Skip to main content

Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại phường hưng thành thành phố tuyên quang

Page 1

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ THU GIANG

G

Đ

Tên đề tài:

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

--------- -------------

H Ư

N

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC SINH HOẠT TẠI PHƢỜNG HƢNG THÀNH, THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG,

10 00

B

TR ẦN

TỈNH TUYÊN QUANG”

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Khoa

: Môi Trƣờng

Khóa học

: 2012 - 2016

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, năm 2016

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ THU GIANG

G

Đ

Tên đề tài:

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

--------- -------------

H Ư

N

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC SINH HOẠT TẠI PHƢỜNG HƢNG THÀNH, THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG,

10 00

B

TR ẦN

TỈNH TUYÊN QUANG”

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Khoa

: Môi Trƣờng

Khóa học

: 2012 - 2016

Giảng viên hƣớng dẫn

: PGS.TS Trần Văn Điền

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, năm 2016

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

i

LỜI CẢM ƠN Đƣợc sự đồng ý của khoa Môi trƣờng, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái

Ơ

N

Nguyên, em đã đƣợc về về thực tập tại Tỉnh Tuyên Quang, Thành Phố Tuyên

N

H

Quang với đề tài: "Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại Phƣờng Hƣng

U Y

Thành, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang".

.Q

Trong quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài, em đã nhận đƣợc sự quan tâm

TP

và giúp đỡ của các thầy cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS. TS

ẠO

Trần Văn Điền đã giúp đỡ và tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện

G

nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại đó.

Đ

đề tài. Và em cũng xin chân thành cảm ơn cán bộ Công Ty đã tạo mọi điều kiện và

H Ư

N

Do điều kiện và thời gian có hạn cho nên đề tài còn nhiều thiếu xót và khiếm khuyết. Em rất mong đƣợc các thầy cô giáo trong khoa Môi trƣờng và các bạn sinh

Thái nguyên, Ngày 20 tháng 5 năm 2016 Sinh viên Hà Thị Thu Giang

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Em xin chân thành cảm ơn!

TR ẦN

viên đóng góp ý kiến bổ sung để khóa luận của em hoàn thiện hơn.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Ơ

Bảng 3.2 Các chỉ tiêu và phƣơng pháp phân tích .....................................................24

N

Bảng 2.1 Trữ lƣợng nƣớc trên thế giới .....................................................................13

N

H

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng nguồn nƣớc sinh hoạt của các hộ dân trên địa bàn .....31

U Y

Bảng 4.2 Kết quả điều tra ngƣời dân về sử dụng thiết bị lọc nƣớc. ..........................32

TP

Bảng 4.4 Khoảng cách từ nguồn nƣớc tơi khu chuồng trại chăn nuôi

.Q

Bảng 4.3. Các loại nhà vệ sinh trên địa bàn phƣờng hƣng thành. ............................33

ẠO

và nhà vệ sinh. ...........................................................................................................34

Đ

Bảng 4.5. Ƣớc lƣợng nƣớc thải sinh hoạt của phƣờng Hƣng Thành. .......................37

G

Bảng 4.6. Kết quả phân tích nƣớc sinh hoạt – nƣớc giếng khoan tại

H Ư

N

tổ 1 phƣờng Hƣng thành. ..........................................................................................39 Bảng 4.7. Kết quả phân tích nƣớc sinh hoạt – nƣớc máy tại tổ

TR ẦN

2 phƣờng Hƣng Thành. .............................................................................................40 Bảng 4.8. Kết quả phân tích nƣớc sinh hoạt – nƣớc giếng đào tại tổ

10 00

B

3 phƣờng Hƣng thành................................................................................................41 Bảng 4.9. Kết quả phân tích nƣớc sinh hoạt – nƣớc giếng đào tại tổ

A

4 phƣờng Hƣng thành................................................................................................42

H

Ó

Bảng 4.10. Kết quả điều tra ý kiến của ngƣời dân trong phƣờng về

Í-

chất lƣợng nƣớc sinh hoạt đang sử dụng...................................................................42

-L

Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả ý kiến của ngƣời dân về mức độ ô nhiễm

ÁN

các nguồn nƣớc. .......................................................................................................43

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Bảng 4.12 Một số bệnh ngƣời dân mắc phải năm 2014-2015 ..................................44

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

iii

DANH MỤC HÌNH VẼ

Ơ

Hình 4.2. Biểu đồ kết quả điều tra ngƣời dân về sử dụng thiêt bị lọc. .....................32

N

Hình 4.1 Biểu đồ nguồn nƣớc sử dụng trong phƣờng Hƣng Thành .........................31

N

H

Hình 4.3. Biểu đồ Các loại nhà vệ sinh trên địa bàn phƣờng Hƣng Thành. .............33

U Y

Hình 4.4. Biểu đồ khoảng cách từ nguồn nƣớc tới khu chuồng trại

.Q

chăn nuôi và nhà vệ sinh ...........................................................................................35

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Hình 4.5. Biểu đồ ý kiến của ngƣời dân về mức độ ô nhiễm các nguồn nƣớc. ........43

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

iv

Bộ kế hoạch đầu tƣ

BNNPTNT

Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn

BTC

Ban tổ chức

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trƣờng

BVMT

Bảo vệ môi trƣờng

BYT

Bộ y tế

ĐKTN

Điều kiện tự nhiên

CP

Chính phủ

KTXH

Kinh tế xã hội

NĐ

Nghị định

QH

Quốc hội

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TT

Thông tƣ

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

BKHĐT

N

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ủy ban nhân dân

UBND

Vệ sinh môi trƣờng nông thôn

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

VSMTNT

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

v

MỤC LỤC

Ơ

1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1

N

PHẦN 1. MỞ ĐẦU .....................................................................................................1

N

H

1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài ..............................................................2

U Y

1.2.1. Mục đích của đề tài ...........................................................................................2

.Q

1.2.2. Yêu cầu của đề tài .............................................................................................2

TP

1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2

ẠO

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................3

Đ

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................................3

G

2.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................................5

H Ư

N

2.3. Cơ sở thực tiễn .....................................................................................................7 2.3.1. Vai trò của nƣớc đối với cơ thể .........................................................................7

TR ẦN

2.3.2. Các loại ô nhiễm nƣớc ......................................................................................8 2.3.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nƣớc ............................................................9

10 00

B

2.4. Tình hình sử dụng nƣớc trên thế giới và ở Việt Nam ........................................12 2.4.1. Tài nguyên nƣớc trên thế giới .........................................................................12

A

2.4.2. Tình hình sử dụng nƣớc trên thế giới ..............................................................13

H

Ó

2.4.3. Tài nguyên nƣớc ở Việt Nam ..........................................................................15

Í-

2.4.4. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tại Việt Nam .......................................17

-L

2.4.5. Tài nguyên nƣớc mặt và những thách thức trong tƣơng lai ............................18

ÁN

2.4.6. Tài nguyên nƣớc mặt Tuyên Quang ................................................................19

TO

PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........22

ÀN

3.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu .........................................................................22

D

IỄ N

Đ

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................22

3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................22 3.3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của Tỉnh Tuyên Quang. ........................22 3.3.2. Nguồn nƣớc và tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng Hƣng Thành, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang. .........................................................22

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

vi

3.3.3. Đánh giá chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng Hƣng Thành, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang. ...........................................................................22

Ơ

Thành, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang. .............................................22

N

3.3.4. Đề xuất một số giải pháp cung cấp nƣớc sinh hoạt tại tại phƣờng Hƣng

N

H

3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................23

U Y

3.4.1. Phƣơng pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp ...........................................23

.Q

3.4.2. Phƣơng pháp phỏng vấn ..................................................................................23

TP

3.4.3. Phƣơng pháp khảo sát thực tế, thực địa ..........................................................23

ẠO

3.4.4. Phƣơng pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm ..........................23

Đ

3.4.5. Phƣơng pháp thống kê và xử lí số liệu ............................................................24

G

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN ...........................................25

H Ư

N

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Tỉnh Tuyên Quang ...............................25 4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................25

TR ẦN

4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội .................................................................................27 4.2. Nguồn nƣớc và tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng Hƣng Thành,

10 00

B

Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang. .........................................................30 4.2.1.Tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng Hƣng Thành. ...........................30

A

4.2.2. Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm nguồn nƣớc của phƣờng Hƣng Thành,

H

Ó

thành phốTuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang. ...........................................................35

Í-

4.3. Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng Hƣng Thành,

-L

Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang. .........................................................38

ÁN

4.3.1. Thực trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại tổ 1 phƣờng Hƣng Thành. ............39

TO

4.3.2 Thực trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại tổ 2 phƣờng Hƣng Thành. .............40

ÀN

4.3.3. Thực trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại tổ 3 phƣờng Hƣng Thành. ............40

D

IỄ N

Đ

4.3.4. Thực trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại tổ 4 phƣờng Hƣng Thành. ............41 4.4. Ý kiến của ngƣời dân về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng Hƣng Thành, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang. .........................................................42 4.4.1. Chất lƣợng nƣớc đang dùng: ...........................................................................42 4.4.2. Mức độ ô nhiễm các nguồn nƣớc. ...................................................................43

4.5. Một số căn bệnh ngƣời dân mắc phải có liên quan đến nguồn nƣớc. ................44

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

vii

4.6. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng Hƣng Thành. ..........................................................................................44

Ơ

4.6.2. Giải pháp về công tác quản lý .........................................................................45

N

4.6.1. Giải pháp về thể chế, chính sách .....................................................................44

N

H

4.6.3. Giải pháp kỹ thuật ...........................................................................................45

U Y

4.6.4. Giải pháp tuyên truyền giáo dục .....................................................................47

.Q

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................48

TP

5.1. Kết luận ..............................................................................................................48

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

5.2. Kiến nghị ............................................................................................................49

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề

Ơ

N

Cũng nhƣ mọi sinh vật sống trên trái đất. Sự sống của con ngƣời không thể

N

H

tồn tại nếu không có nƣớc. Trung bình mỗi ngƣời trƣởng thành cần 2 lít nƣớc uống

U Y

và khoảng 10 lít nƣớc sinh hoạt hàng ngày. Nƣớc chiếm 99% trọng lƣợng sinh vật

.Q

sống trong môi trƣờng nƣớc và 70% trọng lƣợng cơ thể con ngƣời. Tài nguyên nƣớc

TP

bao gồm các nguồn: Nguồn nƣớc mặt, nƣớc mƣa, nƣớc dƣới đất, nƣớc biển ảnh

ẠO

hƣởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của con ngƣời.

Đ

Nguồn nƣớc mặt thƣờng đƣợc gọi là tài nguyên nƣớc mặt, tồn tại thƣờng

G

xuyên hay không thƣờng xuyên trong các thủy vực ở trên mặt đất nhƣ sông ngòi, hồ

H Ư

N

tự nhiên, hồ chứa (nhân tạo), đầm lầy, đồng ruộng và băng tuyết. Nƣớc ngầm là một loại nƣớc dƣới đất, đƣợc sử dụng chủ yếu cho sinh hoạt ngoài ra còn sử dụng cho

TR ẦN

nông nghiệp, công nghiệp,… Do đó tài nguyên nƣớc nói chung là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia.

10 00

B

Thực tế hiện này cùng với quá trình phát triển kinh tế nhanh và lƣợng dân số đông nhu cầu sử dụng nƣớc là vô cùng lớn dẫn đến những áp lực rất lớn tới tài

A

nguyên nƣớc. Những hoạt động tự phát không có quy hoạch của con ngƣời nhƣ chặt

H

Ó

phá rừng bừa bãi, canh tác nông, lâm nghiệp không hợp lý và thải trực tiếp chất thải

Í-

vào môi trƣờng,… đã và đang làm cho nguồn nƣớc bị ô nhiễm, vấn đề khan hiếm

-L

nƣớc sạch ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn nhất là ở các xã vùng núi.

ÁN

Thành phố Tuyên Quang với nền kinh tế đang và đã có sự chuyển hóa mạnh

TO

mẽ từ nông nghiệp sang thủ công nghiệp và dịch vụ, đồng thời cũng đã áp dụng

ÀN

đƣợc các thành tựu khoa học kĩ thuật để thúc đẩy nền kinh tế phát triển vƣợt bậc

D

IỄ N

Đ

hơn so với năm trƣớc. Song song với đó là mặt trái tác động không nhỏ đến môi

trƣờng đất, môi trƣờng không khí, nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm, nguy cơ ô nhiễm ngày một gia tăng. Điều này đã gây ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của ngƣời dân trong Thành phố và khu vực lân cận. Nguồn nƣớc dùng cho sinh hoạt tại Thành phố gồm nhiều nguồn khác nhau nhƣ: nƣớc mƣa, nƣớc giếng khoan, nƣớc giếng đào.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2

Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nƣớc sinh hoạt của ngƣời dân, để đánh giá chất lƣợng nƣớc đang sử dụng tại phƣờng Hƣng Thành, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm, qua đó đƣa ra một số giải pháp để khắc phục

Ơ

N

những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nƣớc sạch của ngƣời dân. Đƣợc

H

sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trƣờng dƣới

U Y

N

sự hƣớng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Trần Văn Điền em đã tiến hành nghiên

.Q

cứu đề tài: "Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại Phường Hưng

TP

Thành, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên quang”. 1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài

ẠO

1.2.1. Mục đích của đề tài

N

Thành Phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang.

G

Đ

- Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại Phƣờng Hƣng Thành,

H Ư

- Nắm đƣợc tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt trên địa bàn phƣờng Hƣng

TR ẦN

Thành, Thành Phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang. - Tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc trên địa bàn Phƣờng Hƣng Thành, Thành Phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang.

10 00

B

- Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nƣớc sinh hoạt và cung cấp nƣớc sạch nhằm nâng cao chất lƣợng nƣớc sinh hoạt, đáp ứng

A

nhu cầu nƣớc sạch của ngƣời dân.

H

Ó

1.2.2. Yêu cầu của đề tài

Í-

- Đánh giá đúng hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng Hƣng

-L

Thành, thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang.

ÁN

- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan.

TO

- Kết quả phân tích các thông số về chất lƣợng nƣớc chính xác. - Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đƣa ra tính khả thi, phù hợp với điều

D

IỄ N

Đ

ÀN

kiện địa phƣơng. 1.3. Ý nghĩa của đề tài - Vận dụng kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học. - Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt. - Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đáp

ứng nhu cầu sử dụng nƣớc sạch của ngƣời dân tại địa phƣơng.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Ơ

N

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài

N

H

- Khái niệm môi trường:

U Y

Theo khoản 1 điều 3 luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam năm 2014, môi trƣờng

.Q

đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và

TP

nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật”.

ẠO

- Khái niệm ô nhiễm môi trường:

Đ

Theo khoản 8 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2005: “Ô nhiễm môi trƣờng là sự

G

biến đổi của thành phần môi trƣờng không phù hợp với tiêu chuẩn môi trƣờng, gây

H Ư

N

ảnh hƣởng xấu tới con ngƣời, sinh vật”.

- Khái niệm Quy chuẩn kĩ thuật môi trường:

TR ẦN

Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trƣờng 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng là mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm

10 00

B

lƣợng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành dƣới dạng văn bản bắt buộc áp

A

dụng để bảo vệ môi trƣờng.”

H

Ó

- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:

Í-

Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trƣờng 2014: “Tiêu chuẩn môi trƣờng là

-L

mức giới hạn của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, hàm lƣợng

ÁN

của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đƣợc

TO

các cơ quan nhà nƣớc và các tổ chức công bố dƣới dạng văn bản tự nguyện áp dụng

D

IỄ N

Đ

ÀN

để bảo vệ môi trƣờng”. - Nước và một số khái niệm liên quan:

Trong tự nhiên nƣớc tồn tại ở cả 3 dạng: rắn, lỏng, khí, nƣớc đóng băng ở 0 0C nƣớc có khối lƣợng riêng lớn nhất. Nƣớc tham gia vào rất nhiều phản ứng hóa học, ở nhiệt độ bình thƣờng nƣớc không màu, không mùi, không vị.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

4

Nguồn nƣớc sinh hoạt: là nƣớc dùng để ăn uống, vệ sinh của con ngƣời “nƣớc sạch” là nƣớc đáp ứng tiêu chuẩn chất lƣợng nƣớc sạch Việt Nam. Phát triển tài nguyên nƣớc: là biện pháp nhằm nâng cao khả năng khai thác,

Ơ

N

sử dụng bền vững tài nguyên nƣớc và nâng cao giá trị của tài nguyên nƣớc.

N

H

Nƣớc sạch quy ƣớc: gồm các nguồn nƣớc sau (theo hƣớng dẫn của Ban chỉ đạo

U Y

Quốc gia về cấp nƣớc sạch và VSMTNT):

.Q

+ Nƣớc máy hoặc nƣớc cấp từ các trạm bơm nƣớc.

TP

+ Nƣớc giếng khoan có chất lƣợng tốt và ổn định.

ẠO

+ Nƣớc mƣa hứng và trữ sạch.

Đ

+ Nƣớc mặt (nƣớc sông, suối, ao) có xử lý bằng lắng trong và tiệt trùng

G

Nƣớc sạch là nƣớc có chất lƣợng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nƣớc sạch

H Ư

N

của Việt Nam. - Khái niệm ô nhiễm nước

TR ẦN

Ô nhiễm nƣớc là hiện tƣợng các vùng nƣớc nhƣ sông, hồ, biển, nƣớc ngầm…bị các hoạt động của con ngƣời làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con

10 00

B

ngƣời và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên.

Hiến chƣơng châu Âu về nƣớc đã định nghĩa: “Ô nhiễm nƣớc là sự biến đổi

A

nói chung do con ngƣời đối với chất lƣợng nƣớc, làm nhiễm bẩn nƣớc và gây nguy

H

Ó

hiểm cho con ngƣời, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật nuôi và các loài

Í-

hoang dã” (Trần Yêm và cs, 1998) [18].

-L

Nhƣ vậy, ô nhiễm nƣớc là sự biến đổi tính chất vật lí, tính chất hóa học và

ÁN

thành phần sinh học của nƣớc không phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ

TO

thuật cho phép, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.

ÀN

Suy thoái nguồn nƣớc là sự suy giảm về số lƣợng, chất lƣợng nguồn nƣớc đã

D

IỄ N

Đ

đƣợc quan trắc trong các thời kì trƣớc đó. Nguồn gốc gây ô nhiễm có thể do tự nhiên hoặc do nhân tạo. Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc tự nhiên nhƣ mƣa rơi kéo theo bụi thải của các khu công nghiệp. Ngoài ra, nƣớc bị ô nhiễm còn phải kể đến sự có mặt của các xác động thực vật chết. Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, giao thông vận tải,…

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

5

Các xu hƣớng chính thay đổi chất lƣợng nƣớc bị ô nhiễm là (Bộ khoa học công nghệ và môi trƣờng) [3]: - Giảm độ pH của nƣớc ngọt do ô nhiễm bởi H2SO 4, HNO3 từ khí quyển,

Ơ

N

tăng hàm lƣợng SO2 -+ và NO3- trong nƣớc.

N

H

- Tăng hàm lƣợng các ion Ca2+, Mg2+, SiO32- trong nƣớc ngầm và nƣớc sông

U Y

do nƣớc mƣa hòa tan, phong hóa quặng cacbonat.

.Q

- Tăng hàm lƣợng các muối trong nƣớc bề mặt và nƣớc ngầm do chúng đi

TP

vào môi trƣờng nƣớc cùng nƣớc thải, từ khí quyển và từ các chất thải rắn.

ẠO

- Tăng hàm lƣợng các chất hữu cơ, trƣớc hết là các chất khó bị phân hủy

Đ

bằng con đƣờng sinh học (các chất hoạt động bề mặt và thuốc trừ sâu).

G

- Tăng hàm lƣợng các ion kim loại trong nƣớc tự nhiên, trƣớc hết là: Pb3+,

H Ư

N

Cd+, Hg2+, Zn2+, As3+, Fe2+, Fe3+…

- Giảm nồng độ oxy tự nhiên hòa tan trong nƣớc tự nhiên do quá trình oxy - Giảm độ trong của nƣớc

10 00

B

2.2. Cơ sở pháp lý

TR ẦN

hóa các hợp chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí.

- Luật Bảo vệ Môi trƣờng số: 55/2014/QH13 đã đƣợc Quốc hội khóa 13, kỳ

A

hợp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014. Luật BVMT 2014 gồm 20 chƣơng và 170

H

Ó

điều. Luật Bảo vệ Môi trƣờng 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015.

-L

năm 2012.

Í-

- Luật Tài nguyên nƣớc của Quốc Hội số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6

ÁN

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ

TO

về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng.

ÀN

- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ban hành ngày 08/02/2008 của Chính phủ về

D

IỄ N

Đ

sửa đổi và bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ về

việc quy định và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng. - Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ ban hành quy chế thu nhập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nƣớc. -Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc thi hành tài nguyên nƣớc.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

6

- Nghị định 149/2004/NĐ-CP của chính phủ về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả thải vào nguồn nƣớc. - Nghị định số 34/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm

Ơ

N

hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nƣớc.

N

H

- Thông tƣ số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và

U Y

Môi trƣờng hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004

.Q

của Chính phủ quy định việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên

TP

nƣớc, xả thải vào nguồn nƣớc.

ẠO

- Thông tƣ 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi

Đ

trƣờng Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày

N

H Ư

động môi trƣờng, cam kết bảo vệ môi trƣờng.

G

18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác - Thông tƣ liên tịch số: 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT của Bộ

TR ẦN

Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và đầu tƣ về việc hƣớng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nƣớc chi cho

10 00

B

Chƣơng trình mục tiêu quốc gia Nƣớc sạch và Vệ sinh môi trƣờng nông thôn giai đoạn 2012-2015.

A

- TCVN 6187-1-1996 (ISO 9308-1-1990) - Chất lƣợng nƣớc - Phát hiện và

H

Ó

đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định -

Í-

Phần 1: Phƣơng pháp màng lọc.

-L

- TCVN 6663-3:2008 - Chất lƣợng nƣớc - Lấy mẫu. Phần 3: Hƣớng dẫn bảo

ÁN

quản và xử lý mẫu.

TO

- TCVN 6663-1:2011 - Chất lƣợng nƣớc - Lấy mẫu. Phần 1: Hƣớng dẫn lập

D

IỄ N

Đ

ÀN

chƣơng trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu. - TCVN 6663-11:2011 - Chất lƣợng nƣớc - Lấy mẫu. Phần 11: Hƣớng dẫn

lấy mẫu nƣớc ngầm. - QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt. - QCVN 09:2008/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc ngầm.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

7

- QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc ăn uống. - QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc

Ơ

N

sinh hoạt.

N

H

Để xử phạt các hoạt động gây ô nhiễm môi trƣờng, Chính phủ đã ban hành

U Y

Nghị định số 117/2009/NĐ-CP. Nghị định này quy định về các hành vi phạm trong

.Q

lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng, hình thức xử phạt, mức phạt, thủ tục xử phạt và các

TP

biện pháp khăc phục hậu quả.

ẠO

2.3. Cơ sở thực tiễn

Đ

2.3.1. Vai trò của nước đối với cơ thể

G

Nƣớc vô cùng quan trọng đối với cơ thể sống của chúng ta, nƣớc còn quan

H Ư

N

trọng hơn cả đạm, chất béo, đƣờng, vitamin và muối khoáng. Nếu một ngƣời không sống đƣợc khoảng 1 tuần.

TR ẦN

ăn gì chỉ uống nƣớc có thể sống đƣợc 2 tháng, nhƣng nếu không uống nƣớc chỉ Trong cơ thể ngƣời, chất lỏng chiếm tỷ trọng nhiều nhất, khoảng 60 - 70% tỷ

10 00

B

trọng. Chất lỏng trong cơ thể nhƣ máu, tuyến dịch limpa... là do nƣớc và một số chất khác tạo nên. Đã trở thành dòng sông, kênh rạch, vận chuyển các chất dinh

A

dƣỡng đến các bộ phận của cơ thể. Nƣớc tham gia vào việc hình thành các dịch tiêu

H

Ó

hóa, giúp con ngƣời hấp thụ chất dinh dƣỡng, cũng nhƣ tạo thành các chất lỏng

Í-

trong cơ thể, thúc đẩy quá trình trao đổi chất. Nƣớc là chất quan trọng để các phản

-L

ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể. Nƣớc là một

ÁN

dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dƣỡng đƣợc đƣa vào cơ thể, sau đó chuyển

TO

vào máu dƣới dạng dung dịch nƣớc, nƣớc còn giúp cho các phế nang luôn ẩm ƣớt,

ÀN

có lợi cho việc hô hấp. Nƣớc còn đƣợc gọi là dầu bôi trơn của toàn bộ khớp xƣơng

D

IỄ N

Đ

trong cơ thể, là một chất hoãn xung của hệ thần kinh. Vì vậy uống nƣớc không chỉ đơn thuần là giải khát. Hàng ngày nếu lƣợng nƣớc nạp vào cơ thể không đủ hoặc bị mất nƣớc do các nguyên nhân nhƣ tiêu chảy, nôn mửa... sẽ sinh ra mất nƣớc. Thế nhƣng không phải ai cũng biết cách uống nƣớc, có ngƣời uống nhiều nƣớc (3 – 4 lít/ngày), có ngƣời lại uống quá ít (0,5 lít/ngày). Ngƣời uống quá nhiều nƣớc sẽ gây

áp lực cho thận, còn ngƣời uống quá ít nƣớc da sẽ khô, tóc gãy, bị táo bón...

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

8

Vai trò của nƣớc đối với đời sống sản xuất - Đối với đời sống sinh hoạt: nƣớc sử dụng cho nhu cầu ăn uống, tắm giặt, hoạt động vui chơi giải trí nhƣ bơi lội...

Ơ

N

- Đối với hoạt động nông nghiệp: nhƣ trồng lúa, hoa màu... nƣớc là yếu tố

N

H

không thể thiếu.

U Y

- Đối với công nghiệp: nƣớc đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất giấy,

.Q

công nghiệp hóa chất và kim loại, xử lý rác thải...

TP

- Nƣớc có vai trò với các hoạt động nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, thủy điện.

ẠO

Tóm lại: Đối với con ngƣời nƣớc và nƣớc sạch sinh hoạt là nguồn thực phẩm

Đ

chính. Qua đây chúng ta thấy đƣợc vai trò và tầm quan trọng của nƣớc đặc biệt là

G

nƣớc sạch sinh hoạt. Muốn sử dụng tốt tài nguyên nƣớc đòi hỏi mỗi cá nhân, tổ

H Ư

N

chức, địa phƣơng, mỗi quốc gia phải sử dụng đầy đủ và hợp lý nguồn tài nguyên vô 2.3.2. Các loại ô nhiễm nước

TR ẦN

giá này với công tác quản lý chặt chẽ và đúng đắn.

Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nƣớc: Dựa vào nguồn gốc ô nhiễm có ô

10 00

B

nhiễm do nông nghiệp, công nghiệp hoặc sinh hoạt. Dựa vào môi trƣờng nƣớc có ô nhiễm nƣớc ngọt, ô nhiễm biển và đại dƣơng. Dựa vào tính chất ô nhiễm nhƣ ô

A

nhiễm sinh học, hóa học hay vật lý.

H

Ó

- Ô nhiễm sinh học của nƣớc: Ô nhiễm nƣớc về mặt sinh học chủ yếu là do

Í-

sự thải các chất hữu cơ có thể lên men đƣợc, các nguồn thải đô thị hay công nghiệp

-L

bao gồm các chất thải sinh hoạt, phân, nƣớc rửa của các nhà máy đƣờng, giấy... sự ô

ÁN

nhiễm sinh học thể hiện bằng sự nhiễm bẩn do vi khuẩn rất nặng.

TO

- Ô nhiễm hóa học do chất vô cơ: Do thải vào nƣớc các chất nitrat, photphat

ÀN

dùng trong nông nghiệp và các chất thải do luyện kim và các công nghệ khác nhƣ

D

IỄ N

Đ

Zn, Cr, Niken, Mn, Cd, Cu, Hg là những chất độc cho thủy sinh vật. Sự ô nhiễm do các chất khoáng là do sự thải vào nƣớc các chất nhƣ nitrat, photphat và các chất dùng trong nông nghiệp, các chất thải từ ngành công nghiệp - Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp: Ô nhiễm chủ yếu do hidrocacbon,

nông dƣợc, các chất tẩy rửa.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

9

- Ô nhiễm vật lý: Các chất rắn không tan khi đƣợc thải vào nƣớc làm tăng lƣợng chất lơ lửng, tức là làm tăng độ đục của nƣớc. Các chất này có thể là gốc vô cơ hay hữu cơ, có thể đƣợc vi khuẩn ăn. Sự phát triển của vi khuẩn và các vi sinh

Ơ

N

vật khác lại càng làm tăng độ xuyên thấu của ánh sáng. Nhiều chất thải công nghiệp

N

H

có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm giảm giá trị sử dụng của nƣớc

U Y

về mặt y tế cũng nhƣ thẩm mỹ.

.Q

Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất hóa học nhƣ

TP

muối, sắt, mangan, clo tự do… làm cho nƣớc có vị không bình thƣờng. Các chất

ẠO

amoniac, sulfua, đều làm nƣớc có mùi lạ. Tảo làm nƣớc có mùi bùn, một số sinh vật

Đ

đơn bào làm nƣớc có mùi tanh của cá (Dƣ Ngọc Thành, 2009) [12].

G

2.3.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước

H Ư

N

Môi trƣờng nƣớc bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau gồm: Nguyên nhân khách quan (thiên tai, lũ lụt..), nguyên nhân chủ quan (do các hoạt động sống

TR ẦN

của con ngƣời gây ra, nƣớc thải đổ xuống các sông, hồ, kênh, rạch không qua xử lý làm ô nhiễm nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm). Tuy nhiên ta có thể liệt kê một số

10 00

B

nguyên nhân cơ bản gây ô nhiễm nguồn nƣớc nhƣ sau: 2.3.3.1. Ô nhiễm do rác thải sinh hoạt của người dân

A

Ở Việt Nam mỗi năm phát sinh đến hơn 15 triệu tấn chất thải rắn, trong đó

H

Ó

chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, từ các nhà hàng, các khu chợ và kinh doanh

Í-

chiếm 80% tổng lƣợng chất thải phát sinh trong cả nƣớc. Lƣợng còn lại phát sinh từ

-L

các cơ sở công nghiệp và các chất thải y tế.

ÁN

Các đô thị là nguồn phát sinh chính của chất thải sinh hoạt. Các khu đô thị

TO

tuy dân số chỉ chiếm 24% dân số của cả nƣớc nhƣng lại phát sinh đến 6 triệu tấn

ÀN

chất thải mỗi năm (tƣơng ứng 50% tổng lƣợng chất thải rắn sinh hoạt của cả nƣớc).

D

IỄ N

Đ

Ƣớc tính mỗi ngƣời dân đô thị ở Việt Nam trung bình phát thải khoảng 2 – 3 kg chất thải mỗi ngày, gấp đôi lƣợng thải bình quân đầu ngƣời vùng nông thôn. Chất thải phát sinh từ các hộ gia đình, các khu kinh doanh ở nông thôn và đô thị có sự khác nhau, chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, khu chợ và các khu kinh doanh ở nông thôn chứa một tỷ lệ lớn các chất hữu cơ dễ phân hủy (chiếm 70 - 80%), ở các

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

10

vùng đô thị chất thải có thành phần chất hữu cơ dễ phân hủy thấp hơn (chiếm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

khoảng 60% tổng lƣợng chất thải sinh hoạt) (Trần Yêm và cs, 1998) [18].

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

11

2.3.3.2. Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp Để nâng cao năng suất cây trồng, trong quá trình sản xuất nhân dân đã sử dụng nhiều loại phân bón, thuốc trừ sâu, chất kích thích sinh trƣởng,... dẫn đến tình

Ơ

N

trạng ô nhiễm môi trƣờng hiện nay là do việc lạm dụng và sử dụng không hợp lý

N

H

các loại hóa chất trong sản xuất nông nghiệp.

U Y

Các hóa chất sử dụng trong nông nghiệp nhƣ: phân bón hóa học, thuốc bảo

.Q

vệ thực vật, thuốc trừ sâu là hiện tƣợng phổ biến trong các vùng nông nghiệp thâm

TP

canh gây ô nhiễm nguồn nƣớc.

ẠO

Trong quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học một

Đ

lƣợng đáng kể thuốc và phân bón không đƣợc cây trồng tiếp nhận chúng sẽ lan

G

truyền và tích lũy trong đất, nƣớc và các sản phẩm nông nghiệp dƣới dạng dƣ lƣợng

H Ư

N

phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.

Tác động tiêu cực khác của sự ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật và phân bón

TR ẦN

làm suy thoái chất lƣợng môi trƣờng khu vực canh tác nông nghiệp nhƣ: phú dƣỡng đất, nƣớc, ô nhiễm đất, nƣớc làm giảm tính đa dạng sinh học của khu vực nông

thuốc bảo vệ thực vật.

10 00

B

thôn, suy giảm các loài thiên địch, tăng khả năng chống chịu của sâu bệnh đối với

A

Các nguồn nguyên nhân trên nhìn chung đều xuất phát từ ý thức trách nhiệm

H

Ó

của ngƣời dân chƣa cao, do tập quán và thói quen sống chƣa hợp vệ sinh. Các chất

Í-

thải nếu chƣa đƣợc xử lý mà thải trực tiếp ra ngoài môi trƣờng thì dù dƣới hình thức

-L

nào cuối cùng cũng gây ra bất lợi đối với nguồn nƣớc tại khu vực đó. Các chất ô

ÁN

nhiễm tồn tại trong nƣớc sinh hoạt có thể gây bệnh trực tiếp cho con ngƣời sau khi

TO

sử dụng nguồn nƣớc nhƣ các bệnh về da... Nhƣng chúng cũng có thể tồn tại lâu dài

ÀN

ngoài môi trƣờng, hoặc tích lũy trong cơ thể con ngƣời khi nào có đủ nồng độ chất

D

IỄ N

Đ

độc thì chúng mới gây nên những bệnh nguy hiểm thậm chí có thể đe dọa đến tính mạng con ngƣời. 2.3.3.3. Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo hàng loạt

các khu công nghiệp đƣợc thành lập vấn đề nƣớc thải công nghiệp chƣa đƣợc xử lý triệt để. Ví dụ nhƣ khu công nghiệp Than Lƣơng, thành phố Hồ Chí Minh, nguồn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

12

nƣớc nhiễm bẩn bởi nƣớc thải công nghiệp với tổng lƣợng nƣớc thải ƣớc tính 500.000 m3/ngày từ các nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm, dệt. Ở thành phố Thái Nguyên, nƣớc thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện màu, luyện

Ơ

N

gang thép, khai thác than, về mùa cạn tổng lƣợng nƣớc thải của thành phố Thái

N

H

Nguyên chiếm 15% lƣu lƣợng nƣớc Sông Cầu, nƣớc thải từ sản xuất giấy có pH từ

U Y

8,4 - 9 và hàm lƣợng NH4+ là 4 mg/l, hàm lƣợng chất hữu cơ cao, nƣớc thải có màu

.Q

nâu, mùi khó chịu. Các khu công nghiệp ở khu vực Hà Nội mỗi ngày có khoảng

TP

260.000m3 rác thải công nghiệp và chỉ có 10% đƣợc xử lý còn lại đều đƣợc đổ trực

ẠO

tiếp ra các con sông vùng châu thổ sông Hồng. Ngoài ra tại các khu công nghiệp

Đ

Hải Phòng, Việt Trì thải ra lƣợng rác thải lớn gây ô nhiễm nguồn nƣớc nặng nề

G

(Chiras, 1991) [2]. 2.4.1. Tài nguyên nước trên thế giới

H Ư

N

2.4. Tình hình sử dụng nƣớc trên thế giới và ở Việt Nam

TR ẦN

Nƣớc bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% là nƣớc mặn, còn lại là nƣớc ngọt. Trong 3% lƣợng nƣớc ngọt có trên quả đất thì có khoảng hơn 3/4

10 00

B

lƣợng nƣớc mà con ngƣời không sử dụng đƣợc vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết trên lục địa…chỉ có 0,5%

A

nƣớc ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con ngƣời đã và đang sử dụng. Tuy

H

Ó

nhiên, nếu ta trừ phần nƣớc bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng 0,003% là nƣớc ngọt

Í-

sạch mà con ngƣời có thể sử dụng đƣợc và nếu tính ra trung bình mỗi ngƣời đƣợc

-L

cung cấp 879.000 lít nƣớc ngọt để sử dụng( Chiras, 1991) [2].

ÁN

Theo tính toán thì khối lƣợng nƣớc ở trạng thái tự do phủ lên trên trái đất

TO

khoảng 1,4 tỉ km3, nhƣng so với trữ lƣợng nƣớc ở lớp vỏ giữa của quả đất (khoảng

ÀN

200 tỉ km3) thì chẳng đáng kể vì nó chỉ chiếm không đến 1%. Tổng lƣợng nƣớc tự

D

IỄ N

Đ

nhiên trên thế giới theo ƣớc tính có khác nhau theo tác giả và dao động từ 1.385.985.000 km3 (Lvovits, Xokolov – 1974) đến 1.457.802.450 km3 (F.Sargent-

1974) (F. Sargent và cs, 1974) [13]. Về trữ lƣợng nƣớc ngầm, ở độ sâu 1000m có khoảng 4 triệu km3 nƣớc còn ở độ sâu 1000 đến 6000m có khoảng 5 triệu km3 nƣớc. Nhìn chung nƣớc ngầm là nguồn cung cấp quan trọng cho con ngƣời và cây trồng. Khi sử dụng nƣớc ngầm

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

13

cần chú ý đến độ khoáng hóa nếu <1 g/l là dùng cho sinh hoạt và tƣới tốt. Rác thải lớn gây ô nhiễm nguồn nƣớc nặng nề (Chiras, 1991) [2]. Loại nƣớc

Trữ lƣợng nƣớc (km3)

1

Biển và đại dƣơng

1.370.322.000

2

Nƣớc ngầm

60.000.000

3

Băng và băng hà

26.660.000

4

Hồ nƣớc ngọt

125.000

5

Hồ nƣớc mặn

105.000

6

Khí ẩm trong đất

7

Hơi nƣớc trong khí ẩm

8

Nƣớc sông

9

Tuyết trên lục địa

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

stt

N

Bảng 2.1 Trữ lƣợng nƣớc trên thế giới

14.000 1.000 250

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

75.000

( Nguồn F.Sargent,1974)[13] 2.4.2. Tình hình sử dụng nước trên thế giới

10 00

B

Nhu cầu nƣớc ngày càng tăng theo đà phát triển của nền công nghiệp, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con ngƣời. Theo sự ƣớc tính, bình quân trên

A

toàn thế giới có chừng khoảng 40% lƣợng nƣớc cung cấp đƣợc sử dụng cho công

H

Ó

nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10 % cho sinh hoạt. Tuy nhiên, nhu cầu nƣớc sử

Í-

dụng lại thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia. Ví dụ: Ở Hoa Kỳ,

-L

khoảng 44% nƣớc đƣợc sử dụng cho công nhân nghiêp, 47% sử dụng cho nông

ÁN

nghiệp và 9% cho sinh hoạt và giải trí. Ở Trung Quốc thì 7% nƣớc đƣợc sử dụng

TO

cho công nghiệp, 87% cho công nghiệp, 6% sử dụng cho nƣớc sinh hoạt và giải trí

D

IỄ N

Đ

ÀN

(Chiras, 1991) [2]. Nhu cầu về nƣớc trong công nghiệp: Sự phát triển ngày càng cao của nền

công nghiệp trên toàn thế giới càng làm tăng nhu cầu về nƣớc, đặc biệt đối với một số ngành sản xuất nhƣ chế biến thực phẩm, dầu mỏ, giấy, luyện kim, hóa chất…, chỉ 5 ngành sản xuất này đã tiêu thụ mất 90% tổng lƣợng nƣớc sử dụng cho công nghiệp. Ví dụ cần 1.700 lít nƣớc để sản xuất một thùng bia chừng 120 lít, cần 300.000 lít nƣớc để lọc một thùng dầu mỏ chừng 160 lít, cần 300.000 lít nƣớc để

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

14

sản xuất 1 tấn giấy hoặc 1,5 tấn thép, cần 2.000.000 lít nƣớc để sản xuất 1 tấn nhựa tổng hợp, để làm ra 01 lít nhiên liệu sinh học phải cần khoảng từ 1.000 đến 4.000 lít nƣớc, sản xuất điện từ nguồn thủy điện dự kiến tăng trung bình hàng năm là 1,7% từ

Ơ

N

năm 2004 đến năm 2030 gia tăng tổng thể là 60%. Phần nƣớc tiêu hao không hoàn

N

H

lại và lƣợng nƣớc còn lại sau khi đã sử dụng đƣợc quay về sông hồ dƣới dạng nƣớc

U Y

thải chứa đầy những chất ô nhiễm (Cao Liêm và cs, 1990) [6].

.Q

Nhu cầu về nƣớc trong nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất nông

TP

nghiệp nhƣ sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi hỏi

ẠO

một lƣợng nƣớc ngày càng cao. Theo M.I.Lvovits (1974) [19] Trong tƣơng lai do

Đ

thâm canh nông nghiệp mà dòng chảy cả năm của các con sông trên toàn thế giới có

G

thể giảm đi khoảng 700 km3/năm. Phần lớn nhu cầu về nƣớc đƣợc thỏa mãn nhờ

H Ư

N

mƣa ở vùng có khí hậu ẩm, nhƣng cũng thƣờng đƣợc bổ sung bởi nƣớc sông hoặc nƣớc ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô. Ngƣời ta ƣớc tính đƣợc

TR ẦN

mối quan hệ giữa lƣợng nƣớc sử dụng với sản phẩm thu đƣợc trong quá trình canh tác nhƣ sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến 1.500 tấn nƣớc, 1 tấn gạo cần đến

10 00

B

4.000 tấn nƣớc và 1 tấn bông vải cần 10.000 tấn nƣớc. Sở dĩ cần số lƣợng nƣớc lớn nhƣ vậy chủ yếu là do sự đòi hỏi của quá trình thoát hơi nƣớc của cây, sự bốc hơi

A

nƣớc của lớp nƣớc mặt trên đồng ruộng, sự trực di của nƣớc xuống các lớp đất bên

H

Ó

dƣới và phần nhỏ tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp. Cho đến nay, nông

Í-

nghiệp vẫn là đối tƣợng tiêu thụ nhiều nƣớc nhất chiếm 50% lƣợng nƣớc tiêu thụ

-L

(so với 40% dành cho công nghiệp và 10% danh cho sinh hoạt đời sống). Nếu

ÁN

không có quy hoạch sử dụng hợp lý, nhu cầu nƣớc sẽ tăng lên từ 50% đến 70% vào

TO

năm 2050, mặc dù sử dụng tài nguyên nƣớc của một số nƣớc hiện đã chạm đến mức

ÀN

giới hạn. Đồng thời, thay đổi về lối sống và thói quen ăn uống đã diễn ra trong

D

IỄ N

Đ

nhiều năm gần đây, nhất là gia tăng tỷ lệ tiêu thụ thịt và các sản phẩm bơ sữa tại

những nƣớc vừa giàu lên đã tác động mạnh mẽ tới tài nguyên nƣớc. Để sản xuất 1 kg ngũ cốc cần từ 800 đến 4.000 lít nƣớc, trong khi đó để sản xuất 1 kg thịt bò phải tốn từ 2.000 đến 16.000 lít nƣớc. Nếu vào thời điểm năm 1985, một ngƣời Trung Quốc tiêu thụ 20 kg thịt thì vào năm 2009 con số này đã là 50 kg, điều đó có nghĩa là Trung Quốc cần có thêm 390 km3 nƣớc.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

15

Nhu cầu về nƣớc sinh hoạt và giải trí: Theo sự ƣớc tính thì các cƣ dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nƣớc/ngƣời/ngày. Ngày nay, do sự phát triển của xã hội loài ngƣời ngày càng cao nên nhu cầu về nƣớc sinh hoạt và giải trí ngày

Ơ

N

càng tăng theo nhất là ở các thị trấn và ở các đô thị lớn, nƣớc sinh hoạt tăng gấp

N

H

hàng chục đến hàng trăm lần nhiều hơn. Theo sự ƣớc tính đó thì đến năm 2000 nhu

U Y

cầu về nƣớc sinh hoạt và giải trí sẽ tăng gần 20 lần so với năm 1990, tức là chiếm

.Q

7% tổng nhu cầu nƣớc trên thế giới (Cao Liêm và cs, 1990) [6].

TP

Theo ƣớc tính, năm 2030 sẽ có 47% dân số thế giới sinh sống tại các vùng

ẠO

căng thẳng về nƣớc. Chỉ riêng tính ở châu Phi, do biến đổi khí hậu, số ngƣời chịu

Đ

cảnh thiếu nƣớc nhiều hơn vào năm 2020 là từ 75 đến 250 triệu ngƣời. Ngoài ra,

G

còn rất nhiều nhu cầu khác về nƣớc trong các hoạt động khác của con ngƣời nhƣ

H Ư

N

giao thông vận tải, giải trí ngoài trời nhƣ đua thuyền, trƣợt ván, bơi lội…nhu cầu này cũng ngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội

TR ẦN

2.4.3. Tài nguyên nước ở Việt Nam

Tổng lƣợng nƣớc mặt trên và đến và đến lãnh thổ trên một năm là: 830 – 840

10 00

B

tỷ m3, trong đó: Nội sinh là 310- 315 tỷ m3chiếm 37%. Ngoại sinh là 520 – 525 tỷ m3 chiếm 63%.

A

Ở Việt Nam, tài nguyên nƣớc mặt ( dòng chảy sông ngòi ) tƣơng đối phong

H

Ó

phú, có mạng lƣới sông suối dày đặc với 2372 con sông với dòng chảy quanh năm (

Í-

với độ dài con sông hơn 10km ). Tổng diện tích lƣu vực sông là: 1.167.000 km2,

-L

trong đó phần lƣu vực nằm ngoài lãnh thổ là: 835,442 km2, chiếm đến 72%. Có 13

ÁN

sông chính và sông nhánh lớn có diện tích lƣu vực từ 10.000 km2 trở lên; 166 con

TO

sông có diện tích lƣu vực dƣới 10.000 km2. Tuy nhiên, tài nguyên nƣớc mặt biến

ÀN

đổi mạnh mẽ theo thời gian (dao động giữa các năm và phân bố không đều trong

D

IỄ N

Đ

năm) và còn phân bố không đồng đều giữa các hệ thống sông và các vùng. Việt Nam là một quốc gia có lƣợng mƣa trung bình năm khá lớn tới trên

2000mm. 3/4 lãnh thổ là đồi núi với độ che phủ rừng hiện khoảng 29%, mạng lƣới sông, suối, đầm, hồ, ao, kênh mƣơng khá dày đặc và có nƣớc quanh năm. Nhờ đó tài nguyên nƣớc nhìn chung tƣơng đối: hàng năm lƣợng nƣớc mặt sản sinh nội địa đạt 32,5 tỷ m3/ năm, nếu kể cả lƣợng nƣớc từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào khoảng

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

16

889 tỷ m3/năm, nƣớc dƣới đất có trữ lƣợng tiềm năng khoảng 48 tỷ m3/năm (trầm tích bờ rời: 12,6; đá lục nguyên: 7,31; đá phun trào: 2,11; đá xâm nhập: 8,05; đá carbonat: 2,4; đá biến chất:7,79 và đá hỗn hợp:7,75).

Ơ

N

Việt Nam có 9 hệ thống sông lớn trải dài từ bắc vào nam gồm:

N

H

+ Hệ thống sông Bằng Giang – Kỳ Cùng: Hệ thống sông Bằng Giang – Kỳ

U Y

Cùng bao gồm 2 con sông chảy ngƣợc hƣớng nhau và gặp nhau ở Quảng Tây

.Q

(Trung Quốc) tạo thành sông Tả Giang chảy vào sông Tây Giang và đổ ra biển

TP

Quảng Châu. Sông Kỳ Cùng đoạn chảy trên đất Việt Nam dài khoảng 243 km, diện

ẠO

tích lƣu vực 6.660 km2. Từ biên giới Việt – Trung sông chảy trên đoạn dài khoảng

Đ

55 km tới Long Châu. Đây là con sông duy nhất ở miền Bắc Việt Nam chảy theo

G

hƣớng đông nam – tây bắc sang Trung Quốc. Sông Kỳ Cùng có 3 chi lƣu chính là

H Ư

N

sông Bắc Giang, sông Bắc Khê và sông Ba Thín. Sông Bằng Giang có tổng chiều dài khoảng 108 km, trên đất Việt Nam sông Bằng Giang có chiều dài khoảng 90

TR ẦN

km, diện tích lƣu vực 4.000 km2. Sông Bằng Giang có 24 chi lƣu trong đó có 3 chi lƣu lớn đó là sông Bao, sông Hiếu, sông Bắc Vọng.

10 00

B

+ Hệ thống sông Thái Bình: gồm sông Thái Bình cùng các phụ lƣu và chi lƣu của nó, các phụ lƣu gồm sông Cầu, sông Thƣơng và sông Lục Nam ở thƣợng

A

nguồn. Tổng chiều dài của hệ thống sông là 1.650 km và diện tích lƣu vực khoảng

H

Ó

10.000 km2. Ngoài ra, hệ thống sông này còn nhận một phần dòng chảy của sông

Í-

Hồng để đổ ra biển Đông.

-L

+ Hệ thống sông Hồng: là hệ thống sông lớn nhất Việt Nam. Hệ thống sông

ÁN

Hồng có rất nhiều phụ lƣu, hai phụ lƣu quan trọng nhất là sông Đà và sông Lô. Hai

TO

phụ lƣu chính này cùng với các phụ lƣu khác tạo thành mạng lƣới sông hình dẻ quạt

D

IỄ N

Đ

ÀN

và hội tụ tại Việt Trì. Sông Hồng có tổng chiều dài là 1.149 km với lƣu vực 143.700 km2. + Hệ thống sông Mã: gồm dòng chính là sông Mã và hai phụ lƣu lớn là sông

Chu, sông Bƣởi. Hệ thống sông này có tổng chiều dài là 881 km, tổng diện tích lƣu vực là 39.756 km2 trong đó có 17.520km2 nằm trong lãnh thổ Việt Nam. Sông Mã là một con sông của Việt Nam và Lào có chiều dài 512 km, trong đó phần trên lãnh thổ Việt Nam dài 410 km. Lƣu vực của sông Mã là 28.400 km2, ở Việt Nam rộng 17.600 km2. Sông Bƣởi hay còn gọi là sông Sòi, là phụ lƣu của sông Mã. Tổng

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

17

chiều dài 130 km, diện tích lƣu vực 1.790 km2. + Hệ thống sông Lam: Hệ thống sông Lam có hai nguồn chính là Nậm Nơn và Nậm Mô. Sông Lam có chiều dài khoảng 513 km đoạn chảy nội địa Việt Nam khoảng

Ơ

N

361 km. Lƣu vực sông là 27.200 km2, trong đó 17.730 km2 thuộc Việt Nam.

N

H

+ Hệ thống sông Thu Bồn – Vu Gia: Hệ thống sông Thu bồn có các chi lƣu

U Y

lớn là sông Cái, sông Bung chảy vào sông Vu Gia nhập với sông Thu Bồn. sông

.Q

Thu Bồn là một trong những sông nội địa lớn nhất Việt Nam, với diện tích lƣu vực

TP

rộng 10.350 km2. Sông Vu Gia có diện tích lƣu vực đến thị trấn Ái Nghĩa là 5.180 km2.

ẠO

+ Hệ thống sông Ba (sông Đà Rằng): Dòng sông chính của hệ thống sông Ba

Đ

dài 388 km, diện tích lƣu vực sông là 13.990 km2. Các phụ lƣu quan trọng nhất của

G

sông Đà Rằng là sông Ayun, sông Krong H’Năng, sông Hinh.

H Ư

N

+ Hệ thống sông Đồng Nai: gồm các sông: Đồng Nai, Vàm Cỏ, Sài Gòn…hợp thành, có chiều dài lớn nhất nƣớc ta. Dòng chính dài khoảng 635km,

TR ẦN

sông bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên ở độ cao 1.770 m, lƣu vực sông nằm gần nhƣ trọn vẹn trên lãnh thổ Việt Nam. Diện tích lƣu vực khoảng 23.252 km2.

10 00

B

+ Hệ thống sông Mê Kông (sông Cửu Long): là một trong mƣời con sông lớn nhất thế giới có chiều dài 4.800 km, bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng. Diện tích

A

lƣu vực 795.000 km2. Sông chảy qua 6 quốc gia khi chảy vào lãnh thổ Việt Nam

H

Ó

chia làm hai nhánh là sông Hậu và sông Tiền đổ vào biển Đông qua chín cửa sông.

Í-

Tuy nhiên, lƣợng nƣớc mặt có thể khai thác không thật khả quan. Một mặt

-L

khả năng sử dụng lƣợng nƣớc chảy từ bên ngoài lãnh thổ vào rất bấp bênh, thiếu

ÁN

chủ động và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mặt khác nếu xét lƣợng nƣớc cho phép sử

TO

dụng không quá 30% lƣợng nƣớc đến ta thấy nhiều nơi không đủ nƣớc dùng.Ví dụ

ÀN

lƣợng nƣớc cần trong các tháng 2 – 4 của đồng bằng Bắc Bộ chiếm tới 43 -53,8%,

D

IỄ N

Đ

cá biệt tại Phả Lại chiếm 69-112% lƣợng nƣớc đến… Trong vài thập niên đầu tiên

của thế kỷ mới, nguy cơ thiếu nƣớc sẽ đến với Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và cả châu thổ sông Hồng. 2.4.4. Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại Việt Nam Chất lƣợng nƣớc sinh hoạt đang là vấn đề nổi cộm ở Việt Nam. Tình trạng ô nhiễm nƣớc do nƣớc thải sinh hoạt kể cả ở đô thị và nhiều vùng nông thôn đã lên

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

18

mức báo động. Hầu hết lƣợng nƣớc sinh hoạt hiện nay thải trực tiếp xuống cống rãnh, ao hồ, đầm không qua xử lí. Đặc biệt là nƣớc thải của các bệnh viện, cơ sở y tế, các khu chăn nuôi là những nguồn gây ô nhiễm rất nghiêm trọng. Chất lƣợng

Ơ

N

nƣớc ở mức báo động do bị ảnh hƣởng của nƣớc thải từ các nhà máy công nghiệp,

N

H

làng nghề, khai thác khoáng sản, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Việc lạm

U Y

dụng phân bón và thuốc trừ sâu làm cho nƣớc các sông hồ bị ô nhiễm. Nƣớc ô

.Q

nhiễm có thể ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng sản phẩm nông nghiệp và ngƣ

TP

nghiệp, từ đó ảnh hƣởng trực tiếp tới sức khỏe con ngƣời và khả năng cạnh tranh

ẠO

thƣơng mại.

Đ

Qua kết quả kiểm nghiệm 185 nguồn nƣớc trên địa bàn 16 xã trong cả nƣớc

G

đã thực hiện năm 2006 cho thấy: tỉ lệ nguồn nƣớc đật tiêu chuẩn vệ sinh chỉ đạt

H Ư

N

1,1%; tỉ lệ đạt các chỉ tiêu về hóa lí là 58,47%( các tiêu chuẩn thƣờng gặp: pH: 27%; Fe: 8,19%; nitrat: 8,19%; Cl:4,91%). Chỉ tiêu vi sinh vật chỉ đạt 1,1%(trong

TR ẦN

đó 25,95% ô nhiễm vi sinh vật ở mức độ nhẹ và trung bình; 72,95% ô nhiễm ở mức độ cao).

10 00

B

Mức độ ô nhiễm vi sinh vật nguồn nƣớc có nơi vƣợt tiêu chuẩn cho phép đến vài nghìn lần. Khảo sát các yếu tố liên quan cho thấy: có 25,1% nguồn nƣớc xây

A

dựng gần nhà tiêu, 65,9% gần chuồng gia súc, hồ nƣớc thải. Ngoài ra còn có các

H

Ó

yếu tố gây ô nhiễm nhƣ: dụng cụ lấy nƣớc không đảm bảo, bơm hỏng tại các điểm

Í-

tiếp xúc, nền giếng hỏng… chiếm tỉ lệ cao. Đối chiếu số liệu thống kê (77,11%

-L

nguồn nƣớc hợp vệ sinh ) với đánh giá của trung tâm Y tế dự phòng sẽ thấy độ vênh

ÁN

khá lớn giữa loại nƣớc hợp vệ sinh và đủ tiêu chuẩn nƣớc sạch.(Trần Yêm và

TO

cs,1998)[18]

D

IỄ N

Đ

ÀN

2.4.5. Tài nguyên nước mặt và những thách thức trong tương lai Tài nguyên nƣớc mặt (dòng chảy sông ngòi) tổng lƣợng dòng chảy trung

bình hàng năm của nƣớc ta bằng khoảng 847 km3 trong đó tổng lƣợng ngoài vùng chảy vào là 507 km3 chiếm 60%. Xét chung cho cả nƣớc thì tài nguyên nƣớc mặt của nƣớc ta tƣơng đối phong phú chiếm khoảng 2% tổng lƣợng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi đó diện tích đất liền của nƣớc ta chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế giới. Tuy nhiên một đặc điểm quan trọng của tài nguyên nƣớc mặt là

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

19

những biến đổi mạnh mẽ theo thời gian và phân bố không đồng đều giữa các sông và các khu vực. (Nguyễn Ngọc Nông và cs 2007) [8]. Những thách thức trong tƣơng lai: Trƣớc hết, sự gia tăng dân số sẽ kéo theo

Ơ

N

sự gia tăng về nhu cầu nƣớc sạch cho ăn uống và lƣợng nƣớc cần dùng cho sản

N

H

xuất. Đồng thời tác động của con ngƣời đến môi trƣờng tự nhiên nói chung và tài

U Y

nguyên nƣớc nói riêng sẽ ngày càng mạnh mẽ, có thể dẫn đến những hậu quả rất

.Q

nghiêm trọng.

TP

Ở nƣớc ta, mức đảm bảo trung bình cho một ngƣời trong một năm từ 12800

ẠO

m3/ngƣời vào năm 1990, giảm còn 10900 m3/ngƣời vào năm 2000 và chỉ còn

Đ

khoảng 8000 m3/ngƣời vào năm 2011. Tuy mức bảo đảm nƣớc của nƣớc ta hiện nay

G

lớn hơn 2,7 lần so với Châu Á (3970 m3/ngƣời và 1,4 lần so với thế giới (7650

H Ư

N

m3/ngƣời), nhƣng nguồn nƣớc lại phân bố không đồng đều giữa các vùng. Do đó mức bảo đảm nƣớc hiện nay ở một số sông khá nhỏ: 5000 m3/ngƣời đối với hệ

TR ẦN

thống sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mã và chỉ đạt 2980 m 3/ ngƣời ở hệ thống sông Đồng Nai. Theo Hội nƣớc Quốc Tế, nƣớc nào có mức đảm bảo nƣớc cho một

10 00

B

ngƣời trong một năm dƣới 4000 m3/ ngƣời thì nƣớc đó thuộc loại thiếu nƣớc và nếu nhỏ hơn 2000 m3/ ngƣời thì thuộc loại hiếm nƣớc. Theo tiêu chí này, nếu xét chung

A

cho cả nƣớc thì nƣớc ta không thuộc loại thiếu nƣớc, nhƣng không ít vùng và lƣu

H

Ó

vực sông hiện nay đã thuộc loại thiếu nƣớc và hiếm nƣớc, nhƣ vùng ven biển Ninh

Í-

Thuận - Bình Thuận, hạ lƣu sông Đồng Nai. Hơn nữa nguồn nƣớc sông trong tự

-L

nhiên vào mùa cạn lại khá nhỏ chỉ chiếm khoảng 10 - 14% tổng lƣợng nƣớc toàn

ÁN

năm thậm chí bị cạn kiệt và ô nhiễm. (Nguyễn Huy Nga, 2007) [7].

TO

2.4.6. Tài nguyên nước mặt Tuyên Quang

ÀN

a) Mạng lƣới sông ngòi ở Tuyên Quang tƣơng đối dày với mật độ 0.9km/km3

D

IỄ N

Đ

và phân bố tƣơng đối đồng đều. Các dòng sông lớn chảy trên địa bàn của tỉnh có một số phụ lƣu. Do chảy trên địa hình đôi núi nên lòng sông dốc, nƣớc chảy xiết và có khả năng tập trung nƣớc nhanh vào mùa lũ. Cũng chịu ảnh hƣởng của địa hình mà dòng chảy có hƣớng bắc nam (sông Gâm) hoặc tây bắc - đông nam (sông Lô). Ba sông lớn chảy qua Tuyên Quang là sông Lô, sông Gâm và sông Phó Đáy.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

20

- Sông Lô bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc (dài 457 km), chảy theo hƣớng tây bắc - đông nam vào nƣớc ta (227 km), qua Hà Giang xuống Tuyên Quang và hợp lƣu với sông Hồng tại Việt Trì. Đoạn chảy qua Tuyên Quang dài 145

Ơ

N

km. Đây là đƣờng thuỷ duy nhất nối Tuyên Quang với Hà Giang ở phía bắc và với

N

H

Hà Nội cũng nhƣ một số tỉnh ở trung du và đồng bằng bắc bộ ở phía nam. Nhìn

U Y

chung, thuỷ chế ít điều hoà và có sự chênh lệch lớn giữa các mùa trong năm, giữa

.Q

năm này với năm khác (lƣu lƣợng lớn nhất 11.700 m3/s; nhỏ nhất 128 m3/s).

TP

Sông Lô có khả năng vận tải lớn trên đoạn từ thị xã Tuyên Quang về xuôi.

ẠO

Các phƣơng tiện vận tải có thể đi lại dễ dàng vào mùa mƣa (trọng tải trên 100 tấn)

G

nhiều khó khăn do lòng sông dốc, có nhiều thác ghềnh.

Đ

và cả mùa khô (trọng tải khoảng 50 tấn). Đoạn từ thị xã trở lên, việc vận tải gặp

H Ư

N

- Sông Gâm cũng bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc (dài 280km), chảy vào nƣớc ta (217 km) qua Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang gần nhƣ theo hƣớng

TR ẦN

bắc nam và đổ vào sông Lô (cách thị xã Tuyên Quang 10 km ở xã Tứ Quận huyện Yên Sơn). Đoạn chảy qua tỉnh dài khoảng 110km.

10 00

B

Giá trị vận tải của sông Gâm tƣơng đối hạn chế. Đây là tuyến đƣờng thuỷ nối các huyện Na Hang, Chiêm Hoá với thị xã Tuyên Quang. Chỉ có các phƣơng tiện

A

vận tải dƣói 10 tấn vào mùa khô và dƣới 50 tấn vào mùa khô mới đi lại đƣợc trên

H

Ó

đoạn từ Chiêm Hoá trở xuống.

Í-

- Sông Phó Đáy bắt nguồn từ núi Tam Tạo thuộc huyện Chợ Đồn (Bắc Kạn)

-L

chảy qua các huyện Yên Sơn, Sơn Dƣơng theo hƣớng bắc - nam rồi chảy vào sông

ÁN

Lô trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Chiều dài của sông là 170 km, đoạn chảy qua tỉnh

TO

Tuyên Quang dài 81 km. Lƣu lƣợng dòng chảy không lớn, sông hẹp, nông, ít có khả

D

IỄ N

Đ

ÀN

năng vận tải đƣờng thuỷ. Ngoài 3 sông chính, ở Tuyên Quang còn có các sông nhỏ (sông Năng ở Na

Hang) và hàng trăm ngòi lạch (ngòi Bắc Nhụng, ngòi Cổ Linh, ngòi Chinh, ngòi Là, ngòi Quảng…) cùng nhiều suối nhỏ len lách giữa vùng đồi vúi trùng điệp đã bồi đắp nên những soi bãi, cánh đồng giữa núi, thuận tiện cho việc gieo trồng. Mạng lƣới sông ngòi của Tuyên Quang có vai trò quan trọng đối với sản xuất và đời sống: vừa là đƣờng giao thông thuỷ, vừa là nguồn cung cấp nƣớc cho nông

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

21

nghiệp, cho nuôi trồng và đánh bắt thủy sản phục vụ đời sống của nhân dân. Ngoài ra sông Lô và sông Gâm có tiềm năng về thuỷ điện. Ở các huỵên Na Hang, Chiêm Hoá, Sơn Dƣơng đã xuất hiện một số công trình thuỷ điện nhỏ phục vụ sinh hoạt,

Ơ

N

góp phần nâng cao đời sống văn hoá cho nhân dân các dân tộc.

N

H

Tuy nhiên, sông ngòi dốc, lắm thác ghềnh cùng với chế độ khí hậu có hai

U Y

mùa dẫn đến ngập lụt nghiêm trọng trong mùa mƣa, đặc biệt tại khu vực thị xã và

.Q

các vùng đồng bằng, thung lũng ven sông thuộc các huyện Yên Sơn, Sơn Dƣơng.

TP

b) Bên cạnh nguồn nƣớc mạch phong phú, Tuyên Quang còn có nguồn nƣớc

ẠO

dƣới đất, nƣớc khoáng. Đáng chú ý hơn cả là các nguồn nƣớc khoáng Mỹ Lâm và

Đ

Bình Ca. Nguồn nƣớc khoáng ở Mỹ Lâm (huyện Yên Sơn) tƣơng đối nổi tiếng và

G

đang đƣợc khai thác. Nhiệt độ nƣớc khoảng 400C, chất lƣợng tốt với công dụng chủ

H Ư

N

yếu là điều hoà chức năng tiêu hoá, chữa các bệnh khớp, xƣơng, viêm đại tràng, phụ khoa…

TR ẦN

Hiện nay tại Mỹ Lâm đã xây dựng trại điều dƣỡng và khu nhà nghỉ, đồng thời

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

đang sử dụng nguồn nƣớc khoáng để chữa bệnh và phục hồi sức khoẻ của nhân dân.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

22

PHẦN 3 ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

Ơ

N

- Đối tƣợng nghiên cứu: Hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt.

N

H

- Phạm vi nghiên cứu: Môi trƣờng nƣớc sinh hoạt phƣờng Hƣng Thành,

U Y

Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang.

.Q

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

TP

- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tại Phƣờng Hƣng Thành, Thành phố - Thời gian nghiên cứu: từ 30/11/2015 -16/4/2016.

G

Đ

3.3. Nội dung nghiên cứu

ẠO

Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang.

N

3.3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của Tỉnh Tuyên Quang.

TR ẦN

- Điều kiện kinh tế - xã hội.

H Ư

- Điều kiện tự nhiên.

3.3.2. Nguồn nước và tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại phường Hưng Thành, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang.

10 00

B

- Tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng Hƣng Thành. - Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nƣớc tại phƣờng Hƣng Thành.

A

• Ô nhiễm từ rác thải và chất thải sinh hoạt.

H

Ó

• Ô nhiễm do nƣớc thải sinh hoạt.

Í-

• Ô nhiễm do sử dụng nhà vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi của các hộ gia

-L

đình không hợp lý.

ÁN

• Ô nhiễm do chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp.

TO

• Ô nhiễm do hoạt động thƣơng mại dịch vụ.

ÀN

3.3.3. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại phường Hưng Thành, Thành phố

D

IỄ N

Đ

Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang. - Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc giếng khoan tại phƣờng Hƣng Thành. - Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc giếng đào tại phƣờng Hƣng Thành. - Ý kiến của ngƣời dân vế chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng Hƣng Thành. 3.3.4. Đề xuất một số giải pháp cung cấp nước sinh hoạt tại tại phường Hưng Thành, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

23

3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 3.4.1. Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp - Thu thập các số liệu, tài liệu về ĐKTN, KTXH của Phƣờng Hƣng Thành,

H

- Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến vấn đề nƣớc sinh hoạt.

Ơ

N

Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang.

U Y

N

- Thu thập thông tin và kế thừa có chọn lọc các số liệu về ĐKTN, KTXH.

.Q

- Thu thập thông tin có liên quan đến đề tài qua sách báo, internet…

TP

3.4.2. Phương pháp phỏng vấn - Phỏng vấn ngƣời dân về chất lƣợng nƣớc đang sử dụng.

ẠO

+ Phỏng vấn ngƣời dân phƣờng Hƣng Thành bằng bộ câu hỏi chuẩn bị sẵn.

Đ

+ Đối tƣợng phỏng vấn: Ngƣời dân 50 hộ gia đình thuộc phƣờng Hƣng

H Ư

3.4.3. Phương pháp khảo sát thực tế, thực địa

N

G

Thành. Không phân biệt nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính, trình độ.

TR ẦN

- Quan sát màu sắc nƣớc, mùi vị,... Màu sắc của nƣớc đƣợc quan sát trực tiếp bằng mắt thƣờng và đánh giá bằng cảm quan.

- Điều tra về nguồn nƣớc sử dụng cho sinh hoạt của ngƣời dân tại khu vực

10 00

B

nghiên cứu.

3.4.4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm ngày

Ó

Vị trí

Kí hiệu

Í-

Tổ 1

15/3/2016

SH M1

3

Tổ 2

15/3/2016

D

Số mẫu

giếng khoan độ sâu 30m, Cách ao

1

30m. SH M2

Lấy tại nhà bà Phạm Thị Hằng. Nƣớc máy.

1

Lấy tại nhà ông Trịnh Quang Ngân. Tổ 3

15/3/2016

SH M3

Nƣớc giếng đào sâu 15m, cách khu

1

nhà vệ sinh 10m.

IỄ N

Đ

ÀN

TO

2

ÁN

-L

1

Đặc điểm Lấy tại nhà ông Hoàng Minh Hợp.

H

STT

A

- Lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu theo quy định của TCVN 6663-11: 2011.

Lấy tại nhà ông Bùi Xuân Tín. Nƣớc 4

Tổ 4

15/4/2016

SH M4

giếng đào sâu 10m, cách đồng

1

rau 50m.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

24

- Lấy đại diện 04 mẫu/ 4 hộ gia đình thuộc phƣơng Hƣng Thành. - Bảo quản mẫu: bảo quản mẫu trong chai, lọ nhanh chóng chuyển về phòng thí nghiệm phân tích.

Ơ

N

- Phân tích mẫu: Vận chuyển mẫu đến phòng thí nghiệm khoa Môi Trƣờng –

N

H

Trƣờng ĐH Nông Lâm Thái Nguyên để phân tích.

U Y

Bảng 3.2 Các chỉ tiêu và phƣơng pháp phân tích Phƣơng pháp phân tích

Màu sắc

Cảm quan

Mùi vị

Cảm quan

pH, DO

Máy đo chất lƣợng đa chỉ tiêu

Hàm lƣợng Fe, Mn

Phƣơng pháp so màu, sử dụng máy trắc quang UV- VIS

Độ cứng

Phƣơng pháp chuẩn độ EDTA

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

Tên chỉ tiêu

3.4.5. Phương pháp thống kê và xử lí số liệu

- Các số liệu đƣợc xử lí, thống kê trên máy tính bằng word và Excel:

10 00

B

+ Các số liệu thu thập từ quan sát thực tế, kế thừa, điều tra phỏng vấn đƣợc tổng kết dƣới dạng bảng biểu.

A

+ Dựa trên cơ sở các số liệu đã thống kê đánh giá cụ thể từng đề mục.

H

Ó

- So sánh với QCVN 02:2009/BYT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất

Í-

lƣợng nƣớc sinh hoạt.

-L

- So sánh với QCVN 01:2009/BYT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất

ÁN

lƣợng nƣớc ăn uống.

TO

- So sánh với QCVN 09:2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

D

IỄ N

Đ

ÀN

chất lƣợng nƣớc ngầm.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

25

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

Ơ

N

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Tỉnh Tuyên Quang

N

H

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

U Y

4.1.1.1. Vị trí địa lý

.Q

Phƣờng Hƣng Thành nằm ở phía Nam của thành phố Tuyên Quang. Tiếp

TP

giáp với các xã phƣờng sau:

ẠO

- Phía Bắc giáp với phƣờng Tân Quang.

Đ

- Phía Nam giáp phƣờng An Tƣờng (Thành phố Tuyên Quang) và xã Kim

G

Phú (huyện Yên Sơn).

H Ư

- Phía Tây giáp phƣờng Ỷ La.

N

- Phía Đông giáp phƣờng Nông Tiến.

TR ẦN

Phƣờng Hƣơng Thành có điều kiện vị trí địa lý thuận lợi, ở cửa ngõ phía Nam của Thành Phố có con đƣờng huyết mạch nối liền thành phố Tuyên Quang với

10 00

B

các thành phố Việt Trì, Vĩnh Yên nên thuận lợi phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Phƣờng có nhiều tiềm năng trong phát triển kinh tế dịch vụ, du lịch và thƣơng mại.

A

4.1.1.2. Khí hậu

H

Ó

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đặc điểm của khí hậu vùng núi

Í-

phía bắc, một năm chia thành hai mùa: mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm mƣa nhiều.

-L

- Nhiệt độ trung bình từ 22 – 240C, thời gian chiếu sáng trong ngày từ 9 - 10 giờ.

ÁN

- Lƣợng mƣa trung bình năm đạt 1.600 – 1.800 mm/năm, tập trung chủ yếu

TO

từ tháng 5 đến tháng 10.

ÀN

- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm từ 80 – 82%, độ ẩm cao nhất vào

D

IỄ N

Đ

các tháng 7, 8, 9, 10. - Độ bốc hơi, lƣợng bốc hơi phụ thuộc vào nhiệt độ không khí và vận tốc gió. Lƣợng bốc hơi trung bình đạt 753mm. 4.1.1.3. Thủy văn Nằm ở hạ lƣu sông Lô, có suối Chả chạy qua nên chịu ảnh hƣởng chế độ thủy văn của con song, suối này. Lƣu lƣợng lớn nhất mùa lũ Qmax =8.890m3/s, lƣu

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

26

lƣợng trung bình năm mùa lũ Qtb = 725m3 /s, lƣu lƣợng nhỏ nhất mùa khô Qmin =102m3 /s. Chế độ dòng chảy mùa lũ chiếm 70 - 80% tổng lƣợng nƣớc cả năm. 4.1.1.4. Địa hình địa mạo

Ơ

N

Phƣờng Hƣng Thành nằm trong vùng địa hình thung lũng thuộc vùng núi

N

H

phía bắc, có địa hình tƣơng đối bằng phẳng. độ cao nền từ 2000m đến 3500m, có

U Y

hƣớng dốc chính là hƣớng Bắc – Nam.

.Q

Khu vực ven sông, suối, thung lũng có đất trầm tích, lũ tích bồi tụ có thành

TP

phần đất thịt nhẹ và thịt nặng.

ẠO

Khu vực sƣờn đồi có đất sét, đá tảng bị phong hóa, có độ cao từ 40m đến 70m.

H Ư

N

4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên

G

công trình trọng điểm phát triển cơ sở hạ tầng.

Đ

Nhìn chung địa hình, địa chất của phƣờng thuận lợi cho việc xây dựng các

a) Tài nguyên đất (hiện trạng năm 2011)

TR ẦN

Đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên toàn phƣờng có 445,88 ha - Đất sản xuất nông nghiệp 175,71 ha

10 00

B

+ Đất trồng lúa nƣớc 89,97 ha

- Đất phi nông nghiệp 249,68 ha

A

+ Đất ao nuôi trong thủy sản 6,31 ha

H

Ó

- Đất ở: 73,10 ha

Í-

- Đất nghĩa trang: 3.50 ha

-L

b) Tài nguyên nƣớc

ÁN

Tài nguyên nƣớc của phƣờng Hƣng Thành chủ yếu là nguồn nƣớc ngầm đã

TO

qua xử lí của công ty TNHH cấp thoát nƣớc cung cấp và một phần nhỏ là các nguồn

D

IỄ N

Đ

ÀN

nƣớc mặt, nƣớc giếng khoan, nƣớc giếng đào. - Nƣớc mặt: Nguồn nƣớc mặt của xã đƣợc cung cấp chủ yếu từ sông Lô, các

hồ, đập và nguồn nƣớc mƣa. Sông Lô với 3 trạm bơm tƣới tiêu cùng với 6 đập chứ luôn đảm bảo nguồn nƣớc cho hoạt động sản xuất cũng nhƣ có khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

27

- Nƣớc ngầm: Nguồn nƣớc ngầm của phƣờng khá phong phú, có chất lƣợng nƣớc đảm bảo cho sinh hoạt. Điều kiện khai thác dễ dàng đáp ứng yêu cầu khai thác đơn giản trong sinh hoạt của nhân dân và khai thác quy mô công nghiệp.

Ơ

N

c) Tài nguyên nhân văn

N

H

Lịch sử hình thành và phát triển của vùng đất và con ngƣời phƣờng Hƣng

U Y

Thanhf gắn liền với lịch sử của Tỉnh Tuyên Quang. Nhân dân của phƣờng Hƣng

.Q

Thành và thành phố Tuyên Quang là sự kết hợp hài hòa các nét văn hóa đặc chƣng

TP

của nhiều dân tộc tạo nên sự giàu có, đa dạng của kho tàng văn hóa dân gian.

ẠO

d) Cảnh quan môi trƣờng

Đ

Cảnh quan môi trƣờng của phƣờng nhìn chung còn trong lành, hệ sinh thái

G

nói chung đƣợc đảm bảo và phát triển bền vững. Môi trƣờng văn hóa lịch sử rất tốt

H Ư

N

tạo cho phƣờng có điều kiện phát triển mạnh các hoạt động thƣơng mại dịch vụ, thu

4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

10 00

4.1.2.1. Điều kiện kinh tế.

B

thác cảnh quan sông Lô.

TR ẦN

hút khách du lịc tham quan đình, đền, các di tích lịch sử cách mạng đặc biệt là khai

Phƣờng Hƣng Thành là một phƣờng đặc trƣng cho khu vực miền núi phía

A

bắc. Nhận thức đƣợc vai trò và tầm quan trọng của việc tăng trƣởng kinh tế đối với

H

Ó

bộ mặt xã hội của phƣờng, tốc độ phát triển kinh tế hàng năm đạt khoảng 11,7%.

Í-

Những năm qua, dƣới sự lãnh đạo của Đảng Ủy và UBND phƣờng Hƣng Thành nền

-L

kinh tế của phƣờng đã có những chuyển biến tích cực, bộ mặt phƣờng đã có nhiều

ÁN

thay đổi đáng kể. Nhìn chung phƣờng có tốc độ tăng trƣởng ở mức trung bình, tuy

TO

nhiên cần khai thác tối đa những lợi thế vào trong hoạt động thƣơng mại, dịch vụ,

D

IỄ N

Đ

ÀN

du lịch. a) Về trồng trọt Trong những năm qua, ngành kinh tế nông nghiệp đã có những bƣớc phát triển khá ổn định, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế của phƣờng cũng nhƣ giải quyết việc làm cho ngƣời lao động. Các loại cây chủ yếu đƣợc trồng nhƣ: lúa, ngô, khoai, đậu... nhiều giống lúa mới,..Điều này làm tăng năng suất góp phần đáng kể cho nhu cầu lƣơng thực của nhân dân trong phƣờng.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

28

Ngƣời dân trong phƣờng Hƣng Thành chủ yếu là làm kinh doanh và công chức nhà nƣớc nên trong lĩnh vực nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 40%. Tích cực chuyển đổi cơ cấu cơ cấu cây trồng vật nuôi, đƣa những giống cây,

Ơ

N

con có hiệu quả kinh tế cao vào gieo trồng và chăn nuôi.

N

H

Cây rau màu vụ đông: Diện tích 1 ha canh tác rau đạt từ 90 – 140 triệu

U Y

đồng/ha/năm, sản phẩm có thị trƣờng tiêu thụ.

.Q

Sản xuất mang tính chất hàng hóa. Hệ số sử dụng đất ruộng 2 - 3 vụ/năm.

TP

b) Về chăn nuôi

ẠO

Đàn gia súc, gia cầm phát triển ổn định:

Đ

+ Đàn lợn: Hiện nay trên địa bàn phƣờng có khoảng 50 hộ chăn nuôi theo

G

hƣớng tập trung với mô hình kinh tế vừa và nhỏ số lƣợng 5-10con/hộ, còn lại từ 2 –

H Ư

N

5 con.

+ Đàn gia cầm: 8.000 con, chủ yếu từ các hộ gia đình, chƣa có trang trại chăn

TR ẦN

nuôi tập trung.

Diện tích nuôi thả cá 10,1 ha tại các ao hồ đập; trong đó có 12 ha đập nƣớc

10 00

B

thuộc công trình thủy lợi còn lại là ao hồ của các hộ gia đình. d) Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, thƣơng mại

A

Khuyến khích và tạo điều kiện cho nhân dân và các cơ sở sản xuất vay vốn

H

Ó

đầu tƣ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh dịch vụ thƣơng

Í-

mại trên địa bàn phƣờng. Có 3 công ty TNHH đóng trên địa bàn cùng 40 hộ kinh

-L

doanh thƣơng mại dịch vụ, tổng doanh thu đạt 19 tỷ đồng năm 2010. Các lĩnh vực

ÁN

phát triển hơn cả là khai thác sơ chế đá vôi, khai thác cát sỏi, chế biến lâm sản, các

TO

cơ sở sản xuất bƣớc đầu đƣợc đầu tƣ trang thiết bị kỹ thuật nâng cao chất lƣợng

ÀN

hàng hóa, ổn định việc làm tăng thu nhập cho ngƣời lao động.

D

IỄ N

Đ

4.1.2.2. Điều kiện về văn hóa, xã hội. a) Tình hình dân số và lao động - Dân số: Theo số liệu thống kê tổng dân số của phƣờng năm 2011 là 1.883

hộ, 6.703 nhân khẩu, gồm dân tộc nhƣ: kinh, Tày, Cao Lan, Dao cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

29

- Lao động: Tổng số lao động toàn phƣờng 3.460 lao động (chiếm 51,51% dân số), trong đó lao động nam 1.318 ngƣời, lao động nữ 1.250 ngƣời, chủ yếu gồm

Ơ

+ Lao động qua đào tạo có tỷ lệ không lớn, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ lớn.

N

lao động nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp.

N

H

c) Giáo dục, đào tạo

U Y

- Trƣờng mầm non

.Q

Cả phƣờng hiện có 16 lớp, 14 phòng học, có 980m2 sân chơi bãi tập với 30

TP

giáo viên, 221 học sinh.

ẠO

- Trƣờng tiểu học

Đ

Trƣờng có 17 lớp, 10 phòng học, 2 phòng chức năng, 26 giáo viên, 332 học

G

sinh, 1480 sân bãi tập.

H Ư

N

- Trƣờng trung học cơ sở

Trƣờng có 8 lớp học, 8 phòng học, 3 phòng chức năng, 20 giáo viên, 241 học

TR ẦN

sinh, có 4.000 m2 sân chơi.

10 00

nghiệp THCS đạt 100 %.

B

Kết quả giáo dục của 3 nhà trƣờng đạt kết quả cao, tỉ lệ học sinh lớp 9 đỗ tốt

b) Y tế

A

Trên địa bàn phƣờng có một trạm y tế có diện tích là 1642 m2, công tác chăm

H

Ó

sóc sức khỏe ngƣời dân đã đƣợc chú trọng. Duy trì tốt nhiệm vụ thƣờng trực khám

Í-

chữa bệnh cho nhân dân, các chƣơng trình y tế đƣợc triển khai đúng kế hoạch, mạng

-L

lƣới y tế từ thôn đến trạm y tế đƣợc củng cố tăng cƣờng và hoạt động cơ bản hoàn

ÁN

thành nhiệm vụ.

TO

4.1.2.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội - ảnh hưởng tới công

ÀN

tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của phường Hưng Thành, thành phố

D

IỄ N

Đ

Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. * Thuận lợi - Cùng với sự phát triển chung của thành phố, phƣờng Hƣng Thành đang có

những bƣớc phát triển tƣơng đối tốt nhờ có sự đầu tƣ cải tiến phƣơng tiện sản xuất và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đã làm cho năng suất lao động ngày càng nâng cao và dần đi vào ổn định.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

30

- Có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao lƣu hàng hóa phát triển kinh tế - xã hội, có điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Đất đai trên địa bàn một phần là đất trồng lúa, có soi bãi thuận lợi cho phát

Ơ

N

triển các cây lƣơng thực, phƣờng có hệ thống thủy lợi tƣơng đối hoàn chỉnh đảm

N

H

bảo có nƣớc tƣới tiêu chủ động sản xuất lúa và chăn nuôi thủy sản.

U Y

- Nguồn lao động dồi dào cần cù và có kinh nghiệm trong sản xuất hàng hóa

.Q

cây vụ đông và chăn nuôi lợn theo hƣớng hàng hóa, là nguồn lực lớn cho quá trình

TP

phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật dần đƣợc hoàn thiện.

ẠO

- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đƣợc tăng cƣờng, đời sống vật chất tinh

Đ

thần của nhân dân ngày càng đƣợc cải thiện, hệ thống chính trị đƣợc củng cố, dân

G

chủ bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới.

H Ư

N

* Khó khăn

- Số lƣợng lao động lớn nhƣng qua đào tạo là rất ít.

TR ẦN

- Chƣa quy hoạch đƣợc vùng sản xuất hàng hóa nông sản tập trung, sản xuất tiểu thủ công nghiệp. gặp không ít khó khăn.

10 00

B

- Giao thông tuy đầy đủ nhƣng sinh hoạt của nhân dân vào mùa mƣa cũng

A

- Hiệu quả sử dụng đất chƣa cao, sử dụng đất chƣa có quy hoạch.

H

Ó

- Nghĩa trang: một phần nhỏ hộ dân chôn cất tự do, theo phong tục tập quán,

Í-

dòng họ và chƣa có quy hoạch cụ thể.

-L

4.2. Nguồn nƣớc và tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng Hƣng Thành,

ÁN

Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang.

TO

4.2.1.Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại phường Hưng Thành.

ÀN

Phƣờng Hƣng Thành là một phƣờng có tài nguyên nƣớc tƣơng đối phong

D

IỄ N

Đ

phú với nhiều kênh, rạch, ngòi, ao hồ… Với đặc điểm là một phƣờng với nền công nghiệp tƣơng đối phát triển, nền kinh tế không còn gặp nhiều khó khăn, gần trung tâm thành phố Tuyên Quang nên vấn đề nƣớc sinh hoạt đã đƣợc quan tâm nhiều hơn, mặc dù có nhiều nguồn có khả năng gây ô nhiễm nguồn nƣớc sinh hoạt cũng nhƣ ô nhiễm môi trƣờng cao nhƣng hiện nay Thành Phố đã có hệ thống cung cấp nƣớc sạch sinh hoạt cho ngƣời dân. Cho tới thời điểm hiện tại thì trên địa bàn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

31

phƣờng không có hộ gia đình nào sử dụng nguồn nƣớc tự nhiên từ ao, hồ, sông, suối do những nguồn nƣớc này đều bị nhiễm bẩn. Ngƣời dân sử dụng chính là nƣớc giếng khoan và giếng đào và nƣớc do công ty TNHH một thành viên cấp thoát nƣớc

Ơ

N

Tỉnh Tuyên Quang cung cấp.

N

H

• Tình hình sử dụng nguồn nƣớc sinh hoạt của các hộ dân trên địa bàn

U Y

phƣờng Hƣng thành.

40

2

Nƣớc giếng đào

7

3

Nƣớc giếng khoan

5

4

Nguồn khác

5

Tổng

Tỷ lệ (%)

TP

Nƣớc máy

80 15 5

0

0

77

100

TR ẦN

H Ư

N

G

1

ẠO

Số hộ gia đình

Đ

Nguồn nƣớc sử dụng

stt

.Q

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng nguồn nƣớc sinh hoạt của các hộ dân trên địa bàn

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

( Nguồn: Kết quả điều tra ,2016)

Hình 4.1 Biểu đồ nguồn nước sử dụng trong phường Hưng Thành Ngƣời dân sử dụng nguồn nƣớc sinh hoạt chủ yếu là nƣớc máy chiếm tỷ lệ cao lên đến 80%. Bên cạnh đó nhiều hộ dân vẫn duy trì và sử dụng nƣớc giếng đào và giếng khoan. Độ sâu trung bình của giếng khoan là từ 30 - 45m, Số lƣợng giếng khoan chiếm 4% bằng cảm quan nhận thấy nƣớc tƣơng đối đảm bảo không có mùi,

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

32

vị lạ. Giếng đàocó đƣờng kính từ 1-1,2m độ sâu trung bình từ 9 -12m, số lƣợng giếng chiếm 10%. Các giếng tự đào nên chƣa đảm bảo kỹ thuật, nƣớc bị đục khi vào mùa mƣa do sự xâm nhiễm của các nguồn nƣớc thải, nƣớc chảy tràn ngấm xuống

Ơ

N

các mạch nƣớc ngầm hoặc rơi trực tiếp xuống giếng.

N

H

• Sử dụng thiết bị lọc

Số phiếu

Tỷ lệ (%)

Có sử dụng thiết bị lọc

40

Không sử dụng

10

18

Tổng

50

.Q

Hình thức lọc

TP

U Y

Bảng 4.2 Kết quả điều tra ngƣời dân về sử dụng thiết bị lọc nƣớc.

100

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

82

Hình 4.2. Biểu đồ kết quả điều tra người dân về sử dụng thiêt bị lọc.

Theo kết quả điều tra phỏng vấn 50 hộ thì có 40 hộ sử dụng thiết bị lọc nƣớc

chiếm 82%, hộ không sử dụng thiết bị lọc nƣớc là 10 hộ chiếm 17%. Tuy tỉ lệ hộ chƣa có thiết bị lọc còn cao nhƣng cũng có đến 82% hộ đã có thiết bị lọc và ngày càng gia tăng. Một số hộ có điều kiện dùng máy lọc nƣớc để sử dụng nƣớc uống trực tiếp, không qua đun sôi. • Tình hình sử dụng nhà vệ sinh của các hộ trên địa bàn phƣờng hƣng thành.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

33

Bảng 4.3. Các loại nhà vệ sinh trên địa bàn phƣờng hƣng thành. Loại hình nhà vệ sinh

Hộ sử dụng

Tỷ lệ (%)

1

Tự hoại

43

86

2

Hố xí hai ngăn

5

10

3

Hố xí đất

2

4

4

Không có nhà vệ sinh

0

0

5

Tổng

50

U Y

N

H

Ơ

N

STT

TP

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

( Nguồn: Số liệu điều tra phỏng vấn 2016)

.Q

100

-L

Hình 4.3. Biểu đồ Các loại nhà vệ sinh trên địa bàn phường Hưng Thành.

ÁN

Nhận xét: Qua bảng 4.3 và hình 4.3 cho thấy, hộ gia đình có công trình vệ

TO

sinh tự hoại là 43 hộ chiếm 84%, hộ gia đình có công trình vệ sinh hố xí hai là 5 hộ

ÀN

chiếm 10%, hộ gia đình sử dụng hố xí đất là 2 hộ chiếm 4%. Qua đó cho thấy thực

D

IỄ N

Đ

trạng điều kiện nhà vệ sinh của phƣờng khá tốt, số hộ có công trình vệ sinh đạt yêu cầu và đảm bảo vệ sinh môi trƣờng chiếm tỷ lệ cao, nhƣng bên cạnh đó vẫn còn các hộ các hộ có công trình vệ sinh không hợp vệ sinh do điều kiện kinh tế khó khăn

(kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp). Các công trình vệ sinh không hợp vệ sinh sẽ gây ô nhiễm môi trƣờng và nguồn nƣớc vì vậy cần có các biện pháp khắc phục nhất là hiện nay đang đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới. Một số nguyên tắc cơ bản xây dựng nhà tiêu ở nông thôn:

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

34

- Không làm nhiễm bẩn đất xung quanh. - Không làm nhiễm bẩn các nguồn nƣớc dùng để ăn uống, sinh hoạt (nƣớc ngầm, nƣớc giếng, nƣớc sông, ao, hồ).

Ơ

N

- Không có mùi hôi thối.

N

H

- Không để ruồi muỗi tiếp xúc với phân.

U Y

- Vị trí của bể chứa và xử lý phải cao ráo, kín và dễ thoát nƣớc.

.Q

- Phƣơng pháp xử lý đơn giản giá thành thấp.

TP

- Dễ sử dụng, bảo quản và sửa chữa.

ẠO

- Phù hợp với điều kiện tự nhiên cũng nhƣ phong tục tập quán của nhân dân

Đ

địa phƣơng.

G

- Đƣợc nhân dân chấp nhận và tham gia.

H Ư

N

• Khoảng cách từ giếng nƣớc tới khu chuồng trại chăn nuôi và nhà vệ sinh. Bảng 4.4 Khoảng cách từ nguồn nƣớc tơi khu chuồng trại chăn nuôi

Khoảng cách

Tỷ lệ (%)

1

<5m

0

0

2

5 – 10 m

22

44

3

10 – 20 m

18

36

4

>20m

10

20

Tổng

50

100

H

A

10 00

B

Số hộ

Ó

STT

TR ẦN

và nhà vệ sinh

( Nguồn: Số liệu điều tra 2016)

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

5

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

35

H Ư

Hình 4.4. Biểu đồ khoảng cách từ nguồn nước tới khu chuồng trại

TR ẦN

chăn nuôi và nhà vệ sinh Số hộ xây dựng nhà vệ sinh có khoảng cách ≤ 20 m so với nguồn nƣớc chiếm

B

khoảng 76% chủ yếu là các hộ sử dụng nhà vệ sinh tự hoại và nhà xí hai ngăn, tuy

10 00

nhiên nhà vệ sinh tự hoại chủ yếu xây dựng liền kề với nhà ở và nguồn nƣớc vì vậy cần đảm bảo ký thuật để tránh bị ngấm xuống nguồn nƣớc gây ô nhiễm nƣớc.

Ó

A

4.2.2. Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước của phường Hưng

Í-

H

Thành, thành phốTuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang.

-L

- Ô nhiễm từ rác thải và chất thải sinh hoạt.

ÁN

Lƣợng rác thải sinh hoạt bình quân đầu ngƣời trong ngày là 0,6

TO

kg/ngƣời.ngày. Vì vậy trong một năm 1 ngƣời thải ra: 0,6 kg/ng x 365 ngày = 219 kg/ngƣời/năm, trong đó 70 – 80% lƣợng rác thải hữu cơ, 1 ngƣời dân mỗi ngƣời dân

D

IỄ N

Đ

ÀN

tối thiểu 1 túi ni lông/ngày, dẫn đến số lƣợng rác thải ni lông là rất lớn. Với dân số

của phƣờng Hƣng Thành 6.703 ngƣời, hàng năm dân số trong phƣờng sẽ thải ra khoảng 993,5 tấn rác thải sinh hoạt. Hai loại chất thải đáng lo ngại nhất là phân gia súc, gia cầm, và rác thải ni lông. Chất thải hữu cơ chúng dễ bị phân hủy, thối rữa thành các hợp chất hữu cơ và vô cơ khác gây mùi hôi thối, ruồi nhặng, vi trùng, vi khuẩn... có thể gây ra những bệnh nguy hiểm cho con ngƣời. Trong khí túi ni lông rất khó phân hủy gây tắc cống rãnh, trôi nổi trên vùng nƣớc mặt hoặc vùi lấp trong

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

36

đất, khi xử lý đốt sẽ ảnh hƣởng rất nghiêm trọng đến môi trƣờng không khí, với tốc độ phát triển và nhu cầu sử dụng trong sinh hoạt nhƣ hiện nay thì lƣợng chất thải sinh hoạt ngày càng tăng lên rất nhiều. Đây là vấn đề đáng lo ngại cần đƣợc quan

Ơ

N

tâm và phải có những biện pháp giải quyết thiết thực.

N

H

Hiện nay trên địa bàn phƣờng Hƣng Thành đã có dịch vụ thu gom rác thải ở

U Y

ven các tuyến đƣờng lớn, nhiều khu dân cƣ xa trung tâm thƣơng xuyên xảy ra hiện

.Q

tƣợng vứt rác, xác động vật chết bừa bãi ở những khu đất trống, sông, suối, vệ

TP

đƣờng, mƣơng rãnh. Gây tắc cống rãnh, bốc mùi hôi thối làm mất cảnh quan, ảnh

ẠO

hƣởng đến chất lƣợng nƣớc và sức khoe ngƣời dân làm cho môi trƣờng đất, nƣớc,

Đ

không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng.

G

Dù ở bất cứ đâu thành phố, khu đô thị hay ở nông thôn... nếu rác thải không

H Ư

N

đƣợc thu gom, dọn sạch sẽ để tồn đọng lâu ngày sẽ gây ô nhiễm môi trƣờng sống, ảnh hƣởng tới sức khỏe của con ngƣời và môi trƣờng cảnh quan chung. Tuy nhiên

TR ẦN

trong thực tế ngƣời dân không có thói quen phân loại rác trƣớc khi đổ rác vào hố rác dấn đến tình trạng một số loại rác rất khó phân hủy nhƣ túi nilon, thủy tinh, kim

10 00

B

loại, nhựa... gây ô nhiễm môi trƣờng. Ở các hộ gia đình các loại rác thải hữu cơ nhƣ rau, thực phẩm thừa... loại này đƣợc tái sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, chất độn

A

chuồng hoặc từ hoạt động nông nghiệp nhƣ rơm, rạ... đƣợc dùng làm chất đốt, chất

H

Ó

độn, thức ăn cho gia súc, phân bón, còn một số loại rác nhƣ giấy, nhựa, chai lọ có

Í-

thể đƣợc tái sử dụng hoặc bán phế liệu.

-L

- Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt

ÁN

Nƣớc thải sinh hoạt do các nguồn từ các hộ gia đình, trạm y tế, trƣờng học,

TO

cơ quan chứa đựng các chất thải trong quá trình sống của con ngƣời. Đặc điểm của

ÀN

nƣớc thải sinh hoạt chứa rất nhiều chất dễ bị phân hủy sinh học (cacbonhydrat,

D

IỄ N

Đ

protein, mỡ), chất dinh dƣỡng đối với sinh vật (nitro, photphat), vi khuẩn và có mùi rất khó chịu (H2S, NH3-). Đặc trƣng của nƣớc thải sinh hoạt thƣờng chứa nhiều tạp chất khác nhau, trong đó có khoảng 58% là các chất hữu cơ, 42% là các chất vô cơ và một lƣợng lớn vi sinh vật thông thƣờng (David Ashley,1997). Phần lớn các vi

sinh vật trong nƣớc thải sinh hoạt là các vi khuẩn có khả năng gây bệnh (tả, lị, thƣơng hàn...) (Trần Yêm và cs,1998) [18].

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

37

Nhiều nghiên cứu cho thấy lƣợng nƣớc tối thiểu cho nhu cầu ăn uống sinh hoạt của con ngƣời trong một ngày là 20 lít nƣớc. Trong khi đó lƣợng nƣớc tải sinh hoạt thải ra môi trƣờng trong thực tế xấp xỉ bằng 85% lƣợng nƣớc ban đầu. Nhƣ vậy

Lƣợng nƣớc cấp

2

Lƣợng nƣớc thải sinh hoạt

H

U Y

1

Lƣợng nƣớc

Số dân

86,1 m3/ngày

6.703 người

.Q

Chỉ tiêu

69,36 m3/ngày

TP

STT

N

Bảng 4.5. Ƣớc lƣợng nƣớc thải sinh hoạt của phƣờng Hƣng Thành.

Ơ

N

lƣợng nƣớc thải sinh hoạt của phƣờng Hƣng Thành đƣợc ƣớc tính nhƣ sau:

ẠO

Lƣợng nƣớc thải lớn 69,36 m3/ngày một phần đƣợc chảy vào cống thải chung

G N

thải ra sông, ao hồ ảnh hƣởng đến nguồn nƣớc.

Đ

của thành Phố, nhƣng chủ yếu là chƣa đƣợc xử lý, ngấm thẳng xuống đất, một phần

H Ư

- Ô nhiễm do sử dụng nhà vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi của các hộ gia

TR ẦN

đình không hợp lý.

Nhiều hộ gia đình đặt các khu khu chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh, bể phốt ngay cạnh nguồn nƣớc sử dụng cho sinh hoạt. Chất thải từ các nguồn trên hầu

10 00

B

hết chƣa đƣợc xử lý, hoặc xử lý chƣa triệt để thải bỏ trực tiếp ra ngoài môi trƣờng, chất thải từ nguồn này nguy hiểm nhất là phân. Đây là chất thải có mùi khó chịu hôi

A

thối và chứa nhiều vi khuẩn, ấu trùng, vi trùng gây bệnh… Ngoài ra, nhiều hộ gia

H

Ó

đình sản xuất nông nghiệp còn áp dụng biện pháp ủ phân bằng cách trực tiếp lấy

Í-

phân bắc, phân chuồng ra ngoài để ủ trong một thời gian dài. Đây cũng là nguyên

-L

nhân gây ô nhiễm môi trƣờng sống, ô nhiễm nguồn nƣớc một cách nghiêm trọng.

TO

ÁN

- Ô nhiễm do chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp Phƣờng Hƣng Thành số hộ sản xuât nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp. Nhƣng

D

IỄ N

Đ

ÀN

để nâng cao năng suất cây trồng trong quá trình sản xuất ngƣời dân đã sử dụng

nhiều loại phân bón, thuốc trừ sâu, chất kích thích sinh trƣởng. Các hóa chất độc hại thuốc bảo vệ thực vật chúng có khả năng tồn tại lâu dài ngoài môi trƣờng, tích lũy trong đất, nƣớc và có tinh độc hại đối với các loài sinh vật và con ngƣời. Các nguyên nhân trên chủ yếu xuất phát từ ý thức trách nhiệm của ngƣời dân chƣa cao, do tập quán và thói quen sống chƣa hợp vệ sinh. Các chất thải nếu chƣa đƣợc xử lý mà thải bỏ trực tiếp ra ngoài môi trƣờng thì dù dƣới hình thức nào

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

38

cuối cùng cũng gây ra bất lợi đến nguồn nƣớc tại khu vực đó. Các chất ô nhiễm tồn tại trong nƣớc sinh hoạt có thể gây bệnh trực tiếp cho con ngƣời ngay sau khi sử dụng nƣớc nhƣ: các bệnh về đau mắt hột, bệnh về tiêu hóa, bệnh về da… nhƣng

Ơ

N

chúng cũng có thể tồn tại lâu trong môi trƣờng hoặc tích tụ trong cơ thể mà chỉ khi

N

H

nào đủ nồng độ chất độc thì chúng mới gây ra những bệnh nguy hiểm, thậm chí có

U Y

thể đe dọa đến tính mạng của con ngƣời nhƣ các bệnh về ung thƣ.

.Q

- Ô nhiễm do hoạt động thương mại dịch vụ

TP

Trên địa bàn phƣờng có một số chợ hoạt động thƣờng xuyên và các cử hàng

ẠO

rửa xe,các nhà hàng,các cơ sở sản xuất gạch, các cơ sở giết mổ…Các hoạt động

Đ

thƣơng mại dịch vụ ngày càng tăng nhƣng không có kiểm soát quy hoạch làm cho

G

chất lƣợng nƣớc đi xuống.

H Ư

N

Rác thải từ các hoạt động thƣơng mại dịch vụ đƣợc phân loại nhƣ sau: Rác hữu cơ dễ bị phân hủy: rác thực phẩm từ các quán bán đồ ăn, thức ăn thừa, rau, hoa,

TR ẦN

quả, củ thối. Rác tái chế nhƣ vải vụn, giấy, kim loại, nhựa… Chất thải nguy hại nhƣ thuốc quá hạn sử dụng, hóa chất gây nổ, làm ngộ độc các loại rác này đƣợc phân

10 00

B

loại trƣớc khi xử lý. Ngƣời dân chƣa phân loại rác tại nguồn mà thƣờng để lẫn chúng với nhau gây nên mùi hôi thối làm ảnh hƣởng đến môi trƣờng cảnh quan và

A

sức khỏe con ngƣời. Nƣớc thải từ các chợ và các nhà hàng thƣờng chứa các chất

H

Ó

hữu cơ và vô cơ, vi sinh vật. Lƣợng chất hữu cơ bao gồm cặn bã thực vật, rau, quả,

Í-

chất bài tiết của ngƣời và động vật, xác động vật. Lƣợng chất vô cơ bao gồm cát,

-L

đất, axit, bazơ vô cơ …. Các vi sinh vật đặc biệt là vi khuẩn gây bệnh và trứng giun

ÁN

sán… Con ngƣời sử dụng nguồn nƣớc mà bị ô nhiễm những chất trên sẽ rất nguy

TO

hiểm.

ÀN

4.3. Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng Hƣng Thành, Thành

D

IỄ N

Đ

phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang. Phƣờng Hƣng Thành là một Phƣờng có nền công nghiệp khá phát triển. Nhìn chung môi trƣờng nƣớc sinh hoạt của phƣờng chƣa bị ô nhiễm. Tiến hành lấy mẫu nƣớc tại một số khu vực trên địa bàn phƣờng theo TCVN 6663-11:2011 – Chất

lƣợng nƣớc. Lấy mẫu. Hƣớng dẫn lấy mẫu nƣớc ngầm. Sau đó đem phân tích một

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

39

số chỉ tiêu nhƣ: pH, D0, Độ Cứng, Sắt tổng, Mn... tại phòng thí nghiệm khoa môi trƣờng để biết thực trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt của phƣờng Hƣng Thành. 4.3.1. Thực trạng môi trường nước sinh hoạt tại tổ 1 phường Hưng Thành.

Ơ

N

Tổ 1 phƣờng Hƣng Thành nằm ở phía nam của phƣờng, địa hình tƣơng đối

N

H

bằng phẳng, ngƣời dân chủ yếu là viên chức nhà nƣớc, làm kinh doanh và một phần

U Y

nhỏ trồng hoa màu và canh tác lúa. Ngƣời dân sử dụng cả nƣớc máy, nƣớc giếng

.Q

khoan và giếng đào. Hầu hết các hộ gia đình đều tự đào giếng với độ sâu từ 8 – 12m

TP

tính đến mặt đất, các giếng không đƣợc cải tạo, nạo vét thƣờng xuyên đây cũng

ẠO

chính là điều kiện ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc sinh hoạt. Các giếng khoan

Đ

thƣờng có độ sâu từ 30 đến 50m.

G

Bảng 4.6. Kết quả phân tích nƣớc sinh hoạt – nƣớc giếng khoan tại tổ 1

H Ư

N

phƣờng Hƣng thành. pH (-)

Nƣớc giếng khoan

SH M1

2,57

10 00 6,5- 8,5

7,02

Mn (mg/l)

0,044

106

0,024

0,3

300

0,3

0,5

350

Ó

A

QCVN 01:2009/BYT

TR ẦN

Kí hiệu mẫu

Chỉ tiêu phân tích DO Fe Độ cứng (mg/l) (mg/l) (mg/l)

B

Tên mẫu

6,0- 8,5

Í-

H

QCVN 02:2009/BYT (cột I)

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

QCVN 09: 5 500 0,5 2008/BTNMT (Nguồn: Kết quả phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm khoa Môi Trường trường ĐH Nông Lâm - Thái Nguyên, 2016)

Nhận xét: Mẫu nƣớc đƣợc lấy trực tiếp từ giếng khoan của hộ gia đình, theo

cảm quan thì nƣớc không có mùi vị lạ, không màu, không có các hạt lơ lửng. Qua bảng 4.6 kết quả phân tích các chỉ tiêu: pH 2,57, DO 7,02 mg/l, hàm

lƣợng sắt (Fe) = 0,044 mg/l, Độ Cứng = 106 mg/l, Mn 0,024 mg/l. Các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 02:2009/BYT và 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

40

4.3.2 Thực trạng môi trường nước sinh hoạt tại tổ 2 phường Hưng Thành. Tổ 2 của phƣờng nằm ở trung tâm, ngƣời dân chủ yếu viên chức nhà nƣớc, làm kinh doanh và một phần nhỏ canh tác lúa, trồng hoa màu và chăn nuôi gia súc,

Ơ

N

gia cầm, là khu vực có nhiều ao hồ nuôi trồng thủy sản .Các giếng đƣợc khoan với

U Y

Bảng 4.7. Kết quả phân tích nƣớc sinh hoạt – nƣớc máy tại

TP

ẠO

SH M2

pH (-) 6,12

Đ

Nƣớc máy do công ty cung cấp

Chỉ tiêu phân tích DO Fe Độ cứng (mg/l) (mg/l) (mg/l) 5,87

0,023

Mn (mg/l)

240

0,017

0,3

300

0,3

0,5

350

5

500

6,5- 8,5

QCVN 02:2009/BYT (cột I)

6,0- 8,5

QCVN 09: 2008/BTNMT

B

TR ẦN

QCVN 01:2009/BYT

10 00

H Ư

N

G

Tên mẫu

.Q

tổ 2 phƣờng Hƣng Thành Kí hiệu mẫu

N

H

độ sâu từ 50 - 100 mét tính đến mặt đất. Giếng đào sâu từ 10-15m.

5,5 – 8,5

0,5

H

Ó

A

(Nguồn: Kết quả phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm khoa Môi Trường trường ĐH Nông Lâm - Thái Nguyên,2016)

-L

Í-

Nhận xét: Mẫu nƣớc đƣợc lấy trực tiếp từ vòi nƣớc của hộ gia đình, theo cảm

ÁN

quan thì nƣớc không có mùi vị lạ, không màu, không có các hạt lơ lửng.

TO

Qua bảng 4.7 kết quả phân tích các chỉ tiêu: pH 6,12, DO 5,87 mg/l, hàm

lƣợng sắt (Fe) = 0,023 mg/l, Độ Cứng = 240 mg/l, Mn 0,017 mg/l. Các chỉ tiêu phân

D

IỄ N

Đ

ÀN

tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 02:2009/BYT và 09:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt. 4.3.3. Thực trạng môi trường nước sinh hoạt tại tổ 3 phường Hưng Thành. Tổ 3 nằm ở trung tâm của phƣờng có chợ Ruộc và thƣờng xuyên họp chợ, địa hình tƣơng đối bằng phẳng, ngƣời dân chủ yếu là viên chức nhà nƣớc, làm kinh doanh và một phần nhỏ. Ngƣời dân sử dụng cả nƣớc giếng khoan và giếng đào. Hầu hết các hộ gia đình đều tự đào giếng với độ sâu từ 8 - 12 mét tính đến mặt đất, các

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

41

giếng không đƣợc cải tạo, nạo vét thƣờng xuyên đây cũng chính là điều kiện ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc sinh hoạt. Các giếng khoan thƣờng có độ sâu từ 30- 50m. Bảng 4.8. Kết quả phân tích nƣớc sinh hoạt – nƣớc giếng đào tại tổ 3 phƣờng

pH (-)

Ơ H

Chỉ tiêu phân tích DO Fe Độ cứng (mg/l) (mg/l) (mg/l)

Mn (mg/l)

N

Kí hiệu mẫu

U Y

Tên mẫu

N

Hƣng thành.

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

Nƣớc giếng SH M3 6,31 5,45 0,041 80 0,021 đào QCVN 01:2009/BYT 6,5- 8,5 0,3 300 0,3 QCVN 02:2009/BYT 6,0- 8,5 0,5 350 (cột I) QCVN 09: 5,5 – 8,5 5 500 0,5 2008/BTNMT (Nguồn: Kết quả phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm khoa Môi Trường trường ĐH

TR ẦN

Nông Lâm - Thái Nguyên,2016) Nhận xét: Mẫu nƣớc đƣợc lấy trực tiếp từ giếng của hộ gia đình, theo cảm

B

quan thì nƣớc không có mùi vị lạ, không màu, không có các hạt lơ lửng.

10 00

Qua bảng 4.8 kết quả phân tích các chỉ tiêu: pH 6,31, DO 5,45 mg/l, hàm lƣợng

A

sắt (Fe) = 0,041 mg/l, Độ Cứng = 80 mg/l, Mn 0,021 mg/l. Các chỉ tiêu phân tích đều

Ó

nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 02:2009/BYT và 09:2008/BTNMT - Quy

Í-

H

chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt.

-L

4.3.4. Thực trạng môi trường nước sinh hoạt tại tổ 4 phường Hưng Thành.

ÁN

Tổ 4 nằm ở phía đông của phƣờng, có địa hình tƣơng đối bằng phẳng, ngƣời

TO

dân chủ yếu là viên chức nhà nƣớc, làm kinh doanh và một phần nhỏ trồng hoa màu

ÀN

và canh tác lúa. Ngƣời dân sử dụng cả nƣớc giếng khoan và giếng đào. Hầu hết các không đƣợc cải tạo, nạo vét thƣờng xuyên đây cũng chính là điều kiện ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc sinh hoạt. Các giếng khoan thƣờng có độ sâu từ 30 đến 50m.

D

IỄ N

Đ

hộ gia đình đều tự đào giếng với độ sâu từ 8 - 12 mét tính đến mặt đất, các giếng

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

42

Bảng 4.9. Kết quả phân tích nƣớc sinh hoạt – nƣớc giếng đào tại tổ 4 phƣờng

80

0,015

6,5- 8,5

0,3

300

6,0- 8,5

0,5

350

5,5 – 8,5

5

500

N

0,236

0,3

.Q

5,37

0,5

Đ

2,59

TP

Nƣớc giếng SH M4 đào QCVN 01:2009/BYT QCVN 02:2009/BYT (cột I) QCVN 09: 2008/BTNMT

Mn (mg/l)

U Y

pH (-)

Ơ

Chỉ tiêu phân tích DO Fe Độ cứng (mg/l) (mg/l) (mg/l)

H

Kí hiệu mẫu

ẠO

Tên mẫu

N

Hƣng thành.

G

(Nguồn: Kết quả phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm khoa Môi Trường trường ĐH

H Ư

N

Nông Lâm - Thái Nguyên,2016)

Nhận xét: Mẫu nƣớc đƣợc lấy trực tiếp từ giếng của hộ gia đình, theo cảm

TR ẦN

quan thì nƣớc không có mùi vị lạ, không màu, không có các hạt lơ lửng. Qua bảng 4.9 kết quả phân tích các chỉ tiêu: pH 2,59, DO 5,37mg/l, hàm

B

lƣợng sắt (Fe) = 0,236 mg/l, Độ Cứng = 80 mg/l, Mn 0,015 mg/l. Các chỉ tiêu phân

10 00

tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 02:2009/BYT và 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt.

Ó

A

4.4. Ý kiến của ngƣời dân về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng Hƣng

H

Thành, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang.

Í-

4.4.1. Chất lượng nước đang dùng

-L

Bảng 4.10. Kết quả điều tra ý kiến của ngƣời dân trong phƣờng về chất lƣợng

ÁN

nƣớc sinh hoạt đang sử dụng Nƣớc máy

TO

Loại

Số phiếu

Tỷ lệ (%)

D

IỄ N

Đ

ÀN

ChỉTiêu

Nƣớc giếng đào

Mùi Vị Màu Mùi+vị+màu không

Số phiếu 1 1 3 0

0

Tỷ lệ (%) 2 2 5 0

Nƣớc giếng khoan Số phiếu 1 2

Tỷ lệ (%) 2 8

0

0

0

( Nguồn số liệu điều tra năm,2016) Qua kết quả điều tra cho thấy: + Nƣớc máy các hộ dân đang sử dụng thì không có vấn đề gì.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

43

+ Nƣớc giếng khoan có 1 hộ chiếm 2% cho rằng nƣớc đang sử dụng có mùi lạ,còn lại đa phần đều có quan điểm nguồn nƣớc đảm bảo chiếm 95%. + Nƣớc giếng đào có 1 hộ gia đình chiếm 2% cho rằng nƣớc họ đang sử

Ơ

N

dụng có mùi do chƣa thƣờng xuyên vệ sinh giếng và 3 hộ gia đình chiếm 5% cho

N

H

rằng nƣớc có màu, còn các hộ khác nƣớc vẫn đảm bảo chiếm 90%.

U Y

4.4.2. Mức độ ô nhiễm các nguồn nước.

.Q

Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả ý kiến của ngƣời dân về mức độ ô nhiễm các Mức độ ô nhiễm

Số phiếu

1

Ô nhiễm nghiêm trọng

0

2

Ô nhiễm trung bình

3

3

Ít ô nhiễm

4

Không ô nhiễm

5

Tổng

Tỷ lệ (%)

6

2

4

45

90

50

100

H Ư TR ẦN

0

N

G

Đ

ẠO

stt

TP

nguồn nƣớc

10 00

B

(Nguồn số liệu điều tra năm 2016)

mức độ ô nhiễm của nguồn nƣớc

A

100%

H

Ó

90%

Í-

80%

-L

70% 60%

ÁN

50%

TO

40%

D

IỄ N

Đ

ÀN

30% 20% 10% 0%

ô nhiễm nghiêm ô nhiễm trung bình ít ô nhiễm không ô nhiễm trọng Hình 4.5. Biểu đồ ý kiến của người dân về mức độ ô nhiễm các nguồn nước.

Theo số liệu điều tra phỏng vấn thì có 3 hộ cho rằng nƣớc họ đang sử dụng ô nhiễm ở mức trung bình chiếm 5%, 2 hộ cho rằng nuồn nƣớc đang sử dụng ít bị ô nhiễm, còn lại 45 hộ cho rằng nguồn nƣớc không bị ô nhiễm chiếm 90%. Phần lớn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

44

các hộ cho rừng nếu nguồn nƣớc họ đang sử dụng mà bị ô nhiễm thì nguyên nhân gây ô nhiễm chủ yếu là do nƣớc thải sinh hoạt, nƣớc thải chăn nuôi hoặc một số nhân tố khác có thể gây ô nhiễm.

Ơ H

Loại bệnh

Số ngƣời mắc bệnh

1

Bệnh đau mắt

25

2

Bệnh hô hấp

3

Bệnh ngoài ra

4

Bệnh đƣờng ruột

5

Bệnh sốt rét

U Y

STT

.Q

N

Bảng 4.12 Một số bệnh ngƣời dân mắc phải năm 2014-2015

N

4.5. Một số căn bệnh ngƣời dân mắc phải có liên quan đến nguồn nƣớc.

23 28 19

N

G

Đ

ẠO

TP

38

H Ư

( Nguồn: Trạm y tế phường Hưng Thành, 2015)

các bệnh phổ thông hay mắc phải.

TR ẦN

Các bệnh liên quan đến môi trƣờng nƣớc không xuất hiện nhiều, chủ yếu là

B

Sức khỏe là vấn đề quan trọng đƣợc lƣu ý nhất trong cuộc sống của mỗi con

10 00

ngƣời và là nhân tố thiết yếu đảm bảo phát triển cuộc sống lành mạnh trong cộng đồng. Vì vậy chất lƣợng nƣớc sử dụng cho sinh hoạt đƣợc rất nhiều ngƣời quan tâm

Ó

A

và nhu cầu cấp thiết đặt ra là họ phải đƣợc sử dụng nguồn nƣớc hợp vệ sinh để đảm

H

bảo phát triển toàn diện sức khỏe và cuộc sống của mình.

-L

Í-

4.6. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng

ÁN

Hƣng Thành.

4.6.1. Giải pháp về thể chế, chính sách

TO

- Lồng ghép yếu tố môi trƣờng trong các chƣơng trình, dự án phát triển kinh

D

IỄ N

Đ

ÀN

tế xã hội, nâng cao chất lƣợng cuộc sống. - Xử phạt nghiêm khắc đối với các cơ sở vi phạm trong lĩnh vực xả thải, khai

thác khoáng sản và bảo vệ môi trƣờng. Thực hiện biện pháp cƣỡng chế hành chính theo quy định của pháp luật đối với những cơ sở khai thác khoáng sản vi phạm có hành vi không tự giác thực hiện các biện pháp khắc phục môi trƣờng. - Xử lý nghiêm các hoạt động gây ra ô nhiễm môi trƣờng, thải nƣớc thải và rác thải không đúng quy định.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

45

- Dự báo, cảnh báo kịp thời, chính xác các hiện tƣợng thủy văn, chung sức và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. - Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trƣờng, chuẩn bị cơ sở pháp lý

Ơ

N

cho ứng phó với biến đổi khí hậu theo hƣớng thống nhất công bằng và hội nhập.

N

H

- Xây dựng văn hóa ứng xử thân thiện với môi trƣờng trên cơ sở đổi mới tƣ

U Y

duy, cách làm và hành vi ứng xử, ý thức trách nhiệm với thiên nhiên, môi trƣờng

.Q

trong xã hội và của mỗi cá nhân.

TP

4.6.2. Giải pháp về công tác quản lý

ẠO

- Tăng cƣờng thu hút cán bộ giỏi cho lĩnh vực hoạt động, đầu tƣ cho công tác

Đ

đào tạo, đào tạo lại cán bộ.

G

- Tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về tài nguyên nƣớc, khoáng sản và

H Ư

N

môi trƣờng, đặc biệt đẩy mạnh công tác thanh kiểm tra, giám sát đôn đốc thực hiện đúng đầy đủ các quy hoạch về sử dụng đất, nƣớc mặt, nƣớc ngầm.

TR ẦN

- Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện tốt các ngày lễ kỉ niệm có liên quan đến môi trƣờng hàng năm nhƣ:

10 00

B

+ Tuần lế quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng. + Ngày môi trƣờng thế giới 5/6.

A

+ Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn.

H

Ó

- Thu gom rác thải, không đổ vào sông, suối, ao, hồ.

Í-

- Bảo vệ các nguồn nƣớc, tiến hành cải tạo, nạo vét kênh mƣơng thoát nƣớc ở

-L

các khu dân cƣ, thôn bản, các ao, hồ, kênh, suối.

ÁN

- Tăng cƣờng và thu hút đầu tƣ vào các công trình có ý nghĩa với môi trƣờng

TO

ở địa phƣơng.

D

IỄ N

Đ

ÀN

4.6.3. Giải pháp kỹ thuật - Ngƣời dân trong xã nên xây dựng chuồng nuôi gia súc, gia cầm, bể phốt

cách xa khu vực giếng nƣớc, nguồn nƣớc đồng thời khuyến khích xây dựng các mô hình nhƣ hầm Biogas để xử lý nƣớc thải, phân từ chuồng nuôi trƣớc khi thải ra môi trƣờng. - Đối với những hộ gia đình đang sử dụng nƣớc máy yêu cầu cần đƣợc kiểm tra thƣờng xuyên chất lƣợng nƣớc máy và cần có biện pháp xử lý nƣớc cho sạch hơn.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

46

4.6.3.1. Nước giếng đào Giếng đào là loại giếng đào sâu khoảng 5-10m có thể sâu hơn tùy vào điều kiện mỗi khu vực, để khai thác nƣớc ngầm nông. Nguồn nƣớc này có nhiều khoáng

Ơ

N

chất nhƣng rất dễ bị ô nhiễm bởi nguồn nƣớc mặt, không thích hợp với các vùng đất

N

H

thấp ( có lũ lụt, tràn), nguồn nƣớc này có thể bị ô nhiễm do nƣớc thải, nhà vệ sinh,

U Y

chuồng trại chăn nuôi gần giếng … mùa khô có thể thiếu nƣớc.

.Q

* Cần chú ý khi xây dựng giếng đào:

TP

- Cách xa nguồn nƣớc bẩn, chuồng tiêu, chuồng trại chăn nuôi 5 – 10m.

ẠO

- Khẩu giếng xây gạch hoặc bê tông đục sắn có đƣờng kính 0,8m, đảm bảo

Đ

kín xung quanh.

G

- Thành giếng cách mặt đất 0.7m bằng gạch hay bê tông .

H Ư

N

- Sân giếng xây gạch hoặc láng xi măng và có rãnh thoát nƣớc, cách thành giếng ít nhất 1m, phải đảm bảo độ dốc cần thiết để thoát nƣớc.

TR ẦN

- Có nắp đậy, có giá gầu múc nƣớc treo cao trên mặt giếng. - Hằng năm vào mùa khô phải tổng vệ sinh, vét bùn đáy, sửa chữa chỗ hƣ

10 00

B

hỏng. 4.6.3.2. Nước giếng khoan

A

Là giếng đƣợc khoan xuống đất để lấy nguồn nƣớc từ nƣớc ngầm.

H

Ó

Giếng khoan có thể khoan bằng tay hoặc bằng máy, khoan sâu 30 – 50m hoặc sâu

Í-

hơn tùy từng vùng địa lý. Nguồn nƣớc lấy từ giếng khoan có ƣu điểm là ít vi khuẩn

-L

gây bệnh nhƣng giếng khoan thƣờng chứa nhiều chất hòa tan làm giảm chất lƣợng

ÁN

nƣớc sinh hoạt và ăn uống. Vì vậy trƣớc khi sử dụng phải lọc, lọc làm cho nƣớc

TO

sạch hơn và trong hơn. Có 2 phƣơng pháp chính:

ÀN

- Phƣơng pháp lắng trong: Lấy trực tiếp từ nguồn nƣớc, để lắng cặn trong

D

IỄ N

Đ

một thời gian nhất định rồi đem dùng, trong trƣờng hợp cần sử dụng ngay, có thể

làm bằng cách khử phèn hoặc tụ keo. Đây là phƣơng pháp đơn giản nhƣng cũng chỉ xử lý sơ bộ về mặt cơ học, các căn bẩn … còn các chất hòa tan, vi trùng hầu nhƣ không đƣợc xử lý. - Phƣơng pháp lọc: Cho nƣớc đi qua các vật liệu cát, sỏi, than…với hai loại lọc nhanh và lọc chậm.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

47

+ Lọc nhanh: Dùng cho quy mô cấp nƣớc tập trung lớn và cần đƣợc hỗ trợ của các công đoạn xử lý bằng hóa chất (phèn, khử trùng), các thiết bị phục vụ việc rửa lọc sử dụng điện năng…

Ơ

N

+ Lọc chậm: Sử dụng các phƣơng pháp lọc dân gian, phù hợp và phát huy

N

H

hiệu quả cao. Với công suất đến 500 m3/ngày đêm, phƣơng pháp lọc chậm vẫn phát

U Y

huy đƣợc ƣu điểm ở các vùng nông thôn.

.Q

4.6.4. Giải pháp tuyên truyền giáo dục

TP

- Tăng cƣờng giáo dục môi trƣờng trong các trƣờng học, lồng ghép các kiến

ẠO

thức về môi trƣờng một cách khoa học với một khối lƣợng hợp lý trong các chƣơng

Đ

trình giáo dục của từng cấp học, khuyến khích các cơ sở giáo dục - đào tạo tổ chức

G

các hoạt động nhằm nâng cao ý thức tự giác bảo vệ môi trƣờng của học sinh ở các

H Ư

N

trƣờng học.

- Tăng cƣờng vai trò của cộng đồng trong việc giám sát thực hiện các chủ

TR ẦN

trƣơng, chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trƣờng ở địa phƣơng, cơ sở. Cộng đồng trực tiếp tham gia giải quyết các xung đột môi trƣờng.

10 00

B

- Tuyên truyền về công tác BVMT đến từng ngƣời dân, góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi các nhân, theo phƣơng mà Luật BVMT Việt Nam đã đƣa

A

ra đó là: “ Bảo vệ môi trƣờng là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

của cơ quan nhà nƣớc, hộ gia đình, các nhân”.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

48

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1. Kết luận

Ơ

N

Qua nghiên cứu đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại phƣờng

N

H

Hƣng Thành, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên Quang tôi rút ra một số kết luận sau:

U Y

Trên địa bàn phƣờng hiện nay đã có nƣớc máy đáp ứng nhu cầu nƣớc sạch

TP

sử dụng giếng đào cho mục đích chăn nuôi và tƣới tiêu là chủ yếu.

.Q

cho ngƣời dân sử dụng, ngoài ra có 5% số hộ sử dụng nƣớc giếng khoan và 10% hộ

ẠO

Có 82% số hộ sử dụng thiết bị lọc nƣớc chiếm và 17% số hộ không sử dụng thiết bị lọc nƣớc, Cho thấy ngƣời dân đã chú trọng hơn đảm bảo chất lƣợng của

G

Đ

mình hơn.

N

Hộ gia đình có công trình vệ sinh tự hoại chiếm 84%, hộ gia đình có công

H Ư

trình vệ sinh hố xí hai là 10%, hộ gia đình sử dụng hố xí đất là 4%. Các công trình

TR ẦN

vệ sinh đa số đảm bảo an toàn với nguồn nƣớc.

Số hộ xây dựng nhà vệ sinh có khoảng cách ≤ 20 m so với nguồn nƣớc chiếm 76% chủ yếu là các hộ sử dụng nhà vệ sinh tự hoại. Nên không ảnh hƣởng gì đến

10 00

B

nguồn nƣớc sử dụng.

Chất lƣợng nguồn nƣớc sử dụng cho sinh hoạt tại các khu vực trên địa bàn

A

phƣờng về cơ bản các chỉ tiêu: pH, DO, Độ cứng, hàm lƣợng Sắt, Mn đều đạt tiêu

H

Ó

chuẩn cho phép của Bộ Y tế.

Í-

Với 4 mẫu phân tích đƣợc lấy trên địa bàn phƣờng Hƣng Thành kết quả phân

-L

tích mẫu cho thấy:

ÁN

Chỉ số pH dao động từ 6,8 - 7,2 của tổ 2 và tổ 3 nằm trong giới hạn của

TO

QCVN 02:2009/BYT. Tổ 1 và tổ 4 thấp hơn so với giới hạn cho phép là 6,5 - 8,5.

D

IỄ N

Đ

ÀN

về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt : Chỉ tiêu Fe dao động từ 0,23 - 0,236 mg/l thấp hơn so với giới hạn cho phép

là 0,5 của QCVN 02:2009/BYT và 09:2008/BTNMT về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt. Chỉ tiêu Độ cứng dao động từ 80 - 160 mg/l thấp hơn so với Quy chuẩn là 350 mg/l, chất lƣợng nƣớc đảm bảo nhu cầu sinh hoạt. Chỉ tiêu Mn dao động từ 0,015 - 0,024 mg/l thấp hơn giới hạn cho phép là 0,5 của QCVN 01:2009/BYT và 09:2008/BTNMT về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

49

Theo ý kiến của ngƣời dân, nƣớc giếng tại phƣờng có chất lƣợng tốt, không gây ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe của ngƣời dân Tuy nguồn nƣớc sinh hoạt trên địa bàn phƣờng vẫn có chất lƣợng khá tốt

Ơ

N

nhƣng hiện nay đang phải đối mặt với các nguồn gây ô nhiễm nhƣ:

H

- Ô nhiễm từ rác thải và chất thải sinh hoạt

U Y

N

- Ô nhiễm do nƣớc thải sinh hoạt

.Q

- Ô nhiễm do sử dụng nhà vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi của các hộ gia

TP

đình không hợp lý - Ô nhiễm do chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp

ẠO

- Ô nhiễm do hoạt động thƣơng mại dịch vụ

Đ

5.2. Kiến nghị

N

G

- Cơ quan quản lý cần có biện pháp tuyên truyền sâu rộng hơn nữa về các

H Ư

vấn đề ô nhiễm môi trƣờng đến ngƣời dân. Áp dụng và phổ biến công khai việc áp

TR ẦN

dụng các công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trƣờng, khuyến khích ngƣời dân tham gia. - Hƣớng dẫn ngƣời dân trong xã nâng cấp hoặc xây dựng giếng đúng và đảm bảo kỹ thuật, áp dụng các biện pháp lọc nƣớc, xử lý nƣớc giếng khoan, giếng đào.

10 00

B

- Nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cƣ trong xã các kiến thức về bảo vệ môi trƣờng, thay đổi thói quen và cách sống chƣa hợp vệ sinh.Tổ chức các buổi

A

truyền thông môi trƣờng sẽ đem lại hiệu quả cao.

H

Ó

- Theo định kỳ tổ chức lấy mẫu nƣớc sinh hoạt đi phân tích kiểm tra xem nƣớc

Í-

có dấu hiệu ô nhiễm hay bị ô nhiễm hay không để kịp thời đƣa các biện pháp xử lý.

-L

Đối với các cấp chính quyền, đoàn thể:

ÁN

+ Đào tạo, hoàn thiện đội ngũ cán bộ môi trƣờng xã, phƣờng.

TO

+ Tuyên truyền, nâng cao nhận thức ngƣời dân, đặc biệt là thế hệ trẻ về bảo

D

IỄ N

Đ

ÀN

vệ môi trƣờng. + Xây dựng hệ thống thống thoát nƣớc và xử lý nƣớc thải. Đối với hộ gia đình và cá nhân: + Thƣờng xuyên giữ gìn vệ sinh môi trƣờng, đảm bảo nƣớc thải sinh hoạt và chăn nuôi không gây ảnh hƣởng đến nguồn nƣớc. + Chủ động tìm hiểu các thông tin về môi trƣờng, cách phòng chống dịch bệnh. + Tham gia đóng góp ý kiến với chính quyền xã, phƣờng về việc nâng cao quản lý và vệ sinh môi trƣờng.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TÀI LIỆU THAM KHẢO I. Tài liệu tiếng việt 1. Nguyễn Tuấn Anh, Dƣơng Thị Minh Hòa (2011), “Bài giảng quan trắc và

Ơ

N

phân tích môi trường”, Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên.

N

H

2. Chiras (1991), Báo điện tử tầm nhìn, Tài nguyên nƣớc Việt Nam vừa yếu vừa

.Q

nguyen-nuoc-o-Viet-Nam-vua-thieu-vua-yeu.html#.Ub-18dim5IA

TP

[Ngày truy cập 10 tháng 3 năm 2016]

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trƣờng (1995), Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi

ẠO

3.

U Y

thiếu, thông tin mạng internet, website: http://tamnhin.net/Tieu-diem/13541/Tai-

Đ

trƣờng, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội.

G

4. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2004), “Việt Nam Môi trường và cuộc sống”,

H Ư

N

NXB Hà Nội. Đại học Nông lâm Thái Nguyên.

TR ẦN

5. Nguyễn Thị Lợi (2009), “Bài giảng Cơ sở Khoa học Môi trường”, Trƣờng

10 00

môi trường”, NXB Hà Nội.

B

6. Cao Liêm và Trần Đức Viên (1990), “Sinh thái học Nông nghiệp và bảo vệ 7. Nguyễn Huy Nga (2007), “Chất lượng nước sinh hoạt nông thôn Việt Nam”,

A

NXB Hà Nội.

H

Ó

8. Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Khắc Thái Sơn, Đàm Xuân Vận (2007), “Bài

Í-

giảng phương pháp tiếp cận khoa học”, Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên.

-L

9. Trí Nguyên (2012), 17% dân số thế giới thiếu nƣớc sạch, http://nuoc.com.vn

ÁN

[Ngày truy cập 20 tháng 3 năm 2016]

TO

10. Dƣ Ngọc Thành (2011), “Bài giảng Ô nhiễm môi trường”, Trƣờng Đại học

ÀN

Nông lâm Thái Nguyên.

D

IỄ N

Đ

11. Dƣ Ngọc Thành (2009), “Bài giảng Quản lý tài nguyên nước và khoáng sản”,

Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên. 12. Đào Trọng Tứ (2012), “Tham luận tài nguyên nước và quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam”, Hội thảo tiềm năng và giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn năng lƣợng nƣớc cho ngành khách sạn.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

13. Trữ lƣợng nƣớc trên Thế Giới thông tin mạng internet, website: http://luanvan.net.vn [Ngày truy cập 4 tháng 4 năm 2016]

Ơ

N

14. UBND phƣờng Hƣng Thành, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

N

H

(2014), Báo cáo kết quả thực hiện phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng năm

U Y

2015.

.Q

15. UBND phƣờng Hƣng Thành, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

TP

(2010), Đề án xây dựng nông thôn mới xã UBND phƣờng Hƣng Thành , thành phố

ẠO

Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

Đ

16. UBND phƣờng Hƣng Thành, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

G

(2014), Báo cáo hàng năm trạm y tế xã UBND phƣờng Hƣng Thành, thành phố

H Ư

N

Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

17. Tổng cục môi trƣờng (2012), “Báo cáo môi trường quốc gia 2010”, thông tin

TR ẦN

mạng internet, website: http://www.monre.gov.vn [Ngày truy cập 26 tháng 4 năm 2016]

10 00

B

18. Trần Yêm, Trịnh Thị Thanh (1998), Giáo trình ô nhiễm môi trƣờng, NXB Hà Nội 19. khoa học môi trƣờng và con ngƣời, thông tin mạng interrnet

A

https://websrv1.ctu.edu.vn/coursewares/khoahoc/moitruong_connguoi/ch7.htm

H

Ó

II. Tài liệu tiếng nƣớc ngoài

Í-

20. The water project (2015), Give water,

-L

website: http://thewaterproject.org

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

[Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2016]

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƢỢNG NƢỚC ĂN UỐNG QCVN 01: 2009/BYT

Giá trị giới hạn

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l Mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l Bq/l Bq/l MPN/100ml MPN/100ml

6,5 – 8,5 300 100 2 3 250 1.5 3 50 250 0,07 1 0,01 0,003 0,01 0,05 14 3,0 0,3 0,001 0,3 0,01 3 30 0 0

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

pH Độ cứng (tính theo CaCO3) Chất rắn tổng số Chỉ số pecmanganat (KMnO4) Amoni (tính theo N) Clorua (Cl-) Florua (F-) Nitrit (NO2-) (tính theo N) Nitrat (NO3) (Tính theo N) Sulfat (SO42-) Xianua (CN-) Phenol Asen (As) Cadimi (Cd) Chì (Pb) Crom VI ( Cr6+) Đồng (Cu) Kẽm (Zn) Mangan (Mn) Thủy ngân (Hg) Sắt (Fe) Selen (Se) Tổng hoạt động phóng xạ α Tổng hoạt động phóng xạ β E.coli Coliform

H

Đơn vị

N

TT Thông số

Ơ

N

Bảng giới hạn các thông số chất lƣợng nƣớc ăn uống

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƢỢNG NƢỚC SINH HOẠT QCVN 02: 2009/BYT

1

Màu sắc (*)

2

Mùi vị (*)

Ơ

Giá trị giới hạn

H

Đơn vị

N

TT Thông số

N

Bảng giá trị giới hạn các thông số chất lƣợng nƣớc ăn uống

Cột II

TCU

15

15

-

Không

.Q

U Y

Cột I

TP

có Không mùi vị lạ

ẠO

mùi vị lạ

5

0,3 – 0,5

-

6,0 – 8,5

6,0 – 8,5

350

-

mg/l

4

4

mg/l

3

3

mg/l

300

-

mg/l

1,5

-

mg/l

3

Nitrat(NO3) ( Tính theo N)

mg/l

50

13

Asen (As)

mg/l

0,01

0,05

14

Sắt (Fe)

mg/l

0,5

0,5

MPN/100ml

0

20

MPN/100ml

50

150

4

Clo dƣ

mg/l

5

pH

-

6

Độ cứng (Tính theo CaCO3)

mg/l

7

Chỉ số pecmanganat (KMnO4)

8

Amoni (Tính theo N)

9

Clorua (Cl-)

10

Florua (F-)

11

Nitrit (NO2-) ( Tính theo N)

12

Coliform

H Ư

D

IỄ N

Đ

ÀN

16

TR ẦN

B 10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN E.Coli

TO

15

5

Đ

NTU

G

Độ đục (*)

N

3

có

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƢỢNG NƢỚC NGẦM QCVN 09: 2008/BTNMT

Đ

G

N

H Ư

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

Ơ

H

N

U Y

.Q

TP

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Giá trị giới hạn 5,5 – 8,5 500 1500 4 0,1 250 1,0 1,0 15 400 0,01 0,001 0,05 0,005 0,01 0,05 1,0 3,0 0,5 0,001 5 0,01 0,1 1,0 kph 3

ẠO

Đơn vị mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l Mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l Bq/l Bq/l MPN/100ml MPN/100ml

TR ẦN

Thông số pH Độ cứng ( Tính theo CaCO3) Chất rắn tổng số COD (KMnO4) Amoni (Tính theo N) Clorua (Cl-) Florua (F-) Nitrit (NO2-) (Tính theo N) Nitrat (NO3) (Tính theo N) Sulfat (SO42-) Xianua (CN-) Phenol Asen (As) Cadimi (Cd) Chì (Pb) Crom VI ( Cr6+) Đồng (Cu) Kẽm (Zn) Mangan (Mn) Thủy ngân (Hg) Sắt (Fe) Selen (Se) Tổng hoạt động phóng xạ α Tổng hoạt động phóng xạ β E.coli Coliform

ÁN

TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

N

Bảng giá trị giới hạn các thông số chất lƣợng nƣớc ăn uống

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

PHIẾU ĐIỀU TRA PHỎNG VẤN THU THẬP THÔNG TIN VỀ NƢỚC SINH HOẠT

Ơ

(hãy trả lời hoặc đánh dấu  vào câu trả lời phù hợp với ý kiến của Ông/bà

N

Xin Ông/bà vui lòng cho biết các thông tin về những vấn đề dƣới đây

N

H

Xin chân thành cảm ơn!

U Y

Phần 1

.Q

THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƢỜI ĐƢỢC PHỎNG VẤN

TP

1. Họ và tên: ........................................................

ẠO

2. Địa chỉ: Tổ..........phƣờng Hƣng Thành, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên

Nữ 

H Ư

5.Giới tính: Nam 

G

4.Tuổi: ..............

N

3.Dân tộc: ..........

Đ

Quang.

6.Trình độ văn hóa:…

Phần 2

10 00

B

8. Nghề nghiệp: ....................

TR ẦN

7.Số nhân khẩu trong gia đình: ...... ngƣời.

NỘI DUNG PHỎNG VẤN

Ó

H

Nƣớc máy

A

1. Hiện nay, nguồn nƣớc gia đình Ông (bà) đang sử dụng là

Nguồn khác (ao, sông, suối)....

Í-

Giếng đào sâu..........m

Giếng khoan ở độ sâu..............m

-L

2. Nguồn nƣớc dùng cho sinh hoạt có đƣợc lọc qua thiết bị hoặc hệ thống lọc:

ÁN

Không 

 Có, theo phƣơng pháp nào……………………

TO

3. Nguồn nƣớc gia đình sử dụng hiện nay cho ăn uống có vấn đề về:  Mùi.............  Vị

 Khác..........................

ÀN

Không có

D

IỄ N

Đ

4. Mỗi ngày gia đình Ông/bà sử dụng hết ......... m3 nƣớc cho sinh hoạt hàng ngày.

5. Khu chăn nuôi nhà Ông/bà đƣợc để:  Gần nguồn nƣớc sinh hoạt  Xa nguồn nƣớc sinh hoạt 6. Khu vệ sinh nhà Ông/bà đƣợc để:  Gần nguồn nƣớc sinh hoạt

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

 Xa nguồn nƣớc sinh hoạt 7. Kiểu nhà vệ sinh trong gia đình Ông (bà) đang sử dụng là:  Nhà vệ sinh tự hoại

 Hố xí hai ngăn

Cầu tõm bờ ao

 Hố xí đất

 Loại khác........................................

N

H

Ơ

N

 Không có

 Ao làng

Bể tự hoại  Nơi khác..........................................

ẠO

 Ngấm xuống đất

TP

.Q

 Cống thải chung của địa phƣơng

U Y

8 . Nƣớc thải từ nhà vệ sinh đƣợc thải vào:

 Bể tự hoại

G

 Ngấm xuống đất

N

 Bể chứa

H Ư

 Cống thải chung

Đ

9. Nƣớc thải sinh hoạt của gia đình đƣợc thải đi đâu? và thải nhƣ thế nào?

 Ao, suối

 Nơi khác

TR ẦN

3. Lƣợng rác thải ƣớc tính trung bình mỗi ngày gia đình ông ( bà ) tạo ra là bao nhiêu:

5 – 10 kg

 >10kg

 Khác…..

10 00

B

 <5kg

A

4. Gia đình có phân loại rác tại nguồn không?  Không

H

Ó

 Có

Í-

5. Gia đình ông ( bà ) xử lý rác thải theo phƣơng pháp nào?

-L

 Hố rác riêng

ÁN

 Đổ rác tùy nơi

 Đổ rác ở bãi rác chung  Đƣợc thu gom theo hợp đồng dịch vụ

TO

6. Loại chất thải ông ( bà ) tái sử dụng là gì? Cách tái sử dụng nhƣ thế nào?

ÀN

 Không có

D

IỄ N

Đ

 Chất hữu cơ ……………………………………………  Giấy ……………………………………………………  Các loại khác ………………………………………… 14.Ông ( bà ) có thƣờng xuyên sử dụng thuốc BVTV không?

 Có

 Không

15.Gia đình ông ( bà ) có thƣờng xuyên phải nhờ tới sự giúp đỡ của y tế không?

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

 Có

 Không

16.Trong gia đình ông ( bà ) có bệnh tật gì thƣờng xuyên xảy ra?  Bệnh đƣờng ruột ………. Ngƣời/ năm

Ơ

N

 Bệnh hô hấp …………… Ngƣời/ năm

N

H

 Bệnh ngoài da …………. Ngƣời/ năm

U Y

 Bệnh khác ……………… Không

ẠO

18.Gia đình ông (bà ) nhận thông tin VSMT từ nguồn nào?

TP

 Có ……………. Lần/ tháng

.Q

17.Gia đình có nhận đƣợc thông tin về VSMT hay không?

 Đài phát thanh địa phƣơng

Đ

 Sách, báo

 Từ các phong trào tuyên truyền

G

 Đài, tivi

H Ư

N

19.Ông ( bà ) thấy hiện trạng môi trƣờng ở địa phƣơng hiện nay nhƣ thế nào? Môi trƣờng đất …………………………………………………………………

TR ẦN

Môi trƣờng nƣớc ………………………………………………………………. Môi trƣờng không khí ………………………………………………………….

10 00

B

20.Ông ( bà ) hiểu thế nào là môi trƣờng và ô nhiễm môi trƣờng? ………………………………………………………………………………

A

21.Theo ông ( bà ) để môi trƣờng trong sạch hơn cần phải làm gì?

H

Ó

……………………………………………………………………………….

-L

 Có

Í-

22. Ông (bà) cho biết lƣợng nƣớc có đủ dung quanh năm không?  Không

ÁN

23. Nƣớc khi đun sôi có cặn hay không?  Không

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

 Có

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook