CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP KIẾN THỨC LIÊN MÔN
vectorstock.com/20159034
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
DỰ ÁN DỰ THI CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 10 CHỦ ĐỀ ĐẤT TRỒNG VÀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT TRỒNG WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
PHIẾU MÔ TẢ DỰ ÁN DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN 1.Tên dự án: ĐẤT TRỒNG VÀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT TRỒNG Dự án được thực hiện với 3 chủ đề sau: Chủ đề 1: Keo đất , khả năng hấp phụ của đất gắn với việc cải tạo, sử dung đất trồng ở địa phương Chủ đề 2: Phản ứng của dung dịch đất với việc cải tạo, sử dụng đất trồng ở địa phương Chủ đề 3. Độ phì nhiêu của đất và vấn đề ô nhiễm môi trường đất trồng ở địa phương 2. Mục tiêu dạy học a. Về kiến thức: Qua dự án giúp học sinh có những kiến thức cơ bản về đất trồng và vấn đề ô nhiễm môi trường đất trồng đó là: Chủ đề 1: Keo đất , khả năng hấp phụ của đất gắn với việc cải tạo, sử dung đất trồng ở địa phương -Trong chủ đề này giúp học sinh có những hiểu biết cơ bản về keo đất và khả năng hấp phụ của đất cũng như ý nghĩa tìm hiêu về keo đất,khả năng hấp phụ của đất.Từ đó có biện pháp tác động để góp phần cải tạo, sử dụng đất trồng hợp lí. Chủ đề 2: Phản ứng của dung dịch đất với việc cải tạo, sử dụng đất trồng ở địa phương -Trong chủ đề này giúp học sinh có những kiến thức cơ bản về phản ứng của dung dịch đất cũng như ý nghĩa của tìm hiểu phản ứng dung dịch đất .Qua đó thấy được những biện pháp để điều chỉnh độ pH của đất cho phù hợp với mục đích sử dụng. Chủ đề 3. Độ phì nhiêu của đất và vấn đề ô nhiễm môi trường đất trồng ở địa phương -Qua chủ đề này học sinh thấy được về độ phì nhiêu của đất và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất tứ đó có những giải pháp bảo vệ độ phì nhiêu của đất và hạn chế ô nhiễm môi trường đất trồng một cách hiệu quả, đồng thời áp dụng biện pháp thích hợp 1
vào cải tạo và sử dụng tài nguyên đất trồng ở địa phương, từ đó góp phần vào bảo vệ môi trường , phát triển kinh tế - xã hội . b. Về kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm. - Phát triển kĩ năng thu thập thông tin và xử lý thông tin. - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát và tổng hợp kiến thức. - Rèn cho học sinh kĩ năng thuyết trình, kĩ năng giao tiếp. c. Về thái độ: - Thấy được ý nghĩa của việc hiểu những tính chất cơ bản của đất trồng để có thể sử dụng đất trồng hiệu quả trong thực tiễn sản xuất. - Học sinh thấy được ý nghĩa, tầm quan trọng của bảo vệ tài nguyên đất và sự cần thiết của việc sử dụng đất hợp lí. - Có ý thức, trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng. - Mỗi học sinh là một tuyên truyền viên tích cực trong việc bảo vệ môi trương đất và áp dụng các biện pháp thích hợp để bảo vệ đất và xử lí đất ô nhiễm ở địa phương, góp phần phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ sức khỏe con người. d. Các năng lực chính hướng tới Dự án dạy học nhằm phát triển cho học sinh những năng lực cơ bản sau: - Năng lực học theo dự án( tự học): Dạy học dự án là một phương pháp học tập mới, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu. Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế họach, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện, đòi hỏi học sinh có khả năng tự học cao hơn. Trong phương pháp học tập dự án các em phải học tập rất tích cực, cần đầu tư nhiều thời gian và cần khả năng tư duy sâu. Đây chính là bước khởi đầu hình thành cho các em khả năng nghiên cứu khoa học. Học theo dự án là phương pháp học tập mang tính xây dựng, trong đó người học 2
hoàn toàn chủ động tham gia hoạt động dưới sự hướng dẫn của người dạy, để tạo ra một sản phẩm hay vận dụng các kiến thức đã học để tìm hiểu, thực hành nghiên cứu một vấn đề trong học tập hay giải quyết một vấn đề trong cuộc sống. - Năng lực làm việc nhóm: Các dự án được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự phân công và cộng tác làm việc giữa các thành viên. Người học tham gia tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. Giáo viên chủ yếu đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ, khuyến khích tính tích cực, tự lực, tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học.Đồng thời để mỗi nhóm của mình làm tốt nhiệm vụ được phân công thì các thành viên trong nhóm cần tuân thủ đúng nội quy làm việc của nhóm. Để hoàn thành tốt chủ đề thì mỗi em cần có tinh thần tự giác và trách nhiệm cao. Học sinh trong nhóm cần biết phối hợp nhau một cách nhịp nhàng và đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc. Thông qua làm việc nhóm các em sẽ hình thành cho mình tinh thần tự giác, ý thức kỷ luật, tình đoàn kết và chia sẻ với mọi người. - Năng lực thu thập và xử lý thông tin: Người học không chỉ nghe, ghi nhớ, nhắc lại mà cần thu thập thông tin từ rất nhiều nguồn khác nhau rồi phân tích, tổng hợp, đánh giá và rút ra tri thức cho mình. Để hoàn thành được dự án thì việc thu thập và xử lý thông tin vô cùng quan trọng. Các em có thể thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như qua thực tiễn, tài liệu, báo chí, phương tiện thông tin đại chúng, trên các trạng mạng….Sau khi thu thập thông tin, các em cần biết chọn lọc, xử lý thông tin theo đúng yêu cầu của chủ đề cần tìm hiểu. Thông tin tìm được cần đảm bảo chính xác, đúng thực tế và nguồn gốc thông tin rõ ràng. Việc xắp xếp thông tin phải khoa học. Kĩ năng này giúp các em có được cách xử lí các tình huống tốt hơn trong cuộc sống. - Năng lực tin học: Các em biết sử dụng máy tính để soạn thảo văn bản, tìm kiếm tài liệu trên Internet. Học sinh biết sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để thiết kế bài thuyết trình cho buổi báo cáo ( Giáo viễn hộ trợ nếu nhóm học sinh nào còn gặp khó khăn). Giáo viên cũng sẽ hướng dẫn học sinh để các em biết sử dụng máy chiếu phục vụ cho buổi báo cáo thu hoạch. Ngoài ra các em cũng cần học hỏi thêm những kỹ năng tin 3
học cơ bản để làm những đoạn phóng sự hoặc video nếu cần. Qua dự án này giúp các em thành thạo về tin học hơn để phục vụ cho việc học tập của mình. - Năng lực thuyết trình: Đây là một kĩ năng rất quan trọng quyết định cho việc đánh giá chủ đề của các em có thành công tốt hay không. Mỗi nhóm cử ra một hoặc hai học sinh có đủ khả năng nhất để cùng trình bày sản phẩm của nhóm mình. Học sinh lên trình bày cần có sự phối hợp nhịp nhàng và ăn khớp với nhau giữa các thành viên của nhóm và giữa hình ảnh và lời nói. Qua đây các em sẽ tự tin hơn,mạnh dạn hơn khi đứng trước đám đông. - Năng lực phản biện: Sau khi thuyết trình sản phẩm song thì giáo viên hoặc các nhóm khác sẽ đưa ra câu hỏi cho nhóm. Nhóm học sinh sẽ cử đại diện một người hoặc cả nhóm cùng trả lời phản biện. Việc trả lời phản biện sẽ giúp các em khắc sâu được kiến thức và rèn khả năng diễn đạt một vấn đề rõ ràng hơn. -Dạy học dự án giúp người học phát triển năng lực giao tiếp Dạy học dự án không chỉ giúp người học tiếp thu kiến thức, mà còn giúp họ nâng cao năng lực hợp tác, khả năng giao tiếp với người khác. Dạy học dự án thúc đẩy sự cộng tác giữa các học sinh và giáo viên, giữa các học sinh với nhau, nhiều khi mở rộng đến cộng đồng. Qua học tập dự án học sinh sẽ được phát triển toàn diện hơn, kích thích động cơ, hứng thú học tập của người học, học sinh chủ động tiếp nhận kiến thức nên kiến thức được lưu giữ lâu hơn ,đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục. * Bằng những kiến thức các môn học như: Công nghệ, Hóa học , Sinh học, Địa lý, Giáo dục công dân và kiến thức thực tế học sinh vận dụng vào bài học. Qua đó giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường đất và áp dụng những biện pháp phù hợp vào sử dụng cũng như bảo vệ đất trồng. - Môn Công nghệ: Vận dụng những kiến thức cơ bản về một số tính chất của đất trồng, các biện pháp cải tạo đất trồng. Vận dụng các kiến thức về thuốc hóa học bảo vệ thực vật và phân bón cây trồng trong sản xuất nông nghiệp. - Môn Sinh học: Vận dụng các kiến thức về sinh lí thực vật, kiến thức về vi sinh vật 4
Sinh học 12 cơ bản - Bài 46: Thực hành: quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên - Môn hóa học: Vận dụng kiến thức về độ pH, tính chất của các kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng. Kiến thức về phân bón hóa học trong môn hóa học Chương trình hóa học 11 ban cơ bản. + Bài 3: Sự điện li của nước,pH, chất chỉ thị axit- bazơ + Bài 12: Phân bón hóa học Chương trình hóa học 12 ban cơ bản +Bài 45: Hóa học với vấn đề môi trường; +Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ - Môn tin học: biết soạn thảo văn bản bằng phần mềm Microsoft PowerPoint, Microsoft Word để làm báo cáo. Học sinh biết tìm, lấy tài liệu trên trạng mạng Intenert… - Môn giáo dục công dân: Vận dụng các kiến thức về bảo vệ môi trường. Hình thành ở học sinh ý thức, trách nhiệm của bản thân với việc bảo vệ tài nguyên đất trồng. Chương trình môn giáo dục công dân 11. +Bài 12: Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. Chương trình môn giáo dục công dân 12. +Bài 9: Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước. - Môn văn học: Biết lập và xây dựng kế hoạch cho công việc .Học sinh có khả năng viết, trình bày một vấn đề tìm hiểu được một cách khoa học và logic. Khả năng diễn thuyết bài báo cáo và trả lời phản biện. Biết chọn lọc và xắp xép thông tin cho khoa học. - Môn địa lí: Hiểu biết về quá trình hình thành đất. Đặc điểm về địa lí ( địa hình, khí hậu) ở địa phương và tình hình phát triển kinh tế xã hội ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trường đất Chương trình môn địa lí 10 ban cơ bản + Bài 17 Thổ nhướng quyển, các nhân tố hình thành thổ nhưỡng + Bài 20. Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí + Bài 42: Môi trường và sự phát triển bền vững 5
3. Đối tượng dạy học của dự án - Thực hiện dự án là học sinh lớp khối 10 Trường THPT Hạ Hòa – Huyện Hạ Hòa –Tỉnh Phú Thọ. (Cụ thể lớp 10A4) - Sĩ số lớp : 40 học sinh/lớp - Đặc điểm của học sinh: + Học sinh theo học dự án có đặc điểm chung đều là các em theo học ban khoa học tự nhiên. Việc chọn học sinh theo dự án như vậy sẽ có những ưu điểm nhất định đó là về khả năng tư duy, phân tích những nội dung của chủ đề + Các em đã được trang bị các kiến thức cơ bản cần thiết ở nhiều môn học để phục vụ học dự án như hóa học, địa lí, văn học, sinh học, giáo dục công dân. + Học sinh có được trình độ tin học cơ bản như sử dụng máy tính, tìm kiếm thông tin trên Internet, soạn thảo văn bản. Các em cũng được học nhiều với máy chiếu nên việc sử dụng máy chiếu để thuyết trình sẽ thuận lợi hơn. + Bước đầu các em đã được làm quen với các phương pháp, kĩ thuật học tập tích cưc, đặc biệt là đã tiếp cận những phương pháp học tập mới như dạy học dự án, các hoạt động nhóm. Các em rất hào hứng với phương pháp học tập tích cực, chủ động trong học tập dự án. Các em rất say sưa với việc tìm tòi, tự nghiên cứu của mình và muốn được thâm nhập, trải nghiệm thực tế. + Các em học sinh Trường THPT Hạ Hòa đến từ nhiều xã khác nhau . Các xã này có đặc điểm địa lí đất đai khác nhau ,có tình hình phát triển kinh tế xã hội khác nhau nên việc liên hệ thực tế với nội dung của bài học sẽ rất phong phú và đa dạng. 4. Ý nghĩa của bài học: a. Với thực tiễn dạy học: - Dạy học theo dự án là một trong những phương pháp dạy học hiện đại, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học . Do đó dự án đáp ứng được yêu cầu về đổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng kiến thức liên môn trong giảng dạy và học tập. Giúp học sinh làm quen với phương pháp học tập mới, được trải nghiệm kiến thức qua thực tế, góp phần phát triển toàn diện học sinh. 6
- Dự án đã sử dụng nhiều phương tiện, thiết bị dạy học phù hợp với đặc trưng bài học giúp học sinh hiểu bài nhanh hơn, hứng thú hơn với môn học. Qua đó khơi dậy ở các em niềm đam mê với môn học, say sưa tìm tòi, nghiên cứu khoa học. Các em được học tập với tâm thế thoải mái, thích thú. b. Với thực tiễn đời sống xã hội: - Hiện nay trong sản xuất nông nghiệp việc sử dụng hợp lí và hiệu quả đất trồng có ý nghĩa quan trọng .Bên cạnh đó vấn đề ô nhiễm môi trường đất trồng đang là vấn đề nan giải và nổi trội hầu hết ở tất cả quốc gia trên thế giới, và đó đã trở thành vấn đề cấp bách chung cho cả toàn cầu, ngoài ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí thì ô nhiễm môi trường đất vẫn là đáng quan tâm sâu sắc, bởi những tác hại to lớn gây ra cho con người và những sinh vật khác…..Mỗi con người cùng sinh sống trên cùng hành tinh này đều cũng phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường sinh thái xung quanh ta, bởi lẽ ta đang sống trong chính vỏ bọc của môi trường, đất ô nhiễm, không khí và nguồn nước ô nhiễm thì con người và tất cả sinh vật trên trái đất khó có thể tồn tại. Dự án đã hướng học sinh đề cập tới những nội dung mang tính thời sự, gắn liền với thực tiễn xã hội. Việt nam cũng như các quốc gia khác trên thế giới cùng đứng trước thách thức lớn về vấn đề ô nhiễm đất và những ảnh hường to lớn do ô nhiễm đất đem lại. Bên cạnh đó vì sự phát triển kinh tế không bền vững và vì nhận thức còn hạn chế của một bộ phận không nhỏ người dân mà làm môi trường đất ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng làm ảnh hưởng tới chính cuộc sống của chúng ta. Với tính cấp thiết của chủ đề thì dự án trở nên quan trọng và bổ ích hơn với cuộc sống thực tiễn. - Học sinh có những hành động cụ thể thiết thực thông qua các hoạt động: + Lựa chọn các biện pháp để sử dụng, bảo vệ tải nguyên đất trồng một cách phù hợp ,hiệu quả. Góp phần phát triển kinh tế -xã hội và bảo vệ sức khỏe con người. + Tham gia tuyên truyền cho mọi người trong việc bảo vệ và cải tạo tài nguyên đất trồng. + Đề xuất những ý tưởng mới, có tính thực tiễn cao trong việc bảo vệ và sử dụng tài nguyên đất trồng. 7
5. Thiết bị dạy học, học liệu: * Thiết bị, đồ dùng dạy học gồm: - Máy tính cần cho cả giáo viên và học sinh: soạn thảo các phiếu thu thập thông tin, phiếu đánh giá, các bảng biểu liên quan, hoàn tất hồ sơ của dự án. - Phòng tin học của nhà trường: Có hệ thống máy tính được kết nối Internet giúp học sinh tìm kiếm thông tin, thiết kế sản phẩm của nhóm. - Máy chiếu: Học sinh báo cáo sản phẩm trước lớp. - Máy ảnh: Học sinh thu thập thông tin khi triển khai dự án. - Máy quay Camera: Học sinh ghi lại hoạt động của nhóm và lưu lại hình ảnh bài thuyết trình và các sản phẩm của nhóm. Sử dụng máy quay khi cần làm phóng sự. * Học liệu sử dụng trong dạy học: - Bài học của các bộ môn liên quan tới chủ đề của dự án như môn: Công nghệ, hóa học, sinh học, địa lí, giáo dục công dân... - Các tài liệu, hình ảnh tham khảo thu thập được. - Đoạn clip về đất trồng với chủ đề: “Đất trồng là gì? Giải pháp để cứu lấy đất trồng” - Các phiếu thu thập thông tin. -Xây dựng hệ thống các câu hỏi định hướng và gợi mở . * Các ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy và học của dự án: - Phần mềm Microsoft Office( Word, Powerpoint) để soạn thảo, làm các loại hồ sơ liên quan dự án, thiết kế bài báo cáo sản phẩm. - Sử dụng các phần mềm hỗ trợ trong việc làm video, Clip phóng sự, khai thác thông tin trên mạng. - Sử dụng các trang mạng chính thống của Việt Nam để tìm kiếm thông tin. 6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học: Tiết 9-10: CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP: ĐẤT TRỒNG VÀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT TRỒNG I. Mục tiêu của chủ đề: 8
- Kiến thức: Thông qua chủ đề tích hợp của dự án giúp học sinh tự trang bị cho mình những hiểu biết cơ bản về một số tính chất của đất trồng và vấn đề ô nhiễm môi trường đất, đặc biệt là tìm ra các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất, từ đó có giải pháp để bảo vệ tài nguyên đất và sử dụng đất trồng một cách hợp lí. Hình thành những ý tưởng sáng tạo, những giải pháp mới góp phần bảo vệ và cải tạo tài nguyên đất trồng. - Kĩ năng: Học sinh được rèn phương pháp học tập theo dự án, phát triển các kĩ năng như kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình, kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tin học... Các em biết vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề đặt ra trong dự án, qua đó giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. Học sinh trình bày và bảo vệ được sản phẩm của mình trước lớp. Các em tự đánh giá được sản phẩm của nhóm mình và sản phẩm của nhóm bạn. - Thái độ: Học sinh có thái độ học tập tích cực và hành động cụ thể vào việc tìm ra các biện pháp sử dụng, bảo vệ hợp lí tài nguyên đất trồng. Tuyên truyền và kiên quyết thực hiện các biện pháp sử dụng, bảo vệ đất trồng. II.Xây dựng bộ câu hỏi định hướng và câu hỏi gợi mở 1. Câu hỏi định hướng: - Vai trò của tài nguyên đất trồng đối với con người và với ngành trồng trọt? - Em đã hiểu gì về những tính chất của đất trồng? -Thưc trạng sử dụng đất trồng hiện nay như thế nào? -Giải pháp gì để bào vệ tài nguyên đất nói chung và đất trồng nói riêng? 2.Câu hỏi gợi mở Chủ đề 1: Keo đất , khả năng hấp phụ của đất gắn với việc cải tạo, sử dung đất trồng ở địa phương - Thế nào là keo đất và khả năng hấp phụ của đất? - Keo đất và khả năng hấp phụ của đất có ảnh hưởng gì đến tính chất của đất trồng? -Cần phải tác động như thế nào để cải thiện tính chất của đất trồng thông qua keo đất? Chủ đề 2: Phản ứng của dung dịch đất với việc cải tạo, sử dụng đất trồng ở địa phương -Thế nào là phản ứng của dung dịch đất, phản ứng chua, phản ứng kiềm? 9
-Vì sao hiện nay diện tích đất có phản ứng chua ở nước ta còn nhiều? -Sử dụng đất chua như thế nào cho hợp lí? Chủ đề 3. Độ phì nhiêu của đất và vấn đề ô nhiễm môi trường đất trồng ở địa phương. -Đất như thế nào là đất có độ phì nhiêu? Dựa vào tiêu chí nào để đánh giá độ phì nhiêu của đất? -Có những loại độ phì nhiêu nào? -Con người đã có biện pháp quản lí và nâng cao độ phì nhiêu của đất như thế nào? -Thế nào là đất ô nhiễm? Nguyên nhân nào làm đất bị ô nhiễm? -Con người cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên đất và nâng cao độ phì nhiêu của đất? III. Nội dung của chủ đề: Dự án có tựa đề: ĐẤT TRỒNG VÀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT TRỒNG Trọng tâm của dự án là từ việc tìm hiểu về một số tính chất của đất trồng để có giải pháp sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất trồng một cách hợp lí . Góp phần vào sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.Sau khi học xong dự án, học sinh phải hoàn thành sản phẩm của nhóm theo nội dung lựa chọn. Đối tượng của dự án là học sinh lớp 10 các chủ nhân tương lai của đất nước. Mai này, khi các em ra cuộc sống, những kiến thức trong dự án sẽ giúp các em có những hành động cụ thể, thiết thực cho chính cuộc sống của mình và cho mọi người xung quanh. Thế hệ trẻ các em sẽ góp phần tích cực vào sự phát triển của đất nước. * Soạn thảo nôi dung bài tích hợp: Vận dụng các kiến thức trong các môn học công nghệ, sinh học, hóa học, địa lí... kết hợp với các kiến thức thực tiễn trong sản xuất nông nghiệp, nhất là hoạt động sản xuất tại địa phương và qua tra cứu các thông tin đại chúng như internet, truyền hình, sách báo... để làm nổi bật các nội dung sau: -Chủ đề 1: Keo đất , khả năng hấp phụ của đất gắn với việc sử dụng , cải tạo đất trồng ở địa phương 1.Keo đất và khả năng hấp phụ của đất 10
1.1 Keo đất 1.1.1Khái niệm về keo đất: Là những phần tử có kích thước dưới 1 micromet, không hòa tan trong nước mà ở trạng thái huyên phù. 1.1.2. Cấu tạo của keo đất: -Nhân keo ở trong cùng -Lớp ion quyết định điện:Nằm phía ngoài của nhân, lớp này quyết định điện tích của keo đất - Lớp ion điện bù: Mang điện tích trái dấu với lớp ion quyết định điện, gồm 2 lớp là lớp ion bất động ở trong và ion khuếch tán ở ngoài -Keo đất có khả năng trao đổi ion của mình ở lớp ion khuếch tán với các ion của dung dịch đất, là cở sở cho sự trao đổi dinh dưỡng giữ đất và cây. 1.2. Khả năng hấp phụ của đất Khả năng của đất giữ lại các chất dinh dưỡng các phần tử nhỏ như hạt limon, hạt sét,… hạn chế sự rửa trôi do nước mưa, nước tưới. 2.Ý nghĩa tìm hiểu keo đất và khả năng hấp phụ của đất trong sử dụng, cải tạo đất ở địa phương: - Ðất cát chứa rất ít keo đất, khả năng hấp phụ kém, tính giữ nước, dinh dương kém. Vì vậy đối với loại đất này cần tăng keo đất bằng cách bón đất sét kết hợp với phân hữu cơ. Trong sản xuất việc dùng bùn ao hoặc cầy sâu lật sét dưới sâu lên kết hợp với phân hữu cơ để cải tạo đất thành phần cơ giới nhẹ như đất bạc màu. -Phù sa các sông lớn (Sông Hồng) chứa nhiều keo có thể dùng tưới cho ruộng nhiều cát, đó cũng là biện pháp tăng lượng keo đất. -Bón phân hữu cơ và vô cơ hợp lí làm thay đổi thành phần ion hấp phụ của keo đất. - Ðối với những đất thành phần cơ giới quá nặng không phù hợp yêu cầu cây trồng có thể cải tạo bằng cách bón cát, bón đất phù sa thô, bón nhiều phân hữu cơ và trồng cây phân xanh. -Đối với đất ít keo đất, khả năng hấp phụ kém khi bón phân cần phải chia làm nhiều lần để bón và bón sát nhu cầu của cây để tránh lãng phí phân bón. 11
- Phản ứng trao đổi cation của keo đất là cơ sở khoa học của biện pháp hoá học cải tao đất. Trên cơ sở các phản ứng này có thể sử dụng vôi để cải tạo các đất chua, hoặc sử dụng thạch cao để cải tạo các đất mặn kiềm [KÐ]2H+ + Ca(OH)2 → [KÐ]Ca2+ + H2O [KÐ]2Na+ + CaSO4 → [KÐ]Ca2+ + Na2SO4 - Chủ đề 2: Phản ứng của dung dịch đất với việc sử dụng, cải tạo đất trồng ở địa phương 1.Khái niệm: Phản ứng của dung dich đất là để chỉ tính chua, tính kiềm hoặc trung tính của đất do nồng độ H+ và OH- quyết định, được biểu thị bằng độ pH 2. Phản ứng chua của đất: 2.1. Nguyên nhân gây chua cho đất: -Do sự rửa trôi các ion kim loại kiêm (Ca2+,K+...) của nước mưa, nước tưới. -Do cây hút dinh dưỡng: Ngoài đạm, lân, kali cây còn hút lượng lớn Ca và Mg. -Do bón các phân hóa học có tính chua: Như phân Sunphat amôn, kaliclorua, supe lân. -Do sự phân giải chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí sinh ra nhiều axít như HNO3, H2SO4 ….. 2.2. Các loại độ chua: -Độ chua hoạt tính: Do H+ trong dung dịch đất gây nên, Kí hiệu là pHH2O. Thông thường pHH2O của đất biến thiên từ 3-9 và được đánh giá như sau: pHH2O
Mức đánh giá
< 4,5
Ðất rất chua
4,5-5,5
Ðất chua
5,6-6,5
Ðất chua ít
6,6-7,5
Ðất trung tính
7,6-8,0
Ðất kiềm ít
8,1-8,5
Ðất kiềm vừa
>8,5
Ðất kiềm nhiều 12
-Độ chua tiềm tàng: Do H+ và Al3+ trên bề mặt keo đất gây nên. 3. Phản ứng kiềm của đất: Do đất chứa các muối kiềm khi thủy phân tạo thành các kiềm tương ứng làm đất hóa kiềm 4. Ý nghĩa phản ứng dung dịch đất: +Phản ứng của dung dịch đất ảnh hưởng đến sự hoạt động của hệ vi sinh vật đất, đến tính chất lý - hoá học của đất và thức ăn nuôi cây. Ví dụ như sự hoà tan của lân phụ thuộc vào pH + Phản ứng của dung dịch đất giúp bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp, bởi mỗi loại cây trồng thích hợp với độ pH khác nhau +Có chế độ bón vôi để cải tạo đất, bón vôi để khử chua cho đất. Căn cứ vào độ pH để xác định lượng vôi bón cho phù hợp. [KÐ]2H++CaCO3→[KÐ]Ca2++H2O+CO2 [KÐ]2Na+ + CaSO4 → [KÐ]Ca2+ + Na2SO4 [KÐ]2H++Ca(OH)2→[KÐ]Ca2++ 2H2O +Có chế độ bón phân hợp lí: Với đất chua thì tăng cường bón phân hữu cơ ,phân vi sinh và hạn chế bón phân hóa học, vì đa số các phân hóa học là phân chua sinh lí như Sunphat amôn, kaliclorua, supe lân. Dùng phân hóa học nên chọn loại phân trung tính hoặc kiềm như DAP, đạm Urê, KNO3, lân nung chảy. -Trong canh tác: Quản lí nước thích hợp, hạn chế dòng chảy, trồng cây phủ đất kết hợp làm phân xanh. -Chủ đề 3. Độ phì nhiêu của đất và vấn đề ô nhiêm môi trường đất trồng ở địa phương 1. Độ phì nhiêu của đất 1.1 Khái niệm: Là khả năng của đất cung cấp đồng thời và không ngừng nước, chất dinh dưỡng, không chứa chất độc hại cho cây, đảm bảo cho cây đật năng xuất cao, chất lượng tốt. 1.2 Phân loại: Theo nguồn gốc hình thành chia làm hai loại 13
- Độ phì nhiêu tự nhiên: Hình thành dưới các thảm thực vật tự nhiên,không có sự tác động của con người -Độ phì nhiêu nhân tạo: Hình thành do hoạt động sản xuất của con người. 1.3. Các chỉ tiêu để đánh giá độ phì nhiêu. - Đất có độ xốp cao: >50% thể tích là kẽ hở, để chứa đủ nước và không khí cho nhu cầu của rễ cây và sinh vật đất phát triển. - Giàu các nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng, bao gồm các nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi lượng. - Giàu chất hữu cơ (>5%) để: + Cung cấp thức ăn cho cây và cho sinh vật đất. + Tạo độ xốp cho đất. + Tăng tính đệm của đất (tính đệm là khả năng giảm chua, giảm kiềm, giảm độ độc của đất). + Tăng tính hấp thu của đất, để giảm rửa trôi, bay hơi mất dinh dưỡng. - Khả năng trao đổi ion cao để giữ gìn dinh dưỡng và tiết dần cho cây hấp thu. - Giàu vi sinh vật có ích Trong 5 chỉ tiêu trên thì chỉ tiêu thứ 3 – Giàu chất hữu cơ là quan trọng và quyết định nhất cho độ phì nhiêu của đất, vì chất hữu cơ tạo nên phần lớn các chỉ tiêu khác nêu trên. 1.4. Các biện pháp quản lí và nâng cao độ phì nhiêu của đất . -Chống xói mòn, rửa trôi: Áp dụng các biện pháp công trình như ruộng bấc thang, thềm cây ăn quả… và các biện pháp nông học như luân canh, xen canh, làm đât…. Tích cực trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn; không để đất trống, đồi chọc để hạn chế xói mòn, rửa trôi. -Bón phân hợp lí : Tăng cường bón phân hữu cơ ,phân vi sinh vật hạn chế bón phân hóa học -Bón vôi cho đất chua, đất phèn
14
- Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật bằng các hóa chất độc hại và nếu có điều kiện thì sử dụng các chế phẩm sinh học,thuốc thảo mộc để thay thế. Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp. -Xây dựng hệ thống tưới tiêu hợp lí 2. Ô nhiễm môi trường đất trồng 2.1 Khái niệm: Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất ô nhiễm. 2.2.Nguyên nhân gây suy thoái và ô nhiễm môi trường đất -Do nạn chặt phá rừng bừa bãi -Do không xây rựng hệ thống tưới tiêu hợp lí. -Do chế độ canh tác, làm đất không đúng kĩ thuật. - Do các chất thải sinh hoạt. Chất thải rắn đô thị là một nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất nếu không được quản lý thu gom và kiểm soát đúng quy trình kỹ thuật.Chất thải rắn đô thị rất phức tạp, nó bao gồm các thức ăn thừa, rác thải nhà bếp, làm vườn , đồ dùng hỏng , gỗ, thủy tinh, nhựa, các loại giấy thải,các loại rác đường phố bụi, bùn, lá cây -Do chất thải công nghiệp. Có thể phân chia các chất thải ra 4 nhóm chính: + Chất thải xây dựng. Chất thải xây dựng như gạch ngói, thủy tinh, gỗ, ống nhựa, dây cáp, bê tông, nhựa…trong đất các chất thải này bị biến đổi theo nhiều con đường khác nhau, nhiều chất rất khó bị phân hủy… + Chất thải kim loại. Các chất thải kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng (Pb, Zn, Cd, Cu, và Ni) thường có nhiều ở các khu vực khai thác hầm mỏ, các khu công nghiệp và đô thị. + Chất thải khí. + Chất thải hóa học và hữu cơ. - Do chất thải nông nghiệp. Việc sử dụng quá nhiều phân hóa học và phân hữu cơ, thuốc trừ sâu, và thuốc diệt cỏ. -Ngoài ra đất bị mất độ phì nhiêu và ô nhiễm do: 15
+ Nguồn dầu tràn + Việc đẩy mạnh đô thị hóa, công nghiệp hóa và mạng lưới giao thông + Do chiến tranh, do chất phóng xạ 2.3 Giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường đất: - Điều tra và phân tích đất:Biện pháp này thực chất là tiến hành các thí nghiệm, lấy mẫu đất để đo đạc các thông số, tính chất hoá lý của đất để từ đó đưa ra được mức độ ô nhiễm của đất.Căn cứ vào các thông số thu được, lập các bài toán chuyên môn để có giải pháp. - Loại bỏ nguồn gây ô nhiễm:Trong các xí nghiệp, nhà máy, hầm mỏ cần nghiên cứu công nghệ khép kín, không sản xuất hoặc ít sản xuất chất độc. Những chất thải loại cần có cách xử lý thu hồi. - Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, phân loại, xử lý rác thải. - Hạn chế sử dụng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng phân bón đúng cách. + Bón phân theo kết quả phân tích môi trường. + Sử dụng giống cây trồng thích hợp. + Bón phân cân đối (N:P:K và hữu cơ). + Số lần bón phù hợp, đặc biệt là phân đạm. + Cần chọn dùng loại nông dược có hiệu lực cao nhưng ít độc, ít tồn lưu trong đất. Loại bỏ hoàn toàn các nông dược đã cấm sử dụng. Một hướng mới hạn chế dùng thuốc gây ô nhiễm là cần mở rộng phương pháp sinh vật phòng trừ kết hợp với các phương pháp khác (phòng trừ tổng hợp) -Làm sạch hóa đồng ruộng bằng cách: + Dùng vôi và muối photphat kiềm để khử chua, giảm nồng độ kim loại nặng + Luân canh cây trồng để xúc tiến phân hủy chất độc trong đất - Tuyên truyền bảo vệ môi trường - Thực hiện luật môi trường + Thường xuyên giáo dục mọi người thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường như: phân loại rác thải: hữu cơ, vô cơ. Không vứt rác bừa bãi, không sử dụng thuốc trừ sâu 16
không có trong danh mục được phép sử dụng,… Bổ sung thường xuyên các luật mới về môi trường. + Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ môi trường. Tại mục 1, điều 4, chương 1 đã nêu rõ “Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân” + Đối với các đơn vị vi phạm luật môi trường, cần phải xử lý nghiêm khắc Ðiều 184 (BLHS). Tội gây ô nhiễm đất 1. Người nào chôn vùi hoặc thải vào đất các chất độc hại quá tiêu chuẩn cho phép, đã bị xử phạt hành chính mà cố tình không thực hiện các biện pháp khắc phục theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm. 2. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. 3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.
17
*Sơ đồ tích hợp liên môn
Đất trồng và vấn đề ô nhiễm môi trường đất trồng
Độ phì nhiêu của đất và vấn đề ô nhiễm môi
Phản ứng của dung dịch đất với việc cải tạo, sử dụng đất trồng ở địa phương
trường đất trồng
Ô nhiễm môi trường đất trồng
Độ phì nhiêu của đất
Keo đất
Khái niệm
, khả
Phản ứng chua
năng
Phản ứng kiềm
Ý nghĩa
hấp phụ của đất
Hóa học
Địa lí, Giáo dục công dân, sinh học, hóa học
*Nội dung và địa chỉ tích hợp: Địa chỉ tích
Nội dung tích hợp
Mục tiêu
hợp -Keo đất và khả -Keo đất có khả năng -Dựa vào đặc tính của keo đất là có khả năng hấp phụ trao đổi ion của mình ở năng trao đổi ion => Trên cơ sở kiến của đất
lớp ion khuếch tán với thức môn hóa học viết được các phản các ion của dung dịch ứng trao đổi ion giữa keo đất và dung đất, là cở sở cho sự trao dịch đất => Từ đó thấy được vai trò của đổi dinh dưỡng giữ đất keo đất đến cung cấp dinh dưỡng cho và cây.
cây. 18
[KÐ]2K++ Ca2+→[KÐ]Ca2+ + 2K+ (cung
*Câu hỏi tích hợp:
cấp cho cây). -Minh họa sự trao đổi ion -Trên cơ sở các phản ứng này có thể sử dinh dưỡng giữa keo đất dụng vôi để cải tạo các đất chua, hoặc sử với dung dịch đất bằng dụng thạch cao để cải tạo các đất mặn phản ứng trao đổi ?
kiềm. [KÐ]2H++ Ca(OH)2 →[KÐ]Ca2+ +H2O +CO2 [KÐ]2Na+ + CaSO4 → [KÐ]Ca2+ +Na2SO4
-Khái niệm phản - Phản ứng của dung dịch - Dựa vào tích số ion của nước để tính ứng của dung dich đất
đất do nồng độ ion H+ và được độ pH: OH- quyết định và được Tích số K H2O = [H+][OH-]=10-14 ở 25oc thể hiện bằng độ pH
Và dựa vào nồng độ ion H+ và OH- để
*Câu hỏi tích hợp:
xác định độ pH
Cách tính độ pH dựa vào pH=−lg[H+] nồng độ ion H+ và OH-?
ví dụ: [H+]=10-5 => pH=5 => đất có phản ứng chua. => Từ đó kết luận đất có phản ứng chua, kiềm hay trung tính -Khi[H+] > [OH-] Đất có phản ứng chua và pH <7 -Khi[H+] < [OH-] Đất có phản ứng kiềm và pH >7 -Khi[H+] = [OH-] Đất có phản ứng trung tính và pH =7 ( Hóa học 11-ban cơ bản - bài 3: Sự điện li của nước,pH, chất chỉ thị axit19
bazơ) -Nguyên nhân
-Dựa vào kiến thức môn địa lí về đặc
- Do sự rửa trôi các ion
gây chua cho đất kim loại kiêm(Ca2+,K+...) điểm địa hình và khí hậu của nước ta để của nước mưa, nước tưới thấy được nguyên nhân làm diện tích đất *Câu hỏi tích hợp:
chua ở nước ta lớn là
Vì sao diện tích đất trồng + Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ. bị chua ở nước ta là lớn?
+ Lượng mưa lớn và phân bố không đều. => Quá trình xói mòn, rửa trôi các ion kim loại kiềm diễn ra mạnh làm đất hóa chua.
- Do bón các phân hóa -Phân biệt được phân bón hóa học nào học có tính chua.
có tính chua và phân bón hóa học nào
*Câu hỏi tích hợp:
tính kiềm để sử dụng cho phù hợp với
Nêu các loại phân bón loại đất . Phân bón hóa học trung tính hóa học có tính chua và hoặc kiềm như DAP, KNO3, Ca(NO3)2, trung tính?
lân nung chảy, Apatic, Phosphorit, Urê, NH4NO3,…. Phân chua sinh lý như SA, KCl, K2SO4, Suppe lân…. (Hóa học 11- ban cơ bản –bài 8 Amoniac và muối Amoni; bài 9 Axit Nitric và muối nitrat ;bài 12: Phân bón hóa học)
-Do sự phân giải chất - Giải thích được sự phân giải các chất hữu cơ trong điều kiện hữu cơ trong điều kiện yếm khí yếm khí sinh ra nhiều Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ trong axít như HNO3, H2SO4 điều kiện yếm khí sẽ sinh ra nhiều axit …..
hữu cơ làm đất bị hoá chua. Bởi vậy đất
*Câu hỏi tích hợp:
quanh năm ngập nước, đất lầy thụt đều 20
Vì sao sự phân giải chất bị chua. Ðặc biệt nếu tàn tích sinh vật hữu cơ trong điều kiện chứa nhiều lưu huỳnh (S) như xác các yếm khí làm đất hóa cây sú, vẹt đước khi bị phân huỷ trong chua?
điều kiện yếm khí, trải qua một quá trình biến đổi phức tạp sẽ sinh ra H2S. Khi có điều kiện oxy hoá thì H2S chuyển thành H2SO4 làm đất rất chua: 2H2S + O2 → 2S + 2H2O 2S + 3O2 + 2H2O → 2H2SO4 + 251 kCal
Phản ứng kiềm
( Vân dụng kiến thức môn hóa học10 ban cơ bản -Bài 32: Hidro sunfua Lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit) - Do sự thủy phân muối - Qua các phương trình phản ứng hóa
của đất
của các kim loại kiềm học để thấy được quá trình hóa kiềm của như Na2CO3, CaCO3...
đất
-Câu hỏi tích hợp:
CaCO3 + H2O + CO2→ Ca(HCO3)2
Viết phản ứng thủy phân Ca(HCO3)2→Ca2+ +2HCO 3thể hiện sự hóa kiềm của HCO 3-+ H2O→H2CO3 +OH- => Làm đất? đất hóa kiềm Na2CO3→ 2Na+ + CO32 CO32- + H2O → HCO3- +OH- => Làm đất hóa kiềm (Vân dụng kiến thức môn hóa học) Ý nghĩa phản
- Bón vôi để khử chua - Giải thích tác dụng của bón vôi trong
ứng dung dịch
cho đất
việc khử chua và giảm tính độc của đất
-Câu hỏi tích hợp:
trồng bằng phản ứng hóa học ( Môn hóa
Vì sao bón vôi làm cho
học)
đất
21
đất hết chua?
+Đất chua là đất có chứa nhiều ion H+ dạng tự do ( độ chua hoạt tính)và dạng tiềm tàng (độ chua tiềm tàng) có thể sinh ra do các ion kim loại Al3+, Fe3+, Fe2+,… thủy phân tạo thành. Khi bón vôi sẽ đẩy ion H + trên bề mặt keo đất ra ngoài dung dịch đất sau đó trung hòa ion H+ tự do và làm kết tủa các ion kim loại đó, vì vậy làm giảm độ chua của đất [KÐ]2H++Ca(OH)2→[KÐ]Ca2++ 2H2O
-Các loại vôi dùng khử
-Nêu được các loại vôi dùng để khử
chua cho đất?
chua cho đất ( Môn hóa học 12 cơ bản bài 26 –Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ) -Bột đá vôi (CaCO3), có tỷ lệ CaO từ 31,6-56%, loại này tác dụng chậm. +Vôi nung (CaO), thường lẫn một ít Ca(OH)2 và CaCO3, có tác dụng mạnh và nhanh hơn bột đá vôi. +Vôi tôi (Ca(OH)2), tác dụng của dạng vôi này khá nhanh. +Vôi thạch cao (CaSO4), có chứa 56% CaO, ngoài ra còn chứa lưu huỳnh, có tác dụng cải tạo tốt đất mặn, đất kiềm.
- Khái niệm độ
-Phân tích được khái -Liên hệ mối quan hệ giữa khái niệm độ
phì nhiêu của
niệm độ phì nhiêu của phì của đất trong môn địa lí và môn 22
đất
đất một cách toàn diện
công nghệ:
*Câu hỏi tích hợp
Môn Địa lí: “Là khả năng cung cấp
Sự tương đồng giữa khái nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng niệm độ phì của đất giữa cần thiết cho thực vật sinh trưởng và môn địa lí và môn công phát triển” Môn công nghệ: “Là khả năng của đất
nghệ?
cung cấp đồng thời và không ngừng nước , chất dinh dưỡng, không chứa chất độc hại ,đảm bảo cho cây đạt năng suất cao” -Các yếu tố ảnh hưởng -Biết được các nhân tố của quá trình độ phì nhiêu của đất
hình thành đất là yếu tố ảnh hường lớn
*Câu hỏi tích hợp:
đến chất lượng của đất trồng như độ dầy
Có các nhân tố nào hình hay mỏng tầng canh tác, thành phần cơ thành đất? Ví dụ để thấy giới và thành phần các chất khoáng được ảnh hưởng của các trong đất=> Từ đó ảnh hưởng đến độ phì nhân tố đến chất lượng nhiêu của đất của đất trồng?
-Có 6 nhân tố hình thành đất là:Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người Ví dụ: + Đá mẹ: Quyết định thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới của đất.Ảnh hưởng tới tính chất của đất +Sinh vật :Cung cấp vật chất hữu cơ cho đất, góp phần phá hủy đá ,Vi sinh vật phân giải xác sinh vật tổng hợp thành mùn. (Môn địa lí 10 ban cơ bản bài 17:Thổ nhướng quyển, các nhân tố 23
hình thành thổ nhưỡng) - Nguyên nhân
-Nêu các nguyên nhân - Sử dụng kiến thức tổng hợp các môn
gây suy thoái và
chính làm suy thoái đất học như :Công nghệ, địa lí, giáo dục
ô nhiễm môi
trồng,gây ô nhiễm môi công dân, sinh học và liên hệ với thực tế
trường đất
trường đất trồng.
ở địa phương để nêu một cách đầy đủ
*Câu hỏi tích hợp:
nhất những nguyên nhân gây suy thoái
Có những nguyên nhân đất và làm ô nhiễm môi trường đất trồng nào gây suy thoái đất và ở nước ta =>Từ đó đưa ra những giải làm ô nhiễm môi trường pháp hạn chế ô nhiễm môi trường đất đất trồng? Nguyên nhân trồng .Cụ thể qua các bài nào là phổ biến nhất ở + Hóa học 12 ban cơ bản: Bài 45 :Hóa địa phương?
học với vấn đề môi trường; +Địa lí 10 ban cơ bản: Bài 42: Môi
- Giải pháp hạn
-Đưa ra các giải pháp để trường và sự phát triển bền vững
chế ô nhiễm môi hạn chế ô nhiễm môi +Hóa học 12 ban cơ bản-Bài 45 :Hóa trường đất
trường đất và góp phần học với vấn đề môi trường; bảo vệ tài nguyên
đất +Địa lí 10 ban cơ bản - Bài 42: Môi
trồng
trường và sự phát triển bền vững; Bài
*Câu hỏi tích hợp
20:Lớp vỏ địa lí. Quy luật thống nhất và
-Có những giải pháp nào hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí pháp để hạn chế ô nhiễm +Giáo dục công dân 11-Bài 12: Chính môi trường đất và góp sách tài nguyên và bảo vệ môi trường; phần bảo vệ tài nguyên
giáo dục công dân 12- Bài 9: Pháp luật
đất trồng?
với sự phát triển bền vững của đất nước
-Tội gây ô nhiễm đất
Sinh học 12 cơ bản - Bài 46: Thực hành:
được pháp luât quy định
quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên
xử lí như thế nào? 24
IV. Cách tổ chức dạy học: Dạy học theo dự án,giáo viên đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo học sinh. Với hình thức này, người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục tiêu, lập kế họach, đến việc thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện dự án. Khi thực hiện dự án giáo viên thường xuyên theo dõi, hỗ trợ các em khi gặp khó khăn. Học sinh được chia thành các nhóm, có cử nhóm trưởng, nhóm phó, thư kí. Cả nhóm cùng lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chung của nhóm. Các thành viên trong nhóm được phân công nhiệm vụ rõ ràng. Trong suốt thời gian thực hiện dự án, học sinh thực hiện nghiêm túc nội quy mà nhóm đề ra. Ngoài làm việc độc lập theo nhiệm vụ được phân công thì các thành viên vẫn có sự phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành sản phẩm của cả nhóm. * Dự án được tiến hành trong 2 tiết: - Tiết 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu dự án, lựa chọn chủ đề dự án, thông qua mục tiêu dự án,hướng dẫn học sinh lập kế hoạch dự án, cách thu thập thông tin, cách xử lí thông tin, cách tổng hợp và báo cáo.Giáo viên và học sinh thống nhất tiêu chí đánh giá kết quả dựa án. - Tiết 2: Thực hiện dự án sau thời gian 1 tuần: Trong tiết này giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày báo cáo kết quả dự án, thảo luận và phản hồi dự án của nhóm, đánh giá sản phẩm của học sinh và rút kinh nghiệm phương pháp học tập dự án. V. Phương pháp dạy học: - Phương pháp dạy học dự án. - Phương pháp hướng dẫn học sinh học tập nghiên cứu. - Phương pháp hướng dẫn học sinh học tập theo nhóm. - Phương pháp hướng dẫn học sinh tìm kiếm, khai thác thông tin. - Phương pháp hướng dẫn học sinh tự đánh giá. VI. Phương pháp kiểm tra đánh giá: -Đánh giá hoạt động của học sinh theo định hướng phát triển năng lực trên cơ sở mục tiêu của chủ đề dạy học 25
- Sử dụng phương pháp tự đánh giá là chủ yếu. Học sinh hoàn thành sản phẩm sẽ được các nhóm khác đánh giá, các nhóm đánh giá lẫn nhau, cá nhân mỗi nhóm tự đánh giá. Giáo viên đánh giá sản phẩm của học sinh thông qua tổng hợp ý kiến đánh giá của các nhóm và dựa theo những tiêu chí cơ bản để đánh giá học sinh theo các mức độ từ xuất sắc đến không đạt. - Để phương pháp kiểm tra đánh giá có hiệu quả thì giáo viên sẽ thiết kế bộ tiêu chí đánh giá theo từng loại sản phẩm, có lấy ý kiến thảo luận, thống nhất từ học sinh. VII. Hoạt động của giáo viên và học sinh: Tiết 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu dự án, lựa chọn chủ đề dự án, thông qua mục tiêu dự án, thống nhất tiêu chí đánh giá kết quả dự án. *Ôn định lớp học: ( 1 phút) Lớp
Thứ
Ngày dạy
Sĩ số
Học sinh vắng
10A4 *Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị các tài liệu của các môn có tích hợp như: Sinh học, hóa học, địa lí, giáo dục công dân ( 1 phút) Thời Hoạt động của giáo viên
gian -
Thiết Hoạt động của học sinh
bị
và
Kĩ
phương
thuật
tiện
dạy
dạy và
học
học
Hoạt động 1 : Khởi động- Giới thiệu chủ đề dự án (10 phút) * Giáo viên (GV) cùng học sinh “ Khởi 3 phút động” nhằm vừa tạo hứng thú học tập
-Học sinh (HS) quan sát,
đồng thời đặt vấn đề và giới thiệu chủ
suy nghĩ và trả lời để mở
đề của dự án. ( Từ Slides 1-7)
các ô chữ và từ chìa khóa
+ Tên chò trơi: “Đuổi hình bắt chữ”
-Từ chìa khóa là câu tục tính 26
- Máy
+ Đưa ra 3 bức hình để học sinh đoán
ngữ “ Bao nhiêu tấc đất, -Máy
chữ
tấc vàng bấy nhiêu”
+ Từ các chữ mở ra qua các bức hình sẽ
- HS: Ý nghĩa của câu tục
là gợi ý để học sinh tìm ra từ chìa khóa
ngữ là
nói về chủ đề.
+ Đất quý như vàng vì
-Vậy câu tục ngữ trên nói lên ý nghĩa gì
đất nuôi sống con người,
về giá trị của đất ? ( Slides 8)
tiềm năng của đất là rất
* GV tiếp tục giới thiệu một đoạn video 5 phút lớn. về vấn đề đất trồng và ô nhiễm đất trồng
Kĩ
+ Câu tục ngữ này để đề
với chủ đề: “Giải pháp để cứu lấy đất
thuật
cao giá trị của đất, phê
trồng “ và các hình ảnh về sử dụng đất
phân
phán việc lãng phí đất.
trồng, về tác động của con người tới đất
tích
* HS trả lời nhanh ra giấy
trồng.( Từ Slides 9-11)
phim
- HS :Điều cảm nhận được
Trước khi xem video GV ra câu hỏi
Video qua video của em là :
-Qua đoạn video trên em cảm nhân được
+ Đất là môi trường sống
điều gì?
có vai trò quan trọng đối với cây. + Thành phần và hệ sinh
* GV gọi 2-3 học sinh trả lời và định
vật trong đất đa dạng và có
hướng vấn đề cảm nhân được qua đoạn 2 phút quan hệ chặt chẽ với nhau video ( Slides 12)
+Nhưng đất trồng đang gặp nguy hiểm +Cần phải có giải pháp và hành động ngay lập tức.
* GV giới thiệu dự án Với những điều các em cảm nhận được nói trên. Vậy các em cần hiểu gì và cần phải làm gì cho đất trồng? Hôm nay 27
chiếu
chúng ta cùng nhau tìm hiểu một dự án có tên là: “Đất trồng và vấn đề ô nhiễm môi trường đất trồng” với các chủ đề
-HS chú ý theo dõi để biết
sau: ( Slides 13-14)
được các nội dung của dự
Chủ đề 1: Keo đất , khả năng hấp phụ
án
của đất gắn với việc cải tạo, sử dụng đất trồng ở địa phương. Chủ đề 2: Phản ứng của dung dịch đất với việc cải tạo, sử dụng đất trồng ở địa phương. Chủ đề 3: Độ phì nhiêu của đất và vấn đề ô nhiễm môi trường đất trồng ở địa phương. 3.1 Độ phì nhiêu của đất 3.2 Ô nhiêm môi trường đất trồng - GV giới thiệu phương pháp , kế hoạch
-Học sinh nghe để hiểu về
- Bảng
và thời gian học theo dự án. (Slides 15)
phương pháp học theo dự
Phụ lục
án và hình dung công việc
1
- GV giới thiệu mục tiêu, yêu cầu và các
phải làm
năng lực hướng tới. ( Slides 16 -17)
- HS chú ý để biết được mục tiêu, yêu cầu và thời gian dự án hoàn thành
Hoạt động 2 : Lựa chọn nội dung thực hiện dự án - Chia nhóm * GV hướng dẫn học sinh lựa chọn các
10
nội dung của dự án học tập bằng cách
phút
phát phiếu cho các em lựa chọn 1 trong
Kĩ
biết, khả năng và những
(bảng
4 nội dung của dự án (Chủ đề 1, Chủ đề
thuật
thuận lợi của bản thân để
phụ lục
2 và 2 nội dung 3.1; 3.2 của chủ đề 3)
chia
lựa
2), bút.
28
- Phiếu - Học sinh dựa vào sự hiểu đăng kí
(Slides18-19)
nhóm
+Nhóm 1 : Chủ đề 1
- GV cùng lớp trưởng và 1 thư kí lớp
+Nhóm 2: Chủ đề 2
tổng hợp phiếu đăng kí của học sinh.
+ Nhóm 3: Độ phì nhiêu
Sau đó chia lớp thành 4 nhóm và công
của đất (Chủ đề 3)
bố danh sách các nhóm trước lớp.
+Nhóm 4:Ô nhiễm môi trường đất trồng (Chủ đề3)
- GV hướng dẫn học sinh chuyển chỗ
-HS chuyển chỗ ngồi và
ngồi theo nhóm của của mình rồi thảo
thảo luận theo nhóm cử ra
luận cử ra nhóm trưởng, nhóm phó, thư
nhóm trưởng, nhóm phó,
-Bảng
kí và thông báo kết quả trước lớp.
thư kí.
phụ lục
- GV ghi lại danh sách nhóm trưởng,
3 và
nhóm phó và thư kí các nhóm.
bảng
-Giáo viên nêu vai trò, trách nhiệm và
-Học sinh lắng nghe để phụ lục
nhiệm vụ các thành viên trong nhóm.
nắm bắt được trách nhiêm 4
(Slides 20)
và nhiệm vụ của các thành
- Giáo viên giới thiệu mục tiêu kiến thức
viên trong nhóm
từng chủ đề nhỏ và nêu 1 số yêu cầu với học sinh ( về nội quy, về sản phẩm) khi
Giấy,
thực hiện dự án. Đồng thời giáo viên
bút.
giới thiệu cho học sinh 1 số nguồn để tìm kiếm tài liệu, thông tin. (Slides 2122) Hoạt động 3: Thảo luận nhóm ( 20 phút) 1. Thảo luận về các tiêu chí đánh giá :
3 phút
- Giáo viên đưa ra các tiêu chí đánh giá
- Học sinh thảo luận nhóm
- Phiếu
và hướng dẫn để học sinh cùng góp ý
để thống nhất các tiêu trí
đánh
thống nhất .
đánh giá và những vướng
giá.
-Giáo viên nêu rõ mỗi nhóm học sinh
mắc. 29
đều phải đánh giá sản phẩm của nhóm
Kĩ
bạn. Điểm của mỗi nhóm sẽ là điểm
thuật
trung bình cộng của các phiếu đánh giá
động
từ nhóm bạn và phiếu đánh giá của giáo
não,
viên. 2.Thảo luận xây dựng đề cương dự án -GV phát phiếu giao nhiệm vụ và hướng
17 phút
dân học sinh bốn nhóm thảo luận nhóm
-HS thảo luận nhóm theo 1 Phiếu số nội dung mà giáo viên
theo 1 số nội dung công việc mà giáo
hướng dẫn và nội dung Kĩ viên hướng dẫn như sau : thuật trên phiếu giao nhiệm vụ + Xác định các kiến thức liên quan chủ giao nhiệm đề. vụ + Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm. + Lập kế hoạch nhóm +Định hướng nguồn thông tin liên quan. + Lập sổ theo dõi dự án. + Thống nhất về sản phẩm dự án( hình thức báo cáo) Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà - Giáo viên : Trong quá trình học sinh 3 phút
- Học sinh bốn nhóm thực
thực hiện dự án giáo viên thường xuyên
hiện theo nhiệm vụ được
kiểm tra để kịp thời hướng dẫn các bước
phân công và theo nội
làm cụ thể, khuyến khích động viên học
dung thảo luận của từng
sinh hoàn thành nội dung được giao.
nhóm tại lớp
-GV lên lịch 2 buổi chiều theo kế hoạch để các nhóm thưc hiện dự án +Buổi 1 : từ 14h-16h30 ngày 30
giao nhiệm vụ ( Phụ lục 5)
17/10/2016 +Buổi 2 : từ 14h-16h30 ngày
-Nhóm trường báo cáo
19/10/2016
việc thực hiện dự án của
-Giáo viên kiểm tra lần cuối việc thực
nhóm chậm nhất trước 1
hiện dự án của từng nhóm trước 1 ngày
ngày của tiết 2 (tiết 10
của tiết 2 (tiết 10 theo phân phối chương
theo phân phối chương
trình)
trình) Hoạt động ngoài giờ chính khóa
*Trong tiết 1 của dự án thầy giáo và các Buổi
-Phòng
em đã xây dựng được đề cương của dự án, chiều
công
vậy để có thông tin kiến thức của dự án từ 14h *HSthực hiện theo kế hoạch nghệ trong buổi chiều hôm nay chúng ta thực 16h30
dự án
thông
hiện 2 viêc sau: Thứ nhất là xây dựng câu ngày
tin
hỏi phỏng vấn, phiếu điều tra, cách thu 17/10/
-Trải
thập thông tin, kỹ năng giao tiếp; thứ 2 là 2016
nghiệm
trải nghiệm thực tế để thu thập thông tin.
thực tế
Kĩ
- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ thuật
- HS bốn nhóm thảo luận - Câu
các nhóm để xây dựng câu hỏi phỏng vấn, động
xây dựng câu hỏi phỏng hỏi
phiếu điều tra, cách thu thập thông tin, kỹ não,
vấn, phiếu điều tra, cách thu phỏng
năng giao tiếp.
thập thông tin, các kỹ năng vấn Kĩ
giao tiếp.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh trải
thuật
- HS bốn nhóm nghiên cứu
nghiệm thực tế để thu thập thông tin theo
giao
tài liệu và quan sát thực tế
địa điểm đã chuẩn bị
nhiệm
để thu thập thông tin liên
vụ
quan nội dung của nhóm
*GV:Với những thông tin, tài liệu thu thập Buổi được ở tiết 1 và buổi chiều ngày 17/10/
chiều 31
-Phòng - Từng nhóm phân tích, xử công
2016, buổi chiều hôm nay các em sẽ đi
từ 14h lí thông tin kết quả thu thập nghệ
phân tích, xử lí thông tin và hoàn thành
16h30
sản phẩm báo cáo.
ngày
được.
thông tin
-GV sử dụng các câu hỏi gợi mở để cho 19/10/
-Lớp
từng nhóm hướng vào kiến thức trọng tâm 2016
học
và hiểu , vận dụng kiến thức vào thực tế.
Kĩ
- Máy
+Nhóm 1:
thuật
*HS nhóm 1:
1-Keo đất là gì? Cấu tạo keo đất thế nào?
động
-Trao đổi và thống nhất theo -Máy vi
2-Thế nào là khả năng hấp phụ của đất?
não,
3 câu hỏi gợi ý của GV
3-Keo đất và khả năng hấp phụ của đất
-Nêu những vướng mắc
liên quan như thế nào đến các biện pháp Kĩ
phát sinh nếu có
sử dụng,cải tao đất trồng ? Lấy ví dụ thực thuật tế?
giao
+Nhóm 2
nhiệm
*HS nhóm 2:
1-Phản ứng của dung dịch đất là gì?Cách vụ
-Trao đổi và thống nhất theo
tính độ pH dựa vào nồng độ ion H+ như
4 câu hỏi gợi ý của GV
thế nào?
-Nêu những vướng mắc
2-Giải thích các nguyên nhân làm đất
phát sinh nếu có
chua, đất kiềm? Vì sao diện tích đất trồng bị chua ở nước ta là lớn? 3-Tìm hiểu phản ứng của dung dịch đất có ý nghĩa như thế nào? Lấy ví dụ 4- Giải thích cơ sở việc bón vôi cho đất? Có những loai vôi bón nào?
*HS nhóm 3:
+Nhóm 3
-Trao đổi và thống nhất theo
1-Thế nào là độ phì nhiêu của đất?
4 câu hỏi gợi ý của GV
2- Các yếu tố quyết định đến độ phì nhiêu
-Nêu những vướng mắc
của đất?
phát sinh nếu có 32
chiếu tính,
3- Phân tích các tiêu chí đánh giá độ phì nhiêu? 4-Các biện pháp quản lí và nâng cao độ phì nhiêu của đất?
HS nhóm 4:
+Nhóm 4
-Trao đổi và thống nhất theo
1-Khái niệm về ô nhiễm môi trường đất.
4 câu hỏi gợi ý của GV
2-Phân tích các nguyên nhân gây suy
-Nêu những vướng mắc
thoái và ô nhiễm môi trường đất?
phát sinh nếu có
3-Phân tích các giải pháp hạn chế gây ô nhiễm môi trường đất? 4-Liên hệ vơi địa phương về vấn đề ô nhiễm môi trường đất trồng?
-HS bốn nhóm trao đổi ,
- GV hướng dẫn các nhóm cách thiết kế và
thống nhất về cách cách
trình bày sản phẩm của nhóm: Dựa trên
thiết kế và trình bày sản
các tiêu trí đánh giá sản phẩm thuyết trình
phẩm.
để thiết kế và trình bày sản phẩm sao cho phù hợp. Tiết 2: Học sinh báo cáo kết quả dự án, đánh giá sản phẩm của học sinh và rút kinh nghiệm phương pháp học tập dự án. *Ôn định lớp học: ( 1 phút) Lớp
Thứ
Ngày dạy
Sĩ số
Học sinh vắng
10A4 *Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra công tác chuẩn bị nội dung, trang thiết bị để báo cáo của 4 nhóm. ( 1 phút) Thiết Thời 33
Hoạt động của học
bị và
Hoạt động của giáo viên
gian
sinh
phương tiện dạy và học
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung và phát phiếu đánh giá - Giáo viên: Qua thời gian 1 tuần các em ở bốn 3phút - Học sinh ngồi học nhóm đã tìm hiểu, nghiên cứu chủ đề của dự
theo nhóm trên lớp.
án:” Đất trồng và vấn đề ô nhiễm môi trường đất trồng”. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiệm thu sản phẩm học tập của bốn nhóm
- Phiếu
và cùng nhau rút kinh nghiệm cho các dự án
đánh
sau. (Slides 24-25)
giá.
- Giáo viên phát phiếu đánh giá nhóm, phiếu
- Học sinh nhận phiếu (Phụ
tự đánh giá của từng học sinh và hướng dẫn lại
đánh giá và chú ý lục
học sinh cách đánh giá sản phẩm của dự án.
lắng nghe hướng dấn 6,7,8,9) đánh giá
Hoạt động 2: Báo cáo sản phẩm của các nhóm * Giáo viên giới thiệu nhóm 1 lên báo cáo sản phẩm.
25 phút
*Nhóm 1 báo cáo
-
- Nhóm 1 cử đại diện
tính
Máy
- Giáo viên theo dõi bài thuyết trình của nhóm
(1-2 học sinh) lên
1 và dựa vào các câu hỏi của nhóm 2,3,4 đã
thuyết trình sản phẩm -
hỏi nhóm 1 để ra câu hỏi cho nhóm 1 trả lời.
của nhóm.
-Câu hỏi cho nhóm 1:
- Học sinh khác của
+Giải thích cơ sở sự trao đổi chất dinh dưỡng
nhóm cũng như học
-
giữa đất và cây? (Slides 27)
sinh các nhóm 2, 3, 4
liệu
KÐ]2K++ Ca2+→[KÐ]Ca2+ + 2K+ (dung dịch
theo dõi bài thuyết
đất). Cây trồng chỉ lấy được chất dinh dưỡng
trình để rút kinh
34
Máy
chiếu
-
Tư
Bài
khi chúng ở ngoài dung dich đất.
nghiệm và đưa ra
thuyết
+Giải thích cơ sở của việc bón vôi cho đất
nhận xét cụ thể hoặc
trình
chua và đất mặn? (Slides 28)
ý kiến bổ sung cho
Đất chua chứa nhiều ion H+, đất mặn chưa
nội dung nhóm bạn
- Phiếu
nhiều ion Na+ hấp phụ trên bề mặt keo đất,Khi
vừa trình bày.
đánh
bón vôi vào đất sẩy ra phản ứng sau:
-HS nhóm 2,3,4 đặt giá
KÐ]2H++ Ca(OH)2 →[KÐ]Ca2++H2O
câu hỏi phản biện yêu - Câu
[KÐ]2Na+ + CaSO4 → [KÐ]Ca2+ +Na2SO4
cầu nhóm 1 trả lời.
hỏi
- Nhóm 1 cử đại diện phản trả lời phản biện.
hồi
-GV bổ sung và kết luận nội dung của nhóm 1
-HS cả lớp theo dõi
( từ Slides 26-30)
và ghi nhớ.
* Giáo viên giới thiệu nhóm 2 lên báo cáo
*Nhóm 2 báo cáo
sản phẩm.
- Nhóm 2 cử đại diện
- Giáo viên theo dõi bài thuyết trình của nhóm
(1-2 học sinh) lên
2 và dựa vào các câu hỏi của nhóm 1,3,4 đã
thuyết trình sản phẩm
hỏi nhóm 2 để ra câu hỏi cho nhóm 2 trả lời.
của nhóm.
Cách tính độ pH dựa vào nồng độ ion H+ và
- Học sinh khác của
OH-? ( Slides 31)
nhóm cũng như học
[H+][OH-]=10-14 ở 25oc
sinh các nhóm 1, 3, 4
Và dựa vào nồng độ ion H+ và OH- để xác
theo dõi bài thuyết
- Hệ
định độ pH ; pH=−lg[H+]
trình để rút kinh
thống
ví dụ: [H+]=10-5 => pH=5 => đất có phản ứng
nghiệm và đưa ra
các câu
chua.
nhận xét cụ thể hoặc
hỏi gợi
Vì sao bón vôi làm cho đất hết chua? Các loại
ý kiến bổ sung cho
mở
vôi dùng khử chua cho đất? (Slides 34)
nội dung nhóm bạn
[KÐ]2H++Ca(OH)2→[KÐ]Ca2++ 2H2O
vừa trình bày.
Các loại vôi: Bột đá vôi (CaCO3), Vôi nung
-HS nhóm 1,3,4 đặt
35
(CaO), Vôi tôi (Ca(OH)2, Vôi thạch cao (CaSO4) +Nêu các loại phân bón hóa học có tính chua
câu hỏi phản biện yêu cầu nhóm 1 trả lời. - Nhóm 2 cử đại diện
và trung tính? (Slides 34) Phân bón hóa học trung tính hoặc kiềm như
trả lời phản biện.
DAP, KNO3, Ca(NO3)2, lân nung chảy, Apatic, Phosphorit, Urê, NH4NO3,…. Phân chua sinh lý như SA, KCl, K2SO4, Suppe lân Vì sao diện tích đất trồng bị chua ở nước ta là lớn? + Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ. + Lượng mưa lớn và phân bố không đều. => Quá trình xói mòn, rửa trôi các ion kim loại kiềm và kiềm thổ như Na+, K+, Mg2+, Ca2+ -HS cả lớp theo dõi
diễn ra mạnh làm đất hóa chua. -GV bổ sung và kết luận nội dung của nhóm 2
và ghi nhớ.
với chủ đề 2: Phản ứng của dung dịch đất với việc cải tạo, sử dụng đất trồng ở địa phương *Nhóm 3 báo cáo
( Từ Slides 31-34) * Giáo viên giới thiệu nhóm 3 lên báo cáo
- Nhóm 3 cử đại diện (1-2 học sinh) lên
sản phẩm. - Giáo viên theo dõi bài thuyết trình của nhóm 3 và dựa vào các câu hỏi của nhóm 1,2,4 đã hỏi nhóm 3 để ra câu hỏi cho nhóm 3 trả lời. +Các yếu tố quyết định đến độ phì nhiêu của
thuyết trình sản phẩm của nhóm. - Học sinh khác của nhóm cũng như học sinh các nhóm 1, 2, 4
đất? (Slides 35) Chế độ dinh dưỡng, nước, nhiệt, khí cho cây sinh trưởng, phát triển. Không có chất độc hại
theo dõi bài thuyết trình để rút kinh nghiệm và đưa ra
36
cho cây.
nhận xét cụ thể hoặc
+Có các nhân tố nào hình thành đất? Ví dụ để
ý kiến bổ sung cho
thấy được ảnh hưởng của các nhân tố đến chất
nội dung nhóm bạn
lượng của đất trồng?
vừa trình bày.
Có 6 nhân tố hình thành đất là:Đá mẹ, khí hậu,
-HS nhóm 1,2,4 đặt
sinh vật, địa hình, thời gian, con người
câu hỏi phản biện yêu
+ Đá mẹ: Quyết định thành phần khoáng vật,
cầu nhóm 1 trả lời.
thành phần cơ giới của đất.
- Nhóm 3 cử đại diện
+Sinh vật :Cung cấp vật chất hữu cơ cho đất,
trả lời phản biện.
góp phần phá hủy đá ,Vi sinh vật phân giải xác
-HS cả lớp theo dõi
sinh vật tổng hợp thành.
và ghi nhớ.
+Trong các biện pháp để nâng cao độ phì nhiêu của đất, Ở địa phương em, biện pháp nàoem thấy đã làm tốt và chưa tốt? Biện pháp làm tốt:Tăng cường bón phân hữu cơ ,xây dựng hệ thống tưới tiêu hợp lí Biện pháp chưa tốt: Sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật. -GV bổ sung và kết luận nội dung của nhóm 3 ( Từ Slides 35-38)
*Nhóm 4 báo cáo
* Giáo viên giới thiệu nhóm 4 lên báo cáo
- Nhóm 4 cử đại diện
sản phẩm.
(1-2 học sinh) lên
- Giáo viên theo dõi bài thuyết trình của nhóm
thuyết trình sản phẩm
4 và dựa vào các câu hỏi của nhóm 1,2,3 đã
của nhóm.
hỏi nhóm 4 để ra câu hỏi cho nhóm 4 trả lời.
- Học sinh khác của
+Trong các nguyên nhân gây ô nhiễm môi
nhóm cũng như học
trường đất thì nguyên nhân nào gây ô nhiễm
sinh các nhóm 1, 2, 3
đất nhiều nhất ở địa phương em? (Slides 40)
theo dõi bài thuyết
37
Do sản xuất nông nghiệp (sử dụng thuốc trừ
trình để rút kinh
sâu và phân bón hóa hoc), do chất thải sinh
nghiệm và đưa ra
hoạt (túi nilon, các loại phế liệu),do chế độ
nhận xét cụ thể hoặc
canh tác, làm đất không đúng kĩ thuật
ý kiến bổ sung cho
+Trong các giải pháp hạn chế ô nhiễm môi
5
trường thì ở địa phương em, em thấy biện
phút
nội dung nhóm bạn vừa trình bày.
pháp nào áp dụng còn ít và biện pháp nào có
-HS nhóm 1,2,3 đặt
hiệu quả tôt? (Slides 42)
câu hỏi phản biện yêu
Biện pháp áp dụng còn ít là điều tra phân tích
cầu nhóm 4 trả lời.
đất trồng và biện pháp có hiệu quả tôt là tuyên
- Nhóm 4 cử đại diện
truyền ý thức bảo vệ môi trường
trả lời phản biện.
+ Tội gây ô nhiễm đất được pháp luât quy định xử lí như thế nào? (Slides 43) Các đơn vị vi phạm luật môi trường, cần phải xử lý nghiêm khắc Ðiều 184 (BLHS)
-HS cả lớp theo dõi
-GV bổ sung và kết luận nội dung của nhóm 4
và ghi nhớ.
với nội dung: Ô nhiễm môi trường đất trồng ( Từ Slides 39-42) -Giáo viên hệ thống , củng cố lại các nội dung của dự án bằng: +Sơ đồ hệ thống kiến thức của dự án (Slides43) +Trò chơi giải ô chữ (Slides44)
Hoạt động 3: Đánh giá hoạt động nhóm của dự án - Khi 4 nhóm báo cáo sản phẩm xong, giáo
- Học sinh thảo luận - Phiếu
viên yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm và bài
7
tập dự án. Sau đó giáo viên hướng dẫn các
phút
theo nhóm dưới sự đánh chỉ đạo của nhóm giá
nhóm học sinh thảo luận nhóm để thống nhất
trưởng với nội dung:
đánh giá sản phẩm mỗi nhóm và đưa ra góp ý
+ Đánh giá sản phẩm
38
rút kinh nghiệm cho mỗi nhóm.
các nhóm.
- Sổ
-Kết quả làm việc nhóm của học sinh sau khi
+ Góp ý cho các theo dõi
được các nhóm nhận xét và giáo viên kết luận
nhóm.
dự án.
thành hệ thống nội dung bài học - Giáo viên cùng thư kí tổng hợp phiếu đánh
- Học sinh theo dõi -Phụ
giá của các nhóm, đưa ra xếp loại theo các
và tự rút ra bài học lục 10
mức.
cho bản thân.
- Giấy, bút.
Hoạt động 4: Tổng kết – Rút kinh nghiệm dự án -Giáo viên tổng kết dự án, nêu những kết quả
3
- Học sinh theo dõi
đạt được và bài học kinh nghiệm từ dự án,
phút
và tự rút ra bài học
tuyên dương những nhóm học sinh làm tốt.
cho bản thân.
*Phụ lục 1: Kế hoạch dạy học chủ đề theo phương pháp dạy học dự án Thời gian
Nội dung
Phương pháp
Đồ dùng
thực hiện
Kết quả/Sản phẩm dự kiến
- Lựa chọn chủ - Thảo luận
- Máy tính.
- Xác định được
đề, các tiểu chủ đề nhóm.
- Máy chiếu.
chủ đề, tiểu chủ
và các nội dung - Kĩ thuật động Tiết 1 của dự thực hiện dự án. án
đề và các nội
não, bản đồ tư
dung thực hiện dự
duy.
án.
-Thảo luận nhóm -Giấy, bút.
-Bản kế hoạch
(Thực hiện
- Hướng dẫn HS
tại lớp)
lập đề cương dự
thực hiện dự án
án
của các nhóm, tổ.
6 ngày
-Thực hiện kế
-Nghiên cứu tài
-SGK, tài
- Bài báo cáo
(Ngoài giờ
hoạch dự án.
liệu.
liệu liên
- Mẫu sản phẩm
39
chính khóa)
- Tổng hợp và
-Điều tra thực tế, quan…
Trọng tâm
phân tích thông
phỏng vấn.
- Sổ ghi
là 2 buổi
tin
-Thực hành
chép, bút…
chiều
- Hoạt động
- Máy ảnh,
+Buổi1 :ngày
nhóm.
máy quay
17/10/2016
- Phân tích, tổng
phim…
+Buổi2 :ngày
hợp kết quả.
19/10/2016
Tiết 2 của dự án (Thực hiện tại lớp)
-Báo cáo và đánh
-Thuyết trình
- Máy tính
- Các bản báo cáo
giá kết quả thực
-Thảo luận
-Máy chiếu
của các nhóm đã
hiện dự án
-Kiểm tra
- Giấy khổ
được
-Rút kinh nghiệm
-Tự đánh giá và
A0
hoàn thiện.
dự án
đánh giá
bổ
sung
-Đánh giá của cá nhân, nhóm, GV đối với kết quả thực hiện dự án.
* Phụ lục 2 : Phiếu đăng kí lựa chọn chủ đề Họ và tên:..........................................Lớp....... Khoanh tròn vào chủ đề mà em lựa
Lí do em chọn chủ đề
chọn A. Keo đất , khả năng hấp phụ của đất A. Là vấn đề em rất thích và đang rất quan gắn với việc cải tạo, sử dụng đất trồng ở tâm. địa phương.
B. Là vấn đề rất gần thực tế và em muốn
B. Phản ứng của dung dịch đất với việc
tìm hiểu để áp dụng.
cải tạo , sử dụng đất trồng ở địa phương
C. Em có vốn hiểu biết cơ bản về chủ đề đó. 40
C. Độ phì nhiêu của đất
D. Tất cả các lí do trên.
D. Ô nhiễm môi trường đất trồng
*Phụ lục 3: Vai trò, trách nhiệm các thành viên trong nhóm Nhóm trưởng
Tổ chức ,điều hành nhóm làm việc đồng thời cùng các thành viên trong nhóm trao đổi, đóng góp ý kiến về nhiệm vụ được giao.
Thư kí
Ghi chép, tổng hợp ý kiến, đồng thời cùng các thành viên trong nhóm trao đổi, đóng góp ý kiến về nhiệm vụ được giao của nhóm.
Báo cáo viên
Thay mặt các thành viên trong nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình và giải trình ý kiến thắc mắc trước lớp, đồng thời cùng các thành viên trong nhóm trao đổi, đóng góp ý kiến về nhiệm vụ được giao qua từng hoạt động.
Các thành viên Trao đổi bàn bạc, chia sẻ, đóng góp, thống nhất chung ý kiến về nhiệm vụ được giao. * Phụ lục 4: Phân công nhiệm vụ của các thành viên. Số lượng
Vai trò
Nhiệm vụ
thành viên Cả nhóm
Chuyên
gia - Tìm kiếm thông tin liên quan tới dự án qua nhiều
sưu tầm
nguồn khác nhau: + Sách giáo khoa: + Sách báo, internet, thư viện….. + Sưu tầm hình ảnh, clip quay phim, phóng sự ...
Cả nhóm
Chuyên
gia - Tiến hành nghiên cứu tổng hợp các thông tin thu
nghiên cứu
thập được, từ đó xây dựng các nội dung cụ thể cần làm trong dự án. 41
2 - 4 thành Chuyên viên
gia - Trình bày, thiết kế sản phẩm của nhóm trên phần
thiết kế
mềm Microsoft Power point . - Khuyến khích sử dụng các phần mềm tạo video, tạo slide show để làm clip ngắn.
1-2
thành Chuyên
viên
trình bày
Cả nhóm
Chuyên
gia Trình bày sản phẩm dự án trước tập thể (4-6 phút) gia - Mỗi thành viên trong nhóm đều là 1 chuyên gia trả
trả lời
lời, các chuyên gia đều phải nắm rõ nội dung dự án. - Mỗi thành viên đều phải trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung dự án mà giáo viên đưa ra
Cả nhóm
Chuyên
gia Tuyên truyền cho mọi người có ý thức và hành động
tuyên truyền
sử dụng các phương pháp bảo quản nông sản an toàn, có hiệu quả cao, loại bỏ các hóa chất độc hại, bảo vệ sức khỏe con người .
* Phụ lục 5: Nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm. BẢNG 5.1. NHÓM 1 - Chủ đề 1: Keo đất , khả năng hấp phụ của đất gắn với việc cải tạo, sử dụng đất trồng ở địa phương Các bước tiến
Nội dung công việc
hành 1. Phân công
* Nội dung chủ đề:
Thời gian thực hiện Tiết 1 của dự án
-Keo đất: Khái niệm, cấu tạo -Khả năng hấp phụ của đất -Ý nghĩa tìm hiểu keo đất và khả năng hấp phụ của đất trong sử dụng, cải tạo đất ở địa phương. 2. Sưu tầm tài liệu
- Tìm hiểu các biện pháp duy trì và nâng cao khả năng hấp phụ của đất qua thực tế Thực hiện theo kế 42
sản xuất ở địa phương, qua thông tin trên hoạch: 2 buổi sách báo, truyền hình, internet, các hình chiều từ 14h ảnh, video liên quan. 3. Thảo luận
16h30 ngày
- Thống nhất cấu trúc, nội dung chi tiết của 17/10/2016 và 19/ 10/2016
sản phẩm 4. Hoàn thiện
- Từ các tư liệu đã sưu tầm, kết hợp với tư liệu của GV cung cấp, cả nhóm tham gia hoàn thiện sản phẩm trên M.Power point.
5. Báo cáo
Thuyết trình và giới thiệu sản phẩm
Tiết 10 theo phân phối chương trình môn công nghệ 10
BẢNG 5.2. NHÓM 2 - Chủ đề 2: Phản ứng của dung dịch đất với việc cải tạo, sử dụng đất trồng ở địa phương Các bước tiến hành 1. Phân công
Nội dung công việc
Thời gian thực hiện Tiết 1 của dự án
- Nội dung chủ đề: +Khái niệm +Phản ứng chua của đất:Nguyên nhân gây chua cho đất, các loại độ chua +Phản ứng kiềm của đất +Ý nghĩa tìm hiểu phản ứng dung dịch đất trong sản xuất ở địa phương
2. Sưu tầm tài - Tìm hiểu các hoạt động sản xuất nông liệu
nghiệp làm thay đổi phản ứng của dung Thực hiện theo kế dịch đất để từ đó có biện pháp để điều hoạch: 2 buổi 43
chỉnh phản ứng của dung dịch đất và sử chiều từ 14h dụng đất hiệu quả với từng loại đất
16h30 ngày
-Ghi chép, chụp ảnh, quay clip về các hoạt 17/10/2016 và động trên . 3. Thảo luận
19/ 10/2016
- Thống nhất cấu trúc, nội dung chi tiết của sản phẩm
4. Hoàn thiện
- Từ các tư liệu đã sưu tầm, kết hợp với tư liệu của GV cung cấp, cả nhóm tham gia hoàn thiện sản phẩm trên M.Power point.
5. Báo cáo
Thuyết trình và giới thiệu sản phẩm
Tiết 10 theo phân phối chương trình môn công nghệ 10
BẢNG 5.3. NHÓM 3: Độ phì nhiêu của đất Các bước tiến
Nội dung công việc
hành 1. Phân công
* Nội dung chủ đề: Độ phì nhiêu của đất
Thời gian thực hiện Tiết 1 của dự án
-Khái niệm - Phân loại -Các chỉ tiêu để đánh giá độ phì nhiêu -Các biện pháp quản lí và nâng cao độ phì nhiêu của đất 2. Sưu tầm tài * Tìm hiểu các hoạt động của con người liệu
góp phần bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu Thực hiện theo kế cho đất trồng qua thực tế sản xuất ở địa hoạch: 2 buổi phương, qua thông tin trên sách báo, truyền chiều từ 14h 44
hình, internet, các hình ảnh, video liên 16h30 ngày quan 3. Thảo luận
17/10/2016 và
* Thống nhất cấu trúc, nội dung chi tiết của 19/ 10/2016 sản phẩm
4. Hoàn thiện
* Từ các tư liệu đã sưu tầm, kết hợp với tư liệu của GV cung cấp, cả nhóm tham gia hoàn thiện sản phẩm trên M.Power point.
5. Báo cáo
* Thuyết trình và giới thiệu sản phẩm
Tiết 10 theo phân phối chương trình môn công nghệ 10
BẢNG 5.4. NHÓM 4: Ô nhiễm môi trường đất Các bước tiến
Nội dung công việc
hành 1. Phân công
Thời gian thực hiện Tiết 1 của dự án
*Phân công nội dung: -Khái niệm về ô nhiễm môi trường đất -Nguyên nhân gây suy thoái và ô nhiễm môi trường đất -Các giải pháp cụ thể để hạn chế ô nhiễm môi trường đất trồng từ kiến thức qua các môn học và bằng thực tế sản xuất ở địa phương.
2. Sưu tầm tài * Tìm hiểu các hoạt động của con người liệu
để hạn chế ô nhiễm môi trường đất trồng Thực hiện theo kế qua thực tế ở địa phương, qua thông tin hoạch: 2 buổi trên sách báo, truyền hình, internet, các chiều từ 14h 45
hình ảnh, video liên quan 3. Thảo luận
16h30 ngày
* Thống nhất cấu trúc, nội dung chi tiết của 17/10/2016 và 19/ 10/2016
sản phẩm 4. Hoàn thiện
* Từ các tư liệu đã sưu tầm, kết hợp với tư liệu của GV cung cấp, cả nhóm tham gia hoàn thiện sản phẩm trên M.Power point.
5. Báo cáo
*Thuyết trình và giới thiệu sản phẩm
Tiết 10 theo phân phối chương trình môn công nghệ 10
* Phụ lục : Các tiêu chí đánh giá sản phẩm ( để học sinh góp ý thống nhất) Phụ lục 6: Phiếu đánh giá sản phẩm thuyết trình của nhóm( Phiếu số 1) Nhóm đánh giá: ........................... Nhóm được đánh giá.................... TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ 1.1 Hoàn thành và thực hiện
ĐIỂM
ĐIỂM ĐẠT
TỐI ĐA
ĐƯỢC
5
đầy đủ được mục tiêu dự án NỘI DUNG
đặt ra. 1.2 Đảm bảo tính chính xác,
5 46
GHI CHÚ
BÀI
hệ thống và logic nội dung dự
THUYẾT án TRÌNH
1.3 Thông tin phong phú, có
5
liên hệ với thực tế và có tính giáo dục sâu sắc 1.4 Nội dung của dự án có vận 5 dụng kiến thức liên môn rõ ràng. ĐIỂM 2.1 Bố cục hợp lí, rõ ràng ,dễ HÌNH
theo dõi, phù hợp với nội
THỨC
dung
TRÌNH
2.2Hình ảnh, tư liệu minh họa
BÀY
20 5
5
phù hợp ,hấp dẫn và thu hút 2.3 Nền,chữ, kích thước chữ
5
dễ nhìn... 2.4Lỗi chính tả và văn phạm ĐIỂM
5 20
3.1 Phong cách thuyết trình tự 5 CÁCH
tin, linh hoạt,năng động và
THUYẾT quấn hút người nghe TRÌNH
3.2 Trình bày logic, lập luận
5
chặt chẽ, mạch lạc ,vấn đề của dự án được làm sáng tỏ 3.3 Nhóm thuyết trình có sự
5
phối hợp trong thời gian trình bày, trả lời chất vấn 47
3.4 Đảm bảo đúng thời gian
5
quy định, không vi phạm nội quy học tập. ĐIỂM
20
TỔNG ĐIỂM
60
* Phụ lục 7: Phiếu đánh giá hiệu quả làm việc của nhóm ( Phiếu số 2) Các tiêu chí đánh giá
Điểm
Điểm
tối đa
đạt được
4.1
Tổ chức làm việc nhóm: Bầu nhóm trưởng,thư kí có 5 năng lực và uy tín.
4.2
Lập kế hoạch khoa học. Phân công nhiệm vụ phù hợp 5 với năng lực từng thành viên
4.3
Các thành viên trong nhóm tích cực, có trách nhiệm, 5 đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm.
4.4
Có sự trao đổi, liên hệ và phối kết hợp giữa các thành 5 viên trong nhóm
4.5
Thảo luận sôi nổi, đưa ra ý kiến hay.
5
4.6
Sổ theo dõi dự án trình bày rõ ràng.
5
4.7
Năng lực tự nghiên cứu và năng lực giải quyết tình 5 huống
4.8
Thực hiện đúng tiến trình của phương pháp học dự án. 5 Tổng điểm
40
* Phụ lục 8: Phân mức xếp loại chất lượng thực hiện các chủ đề của dự án Xếp loại
Tổng điểm
Yêu cầu cần đạt 48
Ghi chú
Xuất sắc
90-100
-Các tiêu chí phải từ 4 điểm trở lên -Các tiêu trí 1.1 ,1.2 ,1.4 và 3.1 đạt 5 điểm
Giỏi
80-89
-Các tiêu chí phải từ 3 điểm trở lên -Các tiêu trí 1.1 ,1.2 ,1.4 và 3.1 đạt 5 điểm
Khá
65-79
-Các tiêu chí phải từ 3 điểm trở lên -Các tiêu trí 1.1 ,1.2 ,1.4 và 3.1 đạt 4 điểm trở lên
Trung bình
50-64
-Các tiêu chí phải từ 2 điểm trở lên -Các tiêu trí 1.1 ,1.2 ,1.4 và 3.1 đạt 3 điểm
Không đạt yêu
Dưới 50
cầu * Phụ lục 9: BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC CÁ NHÂN TRONG NHÓM Họ tên:......................................................... Nhóm.............................. Nội dung đánh giá Tham gia các buổi họp
Học sinh tự
tối đa
cho điểm
Đầy đủ
15
Thường xuyên
10
Một vài buổi
5
Không buổi nào
0
Tham gia đóng góp Tích cực ý kiến
Điểm
15
Thường xuyên
10
Thỉnh thoảng
5 49
Hoàn thành các
Không bao giờ
0
Luôn luôn
15
công việc của nhóm Thường xuyên
10
giao đúng thời hạn
Thỉnh thoảng
5
Không bao giờ
0
Luôn luôn
15
Hoàn thành các
công việc của nhóm Thường xuyên
10
giao có chất lượng
Thỉnh thoảng
5
Không bao giờ
0
Luôn luôn
15
,hay, sáng tạo đóng
Thường xuyên
10
góp cho nhóm
Thỉnh thoảng
5
Không bao giờ
0
Tốt
15
Bình thường
10
Không được tốt
5
Có ý tưởng mới
Hợp tác tốt với các thành viên trong nhóm
Tổng điểm học sinh tự đánh giá Ghi chú: -Xếp loại Tốt : Đạt 80- 90 điểm và không có tiêu chí nào từ 5 điểm trở xuống - Xếp loại Khá : Đạt 65- dưới 80 điểm và không có tiêu chí nào từ 5 điểm trở xuống -Xếp loại Trung bình: Đạt 45- dưới 65 điểm và không có tiêu chí nào bị 0 điểm * Phụ lục 10 Hệ thống các câu hỏi gợi mở (Giáo viên dự kiến trước các tình huống hỏi của học sinh để có thể xử lí tốt) - Chủ đề 1: Keo đất , khả năng hấp phụ của đất gắn với việc cải tạo, sử dụng đất trồng ở địa phương Câu 1.Vì sao gọi là lớp ion quyết định điện và lớp ion khuếch tán? Câu 2. Trong đất keo âm hay keo dương chiếm đa số? 50
Câu 3. Trong đất keo âm chiếm đa số ( 80 %) sẽ ảnh hưởng như thế nào đến trao đổi các ion trong đất? Câu 4. Vì sao sự trao đổi giữa các ion ở lớp ion khuếch tán với các ion ở dung dịch đất là cơ sở trao đổi dinh dưỡng giữa đất và cây? Câu 5. Khả năng hấp phụ của đất quá mạnh hay quá yêu có tốt không? Vì sao? Câu 6.Thế nào là hạt limon và hạt sét? Câu 7. Bón phân hữu cơ, tưới nước phù sa cho đất cát có tác dụng gì? Câu 8. Bón cát cho loại đất nào? Vì sao? - Chủ đề 2: Phản ứng của dung dịch đất với việc cải tạo, sử dụng đất trồng ở địa phương Câu 1. Thang pH có bao nhiêu mức? Câu 2. Vì sao khi H+ trong dung dịch đất gọi là độ chua hoạt tính? Câu 3. Vì sao khi H+ và Al3+ trên bề mặt keo đất gọi là độ chua tiềm tàng? Câu 4. Khi nào H+ trên bề mặt keo đất ra ngoài dung dịch đất? Câu 5.Ở nước ta đất có phản ứng chua hay phản ứng kiềm nhiêu hơn? Vì sao? Câu 6. Để xác định lượng vôi bón cho đất chua cần dựa vào đầu? Câu 7. Độ pH của đất liên quan như thế nào đến chế độ bón phân cho đất? Câu 8. Nêu một số loại cây trồng phổ biến ở địa phương mà thích hợp với đất chua? Câu 9. Một loại đất có pH = 5 vậy kết luận đất đó có phản ứng gì? Hướng sử dụng đất đó như thế nào? Chủ đề 3. Độ phì nhiêu của đất và vấn đề ô nhiễm môi trường đất trồng ở địa phương Câu 1.Những chất nào gây độc hại cho cây? Câu 2. Những yếu tố nào quyết định độ phì nhiêu của đất? Câu 3. Vì sao nói độ phì nhiêu của đất không phải là yếu tố quyết định tất cả đến năng xuất, chất lương cây trồng ? Câu 4. Ở địa phương em đã có những biện pháp gì để góp phần nâng cao độ phì nhiêu đất và bảo vệ đất trồng? Câu 5. Hậu quả của việc canh tác trên đất bị ô nhiễm? Câu 6.Nguyên nhân nào là phổ biến gây ô nhiễm đất ở địa phương? 51
Câu 7. Trong các biện pháp để hạn chế ô nhiễm đất trồng thì biện pháp nào thực hiện chữa thật tốt ở địa phương em? Lí do ví sao? 7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập: - Dựa vào các tiêu chí đã xây dựng để đánh giá đảm bảo khách quan, công bằng và có tác dụng động viên kích lệ học sinh học tập,đồng thời chỉ ra được học sinh đạt được ở mức độ nào so với mục tiêu đề ra. - Các nhóm tự đánh giá lẫn nhau thông qua bài thuyết trình sản phẩm và việc trả lời phản biện câu hỏi từ giáo viên, câu hỏi từ nhóm bạn. - Giáo viên đánh giá tổng hợp chung trên cơ sở tổng hợp ý kiến đánh giá của các nhóm học sinh và theo dõi quá trình thực hiện dự án của học sinh, quá trình thuyết trình sản phẩm và tiêu chí của dự án đặt ra. - Việc đánh giá kết quả học tập dự án được thông qua điểm bài tập và điểm của 2 phiếu đánh giá: +Phiếu 1: Phiếu đánh giá sản phẩm thuyết trình của nhóm ( trong phụ lục 6). +Phiếu 2: Phiếu đánh giá hiệu quả làm việc của nhóm ( trong phụ lục 7) Mỗi nhóm sẽ nhận được kết quả đánh giá là 4 phiếu số 1 và 4 phiếu số 2 (tức là 3 nhóm bạn và giáo viên đánh giá) - Điểm của mỗi nhóm sẽ là tổng điểm trung bình của 2 phiếu cộng lại. Ví dụ: Đánh giá nhóm 1 + Kết quả phiếu đánh giá sản phẩm thuyết trình của nhóm 1 Kết quả
Nhóm 2 đánh Nhóm3 đánh Nhóm
4 Giáo
giá
giá
đánh giá
đánh giá
Phiếu 1
55
50
58
57
Phiếu 2
35
38
32
35
Tổng
90
88
90
92
viên Kết
quả
trung bình
90
- Việc xếp loại chất lượng thực hiện các chủ đề của dự án được thể hiện qua khung điểm xếp loại trong phụ lục 8. 52
-Học sinh tự đánh giá mức độ hoàn thành công việc của mình trong nhóm (trong phụ lục 9) để học sinh tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập rèn luyện của mình đạt mức nào/ đến đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt . Để từ đó giúp mỗi học sinh tự hoàn thiện mình. -Giáo viên khen ngợi những học sinh biết lắng nghe và đưa ra những câu hỏi thắc mắc phù hợp. 8.Các sản phẩm của học sinh: Các sản phẩm thu được của học sinh sau khi học xong chủ đề dự án cụ thể là. a.Sổ theo dõi học tập dự án của các nhóm Trong quá trình thực hiện dự án của các nhóm, để tổ chức hoạt động nhóm được tốt và góp phần hoàn thành tốt yêu cầu dự án đặt ra thì mỗi nhóm cần có sổ theo dõi quá trình học tập. Trong sổ thể hiện đầy đủ các hoạt động học tập của nhóm như phân công nhiệm vụ, lập kế hoạch, thống nhất mục tiêu chủ đề, dự thảo sản phẩm của nhóm, biên bản thảo luận trong nhóm, biên bản tổng kết hoạt động học tập trong nhóm, tự đánh giá quá trình học của các thành viên trong nhóm, tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn. Ngoài ra, sổ kèm thêm phần tư liệu, thông tin liên quan đến chủ đề mà nhóm tìm kiếm được và các phiếu điều tra thông tin tại các hộ gia đình. b. Bài thuyết trình của các nhóm học sinh bằng Powpoint: Mỗi nhóm hoàn thành một sản phẩm theo nội dung đã lựa chọn. Đây được coi là sản phẩm quan trọng nhất của dự án. Sản phẩm này có được là kết quả cả một quá trình học tập của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Các em đã làm việc rất tích cực bằng trí tuệ của mình cùng với sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các thành viên trong nhóm, với sự hỗ trợ của các phương tiện, thiết bị học tập, sự vận dụng kiến thức linh hoạt từ nhiều môn học khác nhau đã giúp các em hoàn thành tốt chủ đề của dự án. Trong buổi báo cáo thu hoạch, mỗi nhóm đều cử một hoặc hai người đại diện thuyết trình sản phẩm của nhóm trước lớp.Sản phẩm bài thuyết trình của các nhóm đã thể hiện được sự vận dụng kiến thức của nhiều môn học rất rõ ràng, phản ánh quá trình học tập, nghiên cứu và trải nghiệm thực tế một cách nghiêm túc và hiệu quả. 53
c.Bài viết thu hoach sau dự án: Dựa vào nội dung và mục tiêu của dự án, học sinh sẽ viết bài thu hoach để các em có cái nhìn tổng thể về dự án đã thực hiện và sự vận dụng những nội dung kiến thức vào cuộc sống, vào thực tiến sản xuất. Để từ đó mỗi học sinh sẽ là một chuyên gia, một tuyên truyền viên về nội dung của dự án
54