Skip to main content

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12

Page 1

TÀI LIỆU SINH HỌC ÔN THI THPT QUỐC GIA

vectorstock.com/6096623

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể Sinh học 12 WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Trường THPT …………..

MỤC LỤC PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................ 3 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 3 2. PHẠM VI CHUYÊN ĐỀ ................................................................................... 3 PHẦN II. NỘI DUNG ............................................................................................... 3 I. KHÁI QUÁT KIẾN THỨC VỀ QUẦN THỂ .................................................... 3 1. Các đặc trưng di truyền của quần thể ................................................................. 3 1.1. Khái niệm......................................................................................................... 3 1.2. Đặc trưng di truyền của quần thể.................................................................... 3 2. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn ....................................................... 4 2.1. Quần thể tự thụ phấn ....................................................................................... 4 2.2. Giao phối cận huyết (Giao phối gần) .............................................................. 4 3. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối. ........................................................ 4 3.1. Định luật Hardy-Weinberg. ............................................................................. 4 3.2. Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy-Weinberg.................................. 4 II. HỆ THỐNG CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ........................................................................................................ 5 1. Xác định tần số alen ........................................................................................... 5 1.1. Xác định tần số alen khi biết cấu trúc di truyền quần thể ............................... 5 1.2. Đối với gen trên NST thường........................................................................... 5 1.3. Đối với gen trên NST giới tính ........................................................................ 5 1.4. Đối với một gen có nhiều alen ......................................................................... 8 1.5. Xác định tần số alen trong trường hợp có tác động của chọn lọc tự nhiên .... 9 1.6. Xác định tần số alen trong trường hợp xảy ra đột biến gen.......................... 10 1.7. Xác định tần số alen trong trường hợp xảy ra nhập cư. ............................... 11 2. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể. ........................................................ 13 2.1. Quần thể tự thụ phấn. .................................................................................... 13 2.2. Quần thể ngẫu phối cân bằng Hardy – Weinberg......................................... 14 2.3. Sự cân bằng của quần thể khi có 2 hay nhiều gen phân li độc lập .............. 17 3. Xác định trạng thái cân bằng di truyền của quần thể. ...................................... 18 3.1. Dấu hiệu xác định quần thể cân bằng di truyền. ........................................... 18 3.2. Nếu quần thể chưa cân bằng di truyền .......................................................... 18 4. Bài tập di truyền xác suất về quần thể .............................................................. 19 4.1. Xác định tỉ lệ kiểu hình trội thông qua tỉ lệ kiểu hình lặn ............................. 19 4.2. Xác suất kiểu gen dị hợp trong số cá thể có kiểu hình trội 2pq/(p2 + 2pq) ... 20 5. Phương pháp xác định số kiểu gen và số kiểu giao phối trong quần thể.......... 23 5.1. Đối với quần thể của loài đơn bội: ... ............................................................ 23 5.2. Đối với quần thể lưỡng bội: .......................................................................... 23 5.3. Đối với quần thể của loài có bộ NST tam bội (3n): ...................................... 37 Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 1


Trường THPT …………..

5.4. Đối với quần thể của loài có bộ NST tứ bội (4n): ......................................... 37 III. TỔNG HỢP MỘT SỐ BÀI TẬP TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC TRONG CÁC NĂM GẦN ĐÂY..................................................................................................... 38 PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 40 1. KẾT LUẬN ...................................................................................................... 40 2. KIẾN NGHỊ...................................................................................................... 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 40

Một số từ viết tắt ĐH – Đại học CĐ – Cao đẳng HSG – Học sinh giỏi NST- Nhiễm sắc thể ADCT- Áp dụng công thức

TH – Trường hợp KG – Kiểu gen QT- Quần thể CTDT- Cấu trúc di truyền

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 2


Trường THPT …………..

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. MỞ ĐẦU Trong chương trình sinh học 12 thì di truyền học quần thể là một nội dung chủ yếu của di truyền học hiện đại. Các bài tập phần di truyền quần thể là phần kiến thức hay và khó có trong các đề thi ĐH – CĐ – HSG hàng năm. Để học sinh có thể hệ thống hóa được kiến thức, ngoài việc giảng dạy lí thuyết thì việc rèn luyện kĩ năng giải bài tập, nhận dạng bài tập và hệ thống kiến thức đã học cho học sinh là rất quan trọng. Đặc biệt với hình thức thi trắc nghiệm khách quan có nhiều lựa chọn đòi hỏi học sinh phải trả lời nhanh, chính xác và quyết đoán nên việc phân loại bài tập và hướng dẫn học sinh giải bài tập là vô cùng cần thiết. Vì vậy trong quá trình ôn thi THPT Quốc gia, để nâng cao kết quả học tập của học sinh, tôi đã hệ thống hóa kiến thức phần bài tập di truyền di truyền quần thể trong chuyên đề : “PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ- SH 12". 2. PHẠM VI CHUYÊN ĐỀ Các bài tập về di truyền quần thể rất đa dạng. Nhưng trong phạm vi chuyên đề này, tôi đề cập đến cách giải các dạng bài tập về di truyền quần thể. Các dạng bài tập này chủ yếu là những câu hỏi dạng hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao nên đòi hỏi học sinh cần phải nắm trắc kiến thức và phân loại được các dạng bài tập. Chuyên đề áp dụng cho học sinh lớp 12. Số tiết thực hiện chuyên đề: 10 tiết. PHẦN II. NỘI DUNG I. KHÁI QUÁT KIẾN THỨC VỀ QUẦN THỂ 1. Các đặc trưng di truyền của quần thể 1.1. Khái niệm Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, chung sống trong 1 khoảng không gian xác định, tồn tại qua thời gian nhất định, các cá thể giao phối với nhau sinh ra thể hệ mới (quần thể giao phối). Trừ loài sinh sản vô tính và trinh sinh không qua giao phối. 1.2. Đặc trưng di truyền của quần thể Có vốn gen đặc trưng. Vốn gen của quần thể, thể hiện ở tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. +Tần số alen: Tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen thuộc một lôcut trong quần thể hay bằng tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể ở 1 thời điểm xác định. +Tần số kiểu gen: Tỉ lệ cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể ở một thời điểm xác định.

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 3


Trường THPT …………..

2. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn 2.1. Quần thể tự thụ phấn Khái niệm: Tự thụ phấn là sự thụ phấn xảy ra cùng cây nên tế bào sinh dục đực và cái có cùng kiểu gen. Kết quả tự thụ phấn liên tiếp n thế hệ ở cây F1 dị hợp ban đầu thu được: 1 Aa= n 2

1 2n 2

1−

AA=aa=

Nếu cấu trúc di truyền ban đầu của quần thể là x(AA) + y(Aa) + z(aa) = 1. Sau n thế hệ tự thụ phấn liên tiếp, thì cấu trúc di truyền của quần thể là: AA = x + y.[1-(1/2)n]/2; Aa = y.(1/2)n; aa = z + y.[1-(1/2)n]/2 = 1 - [ AA + Aa]. Kết luận: Quần thể tự thụ phấn qua các thế hệ, thì tần số alen không đổi, nhưng tần số kiểu gen thay đổi theo hướng tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp. Kết quả là quần thể phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau. 2.2. Giao phối cận huyết (Giao phối gần) Khái niệm: Giao phối giữa các cá thể cùng bố mẹ, hoặc giữa bố mẹ với con cái của chúng. Giao phối cận huyết ở động vật cũng làm tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp. Đây là cơ sở khoa học của việc cấm kết hôn gần ở người, nhằm hạn chế khả năng mắc các bệnh di truyền ở thế hệ sau, khi các cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn. 3. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối. Khái niệm: Hiện tượng các cá thể có thể lựa chọn và giao phối với nhau hoàn toàn ngẫu nhiên được gọi là quá trình ngẫu phối. Kết quả: +Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. + Duy trì tần số alen và thành phần kiểu gen ở trạng tái cân bằng. 3.1. Định luật Hardy-Weinberg. Trong quần thể lớn ngẫu phối, nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen, thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức: p2(AA) +2pq(Aa) + q2(aa) = 1. 3.2. Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy-Weinberg. +Quần thể có kích thước lớn. +Các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên. +Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. +Đột biến không xảy ra hoặc xảy ra với tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến nghịch. Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 4


Trường THPT …………..

+Quần thể được cách li di truyền với quần thể khác, không có biến động di truyền và di nhập gen. -Ý nghĩa của định luật Hardy-Weinberg: +Định luật Hardy-Weinberg đã giải thích tại sao có những quần thể tồn tại ổn định trong thời gian dài, vì chúng đã đạt đến trạng thái cân bằng để tồn tại. +Khi quần thể ở trạng thái cân bằng, nếu biết tần số cá thể có kiểu hình lặn, ta tính được tần số alen lặn, alen trội và thành phần kiểu gen của quần thể và ngược lại, nếu biết tần số alen có thể tính được tần số kiểu gen, kiểu hình của quần thể. II. HỆ THỐNG CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP 1. Xác định tần số alen 1.1. Xác định tần số alen khi biết cấu trúc di truyền quần thể -Theo định nghĩa: Tần số alen bằng tỉ lệ giao tử mang alen đó trong quần thể. BÀI TẬP MẪU Ví dụ 1. Một quần thể thực vật có 1000 cây. Trong có có 500 cây AA, 300 cây Aa, 200 cây aa. Xác định tần số alen của quần thể. Hướng dẫn: Tần số alen A (p(A)) là: p(A) = [500.2 + 300] / (1000.2) = 0,65. q(a)=1 - 0,65 = 0,35. -Nếu biết cấu trúc di truyền của quần thể là: D (AA) + H (Aa) + R (aa) = 1. Thì tần số alen A là: p(A) = D + H/2 q(a) = R + H/2 = 1 - p(A) Ví dụ 2. Ở một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,5AA + 0,3Aa + 0,2aa =1. Xác định tần số alen của quần thể? Hướng dẫn: Tần số alen A (p(A)) là: p(A) = 0,5 + 0,3/2 = 0,65, q(a) = 1 - 0,65 = 0,35. 1.2. Đối với gen trên NST thường - Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì tần số alen lặn bằng căn bậc hai tần số kiểu hình lặn. Nếu biết tần số kiểu hình lặn q2 (aa) => q (a) = q 2 (aa) . BÀI TẬP MẪU Ví dụ: Ở một loài gen A quy định lông đen là trội hoàn toàn so với a quy định lông trắng. Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ lông đen là 64%. Tính tần số alen A? Hướng dẫn: Tỉ lệ lông trắng là: 1 – 0,64 = 0,36. Tần số alen a là: q(a) = 0,6 => p(A) = 1 – 0,6 = 0,4. 1.3. Đối với gen trên NST giới tính 1.3.1. Xét gen trên NST giới tính X (Không có alen tương ứng trên Y) Xét 1 gen trên NST giới tính X gồm 2 alen A và a Quá trình ngẫu phối đã tạo ra 5 kiểu gen như sau: Giới cái: XAXA, XAXa, XaXa. Giới đực: XAY, XaY. Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 5


Trường THPT …………..

Gọi N1 là tổng số cá thể cái N2 là tổng số cá thể đực D là số lượng cá thể mang kiểu gen XAXA R là số lượng cá thể mang kiểu gen XAXa H là số lượng cá thể mang kiểu gen XaXa K là số lượng cá thể mang kiểu gen XAY L là số lượng cá thể mang kiểu gen XaY Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a (p + q = 1) Ta có:

p=

2 xD + R + K 2 xN1 + N 2

q=

2 xH + R + L 2 xN1 + N 2

- Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là 1/2(p2 XAXA : 2pq XAXa : q2 XaXa) : 1/2(p XAY : q XaY) BÀI TẬP MẪU Ví dụ 1: Ở loài mèo nhà, cặp alen D và d quy định tính trạng màu lông nằm trên NST giới tính X. DD: lông đen; Dd: lông tam thể; dd: lông vàng. Trong một quần thể mèo ở thành phố Luân Đôn người ta ghi được số liệu về các kiểu hình sau: Mèo đực: 311 lông đen, 42 lông vàng. Mèo cái: 277 lông đen, 20 lông vàng, 54 lông tam thể. Biết quần thể đạt cân bằng di truyền. a. Hãy tính tần số các alen D và d. b. Viết cấu trúc di truyền của quần thể. Hướng dẫn a. Áp dụng công thức ở trên, ta có Tần số alen D =

2 x277 + 54 + 311 = 0,871 2 x351 + 353

Tần số alen d =

2 x 20 + 54 + 42 = 0,129 2 x351 + 353

b. Cấu trúc di truyền của quần thể 1/2(0,8712 XDXD + 2 x 0,871 x 0,129 XDXd + 0,1292 XdXd) + 1/2(0,871 XDY+ 0,129 XdY) = 1 Hay 0,3793205 XDXD + 0,112359 XDXd +0,0083205 XdXd + 0,4355 XDY + 0,0645 XdY = 1 Ví dụ 2. Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng (P), thu được F1 toàn con vảy đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ: 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dựa vào các kết quả trên, dự đoán nào sau đây đúng? A. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%. B. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%. C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1: 2: 1. D. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiêu thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%. Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 6


Trường THPT …………..

Hướng dẫn − Với giả thuyết KG cá thể cái XX, cá thể đực là XY. Ta có: (P t/c)♀ XaXa x XAY♂ => F1: XAXa: XaY (không thoả đề). Vậy XX quy định giới đực và XY quy định giới cái. − Sơ đồ lai P – F3: Pt/c: ♂ XAXA x ♀XaY => F1: XAXa: XAY ♂ XAXa x ♀XAY => F2: 1/4XAXA: 1/4XAY: 1/4XAXa: 1/4XaY F2 ngẫu phối: ♀ f (XA)=3/4, f (Xa)=1/4; ♂ f (XA)=1/4, f (Xa)=1/2,f (Y)=1/2 ♂ 1XA 1Xa 2Y ♀ 3XA 3XAXA 3XAXa 6XAY 1Xa 1XAXa 1XaXa 2XaY TLKH F3: 7/16XAX-: 1/16XaXa: 6/16XAY: 2/16XaY − Qua đó ta thấy đáp án D thoả đề: F3 có cá thể đực vảy đỏ chiếm tỷ lệ 7/16 → Đáp án D 1.3.2. Xét gen trên NST giới tính Y (Không có alen tương ứng trên X) - Xét 1 gen trên NST giới tính Y gồm 2 alen A và a Quá trình ngẫu phối đã tạo ra 2 kiểu gen ở giới đực như sau: XYA và XYa Gọi N là tổng số cá thể đực K là số lượng cá thể đực mang kiểu gen XYA L là số lượng cá thể đực mang kiểu gen XYa Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a (p + q = 1) Ta có:

p=

K N

q=

L N

- Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng là 1/2XX : 1/2 (p XYA : q XYa) 1.3.3. Xét gen nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y Xét 1 gen gồm 2 alen A và a nằm trên vùng tương đồng của X và Y. Gọi p, q lần lượt là tần số các alen A và a. Khi đó cấu trúc di truyền của quần thể được xác định như trong trường hợp gen nằm trên NST thường. Ta có cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là p2 (XAXA + XAYA) : 2pq (XAXa+ XAYa+ XaYA) : q2 (XaXa+ XaYa) BÀI TẬP MẪU : Ví dụ: Biết gen nằm trên NST giới tính và ở trạng thái cân bằng di truyền. Biết tần số các alen A/a = 0,7/0,3. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể. Hướng dẫn: - TH1: Gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y Cấu trúc di truyền của quần thể là 1/2(0,72 XAXA + 2x0,7x0,3 XAXa + 0,32 XaXa) + 1/2(0,7 XAY + 0,3 XaY) = 1 Hay 0,245 XAXA + 0,21 XAXa + 0,045 XaXa + 0,35 XAY + 0,15 XaY = 1 Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 7


Trường THPT …………..

- TH2: Gen nằm trên NST Y không có alen tương ứng trên X Cấu trúc di truyền của quần thể là 1/2 XX + 1/2 (0,7 XYA + 0,3 XYa) = 1 Hay 0,5 XX + 0,35 XYA + 0,15 XYa = 1 - TH3: Gen nằm trên vùng tương đồng của X và Y Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,72 (XAXA + XAYA) + 2x0,7x0,3 (XAXa + XAYa + XaYA) + 0,32 (XaXa + XaYa) = 1 Hay 0,49 (XAXA + XAYA) + 0,42 (XAXa + XAYa + XaYA) + 0,09 (XaXa + XaYa) = 1 1.4. Đối với một gen có nhiều alen - Đối với 1 gen có nhiều alen và có tần số tương ứng p(A), q(a’), r(a)... Thì cấu trúc di truyền của quần thể khi cân bằng là: [p(A) + q(a’) + r(a) +... ]2 = 1. 1.4.1. Trường hợp các gen di truyền theo kiểu đồng trội. -Xét sự di truyền nhóm máu ở người có ba alen IA, IB, IO với tần số tương ứng là p, q, r. Khi quần thể cân bằng di truyền thì cấu trúc di truyền của quần thể là [p(IA) + q(IB) + r(IO)] = 1. -Tần số nhóm máu A là: p2(IAIA) + 2pr(IAIO) -Tần số nhóm máu B là: q2(IBIB) + 2qr(IBIO) -Tần số nhóm máu AB là: 2pq(IAIB) -Tần số nhóm máu O là: r2 (IOIO) BÀI TẬP MẪU Ví dụ 1. Trong quần thể người nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21%. Xác định tỉ lệ nhóm máu A của quần thể, biết cấu trúc di truyền ở trạng thái cân bằng. A. 0,45. B. 0,30. C. 0,25. D. 0.15. 2 O O O 2 B B Hướng dẫn: Ta có r (I I ) = 0,04 => r(I ) = 0,2 (1). q (I I ) + 2qr(IBIO) =0,21 (2). Từ (1), (2) suy ra q(IB) = 0,3, p(IA) = 0,5. Vậy tần số nhóm máu A trong quần thể là p2(IAIA) + 2pr(IAIO) =0,45. Ví dụ 2. Trong một quần thể người cân bằng kiểu gen người ta thấy xuất hiện 1% có nhóm máu O và 28% nhóm máu AB. Tỉ lệ người có nhóm máu A và B của quần thể đó là bao nhiêu. Biết rằng tần số nhóm máu A cao hơn nhóm máu B. A. 56%; 15% B. 62%; 9% C. 49%; 22% D. 63%; 8% 2 O O O A B Hướng dẫn: Ta có r (I I ) = 0,01 => r(I ) = 0,1 (1). 2pq(I I ) =0,28 (2). p + q+ r =1 (3). Từ (1), (2, (3) suy ra q(IB) = 0,2, p(IA) = 0,7. Vậy tần số nhóm máu A trong quần thể là p2(IAIA) + 2pr(IAIO) =0,63, tần số nhóm máu B là 0,08. 1.4.2. Trường hợp các gen di truyền theo kiểu thứ tự trội lặn khác nhau. -Xét lôcut A có 3 alen a1, a2, a3 theo thứ tự trội lặn hoàn toàn a1>a2> a3 với tần số tương ứng là p,q, r. Cấu trúc di truyền của quần thể khi cân bằng là: p2(a1a1) + 2pq(a1a2) + 2pr(a1a3) + q2(a2a2) + 2qr(a2a3) +r2(a3a3) = 1. Tần số kiểu hình 1: p2(a1a1) + 2pq(a1a2) + 2pr(a1a3). Tần số kiểu hình 2: q2(a2a2) + 2qr(a2a3). Tần số kiểu hình lặn: r2(a3a3). Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 8


Trường THPT …………..

BÀI TẬP MẪU Ví dụ. Màu sắc vỏ ốc sên do một gen có 3 alen kiểm soát: C1: nâu, C2: hồng, C3: vàng. Alen qui định màu nâu trội hoàn toàn so với 2 alen kia, alen qui định màu hồng trội hoàn toàn so với alen qui định màu vàng. Điều tra một quần thể ốc sên người ta thu được các số liệu sau: Màu nâu có 360 con; màu hồng có 550 con; màu vàng có 90 con. Xác định tần số các alen C1, C2, C3? Biết quần thể cân bằng di truyền. A. 0,4; 0,4; 0,2 B. 0,2 ; 0,5; 0,3 C. 0,3; 0,5; 0,2 D. 0,2; 0,3; 0,5 Hướng dẫn: Ta có tần số kiểu hình nâu : hồng : vàng tương ứng là 0,36 : 0,55 : 0,09. Ta có r2(C3C3) = 0,09 => r(C3) = 0,3. Ta có q2(C2C2) + 2qr(C2C3) =0,55 = q(C3) = 0,5 => p(C1) = 0,2. 1.5. Xác định tần số alen trong trường hợp có tác động của chọn lọc tự nhiên 1.5.1. Ở quần thể tự thụ phấn Đối với quần thể tự thụ phấn có gen gây chết (hoặc không có khả năng sinh sản) phải xác định lại cấu trúc di truyền của quần thể sau khi có chọn lọc. BÀI TẬP MẪU Ví dụ. Một quần thể thực vật tự thụ phấn có kiểu gen ở thế hệ P: 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa. Biết rằng cây có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen thu được ở thế hệ F1 là: A. 0,7AA: 0,2Aa : 0,1aa. B. 0,36AA: 0,24Aa : 0,40aa C. 0,36AA: 0,48Aa : 0,16aa D. 0,525AA: 0,150Aa : 0,325aa Hướng dẫn: Cấu trúc di truyền của quần thể sau khi có chọn lọc là: AA = 0,45 / (0,45+0,3) = 0,6 Aa = 1- 0,6 = 0,4. Vậy sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen aa = 0,4.1/4=0,1; Aa=0,2; AA=1-0,1-0,2=0,7. 1.5.2. Ở quần thể giao phối. - Giả sử hệ số chọn lọc đối với kiểu gen AA, Aa, aa tương ứng là h 1, h2, h3. Xác p 2 ( AA).h1 định tần số các alen sau 1 thế hệ chọn lọc. f(AA)= 2 p ( AA).h1 + 2 pq( Aa).h2 + q 2 (aa).h3

f(Aa)=

2 pq( Aa).h 2 p ( AA).h 1 + 2 pq( Aa ).h2 + q 2 ( aa).h3 2

aa = 1-[f(AA) + f(Aa)] -Nếu kiểu gen đồng hợp tử lặn gây chết thì tần số alen lặn sau 1 thế hệ chọn lọc bằng q/(1+q). Chứng minh:

q(a) =

pq q q = = p + 2 pq p + 2q 1 + q 2

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 9


Trường THPT …………..

-Nếu ban đầu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, do điều kiện sống thay đổi làm kiểu gen đồng hợp tử lặn gây chết thì tần số alen lặn sau n thế hệ chọn lọc bằng q0/(1+n.q0). BÀI TẬP MẪU Ví dụ 1. Quần thể bướm bạch dương ban đầu có pB = 0,01 và qb = 0,99, với B là alen đột biến gây ra màu đen, còn b màu trắng. Do ô nhiễm bụi than thân cây mà loài bướm này đậu bị nhuộm đen, nên kiểu hình trội ưu thế hơn kiểu hình lặn (chim ăn sâu khó nhìn thấy bướm màu đen trên nền môi trường màu đen). Nếu trung bình 20% bướm đen sống sót được cho đến khi sinh sản, trong khi bướm trắng chỉ sống sót đến sinh sản 10%, thì sau một thế hệ tần số alen là: A. p = 0,02; q = 0,98. B. p= 0,004, q= 0,996. C. p = 0,01; q = 0,99. D. p= 0,04 ; q = 0,96. Hướng dẫn: Tần số alen qB: qB=(0,992.10%+0,01.0,99.20%) / [0,012.20% + 2.0,01.0,99.20% + 0,992.10%]=0,96 Ví dụ 2. Quần thể ban đầu đang cân bằng di truyền có q(a)=0,01, các đồng hợp tử lặn chết trong dạ con. Hãy tính tần số các alen sau 1 thế hệ? A. p(A)=0,9901; q(a)=0,0099. B. p(A)=0,9001; q(a)=0,0999. C. p(A)=0,9801; q(a)=0,0199. D. p(A)=0,901; q(a)=0,099. Hướng dẫn: q(a) = q0/(1+q0) = 0,0099, p(A) = 0,9901. Ví dụ 3. Sau khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có cấu trúc di truyền p02(AA) : 2p0.q0(Aa) : q02(aa), do điều kiện sống thay đổi, những cá thể có kiểu gen aa trở nên không có khả năng sinh sản. Hãy xác định tần số alen q(a) của quần thể sau 5 thế hệ ngẫu phối? A. q0/(1+5q0) B. (1/5.q0)n C. q0-(1/5.q0)n D. (1-q0)n/2. Hướng dẫn: Áp dụng công thức qn = q0/(1+n.q0). 1.6. Xác định tần số alen trong trường hợp xảy ra đột biến gen. 1.6.1. Với một gen có 2 alen, sự thay đổi tần số alen phụ thuộc cả vào tần số đột biến thuận (u) và tần số đột biến nghịch (v): ∆p = vq-up; ∆q = up – vq. Cơ sở: Nếu u ≠ v; u > 0, v > 0 → nghĩa là xảy ra cả đột biến thuận và đột biến nghịch. Sau một thế hệ, tần số tương đối của alen A sẽ là: p1 = po – upo + vqo. Kí hiệu sự biến đổi tần số alen A là ∆p. Khi đó ∆p = p1 – po = (po – upo + vqo) – po = vqo - upo. BÀI TẬP MẪU: Ví dụ: Một quần thể có p = 0,8, q = 0,2. Nếu tần số đột biến thuận u = 5.10-5, tần số đột biến nghịch v=2.10-5. Hãy tính tần số alen sau 1 thế hệ: Hướng dẫn: ∆p = vq-up = -3,6.10-5. Vậy p1 = 0,8 - 3,6.10-5 và q1 = 0,2 + 3,6.10-5. 1.6.2. Tần số đột biến thuận (u) không thay đổi qua các thể hệ. -Tần số đột biến gen A thành a sau mỗi thế hệ là u. -Sau 1 thế hệ, tần số alen A: p(A)= p(A) - p(A).u=p(A).(1-u). BÀI TẬP MẪU: Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 10


Trường THPT …………..

Ví dụ: Quần thể ban đầu có p(A) = q(a) = 0,5. Tần số đột biến A -> a sau mỗi thế hệ là 10-6. Sau bao nhiêu thế hệ thì tần số alen a tăng lên 1,5%. Hướng dẫn: Ban đầu p(A) = q(a) = 0,5 F1: p(A)1 = 0,5 - 0,5.10-6 = 0,5(1-10-6) F2: p(A)2 = p(A)1 – p(A)1.10-6 =0,5(1-10-6)2 Fn: p(A)n = p(A)n-1 – p(A)n-1.10-6 = 0,5(1-10-6)n Theo bài ra ta có: p(A)n = 0,5(1-10-6)n = 0,5 – 0,5.1,5% => n=

lg( 0,5 − 0,5.1,5%) . lg[ 0,5(1 − 10 −6 )]

1.7. Xác định tần số alen trong trường hợp xảy ra nhập cư. *Tốc độ di-nhập gen: m=Số giao tử mang gen di nhập / Số giao tử mỗi thế hệ trong quần thể m=Số cá thể nhập cư / tổng số cá thể trong quần thể. -Nếu gọi: q0 : tần số alen trước khi có di nhập. qm: tần số alen trong bộ phận di nhập. q’: tần số alen sau khi di nhập. m: kích thước nhóm nhập cư. -Thì: q’ = q0 - m(q0-qm) BÀI TẬP MẪU: Ví dụ 1: Trong một quần thể động vật gồm 600, tần số alen p = 0,7 và tần số alen q = 0,3. Có 20 con từ quần thể khác nhập cư đến quần thể có q = 0,8. Tính tần số alen của quần thể mới. Hướng dẫn: Ta tính được m= 20/ 620 = 0,032. Ta có q’ = q0 - m(q0-qm) = 0,8 – 0,032.(0,3-0,8) = 0,816. và p’ = 1 – 0,816 = 0,184. Ví dụ 2: Trong một quần thể gồm 900 con bướm, tần số alen quy định cấu tử chuyển động nhanh của 1 enzyme (p) bằng 0,7, và tần số alen quy định cấu tử chuyển động chậm (q) là 0,3. 90 con bướm từ quần thể này nhập cư đến quần thể có q=0,8. Tính tần số alen của quần thể mới. Hướng dẫn: Ta tính được m= 90/ 900 = 0,1. Ta có q’ = q0 - m(q0-qm) = 0,8 – 0,1.(0,8-0,3) = 0,75. và p’ = 1 – 0,75 = 0,25. BÀI TẬP TỰ GIẢI Bài tập 1.1. Xét QT gồm 1000 cá thể, trong đó có 500 cá thể có KG AA, 200 cá thể có KG Aa, số còn lại có kiểu gen aa . a. Tính tần số các alen A và a của QT. b. Tính tần số các KG của QT, từ đó suy ra cấu trúc di truyền của QT. Bài tập 2.2. Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. Tính tần số các alen A, a của quần thể Bài tập 3.2. Một quần thể sóc gồm 1050 sóc lông nâu đồng hợp tử, 150 sóc lông nâu dị hợp tử và 300 sóc lông trắng. Biết tính trạng màu lông do một gen gồm hai alen quy định. Tính tần số các kiểu gen và tần số các alen trong quần thể. Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 11


Trường THPT …………..

Bài tập 4.2. Ở một quần thể thực vật gen A qui định quả đỏ, alen a qui định quả vàng. Ở quần thể loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ : 25% số cây quả vàng. Tần số tương đối của alen A và a trong quần thể là A. 0,2A : 0,8a. B. 0,4A : 0,6a. C. 0,5A : 0,5a. D0,6A : 0,4a. Bài tập 5.3: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là: A. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. B. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. C. 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. D. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Bài tập 6.2. Trong quần thể người tỉ lệ nam mắc bệnh mù màu là 1%. Khả năng nữ giới mắc bệnh mù màu là: A. 0,01%. B. 0,05%. C. 0,04%. D. 1% a a Hướng dẫn: Ta có q(X ) = q(X Y) = 0,01. Vậy tỉ lệ nữ mù màu là q2(aa) = 0,012 = 0,01%. Bài tập 7.2. Trong quần thể người điều tra thấy 12% bị mù màu. Xác định tỉ lệ nam, nữ mù màu? Biết rằng quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền. A. 12% nam mù màu, 4% nữ mù màu. B. 20% nam mù màu, 4% nữ mù màu. C. 2% nam mù màu, 4% nữ mù màu. D. 20% nam mù màu, 2% nữ mù màu. a 2 a a Hướng dẫn: Ta có q(X Y) + q (X X ) = 2.0,12 => q(a) = 0,2. Tỉ lệ nam mù màu là q(XaY) =20%, tỉ lệ nữ mù màu là q2(XaXa) = 0,22 = 4%. Bài tập 8.2. Ở một quần thể côn trùng ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, giới đực có 10% con mắt trắng. Hãy xác định tần số tương đối của các alen và tần số phân bố của các kiểu gen trong quần thể. Biết giới đực là XY. Hướng dẫn: -Theo bài ra ta có q(Xa)=0,1. +Tỉ lệ kiểu gen ở giới đực là: 0,9XAY : 0,1XaY. + Tỉ lệ kiểu gen ở giới cái: 0,81XAXA: 0,18XAXa : 0,01XaXa. + Tỉ lệ kiểu gen chung ở cả hai giới : 0,45XAY + 0,05XaY + 0,405XAXA + 0,09XAXa + 0,05XaXa = 1. Bài tập 9.3. Ở người gen đột biến lặn (m: qui định mù màu) trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Alen M không gây mù màu. Trong quần thể người ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg về bệnh mù màu có tần số người bị mù màu là 5,25%. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể. A. nam: 0,95XAY; 0,05XaY; nữ: 0,9025XAXA: 0,095XAXa: 0,0025XaXa. B. nam: 0,05XAY; 0,95XaY; nữ: 0,9025XAXA: 0,095XAXa: 0,0025XaXa. C. nam: 0,95XAY; 0,05XaY; nữ: 0,095XAXA: 0,95XAXa: 0,025XaXa. D. nam: 0,95XAY; 0,05XaY; nữ: 0,925XAXA: 0,095XAXa: 0,25XaXa. Bài tập 10.4. Ở người bệnh mù màu do gen m qui định nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y, alen M qui định bình thường. Một quần thể người đang Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 12


Trường THPT …………..

ở trạng thái cân bằng di truyền có 5% nam mù màu. Xác định tỉ lệ nữ mù màu trong quần thể này. ĐA: Tỉ lệ nữ mù màu q2(XaXa) = (0,05)2. Bài tập 11.3. Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB+0,48Bb+0,16bb=1. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì A. alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể. B. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau. C. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi. D. alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể. Bài tập 12.3. Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là: A. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. B. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa. C. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa. D. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa. 2. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể. 2.1. Quần thể tự thụ phấn. Quần thể tự phối ban đầu có cấu trúc di truyền x(AA) + y(Aa) + z(aa) = 1. Sau n thế hệ tự thụ phấn liên tiếp, thì cấu trúc di truyền của quần thể là: AA = x + y.[1-(1/2)n]/2. Aa = y.(1/2)n. aa = z + y.[1-(1/2)n]/2 = 1 - [ AA + Aa]. BÀI TẬP MẪU Ví dụ 1: Quần thể ban đầu 100% cá thể có kiểu gen dị hợp. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thành phần kiểu gen của quần thể như thế nào? Hướng dẫn Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau (Với n=3) Tỷ lệ thể đồng hợp trội AA trong quần thể Fn là AA =

1 1−   2 2

n

3

1 1−    2  = 0,4375 = 2

Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn là n

Aa =

3

1 1   =   = 0,125 2 2

Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể Fn là n

3

1 1 1−   1−   2  2  = 0,4375 aa =   = 2 2 Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 13


Trường THPT …………..

Ví dụ 2: Quần thể P có 35AA, 14Aa, 91aa =1 Các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ tìm cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ Hướng dẫn Cấu trúc của quần thể P 0,25AA + 0,1Aa + 0,65aa Cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ n 3 1 1 y −   .y 0,1 −   .0,1 2 2 AA = x + = 0,25 + = 0,29375 2 2 Tỷ lệ thể dị hợp Aa trong quần thể Fn là n

1 Aa =   .y = 2

3

1   .0,1 = 0,0125 2

Tỷ lệ thể đồng hợp lặn aa trong quần thể Fn là n 3 1 1 y −   .y 0,1 −   .0,1 2 2 aa = z + = 0,65 + = 0,69375 2 2 Vậy cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ 0,29375 AA + 0,125 Aa + 0,69375 aa = 1 2.2. Quần thể ngẫu phối cân bằng Hardy – Weinberg. TH1: Xét TH một gen có 2 alen A với tần số p và a với tần số q; (p+q = 1) * Từ cấu trúc di truyền quần thể chứng minh quần thể đã đạt trạng thái cân bằng hay không, qua bao nhiêu thế hệ quần thể đạt trạng thái cân bằng. - Cách giải 1: - Gọi p là tần số tương đối của alen A - Gọi q là tần số tương đối của alen a p+q = 1 Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng: 2 p AA + 2pqAa + q2 aa Như vậy trạng thái cân bằng của quần thể phản ánh mối tương quan sau: 2 2 p q = (2pq/2)2 Xác định hệ số p2, q2, 2pq Thế vào p2 q2 = (2pq/2)2 quần thể cân bằng. Thế vào p2 q2 # (2pq/2)2 quần thể không cân bằng. - Cách giải 2: - Từ cấu trúc di truyền quần thể tìm tần số tương đối của các alen. Có tần số tương đối của các alen thế vào công thức định luật. - Nếu quần thể ban đầu đã cho nghiệm đúng công thức định luật (tức trùng công thức định luật) suy ra quần thể cân bằng Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 14


Trường THPT …………..

- Nếu quần thể ban đầu đã cho không nghiệm đúng công thức định luật (tức không trùng công thức định luật) suy ra quần thể không cân bằng BÀI TẬP MẪU Ví dụ 1: Các quần thể sau quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng QT1: 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa Cách giải 1: QT1: 0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa - Gọi p là tần số tương đối của alen A - Gọi q là tần số tương đối của alen a Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả mãn p2AA + 2pqAa + q2 aa = 1 và khi đó có được p2 q2 = (2pq/2)2 . Ở quần thể 1 có p2 = 0.36 , q2 = 0.16, 2pq = 0.48 0.36 x 0.16 = (0.48/2)2 vậy quần thể ban đầu đã cho là cân bằng. Cách giải 2: QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa - Gọi p là tần số tương đối của alen A - Gọi q là tần số tương đối của alen a p = 0,7 + 0,1 q = 0.1 +0.1 Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thoả mãn p2AA + 2pqAa + q2 aa Tức 0,82 AA + 2.0,8.0,2Aa + 0,22 aa = 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa vậy quần thể không cân bằng. * Từ số lượng kiểu hình đã cho đã cho xác định cấu trúc di truyền của quần thể (chỉ cho tổng số cá thể và số cá thể mang kiểu hình lặn hoặc trội). Cách giải: - Nếu tỷ lệ kiểu hình trội=> kiểu hình lặn = 100% - Trội. - Tỷ lệ kiểu gen đồng lặn = Số cá thể do kiểu gen lặn quy định/ Tổng số cá thể của quần thể. + Từ tỷ lệ kiểu gen đồng lặn => Tần số tương đối của alen lặn tức tần số của q => Tần số tương đối của alen trội tức tần số p. + Áp dụng công thức định luật p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 => cấu trúc di truyền quần thể. BÀI TẬP MẪU Ví dụ 1: Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng với 2 loại kiểu hình là hoa đỏ(do B trội hoàn toàn quy định) và hoa trắng(do b quy định). Tỷ lệ hoa đỏ 84%. Xác định cấu trúc di truền của quần thể? Hướng dẫn - Gọi p tần số tương đối của alen B - q tần số tương đối alen b - %hoa trắng bb = 100%- 84%= 16%=q2 => q = 0,4 => p = 0,6 Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 15


Trường THPT …………..

- Áp dụng công thức định luật p2 BB + 2pq Bb + q2 bb = 1 - => cấu trúc di truyền quần thể :0.62 BB + 2.0,6.0,4 Bb + 0,42 bb = 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1 BÀI TẬP TỰ GIẢI Bài tập 13.1. Ở ngô, gen A: hạt đỏ, gen a: hạt trắng. Trong quần thể ban đầu toàn cây Aa. Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ F3 tự thụ phấn? A. 62,5% hạt đỏ: 37,5% hạt trắng. B. 50% hạt đỏ : 50% hạt trắng. C. 56,25% hạt đỏ : 43,75% hạt trắng. D. 75% hạt đỏ : 25% hạt trắng. Bài tập 14.2.Cho biết tỉ lệ kiểu gen của quần thể như sau: 1%AA: 64%Aa: 35%aa. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau 4 thế hệ tự phối ? A. 65%AA: 4% Aa: 31% aa. B. 1%AA: 64%Aa: 35%aa. C. 31%AA: 4%Aa: 65%aa. D. 46,875%AA: 6,25%Aa: 46,875%aa. Bài tập 15.2. Ở quần thể có 100% cá thể có kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ thứ 3 là A. 0,2AA: 0,4Aa: 0,4aa. B. 0,4375AA: 0,125Aa: 0,4375aa. C. 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa. D. 0,375AA: 0,25Aa: 0,375aa. Bài tập 16.2. Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là: A. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa. B. 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. C. 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa. D. 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa. Bài tập 17.3. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,6AA: 0,4Aa. Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể, tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là: A. 64%. B. 90%. C. 96%. D. 32%. Bài tập 18.2.Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là: A. 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa. B. 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa. C. 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa. D. 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa. Bài tập 19.2. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không có đột biến xẩy ra, số cây con được tạo ra khi cho các cây F1 tự thụ phấn là tương đương nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ A. 62,5%. B. 37,5%. C. 75,0%. D. 50,0%. Bài tập 20.2. Ở một vùng tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng là 1/400. Xác định tỉ lệ kiểu gen của quần thể ở trạng tái cân bằng di truyền? Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 16


Trường THPT …………..

A. 0,95AA: 0,095Aa:0,005aa. C. 0,9025AA: 0,095Aa: 0,0025aa B. 0,81AA: 0,18Aa: 0,01aa. D. 0,095AA: 0,9025Aa: 0,0025aa. Bài tập 21.2. Ở một loài thực vật gen A qui định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn alen a qui định không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên đất bị nhiễm mặn thì thu được 6400 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là A. 36%. B. 16%. C. 48%. D. 25%. Bài tập 22.3. Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen (A, a) người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là A. 37,5% B. 18,75%. C. 3,75%. D. 56,25%. Bài tập 23.3. Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau: F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa. F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa. F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa. F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa. Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây? A. Các yếu tố ngẫu nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Giao phối ngẫu nhiên. D. Đột biến gen. Bài tập 24.3. Ở một loài thực vật, xét 1 gen có 2 alen, alen A qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có tỉ lệ phân li kiểu hình là 9 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm 7,5%. Theo lí thuyết, câu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là A. 0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1. B. 0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1. C. 0,1AA + 0,6Aa + 0,3aa = 1. D. 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1. 2.3. Sự cân bằng của quần thể khi có 2 hay nhiều gen phân li độc lập - Xét gen I có 2 alen là alen A với tần số p; alen a với tần số q ; ( p+q = 1) - Xét gen II có 2 alen là alen B với tần số r; alen b với tần số s ; ( r+s = 1) -> Khi CBDT quần thể có dạng: (pA + qa ) 2(rB + sb )2 = 1. BÀI TẬP MẪU Ví dụ 1: Một QT của 1 loài thực vật có TL các KG trong QT như sau: P: 0,35 AABb + 0,25 Aabb + 0,15 AaBB + 0,25 aaBb =1 Xác định CTDT của QT sau 5 thế hệ giao phấn ngẫu nhiên Hướng dẫn - Tách riêng từng cặp tính trạng, ta có: P : 0,35AA + 0,40Aa + 0,25aa = 1 và 0,15BB + 0,60Bb + 0,25bb = 1 -> Tần số các alen là: A = 0,55 ; a = 0,45; B = 0,45 ; b = 0,55. →TSKG ở F1 ,F2 ,…F5 không đổi và bằng: Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 17


Trường THPT …………..

0,3025AA + 0,4950Aa + 0,2025aa = 1 0,2025BB + 0,4950Bb + 0,3025bb = 1 - Vậy TSKG chung: (0,3025AA + 0,4950Aa + 0,2025aa)(0,2025BB + 0,4950Bb + 0,3025bb) = 1 Vậy tần số các kiểu gen là: AABB = 0,3025 x 0,2025 Các kiểu gen khác tính tương tự. Ví dụ 2: Cho CTDT của 1 QT như sau: 0,2AABb : 0,2 AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb. Nếu QT trên giao phối tự do thì TL cơ thể mang 2 cặp gen ĐH lặn sau 1 thế hệ là bao nhiêu? Hướng dẫn Tách riêng từng cặp gen ta có: - 0,2AA + 0,2Aa + 0,6aa→A = 0,3 ; a = 0,7→aa = 49% - 0,3BB + 0,4Bb + 0,3bb→B = 0,5 ; b = 0,5→bb = 25% → TL cơ thể mang 2 cặp gen ĐH lặn sau 1 thế hệ aabb = 49/100.25/100 = 12,25% 3. Xác định trạng thái cân bằng di truyền của quần thể. 3.1. Dấu hiệu xác định quần thể cân bằng di truyền. +Tần số alen 2 giới phải bằng nhau. Nếu tần số alen 2 giới không bằng nhau thì quần thể chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền. +Cấu trúc di truyền thoả mãn công thức định luật Hardy-Weinberg: p2 (AA) + 2pq (Aa) + q2 (aa) = 1 +Hoặc tỉ lệ kiểu gen dị hợp và kiểu gen đồng hợp thoả mãn: H D R

=

2 pq p q 2

2

= 2 Hay p2.q2=(2pq/2)2

3.2. Nếu quần thể chưa cân bằng di truyền - Nếu quần thể chưa cân bằng di truyền thì sau bao nhiêu thế hệ quần thể sẽ cân bằng di truyền? -Trường hợp 1: Nếu tần số alen 2 giới bằng nhau nhưng quần thể chưa cân bằng di truyền, thì chỉ cần sau 1 thế hệ quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền. -Trường hợp 2: Nếu tần số alen 2 giới khác nhau: +Nếu gen trên NST thường thì sau 2 thế hệ quần thể sẽ cân bằng di truyền. +Nếu gen trên NST giới tính thì sau 5-7 thế hệ quần thể sẽ cân bằng di truyền. Giải thích: +Khi cân bằng thì tần số alen 2 giới bằng nhau: con cái có 2X, con đực có 1X (tổng số 3X). p(A)=1/3p(XA)♂ + 2/3p(XA)♀ q(a)= 1/3q(Xa)♂ + 2/3q(Xa)♀ +Sau mỗi thế hệ con đực nhận 1X từ mẹ nên tần số alen liên kết giới tính bằng tần số alen đó của mẹ. Con cái nhận 1X từ bố và 1X từ mẹ, nên tần số alen liên kết giới tính nhận được bằng trung bình cộng tần số alen đó của bố và mẹ. BÀI TẬP MẪU Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 18


Trường THPT …………..

Ví dụ. Cấu trúc di truyền của quần thể: ♀0,2XAXA : 0,6XAXa : 0,2XaXa ♂0,2XAY : 0,8XaY Hướng dẫn: ♀ p(XA) = 0,5 q(Xa) = 0,5 ♂ p(XA) = 0,2 q(Xa) = 0,8 ==> Quần thể chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền. -Khi quần thể cân bằng tần số alen được xác định như sau: p(XA) = 1/3.0,2 + 2/3.0,5 = 0,4. q(Xa) = 1-0,4 = 0,6. -Cấu trúc di truyền khi quần thể cân bằng: ♀: 0,16XAXA : 0,48XAXa : 0,36XaXa. ♂: 0,4XAY : 0,6XaY. *Sau bao nhiêu thế hệ thì quần thể đạt cân bằng di truyền: Thế Xuất 1 2 3 4 5 6 hệ phát ♂ 0,2XA 0,5XA 0,35XA 0,425XA 0,3875XA 0,40625XA 0,39785XA ♀ 0,5XA 0,35XA 0,425XA 0,3875XA 0,40625XA 0,39785XA 0,4XA Vậy sau 5-6 thế hệ thì quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền. BÀI TẬP TỰ GIẢI Bài tập 25.3. Cho cấu trúc di truyền của các quần thể sau: (1). 100% các cá thể của quần thể có kiểu hình lặn. (2). 100% các cá thể của quần thể có kiểu hình trội. (3). 100% các cá thể của quần thể có kiểu gen đồng hợp trội. (4). 0,16XAXA:0,48XAXa:0,36XaXa:0,4XAY:0,6XaY. (5). xAA+yAa+zaa=1 với (y/2)2=x2.z2. (6). Quần thể có tần số alen A ở giới XX là 0,8, ở giới XY là 0,2. (7). 0,49AA : 0,42Aa: 0,09aa (8). 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa. Nhưng kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. -Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền gồm: A. 1,3,4,7. B. 2,4,5,8. C. 1,3,4,5,7. D. 2,4,6,8. Bài tập 26.3. Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền? A. 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa. B. 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa. C. 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. D. 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa. Bài tập 27.3. Trong 1 quần thể ngẫu phối có: Giới đực : 0,8A :0,2a. Giới cái có: 0,4A: 0,6a. Gen qui định tính trạng trên NST thường. Sau bao nhiêu thế hệ thì quần thể cân bằng di truyền? A. 1 thế hệ. B. 2 thế hệ. C. 3 thế hệ. D. 5-6 thế hệ. 4. Bài tập di truyền xác suất về quần thể 4.1. Xác định tỉ lệ kiểu hình trội thông qua tỉ lệ kiểu hình lặn Cơ sở: Tỉ lệ kiểu hình trội = 100% - tỉ lệ kiểu hình lặn. Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 19


Trường THPT …………..

BÀI TẬP MẪU Ví dụ. Trong quần thể người nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21%. Hai vợ chồng cùng có nhóm máu B. Tính xác suất họ sinh con trai đầu lòng có nhóm máu B? A. 45/98. B. 45/49. C. 3/16. D. 47/49. A B Hướng dẫn: Ta tính được tần số alen tương ứng là I = 0,5, I = 0,3, IO = 0,2. Tần số nhóm máu B là 0,21. Xác suất một người có nhóm máu B có kiểu gen I BIO là: 2pr / (q2 + 2qr) = 0,12 / 0,21 = 4/7. Vậy xác suất cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng có máu O là: 4/7.4/7.1/4= 4/49. Vậy xác suất họ sinh con trai đầu lòng có nhóm máu A là (1- 4/49).1/2 = 45/98. 4.2. Xác suất kiểu gen dị hợp trong số cá thể có kiểu hình trội 2pq/(p2 + 2pq) BÀI TẬP MẪU Ví dụ 1. Ở quần thể ruồi giấm có thân xám là trội so với thân đen. Quần thể này có tần số thân đen 36%. Chọn ngẫu nhiên 10 cặp thân xám giao phối với nhau theo từng cặp. Tính xác suất để 10 cặp cá thể này đều có kiểu gen dị hợp tử? A. (2/3)10. B. (3/4)20. C. (3/4)10. D. (2/3)20. Hướng dẫn : Ta có q2(aa) = 0,36 => q(a) = 0,6, p(A) = 0,4. Xác suất cá thể có kiểu hình trội có kiểu gen dị hợp là : 2pq/(p2 + 2pq) = 0,48/0,64=3/4. Xác suất để 10 cặp cá thể thân xám đều có kiểu gen dị hợp tử là : (3/4)2.10. Ví dụ 2. Ở quần thể người tỉ lệ bị bệnh bạch tạng là 1/10.000. Xác suất để 1 cặp vợ chồng bình thường mang gen gây bệnh là bao nhiêu? A. 4%. B. 0,04%. C. 1%. D. 0,01%. 2 Hướng dẫn: Ta có q (aa) = 1/10.000 => q(a) = 0,01; p(A) = 0,99. Xác suất để 1 cặp vợ chồng bình thường mang gen gây bệnh (có kiểu gen dị hợp Aa) là: [2pq/(p2 + 2pq)]2 = 0,04%. Ví dụ 3. Ở người gen đột biến lặn (m) nằm trên NST X không có alen trên Y. Alen trội tương ứng là (M) không gây mù màu. Trong quần thể người ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec về bệnh mù màu có tần số nam giới bị mù màu là 5%. Xác định tỉ lệ những người mang gen lặn qui định bệnh bạch tạng trong kiểu gen ? A. 14,75%. B. 7,375%. C. 0,25%. D. 9,75%. a Hướng dẫn: Ta có q(X ) = 0,05. Tỉ lệ những người mang gen lặn qui định bệnh bạch tạng trong kiểu gen là : [q(XAY) + 2pq (XAXa) + q2(XaXa)]/2 = 0,07375. BÀI TẬP HƯỚNG DẪN: Bài tập 28.3. Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ A. 6,25% B. 31,25% C. 75% D. 18,75% Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 20


Trường THPT …………..

Giải: P: XAXa x XaY F1: ¼ XAXa: 1/4 XaXa:1/4 XAY:1/4 XaY - Tần số alen Xa ớ giới cái là: 3/4; Tần số alen Xa ở giới đực: 1/2 tần số kiểu gen XaXa ở giới cái là: 3/4 x 1/2 = 3/8 = 37.5% Tỷ lệ kiểu hình mắt đỏ ở giới cái là: 100% - 37,5% = 62,5% Tỷ lệ kiểu hình mắt đỏ trong quần thể là: 62,5%/2 = 31,25% (vì tỷ lệ đực cái là 1:1) Bài tập 29.3. Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau Quy ước

I

2

1

II 3

III

4

5

6

9

10

?

7

8

11

12

: Nam tóc quăn và không bị mù màu : Nữ tóc quăn và không bị mù màu : Nam tóc thẳng và bị mù màu

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III 10 − III 11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa còn đầu lòng không mang alen lặn về hai gen trên là A. 4/9 B. 1/6 C. 1/8 D. 1/3 Giải: - Xét riêng từng cặp gen: + Cặp A, a): Số 9: aa => 5, 6 là Aa => 10 (1/3AA: 2/3Aa)=> PA = 1/3 + 1/6 = 2/3 => qa=1/3 Tương tự cho số 11: PA = 1/3 + 1/6 = 2/3 => qa=1/3  xác suất con của 10 x 11 không mang gen a là: 2/3 A x 2/3A = 4/9 AA + Cặp XB, Xb: Số 10 – XBY không mang gen bệnh. => số 11: (1/2 XBXb: 1/2 XBXB) Tần số XB = 3/4. => Xác xuất sinh con không chứa Xb = 3/4 x 1 = 3/4 => Xác xuất sinh con không chứa cả 2 alen lặn: 4/9 x 3/4 = 1/3. Bài tập 30.3. Cho sơ đồ phả hệ sau : nam bình thường : nam bị bệnh : nữ bình thường : nữ bị bệnh

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 21


Trường THPT …………..

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là A.

1 3

B.

1 8

C.

1 6

D.

1 4

Giải: Theo bài ra ta thấy ở thế hệ thứ II có cả con trai và con gái bị bệnh được sinh ra từ cặp bố mẹ ban đầu bình thường chứng tỏ gen có alen qui định bệnh là gen nằm trên NST thường, không phải gen liên kết với NST giới tính. Suy ra quy ước gen theo đầu bài: Quy ước: A: Bình thường (không bệnh)>> a: bệnh - ở thế hệ thứ 2 người con gái không bị bệnh đi lấy chồng không bị bệnh sinh được người con gái ở thế hệ thứ 3 bị bệnh chứng tỏ cặp vợ chồng này đều mang KG dị hợp Aa. - Theo phép lai ở thế hệ I ta có: Aa * Aa → 1AA : 2Aa: 1aa, chứng tỏ xác suất xuất hiện người con trai ở thế hệ II không bị bệnh mang KG Aa chiếm 2/3 trong tổng số KH bình thường:

2 Aa 3A −

(1)

- Người con trai bình thường ở thế hệ III đi lấy vợ bị bệnh sinh được người con gái bị bệnh với xác suất là

1 theo phép lai: Aa * aa → 1Aa : 1aa (2) 2

- Xác suất để sinh được trai hoặc gái ở người là 1/2 Kết hợp (1), (2), và (3) ta có kết quả cuối cùng:

(3)

1 2 1 1 1 * * = . Vậy đáp án là: C 6 3 2 2 6

Bài tập 31.3. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 - III.15 là A. 7/15 B. 4/9 C. 29/30 D. 3/5 Giải: Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 22


Trường THPT …………..

− Căn cứ vào sơ đồ ta thấy bệnh do gen lặn nằm trên NST thường (A bình thường; a bị bệnh). − Người số 5, 6 có KG aa => KG người số 7 và số 15 có thể là: 1/3AA và 2/3Aa. gt => Tỷ lệ giao tử của người số 7 và 15: 1/3AA ⎯⎯→ 1/3A gt 2/3Aa ⎯⎯→ 1/3A: 1/3a 2/3A: 1/3a (1) Người bố số 4 có KG aa=>KG người số 8 là Aa và cho 1/2A:1/2a. (2) − Từ (1) và (2) KG người số 14 có thể là: 2/5AA và 3/5Aa. gt => Tỷ lệ giao tử là: 2/5AA ⎯⎯→ 2/5A gt 3/5Aa ⎯⎯→ 3/10A: 3/10a 7/10A: 3/10a (3) Từ (1) và (3) => xác suất để cặp vợ chồng sinh con không mang alen gây bệnh là: 7/10 x 2/3 = 7/15 BÀI TẬP TỰ GIẢI Bài tập 32.3. Ở người, gen lặn qui định bệnh bạch tạng nằm trên NST thường, gen trội tương ứng qui định da bình thường. Giả sử trong quần thể người cứ 100 người da bình thường thì có 1 người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng bình thường, xác suất con bị bạch tạng của họ là A. 0,0125%. B. 0,025%. C. 0,25%. D. 0,0025%. Bài tập 33.3. Ở người, một gen trên NST thường có 2 alen: A qui định thuận phải là trội hoàn toàn so với a qui định thuận trái. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải. Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này. Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là A. 37,5%. B. 50%. C. 43,75%. D. 62,5%. 5. Phương pháp xác định số kiểu gen và số kiểu giao phối trong quần thể 5.1. Đối với quần thể của loài đơn bội: VD: Vi khuẩn, rêu... Số loại kiểu gen đúng bằng số loại alen của gen đó VD: Gen A có r alen thì quần thể có tối đa r kiểu gen về gen A 5.2. Đối với quần thể lưỡng bội: 5.2.1. Trường hợp một gen có nhiều alen nằm trên NST thường * Cách xác định Gen có r alen - Số loại kiểu gen đồng hợp đúng bằng số alen của gen = r - Số loại kiểu gen dị hợp: Cr2 =

r! 2!(r − 2)!

=

r (r − 1) 2

- Tổng số loại kiểu gen là tổng số loại kiểu gen đồng hợp và số loại kiểu gen dị hợp: = r +

r (r − 1) r (r + 1) = 2 2

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 23


Trường THPT …………..

- Số kiểu giao phối có thể có ở quần thể: + Có tính trường hợp vai trò của giới đực và giới cái có thể thay đổi trong các kiểu giao phối:

2

=(số kiểu gen ở giới đực nhân với số kiểu gen ở giới cái)

+ Không tính trường hợp thay đổi vai trò giới tính đực cái trong các kiểu giao phối: r (r + 1) r (r + 1) + tổ hợp chập 2 của 2 2

BÀI TẬP MẪU Ví dụ 1. Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật 2n. Xét 1 gen có 5 alen nằm trên NST thường. Biết không có đột biến xảy ra. Số loại KG tối đa có thể xảy ra trong quần thể này là: A.15 B. 4 C. 6 D. 10 Hướng dẫn:  KG =

5(5 + 1) = 15 2

Ví dụ 2. Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có 4 alen nằm trên NST thường quy định; các alen quan hệ trội – lặn hoàn toàn. Trong quần thể có bao nhiêu kiểu giao phấn về gen này để đời con chỉ xuất hiện một loại kiểu gen? Hướng dẫn: Đời con chỉ xuất hiện một loại kiểu gen khi mỗi bên P chỉ cho một loại giao tử hay nói cách khác cả hai bên P đồng hợp tử. Xét gen quy định màu sắc hoa có 4 alen thì số kiểu gen đồng hợp tối đa là 4. → Số kiểu giao phấn tối đa mà đời con chỉ xuất hiện một loại kiểu gen là: 4x4 = 16 5.2.2. Trường hợp một gen có nhiều alen nằm trên NST giới tính 5.2.2.1. Gen nằm trên X không có alen tương ứng trên Y * Cách xác định Gen có r alen - Ở giới XX: Số loại kiểu gen đồng hợp đúng bằng số alen của gen = r. r (r − 1) 2 r (r + 1) → Tổng số loại kiểu gen = 2

Số loại kiểu gen dị hợp = C2r =

- Ở giới XY: Số loại kiểu gen = r - Xét chung 2 giới: Tổng số loại kiểu gen = số loại kiểu gen ở giới XX + số loại kiểu gen ở giới XY = r+

r (r + 3) r (r + 1) = 2 2

- Số kiểu giao phối có thể có về gen này là: r ×

r (r + 1) 2

BÀI TẬP MẪU Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 24


Trường THPT …………..

Ví dụ . Xét một gen có 6 alen nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Hãy xác định số kiểu gen và số kiểu giao phối tối đa trong quần thể? Hướng dẫn: Theo đề bài có r = 6 →ADCT trên ta có: r (r + 3) = 6(6 + 3)/2 = 27 2 r (r + 1) - Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể = r × = 6 × 6(6 + 1)/2 = 126 2

- Số kiểu gen tối đa trong quần thể =

5.2.2.2. Gen nằm trên X có alen tương ứng trên Y * Cách xác định Gen có r alen - Ở giới XX: Số loại kiểu gen đồng hợp = r Số loại kiểu gen dị hợp = C2r =

r (r − 1) 2

→ Số loại kiểu gen =

r (r + 1) 2

- Ở giới XY : kiểu gen là sự kết hợp của các alen ở X và Y với nhau → Số loại kiểu gen = r2 r (3r + 1) r (r + 1) + r2 = 2 2 r (r + 1) - Số kiểu giao phối trong quần thể là × r2 2

- Tổng số loại kiểu gen trong quần thể:

BÀI TẬP MẪU Ví dụ . Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một lôcut có 3 alen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về lôcut trên trong quần thể là A. 9 B. 15 C. 12 D. 6 Hướng dẫn: Theo đề bài ta có r = 3 ADCT trên ta có số loại kiểu gen tối đa trong quần thể:

r (3r + 1) = 3(3.3 + 1)/2 = 15 2

Ví dụ 2. Ở một loài động vật lưỡng bội, một locut có 6 alen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y. Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể thu được đời con có kiểu gen ít nhất là bao nhiêu? Hướng dẫn: Để thu được đời con có kiểu gen ít nhất thì giới XX phải có kiểu gen đồng hợp. - Số kiểu gen đồng hợp ở giới cái = r = 6 - Số kiểu gen ở giới đực = r2 = 62 = 36 → Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể để thu được đời con có kiểu gen ít nhất là: 6 × 36 = 216. 5.2.2.3. Gen nằm trên Y không có alen tương ứng trên X * Cách xác định Gen có r alen → Số kiểu gen ở giới XY cũng chính là số alen = r Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 25


Trường THPT …………..

- Ở giới XX chỉ có 1 kiểu gen duy nhất là XX → Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là: 1 × r = r BÀI TẬP MẪU Ví dụ. Một locut gen có 10 alen nằm trên NST giới tính Y không có alen tương ứng trên X. Hãy xác định các kiểu gen và số kiểu giao phối trong quần thể? Hướng dẫn: Chỉ ở giới XY mới xác định kiểu gen và số kiểu gen cũng chính là số alen = 10. → Số kiểu giao phối trong quần thể là: 1 × r = 1 × 10 = 10. 5.2.3. Trường hợp hai hay nhiều gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng 5.2.3.1. Hai hay nhiều gen cùng nằm trên một cặp NST thường. * Cách xác định Giả sử có n gen cùng nằm trên một NST thường, các gen có số alen lần lượt là r1, r2, r3,........., rn. - Ta coi n gen đó như một locut lớn có N alen trong đó N = r1. r2. r3..... rn - Số kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen có thể có là: C1N = N - Số kiểu gen dị hợp về một hoặc nhiều cặp gen có thể có là: C2N = - Số kiểu gen dị hợp về một cặp gen là: r2.r3....rn. + r1.r3....rn. + .... + r1.r2.r3....rn-1. - Số kiểu gen tối đa về tất cả các gen trên là: - Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là:[ ].[ ] - Số kiểu giao phối trong quần thể khi không tính trường hợp thay đổi vai trò giới tính đực cái trong các kiểu giao phối: + tổ hợp chập 2 của BÀI TẬP MẪU Ví dụ 1. Xét hai gen cùng nằm trên 1cặp NST thường, trong đó một gen có 3 alen và một gen có 4 alen. Trong quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu giao phối về 2 locut này? Hướng dẫn: Hai gen cùng nằm trên 1cặp NST thường nên ta coi hai gen trên như một locut có số alen N = 3 × 4 = 12. - Số kiểu gen tối đa về tất cả các gen trên = = = 78 - Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là: 78 × 78 = 6084 Ví dụ 2. Xét ba gen cùng nằm trên 1cặp NST thường không xảy ra hoán vị gen, trong đó một gen có 3 alen, một gen có 4 alen và một gen có 5 alen. Trong quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu giao phối trong đó kiểu gen giữa 2 giới khác nhau? Hướng dẫn: Coi ba gen trên như một locut có số alen là N = 3×4×5 = 60 Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 26


Trường THPT …………..

- Số kiểu gen tối đa về tất cả các gen trên = = = 1830 - Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là: 1830×1830 = 3348900 - Số kiểu giao phối trong đó kiểu gen giữa 2 giới giống nhau là 1830 → Số kiểu giao phối trong đó kiểu gen giữa 2 giới khác nhau là 3348900 – 1830 = 3347070 5.2.3.2. Hai hay nhiều gen cùng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. * Cách xác định Giả sử có n gen cùng nằm trên một NST X, các gen có số alen lần lượt là r 1, r2, r3,........., rn. Ta có: - Ở giới XX có tổng số kiểu gen là: - Ở giới XY có tổng số kiểu gen là: r1. r2. r3..... rn - Tổng số kiểu gen trong quần thể:

+ r1. r2. r3..... rn

- Tổng số kiểu giao phối có thể có tối đa về n gen trên là: × r1. r2. r3..... rn BÀI TẬP MẪU Ví dụ 1. Trong QT của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là: A.18 B. 36 C.30 D. 27 Hướng dẫn: Cả 2 alen A va B cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 alen này là một gen (gọi là gen M)… Khi đó gen M có số alen bằng tích số 2 alen của A và B=3x2=6 alen. - Ở giới XX số KG sẽ là 6(6+1)/2=21 KG ( ADCT như NST thường r(r+1)/2 trong đó r là số alen - Ở giới XY số KG = r = Số alen=6. Vậy số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là: 21+6 = 27 đáp án D Ví dụ 2. Xét hai lôcut: mỗi lôcut có 3 alen. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa về hai lôcut trên được tạo ra trong QT này là: A. 18 B. 19 C. 30 D. 45 Hướng dẫn: Cả 2 locut cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 gen này là một gen (gọi là gen N có N alen)… Khi đó gen N có số alen bằng tích số các alen của 2 locut N = 3×3 = 9 alen. Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 27


Trường THPT …………..

- Số loại giao tử ở giới XX : = N = 9 - Số loại giao tử ở giới XY : = N + 1 = 10(trong đó có N giao tử giống giới XX) → chỉ có 1 giao tử Y khác giới XX → Số loại giao tử tối đa về hai lôcut trên được tạo ra trong QT này là: 9 + 1 = 10 5.2.3.3. Hai hay nhiều gen cùng nằm trên NST giới tính X có alen tương ứng trên Y. * Cách xác định Giả sử có n gen cùng nằm trên một NST X, các gen có số alen lần lượt là r 1, r2, r3,........., rn. Ta có: - Ở giới XX có số kiểu gen là: - Ở giới XY có số kiểu gen là: (r1. r2. r3..... rn)2 - Tổng số kiểu gen: + (r1. r2. r3..... rn)2 - Tổng số kiểu giao phối có thể có tối đa về n gen trên là: × (r1. r2. r3..... rn)2 BÀI TẬP MẪU Ví dụ 1. Trong QT của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen; lôcut hai có 2 alen. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là: A.756 B. 126 C.57 D. 27 Hướng dẫn: Cả 2 locut cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 gen này là một gen (gọi là gen N)… Khi đó gen N có số alen bằng tích số các alen của 2 locut = 3×2 = 6 alen. - Số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là: + (r1. r2. r3..... rn)2 = 6(6+1)/2 + 62 = 57 Ví dụ 2. Xét hai gen nằm trên đoạn tương đồng của NST giới tính XY, trong đó một gen có 5 alen, một gen có 6 alen. Trong quần thể có thể có tối đa bao nhiêu kiểu giao phối trong đó con cái XX có kiểu gen đồng hợp, con đực XY có kiểu gen dị hợp? A.46500 B. 900 C.418500 D. 26100 Hướng dẫn: Cả 2 locut cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 gen này là một gen (gọi là gen N)… Khi đó gen N có số alen bằng tích số các alen của 2 locut N = 5×6 = 30 alen. - Số kiểu gen đồng hợp ở con cái XX = N = 30 - Số kiểu gen đồng hợp ở con đực XY = N = 30 → Số kiểu gen dị hợp ở con đực XY: 302 – 30 = 870 Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 28


Trường THPT …………..

- Số kiểu giao phối trong đó con cái XX có kiểu gen đồng hợp, con đực XY có kiểu gen dị hợp: 30×870 = 26100. 5.2.4. Trường hợp hai hay nhiều gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. * Cách xác định Khi các locut gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình phát sinh giao tử cũng như trong quá trình thụ tinh tạo hợp tử. Vì vậy, để xác định số loại kiểu gen, ta cứ xét riêng số kiểu gen ứng với từng cặp NST rồi sau đó thực hiện phép tính nhân các kết quả đã có. Cách xác định số kiểu gen ứng với từng cặp NST đã trình bày ở các phần ở trên. Trong trường hợp đồng thời xét locut gen nằm trên NST giới tính và locut gen nằm trên NST thường thì có thể tính số loại kiểu gen chung của từng giới (bằng cách xét riêng số loại kiểu gen ứng với từng cặp NST rồi sau đó thực hiện phép tính nhân các kết quả đã có). Sau đó tính số loại kiểu gen tối đa trong quần thể bằng cách thực hiện phép tính cộng cho các loại kiểu gen chung ở 2 giới. BÀI TẬP MẪU Ví dụ 1. Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người là: A. 36. B. 27. C. 42. D. 39. Hướng dẫn: Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người = Số kiểu gen trên cặp NST thường × Số kiểu gen trên cặp NSTgiới tính. - Số kiểu gen trên cặp NST thường = r(r + 1)/2 = 2(2 + 1)/2 = 3(gen nằm trên NST thường có 2 alen D, d → r = 2) - Số kiểu gen trên cặp NSTgiới tính: = Số kiểu gen của giới XX + Số kiểu gen của giới XY Trên NST giới tính có 2 locut gen, mỗi locut có 2 alen nên ta coi 2 locut đó như một locut có số alen là N = 2 × 2 = 4 → Số kiểu gen của giới XX =4(4 + 1)/2 = 10 Số kiểu gen của giới XY = N = 4 → Số kiểu gen trên cặp NSTgiới tính = 10 + 4 = 14 → Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người = 14 × 3 = 42. Ví dụ 2. Xét 3 gen của một loài, mỗi gen đều có 2 alen. Gen thứ nhất và gen thứ hai cùng nằm trên một cặp NST thường. Gen còn lại nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng với Y. Số kiểu giao phối nhiều nhất có thể có trong quần thể là: Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 29


Trường THPT …………..

A. 486 Hướng dẫn:

B. 600

C. 810

-  KG/ NST thường = -  KG XX =

D. 360

2.2(2.2 + 1) = 10 2

2(2 + 1) x 10 = 30 2

-  KG XY = 2 x 10 = 20 → tổng số kiểu giao phối = 30 x 20 = 600 Ví dụ 3. Trong một quần thể giao phối, xét 3 gen: gen I có 2 alen; gen II có 3 alen, hai gen này nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường; gen III có 4 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thường khác. Xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể và số kiểu giao phối trong quần thể (không tính trường hợp thay đổi vai trò giới tính đực cái trong các kiểu giao phối). Hướng dẫn: Theo đề, locut (I) có số alen là r1 =2; locut (II) có số alen là r2 =3 cùng nằm trên một cặp NST thường nên coi 2 locut này như 1 locut chung có số alen = N = r1 × r2 = 2×3 = 6. → Số kiểu gen tối đa trên cặp NST này là r(r + 1)/2 = 6(6 + 1)/2 = 21 Locut (III) số alen là r3 = 4, trên một NST thường khác. → Số kiểu gen tối đa trên cặp NST này là r(r + 1)/2 = 4(4 + 1)/2 = 10 Số kiểu gen tối đa trong quần thể là: 21×10 = 210 Số kiểu giao phối trong quần thể: 210 + C2210 = 22155 BÀI TẬP HƯỚNG DẪN: Bài tập 34.1. Gen thứ I có 3 alen, gen thứ II có 4 alen, cả 2 gen đều nằm trên NST thường. Quá trình ngẫu phối có bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả 2 gen trên là: A.12 B. 15 C. 18 D. 24 Giải: Số KG dị hợp của cả 2 gen:

3(3 − 1) 4(4 − 1) x = 3 x 6 = 18 2 2

Bài tập 35.2. Với 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau. Khi các thể này tự thụ phấn thì số loại KG dị hợp tối đa có thể có ở thế hệ sau: A. 27 B. 19 C. 16 D. 8 Giải: Số KG dị hợp tối đa:

2(2 + 1) 2(2 + 1) 2(2 + 1) . . - 2.2.2 = 27 – 8 = 19 2 2 2

Bài tập 36.3. Ở một loài có bộ NST lưỡng bội, xét một gen có 5 alen nằm trên NST thường; các alen quan hệ trội – lặn hoàn toàn. Trong quần thể có bao nhiêu kiểu tự phối về gen này để đời con xuất hiện hơn một loại kiểu gen? Giải: Để đời con xuất hiện hơn một loại kiểu gen khi cơ thể tự phối mang kiểu gen dị hợp. Gen trên có 5 alen nằm trên NST thường thì số kiểu gen dị hợp trong quần thể là = 10 Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 30


Trường THPT …………..

→ Số kiểu tự phối về gen này để đời con xuất hiện hơn một loại kiểu gen là 10. Bài tập 37.2.Xét gen có 5 alen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Trong quần thể có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau về gen này? Giải: - Gen có 5 alen nằm trên NST X → Số loại giao tử ở giới XX là 5 Số loại giao tử ở giới XY là 6 nhưng có 5 giao tử trùng với giới XX → Số loại giao tử tối đa trong quần thể là 6 giao tử Bài tập 38.3.Xét gen có 4 alen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Trong quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen mà cơ thể giảm phân tạo ra hơn một loại giao tử? Giải: - Các loại kiểu gen cho ra hơn một loại giao tử bao gồm các cá thể đực và cá thể cái có kiểu gen dị hợp + Số loại kiểu gen ở giới XY là 4 + Số loại kiểu gen dị hợp ở giới XX là

r (r − 1) = 4(4-1)/2 = 6 2

- Tổng số kiểu gen trong quần thể có thể giảm phân tạo ra hơn 1 loại giao tử là: 4 + 6 = 10 Bài tập 39.3. Xét gen có 5 alen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Trong quần thể có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau về gen này để thu được đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1? Giải: Để thu được đời con có tỉ lệ phân li 1: 1: 1: 1 thì bố và mẹ mỗi bên phải cho hai loại giao tử → Cá thể cái XX phải có kiểu gen dị hợp + Số loại kiểu gen ở giới XY là 5 + Số loại kiểu gen dị hợp ở giới XX là

r (r − 1) = 5(5-1)/2 = 10 2

Số kiểu giao phối khác nhau về gen này để thu được đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1 là: 5 x10 = 50 Bài tập 40.2. Ở một loài động vật lưỡng bội, một locut có 5 alen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y. Số loại giao tử khác nhau về gen này được tạo ra trong quần thể là bao nhiêu? Giải: - Locut gen có 5 alen → Số loại giao tử ở giới XX = r = 5 - Số loại giao tử ở giới XY = 2 × 5 = 10 nhưng có 5 giao tử giống ở giới XX → Số loại giao tử khác nhau về gen này được tạo ra trong quần thể là: 5 + 5 = 10 Bài tập 41.2. Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, một locut có 4 alen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số dòng thuần khác nhau có thể có về gen này là bao nhiêu? Giải: Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 31


Trường THPT …………..

- Số kiểu gen đồng hợp ở giới XX = r = 4 - Số kiểu gen đồng hợp ở giới XY = r = 4 Số dòng thuần khác nhau có thể có về gen này là 4 + 4 = 8 Bài tập 42.2. Một locut gen có 4 alen nằm trên NST giới tính Y không có alen tương ứng trên X. Hãy xác định các kiểu gen và số loại giao tử có thể có trong quần thể? Giải: Vì locut gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có alen tương ứng trên X, tính trạng chỉ biểu hiện ở giới dị giao tử XY nên chỉ ở giới XY mới xác định kiểu gen và số kiểu gen cũng chính là số alen = 4. - Số loại giao tử có thể có trong quần thể là 5 Bài tập 43.3. Xét hai gen cùng nằm trên 1cặp NST thường có xảy ra hoán vị gen, trong đó một gen có 3 alen và một gen có 4 alen. Trong quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen mà cơ thể giảm phân tạo ra 2 loại giao tử? Giải: Để giảm phân cho 2 giao tử thì cơ thể mẹ phải dị hợp 1 cặp gen, cặp gen còn lại đồng hợp tử. - Số kiểu gen dị hợp tử một cặp alen là: 4.C23 + 3.C24 = 30 → Quần thể có tối đa số kiểu gen mà cơ thể giảm phân tạo ra 2 loại giao tử là 30. Bài tập 44.4. Xét hai gen cùng nằm trên 1cặp NST thường có xảy ra hoán vị gen, trong đó một gen có 5 alen và một gen có 6 alen. Trong quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu giao phối thu được đời con có một loại kiểu gen? Giải: Coi hai gen trên như một locut có số alen là N = 5×6 = 30 - Để đời con thu được chỉ có một loại kiểu gen thì thế hệ P phải có kiểu gen đồng hợp tử → Kểu gen của cá thể trong quần thể đen giao phối phải đồng hợp. - Số kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen = N = 30 - Trong quần thể có tối đa số kiểu giao phối để thu được đời con có một loại kiểu gen: 30×30 = 900 Bài tập 45.4. Xét hai lôcut: mỗi lôcut có 3 alen. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết hoàn toàn. Trong quần thể có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen mà khi giảm phân tạo ra 2 loại giao tử? A. 70 B. 45 C. 60 D. 30 Giải: Cả 2 locut cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 gen này là một gen (gọi là gen N có N alen)… Khi đó gen N có số alen bằng tích số các alen của 2 locut N = 3×3 = 9 alen. - Những kiểu gen trong quần thể khi giảm phân cho ra 2 loại giao tử là những kiểu gen dị hợp ở giới XX (vì 2 locut gen liên kết hoàn toàn) và tất cả kiểu gen ở giới XY. Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 32


Trường THPT …………..

- Số kiểu gen dị hợp ở giới XX : =

= 36

- Số kiểu gen ở giới XY = r1. r2. r3..... rn = 3×3 = 9 → Trong quần thể có thể có tối đa số kiểu gen mà khi giảm phân tạo ra 2 loại giao tử là: 36 + 9 = 45. Bài tập 45.4. Xét hai lôcut, mỗi lôcut hai có 4 alen. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY và các alen của hai lôcut này liên kết hoàn toàn. Số KG tối đa về hai lôcut trên mà khi giảm phân tạo hơn 1 loại giao tử? A.72 B. 376 C.318 D. 80 Giải: Do các alen của 2 locut này liên kết hoàn toàn nên những kiểu gen khi giảm phân cho hơn 1 loại giao tử là những kiểu gen dị hợp ở giới XX và tất cả những kiểu gen ở giới XY. - Số kiểu gen dị hợp ở giới XX:

= 120

- Số kiểu gen ở giới XY: (4.4)2 = 256 → Số KG tối đa về hai lôcut trên mà khi giảm phân tạo hơn 1 loại giao tử: 120 + 256 = 376 Bài tập 46.3. Xét hai gen nằm trên đoạn tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY có xảy ra hoán vị gen, trong đó một gen có 3 alen, một gen có 5 alen. Trong quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu giao phối thu được đời con có ít kiểu gen nhất? A.225 B. 15 C.18 D. 80 Giải: Để khi giao phối đời con thu được ít kiểu gen nhất thì giới XX có kiểu gen đồng hợp, giới XY cũng đồng hợp về 2 cặp gen. - Số kiểu gen đồng hợp ở con cái XX = 3×5 = 15 - Số kiểu gen đồng hợp ở con đực XY = 3×5 = 15 → Trong quần thể có tối đa số kiểu giao phối thu được đời con có ít kiểu gen nhất là 15×15 = 225. Bài tập 47.3. Một quần thể động vật, xét một gen có 3 alen trên nhiễm sắc thể thường và một gen có 2 alen trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Quần thể này có số loại kiểu gen tối đa về hai gen trên là: A. 30. B. 60. C. 18. D. 32. Giải: Số kiểu gen tối đa về 2 locut trên trong quần thể = Số kiểu gen trên cặp NST thường × Số kiểu gen trên cặp NSTgiới tính. - Số kiểu gen trên cặp NST thường = r(r + 1)/2 = 3(3 + 1)/2 = 6 (đầu bài cho r = 3) - Số kiểu gen trên cặp NSTgiới tính: = Số kiểu gen của giới XX + Số kiểu gen của giới XY =

r (r + 3) = 2(2 + 3)/2 = 5 2

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 33


Trường THPT …………..

→ Số kiểu gen tối đa về 2 locut trên trong quần thể = 6 × 5 = 30. Bài tập 48.2. Ở người gen a quy định mù màu. Gen A quy định bình thường trên NST giới tính X không có alen trên Y. Gen quy định nhóm máu có 3 alen IA, IB, IO, số KG tối đa có thể có ở người về các gen này là: A. 20 B. 30 C. 9 D. 18 Giải: Xét gen quy định bệnh mắt: 2 alen trên NST X. Kiểu gen tối đa:

2(2 + 1) +2=5 2

Xét gen quy định nhóm máu: 3 alen trên NST thường. Số KG tối đa:

3(3 + 1) =6 2

 tổng số KG tối đa trong quần thể là: 6 x 5 = 30 Bài tập 49.3. Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen. Trên nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có 4 alen. Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về ba lôcut trên? A. 570 B. 270 C. 210 D. 180 Giải: Lôcut I và II cùng nằm trên X và Y có thể xem như 1 gen có : 2x3 =6 alen. - Số kiểu gen ở giới XX là : (6×7)/2 =21 - Số kiểu gen ở giới XY là: 6×6 =36 - Tổng số kiểu gen trên NST giới tính là : 21+36 =57 - Trên NST thường số kgen tối đa là : 4(4+1)/2 =10 Như vậy tổng số kgen tối đa có trong quần thể của 2 locut là 10×57 =570 Bài tập 50.4. Trong một quần thể ruồi giấm xét 2 cặp nhiễm sắc thể: cặp số I có hai locut (locut 1 có 2 alen, locut 2 có 3 alen), cặp số II có 1 locut với 5 alen. Trên nhiễm sắc thể X ở vùng không tương đồng có 2 locut, mỗi locut đều có 2 alen. Biết các gen liên kết không hoàn toàn. Tính số kiểu gen tối đa được tạo thành trong quần thể liên quan đến các locut trên. Giải: - Số kiểu gen tối đa được tạo thành trong quần thể ở cặp NST thường sô I là: 2  3(2  3 + 1) = 21 2

- Số kiểu gen tối đa được tạo thành trong quần thể ở cặp NST thường sô II là: 5(5+1)/2 = 15 - Số kiểu gen tối đa được tạo thành trong quần thể ở cặp NST giới tính là: 2  2(2  2 + 1) + 2  2 = 14 2

- Tổng số loại kiểu gen là: 21 x 15 x 14 = 4410 (kiểu gen) Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 34


Trường THPT …………..

Bài tập 51.4. Ở một loài côn trùng ( con cái XX; con đực XY). Xét 3 locut gen, locut thứ nhất (I) có 2 alen và locut thứ hai (II) có 5 alen cùng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y; locut thứ ba (III) có 3 alen, nằm trên NST Y, không có alen trên X. Hãy xác định: a. Số loại kiểu gen tối đa ở giới cái? b. Số loại kiểu gen tối đa ở giới đực? c. Tổng số loại kiểu gen tối đa trong quần thể? d. Tổng số kiểu giao phối tối đa trong quần thể? Giải: Loài côn trùng ( con cái XX; con đực XY). Theo đề, locut (I) có m =2 alen, locut (II) có n =5 alen, liên kết trên X không có alen trên Y. Locut (III) có r = 3 alen, trên Y không có alen trên X. a. Số loại kiểu gen tối đa ở giới cái XX: Vì giới cái không có NST Y → chỉ xét locut (I) và (II) → số loại kiểu gen ở giới cái = m.n + C2mn = 5.2 + C210 = 55 b. Số loại kiểu gen tối đa ở giới đực XY: Vì giới đực có NST Y → loại kiểu gen phải xét cả 3 locut. Số loại kiểu gen theo locut (I, II) liên kết trên X= m.n = 2.5 = 10 Số loại kiểu gen theo locut (III) trên Y = r = 3 Vì NST X và Y phân li độc lập → số loại kiểu gen tối đa ở giới đực = 10.3 = 30 c. Tổng số loại kiểu gen tối đa trong quần thể: = Số loại kiểu gen ở giới cái + Số kiểu gen ở giới đực = 55 + 30 = 85 d. Tổng số kiểu giao phối tối đa trong quần thể: = 55 × 30 = 1650. BÀI TẬP TỰ GIẢI Bài tập 52.3. 5 gen cùng nằm trên một cặp NST thường và liên kết không hoàn toàn, mỗi gen đều có 2 alen. Cho rằng trình tự các gen trong nhóm liên kết không đổi, số loại kiểu gen và giao tử nhiều nhất có thể được sinh ra từ các gen trên đối với loài A.110 kiểu gen và 18 loại giao tử B. 110 kiểu gen và 32 loại giao C. 528 kiểu gen và 18 loại giao tử D. 528 kiểu gen và 32 loại giao tử Bài tập 53.2. Nếu ta xét 3 locut gen ; gen gồm 2 alen A và a ; gen hai gồm 2 alen B và b ; gen gồm 2 alen D và d , các gen cùng nằm trên một NST. Nếu chỉ xét 3 gen trên thì trong quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen? Bài tập 54.3. Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen , gen III có 5 alen. Biết gen I và II nằm trên X không có alen trên Y và gen III nằm trên Y không có alen trên X. Số kiểu gen tối đa trong quần thể A. 154 B. 184 C. 138 D. 214 Bài tập 55.3. Ở người, gen qui định dạng tóc do 2 alen A và a trên nhiễm sắc thể thường qui định ; bệnh máu khó đông do 2 alen M và m nằm trên nhiễm sắc thể X Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 35


Trường THPT …………..

ở đoạn không tương đồng với Y.Gen qui định nhóm máu do 3alen trên NST thường gồm : IA ; IB (đồng trội ) và IO (lặn). Số kiểu gen và kiểu hình tối đa trong quần thể đối với 3 tính trạng trên : A. 90 kiểu gen và 16 kiểu hình B. 54 kiểu gen và 16 kiểu hình C. 90 kiểu gen và 12 kiểu hình D. 54 kiểu gen và 12 kiểu hình Bài tập 56.4. Quan hệ trội, lặn của các alen ở mỗi gen như sau: gen I : A1=A2> A3 ; gen II: B1>B2>B3>B4; gen III: C1=C2=C3=C4>C5. Gen I và II cùng nằm trên một cặp NST thường, gen III nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y. Số kiểu gen và kiểu hình nhiều nhất có thể có trong quần thể với 3 locus nói trên A. 1.560 KG và 88 KH B. 560 KG và 88 KH C. 1.560 KG và 176 KH D.560 KG và 176 KH Bài tập 57.4. Ở một loài xét locut 1 gồm 3 alen (a1, a2, a3), locut 2 gồm 4 alen (b1, b2, b3, b4). Biết 2 locut nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường. Hãy xác định số kiểu giao phối khác nhau có thể có trong loài. Bài tập 58.3. Xét 3 locut gen, locut thứ nhất (I) có 3 alen nằm trên cặp NST thường số 1. Locut thứ hai (II) có 2 alen và locut thứ ba (III) có 5 alen cùng nằm trên cặp NST thường số 7. Hãy cho biết: a. Số loại kiểu gen đồng hợp về 3 cặp gen trên? b. Số loại kiểu gen dị hợp 3 cặp gen trên? c. Số loại kiểu gen tối đa về 3 locut gen trong quần thể? Bài tập 59.3. Ở người gen a: quy định mù màu; A: bình thường. Các gen này nằm trên NST X không có alen trên NST Y. Gen quy định nhóm máu nằm trên NST thường có 3 alen IA, IB, IO. Số KG tối đa có thể có ở người về các gen này là: A. 27 B. 30 C. 9 D. 18 Bài tập 60.3. Gen I,II và III có số alen lần lượt là 2,3 và 4. Gen I và II cùng nằm trên một cặp NST thường, gen III nằm trên 1 cặp NST thường khác. Tính số KG tối đa có thể có trong quần thể . A. 156 B. 210 C. 184 D. 242 Bài tập 61.3. Gen I,II và III có số alen lần lượt là 3,4 và 5. Các gen cùng nằm trên NST thường và không cùng nhóm gen liên kết. Số KGĐH và số KGDH về tất cả các gen lần lượt là: A. 60 và 90 B. 60 và 180 C. 120 và 180 D. 30 và 60 Bài tập 62.3. Ở một loài thú, lôcut gen quy định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về lôcut này quy định các kiểu hình khác nhau; lôcut gen quy định màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Hai lôcut này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa về hai lôcut trên là A. 10 kiểu gen và 6 kiểu hình. B. 9 kiểu gen và 6 kiểu hình. C. 10 kiểu gen và 4 kiểu hình. D. 9 kiểu gen và 4 kiểu hình. Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 36


Trường THPT …………..

Bài tập 63.3. Ở người, genquy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB v Io). Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Tính số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người. Bài tập 64.3. Gen I,II,III lần lượt có 3,4,5 alen. Tính số KG tối đa có thể có trong quần thể (2n) về 3 locus trên trong trường hợp: 1. Cả 3 gen trên đều nằm trên NST thường, gen II và III cùng nằm trên một cặp NST 2. Gen I nằm trên NST thường, gen II và III cùng trên NST giới tính X (không có trên Y). 3. Mỗi gen nằm trên một cặp NST thường. 4. Cả ba gen đều nằm trên 1 cặp NST thường. Bài tập 65.3. Ở người, nhóm máu gồm 3 alen trên NST thường quy định. Bệnh máu khó đông gồm 2 alen trên NST X quy định. Tật dính ngón gồm 2 alen/ Y quy định. Xác định số kiểu gen tối đa của quần thể người. Bài tập 66.4. Số alen tương ứng của gen I, II, III và IV lần lượt là 2, 3, 4 và 5. Gen I và II cùng nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y, gen III và IV cùng nằm trên một cặp NST thường. Số kiểu gen tối đa trong QT: A. 181 B. 187 C. 5670 D. 237 5.3. Đối với quần thể của loài có bộ NST tam bội (3n): - Số kiểu gen đồng hợp là : r - Số kiểu gen có 2 alen khác nhau là: 2.C2r= r(r-1) - Số kiểu gen có 3 alen khác nhau là: C3r= - Tổng số kiểu gen là: r+ r(r-1)+

r (r − 1)(r − 2) 1.2.3

r (r − 1)(r − 2) r (r + 1)(r + 2) = 1.2.3 1.2.3

5.4. Đối với quần thể của loài có bộ NST tứ bội (4n): - Số kiểu gen đồng hợp là :r

3r (r − 1) 2 3 r ( r − 1)(r − 2) - Số kiểu gen có 3 alen khác nhau là: 3C3r= 1.2.3 r (r − 1)(r − 2)(r − 3) - Số kiểu gen có 4 alen khác nhau là: C4r= 1.2.3.4 3r (r − 1) 3r (r − 1)(r − 2) r (r − 1)(r − 2)(r − 3) - Tổng số kiểu gen là: r+ + + 2 1.2.3 1.2.3.4 r (r + 1)(r + 2)(r + 3) 1.2.3.4

- Số kiểu gen có 2 alen khác nhau là: 3.C2r=

=

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 37


Trường THPT …………..

III. TỔNG HỢP MỘT SỐ BÀI TẬP TRONG ĐỀ THI ĐẠI HỌC TRONG CÁC NĂM GẦN ĐÂY ĐH 2011. Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ ban đầu (P) của một quần thể có tần số các kiểu gen là 0,5Aa: 0,5aa. Các cá thể của quần thể ngẫn phối và không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F1 là: A. 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. B. 7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng. C. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. D. 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. ĐH 2012: Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 81,25% cây hoa trắng và 18,75% cây hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2 thu được đời con. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở đời con số cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ A. 1/12. B. 1/16. C. 1/8. D. 1/24. ĐH 2013. Ở một loài động vật, gen qui định độ dài cánh có 2 alen, alen A qui định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen a qui định cánh ngắn. Cho các con đực cánh dài giao phối ngẫu nhiên với con cái cánh ngắn (P), thu được F1 gồm 75% con cánh dài : 25% con cánh ngắn. Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Tính theo lí thuyết, ở F2 số con cánh ngắn chiếm tỉ lệ A. 25/64. B. 39/64. C. 1/4. D. 3/8. ĐH 2014.Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp. Khi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, ở F 2, cây thân cao chiếm tỉ lệ 17,5%. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở (P), cây thuần chủng chiếm tỉ lệ A. 5%. B. 25%. C. 20%. D. 12,5%. ĐH 2014: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho hai cây có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 gồm 56,25% cây hoa trắng và 43,75% cây hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, trong tổng số cây thu được ở F2, số cây hoa đỏ dị hợp tử chiếm tỉ lệ A. 37,5%. B. 12,5%. C. 25%. D. 18,55%. ĐH 2014: Một quần thể động vật, ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới cái là 0,1AA: 0,2Aa: 0,7aa; ở giới đực là 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F1 A. có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%. B. có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56%. C. đạt trạng thái cân bằng di truyền. D. có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 28%. Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 38


Trường THPT …………..

ĐH 2014: Ở một loài động vật, xét một lôcut nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen, alen A quy định thực quản bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định thực quản hẹp. Những con thực quản hẹp sau khi sinh ra bị chết yểu. Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới đực và giới cái như nhau, qua ngẫu phối thu được F1 gồm 2800 con, trong đó có 28 con thực quản hẹp. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ (P) là A. 0,9AA: 0,1Aa. B. 0,8AA: 0,2Aa. C. 0,6AA: 0,4Aa. D.0,7AA: 0,3Aa. ĐH 2015: Ở một quần thể người, bênh M do một trong hai alen của một gen quy định. Một cặp vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh M. Hoa kết hôn với Hà, Hà không bị bệnh Mvà đến từ một quần thể khácđang ở trạng thái cân bằng di truyềncó tần số alen gây bệnh M là 1/10, sinh được con gái là Hiền không bị bệnh M. Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy không bị bệnh M, sinh được con gái là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M. Thắng và Hiền kết hôn với nhau, sinh con gái đầu lòng lag Huyền không bị bệnh M. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng (1) Xác suất để Huyền mang alen gây bệnh M là 53/115. (2) Xác suất sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M củaThắng và Hiền là 115/252 (3) Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên (4) Xác suất để Hà mang alen gây bệnhM là 5/11

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 39


Trường THPT …………..

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN Qua 15 năm thực hiện giảng dạy và hướng dẫn học sinh ôn thi tốt nghiệp, Đại học – Cao đẳng, tôi nhận thấy trong việc hướng dẫn học sinh giải các bài tập di truyền nếu giáo viên đã phân dạng và xây dựng phương pháp giải chung cho từng dạng thì sẽ thuận lợi cho giáo viên khi dạy tiết giải bài tập nhờ đó tiết dạy có tính chủ động và tạo hứng thú cho học sinh hơn. Học sinh sau khi đã tiếp cận với dạng bài tập và phương pháp giải mỗi dạng bài tập thì sẽ tự tin và lập luận chặt chẽ không bỏ bước giải, nhờ đó hiệu quả bài giải cao hơn. Sau khi dạy nội dung chuyên đề này ở học sinh trường THPT Bến Tre tôi nhận thấy học sinh thường cảm thấy khó khăn khi tiếp cận các dạng bài tập di truyền đặc biệt là các bài tập di truyền quần thể. Tuy nhiên, với nỗ lực của học sinh, các em đều cố gắng tìm hiểu và giải được các bài tập di truyền quần thể ở các đề thi Đại học, Cao đẳng. 2. KIẾN NGHỊ Tuỳ đối tượng học sinh mà giáo viên có thể lồng ghép các dạng bài tập di truyền quần thể vào các tiết dạy ôn thi THPT Quốc gia. Có thể sử dụng nội dung bài viết này cho đối tượng học sinh thi Học sinh giỏi giải toán trên Chuyên đề này tuy đã hệ thống nhiều dạng bài tập di truyền học quần thể nhưng chưa phải là đầy đủ, còn một số dạng bài tập tương đối phức tạp nữa. Rất mong được sự đóng góp của các đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Phúc Yên, ngày 20 tháng 11 năm 2015 Xét duyệt của TTCM Người viết

Lê Thúy Hà TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đinh Đoàn Long, Đỗ Lê Thăng. 2009. Cơ sở di truyền học phân tử và tế bào. Nxb ĐHQG HN. 2. Đỗ Lê Thăng. 2006. Giáo trình di truyền học. Nxb GD. 3. Chuyên đề hội thảo các trường THPT tỉnh Vĩnh Phúc

Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 40


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Chuyên đề: Phương pháp giải một số dạng bài tập về Di truyền học Quần thể - Sinh học 12 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu