Skip to main content

Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước trên địa bàn xã liễn sơn huyện lập thạch

Page 1

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Đ

G

HÀ THỊ LAM GIANG

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -------------------

B

TR ẦN

H Ư

N

Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LIỄN SƠN, HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC

Hệ đào tạo Chuyên ngành Khoa Khóa học

: Chính quy : Khoa học Môi trƣờng : Môi trƣờng : 2012 - 2016

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, năm 2016

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Đ

G

HÀ THỊ LAM GIANG

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -------------------

B

TR ẦN

H Ư

N

Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LIỄN SƠN, HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC

H

Ó

A

10 00

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trƣờng Lớp : K44 - KH MT Khoa : Môi trƣờng Khóa học : 2012 - 2016 Giảng viên hƣớng dẫn: Th.S Hà Đình Nghiêm

Thái Nguyên, năm 2016

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

i LỜI CẢM ƠN Thực tập tốt nghệp là giai đoạn cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với

N

mỗi sinh viên cuối khóa, nhằm nâng cao năng lực tri thức, tổng hợp các kiến thức

H

Ơ

đã học và có cơ hội mở rộng kỹ năng thực tiễn trong việc nghiên cứu khoa học.

N

Được sự đồng ý của ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa

U Y

môi trường và giảng viên hướng dẫn khoa học Th.s Hà Đình Nghiêm, em tiến hành

TP

.Q

đề tài: “ Đánh giá hiện trạng môi trường nước trên địa bàn xã Liễn Sơn, Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc”.

ẠO

Để hoàn thành khóa luận này em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà

G

Đ

trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu

em hoàn thành tốt bài khóa luận này.

H Ư

N

sắc tới thầy giáo Th.s Hà Đình Nghiêm, người đã hướng dẫn, chỉ bảo em tận tình để

TR ẦN

Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Lập Thạch, các cán bộ UBND Xã Liễn Sơn,Huyện Lập Thạch,Tỉnh Vĩnh Phúc, bạn

B

bè và người thân trong gia đình trong gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên

10 00

khuyến khích em trong thời gian học tập cũng như hoàn thành đề tài này. Trong quá trình thực hiện đề tài này, mặc dù đã có những cố gắng nhưng do

Ó

A

thời gian và năng lực còn hạn chế nên đề tài của em không thể tránh khỏi những sai

H

sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để

-L

Í-

đề tài của em được hoàn thiện hơn. Thái Nguyên, ngày 22 tháng 11 năm 2015 Sinh viên

Hà Thị Lam Giang

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Em xin chân thành cảm ơn!

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ii DANH MỤC CÁC BẢNG

Ơ

Bảng 2.1.Trữlượngnước trên thếgiới ........................................................................11

N

Trang

H

Bảng 2.2. Tài nguyên nước một số Quốc gia trên thế giới .......................................11

U Y

N

Bảng 3.1. Phương pháp lấy mẫu nước ......................................................................22

.Q

Bảng 3.2. Phương pháp phân tích mẫu nước mặt .....................................................22

TP

Bảng 3.3. Phương pháp phân tích mẫu nước ngầm ..................................................23

ẠO

Bảng 3.4. Phương pháp phân tích mẫu nước thải .....................................................23

Đ

Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm2014 ..............................................................28

G

Bảng 4.2. Loại hình sử dụng nước cho sinh hoạt......................................................36

H Ư

N

Bảng 4.3. Vị trí lấy mẫu nước mặt ............................................................................37 Bảng 4.4. Kết quả phân tích nguồn nước mặt tại xã Liễn Sơn .................................38

TR ẦN

Bảng 4.5. Vị trí lấy mẫu nước ngầm .........................................................................41 Bảng 4.6. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại xã Liễn Sơn..................................42

10 00

B

Bảng 4.7 Vị trí lấy mẫu nước thải sinh hoạt .............................................................45 Bảng 4.8. Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt tại xã Liễn Sơn .....................45

A

Bảng 4.9. Ý kiến của người dân về hiện trạng chất lượng nước mặt tại xã Liễn Sơn ..49

H

Ó

Bảng 4.10. Ý kiến của người dân về chất lượng nước giếng đang dùng ..................50

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Bảng 4.11. Nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình ......................51

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

iii DANH MỤC CÁC HÌNH

Ơ

Hình2.1. Tỉlệ giữacácloạinước trênthế giới( Cao Liêm, 1990) .................................10

N

Trang

H

Hình 4.1. Mô phỏng vị trí địa lý xã Liễn Sơn ...........................................................25

U Y

N

Hình 4.2. Biểu đồ hàm lượng BOD5, COD và TSS trong mẫu NM1, NM2 so với

.Q

QCVN 08 : 2008/BTNMT ........................................................................39

TP

Hình 4.3. Biểu đồ hàm lượng NO2- trong mẫu NM1, NM2 so với QCVN 08 :

ẠO

2008/BTNMT ...........................................................................................39

Đ

Hình 4.4. Biểu đồ hàm lượng Mn và COD của mẫu NN1 và NN2 trong nước ngầm so

G

với QCVN 01:2009/BYT ..........................................................................43 so với QCVN

H Ư

N

Hình 4.5. Biểu đồ hàm lượng Amoni trong mẫu NN1 và NN2

09:2008/BTNMT ......................................................................................43

TR ẦN

Hình 4.6. Biểu đồ hàm lượng một số chỉ tiêu trong nước thải

so với QCVN

14:2008/BTNMT ......................................................................................46

10 00

B

Hình 4.7. Biểu đồ thể hiện ý kiến của người dân về chất lượng nước mặt ...............49 Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện ý kiến của người dân về chất lượng nước ngầm .............50

A

Hình 4.9. Mô hình bể lọc nước thủ công ..................................................................53

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

Hình 4.10. Bể lọc nước hộ gia đình ..........................................................................54

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

iv DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Tên đầy đủ

Ký hiệu

1

BOD

2

BTNMT

3

BYT

Bộ Y tế

4

COD

Nhu cầu oxy hóa học

5

CTR

Chất thải rắn

6

DO

Hàm lượng oxy hòa tan trong nước

7

KLN

8

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

9

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

10

UBND

Ơ

N

STT

N

H

Nhu cầu oxy sinh hóa

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

Bộ Tài nguyên Môi trường

TR ẦN

H Ư

N

Kim loại nặng

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Ủy ban nhân dân

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

v MỤC LỤC

Ơ

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i

N

Trang

N

H

DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii

U Y

DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. iii

.Q

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................ iv

TP

MỤC LỤC ........................................................................................................ v

ẠO

Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1

Đ

1.1. Tính cấp thiết.............................................................................................. 1

N

G

1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2

H Ư

1.3. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................ ...2

TR ẦN

1.4. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2 1.5. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3

10 00

B

1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3 1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3

A

Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4

H

Ó

2.1. Cơ sở pháp lý ............................................................................................. 4

-L

Í-

2.2. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5 2.2.1. Một số khái niệm liên quan ..................................................................... 5

ÁN

2.2.1.1. Khái niệm về môi trường ..................................................................... 5

TO

2.2.1.2. Khái niệm về ô nhiễm môi trường ....................................................... 5

D

IỄ N

Đ

ÀN

2.2.1.3. Một số khái niệm về tài nguyên nước. ................................................. 5 2.2.1.4. Khái niệm nước thải và nguồn nước thải ............................................. 6

2.2.2. Ô nhiễm môi trường nước và một số nguồn gây ô nhiễm môi trường nước... 6 2.2.2.1. Ô nhiễm môi trường nước .................................................................... 6 2.2.2.2. Các nguồn gây ô nhiễm nước............................................................... 8 2.3. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 9

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

vi 2.3.1. Hiện trạng môi trường nước trên thế giới ............................................... 9

Ơ

2.3.1.2. Tình hình sửdụngnước trên thế giới ................................................... 12

N

2.3.1.1.Tài nguyên nước trên thế giới ............................................................... 9

H

2.3.2. Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam .............................................. 15

U Y

N

2.3.2.1. Tài nguyên nước và tình hình sử dụng nước ở Việt Nam.................. 15

.Q

2.3.2.2. Hiện trạng chất lượng nước................................................................ 17

TP

2.3.3. Hiện trạng môi trường nước tại huyện Lập Thạch ............................... 18

ẠO

2.3.3.1. Tài nguyên nước................................................................................. 18

Đ

2.3.3.2. Thực trạng nguồn cung cấp nước sinh hoạt ....................................... 18

N

G

2.3.3.3. Thực trạng về thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt ............................. 19

H Ư

PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

TR ẦN

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 20 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 20

B

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 20

10 00

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 20

A

3.2.1. Địa điểm ................................................................................................ 20

H

Ó

3.2.2. Thời gian tiến hành ............................................................................... 20

Í-

3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 20

-L

3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch,

ÁN

tỉnh Vĩnh phúc ................................................................................................. 20

TO

3.3.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước tại xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch,

D

IỄ N

Đ

ÀN

tỉnh Vĩnh Phúc................................................................................................. 20 3.3.3. Một số nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng nước tại xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc .......................................................... 20 3.3.4. Ý kiến của người dân về chất lượng nước ............................................ 20 3.3.5. Đề xuất một số biện pháp phòng ngừa và khắc phục ô nhiễm ............. 20 3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 20

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

vii 3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 20 3.4.2. Phương pháp khảo sát thực địa, điều tra phỏng vấn ............................. 21

Ơ

N

3.4.3. Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích mẫu trong

H

phòng thí nghiệm ............................................................................................ 21

U Y

N

3.4.4. Phương pháp tổng hợp, so sánh ............................................................ 24

.Q

3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 24

TP

Phần 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 25

ẠO

4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh

Đ

Vĩnh Phúc ........................................................................................................ 25

N

G

4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 25

H Ư

4.1.1.1. Vị tri địa lý ......................................................................................... 25

TR ẦN

4.1.1.2. Địa hình địa mạo ................................................................................ 26 4.1.1.3. Khí hậu ............................................................................................... 26

B

4.1.1.4. Thủy văn............................................................................................. 27

10 00

4.1.2. Các nguồn tài nguyên ............................................................................ 27

A

4.1.2.1. Tài nguyên đất .................................................................................... 27

H

Ó

4.1.2.2. Tài nguyên nước................................................................................. 29

Í-

4.1.2.3. Tài nguyên rừng ................................................................................. 29

-L

4.1.2.4. Tài nguyên khoáng sản ...................................................................... 29

ÁN

4.1.2.5. Tài nguyên nhân văn .......................................................................... 29

TO

4.1.3. Thực trạng môi trường .......................................................................... 29

D

IỄ N

Đ

ÀN

4.1.4. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 30 4.1.4.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ........................... 30 4.1.4.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế............................................. 30 4.1.4.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ............................................. 31 4.1.4.4. Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn................................ 32 4.1.4.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.................................................... 33

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

viii 4.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường.. 34

Ơ

4.1.5.2. Tồn tại ................................................................................................ 35

N

4.1.5.1. Ưu điểm .............................................................................................. 34

H

4.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước tại xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch,

U Y

N

tỉnh Vĩnh Phúc................................................................................................. 36

.Q

4.2.1. Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt của xã Liễn Sơn............................. 36

TP

4.2.2. Nghiên cứu, đánh giá chất lượng nước mặt tại xã Liễn Sơn ................ 36

ẠO

4.2.3. Nghiên cứu, đánh giá chất lượng nước ngầm tại xã Liễn Sơn.............. 41

Đ

4.2.4. Nghiên cứu, đánh giá chất lượng thải sinh hoạt tại xã Liễn Sơn .......... 44

N

G

4.3. Một số nguyên nhân gây ảnh hưởng tới môi trường nước của xã Liễn

H Ư

Sơn, huyện Lập Thạch .................................................................................... 46

TR ẦN

4.3.1. Ô nhiễm do rác và chất thải sinh hoạt ................................................... 47 4.3.2. Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt ............................................................ 47

B

4.3.3. Ô nhiễm do sử dụng hố xí không hợp vệ sinh và quy mô chuồng trại

10 00

chăn nuôi của các hộ gia đình không hợp lí .................................................... 47

A

4.3.4. Ô nhiễm do các hoạt động nông nghiệp................................................ 48

H

Ó

4.3.5. Ý thức của người dân ............................................................................ 48

Í-

4.4. Ý kiến của người dân về hiện trạng môi trường nước tại xã Liễn Sơn .... 49

-L

4.4.1. Đánh giá của người dân về chất lượng nước mặt ................................. 49

ÁN

4.4.2. Đánh giá của người dân về chất lượng nước giếng .............................. 50

TO

4.4.3. Đánh giá của người dân về hiện trạng nước thải sinh hoạt................... 51

D

IỄ N

Đ

ÀN

4.5. Đề xuất một số giải pháp phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm ..................... 51 4.5.1. Giải pháp kỹ thuật ................................................................................. 51 4.5.2. Giải pháp về công tác quản lý ............................................................... 54 4.5.3. Giải pháp về thể chế, chính sách ........................................................... 55 4.5.4. Giải pháp luật pháp, chính sách và giáo dục tuyên truyền ................... 55 Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 56

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ix 5.1. Kết luận .................................................................................................... 56

Ơ

5.2.1. Về phía nhà nước .................................................................................. 56

N

5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 56

N

H

5.2.2. Về phía người dân ................................................................................. 57

U Y

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58

.Q

I. Tiếng Việt

TP

II. Tiếng Anh

ẠO

III. Tài liệu từ Internet

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

PHỤ LỤC

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

1 Phần 1 MỞ ĐẦU

Ơ

N

1.1. Tính cấp thiết

H

Nước là nguồn gốc của sựsống, nướcluôn luôn giữvai trò mang tính sống còn

U Y

N

trong lịch sử phát triển loài người và phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Con

.Q

người sử dụng nước cho nhiều mục đích khác nhau nhưsinh hoạt, công nghiệp,

TP

nông nghiệp... Hiện nay, do sựbùng nổdân số, do sựphát triển mạnh mẽ của các

ẠO

ngành kinh tế trên thếgiới, chất lượng cuộc sống của con người ngày càng nâng cao

Đ

vì thế nhu cầu sử dụng nước ngày càng lớn, việc khai thác và sử dụng các nguồn

N

G

nước ngày càng nhiều hơn. Những hoạt động tự phát không có quy hoạch của con

H Ư

người như chặt phá rừng bừa bãi, canh tác nông, lâm nghiệp không hợp lý và thải

TR ẦN

trực tiếp chất thải vào môi trường,…đã và đang làm cho nguồn nước bị ô nhiễm, vấn đề khan hiếm nước sạch ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn nhất là ởcác vùng

B

ít mưa.

10 00

Lập Thạch là một huyện thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Tuy

Ó

A

vậy, trong thời gian qua cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, vấn đề môi trường

Í-

H

của huyện đã bộc lộ nhiều bất cập thậm chí đáng báo động. Môi trường đất, môi

-L

trường không khí, nguồn nước mặt, nước ngầm đang bị ô nhiễm. Điều này đã gây

ÁN

ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khoẻngười dân.

TO

Hiện nay, công tác quản lý nhà nước về môi trường nói chung và môi trường

ÀN

nước nói riêng trên địa bàn xã, huyện chưa được quan tâm, chú trọng. Sự ô nhiễm

D

IỄ N

Đ

nguồn nước cũng như sự khan hiếm nguồn nước sẽ càng trầm trọng nếu không có biện pháp quản lý tốt chất lượng tài nguyên nước. Đểkhắc phục, giảm thiểu được ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến đời sống và sức khoẻ người dân công việc quan trọng là đánh giá chính xác mức độ và nguyên nhân gây ô nhiễm nước trên địa bàn xã, huyện để đưa ra giải pháp khắc phục, giảm thiểu một cách hữu hiệu và phù hợp.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2 Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, được sựđồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng

N

dẫn của thầy giáo Th.s Hà Đình Nghiêm tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giáhiện

H

Ơ

trạng chất lượng môi trường nước trên địa bàn xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch, 1.2. Mục đích của đề tài

TP

.Q

- Nắm được tình hình sử dụng nguồn nước trên địa bàn xã Liễn Sơn.

U Y

N

tỉnh Vĩnh Phúc”.

G

Đ

ẠO

- Nắm được hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm và nguồn gây ô nhiễm nguồn nước.Từ đó, đưa ra các biện pháp nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn xã Liễn Sơn.

N

1.3. Mục tiêu của đề tài

H Ư

- Đánh giá được tình hình sử dụng nguồn nước tại xã Liễn Sơn, huyện Lập

TR ẦN

Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm,

B

nước thải và nguồn gây ô nhiễm nước.

10 00

- Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường nước.

Ó

A

1.4. Yêu cầu của đề tài

H

- Công tác điều tra, thu thập thông tin, phân tích chất lượng nước trên địa

-L

Í-

bàn xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.

ÁN

+ Thông tin và số liệu thu được chính xác, trung thực, khách quan.

TO

+ Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện

D

IỄ N

Đ

ÀN

cho khu vực nghiên cứu. + Đánh giá đầy đủ, chính xác chất lượng nước. + Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi

trường Việt Nam. - Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

3 1.5. Ý nghĩa của đề tài 1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Ơ

N

- Áp dụng những kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế.

H

- Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế.

N

- Tích lũy kinh nghiện cho công việc sau khi ra trường.

U Y

- Bổ sung tư liệu cho học tập.

TP

.Q

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn

- Phản ánh thực trạng về môi trường nước tại xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch,

ẠO

tỉnh Vĩnh Phúc.

G

Đ

- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo

N

vệ Môi trường và Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội của địa phương.

H Ư

- Cảnh báo các vấn đề cấp bách và nguycơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái

TR ẦN

môi trường nước.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

- Nâng cao chất lượng nước phục vụ cho người dân trên địa bàn.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

N

2.1. Cơ sở pháp lý

H

Ơ

- Luật Bảo vệ môi trường 2014.

N

- Luật Tài nguyên nước năm 2012 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội

U Y

chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012

.Q

có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

TP

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 Quy định chi tiết thi hành

ẠO

một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Đ

- Nghị định 120/2008/NĐ-CP ngày 01/12/2008 của Chính phủ về quản lý lưu

N

G

vực sông.

H Ư

- Nghị định 117/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi

TR ẦN

phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

10 00

B

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.

A

- Quyết định 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về

H

Ó

việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm

Í-

trọng đến năm 2020.

-L

- QCVN 08:2008/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

ÁN

- QCVN 09:2008/ BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước

TO

dưới ngầm.

ÀN

- QCVN 14:2008/ BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước

D

IỄ N

Đ

thải sinh hoạt. - QCVN 01:2009/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống. - TCVN 6663- 3:2008 (ISO 5667 – 6:2005)- Chất lượng nước- Lấy mẫu. Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu ở sông và suối. - TCVN 5994:1995 (ISO 5667 – 4:1987) – Chất lượng nước – Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

5 - TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985) – Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.

N

- TCVN 6663-11:2011(ISO 5667 – 11:2009) - Chất lượng nước – Lấy mẫu –

H

Ơ

Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm.

N

- TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10:1992) – Chất lượng nước- Lấy mẫu -

U Y

hướng dẫn lấy mẫu nước thải.

TP

.Q

2.2. Cơ sở lý luận 2.2.1. Một số khái niệm liên quan

ẠO

2.2.1.1. Khái niệm về môi trường

G

Đ

Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động vệ môi trường, 2014) [7].

TR ẦN

2.2.1.2. Khái niệm về ô nhiễm môi trường

H Ư

N

đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. (Điều 3, mục 1, Luật Bảo

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù

B

hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng

10 00

xấu đến con người và sinh vật. (Điều 3, mục 8, Luật Bảo vệ môi trường, 2014) [7]. 2.2.1.3. Một số khái niệm về tài nguyên nước.

Ó

A

Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống

H

và môi trường, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước, là điều

-L

Í-

kiện để khai thác, sử dụng tài nguyên khác và là tư liệu sản xuất không thể thay thế

ÁN

được của các ngành kinh tế (Trần Yêm và Trịnh Thị Thanh, 1998) [10].

TO

- Nước mặt Nước mặt bao gồm các nguồn nước trong các hồ chứa, sông, suối hoặc nước

D

IỄ N

Đ

ÀN

ngọt trong vùng đất ngập nước. Do kết hợp từ các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc trưng của nước mặt là: + Chứa khí hòa tan, đặc biệt là oxy. + Chứa nhiều chất rắn lơ lửng (riêng trường hợp nước trong ao hồ, đầm lầy chứa chất rắn lơ lửng và chủ yếu ở dạng keo). + Có hàm lượng chất hữu cơ cao.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

6 + Có sự hiện diện của nhiều loại tảo. + Chứa nhiều vi sinh vật.

N

- Nước ngầm

Ơ

Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích

N

H

bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong khe nứt, hang cacxtơ dưới bề mặt trái đất, có

U Y

thểkhai thác cho các hoạt động sống của con người.

.Q

- Nước máy là nước qua xử lý, tuy nhiên cũng có thể bị ô nhiễm bẩn trên

TP

đường nước dẫn nước, dụng cụ chứa nước không sạch hoặc do sự cố xử lý.

ẠO

2.2.1.4. Khái niệm nước thải và nguồn nước thải

Đ

- Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nước thải là

G

nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công

H Ư

N

nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó.

- Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động

TR ẦN

thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác. - Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước thải từ

B

các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu.

10 00

- Nước thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí.

Ó

A

- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở những

H

thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng.

Í-

- Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng

ÁN

thải trên.

-L

trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã đó là hỗn hợp của các loại nước

TO

2.2.2. Ô nhiễm môi trường nước và một số nguồn gây ô nhiễm môi trường nước

D

IỄ N

Đ

ÀN

2.2.2.1. Ô nhiễm môi trường nước Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của sự

hủy hoại môi trường tự nhiên do nền văn minh đương thời. Môi trường nước rất dễ bị ô nhiễm, các nguồn ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm ô nhiễm nước, ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người và các sinh vật khác. Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá học sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

7 nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về nhiễm đất.(Hoàng Văn Hùng, 2008) [3].

H

Ơ

Ngoài ra ta còn có định nghĩa sau: “Sự ô nhiễm nước là sự thay đổi của thành

N

tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô

U Y

N

phần và tính chất của nước ảnh hưởng đến hoạt sống bình thường của con người và

.Q

sinh vật. Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá một ngưỡng

TP

cho phép thì sự ô nhiễm của nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh ở

ẠO

người. (Lê Văn Khoa, 2005) [4]

Đ

Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu đặc trưng sau đây:

G

- Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy

H Ư

N

nguồn.

- Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ...) xuất hiện các chất độc hại...)

TR ẦN

- Thay đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng của các chất hữu cơ và vô cơ,

10 00

B

- Lượng ôxi hòa tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hóa để ôxi hóa các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào.

Ó

A

- Các vi sinh vật thay đổi về loài và về số lượng. Có xuất hiện các vi trùng

H

gây bệnh. Một số các sinh vật gây bệnh có thể sống một thời gian khá dài trong

Í-

nước và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tàng. Để đánh giá mức ô nhiễm vi sinh vật của

-L

nước, người ta thường dùng chỉ tiêu Coliform. [2]

ÁN

Nguồn nước bị ô nhiễm có ảnh hưởng rất lớn đến hệ thủy sinh vật và việc sử

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

dụng nguồn nước vào mục đích cấp nước hoặc mỹ quan chung. Theo Escap (1994) [11], chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số,

các chỉ tiêu đó là: - Các thông số lý học, ví dụ như: + Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hoá diễn ra trong nguồn nước tự nhiên sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất lượng nước, tốc độ, dạng phân huỷ các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hoà tan.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

8 + pH: Là chỉ số thể hiện độ axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong nước.

N

Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá trình đông tụ hoá

H

Ơ

học, sát trùng, làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn. Trong hệ thống xử lý nước thải

N

bằng quá trình sinh học thì pH phải được khống chế trong phạm vi thích hợp đối với

U Y

các loài vi sinh vật có liên quan, pH là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát

.Q

triển và giới hạn sự phát triển của vi sinh vật trong nước.

TP

- Các thông số hoá học, ví dụ như:

ẠO

+ BOD: Là lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân huỷ các chất

Đ

hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian.

N

G

+ COD: Là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước.

H Ư

+ NO3: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất có chứa nitơ trong

TR ẦN

nước thải.

+ Các yếu tố KLN: Kim loại nặng là những kim loại cố khối lượng riêng lớn hơn 5g/cm3 như Asen, Cacdimi, Fe, Mn… ở hàm lượng nhỏ nhất định chúng cần

10 00

B

cho sự phát triển và sinh trưởng của động, thực vật như khi hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật và con người thông qua chuỗi mắt xích

A

thức ăn.

H

Ó

- Các thông số sinh học, ví dụ như: Colifom: Là nhóm vi sinh vật quan trọng

Í-

trong chỉ thị môi trường, xác định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước.

-L

2.2.2.2. Các nguồn gây ô nhiễm nước

ÁN

Sự nhiễm nguồn nước có thể là nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo:

TO

- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Sự ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên là

ÀN

do nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió, bão, lũ lụt... Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà,

D

IỄ N

Đ

đường phố đô thị công nghiệp, kéo theo các chất bẩn xuống sông, hồ hoặc các sản phẩm từ hoạt động sống của sinh vật, vi sinh vật kể cả xác chết của chúng. Sự ô nhiễm này còn gọi là ô nhiễm không xác định được nguồn. - Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các phân bón trong nông nghiệp, giao thông đường biển…

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

9 Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nước khi bị ô nhiễm:

Ơ

- Tăng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+, SO42- trong nước ngầm và nước sông.

N

- Giảm độ pH của nước ngọt.

H

- Tăng hàm lượng các KLN (Pb, Hg, Cd, As, Cu, Zn...) và các anion PO43-,

U Y

N

NO2-, NO3-....

.Q

- Tăng hàm lượng các muối trong nước bề mặt và nước ngầm (từ nước thải,

TP

khí quyển và CTR).

ẠO

- Tăng hàm lượng các hợp chất hữu cơ (khó bị phân hủy sinh học).

Đ

- Giảm nồng độ oxi hòa tan trong nước tự nhiên do các quá trình oxi hóa.

N

G

- Giảm độ trong của nước.

H Ư

2.3. Cơ sở thực tiễn

TR ẦN

2.3.1. Hiện trạng môi trường nước trên thế giới 2.3.1.1.Tài nguyên nước trên thế giới Nướcbaophủ71%

B

diệntíchcủatráiđấttrongđócó97%lànướcmặn,

10 00

cònlạilànướcngọt.Trong3%lượngnướcngọttrêntráiđấtthìcókhoảng 3/4lượngnướcngọtmàconngườikhôngsửdụngđượcvìnónằm

quásâu

tronglòngđất,

H

Ó

A

bịđóngbăng, ở dạng hơitrongkhíquyểnvàởdạngtuyếttrên lục địa…Chỉcó0,5% nướcngọthiệndiệntrong

Í-

sông,suối,ao,hồmàcon

-L

ngườiđãvàđangsửdụng.Tuynhiênnếutatrừphầnnướcbịônhiễmrathì

ÁN

chỉcókhoảng0,003%lànướcngọtsạchmàconngườicóthểsửdụngđược

TO

vànếutínhratrungbìnhmỗingườiđượccungcấp879.000lítnướcngọtđể

sử

D

IỄ N

Đ

ÀN

dụng(Miller,1988) [15]. Một phần nước ngầm và nước hồ có độ khoáng hóa khá cao. Trên Thế giới

nước tự nhiên có độ mặn cao nhất không nằm trong biển và đại dương, mà ở hồ Chết, nơi người và động vật không thể chìm hoàn toàn trong nước được. Chỉ có 2,31% tổng thể nước Trái Đất là nước ngọt, trong đó 85,9% nằm trong băng tuyết hai cực và núi cao, 13,5% nằm trong nước ngầm. Sông ngoài chứa được 1.700 km3 nước, chiếm 0,0001% tổng lượng và 0,005% lượng nước ngọt của Trái Đất.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

10

Hình2.1. Tỉlệ giữacácloạinƣớc trênthế giới( Cao Liêm, 1990)

B

Theo hiểu biết hiện nay thì nước trên hành tinh của chúng ta phát sinh từ 3

10 00

nguồn: bên trong lòng đất, từ các thiên thạch ngoài trái đất mang vào và từ tầng trên

A

của khí quyển, trong đó thì nguồn gốc từ bên trong lòng đất là chủ yếu. Nước có

H

Ó

nguồn gốc bên trong lòng đất được hình thành ở lớp vỏ giữa của quả đất do quá trình

Í-

phân hóa các lớp nham thạch ở nhiệt độ cao tạo ra, sau đó theo các khe nứt của lớp

-L

vỏ ngoài nước thoát dần qua lớp vỏ ngoài thì biến thành thể hơi, bốc hơi và cuối

ÁN

cùng ngưng tụ lại thành thể lỏng và rơi xuống mặt đất. Trên mặt đất, nước chảy tràn

TO

từ nơi cao đến nơi thấp và tràn ngập các vùng trủng tạo nên các đại dương mênh

D

IỄ N

Đ

ÀN

mông và các sông hồ nguyên thủy. Theo sự tính toán thì khối lượng nước ở trạng thái tự do phủ lên trên trái đất

khoảng 1,4 tỉ km3, nhưng so với trữ lượng nước ở lớp vỏ giữa của quả đất (khoảng 200 tỉ km3) thì chẳng đáng kể vì nó chỉ chiếm không đến 1%. Tổng lượng nước tự nhiên trên thế giới theoước tính có khác nhau theo các tác giả và dao động từ 1.385.985.000 km3 (Lvovits, Xokolov – 1974) đến 1.457.802.450 km3 (F. Sargent – 1974) [13].

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

11

Biển vàđại dương

1.370.322.000

Nước ngầm

60.000.000

Băngvàbănghà

26.660.000

Hồnướcngọt

125.000

Hồ nước mặn

105.000

Khíẩmtrongđất

75.000

Ơ

3 Trữlƣợng(km )

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Loạinƣớc

N

Bảng 2.1.Trữlƣợngnƣớc trên thếgiới

Đ

Hơi nướctrongkhíẩm

N

G

Nước sông

H Ư

Tuyết lụcđịa

14.000 1.000 250

TR ẦN

(NguồnF. Sargent,1974)[13] Bảng 2.2. Tài nguyên nƣớc một số Quốc gia trên thế giới đầu ngƣời

103 m3/km2

103 m3/ngƣời

1.084

135

CHLB Nga

4.003

9,6

234

23,5

2.550

6,1

268

2,6

2.472

5,9

248

102

Mỹ

1.938

4,7

207

9,1

Ấn Độ

1.680

4,1

514

2,4

Na Uy

405

0,98

1.248

102

Pháp

183

0,4

332

3,7

Việt Nam

88

0,7

917

5,6

Toàn cầu

41.500

100

279

9,0

-L

Í-

H

Ó

22,2

ÁN ÀN Đ

diện tích

9.230

Canada

IỄ N

Bình quân

Brazin

Trung Quốc

D

toàn cầu

Bình quân

TO

A

km3

10 00

lƣợng

Quốc gia

Tỷ lệ so với

B

Tổng

(Nguồn: Nguyễn Thị Phương Loan, 2005) [6]

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

12 2.3.1.2. Tình hình sửdụngnước trên thế giới Nhucầu sử dụng nướccàngngày càngtăngtheođàpháttrểncủanềncông nghiệp, sựnângcaomứcsốngcủaconngười.

Theosựước

đượcsử

H

Ơ

bìnhquântrêntoànthếgiớicóchừngkhoảng40%lượngnướccungcấp dụngchocôngnghiệp,50%chonôngnghiệpvà10%chosinhhoạt. thuộc

N

Tuy

vàosự

pháttriểncủa

U Y

nhiên,nhucầusửdụngnướclạithayđổitùy

tính,

N

nôngnghiệpvà

sửdụngchonôngnghiệp

và

TP

.Q

mỗiquốcgia.Vídụ:ỞHoaKỳ,khoảng44% nước đượcsử dụngchocông nghiệp, 47% 9%chosinh

hoạt

và

ẠO

giảitrí(Chiras,1991).ỞTrungQuốcthì7%nướcđượcdùngchocôngnghiệp,87%cho

Đ

nôngnghiệp,6%sửdụngchosinhhoạt vàgiảitrí(Chiras, 1991)[12].

pháttriểncàngngày

G

nướctrongcôngnghiệp:Sự

càngcao

N

Nhucầuvề

chế

biếnthựcphẩm,dầumỏ,giấy,

TR ẦN

H Ư

củanềncôngnghiệptrêntoànthếgiớicànglàmtăngnhucầuvềnước,đặc đãtiêuthụmất90%lượng

biệtđốivớimộtsốngànhsảnxuấtnhư luyệnkim,hóachất…,chỉ5ngànhsảnxuấtnày nướcsửdụngchocôngnghiệp.

10 00

B

Nhucầuvề nướctrongnôngnghiệp:Sự pháttriểntrongsảnxuấtnông nghiệpnhưsự thâmcanhtăngvụvàmởrộngdiệntíchđấtcanhtáccũngđòi

hỏimộtlượngnước

ngày

A

càngcao.TheoM.I.Lvovits(1974),trongtươnglai

H

Ó

dothâmcanhnôngnghiệpmàdòngchảycảnămcủacácconsôngtrêntoàn đikhoảng700km3/năm.Phầnlớnnhucầuvềnướcđược

-L

Í-

thếgiớicóthểgiảm

khí

hậuẩm,nhưngcũng

ÁN

thỏamãnnhờmưaởvùngcó bởinướcsônghoặcnướcngầm

thường

được

bổsung

bằngbiệnphápthủylợinhấtlàvàomùakhô. lượngnướcsử

TO

Ngườitaướctínhđượcmốiquanhệgiữa

dụngvớilượngsản

phẩm

D

IỄ N

Đ

ÀN

thuđượctrongquátrìnhcanhtácnhưsau:đểsảnxuất1tấnlúamìcần đến1.500tấnnước,1tấngạocầnđến4.000tấnnướcvà1tấnbôngvảicần đến10.000tấnnước.Sởdĩcầnmộtlượnglớnnướcnhưvậychủyếulàdosự đòihỏicủaquátrìnhthoáthơinướccủacây,sựbốchơinướccủalớpnước mặttrênđồngruộng,

sựtrựcdicủa

nướcxuốngcáclớpđấtbêndướivàphần

nhỏtíchtụlạitrongcácsảnphẩmnôngnghiệp.Dự báo nhu cầu về nước trong nông

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

13 nghiệp đến năm 2000 sẽ lên tới 3.400 km3/năm, chiếm 58% tổng nhucầuvề nước trên thế giới(M.I.Lvovits, 1974) [14].

N

Nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí: Theo sựước tính thì các cưdân

H

càngcaonênnhucầuvềnướcsinh

N

hộiloàingườingày

U Y

sựpháttriểncủaxã

Ơ

sinhsốngkiểunguyênthủychỉcần5-10lítnước/người/ngày.Ngàynay,do

hoạtvàgiảitrícũngngàycàngtăngtheonhấtlàởcácthịtrấnvàcácđôthị

TP

.Q

lớn,nướcsinhhoạttănggấphàngchụcđếnhàngtrămlần. Theo sự ước tính đóthìđếnnăm sovớinăm

1990,tứclàchiếm

ẠO

2000,nhucầuvềnướcsinhhoạtvàgiảitrísẽtănggần20lần

Đ

7%tổngnhucầunướctrênthếgiới(CaoLiêm và Trần Đức Viên, 1990) [5]. Ngoàira,cònrấtnhiềunhucầukhác tải,

G

vận

giảitríở

N

thông

giao

ngoàitrờinhư

đuathuyền,

H Ư

củaconngườinhư

vềnướctrongcáchoạtđộngkhác

trượtván,bơilội…nhucầunàycũngngàycàngtăngtheosựpháttriểncủa xã hội.

TR ẦN

Theo thống kê mới nhất của LHQ, ảnh hưởng tới 1/3 dân số trên thế giới. Tình hình này ngày càng trở nên tồi tệ hơn khi nhu cầu sử dụng nước tăng cùng với việc tăng

10 00

B

dân số, đô thị hóa, tăng việc sử dụng nước trong các hộ gia đình và trong ngành công nghiệp. Một số nước đang trong tình trạng hạn hán và trong tương lai gần hạn hán và sa

A

mạc hóa sẽ càng nghiêm trọng. Gần 1/5 dân số thế giới khoảng 1,2 tỷ người sống trong

H

Ó

khu vực khan hiếm nguồn nước tự nhiên. Tình trạng khan hiếm nước mặt bắt buộc mọi

Í-

người phải sử dụng các nguồn nước không ăn toàn. Hiện 884 triệu người trên thế giới

-L

phải sử dụng các nguồn nước chưa xử lý, chất lượng nước kém có thể làm tăng nguy cơ

ÁN

mắc bệnh hiểm nghèo và bệnh tiêu chảy như tả, khiết lị, thương hàn,...

TO

Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) cho biết biến đổi khí hậu

D

IỄ N

Đ

ÀN

và việc con người sử dụng nguồn nước phung phí là nguyên nhân chính khiến thế

giới ngày càng tiếp tục khát nước. Do không quản lý tốt việc sử dụng nguồn nước

và tình trạng khai thác bừa bãi khiến nguồn nước ngầm ngày càng thiếu hụt. Hơn nữa, sự gia tăng dân số kéo theo nhu cầu cần phải phát triển nghiệp, do đó việc tận dụng nguồn nước nhất là nguồn nước ngầm sẽ là một nguy cơ cạn kiệt trong tương lai. Trước hết các Quốc gia phát triển phải trực diện với nạn gia tăng dân số vì

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

14 không có khả năng ngăn cản mức sản sinh của người dân, các nước này sẽ là nạn nhân đầu tiên của khan hiếm nguồn nước.

N

Tại Ấn Độ, nghiên cứu của Ngân hàng thế giới dự báo 60% nguồn nước ngầm

H

Ơ

của nước này có nguy cơ bị cạn kiệt trong vòng 20 năm tới. Biến đổi khí hậu gây hạn

U Y

N

hán ở nhiều nơi. Trong khi tại Mỹ một số khu vực rộng lớn đã sử dụng nhiều nguồn

.Q

nước hơn những gì nước tự nhiên có thể cung cấp được. Tình hình này sẽ càng trở

TP

nên trầm trọng khi tình trạng ấm lên toàn cầu sẽ dẫn đến lượng mưa thấp hơn, nước

ẠO

bốc hơi nhiều và làm băng ở hai cực tan chảy.

Đ

Trong bản báo cáo ra ngày 9/11/2007, chương trình phát triển của Liên Hợp

G

Quốc (UNDP) đã đưa ra những con số đáng lo ngại: 1,1 tỷ người chưa được sử

H Ư

N

dụng nước sạch, 2,6 tỷ người vẫn chưa được tiếp cận tới dịch vụ nước sạch và vệ sinh liên quan chặt chẽ sức khỏe con người. Kể cả những nước dồi dào cũng có thể

TR ẦN

không có dịch vụ cung cấp nước sạch tốt. Ở Pa-ra-goay, hơn 40% dân số ở nông thôn không được tiếp cận tới nguồn nước được cải thiện như nước cấp qua hệ thống

10 00

B

ống dẫn hay giếng nước có nắp đậy. Nhưng ở Gioóc-đan khan hiếm nguồn nước thì 95% dân số tiếp cận được tới dịch vụ nước sạch.

A

Nước được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau nhưng trong bản báo cáo

H

Ó

này chúng tôi xin đề cập đến tiêu thụ nước trong sinh hoạt: Về mặt sinh lý, mỗi

-L

Í-

người chỉ cần khoảng 1 - 2 lít nước/ngày. Trung bình nhu cầu nước của một người một ngày là 10 - 15 lít cho vệ sinh cá nhân, 20 - 200 lít cho tắm, ít nhất 20 - 50 lít

ÁN

cho làm cơm, 40 - 80 lít cho giặt bằng máy,... Trung bình mỗi cư dân nông thôn tiêu

TO

thụ 50 lít/ngày, vùng nông thôn Châu Phi, Châu Á và Mỹ Latinh tiêu thụ khoảng từ

D

IỄ N

Đ

ÀN

20 - 30 lít/người/ngày. Trong những năm 80 của thế kỉ XX chỉ 4% dân số toàn cầu

tiêu thụ nước lớn hơn 300 lít/người/ngày cho nhu cầu sinh hoạt và công cộng. Nhu cầu nước sinh hoạt ít về lượng nhưng lại rất cao về chất. Đối tượng dùng nước phân hóa, phân bố rộng khó kiểm soát, yêu cầu về nước và khả năng cung cấp đáp ứng

nhu cầu của ngành nước rất khác nhau (Phạm Ngọc Anh, 2006) [1].

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

15 2.3.2. Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam 2.3.2.1. Tài nguyên nước và tình hình sử dụng nước ở Việt Nam

N

* Nước mặt

H

Ơ

Tổng lượng nước mặt trên và đến lãnh thổ trên một năm là: 830-840 tỷ m3,

U Y

N

trong đó: Nội sinh là 310-315 tỷ m3 chiếm 37%. Ngoại sinh là 520-525 tỷ m3 chiếm 63%.

TP

.Q

Ở Việt Nam tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) tương đối phong

ẠO

phú, có mạng lưới sông suối khá dày đặc với 2372 con sông với dòng chảy quanh năm (với độ dài mỗi con sông hơn 10km). Tổng diện tích lưu vực sông là:

G

Đ

1.167.000 km2, trong đó phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ là: 835.422 km2, chiếm

H Ư

N

đến 72%. Có 13 sông chính và sông nhánh lớn có diện tích lưu vực từ 10.000 km2 trở lên; 166 con sông có diện tích lưu vực dưới 10.000 km2. Tuy nhiên, tài nguyên

TR ẦN

nước mặt biến đổi mạnh mẽ theo thời gian (dao động giữa các năm và phân bố không đều trong năm) và còn phân bố không đều giữa các hệ thống sông và các

B

vùng (Bộ TN&MT 2006) [8].

10 00

Việt Nam là một quốc gia có lượng mưa trung bình năm khá lớn tới trên 2000mm. Ba phần tư lãnh thổ là đồi núi với độ che phu rừng hiện khoảng 29%,

Ó

A

mạng lưới sông, suối, đầm, hồ ao, kênh mương khá dày có nước quanh năm. Nhờ

Í-

H

đó tài nguyên nước nhìn chung tương đối phong phú: hàng năm lượng nước mặt sản

-L

sinh nội địa đạt 32,5 tỷ m3/năm, nếu kể cả lượng nước bên ngoài lãnh thổ chảy vào

ÁN

khoảng 889 tỷ m3/năm, nước dưới đất có trữ lượng tiềm năng khoảng 48 tỷ

TO

m3/năm.

ÀN

Tuy nhiên lượng nước mặt có thể khai thác không thật khả quan, một mặt

D

IỄ N

Đ

khả năng sử dụng lượng nước chảy từ ngoài lãnh thổ vào rất bấp bênh, thiếu chủ

động và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mặt khác nếu xét lượng nước cho phép sử dụng

không được vượt quá 30% lượng nước đến nên ta thấy nhiều nơi không có đủ nước dùng. Ví dụ lượng nước cần trong các tháng II – IV của đồng bằng bắcbộchiếmtới43–53,8%,cábiệttạiphảlạichiếm69–

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

16 112%lượngnướcđến…Trongvàithậpniênđầutiêncủa

cơ

thếkỉmới,nguy

thiếunướcsẽđếnvớiĐôngNam Bộ,NamTrungBộ,TâyNguyênvàcảchâu thổsôngHồng.

N

Theo sự ước tính thì lượng nước mưa hằng năm trên toàn lãnh thổ khoảng 640

H

Ơ

km3, tạo ra một lượng dòng chảy của các sông hồ khoảng 313 km3. So với nhiều nước,

N

Việt Nam có nguồn nước ngọt khá dồi dào lượng nước bình quân cho mỗi đầu người

U Y

đạt tới 17.000 m3/ người/ năm. Do nền kinh tế nước ta chưa phát triển nên nhu cầu về

TP

.Q

lượng nước sử dụng chưa cao, hiện nay mới chỉ khai thác được 500 m3/người/năm nghĩa là chỉ khai thác được 3% lượng nước được tự nhiên cung cấp và chủ yếu là chỉ

ẠO

khai thác lớp nước mặt của các dòng sông và phần lớn tập trung cho sản xuất nông

G

Đ

nghiệp (Cao Liêm và Trần Đức Viên, 1990) [5].

N

*Nước ngầm

H Ư

Theo liệt kê của 4 tổ chức quốc tế: WRI, UNDP, UNEP, WB đăng trên sách

TR ẦN

World Resource xuất bản năm 2001 Việt Nam là quốc gia có tài nguyên nước dưới đất khá lớn, đứng thứ 34 so với 155 quốc gia và vùng lãnh thổ nhưng việc khai thác

B

sử dụng nước dưới đất ở Việt Nam còn ở mức thấp so với nước mặt (<2%).

10 00

Tổng lượng nước dưới đất mà Việt Nam khai thác đến nay khoảng 1,85 tỷ m3, (Theo TS. Đặng Đình Phúc, nguyên trưởng phòng quản lý – Cục quản lý Tài

Ó

A

nguyên nước Bộ Tài nguyên và Môi trường) trong đó:

H

- Cấp nước cho các đô thị, các khu công nghiệp: 650 triệu m3

-L

Í-

- Cấp nước sinh hoạt nông thôn: 650 triệu m3

ÁN

- Nước tưới: 550 triệu m3 (riêng tưới cho cà phê Đắc Lắc: 350 triệu m3)

TO

Với tình trạng khai thác nước dưới đất ngày càng tăng như hiện nay trong khi

nhận thức về vai trò của nước cũng như ý thức trách nhiệm của mọi người trong việc

D

IỄ N

Đ

ÀN

khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước chưa được đầy đủ thì thế giới sẽ phải đối mặt với nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm các nguồn nước dưới đất. *Nước khoángvànước nóng Theothốngkêchưađầy khoángvànướcnóng,trongđónhóm

đủthìởViệtNam

cókhoảng350nguồnnước

chứaCarbonictậptrungởNam

Trung

Bộ,ĐôngNamBộvàNamTâyNguyên.NhómchứaSulfurHydroở Tây Bắc và miềnnúi

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

17 Trung Bộ.Nhóm chứa Silic ở Trung và nam Trung bộ.Nhóm chứa Sắt ở Đồng Bằng Bắc Bộ.Nhóm chứa Brom, Iod và Bor có trong các trầm tích miền võng Hà Nội và

N

ven biển vùng Quảng Ninh.Nhóm chứa Fluor ở Nam Trung Bộ....Phần lớn nước

H

Ơ

khoáng cũng là nguồn nước nóng, gồm 63 điểm ấm với nhiệt độ từ 30oC– 40oC; 70

U Y

N

điểm nóng vừa với nhiệt độ từ 410C– 600C và 36 điểm rất nóng với nhiệt độ từ 600

.Q

– 1000C; Từ những số liệu trên cho thấy rằng tài nguyên nước khoáng và nước nóng

TP

của Việt Nam rất đa dạng về kiểu loại và phong phú có tác dụng chữa bệnh, đồng

gầnđây

nhucầunướcsửdụngchocôngnghiệpvà

Đ

Trongnhữngnăm

ẠO

thời có tác dụng giải khát và nhiều công dụng khác.

sinhhoạtkhôngngừngtănglêntheođàpháttriểncủacôngnghiệp,sựgia

G

tăngdânsố,

lêndo

việcmởrộngdiện

tích

TR ẦN

tăng

H Ư

N

mứcsốngcủangườidânvàsựpháttriểncủacácđôthị.Nước sử dụngchonôngnghiệpcũng đấtcanh

tác

khô

sựthâmcanhtăngvụ.Ðặcbiệtlànhucầunàyphầnlớntậptrungvàomùa trongkhimựcnướctrongcác

sôngngòixuốngthấp

nêncó

và

nơi

ra

sẽ tình

10 00

B

khôngđủdùng,điềunàychothấynếukhôngquảnlývàphânphốitốtsẽxảy

nước

trạngthiếunước gaygắttrong tương laigần.

A

2.3.2.2. Hiện trạng chất lượng nước

H

Ó

Chất lượng nước đang là vấn đề quan trọng tại Việt Nam. Tình hình ô nhiễm

Í-

nước do nước thải sinh hoạt kể cả ở đô thị vào nhiều vùng nông thôn đã lên mức báo

-L

động. Hầu hết lượng nước thải hiện nay trực tiếp xuống cống rãnh, ao hồ, đầm lầy mà

ÁN

không qua xử lý. Đặc biệt là nước thải của các bệnh viện, cơ sở y tế, các khu chăn nuôi

TO

là những nguồn gây ô nhiễm rất nghiêm trọng. Chất lượng nước ở mức báo động do bị

D

IỄ N

Đ

ÀN

ảnh hưởng của nước thải từ các nhà máy công nghiệp, làng nghề, khai thác khoáng sản,

nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Việc lạm dụng phân bón và thuốc trừ sâu làm cho nước các ao hồ, sông suối bị tạo thành muối và ô nhiễm. Nước ô nhiễm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm nông nghiệp và ngư nghiệp từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và khả năng cạnh tranh thương mại.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

18 Qua kết quả xét nghiệm 185 nguồn nước trên địa bàn 16 xã trong cả nước đã thực hiện năm 2006 cho thấy: tỉ lệ nguồn nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh chỉ đạt 1,1%; tỉ lệ

N

đạt các chỉ tiêu về hóa lý là 58,47%( các tiêu chuẩn thông thường gặp: pH:27%; Fe:

H

Ơ

8,19%; Cl: 4,91%). Chỉ tiêu vi sinh vật chỉ đạt 1,1% ( trong đó 25,95% ô nhiễm vi sinh

U Y

N

vật ở mức độ nhẹ và trung bình; 72,95% ô nhiễm ở mức độ cao).

.Q

Mức độ ô nhiễm vi sinh vật nguồn nước có nơi vượt tiêu chuẩn cho phép đến

TP

vài nghìn lần. khảo sát các yếu tố liên quan cho thấy: có 25,1% nguồn nước xây dựng

ẠO

gần nhà tiêu; 65,9% gần chuồng gia súc, hồ nước thải. Ngoài ra còn có các yếu tố gây ô nhiễm như: dụng cụ lấy nước không đảm bảo, bơm hỏng tại các điểm tiếp súc, nền

G

Đ

giếng hỏng… chiếm tỉ lệ khá cao. Đối chiếu với số liệu thống kê ( 77,11% nguồn nước

H Ư

N

hợp vệ sinh) với đánh giá của trung tâm y tế dự phòng sẽ thấy độ vênh khá lớn giữa loại nước hợp vệ sinh và loại nước đủ tiêu chuẩn nước sạch. 2.3.3.1. Tài nguyên nước

TR ẦN

2.3.3. Hiện trạng môi trường nước tại huyện Lập Thạch

B

- Về nước mặt: Phía Nam và phía Đông huyện Lập Thạch có sông Phó Đáy

10 00

ngăn cách huyện Vĩnh Tường và huyện Tam Dương với tổng lưu lượng khá lớn.

A

Ngoài ra, huyện còn có hệ thống các ao hồ phục vụ cho hoạt động sản xuất và sinh

Ó

hoạt trên địa bàn. Tuy nhiên lượng nước chủ yếu tập trung vào mùa mưa, mùa khô

Í-

H

chỉ chiếm 10% tổng lượng dòng chảy.

-L

- Về nước ngầm: Theo đánh giá của nhiều chuyên gia và qua điều tra ở một

ÁN

số xã cho thấy nguồn nước ngầm của huyện rất hạn chế, trữ lượng không lớn và sâu,

TO

hàm lượng ion canxi và oxit sắt trong nước ngầm tương đối lớn do đó việc khai thác

ÀN

rất khó khăn.

D

IỄ N

Đ

2.3.3.2. Thực trạng nguồn cung cấp nước sinh hoạt Theo kết quả điều tra do Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Sở NN&PTNT phối hợp Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện

điều tra về tình hình sử dụng nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn huyện Lập Thạch năm 2012 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

19 định số 762/QĐ-CT ngày 29/3/2013 về phê duyệt kết quả Bộ chỉ số theo dõi – đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012 cho thấy:

N

- Đến nay toàn huyện có 03 xã, thị trấn là Lập Thạch, Xuân Lôi và Tử Du

H

Ơ

đang sử dụng nước máy của Công ty cấp thoát nước số 1 Vĩnh Phúc cung cấp. Xã

N

Sơn Đông đang sử dụng nước máy do Trung tâm nước sạch vệ sinh môi trường –

U Y

Sở NN&PTNT cung cấp. Ngoài trên địa bàn huyện hiện đang triển khai dự án xây

TP

.Q

dựng nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cho người dân tại xã Thái Hòa và thị trấn Hoa Sơn do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư.

ẠO

- Số lượng người sử dụng nước hợp vệ sinh (HVS) khu vực nông thôn trên

G

Đ

địa bàn huyện là 76.347 người, chiếm 69,73% tổng số dân ở nông thôn trên địa bàn,

N

trong đó: giếng đào là 62.561 người sử dụng, giếng khoan là 10.181 người sử dụng,

TR ẦN

vòi nước máy riêng là 2.921 người sử dụng.

H Ư

lu bể chứa nước mưa là 139 người sử dụng, nước sông, suối là 545 người sử dụng, Các xã có số dân sử dụng nước hợp vệ sinh chiếm tỷ lệ thấp là Liên Hòa

B

(43,48%), Bàn Giản (47,02%).

10 00

- Đối với 02 thị trấn (Lập Thạch và Hoa Sơn): số người sử dụng nước hợp vệ sinh chiếm tỷ lệ 86,82% trên tổng số người dân ở đô thị, trong đó thị trấn Lập

Ó

A

Thạch có số người sử dụng nước hợp vệ sinh chiếm tỷ lệ 93,11% số người dân trên

H

địa bàn; thị trấn Hoa Sơn có số người sử dụng nước hợp vệ sinh chỉ chiếm 77,49%

-L

Í-

số người dân trên địa bàn.

ÁN

2.3.3.3. Thực trạng về thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt

TO

Hầu hết lượng nước thải sinh hoạt chưa có hệ thống xử lý riêng, khu dân cư

tập trung đông được thu gom vào hệ thống cống rãnh trong khu vực, các hộ khu vực

D

IỄ N

Đ

ÀN

thưa dân cư xả thải trực tiếp ra khu vực vườn, ao xung quanh. Ngoài ra một số hộ sử dụng hầm khí biogas, một phần nước thải sinh hoạt

được đưa vào hệ thống biogas xử lý trước khi thải ra môi trường làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường xung quanh khu dân cư.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

20 PHẦN 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

N

3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

H

Ơ

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

N

- Hiện trạng chất lượng nước mặt, nước ngầm, nước thải tại xã Liễn Sơn,

U Y

huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.

TP

.Q

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

- Môi trường nước tại xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.

ẠO

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

G

Đ

3.2.1. Địa điểm

N

- Địa điểm thực tập: Phòng Tài nguyên và môi trường, huyện Lập Thạch.

H Ư

-Địa điểm nghiên cứu: xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.

TR ẦN

3.2.2. Thời gian tiến hành

- Thời gian tiến hành: từ tháng 8 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015.

B

3.3. Nội dung nghiên cứu

10 00

3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh phúc

H

Í-

tỉnh Vĩnh Phúc

Ó

A

3.3.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước tại xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch,

-L

3.3.3. Một số nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng nước tại xã Liễn Sơn,

ÁN

huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

TO

3.3.4. Ý kiến của người dân về chất lượng nước 3.3.5. Đề xuất một số biện pháp phòng ngừa và khắc phục ô nhiễm

D

IỄ N

Đ

ÀN

3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp - Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. - Thu thập số liệu có liên quan đến đề tài sách, báo, internet, các nghiên cứu khoa học,…

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

21 3.4.2. Phương pháp khảo sát thực địa, điều tra phỏng vấn * Khảo sát thực địa về đặc điểm địa hình khu vực nghiên cứu. Điều tra về

N

nguồn nước sử dụng của người dân khu vực nghiên cứu.

H

Ơ

- Quan sát màu sắc của nước trực tiếp bằng mắt thường và đánh giá bằng cảm

N

quan.

U Y

* Điều tra phỏng vấn

TP

+ Phần 1: Thông tin chung về người được phỏng vấn.

.Q

- Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn, gồm 2 phần chính:

ẠO

+ Phần 2: Hiện trạng vệ sinh môi trường, chất lượng nước tại địa phương.

G

Đ

- Phỏng vấn người dân về mục đích sử dụng nước và đánh giá của người dân

N

về chất lượng nước.

H Ư

- Đối tượng phỏng vấn: Hộ gia đình.Phỏng vấn ngẫu nhiên 50 hộ gia đình tại

TR ẦN

10 thôn của xã Liễn Sơn gồm các thôn: Xuân Bái, Phú Xuân, Thản Sơn, Hồng Phong, Đá Trắng, Thắng Lợi, Dương Chỉ, Đồng Ngõa, Vinh Phú và Vinh Quang.

B

- Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp bằng các câu hỏi trong phiếu

10 00

điều tra. Trực tiếp xuống tiếp cận thực tế tại địa phương, đưa ra những đánh giá và ghi lại các số liệu tại khu vực nghiên cứu. Giúp đưa ra những nhận xét đúng đắn về

Ó

A

hiện trạng, chất lượng môi trường tại khu vực khảo sát.

-L

thí nghiệm

Í-

H

3.4.3. Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích mẫu trong phòng

ÁN

Tiến hành lấy 6 mẫu trong đó có:

TO

- 2 mẫu mước mặt.

D

IỄ N

Đ

ÀN

- 2 mẫu nước ngầm. - 2 mẫu nước thải sinh hoạt. * Phương pháp lấy mẫu - Đối với mẫu nước ngầm: Lấy mẫu trực tiếp từ vòi bơm, không lấy qua bể

chứa. - Đối với mẫu nước mặt: Lấy tại vị trí giữa hồ và độ sâu 10 – 30 cm. - Đối với mẫu nước thải: Lấy tại cống thải chung.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

22

Phƣơng pháp lấy mẫu

Mẫu nước

TCVN 6663-11:2011(ISO 5667 – 11:2009) Chất lượng nước

ngầm

– Lấy mẫu – Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm.

Mẫu nước ao,

TCVN 5994:1995 (ISO 5667 – 4:1987) – Chất lượng nước –

hồ

Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo.

Mẫu nước

TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10:1992) – Chất lượng nước-

thải sinh hoạt

Lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu nước thải.

H

N

U Y

.Q

3

TP

2

ẠO

1

Ơ

Loại mẫu

STT

N

Bảng 3.1. Phƣơng pháp lấy mẫu nƣớc

* Phương pháp phân tích

G

Đ

Mẫu được phân tích tại phòng thí nghiệm của Viện Kỹ thuật và công nghệ

H Ư

N

môi trường.

Chỉ tiêu

STT

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Í-

H

Ó

A

10 00

B

pH Oxi hòa tan (DO) Chất rắn lơ lửng (SS) Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) Nhu cầu oxy hóa học(COD) Amoni (NH4+) Nitrite (NO2-) Nirate (NO3-) Kim loại nặng Pb Kim loại nặng Cd Kim loại nặng Hg Kim loại nặng As Kim loại nặng Fe Kim loại nặng Cr6+ Photphat (PO43-) Clorua (Cl-) Dầu mỡ khoáng Coliform

-L

ÁN

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18

TR ẦN

Bảng 3.2. Phƣơng pháp phân tích mẫu nƣớc mặt

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Phƣơng phápphân tích TCVN 6492:2011 TCVN 5499-1995 TCVN 6625-2000 SMEWW5210D:2012 SMEWW 5220C:2012 US EPAMethod 350.2 TCVN 6178-1996 TCVN 6180-1996 TCVN 6193:1996 TCVN 6193:1996 TCVN 7877:2008 TCVN 6626:2000 TCVN 6177:1996 TCVN 6658:2000 TCVN 6202:2008 TCVN 6194-1996 TCVN 7875:2008 TCVN 6187-1-1996

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

23 Bảng 3.3. Phƣơng pháp phân tích mẫu nƣớc ngầm Chỉ tiêu

Phƣơng phápphân tích

pH

TCVN 6492:2011

2

Độ cứng theo CaCO3

TCVN 6224-1996

3

COD (KMnO4)

TCVN 6491-1999

4

Amoni (tính theo N)

US EPA Method 350.2

5

Nirate (NO3-)

TCVN 6180-1996

6

Nitrite (NO2-)

TCVN 6178-1996

7

Kim loại nặng Pb

8

Kim loại nặng Cd

9

Kim loại nặng As

10

Kim loại nặng Fe

11

Kim loại Mn

12

Clorua (Cl-)

13

Coliform

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

1

Đ

Ơ

N

STT

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

TCVN 6193:1996 TCVN 6193:1996 TCVN 6626:2000 TCVN 6177:1996 TCVN 6002-1995 TCVN 6194-1996

A

TCVN 6187-1-1996

H

Ó

Bảng 3.4. Phƣơng pháp phân tích mẫu nƣớc thải

Í-

Chỉ tiêu

Phƣơng phápphân tích

-

TCVN 6492:2011 TCVN 6625:2000

2

Chất rắn lơ lửng

mg/l

3

BOD5

mg/l

SMEWW5210D:2012

4

Amoni (NH4+)

mg/l

US EPA Method 350.2

5

Nitrate (NO3-)

mg/l

TCVN 6180-1996

6

Photphat (PO43-)

mg/l

TCVN 6202:2008

TO ÀN Đ IỄ N D

pH

Đơn vị

ÁN

1

-L

STT

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

24 3.4.4. Phương pháp tổng hợp, so sánh - QCVN 08: 2008/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

H

Ơ

- QCVN 09:2008/ BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.

N

Kết quả phân tích được so sánh với QCVN.

N

- QCVN 02:2009/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.

U Y

- QCVN 14:2008/ BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước

TP

.Q

thải sinh hoạt. 3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu

ẠO

Các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra, khảo sát được tổng hợp và

G

Đ

tính toán, xử lý, thống kê bằng phương pháp thủ công hoặc phần mềm chuyên dụng

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

trên máy tính.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

25 Phần 4 4.1. Điều kiện tự nhiên- kinh tế - xã hội xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh

H

Ơ

Vĩnh Phúc

N

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

N

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

U Y

4.1.1.1. Vị tri địa lý

TP

.Q

Liễn Sơn là xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc của huyện Lập Thạch, có tổng diện tích tự nhiên là: 1.029,33 ha, có 1.749 hộ với 6.364 nhân khẩu. Tiếp giáp với 6

ẠO

xã và một thị trấn. Về vị trí địa lý của xã.

G

Đ

- Phía Bắc giáp xã Bắc Bình và xã Thái Hòa

H Ư

N

- Phía Đông giáp thị trấn Hoa Sơn. - Phía Nam giáp xã Tử Du và xã Liên Hòa

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

- Phía Tây giáp xã Xuân Hòa và xã Ngọc Mỹ

Hình 4.1. Mô phỏng vị trí địa lý xã Liễn Sơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

26 4.1.1.2. Địa hình địa mạo đồi núi, xen kẽ là các khu dân cư và đồng ruộng. Cao độ tự nhiên thấp nhất là 16m

N

Liễn Sơn là một xã miền núi, địa hình tự nhiên khá đa dạng nhưng chủ yếu là

H

Ơ

tại phía Đông Nam và cao độ tự nhiên cao nhất là 240m tại khu vực núi Bảo Đài

N

(khu vực Chùa Bảo Đài).

U Y

4.1.1.3. Khí hậu

TP

.Q

Liễn Sơn chịu ảnh hưởng khí hậu vùng Việt Bắc và Bắc Bộ, mang tính chất nhiệt đới gió mùa. Do ảnh hưởng của vị trí địa lý và đặc điểm địa hình khu vực chịu

ẠO

ảnh hưởng của vùng sông Lô, sông Phó Đáy, khí hậu tương đối thoáng mát.

G

Đ

Nhiệt độ:

N

- Nhiệt độ không khí trung bình năm: 23,7 oC

H Ư

- Nhiệt độ không khí trung bình lớn nhất trong năm: 29,2 oC

TR ẦN

- Nhiệt độ không khí trung bình thấp nhất trong năm: 16,3 oC - Nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối trong năm: 40,7 oC

B

- Nhiệt độ không khí tối thấp tuyệt đối trong năm: 4 oC

10 00

Hướng gió:

- Hướng gió thịnh hành về mùa đông là gió mùa Đông Bắc, về mùa hè là gió

Ó

A

Đông Nam.

H

- Liễn Sơn còn chịu ảnh hưởng của gió bão (vào mùa mưa) kèm theo mưa

-L

Í-

lớn và gió Đông Nam khô nóng, hai loại gió này hàng năm gây thiệt hại không nhỏ

ÁN

đến sản xuất nông nghiệp.

TO

Lượng mưa: - Theo thống kê của tỉnh Vĩnh Phúc mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng

D

IỄ N

Đ

ÀN

10 tập chung vào các tháng 6,7,8, vào giai đoạn này có những trận mưa rào với cường độ lớn, kèm theo các cơn dông, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau: mưa ít khô hanh và rất lạnh. + Lượng mưa trung bình năm: 1603mm, tại khu vực lân cận lượng mưa trung bình khoảng 1788mm-1800mm. + Lượng mưa một ngày lớn nhất 284mm.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

27 - Độ ẩm không khí: + Độ ẩm trung bình: 81%

N

+ Độ ẩm cao nhất: 92%

H

Ơ

- Nắng: Số giờ nắng trung bình năm 1299h/năm.

N

- Bão: Từ số liệu điều tra thực tế, khu vực có gió lốc mạnh mùa bão gây ảnh

U Y

hưởng tới nông nghiệp.

TP

.Q

4.1.1.4. Thủy văn

Trên địa bàn xã Liễn Sơn có một số ao, hồ, đập thông qua hệ thống ngòi,

ẠO

kêng, mương và các trạm bơm tưới tiêu cung cấp. Nguồn nước ngầm được khai thác

G

Đ

sử dụng thông qua các giếng khơi và giếng khoan. Trữ lượng khá dồi dào, chất

N

lượng tốt, có thể đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt và phát triển nông, lâm nghiệp

4.1.2.1. Tài nguyên đất

TR ẦN

4.1.2. Các nguồn tài nguyên

H Ư

trên địa bàn xã.

B

Tổng diện tích tự nhiên 1.029,33 ha, là xã miền núi có đặc điểm địa hình

10 00

không đồng nhất cho nên quá trình phân bố các loại đất cũng không đồng đều. Ngoài ra các đồi giáp khu dân cư hiện nay nhân dân đang chuyển đổi cây trồng từ

Ó

A

việc trồng cây lấy gỗ chuyển sang trồng cây ăn quả chủ yếu là vải, nhãn, hồng, góp

H

phần vfo việc bảo vệ tài nguyên đất, chống sói mòn và đem lại hiệu quả kinh tế tăng

-L

Í-

thu nhập cho hộ gia đình.

ÁN

Theo kết quả điều tra của Viện điều tra thổ nhưỡng cho thấy: Đất đồi ở Liễn

TO

Sơn là đất Feralit, phát triển trên đá Grai. Đất ruộng là phù sa xen giữa đồi đồi núi. Nói chung đất chua vừa, độ PH từ 4,5 – 5,5, nghèo lân, mùn đạm trung bình, thành

D

IỄ N

Đ

ÀN

phần cơ giới đa số là thịt nhẹ, trung bình. Nói chung đất canh tác ở đây chỗ địa hình bằng phẳng thích nghi cho việc

trồng lúa và cây hoa màu như: ngô, khoai, sắn, đậu tương. Địa hình cao thích nghi cho việc phát triển cây lâm nhiệp, cây ăn quả…

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

28 Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm2014 Diện tích Năm 2014(ha)

Đất nông nghiệp

NNP

886,96

Đất sản xuất nông nghiệp

SXN

565,38

Đất trồng cây hàng năm

CHN

261,86

1.1.1.1 Đất trồng lúa

LUA

188,41

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

73,45

CLN

Đất lâm nghiệp

LNP

1.2.1

Đất rừng sản xuất

RSX

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

RPH

1.2.3

Đất rừng đặc dụng Đất làm muối

1.5

Đất nông nghiệp khác

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

140,42

Đất ở

OCT

27,68

ONT

27,68

A

10 00

B

TR ẦN

1.4

NTS

Ơ H

LMU NKH

2.1.2

Đất ở tại đô thị

ODT

Đất chuyên dùng

CDG

83,73

2.2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,74

2.2.2

Đất quốc phòng

CQP

2.2.3

Đất an ninh

CAN

2.2.4

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

DSN

2.2.5

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

2.2.6

Đất có mục đích công cộng

CCC

76,34

2.3

Đất cơ sở tôn giáo

TON

1,12

2.4

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,12

ÁN

-L

Í-

H

Ó

Đất ở tại nông thôn

TO

N

10,07

2.1.1

ÀN Đ

U Y

N

RDD

Đất nuôi trồng thủy sản

2.2

IỄ N

311,51

1.3

2.1

D

311,51

H Ư

1.2

303,52

G

Đất trồng cây lâu năm

1.1.2

.Q

1.1.1

TP

1.1

ẠO

1

N

Mã

Đ

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

Thứtự

6,65

(Nguồn: UBND xã Liễn Sơn, 2014) [9]

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

29 4.1.2.2. Tài nguyên nước đất mặt nước ao, hồ.

H

Ơ

- Nguồn nước ngầm: Hiện nay nhân dân trong xã đang dùng hệ thống giếng

N

- Nguồn nước mặt tự nhiên của xã gồm có 7,54ha đất sông, suối và 12,46ha

N

khơi và giếng khoan chất lượng nước tương đối tốt.

U Y

4.1.2.3. Tài nguyên rừng

TP

.Q

Hiện tại xã có 484,12ha đất lâm nghiệp có rừng, trong đó đất rừng sản xuất là 439,28ha, đất rừng phòng hộ 44,84ha.

ẠO

Các loại cây trồng: Hầu hết là cây: Bạch đàn, bồ đề, keo… trữ lượng không

G

Đ

cao hiệu quả kinh tế còn thấp.

N

4.1.2.4. Tài nguyên khoáng sản

H Ư

Theo báo cáo khoáng sản tỉnh Vĩnh Phúc thì Liễn Sơn là xã nghèo khoáng 4.1.2.5. Tài nguyên nhân văn

TR ẦN

sản. hiện tại xã chưa có kế hoạch thăm dò khoáng sản.

B

Liễn Sơn có tổng dân số 6398 người, gồm 1725 hộ, thuộc 10 khu vực hành

10 00

chính với 2950 lao động trong đó: Lao động làm nông nghiệp 2655 người, chiếm 90% tổng số lao động. Lao động phi nông nghiệp 295 người, chiếm 10% tổng số lao

Ó

A

động. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2014 là 1,6%, mật độ dân số bình quân 286

H

người/km2. Như vậy Liễn Sơn có nguồn nhân lực ở mức trung bình, ngoài việc sản

-L

Í-

xuất nông nghiệp còn có điều kiện để phát triển các ngành nghề phụ khác.

ÁN

4.1.3. Thực trạng môi trường

TO

Hiện tại trên địa bàn xã Liễn Sơn chưa có điểm thu gom rác thải trong các

khu dân cư, rác thải sinh hoạt hàng ngày chủ yếu do từng hộ dân tự thu gom vào các

D

IỄ N

Đ

ÀN

thùng rác riêng của mồi gia đình và tự xử lý (đốt hoặc chôn lấp trong khu vực vườn của từng hộ dân). Các khu nghĩa trang nhân dân được xây dựng theo dạng tự phát về cả quy mô và vị trí xây dựng, hiện tại trong mỗi khu dân cư đều có khu nghĩa trang riêng và đều nằm rải rác trên địa bàn của các thôn xóm. Vì vậy vấn đề không khí môi trường trên địa bàn xã có nguy cơ bị ô nhiễm.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

30 4.1.4. Điều kiện kinh tế xã hội * Tăng trưởng kinh tế

H

Ơ

- Đánh giá quá trình phát triển kinh tế trong 5 năm qua xã Liễn Sơn có bước

N

4.1.4.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

N

tăng trưởng khá cao.

U Y

- Tổng giá trị sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn xã tăng bình quân: - Thu nhập bình quân đầu người đạt 8,5triệu đồng/năm.

ẠO

- Độ che phủ rừng đạt: 39,8%.

TP

.Q

16,2%/năm.

G

Đ

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,6%.

N

- Tỷ lệ hộ nghèo còn 17,34%.

H Ư

- Tổng sản lượng cây có hạt bình quân 5 năm đạt 7991,5tấn.

TR ẦN

- Bình quân lương thực đạt 329kg/người/năm. * Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

B

Liễn Sơn là xã miền núi của huyện Lập Thạch 100% dân số sống bằng nghề

10 00

nông – lâm nghiệp.

Năm 2014 cơ cấu kinh tế là:

Ó

A

+ Ngành nông – lâm nghiệp chiếm 75%

H

+ Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp chiếm 15%

-L

Í-

+ Thương mại – Dịch vụ chiếm 10%

ÁN

4.1.4.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

TO

* Khu vực kinh tế nông nghiệp Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ xã xác định mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

D

IỄ N

Đ

ÀN

của xã “Nông nghiệp vẫn là mặt trận hàng đầu, giữ vị trí quan trọng đối với kinh tế và đời sống của nhân dân trong xã”. Từ đó Đảng ủy, chính quyền, Chi bộ, thôn dân

cư luôn chỉ đạo sát sao trong thời điểm cụ thể, vận động chỉ đạo nhân dân đẩy mạnh thâm canh, chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, đưa tiến bộ Khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất, chăn nuôi, khắc phục khó khăn về thời tiết. Hàng năm hoàn thành diện tích gieo trồng, đảm bảo ổn định về sản xuất trồng trọt và chăn nuôi.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

31 - Tổng sản lượng lương thực cây có hạt bình quân 5 năm đạt 7991,5 tấn. - Bình quân lương thực đầu người đạt 329,7kg/người/năm.

N

- Giá trị thu nhập bình quân hàng năm đạt 6,3 triệu đồng/người/năm.

H

Ơ

- Bình quân thu nhập từ 1ha đất canh tác hàng năm đạt 24,7 triệu đồng.

U Y

N

- Tổng đàn trâu bò năm 2014 có 1540 con tăng 402 con so với năm 2010.

.Q

- Tổng đàn lơn 4200 con tăng 824 con so với năm 2010.

TP

- Tổng đàn gia cầm bình quân 90kg/hộ.

ẠO

- Diện tích nuôi thả ổn định 15ha, sản lượng thu được bình quân 27 tấn.

Đ

* Khu vực kinh tế công nghiệp

G

Điều kiện giao thông trên địa bàn xã không thuận lợi, do đó sản xuất công

H Ư

N

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã chủ yếu là tự phát, quy mô nhỏ với các ngành như: mộc, xây dựng, đan lát, may mặc, sửa chữa, nhân dân đã tận dụng được * Khu vực kinh tế dịch vụ

TR ẦN

thời gian lúc nông nhàn để tăng thêm thu nhập cho gia đình và cải thiện đời sống.

10 00

B

Ngành nghề dịch vụ chưa phát triển vẫn còn ở quy mô nhỏ lẻ, tự phát, ngành nghề dịch vụ còn ít chưa đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân. Nghề phụ chính vẫn là

A

nghề như, mộc, xây dựng, đan lát, may mặc, bán hàng tạp hóa, …

Í-

* Dân số

H

Ó

4.1.4.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

-L

Theo số liệu thống kê, hiện nay xã có 6398 khẩu, phân bố ở 10 khu hành

ÁN

chính, trong đó số khẩu nông nghiệp là 2655 người chiếm 90% tổng số lao động,

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

lao động phi nông nghiệp 295 người, chiếm 10% tổng số lao động. Mật độ dân số trung bình trên địa bàn xã 286 người/km2, so với mức bình

quân toàn huyện là khu vực có mật độ dân số tháp. (bình quân toàn huyện là 667

người/km2). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xã năm 2014 còn 1.6%. Tổng số hộ năm 2014 của xã là 1725 hộ. Quy mô hộ trung bình của xã là 3,7người/ hộ.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

32 * Lao động và việc làm Lao động trong độ tuổi trên toàn xã có 2950 người chiếm 46,10 tổng dân số,

N

trong đó lao động khu vực nông nghiệp 2655 người chiếm 90% tổng số lao động,

H

Ơ

lao động phi nông nghiệp 295 người, chiếm 10% tổng số lao động.

N

Số lao động trong độ tuổi cơ bản có công ăn việc làm, ngoài sản xuất nông lâm

U Y

nghiệp xã quan tâm đầu tư vào phát triển các ngành nghề, dịch vụ, ngành nghề mới, các

TP

.Q

mô hình kinh tế trang trại đang thu hút rất đông lao động tham gia. Tuy nhiên tình trạng thiếu công ăn việc làm theo thời vụ vẫn còn xảy ra cần được khắc phục.

ẠO

* Thu nhập và đời sống

G

Đ

Những năm gần đây, mặc dù nền kinh tế của xã đã có bước phát triển, kinh tế

N

hộ gia đình, cá nhân đã phát huy được quyền tự chủ nên thu nhập và đời sống của

H Ư

nhân dân được cải thiện nhưng Liễn Sơn vẫn là một trong những xã nghèo của

TR ẦN

huyện Lập Thạch.

Thu nhập bình quân năm 2014 chỉ đạt 6,3 triệu đồng/người, bình quân lương

B

thực đạt 329,7kg/người.

10 00

4.1.4.4. Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn Xã Liễn Sơn gồm 10 khu hành chính. Các khu dân cư tạo thành các xóm

Ó

A

được phân bố rải rác ở các khu trên toàn xã, tuy nhiên dân số và số hộ ở các khu

H

không đều nhau. Mật độ dân số, số hộ tập trung nhiều vào khu Thắng Lợi, khu có

-L

Í-

dân số ít là khu Đồng Ngõa.

ÁN

Trong những năm qua đời sống, kinh tế của nhân dân ở khu dân cư đều được

TO

nâng lên, tỷ lệ đói nghèo ngày càng giảm. Hệ thống cung cấp điện sinh hoạt đến 100% các khu dân cư, số hộ đã sử

D

IỄ N

Đ

ÀN

dụng điện lưới đạt 90%. Hệ thống thông tin, liên lạc đảm bảo phục vụ tuyên truyền các chủ trương

chính sách của Đảng, Nhà nước các hoạt động của địa phương đã đến tất cả các khu dân cư. Trường học, trạm y tế, lớp mẫu giáo đều được đầu tư xây dựng tốt phục vụ nhu cầu học tập, chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh trong cộng đồng dân cư.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

33 Tình hình sử dụng đất khu dân cư những năm qua nhìn chung ổn định, tranh chấp ít sảy ra. Diện tích đất làm nhà ở trong khu dân cư bình quân 159m2/hộ.

N

4.1.4.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

H

Ơ

* Giao thông

N

Diện tích đất giao thông của xã là 62,64ha, chiếm 6,08% diện tích tự nhiên.

U Y

Hệ thống giao thông trên địa bàn xã bao gồm:

.Q

- Tuyến đường tỉnh lộ 307 với chiều dài 3,0km, rộng bình quân 6m, đường

TP

rải nhựa, chất lượng đường tốt.

ẠO

- Các trục giao thông liên thôn hiện đã xây dựng hầu hết là đường đất, có

Đ

tổng chiều dài là 16,20km.

N

G

- Các tuyến giao thông trong các khu dân cư cũng đều là đường đất, có tổng

H Ư

chiều dài là 24,5km.

TR ẦN

* Thủy lợi

Hệ thống thuỷ lợi của xã Liễn Sơn luôn được quan tâm trú trọng hàng đầu, vì vậy khai thác, quản lý sử dụng các công trình thủy lợi nhằm đảm bảo nước tưới tiêu

10 00

B

trên cả 03 vụ, hệ thống kênh mương hồ đập từng bước được tu sửa, nạo vét, nâng cấp. Từ năm 2010 đến nay đã nạo vét 03 hồ lớn như hồ Bờ Nòng, suối Giàng và

A

Đồng Lãm, xây dựng một số hồ mới, hồ Chua Me thôn Xuân Bái hiện nay đang tiến

H

Ó

hành giải phóng mặt bằng thi công, hồ Đồng Mồ xây kênh cứng 850m.

Í-

* Năng lượng

-L

Hệ thống điện sinh hoạt của xã Liễn Sơn tương trên địa bàn xã hiện nay có 2

ÁN

trạm biến áp với tổng dung lượng là 430kva; 01 trạm tại khu vực thôn Đá Trắng

TO

250kva, 01 trạm tại khu vực thôn Dương Chỉ 180kva, 01 trạm tại khu vực thôn Đồng

ÀN

Ngõa180kva. Hệ thống đường dây cao thế 10kv là 4,3km, hệ thống đường điện hạ thế

D

IỄ N

Đ

0,4kv là 9,3km. Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới trên toàn xã là 100%, mạng lưới cung cấp điện đảm bảo cung cấp cho các nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của nhân dân. Trong những năm tới, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân xã vẫn cần đầu tư nâng cấp và xây dựng thêm hệ thống điện đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của nhân dân trên địa bàn.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

34 * Bưu chính viễn thông Sau khi tách địa giới hành chính với thị trấn Hoa Sơn hiện nay xã Liễn Sơn

N

chưa có bưu điện văn hóa xã, trong giai đoạn tới cần đầu tư xây dựng mới bưu điện

H

Ơ

văn hóa xã.

N

* Y tế

U Y

Sau khi tách địa giới hành chính với thị trấn Hoa Sơn hiện nay xã Liễn Sơn

.Q

chưa có trạm y tế xã, trong giai đoạn quy hoạch cần đầu tư xây dựng trạm y tế để

TP

thuận tiện cho việc khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân địa phương.

ẠO

* Giáo dục – đào tạo

Đ

Sau khi tách địa giới hành chính với thị trấn Hoa Sơn hiện nay xã Liễn Sơn

N

G

chưa có hệ thống trường học ở các cấp, trong giai đoạn quy hoạch tranh thủ mọi

H Ư

nguồn vốn đầu tư xây dựng hệ thống trường học các cấp để thuận tiện cho việc học

TR ẦN

tập của con em trong xã. * Cơ sở văn hóa, thể dục thể thao

Các hoạt động thể dục thể thao khá phát triển. Cuộc vận động “Toàn dân

10 00

B

rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” được nhân dân hưởng ứng và tích cực duy trì. Xã thường xuyên tổ chức phong trào thể dục thể thao rộng khắp ở

A

các khu dân cư, góp phần nâng cao sức khoẻ, tổ chức các giải thi đấu bóng đá,

H

Ó

bóng chuyền nhân dịp ngày lễ, ngày tết, động viên tinh thần nhân dân, nâng cao

Í-

chất lượng cuộc sống.

-L

* Cơ sở dịch vụ về xã hội và chợ

ÁN

Do xã ở xa trung tâm huyện lỵ, giao thông chưa thuận tiện nên hoạt động

TO

dịch vụ thương mại trên địa bàn xã chưa phát triển. Hiện trên địa bàn xã chưa có

ÀN

chợ, trong giai đoạn tới cần bố trí quỹ đất xây dựng chợ phục vụ việc mua bán trao

D

IỄ N

Đ

đổi hàng hóa của người dân trên địa bàn xã. 4.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 4.1.5.1. Ưu điểm So với giai đoạn trước, hiện nay bộ mặt kinh tế – xã hội của Liễn Sơn đã có những tiến bộ đáng kể, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao. Trong xã cơ bản đã giải quyết được mục tiêu an toàn lương thực tại chỗ.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

35 Cơ cấu cây trồng, vật nuôi đang được chuyển dịch theo hướng phù hợp với điều tư xây dựng, góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

H

Ơ

Đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân được nâng lên, các hoạt động thể

N

kiện thực tế tại địa phương. Các công trình cơ sở hạ tầng, phúc lợi công cộng được đầu

N

dục thể thao phát triển, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, ngày càng nhiều gia

U Y

đình đạt gia đình văn hoá, khu dân cư đạt khu dân cư văn hoá.

TP

.Q

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sau khi tách địa giới hành chính với thị trấn Hoa Sơn, hiện nay đang từng bước đầu tư xây dựng theo quy hoạch.

ẠO

Mạng lưới điện, hệ thống thông tin liên lạc đều được đầu tư xây dựng đảm

G

Đ

bảo phục vụ nhu cầu đời sống sản xuất sinh hoạt của nhân dân.

N

4.1.5.2. Tồn tại

H Ư

Nhìn chung, trình độ phát triển kinh tế trên địa bàn tương đối cao song năng

TR ẦN

lực sản xuất các ngành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp… còn nhỏ bé. Sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công

B

nghiệp quy mô nhỏ, hẹp chưa đủ khả năng để đầu tư kỹ thuật công nghệ hiện đại.

10 00

Các cơ sở sản xuất phần lớn là thiếu vốn đầu tư, thiếu kỹ thuật công nghệ, thiếu kinh nghiệm quản lý, nguồn nhân lực tuy dồi dào nhưng chủ yếu là lao động phổ

Ó

A

thông chưa qua đào tạo, thiếu những lao động có tay nghề cao.

-L

tính chắp vá.

Í-

H

Hệ thống cơ sở hạ tầng trên địa bàn chưa được xây dựng đồng bộ, còn mang

ÁN

Dịch vụ phát triển sản xuất chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu phục vụ sản xuất

TO

của bà con nông dân trong xã. Chuyển dịch cơ cấu tuy đúng hướng nhưng vẫn còn chậm chưa tạo được

D

IỄ N

Đ

ÀN

nhiều việc làm cho nhân dân. Tóm lại: Là xã nông nghiệp có điểm xuất phát về kinh tế – xã hội không cao

nên Liễn Sơn còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình hội nhập và phát triển so với mặt bằng chung của khu vực. Trong giai đoạn tới sự phát triển về kinh tế – xã hội đòi hỏi phải được đáp ứng kịp thời và ngày càng cao, do đó áp lực của sự phát triển đối với đất đai sẽ ngày một tăng lên.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

36 4.2. Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc tại xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

N

4.2.1. Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt của xã Liễn Sơn

H

Ơ

Theo kết quả tổng hợp số liệu các nguồn cấp nước cho các hộ gia đình của

N

UBND xã Liễn Sơn cho thấy, hiện tại trên địa bàn xã chưa có hệ thống nước máy.

U Y

Nguồn nước sinh hoạt được người dân trong xã sử dụng đều là các nguồn cấp nước

TP

.Q

nhỏ lẻ, chủ yếu từ giếng đào và giếng khoan. Bảng 4.2. Loại hình sử dụng nƣớc cho sinh hoạt Nguồn nƣớc sử dụng

Số hộ gia đình

Tỉ lệ (%)

1

Nước Giếng khoan

32

64

2

Nước giếng đào

G

Đ

ẠO

STT

36

50

100

H Ư

N

18

Tổng

TR ẦN

(Nguồn: Kết quả điều tra hộ dân trên địa bàn xã Liễn Sơn, năm 2015) Qua bảng 4.2ta thấy số hộsử dụng nước giếng khoan là 32 hộ chiếm 64%,

B

giếng khoan trên địa bàn xã có độ sâu trung bình từ 25 – 50 m. Số hộ sử dụng

10 00

nước giếng đào là 18 hộ chiếm 36%, phần lớn giếng đào có đường kính từ 0,8 –

A

1 m, sâu 10 – 15 m, độ cao miệng giếng so với mặt đất khoảng 0,5 – 0,8 m.

H

Ó

Hiện tại người dân xã Liễn Sơn sử dụng nước giếng khoan nhiều hơn nước giếng

Í-

đào. Đa phần số hộ gia đình được phỏng vấn đều nói là có sử dụng các

-L

phương pháp lọc khác nhau trước khi sử dụng nước, nhưng cũng không thể

ÁN

đảm bảo hoàn toàn về chất lượng của nguồn nước.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

4.2.2. Nghiên cứu, đánh giá chất lượng nước mặt tại xã Liễn Sơn Nguồn nước mặt trên địa bàn xã Liễn Sơn được cung cấp bởi hệ thống hồ,

ao, kênh mương. Qua quá trình khảo sát thực địa, quan sát và đánh giá theo cảm quan, nguồn nước mặt của xã đang có dấu hiệu ô nhiễm, đặc biệt ở các khu vực trung tâm xã, đông dân cư và có tốc độ phát triển kinh tế cao. Qua quan sát tại các đoạn kênh mương gần khu vực đông dân cư, nước có màu đen và có mùi khó chịu. Tại các đoạn kênh mương ở khu vực có ít dân cư và chảy qua các cánh đồng, nước không có màu hay mùi lạ, tuy nhiên tại các khu vực

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

37 này lại chứa nhiều các bao bì thuốc bảo vệ thực vật đã sử dụng, xác thực vật (cỏ các bao bì thuốc BVTV, xác thực vật xuống nguồn nước thì chất ô nhiễm sẽđược

H

Ơ

tích tụ theo thời gian và gây ô nhiễm nguồn nước.

N

dại),... Tuy tại khu vực này chưa bị ô nhiễm nhưng nếu người dân vẫn tiếp tục thải

N

Tại các hồ,ao trên địa bàn xã, phần lớn trong các hồ, ao quan sát được nước

U Y

có màu xanh nhạt, các ao của các hộ gia đình chăn nuôi lợn nước có mùi khó chịu

TP

.Q

bốc lên. Nguyên nhân là do các hộ gia đình hầu hết thải trực tiếp nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi chưa qua xử lý xuống ao.

ẠO

Đánh giá chung: Môi trường nước mặt trên địa bàn xã đã có dấu hiệu bị ô

G

Đ

nhiễm nhẹ, đặc biệt tại các khu vực đông dân cư. Tại các khu vực thưa dân cư, môi

N

trường nước mặt hiện vẫn có chất lượng khá tốt. Môi trường nước mặt sẽ bị ô nhiễm

H Ư

và ô nhiễm nặng thêm nếu không được quản lý tốt và có các biện pháp phòng ngừa

TR ẦN

hợp lý do chất thải sinh hoạt, chăn nuôi, nước thải của hoạt động tiểu thủ công nghiêp, phế phẩm nông nghiệp,... thải vào môi trường khi chưa được xử lý.

B

Để xác định hàm lượng một số chỉ tiêu gây ô nhiễm môi trường nước mặt tại

10 00

xã Liễn Sơn, tôi tiến hành lấy 2mẫu nước mặt điển hình đại diện cho khu vực xã. Bảng 4.3. Vị trí lấy mẫu nƣớc mặt

NM1

15/11/2015

Dùng để tưới tiêu

Hồ Nhà Thị, thôn 0260.579/2373.678 Vinh Quang - Liễn Sơn

15/11/2015

Dùng để tưới tiêu

A

Hồ Ao Dài, thôn 0266.511/2373.213 Thản Sơn- Liễn Sơn

ÁN TO

NM2

D

IỄ N

Ó H

Đ

ÀN

2

Mục đích sử dụng

Vị trí lấy mẫu

-L

1

Thời gian lấy mẫu

Tọa độ

Í-

Ký hiệu

STT

Mẫu nước mặt được lấy tại hồ Ao Dài thuộc khu 3 thôn Thản Sơn, hồ Nhà Thị thôn Vinh Quang. Nước mặt được sử dụng vào mục đích tưới tiêu. Mẫu nước được tiến hành phân tích tại Viện Kỹ thuật và công nghệ môi trường, có kết quả như sau:

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

38 Bảng 4.4. Kết quả phân tích nguồn nƣớc mặt tại xã Liễn Sơn

Chất rắn lơ lửng

3

(SS) Nhu cầu oxy sinh

6,82

6,85

5,5 đến 9

mg/l

5,1

5,1

≥4

mg/l

63,2

57,4

mg/l

27

24

mg/l

46,43

37,3

30

N mg/l

0,065

<0,03

0,5

7

Nitrite (NO2-)

mg/l

0,04

0,07

0,04

8

Nirate (NO3-)

mg/l

1,01

1,64

10

9

Kim loại nặng Pb

mg/l

<0,002

0,05

10

Kim loại nặng Cd

11

Kim loại nặng Hg

10 00

H Ư

Amoni (NH4+)

12

Kim loại nặng As

13

<0,002

mg/l

<0,0002 <0,0002

0,01

mg/l

<0,0002 <0,0002

0,001

mg/l

<0,002

<0,002

0,05

Kim loại nặng Fe

mg/l

0,023

0,006

2

14

Kim loại nặng Cr6+

mg/l

<0,003

<0,003

0,04

15

Photphat (PO43-)

mg/l

0,015

0,001

0,3

16

Clorua (Cl-)

mg/l

39,05

12,78

600

17

Dầu mỡ khoáng

mg/l

0

0

0,1

18

Coliform

MPN/100ml

400

300

7500

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

B

TR ẦN

6

ÀN Đ IỄ N

15

G

Nhu cầu oxy hóa học (COD)

D

50

Đ

hóa (BOD5) 5

Ơ

-

ẠO

4

08:2008/BTNMT

H

Oxi hòa tan (DO)

NM2

N

2

NM1

U Y

pH

QCVN

.Q

1

Kết quả

N

Đơn vị

Chỉ tiêu

TP

STT

(Kết quả phân tích tại Viện Kỹ thuật và công nghệ môi trường, năm 2015) QCVN 08 : 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (Cột B1 – Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự).

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

39 70

63.2 57.4 50

Ơ

N

46.43 37.3

40

30 24

20

U Y

27

30

H

50

N

60

.Q

15

TP

10

NM2

QCVN 08:2008

N

NM1

COD

Đ

TSS

G

BOD5

ẠO

0

H Ư

Hình 4.2. Biểu đồ hàm lƣợng BOD5, COD và TSS trong mẫu NM1, NM2

TR ẦN

so với QCVN 08 : 2008/BTNMT

B

0.08

0.07

10 00

0.07 0.06

Ó

A

0.05

0.04

0.04

Í-

H

0.04

-L

0.03

ÁN

0.02

TO

0.01

NM1

NM2

NO2QCVN 08:2008

Hình 4.3. Biểu đồ hàm lƣợng NO2- trong mẫu NM1, NM2 so với QCVN 08 : 2008/BTNMT

D

IỄ N

Đ

ÀN

0

Nhận xét. Qua bảng 4.4, hình 4.2 và hình 4.3 cho thấy: *Hàm lượng BOD5

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

40 - Trong mẫu NM1 có giá trị là 27 mg/l vượt 1,8 lần mức cho phép so với giới hạn B1 của QCVN 08 : 2008/BTNMT.

N

- Trong mẫu NM2có giá trị là 24 mg/l vượt 1,6 lần mức cho phép so với giới

Ơ

hạn B1 của QCVN 08 : 2008/BTNMT..

N

H

*Hàm lượng COD

U Y

- Trong mẫu NM1 có giá trị là 46,43 mg/l vượt 1,55 lần mức cho phép so với

.Q

giới hạn B1 của QCVN 08 : 2008/BTNMT.

TP

- Trong mẫu NM2có giá trị là 37,3 mg/l vượt 1,24 lần mức cho phép so với giới

ẠO

hạn B1 của QCVN 08 : 2008/BTNMT.

Đ

*Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

G

- Trong mẫu NM1 có giá trị là 63,2 mg/l vượt 1,27 lần mức cho phép so với giới

H Ư

N

hạn B1 của QCVN 08 : 2008/BTNMT.

- Trong mẫu NM2 có giá trị là 57,4 mg/l vượt1,15 lần mức cho phép so với giới

TR ẦN

hạn B1 của QCVN 08 : 2008/BTNMT. *Nitrite (NO2-)

B

- Trong mẫu NM1 có giá trị là 0,04 mg/l nằm trong ngưỡng cho phép so với

10 00

giới hạn B1 của QCVN 08 : 2008/BTNMT. - Trong mẫu NM2 có giá trị là 0,07 mg/l vượt 1,75 lần mức cho phép so với

Ó

A

giới hạn B1 của QCVN 08 : 2008/BTNMT.

H

*Còn lại hàm lượng các chỉ tiêu pH, DO, NH4+, NO2-, NO3-, Pb, Cd, Hg, As,

-L

Í-

Fe, Cr6+, PO43-, Cl-, dầu mỡ khoáng và Coliform của cả 2 mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT.

ÁN

Như vậy, Qua quan sát thực tiễn cùng với kết quả phân tích cho thấy nguồn

TO

nước mặt trên địa bàn xã Liễn Sơn đã bị ô nhiễmbởi các chất hữu cơ, các chất dinh

ÀN

dưỡng và chất rắn thông qua hàm lượng TSS, COD, BOD5, NO2- trong nước.

D

IỄ N

Đ

Nguyên nhân ô nhiễm là donước mưa chảy tràn, các hoạt động sinh hoạt, chăn nuôi và sản xuất.Rác thải, chất thải trong quá trình sinh hoạt sau khi mưa bị nước mưa cuốn trôi xuống hồ. Các phế thải, hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi từ các hộ gia đình thải ra môi trường chảy trực tiếp xuống hồ mà chưa qua xử lý.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

41 4.2.3. Nghiên cứu, đánh giá chất lượng nước ngầm tại xã Liễn Sơn Nước ngầm trên địa bàn xã được khai thác dưới hình thức giếng (giếng đào,

N

giếng khoan) để phục vụ chủ yếu cho sinh hoạt.Qua quan sát nguồn nước sinh hoạt

Ơ

tại một số gia đình, hầu hết nước không có màu, mùi, vị gì lạ. Tuy nhiên tại một số

N

H

một số ít giếng khoan của các hộ gia đình nước có màu đục, màu vàng nhạt và mùi

U Y

tanh.

Vị trí lấy mẫu

Tọa độ

Mục đích sử

lấy mẫu

dụng

Thời gian

Đ

Ký hiệu

N

G

STT

ẠO

Bảng 4.5. Vị trí lấy mẫu nƣớc ngầm

TP

nước giếng tại 2 vị trí điển hình đại diện cho khu vực của xã.

.Q

Để đánh giá chất lượng nước ngầm tại xã Liễn Sơn tôi tiến hành lấy mẫu

NN1

Nguyễn

ông

Văn

0266.463/2373.200 Hà – khu 3,

16/11/2015

Sinh hoạt, ăn uống

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

1

TR ẦN

nhà

H Ư

Nước giếng tại

NN2

0266.637/2373.609

– Liễn Sơn Nước giếng tại nhà ông Phạm Văn

Huân,

thôn

Thắng

16/11/2015

Sinh hoạt, ăn uống

Lợi, xã Liễn Sơn

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

2

thôn Thản Sơn

Mẫu nước ngầm được lấy tại nhà ông Nguyễn Văn Hà, khu 3 thôn Thản Sơn, ông Phạm Văn Huân, thôn Thắng Lợi. Nước ngầm được sử dụng cho mục đích ăn uống và sinh hoạt. Mẫu nước được tiến hành phân tích tại viện Kỹ thuật và công nghệ môi trường có kết quả như sau:

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

42 Bảng 4.6. Kết quả phân tích mẫu nƣớc ngầm tại xã Liễn Sơn

01:2009/BYT

-

6,8

6,9

5,5 - 8,5

6,5 – 8,5

mg/l

20

12,6

500

mg/l

2,8

2,1

4

mg/l

0,11

0,15 8,9

15

50 3

ẠO

(KMnO4) Amoni (tính theo N)

3

0,1

6

Nitrite(NO2)

mg/l

0,18

0,19

1,0

Kim loại

mg/l

<0,002

<0,002

0,01

<0,0002 <0,0002

0,005

<0,002 <0,002

0,05

B

8,5

10 00

nặng Pb Kim loại

mg/l

0,01

0,003

H

mg/l

-L

Í-

Kim loại

Ó

A

nặng Cd

mg/l

ÁN

Kim loại nặng Fe

TO

10

2

TP

COD

nặng As

Ơ

.Q

theo CaCO3

300

U Y

Độ cứng

mg/l

9

H

N

pH

N

09:2008/BTNMT

Nirate (NO3)

8

0,001

0,004

5

0,01

0,3

Kim loại Mn

mg/l

0,397

0,065

0,5

0,3

12

Clorua (Cl-)

mg/l

31,95

17,75

250

250

13

Coliform

MPN/100ml

0

0

3

kph

ÀN

11

Đ IỄ N

NN2

5

7

D

NN1

Đ

4

QCVN

G

3

QCVN

N

2

Kết quả

H Ư

1

Đơn vị

Chỉ tiêu

TR ẦN

STT

(Kết quả phân tích tại Viện Kỹ thuật và công nghệ môi trường, năm 2015) QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm. QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

43 3

2.8

2.5 2.1

N

H

Ơ

N

2

2

U Y

1.5

TP

.Q

1 0.397

ẠO

0.5

0.3

0.065

QCVN 01:2009

Mn

N

NN2

H Ư

COD (KMnO4) NN1

G

Đ

0

TR ẦN

Hình 4.4. Biểu đồ hàm lƣợng Mn và COD của mẫu NN1 và NN2 trong nƣớc ngầm so với QCVN 01:2009/BYT

10 00

B

0.16 0.14 0.12

0.15

Ó

A

0.11

0.1

Í-

H

0.1

-L

0.08

ÁN

0.06

TO

0.04

0

D

IỄ N

Đ

ÀN

0.02

NN1

NN2

Amoni QCVN 09:2008

Hình 4.5. Biểu đồ hàm lƣợng Amoni trong mẫu NN1 và NN2 so với QCVN 09:2008/BTNMT Nhận xét: Qua bảng 4.6, hình 4.4 và hình 4.5cho thấy:

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

44 - Hàm lượng COD của mẫu NN1 có giá trị là 2,8 mg/l, Mẫu NN2 có giá trị là 2,1 mg/l. Cả 2 mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép so với QCVN 09:2008/BTNMT.

N

Tuy nhiên:

H

Ơ

+ Mẫu NN1 vượt 1,4 lần mức cho phépso với giới hạn của QCVN

N

01:2009/BYT.

U Y

+ Mẫu NN2 vượt 1,05 lần mức cho phépso với giới hạn của QCVN

TP

.Q

01:2009/BYT.

- Hàm lượng Amoni trong mẫu NN1 là 0,11 mg/l, mẫu NN2 là 0,15 mg/l. Mẫu

ẠO

NN1 vượt 1,1 lần, mẫu NN2 vượt 1,5 lần so với QCVN 09:2008/BTNMT, nhưng cả 2

G

Đ

mẫu đều chưa vượt quá giới hạn cho phép của QCVN 01:2009/BYT.

N

- Hàm lượng Mn trong mẫu NN1 là 0,397 mg/l, mẫu NN2 là 0,065 mg/l. Cả 2

H Ư

mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép so với QCVN 09:2008/BTNMT, nhưng mẫu

TR ẦN

NN1 vượt 1,32 lần mức cho phép so với giới hạn của QCVN 01:2009/BYT. -Hàm lượng các chỉ tiêu pH, độ cứng, NO3-, NO2-, Pb, Cd, As, Fe, Cl-, Cliform

B

trong cả 2 mẫu mẫu nước giếng đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép của QCVN

10 00

09:2008/BTNMT và QCVN 01:2009/BYT. Qua kết quả phân tích ta thấy mẫu nước ngầm của xã liễn Sơn đã bị ô

Ó

A

nhiễm.Nếu sử dụng lâu dài thì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng. Mẫu nước

H

nhiễm Mn và Amoni là docác hoạt động nông nghiệp, sử dụng thuốc BVTV, phân

-L

Í-

bón hóa học, các chất thải hữu cơ thải ra mặt đất gần khu vực giếng nước, qua đó,

ÁN

làm tăng hàm lượng chất ô nhiễm trong môi trường nước mặt, trong đất. Qua quá

TO

trình xói mòn đất cũng như thẩm thấu từ đất xuống nước ngầm, từ nước mặt xuống nước ngầm chính là nguyên nhân gây ô nhiễm nước ngầm.

D

IỄ N

Đ

ÀN

4.2.4. Nghiên cứu, đánh giá chất lượng thải sinh hoạt tại xã Liễn Sơn Nguồn nước thải sinh hoạt trên địa bàn xã chủ yếu phát sinh từ các hộ gia

đình, ngoài ra còn từ trạm y tế, trường học, cơ quan. Nước thải được thải trực tiếp ra đất, ao, hồ và cống thải chung. Để đánh giá hiện trạng nước thảicủa xã, tôi tiến hành lấy 2 mẫu nước thải tại vị trí điển hình, đại diện cho khu vực xã.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

45 Bảng 4.7 Vị trí lấy mẫu nƣớc thải sinh hoạt Tọa độ

mẫu

Thời gian lấy

Vị trí lấy mẫu

mẫu

N

Ký hiệu

STT

0268.680/2372.291

H

NT1

nước thải thôn Đá

6/ 11/2015

N

1

Ơ

Mương tiếp nhận

U Y

trắng, Liễn Sơn

0264.372/2373.291

Đồng Ngõa, Liễn

6/ 11/2015

G

Đ

Sơn

TP

NT2

ẠO

2

.Q

Nước thải thôn

H Ư

N

Mẫu nước thải sinh hoạt được lấy tại mương tiếp nhận nước thải thôn Đá Trắng và môi trường có kết quả như sau:

TR ẦN

thôn Đồng Ngõa, xã Liễn Sơn. Mẫu được phân tích tại Viện Kỹ Thuật và công nghệ

Kết quả

NT1

NT2

QCVN 14:2008/BTNMT ( Cột A)

6,99

7,15

5,5 đến 9

mg/l

48,46

36,6

50

BOD5

mg/l

56,7

42,5

30

4

Amoni (NH4+)

mg/l

1,87

1,21

5

5

Nitrate (NO3-)

mg/l

3,6

3,5

30

6

Photphat (PO43-)

mg/l

0,8

0,4

6

A

-

pH

2

TSS

3

ÁN

-L

Í-

H

Ó

1

TO ÀN Đ IỄ N D

Đơn vị

10 00

Chỉ tiêu

STT

B

Bảng 4.8. Kết quả phân tích mẫu nƣớc thải sinh hoạt tại xã Liễn Sơn

(Kết quả phân tích tại Viện Kỹ thuật và công nghệ môi trường, năm 2015) QCVN 14:2008/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải

sinh hoạt. (Cột A quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, có chất lượng nước tương đương cột A1 và A2 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất l ượng nước mặt).

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

46 60

56.7 50

48.46

50 40

N

42.5

30

U Y 1.871.21

5

3.6 3.5

0

NT2

NO3-

PO43-

QCVN 14:2008

H Ư

NT1

NH4+

Đ

BOD5

0.8 0.4

G

TSS

6

N

pH

TP

9

ẠO

6.997.15

.Q

20 10

N

30

30

H

Ơ

36.6

TR ẦN

Hình 4.6. Biểu đồ hàm lƣợng một số chỉ tiêu trong nƣớc thải so với QCVN 14:2008/BTNMT

10 00

số trong nước như sau:

B

Nhận xét:Qua bảng 4.8 và hình 4.6 ở trên ta thấy, hàm lượng của các thông - Hàm lượng BOD5

A

+ Mẫu NT1có giá trị = 56,7 mg/l đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép 1,89 lần

H

Ó

đối với chất lượng nước loại A theo QCVN 14:2008/BTNMT.

Í-

+ Mẫu NT2 có giá trị là 42,5 mg/l đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép 1,41 lần

-L

đối với chất lượng nước loại A theo QCVN 14:2008/BTNMT.

ÁN

- Đối với hàm lượng các chỉ tiêupH, TSS, NH4+, NO3-và PO43-của cả 2 mẫu

TO

đều nằm trong giới hạn cho phép so với QCVN 14:2008/BTNMT.

D

IỄ N

Đ

ÀN

4.3. Một số nguyên nhân gây ảnh hưởng tới môi trường nước của xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch Liễn Sơn là một xã có cơ cấu dân số làm nông nghiệp là chủ yếu, vì vậy nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nói chung và nguồn nước nói riêng chủ yếu xuất phát từ hoạt động trong đời sống sinh hoạt và hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

47 4.3.1. Ô nhiễm do rác và chất thải sinh hoạt Hiện nay trên địa bàn xã Liễn Sơn chưa có bãi rác tập chung, hiện tượng vứt

N

rác, xác động vật chết bừa bãi ở khu đất trống, vứt xuống cống rãnh vẫn còn tồn tại.

H

Ơ

Gây tắc cống thoát nước, mất cảnh quan, mùi hôi thối từ rác thải bốc lên gây khó chịu,

N

ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước và sức khỏe của người dân.

U Y

Do ý thức của một số người dân chưa cao nên rác thải trong sinh hoạt chưa

TP

.Q

được xử lý triệt để, loại rác thải này chia làm hai loại là phân người, động thực vật

ẠO

và rác thải. Chúng dễ bị phân hủy, thối rữa thành các hợp chất hữu cơ, vô cơ khác gây mùi hôi thối, vi trùng, vi khuẩn,... Có thể gây nên những bệnh nguy hiểm cho

G

Đ

con người. Với tốc độ phát triển và nhu cầu sinh hoạt của con người như hiện nay

H Ư

4.3.2. Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt

N

thì môi trường sống đặc biệt là môi trường nước sẽ bị ô nhiễm nghiêm trọng.

TR ẦN

Nguồn nước thải sinh hoạt chính là từ các hộ gia đình, trạm y tế, trường học, cơ quan chứa đựng các chất thải trong quá trình sống của con người. Đặc trưng của

B

nước thải sinh hoạt là chứa nhiều tạp chất, chất dễ phân hủy sinh học (cacbonhydrat,

10 00

protein), chất dinh dưỡng đối với sinh vật (nitơ, photphat...), vi khuẩn có mùi rất khó chịu (H2S, NH3). Phần lớn các vi sinh vật trong nước thải là các vi khuẩn có khả năng

Ó

A

gây bệnh như tả, lỵ, thương hàn..

H

Nước thải sinh hoạt là một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

-L

Í-

nước nếu như chúng không được xử lý trước khi thải ra môi trường.

ÁN

4.3.3. Ô nhiễm do sử dụng hố xí không hợp vệ sinh và quy mô chuồng trại chăn

TO

nuôi của các hộ gia đình không hợp lý Nhiều hộ gia đình đặt các khu chuồng trại chăn nuôi, hố xí ngay cạnh gần

D

IỄ N

Đ

ÀN

nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt. Chất thải từ các nguồn trên hầu hết chưa được xử lý mà thải bỏ trực tiếp ra ngoài môi trường, chất thải từ nguồn này nguy hiểm nhất là phân. Đây là loại chất thải có mùi rất khó chịu và chứa nhiều ấu trùng, vi khuẩn, vi trùng gây bệnh. Điều đáng lưu tâm ở đây là nhiều hộ gia đình chưa có nhà vệ sinh sử dụng mà họ đi một cách bừa bãi, nhiều hộ sử dụng hố xí nhưng không đạt tiêu chuẩn như hố xí không có nắp đậy, hố xí gần nhà ở và gần nguồn nước sinh hoạt, phân từ

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

48 các chuồng trại chăn nuôi được thải trực tiếp xuống ao hồ, sông suối nhằm phục vụ cho mục đích làm thức ăn cho cá trong chăn nuôi. Ngoài ra, nhiều hộ gia đình sản

N

xuất nông nghiệp còn áp dụng biện pháp ủ phân bằng cách lấy trực tiếp phân bắc,

H

Ơ

phân chuồng đưa ra ngoài để ủ trong thời gian dài. Đây cũng là nguyên nhân gây ô

U Y

4.3.4. Ô nhiễm do các hoạt động nông nghiệp

N

nhiễm môi trường sống, ô nhiễm nguồn nước một cách nghiêm trọng.

TP

.Q

Hầu hết các hộ gia đình trong xã tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp. Để nâng cao năng suất trong quá trình sản xuất nên nhân dân đã sử dụng nhiều loại

ẠO

phân bón, thuốc trừ sâu, kích thích sinh trưởng,... Đây là các chất hữu cơ tổng hợp

G

Đ

có khả năng tồn dư lâu dài trong môi trường và có tính độc hại đối với sinh vật và

H Ư

N

đặc biệt là con người. Các chất này có thể tồn tại và tích tụ trong cơ thể con người trong một thời gian dài và có thể gây ra những bệnh hết sức nguy hiểm.

TR ẦN

Giữ gìn vệ sinh môi trường và đảm bảo tiêu chuẩn cho nguồn nước sinh hoạt chính là biện pháp hữu hiệu nhất để đảm bảo sức khỏe của chính mình và cộng đồng.

10 00

4.3.5. Ý thức của người dân

B

Ngoài ra còn có sự ô nhiễm do các hoạt động thương mại, dịch vụ, giao thông,... Trong môi trường sống nói chung, vấn đề bảo vệ và cung cấp nước sạch là

Ó

A

vô cùng quan trọng. Đồng thời về bảo vệ và cung cấp nước sạch, việc thải và xử lý

H

nước thải trước khi đổ vào nguồn là vấn đề bức xúc đối với toàn thế giới và nhân

-L

Í-

loại. Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền công nghiệp nước ta, tình

ÁN

hình ô nhiễm môi trường cũng gia tăng đến mức báo động. Do đặc thù của nền công

TO

nghiệp mới phát triển, chưa có sự quy hoạch tổng thể và một số nguyên nhân như: Điều kiện kinh tế của một số xí nghiệp còn khó khăn, hoặc chi phí xử lý ảnh hưởng

D

IỄ N

Đ

ÀN

đến lợi nhuận nên hầu hết chất thải công nghiệp của một số nhà máy chưa được xử lý mà thải thẳng ra môi trường. Mặc khác, nước ta là một nước đông dân, có mật độ

dân cư cao nhưng trình độ nhận thức của người dân về môi trường còn thấp, nên lượng chất thải sinh hoạt bị thải ra môi trường ngày càng nhiều. Điều đó dẫn tới sự ô nhiễm trầm trọng của môi trường sống, ảnh hưởng tới sự phát triển toàn diện của đất nước, sức khỏe, đời sống nhân dân cũng như vẻ mỹ quan của khu vực.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

49 Để có được nguồn nước sạch, thì các nguồn nước thải nói chung cần phải được xử lý qua các công đoạn khác nhau đảm bảo không bị ô nhiễm trước khi đổ

H

Ơ

điều có ưu điểm của nó, tùy theo nguồn nước thải mà ta sử dụng phương pháp cho

N

vào nguồn. Hiện nay có rất nhiều phương pháp xử lý khác nhau, mỗi phương pháp

N

thích hợp.

U Y

4.4. Ý kiến của ngƣời dân về hiện trạng môi trƣờng nƣớc tại xã Liễn Sơn

.Q

4.4.1. Đánh giá của người dân về chất lượng nước mặt

TP

Nguồn nước mặt trên địa bàn xã Liễn Sơn chủ yếu được sử dụng vào mục đích

ẠO

sản xuất nông nghiệp (tưới cho lúa, hoa màu, rau.. ). Chất lượng nguồn nước mặt

Đ

không ảnh hưởng trực tiếp đến người dân vì vậy mà phần lớn người dân chưa nhận

G

thức được tầm quan trọng được chất lượng nước mặt.

H Ư

N

Bảng 4.9. Ý kiến của ngƣời dân về hiện trạng Chỉ tiêu Ô nhiễm nhiều

2 3

Ít ô nhiễm Tốt

Số phiếu 9

Tỷ lệ (%) 18

14 27

28 54

50

100

Tổng

10 00

B

STT 1

TR ẦN

chất lƣợng nƣớc mặt tại xã Liễn Sơn

Ô nhiễm nhiều

Ít ô nhiễm

Tốt

-L

Í-

H

Ó

A

(Nguồn : Số liệu phỏng vấn, 11/2015)

TO

ÁN

18%

28%

D

IỄ N

Đ

ÀN

54%

Hình 4.7. Biểu đồ thể hiện ý kiến của ngƣời dân về chất lƣợng nƣớc mặt

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

50 Nhận xét: Đánh giá của người dân về một số vấn đề của nước mặt tại xã: Qua việc quan sát bằng mắt thường và cảm quan, đa số người dân cho rằng nước mặt của xã

N

chất lượng tốt, chiếm 54%. 28% cho rằng nước ít bị ô nhiễm, số ít cho rằng nguồn

H

Ơ

nước đã bị ô nhiễm nặng 18%. Tất cả người dân đều cho rằng nguồn nước mặt không

N

ảnh hưởng đến sức khỏe của họ.

U Y

4.4.2. Đánh giá của người dân về chất lượng nước giếng

TP

.Q

Nước giếng là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho tất cả các hộ gia đình tại xã Liễn Sơn. Chất lượng nước giếng có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe

ẠO

của người dân. Chính vì vậy mà người dân ngày càng có sự quan tâm đến chất

G

Đ

lượng nước giếng.

N

Bảng 4.10. Ý kiến của ngƣời dân về chất lƣợng nƣớc giếng đang dùng Chỉ tiêu

Số phiếu

Tỷ lệ (%)

1

Màu lạ

9

18

2

Mùi lạ

3

6

3

Không có

38

76

50

100

B

TR ẦN

H Ư

STT

10 00

Tổng

Màu lạ

Mùi lạ

Không có

-L

Í-

H

Ó

A

(Nguồn : Số liệu phỏng vấn, 11/2015)

ÁN

18%

Đ

ÀN

TO

6%

D

IỄ N

76%

Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện ý kiến của ngƣời dân về chất lƣợng nƣớc ngầm

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

51 Qua kết quả điều tra ta thấy, thông qua đánh giá cảm quan phần lớn ý kiến người dân là nước giếng không có vấn đề gì chiếm 76%.Tuy nhiên có 9 hộ gia đình

Ơ

N

cho rằng nguồn nước đang dùng có màu chiếm tỷ lệ 18%, có 3hộ gia đình cho rằng

H

nguồn nước đang dùng có mùi chiếm tỷ lệ 6%. Theo đa số ý kiến của người dân,

.Q

4.4.3. Đánh giá của người dân về hiện trạng nước thải sinh hoạt

U Y

N

nước giếng trong xã có chất lượng tốt không ảnh hưởng gì đến sức khỏe của họ.

TP

Hiện tại trên địa bàn xã chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, nước

ẠO

mưa và nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư chủ yếu được thoát tự nhiên xuống

Đ

các ao đầm theo các mương thủy lợi thoát ra sông

H Ư

N

G

Bảng 4.11. Nguồn tiếp nhận nƣớc thải sinh hoạt của các hộ gia đình

1

Ao, hồ, sông, ngòi, kênh mương

17

34

2

Thải trực tiếp ra đất

20

40

3

Cống thải chung

13

26

50

100

10 00

B

TR ẦN

Nguồn tiếp nhận

Tổng

Số hộ gia đình

Tỷ lệ

STT

( %)

Ó

A

(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra, năm 2015)

H

Qua bảng trên ta thấy phần lớn các hộ gia đình đều thải trực tiếp nước thải

-L

Í-

sinh hoạt ra thải trực tiếp ra đất vườn (chiếm 40%). Nhiều hộ gia đình thải trực tiếp

ÁN

ra nguồn nước mặt nằm cạnh gia đình họ (chiếm 34%). Có 26 % số hộ thải nước

TO

thải sinh hoạt ra cống thải chung, tuy nhiên các cống thải chung này không hợp vệ sinh và đều thải ra sông suối mà không qua xử lý.

D

IỄ N

Đ

ÀN

4.5. Đề xuất một số giải pháp phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm 4.5.1. Giải pháp kỹ thuật Quy hoạch hệ thống thoát nước thải: Hiện tại trên địa bàn xã chưa có hệ thống thoát nước thải hợp vệ sinh. Vì vậy, cần xây dựng hệ thống thoát nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi,...Hệ thống thoát nước thải cần phải được xây dựng đúng kỹ thuật như có nắp đậy kín, không bị rò rỉ ra ngoài.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

52 Quy hoạch xử lý nước thải: Phải xử lý nước thải trước khi xả vào sông hồ, lan trên mặt đất. Nước thải cần được thu gom, xử lý trong khu xử lý tập trung trước

H

Ơ

khi thải ra môi trường.

N

kênh mương. Không đổ nước thải chưa xử lý vào hố để tự thấm hoặc để chảy tràn

N

Quy hoạch bãi rác tập trung: Đầu tư xây dựng bãi rác thải tập trung của huyện

U Y

Lập Thạch. Tiến hành thu gom rác thải trên địa bàn xã theo hợp đồng dịch vụ.

TP

.Q

Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt nhờ các loài thực vật thủy sinh như bèo, rau muống, rau ngổ

ẠO

Không lấn chiếm lòng sông, kênh rạch để xây nhà, chăn nuôi thủy sản. Việc

G

Đ

nuôi trồng thủy sản trên các dòng nước mặt phải theo quy hoạch.

N

Trong sản xuất nông nghiệp phải có chế độ tưới nước, bón phân phù hợp.

TR ẦN

pháp sinh học để tiêu diệt sâu bọ, côn trùng.

H Ư

Tránh sử dụng thuốc trừ sâu dư thừa, không rõ nguồn gốc. Nên áp dụng các phương Khai thác nguồn nước ngầm đúng kỹ thuật:

B

* Nước giếng đào: Giếng đào là loại giếng được đào sâu khoảng 5 – 10 m để

10 00

khai thác nguồn nước ngầm nông. Đây là nguồn nước phổ biến ở nông thôn Việt Nam. Nguồn nước này có nhiều khoáng chất nhưng rất dễ bị ô nhiễm bởi nguồn

Ó

A

nước mặt, không thích hợp với các vùng đất thấp (có lũ lụt, tràn), nguồn nước này

H

có thể bị ô nhiễm do nước thải, nhà vệ sinh và chuồng trại gia súc gần giếng, hoặc

-L

Í-

do người sử dụng vô ý không giữ gìn vệ sinh (chẳng hạn rửa bình phun thuốc để

ÁN

nước ngấm xuống giếng...); mùa khô có thể thiếu nước.

TO

Cần chú ý khi xây dựng giếng đào:

D

IỄ N

Đ

ÀN

- Cách xa nguồn nước bẩn, chuồng tiêu, chuồng trại chăn nuôi > 10 m.

- Khẩu giếng xây gạch hoặc bê tông đục sẵn có đường kính 0,8 m đảm bảo

kín xung quanh. - Thành giếng cách mặt đất khoảng 0,7 m bằng gạch hay bê tông. - Sân giếng xây gạch hay tráng xi măng và có rãnh thoát nước, cách thành giếng ít nhất 1 m, phải đảm bảo có độ dốc cần thiết để thoát nước. Có nắp đậy, có giá gầu múc nước treo cao trên mặt giếng.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

53 * Nước giếng khoan: Là giếng được khoan xuống đất để lấy nguồn nước từ

Ơ

giếng khoan có ưu điểm là ít vi khuẩn gây bệnh nhưng giếng khoan thường chứa

N

nước ngầm. Giếng khoan có thể khoan bằng tay hay bằng máy. Nguồn nước lấy từ

H

nhiều chất hòa tan làm giảm chất lượng nước sinh hoạt và ăn uống. Vì vậy trước khi

U Y

N

sử dụng phải lọc, lọc nước cho nước trong và sạch hơn. Có hai phương pháp chính:

.Q

- Phương pháp lắng trong: Lấy nước trực tiếp từ nguồn nước, để lắng cặn

TP

trong một thời gian nhất định rồi đem dùng, trong trường hợp này cần sử dụng

ẠO

ngay, có thể làm bằng cách khử phèn hoặc keo tụ. Đây là phương pháp đơn giản

Đ

nhưng cũng chỉ xử lý sơ bộ về mặt cơ học, các cặn bùn..., còn các chất hòa tan, vi

N

G

trùng hầu như không xử lý được.

H Ư

- Phương pháp lọc: Cho nước đi qua các vật liệu cát sỏi, than...với hai loại

TR ẦN

lọc nhanh và lọc chậm.

+ Lọc nhanh: Dùng cho quy mô cấp nước tập trung lớp và cần có hỗ trợ của

Lọcchậm:Sửdụngcácphươngpháplọcdângian,phùhợpvàphát

huyhiệuquả

A

+

10 00

lọc sử dụng điện năng...

B

các công đoạn xử lý bằng hóa chất (phèn, khử trùng...), các thiết bị phục vụ việc rửa

Hình 4.9. Mô hình bể lọc nƣớc thủ công

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

cao

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

54

Hình 4.10. Bể lọc nƣớc hộ gia đình

10 00

B

4.5.2. Giải pháp về công tác quản lý

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước và môi trường, đặc

A

biệt đẩy mạnh công tác thanh tra kiểm tra, giám sát đôn đốc thực hiện đúng, đầy đủ các

H

Ó

quy hoạch về nước mặt nước ngầm.

-L

Í-

- Tăng cường thu hút cán bộ giỏi cho lĩnh vực hoạt động, đầu tư cho công tác

ÁN

đào tạo, đào tạo cán bộ.

TO

- Tăng cường tập huấn kỹ thuật cho người dân về cách sử dụng thuốc bảo vệ

D

IỄ N

Đ

ÀN

thực vật và phân bón. - Tăng cường và thu hút đầu tư vào các cong trình có ý nghĩa với môi trường ỏ

địa phương. - Thu gom rác thải, không đổ vào sông suối. - Bảo vệ các nguồn nước, tiến hành cải tạo, nạo vét hệ thống mương thoát nước. - Lập đoàn kiểm tra để kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường và vệ sinh nguồn nước sinh hoạt trong nhân dân.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

55 - Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện tốt các ngày lễ kỷ niệm có liên quan đến môi trường như tuần lễ quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi

N

trường, ngày môi trường thế giới 5/6...

H

Ơ

4.5.3. Giải pháp về thể chế, chính sách

N

- Xử lý nghiêm các hoạt động gây ra ô nhiễm môi trường, thải nước thải và rác

U Y

thải không đúng quy định.

TP

.Q

- Lồng ghép yếu tố môi trường trong các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lương cuộc sống của nhân dân.

ẠO

- Áp dụng biện pháp kinh tế trong quản lý môi trường, khuyến khích người dân

G

Đ

thu gom và phân loại rác tại nguồn.

N

- Xử lý nghiêm khắc đối với các cơ sở vi phạm trong lĩnh vực xả thải và bảo vệ

H Ư

môi trường.

TR ẦN

4.5.4. Giải pháp luật pháp, chính sách và giáo dục tuyên truyền - Đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, tuyên truyền rộng rãi một cách thường

B

xuyên với các chương trình cụ thể, sát thực nhằm giú cho người dân hiểu mối liên hệ

10 00

chặt chẽ giữa nước sạch và môi trường với sức khỏe con người. Các cấp chính quyền, đoàn thể, tổ chức cần tích cực tham gia tuyên truyền, vận động với từng hộ gia đình.

Ó

A

Cung cấp cho người dân đầy đủ các thông tin về các loại hình công nghệ cấp nước để

H

họ có thể lựa chọn phương án thích hợp. Ngoài ra, cũng cần phải tuyên truyền cho

-L

Í-

người dân về kế hoạch hóa gia đình giúp ổn định dân số đồng thời góp phần nâng cao

ÁN

tỷ lệ cấp nước sạch sinh hoạt cho nhân dân.

TO

- Nhà nước cần quan tâm tới việc đào tạo cán bộ cung cấp nước sinh hoạt. Mở

các lớp tập huấn nhằm nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ cũng như công nhân bảo

D

IỄ N

Đ

ÀN

dưỡng, sửa chữa các công trình cấp nước, có chế độ thưởng phạt rõ ràng. - Phát triển nguồn nhân lực, tận dụng nguồn nhân lực của địa phương để việc

cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường được phát triển bền vững. - Tăng cường vai trò của cộng đồng trong việc giám sát thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường ở địa phương, cơ sở. Cộng đồng trực tiếp tham gia giải quyết các xung đột môi trường.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

56 Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Ơ

N

5.1. Kết luận

N

U Y

Sơn,huyện Lâp Thạch, tỉnh Vĩnh phúc tôi rút ra một số kết luận như sau:

H

Qua nghiên cứu đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước tại xã Liễn

.Q

- Nguồn nước mặt tại xã chủ yếu được sử dụng vào mục đích tưới tiêu cho

TP

nông nghiệp.Theo kết quả nghiên cứu, nước có dấu hiệu ô nhiễm. Cụ thể là các chỉ

ẠO

tiêu COD, BOD5, TSS đều vượt quá giới hạn của QCVN 08:2008/BTNMT về chất

Đ

chất lượng nước mặt.

N

G

- Nguồn nước ngầm trên địa bàn xã đã được khai thác dưới hình thức giếng

H Ư

đào và giếng khoan, chủ yếu phục vụ mục đích sinh hoạt. Theo kết quả phân tích có

TR ẦN

thể thấy nước giếng đã có dấu hiệu ô nhiễm, không nên sử dụng nguồn nước này trực tiếp mà phải qua thiết bị lọc hoặc có biện pháp xử lý phù hợp với mục đích sử dụng

B

nước.

10 00

- Nước thải từ hoạt động sinh hoạt hằng ngày do người dân trong xã xả ra môi trường hoàn toàn chưa được xử lý. Kết quả phân tích cho thấy, hàm lượng

Ó

A

BOD5 đã vượt quá so với quy chuẩn về nước thải sinh hoạt. Tuy nước thải sinh hoạt

Í-

H

là loại nước thải yếu ( sạch nhất trong các loại nước thải) nhưng nếu không được xử

-L

lý trước khi thải trực tiếp ra môi trường như hiện nay ở xã thì ô nhiễm môi trường là

ÁN

vẫn điều tất yếu.

TO

5.2. Kiến nghị

D

IỄ N

Đ

ÀN

5.2.1. Về phía nhà nước - Cần tích cực tăng cường biện pháp quản lý và xử lí các nguồn thải từ các

nhà máy, xí nghiệp trước khi thải ra kênh rach, sông… - Hạn chế hoặc nên khắc phục tình trạng đưa nước thải và chất thải sinh hoạt xuống kênh rạch.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

57 - Quản lý nghiêm ngặt các công trình khải thác nước dưới đất qui mô gia nước không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Nên xây dựng mạng lưới cấp nước tập trung.

H

U Y

- Đặt bơm tăng áp ở cuối đường ống.

N

- Thiết kế lại mạng lưới cấp nước cho các khu vực ở cuối đường ống.

Ơ

- Xây dựng các hệ thống xử lý nước với quy mô nhỏ cho từng khu vực.

N

đình đến khai thác công nghiệp. Cần sử phạt nghiêm minh với các đơn vị khai thác

TP

.Q

5.2.2. Về phía người dân

- Cần nâng cấp giáo dục cho người dân về việc bảo vệ môi trường nước dưới đất,

ẠO

những hạn chế thải các chất thải xuống kênh, rạch, khai thác nước một cách bừa bãi.

G

Đ

- Tăng cường hơn nữa việc giáo dục tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường

N

tự nhiên nói chung trong đó có môi trường nước nói riêng của người dân lúc còn

H Ư

trẻ, như đưa vào sách vở đào tạo ở cấp phổ thông hoặc có nhiều các công trình

TR ẦN

thanh niên.

- Người dân cần được học tập về luật bảo vệ môi trường, và qui định pháp

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

luật về quản lý và sử dụng tài nguyên nước và một số văn bản luật có liên quan.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

58 TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Tiếng Việt

N

1. Phạm Ngọc Anh, (2006), “Đánh giá hiện trạng và chất lượng nước sinh hoạt tại

H

Ơ

khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính - Hà Nội”, Đại học Quốc gia Hà Nội.

N

2. Trần Thị Hồng Hạnh, (2009), “Nghiên cứu ảnh hưởng hoạt động khai thác than

U Y

tới môi trương nước thị trấn Mạo Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”,

TP

.Q

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

3. Hoàng Văn Hùng, (2008), “Ô nhiễm môi trường”, Đại học Nông Lâm Thái

ẠO

Nguyên, Thái nguyên.

G

Đ

4. Lê Văn Khoa, (2006), “Khoa học môi trường”, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

N

5. CaoLiêm vàTrầnĐứcViên,(1990),“Sinhtháihọcnôngnghiệpvà bảovệ môitrường”,

H Ư

Hà Nội.

TR ẦN

6. Nguyễn Thị Phương Loan, (2005), “Giáo trình tài nguyên nước”, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

B

7. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), “Luật Bảo vệ Môi

10 00

trường”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 8. ĐàoTrọngTứ(2012),“Thamluậntàinguyên năngvà

giảiphápsử

tài dụnghiệuquả

Ó

A

nguyênnướcởViệtNam”,Hộithảotiềm

nướcvàquảnlý

H

nguồnnănglượngnước chongànhkháchsạn.

-L

Í-

9. UBND xã Liễn Sơn, (2014), “ Hiện trạng sử dụng đất xã Liễn Sơn – huyện Lập

ÁN

Thạch 2014”.

TO

10. Trần Yêm và Trịnh Thị Thanh, (1998), “Giáo trình ô nhiễm môi trường”, Hà Nội

D

IỄ N

Đ

ÀN

II. Tiếng Anh 11. Escap, (1994), Guidelines on monitoring methodologies for water, air and toxic chemecals, Newyork.

III. Tài liệu từ Internet 12. Chiras

(1991),

Tình

hình

sử

dụng

nước

trên

thế

giới.

http://google.com.vn,truycậpngày24/11/2015.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

59 13. Lvovits,Xokolov,F.Sargent(1974).http://google.com.vn,truycập ngày24/11/2015.

Ơ

N

14. M.I.Lvovits (1974), Nhu cầu sử dụng nước trên thế giới.

H

http://google.com.vn,truycậpngày24/11/2015.

U Y

N

15. Miller(1988),Tàinguyênnướctrênthếgiới.http://google.com.vn,

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

truycậpngày25/11/2015.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

PHỤ LỤC PHỤ LỤC I: PHIẾU ĐIỀU TRA

Ơ

N

PHIẾU ĐIỀU TRA

N

H

HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC

U Y

Phần I: Những thông tin chung

.Q

1. Họ và tên người được phỏng vấn:

TP

....

ẠO

2. Nghề nghiệp:

Đ

....

N

G

3. Địa chỉ:

H Ư

4. Dân tộc:

Phần II: Nội dung phỏng vấn

TR ẦN

5. Số thành viên trong gia đình:

B

1. Ông/bà có theo dõi các vấn đề có liên quan đến môi trường và BVMT haykhông?

10 00

Có

 Không

A

2. Theo ông/bà thì tình hình vệ sinh môi trường chung tại nơi địa bàn gia đình đang

Ó

thế nào?

Ô nhiễm

Í-

H

Tốt

Rất ô nhiễm

-L

Bình thường

ÁN

3. Kiểu nhà vệ sinh ông/bà đang sử dụng là? Hố xí đất

Nhà vệ sinh tự hoại

không có

ÀN

TO

Hố xí hai ngăn

D

IỄ N

Đ

4. Hiện nay nguồn nước sinh hoạt gia đình đang sử dụng là? Nước máy

Giếng khoan

Giếng đào

Nước mặt (ao, hồ)

Khác 5. Gia đình sử dụng nước ngầm vào mục đích gì?

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Sử dụng để sinh hoạt

Sử dụng để tưới tiêu

Sử dụng cho chăn nuôi

Sử dụng cho mục đíchkhác

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

6. Gia đình sử dụng nước ao hồ vào mục đích gì? Sinh hoạt Nông nghiệp Chăn nuôi khác 7. Nguồn nước dùng cho sinh hoạt được lọc qua hệ thống lọc hay thiết bị lọc không? Có Không 8. Theo gia đình, nguồn nước hiện nay gia đình đang sử dụng có bị ô nhiễm hay không? Nếu bị ô nhiễm thì theo ông/bà nước bị ô nhiễm ở mức độ nào? Ô nhiễm nghiêm trọng Ô nhiễm trung bình Ít ô nhiễm Không ô nhiễm 9. Nước thải sinh hoạt của gia đình ông bà được thải đi đâu? Thải ra vườn rộng Thải trực tiếp ra ao/hồ/sông Cống thải chung Nơi khác 10. Ông/bà có thấy nước ao/hồ/sông có màu hay mùi gì lạ không? Không có màu, mùi gì lạ Có màu lạ. Màu……. Có mùi lạ. Mùi……… 11. Ông/bà có thấy nước giếng có màu hay mùi lạ gì không? Không có màu, mùi gì lạ Có màu lạ. Màu……. Có mùi lạ. Mùi…… 12. Khi sử dụng nước giếng gia đình có thấy biểu hiện gì lạ không? Có cặn vôi không có biểu hiện gì Có váng Biểu hiện khác:……… 13. Gia đình có được kiểm tra chất lượng nước không? Có Không 14. Địa phương có triển khai chương trình nước sạch không? Có Không 15. Một số loại bệnh mà gia đình mắc phải liên quan đến nguồn nước (nếu có)? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Xin chân thành cảm ơn! Ngày….tháng…..năm 2015

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Người phỏng vấn

Ơ

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Hà Thị Lam Giang PHỤ LỤC II: MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

N

Người được phỏng vấn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook