nhưng hộ

-L

Í-

gia đình có nước bị nhiễm sắt cần có biện pháp xử lý sắt để đảm bảo chất lượng

ÁN

nước sinh hoạt nằm trong QCCP của QCVN 02:2009/BYT.

TO

4.3.2.2. Hiện trạng chất lượng nước giếng tại phía Tây của xã Dương Thành Khu vực phía Tây của xã Dương Thành có địa hình bằng phẳng, chủ

D

IỄ N

Đ

ÀN

yếu người dân trồng lúa và hoa màu, đặc biệt là sản xuất rau rất phát triển.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

38

-

2

Mùi vị

-

3 4 5 6

pH Fe NH4+ Coliform

-

Không có mùi vị lạ 6,0 – 8,5 0,5 3 150

VK/100ml

ẠO

TP

mg/l mg/l

Không màu Không màu Không có Không có mùi vị lạ mùi vị lạ 6,8 6,7 0,35 0,48 0,27 0,42 89 120

Ơ

Màu sắc

QCVN 02:2009/BYT

H

1

Kết quả phân tích Mẫu N3 Mẫu N4

N

Đơn vị

U Y

Tên chỉ tiêu

.Q

STT

N

Bảng 4.8: Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc giếng tại khu vực phía Tây của xã Dƣơng Thành

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

(Nguồn: Số liệu phân tích) Nhận xét: Qua kết quả phân tích, tất cả các chỉ tiêu pH, Fe, NH4+, Colifrom đều nằm trong QCCP. Khu vực phía Tây của xã Dương Thành có hoạt động sản xuất rau rất phát triển. Tuy nhiên theo kết quả phân tích, hoạt động này chưa gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước giếng của khu vực. 4.3.3.3. Hiện trạng chất lượng nước giếng tại khu vực phía Nam của xã Dương Thành Khu vực phía Nam của xã Dương Thành có nhiều đồi núi, địa hình tương đối cao nên mực nước ngầm khá sâu vì vậy các giếng ở đây phải đào hoặc khoan sâu hơn ở các vùng khác trong xã. Giếng đào sâu từ 20 – 25 m; giếng khoan sâu từ 35 – 45 m. Khu vực vào mùa khô thường thiếu nước phục vụ cho sinh hoạt của người dân.

TO

ÁN

Bảng 4.9: Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc giếng tại khu vực phía Nam xã Dƣơng Thành

D

IỄ N

Đ

ÀN

STT 1 2 3 4 5 6

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Màu sắc

-

Kết quả phân tích Mẫu N5 Mẫu N6

Không màu Không màu Không có mùi Không có Mùi vị vị lạ mùi vị lạ pH 6,43 6,62 Fe 0,36 0,39 mg/l + NH4 0,24 0,26 mg/l Coliform VK/100ml 67 83

QCVN 02:2009/BYT Không có mùi vị lạ 6,0 – 8,5 0,5 3 150

(Nguồn: Số liệu phân tích)

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

39

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Nhận xét: Qua kết quả phân tích, các chỉ tiêu pH, Fe, NH4+, Coliform đều nằm trong QCCP đối với nước sinh hoạt. Nước giếng trong khu vực phía Nam xã Dương Thành có chất lượng tốt. Các nguồn gây ô nhiễm nước giếng chưa gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng nước giếng của khu vực. 4.3.3.4. So sánh chất lượng nước giếng giữa khu vực phía Bắc, phía Tây, phía Nam của xã Dương Thành Xã Dương Thành được chia làm 3 khu vực: khu vực phía bắc, phía tây, phía nam. Các khu vực có nhiều đặc điểm tự nhiên, đời sống sản xuất, sinh hoạt chung nhưng mỗi khu vực cũng có những đặc điểm riêng. Vì vậy mà mỗi khu vực cũng có các nguồn gây ô nhiễm nước giếng đặc trưng của từng nguồn. * Giá trị PH

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện giá trị pH giữa các khu vực trong xã Dương Thành Chú thích: (1): xóm Quyết Thắng (4): xóm Phẩm 2 (2): xóm Tiến Bộ (5): xóm Núi 3 (3): xóm Phẩm 1 (6): xóm Núi 4 Nhận xét: Giá trị pH tại các điểm khảo sát trong xã đều nằm trong QCCP và có giá trị tương đồng đều, dao động từ 6,43 – 7,2. Độ pH tại xóm Quyết Thắng ( khu vực phía Bắc) là cao nhất (pH =7,2) và thấp nhất là ở xóm Núi 3 (khu vực phía Nam).

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

40

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

* Giá trị sắt

10 00

Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện hàm lượng sắt trong nước giếng giữa các khu

Ó

H

Chú thích:

A

vực trong xã Dương Thành. (4): xóm Phẩm 2

(2): xóm Tiến Bộ

(5): xóm Núi 3

(3): xóm Phẩm 1

(6): xóm Núi 4

ÁN

-L

Í-

(1): xóm Quyết Thắng

TO

Nhận xét: Qua biểu đồ trên ta thấy 4 xóm có hàm lượng sắt nằm trong

D

IỄ N

Đ

ÀN

QCVN đối với nước sinh hoạt. Và 2 xóm còn lại có hàm lượng sắt vượt QCVN cho phép đối với nước sinh hoạt xóm Quyết Thắng, Tiến Bộ lần lượt là 0,15 mg/l và 0,28mg/l. Xóm Quyết Thắng có hàm lượng sắt cao nhất (Fe = 7,8mg/l) và thấp nhất ở Phẩm 1 (Fe= 0,35 mg/l).

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

41

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

* Giá trị Amoni

10 00

B

Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện hàm lượng Amoni trong nước giếng giữa các khu vực trong xã Dương Thành Chú thích: (2): xóm Tiến Bộ

(5): xóm Núi 3

(3): xóm Phẩm 1

(6): xóm Núi 4

-L

Í-

H

Ó

A

(1): xóm Quyết Thắng (4): xóm Phẩm 2

ÁN

Nhận xét: Qua biểu đồ trên ta thấy, tại tất cả các điểm khảo sát trong

TO

xã đều có hàm lượng amoni trong nước giếng nằm trong QCCP đối với nước

ÀN

sinh hoạt. Hàm lượng Amoni giữa các khu vực chênh lệch nhau không nhiều.

có hàm lượng amoni thấp nhất (0,24 mg/l).

D

IỄ N

Đ

Tại xóm Quyết Thắng có hàm lượng amoni cao nhất (0,63 mg/l ), xóm Núi 3

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

42

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

* Giá trị Coliform

A

10 00

B

Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện số lượng Coliform trong nước giếng giữa các khu vực trong xã Dương Thành Chú thích: (4): xóm Phẩm 2

(2): xóm Tiến Bộ

(5): xóm Núi 3

-L

Í-

H

Ó

(1): xóm Quyết Thắng (3): xóm Phẩm 1

ÁN

(6): xóm Núi 4

TO

Nhận xét: Qua biểu đồ trên ta thấy, tại tất cả các điểm khảo sát trong

xã đều có số lượng coliform trong nước giếng nằm trong QCCP đối với nước

D

IỄ N

Đ

ÀN

sinh hoạt. Số lượng Coliform trong nước giếng trên địa bàn xã có độ chênh

lệch nhau không nhiều, Tại xóm Quyết Thắng có số lượng Coliform trong nước giếng cao nhất (135VK/100ml), tại xóm Núi 3 có số lượng Coliform trong nước giếng thấp nhất (67 VK/100ml).

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

43

4.3.4. Đánh giá của người dân về chất lượng môi trường nước tại xã Dương Thành

N

4.3.4.1. Đánh giá của người dân về chất lượng nước mặt

H

Ơ

Nguồn nước mặt trên địa bàn xã Dương Thành chủ yếu được sử dụng vào

N

mục đích sản xuất nông nghiệp (tưới cho lúa, hoa màu, rau,...). Chất lượng

U Y

nguồn nước mặt không ảnh hưởng trực tiếp đến người dân vì vậy mà phần lớn

.Q

người dân chưa nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng nước mặt.

TP

Bảng 4.10: Ý kiến của ngƣời dân về hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt

Ô nhiễm ít

35

Ô nhiễm nhiều

9

G

56

N

Tốt

Đ

Số lƣợng phiếu

H Ư

Ý kiến

ẠO

tại xã Dƣơng Thành

Tỷ lệ (%) 56 35 9

TR ẦN

(Nguồn: Phiếu điều tra) Nhận xét: Qua kết quả phiếu điều tra ta thấy đa số người dân cho rằng

10 00

B

nguồn nước mặt của xã chưa bị ô nhiễm (56 %), tỷ lệ khá lớn người dân cho rằng nguồn nước mặt đã bị ô nhiễm ở mức độ nhẹ (chiếm 35 %), còn một số ít

A

người dân cho rằng nguồn nước mặt đã bị ô nhiễm nặng (chiếm 9, %). Vấn đề

Tỷ lệ (%)

29

29

Màu và mùi lạ

8

8

63

63

-L

Màu lạ

Í-

Số lƣợng phiếu

ÁN

H

Ó

Bảng 4.11: Một số vấn đề của nguồn nƣớc mặt tại xã Dƣơng Thành

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Không có vấn đề gì

(Nguồn:Tổng hợp từ phiếu điều tra)

Đánh giá của người dân về một số vấn đề của nước mặt tại xã: Qua việc

quan sát bằng mắt thường và cảm quan, đa số người dân cho rằng nước mặt của xã không có màu hay mùi gì lạ (chiếm 63 %), 29 % cho rằng nước mặt có màu lạ, số ít người dân cho rằng nước mặt có cả màu và mùi lạ (chiếm 8%). Tất cả người dân đều cho rằng nguồn nước mặt không ảnh hưởng đến sức khỏe của họ.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

44

4.3.2.2. Đánh giá của người dân về chất lượng nước giếng đình tại xã Dương Thành. Chất lượng nước giếng có ảnh hưởng trực tiếp đến

H

Ơ

đời sống, sức khỏe của người dân. Chính vì vậy mà người dân ngày càng có

N

Nước giếng là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho tất cả các hộ gia

N

sự quan tâm đến chất lượng nước giếng.

.Q

Vị lạ

thƣờng

Số phiếu

93

7

95

Tỉ lệ (%)

93

7

95

5

Không

TP

Bình

Đ

thƣờng

Màu lạ

Mùi

5

G

Bình

đánh giá

Vị

mùi

ẠO

Màu sắc

Chỉ tiêu

U Y

Bảng 4.12: Chất lƣợng nƣớc giếng xã Dƣơng Thành

Mùi lạ

97

3

97

3

H Ư

N

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra) Nhận xét: Qua kết quả điều tra ta thấy, thông qua đánh giá cảm quan

TR ẦN

phần lớn ý kiến người dân là nước giếng không có màu (93 %), không mùi (97 %), hay không có vị lạ (95 %). Tuy nhiên một số người dân có ý kiến

10 00

B

nước giếng có màu, mùi, vị lạ và dụng cụ chứa nước của gia đình để lâu ngày thường có bám cặn màu vàng. Theo đa số ý kiến của người dân, nước giếng

A

trong xã có chất lượng tốt không ảnh hưởng gì đến sức khỏe của họ.

H

Í-

Dƣơng Thành

Ó

4.4. Nguyên nhân có thể gây ô nhiễm nguồn nƣớc trên địa bàn xã

-L

4.4.1. Hoạt động chăn nuôi

ÁN

Dương Thành là xã có hoạt động chăn nuôi khá phát triển đặc biệt là

TO

chăn nuôi lợn. Hoạt động chăn nuôi có xu hướng tăng số lượng so với năm 2014 và chỉ là chăn nuôi nhỏ lẻ và hộ gia đình. Hoạt động chăn nuôi thải ra

D

IỄ N

Đ

ÀN

một lượng lớn chất thải như phân, nước tiểu, thức ăn thừa, nước cọ rửa chuồng, tắm rửa cho vật nuôi. Chất thải từ hoạt động chăn nuôi có đặc thù là chứa rất nhiều chất hữu cơ và có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao,... Hiện nay chất thải này vẫn chưa có biện pháp thu gom và xử lý hợp lý nên đã và đang là nguồn gây ô nhiễm không những gây ảnh hưởng đến con người mà còn góp phần làm gia tăng ô nhiễm nước. Việc kiểm soát nguồn ô nhiễm này là rất khó

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

45

khăn do quy mô nhỏ lẻ và phân tán theo hộ gia đình. Từ kết qủa điều tra chúng tôi bảng số liệu sau:

29

Hố phân

55

55

Thải trực tiếp ra vườn, ruộng

9

9

Biogas

7

Ơ

29

H

Ao, hồ, sông, kênh, mương

N

Tỷ lệ (%)

.Q

U Y

Số hộ gia đình

7

TP

Nguồn tiếp nhận

N

Bảng 4.13: Nguồn tiếp nhận nƣớc thải chăn nuôi của các hộ gia đình

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra) Nhận xét: Qua kết quả phiếu điều tra ta thấy phần lớn nước thải chăn nuôi của các hộ gia đình không qua xử lý mà được thải trực tiếp vào các hố phân (chiếm 55 %), thải vào nguồn nước mặt (chiếm 29 %) hay thải trực tiếp ra vườn, ruộng (chiếm 9 %); chỉ có 7 % các hộ gia đình có hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi (bể biogas) trước khi thải ra môi trường. Đã có 55 % số hộ đã tiến hành thu gom nước thải chăn nuôi (thải vào hố phân) nhưng các hộ chỉ dừng lại ở việc thu gom mà không có biện pháp xử lý nguồn gây ô nhiễm môi trường nước này. Bởi lẽ các hộ chỉ tiến hành thu gom nhưng sau đó lại sử dụng nước thải chăn nuôi để tưới cho lúa, rau màu. Đây chính là nguồn xâm nhập các chất ô nhiễm cùng với 29 % thải trực tiếp ra vườn, ruộng vào các thủy vực, đồng thời sẽ ngấm vào nguồn nước ngầm gây ô nhiễm.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

4.4.2. Hoạt động canh tác nông nghiệp Dương Thành là một xã thuần nông nên hoạt động trồng trọt cũng là một nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm nguồn nước. Nước thải trồng trọt phát sinh chủ yếu từ lượng nước hồi quy. Nước tưới nông nghiệp cho chảy tràn tự nhiên và sau đó chảy qua các kênh mương đổ về các hồ chứa nước, suối và cuối cùng tập trung về sông Cầu. Lượng nước hồi quy này là rất lớn và kéo theo một lượng lớn các chất ô nhiễm từ hoạt động bón phân và sử dụng thuốc BVTV. Việc sử dụng phân bón một các bừa bãi, không theo quy trình sẽ làm xâm nhập các chất ô nhiễm vào môi trường nước.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

46

Bảng 4.14: Tình hình bón phân cho cây trồng của ngƣời dân trong xã

Tình hình bón phân

Phân hữu cơ

N

Phân vô cơ Bón phân hóa

Bón phân

Bón phân

học theo đúng

học không theo

chuồng đã

chuồng chƣa

quy trình

quy trình

qua ủ

qua ủ

Số phiếu

21

79

37

Tỷ lệ (%)

21

79

37

U Y

N

H

Ơ

Bón phân hóa

TP

.Q

63 63

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra) Nhận xét: Qua kết quả phiếu điều tra ta thấy hầu hết số hộ bón phân hóa học cho cây trồng không theo quy trình (chiếm 79%). Do mọi người dân đều chạy theo năng suất nên thường bón phân hóa học nhiều hơn phân hữu cơ và cao hơn so với quy trình rất nhiều khiến cho cây trồng không hấp thụ hết, phần dư thừa sẽ ở lại trong đất và xâm nhập vào nguồn nước theo nước mưa, nước tưới. Đối với các hộ sử dụng phân hữu cơ (phân chuồng) thì phần lớn các hộ đều bón trực tiếp không qua ủ (chiếm 63 %) cho cây trồng. Việc bón phân chuồng không qua ủ là nguồn gây ô nhiễm vi sinh vật (coliform, E.coli) rất lớn cho nguồn nước mặt và nước ngầm. Bên cạnh việc sử dụng không hợp lý phân bón thì việc sử dụng thuốc BVTV không đúng kỹ thuật cũng là nguồn quan trọng làm cho môi trường nước bị ô nhiễm hóa học. Hiện nay, để diệt trừ các loài cỏ dại, sâu bọ phá hoại mùa màng người dân đều sử dụng các loại thuốc BVTV có độc tính hóa học rất cao. Hơn thế, đa số người dân đều sử dụng thuốc BVTV không đúng kỹ thuật như sử dụng thuốc không đúng liều lượng, thời điểm, đối tượng và vứt bừa bãi các bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng xong ra môi trường mà không có biện pháp thu gom, xử lý hợp lý. Từ kết qủa điều tra chúng tôi bảng số liệu sau: Bảng 4.15: Phƣơng pháp xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật Phƣơng pháp xử lý

Số phiếu

Tỷ lệ (%)

Thu gom vào một nơi quy định

6

6

Vứt bừa bãi

94

94

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

47

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Nhận xét: Qua kết quả phiếu điều tra ta thấy hầu hết người dân đều vứt bừa bãi các bao bì thuốc BVTV (chiếm 94 %) ra ngoài môi trường, chỉ có rất ít người dân (chiếm 6 %) có ý thức thu gom các bao bì thuốc BVTV nhưng hiện nay vẫn chưa tìm ra được biện pháp nào xử lý hiệu quả nguồn gây ô nhiễm này. 4.4.3. Hoạt động sinh hoạt của người dân Dương Thành là một xã có tốc độ phát triển kinh tế cao so với các xã khác của huyện Phú Bình. Trong những năm gần đây đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao rất nhiều đặc biệt là ở khu vực trung tâm xã. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đó lại nổi cộm nên vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải, chất thải rắn sinh hoạt thải ra từ đời sống sinh hoạt của người dân. Nguồn nước thải sinh hoạt trên địa bàn xã chủ yếu phát sinh từ các hộ gia đình, ngoài ra còn từ trạm y tế, trường học, cơ quan. Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt có thể tồn tại dưới dạng các chất hòa tan, chất không tan (cặn dễ lắng, cặn lơ lửng) và thành phần gồm: hữu cơ chủ yếu là các cacbonhydrat như đường xenlulozo; các chất dầu mỡ như axit béo dễ bay hơi; các chất đạm như axit amin, amoni và ure và các vô cơ Ngoài ra, còn một lượng lớn các loài vi sinh vật là các virut, vi khuẩn gây bệnh. Theo ước tính, hiện nay lượng nước dùng cho sinh hoạt trung bình là 120 l/người/ngày ở khu vực đô thị và 100 l/người/ngày ở khu vực nông thôn. Trong đó lượng nước thải chiếm khoảng 80% lượng nước cấp. Với số dân hiện nay của xã khoảng hơn 7000 người thì lượng nước thải phát sinh ra mỗi ngày là rất lớn (khoảng 875000 l/ngày). Nước thải sinh hoạt là một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước nếu như chúng không được xử lý trước khi thải ra môi trường. Bảng 4.16: Nguồn tiếp nhận nƣớc thải sinh hoạt của các hộ gia đình Nguồn tiếp nhận

Số hộ gia đình

Tỷ lệ (%)

Ao, hồ, sông, ngòi, kênh mương

54

54

Thải trực tiếp ra đất

26

26

Cống thải chung

20

20

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra)

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

48

Nhận xét: Qua kết quả từ phiếu điều tra ta thấy phần lớn các hộ gia

Ơ

đình họ (chiếm 54%); nhiều hộ không nằm gần sông suối, ao hồ, kênh mương

N

đình đều thải trực tiếp nước thải sinh hoạt ra nguồn nước mặt nằm cạnh gia

H

thì thải trực tiếp ra đất (chiếm 26%); có 20% số hộ thải nước thải sinh hoạt ra

U Y

N

cống thải chung, tuy nhiên các cống thải chung này không hợp vệ sinh và đều

.Q

thải ra sông Cầu mà không qua xử lý.

TP

Hiện nay theo ước tính lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng

ẠO

0,5 – 1 kg/người/ngày. Với số dân khoảng hơn 7000 người thì lượng chất thải

Đ

rắn phát sinh từ các hộ gia đình tại xã là rất lớn. Hiện tại CTR của các hộ chưa

N

G

được thu gom theo dịch vụ hợp đồng mà do các hộ tự thu gom và xử lý. Qua

H Ư

quan sát và phỏng vấn, hầu hết các hộ gia đình đình chưa có biện pháp thu

TR ẦN

gom và xử lý CTR sinh hoạt một các hiệu quả. Đa số các hộ đều vứt rác bừa bãi ra vườn, ra rìa sông, kênh mương,… làm ảnh hưởng đến nguồn nước mặt

B

và nguồn nước ngầm. Kết quả điều tra thu đươc ở bảng số liệu sau:

10 00

Bảng 4.17: Tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các hộ gia đình ở xã Dƣơng Thành Loại hình xử lý

Đốt

2

Chôn

5

5

Ủ làm phân

10

10

4

Đổ xuống ao, hồ, kênh mương

34

34

5

Đổ ra vườn

13

13

-L

H

38

ÁN

TO ÀN Đ IỄ N

Tỷ lệ (%)

38

3

D

Số hộ

Í-

1

Ó

A

STT

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra) Nhận xét: Qua kết quả phiếu điều tra được ta thấy hình thức xử lý

chủ yếu là phương pháp đốt (chiếm 38 %) nhưng có tới 34 % số hộ lại đổ xuống ao hồ, kênh mương và 13 % số hộ đổ rác ra vườn đó là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

49

4.5. Đề xuất các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm môi trƣờng nƣớc trên địa bàn xã Dƣơng Thành

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

4.5.1. Giải pháp quản lý - Nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường: Công tác quản lý có ý nghĩa quan trọng, để đáp ứng vấn đề này cần đề ra những mục tiêu, cần phải tuân thủ thực hiện nghiêm ngặt quy định của chương trình,các địa phương nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững, phát huy có hiệu quả tránh thất thoát trong xây dựng và nâng cao chất lượng công trình. - Xây dựng, hoàn thiện và phổ biến các văn bản Luật, Nghị định, Quy định về sử dụng và bảo vệ Tài nguyên nước. - Hướng dẫn các hình thức khai thác và sử dụng nguồn nước đúng kỹ thuật để bảo vệ tài nguyên nước. - Điều tra, khảo sát đánh giá nguồn tài nguyên và lập kế hoạch phân vùng khai thác hợp lý. Điều tra, đánh giá những tác động gây ảnh hưởng đến Tài nguyên nước.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

4.5.2. Giải pháp kỹ thuật - Quy hoạch hệ thống thoát nước thải: Hiện tại trên địa bàn xã chưa có hệ thống thoát nước thải hợp vệ sinh. Vì vậy, cần xây dựng hệ thống thoát nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi,... Hệ thống thoát nước thải cần phải được xây dựng đúng kỹ thuật như có nắp đậy kín, không bị rò rỉ ra ngoài,... - Quy hoạch xử lý nước thải: Phải xử lý nước thải trước khi xả vào sông hồ, kênh mương. Không đổ nước thải chưa xử lý vào hố để tự thấm hoặc để chảy tràn lan trên mặt đất. Nước thải cần được thu gom, xử lý trong khu xử lý tập trung trước khi thải ra môi trường. - Quy hoạch bãi rác tập trung: Đầu tư xây dựng bãi rác thải tập trung của huyện Phú Bình. Tiến hành thu gom rác thải trên địa bàn xã theo hợp đồng dịch vụ. - Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt nhờ các loài thực vật thủy sinh như bèo, rau muống, rau ngổ,...

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

50

- Không lấn chiếm lòng sông, kênh rạch để xây nhà, chăn nuôi thủy sản. Việc nuôi trồng thủy sản trên các dòng nước mặt phải theo quy hoạch.

H

Ơ

hợp. Tránh sử dụng thuốc trừ sâu dư thừa, không rõ nguồn gốc. Nên áp dụng

N

- Trong sản xuất nông nghiệp phải có chế độ tưới nước, bón phân phù

N

các phương pháp sinh học để tiêu diệt sâu bọ, côn trùng.

U Y

- Khai thác nguồn nước ngầm đúng kỹ thuật:

TP

.Q

+ Khoan giếng đúng kỹ thuật: cần có hiểu biết về kỹ thuật khoan, hiểu biết sơ cấp về cấu trúc địa chất do đó khi muốn khoan giếng phải thuê đơn vị

ẠO

có chức năng hành nghề khoan.

G

Đ

+ Phải trám lấp giếng hư: Các giếng khoan hư hoặc không còn sử dụng

N

phải trám lấp đúng quy trình kỹ thuật để tránh xâm nhập nước bẩn vào tầng

H Ư

chứa nước.

TR ẦN

+ Có đới bảo vệ, vệ sinh giếng: Các giếng khai thác nước phải cách xa nhà vệ sinh, hệ thống xả thải, hệ thống xử lý nước thải từ 10 m trở nên.

B

Không khoan giếng gần đường giao thông, không bố trí các vật dụng dễ gây ô

10 00

nhiễm như hóa chất dầu nhớt,... gần khu vực giếng. + Các giếng phải được xây dựng bệ cao, có nắp đậy.

Ó

A

- Khuyến cáo người dân sử dụng các biện pháp, công nghệ lọc hệ thông

Í-

H

xử lý nước ăn RO để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch cho người dân.

-L

- Do hàm lượng sắt khá cao trong nuồn nước giếng, nên khuyến cáo

ÁN

người dân xử dung các hệ thống xử lý sắt di động trong nước giếng trước khi

TO

sử dụng. Người dân có thể lựa chọn phương pháp oxy hóa, hấp phụ với các

ÀN

thiết bị đơn giản dễ làm nhưng hiệu quả xử lý cao như dàn phun mưa, thùng

D

IỄ N

Đ

than hoạt tính hấp phụ ..... - Đối với nước thải, phát động phong trào xây dựng hệ thống xử lý

nước thải chăn nuôi lợn hầm Biogas, nước thải sinh hoạt như bể phốt, BASTAF, bãi lọc ngầm trồng cây ...vận động người dân xây dựng hệ thống kênh mương thu gom nước thải chăn nuôi, nước thải sinh hoạt trong các thôn đưa vào hệ thống xử lý trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

51

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

4.5.3. Giải pháp xã hội Đây là những giải pháp huy động được quần chúng tham gia một cách tự giác vào công tác cỉa tạo ô nhiễm môi trường nước và có trách nhiệm bảo vệ môi trường vì lợi ích chung của toàn xã hội. Để thực hiện được giải pháp này cần phải tổ chức các đợt điều tra xã hội học tìm hiểu nhận thức của người dân về môi trường, ý thức và khả năng tham gia bảo vệ môi trường của người dân, những khó khăn và hạn chế của họ để có biện pháp giúp đỡ. Để công tác môi trường là công tác quần chúng, mọi người phải có nhận thức, hiểu biết về môi trường. Tuyên truyền, giáo dục môi trường là một giải pháp cấp thiết nhưng cần tiến hành lâu dài, liên tục với nhiều hình thức khác nhau thông qua các phương tiện thông tin, truyền thông đại chúng như tivi, radio, các hình thức văn hóa nghệ thuật như kịch ngắn, hài kịch, ca nhạc,... cần được tuyên truyền nhiều lần để tạo thói quen tốt trong nếp sống hàng ngày, luôn nhắc nhở mọi người phải giữ gìn vệ sinh môi trường, không xả rác bừa bãi, tiết kiệm nước, ngăn chặn ô nhiễm môi trường nước. Giáo dục môi trường có thể thông qua các tranh, ảnh tuyên truyền về môi trường, xây dựng nếp sống văn minh đô thị ở các nơi công cộng, trên các phương tiện giao thông công cộng và những nơi tập trung đông người.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

52

N

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

.Q

U Y

N

H

Ơ

5.1. Kết luận Qua nghiên cứu đánh giá chất lượng môi trường nước tại xã Dương Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên tôi rút ra một số kết luận như sau: Qua kết quả phân tích nước mặt các chỉ tiêu, PH, DO, BOD5 ,TSS, thì chỉ

TP

có PH đạt QCCP đối với nước mặt (QCVN 08 MT:2015/BTNMT) 02:2009/BYT),

ẠO

còn các chỉ tiêu khác vượt QCCP nhiều lần. Như chỉ tiêu BOD5 vượt giới hạn cho

H Ư

N

G

Đ

phép hơn 4 lần so với QCVN. Nguồn nước mặ của khu vực đang bị ô nhiễm Kết quả phân tích nước giếng các chỉ tiêu pH, Sắt, Amoni, Coliform thì có pH, amoni, coliform đạt QCCP đối với nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT) ở tất cả các mẫu Nhưng đối với chỉ tiêu sắt không đảm bảo lớn

TR ẦN

hơn chỉ tiêu cho phép.Có 2 mẫu trong 6 mẫu phân tích hàm lượng sắt vượt QCVN cho phép về nước sinh hoạt lần lượt là 0,28 mg/l và 0,15 mg/l. Nguồn nước giếng

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

đang có dấu hiệu bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân. Kết quả lấy mẫu phân tích ta thấy các chỉ tiêu thì chỉ có PH nằm trong giới hạn cho phép so với QCVN 40:2011/BTNMT (B) đối với nước thải. Còn lại đa số các chỉ tiêu phân tích đều bị vượt quá giới hạn cho phép nhiều lần. Như chỉ tiêu BOD5 vượt QCCP 3,2 lần so với QCVN. Qua phân tích và đánh giá bằng cảm quan các nguồn nước trên địa bàn xã đang có dấu hiệu bị ô nhiễm.Vì vậy, cần có biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trước khi môi trường nước bị ô nhiễm nặng gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của con người.

D

IỄ N

Đ

ÀN

5.2. Đề nghị Từ kết quả nghiên cứu trên, để nâng cao hiệu quả quản lý cũng như bảo vệ nguồn nước sinh hoạt tại xã Dương Thành tôi đưa ra một số đề nghị sau: - Thường xuyên quan trắc đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt để có biện pháp bảo vệ được tốt. - Tuyên truyền nâng cao nhận thức về môi trường nói chung và môi trường nước cho người dân nói riêng.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

53

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra các sai phạm và xử lý kịp thời. - Xây dựng các hố chứa rác, nước thải tập trung có trạm xử lý nước thải. Đầu tư hỗ trợ người dân để họ có đủ khả năng xây dựng cống thải hợp vệ sinh. - Tuyên truyền sâu rộng và phổ biến để vận động nhân dân tham gia vào xây dựng các hệ thống công trình cấp nước tập trung làm cho người dân hiểu được trách nhiệm và quyền lợi khi tham gia vào sử dụng nước sạch và quản lý công trình. - Khuyến cáo người dân sử dụng các biện pháp, công nghệ lọc như bộ xử hệ thông xử lý nước ăn RO để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch cho người dân. - Đối với nước thải, phát động phong trào xây dựng hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi lợn hầm Biogas, nước thải sinh hoạt như bể phốt, BASTAF, bãi lọc ngầm trồng cây ...vận động người dân xây dựng hệ thống kênh mương thu gom nước thải chăn nuôi, nước thải sinh hoạt trong các thôn đưa vào hệ thống xử lý trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TÀI LIỆU THAM KHẢO

13. UBND xã Dương Thành (2015), Báo cáo HĐND xã Dương Thành 2015.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

1. Bộ y tế (2009), QCVN 02:2009 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt, Trích ngày 29/06/2009, www.geoviet.vn. 2.Bộ Tài nguyên và môi trường (2010), Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2010: ”Tổng quan môi trường Việt Nam”, Trích ngày 27/12/2011, http://vea.gov.vn 3.Nguyễn Đình Hòe (2010), Nước và an ninh môi trường, Trích ngày 24/01/2010, http://www.vacne.org.vn 4.Phạm Ngọc Hồ, Đồng Kim Loan, Trịnh Thị Thanh (2009), Giáo trình cơ sở môi trường nước, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. 5.Hoàng Hưng (2005), Giáo trình Con người và môi trường, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. 6.Nguyễn Thanh Sơn (2005), Giáo trình Đánh giá Tài nguyên nước Việt Nam, Nhà xuất bản Giáo dục. 7. Dư Ngọc Thành (2008), “Bài giảng quản lý tài nguyên nước”. Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. 8.Dư Ngọc Thành, Trương Thành Nam, “Bài giảng công nghệ môi trường”. Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. 9.Dư Ngọc Thành (2015), “Bài giảng biện pháp sinh học trong xử lí môi trường ”. Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên 10. Lê Anh Tuấn (2008), Bài giảng Thủy văn môi trường, Đại học Cần Thơ. 11.Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (20014), Luật Bảo vệ môi trường 2014, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội. 12. UBND xã Dương Thành. Quy hoạch xây dưng nông thôn mới xã Dương Thành – Huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2020

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

PHỤ LỤC

N

Phụ lục 1: Phiếu điều tra

U Y

N

H

Ơ

PHIẾU ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

Phần I: Những thông tin chung 1. Họ tên người được phỏng vấn: ………………………………………. 2. Nghề nghiệp:…………………………… Tuổi: ……………………... 3. Địa chỉ: ……………………………………………………………….. 4. Dân tộc: ……………………………………………………………….. 5. Số thành viên trong gia đình:…………………………………………..

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

Phần II: Nội dung phỏng vấn 1. Gia đình ông (bà) sử dụng nước ao/hồ vào mục đích gì?  Sinh hoạt  Nông nghiệp  Chăn nuôi  Sản xuất kinh doanh  Khác 2. Gia đình sử dụng nước ngầm vào mục đích gì?  Sinh hoạt  Nông nghiệp  Chăn nuôi  Sản xuất, kinh doanh  Khác 3. Nguồn nước sinh hoạt hiện tại của gia đình?  Giếng đào  Giếng khoan  Nước mưa  Nước máy  Khác 4. Giếng của gia đình sâu bao nhiêu mét………..m 5. Loại hình nhà vệ sinh của gia đình là gì?  Tự hoại  Hố xí hai ngăn  Hố xí đơn giản  Không có 6. Nhà vệ sinh, chuồng trại của gia đình cách giếng bao xa?  Liền kề  Cách xa……………mét 7. Nước thải chăn nuôi của gia đình ông (bà) được thải đi đâu?  Thải trực tiếp ra ao, hồ, sông, ngòi  Thải ra kênh, mương  Thải trực tiếp ra vườn, ruộng  Nơi khác

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

 Hầm biogas 8. Gia đình ông (bà) xử lý phân gia súc, gia cầm như thế nào?  Thải ra ao, hồ để chăn cá  Ủ đống để bón cho cây trồng  Đưa vào hầm biogas  Khác 9. Gia đình ông bà xử lý xác gia súc, gia cầm chết như thế nào?  Vứt xuống ao, hồ, sông, ngòi  Chôn sâu đưới đất  Khác 10. Gia đình ông (bà) thường bón những loại phân nào cho cây trồng?  Phân hóa học  Phân chuồng  Phân chuồng và phân hóa học  Không bón phân 11. Khi bón phân hóa học cho cây trồng ông (bà) có bón theo quy trình nào không?  Không  Có 12. Gia đình ông (bà) có ủ phân chuồng trước khi bón cho cây trồng không?  Không  Có 13. Ông (bà) xử lý vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật như thế nào sau khi sử dụng xong?  Vứt bừa bãi  Thu gom vào một nơi quy định 14. Nước thải sinh hoạt của gia đình ông (bà) được thải đi đâu?  Thải trực tiếp ra ao, hồ, sông, ngòi  Thải ra vườn, ruộng  Cống thải chung  Nơi khác 15. Ở địa phương có bãi rác tập trung không?  Có  Không 16. Rác thải sinh hoạt (túi nilon, vỏ trái cây, rau thừa,…) của gia đình ông (bà) xử lý như thế nào?  Vứt ra ao, hồ, kênh mương  Vứt ra vườn  Chôn  Đốt  Khác 17. Ông (bà) có thấy nước ao/hồ/sông/ngòi có màu hay mùi lạ gì không? màu/mùi gì?  Không có màu/mùi gì lạ  Có màu lạ. Màu…………………  Có mùi lạ. Mùi……………………

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

18. Ông (bà) cảm thấy nước ao/hồ/sông/ngòi thế nào?  Tốt  Bình thường  Ô nhiễm 19. Nước ao/hồ/sông/ngòi hiện nay có ảnh hưởng gì đến gia đình ông (bà) không?  Không ảnh hưởng  Ảnh hưởng ít  Ảnh hưởng nhiều 20. Ông (bà) có thấy nước giếng có màu hay mùi lạ gì không? màu/mùi gì?  Không có màu/mùi gì lạ  Có màu lạ. Màu…………………  Có mùi lạ. Mùi…………………… 21. Khi sử dụng nước giếng gia đình có thấy biểu hiện gì lạ không?  Có cặn vôi  Không có biểu hiện gì  Có váng  Biểu hiện khác:.................................. 22. Gia đình có sử dụng máy lọc hay thiết bị lọc nước nào khác không?  Có  Không 23. Gia đình có được kiểm tra chất lượng nước không?  Kiểm tra thường xuyên  Thỉnh thoảng  Không được kiểm tra 24. Địa phương có triển khai chương trình nước sạch không?  Có  Không 25. Theo ông (bà) chất lượng nguồn nước giếng hiện tại như thế nào?  Rất tốt  Không tốt  Tốt  Ý kiến khác:....................... 26. Nếu đưa nước máy vào sử dụng Ông/Bà có tham gia sử dụng không?  Có  Không 27. Gia đình có ai mắc loại bệnh gì không?  Không  Bệnh tiêu hóa.  Bệnh về hô hấp.  Bệnh về da.  Bệnh khác.(………………………………)

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

H

Ơ

28. Kiến nghị và đề xuất ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Xin chân thành cảm ơn

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

U Y

Ngày… .tháng…..năm 2016 Ngƣời phỏng vấn

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

Ngƣời đƣợc phỏng vấn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Phụ lục 2: Một số hình ảnh liên quan

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

Hình 1: Phỏng vấn ngƣời dân

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Hình 2: Lấy mẫu nƣớc phân tích

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Đánh giá hiện trạng môi trường nước trên địa bàn xã dương thành huyện phú bình tỉnh thái nguyên by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu