DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP Ở TRƯỜNG THPT
vectorstock.com/22606229
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN EBOOK PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
CHỦ ĐỀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ SỐNG DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP Ở TRƯỜNG THPT WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ. I. Lí do chọn đề tài. 1. Cơ sở lý luận. Trong giáo dục nước ta, đổi mới phương pháp dạy học là một vấn đề đã được đề cập và bàn rất sôi nổi từ nhiều thập kỷ qua. Các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học đã không ngừng nghiên cứu, tiếp thu những thành tựu mới của lý luận dạy học hiện đại để nền dạy học của nước ta ngày càng hiện đại hơn, đáp ứng được nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được thống nhất theo xu hướng tích cực hoá hoạt động của học sinh dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên: học sinh tự giác chủ động tìm tòi, phát hiện, giải quyết nhiệm vụ, nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức, kỹ năng đã thu nhận được. Trong quá trình thực hiện dự án, giáo viên có thể vận dụng nhiều cách đánh giá khác nhau để giúp học sinh định hướng tốt trong học tập, tạo ra những sản phẩm chất lượng và hình thành, phát triển năng lực. Vai trò của giáo viên chỉ là hướng dẫn, tư vấn chứ không phải chỉ đạo, quản lí công việc của học sinh. Dạy học theo dự án là một hình thức (phương pháp) dạy học, trong đó người học thưc hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực tiễn, thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu. Nhiệm vụ này được người học thực nhiện với tính tự lưc cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. Trong hoạt động dạy và học ở nhà trường THPT, việc truyền đạt cho học sinh ở nhiều góc độ, tạo chiều sâu trong quá trình nhận thức, luôn là mục đích mà mỗi giáo viên hướng tới để tổ chức một tiết học. Từ một kiến thức sẽ có nhiều cách thức tiệp cận, sử dụng những kiến thức của nhiều lĩnh vực, phân môn khác nhau để cùng khắc sâu hơn kiến thức ấy, đó là hướng đi đúng đắn theo định hướng đổi mới trong phương pháp dạy- và học hiện nay. Phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp phát huy ưu điểm của hoạt động học lấy học sinh làm trung tâm. Ở đó, nhiều mảng kiến thức gần gũi được học sinh tìm hiểu, vận dụng vào để giải quyết tình huống thực tiễn trong bài học cụ thể. 2. Cơ sở thực tiễn. 1
Trong triết học Hy Lạp cổ đại, nước đã được khẳng định là một trong những nhân tố quan trọng nhất để cấu thành nên sự sống của con người. Nhà triết học Empedocles đã coi nước là một trong bốn nguồn gốc tạo ra vật chất (bên cạnh lửa, đất và không khí). Với triết học phương Đông, nước là một trong năm nhân tố Ngũ hành tương sinh, tương khắc.
Rõ ràng, ở thời đại nào, nước cũng là yếu tố quan trọng nhất để cấu thành nên sự sống của nhân loại. Trải qua quá trình phát triển của lịch sử con người, đặc biệt trong thời kì phát triển của khoa học công nghệ và nâng cao hơn chất lượng cuộc sống của con người, tài nguyên nước đã bị ảnh hưởng rất nghiêm trọng. Đó là nguy cơ ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống trên toàn thế giới. Vấn đề bảo vệ môi trường nước không còn chỉ là vấn đề riêng của mỗi quốc gia mà đã trở thành vấn đề chung của toàn nhân loại. Ở Việt Nam trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường nước nói chung và thiếu nước sạch trong cuộc sống sinh hoạt nói riêng đã trở thành một vấn nạn, gây bức xúc cho cuộc sống của nhân dân đặc biệt những vùng đô thị như Hà Nội, Hải Phòng…
2
Sự cố vỡ đường ống nước sông Đà Ở những vùng nông thôn vấn đề thiếu nước trong lao động sản xuất cũng vô cùng nghiêm trọng. Đó là những hiện tượng nóng lên của Trái Đất, El Nino, hạn hán…
El Nino Bảo vệ môi trường nước không chỉ là vấn đề của các cấp, ngành trong xã hội , mà đó còn là trách nhiệm của cá nhân mỗi người. Đối với học sinh, với tư cách là công dân, là thế hệ trẻ của đất nước cần phải nhận thức rõ ràng về trách nhiệm của bản thân, để cùng chung tay góp phần nhỏ bé của mình bảo vệ môi trường nước. Để giáo dục cho học sinh một cách toàn diện và sâu sắc nhất về tầm quan trọng của nước, thì phương pháp tối ưu nhất là phải cung cấp cho các em biết một cách tổng quan các vấn đề về nước như đặc tính lí hóa, vai trò sinh học, sự phân bố nguồn nước…Qua quá trình tìm hiểu về nước, giáo viên sẽ cung cấp cho học sinh những kiến thức đầy đủ nhất, để từ đó các em nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên nước. II. Mục đích nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu của đề tài tập trung tìm hiểu về cách thức tiến hành một bài học theo phương pháo dạy học theo chủ đề tích hợp (dạy học theo dự án), những ưu điểm của phương pháp này. Đề tài hướng tới tìm hiểu cụ thể các bước của một bài học khi vận dụng phương pháp dạy học theo dự án, các thao tác, hoạt động của giáo viên và học sinh diễn ra như thế nào. Từ những kiến thức lí thuyết, việc vận dụng vào giảng dạy ở một bài học thực tế sẽ có những thuận lợi và những khó khăn gì. Để từ đó đề tài sẽ đưa ra những kết luận, 3
khuyến nghị hợp lí nhất cho phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp (dạy học theo dự án) ở trường THPT. III. Đối tượng nghiên cứu. Đề tài tập trung đối tượng nghiên cứu vào một chủ đề, đó là Tầm quan trọng của nước đối với sự sống. Qua đó tích hợp được nhiều môn học trong chương trình phổ thông mà các em đã học: Sinh học, vật lí, hoá học, công nghệ, thể dục, giáo dục công dân, ngữ văn, lịch sử, giáo dục kĩ năng sống. Đề tài sẽ làm rõ các đơn vị kiến thức nên tích hợp, các bước tiến hành một bài học tích hợp cụ thể: + Môn Sinh học: vai trò của nước đối với tế bào (Bài 3 – Sinh học 10); sự thích nghi của sinh vật với nước (Bài 35 – Sinh học 12); chu trình tuần hoàn nước (Bài 44 – Sinh học 12); tài nguyên nước, ô nhiễm nguồn nước (Bài 46 – Sinh học 12). + Môn Hóa học: cấu trúc của phân tử nước, tính chất hóa học của nước (Bài 36 - Hóa học 8); liên kết hóa học trong phân tử nước (Bài 13 – Hóa học 10); sự điện li (Bài 1 – Hóa học 11). + Môn Vật lí: nhiệt độ sôi, nhiệt độ đóng băng, sự bay hơi, khối lượng riêng, nhiệt dung riêng (chương II: Nhiệt học – Vật lí 6); sức căng bề mặt, hiện tượng mao dẫn (Bài 37 – Vật lý 10); dòng điện trong nước (Bài 14 – Vật lý 11). + Môn Công nghệ: ảnh hưởng của nước đến sự phát sinh, phát triển sâu bệnh hại cây trồng (Bài 15 – Công nghệ 10); ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đến nguồn nước (Bài 19 – Công nghệ 10); các biện pháp bảo quản lương thực, thực phẩm (Bài 40 – Công nghệ 10). + Môn Địa lí: sự phân bố nguồn nước ngọt trên thế giới (Bài 15 – Địa lí 10). + Môn Lịch sử: nguyên nhân một số vụ xung đột xảy ra ở một số nước bắt nguồn từ tranh chấp về nguồn nước. + Môn Giáo dục công dân: học sinh biết được một trong những quyền của con người là quyền được sử dụng nước sạch, từ đó giáo dục ý thức bảo vệ nguồn nước sạch cho học sinh. 4
+ Môn Ngữ văn: sưu tầm một số câu tục ngữ, ca dao, tác phẩm văn học hiện đại để thấy được vai trò của nước. IV. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi mà đề tài nghiên cứu, đó là phương pháp dạy học theo dự án: Tầm quan trọng của nước đối với sự sống. Đó là sự phân công của giáo viên cho từng nhóm học sinh để các em cùng nhau tìm hiểu một nội dung mà bài học yêu cầu. Với tiết học thực nghiệm tại lớp 10A- trường THPT Nguyễn Huệ, đề tài hướng tới mục đích phát huy khả năng làm việc nhóm, cùng học tập, cùng sáng tạo ở học sinh. Hơn nữa, đó cũng là cơ hội để các em rèn luyện kĩ năng thuyết trình khi báo cáo trước tập thể. Đó cũng là cách để từng bước khẳng định dạy học theo chủ đề tích hợp rất phù hợp với môn Sinh học ở trường THPT. Đề tài cũng hướng tới phát huy những ưu điểm của phương pháp dạy học tích hợp, dần dần đưa phương pháp này trở thành một phương pháp quen thuộc và rất dễ tiếp cận trong quá trình giảng dạy. V. Phương pháp nghiên cứu. Để tiến hành triển khai nghiên cứu đề tài này, người viết đã vận dụng phương pháp dạy học theo dự án. Dưới đây là tiến trình dạy học theo dự án: V.1. Giai đoạn 1: Thiết kế dự án V.1.1. Xác định mục tiêu V.1.2. Xây dựng ý tưởng dự án – Thiết kế các hoạt động V.1.3. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng V.1.4. Lập kế hoạch đánh giá và xây dựng các tiêu chí đánh giá V.1.5. Xây dựng nguồn tài nguyên tham khảo V.2. Giai đoạn 2: Tiến trình dạy học theo dự án Bước 1: Hướng dẫn học sinh xác định mục tiêu và thảo luận ý tưởng dự án Bước 2: Đánh giá nhu cầu, kiến thức người học trước khi thực hiện dự án 5
Bước 3: Chia nhóm và lập kế hoạch thực hiện dự án Bước 4: Học sinh thực hiện dự án theo kế hoạch đã đặt ra. V.3. Giai đoạn 3: Kết thúc dự án PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Chương I: Giải pháp cũ thường làm. Thông thường theo phương pháp dạy học cũ, giáo viên thực hiện đầy đủ các bước trong tiến trình lên lớp. Phương pháp dạy học truyền thống là những cách thức dạy học quen thuộc được truyền từ lâu đời và được bảo tồn, duy trì qua nhiều thế hệ. Về cơ bản, phương pháp dạy học này lấy hoạt động của người thầy là trung tâm. Theo Frire - nhà xã hội học, nhà giáo dục học nổi tiếng người Braxin đã gọi phương pháp dạy học truyền thống này là "Hệ thống ban phát kiến thức", là quá trình chuyển tải thông tin từ đầu thầy sang đầu trò. Thực hiện lối dạy này, giáo viên là người thuyết trình, diễn giảng, là "kho tri thức" sống, học sinh là người nghe, nhớ, ghi chép và suy nghĩ theo. Với phương pháp dạy học truyền thống, giáo viên là chủ thể, là tâm điểm, học sinh là khách thể, là quỹ đạo. Giáo án dạy theo phương pháp này được thiết kế kiểu đường thẳng theo hướng từ trên xuống. Do đặc điểm hàn lâm của kiến thức nên nội dung bài dạy theo phương pháp truyền thống có tính hệ thống, tính logic cao. Song do quá đề cao người dạy nên nhược điểm của hương pháp dạy học truyền thống là học sinh thụ động tiếp thu kiến thức, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiến thức thiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năng thực hành của người học; do đó kỹ năng hành dụng vào đời sống thực tế bị hạn chế. Với chủ đề liên quan đến nước đã có rất nhiều các môn học đề cập đến. Tuy nhiên, mỗi môn học chỉ cung cấp các kiến thức lien quan đến phân môn của mình. Như vậy, mặc dù các em được được học rất nhiều nhưng lại không có sự liên hệ giữa các môn học. Chương II: Giải pháp mới cải tiến Đề tài sẽ dựa trên những kiến thức về phương pháp dạy học tích hợp (dạy học theo dự án) để đưa những kiến thức ở các phân môn khác nhau vào giảng dạy. Từ đó phát huy được khả năng chủ động, sáng tạo ở học sinh. Đồng thời khắc phục được những vấn đề mà giải pháp cũ chưa làm được. 6
Khi tiến hành giảng dạy theo phương pháp dạy học theo chủ đề tích hợp, người viết đã tiến hành theo các bước dạy học theo dự án được mô tả trong hồ sơ dạy học PHIÕU M¤ T¶ Hå S¥ D¹Y HäC Dù THI CñA GI¸O VI£N 1. Tên chủ đề dạy học: TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ SỐNG.
Các bài liên quan trong chủ đề: Bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước – Sinh học 10 cơ bản.
2. Mục tiêu của dự án 2.1. Kiến thức: - Học sinh hiểu rõ các môn học trong chương trình THCS và THPT. - Học sinh giải thích được vai trò của nước dựa trên đặc tính lí hóa của nước. Qua đó nhận biết được tầm quan trọng của nước đối với sự sống. - Qua tình huống trên, học sinh cần phải nắm vững kiến thức của tất cả các môn học trong nhà trường để có thể linh hoạt giải quyết được tình huống trên. Cụ thể: + Môn Sinh học: vai trò của nước đối với tế bào (Bài 3 – Sinh học 10); sự thích nghi của sinh vật với nước (Bài 35 – Sinh học 12); chu trình tuần hoàn nước (Bài 44 – Sinh học 12); tài nguyên nước, ô nhiễm nguồn nước (Bài 46 – Sinh học 12). + Môn Hóa học: cấu trúc của phân tử nước, tính chất hóa học của nước (Bài 36 - Hóa học 8); liên kết hóa học trong phân tử nước (Bài 13 – Hóa học 10); sự điện li (Bài 1 – Hóa học 11). + Môn Vật lí: nhiệt độ sôi, nhiệt độ đóng băng, sự bay hơi, khối lượng riêng, nhiệt dung riêng (chương II: Nhiệt học – Vật lí 6); sức căng bề mặt, hiện tượng mao dẫn (Bài 37 – Vật lý 10); dòng điện trong nước (Bài 14 – Vật lý 11). 7
+ Môn Công nghệ: ảnh hưởng của nước đến sự phát sinh, phát triển sâu bệnh hại cây trồng (Bài 15 – Công nghệ 10); ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đến nguồn nước (Bài 19 – Công nghệ 10); các biện pháp bảo quản lương thực, thực phẩm (Bài 40 – Công nghệ 10). + Môn Địa lí: sự phân bố nguồn nước ngọt trên thế giới (Bài 15 – Địa lí 10). + Môn Lịch sử: nguyên nhân một số vụ xung đột xảy ra ở một số nước bắt nguồn từ tranh chấp về nguồn nước. + Môn Giáo dục công dân: học sinh biết được một trong những quyền của con người là quyền được sử dụng nước sạch, từ đó giáo dục ý thức bảo vệ nguồn nước sạch cho học sinh. + Môn Ngữ văn: sưu tầm một số câu tục ngữ, ca dao, tác phẩm văn học hiện đại để thấy được vai trò của nước. Ví dụ: Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, người xưa cũng đã ý thức vai trò của nước trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Câu tục ngữ: “ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” đã khẳng định rõ điều đó. Trong văn học hiện đại, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm tách hai khái niệm đất, nước trở thành những nhân tố đầu tiên để hình thành nên khái niệm giang sơn, tổ quốc: Đất là nơi anh đến trường Nước là nơi em tắm Đất nước là nơi ta hò hẹn (Trích chương V – Đất nước – Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm) + Môn Thể dục, Giáo dục kĩ năng sống: học sinh có ý thức vệ sinh thân thể, bổ sung nước kịp thời khi luyện tập thể thao, khi bị mắc một số bệnh. Qua đó giáo dục ý thức bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch. 2.2. Kỹ năng: 8
Qua tình huống huống trên, rèn các kĩ năng cho học sinh : - Kĩ năng tư duy tổng hợp kiến thức. - Kĩ năng phân tích, đánh giá. - Kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu. - Kĩ năng thảo luận, hoạt động nhóm. - Kĩ năng thuyết trình. 2.3. Thái độ: - Có ý thức yêu thích hơn môn sinh học cũng như các môn học. - Qua tình huống trên, giúp học sinh biết được vai trò quan trọng của nước đối với sự sống. Từ đó có ý thức bảo vệ, tiết kiệm nguồn nước sạch, giữ gìn sức khỏe của bản thân, người thân, bạn bè và những người quanh mình. - Có ý thức tuyên truyền cho những người xung quanh có ý thức bảo vệ nguồn nước sạch, bảo vệ môi trường. - Kịp thời ngăn chặn những hành vi gây ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường. 2.4. Các năng lực định hướng hình thành cho HS trong chủ đề A. Năng lực chung * Năng lực làm chủ và phát triển bản thân - Năng lực tự học: + Xác định mục tiêu học tập của chủ đề: Nước cần cho sự sống. + Lập kế hoạch thực hiện từng nhiệm vụ: Tìm tài liệu kiến thức từ SGK, mạng internet, các phương tiện truyền thông về những kiến thức liên quan. - Năng lực giải quyết vấn đề: + Xác định và biết thu thập thông tin về nhiệm vụ mà giáo viên đã giao cho. 9
+ HS biết xử lý thông tin. - Năng lực tư duy sáng tạo: Học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống mà giáo viên đưa ra. - Năng lực quản lí: + Quản lí nhóm: Biết phân công nhiệm vụ và phối hợp làm việc của các thành viên trong nhóm. - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: tìm kiếm thông tin qua mạng internet, sách báo… - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: biết thuyết trình trước đám đông. - Năng lực tính toán: biết xử lí số liệu thu thập được. B. Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát. - Năng lực phân loại, phân nhóm. - Năng lực xử lý và trình bày các số liệu. - Năng lực đưa ra tiên đoán. 3. Đối tượng dạy học của dự án: - Số lượng: 34 học sinh. - Số lớp thực hiện: 01 lớp (10A) – Trường THPT Nguyễn Huệ - Tỉnh Ninh Bình. 4. Ý nghĩa của dự án: - Qua thực tế các năm học vừa qua, tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức giữa các môn học vào để giải quyết một vấn đề nào đó trong thực tiễn là việc làm hết sức cần thiết, điều đó không chỉ đòi hỏi người học sinh khi học các môn học trong trường phổ thông không chỉ nắm bắt nhuần nhuyễn các kiến thức mình học mà phải không ngừng vận dụng các kiến thức đó để giải quyết các tình huống, vấn đề đặt ra trong cuộc sống một cách nhanh nhất, hiệu 10
quả nhất. Giáo viên còn rèn luyện cho các em kĩ năng bày tỏ quan điểm, ý kiến của mình về các vấn đề được nêu ra trong bài học cũng như trong cuộc sống. Một điều quan trọng nữa là tạo động cơ, hứng thú học tập cho học sinh; tạo cơ hội cho các em thâm nhập vào cuộc sống. - Đặc biệt, trong giáo dục tích hợp kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề trong một môn học sẽ giúp học sinh hiểu rộng hơn, sâu hơn về vấn đề đặt ra trong môn học đó, giúp học sinh phát huy sự suy nghĩ, tư duy, sáng tạo trong học tập và ứng dụng vào thực tế đời sống. - Dạy học theo hướng tích hợp phát huy tính tích cực của học sinh, góp phần đổi mới nội dung và phương pháp dạy học ở nhà trường. Bên cạnh đó, giáo viên có thể trau dồi kiến thức nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. - Qua dự án này học sinh hiểu rõ được vai trò của nước đối với sự sống dựa trên các kiến thức hóa học, vật lí. Từ đó giúp học sinh khắc sâu được kiến thức, vận dụng linh hoạt kiến thức để giải thích được các hiện tượng liên quan. Qua bài học còn giúp các em thấy được sự cần thiết của nước đối với sự sống, từ đó các em có ý thức bảo vệ và sử dụng nguồn nước hiệu quả, bền vững. Đây chính là cách bảo vệ cuộc sống cho bản thân và mọi người xung quanh. 5. Thiết bị dạy học, học liệu - Sách giáo khoa các môn học: sinh học, hoá học, vật lí, giáo dục công dân, địa lý,…để giải quyết tình huống. - Soạn giáo án PowerPoint, Word. - Máy tính, máy chiếu, máy quay, máy ảnh. - Nghiên cứu các tài liệu liên quan qua sách, báo và mạng internet. - Sưu tầm các hình ảnh liên quan đến các nội dung kiến thức khi tích hợp các môn. 6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học 6.1. Ma trận đề xây dựng bộ câu hỏi - bài tập đánh giá năng lực của học sinh ở chủ đề. 11
Các
Mức độ nhận thức
KN/NL
hướng Nội dung Nhận biết
1. trúc
Thông hiểu
Vận thấp
Cấu - Nêu được - Trình bày Giải và công
dụng trong
cao
chủ đề
thích - Giải thích -
Quan
sát,
cấu được
tính được tại sao xác định được
tính chất hóa học của trúc phân tử phân
cực nước là một cấu tạo hóa
hóa
học nước.
thức được
dụng Vận
tới
của nước.
của nước.
dung môi tốt.
của nước
học của nước. - Tìm mối liên hệ giữa cấu tạo và vai trò.
2.
Tính - Nêu được - Trình bày - Dựa vào Giải thích tại
chất vật lí các của nước
tính được
chất vật lý tượng cơ bản của dẫn, nước.
hiện đặc tính lí sao về mùa mao hóa sức thích
giải đông khi ao được hồ, sông ngòi,
căng
mặt tại sao nước biển bị đóng
ngoài
của có thể vận băng các sinh
nước.
chuyển
lên vật vẫn có thể
cây,
hiện sống ở trong
tượng
con nước ở các
nhện
nước tầng sâu dưới
chạy 12
trên lớp băng.
mặt nước.
3. Vai trò - Liệt kê - Giải thích - Áp dụng - Giải thích - Quan sát, sinh học được của nước
các được
từng cho bản thân được tại sao
vai trò sinh vai trò của trong học
của nước.
việc nước cần thiết
bổ sung kịp cho sự sống. thời
nước.
lượng
nước cho cơ thể trong các trường lao
hợp động,
chơi
thể
thao,
bị
- Sưu tầm các câu tục ngữ, ca
dao,
tác
- Phân tích, thu thập xử lý thông tin. - Đưa ra các tiên đoán.
phẩm văn học nói đến vai trò của nước.
bệnh. Sự - Nêu được - Rút ra được - Trình bày - Có ý thức - Quan sát. chu vận dụng phân bố sự phân bố những nhận được nguồn xét về sự trình tuần trong cuộc - Phân tích, nguồn bố hoàn nước sống hàng thu thập xử lý nước ngọt nước ngọt phân 4.
trên
thế trên
giới
giới.
thế nước
ngọt trong
trên thế giới.
nhiên.
13
tự ngày để tiết thông tin. kiệm
nguồn - Đưa ra các
- Nêu được
nước sạch.
tiên đoán.
một số vụ xung xảy
đột ra
một
ở số
quốc gia do tranh chấp về
nguồn
nước. Ô - Nêu được - Mô tả được - Nhận biết - Đưa ra được - Quan sát.
5. nhiễm
nguyên
1 ví dụ về được
môi
nhân gây ô ảnh
trường
nhiễm môi của chất hóa nhiễm
nước
trường
học
nước.
nguồn nước.
hậu các biện pháp
hưởng quả của ô khắc phục. môi
đến trường nước.
- Phân tích, thu thập xử lý thông tin. - Đưa ra các tiên đoán.
6.2. Bộ câu hỏi đánh giá năng lực của chủ đề. Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu dưới đây: 1/ Trong phân tử nước, liên kết giữa oxi và hiđrô là liên kết A. cộng hóa trị
B. kị nước.
C. ion.
D. ưa nước.
Đáp án: A 2/ Các phân tử nước liên kết vơi nhau bởi liên kết : A. cộng hóa trị
B. kị nước.
C. ion.
D. hiđrô.
Đáp án: D 14
3/ Tại sao nước đá thường nổi? A. Nước đá đậm đặc hơn nước ở dạng lỏng. B. Các phân tử nước đá chuyển động nhanh hơn so với nước ở dạng lỏng. C. Nước đá lạnh hơn nước ở dạng lỏng. D. Khoảng cách giữa các phân tử nước ở dạng nước đá xa nhau hơn so với khoảng cách giữa các phân tử nước ở dạng lỏng. Đáp án: D 4/ Trong mạch dẫn của thực vật, các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết A. hiđrô.
B. axit.
C. ion.
D. không phân cực.
Đáp án: A 5/ Mưa axit là do sự kết hợp của chất nào sau đây với nước trong khí quyển hình thành nên các axit mạnh theo mưa hoặc tuyết rơi xuống mặt đất gây hại cho sinh vật? A. Sunphua ôxit và nitơ ôxit.
B. Điôxit cacbon.
C. Ôzôn.
D. Các chất đệm.
Đáp án: A 6/ Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có A. nhiệt dung riêng cao.
B. tính phân cực.
C. lực gắn kết.
D. nhiệt bay hơi cao.
Đáp án: B 7/ Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do A. nước liên kết với các phân tử khác trong không khí giải phóng nhiệt. B. sự hình thành liên kết hiđrô giữa các phân tử nước đã giải phóng nhiệt. C. các liên kết hiđrô giữa các phân tử nước bị phá vỡ đã giải phóng nhiệt. 15
D. sức căng bề mặt của nước tăng cao đã giải phóng nhiệt vào môi trường. Đáp án: B 8/ Điều khẳng định nào sau đây là không đúng về vai trò của nước đối với sự sống? A. Là dung môi hòa tan các chất sống và là môi trường của các phản ứng. B. Ổn định nhiệt độ cơ thể, điều hòa nhiệt độ môi trường sống. C. Ở dạng liên kết với các hợp chất hữu cơ khác, nước bảo vệ cấu trúc tế bào. D. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. Đáp án: D 9/ Phân tử nước được cấu tạo A. từ C, H, O, B. từ một nguyên tử H liên kết với hai nguyên tử O. C. từ các nguyên tử O liên kết với các nguyên tử H cấu tạo nên cơ thể sống. D. từ 2 nguyên tử H và liên kết với 1 nguyên tử O. Đáp án: D 10/ Phân tử nước có đặc tính nào sau đây? A. Các phân tử nước luôn hút nhau và hút các phân tử khác. B. Phân tử nước có tính phân cực nên các phân tử nước có thể hút nhau và hút các phân tử phân cực khác. C. Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào. D. Phân tử nước có tính phân cực nên chúng có thể đẩy, hút nhau và hút các phân tử khác. Đáp án: B 11/ Chọn câu trả lời đúng nhất: Tại sao muốn nước bay hơi người ta phải cung cấp năng lượng? A. Phá vỡ liên kết cộng hóa trị.
B. Phá vỡ liên kết hiđrô giữa các phân tử nước.
C. Tăng nhiệt dung riêng của nước.
D. Hạ nhiệt dung riêng của nước.
Đáp án: B 16
12/ Nước có đặc tính phân cực cao nên có vai trò làm gì? A. dung môi hoà tan nhiều chất, tạo môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra. B. ổn định nhiệt của cơ thể. C. giảm nhiệt độ cơ thể. D. cho tế bào chất dẫn điện tốt. Đáp án: A 13/ Khi nóng bức ta thường chảy mồ hôi vì : A. Để làm sạch các lỗ chân lông.
B. Ta uống nhiều nước.
C. Mồ hôi bốc hơi để làm ta cảm thấy mát.
D. Lượng muối trong cơ thể giảm.
Đáp án: C 14/ Các loài cây trong sa mạc thường có lá nhỏ, có lông dày hoặc có gai vì : A. Để hạn chế bốc hơi nước.
B. Để đỡ tốn dinh dưỡng nuôi lá.
C. Vì thiếu nước.
D. Vì đất khô cằn.
Đáp án: A Câu 2: Hãy tìm các cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3… để hoàn chỉnh các câu sau: Hầu hết các tính chất khác thường của nước được gây ra bởi ….(1)…của những phân tử của nó. Nước là dung môi tuyệt vời cho các chất điện li. Chất điện li là những chất khi tan vào …(2)… tạo thành …(3)… dẫn điện được do chúng phân li thành các… (4) Đáp án: (1): tính phân cực
(2): nước
(3): dung dịch
(4): ion
Câu 3: Hãy chọn các từ thích hợp trong các từ: a) rất ít; b) chu trình nước; c) không đều; d) phát triển; e) bảo vệ để điền vào chỗ trống trong những câu sau.
17
Sinh vật rất cần nước để sống và … (1)… thông qua quá trình trao đổi nước không ngừng giữa cơ thể và môi trường. Trong tự nhiên, nước luôn vận động, tạo nên …(2)… toàn cầu, không chỉ điều hòa khí hậu cho toàn hành tinh mà còn cung cấp nước cho sự phát triển của sinh giới. Lượng nước rơi xuống bề mặt lục địa …(3)…. trong đó 2/3 lại bốc hơi đi vào khí quyển; nước mà sinh vật và con người sử dụng chỉ còn 35 000km3/năm. Trên lục địa, nước phân bố …(4)…. nhiều vùng rộng lớn, nhiều tháng trong năm không đủ nước; nhiều nơi, nhiều tháng lại quá thừa nước, nhưng bị ô nhiễm, không thể sử dụng. Bởi vậy, tiết kiệm nước và …(5)…sự trong sạch của nước là nhiệm vụ của mọi ngành kinh tế, mọi quốc gia và của mỗi người. Đáp án: 1 – d; 2 – b; 3 – a; 4 – c; 5 – e, Câu 4: Nêu cấu trúc phân tử và đặc tính lí hóa của nước ? Đáp án: * Cấu trúc phân tử của nước - Gồm 1 nguyên tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hoá trị (CTHH H2O). - Nước có đặc tính phân cực do đôi electron trong mối liên kết cộng hoá trị O- H bị kéo lệch về phía oxi và phân tử nước có cấu tạo góc nên phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu nhau → có khả năng hình thành liên kết hiđrô giữa các phân tử nước với nhau và với các phân tử chất tan khác tạo cho nước có tính chất lí hoá đặc biệt (dẫn điện, tạo sức căng bề mặt, tạo cột nước liên tục…). Câu 5: Nêu vai trò của nước trong tế bào và cơ thể. Đáp án: + Là thành phần chủ yếu trong mọi cơ thể sống (chiếm 70 – 95%). + Nước là môi trường sống của sinh vật thủy sinh. + Là dung môi hoà tan các chất. + Là nguyên liệu cho các phản ứng sinh hoá. 18
+ Điều hoà nhiệt. + Bảo vệ cấu trúc tế bào (nước liên kết). + Đảm bảo trạng thái đàn hồi của các tế bào và các mô. + Điều chỉnh độ pH trong dịch cơ thể (hệ đệm): H2CO3 ↔ HCO3- + H+ → không có nước thì không có sự sống. Câu 6: Tại sao con nhện nước lại có thể đứng và chạy trên mặt nước? Đáp án: Nước liên kết với nhau tạo nên sức căng bề mặt, do đó tạo nên màng phim trên bề mặt ao, hồ, sông, do đó nhiều côn trùng như nhện nước có thể đứng và chạy được trên nước một cách nhẹ nhàng cộng với con nhện nước có cấu tạo cơ thể nhỏ, nhẹ. Câu 7: Tại sao nước vận chuyển từ rễ cây → thân → lá → thoát ra ngoài được? Đáp án: + Quá trình thoát hơi nước ở lá. + Lực liên kết hiđrô giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ. + Áp suất rễ. Câu 8: Điều gì xảy ra khi tế bào, cơ thể thiếu nước? Đáp án: - Thiếu nguyên liệu, môi trường cho các phản ứng hóa học. → Các hoạt động sống không xảy ra: trao đổi chất, tạo năng lượng, dẫn truyền, bảo vệ… → tế bào và cơ thể sẽ chết. Câu 9: Em cần phải làm gì để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường nước?
19
Đáp án: HS trả lời theo hiểu biết của bản thân (tuyên truyền để nâng cao ý thức cho ngườu dân, bản thân và gia đình phải tuân thủ các quy định để không gây ô nhiễm môi trường nước như không xả rác, các chất thải bừa bãi; trồng cây và bảo vệ rừng…) 6.3. Tổ chức hoạt động dạy - học Tổ chức dạy - học: theo các bước của phương pháp: “DẠY HỌC THEO DỰ ÁN” Thời lượng chủ đề: 4 tiết (2 tiết/tuần). Thời
Nội Mục tiêu
gian
Tiết 1
Hoạt động của GV
dung
Giới thiệu dự án và giao nhiệm vụ cho các nhóm
Hoạt động của HS
- HS suy nghĩ, HS trình bày được các - GV đặt câu hỏi: luận đơn vị kiến thức để giải - Để giải quyết được vấn thảo quyết chủ đề đó là: đề đặt ra trong câu hỏi nhóm và đưa ra ý kiến. - Cấu trúc của phân tử trên, em cần làm gì? nước, tính chất hóa học - GV tổng hợp các ý kiến của nước.
và đưa ra định hướng
- Tính chất vật lí của chung. Sau đó thống nhất nước: Nhiệt độ nóng chung chia lớp làm 4 chảy, nhiệt độ đóng băng, nhóm tìm hiểu các nội trạng thái tồn tại của dung sau: nước, nhiệt dung riêng, * Nhóm 1: Cấu trúc và sức căng mặt ngoài, hiện tính chất hóa học của tượng mao dẫn, tính chất nước; sưu tầm tranh ảnh dẫn điện… về ô nhiễm môi trường - Vai trò sinh học của nước → ảnh hưởng của nước đến đời sống sinh vật; cơ sở khoa học của biện pháp bảo quản khô. 20
nước tại địa phương, các hoạt động để bảo vệ nguồn nước. * Nhóm 2: Tính chất vật
Qua đó ý thức được hậu lí của nước; sưu tầm tranh quả nghiêm trọng khi cơ ảnh về ô nhiễm môi thể mất nước. Biết được trường nước tại địa
chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên
phương, các hoạt động để bảo vệ nguồn nước.
- Sự phân bố nguồn nước *Nhóm 3: Vai trò sinh
ngọt trên thế giới.
học của nước. * Nhóm 4: Sự phân bố nguồn nước ngọt trên thế giới và ô nhiễm nguồn nước.
Thời
Nội Mục tiêu
gian
Hoạt động của GV
dung
Hoạt động của HS
Nêu được một số vụ xung Thời gian nghiên cứu và - Các nhóm đột xảy ra ở một số nước có sản phẩm của mỗi cử trưởng nhóm, thư ký, bắt nguồn từ tranh chấp nhóm là: 1 tuần. - GV hướng dẫn thêm cho ghi danh sách về nguồn nước. học sinh về cách tra cứu và nội dung - Nguyên nhân, hậu quả và thu thập thông tin liên công việc. và cách khắc phục ô quan từ các kênh khác nhiễm môi trường nước nhau (nhất là từ kênh → ý thức, trách nhiệm internet). của bản thân để bảo vệ nguồn nước sạch. Tiết 2
- GV gọi đại diện một vài nhóm báo cáo tiến độ của Kiểm tra tiến - HS được rèn kỹ năng nhóm mình. độ thực trình bày, kỹ năng thể - GV gọi các nhóm khác 21
hiện
nhận xét kết quả.
hiện sự tự tin trước lớp
của các và thảo luận trong hoạt nhóm động nhóm. HS được rèn và kỹ năng trình bày, hợp tác hướng nhóm và giải quyết vấn dẫn đề. thêm.
- GV tổng hợp các ý kiến - HS nhóm nhận sau đó đưa ra đánh giá khác chung về sản phẩm của xét, bổ sung các nhóm, chỉ ra những bài trình bày nhóm ưu điểm và tồn tại của của từng nhóm. Từ đó, GV tư trước. vấn, gợi ý thêm về sản - HS các phẩm của mỗi nhóm để nhóm ghi đảm bảo tiến độ thực hiện chép lại những bổ và chất lượng sản phẩm. sung để hoàn - GV yêu cầu các nhóm thiện sản tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của phẩm trong thời gian còn nhóm mình lại trên lớp
.
Tiết 3,4: Các nhóm báo cáo kết quả sản phẩm (in đĩa CD) I. Mục tiêu: I. 1. Kiến thức: - HS xác định được những kiến thức liên quan đến vai trò sinh học của nước trên cơ sở các tính chất vật lí, hóa học của nước. Từ đó nhận biết được tầm quan trọng của nước đối với sự sống. - HS trình bày sự vận động của nước trong tự nhiên. - Nêu được sự phân bố nguồn nước ngọt trên thế giới. - Nêu được một số cuộc xung đột xảy ở một số quốc gia do tranh chấp nguồn nước. - Biết được quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ nguồn nước sạch. - Trình bày được nguyên nhân, hậu quả và biện pháp hạn chế ô nhiễm nguồn nước. 22
- Nêu được hậu quả khi cơ thể mất nước qua đó biết cách bù lượng nước khi cơ thể bị mất nước. II. 2. Kĩ năng: - HS rèn kĩ năng thuyết trình, quan sát, liên hệ thực tế. - HS phát triển năng lực tiên đoán, phân loại và hoạt động nhóm. III. 3. Thái độ: - Giáo dục lòng say mê nghiên cứu khoa học, yêu thích các môn học. - Giáo dục học sinh nâng cao ý thức trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ sức khỏe cho bản thân, bảo vệ môi trường. - Lên án phê phán bạn bè, người thân và những người xung quanh không có ý thức bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị II.1. Giáo viên - Sách giáo khoa, giáo án PowerPoint, Word. II. 2. Học sinh - Sản phẩm của nhóm theo sự phân công (trình bày bằng PowerPoint). III. Tiến trình bài dạy III. 1. Ổn định tổ chức III. 2. Nội dung ( Sử dụng giáo án PowerPoint – in đĩa CD) 1. Nội dung kiến thức tích hợp các môn học cụ thể như sau: I. Môn Sinh học 1. Vai trò sinh học của nước
23
+ Là thành phần chủ yếu trong mọi cơ thể sống (chiếm 70 – 95%), có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức).
Xương rồng
Thủy tức
+ Nước là môi trường sống của sinh vật thủy sinh.
Các loài cá sống trong môi trường nước + Là dung môi hoà tan các chất: Đa số các chất vô cơ và chất hữu cơ (chất hòa tan) đều tan trong nước (dung môi) tạo nên các dung dịch nước, vì vậy trong cơ thể sống nước là 24
ủa các ch chất và các chất lỏng trong cơ thể (bào tương, tươ dịch không môi trường khuếch tán của bào, bạch huyết, máu…) đều là dung dịch nước.
Máu trong cơ thể người.
phản ứng sinh hoá (quang hợp, hô hấp, p, thủy thủ phân) + Là nguyên liệuu cho các ph
25
Quang hợp + Điều hoà nhiệt: Nhờ sự hấp thụ nhiệt và sự bốc hơi, nước điều hòa nhiệt độ cho tế bào và cơ thể (thoát hơi nước ở lá, tiết mồ hôi).
Mồ hôi (95% là nước) + Bảo vệ: nước liên kết với các đại phân tử nhờ liên kết hiđrô có tác dụng bảo vệ các đại phân tử và các cấu trúc tế bào. + Đảm bảo trạng thái đàn hồi của các tế bào và các mô nhờ có hiện tượng thẩm thấu và trương (tạo lực căng). + Duy trì độ pH trong dịch cơ thể (hệ đệm): Dịch tế bào cũng như dịch cơ thể sống có độ pH = 7 và độ pH này cần được giữ ổn định. Tế bào và cơ thể có cơ chế điều chỉnh tính ổn định độ pH bằng các chất đệm. Máu người có độ pH = 7,4, nếu độ của máu bị giảm còn 7 hoặc tăng lên 7,8 có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Một trong các chất đệm điều chỉnh tính ổn định pH là axit cacbonic (H2CO3):
H2CO3 ↔ HCO3- + H+
2. Chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên
26
Chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên Sự sống trên Trái Đất bắt nguồn từ nước, tất cả các sự sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào nước và vòng tuần hoàn nước. Sinh vật rất cần nước để sống và phát triển thông qua quá trình trao đổi nước không ngừng giữa cơ thể và môi trường. Trong tự nhiên, nước luôn vận động tạo nên chu trình nước toàn cầu, không chỉ điều hòa khí hậu cho toàn hành tinh mà còn cung cấp nước cho sự phát triển của sinh giới. Lượng nước rơi xuống bề mặt lục địa rất ít, trong đó 2/3 lại bốc hơi đi vào khí quyển; nước mà sinh vật và con người sử dụng chỉ còn 35000km3/năm. Trên lục địa, nước phân bố không đều, nhiều vùng rộng lớn, nhiều tháng trong năm không đủ nước; nhiều nơi, nhiều tháng lại quá thừa nước, nhưng nước bị ô nhiễm, không thể sử dụng. Bởi vậy, tiết kiệm nước và bảo vệ sự trong sạch của nước là nhiệm vụ của mọi ngành kinh tế, mọi quốc gia và của mỗi người. 3. Ô nhiễm môi trường nước + Ô nhiễm môi trường trong đó ô nhiễm nguồn nước là một vấn đề cấp bách hiện nay không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước là do nguồn nước thải từ các nhà máy, khu dân cư mang nhiều chất hữu cơ, hóa chất, vi sinh vật gây bệnh,… + Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước rất nghiêm trọng, đó là tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mãn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư…Không những vậy còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất, kinh doanh. + Qua đó giáo dục ý thức học sinh ý thức sử dụng bền vững tài nguyên nước. Biện pháp tích cực để bảo vệ nguồn nước là bảo vệ rừng và sử dụng tiết kiệm nguồn nước để duy trì các quá trình sinh thái bền vững, tạo điều kiện thuận lợi cho tuần hoàn trên Trái Đất. 27
Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn
Nước thải của các nhà máy
nước
đổ trực tiếp ra môi trường
Rác thải của khu dân
cư
28
Mưa axit và hậu quả
Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước II. Môn Hoá học 1. Cấu trúc của phân tử nước: + Gồm 1 nguyên tử ôxi kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hoá trị. + Công thức hoá học: H2O.
29
Cấu tạo của nước. + Phân cực: do đôi electron trong mối liên kết cộng hoá trị O- H bị kéo lệch về phía ôxi và phân tử nước có cấu tạo góc nên phân tử nước có 2 đầu tích điện trái dấu nhau → có khả năng hình thành liên kết hiđrô giữa các phân tử nước với nhau và với các phân tử chất tan khác → tạo cho nước có tính chất lí hoá đặc biệt (dẫn điện, tạo sức căng bề mặt, tạo cột nước liên tục…)
Liên kết hiddro giữa các phân tử nước 2. Tính chất hóa học của nước: + Nước là một dung môi tốt nhờ vào tính phân cực → đóng vai trò quan trọng trong sinh học vì nhiều phản ứng hóa sinh chỉ xảy ra trong dung dịch nước.
Hoạt động làm tan tinh thể NaCl của nước + Là một chất lưỡng tính, có thể phản ứng như một axit hay bazơ. * Khi phản ứng với một axit mạnh hơn ví dụ như HCl, nước phản ứng như một bazơ: HCl + H2O ↔ H3O+ + Cl* Với amoniac nước lại phản ứng như một axit: NH3 + H2O ↔ NH4+ + OHIII. Môn Vật lý 30
- Nhiệt độ sôi: 1000C; Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ đóng băng: 00C. - Khối lượng riêng: 1g/1ml. - Nước tồn tại ở 3 trạng thái (rắn, lỏng, khí).
- Nước tự nhiên có khả năng dẫn điện → giải thích cơ chế dẫn truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh. - Nước có nhiệt dung riêng cao → khi nước bay hơi mang theo một lượng nhiệt lớn. - Nước có hiện tượng mao dẫn: Hiện tượng mức chất lỏng bên trong các ống có đường kính trong luôn nhỏ, luôn dâng cao hơn, hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống gọi là hiện tượng mao dẫn.
31
Trong cơ thể thực ớ có thể đi vật, nước r thân, từ đất qua rễ, lá theo mạch gỗ và thoát qua ngoài ra ổ của lá khí khổng ế nước nhưng nhờ thế ng nhờ các phân cũng tử nước liên kết với nhau thành cột nước m liên tục trong mạch th các dẫn, đồng thời phân tử nước dính kết với thành mạch n, do đó đ chống lại dẫn, ng lực lự giúp cho trọng cây vận ận chuyển chuy dễ Hiện tượng mao dẫn ở cây mặt: Trên mặt thoáng các phân tử có xu hướng ớ bị hút vào - Nước tạo sức căng bềề m că ra. trong chất lỏng. → làm cho mặặt thoáng chất lỏng có xu hướng giảm đi và căng Nước liên kết với nhau tạo nên sức căng ăng bề mặt, do ạ nên màng đó tạo phim trên bề mặt ao, hồ, sông, do đó nhiều côn trùng như nhện nước có thể đứng và chạy được trên mặt m cách nước một nhẹ ẹ nhàng. nh
ớc Nhện nướ 32
IV. Môn Công nghệ + Cơ sở khoa học của phương pháp bảo quản lương thực, thực phẩm bằng phơi khô, sấy khô: làm giảm hàm lượng nước trong sản phẩm → kìm hãm các phản ứng sinh hóa xảy ra trong tế bào, các vi sinh vật sinh trưởng và phát triển.
Bảo quản thóc bằng phơi khô + Ảnh hưởng của thuốc hoá học bảo vệ thực vật đến nguồn nước.
Đường truyền thuốc hóa học bảo vệ thực vật vào môi trường và con người 33
đến điều kiện phát sinh, phát triển củaa sâu bệnh bệ hại cây trồng + Ảnh hưởng của nước đế (thông qua nhân tố độ ẩm).
Độ ẩ ẩm cao
Bệnh đạo ôn
Độ ẩm thấp
Ảnh hưởng của độ ẩm đến sâu, bệnh hại V. Môn Địa lý
n tích của củ Trái Đất được + Sự phân bố nguồn nước ngọt trên thế giới: Hơn 75% diện 3. ớc trên Trái Đất có vào khoảng 1,38 tỉ km Trong đó khoảng bao phủ bởi nước. Lượng nướ 97% là nước mặn trong các đại dương trên thế giới, phần còn lại khoảng 3% là nước ngọt, ăng tuy tuyết đóng ở hai cực và trên các ngọn n núi, chỉ ch có 0,3% nước tồn tại chủ yếu dưới dạng băng ệc cung cấp c nước uống trên toàn thế giới (3,5 triệuu km3) là có thể sử dụng làm nước uống. Việc sẽ là một trong những thử thách llớn nhất của loài người trong vài thập niên tới đây.
34
Sự phân bố nguồn nước trên thế giới
VI. Môn Lịch sử + Vì là thứ giá trị nhất hành tinh, nước là đối tượng tranh giành của nhiều nước, nhiều nhóm người và nhiều cá nhân, tạo ra những xung đột cả ở cấp quốc gia và quốc tế. + Trong thực tế, nước của nhiều con sông lớn trên thế giới như sông Mêkông, sống Ấn, sông Nile, sông Amazon... được chia sẻ giữa 2 hoặc nhiều quốc gia. Lưu vực những con “sông chung” chiếm tới 45% bề mặt đất liền của Trái Đất, và cung cấp nước cho 40% dân số toàn cầu, đồng thời chiếm 60% lượng nước sông toàn cầu. Chính những con “sông chung” như vậy có thể tạo ra mâu thuẫn giữa các nước cùng chia sẻ chúng. Chẳng hạn, trước đây Iraq thường phàn nàn lên Liên Hiệp Quốc rằng Thổ Nhĩ Kỳ đã xây đập chặn mất nguồn nước của những con sông chảy vào Iraq như sông Tigris và Euphrates. Hay ở lưu vực sông Mêkông – con “sông chung” của các nước Việt Nam, Lào, Thái Lan, Campuchia, Myanma và Trung Quốc – các nước này vẫn chưa đạt được một giải pháp ổn thỏa về sử dụng dòng sông chung. Nhiều nước lên án Trung Quốc xây nhiều đập thủy điện trên thượng lưu con sông làm mực nước sông ngày càng cạn kiệt.
Đập nước Oymapinar trên sông Mamnavgat, Thổ Nhĩ Kỳ
35
Đập Tam Hiệp - đập thuỷ điện lớn nhất thế giới + Khi những bất đồng về chia sẻ nguồn nước giữa các quốc gia không thể giải quyết bằng biện pháp hòa bình, rất có thể xảy ra chiến tranh. Trong lịch sử, cuộc chiến dai dẳng giữa người Israel và người Palestine được cho là phần do tranh nguồn nước. Bờ Tây nằm trên một khu vực ngậm nước lớn. Thêm vào đó, Cao nguyên Golan mà Israel lấy đi từ Syria trong cuộc chiến 6 ngày năm 1967 là nơi bắt nguồn của sông Jordan và các nguồn nước đổ vào biển Galilee. Ở một khu vực khô hạn như Trung Đông, kiểm soát nguồn nước mang tính sống còn đối với cả một dân tộc. Trận đánh Beershea nổi tiếng trong chiến tranh thế giới thứ nhất giữa liên quân Anh – Australia – New Zealand với liên minh giữa 2 Đế chế Ottoman và Đức là trận đánh giành quyền kiểm soát các nguồn nước ở Thổ Nhĩ Kỳ và Birussebi. + Trong tranh chấp các dòng sông chung, nếu các nước ở thượng lưu mạnh hơn , họ sẽ gia tăng kiểm soát nguồn nước bằng cách xây đập thủy điện hoặc thủy lợi, và các nước ở dưới hạ lưu chỉ biết ngậm bồ hòn làm ngọt. Nhưng nếu các nước ở hạ lưu mạnh hơn, các nước trên trên thượng lưu có thể bị chiến tranh nếu quản lí nguồn nước không tốt. Ai Cập, một nước vùng hạ lưu hung mạnh, đã nhiều lần dọa sẽ tiến hành chiến tranh để giải quyết mâu thuẫn xung quanh dòng sông Nile. Chỉ nhờ cả 2 nước vùng thượng lưu Suda và Ethiopia đều bị nhấn chìm trong nội chiến và quá nghèo để có thể xây đập tích trữ nguồn nước nên chiến tranh mới chưa xảy ra. Ở lưu vực sông Euphrates, Thổ Nhĩ Kỳ có quân đội hung mạnh hơn Syria, nhưng điều đó cũng không ngăn được người Syria nhiều lần đe dọa bạo lực.
36
Chiến tranh vì nước + Tuy nhiên, lịch sử cũng chứng minh rằng tranh chấp nguồn nước giữa các quốc gia hiếm khi dẫn đến chiến tranh. “ Nước suy cho cùng là một nguyên nhân của hợp tác hơn là chiến tranh. Vì nó quá thiết yếu đến nỗi bạn không thể chiếm đoạt nó bằng chiến tranh”, Daniel Zimmer – giám đốc của Hội đồng Nước thế giới (WWC) – nói. Ông Zimmer đơn cử thỏa thuận kí kết hồi tháng 3- 2008 giữa Thổ Nhĩ Kỳ, Iraq và Syria về việc cùng thiết lập một Viện Nước để nghiên cứu và theo dõi các nguồn nước chung. Hay như các nước dọc theo sông Mê Công đã thành lập Ủy ban sông Mê Công (MRC) với mục đích tương tự. VII. Môn giáo dục công dân + Ngân hàng thế giới (MB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và nhiều định chế quốc tế khác từng cổ súy việc tư hữu hóa hệ thống nước ở các nước nghèo, bằng việc thúc ép hoặc trợ giá cho các công ty nước toàn cầu, với hi vọng sẽ làm tăng tính hiệu quả của các dịch vụ nước. Tuy nhiên, việc tư hữu hóa hệ thống nước đã vấp phải nhiều chỉ trích và cũng nhận được nhiều bài học cay đắng. Nổi bật trong số đó là trường hợp tư nhân hóa hệ thống nước ở Bolivia. Năm 1999, một công ty của Hoa Kỳ kí một hợp đồng 40 năm để tăng nguồn cung và dịch vụ nước cho Cochabamba, Bolivia. Nhưng 6 tháng sau, những người biểu tình đã đánh đuổi công ty ra khỏi đất nước vì liên minh trên đã liên tục tăng giá nước khiến người dân không chịu nổi. Sau vụ việc này, giới chuyên môm cho rằng không nên để tài nguyên nước lọt vào tay các công ty tư nhân, vì suy cho cùng nước là một một tài sản công cộng. + Sau hơn 15 năm tranh luận, cuối tháng 7 – 2010, Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã bỏ phiếu công nhận tiếp cận nước sạch và điều kiện sống hợp vệ sinh là một trong những quyền căn bản của con người, với 122 phiếu ủng hộ, 44 phiếu trắng và 0 phiếu trống. Đó là một sự công nhận khá muộn màng, vì nhiều quyền cơ bản của con người được công nhận trước đó không thể tồn tại nếu không có nước. Cho đến nay, việc thiếu tiếp cận nước sạch là vi phạm nhân quyền lớn nhất trên thế giới. 37
Quốc gia
% Quốc gia
% Quốc gia
Albania
97 Algérie
Quốc gia
%
Quốc gia
%
89 Azerbaijan 78
Brasil
87
Chile
93
75 Cuba
91 Ai Cập
97
Ấn Độ
84
Indonesia
78
Iran
92 Iraq
85 Kenya
57
100 Hàn Quốc
92
Mexico
88 Moldova
92 Maroc
80
Peru
80 Philippines 86 Singapore
Syria
80
Trung Quốc
Thổ Kỳ
Nhĩ
%
82 Uganda
Bắc
Triều
Tiên
Mozambique 57
Pakistan
90
67
100 Nam Phi
86
Sudan
52
83
Zimbabwe 83
Venezuela
Tỷ lệ phần trăm dân số được tiếp cận với nước sạch (2000)
38
Một trong những quyền của con người là quyền được tiếp cận nguồn nước sạch. + Với tình trạng ô nhiễm ngày một nặng và dân số ngày càng tăng, nước sạch dự báo sẽ sớm trở thành một thứ tài nguyên quý giá không kém dầu mỏ trong thế kỉ trước. Nhưng không như dầu mỏ có thể thay thế bằng các loại nhiên liệu khác như điện, nhiên liệu sinh học, khí đốt…, nước không thể thay thế và trên thế giới tất cả các dân tộc đều cần đến nó để đảm bảo cuộc sống của mình, cho nên vấn đề nước trở thành chủ đề quan trọng trên các hội đàm quốc tế và những mâu thuẫn về nguồn nước đã được dự báo trong tương lai. Qua đó giáo dục ý thức cho học sinh bảo vệ nguồn nước sạch chính là bảo vệ cuộc sống cho chính mình.
39
Bảo vệ nguồn nước VIII. Môn thể dục + Trong luyện tập thể thao, lượng nước mất nhiều qua mồ hôi vì vậy học sinh cần phải bù lượng nước mất đi cho cơ thể. Uống nước sau mỗi giờ tập thể dục là cách bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe.
Bổ sung nước IX. Giáo dục kĩ năng sống + Nước uống tốt cho sức khỏe là điều được khẳng định, nước uống giúp làm giảm quá trình oxy hóa và sự phát ra các các chất phóng xạ bên trong cơ thể, giúp cơ thể tiêu hóa tốt hơn, không mắc bệnh táo bón, giảm cân, giữ nước cho cơ thể, đem lại sự tươi tắn, khỏe khoắn cho con người mỗi ngày. + Nước uống giúp duy trì nhiệt độ cơ thể và bài tiết các chất thải từ quá trình chuyển hóa. Nước uống cũng rất cần thiết cho các phản ứng trong cơ thể. Nước giữ cho các chất trong cơ thể ở trạng thái quân bình, đồng thời thải những chất độc từ ngoài đưa vào hoặc được sinh ra từ quá trình chuyển hóa cơ thể, đặc biệt khi uống thuốc.
40
+ Khi thiếu nước, cơ thể sẽ đưa nước tới các cơ quan sinh tử như não, tim, phổi, gan và thận và giảm nước tới các cơ quan ít quan trọng như da, tiêu hóa, khớp vì vậy dấu hiệu thiếu nước xuất hiện sớm nhất ở các cơ quan này như khô môi, khô mắt, da nứt nẻ, mệt mỏi…Trong trường hợp thiếu nước trầm trọng đưa tới giảm huyết áp, tim đập nhanh, miệng, da, niêm mạc khô, không đổ mồ hôi, mắt sưng, rất khát nước, tiểu tiện ít, mất định hướng…Nếu không bổ sung kịp thời có thể dẫn đến tử vong.
Lượng nước trong cơ thể + Với vai trò vô cùng quan trọng như vậy, việc uống nước hàng ngày là hết sức quan trọng. Theo các nhà khoa học, lượng nước uống hàng ngày cho một người bình thường là khoảng 2 lít để giữ cho cơ thể đủ nước. Nhưng cũng lưu ý cũng không nên uống quá nhiều nước trong một ngày, khi uống quá nhiều nước hàng ngày sẽ làm tăng tổng lượng máu toàn cơ thể, gây gánh nặng cho tim và mạch máu của cơ thể và thận sẽ phải làm việc thêm giờ để lọc lượng nước dư thừa ra khỏi hệ thống tuần hoàn, gây hư hại, tổn thương. Không chỉ nên uống nước khi cảm thấy khát mà nên uống nước thường xuyên, đừng đợi đến khi cảm thấy khát mới bổ sung nước. Nhất là khi cơ thể vận động quá sức, rất cần có nước uống bổ sung. Các em có thể tham khảo những điều lưu ý sau khi uống nước: + Cách vệ sinh cá nhân tốt nhất là sử dụng nguồn nước sạch để tránh mắc các bệnh da liễu.
41
Vệ sinh cơ thể bằng nguồn nước sạch + Với tình trạng ô nhiễm ngày một nặng và dân số ngày càng tăng, nước sạch dự báo sẽ sớm trở thành một thứ tài nguyên quý giá không kém dầu mỏ trong thế kỉ trước. Nhưng không như dầu mỏ có thể thay thế bằng các loại nhiên liệu khác như điện, nhiên liệu sinh học, khí đốt…, nước không thể thay thế và trên thế giới tất cả các dân tộc đều cần đến nó để đảm bảo cuộc sống của mình, cho nên vấn đề nước trở thành chủ đề quan trọng trên các hội đàm quốc tế và những mâu thuẫn về nguồn nước đã được dự báo trong tương lai. Qua đó giáo dục ý thức cho học sinh bảo vệ nguồn nước sạch chính là bảo vệ cuộc sống cho chính mình.
Hoạt động bảo vệ nguồn nước X. Ngữ văn Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, người xưa cũng đã ý thức vai trò của nước trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Câu tục ngữ: “ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” đã khẳng định rõ điều đó. 42
Trong văn học hiện đại, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm tách hai khái niệm đất, nước trở thành những nhân tố đầu tiên để hình thành nên khái niệm giang sơn, tổ quốc: Đất là nơi anh đến trường Nước là nơi em tắm Đất nước là nơi ta hò hẹn (Trích chương V – Đất nước – Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm) 2. Tổ chức hoạt động dạy và học ( Sử dụng giáo án PowerPoint) Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu cấu trúc và tính chất hóa I. Cấu trúc và tính chất hóa học của học của nước
nước
- GV cử nhóm 1 trình bày
1. Cấu trúc của phân tử nước:
- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gồm 1 nguyên tử oxi kết hợp với 2
nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hoá trị. - GV tổng hợp ý kiến, đánh giá kết quả hoạt động của từng nhóm, sau đó chốt lại nội - Công thức hoá học: H2O. dung kiến thức (Tích hợp môn Hóa học) - Nước có đặc tính phân cực. - GV yêu cầu HS quan sát hình, trả lời một - Nước là một dung môi tốt → là môi số câu hỏi sau: trường cho các phản ứng sinh hóa + Vì sao nước có đặc tính phân cực? 2. Tính chất hóa học + Vì sao nước là một dung môi tốt? Nước là - Là một chất lưỡng tính, có thể phản một dung môi tốt có ý nghĩa gì? ứng Hoạt động của GV và HS
Nội dung
+ Nước là chất lưỡng tính có ý nghĩa như thế như một axit hay bazơ. nào trong sinh học? (Tích hợp môn Sinh
+ Khi phản ứng với một axit mạnh 43
học)
hơn ví dụ như HCl, nước phản ứng như
HS: Quan sát hình, kết hợp với các kiến thức đã học trả lời câu hỏi. HĐ 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của nước - GV tiếp tục cử nhóm 2 lên trình bày sản
một bazơ: HCl + H2O ↔ H3O+ + Cl+ Với amoniac nước lại phản ứng như một axit: NH3 + H2O ↔ NH4+ + OHII. Tính chất vật lý của nước - Nhiệt độ nóng chảy: 1000C; Nhiệt độ
phẩm. - GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV tổng hợp các ý kiến và bổ sung, điều
đóng băng: O0C. - Khối lượng riêng: 1g/1ml - Nước tự
nhiên tồn tại ở 3 trạng thái (rắn, lỏng, khí). chỉnh sản phẩm của mỗi nhóm, sau đó chốt lại nội dung kiến thức (Tích hợp môn Vật - Nước tự nhiên có khả năng dẫn điện. lí). - Nước có nhiệt dung riêng cao. GV yêu cầu HS quan sát hình, trả lời một số - Nước tạo sức căng bề mặt. câu hỏi sau: + Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa các tế
- Nước có hiện tượng mao dẫn.
bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh? + Vì sao nước tự nhiên có khả năng dẫn điện? Khả năng dẫn điện có ý nghĩa như thế nào đối với tế bào? + Vì sao nước và ion khoáng có khả năng vận chuyển từ đất vào rễ lên thân, lên lá? + Tại sao con nhện nước, con gọng vó lại có thể đứng và chạy trên mặt nước? - HS: Quan sát hình, kết hợp với các kiến thức đã học các môn học, sự chuẩn bị trước Hoạt động của GV và HS
Nội dung
ở nhà trả lời câu hỏi.
44
HĐ3: Tìm hiểu vai trò sinh học của nước - GV tiếp tục cử nhóm 3 lên trình bày sản phẩm. - GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV tổng hợp các ý kiến và bổ sung, điều chỉnh sản phẩm của mỗi nhóm, sau đó chốt III. Vai trò sinh học của nước lại nội dung kiến thức (Tích hợp môn Sinh học).
+ Là thành phần chủ yếu trong mọi cơ thể
GV: Yêu cầu HS giải thích từng vai trò nước (Tích hợp môn Vật lí, môn Hóa học). - HS: Chú ý lắng nghe, thực hiện các lệnh của giáo viên.
sống (chiếm 70 – 95%). + Nước là môi trường sống của thực vật thủy sinh. + Là dung môi hoà tan các chất.
- GV yêu cầu HS quan sát hình, trả lời một + Là nguyên liệu cho các phản ứng sinh số câu hỏi sau: hoá. + Nhờ tính chất vật lí nào của nước mà + Điều hoà nhiệt. nước có khả năng điều hòa nhiệt. Sự điều + Bảo vệ cấu trúc tế bào (nước liên kết). hòa nhiệt có ý nghĩa gì đối với cơ thể sinh vật? (Tích hợp môn Vật lí)
+ Đảm bảo trạng thái đàn hồi của các tế
+ Tại sao khi lao động hoặc luyện tập thể bào và các mô. thao cần phải bổ sung nước cho cơ thể? + Điều chỉnh độ pH trong dịch cơ thể (hệ (Tích hợp môn Thể dục, môn Giáo dục kĩ đệm): năng sống) H2CO3 ↔ HCO3- + H+
- HS: Vận dụng hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi. - GV: Vì sao nước có thể điều chỉnh được độ pH trong dịch cơ thể? Lấy ví dụ minh họa. Hoạt động của GV và HS
Nội dung
(Tích hợp môn Hóa học) 45
- HS: Dựa vào tính chất lưỡng tính của nước trả lời câu hỏi. - GV đặt một số câu hỏi sau: + Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở đó có nước hay không? + Giải thích tại sao ở nước ta sâu bệnh phát triển mạnh vào mùa xuân? (Tích hợp môn Công nghệ). + Giải thích tại sao khi phơi khô hoặc sấy khô một số thực phẩm là biện pháp giúp bảo quản thực phẩm lâu hơn, tốt hơn? (Tích hợp môn Vật lí, môn Công nghệ). + Hậu quả gì xảy ra khi cơ thể chúng ta thiếu nước?
→ không có nước thì không có sự sống.
+ Lượng nước uống hàng ngày đối với người lao động bình thường như thế nào? (Tích hợp môn Sinh học, môn Giáo dục kĩ năng sống). - HS: Vận dụng các kiến thức đã học kết hợp với hiểu biết của bản thân để trả lời. - GV yêu câu HS đọc 1 số câu ca dao, tục ngữ, tác phẩm văn học nói lên được vai trò của nước (Tích hợp môn Ngữ văn). HS: Đọc 1 số câu ca dao, tục ngữ, tác phẩm Hoạt động của GV và HS
Nội dung
văn học đã chuẩn bị trước. 46
ục cho HS th thấy - GV qua đó cũng giáo dục được tầm quan trọng của nước, ttừ đó các em ảo vvệ sức khỏe có ý thức hơn trong việc bảo cho bản thân và mọi người xung quanh. việc bảo Nâng cao ý thứcc cho các em trong vi vệ nguồn nước. (Tích hợp môn Giáo dục kĩ năng sống). HĐ4: Tìm hiểu sự phân bố nguồn nước ngọt trên thế giới. - GV tiếp tục cử nhóm 4 lên trình bày sự phân bố nguồn nước ngọt trên thế giới.
IV. Sự phân bố nguồn nước ngọt trên thế giới
- GV gọi nhóm khác nhậnn xét, bbổ sung. - GV tổng hợp các ý kiến và bổ sung, điều chỉnh sản phẩm của mỗii nhóm, sau đó chốt
ợp môn Địa lí, lại nội dung kiến thức (Tích hợ môn Sinh học, môn Lịch sử ). - GV đặt một số câu hỏi sau:
ự phân bbố nguồn + Em có nhận xét gì về sự nước ngọt trên thế giới (Tích hợp môn Địa lí). + Em có nhận xét gì về lượng nước từ khi Trái Đất hình thành (cách đây 4,5 tỉ năm) và - Lượng nước sử dụng được rất r ít (3,6 lượng nước hiện nay trên Trái Đất (Tích hợp triệu km3). môn Sinh học). - Lượng nước phân bố không đều trên thế giữa các quốc gia giới. + Nêu một số vụ xung độtt giữ
ấp về nguồn nước trên thế giới do tranh chấp (Tích hợp môn Lịch sử).- HS: Dựa vào các
- Lượng nước sạch trên thế giới gi ngày càng giảm do ô nhiễm.
Hoạt động củaa GV và HS
Nội dung 47
câu hỏi. - GV: Em có đánh giá gì về lượng nước sạch hiện nay trên thế giới? Nguyên nhân? HS: Dựa vào hiểu biết của bản thân trình bày ý kiến của mình. HĐ5: Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến ô nhiễm nguồn nước.
V. Ô nhiễm nguồn nước
- GV tiếp tục cử nhóm 4 lên trình bày sự ô nhiễm môi trường nước trên thế giới. - GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV tổng hợp các ý kiến và bổ sung, điều chỉnh sản phẩm của mỗi nhóm, sau đó chốt lại nội dung kiến thức (Tích hợp môn Sinh học, môn Giáo dục kĩ năng sống, môn Giáo dục công dân ). - GV đặt một số câu hỏi sau: + Nêu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước.
1. Nguyên nhân
+ Hậu quả khi nguồn nước bị ô nhiễm.
- Nguồn nước thải ra từ các nhà máy, khu dân cư mang nhiều chất hữu cơ, hóa chất,
+ Nêu biện pháp để giảm ô nhiễm môi trường nước.
vi sinh vật gây bệnh…
2. Hậu quả HS: Dựa vào các kiến thức đã học, sự chuẩn bị trước, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu - Tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mãn hỏi. tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm - GV đặt một số câu hỏi sau:
màng kết, tiêu chảy, ung thư…
Hoạt động của GV và HS
Nội dung 48
+ Em có nhận xét gì về tình hình sử dụng - Gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất nước của những người xung quanh em (Tích kinh doanh, các hộ nuôi trồng thủy sản. hợp môn Giáo dục kĩ năng sống).kiến thức đã học, sự chuẩn bị trước, trả lời
3. Biện pháp - Bảo vệ rừng
+ Bản thân em và những người xung quanh - Sử dụng tiết kiệm nguồn nước. đã có những hành động nào để bảo vệ nguồn - Tuyên truyền và nâng cao ý thức trách nước (Tích hợp môn Sinh học, môn Giáo nhiệm của con người về bảo vệ môi dục kĩ năng sống). trường nước… - HS: Mạnh dạn đưa ra ý kiến của mình. GV nhận xét, đưa ra ý kiến đánh giá câu trả lời của học sinh IV. Củng cố: - GV chốt lại các kiến thức HS cần phải nhớ qua chủ đề. - Sau đó đưa ra những việc mà ở lứa tuổi các em nên làm để bảo vệ nguồn nước nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung. - GV sử dụng các câu hỏi trong bộ ngân hàng câu hỏi để kiểm tra mức độ ghi nhớ và vận dụng kiến thức của học sinh (sử dụng phần mềm violet). V. Dặn dò: - Yêu cầu HS về học bài và có các hành động cụ thể để bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân, gia đình và những người xung quanh. - Yêu cầu HS tiến hành luôn các việc làm trong giới hạn của bản thân để bảo vệ môi trường. - Phát động cuộc thi sáng tác thơ, vẽ tranh, âm nhạc với chủ đề: “ Bảo vệ nguồn nước”.
Phụ lục 1: 49
Một số hình ảnh minh họa hoạt động của GV và HS trong quá trình dạy học theo chủ đề tích hợp
Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm
Thảo luận nhóm (nhóm 1)
Thảo luận nhóm (nhóm 2) 50
Thảo luận nhóm (nhóm 3)
Thảo luận nhóm (nhóm 4)
Đại diện nhóm 1 trình bày
51
Đại diện nhóm 2 trình bày
Đại diện nhóm 3 trình bày
Đại diện nhóm 4 trình bày
52
Kiểm tra sau chủ đề 7. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ( Kết quả đánh giá cụ thể được thể hiện ở Phụ lục 1) - Kiểm tra kết quả hoạt động của từng nhóm: PHIẾU HỌC SINH ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM NHÓM: I. Tiêu chí đánh giá: - Cho điểm các thành viên theo 4 tiêu chí (tinh thần trách nhiệm cao, ý thức hợp tác, lắng nghe, tham gia ý kiến, đóng góp hoàn thành sản phẩm) với thang điểm cho mỗi tiêu chí cao nhất là 2,5 điểm. - Tổng điểm tối đa đối với mỗi thành viên 10,0 điểm. II. Đánh giá, xếp loại:
STT
Họ và tên
Nhiệm vụ
Tinh thần trách nhiệm cao
1 53
Ý thức hợp tác lắng nghe
Tham gia ý kiến
Đóng góp hoàn thành sản phẩm
Tổng
2 3
PHIẾU GIÁO VIÊN ĐÁNH GIÁ CHUNG TỪNG NHÓM I. Tiêu chí đánh giá: - Kiến thức: Đảm bảo nội dung kiến thức của bài học; Liên hệ, mở rộng kiến thức. - Kỹ năng: Sử dụng công nghệ thông tin, kỹ năng tự học, tự sưu tầm, hợp tác, lắng nghe, tham gia ý kiến… - Thái độ: Tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm trong công việc. - - Tổng điểm tối đa đối với mỗi nhóm là 10,0 điểm. II. Đánh giá, xếp loại:
ĐÁNH GIÁ NHÓM
Vấn đề cần Ưu điểm
Điểm
rút kinh nghiệm
1 2 3 4
- Kiểm tra bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và tự luận(trong Bộ câu hỏi kiểm tra đánh giá). Nội dung đề kiểm tra như sau:
54
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
BÀI KIỂM TRA SAU CHỦ ĐỀ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ
MÔN: Sinh học 10 (Thời gian 15 phút) Lời phê của giáo viên
Điểm
A/ Trắc nghiệm (4,0 đ) 1. Tại sao nước đá thường nổi? A. Nước đá đậm đặc hơn nước ở dạng lỏng. B. Các phân tử nước đá chuyển động nhanh hơn so với nước ở dạng lỏng. C. Nước đá lạnh hơn nước ở dạng lỏng. D. Khoảng cách giữa các phân tử nước ở dạng nước đá xa nhau hơn so với khoảng cách giữa các phân tử nước ở dạng lỏng. 2. Trong mạch dẫn của thực vật, các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết A. hiđrô.
B. axit.
C. ion.
D. không phân cực.
3. Mưa axit là do sự kết hợp của chất nào sau đây với nước trong khí quyển hình thành nên các axit mạnh theo mưa hoặc tuyết rơi xuống mặt đất gây hại cho sinh vật? A. Sunphua ôxit và nitơ ôxit.
B. Điôxit cacbon.
C. Ôzôn.
D. Các chất đệm.
4. Điều khẳng định nào sau đây là không đúng về vai trò của nước đối với sự sống? A. Là dung môi hòa tan các chất sống và là môi trường của các phản ứng. B. Ổn định nhiệt độ cơ thể, điều hòa nhiệt độ môi trường sống. C. Ở dạng liên kết với các hợp chất hữu cơ khác, nước bảo vệ cấu trúc tế bào. D. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. 55
5. Hãy chọn các từ thích hợp trong các từ: a) rất ít; b) chu trình nước; c) không đều; d) phát triển; e) bảo vệ để điền vào chỗ trống trong những câu sau. Sinh vật rất cần nước để sống và … (1)… thông qua quá trình trao đổi nước không ngừng giữa cơ thể và môi trường. Trong tự nhiên, nước luôn vận động, tạo nên …(2)… toàn cầu, không chỉ điều hòa khí hậu cho toàn hành tinh mà còn cung cấp nước cho sự phát triển của sinh giới. Lượng nước rơi xuống bề mặt lục địa …(3)…. trong đó 2/3 lại bốc hơi đi vào khí quyển; nước mà sinh vật và con người sử dụng chỉ còn 35 000km3/năm. Trên lục địa, nước phân bố …(4)…, nhiều vùng rộng lớn, nhiều tháng trong năm không đủ nước; nhiều nơi, nhiều tháng lại quá thừa nước, nhưng bị ô nhiễm, không thể sử dụng. Bởi vậy, tiết kiệm nước và …(5)…sự trong sạch của nước là nhiệm vụ của mọi ngành kinh tế, mọi quốc gia và của mỗi người. B/ Tự luận (6,0 đ) Câu 1: - Tại sao con nhện nước lại có thể đứng và chạy trên mặt nước? - Tại sao nước vận chuyển từ rễ cây → thân → lá → thoát ra ngoài được? Câu 2: Em cần phải làm gì để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường nước? - Kết quả đánh giá học tập chung của học sinh KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHUNG CỦA HỌC SINH - Điểm của mỗi học sinh là : kết quả điểm đánh giá của học sinh + điểm đánh giá của giáo viên + điểm bài kiểm 15 phút sau mỗi chủ đề chia cho 3. STT
Họ và tên
Điểm đánh giá của học sinh
Điểm đánh giá của giáo viên
1 2 56
Điểm kiểm tra 15’ sau chủ đề
Điểm trung bình
3 …
8, Các sản phẩm của học sinh - Bài kiểm tra nhanh 15 phút sau chủ đề
57
Kết quả: Giỏi
Điểm Đối tượng
Khá
TB
Yếu
SL
TL %
SL
TL %
SL
TL %
Sl
TL %
31
91,18
3
8,82
0
0
0
0
Lớp 10A (34 HS) Như vậy, theo thống kê ở trên, sau chủ đề 100% HS đạt kết quả khá giỏi trở lên, tỉ lệ điểm giỏi cao (91,18%) - Sản phẩm nhóm: Bài trình bày trên file word và powerpoint, tranh ảnh, video sưu tầm (in đĩa CD). - Bài dự thi “Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh THCS và THPT” với tình huống được chọn là: “Ô nhiễm môi trường nước, thủng tầng ozon và hiện tượng El – Nino”. Phần III: Kết luận và kiến nghị I. Kết luận Dạy học theo dự án là phương pháp dạy học tích cực, đó là cách thức dạy học theo lối phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Ở đó, giáo viên là người giữ vài trò hướng dẫn, gợi ý, tổ chức, giúp cho người học tự tìm kiếm, khám phá những tri thức mới theo kiểu tranh luận, hội thảo theo nhóm. Người thầy có vai trò là trọng tài, cố vấn điều khiển tiến trình giờ dạy. Phương pháp dạy học này rất đáng chú ý đến đối tượng học sinh, coi trọng việc nâng cao quyền năng cho người học. Giáo viên là người nêu tình huống, kích thích hứng thú, suy nghĩ và phân xử các ý kiến đối lập của học sinh; từ đó hệ thống hoá các vấn đề, tổng kết bài giảng, khắc sâu những tri thức cần nắm vững. Giáo án dạy học được thiết kế kiểu chiều ngang theo hai hướng song hành giữa hoạt động dạy của thầy và học của trò. Ưu điểm của phương pháp dạy học này rất chú trọng kỹ năng thực hành, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn, coi trọng rèn luyện và tự học. Đặc điểm của dạy học theo phương pháp này là giảm bớt thuyết trình, diễn giải; tăng cường dẫn dắt, điều khiển, tổ chức, xử lý tình huống 58
song nếu không tập trung cao, học sinh sẽ không hệ thống và logic. Yêu cầu của phương pháp này cần có các phương tiện dạy học, học sinh chuẩn bị bài kỹ ở nhà trước khi đến lớp và phải mạnh dạn, tự tin bộc lộ ý kiến, quan điểm. Giáo viên phải chuẩn bị kỹ bài giảng, thiết kế giờ dạy, lường trước các tình huống để chủ động tổ chức giờ dạy có sự phối hợp nhịp nhàng giữa hoạt động của thầy và hoạt động của trò. Mỗi phương pháp dạy học truyền thống hay hiện đại cũng đều có những đặc điểm, ưu thế và nhược điểm riêng. Không có phương thuốc nào có thể chữa được bách bệnh, không có phương pháp dạy học nào là chìa khoá vạn năng. Việc nghiên cứu kỹ từng bài dạy, từng đặc điểm bộ môn và đối tượng người học để có sự phối kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học là việc cần làm ngay của mỗi giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong giai đoạn hiện nay. II. Kiến nghị Để làm tăng tính khả thi của đề tài, người viết xin mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị sau: a. Về phía giáo viên. - Không ngừng học tập, bồi dưỡng kiến thức, đảm bảo có trình độ khoa học cơ bản vững vàng của môn học. - Luôn trau dồi, học tập và áp dụng những phương pháp đổi mới, đặc biệt là phương pháp dạy học theo chủ đè tích hợp. Tham gia thường xuyện cuộc thi “Dạy học theo chủ đề tích hợp và vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống trong thực tiễn” do Sở giáo dục đào tạo phát động, tổ chức. - Nắm vững nội dung và kế hoạch dạy học chung của cấp học và môn học, rèn kĩ năng dạy học theo đinh hướng lấy học sinh làm trung tâm. Thường xuyên tiếp cận với xu thế đổi mới và phát triển chung của xã hội. - Trước mỗi bài học, giáo viên phải định hướng, nghiên cứu đê vận dụng kiến thức liên môn phù hợp, giao nhiệm vụ cụ thể cho học sinh, khuyến khích các em học tập và sáng tạo. 59
- Giáo viên phải có hồ sơ theo dõi từng học sinh trong lớp học, hồ sơ bao gồm kết quả, điểm số, nhận xét rõ ràng trước mỗi sản phẩm tích hợp của học sinh, từ đó đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập. - Thường xuyên trao đổi về chuyên môn nghiệp vụ với đồng nghiệp trong tổ- nhóm chuyên môn để cùng nhau xây dựng những bài học thú vị và bổ ích cho học sinh. b. Về phía học sinh. - Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập. - Có phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn để giải quyết vấn đề. - Lập kế hoạch, thảo luận nhóm, phân công nhiệm vụ rõ ràng tới từng thành viên. Nhóm trưởng vừa điều hành, vừa báo cáo kết quả làm việc của cả nhóm. Các thành viên tích cực, hăng hái đòng góp ý kiến để xây dựng sản phẩm của nhóm - Rèn luyện kĩ năng báo cáo, khả năng phát biểu trước lớp, bảo vệ chính kiến của mình trên căn cứ, cơ sở khoa học đúng đắn. - Tự kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh quy trình học tập của bản thân. Trên đây là đề tài nghiên cứu của tôi, đề tài sẽ không tránh khỏi những hạn chế. Tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu của ban tổ chức và các quý thầy cô. Xin trân trọng cảm ơn!
Tam Điệp, ngày 10 tháng 5 năm 2016 Xác nhận của BGH
Tác giả
Đinh Quỳnh Mai
60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Hướng dẫn chuẩn KTKN môn sinh học 10 - 11 – 12 - Ngô Văn Hưng - NXB GD. 2. Sách giáo khoa sinh học 10 – 11 – 12 (NXB Giáo Dục). 3. Sách giáo viên sinh học 10 – 11 – 12 (NXB Giáo Dục). 4. Sách giáo bài tập sinh học 10 – 11 – 12 (NXB Giáo Dục). 5. Tài liệu tập huấn dạy học tích hợp ở trường trung học cơ sở, trung học phổ thông – NXB đại học sư phạm. 6. Sách Sinh học của W.D. Philips and T.J.Chinton – NXB Giáo dục. 7. Giáo trình tài liệu giáo khoa chuyên Sinh học Trung học phổ thông - NXB Giáo dục. 8. Nguyễn Hải Châu, Ngô Văn Hưng: Những vấn đề chung về đổi mới phương pháp giáo dục THPT môn sinh học. NXB Giáo Dục, 2007. 9. Từ điển sinh học phổ thông – Huỳnh Thị Dung. 10. Học tốt Sinh học 10 nâng cao – La Thu Cúc. 11. Sinh học tế bào – Khuất Hữu Thanh. 12. Đổi mới phương pháp dạy học các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT theo hướng hoạt động hoá người học - Đinh Quang Báo, Nguyễn Cương, Nguyễn Đức Thâm (1996), (Đề tài B 94-27-01-PP thuộc cấp ngành). 13. Lí luận dạy học sinh học phần đại cương - Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1996), , NXB Giáo dục. 14. Phát triển tích cực, tính tự lực của HS trong quá trình dạy học - Nguyễn Ngọc Bảo (1995). Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kì hè 1993-1996 cho giáo viên THPT, Bộ GD&ĐT, Vụ Giáo viên. 15. Vận dụng kiểu dạy học nêu vấn đề có tính đến mức độ tích cực của học sinh trong khi học Sinh vật học đại cương - Conovalenco I.G (1975), Sinh học trong nhà trường.
61