Skip to main content

CÁC TIẾT ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6,7,8,9 (KIỂM TRA GIỮA KÌ I VÀ CUỐI KÌ I (CÓ MA TRẬN))

Page 1

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6,7,8,9

vectorstock.com/10212100

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

CÁC TIẾT ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6,7,8,9 (CÁC TIẾT ÔN TẬP RỒI ĐẾN CÁC TIẾT KIỂM TRA GIỮA KÌ I VÀ CUỐI KÌ I (CÓ MA TRẬN)) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


CÁC TIẾT ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6,7,8,9 (CÁC TIẾT ÔN TẬP RỒI ĐẾN CÁC TIẾT KIỂM TRA GIỮA KÌI VÀ CUỐI KÌ 1 6789 (có ma trận) ) Ngày soạn: Ngày giảng: NGỮ VĂN 6 Tiết 37, 38: ÔN TẬP GIỮA KÌ I. Mục tiêu dạy học 1. Kiến thức: - Củng cố và khái quát những kiến thức đã được học về văn bản, tiếng Việt và tập làm văn từ đầu năm đến nay. - Vận dụng những kiến thức đã được học vào việc sử dụng, tạo lập văn bản nói cũng như văn bản viết. - Ôn tập để chuẩn bị kiểm tra giữa kì 1 2. Kĩ năng - Luyện kĩ năng hệ thống và tổng hợp kiến thức đó học. 3. Thái độ - Học bài nghiêm túc chuẩn bị ôn tập kiểm tra 4. Định hướng phát triển năng lực cho hs qua giờ dạy - Năng lực hợp tác,tự quản bản thân, năng lực tư duy sáng tạo, tạo lập văn bản. II. Chuẩn bị của GV và HS. 1. GV: KHDH, sgk, sgv, tài liệu tham khảo. 2. HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập III. Tiến trình dạy học. 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi ôn tập 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu: Tạo tâm thế định hướng chú ý của HS - Phương pháp: Thuyết trình 1


- Thời gian: 1’ GV: Trong chương trình Ngữ văn 6 các em đã được học phần văn bản, phần tiếng Việt, phần tập làm văn. Trong tiết học này để giúp các em củng cố lại kiến thức mà mình đã học HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN HS ÔN TẬP, CỦNG CỐ KIẾN THỨC - Mục tiêu: HS nắm lại các kiến thức về văn bản,TLV, tiếng Việt - Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân - Kĩ thuật: động não. - Thời gian: 85’ A. NỘI DUNG: I. PHẦN VĂN BẢN GV hướng dẫn hs củng cố kiến thức phần văn bản 1. Văn học dân gian - Tên thể loại, tên văn bản - Ý nghĩa văn bản - Ý nghĩa của một số chi tiết kỳ ảo. So sánh truyền thuyết với truyện cổ tích: *Giống nhau: - Đều có yếu tố hoang đường, kì ảo. - Đều có mô típ như sự ra đời kì lạ và tài năng phi thường của nhân vật chính *Khác nhau: - Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và cách đánh giá của nhân dân đối với những nhân vật, sự kiện được kể. - Truyện cổ tích kể về cuộc đời của các nhân vật nhất định và thể hiện niềm tin, ước mơ của nhân dân về công lí xã hội. II. PHẦN TIẾNG VIỆT: GV hướng dẫn hs củng cố kiến thức phần TV 1. Cấu tạo từ: Từ là gì?

2


Từ đơn

Từ phức

Từ ghép

Từ láy

2. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ: - Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. - Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa. - Trong từ nhiều nghĩa có: Nghĩa gốc & nghĩa chuyển. 3. Phân loại từ theo nguốn gốc

PHÂN LOẠI TỪ THEO NGUỒN GỐC

Từ thuần Việt

Từ mượn

Từ gốc Hán Từ Hán Việt

Từ mượn tiếng Hán

Từ mượn các ngôn ngữ khác

3


4. Chữa lỗi dùng từ: - Lỗi lặp từ - Lẫn lộn các từ gần âm

=> Xem lại các ví dụ ở Sgk/68,75

- Dùng từ không đúng nghĩa III. Tập làm văn GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức phần TLV: ? Nhắc lại khái niệm văn tự sự ? ? Bố cục của 1 bài văn tự sự ? ? Các bước làm 1 bài văn tự sự ? ? Ngôi kể? **************************************************

B. LUYỆN TẬP I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc kỹ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: “Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến. Trước mặt mọi người, chàng kể hết đầu đuôi chuyện của mình, từ chuyện kết bạn với Lí Thông đến chuyện chém chằn tinh, giết đại bàng, cứu công chúa, bị Lí Thông lấp cửa hang và cuối cùng bị bắt oan vào ngục thất. Mọi người bấy giờ mới hiểu ra mọi sự. Vua sai bắt giam hai mẹ con Lí Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét xử. Chàng không giết mà cho chúng về quê làm ăn. Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị sét đánh chết, rồi bị hóa kiếp thành bọ hung.” (Sách Ngữ văn 6, tập một - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam) Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì ? Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra 1 danh từ chung, 1 danh từ riêng trong câu: “Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến”? 4


Câu 3 (1,0 điểm): Vì sao mẹ con Lí Thông được Thạch Sanh tha tội chết nhưng vẫn bị trời trừng trị? Câu 4 (1,0 điểm): Việc tha tội chết cho mẹ con Lý thông của Thạch Sanh thể hiện phẩm chất đẹp đẽ nào ở nhân vật này, đồng thời gửi gắm ước mơ gì của nhân dân ta? II. KIỂM TRA KIẾN THỨC (2,0 điểm) Câu 1 (0,5 điểm): Thế nào là chỉ từ? Cho 1 ví dụ về chỉ từ? Câu 2 (0,5 điểm): Kể tên các truyền thuyết đã được học trong chương trình Ngữ văn 6? Câu 3 (1,0 điểm): Trình bày ý nghĩa của truyền thuyết Thánh Gióng” III. LÀM VĂN (5,0 điểm) Hãy kể về người mẹ của em. ĐÁP ÁN Phần Câu I 1 2 3

4

II

Nội dung

Điểm

ĐỌC HIỂU

3,0

- Đoạn văn trên được trích từ văn bản “Thạch Sanh”.

0,25

- Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là: Tự sự.

0,25

- Danh từ chung: nhà vua.

0,25

- Danh từ riêng: Thạch Sanh.

0,25

Mẹ con Lí Thông được Thạch Sanh tha tội chết nhưng vẫn bị trời trừng trị là vì: - Mẹ con Lý Thông là kẻ ác, tham lam, nhiều lần hãm hại Thạch Sanh.

0,5

- Thể hiện ước mơ của nhân dân ta: Kẻ ác sẽ bị trừng trị.

0,5

- Việc Thạch Sanh tha tội chết cho Lý Thông thể hiện Thạch Sanh là người nhân nghĩa, phúc hậu, khoan dung, độ lượng và giàu lòng vị tha.

0,5

- Thể hiện ước mơ của nhân dân ta: Ở hiền gặp lành.

0,5

KIỂM TRA KIẾN THỨC

2,0 5


1 2

- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

0,25

- Ví dụ về động từ.

0,25

Các truyền thuyết đã được học trong chương trình Ngữ văn 6:

0,25

- Sơn Tinh, Thủy Tinh.

0,25

- Thánh Gióng. 3

Ý nghĩa của truyện ngụ ngôn ”Thánh Gióng”:

1,0

- Hình tượng Thánh Gióng là biểu tượng về lòng yêu nước và tinh thần chống giặc ngoại xâm - Thể hiện quan niệm, ước mở của nhân dân về người anh hùng chống giặc, cứu nước - Thể hiện sức mạnh tiềm tàng, ẩn chứa bên trong những con người kì dị. III

LÀM VĂN

5,0

Hãy kể về người mẹ của em. a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự:

0,5

Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần mở bài biết giới thiệu đối tượng tự sự, phần Thân bài biết kể câu chuyện theo trình tự. Kết bài biết khái quát và bày tỏ cảm xúc cá nhân. b. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,5

c. Triển khai bài viết theo trình tự hợp lí, có sự liên kết giữa các phần, đoạn, các ý cần phải rõ ràng, có thể triển khai theo định hướng: Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu khái quát về người mẹ và những ấn tượng, cảm xúc của em khi nghĩ về mẹ.

0,5

Thân bài: - Kể, tả về ngoại hình, tính cách, sở thích, công việc hằng 6


ngày của mẹ.

0,25

- Kể về vai trò của mẹ trong gia đình em: + Mẹ là người phụ nữ tần tảo, đảm đang: Cùng cha quán xuyến mọi công việc gia đình.

0,5

+ Mẹ thương yêu, lo lắng cho các con hết mực: Từng bữa ăn, giấc ngủ, chăm lo việc học, dạy dỗ các con nên người…

0,5

+ Khi mẹ vắng nhà: thiếu đi tất cả những gì mẹ dành cho gia đình, bố con vụng về trong mọi công việc…

0,25

- Kể về cách ứng xử, quan hệ của mẹ đối với mọi người: + Cởi mở, hoà nhã với xóm làng... + Thương yêu, giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn. - Cảm xúc của em như thế nào khi nhắc đến mẹ. Tình cảm mà em dành cho mẹ.

0,25 0,25 0,5

Kết bài Cảm nghĩ của em về mẹ. Em sẽ làm gì để xứng đáng là con của mẹ. d. Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt hay và độc đáo, sáng tạo (sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biểu cảm,…).

0,5 0,5

* Điều chỉnh bổ sung 4. Củng cố: GV hệ thống lại toàn bài 5. Hướng dẫn HS tự học: - Ôn tập toàn bộ phần văn bản, tiếng Việt và Tập làm văn đã học - Chuẩn bị kiểm tra giữa kì 1

7


TIẾT 39, 40 : KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 6 (Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề) Bước 1: XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH KIỂM TRA - Đánh giá khả năng và sự tiến bộ của học sinh trong quá trình tiếp nhận kiến thức về phần truyện truyền thuyết, truyện cổ tích, phần tiếng Việt về nghĩa của từ, chỉ từ. Biết vận dụng kiến thức về văn tự sự biết viết một bài văn kể chuyện có nhân vật, sự việc,...có ý nghĩa. Có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. - Căn cứ kết quả đạt được sau bài kiểm tra của học sinh, giáo viên có sự điều chỉnh phù hợp về PPDH, KTĐG nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh. Bước 2: XÁC ĐỊNH CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS về kiến thức truyện ngụ ngôn; kiến thức về nghĩa của từ, chỉ từ - Biết vận dụng kiến thức về văn tự sự biết viết một bài văn kể chuyện đời thường có nhân vật, sự việc,...có ý nghĩa. Có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. 2. Kĩ năng: - HS biết giải thích nghĩa của từ, chỉ từ văn cảnh cụ thể. - Học sinh biết rút ra bài học, ý nghĩa của truyện. - Biết vận dụng các kĩ năng: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý trước khi viết bài. 3. Thái độ: Có ý thức chuẩn bị bài, trung thực trong làm bài. 4. Năng lực cần đánh giá: Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản bản thân, giao tiếp tiếng Việt, thưởng thức văn học/thẩm mĩ, năng lực tiếp nhận và tạo lập văn bản. Bước 3: LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC Cấp độ tư duy

Mô tả

Nhận biết

- Nhớ được kiến thức cơ bản về văn bản: tên văn bản, thể loại, phương thức biểu đạt, ngôi kể. Nhớ được ngôi kể của 8


văn bản. Xác định chỉ từ trong câu, văn bản cụ thể. Nhớ được các văn bản cùng thể loại. Thông hiểu

- Hiểu được ý nghĩa truyện truyền thuyết. Hiểu được nghĩa của từ trong văn cảnh cụ thể. Hiểu được ý nghĩa của chỉ từ.

Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Viết được bài văn kể chuyện hoàn chỉnh.

HỆ THỐNG CÂU HỎI DÙNG TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC KIỂM TRA Nhận biết

Thông hiểu

- Ghi lại tên văn bản - Hiểu được ý nghĩa truyện truyền thuyết truyện truyền thuyết - Nhớ được ngôi kể của văn bản. - Xác định chỉ từ.

- Hiểu được nghĩa của từ trong văn cảnh cụ thể.

Vận dụng

Vận dụng cao - Viết được hoàn chỉnh kiểu bài tự sự

BƯỚC 4: LÀM ĐỀ I. THIẾT LẬP MA TRẬN Mức độ Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng cao

Cộng

Chủ đề - Nhớ được tên Văn bản văn bản, ngôi kể

Hiểu được ý nghĩa truyện truyền thuyết

Số câu:

3

1

3

Số điểm:

1,5

1,0

2,5

Tỉ lệ:

15%

10%

25%

Tiếng

- Nhận biết chỉ

- Hiểu được 9


Việt

từ trong câu.

nghĩa của từ trong văn cảnh cụ thể.

Số câu:

1

1

2

Số điểm:

1,0

0,5

1,5

Tỉ lệ:

10%

5%

15%

Tập

Viết được bài văn kể chuyện

làm văn Số câu:

1

1

Số điểm:

6

6

60%

60%

Tỉ lệ: Số câu:

4

2

1

7

Số điểm:

2,5

1,5

6

10

25%

15%

60%

100%

Tỉ lệ:

II. ĐỀ KIỂM TRA THEO MA TRẬN ĐỀ BÀI Phần I: Đọc – hiểu Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: “Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt. Thần nước đành rút quân. Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh. Nhưng năm nào cũng vậy, Thần nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không thắng nổi Thần núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về.” (Ngữ văn 6 – tập một) Câu 1(0,5 điểm).Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào? Câu 2(0,5 điểm).Xác định ngôi kể của văn bản đó. Câu 3(0,5 điểm). Em hiểu từ “nao núng” trong đoạn văn trên có nghĩa là gì? Câu 4 (0,5 điểm). Tìm chỉ từ trong câu văn sau: 10


“Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh.” Câu 5(1,0 điểm). Nêu ý nghĩa hình tượng của 2 nhân vật Sơn Tinh và Thủy Tinh? Câu 6(1 điểm). Trình bày ý nghĩa của truyện? Phần II: Tập làm văn (6 điểm): Kể về một người mà em yêu quý. III. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM Câu

Nội dung

Điểm

1

Đoạn trích nằm trong văn bản “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

0.5

2

Ngôi kể: ngôi thứ 3

0,5

3

Giải nghĩa từ nao núng: Lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.

0,5

4

Chỉ từ: đó

0.5

- Các nhân vật chính trong truyện: Sơn Tinh, Thủy Tinh 5

- Ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật: Thủy Tinh là hiện tượng mưa to, bão lụt hằng năm được hình tượng hóa; Sơn Tinh là lực lượng cư dân Việt cổ đắp đê chống lũ lụt, là ước mơ chiến thắng thiên tai của người Việt xưa được hình tượng hóa.

1,0

Ý nghĩa của truyện: 6

7

-

Giải thích hiện tượng mưa lũ hàng năm

Thể hiện ước mơ chiến thắng, chế ngự thiên tai của người Việt cổ LÀM VĂN

1,0

6,0

Hãy kể về người mẹ của em. a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự:

0,5

Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần mở bài biết giới thiệu đối tượng tự sự, phần Thân bài biết kể câu chuyện theo trình tự. Kết bài biết khái quát và bày tỏ cảm xúc cá nhân. 11


b. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,5

c. Triển khai bài viết theo trình tự hợp lí, có sự liên kết giữa các phần, đoạn, các ý cần phải rõ ràng, có thể triển khai theo định hướng: Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu khái quát về người mẹ và những ấn tượng, cảm xúc của em khi nghĩ về mẹ.

0,5

Thân bài: - Kể, tả về ngoại hình, tính cách, sở thích, công việc hằng ngày của mẹ.

0,25

- Kể về vai trò của mẹ trong gia đình em: + Mẹ là người phụ nữ tần tảo, đảm đang: Cùng cha quán xuyến mọi công việc gia đình.

0,5

+ Mẹ thương yêu, lo lắng cho các con hết mực: Từng bữa ăn, giấc ngủ, chăm lo việc học, dạy dỗ các con nên người…

0,5

+ Khi mẹ vắng nhà: thiếu đi tất cả những gì mẹ dành cho gia đình, bố con vụng về trong mọi công việc…

0,25

- Kể về cách ứng xử, quan hệ của mẹ đối với mọi người: + Cởi mở, hoà nhã với xóm làng... + Thương yêu, giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn.

0,25

- Cảm xúc của em như thế nào khi nhắc đến mẹ. Tình cảm mà em dành cho mẹ.

0,25 0,5

Kết bài Cảm nghĩ của em về mẹ. Em sẽ làm gì để xứng đáng là con của mẹ. d. Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt hay và độc đáo, sáng tạo (sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biểu cảm,…).

0,5 0,5

12


TIẾT: ÔN TẬP TỔNG HỢP CUỐI KÌ I. Mục tiêu dạy học 1. Kiến thức: - Củng cố và khái quát những kiến thức đã được học về văn bản, tiếng Việt và tập làm văn từ đầu năm đến nay. - Vận dụng những kiến thức đã được học vào việc sử dụng, tạo lập văn bản nói cũng như văn bản viết. - Ôn tập để chuẩn bị kiểm tra HKI. 2. Kĩ năng - Luyện kĩ năng hệ thống và tổng hợp kiến thức đó học. 3. Thái độ - Học bài nghiêm túc chuẩn bị ôn tập kiểm tra HKI. 4. Định hướng phát triển năng lực cho hs qua giờ dạy - Năng lực hợp tác,tự quản bản thân, năng lực tư duy sáng tạo, tạo lập văn bản. II. Chuẩn bị của GV và HS. 1. GV: KHDH, sgk, sgv, tài liệu tham khảo. 2. HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập III. Tiến trình dạy học. 1. Ổn định lớp:

:

2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi ôn tập 3. Bài mới: *Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế định hướng chú ý của HS - Phương pháp: Thuyết trình - Thời gian: 1’ GV: Trong chương trình Ngữ văn 6 các em đã được học phần văn bản, phần tiếng Việt, phần tập làm văn. Trong tiết học này để giúp các em củng cố lại kiến thức mà mình đã học *Hoạt động 2: Hướng dẫn hs ôn tập, củng cố kiến thức HKI 13


- Mục tiêu: HS nắm lại cỏc kiến thức về văn bản,TLV, tiếng Việt - Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân - Kĩ thuật: động não. - Thời gian: 85’ A. NỘI DUNG: I. PHẦN VĂN BẢN GV hướng dẫn hs củng cố kiến thức phần văn bản 1. Văn học dân gian - Tên thể loại, tên văn bản - Ý nghĩa văn bản - Ý nghĩa của một số chi tiết kỳ ảo. a. So sánh truyền thuyết với truyện cổ tích: *Giống nhau: - Đều có yếu tố hoang đường, kì ảo. - Đều có mô típ như sự ra đời kì lạ và tài năng phi thường của nhân vật chính *Khác nhau: - Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và cách đánh giá của nhân dân đối với những nhân vật, sự kiện được kể. - Truyện cổ tích kể về cuộc đời của các nhân vật nhất định và thể hiện niềm tin, ước mơ của nhân dân về công lí xã hội. b. So sánh ngụ ngôn với truyện cười: *Giống nhau:Đều có chi tiết gây cười, tình huống bất ngờ. *Khác nhau: - Mục đích của truyện ngụ ngôn là khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học trong cuộc sống. - Mục đích của truyện cười là mua vui, phê phán, chế giễu những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống. 2. Văn học trung đại. - Tên văn bản, tác giả - Ý nghĩa của văn bản 14


II. PHẦN TIẾNG VIỆT: GV hướng dẫn hs củng cố kiến thức phần TV 1. Cấu tạo từ: Từ là gì? Từ đơn

Từ phức

Từ ghép

Từ láy

2. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ: - Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. - Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa. - Trong từ nhiều nghĩa có: Nghĩa gốc & nghĩa chuyển. 3. Phân loại từ theo nguốn gốc PHÂN LOẠI TỪ THEO NGUỒN GỐC

Từ thuần Việt

Từ mượn

Từ gốc Hán Từ Hán Việt

Từ mượn tiếng Hán

Từ mượn các ngôn ngữ khác

15


4. Chữa lỗi dùng từ: - Lỗi lặp từ - Lẫn lộn các từ gần âm

=> Xem lại các ví dụ ở Sgk/68,75

- Dùng từ không đúng nghĩa 5. Các từ loại và cụm từ: - Danh từ và cụm danh từ DANH TỪ

Danh từ chỉ đơn vị

Đơn vị tự nhiên

Danh từ chỉ sự vật

Đơn vị quy ước

Đơn vị chính xác

Danh từ chung

Danh từ riêng

Đơn vị ước chừng

*Cụm danh từ: PHẦN TRƯỚC t2

PHẦN TRUNG TÂM

t1

T1

T2

PHẦN SAU s1

s2

*Động từ và cụm động từ Động từ chỉ tình thái ( Thường đòi hỏi ĐT khác đi kèm) *Động từ: Động từ chỉ hành động, trạng thái( Không đòi hỏi ĐT khác đi kèm)

16


Động từ chỉ hành động (Trả lời câu hỏi: Làm gì?)

Động từ chỉ trạng thái (Trả lời câu hỏi: Làm sao? Thế nào?)

*Cụm động từ: PHẦN PHỤ TRƯỚC

PHẦN TRUNG TÂM

PHẦN PHỤ SAU

*Tính từ và cụm tính từ Tính từ chỉ đặc điểm tương đối (Có thể kết hợp với từ chỉ mức độ) *Tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối (Không thể kết hợp với từ chỉ mức độ) *Cụm tính từ: PHẦN PHỤ TRƯỚC

PHẦN TRUNG TÂM

PHẦN PHỤ SAU

6. Số từ:Phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng. Ví dụ:

Mộtđôi ST DT

7. Lượng từ: - Dựa vào vị trí trong cụm danh từ có thể chia lượng từ thành hai nhóm: + Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể + Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối 8. Chỉ từ: - Khái niệm: Là những từ dùng để trỏ vào sự vật nhắm xác định vị trí của sự vật trong không gian, thời gian - Hoạt động của chỉ từ trong câu: Làm phụ ngữ trong cụm danh từ, làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu. III. Tập làm văn GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức phần TLV: ? Nhắc lại khái niệm văn tự sự ? ? Bố cục của 1 bài văn tự sự ? 17


? Các bước làm 1 bài văn tự sự ? ? Ngôi kể? ? Thế nào là kể truyện tưởng tượng? - Dạng bài nhập vai nhân vật: Người kể đóng vai một trong những nhân vật trong truyện -> kể lại nội dung câu chuyện bằng lời kể của nhân vật đó. - Dạng bài trần thuật sáng tạo (kể bằng lời văn của mình): Người đọc, kể phải cảm nhận văn bản và tự kể bằng lời văn, ý hiểu của mình về nội dung cốt chuyện, nhân vật trong truyện. VD: Đóng vai nhân vật Thánh Gióng kể lại truyện Thánh Gióng. - Kể chuyện đời thường (kể người, kể việc): + Kể việc: + Kể người: - Xây dựng tình huống truyện, nhân vật (tên, tuổi....) cần kể, kể đầy đủ theo một trình tự hợp lí. B. LUYỆN TẬP GV giới thiệu một số đề, học sinh lập dàn ý 1. Kể chuyện có sẵn: Đề 1: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em. Đề 2: Kể lại một truyện đã biết (truyền thuyết, cổ tích) bằng lời văn của em. Lưu ý: Tập kể các truyện đã học + Truyền thuyết: Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh. + Cổ tích: Thạch Sanh; Em bé thông minh + Truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi + Truyện cười: Treo biển + Truyện trung đại: Thầy thuốc giỏi tốt nhất ở tấm lòng 2. Kể chuyện đời thường: Đề 1: Kể về một việc tốt mà em đã làm. Đề 2: Kể về một thầy giáo hay một cô giáo mà em quý mến. Đề 4: Kể về một kỉ niệm hồi ấu thơ làm em nhớ mãi. Đề 5: Kể về những đổi mới ở quê em (có điện, có đường, có trường mới, cây trồng,…) 18


Đề 6: Kể về một người thân của em (ông bà, bố mẹ, anh chị, …) 3. Kể chuyện tưởng tượng: Đề 1: Hãy tưởng tượng cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh trong điều kiện ngày nay với máy xúc, máy ủi, xi măng cốt thép, máy bay trực thăng, điện thoại di động, xe lội nước,… Đề 2: Trẻ em vẫn mơ ước vươn vai một cái là trở thành tráng sĩ như Thánh Gióng. Em hãy tưởng tượng mình mơ thấy Thánh Gióng và hỏi ngài bí quyết, xem ngài khuyên em như thế nào? * Điều chỉnh bổ sung C. VẬN DỤNG - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào làm các dạng bài tập - Phương pháp: Giải quyết vấn đề - Thời gian: 90 phút I.

ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc kỹ đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 3 « Ngày xưa, ở đất Cao Bằng, có người tiều phu mộc mạc hiền lành. Anh có một bà mẹ già hay đau ốm. Thầy thuốc báo là cần có sữa nai tẩm bổ, mới mong chữa lành bệnh cho mẹ. Anh không quản ngại khó khăn, mỗi ngày vào rừng quyết tâm đi tìm kiếm sữa nai về cho mẹ, nhưng rất khó vì vừa thấy bóng người, nai đã bỏ chạy mất rồi. Không lấy được sữa nai, người tiều phu buồn bực, không dám về nhà. Anh ngồi giữa rừng ôm mặt khóc. Bỗng nhiên, thấy có một ông lão chống gậy đến bảo rằng : « Nếu con muốn có sữa nai thì phải mang lốt nai, mới đến gần loài nai được ». Rồi ông lão trao cho anh tiều phu một bộ da nai khoác vào người. Anh làm theo và quả nhiên, sau đó, anh lại gần các con nai cái, vắt được nhiều sữa đem về nhà chữa bệnh cho mẹ già. » ( Trích Người tiều phu hóa nai – Tuyển những truyện hay viết cho thiếu nhi – Phương Anh sưu tầm và tuyển chọn) Câu 1. (1,0 điểm) Đoạn trích trên thuộc loại truyện dân gian nào em đã học? Vì sao em xác định như thế ? Câu 2. ( 1,5 điểm) 19


Giải nghĩa từ tiều phu, cho biết xét về nguồn gốc thì từ này thuộc loại từ gì ? Nhân vật người tiều phu trong đoạn trích có phẩm chất gì em cần học tập ? Hành động nào của nhân vật cho em nhận xét đó ? Câu 3. (0,5 điểm) Tìm và phân tích cấu tạo của cụm danh từ có trong câu : « Anh có một bà mẹ già hay đau ốm » II.LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Trong chương trình ngữ văn 6, em đã được học truyện truyền thuyết. Em có thích đọc loại truyện này không ? Hãy viết đoạn văn ngắn ( từ 3 đấn 5 câu)., nêu rõ lý do em thích hoặc không thích loại truyện đó. Câu 2. ( 5,0 điểm) Kể lại truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếngbằng lời văn của em . Trong đó tưởng tượng một kết thúc mới cho số phận con ếch . 4. Hướng dẫn HS tự học: - Ôn tập toàn bộ phần văn bản, tiếng Việt và Tập làm văn đã học - Chuẩn bị KTHK I.

20


Tiết 68, 69: KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 6 (Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề) Đề kiểm tra chung toàn trường Bước 1: XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH KIỂM TRA - Đánh giá khả năng và sự tiến bộ của học sinh trong quá trình tiếp nhận kiến thức về phần truyện ngụ ngôn, phần tiếng Việt về danh từ, cụm danh từ, chỉ từ. Biết vận dụng kiến thức về văn tự sự biết viết một bài văn kể chuyện đời thường có nhân vật, sự việc,...có ý nghĩa. Có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. - Căn cứ kết quả đạt được sau bài kiểm tra của học sinh, giáo viên có sự điều chỉnh phù hợp về PPDH, KTĐG nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh. Bước 2: XÁC ĐỊNH CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS về kiến thức truyện ngụ ngôn; kiến thức về nghĩa của từ, cụm danh từ, chỉ từ; - Biết vận dụng kiến thức về văn tự sự biết viết một bài văn kể chuyện đời thường có nhân vật, sự việc,...có ý nghĩa. Có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. 2. Kĩ năng: - HS biết giải thích nghĩa của từ, xác định cụm danh từ, chỉ từ văn cảnh cụ thể. - Học sinh biết rút ra bài học, ý nghĩa của truyện. - Biết vận dụng các kĩ năng: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý trước khi viết bài. 3. Thái độ: Có ý thức chuẩn bị bài, trung thực trong làm bài. 4. Năng lực cần đánh giá: Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản bản thân, giao tiếp tiếng Việt, thưởng thức văn học/thẩm mĩ, năng lực tiếp nhận và tạo lập văn bản. Bước 3: LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC Cấp độ tư duy

Mô tả

Nhận biết

- Nhớ được kiến thức cơ bản về văn bản: tên văn bản, thể loại, phương thức biểu đạt, ngôi kể. Nhớ được ngôi kể của 21


văn bản. Xác định cụm danh từ, chỉ từ trong câu, văn bản cụ thể. Nhớ được các văn bản cùng thể loại. Thông hiểu

- Hiểu được ý nghĩa truyện ngụ ngôn. Hiểu được nghĩa của từ trong văn cảnh cụ thể. Hiểu được ý nghĩa của chỉ từ.

Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Viết được bài văn hoàn chỉnh kiểu kể chuyện đời thường.

HỆ THỐNG CÂU HỎI DÙNG TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC KIỂM TRA Nhận biết

Thông hiểu

- Ghi lại tên văn bản - Hiểu được ý nghĩa truyện ngụ ngôn. truyện ngụ ngôn - Nhớ được ngôi kể của văn bản. - Xác định cụm danh từ, chỉ từ.

- Hiểu được nghĩa của từ trong văn cảnh cụ thể.

Vận dụng

Vận dụng cao - Viết được bài văn hoàn chỉnh kiểu bài tự sự kể chuyện đời thường.

BƯỚC 4: LÀM ĐỀ I. THIẾT LẬP MA TRẬN Mức độ Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng cao

Cộng

Chủ đề - Nhớ được tên Văn bản văn bản, ngôi kể

Hiểu được ý nghĩa truyện ngụ ngôn

Số câu:

3

1

3

Số điểm:

1,5

1,0

2,5

Tỉ lệ:

15%

10%

25% 22


Tiếng Việt

- Nhận biết cụm danh từ, chỉ từ trong câu.

- Hiểu được nghĩa của từ trong văn cảnh cụ thể.

Số câu:

1

1

2

Số điểm:

1,0

0,5

1,5

Tỉ lệ:

10%

5%

15%

Tập

Viết được bài văn kể chuyện đời thường

làm văn Số câu:

1

1

Số điểm:

6

6

60%

60%

Tỉ lệ: Số câu:

4

2

1

7

Số điểm:

2,5

1,5

6

10

25%

15%

60%

100%

Tỉ lệ:

II. ĐỀ KIỂM TRA THEO MA TRẬN ĐỀ BÀI Phần I: Đọc – hiểu Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: “Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài. Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp. Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.” (Truyện ngụ ngôn) Câu 1(0,5 điểm).Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào? Câu 2(0,5 điểm).Xác định ngôi kể của văn bản đó. 23


Câu 3(0,5 điểm). Em hiểu từ “nhâng nháo” trong đoạn văn trên có nghĩa là gì? Câu 4 (1,0 điểm). Tìm cụm danh từ, chỉ từ trong câu văn sau: “Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.” Câu 5(1,0 điểm). Qua truyện ngụ ngôn trên tác giả dân gian muốn phê phán và khuyên nhủ mỗi chúng ta điều gì? Câu 6 (0,5 điểm). Kể tên 2 truyện ngụ ngôn khác mà em đã học. Phần II: Tập làm văn (6 điểm): Kể về một người mà em yêu quý. III. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM Câu 1 (0,5 điểm) *Yêu cầu trả lời:Học sinh xác định đúng đoạn trích trong văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” *Hướng dẫn chấm: - Điểm 0,5: HS ghi lại chính xác tên văn bản. - Điểm 0,25: HS trình bày thiếu hoặc chưa chính xác tên văn bản. - Điểm 0: HS ghi sai hoặc không ghi. Câu 2 (0,5 điểm) *Yêu cầu trả lời:Học sinh xác định đúng ngôi kể văn bản: Ngôi thứ ba *Hướng dẫn chấm: - Điểm 0,5: HS xác định chính xác ngôi kể của văn bản. - Điểm 0,25: HS chưa chính xác ngôi kể của văn bản. - Điểm 0: HS không ghi. Câu 3 (0,5 điểm) *Yêu cầu trả lời:HS giải thích được nghĩa của từ “nhâng nháo” trong văn bản là: ngông nghênh, không coi ai ra gì *Hướng dẫn chấm: - Điểm 0,5: HS giải thích được nghĩa của từ “nhâng nháo” trong văn bản là: ngông nghênh không coi ai ra gì - Điểm 0,25: HS có giải thích nghĩa của từ “nhâng nháo” trong văn bản nhưng trình bày thiếu hoặc chưa rõ nghĩa. 24


- Điểm 0: HS giải thích từ sai hoặc không ghi. Câu 4 (1,0 điểm). *Yêu cầu trả lời: HS trả lời - Cụm danh từ: một năm nọ - Chỉ từ: nọ *Hướng dẫn chấm: - Điểm 0,5: HS trả lời cụm danh từ và chỉ từ. - Điểm 0,25: HS có trả lời thiếu hoặc chưa chính xác. - Điểm 0: HS trả lời sai hoặc không ghi. Câu 5 (1,0 điểm). *Yêu cầu trả lời: HS trả lời đúng ý nghĩa của truyện: Qua truyện “Ếch ngồi đáy giếng” ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan kiêu ngạo *Hướng dẫn chấm: - Điểm 1,0: HS trả lời đúng ý nghĩa của truyện - Điểm 0,25-0,75: HS trình bày thiếu hoặc chưa chính xác ý nghĩa của truyện - Điểm 0: HS ghi sai hoặc không ghi. Câu 6 (0,5 điểm). *Yêu cầu trả lời: Học sinh ghi đúng tên 2 truyện ngụ ngôn đã học: “Thầy bói xem voi”; “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” *Hướng dẫn chấm: - Điểm 0,5: HS trả lời đúng tên 2 truyện ngụ ngôn đã học: “Thầy bói xem voi”; “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” - Điểm 0,25: HS trả lời đúng tên 1 truyện ngụ ngôn đã học. - Điểm 0: HS ghi sai hoặc không ghi. Phần II: Tập làm văn 1. Yêu cầu chung - Học sinh viết vận dụng kĩ năng làm văn tự sự để kể về một người mà mình yêu quý (ông, bà, bố, mẹ, anh,..; thầy (cô) giáo; bạn thân) - Trình bày đúng - đủ bố cục ba phần của bài văn. 25


- Hành văn mạch lạc, trong sáng. Tránh mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữpháp. 2. Yêu cầu cụ thể: a. Đảm bảo thể thức một bài văn hoàn chỉnh (0,5 điểm) b. Xác định đúng đối tượng kể, có sự lựa chọn ngôi kể phù hợp. (0,5 điểm) c. Chia vấn đề đối tượng kể (Kể ngoại hình, tính tình, hoạt động, việc làm, thói quen, sở thích, kỷ niệm sâu sắc với người được kể (5 điểm) *Điểm 5: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể trình bày theo định hướng sau - Mở bài (0,5 điểm): *Yêu cầu: Học sinh biết dẫn dắt, giới thiệu khái quát về người được kể, cảm xúc, ấn tượng chung về người ấy. *Hướng dẫn chấm: + Điểm 0,5: Học sinh biết dẫn dắt, giới thiệu khái quát về người được kể, cảm xúc, ấn tượng chung về người ấy. + Điểm 0,25: HS đã biết giới thiệu khái quát về người được kể nhưng chưa hay, còn mắc lỗi về diễn đạt hay dùng từ. + Điểm 0: Mở bài không đạt yêu cầu, chưa giới thiệu người được kể hoặc không có mở bài. - Thân bài(3,0 điểm): *Yêu cầu: HS viết được biết kể theo thứ tự của các sự việc hoặc kể theo dòng hồi tưởng; làm rõ các sự việc thể hiện đặc điểm ngoại hình, tính cách, kể lại được một kỷ niệm sâu sắc của mình với người được kể. Biết kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài, bố cục bài viết khoa học. *Hướng dẫn chấm: + Điểm 3,0: HS viết được biết kể theo thứ tự của các sự việc, làm rõ các sự việc thể hiện đặc điểm ngoại hình, tính cách, kể lại được một kỷ niệm sâu sắc của mình với người được kể. Biết kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài, bố cục bài viết khoa học. + Điểm 2 - 2,75: HS đã biết kể theo thứ tự của các sự việc, làm rõ các sự việc thể hiện đặc điểm ngoại hình, tính cách, kể lại được một kỷ niệm sâu sắc của mình với người được kể. Biết kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài, bố cục bài viết khoa học nhưng chưa hay. 26


+ Điểm 0,5 - 1,75: Học sinh kể được câu chuyện song chưa đầy đủ các sự việc; bố cục bài chưa rõ ràng. + Điểm 0: Học sinh lạc đề, không kể được câu chuyện hoặc không làm bài. - Kết bài:(0.5 điểm) *Yêu cầu: Học sinh nêu cảm nghĩ, mong ước của bản thân với người được kể, về bài học được rút ra sau câu chuyện. *Hướng dẫn chấm: + Điểm 0,5: Học sinh nêu suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về câu chuyện, về bài học được rút ra sau câu chuyện nhưng chưa hay. + Điểm 0: Kết bài không đạt yêu cầu hoặc không có kết bài. d. Sáng tạo(0,5 điểm) - Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm...); lời văn cảm xúc; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm) - Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I VĂN 7

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giúp hs ôn tập và củng cố kiến thức (Tiếng Việt, Đọc hiểu văn bản, tập làm văn) 2. Kĩ năng:- Biết vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài tập 27


3. Thái độ: Giáo dục hs - Có ý thức ôn tập nghiêm túc. 4. Các năng lực cần hình thành cho hs: Giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp Tiếng Việt, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Lập KHDH, tổng hợp các kiến thức đã học. 2. HS:Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra: 3. Bài mới: *Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. - Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình - Thời gian: 2 phút ? Quan sát tranh đoán tên văn bản đã ? Nhắc lại nội dung kiến thức đã học từ đầu năm đến hiện tại? Giáo viên: Để giúp các em củng cố nội dung kiến thức đã học từ đầu năm chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa kì đạt kết quả tốt chúng ta cùng hệ thống lại kiến thức đã học. Hoạt động của GV và HS

Nội dung

*Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức đã học - Mục tiêu: HS ôn tập củng cố các kiến thức đã học (văn bản, tiếng Việt, văn biểu cảm) - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, giải thích, thuyết trình, quy nạp thảo 28


luận nhóm; kĩ thuật động não. - Thời gian: 20 phút ? Kể tên các văn bản nhật dụng đã học?

I.

- Cổng trường mở ra

1. Phần văn bản

- Mẹ tôi

+ Văn bản nhật dụng:

- cuộc chia tay của những con búp bê

+ Ca dao, dân ca:

Nội dung

? Ca dao, dân ca em đã học những chủ đề nào? + Thơ đại trung:

- Những câu hát về tình cảm gia đình - Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người - Những câu hát than thân và châm biếm ? Kể tên phần thơ trung đại đã học? - Nam quốc sơn hà - Phò giá về kinh - Bánh trôi nước - Bạn đến chơi nhà - Qua đèo Ngang

? Lập bảng thống kê các văn bản đã học theo nội dung sau: tên văn bản, tác giả, thể loại, PTBĐ, nội dung, nghệ thuật của văn bản. 1. Văn bản nhật dụng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa các văn bản sau. - Rút ra được bài học cho bản thân. Tên bài

Tác giả Thể loại

PTBĐ

Ý nghĩa văn bản 29


T

1

Cổng trường mở ra

Lí Lan

2

Mẹ tôi

3

Cuộc chia tay Khánh Hoài của những con búp bê

Bút kí

A-mi-xi Bút kí

Truyện ngắn

Biểu cảm

Biểu cảm Tự sự

Tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường với cuộc sống của mỗi con người Người mẹ có vai trò quan trọng trong gia đình; Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người. Trẻ em cần được sống trong mái ấm gia đình. Mỗi người cần phải biết giữ gìn gia đình hạnh phúc.

2. Ca dao, dân ca

30


T T

Chủ đề

Bài

Nghệ thuật

1

Những câu hát Bài 1 Hình ảnh so sánh độc đáo, âm điệu lời ru về tình cảm gia đình nhẹ nhàng, sâu lắng, ngôn ngữ giản dị. Bài 4 Thơ lục bát; so sánh

2

Những câu hát Bài 1 - Thơ lục bát biến thể; về tình yêu quê - Hò đối đáp. hương, đất nước, con Bài 4 Dòng thơ kéo dài, người điệp ngữ, đảo ngữ và đối xứng, so sánh

Nội dung - Ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ và nhắc nhở bổn phận, trách nhiệm làm con. - Anh em trong gia đình, phải thương yêu đùm bọc lẫn nhau. Thể hiện tình yêu và niềm tự hào về quê hương, đất nước mình. Ngợi vẻ đẹp của cánh đồng lúa và vẻ đẹp duyên dáng, mảnh mai của cô gái thôn quê.

3. Văn học trung đại - Nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm, thể loại tác phẩm. - Hiểu được nội dung, ý nghĩa và thuộc lòng các bài thơ sau. tt

Tên bài

Nam quốc sơn hà

Tác giả

Thể thơ

Nội dung

Chưa rõ tác giả

Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ đất Thất nước và nêu cao ý chí ngôn tứ quyết tâm bảo vệ chủ tuyệt quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược

Ý nghĩa văn bản Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc và xem như là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta

31


2

Phò giá về kinh

Trần Quang Khải

Hào khí của dân tộc ta ở thời Trần được Ngũ tái hiện qua sự kiện ngôn tứ lịch sử chống giặc tuyệt Mông- Nguyên xâm lược;

Hào khí chiến thắng, khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta thời đại nhà Trần

Thể hiện khát vọng đất nước thái bình thịnh trị. 3

4

Bánh trôi nước

Bạn đến chơi nhà

Hồ Xuân Hương

Nguyễ n Khuyế n (18351909)

Thất Ca ngợi vẻ đẹp duyên dáng, phẩm chất trong ngôn tứ sáng, nghĩa tình son sắt của người phụ nữ. tuyệt. Cảm thông, xót xa cho thân phận chìm nổi của họ.

Thất ngôn bát cú

Bài thơ được lập ý bằng cách cố tình dựng lên một tình huống khó xử khi bạn đến chơi để rồi hạ một câu kết: “Bác đến chơi đây ta với ta” nhưng trong đó là một giọng thơ hóm hỉnh chứa đựng tình bạn đậm đà, thắm thiết.

Bài thơ thể hiện một quan niệm về tình bạn, quan niệm đó vẫn có ý nghĩa, giá trị lớn trong cuộc sống của con người hôm nay.

*Điều chỉnh, bổ sung: …………………………………………………………………………………. *Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Hướng dẫn hs vận dụng kiến thức làm bài tập. 32


- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm - Thời gian: 15phút Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập theo yêu cầu.

II. Luyện tập Bài tập

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên GỢI Ý: dưới: 1. Văn bản: Cổng trường mở ra. “Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày Tác giả: Lý Lan mai là ngày khai trường lớp Một của con.Mẹ 2. Nội dung của đoạn trích giúp sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua ta hiểu thêm tấm lòng yêu cánh cổng, rồi buông tay mà nói: "Đi đi con, thương, tình cảm sâu nậng của hãy can đảm lên, thế giới này là của con, ng mẹ đối với con và vai trò to bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì lớn của nhà trường đối với cuộc diệu sẽ mở ra".” sống mỗi con người. (Ngữ văn 7- tập 1) 3.- Người mẹ không ngủ được vì : 1. Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? + Thao thức, trằn trọc hồi hộp Tác giả? mừng vì con đã lớn, hi vọng 2. Nội dung của đoạn trích muốn nói lên điều những điều tốt đẹp sẽ đến với con. gì? + Rạo rực, bâng khuâng, xao 3. Trong đoạn văn tại sao người mẹ lại không xuyến nhớ lại ngày bà ngoại dắt ngủ được? mẹ đến trường khai giảng lần đầu tiên. 4.Xác định các từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn trích trên? Những từ nào được sử + Nghĩ về ý nghĩa ngày khai trường đầu tiên đối với mỗi dụng như đại từ xưng hô trong đoạn trích người. trên? 5.Em hiểu câu nói của người mẹ như thế nào: "Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra".? Theo em, thế giới kì diệu khi bước qua cánh cổng trường là những gì? Hãy trình bày thành một đoạn văn

4. Các từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn trích: khai trường, can đảm, thế giới, kì diệu -Những từ được sử dụng như đại từ xưng hô trong đoạn trích: mẹ, 33


từ 5-7 câu?

Đoạn văn mẫu:Câu nói của người mẹ trong đoạn trích “Cổng trường mở ra” của tác giả Lý Lan chính là lời động viên, khích lệ con vượt qua những bỡ ngỡ của buổi đầu đến lớp. Người mẹ bằng những trải nghiệm truyền đến cho con sự tự tin và lòng can đảm, để con tin tưởng rằng thế giới sau cánh cổng kia thực sự có nhiều điều đáng mong chờ. Mẹ khẳng định "bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra", thế giới kì diệu ấy có nghĩa là:Được khám phá một thế giới mới lạ: Những điệu kì diệu, bí ẩn trong thế giới tự nhiên và con người qua bài học.Được thể hiện ước mơ và khát vọng, sống trong tình yêu thương của thầy cô bạn bè.“ Thế giới kỳ diệu” đó đang chờ chúng ta khám phá với bao vui, buồn, hơn, giận. Và dù gì đi chăng nữa, hãy nhớ rằng: chúng ta không bao giờ đơn độc một mình. Vì bên cạnh ta là thầy cô giáo, là bạn bè thân quen.

con. 5.* Hình thức : viết đoạn văn, diễn đạt lưu loát, lập luận chặt chẽ, đúng chính tả. * Kiến thức: Học sinh dựa vào văn bản “ Cổng trường mở ra’’ của Lí Lan để nêu suy nghĩ của mình về vấn đề trên bằng vai trò , ý nghĩa của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người.

*Điều chỉnh, bổ sung:

*Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Củng cố, nâng cao kiến thức cho học sinh - Phương pháp dạy học: Thuyết trình - Thời gian: 5 phút Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 34


Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Đoạt sáo Chương Dương độ Cầm hồ Hàm Tử quan Thái Bình tu chí lực Vạn cổ thử gian san.

(Ngữ văn 7- tập 1)

Câu 1: Hãy chép lại hoàn chỉnh bản dịch thơ của bài thơ trên. Câu 2: Xác định tên bài thơ và thể thơ? Câu 3: Chỉ ra hai từ Hán Việt được sử dụng trong bài và giải thích ý nghĩa. Gợi ý: Bản dịch thơ hoàn chỉnh: Chương Dương cướp giáo giặc Hàm Tử bắt quân thù Thái bình nên gắng sức Non nước ấy ngàn thu Tên bài thơ: Phò giá về kinh Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật -Hai từ Hán Việt được dùng: + Đoạt sáo: Cướp giáo giặc + giang san: sông núi, đất nước *Điều chỉnh, bổ sung:

*Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Học sinh sưu tầm được một số tư liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương pháp: Đàm thoại 35


- Thời gian: 2 phút ? Sưu tầm thêm các bài ca dao, dân ca, thơ trung đại có cùng chủ đề? *Điều chỉnh, bổ sung:

4. Củng cố:- GV khái quát bài học 5. Hướng dẫn hs tự học: - Ôn tập chuẩn bị bài kiểm tra giữa kì. .....................................................................................................

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I ( tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giúp hs ôn tập và củng cố kiến thức (Tiếng Việt, Đọc hiểu văn bản, tập làm văn) 2. Kĩ năng:- Biết vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài tập 3. Thái độ: Giáo dục hs - Có ý thức ôn tập nghiêm túc. 4. Các năng lực cần hình thành cho hs: Giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp Tiếng Việt, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 36


1. GV: Lập KHDH, tổng hợp các kiến thức đã học. 2. HS:Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra: 3. Bài mới: *Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. - Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình. - Thời gian: 2 phút ? Nhắc lại các bài đã học phần tiếng Việt và tập làm văn?

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

*Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức - Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học phần tiếng Việt và làm văn - Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, giải thích, thuyết trình, quy nạp thảo luận nhóm; kĩ thuật động não. - Thời gian: 20 phút ? Nhắc lại kiến thức đã học phần TV và Tập làm văn?

I.

Nội dung ôn tập

1. Phần văn bản 2. Phần tiếng Việt 3. Phần làm văn

Tên

Ý nghĩa, đặc điểm

Phân loại

Cách sử dụng 37


bài Từ ghép

- Từ ghép: gồm hai loại là từ ghép chính phụ và ghép đẳng lập. Ví dụ: + Từ ghép chính phụ: Bà ngoại; thơm phức; thầy giáo… + Từ ghép đẳng lập: quần áo; trầm bổng; bàn ghế…

Từ láy

- Từ láy là những từ có quan hệ láy âm. Có hai loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ

+ Láy toàn bộ: là các tiếng trong từ lặp lại nhau hoàn toàn.Ví dụ: đăm đăm; thăm thẳm; chiêm chiếp; nho nhỏ…. + Láy bộ phận là khi từ co sự lặp nhau về âm ở phụ âm đầu hoặc giống nhau về vần. Ví dụ: chùa chiền; tóc tai; no nê; tanh bành; xởi lởi…

Quan hệ từ

- Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, tương

- QHT dùng độc lập: - Có trường hợp và, với, như, là, bắt buộc dùng mà… QHT. Nếu không có QHT thì câu - QHT dùng thành văn sẽ đổi nghĩa 38


phản…giữa các bộ phận của câu. - Các lỗi thường gặp khi sử dụng quan hệ từ:

cặp: Nếu – thì, vì – nên, tuy-nhưng, không những - mà còn

hoặc không rõ nghĩa - Có trường hợp không bắt buộc dùng QHT

+ Thiếu quan hệ từ + Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa + Thừa quan hệ từ +Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết Từ đồng nghĩa

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

-Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều [hoa-bông; tráinhóm từ đồng nghĩa quả; ngô-bắp] khác nhau -Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (sắc thái nghĩa khác nhau)

Khi nói cũng như viết, cần cân nhắc để chọn các từ đồng nghĩa phù hợp thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.

[mất-chết-qua đờihy sinh] - trong tiếng Việt có Đại từ là những từ dùng để thay thế cho một danh hai loại đại từ chính:+ Đại từ để 39


Từ Hán

từ hay đại từ khác.

trỏ: dùng để trỏ sự vật, người, số lượng hoặc hoạt động, tính chất, sự việc.Ví dụ: tôi, tao, tớ, chúng nó, hắn, mụ ấy,ai, bấy, bấy nhiêu, sao, sao thế, thế nào….v

Từ Hán Việt là những từ ngữ có nguồn gốc từ chữ Hán được người Việt vay mượn Việt hoá về mặt âm đọc, chữ viết, đôi khi thay đổi cả nghĩa để bổ sung với mục đích làm phong phú vốn từ vựng của Tiếng Việt. Tuyệt đai bộ phận từ Hán Việt là từ ghép.

- Từ ghép Hán Việt cũng chia làm hai loại: ghép đẳng lập và ghép chính phụ.Ví dụ: đế vương; sơn hà; phú quý; ái quốc; phu nhân; nhạc phụ…

* Sử dụng để tạo sắc thái biểu cảm:

- So sánh: phụ nữ đàn bà; từ trần – chết; tử thi – xác chết; mai táng – chôn; cố đô - kinh đô cũ…v.v.* - Trong từ ghép Không lạm dụng từ chính phụ có 2 hình Hán Việt hoặc thức: yếu tố chính dùng khi chưa rõ đứng trước hoặc yếu nghĩa.Ví dụ: Ngoài tố chính đứng sân trẻ em đang nô sau.Ví dụ: + yếu tố đùa. (nhi đồng) Bà chính đứng trước: chủ quán đa chồng hữu ích; phóng sinh; kiêm tiếp vô dụng… + yếu tố viên…(nhiều) phụ đứng trước: thi Chúng tôi vừa nhân, tân binh; được đi thăm quan thanh nữ….. chùa Trăm gian…(tham quan). Người yêu tôi vừa xuất gia theo chồng nên tôi thấy buồn. (xuất giá).. 40


Các bước làm bài văn biểu cảm

Tìm hiểu đề và tìm ý / Lập dàn bài/ Viết bài/ Đọc và sửa bài

Dàn bài chung Mở bài: cho bài văn biểu - Nêu sự vật em yêu cảm về vật - Lí do em yêu thích sự vật đó

Thân bài:

- Biểu cảm kết hợp tả những đặc điểm gợi cảm của sự vật đ - Biểu cảm kết hợp với tự sự về những kỉ niệm gắn bó giữa em với sự vật đó.

Kết bài: Tình cảm của em đối với sự vật đó.

*Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: Hướng dẫn hs vận dụng kiến thức làm bài tập. - Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm - Thời gian: 10 phút Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn ý

II. Luyện tập

Dàn ý biểu cảm về cây phượng

Viết bài văn biểu cảm về cây phượng

I. Mở bài - Giới thiệu về cây phượng (dẫn dắt tới đối tượng biểu cảm ở đây là cây phượng) Gợi ý: Là người bạn đồng hành của mỗi lứa tuổi học trò chúng ta. •

•

Cứ đến hè mỗi chúng ta lại thấy những sắc 41


màu của hoa phượng đỏ rực, có đôi lúc ta chợt cảm thấy mình đang đứng giữa một rừng hoa bát ngát, thơ mộng và ngọt ngào làm sao. Để nói cảm nhận về cây phượng tôi không biết phải như thế nào? Với tôi, nó là người bạn, người thân, người tri kỉ và là người luôn dõi theo từng bước chân của mỗi học trò như tôi. •

II. Thân bài - Miêu tả về cây phượng: Thân cây? Lá cây? Hoa phượng? Rễ cây?…. - Phượng đẹp nhưng nhìn mỗi cánh hoa phượng, tôi cảm thấy chứa đựng một điều gì đó buồn. + Buồn khi xa những tiếng cười của học trò về nghỉ hè. + Buồn khi lại phải tiễn đưa một thế hệ học trò. + Buồn khi phượng lại phải cô đơn, buồn hiu, khi không ai ngắm mình. - Các hoạt động vui chơi, giải trí dưới góc cây phượng: Nhảy dây, đá cầu,…=> phượng che chở, đùm bọc và bảo vệ để chúng ta được vui chơi thoải mái, đem lại cảm giác an toàn. - Cảm nhận của bản thân: + Tôi yêu quý cây phượng vì nó không chỉ là người bạn, người tri kỉ, mà nó là người cất giữ những kỉ niệm về tuổi học trò của tôi, là người luôn dõi theo từng bước chân của tôi. + Tôi hi vọng tất cả các bạn phải biết quý trọng và nâng niu cây phượng, đừng làm hại đến cây phượng. 42


III. Kết bài: - Tổng kết lại cảm nhận cây phượng như thế nào? + Có thể ngày hôm nay ta vô tư là vậy, nhưng sau này ta sẽ nhớ lại “cây phượng” chính là nơi ta cảm thấy an toàn, tuyệt vời và luôn cất giấu những kỉ niệm tươi đẹp tuổi học trò của chúng ta. *Điều chỉnh, bổ sung:

*Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: Củng cố, nâng cao kiến thức cho học sinh - Phương pháp dạy học: Thuyết trình - Thời gian: 2 phút GV hướng dẫn HS về nhà viết bài văn hoàn thiện đề trên. *Điều chỉnh, bổ sung:

*Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: Học sinh sưu tầm được một số tư liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương pháp: Đàm thoại - Thời gian: 2 phút ? Sưu tầm thêm một số đề văn biểu cảm về loài cây. *Điều chỉnh, bổ sung:

43


******************************************************** KIỂM TRA VIẾT GIỮA KÌ I NGỮ VĂN 7 Bước 1: XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH KIỂM TRA - Đánh giá khả năng và sự tiến bộ của học sinh trong quá trình tiếp nhận kiến thức về phần văn bản, tiếng Việt, làm văn đã học từ đầu học kì I. Làm cơ sở phân hóa khả năng học tập của học sinh. - Căn cứ kết quả đạt được sau bài kiểm tra của học sinh, giáo viên có sự điều chỉnh phù hợp về PPDH, KTĐG nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh. Bước 2: XÁC ĐỊNH CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Bộc lộ năng lực tiếp nhận của học sinh về tác giả, ý nghĩa nội dung văn bản, từ ghép, đại từ, từ Hán Việt, quan hệ từ, văn thuyết minhtrong chương trình Ngữ văn lớp 7 (HKI). - Viết được bài văn thuyết minh dựa trên các kiến thức đã học. 2. Kĩ năng - Rèn luyện và đánh giá kĩ năng viết văn (sử dụng từ ngữ,viết câu, đoạn văn); kĩ năng phân tích tổng hợp, khái quát kiến thức. 3. Thái độ - Có ý thức chuẩn bị cho giờ kiểm tra, làm bài nghiêm túc. - Giáo dục học sinh có ý thức vận dụng kiến thức về từ,.. biết hướng tới những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống. 4. Các năng lực cần đánh giá:Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản bản thân, giao tiếp tiếng Việt, tiếp nhận, tạo lập văn bản. 44


Bước 3: LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC Cấp độ tư duy

Mô tả

Nhận biết

Nhớ được kiến thức cơ bản về: từ ghép, đại từ, từ Hán Việt, quan hệ từ trong văn bản cụ thể. Nhớ được tên văn bản tên tác giả trong một văn bản đã học

Thông hiểu

Tìm thêm các bài khác có cùng nội dung.

Vận dụng

Giải thích được tâm trạng của nhân vật trong hoàn cảnh cụ thể.

Vận dụng cao

Viết được bài văn theo yêu cầu có sử dụng từ đồng nghĩa, từ láy.

HỆ THỐNG CÂU HỎI DÙNG TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC KIỂM TRA Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

- Nhận diện được từ ghép, từ Hán Việt,quan hệ từ trong văn bản cụ thể.

- Biết tìm từ ghép, đại từ, từ Hán Việt, quan h hệ từ

- Tìm các ví - Viết được bài văn dụ thơ, văn có hoàn chỉnh văn cùng chủ đề thuyết minh về cây cối

- Nhận diện được tên văn bản, tác giả

BƯỚC 4: LÀM ĐỀ I. THIẾT LẬP MA TRẬN Mức độ

Vận dụng 45


Nhận biết Thông hiểu

Cấp Cấp độ độ thấp cao

Cộng

Chủ đề Nhận biết tên văn bản, tác giả, sự việc nhân vật trong truyện

Giải thích được tâm trạng của nhân vật

Số câu:

1

1

2

Số điểm:

0,5

1

1,5

Tỉ lệ:

0,5%

10%

15%

Văn bản

Tiếng việt

Chỉ ra từ ghép, đại từ, từ Hán Việt, quan hệ từ trong văn bản cụ thể.

Tìm các ví dụ thơ, văn có cùng chủ đề

Số câu:

1

1

3

Số điểm:

1

0,5

1,5

Tỉ lệ:

10%

0,5%

15%

Tập làm văn

Viết được bài văn theo thuyết minh về loài cây.

46


T. số câu:

1

2

1

1

5

T. số điểm:

0,5

2,0

0,5

7

10

0,5%

70%

100%

0,5%

20%

Tỉ lệ:

I.

ĐỀ BÀI

Phần I: Đọc-hiểu (3 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi cho bên dưới: “…Tôi dắt em ra khỏi lớp. Nhiều thầy cô ngừng giảng bài, ái ngại nhìn theo chúng tôi. Ra khỏi trường, tôi kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật. Vừa tới nhà, tôi đã nhìn thấy một chiếc xe tải đỗ trước cổng. Mấy người hàng xóm đang giúp mẹ tôi khuân đồ đạc lên xe. Cuộc chia tay đột ngột quá. Thủy như người mất hồn, mặt tái xanh như tàu lá. Em vội chạy vào trong nhà mở hòm đồ chơi của nó ra. Hai con búp bê tôi đã đặt gọn vào trong đó. Thủy lấy con Vệ Sĩ ra đặt lên giường tôi, rồi bỗng ôm ghì lấy con búp bê, hôn gấp gáp lên mặt nó và thì thào: - Vệ Sĩ thân yêu ở lại nhé!…” (Ngữ văn 7 - Tập 1, tr.24, NXB Giáo dục Việt Nam năm 2016) Câu 1 (0,5 điểm):Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Của ai? Sự việc nào được kể trong đoạn? Câu 2 (1 điểm):Tìm trong đoạn trích: từ ghép, đại từ, từ Hán Việt, quan hệ từ (mỗi loại ít nhất một từ) Câu 3 (1 điểm): Hãy lý giải cảm giác kinh ngạc của nhân vật người anh qua chi tiết sau: “Ra khỏi trường, tôi kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật.”

47


Câu 4 (0, 5 điểm): Ghi lại một câu thơ hoặc câu ca dao mà em được đọc về tình cảm anh em. Phần II: Làm văn (7,0 điểm) Loài cây em yêu. ------------------ Hết ------------------III. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA Phần I: Đọc hiểu (3 điểm) Câu

Nội dung

Điểm

a

- Đoạn văn trên trích từ văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê (0.25đ)

0,5

- Tác giả : Khánh Hoài (0.25đ) - Sự việc được kể trong đoạn trích: Hai anh em chia tay thầy cô, bạn bè và chia tay nhau (0.5đ) b

- Học sinh tìm đúng mỗi loại từ được 0,25đ, từ ghép (giảng bài, 1,0 cảnh vât…), từ Hán Việt ( vệ sĩ, kinh ngạc…) , quan hệ từ ( như, và…), đại từ (nó, tôi…)

c

Học sinh có nhiều cách lý giải khác nhau, sau đây là một vài gợi 1 ý: Nhân vật người anh cảm thấy kinh ngạc là vìcảnh vật và nhịp sống xung quanh vẫn diễn ra bình thường, trái ngược với nỗi đau và hiện thực đáng buồn mà hai anh em đang phải chịu đựng. Người anh không tìm thấy được ở xung quanh sự đồng cảm, sự thấu hiểu, sẻ chia, cảm thấy thật cô đơn, bất lực. Cảm thấy cảnh ngộ hai anh em thật tội nghiệp trong khi đa số mọi người vẫn đang sống bình yên…. (Người chấm tùy thuộc vào sự lý giải hợp lý của học sinh để cho điểm, mức điểm từ 0,25 đến 1,0 đ) 48


e

0,5 Học sinh ghi lại một vài câu thơ hoặc câu ca dao về tình cảm anh em.

Phần II : Làm văn (7 điểm)

Mở bài

HS giới thiệu khái quát tình cảm về đặc điểm, ý nghĩa của loài cây đối với bản thân và con người VN

0,5

- Nêu loài cây mà em yêu thích - Lý do em yêu thích Thân - Về sự gắn bó, gần gũi, thân thiết của loài cây đối với con người VN trong cuộc sống, trong lao động và trong chiến đấu( bài 1,5 điểm). - Về đặc điểm gợi cảm và những phẩm chất đáng quý của loài cây ( 1,5 điểm).

4,0

- Về giá trị, vai trò, ý nghĩa biểu tượng của loài cây (1 điểm). Kết bài

HS khẳng định lại TC của em về loài cây

0,5

1. Yêu cầu chung

2, 0

- Học sinh viết vận dụng kĩ năng làm văn biểu cảm để bộc lộ cảm nghĩ về loài cây (như cây bàng, cây phượng vĩ, cây bưởi, ...) mà em yêu quý nhất. - Trình bày đúng - đủ bố cục ba phần của bài văn. - Hành văn mạch lạc, trong sáng. Tránh mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. 2. Yêu cầu cụ thể: 49


a. Đảm bảo thể thức bài văn ( 1 điểm) b. Sáng tạo (0,5 điểm) Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm...); lời văn giàu cảm xúc; thể hiện khả năng quan sát tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. c. Chính tả, dùng từ, đặt câu(0,5 điểm)

ÔN TẬP TỔNG HỢP CHUẨN BỊ KIỂM TRA HKI VĂN 8 I. Mức độ cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp HS - Củng cố, hệ thống hoá kiến thức của các văn bản được học ở kì I lớp 8, nhằm làm cho các em nắm chắc hơn đặc trưng thể loại, đồng thời thấy được nét riêng độc đáo về ND tư tưởng và giá trị nghệ thuật của mỗi văn bản. - Hệ thống được các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở học kì I. - Hệ thống hoá các kiến thức và kỹ năng phần tập làm văn đã học trong HKI: Nắm chắc khái niệm và biết cách viết văn bản thuyết minh, biết kết hợp miêu tả, biểu cảm trong tự sự. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng - Vận dụng thuần thục kiến thức đã học ở học kì I để làm tốt bài kiểm tra HKI. 3. Thái độ: Giáo dục HS - Có ý thức ôn tập tốt để KT. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Tự quản bản thân, hợp tác, tư duy sáng tạo, thưởng thức văn học thẩm mĩ, giao tiếp tiếng Việt, giải quyết vấn đề. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 50


- GV: sgk, sgv, giáo án. - HS: Đọc trước bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Thực hiện trong quá trình ôn tập 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1; KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - Phương pháp: Thuyết trình - Thời gian: 1’ GV giới thiệu bài: Hoạt động của GV, HS

Nội dung

Hoạt động 2: HD HS ôn tập kiến thức Ngữ văn đã học trong HKI. - Mục tiêu:Giúp HS hệ thống được các kiến thức về Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn đã học ở học kì I. - Phương pháp: Khái quát hóa, phân tích, nêu vấn đề, thảo luận, quy nạp. - Kỹ thuật: Động não - Thời gian: 35’ ?Qua văn bản “Tôi đi học” (Thanh Tịnh), em có cảm nhận gì về thái độ cử chỉ của người lớn (ông đốc, thầy giáo đón nhận học trò mới, các phụ huynh) đối với các em bé lần đầu đi học? ?Tình thương yêu mãnh liệt của chú bé Hồng với người mẹ bất hạnh (Trong văn bản “Trong lòng mẹ –Nguyên Hồng) thể hiện như thế nào?

I. Nội dung ôn tập A. Văn bản 1. Hệ thống hóa các văn bản truyện kí Việt Nam đã học (Ôn tập truyện kí) 2. Tóm tắt các văn bản truyện kí Việt Nam và nêu ý nghĩa.

?Em hiểu thế nào về nhan đề “Tức nước vỡ bờ” (Tắt đèn – Ngô Tất Tố)? Theo em, đặt tên như vậy 3. Nắm các khái niệm như: có thỏa đáng không? truyện ngắn, tiểu thuyết, ?Nhận xét về hai nhân vật Ông Giáo và Lão Hạc hồi kí. (Nam Cao) để thấy tình người với người trong 51


văn bản? ?Phát biểu cảm nghĩ của em về truyện “Em bé bán diêm” nói chung và đoạn kết truyện nói riêng. ?Những điểm tốt của Xan chô pan xa và Đôn-kihô-tê, em học được gì? ?Nguyên nhân sâu xa nào quyết định tâm trạng hồi sinhcủa Giôn-xi? Hành động của cụ Bơ-men cho em suy nghĩ gì? Thế nào là kiệt tác nghệ thuật theo quan niệm của O. Hen-ri?

4. Nêu sơ lược về các tác giả và hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm trong truyện kí Việt Nam. 5. Nội dung chủ yếu, nghệ thuật đặc sắc, thể loại, tác giả của phần văn học nước ngoài đã học.

?Trong đoạn trích Hai cây phong, ai đã trồng hai cây phong ấy và gởi vào đó ước mơ gì?

TT 1

Văn bản

Tác giả

Tôi đi học

Thanh Tự sự Tịnh miêu tả

PTBĐ

biểu cảm

Thể loại

Ý nghĩa văn bản

Truyện Buổi tựu ngắn trường đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh

Đặc điểm nghệ thuật - Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm trạng của ngày đầu tiên đi học - Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo ghi lại dòng liên tưởng, hồi tưởng của nhân vật. - Giọng điệu trữ tình trong sáng.

2

Trong lòng mẹ

Nguy ên Hồng

Tự sự miêu tả và biểu cảm

Hồi kí

Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm

- Tạo dựng được mạch truyện, mạch cảm xúc trong đoạn trích tự nhiên, chân thực. - Kết hợp lời văn kể 52


hồn con người. chuyện với miêu tả, biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng đọc giả. - Khắc họa hình tượng nhân vật bé Hồng với lời nói, hành động tâm trạng sinh động, chân thực. 3

Tức nước vỡ

Ngô Tất Tố

bờ

4

Lão

Nam

Hạc

Cao

Tự sự

Tiểu thuyết

Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực về sức phản khán mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phát.

- Tạo tình huống truyện có tính kịch Tức nước vỡ bờ

Tự sự, Truyện Văn bản thể miêu ngắn hiện phẩm giá tả và người nông biểu dân không thể cảm bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng.

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc.

- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực, sinh động (ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí,..)

- Kết hợp phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình, lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm lí nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động. 53


- sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể hóa cao. 5

Cô bé bán diêm

Anđécxen

Tự sự, Truyện Truyện thể miêu ngắn hiện niềm tả và thương cảm biểu sâu sắc của cảm nhà văn đối với những số phận bất hạnh.

- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi cực khổ của em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập. - Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc họa tâm lý em bé trong cảnh ngộ bất hạnh. - Sáng tạo trong cách kẻ chuyện

6

7

Chiếc O.He lá cuối n-ri cung

Hai cây phong

Aimatốp

Tự sự, Truyện Chiếc lá cuối miêu ngắn cùng là câu tả và chuyện cảm biểu động về tình cảm yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo. Qua đó, tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ thuật. Tự sự, Truyện Hai cây phong miêu ngắn là biểu tượng tả và của tình yêu

- Cốt truyện hấp dẫn, các tình tiết được sắp xếp tạo nên hứng thú đối với độc giả. - Nghệ thuật kể chuyện đảo ngược tình huống hai lần tạo nên sức hấp dẫn cho thiên truyện.

- Lựa chọn ngôi kể, người kể tạo nên hai mạch kể lồng ghép độc 54


biểu cảm

quê hương sâu nặng gắn liền với những kỉ niện tuổi thơ đẹp đẽ của người họa sĩ làng Ku- kurêu.

đáo. - Miêu tả bằng ngòi bút đậm chất hội họa, truyền sự rung cảm đến người đọc. - Có nhiều liên tưởng, tưởng tượng hết sức phong phú,...

B. Tiếng Việt: 1. Trường từ vựng: * Khái niệm: Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa . *Đặc điểm: - Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn. - Các trường từ vựng nhỏ trong trường từ vựng lớn có thể thuộc nhiều từ loại khác nhau - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau. 2. Từ tượng hình và từ tượng thanh: *Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật; từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người. + Công dụng: gợi hình ảnh âm thanh cụ thể sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự. *Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm 55


thanh của tự nhiên, con người: hu hu, ư ử... + Công dụng: gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể sinh động, có giá trị biểu cảm cao. 3. Trợ từ, thán từ, tình thái từ: *Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ trong câu để nhấn mạnh, biểu thị thái độ giá trị sự vật, sự việc được nói đến. *Thán từ: là những từ dùng để bộ lộ tình cảm, cám xúc hoặc để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi tách riêng thành một câu độc lập. *Tình thái từ: là những từ được thêm vào trong câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và biểu thị sắc thái tình cảm của người nói. Có 4 loại tình thái từ thường gặp: + TTT nghi vấn: à, ư, chứ, chăng... + TTT cầu khiến: đi, với, nào... + TTT cảm thán: thay, sao... + TTT biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, mà, vậy… 4. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội: *Từ ngữ địa phương: Khác với từ toàn dân từ địa phương là từ chỉ sử dụng ở 1 địa phương nhất định. *Biệt ngữ xã hội: chỉ được dùng trong 1 tầng lớp xã hội nhất định 5. Đặc điểm và tác dụng của biện 56


pháp tu từ nói quáa. là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. ?Thế nào là chủ đề của văn bản và tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

C. Tập làm văn 1. Chủ đề của văn bản và tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

*Chủ đề của VB: là đối tượng và vấn đề chính (chủ yếu) được tác giả nêu lên, đặt ra trong VB. - Tính thống nhất về chủ đề của VB: là chỉ biểu đạt nội dung mà chủ đề đã xác định không xa rời hay lạc sang chủ đề khác. ?Nêu cách trình bày nội dung phần thân bài?

2. Cách trình bày nội dung phần thân bài

?Cách liên kết các đoạn văn trong văn - Trình bày theo trình tự tùy thuộc vào kiểu văn bản bản? *Cách liên kết các đoạn văn trong văn - Trình tự sắp xếp các sự việc phần thân bài: theo thời gian không gian, bản - Dùng từ ngữ để liên kết các đọan văn. theo sự phát triển của sự việc ....

- Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn 3. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản. ?Thế nào là tóm tắt một văn bản tự sự? Nêu các bước tóm tắt? 4. Tóm tắt một văn bản tự sự * Các bước tóm tắt văn bản tự sự

Các bước tóm tắt - Đọc kỹ toàn bộ vb cần tóm tắt để nắm *Những yêu cầu đối với một văn bản chắc nội dung của văn bản, hiểu đúng tóm tắt - Đáp ứng đúng mục đích, yêu chủ đề của văn bản. - Xác định nội dung chính cần tóm tắt: cầu cần tóm tắt. Lựa chọn những sviệc chính và nhân

- Bảo đảm tính khách quan.

57


vật chính .

- Bảo đảm tính hoàn chỉnh.

- Sắp xếp cốt truyện tóm tắt theo một trình tự hợp lí .

- Bảo đảm tính cân đối.

- Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình * Hoạt động 3: HD h/s vận dụng kiến thức làm bài tập - Mục tiêu:HS biết vận dụng kiến thức làm bài tập. - Phương pháp: nêu vấn đề, thảo luận nhóm - Thời gian:

************************************************** Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: “Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng. Từ ngã tư đầu trường học về đến nhà, tôi không còn nhớ mẹ tôi đã hỏi tôi và tôi đã trả lời mẹ tôi những câu gì. Trong phút rạo rực ấy, cái câu nói của cô tôi lại nhắc lại: - Mày dại quá! Vào Thanh Hóa đi, tao chạy cho tiền tàu. Vào bắt mợ mày may vá, sắm sửa cho và bế em bé chứ. Nhưng bên tai ù ù của tôi, câu nói ấy bị chìm ngay đi, tôi không mảy may nghĩ ngợi gì nữa...” (Ngữ văn 8- tập 1) Câu 1: Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Văn bản đó nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Câu 2: Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của văn bản. Câu 3: Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy? Ai là người kể chuyện? Việc lựa chọn ngôi kể như vậy có tác dụng gì? Câu 4: Tìm trong đoạn văn trên một trường từ vựng và gọi rõ tên trường từ vựng ấy. 58


Câu 5:Đoạn văn trên kể lại sự việc gì? Câu 6: Từ tình cảm của mẹ con trong đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu theo phương pháp lập luận tổng hợp – phân tích- tổng hợp để nêu suy nghĩ của em về tình mẫu tử. Trong đoạn có sử dụng một câu ghép, một thán từ (gạch chân, chú thích rõ). Câu 7: Viết bài văn kể lại một kỉ niệm sâu sắc nhất của em với mẹ ĐÁP ÁN Câu Nội dung 1 2

Đoạn văn trích từ văn bản “Trong lòng mẹ”, trong tác phẩm “Những ngày thơ ấu”, tác giả là Nguyên Hồng -

Thể loại: hồi ký (được viết năm 1938) PTBĐ: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

3

Ngôi kể: Ngôi thứ nhất Người kể: chú bé Hồng Tác dụng của ngôi kể: + Giúp nhân vật chú bé Hồng có thể trực tiếp bộc lộ tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ của mình + Làm câu chuyện trở nên chân thực hơn

4

- Trường chỉ hành động của tay: vuốt ve, gãi - Trường chỉ bộ phận cơ thể người: long, bầu sữa, bàn tay, trán, cằm, lung

5

Đoạn văn kể lại cảm giác sung sướng hạnh phúc của bé Hồng khi được ở trong vòng tay êm ái của mẹ, xóa nhòa đi những lời nói cay độc của bà cô

6

Yêu cầu: Trình bày suy nghĩ về tình mẫu tử (nghị luận xã hội) Mở đoạn: giới thiệu vấn đề nghị luận: Tình cảm thiêng liêng và cao quý nhất trong cuộc đời này chính là tình mẫu tử Thân đoạn: Giải thích: Tình mẫu tử là tình cảm mẹ con thân thiết ruôt thịt, là tình cảm yêu thương, chở che, của mẹ dành cho con và tình cảm yêu thương, kính trọng,biết ơn của con dành cho mẹ. Đó là tình cảm yêu thương, sẵn sàng hi sinh, bảo vệ nhau. Biểu hiện của tình mẫu tử: 59


+ Mẹ nuôi nấng con khi con vừa cất tiếng khóc chào đời, chăm sóc con, tạo cho con điều kiện sống và phát triển tốt nhất, lo lắng mỗi lúc con ốm con đau, san sẻ mỗi khi con thất bại, chia vui và hạnh phúc mỗi lúc con thành công + Con được mẹ chăm sóc nuôi nấng, con cũng dành cho mẹ tình yêu thương vô hạn, con giúp mẹ việc nhà, con gắng học giởi chăm ngoan để không phụ lòng mẹ. Lớn lên con chăm sóc mẹ, bên cạnh mẹ mỗi lúc mẹ buồn, mẹ ốm đau, khi mẹ già đi, con chính là người phụng dưỡng mẹ,.... Ý nghĩa của tình mẫu tử: + Là nơi nương tựa, giúp ta vượt qua mọi sóng gió + Là nơi tiếp cho ta them động lực, sức mạnh. -

Liên hệ bản thân

Kết đoạn: Khẳng định lại giá trị của tình mẫu tử là thiêng liêng nên mỗi người phải luôn khắc ghi trong lòng để có hành động saoo cho xứng đáng 7

1.

Mở bài

Giới thiệu kỉ niệm sấu sắc của em với mẹ và cảm xúc, ấn tượng của em về kỉ niệm đó 2. Thân bài: Kể kỉ niệm theo trình tự, đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm a.

Hoàn cảnh

b.

Diễn biến

c. Kết quả 3.

d. Sự thay đổi bản thân Kết bài: Nêu cảm xúc và lời hứa sau sự việc

4.Hướng dẫn về nhà: Ôn tập chuẩn bị Kt giữa kì

60


KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NGỮ VĂN 8 A. Mục tiêu kiểm tra, đánh giá - Đánh giá khả năng và sự tiến bộ của học sinh trong quá trình vận dụng kiến thức phần văn, tiếng VIệt và Tập làm văn trong chương trình học kì I làm cơ sở phân hóa khả năng học tập của HS. - Căn cứ kết quả đạt được sau bài kiểm tra của học sinh, giáo viên có sự điều chỉnh phù hợp về PPDH, KTĐG nhằm nâng cao chất lượng học tập cho HS B. Chuẩn kiến thức, kĩ năng 1.Kiến thức: Củng cố các kiến thức đã học trong chương trình Ngữ văn 8 về văn bản, tiếng Việt và tập làm văn 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, kĩ năng tạo lập văn bản 3. Thái độ Có ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực trong ôn tập, vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng 4. Các năng lực cần đánh giá Tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, năng lực tạo lập văn bản C.Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của HS Cấp độ tư duy Nhận biết

Mô tả Nhớ được tên văn bản, tác giả, thể loại văn học Nhận diện được từ tượng hình, từ tượng thanh, câu ghép, phương thức biểu đạt, các phép tu từ có trong một đoạn văn

Thông hiểu

Hiểu được nội dung của đoạn văn, giá trị của từ tượng hình, tượng thanh, phép tu từ được sử dụng trong đoạn văn, đoạn thơ, .

Vận dụng

Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật trong đoạn văn, đoạn thơ

Vận dụng cao

Biết cách tạo lập một văn bản tự sự hoặc thuyết minh hoàn chỉnh, đảm bảo bố cục rõ ràng, có sự thống nhất về chủ đề của VB, có sự liên kết giữa các đoạn 61


văn trong văn bản, biết cách trình bày đoạn văn theo các cách đã học D.Hệ thống câu hỏi và bài tập 1.Nhận biết, thông hiểu, vận dụng Câu 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay : - Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ ! - Cụ bán rồi ? - Bán rồi. Họ vừa bắt xong. Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà oà lên khóc. Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá như trước nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc. Tôi hỏi cho có chuyện: - Thế nó cho bắt à ? Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc... (Nam Cao, Lão Hạc) a, Nội dung chính của đoạn văn là gì? Qua đó, em thấy lão Hạc là người như thế nào? b,Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng các phương thức biểu đạt nào? c,Tìm các từ tượng thanh, tượng hình trong đoạn văn? d, Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả nhân vật của tác giả? e,Tìm các câu ghép trong đoạn văn trên? Câu 2: Đọc phần văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Cháo đã hơi nguội. Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm: -Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột. Rồi chị đón lấy cái Tỉu và ngồi xuống đó như có ý chờ xem chồng chị ăn có ngon miệng hay không. Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng. Uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên. Run rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến miệng, cai lệ và người nhà lý 62


trưởng đã sầm sập tiến vào với roi song, tay thước, dây thừng. a.Đoạn trích trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Nêu những nét cơ bản nhất về tác giả. b. Trong chương trình NV lớp 8 có văn bản nào cùng đề tài với văn bản nói trên? c. Xác định những từ tượng hình, từ tượng thanh có trong đoạn trích trên. d. Dấu hai chấm và dấu gạch ngang trong đoạn trích có công dụng gì? đ. Các từ in đậm thuộc trường từ vựng nào? E. XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA 1. Ma trận đề Mức độ Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng điểm

Chủ đề Phần Đọc hiểu

Nhận diện được từ tượng hình, từ tượng thanh, câu ghép trong đoạn văn

Hiểu được nội dung của đoạn văn

Nhận xét về nhân vật trong đoạn văn, nghệ thuật của đoạn văn

Số câu:1,5

Chỉ ra PT biểu đạt sử dụng trong đoạn văn Số câu:

Số câu: 3

Số câu: 0,5

Số điểm:

Số điểm: 1

S. điểm: 0,5 S. điểm:1,5 Số điểm:0 TS điểm: 3

Tỉ lệ:

Tỉ lệ: 10%

Tỉ lệ: 5%

Tỉ lệ: 15%

Phần Làm văn

Số câu:0 Tỉ lệ: 0

TS câu: 5 TL: 30%

Viết bài văn

Số câu

Số câu:0

Số câu:0

Số câu:0

Số câu:1

TS câu: 1

Số điểm

Số điểm:0

Số điểm:0

Số điểm:0

Sốđiểm: 7 TS điểm: 07

Tỉ lệ

Tỉ lệ: 0

Tỉ lệ: 0

Tỉ lệ: 0

Tỉlệ: 70%

Tỉ lệ: 70%

63


TS câu

Tổng số câu: 3

TS câu: 0,5 TS câu: 1,5 Số câu: 1

T số câu: 6

TS điểm

T. số điểm: 1

TS điểm: 0,5

TS điểm: 1,5

Sốđiểm:7

TS điểm:10

Tỉ lệ

Tỉ lệ: 10%

Tỉ lệ: 5%

Tỉ lệ: 15%

Tỉ lệ: 70% Tỉ lệ:100 %

2. Đề bài Phần I: Đọc – hiểu Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay : - Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ ! - Cụ bán rồi ? - Bán rồi. Họ vừa bắt xong. Lão cố làm ra vẻ vui vẻ. Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà oà lên khóc. Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá như trước nữa. Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc. Tôi hỏi cho có chuyện: - Thế nó cho bắt à ? Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc... (Nam Cao, Lão Hạc) Câu 1(1 điểm): Nội dung chính của đoạn văn là gì? Qua đó, em thấy lão Hạc là người như thế nào? Câu 2 (0,25 điểm): Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng các phương thức biểu đạt nào? Câu 3 (0,25 điểm): Tìm các từ tượng thanh, tượng hình trong đoạn văn? Câu 4 (1 điểm): Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả nhân vật của tác giả? Câu 5 (0,5 điểm): Tìm các câu ghép trong đoạn văn trên? Phần II: Làm văn (7 điểm) Hãy tưởng tượng và kể lại cuộc gặp gỡ của em với một nhân vật văn học trong tác phẩm đã học ở chương trình Ngữ văn 8. 3. Hướng dẫn chấm và biểu điểm Phần I: Đọc-hiểu Câu 1: 64


*Yêu cầu trả lời - Nội dung chính của đoạn văn (0,5 điểm): Thể hiện tâm trạng đau khổ, ân hận, day dứt của lão Hạc khi lão phải bán con chó Vàng. - Nhận xét về nhân vật lão Hạc (0,5 điểm): Đoạn văn cho thấy lão Hạc là người giàu tình yêu thương động vật, có tấm lòng nhân hậu, giàu lòng tự trọng. *Hướng dẫn chấm - Điểm 1: HS hiểu được nội dung chính của đoạn văn, có những nhận xét đúng đắn về nhân vật lão Hạc. - Điểm 0,25 -0,75: Học sinh chỉ trả lời được 1 trong 2 ý hoặc còn mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt - Điểm 0: HS không trả lời được hoặc trả lời sai Câu 2: *Yêu cầu trả lời - Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả và biểu cảm *Hướng dẫn chấm - Điểm 0,25: Học sinh xác định đầy đủ, chính xác các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn - Điểm 0: HS không trả lời được hoặc trả lời sai Câu 3: *Yêu cầu trả lời: - Từ tượng hình trong đoạn văn: ầng ậng, móm mém - Từ tượng thanh: hu hu *Hướng dẫn chấm - Điểm 0,25: Học sinh xác định đầy đủ, chính xác các từ tượng hình, từ tượng thanh được sử dụng trong đoạn văn - Điểm 0: HS không trả lời được hoặc trả lời sai Câu 4: *Yêu cầu trả lời: Nghệ thuật miêu tả nhân vật của tác giả đặc sắc: Thông qua miêu tả đặc điểm ngoại hình để lột tả tâm trạng nhân vật. Sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh gợi hình, 65


gợi cảm làm cho chân dung nhân vật được miêu tả chân thực, sinh động. *Hướng dẫn chấm - Điểm 1: HS đưa ra được nhận xét đúng đắn, hợp lí, thuyết phục về nghệ thuật miêu tả nhân vật của tác giả. - Điểm 0,25 – 0,75: Học sinh biết cách nhận xét về NT miêu tả nhân vật của tác giả nhưng chưa đầy đủ hoặc mắc lỗi dùng từ, diễn đạt. - Điểm 0: HS không trả lời được hoặc trả lời sai Câu 5: *Yêu cầu trả lời: Các câu ghép trong đoạn văn: - Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà oà lên khóc - Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít *Hướng dẫn chấm - Điểm 0,5: HS xác định chính xác, đầy đủ các câu ghép trong đoạn văn - Điểm 0: HS không trả lời được hoặc trả lời sai Phần II: Làm văn *Yêu cầu chung: HS biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài tự sự biết tưởng tượng, sáng tạo khi kể chuyện, kết hợptự sự với yếu tố miêu tả biểu cảm để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, đảm bảo tính liên kết, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. *Yêu cầu cụ thể: - Đảm bảo cấu trúc của bài văn tự sự (1 điểm) + Điểm 1: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài dẫn dắt hợp lí, nêu được chủ đề của văn bản, phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm rõ chủ đề của VB, phần kết bài trình bày kết thúc sự việc và cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện. + Điểm 0,25 – 0,75: Trình bày đủ 3 phần MB,TB và KB nhưng các phần chưa đầy đủ như trên hoặc phần thân bài không viết thành các đoạn văn. + Điểm 0: Thiếu mở bài hoặc kết bài, thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài chỉ trình bày thành 1 đoạn văn. 66


- Xác định đúng chủ đề của VB: (1 điểm) + Điểm 1: Tưởng tượng và kể câu chuyện về cuộc gặp gỡ với một nhân vật văn học trong một tác phẩm đã được học trong chương trình Ngữ văn 8 + Điểm 0,25 – 0,75: Xác định chưa rõ chủ đề của văn bản + Điểm 0: Xác định sai chủ đề của văn bản, trình bày lạc sang chủ đề khác - Trình bày chủ đề thành các ý phù hợp, các ý được sắp xếp theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ, các ý được triển khai thành các đoạn văn theo các cách trình bày thường gặp như: diễn dịch, quy nạp, song hành. Có sự kết hợp giữa tự sự với các yếu tố miêu tả, biểu cảm. + Điểm 3,5: Đảm bảo các yêu cầu trên, có thể trình bày theo các ý sau: Tình huống gặp gỡ với nhân vật văn học (Gặp ở đâu? Khi nào? Vì lí do gì?) Ấn tượng ban đầu về nhân vật (đặc điểm ngoại hình, lời nói, cử chỉ của nhân vật) Nội dung cuộc gặp gỡ với nhân vật văn học (Hai người đã trò chuyện với nhau những gì? Bản thân và nhân vật văn học đã có những việc làm gì?) Tâm trạng, cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của bản thân về nhân vật văn học +Điểm 2,25 đến 3,25: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên nhưng có ý chưa được trình bày đầy đủ hoặc chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa các ý, các đoạn văn. + Điểm 1,25 đến 2: Đáp ứng được khoảng ½ các yêu cầu nêu trên +Điểm 0,25 đến 1: đáp ứng được số ít các yêu cầu nêu trên + Điểm 0: Không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên - Sáng tạo: (0,5 điểm): + Điểm 0,5: có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh, các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự...) + Điểm 0,25: có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo, nêu được các ý kiến cá nhân không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. + Điểm 0: không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo, không có những cảm nhận, ý kiến cá nhân hoặc cảm xúc, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. - Chính tả, dùng từ đặt câu: (1 điểm) + Điểm 1: không mắc lỗi chính tả, dùng từ đặt câu + Điểm 0,25 – 0,75: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ đặt câu + Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ đặt câu 67


Tiết 71 + 72.

KIỂM TRA HỌC KÌ I NGỮ VĂN 8

I. Mục tiêu bài kiểm tra 1. Kiến thức: - Hs vận dụng và đánh giá quá trình học tập nhận thức của mình về cả 3 phần: Đọc hiểu văn bản, tiếng việt, tập làm văn Khả năng vận dụng những kiến thức và kĩ năng văn học vào làm một bài cụ thể. 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng trình bày, diễn đạt, các kĩ năng văn học khác. 3. Thái độ - Có ý thức làm bài nghiêm túc, trung thực, cẩn thận. 4. Năng lực và phẩm chất - Năng lực: tự lập, năng lực ngôn ngữ, năng lực sáng tạo, năng lực đọc hiểu.... - Phẩm chất: tự giác, tự tin, tự lập. II. Hình thức kiểm tra - Tự luận III. Ma trận đề kiểm tra ( của PGD) Cấp độ Nhận biết Chủ đề I. Phần đọc hiểu văn bản

Nhớ tên tác giả, tên đoạn trích (0,5 Cho một đoạn điểm); nhận văn trong tác biết được từ phẩm truyện, kí loại hoặc các Việt Nam hoặc phép tu từ

Thông hiểu

Vận dụng Bậc thấp

Tổng Bậc cao

Hiểu nd ý nghĩa của đoạn văn đã cho (1,0 điểm); bài học về cuộc sống được 68


truyện ngắn, tiểu thuyết nước ngoài đã học.

trong đoạn trích (0,5 điểm).

rút ra từ tác phẩm có đoạn trích trên (1,0 đ).

Số câu

½ câu (a,b)

½ câu (c,d)

01(a,b,c,d)

Số điểm, tỉ lệ

1,0 đ=10%

2,0 đ=20%

3,0đ=30%

II. Phần tạo lập văn bản

Viết đv phân tích hiệu quả của phép tu từ trong bài ca dao hoặc đoạn thơ (ngữ liệu có thể ngoài SGK). Đoạn văn sử dụng câu ghép.

Viết bài văn thuyết minh

Số câu

01

01

02

Số điểm, tỉ lệ

2,0 đ=20%

5,0 đ=50%

7,0 đ=70% 03

- Câu ghép; -Viết đoạn văn; - Viết bài văn thuyết minh

Tổng số câu

1/2 câu

1/2 câu

01

01

Tổng số điểm

1,0 điểm

2,0 điểm

2,0 điểm

5,0 điểm 10 điểm

Tỉ lệ

10%

20%

20%

50%

100%

ĐỀ BÀI Câu 1( 3,0 điểm) Cho đoạn văn sau : 69


“ Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá như những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi” a. Tác giả của đoạn trích trên là ai? Trích trong văn bản nào? b. Chỉ ra những biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên? c. Nêu nội dung của đoạn văn trên? d. Qua đoạn trích “ Trong lòng mẹ”, em rút ra được bài học gì? Câu 2( 2,0 điểm) Cho hai câu thơ sau: “ Cày đồng đang buổi ban trưa. Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày”. ( Ca dao) Viết đoạn văn phân tích hiệu quả của phép tu từ trong hai câu thơ trên. Trong đoạn văn có sử dụng câu ghép. Gạch chân dưới câu ghép đó. Câu 3 (5,0 điểm) : Thuyết minh về chiếc áo dài của người phụ nữ Việt Nam

V. ĐÁP ÁN- HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1( 1 điểm) a. HS nhận biết tên tác giả của đoạn trích có đoạn văn trên là Nguyên Hồng (0,25 điểm) - Đoạn trích “Trong lòng mẹ” (0,25 đ). b. HS phát hiện biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn là: so sánh, liệt kê ( 0.5đ). c. HS nêu được nội dung cơ bản của đoạn văn: 70


- Đoạn văn đã diễn tả thật xúc động tâm trạng nghẹn ngào, đau đớn, uất ức tột cùng của chú bé Hồng về những định kiến hẹp hòi tàn nhẫn của xã hội cũ đối với người mẹ mà em hết mực yêu thương( 1 điểm). d. HS rút ra được bài học cho bản thân: - Tình mẫu tử giúp con chúng ta có cách nhìn xác thực về con người và cuộc đời, có niềm tin, nghị lực sống tốt đẹp hơn (0,5 điểm). - Biết tin tưởng, yêu quý và kính trọng mẹ, trân trọng tình mẫu tử! (0,5 điểm). Câu 2( 2,0 điểm) HS có thể có nhiều cách phân tích khác nhau miễn là hợp lí * Yêu cầu về hình thức (0,5 điểm): - Viết đúng hình thức đoạn văn, chữ viết sạch đẹp, không mắc quá 2 lỗi các loại, dung lượng hợp lý. - Dựng đoạn và liên kết đoạn tốt, mạch lạc. - Gạch chân câu ghép trong đoạn văn. * Yêu cầu về nội dung(1,5điểm): Cần nêu được các ý cơ bản sau: + Chỉ ra được biện pháp tu từ: - Nói quá, so sánh: Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. + Phân tích được hiệu quả của phép tu từ trên: Nhấn mạnh công việc lao động của con người: khó khăn, vất vả, nhọc nhằn. Thành quả lao động có được không dễ dàng, mỗi chúng ta cần chăm chỉ lao động và trân trọng những thành quả đó. Câu 3 ( 5,0 điểm) 1. Yêu cầu về hình thức: - Đúng kiểu bài thuyết minh - Bài văn có đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài. - Đảm bảo tính mạch lạc, liên kết cho bài văn. - Trình bày sạch sẽ, khoa học. 71


- Lời văn sinh động, hấp dẫn. 2. Yêu cầu về nội dung: Bài văn làm đúng kiểu bài thuyết minh, đảm bảo các ý cơ bản sau: A. Mở bài: Giới thiệu khái quát (ý nghĩa, vai trò…) của chiếc áo dài Việt Nam. B.Thân bài: Học sinh cần trình bày được những nội dung sau: 1. Nguồn gốc, xuất xứ của chiếc áo dài Việt Nam. 2. Vị trí của chiếc áo dài trong thời hiện đại: + Tuy đã xuất hiện nhiều mẫu mốt thời trang cùng sự du nhập của văn hóa thế giới nhưng chiếc áo dài vẫn giữ được ý nghĩa của nó, và trở thành bộ lễ phục của người phụ nữ Việt mặc trong các dịp lễ đặc biệt. + Đã được tổ chức Unesco công nhận là 1 di sản Văn hoá phi vật thể, là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam. 3. Cấu tạo của bộ áo dài: - Áo: + Chiều dài áo (từ cổ xuống đến mắt cá chân); + Cổ áo (may theo kiểu cổ Tàu, cũng có khi là cổ thuyền, cổ tròn theo sở thích của người mặc. Khi mặc, cổ áo ôm khít lấy cổ, tạo vẻ kín đáo); + Khuy áo (thường dùng bằng khuy bấm, từ cổ chéo sang vai rồi kéo xuống ngang hông. Hiện nay, để tiện dụng, các nhà thiết kế áo dài đã sử dụng khóa kéo thay thế cho khuy bấm); + Thân áo gồm 2 phần: Thân trước và thân sau, dài suốt từ trên xuống gần mắt cá chân. + Thân áo may sát người, khi mặc, áo ôm sát vào vòng eo, làm nổi bật những đường cong gợi cảm của người phụ nữ. + Chất liệu: Áo được may bằng vải lụa, sa tanh, phi bóng,… có độ mềm, bay. + Màu sắc: đa dạng, có thể một màu, hoặc vải hoa rực rỡ. Đẹp hơn nữa là vải thêu tay 72


+ Tay áo dài ko có cầu vai, may liền. Tay áo cũng có độ dài – ngắn khác nhau. Có áo tay ngắn quá vai, áo tay lửng quá khuỷu tay, áo tay dài đến cổ tay. + Tà áo xẻ dài từ trên xuống, giúp người mặc đi lại dễ dàng, thướt tha, uyển chuyển. - Quần: Áo dài thường mặc với quần lụa, satanh, phi bóng. Quần ống rộng, dài đến gót chân. Màu sắc phong phú, thường may một màu. 4. Nghề may áo dài: Có từ lâu đời và ngày càng mở rộng ở hầu khắp các địa phương. Thợ may áo dài có tay nghề cao, khéo tay, rất kiên trì. Ở Việt Nam, nổi tiếng nhất là thợ may áo dài người Huế với kĩ thuật thêu tay và kĩ thuật may điêu luyện. 5. Vai trò, ý nghĩa của áo dài với phụ nữ Việt Nam và quốc tế: - Từ xưa đến nay, áo dài luôn được tôn trọng, nâng niu, coi là lễ phục. Luôn được phụ nữ Việt diện trong các dịp lễ quan trọng (dẫn chứng) - Học sinh, sinh viên thường mặc đồng phục áo dài - Phụ nữ nước ngoài rất thích áo dài (dẫn chứng về khách du lịch may áo dài ở các khu du lịch). 6. Tương lai của chiếc áo dài - Cách tân cho phù hợp với xu thế thời trang hiện đại song vẫn giữ được những đặc trưng cơ bản của chiếc áo dài truyền thống) C. Kết bài : Bày tỏ tình cảm với chiếc áo dài truyền thống, khẳng định vai trò của áo dài truyền thống trong đời sống người Việt Nam. * Hướng dẫn chấm - Điểm 5: Bài làm đảm bảo tốt các yêu cầu nội dung và hình thức như trên. Diễn đạt lưu loát, có sáng tạo. Trình bày Sai không quá 2 lỗi chính tả. - Điểm 3-4: Bài làm đảm bài tương đối đầy đủ các yêu cầu về nội dung và hình thức như trên. Trình bày sạch sẽ, diễn đạt trôi chảy. Mắc không quá 5 lỗi chính tả hoặc diễn đạt, đặt câu.

73


- Điểm 1-2: Đáp ứng một phần cơ bản các yêu cầu trên song văn viết sơ sài, mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, diễn đạt nhiều. Hoặc làm bài theo hướng sa vào miêu tả, kể chuyện về chiếc áo dài. - Điểm 0 : Văn viết lạc đề hoặc bỏ bài.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ NGỮ VĂN 9 Ngày soạn : 24/10/2020 Ngày dạy : Tiết 44+ 45: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I. Mục tiêu: - Kiến thức: - Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành làm bài đọc hiểu,viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con người, hành động. - Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng diễn đạt, trình bày. - Thái độ: nghiêm túc làm bài. - Năng lực: Tự giải quyết vấn đề.... II. Chuẩn bị : - GV: Đề kiểm tra và một số hướng dẫn - HS : Chuẩn bị bài theo sự h/d của gv. III. Tổ chức giờ học: 1: Ổn định tổ chức:

(1')

2: Kiểm tra:Sự chuẩn bị giấy kiểm tra (1p) Bài mới: 74


Mức độ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

I. Đọc hiểu - Nhận diện được đoạn trích, tác phẩm, tác giả

Chỉ ra được phương thức biểu đạt của đoạn văn

Chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ

NLĐG

Vận dụng cao

Tổng số điểm

1/3 +1/3

1/3

- Viết đoạn văn nêu cảm nhận 1/3+1/3

1,25

0,5%

1,0

2,25

5,0

12,5%

5%

22,5%

50%

Số câu

1/3 + 1/3

Số điểm Tỉ lệ

10%

II. Tạo lập văn bản

Viết một bài văn tự sự

Số câu

1

2

1

Số điểm

5,0

5,0

Tỉ lệ

50%

50%

Tổng số câu

1/3 + 1/3 1,5

1/3 +1/3 1,5

1

1/3 +1/3 5.0

2,0

50%

2,0%

3 10,0

Tổng số điểm Tỉ lệ % điểm toàn bài

20%

5%

100%

75


PHẦN II. ĐỀ KIỂM TRA I. Phần Đọc hiểu (5,0 điểm). Câu 1 (2,0 điểm): Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ, cũng như các vị danh nho xưa, hoàn toàn không phải là một cách tự thần thánh hóa, tự làm khác đời, mà đây là lối sống thanh cao , một cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống, có khả năng mang lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác." a) Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào ? Của ai ? b) Đoạn văn trên viết theo phương thức biểu đạt nào ? c) Từ văn bản trên và sự hiểu biết của bản thân, hãy làm sáng tỏ nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ trong đời sống và sinh hoạt hàng ngày bằng 1 đoạn văn tổng phân hợp (khoảng 10 câu). Câu 2 (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau trả lời câu hỏi: (từ 1 đến 3) “Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da,” a) Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Của ai? Nêu xuất xứ của văn bản đó. b) Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép tu từ trong đoạn thơ trên. c) Viết đoạn văn ngắn ( từ 8 – 10 câu) trình bày cảm nhận của em về nhân vật được nói đến trong đoạn thơ trên

II. Phần làm văn (5,0 điểm). Dựa vào Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, trong vai bé Đản khi đã trưởng thành kể lại cuộc đời đầy oan khuất của mẹ. 76


……………..HẾT……………. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I. Phần Đọc hiểu (5,0 điểm). Câu 1: (2 điểm) Nội dung cần đạt

Điểm

a) Đoạn văn trên trích trong văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” 0,5 của Lê AnhTrà. b) Đoạn văn trên viết theo phương thức : Nghị luận c) Yêu cầuvề hìnhthức: - Viết đúng hình thức đoạn văn tổng phân hợp, đủ số câu, 0,5 không mắc lỗi về văn phạm. * Yêu cầu về nội dung: Có thể trình bày theo các ý sau: +Ở cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước nhưng nơi ở và làm việc của Người là chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao như cảnh làng quê quen thuộc. Chiếc nhà sàn 1,0 cũng chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách, là nơi họp của Bộ Chính trị,… + Trang phục của Bác cũng hết sức giản dị: bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ, tư trang ít ỏi, chiếc va li con với vài bộ áo quần. + Việc ăn uống của Người cũng rất đạm bạc: cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa. + Cách sống giản dị, đạm bạc của Hồ Chí Minh lại vô cùng thanh cao. Đây không phải là cách sống khắc khổ của những người tự vui trong cảnh nghèo khó. Đây cũng “hoàn toàn không phải là một cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời mà đây là lối sống thanh cao, một cách di dưỡng 77


tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống”. Câu 2: (3 điểm) Nội dung cần đạt a,

Điểm 0,75

- Đoạn thơ trên trích trong văn bản” Chị em Thúy kiều” - Của Nguyễn Du - Văn bản” Chị em Thúy kiều” nằm ở phần đầu tác phẩm Truyện Kiều phần Gặp gỡ và đính ước. b. Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép tu từ trong đoạn thơ trên. - Phép tu từ trong đoạn thơ trên là: 0,5 + Liệt kê + Ẩn dụ - Phân tích tác dụng của phép tu từ trong đoạn thơ trên. + Phép tu từ liệt kê kết hợp với các tính từ làm cho vẻ đẹp của Thúy Vân hiện lên toàn vẹn phúc hậu: từ khuôn mặt, nét mày, làn da, mái tóc, nụ cười, phong thái... + Phép tu từ ẩn dụ ước lệ và sử dụng thành ngữ dân gian: “Hoa cười ngọc thốt đoan trang – Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da’’. Nguyễn Du đã mượn vẻ đẹp của thiên nhiên để làm nổi bật vẻ đẹp 0,25 đoan trang, phúc hậu của Thúy Vân c,Viết đoạn văn: */ Yêu cầu về kĩ năng: - Viết được đoạn văn: đảm bảo hình thức.

0,25

- Diễn đạt lưu loát, có cảm xúc, không hoặc ít mắc lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả… */ Yêu cầu nội dung: - Vẻ đẹp của Thúy Vân được miêu tả chi tiết cụ thể: 78


+ Nghệ thuật liệt kê kết hợp với các tính từ làm cho vẻ đẹp hiện lên toàn vẹn phúc hậu: từ khuôn mặt, nét mày, làn da, mái tóc, nụ cười, phong thái... + Nghệ thuât ẩn dụ ước lệ và sử dụng thành ngữ dân gian: “Hoa cười ngọc thốt đoan trang – Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da’’. Nguyễn Du đã mượn vẻ đẹp của thiên nhiên để làm nổi bật vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu của Thúy Vân. + Từ ngữ chọn lọc, đặc tả: hoa cười, ngọc thốt, nước tóc, thua , nhường...càng làm tôn lên vẻ đẹp lộng lẫy của nàng. Vẻ đẹp của 1,25 Thúy Vân là vẻ đẹp hài hòa với thiên nhiên tạo hóa. Thiên nhiên ‘’nhường, thua’’ trước vẻ đẹp ấy mà không đố kị, ghét ghen dự báo một cuộc đời êm ả, bình lặng. - Bằng bút pháp ước lệ, ngôn ngữ chọn lọc, vẻ đẹp trang trọng, quý phái của Thúy Vân được so sánh với những gì đẹp đẽ nhất của thiên nhiên, đất trời: trăng, hoa, tuyết,...vẻ đẹp ấy hài hòa với thiên nhiên và được thiên nhiên tôn lên, nổi bật hơn

II. Phần làm văn (5,0 điểm). Nội dung cần đạt

Điểm

Yêu cầu chung: HS viết được bài văn tự sự kể chuyện sáng tạo. - Xác định đúng vấn đề: tưởng tượng mình là bé Đản đã lớn nghe cha hoặc ai đó kể về cuộc đời oan khuất của mẹ, muốn mọi người hiểu mẹ và chia sẻ nỗi buồn đau, nỗi ân hận của mình (dựa theo cốt truyện của Nguyễn Dữ). - Giọng kể: xúc động, nhớ thương, đau đớn, ân hận... - Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm... - Ngôi kể: ngôi thứ nhất, xưng “tôi”

79


Yêu cầu cụ thể: HS tự do làm bài nhưng cần hướng tới: Mở bài:

0,5

Giới thiệu tình huống kể chuyện: sóng thiếu vắng tình yêu thương và chăm sóc của người mẹ; lí do biết được câu chuyện về mẹ, cảm xúc khi nghĩ về cuộc đời cay đắng của mẹ. Thân bài: Kể về cuộc đời mẹ: Dựa theo tác phẩm, chú ý đảm bảo các sự việc chính: Cuộc hôn nhân của mẹ; những ngày đầu mẹ về làm dâu; những ngày cha đi lính; những ngày cha trở về; sau khi mẹ mất hiểu ra nỗi oan của mẹ; nghe Phan Lang kể, cha lập đàn giải oan cho mẹ, cuộc sống của 2 cha con...

3,0

Bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về cuộc đời mẹ: thương mẹ, ân hận khi chính mình đẩy mẹ tới cái chết...

1,0

Kết bài:

0,5

Bày tỏ tình cảm, suy nghĩ, mong muốn: (như yêu kính, nhớ thương mẹ, mong muốn không ai phải chịu nỗi đau gia đình tan vỡ...)

………………………………… * Lưu ý chung: - Giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án- biểu điểm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh. Khuyến khích những bài viết có chất văn, có những suy nghĩ sáng tạo. - Chỉ cho điểm tối đa ở từng câu với các bài viết đảm bảo tốt yêu cầu về kiến thức và kĩ năng. - Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5. 4. Củng cố: (1p) 80


- Thu bài và nhận xét giờ làm bài của h/s 5.Dặn dò:(1p) Ôn tập kĩ lí thuyết văn tự sự - Tập viết các đoạn văn có kết hợp yếu tố miêu tả Rút kinh nghiệm

Bài 17- Tiết 86+ 87 KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KÌ I I. Mục đích yêu cầu - Qua bài kiểm tra nhằm đánh giá kiến thức tổng hợp của 3 phân môn Văn – Tiếng Việt – Tập làm văn của học sinh. Hình thức kiểm tra viết thời gian 90’ không kể thời gian giao đề. - Rèn các kĩ năng trả lời câu hỏi và câu hỏi Đọc-hiểu và TLV ở các kiến thức kiểu bài tự sự II. Chuẩn bị Thầy: Nghiên cứu và ra đề, đáp án Trò: Ôn tập III. Lên lớp A. Tổ chức B. Kiểm tra: Ma trận Nội dung

Mức độ cần đạt Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng số

81


I. Đọc hiểu

Câu 1 - Ngữ liệu: Đoạn thơ đó học trong chương trình lớp 9 HK I. - Tiêu chớ lựa chọn ngữ liệu: + 01 đoạn thơ

- Nhận diện tác giả, tác phẩm - Chỉ ra biện pháp tu từ,... nổi bật trong đoạn thơ.

+ Độ dài 28 - 34 chữ.

- Hiểu được ý nghĩa, xác định được mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào trong giao tiếp.

Câu 2 - Ngữ liệu: thành ngữ - Tiêu chớ lựa chọn: 2 thành ngữ liên quan đến các phương châm hội thoại.

Tổng Số câu Số điểm Tỉ lệ II. Tập làm

Câu 1: Trình bày suy nghĩ

Hiểu được nội dung của đoạn thơ. Tác dông của biện pháp tu từ.

2

2

4

1

2

3

10%

20%

30% Viết một đoạn 82


văn

về vấn đề đặt ra trong đoạn thơ đọc hiểu ở phần I.1.

văn

Câu 2: - Văn tự sự: từ văn bản trữ tình đó học trong chương trình ngữ văn 9 học kì 1, chuyển thành mộtcâu chuyện kể.

Viết một bài văn

Tổng Số câu

1

1

2

2

5

7

20%

50%

70%

Số điểm Tỉ lệ Tổng Số câu cộng Số điểm Tỉ lệ

2

2

1

1

6

1

2

2

5

10

10%

20%

20%

50%

100%

IV/ THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA DỰA TRÊN MA TRÂN. I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Câu 1.( 2 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời những câu hỏi bên dưới: Giờ cháu đó đi xa. Có ngọn khói trăm tàu Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở: - Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa? (Ngữ văn 9 - tập I) 83


a. Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? a. Xác định biện pháp tu từ em cho là hay nhất và giá trị của biện pháp tu từ đó. b. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên. câu 2. (1 điểm) Giải thích nghĩa các thành ngữ sau và cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào: - ông nói sấm, bà nói chớp - Đi thưa, về trình II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. ( 2 điểm) Từ nội dung của đoạn thơ ở phần I.1, em hóy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về tình bà chỏu. ( Từ 10 đến 12 dũng ) Câu 2. ( 5 điểm) Em hóy đóng vai người lính chuyển bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu thành một câu chuyện kể. Đáp án và biểu điểm Phầ n

Hướng dẫn chấm

Điểm

I. ĐỌC- HIỂU ( 3,0 điểm) I

1a Tác giả: Bằng Việt

0.25

Tác phẩm: Bếp lửa

0.25

1b - Biện pháp tu từ tiêu biểu nhất được sử dụng trong đoạn thơ: điệp 0.25 từ, câu hỏi tu từ, ẩn dụ. (Chọn một biện pháp) - Tác dông của biện pháp nghệ thuật vừa nêu 1c

0.25

Nội dung chính của đoạn thơ: Người cháu giờ đó đi xa, đến những 1.0 84


phương trời rộng mở với đầy đủ tiện nghi (khói trăm tàu, lửa trăm nhà) nhưng vẫn không lúc nào thôi thương nhớ về bà, về bếp lửa của bà, thương nhớ vế quê hương đất nước . 2

Học sinh xác định được nghĩa của từng thành ngữ và mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại: -ông nói sấm, bà nói chớp: mỗi người nói một đề tài không liên quan với nhau -> phương châm quan hệ -Đi thưa, về trình: phải biết thưa gửi người lớn khi đi, khi về thỡ phải trình -> phương châm lịch sự

0.5

0.5

II. LÀM VĂN ( 7,0 điểm) II

1

Từ nội dung của đoạn thơ ở phần 1.I, em hóy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về tình bà chỏu. ( Từ 10 đến 12 dũng )

2.0

a. Đúng hình thức đoạn văn.(mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn)

0.25

b. Xác định đúng nội dung trình bày trong đoạn văn.

0.25

c. Triển khai nội dung đoạn văn hợp lý. Có thể theo các ý sau:

1.0

- Tình bà chỏu là một thứ tình cảm vụ cựng gần gũi, thiờng liờng đối với mỗi người. - Tình cảm của bà đối với cháu: bà dạy dỗ, quan tâm, thương yêu, nhắc nhở,....(dẫn chứng) - Tình cảm của cháu đối với bà: biết ơn, thương yêu, kính trọng bà, ... - Nêu nhận thức và hành động của bản thân. d. Sáng tạo, cách diễn đạt độc đáo , có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận.

0.25

e. Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu

0.25 85


2

Em hóy đóng vai người lính chuyển bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu thành một câu chuyện kể.

5.0

a. HS chọn ngụi kể phự hợp: ngụi kể thứ nhất

0.5

Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài: giới thiệu được vài nột về tình đồng chí và những kỉ niệm của người lính về tình đồng chí. Thõn bài: triển khai diễn biến củacâu chuyện Kết bài: kết thỳccâu chuyện và rỳt ra bài học. b. Xác định đúng nội dung câu chuyện: câu chuyện của người lính về cơ sở hình thành của tình đồng chí, những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí và biểu tượng đẹp về tình đồng chí.

0.5

c. Triển khai hợp lớ nội dung trình tự củacâu chuyện; kết hợp tốt các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm.

3.0

- Xác định đúng ngôi kể chuyện: Ngôi thứ nhất Học sinh có thể trình bày các chi tiết theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những ý cơ bản sau: 1. Cơ sở của tình đồng chí: - Giới thiệu về làng quê của người lính: nghèo khó, xuất thân từ nông dân. - Cùng chung lí tưởng, cùng chung nhiệm vụ chiến đấu chống giặc ngoại xâm nên họ đó gặp nhau trong hàng ngũ cách mạng và trở thành đồng chí, tri kỉ của nhau. 2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí: - Họ sẵn sàng gỏc lại tình cảm riờng: gia đình, quờ hương,... vì nghĩa lớn. - Mặc dù dứt khoát ra đi nhưng trong lũng người lính vẫn không nguôi thương nhớ về gia đình, nhớ về quờ nhà. 86


- Họ cùng nhau trải qua những khó khăn, gian khổ của cuộc đời người lính: sốt rét rừng, thiếu thốn vật chất, thuốc men, thời tiết khắc nghiệt,... - Tình đồng chí, đồng đội giúp người lính vượt qua mọi khó khăn. 3. Biểu tượng đẹp của tình đồng chí: - Đêm đông, giữa cảnh rừng hoang sương muối, người lính đứng phục kích trong tư thế chủ động, họ luôn sát cánh bên nhau trong một hoàn cảnh vụ cựng khắc nghiệt. - Trong khung cảnh đó, người lính còn có thờm một người bạn nữa, đó là trăng. Trên trời, vầng trăng tròn đang tỏa sáng, người lính cảm nhận như trăng treo đầu súng. Hình ảnh đầu súng trăng treo mang nhiều ý nghĩa, hài hũa bổ sung cho nhau, trở thảnh biểu tượng đẹp của tình đồng chí. - Suy nghĩ về người lính trong thời kì kháng chiến và liờn hệ, rỳt ra bài học cho bản thõn. d. Sáng tạo: trong cách kể chuyện, kết hợp nhuần nhuyễn các yếu 0.5 tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm. Lời kể mạch lạc, trong sáng e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, chuẩn ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa của từ

0.5

Tổng điểm

10.0

4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ làm bài . Rút kinh nghiệm

87


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
CÁC TIẾT ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6,7,8,9 (KIỂM TRA GIỮA KÌ I VÀ CUỐI KÌ I (CÓ MA TRẬN)) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu