ÔN THI THPT QG MÔN TIẾNG ANH
vectorstock.com/30118759
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI TẬP PHÁT HIỆN LỖI SAI TRONG ĐỀ THI THPT QG WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI TẬP PHÁT HIỆN LỖI SAI TRONG ĐỀ THI THPT QG
MỤC LỤC Trang PHẦN MỞ ĐẦU
1
I. Lý do chọn đề tài
1
II. Mục đích của đề tài
2
PHẦN NỘI DUNG
3
I. Kiến thức cơ bản
3
II. Hệ thống các dạng bài tập
3
II.1. Sai về sự hòa hợp giữ chủ ngữ và động từ (Subject-Verb Agreement)
3
II. 2. Sai về thì của động từ, việc kết hợp sử dụng các thì
3
(Verb tenses and sequence of tenses) II. 3. Sai về việc sử dụng từ loại (Part of speech, pronouns)
4
II. 4. Sai về việc dùng giới từ (Preposition, phrasal verbs )
4
II. 5. Sai về cấu trúc song song (parallel structure)
5
II. 6. Sai về các chủ đề ngữ pháp khác
5
(Passive voice, condition, types of clauses, reported speech, comparision...) II.7. Sai về việc sử dụng các cấu trúc câu đặc biệt
5
( Special structures and phrases : so…that, too…, such…that, enough…, hardy…when, no sooner…than, get/be used to, would rather, prefer ...) II. 8. Sai về Verb form (V-ing, to V, V(inf)
5
II. 9. Sai về lỗi dùng quantifier/ determiner and articles
6
II.10. Sai về nghĩa của từ, từ vựng
6
III. Hệ thống các phương pháp cơ bản giải bài tập
6
III.1. Phương pháp xác định lỗi sai
8
III.2. Ví dụ minh họa
9
IV. Hệ thống bài tập cụ thể của chuyên đề.
9
IV.1. Hệ thống bài tập theo dạng lỗi sai
18
IV.2. Hệ thống bài tập tổng hợp theo mức độ
42
V. Hệ thống bài tập tự giải
46
VI. Kết quả triển khai chuyên đề
1
PHẦN MỞ ĐẦU I. Lý do chọn đề tài Như một ngôn ngữ được sử dụng trên toàn cầu, tiếng Anh đang dần dần trở nên quan trọng trong cuộc sống của chúng ta nói riêng và của mọi người trên thế giới nói chung về độ phổ biến và tác dụng của nó. Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, tiếng Anh có thế nói là điều kiện cần cho hầu hết các vị trí tuyển dụng ở các công ty nước ngoài và tư nhân và ngay cả một số vị trí tuyển dụng trong nhà nước thì tiếng Anh cũng là điều kiện để được xét tuyển. Vì tầm quan trọng của nó trong cuộc sống của chúng ta nên việc học tiếng Anh trong nhà trường phổ thông và cho nhu cầu của xã hội là rất quan trọng đối với học sinh, đặc biệt đối với học sinh THPT, một đối tượng sắp bước ra cuộc sống độc lập tự chủ như một công dân trưởng thành. Tiếng Anh là rất cần thiết với cuộc sống và công việc hàng ngày của bao nhiêu người, tuy nhiên cách học và tiếp cận nó như thế nào một cách hiệu quả thì không phải là điều dễ dàng. Để đi sâu vào cách học tiếng Anh như thế nào cho hiểu quả là một vấn đề khá rộng và khó nói chi tiết cụ thể được vì mỗi đối tượng học tiếng Anh với mục đích riêng của từng giai đoạn thì lại phải có phương pháp cho từng đối tượng đó. Ví dụ, với đối tượng học tiếng Anh với mục đích giao tiếp phục vụ cho công việc thì ta cần chú trọng vào phát triển kỹ năng thực hành như nghe và nói, còn với đối tượng học tiếng Anh với mục đích thi cử thì người dạy lại phải tập trung nhiều hơn dạy kỹ năng làm bài kết hợp nhiều kỹ năng mang tính hàn lâm hơn như đọc, viết và bổ sung ngữ pháp. Là một giáo viên trong môi trường giáo dục với đối tượng là học sinh THPT và cụ thể hơn là đối tượng học sinh ôn thi THPT QG thì có thể nói trách nhiệm và vai trò của người thầy lại càng quan trọng. Người dạy phải tìm ra một phương pháp hiệu quả để hướng đẫn học viên của mình làm bài đạt kết quả cao nhất. Với cấu trúc đề thi môn tiếng Anh trong đề thi THPT quốc gia với thời lượng làm bài là 60 phút cho 50 câu trắc nghiệm , trong đó mặc dù phần tìm lỗi sai chỉ chiếm có 3 câu nhưng thông qua 3 câu hỏi này trình độ của người học có thể được đánh giá toàn diện nhất về cả mặt ngữ pháp lẫn từ vựng. Chính vì vậy thông qua việc rèn kĩ năng làm bài tìm lỗi sai cho học sinh, giáo viên có thể ôn tập hệ thống lại hầu như toàn bộ phần ngữ pháp từ cơ bản cho tới nâng cao, đồng thời giúp các em nâng cao khả năng tư duy, phân tích, suy luận và phản biện. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, thầy và trò trường THPT Phạm Công Bình đã gặp không ít trở ngại. Nguyên nhân chủ yếu là do nhà trường nằm trên địa bàn kinh tế khó khăn, học sinh chủ yếu là con em nông dân, bố mẹ đi làm ăn xa... Học sinh còn nhiều hạn chế như: một bộ phận không nhỏ nhận thức yếu, tiếp thu chậm, chưa chăm chỉ, chưa có ý thức học tập. Trầm trọng nhất là thực trạng học sinh rỗng kiến thức, không nắm được kiến thức cơ bản, không biết vận dụng kiến thức để làm bài, khả năng đọc đề, phân tích đề yếu... từ đó dẫn đến làm bài hời hợt, theo kiểu ăn may, đặc biệt là trước các kỳ thi quan trọng như kỳ thi THPT Quốc gia. Đứng trước những khó khăn và trở ngại trên, mỗi cá nhân giáo viên đều phải nỗ lực, phấn đấu, song sự chỉ đạo sát sao của cấp trên là không thể bỏ qua. Ban giám hiệu nhà trường luôn ủng hộ, tạo điều 2
kiện để các tổ ứng dụng những sáng kiến kinh nghiệm, chuyên đề chuyên môn, đặc biệt chỉ đạo các môn điều chỉnh phân phối chương trình dạy sao cho phù hợp với đối tượng học sinh và nội dung ôn thi THPT Quốc gia. Nhận thức rõ đối tượng học sinh hổng về kiến thức, kém về kỹ năng nên việc dạy học sinh trường THPT Phạm Công Bình như chăm cây non, người bị bệnh nên luôn phải theo dõi, kiến thức dạy tăng từ ít đến chuẩn kiến thức kỹ năng, từ đơn giản đến cơ bản. Đồng thời nhà trường triển khai dạy ôn thi THPT Quốc gia theo hai giai đoạn: giai đoạn một từ 6/9/2019 đến tháng 3/2020; giai đoạn hai từ tháng 4/2020 đến 20/6/2020. Trong quá trình dạy ôn thi, giáo viên luôn nắm bắt kịp thời học sinh học như thế nào để kịp thời điều chỉnh phương pháp, kiến thức, kỹ năng phù hợp cho đối tượng học sinh mình dạy. Nhận thức được tầm quan trọng và tác dụng của phần bài tập tìm lỗi sai, tôi quyết định chọn chuyên đề “ Phương pháp làm bài tập phát hiện lỗi sai trong đề thi THPTQG” II. Mục đích của đề tài Mục đích của chuyên đề là chia sẻ phương pháp dạy học sinh làm bài dạng bài thi tìm lỗi sai, đồng thời đưa ra hệ thống các câu hỏi theo từng dạng bài giúp thầy cô có thêm nguồn tài liệu tham khảo, giúp học sinh có thêm nguồn bài tập phong phú hơn. Hơn tất cả chuyên đề còn hướng tới tổng ôn tập các chuyên đề ngữ pháp tiếng anh thông qua việc giải thích các đáp án trong từng câu hỏi. Qua đó kiến thức của học sinh được củng cố khắc sâu, tạo tiền đề chinh phục các câu hỏi khác trong toàn bộ đề thi chứ không chỉ dừng lại ở dạng bài tìm lỗi sai.
3
PHẦN NỘI DUNG I. Kiến thức cơ bản Toàn bộ kiến thức ngữ pháp tiếng anh cơ bản trong chương trình như thì, thể, câu bị động, câu trần thuật, các loại mệnh đề (mệnh đề chỉ lí do, mệnh đề chỉ mục đích, mệnh đề chỉ sự nhượng bô, mệnh đề quan hệ, mệnh đề thời gian...), sự hòa hợp giữa chủ ngữ với động từ, cấu trúc song song, dạng của động từ, sự kết hợp giữa động từ tính từ danh từ, trạng ngữ, liên từ, cụm động từ, giới từ... II. Hệ thống các dạng bài tập II.1. Sai về sự hòa hợp giữ chủ ngữ và động từ (Subject-Verb Agreement) Các đáp án bị gạch chân sẽ chủ yếu là động từ chính và chủ ngữ của câu. Thường trong những câu này chủ ngữ và động từ không đứng cạnh nhau mà có thể bị xen vào bởi các thành phần khác (mệnh đề quan hệ,đại từ quan hệ…) Ví dụ : Tìm lỗi sai trong câu và sửa lại cho đúng: I like (A) pupils (B) who works (C) very hard (D). Trong câu ta thấy đáp án B là chủ ngữ của câu; A, C là động từ trong câu. Xét đáp án A đúng vì chủ ngữ là “I”. Sang đáp án B, dựa vào nghĩa (tôi thích những học sinh người mà học tập chăm chỉ) ta thấy danh từ “pupils” ở dạng số nhiều là đúng. Mệnh đề quan hệ “who” thay thế cho danh từ số nhiều “pupils” nên động từ theo sau cũng phải chia theo danh từ số nhiều thànhC là đáp án cần sửa. Chữa lỗi: works thành work Dịch câu: Tôi thích những học sinh mà học tập chăm chỉ. Trong câu ví dụ trên, chủ ngữ “pupils” và động từ “work” không đi liền nhau mà được xen vào bởi đại từ quan hệ “who”. II. 2. Sai về thì của động từ, việc kết hợp sử dụng các thì (Verb tenses and sequence of tenses) Các đáp án bị gạch chân sẽ chủ yếu rơi vào các động từ của câu. Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian hoặc mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian được bắt đầu với các liên từ như: - When/ as: khi - just as: ngay khi - while: trong khi - before: trước khi - after: sau khi - as soon as: ngay sau khi - until/ till: cho đến khi - whenever: bất cứ khi nào - no sooner...than: ngay khi - hardly...when: khó...khi - as long as: chừng nào, cho đến khi - since: từ khi 4
Ví dụ 1: Tìm lỗi sai trong câu và sửa lại cho đúng: We (A) only get (B) home (C) from France (D) yesterday. Trong câu có gạch chân động từ chính “get”. Ta thấy trạng từ chỉ thời gian “yesterday” (hôm qua) nên câu sẽ chia ở thì quá khứ đơn. Do đó đáp án B là đáp án cần chọn. Chữa lỗi: get thành got Dịch câu: Chúng tôi chỉ mới về nhà từ Pháp ngày hôm qua. Ví dụ 2: Tìm lỗi sai trong câu và sửa lại cho đúng: We are going to (A) visit our (B) grandparents when (C) we will (D) finish our exams. Xem xét những từ được gạch chân, ta đặc biệt chú ý vào các đáp án A, C, D (gạch chân các thì của động từ và liên từ). Ta thấy đáp án A, C đề đúng thành chỉ còn đáp án D Trong một câu, nếu mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn hoặc tương lai gần (cấu trúc “be going to…”) thì động từ ở mệnh đề phụ (mệnh đề trạng ngữ) phải ở thì hiện tại. Chữa lỗi: bỏ “will” Dịch câu: Chúng tôi dịnh đi thăm ông bà khi chúng tôi hoàn thành hết các bài thi. II. 3. Sai về việc sử dụng từ loại (Part of speech, pronouns) Các đáp án gạch chân sẽ là các từ loại (có thể là danh từ, tính từ, động từ, trạng từ) Ví dụ: Tìm lỗi sai trong câu và sửa lại cho đúng: Women wear (A) make-up (B) to beautiful (C) themselves (D). Lướt qua các từ được gạch chân, ta thấy đáp án C là đáp án sai. Trước đại từ phản thân “themselves” ta cần dùng một động từ. “Beautiful” là tính từ nên không phù hợp Chữa lỗi: beautiful thành beautify Dịch câu: Phụ nữ trang điểm để làm đẹp bản thân họ. Ví dụ: I always take responsibility(A) for doing the houseworks(B) when(C) my mom is on business (D). Lướt qua các từ được gạch chân, ta thấy đáp án B cính là đáp án sai bởi vì housework là danh từ không đếm được và không có dạng số nhiều II. 4. Sai về việc dùng giới từ (Preposition, phrasal verbs ) Các đáp án gạch chân sẽ là các giới từ trong câu Ví dụ: Tìm lỗi sai trong câu và sửa lại cho đúng: It is (A) many years (B) for (C) Mount Vesuvius last (D) erupted. Ta chú ý đáp án C. Trước một mốc thời gian (lần cuối núi Vesuvius tuôn trào) ta không dùng giới từ “for”. Trong thì HTHT ta chỉ dùng “for” trước một khoảng thời gian (for weeks, for two years,…). Chữa lỗi: for thành since Dịch câu: Đã nhiều năm kể từ khi núi Vesuvius lần cuối phun trào. Ví dụ: Her brother seems (A) to be totally incapable(B) in looking (C) after himself (D). Đáp án sai là đáp án C vì capable of chứ không dùng in
5
II. 5. Sai về cấu trúc song song (parallel structure) Đáp án gạch chân sẽ là một đối tượng trong số những đối tượng đã được liệt kê trước (có thể đó là một động từ, danh từ, tính từ, trạng từ hoặc mệnh đề). Ví dụ: Tìm lỗi sai trong câu và sửa lại cho đúng: Peter is (A) rich (B), handsome (C), and many people like him (D). Sau động từ “to be” ta cần dùng các tính từ. Trong các đáp án gạch chân, B và C đều đúng vì là tính từ. Trong cấu trúc song song có các liên từ (and) thì cần phải cùng một từ loại do đó đáp án D là đáp án cần chọn Dịch câu: Peter giàu có, đẹp trai, và được mọi người yêu thích. II. 6. Sai về các chủ đề ngữ pháp khác (Passive voice, condition, types of clauses, reported speech, comparision...) Các đáp án gạch chân sẽ thường là các động từ (đối với câu bị động, câu trực tiếp gián tiếp, đại từ quan hệ,…). Đối với dạng câu so sánh sẽ thường gạch chân vào dạng so sánh của tính từ, trạng từ. Đối với dạng mệnh đề quan hệ thì thường gạch chân vào các đại từ quan hệ,… Ví dụ: Tìm lỗi sai trong câu và sửa lại cho đúng: He said to (A) me that he will (B) go to (C) America the next week (D). Xem qua các đáp án, ta thấy các đáp án A, C, D đều đúng. Duy chỉ còn đáp án B. Vì đây là câu tường thuật nên khi chuyển sang gián tiếp ta cần lui lại một thì của động từ chính. Chữa lỗi: will thành would Dịch câu: Anh ấy nói với tôi là anh ấy sẽ đi đến Mỹ tuần tới. II.7. Sai về việc sử dụng các cấu trúc câu đặc biệt( Special structures and phrases : so…that, too…, such…that, enough…, hardy…when, no sooner…than, get/be used to, would rather, prefer ..) Các đáp án được gạch chân sẽ thường là một từ trong cấu trúc đó, hoặc động từ chia theo cấu trúc đó, Ví dụ: Tìm lỗi sai trong câu và sửa lại cho đúng: There were (A) too (B) many books on (C) the shelves that I didn’t know which one to choose (D). Cấu trúc: S + V + so + much/many + N… + that + clause (Có quá nhiều… đến nỗi mà…) Ta không sử dụng “too” trong cấu trúc này Chữa lỗi: too thành so Dịch câu: Có quá nhiều sách ở trên giá sách đến nỗi mà tôi không biết quyển nào để chọn. II. 8. Sai về Verb form (V-ing, to V, V(inf) Các đáp án được gạch chân sẽ thường là các động từ theo sau các động từ khác Ví dụ: Tìm lỗi sai trong câu và sửa lại cho đúng: I can’t help live (A) with a (B) person who is (C) always making (D) noise! Sau “can’t help, can’t bear, can’t stand” ta cần dùng V-ing. Như vậy, đáp án A trong câu sai vì động từ “live” ở dạng nguyên mẫu Chữa lỗi: live thành living 6
Dịch câu: Tôi không thể chịu được việc sống với người mà luôn luôn gây ồn! II. 9. Sai về lỗi dùng quantifier/ determiner and articles Ví dụ: The teacher said that Peter had made much mistakes in his essays. A
C
B
D
(sửa lại: many. Vì danh từ theo sau mistakes ở dạng số nhiều đếm được) II.10. Sai về từ vựng (nghĩa của từ, danh từ đếm được, không đếm được) Ví dụ: Alike his father, he is very handsome, respectable and hospitable. A
B
C
D
(Sửa lại alike : Like, sai về nghĩa ) Ví dụ: Many childrens feel interested in challenging tasks A
B
C
D
(Sửa lại childrens : children, sai về số ít số nhiều ) III. Hệ thống các phương pháp cơ bản giải bài tập Với dạng câu hỏi này, 1 trong 4 từ (cụm từ) được gạch chân sẽ sai, học sinh phải nhận biết được phương án sai, cần sửa để đảm bảo tính hợp nghĩa, đúng ngữ pháp của câu. Trước tiên, cần đọc nhanh từng câu để tìm lỗi sai dễ nhận thấy, không nên chỉ đọc các phần gạch chân, vì hầu hết các từ gạch chân chỉ sai trong ngữ cảnh của câu đó. Giáo viên cần lưu ý học sinh không bao giờ chọn đáp án khi chưa đọc hết cả câu. III.1. Phương pháp xác định lỗi sai Nhắc nhở học sinh các quy tắc phát hiện lỗi sai đơn giản như + Sau “to be” chỉ có dạng V-ing, to-infinitive hoặc Vpp + Hai động từ đi liền nhau thì động từ đứng sau chỉ nhận dạng V-ing hoặc To-infinitive (trừ Let) + Nếu câu ở dạng bị động thì động từ theo sau động từ chia bị động chỉ có thể là V-ing hoặc to-infinitive + Chỉ có To-infinitive và Ving đứng làm chủ ngữ + Cấu trúc song song “ and, or, nor, but, not only.... but also” Nếu vẫn chưa phát hiện ra lỗi sai, đọc kỹ lại câu văn, chú trọng vào các phần gạch chân. Hãy nghĩ đến lỗi sai thông dụng nhất như cấu tạo từ , kết hợp giữa danh từ và động từ, sai chính tả ... để xem các động từ gạch chân rơi vào trường hợp nào. Nếu câu không vi phạm nguyên tắc này thì tuân theo các bước như sau BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CÂU 1.
Mệnh đề chính
Cấu trúc chung: S – V – O 2.
Mệnh đề phụ Mệnh đề phụ bao gồm
- Mệnh đề trạng ngữ – MĐTN chỉ thời gian – MĐTN chỉ nơi chốn 7
– MĐTN chỉ sự nhượng bộ – MĐTN chỉ nguyên nhân kết quả – MĐQH thuộc về chủ ngữ chỉ người/ vật – MĐQH thuộc về tân ngữ chỉ người/ vật – MĐQH lược bỏ (Vì thay cho tân ngữ) – MĐQH giản lược (Ving/ Ved/ To V) Với mỗi câu chữa lỗi sai, việc đầu tiên cần làm là xác định mệnh đề chính và mệnh đề phụ của câu. Điều này rất hữu ích để tìm ra: a. Lỗi sai mệnh đề chính - Câu có thiếu thành phần hay không? - Câu có dùng sai từ loại hay không (be + <adv> adj <N> )? b. Lỗi sai mệnh đề phụ - Liên từ dùng đã đúng nghĩa chưa, có sai cấu trúc hay không? - Đại từ quan hệ đã dùng đúng chưa? - Câu điều kiện 2 vế đã tương quan chưa? BƯỚC 2: CHÚ Ý VỀ SỰ HÒA HỢP CHỦ VỊ Sau khi xác định được các bộ phận của câu, ta chú ý sự hòa hợp chủ ngữ-vị ngữ. - Chủ ngữ số nhiều động từ nguyên thể. - Chủ ngữ số ít động từ phải chia. CHÚ Ý: - Danh từ số nhiều có đuôi –s/es - Động từ số ít có đuôi –s/es BƯỚC 3: XÉT THỜI CỦA ĐỘNG TỪ Tiếp theo là xác định thời thể. Ngoài các thời cơ bản, hãy chú ý các thời hoàn thành (HTHT, TLHT, QKHT). Các thời này được cho là khó nên rất hay xuất hiện trong đề. - Dấu hiệu HTHT: since, for, up to now, so far, recently, lately, … - Dấu hiệu TLHT: by the time + mốc tương lai - Dấu hiệu QKHT: by the time + mốc quá khứ Một ít chuyển đổi QKĐ và QKHT: QKHT before QKĐ QKĐ
after
QKHT
LƯU Ý: Không bao giờ có hiện tại và quá khứ đi song song trong cùng một câu. BƯỚC 4: CÂN NHẮC CHỦ ĐỘNG – BỊ ĐỘNG Tiếp tục chú ý xem câu đó mang nghĩa chủ động hay bị động dựa vào mối quan hệ giữa chủ ngữ và động từ cũng như nghĩa của câu. Lưu ý: Nếu trong câu xuất hiện by + O thì khả năng cao sẽ là câu bị động BƯỚC 5: QUAN SÁT PHÁT HIỆN LỖI CỤM ĐỘNG TỪ 8
- Giới từ, mạo từ Sự khác nhau của giới từ có khả năng thay đổi nghĩa hoặc làm sai một cụm từ. Thêm nữa, có những mạo từ đi với cấu trúc cố định. Vì vậy hãy để ý xem giới từ và mạo từ đó đã đúng với cấu trúc đó hay chưa. - Bổ ngữ (V, Ving, to V, Ved) Mỗi cấu trúc câu có một dạng bổ ngữ đi kèm khác nhau. Nếu câu không sai tất cả các lỗi trên thì rất có thể câu sai ở đây. III.2. Ví dụ minh họa Chúng ta sẽ cùng áp dụng kiến thức để làm các câu hỏi sau: Câu 1 (trích đề minh họa Tiếng Anh năm 2018): Every member of the class were invited to the party by the form teacher A
B
C
D
Bước 1: Xác định chủ – vị S = every member of the class V = were invited O = to the party by the form teacher. - Câu đủ thành phần ( S – V – O ), không có mệnh đề phụ. - S, V và O đều dùng đúng dạng động từ (Noun, Verb). Bước 2: Sự hòa hợp chủ – vị Ta thấy chủ ngữ là Every + N số ít + of N => động từ số ít. Tuy nhiên, ở đây V lại chia số nhiều Kết luận: B sai, sửa thành “was” Câu 2 (trích đề thi chính thức Tiếng Anh năm 2017): Animals like frogs have waterproof skin that prevents it from drying out quickly in air, sun, or wind. Bước 1: Xác định chủ vị S = Animals (like frogs) V = have O = waterproof skin (that prevents it from drying out quickly in air, sun, or wind.) - Câu đủ thành phần (S, V, O) và có 1 MĐQH: “waterproof skin that prevents it from drying out quickly in air, sun, or ” - S, V, O đều dùng đúng dạng động từ (Noun, Verb) Ta không thấy có vấn đề gì với mệnh đề chính (S số nhiều – V số nhiều) Tương tự S của MĐQH là “waterproof skin” và V của MĐQH là “prevents”. - Không có lỗi sai hòa hợp chủ vị
9
Tuy nhiên, trong khi có đến 2 danh từ làm S ở đằng trước (Animals – waterproof skin), lại có 1 tân ngữ là “it”. “Waterproof skin” đã làm của mệnh đề phụ nên không thể làm luôn tân ngữ được (nếu không phải là itself). Kết luận: C sai, sửa thành “them”. (vì thay cho animalS) Câu 3 (trích Đề thi chính thức Tiếng Anh năm 2016): The science of medicine, which progress has been very rapid lately, is perhaps the most important of all A
B
C
D
sciences. Bước 1: Xác định chủ vị S = The science of medicine, (which progress has been very rapid lately), V = is O = perhaps the most important of all sciences. - Câu đủ thành phần, có 1 MĐQH “which progress has been very rapid lately” *Nhận xét MĐQH: - Sau dấu phẩy dùng which => đúng - Which + N làm chủ ngữ => sai Which thay cho Vật, làm S hoặc O, nhưng không đi kèm với N vì bản thân nó thay cho danh từ. Kết luận: B sai, sửa thành “whose” Câu 4: Reminding not to miss the 15:20 train, the manager set out for the station in a hurry. A
B
C
D
Bước 1: Xác định chủ vị S = the manager V = set out for O = the station in a hurry. MĐTN: “Reminding not to miss the 15:20 train” - Câu đủ thành phần (S, V, O) và có 1 MĐTN: “Reminding not to miss the 15:20 train”. - S, V, O đều dùng đúng dạng động từ (Noun, Verb). Bước 2: Sự hòa hợp chủ – vị + B3: Xét thời động từ: Chủ ngữ số ít, động từ thời quá khứ. Không sai Bước 3: Cân nhắc chủ động – bị động Mệnh đề chính: Set out for sw~leave for sw: khởi hành đi tới đâu, nghĩa chủ động. Đề: ở thể chủ động => đúng Mệnh đề phụ: Remind: nhắc nhở, Remind sb (not) to V => be reminded (not) to V Đề: ở thể chủ động => sai Kết luận: A sai, sửa thành “reminded”. 10
IV. Hệ thống bài tập cụ thể của chuyên đề. IV.1. Hệ thống bài tập theo dạng lỗi sai IV.1.1. WORD FORM Excercise 1 1. When her dog died, she cried very hardly for half an hour. A B C D 2. Modern transportation can speed a doctor to the side of a sick person, even if the patient lives A B C on an isolating farm. D 3. Many successful film directions are former actors who desire to expand their experience in the A B C D film industry. 4. Unlike many writings of her time, she was not preoccupied with morality. A B C D 5. It is time the government helped the unemployment to find some jobs. A B C D 6. Even on the most careful prepared trip, problems will sometimes develop. A B C D 7. Some birds, such as quails, can move instant from a resting position to full flight. A B C D 8. The state of New Mexico is not densely population, with an average of only four people per A B C D square kilometer. 9. Although a doctor may be able to diagnose a problem perfect, he still may not be able to find a A B C drug to which the patient will respond. D 10. Doctors agree that the fluid around the spinal cord helps the nourish the brain. A B C D Excercise 2: 1. I have been working hardly for two weeks and now I feel like a rest. A B C D 2. Many species of wild animals would become extinction if people continued to cut down forests. A B C D 3. Some bacteria are extremely harmful, but others are regular used in producing foods. A B C D 4. I think it’s importance for us to find solutions to our problem. A B C D 5. Heavy polluted factories will be closed down sooner or later. A B C D 6. He walked slowly because of his injuring legs. A B C D 7. Most of us were feeling sleepily at the meeting because the speaker had a very monotonous A B C D voice. 8. The more frequent you exercise, the greater physical endurance you will have. A B C D 9. Dogs that are trained to lead the blind must be loyalty, intelligent and calm. A B C D 10. I am surprising at how much he smokes; I’m not used to it. A B C D Excercise 3 Lỗi sai chủ yếu là về cách sử dụng các loại đại từ Subject pronoun (Đại từ nhân xưng chủ ngữ): I, you, he, she, it….. 11
Complement pronoun (Đại từ nhân xưng tân ngữ): me, you, him, her…. Possessive pronoun (Đại từ sở hữu): mine, yours, his, hers….. Possessive adjectives (Tính từ sở hữu): my, your, his, her….. Reflexive pronoun (Đại từ phản thân): myself, yourself, himself, herself, itself….. Eg: A good exercise program helps teach people to avoid the habits that might shorten his lives. A B C D 1. It is difficult to imagine him accepting the decision without any objection A B C D 2. Most of the trees in our garden are less than 10 years old but ones are much older than that. A B C D 3. My shoes were so uncomfortable that I had to go out and buy new one. A B C D 4. Each of the students in the accounting class has to type their own research paper this semester. A B C D 5. Chicago's Sears Tower, now the tallest building in the world, rises 1,522 feet from the ground, A B C to the top of it antenna. D 6. Those of you who signed up for Dr. Daniel's anthropology class should get their books as soon A B C as possible. D 7. Cable television companies recently announced that it will increase services charges next year. A B C D 8. There were marks on the snow but it were unrecognizable. A B C D 9. She disappeared three days ago, and they are still looking for them now. A B C D 10. "Help me!" she screamed. She told police the child was her A B C D Excercise 4 Một số lỗi thường gặp đối với loại này: - Nhầm lẫn danh từ số ít, số nhiều - Nhầm lẫn danh từ đếm được và không đếm được - Nhầm lẫn danh từ ghép: four- year- old (boy),...... - Nhầm lẫn danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật 1. After a few moment, the woman opened the window and looked out curiously. A B C D 2. One of the former student donated a large sum of money to the school A B C D 3. If you make a five-days trip across the Atlantic Ocean, your ship enters a different time zone everyday. A B C D 4.You can see a lot of childs running and jumping in the snow or playing with snowballs. A B C D 5. Unlike many writings of her time, she was not preoccupied with morality. A B C D 6. Although pure diamond is colorless and transparent, when contaminated with other minerals it A B C may appear in various color, ranging from pastel to opaque black. D 7. Rattan, a close relative of bamboo, is often used to make tables, chairs, and other furnitures. A B C D 8. Please convey my best wish to your mother when you see her. A B C D 12
9. The shop assistance was very helpful and I was able to buy what I wanted. A B C D 10. About five hundreds supporters waited outside the football stadium to buy tickets for the A B C final match of the competition.. D IV.1. 2. QUANTIFIER , DETERMINER AND ARTICLES Articles: a/an, the Demonstratives: this, that, these, those Quantifiers: (a) few, fewer, (a) little, many, much, more, most, some, any, a great deal of, a large number of..... Lỗi sai chủ yếu là do chưa sử dụng đúng các DETERMINER AND QUANTITY chưa đúng với danh từ đứng sau về mặt ngữ pháp (số ít, số nhiều, .....) Eg: The teacher said that Peter had made much mistakes in his essays. A B C D (sửa lại: many. Vì danh từ theo sau mistakes ở dạng số nhiều) 1. Many hundred years ago there were many villages and little towns in England. A B C (few) D 2. The rubber farms will make a lot of money and give jobs to a great deal of people. A B C D 3. He decided to have a holiday in a beautiful place in the mountains where there were much streams. A B C D 4. Most of the words are the same in American and in British English, but the American people say A B any English words not like people do in England. C D 5. Peter earned a large number of money last year. A B C D 6. People respected him because he was a honest man. A B C D 7. All their neighbors each gave a little money and some their friends helped too. A B C D 8. We spent a great deal of time looking through a large number of books to help him find A B a few information about Bermuda, but he knew most of it already. C D 9. The storm continued for most of days when we were in New Orleans, but fortunately there A B C wasn't much damage in the city. D 10. Claire and Charles said that they'd seen most of the Europe on their trip and they both A B mentioned that every city center was starting to look the same, with only a few exceptions C D IV.2.3. PREPOSITION 1.Her brother seems to be totally incapable in looking after himself. A B C D 2.My eldest brother and I used to get to school by foot. A B C D 3.This wine tastes good. It is made of red grapes. A B C D 4. Alike all other mammals, dolphins have lungs. A B C D 13
5. Jane’s apartment is very different Bob’s even though they are in the same building. A B C D 6. Because national statistics on crime have only been kept for 1930, it is not possible to make A B judgements about crime during the early years of the nation. C D 7. Excepting for the Gulf Coast region, most of the nation will have very pleasant weather tonight and A B C D tomorrow. 8. Dislike gas sport balloons, hot air balloons do not have nets. A B C D 9. Harry, alike his colleagues, is trying hard to finish his work early. A B C D 10. You are not allowed to drive your car in the city centre at rush hour because of there is too much A B C traffic then. D IV.1.4. VERB TENSES 1. I’d like to see him in my office the moment he will arrive. A B C D 2. In Shakespeare’s play Romeo and Juliet, Juliet’s father has wanted her to marry Paris. A B C C 4. By the time we got to the party, they were eating everything. A B C D 5. The workers were breaking the window while they were repairing the roof. A B C D 6. Before he had come back home, Jack had visited his uncle. A B C D 7. The governor has not decided how to deal with the new problem already. A B C D 8. I think you should take the raincoat with you in case it will rain hard this afternoon. A B C D 9. When I last saw Janet, she hurried to her next class on the other side of the campus and did not A B C D have time to talk. 10. Before becoming successful, Charles Kettering, former vice president of General Motors, was so A B poor that he has to use the hayloft of a barn as a laboratory. C D IV.1.5. SUBJECT AND VERB AGREEMENT 1. The study of languages are very interesting. A B C D 2. Today the number of people enjoying winter sports are almost double that of twenty years ago. A B C D 3. Every student in my class are good at English. A B C D 4. Air pollution, together with littering, are causing many problems in our large, industrial cities A B C D today. 5. Neither John nor his friends is going to the beach today. A B C D 6. Everybody want to buy a ticket for this live show. A B C D 7. The boys winning the first prize in the contest was very happy. A B C D 8. She did not know where most of the people in the conference was from. 14
A B C D 9. More than half of the children in the district qualifies for reduced-price or free lunches. A B C D 10. There are several races of giraffes, but there are only one species. A B C D IV.1.6. PARALLEL STRUCTURES 1. Many places of history, scientific, cultural, or scenic importance have been designated national A B C D monuments. 2. Folklore consists of the beliefs, customs, traditions, and telling stories that people pass from A B C D generation to generation. 3. An ant’s antennae provide it with the senses of hear, smell, touch, and taste. A B C D 4. Most sedimentary rocks start forming when grains of clay, silt, or sandy settle in river valleys or A B C D on the bottoms of lakes and oceans. IV.1.7. CLAUSES Excercise 1: Relative clauses Các đại từ quan hệ who, whose, whom, which, that… đều có cách sử dụng khác nhau. Ví dụ who thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ, which thay thế cho danh từ chỉ vật… Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau: He gave (A) orders to the manager (B) whose (C) passed them (D) on to the foreman. Whose là đại từ quan hệ đóng vai trò là tính từ sở hữu. Trong trường hợp này ta dùng một đại từ bổ nghĩa cho danh từ manager. Do đó, ta dùng who – lỗi sai cần tìm là C. 1. Nguyen Du, that wrote "Kieu Story", was a great Vietnamese poet. A B C D 2. There are also many single mothers and single fathers which are raising children by themselves. A B C D 3. Do you like the building that windows are green? A B C D 4. The British national anthem, calling “God Save the Queen”, was a traditional song in the 18th cetury. A B C D 5. The policeman must try to catch those men whom drive dangerously. A B C D 6. The singer about who I told you yesterday is coming here tomorrow. A B C D 7. Mother’s Day is the day when children show their love to their mother on. A B C D 8. Do you know the reason when English men travel to the left? A B C D 9. In an essay writing in 1779, Judith Sargeant Murray promoted the cause of women's education. A B C D 10. Rice,which it still forms the staple diet of much of the world’s population, grows best in hot, wet land A B C D Excercise 2:Conditional sentences / wish Về cơ bản, có 3 loại câu điều kiện/ 3 cấu trúc cơ bản thể hiện điều ước. Ngoài ra còn có các dạng đảo ngữ . Chỉ cần ghi nhớ và áp dụng đúng thì việc xác định lỗi sai sẽ không hề khó khăn. Eg: What would (A) you do (B) if you will win (C) a million (D) pounds? Đây là câu điều kiện không có thực ở hiện tại nên động từ ở mệnh đề if chia ở quá khứ. (To be được chia là were cho tất cả các ngôi). 1. What would happen if there was no water? A B C D 2. If forests had not been destroyed, there will have been no floods A B C D 15
3. What would you have do if you were in my position? A B C D 4. My parents didn't buy that house. I wish they bought it. A B C D 5. If had I known you were in financial difficulty, I would have helped you. A B C D 6. If she had send a telegram, we would have received it by now. A B C D 7. My children won’t go to bed unless they don’t have some money. A B C D 8. If I am a director, I would make more film about children. A B C D 9. Had he planned on going, he will have let us know. A B C D 10. If the destruction of the forest continues at the same rate, there would be nothing left by the year2005. A B C D Excercise 3: Passive Voice Một số lỗi thường gặp đối với loại này: ● Nhầm lẫn về chuyển đổi chủ động sang bị động và ngược lại (lẽ ra phải dùng chủ động thì lại dùng câu bị động .....) ● Nhầm lẫn công thức bị động với cấu trúc cơ bản và một vài cấu trúc thông dụng (ví dụ : sau “tobe” chưa dùng “Past participle”, dùng sai cấu trúc “people say that”, “have st done”......) ● Nhầm lẫn tính từ mang nghĩa chủ động và bị động (tính từ đuôi –ing, tính từ đuôi- ed..) Ví dụ The first May Day celebrated in England in 1890. A B C D Trong câu trên B là đáp án. Lỗi sai ở đây là phải dùng công thức bị động do tân ngữ (The first May Day ) của động từ celebrated đã được đảo lên làm chủ ngữ. Như vậy phải sửa thành was celebrated 1. Acid rain is believed be the worst pollution problem of all. A B C D 2. In 1960 John F. Kennedy became the youngest man ever to elect president. A B C D 3. European paintings in the United States can find in the Philadelphia Museum of Art. A B C D 4. As they grow older, children in many cultures taught not to rely on their parents. A B C D 5. It has recently been report from India that Malaysian students studying medicine will have to A B C D pay more. 6. He was quite amusing when he heard what had happened. A B C D 7. The modern husband is frequently requires to lend a hand in domestic chores such as sweeping, A B C mopping and child-minding. D 8. Those trees which are fell must be immediately replaced. A B C D 9. Many people have found the monotonous buzzing of the vuvuzela in the 2010- World-Cup A B C matches so annoyed. D 10. Strict measures must taken to prohibit poaching, and the sale of these animals. A B C D Excercise 4: Comparision 16
1. The weather is more hot than it was yesterday. A B C D 2. His health gets good and better because he does gymnastics regularly. A B C D 3. The older you are, the worst your memory is. A B C D 4. Of the two sisters , Linda is the most beautiful. A B C D 5. Jane is not more intelligent as her brother. A B C D 5. Not everyone realizes that the most largest organ of the human body is the skin A B C D 6. Ice is less denser than the liquid from which it is formed. A B C D 7. Anyone rowing a boat in a strong wind knows it is much easy to go with the wind than against it. A B C D 8. Jack works as a lawyer and he earns twice as much than his brother. A B C D 9. The diameter of the Sun is more than one hundred times greater than the Earth. A B C D 10. His research for the thesis was more useful than her. A B C D Excercise 5: Other types of Clause Một số lỗi thường gặp đối với loại này: ● Nhầm lẫn về từ nối cho các loại mệnh đề (Mệnh đề thời gian, mệnh đề nhượng bộ, mệnh đề nguyên nhân, mệnh đề kết quả, mệnh đề mục đích, mệnh đề cách thức......) ● Nhầm lẫn việc dùng cụm từ hay mệnh đề sau từ nối Phần này đòi hỏi các em học sinh nắm rõ công thức, cấu trúc và cách sử dụng của từng loại mệnh đề và cụm từ là đảm bảo không gặp trở ngại Ví dụ Before I arrived, he was talking on the phone. A B C D Trong câu trên A là đáp án. Lỗi sai ở đây là dùng sai từ nối của mệnh đề chỉ thời gian. Phải dùng When chứ không dùng Before 1. These televisions were so expensive for us to buy at that time. A B C D 2. He had so a difficult exercise that he couldn't do it. A B C D 3. In spite her severe pain, she tried to walk to the auditorium to attend the lecture. A B C D 4. Although our grandfather was old but he could help us. A B C D 5. Even though the extremely bad weather in the mountain, the climbers decided not to cancel their climb. A B C D 6. John didn’t go to work because of he was seriously ill. A B C D 7. Because the invention of machines such as vacuum cleaners, washing machines, women spend less A B C time doing the housework. D 8. There were too many books on the shelves that I didn't know which one to choose. A B C D 9. The children had such difficult time when they began school in their new neighbourhood that their A B parents decided never to move again. 17
C D 10. Due of the government’s policy, some farming areas have been abandoned. A B C D IV.1.8. VERB FORM 1. She brought a lot of money with her so that she could bought some duty-free goods. A B C D 2. Have you ever read any novels writing by Jack London? A B C D 3. On Saturdays, I enjoy to go to the concert with my friends. A B C D 4. I'd rather to stay at home than go out at weekends. A B C D 5. We were advised not drinking the water in the bottle. A B C D 6. Yuri Gagarin was the first man flying into space. A B C D 7. Eaten too many sweets may cause stomach ache. A B C D 8. She wanted to know how long it would take us getting there. A B C D 9. I used to getting up late when I was small. A B C D 10. Isabel expected admit to the university, but she wasn’t. A B C D IV.1.9. STRUCTURES Lỗi sai về cấu trúc thường găp: Trong phần này để tránh lặp lại các cấu trúc ngữ pháp đã được đề cập ở phần trên, chúng ta chủ yếu xem xét lỗi sai cấu trúc về cách dùng của một số cụm từ quen thuộc, các collocations, các từ dễ gây nhầm lẫn, các pair conjuctions.... E.x: Benny Goodman was equally talented as both a jazz performer as well as a classical musician. A B C Trong câu trên lỗi sai ở C, do cách dùng pair conjuction chưa đúng: both......and 1. Alike light waves, microwaves may be reflected and concentrated elements. A B C D 2. In my judgment, I think Hem is the best physicist among the scientists of the SEA region. A B C D 3. Both Mr. and Mrs. Smith are explaining the children the rules of the game. A B C D 4. I find that necessary to do something about traffic problems in our city. A B C D 5. When my parents grow old. I'll take care about them because they have been very good to me. A B C D 6. A child of noble birth, his name was famous among the children in that school A B C D 7. When he was young he is used to drinking a lot. A B C D 8. Foreign students who are doing a decision about which school to attend may not know exactly A B C where the choices are located. D 9. When her dog died, she cried very hardly for half an hour. A B C D 10. In order to do a profit, the new leisure centre needs at least 2000 visitors a month. A B C D 11. Traditionally, the flag is risen in the morning and then taken down at night. 18
A B C D 12. As every other nation, the United States used to define its unit of currency, the dollars, im terms A B C D of the gold standard. 13. Though artist Tatun was totally blind in one eye and had only slight vision in another, he A B C became an internationally renowned jazz musician. D 14. It seemed as if I hadn’t scarcely done anything worthwhile with my time, for I failed three course A B C D 15. Seahorses spend much of their time clung with their tails to underwater plants. A B C D 16. Most animals cannot recognize their reflection in a mirror themselves; they usually react as if A B C confronted by another member of their species. D 17. Ultraviolet rays are invisible to humans, and ants and honeybees are sensitive to them. A B C D 18. Can you borrow me your book for a few days ? A B C D 19. The Indonesian Foreign Minister said there should be conciliation, not confrontation, at the A international conference on Cambodia with regard to iron out differences between the ASEAN B C and the Chinese views on how to resolve the conflict. D 20. In today's age of space exploration, traditional boundaries become less important, as man A finds them necessary to rely more and more on all the peoples of the world. B C D IV.1.10. Meaning, Plural or singular, countable or uncountable nouns 1. The purchased of Louisiana was one of the biggest events in the history of the United States. A B C D 2. In the last 10 years, Mexican government has reduced the number of its state-owned A B C companies to about half. D 3. Fertilize farmland is one of the biggest natural resources inthe Central States. A B C D 4. A number of novels submitted their manuscripts under pseudonyms to conceal the fact that they A B C D were women. 5. The water in the Great Salt Lake is at less four times saltierthan seawater. A B C D 6. In experiments with large numbers of animals crowded in small cages, some have not been affected, A B C D but the rest of have shown all of the symptoms associated with stress and mental illness. 7. Mirrors done of shiny metal were used by the Egyptians inancient times. A B C D 8. The yard sales are a good way to get rid of all those thingsthat have been cluttering up our garages and A B C D attics for years. 9. Bronze after being heated by a strong flame will change color, especially when exposure to hydrogen. A B C D 10. Because not food is as nutritious for a baby as its mother's milk, many women are returning to the A B C D 19
practice of breast feeding. 11. Doctors agree that the fluid around the spinal cord helps the nourish the brain. B C D
A
12. Many American childrens learned to read the more than 120 million copies of McGuffy's Reader. A B C D 13. To improvement the stability of the building, a concrete foundation two feet thick must be installed. A B C D 14. There is an unresolved controversy as to whom is the real author of the Elizabeth a A B C D plays commonly credited to William Shakespeare. 15. In his early days as a direct, Charlie Chaplin produced 62short, silent comedy films in four years. A B C D IV.2. Hệ thống bài tập tổng hợp theo mức độ IV.2.1. 50 bài tập mức độ nhận biết Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions Question 1. Every member of the class were invited to the party by the form teacher. A. member B. were C. to D. the form teacher Question 2. For such a demanding job, you will need qualifications, soft skills and having full commitment. A. such B. will need C. qualifications D. having full commitment Question 3. In a restaurant, if we want to call the water, we can raise our hand and wave it slight to signal that we need assistance. A. sight to signal B. if we C. assistance D. wave it Question 4. Manufacturers may use food additives for preserving, to color, to flavor, or to fortify foods. A. may use B. for preserving C. fortify D. foods Question 5. Approximately 80 percent of farm income in Utah it is derived from livestock and livestock products. A. Approximately B. of C. it is derived D. livestock products Question 6. Each of the musicians in the orchestra were rehearsing daily before the concert tour began. A. began B. musicians C. were D. daily before . Question 7. The audience watched the rock concert and does not satisfy with the slow numbers that the band presented. A. with B. does not satisfy C. watched D. presented Question 8. Sarah was not best speaker in the class, but her personality and ability to convey her feelings helped her become the most requested. A. not best B. ability C. feelings D. requested Question 9. Upon reaching the destination, a number of personnel is expected to change their reservations and proceed to Hawaii. A. reaching B. is C. to change D. proceed to Question 10. Amelia Earhart, the first woman to fly solo across the Atlantic, disappeared on June 1937 while attempting to fly around the world. A. the Atlantic B. on C. to fly solo D. attempting Question 11. Neither of the two candidates who had applied for admission to the Industrial Engineering Department were eligible for admission. 20
A. who B. had applied C. to D. were Question 12. It is unclear which agency will be responsible for cleaning the canal if it will become polluted again in the near future. A. which agency B. responsible C. will become Question 13. A smile can be observed, described, and reliably and manipulated under experimental conditions.
D. polluted identify, it can also be elicited
A. smile B. identify C. can also D. experimental Question 14. It was suggested that he studies the material more thoroughly before attempting to pass the exam. A. was suggested B. studies C. more thoroughly D. attempting Question 15. Some methods to prevent soil erosion are plowing parallel with the slope of hills, to plant trees on unproductive land, and rotating crops. A. Some B. to prevent C. are D. to plant Question 16. Sometimes all it take is a few minutes to help you and your family members feel more in touch with each other. A. all it take B. to help C. feel D. in touch with Question 17. The examination will test your ability to understand spoken English, to read non technical language, and writing correctly. A. will test B. spoken C. writing D. correctly Question 18. Miranda still has trauma from the tragic accident, that took away her closest friend. A. has B. tragic C. that D. closest Question 19. The office furniture that was ordered last month have just arrived, but we’re not sure whether the manager likes it. A. that B. have just arrived C. whether D. likes Question 20. Don’t go up to your hotel room because the maid is making the beds, cleaning the bathroom, and vacuum the carpet. A. Don’t go B. because C. cleaning D. vacuum Question 21. Education and training are an important steps in getting the kind of job that you would like to have. A. Education B. an C. in getting D. to have Question 22. Optimists that in the future we will be living in a cleaner environment, breathe fresher air and eating healthier food. A. believe B. living C. breathe D. eating Question 23. Several people have apparent tried to change the man's mind, but he refuses to listen. A. Several B. apparent C. man's mind D. to listen Question 24. She had so many luggage that there was not enough room in the car for it. A. so many B. was C. enough room D. it Question 25. Her application for a visa was turned down not only because it was incomplete and incorrectly filled out but also because it was written in pencil. A. for a visa B. down Question 26. The doctor’s records must be kept
C. incomplete D. in pencil thorough and neatly so as to insure good book –
keeping. A. thorough
C. so as to
B. neatly
21
D. good
Questions 27. For thousands of years, people have used some kinds of refrigeration cooling beverages and preserve edibles. A. have used B. kinds C. cooling D. edibles Question 28. My brother usually asks me for help when he has difficulty to do his math homework. A. asks B. when C. has D. to do Question 29. Many people object to use physical punishment in dealing with discipline problems at school. A. to use B. punishment B. dealing with D. at school Question 30. If you make a five - days trip across the Atlantic Ocean, your ship enters a different time zone every day. A. make B. five – days C. enters D. zone Question 31. What happened in that city were a reaction from city workers, including firemen and policemen who had been laid off from their jobs. A. What happened B. were C. including D. their Question 32. In order to avoid to make mistakes, take your time and work carefully. A. In order to B. to make C. take Question 33. The more tired you are, the least hard you concentrate.
D. carefully
A. more tired B. you are C. least hard D. concentrate Question 34. Many people who live near the ocean depend on it as a source of food, recreation, and to have economic opportunities. A. depend on B. food C. recreation D. to have economic Question 35. Animal researchers have identified many behavioral patterns associated with selection a place to live, avoiding predators, and finding food. A. associated B. selection C. to live D. predators Question 36. It was not until 1937 when Southern source of the Nile River wasdiscovered. A. was B. until C. the D. when Question 37. Many hundred years ago, there were many villages and little towns in England. A. ago B. were C. little D. in Question 38. I found my new contact lenses strangely at first, but I got used to them in the end. A. my new B. strangely C. got used to D. in the end Question 39. He was so intelligent a student that he could pass the final exam easy. A. a B. so intelligent C. could D. easy The assumption that smoking has bad effects on our health have been proved. Question 40. A. The B. that C. effects on D. have Question 41. Vietnam exports a lot of rice is grown mainly in the south of the country. A. exports B. is grown C. in D. of Question 42. He passed the exam with high scores, that made his parents happy. A. passed B. with C. that D. happy Question 43. To attract someone’s attention, we can use either verbal and non-verbal forms of communication. A. attract B. can use C. and non-verbal D. communication Question 44. Next week, when there will be an English club held here, I will give you more information about it. A. there will be
B. held
C. will give 22
D. about
Question 45. The symptoms of diabetes in the early stages are too slight that people do not notice them. C. do not A. The B. too D. them Question 46. Sandara has not rarely missed a play or concert since she was seventeen years old. D. seventeen years old A. not rarely B. a play C. since Question 47. Because his sickness he didn’t take part in the English competition held last Sunday. A. Because B. he C. take D. held Question 48. Rudolph Nureyev has become one of the greatest dancer that the ballet world has ever known. A. the B. dancer C. ever D. become Question 49. That man was an easy recognized figure with his long, white beard and a wide – brimmed hat. A. easy B. wide – brimmed C. was D. figure Question 50. Exceeding speed limits and fail to wear safety belts are two common causes of automobile death. A. Exceeding B. fail C. safety belts D. cause HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Question 1
B
Question 11
D
Question 21
B
Question 31
B
Question 41
B
Question 2
D
Question 12
C
Question 22
C
Question 32
B
Question 42
C
Question 3
A
Question 13
B
Question 23
B
Question 33
C
Question 43
C
Question 4
B
Question 14
B
Question 24
A
Question 34
D
Question 44
A
Question 5
C
Question 15
D
Question 25
C
Question 35
B
Question 45
B
Question 6
C
Question 16
A
Question 26
B
Question 36
D
Question 46
A
Question 7
B
Question 17
C
Question 27
C
Question 37
C
Question 47
A
Question 8
A
Question 18
C
Question 28
D
Question 38
B
Question 48
B
Question 9
B
Question 19
B
Question 29
A
Question 39
D
Question 49
A
Question 10
D
Question 20
D
Question 30
B
Question 40
D
Question 50
B
Question 1. B Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ Giải thích: Each of…: mỗi/… => động từ sau đó chia số ít were => was Tạm dị ch: Mọi thành viên của lớp được giáo viên chủ nhiệm mời đến dự bữa tiệc. Question 2. D Kiến thức: Cấu trúc song hành 23
Giải thích: Ở đây ta chỉ cần danh từ để phù hợp về ngữ pháp, vì phía trước cũng sử dụ ng các danh từ. (Hoặ c có thể sửa thành “have full commitment” khi đó động từ “have” và “need” cùng là động từ trong câu) having full commitment => full commitment Tạm dịch: Đối với công việc đòi hỏi như vậ y, bạn sẽ cần trình độ, k ỹ năng mềm và tận tu ỵ tuyệt đối. Question 3. A Kiến thức: T ừ loại Giải thích: Cần 1 trạng t ừ đứng sau động từ “wave” để bổ nghãi cho động từ. slight to signal => slightly to signal Tạm dị ch: Trong nhà hàng, nếu b ạn muốn gọi đồ uống, hãy giơ tay và vẫy nhẹ để ra hi ệu rằng b ạn c ần sự giúp đỡ. Question 4. B Kiến thức: Cấu trúc song hành Giải thích: Phía sau dùng dạng to – V (to color, to flavor, to fortify) nên ở đây ta cũng dùng to-V for preserving => to preserve to use sth to do sth: dùng cái gì đ ể làm gì Tạm dịch: Các nhà sản xuất có thể sử dụng phụ gia thực phẩm để bảo quản, tạo màu, tạo vị, hoặc để tăng chất cho thực ph ẩm. Question 5. C Kiến thức: Đại từ Giải thích: Đại từ “it” ở đây vừa làm cho câu không đúng ngữ pháp vừa không có nghĩa, ta cần loại bỏ đại từ này it is derived => is derived Tạm dị ch: Khoảng 80 phần trăm thu nhập nông nghiệp ở Utah có ngu ồn gốc từ gia súc và các các s ản phẩm từ gia súc. Question 6. C Kiến thức: Hoà hợp giữ a chủ ngữ và động từ Giải thích: “Each of + danh từ số nhiều” động từ được chia như với danh t ừ số ít, do đó tobe ta phải dùng là “was” were => was Tạm dị ch: Mỗi nhạc sĩ trong dàn nhạc đều tập luyện hàng ngày trướ c khi tour diễn bắt đầu. Question 7. B Kiến thức: Thì trong tiế ng Anh Giải thích: does not satisfy => did not satisfy Trong câu ta dùng thì quá khứ đơn, cho nên ở đây động từ cũng ph ải chia ở quá khứ đơn Tạm dị ch: Khán giả xem buổi hòa nhạc rock không th ỏ a mãn với nh ững tiết mục ch ậm mà ban nhạc trình bày. Question 8. A Kiến thức: So sánh nh ất Giải thích: So sánh nhất của tính từ “good” là the best not best => not the best Tạm dịch: Sarah không phải là người nói tốt nhất trong lớp, nhưng cá tính và kh ả năng truyền đạt cảm nghĩ giúp cô ấy được yêu cầu nhiều nhất. Question 9. B 24
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ Giải thích: Cấu trúc: A number of + Ns + V(s ố nhiều) is => are Tạm dịch: Trước khi đến nơi, một số nhân viên dự kiến thay đổi đặt chỗ củ a họ và tiến tới Hawaii. Question 10. B Kiến thức: Giới từ chỉ thời gian Giải thích: Trước các tháng trong năm dùng mạo từ “in”. on => in Tạm dịch: Amelia Earhart, người phụ nữ đầu tiên bay solo trên Đại Tây Dương, biến mất vào tháng 7 năm 1937 trong khi cố gắng bay vòng quanh thế giới. Question 11. D Kiến thức: Sự hòa hợp chủ ngữ và động từ Giải thích: “Neither of …” đ ộng từ phía sau đư ợc chia như với danh từ số ít, vì thế to be phù hợp ở đây là “was” were => was Tạm dị ch: Cả hai ứng viên đã nộp đơn xin nhập học vào Phòng K ỹ thuật Công nghiệp đều không được phép nhập học. Question 12. C Kiến thức: Câu điều kiệ n Giải thích: Ta dùng câu điều kiện loại 1 diễn tả một hành động có thể x ảy ra trong tương lai Cấu trúc câu điều kiện lo ại 1: If + mệnh đề hiện tại đơn, S + will + V +… if it will become => if it becomes Tạm dịch: Không rõ cơ quan nào sẽ chịu trách nhi ệm làm sạch kênh n ếu nó bị ô nhiễm một lần n ữa trong tương lai gần. Question 13. B Kiến thức: Câu bị động Giải thích: Chủ ngữ trong câu là vật (smile) nên ta phải dùng dạng bị động. Dạng bị động với động từ khuyết thiếu: Modal verb + be + PP identify => identified Tạm dị ch: Một nụ cười có thể được quan sát, mô t ả và xác định một cách ch ắc chắn; nó cũng có th ể được gợi ra và thao tác trong điều kiện thực nghiệm. Question 14. B Kiến thức: Cấu trúc với “suggest” Giải thích: Cấu trúc với “suggest”: suggest + (that) + S + (should) + V +… studies => study ho ặc should study Tạm dịch: Nó được gợi ý rằng cậu ấ y nên nghiên cứu các tài liệu k ỹ lưỡng hơn trước khi cố gắng vượt qua k ỳ thi. Question 15. D Kiến thức: Cấu trúc song hành Giải thích: Ở đây ta dùng V -ing đ ể tương ứng ngữ pháp với những động từ khác (plowing, rotating) to plant => planting Tạm dịch: Một số phương pháp phòng ngừa xói mòn đất là cày song song với độ dốc của đồi, trồng cây trên đất kém năng suất và luân canh. Question 16. A Kiến thức: Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ 25
Giải thích: Chủ ngữ là “it” (s ố ít) nên động từ ta phải chia là “takes” all it take => all it takes Tạm dịch: Đôi khi tất cả chỉ mất vài phút để giúp bạn và các thành viên trong gia đình cảm thấ y có liên kết với nhau hơn. Question 17. C Kiến thức: Cấu trúc song hành Giải thích: Các động từ phía trước đều đượ c chia ở dạng to V: to understand, to read (ability + to V) nên ở đây động từ cũng phải chia ở dạng to V writing => to write Tạm dịch: Bài kiểm tra sẽ kiểm tra khả n ăng hiểu tiếng Anh nói, đọc ngôn ngữ phi k ỹ thuật và vi ết đúng. Question 18. C Kiến thức: M ệnh đề quan hệ Giải thích: Ta dùng đại t ừ quan hệ “which” đ ể thay thế cho cả v ế câu phía trước Đại từ quan hệ that không đi đằng sau dấu phẩ y that => which Tạm dịch: Miranda vẫn bị khủng hoảng từ vụ tai nạn bi thảm này, cái mà đã l ấy đi người bạn thân nhất của cô. Question 19. B Kiến thức: Hoà hợp chủ ngữ và động từ Giải thích: Chủ ngữ trong câu là “furniture” nên ta phải dùng has have just arrived => has just arrived Tạm dịch: Đồ nội thất văn phòng được đặt hàng tháng trước vừa đ ến, nhưng chúng tôi không chắc người quản lý có thích nó không. Question 20. D Kiến thức: Cấu trúc song hành Giải thích: Vế sau đang sử dụng thì hiện tại tiếp diễn (making, cleaning), cho nên động từ phải chia ở dạng V-ing vacuum => vacuuming Tạm dịch: Đừng đi đến phòng khách sạn của bạn bởi vì nhân viên phục v ụ đang dọn giường, lau d ọn phòng tắm, và hút bụi thảm. Question 21. B Kiến thức: M ạo từ Giải thích: “education and training” => là 2 thứ nên phải sử dụng số nhiều => không sử dụng “an” an => Ø Tạm dịch: Giáo dục và đào tạo là những bước quan trọng trong việc kiếm việc làm mà bạn muốn có. Question 22. C Kiến thức: Cấu trúc song hành Giải thích: Khi thông tin trong m ột câu được đưa ra dưới dạng liệt kê thì các thành ph ần được li ệt kê phải tương ứng với nhau về từ loại (noun - noun, adjective - adjective, …) hoặc thì của động từ. breathe => breathing Tạm dịch: Những người lạc quan tin rằng trong tương lai chúng ta sẽ sống trong môi trường sạch hơn, hít thở không khí tươi hơn và ăn th ức ăn lành mạnh hơn. Question 23. B Kiến thức: T ừ loại Giải thích: Trước động t ừ ta có thể sử dụng tr ạng từ, không được s ử dụng tính từ trước động từ. apparent => apparently 26
Tạm dị ch: Một số người rõ ràng đã cố gắng thay đổi tâm trí của người đàn ông, nhưng anh từ chối lắng nghe. Question 24. A Kiến thức: Từ chỉ định lượng Giải thích: “luggage ” là danh từ không đếm được, vì thế ta không thể dùng “many” mà ph ải dùng “much” so many => so much Tạm dị ch: Cô có nhiều hành lý đến mức không có đủ chỗ trong xe cho nó. Question 25. C Kiến thức: T ừ loại Giải thích: Vị trí này ta cần một trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ “fill” ở phía sau incomplete => incompletely Tạm dịch: Đơn xin thị thực của cô bị từ chối không chỉ bởi vì nó không được điền đầy đủ và chính xác mà còn bởi vì nó được viết bằng bút chì. Question 26. B Kiến thức: Tính từ và cấu trúc song song Giải thích: Cấu trúc keep + something + adj Hai từ được nối với nhau bằng “and” phải cùng từ loại thorough (a) => neatly (adv) phải sửa thành “neat” Tạm dịch: Những đơn khám của bác sĩ phải được giữ gìn cẩn thận và gọn gàng để đảm bảo được kiểm kê tốt. Question 27. C Kiến thức: To – V và V-ing Giải thích: Ta có cấu trúc “use sth to do sth”: dùng cái gì để làm cái gì cooling => to cool Tạm dị ch: Trong hàng ngàn năm, ngư ời ta đã sử dụng một số loại tủ l ạnh để làm mát đồ uống và b ảo quản đồ ăn. Question 28. D Kiến thức: D ạng của độ ng từ Giải thích: Have difficulty (in ) V-ing: có khó khăn trong việ c gì to do => doing Tạm dịch: Anh tôi thường nhờ tôi giúp đỡ khi anh ấy gặp khó khăn trong việc làm bài tập môn Toán. Question 29. A Kiến thức: Dạng động t ừ Giải thích: Object to V-ing: phản đối việc gì to use => using Tạm dịch: Nhiều người phản đối việc sử dụng hình phạt thể chất trong việ c giải quyết các vấn đề kỉ luật ở trường. Question 30. B Kiến thức: Cụm danh từ ghép Giải thích: Cụm danh từ ghép có dạng: “ a/an + số lượng – danh từ phụ + Danh từ chính ” Danh từ phụ để ở dạnh số ít. five – days => five –day Tạm dịch: Nếu bạn có chuyến đi 5 ngày qua Đại Tây Dương, tàu của bạn mỗi ngày sẽ đi qua các múi giờ khác nhau. Question 31. B Kiến thức: Hoà hợp chủ ngữ và động từ Giải thích: Chủ ngữ trong câu là “What” nên ta phải dùng “to be” là “was” were => was 27
Tạm dị ch: Chuyện đã x ảy ra ở thành phố này là phản ứng của công nhân thành ph ố, bao gồm c ả lính cứu hỏa và c ảnh sát đã bị sa thải khỏi công vi ệc củ a h ọ. Question 32.B Kiến thức: Dạng của độ ng từ Giải thích: Cấu trúc to avoid doing sth: tránh làm cái gì to make => making Tạm dị ch: Để tránh mắc sai lầm, hãy từ từ và làm việc cẩn th ận. Question 33.C Kiến thức: So sánh kép Giải thích: Cấu trúc: The + comparative (+ N) + S + V + the + comparative (+ N) + S + V So sánh kém hơn: S + V + less + adj + than + N/pronoun. So sánh hơn với tính từ ngắn: short adj + er So sánh hơn với tính từ dài: more + long adj least hard => less hard Tạm dịch: Bạn càng mệt mỏi, bạn càng ít tập trung. Question 34. D Kiến thức: Sự hòa hợp v ề từ loại Giải thích: Sau giới từ “of” là một loạt các danh t ừ “ food”, “ recreation” => cần 1 danh từ đứng sau “and” to have economic => economic Tạm dịch: Nhiều người sống gần đại dương phụ thuộc vào nó như là một nguồn thức ăn, giải trí và các cơ hội kinh tế. Question 35. B Kiến thức: D ạng củ a từ, từ loại Giải thích: “associated with doing sth”: liên quan tới việc làm gì Ngoài ra, phía sau các động từ tương ứng cũng được chia V-ing (avoiding, finding) nên ở đây cũng phải chia V-ing selection => selecting Tạm dị ch: Các nhà nghiên cứu động vật đã xác định được nhiều mẫu hành vi liên quan đến việc lựa chọn nơi ở, tránh thú ăn thịt và tìm kiếm thức ăn. Question 36. D Kiến thức: Cấu trúc câu “It was not until … that …” Giải thích: Cấu trúc "It is/was not until..." phải nối với mệnh đề theo sau b ằng "that" không dùng "when". when => that Tạm dịch: Mãi đến năm 1937, nguồn sông Nile ở phía Nam được phát hiện. Question 37. C Kiến thức: cách dùng của “few” và “little” Giải thích: Little + danh từ không đếm đượ c: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định) A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để làm gì. Few + danh từ đếm đượ c số nhiều: rất ít, không đ ủ để làm gì (có tính phủ định) A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để làm gì. “Towns” là danh từ đếm được số nhiều => ph ải đi với “few” little => few Tạm dị ch: Nhiều trăm năm về trước, có rất ít làng và thị trấn ở nước Anh. Question 38. B Kiến thức: Tính từ Giải thích: Find + smt + tính từ: thấy cái gì đó như thế nào strangely => strange 28
Tạm dịch: Tôi thấ y cái kính áp tròng mới ban đầu khá là lạ lẫm, nhưng cuối cùng tôi cũng quen. Question 39. D Kiến thức: T ừ loại Giải thích: easy => easily Vị trí này ta cần một trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ “pass” phía tr ước Trạng từ easily: một cách dễ dàng Tạm dịch: Cậu ấy thông minh đến mức vượt qua k ỳ thi cuối k ỳ một cách d ễ dàng. Question 40. D Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ Giải thích: Ở đây, chủ ngữ của động từ “have” là “the assumption” => động từ chia ở dạng số ít. => have => has Tạm dịch: Giả định rằng hút thuốc lá có ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của chúng ta đã được chứng minh. Question 41. B Kiến thức: M ệnh đề quan hệ Giải thích: Ở đây ta cần phải có một mệnh đề quan hệ “which” để thay thế cho “rice” hoặc dùng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động “Ved/ V3” is grown => which is grown/ grown Tạm dịch: Việt Nam xuất khẩu rất nhiều gạo chủ yếu được trồng ở miền Nam. Question 42. C Kiến thức: M ệnh đề quan hệ Giải thích: Mệnh đề quan hệ “that” không dùng sau d ấu phả y, ở đây ta dùng “which” đ ể thay thế cho cả mệnh đề phía trước that => which Tạm dịch: Cậu ấy đã vượ t qua k ỳ thi với điểm số cao, điều này khiến cha mẹ cậu ấ y h ạnh phúc. Question 43.C Kiến thức: Cấu trúc “either... or...” Giải thích: and non-verbal => or non-verbal Cấu trúc “either…or…” Tạm dị ch: Để thu hút sự chú ý của ai đó, chúng ta có thể sử dụng các hình thức giao tiếp bằng ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ. Question 44.A Kiến thức: Thì trong tiếng anh Giải thích: Trong các mệnh đề trạng ngữ thời gian bắt đ ầu bằng: when, by the time, before, after, since, ... tuyệt đối KHÔNG dùng thì tương lai đơn mà phải thay bằng thì hiện tại. there will be => there is Tạm dịch: Tu ần tới, khi có một câu lạc bộ tiếng Anh được tổ chức ở đây, tôi sẽ cho bạn thêm thông tin về nó. Question 45. B Kiến thức: Cấu trúc “so …that…” Giải thích: too => so Cấu trúc so + adj/adv + that…: …đến nỗi mà 29
Tạm dị ch: Các tri ệu ch ứng của bệnh tiểu đường ở giai đoạn ban đầu nh ỏ đến mức mọi người không nhận thấy chúng. Question 46. A Kiến thức: Câu phủ định Giải thích: rarely (adv): hiếm khi ( bản thân trạng từ mang nghĩa phủ định => không cần thêm “not”) not rarely => rarely Tạm dịch: Sandara hiếm khi bỏ lỡ một vở kịch hay buổi hòa nhạc nào từ khi cô ấy 17 tuổi. Question 47. A Kiến thức: M ệnh đề trạng ngữ nguyên nhân Giải thích: Because + S + V = Because of + Noun/ Noun phrase/ V-ing. because => because of Tạm dịch : Vì bệnh của anh ấ y, anh ấ y không thể tham gia vào cuộc thi tiế ng Anh tổ ch ức chủ nh ật tuần tước. Đáp án : A Question 48. B Kiến thức: Cấu trúc với danh từ số nhiều Giải thích: Ta có cấu trúc “one of the + danh từ s ố nhiều”: một trong những…. dancer => dancers Tạm dịch: Rudolph Nureyev đã tr ở thành một trong những vũ công vĩ đạ i nhất mà thế giới ballet từng biết đến. Question 49. A Kiến thức: Từ loại Giải thích: Cần 1 trạng t ừ đứng trước tính từ “recognized” để bổ nghĩa. easy (a): dễ dàng => easily (adv) Tạm dịch: Người đàn ông đó là một nhân v ật dễ nhận dạng với bộ râu dài màu trắng và chi ếc mũ rộ ng. Question 50. B Kiến thức: Gerund Giải thích: Ta dùng Danh động từ (V-ing) để làm ch ủ ngữ của câu, phía trước cũng có từ tương tự như vậ y (exceeding) fail => failing Tạm dị ch: Vượt quá giớ i hạn tốc độ và không đeo dây an toàn là hai nguyên nhân phổ biến gây tử vong cho người lái ô tô IV.2.2. 30 bài tập mức độ thông hiểu Mark the letter A, B,C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions Question 1. Tom’s jokes are inappropriate but we have to put up with it just because he’s the boss. A. inappropriate B. It C. Because D. the Question 2. The Oxford Dictionary is well known for including many different meanings of words and to give real examples. A. The B. well known C. meanings D. to give Question 3. All the candidates for the scholarship will be equally treated regarding of their sex, age, or nationality. A. candidates B. Scholarship C. Regarding D. nationality 30
Question 4. Weather and geographical conditions may determine the type of transportation using in a region. A. Weather B. Geographical C. the type of D. using in Question 5. Commercial airliners do not fly in the vicinity of volcanic eruptions because even a small amount of volcanic ash can damage its engines. A. in the vicinity B. Amount C. ash D. its Question 6. In summer, warm southern air carries moist north to the eastern and central United States. A. In summer B. air carries C. moist D. central Question 7. It is believed that in the near future robots will be used to doing things such as cooking. A. is believed B. in the near future C. be used to doing D. such as Question 8. Fruit and vegetables should be carefully washed whether eaten fresh or cook. A. carefully B. Whether C. fresh D. cook Question 9. The Netherlands, with much of its land lying lower than the sea level, have a system of dikes and canals for controlling water. A. much B. Lying C. have D. controlling Question 10. Neither the Minister nor his colleagues has given an explanation for the chaos in the financial market last week. A. Neither B. has given C. for D. the financial market To everyone's surprise, it wasn't in Bristol which he made his fortune, although that’s Question 11. where he was born. A. To B. Surprise C. which D. made Question 12. Works are written by Vladimir Nabokov often contain heroes and heroines who have lived in many places. A. are written B. Often C. who D. have lived Question 13. I found my new contact lenses strangely at first, but I got used to them in the end. A. my new B. Strangely C. got used D. in the end Question 14. What happened in that city were a reaction from city workers including firemen and policemen who had been laid off from their jobs. A. What happened B. Were C. including D. their Question 15. He was so careless that he left the work half doing and went to the cinema. A. was B. careless C. left D. doing Question 16. Drying food by means of solar energy is an ancient process applying wherever climatic conditions make it possible. A. make it possible B. Drying C. applying D. means Question 17. In many places in the world, social or religious restrictions which prevent women from travelling freely. A. in B. Religious C. which D. freely Question 18. If you have some sufficient knowledge of English, you can make yourself understand almost everywhere. A. some B. Of C. understand D. almost Question 19. Before the interview, candidates should find out as much as possibility about the job and the vacancy. A. about B. find out C. as possibility D. interview Question 20. After analyzing the steep rise in profits according to your report, it was convinced that your analyses were correct. A. analyzing B. according to C. it was D. were correct 31
Question 21. For its establishment, ASEAN Tourism Association has played an important role in promoting and developing ASEAN Tourism services. A. Tourism Association B. Played C. in promoting and developing D. For its Question 22. The occean probably distinguishes the earth from other planets of the solar system, for scientists believe that large bodies of water are not existing on the other planets. A. probably B. For C. are not existing D. from Question 23. Either Mr. Anderson or Ms. Wiggins are going to teach our class today as our teacher has been staying in hospital. A. Either B. Are C. as D. has been staying Question 24. I am not fond of reading fiction books as they are imaginable ones which are not real. A. imaginable B. As C. fond of Question 25. We will have a fund-raising dinner at Rex Hotel tonight.
D. are
A. at B. will have C. a D. fund-raising Question 26. It was on 12 April, 1961 when the first human, a Soviet cosmonaut, flew into space. A. a Soviet cosmonaut B. when C. flew D. into space Question 27. Students suppose to read all the questions carefully and find out the answer to them. A. suppose B. all the questions C. out D. them Question 28. Public health experts say that the money one spends avoiding illness is less than the cost of to treat sickness. A. Public health B. illness C. cost D. to treat Question 29. It is such difficult a lesson that we can’t understand it. A. such B. it C. a D. can’t Question 30. Japanese initially used jeweled objects to decorate swords and ceremonial items. A. Japanese
B. used
C. decorate
D. items
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Question 1
B Question 2
D Question 3
C Question 4
D Question 5
D
Question 6
C Question 7
C Question 8
D Question 9
C Question 10
B
Question 11
C Question 12
A Question 13
B Question 14
B Question 15
D
Question 16
C Question 17
C Question 18
C Question 19
C Question 20
C
Question 21
D Question 22
C Question 23
B Question 24
A Question 25
C
Question 26
A Question 27
A Question 28
D Question 29
A Question 30
A
Question 1. B Kiến thức: từ vựng Giải thích: “jokes” là danh từ ở dạng số nhiều nên phải dùng tân ngữ “them” để thay th ế. it => them 32
Tạm dịch: Những câu chuyện cười của Tom không phù hợp nhưng chúng ta phải chịu đựng chúng chỉ vì ông ấy là ông chủ. Question 2. D Kiến thức: Cấu trúc song hành Giải thích: Ở đây, cụm từ “include …” và “give… ” song hành với nhau nên phải có cấu trúc ngữ pháp giống nhau. to give => giving Tạm dịch: Từ điển Oxford được biết đến vì có rất nhiều nghĩa khác nhau của từ và đưa ra những ví dụ thực tế. Question 3. C Kiến thức: Cụm từ Giải thích: regarding something: về cái gì regardless of something: bất chấp cái gì regarding => regardless Tạm dịch: Tất cả các ứng viên cho học bổng sẽ được đối x ử bình đẳng bất kể giới tính, tuổi, hoặc quốc tịch. Question 4. D Kiến thức: M ệnh đề quan hệ rút gọn Giải thích: using in => used in Ở đây v ế này là một mệnh đề bị động, nên ta dùng quá khứ phân từ (chứ không dùng hiện tại phân từ) trong mệnh đề quan hệ rút gọn. Trong câu này, “used ” đ ư ợc hiểu là “which is used” Tạm dị ch: Điều kiện thờ i tiết và địa lý có thể xác định loại phương tiện giao thông được sử dụng trong một vùng. Question 5. D Kiến thức: Tính từ sở h ữu Giải thích: its => their ở đây tính t ừ sở hữu được chia theo danh t ừ “Commercial airliners” (số nhiều) nên ta ph ải dùng tính t ừ sở hữu là “their” Tạm dị ch: Các máy bay ch ở khách thương mại không bay trong vùng lân c ận phun trào núi lử a bởi vì ngay cả một lượng tro núi lử a nhỏ cũng có thể làm hỏng động cơ của chúng. Question 6. C Kiến thức: T ừ loại Giải thích: moist => moisture Ta cần một danh từ đứng sau động từ “carries” để bổ sung nghĩa cho động từ. “moist” là tính từ mang nghĩa ẩm ướt; danh từ là “moisture ” Tạm dị ch: Vào mùa hè, không khí ấm áp phía nam mang độ ẩm về phía bắc đến phía đông và trung tâm Hoa K ỳ. Question 7. C Kiến thức: Cấu trúc “used to” và “be used to” Giải thích: be used to doing => be used to do Cấu trúc “used to” và “be used to”: - used to do sth: dùng để làm gì 33
- be used to doing sth: quen với việc làm gì Tạm dịch: Người ta tin rằng trong tương lai gần các robot sẽ được sử dụng để làm những thứ như nấu ăn. Question 8. D Kiến thức: Quá khứ phân từ Giải thích: cook => cooked Phía trước dùng quá khứ phân từ “eaten” nên ở đây ta cũng phải dùng “cooked” Tạm dịch: Trái cây và rau quả phải được rửa cẩn thận dù ăn tươi hay nấu chín. Question 9. C Kiến thức: Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ Giải thích: have => has Trong câu, chủ ngữ là “The Netherlands” – số ít nên động từ ta phải chia là “has” Tạm dị ch: Hà Lan, với phần lớn diện tích đất thấp hơn mực nướ c biển, có hệ thống đê và kênh r ạch để kiểm soát nước. Question 10. B Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ Giải thích: has given => have given Neither S1 nor S2 động t ừ được chia theo S2. Trong câu S2 là số nhiều (colleagues) nên ta dùng have Tạm dịch: Cả Bộ trưởng và các đ ồng nghiệp của ông đều không đưa ra l ời giải thích cho sự hỗn loạn trên thị trường tài chính vào tuần trước. Question 11. C Kiến thức: Cấu trúc nhấn mạnh Giải thích: which => that Cấu trúc nhấn mạnh: It + be +… + that…. Tạm dịch: Với sự ngạc nhiên của mọi người, Bristol không ph ải nơi ông trở nên giàu có, mặc dù đó là nơi ông sinh ra. Question 12. A Kiến thức: Quá khứ phân từ Giải thích: Sử dụng quá khứ phân từ ( P2) để rút gọn mệnh đề mang nghĩa bị động. Câu đầy đủ: Works which are written by Vladimir Nabokov often contain heroes and heroines who have lived in many places. => Câu rút gọn: Works written by Vladimir Nabokov often contain heroes and heroines who have lived in many places. are written => written Tạm dịch: Những tác phẩm được viết bởi Vladimir Nabokov thường có các nam anh hùng và n ữ anh hùng sống ở nhiều nơi. Question 13. B Kiến thức: T ừ loại, trạng từ Giải thích: Sau các động từ giác quan như seem, look, find, sound, feel,... ta không dùng tr ạng từ mà dùng tính từ. strangely => strange Tạm dịch : Tôi thấ y kính áp tròng kì l ạ lúc đầu, nhưng tôi đã quen dần với chúng sau này. Đáp án B 34
Question 14. B Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ Giải thích: Khi chủ ngữ bắt đầu b ằng “wh-“ luôn là chủ ngữ số ít were => was Tạm dịch : Những điều x ảy ra ở thành phố đó là phản ứng của công nhân thành phố bao gồm nhân viên cứu hỏa và c ảnh sát đã bị sa thải khỏi công vi ệc củ a h ọ. Question 15. D Kiến thức: Dạng của động từ Giải thích: leave somebody/something (+ adj.): để ai, cái gì (như thế nào) done (adj): xong, hoàn thành doing => done Tạm dịch: Anh ấy cẩu thả đến mức chỉ làm xong một nửa công việc rồi đi xem phim. Question 16. C Kiến thức: Quá khứ phân từ Giải thích: Sử dụng quá khứ phân từ (P2) để rút gọn cho mệnh đề mang nghĩa bị động. Câu đầy đủ: Drying food by means of solar energy is an ancient process which is applied wherever climatic conditions make it possible. Câu rút gọn: Drying food by means of solar energy is an ancient process applied wherever climatic conditions make it possible. applying => applied Tạm dịch: Sấ y thực ph ẩm bằng n ăng lượng m ặt trời là một quá trình cổ xưa được áp dụng ở b ất cứ nơi nào điều kiện khí hậu đáp ứng được. Question 17. C Kiến thức: Mệnh đề quan hệ Giải thích: Ở đây ta không c ần dùng mệnh đề quan hệ, vì câu chỉ có một chủ ngữ và độ ng từ. => Bỏ “which ” Tạm dịch: Ở nhiều nơi trên thế giới, các hạn ch ế xã hội hoặc tôn giáo ngăn cản phụ nữ đi du lịch t ự do. Đáp án:C Question 18. C Kiến thức: Cụm từ Giải thích: Ta có cụm “make oneself understood”: làm cho người ta hiểu mình understand => understood Tạm dị ch: Nếu bạn có một số kiến thức đầy đủ về tiếng Anh, bạn có thể làm cho người ta hiểu mình hầu như ở khắp mọi nơi. Question 19. C Kiến thức: Cụm từ Giải thích: as much as possible: càng nhi ều càng tốt as possibility => as possible Tạm dịch: Trước cuộc phỏng v ấn, các ứng viên nên tìm hi ểu càng nhi ều càng tốt về công việ c và vị trí tuyển dụng. Question 20. C Kiến thức: Rút gọn chủ ngữ Giải thích: 35
Ở vế đầu rút gọn chủ ngữ ở dạng chủ động bằng V-ing (analyzing) => cả 2 vế phải cùng chủ ngữ và là chủ ngữ chỉ người (vì người mới có khả năng phân tích “analyze”) it was => he/she (chủ ngữ chỉ người) was Tạm dịch: Sau khi phân tích lợi nhuận tăng cao theo báo cáo của b ạn, anh ấy đã tin rằng các phân tích của bạn là chính xác. Question 21. D Kiến thức: Liên từ chỉ thời gian Giải thích: Sine + mốc thời gian/ mố c sự kiện 'Since' ở đây có nghĩa là ”Kể từ khi” For => Since Tạm dịch: Kể từ khi thành lập, Hiệp hội Du lịch ASEAN đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và phát triển dịch vụ Du lịch ASEAN . Question 22. C Kiến thức: Động từ trạng thái (state verbs) Giải thích: exist (v): t ồn tại Động từ “exist” không được chia ở thì tiếp diễn. are not existing => do not exist Tạm dịch: Đại dương là đặc điểm phân biệt trái đất với các hành tinh khác trên hệ mặt trời, vì các nhà khoa học tin rằng vùng nước l ớn không tồn tại trên các hành tinh khác. Question 23. B Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ Giải thích: “Either S1 or S2” động từ phía sau được chia theo S2, trong câu ch ủ ngữ S2 là số ít, cho nên to be phù hợp là “is” are => is Tạm dịch: Hoặc thầy Anderson hoặc cô Wiggins sẽ dạy lớp chúng tôi hôm nay vì giáo viên của chúng tôi ở trong bệnh viện Question 24. A Kiến thức: T ừ vựng Giải thích: imaginable (adj): có thể tưởng tượng được imaginary (adj): tưởng tư ợng, không có thật imaginable => imaginary Tạm dịch: Tôi không thích đọc chuyện viễn tưởng vì chúng không có thật Question 25. C Kiến thức: Mạo từ Giải thích: Ở đây, “dinner” (bữa tiệc) đã được xác định địa điểm “at Rex Hotel” => dùng mạo từ “the”. a => the Tạm dị ch: Chúng tôi sẽ tham gia đêm tiệc từ thiệ n ở khách sạn Rex tối nay. Question 26. A Kiến thức: Câu chẻ/ câu nhấn mạnh Giải thích: Cấu trúc câu ch ẻ: It + be + cụm trạng từ + that + S + V when => that 36
Tạm dịch: Vào ngày 12 tháng 4 n ăm 1961 khi người đầu tiên, một nhà du hành Liên Xô đã bay vào không gian. Question 27. A Kiến thức: Câu bị động Giải thích: (be) supposed to V: đượ c yêu cầu/ bị bắt buộc làm gì … suppose => are supposed Tạm dị ch: Học sinh phải đọc tất cả các câu hỏi m ột cách cẩn thận và tìm ra câu tr ả lời. Question 28. D Kiến thức: Dạng của động từ Giải thích: Động từ đứng sau giới từ chia ở dạng V-ing to treat => treating T ạm dị ch: Các chuyên gia y t ế công cộng nói r ằng số tiền chi tiêu để tránh bệnh tật ít hơn chi phí để điều trị bệnh tật. Question 29. A Kiến thức: Cấu trúc với “such that”, “so that” Giải thích: Ta cần phân biệt 2 cấu trúc sau với “such that” và “so that” - S + V + such + a + adjective + singular count noun + that + S + V (Ví d ụ: It was such a hot day that we decided to stay indoors.) - S + V + so + adjective + a + singular count noun + that + S + V (Ví d ụ: It was so hot a day that we decided to stay indoors.) such => so Tạm dịch: Nó thật là một bài học khó đến mức chúng ta không thể hiểu được. Question 30. A Kiến thức: The + adj Giải thích: The + adj = danh từ chỉ một nhóm người/ một tầng lớp trong xã hội The Japanese: người Nhậ t Bản Japanese => The Japanese Tạm dị ch: Người Nhật ban đầu đã sử dụng những vật gắn đá quý để trang trí kiếm và các vật lễ IV.2.3. 30 bài tập tìm lỗi sai - Vận dụng Mark the letter A, B,C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions Question 1. It was suggested that Pedro studies the material more thoroughly before attempting to pass the exam. A. studies B. more Question 2. From the documents, the interviewer motivation, and keen for the job.
C. attempting D. to pass will have some insight into your social skills, work
A. documents B. into C. motivation D. keen Question 3. Many flowering plants benefit of pollination by adult butterflies and moths. A. flowering B. benefit of C. by Question 4. If you work hard, you would be successful in anything you do.
D. butterflies
A. in B. anything C. you work D. would be Question 5. Industrial emissions, together with littering, is causing many problem in our large, industrial cities today. 37
D.large,industrial cities A. with B. is C. many Question 6. Climbing down the tree, one of the eggs was broken so he decided to throw it away. A. it B. So C. one D. Climbing down Question 7. Educated in the UK, his abilities are widely recognized in the world of professionals. A. the UK B. his abilities are C. Recognized D. the world of professionals Question 8. In my opinion, I think that this book is more interested than the other one. A. In B. I think that C. more interested than Question 9. Opened the letter from her boyfriend, she felt extremely excited.
D. other
A. Opened B. From C. felt D. excited Question 10. We bought some German lovely old glasses when we had a holiday in Germany last year. A. bought B. When C. German lovely old D. in Germany Question 11. Establishing in 1984 for students who wanted to study art and music subject, LaGuardia was the first public school of its kind. A. Establishing B. for students C. was D. of its kind Question 12. A recent research shows that walking for even twenty minutes a day can have significance health benefits. A. walking B. Even C. a day D. significance Question 13. U.S. President Donald Trump, accompanied by hundreds of bodyguards, have paid a visit to Vietnam for the APEC Summit this year. A. accompanied B. Of C. have Question 14. The letter was sent by special delivery must be important.
D. a visit
D. Important A. was sent B. special delivery C. must be Question 15. In my judgment, I think Hem is the best physicist among the scientists of the SEA region. A. I think B. the best C. among D. the SEA region Question 16. The Green Restaurant uses fresh produce on their dishes, much of which the owners grow in their own garden. A. produce B. Their C. much D. the owners Question 17. These exercises look easy, but they are very relatively difficult for us. A. These exercises B. Easy C. very relatively D. for Question 18. He takes four paracetamol everyday, not knowing that will seriously damage his liver. A. four paracetamol B. Everyday C. not knowing D. that Question 19. What are the differences between women in old times with women in modern times? A. What B. the differences C. with D. in Question 20. Having finished his term paper before the deadline, it was delivered to the professor before the class. A. Having finished B. before the C. it was delivered D. Before Question 21. After driving for twenty miles, he suddenly realized that he has been driving in the wrong direction. A. After driving B. suddenly realized C. has been driving D. in the wrong direction Question 22. Many living organisms depend largely on the enviroment for the satisfaction of its needs. A. Many B. On C. satisfaction D. its Question 23. Her fiancé is said to graduate from Harvard University five years ago. D. Years A. fiancé B. Is C. to graduate Question 24. Having not been to the sea before, the children couldn’t fall asleep due to their excitement. 38
A. Having not been B. To C. fall asleep D. due to Question 25. If he paid a little more attention to his accounting work in the first place, he wouldn’t be in the red now. A. paid a little B. To C. wouldn’t be D. In Question 26. Their children learn primarily by directly experiencing the world around it. A. it B. world C. experiencing Question 27. Last year, my little brother got lost when we had gone shopping.
D. primarily
A. when B. Last year C. lost Question 28. There are more than eight four million specimens in the National History’s collection of biological, geological, anthropology treasures.
D. had gone Museum of Natural
A. collection B. Specimens C. anthropology D. treasures Question 29. Only after food has been dried or canned it should be stored for future use. A. Only B. Dried C. it should D. use Question 30. Halley’s comet, viewing through a telescope, was quite impressive. A. viewing
B. Through C. quite --------------- THE END --------------HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
D. impressive
Question 1
A
Question 2
B
Question 3
B
Question 4
D
Question 5
B
Question 6
D
Question 7
B
Question 8
B
Question 9
A
Question 10
C
Question 11
A
Question 12
D
Question 13 C
Question 14
A
Question 15
A
Question 16
C
Question 17
C
Question 18 B
Question 19
C
Question 20
A
Question 21
C
Question 22
D
Question 23 C
Question 24
A
Question 25
B
Question 26
D
Question 27
D
Question 28 D
Question 29
C
Question 30
A
Question 1. A Kiến thức: Thức giả định Giải thích: Cấu trúc: It be suggested that + S + Vo studies => study Tạm dịch: Mọi người đề nghị Pedro nghiên cứu tài liệu kỹ hơn trước khi cố gắng thi đỗ kỳ thi. Question 2. B Kiến thức: Từ loại Giải thích: Từ "keen" trong "be keen on something" (ham thích cái gì) là tính từ Tuy nhiên, cần một danh từ để cùng loại với các (cụm) từ được nối với nhau bằng liên từ ‘and’ (social skill, work motivation) keen => keeness Tạm dịch: Từ những tài liệu này, nguời phỏng vấn sẽ có cái nhìn thấu đáo về kĩ năng xã hội, động lực làm việc và niềm ham thích công việc của bạn. 39
Question 3. B Kiến thức: Giới từ Giải thích: Benefit (from/by something) : hưởng lợi từ/ bởi cái gì Benefits of => benefit from/by Tạm dịch: Nhiều thực vật đang ra hoa hưởng lợi từ việc thụ phấn bởi những con bướm trưởng thành hoặc những con bướm đêm. Question 4. D Kiến thức: Câu điều kiện loại 1 Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện loại 1, diễn tả một hành động có thể xảy ra trong tương lai: If + mệnh đề hiện tại đơn, S + will/can/may… + V +… would be => will be Tạm dịch: Nếu bạn làm việc chăm chỉ, bạn sẽ thành công trong bất cứ điều gì bạn làm. Question 5. B Kiến thức: Hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ Giải thích: Khi trong câu có chủ ngữ là “S1, together with S2” thì động từ được chia theo S1. Ở đây S1 là số nhiều, nên ta dùng to be là “are” is => are Tạm dịch: Khí thải công nghiệp, cùng với rác thải, đang gây ra nhiều vấn đề trong các thành phố công nghiệp lớn ngày nay. Question 6. D Kiến thức: Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ Giải thích: Ta dùng V-ing đ rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, tuy nhiên “he” và “one of the eggs” khác chủ ngữ nên không thể rút gọn Climbing down => When he climbed down Tạm dịch: Khi leo xuống cây, một trong những quả trứng bị vỡ nên anh ta quyết định vứt nó đi Question 7. B Kiến thức: Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ Giải thích: Khi 2 mệnh đề trong câu cùng chủ ngữ mang nghĩa chủ động, ta có thể rút gọn bớt một chủ ngữ như sau: S + V1 + O, S + V2 + O => Ving (Chủ động)/ Vpp (Bị động) + O, S + V2 + O his abilities are => he is Tạm dịch: Được đào tạo ở Anh, anh ấy được biết đến rộng rãi trong giới chuyên gia. Question 8. B Kiến thức: Lỗi lặp từ Giải thích: In my opinion = I think that: Tôi nghĩ rằng => nên chỉ dùng một trong 2 cụm từ để trình bày ý kiến I think that => Ø Tạm dịch: Tôi nghĩ rằng quyển sách này hấp dẫn hơn quyển kia. Question 9. A Kiến thức: Hiện tại phân từ Giải thích:
40
Ta sử dụng hiện tại phân từ (V-ing đ rút gọn cho mệnh đề mang nghĩa chủ động cùng chủ ngữ trong câu. opened => opening Tạm dịch: Mở bức thư gửi từ bạn trai, cô ấy rất vui. Question 10. C Kiến thức: Trật tự của tính từ Giải thích: Trật tự các tính từ được quy định theo thứ tự sau: Opinion ( ý kiến) – Size ( kích cỡ) – Age ( tuổi tác) – Shape ( hình dáng) Color ( màu sắc) – Origin (nguồn gốc ) – Material ( chất liệu ) – Purpose ( mục đích ) Geman: nước Đức => nguồn gốc Lovely : đáng yêu => ý kiến Old : cổ, cũ => tuổi tác German lovely old => lovely old German Tạm dịch: Chúng tôi đã mua một vài chiếc ly cổ của Đức rất yêu khi mà chúng tôi đi nghỉ ở Đức năm ngoái. Question 11. A Kiến thức: Rút gọn câu ở dạng bị động Giải thích: ở đây “LaGuardia” t n một ngôi trường đóng vai trò chủ ngữ, nên mệnh đề rút gọn phải được chia ở dạng bị động. Establishing => Established Tạm dịch: Được thành lập vào năm 1984 cho những học sinh muốn học về hội họa và âm nhạc, LaGuardia là ngôi trường công lập đầu tiên ở thể loại này. Question 12. D Kiến thức: Từ loại Giải thích: ở đây có cụm danh từ “health benefits” nên phía trước phải là một tính từ bổ nghĩa significance (n): tầm quan trọng significant adj : đáng kể significance => significant Tạm dịch: Một nghiên cứu gần đây cho thấy đi bộ chỉ 20 phút mỗi ngày có thể mang lại lợi ích đáng kể cho sức khỏe. Question 13. C Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ Giải thích: Ở đây chủ ngữ là “U.S. President Donald Trump”, do đó “have” phải chia ở dạng số ít. have => has Tạm dịch: Sau khi xong việc nhà, Mary quyết định mua sắm. Question 14. A Kiến thức: Mệnh đề quan hệ Giải thích: Trong câu có 2 động từ chính mà lại có 1 chủ ngữ => thiếu đại từ quan hệ was sent => which was sent/ sent rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động Tạm dịch: Lá thư được gửi bởi vận chuyển đặc biệt hẳn là rất quan trọng Question 15. A Kiến thức: Lỗi lặp từ 41
Giải thích: I think = In my judgment: theo đánh giá của tôi Lặp cấu trúc => bỏ “I think” Tạm dịch: Theo đánh giá của tôi, Hem là nhà vật lý giỏi nhất trong những nhà khoa học của vùng SEA Question 16. C Kiến thức: Từ chỉ định lượng Giải thích: Trong mệnh đề quan hệ không xác định, các cụm từ chỉ số lượng như all of/ many of/ much of/ most of/ none of/... có thể dùng với whom, which và whose. Trong câu này, “produce” là danh từ đếm được nên ta dùng “many”. much => many Tạm dịch : Nhà hàng Green sử dụng những sản phẩm sạch cho những món ăn của họ, nhiều trong số chúng mà người chủ trồng trong vườn của chính họ. Question 17. C Kiến thức: Lỗi lặp từ Giải thích: very (adv) : rất relatively adv : tương đối, khá Vì cả hai từ này đều có nghĩa bằng nhau nên chỉ cần dùng một trong hai là đủ. very relatively => very / relatively Tạm dịch : Những bài tập này thì trông có vẻ dễ, nhưng chúng rất khó đối với chúng tôi. Question 18. B Kiến thức: Phân biệt nghĩa của từ Giải thích: everyday (adj): hàng ngày => đứng trước danh từ every day (adv): mỗi ngày => đứng ở đầu câu hoặc cuối câu everyday => every day Tạm dịch: Anh ta uống bốn viên paracetamol hàng ngày, không biết điều đó sẽ làm tổn thương gan nghiêm trọng. Question 19. C Kiến thức: Cặp liên từ Giải thích: with => and between …and … : giữa … và … Tạm dịch: Sự khác biệt nào giữa người phụ nữ xưa và người phụ nữ hiện đại ? Question 20. A Kiến thức: Dạng chủ động, bị động Giải thích: Chủ ngữ trong câu này phải là người thực hiện hành động “finish” ở vế trước, vì thế chủ ngữ không thể là “it” được. Phải chuyển sang thể chủ động it was delivered => he delivered it Tạm dịch: Sau khi hoàn thành bài thi học kỳ của mình trước thời hạn, cậu ấy giao cho giáo sư trước lớp. Question 21. C Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn Giải thích: 42
Sự việc "realized" xảy ra sau sự việc "drive" nên động từ "drive" không thể chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn mà phải chia ở quá khứ hoàn thành tiếp diễn. has been driving => had been driving Tạm dịch: Sau khi lái 20 dặm, anh ấy đột nhiên nhận ra rằng anh ấy đã lái xa sai hướng. Question 22. D Kiến thức: Tính từ sở hữu Giải thích: Chủ ngữ trong câu là “organisms” (số nhiều), nên ta phải dùng tính từ sở hữu là “their” its => their Tạm dịch: Nhiều sinh vật sống phụ thuộc phần lớn vào môi trường để đáp ứng nhu cầu của chúng. Question 23. C Kiến thức: Câu bị động đặc biệt Giải thích: Cuối câu có trạng ngữ chỉ thời gian trong quá khứ “five years ago” vì thế ta phải dùng “to be said to have done sth” to graduate => to have graduated Tạm dịch: Vị hôn phu của cô được cho là đã tốt nghiệp từ Đại học Harvard năm năm trước Question 24. A Kiến thức: Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ Giải thích: Khi hai câu cùng chủ ngữ, ta có thể rút gọn bớt một chủ ngữ: dùng V.ing nếu ở thể chủ động và V.p.p nếu ở thể bị động. Having not been => Not being Tạm dịch: Chưa từng đến biển trước đây, bọn trẻ không thể ngủ nổi vì quá phấn khích. Question 25. A Kiến thức: Câu điều kiện hỗn hợp Giải thích: Câu điều kiện hỗn hợp diễn tả hành động không thực ở quá khứ (loại 3) và để lại hậu quả ở hiện tại (loại 2) If + S + had + V.p.p (quá khứ phân từ), S + would + V (nguyên mẫu) paid a little => had paid a little Tạm dịch: Nếu anh ấy chú ý hơn đến công việc kế toán của anh ta ngay từ đầu, bây giờ anh ta đã không vướng nợ ngân hàng. Question 26. D Kiến thức: Đại từ nhân xưng Giải thích: Chủ ngữ là “Their children” ở dạng số nhiều nên tân ngữ thay thế phải “them” it => them Tạm dịch: Các con của họ chủ yếu học bằng cách trải nghiệm thế giới xung quanh chúng Question 27. D Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn Giải thích: Cấu trúc : S + V2/ed + when + S + was/were + Ving Diễn tả hành động đang xảy ra go shopping thì hành động khác xen vào get lost had gone => were going Tạm dịch : Năm ngoái, em trai tôi đẫ bị khi lạc khi đang đi mua sắm Question 28. D Kiến thức: Từ loại 43
Giải thích:Trước danh từ “treasures” có các tính từ như “biological, geological” và trước danh từ thường là tính từ nên ta phải chuyển danh từ “anthropology” thành tính từ anthropology => anthropological. Tạm dịch : Có hơn tám bốn triệu mẫu vật trong bộ sưu tập của Bảo tàng Quốc gia về Lịch sử Tự nhiên về các kho báu vật sinh học, địa chất, nhân loại học. Question 29. C Kiến thức: Cấu trúc đảo ngữ Giải thích: “Only after” nằm ở đầu câu nên đây chắc chắn là cấu trúc đảo ngữ. it should => should it Tạm dịch: Chỉ sau khi thức ăn đã được làm khô hoặc đóng hộp nó mới được cất trữ để sử dụng trong tương lai. Question 30. A Kiến thức: Mệnh đề quan hệ Giải thích: Ở đây ta phải dùng mệnh đề quan hệ để thay thế cho “comet” ở phía trước. Trong câu này vì trước đó có dấu phảy nên ta bắt buộc dùng “which” chứ không dùng “that” ngoài ra ta có thể dùng mệnh đề quan hệ rút gọn bằng cách dùng dạng quá khứ phân từ “viewed” viewing => viewed / which was viewed Tạm dịch: Sao chổi của Halley, được nhìn xuyên qua kính thiên văn, khá ấn tượng. V. Bài tập tự giải TEST 1: 1. Each of the nurses report to the operating room when his or her name is called. 2.
Species like snakes,
lizards,
coyotes,
squirrels,
and
jack
rabbits
seems
to exist quite
happily in the desert. 3. The freshman failed to follow the advice of her senior that he studied hard and not go out too much. 4. Parks which are found in downtown areas where office workers and store employees can enjoy their lunch hours sitting on the green grass in clean, fresh air. 5. The guide told the tourists that it was a good restaurant specializing in seafood just round the corner from the museum. 6. Doctors believe there is better in this modern world of ours to try to prevent illnesses than to rely on medicines to cure them. 7. By the turn of the century, most of the inventions that were to bring in all the comforts of modern living have already been thought of. 8. Mercury and alcohol are widely used in thermometers because their volume increases uniform with temperature. 9. The Commitments of Traders Report is released by the Commodity Futures Trading Commission on eleventh day of each month. 10. Mary and her sister two new winters coats at the clearance sale.
44
11. It is the role of the National Bureau of Standards to establish accurate measurements for science, industrial, and commerce. 12. While verbalization is the most common form of language in existence, humans make use of many others systems and techniques to express their thoughts and feelings. 13. It is interesting to compare the early stylized art forms of ancient civilizations to the modern abstract forms of art. 14. For the first time in the history of the country, the person which was recommended by the president to replace a retiring justice on the Supreme Court is a woman. 15. Although jogging is a good way to lose weight and improve one's physical condition, most doctors recommend that the potential jogger begin in a correct manner by getting a complete checkup. 16. The Greek historian Herodotus reported that one hundred thousand men are employed for twenty years to build the Great Pyramid at Gizeh. 17. It was her, Elizabeth I, not her father, King Henry, who led England into the Age of Empire. 18. Because blood from different individuals may different in the type of antigen on the surface of the red cells and the type of antibody in the plasma, a dangerous reaction can occur between the donor and recipient in a blood transfusion. 19. When mining for gold, you must first obtain the gold ore and then apart the gold from the ore. 20. The amount of women earning Master's Degrees has risensharply in recent years. TEST 2 1. When a patient's blood pressure is much higher than it should be, a doctor usually insists that he will smoke. 2. Geochemistry includes the study of the movement of elements from one place to another as a result of processes chemical. 3. Even on the most careful prepared trip, problems will sometimes develop. 4. I don't care you do just so long as you do it immediately. 5. The master of ceremonies announced in a loud and clear voice and told that the dinner would be late due to unforsee 6. Sate universities bear the name of their state, and its achievements are recognized as state achievements. 7. Narcissus, a character in mythology, gazed at his own image in a pool so ardently that he fell into itself and downed. 8. I do not know where could he have gone so early in the morning. 9. In 1961 America's first manned spacecraft launched. 10. Today's job seekers are confronted with such question as "Are you computer literate?" and "Can you set up a data base?" 11. Nuclear powers production in the US is controlled by the Nuclear Regulatory Commitee.[NRC]. 12. What happened in New York were a reaction from city workers, including firemen and policemen who had been laid off from their jobs. 45
13.
The
Indians
of
the
southwestern
United
States are famous
for
their
beautiful art
work, especially handmade jewelry cast from silver, carved from stones, or decorations with beads and feathers. 14. Venomous snakes with modified teeth connected to poison glands in which the venom is secreted and stored. 15. Spell correctly is easy with the aid of a number of word processing programs for personal computers. 16. The deadbolt is the best lock for entry doors because it is not only inexpensive but installation is easy. 17. Alfalfa is a nutritious crop rich in proteins, minerals, and with vitamins. 18. Teddy Roosevelt demonstrated his competitive spirit and tireless energy in 1905 whenever he led the Rough Riders up San Juan Hill. 19. The 1890's in America were known as a Gay Nineties. 20. When I last saw Janet, she hurried to her next class on the other side of the campus and did not have time to talk. TEST 3 1. Writers and media personnel sell theirselves best by theimpression given in their verbal expression. 2. The disposable camera, a single-use camera preloaded with print film, has appeared in the late 1980s, and has become very popular. 3. A largely percentage of Canadian export business is with the United State 4. Some studies show that young babies prefer the smell of milk to those of other liquids. 5. When the ball struck him in the face, the player was collapsed but his teammates carried on playing. 6. Until the project completed, the effects of the new measures will not be known, especially in rural areas. 7. Pollution, which affects nearly all countries, increase the risk of disease as well as harming the environment. 8. Some people think that the desire to wear sunglasses are more a need to impress than to protect the eyes. 9. Laser technology is the heart of a new generation of high-speed copiers and printer. 10. The artist tried stimulate interest in painting by taking his students to the museums. 11. The Pilgrims were 102 English emigrants whom, after arriving on the Mayflower, became the first European settlers in New England. 12. All the scouts got theirselves ready for the long camping trip by spending their weekends living in the open. 13. After to have won the light-heavyweight title at the 1960 Olympic Games, Muhammad Ali began to box professionally 14. The information officials at the bank told his customers that there was several different kinds of checking accounts available. 46
15. A turtle differs from all other reptiles in that its body is encased in a protective shell of their own. 16. Almost all life depends to chemical reactions with oxygen to produce energy. 17. It is essential that vitamins are supplied either by foods or by supplementary tablets for normal growth to occur. 18. If a rash occurs within twenty-four hours after taking a new medication, the treatment should discontinued. 19. According to the theory of natural selection, the man who was able to use the hands and feet most freely to walk and graspwas the one who survived and evolved. 20. Oil whale lamps were replaced by kerosene lamps in 1860's and the multi-million dollars whale industry came to an end. TEST 4 1. It was her who represented her country in the United Nations and later became ambassador to the United States. 2. Some birds, such as quails, can move instant from a restingposition to full flight. 3. Globes and maps have been important throughout history, but never many so than today. 4. Before becoming successful, Charles Kettering, former vice president of General Motors, was so poor that he has to use the hayloft of a barn as a laboratory. 5. Computers have made access to information instantly available just by push a few buttons. 6. By passing sunlight through a prism, the light is separate into a spectrum of colors. 7. The scientific method consists of forming hypotheses, collect data, and testing results. 8. The new librarian was fired because of her past experience has been found to be not only inefficient but also lazy. 9. With its strong claws and its many protruding tooth a gopheris an excellent digger. 10. My cousin composes not only the music, but also sings the songs for the major Broadway Musicals. 11. The state of New Mexico is not densely population, with anaverage of only four people per square kilometer. 12. Never before has so many people in the United States beeninterested in soccer. 13. Please send me information with regard of insurance policies available from your company. 14. Traditionally, the flag is risen in the morning and taken down at night. 15. Increasing involvement in agriculture by large corporations has resulted in what is known as agribusiness-that is, agriculture with business techniques, including heavy capitalization, specialization of production, and to control all stages of the operation. 16. A calorie is the quantity of heat required to rise one gallon of water one degree centigrade at one atmospheric pressure. 17. It is believed that a people could live on Mars with little life support because the atmosphere is similar to that of Earth. 18. A few tiles on Skylab were the only equipments that failedto perform well in outer space. 47
19. By the mid-nineteenth century, land was such expensive in large cities that architects began to conserve space by designing skyscrapers. 20. The Board of Realtors doesn't have any informations aboutthe increase in rent for this area.
VI. Kết quả triển khai chuyên đề
Tôi đã áp dụng chuyên đề cho các lớp 12 ôn thi THPTQG trong năm học 2016-2017 , 2017 – 2018 và 2018 – 2019 tại trường THPT Phạm Công Bình. Qua quá trình giảng dạy chuyên đề tôi nhận thấy việc phân dạng và đưa ra phương pháp giải bài tập trong chuyên đề này đã giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản và vận dụng giải bài tập một cách linh hoạt và có hiệu quả hơn. Chuyên đề thích hợp cho việc dạy ôn thi THPT QG. Dù đã rất cố gắng, tuy nhiên các nội dung trong chuyên đề sẽ có những hạn chế nhất định. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành từ bạn đọc và đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn!
48