www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 1
Ngày soạn: 28/08/16
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư TR ẦN B 10 00 A Ó H Í-L
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hs nhớ lại: Khái niệm về nguyên tử, cấu tạo nguyên tử. Nguyên tố hoá học, hoá trị của nguyên tố. Định luật bảo toàn khối lượng, mol, dA/B. Dung dịch (C%, CM). Sự phân loại các chất vô cơ. 2. Kỹ năng Xác định được hoá trị của nguyên tố. Tính n, m, d, C%, CM, cấu tạo của nguyên tử các nguyên tố. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Đàm thoại gợi mở, sử dụng bài tập, trực quan III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Hệ thống kiến thức lớp 8, 9 2. Học sinh: IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Tiến trình bài giảng: ôn tập lại một số nội dung kiến thức đã học ở chương trình lớp 8,9. Hoaït ñoäng cuûa GV Noäi dung
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
II. MOL: Mol laø löôïng chaát coù chöùa N(6.1023) nguyeân töû hoaëc phaân töû chaát ñoù. Khoái löôïng mol (M)laø khoái löôïng tính baèng gam cuûa 1mol chaát ñoù. Ví duï: 1mol Fe coù chöùa 6.1023 nguyeân töû Fe. 1 mol H2 coù chöùa 6.1023 phaân töû H2. - GV chia nhoùm HS vaø yeâu caàu moãi Caùc coâng thöùc tính soá mol: nhoùm HS thaûo luaän cho bieát coù caùc m m=n.M n=V/22.4 V coâng thöùc tính soá mol naøo?
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
n=m/M
A=n.N
A
A: soá phaân töû; n:soá mol;V:theå tích ôû ñktc; m: khoái löôïng. Ví duï: Tính soá mol cuûa: 5,6 gam Fe, 3,36 lít CO2 ôû ñkc. nFe=5,6/56=0,1 mol.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
n=A/N
V=n.22.4
n
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
Ơ
N
I.CAÙC KHAÙI NIEÄM CÔ BAÛN: -Nguyeân töû laø nhöõng haït voâ cuøng nhoû trung hoøa veà ñieän. -Nguyeân toá hoùa hoïc laø taäp hôïp nhöõng nguyeân töû cuøng loaïi, coù cuøng soá p trong haït nhaân. -Ñôn chaát laø nhöõng chaát ñöôïc taïo neân töø moät nguyeân toá hoùa hoïc. -Hôïp chaát laø nhöõng chaát taïo neân töø 2 nguyeân toá hoùa hoïc trôû leân.
.Q
Hoaït ñoäng 1: Nhaéc laïi caùc khaùi nieäm: nguyeân töû, nguyeân toá, phaân töû, ñôn chaát, hôïp chaát, nguyeân chaát vaø hoãn hôïp. GV: Yeâu caàu caùc nhoùm hoïc sinh nhaéc laïi caùc khaùi nieäm: Nguyeân töû, nguyeân toá, phaân töû, ñôn chaát, hôïp chaát, nguyeân chaát vaø hoãn hôïp? Cho ví duï? GV boå sung vaø hoaøn chænh, sau ñoù yeâu cầâu hoïc sinh nhaéc laïi. Hoạt động 2: Mol - GV yeâu caàu hoïc sinh nhaéc laïi khaùi nieäm mol laø gì? Khoái löôïng mol laø gì?
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
n(CO2)=3,36/22,4=0,15 mol. III. HOÙA TRÒ, ÑÒNH LUAÄT BAÛO TOAØN KHOÁI LÖÔÏNG: Caùch vieát CTPT döïa vaøo hoùa trò: A bx B ay
Hoạt động 3
B
TR ẦN
Soá p Soá n Soá e Ngtöû 1 19 20 19 Ngtöû 2 17 18 17 Ngtöû 3 19 21 19 Ngtöû 4 17 20 17 b) Nguyeân töû 1 vaø 3 thuoäc cuøng moät nguyeân toá hoùa hoïc vì coù cuøng soá p laø 19 (nguyeân toá ka li) Nguyeân töû 2 vaø thuoäc cuøng moät nguyeân toá hoùa hoïc vì coù cuøng soá p laø 17 (nguyeân toá Clo)
A
Ó
H
Í-
-L
TO
Moät hoãn hôïp khí A goàm 0,8 mol O2; 0,2 mol CO2 vaø 2 mol CH4 . Tính khối lượng hỗn hợp khí? Giaûi: mA= m(O2)+m(CO2)+m(CH4) =0,8.32+0,2.44+2.16=66,4 (gam).
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ G N
H Ư
IV. BAØI TAÄP:
10 00
Hoạt động 4 GV cung caáp baøi taäp: haõy ñieàn vaøo oâ ? cuûa baûng sau caùc soá lieäu thích hôïp. Soá p Soá n Soá e Ngtöû 1 19 20 ? Ngtöû 2 ? 18 17 Ngtö 3 19 21 ? Ngtöû 4 17 20 ? Trong 4 nguyeân töû treân, nhöõng caëp nguyeân töû naøo thuoäc cuøng moät nguyeân toá hoùa hoïc? Sau ñoù môøi 2 HS leân baûng trình baøy. GV cung caáp baøi taäp, yeâu caàu HS nhaéc laïi CT caàn vaän duïng ñeå aùp duïng tính.
ẠO
GV bieåu dieãn pö toång quaùt vaø yeâu caàu HS cho bieát bieåu thöùc.
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
GV Yeâu caàu caùc nhoùm hoïc sinh neâu → ax = by Hoùa trò cuûa moät nguyeân toá? Ñònh luaät baûo toaøn khoái löôïng ? Ñònh luaät baûo toaøn khoái löôïng: trong moät phaûn öùng hoùa hoïc toång khoái löôïng caùc chaát tham gia pö baèng khoái löôïng caùc chaát taïo thaønh. GV yeâu caàu HS nhaéc laïi noäi dung ñònh A + B → C + D thì luaät baûo toaøn khoái löôïng. mA + mB = mC + mD
D
IỄ N
Đ
ÀN
3. Củng cố. 4. Dặn dò: - Veà nhaø xem laïi caùc noäi dung : tæ khoái hôi cuûa chaát khí, dung dòch, söï phaân loaïi caùc chaát voâ cô. -Laøm baøi taäp sau: Moät hoãn hôïp khí A goàm 0,8 mol O2; 0,2 mol CO2 vaø 2 mol CH4 . a) Cho bieát khí A naëng hay nheï hôn khoâng khí? Bao nhieâu laàn? b) Tính % theå tích vaø % khoái löôïng moãi khí trong A? V. RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
.............................................................................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 2
Ngày soạn: 28/08/16
OÂN TAÄP ÑAÀU NAÊM
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giuùp hoïc sinh heä thoáng laïi kieán thöùc hoùa hoïc cô baûn ñaõ ñöôïc hoïc ôû caáp THCS coù lieân qua tröïc tieáp ñeán chöông trình lôùp 10. Caùc khaùi nieäm cô baûn veà dung dòch vaø söû duïng thaønh thaïo caùc coâng thöùc tính tan, noàng ñoä %, noàng ñoä mol, khoái löôïng rieâng dung dòch. 2. Kỹ năng - Reøn luyeän kyõ naêng laäp coâng thöùc, tính theo coâng thöùc - Reøn luyeän kyõ naêng chuyeån ñoåi giöõa khoái löôïng mol (M), khoái löôïng chaát (m), soá mol (n), theå tích khí ôû ñktc (V) vaø soá mol phaân töû chaát (A), tæ khoái cuûa chaát khí II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Đàm thoại gợi mở, sử dụng bài tập, trực quan III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Hệ thống kiến thức lớp 8, 9 2. Học sinh: IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Tiến trình bài giảng: ôn tập lại một số nội dung kiến thức đã học ở chương trình lớp 8,9. Hoaït ñoäng cuûa GV Noäi dung Hoạt động 1. I. TÆ KHOÁI CUÛA CHAÁT KHÍ A SO VÔÙI B: GV: Töø moái quan heä giöõa soá mol n vaø theå tích VA=VB<=>nA=nB trong cuøng ñieàu kieän T,P. V trong sô ñoà ñöa ra moái quan heä giöõa caùc giaù trò V vaø n trong cuøng ñieàu kieän nhieät ñoä, aùp suaát. GV yeâu caàu HS nhaéc laïi ñònh nghóa veà tæ khoái d A = mA = MA MB B mB cuûa chaát khí. Mkk=29 GV yeâu caàu HS traû lôøi khoái löôïng mol cuûa dA/kk = MA/29 khoâng khí laø bao nhieâu? Tæ khoái hôi cuûa khí A so vôùi khoâng khí ñöôïc tính nhö theá naøo? Hoạt động 2 II. DUNG DÒCH : 1. Ñoä tan: GV yeâu caàu HS nhaéc khaùi nieäm veà dung dòch .mdd = mct + mdm mt vaø ñoä tan, vieát bieåu thöùc tính. .Ñoä tan S = .100 (g) mdm
D
IỄ N
Ña soá chaát raén: S taêng khi to taêng. 0 GV cho HS nhaän xeùt aûnh höôûng cuûa nhieät ñoä Vôùi chaát khí: S taêng khi t giaûm, p taêng. Neáu mt = S → dd baõo hoøa. ñeán ñoä tan. Neáu mt < S → dd chöa baõo hoøa. Neáu mt > S → dd quaùbaõo hoøa. 2. Noàng ñoä % vaø noàng ñoä mol:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
GV yeâu caàu HS nhaéc laïi theá naøo laø noàng ñoä C% = mct .100 (%) mdd mol, noàng ñoä %? Vieát caùc coâng thöùc tính. n . CM = d = m/V
Ơ
N
10.d .c% M
N
=> CM =
H
GV cung caáp theâm caùc coâng thöùc tính khoái löôïng rieâng töø ñoù yeâu caàu caùc nhoùm HS thay theá ñeå tìm ra bieåu thöùc lieân heä giöõa noàng độ mol vaø noàng ñoä %. Hoạt động 3 GV: Caùc hôïp chaát voâ cô ñöôïc chia thaønh bao nhieâu loaïi? Ñoù laø nhöõng loaïi naøo? Tính chất hóa học của mỗi loại? GV Cho moãi nhoùm HS öùng vôùi moãi loaïi laáy ví duï 10 chaát vaø ghi vaøo baûng.
B 10 00 A Ó
Í-
H
GV: Coù phaûn öùng naøo xaûy ra? Chaát naøo coøn dö?
ÀN
TO
ÁN
GV yeâu caàu HS tính soá mol cuûa AgNO3 vaø HCl.
D
IỄ N
Đ
GV höôùng daãn tính toaùn keát quaû.
C%(HNO3) = C% (HCl)=
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
III. PHAÂN LOAÏI CAÙC CHAÁT VOÂ CÔ : chia 4 loaïi: 1. Oxit: - Oxit bazô: CaO, FeO, CuO… - Oxit axit: CO2, SO2,… 2. Axit: HCl, H2SO4,… 3. Bazô: NaOH, KOH,… 4. Muoái: KCl, Na2SO4,… IV. BAØI TAÄP: Cho 500 ml dd AgNO3 1M (d = 1,2 g/ml) vaøo 300ml dd HCl 2M (d = 1,5g/ml). Tính noàng ñoä phaàn traêm vaø noàng ñoä mol/l caùc chaát taïo thaønh. Giaû söû chaát raén chieám theå tích khoâng ñaùng keå. Giaûi: nHCl = 0,6 mol; nAgNO3 = 0,5 mol. Phöông trình pöù: AgNO3 + HCl --> AgCl + HNO3 0,5 0,5 0,5 0,5 HNO3 0,5 mol; HCl coøn dö 0,1 mol. V dd sau pöù = 0,5 + 0,3 = 0,8 lit Suy ra: CM (HCl) = 0,1/0,8 = 0,125M CM (HNO3) = 0,5/0,8 = 0,625M m dd AgNO3 = 500. 1,2 = 600g m dd HCl = 300. 1,5 = 450g. m AgCl = 0,5.143,5 = 71,75g m dd sau pöù = 600 + 450 – 71,75 = 978,25 g
TR ẦN
Hoạt động 4 (Bài tập củng cố) GV cung caáp noäi dung baøi taäp cho HS vaän duïng caùc coâng thöùc veà dung dòch ñeå tính toaùn.
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
V
0,5.63 .100 =3,22% 978, 25 0,1.36,5 .100 = 0,37% 978, 25
3. Củng cố. 4. Daën doø ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Hoạt động 1 GV: giới thiệu vài nét quan niệm về nguyên tử từ thời đê-mô-crit đến giữa thế kỷ 19, sử dụng hình 1.3 SGK thí nghiệm của Tom-xơn phát hiện ra tia âm cực. Từ hiện tượng hãy nhận xét đặc tính của tia âm cực. HS: Nhận xét đặc tính của tia âm cực, từ đó kết luận
Hoạt động 2 GV : hướng dẫn h/s đọc SGK và ghi nhớ
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Nội dung kiến thức I. Thành phần cấu tạo của nguyên tử 1. Electron a. Sự tìm ra electron - Thí nghiệm của Tôm-xơn(hình vẽ SGK) → Đặc tính của tia âm cực: + Là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn + Truyền thẳng khi không có t/d của điện trường + Là chùm hạt mang điện tích âm - Kết luận: Những hạt tạo thành tia âm cực là electron, kí hiệu là e b. Khối lượng và điện tích của electron me= 9,1094.10-31 kg
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
Hoạt động của thầy và trò
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
- Veà nhaø xem tröôùc baøi môùi. - Laøm baøi taäp sau : Hoøa tan 15,5 g Na2O vaøo nöôùc thu ñöôïc 0,5 lit dd A. a)Vieát phöông trình phaûn öùng vaø tính CM cuûa dd A. b)Tính theå tích dd H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml) caàn duøng ñeå trung hoøa heát dung dòch A. c)Tính CM caùc chaát trong dd sau phaûn öùng. IV. RUÙT KINH NGHIEÄM : ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ Tiết 3 Ngày soạn: 4/9/16 THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ I-Mục tiêu bài học 1- Kiến thức - Thành phần cơ bản của nguyên tử: gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. - Cấu tạo của hạt nhân - Khối lượng và điện tích của e, p, n. Khối lượng và kích thước của nguyên tử. 2- Kĩ năng: Nhận xét, kết luận từ thí nghiệm, sử dụng đơn vị đo, so sánh khối lượng,ø kích thước của e, p, n và áp dụng các bài tập. II- Phương pháp giảng dạy Phương pháp đàm thoại , nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: - Sơ đồ thí nghiệm của Tôm-xơn phát hiện ra tia âm cực. - Mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử. IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài củ: Nhắc lại thành phần nguyên tử đã được học chương trình THCS? 3. Tiến trình bài giảng: Nguyên tử được tìm ra như thế nào, bằng những thí nghiệm nào?.
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
qe= -1,602.10 -19 C kí hiệu là –eo qui ước bằng 12- Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử - Thí nghiệm của Rơ-dơ-pho(hình vẽ SGK) → Nguyên tử phải chứa phần mang điện dương ở tâm là hạt nhân, có khối lượng lớn, kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử - Vậy: + Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân mang điện tích dương và xung quanh là các electron tạo nên vỏ nguyên tử + Nguyên tử trung hòa về điện (p=e) + Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân
Hoạt động 4 GV: Hạt nhân nguyên tử đã phải là phần tử nhỏ nhất không thể phân chia? Giới thiệu TN của Rơ-dơ-pho bắn hạt α vào hạt nhân nguyên tử nitơ thấy xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxi và hạt proton mang điện dương và thí nghiệm của Chat-uých bắn hạt α vào hạt nhân nguyên tử beri thấy xuất hiện hạt nhân nguyên tử cacbon và hạt nơtron không mang điện HS: Tự rút ra thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
4. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử a. Sự tìm ra proton - Hạt proton là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử,mang điện tích dương, kí hiệu p - m= 1,6726.10 -27 kg - q= + 1,602.10 -19 C kí hiệu eo, qui ước 1+ b. Sự tìm ra nơtron - Hạt nơtron là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử, không mang điện , kí hiệu n - me mp
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Hoạt động 5 II/ Kích thước và khối lượng của nguyên tử GV:hướng dẫn h/s đọc SGK tìm hiểu về 1- Kích thước kích thước và khối lương của nguyên tử, - Nguyên tử các nguyên tố có kích thước vô cùng lưu ý các điểm cần ghi nhớ nhỏ, nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau - Đơn vị biểu diễn A(angstron) hay nm(nanomet) 1nm= 10 -9 m ; 1nm= 10A 1A= 10 -10 m = 10 -8 cm
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A Ó H Í-L
* Kết luận : thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm: - Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron - Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
Hoạt động 3 GV: NgTử trung hòa về điện, vậy ngoài e mang điện âm phải có phần mang điện dương ?→ Mô tả TN: Dùng hạt α mang điện dương bắn phá 1 lá vàng mỏng, dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng để theo dõi đường đi của hạt α HS: Từ TN và SGK kết luận GV: Nhấn mạnh các ý quan trọng
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
2- Khối lượng - Khối lượng nguyên tử rất nhỏ bé, để biểu thị khối lượng của nguyên tử, phân tử, p, n, e dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu u (đvc) 1u =1/12 m 1 nguyên tử đồng vị cacbon-12 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1u = 19,9265.10 -27 kg/12 = 1,6605.10 -27kg
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G N H Ư TR ẦN B 10 00 A Ó H Í-L
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
4. Củng cố - TN của Rơ-dơ-pho phát hiện ra hạt nào ? TN của Chat-uých phát hiện ra hạt nào ? - Cấu tạo nguyên tử ? Cấu tạo vỏ nguyên tử ? Cấu tạo hạt nhân nguyên tử ? - Đặc điểm (điện tích và khối lượng) của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ? 5. Dặn dò - Đọc, gạch dưới các ý quan trọng của bài: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học và đồng vị - Bt: 1,2,3,4,5 trang 9 SGK V. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ngày soạn: 4/09/16 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu được : − Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân. − Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử. − Kí hiệu nguyên tử : AZ X. 2. Kĩ năng: Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại. 3. Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Đàm thoại- nêu vấn đề III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: - Giáo viên: Giáo án - Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố X là 34. Trong đó số n hơn số p la 1. Tìm số hạt mỗi loại trong nguyên tử? 3. Tiến trình bài giảng: Ta đã biết hạt nhân nguyên tử tạo nên từ các hạt proton và nơtron và có kích thước rất nhỏ bé. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề liên quan xung quanh số đơn vị điện tích hạt nhân
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A đặc trưng cơ bản cho hạt nhân và nguyên tử. - Gv lấy vd cho hs tính số khối BTVD: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 60, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Tìm số khối A? Đặt số p = e = Z. ta có: 2Z + N = 60 2Z –N = 20 → Z = N = 20 A = Z + N = 40 Hoạt động 2: Nguyên tố hoá học II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC: •
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Hạt nhân nguyên tử I HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ: 1. Điện tích hạt nhân: - Gv: Điện tích hạt nhân nguyên tử được -Hạt nhân có Z proton ⇒ điện tích hạt nhân là xác định dựa vào đâu? +Z. - Hs trả lời -Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số - Gv: Số khối A được xác định như thế electron . nào? ⇒ nguyên tử trung hòa về điện . - Hs trả lời 2. Số khối (A): = Số proton(Z) + Số nơtron(N) • A= Z + N
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
Tiết 4
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
X
Kí hiệu nguyên tử
Na; 2963Cu; 1939 K ; 2656 Fe
B
- Hs vận dụng tính số n của các nguyên tố trên
TR ẦN
23 11
H Ư
N
23 63 39 56 - Gv lấy một số ví dụ để hs xác định số - VD: 11 Na; 29 Cu; 19 K ; 26 Fe khối, số hiệu nguyên tử :
Ó
A
10 00
4. Củng cố: - Nêu các định nghĩa về: nguyên tố hóa học? - Trả lời các câu hỏi: 1, 2/trang 13 và 4/14 sách giáo khoa và 1.15/6 sách BT. 5. Dặn dò: - Chuẩn bị phần đồng vị, khối lượng nguyên tử
-L
Í-
H
V. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................
TO D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
A Z
Đ
G
Số hiệu
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Số khối
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
1. Định nghĩa: - Gv: Trong phần ôn tập đầu năm, chúng ta có nhắc đến nguyên tố hoá học, em nào có - Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử có cùng thể nhắc lại định nghĩa? điện tích hạt nhân . - Hs trả lời → Gv kết luận, cho HS đọc VD - VD: (SGK) trong SGK Proti 11 H Đơteri 12 H Triti 13 H - Gv thông tin 2. Số hiệu nguyên tử (Z): - Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1 nguyên tố được gọi là số hiệu của nguyên tố đó, kí hiệu là Z. 3. Kí hiệu nguyên tử: - Nguyên tố X có số khối A và số hiệu Z được kí hiệu như sau:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Tiết 5
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ngày soạn: 15/09/16 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC-ĐỒNG VỊ (T2)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu: Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố. 2. Kĩ năng: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị. 3. Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic của học sinh II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm. III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: - Xác định số e, số p, số n, số khối, điện tích hạt nhân của: 1123 Na; 2963Cu; 1939 K ; 2656 Fe - Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 36, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Tìm số khối A? 3. Tiến trình bài giảng: Ta đã biết cách tính số khối của nguyên tử = Z+ N; Z của một nguyên tố luôn không đổi, khi N thay đổi thì thế nào? Nguyên tử khối của nó sẽ được tính ra sao? a) Triển khai bài HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1:Đồng vị - Gv lấy vd các đồng vị của H → Những III. ĐỒNG VỊ: nguyên tử như thế nào được gọi là đồng vị - Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, của một nguyên tố ? nhưng khác về số nơtron nên số khối khác nhau. - Hs trả lời - Vd : Nguyên tố hiđro có 3 đồng vị : - Gv kết luận Proti 11 H Đơteri 12 H Triti 13 H Hoạt động 2:Nguyên tử khối-Nguyên tử khối trung bình IV. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ - Đơn vị khối lượng nguyên tử được tính KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ như thế nào? Kí hiệu? HÓA HỌC: - Hs trả lời 1. Nguyên tử khối A (khối lượng tương đối của - Gv thông tin nguyên tử): Cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử. - Do me quá nhỏ nên coi như: NTK = A 2. Nguyên tử khối trung bình A : - Do 1 nguyên tố thường có nhiều đồng vị, nên dùng nguyên tử khối trung bình: - Gv thông tin và đưa ra biểu thức tính
A= -
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
A1 x1 + A2 x2 + ... + An xn 100
A1,A2,…,An : ng.tử khối của các đồng vị. X1,x2,…,xn: % số ng.tử của các đồng vị.
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
75,77 * 35 + 24,23 * 37 = 35,5 100
Ơ
=
BT2: Trong tự nhiên đồng có 2 đồng vị
63 29
Cu và
N
- Gv cho hs ghi đề - Hs thảo luận tìm cách giải - Đại diện một nhóm lên bảng - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv đánh giá
Cu
=63,54 . Tìm %
65 29
Cu ?
63 29
Cu ?
ẠO
Đ
65 x + 63(100 − x) =63,54 100 =>x = 27% = % 2965Cu
TP
.Q
Hướng dẫn : C1. Gọi% 2965Cu là x thì % 2963Cu là 100-x
G
N
H Ư
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
4. Củng cố: - Biểu thức tính nguyên tử khối trung bình - Cấu tạo nguyên tử ? - Mối liên hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử ? 5. Dặn dò: - Làm bài tập 3,6,7,8/14 SGK - Đọc phần tư liệu Trang 14- 15 - Chuẩn bị Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ V. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................
TO
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Cu . Cho A
U Y
65 29
% 2963Cu = 100-27 = 73% C2. HS có thể giải theo hệ phương trình
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Cl
H
A
N
Hoạt động 3:Vận dụng - Gv cho hs ghi đề, yêu cầu hs trình bày ý BT1: Trong tự nhiên, clo có 2 đồng vị: 1735Cl (chiếm tưởng giải bài toán. 75,77%) và 1737Cl (chiếm 24,23%) - Một hs lên bảng -Hãy tìm A Cl =? Giải:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 6
Ngày soạn: 12/09/16
LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
TP
Đ G
TR ẦN
H Ư
N
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài củ: ghép với nội dung luyện tập. 2. Bài mới Hoạt động của thầy- trò
ẠO
III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Hệ thống lí thuyết và bài tập *Học sinh: Học bài cũ,hệ thống lí thuyết thành phần nguyên tử.
Nội dung kiến thức
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Hoạt động 1.Nhắc lại cấu tạo nguyên I.Kiến thức cần nắm: me = 0,00055u tử: Vỏ nguyên tử: các e GV:Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào? qe=1HS:trả lời, GV tổng kết theo sơ đồ. Nguyên tử: mp=1u proton Hạt nhân qp=1+ nguyên tử mn=1u nơtron qn=0
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn - kết nhóm. Hoạt động độc lập của HS
số khối A= Z + N
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức: -Thành phần cấu tạo nguyên tử. -Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối trung bình. 2.Kĩ năng: Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử. Xác định nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học.
trung hòa điện → số p = số e = Z
D
IỄ N
Đ
Hoạt động 2.. Làm bài tập ôn kí hiệu II.Bài tập áp dụng : nguyên tử:
Bài tập tự luận Bài tập trắc nghiệm
*Dạng 1:Nguyên tử : Bài 1: Kí hiệu nguyên tử 40 20 Ca cho biết điều gì? Hướng dẫn: Tên nguyên tố : Canxi Z=20 => Số đtđv= số proton =số electron =20.
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Số khối A=40 =>số nơtron N = 40-20 =20 Nguyên tử khối A=40
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
*Bài tập tương tự 80 35 Br Hoạt động 3. Làm bài tập : tính khối Bài 2: tính khối lượng nguyên tử nitơ theo đơn vị kg và lượng nguyên tử theo gam, tỉ số khối tỉ số khối lượng giữa e và toàn nguyên tử. lượng e và nguyên tử. Biết 1 nguyên tử nitơ:có 7p, 7e, 7n -khối lượng 7p: 1,6726.10-27 kg x7=11,7082.10-27 kg -khối lượng 7n: 1,6748.10-27 kg x 7=11,7236.10-27kg -khối lượng 7e: 9,1094.10-31kg x 7 = 0,0064.10-27kg Khối lượng của nguyên tử nitơ 23,4382.10-27 kg *tỉ số khối lượng: GV: em có nhận xét gì giữa khối lượng Khối lượng các electron = 0,0064.10-27 kg =2,7.10-4 e và khối lượng toàn nguyên tử ? Khối lượng nguyên tử N 23,4382.10-27 kg HS: me << m nguyên tử GV thông báo : khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở nhân. Nên, mnguyên tử = m các p + m các n Nguyên tử khối = số khối A. Hoạt động 4.Củng cố các kiến thức về *Dạng 2:Đồng vị nguyên tố hóa học,đồng vị, nguyên tử Một số bài thường gặp khối trung bình. Bài 3(Bài 2:SGK trang 18);Tính nguyên tử khối trung GV: thông báo một số dạng toán đồng bình của nguyên tử Kali? vị thường gặp: Trả lời: + Cho A , % đồng vị hoặc số nguyên tử 39.93,258 + 40.0,012 + 41.6,730 A = = 39,135 100 từng loại đồng vị →nguyên tử khối Bài tập tương tự: trung bình. +Cho NTK trung bình ,% đồng vị → Chì có 4 đồng vị là: 204 206 207 208 tìm NTK của đồng vị chưa biết 82 Pb(2,5%) , 82 Pb(23,7%) , 82 Pb(22,4%) , 82 Pb(51,4%) +Cho NTK trung bình →% đồng vị , số a) Tìm khối lượng nguyên tử trung bình của chì. nguyên tử của từng loại đồng vị . b) Tính tỉ lệ số proton và nơtron trong mỗi đồng vị Hoạt động 5.Làm bài tập 4-6 trang 29 Bài 4 /SGK SGK. Bài 5: -GV gợi mở vấn đề hướng dẫn học sinh -Thể tích thực của 1 mol nguyên tử canxi là : giải bài tập 4,5. 28,87.0,74=19,15cm3 -Thể tích của 1 nguyên tử canxi là: V = (19,15) : (6,022.1023) = 3.10-23 cm3 -Bán kính nguyên tử canxi(nếu xem nguyên tử canxi là 1 quả cầu):
-GV hướng dẫn HS giải bài 6
4V 3 4.3.10 −23 V = 3 π r3 → r = 3 = ≈ 1,93.10 −8 cm 4 3π 3.3,14
Bài 6 : 65Cu16O 63 Cu16O
65
Cu17O 63 Cu17O
65
Cu18O 63 Cu18O
3. Củng cố : Nhắc lại thành phần cấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tử khối trung bình
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
4. .Dặn dò & BTVN -Xem trước bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử &Làm các bài tập trong đề cương V. RÚT KINH NGHIỆM .................................................................................................................................................................
N
.................................................................................................................................................................
H
Ơ
.................................................................................................................................................................
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
.................................................................................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 7
Ngày soạn: 18/09/16
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: *Biết được: - Trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử. - Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp. 2. Kỹ năng - Phân biệt lớp electron và phân lớp electron; Số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp; Cách kí hiệu các lớp, phân lớp; Sự phân bố electron trên các lớp (K, L, M,…) và phân lớp(s, p, d,…) II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Đàm thoại gợi mở, sử dụng bài tập, trực quan III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Mô hình về cấu tạo vỏ nguyên tử 2. Học sinh: IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Tiến trình bài giảng Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu hạt nhân nguyên tử. Vậy trong nguyên tử, lớp vỏ electron có cấu tạo như thế nào? Các e trong lớp vỏ được phân bố theo quy luật hay không? HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1 - GV: Em hãy cho biết vỏ nguyên tử I. Sự chuyển động của các electron trong nguyên được cấu tạo bởi hạt gì? Chúng có đặc tử: điểm như thế nào? -Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực HS: electron, qe=1-, m<<mnt xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ GV nêu vấn đề: đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử. -Trong nguyên tử electron chuyển động - Trong nguyên tử: như thế nào ? Số e = số p =Z. -Cấu tạo vỏ nguyên tử ra sao? - GV tổng kết: Các electron chuyển rất - Ví dụ: 17Cl nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo không xác định tạo thành lớp vỏ nguyên tử.. - HS nhắc lại mối quan hệ giữa số electron, số proton và số hiệu. - GV: lấy ví dụ minh họa. Hoạt động 2 II. Lớp electron và phân lớp electron - GV đặt vấn đề: Các electron được phân 1. Lớp electron bố như thế nào? Hỗn độn hay theo một - Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các quy luật nhất định? mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa - GV: Các kết quả nghiên cứu cho thấy hạt nhân) và xếp thành từng lớp. chúng phân bố theo những quy luật nhất định. - GV: thông báo cho HS các electron ở - Các electron trên cùng một lớp có mức năng lương
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N Ơ H N
7 Q
TP
N
G
Đ
ẠO
2. Phân lớp electron - Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau - Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường : s, p, d, f,…
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
- Mối quan hệ giữa lớp và phân lớp: Lớp n có n phân lớp + Lớp thứ nhất (lớp K, n=1) có 1 phân lớp :s + Lớp thứ hai (lớp L, n=2) có 2 phân lớp : s, p + Lớp thứ ba (lớp M, n=3) có 3 phân lớp :s, p, d + Lớp thứ tư (lớp N, n=4) có 4 phân lớp: s, p, d, f - Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, tương tự ep, ed,…
Í-
3. Củng cố
- GV giúp HS tổng kết: Sự chuyển động và cách phân bố e trong nguyên tử
ÁN
- Cách tính số e tối đa trong lớp và phân lớp
TO
4. Dặn dò: Chuẩn bị phần còn lại của bài
ÀN
V. RÚT KINH NGHIỆM
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
1 2 3 4 5 6 K L M N O P
.Q
Thứ tự lớp(n) Tên lớp
H Ư
- HS dựa vào mức năng lượng: cho biết khái niệm lớp, cách kí hiệu - GV: Mỗi lớp electron lại chia thành phân lớp.Em hãy nêu nhận xét về mức năng lượng của các e được xếp trong cùng một phân lớp GV thông báo một số quy ước Hoạt động 3 - HS tìm hiểu khái niệm phân lớp, các kí hiệu, mối quan hệ giữa lớp và phân lớp - HS: tổng kết, phân biệt lớp và phân lớp - GV tổng kết
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
gần hạt nhân có năng lượng thấp bị hạt gần bằng nhau nhân hút mạnh , khó bứt ra khỏi vỏ. Ngược lại các electron ở xa hạt nhân có mức năng lượng cao bị hạt nhân hút yếu do đó dễ tách ra khỏi vỏ nguyên tử
Đ
.................................................................................................................................................................
IỄ N
.................................................................................................................................................................
D
.................................................................................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 8
Ngày soạn: 20/09/16
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (T2)
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Hoạt động 2 2. Số electron tối đa trong một lớp : - GV hướng dẫn HS cách phân bố e vào lớp và phân lớp Lớp Lớp K Lớp L Lớp M Lớp N Thứ tự n=1 n=2 n=3 n=4 Sốphânlớp 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: *Biết được: - Trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử. - Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp. 2. Kỹ năng - Phân biệt lớp electron và phân lớp electron; Số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp; Cách kí hiệu các lớp, phân lớp; Sự phân bố electron trên các lớp (K, L, M,…) và phân lớp(s, p, d,…) II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Đàm thoại gợi mở, sử dụng bài tập, trực quan III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Mô hình về cấu tạo vỏ nguyên tử 2. Học sinh: IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài củ: - Nêu sự chuyển động của các electron trong nguyên tử? Các electron được sắp xếp theo quy luật nào? - Nêu mối quan hệ giữa lớp và phân lớp? 3. Tiến trình bài giảng HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC III. Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp: Hoạt động 1 1.Số electron tối đa trong một phân lớp - GV hướng dẫn HS xác định số e tối đa - Phân lớp s: tối đa 2e trong lớp và phân lớp - Phân lớp p: tối đa 6e - Lớp e thứ n có n phân lớp e. - Phân lớp d: tối đa 10e - Lớp e thứ n có 2n2 e - Phân lớp f: tối đa 14e - HS tìm hiểu khái niệm phân lớp, lớp bão - Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp hòa, tên các electron electron bão hòa; s2, p6, d10, f14
- GV làm ví dụ minh họa sắp xếp electron vào các lớp của nguyên tử nitơ
Số e tối đa ( 2n2)
2e
8e
18e
32e
- Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp e bão hòa. Thí dụ : Xác định số lớp electron của các nguyên tử : 14 N 7
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hạt nhân : 7 proton
Z=7 →
Lớp K(n=1): 2e
Vỏ nguyên tử : 7 electron
Z=10 →
N Ơ
20 Ne 10
Hạt nhân : 10 proton
H
*
Lớp K(n=1): 2e
N
-Tương tự GV cho HS làm đối với 10Ne
Lớp L(n=2):5e
Lớp L(n=2):8e
ẠO
Đ
3
S S n ≤ p≤ ≤ 1, 5 ↔ p ≤ n ≤ 1,5. p ↔ 3,5 3 p S S 13 13 ≤ p ≤ ↔ 3, 7 = ≤ p ≤ = 4,3 3, 5 3 3,5 3
G
3,5
p
1≤
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
Trong đó: p: số proton = số e = số hiệu nguyên tử = Z n: số nơtron S: tổng số hạt = số n + số p + số e Vậy: p = Z = 4 hay S = 2p + n(vì p = e) n = S – 2p = 13 – 2.4 = 5 - HS làm bài tập Số khối A = p + n = 9 Z = 4: sự phân bố electron trên các lớp: Lớp K: (n=1) 2e Lớp L: (n=2): 7e
-L
Í-
H
4. Củng cố: - Lưu ý cách phân bố electron theo phân mức năng lượng với cấu hình electron của nguyên tử. - Dự đoán tính chất hóa học của nguyên tố dựa vào đặc điểm electron ở lớp ngoài cùng. 5. Dặn dò: - Bài tập về nhà : 1→6 trang 22 SGK. Chuẩn bị bài số 5: Cấu hình electron của nguyên tử. V. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
Hoạt động 2: Bài tập: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong - GV hướng dẫn HS: nguyên tử của một nguyên tố là 13. Kiến thức cần bổ sung: Các nguyên tố có a. Hãy xác định nguyên tử khối A? Z từ 2 – 82 trong BTH, có mối quan hệ b. Viết sự phân bố electron trên các lớp của nguyên giữa số p và số n trong nguyên tử là: tử đó. S S n Ta có: 1 ≤ ≤ 1, 5 ↔ p ≤ n ≤ 1,5. p ↔ ≤ p≤
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Vỏ nguyên tử : 10 electron
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 9.
Ngày soạn: 25/09/16
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
Hoạt động 2. GV: giới thiệu cấu hình e là gì? Lấy VD dẫn dắt giúp HS tìm ra cách viết cấu hình e. HS: theo dõi VD, rút ra các bước viết cấu hình e. GV: lấy VD gọi HS lên bảng làm. HS: làm VD. + Treo bảng cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu. + Có mấy cách viết cấu hình e nguyên tử? - HS trả lời dựa vào SGK. - BT: Viết cấu hình e nguyên tử dựa trên năng lượng của nguyên tố: Mg, Cu, Fe
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Nội dung I. THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ. -Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (E4s < E3d ) *Thứ tự sắp xếp: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s……
II. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ 1. Cấu hình electron của nguyên tử: - Biểu diễn sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau VD: Li (Z=3)1s22s1 N (Z=7) 1s22s22p3 *Cách viết, gồm 3 bước: B1: xác định số e. B2: phân bố e theo mức năng lượng. B3: sắp xếp lại các lớp theo thứ tự lớp từ 1 -7. VD: Mg (Z = 12) 1s22s22p63s2 Fe(Z=26):1s22s22p63s23p64s23d6 → 1s22s22p63s23p63d64s2
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1. GV: các e phân bố trong vỏ tuân theo quy tắc nào? HS: nhớ lại và trả lời. GV: Treo bảng sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp; Hướng dẫn cho HS biết các qui luật. GV mở rộng: giới thiệu quy tắc keets Coski.
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: *Biết được: - Đặc điểm electron ở lớp ngoài cùng. Mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử và tính chất hóa học của nguyên tố 2. Kỹ năng - Dựa vào cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố tương ứng. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Đàm thoại gợi mở, sử dụng bài tập III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Xem lại các kiến thức về cấu hình electron nguyên tử IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Viết sự phân bố electron trên các lớp của các nguyên tử sau: 6C, 13Al, 25Mn 3. Tiến trình bài giảng
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
* phân loại nguyên tố: GV: giới thiệu Li, Mg là nguyên tố s, N là nguyên tố p, Sắt là nguyên tố d, yêu cầu hs nêu Nguyên tố s: những nguyên tố mà nguyên tử có thế nào là nguyên tố s, p, d, f? e cuối cùng điền vào phân lớp s Nguyên tố p: những nguyên tố mà nguyên tử có e cuối cùng điền vào phân lớp p Nguyên tố d: những nguyên tố mà nguyên tử có e cuối cùng điền vào phân lớp d Nguyên tố f: những nguyên tố mà nguyên tử có e cuối cùng điền vào phân lớp f Hoạt động 3. 2. Cấu hình electron nguyên tử của 20 GV: yêu cầu HS xem bảng cấu hình e của 20 nguyên tố đầu. nguyên tố đầu.Giới thiệu cách phân bố e theo H(Z=1):1s1 lớp. He(Z=2):1s2 Li (Z=3):1s22s1 . Ca (Z=20):1s22s22p63s23p64s2 - Có thể biểu diễn phân bố e theo lớp. VD: Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 Hay: 2, 8, 2. Hoạt động 4. 3. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng. GV: cho HS nghiên cứu bảng trên để tìm xem - Nguyên tử có 8 e ngoài cùng (trừ He) là khí nguyên tử chỉ có thể có tối đa bao nhiêu e ở hiếm → Không tham gia vào phản ứng hoá học. lớp vỏ ngoài cùng? HS: 8 e. GV: cho HS tìm những KL: Na, Mg, Al, K có - Nguyên tử có 1, 2, 3 e ở lớp ngoài cùng là KL bao nhiêu e ở lớp vỏ ngoài cùng? → Có khả năng nhường e. HS: 1,2, 3 e. GV: theo lớp dưới đó là những nguyên tố kim loại hay phi kim? HS: kim loại. GV: cho HS tìm những PK: N, O, F, P, S, Cl - Nguyên tử có 5, 6, 7 e ở lớp ngoài cùng là PK có bao nhiêu e ở lớp vỏ ngoài cùng? → Có khả năng nhận e. HS nghiên cứu SGK và trả lời - Nguyên tử có 4 e ở lớp ngoài cùng là PK VD: -Na, K :có 1 e ở lớp vỏ ngoài cùng -Mg: có 2 e ở lớp vỏ ngoài cùng -Al: có 3 e ở lớp vỏ ngoài cùng -N, P: có 5e ở lớp vỏ ngoài cùng -O, S : có 6 e ở lớp vỏ ngoài cùng -F, Cl : có 7 e ở lớp vỏ ngoài cùng
4. Củng cố: - Lưu ý cách phân bố electron theo phân mức năng lượng với cấu hình electron của nguyên tử. - Dự đoán tính chất hóa học của nguyên tố dựa vào đặc điểm electron ở lớp ngoài cùng. 5. Dặn dò:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
- Tổng hợp kiến thức chương I để chuẩn bị cho tiết luyện tập - Làm BT luyện tập SGK V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 10
Ngày soạn: 27/09/16
LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (T1)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: *HS hệ thống và củng cố các kiến thức về: - Vỏ nguyên tử có các lớp và phân lớp electron. - Chiều tăng mức năng lượng của lớp, phân lớp. - Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp. - Cách viết cấu hình electron của nguyên tử, từ đặc điểm electron ở lớp ngoài cùng dự đoán tính chất hóa học của nguyên tố. 2. Kỹ năng, năng lực - Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học: Viết đúng các kí hiệu hóa học. - Năng lực giải bài tập: Viết cấu hình electron nguyên tử. Dự đoán tính chất hóa học của nguyên tố thông qua đặc điểm electron ở lớp ngoài cùng. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Đàm thoại, so sánh, tổng hợp III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Hệ thống bài tập ôn tập chương I 2. Học sinh: Bảng hệ thống các kiến thức lí thuyết trọng tâm của chương I IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Tiến trình bài giảng: Để hệ thống lại kiến thức chương nguyên tử cũng như làm 1 số bài tập liên quan, chúng ta cùng luyện tập HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: I. Kiến thức cần nắm vững: - GV tổ chức thảo luận chung cho cả 1. Lớp và phân lớp lớp để cùng ôn lại kiến thức. - HS trả lời các câu hỏi và hoàn STT lớp (n) 1 2 3 4 thành vào bảng tổng kết theo mẫu Tên của lớp K L M N của SGK: Số e tối đa 2 8 18 32 - Về mặt năng lượng, những e như Số phân lớp 1 2 3 4 thế nào được xếp vào cùng 1 lớp, Kí hiệu 1s 2s, 2p 3s, 3p, 3d 4s, 4p, 4d, 4f cùng 1 phân lớp? phân lớp - Số e tối đa ở lớp n là bao nhiêu? Số e tối đa 2 2, 6 2, 6, 10 2, 6, 10,14 - Lớp n có bao nhiêu phân lớp? Lấy ở phân lớp ví dụ khi n=1, 2, 3 và ở lớp - Số e tối đa ở mỗi phân lớp là bao nhiêu?
D
Hoạt động 2: 2. Mối quan hệ giữa lớp electron ngoài cùng với loại - HS giải quyết bài tập sau: nguyên tố: Viết cấu hình electron của nguyên tử có Z = 8, 14, 17, 21 từ đó suy ra tính Cấu hình e lớp ns1 ns2np2 ns2np3 ns2np6 chất hóa học của các nguyên tố ngoài cùng ns2 ns2np4 (He:1s2) - GV thông qua bài tập giúp HS hệ
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ns2np5
Tính trơ
TR ẦN
Dạng 1:Xác định số hạt p, n, e trong nguyên tử - Bài 6/22 SGK: a/ nguyên tử Ar có: số p = số = 18. Số n = 40-18=22 b/ Sự phân bố electron trên các lớp: lớp K: 2e, lớp L: 8e, lớp M: 8e. - Bài 4/28 SGK Lập hệ: 2Z + N = 13 (1) 1≤ N/Z ≤1,5 (2) Giải (1), (2) ta có Z = 4, N = 5 →A=7 → cấu hình electron nguyên tử: 1s22s2
Í-
H
Ó
A
- GV hướng dẫn bài tập 4/28 SGK: + Lưu ý:Z ≤N ≤ 1,5Z(*) + Lập biểu thức: 2Z+N=13 + Kết hợp BĐT (*) biện luận N, Z - HS lên bảng làm
10 00
B
- HS lên bảng làm BT 6/22 SGK
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
- GV cùng HS tổng kết, rút ra kết Dạng 2: Viết cấu hình electron và dự đoán tính chất luận nhận xét cần nhớ. hóa học -Bài 6/28 SGK: -Bài 6,8/30 SGK: - Từ cấu hình dự đoán tính chất nguyên tố - Bài 7/28 SGK
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
TP ẠO Đ G
H Ư
N
II. Bài tập: 1. Bài tập trắc nghiệm: -Câu 1, 2, 3, 4/22 SGK -Câu 1, 2, 3/28 SGK 2. Bài tập tự luận:
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hoạt động 3: - GV tổ chức cho HS làm bt.
Khí hiếm
N
Kloại Phi kim hay pkim Tính Tính kim loại phi kim hoặc PK
8(He:2)
Ơ
Loại nguyên tố
Kimloại (trừ H, He, B) Tính chất cơ Tính bản của nguyên kim tố loại
5, 6, 7
H
4
U Y
Số e thuộc lớp 1, 2, 3 ngoài cùng
N
ns2np1
thống lại tính chất hóa học của nguyên tố dựa vào đặc điểm electron ở lớp ngoài cùng theo bảng
3. Củng cố GV lưu ý HS các dạng bài tập cơ bản: - Tính số hạt p, n, e - Cách viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố - Dự đoán tính chất nguyên tố dựa trên cấu hình electron
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
4. Dặn dò - Ôn tập chuẩn bị cho Luyện tập - tiết 2 V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 11.
Ngày soạn: 29/9/2016
LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (T2)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hệ thống, củng cố kiến thức về: - Cấu hình electron - Đặc điểm lớp electron ngoài cùng. Mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố 2. Kỹ năng, năng lực. - Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức về thành phần nguyên tử, đặc điểm của các hạt tạo nên nguyên tử để làm bài tập về cấu tạo nguyên tử. Vận dụng viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố hoá học. Dựa vào đặc điểm lớp electron ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm. - Năng lực tính toán: Thiết lập được mối lien hệ giứa kiến thức hóa học và các phép toán để giải các bài toán hóa học (Tìm Z, A…) - Năng lực hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, sử dụng bài tập, thảo luận nhóm III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Bài tập luyện tập 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức lí thuyết toàn chương + bài tập luyện tập IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số 2. Tiến trình bài giảng HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Lý thuyết ( tiết 1) Hoạt động 1: II. Bài tập - GV cho HS làm 1 số bài tập tự luận về cấu hình Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số e nguyên tử và tính chất hóa học của nguyên tố hạt p,n,e bằng 34. Số hạt notron nhiều hơn số hạt p là 1. a. Viết cấu hình electron của R b. Xác định tính chất hóa học của R Câu 2: a. Viết cấu hình electron của các nguyên tử có Z tương ứng: Z = 7, 11, 16, 18, 21. b. Từ cấu hình e nguyên tử , xác định tính chất hóa học của nguyên tố c. Khi nguyên tử có Z = 11 mất đi 1 e , nguyên tử Z = 16 nhận thêm 2 e thì cấu hình e biến đổi như thế nào? Câu 3: Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên Hoạt động 2: - HS giải bài tập lên bảng tố sau: 6C, 13Al, 25Mn, 19K Các nguyên tố đó là nguyên tố s, p, d hay f? Câu 4: P(Z=15)1s22s22p63s23p3 a.Nguyên tử P có bao nhiêu e?
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
B
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
3. Củng cố GV hệ thống lại các dạng bài tập trong chương I cho HS 4. Dặn dò: Chuẩn bị bài để kiểm tra 1 tiết – bài số 1 V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………
TO
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
H Ư
N
G
Đ
ẠO
Câu 5: Cho biết tên, kí hiệu, Số hiệu nguyên tủ của: a.2 nguyên tố có số e ngoài cùng là tối đa. b.2 nguyên tố có 1 e ở lớp ngoài cùng c.2 nguyên tố có 7 e ở lớp ngoài cùng.
TR ẦN
Hoạt động 3: - HS nhận xét, bổ sung - GV tổng kết, lưu ý một số nội dung - Khi xác định loại nguyên tố, không dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, dễ gây nhầm lẫn - Số e ở lớp ngoài cùng, không phải phân lớp ngoài cùng quyết định đến tính chất hóa học của nguyên tố - Khi nhường hay nhận e, chỉ làm thay đổi lớp vỏ của nguyên tử, tức làm thay đổi cấu hình e nguyên tử
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
b.Số hiệu nguyên tử của P là bao nhiêu? c.Lớp e nào có mức E cao nhất? d.Có bao nhiêu lớp e, mỗi lớp có bao nhiêu e? e.P là nguyên tố KL hay PK? HD: a.Nguyên tử P có15 e b.Số hiệu nguyên tử của P =15 c.Lớp thứ 3 có mức E cao nhất d.Có 3 lớp e, Cấu hình e theo lớp :2, 8, 5 e.P là nguyên tố PK vì có 5e ở lớp ngoài cùng.
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 12.
Ngày soạn: 2/10/16 KIEÅM TRA 1 TIEÁT (BAØI SOÁ 1)
1(1.5đ)
-L
1 (1.5đ)
TO
3
1(1.5đ) 1 (1.5đ)
ÀN
4
1 (2đ) 2 (2*1đ)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó H
Thaønh phaàn nguyeân töû. Haït nhaân nguyeân töû – Nguyeân toá hoaù hoïc – Ñoàng vò. Caáu taïo voû nguyeân töû. Caáu hình electron cuûa nguyeân töû. Nguyên tử khối trung bình
Í-
1 2
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MUÏC TIEÂU: 1. Kieán thöùc: - Caùc noäi dung cuûa chöông nhö: caáu taïo nguyeân töû, thaønh phaàn nguyeân töû. - Caáu hình electron nguyeân töû. - Ñaùnh giaù keát quaû hoïc taäp cuûa HS qua vieäc laøm baøi kieåm tra. 2. Kó naêng: - Reøn luyeän kó naêng laøm baøi ñoäc laäp, töï chuû. - Laøm baøi taäp, nhôù laïi lí thuyeát ñaõ hoïc trong chöông I. - Reøn luyeän kó naêng trình baøy baøi laøm khi kieåm tra. 3. Thaùi ñoä: - Reøn luyeän söï kieân trì, chòu khoù hoïc taäp. - Coù yù thöùc hoïc taäp ñuùng ñaén. - Coù yù thöùc vöôn leân, töï reøn luyeän baûn thaân ñeå laøm chuû kieán thöùc. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Hoạt động độc lập của học sinh III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Ñeà kieåm tra, ñaùp aùn, bieåu ñieåm. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức lí thuyết toàn chương + bài tập luyện tập, giaáy nhaùp, buùt möïc, maùy tính ñeå laøm baøi. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số 2. Tiến trình bài giảng Ma trận đề TT Noäi dung Bieát Hieåu Vaän duïng
D
IỄ N
Đ
V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
IỄ N
D
ÀN
Đ
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Í-
-L A
Ó
H B
10 00 TR ẦN G
N
H Ư
ẠO
Đ
TP
U Y
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ÁN
TO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Ơ
H
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 13.
Ngày soạn: 08/10/2016
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết: - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn - Cấu tạo của bảng tuần hoàn 2. Kỹ năng, năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề: Dựa vào các dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần hoàn để suy ra các thông tin về thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô. - Năng lực hoạt động nhóm: Thảo luận nhóm giải quyết các vấn đề giáo viên đưa ra. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, sử dụng bài tập, thảo luận nhóm III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Bảng tuần hoàn, bảng 5 trong SGK 2. Học sinh: Xem lại các kiến thức về cấu hình electron nguyên tử IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số 2. Tiến trình bài giảng: Các nguyên tố được người ta sắp xếp như thế nào? Do ai đưa ra ý tưởng sắp xếp? Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức * Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS đọc SGK để biết sơ lược - 1869: Medeleep đưa ra bảng THCNTHH đầu tiên. về sự phát minh ra bảng tuần hoàn I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng Hoạt động 2: -GV treo bảng tuần hoàn, HS nhìn vào tuần hoàn : bảng Có 3 nguyên tắc: 1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng -GV giới thiệu nguyên tắc 1 kèm theo Vd minh họa dần của điện tích hạt nhân nguyên tử -HS theo dõi và ghi nhớ 3 nguyên tắc. -GV đặt câu hỏi (dựa vào câu trả lời của HS ở phần KTBC): các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào bảng tuần hoàn như thế nào? -HS :xếp cùng 1 hàng. → GV đưa nguyên tắc 2 2. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng gọi là chu kì -GV đặt câu hỏi : các nguyên tố có cùng số electron ở lớp ngoài cùng được xếp vào bảng tuần hoàn như thế nào? -HS :xếp cùng 1 cột.
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
→ GV đưa nguyên tắc 3
3. Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột gọi là nhóm
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó H Í-
-L
3. Củng cố GV cho hs đọc các thông tin trong ô nguyên tố 16. 4. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: II.2,3 V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
II .Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: Hoạt động 3: 1.Ô nguyên tố: -GV giới thiệu cho HS biết các dữ liệu - Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào 1 ô của được ghi trong ô như: số hiệu nguyên tử, kí bảng, gọi là ô nguyên tố. hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối, - STT của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của độ âm điện, cấu hình electron, số oxi hóa. nguyên tố đó. -HS biết cách sử dụng các dữ liệu mà GV hướng dẫn để phục vụ cho việc tìm hiểu cấu tạo, tính chất của nguyên tử. -GV chọn vài ô trong 20 nguyên tố đầu ,yêu cầu HS trình bày các dữ liệu nhận được -HS: trình bày hiểu biết của mình khi nhìn Vd: Mg chiếm ô 12 trong bảng tuần hoàn suy ra: vào 1 ô nguyên tố . - Số hiệu nguyên tử của Mg là 12 - Trong hạt nhân nguyên tử Mg có 12 proton và vỏ có 12 electron
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
Ơ
N
GV có thể đưa thêm khái niệm electron hóa trị: là những electron có khả năng hình thành liên kết hóa học. Chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng, hoặc ở cả phân lớp sát ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa)
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 14.
Ngày soạn: 10/10/2016
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (T2)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết: - Từ nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn đến cấu tạo bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm nguyên tố) 2. Kỹ năng, năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề: Dựa vào các dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần hoàn để suy ra các thông tin về thành phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô. - Năng lực hoạt động nhóm: Thảo luận nhóm giải quyết các vấn đề giáo viên đưa ra. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, sử dụng bài tập, thảo luận nhóm III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Bảng tuần hoàn, bảng 5 trong SGK 2. Học sinh: Xem lại các kiến thức về cấu hình electron nguyên tử IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số 2. Tiến trình bài giảng HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC II .Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: 2. Chu kì: Hoạt động 1: - GV chỉ một số nguyên tố của các chu kì trên * KN: Chu kì là dãy các nguyên tố mà bảng tuần hoàn, cho HS nhận xét các đặc điểm của nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng chu kì. dần. - HS: nhận xét các đặc điểm và kết luận - GV : nhấn mạnh đặc điểm: Chu kì thường bắt * Đặc điểm: đầu bằng 1 kim loại kiềm và kết thúc bằng 1 khí - Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7. hiếm. - STT của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử. -Chu kì thường bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm (trừ chu kì 1 ,chu kì 7) Vd: Chu kỳ Li Be B C N O F Ne 2 Chu kỳ Na Mg Al Si P S Cl Ar 3 Số e ở 1 2 3 4 5 6 7 8 lớp ngoài cùng -Các chu kì 1,2,3 được gọi là các chu kì nhỏ; - GV giới thiệu chu kì nhỏ và chu kì lớn các chu kì 4,5,6,7 được gọi là các chu kì lớn.
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- GV củng cố phần thứ nhất
Ơ
N
3.Nhóm nguyên tố: * KN: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành 1 cột. * Đặc điểm: - Bảng tuần hoàn có 18 cột được chia thành 8 nhóm A(từ IA đến VIIIA) và 8 nhóm B(từ IB đến VIIIB). -Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng STT của nhóm (trừ 2 cột cuối của nhóm VIIIB)
H
Hoạt động 2: -GV chỉ một số nguyên tố của các nhóm trên bảng tuần hoàn, cho HS nhận xét các đặc điểm của nhóm -HS nhận xét và kết luận
TO
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
Hoạt động 3: GV chỉ vào vị trí từng nhóm A và nêu đặc điểm chú ý Hidro được xếp vào cột 1, Heli được xếp vào cột thứ 18 Hoạt động 4: GV chỉ vào vị trí từng nhóm B và nêu đặc điểm Hoạt động 5: GV nhấn mạnh về các khối nhóm *Khối nguyên tố : nguyên tố: s, p, d, f -Khối các nguyên tố s : gồm các nguyên tố thuộc nhóm IA (nhóm kl kiềm) và nhóm IIA (nhóm kl kiềm thổ). Đây là các kim loại hoạt động hóa học rất mạnh. -Khối các nguyên tố p : gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ He). -Khối các nguyên tố d : gồm các nguyên tố thuộc các nhóm B -Khối các nguyên tố f : gồm các nguyên tố xếp ở hai hàng cuối bảng *Nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p *Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f 3. Củng cố GV hệ thống lại lí thuyết về chu kì và nhóm nguyên tố cho HS 4. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới, làm bài tập SGK: V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
-GV giới thiệu: có 2 loại nhóm A và B
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 15.
Ngày soạn: 15/10/2016
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Í-
H
Hoạt động 1:
-L
-GV chỉ bảng 5 và cho HS nhận xét: Sự biến thiên số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong các nhóm A -HS: Xét cấu hình e các nguyên tố nhóm A qua các chu kì→ số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố được lặp đi lặp lại → chúng biến đổi 1 cách tuần hoàn -GV bổ sung và kết luận về nguyên nhân sự biến đổi tuần hoàn.
TO
ÀN
Đ
IỄ N D
Hoạt động 2: -GV và HS dựa vào bảng 5 thảo luận -GV: em có nhận xét gì về số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng 1 nhóm A ?
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
NỘI DUNG KIẾN THỨC
I. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: - Nhận xét: cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kỳ: đầu chu kỳ là ns1, cuối chu kỳ là ns2np6 → chúng biến đổi một cách tuần hoàn. - Kết luận: nguyên nhân sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là do sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e lớp ngoài cùng khi điện tích hạt nhân tăng dần. II. Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A: 1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng nguyên tử của các nguyên tố nhóm A -Trong cùng 1 nhóm A: nguyên tử các nguyên tố có cùng số electron lớp ngoài cùng → tính chất hóa học giống nhau.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
Ó
A
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có sự biến đổi tuần hoàn - Số electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố thuộc nhóm A 2. Kỹ năng, năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề: + Nhìn vào vị trí nguyên tố trong một nhóm A suy ra được số electron hóa trị của nó, dự đoán tính chất hóa học của nguyên tố đó + Giải thích sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề. - Dùng bài tập hóa học. III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Bảng tuần hoàn, bảng 5 trong SGK 2. Học sinh: Xem lại các kiến thức về cấu hình electron nguyên tử IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài cũ: 1- Các nguyên tố được sắp xếp vào bảng tuần hoàn theo những nguyên tắc nào? 2- Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 3, 6, 10, 11, 14, 19; Từ đó xác định vị trí trong bảng tuần hoàn 3. Tiến trình bài giảng: Trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron các nguyên tố hóa học biến đổi như thế nào?
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N Ơ H
ẠO
Đ
G
N
H Ư
10 00
B
-GV gọi HS đọc tên các nguyên tố thuộc nhóm VIIIA và nhận xét về số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm này. -HS : đọc tên các nguyên tố nhóm VIIIA, nhận xét: chúng đều có 8e ở lớp ngoài cùng(trừ He) -GV bổ sung: các nguyên tố thuộc nhóm này đều có cấu hình electron bền vững -GV giới thiệu thêm các đặc điểm của các nguyên tố nhóm VIIIA Hoạt động 4:
b) Nhóm I A: Nhóm Kim loại kiềm -Gồm các nguyên tố : Liti, Natri, Kali, Rubidi, Xesi. -Nguyên tử của các nguyên tố kim loại kiềm chỉ có 1e ở lớp ngoài cùng → có khuynh hướng nhường đi 1e để đạt cấu hình bền của khí hiếm → trong các hợp chất chỉ có hóa trị 1.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
-GV gọi HS đọc tên các nguyên tố thuộc nhóm IA và nhận xét về số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm này. -GV bổ sung: khuynh hướng của kim loai kiềm là nhường đi 1e để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm -Các kim loại kiềm là những kim loại điển hình, -GV : giới thiệu thêm các đặc điểm của các thường có những phản ứng sau: nguyên tố nhóm IA *Tác dụng mạnh với oxi tạo oxit bazơ tan *Tác dụng với phi kim khác tạo thành muối. c) Nhóm VII A: Nhóm Halogen Hoạt động 5: -Gồm: Flo, Clo, Brom, Iot -GV gọi HS đọc tên các nguyên tố thuộc -Nguyên tử của các nguyên tố halogen có 7e ở lớp nhóm VIIA và nhận xét về số electron lớp ngoài cùng → có khuynh hướng thu thêm 1e để đạt ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố cấu hình bền của khí hiếm → trong các hợp chất nhóm này. với kim loại, các nguyên tố halogen có hóa trị 1. -HS : đọc tên các nguyên tố nhóm VIIA, -Ở dạng đơn chất, các phân tử halogen gồm 2 nhận xét: chúng đều có 7e ở lớp ngoài cùng nguyên tử : F2, Cl2, Br2, I2 -GV bổ sung: khuynh hướng của halogen là -Các halogen là những phi kim điển hình, thường thu thêm 1e để đạt cấu hình electron bền có những phản ứng sau:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
-Các electron hóa trị của các nguyên tố thuộc nhóm IA và IIA là electron s (gọi là các nguyên tố s) ; các nhóm A tiếp theo là các electron s và p (gọi là các nguyên tố p, trừ He) 2. Một số nhóm A tiêu biểu: a) Nhóm VIII A: Nhóm Khí hiếm -Gồm các nguyên tố : Heli, Neon, Agon, Kripton, Xenon , Rađon -Nguyên tử các nguyên tố trong nhóm đều có cấu hình electron bền vững với 8e ở lớp ngoài cùng (trừ He có 2e) -Hầu hết các khí hiếm không tham gia phản ứng hóa học -Ở đk thường chúng đều ở trạng thái khí và phân tử gồm 1 nguyên tử .
TR ẦN
Hoạt động 3:
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
-STT của nhóm = số e ở lớp ngoài cùng = số e hóa trị.
TP
-HS: Có cùng số e lớp ngoài cùng -GV bổ sung: do giống nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng nên có sự giống nhau về tính chất của các nguyên tố -GV :STT của mỗi nhóm A với số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử các nguyên tố trong nhóm có liên quan như thế nào? -HS : bằng nhau -GV bổ sung: electron hóa trị của nhóm IA và IIA là electron s, các nhóm còn lại là electron s và p (trừ He)
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
vững của khí hiếm *Tác dụng với kim loại cho các muối -GV giới thiệu thêm các đặc điểm của các *Tác dụng với hidro tạo hợp chất khí như : HF, nguyên tố nhóm VIIA HCl, HBr, HI. Trong dung dịch nước chúng là những axit *Hidroxit của các halogen là những axit 4. Củng cố: Thông qua BT SGK, củng cố cho HS 5. Dặn dò: Làm BT SGK 1 → 7 trang 41/SGK V. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 16.
Ngày soạn: 17/10/2016
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
- Tính kim loại: là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ mất e để trở thành ion dương. - Nguyên tử càng dễ mất e thì tính kim loại càng mạnh.
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
NỘI DUNG KIẾN THỨC I. TÍNH KIM LOẠI – TÍNH PHI KIM.
B
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động 1: - GV treo bảng sơ đồ cấu tạo 20 nguyên tố đầu. Dựa vào cấu hình electron, làm thế nào biết được nguyên tố nào là kim loại – phi kim – khí hiếm? Cấu hình nào là bền? - GV: So với cấu hình bền thì nguyên tố kim loại sẽ có xu hướng như thế nào để đạt cấu hình bền giống khí hiếm? Từ đó nêu rõ đặc trưng của tính kim loại là tính chất gì? - GV bổ sung: lúc đó kim loại trở thành ion dương. Vậy tính nhường e (hay mất e) là tính kim loại. GV dẫn dắt HS định nghĩa tính kim loại. - HS lấy ví dụ: Na, Z=11 - GV dẫn dắt tương tự với tính phi kim, vd: F, Z=11
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu: Quy luật biến đổi tính kim loại – tính phi kim của các nguyên tố theo chu kỳ và theo nhóm. - Biết: Quy luật biến đổi độ âm điện của các nguyên tố trong BHTTH. 2. Kỹ năng, năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề: So sánh tính chất hóa học của nguyên tố theo chu kì, nhóm II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Đàm thoại gợi mở, sử dụng bài tập III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: BTHCNTHH, giáo án 2. Học sinh: Xem lại các kiến thức về cấu hình electron nguyên tử IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Cho một nguyên tố có Z =11, viết cấu hình e, xác định tính chất hóa học, tên và vị trí của nguyên tốtrong BTH. Viết PTPƯ của nguyên tố với H2O? 3. Tiến trình bài giảng: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron của nguyên tử dẫn đến sự biến đổi tuần hoàn tính chất của nguyên tố. Vậy các tính chất đó biến đổi như thế nào?
D
IỄ N
Đ
ÀN
- Tính phi kim: là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ thu e để trở thành ion âm. - Nguyên tử càng dễ thu e thì tính phi kim càng mạnh. 1. Sự biến đổi tính chất trong một chu kỳ: Hoạt động 2: - GV: trong cùng chu kỳ tính kim loại – phi kim - Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của của các nguyên tố có giống nhau? Chúng biến đổi điện tích hạt nhân, tính kim loại của các như thế nào? nguyên tố yếu dần đồng thời tính phi kim GV giới thiệu thí nghiệm: Na với H2O; Mg với mạnh dần. H2O; Al với H2O
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
2. Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A: - Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần đồng thời tính phi kim yếu dần. Ví dụ: - Trong nhóm IA : tính kim loại tăng dần: Li< Na< K< Rb< Cs. - Trong nhóm VIIA: tính phi kim giảm dần: F > Cl > Br > I. Lưu ý: - Cs có bán kính nguyên tử lớn nhất: nó là kim loại mạnh nhất. - F có bán kính nguyên tử nhỏ nhất: nó là phi kim mạnh nhất. Hoạt động 4: 3. Độ âm điện: - GV cung cấp cho HS khái niệm: Độ âm điện a. Khái niệm: độ âm điện của một nguyên tử - HS quan sát bảng 6 trang 45 SGK, nhận xét sự đặc trưng cho khả năng hút e của nguyên biến đổi, nêu quy luật biến đổi độ âm điện. tử nguyên tố đó khi hình thành liên kết - GV: sự biến đổi độ âm điện giống với sự biến hóa học. đổi tính chất nào của nguyên tố? b. Bảng độ âm điện: ( xem bảng 6 trang 45 HS: quy luật biến đổi độ âm điện giống với sự SGK). biến đổi tính phi kim của các nguyên tố. - Trong một chu kỳ khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị độ âm điện của các nguyên tố nói chung tăng dần. - Trong một nhóm A khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng điệnh tích hạt nhân, giá trị độ âm điện của các nguyên tố nói chung giảm dần. - Quy luật biến đồi độ âm điện phù hợp với sự biến đổi tính kim loại và tính phi kim. Kết luận: Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
TO
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
Hoạt động 3: - GV dẫn dắt tương tự: giúp HS rút ra quy luật về sự biến đổi tính kim loại, phi kim trong nhóm A - HS giải thích, vận dụng so sánh tính kim loại trong nhóm IA , tính phi kim trong nhóm VIIA
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
U Y
N
H
Ơ
- HS: Từ đó rút ra kết luận về sự biến đổi tính kim loại, suy ra sự biến đổi tính phi kim trong chu kỳ. - GV hướng dẫn HS giải thích sự biến đổi tính kim loại – phi kim : do điện tích hạt nhân tăng, bán kính nguyên tử giảm. HS xem hình 2.1 trang 43 – SGK. - HS vận dụng: so sánh tính kim loại - phi kim Ví dụ trong chu kỳ 3: các nguyên tố ở chu kỳ 3 - Tính kim loại yếu dần: Na> Mg> Al - Tính phi kim mạnh dần: Si< P < S < Cl
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
4. Củng cố: GV cho HS làm BT trắc nghiệm SGK, qua đó nhắc lại quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim, độ âm điện và bán kính nguyên tử 5. Dặn dò: Làm BT SGK - Chuẩn bị bài: phần còn lại V. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 17
Ngày soạn: 22/10/2016
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động 1: Sự biến đổi hoá trị - GV: dùng bảng 7, nghiên cứu trả lời câu hỏi: sự biến đổi hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi? Hoá trị trong hợp chất với hiđro? - HS trả lời - GV: bổ sung và đưa ra kết luận và lưu ý HS Việc nắm quy luật biến đổi hóa trị của 1 nguyên tố giúp xác định công thức của hợp chất oxit và hợp chất khí với hiđro. - GV lấy ví dụ: R thuộc nhóm VIA. Vậy CT oxit cao nhất và CT hợp chất khí với H có
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
NỘI DUNG KIẾN THỨC II. Hoá trị của các nguyên tố: - Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, hoá trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7, còn hoá trị của các phi kim trong hợp chất với hiđro giảm từ 4 đến 1. Lưu ý: Hoá trị cao nhất với oxi = STT nhóm A Hoá trị trong hợp chất với H = 8 – STT nhóm A = 8 – hóa trị cao nhất với O VD: R thuộc nhóm VIA CT oxit cao nhất: RO3 CT hợp chất với H: RH2
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết: Sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng trong nhóm A và chu kì của các nguyên tố trong BHTTH. - Hiểu: Nội dung của định luật tuần hoàn 2. Kỹ năng, năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề: Dựa vào quy luật chung, suy đoán được sự biến thiên về tính chất cơ bản trong 1 chu kì, nhóm A cụ thể: - Hóa trị cao nhất nguyên tố đó với oxi và hiđro trong hợp chất - Công thức hóa học và tính axit, bazơ của các hiđroxit và oxit tương ứng. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Đàm thoại gợi mở, sử dụng bài tập III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Bảng hệ thống tuần hoàn. 2. Học sinh: Kiến thức về hóa trị, tính axit, bazơ IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài cũ: So sánh tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố sau: 11Na, 12Mg, 13Al, 14Si, 15P, 16S, 17Cl, 19K 3. Tiến trình bài giảng: Ngoài sự biến đổi 1 số tính chất hóa học như tính kim loại, phi kim, còn tính chất nào của nguyên tố biến đổi tuần hoàn, và hợp chất của chúng thì biến đổi như thế nào theo nhóm và chu kì?
N
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (T3)
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ
G
H Ư
N TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
Hoạt động 3: Định luật tuần hoàn - GV tổng kết: dựa trên những khảo sát về sự biến đổi tuần hoàn của cấu hình electron nguyên tử, bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố hoá học, thành phần và tính chất các hợp chất của chúng, ta thấy tính chất của các nguyên tố hoá học biến đổi theo chiều điện tích hạt nhân tăng, nhưng không liên tục mà tuần hoàn. - HS: phát biểu định luật tuần hoàn.
IV: Định luật tuần hoàn Nội dung: Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
D
IỄ N
Đ
ÀN
4. Củng cố - GV cho HS làm BT SGK - Thông qua đó lưu ý cho HS nội dung định luật tuần hoàn 5. Dặn dò - Làm BT SGK - Chuẩn bị bài: Ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học V. RÚT KINH NGHIỆM .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... ..............................................................................................................................................
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
TP
.Q
U Y
N
III. Oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm A Quy luật: - CK: Tính axit tăng, tính bazơ giảm. - Nhóm A: ngược với CK * Chú ý: n = STT nhóm A - CT oxit: M2On (n: lẻ) MOn/2 (n: chẵn) - CT hiđroxit: M(OH)n : dạng axit hoặc dạng bazơ Ví dụ: Na ở nhóm IA: Na2O, NaOH S ở nhóm VIA: SO3, S(OH)6 → H2SO4.2H2O → H2SO4
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
dạng ? Hoạt động 2: Sự biến đổi tính axitbazơ Oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm A - GV: yêu cầu HS quan sát bảng 8 SGK – tìm hiểu, trả lời câu hỏi: sự biến đổi tính axit-bazơ của oxit và hiđroxit của các nguyên tố nhóm A trong chu kì 3 theo chiều Z tăng dần. - GV bổ sung: tính chất đó được lặp lại ở các chu kì sau. - GV: hướng dẫn hs cách viết CT oxit, CT hiđroxit
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 18 Ngày soạn: 24/10/2016 Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Vị trí - STT của nguyên tố - STT của chu kỳ - STT của nhóm A
Cấu tạo - Số p = số e - Số lớp e - Số e lớp ngoài cùng
-L
Í-
H
Ó
A
- GV: nếu không dựa vào bảng HTTH, chỉ dựa vào cấu tạo nguyên tử thì có biết được vị trí của một nguyên tố trong HTTH? - HS: dựa vào cấu tạo nguyên tử: - số e = số p → STT (ô) - Số lớp e → STT của chu kỳ. - Số e ở lớp ngoài cùng → STT của nhóm A - GV: vậy ngược lại nếu biết vị trí của một nguyên tố ta có thể suy ra được cấu tạo nguyên tử của một nguyên tố. - HS làm ví dụ: Ví dụ 1: Nguyên tố có STT là 19; chu kỳ 4; nhóm IA. HS nêu cấu tạo nguyên tử.
TO
ÀN
Đ
IỄ N D
Ví dụ 2: nguyên tố R có cấu hình e la 1s2
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
NỘI DUNG KIẾN THỨC I. QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ.
10 00
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động 1:
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Từ cấu tạo nguyên tử HS có thể suy ra tính chất hóa học và ngược lại - So sánh tính chất của nguyên tố này với nguyên tố khác. Dự đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất hóa học của nguyên tố chưa biết. 2. Kỹ năng, năng lực: Rèn luyện cho HS biết sử dụng bảng HTTH: - Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng HTTH → suy ra cấu tạo nguyên tử và ngược lại, tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó và các nguyên tố thuộc cùng nhóm. So sánh tính chất của nguyên tố này với nguyên tố khác. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Đàm thoại. Hỏi – đáp III. CHUẨN BỊ - Sách giáo khoa – sách giáo viên. Bảng HTTH IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 12, 13. a) Viết cấu hình electron nguyên tử b) Xác định số lớp electron, số electron lớp ngoài cùng của chúng. c) Sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự tính kim loại tăng dần. 3. Tiến trình bài giảng: Bảng tuần hoàn có ý nghĩa như thế nào? Chúng ta hãy cùng tổng kết!
Ví dụ 1: nguyên tố có STT 19, thuộc chu kỳ 4, nhóm IA. Vậy cấu tạo nguyên tử là: - nguyên tử có STT là 19 nên nguyên tử có 19 proton và 19 electron - nguyên tử thuộc chu kỳ 4 nên có 4 lớp e. - Nguyên tử thuộc nhóm IA nên có 1e lớp ngoài cùng. - Nguyên tố đó là Kali. Ví dụ 2: nguyên tố R có cấu hình e là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.. Có thể suy ra: www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
N
2s2 2p6 3s2 3p4..Có thể suy ra được những - Tổng số e là 16 nên nguyên tố đó có 16 proton, vậy gì? nguyên tố ở ô thứ 16. - Nguyên tố thuộc chu kỳ 3 vì có 3 lớp e. - Nguyên tố thuộc nhóm VIA vì có 6e ở lớp ngàoi cùng. - Đó là nguyên tố lưu huỳnh.
H Ư
TR ẦN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Ví dụ: nguyên tố lưu huỳnh có STT là 16, thuộc chu - HS làm ví dụ 3: nguyên tố lưu huỳnh có kỳ 3, nhóm VIA.Vậy ta có thể suy ra: STT là 16, thuộc chu kỳ 3, nhóm - Lưu huỳnh là phi kim. IIIA.Vậy… - Có hoá trị cao nhất là 6, oxit cao nhất là SO3 là oxit axit; hidroxit là H2SO4 là axit mạnh - Hoá trị với hidro là 2, hợp chất khí với hidro là H2S. III. SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN Hoạt động 3: CẬN - GV: Dựa vào các quy luật sự biến đổi Ví dụ: So sánh tính chất của P với Si và S; với N và As tính chất của các nguyên tố và ĐLTH ta - Xếp theo thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân: Si; P; S: có thể so sánh tính chất của một nguyên tố các nguyên tố thuộc cùng chu kỳ 3. Trong một chu kỳ, hay hợp chất tương ứng với các nguyên tố theo chiều tăng điện tích hạt nhân tính phi kim tăng nên: P có tính phi kim mạnh hơn Si nhưng yếu hơn S. khác. - HS làm ví dụ so sánh tính chất của P với -Xếp theo thứ tự N; P; As: thuộc nhóm VA. Trong nhóm A theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính Si và S; với N và As. phi kim yếu dần, do đó P có tính phi kim yếu hơn N - GV yêu cầu HS phát biểu quy luật của sựnhưng mạnh hơn As. biến đổi tính kim loại – phi kim theo chu kỳ- Hidroxit của nó: H3PO4 có tính axit yếu hơn H2SO4 và và theo nhóm, sự biến đổi tính axit bazơHNO3. theo chu kỳ, từ đó rút ra kết luận.
TO
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
II. QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ. Vị trí Tính chất Nhóm IA; IIA; IIIA là kim loại (trừ H; B) Nhóm VA; VIA; VIIA: là phi kim (trừ Sb; Bi; Po) STT của nhóm - Hoá trị cao nhất với oxy =STT của nhóm - Hoá trị với hidro (phi kim) = 8 – STT của nhóm - Công thức oxit cao nhất, công thức hidroxit - CT hợp chất khí với hidro Tính axit bazơ của các hợp chất tương ứng
N
- GV: khi biết được vị trí của một nguyên tố trong bảng HTTH thì có thể suy ra tính chất cơ bản của nguyên tố đó. Đó là những tính chất nào? - HS: ta có thể biết được nguyên tố đó là kim loại – phi kim – khí hiếm; công thức oxit cao nhất, hợp chất với hidro ( nếu có), tính axit – bazơ…
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hoạt động 2:
4. Củng cố
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
- GV cho HS làm BT SGK (bt5)- Thông qua đó lưu ý cho HS nội dung định luật tuần hoàn Cấu tạo nguyên tử Vị trí nguyên tố trong HTTH Tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố. - Dựa vào quy luật của sự biến đổi: so sánh tính chất của nguyên tố này với nguyên tố khác (theo nhóm và theo chu kỳ) 5. Dặn dò: Học bài. - Làm bài tập 1 đến 7 trang 51 - SGK. - Chuẩn bị bài : “LUYỆN TẬP”. V. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 19
Ngày soạn: 27/10/2016
LUYỆN TẬP: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh nắm vững: - Cấu tạo của bảng tuần hoàn. - Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loaiï, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện và hóa trị. - Định luật tuần hoàn. 2. Kỹ năng, năng lực: - Có kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Từ vị trí nguyên tố suy ra tính chất, cấu tạo nguyên tử và ngược lại. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:- Phương pháp đàm thọai. Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề. III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Hệ thống bài tập chương 2. 2. Học sinh: sgk, vở ghi. IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Dựa vào vị trí nguyên tố Mg (Z=12) trong bảng tuần hoàn: a) Hãy nêu các tính chất sau của nguyên tố: - Tính kim loại hay tính phi kim. - Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi. - Công thức của oxit cao nhất, của hiđroxit tương ứng và tính chất của nó. b) So sánh tính chất hóa học của nguyên tố Mg với Na và Al 3. Tiến trình bài giảng HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC A – Kiến thức cần nắm vững Hoạt động 1: - GV: Yêu cầu HS nhìn vào bảng tuần hoàn và trả 1 – Cấu tạo bảng tuần hoàn lời các câu hỏi: a - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong - Cho biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố bảng tuần hoàn. - Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng trong bảng tuần hoàn. - Lấy sự sắp xếp 20 nguyên tố đầu trong bảng dần của điện tích hạt nhân. tuần hoàn để minh họa cho nguyên tắc sắp xếp - Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng. - Các nguyên tố có số electron hóa trị như nhau được xếp thành 1 cột. b - Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố xếp vào 1 ô. - Thế nào là ô nguyên tố? c) Chu kì. Hoạt động 2: GV: Yêu cầu HS nhìn vào bảng tuần hoàn và trả - Mỗi hàng là 1 chu kì. - Bảng tuần hoàn có 7 chu kì: 3 chu kì nhỏ và lời các câu hỏi sau: 4 chu kì lớn. - Thế nào là chu kì? - Có bao nhiêu chu kì nhỏ, chu kì lớn? Mỗi CK - Nguyên tử của các nguyên tố thuộc 1 chu
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
kì có số lớp electron nhu nhau. - Số thứ tự chu kì = Số lớp electron d - IA đến VIIIA thuộc CK nhỏ và CK lớn Nhóm B thuộc CK lớn Nhóm IA, IIA là nguyên tố s IIIA đến VIIIA là nguyên tố p B là các nguyên tố d và f 2 – Sự biến đổi tuần hoàn a - Cấu hình electron của nguyên tử. Cấu hình electron của nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn. b) Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử và giá trị độ âm điện của các nguyên tố. Được tóm tắt trong bảng: SGK / 53 c) Định luật tuần hoàn. Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử. Hoạt động 3: bài tập vận dụng B – Bài tập HS giải bài tập. Dạng 1: Bài tập lí thuyết tự luận BT 6 – SGK trang 54 Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3 Một nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIA Nhìn vào bảng tuần hoàn HS cho biết công thức trong bảng tuần hoàn. hợp chất với hiđro. a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao HS nhắc công thức tính % các nguyên tố trong nhiêu electron ở lớp electron ngoài cùng? hợp chất. b) Lớp electron ngoài cùng là lớp thứ HS giải bài tập. mấy? c) Viết số electron ở từng lớp electron. BT 2.49 – SBT trang 20 a) So sánh tính phi kim của: Si, Al và P b) So sánh tính phi kim của: Si, C và Ge
TO ÀN
D
IỄ N
Đ
HS nhắc công thức tính số mol các chất. HS viết phương trình phản ứng. HS giải bài tập.
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Dạng 2: Bài tập toán xác định tên nguyên tố. BT 7 – SGK trang 54 Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88%H về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó. ĐS: M = 32 (S) BT 9 – SGK trang 54 Khi cho 0,6 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng với nước tạo ra 0,336 lít khí H2 (ở đktc). Xác định kim loại đó. ĐS: Canxi.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
có bao nhiêu nguyên tố? - Số thứ tự của CK cho ta biết điều gì về số lớp electron? - Tại sao trong một CK, khi bán kính nguyên tử các nguyên tố giảm dần theo chiều từ trái sang phải, thì tính kim loại giảm tính phi kim tăng dần. Hoạt động 3: - GV: Yêu cầu HS dựa vào cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu (SGK/26) cho nhận xét về sự biến đổi cấu hình electron của các nguyên tố ở mỗi CK. - GV: kết luận. - GV: Yêu cầu HS chỉ vào bảng tuần hoàn và trình bày sự biến thiên tuần hoàn tính chất : - Tính kim loại - Tính phi kim - Bán kính nguyên tử - Giá trị độ âm điện của các nguyên tố. Và phát biểu định luật tuần hoàn.
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
4. Củng cố - HS nhắc lại các quy luật biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hóa học. - HS phát biểu định luật tuần hoàn. 5. Dặn dò: Làm bài tập theo đề cương ôn tập VI. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ....................................................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 20
Ngày soạn: 31/10/2016
N
LUYỆN TẬP: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (T2)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh nắm vững: - Cấu tạo của bảng tuần hoàn. - Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố, tính kim loaiï, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện và hóa trị. - Định luật tuần hoàn. 2. Kỹ năng, năng lực: - Có kĩ năng sử dụng bảng tuần hoàn - Năng lực hệ thống, giải quyết vấn đề: Từ vị trí nguyên tố suy ra tính chất, cấu tạo nguyên tử và ngược lại. - Năng lực giải bài tập: các bài tập về tìm nguyên tố II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:- Phương pháp đàm thọai. Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề. III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Hệ thống bài tập chương 2. 2. Học sinh: sgk, vở ghi. IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Dựa vào vị trí nguyên tố Cl (Z=17) trong bảng tuần hoàn: a. Hãy nêu các tính chất sau của nguyên tố: - Tính kim loại hay tính phi kim. - Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi. - Công thức của oxit cao nhất, của hiđroxit tương ứng và tính chất của nó. b. So sánh tính chất hóa học của nguyên tố Cl với F và Br 3. Tiến trình bài giảng HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: GV cho hs điền vào phiếu học tập A – Kiến thức cần nắm vững: Điền vào để hệ thống kiến thức cơ bản cần nắm. phiếu học tập Dạng 1: Bài tập lí thuyết tự luận B – Bài tập Dạng 2: Bài tập toán xác định tên nguyên tố. Hoạt động 2: - GV: Hướng dẫn Hs: BT 1: R2O5 → công thức hợp chất khí với H: RH3 Oxit cao nhất của một nguyên tố là R2O5, trong hợp chất của nó với hiđro có 82,35%R %R = 82,35 → %H = 17,65 Lập tỉ lệ khối lượng mR/mH về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó. ĐS: M = 14 (N) BT 2: Khi cho 0,6 gam một kim loại nhóm Hoạt động 3: HS giải bài tập: IIA tác dụng với nước tạo ra 0,336 lít khí H2 (ở đktc).
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Xác định kim loại đó.
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
1 2 3 4
X2O, XOH, XH XO2, H2XO3, XH4 XO3, H2XO4, H2X X2O7, HXO4, HX I… II … III … Câu 2: Hãy đánh dấu X vào ô chữ Đ ( nếu câu đúng) hoặc chữ S (nếu câu sai). a) Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:
TR ẦN
VIA IA VIIA
A
10 00
B
I II III
Đ
S
Đ
S
Trong cùng 1 chu kì, độ âm điện các nguyên tố tăng còn trong cùng 1 nhóm A, độ âm điện các nguyên tố giảm. 2 Trong cùng 1 chu kì, tính kim loại tăng và tính phi kim giảm. 3 Trong 1 nhóm A, số lớp electron tăng và số electron lớp ngoài cùng giảm. b) Các nguyên tố nhóm A có tính chất giống nhau vì:
-L
Í-
H
Ó
1
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
PHIẾU HỌC TẬP Câu 1:Hãy ghép một số I hoặc II hoặc III ở cột 1 với 1 trong các chữ số 1 hoặc 2,3,4 ở cột 2 sao cho phù hợp. Cột X là nguyên tố ở chu kì 3 của bảng tuần Cột 2 Công thức oxit cao nhất, hiđroxit 1 hoàn, nhóm tương ứng, hợp chất với hiđro của X
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
1 Vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A là như nhau. 2 Số lớp electron như nhau. 3 Số lượng electron lớp ngoài cùng bằng nhau. 4 Có cùng số electron chuyển động xung quanh hạt nhân. Câu 3: Hãy khoanh tròn một trong các chữ cái A, B, C, D trước phương án chọn đúng. 1. Các nguyên tử flo, clo, brom, iot, oxi, lưu hùynh đều có: A. Cấu hình electron nguyên tử giống nhau. B. Cấu hình electron lớp ngoài cùng hoàn toàn giống nhau. C. Lớp ngoài cùng có phân lớp d còn trống, bán kính nguyên tử bằng nhau. D. Các electron ngoài cùng ở phân lớp s và p. 2. Cho các nguyên tố: Ca, C, F, O, Be Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
Ơ
N
Bài 3: Hai nguyên tố A, B đứng kế tiếp nhau trong một chu kì. Tổng số hiệu nguyên tử của chúng là 31. Hãy xác định vị trí và viết cấu hình electron, nêu tính chất hóa học cơ bản của chúng HD: Đặt ZA < ZB Ta có: ZA + ZB = 31 ZA - ZB = -1 Vậy: ZA = 15 ZB =16
.Q
HS xác định được số hiệu nguyên tử và trình bày tính chất cơ bản: - Tính kim lại hay phi kim (tính phi kim) - Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi, hiđro? (6 và 2), (5 và 3) - Công thức hớp chất khí với hidro, công thức hiđroxit tương ứng? (H2S và H2SO4), (PH3 và H3PO4)
ĐS: Canxi.
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
A. C, F, Ca, O, Be. C. Ca, Be, C, O, F. B. F, O, C, Ca, Be. D. F, O, C, Be, Ca. 3. Cho các nguyên tố sau: K, Ca, Mg, Al Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại. A. K, Ca, Mg, Al. C. Mg, Al, K, Ca. B. Al, Mg, Ca, K. D. Al, Mg, K, Ca. 5. Dặn dò: Học kĩ bài để chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết VI. RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ..............................................................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 21:
Ngày soạn: 8/11/2016 KIỂM TRA MỘT TIẾT (BÀI SỐ 2)
1 (1.5đ)
1(1.5đ)
TO
ÁN
3
1(1.5đ) 1 (1.5đ)
ÀN
4
1 (2đ) 2 (2*1đ)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó H
Thaønh phaàn nguyeân töû. Haït nhaân nguyeân töû – Nguyeân toá hoaù hoïc – Ñoàng vò. Caáu taïo voû nguyeân töû. Caáu hình electron cuûa nguyeân töû. Nguyên tử khối trung bình
Í-
1 2
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MUÏC TIEÂU: 1. Kieán thöùc: - Caùc noäi dung cuûa chöông nhö: û. - Caáu hình electron nguyeân töû. - Ñaùnh giaù keát quaû hoïc taäp cuûa HS qua vieäc laøm baøi kieåm tra. 2. Kó naêng: - Reøn luyeän kó naêng laøm baøi ñoäc laäp, töï chuû. - Laøm baøi taäp, nhôù laïi lí thuyeát ñaõ hoïc trong chöông II. - Reøn luyeän kó naêng trình baøy baøi laøm khi kieåm tra. 3. Thaùi ñoä: - Reøn luyeän söï kieân trì, chòu khoù hoïc taäp. - Coù yù thöùc hoïc taäp ñuùng ñaén. - Coù yù thöùc vöôn leân, töï reøn luyeän baûn thaân ñeå laøm chuû kieán thöùc. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Hoạt động độc lập của học sinh III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Ñeà kieåm tra, ñaùp aùn, bieåu ñieåm. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức lí thuyết toàn chương + bài tập luyện tập, giaáy nhaùp, buùt möïc, maùy tính ñeå laøm baøi. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số 2. Tiến trình bài giảng Ma trận đề TT Noäi dung Bieát Hieåu Vaän duïng
D
IỄ N
Đ
V. RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
IỄ N
D
ÀN
Đ
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Í-
-L A
Ó
H B
10 00 TR ẦN G
N
H Ư
ẠO
Đ
TP
U Y
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ÁN
TO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Ơ
H
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
IỄ N
D
ÀN
Đ
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Í-
-L A
Ó
H B
10 00 TR ẦN G
N
H Ư
ẠO
Đ
TP
U Y
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ÁN
TO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Ơ
H
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HOÁ HỌC Tiết 22:
Ngày soạn: 7/11/2016 LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh biết: - Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy lọai ion? - Liên kết ion được hình thành như thế nào? 2. Kỹ năng, năng lực: - Viết ion, gọi tên ion đơn nguyên tử, đa nguyên tử. - Học sinh vận dụng: Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion. - Phân biệt được liên kết ion với các liên kết khác dựa vào bản chất của chất cụ thể. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Phương pháp đàm thọai. - Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề. III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Giáo án, các mô hình động về sự tạo thành ion 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau: Na (Z=11), Cl (Z=17), Ne (Z=10), Ar (Z=18). Cho biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm. 3. Tiến trình bài giảng: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: gv giới thiệu về khái niệm liên kết * Liên kết hóa học: Là sự kết hợp giữa các hóa học và nội dung quy tắc bát tử nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể. * Quy tắc bát tử: Khi tạo thành liên kết hóa học, nguyên tử thường có xu hướng đạt tới câu hình electron bền vững của khí hiếm với 8 e (của He với 2e) ở lớp ngoài cùng. Hoạt động 2 I – Sự tạo thành ion, cation, anion. - GV đặt vấn đề: Cho Na(Z = 11). Hãy tính xem 1 – Ion, cation, anion nguyên tử Na có trung hòa điện hay không ? a - Ion - GV: Yêu cầu HS viết cấu hình e của Na. - GV: Nếu nguyên tử Na nhường 1e ở phân lớp Khi nguyên tử nhường hay nhận electron thì ngoài cùng (3s1) thì điện tích của phần còn lại của trở thành phần tử mang điện gọi là ion. nguyên tử là bao nhiêu? - GV: kết luận b - Cation Hoạt động 3: GV dẫn dắt: Trong các phản ứng hóa học các Vd1: Sự tạo thành ion Na+ từ nguyên tử Na nguyên tử có xu hướng đạt được cấu hình electron Na Na+ + 1e → bền của khí hiếm (gần nhất trong HTTH) 1s2 2s22p63s1 1s2 2s22p6 Thông qua ví dụ trên: Ion natri + - GV dẫn dắt HS tìm hiểu sự tạo thành ion Na Vd2: Mg → Mg2+ + 2e + - HS so sánh cấu hình electron của ion Na với
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ó
H
Í-
-L
TO
ÀN
Đ
IỄ N D
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
b - Ion đa nguyên tử: Là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm. Ví dụ: OH-, NH 4+ , SO42− II – Sự tạo thành liên kết ion. Xét phản ứng của Na với clo: Na + Cl → Na+ + Cl[Ne]3s1 [Ne]3s23p5 1s22s22p6 Ne]3s23p6 Ion Na+ hút ion Cl- tạo nên phân tử NaCl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
6, 7 electron có khả năng nhận thêm 3, 2 hay 1e để trở thành ion âm. 2 – Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử. a - Ion đơn nguyên tử: Là các ion tạo nên từ 1 nguyên tử. Ví dụ: Li+, Mg2+, F-, O2-
A
10 00
B
Hoạt động 4: - GV: cho ví dụ một số ion: Li+, OH-, Mg2+, 2NH 4+ , F , O , SO42− và yêu cầu HS nhận xét về số lượng các nguyên tử của mỗi nguyên tố trong từng ion. - GV: rút ra kết luận về ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử. - GV: hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để biết tên các ion đa nguyên tử. Hoạt động 5: - GV: đàm thoại dẫn dắt HS làm rõ các ý sau: + Nguyên tử Na nhường 1e cho nguyên tử clo biến đổi thành cation Na+ + Nguyên tử clo nhận 1e của nguyên tử Na biến đổi thành anion ClHai ion mới tạo thành mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử NaCl. - GV: liên kết giữa Na+ và Cl- là liên kết ion. - HS: rút ra nhận xét về liên kết ion. - GV: kết luận
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ne) Ion magie - GV cho HS vận dụng: viết phương trình nhường Al → Al3+ + 3e electron của các nguyên tử Mg, Al Ion nhôm - HS: nhận xét về sự tạo thành các ion: Na+, Mg2+, Al3+ - GV kết luận - GV: hướng dẫn HS gọi tên các cation kim loại TQ: M → Mn+ + ne (gọi theo tên kim loại). Các nguyên tử kim loại lớp ngoài cùng có 1, 2, 3e đều dễ nhường electron để trở thành Hoạt động 3: ion dương. - GV yêu cầu HS viết cấu hình electron của c) Anion nguyên tử Cl. Vd1: Sự tạo thành ion clorua Cl- từ nguyên - GV dẫn dắt HS tìm hiểu sự tạo thành ion Cltử Cl - HS so sánh cấu hình electron của ion Cl với cấu Cl + 1e → Clhình electron của khí hiếm gần nhất (Ar) 1s2 2s2 2p63s23p5 1s2 2s2 2p63s23p6 - GV cho HS vận dụng: viết phương trình nhận Ion clorua electron của các nguyên tử O, N. Vd2: O + 2e → O22- HS: nhận xét về sự tạo thành các ion: Cl , O Anion oxit - GV kết luận - GV: hướng dẫn HS gọi tên các anion phi kim TQ: X + ne → Xn(gọi theo tên gốc axit trừ O2- gọi là anion oxit). Các nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng có 5,
2 × 1e
Pt: 2Na + Cl2 → 2NaCl Vậy: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TO
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ (T1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Định nghĩa liên kết CHT, liên kết CHT không phân cực (H2, N2), liên kết CHT có cực hay phân cực (HCl, CO2) - Tính chất chung của các chất có liên kết CHT 2. Kỹ năng, năng lực: - Viết công thức electron, CTCT của một số phân tử cụ thể. - Xác định được loại hợp chất cộng hóa trị.. - Năng lực hoạt động nhóm, giải bài tập. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Gv đặt vấn đề. Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv. Kết hợp sách giáo khoa và hình ảnh trực quan của máy tính để HS tự chiếm lĩnh kiến thức. III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: - GV chuẩn bị máy vi tính. Bài soạn Powerpoit - Powerpoit về sự hình thành liên kết trong các phân tử H2, N2, HCl, CO2. 2. Học sinh: - Học bài cũ, sgk. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Hs1: BT 3/SGK/trang 60 Hs2: BT 4a/SGK/trang 60 Hs3: BT 6/SGK/trang 60 3. Tiến trình bài giảng: - Đặt vấn đề: Vậy đối với các nguyên tử của cùng một nguyên tố hay những nguyên tố có tính chất gần giống nhau, chúng liên kết với nhau bằng cách nào? HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị I. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị 1. Liên kết CHT hình thành giữa các nguyên tử 1. Liên kết CHT hình thành giữa các giống nhau. Sự hình thành đơn chất. nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất. a) Sự hình thành phân tử hidro(H2)
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
4. Củng cố: 1. Khi nào nguyên tử trở thành ion? Ion dương? Ion âm? 2. Vì sao các nguyên tử kim loại lại có khuynh hướng nhường electron để trở thành các ion dương? 3. Vì sao các nguyên tử phi kim lại có khuynh hướng nhận electron để trở thành các ion âm? 4. Hãy cho biết thế nào là liên kết ion? Bản chất lực liên kết ion là gì? 5. Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion? 5. Dặn dò:- HS xem bài liên kết cộng hóa trị - BT: 1 → 6 / SGK trang 59 V. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. Tiết 23: Ngày soạn: //2016
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ư
N
G
Cấu hình electron: N(Z=7): 1s22s22p3; Ne(Z=10): 1s22s22p6
CTCT
liên kết tạo thành do 3 cặp electron chung gọi là liên kết ba là liên kết bền.
A
10 00
B
CTe
H
Ó
liên kết ba là liên kết bền nên ở nhiệt độ thường
Í-
khí nitơ kém hoạt động hoá học. - Gv: chiếu sự tạo thành phân tử N2
Gv hướng dẫn hs thảo luận:
TO
-
ÁN
Hoạt động 3: Khái niệm về liên kết CHT
-
D
IỄ N
Đ
ÀN
+ Liên kết trong phân tử H2, N2 là liên kết CHT. Vậy liên kết CHT là gì? + Nhắc lại thế nào là lk đơn, liên kết ba? + Thế nào là lk CHT không cực?
Liên kết CHT là lk được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung. Liên kết CHT không cực là lk CHT trong đó các cặp electron chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP Đ
ẠO
b) Sự hình thành phân tử nitơ(N2)
TR ẦN
- Gv: chiếu sự tạo thành phân tử H2 b) Sự hình thành phân tử nitơ(N2) Hoạt động 2: - Gv hướng dẫn hs thảo luận: + Viết cấu hình electron của nguyên tử N và Ne? + SS với cấu hình electron của nguyên tử Ne, cấu hình electron của nguyên tử N còn thiếu mấy electron? thiếu 3e. + Vậy, để có cấu hình electron giống với Ne thì 2 nguyên tử N phải liên kết như thế nào? mỗi nguyên tử N góp 3e tạo thành 3 cặp electron chung trong phân tử N2.Vậy mỗi nguyên tử N đều có lớp ngoài cùng 8 electron giống như Ne.
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
a) Sự hình thành phân tử hidro(H2) Hoạt động 1: - Gv: viết cấu hình electron của nguyên tử , He? + So sánh với cấu hình electron của nguyên tử He Cấu hình electron: H(Z=1): 1s1; là khí hiếm gần nhất thì lớp ngoài cùng của He(Z=2): 1s2 nguyên tử H còn thiếu mấy electron? thiếu 1e. + Vậy, để có cấu hình electron giống với He thì 2 nguyên tử H phải liên kết như thế nào? CTe CTCT mỗi nguyên tử H góp 1e tạo thành cặp electron chung trong phân tử H2.Vậy mỗi nguyên tử H có liên kết tạo thành do 1 cặp electron 2e lớp ngoài cùng, là cấu hình electron bền vững chung gọi là liên kết đơn. của nguyên tử khí hiếm He.
2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự 2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. hình thành hợp chất. Sự hình thành hợp chất. a) Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl) a) Sự hình thành phân tử hiđro clorua (HCl) Hoạt động 4: - GV hỏi:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
Ơ
N
Cấu hình electron: H(Z=1): 1s1 Cl(Z=17): 1s22s22p63s23p5
N ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
10 00
B
Tiết 24:
Ngày soạn:14 /11/2016
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ (T2)
-L
Í-
H
Ó
A
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị. - Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion. - Mối liên hệ giữa độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất. 2. Kỹ năng, năng lực: - Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng. - Năng lực hợp tác nhóm nhỏ giải quyết vấn đề. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Gv đặt vấn đề - Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: bài giảng 2. Học sinh: học bài cũ IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Viết CTe và CTCT của các phân tử sau:
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
CTe CTCT - lk CHT có cực hay lk CHT phân cực là lk CHT trong đó cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Chú ý: viết cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn Ví dụ: H :Cl 4. Củng cố: Viết CTe, CTCT của các phân tử: Cl2, CH4, PH3 5. Dặn dò: BTVN: + làm BT 1, 4, 6/trang 64/SGK E. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ..............................................................................................................
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
+ Nguyên tử H, Cl còn thiếu bao nhiêu electron để có lớp vỏ bền? + Để có lớp vỏ bền giống với khí hiếm gần nhất thì liên kết trong phân tử HCl được tạo thành như thế nào? mỗi nguyên tử (H,Cl) góp chung 1e để tạo thành lk CHT. Do độ âm điện của clo(3,16) lớn hơn của hiđro(2,2) nên cặp electron lk bị lệch về phía clo, liên kết này bị phân cực + lk CHT phân cực là gì? - Gv: chiếu sự tạo thành phân tử HCl
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hs1: N2, CH4, HCl, Hs2: Cl2, CO2, NH3 3. Tiến trình bài giảng:
Í-
H
3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị
-L
Hoạt động 2: - Gv đặt vấn đề, hs thảo luận trả lời: + Các chất chỉ có liên kết cộng hoá trị có thể tồn - Có thể tồn tại ở cả 3 trạng thái: rắn, lỏng, tại những trạng thái nào? khí. + Các chất như thế nào thì dễ hoà tan vào nhau? - Các chất có bản chất liên kết giống nhau thì dễ hoà tan vào nhau. - Nói chung, các chất có liên kết CHT không cực không dẫn điện.
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A Ó
3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị I. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị b) Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO2) b) Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (có cấu tạo phẳng) (CO2) (có cấu tạo phẳng) Hoạt động 1 : - Gv: nguyên tử C có 4e lớp ngoài cùng, nguyên tử O có 6e ở lớp ngoài cùng. Trình bày sự góp chung electron giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử CO2, sao cho nguyên tử C, O đều có cấu hình electron bền vững của khí hiếm với 8e ở lớp ngoài cùng? → nguyên tử C ở giữa 2 nguyên tử O, nguyên tử C góp chung với mỗi nguyên tử O hai electron, mỗi nguyên tử O góp chung với 2 nguyên tử C hai electron. - Gv: chiếu sự tạo thành phân tử CO2 - Gv bổ sung: theo CTe, mỗi nguyên tử đều có 8e ở lớp ngoài cùng nên phân tử CO2 bền vững. Phân tử CO2 có 2 lk đôi. Liên kết giữa nguyên tử O và nguyên tử C là phân cực nhưng phân tử CO2 có cấu tạo phẳng nên phân tử này không bị phân cực.
D
II. Độ âm điện và liên kết hoá học. 1. Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion. Hoạt động 3: - Gv đặt vấn đề, hs thảo luận nhóm: SS rút ra sự giống nhau và khác nhau giữa liên kết CHT không cực, liên kết CHT có cực và liên kết ion?
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
- Giống nhau: đều có cặp electron chung - Khác nhau: Lk CHT Lk CHT Lk ion
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N Ơ
H N
Loại liên kết
- LK CHT không cực - Lk CHT có cực. - Lk ion
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
4. Củng cố: + Thế nào là liên kết CHT, liên kết CHT không cực, liên kết CHT có cực, liên kết ion? + Để phân loại một cách tương đối các loại liên kết ta phải làm như thế nào? 5. Dặn dò: + Học bài, làm bài tập sgk: + Chuẩn bị bài luyện tập. V. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................
TO D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
Hiệu độ âm điện 0,0 đến < 0,4 0,4 đến <1,7 ≥ 1,7
Ví dụ: xét phân tử NaCl, HCl? NaCl: 3,16 - 0,93 = 2,23 > 1,7→ liên kết ion. HCl: 3,16 – 2,20 = 0,96 mà 0,4<0,96<1,7 → liên kết CHT phân cực
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
- HS: Ứng dụng làm bài tập.
có cực cặp e cặp e chung lệch chung về 1 phía chuyển về của 1 1 nguyên nguyên tử tử 2. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học
.Q
2. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học Hoạt động 4: - GV yêu cầu HS: Đọc SGK để tìm hiểu và cho biết người ta dùng cách nào để phân biệt một cách tương đối các loại lk hoá học? - Kẻ bảng trong SGK vào vở
không cực cặp e chung ở giữa 2 nguyên tử
TP
- Hs: trả lời - Gv: tổng kết bằng bảng - Vậy liên kết ion có thể coi là trường hợp riêng của liên kết CHT.
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 25:
Ngày soạn: 18/11/2016 LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HOÁ HỌC
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách xác định loại liên kết trong một phân tử bất kì ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Điều kiện Xảy ra giữa các liên kết ngtố khác hẳn nhau về bản chất hóa học ( xảy ra với các lk điển hình và pk điển hình)
Xảy ra giữacác ngtố giống nhau hoặc gần giống nhau về bản chất hóa học ( xảy ra với các ngtố pk nhóm IVA VA , VIA , VIIA)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I.MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : HS nắm vứng các kiến thức về liên kết cộng hóa trị, liên kết ion. 2.Kỹ năng : Xác định được loại liên kết trong bất kì phân tử nào. 3.Thái độ : Yêu thích môn hóa học + Đoàn kết trong học tập . II.CHUẨN BỊ : GV: - PHT - Chia lớp thành sáu nhóm , mỗi nhóm hai bàn để các em thảo luận với nhau HS: - Kiến thức của chương. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số và tác phong của HS. 2.Kiểm tra bài cũ : Tại sao các nguyên tử liên kết với nhau? Có những loại liên kết hóa học nào đã được học? 3.Giảng bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ 1: So sánh liên kết cộng hóa trị và A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG : liên kết ion. I. SO SÁNH LIÊN KẾT ION , LIÊN KẾT CỘNG - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn HÓA TRỊ thành phiếu học tập số 1: 1.So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị Loại LK LK a. Giống nhau : LK CHT ION Các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử để Bản có cấu hình e bền vững của khí hiếm. chất b. Khác nhau : Thí Lkết cộng hóa Lo i lk t Lkết ion dụ trị Điều Bản chất Là lực hút tĩnh điện Là sự dùng kiện liên kết giữa các ion mang chung các LK điện tích trái dấu electron - HS thảo luận nhóm và lên bảng hoàn Thí dụ Na+ + Cl- NaCl H:H; H:Cl thành
* Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học Hiệu độ âm điện ∆χ Loại liên kết www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Liên kết cộng hóa trị không cực Liên kết cộng hóa trị có cực Liên kết ion
0 ≤ ∆χ < 0,4 0,4 ≤ ∆χ < 1,7
∆χ ≥ 1,7
H N
Dạng 2 : Viết CTe, CTCT của hợp chất có liên kết CHT. Phương pháp: Sử dụng qui ước để viết và chú ý: : Giả sử nguyên tử A có n electron lớp ngoài cùng thì số electron đưa ra để hình thành liên kết là: + Nếu là kim loại thì chính là n + Nếu là phi kim thì bằng 8 – n
A
Ó
H
Í-
-L
VD: Viết công thức e và CTCT của hợp chất : NCl3, NH3, ClO2 H:S:H ; H–S–H Cl : O : Cl ; Cl – O – Cl
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Dạng 3: Dựa và hiệu ĐAĐ xác định loại Dạng 3: Dựa và hiệu ĐAĐ xác định loại liên kết liên kết Phương pháp: Dựa vào ∆χ Phương pháp: Dựa vào ∆χ Chú ý: ∆χ càng lớn thì độ phân cực càng mạnh . Chú ý: ∆χ càng lớn thì độ phân cực càng mạnh . Yêu cầu HS làm bài tập 3 PHT số 3: 3. Dựa vào hiệu độ âm điện hãy xác định loại liên kết trong các phân tử sau: H2S, NH3, CsCl, CaS, H2O, BaF2, Cl2. Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần của độ phân cực. 4. Củng cố: Nhấn mạnh các kiến thức cho HS nắm. Yêu cầu HS hoàn thành PHT số 4:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
B. BÀI TẬP: Dạng 1: Viết phương trình tạo các ion từ các nguyên tử tương ứng Phương pháp: M Mn+ + ne (M: kim lọai) A – ne An- (A: phi kim) VD: Na Na+ + 1e ; Mg Mg2+ + 2e Al Al3+ + 3e ; S + 2e S2Cl + 1e Cl- ; O + 2e O2-
10 00
+ ∆χ ≥ 1,7: LK ion HĐ 2: Bài tập liên quan Dạng 1: Viết phương trình tạo các ion từ các nguyên tử tương ứng Phương pháp: M Mn+ + ne (M: kim lọai) A – ne An- (A: phi kim) - Yêu cầu HS làm bài tập 1 trong PHT số 3: 1. viết phương trình tạo thành các ion từ các nguyên tử tương ứng: Fe2+ ; Fe3+ ; K+ ; N3- ; O2- ; Cl- ; S2- ; Al3+ ; P 3Dạng 2 : Viết CTe, CTCT của hợp chất có liên kết CHT. - Yêu cầu HS nhắc lại qui ước? - GV bổ sung một số chú ý cho HS : Giả sử nguyên tử A có n electron lớp ngoài cùng thì số electron đưa ra để hình thành liên kết là: + Nếu là kim loại thì chính là n + Nếu là phi kim thì bằng 8 – n Yêu cầu HS làm bài tập 2 trong PHT số 3: 2. Viết công thức cấu tạo và công thức electron của CH4 ; NH3 ; N2 ; CO2 ; HCl ; H2S ; C2H6 ; C2H4 ; C2H2.
Ơ
< 1,7: LKCHT phân cực
TR ẦN
∆χ
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
+ 0,4 ≤
< 0,4: LKCHT không phân
B
∆χ
+0≤ cực
∆χ
N
HS: Người ta dựa vào hiệu ĐAĐ:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
5. Dặn dò: Nhắc HS tiếp tục ôn tất cả các kiến thức của chương. - Bài tập về nhà : Làm các bài tập SGK. VI.RÚT KINH NGHIỆM:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 So sánh liên kết Ion với liên kết CHT không phân cực và liên kết CHT có cực
ẠO H Ư
N
G
Đ
Điều kiện hình thành
TR ẦN
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài 1: Viết phương trình tạo thành các ion từ các nguyên tử tương ứng: Fe2+ ; Fe3+ ; K+ ; N3- ; O2- ; Cl- ; S2- ; Al3+ ; P 3Bài 2: Viết công thức cấu tạo và công thức electron của: CH4 ; NH3 ; N2 ; CO2 ; HCl ; H2S ; C2H6 ; C 2 H4 ; C 2 H2 . Bài 3: Dựa vào hiệu độ âm điện hãy xác định loại liên kết trong các phân tử sau: H2S, NH3, CsCl, CaS, H2O, BaF2, Cl2. Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần của độ phân cực. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Bài tập củng cố:
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ví dụ
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
*Giống: ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ……… *Khác: Loại LK LK ion LK CHT Bản chất
D
IỄ N
Đ
Câu 1: Liên kết được hình thành trong các phân tử sau: KCl, MgCl2 là loại liên kết gì? A. Đều là liên kết CHT B. Đều là liên kết Ion C. Một lk CHT, Một lk ion D. Đều là liên kết Kim loại Câu 2: Cho các hợp chất sau: LiCl, NaCl, KCl, CsCl. Hợp chất phân cực mạnh nhất là: A. LiCl B. NaCl C. KCl D. CsCl Câu 3: Liên kết trong kim loại đồng là liên kết : A. Ion. B. Cộng hóa trị có cực. C. cộng hóa trị không cực. D. Kim loại .
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
IỄ N
D
ÀN
Đ
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Í-
-L A
Ó
H B
10 00 TR ẦN G
N
H Ư
ẠO
Đ
TP
U Y
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ÁN
TO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Ơ
H
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 26:
Ngày soạn: 21/11/2016
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết: Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion, trong hợp chất cộng hóa trị, số oxi hóa 2. Kỹ năng, năng lực. Xác định đúng: Điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Đàm thoại gợi mở, sử dụng bài tập III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Kỹ năng viết Cte, CTCT, liên kết ion IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Trong các hợp chất sau đây: NaCl, CH4,CaF2, H2O Hợp chất nào có liên kết cộng hóa trị? Hãy viết công thức cấu tạo của hợp chất đó. Hợp chất nào là hợp chất ion? Hãy xác định điện tích các ion trong hợp chất ion. 3. Tiến trình bài giảng HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: I – Hóa trị - GV nêu quy tắc 1 – Hóa trị trong hợp chất ion (điện hóa - GV phân tích làm mẫu với NaCl trị) HS vận dụng: Xác định điện hóa trị các Trong hợp chất ion, hóa trị của một nguyên nguyên tố trong K2O, CaCl2, Al2O3, KBr tố bằng điện tích của ion. Ví dụ: Trong NaCl - GV gợi ý HS nhận xét khái quát hóa. Na có điện hóa trị 1+ GV lưu ý cách viết điện hóa trị của nguyên Cl có điện hóa trị 1tố: ghi giá trị điện tích trước, dấu của điện tích sau. - Các nguyên tố kim loại thuộc IA, IIA, IIIA có điện hóa trị 1+, 2+, 3+. - Các nguyên tố phi kim thuộc VIA, VIIA có điện hóa trị 2-, 1 Hoạt động 2: 2 – Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị - GV nêu quy tắc ( cộng hóa trị) GV phân tích làm mẫu với NH3 Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một HS vận dụng: Xác định cộng hóa trị các nguyên tố được xác định bằng số liên kết nguyên tố trong H2O, CH4 của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử. - Lưu ý HS: viết đúng CTCT của hợp chất Ví dụ: Trong NH3 cộng hóa trị, sau đó đếm số liên kết xung Nguyên tố N có cộng hóa trị 3 quanh nguyên tử đó trong phân tử. Nguyên tố H có cộng hóa trị 1
N
HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TO
Công thức N≡N Cl − Cl H–O– H
D
IỄ N
Đ
ÀN
4. Củng cố:
Công thức NaCl
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
NO 3−
Trong NO 3− : x + 3. (-2) = -1 ⇒ x = +5 - Quy tắc 4: Trong một phân tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố bằng không. Ví dụ: Tính số oxi hóa(x) của nitơ trong NH3 Trong NH3: x + 3. (+1) = 0 ⇒ x = -3
Cộng hóa trị của N là 3 Cl là 1 H là 1 O là 2
Số oxi hóa của N là 0 Cl là 0 H là +1 O là -2
Điện hóa trị của Na là 1+ Cl là 1-
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
-L
Í-
H
Ó
HS vận dụng xác định số oxi hóa của mangan trong: MnO2, KMnO4
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
II – Số oxi hóa 1 – Khái niệm Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion. Hoạt động 4: 2 – Quy tắc xác định. GV trình bày từng quy tắc xác định số oxi - Quy tắc 1: Số oxi hóa của nguyên tố trong hóa kèm theo ví dụ minh họa. các đơn chất bằng không. 0 0 0 0 0 GV nêu cách viết số oxi hóa: chữ số thường, Ví dụ: Cu , Zn , H 2 , O 2 , N 2 dấu đặt phía trước và đặt ở trên kí hiệu - Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất nguyên tố. Số oxi hóa của hiđro = 1+ (trừ hiđrua kim HS vận dụng xác định số oxi hóa của nguyên loại). 0 0 0 Số oxi hóa của oxi = -2 ( trừ OF2, peoxit) tố trong: Zn , O 2 , N 2 +1 −2 HS vận dụng xác định số oxi hóa của nguyên Ví dụ : H 2 O tố trong: H2O - Quy tắc 3: HS vận dụng xác định số oxi hóa của nguyên + Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. tố trong: MgO, Fe2O3 Ví dụ: Số oxi hóa của các nguyên tố ở các ion K+, Ca2+, Cl- lần lượt bằng +1, +2, -1 HS vận dụng xác định số oxi hóa của nguyên + Trong ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích của tố trong: NH 4+ ion. Ví dụ: Tính số oxi hóa(x) của nitơ trong
N
Hoạt động 3: GV đặt vấn đề: Số oxi hóa thường được nghiên cứu trong phản ứng oxi hóa-khử. GV trình bày khái niệm số oxi hóa.
Số oxi hóa của Na là +1 Cl là -1
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Ca là +2 Cl là -1
Ca là 2+ Cl là 1-
N
CaCl2
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
5. Dặn dò: - Chuẩn bị bài tập V. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ..............................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 27
Ngày soạn: 25/11/2016
Ơ
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG: Hoạt động 1: GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề thứ nhất: I. LIÊN KẾT HÓA HỌC: 1. Khái niệm về liên kết hóa học: Liên kết hóa học. 2. Áp dụng qui tắc bát tử để giải thích sự - Vì sao các nguyên tử liên kết với nhau. hình liên kết hóa học: - Có mấy cách hình thành liên kết. II. LIÊN KẾT ION: + Cation: là ion mang điện tích dương. + Anion: là ion mang điện tích âm. - Liên kết ion: (sgk) III. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ: - Liên kết cộng hóa trị: (sgk) - Liên kết cộng hóa trị không cực và liên
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh nắm vững: - Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị. - Sự hình thành liên kết trong một số loại phân tử. - số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất. 2. Kỹ năng, năng lực: - Xác định hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất. - Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối loại liên kết hóa học. - Năng lực hoạt động nhóm, tự nghiên cứu độc lập với sgk. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Đàm thoại, thảo luận nhóm. - Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Giáo án, bảng tuần hoàn 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Bài 1: Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng: Na → Na+ Mg → Mg2+ Al → Al3+ Cl → ClS → S2O → O2Xác định số oxi hóa của các ion trên. Bài 2: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong: KClO3, Na2Cr2O7, NO3-, SO42-, Br 3. Tiến trình bài giảng:
N
LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ẠO
Bản chất của liên kết
Đ
Hiệu độ âm điện
H Ư
N
G
V. MỐI LIÊN HỆ GIỮA HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
10 00
B
TR ẦN
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối tương quan giữa độ 1. Hiệu độ âm điện và liên kết cộng hóa trị âm điện, hiệu độ âm điện với liên kết hóa học. không cực: ∆ = 0 đến <0,4 2. Hiệu độ âm điện và liên kết cộng hóa trị có cực: ∆ = 0,4 đến < 1,7. 3. Hiệu độ âm điện và liên kết ion: ∆ ≥ 1,7.
B. BÀI TẬP ÁP DỤNG
-L
Í-
H
Ó
A
BT1./ trang 95: |+ - GV yêu cầu HS đọc và giải BT1/ trang76. Nêu tên a) Na → Na 2++ 1e b) Mg → Mg + 2e các ion thu được. c) Al → Al3+ + 3e - HS trình bày. - GV nhận xét và đánh giá.
d) Cl + 1e → Cle) S + 2e → S2f) O + 2e → O2-
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
BT 3 / SGK – 76 Liên kết ion: Na2O, MgO, Al2O3. Lk CHT có cực: SiO2, P2O5, SO3. - GV yêu cầu HS nhắc lại mối tương quan giữa độ Lk CHT không cực: Cl2O7 âm điện, hiệu độ âm điện với liên kết hóa học. Áp dụng làm bt 3, 4 /sgk-76 BT 4 / SGK – 76 Tính phi kim: F > O > Cl > N Liên kết cộng hóa trị không cực: N2, CH4. Liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh nhất trong dãy: H2O
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
Thí dụ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Liên kết cộng hóa trị có cực
N
Liên kết cộng hóa trị không cực
U Y
Liên kết ion
.Q
Loại liên kết
H
Ơ
N
kết cộng hóa trị có cực. - Biểu diễn công thức e - Nguyên nhân hình thành liên kết. IV. SO SÁNH LK ION VÀ LIÊN KẾT CHT. GV yêu cầu HS so sánh 3 loại liên kết : liên kết Bảng 9: So sánh liên kết ion và liên kết ion, liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết cộng cộng hóa trị. hóa trị không cực.
4. Củng cố: Bài tập 3.45, 3.56 SBT trang 26 ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
5. Dặn dò: Xem bài Phản ứng oxi hóa – khử. Bài tập: 3.46 → 3.50 SBT trang 26. E. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ..............................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 28
Ngày soạn: 25/11/2016
Ơ
Đ
ÀN
TO
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: A – Kiến thức cần nắm vững VI. HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA: GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề: - khái niệm và cách xác định về hóa trị trong các 1. Hóa trị trong hợp chất ion:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh nắm vững: - Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị. - Sự hình thành liên kết trong một số loại phân tử. - số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất. 2. Kỹ năng, năng lực: - Xác định hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất và hợp chất. - Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối loại liên kết hóa học. - Năng lực hoạt động nhóm, tự nghiên cứu độc lập với sgk. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Đàm thoại, thảo luận nhóm. - Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Giáo án, bảng tuần hoàn 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Bài 1: Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng: Na → Na+ Mg → Mg2+ Al → Al3+ Cl → ClS → S2O → O2Xác định số oxi hóa của các ion trên. Bài 2: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong: KClO3, Na2Cr2O7, NO3-, SO42-, Br 3. Tiến trình bài giảng:
N
LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
IỄ N
hợp chất ion, hợp chất cộng hóa trị và số oxi hóa. Quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tố
D
-
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
2. Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị: 3. Số oxi hóa: Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả thuyết rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion. 4. Quy tắc xác định số oxi hóa của các nguyên tố Quy tắc 1: Số oxi hóa của nguyên tố trong các
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hoạt động 2:
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
-L
Í-
HS nêu các quy tắc xác định số oxi hóa. Từ đó nêu BT 9 / SGK – 76 +1 +7 −2 +1 +5 −2 số oxi hóa các nguyên tố - Phân tử: K Mn O 4 , H 3 P O 4
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
B. BÀI TẬP Áp dụng: BT 7 / SGK – 76 GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề: Điện hóa trị. Điện hóa trị của: - Nguyên tố kim loại (IA): 1+ - Nguyên tố phi kim (VIA): 2- Nguyên tố phi kim (VIIA): 1Dựa vào bảng tuần hoàn : BT 8 / SGK – 76 GV tổ chức cho HS thảo luận vấn đề: Hóa trị cao - Nguyên tố có cùng cộng hóa trị trong nhất với oxi và hóa trị với hiđro oxit cao nhất: HS: thảo luận trả lời RO2 R2 O 5 RO3 R2 O 7 Si, C P, N S, Se Cl, Br - Nguyên tố có cùng cộng hóa trị trong hợp chất khí với hiđro: RH4 RH3 RH2 RH Si N, P, As S,Te F, Cl
+4
−2 2− 3
−3 +1 +
- Ion: C O , N H 4 Phiếu học tập:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
Ơ
N
đơn chất bằng 0. Quy tắc 2: Trong một phân tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0. Quy tắc 3: Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion. Quy tắc 4: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của hiddro bằng +1 (trừ NaH, CaH2,..). Số oxi hóa của oxi bằng -2 (trừ OF2 và H2O2,..).
PHIẾU HỌC TẬP
1. Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong các chất và ion sau: H2S, S, SO2, H2SO3, H2SO4,
D
IỄ N
Na2S2O3 ,FeS2, SO42-? 2. Xác định số oxi hóa của clo trong các chất và ion sau: HCl, HClO, NaClO3, HClO4, ClO4- ? 3. Xác định số oxi hóa của mangan trong các chất và ion sau: Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4, MnO4-? 4. Xác định số oxi hóa của sắt trong các chất và ion sau: Fe, Fe2O3, Fe3O4 , FeSO4, Fe3+?
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
4. Củng cố: Bài tập 3.45, 3.56 SBT trang 26 5. Dặn dò: Xem bài Phản ứng oxi hóa – khử. Bài tập: 3.46 → 3.50 SBT trang 26. E. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ..............................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ Tiết 29
Ngày soạn: 2/12/2016 PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
TO
ÀN Đ IỄ N D Hoạt động 4: GV cho ví dụ phản ứng không có oxi tham gia. HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng. ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
0
+2
−2
Mg + O 2 → Mg O 0
+2
Mg → Mg +2e
Là quá trình oxi hóa Mg (sự oxi hóa Mg) VD2: +2
−2
0
Cu O + H +2
0
2
+1
−2
→ Cu + H 2 O 0
Cu + 2e → Cu +2
+2
Là quá trình khử Cu (sự khử Cu ). Tóm lại: - Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron ( có số oxi hóa tăng) - Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron ( có số oxi hóa giảm) - Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron. - Quá trình khử (sự khử) là quá trình nhận electron. VD 3:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
0
H Ư
N
NỘI DUNG KIẾN THỨC I – Định nghóa VD1:
TR ẦN
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động 1: GV yêu cầu HS nhắc lại định nghóa sự oxi hóa ở lớp 8 GV lấy ví dụ HS xác định số oxi hóa của magie và oxi trước và sau phản ứng, nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa của Mg, chỉ ra bản chất (nhường electron) GV đưa ra định nghóa mới về sự oxi hóa. Hoạt động 2: GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa sự khử ở lớp 8 GV lấy ví dụ HS xác định số oxi hóa của đồng trước và sau phản ứng, nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa của đồng, chỉ ra bản chất (nhận electron) GV đưa ra định nghĩa mới về sự khử. Hoạt động 3: Gv kết luận: Bản chất: Chất khử, chất oxi hóa. Quá trình khử, quá trình oxi hóa.
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết: Sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa khử là gì? 2. Kỹ năng: Xác định chất khử, chất oxi hóa, viết quá trình khử, viết quá trình oxi hóa. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phương pháp đàm thoại, phương pháp diễn giảng. Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề. C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Giáo án 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài cũ: Khái niệm số oxi hóa và quy tắc xác định số oxi hóa. - Xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong: HNO3, H2SO4, Mg, MgO, NH4NO3, N2O. 4. Tiến trình bài giảng:
2 × 1e
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 0
0
+1
−1
2 Na + Cl 2 → 2 Na Cl VD 4: 0
0
+1 −1
H 2 + Cl 2 → 2 H Cl −3
+5
+1
0
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-L
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
t VD 5: N H 4 N O 3 → N2 O + 2 H2O Như vậy: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng Hay phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố. Hoạt động 5: Gv yêu cầu các nhóm hs thảo II – Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa và luận, nghiên cứu phân loại phản ứng vô cơ. phản ứng không có sự thay đổi số oxi Trình bày trước lớp. hóa. 1 – Phản ứng hóa hợp. 0 0 +1 −2 HS nhận xét sự thay đổi số oxi hóa của các a) Ví dụ: 2 H 2 + O2 → 2 H 2 O nguyên tố trong 2 phản ứng. +2 −2 +4 −2 +2 +4 −2 GV hướng dẫn HS kết luận. Ca O + C O 2 → Ca C O 3 b) Nhận xét: Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. 2 – Phản ứng phân hủy. +1 −1 0 +1 +5 −2 . a) Vd: 2 K Cl O 3 → 2 K Cl + 3 O 2 HS nhận xét sự thay đổi số oxi hóa của các +2 −2 +2 −2 +1 −2 nguyên tố trong 2 phản ứng. Cu( O H) 2 → Cu O + H 2 O GV hướng dẫn HS kết luận. b) Nhận xét: Trong phản ứng phân hủy, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. 3 – Phản ứng thế.
0
+1
+2
0
a) Vd Cu + 2 Ag N O 3 → Cu(NO 3 )2 + 2 Ag
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
0 +1 +2 0 HS nhận xét sự thay đổi số oxi hóa của các Zn + 2 H Cl → Zn Cl 2 + H 2 nguyên tố trong 2 phản ứng. b) Nhận xét: Trong phản ứng thế, bao giờ GV hướng dẫn HS kết luận. cũng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố. 4 – Phản ứng trao đổi. . +1 −1 +1 +5 −2 +1 +5 −2 +1 −1 HS nhận xét sự thay đổi số oxi hóa của các a) Vd. Na Cl + Ag N O 3 → Na N O 3 + Ag Cl +1 −2 +1 +2 −1 +2 −2 +1 +1 −1 nguyên tố trong 2 phản ứng. Na O H + Cu Cl 2 → Cu( O H) 2 + 2 Na Cl 2 GV hướng dẫn HS kết luận. b) Nhận xét: Trong phản ứng trao đổi, số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi. II – Kết luận Phản ứng hóa học có 2 loại: GV: Việc chia phản ứng thành các loại phản ứng Phản ứng hóa học có sự thay đổi số oxi hóa như: phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản là phản ứng oxi hóa – khử. Phản ứng hóa học không có sự thay đổi số ứng thế, phản ứng trao đổi là dựa vào cơ sở nào?
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
HS nhắc lại sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl, HCl. HS nhận xét sự chuyển electron vàsự thay đổi số oxi hóa HS so sánh các phản ứng (3), (4), (5) với các phản ứng (1), (2) về bản chất sự chuyển electron (và có sự thay đổi số oxi hóa) để rút ra định nghóa mới về phản ứng oxi hóa – khử. GV lưu ý: sự oxi hóa và sự khử là hai quá trình trái ngược nhau, nhưng diễn ra đồng thời trong một phản ứng.
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Nếu lấy cơ sở số oxi hóa thì có thể chia các phản oxi hóa không phải là phản ứng oxi hóa – ứng hóa học thành mấy loại khử.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
4. Củng cố: Thế nào là chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa. Phân loại phản ứng vô cơ. 5. Dặn dò: BTVN: 1-5/sgk-83. Chuẩn bị phần lập phương trìnhhóa học phản ứng oxi hóa khử, ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử. VI . RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ..............................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 30:
Ngày soạn: 2/12/2016 PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ (TT)
Ó
H
Í-
-L
TO
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
NỘI DUNG KIẾN THỨC II – Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử. 1 – Nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận. 2 – Các bước lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron. Ví dụ 1: Lập phương trình hóa học của HS xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng: P + O 2 → P 2 O5 phương trình phản ứng. a) Bước 1: Xác định số oxi hóa của các HS xác định chất oxi hóa, chất khử. nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hóa, chất khử.
A
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động 1 GV cân bằng mẫu một phản ứng đồng thời nêu cách cân bằng phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron.
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh biết: - Muốn lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron phải tiến hành qua mấy bước? 2. Kỹ năng: - Cân bằng nhanh chóng các PTHH của phản ứng oxi hóa – khử đơn giản theo phương pháp thăng bằng electron. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Phương pháp đàm thoại, phương pháp diễn giảng. - Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề. C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Giáo án 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài cũ: - Cho phản ứng sau: P + O2 → P2O5 - Xác định chất khử, chất oxi hóa, viết quá trình khử, quá trình oxi hóa của phản ứng trên. 3. Tiến trình bài giảng: Để cân bằng các phản ứng oxi hóa khử, chúng ta thực hiện như thế nào? Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em các bước thiết lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử.
0
HS viết quá trình oxi hóa, quá trình khử. GV hướng dẫn HS cân bằng các quá trình oxi hóa,
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
P
+
0
O2
+5
→
−2
P 2 O5
Chất khử Chất oxi hóa b) Bước 2: Viết quá trình oxi hóa, quá trình
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
quá trình khử.
khử, cân bằng mỗi quá trình. +5
0
P
P
→
GV hướng dẫn HS tìm hệ số thích hợp cho chất hóa) oxi hóa, chất khử 0
+ 5e (qúa trình oxi
−2
O 2 + 4e → 2 O
+5
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
Ó
A
×2
H
×3
+3
Fe
+ 3e →
+2
+4
C
→ C
Í-
→ Fe2O3 + 3CO
0
Fe
+ 2e
→ 2Fe + 3CO2
-L ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
GV hướng dẫn HS Đặt các hệ số của chất oxi hóa, P ×4 → P + 5e chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số 0 −2 × 5 O 2 + 4e → 2 O của các chất khác có trong phương trình hóa học, kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố. d) Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi hóa, chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số của các chất khác có trong phương trình hóa học. Kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân bằng điện tích hai vế để hoàn tất việc lập phương trình hóa học của phản ứng. 4P + 5O2 → 2P2O5 Hoạt động 6: HS cân bằng phương trình hóa học Ví dụ 2: Lập phương trình hóa học của của phản ứng. phản ứng: Fe2O3 + CO → Fe + CO2
III – Ý nghóa của phản ứng oxi hóa – khử trong thực tiễn. Là loại phản ứng phổ biến trong tự nhiên , có tầm quan trọng trong sản xuất và đời sống.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Hoạt động 7: GV dùng phương pháp đàm thoại gợi mở để HS tìm được những phản ứng oxi hóa – khử có ý nghóa trong tự nhiên, trong đời sống và sản xuất hóa học.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
0
U Y
N
H
Ơ
N
(qúa trình khử) c) Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa, chất khử sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.
4. Củng cố: - Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron. 5. Dặn dò: VI. RÚT KINH NGHIỆM
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ..............................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 31:
Ngày soạn: 12/12/2016 LUYỆN TẬP: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
TO ÀN Đ IỄ N
NỘI DUNG KIẾN THỨC I- Kiến thức cần nắm vững: 1- Sự oxi hóa là sự nhường electron, là sự tăng số oxi hóa.Sự khử là sự nhận electron, là sự giảm số oxi hóa 2- Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử 3- Chất khử là chất nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng. Chấtï oxi hóa là chất thu electron, có số oxi hóa giảm sau phản ứng. 4- Phản ứng oxh-khử là pưhh trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng (có sự thay đổi số oxh của 1 số nguyên tố). 5- Dựa vào số oxh chia pư thành 2 loại: pư oxh-khử (số oxh thay đổi) và pư không thuộc loại pư oxh-khử (số oxh không thay đổi).
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động 1: - GV nêu hệ thống câu hỏi: + Sự oxi hóa là gì? Sự khử là gì? + Chất oxi hóa là gì? Chất khử là gì? + Phản ứng oxi hóa - khử là gì? + Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa - khử? + Dựa vào số oxi hóa, các phản ứng được chia thành mấy loại? - HS trả lời từng câu hỏi - GV chú ý nhấn mạnh tính hai mặt của phản ứng oxi hóa – khử.
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết nắm vững các khái niệm: sự khử, sự oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa và phản ứng oxi hóa – khử trên cơ sở kiến thức về cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn, liên kết hóa học và số oxi hóa. HS vận dụng: nhận biết phản ứng oxi hóa – khử, cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa – khử, phân loại phản ứng hóa học 2. Kỹ năng, năng lực:Củng cố và phát triển kỹ năng xác định số oxi hóa của các nguyên tố, cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron, nhận biết phản ứng oxi hóa – khử, chất oxi hóa, chất khử, chất tạo môi trường cho phản ứng, giải các bài tập có tính toán đơn giản về phản ứng oxi hóa - khử. Rèn luyện năng lực hoạt động độc lập với SGK và hoạt động nhóm nhỏ. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Vấn đáp kết hợp với sử dụng các dạng bài tập có liên quan C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Giáo án 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài cũ: 1- Bài tập 5/87 SGK; 2- Bài tập 6, 7/87 SGK 3. Tiến trình bài giảng:
D
Hoạt động 2: II. Bài tập: - GV sử dụng bài tập 1, 2, 4,5, 6,7,8 SGK. BT1/87SGK:: đáp án D. + Bài 1, 2: củng cố về phân loại pư. BT2/87SGK: đáp án C. + Bài 4,5: củng cố dấu hiệu nhận biết sự BT3/87SGK: đáp án D. oxh, sự khử, chất oxh, chất khử. BT4/87SGK: câu đúng: A, C, câu sai: B, D. BT5/89SGK:Số oxi hoá của:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
+2
0
H
+1
+2
G
+2
0
H Ư
N
Sự khử : Cu + 2e → Cu 0
+1
+1
0
TR ẦN
c) 2 Na + 2 H 2 O → 2 Na OH + H 2 KH OXH 0
+1
0
+5
−2
+3
−3
b/ Chất oxh là N , chất khử là O . c/ Chất oxh là N , chất khử là N .
Ó H Í-L TO ÀN Đ IỄ N
D
+1
Sự khử : 2 H + 2e → H 2 BT7/87SGK: a/ Chất oxh là O2, chất khử là H2.
A
10 00
B
Sự oxi hoá : Na → Na + 1e
+3
d/ Chất oxh là Fe , chất khử là Al. BT7/87SGK: (tương tự bài 7) BT9/87SGK : a)
+5
−1
0
2 K Cl O3 → 2 K Cl + 3 O 2 0
0
(1)
+4 −2
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
0
Sự oxi hoá : Fe → Fe+ 2e
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
a) Cu + 2 Ag NO3 → Cu ( NO3 )2 + 2 Ag KH OXH + Bài 6, 7, 8, 9: đòi hỏi HS phải tự xác định đã 0 +2 xảy ra sự oxh và sự khử những chất nào trong Sự oxi hoá : Cu → Cu + 2e 0 +1 pưhh. Sự khử : + → Ag e Ag 1 - Gv: yêu cầu hs lên bảng làm và nhận xét, cho 0 0 +2 +2 điểm. b) Fe+ Cu SO4 → Fe SO4 + Cu KH OXH
N
0
Ơ
N
- N lần lượt là: +2; +4; +5; +5; +3; -3; -3 - Cl lần lượt là: -1; +1; +3; +5; +7; +1; -1 - Mn lần lượt là: +4 ; +7 ; +6 ; +2 - Cr lần lượt là: +6 ; +3 ; +3 - S lần lượt là: -2 ; +4 ; +4 ; +6 ; -2 ; -1 BT6/89SGK : Xác định chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá :
S + O2 → S O2 (2) SO2 + 2 NaOH → Na2SO3 + H 2O (3)
Phản ứng oxi hoá khử là (1) ;(2) b)
0
0
+1
−2
(1)
S+ H 2 → H 2 S +1
−2
0
+4 −2
2 H 2 S + 3 O 2 → 2 S O 2 + 2 H 2O (2) +4
0
+6 −2
(3) SO 3 + H 2O → H 2 SO4 (4) Phản ứng oxi hoá khử là (1) ;(2) ;(3) 2 S O2 + O 2 → 2 S O 3
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
4. Củng cố: Nhắc lại cách cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron 5. Dặn dò: - BTVN: + làm BT 4.23, 4.24, 4.26, 4.27, 4.29, 4.30 trong SBT/ trang 34 VI. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ..............................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 32
Ngày soạn: 12/2016
.Q
IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
TP
*Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, giấy A4 *Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
ẠO
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: a. Đặt vấn đề: Các bước lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử → Vận dụng b. Triển khai bài
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
B
NỘI DUNG KIẾN THỨC
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
Hoạt động 1. I. Bài tập SGK Gv: cho hs thực hiện bài tập BT10/87SGK :điều chế MgCl . 2 sô 10,11,12/SGK-87. - Pư hóa hợp: Mg + Cl2 → MgCl2 - Pư thế: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 - Pư trao đổi: MgSO4 + BaCl2 → MgCl2 + BaSO4 BT11/87SGK : CuO + H2 và MnO2 + HCl BT12/87SGK :
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
D
IỄ N
Đ
ÀN
Hoạt động 2 -Chia lớp thành 10 nhóm học sinh; Học sinh thảo luận theo nhóm, hoàn thành 5 bài tập → Gv lần lượt trình chiếu kết quả các nhóm và nhận xét, bổ sung - Giáo viên giảng giải, đánh giá.
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
VKMnO4 = 10ml
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử 3.Thái độ: Tích cực, chủ động III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn - kết nhóm
Ơ
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử
N
LUYỆN TẬP: PHẢN ỨNG OXI HOÁ- KHỬ (TT)
II. Bài tập nâng cao. Hãy các định chất khử, chất oxi hóa và cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau bằng pp thăng bằng electron. 1) 8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe [ khử] [oxh] 0
4x
+3
2Al → 2Al +6e +1
+3
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 3x
3Fe + 8e → 3Fe
2Fe
→ 2Fe + 2e
U Y
Mn + 5e → Mn
.Q
2x
+2
+3
Fe → Fe + 1e +4
G
-1
→ 2S + 10e
N
2S
-2
H Ư
0
O2 + 4e → 2O
TR ẦN
11x
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
4x
ẠO
+2
TP
3) 4FeS2 +11 O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 [ khử] [oxh]
4) 2KClO3 → 2KCl + 3O2 +5
−2
[oxh]: O
10 00
B
[ khử]: Cl 2x
+5
Cl
-1
+
-2
6e → Cl 0
H
Ó
A
1x 6O → 3O2 + 12e 5) 3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O 0
0
[ khử]: Cl 0
5x 1x
-1
Cl +1e→ Cl 0
+5
Cl
→ Cl +5e
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
[oxh]: Cl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
+7
Ơ
+3
H
+2
N
5x
N
2) 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3+2MnSO4+ K2SO4 + 8H2O [oxh] [ khử]
D
IỄ N
Đ
4. Củng cố: Nhắc lại cách cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron 5. Dặn dò: - Đọc trước bài thí nghiệm. Ghi dụng cụ, hoá chất cần dùng, dự đoán hiện tượng, viết ptpư xảy ra. Nộp bài chuẩn bị trước khi vào phòng thí nghiệm. VI. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ..............................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 33
Ngày soạn: 12/2016
GIẢI BÀI TẬP BẰNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON
N
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử. Phương
.Q
IV. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
TP ẠO
V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
NỘI DUNG KIẾN THỨC
I. Phương pháp bảo toàn electron(BTE).
bài
tập
sô 1. Phương pháp này cho phép giải nhanh nhiều bài toán oxi hóa – khử phức tạp thường gặp như: - Trong hỗn hợp các chất phản ứng có nhiều chất oxi hóa và chất khử khác nhau, không đủ điều kiện để xác định số lượng và thứ tự các phản ứng xảy ra. - Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra qua nhiều trạng thái trung gian khác nhau. 2. Trong trường hợp này, việc xác định số lượng và thứ tự các phản ứng rất khó khăn. Vì vậy không cần viết các PTHH mà có thể giải bài toán theo 3 Hoạt động 2 bước sau: -Chia lớp thành 8 nhóm học sinh; Học sinh Bước 1: xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối thảo luận theo nhóm, hoàn thành 4 bài tập của các quá trình oxi hóa và khử ( bỏ qua các trạng → Gv lần lượt trình chiếu kết quả các nhóm thái trung gian). Viết và cân bằng các nửa phản ứng ( có thể viết dưới dạng ion nếu phản ứng xảy ra trong và nhận xét, bổ sung dung dịch). - Giáo viên giảng giải, đánh giá. Bước 2: Dựa vào các nửa phản ứng, dữ kiện đề bài cho, cho phép tính được ne(kh) và ne(oxh). Bước 3: Biện luận: a. Nếu ne kh = ne oxh chất khử và chất oxi hóa
-L
Í-
H
Ó
A
hiện
10 00
Hoạt động 1. Gv: cho hs thực 10,11,12/SGK-87.
B
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: c. Đặt vấn đề: Các bước lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử → Vận dụng giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn electron. d. Triển khai bài
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
*Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Học bài cũ.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
Ơ
pháp giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn electron. 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử 3.Thái độ: Tích cực, chủ động III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn - kết nhóm
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
vừa hết(phản ứng oxi hóa – khử vừa đủ). b. Nếu ne kh > ne oxh chất khử dư, chất oxi hóa hết. c. Nếu ne kh < ne oxh chất oxi hóa dư, chất khử hết.
N
Ơ
H
N
Nhóm 7,8
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Nhóm 5,6: Ví dụ 3. Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc. Thể tích khí clo thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là: A. 5,6 lít. B. 0,56 lít. C. 0,28 lít. D. 2,8 lít.
D
IỄ N
Đ
ÀN
Ví dụ 4. Khi đốt nóng 22,05 gam muối KClO3 thu được 2,24 lit khí O2 và một hỗn hợp chất rắn gồm muối kali peclorat và kali clorua. Xác định khối lượng các muối tạo thành. A. 4,97 g KCl và 13,88 g KClO3 B. 7,0775 g KCl và 14,9725 g KClO4 C. 7,0775 g KCl và 11,7725 g KClO4 D.. 11,7725 g KCl và 10,2775 g KClO3
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Ví dụ 4. Hướng dẫn giải 22, 05 2, 24 n KClO3 = = 0,18(mol); n O2 = = 0,1(mol) 122,5 22, 4 Gọi số mol của KCl và KClO4 lần lượt là x và y. +5
−1
+5
+7
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
.Q
10 00
B
Ví dụ 2 Cho 5,1 gam hai kim loại Al và Mg tác dụng với HCl dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al là:
TR ẦN
Nhóm 3, 4:
H Ư
N
G
Đ
ẠO
Ví dụ 1 Hòa tan 7,84 gam Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp hai acid HCl 0,15M và H2SO4 0,25M thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là: A. 1,456 lít B. 0,45 lít C. 0,75 lít D. 0,55 lít
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
II. Bài tập vận dụng Ví dụ 1 . Hướng dẫn giải Sự oxy hóa sắt: Fe → Fe2+ + 2e 7,84 0,28 (mol) 56 ∑e (nhường) = 0,28 mol. Tổng số mol H+ là: nH+ = 0,2.0,15+0,2.0,25.2=0,13 mol. Sự khử H+: 2H+ + 2e → H2 0,13 0,13 0,065 ∑e (nhận) = 0,13 mol. ∑e (nhường)> ∑e (nhận) ⇒ Sắt dư, H+chuyển hết thành H2 . Vậy thể tích khí H2 (đktc) là: V=22,4.0,065=1,456 lít. Ví dụ 2 Hướng dẫn giải ADĐLBT electron: ∑e (nhường) = ∑e (nhận) theo đề ta thấy Al nhường 3e , Mg nhường 2e và đề ra ta có hệ phương trình 27.nAl +24.nMg =5.1 (1) 3.nAl +2.nMg =2.nH2 (2) Giải hệ hai phương trình (1) và (2), ta có nAl =nMg = 0,1 0,1.27 → % Al = .100 = 52,94% 5,1 Ví dụ 3. Hướng dẫn giải Ta có : Mn+7 → Mn+2+ 5e 2Cl- + 2.e → Cl2 áp dụng ĐLBT e ta có :5.nKmnO4 =2.ncl2 → số mol clo bằng 5/2 số mol KMnO4 =0.25 mol → V=0,25 . 22,4 =0,56 lít
TP
Nhóm 1, 2:
Quá trình nhường e: C l + 6 e → C l x 6x ← x Quá trình nhận e:
C l− 2 e → C l y 2y ← y 2O2- - 4e → O2 0,4← 0,1 Theo ĐLBT electron: 6x = 0,4 + 2y ↔ 3x - y = 0,2 (1) Mặt khác: x + y = 0,18 (2)
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com x = 0, 095 m KCl = 0, 095.74,5 = 7, 0775(g) ⇒ → y = 0, 085 m KClO 4 = 0, 085.138,5 = 11, 7725(g)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
4. Củng cố: Nhắc lại cách cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron 5. Dặn dò: Đọc trước bài thí nghiệm. Ghi dụng cụ, hoá chất cần dùng, dự đoán hiện tượng, viết ptpư xảy ra. Nộp bài chuẩn bị trước khi vào phòng thí nghiệm. VI. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ..............................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 34:
Ngày soạn: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1: PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động 1: - GV nêu yêu cầu của buổi thực hành, những điều cần chú ý khi thực hiện thí nghiệm. - HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV, quan sát các hiện tượng, viết ptpư.
NỘI DUNG KIẾN THỨC 1- Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit: - Cho 2 ml dung dịch H2SO4loãng vào ống nghiệm, tiếp tục cho một viên kẽm vào - Quan sát hiện tượng. Viết phương trình phản ứng và cho biết vai trò của từng chất trong phản ứng
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS vận dụng kiến thức về phản ứng oxi hóa – khử để giải thích các hiện tượng xảy ra, xác định vai trò của từng chất trong phản ứng 2. Kỹ năng, năng lực: - Rèn kỹ năng thực hành thí nghiệm hóa học: làm việc với dụng cụ, hóa chất; - Rèn luyện năng lực: Quan sát các hiện tượng hóa học xảy ra, viết bài tường trình. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: - Phương pháp trực quan, đàm thoại, hoạt động độc lập của hs III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Giáo án * Dụng cụ: - Ống nghiệm - Giá ống nghiệm - Ống hút nhỏ giọt - Thìa lấy hóa chất - Kẹp lấy hóa chất - Kẹp ống nghiệm * Hóa chất: - Các dung dịch: H2SO4 loãng, FeSO4, KMnO4 loãng, CuSO4 - Kẽm viên, đinh sắt sạch 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi. Ghi dụng cụ, hoá chất cần dùng, dự đoán hiện tượng, viết ptpư xảy ra. Nộp bài chuẩn bị trước khi vào phòng thí nghiệm. IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Tiến trình bài giảng:
2- Phản ứng giữa kim loại và dung dịch Hoạt động 2: - GV chú ý HS chọn đinh sắt sạch và cách quan muối: sát hiện tượng. - Cho 2 ml dung dịch CuSO4loãng vào ống ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TO D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N H Ư
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
4. Củng cố: Nhắc lại các phản ứng liên quan trong bài học 5. Dặn dò: Xem lại kiến thức cũ chuẩn bị ôn tập kiểm tra học kì 1 V. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ..............................................................................................................
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
- HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV, nghiệm, tiếp tục cho một đinh sắt vào. Để quan sát các hiện tượng, viết ptpư. yên ống nghiệm khoảng 10 phút - Quan sát hiện tượng. Viết phương trình phản ứng và cho biết vai trò của từng chất trong phản ứng 3- Phản ứng oxi hóa – khử trong môi trường Hoạt động 3: - GV chú ý HS nhỏ từng giọt KMnO4 và lắc đều. axit: - HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV, - Cho 2 ml dung dịch FeSO4 vào ống quan sát các hiện tượng, viết ptpư. nghiệm, thêm vào đó 1 ml dung dịch H2SO4loãng - Nhỏ vào dung dịch trên từng giọt dung dịch KMnO4 loãng và lắc nhẹ - Quan sát hiện tượng. Viết phương trình phản ứng và cho biết vai trò của từng chất trong phản ứng
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tiết 35:
Ngày soạn: ÔN TẬP HỌC KÌ I
A
Ó
H Í-L TO ÀN Đ IỄ N
D ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
NỘI DUNG KIẾN THỨC I/ Cấu tạo nguyên tử – Bảng tuần hoàn : II/ Liên kết hóa học : II/ Phản ứng oxi hóa – khử : III/ Toán xác định nguyên tố : MỘT SỐ CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC KỲ I (Chú ý: Học sinh xem lại các tờ ôn tập chương I,II, nội dung lý thuyết và bài tập SGK, SBT 10) 1. Điền vào khoảng trống trong bảng dưới đây: KHNT ĐTHN Số Số Số p Số n Số e đthn khối 1 1H 30 26 92+ 143 63 29 2. Điền vào khoảng trống trong bảng dưới đây: Ntố c/h e Số Số e Chu Loại ntố n/c lớp lớp kỳ/nhóm s,p../kl,pk… e n/c Z = 35 2s22p1 3p2 3.a) Các ion A2+, B+, X-, Y2- có cấu hình e giống với
10 00
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động 1 : Cho học sinh hệ thống các câu hỏi để củng cố kiến thức. Hoạt động 2 : Gọi học sinh giải các câu hỏi và bài tập trong SGK, trong đề cương.
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh biết hệ thống hóa kiến thức của các chương đã học. - Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử để làm bài tập, chuẩn bị cơ sở tốt cho việc học các phần sau của chương trình. 2. Kỹ năng: - Giải bài tập dựa vào phương trình phản ứng hóa học. Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử, giải thích liên kết ion, liên kết cộng hóa trị. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: III. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: 1. Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, ôn tập các kiến thức đã học IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Tiến trình bài giảng:
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
5.Theo định nghĩa: 1u =
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
19,9265.10−27 1 mC = kg = 12 12
1,6605.10-27kg. a) Hãy tính khối lượng các hạt proton, n, e theo đơn vị u. Biết me = 9,1094.10-31kg, mn = 1,6748.10-27kg, mp = 1,6727.10-27kg b) Tính khối lượng nguyên tử đồng vị O-16 theo đơn vị nguyên tử lượng u c) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. -Tìm số hạt mỗi loại -Tính khối lượng nguyên tử X ra đơn vị u, kg 6.Clo tự nhiên là hỗn hợp của 2 đồng vị: 35 Cl có nguyên tử khối là 34,97; 37Cl có nguyên tử khối là 36,97. Biết đồng vị 35Cl chiếm 75,77%. Tính nguyên tử khối trung bình của clo tự nhiên. 7. Tính hàm lượng % về số nguyên tử mỗi loại đồng vị của các nguyên tố Cu và Br, biết rằng: a) Đồng tự nhiên (Cu = 63,54) gồm 2 đồng vị 63Cu và 65 Cu
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
Ar (Z=18) . Viết cấu hình e của nguyên tử A,B,X,Y b) Cấu hình e 1s22s22p6 có thể là của nguyên tử hay ion nào? 4. Các phát biểu sau ĐÚNG hay SAI A.Cấu hình e của Cu và Cu2+ lần lượt là : 1s22s22p63s23p64s1 3d10.và 1s22s22p63s23p63d9. B.Theo quy tắc bát tử thì cấu trúc bền là cấu trúc giống như khí hiếm Ne C.Trong phản ứng oxh-khử thì HCl chỉ thể hiện tính khử D.Trong phản ứng oxh-khử thì N+5 trong HNO3 chỉ thể hiện tính oxh. E.Số oxh của oxi trong các chất sau: Al2O3, H2O2, F2O, O2 lần lượt là: -2, -1, +2 , -2 F.Khi 1 chất oxi hoá tiếp xúc với 1 chất khử phải xảy ra phản ứng oxi hoá-khử G.Một chất chỉ có thể thể hiện tính oxi hoá hoặc chỉ có thể thể hiện tính khử. H.Số oxi hoá của 1 nguyên tố bao giờ cũng là 1 số nguyên dương. I. Số oxi hoá luôn trùng với hóa trị J.trong các phản ứng hóa học kim loại chỉ thể hiện tính khử và không có số oxh âm. K.Phản ứng phân hủy luôn luôn là phản ứng oxi hoákhử
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
b) Brom tự nhiên (Br = 79,92) gồm 2 đồng vị 79Br và Br 8. Dựa vào kết quả câu 6 hãy cho biết a) Trong 19,062g Cu có bao nhiêu nguyên tử của mỗi loại đồng vị b) Tính % số nguyên tử của đồng vị 79Br trong HBr cho H = 1 9.a)Khi cho hạt nhân 42 He bắn phá vào hạt nhân 147 N người ta thu được 1 proton và 1 hạt nhân X. Hỏi số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân Z của hạt nhân X và hãy cho biết X là nguyên tố gì? b)Khi cho hạt nhân 42 He bắn phá vào hạt nhân 94 Be người ta thu được 1 nơtron và 1 hạt nhân Y. Hỏi số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân Z của hạt nhân Y và hãy cho biết Y là nguyên tố gì? 10.Khi điện phân 75,97g NaCl (muối ăn tinh khiết) nóng chảy nta thu được 29,89g Na. Hãy xác định nguyên tử khối của Cl biết nguyên tử khối của Na là 22,99 11.Hãy cho biết điều khẳng định nào sau đây đúng A.Chỉ có hạt nhân nguyên tử Oxi tỉ lệ giữa số proton và số nơtron mới là 1: 1 B.Số khối hạt nhân nguyên tử là nguyên tử khối C.Ntư của 1 nguyên tố có điện tích hạt nhân xác định D.Trong vỏ nguyên tử , các e có mức năng lượng càng thấp thì chuyển động càng xa hạt nhân. E.Trong nguyên tử (nhóm A)các e thuộc lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của 1 nguyên tố F.Ngày nay nta đã biết, trong nguyên tử các e chuyển động theo quĩ đạo hình elip G.Trong nguyên tử các e lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao H.Những nguyên tố f thuộc họ Lantan và họ Actini I. Hợp chất khí với H của các nguyên tố nhóm VIIA là RH J. Oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng của các nguyên tố nhóm VII A là R2O7 và HRO4. 12.Điền chữ đúng hoặc sai trước câu phát biểu đúng hoặc sai: A/ Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng của số proton . B/chu kỳ gồm những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số electron C/Bảng hệ thống tuần hoàn gồm có 8 chu kỳ và 7 nhóm. D/Các chu kỳ 1,2,3 chỉ bao gồm các nguyên tố họ
D
IỄ N
Đ
ÀN ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
81
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
s,p.
D
IỄ N
Đ
ÀN ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
E/Các nguyên tử của các nguyên tố phân nhóm phụ có số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự của nhóm F/Tất cả các nguyên tố thuộc phân nhóm chính đều thuộc chu kỳ nhỏ G/Tất cả các nguyên tố thuộc phân nhóm phụ đều thuộc chu kỳ lớn H/Tất cả các nguyên tố thuộc phân nhóm phụ nhóm VIII đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng I/Trong 1 chu kỳ số electron lớp ngoài cùng tăng từ 1 đến 8 theo chiều tăng của điện tích hạt nhân (trừ chu kỳ 1) J/Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng 1 nhóm bao giờ cũng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau K/ Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng 1 phân nhóm chính bao giờ cũng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau L/Tính chất hh của các nguyên tố trong cùng 1 nhóm bao giờ cũng giống nhau M/ Tính chất hh của các nguyên tố trong cùng 1phân nhóm (chính hoặc phụ) bao giờ cũng giống nhau 13.a) Hãy cho biết : tên kim loại mạnh nhất ở nhóm kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, phi kim mạnh ở nhóm Halogen b) So sánh tính chất hóa học cơ bản của Al, S với các nguyên tố đứng xung quanh 14. Cho các ntố sau đây: 11A , 13B , 8D, 9E. Hãy cho biết hai ntố sau đây nếu cho kết hợp với nhau sẽ có công thức như thế nào và tạo thành theo dạng liên kết nào: a) A + D b) A + E. c) B + D d) B + E 15. Viết công thức electron, công thức cấu tạo và xác định hóa trị của các chất sau: Cl2, F2, N2, H2O, H2S, NH3, CH4, CO2, SiF4, NF3, C2H2, C2H4, C2H6. 16. Cho số hiệu ntử của các ntố sau: 8A, 5B, 1E, 17D.Hãy cho biết các ntố sau đây nếu cho kết hợp với nhau sẽ có công thức như thế nào và tạo thành theo dạng liên kết nào, viết sơ đồ hình thành liên ết đó ? a) E + E b) B + B c) A + E d) E + D e) E + B f) A+A 17. Viết cấu hình e đầy đủ cho các ntử: có e lớp ngoài cùng là: 2s1, 3s23p5 ; elctrron ở phân lớp ngoài cùng là: 2p4, 3px.Cho biết ntố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm.. Biết x>2
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
18. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong ntử X, Y, Z lần lượt là : 13, 58, 28. Tìm kí hiệu ntử của X,Y,Z. Biết rằng : số khối của Y nhỏ hơn 40 ; Z có 6 e ở lớp ngoài cùng. 19. a. Viết công thức oxit cao nhất của 1 ntố R ở phân nhóm chính nhóm VI. Trong oxit đó ,oxi chiếm 60% khối lượng. Tìm R . b. R ở phân nhóm chính nhóm VII. Trong hợp chất khí với hiđro của R chứa 97,26%R. Tìm công thức hợp chất khí với hiđro của R. c. Ôxit cao nhất của 1 ntố ứng với công thức là R2O5. Hợp chất của nó với hiđro có chứa 8,82%H. Tìm khối lượng ntử và tên ntố R. d. Một ntố tạo hợp chất với hiđro có công thức RH3. Ntố này chiếm 25,93% về khối lượng trong oxit bậc cao nhất. Định tên ntố R. e. Cho 0,78g một kim loại kiềm t/d với nước thì có 0,224 lít khí bay ra ở đkc. Tìm tên kloại kiềm. 20.Trong phân tử 2 nguyên tử của một nguyên tố , liên kết hóa học giữa 2 nguyên tử phải là: A. Liên kết ion B.Liên kết cộng hóa trị phân cực C.Liên kết cho-nhận (phối trí) D. Liên kết cộng hóa trị không phân cực 21.Khuynh hướng nào dưới đây không được sử dụng trong quá trình hình thành liên kết hóa học? A.Dùng chung e B. Cho-nhận e C.Hấp thụ e D.Dùng chung e tự do 22.Liên kết nào dưới đây không thuộc liên kết hóa học: A.Liên kết ion B. Liên kết kim loại C.Liên kết cộng hóa trị D.Liên kết hiđro (lực tương tác yếu giữa các phân tử) 23.Sự kết hợp của các nguyên tử nào dưới đây không thể tạo hợp chất dạng X2Y hoặc XY2 A. Na và O B. K và S C. Ca và O D. Ca và Cl 24. các nguyên tử nào dưới đây đều đã đạt cấu hình bền của khí hiếm gần kề: A. BeH2. B. AlCl3 C. SiH4 D.PCl5.
D
4. Củng cố: Hệ thống lại kiến thức một lần cuối 5. Dặn dò: Ôn tập tốt chuẩn bị thi học kỳ V. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ..............................................................................................................
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
IỄ N
D
ÀN
Đ
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Í-
-L A
Ó
H B
10 00 TR ẦN G
N
H Ư
ẠO
Đ
TP
U Y
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ÁN
TO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Ơ
H
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
IỄ N
D
ÀN
Đ
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Í-
-L A
Ó
H B
10 00 TR ẦN G
N
H Ư
ẠO
Đ
TP
U Y
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ÁN
TO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Ơ
H
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Ngày soạn: 27/08/2016
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
TC Tiết 1: I. MỤC TIÊU:
G
Đ
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
NỘI DUNG
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS - Gv: Hệ thống hoá các công thức cần nhớ, các kiến thức qua một số dạng bài tập tiêu biểu. Hoạt động 1: - HS: Thảo luận nhóm, rồi trình bày. - GV: Nhận xét và sửa sai nếu có (giáo viên sửa các cách làm của học sinh theo phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, viết phương trình phản ứng..).
B
TR ẦN
H Ư
N
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Chúng ta đã ôn tập về cơ sở lý thuyết hoá học, về halogen và oxi lưu huỳnh. Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản.
TO
Bài 1 Cho 20g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, ta thấy có 11,2 lít khí H2 (đktc) thoát ra, khối lượng muối tạo thành sau pứ là bao nhiêu g? Đáp án: m = 55,5 gam
D
IỄ N
Đ
ÀN
Hoạt động 2: - HS: Thảo luận nhóm, rồi trình bày (phương pháp đường chéo, tính M trung bình...). - GV: Nhận xét và sửa sai nếu có theo từng phương pháp.
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
TP
ẠO
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập để ôn tập. Máy chiếu. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức hóa học lớp 10.
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
U Y
N
H
Ơ
N
1.Kiến thức: HS hệ thống hoá được tính chất hoá học các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong nhóm Halogen, oxi – lưu huỳnh thông qua các dạng bài tập. 2.Kĩ năng: - Giải một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên tố, bài tập về chất khí… - Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập như áp dụng ĐLBT khối lượng, bảo toàn electron… 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
Bài 2 Một hỗn hợp khí O2 và SO2 có tỉ khối so với H2 là 24 thành phần % của mỗi khí theo thể tích lần lượt là: a. 75% và 25% c. 50% và 50% b. 25% và 75% d. 35% và 65% Giải: Chọn đáp án b -Đặt V1 và V2 lần lượt là thể tích của O2 và SO2 và trong hỗn hợp. Ta có:
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com =
M 1.V1 + M 2 .V2 32V1 + 64V2 = = 24x2=48 V1 + V2 V1 + V2
103 x + 150 y = 31,84 x = 0, 28 → 31,84 x + y = 23 + 83,13 = 0, 3 y = 0, 02 Bài tập về nhà: Bài 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có) 1.MnO2 → Cl2 → HCl → H2S → SO2 → S Br2 → I2 2.NaCl → HCl → Cl2 → NaCl → Cl2 → H2SO4 → SO2 → SO3→ H2SO4→ H2 Bài 2: Cho m gam muối Na2SO3 tác dụng hoàn toàn với dd HCl thu được khí X. Dẫn X vào dung dịch chứa 56g KOH thu được một muối trung hòa. Tính m? Bài 3: Mét nguyªn tè X cã cÊu h×nh e ë ph©n líp ngoµi cïng lµ 4s1. a. ViÕt cÊu h×nh e ®Çy ®ñ vµ suy ra sè hiÖu nguyªn tö vµ tªn nguyªn tè. b. §Ó x¸c ®Þnh ®óng X, ngêi ta lÊy 2,8 gam oxit cña X cho t¸c dông võa ®ñ víi 50 ml dd axit HCl 1,4 M. Gäi tªn ®óng X.
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Hoạt động 4: - HS: Chép bài tập về nhà
TO ÀN Đ IỄ N D
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
31,84 57,34 = → X = 83,13 23 + X 108 + X -Do X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp: X < 83,13 < Y -Nên x là brom (80) ; Y là iot (127) b/ Gọi x,y lần lượt NaBr, NaI
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
(g/mol) => 32V2 + 64V2 = 48(V1 + V2) => 16V2 = 16V1 => % V1 = %V2 = 50% Bài 3 Cho 31,84g hỗn hợp 2 muối NaX, NaY với X,Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp vào dd AgNO3 dư thu được 57,34g kết tủa. a. Xác định tên X,Y b. Tính số mol mỗi muối trong hỗn hợp. Giải: a/ Gọi CT chung của 2 muối: NaX NaX + AgNO3 → NaNO3 + AgX -Theo ptpứ nNaX = nAgX
N
Hoạt động 3: - HS: Thảo luận nhóm, rồi trình bày. - GV: Nhận xét và sửa sai nếu có.
hh khí
Ơ
M
4. Củng cố:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- Giải bài toán bằng ĐL bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, phương pháp đường chéo. - Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình đại số V. Dặn dò: - chuẩn bị bài “sự điện li” VI. Rút kinh nghiệm:
N
Ngày soạn: 08/09/2016
H
Ơ
TC Tiết 2: BÀI TẬP SỰ ĐIỆN LI – AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
N
G
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày định nghĩa Axit, bazơ theo thuyết Arêniut . Cho ví dụ - Trình bày định nghĩa hiđroxit lưỡng tính. Viết phương trình chứng minh Sn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính. 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Chúng ta đã học về sự điện li, axit, bazo và muối theo thuyết Areniut. Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản. NỘI DUNG
Í-
H
Ó
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
Hoạt động 1: Bài 1: Viết phương trình điện li của các chất trong dd sau: HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2, HClO, HCN. Cho biết chất nào là chất điện li mạnh, chất nào là chất điện li yếu. GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm. GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét, GV nhận xét ghi điểm.
Hoạt động 2: Bài 2:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Bài 1: Viết phương trình điện li của các chất trong dd sau: HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2, HClO, AgC. Cho biết chất nào là chất điện li mạnh, chất nào là chất điện li yếu. Giải: HBrO4 → H+ + BrO4CuSO4 → Cu2+ + SO 24−
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
Đ
ẠO
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh:
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
.Q
U Y
N
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: 2.Kĩ năng: Viết phương trình điện li, phân biệt được chất điện li mạnh, yếu; giải thích được tính axit, bazơ, theo thuyết Arêniut, hiđroxit lưỡng tính. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO 3− HClO H+ + ClOAgCl Ag+ + ClHBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh. HClO, HCN là chất điện li yếu.
Bài 2: Viết phương trình điện li của hiđroxit lưỡng tính www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Al(OH)3.
H Ư
N
G
Đ
ẠO
Bài 4: Dựa vào thuyết Arêniut. Giải thích NH3 là một bazơ. Giải: + NH3 + H2O → NH 4 + OH-
B
10 00
A
Ó
H
Í-L TO
a/ Trong một dd, tổng điện tích của các cation bằng tổng điện tích của các anion, vì vậy: 2a + 2b = c + d c + d − 2a 0,01 + 0,03 − 2.0,01 b/ b = = = 0,01 2 2
Đ
ÀN
4. Củng cố - Theo thuyết Arêniut, chất nào dưới đây là axit? A. Cr(NO3)3 B. HBrO3 C. CdSO4 - Theo thuyết Arêniut, chất nào dưới đây là bazơ? A. Cr(NO3)3 B. HBrO3 C. CdSO4
Ơ
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Bài 5: Hoạt động 5: Bài 5: 2+ Trong một dd có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Trong một dd có chứa a mol Ca , b Cl-, d mol NO 3− . mol Mg2+, c mol Cl-, d mol NO 3− . a/ Lập biểu thức liên hệ a, b, c, d. a/ Lập biểu thức liên hệ a, b, c, d. b/ Nếu a = 0,01; c = 0,01; d = 0,03 thì b b/ Nếu a = 0,01; c = 0,01; d = 0,03 thì b bằng bao nhiêu. bằng bao nhiêu. GV: Hướng dẫn HS cách giải. Giải: HS: Chú ý nghe giảng
IỄ N
H
U Y
N
Bài 3: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho Al2(SO4)3 tác dụng với NaOH dư. Giải:
N
Giải: Al(OH)3 Al3+ + 3OHAl(OH)3 H+ + AlO −2 + H2O Tương tự với 2 hidroxit còn lại.
TR ẦN
Hoạt động 3: Bài 3: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho Al2(SO4)3 tác dụng với NaOH dư. GV: Yêu cầu HS suy nghĩ , sau đó gọi 1 HS lên bảng giải. Các HS còn lại lấy nháp ra làm bài và theo dõi bài bạn làm. HS: Lên bảng trình bày GV: Nhận xét, hướng dẫn lại, lưu ý cho HS phần hiđroxit lưỡng tính. Hoạt động 4: Bài 4: Dựa vào thuyết Arêniut. Giải thích NH3 là một bazơ? GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm. HS: Lên bảng trình bày GV: Nhận xét, hướng dẫn lại
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Viết phương trình điện li của hiđroxit lưỡng tính Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2 GV: Yêu cầu HS suy nghĩ 3 phút, sau đó gọi 1 HS lên bảng giải. GV quan sát các HS làm bài. GV: Nhận xét, hướng dẫn lại
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D. CsOH D. NH3
D
V. Dặn dò: Chuẩn bị bài sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit – bazơ.
VI. Rút kinh nghiệm:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Ngày soạn: 10/09/2016
TC Tiết 3: BÀI TẬP pH, CHẤT CHỈ THỊ AXIT - BAZO
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: 2.Kĩ năng: Viết phương trình điện li, phân biệt được chất điện li mạnh, yếu; giải thích được tính axit, bazơ, theo thuyết Arêniut, hiđroxit lưỡng tính. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
B
NỘI DUNG
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. Hoạt động 1: Bài 1: Một dd axit sunfuric có pH = 2. a/ Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dd đó. Biết rằng ở nồng độ này, sự phân li của axit sunfuric thành ion được coi là hoàn toàn. b/ Tính nồng độ mol của ion OH- trong dd đó. GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các HS còn lại làm nháp và theo dõi bài bạn làm. GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét, GV nhận xét ghi điểm. Hoạt động 2: Bài 2: Cho m gam natri vào nước, ta thu được 1,5 lít dd có pH = 13. Tính m. GV: Hướng dẫn HS cách giải. HS: Nghe giảng và hiểu
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày định nghĩa Axit, bazơ theo thuyết Arêniut . Cho ví dụ - Trình bày định nghĩa hiđroxit lưỡng tính. Viết phương trình chứng minh Sn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính. 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Chúng ta đã học về sự điện li, axit, bazo và muối theo thuyết Areniut. Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản.
Bài 1:
Giải: a/ pH = 2 → [H+] = 10-2 = 0,01M H2SO4 → 2 H+ + SO 24− 1 + 1 [H ] = .0,01 = 0,005M 2 2 −14 10 b/ [OH-] = − 2 = 10 −12 M 10
[H2SO4] =
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh:
Bài 2: Cho m gam natri vào nước, ta thu được 1,5 lít dd có pH = 13. Tính m. Giải: pH = 13 → [H+] = 10-13 → [OH-] = 10-1 = 0,1M Số mol OH- trong 1,5 lít dd bằng: 0,1.1,5 = 0,15 (mol) 2Na + 2H2O → 2Na+ + 2OH- + H2 ↑ www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
1,0.10 −14 = 1,0.10 −13 M 1,0.10 −1
10 00
B
[H+] =
0,05 = 0,1M 0,4 + 0,1
-L
Í-
H
Ó
A
Hoạt động 5: gv cho hs khá, giỏi làm Vậy pH = 13 Bài tập nc: thêm một số bài tập nâng cao.
TO ÀN
Ơ
Đ
1. Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,009M với 400ml dung dịch H2SO4 0,002M. Tính nồng độ mol/l các ion và pH dung dịch thu được sau phản ứng ? 2. Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. TÝnh pH của dung dịch X 3. Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axitH2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). TÝnh pH của dung dịch Y.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
[OH-] =
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
Số mol Na = số mol OH- = 0,15 ( mol) Khối lượng Na = 0,15.23 = 3,45 gam Hoạt động 3: Bài 3: Bài 3: Tính pH của dd chứa 1,46 g HCl trong Tính pH của dd chứa 1,46 g HCl trong 400,0 ml. 400,0 ml. Giải: 1,46 1000 GV: Yêu cầu HS suy nghỉ , sau đó gọi 1 . = 0,100 M = 10 −1 M CM(HCl) = HS lên bảng giải. Các HS còn lại lấy 36,5 400,0 nháp ra làm bài và theo dõi bài bạn làm. [H+] = [HCl] = 10-1M → pH = 1,0 HS: Lên bảng trình bày GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét, GV nhận xét ghi điểm Hoạt động 4: Bài 4: Tính pH của dd tạo thành sau khi trộn Bài 4: 100,0 ml dd HCl 1,00M với 400,0 ml Tính pH của dd tạo thành sau khi trộn 100,0 ml dd NaOH 0,375M. dd HCl 1,00M với 400,0 ml dd NaOH 0,375M. GV:Hướng dẫn HS cách giải tính [OH-] Giải: HS: Nghe giảng và hiểu nNaOH = 0,4.0,375 = 0,15 (mol) nHCl = 0,1.1,000 = 0,10 ( mol) + GV: Yêu cầu HS tính [H ] và pH Sauk hi trộn NaOH dư HS: Tính [H+] và pH → nNaOH (dư) = 0,15 – 0,10 = 0,05 (mol) Số mol NaOH = số mol OH- = 0,05 (mol)
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
IỄ N
4. Củng cố:
D
- pH của dd CH3COOH 0,1M phải A. nhỏ hơn 1 B. lớn hơn 1 nhưng nhỏ hơn 7 C. bằng 7 D. lớn hơn 7 V. Dặn dò: Chuẩn bị bài phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li VI. Rút kinh nghiệm:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
IỄ N
D
ÀN
Đ
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Í-
-L A
Ó
H B
10 00 TR ẦN G
N
H Ư
ẠO
Đ
TP
U Y
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ÁN
TO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Ơ
H
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Ngày soạn: 17/09/2016
TC Tiết 4: BÀI TẬP pH, PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH
CÁC CHẤT ĐIỆN LY
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: 2.Kĩ năng: Viết phương trình ion thu gọn, tính pH dung dịch . 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
H Ư
N
G
Đ
ẠO
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản.
TR ẦN
NỘI DUNG
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS Hoạt động 1: GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs làm các bài tập. Hs làm bài tập (20p) Hoạt động 3. Gv cho hs lên bảng sửa bài, nhận xét, cho điểm. Bài 1: Viết phương trình dạng phân tử ứng với phương trình ion rút gọn sau: a/ Ba2+ + CO 32− → BaCO3 ↓ b/ Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓ c/ NH +4 + OH- → NH3 ↓ + H2O d/ S2- + 2H+ → H2S ↑
Bài 1: a/ Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaNO3 b/ Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3 ↓ + 3Na2SO4 c/ NH4Cl + NaOH → NH3 ↑ + H2O + NaCl d/ FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
U Y
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh:
D
IỄ N
Đ
Bài 2: Bài 2: Viết phương trình dạng phân tử của các a/ MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2 ↑ phản ứng theo sơ đồ sau. b/ Fe2(SO4)3 + 6KOH → 3K2SO4 + Fe(OH)3 ↓ a/ MgCO3 + ? → MgCl2 + ?. b/ Fe2(SO4)3 + ? → K2SO4 + ?. Bài 3: Bài 3: Hoà tan 1,952 g muối BaCl2.xH2O trong BaCl2.xH2O + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl + 2H2O nước. Thêm H2SO4 loãng, dư vào dung (1)
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
B
10 00 A Ó H
Í-
4. Củng cố: Sơ lược lại các dạng bài tập V. Dặn dò: Chuẩn bị bài thực hành số 1
N Ơ H
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
VI. Rút kinh nghiệm:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
N
Bài 4: Số mol HCl ban đầu = 0,25.0,08 = 0,02 ( mol) Số mol H2SO4 ban đầu = 0,25.0,01= 0,0025 ( mol) Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa Ba(OH)2 còn dư và các axit đã phản ứng hết. 2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O 0,02 0,01 H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2H2O 0,0025 0,0025 0,0025 Khối lượng kết tủa: m = 0,0025.233 = 0,5825 (gam) Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa là: [H+] = 10-12M → [OH-] = 10-2M Số mol OH- trong dung dịch = 0,01.0,5 = 0,005 (mol) Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH1 Số mol Ba(OH)2 còn dư = số mol OH- = 0,0025 2 (mol) Số mol Ba(OH)2 ban đầu = 0,01 + 0,0025 + 0,0025 = 0,015 (mol) 0,015 = 0,06( M ) Nồng độ Ba(OH)2 : x = 0,25
TR ẦN
Bài 4: Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ x (M) thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12. Hãy tính m và x. Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả 2 nấc. GV:Yêu cầu tính số mol HCl ban đầu , số mol H2SO4 ban đầu , viết các phương trình phản ứng xảy ra. GV: Hướng dẫn HS tính khối lượng kết tủa, Tính nồng độ mol của Ba(OH)2 .
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
dịch thu được. Kết tủa tạo thành được làm 1,864 n = = 0,008(mol ) Ba SO 4 khô và cân được 1,864 gam. Xác định công 233 thức hoá học của muối. Theo phương trình (1) số mol BaSO4 = số mol BaCl2.xH2O 1,952 244 − 208 M = = 244 ; x = =2 18 0,008 CTHH của muối là : BaCl2.2H2O
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Ngày soạn: 22/09/2016
BÀI TẬP ÔN TẬP KIỂM TRA 45P LẦN 1
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập 2.Kĩ năng: Viết phương trình điện li, ion thu gọn, tính pH dung dịch . 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
.Q
U Y
N
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập (phiếu học tập). 2. Học sinh: Kiến thức chương 1.
ẠO
Đ
G
N
H Ư
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: GV: Phát phiếu học tập. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs làm các bài tập. Hs làm bài tập (25p) Hoạt động 3. Gv cho hs lên bảng sửa bài, nhận xét, cho điểm. Câu 1. Viết phương trình điện li các Câu 1: chất sau: a/ HClO H+ + ClOa. HClO, CH3COOH, H2SO4, Ba(OH)2 CH3COOH H+ + CH3COOb. Na2SO4, NaHCO3, KHSO4, NaHS H2SO4 2H+ + SO42c. Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Ba(OH)2 Ba2+ + 2OHSn(OH)2 b/ Na2SO4 2Na+ + SO42- NaHCO3 Na+ + HCO3HCO3- H+ + CO32- KHSO4 K+ + HSO4HSO4- H+ + SO42- NaHS Na+ + HSHS- H+ + S2c/ Pb(OH)2 Pb2+ + 2OH- ; Pb(OH)2 PbO22- + 2H+ Al(OH)3 Al3+ + 3OH- ; Al(OH)3 H++ AlO2- + H2O Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH- ; Zn(OH)2 ZnO22- + 2H+
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản chuẩn bị cho kiểm tra 45p lần 1.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TC Tiết 5:
Câu 2.
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
N Ơ H N
ẠO
10 00
nH+ = 0,12mol, nOH-= 0,5*0,1*2=0,1 mol H+ + OH- H2O 0,12mol 0,1 mol [H+] = 0,02/0,2 = 0,1M pH = 1.
Í-
H
Ó
A
Câu 4. Trộn 100 ml dd HCl 1,2 M với 100ml dd Ca(OH)2 0,5M được dd D. Tính pH của dd D? (Coi Ca(OH)2 điện li hoàn toàn cả 2 nấc)
B
Câu 4.
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
Câu 3. Tính pH cúa dung dịch sau: a/ dd H2SO4 0,0005M ( coi H2SO4 điện li hoàn toàn cả 2 nấc). b/ Lấy 10 ml dd HBr 1M pha loãng thành 100ml dd. c/ Dd KOH 0,01M.
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Câu 3. a/ H2SO4 2H+ + SO420,0005M 0,001M pH= 3. b/ nH+ = 0,01mol, [H+] sau = 0,01/0,1 = 0,1 M pH = 1. c/ [OH-] = 0,01M, [H+] = 10-12M pH = 12.
nH+ = 0,03mol, nOH-= 0,035mol H+ + OH- H2O 0,03mol 0,035 mol [OH-] dư = 0,005/0,5 = 0,01M [H+] = 10-12M, pH = 12.
Đ
ÀN
TO
ÁN
Câu 5. Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là
Câu 5.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
a/ BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl Ba2+ + SO42- BaSO4 b/ Na2CO3 + HCl 2NaCl + CO2 + H2O CO32- + 2H+ CO2 + H2O c/ NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O H+ + OH- H2O d/ Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O Ba2+ + 2OH- + 2H+ + SO42- BaSO4 + 2H2O e/ MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O Mg2+ + 2H+ → Mg2+ + CO2 + H2O f/ Fe2(SO4)3 + KOH → K2SO4 + Fe(OH)3 Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3
TP
Câu 2. Hoàn thành phương trình phản ứng, viết phương trình ion thu gọn (nếu có) a/ BaCl2 + H2SO4; b/ Na2CO3 + HCl; c/ NaOH + H2SO4; d/ Ba(OH)2 + H2SO4 e/ MgCO3 + ? → MgCl2 + ?. f/ Fe2(SO4)3 + ? → K2SO4 + ?.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
.Q
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
IỄ N
4. Củng cố: Kiến thức về pH, điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
D
V. Dặn dò: Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết VI. Rút kinh nghiệm:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Ngày soạn: 01/10/2016
Ơ
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
D. trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng: A. nguyên tử nitơ có hai lớp electron và lớp ngoài cùng có 3 electron B. số hiệu của nguyên tử nitơ bằng 7 C. 3 electron ở phân lớp 2p của nguyên tử nitơ có thể tạo ba liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác D. cấu hình electron của nguyên tử nitơ là 1s22s22p3 và nitơ là nguyên tố p Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng: A. nitơ không duy trì sự hô hấp vì nitơ là một khí độc B. vì có liên kết ba nên phân tử nitơ rất bền và ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hóa học C. khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitơ thể hiện tính khử D. số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất và ion AlN, NH4+, NO3-, NO2 lần lượt là -3, -3, +5, +3 Câu 4: nitơ phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí: A. Li, Al, Mg B. H2, O2 C. Li, H2, Al D. O2,Ca, Mg Câu 5: liti nitrua và nhôm nitrua có công thức: A. LiN3 và Al3N B. Li3N và AlN C. Li2N3 và Al2N3 D. Li3N2 và Al3N2
10 00 A Ó H Í-L
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về nito 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập (trắc nghiệm, tự luận). 2. Học sinh: Kiến thức nito III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép phần bài tập để kiểm tra kiến thức. 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết làm một số bài tập phần nito HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: I. Bài tập trắc nghiệm. Câu 1: khí nitơ tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do: GV: phát phiếu học tập cho hs A. nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ Hoạt động 2: B. nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm Gv hướng dẫn hs làm các bài tập trắc nghiệm nitơ để ôn lại lí thuyết về nito. C. trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitơ còn một cặp electron chưa tham gia liên kết Hs làm bài tập (7p)
N
BÀI TẬP: NITO
TC Tiết 6:
Câu 6 : dãy nào dưới đây gồm các chất mà nguyên tố nitơ có khả năng vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử khi tham gia phản ứng:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
N
H
Câu 7: (ĐHB08) Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi: A. thay đổi nồng độ N2 B. thêm chất xúc tác Fe C. thay đổi áp suất của hệ D. thay đổi nhiệt độ
N
A. NH3, N2O5, N2, NO2 B. NH3, NO, HNO3, N2O5 C. N2, NO, N2O, N2O5 D. NO2, N2, NO, N2O3
-L
U Y
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
Câu 3. Gv: hướng dẫn hs làm được các bước sau: - Viết phương trình phản ứng điều chế NH3. - Tính số mol các chất phản ứng (x mol), sau phản ứng → x = 0,4 - Tính % số mol nitơ đã phản ứng: 0,4.100% = 20% Số mol khí ban đầu: 2 7 0 2 Số mol khí đã phản ứng: x 3x 2x 7 – 3x 2x - Thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo Số mol khí lúc cân bằng: 2-x Tổng số mol khí spu: 2 –x + 7 – 3x + 2x = 9 – 2x thành: 2.0,4. 22,4 = 17,9 (lít) Theo đề ra: 9 – 2x = 8,2→ x = 0,4 a/ Phần trăm số mol nitơ đã phản ứng 0,4.100% = 20% 2 b/ Thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo thành:
TO
ÀN
Đ
D
IỄ N
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Í-
H
Ó
A
10 00
Câu 2. Gv: hướng dẫn hs làm được các bước sau: - Viết phương trình phản ứng điều chế NH3. - Tính số mol N2, NH3 theo phương trình. - Từ hiệu suất, tính số mol NH3 tạo thành theo thực tế. - Áp dụng bài toán hiệu suất nghịt để tính câu b. Hs: làm bài tập. Gv nhận xét, cho điểm.
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Hoạt động 3. Gv cho hs lên bảng sửa bài tập tự luận, nhận xét, cho điểm. Câu 1. Một hs lên bảng hoàn thành sơ đồ chuyển hóa, ghi rõ điều kiện phản ứng.
II. Bài tập tự luận. Câu 1: Viết các phương trình phản ứng theo dãy chuyển hoá sau: NH4NO2 → N2 → NO → NO2 ↓ Li3N Câu 2. Người ta thực hiện phản ứng điều chế amoniac bằng cách cho 1,4 gam N2 phản ứng với H2 dư với hiệu suất 75%. a. Tính khối lượng amoniac điều chế được. b.Nếu khối lượng amoniac điều chế được có thể tích là 1,792 lít (đktc) thì hiệu suất phản ứng là bao nhiêu? HD Giải: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3(k) 0,05 mol 0,1 mol a/ Vì H = 75% nên khối lương NH3 điều chế được là: 0,1*17*75/100 = 1,275 gam. b/ nếu điều chế được 1,792 lít (đktc) NH3 thì hiệu suất phản ứng là: 1,792*17/(22,4*1,7*100) = 80% Câu 3. Nén một hỗn hợp khí gồm 2 mol nitơ và 7 mol hiđro trong một bình phản ứng có sẵn chất xúc tác thích hợp và nhiệt độ của bình được giữ không đổi ở 4500C. Sau phản ứng thu được 8,2 mol hỗn hợp khí. a/ Tính phần trăm số mol nitơ đã phản ứng . b/ Tính thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo thành. Giải N2 (k) + 3H2 (k) → 2NH3(k)
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 2.0,4. 22,4 = 17,9 (lít)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
4. Củng cố: Sơ lược lại các dạng bài tập V. Dặn dò: về nhà làm tiếp các bài tập còn lại trong phiếu. VI. Rút kinh nghiệm:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Ngày soạn: 08/10/2016
BÀI TẬP: AMONIAC VÀ MUỐI NITRAT
Ơ H
.Q
U Y
N
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức amoniac, muối nitrat.
N
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về amoniac, muối nitrat. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
B
TR ẦN
NỘI DUNG I. Lý thuyết cần nắm (sgk)
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS Hoạt động 1: GV: gv phát vấn hs nêu lại một số vấn đề lí thuyết sau: - Tính chất hóa học của amoniac? - Tính chất muối amoni? Hoạt động 2: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. Gv hướng dẫn hs làm các bài tập. Hs làm bài tập (25p) Hoạt động 3. Gv cho hs lên bảng sửa bài, nhận xét, cho điểm. Câu 1. Gv: yêu cầu hs dựa vào tính chất đã học, xác định khí A là N2. Viết phương trình phản ứng. - Hs: Hoàn thành sơ đồ phản ứng.
H Ư
N
G
Đ
ẠO
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào nội dung tiết tự chọn. 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản phần amoniac, muối nitrat.
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
D
Câu 2. Gv: hướng dẫn hs thực hiện được các bước sau: Viết ptpu. Tính số mol NH3, CuO. Xác định chất rắn X. - Hs: Làm bài tập
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
II. Bài tập vận dụng Câu 1: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau: Khí A NH3 N2 NO NO2 Khí A: N2 N2 + 3H2 2NH3 4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O N2 + O2 2NO 2NO + O2 2NO2
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TC Tiết 7:
Câu 2. Dẫn 2,24 lít NH3 ở đkc đi qua ống đựng 16 g CuO nung nóng , thu được chất rắn X . Tính khối lượng X? Giải 2NH3 + 3CuO N2 + 3Cu + 3H2O 0,1 0,15 0,15 Số mol NH3: 0,1 mol
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
A Ó H
Í-
4. Củng cố: Sơ lược lại các dạng bài tập V. Dặn dò: Xem lại kiến thức nito, amoniac, muối nitrat.
ẠO
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
VI. Rút kinh nghiệm:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
B
TR ẦN
H Ư
N
Câu 4. Cho 100ml AlCl3 0,5M tác dụng với dd NH3 dư, thu được m gam kết tủa. Thêm tiếp 50 ml KOH 0,5M vào lượng kết tủa trên. Sau phản ứng, lượng kết tủa còn lại là bao nhiêu? Số mol AlCl3: 0,05 mol Số mol KOH: 0,025 mol AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl 0,05 0,05 mol Al(OH)3 + KOH KAlO2 + 2H2O 0,025 0,025 mol Lượng kết tủa còn lại: 0,025.78 = 1,95 gam.
10 00
Câu 4. Gv: hướng dẫn hs thực hiện các bước sau: Tính số mol: Số mol AlCl3: 0,05 mol. Số mol KOH: 0,025 mol - Viết phương trình phản ứng. - Tính lượng kết tủa còn lại sau phản ứng. Hs: Làm bài tập
G
Đ
2
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Số mol CuO: 0,2 mol Chất rắn X: 0,15 mol Cu, 0,05 mol CuO m = 0,15.64 + 0,05.80=13,6 gam. Câu 3. Câu 3. Trộn 8 lit H2 với 3 lit N2 rồi đun nóng với chất Gv: hướng dẫn hs viết phương trình phản ứng. xúc tác Fe. Sau phản ứng thu được 9 lit hỗn hợp khí. Tính số mol phản ứng, sau phản ứng. →Tính Tính hiệu suất phản ứng? (các khí đo trong cùng điều hiệu suất. kiện). Hs: tính tiệu suất theo hướng dẫn hs. Giải N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3(k) Bđ: 3 8 Pứ: x 3x 2x Cb: 3-x 8-3x 2x Tại cân bằng: 3 –x + 8 – 3x + 2x = 11 – 2x = 9 x = 1 (lit) H theo H = 3.100/8 = 37,5%
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Ngày soạn: 13/10/2016
BÀI TẬP: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về axit nitric. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
.Q
U Y
N
H
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức axit nitric, muối nitrat.
TR ẦN
NỘI DUNG Kiến thức cơ bản (sgk) Bài tập
I.
B
II.
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS Hoạt động 1: Gv: phát vấn hs một số nội dung sau: - Nêu tính chất hóa học axit nitric. Lấy ví dụ minh họa. - So sánh tính chất muối nitrat vơi muối amoni . GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs làm các bài tập. Hs làm bài tập (25p) Gv cho hs lên bảng sửa bài(theo các phương pháp), nhận xét, cho điểm. Bài tập 1: Hs: Viết phương trình phản ứng, tính thể tích khí NO2 thu được
H Ư
N
G
Đ
ẠO
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Bt 2/ sgk câu a,b,c,d 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản phần axit nitric, muối nitrat.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
Bài tập 2: Gv: hướng dẫn hs sử dụng phương pháp đặt ẩn, lập hệ phương trình tính khối lượng các kim loại trong hỗn hợp.
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Bài tập 1: Cho 12,8 g Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, sinh ra khí NO2. Tính thể tích NO2 ( đktc). Giải: Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2 H2O 0,2 0,4 (mol) 12,8 nCu = = 0,2(mol ) 64 V NO2 = 0,4.22,4 = 8,96(l )
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TC Tiết 8:
Bài tập 2: Cho 11 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư thì có 6,72 lit khí NO bay ra (đkc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp? Giải: www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Gọi x, y lần lượt là số mol Al và Fe trong hỗn hợp, ta có: 27x + 56y = 11 (1) PTPƯ: Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O x mol x mol Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O y mol y mol Tổng số mol khí thu được: 6, 72 nNO = x + y = = 0,3(mol ) (2) 22, 4 Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: 27 x + 56 y = 11 x = 0, 2 ⇒ x + y = 0,3 y = 0,1 Khối lượng Al=27.0,2=5,4 (g) Khối lượng Fe= 11-5,4=5,6 (g)
N
H Ư
TR ẦN
B
TO
ÀN
4. Củng cố: Sơ lược lại các dạng bài tập
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
Bài tập 3: Hs: thực hiện được các bước sau: - Viết PTPU - Tính số mol khí 1, 6 → nFe2O3 = = 0, 01(mol ) 160 - Khối lượng muối=242.0,03=7,26 (g)
Bài tập 3: Hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, dư thì thu được 0,224 lít khí NO2 (đtc). Tính khối lượng muối Fe(NO3)3 tạo thành sau phản ứng? Giải: 0, 224 Số mol khí = = 0, 01(mol ) 22, 4 FeO+ 4HNO3 → Fe(NO3)3 +NO2 + 2H2O 0,01mol 0,01mol 0,01mol Khối lượng Fe2O3= 2,32-72.0,01=1,6 (g) 1, 6 → nFe2O3 = = 0, 01(mol ) 160 Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O 0,01mol 0,02mol Khối lượng muối=242.0,03=7,26 (g)
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
27 x + 56 y = 11 x = 0, 2 ⇒ x + y = 0,3 y = 0,1
N
Hs: lập được hệ:
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
D
IỄ N
Đ
V. Dặn dò: Bài tập về nhà: Bài 1: Hoà tan hoàn toàn m gam Al trong dd HNO3 thì thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí A (gồm NO và N2O) có tỉ khối dA/H2 = 16,75. Tính m? Bài 2: Cho 13,5 gam Al tác dụng vừa đủ với 2,0 lít dd HNO3 thì thu được hỗn hợp khí A gồm NO và N2 có tỉ khối đối với hiđro là 14,75. a) Tính thể tích mỗi khí sinh ra (đktc)? b) Tính nồng độ mol của dd HNO3 đem dùng? VI. Rút kinh nghiệm:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
IỄ N
D
ÀN
Đ
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Í-
-L A
Ó
H B
10 00 TR ẦN G
N
H Ư
ẠO
Đ
TP
U Y
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ÁN
TO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Ơ
H
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Ngày soạn: 22/10/2016
BÀI TẬP: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT (t2)
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về muối nitrat. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
TP
.Q
U Y
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức bài axit nitric, muối nitrat.
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản phần axit nitric muối nitrat..
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs làm các bài tập. Hs làm bài tập (25p) Hoạt động 3. Gv cho hs lên bảng sửa bài(theo các phương pháp), nhận xét, cho điểm. Bài tập 1: Hỗn hợp rắn gồm NaNO3 và Bài tập 1: Giải: t0 Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí có thể tích 2NaNO3 → 2NaNO2 + O2 ↑ (1) 6,72 lít ( đktc). x 0,5x ( mol) Tính thành phần % về khối lượng của mỗi 2Cu(NO ) → t0 2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑ (2) 3 2 muối trong hỗn hợp X. y 2y 0,5y ( mol) y Gọi x và y là số mol của NaNO3 và Cu(NO3)2 trong hỗn hợp X. Theo các phản ứng (1) và (2) và theo bài ra . Ta có. 85x + 188y = 27,3 0,5x + 2y + 0,5y = 0,3 x = y = 0,1 85.0,1.100% % m NaNO3 = = 31,1% 27,3 188.0,1.100% % mCu ( NO3 ) 2 = = 68,9% 27.3
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TC Tiết 9:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Bài tập 2: Giải:
Ơ
N
0
t 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑ + Cứ 188g muối bị phân huỷ thì khối lượng giảm : 188 – 80 = 108 (g) Vậy x = 94 g muối bị phân huỷ thì khối lượng giảm 54 g Khối lượng muối đã bị phân huỷ mCu ( NO3 ) 2 = 94( g )
N
H
Bài tập 2: Nung một lượng muối Cu(NO3). Sau một thời gian dừng lại, để nguội và đem cân thì thấy khối lượng giảm đi 54g. + Khối lượng Cu(NO3) đã bị phân hủy. + Số mol các chất khí thoát ra là
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TP ẠO Đ
Bài tập 3: Giải: 0
H Ư
N
G
t 2NaNO3 → 2NaNO2 + O2 ↑ (1) 2 1 ( mol) 0
TR ẦN
t 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑ (2) 2 4 1 ( mol) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4 HNO3 (3) 4 1 4 ( mol) a/ Theo pt (1), (2), (3) , nếu còn dư 1,12 l khí ( hay 0,05 mol ) thì đó là khí O2, có thể coi lượng khí này do muối NaNO3 phân hủy tạo ra Từ (1) ta có: n NaNO3 = 2.0,05 = 0,1(mol )
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Bài tập 3: Nung nóng 27,3 g hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2 ; hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào 89,2 ml nước thì còn dư 1,12 l khí(đktc) không bị hấp thụ. ( Lượng O2 hòa tan không đáng kể) a/ Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu. b/ Tính nồng độ % của dd axít.
m NaNO3 = 0,1.85 = 8,5( g ) mCu ( NO3 ) 2 = 27,3 − 8,5 = 18,8( g ) nCu ( NO3 ) 2 = 18,8 : 188 = 0,1(mol )
Từ (2) ta có: n NO2 =
0,1 .4 = 0,2(mol ) 2
0,1 .1 = 0,05(mol ) 2 ( Các khí này hấp thụ vào nước) Từ (3) ta có : n HNO3 = n NO2 = 0,2(mol ) Khối lượng HNO3 là: 0,2.63 = 12,6 (g) Khối lượng của dung dịch = 0,2.46 + 0,05.32 + 89,2 = 100 (g) C% ( HNO3) = 12,6 %
nO2 =
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
nO2
.Q
n NO2 =
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
0,5 .4 = 1(mol ) 2 0,5 = . = 0,25(mol ) 2
U Y
+ nCu ( NO3 ) 2 = 94 : 188 = 0,5(mol )
4. Củng cố: Sơ lược lại các dạng bài tập
V. Dặn dò: Bài tập về nhà: Bài 1: Nung nóng 66,2 g Pb (NO3)2 thu được 55,4 g chất rắn. Hiệu suất của phản ứng phân hủy là. A. 96% B. 50% C. 31,4% D. 87,1%
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 3,32g hỗn hợp X gồm bột Mg và Al vào lượng vừa đủ dung dịch HNO3 1M thì thu được dung dịch Y và chỉ thoát ra khí N2O duy nhất có thể tích 896 ml (đktc) a/ Tính khối lượng mỗi chất trong X. b/ Cô cạn dung dịch Y rồi nung đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn thu được.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
VI. Rút kinh nghiệm:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ngày soạn: 1/11/2016
TC Tiết 10: PHOTPHO-
AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập photpho, axit photphoric và muối photphat. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
H Ư
N
G
Đ
ẠO
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất hóa học của axit photphoric, viết phương trình phản ứng minh họa. 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản phần axit photphoric và muối photphat.
TR ẦN
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1. Gv yêu cầu hs hoàn thành sơ đồ Câu 1. Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau. P2O5 H3PO4 (NH4)3PO4 phản ứng. từ pt phản ứng nêu tính chất hóa học P H PO canxi photphat 3 4 tương ứng.
A
Ó
H
Í-
-L TO ÀN Đ
D
IỄ N
Hoạt động 3. Gv yêu cầu hs nêu các thuốc thử đặc trưng nhận biết các gốc: halogenua, sunfua, nitrat, photphat. Sau đó viết sơ đồ nhận biết. Hs: Viết sơ đồ nhận biết, viết phương trình phản ứng nhận biết.
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
B
Câu 2. Cho 11,76 g H3PO4 vào dung dịch chứa 16,8 g KOH. Tính khối lượng của từng muối thu được sau khi cho dung dịch bay hơi đến khô Giải: Số mol H3PO4 0,12 (mol) Số mol KOH 0,3 (mol) Dựa vào tỉ lệ số mol giữa KOH và H3PO4 → tạo muối: K2HPO4 và K3PO4 H3PO4 + 2KOH → K2HPO4 + 2H2O (1) H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O (2) → 12,72 g K3PO4 và 10,44g K2HPO4 Câu 3. Bằng phương pháp hóa học phân biệt các muối: Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S, NaNO3. Nêu rõ hiện tượng dùng để phân biệt và viết phương trình hóa học của các phản ứng Giải Dùng dung dịch AgNO3 để phân biệt các muối: Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S, NaNO3. Lấy mỗi muối một ít vào từng ống nghiệm, thêm nước vào mỗi ống và lắc cẩn thận để hòa tan hết muối. Nhỏ dung dịch AgNO3 vào từng ống nghiệm - ở dung dịch nào có kết tủa màu trắng không tan trong axit mạnh, thì đó là dung dịch NaCl NaCl + AgNO3 → AgCl ↓ + NaNO3
10 00
Hoạt động 2. Gv hướng dẫn hs giải quyết bài toán theo các bước: - Tính số mol axit, bazo. - Lập tỉ lệ OH-/axit → muối tạo thành. - Tính khối lượng muối. Hs: làm bài tập
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức photpho, axit photphoric và muối photphat.
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
N
U Y
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
mCa ( H 2 PO4 ) 2 = 0,12.234 = 28.08( g ) mCaSO4 = (a + 2b).136 = (0,08 + 0,24).136 = 45,52( g )
ÁN
4. Củng cố: Sơ lược lại các dạng bài tập
TO
V. Dặn dò: Ôn tập kĩ các nội dung lí thuyết chương 3.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
Hoạt động 4. Gv thông tin lại: muối photphat dễ bị hòa tan bởi axit mạnh hơn, yêu cầu hs: - viết phương trình phản ứng. nhận xét chất rắn gồm những sản phẩm nào. - Lập tỉ lệ số mol H2SO4 và Ca3(PO4)2 là 1,6 → xét sản phẩm phản ứng. - Lập hệ phương trình. Tính khối lượng các muối trong hỗn hợp. Hs: Làm bài tập Gv nhận xét, chấm điểm
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ơ
- ở dung dịch nào có kết tủa màu vàng nhạt không tan trong axit mạnh, thì đó là dung dịch NaBr. NaBr + AgNO3 → AgBr ↓ + NaNO3 - ở dung dịch nào có kết tủa màu đen, thì đó là dung dịch Na2S Na2S + 2AgNO3 → Ag2S ↓ + 2NaNO3 - ở dung dịch nào có kết tủa màu vàng tan trong axit mạnh, thì đó là dung dịch Na3PO4 Na3PO4 + 3AgNO3 → Ag3PO4 ↓ + 3NaNO3 Câu 4 Cho 62 g canxi photphat tác dụng với 49 g dung dịch H2SO4 64%. Làm bay hơi dung dịch thu được đến cạn khô thì được m gam một hỗn hợp rắn, biết rằng các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 100%. Tính m? Giải Ca3(PO4)2 + H2SO4 → 2CaHPO4 + CaSO4 (1) Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4 (2) Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → H3PO4 + 3CaSO4 (3) 62 Số mol Ca3(PO4)2 = = 0,2(mol ) 310 49.64 Số mol H2SO4 = = 0,32(mol ) 100.98 Vì tỉ lệ số mol H2SO4 và Ca3(PO4)2 là 1,6 Nên xảy ra phản ứng (1) và (2). Gọi a và b là số mol Ca3(PO4)2 tham gia các phản ứng (1) và (2) Ta có hệ pt: a + 2b =0,32 a + b = 0,2 a = 0,08; b = 0,12 mCaHPO4 = 2.0,08.136 = 21,76( g )
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
D
IỄ N
Đ
ÀN
VI. Rút kinh nghiệm:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Ngày soạn: 5/11/2016
TC Tiết 11: BÀI TẬP CHƯƠNG NITO, PHOTPHO. ÔN TẬP KIỂM TRA
LẦN 2
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập trong chương nito, photpho. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
B
TR ẦN
NỘI DUNG
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS Hoạt động 1: GV: Đặt một số câu hỏi lí thuyết tổng hợp kiến thức chương nito, photpho. HS: Trả lời. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs làm các bài tập (chọn lọc) theo đề cương. Hs làm bài tập (25p) Hoạt động 3. Gv cho hs lên bảng sửa bài(theo các phương pháp), nhận xét, cho điểm.
H Ư
N
G
Đ
ẠO
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản phần nito, photpho.
Bài 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau 1. N2 NH3 NO NO2 HNO3 - Hs viết các phương trình phản ứng, cân bằng NaNO3 NaNO2 các phản ứng. từ phương trình → nhắc lại tính 2. NH3 NH4Cl NH3 (NH4)2SO4 BaSO4 chất hóa học. 3. N2 Mg3N2 NH3 Cu Cu(NO3)2 Cu(OH)2 4. P P2O5 H3PO4 (NH4)3PO4 H3PO4 canxi photphat
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
U Y
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức chương nito, photpho.
D
Gv định hướng cách làm, hs áp dụng làm bài tập. - Viết phương trình phản ứng. - Lập được hệ phương trình khối lượng 2 kim loại, 2 muối.
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Bài 2. Hòa tan 3 gam hỗn hợp Cu và Ag trong dd HNO3 loãng, vừa đủ thu đc V lit NO (đktc). Cô cạn dd thu được 7,34g hỗn hợp muối khan. a/ Tính khối lượng mỗi kim loại. b/ Tính thể tích NO tạo thành. c/ tính khối lượng axit đã dùng?
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Tính thể tích khí NO. Tính khối lượng axit đã dung.
- tính khối lượng muối thu được. Hs: làm bài tập Gv: nhận xét, cho điểm.
H U Y
Tỉ lệ 1/0,75 = 1,333 nên tạo hai muối NaH2PO4 , Na2HPO4
hai muối NaH2PO4, Na2HPO4
.Q
* Khối lượng muối thu được:
Đ
ẠO
TP
Bài 4. Khi hòa tan hoàn toàn 1,5875 gam một kim loại hóa trị III trong dung dịch HNO3 loãng thu được 604,8 ml hỗn hợp khí N2 và NO ở (đktc) có tỷ khối hơi so với H2 là 14,5. Tìm tên M
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Giải M + 4HNO3 → M(NO3)3 + NO + 2H2O Gv định hướng cách làm, hs áp dụng làm bài x 4x 2x (mol) 10M+ 36HNO3 → 10M(NO3)3 + 3N2 + 18H2O tập. 3/10y - viết phương trình phản ứng./phương y 3 trình bảo toàn electron. Theo bài ra ta có: x + y = 0,27 (1) 10 - Lập được hệ: 3 3 30.x + 28. y y = 0,27 (1) x+ 10 = 14,5.2 (2) d hh / H 2 = 10 3 3 x+ y 30.x + 28. y 10 10 = 14,5.2 d hh / H 2 = Giải (1) và (2) được x = 0,0135; y = 0,045 3 x+ y Số mol của M là 0,045 + 0,0135 = 0,0585 (mol) 10 1,5875 M = = 27 1,5875 0,0585 → M = = 27 (Al) 0,0585 Vậy M là Al
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ơ
Gv định hướng cách làm, hs áp dụng làm bài Số mol của NaOH = 0,5.2 =1 (mol) tập. S ố mol H3PO4 = 0,5.1,5 = 0,75 (mol) - Xác định tỉ lệ Tỉ lệ 1/0,75 = 1,333 nên tạo
4. Củng cố: Sơ lược lại các dạng bài tập
N
Bài 3. Cho 200ml dung dịch NaOH 5M vào 500ml dung dịch H3PO4 1,5M. Sau phản ứng trong dung dịch thu được các sản phẩm nào? Tính khối lượng muối thu được? Giải
N
-
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ÀN
V. Dặn dò: Ôn tập kĩ chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết lần 2
D
IỄ N
Đ
VI. Rút kinh nghiệm:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Ngày soạn: 12/11/2016
BÀI TẬP CACBON, HỢP CHẤT CACBON
TC Tiết 12:
TO
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG I. Kiến thức cơ bản Hoạt động 1: II. Bài tập vận dụng GV: Đặt một số câu hỏi lí thuyết tổng hợp kiến thức cacbon và hợp chất cacbon. HS: Trả lời. Hoạt động 2: Bài 1: Gv hướng dẫn hs làm các bài tập (chọn lọc) Nung 52,65 g CaCO3 ở 10000C và cho toàn bộ Hs làm bài tập (25p) lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch NaOH 1,8 M. Khối lượng muối tạo thành là ( Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3 là 95% ) Hướng dẫn giải: t 0C CaCO3 → CaO + CO2 52,65 nCO2 = nCaCO3 = = 0,5265(mol ) 100 Gv định hướng cách làm, hs áp dụng làm bài tập. Vì phản ứng trên có h = 95% nên số mol CO2 (Tỉ lệ số mol NaOH và CO2 thực tế thu được n NaOH 0,9 0,5265 1< = < 2) nCO2 = .95 = 0,5002(mol ) nCO2 0,5002 100 nNaOH = 0,5.1,8 = 0,9 (mol) n 0,9 Gv cho hs lên bảng sửa bài, nhận xét, cho điểm. 1 < NaOH = <2 nCO2 0,5002
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập cacbon và hợp chất cacbon. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức cacbon, hợp chất cacbon. III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản phần cacbon và hợp chất cacbon.
Do đó phản ứng tạo 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 (NaHCO3 8,438 g và Na2CO3 42,38 g)
Bài 2: Để xác định hàm lượng cacbon trong một mẫu thép không chứa lưu huỳnh, người ta phải đốt ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ư
N
G
Đ
ẠO
Bài 3: Có a gam hỗn hợp bột X gồm CuO, Al2O3 . Người ta thực hiện các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, cô cạn dung dịch thu được 4,02 g chất rắn khan. Thí nghiệm 2: Cho X phản ứng vừa đủ với bột cacbon ở nhiệt độ cao thì thu được 0,112 lít khí (đkt). Tính a ? Hướng dẫn giải CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O 0,01 0,01 Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O 0,01 0,02 2CuO + C → 2Cu + CO2 0,01 0,005 (mol) 0,112 nCO2 = = 0,005(mol ) 22,4 mCuCl2 = 0,01.135 = 1,35( g )
TR ẦN B 10 00
Í-
H
Ó
A
Gv định hướng cách làm, hs áp dụng làm bài tập. - Viết ptpu. - Ráp các dữ kiện vào ptpu - a = 80.0,01 + 102.0,01 = 1,82 (g)
-L
Gv cho hs lên bảng sửa bài, nhận xét, cho điểm.
m AlCl3 = 4,02 − 1,35 = 2,67( g ) 2,67 = 0,02(mol ) 133,5 a = 80.0,01 + 102.0,01 = 1,82 (g) n AlCl3 =
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Gv cho hs lên bảng sửa bài, nhận xét, cho điểm.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
mẫu thép trong oxi dư và xác định CO2 tạo thành. Hãy xác định hàm lượng cacbon trong mẫu thép X, biết rằng khi đốt 10g X trong oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua nước vôi trong dư thì thu được 0,5 g kết tủa Hướng dẫn giải C + O2 → CO2 Gv định hướng cách làm, hs áp dụng làm bài tập. 0,005 0,005 (mol) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O - Xác định: 0,005 0,005 (mol) nC = nCO2 = 0,005(mol ); mC = 12.0,005 = 0,06( g nC = nCO2 = 0,005(mol ); mC = 12.0,005 = 0,06( g ) 0,06 %C = .100% = 0,6% 0,06 10 %C = .100% = 0,6% 10
D
IỄ N
Đ
4. Củng cố: Củng cố trong từng bài tập V. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Silic và họp chất chủa silic. VI. Rút kinh nghiệm:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Ngày soạn:18 /11/2016
BÀI TẬP SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC
Ơ H
.Q
U Y
N
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức silic, hợp chất silic.
N
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập silic và hợp chất silic. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
H Ư
N
G
Đ
ẠO
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản phần silic và hợp chất silic.
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG I. Kiến thức cơ bản Hoạt động 1: II. Bài tập vận dụng GV: Đặt một số câu hỏi lí thuyết tổng hợp kiến thức silic và hợp chất silic. HS: Trả lời. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs làm các bài tập (chọn lọc) Bài 1: Hs làm bài tập (25p) Từ silic đioxit và các chất cần thiết khác, hãy viết phương trình đều chế axit silixic Giải Gv cho hs lên bảng sửa bài, nhận xét, cho t0 SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O điểm. Na2SiO3 + 2HCl → H2SiO3 + 2NaCl Bài 2: Silic đioxit → natri silicat → axit silixic → silic đioxit → silic
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TC Tiết 13:
D
IỄ N
Đ
Giải: t0 Gv cho hs lên bảng sửa bài, nhận xét, cho SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O → H2SiO3 + 2NaCl điểm. Lưu ý điều kiện phản ứng và cân bàng Na2SiO3 + 2HCl t0 H2SiO3 → SiO2 + H2O hóa học. t0 2Mg + SiO2 → Si + 2MgO Bài 3: Khi đốt cháy hỗn hợp khí SiH4 và CH4 thu được một sản phẩm rắn cân nặng 6 g và sản phẩm khí. Cho sản phẩm khí đó đi qua dung dịch Ca(OH)2
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
-L
Í-
H
4. Củng cố: Củng cố trong từng bài tập Làm một số bài tập trắc nghiêm sau: 1/ Silic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây A. O2, C, F2, Mg, HCl, NaOH B. O2, C, F2, Mg, NaOH C. O2, C, F2, Mg, HCl, KOH D. O2, C, F2, Mg, HCl, NaOH 2/ SiO2 tác dụng được với axit nào dưới đây A. HCl B. HNO3 C. HF D. HI 3/ Cho các chất sau 1. MgO 2. C 3. KOH 4. HF 5. HCl V. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Silic và họp chất chủa silic. VI. Rút kinh nghiệm:
TO
Ơ
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
ẠO
%VCH 4
Bài 4: Cho hỗn hợp silic và than có khối lượng 20 gam Gv định hướng cách làm, hs áp dụng làm bài tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đặc, đun tập. nóng. Phản ứng giải phóng ra 13,44 lít khí hiđro ( đktc). Xác định thành phần % khối lượng của - Viết ptpu silic trong hỗn hợp ban đầu, hiệu suất phản ứng - Tính số mol 100%. 1 13,44 Giải n Si = n H 2 = = 0,3(mol) 2 2.22,4 Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2 ↑ 8,4 1 13,44 → mSi → %Si = .100% = 42% n Si = n H 2 = = 0,3(mol) 20 2 2.22,4 mSi = 28.0.3 = 8,4 (g) 8,4 %Si = .100% = 42% 20
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Gv cho hs lên bảng sửa bài, nhận xét, cho điểm.
0,1 .100% = 25% 0,1 + 0,3 = 100% − 25% = 75%
%VSiH 4 =
TP
%VCH 4 = 100% − 25% = 75%
U Y
N
lấy dư thu được 30 g kết tủa. Xác định thành Gv định hướng cách làm, hs áp dụng làm bài phần % thể tích của hỗn hợp khí Giải tập. SiH4 + 2O2 → SiO2 + 2H2O (1) - Viết ptpu CH4 + 2O2 → 2CO2 + 2H2O (2) - Tính số mol CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O (3) → n SiH 4 = n SiO 2 = 0,1(mol) 6 30 n SiO 2 = = 0,1(mol); n CaCO3 = = 0,3(mol) → n CH 4 = n CaCO3 = 0,3(mol) 60 100 → n SiH 4 = n SiO 2 = 0,1(mol) (1) 0,1 %VSiH 4 = .100% = 25% (2) , (3) → n CH 4 = n CaCO3 = 0,3(mol) 0,1 + 0,3 →
N
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Ngày soạn:25 /11/2016
BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG
TC Tiết 14:
A
Ó
H
Í-
-L
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O a a Gv định hướng cách làm, hs áp dụng làm bài 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 tập. Lưu ý cho hs: 2b b - nCO2 < nCa (OH ) 2 → Ca(OH)2 dư Theo bài ra ta có: a + b = 0,02 a = 0,005 nCO2 0,025 = = 1,25 < 2 ) → hỗn - (1< a + 2b = 0,025 b = 0,015 nCa (OH ) 2 0,02 Khối lượng CaCO3 là 100.0,015 = 1,5 gam c/ nCa ( OH ) 2 = 2.0,01 = 0,02(mol ) hợp 2 muối. Gv cho hs lên bảng sửa bài, nhận xét, cho 1 nCaCO3 = = 0,01(mol ) điểm. 100 nCaCO3 < nCa (OH ) 2 nên có hai trường hợp
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
2
2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thì được bao CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O nhiêu gam kết tủa 0,01 0,01 0,01 b/ Giải lại câu a nếu thể tích CO2 là 560ml nCO < nCa (OH ) → Ca(OH)2 dư 2 2 (đktc) Khối lượng CaCO3 là 100.0,01 = 1 gam c/ Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2(đktc) vào 2 lít 0,56 = 0,025(mol ) dung dịch Ca(OH)2 0,01M thì được 1 gam kết b/ nCO2 = 22 , 4 tủa. Tìm V. nCO2 0,025 1< = = 1,25 < 2 nCa (OH ) 2 0,02
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập cacbon,silic và hợp chất của chúng. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức cacbon,silic và hợp chất của chúng. III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản phần cacbon,silic và hợp chất của chúng. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS Hoạt động 1:GV: Đặt một số câu hỏi lí I. Kiến thức cơ bản II. Bài tập vận dụng thuyết tổng hợp kiến thức cacbon, silic và hợp chất của chúng. HS: Trả lời. Bài 1:Giải: Hoạt động 2:Gv hướng dẫn hs làm các bài 0,224 a/ nCO2 = = 0,01(mol ) tập (chọn lọc). Hs làm bài tập 22,4 Bài 1: a/ Hấp thụ hoàn toàn 0,224 lít CO (đktc) vào nCa ( OH ) 2 = 2.0,01 = 0,02(mol )
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
TH1: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O 0,01 (mol) Gv định hướng cách làm, hs áp dụng làm bài 0,01 0,01 Theo bài ra ta có: tập. x + y = 0,17 x = 0,0125 ( n BaCO3 < n Ba (OH ) 2 nên có hai trường hợp) 84x+ 100y = 16,8 y = 0,1575 Gv cho hs lên bảng sửa bài, nhận xét, cho % CaCO3 = 93,75% % MgCO3 = 6,25% điểm. TH2: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O 0,18 0,18 0,18 (mol) CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2 0,01 0,01 (mol) Theo bài ra ta có: x + y = 0,19 x = 0,1375 84x+ 100y = 16,8 y = 0,0525 % CaCO3 = 31,25% % MgCO3 = 68,75% Bài 3: Giải Bài 3: Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2 ↑ Cho 15 gam hỗn hợp gồm Silic và Cacbon 2,24 vào dung dịch NaOH đặc nóng, thoát ra 2,24 nH2 = = 0,1(mol ) 22,4 lít khí H2 (đktc).Tính thành % khối lượng Cacbon trong hỗn hợp. nSi = 0,05(mol) Gv định hướng cách làm, hs áp dụng làm bài mSi = 0,05.28 = 1,4(g) %Si =9,3% tập. Gv cho hs lên bảng sửa bài, nhận xét, cho điểm.
TO
N
N
U Y
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
Bài 2: Nung 16,8 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và CaCO3 đến khối lượng không đổi, rồi dẫn khí thu được vào 180ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu đựợc 33,49 gam kết tủa. Xác định thành phần % khối lượng các chất trong X.
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TH1: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O TH2: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
TH1: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O 0,01 0,01 0,01 Thể tích CO2 là: 0,01.22,4 = 0,224 (lít) TH2: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O 0,02 0,02 0,02 CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 0,01 0,01 Thể tích CO2 là: 0,03.22,4 = 0,672 ( lít) Bài 2: Giải Gọi x, y lần lượt số mol MgCO3 và CaCO3 trong X t0 MgCO3 → MgO + CO2 ↑ (1) x x t0 CaCO3 → CaO + CO2 ↑ (2) y y 33,49 n BaCO3 = = 0,17(mol ) 197 n BaCO3 < n Ba (OH ) 2 nên có hai trường hợp
Ơ
Gv lưu ý: nCaCO3 < nCa (OH ) 2 nên có hai trường hợp
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
4. Củng cố: Củng cố trong từng bài tập V. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Mở đầu hợp chất hữu cơ. VI. Rút kinh nghiệm:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ngày soạn:1 /12 /2016
N
TC Tiết 15 : BÀI TẬP: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ đã học giải bài tập. 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
ẠO
Đ
TR ẦN
H Ư
N
G
NỘI DUNG
B
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,2 g chất hữu cơ A, người ta thu được 4,4 g CO2 và 1,8 g H2O. a/ Xác định công thức đơn giản nhất của A. b/ Xác định CTPT của A biết rằng khi làm bay hơi 1,1 g chất A thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 0,4 g khí O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giải: 4,4 1,8 a/ m C = .12 = 1,2g ; m H = .2 = 0,2g 44 18 mO= 2,2 – 1,2 – 0,2 = 0,8 g Gọi CTĐGN là CxHyOz ( x, y, z nguyên dương) 1,2 0,2 0,8 x: y : z = : : = 2 : 4 :1 12 1 16 CTĐGN là C2H4O
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS Hoạt động 1: GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. Hoạt động 2: hs thảo luận theo bàn để tìm cách thiết lập CTPT phù hợp đề bài. Bài 1: gv yêu cầu hs xác định phương pháp làm bài tập. Hs: - thiết lập được CTĐGN là CxHyOz ( x, y, z nguyên dương): 1,2 0,2 0,8 x: y : z = : : = 2 : 4 :1 12 1 16
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu các phương pháp thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ. Vận dụng làm bài tập: Hợp chất X có % khối lượng cacbon, hiđro và oxi lần lượt bằng 54,54%, 9,1% và 36,36 %. MX = 88g/mol. CTPT của X là? 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta áp dụng các phương pháp thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ để làm bài tập.
IỄ N
Đ
ÀN
- Từ M → ( C2H4O)n = 88 ⇒ 44n =88 ⇒ n =2
D
Bài 2: Gv hướng dẫn hs lập luận : Chất A chắc chắn có C, H, Na, có thể có O để tìm hướng giải bài tập.
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
N
H
Ơ
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: 2. Học sinh: III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
b/Số mol A trong 1,1 g A = sốmol O2 trong 0,4 g O2
0,4 1,1 = 0,0125(mol); M A = = 88(g/mol) 32 0,0125 ( C2H4O)n = 88 ⇒ 44n =88 ⇒ n =2 CTPT là C4H8O2 Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,1 g chất hữu cơ A người ta thu được 2,65 g Na2CO3, 1,35 g nước và 1,68 lít CO2 ( đktc). Xác định công thức đơn giản nhất của A. Giải =
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Ơ
N
Chất A chắc chắn có C, H, Na, có thể có O Khối lượng C trong 1,68 lít CO2: 12.1,68 = 0,9( g ) 22,4 Khối lượng C trong trong 2,65 g Na2CO3: 12.2,65 = 0,3( g ) 106 Khối lượng C trong 4,1 g chất A:
H
Hs : - tính được khối lượng C, Na, H, O - Chất A có dạng CxHyOzNat: 1,2 0,15 1,6 1,15 x: y : z : t = : : : = 2 : 3 : 2 :1 12 1 16 23 - CTĐGN là C2H3O2Na
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
0,9 + 0,3 = 1,2(g)
4,2 .32 − 3,15 = 7,3( g ) 22,4 - Tính khối lượng C, H, O. Lập CTĐGN dạng CxHyNzOt 1,8 0,35 0,7 1,6 x: y : z : t = : : : = 3 : 7 :1: 2 12 1 14 16 CTĐGN là C3H7NO2
-L
Í-
H
Ó
A
4,45 +
TO ÀN Đ IỄ N D
Giải Theo định luật bảo toàn khối lượng m CO + m N 2 = m A + mO2 − m H 2O = 2
4,2 .32 − 3,15 = 7,3( g ) 22,4 Đặt số mol CO2 là a , số mol N2 là b, ta có: a + b = 0,175 44a + 28b =7,3 a = 0,15; b = 0,025 Khối lượng C: 0,15.12 = 1,8 (g) 2.3,15 Khối lượng H: = 0,35( g ) 18 Khối lượng : 0,025.28 = 0,7 (g) Khối lượng O: 4,48 – 1,8 – 0,35 - 0,7 = 1,6 (g) Chất A có dạng CxHyNzOt 1,8 0,35 0,7 1,6 x: y : z : t = : : : = 3 : 7 :1: 2 12 1 14 16 CTĐGN là C3H7NO2 4,45 +
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
2
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
Khối lượng Na trong 2,65 g Na2CO3: 46.2,65 = 1,15( g ) 106 Khối lượng H trong 1,35 g H2O: 2.1,35 = 0,15( g ) 18 Khối lượng O trong 4,1 g A: 4,1 -1,2 – 0,15 – 1,15 = 1,6 (g) Chất A có dạng CxHyOzNat: 1,2 0,15 1,6 1,15 x: y : z : t = : : : = 2 : 3 : 2 :1 12 1 16 23 CTĐGN là C2H3O2Na Bài 3: Bài 3: Gv: hướng dẫn hs thảo luận, Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 g hợp chất A cần HS: - thảo luận, yêu cầu thiết lập được biểu dung vừa hết 4,2 lít O2. Sản phẩm cháy gồm có thức: Theo định luật bảo toàn khối lượng 3,15 g H2O và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và m CO + m N 2 = m A + mO2 − m H 2O = N2 (đktc). Xác định CTĐGN của A.
4. Củng cố: Nhấn mạnh cách thiết lập CTPT theo từng dạng bài tập.
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
V. Dặn dò: Chuẩn bị bài 22: cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ. VI. Rút kinh nghiệm:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÀI TẬP: ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 1
TC Tiết 16:
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: 2.Kĩ năng: 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
Ơ H N
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
Bài 1: Trộn 200 ml dung dịch HCl 0,1 M với 800ml dung dịch HNO3 0,01M. Tính pH của dung dịch thu được GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài. Giải: Nồng độ các chất sau khi pha trộn HS: Thảo luận làm bài theo bàn: - Tính nồng độ các chất sau pha trộn. 200.0,1 CHCl = = 0,02 M - Viết pt điện li 200 + 800 + - Tổng nồng độ ion H = 0,028M 800.0,01 C HNO3 = = 0,008M → pH = -lg0,028 =1,55 200 + 800 GV: Cho HS xung phong lên bảng giải Phương trình điện li HCl → H+ + Cl0,02 0,02 (M) + HNO3 → H + NO30,008 0,008 (M) Tổng nồng độ ion H+ = 0,028M pH = -lg0,028 =1,55 Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 5,6 g Fe vào dung dịch HNO3 GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải, yêu cầu đặc nóng, thu được V lít khí (đktc). 1 HS lên bảng trình bày Tìm V HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy Giải nháp làm bài Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm 0,1 0,3 (mol) 5,6 n Fe = = 0,1(mol) → n NO 2 = n Fe = 0,3(mol) 56 VNO 2 = 0,3.22,4 = 6,72(l)
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y .Q
ẠO
NỘI DUNG
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
TP
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung: Ôn tập lại một số dạng bài tập hóa học trong chương trình học kì 1.
N
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: 2. Học sinh: III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
D
Bài 3: Nhiệt phân 66,2 gam Pb(NO3)2 thu được 55,4 GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày. Các gam thu được 55,4 gam chất rắn. Tính hiệu suất HS còn lại làm và theo dõi bài của bạn của phản ứng phân hủy. HS:Lên bảng trình bày, trình bày được các Giải yêu cầu: Pb(NO3)2 → PbO+ 2NO2 ↑ + 1/2O2 ↑ - Viết ptpu
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Ơ
Í-
H
Ó
A
GV: yêu cầu 1HS trình bày HS:Lên bảng trình bày GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
4. Củng cố: nhắc lại các bài tập tính pH, liên quan tới HNO3, nhận biết, sơ đồ phản ứng V. Dặn dò: Làm bài tập về nhà: 1. Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau a.N2 → NH3 → NO → NO2 → HNO3 → Cu(NO3)2 → CuO → Cu → CuCl2 → Cu(OH)2 b. Ca3(PO4)2 → H3PO4 → NaH2PO4 → Na2HPO4 → Na3PO4 → Ag3PO4 c. P → P2O5 → H3PO4 → Ca3(PO4)2 → H3PO4 2. Nhận biết các dd mất nhãn sau: a. HNO3; HCl; H2SO4 b. NH4Cl; (NH4)2SO4; MgCl2; FeCl3 c. BaCl2; Ba(NO3)2; Ba(HCO3)2 e. NH4NO3; KNO3; (NH4)2SO4; K2SO4 3. Hòa tan 12 gam hỗn hợp Cu và Fe bằng dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
10 00
B
Bài 5: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau. 0 C NaOH A 3000 → B → C → D → NaNO3 3000 0 C N2 + O2 → 2NO 2NO + O2 → 2NO2 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O Vậy A là N2, B là NO, C là NO2, D là HNO3
-L
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
U Y
N
x 2x x/2 Gọi x là số mol Pb(NO3)2 đã nhiệt phân Khối lượng khí thoát ra = 2x.46 + 0,5x.32 = 66,2 – 55,4 = 10,8 → x = 0,1 (mol) Hiệu suất của phản ứng là: 0,1 H= .100% = 50% 0,2 Bài 4: Chỉ dùng một hóa chất duy nhất để phân biệt các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: NaCl, GV: Hướng dẫn HS cách giải, yêu cầu HS Na2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4 trình bày Giải HS:Lên bảng trình bày: - Trích mỗi lọ ra một ít để làm mẫu thử - Thuốc thử: Ba(OH)2 - Cho Ba(OH)2 lần lượt vào các mẫu thử - Hiện tượng: + Mẫu thử không có hiện tượng: dung dịch NaCl + không có hiện tượng: dung dịch NaCl + Mẫu thử có kết tủa trắng : dung dịch Na2SO4 + có kết tủa trắng : dung dịch Na2SO4 Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2NaOH + Mẫu thử có kết tủa trắng : dung dịch + Mẫu thử có khí mùi khai : dung dịch NH4Cl Na2SO4 2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3 + + có kết tủa trắng, có khí mùi khai : dung 2H2O dịch (NH4)2SO4 + Mẫu thử có kết tủa trắng, có khí mùi khai : dung dịch (NH4)2SO4 GV: Gọi HS nhận xét (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2NH3 + 2H2O
N
Tính x = 0,1 0,1 H= .100% = 50% 0,2
H
-
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
4. Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 . Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m?
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
VI. Rút kinh nghiệm:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Ngày soạn:17/12 /2016
N
TC Tiết 17 : BÀI TẬP: ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 1 I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Tổng hợp kiến thức hóa học 11 kì 1 2.Kĩ năng: Giải bài tập tổng hợp 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
H N
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
ẠO
NỘI DUNG
D
HS làm bài tập dới sự hướng dẫn của Gv : - Tính số mol CO2, nước và HCl - Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng 23.8 + 0.4. 36,5 = m clorua + 0.2 x 44 + 0.2
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
TR ẦN
10 00
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
→ NaHCO3 8,438 g và Na2CO3 42,38 g
B
HS làm bài tập dới sự hướng dẫn của Gv : Lưu ý : Tỉ lệ số mol NaOH và CO2 n 0,9 1 < NaOH = <2 nCO2 0,5002
H Ư
N
G
Đ
Bài 1: Nung 52,65 g CaCO3 ở 10000C và cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch NaOH 1,8 M. Khối lượng muối tạo thành là ( Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3 là 95% ) Giải: t 0C CaCO3 → CaO + CO2 52,65 nCO2 = nCaCO3 = = 0,5265(mol ) 100 Vì phản ứng trên có h = 95% nên số mol CO2 thực tế thu được 0,5265 .95 = 0,5002(mol ) nCO2 = 100 nNaOH = 0,5.1,8 = 0,9 (mol) Tỉ lệ số mol NaOH và CO2 n 0,9 1 < NaOH = <2 nCO2 0,5002 Do đó phản ứng tạo 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 → NaHCO3 8,438 g và Na2CO3 42,38 g
2. Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 (đktc). Khi cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu ? Giải: nCO2 = nH2O = 0.2 mol nHCl = 2nH2O = 0.4 mol Bảo toàn khối lượng: m muối cacbonat + mHCl = m muối clorua + mCO2 + mH2O <-> 23.8 + 0.4 x 36.5 = m clorua + 0.2 x 44 + 0.2 x 18
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y TP
.Q
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Tiếp tục ôn luyện 1 só dạng bài tập.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Ơ
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Hệ thống bài tập 2. Học sinh: Hệ thống kiến thức đã học III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
-> m clorua = 26g 3. Hòa tan 30 gam hỗn hợp Cu và CuO trong 1,5 lít dung dịch axit HNO3 1M (loãng) thấy thoát ra 6,72 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất.
Ơ H
U Y
N
b/Tính nồng độ mol của đồng (II) nitrat và dung dịch axit nitric sau phản ứng. Biết thể tích dung dịch sau phản ứng không thay đổi.
4. Oxi hóa chậm mg ngoài không khí thu được 12g hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe dư. Hòa tan A vừa đủ bởi 200ml dd HNO3 thu được 2,24l khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m và nồng độ mol/ l của dd HNO3 là? Hướng dẫn: Quy đổi hh về Fe và O2. Gọi x,y là số mol Fe và O2 56x+32y=12 3x=4y+0,1.3 x=0,18 và y=0,06 -> mFe=10,08g -> Cm HNO3 = 3,2 M.
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
Gv : hướng dẫn hs : Quy đổi hh về Fe và O2. Giải bài tập với phương pháp bảo toàn electron.
5. Đốt cháy hoàn toàn 0,3g một chất hữu cơ A chỉ thu được 0,66g CO2 và 0,36g H2O. Tỷ khối hơi của A so với hidro là 30. Tìm công thức phân tử của A. Viết CTCT A? Hướng dẫn : - Đặt CTPT A : CxHyOz (z,y,x : nguyên, dương) - mC = 0,18g - mH = 0,04 g - →mO= 0,08g - Lập tỉ lệ x :y :z = 3 :8 :1 Vậy : C3H8O
10 00 Ó
A -L
Í-
H
Gv : hướng dẫn hs : - Đặt CTPT A : CxHyOz - Tính khối lượng C, H, O - Lập tỉ lệ x :y :z = 3 :8 :1 - Từ M → n= 1 - Hs viết CTCT A.
ÀN
TO
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
TP
.Q
GV : giúp Hs định hướng được : - Chỉ Cu mới tạo sản phẩm khử NO. - - viết ptpu : - Từ số mol NO → số mol Cu → số mol CuO.
N
a/Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.18 -> m clorua = 26g
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D
IỄ N
Đ
4. Củng cố: Nhắc nhở hs trong từng dạng bài tập. V. Dặn dò:.Ôn tập kĩ các nội dung đã học chuẩn bị kiểm tra học kì 1 VI. Rút kinh nghiệm:
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Ngày soạn:17/12 /2016
Ơ
Do đó phản ứng tạo 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 → NaHCO3 8,438 g và Na2CO3 42,38 g
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
→ NaHCO3 8,438 g và Na2CO3 42,38 g
TR ẦN
HS làm bài tập dới sự hướng dẫn của Gv : Lưu ý : Tỉ lệ số mol NaOH và CO2 n 0,9 1 < NaOH = <2 nCO2 0,5002
H Ư
N
G
Đ
Bài 1: Nung 52,65 g CaCO3 ở 10000C và cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch NaOH 1,8 M. Khối lượng muối tạo thành là ( Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3 là 95% ) Giải: t 0C CaCO3 → CaO + CO2 52,65 nCO2 = nCaCO3 = = 0,5265(mol ) 100 Vì phản ứng trên có h = 95% nên số mol CO2 thực tế thu được 0,5265 nCO2 = .95 = 0,5002(mol ) 100 nNaOH = 0,5.1,8 = 0,9 (mol) Tỉ lệ số mol NaOH và CO2 n 0,9 1 < NaOH = <2 nCO2 0,5002
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
2. Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 (đktc). Khi cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu ? Giải: HS làm bài tập dới sự hướng dẫn của Gv : nCO2 = nH2O = 0.2 mol - Tính số mol CO2, nước và HCl nHCl = 2nH2O = 0.4 mol - Áp dụng định luật bảo toàn khối Bảo toàn khối lượng: lượng m muối cacbonat + mHCl = m muối clorua + 23.8 + 0.4. 36,5 = m clorua + 0.2 x 44 + 0.2 .18 mCO2 + mH2O -> m clorua = 26g <-> 23.8 + 0.4 x 36.5 = m clorua + 0.2 x 44 + 0.2 x 18 -> m clorua = 26g
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
NỘI DUNG
ẠO
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
H
TP
.Q
U Y
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Tiếp tục ôn luyện 1 só dạng bài tập.
N
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Hệ thống bài tập 2. Học sinh: Hệ thống kiến thức đã học III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
N
TC Tiết 17 : BÀI TẬP: ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 1 I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Tổng hợp kiến thức hóa học 11 kì 1 2.Kĩ năng: Giải bài tập tổng hợp 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
1
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com 3. Hòa tan 30 gam hỗn hợp Cu và CuO trong 1,5 lít dung dịch axit HNO3 1M (loãng) thấy thoát ra 6,72 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất.
GV : giúp Hs định hướng được : - Chỉ Cu mới tạo sản phẩm khử NO. - - viết ptpu : - Từ số mol NO → số mol Cu → số mol CuO.
a/Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
N
H
Ơ
N
b/Tính nồng độ mol của đồng (II) nitrat và dung dịch axit nitric sau phản ứng. Biết thể tích dung dịch sau phản ứng không thay đổi.
ẠO
Đ
B
5. Đốt cháy hoàn toàn 0,3g một chất hữu cơ A chỉ thu được 0,66g CO2 và 0,36g H2O. Tỷ khối hơi của A so với hidro là 30. Tìm công thức phân tử của A. Viết CTCT A? Hướng dẫn : - Đặt CTPT A : CxHyOz (z,y,x : nguyên, dương) - mC = 0,18g - mH = 0,04 g - →mO= 0,08g - Lập tỉ lệ x :y :z = 3 :8 :1 Vậy : C3H8O
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
Gv : hướng dẫn hs : - Đặt CTPT A : CxHyOz - Tính khối lượng C, H, O - Lập tỉ lệ x :y :z = 3 :8 :1 - Từ M → n= 1 - Hs viết CTCT A.
TR ẦN
H Ư
N
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Gv : hướng dẫn hs : Quy đổi hh về Fe và O2. Giải bài tập với phương pháp bảo toàn electron.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
4. Củng cố: Nhắc nhở hs trong từng dạng bài tập. V. Dặn dò:.Ôn tập kĩ các nội dung đã học chuẩn bị kiểm tra học kì 1 VI. Rút kinh nghiệm:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
U Y
4. Oxi hóa chậm mg ngoài không khí thu được 12g hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe dư. Hòa tan A vừa đủ bởi 200ml dd HNO3 thu được 2,24l khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m và nồng độ mol/ l của dd HNO3 là? Hướng dẫn: Quy đổi hh về Fe và O2. Gọi x,y là số mol Fe và O2 56x+32y=12 3x=4y+0,1.3 x=0,18 và y=0,06 -> mFe=10,08g -> Cm HNO3 = 3,2 M.
2
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Ngày soạn: 19/12/2016
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Ơ H N U Y .Q TP
Vận dụng cao
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
Vận dụng
1,5đ
1,5đ
1,5đ
Í-
H
Ó
A
Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ
B
Bài toán CO2 tác dụng vớid ung dịch kiềm
Thông hiểu 1,5đ
10 00
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Nội dung Biết Sự điện li, phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn Tính chất hóa học, phương 2đ trình phản ứng Nito, photpho Nhận biết các dung dịch: hợp chất nito, photpho
N
I.Mục tiêu - Đánh giá khả năng nhận thức của từng HS về hoá học trong học kỳ I II. Chuẩn bị. GV: Đề, ma trận đề, đáp án, biểu điểm HS: Ôn lại toàn bộ kiến thức phần hoá vô cơ và hữu cơ đã học. III. Phương pháp dạy học Kiểm tra tự luận – 45’ IV. Thiết kế hoạt động kiểm tra 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra 3. Đề, ma trận đề, đáp án, biểu điểm (kèm theo)
1,5đ
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Bài tập tổng hợp hỗn hợp các chất tác dụng với dd HNO3.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Tiết 36:
3
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ngày soạn:24/12/2016
TC Tiết 18 : SỬA BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về ankan, viết ctct, gọi tên. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
Ó
A
TP
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
NỘI DUNG Câu 1: (1,5đ) Viết phương trình phân tử và ion thu gọn của các phản ứng sau (nếu có) xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất: Gv yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày lại câu 1. a)Na2SO3 + HCl ? b. K3PO4 + Nhấn mạnh, cứ 1 pt đúng, phương trình ion AgNO3 ? c. Fe2(SO4)3 + KOH ? thu gọn , đủ điều kiện, cân bằng : 0,5đ a) PTPU: Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + SO2 PT ion thu gọn: SO32- + 2H+ → H2O + SO2 b) PTPU: K3PO4+ 3AgNO3 → Ag3PO4 + 3KNO3 PT ion thu gọn: 3Ag+ + PO43- → Ag3PO4↓ c) PTPU: Fe2(SO4)3+6KOH→2Fe(OH)3+3K2SO4 PT ion thu gọn: Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓ Câu 2: (2đ) Thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có): NH3 → NO → NO2 → HNO3 → Cu(NO3)2
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
.Q
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta sửa bài kiểm tra học kì 1.
-L
Í-
H
Gv yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày lại câu 2. Nhấn mạnh, cứ 1 pt đúng, đủ điều kiện, cân bằng : 0,5đ
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
Gv yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày lại câu 3. Nhấn mạnh thuốc thử : dd NaOH dư, dd Ba(OH)2 hoặc sd dd Ba(OH)2 dư ban đầu
0
850-900 C,Pt 4NH 3 +5O 2 → 4NO+6H 2 O 2NO + O2 → 2NO2 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O Câu 3: (1,5đ) Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học (sơ đồ): NH4Cl, (NH4)2SO4, KCl và AlCl3
Câu 4: (1,5đ) Cho 4,48 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 0,6M thu được dung dịch A và kết tủa B. Nung B đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch A và giá trị của m? 4,48 - n CO2 = =0,2 (mol) . 22,4
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
N
H
Ơ
N
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Đề, đáp án kiểm tra học kì. 2. Học sinh: Kiến thức hóa học học kì 1.
n Ca ( OH ) =0,2.0,6=0,12 (mol) . 2 Gv yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày lại câu 4. Nhấn mạnh : n CO2 0,2 - Lập tỉ t = = =1,67 → phản ứng tạo n CO2 0,2 n Ca(OH)2 0,12 t= = =1,67 → phản ứng tạo 2 n Ca(OH)2 0,12 2 muối Ca(HCO3)2 (A) và CaCO3 (B) 4
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com PTPU: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O ; Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2 - Nồng độ mol/lít của dung dịch A: CM = y/0,2 = 0,08/0,2 = 0,4M Khối lượng CaO thu được là: 0,04.56 = 2,24 gam Câu 5: (1,5đ) Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O thu được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam nước. Tỷ khối hơi của A so với nitơ là 2,143. a) Tìm công thức phân tử của A? b) Viết các công thức cấu tạo A? a) Đặt CTPT của A là CxHyOz. 6,6 - n C = n CO2 = =0,15 mol → mC = 12.0,15 = 1,8g 44 3,6 n H = 2n H 2O = 2. = 0,4 mol → mH = 0,4 gam 18 mO = 3 – 1,8 – 0,4 = 0,8 gam → nO = 0,05 mol - Lập tỉ x:y:z = 3:8:1 → (C3H8O)n - M A = 2,143.28 = 60 → n = 1 Vậy công thức phân tử của A là C3H8O. b) CH3−CH2−CH2−OH ; CH3−CH(OH)−CH3 ; CH3−O−CH2−CH3 Câu 6: (2đ) Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol bằng nhau. M là kim lọai có hóa trị không đổi. Cho 6,51 gam X tác dụng hòan tòan với 1 lượng dư dung dịch HNO3 đun nóng thu được dung dịch A và 13,216 lít (đktc) hỗn hợp khí B có khối lượng 26,34 gam gồm NO và NO2. Thêm một lượng dư dung dịch BaCl2 loãng vào dung dịch A thấy tạo thành m gam chất rắn kết tủa trắng . Xác định tên kim loại M và tính giá trị m.Các quá trình oxi hóa – khử FeS2 → Fe+3 + 2S+6 + 15e; MS → M+2 + S+6 + 8e x 8x x mol → 2x 15x x → +5 +2 +5 +4 N + 3e → N (NO) ; N + 1e → N (NO2) b mol 3a ← a mol b ← → a = 0,05 và b = 0,54 mol + Tổng số mol e nhường = Tổng số mol e nhận ↔ x = 0,03 mol + 6,51 = 120.x + (M+32).x → M = 65 (Zn) + Số mol SO42- = tổng số mol S+6 tạo thành = 2x + x = 0,09 mol. Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ 0,09 → 0,09 mol → m = 233.0,09 = 20,97 gam.
H
Ơ
muối Ca(HCO3)2 (A) và CaCO3 (B)
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
Gv hướng dẫn hs : - Viết các quá trình oxi hóa – khử → a = 0,05 và b = 0,54 mol - Tổng số mol e nhường = Tổng số mol e nhận - Số mol SO42- = tổng số mol S+6 tạo thành = 2x + x = 0,09 mol. → m = 233.0,09 = 20,97 gam
N
U Y
.Q
TP
ẠO
Đ
G
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
Gv yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày lại câu 5. Nhấn mạnh : - tính số mol các nguyên tố C, H, O - Lập tỉ x:y:z = 3:8:1 → (C3H8O)n - M A = 2,143.28 = 60 → n = 1 Vậy công thức phân tử của A là C3H8O. - công thức cấu tạo: ; CH3−CH2−CH2−OH ; CH3−CH(OH)−CH3 CH3−O−CH2−CH3
4. Củng cố: Nhấn mạnh các vấn đề cần hs lưu ý trong từng bài tập. V. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Ankan VI. Rút kinh nghiệm: 5
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ngày soạn: 04/01/2015
Ơ
N
TC Tiết 19 : BÀI TẬP: ANKAN I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức anken đã học giải bài tập. 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về ankan, viết ctct, gọi tên. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
U Y
N
H
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức bài ankan.
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày cách gọi tên mạch cacbon phân nhánh. Gọi tên CTCT sau CH3 – CH - CH2 – CH – CH2 – CH2 – CH3 CH3 C2H5 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản phần ankan
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs làm các bài tập. Hs làm bài tập, thảo luận theo bàn. (25p) Hoạt động 3. Bài 1: Gọi tên các CTCT sau Gv cho hs lên bảng sửa bài(theo các phương CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH3 pháp), nhận xét, cho điểm. CH – CH3 CH3 Bài 1: CH3 Hs đứng tại chổ đọc tên 2 ankan trên bảng. CH – CH – CH – CH 3 2 2 – CH – CH3 Gv lưu ý các em việc chọn đúng mạch chính CH – CH 3 CH3 C: dài nhất, nhiều nhánh nhất. CH3 Giải: + 3-etyl -2-metylpentan. + 4-etyl-2,2,5-trimetylhexan
D
IỄ N
Đ
ÀN
Bài 2: Gv hướng dẫ hs cách viết CTCT từ tên gọi: - Viết mạch chính C trước. - Viết mạch nhánh - Diền đầy đủ H vào mạch chính. Hs lên bảng viết ctct tương với tên gọi anken trên bảng.
Bài 2: Viết CTCT thu gọn của a/ 4-etyl-2,3,3-trimetylheptan b/ 3,5-đietyl-2,2,3-trimetyloctan Giải a/ CH3 CH3 – CH – C – CH – CH2 – CH2 – CH3 CH3 CH3 CH2 CH3 b/ CH3 CH3 CH3 – C – C - CH2 – CH – CH2 – CH2 – CH3 CH3 CH2 CH2 CH3 CH3 6
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài 3: HS: - Lên bảng trình bày, yêu cầu thiết lập được biểu thức: 12n 83,33 %C = →n = 5 .100% = 14n + 2 100 - Khi X tác dụng với brom đun nóng có chiếu sáng có thể tạo ra 4 dẫn xuất đồng phân chứa một nguyên tử brom trong phân tử. → 2-metylbutan. GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
4. Củng cố: nhấn mạnh lại cách gọi tên ankan. Từ CTTQ tìm CTPT ankan. V. Dặn dò: Chuẩn bị bài tập luyện tập VI. Rút kinh nghiệm:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
Bài 3: Ankan X có cacbon chiếm 83,33% về khối lượng phân tử a/ Tìm CTPT, viết các CTCT có thể có của X. b/ Khi X tác dụng với brom đun nóng có chiếu sáng có thể tạo ra 4 dẫn xuất đồng phân chứa một nguyên tử brom trong phân tử. Viết CTCT và gọi tên Giải: 12n 83,33 a/ %C = →n = 5 .100% = 14n + 2 100 CTPT: C5H12 b/ CH3 – CH – CH2 – CH3 → 2-metylbutan. CH3 Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 1,45 gam một ankan Bài 4: Gv : hướng dẫn hs áp dụng CTTQ để giải bài phải dùng vừa hết 3,64 lít O2( đktc) tập. a/ Xác định CTPT của ankan Hs vận dụng : Công thức TQ của ankan b/ Viết CTCT và gọi tên tất cả các đồng phân ứng CnH2n + 2 (n≥1) với công thức đó. → viết pt đốt cháy. Giải → lập mối lien hệ thông qua biểu thức: 3n + 1 t CnH2n + 2 + O2 → nCO2 + (n+1)H2O 14n + 2 3n + 1 2 = →n=4 1,45 2.0,1625 3n + 1 (14n + 2)g (mol) 2 0,1625 (mol) 1,45 g 14n + 2 3n + 1 = →n=4 1,45 2.0,1625 CTPT của A là C4H10 CH3 – CH2 – CH2 – CH3 Butan CH3 – CH – CH3 CH3 Isobutan (2-metylpropan)
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
7
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Ngày soạn: 20/01/2015
N
H
Ơ
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức bài anken.
N
TC Tiết 20 : BÀI TẬP: ANKEN I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về anken, viết ctct, gọi tên. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu cách gọi tên thay thế anken? Viết CTCT anken có CTPT C4H8, gọi tên. 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản phần anken
CH3 - C - CH2 - CH = CH2 CH3
4,4 – đimetylpent –1- en
C H 3 - C H 2 - C - C H 2 -C H 3
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs làm các bài tập. Hs làm bài tập (25p) Hoạt động 3. Gv cho hs lên bảng sửa bài(theo các phương pháp), nhận xét, cho điểm. Bài 1: Gọi tên các CTCT sau Bài 1: Gọi tên các CTCT sau CH3 Hs đứng tại chổ đọc tên 2 anken trên bảng.
ÁN
CH2
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
2-etylbut-1-en Bài 2: Bài 2: Viết CTCT thu gọn của 2,4–đimetylhex-1-en. Hs lên bảng viết ctct tuongwngs với tên gọi Viết CTCT thu gọn của 2,4–đimetylhex-1-en Giải anken trên bảng.
Bài 3: Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một anken. Khối lượng hỗn hợp A là 9 gam và thể tích là 8,96 lít. Đốt cháy hoàn toàn A, thu được 13,44 lít CO2. Các thể tích được đo ở đktc. Xác định CTPT và % thể tích từng chất trong A.
CH2 = C - CH2 - CH - CH2 - CH3 CH3
CH3
Bài 3: Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một anken. Khối lượng hỗn hợp A là 9 gam và thể tích là 8,96 lít. Đốt cháy hoàn toàn A, thu được 13,44 lít CO2. Các thể tích được đo ở đktc. Xác định CTPT và % thể tích từng chất trong A. Giải Giả sử hỗn hợp A có x mol CnH2n + 2 và y mol 8
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
b = 0,15 %VC4 H 7 = 75%
b/ d X / H 2 = 26,25
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
42a + 56b = 10,5
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
HS: Lên bảng trình bày, yêu cầu thiết lập CmH2m. được hệ: 8,96 x+ y = = 0,4(1) 8,96 22,4 x+ y = = 0,4(1) 22,4 (14n + 2) x + 14my = 9( 2) (14n + 2) x + 14my = 9(2) 13,44 3n + 1 t CnH2n + 2 + nx + my = O2 nCO2 + (n+1)H2O = 0,6 (3) → 2 22,4 x nx (mol) GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm 3m t CmH2m + O2 mCO2 + mH2O → 2 y my (mol) 13,44 = 0,6 (3) nx + my = 22,4 Từ (1), (2), (3)→ x = 0,3; y = 0,1 Thay x, y vào (3) ta có: 3n + m = 6→ m = 3, n =1 CH4 chiếm 60% thể tích A và C3H6 chiếm 40% Bài 4: Dẫn 3,584 lít hỗn hợp X gồm 2 anken A Bài 4: Dẫn 3,584 lít hỗn hợp X gồm 2 anken và B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng vào nước A và B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng brom (dư), thấy khối lượng bình đựng nước brom vào nước brom (dư), thấy khối lượng bình tăng 10,5 g đựng nước brom tăng 10,5 g a/ Tìm CTPTcủa A, B ( biết thể tích khí đo ở 00C a/ Tìm CTPTcủa A, B ( biết thể tích khí đo ở và 1,25 atm ) và tính % thể tích của mỗi anken 00C và 1,25 atm ) và tính % thể tích của mỗi b/ Tính tỉ khối cả hỗn hợp so với H2 anken Giải b/ Tính tỉ khối cả hỗn hợp so với H2 a/ Công thức chung của 2 anken CxH2x Gv : hướng dẫn hs áp dụng phương pháp CxH2x + Br2 → CxH2xBr2 trung bình để giải bài tập dạng hỗn hợp 2 Độ tăng khối lượng của bình đựng dd chính là đồng đẳng liên tiếp. khối lượng của 2 anken. Hs vận dụng : Công thức chung của 2 anken 1,25.3,584 10,5 n= = 0,2(mol ) CxH2x → M = = 52,5 = 14 x → x = 3,75 22,4 0,2 10,5 → Hai anken là C3H6 và C4H8 M= = 52,5 = 14 x → x = 3,75 0,2 → lập hệ phương trình để tính % → Hai anken là C3H6 và C4H8 Gọi a và b là số mol của C3H6 và C4H8 trong hỗn hợp. Ta có: a + b = 0,2 a = 0,05 %VC3 H 6 = 25%
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
D
IỄ N
Đ
4. Củng cố: Sơ lược lại các dạng bài tập V. Dặn dò: Xem lại kiến thức cơ bản của anken, so sánh với ankan. Chuẩn bị bài ankadien VI. Rút kinh nghiệm:
9
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG I. Kiến thức cần nắm Hoạt động 1: II. Bài tập GV: - Hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ bản của ankadien - Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs làm các bài tập. Hs làm bài tập (25p) Hoạt động 3. Gv cho hs lên bảng sửa bài (theo các phương pháp), nhận xét, cho điểm. Bài 1: Hs lên bảng viết CTCT, gọi tên các Bài 1: a/ Viết các đồng phân ankađien và gọi tên
ÁN
-L
Í-
H
Ó
ankadien tương ứng. Gv nhận xét, cho điểm.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Bài 2 : Gv gợi ý Hs đặt CTTQ, viết phương trình đốt cháy, lập tỉ lệ, tính n =5. CTCT : isopren HS: Lên bảng trình bày GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
theo danh pháp quốc tế ứng với các CTPT sau: C4H6 ; C5H10. Những ankađien nào là liên hợp? b/ Viết phương trình phản ứng của buta1,3-đien với: dd Br2 ( tỉ lệ mol 1:1 và 1:2), dd HCl ( tỉ lệ 1:1), trùng hợp.
Bài 2: Chất A là một ankađien liên hợp có mạch cacbon phân nhánh. Để đốt cháy hoàn toàn 3,4 g A cần dùng vừa hết 7,84 lít oxi (đktc). Xác định CTPT , CTCT, gọi tên Giải 3n − 1 t CnH2n - 2 + O2 nCO2 + (n-1)H2O → 2 0,7 0,35 (mol) 3n − 1 0,7 (14n -2). = 3,4 → n = 5 3n − 1 CTPT: C5H8 CTCT: CH2=C-CH=CH2 10
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
TC Tiết 21 : BÀI TẬP: ANKADIEN I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về ankadien, viết ctct, gọi tên. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức bài ankadien. III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào phần bài tập, gv hỏi các thông tin lí thuyết liên quan 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản phần ankadien
N
Ngày soạn: 25/01/2015
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ÀN
TO
ÁN
4. Củng cố: Sơ lược lại các dạng bài tập V. Dặn dò: Xem lại kiến thức cơ bản của ankadien, so sánh với anken. Chuẩn bị bài luyện tập: anken và ankadien BTVN:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Từ (1), (2), (3) ta có x = 0,2; y = 0,1 Thay x, y vào (3) ta có: 2n + m = 8 Chọn m = 4, n =2 CTPT: C2H6 và C4H6 Số mol H2O = (n + 1)x + (m -1)y = 0,9(mol) p = 0,9.18 = 16,2 (g)
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
CH3 Bài 3: Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một Bài 3: Gv hướng dẫn hs từ CTTQ viết pt đốt cháy, ankađien . Để đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít A phải lập hệ phương trình: dùng vừa hết 28 lít O2 ( các thể tích khí lấy ở đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, 6,72 x+ y = = 0,3(1) sau đó qua bình 2 đựng dung dịch NaOH dư thì 22,4 kh ối lượng bình 1 tăng p gam, bình 2 tăng 35,2 (3n + 1)x + (3m -1)y =2,5 (2) gam. 35,2 nx + my = = 0,8 (3) Xác dịnh CTPT, tính p. 44 Giải HS: Lên bảng trình bày Giả sử hỗn hợp A có x mol CnH2n + 2 và y mol GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm CmH2m - 2. 6,72 x+ y = = 0,3(1) 22,4 3n + 1 t CnH2n + 2 + O2 nCO2 + (n+1)H2O → 2 3n + 1 x .x nx (n +1)x 2 3m − 1 t CmH2m - 2 + O2 mCO2 + (m-1)H2O → 2 3m − 1 y .y my (m-1).y 2 3n + 1 3m − 1 Số mol oxi: .x + .y = 1,25 2 2 → (3n + 1)x + (3m -1)y =2,5 (2) 35,2 Số mol CO2: nx + my = = 0,8 (3) 44
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
D
IỄ N
Đ
Câu 1. Cho 5g hh gồm but-1-en và 1 ankađien A chia thành hai phần bằng nhau:
- P1: hấp thụ hoàn toàn bằng 160g dd Br2 5% tạo thành hợp chất no.
- P2: đốt cháy hoàn toàn, thể tích O2 phản ứng là 5,936 lít (đkc). Xác định CTPT và CTCT của A biết A có hai nhóm metyl gắn với mạch C chính.
Câu 2. Một hh X gồm 1 anken và 1 ankađien có cùng số nguyên tử C. Đốt cháy hoàn toàn 1,0752 lít hh X (đkc) thì thu được 8,448g CO2. Xác định CTPT của các hiđrocacbon.
VI. Rút kinh nghiệm: 11
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG I. Kiến thức cần nắm. Hoạt động 1: II. Bài tập GV: - Hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ bản của ankin - Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở. Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs làm các bài tập. Hs làm bài tập (25p) Hoạt động 3. Gv cho hs lên bảng sửa bài (theo các phương pháp), nhận xét, cho điểm. Bài 1: Bài 1: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các chất sau: but -2 –en, propin, butan. Viết các phương trình hóa học để minh họa. Giải: - Dẫn từng khí qua dung dịch bạc nitrat trong amoniac: biết được chất tạo kết tủa là propin, do có phản ứng: Hs lên bảng viết nhận biết các chất. (có thể CH3 – C = CH + AgNO3 + H2O → CH3 – C = dùng sơ đồ), yêu cầu xác định được: CAg + NH4NO3 - Thuốc thử: dung dịch bạc nitrat trong - Dẫn hai khí còn lại vào dung dịch brom: biết chất làm nhạt màu dung dịch brom là but – 2 – amoniac, dung dịch brom en, do có phản ứng: Gv nhận xét, cho điểm. CH3CH=CHCH3 + Br2 → CH3CHBrCHBrCH3 Khí còn lại là butan.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
TC Tiết 22 : BÀI TẬP: ANKIN I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về ankin, viết ctct, gọi tên. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức bài ankin. III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào phần bài tập, gv hỏi các thông tin lí thuyết liên quan 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản phần ankin
N
Ngày soạn: 02/02/2015
Bài 2: Một bình kín đựng hỗn hợp khí H2 với axetilen và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu. Nếu cho Bài 2 : Gv gợi ý Hs thực hiện được yêu cầu một nửa khí trong bình sau khi nung nóng đi qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thì có 1,2 gam kết sau: tủa màu vàng nhạt. Nếu cho nửa còn lại qua bình - viết phương trình phản ứng. đựng nước brom dư thấy khối lượng bình tăng - Tính khối lượng axetilen dư. 12
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
HS: Lên bảng trình bày GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
B
10 00
A
Ó
H
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
N
G
Bài 3: Đốt 3,4 gam một hiđrocacbon A tạo ra 11 gam CO2. Mặt khác, khi cho 3,4 gam tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo ra a gam kết tủa. a/ Xác định CTPT của A. b/ Viết CTCT của A và tính khối lượng kết tủa tạo thành, biết khi A tác dụng với hiđro dư, có xúc tác Ni tạo thành isopentan. Giải a/ Gọi CTPT của A là CxHy. y y CxHy + (x + )O2 → xCO2 + H2O 4 2 11 mC = .12 = 3( g ) 44 m H = 3,4 − 3 = 0,4( g ) 3 0,4 x:y = : = 5:8 12 1 CTĐGN: C5H8 → CTPT (C5H8)n b/ Vì A tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3, A có dạng R - C = CH Vì A tác dụng với H2 tạo thành isopentan nên A phải có mạch nhánh. CTCT: CH = C – CH(CH3) – CH3 CH = C – CH(CH3) – CH3 + AgNO3 + H2O → CAg = C – CH(CH3) – CH3 + NH4NO3 Số mol A = số mol kết tủa = 3,4 : 68 = 0,05(mol) Khối lượng kết tủa = 0,05 . 175 =8,75 (gam)
TR ẦN
Bài 3: HS: Lên bảng trình bày, yêu cầu thự hiện được: - Công thức tổng quát: CxHy. - Phương trình phản ứng tổng quát: y y CxHy + (x + )O2 → xCO2 + H2O 4 2 - Tính khối lượng C, H. 3 0,4 - Lập được tỉ lệ: x:y = : = 5:8 12 1 - A có dạng R - C = CH - Vì A tác dụng với H2 tạo thành isopentan nên A phải có mạch nhánh. CH = C – CH(CH3) – CH3
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
0,41 g. Tính khối lượng axetilen chưa phản ứng, khối lượng etilen tạo ra sau phản ứng. Giải C2H2 + H2 → C2H4 (1) C2H2 + 2H2 → C2H6 (2) C2H4 + H2 → C2H6 (3) CH = CH + 2AgNO3 + 2H2O → CAg = CAg + 2NH4NO3 (4) C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 (5) C2H4 + Br2 → C2H4Br2 (6) Số mol C2Ag2 = 0,005 (mol) Từ (4) ta có số mol axetilen trong hỗn hợp còn lại là: 2.0,005 =0,01 (mol) Theo (5), khối lượng bình đựng brom tăng 0,005.26 = 0,13 gam Vậy khối lượng etilen phản ứng (6) là: 0,28(g) Khối lượng etilen tạo ra: 2.0,28 = 0,56 gam
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
4. Củng cố: Sơ lược lại các dạng bài tập V. Dặn dò: Xem lại kiến thức cơ bản của ankin, so sánh với anken. Chuẩn bị bài luyện tập: ankin
VI. Rút kinh nghiệm: 13
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ư
N
G
Đ
NỘI DUNG I. Lí thuyết cơ bản - CTTQ: ankan: CnHmm (n≥ 1); anken: CnH2n (n≥ 2); ankadien: CnH2n-2 (n≥ 3); Ankin: CnH2n-2 (n≥ 2). - Mối quan hệ giữa các hidrocacbon:
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS Hoạt động 1: GV: - Hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ bản của hidrocacbon tl - Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề vào vở.
, + H2
B
ANKEN
ANKAN to xt ,
-H
2 , x x t, o t,t o t o, xt,t +H , - H2 2 - H2, xt,to
xt, to, +H2
ANKIN
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
II. Bài tập vận dụng Hoạt động 2: Bài 1: Gv hướng dẫn hs làm các bài tập. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau Hs làm bài tập (25p) Cao su buna ← C4H4 ← C4H4 Hoạt động 3. ↑ CaCO → → → CaO CaC C 3 2 2H2 → C2 H4 → PE Gv cho hs lên bảng sửa bài (theo các phương ↓ pháp), nhận xét, cho điểm. → PVC Vinylclorua Bài 1: Hs lên bảng viết hoàn thành sơ đồ Giải: phản ứng (ghi rõ điều kiện phản ứng). Gv t 1/CaCO3 → CaO + CO2 t nhận xét, cho điểm. 2/ CaO + 3C → CaC2 + CO 3/ CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2 4/ C2H2 + H2 Pd , PbCO 3 → CH2 = CH2 xt ,t , p 5/ nCH2 = CH2 → (-CH2 – CH2 - )n t 6/ C2H2 + HCl → CH2 = CH – Cl ,t , p 7/ nCH2 = CH – Cl xt → (-CH2 – CHCl - )n xt ,t 8/ 2C2H2 → CH2 = CH- C = CH Pd , PbCO3 9/ CH2 = CH- C = CH + H2 → CH2 = CH – CH =
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
TC Tiết 23 : BÀI TẬP: HIDROCACBON MẠCH HỞ I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập hidrocacbon 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về hidrocacbon, viết ctct, gọi tên. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức tổng hợp hidrocacbon. III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào phần bài tập, gv hỏi các thông tin lí thuyết liên quan 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản phần hidrocacbon.
N
Ngày soạn: 7/02/2015
CH2 ,t , p 10/ nCH2 = CH – CH = CH2 xt → (-CH2 - CH = CH - CH2-)n
Bài 2 : Gv gợi ý Hs viết phương trình phản Bài 2: Cho một lượng anken X tác dụng với H2O (xúc 4,2 ứng. Tính : mY = (14 x + 18) tác H2SO4) được chất hữu cơ Y, thấy khối lượng 14 x 14
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
4,2 (14 x + 81) 14 x 4,2 4,2 m Z - mY = (14 x + 81) − (14 x + 18) =9,45 14 x 14 x → x=2 CTPT của X: C2H4 Bài 3: Khi đốt một lit hiđrocacbon A mạch hở cần 30 lit không khí, sinh ra 4 lit khí CO2. A tác dụng với H2 ( xt Ni ), tạo thành một hiđrocacbon no mạch nhánh. Xác định CTPT, CTCT của A. Các khí đo ở điều kiện chuẩn. Giải
ẠO
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
mZ =
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Bài 3: HS: Lên bảng trình bày GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
y y )O2 → xCO2 + H2O 4 2 Thể tích oxi phản ứng: 20 20 VO2 = Vkk = .30 = 6 (lít) 100 100 Ta có phương trình x = 4, x + y/4 = 6 → y = 8 A có CTPT C4H8 mạch hở nên A thuộc loại anken. Vì A tác dụng với H2 tạo thành một hiđrocacbon no mạch nhánh. CTCT của A. CH2 = C – CH3 CH3
CxHy + (x +
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
Giải CxH2x + H2O → CxH2x +1 OH (Y) , (1) CxH2x + HBr → CxH2x +1 Br (Z) , (2) Độ tăng khối lượng bình = khối lượng anken 4,2 phản ứng → n X = (mol ) 14 x 4,2 mY = (14 x + 18) 14 x
N
bình đựng nước ban đầu tăng 4,2 gam. Nếu cho một lượng X như trên tác dụng với HBr, thu được chất Z, thấy khối lượng Y, Z thu được khác nhau 9,45gam.
4,2 (14 x + 81) 14 x Và mZ - mY = 9,45o HS: Lên bảng trình bày GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm mZ =
D
IỄ N
Đ
ÀN
4. Củng cố: Hs làm bài tập trắc nghiệm sau. 1/ Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol 2 ankan thu được 9 gam nước.Cho hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng vào dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu gam. A. 38g B. 36 gam C. 37 gam D. 35 gam 2/ Đốt cháy hoàn toàn m gam, một hiđrocacbon thu được 33gam CO2 và 27 gam H2O. Giá trị của m là A. 11g B. 12g C. 13g D. 14g V. Dặn dò: Chuẩn bị bài tập trong đề cương ôn tập kiểm tra. VI. Rút kinh nghiệm:
15
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
10 00
Bài 2: Viết các công thức cấu tạo của các chất có tên sau: 2,3-dimetylpentan 3-metylbutan 2,3,4-trimetylpentan 2,3,4-trimetylheptan
H
Ó
A
Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs làm các bài tập. Hs làm bài tập
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
Bài 3: Hỗn hợp X gồm propin và một ankin A có tỉ lệ Hoạt động 3: mol 1:1. Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung dịch HS: Lên bảng trình bày Gv lưu ý hs lập luận: Từ khối lượng kết AgNO3/NH3 dư thu được 46,2 gam kết tủa. A là tủa C3H3Ag → m kết tủa còn lại → ank1-in (không có axetilen) Giải GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm n CnH2n-2 =n C3H4 =0,15 mol C3H4+AgNO3+NH3−>C3H3Ag+NH4NO3 0,15.................................0,15 mol → m kết tủa còn lại → ank-1-in (không có axetilen) CnH2n−2+AgNO3+NH3−>CnH2n−3Ag+NH4NO3 0,15.................................0,15 mol => n=4 => C4H6
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
NỘI DUNG Bài 1: ViÕt vµ gäi tªn c¸c ®ång ph©n cña c¸c ankin sau: C4H6 , C5H8 , C6H10; Anken sau: C4H8 ; C5H10 . Cho biết công thức nào có đồng phân cis – trans. Ankan sau: C4H10 , C5H12
B
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS Hoạt động 1: GV: - Hướng dẫn học sinh viết đồng phân, quy tắc gọi tên các ankan, anken, ankin theo danh pháp thay thế, tên thường nếu có. - 3 hs lên làm 3 phần. Hs khác theo dõi, nhận xét.
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
TC Tiết 24 : BÀI TẬP ÔN TẬP KIỂM TRA I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập hidrocacbon. 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về hidrocacbon, viết ctct, gọi tên. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức tổng hợp hidrocacbon. III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào phần bài tập, gv hỏi các thông tin lí thuyết liên quan 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản phần hidrocacbon.
N
Ngày soạn: 23/02/2015
Hoạt động 4: HS: Lên bảng trình bày Gv lưu ý hs lập luận:
Bài 4: Dẫn V lít (ở đktc) hh X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dd NH3 thu 16
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn --> -->
nC2H2
dư=0.05
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
4. Củng cố: Củng cố trong tùng dạng bài tập V. Dặn dò: Chuẩn bị phần bài tập còn lại trong đề cương ôn tập kiểm tra. VI. Rút kinh nghiệm:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản nC2H4=0.1 ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm 4,5 gam H2O. Giá trị của V bằng Hướng dẫn giải nkết tủa=0.05 --> nC2H2 dư=0.05 nBr2=0.1 --> nC2H4=0.1 C2H6 + 7/2O2 --> 2CO2 + 3H2O nCO2=0.1 --> nC2H6=0.05 --> nH2O=0.15 H2 + 1/2O2 --> H2O nH2O=0.25 --> nH2=0.1 nC2H2 ban đầu= 0.05+0.1+0.05=0.2 mol nH2 ban đầu= 0.1+0.1+0.1=0.3 mol n hỗn hợp= 0.5 mol V= 0.5*22.4=11.2l
N
nkết tủa=0.05 nBr2=0.1
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
17
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
NỘI DUNG
N
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS
H Ư
Hoạt động 1:
TR ẦN
Bài 1 : Hoàn thành phương trình phản ứng :
GV: - Hướng dẫn học sinh viết phương trình
1. CH2=CH2 + HBr →
phản ứng, ghi rõ điều kiện phản ứng, sản
10 00
-
B
phẩm chính phụ.
2 hs lên bảng trình bày, gv cho hs
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
nhận xét, ghi điểm.
2. CH2=CH2 + H2O →
3. CH3−CH=CH2 + HBr → 4. Buta 1,3-dien + HCl (tỉ lệ 1:1) → Bài 2. Viết phản ứng xảy ra giữa propin với các chất sau: a) H2 ( Pd/PbCO3, to) (dư)
b) dd brom
c) dd AgNO3 trong NH3
Bài 3: Nhận biết các bình khí không nhãn sau:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
TC Tiết 25 : BÀI TẬP ÔN TẬP KIỂM TRA I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập hidrocacbon. 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về hidrocacbon, viết ctct, gọi tên. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. -Học sinh: Kiến thức tổng hợp hidrocacbon. III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào phần bài tập, gv hỏi các thông tin lí thuyết liên quan 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản phần hidrocacbon.
N
Ngày soạn: 23/02/2015
ÀN
Gv: Yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày, các học a/metan, etilen và axetilen
D
IỄ N
Đ
sinh khác làm nháp, so sánh kết quả, nhận b/Butin-1 và Butin-2 xét.
c/Butan, Butin-1 và Butin-2
Hs: Lên bảng trình bày được các ý sau dưới d/Butađien, axetilen và etan *sự hướng dẫn của Gv:
(thuốc thử lần lượt theo thứ tự: dung dịch AgNO3
Thuốc thử: lần lượt theo thứ tự: dung dịch
trong NH3 thấy có kết tủa vàng nhạt → ank-1-in.
AgNO3 trong NH3 thấy có kết tủa vàng nhạt
dd brom mất màu → anken, ank-2-in. Còn lại là 18
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
→ ank-1-in. dd brom mất màu → anken,
ankan)
ank-2-in. Còn lại là ankan) GV: Nhận xét, ghi điểm.
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 1 hidrocacbon mạch
Hoạt động 2: Bài tập định lượng
N
hở X thu được 17,6gam CO2 và 5,4 gam H2O.
H
Ơ
a) Tìm công thức phân tử của X
N
b) Hấp thụ khí X vào dung dịch AgNO3 trong
.Q
tên X.
TP
Gv: Yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày, các học Hướng dẫn:
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
xét.
ẠO
sinh khác làm nháp, so sánh kết quả, nhận - Từ số mol CO2 < H2O → X: CnH2n-2
→ n=4 → C4H6
G
Đ
Hs: Lên bảng trình bày được các ý sau dưới - Vì X tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy có kết tủa vàng nhạt → X là ankin.
Từ số mol CO2 < H2O → X: CnH2n-2
X: propin.
H Ư
N
sự hướng dẫn của Gv:
TR ẦN
→ n=4 → C4H6
Bài 5: Một hỗn hợp gồm etilen và axetilen có thể
10 00
B
tích 6,72 lít (đktc). Cho hỗn hợp đó qua dung
dịch brom dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn,
lượng brom phản ứng là 64 gam. Phần % về thể tích etilen và axetilen lần lượt là
Ó
A
Gv: Yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày, các học Hướng dẫn giải:
H
sinh khác làm nháp, so sánh kết quả, nhận C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Í-
xét.
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
-L
Hs: Lên bảng trình bày được các ý sau dưới Đặt x, y là số mol etilen và axetilen
ÁN
sự hướng dẫn của Gv:
-
Viết phương trình phản ứng.
-
Lập hệ phương trình dựa vào số → x = 0,2 mol, y = 0,1 mol → % thể tích etilen = 66,67 % mol hỗn hợp, số mol brom.
-
Tính % thể tích các khí.
TO ÀN Đ IỄ N D
Số mol hỗn hợp = 0,3 mol → x + y = 0,3 (1) Số mol Br2 = 0,4 mol → x + 2y = 0,4 (2)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
U Y
NH3 thấy có kết tủa vàng nhạt. Viết CTCT, gọi
% thể tích axetilen = 33,33%
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
4. Củng cố. Lưu ý trong từng phần bài tập V. Dặn dò: Chuẩn bị kĩ bài ở nhà để kiểm tra. VI. Rút kinh nghiệm:
19
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
IỄ N
D
ÀN
Đ
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Í-
-L A
Ó
H B
10 00 TR ẦN G
N
H Ư
ẠO
Đ
TP
U Y
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ÁN
TO
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Ơ
H
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
20
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG I. Lí thuyết cơ bản Hoạt động 1: GV: - Hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ 1. Benzen và đồng đẳng - CTTQ: CnH2n-6 (n≥6). bản của hidrocacbon thơm. - Quy tắc thế nguyên tử H trong vòng benzen của các ankylbenzen: Ưu tiên thế vào H ở vị trí para, octo. - Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép - phản ứng oxi hóa toluen bằng KMnO4, oxi hóa đề vào vở. hoàn toàn ankylbenzen. - Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm ankyl 2. Stiren:
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Hoạt động 2: II. Bài tập vận dụng Gv hướng dẫn hs làm các bài tập. Bài 1: Hs làm bài tập Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau Hoạt động 3. (1) toluen (11) TNT(thuoácnoå) ñaù voâi voâi soáng xiclohexan (10) (2) Gv cho hs lên bảng sửa bài (theo các phương (13) (7) (8) (12) nitrobenzen 1-clo-3-nitrobenzen pháp), nhận xét, cho điểm. canxicacbua (3) axetilen (6) benzen (14) (15) clobenzen 1-clo-2-nitrobenzen (16) Bài 1: Hs lên bảng viết hoàn thành sơ đồ (9) (5) phản ứng (ghi rõ điều kiện phản ứng). Gv
natriaxetat (4) metan Thuoáctröø saâu666 etylbenzen
(17)
stiren(18) polystiren
TO
nhận xét, cho điểm. Riêng phản ứng 11, 13
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
TC Tiết 26 : BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG. MỘT SỐ HIDROCACBON THƠM KHÁC I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập 1 số hidrocacbon thơm (benzen, đồng đẳng và stiren) 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về hidrocacbon thơm, viết ctct, gọi tên. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức tổng hợp hidrocacbon thơm. III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào phần bài tập, gv hỏi các thông tin lí thuyết liên quan 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập cơ bản phần hidrocacbon thơm.
N
Ngày soạn: 6/3/2015
ÀN
gv giới thiệu thêm.
D
IỄ N
Đ
Bài 2 : Gv gợi ý Hs viết phương trình phản ứng. Tính : n = 9. Lập luận để có CTCT của A là 1,3,5-trimetylbenzen. HS: Lên bảng trình bày GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Bài 2: Chất A là một đồng đẳng của benzen. Khi đốt cháy hoàn toàn 1,5 g chất A, người ta thu được 2,52 lít khí CO2 ( đktc). a/ Xác định CTPT. b/ Khi A tác dụng với Br2 có chất xúc tác Fe và nhiệt độ thì một nguyên tử H đính với vồng benzen bị thay thế bởi Br, tạo ra dẫn xuất monobrom duy nhất. Xác định CTCT của A. Giải 3n − 3 CnH2n – 6 + O2 → nCO2 + (n-3)H2O 2 21
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ H
Bài 3. Cho 18,2 gam hỗn hợp gồm benzen và
N
Bài 3: HS: Lên bảng trình bày GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
U Y
stiren phản ứng với 100 ml dung dịch Brom 1M..
TP
7,8 x100% = 42,86% 18,2
ẠO
(% C6H6 =
Đ
% C8H8 = 100% - 42,86% = 57,14%)
Bài 4: Gv: Hướng dẫn: sử dụng dd KMnO4, sau đó đun nóng. Hoặc sử dụng 2 thuốc thử là brom, dd KMnO4. HS: Lên bảng trình bày GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
TR ẦN
H Ư
N
G
Bài 4. Nhận biết các chất lỏng mất nhãn sau: Benzen, Toluen, stiren Hướng dẫn: sử dụng dd KMnO4, sau đó đun nóng.
V. Dặn dò: Làm bài tập về nhà
10 00
B
4. Củng cố: Gv củng cố nhắc lại vấn đề ngay trong từng bài tập
A
1) Từ etilen và benzen, tổng hợp được stiren theo sơ đồ: +
o
Ó
C2 H 4 , H t , xt C6 H 6 → C6 H 5C2 H 5 → C6 H 5 − CH = CH 2
Í-
H
a) Viết các PTHH thực hiện các quá trình trên
-L
b) Tính khối lượng stiren thu được từ 1 tấn benzen nếu hiệu suất của quá trình là 78%
ÁN
2) Đốt cháy hoàn toàn 14,5 gam hỗn hợp gồm ankyl benzen A và B là đồng đẳng của nhau, phản
ứng kết kết thúc thu được 24,64 lít CO2 (đktc). Hãy xác định công thức phân tử A và B
TO
3) Khi đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon A, thu được khí CO2 và nước theo tỉ lệ 77:18 về khối
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
Hãy xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
Cứ ( 14n -6)g A tạo ra n mol CO2 2,52 Cứ 1,5 g A tạo ra = 0,1125molCO2 22,4 14n − 6 n = →n=9 1,5 0,1125 CTPT: C9H12 b/ 1,3,5-trimetylbenzen
ÀN
lượng. Nếu làm bay hơi hết 5,06 gam Athif thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 1,76 gam
Đ
O2. Đo ở cùng đktc.
D
IỄ N
a/ xác định CTPT A b/ Xác định ctct A biết A k tác dụng với brom, nhưng tác dụng được với dd KMnO4.
VI. Rút kinh nghiệm:
22
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Đ
NỘI DUNG
G
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS
TR ẦN
H Ư
N
Họat động 1: Bài tập lí thuyết Bài 1 Viết CTCT các ancol có công thức phân tử: C5H12O. gọi tên theo danh pháp thay thế? Bài 1 Gv cho Hs viết 8 CTCT, gọi tên theo quy tắc. Yêu cầu hs khác nhận xét.
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Bài 2: Gv ch Hs hoàn thành các ptpư. Ghi rõ Bài 2: hoàn thành các ptp/ ư sau ghi rõ đ.k nếu đ.k nếu có: có: H 2 SO4 GV: Y/c HS khác nhận xét bổ sung. →? a/ CH3-CH2-CH2-OH 1700 C 0
t b/ CH3-CH2-CH2-OH + HBr →? H 2 SO4 →? c/ 2 CH3-CH2-CH2-OH 1400 C 0
t d/ CH3-CH2-CH2-OH +CuO →? e/ CH3-CH2-CH2-OH +Na →? H 2 SO4 →? h/ C3H7OH + C2H5OH 1400 C 0
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
t i/ CH3-CH-CH2-CH3 + CuO →? OH Bài 3. Bài 3. Gv: Cho 1 hs lên bảng viết CTCT các Viết CTCT của các chất có tên gọi sau. ancol từ tên gọi, các hs khác làm nháp, nhận 2-metylbutan-1-ol xét, bổ sung. 3,3-đimetylpentan-1-ol 3-metylpentan-2-ol 4-metylpentan-2-ol GV: Nhận xét, bổ xung.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
TC Tiết 27 : ANCOL I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố toàn bộ kiến thức cơ bản của ancol: Danh pháp. T/c vật lí. T/c hóa học. Đ/c. 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về ancol, viết ctct, gọi tên. Từ tên gọi viết CTCT ancol tương ứng. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức ancol III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào phần bài tập, gv hỏi các thông tin lí thuyết liên quan 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập phần ancol.
N
Ngày soạn: 20/3/2015
Họat động 2: Bài tập định lượng GV: yêu cầu hS lên bảng làm bài tập: 2,3,4,5,8,9 SGK –T 186,187 Bài 5. Cho 12,20 gam hỗn hợp x gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với natri (dư) thu được 2,80 lít khí (đktc)? 23
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
G
N
H Ư
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
Gv: yêu cầu 1 hS lên bảng làm bài tập, có thể trình bày 1 trong 2 cách giải: Cách 1: tính mC; mH; mO thiết lập CT dạng tổng quát. Cách 2: Tính số mol CO2, nước. → n H2O > n CO2 → ancol no đơn chức CnH2n + 2O (n≥ 1)→ n= 3 → C3H8O Các hs khác làm bài, nhận xét bài làm của bạn. Gv kết luận, cho điểm.
TO
ÁN
-L
Í-
4. Củng cố: Trong từng bài tậpj V. Dặn dò: Học bài. Làm bài tập về nhà, chuẩn bị luyện tập. Bài tập 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau. (24) (23) CH3COOC2H5 C2H4 C H (OH)
D
IỄ N
Đ
ÀN
C6H12O6
CH3CHO
(2)
(3)
(1) (6) (7)
(22)
2
4
2
(25)
OHC-CHO
(4) (5)
C2H5OH (8) (9)
C2H5Cl (21)
C 4 H6
(10) (13)
CH3COOH
(14)
CH3COONa
(11) (12) (15)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Bài 6. Oxi hóa 0,6 gam một ancol đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 dựng dd KOH dư. Khối lượng bình 1 tăng 0,72; bình 2 tăng 1,32 gam. CTPT của ancol A là : Giải : Cách 1: tính mC; mH; mO thiết lập CT dạng tổng quát. Cách 2: nCO2 = 1,32 / 44 = 0,03 n H2O = 0,72 / 18 = 0,04 n H2O > n CO2 → ancol no đơn chức CnH2n + 2O → n ancol cháy= nH2O- nCO2 =0,04-0,03= 0,01 M = 14n+18 = 0,6/0,01 = 60 → n= 3 → C3H8O
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
a . tính thành phần trăm khối lượng của mõi chất trong hỗn hợp x b. Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO, đun nóng. Viết phương trinhg phản ứng xảy ra. Hướng dẫn: HS: Lên bảng trình bày được các ý sau: C2H5OH + Na --> C2H5ONa + 1/2H2 x --------------------------------> x/2 - Viết phương trình phản ứng. C H 3 7OH + Na --> C3H7ONa + 1/2H2 - Lập hệ phương trình: số mol H2, y -----------------------------------> y/2 khối lượng hỗn hợp. nH = 1/2(x + y) = 2,8/22,4 = 0,125 2 - Tính % theo khối lượng 2 ancol. mhh = 46x + 60y = 12,2 - Viết phương trình oxi hóa k hoàn --> x = 0,2; y = 0,05 toàn tạo anđehit của ancol bậc I. --> %mC2H5OH = 0.2*46/12.2 = 75.41% --> %mC3H7OH = 24.59% Gv: Nhận xét, cho điểm. b. C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O C2H5CH2OH + CuO → C2H5CHO + Cu + H2O
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Cao su Buna CH4 (16) C4H10 (17)
C 2 H6 CH3OCH3 CH3OH (18) HCHO C2H2 (20) (19) Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm –OH) cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc) thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Giá trị của V là A. 14,56. B. 15,68. C. 11,20. D. 4,48. VI. Rút kinh nghiệm: 24
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
G
Đ
NỘI DUNG
N
Bài 1 Viết CTCT các phenol có công thức phân tử: C7H8O và C8H10O.
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS Họat động 1: Bài 1 Gv cho Hs viết 3 CTCT của C7H8O 8 CTCT C8H10O. Yêu cầu hs khác nhận xét.
10 00
B
TR ẦN
Bài 2: Gv ch Hs hoàn thành các ptpư. Ghi rõ Bài 2: hoàn thành các ptp/ ư sau ghi rõ đ.k nếu đ.k nếu có: có: axetilen → benzene → brombenzen → GV: Y/c HS khác nhận xét bổ sung. phenolat natri → phenol. Bài 3. Nhận biết các dung dịch trong các lọ không nhãn sau: glixerol, benzene, stiren và phenol Hướng dẫn: - Cu(OH)2 → glixerol - Dung dịch brom → stiren và phenol - Còn lại benzen
Hoạt động 2: Bài tập định lượng HS: Lên bảng trình bày được các ý sau: - Viết phương trình phản ứng dưới dạng tổng quát: R-C6H4OH. - Tính số mol A = 0,1 mol - Tính R + 93 = 12,2/0,1=122 → R=29 (C2H5-) Gv: Nhận xét, cho điểm.
Bài 4. Dung dịch chứa 12,2g chất đồng đẳng Acủa phenol đơn chức (phân tử không chứa nguyên tử C bậc 2) tác dụng với nước brom dư thu được 35,9g hợp chất chứa 3 nguyên tử brom trong phân tử. Giả thiết phản ứng hoàn toàn, công thức phân tử chất A? Hướng dẫn: R-C6H4OH + 3Br2 → R - C6H(Br)3OH + 3HBr số mol A = (35,9-12,2)/[(80-1)x3]=0,1 mol R + 93 = 12,2/0,1=122 R=29 (C2H5-) Vì phân tử của nó không chứa nguyên tử C bậc 2 nên công thức phù hợp là: (CH3)2-C6H3-OH
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Bài 3. Gv: Cho 1 hs lên bảng viết sơ đồ nhận biết 4 dung dịch, các hs khác làm nháp, nhận xét, bổ sung. Hs: xác định được thuốc thử nhận biết: - Cu(OH)2 → glixerol - Dung dịch brom → stiren và phenol - Còn lại benzen
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
TC Tiết 28: PHENOL I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố toàn bộ kiến thức cơ bản của ancol: Danh pháp. T/c vật lí. T/c hóa học. Đ/c. 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về ancol, viết ctct, gọi tên. Từ tên gọi viết CTCT ancol tương ứng. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức ancol III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào phần bài tập, gv hỏi các thông tin lí thuyết liên quan 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập phần ancol.
N
Ngày soạn: 28/3/2015
Bài 5. Hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic. Cho 14g hỗn hợp tác dụng với natri dư thấy có 25
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
N
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
4. Củng cố: Trong từng bài tậpj V. Dặn dò: Học bài. Làm bài tập về nhà, chuẩn bị luyện tập. . VI. Rút kinh nghiệm
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
2,24 lít khí thoát ra ( đktc). a/ Tính % khối lượng của các chất trong hỗn hợp. b/ nếu cho 14 g X tác dụng với dung dịch brom thì có bao nhiêu gam kết tủa. Gv: yêu cầu 1 hS lên bảng làm bài tập, các hs Giải khác làm nháp, nhận xét, bổ sung. a/C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2 Hs: Lên bảng trình bày được các ý sau: x x/2 - Viết phương trình phản ứng xảy ra. C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2 y y/2 - Lập được hệ: 94x + 46y =14 Theo bài ra ta có: x/2 + y/2 = 0,1 94x + 46y =14 x = 0,1 94.0,1 x/2 + y/2 = 0,1 y = 0,1 → %C 6 H 5 OH = .100% = 67,14% 94.0,1 14 %C 6 H 5 OH = .100% = 67,14% %C2H5OH = 32,86% 14 - Khối lượng kết tủa=0,1.331= 33,1 g %C2H5OH = 32,86% Gv kết luận, cho điểm. b/ C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr Khối lượng kết tủa = 0,1.331= 33,1(gam)
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
26
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
B
10 00
Bài 1 Viết CTCT và gọi tên (thông thường + thay thế) các ancol có cùng CTPT 1/ C3H8O 2/ C4H10O 3/C5H11OH (cho biết số ancol bậcI? bậcII? bậc III?)
H
Ó
A
Bài 2: Gv ch Hs hoàn thành các ptpư. Ghi Bài 2: Viết các phương trình phản ứng hoá rõ đ.k nếu có: học sau GV: Y/c HS khác nhận xét bổ sung. 1/ CH3OH + Na → ? ; H SO ,d → ?; 2/ C2H5OH 140 C H SO ,d 3/ (CH3 )2CHOH → ?; 180 C 4/ C6H5OH + Br2 →? CuO → ?; 5/ C2H5OH t
Í-
2
4
2
-L
ÁN
o
o
4
o
TO
Hoạt động 2: Bài tập định lượng
D
IỄ N
Đ
ÀN
Bài 3. Đun nóng một ancol đơn chức X với Gv: yêu cầu 1 hs lên bảng làm bài tập, các dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt hs khác làm nháp, nhận xét, bổ sung. độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối HS: Lên bảng trình bày được các ý sau: hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức - Vì tỉ khối X so với Y là 1,6428 phân tử của X? → MX > My → đây là phản ứng Hướng dẫn: Vì tỉ khối X so với Y là 1,6428 tách nước tạo anken. → MX > M y - Vậy ancol là: C2H5OH → đây là phản ứng tách nước tạo anken. Gv: Nhận xét, cho điểm. → ancol no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+2O Gv: Lưu ý thêm cho hs: Tùy vào tỉ khối (n≥ 2) các chất đề bài đưa ra để lập luận, phản ứng
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
NỘI DUNG
TR ẦN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS Họat động 1: Bài tập định tính. Bài 1 Gv cho Hs viết CTCT của các ancol, gọi tên. Yêu cầu hs khác nhận xét. 1/ C3H8O : 2 CTCT ancol 2/ C4H10O: 4 CTCT ancol 3/C5H11OH: 8 CTCT ancol
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
TC Tiết 29 : BÀI TẬP CHƯƠNG ANCOL - PHENOL I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố toàn bộ kiến thức cơ bản của ancol, phenol: Danh pháp. T/c vật lí. T/c hóa học. Đ/c. 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về ancol, phenol, viết ctct, gọi tên. Từ tên gọi viết CTCT ancol, phenol tương ứng. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức ancol, phenol III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào phần bài tập, gv hỏi các thông tin lí thuyết liên quan 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập phần ancol, phenol.
N
Ngày soạn: 4/4/2015
27
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
Bài 4: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hóa hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam nước. công thức cấu tạo X? Hướng dẫn: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được một anken duy nhất → ancol no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+2O (n≥ 2) CnH2n+2O + 3n/2O2→ nCO2 + (n + 1)H2O nH2O/nCO2=(n+1)/n=0.3/0.25 → n=5 C5H12O tach H2O được 1 anken duy nhất nên: X có thể là pentan-1-ol hoặc pentan-2-ol, hoặc 2-metylbutan-1-ol, hoặc 3-metylbutan-1-ol.
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Bài 5 :(ĐH-B-10) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là: Gv: yêu cầu 1 hS lên bảng làm bài tập, các Hướng dẫn: hs khác làm nháp, nhận xét, bổ sung. nH2O > nCO2 → ancol no, đơn chức mạch Hs: Lên bảng trình bày được các ý sau: hở. - Tính số mol hỗn hợp ancol X. nX = nH2O - nCO2 = 0.25 - Tính n trung bình = 1,6 ntb=1.6 mete = mX - mH20 - Bảo toàn khối lượng: = 0.25(14*1.6+18)-0.125*18=7.85 mete = mX - mH20 = 7,85 gam Gv kết luận, cho điểm.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Gv: yêu cầu 1 hS lên bảng làm bài tập, các hs khác làm nháp, nhận xét, bổ sung. Hs: Lên bảng trình bày được các ý sau: - Lập luận được đây là ancol no, đơn chức, mạch hở. - Viết phương trình phản ứng xảy ra. - Lập được biểu thức liên hệ: nH2O/nCO2=(n+1)/n=0.3/0.25 → n=5 → các ancol thõa mãn điều kiện bài toán: 4 CTCT. Gv: Kết luận, cho điểm.
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
N
tách nước tạo anken hay ete để có hướng → C2H5OH giải phù hợp.
D
IỄ N
Đ
4. Củng cố: Trong từng bài tập V. Dặn dò: Học bài. Làm bài tập còn lại trong đề cương. VI. Rút kinh nghiệm.
28
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Ngày soạn: 5/4/2015
BÀI TẬP ÔN KIỂM TRA
Đ
NỘI DUNG
N
G
Bài 1. Nhận biết các dung dịch trong các lọ không nhãn sau: a/ glixerol, benzene, stiren và phenol b/ Ancol propilic, glixerol, benzen và phenol c/ Etylclorua, butan-1,4-điol, etylen glycol, hex2-en. Hướng dẫn: Sử dụng các thuốc thử sau để nhận biết: - Cu(OH)2 → glixerol, etylen glicol - Dd brom → stiren, hex-2-en và phenol - Na → ancol propilic, butan-1,4-điol. - Còn lại benzen Bài 2. Hỗn hợp M chứa hai ancol no, đơn chức, Hoạt động 2: Bài tập định lượng mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Để đốt cháy hoàn toàn 17,8 gam hỗn hợp M cần dùng vừa hết 31,92 lít O2 (đktc). Xác định công thức phân tử và phần trăm các chất trong hỗn Gv: yêu cầu 1 hs lên bảng làm bài tập, các hs hợp M. Hướng dẫn: Đặt CTTQ 2 ancol: CnH2n+2O (n>1) khác làm nháp, nhận xét, bổ sung. CnH2n+2O + 3n/2O2→ nCO2 + (n + 1)H2O HS: Lên bảng trình bày được các ý sau: Số mol O2 = 1,425 mol. - Đặt CTTQ 2 ancol là CnH2n+2O → số mol ancol: 0,95/n mol. (n>1) → Mancol = 17,8n = 14n + 18 - Viết phương trình phản ứng cháy → n = 3,8 → C3H8O và C4H10O - Từ số mol O2 → số mol ancol → % khối lượng C3H8O = 16,85% Mancol = 17,8n = 14n + 18 % khối lượng C4H10O = 83,15% → n = 3,8 → C3H8O và C4H10O
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS Họat động 1: Bài tập định tính. Bài 1 Gv: Cho 1 hs lên bảng viết sơ đồ nhận biết 4 dung dịch, các hs khác làm nháp, nhận xét, bổ sung. Hs: xác định được thuốc thử nhận biết: - Cu(OH)2 → glixerol, etylen glicol - Dd brom → stiren, hex-2-en và phenol - Na → ancol propilic và butan-1,4điol. - Còn lại benzen
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố toàn bộ kiến thức cơ bản của ankylbenzen, ancol, phenol: Danh pháp. T/c vật lí. T/c hóa học. Đ/c. 2.Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, tính toán các dạng bài tập về ankylbenzen, ancol, phenol, viết ctct, gọi tên. Từ tên gọi viết CTCT ancol, phenol tương ứng. 3.Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị câu hỏi và bài tập để ôn tập. 2. Học sinh: Kiến thức ancol, phenol III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào phần bài tập, gv hỏi các thông tin lí thuyết liên quan 3. Nội dung: Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta vận dụng lí thuyết ôn tập làm một số bài tập tổng hợp phần ankylbenzen,ancol, phenol, chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra viết lần 4.
N
TC Tiết 30 :
% khối lượng C3H8O = 16,85% % khối lượng C4H10O = 83,15%
Gv: Nhận xét, cho điểm.
Bài 3. Cho 13,8 g hỗn hợp X gồm glixerol và một ancol đơn chức A tác dụng với natri dư thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc). Lượng hidro do A 29
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D
IỄ N
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
sinh ra bằng 1/3 lượng hidro do glixerol sinh ra. Tìm CTPT và gọi tên A. Giải 2C3H5 (OH )3+ 6Na → 2C3H5 (ONa )3 + 3H2 a 3a/2 2ROH + 2Na → 2RONa + H2 Gv: yêu cầu 1 hs lên bảng làm bài tập, các hs b b/2 khác làm nháp, nhận xét, bổ sung. Ta có phương trình: Hs: Lên bảng trình bày được các ý sau: 92a + MA.b = 13,8 và 3a + b = 0,4 - Lượng hidro do A sinh ra bằng 1/3 lượng - Viết phương trình phản ứng xảy ra. hidro do glixerol sinh ra → a = b - Lập được hệ phương trình liên hệ: a = b =0,1 (mol); MA = 46(g/mol) 92a + MA.b = 13,8 CTPT của A C2H5OH; etanol 3a + b = 0,4 Bài 4. Cho hỗn hợp gồm etanol và phenol tác - Lượng hidro do A sinh ra bằng 1/3 dụngvới Na dư thu được 3,36 lit khí hidro/đktc. lượng hidro do glixerol sinh ra → a = b Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với nước brom - CTPT của A C2H5OH; etanol vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng của Gv kết luận, cho điểm. 2,4,6-tribomphenol. Tính % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp đã dùng. Hướng dẫn: Gv: yêu cầu 1 hS lên bảng làm bài tập, các hs C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2 khác làm nháp, nhận xét, bổ sung. x mol x/2 mol Hs: Lên bảng trình bày được các ý sau: C2H5OH + Na → C2H5Ona + 1/2H2 - Viết phương trình phản ứng. y mol y/2 - Tính số mol ↓ → số mol phenol C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr số mol H2 = 0,15 mol - Tính số mol H2 → số mol etanol số mol kết tủa: 0,06 mol = số mol phenol. - Tính % khối lượng mỗi chất. → số mol etanol = 0,24 mol. Gv kết luận, cho điểm. → % khối lượng phenol = 33,8% % khối lượng etanol = 66,2% Bài 5. Đốt cháy hoàn toàn m gam 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp của nhau thu được 0,3 mol CO2 và 7,65 g H2O. Mặt khác nếu cho m gam hỗn hợp 2 ancol trên tác dụng với Na thì thu Gv: yêu cầu 1 hS lên bảng làm bài tập, các hs được 2,8 lít khí H2 (đktc). Xác định CTPT 2 ancol trên? khác làm nháp, nhận xét, bổ sung. Hs: Lên bảng trình bày được các ý sau: HD: Đặt CTTQ 2 ancol: CnH2n+2Ox (x≤n>1) - Đặt CTTQ 2 ancol: CnH2n+2O (n>1) CnH2n+2Ox + (3n+1-x)/2O2→ nCO2 + (n + 1)H2O → n = 2,4 - Viết phương trình phản ứng. Số mol ancol = 0,425 – 0,3 = 0,125 mol - Tính n trung bình = 2,4 Ta có khi tác dụng với Na: - Tìm x = 2 CnH2n+2Ox + Na → CnH2n+2-x(ONa)x + x/2H2 - Viết CTPT 2 ancol. 0,125 0,125.x/2 mol Gv kết luận, cho điểm. Số mol H = 0,125 mol = 0,125.x/2 mol → x = 2
N
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
2
- Vậy 2 ancol là: C2H4(OH)2 và C3H8(OH)2
4. Củng cố: Trong từng bài tập V. Dặn dò: Học bài. Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra 1 tiết. Lưu ý học sinh xem kĩ tính chất hóa học của các hidrocacbon thơm, ancol, phenol. 30
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
.VI. Rút kinh nghiệm.
31
ST> bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial