Skip to main content

CHUYÊN ĐỀ: XÁC ĐỊNH CTCT CỦA ESTE (BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH, MỨC ĐỘ VẬN DỤNG)

Page 1

ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC

vectorstock.com/28062440

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

CHUYÊN ĐỀ: XÁC ĐỊNH CTCT CỦA ESTE (BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH, MỨC ĐỘ VẬN DỤNG) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

CHUYÊN ĐỀ: XÁC ĐỊNH CTCT CỦA ESTE (BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH, MỨC ĐỘ VẬN DỤNG)

LÝ DO CHỌN CHỌN CHUYÊN ĐỀ Với hình thức thi trắc nghiệm hiện nay, bài tập tập xác định công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn trong đề thi THPT Quốc Gia. Dạng bài tập xác định công thức cấu tạo cũng là những dạng bài tập gây khó khăn cho các em học sinh, nếu không nắm được các phương pháp cơ bản và các kỹ thuật viết đồng phân, xác định công thức cấu tạo thì không thể giải quyết được những bài tập tập ở mức độ bộ 7, 8, 9 điểm. Mặt khác: những câu hỏi dạng này xuất hiện ngày càng nhiều và có xu hướng khó dần. Đặc biệt những năm gần đây việc xác định CTCT liên quan đến este, hợp chất chứa nitơ và tổng hợp các hợp chất, xuất hiện nhiều trong đề thi THPT Quốc Gia và rơi nhiều vào chương trình lớp 12 chính vì vậy tôi đã chọn chuyên đề về “xác định CTCT của este” nhằm giúp cho các em học sinh nắm được đầy đủ về phường pháp đó để xử lý hiệu quả các bài tập trong đề thi THPT Quốc Gia. Trong chuyên đề này tôi bố trí trí thành 3 phần. Phần 1. Một số chú ý quan trọng Phần 2. Ví dụ minh họa Phần 3. Câu hỏi và bài tập vận dụng tự luyện. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------1-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Thời lượng giành cho chuyên đề này là 4 tiết trên lớp. Ngoài thời gian trên lớp thầy cô nên giao bài tập tự luyện cho học sinh làm ở nhà trước, sau đó thầy cô giải đáp thắc mắc của các em. Đây là chuyên đề khó hs cần vận dụng không chỉ là este mà còn vận dụng tổng hợp kiến thức hóa hữu cơ đã học ở lớp 11 (cách viết đồng phân, mối liên hệ giữa cấu tạo và tính chất, tính chất đặc trưng ở nhóm chức).

PHẦN I: XÁC ĐỊNH CẤU TẠO CỦA ESTE THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN X? I. PHƯƠNG PHÁP: 1. Nắm được cách viết đồng phân este: RCOOR’; có đp mạch C; đp vị trí của lk bội; trên gốc (R, R’); CxHyOz; CnH2n+2-2k-2zO2z Độ bất bão hòa = (2C+2-H)/2= k+z = Số (lkpi +vòng) + Số nhóm COO2. Tính chất và cấu tạo: Ghi nhớ 1: + Este thuần nhất là este được tạo nên từ 1 ancol và 1 axit. + Nếu este mạch hở thì este đó phải tạo nên từ axit hoặc ancol đơn chức. Axit RCOOH

Ancol R’OH

Este RCOOR’

Pư với NaOH t → RCOONa + R’OH RCOOR’ + NaOH  1:1

R(COOH)n

R’OH

R(COOR’)n

t R(COOR)n’ + nNaOH  → R(COONa)n + nR’OH 1:n

(RCOO)mR’

t (RCOO)mR’ + mNaOH → mRCOONa + 1:m R’(OH)m

0

0

0

RCOOH

R’(OH)m

Este + NaOH → 1 muối + 1 ancol đơn chức ⇒ R(COOR’)n(n ≥ 1) Este + NaOH → 1 muối đơn chức + 1 ancol ⇒ (RCOO)mR’(m ≥ 1) Este + NaOH → muối đơn chức + ancol đơn chức ⇒ RCOOR’ Este + NaOH → 1 muối đơn chức + ancol ba chức. + Tìm n: Tìm n dựa vào tỉ lệ mol giữa NaOH và este Nếu nNaOH = neste ⇒ n = 1: este đơn chức Nếu nNaOH = 2neste ⇒ n = 2: este 2 chức(hoặc este đơn chức của phenol) Nếu nNaOH = 3neste ⇒ n = 3: este 3 chức(hoặc hai chức có một chức este của phenol)

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------2-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Ghi nhớ 2: + Este không thuần nhất là este có tổng số ancol và axit tạo lên este ≥ 3 ⇒ khi thủy phân tạo thành từ 3 sản phẩm trở lên + VD:

COOCH 3 COOC2 H 5

: etyl metyl oxalat

{

Nếu: este + NaOH  → • 1 muèi hai chøc ⇒ este R’-OOC-R-COO-R’’ hay R(COO R ' )2 • 2 ancol đ¬n chøc ⇒ Pư xà phòng hóa: R

COOR' COOR"

t0

+ 2NaOH

R(COONa)2 + R'OH + R"OH

Este + NaOH → 2 muối đơn chức + 1 ancol hai chức ⇒ R1-COO-R’-OOC-R2 hay ( R COO)2R’ ⇒ Pư xà phòng hóa: R1COO R1COO

R'

t0

+ 2NaOH

R1COONa + R1COONa + R'(OH)2

Este + NaOH → 2 muối + 1 ancol đơn chức ⇒ R1-COO-R2-COO-R3. ⇒ Phản ứng xà phòng hóa: t R1-COO-R2-COO-R3 + 2NaOH  → R1COONa + HO-R2-COONa + R3OH 0

3. Những trường hợp đặc biệt Ghi nhớ 3: t CH3COOC6H5 + 2NaOH  → CH3COONa + C6H5ONa + H2O t HCOO-C6H4-CH3 + 2NaOH  → HCOONa + CH3-C6H4-ONa + H2O t ⇒ TQ: RCOOR’ + 2NaOH → RCOONa + R’-ONa + H2O Phương pháp điều chế: (CH3CO)2O + C6H5OH → CH3COOC6H5 + CH3COOH. 0

0

0

Ghi nhớ 1: Ancol có nhóm –OH liên kết trực tiếp với C không no: Nếu OH ở đầu mạch thì chuyển thành anđehit; trong mạch thì chuyển thành xeton như sau. [CH3-CH=CH-OH] → CH3-CH2-CHO và [CH3-COH=CH2] → CH3-CO-CH3. Ghi nhớ: + Este của axit fomic có pư tráng gương + Các loại este thủy phân cho sản phẩm có pư tráng gương Loại 1: Este của axit fomic VD: HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH 2HCOONa + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → Na2CO3 + (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3. Loại 2: Este thủy phân tạo ra ancol không bền tự chuyển hóa thành anđehit. t → CH3COONa + CH3-CH2-CHO VD: CH3-COO-CH=CH-CH3 + NaOH  0

4. Mối liên hệ giữa các hợp chất có nhóm chức. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------3-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

1. Chuyển hiđrocacbon no thành không no và thơm a) Phương pháp đehiđro hóa xt , t xt ,t CnH2n-6 ←  CnH2n+2  → CnH2n −4 H −H o

o

2

2

xt , t o − H2

 → CnH2n-2

b) Phương pháp cracking 0

CnH2n + 2 xt, t CxH2x + 2 + CyH2y ( x + y = n) 2. Chuyển hiđrocacbon không no và thơm thành no a) Phương pháp hiđro hóa không hoàn toàn +H2

R–C≡C–R’ Pd/PbCO , t 3

R–CH=CH– R’

0

+H2

RCH2CH2R’

Ni, t0

b) Phương pháp hiđro hóa hoàn toàn Ni ,t CnH2(n - x) + (x + 1) H2  → CxH2x + 2 ( x = 1, 2) Ni ,t CnH2n – 6 + 3H2  → CnH2n aren xicloankan 3. Chuyển hiđrocacbon trực tiếp thành dẫn xuất chứa oxi a) Oxi hóa hiđrocacbon ở điều kiện thích hợp: - Oxi hóa ankan, anken, aren ở nhiệt độ cao với xúc tác thích hợp thu được dẫn xuất chứa oxi. Thí dụ : + O , xt ,t R-CH2-CH2-R’  → R-COOH +R’- COOH - Oxi hóa anken bằng dd KMnO4 → ancol đa chức - Oxi hóa mạch nhánh của aren bằng dd KMnO4 → axit benzoic b) Hiđrat hóa anken thành ancol H ,t , p R–CH = CH2 + H2O   → R -CH(OH) -CH3 c) Hiđrat hóa ankin thành anđehit hoặc xeton + H O ,t , xt RCH2COR’ R–C≡C–R’  → [R–CH=C(OH)–R’] 2. Chuyển hiđrocacbon thành dẫn xuất chứa oxi qua dẫn xuất halogen a) Thế nguyên tử H bằng nguyên tử halogen rồi thủy phân + X , as ,( t ) + NaOH , H O ,t R-H → R-X → R-OH + X , Fe + NaOH , p ,t Ar-H → Ar-X  → Ar-OH b) Cộng halogen hoặc hiđrohalogenua vào hiđrocacbon không no rồi thủy phân + HX + NaOH , H O ,t → R-CHX-CH3 → R–CH=CH2  R-CH(OH)-CH3 4. Chuyển ancol và dẫn xuất halogen thành hiđrocacbon a) Tách nước từ ancol thành anken 0

0

2

0

+

0

0

2

0

2

0

2

0

2

2

H - C - C - OH

H2SO4, 1700C

0

C =C

-H2O b) Tách hiđrohalogenua từ dẫn xuất halogen thành anken CH - CX

KOH/C2H5OH, t0

- HX 6. Chuyển hóa giữa các dẫn xuất chứa oxi a) Phương pháp oxi hóa

C =C

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------4-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Oxi hóa nhẹ ancol bậc I, bậc II thì được anđehit, xeton. Oxi hóa mạnh các dẫn xuất chứa oxi thì được axit cacboxylic : [O ] + CuO ,t → RCOOH RCH2OH  → RCHO  + CuO ,t RCHOHR’  → RCOR’ b) Phương pháp khử - Khử anđehyt, xeton thành ancol : Ni ,t RCHO + H2  → RCH2OH Ni ,t RCOR’ + H2  → RCHOHR’ - Khử este thành ancol : LiAlH ,t RCOOR’  → RCH2OH + R’OH c) Este hóa và thủy phân este 0

0

0

0

4

0

H+ , t0

RCOOH + R’OH

RCOOR’+ H2O

II. MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG VD1: X là một este tạo từ axit và ancol no. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được 3 mol CO2. Hãy cho biết có bao nhiêu este thoả mãn? Giải + Số cacbon của X là 3 do đó ta có các TH sau: TH1: C3H6O2 ⇒ 2 CTCT TH2: C3H4O2 ⇒ 1 CTCT là HCOO-CH=CH2(loại). TH3: C3H4O2 ⇒ 1 CTCT là HCOO-C≡CH(loại). VD2: Cho este X có công thức phân tử C4H6O2. Biết rằng: → Y+Z (1): X + NaOH  → Na2SO4 + T (2): Y + H2SO4  Các chất Z và T đều có khả năng tham gia pư tráng bạc. Số công thức cấu tạo có thể có của X là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Giải + Dễ thấy T là axit có pư tráng gương ⇒ T là HCOOH. + Z có pư tráng gương ⇒ X phải là HCOO-CH=CH-CH3 ⇒ X chỉ có 1 CTCT thỏa mãn. VD3: Có bao nhiêu este C5H8O2 pư với NaOH cho anđehit và muối? Giải Các este pư với NaOH tạo anđehit và muối là HCOO-CH=CH-CH2-CH3(cis-trans) HCOO-CH=C(CH3)2. CH3COO-CH=CH-CH3(cis-trans) C2H5COO-CH=CH2. ⇒ có 6 este thỏa mãn. VD4: A, B đều có công thức phân tử C9H8O2 là dẫn xuất của benzen. A, B tác dụng với dung dịch brom theo tỉ lệ 1:1. - A tác dụng với NaOH cho 1 muối + 1 anđehit. - B tác dụng với NaOH cho 2 muối + nước. - Các muối đều có khối lượng phân tử lớn hơn CH3COONa. Tìm công thức cấu tạo của A, B và viết pư? ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------5-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

ĐS: C6H5COOCH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5(loại nghiệm HCOO-C6H4-CH=CH2 và HCOO-CH=CH-C6H5) Câu 5 : X là chất hữu cơ có công thức C7H6O3. Biết X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là A. 3. B. 4. C. 6. D. 9. ĐÁP ÁN CHI TIẾT X coù CTPT laø C7 H6 O3  X HOC6 H 4 OOCH + ⇒  X coù 3 ñoà ng phaâ n caá u taï o n X : n NaOH = 1: 3 HO

OH

HCOO

OH

HCOO

HCOO

Câu 6 : Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4 (d) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O (c) nX3 + nX4 → nilon-6,6 + 2nH2O Phân tử khối của X5 là A. 202. B. 174. C. 198. D. 216. ĐÁP ÁN CHI TIẾT + Từ (b) và (c), suy ra X3 là axit ađipic, X1 là NaOOC(CH2)4COONa. Áp dụng bảo toàn nguyên tố cho phản ứng (a), suy ra X2 là C2H5OH và X là HOOC(CH2)4COOC2H5. Từ (d) suy ra X5 là C2H5OOC(CH2)4COOC2H5 và M X = 202. Phương trình phản ứng minh họa: 5

HOOC(CH 2 )4 COOC2 H5 + 2NaOH → NaOOC(CH 2 )4 COONa + C2 H 5 OH + H 2 O NaOOC(CH2 )4 COONa + H 2 SO4 → HOOC(CH 2 )4 COOH + Na2 SO4 n H2N

(CH2)6

NH2 + nHOOC to

N

(CH2)4

COOH

(CH2)6

N

C

H

O

H H SO

,t

(CH2)4

C O

+ 2nH2O n

o

2 4 ñaëc  →C H OOC(CH ) COOC H + 2H O HOOC(CH2 )4 COOH + 2C2H5OH ←  2 5 2 4 2 5 2

Câu 7: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: o

t X + NaOH  →Y + Z

(1)

CaO, t o

Y(raén ) + NaOH(raén ) → CH 4 + Na2 CO3 o

t Z + 2AgNO3 + 3NH3 + H2 O  → CH3COONH 4 + 2NH4 NO3 + 2Ag

Chất X là A. etyl fomat.

B. metyl acrylat. C. vinyl axetat. ĐÁP ÁN CHI TIẾT

(2) (3)

D. etyl axetat.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------6-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ Từ phản ứng (2), suy ra Y là CH3COONa. Từ phản ứng (3), suy ra Z là CH3CHO. Vậy từ phản ứng (1), suy ra X là CH3COOCH=CH2 (vinyl axetat). + Phương trình phản ứng: o

t CH → CH 3 COOCH = CH 2 + NaOH  3 COONa 3 CHO + CH X

Y

Z

to

CH 3 COONa + NaOH → CH 4 ↑ + Na 2 CO3 Y o

t CH → CH 3COONa + 2NH 4 NO3 + 2Ag ↓ 3 CHO + 2AgNO 3 + 3NH 3 + H 2 O  Z

Câu 15: Aspirin là loại dược phẩm có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm,... Axit axetylsalixylic là thành phần chính của aspirin, nó được tổng hợp từ phenol. Phân tích nguyên tố cho thấy trong axit axetylsalixylic có chứa 60% C; 4,44% H; 35,56% O. Công thức cấu tạo thu gọn phù hợp với công thức phân tử của axit axelylsalixylic là A. C6H4(COOH)(OCOC2H5) (thơm). B. C6H4(COOH)(OCOCH3) (thơm). C. C6H4(OH)(COOH) (thơm). D. C6H4(OH)(OCOCH3) (thơm). o

o

o

AgNO , t NaOH, t NaOH, t Câu 8 : Cho sơ đồ phản ứng: Este X (C4 H n O2 )  → Y → Z  → C2 H3O2 Na 3

Công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là A. HCOOCH2CH2CH3. B. CH3COOCH2CH3. C. CH2=CHCOOCH3. D. CH3COOCH=CH2. ĐÁP ÁN CHI TIẾT + Dễ thấy C2H3O2Na là CH3COONa. Suy ra: Z là CH3COONH4, Y là CH3CHO, X là CH3COOCH=CH2. + Phương trình phản ứng : to CH COOCH = CH + NaOH  → CH3COONa + CH2 = CH − OH 3 2   X  CH CH = − OH → CH3 − CHO  2  keùm beàn Y o

t CH3 − CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2 O  → CH3 − COONH4 + 2Ag ↓ +2NH4 NO3 Z

to

CH3 − COONH4 + NaOH → CH3 − COONa + NH3 ↑ + H2 O

Câu 9: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: C3H4O2 + NaOH → X + Y X + H2SO4 loãng → Z + T Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là A. HCHO, HCOOH. B. HCHO, CH3CHO. C. HCOONa, CH3CHO. HCOOH.

D. CH3CHO,

ĐÁP ÁN CHI TIẾT + X phản ứng với H2SO4 loãng tạo ra Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, suy ra X là HCOONa và Z là HCOOH. Y có phản ứng tráng gương và Y sinh ra từ phản ứng của C3H4O2 với dung dịch NaOH nên Y là anđehit, có công thức là HCOOCH = CH2. + Phương trình phản ứng: ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------7-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------o

t HCOOCH = CH 2 + NaOH  → HCOONa + CH 3CHO

2HCOONa + H 2 SO 4 loaõng  → 2HCOOH + Na2 SO 4 o

t CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H 2 O  → CH3COONH 4 + 2Ag ↓ +2NH 4 NO3 o

t HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H 2 O  →(NH 4 )2 CO3 + 2Ag ↓ +2NH 4 NO3

Câu 10: Cho sơ đồ sau:

Công thức cấu tạo của M là A. CH=CH2COOCH=CH2. B. CH2=C(CH3)COOC2H5. C. C6H5COOC2H5. D. C2H3COOC3H7. LỜI GIẢI CHI TIẾT + Theo sơ đồ, suy ra: Y2 là metyl metacrylat, Y1 là axit metacrylic, Y là muối của axit metacrylic; X1 là etilen, X là ancol etylic. Vậy M là CH2=C(CH3)COOC2H5. + Phương trình phản ứng: o

t CH 2 = C(CH3 ) − COOC2 H 5 + NaOH  → CH 2 = C(CH 3 ) − COONa + C2 H 5OH M

Y

X

H 2 SO4 ñaëc , t o

C 2 H5OH  → CH2 = CH 2 + H 2 O X1

X

t o , p, xt

n CH 2 = CH 2 → (−CH 2 − CH 2 −)n X1

PE

2 CH 2 = C(CH3 ) − COONa + H 2 SO4 loaõng → 2 CH 2 = C(CH3 ) − COOH + Na2 SO4 Y

Y1

H 2 SO4 ñaëc , t o

 → CH = C(CH ) − COOCH CH 2 = C(CH3 ) − COOH + CH3OH ←  2 3 3 Y1

Y2

t o , p, xt

n CH 2 = C(CH 3 ) − COOCH3 → (−CH 2 = (CH 3 )C(COOCH3 )−)n Y2

thuûy tinh höõu cô

Câu 11 : Hợp chất A (chứa C, H, O) có tỉ khối hơi so với metan là 8,25, thuộc loại hợp chất đa chức khi phản ứng với NaOH tạo ra muối và ancol. Số lượng hợp chất thỏa mãn tính chất của X là A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. LỜI GIẢI CHI TIẾT  A ña chöùc, M A = 132 + Ta có:  NaOH

CTPT laø C5 H 8 O 4 (k = 2) ⇒  A → Muoái + Ancol  A laø este no

+ Số đồng phân của X là 5 C 2 H5 OOCCOOCH 3

CH3 OOCCH 2 COOCH 3

HCOOCH 2 CH 2 CH 2 OOCH

CH3 COOCH 2 CH2 OOCH

HOOCCH(CH3 )CH 2 OOCH

Câu 12: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: (a) C3H4O2 + NaOH → X + Y ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------8-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

(b) X + H2SO4 (loãng) → Z + T (c) Z + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → E + Ag + NH4NO3 (d) Y + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → F + Ag +NH4NO3 Chất E và chất F theo thứ tự là A. (NH4)2CO3 và CH3COONH4. B. (NH4)2CO3 và CH3COOH. C. HCOONH4 và CH3COONH4. D. HCOONH4 và CH3CHO. LỜI GIẢI CHI TIẾT + Từ (a) và (b), suy ra: X là muối của axit hữu cơ, Z là axit hữu cơ (1). Từ (c), suy ra : Z có phản ứng tráng gương (2). Từ (1) và (2), suy ra : X là HCOOH. + Từ đó suy ra: C3H4O2 là HCOOCH=CH2, Y là CH3CHO, E là (NH4)2CO3 và F là CH3COONH4. + Phương trình phản ứng: HCOOCH = CH 2 + NaOH → HCOONa CHO 3 + CH X Y

2 HCOONa + H 2 SO4 → 2 HCOOH + Na2 SO4 X

Z

HCOOH ) CO3 + 2Ag ↓ +2NH 4 NO3 + 2AgNO3 + 4NH3 + H 2 O → (NH 4 2 Z

E

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H 2 O → CH3COONH 4 + 2Ag ↓ +2NH 4 NO3 Y

F

Câu 13. Cho sơ đồ phản ứng: (1) X (C5H8O2) + NaOH  → X1 (muối) + X2 (2) Y (C5H8O2) + NaOH  → Y1 (muối) + Y2 Biết X1 và Y1 có cùng số nguyên tử cacbon; X1 có phản ứng với nước brom, còn Y1 thì không. Tính chất hóa học nào giống nhau giữa X2 và Y2? A. Bị khử bởi H2 (to, Ni). B. Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 (to). C. Bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic. D. Tác dụng được với Na. LỜI GIẢI CHI TIẾT + Ta thấy k X = k Y = 2 , suy ra ngoài liên kết π trong chức -COO- thì X, Y còn có liên kết π ở gốc hiđrocacbon. + Đặt X là RCOOR', Y là R''COOR'''. Theo giả thiết suy ra gốc RCOO có liên kết π (vì X1 làm mất màu dung dịch Br2) và gốc R''' có liên kết π (vì Y1 không làm mất màu nước Br2). Vì thế số nguyên tử C trong gốc R và R'' phải từ 2 trở lên. Mặt khác, X1, Y1 có cùng số nguyên tử C. Suy ra X, Y, X2, Y2 có công thức là: X là CH2=CHCOOC2H5; X2 là C2H5OH Y là C2H5COOCH=CH2; Y2 là CH3CHO

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------9-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ Tính chất hóa học chung của X2, Y2 là "Bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic". Phương trình phản ứng: men giaám C2 H 5OH + O2  → CH3COOH + H 2 O (CH COO) Mn, t o

3 2 → 2CH 3COOH 2CH3CHO + O2 

+ Các tính chất còn lại không phải là tính chất chung của X2 và Y2. Vì chỉ có Y2 bị khử bởi H2 (to, Ni) và có phản ứng tráng gương, chỉ có X2 phản ứng được với Na. + Phương trình phản ứng: o

t , Ni CH 3 CHO + H 2  → CH 3 CH 2 OH o

t CH 3 CHO + 2AgNO3 + 3NH 3 + H 2 O  → CH 3 COONH 4 + 2Ag ↓ +2NH 4 NO3

2C 2 H 5 OH + 2Na  → 2C 2 H 5 ONa + H 2 ↑

Câu 14 : Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các phương trình hóa học sau: o

t X + 3NaOH  → C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O o

CaO, t → T + 2Na2CO3 Y + 2NaOH 

(1) (2)

o

t → Z +… CH3CHO + AgNO3 + NH3 + H2O  to

Z + NaOH → E + ...

(3) (4)

o

CaO, t E + NaOH  → T + Na2CO3 Công thức phân tử của X là A. C12H20O6. B. C12H14O4.

(5) C. C11H10O4.

D. C11H12O4.

LỜI GIẢI CHI TIẾT + Từ phản ứng (3), (4), (5) suy ra: Z là CH3COONH4, E là CH3COONa, T là CH4. + Từ (2) suy ra Y là CH2(COONa)2. + Từ (1) suy ra X là C6H5OOCCH2COOCH=CH2. + Vậy công thức phân tử của X là C11H10O4. + Phương trình phản ứng : C6 H 5 OOCCH 2 COOCH = CH 2 + 3NaOH X

→ C6 H 5 ONa + CH 3 CHO + CH 2 (COONa)2 + H 2 O Y

CaO, t o

CH 2 (COONa)2 + 2NaOH → CH 4 ↑ + 2Na2 CO3 Y

T o

t CH 3 CHO + 2AgNO3 + 3NH 3 + H 2 O  → CH 3 COONH 4 + 2Ag ↓ +2NH 4 NO3 Z

to

CH 3 COONH 4 + NaOH → CH 3 COONa + NH 3 ↑ Z

E

CaO, t o

CH 3 COONa + NaOH → CH 4 ↑ + Na2 CO3 E

T

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------10-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Câu 15 : Chất X là một loại thuốc cảm có công thức phân tử C9H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O. Nung Y với hỗn hợp CaO/NaOH thu được parafin đơn giản nhất. Chất Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được hợp chất hữu cơ tạp chức T không có khả năng tráng gương. Có các phát biểu sau: (a) Chất X phản ứng với NaOH (t°) theo tỉ lệ mol 1 : 2. (b) Chất Y có tính axit mạnh hơn H2CO3. (c) Chất Z có công thức phân tử C7H4O4Na2. (d) Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (H2SO4 đặc, to). Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. LỜI GIẢI CHI TIẾT Từ giả thiết suy ra X là CH3COOC6H4COOH. Vậy có 1 phát biểu đúng là (d). Câu 16: Có bao nhiêu đồng phân là este, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C9H8O2? A. 7. B. 8. C. 9. D. 6. LỜI GIẢI CHI TIẾT + Độ bất bão hòa của phân tử là: k = 9.2 − 8 + 2 = 6 = k voøng benzen + k − COO − + k C = C 2

4

1

1

CH

CH2

+ Suy ra C9H8O2 có 8 đồng phân: CH 2

CH

HCOO

HCOO

HCOO

C6H5

HCOO

CH

CH2

C

C H

H H

HCOO C

C6H5

H CH2

C

CHCOO

Câu 17 : Cho sơ đồ sau: (1) X + H2 → Y (2) X + O2 → Z (3) Y + Z → C4H4O4 + 2H2O Các chất Y, Z là A. Y: CH3OH; Z: C2H2O4.

HCOOC CH 2 COOCH

CH2

B. Y: C2H4(OH)2; Z: H2CO2.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------11-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

C. Y: C2H5OH; Z: C2H2O4. D. Y: C2H4(OH)2; Z: C2H2O4. LỜI GIẢI CHI TIẾT Từ sơ đồ suy ra: C4H4O4 là (COOCH2)2. X là (CHO)2; Y là (CH2OH)2; Z là (COOH)2 Câu 18 : Hợp chất hữu cơ X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. X là A. CH3COOCH=CH-CH3. B. CH3COOCH=CH2. C. HCOOCH3. D. HCOOCH=CH2. LỜI GIẢI CHI TIẾT + Sơ đồ phản ứng: AgNO / NH , t o

X

NaOH, t

o

3 3 Z → T

NaOH, t o

Y

+ Theo giả thiết thì Z là anđehit (vì có phản ứng tráng gương). T tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra Y, suy ra Y và Z có cùng số C. Vậy X là CH3COOCH=CH2. Phương trình phản ứng: o

t CH3COOCH = CH 2 + NaOH  → CH3 COONa + CH3 CHO X

Y

Z

to

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H 2 O → CH3 COONH 4 + 2Ag ↓ +2NH 4 NO3 Z

T

to

CH3COONH 4 + NaOH → CH3 COONa + NH3 ↑ + H 2 O T

Y

Câu 19: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) trong đó oxi chiếm 50% về khối lượng. Từ chất X thực hiện chuyển hoá sau: HOCH CH OH

CO Y 2 2 X  → Y  → Z  → T (C6 H10 O4 ) xt, t o xt, t o xt, t o

Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Chất X và Y đều tan vô hạn trong nước. B. Chất Z tác dụng được với kim loại Na và dung dịch NaOH đun nóng. C. Chất Y và Z hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. D. Chất T tác dụng với NaOH (dư) trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2. LỜI GIẢI CHI TIẾT  X laø Cx H y Oz  x = 1; y = 4; z = 1  + ⇒ 6x + 0,5y = 8z ⇒  16z = 50%  X laø CH3 OH %O = 12x + y + 16z  HOCH CH OH

CO 2 2 + CH 3OH  → CH3 COOH  → xt , t o xt , to X

Y

Y CH3 COOCH 2 CH 2 OH  → CH3 COOCH 2 CH 2 OOCCH 3 xt, to Z

T

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------12-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ Ta thấy Z không hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Câu 20 : Este X no, mạch hở có 4 nguyên tử cacbon. Thủy phân X trong môi trường axit thu được ancol Y và axit Z (Y, Z chỉ chứa một loại nhóm chức duy nhất). Số công thức cấu tạo của X là A. 5. B. 6. C. 2. D. 4. LỜI GIẢI CHI TIẾT + Theo giả thiết: X là este no, mạch hở có 4 nguyên tử C, tạo bởi axit và ancol. Suy ra X có thể là este no đơn chức, hoặc este no, hai chức. Este no, đơn chức C4H8O2 HCOOCH(CH3 )2

HCOO(CH 2 )2 CH3

CH3 COOC 2 H 5

C2 H5 COOCH3

Este no, hai chức C4H6O4 CH3 OOC − COOCH3

HCOOCH 2 − CH 2 OOCH

Câu 21: Khi cho chất hữu cơ A (có công thức phân tử C6H10O5 và không có nhóm CH2) tác dụng với NaHCO3 hoặc với Na thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol A phản ứng. A và các sản phẩm B, D tham gia phản ứng theo phương trình hóa học sau: A B + H2O (1) A + 2NaOH → 2D + H2O B + 2NaOH → 2D D + HCl → E + NaCl Tên gọi của E là A. axit acrylic. C. axit 3-hiđroxipropanoic. LỜI GIẢI CHI TIẾT + Theo giả thiết :

(2) (3) (4) B. axit 2-hiđroxipropanoic. D. axit propionic.

A coù coâ ng thöù c phaâ n töû C6 H10 O5 , khoâ ng coù n h où m − CH 2 −  NaHCO3 hoaëc Na → n A = n khí A   → 2D + H 2 O A + 2NaOH   moä t chöù c axit − COOH A laø HOCH(CH3 )COOCH(CH3 )COOH   ⇒ A coù moä t chöù c este − COO − ⇒ D laø HOCH(CH 3 )COONa moä t chöù c − OH E laø HOCH(CH )COOH  3   axit 2 − hiñroxipropanoic

+ Phản ứng (1) là phản ứng của nhóm -OH và nhóm -COOH trong A tạo ra este mạch vòng hai chức. Nếu quá chú ý vào (1) thì rất khó để tìm ra được A. Chìa khóa để tìm gia cấu tạo của A chính là phản ứng (2). Câu 22 : Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho) o

t (1) X + 2NaOH  → Y+Z+T

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------13-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------o

t → C2H4NO4Na + 2Ag ↓ + 2NH4NO3 (2) Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  (3) Z + HCl → C3H6O3 + NaCl (4) T + Br2 + H2O → C2H4O2 + 2W Phân tử khối của X là A. 172. B. 156. C. 220. D. 190. LỜI GIẢI CHI TIẾT

ÔÛ (2) : C2 H 4 NO4 Na laø H 4 NOOC − COONa ⇒ Y laø OHC − COONa  + ÔÛ (3) : C3 H6 O3 laø HOC2 H 4 COOH ⇒ Z laø HOC2 H4 COONa ÔÛ (4) : C H O laø CH COOH ⇒ T laø CH CHO 2 4 2 3 3  + Keát hôï p vôù i (1) suy ra : X laø OHC − COOC2 H 4 COOCH = CH 2 (M = 172)

Câu 23 : Este X có các đặc điểm sau: - Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau; - Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X). Phát biểu không đúng là: A. Chất Y tan vô hạn trong nước. B. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken. C. Chất X thuộc loại este no, đơn chức. D. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O. LỜI GIẢI CHI TIẾT + Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau, chứng tỏ X là este no, đơn chức CnH2nO2. + Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X). Suy ra Y là HCOOH, Z là CH3OH và X là HCOOCH3. + Vậy các phát biểu đúng là : Chất X thuộc loại este no, đơn chức; Chất Y tan vô hạn trong nước; Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O. + Phát biểu sai là “Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken.” Vì Z là CH3OH nên khi đun nóng ở 170oC không thể thu được anken, do phân tử anken phải có ít nhất 2 nguyên tử C. Câu 24 : Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng: (1) X + NaOH → X1 + X2 + H2O; (2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4; (3) nX3 + nX4 → nilon-6,6 + nH2O; (4) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O. Công thức cấu tạo phù hợp của X là A. CH3OOC[CH2]5COOH. B. CH3OOC[CH2]4COOCH3. C. CH3CH2OOC[CH2]4COOH. D. HCOO[CH2]6OOCH. LỜI GIẢI CHI TIẾT ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------14-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- X laø HOOC(CH 2 )4 COOH + Töø (2), (3) suy ra :  3  X1 laø NaOOC(CH 2 )4 COONa Töø (1), (4)  X laø C2 H 5 OOC(CH 2 )4 COOH + ⇒  X : C8 H14 O 4  X5 laø C2 H 5 OOC(CH 2 )4 COOC2 H 5

Câu 25 : Ứng với công thức phân tử C8H8O2 có bao nhiêu hợp chất đơn chức, có vòng benzen, có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH ? A. 9. B. 7. C. 8. D. 10. LỜI GIẢI CHI TIẾT + Theo giả thiết : C8H8O2 là các hợp chất đơn chức, có vòng benzen, có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH. Suy ra chúng là là axit hoặc este. + Có 6 đồng phân là este và 4 đồng phân là axit thỏa mãn tính chất trên : 6 đồng phân este CH3

HCOO

CH3

HCOO

HCOOCH2

HCOO CH3 CH 3COO

COOCH3

4 đồng phân axit CH 3

CH2COOH

COOH

CH3

COOH

COOH CH3

Câu 26 : Có bao nhiêu đồng phân là este, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C9H8O2 ? A. 7. B. 8. C. 9. D. 6. LỜI GIẢI CHI TIẾT + Độ bất bão hòa của phân tử là: k = 9.2 − 8 + 2 = 6 = k voøng benzen + k − COO − + k C = C 2

4

1

1

+ Suy ra C9H8O2 có 8 đồng phân :

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------15-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------CH

CH 2

CH

HCOO

CH2

HCOO

HCOO

C6H5

HCOO

CH2

CH

C

C H

H H

HCOO C

C

CH 2

C6H5

H CH2

HCOOC

CHCOO

COOCH

CH2

Câu 27: Xà phòng hoá một hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn là A. 9. B. 6. C. 12. D. 15. LỜI GIẢI CHI TIẾT + Xà phòng hoá X, thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học), suy ra X là trieste của glixerol với 3 axit khác nhau và các axit đều không có đồng phân hình học. + Ta thấy k C H O = 4 = k − COO − + k C =C nên gốc axit có 1 liên kết π. 10

14

6

1

3

+ Có 3 bộ gốc axit thỏa mãn, mỗi bộ này tạo thành 3 đồng phân este. Suy ra X có 9 đồng phân. HCOO − HCOO − HCOO −    ; CH 3COO − ; C2 H 5COO − CH3COO − CH = CHCH COO − CH = C(CH )COO − CH = CHCOO − 2 2 2 3 2    taïo ra 3 ñoàng phaân este

taïo ra 3 ñoàng phaân este

taïo ra 3 ñoàng phaân este

Câu 28: Cho sơ đồ các phản ứng: o

t →Y + Z X + NaOH (dung dịch)  o

CaO, t Y + NaOH (rắn)  → T + P o

1500 C T  → Q + H2 o

t , xt Q + H2O  →Z Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là A. HCOOCH=CH2 và HCHO. C. CH3COOCH=CH2 và HCHO.

(1) (2) (3) (4) B. CH3COOC2H5 và CH3CHO. D. CH3COOCH=CH2 và CH3CHO. )

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------16-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

LỜI GIẢI CHI TIẾT + Từ dấu hiệu “1500oC” ở phản ứng (3), suy ra T là CH4, Q là C2H2. Căn cứ vào mối liên hệ giữa các chất trong các phản ứng, ta thấy : Z là CH3CHO. Y là CH3COONa, X là CH3COOCH=CH2. + Phương trình phản ứng: o

t CH3COOCH = CH 2 + NaOH (dd )  → CH3COONa + CH3 − CHO X

Y

Z

CaO, t o

CH3COONa + NaOH(raén ) → CH 4 ↑ + Na2 CO3 T

Y

P

1500o C

2 CH 4 → CH ≡ CH + 3H 2 Q T

o

t , xt CH ≡ CH + H 2 O  → CH 3 − CHO Q

Z

PHẦN III: XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC, TÊN GỌI, TÍNH CHẤT CỦA ESTE (ĐỀ TỰ LUYỆN CHO HS) Câu 1: Thuỷ phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là A. etyl axetat. B. metyl axetat. C. metyl propionat. D. vinyl axetat. Câu 2: Hỗn hợp E gồm hai este mạch hở là X (C4H6O2) và Y (C4H6O4). Đun nóng E trong dung dịch NaOH, thu được 1 muối cacboxylat Z và hỗn hợp T gồm hai ancol. Phát biểu đúng là A. Hỗn hợp T không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. B. X và Y đều có phản ứng tráng bạc. C. Hai ancol trong T có cùng số nguyên tử cacbon. D. X có đồng phân hình học. Câu 3: X có công thức phân tử C10H8O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol) o

t → X1 + X2 C10H8O4 + 2NaOH 

X1 + 2HCl  → X3 + 2NaCl o

t → poli(etylen-terephtalat) + 2nH2O nX3 + nX2  Phát biểu nào sau đây sai? A. Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3. B. Dung dịch X3 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng. C. Dung dịch X2 hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam. D. Số nguyên tử H trong X3 bằng 8. Câu 4: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau: o

t → Y + Z +T (a) X + 2NaOH 

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------17-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------o

Ni,t → E (b) X + H2  o

t → 2Y + T (c) E + 2NaOH 

(d) Y + HCl  → NaCl + F Khẳng định nào sau đây đúng? A. T là etylen glicol. B. Y là ancol etylic. C. Z là anđehit axetic. D. T có hai đồng phân. Câu 5: Cho chất X có công thức phân tử C4H6O2 và có các phản ứng như sau: X + NaOH  → muối Y + Z. Z + AgNO3 + NH3 + H2O  → muối T + Ag + ... T + NaOH  → Y + ... Khẳng định nào sau đây sai? A. Z không tác dụng với Na. B. Không thể điều chế được X từ axit và ancol tương ứng. C. Y có công thức CH3COONa. D. Z là hợp chất không no, mạch hở. Câu 6: Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4 (c) nX3 + nX4 → nilon-6,6 + 2nH2O (d) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O Phân tử khối của X5 là A. 202. B. 174. C. 198. D. 216. Câu 7: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: o

t X + NaOH  →Y + Z

(1)

CaO, t o

Y(raén ) + NaOH(raén ) → CH 4 + Na2 CO3

(2)

to

Z + 2AgNO3 + 3NH3 + H2 O → CH3COONH 4 + 2NH4 NO3 + 2Ag

(3)

Chất X là A. etyl fomat. B. metyl acrylat. Câu 8: Cho sơ đồ sau:

C. vinyl axetat.

Công thức cấu tạo của M là A. CH=CH2COOCH=CH2. C. C6H5COOC2H5. Câu 9: Cho sơ đồ các phản ứng:

B. CH2=C(CH3)COOC2H5. D. C2H3COOC3H7.

o

t X + NaOH (dung dịch)  →Y + Z CaO, t o

Y + NaOH (rắn) → T + P 1500o C

T → Q + H2 t o , xt

→ Z Q + H2O  Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là

D. etyl axetat.

(1) (2) (3) (4)

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------18-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

A. HCOOCH=CH2 và HCHO. B. CH3COOC2H5 và CH3CHO. C. CH3COOCH=CH2 và HCHO. D. CH3COOCH=CH2 và CH3CHO. Câu 10: Cho sơ đồ phản ứng: (1) X (C5H8O2) + NaOH  → X1 (muối) + X2 (2) Y (C5H8O2) + NaOH  → Y1 (muối) + Y2 Biết X1 và Y1 có cùng số nguyên tử cacbon; X1 có phản ứng với nước brom, còn Y1 thì không. Tính chất hóa học nào giống nhau giữa X2 và Y2? A. Bị khử bởi H2 (to, Ni). B. Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 (to). C. Bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic. D. Tác dụng được với Na. Câu 11: Khi cho chất hữu cơ A (có công thức phân tử C6H10O5 và không có nhóm CH2) tác dụng với NaHCO3 hoặc với Na thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol A phản ứng. A và các sản phẩm B, D tham gia phản ứng theo phương trình hóa học sau: (1) A  → B + H2O A + 2NaOH  → 2D + H2O (2) B + 2NaOH  (3) → 2D D + HCl  (4) → E + NaCl Tên gọi của E là A. axit acrylic. B. axit 2-hiđroxipropanoic. C. axit 3-hiđroxipropanoic. D. axit propionic. Câu 12: Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho) o

t (1) X + 2NaOH  → Y+Z+T o

t (2) Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  → C2H4NO4Na + 2Ag ↓ + 2NH4NO3 (3) Z + HCl → C3H6O3 + NaCl (4) T + Br2 + H2O → C2H4O2 + 2W Phân tử khối của X là A. 172. B. 156. C. 220. D. 190. Câu 13: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng: (1) X + NaOH → X1 + X2 + H2O; (2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4; (3) nX3 + nX4 → nilon-6,6 + nH2O; (4) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O. Công thức cấu tạo phù hợp của X là A. CH3OOC[CH2]5COOH. B. CH3OOC[CH2]4COOCH3. C. CH3CH2OOC[CH2]4COOH. D. HCOO[CH2]6OOCH. Câu 14: Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H2O. Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được chất hữu cơ T. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2. B. Phân tử chất Z có 7 nguyên tử hiđro. C. Chất Y không có phản ứng tráng bạc. D. Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------19-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Câu 15: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: o

t → X1 + 2X2 (a) X + 2NaOH  (b) X1 + H2SO4  → X3 + Na2SO4 o

t , xt → poli(etylen terephtalat) + 2nH2O (c) nX3 + nX4  (d) X2 + CO  → X5 +

o

H ,t  → X6 + 2H2O (e) X4 + 2X5 ← 

Cho biết, X là este có công thức phân tử C10H10O4; X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X6 và X2 lần lượt là A. 164 và 46. B. 146 và 46. C. 164 và 32. D. 146 và 32. Câu 16: Cho sơ đồ sau (các phản ứng đều có điều kiện và xúc tác thích hợp): C5H8O4 (X) + 2NaOH  → 2X1 + X2 o

Cu, t X2 + O2  → X3 2X2 + Cu(OH)2  → Phức chất có màu xanh + 2H2O.

Phát biểu nào sau đây sai? A. X là este đa chức, có khả năng làm mất màu nước brom. B. X1 có phân tử khối là 68. C. X2 là ancol 2 chức, có mạch C không phân nhánh. D. X3 là hợp chất hữu cơ đa chức. Câu 17: Este X hai chức mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau: o

t → X 1 + X2 + X3 (1) X + NaOH dư  o

Ni, t → X3 (2) X2 + H2  o

t → Y + Na2SO4 (3) X1 + H2SO4 loãng  Phát biểu nào sau đây sai? A. X3 là ancol etylic. B. X2 là anđehit axetic. D. Y là axit oxalic. C. X1 là muối natri malonat. Câu 18: Chất X có công thức phân tử C6 H8O4 . Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H 2SO 4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H 2SO 4 loãng (dư) thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được một công thức cấu tạo duy nhất. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Chất Y có công thức phân tử C4 H 2O4 Na 2 .

B. Chất Z làm mất màu nước brom. C. Chất T không có đồng phân hình học. D. Chất X phản ứng với H 2 (Ni, t o ) theo tỉ lệ mol 1:3. Câu 19: Este X có công thức phân tử C7H8O4, tạo bởi axit hai chức và hai ancol đơn chức. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau: Ni , t° (1) X + 2H2  → Y ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------20-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------t° (2) X + 2NaOH  → Z + X1 + X2 Phát biểu sau đây sai? A. X, Y đều có mạch không phân nhánh. B. Z là natri malonat. C. X1, X2 thuộc cùng dãy đồng đẳng. D. Y có công thức phân tử là C7H12O4. Câu 20: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: t° X + 2NaOH  → X1 + X2 + X3 t° X1 + H2SO4 → X4 (axit ađipic) + Na2SO4 xt , t ° X2 + CO  → X5 +

o

H ,t  → X6 (este có mùi chuối chín) + H2O X3 + X5 ← 

Phát biểu sau đây sai? A. Phân tử khối của X5 là 60. B. Phân tử khối của X là 230. C. Phân tử khối của X6 là 130. D. Phân tử khối của X3 là 74. Câu 21: Este X (C4H8O2) thỏa mãn các điều kiện sau: +

o

H ,t X + H2O  → Y1 + Y2 o

xt, t Y1 + O2  → Y2

Phát biểu sau đây đúng? A. X là metyl propionat. B. Y1 là anđehit axetic. C. Y2 là axit axetic. D. Y1 là ancol metylic. Câu 22: Cho sơ đồ chuyển hóa sau : o

t → X +Y (1) C4H6O2 + NaOH  o

t → Z + Ag↓ + NH4NO3 (2) X + AgNO3 + NH3 + H2O  o

CaO, t → CH4 + Na2 CO3 (3) Y + NaOH  Phát biểu sau đây sai? A. C4H6O2 là vinyl axetat. B. X là anđehit axetic. C. Z là axit axetic. D. Y là natri axetat. Câu 23: Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C9H8O4 thỏa mãn các phương trình hóa học sau: o

t → 2X + Y + H2O (1) A + 3NaOH  o

t → Na2SO4 + 2Z (2) 2X + H2SO4  o

t → T + 2Ag + 2NH4NO3 (3) Z + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O  Nhận xét nào sau đây đúng? A. Phân tử A có 4 liên kết π. B. Sản phẩm của (1) có 1 muối duy nhất. C. Phân tử Y có 7 nguyên tử cacbon. D. Phân tử Y có 3 nguyên tử oxi. Câu 24: Cho các sơ đồ phản ứng sau: o

t X + 3NaOH  → X1 + X2 + X3 + H2O o

CaO, t → CH4 + 2Na2CO3 X1 + 2NaOH (rắn) 

→ Phenol + NaCl X2 + HCl  ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------21-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------o

t → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag. X3 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  Công thức phân tử của X là A. C11H12O5. B. C10H12O4. C. C10H8O4. D. C11H10O4. Câu 25: Cho sơ đồ phản ứng sau: o

t Este X (C6 H10O4 ) + 2NaOH  → X1 + X 2 + X3 o

H2SO4 , 140 C X 2 + X3  → C3H8O + H2 O.

Nhận định sai là A. X có hai đồng phân cấu tạo. B. Từ X1 có thể điều chế CH4 bằng một phản ứng. C. X không phản ứng với H2 và không có phản ứng tráng gương. D. Trong X chứa số nhóm –CH2– bằng số nhóm –CH3. Câu 26: Thực hiện hai thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho este X có công thức phân tử C5H8O4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được hai muối Y, Z (MY < MZ) và ancol T duy nhất - Thí nghiệm 2: Thủy phân tinh bột thu được cacbonhiđrat X1. Lên men X1 thu được T Nhận định nào sau đây đúng? A. Este X được tạo bởi các axit cacboxylic và ancol tương ứng. B. Z là muối của axit axetic. C. Axit cacboxylic tạo muối Y và hợp chất T có cùng khối lượng phân tử. D. Este X không tham gia phản ứng tráng gương. Câu 27: Este X có công thức phân tử C6H10O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4. Phát biểu nào sau đây sai? A. X có hai công thức cấu tạo phù hợp. B. Y có mạch cacbon phân nhánh. C. T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. D. Z không làm mất màu dung dịch brom. Câu 28: X là hợp chất hữu cơ đơn chức. Cho X tác dụng với NaOH thu được Y và Z. Biết Z không tác dụng được với Na và có sơ đồ chuyển hóa sau: +O

+ NaOH + NaOH 2 Z  Y → Akan ñôn giaûn nhaát → T → xt,t o CaO,t o

Thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon trong X là A. 48,65%. B. 55,81%. C. 40,00%. D. 54,55%. Câu 29: Hợp chất X có công thức phân tử C6H8O6. X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3 và phản ứng với AgNO3/NH3 theo tỉ lệ mol 1 : 6. X không phản ứng với NaHCO3. Có các kết luận sau: (1) X có chứa liên kết ba đầu mạch. (2) X có chứa nhóm chức axit cacboxylic. (3) X có chứa nhóm chức este. (4) X là hợp chất đa chức. Số kết luận đúng về X là ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------22-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 30: Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Chất T không có đồng phân hình học. B. Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3. C. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2. D. Chất Z làm mất màu nước brom. Câu 31: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H6O4. X tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2, tạo ra muối của axit no Y và ancol Z. Dẫn Z qua CuO nung nóng thu được anđehit T có phản ứng tráng bạc, tạo ra Ag theo tỉ lệ mol 1 : 4. Biết Y không có đồng phân nào khác. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Ancol Z không no có 1 liên kết C=C. B. Axit Y có tham gia phản ứng tráng bạc. C. Ancol Z không hoà tan Cu(OH)2 để tạo dung dịch màu xanh. D. Anđehit T là chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng. Câu 32: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) trong đó oxi chiếm 50% về khối lượng. Từ chất X thực hiện chuyển hoá sau: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Chất X và Y đều tan vô hạn trong nước. B. Chất Z tác dụng được với kim loại Na và dung dịch NaOH đun nóng. C. Chất Y và Z hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. D. Chất T tác dụng với NaOH (dư) trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2. Câu 33: Chất X là một loại thuốc cảm có công thức phân tử C9H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O. Nung Y với hỗn hợp CaO/NaOH thu được parafin đơn giản nhất. Chất Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được hợp chất hữu cơ tạp chức T không có khả năng tráng gương. Có các phát biểu sau: (a) Chất X phản ứng với NaOH (t°) theo tỉ lệ mol 1 : 2. (b) Chất Y có tính axit mạnh hơn H2CO3. (c) Chất Z có công thức phân tử C7H4O4Na2. (d) Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (H2SO4 đặc, to). Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 34: Cho sơ đồ phản ứng: + CH3 COOH C6 H12 O6  → X  → Y  → T  → C6 H10 O 4

Nhận xét nào về các chất X,Y và T trong sơ đồ trên là đúng ? A. Chất X không tan trong H2O. B. Nhiệt độ sôi của T nhỏ hơn nhiệt độ sôi của X. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------23-


Ôn thi THPT Quốc Gia

Chuyên đề: PP xác định ctct của este

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

C. Chất Y phản ứng được với KHCO3 tạo khí CO2 D. Chất T phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường

KẾT LUẬN Khi nghiên cứu chuyên đề này và đưa vào áp dụng trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy: - Chất lượng giải các bài tập trắc nghiệm tăng lên rõ rệt. - Giúp học sinh củng cố các kiến thức cơ bản một cách có cơ sở khoa học. - Nâng cao kỹ năng giải toán về xác định CTCT của học sinh, học sinh ít bị nhầm hơn. - Giúp đồng nghiệp nâng cao chất lượng chuyên môn. Trong quá trình nghiên cứu, vì thời gian có hạn, nên tôi chỉ nghiên cứu một phần trong chủ đề xác định CTCT của các chất hữu cơ. Quá trình nghiên cứu, sưu tầm biên soạn không tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo và các đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn!

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------24-


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
CHUYÊN ĐỀ: XÁC ĐỊNH CTCT CỦA ESTE (BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH, MỨC ĐỘ VẬN DỤNG) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu