Skip to main content

ĐỀ CƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP VẬT LÍ 9 THỰC HIỆN NGÔ THỊ THÙY DƯƠNG TRƯỜNG THCS VĨNH TƯỜNG

Page 1

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG TRƯỜNG THCS VĨNH TƯỜNG

Phần I: MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài: Môn vật lí là một trong những môn học thực nghiệm trong nhà trường phổ thông, nó được áp dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày của mỗi con người chúng ta. Hơn nữa môn học này ngày càng yêu cầu cao hơn để đáp ứng kịp với công cuộc CNH- HĐH đất nước, nhằm từng bước đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra " Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài", góp phần xây dựng Tổ Quốc ngày một giàu đẹp hơn. Trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng bộ môn vật lí nói riêng, việc cải tiến phương pháp dạy học là một nhân tố quan trọng, bên cạnh việc bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, việc phát huy tính tích cực của học sinh có ý nghĩa hết sức quan trọng. Bởi vì công việc giáo dục phải được tiến hành trên cơ sở tự nhận thức, tự hành động, việc khơi dậy phát triển ý thức năng lực tư duy, bồi dưỡng phương pháp tự học là con đường phát triển tối ưu của giáo dục. Cũng như trong học tập các bộ môn khác, học Vật lí cần phát triển tính tích cực, năng lực tư duy của học sinh để không phải chỉ biết mà còn phải hiểu để giải thích hiện tượng Vật lí cũng như áp dụng kiến thức và kỹ năng vào các hoạt động trong cuộc sống gia đình và cộng đồng. Mặt khác từ năm học 2012 – 2013 Sở GD - ĐT Vĩnh Phúc đã chọn môn thi thứ 3 vào THPT không cố định là môn ngoại ngữ mà là một trong số các môn còn lại ngoài hai môn bắt buộc là toán và ngữ văn thì việc giảng dạy và hướng dẫn học sinh học các môn còn lại trong đó có môn Vật lí đòi hỏi cao hơn. Bắt đầu từ năm học 2013 – 2014 một số trường THPT còn tổ chức khảo sát phân loại đối tượng học sinh đầu vào sau khi thi tuyển sinh vào 10 các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học... thì việc giúp học sinh ôn tập củng cố kiến thức là rất cần thiết. Qua nhiều năm giảng dạy vật lí và thực tế qua nhiều năm dạy chương trình lớp 9 bản thân nhận thấy: Đa số HS còn lúng túng khi học và làm bài tập Vật lí chưa định hình rõ ràng về nội dung chính của chương trình Vật lí lớp 9 khi ôn tập để thi vào THPT hoặc thi khảo sát đầu vào lớp 10 THPT vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Đề cương và phương pháp ôn tập môn Vật lí lớp 9” để chuẩn bị cho học sinh thi vào THPT và khảo sát đầu vào lớp 10. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài: -Với mục tiêu: Hướng dẫn học sinh lớp 9 ôn tập kiến thức môn Vật lí lớp 9, để từ đó giúp các em nhớ được kiến thức và định hướng được cách giải một bài tập vật lí tốt hơn. - Giúp các em kĩ năng tính toán và tư duy để làm nổi bật được mối liên hệ giữa các kiến thức vật lí với nhau, để từ đó vận dụng và hiểu kiến thức được sâu hơn. 3. Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 9, trường THCS Vĩnh Tường, năm học: 2011 - 2012. Học sinh lớp 9, trường THCS Vĩnh Tường, năm học: 2012 - 2013. 4. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu Hướng dẫn học sinh ôn tập kiến thức và làm bài tập vật lí lớp 9. 5. Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau: - Phương pháp điều tra giáo dục. - Phương pháp quan sát sư phạm - Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh. - Phương pháp mô tả.

N

NG

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ĐỀ CƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP VẬT LÍ 9 Môn/nhóm môn: Tổ bộ môn: Người thực hiện: Điện thoại:

NG Ỡ

Vật Lí Toán – Lí - Tin Ngô Thị Thùy Dương Email:

N Á TO

-

Í L

ƯVĩnh Tường, tháng 11 năm 201.... D I

BỒ

1

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

A Ó H

0B

P Ấ C

3 + 2

0 0 1

N Ầ R

O Ạ Đ

HƯ

T

2

. P T

N

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Q

UY

HƠ

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Phần II: NỘI DUNG II.1.Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu: Đối với môn Vật lí ở trường phổ thông, kiến thức Vật lí đóng một vai trò quan trọng, việc hướng dẫn học sinh ôn tập kiến thức và làm các làm bài tập Vật lí là một công việc khó khăn, đòi hỏi người giáo viên và cả học sinh phải học tập và lao động không ngừng. Ôn tập kiến thức giúp học sinh hiểu sâu hiểu kỹ kiến thức, vận dụng kiến thức vào giải các bài tập vật lí. Ôn tập củng cố còn giúp học sinh rèn kỹ năng giải bài tập vật lí sẽ giúp học sinh hiểu sâu hơn những qui luật vật lí, những hiện tượng vật lí. Thông qua các bài tập ở các dạng khác nhau tạo điều kiện cho học sinh vận dụng linh hoạt những kiến thức để tự lực giải quyết thành công những tình huống cụ thể khác nhau thì những kiến thức đó mới trở nên sâu sắc hoàn thiện và trở thành vốn kiến thức của học sinh. Trong quá trình ôn tập củng cố thông qua các bài tập để học sinh phải vận dụng các thao tác tư duy như so sánh phân tích, tổng hợp khái quát hoá.... từ đó sẽ giúp giải quyết giúp phát triển tư duy và sáng tạo, óc tưởng tượng, tính độc lập trong suy nghĩ, suy luận. II. 2.Thực trạng: *Thuận lợi: - Trước khi thực hiện sáng kiến này tôi luôn trăn trở về việc cá nhân mình có thể thực hiện sáng kiến này có hiệu quả hay không, nhưng được sự giúp đỡ của nhà trường từ việc cung cấp trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy, các đồng nghiệp dự giờ góp ý, hỗ trợ các thông tin cần thiết cho việc giảng dạy, bên cạnh đó sự hợp tác của học sinh cũng là nhân tố rất quan trọng. - Sự hỗ trợ của sách báo, đặc biệt là trên internet, thường xuyên trao đổi kiến thức với các đồng nghiệp thông qua internet, tham khảo các bài giảng thông qua các trang cá nhân (trang voilet.vn), thường xuyên cập nhật chủ trương chính sách của bộ giáo dục về việc thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học.. - Ngoài ra sự hợp tác của một số phụ huynh trong việc thuờng xuyên nhắc nhở các em học bài và làm bài tập ở nhà. *Khó khăn: Ở chương trình Vật lí lớp 9 thì số lượng kiến thức và các công thức dùng để xác định các đại lượng vật lí tương đối nhiều. Số các bài tập định lượng so với lí thuyết là cao.. Nói chung rất nhiều khó khăn, nhưng theo tôi có lẽ nguyên nhân chính là do học sinh còn thụ động trong việc học kiến thức và giải bài tập. Và một phần do ý thức học bài ở nhà của học sinh chưa thực sự tự giác. II.3. Giải pháp - biện pháp: Để giúp học sinh có thể ôn tập tốt môn vật lí lớp 9 tôi đã tổng hợp lại kiến thức của từng chương và bài tập của chương đó. Khi hệ thống lại kiến thức cần xây dựng hệ thống câu hỏi giúp học sinh nhớ lại kiến thức đã học.

ÓA

NG Ỡ

N Á TO

A.Chương I: ĐIỆN HỌC VD: Với nội dung của định luật Ôm – điện trở của dây dẫn tôi đưa ra câu hỏi để học sinh có thể nhớ lại kiến thức đã học như sau: ? Phát biểu nội dung định luật Ôm, viết biểu thức của định luật, ý nghĩa và đơn vị của các đại lượng có trong biểu thức? Đường biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế như thế nào? 1- Định luật ôm:“Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây”

N

Công thức: I = ⇒ U = I.R U R = I

U R

NG

O Ạ Đ

N

Q

. P T

I: Cường độ dòng điện (A) U: Hiệu điện thế (V) R: Điện trở ( Ω )

UY

HƠ

HƯ

Chú ý: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai dầu dây dẫn là đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0; I = 0) 2- Điện trở dây dẫn:

N Ầ Trị số R không đổi với một dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó. T Chú ý: B- Điện trở của một dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của 0 0 dây dẫn đó. R=

10

U I

?Cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tương đương trong đoạn mạch mắc nối tiếp, đoạn mạch mắc song song? 3- Định luật Ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp: 3.1- Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm. I = I1 = I 2

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần U = U1 + U 2

3.2- Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp: a- Điện trở tương đương là gì? Điện trở tương đương (Rtđ) của một đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho các điện trở trong mạch, sao cho giá trị của hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch không thay đổi. b- Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp bằng tổng các điện trở hợp thành. Rtd = R1 + R2

3.3- Hệ quả Trong đoạn mạch mắc nối tiếp hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỷ lệ thuận

Ư D I

BỒ

-L

H Í

P Ấ C

3 + 2

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

với điện trở điện trở đó 3

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

U1 R1 = U2 R2

4

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Mở rộng: Đối với mạch điện gồm nhiều điện trở mắc nối tiếp thì : I= I1 = I2 =...In U = U1 + U2 + ..+ Un Rtd = R1 + R2 + ...+ Rn 4- Định luật Ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc song song: 4.1- Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ. I = I1 + I 2

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

U = U1 = U 2

4.2- Điện trở tương đương của đoạn mạch song song Nghịch đảo điện trở tương đương của đoạn mạch song song bằng tổng các nghịch đảo điện trở các đoạn mạch rẽ. 1 1 1 = + Rtd R1 R2

4.3- Hệ quả Mạch điện gồm hai điện trở mắc song thì: R tñ =

R1 .R 2 R1 + R 2

1 2

=

R R

2 1

Mở rộng: Đối với mạch điện gồm nhiều điện trở mắc song song thì : I= I1 + I2 +...In U= U1 = U2 = ..= Un 1 1 1 1 = + + .... + R td R1 R2 Rn

P Ấ C

3 + 2

? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào tiết diện, chiều dài và vật liệu làm dây dẫn như thế nào? Công thức tính? Ý nghĩa và đơn vị của những đại lượng có trong công thức? 5- Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố của dây: “Điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài của dây, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn” Công thức: R = ρ

l (*) S

R: điện trở dây dẫn ( Ω ) l: chiều dài dây dẫn (m) với: S: tiết diện của dây (m2) ρ : điện trở suất ( Ω .m)

N Á TO

-

Í L

A Ó H

G N Từ công thức(*) nếu biết 3 trong 4 đại lượng ta tìm được đại lượng còn lại. Ỡsuất * Ý nghĩa của điện trở Điện trở suấtƯ của một vật liệu (hay một chất liệu) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây D dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài là 1m và tiết I diện là 1m . 5 BỒ 2

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt. ? Biến trở là gì? Tác dụng của biến trở? Đặc điểm của điện trở dùng trong kỹ thuật? 6 – Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật: 6.1- Biến trở Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và được dùng để thay đổi cường độ dòng điện trong mạch. Các loại biến trở được sử dụng là: biến trở con chạy, biến trở tay quay, biến trở than (chiết áp). 6.2 Điện trở dùng trong kỹ thuật Điện trở dùng trong kỹ thuật thường có trị số rất lớn. Có hai cách ghi trị số điện trở dùng trong kỹ thuật là: - Trị số được ghi trên điện trở. - Trị số được thể hiện bằng các vòng màu trên điện trở. 7 – Công suất điện: Với phần kiến thức này tôi đưa ra câu hỏi để học sinh có thể nhớ lại kiến thức đã học như sau: ?Công thức tính công suất điện của một đoạn mạch, của một dụng cụ điện? Ý nghĩa của số vôn, số oát ghi trên các dụng cụ điện? 7.1- Công suất điện Công suất điện trong một đọan mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện qua nó.

N

UY

HƠ

N

Q

NG

0B

Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỷ lệ nghịch với điện trở đó: I I

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N Ầ R

O Ạ Đ

. P T

HƯ

T

0 Công thức: P = U.I 0 1

P: công suất điện (W) U: hiệu điện thế (V) I: cường độ dòng điện 7.2- Hệ quả: (A) Nếu đoạn mạch chỉ có các điện trở R thì công suất điện cũng có thể tính bằng công thức: P = I2.R hoặc P =

U2 R

* Chú ý Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ khi nó hoạt động bình thường. Trên mỗi dụng cụ điện thường có ghi: giá trị hiệu điện thế định mức và công suất định mức. Ví dụ: Trên một bòng đèn có ghi 220V – 75W nghĩa là: bóng đèn sáng bình thường khi đựơc sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế 220V thì công suất điện qua bóng đèn là 75W. 8- Điện năng – công của dòng điện – Định luật Jun-Lenxo: Với phần kiến thức này tôi đưa ra câu hỏi để học sinh có thể nhớ lại kiến thức đã học như sau: ?1. Điện năng là gì? Điện năng có thể chuyển thành các dạng năng lượng nào?Cho ví dụ? Hiệu suất của sử dụng điện năng? Công thức tính điện năng tiêu thụ? Các đơn vị của điện năng? Dụng cụ đo điện năng? 6

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

*Chú ý: nếu nhiệt lượng Q tính bằng đơn vị calo(cal) thì ta có công thức:

Sau khi HS trả lời, Gv có thể hệ thống lại kiến thức như sau: 8.1- Điện năng 8.1.1- Điện năng là gì? Dòng điện có mang năng lượng vì nó có thể thực hiện công, cũng như có thể làm thay đổi nhiệt năng của một vật. Năng lượng dòng điện được gọi là điện năng. 8.1.2- Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác (nhiệt năng, quang năng, cơ năng). Ví dụ: - Bóng đèn dây tóc: điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang năng. - Đèn LED: điện năng biến đổi thành quang năng và nhiệt năng. - Nồi cơn điện, bàn là: điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang năng. - Quạt điện, máy bơn nước: điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng. 8.1.3- Hiệu suất sử dụng điện Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng. Công thức: H =

NG Ỡ

N Á TO

Ư D I

BỒ

NG

7

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-

Í L

A Ó H

P Ấ C

3 + 2

0B

0 0 1

HƠ

9. An toàn- tiết kiệm khi sử dụng điện. Với phần kiến thức này tôi đưa ra câu hỏi để học sinh có thể nhớ lại kiến thức đã học như sau: ? Các quy tắc an toàn khi sử dụng điện? Tại sao phải tiết kiệm điện năng?Nêu các biện pháp tiết kiệm điện năng? 9.1 An toàn khi sử dụng điện. - Chỉ làm thí nghiệm với hiệu điện thế dưới 40V. - Sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện đúng tiêu chuẩn. - Phải mắc cầu chì cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch tự động khi đoản mạch. - Khi tiếp xúc với mạng điện gia đình cần lưu ý cẩn thận. - Ngắt điện trước khi sửa chữa . - Đảm bảo cách điện giữa người và nền nhà trong khi sửa chữa. - Nối đất cho vỏ kim loại của các dụng cụ điện 9.2. Tiết kiệm điện năng. Cần phải tiết kiệm điện năng vì: - Giảm chi tiêu cho gia đình. - Các dụng cụ và thiết bị điện được sử dụng lâu bền hơn. - Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải, đặc biệt trong những giờ cao điểm. - Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất. - Xuất khẩu điện năng. Các biện pháp tiết kiệm điện năng: - Cần phải lựa chọn, sử dụng các dụng cụ thiết bị điện có công suất phù hợp. - Chỉ sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện trong thời gian cần thiết. ? Nêu cách sử dụng Ampe kế và Vôn kế trong mạch điện? Lưu ý: 1.Vai trò của vôn kế trong sơ đồ mạch điện: a/. Trường hợp vôn kế có điện trở rất lớn (lí tưởng): *Vôn kế mắc song song với đoạn mạch nào thì số chỉ của vôn kế cho biết HĐT giữa 2 đầu đoạn mạch đó: UV=UAB=IAB. RAB *Có thể bỏ vôn kế khi vẽ sơ đồ mạch điện tương đương. *Những điện trở bất kỳ mắc nối tiếp với vôn kế được coi như là dây nối của vôn kế (trong sơ đồ tương đương ta có thể thay điện trở ấy bằng một điểm trên dây nối), theo công thức của định luật ôm thì cường độ qua các điện trở này coi như bằng 0 (IR=IV=U/ ∞ =0). b/. Trường hợp vôn kế có điện trở hữu hạn: thì trong sơ đồ ngoài chức năng là dụng cụ đo vôn kế còn có chức năng như mọi điện trở khác. Do đó số chỉ của vôn kế còn được tính bằng công thức UV=Iv.Rv... 2.Vai trò của am pe kế trong sơ đồ mạch điện: * Nếu am pe kế lí tưởng (Ra= 0), ngoài chức năng là dụng cụ đo nó còn có vai trò như dây nối do đó: Có thể chập các điểm ở 2 đầu am pe kế thành một điểm khi biến đổi mạch điện tương đương (khi đó am pe kế chỉ là một điểm trên sơ đồ)

UY

Q

A1 .100% A

A1: năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng. A: điện năng tiêu thụ. 8.2- Công của dòng điện (điện năng tiêu thụ) 8.2.1- Công của dòng điện Công của dòng điện sinh ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác tại đoạn mạch đó. Công thức: A = P.t = U.I.t với: A: công của dòng điện (J) P: công suất điện (W) t: thời gian (s) U: hiệu điện thế (V) I: cường độ dòng điện (A) 8.2.2- Đo điện năng tiêu thụ Lượng điện năng được sử dụng được đo bằng công tơ điện. Mỗi số đếm trên công tơ điện cho biết lượng điện năng sử dụng là 1 kilôoat giờ (kW.h). 1 kW.h = 3 600 000J = 3 600kJ ? Phát biểu nội dung định luật Jun-Lenxo? Biểu thức của định luật? 8.3- Định luật Jun-Lenxơ: “Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua” Công thức: Q = I2.R.t với: Q: nhiệt lượng tỏa ra (J) I: cường độ dòng điện (A) R: điện trở ( Ω ) t: thời gian (s)

N

Q = 0,24.I 2 .R.t

N Ầ R

O Ạ Đ

HƯ

T

8

. P T

N

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Nếu am pe kế mắc nối tiếp với vật nào thì nó đo cường độ dòng điện chạy qua vật đó. Khi am pe kế mắc song song với vật nào thì điện trở đó bị nối tắt. Khi am pe kế nằm riêng một mạch thì dòng điện qua nó được tính thông qua các dòng ở 2 nút mà ta mắc am pe kế (dưạ theo định lí nút). * Nếu am pe kế có điện trở đáng kể, thì trong sơ đồ ngoài chức năng là dụng cụ đo ra am pe kế còn có chức năng như một điện trở bình thường. Do đó số chỉ của nó còn được tính bằng công thức: Ia=Ua/Ra . Với phần bài tập GV cần hướng dẫn HS giải bài tập theo các bước sau: Bước 1.Tìm hiểu đầu bài (tóm tắt đầu bài). - Đọc kĩ tìm hiểu đầu bài: bài tập cho các đại lượng nào? Tìm đại lượng nào? -Tóm tắt đầu bài bằng cách dùng các ký hiệu chữ đã qui ước để viết các dữ kiện và ẩn số, đổi đơn vị các dữ kiện cho thống nhất (nếu cần thiết). - Vẽ hình, nếu bài tập có liên quan đến hình vẽ hoặc nếu cần phải vẽ hình để diễn đạt đề bài (cố gắng vẽ đúng tỉ lệ xích). Trên hình vẽ cần ghi rõ dữ kiện và đại lượng cần tìm. Bước 2. Phân tích nội dung bài tập( lập kế hoạch giải). - Phân tích đề bài tìm mối liên hệ giữa những đại lượng chưa biết (ẩn) và những đại lượng đã biết (dữ kiện). - Nếu chưa tìm được trực tiếp các mối liên hệ ấy thì có thể phải xét một số bài tập phụ để gián tiếp tìm ra mối liên hệ ấy. - Phải xây dựng được một dự kiến về kế hoạch giải. Bước 3. Thực hiện kế hoạch giải (trình bày lời giải). - Phải thực hiện theo trình tự của kế hoạch giải nhất là khi gặp một bài tập phức tạp. - Thực hiện một cách cẩn thận các phép tính số học, đại số hoặc hình học. Nên hướng dẫn học sinh làm quen dần với cách giải bằng chữ và chỉ thay giá trị bằng số của các đại lượng trong biểu thức cuối cùng. - Khi tính toán bằng số, phải chú ý đảm bảo những trị số của kết quả đều có ý nghĩa. Bước 4. Kiểm tra kết quả - kết luận: - Kiểm tra lại trị số của kết quả: Có đúng không? Vì sao? Có phù hợp với thực tế không? Đơn vị đã đúng chưa? - Kiểm tra lại các phép tính: có thể dùng các phép tính nhẩm và dùng cách làm tròn số để tính cho nhanh nếu chỉ cần xét độ lớn của kết quả trong phép tính. - Nếu có điều kiện, nên phân tích, tìm một cách giải khác, đi đến cùng một kết quả đó. Kiểm tra xem còn con đường nào ngắn hơn không. - Kiểm tra theo đơn vị (có thể thay đơn vị của các đại lượng vào biểu thức cuối cùng) Một số dạng bài tập chương I:Với bài tập định tính chủ yếu thông qua hệ thống câu hỏi đã được ôn tập ở phần củng cố lý thuyết trên, sau đây tôi chỉ phân dạng và hướng dẫn ôn tập phần bài tập định lượng. 9

ÓA

NG Ỡ

N Á TO

Ư D I

BỒ

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-L

H Í

C

ẤP

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Dạng 1: Bài tập áp dụng định luật Ôm cho các đoạn mạch (tính điện trở tương đương, cường độ dòng điện, hiệu điện thế): Kiến thức liên quan:

N

U Định luật ôm: I = R

⇒ U = I.R và R =

U I

UY

HƠ

N

Q

. P T

* Định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp a. Cường độ dòng điện: I = I1 = I 2 = I 3 b. Hiệu điện thế: U = U1 + U 2 + U 3 c. Điện trở tương đương: R tñ = R1 + R 2 + R 3 * Hệ thức:

U1 R1 = U2 R2

NG

O Ạ Đ

* Định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc song song a. Cường độ dòng điện: I = I1 + I 2 + I 3 b. Hiệu điện thế: U = U1 = U 2 = U 3

Ư H c. Điện trở tương đương: N * Nếu hai Ầ điện trở mắc song song thì: TR 0B

1 1 1 1 = + + R tñ R1 R 2 R3

Rtd =

2

+3

1

00

R1 .R2 R1 + R2

* Hệ thức:

I 1 R2 = I 2 R1

Phương pháp giải: B1: Tóm tắt đầu bài (phân tích đầu bài bài tập tìm hiểu xem đầu bài cho các đại lượng nào? Tìm đại lượng nào? Mạch điện mắc như thế nào?) B2: Phân tích đề bài tìm mối liên hệ giữa những đại lượng chưa biết (ẩn) và những đại lượng đã biết (dữ kiện). - Dựa vào công thức tính điện trở tương đương, công thức định luật Ôm cho các đoạn mạch để xác định các đượng lượng cần tìm. B3: Trình bày lời giải (lưu ý khi tính toán đại số). B4: Kết luận. Kiểm tra kết quả tính toán và kiểm tra điều kiện của các đại lượng cần tìm. VD1: Một đoạn mạch gồm ba điện trở R1 = 3 Ω ; R2 = 5 Ω ; R3 = 7 Ω được mắc nối tiếp với nhau. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = 6V. 1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. 2/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở. Hướng dẫn B1: Đầu bài cho biết gì? Bắt tìm gì? Mạch điện mắc như thế nào? R1 = 3 Ω ; R2 = 5 Ω ; R3 = 7 Ω U=6V Rtd = ? U1, U2, U3 = ? 10

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

U 2,4 = = 0,4A R1 6 U 2,4 I2 = = = 0,2A R 2 12 U 2,4 I3 = = = 0,15A R 3 16

B2: Phân tích: Biết các giá trị điện trở và mạch mắc nối tiếp. Tính điện trở tương đương ta áp dụng công thức tính Rtd= R1+ R2+ R3. Để tính được U1, U2, U3 ta phải tính được I1, I2, I3=? Mà đoạn mạch mắc nối tiếp nên I1 = I2 = I3= I = U/Rtd Do vậy ta tính Rtd → I → I1 , I2 , I3 → U1 , U 2 , U3 B3: Trình bày lời giải: 1/ Điện trở tương đương của mạch:

I1 =

N

VD3: Cho mạch điện như hình vẽ:

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

U 6 I= = = 0,4A R tñ 15

R 1 = 3 Ω ; R 2 = 6 Ω ; R3 = 4 Ω ;

Mà mắc nối tiếp nên I bằng nhau. Nên ta có hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở là:

A +

R1 1

_B A

R2

Ư H kế cho biết điều gì? N R =3 ;R Ầ = 6 ;R = 4 ; I = 1A TR 0UB = ?

B1: Đầu bài cho biết gì? Bắt tìm gì? Mạch mắc như thế nào? Số chỉ của ampe

U 3 = I.R 3 = 0,4.7 = 2,8V

VD2: Cho ba điện trở R1 = 6 Ω ; R2 = 12 Ω ; R3 = 16 Ω được mắc song song với nhau vào hiệu điện thế U = 2,4V 1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. 2/ Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và qua từng điện trở. Hướng dẫn B1: Đầu bài cho biết gì? Bắt tìm gì? Mạch điện mắc như thế nào? R1 = 6 Ω ; R2 = 12 Ω ; R3 = 16 Ω U= 2,4 V Rtd = ? I1, I2, I3 = ? B2: Phân tích: Biết các giá trị điện trở và mạch mắc nối tiếp. Tính điện trở tương 1 1 1 1 = + + R td R 1 R 2 R 3

A Ó H

P Ấ C

N Á TO

1/ Điện trở tương đương của mạch:

1 1 1 1 1 1 1 15 = + + = + + = R tñ R1 R 2 R 3 6 12 16 48 48 ⇒ R tñ = = 3,2Ω 15

-

Í L

G N 2/ Cường độ dòng điệnỠ qua mạch chính: Ư D I nên U bằng nhau. Nên cường độ dòng điện qua từng điện trở là: Vì mắc song Ồ 11 B U 2,4 = = 0,75A R tñ 3,2

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

1

Ω

2

Ω

3

Ω

2

00 B2- Phân tích: AB

+3

2

Để tính được I1, I2, I3 ta phải tính được U1, U2, U3=? Mà đoạn mạch mắc nối tiếp nên U1 = U2= U3 = U Do vậy ta tính Rtd → I → U1 , U 2 , U3 → I1 , I2 , I3 B3: Trình bày lời giải:

I=

O Ạ Đ

R3

. P T

Tính hiệu điện thế hai đầu AB ( UAB )?

U1 = I.R1 = 0,4.3 = 1,2V

đương ta áp dụng công thức tính

NG

Am pe kế chỉ 1A.

U 2 = I.R 2 = 0, 4.5 = 2V

N

Q

R tñ = R1 + R 2 + R 3

= 3 + 5 + 7 = 15 Ω 2/ Cường độ dòng điện trong mạch chính:

UY

HƠ

1

Muốn tính UAB ta phải tính U3 và U12 : ( UAB = U3 + U12 ) Mà U12 = I2.R2 = 1.6 = 6 ( V ) Muốn tính U3 phải biết I3 ( U3 = I3.R3 )

Muốn tính I3 phải biết I1 ( I3 = I1 + I2 ) ;

Mà I1 =

U12 6 = = 2(A) R1 3

Hướng dẫn HS giải theo cách tổng hợp lại: Tìm U12 → I1 → I3 → U3 → UAB ; B3: Giải: U12 = I2.R2 = 1.6 = 6 (V) I1 =

U12 6 = = 2( A) R1 3

I3 = I1 + I2 = 2 + 1 = 3(A) U3 = I3 . R3 = 3.4 = 12 (V)

R1

A1

UAB = U3 + U12 = 12 + 6 = 18 (V)

M

B4: Vậy UAB = 18 V(Thỏa mãn đầu bài)

N

A R2

A1

VD 4: Cho mạch điện như hình vẽ

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

V

12

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

vôn kế chỉ 12V, R1=15Ω, R2=10Ω.Biết các Ampe kế và Vôn kế là lí tưởng. a, Tính điện trở tương đương của đoạn mạch MN. b, Tính chỉ số của các Ampe kế A1, A2 và A. Hướng dẫn: B1: Đầu bài cho biết gì? Bắt tìm gì? Mạch mắc như thế nào? Số chỉ của các ampe

R1= 5Ω. UAB = 6V

kế, Vôn kế cho biết điều gì?

IAB=0,5A

R1=15Ω, R2=10Ω.

RAB=?

N

O Ạ B2: Phân tích, tìm mối quan hệĐ giữa các đại lượng đã biết và đại lượng phải tìm. Khi K đóng có dòng điệnG chạy qua mạch, số chỉ của vôn kế cho biết hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn N mạch, số chỉ của ampe kế cho biết cường độ dòng điện trong mạch. Do biết ƯU và I nên áp dụng công thức định luật Ôm để tính R Do R nt R ta tìm được R H B3: Trình bày giải. Ncólờidòng điện chạy qua mạch, số chỉ của vôn kế cho biết hiệu điện Khi K đóng Ầ thế R giữa hai đầu đoạn mạch, số chỉ của ampe kế cho biết cường độ dòng điện T mạch.Điện trở tương đương của đoạn mạch là: trong

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

b, I, I1, I2=? B2: Phân tích, tìm mối quan hệ giữa các đại lượng đã biết và đại lượng phải tìm.

AB

Vì các Ampe kế, Vôn kế là lí tưởng nên coi các ampe kế như dây dẫn, Vôn kế

1

không có dòng điện chạy qua nên mạch gồm R1 mắc song song với R2 Áp dụng công thức tính điện trở tương đương cho đoạn mạch mắc song song để Áp dụng công thức định luật Ôm để tính I1, I2 và I. B3: Trình bày lời giải:

ÓA

vì R1//R2 nên U2 = U1 = UMN=12V

U 12 4 Cường độ dòng điện qua R1 và R2 lần lượt là: I1= 1 = = = 0,8A R1 15 5

I2 =

U2 R2

ẤP

C

-L

H Í

N Á TO

10

I Ồ B

Hướng dẫn:

NG Ỡ

DƯ

V A

13

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

I

=

6 = 12 (Ω) 0,5

Điện trở R2 là: Rtđ = R1+R2 =>R2=Rtđ - R1 R2=12 - 5= 7 Ω B4: Kiểm tra kết quả: Vậy RAB= 12(Ω); R2 = 7 Ω Dạng 2: Bài tập về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn: Kiến thức liên quan:

+Điện trở dây dẫn: R = ρ . ⇒ l=

K A

U

U R

S = πR 2 = π

d2 4

Trong đó: R: Bán kính,

d: Đường kính. +Chu vi đường tròn: C = 2πR = πd +Thể tích của dây dẫn hình trụ: V= S.h trong đó S: tiết diện đáy; h: chiều cao(chiều dài). + Khối lượng dây dẫn: m=D.V.(Trong đó D: Khối lượng riêng của chất làm dây; V: thể tích của dây).

R2

R1

RAB=

AB

+ Tiết diện của dây dẫn hình tròn:

= 12 = 1, 2(A)

Cường độ dòng điện qua mạch là:I= I1 + I2 = 0,8 + 1,2= 2(A) chỉ số của các Ampekế A1, A2 và A lần lượt là: 0,8A; 1,2A và 2A VD 5: Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1= 5Ω. Khi đóng khoá K vônkế chỉ 6V, Ampekế chỉ 0,5A.Biết ampe kế và vôn kế là lí tưởng. a, Tính điện trở tương đương của đoạn mạch? b, Tính điện trở R2?

2

+3

10

AB

2

2

B áp dụng định luật ôm: I= 0 0

tính điện trở.

15.10 RR => RMN = 1 2 = = 6 (Ω) R1 + R2 15 + 10

N

Q

. P T

R2?

a, RMN=?

1 1 1 = + RMN R1 R2

UY

cho biết điều gì?

l S

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

nghĩa vật lí gì? Mạch điện mắc như thế nào? Số chỉ của các ampe kế, Vôn kế

U = 12V

Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

HƠ

B1: Đầu bài cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? Khi khóa K mở và khi K đóng có ý

R.S l R.S ; S = ρ. ; ρ = l ρ R

B

14

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


* Hệ thức so sánh điện trở của hai dây dẫn:

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

R1 ρ1 l1 S2 = . . R 2 ρ 2 l 2 S1

B2: Phân tích: từ công thức tính điện trở ta có:

Từ công thức tính khối lượng ta tính được tỷ số khối lượng. B3: Trình bày lời giải:

* Lưu ý đơn vị: 1mm 2 = 1.10 −6 m 2 Phương pháp giải bài tập dạng 2: B1:-tóm tắt đầu bài ( xem đầu bài cho biết gì? Tìm gì? Mạch điện mắc như thế nào?)

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

B2: Dựa vào biểu thức

R =ρ

l S

Từ công thức ⇒S=

để tính một trong các đại lượng R, ρ , S, l

khi biết 3 đại lượng còn lại. Kết hợp với định luật Ôm, công thức tính công suất để giải bài toán. B3: Trình bày lời giải. B4: Kết luận. Ví dụ: VD 1: Một dây dẫn bằng nikêlin có chiều dài 100m, tiết diện 0,5mm2 được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 120V. 1/ Tính điện trở của dây. 2/ Tính cường độ dòng điện qua dây. Hướng dẫn B1: Tóm tắt đầu bài: l= 100m; S= 0,5 mm2 = 0,5.10-6 m2 U = 220V 1/ R= ? 2/ I=? B2:

R =ρ

l S

I= U/R B3: Trình bày lời giải. 1/ Điện trở của dây: R=ρ

l 100 = 0,4.10 −6 . = 80Ω S 0,5.10 −6

ÓA

H Í

2/ Cường độ dòng điện qua dây: I=

U 120 = = 1,5A R 80

-L

ẤP

C

B4: Kết luận.Vậy R= 80 Ω và I = 1,5 A VD2: Điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm , của nhôm là 2,8.10-8 Ωm . Nếu thay một dây tải điện bằng đồng tiết diện 2cm2 bằng một dây nhôm có cùng điện trở, cùng chiều dài, thì dây nhôm phải có tiết diện là bao nhiêu? Khối lượng của dây cũng giảm bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của đồng, nhôm lần lượt là 8,9.103 kg/m3 ; 2,7.103 kg/m3 B1: Tóm tắt:

N Á TO

NG S 2cm l = l ; R = R Ỡ D =8,9.10 kg/m ; DƯ =2,7.10 kg/m S ? m / m =?I D BỒ ρd = 1, 7.10−8 Ωm; ρn = 2,8.10−8 Ωm 2

d= d

n=

n

d 3

n

3

d

n

n

3

3

đ

15

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

R n ρ n Sd = = 1 ⇒ Sn R d ρ d Sn

l R =ρ S

ρn 2,8 Sd = 2.10−6 = ρd 1, 7

ta có

R n ρ n Sd = =1 R d ρ d Sn

2

+3

1

00

O Ạ Đ

. P T

m n D n Vn D n Sn l D n Sn 2, 7.3, 29 = = = = = 0, 5 (lần) m d D d Vd Dd Sd l D d Sd 8, 9.2

B4: Kết luận: Vậy nếu thay một dây tải điện bằng đồng tiết diện 2cm2 bằng một dây nhôm có cùng điện trở, cùng chiều dài, thì dây nhôm phải có tiết diện là 3,29cm2. Khối lượng của dây cũng giảm được một nửa. Vd 3: Một dây xoắn của bếp điện dài 8m, tiết diện 0,1mm2 và điện trở suất là ρ=1,1.10-6Ωm. Hãy tính: a, Điện trở của dây xoắn? b, Nhiệt lượng toả ra trong 5 phút khi mắc bếp điện vào hiệu điện thế 220V? c, Trong thời gian 5 phút bếp này có thể đun sôi bao nhiêu lít nước từ 27OC, biết nhiệt dung riêng của nước là C= 4200J/kg.K. Sự mất mát nhiệt ra môi trường coi như không đáng kể?

NG

0B

N

Q

3,29 m2

Ta có tỷ số khối lượng:

UY

N

HƠ

N Ầ R

HƯ

T

l s

Hướng dẫn: Điện trở của dây xoắn là: Rd=ρ =

1,1.10−6.8 = 88(Ω) 0,1.10− 6

T=5 phút = 300s Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 5 phút là: Q1=

U2 2202.300 .t = =165000(J) R 88

Ta có: Q= mC (t2-t1) Q C (t2 − t1 ) 165000 => m= = 0,5kg 4200(100 − 27)

=> m=

0,5 kg tương đương 0,5 lít =>V=0,5(l) Dạng 3: Bài tập áp dụng công thức tính công suất- điện năng tiêu thụ: Kiến thức liên quan: * Công suất điệnP = U.I = I2.R =

U2 R

* Công dòng điện (điện năng tiêu thụ):A= P.t= U.I.t * Định luật Jun-Lenxơ:Q = I2. R. t * nếu Q tính bằng đơn vị calo (cal) thì: Q = 0,24.I2.R.t * Công thức tình nhiệt lượng vật thu vào khi nóng lên: Q = m.c (t2 – t1) (t1: nhiệt độ ban đầu ; t2: nhiệt độ sau) 16

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

+ Mạch điện gồm hai điện trở mắc song song:

+ Hiệu suất:

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

A ci P Q .100% = ci .100% = ci .100% A tp Ptp Q tp

+ Mạch điện gồm các điện trở mắc nối tiếp hay song song: P = P1 + P2 + ..... + Pn

H=

B1:-Tóm tắt đầu bài ( xem đầu bài cho biết gì? Tìm gì? Mạch điện mắc như thế nào? Xác định các đại lượng định mức) B2: + Áp dụng các công thức công suất để tính các đại lượng các cần thiết Kết hợp với định luật Ôm để giải bài toán. Với những bài tập tính công suất cực đại cần sử dụng .... B3: Trình bày lời giải. B4: Kết luận. Trong dạng bài tập về công suất cần chú ý đến bất đẳng thức cosi khi làm các bài tập về công suất cực đại. Vd1: Một bếp điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2,5lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 20oC thì mất một thời gian là 14phút 35 giây. 1/ Tính hiệu suất của bếp. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. 2/ Mỗi ngày đun sôi 5lít nước ở điều kiện như trên thì trong 30 ngày sẽ phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này. Cho biết giá 1kWh điện là 1350đồng. Hướng dẫn B1: Đầu bài cho biết đại lượng nào? Yêu cầu tìm đại lượng nào? Các số ghi trên các dụng cụ điện có ý nghĩa gì? U= 220 V V= 2,5l => m=2,5 kg t= 14 phút 35s = 875 s c=4200J/kgK 1/H=? 2/ số tiền=?

N Á TO

-

Í L

A Ó H

P Ấ C

G N B2: Với U= 220V thì công Ỡsuất tiêu thụ của bếp là bao nhiêu? P= 1000W Muốn tính được hiệu suất ta cần xác định được những đại lượng nào? Và xác Ư định như thế nào?D H= Q/A => Tính Q, tính A I Nhiệt lượng nước thu vào để nóng lên xác định bằng công thức nào? Q=mc 17 BỒ ∆t

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

N

Q

A1 P1 Q1 I1 R 2 = = = = A 2 P2 Q 2 I 2 R1

∆t = (100 − 20) = 800 C

UY

0B

3 + 2

0 0 1

NG

O Ạ Đ

. P T

Q1 840000 .100% = .100% = 96% Q 875000

HƯ

2/ Nhiệt lượng bếp tỏa ra mỗi ngày lúc bây giờ: Q’ = 2Q = 2. 875000 = 1750000J (vì 5l = 2. 2,5l) Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày: A = Q’.30 = 1750000. 30 = 52500000J = 14,6kWh Tiền điện phải trả: T = 14,6. 1350 = 19710 đồng. B4: Kết luận: Hiệu suất của bếp là 96%; Số tiền phải trả là19710 đồng. Vd2: Cho mạch điện như hình vẽ: A B Với: R1 = 30 Ω ; R2 = 15 Ω ; R3 = 10 Ω và UAB = 24V. R2 1/ Tính điện trở tương đương của mạch. R1 2/ Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở. R3 3/ Tính công của dòng điện sinh ra trong đoạn mạch trong thời gian 5 phút.

N Ầ R

T

Hướng dẫn B1: Tóm tắt đầu bài: R1 = 30 Ω ; R2 = 15 Ω ; R3 = 10 Ω UAB = 24V. T=5 phút = 300s 1/ Rtd =? 2/ I1 ,I2 , I3=? 3/ A=? B2: Rtd = R1 + R23. I1= I23 = I= U/Rtd A= U.I.t B3: Trình bày lời giải: 1/ Điện trở tương đương của R2 và R3: 18

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

A1 P1 Q1 U1 R1 = = = = A 2 P2 Q 2 U 2 R 2

H=

HƠ

Nhiệt lượng bếp tỏa ra xác định bằng công thức nào? A= Pt B3: Trình bày lời giải: Vì bếp được sử dụng ở hiệu điện thế 220V đúng với hiệu điện thế định mức của bếp nên công suất điện của bếp là 1000W. 1/ Nhiệt lượng cung cấp cho nước: Q1 = m.c.∆t (với ∆t = 100 − 20 = 80 o C ) = 2,5. 4200. 80 = 840 000J Nhiệt lượng bếp tỏa ra: Q = I2.R.t = P.t (với t = 14ph 35s = 875s) = 1000. 875 = 875 000J Hiệu suất của bếp:

* Những hệ quả: + Mạch điện gồm hai điện trở mắc nối tiếp:

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

N

R 2 .R 3 15.10 = = 6Ω R 2 + R 3 15 + 10

Điện trở tương đương của mạch:

R tñ = R1 + R 2,3 = 30 + 6 = 36 Ω

2/ Cường độ dòng điện qua mạch chính:

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Ta có: U 2,3 = I 2,3 .R 2,3 = 0,67.6 = 4V Vì R2 // R3 nên U2 = U3 = U2,3. Ta có:

I3 =

U 2,3

R2 U 2,3 R3

=

NG

4 = 0,27A 15

4 = = 0,4A 10

3/ Công dòng điện sinh ra trong 300s là: A = UAB.I.t = 24. 0,67. 300 = 4 824J B4: Kết luận.Vậy Rtd= 36 Ω I1=I= 0,67 A I2 = 0,27 A I3 = 0,4 A A= 4824J

NG Ỡ

TO

0B

ÁN

Ư D I

BỒ

UY

N

Q

U AB 24 = = 0,67A 36 R tñ Mà: I = I1 = I 2,3 = 0,67A I=

I2 =

HƠ

VD3: Một ấm điện có hai điện trở: R1 = 4 Ω và R2 = 6 Ω . Nếu bếp chỉ dùng một điện trở R1 thì đun sôi ấm nước trong 10 phút. Tính thời gian cần thiết để đun sôi ấm nước trên khi: a. Chỉ dùng R1. b. Dùng R1 nối tiếp R2. c. Dùng R1 song song R2. (Biết không có sự mất nhiệt ra môi trường và mạng điện có hiệu điện thế không đổi). Hướng dẫn giải: B1: Tìm hiểu các điều kiện đã cho của bài. - Cho biết giá trị của hai điện trở. - Thời gian đun sôi nước khi chỉ dùng điện trở R1. R1 = 4 Ω ; R 2 = 6 Ω t1 = 10 phút t2 ? t3 ? khi R1nt R2. t4 ? khi R1//R2. B2: Phân tích. -Bài toán này xuất phát từ định luật Jun-len xơ với biểu thức: Q =I2.R.t (1) trong đó nhiệt lượng mà nước thu vào bằng nhiệt lượng do các điện trở toả ra. - Theo điều kiện đầu bài thì nếu sử dụng biểu thức (1) của định luật Junlen xơ, thì việc giải bài toán rất phức tạp hoặc không thực hiện được. Vậy ở bài toán này mối liên hệ giữa các đại lượng để tìm cấu trúc công thức rất quan trọng, đóng vai trò quyết định đến sự thành công. - Như ta đã biết từ công thức (1). Ta có thể viết được một số biểu thức tương đương trên cơ sở mối liên hệ của một số đại lượng trong công thức với các đại lượng khác, để việc tính toán không làm bài toán phức tạp. Thật vậy: vì U = I.R nên (1) ⇔ Q = U.I.t (2)

19

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-

Í L

A Ó H

P Ấ C

3 + 2

0 0 1

N Ầ R

O Ạ Đ

. P T

HƯ

T

mặt khác theo định luật Ôm: I =

U R

nên (2) ⇔ Q =

U2 .t R

(3)

- Từ đây nên chọn công thức nào để giải bài toán, điều này đòi hỏi sự nhanh nhạy, suy diễn cao. Nếu chọn (2) thì vẫn còn đại lượng I chưa biết, do đó chọn công thức (3) - Cần biểu diễn các đại lượng cần tính. + Giá trị điện trở của ấm trong 4 trường hợp: 1/ R = R1 20

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

R 2,3 =

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2/ R = R2

⇒

3/ R = R1 + R2

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

4/

a. Chỉ dùng dây R1:

Q1 =

Chỉ dùng dây R2:

Q2 =

U2 t2 R2

(2)

t2 =

b. Khi dùng R1 nối tiếp R2:

R2 6 t1 = .10 = 15( ph) R1 4 U2 t3 R1 + R2

U2 U2 t1 = t3 R1 R1 + R2

⇒

N Á O c. Khi dùng R song song R : T NGQ = Ỡ Ư từ (1), D (2) và (4) I 21 BỒ ⇒

1

t3 =

(3)

R1 + R2 4+6 t1 = .10 = 25( ph) R1 4

2

4

⇒

ÓA

H Í

-L

 1 1  U2  +  t4 R R  1 2  1 1 1 = + t4 t1 t2

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

(4)

NG

N

O Ạ Đ

. P T

HƯ

Hướng dẫn 1/ Điện trở tương đương của R2 và R3 là:

N Ầ R

R 2,3 = R 2 + R 3 = 2 + 4 = 6Ω

T

2

Q3 =

UY

Điện trở tương đương của mạch:

U U t1 = t2 R1 R2

⇒

từ (1) và (3)

(1)

2

⇒

từ (1) và (2)

U t1 R1

N

HƠ

Q

-Với chú ý rằng nhiệt lượng mà dây điện trở của ấm toả ra trong 4 trường hợp là như nhau. - Hiệu điện thế trong các trường hợp là không đổi. B3: Bài giải. - Gọi thời gian đun sôi nước trong 4 trường hợp lần lượt là: t1, t2, t3, t4. - Do không có sự mất nhiệt ra môi trường nên nhiệt lượng cần để đun sôi nước bằng nhiệt lượng mà dây điện trở của ấm toả ra. U2 - Áp dụng công thức: Q= .t (Theo công thức (3) ) R cho các trường hợp ta có: 2

t1 .t2 10.15 = = 6( ph) t1 + t2 10 + 15

B4: Vậy thời gian đun nước khi : + Chỉ dùng R1 là 15 phút. + hai điện trở mắc nối tiếp với nhau là 25 phút. + hai điện trở mắc song song là 6 phút. VD4: Cho mạch điện như hình vẽ: A B Vôùi R1 = 6 Ω ; R2 = 2 Ω ; R3 = 4 Ω cöôøng ñoä doøng ñieän qua maïch chính laø I = 2A. R1 1/ Tính ñieän trôû töông ñöông cuûa maïch. 2/ Tính hieäu ñieän theá cuûa maïch. R3 R2 3/ Tính công suất tỏa nhiệt trên từng điện trở.

R .R hay R = 1 2 R1 + R2

1 1 1 = + R R1 R2

t4 =

P Ấ C

3 + 2

R1 .R 2,3

10

B 2/ Hiệu điện thế của mạch: 0 0 R tñ =

R1 + R 2,3

=

6.6 = 3Ω 6+6

U AB = I.R tñ = 2.3 = 6V

Ta có: U AB = U1 = U 2,3 = 6V. Nên ta có:

U1 6 = = 1A R1 6 U 2,3 6 I 2 = I 3 = I 2,3 = = = 1A R 2,3 6

I1 =

Công suất tỏa nhiệt trên từng điện trở: P1 = I12 .R1 = 12 .6 = 6 W P2 = I 22 .R 2 = 12 .2 = 2 W P3= I 32 .R 3 = 12 .4 = 4 W VD5: Một hộ gia đình có các dụng cụ điện sau đây: 1 bếp điện 220V – 600W; 4 quạt điện 220V – 110W; 6 bóng đèn 220V – 100W. Tất cả đều được sử dụng ở hiệu điện thế 220V, trung bình mỗi ngày đèn dùng 6 giờ, quạt dùng 10 giờ và bếp dùng 4 giờ. 1/ Các dụng cụ điện này cần mắc như thế nào để hoạt động bình thường? Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch khi tất cả các dụng cụ đều hoạt động ? 2/ Tính điện năng tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày) và tiền điện phải trả biết 1 kWh điện giá 800 đồng. Hướng dẫn 1/ Vì tất cả dụng cụ đều được sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức nên công suất đạt được bằng với công suất ghi trên mỗi dụng cụ. Nên ta có: 22

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Pb = U.I b ⇒ I b =

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Pb 600 = = 2,72 A U 220

Vd 7: Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1= R2 = 4 Ω , hiệu điện thế hai đầu A, B là UAB = 6,4V. Ampe kế chỉ 1A. Bỏ qua điện trở của dây dẫn và của ampe kế; điện trở của vôn kế vô cùng lớn. a) Tính điện trở tương đương của toàn mạch và xác định số chỉ của vôn kế. b)Tính điện trở R3? c) Xác đinh số chỉ của các dụng cụ đo khi đổi vị trí của ampe kế và R3 ở trong mạch? Hướng dẫn:

Tương tự tính được: Iđ = 0,45A và Iq = 0,5A 2/ Điện năng tiêu thụ của mỗi dụng cụ trong 1 tháng: Ab = 1. Pb.t = 1. 0,6. 4. 30 = 72kWh Aq = 4. Pq.t = 4. 0,11. 10. 30 = 108kWh Ađ = 6. Pđ.t = 6. 0,1. 6. 30 = 132kWh Tổng điện năng tiêu thụ: A = Ab + Aq + Ađ = 312kWh Tiền điện phải trả: T = 312. 800 = 249600 đồng Vd6: Cho mạch điện như hình vẽ: + M

– N A

R1 R2 R3 V

Hướng dẫn a/ Điện trở tương đương của R2 và R3 là: R 2,3 =

R 2 .R 3 20.15 = = 8,57Ω R 2 + R 3 20 + 15

Điện trở tương đương của cả mạch

R = R1 + R 2,3 = 4 + 8,57 = 12,57Ω

b/ Hiệu điện thế giữa hai điểm MN

U MN = I.R = 2.12,57 = 25,14V U 2,3 = I.R 2,3 = 2.8,57 = 17,14 V

P1 = P2 =

U12 R1

2

=

U 22,3 R2

NG Ỡ P3 =

Ư D I

U 22,3 R3

8 = 16 W 4

N Á TO

Í L -

17,14 2 = = 14,69 W 20 =

17,14 2 = 19,58W 15

d/ t = 3ph = 180s Nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch

ÓA

-H

c/ Hiệu điện thế hai đầu R1 U1 = UMN – U2,3 = 25,14 – 17,14 = 8V Công suất tỏa nhiệt trên từng điện trở

BỒ

NG

Ampe kế có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở rất lớn. Biết R1 = 4 Ω ; R2 = 20 Ω ; R3 = 15 Ω . Ampe kế chỉ 2A. a/ Tính điện trở tương đương của mạch. b/ Tính hiệu điện thế giữa hai điểm MN và số chỉ của vôn kế. c/ Tính công suất tỏa nhiệt trên từng điện trở. d/ Tính nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch trong thời gian 3 phút ra đơn vị Jun vaø calo.

Số chỉ của vôn kế

N

HƠ

Tính bằng calo: Q=0,24.9050,4=2172(cal)

P Ấ C

O Ạ Đ

Q P.

3 + 2

0 0 1

A

A

R1

N C

T

HƯ

a. Điện trở tương đương của toàn mạch là: R AB =

0B

UY

R2

V

E

B

R3

U AB 6,4 = = 6,4Ω I 1

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là: U1 = I.R1 = 1. 4 = 4V; Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 là: U2 = U3 = UV = UAB – U1 = 6,4 – 4 = 2,4V Vôn kế chỉ 2,4 V b. Cường độ dòng điện qua R2 và R3 lần lượt là:

N Ầ R

T

I2 =

U 2 2,4 = = 0,6 A ; R2 4

I3 = I – I2 = 1 – 0,6 = 0,4 A; Điện trở R3 có giá trị là: R3 =

U 3 2,4 = = 6Ω ( Có thể tính R23 = RAB – R1 => R3...... I 3 0,4

c. Khi đổi vị trí của ampe kế và R3 ở trong mạch thì do ampe kế có điện trở không đáng kể nên R2 và vôn kế bị nối tắt do đó vôn kế chỉ số 0. Cường độ dòng điện trong mạch là I’ =

U AB 6,4 = = 0,64 A R1 + R3 4 + 6

Ampe kế chỉ 0,64A Vd 8: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R2 R1 = R2 = 10Ω, R3 là một biến trở, hiệu điện R1 A B _ + thế UAB = 15V không đổi. Bỏ qua điện trở các dây nối. R3 1. Khi R3 = 10Ω. Hãy tính: a) Điện trở tương đương của mạch điện AB. b) Cường độ dòng điện qua các điện trở R1 , R2 , R3 2. Khi R3 thay đổi, xác định giá trị điện trở R3 tham gia vào mạch điện để công suất tiêu thụ trên R3 là lớn nhất.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Q = I 2 .R.t = 2 2 .12, 57.180 = 9050, 4(J)

23

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

24

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

R AB

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

⇔ P3 = ⇔ P3 =

R3R2 = R 1 + R 23 = R 1 + R3 + R2

⇔ R AB

(

Do R1 nt(R2//R3) nên I1 =I23= IAB =1(A). Hiệu điện thế giữa hai đầu R23 là: U23= UAB – U1 = 15- 1.10= 5(V) Cường độ dòng điện chạy qua R2, R3 lần lượt là: Do U2=U3 và R2= R3 nên: I2 =

2/Gọi giá trị điện trở của biến trở để công suất trên biến trở đạt cực đại R3(Ω), R3>0. Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là: R AB = R1 + R 23 = R 1 +

R3R2 R3 + R2

10.R 3 100 + 20R 3 = 10 + = ( Ω) 10 + R 3 10 + R 3

Cường độ dòng điện qua mạch là: I AB

U 15 (A) = AB = R AB 100 + 20R 3 10 + R 3

I AB =

15(10 + R 3 ) 3(10 + R 3 ) = (A) 100 + 20R 3 20 + 4R 3

Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở là:

N Á TO

U 23 =

3.(10 + R 3 ) 3.(10 + R 3 ) 10R 3 R 23 = 20 + 4R 3 20 + 4R 3 10 + R 3

U 23 =

15R 3 (V) 10 + 2R 3

NG Ỡ

Công suất tiêu thụ trên R3 là:

Ư D I

BỒ

O Ạ Đ

UY

N

Q

. P T

NG

25 + R3 R3 ≥ 2

HƯ

25 .R 3 R3

25 25 + R 3 )min ⇔ = R3 R3 R3

N Ầ R

⇔ 25 = R 23 ⇒ R 3 = 5(Ω)

0B

U2 5 = = 0, 5(A) R 2 10

⇔ R AB

225 225 = 100 (10 + 2R 3 ) 2 + 40 + 4R 3 ) ( R3 R3

Áp dụng bất đẳng thức Cosi ta có:

U 15 = AB = = 1(A) R AB 15

I3 =

225R 3 (10 + 2R 3 ) 2

HƠ

100 100 ⇔ P3 max ⇔ ( + 40 + 4R 3 ) min ⇔ ( + 4R 3 ) min R3 R3

10.10 = 10 + = 15 (Ω) 10 + 10

Cường độ dòng điện qua mạch là: I AB

N

15R 3 2 ( ) U 232 10 + 2R 3 P3 = = R3 R3

-

Í L

A Ó H

P Ấ C

3 + 2

0 0 1

Vậy khi đó R3 = 5(Ω) VD9: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1=R2=R3=4Ω. Đặt vào hai đầu A, B của mạch điện một hiệu điện thế không đổi U=12V. 1. Tính: R2 a) điện trở tương đương của đoạn mạch AB. R1 C B b) cường độ dòng điện chạy qua các điện •A • _• + R3 trở.

T

c) công suất tỏa nhiệt trên các điện trở. 2. Thay R3=R chưa biết. Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên R đạt giá trị lớn nhất. 1. a) R2 / / R3 → R23 =

R2 R3 = 2Ω → RAB = R1 + R23 = 6Ω R2 + R 3

U 12 = = 2A RAB 6 I CB = I1 = 2 A → U CB = I CB .R23 = 2.2 = 4V U U 4 4 I 2 = CB = = 1A , I 3 = CB = = 1A R2 4 R3 4

b) I1 = I AB =

c) P1 = R1I12 = 4.22 = 16W , P2 = R2 I 22 = 4.12 = 4W , P3 = R3 I 32 = 4.12 = 4W 4R 4R 16 + 8R 12(4 + R ) → RAB = 4 + = →I = = I CB 4+ R 4+ R 4+ R 16 + 8R 4R 12(4 + R ) 48R 6R U CB = R23 .I CB = . = = 4 + R 16 + 8R 16 + 8R 2 + R U2 36R 36 36 Công suất tỏa nhiệt trên R là: P = CB = = ≤ = 4,5W R (2 + R ) 2 R + 4 + 4 4 + 4 R

2. Ta có: R23 =

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Tóm tắt: R1 = R2 = 10Ω;UAB = 15V 1/ R3 = 10Ω. a/ RAB=? b/ I1, I2, I3=? 2/ P3max R3=? Giải: 1/ Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:

Dấu “=” xảy ra khi R=2Ω 25

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

26

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

?Đường sức từ là gì? Từ phổ là gì? 3 Từ phổ, đường sức từ. - Từ phổ cho ta một hình ảnh trực quan về từ trường. Có thể thu được bằng cách rắc mạt sắt lên tấm bìa đặt trong từ trường rồi gõ nhẹ . - Đường sức từ là hình ảnh cụ thể của từ trường, là hình dạng sắp xếp của các mạt sắt trên tấm bìa trong từ trường. Ở bên ngoài nam châm đường sức từ là những đường cong có chiều xác định đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam .

P Ấ C

A Ó ?Nêu từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua. Phát biểu qui tắc nắm tay H phải? Ítắc nắm tay phải. 4. Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua. Quy L - ống + Phần từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua giống như từ phổ bên ngoài của 1 thanh nam châm. Đường sức từ của dòng điện chạy Nlòng ốngdâydâycóđường qua là những đường cong khép kín, bên trong sức từ là Á những đường thẳng song song nhau. O + Quy tắc nắm tay phải: Nắm T bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ G chiều của đường sức từ trongN ống dây. Ỡ 5. Sự nhiễm từ của sắt và thép. Nam châm điện, cách làm tăng lực từ của Ưdụng của nam châm điện. nam châm điện. Ứng D I Ồ 27 B

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

UY

N

Q

O Ạ Đ

. P T

?Nêu điều kiện xuất hiện lực điện từ? Phát biểu qui tắc bàn tay trái? 6. Lực điện từ. Chiều của lực điện từ, quy tắc bàn tay trái. - Điều kiện xuất hiện lực điện từ: Một dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và không song song với đường sức từ thì chịu tác dụng của lực điện từ. Chiều cuả lực điện từ phụ thuộc: Chiều dòng điện chạy trong dây dẫn và chiều của đường sức từ Qui tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đền ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90o chỉ chiều của lực điện từ.

NG

Lực từ là gì? Từ trường là gì? Cách nhận biết từ trường? 2 Lực từ, từ trường,cách nhận biết từ trường. - Lực tác dụng lên kim nam châm gọi là lực từ. - Từ trường: Môi trường xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại từ trường có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt gần đó. - Cách nhận biết từ trường: Người ta dùng kim nam châm (nam châm thử) để nhận biết từ trường. Nếu nơi nào gây ra lực từ lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường.

HƠ

So sánh: Khi đặt trong từ trường sắt và thép đều bị nhiễm từ, nhưng sắt nhiễm từ mạnh hơn thép và sắt lại bị khử từ nhanh hơn thép, cho nên thép có thể duy trì từ tính được lâu hơn. Nam châm điện: Khi có dòng điện chạy qua ống day có lõi sắt, lõi sắt trở thành một nam châm. Cách làm tăng lực từ của nam châm điện: Tăng cường độ dòng điện qua ống dây hoặc tăng số vòng dây của ống dây. ứng dụng: Chế tạo loa điện, chuông điện, Rơ le điện từ.

B.Chương II: ĐIỆN TỪ HỌC Kể tên các dạng thường gặp? Nêu các đặc tính của nam châm? 1- Nam châm vĩnh cửu. - Nam châm hút các vật liệu từ (sắt, thép, côban, niken…) - Nam châm có 2 cực là cực Bắc và cực Nam. Khi đặt tự do lúc cân bằng nam châm luôn định hướng Bắc Nam cực chỉ hướng Bắc là cực Bắc cực chỉ hướng Nam là cực Nam. - Các dạng nam châm thường gặp: kim nam châm, nam châm thẳng, nam châm hình chữ U. - Đặc tính của nam châm: + Nam châm có hai cực: một cực là cực Bắc kí hiệu N, cực Nam kí hiệu S. + Hai nam châm đặt gần nhau thì tương tác với nhau: Các cực cùng tên thì đẩy nhau, các cực khác tên thì hút nhau.

N Ầ R

HƯ

T B 0 7. Nguyên tắc, cấu tạo và sự biến đổi năng lượng của động cơ điện một

3 + 2

0 0 1

? Hãy nêu nguyên tắc, cấu tạo và sự biến đổi năng lượng của động cơ điện một chiều?

chiều. - Nguyên tắc: Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên nguyên tắc tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua. - Cấu tạo: Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là nam châm tạo ra từ trường và khung dây dẫn có dòng điện chạy qua. - Sự biến đổi năng lượng: Khi động cơ điện một chiều hoạt động, điện năng được chuyển hóa thành cơ năng.

? Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng?Cách tạo ra dòng điện cảm ứng? 8.Dòng điện cảm ứng - Điều kiên xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là: số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên. Dòng điện xuất hiện có chiều thay đổi gọi là dòng điện cảm ứng. Cách tạo ra dòng điện xoay chiều: Có 2 cách -Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín -Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm ? Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều? 9 Máy phát điện xoay chiều: * Cấu tạo: - Có 2 bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn - Một trong 2 bộ phận đó quay gọi là rôto, bộ phận còn lại gọi là stato. * Hoạt động: 28

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

Khi cho nam châm (hoặc cuộn dây) quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây biến thiên nên trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng. ? Nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều? Dụng cụ đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện xoay chiều? 10 - Các tác dụng của dòng điện xoay chiều: nhiệt, quang, từ VD: - Tác dụng nhiệt: dòng điện xoay chiều qua đèn dây tóc - Tác dụng quang: dòng điện xoay chiều qua bóng đèn bút thử điện - Tác dụng từ: Rơle điện từ - Dùng Ampe kế hoặc Vôn kế xoay chiều có kí hiệu AC ( hay ~) để đo các giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều. Khi mắc Ampe kế và Vôn kế vào mạch điện xoay chiều thì không cần phân biệt chốt của chúng. Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế? 11. Máy biến thế (còn gọi là máy biến áp ): Cấu tạo của máy biến thế: Là thiết bị dùng để tăng giảm hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều. Bộ phận chính của máy biến thế là gồm 2 cuộn dây có số vòng dây khác nhau quấn trên 1 lõi sắt n1 là số vòng dây của cuộn sơ cấp Công thức máy biến thế: U1 n1 n2 là số vòng dây cuộn thứ cấp = U 2 n2 U1 là HĐT đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp U2 l à HĐT đặt vào 2 đầu cuộn thứ cấp Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế: Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường do dòng điện xoay chiều tạo ra ở cuộn dây này đổi chiều liên tục theo thời gian, từ trường biến đổi này khi xuyên qua tiết diện thẳng của cuộn dây thứ cấp sẽ tạo ra một hiệu điện thế xoay chiều ở 2 đầu cuộn dây thứ cấp này. Chính vì lí do này mà máy biến thế chỉ hoạt động được với dòng điện xoay chiều, dòng điện một chiều khi chạy qua cuộn dây sơ cấp sẽ không tạo ra được từ trường biến đổi 12 Truyền tải điện năng đi xa : Lí do có sự hao phí trên đường dây tải điện: Do tỏa nhiệt trên dây dẫn theo định luật Jun-Lenxo Công thức tính công suất hao phí khi truyền tải điện:

ÓA

-L

N Á Trong đó: P là công suất hao phí TdoOtoả nhiệt trên P là công suất điện cần truyền tải ( W ) G dây tải điện ( Ω ) R là điện trở của đường N U là HĐT giữa hai đầu đường dây tải điện Ỡ Ư D I 29 BỒ PHP =

R.P 2 U2

H Í

C

ẤP

UY

N

Q

. P T

2

+3

10

B 0 0

O Ạ bắc đi vào ở cực nam, dựa vào quy ước chiều đường sức từ đi từ cực Đ nam đến cực BắcG xuyên dọc nam châm thử được đặt cân bằng trên đường sức từ. N Ưcực của nam châm trong các trường hợp sau: VD1: Hãy xác Hđịnh N Ầ TR a)

b)

c)

Giải: Xác định chiều đường sức từ dựa vào quy ước chiều đường sức từ đi từ cực nam đến cực Bắc xuyên dọc nam châm thử được đặt cân bằng trên đường sức từ, từ đó xác định được các cực của nam châm. N

S

N

N S

a)

S

b)

c)

Vd 2: Hãy xác định đường sức từ của từ trường ống dây đi qua kim nam chân trong trường hợp sau. Biết rằng AB là nguồn điện:

B

A

HP

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

HƠ

Cách giảm hao phí trên đường dây tải điện: Người ta tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, điều này thật đơn giản vì đã có máy biến thế. Hơn nữa, khi tăng U thêm n lần ta sẽ giảm được công suất hao phí đi n2 lần. Bài tập chương II: Điện từ học Dạng 1: Xác định cực của nam châm, chiều của đường sức từ: Cơ sở lí thuyết để giải quyết dạng này là: - Dựa vào các đặc tính của nam châm: khi để tự do luôn định hướng Bắc, Nam; các cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau. - Dựa vào đặc điểm của đường sức từ bên ngoài nam châm: đi ra từ cực

a) Giải:Tương tự như VD1

N

b)

S

a)

c)

S

N

B

A

B

A

30

B

A

B

A

b)

S

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

N A

B

c)

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

HƠ

Dạng 3: Bài tập vận dụng quy tắc bàn tay trái. Dạng 2: Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải:

Giáo viên lưu ý cho Hs:

Giáo viên lưu ý cho Hs: - Ống dây có dòng điện chạy qua có tác dụng như một nam châm, tại hai đầu ống dây các đường sức từ đi vào đầu nam và đi ra ở đầu cực Bắc. - Khi dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ cần xác định đúng chiều dòng điện trong các vòng dây của ống dây.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

–

+

– a)

Q

- Với qui ước:

N

S

N

N

c)

ẦN S

N

a)

S S

–

+

–

+

N

– +

b)

Vd2: Xác định cực của nguồn điện AB trong các trường hợp sau:

A

A

B

a)

B

b)

N Á TO

Í c)-

-L

A

B

A Ó H

P Ấ C

Giải: Xác định chiều đường sức từ, từ đó xác định được cực của ống dây có dòng điện trong ống dây sau đó áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định chiều của dòng điện trong ống dây ta xác định được các cực của nguồn.

S

I Ồ B

NG Ỡ

DƯ

A

B

+ a) -

N

N

S

A

+ b)

+3

N

c)

NG

HƯ N I

N

S

+

N

.

S

TBàiRtập 1: Xáca) định cực của nam châm trong các trường hợp sau. Với F là lực

2

b)

c)

B điện từ tác dụng vào dây dẫn: 0 0

S

S

O Ạ Đ

+ Dòng điện có chiều từ sau ra trước trang giấy. . Dòng điện có chiều từ trước ra sau trang giấy. VD: Tìm chiều của lực điện từ tác dụng vào dây dẫn có dòng điện chạy qua trong các trường hợp sau:

Giải: Xác định chiều dòng điện trong ống dây sau đó áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định chiều đường sưc từ của ống dây có dòng điện chạy qua, từ đó xác định được cực của ống dây và nam châm thử. S

. P T

- Nếu biết hai trong ba yếu tố: Chiều dòng điện trong dây dẫn, chiều đường sức từ, chiều lực điện từ ta xác định được yếu tố chưa biết thông qua quy tắc bàn tay trái.

– +

b)

UY

- Trong lòng nam châm chữ U là từ trường đều.

Vd1: Hãy xác định cực của ống dây và cực của kim nam châm trong các trường hợp sau:

+

N

- Khi đoạn dây dẫn thẳng mang điện đặt trong từ trường đều thì lực tác dụng nên các phần dây là như nhau nên biểu diễn tại trung điểm của dây.

10

F

F

.

.

+

F

a) b) c) Bài tập 2: Xác định chiều dòng điện chạy trong dây dẫn trong các trường hợp sau: N N S F

F

F

S

N

S

a) Dạng 4: Bài tập về máy biến thế:

b)

c)

Giáo viên lưu ý cho Hs: - Máy biến thế chỉ hoạt động với hiệu điện thế xoay chiều. - Vận dụng công thức của máy biến thế:

U1 n1 = U 2 n2

- Công thức tính công suất hao phí trên đường dây tải điện: Php =

N

R.P 2 U2

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

S B

A

-

31

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

B

- c) +

32

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Vậy hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp là: 20000V Bài 2: Một máy biến thế có số vòng dây ở cuộn sơ cấp là 1000 vòng, cuộn thứ cấp là 2500 vòng. Cuộn sơ cấp nối vào nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế 110V. a) Tính hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở? b) Nối hai đầu cuộn thứ cấp với điện trở 100Ω. Tính cường độ dòng điện chạy trong cuộn sơ cấp và thứ cấp. Bỏ qua điện trở của các cuộn dây? c) Người ta muốn hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp (khi mạch hở) bằng 220V, thì số vòng dây ở cuộn thứ cấp phải bằng bao nhiêu? a) Từ biểu thức

U2 = 2,75A. R

Do hao phí không đáng kể, nên công suất ở hai mạch điện bằng nhau: U 2I2 = 6,8A U1 U n → n 2 = 2 1 = 2000 vòng U1

U1 I1 = U2 I2 → I1 = c) Từ biểu thức

U1 n = 1 U2 n2

NG Ỡ

N Á TO

0B

3 + 2

0 0 1

O Ạ Đ

. P T

Mặt phân

Nước

N Ầ R

HƯ

T

c) Các khái niệm: trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính

*Trục chính ( ký hiệu ∆): Chiếu một chùm sáng song song, vuông góc với mặt

Ư D I

BỒ

-

Í L

A Ó H

P Ấ C

N

Lưu ý : + Khi tia sáng đi từ không khí vào nước, góc cách khúc xạ nhỏ hơn góc tới. + Khi tia sáng đi từ nước qua môi trường không N’ R khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới. Nếu góc tới bằng 00 thì góc k xạ cũng bằng 00. Tia sáng không bị đổi hướng. ? Có mấy loại thấu kính? Cách nhận biết thấu kính? Nêu cách vẽ đường truyền của các tia sáng đặc biệt ? 2. Thấu kính a) Phân loại thấu kính: * Theo đặc điểm về hình dạng: Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa và thấu kính phân kỳ có phần rìa dày hơn phần giữa. * Theo đặc điểm quang học: - Thấu kính hội tụ (rìa mỏng): biến chùm sáng song song thành chùm sáng hội tụ. - Thấu kính phân kỳ( rìa dày): biến chùm sáng song song thành chùm sáng phân kỳ b) Ký hiệu thấu kính: Hình vẽ dưới

NG

U1 n Un = 1 → U 2 = 1 2 = 275V U2 n2 n1

b) Cường độ dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp là: I 2 =

UY

Q

U n U .n 100000.1000 Ta có : 1 = 1 => U1 = 2 1 = = 20 000(V). U 2 n2 n2 5000

Bài làm :

HƠ

C. Chương III: QUANG HỌC ? Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi tia sáng truyền từ môi trường không khí sang nước và khi truyền từ môi trường nước sang không khí? 1.Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt S N khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường Không khí được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng. I

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Vd 1: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 1000 vòng, cuộn thứ cấp có 5000 vòng đặt ở một đầu đường dây tải điện. Biết hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 100kV. Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp ? Bài làm : Tóm tắt : n1 = 1000 vòng , n2 = 5000 vòng U2 = 100kV = 100 000V Tính U1 = ?

thấu kính hội tụ hay phân kỳ mỏng ta thấy có một tia sáng ở chính giữa không bị 33

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

34

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

∆ coi như vuông góc với thấu kính). * Quang tâm ( ký hiệu O): là một điểm trên thấu kính mà mọi tia sáng đi qua nó đều cho tia ló truyền thẳng. ( với thấu kính mỏng thì quang tâm O được coi là * Tiêu điểm (ký hiệu F và F’): Chiếu một chùm sáng song song với trục chính

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

∆ của một thấu kính hội tụ( hay phân kỳ) thì chùm sáng ló sẽ hội tụ tại điểm F’ trên ∆ ( hoặc có đường kéo dài đi qua điểm F trên ∆). Điểm F và F’ gọi là tiêu

NG

điểm của thấu kính. Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua quang tâm O. (Tiêu điểm F và tia sáng tới nằm cùng phía đối với thấu kính). * Tiêu cự (ký hiệu f): khoảng cách OF = OF’ gọi là tiêu cự của thấu kính, ký hiệu là f d) Đường đi của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ và qua thấu kính

0B

phân kỳ + Thấu kính hội tụ -Tia tới ( tia 2a) đi qua quang tâm O cho tia ló ( tia 2b) đi thẳng.

ÓA

ẤP

C

H Í

-L

- tới ( tia 3a) đi qua F cho tia ló ( tia 3b) song song với trục chính ∆ + Thấu kính phân kỳ

N Á TO

G N - Tia tới ( tia1a) song song với trục chính ∆ cho tia ló (tia 1b) có đường kéo dài Ỡ đi qua F Ư - Tia tới ( tia 2a) đi qua quang tâm O cho tia ló (tia 2b) đi thẳng D I 35 BỒ Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

UY

HƠ

N

Q

giao điểm của ∆ với thấu kính)

-Tia tới ( tia1a) song song với trục chính ∆ cho tia ló (tia 1b) đi qua F

- Tia tới (tia 3a) có đường kéo dài đi qua F ‘ cho tia ló ( tia 3b) song song với trục chính ∆ ?Hãy nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ? e)Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ: * Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ +Vật thật đặt trước thấu kính hội tụ có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo + Vật ở ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính ( d >f) luôn cho ảnh thật - Khi f < d < 2f --> ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật - Khi d =2f --> ảnh thật, ngược chiều, lớn bằng vật - Khi d > 2f --> ảnh thật, ngược chiều, lớn nhỏ vật.( khi d = ∞ --> ảnh thật ở tiêu điểm +Vật ở trong khoảng tiêu cự ( 0 ≺ d ≤ f ) --> ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật + Khi vật ở tiêu điểm ( d =f )--> ảnh ảo ở vô cực (d’ = ∞ ) * Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ: Vật thật đặt trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo cùng chiều bé hơn vật, nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính *Các trường hợp đặc biệt cần chú ý * Điểm sáng S ∈ ∆ cho ảnh S’ ∈ ∆ * Vật AB ⊥ ∆ ( hay AB // TK ) thì ảnh A’B’ ⊥ ∆ ( hay A’B’ // TK) 3 -Máy ảnh:+Vật kính máy ảnh là một thấu kính hội tụ. +Ảnh của vật phải ở ngay vị trí của phim cho nên muốn vẽ ảnh phải P xác định vị trí đặt phim. B

3 + 2

0 0 1

N Ầ R

O Ạ Đ

. P T

HƯ

T

O A

?Nêu các bộ phận chính của mắt? Q 4.Mắt và các tật của mắt - Mắt có 2 bộ phận chính là Thể thủy tinh và màng lưới (hay còn gọi là võng mạc). - Khi nhìn các vật ở các vị trí khác nhau mắt phải điều tiết - Điểm xa mắt nhất mà ta nhìn thấy rõ được khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn. - Điểm gần mắt nhất mà ta nhìn thấy rõ được gọi là điểm cực cận. - Mắt cận: Là mắt chỉ nhìn thấy những vật ở gần mà không nhìn được những vật ở xa. Cách khắc phục tật cận thị là đeo kính cận là 1 thấu kính phân kì có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của mắt. B A

F, • CV Kinh cận

36

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

gãy khúc. Tia sáng đó trùng với trục chính ∆ của thấu kính. (với thấu kính mỏng

Mắt

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

•

•

F

CC

A

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

25 f

+Để dựng ảnh, hoặc xác định vị trí một vật qua kính lúp cần phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính. Ảnh qua kính lúp phải là ảnh ảo lớn hơn vật, cùng chiều với vật. 6. Ánh sáng trắng và ánh sáng màu và tác dụng của ánh sáng: - Các nguồn ánh sáng trắng: Mặt trời,ánh sáng từ đèn pin, ánh sáng từ bóng đèn dây tóc .... - Trong ánh sáng trắng có chứa các chùm ánh sáng màu khác nhau. Có thể phân tích ánh sáng trắng bằng nhiều cách như: Dùng đĩa CD, lăng kính…Chiếu nhiều chùm sáng màu thích hợp vào cùng 1 chỗ có thể tạo ra ánh sáng trắng - Vật có màu nào thì tán xạ mạnh ánh sáng màu đó và tán xạ kém ánh sáng màu khác.Vật màu trắng có khả năng tán xạ mạnh tất cả các ánh sáng màu, vật có màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào. - Các tác dụng của ánh sáng : + Ánh sáng chiếu vào vật làm vật nóng lên tác dụng nhiệt của ánh sáng VD : Ánh sáng mặt trời chiếu vào ruộng muối làm nước biển nóng lên và bay hơi để lại muối kết tinh. Các vật màu tối hấp thu năng lượng ánh sáng mạnh hơn các vật có màu sáng. + Tác dụng sinh học: Ánh sáng có thể gây ra 1 số biến đổi nhất định ở các sinh vật. Đó là tác dụng sinh học của ánh sáng. VD : Cây cối cần ánh sáng mặt trời thì mới quang hợp được. + Tác dụng quang điện: Pin mặt trời(pin quang điện) có thể biến đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện. Bài tập: Về phương pháp giải bài tập vẫn tuân theo đúng phương pháp giải một bài tập vật lí. Tuy nhiên với bài tập phần quang học (chủ yếu về thấu kính) ta có thể chia thành các dạng sau: Dạng 1: Vẽ đường đi của các tia sáng, dựng ảnh của vật đối với thấu kính. Lưu ý: -Khi vẽ ảnh của điểm sáng S ta dùng 2 trong 3 tia đặc biệt. Xác định điểm cắt nhau của hai tia ló, nếu hai tia ló cắt nhau thì đây là ảnh thật, nếu đường kéo dài của hai tia ló cắt nhau thì là ảnh ảo. -Ảnh thật dùng nét liền, ảnh ảo dùng nét đứt. -Sử dụng tính chất tia sáng tới luôn qua S tia ló luôn qua S’.

NG Ỡ

N Á TO

Ư D I

BỒ

37

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-

Í L

A Ó H

P Ấ C

UY

N

Q

Mắt

5. Kính lúp: + Kính lúp là 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát các vật nhỏ +Kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát vật thấy ảnh càng lớn. + Quan hệ độ bội giác (G) và tiêu cự (f) (đo bằng cm) là : G =

HƠ

- Muốn dựng ảnh của một vật sáng có dạng hình học đặc biệt, ta dựng ảnh của các điểm đặc biệt thuộc vật đó rồi nối lại. Ví dụ: Muốn dựng ảnh của một vật AB có dạng là một đoạn thẳng, ta dựng ảnh A1 của A, dựng ảnh B1 của B bằng cách vẽ đường đi của 2 trong 3 tia sáng đặc biệt rồi vẽ đoạn thẳng A1B1. Muốn dựng ảnh A1B1C1 của một vật có dang hình tam giác ABC...., ta dựng ảnh A1, B1, C1 của các đỉnh A,B,C rồi vẽ tam giác A1B1C1 VD 1. Hãy vẽ tiếp đường đi của các tia sáng a,b,c ở hình 1.1a

NG

0B

3 + 2

0 0 1

O Ạ Đ

. P T

HƯ

- Phân tích Thấu kính đã cho là TKHT. Các tia sáng a,b,c là các tia tới đặc biệt. Tia a đi qua F cho tia ló song song với trục chính, tia b đi qua O cho tia ló truyền thẳng, tia c song song với trục chính ∆ cho tia ló đi qua tiêu điểm F’ - Cách vẽ: ( Như hình 1.1b) Vẽ tia ló a1 // ∆; tia ló b1 truyền thẳng, tia ló c1 đi qua F’ VD2. Cho điểm sáng S và thấu kính hội tụ như hình 1.2a. Hãy dựng ảnh S1 của S tạo bởi thấu kính

N Ầ R

T

- Phân tích: Các tia sáng phát ra từ S truyền tới thấu kính cho các ló ( hoặc đường kéo dài của các tia ló) tia giao nhau tại ảnh S1. Do đó muốn dựng ảnh S1 của S ta vẽ đường đi của 2 trong 3 tia sáng đặc biệt từ S tới thấu kính. Giao của 2 tia ló tương ứng là ảnh S1 của S - Cách dựng: ( hình 1.2b) - Từ S vẽ đường đi của 2 tia sáng đặc biệt: Tia tới a đi qua tiêu điểm F cho tia ló tương ứng a1 // ∆. Tia tới b đi qua quang tâm O cho tia ló tương ứng b1 truyền thẳng. - Tìm giao điểm 2 tia ló a1 và b1 là S1. Khi đó S1 là ảnh của S VD 3. Cho vật sáng AB ( AB ⊥ ∆; B ∈ ∆) và thấu kính hội tụ như hình 1.3a. Hãy dựng ảnh của vật AB * Phân tích AB có dạng một đoạn thẳng nên ảnh A1B1 của nó cũng có dạng một đoạn thẳng. Do đó muốn dựng ảnh của vật AB cần dựng ảnh A1 của A và B1 của B. 38

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

-Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. Kính lão là thấu kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở B gần.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

HƠ

Vì AB ⊥ ∆ nên ảnh A1B1 ⊥ ∆; B ∈ ∆ nên ảnh B1 ∈ ∆ => B là giao điểm của ∆ với đường thẳng đi qua A1 và vuông góc với ∆ => Muốn dựng ảnh B1 trước hết cần phải dựng ảnh A1

UY

N

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Q

* Cách dựng: Dựng ảnh của A: -Từ A vẽ tia tới AI // ∆ và tia ló IR tương ứng đi qua F’. Vẽ tia lới AO và tia ló OK trương ứng truyền thẳng. -Tìm giao điểm A1 của 2 tia ló IR và OK kéo dài ta được ảnh của A Dựng ảnh của B: -Từ A1 vẽ đường thẳng vuông góc với ∆ cắt ∆ tại B1. -Dựng ảnh của AB: Dùng thước thẳng vẽ đoạn thẳng A1B1 ta được A1B1 là ảnh của AB Bài 1.6. Vẽ tiếp đường đi của tia sáng a trong hình 1.6a

NG

* Cách dựng - Dựng ảnh của A: Từ A vẽ tia tới a // ∆ và tia ló a1 tương ứng đi qua F’. Vẽ tia lới b qua O và tia ló b1 trương ứng truyền thẳng Tìm giao điểm A1 của 2 tia ló a1 và b1 ta được ảnh của A - Dựng ảnh của B: Từ A1 vẽ đường thẳng vuông góc với ∆ cắt ∆ tại B1. Dựng ảnh của AB: Dùng thước thẳng vẽ đoạn thẳng A1B1 ta được A1B1 là ảnh của AB * Bài tập: Bài 1. 4. Hãy vẽ tiếp đường đi của các tia sáng tới có các tia ló 1b, 2b, 3b ở hình 1.4a

A Ó H

P Ấ C

* Phân tích: Thấu kính đã cho là TKHT, các tia 1b, 2b, 3b là các tia ló đặc biệt. Tia ló 1b song song với trục chính ∆ nên tia tới tương ứng phải đi qua tiêu điểm F. Tia ló 2b đi qua quang tâm O nên tia tới tương ứng phải đi qua O và nằm trên đường thẳng chứa tia 2b. Tia 3b đi qua tiêu điểm F’ nên tia tới tương ứng phải song song với trục chính ∆ Cách vẽ: ( Như hình 1.4b) - Vẽ tia tới 1a đi qua tiêu điểm F - Trên đường thảng chứa tia ló 2b vẽ tia tới 2a đi qua O - Vẽ tia tới 3a song song với trục chính ∆ Bài 1.5. Cho vật sáng AB ( AB ⊥ ∆; B ∈ ∆) và thấu kính hội tụ như hình 1.5.a. Hãy dựng ảnh của vật AB Phân tích: AB có dạng một đoạn thẳng nên ảnh A1B1 của nó cũng có dạng một đoạn thẳng--> muốn dựng ảnh A1B1 của AB cần dựng ảnh A1 của A và B1 của B.

NG Ỡ

N Á TO

Ư D I

BỒ

39

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-

Í L

O Ạ Đ

. P T

0B

3 + 2

0 0 1

N Ầ R

HƯ

T

Phân tích: Trong hình 1.6.a Tia sáng a phải là tia sáng đặc biệt đã biết. Giả sử gọi S là một điểm thuộc a; S1 là ảnh của S tạo bởi thấu kính đã cho ta thấy: Tia tới a đi qua S nên tia ló a1 tương ứng phải đi qua ảnh S1 ( hoặc có phương đi qua S1). Do đó muốn vẽ tia ló a1 của a trước hết ta phải vẽ ảnh S1 Cách vẽ: ( Hình 1.6b) Trên tia sáng a, Lấy điểm sáng S (Ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính...) Vẽ ảnh S1 của S bằng cách vẽ đường đi của 2 trong 3 tia sáng đăch biệt xuất phát từ S tới thấu kính. Vẽ tia ló a1 của tia a đi qua S1 Chú ý: Để vẽ tia ló a1 đa số giáo viên phải cung cấp kiến thức bổ sung về trục phụ, tiêu điểm phụ...rồi áp dụng kiến thức này để giải như sau: Vẽ trục phụ ∆1 // a, dựng tiêu diện MN đi qua F và ⊥ ∆1, cắt ∆1 tại F1 (F1 là một tiêu điểm phụ ∈ ∆1). Vẽ tia ló a1 đi qua F1… Cách giải trên cũng có hiệu quả đối với một số học sinh khá giỏi nhưng lại làm rắc rối cho nhiều học sinh khác vì phải nhớ thêm kiến thức mới, nên cách giải đã nêu ở trên giúp học sinh hiểu và vận dụng đơn giản và hiệu quả hơn Bài 1.7. Cho vật sáng AB và thấu kính hội tụ (như hình 1.7a) (A và B ∉ ∆). Dựng ảnh của vật AB. 40

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Vì AB ⊥ ∆ nên ảnh A1B1 ⊥ ∆; B ∈ ∆ nên ảnh B1 ∈ ∆ => B là giao điểm của ∆ với đường thẳng đi qua A1 và vuông góc với ∆ => Muốn dựng ảnh B1 trước hết cần phải dựng ảnh A1

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

ÓA

-L

H Í

P Ấ C

N Á O • Lưu ý: Có thể giải bài toán trên T bằng cách khác (ví dụ dùng khái niệm trục phụ, tiêu điểm phụ để vẽ đường G đi của một tia sáng bất kỳ từ S tới thấu kính. Giao của tia ló này với ∆N là ảnh của S), ít có tác dụng trong việc rèn tư duy sáng tạo cho học sinh. Ỡ Cách đã nêu có HSƯ hiệu quả cao hơn vì chỉ sử dụng kiến thức SGK hiện hành mà không sử dụng Dthêm kiến thức bổ trợ nào I 41 BỒ Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

UY

N

Q

NG

Bài 1.8. Cho thấu kính hội tụ và điểm sáng S thuộc trục chính ∆ như hình 1.8a. Hãy dựng ảnh S1 của S tạo bởi thấu kính trên Phân tích : Điểm S ∈ ∆ nên 3 tia sáng đặc biệt đều trùng với trục chính ∆. Bằng cách vẽ đường đi của hai trong ba tia sáng đặc biệt ta không thể dựng ảnh của điểm S được ( vì hai tia sáng trùng nhau thì có vô số điểm chung ). Nếu có một vật sáng AS ⊥ ∆ và S ∈ ∆ thì ảnh A1S1 ⊥ ∆ và S1. ∈ ∆ . Do đó muốn vẽ ảnh S1 của S ta vẽ ảnh của điểm thuộc đoạn thẳng SA Cách dựng: ( Hình vẽ1.8.b) Vẽ đoạn thẳng AS ⊥ ∆Vẽ ảnh A1 của A ( bằng cách vẽ đường đi của hai tia sáng đặc biệt ) Từ A1 hạ đường vuông góc xuống ∆ cắt ∆ tại S1 ta được S1 là ảnh của điểm S

HƠ

Dạng 2: Xác định tính chất của ảnh tạo bởi thấu kính, loại thấu kính Phương pháp chung: * Muốn xác định tính chất của ảnh có thể dựa vào các kiến thức sau: - Khi vật có kích thước đáng kể (một đoạn thẳng...): Vật thật đặt trước thấu kính hội tụ có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo: Ảnh thật: Ngược chiều với vật, ảnh và vật nằm ở hai phía thấu kính ảnh ảo: Cùng chiều, lớn hơn vật, ảnh và vật nằm cùng phía đối với thấu kính. - Vật thật đặt trước thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều bé hơn vật, và nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính. -Khi vật là một điểm sáng:Ảnh thật và vật nằm ở hai phía thấu kính, đồng thời nằm ở hai nửa mặt phẳng bờ là trục chính ∆ - Ảnh ảo và vật nằm cùng phía đối với thấu kính. Thấu kính hội tụ cho ảnh ảo ở xa thấu kính và trục chính hơn vật. Thấu kính phân kỳ cho ảnh ảo ở trong khoảng tiêu cự và gần trục chính hơn vật * Muốn nhận biết loại thấu kính có thể dựa vào các đặc điểm sau đây: - Dựa vào hình dạng của thấu kính ( ký hiệu thấu kính) - Dựa vào đặc điểm của chùm sáng ló của một chùm sáng song song chiếu tới thấu kính. -Dựa vào đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính. Bài tập: Bài 1: Cho vật sáng AB và ảnh A1B1 tạo lởi thấu kính L như hình 2.1.a. Hỏi: A1B1 là ảnh gì? Thấu kính L là thấu kính gì? Vì sao?

0B

3 + 2

0 0 1

N Ầ R

O Ạ Đ

. P T

HƯ

T

Phân tích: Bài toán chỉ cho vật sáng AB và ảnh A1B1 của nó tạo bởi thấu kính L. căn cứ vào chiều và độ lớn của ảnh và vật ta suy ra tính chất của ảnh từ đó suy ra loại thấu kính Cách giải: Ở hình 2.1a. Vì A1B1 ngược chiều với vật AB nên A1B1 là ảnh thật của AB. Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ vì chỉ có thấu kính hội tụ mới cho ảnh thật. Ở hình 2.1b: Vật A1B1 cùng chiều nên A1B1 là ảnh ảo của AB. Mặt khác A1B1 lớn hơn AB nên L là thấu kính hội tụ. Vì chỉ có thấu kính hội tụ mới cho ảnh ảo lớn hơn vật. Ở hình 2.1c: Vật A1B1 cùng chiều nên A1B1 là ảnh ảo của AB. Mặt khác A1B1 nhỏ hơn AB nên L là thấu kính phân kỳ. Vì chỉ có thấu kính hội tụ mới cho ảnh ảo lớn hơn vật Bài 2.2. Cho trục chính ∆ của thấu kính L; S1 là ảnh của S tạo bởi thấu kính L. như hình 2.2.a. Hỏi S1 là ảnh gì? Thấu kính L là thấu kính gì? Tại sao? Nhận xét: 42

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

* Phân tích: AB có dạng một đoạn thẳng nên ảnh A1B1 của nó cũng có dạng một đoạn thẳng do đó muốn dựng ảnh của AB cần dựng ảnh A1 của A và B1 của B. Muốn dựng ảnh B1 trước hết cần phải dựng ảnh A1 Cách dựng: Dựng ảnh của A: Từ A vẽ tia tới a // ∆ và tia ló a1 tương ứng đi qua F’. Vẽ tia lới b qua O và tia ló b1 trương ứng truyền thẳng. Tìm giao điểm A1 của 2 tia ló a1 và b1 ta được ảnh của A - Dựng ảnh của B: tương tự như cách dựng ảnh của A - Dựng ảnh của AB: Dùng thước thẳng vẽ đoạn thẳng A1B1 ta được A1B1 là ảnh của AB

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ở hình 2.2 a ta không thấy S1 cùng chiều hay ngược chiều với S, cũng không thấy S1 lớn hơn hay nhỏ hơn S Phân tích: Nếu vẽ đoạn thẳng SA ⊥ ∆ ; A ∈ ∆ và đoan thẳng S1A1 ⊥ ∆; A1 ∈ ∆ thì SaA1 sẽ là ảnh của SA. Căn cứ vào chiều của tia S1A1 và tia SA ta suy ra tính chất của ảnh S1A1 từ đó suy ra tính chất của ảnh S1 và loại thấu kính Cách giải: Từ S vẽ đoạn thẳng SA ⊥ ∆, từ S1 và đoạn thẳng S1A1 ⊥ ∆ ( A và A1 ∈ ∆). Vì S1A1 ngược chiều với SA là ảnh thật của SA. Suy ra S1 là ảnh thật của S Thấu kính đã cho phải là thấu kính hội tụ. Vì chỉ có thấu kính hội tụ mới cho ảnh thật Chú ý: Cũng có thể giải bài toán như sau : S1`và S nằm ở hai nửa mặt phẳng bờ là trục chính ∆ nên là ảnh thật suy ra thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ. Vì chỉ có thấu kính hội tụ mới cho ảnh thật. Cách giải này đơn giản nhưng khi dạy giáo viên cần cho học sinh rút ra tính chất này rồi mới áp dụng. Tránh tình trạng chỉ thông báo rồi bắt học sinh áp dụng Bài 2.3. Cho đường đi của một tia sáng qua thấu kính L như hình 2.3. Hỏi L là thấu kính gì ? vì sao ? * Phân tích: Có thể nhận biết thấu kính đã cho trong bài 2.3 bằng 2 cách nhận biết một thấu kính đó là : Cách 1: Dựa vào đặc điểm của chùm sáng ló của một chùm sáng song song chiếu tới thấu kính => cần vẽ chùm sáng ló của một chùm sáng tới song song (chứa tia sáng a đã cho). Căn cứ dạng của chùm sáng ló ta có kết luận về loại thấu kính Cách 2: Dựa vào đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính Suy ra cần vẽ ảnh của một điểm sáng S thuộc a. căn cứ tính chất của S ta có thể kết luận loại thấu kính đã cho Giải : Cách 1 : Vẽ thêm tia sáng b đi qua quang tâm O cho tia ló b1 truyền thẳng ta thấy chùm sáng song song tới thấu kính L cho chùm ló là chùm sáng hội tụ. Vì vậy thấu kính L phải là thấu kính hội tụ Cách 2: Trên tia tới a, lấy một điểm STừ S vẽ một tia sáng b đi qua quang tâm O cho tia ló b1 truyền thẳng cắt tia ló a1 tại S1. Dễ thấy S1 là ảnh thật của S ( vì ảnh và vật nằm ở hai phía của thấu kính). Vậy thấu kính đã cho phải là thấu kính hội tụ( vì chỉ có thấu kính hội tụ mới cho ảnh thật) Nhận xét -Cách giải trên vừa cũng cố được kiến thức cơ bản cho học sinh, vừa rèn óc sáng tạo của học

ÓA

I Ồ B

NG Ỡ

N Á TO

DƯ

43

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-L

H Í

P Ấ C

N

HƠ

sinh. Học sinh không cần học thêm khái niệm trục phụ vẫn giải được - Khi thấy tia sáng ló ngày càng xa thấu kính không được vội kết luận đây là thấu kính phân kỳ. Đa số học sinh ban đầu thường ngộ nhận đây là thấu kính phân kỳ. - Trong cách giải 2, tùy theo vị trí của điểm S ta lấy trên tia sáng a mà ảnh S1 của S có thể là ảnh ảo hay ảnh thật. Nhưng nếu là ảnh ảo thì ảnh này xa trục chính và thấu kính hơn so với S nên ta cũng kết luận được L là thấu kính hội tụ - có thể dựa vào góc tạo bởi của tia a với ∆ và góc tạo bởi tia ló a1 với ∆ để rút ra L là thấu kính hội tụ Bài 3 Cho biết là trục chính của một thấu kính, .S điểm sáng S và ảnh S' của nó qua thấu kính đó. .S’ (Hình vẽ) a. S' là ảnh thật hay ảnh ảo? Vì sao? b. Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kỳ? c. Bằng cách vẽ hãy xác định quang tâm O, hai tiêu điểm F, F' của thấu kính đã cho. Bài làm: a/S' là ảnh ảo vì S và S' cùng phía so với b/Thấu kính đã cho là thấu kính phân kì c/ Nối S với S' cắt của TK tại O → O là quang tâm - Dựng đường thẳng ⊥ tại O → đó là vị trí đặt TK. - Từ S ta vẽ tia tới // với qua thấu kính có đường kéo dài qua S’và cắt tại F Lấy OF = OF' → được tiêu điểm F, F'. Dạng 3: Xác định độ cao của ảnh hay của vật tạo bởi thấu kính, khoảng cách từ ảnh, vật đến thấu kính, xác định tiêu cự của thấu kính: Phương pháp:

UY

N

Q

NG

0B

3 + 2

0 0 1

N Ầ R

O Ạ Đ

. P T

HƯ

T

- Dựng ảnh của vật(điểm sáng) tạo bởi thấu kính. - Dựa vào sự đồng dạng của các tam giác trên hình vẽ tạo ảnh để lập tỷ số phù hợp. Ví dụ1: Đặt vật AB cao 12cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (A nằm trên trục chính) và cách thấu kính 24cm thì thu được một ảnh thật cao 4cm. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và tính tiêu cự của thấu kính. *Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán, sau đó tổng hợp lại rồi giải: - Để hướng dẫn HS phân tích, tìm hiểu bài toán phải cho HS đọc kỹ đề, ghi tóm tắt sau đó vẽ hình.

B I

Cho biết: TK hội tụ AB = 12cm; OA = 24cm

A

• F

O

F'

•

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

A'

B'

44

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

B

OA' = ?

UY

∆

- Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:

A

F A’

* Muốn tính OA' ta cần xét các yếu tố nào? ( ∆ OAB ~ ∆ OA'B') ⇒ OA' =...... * Muốn tính OF' = f ta phải xét hai tam giác nào đồng dạng với nhau?

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

I

B’

OF = OF' = ?

O

O Ạ Đ

Q

. P T F’

N

* Để vẽ được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ thì ta vẽ như thế

( ∆ OIF' ~ ∆ A'B'F')

nào? Đặt vật như thế nào cho đúng tỉ lệ? Dùng những tia sáng đặt biệt nào? Để

* OI như thế nào với AB; F'A' = ?

nêu được đặc điểm của ảnh ta dựa vào yếu tố nào?

NG

HƯ

- Hướng dẫn HS giải theo cách tổng hợp lại:

* Muốn tính OA' ta cần xét các yếu tố nào?

Tìm OA' → F'A' → OI → OF' ;

( ∆ OAB ~ ∆ OA'B') ⇒ ........

N Ầ R* OI như thế nào với AB;F'A' = ?

Giải:

( ∆ OIF' ~ ∆ A'B'F') ⇒ ........

* Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính hội tụ là: ∆ OAB ~ ∆ OA'B' suy ra

0B

AB OA A' B'.OA 4.24 = ⇒ OA' = = = 8(cm) A' B' OA' AB 12

* Tiêu cự của thấu kính: OI OF' OF' = = . Do OI = AB nên: ∆ OIF' ~ ∆ A'B'F' ⇒ A' B' F' A OA'-OF'

OF' OF' AB 12 = ⇔ = ⇒ OF' = f = 6(cm) A' B ' OA'-OF' 4 8 - OF'

P Ấ C

A Ó OF = 6cm H Ví dụ 2: Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt- vuông góc với trục Í L chính của một thấu kính phân kì, điểm A nằm trên trục chính, cách thấu kính 15 cm. Thấu kính có tiêu cự 10cm. N Á a. Hãy vẽ ảnh của vật AB cho bởi thấu kính và nêu đặc điểm của ảnh. O b. Tính khoảng cách từ ảnh đếnT thấu kính. c. Chiều cao của ảnh bằngG bao nhiêu lần vật? N - Hướng dẫn học Ỡ sinh phân tích bài toán: Ư D I Ồ 45 B

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

ĐS:

OA = 8cm

3 + 2

0 0 1

T

- Hướng dẫn HS giải theo cách tổng hợp lại: Tìm OA' → F'A' → OI → OF' ; * Để so sánh chiều cao của ảnh so với vật ta áp dụng công thức nào?

Giải: a. Vẽ ảnh và nêu đặc điểm của ảnh: * Đặc điểm ảnh: Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật b. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính. * ∆ OA'B' ~ ∆ OAB , nên ta có : A ' B ' OA ' = AB OA

(1)

* FA'B' ~ ∆ FOI, nên ta có: A' B ' FA' = OI FO

(2)

Vì : AB = OI nên : Từ (1) và (2) ta có:

46

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

HƠ

A'B' = 4cm(ảnh thật)

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Q

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

O Ạ Đ

2 * Vậy ảnh nhỏ hơn vật lần. 5

G N (1) +∆ABO ∼ ∆A B O ⇒ Ư H +∆OIF ∼∆A B F ⇒ (2) N mà OI =Ầ AB và A F = OA – OF (3) R T(2) và (3) ⇒ (4) Từ

OA’ = 40cm

’

2 A' B' = AB 5

’

VD 3: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 15 cm. Điểm A nằm trên chính. a) Hãy dựng ảnh A’B’ của AB b) Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh. Cho biết vật AB có chiều cao h = 1 cm. Hướng dẫn: B

F

O

b) Xét ∆OAB ∼ ∆O ' B ' có:

NG Ỡ

Từ (1) và (2) suy ra :

N Á TO

OA OF ′ OA′ OA′ − OF ′ = ⇔ = OA′ A′F ′ OA OF ′ d f ⇔ = ⇔ dd ′ − df = d ′f (*) d′ d′ − f

I Ồ B

ẤP

I A’

AB OA = (1) A' B ' OA' Xét ∆ OIF ' ∼ ∆A' B ' F ' có: OI OF ′ AB OI = (2) maø = A′B′ A′F ′ A′B′ A′B′

. P T

*.Bài tập Bài 3.4: Đặt vật AB vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Biết khoảng cách từ vật đến thấu kính là d= 45cm, AB cao 2cm. Vẽ ảnh của vật qua thấu kính. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh? Bài làm B I Ta có:

A' B' OA' 6 2 2 = = = ⇒ A' B' = AB AB OA 15 5 5

∆ A

N

UY

AB . OA′ h . d ′ 1.25, 7 ⇔ h′ = = = 0, 71(cm) Từ (1) suy ra: A′B′ = OA d 36

Thay (3) vào (1), ta có:

a) Vẽ hình:

df 36.15 = = 25, 7(cm) d − f 36 − 15

F’

ÓA

-L

H B’ Í

C

’

’

’ ’

’ ’

AB OA = A' B ' OA' OI OF' = ' ' ' ' AB AF ’

∆ A

47

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

A ’

F’

’

B ’

AB OF = A' B ' OA ' -OF'

3 + 2

10

B Từ (1) và (4) suy ra: 0 0

OA OF' 45 20 ’ = ⇒ = ⇔ OA = 36 (cm) ' OA OA ' -OF' OA' OA' − 20 AB.OA' 2.36 Từ (1) suy ra: A' B ' = = = 1, 6(cm) OA 45

Bài 3.5: Đặt vật AB vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của thấu kính phân kì có tiêu cự 40cm cho ảnh A’B’. Biết ảnh A’B’ cách thấu kính 25cm. a.Vẽ hình minh họa và nêu lại cách xác định AB. b.Tính khoảng cách từ AB đến thấu kính. Bài làm b.Ta có: ∆ OAB ∼ ∆ OA’B’ AB OA = (1) A' B ' OA' + ∆ OIF’ ∼ ∆ A’B’F’ OI OF ' ⇒ ' ' = ' ' (2) AB AF

⇒

B

⇒

A

AB OF ' (4) = ' ' ' A B OF − OA'

I

B

∆

Mà OI = AB và A’F’= OF’ - OA’ (3) Thay (2) vào (3)

⇒

Chia cả hai vế của (*) cho dd ′f , ta được :

O

'

Thay (1) vào (4)

DƯ

F

F A

O

F’

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

⇒ d′ =

c. Chiều cao của ảnh bằng bao nhiêu lần vật?

ĐS:

N

HƠ

1 1 1 − = f d′ d

OA ' FA ' OA ' OF-OA' OA ' OA ' = ⇒ = ⇒ = 1− OA OF OA OF 15 10 OA ' OA ' ⇒ + = 1 ⇒ OA' = 6(cm) (3) 15 10

OA OF ' = ' ' OA OF − OA'

48

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

N

OA' .OF ' 25.40 = = 66,7cm OF ' − OA' 40 − 25

B

Bài 3.6: Đặt vật AB vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của thấu kính phân kì, cách thấu 60cm cho ảnh A’B’ cách thấu kính 20cm. Tính tiêu cự của thấu kính? Bài làm Ta có: ∆ OAB ∼ ∆ OA’B’ AB OA = (1) A' B ' OA' ’ ’ ’ ’ + ∆ OIF ∼ ∆ A B F OI OF ' ⇒ ' ' = ' ' (2) AB AF

K B’

A

F

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

⇒

’ ’

B ∆ ’

A

’

Mà OI = AB và A F = OF - OA (3) Thay (2) vào (3) ⇒

I

B F A

F’

OA OF ' = ' ' OA OF − OA'

⇒

60 OF ' = ' 20 OF − 20

’

⇒ OF = 30cm

Bài 3.7: Đặt vật AB vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của một thấu kính phân kì có tiêu cự 45cm, cho ảnh A’B’ cao bằng 1/3 lần vật. Xác định vị trí của vật và của ảnh. Bài làm AB OA = =3 (1) A' B ' OA' ' OI OF ⇒ ' ' = ' ' (2) AB AF

Ta có: ∆ OAB ∼ ∆ OA’B’ ⇒ + ∆ OIF’ ∼ ∆ A’B’F’

Mà OI=AB và A’F’ = OF’ - OA’ (3) Thay (2) vào (3) ⇒

AB OF ' = ' =3 ' ' A B OF − OA' ’

⇔ 3.OF – 3.OA = OF

2.OF ' ⇒ OA = = 30cm 3 ’

B I

.

A

F’

B’

ÓA

A’

O

P Ấ C .F

H Í

-L

N Á O trục chính của thấu kính. Tìm tiêu cựT của thấu kính? + Nếu ảnh A’B’ là ảnh ảo thìG thấu kính trên là thấu kính phân kì và ảnh A’B’ luôn nằm trong N tiêu cự. Ỡ Ư D I 49 BỒ

Từ (1) ⇒ OA = 3.OA’ = 3.30 =90 cm Bài 3.8: Đặt vật sáng AB dạng mũi tên cách thấu kính một khoảng 12 cm cho 3 4

ảnh A’B’= AB. Biết AB vuông góc với trục chính của thấu kính và A nằm trên

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

O Ạ Đ

Q F’ . P

T

NG

Ư H Dạng 4: Sự Ntạo ảnh qua máy ảnh: Lưu ý: Ầ - Ảnh thật luôn hiện rõ trên phim do vậy ta cần dựng ảnh trên phim sau R T đóđể áptính.dụng các tính chất của thấu kính hội tụ trong trường hợp cho ảnh thật

AB OF ' (4) = ' ' ' A B OF − OA'

Thay (1) vào (4) ⇒

O

N

OA AB 4 3 = = ⇒ OA ' = OA = 9cm OA ' A ' B ' 3 4 OF ' OK 4 ∆OKF ' ∼ ∆A ' B ' F '( g .g ) ⇒ = = A' F ' A' B ' 3 4 36 f ⇒ = ⇒ f = cm 9− f 3 7 ∆ABO ∼ ∆A ' B ' O( g .g ) ⇒

O

A’

UY

HƠ

3 + 2

10

Vd: Người ta chụp ảnh một chậu cây cao 1m, đặt cách máy ảnh 2m. Phim cách B vật 0 kính của máy ảnh 6cm. 0

a. Hãy dựng ảnh của vật trên phim (không cần đúng tỷ lệ). b. Tính chiều cao ảnh trên phim? Bài làm: a/ Vẽ hình b/Tính chiều cao ảnh: Dựa vào kiến thức hình A B O A' học OAB ∼ OA'B' (g.g) B' nên =>A’B’/AB = OA’/OA =>A’B’=AB.OA’/OA =100.6/200 = 3 cm Vậy ảnh của cây đó trên phim cao 3 cm Dạng 5: Sự tạo ảnh qua mắt. Các tật của mắt và cách sửa: Phương pháp: -Sự tạo ảnh của vật qua mắt tương tự như qua máy ảnh nên ta dùng các công thức liên hệ giữa vị trí, kích thước của vật, ảnh và tiêu cự của thể thủy tinh như trong máy ảnh. -Trường hợp đeo kính để chữa tật cận thị cho mắt khi đeo kính sát mắt thì tiêu cự của thấu kính phân kì bằng khoảng cực viễn. Vd 1: Một chiếc cột điện cao 8m cho ảnh cao 6,4mm trên võng mạc. Biết võng mạc cách thể thủy tinh 2cm. Tính khoảng cách từ cột điện đến mắt? Tóm tắt: AB=8m=8000mm 50

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

⇒ OA=

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

A B

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

N

6,4mm;

O

NG

VD2: Một người cận thị phải đeo kính sát mắt có tiêu cự f=20cm. Hỏi khi không đeo kính người đó nhìn được vật xa nhất cách mắt bao nhiêu? Bài làm: Để chữa tật cận thị thì kính cần đeo có đọ lớn bằng tiêu cự bằng khoảng cực viễn của mắt. Vậy khi không đeo kính người ấy nhìn rõ vật xa nhất cách kính 20cm. Dạng 6: Bài tập về kính lúp: Với dạng này ta cần lưu ý cho học sinh đặc điểm của kính lúp và cách quan sát vật qua kính lúp dựa vào đó ta áp dụng cách giải của cách bài tập về thấu kính trong trường hợp cho ảnh ảo. VD: Dùng kính lúp có tiêu cự 10cm để quan sát vật nhỏ cao 0,5mm. Nếu muốn có ảnh cao 10mm thì ảnh cách kính bao xa? Tóm tắt: B’ B f=10cm = 100mm; I AB=0,5mm; A’B’ = 10mm F’ F 0A’= ? A’ Ta có: A O OAB ∼ OA'B' (g-g) AB BO d = = ⇒ d = 0, 05d '(1) A 'B' B'O ' d '

IOF’ ∼ A'B'F’ (g-g)

N Á TO

-

Í L

IO OF ' f ⇒ = = A ' B ' F ' B ' d '+ f Mà AB = IO ⇒ AB = f ⇔ d = f (2) Thay (1) vào (2) ta có A ' B ' d '+ f d ' d '+ f

NG Ỡ

0, 05d ' 100 = ⇔ 0, 05(d '+ 100) = 100 d' d '+ 100

Ư D Vậy khoảng cách I từ ảnh đến kính lúp là 1,9m. Ồ 51 B d'=

95 = 1900(mm) = 1, 9(m) 0, 05

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

UY

N

Q

A' B'

Dựa vào kiến thức hình học OAB ∼ OA'B' (g.g) nên =>A’B’/AB = OA’/OA =>OA=AB.OA’/A’B’ => OA =8000.20/6,4 = 25000(m m) = 25m Vậy khoảng cách từ cột điện đến mắt là 25 m

⇒

HƠ

D. Chương IV:SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG ? Khi nào ta nhận biết được một vật có năng lượng? Có các dạng năng lượng nào? Các hình thức trao đổi năng lượng? 1.Năng lượng: Ta nhận biết được một vật có năng lượng khi vật có khả năng sinh công hoặc làm nóng các vật khác. Ta nhận biết được hóa năng, điện năng, quang năng khi chúng chuyển hóa thành cơ năng hay nhiệt năng. Nói chung mọi quá trình biến đổi trong tự nhiên đều kèm theo sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác. ?Phát biểu nội dung định luật bảo toàn năng lượng? 2. Định luật bảo toàn năng lượng: Năng lượng không tự sinh ra không tự mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác, hoặc truyền từ vật này sang vật khác. ? Hãy cho biết sự chuyển hóa năng lượng trong các nhà máy phát điện: 3. Sự chuyển hóa năng lượng trong các nhà máy phát điện: - Nhiệt điện: Năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển thành cơ năng rồi chuyển thành điện năng. - Thủy điện: Thế năng của nước trên hồ biến thành động năng rồi biến thành điện năng. - Điện gió: Động năng của gió biến đổi thành điện năng. - Pin mặt trời: Biến đổi quang năng thành điện năng. - Điện hạt nhân: Năng lượng hạt nhân biến đổi thành nhiệt năng thành cơ năng rồi thành điện năng. Trong các máy điện, phần năng lượng có ích thu được cuối cùng bao giờ cũng nhỏ hơn phần năng lượng ban đầu cung cấp cho máy vì một phần năng lượng bị hao hụt, chuyển thành dạng năng lượng khác.

A Ó H

C

ẤP

0B

3 + 2

0 0 1

N Ầ R

O Ạ Đ

. P T

HƯ

T

Hiệu suất:

H=

A1 100% (H < 100%) A tp

Trong đó Ai : Năng lượng có ích. Atp: Năng lượng toàn phần. Atp = Ai + Ahp (Aph: Năng lương hao phí) Bài tập chương IV: với bài tập chương IV chủ yếu là bài tập định tính, tôi chia bài tập chương IV thành hai dạng sau: Dạng 1:Bài tập về sự chuyển hóa năng lượng. Với dạng bài tập này cần nhớ các đặc trưng của các dạng năng lượng. + Nhiệt năng: Làm dụng cụ nóng lên. + Điện năng: dòng điện chạy qua các dụng cụ điện. + Quang năng: Tác dụng phát sáng. + Cơ năng: Gồm động năng và thế năng. + Năng lượng từ: VD: Người ta lợi dụng dòng nước chảy từ trên cao xuống để làm quay tua bin của máy phát điện đạt dưới chân thác. Hỏi nhà máy thủy điện đã sử dụng những nguồn năng lượng nào, năng lượng này đã biến đổi thành năng lượng nào?

52

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

A’B’= A’O=2cm=20mm AO=?

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

H=

Ai A 1288.000 100% = i 100% = 100% = 40%(*) A tp Q 4, 6.107 .m

mà m = DV nên thay vào (*) ta có : 1288.000 1288 = 0.4 100% = 40% ⇔ 4, 6.107 .V.D 46.103.V.700 1288 ⇒V= = 10−5 (m3 ) = 10(l) 46.103.700.0, 4

Vậy thể tích xăng cần dùng là 10l

NG Ỡ

N Á TO

Ư D I

BỒ

53

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-

Í L

A Ó H

P Ấ C

N

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2009 - 2010

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

MÔN: VẬT LÍ

UY

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

Q

. P T

(Đề thi gồm 03 câu trong một trang)

Câu 1 (3,0 điểm): Chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi từ 1.1 đến 1.6 1.1. Hệ thức nào sau đây biểu thị định luật Ôm ? A. U =

Tóm tắt: S= 140km = 1400m; F=920N H=40%; q=4,6.107 J/kg D=700kg/m3 V=? Năng lượng của xăng được đốt cháy sẽ chuyển hóa thành cơ năng làm động cơ chuyển động và một phần hao phí dưới dạng nhiệt năng do ma sát. Năng lượng có ích (công cơ học làm xe chuyển động) là: Ai = F.s= 920.1400 = 1288.000(J). Năng lượng toàn phần (năng lượng do xăng cháy tỏa ra ) là: Atp= Q= m.q= 4,6.107 m(J) Hiệu suất của ô tô là:

N

HƠ

E. MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO THI VÀO THPT

Giải: Nhà máy thủy điện đã sử dụng thế năng của dòng nước ở trên cao. Khi nước đổ xuống tua bin, thế năng chuyển hóa thành động năng. Động năng này truyền qua tua bin làm tua bin quay, xuất hiện dòng điện cảm ứng(điện năng). Dạng 2: Tính hiệu suất của động cơ hay một quá trình nào đó: Với dạng bài tập này cần dựa vào mục đích sử dụng xác định năng lượng có ích và năng lượng hao phí, từ đó tính năng lượng có ích, năng lượng toàn phần, công thức tính hiệu suất để xác định các đại lượng cần tìm. Vd: Một ô tô chạy 140km với lực kéo của động cơ là 920N thì sẽ tiêu thụ hết bao nhiêu lit xăng? Biết hiệu suất của động cơ bằng 40%, năng suất tỏa nhiệt của xăng là 4,6.107 J/kg; khối lượng riêng của xăng là 700kg/m3.

0B

3 + 2

0 0 1

1 R

B. I =

NG

O Ạ Đ R U

C. I =

U R

D. R =

U I

1.2. Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 3Ω và R2 = 12Ω mắc song song là: A. 36Ω B. 15Ω C. 4Ω D. 2,4Ω 1.3. Khi máy bơm nước hoạt động, điện năng chủ yếu biến đổi thành dạng năng lượng nào dưới đây? A. Điện năng B. Cơ năng C. Hoá năng D. Nhiệt năng 1.4. Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho tia ló có đặc điểm nào dưới đây? A. Đi qua tiêu điểm C. Đi qua quang tâm B. Song song với trục chính D. Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm 1.5. Ảnh của một vật sáng tạo bởi thấu kính phân kỳ là ảnh nào dưới đây? A. Ảnh thật lớn hơn vật C. Ảnh ảo nhỏ hơn vật B. Ảnh thật nhỏ hơn vật D. Ảnh ảo lớn hơn vật 1.6. Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 8 cm. Thấu kính cho ảnh ảo khi: A. Vật đặt cách thấu kính 4 cm C. Vật đặt cách thấu kính 12 cm C. Vật đặt cách thấu kính 16 cm D. Vật đặt cách thấu kính 24 cm Câu 2 (3,5 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = R2 = 10Ω, R2 R3 là một biến trở, hiệu điện thế UAB = 15V không R1 A B _ + đổi. Bỏ qua điện trở các dây nối. 1. Khi R3 = 10Ω. Hãy tính: R3 a) Điện trở tương đương của mạch điện AB. b) Cường độ dòng điện qua các điện trở R1, R2, R3 2. Khi R3 thay đổi, xác định giá trị điện trở R3 tham gia vào mạch điện để công suất tiêu thụ trên R3 là lớn nhất. Câu 3 (3,5 điểm): Vật sáng AB (có dạng một đoạn thẳng) vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, điểm A nằm trên trục chính và ở ngoài tiêu điểm của thấu kính. Biết ảnh A’B’ cách vật sáng AB một khoảng là 60 cm và A’B’ = 2AB. 1. Ảnh A’B’ là ảnh thật hay ảnh ảo? Cùng chiều hay ngược chiều với vật? 2. Hãy dựng ảnh của vật sáng AB qua thấu kính (Không cần nêu cách dựng và không cần vẽ đúng tỷ lệ) 3. Tìm khoảng cách từ vật và từ ảnh tới quang tâm của thấu kính. ……………………………………… Hết ………………………………………

N Ầ R

HƯ

T

54

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH THANH HOÁ

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2011 - 2012

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

MÔN: VẬT LÍ

F

F

N

S

a)

b)

c)

Cõu 3 (2,0 điểm): a) Tại sao trong quá trình truyền tải điện năng đi xa người ta lại dùng máy biến thế đặt vào hai đầu đường dây tải điện? b) Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4000 vòng, cuộn thứ cấp có 250 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu? Cõu 4 (1,0 điểm): Haõy neâu moät ví duï veà nguoàn phaùt ra aùnh saùng traéng vaø hai ví duï veà caùch taïo ra aùnh saùng ñoû. Câu 5 (3,0 điểm): Vật sáng AB (có dạng một đoạn thẳng) vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, điểm A nằm trên trục chính và ở ngoài tiêu điểm của thấu kính. Biết ảnh A’B’ cách vật sáng AB một khoảng là 60 cm và A’B’ = 2AB. 1. Ảnh A’B’ là ảnh thật hay ảnh ảo? Cùng chiều hay ngược chiều với vật? 2. Hãy dựng ảnh của vật sáng AB qua thấu kính (Không cần nêu cách dựng và không cần vẽ đúng tỷ lệ) 3. Tìm khoảng cách từ vật và từ ảnh tới quang tâm của thấu kính.

NG Ỡ

N Á TO

-

Í L

A Ó H

P Ấ C

N

.Q P Bài 1: 1. Để xác định chiều đường sức từ của ống dây khi biết chiều của dòng T điện chạy qua, người ta sử dụng quy tắc nắm tay phải. Hãy phát biết quy tắc này. Ovà viết công thức để làm rõ tác dụng đó. 2. Nêu tác dụng của máy biến thế Ạ Bài 2: Kể tên hai nguồn phát ra ánh Đ sáng màu. Nêu cách tạo ra ánh sáng màu bằng các tấm lọc màu. Bài 3: 1. Tính điện trở tương của đoạn mạch gồm hai điện trở R = 3Ω và NGsongđương R = 6Ω mắc nối tiếp; mắc song. 2. Cho mạchƯ điện như hình vẽ. Đ là bóng đèn dây tóc loại 6VH – 3W, R là điện trở có giá trị thay đổi Được. HiệuN điện thế U được giữ không đổi và đèn sáng Ầ bình thường. Coi điện trở của dây nối không đáng kể. R a. Tính điện trở và cường độ dòng điện định mức T 1

b

F

S

UY

2

N

S

HƠ

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC: 2013 – 2014 MÔN THI : VẬT LÍ Thời gian làm bài: 60 phút _____________________

Đề chính thức

Câu 1 (3,0 điểm): R2 Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = R2 = 10Ω, R3 là một biến trở, hiệu R1 A B _ + điện thế UAB = 15V không đổi. Bỏ qua điện trở các dây nối. 1. Khi R3 = 10Ω. Hãy tính: R3 a) Điện trở tương đương của mạch điện AB. b) Cường độ dòng điện qua các điện trở R1, R2, R3 2. Khi R3 thay đổi, xác định giá trị điện trở R3 tham gia vào mạch điện để công suất tiêu thụ trên R3 là lớn nhất. Câu 2 (1,0 điểm): Xaùc ñònh chieàu doøng ñieän chaïy trong daây daãn trong caùc tröôøng hôïp sau:

N

N

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH

3 + 2

10

B 0 0

của bóng đèn. b. Cho U = 9V, tính giá trị Rb.

Bài 4: 1. Vật sáng AB cao 2 cm, đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm. A nằm trên trục chính, cách thấu kính 15 cm. a. Vẽ ảnh A’B’ của AB qua thấu kính đã cho. b. Vận dụng kiến thức hình học, hãy tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh. 2. Chiếu 1 tia sáng SI từ không khí xuống mặt nước dưới góc tới i, thì xuất hiện 1 tia phản xạ trở lại không khí IP và 1 tia khúc xạ vào nước IK. Biết IK vuông góc với IP. Chứng minh rằng I > 450. ***Hết***

……………………………………… Hết ………………………………………

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Ư D I

BỒ

55

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

56

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 HỆ CÔNG LẬP Môn thi : VẬT LÝ (công lập) Ngày thi: 5/07/2012 Thời gian : 60 phút (không kể phát đề )

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

LONG AN ĐỀ CHÍNH THỨC

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com SỞ GD - ĐT QUẢNG BÌNH

_________

Q

NG

0B

R2 R3

K

P Ấ C

Câu 4 (2 điểm): Một vật sáng AB cao 2cm có dạng mũi tên, đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm, điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính 10cm. a) Hãy vẽ ảnh A’B’ của vật AB theo đúng tỉ lệ và nêu đặc điểm của ảnh A’B’. b) Vận dụng kiến thức hình học, hãy tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh. Câu 5: (1điểm) Trên hình vẽ có trục chính ( ∆ ), quang tâm O, hai tiêu điểm F, F’của một thấu kính, tia ló (1) song song trục chính và tia ló (2) như hình vẽ, S’ là ảnh của điểm sáng S. Em hãy cho biết thấu kính đã cho là thấu kính gì? Em hãy vẽ và trình bày cách xác định điểm sáng S.

G N ( ) Ỡ Ư D F

N Á TO

-

Í L

A Ó H

UY

. P T

I. LÍ THUYẾT ( 5 điểm ) Câu 1 ( 1,5 điểm ): Định luật Ôm: Phát biểu - Viết biểu thức định luật và nêu đơn vị từng đại lượng trong biểu thức. Câu 2 ( 1,0 điểm ): Nêu một số lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng. Câu 3 ( 1,5 điểm ): Phát biểu qui tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Câu 4 ( 1,0 điểm ): Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì ?

+

C

N

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 60 phút ( không kể thời gian giao đề ) ------------------------------------------------------------------------------------Thí sinh trả lời tất cả câu hỏi và bài tập sau đây:

Câu 1: (2,5 điểm) Phát biểu định luật Ôm. Viết công thức, nêu tên các đại lượng và đơn vị trong công thức . Áp dụng: Một bóng đèn dây tóc có điện trở 30Ω được mắc vào hiệu điện thế 12V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đèn. Câu 2 (2,5 điểm): Kính lúp là loại thấu kính gì? Tiêu cự của kính lúp có đặc điểm gì? Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta sẽ nhìn thấy ảnh của vật như thế nào? Câu 3: (2 điểm) Một đoạn mạch gồm 3 điện trở R1 = 4Ω; R2 = 6Ω, R3 = 3Ω, mắc như sơ đồ hình vẽ, cho biết hiệu điện thế giữa hai đầu AB không đổi 9V. Biết điện trở dây nối không đáng kể. a) K mở. Tính cường độ dòng điện mạch chính. b) K đóng. Tính điện trở tương đương của mạch và cường độ dòng điện qua A B R3 . _ R1

N

HƠ

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2010 - 2011 MÔN THI: VẬT LÍ

3 + 2

0 0 1

N Ầ R

O Ạ Đ

HƯ

T

II. BÀI TẬP ( 5 điểm ) Bài 1 ( 1,0 điểm ): Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm, điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính 30 cm. 1. Hãy vẽ ảnh của vật AB cho bởi thấu kính. 2. Ảnh của vật qua thấu kính là ảnh thật hay ảnh ảo ? Vì sao ? Bài 2 ( 4,0 điểm ): Giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế không đổi U= 12 V, người ta mắc nối tiếp hai điện trở R1= 25 Ω và R2= 15 Ω . 1. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và công suất tỏa nhiệt của mạch điện. 2. Điện trở R2 là một dây dẫn đồng chất có tiết diện S= 0,06 mm2 và có điện trở suất ρ = 0,5.10-6 Ω m. Hãy tính chiều dài của dây dẫn. 3. Mắc thêm một điện trở R3 vào mạch AB ( R3 được mắc song song với đoạn mạch gồm R1 và R2 nối tiếp ) thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là P= 18 W. Tính điện trở R3 và cường độ dòng điện qua mạch lúc này. ----------------------------HẾT---------------------------

I

O

F'

∆

I Ồ B

(1) H

……………HẾT………………. 57

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

S'

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Họ và tên thí sinh:………………………………; Số báo danh:………………..

(2)

58

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2013 - 2014 MÔN THI: VẬT LÍ Thời gian: 60 phút ( không kể thời gian giao đề ) -------------------------------------------------------------------------------------

N Á TO

-

Í L

A Ó H

P Ấ C

----------------------------HẾT---------------------------

G N Họ và tên thí sinh:………………………………; Số báo danh:……………….. Ỡ Ư D I Ồ 59 B Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

UY

N

Câu 1. (1,5 điểm) a) Các thiết bị điện trong gia đình được mắc nối tiếp hay song song với nhau? Vì sao? b) Viết hệ thức liên hệ giữa điện trở R của dây dẫn với chiều dài l, tiết diện S và điện trở suất ρ của vật liệu làm dây dẫn? Câu 2. (1,5 điểm)

Q

I. LÍ THUYẾT ( 5 điểm ) Câu 1 ( 1,5 điểm ): Định luật Ôm: Phát biểu - Viết biểu thức định luật và nêu đơn vị từng đại lượng trong biểu thức. Câu 2 ( 1,0 điểm ): Nêu một số lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng. Câu 3 ( 1,5 điểm ): Phát biểu qui tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Câu 4 ( 1,0 điểm ): Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì ? II. BÀI TẬP ( 5 điểm ) Bài 1 ( 1,0 điểm ): Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm, điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính 30 cm. 1. Hãy vẽ ảnh của vật AB cho bởi thấu kính. 2. Ảnh của vật qua thấu kính là ảnh thật hay ảnh ảo ? Vì sao ? Bài 2 ( 4,0 điểm ): Giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế không đổi U= 12 V, người ta mắc nối tiếp hai điện trở R1= 25 Ω và R2= 15 Ω . 1. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và công suất tỏa nhiệt của mạch điện. 2. Điện trở R2 là một dây dẫn đồng chất có tiết diện S= 0,06 mm2 và có điện trở suất ρ = 0,5.10-6 Ω m. Hãy tính chiều dài của dây dẫn. 3. Mắc thêm một điện trở R3 vào mạch AB ( R3 được mắc song song với đoạn mạch gồm R1 và R2 nối tiếp ) thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là P= 18 W. Tính điện trở R3 và cường độ dòng điện qua mạch lúc này.

N

HƠ

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2012-2013 ĐỀ THI MÔN: VẬT LÝ Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề. ———————

S

ẦN

HƯ

NN G

O Ạ Đ

. P T

S

F

•

F

N

Hình 1 R THãy xác định chiều của lực điện từ, chiều của dòng điện và tên từ cực trong

3 + 2

10

B các trường hợp được biểu diễn trên hình 1. Cho biết kí hiệu chỉ dòng điện có 0 0 phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có chiều đi từ phía trước ra phía

sau, kí hiệu • chỉ dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có chiều đi từ phía sau ra phía trước. Câu 3. (4 điểm) Cho mạch điện như hình 2. Biết R1=R2=R3=4Ω. Đặt vào hai đầu A, B của mạch điện một hiệu điện thế không đổi U=12V. 1. Tính: R2 a) điện trở tương đương của đoạn mạch AB. A R1 C B b) cường độ dòng điện chạy qua các điện trở. • • _• c) công suất tỏa nhiệt trên các điện trở. + R3 2. Thay R3=R chưa biết. Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên R đạt giá trị lớn nhất. Hình 2 Câu 4. (3 điểm) Cho thấu kính hội tụ có tiêu cự f=20cm. Đặt một vật sáng có dạng đoạn thẳng nhỏ AB cao 2cm, vuông góc với trục chính của thấu kính, A thuộc trục chính và cách thấu kính một đoạn d. 1. Cho d=60cm. a) Vẽ ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính (không cần trình bày cách vẽ). b) Tính khoảng cách từ ảnh A’B’ tới thấu kính và chiều cao của A’B’. 60

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC ———— ĐỀ CHÍNH THỨC

SỞ GD - ĐT HẢI DƯƠNG _________

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2. Tìm d để ảnh của AB là ảnh thật cao gấp 4 lần vật. 3. Lúc đầu thấu kính cách vật một khoảng rất xa. Dịch chuyển thấu kính lại gần vật theo phương song song với trục chính. Tìm d để ảnh của AB là ảnh thật cách vật một đoạn nhỏ nhất?

ĐỀ THI THỬ VÀO THPT LẦN 1 MÔN: VẬT LÍ Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Viết phương án đúng vào bài thi Câu 1: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn giảm thì cường độ dòng điện

------------------HẾT-------------------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm! Họ và tên thí sinh ……………………………………… SBD ………………

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

N

HƠ

PHÒNG GD & ĐT VĨNH TƯỜNG

N Y qua dây dẫn đó thay đổi như thế nào? Hãy chọn đáp ánU trả lời đúng : A. Cường độ dòng điện qua dây dẫn không đổi. Q B. Cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng. . P C. Cường độ dòng điện qua dây dẫn T giảm. D. Cường độ dòng điện qua dâyO dẫn lúc tăng, lúc giảm. Trên một bóng đèn có ghi 220V Ạ - 75W. Thông tin nào sau đây là sai? A. Hiệu điện thế định mức của bóng đèn là 220V. Đ B. Công suất định mức của bóng đèn là 75W. G C. Khi bóng đèn sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì cứ trong mỗi giây, N dòng điện sản ra một 75 J. Ưđèncôngsửbằng D. Khi bóng dụng ở hiệu điện thế 220V thì cứ trong mỗi giây, H dòng điện N sản ra một công bằng 75W. Quy tắc bàn tay trái dùng để làm gì? Hãy chọn câu trả lời đúng. Ầ A. Xác định chiều của lực từ do từ trường tác dụng lên một đoạn dây dẫn R Tdòng điện đặt trong từ trường đó. có Câu 2:

Câu 3:

ÓA

NG Ỡ

N Á TO

Ư D I

BỒ

61

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-L

H Í

P Ấ C

3 + 2

10

B 0 0

B. Xác định chiều dòng điện chạy trong ống dây. C. Xác định chiều đường sức từ của thanh nam châm. D. Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn mang dòng điện. Câu 4: Ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính phân kì không có đặc điểm nào sau đây? A. Nhỏ hơn vật. B. Xa thấu kính hơn vật. C. Gần thấu kính hơn vật. D. Nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính. II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm) Câu 5: (2 điểm) Vật sáng AB đặt vuông góc với trục

B chính của một thấu kính hội tụ như hình vẽ 1. a. Nêu cách vẽ và vẽ ảnh A’B’ của vật AB. A O F b. Nhận xét đặc điểm của ảnh A’B’. Câu 6: (2 điểm) Người ta sử dụng một ấm điện có Hình vẽ 1 điện trở 44Ω để đun 2 lít nước, Sau thời gian 12 0 phút thì nhiệt độ của ấm nước tăng thêm 75 C. Xác định hiệu điện thế sử dụng ấm điện biết: Hiệu suất của ấm 80%, nhiệt dung riêng của Đ2 Đ1 nước 4200J/kg.K, khối lượng riêng của nước 1000kg/m3. K R Câu 7: (4 điểm) Cho một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ 2: Biết hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện luôn không đổi + và bằng 12V. Biết đèn Đ1 ghi 6V - 9W, đèn Đ2 ghi 12V A B 12W, điện trở R = 6Ω. Coi điện trở của đèn không đổi, Hình vẽ 2 điện trở của khóa K và các dây nối không đáng kể. 1. Khi khóa K đóng: 62

F’

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

……………………Hết………………….. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

NG Ỡ

N Á TO

Ư D I

BỒ

63

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

N

Q

0B

-

UY

cảm ứng ? A. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn. B. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi. C. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi. D. Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín rất mạnh. Câu 2: Máy biến thế dùng để làm gì? Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: A. Giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi B. Giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi . C. Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện . D. Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế. Câu 3: Điều nào sau đây là đúng khi nói về các cực từ của ống dây có dòng điện chạy qua? A. Đầu có các đường sức từ đi ra là cực bắc, đầu còn lại là cực nam. B. Đầu có các đường sức từ đi vào là cực bắc, đầu còn lại là cực nam. C. Hai đầu của ống dây đều là cực bắc. D. Hai đầu của ống dây đều là cực nam. Câu 4: Chiếu một chùm tia sáng song song vào thấu kính hội tụ, chùm tia ló thu được có đặc điểm gì? Chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau : A. Chùm tia ló cũng là chùm song song. B. Chùm tia ló là chùm hội tụ. C. Chùm tia ló là chùm phân kỳ. D. Chùm tia ló là chùm sáng hội tụ tại quang tâm của thấu kính.

NG

Í L

HƠ

ĐỀ THI THỬ VÀO THPT LẦN 2 MÔN: VẬT LÍ Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Viết phương án đúng vào bài thi Câu 1: Trường hợp nào dưới đây trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện

A Ó H

P Ấ C

3 + 2

0 0 1

N Ầ R

O Ạ Đ

. P T

HƯ

T

II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm) Câu 5: (3 điểm) Trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 18cm có một vật AB

đặt vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) cách thấu kính một đoạn OA = 12 cm. a. Với A’ là ảnh của A, B’ là ảnh của B. Vẽ ảnh A’B’ của vật AB qua thấu kính (không cần nêu cách vẽ). b. Tính khoảng cách OA’. Câu 6: (2 điểm) Người ta dẫn điện từ nơi phát điện có hiệu điện thế U1 = 10000V đến nơi tiêu thụ cách nhau 2km bằng dây dẫn có đường kính tiết diện 3mm, làm bằng vật liệu có điện trở suất ρ = 1,78.10-8 Ω m. Biết công suất của nguồn phát điện là 500KW. Hãy tính công suất hao phí trên o A Bo đường dây? Câu 7: (3 điểm) Cho sơ đồ mạch điện thắp sáng như C Đ1 hình vẽ biết UAB = 12V không đổi. M N Đ1 ghi 6V - 3W; Đ2 ghi 12V - 6W, Biến trở ghi 36 Ω Đ2 2,5A; dây nối có điện trở không đáng kể 64

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

PHÒNG GD & ĐT VĨNH TƯỜNG

a. Tính điện trở của mỗi bóng đèn và điện trở của mạch AB. b. Tính cường độ dòng điện thực tế chạy qua mỗi đèn và qua điện trở R? Khi đó đèn nào sáng hơn? Vì sao? 2. Khi khóa K mở thì độ sáng của mỗi đèn thay đổi như thế nào?

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

HƠ

ĐỀ THI THỬ VÀO THPT LẦN 3 MÔN: VẬT LÍ Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian giao đề)

N Y Hãy trình bày lợi ích và một số biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng? U : Q Trình bày quy tắc bàn tay trái, xác định . P chiều dòng điện, chiều đường sức từ và tên Ttừ N S cực trong các trường hợp ở hình vẽ 1 O . Cho biết kí hiệu chỉ dòng điện có phương Ạvà có chiều vuông góc với mặt phẳng tờ giấy S Đ N đi từ phía trước ra phía sau, kí hiệu . chỉ dòng a b c điện có phương vuông góc phẳng tờ NGsauvớiramặt ) ) ) giấy và có chiều đi từ phía phía trước. Ư H viết biểu thức của định luật Jun – Lenxơ và nêu ý nghĩa, đơn a. Phát biểu, Nđại lượng trong biểu thức đó? vị đo của các b.Ầ Một máy biến thế dùng trong nhà cần phải hạ hiệu điện thế từ 220V xuống TRcòn 12V. Cuộn sơ cấp có 4400 vòng. Tính số vòng của cuộn thứ cấp. Bỏ Câu 1: (1,5 điểm)

……………………Hết………………….. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Câu 2 (1,25 điểm)

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

+

F

+

F

Hình

Câu 3: (1,5 điểm)

ÓA

NG Ỡ

N Á TO

2

qua mọi hao phí điện năng. Câu 4: (3,5 điểm)

Cho mạch điện như hình vẽ 2 với R1 = 15 Ω; R2 = 10Ω; R3 = 6Ω; Đ là đèn có ghi 6V - 12W, đặt vào hai điểm A, B một hiệu điện thế không đổi A UAB = 18V. Bỏ qua điện trở các dây nối và sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ. a. Tính điện trở tương đương của toàn mạch. b. Tính cường độ dòng điện qua các điện trở. Đèn Đ có sáng bình thường không? c. Lấy bóng đèn Đ mắc vào mạch điện như hình A vẽ 3 với hiệu điện thế nguồn UAB = 18V, biến trở có điện trở toàn phần RMN = 6Ω. Xác định vị trí con chạy C để đèn sáng bình thường.

R1

Đ R2

B R3

Hình 2

Đ C M

N

B

Hình 3

Câu 5: (2,25 điểm) Đặt một vật AB trước một thấu kính phân kỳ có tiêu cự 12cm, AB vuông góc với trục chính của thấu kính (A nằm trên trục chính), cách thấu kính 18cm, AB = 3cm. a. Hãy vẽ ảnh A’B’ của AB qua thấu kính (không cần nêu cách vẽ). b. Tính khoảng cách từ ảnh A’B’ đến thấu kính và chiều cao của ảnh A’B’. (vận dụng kiến thức hình học để tính, không được sử dụng công thức thấu kính) ……………………Hết…………………..

Ư D I

BỒ

-L

H Í

C

ẤP

+3

10

B 0 0

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

PHÒNG GD & ĐT VĨNH TƯỜNG

a. Khi con chạy C ở N thì các đèn hoạt động như thế nào? Khi đó hãy tính điện năng tiêu thụ của mạch điện trong thời gian 10 phút? b. Tìm vị trí của con chạy C để các đèn sáng bình thường? Khi đó hãy tính hiệu suất sử dụng của mạch điện? (coi điện năng làm sáng đèn là có ích).

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

65

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

66

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 1. Trong quá trình giảng dạy bộ môn Vật lí ở trường THCS việc hình thành cho học sinh phương pháp, kỹ năng giải bài tập Vật lí là hết sức cần thiết, để từ đó giúp các em đào sâu, mở rộng những kiến thức cơ bản của bài giảng, vận dụng tốt kiến thức vào thực tế, phát triển năng lực tư duy cho các em, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể là : + Giúp học sinh có thói quen phân tích đầu bài, hình dung được các hiện tượng Vật lí xảy ra trong bài toán sau khi tìm hướng giải. + Trong một bài tập giáo viên cần hướng cho học sinh nhiều cách giải (nếu có thể ) để kích thích sự hứng thú, say mê học tập cho học sinh rèn thói quen tìm tòi lời giải hay cho một bài toán Vật lí. + Khắc sâu cho học sinh nắm chắc các kiến thức bổ trợ khác. Có như vậy việc giải bài tập Vật lí của học sinh mới thuận lợi và hiệu quả. Để làm được điều này: - Giáo viên cần tự bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, thường xuyên trao đổi, rút kinh nghiệm với đồng nghiệp. - Nắm vững chương trình bộ môn toàn cấp học. - Giáo viên cần hướng dẫn học sinh nghiên cứu kỹ các kiến thức cần nhớ để ôn tập, nhớ lại kiến thức cơ bản, kiến thức mở rộng, lần lượt nghiên cứu kỹ các phương pháp giải bài tập sau đó giải các bài tập theo hệ thống từ dễ đến khó, so sánh các dạng bài tập để khắc sâu nội dung kiến thức và cách giải. Trên cơ sở đó học sinh tự hình thành cho mình kỹ năng giải bài tập. Trên đây là một số kinh nghiệm mà bản thân tôi đã rút ra được từ thực tế qua quá trình giảng dạy bộ môn Vật lí ở trường THCS nói chung, cũng là kinh nghiệm rút ra được sau khi thực hiện đề tài này nói riêng. 2. Phạm vi áp dụng đề tài:“Đề cương và phương pháp ôn tập môn Vật lí lớp 9” có thể áp dụng ở hầu hết các bài trong phần vận dụng và các tiết bài tập trong bài ôn tập tổng kết chương.Có thể áp dụng ở tất cả các đối tượng học sinh lớp 9 ở các trường THCS. 3. Hiện nay, việc làm thế nào để học sinh hiểu và vận dụng tốt kiến thức đang là vấn đề được dư luận xã hội và các bậc phụ huynh học sinh quan tâm. Việc dạy và học còn nhiều khó khăn, do vậy để nâng cao chất lượng các giờ học của môn Vật lí tôi mạnh dạn nêu một số kiến nghị sau: -Tăng cường kiểm tra việc soạn giảng của GV xem GV có đổi mới trong soạn giảng, trong kiểm tra đánh giá. Tăng cường bồi dưỡng tin học sử dụng các phần mềm dạy học, soạn giáo án và thi soạn giảng bằng giáo án điện tử. Tổ chức nhiều cuộc hội thảo, đề tài, thi sáng kiến kinh nghiệm cho giáo viên dạy Vật lí để giáo viên trao đổi kinh nghiệm, thảo luận tìm ra những giải pháp tối ưu nhằm nâng cao chất lượng dạy học.

NG Ỡ

N Á TO

-

Í L

A Ó H

P Ấ C

N

UY

Q

NG

0B

3 + 2

0 0 1

HƠ

Đầu tư trang thiết bị dạy học, máy chiếu, bảng thông minh… để giáo viên sử dụng có hiệu quả vào bài giảng nhằm nâng cao chất lượng dạy học, tạo hứng thú học tập bộ môn cho học sinh. 4. Dạy học nhằm góp phần quan trọng để hình thành nhân cách con người lao động mới, sáng tạo, thích nghi với xã hội ngày càng phát triển. Do vậy phương pháp dạy học bộ môn phải thực hiện được các chức năng nhận thức, phát triển và giáo dục, tức là lựa chọn phương pháp dạy học bộ môn sao cho học sinh nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và vận dụng tri thức vào thực tiễn. Đặc biệt Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm đòi hỏi phát huy cao độ tính tích cực, độc lập sáng tạo của học sinh trong quá trình lĩnh hội tri thức. Chính vì vậy lựa chọn phương pháp dạy học bộ môn Vật lí, người giáo viên cần căn cứ vào phương pháp đặc thù của khoa học lấy hoạt động nhận thức của học sinh làm cơ sở xuất phát. Sau thời gian nghiên cứu tìm hiểu, được sự quan tâm giúp đỡ của ban giám hiệu nhà trường cũng như tổ chuyên môn tôi đã thực hiện thành công việc: “Đề cương và phương pháp ôn tập môn Vật lí lớp 9” với mong muốn: củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh trong việc học tập bộ môn Vật lí. Nhằm nâng cao chất lượng bộ môn nói riêng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung. Tuy nhiên vì điều kiện thời gian và năng lực cá nhân có hạn, nên việc thực hiện đề tài này chắc hẳn không tránh khỏi thiếu sót. Kính mong các đồng chí và các bạn đồng nghiệp, trao đổi và góp ý để giúp tôi hoàn thiện hơn trong chuyên môn. Tôi xin trân trọng cảm ơn !

N Ầ R

O Ạ Đ

HƯ

T

. P T

N

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Ư D I

BỒ

67

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

68

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

X.E. Camenetxki, V.P. Ôrêkhôp, Phương pháp giải bài tập vật lí, tập 2, Nxb Giáo dục 1977.

2.

Nguyễn Cảnh Hoè, Lê Thanh Hoạch, Vật lí nâng cao 9, Nxb Đà Nẵng, 1999.

3.

Nguyễn Phương Hồng, Lê Thị Thu Dinh, TS Trịnh Hải Yến, Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở, Nxb Giáo dục, 2002.

4.

PTS VũThanh Khiết, PTS Lê Thị Oanh, Nguyễn Phúc Thuần, Bài tập Vật lí chọn lọc dành cho học sinh THCS, Nxb Giáo dục, 1999

5.

PTS VũThanh Khiết, Nguyễn Đức Hiệp, PTS Lê Thị Oanh, PGS Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Phúc Thuần, 121 Bài tập vật lí nâng cao lớp 9, Nxb Đồng Nai, 1997

6.

Lê Nguyễn Long, An Văn Chiêu, Một số phương pháp giải toán vật lí, Nxb Giáo dục, 2005

7.

Vũ Quang, Đoàn Duy Hinh, Nguyễn Văn Hoà, Ngô Mai Thanh, Nguyễn Đức Thâm, Vật lí 9(SGK, SBT ) Nxb Giáo Dục.

8.

Vũ Quang, Đoàn Duy Hinh, Nguyễn Văn Hoà, Ngô Mai Thanh, Nguyễn Đức Thâm, Vật lí 9(SGV), Nxb Giáo Dục.

9.

Đào Thị Thu Thủy – Trần Thúy Hằng, Ôn luyện kiến thức môn Vật lí lớp 9, Nxb Đại học Sư phạm

NG Ỡ

N Á TO

-

Í L

A Ó H

P Ấ C

Q

UY

NG

0B

3 + 2

0 0 1

N Ầ R

O Ạ Đ

HƯ

T

. P T

N

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

1.

HƠ

MỤC LỤC PhầnI: Mở đầu: .............................................................................. .. Trang 1 1. Lí do chọn đề tài ..............................................................................Trang 1 2. Mục tiêu, nhiệm vụ..........................................................................Trang 1 3. Đối tượng nghiên cứu......................................................................Trang 1 4. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu .........................................................Trang 1 5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................Trang 1 PhầnII: Nội dung .................................................................................Trang 2 II.1.Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu........................................Trang 2 II.2.Thực trạng ...............................................................................Trang 2 II.3.Giải pháp, biện pháp ................................................................Trang 2 A. Chương I: Điện học……………………………………Trang 3 B. Chương II: Điện từ học……………………………….Trang 26 C. Chương III: Quang học……………………………….Trang 33 D. Chương IV: Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng…Trang 51 E. Một số đề tham khảo………………………………… Trang 53 III. Kết luận và kiến nghị……………………………………………Trang 66 Tài liệu tham khảo…………………………………………………..Trang 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ư D I

BỒ

69

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

70

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
ĐỀ CƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP VẬT LÍ 9 THỰC HIỆN NGÔ THỊ THÙY DƯƠNG TRƯỜNG THCS VĨNH TƯỜNG by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu