HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 4 MỨC ĐỘ
vectorstock.com/22575460
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
CHUYÊN ĐỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU, VẬN DỤNG VÀ VẬN DỤNG CAO TRONG ÔN TẬP ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ VIỆT NAM WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
3. Mục tiêu chuyên đề CHUYÊN ĐỀ : XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH
3.1. Kiến thức
QUAN MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU, VẬN DỤNG VÀ VẬN DỤNG CAO TRONG ÔN
- Hiểu được các thế mạnh và khả năng phát huy các thế mạnh của Trung du, miền núi Bắc
TẬP ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ VIỆT NAM
Bộ, phân tích được ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc và các giải phát phát huy phát huy các thế mạnh của vùng.
PHẦN I. MỞ ĐẦU 1. Lí do xây dựng chuyên đề
- Phân tích được thế mạnh chủ yếu cũng như những hạn chế của vùng đồng bằng Sông Hồng. Hiểu được tính cấp thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và một số định
Năm 2017, Bộ Giáo dục và đào tạo thay đổi hình thức thi THPTQG từ tự luận sang
hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng.
trắc nghiệm khách quan. Với sự thay đổi này, xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách
- Hiểu được nguyên nhân, hiện trạng và ý nghĩa của việc hình thành cơ cấu nông, lâm ngư
quan đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Trong khi đó, hệ thống câu hỏi trắc nghiệm còn chưa
ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ; Hiểu được trong những năm tới với sự phát triển của
thực sự phong phú, nhất là nội dung các vùng kinh tế.
công nghiệp và cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nền kinh tế mở.
Do vậy “xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan mức độ vận dụng trong
- Phân tích được thực trạng và triển vọng phát triển tổng hợp kinh tế biển của Duyên hải
ôn tập địa lí các vùng kinh tế Việt Nam” trong ôn thi THPTQG nhằm giúp học sinh có điều
Nam Trung Bộ, hiểu được trong những năm tới với sự phát triển công nghiệp và cơ sở hạ
kiện tốt hơn trong việc ôn tập, củng cố kiến thức và đặc biệt là rèn kỹ năng làm bài, giải
tầng, khai thác tốt hơn kinh tế biển, hình thành nền kinh tế mở Nam Trung Bộ sẽ có sự đột
quyết các câu hỏi, các vấn đề được đặt ra trong quá trình làm bài của học sinh và góp phần
phá trong phát triển kinh tế.
làm tư liệu tham khảo cho học sinh và giáo viên Địa lí.
- Hiểu được những khó khăn, thuận lợi và triển vọng của việc phát huy các thế mạnh của
Dựa vào cấu trúc đề thi năm 2018, 2019 cho thấy nội dung phần địa lí các vùng kinh
Tây Nguyên. Biết được các giải pháp và ý nghĩa trong khai thác các thế mạnh đối với các
tế Việt Nam chiếm từ 20 - 25% của đề thi. Phần lớn các câu hỏi thuộc nội dung này đều ở
vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường của vùng.
mức độ thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Thông qua việc tổng kết các đề minh họa và
- Giải thích được sự khác nhau trong khai thác thế mạnh của Trung du miền núi Bắc Bộ và
chính thức từ năm 2017 đến nay kết hợp với kinh nghiệm thực tế bản thân và tham khảo
Tây Nguyên.
một số tài liệu, và phần nào đã ứng dụng trong công tác ôn thi THPTQG ở trường THPT
- Hiểu được những vấn đề đã và đang được giải quyết để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu,
Đồng Đậu, kết quả đạt được là khả quan (Tỉ lệ học sinh có điểm >9 đạt mức khá, có học
thể hiện cụ thể ở các ngành kinh tế và ở việc phát triển tổng hợp kinh tế biển. Biết được ý
sinh đạt điểm 10), tác giả hi vọng rằng chuyên đề nhỏ bé này sẽ giúp các em học sinh hứng
nghĩa của ngành công nghiệp dầu khí và các vấn đề môi trường trong phát triển công
thú hơn và được bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng làm bài, việc xây dựng hệ thống câu hỏi ở
nghiệp dầu khí của vùng.
mức độ vận dụng sẽ phần nào giúp học sinh định hướng ôn tập có trọng tâm, trọng điểm
- Hiểu được đặc điểm tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long với những thế mạnh và hạn
nhằm đạt kết quả cao nhất.
chế của nó đối với phát triển kinh tế, xã hội của vùng. Nhận thức được tính cấp thiết và
Trong quá trình viết, do thời gian có hạn, bản thân còn phải học hỏi nhiều nên
những biện pháp hàng đầu trong việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên nhằm biến đồng
chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu xót, tác giả mong muốn đón nhận được những
bằng sông Cửu Long thành một khu vực kinh tế quan trọng của cả nước.
góp ý chân thành từ các thầy cô để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
3. 2. Kĩ năng
2. Đối tượng học sinh bồi dưỡng
- Đọc và phân tích được một số thành phần tự nhiên của các vùng kinh tế trên Atlat địa lí
- Lớp 12
Việt Nam, bản đồ các vùng kinh tế.
- Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 10 tiết
- Phân tích biểu đồ, số liệu liên quan 1
2
- Có kĩ năng liên hệ thực tế để tìm hiểu các hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế xã hội.
PHẦN II. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
3.3. Thái độ
I. KHÁI QUÁT DẠNG CÂU HỎI ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐẶC THÙ.
- HS có thái độ nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và hợp tác
1. Dạng câu hỏi đặc trưng
3.4. Định hướng các năng lực được hình thành
Dạng câu hỏi phần địa lí các vùng kinh tế Việt Nam chủ yếu ở mức độ thông hiểu, vận
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề; hợp tác; giao tiếp; sử dụng công nghệ thông tin; tự
dụng và vận dụng cao. Đây là một dạng câu hỏi khó, đòi hỏi thí sinh không chỉ nắm vững
học.
kiến thức cơ bản, mà còn phải biết vận dụng chúng để giải thích một hiện tượng địa lí (tự
- Năng lực chuyên biệt thuộc bộ môn Địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử
nhiên hoặc kinh tế - xã hội).
dụng bản đồ, tranh ảnh; phân tích số liệu thống kê.
Muốn trả lời được câu hỏi này, yêu cầu thí sinh phải:
4 .Phương tiện dạy học
- Có nền tảng kiến thức cơ bản trong chương trình và sách giáo khoa thật vững, có khả năng
- Tư liệu, tài liệu tham khảo
tìm mối liên hệ giữa các kiến thức với nhau và hiểu được bản chất của kiến thức đó.
- Atlat địa lí VN
- Tìm mối liên hệ giữa các hiện tượng địa lí theo yêu cầu câu hỏi. Việc có được. kiến thức
- Bản các vùng kinh tế Việt Nam
cơ bản mới chỉ là điều kiện cần, nhưng chưa đủ. Các hiện tượng địa lí luôn có các mối liên
- Sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức địa lí vùng kinh tế
hệ qua lại với nhau, trong đó có mối liên hệ nhân quả.
5. Học liệu
- Biết cách khái quát các kiến thức liên quan đến câu hỏi và mối liên hệ của chúng để tìm ra
- Sách giáo khoa Địa lí 12, Sách giáo viên địa lí 12
nguyên nhân. Đây là khâu mấu chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bài thi.
- Đề thi minh họa và chính thức từ năm 2017 đến nay.
- Học sinh phải nắm vững các vấn đề trọng tâm của mỗi vùng kinh tế.
- Bộ đề ôn luyện trắc nghiệm KHXH năm 2017
2. Phương pháp đặc thù.
- 1050 câu hỏi Trắc nghiệm 12, Lê Thông, NXB GD
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức cơ bản. - Giáo viên đưa ra các các dạng bài và hướng dẫn học sinh giải từng dạng. - Hướng dẫn học sinh tổng kết kiến thức theo sơ đồ và học theo các cụm từ trọng điểm. II. KIẾN THỨC CƠ BẢN Yêu cầu: GV hướng dẫn học sinh nắm được kiến thức cơ bản, xác định các nội dung trọng tâm dạng thông hiểu và vận dụng trong nghiên cứu vấn đề phát triển của các vùng kinh tế (In nghiêng, gạch chân) A. KHAI THÁC THẾ MẠNH CỦA VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ 1. Khái quát chung - TD và MNBB là vùng lãnh thổ có diện tích lớn nhất nước ta với diện tích trên 101 nghìn km2, chiếm gần 30,5% diện tích tự nhiên của cả nước. Dân số năm 2006 là hơn 12 triệu người, chiếm 14,2% số dân cả nước. - TD và MNBB bao gồm các tỉnh: + Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình (thuộc Tây Bắc).
3
4
+ Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc
- Các khoáng sản phi kim loại đáng kể có apatit (Lào Cai). Mỗi năm hai thác khoảng 600
Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh (thuộc Đông Bắc).
nghìn tấn quặng để sản xuất phân lân.
- Tiếp giáp: Phía Bắc giáp miền nam Trung Quốc; Phía Tây giáp Thượng Lào; Phía Nam và
* Hạn chế: Nhiều mỏ khoáng sản trữ lượng nhỏ, phân tán, nằm sâu trong lòng đất, nên việc
Đông Nam: giáp BTB và ĐBSH; Phía Đông giáp Biển Đông.
khai thác đa số các mỏ đòi hỏi phải có phương tiện hiện đại và chi phí cao
- Đánh giá:
b. Khai thác thuỷ điện
+ Phía Bắc giáp miền nam Trung Quốc, 1 vùng KT năng động, tạo điều kiện cho vùng giao lưu phát triển kinh tế qua các cửa khẩu (dc) + Phía Tây giáp Thượng Lào, là vùng có nhiều tiềm năng về lâm nghiệp, tạo thuận lợi
*Thế mạnh và việc khai thác thế mạnh - Các sông suối có trữ năng thủy điện khá lớn. Hệ thống sông Hồng (11 triệu kWW) chiếm hơn 1/3 trữ năng thủy điện của cả nước. Riêng sông Đà chiếm gần 6 triệu kWW - Nguồn thủy năng lớn này đã và đang được khai thác. Nhà máy thủy điện Thác Bà trên
cho việc trao đổi lâm sản. + Phía Nam và Đông Nam giáp BTB và ĐBSH, trong đó ĐBSH là vùng có tiềm năng
sông Chảy (110 MW). Nhà máy thủy điện Hòa Bình trên sông Đà (1.920 MW). Hiện nay,
LT-TP, hàng tiêu dùng và nguồn lao động lớn ở nước ta, có GTVT dễ dàng bằng đường bộ,
đang triển khai xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La trên sông Đà (2.400 MW), thủy điện
đường sắt và đường thuỷ. Giáp BTB là vùng có tiềm năng về lâm sản, thuỷ sản…
Tuyên Quang trên sông Gâm (342 MW). Nhiều nhà máy thủy điện nhỏ đang được xây dựng
+ Phía Đông giáp Biển Đông, vùng biển thuộc tỉnh Quảng Ninh, có tiềm năng du lịch,
trên các phụ lưu của các sông.
GT và ngư nghiệp.
- Việc phát triển thủy điện sẽ tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng, nhất là việc
- Kết luận: TD và MNBB có VTĐL đặc biệt, lại có mạng lưới giao thông vận tải đang được
khai thác và chế biến khoáng sản trên cơ sở nguồn điện rẻ và dồi dào. Nhưng với những
đầu tư, nâng cấp nên ngày càng thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng khác trong nước
công trình kỹ thuật lớn như thế, cần chú ý đến những thay đổi không nhỏ của môi trường.
và xây dựng nền kinh tế mở.
* Hạn chế : Chế độ sông ngòi phân hoá theo mùa gây một số khó khăn trong việc khai thác
2. Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện.
thuỷ điện
a. Khai thác, chế biến khoáng sản
3. Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
* Thế mạnh và vấn đề khai thác thế mạnh
a. Thế mạnh
- Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta. Các
- Trung du và miền núi Bắc Bộ có phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và
khoáng sản chính là than, sắt, thiếc, chì – kẽm, đồng, apatit, pyrit, đá vôi và sét làm xi
các đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ (ở trung du). Đất phù sa có ở dọc các thung
măng, gạch ngói, gạch chịu lửa …
lũng sông và các cánh đồng ở miền núi như Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh
- Vùng than Quảng Ninh là trung tâm than lớn bậc nhất và chất lượng than tốt nhất Đông
…
Nam Á. Hiện nay, sản lượng khai thác đã vượt mức 30 triệu tấn/năm. Nguồn than khai thác
- Do địa hình kết hợp với gió mùa Đông Bắc, Trung du miền núi Bắc Bộ có một mùa đông
được chủ yếu dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và để xuất khẩu.
lạnh thuận lợi cho phát triển các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
- Trong vùng có nhà máy nhiệt điện Uông Bí và Uông Bí mở rộng (Quảng Ninh) tổng công
=> Điều kiện đất đai, khí hậu của vùng cho phép phát triển nhiều loại cây công nghiệp, cây
suất 1050 MW, Cao Ngạn (Thái Nguyên) 116 MW, Na Dương (Lạng Sơn) 110 MW.
dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
- Tây Bắc có một số mỏ khá lớn như mỏ quặng đồng – niken (Sơn La), đất hiếm (Lai Châu).
b. Khai thác thế mạnh
Ở Đông Bắc có nhiều mỏ kim loại, đáng kể hơn là mỏ sắt (Yên Bái), thiếc và bôxit (Cao
*Cây công nghiệp
Bằng), Kẽm – chì (Chợ Điền - Bắc Kạn), đồng – vàng (Lào Cai), thiếc ở Tỉnh Túc (Cao
- Phổ biến nhất là cây chè: đây là vùng có diện tích trồng chè lớn nhất cả nước.
Bằng). Mỗi năm vùng sản xuất khoản 1.000 tấn thiếc.
- Nổi tiếng với các vùng chè: Phú Thọ, Thái Nguyên, Hà Giang, Sơn La, Yên Bái
5
6
- Có nhiều giống chè ngon: chè Tuyết (Hà Giang), chè San (Yên Bái), chè Tân Cương (Thái
- Chăn nuôi lợn: đàn lợn trong vùng tăng nhanh do giải quyết tốt hơn vấn đề lương thực
Nguyên)...
cho con người và hoa màu được dành nhiều hơn cho chăn nuôi. Năm 2005, tổng đàn lợn có
*Cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới
hơn 5,8 triệu con, chiếm 21% đàn lợn cả nước.
- Ở các vùng núi giáp biên giới của Cao Bằng, Lạng Sơn cũng như trên vùng núi cao Hoàng
Do giải quyết tốt hơn lương thực cho người, nên hoa màu lương thực dành nhiều hơn cho
Liên Sơn, điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho việc trồng các cây thuốc quý (tam thất, đương
chăn nuôi đã giúp tăng nhanh đàn lợn trong vùng.
quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả …)
* Khó khăn:
- Các cây ăn quả như mận, đào, lê... ở các tỉnh phía Bắc.
- Việc vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới các vùng tiêu thụ (về các đồng bằng, các đô
- Ở Sa Pa có thể trồng rau ôn đới và sản xuất hạt giống quanh năm.
thị đã hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng.
c. Hạn chế
- Các đồng cỏ chất lượng chưa cao nên cần được cải tạo để nâng cao năng suất.
- Khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây công nghiệp, cây đặc sản và cây
5. Kinh tế biển.
ăn quả của Trung du miền núi Bắc Bộ còn rất lớn.
- Vùng biển Quảng Ninh là vùng biển giàu tiềm năng, đang phát triển năng động cùng với
- Thời tiết nhiễu động, các hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối và tình trạng thiếu nước
vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Các thế mạnh về KT biển của vùng tập trung vào các
về mùa đông.
ngành sau:
- Mạng lưới chế biến nông sản chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của vùng
* Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản:
- Nạn du canh cu cư vẫn còn phổ biến ở các vùng núi cao.
- Ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh (ngư trường vịnh Bắc Bộ) được xác định là ngư
d. Ý nghĩa
trường trọng điểm với nguồn lợi hải sản phong phú, thuận lợi cho đánh bắt.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản sẽ cho phép phát triển nền nông
- Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản khá nhiều (Năm 2006, Quảng Ninh có 18,7 nghìn
nghiệp hàng hóa có hiệu quả cao và có tác dụng hạn chế nạn du canh, du cư trong vùng.
ha), thuận lợi cho nuôi trồng.
4. Chăn nuôi gia súc.
* Du lịch biển - đảo:
a) Thế mạnh:
- TN du lịch đa dạng, phong phú (bãi biển, địa hình caxtơ, vườn quốc gia...)
- TDMNBB có nhiều đồng cỏ, tập trung trên các cao nguyên có độ cao 600 – 700 m. Các
- Quần thể vịnh Hạ Long đã được xếp hạng vào danh mục di sản thiên nhiên thế giới năm
đồng cỏ tuy không lớn, nhưng cũng đủ điều kiện để vùng phát triển chăn nuôi trâu, bò lấy
1994 và di sản địa chất của thế giới năm 2000.
thịt, lấy sữa và các gia súc khác như ngựa, dê.
* GTVT biển:
- Khí hậu thích hợp với việc chăn nuôi gia súc.
- Mạng lưới cảng Quảng Ninh.
b) Hiện trạng:
- Cảng Cái Lân là cảng nước sâu đang được XD và nâng cấp, tạo đà cho sự hình thành khu
- Chăn nuôi bò: Năm 2005, đàn bò có khoảng 900 nghìn con, chiếm 16% đàn bò cả nước.
công nghiệp Cái Lân (với lượng hàng hóa thông qua cảng dự kiến là 14,2 triệu tấn/măn,
Bò sữa nuôi tập trung trên cao nguyên Mộc Châu (Sơn La).
năm 2010).
- Chăn nuôi trâu: rất phổ biến vì trâu khỏe hơn, ưa ẩm, chịu rét giỏi hơn bò và dễ thích
B. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG
nghi với điều kiện chăn thả trong rừng. Năm 2005, đàn trâu có khoảng 1,7 triệu con, chiếm
HỒNG
hơn 50% đàn trâu cả nước.
1. Các thế mạnh chủ yếu của vùng.
- Chăn nuôi ngựa, dê: Ngựa chủ yếu được nuôi ở khu vực giáp biên giới để làm phương
* Khái quát:
tiện đi lại. Còn dê được nuôi chủ yếu ở những vùng núi đá vôi để lấy thịt. 7
8
- ĐBSH có diện tích gần 15 nghìn km2 (chiếm 4,5% diện tích cả nước). Dân số năm 2006 là
- Dân cư, lao động: Có dân số đông, nguồn lao động dồi dào, người lao động có truyền
18,2 triệu người (chiếm 21,6% dân số cả nước).
thống kinh nghiệm SX, có trình độ chuyên môn kĩ thuật đứng đầu cả nước.
- ĐBSH bao gồm 10 tỉnh, thành phố: TP. Hà Nội, TP.Hải Phòng, các tỉnh Hải Dương, Hưng
- Cơ sở VCKT-HT: tương đối tốt, phục vụ cho SX và đời sống; có mạng lưới GTVT, TTLL,
Yên, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc) - Có diện tích gần
khả năng cung cấp điện nước đảm bảo về số lượng và chất lượng so với các vùng khác.
2
15 nghìn km (chiếm 4,5% diện tích cả nước). Dân số năm 2006 là 18,2 triệu người (chiếm
- Các nguồn lực khác: Có thị trường tiêu thụ lớn, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời….
21,6% dân số cả nước.
2) Các hạn chế chủ yếu của vùng.
a) VTĐL:
- ĐBSH là vùng có dân số đông, MĐDS cao (năm 2006 là 1225 người/km2, gấp khoảng 4,8
- ĐBSH nằm ở trung tâm Bắc Bộ, nằm trong vùng KT trọng điểm phía Bắc, giáp với
lần mật độ TB của cả nước),
TDMNBB, BTB là các vùng giàu tài nguyên khoáng sản, có nguồn nguyên liệu N-LN khá
- Số dân đông, kết cấu dân số trẻ dẫn đến nguồn lao động dồi dào. Trong điều kiện kinh tế
phong phú, có vai trò cung cấp nguyên liệu cho các ngành CNCB của ĐBSH. Mặt khác,
còn chậm phát triển gây khó khăn cho việc phát triển KT, giải quyết việc làm, nâng cao chất
ĐBSH còn giáp vịnh Bắc Bộ, có cảng Hải Phòng là cảng quốc tế lớn nhất miền Bắc nên
lượng cuộc sống của nhân dân…
thuận lợi để giao lưu và phát triển các ngành KT biển.
- Do nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa nên chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai: bão, lũ
b) ĐK tự nhiên và TNTN:
lụt, hạn hán… gây ảnh hưởng nhiều đến đời sống và SX, nhất là SXNN.
- Đất đai: đất NN chiếm 51,2% diện tích đồng bằng. Về mặt chất lượng, có khoảng 70%
- TNTN ở ĐBSH không thật phong phú, nhưng việc sử dụng lại không hợp lí, dẫn đến 1 số
diện tích đất NN có độ phì cao và TB, thuận lợi cho SX. Đất trong đồng bằng phần lớn là
loại tài nguyên bị xuống cấp, suy thoái (như TN đất, TN nước trên mặt…)
đất phù sa không được bồi đắp hàng năm, được sử dụng để trồng lúa. Ngoài ra, còn có
- Đây là vùng thiếu nguyên liệu cho phát triển CN, phần lớn nguyên liệu phải đưa từ vùng
những vùng đất ngoài đê được bồi tụ phù sa hàng năm, đặc biệt là đất cát pha màu mỡ, sử
khác (chủ yếu từ TDMN Bắc Bộ) đến nên chi phí lớn, giá thành sản phẩm cao…
dụng để trồng cây hoa màu, cây CN ngắn ngày và cây TP.
- Việc chuyển dịch cơ cấu KT còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng.
- Khí hậu: Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, trong năm có 1 mùa đông lạnh, thuận lợi để
3) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng chính trong tương lai.
tiến hành đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, bao gồm cả cây có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt
a) Thực trạng:
và ôn đới. Mặt khác, mùa đông thường có mưa phùn, cung cấp 1 lượng nước đáng kể cho
- Cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực: Giảm tỉ
SX, là cơ sở để đưa vụ đông trở thành vụ SX chính trong năm.
trọng đóng góp ngành N-L-NN, tăng tỉ trọng đóng góp của ngành CN-XD và dịch vụ.
- Nguồn nước: Có tài nguyên nước phong phú, bao gồm nước trên mặt, nước ngầm, nguồn
b) Các định hướng chính.
nước khoáng, nước nóng. ĐBSH có 1 mạng lưới sông khá dày đặc, tiêu biểu là hệ thống
- Chuyển dịch cơ cấu ngành trong toàn bộ nền kinh tế. Xu hướng chung là phải tiếp tục
sông Hồng và sông Thái Bình, là nguồn cung cấp nước thường xuyên cho SX và sinh hoạt.
giảm tỉ trọng của KV I (N-L-NN) và tăng nhanh tỉ trọng của KV II (CN-XD) và KV III
Trong đồng bằng còn có nguồn nước ngầm rất dồi dào, thuận lợi để phát triển thâm canh lúa
(dịch vụ) trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn với
nước.
việc giải quyết các vấn đề XH và MT, phấn đấu đến năm 2010, tỉ trọng đóng góp của KV N-
- Tài nguyên biển: Có đường bờ biển dài hơn 400 km, giàu nguồn lợi thủy sản và có khả
L-NN giảm xuống còn 20%, CN-XD tăng lên 34% và dịch vụ tăng lên 46%.
năng phát triển các ngành KT biển như đánh bắt nuôi trồng thủy sản, phát triển GTVT biển
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành: có sự khác nhau, nhưng trọng tâm là
và du lịch biển.
phát triển và HĐH ngành CNCB, các ngành CN khác và ngành dịch vụ gắn với yêu cầu
- Tài nguyên khoáng sản: Có đá vôi, sét, cao lanh, than nâu và khí tự nhiên.
phát triển nền nông nghiệp hàng hóa. Cụ thể:
c) Về KT-XH:
+ Đối với KV I: Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn 9
10
nuôi và thủy sản. Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây lương thực và tăng
a) Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp
dần tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm và cây ăn quả.
- BTB có nguồn tài nguyên rừng phong phú, đứng thứ 2 ở nước ta sau Tây Nguyên. Diện
+ Đối với KV II: Quá trình chuyển dịch gắn với việc hình thành các ngành CN trọng
tích rừng của toàn vùng là 2,46 triệu ha, chiếm khoảng 20% diện tích rừng cả nước. Năm
điểm để sử dụng có hiệu quả các thế mạnh về tự nhiên, con người của vùng. Đó là các
2006, độ che phủ rừng là 47,8%, chỉ đứng sau Tây Nguyên.
ngành CBLT – TP; CN dệt – may, da - giày; CNSXVLXD, CN cơ khí – kĩ thuật điện - điện
- Trong rừng có nhiều loại gỗ quý (lim, sến, táu, kiền kiền, săng lẻ, lát hoa…), có nhiều lâm
tử.
sản, chim, thú có giá trị. Hiện nay, những khu vực rừng giàu chỉ còn tập trung chủ yếu ở + Đối với KV III: Đầu tư phát triển du lịch để tương xứng với tiềm năng của vùng vì du
vùng giáp biên giới Việt – Lào, nhiều nhất là ở Nghệ An, Quảng Bình và Thanh Hóa.
lịch là 1 ngành có nhiều tiềm năng và ĐBSH có nhiều thế mạnh để phát triển du lịch. Còn
- Trong vùng, rừng phòng hộ chiếm khoảng 50% diện tích, rừng đặc dụng chiếm khoảng
các ngành dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo cũng phát triển mạnh
16% và rừng SX chiếm khoảng 34%. ở BTB có hàng loạt các lâm trường hoạt động với vai
góp phần đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu KT.
trò khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ rừng, tiêu biểu như lâm trường Như Xuân, Nghĩa
===============================================
Đàn, Hương Sơn, Hương Khê…
C. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ
- Việc bảo vệ và phát triển vốn rừng không chỉ giúp bảo vệ môi trường sống cho các loài
1. Khái quát chung.
động vật hoang dã, giữ gìn nguồn gen của các loài động, thực vật quý hiếm, mà còn có tác 2
- BTB có diện tích tự nhiên là 51,5 nghìn km , chiếm 15,6% diện tích cả nước. Dân số năm
dụng điều hòa nguồn nước, hạn chế tác hại của các cơn lũ đột ngột trên các hệ thống sông
2006 là 10,6 triệu người, chiếm 12,7% số dân cả nước.
ngắn dốc trong vùng.
- BTB bao gồm 6 tỉnh là Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa
- Việc trồng rừng ở ven biển có tác dụng chắn gió, bão và ngăn chặn nạn cát bay, cát chảy,
Thiên – Huế. Dãy núi Bạch Mã được coi là ranh giới tự nhiên giữa BTB và DHNTB.
lấn ruộng đồng, làng mạc.
- Tiếp giáp: BTB có phía Bắc giáp ĐBSH và TDMNBB; Phía Tây giáp Lào; Phía Nam giáp
b) Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven
DHNTB; Phía Đông giáp Biển Đông
biển.
- Đánh giá: vị trí địa lí của vùng mang tính chất cầu nối giữa miền Bắc với miền Nam nước
- Vùng đồi trước núi có các đồng cỏ rộng lớn nên có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn như
ta, vùng là cửa ngõ thông ra biển của Lào, tạo điều kiện mở rộng mối quan hệ giao lưu, phát
trâu, bò và nhất là chăn nuôi bò. Đàn trâu trong vùng có khoảng 750 nghìn con, chiếm 1/4
triển KT, văn hóa, XH với các vùng trong nước và các nước trong KV. Mặt khác, BTB có
đàn trâu cả nước. Đàn bò có khoảng 1,1 triệu con, chiếm hơn 1/5 đàn bò cả nước.
đường bờ biển dài, tất cả các tỉnh đều giáp biển, tạo thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế
- Trong vùng có diện tích đất badan tuy không lớn, nhưng khá màu mỡ, tạo ĐK cho vùng
biển.
hình thành 1 số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm như: Cà phê ở Tây Nghệ An,
2. Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp
Quảng Trị; Cao su, hồ tiêu ở Quảng Bình, Quảng Trị; Chè ở Tây Nghệ An.
- Hình thành cơ cấu N-L-NN ở BTB có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành cơ cấu kinh
- Trên các đồng bằng, phần lớn là đất cát pha, thuận lợi cho việc phát triển các cây công
tế chung của vùng. Vì việc hình thành cơ cấu N-L-NN không chỉ góp phần tạo ra cơ cấu
nghiệp hàng năm như lạc, mía, thuốc lá…nhưng không thật thuận lợi cho cây lúa. Trong
ngành, mà còn tạo ra thế phát triển kinh tế liên hoàn theo không gian.
vùng đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm và các vùng lúa thâm
- Cho đến nay, công nghiệp trong vùng chưa phát triển mạnh. So với công nghiệp của cả
canh. Năm 2005, bình quân lương thực/người ở BTB đã tăng lên, đạt khoảng 348 kg/người.
nước, tỉ trọng ngành công nghiệp của BTB còn nhỏ bé, năm 2005 mới chiếm khoảng 5% giá
c) Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp
trị SX công nghiệp của cả nước. Vì vậy, việc đẩy mạnh CNH – HĐH trong giai đoạn hiện
- Về đánh bắt: Mặc dù không có các bãi cá lớn, nổi tiếng, nhưng các tỉnh BTB đều có khả
nay đòi hỏi phải phát huy các thế mạnh sẵn có của vùng, trong đó có thế mạnh về N-L-NN.
năng phát triển nghề cá biển, trong đó, Nghệ An là tỉnh trọng điểm nghề cá của vùng. Tuy
11
12
nhiên, do phần lớn tàu thuyền trong vùng có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính, nên
+ Các tuyến giao thông theo hướng Đông – Tây như quốc lộ 7, 8, 9 cũng cần được nâng
nguồn lợi thủy sản ở nhiều nơi có nguy cơ bị suy giảm.
cấp và hiện đại hóa để nối liền vùng đồng bằngven biển với vùng miền núi phía Tây và sang
- Về nuôi trồng: Hiện nay, việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn trong vùng được phát
Lào, nhờ đó tăng cường giao lưu, buôn bán với các nước láng giềng qua các cửa khẩu, tiêu
triển khá mạnh ở các vùng cửa sông, các vũng, vịnh, đầm phá, đang làm thay đổi khá rõ nét
biểu là cửa khẩu Lao Bảo.
cơ cấu kinh tế nông thôn ở vùng ven biển.
+ Đường Hồ Chí Minh hoàn thành sẽ tạo ra trục giao thông ở phía Tây lãnh thổ của vùng
3. Hình thành cơ cấu CN và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
góp phần nối liền và thúc đẩy kinh tế của các huyện miền núi phía Tây, tạo ĐK phân bố lại
a) Phát triển các ngành CN trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa
dân cư, hình thành nên mạng lưới đô thị mới.
- Ngành công nghiệp trong vùng được phát triển dựa trên 1 số tài nguyên khoáng sản có trữ
+ Hàng loạt các cửa khẩu mở ra để tăng cường giao thương với các nước láng giềng, trong
lượng lớn, nguồn nguyên liệu của nông - lâm - thủy sản và nguồn lao động dồi dào, giá nhân
đó Lao Bảo là cửa khẩu quan trọng.
công rẻ. Tuy nhiên, do những hạn chế về ĐK kĩ thuật, về nguồn vốn nên cơ cấu công nghiệp
+ Việc làm đường hầm ô tô qua Hoành Sơn và qua đèo Hải Vân góp phần tăng đáng kể khả
của vùng chưa thật định hình
năng vận chuyển Bắc – Nam và tạo sức hút lớn cho các luồng vận tải theo quốc lộ số 9 tới
và sẽ có nhiều biến đổi trong những thập kỉ tới.
cảng Đà Nẵng.
- Một số tài nguyên khoáng sản trong vùng vẫn còn ở dạng tiềm năng (sắt) hoặc được khai
+ Đầu tư xây dựng và hoàn thiện 1 số cảng nước sâu như cảng Nghi Sơn, Vũng áng, Chân
thác không đáng kể (crômit, thiếc…)
Mây, gắn liền với sự hình thành các khu kinh tế cảng biển.
- Trong vùng có 1 số nhà máy xi măng lớn như Bỉm Sơn, Nghi Sơn (Thanh Hóa), Hoàng
+ Đầu tư nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống sân bay như sân bay Phú Bài (Huế), Vinh
Mai (Nghệ An), nhà máy thép liên hợp Hà Tĩnh đã được kí kết xây dựng vào tháng 5/2007
(Nghệ An), Đồng Hới (Quảng Bình) tạo ĐK để phát triển kinh tế, văn hóa và tăng cường
để sử dụng quặng sắt Thạch Khê.
thu hút khách du lịch.
- Vùng BTB gặp khó khăn về nguồn nhiên liệu trong quá trình phát triển công nghiệp nên
=================================================
vấn đề phát triển cơ sở năng lượng, nhất là công nghiệp điện là 1 ưu tiên trong phát triển
D. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VÙNG DH NAM TRUNG BỘ
công nghiệp của vùng. Việc giải quyết nhu cầu về điện của BTB chủ yếu dựa vào lưới điện
1. Khái quát chung
quốc gia qua đường dây 500 KV Bắc - Nam.
- DHNTB có diện tích tự nhiên gần 44,4 nghìn km2 chiếm 13,4% diện tích cả nước. Dân số
- Một số nhà máy thủy điện trong vùng đang được xây dựng...
năm 2006 là gần 8,9 triệu người chiếm 10,5% số dân cả nước.
- Các TTCN của vùng là: Thanh Hóa – Bỉm Sơn, Vinh, Huế với các sản phẩm chuyên môn
- DHNTB bao gồm 8 tỉnh, thành phố: TP. Đà Nẵng, các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi,
hóa khác nhau, chủ yếu là các ngành công nghiệp cơ khí, sửa chữa phương tiện vận tải,
Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.
CNCB N-L-thủy sản, CNSX hàng tiêu dùng. Đặc biệt, Huế nằm trong vùng kinh tế trọng
- DHNTB có 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa (huyện đảo thuộc TP. Đà Nẵng) và Trường Sa
điểm miền Trung nên sẽ có lợi thế trong phát triển.
(huyện đảo thuộc tỉnh Khánh Hòa).
b) Xây dựng cơ sở hạ tầng trước hết là giao thông vận tải
- Tiếp giáp: Phía Bắc giáp BTB; Phía Tây giáp Lào và Tây Nguyên; Phía Nam giáp ĐNB;
- Việc xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là GTVT trong vùng đang tạo ra những cơ hội lớn trong
Phía Đông giáp Biển Đông.
phát triển kinh tế, xã hội của vùng.
- Đánh giá: DHNTB được coi là cầu nối giữa BTB với Tây Nguyên và ĐNB. Vùng có
- Việc đầu tư cơ sở hạ tầng trong vùng được tiến hành theo các hướng sau:
VTĐL thuận lợi cho giao lưu phát triển KT, đồng thời là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên.
+ Nâng cấp và hiện đại hóa tuyến quốc lộ số và tuyến đường sắt Thống Nhất vì đây là
- Khó khăn: DHNTB nằm trong vùng có nhiều thiên tai, hàng năm thường xuyên xảy ra
tuyến giao thông huyết mạch của vùng.
bão, lũ lụt gây khó khăn cho SX cũng như sinh hoạt của dân cư. 13
14
2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
dầu Dung Quất ở Quảng Ngãi cũng đã đi vào hoạt động, góp phần thúc đẩy sự phát triển
a) Nghề cá
của ngành công nghiệp khai thác dầu khí ở thêm lục địa của vùng.
- Biển miền Trung giàu hải sản, tỉnh nào cũng có bãi tôm, bãi cá, nhưng lớn nhất là ở các
- DHNTB còn là vùng rất thuận lợi cho SX muối. Vùng có các đồng muối nổi tiếng như Sa
tỉnh cực Nam Trung Bộ và ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa. Năm 2005, sản lượng thủy
Huỳnh (Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận)….
sản của vùng đạt hơn 624 nghìn tấn, trong đó, riêng sản lượng cá biển đạt 420 nghìn tấn.
3. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng
- Vùng biển NTB có nhiều loài cá quý như cá thu, cá ngừ, cá trích, cá nục, cá hồng, cá phèn
a) Phát triển công nghiệp:
và nhiều loài tôm, mực...
- DHNTB có giá trị SXCN chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu công nghiệp cả nước. Tuy nhiên
- Bờ biển ở đây có nhiều vũng, vịnh, đầm phá tạo thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Năm
tỉ trọng này đang có xu hướng tăng lên.
2005, sản lượng thủy sản nuôi trồng của vùng đạt 48,9 nghìn tấn, trong đó việc nuôi tôm
- DHNTB đã hình thành được 1 chuỗi các trung tâm công nghiệp, trong đó lớn nhất là
hùm, tôm sú đang được phát triển ở nhiều tỉnh, nhất là ở Phú Yên, Khánh Hòa.
TTCN Đà Nẵng, tiếp đến là Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết. Các ngành CN trong vùng
- Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng, phong phú. Trong vùng có nhiều nhà máy
chủ yếu là CN cơ khí, CN chế biến N-L- thủy sản và CN sản xuất hàng tiêu dùng.
chế biến tôm, cá đông lạnh, nhiều cơ sở SX nước mắm, trong đó nước mắm Phan Thiết
- Sự thu hút vốn đầu tư của nước ngoài đã góp phần thúc đẩy sự hình thành các khu CN tập
ngon nổi tiếng.
trung và khu chế xuất, nhờ thế công nghiệp của vùng đang được khởi sắc.
- Trong tương lai, ngành thủy sản sẽ có vai trò lớn hơn trong việc giải quyết vấn đề thực
- Tuy nhiên, DHNTB là vùng có sự hạn chế về tài nguyên nhiên liệu và năng lượng. Cơ sở
phẩm của vùng và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là phải khai
năng lượng ở đây được giải quyết theo hướng sử dụng điện lưới quốc gia, xây dựng một số
thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy hải sản trong vùng.
nhà máy thủy điện quy mô vừa và nhỏ, dự kiến xây dựng điện nguyên tử...
b) Du lịch biển
- DHNTB đã hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, đặc biệt là XD khu kinh tế mở
- DHNTB có nhiều bãi biển đẹp, nổi tiếng như Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng
Chu Lai, khu kinh tế Dung Quất và khu kinh tế Nhơn Hội sẽ góp phần làm cho CN của vùng
Ngãi), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né
có bước phát triển rõ nét trong những thập kỉ tới, cơ cấu công nghiệp của vùng được bổ
(Bình Thuận)… Đặc biệt Nha Trang đã trở thành điểm đến hấp dẫn đối với du khách trong
sung thêm ngành công nghiệp lọc dầu tại khu công nghiệp lọc dầu Dung Quất.
nước và quốc tế, là trung tâm du lịch lớn của nước ta. Bên cạnh đó, Đà Nẵng cũng là 1 trung
b. Phát triển cơ sở hạ tầng
tâm du lịch quan trọng.
- Việc phát triển cơ sở hạ tầng GTVT ở DHNTB có ý nghĩa rất quan trọng, tạo ra thế mở
- Việc phát triển du lịch biển ở đây gắn liền với du lịch đảo và hàng loạt hoạt động du lịch
cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới.
nghỉ dưỡng, thể thao khác nhau.
- Quốc lộ số 1 và tuyến đường sắt Bắc – Nam được nâng cấp không chỉ làm tăng vai trò
c) Dịch vụ hàng hải
trung chuyển của DHNTB, mà còn giúp đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh DHNTB với
- DHNTB là vùng có nhiều địa điểm thuận lợi nhất để xây dựng các hải cảng, đặc biệt là
TP.Đà Nẵng (1 trung tâm phát triển ở phía bắc của vùng) và với TP.HCM nói riêng, vùng
các cảng nước sâu. Hiện tại, trong vùng có các cảng tổng hợp lớn do Trung ương quản lí
ĐNB nói chung.
như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. Các cảng nước sâu như Dung Quất đang được XD.
- Hệ thống sân bay được khôi phục và hiện đại hóa với sân bay quốc tế Đà Nẵng và các sân
Đặc biệt, ở vịnh Vân Phong sẽ hình thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta.
bay nội địa như Chu Lai, Quy Nhơn, Cam Ranh, Tuy Hòa.
d) Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và SX muối
- Hệ thống các cảng biển được đầu tư XD, nâng cấp và hiện đại hóa, đặc biệt là các cảng
- Vùng thềm lục địa ở DHNTB được khẳng định là có dầu khí. Hiện nay, vùng đã tiến hành
biển nước sâu như Liên Chiểu, Dung Quất, Vân Phong, Cam Ranh…
khai thác các mỏ dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (tỉnh Bình Thuận). Nhà máy lọc 15
16
- Các tuyến đường ngang như các tuyến đường 19, 24, 25, 26, 27, 28 cũng được đầu tư phát
- Chè: trồng và chế biến chủ yếu ở trên cao nguyên Lâm Đồng (Bảo Lộc), Gia Lai (Biển
triển để nối vùng Tây Nguyên với các cảng nước sâu của vùng, qua đó giúp mở rộng các
Hồ). Lâm Đồng là tỉnh có diện tích chè lớn nhất cả nước.
vùng hậu phương của các cảng này và giúp cho DHNTB thuận lợi hơn nữa trong việc mở
- Cao su: Đây là vùng có diện tích cao su lớn thứ 2 cả nước, sau ĐNB.
cửa, giao lưu. Đồng thời, DHNTB sẽ có vai trò quan trọng hơn trong mối quan hệ với các
* Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày có vai trò:
tỉnh Tây Nguyên, khu vực Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan.
+ Thu hút hàng vạn lao động từ các vùng.
E. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN 1. Khái quát chung
+ Tạo ra tập quán sản xuất mới cho đồng bào. - Tổ chức sản xuất: Đa dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất cây công nghiệp. * Để nâng cao hiệu quả sản xuất các vùng chuyên canh cây công nghiệp, vùng cần:
- Vùng gồm 5 tỉnh: 2
- Diện tích 54,7 nghìn km , chiếm 16,5 % diện tích cả nước.
- Hoàn thiện việc quy hoạch vùng, mở rộng diện tích có khoa học...đi đôi với bảo vệ rừng và
- DS 4,9 triệu người (2006), chiếm 5,8% dân số cả nước.
phát triển thủy lợi.
- Vị trí địa lý: giáp DHNTB, Lào, Campuchia, ĐNB. Đây là vùng duy nhất của nước ta
- Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp để hạn chế rủi ro và sử dụng hợp lý tài nguyên.
không giáp biển nhưng có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng về quốc phòng và kinh tế.
- Đẩy mạnh chế biến, xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp.
2. Phát triển cây công nghiệp lâu năm
3. Khai thác và chế biến lâm sản
a) Thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên
* Thế mạnh phát triển:
* Thuận lợi:
- Đầu thập kỷ 90 của TK XX, rừng ở TN:
- Tây Nguyên có tiềm năng to lớn về nông nghiệp và lâm nghiệp. Đất ba dan và khí hậu cận
+ Độ che phủ rừng là 60% diện tích lãnh thổ.
xích đạo rất phù hợp trồng cây công nghiệp lâu năm.
+ Trong rừng còn nhiều gỗ, chim và thú quý.
- Địa hình: tương đối bằng phẳng, nhiều cao nguyên xếp tầng.
+ Chiếm 36% diện tích đất có rừng của cả nước.
- Đất: đất ba zan tầng phong hóa sâu, giàu dinh dưỡng lại phân bố tập trung trên mặt bằng
+ Chiếm 52% sản lượng gỗ có thể khai thác được của cả nước.
rộng lớn, thuận lợi hình thành vùng chuyên canh qui mô lớn.
* Hiện trạng phát triển:
- Khí hâu: cận xích đạo gió mùa, có thuận lợi:
- Sản lượng gỗ khai thác hàng năm không ngừng giảm, từ 600 – 700 nghìn m3 gỗ cuối thập
+ Nền nhiệt cao, mùa khô kéo dài, thuận lợi cho phơi sấy, bảo quản nông phẩm.
kỷ 80 nay còn khoảng 200- 300 nghìn m3 gỗ/ năm.
+ Có sự phân hóa đa dang theo độ cao, cho phép đa dạng hóa cây trồng, có cả cây nguồn
- Trong những năm gần đây nạn phá rừng gia tăng, làm giảm sút nhanh lớp phủ rừng...đe
gốc nhiệt đới và cận nhiệt.
dọa môi trường sống của nhiều loài sinh vật, hạ thấp mực nước ngầm vào mùa khô.
b) Tình hình phát triển
- Phần lớn gỗ khai thác được đem xuất khẩu ở dạng gỗ tròn, chưa qua chế biến.
* Các sản phẩm cây công nghiệp chủ yếu của vùng:
- Một phần đáng kể gỗ cành, ngọn chưa được tận thu.
- Cà phê: là cây công nghiệp quan trọng số một của Tây Nguyên. Vùng có 450 nghìn ha cà
* Hướng phát triển:
phê, chiếm 4/5 diện tích cà phê cả nước, trong đó Đắk lăk có 259 nghìn ha (lớn nhất cả
- Ngăn chặn ngay nạn phá rừng.
nước).
- Khai thác đi đôi với khoanh nuôi và trồng rừng mới.
+ Cà phê vối, trồng nhiều ở cao nguyên Đắk Lắk.
- Đẩy mạnh giao đất giao rừng cho người dân.
+ Cà phê chè trồng ở Gia Lai, Lâm Đồng...
- Đẩy mạnh chế chiến gỗ tại địa phương, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn. 4. Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi 17
18
* Tây nguyên là vùng có tiềm năng thủy điện lớn thứ 2 cả nước và đang được khai
b. Chăn nuôi gia súc
thác, sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn.
* Cơ cấu vật nuôi.
- Trước đây: đã xây dựng một số nhà máy thủy điện.
- TDMNBB nhờ địa hình núi cao nguyên kết hợp với gió mùa Đông Bắc nên ở độ cao 600,
- Gần đây, vùng đã và đang xây dựng hàng loạt các nhà máy thủy điện lớn:
700 m khí hậu mát mẻ, đồng cỏ phát triển thuận lợi nuôi trâu, bò
+ Trên hệ thống sông Xê Xan: tổng công suất khoảng 1500MW, với nhiều nhà máy thủy
- TN là cao nguyên xếp tầng, có nhiều đồng cỏ thuận lợi phát triển chăn nuôi bò
điện (Atlat).
* Giải thích:
+ Trên hệ thống sông Xre Pôk: 6 bậc thang thủy điện, nhà máy thủy điện (Atlat).
- Cơ cấu vật nuôi có sự khác nhau là do:
+ Trên hệ thống sông Đồng Nai nhà máy thủy điện (Atlat).
+ TDMN BB trâu nuôi nhiều hơn bò vì trâu thích nghi với khí hậu ẩm, chịu rét giỏi hơn bò
* Việc xây dựng các nhà máy thủy điện, tạo điều kiện cho vùng khai thác có hiệu quả
và thích hợp điều kiện chăn thả trên các vùng núi cao.
các thế mạnh kinh tế, thúc đẩy phát triển của vùng:
- Tây Nguyên: Cận xích đạo, khô, nóng thích hợp với điều kiện sinh thái của đàn bò.
-Các công trình thuỷ điện tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp của vùng phát triển, đặc biệt là ngành công nghiệp khai thác chế biến quặng bôxit. - Đồng thời các hồ thuỷ điện còn đem lại nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô - Có thể khai thác cho mục đích du lịch, nuôi trồng thuỷ sản. 5. So sánh về điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc ở TD
G. VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ
miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
1. Khái quát chung.
a. Cây công nghiệp
- ĐNB có diện tích vào loại nhỏ so với các vùng khác. Diện tích của vùng khoảng 23,6
- Quy mô:Tây Nguyên là vùng chuyên canh quy mô lớn thứ 2 cả nước, Trung du miền núi
nghìn km2, chiếm 7,1% diện tích cả nước; dân số vào loại trung bình so với cả nước, năm
Bắc Bộ lớn thứ 3.
2006 là 12 triệu người, chiếm 14,3% dân số cả nước.
- Hướng chuyên môn hóa
- ĐNB bao gồm 6 tỉnh, thành phố: TP. Hồ Chí Minh, các tỉnh Bình Dương, Bình Phước,
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: chè, quế, hồi
Tây Ninh, Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu.
+ Tây Nguyên: Cà phê, cao su,chè...
- Đây là vùng dẫn đầu cả nước về tổng GDP, về giá trị SLCN, giá trị hàng XK, số dự án và
* Giải thích:nguyên nhân của sự khác biệt về hướng chuyên môn hóa cây công nghiệp ở 2
tổng số vốn đăng kí FDI. Năm 2005, vùng chiếm 42% GDP cả nước; chiếm 55,6% giá trị
vùng
SXCN; 61,2% số dự án FDI được cấp giấy phép ; 53,7% tổng số vốn đăng kí FDI (giai đoạn
- Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên:
1988 – 2006).
+ Trung du miền núi BB có mùa đông lạnh, đất feralit có độ phì không cao, địa hình núi bị
- ĐNB là vùng có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, cơ cấu kinh tế CN, NN và dịch vụ
cắt xẻ, ít mặt bằng lớn dẫn đến qui mô sản xuất nhỏ.
phát triển hơn so với các vùng khác trong cả nước. Vùng có các ưu thế về VTĐL, về nguồn
+ Tây Nguyên có nền nhiệt cao, địa hình tương đối bằng phẳng, đất badan có đọ phì cao,
lao động lành nghề, về cơ sở VCKT, đồng thời lại có những chính sách phát triển phù hợp,
thích hợp với qui hoạch các vùng chuyên canh có qui mô lớn và tập trung
thu hút được các nguồn đầu tư trong và ngoài nước. Hiện nay, ĐNB đang sử dụng có hiệu
- Có sự khác nhau về đặc điểm dân cư, đặc điểm khai thác lãnh thổ, tập quán sản xuất
quả nguồn tài nguyên, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao.
+ Trung du miền núi BB: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến chè từ lâu đời
2. Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.
+ Tây Nguyên: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến cà phê 19
20
- Khái niệm: Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu được hiểu là việc nâng cao hiệu quả khai
- Nhiều công trình thuỷ lợi đã được xây dựng: Công trình thuỷ lợi Dầu Tiếng trên thượng
thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ, nhằm khai thác tốt nhất
lưu sông Sài Gòn là công trình thuỷ lợi lớn nhất nước ta. Dự án thuỷ lợi Phước Hòa chia
các nguồn lực tự nhiên và KT – XH, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đồng
một phần nước S. Bé cho S. Sài Gòn và Vàm Cỏ Tây cung cấp nước sạch cho sản xuất và
thời giải quyết tốt các vấn đề XH và bảo vệ môi trường.
sinh hoạt.
a. Trong công nghiệp
- Nhờ giải quyết nước tưới cho các vùng khô hạn và tiêu nước cho các vùng trũng thấp dọc
- Đông Nam Bộ chiếm tỉ trọng cao với vị trí nổi bật của các ngành công nghệ cao như luyện
sông Đồng Nai và Sông La Ngà, diện tích đất trồng trọt tăng lên, hệ số sử dụng đất cũng
kim, điện tử, chế tạo máy, tin học, hoá chất, hoá dược, thực phẩm...
tăng và tăng khả năng đảm bảo lương thực, thực phẩm trong vùng.
- Việc phát triển công nghiệp đặt ra nhu cầu lớn về năng lượng và giải quyết vấn đề về cơ
- Thay đổi cơ cấu cây trồng: Việc thay đổi cơ cấu cây trồng đang nâng cao hơn vị trí của
sở năng lượng của vùng theo hướng phát triển nguồn điện và mạng lưới điện:
vùng: Những vườn cao su già cỗi năng suất thấp được thay bằng các giống cao su cho năng
+Một số nhà máy thuỷ điện được xây dựng trên hệ thống sông Đồng Nai.
suất cao và ứng dụng công nghệ trồng mới => sản lượng tăng
+Các nhà máy điện tuốcbin sử dụng khí thiên nhiên được xây dựng và mở rộng.
- Cần bảo vệ vốn rừng trên thượng lưu các sông tránh mất nước ở các hồ chứa, giữ được
+ Một số nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu phục vụ cho các khu chế xuất được đầu tư xây
mực nước ngầm; Phục hồi và phát triển rừng ngập mặn; Bảo vệ nghiêm ngặt các vườn quốc
dựng.
gia, khu dự trữ sinh quyển
+ Đường dây cao áp 500kv từ Hoà Bình - Phú Lâm được đưa vào vận hành năm 1994
d. Trong tổng hợp phát triển kinh tế biển.
+ Các trạm biến áp 500kv và một số mạch 500kv được tiếp tục xây dựng như tuyến Phú Mỹ
* Thế mạnh phát triển kinh tế biển.
- Nhà Bè, Nhà Bè - Phú Lâm...
- Thế mạnh để phát triển ngành khai thác tài nguyên sinh vật biển và nuôi trồng thuỷ sản
- Gắn sự phát triển công nghiệp của vùng với xu thế mở rộng quan hệ đầu tư với nước
nước lợ.
ngoài.
+ Nằm gần các ngư trường lớn như Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa- Vũng Tàu và ngư
- Cần phải luôn luôn quan tâm đến vấn đề môi trường, phát triển công nghiệp tránh làm tổn
trường Cà Mau - Kiên Giang thuận lợi phát triển nghề cá.
hại đến du lịch.
+ Bờ biển có điều kiện thuận lợi xây dựng các cảng cá.
b. Trong dịch vụ
+ Ven biển có rừng ngập mặn thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản nước lợ.
- Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng. Dịch vụ
- Thế mạnh phát triển ngành dầu khí.
phát triển theo hướng:
+ Thềm lục địa ĐNB là khu vực có tiềm năng dầu khí lớn (vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỷ m3
+ Hoàn thiện cơ sở hạ tầng dịch vụ.
khí).
+ Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ
+ Trữ lượng dầu khí tập trung chủ yếu ở 3 bể trầm tích: Cửu Long có trữ lượng khá lớn với
+ Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài
các mỏ đang khai thác Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông; Nam Côn Sơn đang khai thác có ưu thế
- Vùng ĐNB dẫn đầu cả nước về tăng nhanh và phát triển hiệu quả các ngành dịch vụ
nổi bật về khí đốt; bể Thổ Chu - Mã Lai.
c. Trong nông, lâm nghiệp
- Thế mạnh về giao thông vận tải biển.
* Vấn đề thủy lợi
+ Có nhiều nơi thuận lợi xây dựng ấcc hỉa cảng như Vũng Tàu, Sài Gòn.
- ĐNB có một mùa khô kéo dài sâu sắc. Đồng thời cũng có nhiều vùng thấp dọc sông Đồng
+ Có vùng biển rộng, nằm gần các đường giao thông hàng hải quốc tế, thuận lợi cho việc
Nai, sông La Ngà bị ngập úng trong mùa mưa. Do vậy vấn đề phát triển thuỷ lợi có ý nghĩa
phát triển các tuyến giao thông đường biển quốc tế, đồng thời thuận lợi cho giao lưu trong
hàng đầu trong đảm bảo nước tưới về mùa khô và tiêu nước về mùa lũ.
nước.
21
22
- Thế mạnh về du lịch biển.
- Thảm thực vật gồm 2 thành phần chủ yếu là rừng ngập mặn(Cà Mau, Bạc Liêu,...) và rừng
+ Bãi biển Vũng Tàu là nơi nghỉ mát lí tưởng cho vùng Nam Bộ và cả nước. Các bãi biển
tràm (Kiên Giang, Đồng Tháp).
Long Hải, Phước Hải có giá trị thu hút khách du lịch.
- Về động vật, có giá trị hơn cả là cá và chim.
+ Nguồn nước khoáng Bình Châu, khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ có khả năng phát triển du
- Tài nguyên biển: hết sức phong phú với hàng trăm bãi cá, bãi tôm và hơn nửa triệu ha mặt
lịch.
nước nuôi trồng thuỷ sản.
* Phương hướng.
* Hạn chế:
- Đẩy mạnh việc khai thác tài nguyên sinh vật biển, khai thác khoáng sản vùng thềm lục địa.
- Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Trong mùa khô, nước mặn xâm nhập
du lịch biển và giao thông vận tải biển.
vào đất liền, làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
- Xây dựng các tổ hợp sản xuất khí - điện - đạm, phát triển công nghiệp lọc hoá dầu và các
- Phần lớn diện tích của đồng bằng là đất phèn, đất mặn. Cùng với sự thiếu nước trong mùa
ngành dịch vụ khai thác dầu khí. Việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành
khô, điều đó làm cho việc sử dụng và cải tạo đất gặp nhiều khó khăn.
dịch vụ khai thác dầu khí thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế và sự phân hóa
- Tài nguyên khoáng sản hạn chế, gây trở ngại cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đồng
lãnh thổ của Đông Nam Bộ.
bằng.
- Cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác, vận
b, Biện pháp giải quyết:
chuyển và chế biến dầu mỏ.
- Giải quyết vấn đề nước ngọt trong mùa khô. + Vì thiếu nước dẫn đến hậu quả bốc phèn, mặn và nước mặn theo sông, rạch tràn vào làm tăng diện tích đất mặn, đất phèn. + Có thể nói nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở ĐBSCL ,kết hợp với việc tạo ra các giống lúa chịu phèn, chịu mặn.
H. ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 1. Thế mạnh và hạn chế
+ Ở Tứ giác Long Xuyên, biện pháp hàng đầu để cải tạo đất là dùng nước ngọt từ S. Hậu đổ về rửa phèn thông qua kênh Vĩnh Tế....
* Các thế mạnh chủ yếu :
- Cần phải duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng. Đây là nhân tố quan trọng đảm bảo sự cân
+ Đất : diện tích đất rộng, đặc biệt là là 1,2 triệu đất phù sa ngọt dọc sông Tiền, sông Hậu .
bằng sinh thái và phát triển ở ĐBSCL.
Cùng với các loại đất phù sa khác (đất phèn ,đất mặn)
- Trong sản xuất cần phải chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh cây công nghiệp, cây ăn quả
,đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long, là một thế mạnh quan trọng hàng đầu để phát triển
có giá trị cao, kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản và phát triển công nghiệp chế biến.
trên quy mô lớn sản xuất cây hàng năm đặc biệt là cây lúa.
- Đối với vùng biển, trong việc khai thác kinh tế cần kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và
+ Khí hậu: Thể hiện rõ tính cận xích đạo: tổng số giờ nắng trung bình năm là 2200- 2700h, 0
đất liền để tạo một thể kinh tế liên hoàn.
chế độ nhiệt cao, ổn định với nhiệt độ trung bình năm là 25 - 27 C. Lượng mưa lớn 1500 -
- Đối với đời sống nhân dân, cần chủ động sống chung với lũ, đồng thời khai thác những
2000mm, tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 - 11. Với khí hậu như vậy, hoạt động sản xuất
ngồn lợi về kinh tế do lũ hàng năm đem lại.
diễn ra liên tục, quanh năm. + Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cắt sẻ châu thổ thành những ô vuông, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông, sản xuất và sinh hoạt. + Sinh vật: 23
24
XÂY DỰNG MA TRẬN CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ Mức độ kiến thức
Các vùng kinh tế
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Trung
Hiểu được điều kiện Giải
du,miền
tác động đến vấn đề nguyên nhân tạo nên chính trị, xã hội sâu sắc và các
núi Bắc Bộ
khai thác các thế các thế mạnh nổi bật giải phát phát huy phát huy các mạnh của vùng
thích
được Phân tích được ý nghĩa kinh tế,
của Trung du miền thế mạnh của vùng núi Bắc Bộ
Số câu: 36
8
12
16
Đồng bằng Phân tích được thế Hiểu được thế mạnh
Hiểu được tính cấp thiết phải
sông Hồng
mạnh chủ yếu cũng của hạn chế đó tác
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
như những hạn chế động cụ thể đến vấn
theo ngành và một số định
của vùng đồng bằng đề chuyển dịch cơ cấu
hướng chuyển dịch cơ cấu
Sông Hồng.
kinh tế theo ngành của vùng.
ngành và phát triển kinh tế của vùng
Số câu
7
11
16
Bắc Trung Hiểu được nguyên Hiểu được ý nghĩa Hiểu được trong những năm tới Bộ
nhân và hiện trạng của vấn đề phát triển với sự phát triển của công của vấn đề phát triển các ngành kinh tế của nghiệp và cơ sở hạ tầng sẽ hình
III. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN MỨC ĐỘ
kinh tế - xã hội của Bắc Trung Bộ
VẬN DỤNG TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ VIỆT NAM
Bắc Trung Bộ
CẤU TRÚC ĐỀ THI THPTQG NĂM 2019 Lớp
Chuyên đề
Số câu
Mức độ nhận thức Nhận biết
12
11
Thông
Vận
Vận
hiểu
dụng
dụng cao
12
thành nền kinh tế mở
12
17
Tổng số
Duyên hải Hiểu được điều kiện Phân
được ý
Hiểu được trong những năm
câu
Nam Trung phát triển các ngành nghĩa của vấn đề phát
tới với sự phát triển công
Bộ
kinh tế biển của triển tổng hợp kinh tế
nghiệp và cơ sở hạ tầng, khai
vùng
biển, các nguyên nhân
thác tốt hơn kinh tế biển, hình
tích
Địa lí tự nhiên
3
2
0
0
5
Địa lí dân cư
1
1
0
0
2
phát
công
thành nền kinh tế mở Nam
Địa lí các ngành kinh tế
1
1
3
1
6
nghiệp, cơ sở hạ tậng
Trung Bộ sẽ có sự đột phá
Địa lí vùng kinh tế
0
1
5
4
10
hiện nay của vùng.
trong phát triển kinh tế.
Thực hành, kĩ năng
8
3
2
2
15
Phân tích được triển
Địa lí khu vực, quốc gia
0
2
0
0
2
vọng phát triển tổng
13
10
10
7
40
hợp kinh tế biển của
Tổng số câu
25
triển
26
Duyên
hải
1. HỆ THỐNG CÂU HỎI Ở MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Nam
Câu 1. Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng có thế mạnh để phát triển các cây công nghiệp có
Trung Bộ, Số câu
7
8
18
nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt, dựa vào:
Tây
Hiểu được những Phân tích được triển
Biết được các giải pháp và ý
A. Đất feralit có diện tích lớn.
B. Khí hậu có mùa đông lạnh.
Nguyên
khó khăn, thuận lợi vọng của việc phát
nghĩa trong khai thác các thế
C. Lực lượng lao động dồi dào.
D. Công nghiệp chế biến phát triển mạnh.
của Tây Nguyên về huy các thế mạnh của
mạnh đối với các vấn đề kinh
=> Học sinh dựa vào thế mạnh tự nhiên độc đáo của TDMN BB là trồng cây cận nhiệt,
điều kiện tự nhiên, Tây Nguyên
tế, xã hội và môi trường của
ôn đới (đới lạnh), học sinh suy luận cây ôn đới sẽ trồng vào thời điểm mùa đông nhiệt độ
kinh tế xã hội
vùng.
thấp=> Chọn phương án B
Giải thích được sự khác nhau
Câu 2: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có thế mạnh đặc sắc về?
trong khai thác thế mạnh của
A. Khai thác khoáng sản và thủy điện.
Trung du miền núi Bắc Bộ và
B. Du lịch biển, thủy sản, dịch vụ hàng hải.
Tây Nguyên.
C. Cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
Số câu
7
11
9
D. Trồng chè và chăn nuôi trâu, bò.
Đông Nam Hiểu được những Giải pháp khai thác Hiểu được ý nghĩa của ngành
=> TDMN Bắc Bộ có nhiều thế mạnh nhưng thế mạnh độc đáo mà không phải vùng nào
Bộ
vấn đề đã và đang lãnh thổ theo chiều công nghiệp dầu khí và các vấn
cũng có là trồng cây cận nhiệt, ôn đới (đới lạnh, hoặc sử dụng phương pháp loại trừ =>
được giải quyết để sâu thể hiện cụ thể ở đề môi trường trong phát triển
Chọn phương án C
khai thác lãnh thổ các ngành kinh tế và công nghiệp dầu khí của vùng
Câu 3: Điều kiện thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi
theo chiều sâu.
ở việc phát triển tổng Đưa ra các giải pháp khai thác
Bắc Bộ?
hợp kinh tế biển của lãnh thổ theo chiều sâu đối với
A. Nguồn thức ăn dồi dào từ hoa màu.
Đông Nam Bộ
B. Có các đồng cỏ trên các cao nguyên.
Số câu
11
14
các ngành kinh tế của vùng 18
C. Thức ăn chế biến công nghiệp được đảm bảo.
Đồng bằng Hiểu được đặc điểm Giải pháp cụ thể trong
Nhận thức được tính cấp thiết
D. Mạng lưới dịch vụ thú y, trạm trại giống phát triển.
sông
Cửu tự nhiên của Đồng sử dụng và cải tạo tự
và những biện pháp hàng đầu
=> Học sinh dựa vào thế mạnh tự nhiên và yếu tố cơ bản để phát triển chăn nuôi gia lớn
Long
bằng sông Cửu Long nhiên của vùng.
trong việc sử dụng hợp lí và
là đồng cỏ => Chọn phương án B
với những thế mạnh
cải tạo tự nhiên nhằm biến
Câu 4: Khó khăn về tự nhiên nào đã hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng
và hạn chế của nó
đồng bằng sông Cửu Long
Trung du và miền núi Bắc Bộ:
đối với phát triển
thành một khu vực kinh tế
A. nhu cầu thị trường không lớn.
kinh tế, xã hội của
quan trọng của cả nước.
B. có nhiều đồng cỏ nhưng quy mô nhỏ. C. công tác vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ khó khăn.
vùng Số câu
10
13
19
Tổng
62
81
113
D. có mùa đông quá lạnh do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
HỆ THỐNG CÂU HỎI THEO MỨC ĐỘ NHẬN THỨC 27
28
=> Học sinh dựa vào điều kiện tự nhiên phát triển chăn nuôi gia súc lớn (B và D), trong
D. sản phẩm cây công nghiệp đa dạng quanh năm.
đó mùa đông lạnh ở vùng núi cao xảy ra rét đậm, rét hại ảnh hưởng đến năng suất của
=> Học sinh dựa vào đặc điểm CN nặng là CN khai khoáng, luyện kim, năng lượng ...
trâu, bò => Chọn D
dựa vào nguyên liệu là khoáng sản và năng lượng => Chọn A
Câu 5. Khó khăn chủ yếu đối với sự phát triển ngành chăn nuôi gia súc lớn ở TD & MN
Câu 9: Mặt hạn chế chủ yếu của ĐBSH đối với sự phát triển kinh tế của vùng:
Bắc Bộ là
A. Tai biến thiên nhiên thường hay xảy ra.
A. Khả năng vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới nơi tiêu thụ bị hạn chế
B. Có số dân đông và mật độ dân số cao nhất nước.
B. Trình độ chăn nuôi thấp
C. Một số loại tài nguyên bị suy thoái.
C. Địa hình hiểm trở và khí hậu lạnh
D. Tình trạng ô nhiễm của một số đô thị lớn.
D. Công tác thú y chưa phát triển
=> Đòi hỏi học sinh xác định áp lực chủ yếu của ĐBSH trong phát triển kinh tế là vấn đề
=>Học sinh dựa vào khó khăn chính đối với phát triển chăn nuôi gia súc lớn là địa hình
việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm là do dân số đông, mật độ cao => Chọn
hiểm trở, giao thông không thuận lợi khó khăn trong vận chuyển sản phẩm đến vùng
phương án B.
lân cận => Chọn A
Câu 10 : Hạn chế nào sau đây không phải của ĐBSH?
Câu 6. Khó khăn về tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ khi phát triển cây công
A. Một số loại tài nguyên bị xuống cấp.
nghiệp, cây ăn quả là
B. Tài nguyên thiên nhiên không thật phong phú.
A. đất thường xuyên bị rửa trôi, xói mòn.
C. Có một mùa khô sâu sắc.
B. địa hình núi cao, hiểm trở.
D. Chịu ảnh hưởng của nhiều tai biến thiên nhiên.
C. hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu nước về mùa đông.
=> Đòi hỏi học sinh hiểu được các hạn chế chủ yếu của ĐBSH, hoặc suy luận từ kiến
D. thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ quét, lũ ống
thức tự nhiên (mùa khô ở miền Bắc, trong đó có ĐBSH không sâu sắc như miền Nam)
=> Học sinh dựa vào khó khăn về điều kiện tự nhiên phát triển cây công nghiệp của
=> Chọn phương án C.
TDMN Bắc Bộ là hiện tượng rét đậm rét hại vào mùa đông và ở các vùng núi cao =>
Câu 11: Cơ cấu kinh tế ở ĐBSH hiện nay đang có xu hướng
Chọn C
A. chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn chậm.
Câu 7. Đặc điểm tự nhiên tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du
B. có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực.
và miền núi Bắc Bộ là
C. chưa có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực.
A. đất feralit giàu dinh dưỡng.
B. khí hậu phân hóa theo độ cao.
C. địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
D. độ ẩm cao.
D. chuyển dịch mới chỉ thực hiện ở một số vùng. => Đòi hỏi học sinh phân tích biểu đồ cơ cấu ngành của Đồng bằng sông Hồng trong
=> Từ đặc điểm sinh thái cây chè là cây trồng cận nhiệt cần khí hậu mát mẻ nên thuận
Atlat Địa lí và kiến thức đã học về thế mạnh của vùng để thấy xu hướng chuyển dịch của
lợi ở vùng núi cao nơi có sự phân hóa khí hậu theo độ cao > Chọn B
ĐBSH là tích cực , tuy còn chậm so với tiềm năng của vùng => Chọn phương án A.
Câu 8. Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một số ngành
Câu 12: Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với ĐBSH là?
công nghiệp nặng do
A. Tình trạng lũ lụt thường xuyên vào mùa mưa.
A. nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào.
B. Tài nguyên đã bị suy thoái do khai thác quá mức.
B. nguồn thủy sản và lâm sản rất phong phú.
C. Thiếu hầu hết các nguồn nguyên liệu cho sản xuất.
C. nguồn lương thực và thực phẩm phong phú.
D. Có mùa đông quá lạnh do chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.
29
30
=> Từ các hạn chế về tự nhiên, thấy được đây là vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu
Câu 18: Khó khăn nào sau đây là chủ yếu ảnh hưởng đến việc phát triển cây lương thực ở
đời, dân số đông đã khai thác mạnh các tài nguyên dẫn đến việc suy thoái nghiêm trọng
Bắc Trung Bộ?
=> Chọn phương án B.
A. Đồng bằng ven biển có diện tích nhỏ.
B. Chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp.
Câu 13. Các loại rau ôn đới được trồng ở ĐBSH vào vụ nào?
C. Tình trạng hạn hán xảy ra ở nhiều nơi.
D. Lũ lụt gây hậu quả rất nghiêm trọng
A. Vụ đông
B. Vụ mùa
C. Vụ hè thu
D. Vụ chiêm
=> Học sinh dựa vào kiến thức cơ bản điều kiện quan trọng phát triển cây lương thực là
=> Học sinh dựa vào thế mạnh tự nhiên độc đáo của ĐBSH là trồng cây ôn đới (đới
đất đai = > Chọn phương án A
lạnh), học sinh suy luận cây ôn đới sẽ trồng vào thời điểm mùa đông nhiệt độ thấp=>
Câu 19. Bắc Trung Bộ không mấy thuận lợi cho việc phát triển cây lương thực (lúa) là do
Chọn phương án A
A. đất cát pha và đất cát là chủ yếu.
B. khí hậu khắc nghiệt.
Câu 14. Trong chuyển dịch cơ cấu khu vực III, ĐBSH có nhiều tiềm năng về
C. thiếu nước trầm trọng trong mùa khô.
D. địa hình cắt xẻ, độ dốc lớn.
A. du lịch
B. giao thông vận tải
=> Học sinh dựa vào kiến thức cơ bản điều kiện phát triển ngành trồng lúa là yếu tố đất
C. thông tin liên lạc
D. mạng lưới đô thị
đai => Chọn phương án A
=> Học sinh dựa vào định hướng chuyển dịch cơ cấu trong khu vực III => Chọn A
Câu 20. Sản xuất công nghiệp vùng Bắc Trung Bộ chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu
Câu 15. Điều kiện nào sau đây không phải là cơ sở để hình thành cơ cấu nông, lâm, ngư
do
nghiệp ở Bắc Trung Bộ.
A. hậu quả của chiến tranh.
B. cơ sở hạ tầng yếu kém. D. thiếu tài nguyên thiên nhiên.
A. Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
B. Tất cả các tỉnh đều giáp biển.
C. thiên tai xảy ra nhiều.
C. Đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
D. Có vùng đồi núi phía tây.
=> Dựa vào kiến thức cơ bản, cơ sở hạ tầng của Bắc Trung Bộ còn hạn chế hoặc sử
=> Học sinh hiểu được phát triển cơ cấu kinh tế liên hoàn ở Bắc Trung Bộ là gì thông
dụng cách loại trừ => Chọn phương án B
qua việc nhớ lại lát cắt địa hình Đông - Tây, và sử dụng loại trừ => Chọn phương án A
Câu 21: Công nghiệp của vùng BTB phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng là
Câu 16: Những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của vùng BTB:
do:
A. Trên các đồng bằng phần lớn là đất cát pha không thuận lợi cho trồng trọt.
A. Thị trường tại chỗ còn hạn chế.
B. Nạn cát bay, gió Phơn Tây Nam, mưa lũ, triều cường gây thiệt hại mùa màng.
B. Thiếu lao động, nhất là lao động lành nghề.
C. Năng suất lúa và bình quân lương thực theo đầu người ở mức thấp so với cả nước.
C. Thiếu hầu hết các nguồn nguyên liệu.
D. Mưa ít, nạn khô hạn kéo dài gây thiếu nước cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
D. Sự yếu kém về cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông vận tải.
=> Học sinh dựa vào kiến thức cơ bản hoặc suy luận loại trừ => Chọn phương án B
=> Tương tự câu 20
Câu 17: Khó khăn nào sau đây là chủ yếu ảnh hưởng đến việc đánh bắt thủy sản xa bờ ở
Câu 22. Để phát huy thế mạnh công nghiệp của vùng BTB, vấn đề quan trọng cần giải
Bắc Trung Bộ?
quyết là
A. Vùng biển hẹp, ít ngư trường
B. Bão và gió Lào hoạt động mạnh
A. điều tra quy hoạch các mỏ khoáng sản đã có.
C. Ít ngư trường, phương tiện lạc hậu
D. Cảng cá và việc chế biến hạn chế
B. phát triển giáo dục và đào tạo.
=> Học sinh dựa vào kiến thức cơ bản điều kiện phát triển ngành thủy sản, khai thác
C. thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.
thủy sản xa bờ đòi hỏi phải có ngư trường trọng điểm và phương tiện đánh bắt => Chọn
D. đầu tư cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng.
phương án B
=> Tương tự câu 20 Câu 23: Công nghiệp vật liệu xây dựng phát triển mạnh ở vùng BTB dựa trên thế mạnh về: 31
32
A. Nguồn nguyên liệu phong phú.
B. Thị trường tiêu thụ lớn.
C. Nguồn lao động dồi dào, lương thấp.
D. Có nhiều cảng sâu, tiện cho xuất
D. Các bãi cá, tôm lớn nhất nằm ngư trường Hoàng Sa - Trường Sa và các tỉnh phía Nam của vùng.
khẩu.
=> Dựa vào điều kiện phát triển nghề cá và tình hình phát triển, DHNTB là vùng có sản
=> Từ cơ sở phát triển ngành công nghiệp VLXD là cơ sở nguồn nguyên liệu => Chọn
lượng khai thác cá lớn nhất => Chọn phương án A
phương án A
Câu 28. Hoạt động khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát
Câu 24:Yếu tố nào sau đây không phải là cơ sở để phát triển công nghiệp ở BTB:
triển mạnh là do
A. Có một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn.
A. biển có nhiều bãi tôm, bãi cá.
B. hệ thống sông ngòi dày đặc.
B. Khí hậu nhiệt đơi ẩm gió mùa.
C. ít thiên tai xảy ra.
D. lao động có trình độ cao.
C. Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
=> Dựa vào kiến thức cơ bản phân tích điều kiện phát triển ngành khai thác thủy sản =>
D. Nguồn nguyên liệu từ ngành lâm nghiệp, thủy sản phong phú.
Chọn phương án A
=> Dựa trên điều kiện phát triển công nghiệp cảu Bắc Trung Bộ, khí hậu là điều kiện ít
Câu 29. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam
tác động nhất với sự phát triển công nghiệp => Chọn phương án B
Trung Bộ là
Câu 25. Điều kiện nào dưới đây là đúng với vùng Bắc Trung Bộ trong phát triển công
A. đất nông nghiệp ít, kém màu mỡ.
nghiệp?
B. nạn cát bay lấn vào đồng ruộng.
A. Có nguồn lao động với chất lượng cao nhất cả nước.
C. thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió phơn và bão.
B. Có cửa ngõ thông ra biển để mở rộng sự giao lưu với các nước.
D. lượng mưa ít dẫn đến thiếu nước, nhất là vào mùa khô.
C. Giáp với Tây Nguyên, có nguồn nguyên liệu dồi dào từ nông - lâm nghiệp.
=> Từ hạn chế lớn nhất ở DHNTB đối với sản xuất nông nghiệp là có lượng mưa thấp ->
D. Có cơ sở vật chất kĩ thuật tốt phục vụ cho công nghiệp.
thiếu nước vào mùa khô=> Chọn phương án D
=> Dựa trên điều kiện phát triển công nghiệp cảu Bắc Trung Bộ, loại trừ A, C, D=>
Câu 30: So với cả nước vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi nhất cho sự
Chọn phương án B
phát triển của ngành kinh tế biển nào sau đây?
Câu 26: Hạn chế nào sau đây là chủ yếu ảnh hưởng đến việc phát triển công nghiệp của Bắc
A. Giao thông vận tải biển.
B. Khai thác dầu khí.
Trung Bộ?
C. Nuôi trồng thủy sản.
D. Du lịch biển – đảo.
A. Thiếu điện, nguyên liệu hạn chế
B. Thiếu vốn, hạn chế về kĩ thuật
=> Trong các điều kiện phát triển ngành kinh tế biển, DHNTB là nơi có nhiều vũng,
C. Thưa dân, thị trường tiêu thụ nhỏ
D. Nghèo tài nguyên, lắm thiên tai.
vịnh nước sâu rất thuận lợi xây dựng hải cảng => Chọn phương án A
=> Dựa trên điều kiện phát triển công nghiệp cảu Bắc Trung Bộ, cơ sở năng lượng có
Câu 31. Tại sao vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh ngành du lịch biển?
vai trò quan trọng nhất tuy nhiên chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển => Chọn
A. Có nhiều cửa sông.
B. Thềm lục địa nông, mở rộng.
phương án A
C. Khí hậu có mùa đông lạnh.
D. Có nhiều bãi tắm đẹp.
Câu 27. Ý nào sau đây không đúng về nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
=> Điều kiện để phát triển du lịch là tài nguyên du lịch, NTB là nơi có nhiều bãi tắm đẹp
A. Sản lượng cá biển chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng lượng thủy sản.
=> Chọn phương án D
B. Biển Duyên hải Nam Trung Bộ nhiều tôm cá và các loại hải sản khác.
Câu 31. Điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
C. Tỉnh/thành phố nào ở Duyên hải Nam Trung Bộ cũng có bãi cá, bãi tôm.
A. bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá. B. có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.
33
34
C. hoạt động chế biến hải sản đa dạng.
Câu 37 . Khó khăn lớn nhất về khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của Tây
D. liền kề ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa Vũng Tàu.
Nguyên là
=> Điều kiện phát triển nuôi trồng là các dạng địa hình thuận lợi ven biển như các đầm,
A. sự phân hóa theo mùa của khí hậu.
phá và vũng vịnh....=> Chọn phương án A
C. hiện tượng khô nóng diễn ra quanh năm.
Câu 32. Điều kiện thuận lợi nhất cho đánh bắt thủy hải sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
Tương tự câu 35(cách hỏi khác nhau)
A. Ven biển có nhiều vũng, vịnh sâu, kín gió để xây dựng cảng cá.
Câu 38.: Độ che phủ rừng ở Tây Nguyên giảm sút nhanh trong những năm gần đây chủ yếu
B. Ngoài khơi có nhiều đảo, quần đảo và các bãi cá có giá trị kinh tế cao.
do
C. Thời tiết khá ổn định, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và bão.
A. Đẩy mạnh khai thác gỗ quý
C. Tăng cường khai thác khoáng sản và dược liệu
D. Bờ biển dài, nhiều bãi cá, tôm và các hải sản khác.
C. Nạn phá rừng gia tăng
D. Cháy rừng
=> Điều kiện phát triển khai thác là nguồn lợi phong phú...=> Chọn phương án D
=> Nguyên nhân rừng bị giảm nhanh nhất là do tình trạng khai thác bừa bãi => Chọn C
Câu 32. Điểm giống nhau giữa Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Câu 39. Mùa khô kéo dài 4-5 tháng ở Tây Nguyên mang lại thuận lợi cho sản xuất nông
A. có mùa khô sâu sắc.
B. đều có vị trí giáp biển.
nghiệp là
C. có một mùa đông lạnh.
D. có tiềm năng lớn về thủy điện.
A. để phơi sấy, bảo quản nông sản.
B. sự phân hóa theo độ cao của khí hậu. D. khí hậu diễn biến thất thường.
B. phát triển du lịch.
=> Từ các thế mạnh của hai vùng đều là vùng đồi núi, có nhiều sông chảy trên địa hình
C. xây dựng cơ sở hạ tầng.
dốc thuận lợi xây dựng các nhà máy thủy điện => Chọn D
=> Vận dụng kiến thức cơ bản hoặc suy luận để loại trừ B,C,D => Chọn A
Câu 34. Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh
Câu 40. Hiệu quả khai thác rừng ở Tây Nguyên chưa cao, biểu hiện rõ nhất là
cây công nghiệp là
A. lớp phủ rừng giảm sút nhanh.
A. khí hậu cận xích đạo, khô nóng quanh năm.
B. phần lớn gỗ xuất khẩu chưa qua chế biến.
B. đất feralit phân bố trên các cao nguyên xếp tầng.
C. sản lượng gỗ hàng năm không ngừng giảm.
C. đất badan có tầng phong hóa sâu, nhiều sông suối.
D. môi trường sống của nhiều loài chim, thú bị đe dọa.
D. tổ chức các hoạt động lễ hội.
D. đất badan giàu dinh dưỡng, khí hậu mang tính chất cận xích đạo.
=> Từ thực trạng khai thác lâm sản => Chọn B
=> Từ thế mạnh nổi bật của Tây Nguyên là vùng đất ba dan màu mỡ và khí hậu cận xích
Câu 41. Ý nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ?
đạo nóng ẩm, thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm => Chọn D
A. Có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.
Câu 35. Nhân tố tự nhiên gây khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là
B. Vùng kinh tế năng động nhất cả nước.
A. địa hình có sự phân bậc.
B. sông ngòi ngắn và dốc.
C. Giá trị sản lượng công nghiệp lớn nhất cả nước.
C. mùa khô sâu sắc và kéo dài.
D. chịu ảnh hưởng của bão, sương muối.
D. Giá trị sản lượng nông nghiệp lớn nhất cả nước.
=> Từ đặc trưng khí hậu cận xích đạo của Tây Nguyên, có mùa khô sâu sắc và kéo dài
=> Đông Nam Bộ là vùng bán bình nguyên, ít đồng bằng nên thế mạnh không phải là
suốt 4-6 tháng => Chọn D
nông nghiệp => Chọn D
Câu 36. Khó khăn lớn nhất về khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên
Câu 42. Nguồn điện năng được sản xuất chủ yếu ở Đông Nam Bộ là
là
A. thủy năng.
B. nhiệt điện chạy bằng than.
C. nhiệt điện chạy bằng khí tự nhiên.
D. điện chạy bằng dầu nhập khẩu
A. sự phân hóa theo độ cao của khí hậu.
B. mùa khô sâu sắc và kéo dài.
C. hiện tượng khô nóng diễn ra quanh năm.
D. khí hậu diễn biến thất thường. 35
36
=> Đông Nam Bộ là vùng có ngành công nghiệp dầu khí phát triển mạnh nhất, là điều
Câu 48 . Ngành nào sau đây đang góp phần làm thay đổi mạnh mẽ nhất cơ cấu kinh tế của
kiện phát triển các nhà máy nhiệt điện bằng tuabin khí=> Chọn C
vùng Đông Nam Bộ?
Câu 43. Nông nghiệp ở Đông Nam Bộ không có thế mạnh về
A. Du lịch biển.
B. Công nghiệp dầu khí.
A. trồng cây ăn quả.
B. trồng cây lương thực.
C. Giao thông vận tải biển.
D. Công nghiệp chế biến thủy sản.
C.trồng cây công nghiệp lâu năm.
D. trồng cây công nghiệp hàng năm.
=> Công nghiệp dầu khí đã và đang làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của vùng
=> Đông Nam Bộ là vùng bán bình nguyên, ít đồng bằng nên thế mạnh không phải là
(ngành, lãnh thổ và thành phần) => Chọn B
cây lương thực => Chọn D
Câu 49. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai vùng có những thế mạnh tương đồng về
Câu 44. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Đông Nam Bộ là
A. khai thác lâm sản.
B. phát triển chăn nuôi gia súc.
A. tài nguyên khoáng sản ít.
C. trồng cây công nghiệp lâu năm.
D. khai thác tài nguyên khoáng sản.
B. đất đai kém màu mỡ.
C. tài nguyên rừng nghèo.
D. mùa khô kéo dài.
=> Đông Nam Bộ và Tây Nguyên đều có đất đỏ badan màu mỡ và khí hậu cận xích đạo
=> Là vùng có khí hậu cận xích đạo gió mùa, có sự phân mùa sâu sắc, mùa khô kéo dài
nóng ẩm thuận lợi phát triển cây công nghiệp lâu năm => Chọn C
gây thiếu nước là khó khăn nhất => Chọn D
Câu 50. Vấn đề khai thác tổng hợp kinh tế biển ở Đông Nam Bộ không được thể hiện qua
Câu 45 .Điểm nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ?
việc phát triển ngành nào sau đây?
A. Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng.
A. Khai thác tài nguyên sinh vật biển.
B. Khai thác khoáng sản vùng thềm lục địa.
B. Các hoạt động dịch vụ ngày càng phát triển đa dạng.
C. Du lịch biển và giao thông vận tải biển.
D. Trồng rừng ven biển.
C. Dẫn đầu cả nước về tăng trưởng nhanh và phát triển có hiệu quả ngành dịch vụ.
=> Các hoạt động kinh tế biển không có trồng rừng (hoạt động lâm nghiệp) => Chọn D
D. Các hoạt động dịch vụ thương mại, ngân hàng tín dụng …phát triển chậm.
Câu 51 Các thế mạnh chủ yếu của Đồng bằng sông Cửu Long là
=> Đông Nam Bộ là khu vực sớm phát triển nền kinh tế thị trường, có ngành dịch vụ
A. đất, rừng, nguồn nước, khoáng sản.
phát triển mạnh nhất cả nước, trong đó phát triển nhanh các dịch vụ thương mại, ngân
C. đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản.
hàng... => Chọn D
sản.
B. đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật. D. đất, khí hậu, tài nguyên biển, khoáng
Câu 46. So với cả nước, các ngành dịch vụ của Đông Nam Bộ có đặc điểm là
=> ĐBSCL có thế mạnh về đất, khí hậu, nước, sv đa dạng => Chọn B
A. cơ cấu ngành đa dạng, song tăng trưởng chậm.
Câu 52. Hạn chế lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế xã hội của vùng Đồng bằng
B. tăng trưởng đứng thứ ba trong các vùng và cơ cấu ngành đa dạng.
sông Cửu Long là
C. tăng trưởng đứng thứ hai trong các vùng và cơ cấu ngành đa dạng.
A. bão, lụt thường xuyên xảy ra.
D. tăng trưởng nhanh nhất so với các vùng khác và phát triển có hiệu quả.
B. đất nghèo nguyên tố vi lượng, đất chặt, độ chua lớn.
=> Đông Nam Bộ là khu vực sớm phát triển nền kinh tế thị trường, có ngành dịch vụ
C. thiếu nước ngọt vào mùa khô, hiện tượng xâm nhập mặn.
phát triển mạnh nhất cả nước => Chọn D
D. diện tích rừng bị giảm sút mạnh trong những năm gần đây.
Câu 47. Đông Nam Bộ có thế mạnh về đánh bắt hải sản chủ yếu là do
=> ĐBSCL khó khăn lớn nhất là thiếu nước-> xâm nhập mặn => Chọn C
A. ít chịu ảnh hưởng của bão.
B. nằm kề các ngư trường lớn.
Câu 53. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của vùng Đồng bằng sông Cửu
C. có nhiều vũng, vịnh ven biển.
D. có nhiều rừng ngập mặn ven biển.
Long?
=> Điều kiện phát triển đánh bắt thủy sản là các ngư trường khai thác cá => Chọn B
A. Khí hậu thể hiện rõ tính chất cận xích đạo. B. Chế độ nhiệt cao, ổn định, trung bình từ 250C - 270C.
37
38
C. Lượng mưa nhỏ, tập trung từ tháng XI đến tháng V năm sau.
Câu 58. Loại hình giao thông phổ biến ở Đồng bằng sông Cửu Long là
D. Tổng số giờ nắng nhiều, mùa khô kéo dài từ tháng XII đến tháng IV năm sau.
A. đường ô tô.
B. đường thuỷ.
=> Dựa vào kiến thức cơ bản khí hậu cận xích đạo gió mùa có lượng mưa lớn=>Chọn C
C. đường hàng không.
D. đường sắt.
Câu 54. Ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện
=> Do có mạng lưới sông ngòi dày đặc, giao thông thủy ở đây rất phát triển=> Chọn C
nay là
Câu 59. Khó khăn về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Cửu
A. cơ khí nông nghiệp.
B. sản xuất hàng tiêu dùng.
C. sản xuất vật liệu xây dựng.
D. chế biến lương thực, thực phẩm.
Long không phải là A. tài nguyên khoáng sản hạn chế.
B. một vài loại đất thiếu dinh dưỡng.
=> Dựa vào thế mạnh của ĐBSCL là vùng trọng điểm sản xuất LTTP,nguồn nguyên liệu
C. mùa khô kéo dài.
D. gió mùa Đông Bắc và sương muối.
phong phú cho CN CB LTTP=> Chọn D
=>Từ hạn chế của ĐBSCL, loại trừ D vì ĐBSCL không chịu ảnh hưởng của gió mùa
Câu 55. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển
Đông Bắc => Chọn D
mạnh là do
Câu 60. Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì
A. điều kiện tự nhiên thuận lợi.
A. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
B. nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C. có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.
C. lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.
chằng chịt.
D. sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.
=>Ngành thủy sản phát triển dựa trên nguồn tài nguyên thủy sản phong phú => Chọn C
=>Chăn nuôi lợn và gia cầm của ĐBSCL dựa vào nguồn thức ăn phong phú và thị
2. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
trường tiêu thụ => Chọn B
Câu 1 : Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta là do?
Câu 56. Thuận lợi về điều kiện kinh tế - xã hội để sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông
A. Nền địa hình cao và đất feralit phát triển trên đá badan.
Cửu Long là
B. Phần lớn diện tích là đất feralit và có mùa đông lạnh.
A. vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất nước ta.
C. Dân cư có nhiều kinh nghiệm trồng và chế biến chè.
B. có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn. D. có hệ thống sông ngòi, kênh rạch
B. cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt nhất cả nước.
D. Chủ yếu có đất feralit phát triển trên đá phiến và đá gnai.
C. thị trường tiêu thụ rộng lớn, công nghiệp chế biến phát triển mạnh.
=> Học sinh dựa vào điều kiện tự nhiên phát triển cây công nghiệp lâu năm có nguồn
D. mật độ dân số đông, quá trình công nghiệp hoá đang được đẩy mạnh.
gốc cận nhiệt cần đất và khí hậu phù hợp => Chọn B
=> Nông nghiệp ở ĐBSCL dựa vào thế mạnh thị trường và công nghiệp chế biến =>
Câu 2: Những hạn chế trong việc khai thác khoáng sản và thủy điện ở Trung du và miền núi
Chọn C
Bắc Bộ:
Câu 57. Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất cả nước dựa trên thế mạnh về
A. Đa số các mỏ khoáng sản nằm ở Tây Bắc, nơi có kết cấu hạ tầng giao thông vận tải chưa
A. khí hậu cận xích đạo, giao thông thuận lợi.
phát triển.
B. diện tích rộng, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
B. Các vỉa quặng thường nằm sâu nên khai thác đòi hỏi phải có các phương tiện hiện đại và
C. nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trồng lúa.
chi phí cao, phân mùa khí hậu sâu sắc.
D. áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật, ít thiên tai.
C. Khu Tây Bắc sớm khai thác dưới thời thực dân Pháp nên tài nguyên đã bị cạn kiệt nhiều.
=> Nông nghiệp ở ĐBSCL dựa vào thế mạnh quy mô đất đai, khí hậu, nguồn nước.... rất
D. Độ che phủ rừng không đảm bảo sự cân bằng nước vào mùa khô cho các hồ thủy điện.
thuận lợi trồng lúa => Chọn B 39
40
=> Học sinh dựa vào kiến thức cơ bản, xác định hạn chế lớn nhất của vùng TDMN Bắc
C. thiếu quy hoạch, chưa mở rộng được thị trường.
Bộ là địa hình bị chia cắt, nhiều núi cao (quặng nằm sâu trong lòng đất) và khí hậu phân
D. thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn.
mùa ảnh hưởng đến ngành khai thác thủy điện => Chọn B
=> Dựa vào khó khăn lớn nhất của nông nghiệp hàng hóa ở TDMN Bắc Bộ là cơ sở chế
Câu 4: Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp của TDMNBB khác với Tây Nguyên là
biến nhỏ => Chọn D.
do sự khác nhau chủ yếu về
Câu 9. Ý nghĩa kinh tế của việc phát huy các thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. Cơ sở vật chất kĩ thuật
B. Điều kiện sinh thái nông nghiệp
A. giải quyết việc làm cho người dân.
C. Điều kiện giao thông vận tải
D. Truyền thống sản xuất
B. củng cố khối đại đoàn kết giữa các dân tộc.
=> Học sinh dựa vào điều kiện sinh thái tự nhiên phát triển sản xuất cây công nghiệp
C. tăng thêm nguồn lực phát triển của vùng và của cả nước.
của 2 vùng TDMN Bắc Bộ và Tây Nguyên khác nhau do đất,khí hậu, địa hình =>Chọn B
D. xóa bỏ dần sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa trung du, miền núi với đồng bằng.
Câu 5. Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích trồng chè lớn hơn Tây Nguyên là do
=>Từ hạn chế của vùng TDMN là sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế với đồng
A. khí hậu có mùa đông lạnh.
B. có nguồn lao động dồi dào hơn.
bằng, hoặc xác định từ khóa trong đề bài ”ý nghĩa kinh tế” sau đó suy luận từ các đáp án
C. có vị trí giáp biển.
D. gần với Đồng bằng sông Hồng.
loại trừ A,B,C vì các đáp án này đều về vấn đễ xã hội => Chọn D
=> Học sinh dựa vào điều kiện tự nhiên phát triển cây công nghiệp lâu năm có nguồn
Câu 10. Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thủy năng rất lớn là do
gốc cận nhiệt cần đất và khí hậu phù hợp => Chọn A
A. địa hình đồi núi là chủ yếu.
Câu 6. Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc
C. địa hình dốc, lưu lượng dòng chảy lớn.
Bộ gần đây được phát triển?
lượng lớn.
A. Cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo.
=> Học sinh dựa thế mạnh của khu vực đồi núi là khai thác nguồn thủy năng vì địa hình
B. Nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.
dốc tạo nên nhiều thác ghềnh thuận lợi xây dựng hồ thủy điện và TDMN Bắc Bộ có
C. Nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao.
nhiều sông lớn nên lưu lượng dòng chảy lớn => Chọn C
D. Nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển.
Câu 11. Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở TD & MN Bắc
=> Học sinh dựa vào điều kiện quyết định đến sự phát triển ngành chăn nuôi nói chung
Bộ?
và chăn nuôi bò sữa ở TDMN Bắc Bộ nói riêng là cơ sở thức ăn và thị trường > Chọn B
A. Tạo điều kiện phát triển công nghiệp, nhất là năng lượng và khai thác chế biến khoáng
Câu 7: Nguyên nhân nào là chủ yếu nhất làm cho TDMNBB có khả năng đa dạng hóa cơ
sản
cấu kinh tế?
B. Góp phần điều tiết lũ và thủy lợi
B. nhiều sông ngòi, lượng mưa lớn. D. nguồn tài nguyên than có trữ
A. Chính sách nhà nước phát triển miền núi
B. Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
C. Tạo ra các cảnh quan có ý nghĩa du lịch và nuôi trồng thủy sản
C. Giao lưu thuận lợi với các vùng khác
D. Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm
D. Thuận lợi cho giao thông đường thủy
=> Học sinh hiểu được đa dạng hóa cơ cấu là phát triển đa dạng các ngành kinh tế, tiền
=> Học sinh vận dụng kiến thức cơ bản từ ý nghĩa phát triển thủy điện ở TDMN Bắc Bộ,
đề để phát triển đa dạng là tài nguyên thiên nhiên phong phú => Chọn B
hoặc suy luận loại trừ phương án D vì nó là thế mạnh của sông ngòi ở vùng đồng bằng
Câu 8. Sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ còn gặp khó khăn
=> Chọn D
chủ yếu do
Câu 12: Công nghiệp vật liệu xây dựng trở thành ngành trọng điểm ở ĐBSH vì:
A. thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.
A. Có nhu cầu thị trường lớn.
B. Có nguồn nguyên liệu dồi dào.
B. thiếu nguồn nước tưới, nhất là vào mùa khô.
C. Có truyền thống kinh nghiệm.
D. Có nguồn năng lượng đầy đủ.
41
42
=> Đòi hỏi học sinh vận dụng khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm ở phần các
A. Đất đai màu mỡ
B. Nguồn nước phong phú
ngành kinh tế và dựa vào thế mạnh về tự nhiên (khoáng sản VLXD) của ĐBSH =>
C. Có một mùa đông lạnh
D. Ít thiên tai
Chọn phương án B.
=> Học sinh dựa vào thế mạnh tự nhiên độc đáo của ĐBSH là trồng cây ôn đới (đới
Câu 13: Khả năng tăng sản lượng lương thực của vùng ĐBSH chủ yếu dựa vào?
lạnh), học sinh suy luận cây ôn đới sẽ trồng vào thời điểm mùa đông nhiệt độ thấp=>
A. Mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
B. Đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất.
Chọn phương án C
C. Chuyển đổi cơ cấu màu vụ.
D. Trồng cây lương thực xen với các loại cây khác.
Câu 18. Hạn chế lớn nhất đối với phát triển công nghiệp ở ĐBSH là
=>Từ kiến thức cơ bản biết ĐBSH là vùng có diện tích không lớn, dân số lại đông, có
A. Chất lượng nguồn lao động hạn chế
trình độ thâm canh cao nhất cả nước nên tăng sản lượng chủ yếu bằng tăng năng suất=>
B. Người dân thiếu kinh nghiệm trong hoạt động công nghiệp
Chọn phương án B.
C. Thiếu nguyên liệu
Câu 14: Điều nào sau đây chưa phản ánh đúng về những thuận lợi của vị trí địa lý ĐBSH
D. Cơ sở vật chất, kĩ thuật chưa đồng bộ
đối với sự phát triển kinh tế:
=> Học sinh dựa tư duy để hiểu điều kiện quan trọng nhất phát triển ngành công nghiệp
A. Nằm ở trung tâm Bắc Bộ, gần như trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
là cơ sở nguyên liệu => Chọn phương án C
B. Nằm liền kề với vùng có tiềm năng khoáng sản và thủy điện lớn nhất nước ta.
Câu 19. Trọng tâm chuyển dịch cơ cấu nội bộ từng ngành của ĐBSH là phát triển và hiện
C. Ở vị trí chuyển tiếp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với vùng biển Đông rộng lớn.
hóa công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp khác và dịch vụ gắn với yêu cầu
D. Nằm trong vùng giàu tài nguyên lâm sản, thủy sản và sản phẩm cây công nghiệp.
A. phát triển nền nông nghiệp hàng hóa
=> Học sinh dựa vào nền tảng kiến thức cơ bản và xác định trên Atlat thấy ĐBSH là
B. đẩy mạnh hình thành các khu công nghiệp tập trung
đồng bằng nên ít có thế mạnh về tài nguyên lâm sản và cây công nghiệp => Chọn
C. phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải
phương án D
D. giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường.
Câu 15. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến năng suất lúa ở ĐBSH cao nhất cả nước là?
=> Học sinh dựa vào định hướng chuyển dịch cơ cấu từng ngành kinh tế của ĐBSH
A. Trình độ thâm canh cao
B. Cơ sở hạ tầng tốt
nhằm phát triển bền vững => Chọn A
C. Đất đai màu mỡ
D. Lịch sử khai thác lâu đời
Câu 20. Trong chuyển dịch cơ cấu ngành của khu vực công nghiệp, xây dựng, quá trình
=> Học sinh dựa vào nền tảng kiến thức ĐBSH là vùng có trình độ thâm canh cao nhất
chuyển dịch gắn với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm nhằm
cả nước , hoặc sử dụng phương pháp loại trừ => Chọn phương án D
A. đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao
Câu 16. Thế mạnh nổi bật của ĐBSH về lao động là?
B. thúc đẩy vai trò quan trọng trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
A. Nguồn lao động dồi dào, có truyền thống và trình độ kĩ thuật cao
C. sử dụng hiệu quả thế mạnh về tự nhiên và con người của vùng
B. Nguồn lao động đông đảo nhưng không ổn định
D. giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường.
C. Lao động có trình độ thường tập trung ở các đô thị
=> Học sinh dựa vào ý nghĩa của ngành công nghiệp trọng điểm => Chọn C
D. Có số lượng lao động đông đảo nhất cả nước
Câu 21. Cây lúa ở Bắc Trung Bộ thường được gieo trồng chủ yếu ở
=> Học sinh dựa vào nền tảng kiến thức cơ bản và dựa vào hiểu biết về ĐBSH là vùng có
A. các ruộng bậc thang ở vùng núi phía tây.
nghề trồng lúa nước lâu đời, dân số đông lao động dồi dào, có Hà Nội là trung tâm đào
B. các vùng gò đồi trước núi thấp phía đông.
tạo nguồn lao động chất lượng cao => Chọn phương án A
C. dải đồng bằng hạ lưu sông và dọc thung lũng các sông.
Câu 17. Thế mạnh về tự nhiên tạo cho ĐBSH có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là
D. vùng đất cát pha ven biển và chân các dãy núi cao.
43
44
=> Học sinh dựa vào lát cắt địa hình vùng Bắc Trung Bộ để thấy vùng đồng bằng nhỏ
=> Từ kiến thức cơ bản và suy luận để thấy vùng ven biển của BTB thường xuyên xảy ra
hẹp ở một số cửa sông có đất phù sa sông thuận lợi trồng lúa => Chọn phương án C
cát bay, cát chảy, hoặc loại trừ A,B,C là tác dụng của việc bảo vệ rừng đầu nguồn của
Câu 22. Để tạo thế liên hoàn về không gian trong phát triển kinh tế ở vùng Bắc Trung Bộ
vùng đồi núi => Chọn D
cần phải
Câu 26. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc bảo vệ và phát triển
A. gắn các vùng sản xuất nông nghiệp với lâm nghiệp và ngư nghiệp.
vốn rừng ở Bắc Trung Bộ?
B. đầu tư mạnh cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội và cơ sở vật chất - kĩ thuật.
A. Bảo vệ môi trường sống của các loài động vật hoang dã, giữ gìn nguồn gen quý
C. chú trọng phát triển kinh tế - xã hội lên vùng cao.
B. Điều hòa nguồn nước, hạn chế tác hại của lũ
D. hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn.
C. Chắn gió, bão, cát bay cát chảy lấn ruộng đồng, làng mạc
=> Học sinh hiểu được phát triển cơ cấu kinh tế liên hoàn ở Bắc Trung Bộ là gì thông
D. Khai thác diện tích nuôi trồng thủy sản nước lợ
qua việc nhớ lại lát cắt địa hình Đông - Tây, từ đó => Chọn phương án A
=> Học sinh dựa vào kiến thức cơ bản xác định các vai trò của việc bảo vệ rừng hoặc sử
Câu 23: Ngoài việc góp phần tạo ra cơ cấu ngành, việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư
dụng phương pháp loại trừ sẽ thấy phương án D và vai trò của khai thác rừng => Chọn
nghiệp ở vùng BTB còn có tác động gì?
phương án D
A. Tạo điều kiện để thực hiện công nghiệp hóa nông thôn miền núi.
Câu 27: Bắc Trung Bộ có thể mạnh để chăn nuôi gia súc là do:
B. Khắc phục những hạn chế của vùng về điều kiện tự nhiên.
A. có các bãi bồi ven sông.
C. Tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.
bằng kéo dài.
D. Khắc phục tình trạng yếu kém về cơ sở hạ tầng của vùng.
C. có vùng đồi trước núi.
=> Học sinh hiểu được phát triển cơ cấu kinh tế liên hoàn ở Bắc Trung Bộ là gì thông
=> Học sinh dựa vào lát cắt địa hình vùng Bắc Trung Bộ để thấy vùng đồi trước núi có
qua việc nhớ lại lát cắt địa hình Đông - Tây, từ đó => Chọn phương án C
nhiều đồng cỏ thuận lợi phát triển chăn nuôi => Chọn phương án C
Câu 24. Việc bảo vệ và phát triển vốn rừng ở BTB không thể hiện rõ vai trò nào sau đây?
Câu 28. Vùng đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
A. Bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã; giữ gìn nguồn gen của loài động, thực
A. Trồng cây công nghiệp lâu năm và hằng năm.
B. có dải đồng D. có vùng núi ở phía tây
vật quý hiếm.
B. Chăn nuôi đại gia súc và trồng cây công nghiệp lâu năm.
B. Chắn gió, bão, và ngăn hiện tượng cát bay, cát chảy xâm lấn ruộng đồng làng mạc.
C. Trồng rừng bảo vệ môi trường sinh thái.
C. Điều hòa nguồn nước, hạn chế tác hại của cơn lũ đột ngột trên các sông ngắn và dốc.
D. Chăn nuôi đại gia súc và trồng cây lương thực, thực phẩm.
D. Tạo cảnh quan phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng và khai thác lâm sản.
Câu 29. Nhân tố không thuận lợi đối với việc sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
=> Học sinh dựa vào kiến thức cơ bản xác định các vai trò của việc bảo vệ rừng hoặc sử
A. có nhiều bãi muối lớn.
B. số giờ nắng và gió trong năm nhiều.
dụng phương pháp loại trừ sẽ thấy phương án D và vai trò của khai thác rừng => Chọn
C. chịu ảnh hưởng của bão từ biển Đông.
D. người dân có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
phương án D
=> Học sinh vận dụng kiến thức tự nhiên, điều kiện phát triển nghề muối ở Nam Trung
Câu 25. Việc trồng rừng BTB ven biển ở BTB có tác dụng chính là
Bộ hoặc loại trừ phương án C khó khăn=> Chọn phương án C
A. điều hòa nguồn nước.
B. hạn chế tác hại của lũ.
Câu 30. Các vùng gò đồi của Duyên hải Nam Trung Bộ là nơi có điều kiện thuận lợi cho
C. chống xói mòn, rửa trôi.
D. hạn chế sự di chuyển của cồn cát.
phát triển ngành
45
A. kinh tế vườn rừng.
B. trồng cây hoa màu, lương thực.
C. chăn nuôi bò, dê, cừu.
D. trồng cây công nghiệp lâu năm. 46
=> Địa hình gò đồi là nơi thuận lợi phát triển chăn nuôi gia súc....=> Chọn phương án C
B. tăng cường kiểm tra, xử phạt những vi phạm.
Câu 31. Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho việc xây dựng cảng nước sâu ở vùng Duyên
C. giao đất, giao rừng để nhân dân quản lý.
hải Nam Trung Bộ là
D. tích cực trồng rừng để bù lại những diện tích đã mất.
A. có nhiều vũng vịnh rộng.
=> Xuất phát từ biện pháp hiệu quả nhà nước ta đang thực hiện nói chung và Tây
B. có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ.
Nguyên nói riêng là giao đất rừng cho người dân để họ chủ động bảo vệ và quản lí đất
C. bờ biển khúc khuỷu.
rừng => Chọn C
D. bờ biển có nhiều vũng vịnh nước sâu, hiện tượng sa bồi ít
Câu 37. Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý
=> Điều kiện phát triển lí tưởng xây dựng cảng là các vũng vịnh nước sâu ....=> Chọn
nghĩa chủ yếu về mặt xã hội nào sau đây?
phương án D
A. Giải quyết việc làm cho nhiều người lao động.
Câu 32. Tỉnh nào có nạn hạn hán kéo dài nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
B. Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.
A. Ninh Thuận, Phú Yên.
B. Bình Thuận, Quảng Nam
C. Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.
C. Phú Yên, Quảng Nam.
D. Ninh Thuận, Bình Thuận.
D. Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.
=> Vận dụng Atlat lượng mưa ít nhất để xác định....=> Chọn phương án D
=> Ý nghĩa về xã hội là vấn đề tạo việc làm người lao động, hoặc loại trừ B, C, D không
Câu 33. Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng to lớn hơn Bắc Trung Bộ về
phải là mặt xã hội => Chọn A
A. Sản xuất lương thực, cây công nghiệp.
B. Nuôi trồng và khai thác thủy sản.
Câu 38 : Phát biểu nào sau đây không đúng về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Tây
C. Khai thác và chế biến khoáng sản.
D. Khai thác rừng và chế biến lâm sản.
Nguyên?
=> Thế mạnh của NTB là phát triển thủy sản => Chọn phương án B
A. Các cao nguyên ba dan xếp tầng
B. Thiếu nước trong mùa khô
Câu 34. Hướng giải quyết nào sau đây không đúng với vấn đề năng lượng (điện) ở
C. Có hai mùa mưa khô rõ rệt
D. Đất nâu đỏ đá vôi màu mỡ
DHNTB?
=> Vận dụng kiến thức tự nhiên của các vùng núi, đá vôi là đặc trưng đất của miền Bắc
A. Xây dựng các nhà máy nhiệt điện.
=> Chọn D
B. Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500KV.
Câu 39: Giải pháp để nâng cao hiệu quả của việc sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên
C. Nghiên cứu xây dựng nhà máy điện nguyên tử.
không phải là
D. Xây dựng một số nhà máy thủy điện có quy mô trung bình.
A. đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
=> DHNTB không có nguồn nguyên, nhiên liệu để xây dựng các nhà máy nhiệt điện =>
B. nhập cư để bổ sung nguồn lao động.
Chọn phương án A
C. đẩy mạnh công nghiệp chế biến và xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp.
Câu 35. Các hồ thủy điện ở Tây Nguyên không đem lại giá trị nào sau đây?
D. hoàn thành quy hoạch các vùng chuyên canh gắn với bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi
A. Nguồn nước tưới trong mùa khô.
=> Vận dụng hiểu biết và kiến thức cơ bản hoặc loại trừ A, C, D => Chọn B
C. Giữ được mực nước ngầm.
B. Nuôi trồng thủy sản. D. Khai thác cho mục đích du lịch.
Câu 40. Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng là do
=> Ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên, loại trừ C => Chọn C
A. tuyến đường Hồ Chí Minh xuyên qua toàn bộ vùng.
Câu 36. Biện pháp hiệu quả nhất để hạn chế tình trạng chặt phá rừng bừa bãi ở Tây Nguyên
B. có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.
là
C. án ngữ một vùng trên cao, rộng lớn, lại tiếp giáp với hai nước Lào và Campuchia.
A. chỉ khai thác rừng thứ sinh
D. khối cao nguyên xếp tầng có quan hệ chặt chẽ với khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ 47
48
=> Phân tích vị trí tiếp giáp của Tây Nguyên trên Atlat => Chọn C
=> Đông Nam Bộ không có thế mạnh phát triển công nghiệp điện nguyên tử (Ở Việt
Câu 41. Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ là
Nam duy nhất Nam Trung Bộ có nhà máy điện hạt nhân) => Chọn A
A. tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng.
Câu 46. Vấn đề quan trọng nhất khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở
B. bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu.
Đông Nam Bộ là
C. hình thành thêm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất mới.
A. đổi mới kĩ thuật.
B. giải quyết vấn đề năng lượng.
D. phát triển mạnh công nghiệp khai thác dầu khí.
C. mở rộng thị trường.
D. nâng cao chất lượng nguồn lao động.
=> Hiểu khái niệm phát triển bền vững, yếu tố không thể tách rời là vấn đề bảo vệ môi
=> Đông Nam Bộ là vùng có công nghiệp phát triển mạnh nhất nên nhu cầu về năng
trường => Chọn B
lượng là rất lớn ”cần đi trước một bước” => Chọn D
Câu 42. Biện pháp khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
Câu 47. Vai trò quan trọng nhất của các công trình thủy lợi ở Đông Nam Bộ là
A. thay thế các vườn cao su có năng suất mủ thấp bằng giống cao su năng suất cao
A. tham quan du lịch.
B. tiêu nước cho các vùng thấp.
B. bảo vệ vốn rừng trên thượng nguồn của các sông
C. cung cấp nước cho sinh hoạt.
D. tăng diện tích và hệ số sử dụng đất trồng hàng năm.
C. phục hồi và phát triển các vùng rừng ngập mặn
=>Việc phát triển thủy lợi sẽ đảm bảo nước tưới cho các vùng khô hạn và tiêu nước cho
D. bảo vệ nghiêm ngặt các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
vùng trũng thấp sẽ nâng cao hệ số sử dụng ruộng đất => chọn D
=> Dựa vào kiến thức cơ bản hoặc sử dụng phương pháp loại trừ B, C,D đều là rừng
Câu 48. Trong quá trình khai thác, vận chuyển, chế biến dầu khí ở Đông Nam Bộ, vấn đề
=> Chọn A
cần đặc biệt chú ý là
Câu 43. Biện pháp nào sau đây không phải khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong lâm
A. ô nhiễm môi trường đất.
B. ô nhiễm môi trường biển.
nghiệp ở Đông Nam Bộ?
C. nâng cao chất lượng nguồn lao động.
D. hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật.
A. thay thế các vườn cao su có năng suất mủ thấp bằng giống cao su năng suất cao
=> Ngành công nghiệp dầu khí phát triển mạnh nhưng cũng ảnh hưởng lớn đến môi
B. bảo vệ vốn rừng trên thượng nguồn của các sông
trường đặc biệt là môi trường biển do các sự cố trong quá trình vận chuyển => Chọn B
C. phục hồi và phát triển các vùng rừng ngập mặn
Câu 49. Sản lượng cao su của vùng Đông Nam Bộ không ngừng tăng lên là do
D. bảo vệ nghiêm ngặt các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
A. áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất.
(Tương tực câu 2)
B. tăng cường phân bón và thuốc trừ sâu.
Câu 44. Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu đối với việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong
C. nâng cao trình độ cho nguồn lao động.
nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
D. thay thế các giống cây trồng cũ bằng các giống cây trồng cho năng suất cao.
A. cải tạo đất.
B. thủy lợi.
C. giống.
D. thị trường.
=> Nhờ thay đổi giống cao su già cỗi năng suất thấp bằng giống cao su mới năng suất
=> Xuất phát từ hạn chế lớn nhất của Đông Nam Bộ là mùa khô kéo dài nên vấn đề thủy
cao đã tăng sản lượng => Chọn D
lợi là quan trọng nhất => Chọn B
Câu 50. Ý nghĩa quan trọng nhất của rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là
Câu 45. Vấn đề năng lượng của Đông Nam Bộ không được giải quyết theo hướng nào?
A. có giá trị du lịch.
A. Xây dựng các nhà máy điện nguyên tử.
B. bảo tồn sự đa dạng sinh học.
B. Sử dụng lưới điện quốc gia qua đường dây siêu cao áp 500kV
C. bảo tồn những di tích thời kì kháng chiến chống Mĩ.
C. Xây dựng các nhà máy thủy điện trên các hệ thống sông.
D. cung cấp gỗ và diện tích cho nuôi trồng thủy sản.
D. Xây dựng các nhà máy nhiệt điện tuốc bin khí. 49
50
=>Đông Nam Bộ vùng có hệ sinh thái ngập mặn rất đa dạng về thành phần loài =>
C. Xây dựng các nhà máy điện chạy bằng tuốcbin khí.
Chọn B
D. Nhập khẩu năng lượng từ các nước láng giềng.
Câu 51. Nguyên nhân quan trọng nhất về mặt tự nhiên để cây cao su phát triển mạnh ở
=> Sự hoạt động của các nhà máy nhiệt điện từ khí đồng hành đã giải quyết cơ bản nhu
Đông Nam Bộ là
cầu năng lượng của vùng => Chọn C
A. nguồn nước mặt phong phú.
B. có nhiều bán bình nguyên.
Câu 56. Nguyên nhân quan trọng nhất về mặt tự nhiên để cây cao su phát triển mạnh nhất ở
C. ít chịu ảnh hưởng của bão.
D. có diện tích đất xám và đất badan lớn.
vùng Đông Nam Bộ là
=> Cây cao su cần đất ba dan màu mỡ và khí hậu nóng ẩm => Chọn D
A. nguồn nước mặt phong phú.
Câu 52. Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp là do
B. có nhiều cơ sở chế biến mủ cao su trong vùng.
A. dân số đông.
C. thị trường tiêu thụ cao su rộng lớn.
B. giàu có về tài nguyên khoáng sản.
D. có đất xám rất thích hợp cho cây cao su, khí hậu nóng ẩm, ít bão.
C. tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước.
=> Dựa vào đặc điểm sinh thái cây cao su (ưa đất giàu dinh dưỡng, dễ thoát nước, khí
D. vị trí địa lí thuận lợi, nguồn lao động trình độ cao, cơ sở hạ tầng hiện đại.
hậu nóng ẩm và không chịu được gió mạnh) => Chọn D
=> Đông Nam Bộ là nơi hội tụ đầy đủ các yếu tố thuận lợi nhất để phát triển công
Câu 57. Ý nào sau đây không đúng khi nói về công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ?
nghiệp như vị trí, lao động, cơ sở hạ tầng => Chọn D
A. Giá trị sản lượng cao nhất nên chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước.
Câu 53: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Đông Nam Bộ trong nền kinh
B. Nổi bật với các ngành công nghệ cao.
tế cả nước?
C. Có trung tâm công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh với tỉ trọng lớn nhất và cơ cấu ngành đa
A. Vùng dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp.
dạng.
B. Đông Nam Bộ là vùng đứng đầu cả nước về tổng sản phẩm quốc nội
D. Có số lượng trung tâm công nghiệp nhiều nhất.
C. Đông Nam Bộ là vùng đứng đầu cả nước về diện tích, dân số.
=> Dựa vào kiến thức cơ bản và Atlat các trung tâm công nghiệp tập trung nhiều nhất ở
D. Giá trị xuất khẩu của vùng cao nhất cả nước.
ĐBSH => Chọn D
=> Dựa vào kiến thức các vùng trước, diện tích lớn nhất là TDMN Bắc Bộ, dân số đông
Câu 58. Ngành đánh bắt thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn ở Đồng bằng
nhất là ĐBSH => Chọn C
sông Hồng là do
Câu 54: Giải pháp chủ yếu để nâng cao sản lượng cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là
A. người dân có kinh nghiệm hơn.
B. công nghiệp chế biến phát triển.
A. đa dạng hóa cây trồng và thâm canh tăng vụ.
C. có một mùa lũ trong năm.
D. có nguồn lợi thủy sản phong phú.
B. thay đổi cơ cấu cây trồng, mở rộng diện tích.
=> Dựa vào điều kiện phát triển thủy sản đánh bắt là nguồn lợi thủy sản, ĐBSCL có
C. phát triển thủy lợi và thay đổi cơ cấu mùa vụ.
vùng biển rộng hơn, ngư trường Cà Mau - Kiên Giang có nguồn lợi phong phú hơn
D. phát triển việc chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
ĐBSH => Chọn D
=> Nhờ thay đổi giống nâng cao năng suất sẽ làm tăng sản lượng => Chọn B
Câu 59. Khó khăn lớn nhất đối với phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long vào
Câu 55. Giải pháp quan trọng đã giúp Đông Nam Bộ đảm bảo đủ nguồn năng lượng trong
mùa khô là hiện tượng
thời gian vừa qua là?
A. xâm nhập mặn và bốc phèn.
B. cháy rừng.
A. Xây dựng thêm nhiều nhà máy thuỷ điện mới.
C. thiếu nước ngọt.
D. thủy triều tác động mạnh.
B. Tận dụng nguồn điện tử đường dây 500 KV Bắc - Nam. 51
52
=> Khó khăn lớn nhất của ĐBSC là mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt dẫn đến tình
C. phá rừng để khai thác gỗ củi.
trạng xâm nhập mặn và bốc phèn => Chọn C
hoang.
Câu 60. Biện pháp nào sau đây không đúng trong sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng
=> ĐBSCL có thế mạnh nổi bật là diện tích rừng ngập mặn lớn nhất cả nước, tuy nhiên
sông Cửu Long?
đó cũng là môi trường thuận lợi để nuôi trồng thủy sản mà vùng đang khai thác là
A. Giải quyết vấn đề nước ngọt trong mùa khô
nguyên nhân suy giảm diện tích => Chọn B
B. Duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng
Câu 65. Giao thông vận tải đường thuỷ, hoạt động sản xuất và sinh hoạt ở Đồng bằng sông
C. Sử dụng và bảo vệ tự nhiên không tách rời với hoạt động của con người
Cửu Long được thuận lợi nhờ
D. Đắp đê phòng chống tác hại của lũ trong mùa mưa
A. Dân số đông, có kinh nghiệm.
=> Trong các biện pháp cải tạo tự nhiên thì ĐBSCL khó có thể đắp đê vì địa hình thấp,
B. Đội tàu thuyền đa dạng và ngày càng được hiện đại hoá.
ba mặt giáp biển, chịu ảnh hưởng của triều cường=>Chọn D
C. Giáp với Biển Đông ở phía đông và vịnh Thái Lan ở phía tây nam.
Câu 61. Điểm khác biệt về địa hình của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu
D. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cắt xẻ châu thổ thành các ô vuông.
Long là
=> ĐBSCL có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch nên thuận lợi phát triển giao thông thủy
A. có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
=> Chọn D
B. có hệ thống đê sông, đê biển chia bề mặt đồng bằng thành nhiều ô
Câu 66. Giải pháp nào sau đây không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông
C. do phù sa các con sông lớn bồi tụ nên
Cửu Long?
D. về mùa mưa, nước ngập trên diện rộng
A. Lai tạo giống lúa chịu phèn, chịu mặn.
B. Đẩy mạnh khai thác các nguồn lợi từ lũ.
=> Đây là dạng câu hỏi dạng vận dụng, ĐBSH nổi bật là hệ thống đê => Chọn B
C. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
D. Khai thác rừng ngập mặn nuôi tôm.
Câu 62. Điểm khác biệt về địa hình của Đồng bằng sông Cửu Long so với Đồng bằng sông
=>Vận dụng kiến thức và hiểu biết suy luận phương án D làm tăng nguy cơ xâm nhập
Hồng là
mặn, suy giảm đa dạng sinh học không phù hợp => Chọn D
A. có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
Câu 67. Hướng chính trong việc khai thác vùng biển của Đồng bằng sông Cửu Long là
D. phát triển chương trình di dân khai khẩn đất
B. có hệ thống đê sông, đê biển chia bề mặt đồng bằng thành nhiều ô
A. Khai thác triệt để tầng cá nổi.
C. do phù sa các con sông lớn bồi tụ nên
B. Kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền tạo thành một thể liên hoàn.
D. địa hình cao ở rìa tây và tây bắc, thấp dần ra biển
C. Trồng rừng ngập mặn kết hợp với nuôi tôm.
=> ĐBBSCL nổi bật là mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt => Chọn A
D. Đẩy mạnh khai thác ở vùng đảo xa.
Câu 63. Vấn đề đáng lo ngại nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa khô là
=>ĐBSCL có lợi thế về kinh tế liên hoàn kết hợp mặt biển, đảo (địa hình thấp,ba mặt
A. xâm nhập mặn.
B. thiếu nước tưới.
giáp biển) , quần đảo, đất liền => Chọn B
C. triều cường.
D. địa hình thấp
Câu 68. Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi phát
=> ĐBSCL khó khăn lớn nhất là thiếu nước-> xâm nhập mặn => Chọn A
triển nhất nước ta là do
Câu 64. Diện tích rừng ngập mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long ngày càng bị suy
A. có điều kiện tự nhiên thuận lợi.
giảm chủ yếu là do
B. các giống vật nuôi địa phương có giá trị kinh tế cao.
A. phá rừng để lấy đất ở.
B. chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản.
C. có lực lượng lao động đông đảo, có kinh nghiệm trong chăn nuôi. D. có nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng.
53
54
=>Điều kiện quyết định ngành chăn nuôi là cơ sở nguồn thức ăn, cả hai vùng là vùng
=> Dọc sinh dựa ý nghĩa chính trị, xã hội , học sinh loại trừ các phương án B,C,D về tự
trọng điểm lương thực nên nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc và gia cầm dồi dào =>
nhiên và kinh tế => Chọn A
Chọn D
Câu 2: Để phát huy các thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ cần phải giải
Câu 69. Trong những năm gần đây, diện tích rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long bị giảm sút
quyết những vấn đề nào sau đây?
chủ yếu do
A. Có kế họach bổ sung nguồn lao động, đặc biệt là lao động có trình độ kỹ thuật.
A. biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
B. Nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới giao thông, phục hồi và bảo vệ tốt rừng đầu nguồn.
B. liên tục xảy ra cháy rừng vào mùa khô.
C. Nâng cao đời sống nhân dân, xóa bỏ dần sự cách biệt giữa đồng bằng và miền núi.
C. nhu cầu lớn về gỗ, củi phục vụ sản xuất và đời sống.
D. Giữ vững an ninh vùng biên giới, củng cố khối đoàn kết giữa các dân tộc.
D. tăng diện tích đất nông nghiệp, phát triển nuôi tôm và cháy rừng.
=> Từ những hạn chế (cơ sở hạ tậng GTVT, tài nguyên rừng suy giảm) để đưa ra được
=>Nguyên nhân chính làm giảm diện tích rừng ngập mặn là chuyểnđổi mục đích sang
phướng án giải quyết các khó khăn trên, để phát huy thế mạnh của vùng => Chọn B
nuôi tôm => Chọn D
Câu 3: Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản cho phép vùng Trung du và
Câu 70. Kinh tế trang trại phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long là do nguyên nhân
miền núi Bắc Bộ
chính nào sau đây?
A. Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa.
A. Cơ cấu sản phẩm đa dạng.
B. Lực lượng lao động dồi dào.
B. Tạo ra động lực mới cho việc khai thác và chế biến khoáng sản.
C. Sản lượng nông sản đứng đầu cả nước.
D. Nền kinh tế hàng hóa phát triển sớm.
C. Hạn chế được nạn du canh du cư trong vùng.
=>Hình thức trang trại là điển hình của nông nghiệp hàng hóa => Chọn D
D. Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, hạn chế nạn du canh du cư trong vùng.
Câu 71. Lũ ở đồng bằng sông Cửu Long không mang lại nguồn lợi nào sau đây ?
=> Ý nghĩa của việc phát huy thế mạnh về cây công công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt
A. Nước ngọt để thau chua, rửa mặn và sinh hoạt.
B. Nguồn khoáng sản phong phú.
ôn đới ảnh hưởng trực tiếp đến truyền thống sản xuất của đồng bào dân tộc miền núi =>
C. Phù sa bồi đắp đồng bằng.
D. Nguồn thủy sản lớn.
Chọn D
=>Đặc điểm lũ ở ĐBSCL mang về nhiều nguồn lợi, tuy nhiên nó không phải hình thành
Câu 4: Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng
tài nguyên khoáng sản => Chọn B
khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở nhờ
3. HỆ THỐNG BÀI TẬP MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
A. vị trí địa lí đặc biệt, giáp với Biển Đông.
Câu 1: Ý nghĩa về chính trị, xã hội của việc phát huy các thế mạnh của vùng TDMN Bắc
B. mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư, nâng cấp.
Bộ
C. vị trí địa lí giáp với Trung Quốc và Đồng bằng sông Hồng.
A.Nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc, phân bố lại dân cư và lao động giữa đồng bằng
D. vị trí địa lí đặc biệt, mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư, nâng cấp.
và miền núi.
=> Học sinh vận dụng kiến thức cơ bản, từ ý nghĩa của vị trí đặc biệt của TDMN Bắc Bộ,
B. Thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển, tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
hoặc xác định từ khóa ”giao lưu” và ”kinh tế mở” sẽ được thực hiện nhờ vị trí và GTVT
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
=> Chọn D
C. Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên của vùng, góp phần nâng cao vị thế của vùng
Câu 5. Việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần chú ý đến
trong nền kinh tế cả nước.
A. việc bảo vệ tài nguyên rừng.
D. Hạn chế của việc chuyển cư xuống các đô thị ở đồng bằng.
B. những thay đổi của môi trường. C. việc mở rộng hệ thống đường dây tải điện.
55
56
D. việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp.
D. Việc chuyển dịch cơ cấu còn chậm, chưa phát huy hết các thế mạnh của vùng.
=> Học sinh dựa đặc điểm phát triển thủy điện là phải lấy diện tích rừng xây dựng lòng
=> Học sinh dựa vào nền tảng kiến thức cơ bản giải thích câu hỏi tại sao thông thường
hồ dễ tác động đến môi trường nếu không hợp lí => Chọn D
dựa vào thực trạng và ý nghĩa của vấn đề để , hoặc sử dụng phương án loại trừ A,B,C là
Câu 6. Thế mạnh để Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng thuận lợi trong việc giao lưu
các hạn chế của vùng => Chọn phương án D vì nó là thực trạng của sự chuyển dịch cơ
kinh tế - xã hội với các vùng khác là
cấu ngành
A. thế mạnh về kinh tế biển, chăn nuôi gia súc và cây công nghiệp.
Câu 10: Vấn đề dân số có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở ĐBSH vì?
B. có thế mạnh về nông phẩm nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
A. Cung cấp nguồn lao động dồi dào cho hoạt động công nghiệp và dịch vụ.
C. có nguồn tài nguyên khoáng sản và thủy điện phong phú.
B. Đáp ứng cho nền nông nghiệp thâm canh lúa nước đòi hỏi nhiều lao động.
D. vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống giao thông vận tải được nâng cấp.
C. Tác động lớn đến sự phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.
=> Học sinh vận dụng kiến thức cơ bản từ ý nghĩa của vị trí đặc biệt của TDMN Bắc Bộ,
D. Chưa đáp ứng được nhu cầu cho tích lũy và cải thiện đời sống nhân dân.
hoặc xác định từ khóa ”giao lưu” sẽ được thực hiện nhờ vị trí và GTVT => Chọn D
=> Từ kiến thức cơ bản hạn chế lớn nhất trong phát triển kinh tế của vùng là vấn đề dân
Câu 7. Đàn trâu của TD & MN Bắc Bộ được nuôi rộng rãi với số lượng nhiều (57% năm
số => Chọn phương án C.
2005) và lớn hơn bò là do
Câu 11: Về lâu dài, sản lượng lương thực ở ĐBSH sẽ đi tới chỗ giới hạn của khả năng sản
A. Trâu khỏe, ưa khí hậu ẩm
xuất là do:
B. Trâu khỏe, ưa khí hậu ẩm và chịu rét giỏi
A. Nhu cầu lương thực ngày càng tăng nhưng diện tích đất canh tác ngày càng giảm.
C. Trâu khỏe, ưa khí hậu ẩm, chịu rét giỏi và thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng
B. Áp dụng các biện pháp KH-KT quá nhiều vào sản xuất làm suy giảm tài nguyên đất.
D. Nhu cầu của vùng về thịt, sức kéo và phân bón lớn
C. Do dân số đông nên phải đẩy mạnh thâm canh nhưng về lâu dài sẽ làm giảm độ phì của
=>Học sinh dựa vào đặc điểm sinh thái của trâu ưa nóng ẩm, chịu rét giỏi, thích hợp
đất.
chăn thả => Chọn C
D. Thiên tai thường hay xảy ra ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng lương thực.
Câu 8: Phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH là vì?
=> Từ kiến thức cơ bản biết ĐBSH là vùng có trình độ thâm canh cao nhất cả nước, dân
A. Nhằm hạn chế những trở ngại và phát huy những thế mạnh vốn có của đồng bằng.
số đông nhu cầu lương thực lớn trong khi tài nguyên đất đang bị suy thoái => Chọn
B. Khả năng phát triển nền nông nghiệp truyền thống đang tiến dần đến chỗ giới hạn.
phương án C.
C. Thiếu nguyên liệu cho sự phát triển công nghiệp của vùng.
Câu 12: Giải pháp có ý nghĩa lâu dài và mang tính chất quyết định đối với việc giải quyết
D. Tài nguyên đất hạn chế trong khi dân số tập trung quá đông.
vấn đề dân số ở ĐBSH là:
=> Học sinh dựa vào nền tảng kiến thức cơ bản giải thích câu hỏi tại sao thông thường
A. Tiến hành thâm canh, tăng năng suất lương thực.
dựa vào thực trạng và ý nghĩa của vấn đề để , hoặc sử dụng phương án loại trừ B,C,D là
B. Lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lý, giải quyết việc làm tại chỗ.
các hạn chế của vùng => Chọn phương án A vì nó là ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu
C. Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
ngành
D. Giảm tỷ lệ sinh cho cân đối với tăng trưởng kinh tế của vùng.
Câu 9: Phải đặt vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH vì:
=> Học sinh dựa vào nền tảng kiến thức cơ bản thấy được điểm cơ bản của dân số của
A. ĐBSH có nhiều hạn chế đối với việc phát triển kinh tế.
ĐBSH là đông, gia tăng còn khá cao nên giải pháp lâu dài cốt lõi là giảm sinh nhưng
B. Cơ cấu kinh tế của ĐBSH hiện nay đang lạc hậu nhất nước.
phải cân đối với phát triển kinh tế => Chọn D
C. ĐBSH có diện tích nhỏ nhất nhưng dân số đông nhất nước. 57
58
Câu 13. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của ĐBSH theo hướng công nghiệp
A. Tài nguyên rừng của vùng rất giàu có.
hóa, hiện đại hóa trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn
B. Ngành công nghiệp chế biến lâm sản phát triển.
với việc
C. Sông ngòi ngắn, dốc, rất dễ xảy ra lũ lụt.
A. phát triển nền nông nghiệp hàng hóa
D. Vùng thường xuyên bị hiện tượng khô nóng.
B. đẩy mạnh hình thành các khu công nghiệp tập trung
=> Từ nguyên nhân chính dẫn đến các thiên tai của vùng do địa hình dốc, sông ngắn, lũ
C. phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải
đột ngột -> khắc phục lâu dài là trồng rừng => Chọn C
D. giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường.
Câu 18. Hiện nay, cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi
=> Học sinh dựa vào định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nói chung của
rõ nét, chủ yếu nhờ vào việc phát triển
ĐBSH nhằm phát triển bền vững => Chọn D
A. Công nghiệp khai khoáng.
B. Đánh bắt thủy sản.
Câu 14. Các ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục- đào tạo... của ĐBSH phát triển
C. Nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn.
D. Nghề thủ công truyền thống.
mạnh nhằm
=> Học sinh dựa vào kiến thức cơ bản điều kiện phát triển ngành nuôi trồng thủy sản đã
A. đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao
và đang làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn => Chọn phương án C
B. thúc đẩy vai trò quan trọng trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
Câu 19. Để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là
C. sử dụng hiệu quả thế mạnh về tự nhiên và con người của vùng
A. xây hồ chứa nước để chống khô hạn, chống xói mòn.
D. đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế.
B. bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn, trồng rừng ven biển.
=> Học sinh dựa vào định hướng chuyển dịch cơ cấu trong khu vực III => Chọn D
C. xây đê, kè chắn sóng, chắn cát bay, cát chảy từ biển vào đất liền.
Câu 15: Việc hình thành cơ cấu nông – lâm – nghiệp ở BTB không mang lại ý nghĩa:
D. phòng chống cháy rừng, phòng chống ô nhiễm môi trường.
A. Giúp đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
=> Từ khó khăn về điều kiện tự nhiên của Bắc Trung Bộ (cát bay cát chảy, hạn hán, lũ
B. Tạo cơ sở để phát huy thế mạnh của vùng.
lụt...) giải pháp lâu dài là bảo vệ rừng nhất là rừng đầu nguồn=> Chọn phương án B
C. Thúc đẩy vấn đề hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng.
Câu 20. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho công nghiệp của Bắc Trung Bộ còn
D. Tạo thế liên hoàn trong việc phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.
chậm phát triển?
=> Từ việc hình thành thế mạnh nông - lâm - ngư có ý nghĩa quan trọng, sử dụng
A. Nguồn vốn và kĩ thuật còn hạn chế.
B. Cơ sở hạ tầng chưa thật hoàn thiện.
phương pháp loại trừ B, C,D là ý nghĩa kinh tế => Chọn A
C. Trình độ người lao động chưa cao.
D. Tài nguyên khoáng sản ít đa dạng.
Câu 16: Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ không có ý
=> Từ hạn chế lớn nhất từ địa hình bị chia cắt nên giao thông còn khó khăn -> kém thu
nghĩa nào sau đây?
hút đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp ->công nghiệp chậm
A. Tạo thế liên hoàn phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.
phát triển => Chọn B
B. Phát huy hiệu quả các thế mạnh sẵn có của vùng.
Câu 21: Để tạo thế mở cửa hơn nữa, vùng BTB đang thực hiện biện pháp nào sau đây?
C. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa.
A. Xây dựng đường hầm ô tô qua Hoành Sơn và Hải Vân.
D. Hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng.
B. Xây dựng các cảng nước sâu Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây.
=>Từ việc hình thành thế mạnh nông - lâm - ngư có ý nghĩa quan trọng, sử dụng
C. Xây dựng nhà máy thép liên hợp Hà Tĩnh.
phương pháp loại trừ A, B ,D là ý nghĩa kinh tế => Chọn C
D. Nâng cấp và đưa vào hoạt động các sân bay Vinh, Phú Bài.
Câu 17: Rừng có vai trò rất quan trọng nhất đối với vùng BTB vì? 59
60
=> Học sinh hiểu được các yếu tố phát triển kinh tế mở ở BTB thông qua các hải cảng
C. đẩy mạnh đánh bắt xa bờ
=> Chọn phương án B
D. đảm bảo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Câu 22. Việc đẩy mạnh đầu tư, hoàn thành đường Hồ Chí Minh ở vùng kinh tế Bắc Trung
=> Ý nghĩa của phát triển nghề cá bền vững là khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy
Bộ có ý nghĩa
sản => Chọn phương án B
A. thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía tây
Câu 27: Giải pháp chủ yếu để tăng lượng khách du lịch quốc tế đến với Duyên hải Nam
B. phân bố lại dân cư, nguồn lao động giữa thành thị và nông thôn
Trung Bộ lã
C. khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
A. đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch.
D. tăng cường giao thương với các nước láng giềng
B. tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch, bảo vệ môi trường.
=> Từ vị trí của tuyến đường HCM ở phía Tây, do đó phát triển tuyến đường này có ý
C. bảo vệ môi trường, phát triển đa dạng các loại hình du lịch.
nghĩa lớn trong phát triển kinh tế các huyện phía Tây=> Chọn phương án A
D. phát triển đa dạng các loại hình du lịch, đầu tư cơ sở hạ tầng.
Câu 23. GTVT có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội BTB do
=> Yếu tố quan trọng nhất để thu hút khách du lịch quốc tế, DHNTB cần phát triển đa
A. có nhiều tuyến đường nối các cảng biển với Lào.
dạng loại hình du lịch và đầu tư cơ sở hạ tầng....=> Chọn phương án D
B. có nhiều tuyến giao thông quan trọng đi qua.
Câu 28: Các tỉnh DHNTB có sản lượng đánh bắt cá biển cao hơn BTB vì:
C. là địa àn trung chuyển hàng hóa Bắc - Nam, Tây - Đông.
A. Có bãi tôm, bãi cá ven bờ và gần ngư trường vịnh Bắc Bộ.
D. nằm trên đường xuyên Á kết thúc ở các cảng biển của Việt Nam.
B. Không chịu ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc.
=> Từ vai trò của vị trí địa lí BTB cầu nối giữa Bắc - Nam, Tây - Đông thì đầu tư GTVT
C. Vùng biển tập trung nhiều bãi tôm, bãi cá lớn nhất.
có vai trò hết sức quan trọng => Chọn phương án C
D. Có các cửa sông thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước lợ.
Câu 24. Giao thông vận tải có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của
=> Điều kiện phát triển đánh bắt cá của NTB là nguồn lợi hải sản phong phú....=> Chọn
Bắc Trung Bộ vì
phương án C
A. có nhiều tuyến đường nối các cảng biển của Việt Nam với Lào.
Câu 29. Vai trò của vùng duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên, Nam Lào và Đông
B. có nhiều tuyến giao thông quan trọng đi qua.
Bắc Thái Lan sẽ ngày càng quan trọng hơn cùng với việc
C. là địa bàn trung chuyển hàng hóa Bắc - Nam và Tây - Đông.
A. nâng cấp sân bay nội địa và quốc tế trong vùng.
D. nằm trên con đường xuyên Á kết thúc ở các cảng biển của Việt Nam.
B. xây dựng đường Hồ Chí Minh qua vùng.
Câu 25: Ở Duyên hải Nam Trung Bộ giải pháp quan trọng nhất để tạo ra nhiều sản phẩm
C. phát triển và nâng cấp các tuyến đường ngang trong vùng.
thực phẩm là
D. nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc - Nam.
A. tích cực bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
B. đẩy mạnh phát triển thủy sản.
=> Xác định các tuyến đường ngang (25,26...) là tuyến nối liền NTB với Lào, Tây
C. mở rộng công nghiệp chế biến.
D. đẩy mạnh phát triển nông nghiệp
Nguyên....=> Chọn phương án C
=> Ý nghĩa của thủy sản để tạo ra sản phẩm hàng hóa => Chọn phương án B
Câu 30. Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong
Câu 26. Vấn đề có ý nghĩa cấp bách trong việc phát triển nghề cá của Duyên hải Nam
hình cơ cấu kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ không phải vì
Trung Bộ là
A. tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng
A. tăng cường khai thác thủy sản ven bờ để tăng sản lượng
B. tạo thế mở cửa của nền kinh tế
B. khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
C. làm thay đổi quan trọng trong sự phân công lao động theo lãnh thổ
61
62
D. làm thay đổi cơ cấu thành phần kinh tế
A. đất đỏ badan thích hợp.
B. khí hậu các cao nguyên trên 1000m mát mẻ.
=> Ý nghĩa của phát triển GTVT ...=> Chọn D
C. mùa khô kéo dài 4 – 5 tháng.
D. có một mùa đông nhiệt độ giảm thấp.
Câu 31 .Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải
=> HS Cần hiểu được đặc điểm sinh thái của cây cận nhiệt đòi hỏi khí hậu mát mẻ =>
Nam Trung Bộ là
Chọn B
A. tạo điều kiện khai thác nguồn khoáng sản giàu có của vùng.
Câu 36. Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát trển cây công nghiệp lâu năm ở Tây
B. tạo điều kiện cho việc xây dựng vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Nguyên là
C. tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và sự phân công lao động mới.
A. thay đổi giống cây trồng.
D. khắc phục những yếu kém về cơ sở hạ tầng do hậu quả của chiến tranh và thiên tai.
B. nâng cao chất lượng đội ngũ lao động.
=> Ý nghĩa của việc xây dựng cảng nước sâu, phát triển tuyến đường ngang ... nhằm tạo
C. phát triển mô hình kinh tế trang trại.
thế mở cửa .=> Chọn phương án C
D. xây dựng cơ sở chế biến gắn liền với vùng chuyên canh.
Câu 32. Ở Duyên hài Nam Trung Bộ, việc nâng cấp Quốc lộ 1 và đường sắt Bắc Nam nhằm
=> Giải pháp ổn định vùng chuyên canh cây CN lâu năm của Tây Nguyên có tính chất
mục đích gì?
chiến lược lâu dài là phát triển cơ sở chế biến để nâng cao giá trị sản phẩm => Chọn D
A. Đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh trong vùng với Tây Nguyên.
Câu 37. Công nghiệp chế biến ở Tây Nguyên đang được đẩy mạnh chủ yếu là nhờ
B. Đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh trong vùng với Lào.
A. điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi.
C. Đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh trong vùng với nước bạn Campuchia.
B. việc tăng cường nguồn lao động cả về số lượng và chất lượng.
D. Làm tăng vai trò trung chuyển của vùng
C. việc tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng và mở rộng thị trường.
=> Ý nghĩa của việc nâng cấp tuyến B- N là tăng vai trò trung chuyển => Chọn phương
D. nền nông nghiệp hàng hóa của vùng phát triển mạnh.
án D
=> Nền nông nghiệp hàng hóa, sản xuất đáp ứng nhu cầu xuất khẩu do đó sẽ thúc đẩy
Câu 33: Để phát triển công nghiệp, vấn đề cần quan tâm nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung
công nghiệp chế biến phát triển => Chọn D
Bộ là:
Câu 38. Nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt về quy mô và cơ cấu cây công nghiệp giữa Tây
A. bổ sung nguồn lao động.
B. giải quyết tốt vấn đề năng lượng.
Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ là do sự khác nhau về
C. giải quyết vấn đề nước.
D. xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
A. kinh nghiệm của nguồn lao động và chính sách phát triển.
=> Trong phát triển các ngành công nghiệp thì yếu tố năng lượng là điều kiện quan
B. đặc điểm địa hình và cơ cấu đất trồng.
trọng hàng đầu => Chọn phương án B
C. đặc điểm lao động, cơ cấu đất trồng và chính sách phát triển.
Câu 34: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho công nghiệp của vùng Duyên hải
D. sự phân hóa của khí hậu, địa hình và truyền thống sản xuất.
Nam Trung Bộ có nhiều khởi sắc?
=> HS vận dụng kiến thức tự nhiên, giải thích được 2 vùng đều là khu vực đồi núi, thế
A. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
B. Nguồn nguyên liệu từ thủy sản dồi dào.
mạnh tương tự nhưng do sự khác biệt về địa hình và khí hậu dẫn đến sự khác biệt trong
C. Lao động có trình độ kĩ thuật cao.
D. Tăng cường vốn đầu tư nước ngoài.
quy mô và cơ cấy cây CN=> Chọn D
=> Hiện nay, công nghiệp của DHNTB đang phát triển nhanh nhờ thu hút vốn đầu tư
Câu 39. Để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên,
=> Chọn phương án D
giải pháp đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp có ý nghĩa
Câu 35. Tây Nguyên có thể trồng được cây công nghiệp nguồn gốc cận nhiệt đới (chè) là
A. hạn chế rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm và sử dụng hợp lí tài nguyên
do
B. nâng cao năng suất và sản lượng cây công nghiệp 63
64
C. khắc phục hạn chế mùa khô kéo dài
C. Phục hồi và phát triển các vùng rừng ngập mặn.
D. mở rộng diện tích cây công nghiệp
D. Bảo vệ nghiêm ngặt các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển trong vùng.
=> HS vận dụng hiểu biết về đặc điểm cây cà phê là cây trồng chính ở Tây Nguyên chủ
=> Trong khai thác lãnh thổ theo chiều sâu đảm bảo tăng trưởng nhanh gắn với bảo vệ
yếu để xuất khẩu, chịu tác động của biến động thị trường rất lớn vì vậy, giải pháp đa
rừng
dạng hóa cơ cấu cây trồng sẽ tận dụng được tài nguyên và đáp ứng đa dạng nhu cầu thị
Câu 44. Việc phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí ở
trường => Chọn A
Đông Nam Bộ đã
Câu 40. Tác động của ngành công nghiệp khai thác dầu khí đến nền kinh tế của Đông Nam
A. tạo nhiều việc làm cho người lao động.
Bộ là
B. góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng.
=> Chọn A
A. đảm bảo an ninh quốc phòng.
B. tạo việc làm cho người lao động.
C. làm đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp của vùng.
C. làm thay đổi cơ cấu kinh tế của vùng.
D. đa dạng hóa các sản phẩm của vùng.
D. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ của vùng.
=> Công nghiệp dầu khí là ngành trẻ nhưng có vai trò quan trọng làm thay đổi cơ cấu
=> Công nghiệp dầu khí là ngành kinh tế trẻ làm thay đổi quan trọng cơ cấu kinh tế của
kinh tế của ĐNB => Chọn C
vùng=> Chọn D
Câu 41. Để khắc phục hạn chế do mùa khô kéo dài, nâng cao hiệu quả sản xuất nông
Câu 45. Việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ, vấn đề cần quan
nghiệp, vấn đề quan trọng ở Đông Nam Bộ là
tâm thường xuyên là
A. cải tạo đất, thay đổi cơ cấu cây trồng.
A. chuyển dịch cơ cấu ngành.
B. tổ chức không gian lãnh thổ.
B. thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.
C. bảo vệ môi trường.
D. tăng nhanh sản lượng.
C. thay đổi cơ cấu cây trồng, chống xói mòn.
=> Để phát triển bền vững, hiệu quả cao vấn đề môi trường là vấn đề quan trọng nhất
D. áp dụng kĩt huật canh tác tiên tiến, thủy lợi.
=> Chọn C
=> Để khắc phục hạn chế mùa khô là thủy lợi, nâng cao hiệu quả sản xuất là thay đổi cơ
Câu 46. Để tiếp tục khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ,
cấu cây trồng => Chọn B
biện pháp quan trọng đầu tiên là
Câu 42. Tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu ngành kinh tế trong những năm gần đây ở Đông
A. đáp ứng tốt cơ sở năng lượng cho vùng.
Nam Bộ tăng nhanh là do
B. tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
A. đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp điện tử, tin học.
C. phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
B. tăng cường đầu tư vào các ngành dệt may và da giày.
D. đầu tư phát triển công nghiệp khai thác dầu khí.
C. phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
=> Giải pháp quan trọng hàng đầu trong phát triển công nghiệp là nguồn điện năng =>
D. hình thành và phát triển ngành công nghiệp khai thác dầu khí.
Chọn D
=> Công nghiệp dầu khí phát triển mạnh đóng góp tỉ trọng cao cho công nghiệp làm
Câu 47. Biện pháp quan trọng hàng đầu để cải tạo đất mặn, đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu
tăng tỉ trọng sản xuất CN của vùng => Chọn D
Long là
Câu 43. Đâu không phải là phương hướng và nhiệm vụ của ngành lâm nghiệp ở vùng
A. chuyển đổi cơ cấu cây trồng
B. tạo ra giống lúa chịu phèn, chịu mặn
Đông Nam Bộ hiện nay?
C. có nước ngọt để thau chua, rửa mặn
D. duy trì và bảo vệ vốn rừng
A. Tăng cường công nghiệp chế biến gỗ, giấy.
=> Nguyên nhân nhiễm phèn, nhiễm mặn cao của ĐBSCL là do thiếu nước vào mùa
B. Bảo vệ vốn rừng trên vùng thượng lưu các sông.
khô, giải pháp cần có nước ngọt để thau chua, rửa mặn => Chọn C
65
66
Câu 48. Hướng chính trong khai thác kinh tế vùng biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là
Câu 53: Để khắc phục tình trạng đất nhiễm mặn, phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long, trong
A. xây dựng các cảng biển nước sâu.
nông nghiệp cần có giải pháp
B. đầu tư phát triển du lịch biển – đảo.
A. đắp đê để hạn chế tình trạng ngập nước vào mùa lũ.
C. đầu tư đội tàu công suất lớn để đánh bắt xa bờ.
B. mở rộng diện tích trồng trọt, chuyển đổi cơ cấu.
D. tạo thế kinh tế liên hoàn (mặt biển – đảo – quần đảo – đất liền).
C. chọn các vùng đất không bị nhiễm phèn, mặn để đưa vào sản xuất.
=> ĐBSCL địa hình thấp, ba mặt giáp biển có thế mạnh độc đáo về phát triển mặt biển -
D. phát triển thuỷ lợi kết hợp với việc lựa chọn cơ cấu cây trồng thích hợp.
đảo - quần đảo - đất liền => Chọn D
=>ĐBSCL có mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt -> tăng phèn và mặn -> phát triển thủy
Câu 49. Phương hướng chủ yếu hiện nay đối với vấn đề lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long là
lợi là biện pháp hàng đầu và nâng cao hiệu quả ứng phó biến đổi khí hậu cần thay đổi
A. xây dựng hệ thống đê bao.
B. chủ động sống chung với lũ.
giống cây trồng phù hợp => Chọn D
C. trồng rừng thượng nguồn để chống lũ.
D. đào thêm kênh, rạch để thoát lũ nhanh.
Câu 54: Diện tích đất phù sa ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng thu hẹp chủ
=> ĐBSCL địa hình thấp, ba mặt giáp biển nên thường xuyên chịu ngập lụt, tuy vậy, lũ
yếu là do
mang về cho ĐBSCL nguồn lợi lớn về thủy sản và nước ngọt cần tận dụng => Chọn B
A. thời gian mùa khô hạn ngày càng kéo dài.
Câu 50. Lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long không mang lại nguồn lợi nào sau đây?
B. chế độ nước của sông Mê Công thay đổi.
A. Nguồn thuỷ sản lớn.
B. Phù sa bồi đắp đồng bằng.
C. đẩy mạnh đắp đê nên phù sa ít được bồi lấp
C. Nguồn khoáng sản phong phú.
D. Nước ngọt để thau chua, rửa mặn và sinh hoạt.
D. mở rộng việc nuôi trồng thủy sản nước lợ.
=> Dựa vào kiến thức cơ bản hoặc suy luận, khoáng sản được hình thành không phải từ
=> ĐBSCL có mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt -> tăng phèn và mặn => Chọn A
lũ => Chọn C
4. HỆ THỐNG BÀI TẬP TỰ LUYỆN THEO TỪNG VÙNG
Câu 51. Biện pháp quan trọng nhất để khai thác tốt hơn tiềm năng tự nhiên cho sản xuất
4.1. Trung du và miền núi Bắc Bộ
lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long là
Câu 1 (Đề thi năm 2017): Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở
A. chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.
B. giải quyết tốt vấn đề thuỷ lợi.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là
C. phát triển công nghiệp chế biến.
D. tăng cường bảo vệ rừng ngập mặn.
A. cho phép phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa hiệu quả cao.
=> khó khăn lớn nhất về tự nhiên là mùa khô sâu sắc do đó giải pháp của ĐBSCL là
B. cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản.
thủy lợi => Chọn B
C. tạo ra tập quán sản xuất mới cho người lao động ở địa phương.
Câu 52. Tại sao trong thời gian gần đây, tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu
D. giải quyết việc làm cho người lao động thuộc các dân tộc ít người.
Long diễn ra nghiêm trọng hơn?
Câu 2 (Đề thi năm 2017): . Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp
A. Địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do
B. Mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.
A. đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích lớn.
C. Ba mặt giáp biển, mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
B. nguồn nước tưới đảm bảo quanh năm.
D. Ảnh hưởng của El Nino và các hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.
C. có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới.
=> Nước ta là nước nhiệt đới chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, đặc biệt là
D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
ĐBSCL do gia tăng xâm nhập mặn, mùa khô kéo dài, mùa lũ thất thường do ảnh hưởng
Câu 3. (Đề thi năm 2017) Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển
cảu ElNiNo => Chọn D
thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ? 67
68
A. Tạo động lực cho vùng phát triển công nghiệp khai thác.
Câu 9. (Đề thi năm 2019) Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở
B. Góp phần giảm thiểu lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng.
TDMN Bắc Bộ là
C. Làm thay đổi đời sống của đồng bào dân tộc ít người.
A. tạo tập quán và mô hình sản xuất mới cho lao động tại chỗ
D. Tạo việc làm tại chỗ cho người lao động ở địa phương.
B. tạo thêm việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn
Câu 4 (Đề thi năm 2017). Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho Trung du và
C. sử dụng hợp lí tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hóa
miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế?
D. khái thác thế mạnh và tăng cường sự phân hóa lãnh thổ
A. Chính sách Nhà nước phát triển miền núi.
Câu 10.(Đề thi năm 2019) Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở
B. Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong
TDMN Bắc Bộ là
phú. C. Giao lưu thuận lợi với các vùng khác.
D. Nguồn lao động có nhiều kinh
A. tận dụng tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hóa
nghiệm.
B. góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành, lãnh thổ
Câu 5 (Đề thi năm 2018) Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở TDMN Bắc Bộ gặp
C. khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm
khó khăn chủ yếu nào sau đây?
D. đa dạng hóa các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng
A. Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều
Câu 11 (Đề thi năm 2019) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển kinh tế biển ở TDMN Bắc
B. Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít
Bộ là
C. Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi
A. phát huy các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
D. Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế
B. đẩy nhanh thay đổi cơ cấu kinh tế, đa dạng sản phẩm
Câu 6. (Đề thi năm 2018). Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây CN ở TDMN
C. tăng vị thế của vùng trong cả nước, tạo việc làm mới
Bắc Bộ là (Tương tự câu hỏi 27)
D. tăng cường sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư
A. thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển
4.2. VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
B. đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn
Câu 12(Đề thi năm 2017). Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không
C. nâng cao đời sống người dân tại chỗ
phải là do
D. phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
A. trồng lúa nước cần nhiều lao động.
Câu 7. (Đề thi năm 2018) Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp ở
B. vùng mới được khai thác gần đây.
TDMN Bắc Bộ là điều kiện để
C. có nhiều trung tâm công nghiệp.
A. sản xuất nông sản nhiệt đới
B. đa dạng hóa cây trồng vật nuôi
D. có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú.
C. nâng cao hệ số sử dụng đất đai
D. nâng cao trình độ thâm canh
Câu 13 (Đề thi năm 2017). Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến trình độ thâm
Câu 8. (Đề thi năm 2019). Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở
canh cao ở Đồng bằng sông Hồng?
TDMN Bắc Bộ là
A. Đất chật người đông, nhu cầu lương thực lớn.
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành vùng chuyên canh
B. Để giải quyết tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
B. đào tạo và hỗ trợ việc làm, phân bố lại dân cư và lao động
C. Do nhu cầu của công nghiệp chế biến lương thực.
C. tập trung đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường
D. Để có đủ thức ăn cho chăn nuôi lợn và gia cầm.
D. hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông 69
70
Câu 14. (Đề thi năm 2017) Vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng chuyên môn
C. tạo ra hàng xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành
hóa sản xuất lúa chủ yếu do
D. giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, đa dạng sản phẩm
A. đất phù sa màu mỡ, nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú.
Câu 20. (Đề thi năm 2019) Việc phát triển nông nghiệp hàng hóa của ĐBSH chủ yếu nhằm
B. nguồn nước phong phú, nhiệt ẩm dồi dào, nhiều giống lúa tốt.
A. đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hóa, tạo ra việc làm
C. nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ, có một mùa mưa lớn.
B.tăng chất lượng sản phẩm, tạo mô hình sản xuất mới
D. nhiệt ẩm dồi dào, có nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ.
C. thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lí tự nhiên
Câu 15. (Đề minh họa 2017).Với vị trí tiếp giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
D. đáp ứng nhu cầu của thị trường, tạo ra nhiều lợi nhuận. Câu 21.(Đề thi năm 2019) Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu trồng trọt ở ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng được A. cung cấp nguyên, nhiên liệu.
B. bổ sung nguồn lao động kĩ thuật cao.
là
C. bổ sung nguồn lợi thủy hải sản.
D. cung cấp nguồn lương thực.
A. tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổ
Câu 16(Đề thi năm 2018) Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến vấn đề thiếu việc làm ở
B. đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất, giải quyết tốt việc làm
ĐBSH?
C. khắc phục tính mùa vụ, đa dạng cơ cấu sản phẩm của vùng
A. Chất lượng lao động chưa đáp ứng được yêu cầu
D. tạo ra nhiều nông sản hàng hóa, khai thác hiệu quả tài nguyên.
B. Phân bố dân cư, nguồn lao động chưa hợp lí
Câu 22 (Đề thi năm 2019) Vùng nông nghiệp ĐBSH trồng được rau ôn đới chủ yếu do
C. Có nhiều đô thị tập trung dân cư đông đúc
A. hai mùa mưa khô nối tiếp nhau
B. các loại đất với đặc tính thích hợp
D.Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
C. nguồn nước dồi dào, nhiệt ẩm đủ
D. đất đai màu mỡ, mùa đông lạnh
Câu 17 (Minh họa 2019) Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm
4.2. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA BẮC TRUNG BỘ
mục đích chủ yếu nào sau đây?
Câu 23 ( Đề thi năm 2017). Đất ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ thuận lợi cho phát
A. Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường.
triển
B. Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.
A. cây lúa nước.
B. cây công nghiệp lâu năm.
C. Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
C. cây công nghiệp hàng năm.
D. các loại cây rau đậu.
D. Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.
Câu 24. (Đề 2017) Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là
Câu 18. (Đề thi năm 2019) Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng
A. ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy.
B. cung cấp nhiều lâm sản có giá trị.
bằng sông Hồng là
C. hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột.
D. bảo tồn các loài sinh vật quý
A. phát huy thế mạnh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế
hiếm.
B. hình thành ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới
Câu 25 (Đề thi năm 2018): Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu
C. tạo thêm nhiều mặt hàng và giải quyết được việc làm.
kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ?
D. góp phần hiện đại hóa sản xuất và bảo vệ môi trường
A. Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản.
Câu 19. (Đề thi năm 2019) Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở
B. Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ.
ĐBSH là
C. Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
A. nâng cao hiệu quả kinh tế, khai thác tốt thế mạnh về tự nhiên
C. Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá.
B. giải quyết tốt vấn đề việc làm, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa
Câu 26(Đề thi năm 2018) Việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ
71
72
yếu nào sau đây?
D. đảm bảo nguyên liệu tại chỗ, mở rộng thị trường
A. Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.
Câu 32. (Đề thi năm 2019) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc
B. Tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển.
Trung Bộ là
C. Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư.
A. hạn chế suy giảm nguồn lợi, tạo ra nguyên liệu chế biến
D. Giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ.
B. góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải tạo môi trường
Câu 27. (Đề thi năm 2018) Ý nghĩa quan trọng nhất trong việc phát triển tuyến giao thông
C. tạo nhiều hàng hóa, thay đổi kinh tế nông thôn ven biển
theo hướng Đông - Tây ở Bắc Trung Bộ là
D. phát huy các lợi thế tự nhiên, giải quyết việc làm.
A. thúc đẩy phân bố lại dân cư, lao động
B. Hình thành một mạng lưới đô thị mới
Câu 33. (Đề thi năm 2019) Ý nghĩa của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở
C. tăng cường giao thương với các nước
D. làm tăng nhanh khối lượng vận
BTB là
chuyển
A. thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, thuận lợi thu hút đầu tư
Câu 28 (Đề thi năm 2018) Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển Bắc Trung Bộ đang có sự
B. tạo cơ sở hình thành đô thị mới, phân bố dân cư nguồn lao động
thay đổi rõ nét do
C. đẩy mạnh giao lưu với các vùng, thúc đẩy phát triển du lịch
A. phát triển nuôi trồng thủy sản
B. đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa
D. tăng cường sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư. 4.4. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ , XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
bờ C. thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài
D. hình thành các vùng lúa thâm canh
Câu 34 (Đề thi năm 2017) Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thủy sản ở Duyên
Câu 29. (Minh họa 2019) Ở Bắc Trung Bộ hiện nay, để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ
hải Nam Trung Bộ là
cấu kinh tế theo không gian, cần phải
A. đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
A. hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị.
B. đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
B. đầu tư mạnh cho xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật.
C. khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
C. chú trọng phát triển kinh tế - xã hội ở vùng miền núi.
D. phát triển nuôi trồng và đẩy mạnh chế biến.
D. gắn các vùng sản xuất nông nghiệp với lâm và ngư nghiệp.
Câu 35. (Đề thi năm 2018) Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển
Câu 30.(Đề thi năm 2019) Ý nghĩa của việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp
giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là
lâu năm ở Bắc Trung Bộ là
A. nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế.
A. sử dụng hợp lí tài nguyên đất, bảo vệ môi trường
B. có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp.
B. giải quyết việc làm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
C. có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn.
C. khai thác tốt hơn thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản hàng hóa
D. vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc.
D. chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, tăng hiệu quả của đầu tư.
Câu 36 (Đề thi năm 2018) Nguyên nhân chính làm cho giá trị sản xuất công nghiệp của
Câu 31. (Đề thi năm 2019) Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở Bắc
Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp là do
Trung Bộ là
A. nguồn nhân lực có trình độ cao bị hút về các vùng khác.
A. hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ của lao động
B. không chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất.
B. tăng cường vốn đầu tư, phát triển cơ sở vật chất kí thuật
C. tài nguyên khoáng sản, năng lượng chưa được phát huy.
C. phát triển năng lượng, tăng cường khai thác khoáng sản
D. các nguồn lực phát triển sản xuất còn chưa hội tụ đầy đủ.
73
74
Câu 37: (Đề thi năm 2018) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thủy sản ở Duyên
A. góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành
hải Nam Trung Bộ là
B. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
A. tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.
C. tạo việc làm, thay đổi bộ mặt vùng ven biển
B. tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn.
D. tăng vận chuyển, tiền đề tạo khu công nghiệp
C. góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ.
4.5. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN
D. thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Câu 44. Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
Câu 38: (Đề thi năm 2018) Mục đích chính của việc hình thành các khu kinh tế ở Duyên hải
A. nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nam Trung Bộ là
B. tăng cao khối lượng nông sản.
C. sử dụng hợp lí các tài nguyên. D. nâng cao đời sống người dân.
A. góp phần giải quyết vấn đề việc làm.
B. thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
Câu 45: (Đề thi năm 2017) Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản
C. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
D. cung cấp các sản phẩm cho xuất khẩu.
xuất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên?
Câu 39 (Đề minh họa 2019). Giải pháp chủ yếu để thúc đẩy phát triển các khu công nghiệp
A. Mở rộng thêm diện tích trồng trọt.
B. Đẩy mạnh chế biến sản phẩm.
tập trung ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
C. Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
D. Quy hoạch các vùng chuyên canh.
A. mở rộng các thị trường xuất khẩu.
B. thu hút các nguồn vốn đầu tư.
Câu 46: (Đề thi năm 2018) Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ
C. phát triển khoa học công nghệ.
D. nâng cao trình độ người lao động.
yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Câu 40. (Đề thi năm 2019) Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở
A. Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
DHNTB là
B. Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.
A. đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu
B. hiện đại ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ
C. Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.
C. mở rộng dịch vụ, xây dựng cảng cá
D. áp dụng kĩ thuật mới, bảo vệ môi trường.
D. Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.
Câu 41. (Đề thi năm 2019) Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh du lịch biển, đảo ở Duyên hải Nam
Câu 47:(Đề thi năm 2018) Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị kinh tế của cây công
Trung Bộ là
nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
A. nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác mới tài nguyên
A. phát triển mạnh công nghiệp chế biến.
B. hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm
động.
C. nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá
C. phát triển mô hình kinh tế trang trại.
D. thu hút dân cư tham gia, phát triển du lịch cộng đồng
Câu 48. (Đề thi năm 2018) Biện pháp cấp bách hiện nay để bảo vệ rừng ở Tây Nguyên là
Câu 42 (Đề thi năm 219) Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp của DHNTB
A. đóng cửa rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng
là
B. chú trọng giao đất, giao rừng cho người dân
A. đảm bảo nguyên liệu, mở rộng thị trường tiêu thụ
C. đẩy mạnh khoanh nuôi, trồng mới rừng
B. đổi mới cơ sở vật chất kĩ thuật, hội nhập quốc tế
D. khai thác rừng hợp lí, đẩy mạnh chế biến gỗ
C. đảm bảo cơ sở năng lượng, thu hút vốn đầu tư
Câu 49. (Đề thi năm 2019) Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp
D. nâng cao trìnhđộ lao động, phát triển giao thông
lâu năm của Tây Nguyên là
Câu 43. (Đề thi năm 2019) Ý nghĩa chủ yếu của các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung
A. đẩy mạnh khâu chế biến và xuất khẩu nông sản
Bộ là
B.ứng dụng công nghệ trồng mới, giảm sâu bệnh 75
B. nâng cao chất lượng nguồn lao D. đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp
76
C. đảm bảo nguồn nước tưới, sử dụng giống mới
B. sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và giải quyết việc làm.
D. mở rộng diện tích hợp lí đi đôi với bảo vệ rừng
C. giải quyết tốt các vấn đề xã hội và đa dạng hóa nền kinh tế.
Câu 50.(Đề thi năm 2019) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây
D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khai thác hợp lí tài nguyên.
công nghiệp ở Tây Nguyên là
Câu 56: (Đề thi năm 2018) Để khai thác theo chiều sâu trong công nghiệp có hiệu quả lâu
A. sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo ra sản phẩm hàng hóa
dài, Đông Nam Bộ cần quan tâm chủ yếu đến vấn đề nào sau đây?
B. nâng cao trình độ của lao động, bảo vệ môi trường
A. Phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật. .
C. tạo ra mô hình sản xuất mới, giải quyết việc làm
B Sử dụng hợp lí số lao động đông và có trình độ.
D. hạn chế nạn du canh, góp phần phân bố lại dân cư
C. Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường. .
Câu 51. (Đề thi năm 2019) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh cây công
D Thu hút đầu tư về vốn, khoa học và công nghệ.
nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
Câu 57 (Đề thi năm 2018). Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông
A. khai thác sự đa dạng tự nhiên, bảo vệ môi trường
nghiệp ở Đông Nam Bộ là
B. đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế
A. tiến hành cải tạo đất đai, mở rộng diện tích canh tác.
C. nâng cao trình độ lao động, tạo ra tập quán mới
B. mở rộng diện tích canh tác, xây dựng công trình thủy lợi.
D. phát triển trang trại, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa
C. xây dựng công trình thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng.
Câu 52. (Đề thi năm 2019) Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp
D. thay đổi cơ cấu cây trồng, tiến hành cải tạo đất đai.
lâu năm ở Tây Nguyên là
Câu 58. (Đề thi năm 2018) Nhân tố nào sau đây là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ sử
A. phát triển chế biến, tăng cường xuất khẩu
B. tăng đầu tư, mở rộng vùng chuyên
canh
dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trong phát triển kinh tế? A. Cơ sở vật chất đồng bộ
C. thay đổi cơ cấu cây trồng, dùng giống tốt
D. mở rộng diện tích, chú trọng thủy
B. Chính sách phát triển phù hợp
C. Kinh tế hàng hóa sớm phát triển
D. Nguồn lao động lành nghề
lợi
Câu 59.(Đề thi năm 2019) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông
4.6. VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ
Nam Bộ là
Câu 53. (Đề thi năm 2017) Trong việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
A. làm sâu sắc sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư
cần phải quan tâm đến những vấn đề về môi trường, chủ yếu do
B. tăng cường các quan hệ quốc tế, tăng vị thế của vùng
A. tăng trưởng nhanh sản xuất công nghiệp.
B. tăng nhanh và đa dạng hoạt động dịch vụ.
C. góp phần đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm
C. phân bố rộng của sản xuất nông nghiệp.
D. tập trung đông dân cư vào các thành phố.
D. tạo sản phẩm có giá trị, đẩy nhanh phát triển kinh tế
Câu 54. (Đề thi năm 2017) Ngành nào sau đây đang góp phần làm thay đổi mạnh mẽ nhất
Câu 60. (Đề thi năm 2019) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông
cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ?
Nam Bộ là
A. Du lịch biển.
C. Công nghiệp đóng tàu.
A. đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành, tạo việc làm
B. Công nghiệp dầu khí.
D. Công nghiệp chế biến thủy sản.
B. phát huy thế mạnh, giải quyết tốt nhiều vấn đề xã hội
Câu 55: (Đề thi năm 2018) Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở
C. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao vị thế của vùng
Đông Nam Bộ là
D. thu hút lao động kĩ thuật cao, mở rộng quan hệ quốc tế.
A. khai thác có hiệu quả các nguồn lực và bảo vệ môi trường. 77
78
Câu 61.(Đề thi năm 2019)Giải pháp đẩy mạnh khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông
C. nước mặn xâm nhập vào đất liền, độ chua và chua mặn của đất tăng.
Nam Bộ là
D. nguy cơ cháy rừng xảy ra ở nhiều nơi, đa dạng sinh học bị đe dọa.
A. tập trung vốn, phát triển khoa học công nghệ
Câu 67: (Đề thi năm 2018) Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa
B. nâng cao trình độ lao động, hoàn thiện cơ sở hạ tầng
khô là do
C. đẩy mạnh khai thác khoáng sản, đảm bảo năng lượng
A. nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.
D. hiện đại cơ sở vật chất kĩ thuật, mở rộng thị trường.
B. địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Câu 62. (Đề thi năm 2019) Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông
C. có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng.
Nam Bộ là
D. sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông.
A. thu hút nguồn vốn đầu tư, đẩy mạnh hội nhập quốc tế
Câu 68 (Đề thi năm 2018) Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là
B. tăng cường phân hóa lãnh thổ, cung cấp nguyên liệu
A. cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
C. tạo ra sản phẩm hàng hóa, đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế
B. đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
D. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm
C. giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
4.7. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG
D. tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.
CỬU LONG
Câu 69 (Đề thi năm 2018) Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở
Câu 63. (Đề thi năm 2017) Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở Đồng
Đồng bằng sông Cửu Long là
bằng sông Cửu Long trong việc cải tạo tự nhiên, vì rất cần thiết cho
A. địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
A. thau chua và rửa mặn đất đai.
B. hạn chế nước ngầm hạ thấp.
B. một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
C. ngăn chặn sự xâm nhập mặn.
D. tăng cường phù sa cho đất.
C. phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn; có một mùa khô sâu sắc.
Câu 64.(Đề thi năm 2017) Nguyên nhân tự nhiên nào sau đây làm tăng độ chua và chua
D. sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
mặn trong đất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Câu 70. (Đề thi năm 2019) Giải pháp chủ yếu phát huy thế mạnh tự nhiên của Đồng bằng
A. Mùa khô sâu sắc, kéo dài.
B. Địa hình cao dần ra biển.
sông Cửu Long là
C. Diện tích rừng ngập mặn tăng.
D. Đồng bằng mở rộng về phía tây nam
A. đẩy mạnh trồng cây hoa màu và trồng rừng ngập mặn
Câu 65 (Đề thi năm 2018): Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long
B. chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cải tạo đất và bảo vệ rừng
là
C. phát triển công nghiệp chế biến và thúc đẩy xuất khẩu
A. mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.
D. khai hoang, trồng cây ăn quả và phát triển kinh tế biển
B. nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.
Câu 71. (Đề thi năm 2019) Giải pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng
C. đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.
sông Cửu Long là
D. thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu.
A. phân bố lại dân cư và sử dụng hiệu quả nguồn lao động
Câu 66: (Đề thi năm 2018) Hạn chế chủ yếu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long đối
B. sử dụng hợp lí tài nguyên và chuyển đổi cơ cấu kinh tế
với phát triển kinh tế - xã hội là
C. bố trí khu dân cư hợp lí và xây dựng hệ thống các đê
A. một số thiên tai xảy ra, diện tích đất phèn và đất mặn mở rộng thêm.
D. khai thác tổng hợp tài nguyên biển và bảo vệ môi trường
B. mực nước sông bị hạ thấp, mặt nước nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp. 79
80
Câu 72. (Đề thi năm 2019) Giải pháp chủ yếu chủ yếu trong nông nghiệp để ứng phó với
Trung Bộ và duyên
- Bước 2: HS làm việc cặp, cá nhân hoàn thành nội dung yêu
biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
hải Nam Trung Bộ
cầu.
A. phát triển công tác thủy lợi, chú trọng cải tạo đất
Tiết 8 Vấn đề khai thác lãnh - Bước 3: Đại diện nhóm HS trình bày kết quả trước lớp.
B. tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ
thổ theo chiều sâu ở
- Bước 4: GV định hướng và giải thích các vấn đề trọng tâm
C. chuyển đổi cơ cấu sản xuất, bố trí mùa vụ hợp lí
Đông Nam Bộ
trong từng vùng
D. phát triển trang trại, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa
.
Hoạt động 1.3 : Giao bài tập câu hỏi dạng trắc nghiệm theo các mức độ nhận thức Hình thức :Cá nhân - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS từ kiến thức cơ bản đã tìm hiểu hoàn thành bài tập
IV. ĐỊNH HƯỚNG THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH HỌC TẬP Số
Nội dung chuyên đề
- Bước 2: HS làm việc cá nhân hoàn thành nội dung yêu cầu.
Các hoạt động cụ thể
- Bước 3: Đại diện nhóm HS trình bày kết quả trước lớp.
tiết
- Bước 4: GV đánh giá, nhận xét.
Tiết 1 Giới thiệu chuyên đề, Bước 1: GV giới thiệu cấu trúc đề thi THPT QG năm 2018 và
Tiết 9 Ôn tập
Hệ thống câu hỏi ôn tập
phương pháp và
2019 khái quát về vai trò của chuyên đề địa lí vùng kinh tế.
Tiết
Kiểm tra nhận thức
Đề kiểm tra
nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS quan sát, trao đổi và xác định mức độ kiến thức
10
chuyên đề
của các vùng kinh tế.
V. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ
Bước 3: GV chuẩn kiến thức và giới thiệu chuyên đề cần tìm
1. Kết quả thực tế thi THPTQG
hiểu.
2. Kết quả khảo sát chuyên đề VI. RÚT KINH NGHIỆM
Tiết
Vấn đề khai thác thế
- Hoạt động 1.1: Hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy
2,3
mạnh ở Trung du,
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân/nhóm
miền núi Bắc Bộ và
Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung kiến thức cơ
Tây Nguyên
bản của hai vùng hoàn thiện sơ đồ tư duy .
Tiết
Vấn đề chuyển dịch
Bước 2: Cá nhân hoàn thành, trao đổi nhóm
4,5
cơ cấu kinh tế ở
Bước 3: HS trình bày kết quả trước lớp, HS khác bổ sung,
Đồng bằng sông
điều chỉnh.
Hồng và vấn đề sử
Bước 4: GV đánh giá kết quả và chuẩn xác kiến thức.
dụng hợp lí và cải tạo Hoạt động 1.2 : Nội dung chuyên sâu theo mức dộ thông tự nhiên ở Đồng bằng hiểu, vận dụng và vận dụng cao sông Cửu Long
Hình thức :Cá nhân/cặp
Tiết
Vấn đề phát triển
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS gạch chân vào SGK các
6, 7
kinh tế, xã hội ở Bắc
từ khóa trong các vấn đề tìm hiểu 81
82