Skip to main content

CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHÁT HIỆN LỖI SAI TRONG ĐỀ THI THPTQG (Số tiết thực hiện 04 tiết)

Page 1

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QG MÔN TIẾNG ANH

vectorstock.com/31086119

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN EBOOK PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHÁT HIỆN LỖI SAI TRONG ĐỀ THI THPTQG (Số tiết thực hiện: 04 tiết) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHÁT HIỆN LỖI SAI TRONG ĐỀ THI THPTQG

MỤC LỤC: STT 1

Nội dung A. PHẦN MỞ ĐẦU I. ĐẶT VẤN ĐỀ II. PHÂN TÍCH MA TRẬN ĐỀ THI THPTQG 2 NĂM GẦN ĐÂY

2

Trang

3 3-5

III. MỤC TIÊU

5

IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

6

V. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

6

VI. THỜI GIAN THỰC HIỆN

6

B. NỘI DUNG I. KIẾN THỨC CƠ BẢN : CÁC LỖI SAI THƯỜNG GẶP

6 -9

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TÂP

10-12

III. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

12-37

A. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN

12-32

B. BÀI TẬP TỰ GIẢI

33-34

C. SƯU TẦM ĐỀ THI ĐẠI HỌC VÀ THPTQG QUA CÁC NĂM

35-37

IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

37

V. KẾT LUẬN

38

1


CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHÁT HIỆN LỖI SAI TRONG ĐỀ THI THPTQG Số tiết thực hiện: 04 tiết A. MỞ ĐẦU I: ĐẶT VẤN ĐỀ Xác định lỗi sai trong một câu hay một đoạn văn tiếng Anh là dạng bài tập khó khiến rất nhiều học sinh thấy lúng túng và mất thời gian khi giải chúng. Xác định được lỗi sai trong câu văn hay đoạn văn không chỉ yêu cầu học sinh phải nắm vững rất nhiều kiến thức tiếng Anh tổng hợp mà nó còn đòi hỏi ở các em phải có khả năng tư duy, phân tích và phán đoán nhanh. Để làm tốt được dạng bài tập này trong các đề thi thì các em cần lưu ý hai điểm sau: * Không nên quá tập trung vào cả câu và ý nghĩa của cả câu. * Hãy tập trung quan sát các từ/ cụm từ được gạch chân (trong phần trắc nghiệm khách quan), các từ/ cụm từ trước và sau chúng để tìm ra mối liên hệ giữa các thành phần trong câu. Tìm ra được sự bất ổn trong mối quan hệ giữa hai thành phần nào đó sẽ giúp các em học sinh có được câu trả lời. Chuyên đề này sẽ giúp các em có cái nhìn tổng quát về các lỗi sai thường gặp trong dạng bài, phương pháp giúp các em phát hiện và xác định được lỗi sai, đồng thời cung cấp cho các em các dạng bài tập vận dụng liên quan giúp các em hiểu rõ hơn, làm bài tốt hơn trong các kỳ thi. II. PHÂN TÍCH MA TRẬN ĐỀ THI THPT QUỐC GIA 2 NĂM GẦN NHẤT Bên dưới là bản phân tích ma trận đề thi THPT QG 2 năm gần nhất MATRIX OF CODE 421 IN GCSE IN 2018 Level Number of the sentences Understa Low Recognition nding Application

No

1.

2

3

PHONE TICS

Pronunciation (Sound) “s” or “i:” sound Stress (2 syllables) GRAM Grammar MAR Vocabulary VOCAB Synonym ULARY Antonym Error identification LANGU Language in AGE IN communicatio

2

2

0

0

High Appl icati on 0

2

2

0

0

0

7 5 2 2 3

5 1 0 0 2

1 2 2 2 1

1 2 0 0 0

0 0 0 0 0

2

0

2

0

0

2


COMM UNICAT ION 4 READING

5

WRITIN G

n

Close test Comprehensiv e reading

Sentence transformatio n Sentence Combination

5 15 Closet meaning in reading

4

1 2 0

2 7 4

1 4 0

1 4 0

2

1

1

0

0

3

2

1

0

0

Đáp án: Câu 48. A: Sai về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Chủ ngữ là most workers nên động từ phải sửa thành seem Câu 49: A: Câu chẻ nhấn mạnh đến cụm trạng từ chỉ thời gian : the night of -> on the night of Câu 50: A: Sai về cách sử dụng từ , chủ ngữ là they nên phải sử dụng tính từ là exhaustive

No

1.

2

PHONE TICS

GRAM MAR

MATRIX OF CODE 401 IN GCSE IN 2019 Level Number of the Recognit Understa Low sentence ion nding Application s 2 0 0 Pronunciatio 2 n (Sound) “ed” or “aʊ” sound 2 2 0 0 Stress (2-3 syllables) 7 5 1 1 Grammar 7 3 2 1 Vocabulary

High Application 0

0 0 1

3


VOCAB ULARY 3

4

5

Synonym Antonym Error identification LANGU Language in AGE IN communicati COMM on UNICA TION READI Close test NG Comprehensi ve reading (closet meaning: 3) WRITI Sentence NG transformati on Sentence Combination

2 2 3

0 0 1

2 1 2

0 1 0

0 0 0

2

1

1

0

0

5 13

1 2

2 3

1 4

1 4

2

1

1

0

0

3

2

1

0

0

Đáp án : Câu 48: B: Sai về ngữ nghĩa. Respectable có nghĩa là đáng tôn trọng phải sửa thành respecful ( tỏ lòng kính trọng) cho phù hợp với nghĩa của câu Câu 49: A: Sai về trật tự từ. Trạng từ chỉ tần suất đứng sau tobe và trước động từ thường nên phải sửa thành usually gets up Câu 50: B: Câu bị động ,chủ ngữ là money phải sử dụng ở dạng bị ddoongjllaf will be used III. MỤC TIÊU: Sau bài học học sinh có thể giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến: 1. Về kiến thức -Nắm chắc kiến thức ngữ pháp và các dạng bài phát hiện lỗi sai trong đề thi thpt Quốc Gia 2. Về kĩ năng - Nắm được các phương pháp giải bài tập phát hiện lỗi sai trong đề thi THPTQG 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng hợp lý các cấu trúc ngữ pháp đã học, phát triển tư duy và kỹ năng làm bài

4


4. Định hướng phát triển năng lực. - Năng lực chung: năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực riêng: năng lực tư duy giải quyết các vấn đề ngữ pháp IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Sách giáo khoa, sách giáo viên tiếng Anh 12. - Giáo án chuyên đề. - Sách tham khảo đột phá tiếng Anh 8+ V. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Đàm thoại gợi mở, thuyết trình, giảng giải. - Thảo luận nhóm VI. THỜI GIAN THỰC HIỆN: 4 tiết B. NỘI DUNG I: NHỮNG LỖI SAI THƯỜNG GẶP Các nhóm lỗi sai thường gặp trong phần bài xác định lỗi sai gồm: 1. Lỗi sai về chính tả Người ra đề sẽ cho một từ viết sai chính tả (có thể là thừa hay thiếu chữ cái nào đó). Nhiệm vụ của các em học sinh là phải tìm ra lỗi sai đó thông qua kiến thức từ vựng đã học. Ví dụ 1: She is quiet intelligent. Ở ví dụ này do intelligent là tính từ nên chúng ta phải sử dụng một trạng từ để mở rộng ý nghĩa cho nó nhưng người ra đề đã cố ý viết sai chính tả trạng từ quite (trạng từ có nghĩa tiếng Việt là “khá”) thành từ quiet (nó là tính từ, tiếng Việt có nghĩa là “yên tính”). Vì thế câu đúng ở đây phải là: She is quite intelligent (Chị ấy khá thông minh) Ví dụ 2: She is very nine. A B C D Ở ví dụ này sau trạng từ very ta phải dùng một tính từ nhưng tác giả đã cố tình viết nhầm từ nice (tính từ) thành từ nine (số từ) nên câu văn không rõ nghĩa. Như vậy đáp án D sai và câu sửa đúng là: She is very nice. 2. Lỗi sai về ngữ nghĩa Người ra đề sẽ dùng sai nghĩa của một từ hay một cụm từ trong câu. Nhiệm vụ của các em học sinh là phải tìm ra lỗ sai đó thông qua kiến thức mình đã học. Ví dụ 1: She works very hardly. Xét về mặt từ loại thì trạng từ được dùng để mở rộng nghĩa cho động từ và như vậy trạng từ hardly mở rộng nghĩa cho động từ work là hoàn toàn hợp lý nhưng ở ví dụ này thì hardly lại sai vì nghĩa tiếng Việt của nó là “hầu như không”, mà câu văn này ý muốn nói đến “chị ấy làm việc rất chăm chỉ/vất vả” vì vậy ta phải dùng trạng từ hard (nghĩa “chăm chỉ, vất vả”) mới đúng. Câu đúng sẽ là: She works very hard. Ví dụ 2: Mary didn’t come to the party with her boyfriend last night in spite of bad A B C Dweather.

5


Sau khi kiểm tra các đáp án, ta thấy tất cả đều đúng về mặt ngữ pháp. Ta xét đến nghĩa của câu thì thấy đáp án D bị sai và cần sửa bởi hai vế của câu dùng từ nối không đúng. Câu sửa lại đúng ở đây sẽ là: Mary didn’t come to the party with her boyfriend last night because of bad weather. 3. Lỗi sai về ngữ pháp Đây là dạng phổ biến nhất trong bài xác định lỗi sai. Loại lỗi sai này liên quan đến nhiều lĩnh vực ngữ pháp khác nhau trong tiếng Anh. Nó đòi hỏi học sinh cần phải nắm vững các chuyên đề ngữ pháp từ cơ bản đến nâng cao. Các loại lỗi sai thường gặp trong dạng này gồm: 3.1. Lỗi sai về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ She works very hardly. Các lỗi sai cần xác định sẽ chủ yếu là động từ chính và chủ ngữ của câu. Thường trong những câu này chủ ngữ và động từ không đứng cạnh nhau mà có thể bị xen vào bởi các thành phần khác (mệnh đề quan hệ, đại từ quan hệ, …) Ví dụ 1: The study of languages are very interesting. Trong câu này ta thấy “the study” là chủ ngữ chính của câu. Chủ ngữ này là số ít vì thế động từ trong câu cần được chia số ít nhưng ở đây động từ lại được chia là “are”. Vì thế câu này sai ở động từ và sửa đúng là: The study of languages is very interesting. Ví dụ 2: I like pupils who works very hard. A B C D Trong câu ta thấy đáp án A, C là động từ. Xét đáp án A đúng vì chủ ngữ là “I”. Song đáp án B, dựa vào nghĩa (tôi thích những học sinh người mà học tập chăm chỉ) ta thấy danh từ “pupils” ở dạng số nhiều là đúng. Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ số nhiều “pupils” nên động từ theo sau cũng phải chia theo danh từ số nhiều. Như vậy đáp án C là đáp án sai và cần sửa. Câu đúng ở đây sẽ là: I like pupils who work very hard. 3.2. Sai về thì của động từ, việc kết hợp sử dụng các thì Các lỗi sai cần xác định sẽ chủ yếu rơi vào các động từ của câu. Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian (các trạng từ thường là dấu hiệu giúp nhận biết các thì) hoặc mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian được bắt đầu với các liên từ như: when/ as (khi), just as (ngay khi), while (trong khi), until/ till (cho đến khi), whenever (bất cứ khi nào), no sooner...than (ngay khi), hardly...when (ngay khi), as long as (chừng nào, cho đến khi), since (từ khi), … Ví dụ 1: We only get home from France yesterday. Trong câu ta thấy xuất hiện trạng từ chỉ thời gian “yesterday” (hôm qua) nên động từ trong câu sẽ chia ở thì quá khứ đơn. Do đó get phải đổi thành got. Câu đúng là: We only got home from france yesterday. Dịch câu: Chúng tôi chỉ mới về nhà từ Pháp ngày hôm qua. Ví dụ 2: We are going to visit our grandparents when we will finish our exams. A B C D Xem xét những từ được gạch chân, ta đặc biệt chú ý vào các đáp án A, C, D (gạch chân các thì của động từ và liên từ). Ta thấy đáp án A, C đều đúng, chỉ còn đáp án D là sai bởi trong một câu, nếu mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn hoặc cấu trúc “be going to…” thì động từ ở mệnh đề phụ (mệnh đề trạng ngữ) phải ở thì hiện tại đơn. Vậy ta phải bỏ “will” đi thì câu mới đúng. 3.3. Sai về việc sử dụng từ loại Các lỗi sai cần xác định chủ yếu liên quan đến từ loại (có thể là danh từ, tính từ, động từ,

6


trạng từ) Ví dụ 1: He studied very hard, so he passed the exam easy. Trong câu ta thấy từ easy bị dùng sai bởi lẽ ở vị trí này cần một trạng từ để mở rộng nghĩa cho cụm từ passed the exam. Thay vì sử dụng trạng từ thì họ lại dùng tính từ như vậy từ easy phải sửa thành easily. Câu đúng sẽ là: He studied very hard, so he passed the exam easily. Ví dụ 2: Women wear make-up to beautiful themselves. A B C D Xét các đáp án A, B, C, D thì ta thấy đáp án C bị sai bởi ở vị trí này chúng ta cần một động từ đứng sau “to” chỉ mục đích của hành động. Câu đúng sẽ là: Women wear make-up to beautify themselves. 3.4. Sai về việc dùng giới từ/ cụm động từ Các lỗi sai cần xác định chủ yếu là giới từ ( in, on, at, of, with, …) hay cụm động từ ( depend on, consist of, focus on, …) trong câu. Ví dụ 1: The plane is flying on the sky. Xét về ý nghĩa thì câu này không có gì là sai bởi “on” nghĩa là “trên” và câu này ta có thể dich là “máy bay đang bay trên bầu trời” Nhưng xét về cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh thi giới từ on ở trong câu này bị sai và cần phải sửa thành in. Khi sử dụng giới từ người Anh thường so sánh hai đối tượng được so sánh với nhau, nghĩa là so sánh máy bay với bầu trời nên phải nó phải ở trong bầu trời. Câu đúng khi đó sẽ là: The plane is flying in the sky. Ví dụ 2: It is many years for Mount Vesuvius last erupted. A B C D Trong câu này đáp án C bị sai và cần phải sửa bởi trước một mốc thời gian (lần cuối núi Vesuvius tuôn trào) ta không dùng giới từ “for”. Trong thì HTHT ta chỉ dùng “for” trước một khoảng thời gian (for weeks, for two years,…) còn trước một mốc thời gian ta phải sử dụng since vì thế câu này phải sửa như sau: It is many years since Mount Vesuvius last erupted. 3.5. Sai về các chủ đề ngữ pháp khác như: câu bị động, câu trực tiếp gián tiếp, câu so sánh, đại từ quan hệ, mạo từ, … Các lỗi sai cần xác định thường là các động từ đối với câu bị động, câu trực tiếp gián tiếp. Đối với dạng câu so sánh sẽ thường là lỗi do dùng sai dạng so sánh của tính từ, trạng từ. Đối với dạng mệnh đề quan hệ thì thường là lỗi sai do sử dụng không đúng các đại từ quan hệ hay thừa các từ mà đại từ quan hệ đã thay thế,… Ví dụ 1: The place where we visisted yesterday is very quiet. Lỗi sai cần xác định ở trong ví dụ này là từ “where”. Mặc dù “place” là danh từ chỉ địa điểm nhưng chứng ta không thể dùng trạng từ quan hệ “where’ để thay thế cho nó bởi nó phụ thuộc vào động từ phía sau “visit”. Vì thế ta phải sử dụng đại từ quan hệ “which” thay vì trạng từ quan hệ “where”. Câu đúng ở đây sẽ là: The place which we visisted yesterday is very quiet. Ví dụ 2: He told me that he will go to America the next week. A B C D Xem qua các đáp án, ta thấy các đáp án A, C, D đều đúng. Vậy đáp án B là đáp án sai bởi vì đây là loại câu trực tiếp- gián tiếp nên động từ chính trong câu cần phải lui lại một thì. Nghĩa là động từ “will” phải được lùi thành “would” và câu đúng sẽ là: He told me that he would go to

7


America the next week. 3.6 Các lỗi sai cần xác định sẽ thường là các động từ theo sau các động từ khác hay theo sau tân ngữ,... Để xác định được lỗi sai các em học sinh cần nắm vững kiến thức liên quan đến verb form (V_ing, to V, V(inf). Ví dụ 1: My parents never let me to go out late at night. Đọc câu văn này chúng ta thấy động từ “to go” bị sai và phải sửa thành “go” bởi động từ “let” phía trước có cấu trúc “let + O + V” . Câu đúng ở đây là: My parents never let me go out late at night. Ví dụ 2: I can’t help live with a person who is always making noise. A B C D Như chúng ta biết sau “can’t help, can’t bear, can’t stand” ta cần dùng V-ing nhưng ở câu này người ta lại sử dụng động từ nguyên thể không to “live”. Như vậy, đáp án A trong câu này bị sai và phải sửa thành “living”. Câu đúng sẽ là: I can’t help living with a person who is always making noise. 3.7. Sai về cấu trúc song song Lỗi sai này xảy ra khá phổ biến trong các đề thi, đặc biệt là đề thi THPTQG. Các lỗi sai cần phải xác định thường là một đối tượng trong số những đối tượng đã được liệt kê trước (có thể đó là một động từ, danh từ, tính từ, trạng từ hoặc mệnh đề). Ví dụ 1: John enjoys listening to music, watching TV and play football. Thông thường sau động từ enjoy ta phải sử dụng động từ ở dạng đuôi “ing” nhưng ở trong câu này thì ta thấy có hai động từ được thêm “ing”, còn động từ thứ 3 (play) thì không được thêm “ing”. Như vậy lỗi sai ở đây là động từ play vì nó không song hành cùng với 2 động từ trước (listening, watching) khi đi sau enjoy. Câu đúng sẽ là: John enjoys listening to music, watching TV and playing football. Ví dụ 2: Peter is rich, handsome, and many people like him. A B C D Trong câu này sau động từ “to be” ta cần phải dùng tính từ và với các đáp án được gạch chân, B và C đều đúng vì là tính từ. Trong cấu trúc song song có các liên từ (and, or) thì cần phải dùng các từ cùng loại với nhau vì thế đáp án D sai do không cùng loại từ với B và C. Chúng ta có thể thay thế cả đáp án D thành từ popular để tất cả các từ đều là tính từ và khi đó câu sẽ là: Peter is rich, handsome and popular. 3.8. Sai về việc sử dụng các cấu trúc câu khác: so…that, such…that, too …, enough…, hardy…when, no sooner…than… Các lỗi sai cần phải xác định sẽ thường là một từ trong cấu trúc đó, hoặc động từ chia theo cấu trúc đó, … Ví dụ 1: There were such many books on the shelves that I didn’t know which one to choose. Trong câu ví dụ này ta dễ dàng nhận thấy từ “such” bị sai và phải sửa thành “so” bởi ta có cấu trúc “S + V + so + much/many + N + that + clause (Có nhiều… đến nỗi mà…). Ta không sử dụng “such” trong cấu trúc này mặc dù cấu trúc thường thấy với nó là “S + V + such + (a/an) + adj

8


+ N + that + clause. Câu chữa đúng ở đây là: There were so many books on the shelves that I didn’t know which one to choose. Ví dụ 2: Hardly had she left her office than her boss phoned her. A B C D Xét các đáp án A, B, C, D trong ví dụ ở trên ta thấy đáp án C bị sai và cần phải sửa bởi ta thường có cấu trúc cố định “Hardly + had + S + VpII … + when/before + S + Ved/pI…”. Như vậy từ “than” được sử dụng ở đây không phù hợp với cấu trúc và nó phải được sửa thành “when hay before”. Câu đúng sẽ là: Hardly had she left her office when/before her boss phoned her. II: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP CHUNG: Trong hầu hết các dạng lỗi đều dòi hỏi ứng dụng kiến thức ngữ pháp và từ vựng vào viết câu. Nắm chắc kiến thức đã học và làm quen với cách phân tích caausex giúp các em học sinh làm bài tốt hơn Với mỗi câu tìm dạng lỗi, các em học sinh có thể thực hiện 3 bước sau: B1: Đọc cả câu để nắm rõ - Nghĩa cần truyền đạt - Thời và cấu trúc câu/ loại câu - Chính tả của câu B2: Dựng câu trên đúng cơ sở dã phân tích B3: So sánh từ và cụm từ gạch chân dưới đúng với câu mà mình vừa dựng, xác định lỗi trên các nhóm lỗi chính đã học Cả 3 bước này đều diễn ra trong đầu và diễn ra rất nhanh trong vòng khoảng 1 phút. Vì thế để quen dạng bài này các em học sinh phải thường xuyên luyện tập DẠNG 1: Lỗi sai về chính tả 1. Phương pháp chung * Đọc lướt cả câu để nắm rõ nghĩa cần truyền đạt và chính tả của các từ, đặc biệt là các từ được gạch chân. * Dựng câu đúng trên cơ sở phân tích các loại lỗi, chú ý tới thứ tự viết các chữ cái trong các từ được gạch chân. * Vận dụng vốn kiến thức từ vựng của bản thân so sánh với các từ/ cụm từ được gạch chân để xác định ra lỗi cần phải sửa. 2. Các ví dụ Ví dụ 1: I will miss your houes very much, Johnny. A B C D Hướng dẫn giải chi tiết: Đáp án sai cần phải sửa ở câu ví dụ trên là đáp án C. Ý của tác giả muốn nói với Johnny rằng tác giả sẽ rất nhớ ngôi nhà của Johnny nhưng thay vì viết đúng danh từ “house” nghĩa là “ngôi nhà” thì tác giả lại viết thành từ “houes”. Hai chữ cái cuối cùng trong từ “house” bị đảo lộn vị trí dẫn đến từ “houes” chẳng có nghĩa gì trong tiếng Anh. Vậy ta cần phải sửa câu văn trên như sau: I will miss your house very much, Johnny. Ví dụ 2: At Christmas I like being given a present by Satan Claus. A B C D

9


Hướng dẫn giải chi tiết: Đáp án sai cần phải sửa ở câu ví dụ này là đáp án D. Trong câu này tác giả muốn nói rằng “vào dịp Nô-en tác giả thích được ông già Nô-en tặng quà” nhưng thay vì viết đúng danh từ “Santa” trong cụm từ “Santa Claus” nghĩa là ‘ông già Nô-en” thì tác giả lại viết sai vị trí của chữ cái “n” trong từ ‘Santa”. Như vậy câu trên cần được sửa lại là: At Christmas I like being given a present by Santa Claus. Ví dụ 3: Cambridge City. Sea you again. A B C D Hướng dẫn giải chi tiết: Đáp án sai cần phải sửa ở câu ví dụ trên là đáp án B. Trong câu văn này tác giả muốn diễn đạt “Thành phố Cambridge. Hẹn gặp lại” nhưng thay vì sử dụng đúng động từ “see” nghĩa là “nhìn” thì tác giả lại sử dụng danh từ “sea” nghĩa là “biển” mặc dù từ “sea” là từ đồng âm với từ “see”. Vậy ta cần phải sửa câu văn trên như sau: Cambridge City. See you again. DẠNG 2: Lỗi sai về ngữ nghĩa 1. Phương pháp chung * Đọc lướt cả câu để hiểu rõ ý nghĩa cần truyền đạt, đặc biệt chú ý tới các từ nối, liên từ giữa các mệnh đề trong câu. * Dựng câu trên cở sở phân tích các lỗi liên quan, chú ý tới các từ gạch chân đặc biệt các từ nối giữa mệnh đề trước với mệnh đề sau. * Vận dụng vốn kiến thức từ vựng của bản thân phân tích ý nghĩa của câu, của 2 mệnh đề trong câu và từ nối liên quan để xác định ra lỗi sai cần phải sửa. Thông thường là các từ nối/liên từ trong các mệnh đề trạng từ chỉ nguyên do, mệnh đề trạng từ chỉ nhân quả hay mệnh đề trạng từ chỉ nhượng bộ, … 2. Các ví dụ Ví dụ 1: I found it hardly to keep my concentration with such a noise going on. A B C D Hướng dẫn giải chi tiết: Xét về mặt chính tả thì ở trong câu này không có lỗi sai nào cả. Tuy nhiên xét về mặt ngữ nghĩa thì đáp án A bị sai và cần phải sửa. Thay vì sử dụng đúng từ “hard” nghĩa là “khó” thì tác giả lại sử dụng từ “hardly” nghĩa là “hầu như không” và việc sử dụng này đã làm cho ý nghĩa của câu bị thay đổi cũng như sai về mặt cấu trúc ngữ pháp của câu ( S + “find” + it + adj + to V…). Vậy câu cần sửa lại đúng là: I found it hard to keep my concentration with such a noise going on. Ví dụ 2: I haven’t seen John late. A B C D Hướng dẫn giải chi tiết: Xét các đáp án A, B, C, D trong câu ví dụ bên trên ta dễ dàng nhận thấy đáp án D bị sai và cần phải sửa. Ở đây ý của tác giả muốn nói rằng gần đây anh ấy không gặp John nhưng thay vì sử dụng đúng trạng từ “lately” nghĩa là “gần đây” thì tác giả lại sử dụng từ “late” nghĩa là “muộn”. Vậy câu đúng là: I haven’t seen John lately. Ví dụ 3: She overslept this morning but she went to school late. A B C D

10


Hướng dẫn giải chi tiết: Đáp án sai cần phải sửa ở câu này là đáp án B. Trong câu ví dụ này ý tác giả muốn nói rằng sáng nay cô ấy đã ngủ quên vì thế cô ấy đi học muộn nhưng thay vì sử dụng liên từ chỉ nhân quả “so” nghĩa là “vì thế, vì vậy” thì tác giả lại sử dụng liên từ “but” nghĩa là “nhưng”. Việc sử dụng sai liên từ này đã làm cho ý nghĩa của câu thay đổi và không chính xác. Vậy câu cần sửa đúng ở đây sẽ là: She overslept this morning so she went to school late. Ví dụ 4: I went to school on time because of the heavy rain. A B C D Hướng dẫn giải chi tiết: Sau khi đọc cả câu và kiểm tra tất cả các đáp án được gạch chân thì ta nhận thấy không có đáp án nào sai về ngữ pháp hay chính tả. Ta xét đến nghĩa của câu thì thấy đáp án C bị sai và cần sửa lại. Thay vì sử dụng cụm từ “in spite of” hay “despite” nghĩa là “mặc dù” thì tác giả lại sử dụng cụm từ “because of” nghĩa là “vì/bởi vì” và việc sử dụng đó đã làm cho nghĩa của câu không chính xác. Câu sửa đúng là: I went to school on time in spite of the heavy rain. A B C D DẠNG 3: Lỗi sai về ngữ pháp 1. Phương pháp chung * Đọc lướt cả câu để xác định được các thành phần trong câu như chủ ngữ chính, động từ chính, tân ngữ, các mệnh đề đi kèm (mệnh đề trạng ngữ, mệnh đề quan hệ, mệnh đề danh từ, …) * Sau khi đã xác định được các thành phần trong câu, ta chú ý tới sự hoà hợp giữa chủ ngữđộng từ bằng cách xác định xem chủ ngữ là số ít hay số nhiều để có thể sử dụng đúng động từ. * Tiếp theo là nhận diện các dấu hiệu nhận biết để xác định thì của động từ xem động từ đó được chia ở quá khứ, hiện tại hay tương lai. * Tiếp tục chú ý xem câu đó mang nghĩa chủ động hay bị động dựa vào chủ ngữ và nghĩa cả câu. Thông thường khi chủ ngữ là vật thì câu hay mang nghĩa bị động và ngược lại khi là người thì thường mang nghĩa chủ động. * Cuối cùng xét các đáp án được gạch chân và những từ xung quanh nó để tìm ra lỗi sai cần phải sửa. 2. Các ví dụ Ví dụ 1: Every member of the class were invited to the party by the former teacher. A B C D Hướng dẫn giải chi tiết: Phân tích cấu trúc câu thì câu này hoàn toàn đầy đủ các thành phần S-V-O và không có mệnh đề phụ đi kèm. Tuy nhiên xét về mặt hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ thì ta dễ dàng nhận thấy đáp án B bị sai. Từ every + N (số ít) + V (chia số it) nhưng ở trong câu ví dụ này động từ lại được chia ở dạng số nhiều thành “were”. Vậy câu cần sửa lại là: Every member of the class was invited to the party by the former teacher. Dịch nghĩa “tất cả các thành viên trong lớp đều được thầy giáo cũ mời tới dự tiệc” Ví dụ 2: I learned English since I was 6 years old. A B C D Hướng dẫn giải chi tiết: Trong câu ta để ý thấy động từ chính “learn” được gạch chân và chia ở thì quá khứ đơn. Tuy nhiên ở trong câu này lại có từ “since”, liên từ thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành với cấu trúc HTHT + since + QKĐ. Vậy đáp án sai cần phải sửa ở câu này là

11


đáp án A. Câu được sửa lại cho đúng là: I have learned English since I was 6 years old. Dich nghĩa “tôi đã học tiếng Anh kể từ khi tôi 6 tuổi.” Ví dụ 3: If you write the essay careful, you will get good mark. A B C D Hướng dẫn giải chi tiết: Xét các đáp án A, B, C, D trong câu này thì ta dễ dàng nhận thấy đáp án C bị sai và cần phải sửa lại bởi ở vị trí này ta cần sử dụng 1 trạng từ để mở rộng nghĩa cho cụm từ “write the essay”, cụ thể là mở rộng nghĩa cho động từ “write”.Câu được sửa lại đúng là: If you write the essay carefully, you will get good mark. III: BÀI TẬP VẬN DỤNG A.BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN 1.Câu hỏi mức độ nhận biết 1.1.Lỗi sai về thì của động từ, việc kết hợp sử dụng các thì 1.1.1 Bài tập 1 1. I have been in Mexico during the summer of 1970 A B C D 2. You should visit that part of the country when it will be spring. A B C D 3. My brother has to walk ten miles to buy some gas last weekend. A B C D 4. By the time Joan arrived , they have been eating all of food. A B C D 5. After she had bought herself a new motorcycle, she had sold her bicycle. A B C D 6. When I was only a child, my father teaches me how to play soccer. A B C D 7. She didn’t know where most of the people in the room are from A B C D 8. It is impossible to believe that somebody actually admired that man. A B C D 9. Steve wakes up early every morning because he went to work early. A B C D 10. Florida has become the twenty seventh state in the U.S on March 3rd , 1845. A B C D 1.1.2. Bài tập 2 1. My sister had been married three times. A B C D 2. After George had returned to his house, he was reading a book. A B C D 3. The food that Mark is cooking in the kitchen is smelling delicious. A B C D 4. I was told that the train has left at exactly 5 p.m. A B C D 5. This car has been belonging to my cousin for 2 years. A B C D 6. There are four accidents in this corner this week. A B C D 7. I just saw boys from Africa that I met at the International House party. A B C D

12


8. Three years ago he had been a student at a university in Califonia. A B C D 9. As soon as Joan will get a good job, she is going to buy a flat. A B C D 10. The doctor had seen ten patients since eight o’clock this morning. A B C D 1.1.3. Bài tập 3 1. Will you buy me a wool jacket when you will be in Scotland? A B C D 2. It is the biggest building that I had ever seen A B C D 3. By 4 o’clock yesterday afternoon he finished his work. A B C D 4. There was a time when I used to swim five hours every day, but now I didn’t have enough time A B C D 5. We didn’t go out yesterday because it rains. A B C D 6. The children were playing outdoors last night when it begins to rain very hard. A B C D 7. My brother doesn’t care how much the car cost because he is going to buy it anyway. A B C D 8. The film will end by the time we get there. A B C D 9. The police has been investigating the case for 2 weeks. A B C D 10. I have stayed here until he answers me. A B C D 2.Câu hỏi mức độ thông hiểu 2.1. Lỗi sai về sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ 2.1.1. Bài tập 1 1. The study of languages are very interesting. A B C D 2. Today the number of people enjoying winter sports are almost double that of twenty years ago. A B C D 3. Every student in my class are good at English. A B C D 4. Air pollution, together with littering, are causing many problems in our large, industrial cities today. A B C D 5. Drug abuse have become one of America’s most serious social problems. A B C D 6. The threat of being dismissed do not worry me any more because I have started my A B C own business. D D 7. Mrs. Stevens, along with her cousins from New Mexico, are planning to attend the festivities. A B C D 8. If either of you take a vacation, we will not be able to finish the work. A B C D

13


9. Neither John nor his friends is going to the beach today. A B C D 10. Mary and her friends is going to a party tonight. A B C D 2.1.2. Bài tập 2 1. Mary as well as her friends are going to a party tonight. A B C D 2. Neither of his pens are able to be used. A B C D 3. A number of students is going to the class picnic. A B C D 4. Everybody want to buy a ticket for this live show. A B C D 5. The boys winning the first prize in the contest was very happy. A B C D 6. One of my best friends were playing against me last month. A B C D 7. Physics study mechanics, heat, light, sound and electricity. A B C D 8. No news are good news. A B C D 9. Each of students in this class have studied English for six years. A B C D 10. Mary with her parents like classical music. A B C D 2.1.3. Bài tập 3 1. The number of schoolboys in my class are twenty. A B C D 2. The secretary and the accountant of the company hasn’t come yet. A B C D 3. So far everything have been all right. A B C D 4. Twenty five dollars seem too much to pay for this book. A B C D 5. Many teachers and students was at the lecture last night. A B C D 6. To my opinion, living in happiness for ten years haven’t been a long time. A B C D 7. His silence mean that he agrees with us. A B C D 8. Their news come to us once a year. A B C D 9. The police has made many enquires about the murder up till now. A B C D 10. All the equipment in this laboratory were imported from Japan last year. A B C D 2.2. Lỗi sai về việc sử dụng từ loại 2.2.1Bài tập 1 1. I have been working lazy for two weeks. A B C D 2. He studied very hard, so he passed the exam easy.

14


A B C D 3. Many species of wild animals would become extinction if people continued to cut down forests. A B C D 4. Some bacteria are extremely harmful, but others are regular used in producing foods A B C D 5. I think it’s importance for us to find solutions to our problem. A B C D 6. He answered those questions perfect because he was intelligent. A B C D 7. Heavy polluted factories will be closed down sooner or later. A B C D 8. The driver of the car was serious injured. A B C D 9. Bill is often late for class, which makes his teachers angrily. A B C D 10. I am surprising at how much he smokes. I’m not used to it. A B C D 2.2.2. Bài tập 2 1. He walked slowly because of his injuring legs. A B C D 2. Dogs that are trained to lead the blind must be loyalty, intelligent and calm. A B C D 3. Most of us were feeling sleepily at the meeting because the speaker had a very monotonous voice. A B C D 4. The more frequent you exercise, the greater physical endurance you will have. A B C D 5. Several people arrived too lateness to be admitted to the performance. A B C D 6. Smoking is a great harmful to our health. A B C D 7. English tends towards simplicity, which is its strong. A B C D 8. She is filling in the applicant form. A B C D 9. The old man has saved a lot of money for his retire. A B C D 10. We had a boredom discussion about football. A B C D 3.Câu hỏi ở mức độ vận dụng thấp 3 .1. Lỗi sai về việc dùng giới từ/ cụm động từ 3.1.1. Bài tập 1 1. Tom likes taking part sports, so he will join the football team of his school. A B C D 2. People consider it rude to point about anyone. A B C D 3. You have to study hard to keep pace in your classmates. A B C D 4. John's mother thought that chocolates were bad to him. A B C D 5. She is tired with doing the same thing everyday. A B C D

15


6. Instead of calling off the meeting, maybe we can just put it over until next month. A B C D 7. In the end of the party, Mary found herself washing the dishes alone again, as usual. A B C D 8. The children were frightened with the noise. A B C D 9. There is a severe famine in Somalia, and thousands of people are dying from hunger. A B C D 10. If you need to keep fit, then why not take on a sport such as badminton or tennis? A B C D 3.1.2. Bài tập 2 1. Tom succeeded on persuading his boss to buy a computer. A B C D 2. They are now in Paris. They will leave to London next week. A B C D 3. You can get there by bus or by foot. A B C D 4. Don't forget to congratulate him for his birthday. A B C D 5. Jenny is on work now. AB C D 6. Tracy waited on the bus station for an hour. A B C D 7. You should spend your money in something worthwhile. A B C D 8. Nowadays many people are aware at danger of smoking. A B C D 9. He always prevents me against doing my duty. A B C D 10. Water consists with oxygen and hydrogen. A B C D 3.1.3. Bài tập 3 1. Who will look for the children while you go out to work? A B C D 2. Please turn off the light, it’s getting dark here. A B C D 3. Remember to take on your shoes when you are in a Japanese house. A B C D 4. You can look for the new words in the dictionary. A B C D 5. If you want to be healthy, you should give off your bad habits in your lifestyles. A B C D 6. Never put down until tomorrow what you can do today. A B C D 7. My father still hasn’t really recovered for the death of my mother. A B C D 8. The bomb went out with a loud bang which could be heard all over the town. A B C D 9. John, could you look for my handbag while I go out for a minute? A B C D 10. Bill seems unhappy in his job because he doesn’t get on well at his boss. A B C D

16


3.2. Lỗi sai về các chủ đề ngữ pháp khác như: câu bị động, câu trực tiếp gián tiếp, câu so sánh, đại từ quan hệ, mạo từ, … 3.2.1. Bài tập 1 1. Today the number of people whom enjoy winter sports is almost double that of twenty years ago. A B C D 2. The boy which was given the first prize in the contest was very happy. A B C D 3. Peter said that it was the boy which had stolen his suitcase. A B C D 4. Nguyen Du, that wrote "Kieu Story", was a great Vietnamese poet. A B C D 5. There's the woman who she sold me the handbag. A B C D 6. The company did not want to hire the man that experience was so limited. A B C D 7. There are also many single mothers and single fathers which are raising children by themselves. A B C D 8. I thanked the woman whom had helped me. A B C D 9. Do you like the building that windows are green? A B C D 10. The man was injured in the accident was taken to the hospital. A B C D 3.2.2. Bài tập 2 1. Is this the book you are looking for it? A B C D 2. This is the picture of the town where we visited last summer. A B C D 3. The story to that I listened yesterday was interesting A B C D 4. Peter, that works at the university, is my friend. A B C D 5. He told us about the hotel that he had stayed the previous summer. A B C D 6. The weather is more hot than it was yesterday. A B C D 7. His health gets good and better because he does gymnastics regularly. A B C D 8. If I had enough money, I would have travelled around the world. A B C D 9. The older you are, the worst your memory is. A B C D 10. The early we leave, the sooner we will arrive. A B C D 3.3 Lỗi sai về dạng thức của động từ: V-ing, to V, V(inf) 3.3.1. Bài tập 1 1. Would you mind to check the figures again?

17


A B C D 2. When there are low sales, companies often decide developing new products. A B C D 3. To reduce pollution, we have to stop to use many things that make our environment A B C contaminated. D 4. We shall have a doctor to examine our lovely baby tomorrow. A B C D 5. I couldn’t help cried when I watched that film. A B C D 6. He liked collecting stamps but he didn’t like buy them. A B C D 7. It is very difficult for human beings fighting pollution. A B C D 8. Jill didn't repair the roof by herself. She had it repairing. A B C D 9. Let’s taking a walk .Walking is good for our health. A B C D 10. There's something wrong with my computer. It may need to repair. A B C D 3.3.2. Bài tập 2 1. I think she is accustomed to teach English at a private school. A B C D 2. A laser vaporises the bone without touch any of the surrounding tissue. A B C D 3. I noticed the boy to creep into the house through a hole at the foot of the wall. A B C D 4. The farmers need rotating their crops. The rotation of crops can prevent soil exhaustion. A B C D 5. Have they planned on invest money in that project? A B C D 6. Remember locking all the doors before you leave A B C D 7. The doctor has repeatedly advised him to stop to smoke if he hopes to stay in good health. A B C D 8. Let’s go out for a drink. I suggest staying at home and watch television. A B C D 9. I always make the children to pick up their toys. A B C D 10. I don’t know why he always avoids to meet me. A B C D 3.3.3. Bài tập 3 1. She tried to be serious, but she couldn’t help laugh. A B C D 2. We decided going because of the bad weather. A B C D 3. They had a boy to do that yesterday. A B C D

18


4. He made me to do it all over again. A B C D 5. I’ll get Peter do this for you. A B C D 6. That is far too heavy for one person carry, let me help you. A B C D 7. I was afraid to pick up the revolver as I don't know how handle firearms. A B C D 8. I saw the plane to crash into the hill and burst into flames. A B C D 9. Sometimes students avoid to look at the teacher if they don’t want to answer a question. A B C D 10. You should try wear any shirts you want to buy. A B C D 3.4. Lỗi sai về cấu trúc song song 1. The puppy stood up slowly, wagged its tail, blinking its eyes, and barked. A B C D 2. Ecologists are trying to preserve our environment for future generations by protecting the ozone A B C layer, purifying the air, and have planted the trees that have been cut down. D 3. The chief of police demanded from his assistants an orderly investigation, a well-written report, and A B C that they work hard. D 4. Marcia is a scholar, an athlete, and artistic. A B C D 5. Slowly and with care, the museum director removed the Ming vase from the shelf and placed it on A B C the display pedestal. D 6. The farmer plows the fields, plants the seeds and will harvest the crop. A B C D 7. Abraham Lincoln was a good president and was self-educated, hard working and always told A B C D the truth. 8. Children love playing in the mud, running through puddles and they get very dirty. A B C D 9. Collecting stamps, playing chess and to mount beautiful butterflies are derrick’s hobbies. A B C D 10. Despite America’s affluence, many people are without jobs, on welfare, and have a lot of debts. A B C D 3.5. Lỗi sai về việc sử dụng các cấu trúc câu đặc biệt: so…that, such…that, too …, enough…, hardy…when, no sooner…than… 1. Hardly he had entered the office when he realized that he had forgotten his wallet. A B C D 2. It was suggested that he studies the material more thoroughly before attempting to pass the exam. A B C D 3. This table is not enough strong to support a fridge, and that one probably isn’t, either. A B C D

19


4. No sooner had he entered the office when he realized that he had forgotten his wallet. A B C D 5. Daisy has such many things to do that she has no time to go out. A B C D 6. Today was such beautiful day that I couldn't bring myself to complete all my chores. A B C D 7. I can't get used to doing so difficult exercises. A B B D 8. I know you are busy too to stay, but I look forward to seeing you again. A B C D 9. These Japanese cars are all too expensive for we to buy at this time. A B C D 10. It was advisable that he reads the material more carefully before trying to pass the exam. A B C D ĐÁP ÁN 1. Lỗi sai về sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ 1 2 3 4

5

6

7

8

9

10

1.1. Bài tập 1

C

C

C

B

A

C

C

B

C

B

1.2. Bài tập 2 1.3. Bài tập 3

C

C

C

A

C

B

A

C

C

C

D

C

C

B

B

D

B

B

A

C

1.1. Bài tập 1 1. - Giải thích: chủ ngữ “the study of …” là danh từ số ít nên động từ phải chia số ít. - Sửa lại: is 2. - Giải thích: chủ ngữ là cụm từ “the number of N(số nhiều)” nên động từ luôn chia số ít - Sửa lại: is 3. - Giải thích: Every + danh từ số ít nên động từ luôn chia số ít - Sửa lại: is 4. - Giải thích: chủ ngữ chính của câu là “air pollution”- cụm danh từ số ít nên động từ phải số ít. - Sửa lại: is 5. - Giải thích: chủ ngữ là cụm danh từ số ít “drug abuse” nên trợ động từ chia số ít. - Sửa lại: has 6. - Giải thích: chủ ngữ là “the threat of …”- cụm danh từ số ít nên động từ chia số ít. - Sửa lại: does not worry 7. - Giải thích: chủ ngữ là danh từ riêng số ít “Mrs Stevens” nên động từ chia số ít. - Sửa lại: is 8. - Giải thích: khi chủ ngữ là either of N(số nhiều) thì động từ chia số ít. - Sửa lại: takes 9. - Giải thích: chủ ngữ nối với nhau bằng neither … nor ….thì động từ chia theo chủ ngữ sau. - Sửa lại: are going 10. - Giải thích: chủ ngữ nối với nhau bằng ‘and” thì động từ chia số nhiều nếu 2 danh từ đó không cùng ám chỉ 1 người 1 vật. - Sửa lại: are 1.2. Bài tập 2 1. - Giải thích: chủ ngữ chính của câu là “Mary”- danh từ riêng nên động từ chia số ít. - Sửa lại: is going to 2. - Giải thích: khi chủ ngữ là neither of N(số nhiều) thì động từ chia số ít. - Sửa lại: is

20


3. 4.

- Giải thích: chủ ngữ là cụm từ “a number of N(số nhiều)” nên động từ luôn chia số nhiều - Sửa lại: are going - Giải thích: Các đại từ bất định (everyone, everybody, everything,…) động từ luôn chia số

ít. - Sửa lại: wants 5. - Giải thích: chủ ngữ của câu là “the boys”- cụm danh từ số nhiều nên động từ chia số nhiều. - Sửa lại: were 6. - Giải thích: chủ ngữ là “one of N(số nhiều) thì động từ luôn chia số ít. - Sửa lại: was 7. - Giải thích: chủ ngữ là danh từ chỉ môn học- số ít nên động từ chia số ít. - Sửa lại: studies 8. - Giải thích: “news” là danh từ không đếm được nên động từ chia số ít. - Sửa lại: is 9. - Giải thích: khi chủ ngữ là each of N(số nhiều) thì động từ chia số ít. - Sửa lại: has 10. - Giải thích: Chủ ngữ chính của câu là “Mary” nên động từ phải chia số ít. - Sửa lại: likes 1.3. Bài tập 3 1. - Giải thích: chủ ngữ là cụm từ “the number of N(số nhiều)” nên động từ luôn chia số ít - Sửa lại: is 2. - Giải thích: chủ ngữ nối với nhau bằng ‘and” thì động từ chia số nhiều nếu 2 danh từ đó không cùng ám chỉ 1 người 1 vật. - Sửa lại: haven’t come 3. - Giải thích: Các đại từ bất định (everyone, everybody, everything,…) động từ luôn chia số ít. - Sửa lại: has been 4. - Giải thích: chủ ngữ là cụm từ chỉ thời gian, tiền bạc, … thì động từ chia số ít. - Sửa lại: seems 5. - Giải thích: chủ ngữ nối với nhau bằng ‘and” thì động từ chia số nhiều nếu 2 danh từ đó không cùng ám chỉ 1 người 1 vật. - Sửa lại: were 6. - Giải thích: Chủ ngữ là danh động từ (V_ing) thì động từ luôn chia số ít. - Sửa lại: hasn’t been 7. - Giải thích: “silence” là danh từ không đếm được nên động từ chia số ít. - Sửa lại: means 8. - Giải thích: “news” là danh từ không đếm được nên động từ chia số ít. - Sửa lại: comes 9. - Giải thích: “police” là danh từ luôn được coi là số nhiều nên động từ chia số nhiều. - Sửa lại: have made 10. - Giải thích: “equipment” là danh từ không đếm được nên động từ chia số ít. - Sửa lại: was 2.1. Lỗi sai về thì của động từ, việc kết hợp sử dụng các thì 1 2 3 4 5

6

7

8

9

10

2.1.1 Bài tập 1

A

D

B

C

C

C

D

D

C

A

2.1.2 Bài tập 2

B

D

D

C

A

A

A

B

B

A

2.1.3. Bài tập 3

D

D

C

D

D

D

B

A

B

A

2.1.1. Bài tập 1

21


1. - Giải thích: “during the summer of 1970” là cụm từ chỉ thời gian quá khứ nên động từ chia quá khứ đơn. - Sửa lại: was 2.

- Giải thích: ta không sử dụng thì tương lai đơn trong mệnh đề trạng từ chỉ thời gian. - Sửa lại: is

3.

- Giải thích: trạng từ “last weekend” nên động từ phải chia ở thì quá khứ đơn. - Sửa lại: had to walk - Giải thích: By the time + thì QKĐ, thì QKHT diễn tả hành động xảy ra và kết thúc trước

4.

1 hành động khác ở quá khứ. - Sửa lại: had eaten 5. động 6. 7. quá

- Giải thích: After + thì QKHT, thì QKĐ diễn tả hành động xảy ra và kết thúc trước 1 hành khác ở quá khứ. - Sửa lại: sold - Giải thích: “when I was …” ở quá khứ đơn nên vế sau cũng phải chia quá khứ đơn. - Sửa lại: taught - Giải thích: động từ phía trước chia ở thì quá khứ nên động từ phía sau cũng phải chia ở khứ. - Sửa lại: were from

8. - Giải thích: động từ phía trước chia ở thì hiện tại nên động từ phía sau cũng phải chia ở hiện tại. - Sửa lại: admires 9. - Giải thích: động từ phía trước chia ở thì hiện tại nên động từ phía sau cũng phải chia ở hiện tại. - Sửa lại: goes 10. - Giải thích: “on March 3rd, 1845” là cụm trạng từ ở quá khứ nên động từ phải chia thì quá khứ

đơn để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc. - Sửa lại: became

2.1.2. Bài tập 2 1. - Giải thích: “… times” thường được dùng với thì HTHT diễn tả hành động đã xảy ra nhưng thời gian không xác định. - Sửa lại: has been 2. - Giải thích: After + thì QKHT, thì QKĐ diễn tả hành động xảy ra và kết thúc trước 1 hành động khác ở quá khứ. - Sửa lại: read 3. 4. thành.

- Giải thích: Các động từ chỉ tri giác (smell, taste, feel, …) không dung thì HTTD - Sửa lại: smells - Giải thích: động từ phía trước chia ở thì QK đơn nên động từ phía sau chia ở QK hoàn - Sửa lại: had left

22


5.

- Giải thích: các động từ chỉ sở hữu (own, have, …) thường không dùng thì HTTD. - Sửa lại: has belonged

6.

- Giải thích: Câu này phải dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động đã hoàn thành

trong

khoảng thời gian chưa kết thúc. - Sửa lại: have been

8.

- Giải thích: trạng từ “just” nên động từ phải chia ở thì HTHT - Sửa lại: have just seen - Giải thích: trạng từ “ago” nên động từ chia ở thì QKĐ

9.

- Sửa lại: was - Giải thích: ta không sử dụng thì tương lai đơn trong mệnh đề trạng từ chỉ thời gian.

7.

- Sửa lại: gets 10. - Giải thích: động từ phải chia ở thì HTHT vì có giới từ “since”. - Sửa lại: has seen 2.1.3. Bài tập 3 1. - Giải thích: ta không sử dụng thì tương lai đơn trong mệnh đề trạng từ chỉ thời gian. 2. sau 3. 4. 5.

- Sửa lại: are - Giải thích: trong câu có dạng so sánh hơn nhất hay số tứ tự phía trước thì mệnh đề phía chia ở thì HTHT. Ta thường gọi là câu bình phẩm. - Sửa lại: have ever seen - Giải thích: “By + thời gian quá khứ” thì động từ chia quá khứ hoàn thành. - Sửa lại: had finished - Giải thích: mệnh đề phía sau có từ “now” nên ta chia động từ ở thì hiện tại. - Sửa lại: don’t have - Giải thích: hành động xảy ra và kết thúc ngày hôm qua nên động từ chia ở thì quá khứ. - Sửa lại: rained

6.

- Giải thích: hành động xảy ra và kết thúc tối ngày hôm qua nên động từ chia ở thì quá khứ (hành động đang xảy ra thì hành động khác xem vào”. - Sửa lại: began

7.

- Giải thích: chủ ngữ “the car” là số ít nên động từ phải chia số ít - Sửa lại: the car costs

8.

- Giải thích: Vì “by the time + thì HTĐ” nên vế còn lại chia thì tương lai hoàn thành. - Sửa lại: will have ended - Giải thích: chủ ngữ là “police” nên động từ phải chia số nhiều. - Sửa lại: have been investigating

9.

10. - Giải thích: vì có until + HTĐ nên mệnh đề còn lại ta dùng thì tương lai đơn. - Sửa lại: will stay 2.2. Lỗi sai về việc sử dụng từ loại 1 2

3

4

5

6

7

8

9

10

23


2.2.1. Bài tập 1

C

D

C

D

A

B

A

C

D

A

2.2.2. Bài tập 2 2.2.3. Bài tập 3

D

D

B

A

B

B

D

C

D

B

D

A

A

D

A

C

D

D

C

D

2.2.1

- Giải thích: sau động từ work ta phải dùng trạng từ để mở rộng nghĩa cho nó. - Sửa lại: lazily 2. - Giải thích: ta phải sử dụng trạng từ để mở rộng nghĩa cho cụm từ “pass the exam” - Sửa lại: easily 3. - Giải thích: ta phải sử dụng tính từ sau động từ “become” - Sửa lại: extinct 4. - Giải thích: ta phải sử dụng trạng từ để mở rộng nghĩa cho động từ “use” - Sửa lại: regularly 5. - Giải thích: cấu trúc “it’s + adj + for/of + O + to V” - Sửa lại: important 6. - Giải thích: ta phải sử dụng trạng từ để mở rộng nghĩa cho cụm từ “answer those questions” - Sửa lại: perfectly 7. - Giải thích: ta phải sử dụng trạng từ trong các cụm tính từ có dạng “adv-VpII” - Sửa lại: heavily polluted 8. - Giải thích: ta phải sử dụng trạng từ để mở rộng nghĩa cho động từ “injure” - Sửa lại: seriously 9. - Giải thích: chúng ta có cấu trúc make + O + adj (làm cho ai…) - Sửa lại: angry 10. - Giải thích: cụm từ “tobe surprised at sth…” (ngạc nhiên với…) - Sửa lại: surprised 1.

2.2.2 1.

- Giải thích: ta sử dụng động từ dạng PII như một tính từ để mở rộng nghĩa cho một danh

từ 2. 3. 4.

- Sửa lại: injured - Giải thích: sau “tobe” ta phải sử dụng tính từ - Sửa lại: loyal - Giải thích: sau các động từ nối (become, feel, taste, smell, …) ta sử dụng tính từ - Sửa lại: sleepy - Giải thích: ta phải sử dụng trạng từ để mở rộng nghĩa cho động từ “exercise” - Sửa lại: frequently

- Giải thích: ta phải sử dụng trạng từ để mở rộng nghĩa cho động từ “arrive” - Sửa lại: late 6. - Giải thích: cụm danh từ thường có cấu trúc “a/an + adj + N” - Sửa lại: harm 7. - Giải thích: sau các tính từ sở hữu (my, his, her, …) ta phải sử dụng danh từ - Sửa lại: strength 8. - Giải thích: ta có cụm từ cố định “application form” (đơn xin việc) - Sửa lại: application 9. - Giải thích: các tính từ sở hữu (my, his, her, …) ta phải sử dụng danh từ - Sửa lại: retirement 10. - Giải thích: cụm danh từ thường có cấu trúc “a/an + adj + N” - Sửa lại: boring 5.

2.2.3 1.

- Giải thích: sau động từ “bring” ta cần một danh từ (bring sth-mang lại ….)

24


- Sửa lại: happiness 2. - Giải thích: các tính từ sở hữu (my, his, her, …) ta phải sử dụng danh từ - Sửa lại: success 3. - Giải thích: vì chủ ngữ trong câu là “it” nên ta dùng tính từ đuôi “ing” chứ không dùng tính từ đuôi “ed” - Sửa lại: surprising 4. - Giải thích: “many” là lượng từ chỉ số lượng và sau nó luôn dùng danh từ số nhiều. - Sửa lại: differences 5. - Giải thích: cấu trúc “it’s + adj + (for/of + O) + to V” - Sửa lại: dangerous 6. - Giải thích: sau từ “no” ta phải dùng danh từ - Sửa lại: interest 7. - Giải thích: ta sử dụng tính từ trước danh từ để mở rộng nghĩa cho danh từ đó. - Sửa lại: beautiful 8. - Giải thích: ta sử dụng tính từ trước danh từ để mở rộng nghĩa cho danh từ đó. - Sửa lại: musical 9. - Giải thích: ta phải sử dụng cụm danh từ “tourist attraction”-nghĩa “điểm du lịch” - Sửa lại: attractions 10. - Giải thích: các tính từ sở hữu (my, his, her, …) ta phải sử dụng danh từ - Sửa lại: creativity 3 Lỗi sai về việc dùng giới từ/ cụm động từ 1 2 3

4

5

6

7

8

9

10

3.1. Bài tập 1

A

D

D

D

B

C

A

C

D

C

3.2. Bài tập 2 3.3. Bài tập 3

A

C

D

C

B

B

B

C

C

B

B

B

B

B

B

B

C

A

B

D

3.1 1. ...”

- Giải thích: thiếu giới từ “in” trong cụm từ cố định “take part in” nghĩa là “tham gia vào

- Sửa lại: taking part in - Giải thích: cụm động từ “point at sb” nghĩa là “chĩa, chỉ vào ai” - Sửa lại: at 3. - Giải thích: cụm từ cố định “keep pace with” nghĩa là “theo kịp” - Sửa lại: with 4. - Giải thích: cụm từ “tobe bad for Sb” nghĩa là “có hại cho ai” - Sửa lại: bad for 5. - Giải thích: cụm từ cố định “tobe tired of” nghĩa là “mệt mỏi, chán” - Sửa lại: of 6. - Giải thích: cụm từ cố định “put sth off/ put off sth” nghĩa là “hoãn lại” - Sửa lại: put it off 7. - Giải thích: Cụm từ “in the end” nghĩa là cuối cùng, còn cụm từ “at the end of …” nghĩa là cuối của … - Sửa lại: at the end of 8. - Giải thích: cụm từ cố định “tobe frightened of” nghĩa là “sợ” - Sửa lại: of 9. - Giải thích: cụm từ cố định “die of ...” nghĩa là “chết vì...” - Sửa lại: of hunger 10. - Giải thích: cụm từ cố định “take up + a sport” nghĩa là “bắt đầu chơi như là sở thích” - Sửa lại: up 3.2 1. - Giải thích: cụm từ cố định “succeed in” nghĩa là “thành công” 2.

25


- Sửa lại: in 2. - Giải thích: cụm từ cố định “leave for + a place” nghĩa là “rời đi đâu/ đến đâu” - Sửa lại: for 3. - Giải thích: cụm từ cố định “on foot” nghĩa là “đi bộ” - Sửa lại: on foot 4. - Giải thích: cụm từ cố định “congratulate Sb on sth/V_ing” nghĩa là “chúc mừng ai ...” - Sửa lại: on 5. - Giải thích: cụm từ cố định “tobe at work” nghĩa là “đang làm việc” - Sửa lại: at 6. - Giải thích: cụm từ cố định “wait for sb/sth” nghĩa là “chờ đợi ai/cái gì” - Sửa lại: for 7. - Giải thích: cụm từ cố định “spend time/money on sth/V_ing sth” nghĩa là “dành thời gian/tiền bạc vào ...” - Sửa lại: on 8. - Giải thích: cụm từ cố định “tobe aware of” nghĩa là “biết/hiểu ...” - Sửa lại: of 9. - Giải thích: cụm từ cố định “prevent sb from sth/V_ing” nghĩa là “ngăn cản ai ...” - Sửa lại: from 10. - Giải thích: cụm từ cố định “consist of” nghĩa là “bao gồm” - Sửa lại: of 3.3 1. - Giải thích: cụm từ cố định “look after ...” nghĩa là “chăm sóc, trông nom” - Sửa lại: after 2. - Giải thích: cụm từ cố định “turn on” nghĩa là “bật”, “turn off” nghĩa là “tắt” - Sửa lại: on 3. - Giải thích: cụm từ cố định “take off” nghĩa là “cởi, bỏ cái gì” - Sửa lại: off 4. - Giải thích: cụm từ cố định “look up” nghĩa là “tra cứu từ trong từ điển” - Sửa lại: up 5. - Giải thích: cụm từ cố định “give up” nghĩa là “từ bỏ” - Sửa lại: up 6. - Giải thích: cụm từ cố định “put off” nghĩa là “hoãn lại” - Sửa lại: off 7. - Giải thích: cụm từ cố định “recover from” nghĩa là “bình phục lại” - Sửa lại: from 8. - Giải thích: cụm từ cố định “go off” nghĩa là “nổ, rung, reo” - Sửa lại: off 9. - Giải thích: cụm từ cố định “look after ....” nghĩa là “chăm sóc, trông nom” - Sửa lại: after 10. - Giải thích: cụm từ cố định “get on well with sb” nghĩa là “quan hệ hòa đồng/hòa thuận với ai” - Sửa lại: with 3.2. Lỗi sai về các chủ đề ngữ pháp khác như: câu bị động, câu trực tiếp gián tiếp, câu so sánh, đại từ quan hệ, mạo từ, … 1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

3.2.1. Bài tập 1

B

A

C

A

B

C

C

B

B

A

3.2. 2. Bài tập 2

D

C

B

A

B

B

A

B

C

A

3.2.3. Bài tập 3

C

D

B

C

B

C

B

B

B

B

3.2.1. Bài tập 1

26


1. mà ở

- Giải thích: đại từ quan hệ “whom” chỉ giữ chức năng làm tân ngữ cho mệnh đề quan hệ vị trí này ta cần đại từ quan hệ làm chủ ngữ. - Sửa lại: who

2. đây

- Giải thích: đại từ quan hệ “which” chỉ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, con vật. Mà ở danh từ phía trước là “the boy”- danh từ chỉ người nên phải sử dụng đại từ quan hệ ‘who”.

3. đây

- Sửa lại: who - Giải thích: đại từ quan hệ “which” chỉ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, con vật. Mà ở danh từ phía trước là “the boy”- danh từ chỉ người nên phải sử dụng đại từ quan hệ ‘who”

4. hay

- Sửa lại: who - Giải thích: đại từ quan hệ “that” không được dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định nói cách khác không được dùng sau dấu phẩy.

- Sửa lại: who 5. - Giải thích: trong câu đã sử dụng đại từ quan hệ “who” để thay thế cho danh từ “the woman” vì thế ta không cần sử dụng đại từ “she: - Sửa lại: bỏ đại từ “she” 6. - Giải thích: phía sau đại từ quan hệ “that” có danh từ “experience” nên ta không sử dụng “that” mà phải sử dụng đại từ quan hệ “whose” - Sửa lại: whose 7. - Giải thích: đại từ quan hệ “which” chỉ thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, con vật. Mà ở đây danh từ phía trước là “mothers/fathers”- danh từ chỉ người nên phải sử dụng đại từ quan hệ ‘who” - Sửa lại: who 8. - Giải thích: đại từ quan hệ “whom” chỉ giữ chức năng làm tân ngữ cho mệnh đề quan hệ mà ở vị trí này ta cần đại từ quan hệ làm chủ ngữ. - Sửa lại: who - Giải thích: để thể hiện sự sở hữu của danh từ chỉ vật ta dùng “the … of which …” - Sửa lại: the windows of which 10. - Giải thích: câu này thiếu đại từ quan hệ để thay thế cho danh từ “the man”

9.

- Sửa lại: who 3.2.2. Bài tập 2 1. - Giải thích: “you are looking for” là mệnh đề quan hệ nhưng vì đại từ quan hệ giữ chức năng trong 2. vì

làm tân ngữ nên ta bỏ đại từ quan hệ. Vì là mệnh đề quan hệ nên từ “it = the book” bị thừa mệnh đề quan hệ này. - Sửa lại: bỏ “it” - Giải thích: ở mệnh đề này ta phải sử dụng đại từ quan hệ chứ không phải trạng từ quan hệ động từ “visit sth”_thăm cái gì. - Sửa lại: which

27


3. cho

- Giải thích: ta không sử dụng đại từ quan hệ “that” sau giới từ. Sau danh từ nếu thay thế danh từ chỉ vật ta dùng “which” (danh từ chỉ vật + giới từ + which), còn thay thế cho danh

từ chỉ người ta dùng “whom” (danh từ chỉ vật + giới từ + whom) 4. hay 5. vì

- Sửa lại: to which - Giải thích: đại từ quan hệ “that” không được dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định nói cách khác không được dùng sau dấu phẩy. - Sửa lại: who - Giải thích: ở mệnh đề này ta phải sử dụng trạng từ quan hệ chứ không phải đại từ quan hệ động từ “stay at a place”_ở một nơi nào đó. - Sửa lại: where

6. được 7. lúc 8. 9. hình

- Giải thích: ở câu này sử dụng hình thức so sánh hơn của tính từ ngắn “hot” vì thế không dùng “more” phía trước. Với tính từ ngắn ta phải thêm “er” vào sau tính từ. - Sửa lại: hotter - Giải thích: Câu này sử dụng hình thức so sánh kép của tính từ với dạng “ngày càng, mỗi một hơn”. Với tính từ ngắn thì “adj +er and adj +er”, còn tính từ dài “more and more + adj”. - Sửa lại: better and better - Giải thích: dùng sai cấu trúc câu điều kiện, ở câu này phải sử dụng câu điều kiện loại 2. - Sửa lại: would travel - Giải thích: dùng sai cấu trúc so sánh kép của tính từ với dạng “càng …thì càng…”. Với thức so sánh này ta dùng “the + so sánh hơn …., the + so sánh hơn ….”. - Sửa lại: the worse

10. - Giải thích: dùng sai cấu trúc so sánh kép của trạng từ với dạng “càng …thì càng…”. Với hình thức so sánh này ta dùng “the + so sánh hơn …., the + so sánh hơn ….”. - Sửa lại: earlier 3.2.3. Bài tập 3 1. - Giải thích: dùng sai cấu trúc so sánh kép của trạng từ với dạng “càng …thì càng…”. Với hình thức so sánh này ta dùng “the + so sánh hơn …., the + so sánh hơn ….”. Sau “fewer” ta phải dùng một danh từ đếm được số nhiều nhưng ở đây không có danh từ. - Sửa lại: the less 2. - Giải thích: Ở đây chỉ so sánh giữa “two sisters” vì thế ta không dùng hình thức so sánh hơn nhất mà dùng hình thức so sánh hơn. - Sửa lại: more beautiful 3. - Giải thích: so sánh “he” với tất cả bạn bè trong lớp nên ta phải dùng hình thức so sánh hơn nhất 4. 5. đề

- Sửa lại: most rapidly - Giải thích: câu này ta phải dùng hình thức so sánh bằng với dạng “as + adj/adv + as” - Sửa lại: as - Giải thích: dùng sai cấu trúc câu điều kiện. Với mệnh đề phía sau là “let’s go…” thì mệnh phía trước “if” không thể dùng “would be”.

28


6. chủ 7.

- Sửa lại: is - Giải thích: dùng sai thể của động từ trong mệnh đề chính. Mệnh đề này phải dùng ở dạng động. - Sửa lại: had sold - Giải thích: thời gian trong câu này là vào năm 1890 nên động từ phải chia ở thì quá khứ

đơn. 8.

- Sửa lại: was celebrated - Giải thích: dùng sai dạng phân từ 2 của động từ

9.

- Sửa lại: built - Giải thích: dùng sai cấu trúc bị động của động từ (thiếu động từ “tobe”) - Sửa lại: are taught

10. - Giải thích: dùng sai dạng phân từ 2 của động từ - Sửa lại: hung 3.3 Lỗi sai về dạng thức của động từ: V-ing, to V, V(inf) 1 2 3 4 5

6

7

8

9

10

3.3.1. Bài tập 1

B

C

B

B

B

D

D

D

B

D

3.3.2. Bài tập 2

C

B

B

B

B

B

B

D

C

D

3.3.3. Bài tập 3

D

B

B

B

B

C

D

B

B

B

3.3.1. Bài tập 1 1. - Giải thích: “mind/would you mind/do you mind + V_ing” nghĩa là “phiền, ngại, phản đối...” - Sửa lại: checking 2. - Giải thích: “decide + to V” nghĩa là “quyết định” - Sửa lại: to develop 3. - Giải thích: “stop + V_ing” nghĩa là “bỏ/dừng hẳn việc gì”, còn “stop + to V” nghĩa là “dừng lại để làm việc gì đó sau lại làm tiếp” - Sửa lại: using 4. - Giải thích: cấu trúc “have + Sb + V” nghĩa là “bảo ai làm gì” - Sửa lại: examine 5. 6. 7.

- Giải thích: “couldn’t help + V_ing” nghĩa là “không chịu đựng/ không nhịn …” - Sửa lại: crying - Giải thích: “like + V_ing” diễn tả sở thích nghĩa “thích làm gì” - Sửa lại: buying - Giải thích: cấu trúc “it’s + adj + for/of + O + to V…”

8.

- Sửa lại: to fight - Giải thích: cấu trúc “have + sth + VpII” nghĩa là “bảo/cho làm gì” - Sửa lại: repaired

9.

- Giải thích: cấu trúc “let’s + V” nghĩa là “chúng ta hãy…”

29


- Sửa lại: take 10. - Giải thích: khi chủ ngữ là vật ta thường dùng “need + V_ing = need + to be VpII” mang nghĩa bị động “cần được …” - Sửa lại: repairing 3.3.2. Bài tập 2 1. - Giải thích: cấu trúc “tobe accustomed to +V_ing” nghĩa là “quen với …” - Sửa lại: teaching 2.

- Giải thích: sau giới từ (of, in, with, without, …) + V_ing - Sửa lại: touching

3.

- Giải thích: sau một số động từ như “see, hear, notice, …” ta có thể dùng một trong 2 cấu

trúc

4. 5.

sau: “see, hear, notice,…” + sb + V_ing khi ta chứng kiến 1 phần của hành động; “see, hear, notice,…” + sb + V khi ta chứng kiến toàn bộ hành động. - Sửa lại: creeping - Giải thích: động từ “need + to V” nghĩa là “cần làm gì” - Sửa lại: to rotate - Giải thích: sau giới từ (of, in, on, with, without, …) + V_ing - Sửa lại: investing

6. - Giải thích: “remember + to V” nghĩa là “nhớ để làm gì đó” còn “remember + V_ing” nghĩa là “nhớ đã làm việc gì rồi”. - Sửa lại: to lock 7. - Giải thích: “stop + V_ing” nghĩa là “bỏ/dừng hẳn việc gì”, còn “stop + to V” nghĩa là “dừng lại để làm việc gì đó sau lại làm tiếp” - Sửa lại: smoking 8. - Giải thích: “suggest + V_ing” nghĩa là “gợi ý…” 9.

- Sửa lại: watching - Giải thích: “make + sb + V” nghĩa là “bắt ai làm …” - Sửa lại: pick up

10. - Giải thích: “avoid + V_ing” nghĩa là “tránh…” - Sửa lại: meeting 3.3.3. Bài tập 3 1. - Giải thích: “can’t/couldn’t help + V_ing” nghĩa là “không nhịn được/không chịu đựng được…” - Sửa lại: laughing 2. - Giải thích: “decide + to V” nghĩa là “quyết định…” - Sửa lại: to go 3. - Giải thích: “have + sb + V” nghĩa là “bảo ai làm gì…” - Sửa lại: do 4. - Giải thích: “make + sb + V” nghĩa là “bắt ai làm …”

30


5.

- Sửa lại: do - Giải thích: “get + sb + to V” nghĩa là “bảo ai làm …” - Sửa lại: to do

6.

- Giải thích: “… too + adj + for + O + to V” nghĩa là “quá … cho ai để làm…” - Sửa lại: to carry

7.

- Giải thích: “know + how + to V” nghĩa là “biết làm thế nào để…” - Sửa lại: to handle - Giải thích: sau một số động từ như “see, hear, notice, …” ta có thể dùng một trong 2 cấu

8. trúc

sau: “see, hear, notice,…” + sb + V_ing khi ta chứng kiến 1 phần của hành động; “see, hear, notice,…” + sb + V khi ta chứng kiến toàn bộ hành động. - Sửa lại: crash

- Giải thích: “avoid + V_ing” nghĩa là “tránh…” - Sửa lại: looking 10. - Giải thích: “try + to V” nghĩa là “cố gắng …”, còn “try + V_ing” nghĩa là “thử…” - Sửa lại: wearing 9.

3.4. Lỗi sai về cấu trúc song song 1 2 3 4 C

D

D

D

5

6

7

8

9

10

A

D

D

D

C

D

- Giải thích: các động từ trong câu đều phải được chia ở thì quá khứ đơn để đảm bảo song song về cấu trúc. - Sửa lại: blinked 2. - Giải thích: “protecting …., purifying …. and ….” động từ thứ 3 cũng phải ở dạng “ing”. - Sửa lại: having planted 3. - Giải thích: sử dụng các cụm danh từ song song - Sửa lại: hard work 4. - Giải thích: sử dụng các cụm danh từ song song 5. 6. 7. 8. 9.

- Sửa lại: an artist - Giải thích: sử dụng trạng từ song song với nhau - Sửa lại: carefully - Giải thích: sử dụng các cụm động từ song song - Sửa lại: harvests the crop - Giải thích: sử dụng các tính từ song song - Sửa lại: truthful - Giải thích: sử dụng các cụm động từ “V_ing” song song - Sửa lại: getting very dirty - Giải thích: sử dụng các cụm động từ “V_ing” song song - Sửa lại: mounting

31


10. - Giải thích: sử dụng các cụm giới từ song song - Sửa lại: in debts 3.5. Lỗi sai về việc sử dụng các cấu trúc câu khác: so…that, such…that, too …, enough…, hardy…when, no sooner…than… 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 A

B

A

C

A

A

D

A

C

B

- Giải thích: cấu trúc đảo ngữ “hardly + had + S + VpII … when/before + S + VpI…” 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8.

- Sửa lại: hardly had he - Giải thích: cấu trúc “it is/was suggested that S + V/should V…..” - Sửa lại: study/should study - Giải thích: … adj + enough (for O) + to V… nghĩa là ‘đủ để…” - Sửa lại: is not strong enough - Giải thích: cấu trúc đảo ngữ “no sooner + had + S + VpII … than + S + VpI…” - Sửa lại: than - Giải thích: chúng ta sử dụng “so much …/so many …. that….” chứ không dùng “such…” - Sửa lại: so - Giải thích: cấu trúc “such + (a/an) + adj + N + that …” nghĩa là “đến … nỗi mà…” - Sửa lại: such a beautiful day - Giải thích: cấu trúc “such + (a/an) + adj + N” - Sửa lại: such - Giải thích: cấu trúc “… too + adj + to V” nghĩa là “quá…để…” - Sửa lại: too busy

- Giải thích: cấu trúc “… too + adj + for + O + to V” nghĩa là “quá … cho…để…” - Sửa lại: for us 10. - Giải thích: cấu trúc “it is/was advisable that S + V/should V…..” 9.

- Sửa lại: read B. BÀI TẬP TỰ GIẢI . Bài tập 1 1. The earth is the only planet with a large number of oxygen in its atmosphere. A B C D 2. Venus approaches the Earth more closely than any other planet is. A B C D 3. Robert Frost is not well known as a poet until he reached the forties. A B C D 4. The amounts of oxygen and nitrogen in the air almost always remain stable, but the amount of A B C water vapor vary considerably. D 5. The American frontiersman, politician, and soldier Davy Crockett is one of the most popular of A B C

32


American hero. D 6. A five-thousand-dollars reward was offered for the capture of the escaped criminals. A B C D 7. A desert area that has been without water for six years will still bloom when rain will rain. A B C D 8. The word “shore” can be used rather of “coast” to mean the land bodering the sea. A B C D 9. Alfafia is a nutrious crop rich in proteins, minerals, and with vitamins. A B C D 10. The deadbolt is the best lock for entry doors because it is not only inexpensive but A B C installation is easy.D 2.9.2. Bài tập 2 1. Average family size has increased from the Victorian era. A B C D 2. They prefer to stay in their home country because family ties. A B C D 3. In 1892, the first long-distance telephone line between Chicago and New York was formally A B C D opening. 4. Dietitians urge people to eat a banana a day to get potassium enough in their diet. A B C D 5. Woody Guthrie has written thousands of songs during her lifetime, many of which became classic folk songs. A B C D 6. The development of transistors made possible it to reduce the size of many electronic devices. A B C D 7. My father is a good family man, completely devoted for his wife and kids. A B C D 8. The bus was plenty of people who had spent many a happy hour in the stores doing their Christmas shopping. A B C D 9. Weather and geography conditions may determine the type of transportation used in a region. A B C D 10. When you talk to the old man, please remember to speak out as he’s hard of hearing. A B C D Bài tập 3 1. She is among the few who wants to quit smoking instead of cutting down. A B C D 2. Doctors have always recommended that a person with a cold must drink fluids, such as juice or A B C water to prevent the loss of water in his/ her body. D 3. Alike light waves, microwaves may be reflected and concentrated. A B C D 4. We felt asleep at the meeting because the speaker had such a monotonous voice. A B C D

33


5. One-cent coins issued in the United States in 1982 was 96 percent zinc. A B C D 6. It is important that you turned off the heater every morning before you leave for class. A B C D 7. The children had such difficult time when they began school in their new neighbourhood that A B their parents decided never to move again. C D 8. Those who had already purchased tickets were instructed to go to gate first immediately. A B C D 9. The lion has long been a symbol of strength, power, and it is very cruel. A B C D 10. Nobody had known before the presentation that Sue and her sister will receive the awards for A B C D outstanding scholarships. C. Bài tập sưu tầm đề thi Đại Học, THPTQG qua các năm

1. At the beginning of the ceremony, there was a respectable one-minute silence in A B remembrance of the victims of the earthquake. C D 2. My mother gets up usually early to prepare breakfast for the whole family. A B C D 3.The money raised in the appeal will use to help those in need in remote areas. A B C D ( Trích đề thi THPTQG chính thức của bộ GD&ĐT năm 2019) 4. It concerns many sociologists that inadequate parents skills may lead to an increase A B in the number of incidents juvenile delinquency C D 5.It is the ASEAN Para Games that disabled athletes have an opportunity to have A B C their talents and efforts recognized. D 6.Teenagers is greatly influenced by not only their parents but also their peers. A B C D

( Trích đề thi THPTQG chính thức của bộ GD&ĐT năm 2018)

7. Animals like frogs have water proof skin that prevents it from drying out quickly in A B C air, sun, or wind. D 8. My brother usually ask me for help when he has difficulty with his homework. A B C D 9. Many people object to use physical punishment in dealing with discipline problems A B C at school. D ( Trích đề thi THPTQG chính thức của bộ GD&ĐT năm 2017) 10. The longer the children waited in the long queue, the more impatiently they A B C D became.

34


11. Because of bad weather conditions, it took the explorers three days reaching their A B C D destination. 12. According to most doctors, massage relieves pain and anxiety, eases depression A B and speeding up recover from illnesses. C D 13. New sources of energy have been looking for as the number of fossil fuels A B C continue to decrease. D 14.The science of medicine, which progress has been very rapid lately, is perhaps the A B C most important of all sciences. D ( Trích đề thi THPTQG chính thức của bộ GD&ĐT năm 2016) 15. It is common knowledge that solar heating for a large office building is technically A B C different from a single-family home. D 16. The number of homeless people in Nepal have increased sharply due to the recent A B C severe earthquake. D 17. All the candidates for the scholarship will be equally treated regarding of their age, A B C sex, or nationality. D 18. Since poaching is becoming more seriously, the government has imposed A B stricter laws to prevent it. C D 19. Reminding not to miss the 15:20 train, the manager set out for the station in a A B C D hurry ( Trích đề thi THPTQG chính thức của bộ GD&ĐT năm 2015) 20. All of the students in this course will be assessed according to their attendance, A B performance, and they work hard. C D 21. As seeing from the mountain top, area looks like a picturesque harbour town. A B C D 22. Women in many parts of the world have had lower status than men, which the A B extent of the gap between genders varies across cultures and times. C D 23. Since January this year, Joe has suffered two injuries, one to his ankle and the A B C other in New York. D 24. Most of the students are queuing in lines waiting to enter the classroom. A B C D ( Trích đề thi đại học khối D chính thức của bộ GD&ĐT năm 2014) ĐH_A1_2012]

35


Question 1: Not until he got home he realised he had forgotten to give her the present. A B C D Question 2: A novel is a story long enough to fill a complete book, in that the characters and events A B C are usually imaginary. D Question 3: A lot of people stop smoking because they are afraid their health will be affected and A B C earlydeath. D Question 4: He has hardly never given a more impressive performance than this. A B C D Question 5: The student must have her assessment form fill in by the examiner during the A B C oral exam. D [ĐH_D_2012] Question 1: Most greetings cards are folding and have a picture on the front and a message inside. A B C D Question 2: Aloha is a Hawaiian word meaning ‘love’, that can be used to say hello or goodbye. A B C D Question 3: The Oxford English Dictionary is well known for including many different meanings A B C of words and to give real examples. D Question 4: It was disappointing that almost of the guests left the wedding too early. A B C D Question 5: When you are writing or speaking English it is important to use language that includes A CB both men and women equally the same. D [ĐH_A1_2013] Question 1: I like the fresh air and green trees of the village which I spent my vacation last year. A B C D Question 2: Some people often say that using cars is not as convenient than using motorbikes. A B C D Question 3: It was not until the end of prehistoric times that the first wheeled vehicles appearing. A B C D Question 4:In the early 1900's, Pennsylvania's industries grew rapidly, a growth sometimes A B accompanied by disputes labor. C D Question 5: Looking from afar, the village resembles a small green spot dotted with tiny fireballs. A B C D [ĐH_D_2013] Question 1: When precipitation occurs, some of it evaporates, some runs off the surface it strikes, A B C and some sinking into the ground. D Question 2: Globally and internationally, the 1990's stood out as the warmest decade in the history A B C of weather records. D Question 3: Of all the art-related reference and research library in North America, that of the A B Metropolitan Museum of Art in New York City is among the largest and most complete. C D

36


Question 4: Different fourteen crops were grown 8,600 years ago by some of the world’s earliest A B C farmers. D Question 5: A warning printed on a makeshift lifebuoy says: “This is not a life-saving device. A Children should be accompany by their parents.” B C D

IV. KẾT QUẢ Sau khi kết thúc chuyên đề:.Đa số học sinh đã nắm bắt được một số cách để phát hiện lỗi sai trong câu tiếng anh.Học sinh đã có thể sửa lỗi sai một cách dễ dàng hơn. Kết quả kiểm tra của học sinh trong các lớp áp dụng chuyên đề đã tăng lên đáng kể so với trước khi áp dụng. V. KẾT LUẬN Chuyên đề này tôi đã nêu được nội dung kiến thức cơ bản và đưa ra các dạng câu hỏi bài tập chính có phân theo các mức độ nhận thức về các dạng bài tập phát hiện lỗi sai. Trong quá trình làm chuyên đề cũng khó tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm, tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp để cho chuyên đề của tôi được đầy đủ và hoàn thiện hơn.

37


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHÁT HIỆN LỖI SAI TRONG ĐỀ THI THPTQG (Số tiết thực hiện 04 tiết) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu