Skip to main content

Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã đức lương huyện đại từ tỉnh thái nguyên

Page 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU THỊ THANH HẢI Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC SINH HOẠT TẠI XÃ ĐỨC LƢƠNG- HUYỆN ĐẠI TỪ- TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Lớp

: K44- KHMT- N02

Khoa

: Môi Trƣờng

Khóa học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

N

G

Đ

CHU THỊ THANH HẢI

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

H Ư

Tên đề tài:

TR ẦN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC SINH HOẠT TẠI XÃ

10 00

B

ĐỨC LƢƠNG- HUYỆN ĐẠI TỪ- TỈNH THÁI NGUYÊN

Í-

H

Ó

A

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Lớp

: K44- KHMT- N02

Khoa

: Môi Trƣờng

Khóa học

: 2012 – 2016

Giảng viên hƣớng dẫn

: PGS.TS.Trần Văn Điền

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Hệ đào tạo

Thái Nguyên, năm 2016

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com i

Ơ

N

LỜI CẢM ƠN

H

Được sự đồng ý của khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái

U Y

N

Nguyên, em đã được về thực tập tại xã Đức Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái

TP

Đức Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Tuyên Thái Nguyên".

.Q

Nguyên với đề tài: "Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã

ẠO

Trong quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài, em đã nhận được sự quan

Đ

tâm và giúp đỡ của các thầy cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo

N

G

PGS. TS. Trần Văn Điền đã giúp đỡ và tận tình hướng dẫn em trong suốt quá

H Ư

trình thực hiện đề tài. Và em cũng xin chân thành cảm ơn cán bộ xã Đức

TR ẦN

Lương đã tạo mọi điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại địa phương.

B

Do điều kiện và thời gian có hạn cho nên đề tài còn nhiều thiếu sót và

10 00

khiếm khuyết. Em rất mong được các thầy cô giáo trong khoa Môi trường và các

A

bạn sinh viên đóng góp ý kiến bổ sung để khóa luận của em hoàn thiện hơn. Thái nguyên,tháng 5 năm 2016 Sinh viên

Chu Thị Thanh Hải

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

Em xin chân thành cảm ơn!

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Bảng 2.1: Trữ lượng nước trên thế giới ....................................................................14 Bảng 3.1: Bảng mô tả vị trí lấy mẫu nước sinh hoạt xã Đức Lương ......................26 Bảng 3.2: Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích ....................................................27 Bảng 4.1: Tổng hợp điểm dân cư các xóm năm 2015 ..............................................31 Bảng 4.2: Tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt của các hộ dân trên địa bàn xã Đức Lương. ...................................................................................................................35 Bảng 4.3: Kết quả điều tra người dân về sử dụng thiết bị lọc nước ........................36 Bảng 4.4: Ước lượng nước thải sinh hoạt của xã Đức Lương .................................39 Bảng 4.5: Các loại nhà vệ sinh trên địa bàn xã Đức Lương.....................................40 Bảng 4.6: Khoảng cách từ nguồn nước tơi khu chuồng trại chăn nuôi và nhà vệ sinh.................................................................................................................................41 Bảng 4.7: Kết quả phân tích nước sinh hoạt – nước giếng khoan tạixóm Tiền Phong, xã Đức Lương..................................................................................................45 Bảng 4.8: Kết quả phân tích nước sinh hoạt – nước giếng đào tại xóm Tiền Phong, xã Đức Lương...............................................................................................................46 Bảng 4.9: Kết quả phân tích nước sinh hoạt – nước giếng khoan tạixóm Mon Đình, xã Đức Lương ....................................................................................................47 Bảng 4.10: Kết quả phân tích nước sinh hoạt – nước giếng đào tại xóm Mon Đình, xã Đức Lương...............................................................................................................48 Bảng 4.11: Kết quả phân tích nước sinh hoạt – nước giếng khoan tạixóm Đất Đỏ, xã Đức Lương...............................................................................................................49 Bảng 4.12: Kết quả phân tích nước sinh hoạt – nước giếng đào tạixóm Đất Đỏ, xã Đức Lương ....................................................................................................................50 Bảng 4.13: Kết quả điều tra ý kiến của người dân trong xã về chất lượng nước sinh hoạt đang sử dụng ................................................................................................51 Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả ý kiến của người dân về mức độ ô nhiễm các nguồn nước ...............................................................................................................................51 Bảng 4.15: Một số bệnh người dân mắc phải năm 2015..........................................52

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

iii

DANH MỤC HÌNH VẼ

Ơ

Hình 4.2: Biểu đồ kết quả điều tra người dân về sử dụng thiết bị lọc ............ 37

N

Hình 4.1: Biểu đồ nguồn nước sử dụng trong xã Đức Lương ........................ 35

H

Hình 4.3: Biểu đồ Các loại nhà vệ sinh trên địa bàn xã Đức Lương .............. 40

U Y

N

Hình 4.4: Biểu đồ khoảng cách từ nguồn nước tới khu chuồng trại chăn nuôi

.Q

và nhà vệ sinh .................................................................................................. 42

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Hình 4.5: Biểu đồ ý kiến của người dân về mức độ ô nhiễm các nguồn nước ..... 52

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Bộ kế hoạch đầu tư

BNNPTNT

Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn

BTC

Ban tổ chức

BTNMT

Bộ tài nguyên và môi trường

BVMT

Bảo vệ môi trường

BYT

Bộ y tế

ĐKTN

Điều kiện tự nhiên

CP

Chính phủ

KTXH

Kinh tế xã hội

NĐ

Nghị định

QH

Quốc hội

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

A

Vệ sinh môi trường nông thôn

H

Í-

Ơ H N

VSMTNT

Ó

Ủy Ban nhân dân

-L

U Y

Thông tư

UBND

Y tế dự phòng

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

YTDP

.Q TP

ẠO Đ G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN TT

N

BKHDT

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

v

MỤC LỤC

Ơ

1.1.Đặt vấn đề.................................................................................................... 1

N

PHẦN 1:MỞ ĐẦU........................................................................................... 1

N

H

1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài .................................................... 2

U Y

1.2.1.Mục đích của đề tài .................................................................................. 2

.Q

1.2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 3

TP

1.2.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 3

ẠO

PHẦN 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................ 4

G

Đ

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 4

H Ư

N

2.2 Cơ sở pháp lý .............................................................................................. 7 2.3. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 9

TR ẦN

2.3.1. Vai trò của nước đối với cơ thể ............................................................... 9 2.3.2. Các loại ô nhiễm nước .......................................................................... 10

10 00

B

2.3.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ................................................ 11 2.3.3.1. Ô nhiễm do rác thải sinh hoạt của người dân .................................... 11

Ó

A

2.3.3.2. Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp ................................................... 12

H

2.3.3.3. Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp ................................................... 13

-L

Í-

2.4. Tình hình sử dụng nước trên thế giới và ở Việt Nam .............................. 13

ÁN

2.4.1. Tài nguyên nước trên thế giới ............................................................... 13

TO

2.4.2. Tình hình sử dụng nước trên thế giới .................................................... 15

ÀN

2.4.3. Tài nguyên nước ở Việt Nam ................................................................ 17

D

IỄ N

Đ

2.4.4. Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại Việt Nam ............................. 20 2.4.5. Tài nguyên nước mặt và những thách thức trong tương lai .................. 21 2.4.6. Thực trạng quản lý chất lượng nước. .................................................... 22 2.4.6.1. Tích cực của công tác quản lý ............................................................ 22 2.4.6.2. Hạn chế trong công tác quản lý. ......................................................... 23

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

vi

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ........................................................... 24

H

Ơ

3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24

N

PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................................................ 24

U Y

N

3.3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Đức Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên............................................................................................. 24

TP

.Q

3.3.2. Nguồn nước và các nguồn gây ô nhiễm nước sinh hoạt tại xã Đức Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. ...................................................... 24

Đ

ẠO

3.3.3 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Đức Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên............................................................................................. 25

H Ư

N

G

3.3.4. Đề xuất một số giải pháp cung cấp nước sinh hoạt tại xã Đức Lương,huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên......................................................... 25

TR ẦN

3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 25 3.4.1. Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp ................................. 25

B

3.4.2. Phương pháp phỏng vấn ........................................................................ 25

10 00

3.4.3. Phương pháp khảo sát thực tế, thực địa ................................................ 25

A

3.4.4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm ................ 26

H

Ó

3.4.5. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ................................................. 27

Í-

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 28

ÁN

-L

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội xã Đức Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên .................................................................................................... 28

TO

4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 28

D

IỄ N

Đ

ÀN

4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 28 4.1.1.2. Địa hình, địa mạo ............................................................................... 28 4.1.1.3. Khí hậu, thời tiết................................................................................. 28 4.1.1.4. Các nguồn tài nguyên ......................................................................... 28 4.1.2. Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội ........................................................ 30 4.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế .................................................................. 30

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

vii

4.1.2.2. Các vấn đề xã hội................................................................................. 30 4.1.2.3. Các vấn đề về văn hóa ......................................................................... 31

H

Ơ

N

4.1.3. Hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp thủy sản và các công trình hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất. .............................................................................. 32

U Y

N

4.1.3.1. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp .......................................................... 32

.Q

4.1.3.2. Hiện trạng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp. ............................... 33

ẠO

TP

4.1.2.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội - ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của xã Đức Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. .............................................................................. 33

N

G

Đ

4.2. Nguồn nước và tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Đức Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. ................................................................... 34

H Ư

4.2.1.Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Đức Lương ............................ 35

TR ẦN

4.2.2. Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước của xã Đức Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. ................................................................... 37

B

4.3. Chất lượng môi trường nước sinh hoạt tại xã Đức Lương....................... 44

10 00

4.3.1. Thực trạng môi trường nước sinh hoạt tại xóm Tiền Phong................. 44

A

4.3.1. Thực trạng môi trường nước sinh hoạt tại xóm Mon Đình................... 47

H

Ó

4.3.1. Thực trạng môi trường nước sinh hoạt tại xóm Đất Đỏ ....................... 49

-L

Í-

4.4. Ý kiến của người dân về chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Đức Lương. ............................................................................................................. 51

ÁN

4.4.1 Chất lượng nước đang dùng: .................................................................. 51

TO

4.4.2 Mức độ ô nhiễm các nguồn nước ........................................................... 51

D

IỄ N

Đ

ÀN

4.5. Một số căn bệnh người dân mắc phải có liên quan đến nguồn nước ....... 52

4.6. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã. .................................................................................................................... 53

4.6.1. Giải pháp về thể chế, chính sách .......................................................... 53 4.6.2. Giải pháp về công tác quản lý ............................................................... 54 4.6.3. Giải pháp kỹ thuật ................................................................................. 55

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

viii

4.6.3.1. Nước giếng đào .................................................................................. 55

Ơ

4.6.4. Giải pháp tuyên truyền giáo dục ........................................................... 56

N

4.6.3.2. Nước giếng khoan .............................................................................. 56

N

H

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 58

U Y

5.1. Kết luận .................................................................................................... 58

.Q

5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 59

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 61

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

1

N

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

H

Ơ

1.1. Đặt vấn đề

U Y

N

Nước là một trong những nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với

.Q

con người cũng như mọi sinh vật sống trên trái đất. Sự sống của con người

TP

không thể tồn tại nếu không có nước. Nước được dùng trong các hoạt

ẠO

độngnông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Tuy nhiên,

Đ

97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần

G

hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở

H Ư

N

các cực. Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước

TR ẦN

ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí. Tại Việt Nam, hiện chỉ có khoảng 60% đô thị có hệ thống cấp nước tập trung.Tiêu chuẩn cấp nước đối với đô thị trung bình và nhỏ là ở mức 75-80

10 00

B

lít/người/ngày, đối với các đô thị lớn là 100-150 lít/người/ngày. Có khoảng 40% dân số thành thị bị thiếu nước và tỉ lệ người dân nông thôn được cấp

Ó

A

nước sạch cũng chỉ ở mức 40-60% (Lê Quốc Tuấn và cs, 2013)[10].Qua các

H

số liệu trên ta thấy rằng nhu cầu nước sạch phục vụ sinh hoạt của vùng nông

-L

Í-

thôn Việt Nam còn rất lớn, càng bức xúc hơn trong điều kiện nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm nặng do chất thải công nghiệp và chất thải từ sản xuất

ÁN

nông nghiệp (hóa chất bảo vệ thực vật), chất thải sinh hoạt từ người dân chưa

TO

được quan tâm, xử lý triệt để. Cung cấp nước sạch đầy đủ và sạch là một

D

IỄ N

Đ

ÀN

trong những điều kiện cơ bản để bảo vệ sức khỏe cho con người. Quốc gia sẽ không thể phát triển bền vững nếu như không tiếp tục bảo vệ môi trường sống, không đảm bảo nước sạch sinh hoạt. Thấy được tầm quan trọng của vấn đề nước sạch sinh hoạt Đảng và Nhà Nước ta đã phối hợp cùng với các tổ chức kinh tế- xã hội trong nước và sự giúp đỡ của các tổ chức Quốc Tế, nhà nước ta đang từng bước giải quyết vấn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2

đề nước sạch cho người dân. Tuy nhiên, việc thực hiện còn chưa triệt để, nhu

N

cầu được hưởng nước sạch vẫn còn là điều mơ ước của người dân đặc biệt là

H

Ơ

người dân miền núi, vùng sâu, vùng xa.

N

Đức Lương là một xã miền núi vùng sâu vùng xa , kinh tế còn gặp

U Y

nhiều khó khăn,nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong thu nhập. Những năm

TP

.Q

gần đây việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đã làm tăng năng suất cây

ẠO

trồng và vật nuôi, tuy nhiên các hoạt động sản xuất sử dụng nhiều phân bón

Đ

và thuốc trừ sâu đã có tác động xấu không nhỏ đến môi trường đất, môi

G

trường không khí, đặc biệt là nguồn nước mặt và nước ngầm.Ô nhiễm

H Ư

N

nguồn nước đã ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của người dân trong xã và khu vực lân cận. Nguồn nước dùng cho sinh hoạt tại xã

TR ẦN

Đức Lương gồm nhiều nguồn khác nhau như: nước nguồn, nước mưa, nước giếng,… nhưng chủ yếu là nước giếng (giếng đào và giếng khoan).

10 00

B

Nhằm đánh giá được thực trạng chất lượng nước đang sử dụng tại địa phương, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó đưa ra một số giải

Ó

A

pháp để khắc phục những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước

H

sạch tại địa phương, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá hiện trạng

-L

Í-

môi trường nước sinh hoạt tại xã Đức Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái

ÁN

Nguyên".

TO

1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài

D

IỄ N

Đ

ÀN

1.2.1.Mục đích của đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Đức Lương,

huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. - Xác định những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước trên địabàn xã Đức Lương, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

3

- Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm

N

nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh

H

Ơ

hoạt, đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương.

U Y

N

1.2.2. Yêu cầu của đề tài

.Q

- Đánh giá đúng hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Đức

TP

Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

ẠO

- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan.

Đ

- Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước chính xác.

G

- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đưa ra tính khả thi, phù hợp với

H Ư

N

điều kiện địa phương.

TR ẦN

1.2.3. Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Phát hiện mới của đề tài góp phần bổ sung cơ sở

B

khoa học trong quản lý và sử dụng nước sinh hoạt ở vùng nông thôn.

10 00

- Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá được hiện trạng, đề xuất được một số giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

của người dân tại địa phương.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 4

PHẦN 2

Ơ

N

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

N

H

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài

U Y

- Khái niệm môi trƣờng:

.Q

Theo khoản 1 điều 3 luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi

TP

trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất

ẠO

tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người

G N

- Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng:

Đ

và sinh vật”.

H Ư

Theo khoản 8 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2014 “Ô nhiễm môi

TR ẦN

trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến

B

con người và sinh vật.”.

10 00

- Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:

A

Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật

H

Ó

môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung

Í-

quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ

-L

thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng

ÁN

văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.”

TO

- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:

D

IỄ N

Đ

ÀN

Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014:“Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.”

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 5

- Nƣớc và một số khái niệm liên quan: Trong tự nhiên nước tồn tại ở cả 3 dạng: rắn, lỏng, khí, nước đóng băng

Ơ

N

ở 00C nước có khối lượng riêng lớn nhất.

H

Nước tham gia vào rất nhiều phản ứng hóa học, ở nhiệt độ bình thường

U Y

N

nước không màu, không mùi, không vị.

.Q

- Nguồn nước sinh hoạt: là nước dùng để ăn uống, vệ sinh của con người.

TP

“Nước sạch” là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch Việt Nam.

ẠO

- Phát triển tài nguyên nước: là biện pháp nhằm nâng cao khả năng khai

Đ

thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước và nâng cao giá trị của tài nguyên nước.

N

G

- Nước sạch quy ước: gồm các nguồn nước sau (theo hướng dẫn của

H Ư

Ban chỉ đạo Quốc gia về cấp nước sạch và VSMTNT):

TR ẦN

+ Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm bơm nước. + Nước giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định.

B

+ Nước mưa hứng và trữ sạch.

10 00

+ Nước mặt (nước sông, suối, ao) có xử lý bằng lắng trong và tiệt trùng

H

Ó

sạch của Việt Nam .

A

- Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước

Í-

- Khái niệm ô nhiễm nước

-L

Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước

ÁN

ngầm…bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên. Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự

biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”. (Trần Yêm và cs, 1998) [14]

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 6

Như vậy, ô nhiễm nước là sự biến đổi tính chất vật lí, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với các tiêu chuẩn, quy

Ơ

N

chuẩn ký thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

H

Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn

U Y

N

nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó.

.Q

Nguồn gốc gây ô nhiễm có thể do tự nhiên hoặc do nhân tạo. Ô nhiễm

TP

nước có nguồn gốc tự nhiên như mưa rơi kéo theo bụi thải của các khu công

ẠO

nghiệp. Ngoài ra, nước bị ô nhiễm còn phải kể đến sự có mặt của các xác

N

G

nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, giao thông vận tải,…

Đ

động thực vật chết. Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do các hoạt động sản xuất công

TR ẦN

học, Công nghệ và Môi trường, 1995)[1]:

H Ư

Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nước bị ô nhiễm là (Bộ Khoa - Giảm độ pH của nước ngọt do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khí

B

quyển, tăng hàm lượng SO2- và NO3- trong nước.

10 00

- Tăng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+, SiO32- trong nước ngầm và nước

A

sông do nước mưa hòa tan, phong hóa quặng cacbonat.

H

Ó

- Tăng hàm lượng các muối trong nước bề mặt và nước ngầm do chúng

Í-

đi vào môi trường nước cùng nước thải, từ khí quyển và từ các chất thải rắn.

-L

- Tăng hàm lượng các chất hữu cơ, trước hết là các chất khó bị phân

ÁN

hủy bằng con đường sinh học( các chất hoạt động bề mặt và thuốc trừ sâu).

TO

- Tăng hàm lượng các ion kim loại trong nước tự nhiên, trước hết là:

D

IỄ N

Đ

ÀN

Pb3+, Cd+, Hg2+, Zn2+, As3+, Fe2+, Fe3+… - Giảm nồng độ oxy tự nhiên hòa tan trong nước tự nhiên do quá trình

oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí. - Giảm độ trong của nước

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 7

2.2. Cơ sở pháp lý

Ơ

13, kỳ hợp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014. Luật BVMT 2014 gồm 20

N

- Luật Bảo vệ Môi trường số: 55/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa

N

H

chương và 170 điều. Luật Bảo vệ Môi trường 2014 có hiệu lực thi hành từ

U Y

ngày 1/1/2015.

.Q

- Luật Tài nguyên nước của Quốc Hội số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng

TP

6 năm 2012.

ẠO

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính

Đ

Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo

N

G

vệ môi trường.

H Ư

- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ban hành ngày 08/02/2008 của Chính phủ về

TR ẦN

sửa đổi và bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

B

- Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ ban

10 00

hành quy chế thu nhập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài

A

nguyên nước.

H

Ó

- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy

Í-

định việc thi hành tài nguyên nước.

-L

- Nghị định 149/2004/NĐ-CP của chính phủ về việc cấp phép thăm dò,

ÁN

khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.

TO

- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi

D

IỄ N

Đ

ÀN

phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước. - Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 8

- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và

Ơ

ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược,

N

Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP

H

đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

U Y

N

- Thông tư liên tịch số: 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT của

.Q

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và đầu

TP

tư về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước

ẠO

chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường

Đ

nông thôn giai đoạn 2012-2015.

N

G

-TCVN 6187-1-1996 (ISO 9308-1-1990) - Chất lượng nước - Phát hiện

H Ư

và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli

TR ẦN

giả định - Phần 1: Phương pháp màng lọc.

- TCVN 6663-3:2008 - Chất lượng nước. Lấy mẫu. Phần 3: Hướng dẫn

B

bảo quản và xử lý mẫu.

10 00

- TCVN 6663-1:2011 - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 1: Hướng

A

dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu.

H

Ó

- TCVN 6663-11:2011 - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 11: Hướng

Í-

dẫn lấy mẫu nước ngầm.

-L

- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất

ÁN

lượng nước mặt.

TO

- QCVN 09:2008/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất

D

IỄ N

Đ

ÀN

lượng nước ngầm. - QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

nước ăn uống. - QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 9

Để xử phạt các hoạt động gây ô nhiễm môi trường, Chính phủ đã ban

Ơ

phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt, mức phạt, thủ tục

N

hành Nghị định số 117/2009/NĐ-CP. Nghị định này quy định về các hành vi

N

H

xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả.

U Y

2.3. Cơ sở thực tiễn

.Q

2.3.1. Vai trò của nước đối với cơ thể

TP

Nước vô cùng quan trọng đối với cơ thể sống của chúng ta, nước còn

ẠO

quan trọng hơn cả đạm, chất béo, đường, vitamin và muối khoáng. Nếu một

Đ

người không ăn gì chỉ uống nước có thể sống được 2 tháng, nhưng nếu không

N

G

uống nước chỉ sống được khoảng 1 tuần.

H Ư

Trong cơ thể người, chất lỏng chiếm tỷ trọng nhiều nhất, khoảng 60 -

TR ẦN

70% tỷ trọng. Chất lỏng trong cơ thể như máu, tuyến dịch limpa... là do nước và một số chất khác tạo nên. Nước tham gia vào việc hình thành các dịch tiêu

B

hóa, giúp con người hấp thụ chất dinh dưỡng, cũng như tạo thành các chất

10 00

lỏng trong cơ thể, thúc đẩy quá trình trao đổi chất. Nước là chất quan trọng để

A

các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể.

H

Ó

Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ

Í-

thể, sau đó chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước, nước còn giúp cho

-L

các phế nang luôn ẩm ướt, có lợi cho việc hô hấp. Nước còn được gọi là dầu

ÁN

bôi trơn của toàn bộ khớp xương trong cơ thể, là một chất hoãn xung của hệ

TO

thần kinh. Vì vậy uống nước không chỉ đơn thuần là giải khát. Hàng ngày nếu

D

IỄ N

Đ

ÀN

lượng nước nạp vào cơ thể không đủ hoặc bị mất nước do các nguyên nhân như tiêu chảy, nôn mửa... sẽ sinh ra mất nước. Thế nhưng không phải ai cũng biết cách uống nước, có người uống nhiều nước (3 – 4 lít/ngày), có người lại uống quá ít (0,5 lít/ngày). Người uống quá nhiều nước sẽ gây áp lực cho thận, còn người uống quá ít nước da sẽ khô, tóc gãy, bị táo bón... Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 10

- Đối với đời sống sinh hoạt: nước sử dụng cho nhu cầu ăn uống, tắm

Ơ

- Đối với hoạt động nông nghiệp: như trồng lúa, hoa màu... nước là yếu

N

giặt, hoạt động vui chơi giải trí như bơi lội...

H

tố không thể thiếu.

U Y

N

- Đối với công nghiệp: nước được sử dụng trong quá trình sản xuất

.Q

giấy, công nghiệp hóa chất và kim loại, xử lý rác thải...

TP

- Nước có vai trò với các hoạt động nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, thủy điện.

ẠO

Tóm lại: Đối với con người nước và nước sạch sinh hoạt là nguồn thực

Đ

phẩm chính. Qua đây chúng ta thấy được vai trò và tầm quan trọng của nước

N

G

đặc biệt là nước sạch sinh hoạt. Muốn sử dụng tốt tài nguyên nước đòi hỏi

H Ư

mỗi cá nhân, tổ chức, địa phương, mỗi quốc gia phải sử dụng đầy đủ và hợp 2.3.2. Các loại ô nhiễm nước

TR ẦN

lý nguồn tài nguyên vô giá này với công tác quản lý chặt chẽ và đúng đắn.

B

Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước: Dựa vào nguồn gốc ô nhiễm có

10 00

ô nhiễm do nông nghiệp, công nghiệp hoặc sinh hoạt. Dựa vào môi trường

A

nước có ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương. Dựa vào tính chất ô

H

Ó

nhiễm như ô nhiễm sinh học, hóa học hay vật lý.

Í-

- Ô nhiễm sinh học của nước: Ô nhiễm nước về mặt sinh học chủ yếu là do

-L

sự thải các chất hữu cơ có thể lên men được, các nguồn thải đô thị hay công

ÁN

nghiệp bao gồm các chất thải sinh hoạt, phân, nước rửa của các nhà máy đường,

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

giấy... sự ô nhiễm sinh học thể hiện bằng sự nhiễm bẩn do vi khuẩn rất nặng. - Ô nhiễm hóa học do chất vô cơ: Do thải vào nước các chất nitrat,

photphat dùng trong nông nghiệp và các chất thải do luyện kim và các công nghệ khác như Zn, Cr, Niken, Mn, Cd, Cu, Hg là những chất độc cho thủy sinh vật. Sự ô nhiễm do các chất khoáng là do sự thải vào nước các chất như

nitrat, photphat và các chất dùng trong nông nghiệp, các chất thải từ ngành công nghiệp.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 11

- Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp: Ô nhiễm chủ yếu do

Ơ

- Ô nhiễm vật lý: Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm

N

hidrocacbon, nông dược, các chất tẩy rửa.

H

tăng lượng chất lơ lửng, tức là làm tăng độ đục của nước. Các chất này có thể

U Y

N

là gốc vô cơ hay hữu cơ, có thể được vi khuẩn ăn. Sự phát triển của vi khuẩn

.Q

và các vi sinh vật khác lại càng làm tăng độ xuyên thấu của ánh sáng. Nhiều

TP

chất thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm

ẠO

giảm giá trị sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ.

Đ

Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất hóa học

N

G

như muối, sắt, mangan, clo tự do.. làm cho nước có vị không bình thường.

H Ư

Các chất amoniac, sulfua, đều làm nước có mùi lạ. Tảo làm nước có mùi bùn,

TR ẦN

một số sinh vật đơn bào làm nước có mùi tanh của cá. (Dư Ngọc Thành, 2009)[9].

B

2.3.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước

10 00

Môi trường nước bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau gồm:

A

Nguyên nhân khách quan (thiên tai, lũ lụt..), nguyên nhân chủ quan (do các

H

Ó

hoạt động sống của con người gây ra, nước thải đổ xuống các sông, hồ, kênh,

Í-

rạch không qua xử lý làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm). Tuy nhiên ta

-L

có thể liệt kê một số nguyên nhân cơ bản gây ô nhiễm nguồn nước như sau:

ÁN

2.3.3.1. Ô nhiễm do rác thải sinh hoạt của người dân

TO

Ở Việt Nam mỗi năm phát sinh đến hơn 15 triệu tấn chất thải rắn, trong

D

IỄ N

Đ

ÀN

đó chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, từ các nhà hàng, các khu chợ và kinh doanh chiếm 80% tổng lượng chất thải phát sinh trong cả nước. Lượng còn lại phát sinh từ các cơ sở công nghiệp và các chất thải y tế. Các đô thị là nguồn phát sinh chính của chất thải sinh hoạt. Các khu đô thị tuy dân số chỉ chiếm 24% dân số của cả nước nhưng lại phát sinh đến 6 triệu tấn chất thải mỗi năm (tương ứng 50% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 12

của cả nước). Ước tính mỗi người dân đô thị ở Việt Nam trung bình phát thải

Ơ

vùng nông thôn. Chất thải phát sinh từ các hộ gia đình, các khu kinh doanh ở

N

khoảng 2 – 3 kg chất thải mỗi ngày, gấp đôi lượng thải bình quân đầu người

H

nông thôn và đô thị có sự khác nhau, chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình,

U Y

N

khu chợ và các khu kinh doanh ở nông thôn chứa một tỷ lệ lớn các chất hữu

.Q

cơ dễ phân hủy (chiếm 60 - 70%), ở các vùng đô thị chất thải có thành phần

TP

chất hữu cơ dễ phân hủy thấp hơn (chiếm khoảng 50% tổng lượng chất thải

ẠO

sinh hoạt). (Trần Yêm và cs, 1998)[14].

Đ

2.3.3.2. Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp

N

G

Để nâng cao năng suất cây trồng, trong quá trình sản xuất nhân dân đã

H Ư

sử dụng nhiều loại phân bón, thuốc trừ sâu, chất kích thích sinh trưởng,... dẫn

TR ẦN

đến tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay là do việc lạm dụng và sử dụng không hợp lý các loại hóa chất trong sản xuất nông nghiệp.

B

Các hóa chất sử dụng trong nông nghiệp như: phân bón hóa học, thuốc

10 00

bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu là hiện tượng phổ biến trong các vùng nông

A

nghiệp thâm canh gây ô nhiễm nguồn nước.

H

Ó

Trong quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học

Í-

một lượng đáng kể thuốc và phân bón không được cây trồng tiếp nhận chúng

-L

sẽ lan truyền và tích lũy trong đất, nước và các sản phẩm nông nghiệp dưới

ÁN

dạng dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.

TO

Tác động tiêu cực khác của sự ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật và phân

D

IỄ N

Đ

ÀN

bón làm suy thoái chất lượng môi trường khu vực canh tác nông nghiệp như: phú dưỡng đất, nước, ô nhiễm đất, nước làm giảm tính đa dạng sinh học của khu vực nông thôn, suy giảm các loài thiên địch, tăng khả năng chống chịu của sâu bệnh đối với thuốc bảo vệ thực vật. Các nguồn nguyên nhân trên nhìn chung đều xuất phát từ ý thức trách nhiệm của người dân chưa cao, do tập quán và thói quen sống chưa hợp vệ

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 13

sinh. Các chất thải nếu chưa được xử lý mà thải trực tiếp ra ngoài môi trường

Ơ

khu vực đó. Các chất ô nhiễm tồn tại trong nước sinh hoạt có thể gây bệnh

N

thì dù dưới hình thức nào cuối cùng cũng gây ra bất lợi đối với nguồn nước tại

H

trực tiếp cho con người sau khi sử dụng nguồn nước như các bệnh về da...

U Y

N

Nhưng chúng cũng có thể tồn tại lâu dài ngoài môi trường, hoặc tích lũy trong

.Q

cơ thể con người khi nào có đủ nồng độ chất độc thì chúng mới gây nên

TP

những bệnh nguy hiểm thậm chí có thể đe dọa đến tính mạng con người.

ẠO

2.3.3.3. Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp

Đ

Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo hàng

N

G

loạt các khu công nghiệp được thành lập vấn đề nước thải công nghiệp chưa

H Ư

được xử lý triệt để. Ví dụ như khu công nghiệp Than Lương, thành phố Hồ

TR ẦN

Chí Minh, nguồn nước nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp với tổng lượng nước thải ước tính 500.000 m3/ngày từ các nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm,

B

dệt. Ở thành phố Thái Nguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản

10 00

xuất giấy, luyện màu, luyện gang thép, khai thác than, về mùa cạn tổng lượng

A

nước thải của thành phố Thái Nguyên chiếm 15% lưu lượng nước Sông Cầu,

H

Ó

nước thải từ sản xuất giấy có pH từ 8,4 - 9 và hàm lượng NH4+ là 4 mg/l, hàm

Í-

lượng chất hữu cơ cao, nước thải có màu nâu, mùi khó chịu. Các khu công

-L

nghiệp ở khu vực Hà Nội mỗi ngày có khoảng 260.000 m3 rác thải công

ÁN

nghiệp và chỉ có 10% được xử lý còn lại đều được đổ trực tiếp ra các con

TO

sông vùng châu thổ sông Hồng. Ngoài ra tại các khu công nghiệp Hải Phòng,

D

IỄ N

Đ

ÀN

Việt Trì thải ra lượng rác thải lớn gây ô nhiễm nguồn nước nặng nề. (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2004)[2] 2.4. Tình hình sử dụng nƣớc trên thế giới và ở Việt Nam 2.4.1 Tài nguyên nước trên thế giới Nước bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% là nước mặn, còn lại là nước ngọt. Trong 3% lượng nước ngọt có trên quả đất thì có

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 14

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

khoảng hơn 3/4 lượng nước mà con người không sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong long đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết trên lục địa…chỉ có 0,5% nước ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con người đã và đang sử dụng. Tuy nhiên , nếu ta trừ phần nước bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng 0,003% là nước ngọt sạch mà con người có thể sử dụng được và nếu tính ra trung bình mỗi người được cung cấp 879.000 lít nước ngọt để sử dụng. (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2004)[4] Theo tính toán thì khối lượng nước ở trạng thái tự do phủ lên trên trái đất khoảng 1,4 tỉ km3, nhưng so với trữ lượng nước ở lớp vỏ giữa của quả đất( khoảng 200 tỉ km3) thì chẳng đáng kể vì nó chỉ chiếm không đến 1%. Tổng lượng nước tự nhiên trên thế giới theo ước tính có khác nhau theo tác giả và dao động từ 1.385.985.000 km3 đến 1.457.802.450 km3.( F.Sargent, 1974)[16] Về trữ lượng nước ngầm, ở độ sâu 1000 m có khoảng 4 triệu km3 nước còn ở độ sâu 1000 đến 6000 m có khoảng 5 triệu km3 nước. Nhìn chung nước ngầm là nguồn cung cấp quan trọng cho con người và cây trồng. Khi sử dụng nước ngầm cần chú ý đến độ khoáng hóa nếu <1 g/l là dùng cho sinh hoạt và tưới tốt. Bảng 2.1: Trữ lƣợng nƣớc trên thế giới Loại nƣớc

Ó

A

STT

Biển và đại dương

2

Nước ngầm

Í-

-L

Băng và băng hà

ÁN

3

H

1

60.000.000 26.660.000 125.000

5

Hồ nước mặn

105.000

6

Khí ẩm trong đất

75.000

7

Hơi nước trong khí ẩm

14.000

8

Nước sông

9

Tuyết trên lục địa

TO ÀN Đ IỄ N

1.370.322.000

Hồ nước ngọt

4

D

Trữ lƣợng (km3)

1.000 250 ( Nguồn: Tổng cục môi trường ,2012)[19]

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 15

2.4.2. Tình hình sử dụng nước trên thế giới

Ơ

nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người. Theo sự ước tính, bình

N

Nhu cầu nước ngày càng tăng theo đà phát triển của nền công nghiệp,

H

quân trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp được sử

U Y

N

dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10% cho sinh hoạt. Tuy nhiên,

.Q

nhu cầu nước sử dụng lại thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia.

TP

Ví dụ: Ở Hoa Kỳ, khoảng 44% nước được sử dụng cho công nghiệp, 47% sử

ẠO

dụng cho nông nghiệp và 9% cho sinh hoạt và giải trí. Ở Trung Quốc thì 7%

Đ

nước được sử dụng cho công nghiệp, 87% cho công nghiệp, 6% sử dụng cho

N

G

nước sinh hoạt và giải trí. (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2004)[2]

H Ư

Nhu cầu về nước trong công nghiệp: Sự phát triển ngày càng cao của

TR ẦN

nền công nghiệp trên toàn thế giới càng làm tăng nhu cầu về nước, đặc biệt đối với một số ngành sản xuất như chế biến thực phẩm, dầu mỏ, giấy, luyện

B

kim, hóa chất…, chỉ 5 ngành sản xuất này đã tiêu thụ mất 90% tổng lượng

10 00

nước sử dụng cho công nghiệp.Ví dụ cần 1.700 lít nước để sản xuất một thùng

A

bia chừng 120 lít, cần 300.000 lít nước để lọc một thùng dầu mỏ chừng 160

H

Ó

lít, cần 300.000 lít nước để sản xuất 1 tấn giấy hoặc 1,5 tấn thép,cần

Í-

2.000.000 lít nước để sản xuất 1 tấn nhựa tổng hợp, để làm ra 01 lít nhiên liệu

-L

sinh học phải cần khoảng từ 1.000 đến 4.000 lít nước, sản xuất điện từ nguồn

ÁN

thủy điện dự kiến tăng trung bình hàng năm là 1,7% từ năm 2004 đến năm

TO

2030 gia tăng tổng thể là 60%. Phần nước tiêu hao không hoàn lại và lượng

D

IỄ N

Đ

ÀN

nước còn lại sau khi đã sử dụng được quay về sông hồ dưới dạng nước thải chứa đầy những chất ô nhiễm. (Cao Liêm và cs, 1990)[3] Nhu cầu về nước trong nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất nông

nghiệp như sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi hỏi một lượng nước ngày càng cao. Theo M.L.Lvovits (1974), trong tương lai do thâm canh nông nghiệp mà dòng chảy cả năm của các con sông trên toàn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 16

thế giới có thể giảm đi khoảng 700km3/năm. Phần lớn nhu cầu về nước được

Ơ

bởi nước sông hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô.

N

thỏa mãn nhờ mưa ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được bổ sung

H

Người ta ước tính được mối quan hệ giữa lượng nước sử dụng với sản phẩm

U Y

N

thu được trong quá trình canh tác như sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến

.Q

1.500 tấn nước, 1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nước và 1 tấn bông vải cần

TP

10.000 tấn nước. Sở dĩ cần số lượng nước lớn như vậy chủ yếu là do sự đòi

ẠO

hỏi của quá trình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi nước của lớp nước mặt

Đ

trên đồng ruộng, sự trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phần nhỏ

N

G

tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp. Cho đến nay, nông nghiệp vẫn là

H Ư

đối tượng tiêu thụ nhiều nước nhất chiếm 50% lượng nước tiêu thụ (so với

TR ẦN

40% dành cho công nghiệp và 10% danh cho sinh hoạt đời sống). Nếu không có quy hoạch sử dụng hợp lý, nhu cầu nước sẽ tăng lên từ 50% đến 70% vào

B

năm 2050, mặc dù sử dụng tài nguyên nước của một số nước hiện đã chạm

10 00

đến mức giới hạn. Đồng thời, thay đổi về lối sống và thói quen ăn uống đã

A

diễn ra trong nhiều năm gần đây, nhất là gia tăng tỷ lệ tiêu thụ thịt và các sản

H

Ó

phẩm bơ sữa tại những nước vừa giàu lên đã tác động mạnh mẽ tới tài nguyên

Í-

nước. Để sản xuất 1 kg ngũ cốc cần từ 800 đến 4.000 lít nước, trong khi đó để

-L

sản xuất 1kg thịt bò phải tốn từ 2.000 đến 16.000 lít nước. Nếu vào thời điểm

ÁN

năm 1985, một người Trung Quốc tiêu thụ 20kg thịt thì vào năm 2009 con số

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

này đã là 50kg, điều đó có nghĩa là Trung Quốc cần có thêm 390km3 nước. Nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí:Theo sự ước tính thì các cư dân

sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nước/người/ngày. Ngày nay, do sự phát triển của xã hội loài người ngày càng cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí ngày càng tăng theo nhất là ở các thị trấn và ở các đô thị lớn, nước sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần nhiều hơn. Theo sự ước tính đó thì đến năm 2000 nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí sẽ tăng gần 20

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 17

lần so với năm 1990, tức là chiếm 7% tổng nhu cầu nước trên thế giới. (Cao

Ơ

Theo ước tính, năm 2030 sẽ có 47 % dân số thế giới sinh sống tại các

N

Liêm và cs, 1990)[3]

H

vùng căng thẳng về nước. Chỉ riêng tính ở châu Phi, do biến đổi khí hậu, số

U Y

N

người chịu cảnh thiếu nước nhiều hơn vào năm 2020 là từ 75 đến 250 triệu

.Q

người. Ngoài ra, còn rất nhiều nhu cầu khác về nước trong các hoạt động khác

TP

của con người như giao thông vận tải, giải trí ngoài trời như đua thuyền, trượt

ẠO

ván, bơi lội…nhu cầu này cũng ngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội

Đ

2.4.3. Tài nguyên nước ở Việt Nam

N

G

Tổng lượng nước mặt trên và đến và đến lãnh thổ trên một năm là: 830

TR ẦN

520 – 525 tỷ m3 chiếm 63%.

H Ư

– 840 tỷ m3, trong đó: Nội sinh là 310- 315 tỷ m3 chiếm 37%. Ngoại sinh là Ở Việt Nam, tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) tương đối

B

phong phú, có mạng lưới sông suối dày đặc với 2372 con sông với dòng chảy

10 00

quanh năm (với độ dài con sông hơn 10km). Tổng diện tích lưu vực sông là:

A

1.167.000km2, trong đó phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ là: 835,442km2,

H

Ó

chiếm đến 72%. Có 13 sông chính và sông nhánh lớn có diện tích lưu vực từ

Í-

10.000km2 trở lên; 166 con sông có diện tích lưu vực dưới 10.000km2. Tuy

-L

nhiên, tài nguyên nước mặt biến đổi mạnh mẽ theo thời gian (dao động giữa

ÁN

các năm và phân bố không đều trong năm) và còn phân bố không đồng đều

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

giữa các hệ thống sông và các vùng. (Lê Quốc Tuấn và cs, 2013)[10] Việt Nam là một quốc gia có lượng mưa trung bình năm khá lớn tới

trên 2000mm. Ba phần tư lãnh thổ là đồi núi với độ che phủ rừng hiện khoảng 29%, mạng lưới sông, suối, đầm, hồ, ao, kênh mương khá dày đặc và có nước quanh năm. Nhờ đó tài nguyên nước nhìn chung tương đối: hàng năm lượng nước mặt sản sinh nội địa đạt 32,5 tỷ m3/năm, nếu kể cả lượng nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào khoảng 889 tỷ m3/năm, nước dưới đất có trứ lượng

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 18

tiềm năng khoảng 48 tỷ m3/năm (trầm tích bờ rời: 12,6; đá lục nguyên: 7,31; đá phun trào: 2,11; đá xâm nhập: 8,05; đá carbonat: 2,4; đá biến chất:7,79 và

H

Việt Nam có 9 hệ thống sông lớn trải dài từ bắc vào nam gồm:

Ơ

N

đá hỗn hợp:7,75).

U Y

N

+ Hệ thống sông Bằng Giang – Kỳ Cùng: Hệ thống sông Bằng Giang –

.Q

Kỳ Cùng bao gồm 2 con sông chảy ngược hướng nhau và gặp nhau ở Quảng

TP

Tây (Trung Quốc) tạo thành sông Tả Giang chảy vào sông Tây Giang và đổ ra

ẠO

biển Quảng Châu. Sông Kỳ Cùng đoạn chảy trên đất Việt Nam dài khoảng

Đ

243km, diện tích lưu vực 6.660 km2. Từ biên giới Việt – Trung sông chảy trên

N

G

đoạn dài khoảng 55km tới Long Châu. Đây là con sông duy nhất ở miền Bắc

H Ư

Việt Nam chảy theo hướng đông nam – tây bắc sang Trung Quốc. Sông Kỳ

TR ẦN

Cùng có 3 chi lưu chính là sông Bắc Giang, sông Bắc Khê và sông Ba Thín. Sông Bằng Giang có tổng chiều dài khoảng 108km, trên đất Việt Nam sông

B

Bằng Giang có chiều dài khoảng 90 km, diện tích lưu vực 4.000km2. Sông

A

Hiếu, sông Bắc Vọng.

10 00

Bằng Giang có 24 chi lưu trong đó có 3 chi lưu lớn đó là sông Bao, sông

H

Ó

+ Hệ thống sông Thái Bình: gồm sông Thái Bình cùng các phụ lưu và

Í-

chi lưu của nó, các phụ lưu gồm sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam ở

-L

thượng nguồn. Tổng chiều dài của hệ thống sông là 1.650km và diện tích lưu

ÁN

vực khoảng 10.000km2. Ngoài ra, hệ thống sông này còn nhận một phần dòng

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

chảy của sông Hồng để đổ ra biển Đông. + Hệ thống sông Hồng: là hệ thống sông lớn nhất Việt Nam. Hệ thống

sông Hồng có rất nhiều phụ lưu, hai phụ lưu quan trọng nhất là sông Đà và sông Lô. Hai phụ lưu chính này cùng với các phụ lưu khác tạo thành mạng lưới sông hình dẻ quạt và hội tụ tại Việt Trì. Sông Hồng có tổng chiều dài là 1.149km với lưu vực 143.700km2.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 19

+ Hệ thống sông Mã: gồm dòng chính là sông Mã và hai phụ lưu lớn là sông Chu, sông Bưởi. Hệ thống sông này có tổng chiều dài là 881km, tổng

Ơ

N

diện tích lưu vực là 39.756km2 trong đó có 17.520km2 nằm trong lãnh thổ

H

Việt Nam. Sông Mã là một con sông của Việt Nam và Lào có chiều dài 512km,

U Y

N

trong đó phần trên lãnh thổ Việt Nam dài 410 km. Lưu vực của sông Mã là 28.400

TP

của sông Mã. Tổng chiều dài 130km, diện tích lưu vực 1.790km2.

.Q

km2, ở Việt Nam rộng 17.600 km2. Sông Bưởi hay còn gọi là sông Sòi, là phụ lưu

ẠO

+ Hệ thống sông Lam: Hệ thống sông Lam có hai nguồn chính là Nậm

Đ

Nơn và Nậm Mô. Sông Lam có chiều dài khoảng 513 km đoạn chảy nội địa

N

G

Việt Nam khoảng 361km. Lưu vực sông là 27.200 km2, trong đó 17.730km2

H Ư

thuộc Việt Nam.

TR ẦN

+ Hệ thống sông Thu Bồn – Vu Gia: Hệ thống sông Thu bồn có các chi lưu lớn là sông Cái, sông Bung chảy vào sông Vu Gia nhập với sông Thu Bồn.

B

sông Thu Bồn là một trong những sông nội địa lớn nhất Việt Nam, với diện tích

10 00

lưu vực rộng 10.350km2. Sông Vu Gia có diện tích lưu vực đến thị trấn Ái Nghĩa

A

là 5.180km2.

H

Ó

+ Hệ thống sông Ba (sông Đà Rằng): Dòng sông chính của hệ thống

Í-

sông Ba dài 388 km, diện tích lưu vực sông là 13.990km2. Các phụ lưu quan

-L

trọng nhất của sông Đà Rằng là sông Ayun, sông Krong H’Năng, sông Hinh.

ÁN

+ Hệ thống sông Đồng Nai: gồm các sông: Đồng Nai, Vàm Cỏ, Sài

TO

Gòn…hợp thành, có chiều dài lớn nhất nước ta. Dòng chính dài khoảng

D

IỄ N

Đ

ÀN

635km, sông bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên ở độ cao 1.770m, lưu vực sông nằm gần như trọn vẹn trên lãnh thổ Việt Nam. Diện tích lưu vực khoảng 23.252km2. + Hệ thống sông Mê Kông (sông Cửu Long): là một trong mười con sông lớn nhất thế giới có chiều dài 4.800km, bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng. Diện tích lưu vực 795.000 km2. Sông chảy qua 6 quốc gia khi chảy vào

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 20

lãnh thổ Việt Nam chia làm hai nhánh là sông Hậu và sông Tiền đổ vào biển

Ơ

Tuy nhiên, lượng nước mặt có thể khai thác không thật khả quan; một

N

Đông qua chín cửa sông.

H

mặt khả năng sử dụng lượng nước chảy từ bên ngoài lãnh thổ vào rất bấp

U Y

N

bênh, thiếu chủ động và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mặt khác nếu xét lượng

.Q

nước cho phép sử dụng không quá 30% lượng nước đến ta thấy nhiều nơi không

TP

đủ nước dùng. Ví dụ lượng nước cần trong các tháng II – IV của đồng bằng Bắc

ẠO

Bộ chiếm tới 43 -53,8%, cá biệt tại Phả Lại chiếm 69-112% lượng nước đến…

Đ

Trong vài thập niên đầu tiên của thế kỷ mới, nguy cơ thiếu nước sẽ đến với Đông

N

G

Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và cả châu thổ sông Hồng. (Dư Ngọc

H Ư

Thành, 2009)[17]

TR ẦN

2.4.4. Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại Việt Nam Chất lượng nước sinh hoạt đang là vấn đề nổi cộm ở Việt Nam. Tình

B

trạng ô nhiễm nước do nước thải sinh hoạt kể cả ở đô thị và nhiều vùng nông

10 00

thôn đã lên mức báo động. Hầu hết lượng nước sinh hoạt hiện nay thải trực

A

tiếp xuống cống rãnh, ao hồ, đầm không qua xử lý. Đặc biệt là nước thải của

H

Ó

các bệnh viện, cơ sở y tế, các khu chăn nuôi là những nguồn gây ô nhiễm rất

Í-

nghiêm trọng. Chất lượng nước ở mức báo động do bị ảnh hưởng của nước thải

-L

từ các nhà máy công nghiệp, làng nghề, khai thác khoáng sản, nông nghiệp và

ÁN

nuôi trồng thủy sản. Việc lạm dụng phân bón và thuốc trừ sâu làm cho nước các

TO

sông hồ bị ô nhiễm. Nước ô nhiễm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng

D

IỄ N

Đ

ÀN

sản phẩm nông nghiệp và ngư nghiệp, từ đó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người và khả năng cạnh tranh thương mại. Qua kết quả kiểm nghiệm 185 nguồn nước trên địa bàn 16 xã trong cả nước đã thực hiện năm 2006 cho thấy: tỉ lệ nguồn nước đật tiêu chuẩn vệ sinh chỉ đạt 1,1%; tỉ lệ đạt các chỉ tiêu về hóa lí là 58,47% (các tiêu chuẩn thường gặp: pH:27%; Fe: 8,19%; nitrat:8,19%; Cl:4,91%). Chỉ tiêu vi sinh vật chỉ đạt

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 21

1,1%(trong đó 25,95% ô nhiễm vi sinh vật ở mức độ nhẹ và trung bình; 72,95% ô

Ơ

Mức độ ô nhiễm vi sinh vật nguồn nước có nơi vượt tiêu chuẩn cho

N

nhiễm ở mức độ cao).

H

phép đến vài nghìn lần. Khảo sát các yếu tố liên quan cho thấy: có 25,1%

U Y

N

nguồn nước xây dựng gần nhà tiêu; 65,9% gần chuồng gia súc, hồ nước thải.

.Q

Ngoài ra còn có các yếu tố gây ô nhiễm như: dụng cụ lấy nước không đảm

TP

bảo, bơm hỏng tại các điểm tiếp xúc, nền giếng hỏng… chiếm tỉ lệ cao . Đối

ẠO

chiếu số liệu thống kê (77,11% nguồn nước hợp vệ sinh) với đánh giá của

Đ

trung tâm Y tế dự phòng sẽ thấy độ vênh khá lớn giữa loại nước hợp vệ sinh

N

G

và đủ tiêu chuẩn nước sạch. (Trần Yêm và cs, 1998)[14]

H Ư

2.4.5. Tài nguyên nước mặt và những thách thức trong tương lai

TR ẦN

Tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) tổng lượng dòng chảy trung bình hàng năm của nước ta bằng khoảng 847km3 trong đó tổng lượng

B

ngoài vùng chảy vào là 507km3 chiếm 60%. Xét chung cho cả nước thì tài

10 00

nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong phú chiếm khoảng 2% tổng

A

lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi đó diện tích đất liền của

H

Ó

nước ta chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế giới. Tuy nhiên một đặc điểm quan

Í-

trọng của tài nguyên nước mặt là những biến đổi mạnh mẽ theo thời gian và

-L

phân bố không đồng đều giữa các sông và các khu vực. (Nguyễn Ngọc Nông

ÁN

và cs,2007)[6]

TO

Những thách thức trong tương lai: Trước hết, sự gia tăng dân số sẽ kéo

D

IỄ N

Đ

ÀN

theo sự gia tăng về nhu cầu nước sạch cho ăn uống và lượng nước cần dùng cho sản xuất. Đồng thời tác động của con người đến môi trường tự nhiên nói chung và tài nguyên nước nói riêng sẽ ngày càng mạnh mẽ, có thể dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng. Ở nước ta, mức đảm bảo trung bình cho một người trong một năm từ 12800m3/người vào năm 1990, giảm còn 10900m3/người vào năm 2000 và

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 22

chỉ còn khoảng 8000m3/người vào năm 2011. Tuy mức bảo đảm nước của

Ơ

với thế giới (7650m3/người), nhưng nguồn nước lại phân bố không đồng đều

N

nước ta hiện nay lớn hơn 2,7 lần so với Châu Á (3970m3/người và 1,4 lần so

H

giữa các vùng. Do đó mức bảo đảm nước hiện nay ở một số sông khá nhỏ:

U Y

N

5000m3/người đối với hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mã và chỉ

.Q

đạt 2980m3/người ở hệ thống sông Đồng Nai. Theo Hội nước Quốc Tế, nước

TP

nào có mức đảm bảo nước cho một người trong một năm dưới 4000m3/người

ẠO

thì nước đó thuộc loại thiếu nước và nếu nhỏ hơn 2000m3/người thì thuộc loại

Đ

hiếm nước. Theo tiêu chí này, nếu xét chung cho cả nước thì nước ta không

N

G

thuộc loại thiếu nước, nhưng không ít vùng và lưu vực sông hiện nay đã thuộc

H Ư

loại thiếu nước và hiếm nước, như vùng ven biển Ninh Thuận - Bình Thuận,

TR ẦN

hạ lưu sông Đồng Nai. Hơn nữa nguồn nước sông trong tự nhiên vào mùa cạn lại khá nhỏ chỉ chiếm khoảng 10 - 14% tổng lượng nước toàn năm thậm chí bị

B

cạn kiệt và ô nhiễm. (Nguyễn Huy Nga, 2007)[5]

10 00

2.4.6. Thực trạng quản lý chất lượng nước.

A

2.4.6.1. Tích cựccủa công tác quản lý

H

Ó

Bộ máy quản lý ở nước ta Bộ Y Tế đã thiết lập một mạng lưới từ trung

Í-

ương đến cấp huyện nhằm kiểm tra, giám sát chất lượng nước ăn uống. Tại

-L

trung ương công việc này do cục Y Tế Dự Phòng, Viện Y Tế cộng đồng thành

ÁN

phố Hồ Chí Minh hỗ trợ về mặt chuyên môn.

TO

Tại trung ương công việc này do cục YTDP Việt Nam đảm nhiệm các

D

IỄ N

Đ

ÀN

việc chuyên ngành thuộc YTDP, viện Pastuer Nha Trang, viện Y tế cộng đồng thành phố Hồ Chí Minh hỗ trợ về mặt chuyên môn. Ngoài nhiệm vụ phối hợp triển khai và tiến hành các công trình nghiên cứu đánh giá tác động của môi trường trong đó có môi trường nước. Các viện này có khả năng thực hiện và phát triển hỗ trợ kỹ thuật xét nghiệm cao về nước cho các trung tâm YTDP và các cơ quan khác khi có yêu cầu.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 23

Tại cấp tỉnh trung tâm YTDP có phòng xét nghiệm thực hiện giám sát chất lượng các nguồn cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh. Định lấy mẫu và tiến hành

Ơ

N

xét nghiệm, xét duyệt các dự án cung cấp nước sạch của địa phương.

H

Tại cấp huyện đội YTDP của trung tâm y tế huyện thực hiện công tác

U Y

N

giám sát và kiểm tra chất lượng nước uống và sinh hoạt trên địa bàn huyện.

.Q

Đặc biệt trong luật bảo vệ sức khỏe cho nhân dân được quốc hội thông qua

ẠO

công cộng và phòng chống dịch bệnh tại điều 8 quy định:

TP

ngày 30/06/1989 có chương II: Vệ sinh trong sinh hoạt và lao động vệ sinh

G N

sinh nước dùng trong sinh hoạt của nhân dân.

Đ

- Các cơ quan, xí nghiệp cấp nước phải đảm bảo các tiêu chuẩn vệ

H Ư

- Nghiêm cấm các tổ chức nhà nước, tập thể, tư nhân và mọi công

TR ẦN

nhân vệ sinh làm ô nhiễm nguồn nước dùng trong sinh hoạt của nhân dân. 2.4.6.2. Hạn chế trong công tác quản lý.

B

Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến ô nhiễm môi

10 00

trường nước như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hóa,

A

hiện đại hóa, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu, nhận thức của người dân về vấn

H

Ó

đề môi trường chưa cao, các quy định về quản lý và bảo vệ môi trường còn

Í-

thiếu, chẳng hạn như chưa có các quy định và quy trình kỹ thuật phục vụ cho

-L

công tác quản lý và bảo vệ môi trường còn thiếu, chẳng hạn như chưa có các

ÁN

quy định và quy trình kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ nguồn

TO

nước. Cơ chế phân công và phối hợp giữa các cơ quan, các ngành và địa

D

IỄ N

Đ

ÀN

phương chưa đồng đều, chưa quy định rõ ràng. Chưa có chiến lược kế hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo lưu vực và theo các vùng lãnh thổ lớn chưa có các quy định hợp lý trong việc đóng góp tài chính, thu không đủ cho việc bảo vệ môi trường .

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 24

PHẦN 3

Ơ

N

ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

N

U Y

- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường nước sinh hoạt.

H

3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.

.Q

- Phạm vi nghiên cứu: Môi trường nước sinh hoạt tại xã Đức Lương,

TP

huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

ẠO

3.2. Địa điểm và thơi gian tiến hành.

Đ

- Địa điểm: Nghiên cứu tại xã Đức Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái

N

G

Nguyên.

TR ẦN

3.3. Nội dung nghiên cứu

H Ư

-Thơi gian: Từ ngày 9/2015đến ngày 12/2015

Từ, tỉnh Thái Nguyên.

10 00

- Điều kiện tự nhiên.

B

3.3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Đức Lương, huyện Đại

A

- Điều kiện kinh tế - xã hội.

H

Ó

3.3.2. Nguồn nước và các nguồn gây ô nhiễm nước sinh hoạt tại xã Đức

Í-

Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

-L

- Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Đức Lương.

ÁN

- Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước tại xã Đức Lương.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

 Ô nhiễm từ rác thải và chất thải sinh hoạt  Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt  Ô nhiễm do sử dụng nhà vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi của các hộ

gia đình không hợp lý  Ô nhiễm do chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp  Ô nhiễm do hoạt động thương mại dịch vụ

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 25

3.3.3. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Đức Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Ơ H

- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước giếng khoan tại xã Đức Lương

N

- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước giếng đào tại xã Đức Lương

U Y

N

- Ý kiến của người dân vế chất lượng nước sinh hoạt tại xã Đức Lương.

.Q

3.3.4. Đề xuất một số giải pháp cung cấp nước sinh hoạt tại xã Đức

TP

Lương,huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

ẠO

3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

Đ

3.4.1. Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp

N

G

- Thu thập các số liệu, tài liệu về ĐKTN, KTXH của xã Đức Lương,

H Ư

huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

TR ẦN

- Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến vấn đề nước sinh hoạt. - Thu thập thông tin và kế thừa có chọn lọc các số liệu về ĐKTN, KTXH.

B

- Thu thập thông tin có liên quan đến đề tài qua sách báo, internet…

10 00

3.4.2. Phương pháp phỏng vấn

A

- Phỏng vấn người dân về chất lượng nước giếng

H

Ó

+ Phỏng vấn người dân xã Đức Lương bằng bộ câu hỏi chuẩn bị sẵn.

Í-

+ Đối tượng phỏng vấn: Người dân (60 hộ gia đình thuộc 13 xóm, bao

-L

gồm các xóm: xóm Đầu Cầu, xóm Chùa Chinh, xóm Tiền Phong, xóm Nhất

ÁN

Quyết, xóm Na Muồng, xóm Hữu Sào, xóm Đình Giữa, xóm Rộc Mán, xóm

TO

Mon Đình, xóm Thống Nhất, xóm Cây Xoan, xóm Đất Đỏ, Xóm Đồi. (Không

D

IỄ N

Đ

ÀN

phân biệt nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính, trình độ)). 3.4.3. Phương pháp khảo sát thực tế, thực địa - Quan sát màu sắc nước, mùi vị,... Màu sắc của nước được quan sát trực tiếp bằng mắt thường và đánh giá bằng cảm quan. - Điều tra về nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt của người dân tại khu

vực nghiên cứu.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 26

3.4.4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm * Lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu theo quy định của TCVN 6663-11: 2011

1

TP

xóm Tiền Phong

Đ

ẠO

27/11/2015

G

1

Số mẫu

.Q

MK1

Đặc điểm Lấy tại nhà ông Lộc Văn Bình. Giếng khoan độ sâu giếng 30m, cách chuồng lợn khoảng 8 - 9m Lấy tại nhà ông Nguyễn Văn Tuấn. Nước giếng đào cách nghĩa trang 200m, độ sâu giếng 12m,. Lấy tại nhà bà Dương Thị Tâm. Giếng khoan cách khu chợ 100m, độ sâu giếng 55m. Lấy tại nhà ông Lý Văn Hảo. Giếng đào cách đồi chè 150m, sâu 10m

Ơ

Kí hiệu

H

ngày

N

Vị trí

U Y

TT

N

Bảng 3.1: Bảng mô tả vị trí lấy mẫu nƣớc sinh hoạt xã Đức Lƣơng

1

TR ẦN

H Ư

N

MĐ1

B

MK2

A

27/11/2015

MĐ2

ÁN

-L

Í-

H

Ó

2

10 00

xóm Mon Đình

3

Xóm Đất Đỏ

27/11/2015

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

MK3

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

MĐ3

Lấy tại nhà bà Nguyễn Thị Hạnh. Giếng khoan sâu 40m cách khu đồng ruộng 100m Lấy tại nhà ông Lý Văn Cường. Giếng đào cách ao 50m, nước thải sinh hoạt đổ trực tiếp ra môi trường đất xung quanh, độ sâu giếng 9m

1

1

1

1

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 27

* Bảo quản mẫu: Bảo quản mẫu trong túi đen, nhanh chóng chuyển về

Ơ

* Phân tích mẫu: Vận chuyển mẫu đến phòng thí nghiệm khoa Môi

N

phòng phân tích.

N

H

Trường – Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.

U Y

Bảng 3.2: Các chỉ tiêu và phƣơng pháp phân tích Phƣơng pháp phân tích

Màu sắc

Cảm quan

Mùi vị

Cảm quan

pH

Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu

Độ cứng

Phương pháp chuẩn độ EDTA

Hàm lượng sắt tổng số

Phương pháp so màu, sử dụng máy trắc

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

Tên chỉ tiêu

TR ẦN

quang UV - VIS. Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu

DO

10 00

B

COD

Phương pháp Salycilate

A

NO3-

Phương pháp chuẩn độ

H

Ó

3.4.5. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Í-

- Các số liệu được xử lý, thống kê trên máy tính bằng Word và Excel:

-L

+ Các số liệu thu thập từ quan sát thực tế, kế thừa, điều tra phỏng vấn

ÁN

được tổng kết dưới dạng bảng biểu. - So sánh với QCVN 09:2008 BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc

giavề chất lượng nước ngầm và QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

+ Dựa trên cơ sở các số liệu đã thống kê đánh giá cụ thể từng đề mục.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 28

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ơ

N

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội xã Đức Lƣơng, huyện Đại Từ,

N

H

tỉnh Thái Nguyên

U Y

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

.Q

4.1.1.1. Vị trí địa lý

TP

Xã Đức Lương là một xã miền núi ở phía Bắc huyện Đại Từ với các vị

Đ

N

- Phía Nam giáp xã Phú Lạc, huyện Đại Từ

G

- Phía Bắc giáp xã Minh Tiến, huyện Đại Từ

ẠO

trí tiếp giáp như sau:

H Ư

- Phía Đông giáp xã Phúc Lương, huyện Đại Từ

TR ẦN

- Phía Tây giáp xã Phú Cường, huyện Đại Từ. 4.1.1.2. Địa hình, địa mạo

10 00

B

Địa hình chủ yếu của xã Đức Lương chủ yếu là đồi núi, đồi bát úp, đất đai bị chia cắt, nằm xen kẽ là những mảnh ruộng nhỏ, đây chính là khó khăn

A

cho việc đi lại và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

H

Ó

4.1.1.3. Khí hậu, thời tiết

-L

Í-

Đức Lương là một xã miền núi, khí hậu mang đặc trưng của khí hậu

ÁN

vùng Đông Bắc Bộ là nóng ẩm mưa nhiều về mùa hè, khô rét về mùa đông.

TO

4.1.1.4. Các nguồn tài nguyên

D

IỄ N

Đ

ÀN

a) Tài nguyên đất Xã Đức Lương có tổng diện tích tự nhiên là 1.459,28ha, bao gồm

808,76ha đất rừng sản xuất, 170,62ha đất trồng lúa, 215,68ha đất trồng cây công nghiệp lâu năm đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cây chè, nâng cao năm suất sản lượng lúa và trồng cây lâm nghiệp lấy gỗ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho địa phương.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 29

b) Tài nguyên nước Nguồn nước mặt: xã Đức Lương có 23ha đất nuôi trồng thủy sản,

Ơ

N

6,25ha đất sông suối, 37ha đất mặt nước chuyên dùng.

H

Các suối bao gồm:

U Y

N

 Suối Đồng Quan điểm đầu thuộc xóm Nhất Quyết từ chân núi Chúa,

.Q

điểm cuối thuộc xóm Tiền Phong chiều dài 8km;

ẠO

xóm Đầu Cầu, xóm Chùa Chinh gặp suối Đồng Quan;

TP

 Suối Đầu Cầu có chiều dài 3km bắt nguồn từ xóm Hữu Sào chảy qua

Đ

 Suối Lá Dong chiều dài 5km bắt nguồn từ xóm Cây Xoan chảy qua

N

G

xóm Thống Nhất, xóm Tiền Phong và gặp suối Đồng Quan;

H Ư

Các hồ gồm: hồ Búi Túc diện tích 4,2ha; hồ Đầm Làng diện tích 1,7ha

TR ẦN

Các hồ và các con suối này là nguồn nước mặt cung cấp nước cho sản c) Tài nguyên rừng

B

xuất nông lâm nghiệp và cân bằng sinh thái.

10 00

Hiện nay xã Đức Lương có 808,76ha đất rừng, toàn bộ diện tích này là

A

diện tích rừng sản xuất, bên cạnh vai trò bảo vệ môi trường, điều hòa khí hậu,

H

Ó

giữ nước chống xói mòn, rửa trôi thì diện tích diện tích rừng rất lớn này của xã là

Í-

điều kiện thuận lợi để xã nhà phát triển ngành trồng rừng, phát triển cây keo và

-L

rừng hỗn loài bảo tồn đa dạng sinh học và cây rừng, đẩy mạnh ngành chế biến

ÁN

gỗ góp phần tạo nên công ăn việc làm và thu nhập cho người dân địa phương.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

d) Tài nguyên khoáng sản Theo số liệu thống kê đất đai năm 2015 xã Đức Lương không có đất

khoáng sản. e) Môi trường Xã đã tổ chức nhiều hoạt động để bảo vệ môi trường, như:  Tuyên truyền về vấn đề môi trường đến từng trường học, thôn xóm

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 30

 Có chương trình nước sạch về từng thôn xóm, cụ thể là: hỗ trợ cho

Ơ

 Thường xuyên tổ chức cho đoàn viên thanh niên trong xã quét dọn,

N

các gia đình còn khó khăn để mua máy bơm nước, téc nước, xây nhà vệ sinh

N

H

thu gom rác thải ở đường làng ngõ xóm

U Y

 Hằng năm, xã có tiến hành các chiến dịch để cải tạo, nạo vét kênh

.Q

mương.

TP

 ...

ẠO

Vì vậy nên cảnh quan môi trường của xã nhìn chung còn trong lành, hệ

Đ

sinh thái nói chung được đảm bảo và phát triển bền vững. Tuy nhiên do phong

N

G

tục tập quán của người dân địa phương ở đây, các khu dân cư tập trung ở các

H Ư

bản làng, tình trạng chăn nuôi gia súc, gia cầm thả dong còn rất bừa bãi, nên

TR ẦN

ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trường đặc biệt là ở các khu dân cư. 4.1.2. Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội

B

4.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế

10 00

- Cơ cấu kinh tế 6 tháng đầu năm 2015 là: Nông nghiệp 98,3%; công

A

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ là 1,7%. Hiện tại trên địa bàn

H

Ó

xã có 06 xưởng xẻ gỗ, 03 cửa hàng gò hàn cơ khí, 05 của hàng sửa chữa xe máy,

Í-

02 của hàng sửa chữa điện tử, 01 cửa hàng sửa chữa ô tô, 01 điểm giết mổ. Thu

-L

nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 7,0 triệu đồng/ người/ năm.

ÁN

- Sản lượng lương thực đến tháng 6 năm 2015 đạt 1.496,4 tấn, năng suất lúa

TO

đạt 57,7 tạ/ ha. Đàn lợn có 1.580 con: đàn gia cầm có 25.460 con; đàn trâu 300 con;

D

IỄ N

Đ

ÀN

đàn bò 75 con. - Tổng diện tích chè kinh doanh đến tháng 6 năm 2015 là 177 ha, năng

suất ước đạt 43,5 tạ/ha, sản lượng 769,5 tấn 4.1.2.2. Các vấn đề xã hội Tổng số dân của xã đến tháng 6 năm 2015 là 2.885 người, với 769 hộ. Có 2.286 lao động. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,34%.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 31

- Đặc điểm phân bố dân cư: Dân cư xã Đức Lương phân bố thành 13 điểm dân cư chính nằm tại 13 xóm

2

Chùa Chinh

55

3

Tiền Phong

125

4

Nhất Quyết

57

5

Na Muồng

6

Hữu Sào

7

Đình Giữa

8

Rộc Mán

9

Mon Đình

10

Thống Nhất

11

Cây Xoan

12

Đất Đỏ

13

Xóm Đồi

444 219

45

171

36

128

71

261

34

140

67

249

72

314

65

228

52

205

51

185

769

2.885

Đ G N H Ư TR ẦN B

190

H

Ó

A

10 00

Ơ 151

U Y

39

.Q

Đầu Cầu

ẠO

1

H

Số khẩu

N

Số hộ

Tên các xóm

TP

STT

N

Bảng 4.1: Tổng hợp điểm dân cƣ các xóm năm 2015

(Nguồn: UBND xã Đức Lương, 2015)[12]

ÁN

-L

Í-

Tổng

TO

- Lao động: Người dân trong xã chủ yếu làm nông nghiệp, dân số trong

độ tuổi lao động khoảng: 2.289 người, chiếm khoảng 79,34% dân số xã.

D

IỄ N

Đ

ÀN

4.1.2.3. Các vấn đề về văn hóa - Đức Lương là xã miền núi với dân số của xã 6 tháng đầu năm 2015 là

2.885 người, với 769 hộ, có 2.289 lao động; trên địa bàn xã có 05 dân tộc anh em cùng sinh sống bao gồm; Tày, Nùng, Dao, Kinh, Sán Chí.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 32

- Trên địa bàn xã có 03 trường học: trong đó có trường Mầm non và trường Tiểu học Đức Lương đạt chuẩn I năm 2009; trường Trung học cơ sở Đức

Ơ

N

Lương chưa đạt chuẩn.

H

- Năm 2015 số gia đình đạt gia đình văn hóa là 499 hộ chiếm 65%, số

U Y

N

xóm đạt xóm văn hóa là 05 xóm/ 13 xóm, chiếm 38%.

.Q

- Toàn xã hộ nghèo đến 2015 là 438 hộ, chiếm 57,2%.

TP

4.1.3. Hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp thủy sản và các công trình hạ

ẠO

tầng phục vụ phát triển sản xuất.

Đ

4.1.3.1. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp

N

G

Trong sản xuất nông, lâm nghiệp xác định cây lúa là cây quan trọng, cây

H Ư

chè là cây mũi nhọn để phát triển kinh tế. Trong những năm qua sản xuất nông,

TR ẦN

lâm nghiệp thủy sản của xã Đức Lương đã có những bước phát triển đáng khích lệ; trong 6 tháng đầu năm 2015 giá trị sản xuất trên 01 ha đất trồng trọt đạt 58

B

triệu đồng/ 01 ha, sản lượng lương thực đạt 1.548,3 tấn.

10 00

- Về sản xuất lương thực: Trong những năm vừa qua diện tích, năng suất

A

lúa và sản lượng lúa khá ổn định; trong cả giai đoạn 2011- 2015 diện tích trồng

H

Ó

lúa cơ bản không thay đổi; năng suất lúa tăng 106,9%; sản lượng lúa năm 2015

Í-

tăng 97,24 tấn so với năm 2011. Trong 6 tháng đầu năm 2015 năng suất lúa bình

-L

quân đạt 57,7 tạ/ha, sản lượng lúa đạt 1.501,6 tấn. Trong sản xuất lương thục cơ

ÁN

cấu mùa vụ, cơ cấu giống đã có bước chuyển dịch tích cực, diện tích lúa lai, lúa

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

thuần chất lượng cao được đưa vào sản xuất ngày càng nhiều. - Về sản xuất chè: Phát huy tiềm năng, điều kiện của địa phương, xác

định sản xuất chè nhằm tạo phát triển mạnh về kinh tế, trong những năm qua đã tập trung triển khai đưa các giống chè mới, có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất; cải tạo giống bằng cách trồng thay các giống chè trung du bằng các giống chè mới. Do chỉ đạo, đầu tư đúng hướng, năng suất, sản lượng chè hằng năm tăng nhanh, đến 6 tháng đầu năm 2015, diện tích chè đạt 177 ha.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 33

- Lâm nghiệp: Trên địa bàn xã tổng diện tích lâm nghiệp là 808,76 ha toàn bộ là rừng sản xuất. Hằng năm diện tích trồng rừng sản xuất đều tăng, công

H

không để xảy ra cháy rừng; các vụ vi phạm lâm luật hằng năm đều giảm.

Ơ

N

tác quản lý bảo vệ rừng, tuyên truyền bảo vệ rừng được triển khai thực hiện tốt,

U Y

N

- Thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã có ít, tổng diện

.Q

tích mặt nước khoảng 23ha, chủ yếu là các ao, đầm nhỏ nằm xen kẽ, rải rác tại

TP

các xóm trên địa bàn xã, sản lượng thủy sản 6 tháng đầu năm 2015 đạt 2,8 tấn.

ẠO

- Chăn nuôi: Theo thống kê đến 6 tháng đầu năm 2015: Đàn trâu có 300

Đ

con, đàn bò có 75 con, đàn lợn 1.580 con, đàn gia cầm có 25.460 con, đàn dê

N

G

320 con.

H Ư

4.1.3.2. Hiện trạng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp.

TR ẦN

- Hệ thống thủy lợi: Trên địa bàn xã có 04 đập đã được xây dựng kiên cố, bê tông hóa, gồm đập Đồng Quan, đập Nà Mặn, đập Nhất Quyết (Vai Đá), đập

B

Cây Cáo và 02 hồ chứa nước.

10 00

Hệ thống kênh mương có tổng chiều dài 19,412km trong đó mới cứng hóa

A

được 0,7 km, còn lại là 18,712km kênh đất. Nhìn chung hệ thống thủy lợi của xã

H

Ó

mới chỉ đáp ứng được một phần yêu cầu về nước tưới cho cây lúa, nuôi trồng

Í-

thủy sản và một lượng nhỏ phục vụ cho cây màu, còn lại hầu hết diện tích chè

-L

của xã là chưa có hệ thống thủy lợi để phục vụ tưới.

ÁN

-Giao thông cộng đồng: Hiện trên địa bàn xã có duy nhất một tuyến giao

TO

thông nội đồng dài 0,3km là đường đất, do vậy việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất

D

IỄ N

Đ

ÀN

nông nghiệp của xã đang gặp nhiều khó khăn. 4.1.2.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội - ảnh hưởng

tới công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của xã Đức Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 34

* Thuận lợi - Phần lớn diện tích đất đai trên địa bàn xã là đồi núi thấp thuận lợi cho

Ơ

N

việc phát triển cây chè và trồng cây công nghiệp lấy gỗ mang lại hiệu quả kinh tế

H

cho địa phương.

U Y

N

- Nguồn lao động dồi dào cần cù và có kinh nghiệm trong trồng và sản xuất

.Q

nông nghiệp, là nguồn lực lớn cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

TP

- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường, đời sống vật chất

ẠO

tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện, hệ thống chính trị được củng

N

G

* Khó khăn

Đ

cố, dân chủ bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới.

H Ư

- Số lượng lao động lớn nhưng chủ yếu là chưa qua đào tạo. xuất tiểu thủ công nghiệp

TR ẦN

- Chưa quy hoạch được vùng sản xuất hàng hóa nông sản tập trung, sản

B

- Giao thông tuy đầy đủ nhưng chất lượng kém, đường thôn xóm chủ

A

nhất là vào mùa mưa.

10 00

yếu là đường đất nên gây khó khăn cho việc đi lại, sinh hoạt của nhân dân

H

Ó

- Hiệu quả sử dụng đất chưa cao, sử dụng đất chưa có quy hoạch.

Í-

- Chưa có khu xử lý rác tập trung, tại các thôn chưa có bể thu gom rác.

-L

- Nghĩa trang: Chôn cất tự do, theo phong tục tập quán, dòng họ và

ÁN

chưa có quy hoạch cụ thể.

TO

4.2. Nguồn nƣớc và các nguồn gây ô nhiễm nƣớc sinh hoạt tại xã Đức

D

IỄ N

Đ

ÀN

Lƣơng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Xã Đức Lương là một xã có tài nguyên nước không được phong phú với 1

số con suối, ao, hồ, kênh rạch… Với đặc điểm là một xã thuần nông, công nghiệp chưa phát triển, nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, xa trung tâm huyện nên vấn đề nước sinh hoạt chưa được quan tâm nhiều, hệ thống thoát nước thải chưa được xây dựng, nước thải chủ yếu là tự chảy vào khu vực đồng ruộng ao hồ có sẵn theo

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 35

hệ thống kênh mương thủy lợi và theo địa hình tự nhiên nên có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt cũng như ô nhiễm môi trường rất cao nhưng hiện nay

Ơ

N

chưa có hệ thống cung cấp nước sạch sinh hoạt cho người dân. Cho tới thời điểm

H

hiện tại thì trên địa bàn xã không có hộ gia đình nào sử dụng nguồn nước tự nhiên

U Y

N

từ ao, hồ, sông, suối do những nguồn nước này đều bị nhiễm bẩn. Người dân sử

.Q

dụng chính là nước giếng khoan và giếng đào.

TP

4.2.1.Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Đức Lương

4

Khác

N

Giếng đào

H Ư

2

Tổng

Tỷ lệ (%)

38

63,33

19

31,67

3

5

60

100

(Nguồn: kết quả điều tra, 2015)

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

5

TR ẦN

Giếng khoan

B

1

Số hộ gia đình

G

Nguồn nƣớc sử dụng

STT

Đ

địa bàn xã Đức Lƣơng.

ẠO

Bảng 4.2: Tình hình sử dụng nguồn nƣớc sinh hoạt của các hộ dân trên

Hình 4.1: Biểu đồ nguồn nƣớc sử dụng trong xã Đức Lƣơng Người dân sử dụng nguồn nước sinh hoạt chủ yếu bằng hình thức giếng đào và giếng khoan. Độ sâu trung bình của giếng khoan là từ 30 - 45m.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 36

Giếng đào có độ sâu trung bình từ 10 - 15m. Bằng cảm quan có thể thấy nước tương đối đảm bảo: nước trong, không mùi, không có vị lạ. So với

Ơ

N

nước giếng đào thì nước giếng khoan ổn định và tốt hơn rất nhiều.

N

H

 Sử dụng thiết bị lọc

U Y

Ở xã Đức Lương hiện nay sử dụng giếng khoan là chủ yếu,độ sâu trung

.Q

bình của giếng khoan từ 30 – 45m. Số lượng giếng khoan chiếm hơn 63% bằng

TP

cảm quan nhận thấy nước tương đối đảm bảo không có mùi, vị lạ, nước trong so

ẠO

với giếng đào thì ổn định hơn về chất lượng nước.

Đ

Trên địa bàn xã Đức Lương hiện nay số lượng giếng đào chiếm khoảng

N

G

32%. Phần lớn giếng đào có đường kính từ 1- 1,2m với độ sâu trung bình

H Ư

khoảng 10 -15m. Các giếng tự đào nên chưa đảm bảo kỹ thuật, nước bị đục

TR ẦN

khi vào mùa mưa do sự xâm nhiễm của các nguồn nước thải, nước chảy tràn ngấm xuống các mạch nước ngầm hoặc rơi trực tiếp xuống giếng. Vào mùa

B

khô thường thiếu nước, không đủ nước sinh hoạt.

Số phiếu

Tỷ lệ (%)

Ó

A

Hình thức lọc

10 00

Bảng 4.3: Kết quả điều tra ngƣời dân về sử dụng thiết bị lọc nƣớc

Có sử dụng thiết bị lọc

45

Không sử dụng

33

55

Tổng

60

100

(Nguồn: Kết quả điều tra, 2015)

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

27

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

37

H Ư

Hình 4.2: Biểu đồ kết quả điều tra ngƣời dân về sử dụng thiết bị lọc

TR ẦN

Theo kết quả điều tra phỏng vấn 60 hộ thì có 27 hộ sử dụng thiết bị lọc nước chiếm 45%, hộ không sử dụng thiết bị lọc nước là 31 hộ chiếm gần

10 00

B

55%. Tuy tỉ lệ hộ chưa có thiết bị lọc còn cao nhưng cũng có đến hơn 40% hộ đã có thiết bị lọc và ngày càng gia tăng. Thiết bị lọc thường bằng cát sỏi, xây

A

bể, phi. Một số hộ có điều kiện dùng máy lọc nước để sử dụng nước uống trực

H

Ó

tiếp, không qua đun sôi.

Í-

4.2.2. Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước của xã Đức Lương,

-L

huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

TO

ÁN

- Ô nhiễm từ rác thải và chất thải sinh hoạt Lượng rác thải sinh hoạt bình quân đầu người trong ngày là

D

IỄ N

Đ

ÀN

0,6kg/người.ngày. Vì vậy trong một năm 1 người thải ra: 0,6kg/ng x 365 ngày = 219 kg/người/năm, trong đó 50 – 60% lượng rác thải hữu cơ, 1 người dân mỗi người dân tối thiểu 1 túi ni lông/ngày, dẫn đến số lượng rác thải ni lông là rất lớn. Với dân số của xã Đức Lương 2.885 người hàng năm dân số trong xã Đức Lương sẽ thải ra khoảng 631,8 tấn rác thải sinh hoạt. Hai loại chất thải đáng lo ngại nhất là phân gia súc, gia cầm, và rác thải ni lông. Chất thải hữu

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 38

cơ chúng dễ bị phân hủy, thối rữa thành các hợp chất hữu cơ và vô cơ khác

Ơ

nguy hiểm cho con người, trong khi túi ni lông rất khó phân hủy gây tắc cống

N

gây mùi hôi thối, ruồi nhặng, vi trùng, vi khuẩn... có thể gây ra những bệnh

H

rãnh, trôi nổi trên vùng nước mặt hoặc vùi lấp trong đất, khi xử lý đốt sẽ ảnh

U Y

N

hưởng rất nghiêm trọng đến môi trường không khí. Với tốc độ phát triển và

.Q

nhu cầu sử dụng trong sinh hoạt như hiện nay thì lượng chất thải sinh hoạt

TP

ngày càng tăng lên rất nhiều. Đây là vấn đề đáng lo ngại cần được quan tâm

ẠO

và phải có những biện pháp giải quyết thiết thực.

Đ

Hiện nay trên địa bàn xã Đức Lương chưa có dịch vụ thu gom rác thải,

N

G

vậy nên ở các khu dân cư thương xuyên xảy ra hiện tượng vứt rác, xác động

H Ư

vật chết bừa bãi ở những khu đất trống, sông, suối, vệ đường, mương rãnh.

TR ẦN

Gây tắc cống rãnh, bốc mùi hôi thối làm mất cảnh quan, ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khoe người dân làm cho môi trường đất, nước, không khí

B

bị ô nhiễm nghiêm trọng.

10 00

Dù ở bất cứ đâu thành phố, khu đô thị hay ở nông thôn... nếu rác thải

A

không được thu gom, dọn sạch sẽ để tồn đọng lâu ngày sẽ gây ô nhiễm môi

H

Ó

trường sống, ảnh hưởng tới sức khỏe của con người và môi trường cảnh quan

Í-

chung. Tuy nhiên trong thực tế người dân không có thói quen phân loại rác

-L

trước khi đổ rác vào hố rác dấn đến tình trạng một số loại rác rất khó phân

ÁN

hủy như túi ni lông, thủy tinh, kim loại, nhựa... gây ô nhiễm môi trường. Ở

TO

các hộ gia đình các loại rác thải hữu cơ như rau, thực phẩm thừa... loại này

D

IỄ N

Đ

ÀN

được tái sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, chất độn chuồng hoặc từ hoạt động nông nghiệp như rơm, rạ... được dùng làm chất đốt, chất độn, thức ăn cho gia súc, phân bón, còn một số loại rác như giấy, nhựa, chai lọ có thể được tái sử dụng hoặc bán phế liệu.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 39

- Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt

Ơ

học, cơ quan chứa đựng các chất thải trong quá trình sống của con người. Đặc

N

Nước thải sinh hoạt do các nguồn từ các hộ gia đình, trạm y tế, trường

H

điểm của nước thải sinh hoạt chứa rất nhiều chất dễ bị phân hủy sinh học

U Y

N

(cacbonhydrat, protein, mỡ), chất dinh dưỡng đối với sinh vật (nitơ,

.Q

photphat), vi khuẩn và co mùi rất khó chịu (H2S, NH3). Đặc trưng của nước

TP

thải sinh hoạt thường chứa nhiều tạp chất khác nhau, trong đó có khoảng

ẠO

58%là các chất hữu cơ, 42% là các chất vô cơ và một lượng lớn vi sinh vật

Đ

thông thường (David Ashley,1997). Phần lớn các vi sinh vật trong nước thải

N

G

sinh hoạt là các vi khuẩn có khả năng gây bệnh (tả, lị, thương hàn...). (Trần

H Ư

Yêm và cs, 1998)[14]

TR ẦN

Nhiều nghiên cứu cho thấy lượng nước tối thiểu cho nhu cầu ăn uống sinh hoạt của con người trong một ngày là 20 lít nước. Trong khi đó lượng

B

nước tải sinh hoạt thải ra môi trường trong thực tế xấp xỉ bằng 85% lượng

10 00

nước ban đầu. Như vậy lượng nước thải sinh hoạt của xã Đức Lương được

A

ước tính như sau:

H

Ó

Bảng 4.4: Ƣớc lƣợng nƣớc thải sinh hoạt của xã Đức Lƣơng

Í-

Chỉ tiêu

Số dân

Lƣợng nƣớc

(ngƣời)

(m3/ngày)

ÁN

-L

STT

Lượng nước cấp

57,7

2

2.885 Lượng nước thải sinh hoạt

49,05

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

1

Lượng nước thải lớn 49,05m3/ngày nhưng chủ yếu là chưa được xử lý, ngấm thẳng xuống đất, một phần thải ra sông, ao hồ ảnh hưởng đến nguồn nước. - Ô nhiễm do sử dụng nhà vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi của các hộ gia đình không hợp lý

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 40

 Tình hình sử dụng nhà vệ sinh của các hộ trên địa bàn xã Đức Lương Bảng 4.5: Các loại nhà vệ sinh trên địa bàn xã Đức Lƣơng

N

Tỷ lệ (%)

Tự hoại

23

38,33

2

Hố xí hai ngăn

31

3

Hố xí đất

6

4

Không có nhà vệ sinh

0

H

1

N

Hộ sử dụng

Ơ

Loại hình nhà vệ sinh

STT

TP

.Q

U Y

51,67

Tổng

ẠO

60

10 0

100

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

( Nguồn: Kết quả điều tra, 2015)

ÁN

Hình 4.3: Biểu đồ Các loại nhà vệ sinh trên địa bàn xã Đức Lƣơng

TO

Nhận xét: Qua bảng 4.5 và hình 4.3 cho thấy, hộ gia đình có công trình vệ

sinh tự hoại là 23 hộ chiếm hơn 38%, hộ gia đình có công trình vệ sinh hố xí hai

D

IỄ N

Đ

ÀN

ngăn là 31 hộ chiếm gần 52%, hộ gia đình sử dụng hố xí đất là 6 hộ chiếm 10%. Qua đó cho thấy thực trạng điều kiện nhà vệ sinh của xã khá tốt, số hộ có công trình vệ sinh đạt yêu cầu và đảm bảo vệ sinh môi trường chiếm tỷ lệ cao, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn các hộ các hộ có công trình vệ sinh không hợp vệ sinh do điều kiện kinh tế khó khăn (kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp). Các công trình vệ sinh không hợp vệ sinh sẽ gây ô nhiễm môi trường và nguồn nước vì vậy

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 41

cần có các biện pháp khắc phục nhất là hiện nay đang đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.

Ơ

N

Một số nguyên tắc cơ bản xây dựng nhà tiêu ở nông thôn:

H

- Không làm nhiễm bẩn đất xung quanh.

U Y

N

- Không làm nhiễm bẩn các nguồn nước dùng để ăn uống, sinh hoạt

.Q

(nước ngầm, nước giếng, nước sông, ao, hồ).

TP

- Không có mùi hôi thối.

ẠO

- Không để ruồi muỗi tiếp xúc với phân.

N

G

- Phương pháp xử lý đơn giản giá thành thấp.

Đ

- Vị trí của bể chứa và xử lý phải cao ráo, kín và dễ thoát nước.

H Ư

- Dễ sử dụng, bảo quản và sửa chữa.

TR ẦN

- Phù hợp với điều kiện tự nhiên cũng như phong tục tập quán của nhân dân địa phương.

B

- Được nhân dân chấp nhận và tham gia.

10 00

 Khoảng cách từ giếng nước tới khu chuồng trại chăn nuôi và nhà vệ sinh.

H

Ó

A

Bảng 4.6: Khoảng cách từ nguồn nƣớc tơi khu chuồng trại chăn nuôi và Khoảng cách

< 5m

-L

1

Í-

STT

Tỷ lệ (%) 5

8,33

19

31,67

3

10 – 20m

24

40

4

>20m

12

20

60

100

ÁN

5 – 10m

TO ÀN

Số hộ

2

Tổng

( Nguồn: Kết quả điều tra, 2015.)

D

IỄ N

Đ

nhà vệ sinh

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

42

N

G

Hình 4.4: Biểu đồ khoảng cách từ nguồn nƣớc tới khu chuồng trại

H Ư

chăn nuôi và nhà vệ sinh

TR ẦN

Số hộ xây dựng nhà vệ sinh có khoảng cách ≤ 20m so với nguồn nước chiếm 80% chủ yếu là các hộ sử dụng nhà vệ sinh tự hoại và nhà xí hai ngăn,

10 00

B

tuy nhiên nhà vệ sinh tự hoại chủ yếu xây dựng liền kề với nhà ở và nguồn nước vì vậy cần đảm bảo kỹ thuật để tránh bị ngấm xuống nguồn nước gây ô

A

nhiễm nước.

H

Ó

Nhiều hộ gia đình đặt các khu khu chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh,

Í-

bể phốt ngay cạnh nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt.Chất thải từ các nguồn

-L

trên hầu hết chưa được xử lý, hoặc xử lý chưa triệt để thải bỏ trực tiếp ra

ÁN

ngoài môi trường, chất thải từ nguồn này nguy hiểm nhất là phân. Đây là chất

TO

thải có mùi khó chịu hôi thối và chứa nhiều vi khuẩn, ấu trùng, vi trùng gây

D

IỄ N

Đ

ÀN

bệnh… Ngoài ra, nhiều hộ gia đình sản xuất nông nghiệp còn áp dụng biện pháp ủ phân bằng cách trực tiếp lây phân bắc, phân chuồng ra ngoài để ủ trong một thời gian dài. Đây cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường sống, ô nhiễm nguồn nước một cách nghiêm trọng.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 43

-Ô nhiễm do chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp Xã Đức Lương số hộ sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao. Để nâng

Ơ

N

cao năng suất cây trồng (chủ yếu là lúa, chè) trong quá trình sản xuất người

H

dân đã sử dụng nhiều loại phân bón, thuốc trừ sâu, chất kích thích sinh

U Y

N

trưởng. Các hóa chất độc hại thuốc bảo vệ thực vật chúng có khả năng tồn tại

.Q

lâu dài ngoài môi trường, tích lũy trong đất, nước và có tinh độc hại đối với

TP

các loài sinh vật và con người.

ẠO

Các nguyên nhân trên chủ yếu xuất phát từ ý thức trách nhiệm của

Đ

người dân chưa cao, do tập quán và thói quen sống chưa hợp vệ sinh. Các

N

G

chất thải nếu chưa được xử lý mà thải bỏ trực tiếp ra ngoài môi trường thì dù

H Ư

dưới hình thức nào cuối cùng cũng gây ra bất lợi đến nguồn nước tại khu vực

TR ẦN

đó. Các chất ô nhiễm tồn tại trong nước sinh hoạt có thể gây bệnh trực tiếp cho con người ngay sau khi sử dụng nước như: các bệnh về đau mắt hột, bệnh

B

về tiêu hóa, bệnh về da… nhưng chúng cũng có thể tồn tại lâu trong môi

10 00

trường hoặc tích tụ trong cơ thể mà chỉ khi nào đủ nồng độ chất độc thì chúng

A

mới gây ra những bệnh nguy hiểm, thậm chí có thể đe dọa đến tính mạng của

H

Ó

con người như các bệnh về ung thư.

Í-

- Ô nhiễm do hoạt động thương mại dịch vụ

-L

Trên địa bàn xã có một chợ hoạt động thường xuyên và các cử hàng rửa

ÁN

xe,các quán ăn, các cơ sở giết mổ…Các hoạt động thương mại dịch vụ ngày

TO

càng tăng nhưng không có kiểm soát quy hoạch làm cho chất lượng nước đi

D

IỄ N

Đ

ÀN

xuống. Rác thải từ các hoạt động thương mại dịch vụ được phân loại như sau:

Rác hữu cơ dễ bị phân hủy: rác thực phẩm từ các quán bán đồ ăn, thức ăn thừa, rau, hoa, quả, củ thối. Rác tái chế như vải vụn, giấy, kim loại, nhựa… Chất thải nguy hại như thuốc quá hạn sử dụng, hóa chất gây nổ, làm ngộ độc các loại rác này được phân loại trước khi xử lý. Người dân chưa phân loại rác

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 44

tại nguồn mà thường để lẫn chúng với nhau gây nên mùi hôi thối làm ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan và sức khỏe con người. Nước thải từ chợ và

Ơ

N

các quán ăn thường chứa các chất hữu cơ và vô cơ, vi sinh vật. Lượng chất hữu

H

cơ bao gồm cặn bã thực vật, rau, quả, chất bài tiết của người và động vật, xác

U Y

N

động vật. Lượng chất vô cơ bao gồm cát, đất, axit, bazơ vô cơ …. Các vi sinh vật

.Q

đặc biệt là vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán… Con người sử dụng nguồn

TP

nước mà bị ô nhiễm những chất trên sẽ rất nguy hiểm.

ẠO

4.3. Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại xãĐức Lƣơng

Đ

Xã Đức Lương là một xã có nền công nghiệp chưa phát triển. Nhìn

N

G

chung môi trường nước sinh hoạt của xã chưa bị ô nhiễm. Tiến hành lấy mẫu

H Ư

nước tại một số khu vực trên địa bàn xã Đức Lương theo TCVN 6663-

TR ẦN

11:2011 – Chất lượng nước. Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm. Sau đó đem phân tích một số chỉ tiêu như: pH, độ cứng, sắt tổng số, tại phòng thí nghiệm khoa môi trường để biết thực trạng môi trường nước sinh hoạt của xã

10 00

B

Đức Lương.

4.3.1. Thực trạng môi trường nước sinh hoạt tại xóm Tiền Phong

A

Xóm Tiền Phong nằm ở phía Nam của xã có nhiều trang trại chăn nuôi,

H

Ó

địa hình tương đối bằng phẳng, người dân chủ yếu canh tác lúa và làm chè.

Í-

Người dân sử dụng cả nước giếng khoan và giếng đào. Hầu hết các hộ gia

-L

đình đều tự đào giếng với độ sâu từ 8 – 12m tính đến mặt đất, các giếng

ÁN

không được cải tạo, nạo vét thường xuyên đây cũng chính là điều kiện ảnh

TO

hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt. Các giếng khoan thường có độ sâu từ

D

IỄ N

Đ

ÀN

30 đến 50m.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 45

Bảng 4.7: Kết quả phân tích nƣớc sinh hoạt – nƣớc giếng khoan tại

Fe (mg/l)

DO (mg/l)

Ơ

NO3 (mg/l)

Chỉ tiêu phân tích COD Độ cứng (mg/l) (mg/l)

H

pH (-)

-

N

Kí hiệu mẫu

Tên mẫu

N

xóm Tiền Phong, xã Đức Lƣơng

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

Nước giếng MK1 7,2 0,267 3,4 230 0,017 4,31 khoan QCVN 6,50,5 50 350 01:2009/BYT 8,5 QCVN 0,5 6,002:2009/BYT(cột 8,5 I) Chất lượng nước 5 5,5ngầm QCVN 15 4 500 8,5 09:2008 BTNMT (Nguồn: Kết quả phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm khoa Môi Trường trường

10 00

ĐH Nông Lâm - Thái Nguyên,2015 ) Nhận xét: Mẫu nước được lấy trực tiếp từ giếng khoan của hộ gia đình, theo cảm

Ó

A

quan thì nước không có mùi vị lạ, không màu, không có các hạt lơ lửng

Í-

H

Qua bảng 4.7 kết quả phân tích các chỉ tiêu: pH= 7.2, NO3- =

-L

0,267mg/l,COD=3,4 mg/l,độ cứng= 230mg/l, hàm lượng sắt (Fe) = 0,017

ÁN

mg/l. Các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 46

Bảng 4.8: Kết quả phân tích nƣớc sinh hoạt – nƣớc giếng đào tại xóm Tiền Phong, xã Đức Lƣơng

N Fe (mg/l)

Ơ

NO3 (mg/l)

Chỉ tiêu phân tích COD Độ cứng (mg/l) (mg/l)

DO (mg/l)

H

pH (-)

-

N

Kí hiệu mẫu

Tên mẫu

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

Nước giếng MĐ1 7,05 0,602 3.24 253 0,004 4,8 khoan QCVN 6,50,5 50 350 01:2009/BYT 8,5 QCVN 0,5 6,002:2009/BYT(cột 8,5 I) Chất lượng nước 5,5ngầm QCVN 15 4 500 5 8,5 09:2008 BTNMT (Nguồn: Kết quả phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm khoa Môi Trường trường

10 00

ĐH Nông Lâm - Thái Nguyên,2015 ) - Nhận xét: Mẫu nước được lấy trực tiếp từ giếng đào của hộ gia đình,

Ó

A

theo cảm quan thì nước không có mùi vị lạ, không màu, không có các hạt lơ

Í-

H

lửng.

-L

Qua bảng 4.8 kết quả phân tích các chỉ tiêu: pH =7.05, NO3- =

ÁN

0,602mg/l,COD=3,24 mg/l,độ cứng= 253mg/l, hàm lượng sắt (Fe) = 0,004

TO

mg/l. Các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN

D

IỄ N

Đ

ÀN

02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt. Nước sinh hoạt ở xóm Tiền Phong với cả hai nguồn nước giếng khoan và

giếng khơi đều đảm bảo chất lượng cho sinh hoạt. Những vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm từ khu trang trại và khu nghĩa trang không được chôn lấp có quy hoạch.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 47

4.3.1. Thực trạng môi trường nước sinh hoạt tại xóm Mon Đình Xóm Mon Đình nằm ở trung tâm của xã, có chợ, trường học trạm y tế

Ơ

H

khoan và giếng đào. Các giếng được khoan với độ sâu từ 35-50m tính đến

N

và tập trung nhiều cơ sở kinh doanh. Người dân sử dụng cả nước giếng

U Y

N

mặt đất. Giếng đào sâu từ 10-15m

Bảng 4.9: Kết quả phân tích nƣớc sinh hoạt – nƣớc giếng khoan tại

TP

ẠO

pH (-)

Chỉ tiêu phân tích COD Độ cứng (mg/l) (mg/l)

-

NO3 (mg/l)

Đ

Kí hiệu mẫu

Tên mẫu

.Q

xóm Mon Đình, xã Đức Lƣơng

Fe (mg/l)

DO (mg/l)

ĐH Nông Lâm - Thái Nguyên,2015 )

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Nước giếng MK2 7,28 0,369 3,74 244 0,035 3,5 khoan QCVN 6,50,5 50 350 01:2009/BYT 8,5 QCVN 0,5 6,002:2009/BYT(cột 8,5 I) Chất lượng nước 5,5ngầm QCVN 15 4 500 5 8,5 09:2008 BTNMT (Nguồn: Kết quả phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm khoa Môi Trường trường

TO

Nhận xét: Mẫu nước được lấy trực tiếp từ giếng khoan của hộ gia đình, theo cảm

D

IỄ N

Đ

ÀN

quan thì nước không có mùi vị lạ, không màu, không có các hạt lơ lửng Qua bảng 4.9 kết quả phân tích các chỉ tiêu: pH=7.28, NO3- = 0,369

mg/l,COD=3,74 mg/l,độ cứng= 244 mg/l, hàm lượng sắt (Fe) = 0,035 mg/l. Các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 48

Bảng 4.10: Kết quả phân tích nƣớc sinh hoạt – nƣớc giếng đào tại xóm Mon Đình, xã Đức Lƣơng

N Fe (mg/l)

Ơ

NO3 (mg/l)

Chỉ tiêu phân tích COD Độ cứng (mg/l) (mg/l)

DO (mg/l)

H

pH (-)

-

N

Kí hiệu mẫu

Tên mẫu

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

Nước giếng MĐ1 6,8 0,058 3.19 280 0,008 4,2 khoan QCVN 6,50,5 50 350 01:2009/BYT 8,5 QCVN 0,5 6,002:2009/BYT(cột 8,5 I) Chất lượng nước 5,5ngầm QCVN 15 4 500 5 8,5 09:2008 BTNMT (Nguồn: Kết quả phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm khoa Môi Trường trường

10 00

ĐH Nông Lâm - Thái Nguyên,2015 ) - Nhận xét: Mẫu nước được lấy trực tiếp từ giếng đào của hộ gia đình, theo

Ó

A

cảm quan thì nước không có mùi vị lạ, không màu, không có các hạt lơ lửng.

Í-

H

Qua bảng 4.10 kết quả phân tích các chỉ tiêu: pH=6,8, NO 3- = 0,658

-L

mg/l,COD=3,19 mg/l,độ cứng= 280mg/l, hàm lượng sắt (Fe) = 0,008 mg/l.

ÁN

Các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt. Nước sinh hoạt ở xóm Mon Đình với cả hai nguồn nước giếng khoan và

giếng khơi đều đảm bảo chất lượng cho sinh hoạt. Những vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm từ khu chợ, trường học, trạm y tế và các cơ sở kinh doanh khi chưa có quy hoạch về thu gom rác thải và xử lý nước thải sau khi sử dụng.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 49

4.3.1. Thực trạng môi trường nước sinh hoạt tại xóm Đất Đỏ

Ơ

phẳng nên có diện tích trồng lúa lớn nhất xã, bên cạnh đó xóm còn trồng

N

Xóm Đất Đỏ nằm ở phía Nam của xã với địa hình tương đối bằng

H

nhiều chè nên việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tương là

U Y

N

đối lớn. xóm Đất Đỏ, xã Đức Lƣơng

ẠO

pH (-)

Chỉ tiêu phân tích COD Độ cứng (mg/l) (mg/l)

-

NO3 (mg/l)

Đ

Kí hiệu mẫu

Tên mẫu

TP

.Q

Bảng 4.11: Kết quả phân tích nƣớc sinh hoạt – nƣớc giếng khoan tại

Fe (mg/l)

DO (mg/l)

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Nước giếng MK3 7,24 0,549 3,28 235 0,056 3,94 khoan QCVN 6,50,5 50 350 01:2009/BYT 8,5 QCVN 0,5 6,002:2009/BYT(cột 8,5 I) Chất lượng nước 5,5ngầm QCVN 15 4 500 5 8,5 09:2008 BTNMT (Nguồn: Kết quả phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm khoa Môi Trường trường ĐH Nông Lâm - Thái Nguyên,2015)

TO

Nhận xét: Mẫu nước được lấy trực tiếp từ giếng khoan của hộ gia đình, theo cảm

D

IỄ N

Đ

ÀN

quan thì nước không có mùi vị lạ, không màu, không có các hạt lơ lửng Qua bảng 4.11 kết quả phân tích các chỉ tiêu: pH=7.24, NO 3- = 0,549

mg/l,COD=3,28 mg/l,độ cứng= 235 mg/l, hàm lượng sắt (Fe) = 0,056 mg/l. Các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 50

Bảng 4.12: Kết quả phân tích nƣớc sinh hoạt – nƣớc giếng đào tại xóm Đất Đỏ, xã Đức Lƣơng

N Fe (mg/l)

Ơ

NO3 (mg/l)

Chỉ tiêu phân tích COD Độ cứng (mg/l) (mg/l)

DO (mg/l)

H

pH (-)

-

N

Kí hiệu mẫu

Tên mẫu

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

Nước giếng MĐ3 6,8 0,855 3.8 292 0,03 5,63 khoan QCVN 6,50,5 50 350 01:2009/BYT 8,5 QCVN 0,5 6,002:2009/BYT(cột 8,5 I) Chất lượng nước 5,5ngầm QCVN 15 4 500 5 8,5 09:2008 BTNMT (Nguồn: Kết quả phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm khoa Môi Trường trường

10 00

ĐH Nông Lâm - Thái Nguyên,2015) - Nhận xét: Mẫu nước được lấy trực tiếp từ giếng đào của hộ gia đình, theo

Ó

A

cảm quan thì nước không có mùi vị lạ, không màu, không có các hạt lơ lửng.

Í-

H

Qua bảng 4.12 kết quả phân tích các chỉ tiêu: pH=6,8, NO 3- = 0,855

-L

mg/l,COD=3,8 mg/l,độ cứng= 292 mg/l, hàm lượng sắt (Fe) = 0,03 mg/l. Các

ÁN

chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 02:2009/BYT

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt. Nước sinh hoạt ở xóm Mon Đình với cả hai nguồn nước giếng

khoan và giếng khơi đều đảm bảo chất lượng cho sinh hoạt. Những vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm từ lượng phân bón và thuốc trừ sâu người dân sử dụng cho chè và lúa.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 51

4.4. Ý kiến của ngƣời dân về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt trên địa bàn xã 4.4.1. Chất lượng nước đang dùng:

H

Ơ

Bảng 4.13: Kết quả điều tra ý kiến của ngƣời dân trong xã về chất lƣợng

N

Đức Lƣơng.

U Y

Nƣớc giếng khoan

Nƣớc giếng đào

Tỷ lệ (%)

Số phiếu

2

3,33

4

Vị

0

0

Màu+mùi+vị

0

0

Không

36

60

ẠO

6,67

0

0

0

0

16

26,67

Đ G N

H Ư

Tỷ lệ (%)

TP

Số phiếu

Chỉ tiêu Mùi

.Q

Loại

N

nƣớc sinh hoạt đang sử dụng

TR ẦN

( Nguồn số liệu điều tra năm, 2015)

Qua kết quả điều tra cho thấy:

B

+ Nước giếng khoan có 2 hộ chiếm 3,33% cho rằng nước đang sử dụng

10 00

có mùi lạ và không có hộ nào cho rằng nước đang sử dụng có vị lạ còn lại đa phần đều có quan điểm nguồn nước đảm bảo chiếm 60%.

Ó

A

+ Nước giếng đào có 4 hộ gia đình chiếm 6,67% cho rằng nước họ

H

đang sử dụng có mùi do chưa thường xuyên vệ sinh giếng, còn các hộ khác

-L

Í-

nước vẫn đảm bảo chiếm 26,67%

ÁN

4.4.2. Mức độ ô nhiễm các nguồn nước

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả ý kiến của ngƣời dân về mức độ ô nhiễm STT 1 2 3 4 5

các nguồn nƣớc Mức độ ô nhiễm Ô nhiễm nghiêm trọng Ô nhiễm trung bình Ít ô nhiễm Không ô nhiễm Tổng

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Số phiếu Tỷ lệ (%) 0 0 2 3,33 9 15 49 81,67 60 100 (Nguồn số liệu điều tra năm 2015)

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

52

N

G

Hình 4.5: Biểu đồ ý kiến của ngƣời dân về mức độ ô nhiễm các nguồn nƣớc

H Ư

Theo số liệu điều tra phỏng vấn thì có 2 hộ cho rằng nước họ đang sử

TR ẦN

dụng ô nhiễm ở mức trung bình chiếm 3,3%, 9 hộ cho rằng nguồn nước đang sử dụng ít bị ô nhiễm, còn lại 49 hộ cho rằng nguồn nước không bị ô nhiễm

10 00

B

chiếm 81,67%. Phần lớn các hộ cho rừng nếu nguồn nước họ đang sử dụng mà bị ô nhiễm thì nguyên nhân gây ô nhiễm chủ yếu là do nước thải sinh

A

hoạt, nước thải chăn nuôi, một số hộ cho rằng ngoài những nguyên nhân trên

H

Ó

còn ô nhiễm do kim loại nặng và một số nhân tố khác có thể gây ô nhiễm.

Í-

4.5. Một số căn bệnh ngƣời dân mắc phải có liên quan đến nguồn nƣớc

ÁN

-L

Bảng 4.15: Một số bệnh ngƣời dân mắc phải năm 2015 Loại bệnh

STT 1

Bệnh đau mắt

2

Viêm họng

4

Bệnh về tiêu hóa

36

5

Bệnh phụ khoa

27

6

Bệnh sốt rét

68

TO ÀN Đ IỄ N D

Số ngƣời mắc bệnh 25 318

( Nguồn: Trạm y tế xã Đức Lương, 2015)[13]

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 53

Các bệnh liên quan đến môi trường nước không xuất hiện nhiều, chủ

Ơ

Sức khỏe là vấn đề quan trọng được lưu ý nhất trong cuộc sống của mỗi

N

yêu là các bệnh phổ thông hay mắc phải

H

con người và là nhân tố thiết yếu đảm bảo phát triển cuộc sống lành mạnh

U Y

N

trong cộng đồng. Vì vậy chất lượng nước sử dụng cho sinh hoạt được rất

.Q

nhiều người quan tâm và nhu cầu cấp thiết đặt ra là họ phải được sử dụng

TP

nguồn nước hợp vệ sinh để đảm bảo phát triển toàn diện sức khỏe và cuộc

ẠO

sống của mình.

Đ

4.6. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng nƣớc sinh hoạt trên

H Ư

4.6.1. Giải pháp về thể chế, chính sách

N

G

địa bàn xã.

TR ẦN

- Lồng ghép yếu tố môi trường trong các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống.

10 00

và bảo vệ môi trường.

B

- Xử phạt nghiêm khắc đối với các cơ sở vi phạm trong lĩnh vực xả thải

A

- Xử lý nghiêm các hoạt động gây ra ô nhiễm môi trường, thải nước

H

Ó

thải và rác thải không đúng quy định.

Í-

- Áp dụng biện pháp kinh tế trong quản lý môi trường, khuyến khích

-L

người dân thu gom và phân loại rác tại nguồn.

ÁN

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường gắn liền với phát triển kinh tế.

TO

- Coi trọng yếu tố môi trường trong tái cơ cấu kinh tế, tiếp cận các xu

D

IỄ N

Đ

ÀN

thế tăng trưởng bền vững và hài hòa trong phát triển ngành, vùng phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường, sinh thái cảnh quan, đã đến lúc “ nói không” với tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá. - Dự báo, cảnh báo kịp thời, chính xác các hiện tượng thủy văn, chung

sức và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 54

- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường, chuẩn bị cơ sở pháp lý cho ứng phó với biến đổi khí hậu theo hướng thống nhất công bằng và

Ơ

N

hội nhập.

H

- Xây dựng văn hóa ứng xử thân thiện với môi trường trên cơ sở đổi

U Y

N

mới tư duy, cách làm và hành vi ứng xử, ý thức trách nhiệm với thiên nhiên,

.Q

môi trường trong xã hội và của mỗi cá nhân

TP

4.6.2. Giải pháp về công tác quản lý

ẠO

- Tăng cường thu hút cán bộ giỏi cho lĩnh vực hoạt động, đầu tư cho

Đ

công tác đào tạo, đào tạo lại cán bộ.

N

G

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước, khoáng sản và

H Ư

môi trường, đặc biệt đẩy mạnh công tác thanh kiểm tra, giám sát đôn đốc thực hiện

TR ẦN

đúng đầy đủ các quy hoạch về sử dụng đất, nước mặt, nước ngầm. - Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật đất đai; quy hoạch sử dụng đất

B

cả nước đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 - 2015, đẩy mạnh

10 00

xây dựng dự án Luật Tài nguyên nước và các văn bản quy phạm pháp luật

A

thuộc lĩnh vực tài nguyên nước.

H

Ó

- Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện tốt các ngày

Í-

lễ kỷ niệm có liên quan đến môi trường hàng năm như:

-L

+ Tuần lễ quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường.

ÁN

+ Ngày môi trường thế giới 5/6.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

+ Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn.

+ Tăng cường công tác quản lý giám sát các biến động môi trường đến

từng hộ gia đình. - Thu gom rác thải, không đổ vào sông, suối, ao, hồ. - Bảo vệ các nguồn nước, tiến hành cải tạo, nạo vét kênh mương thoát

nước ở các khu dân cư, thôn bản, các ao, hồ, kênh, suối.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 55

- Thành lập đoàn kiểm tra để kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và vệ sinh nguồn nước sinh hoạt trong nhân dân.

Ơ

N

- Tăng cường tập huấn kỹ thuật cho người dân về cách sử dụng thuốc

H

bảo vệ thực vật và phân bón.

U Y

N

- Tăng cường và thu hút đầu tư vào các công trình có ý nghĩa với môi

.Q

trường ở địa phương.

TP

4.6.3. Giải pháp kỹ thuật

ẠO

- Người dân trong xã nên xây dựng chuồng nuôi gia súc, gia cầm, bể

Đ

phốt cách xa khu vực giếng nước, nguồn nước đồng thời khuyến khích xây

N

G

dựng các mô hình như hầm Biogas để xử lý nước thải, phân từ chuồng nuôi

TR ẦN

4.6.3.1. Nước giếng đào

H Ư

trước khi thải ra môi trường.

Giếng đào là loại giếng đào sâu khoảng 5-10m có thể sâu hơn tùy vào

B

điều kiện mỗi khu vực, để khai thác nước ngầm nông. Nguồn nước này có

10 00

nhiều khoáng chất nhưng rất dễ bị ô nhiễm bởi nguồn nước mặt, không thích

A

hợp với các vùng đất thấp (có lũ lụt, tràn), nguồn nước này có thể bị ô nhiễm

Í-

thiếu nước.

H

Ó

do nước thải, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gần giếng … mùa khô có thể

-L

* Cần chú ý khi xây dựng giếng đào:

ÁN

- Cách xa nguồn nước bẩn, chuồng tiêu, chuồng trại chăn nuôi 5 – 10m.

TO

- Khẩu giếng xây gạch hoặc bê tông đục sắn có đường kính 0,8m, đảm

D

IỄ N

Đ

ÀN

bảo kín xung quanh. - Thành giếng cách mặt đất 0,7m bằng gạch hay bê tông . - Sân giếng xây gạch hoặc láng xi măng và có rãnh thoát nước, cách thành giếng ít nhất 1m, phải đảm bảo độ dốc cần thiết để thoát nước. - Có nắp đậy, có giá gầu múc nước treo cao trên mặt giếng.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 56

- Hằng năm vào mùa khô phải tổng vệ sinh, vét bùn đáy, sửa chữa chỗ hư hỏng.

H

Là giếng được khoan xuống đất để lấy nguồn nước từ nước ngầm.

Ơ

N

4.6.3.2. Nước giếng khoan

U Y

N

Giếng khoan có thể khoan bằng tay hoặc bằng máy, khoan sâu 40 –

.Q

50m hoặc sâu hơn tùy từng vùng địa lý. Nguồn nước lấy từ giếng khoan có ưu

TP

điểm là ít vi khuẩn gây bệnh nhưng giếng khoan thường chứa nhiều chất hòa

ẠO

tan làm giảm chất lượng nước sinh hoạt và ăn uống. Vì vậy trước khi sử dụng

Đ

phải lọc, lọc làm cho nước sạch hơn và trong hơn. Có 2 phương pháp chính:

N

G

- Phương pháp lắng trong: Lấy trực tiếp từ nguồn nước, để lắng cặn

H Ư

trong một thời gian nhất định rồi đem dùng, trong trường hợp cần sử dụng

TR ẦN

ngay, có thể làm bằng cách khử phèn hoặc tụ keo. Đây là phương pháp đơn giản nhưng cũng chỉ xử lý sơ bộ về mặt cơ học,các căn bẩn … còn các chất

B

hòa tan, vi trùng hầu như không được xử lý.

10 00

- Phương pháp lọc: Cho nước đi qua các vật liệu cát, sỏi, than…với hai

A

loại lọc nhanh và lọc chậm.

H

Ó

+ Lọc nhanh: Dùng cho quy mô cấp nước tập trung lớn và cần được hỗ

Í-

trợ của các công đoạn xử lý bằng hóa chất (phèn, khử trùng), các thiết bị phục

-L

vụ việc rửa lọc sử dụng điện năng…

ÁN

+ Lọc chậm: Sử dụng các phương pháp lọc dân gian, phù hợp và phát

TO

huy hiệu quả cao. Với công suất đến 500m3/ ngày đêm, phương pháp lọc

D

IỄ N

Đ

ÀN

chậm vẫn phát huy được ưu điểm ở các vùng nông thôn. 4.6.4. Giải pháp tuyên truyền giáo dục - Tăng cường giáo dục môi trường trong các trường học, lồng ghép các kiến thức về môi trường một cách khoa học với một khối lượng hợp lý trong các chương trình giáo dục của từng cấp học, khuyến khích các cơ sở giáo dục

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 57

- Đào tạo tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao ý thức tự giác bảo vệ

Ơ

- Tăng cường vai trò của cộng đồng trong việc giám sát thực hiện các

N

môi trường của học sinh ở các trường học.

N

U Y

sở. Cộng đồng trực tiếp tham gia giải quyết các xung đột môi trường.

H

chủ trương, chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường ở địa phương, cơ

.Q

- Tăng cường tuyên truyền các quy định của pháp luật về bảo vệ môi

TP

trường trong khai thác khoáng sản.

ẠO

- Tuyên truyền về công tác BVMT đến từng người dân, góp phần nâng

Đ

cao ý thức trách nhiệm của mỗi các nhân, theo phương mà Luật BVMT Việt

N

G

Nam đã đưa ra đó là: “ Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, hộ gia đình, các nhân”.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 58

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Ơ

N

5.1. Kết luận

H

Qua nghiên cứu đánh giá chất lượng môi trường nước sinh hoạt tại xã

U Y

N

Đức Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên tôi rút ra một số kết luận sau:

.Q

Trên địa bàn xã chưa có nước máy đáp ứng nhu cầu nước sạch cho

TP

người dân sử dụng, có hơn 60% số hộ sử dụng nước giếng khoan cho mục

ẠO

đích sinh hoạt, số hộ sử dụng nước giếng đào chiếm 32%, ngoài ra một số hộ

Đ

gia đình đã được sử dụng nước từ nguồn khác cho mục đích sinh hoạt, chiếm

G

5%

H Ư

N

Theo kết quả điều tra phỏng vấn 60 hộ thì có gần 30 hộ sử dụng thiết

TR ẦN

bị lọc nước chiếm 45%, hộ không sử dụng thiết bị lọc nước là hơn 30 hộ chiếm 55 %. Tuy tỉ lệ hộ chưa có thiết bị lọc còn cao nhưng cũng có đến 55% hộ đã có thiết bị lọc và ngày càng gia tăng. Cho thấy người dân đã chú trọng

10 00

B

hơn đảm bảo chất lượng của mình hơn. Hộ gia đình có công trình vệ sinh tự hoại hộ chiếm 38%, hộ gia đình có

Ó

A

công trình vệ sinh hố xí hai ngăn là 31 hộ chiếm 52%, hộ gia đình sử dụng hố xí

H

đất là 6 hộ chiếm 10%. Các công trình vệ sinh đa số đảm bảo an toàn với nguồn

-L

Í-

nước.

ÁN

Số hộ xây dựng nhà vệ sinh có khoảng cách ≤ 20m so với nguồn nước

TO

chiếm 80 % chủ yếu là các hộ sử dụng nhà vệ sinh tự hoại và hố xí 2 ngăn.

D

IỄ N

Đ

ÀN

Nên không ảnh hưởng gì đến nguồn nước sử dụng. Chất lượng nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt tại các khu vực trên địa

bàn xã về cơ bản các chỉ tiêu: pH, DO, COD, độ cứng, hàm lượng Sắt, hàm lượng nitrat đều đạt tiêu chuẩn cho phép của Bộ Y tế. Với 6 mẫu phân tích được lấy trên địa bàn xã Đức Lương:  Chỉ số pH dao động từ 6,8 – 7,2 nằm trong giới hạn củaQCVN02:2009/BYTvề chất lượng nước sinh hoạt.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 59

 Chỉ số NO3- dao động từ 0,058 - 0,855 mg/l thấp hơn so với giới hạn

Ơ

 Chỉ tiêu Fe dao động từ 0,004 – 0,035 mg/l thấp hơn nhiều lần so

N

cho phép là 50mg/l của QCVN 02: 2009/ BYT về chất lượng nước sinh hoạt

N

H

với giới hạn cho phép là 0,5 của QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước

U Y

sinh hoạt.

.Q

 Chỉ tiêu Độ cứng dao động từ 230 – 292 mg CaCO3/l. thấp hơn so

TP

với Quy chuẩn là 350 mg/l, chất lượng nước đảm bảo nhu cầu sinh hoạt.

ẠO

Theo ý kiến của người dân, nước giếng tại xã có chất lượng tốt, không

Đ

gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người dân

N

G

Tuy nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn xã vẫn có chất lượng khá tốt

H Ư

nhưng hiện nay đang phải đối mặt với các nguồn gây ô nhiễm như:

TR ẦN

- Ô nhiễm từ rác thải và chất thải sinh hoạt - Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt

10 00

gia đình không hợp lý

B

- Ô nhiễm do sử dụng nhà vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi của các hộ

A

- Ô nhiễm do chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp

Í-

5.2. Đề nghị

H

Ó

- Ô nhiễm do hoạt động thương mại dịch vụ

-L

- Cơ quan quản lý cần có biện pháp tuyên truyền sâu rộng hơn nữa về các

ÁN

vấn đề ô nhiễm môi trường đến người dân. Áp dụng và phổ biến công khai việc

TO

áp dụng các công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường, khuyến khích người dân

D

IỄ N

Đ

ÀN

tham gia. - Hướng dẫn người dân trong xã nâng cấp hoặc xây dựng giếng đúng và

đảm bảo kỹ thuật, áp dụng các biện pháp lọc nước, xử lý nước giếng khoan, giếng đào.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 60

- Nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư trong xã các kiến thức về bảo vệ môi trường, thay đổi thói quen và cách sống chưa hợp vệ sinh.Tổ chức

Ơ

N

các buổi truyền thông môi trường sẽ đem lại hiệu quả cao.

H

- Theo định kỳ tổ chức lấy mấu nước sinh hoạt đi phân tích kiểm tra xem

U Y

N

nước có dấu hiệu ô nhiễm hay bị ô nhiễm hay không để kịp thời đưa các biện Đối với các cấp chính quyền, đoàn thể:

ẠO

- Đào tạo, hoàn thiện đội ngũ cán bộ môi trường xã.

TP

.Q

pháp xử lý.

Đ

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức người dân, đặc biệt là thế hệ trẻ về

N

G

bảo vệ môi trường.

TR ẦN

Đối với hộ gia đình và cá nhân:

H Ư

- Xây dựng hệ thống thống thoát nước và xử lý nước thải. - Thường xuyên giữ gìn vệ sinh môi trường, đảm bảo nước thải sinh

B

hoạt và chăn nuôi không gây ảnh hưởng đến nguồn nước.

10 00

- Chủ động tìm hiểu các thông tin về môi trường, cách phòng chống

A

dịch bệnh.

H

Ó

- Tham gia đóng góp ý kiến với chính quyền xã về việc nâng cao quản

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

lý và vệ sinh môi trường.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO I. Tiếng Việt

Ơ

N

1. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (1995), “Tiêu chuẩn Việt Nam về

H

Môi trường”, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội.

U Y

N

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), “Việt Nam Môi trường và cuộc sống”,

.Q

NXB Hà Nội.

TP

3. Cao Liêm và Trần Đức Viên (1990), “Sinh thái học Nông nghiệp và bảo vệ

ẠO

môi trường”, NXB Hà Nội.

Đ

4. Nguyễn Thị Lợi (2009), “ Bài giảng Cơ sở Khoa học Môi trường”, Trường

N

G

Đại học Nông lâm Thái Nguyên.

H Ư

5. Nguyễn Huy Nga (2007), “Chất lượng nước sinh hoạt nông thôn Việt Nam”,

TR ẦN

NXB Hà Nội.

6. Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Khắc Thái Sơn, Đàm Xuân Vận (2007), “Bài

B

giảng phương pháp tiếp cận khoa học”, Trường Đại học Nông lâm Thái

10 00

Nguyên.

7. Dư Ngọc Thành (2011), “Bài giảng Ô nhiễm môi trường”, Trường Đại học

Ó

A

Nông lâm Thái Nguyên.

Í-

H

8. Dư Ngọc Thành (2009), “Bài giảng Quản lý tài nguyên nước và khoáng

-L

sản”, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.

ÁN

9. Đào Trọng Tứ (2012), “Tham luận tài nguyên nước và quản lý tài nguyên

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

nước ở Việt Nam”, Hội thảo tiềm năng và giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng nước cho ngành hách sạn.

10.Lê Quốc Tuấn và các sinh viên (2013), “Tài nguyên nước và hiện trạng sử dụng nước”,Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. 11.UBND xã Đức Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (2015), “Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ Phát triển KT - XH 6 tháng đầu năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2015”.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 62

12.UBND xã Đức Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên(2012), “Đề án xây dựng xã nông thôn mới xã Đức Lương- huyện Đại Từ- tỉnh Thái

Ơ

N

Nguyên”.

H

13.UBND xã Đức Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (2015), “Báo cáo

U Y

N

hàng năm trạm y tế xã UBND xã Đức Lương, huyện Đại Từ, tỉnh Thái

.Q

Nguyên”.

TP

14.Trần Yêm, Trịnh Thị Thanh (1998), “Giáo trình ô nhiễm môi trường”,

ẠO

NXB Hà Nội

Đ

II. Tiếng nƣớc ngoài

N

G

15. The water project (2015), Give water

H Ư

16.F.Sargent(1974), ecology North-Holland Publ Company Amsterdam.

17.

TR ẦN

III. Website

Báo điện tử tầm nhìn, “Tài nguyên nước Việt Nam vừa yếu vừa thiếu”,

B

http://tamnhin.net/Tieu-diem/13541/Tai-nguyen-nuoc-o-Viet-Nam-vua18.

10 00

thieu-vua-yeu.html#.Ub-18dim5IA, ngày 10 tháng 4 năm 2016 Trí Nguyên (2012), “17% dân số thế giới thiếu nước sạch”,

H

Tổng cục môi trường (2012), “ Báo cáo môi trường quốc gia 2010”, :

Í-

19.

Ó

A

http://nuoc.com.vn, ngày 15 tháng 4 năm 2016

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

http://www.monre.gov.vn, ngày 3 tháng 4 năm 2016.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

PHỤ LỤC

10 00

Hình 2: Hoạt động dọn dẹp vệ sinh môi trƣờng trên địa bàn xã

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Hình 1:Phỏng vấn

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

MỘT SỐ HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Hình 3: Máy đo đa chỉ tiêu

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Hình 4: Xác định sắt tổng số

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Hình 5: Xác định độ cứng

Hình 6: Hình ảnh làm thí nghiệm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

Hình 4: Phân tíchCOD

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƢỢNG NƢỚC ĂN UỐNG

Ơ

N

QCVN 01: 2009/BYT

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

TO ÀN Đ IỄ N D

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

N

mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l Mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l Bq/l Bq/l MPN/100ml MPN/100ml

6,5 – 8,5 300 100 2 3 250 1.5 3 50 250 0,07 1 0,01 0,003 0,01 0,05 14 3,0 0,3 0,001 0,3 0,01 3 30 0 0

TP

.Q

U Y

Giá trị giới hạn

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

pH Độ cứng (tính theo CaCO3) Chất rắn tổng số Chỉ số pecmanganat (KMnO4) Amoni (tính theo N) Clorua (Cl-) Florua (F-) Nitrit (NO2-) (tính theo N) Nitrat (NO3) (Tính theo N) Sulfat (SO42-) Xianua (CN-) Phenol Asen (As) Cadimi (Cd) Chì (Pb) Crom VI ( Cr6+) Đồng (Cu) Kẽm (Zn) Mangan (Mn) Thủy ngân (Hg) Sắt (Fe) Selen (Se) Tổng hoạt động phóng xạ α Tổng hoạt động phóng xạ β E.coli Coliform

ÁN

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

Đơn vị

ẠO

Thông số

TT

H

Bảng giới hạn các thông số chất lƣợng nƣớc ăn uống

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƢỢNG NƢỚC SINH HOẠT

Ơ

N

QCVN 02: 2009/BYT

N

H

Bảng giá trị giới hạn các thông số chất lƣợng nƣớc ăn uống

Mùi vị (*)

U Y .Q

2

15

-

Không có

Không có

mùi vị lạ

mùi vị lạ

5

5

NTU

4

Clo dư

mg/l

0,3 – 0,5

-

5

pH

-

6,0 – 8,5

6,0 – 8,5

6

Độ cứng (Tính theo CaCO3)

mg/l

350

-

7

Chỉ số pecmanganat (KMnO4)

mg/l

4

4

8

Amoni (Tính theo N)

mg/l

3

3

9

Clorua (Cl-)

mg/l

300

-

mg/l

1,5

-

Í-

mg/l

3

12 Nitrat(NO3) ( Tính theo N)

mg/l

50

mg/l

0,01

0,05

14 Sắt (Fe)

mg/l

0,5

0,5

15 E.Coli

MPN/100ml

0

20

16 Coliform

MPN/100ml

50

150

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Độ đục (*)

ÁN

15

3

10 Florua (F-)

-L

11 Nitrit (NO2-) ( Tính theo N)

ÀN

TO

13 Asen (As)

D

IỄ N

Đ

Cột II

TCU

TP

Màu sắc (*)

Cột I

Đ

1

Giá trị giới hạn

Đơn vị

ẠO

Thông số

TT

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƢỢNG NƢỚC NGẦM

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TO ÀN Đ IỄ N D

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

H

.Q

U Y

Giá trị giới hạn 5,5 – 8,5 500 1500 4 0,1 250 1,0 1,0 15 400 0,01 0,001 0,05 0,005 0,01 0,05 1,0 3,0 0,5 0,001 5 0,01 0,1 1,0 kph 3

TP

pH Độ cứng ( Tính theo CaCO3) Chất rắn tổng số COD (KMnO4) Amoni (Tính theo N) Clorua (Cl-) Florua (F-) Nitrit (NO2-) (Tính theo N) Nitrat (NO3) (Tính theo N) Sulfat (SO42-) Xianua (CN-) Phenol Asen (As) Cadimi (Cd) Chì (Pb) Crom VI ( Cr6+) Đồng (Cu) Kẽm (Zn) Mangan (Mn) Thủy ngân (Hg) Sắt (Fe) Selen (Se) Tổng hoạt động phóng xạ α Tổng hoạt động phóng xạ β E.coli Coliform

Đơn vị mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l Mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l Bq/l Bq/l MPN/100ml MPN/100ml

ẠO

Thông số

ÁN

TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

N

Bảng giá trị giới hạn các thông số chất lƣợng nƣớc ăn uống

Ơ

N

QCVN 09: 2008/BTNMT

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

PHỤ LỤC 1:PHIẾU ĐIỀU TRA PHỎNG VẤN THU THẬP THÔNG TIN VỀ NƢỚCSINH HOẠT

N

U Y

Thời gian phỏng vấn:...........................................................................

H

Ơ

Người phỏng vấn: Chu Thị Thanh Hải

N

Xin anh/chị cho biết các thông tin về những vấn đề dưới đây .Cảm ơn anh/chị!

.Q

Địa bàn phỏng vấn:...............................................................................

TP

Phần 1: THÔNG TIN NGƢỜI ĐƢỢC PHỎNG VẤN

ẠO

Họ và tên:................................................................................................

Đ

Chữ ký:.....................................................................................................

G

Địa chỉ:.....................................................................................................

H Ư

N

Dân tộc:..................................................................................................... Tuổi:........................................................................................................ Nam

Nữ

TR ẦN

Giới tính:

Trình độ học vấn:...............................

10 00

B

Nghề nghiệp:....................................

Mặt hàng sản xuất kinh doanh nếu có:..........................................

A

Số nhân khẩu:.......................người

H

Ó

Phần 2:NỘI DUNG PHỎNG VẤN

-L

Í-

Câu 1: Anh /chị có theo dõi các vấn đề có liên quan đến môi trường và BVMT hay không? Không

ÁN

Có

TO

Câu 2: Các thông tin về môi trường anh/chị biết được qua nguồn nào? Sách báo

Tuyên truyền

 Nguồn khác

D

IỄ N

Đ

ÀN

Tivi,đài

Câu 3: Theo anh/chị thì tình hình vệ sinh môi trường tại địa bàn gia đình đang được thực hiện như thế nào?  Tốt

 Khá tốt

Bình thường Ô nhiễm

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Câu 4: Kiểu nhà vệ sinh gia đình anh/ chị sử dụng là?  Không có

 Hố xí hai ngăn

N

 Nhà vệ sinh tự hoại

Ơ

 Hố xí đất

N

H

Câu 5: Khoảng cách từ khu chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh tới nguồn nước  5– 10 m

 10– 20m

 ≥20m

Giếng đào

 Nguồn khác

Đ

 Nước giếng khoan

N

G

 Nước máy

ẠO

Câu 6: Hiện nay nguồn nước gia đình đang sử dụng là?

TP

.Q

 ≤5m

U Y

là ?

H Ư

Câu 7: Gia đình sử dụng nguồn nước ngầm vào mục đích gì?

TR ẦN

Sử dụng để sinh hoạt  Sử dụng cho tưới tiêu sử dụng để chăn nuôi  Sử dụng vào mục đích khác Cống chung có nắp đậy

B

Câu 9: Nước sau khi sử dụng gia đình thải vào đâu? Ao,suối,vườn

Ý kiến khác

10 00

Cống không có nắp đậy

-L

Có

Í-

H

thống lọc không?

Ó

A

Câu 10: Nguồn nước dùng cho sinh hoạt có được lọc qua thiết bị lọc hay hệ  Không

ÁN

Câu 11: Nguồn nước hiện nay gia đình sử dụng cho sinh hoạt có vấn đề gì

TO

không?

Có vị lạ

Có mùi lạ

Vấn đề khác.......

D

IỄ N

Đ

ÀN

Không có

Câu 12: Theo anh/chị nguồn nước hiện nay gia đình sử dụng có bị ô nhiễm không? Có

 Không

Câu 13: Nếu nước bị ô nhiễm thì theo anh/chị nước ô nhiễm ở mức độ nào?

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Không ô nhiễm

 Ít ô nhiễm

Ô nhiễm trung bình

Ô mhiễm nghiêm trọng

Nhiễm kim loại nặng

 Nguyên nhân khác

H

Do nước thải chăn nuôi

B. Không

TP

A. Có

.Q

Câu 15. Địa phương có triển khai chương trình nước sạch không?

U Y

N

Do nước thải sinh hoạt

Ơ

Câu 14:Nếu nước bị ô nhiễm thì nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước là gì?

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

ẠO

Câu 16. Nếu đưa nước máy vào sử dụng Anh/chị có tham gia sử dụng không? B. Không

Đ

A. Có

N

G

Câu 17: Anh/chị có thể đề xuất một sỗ biện pháp đế giảm thiểu ô nhiễm

H Ư

nguồn nước?

TR ẦN

.............................................................................................................................

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

............................................................................................................................

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã đức lương huyện đại từ tỉnh thái nguyên by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu