CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO ÔN THI THPTQG
vectorstock.com/22666516
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
CHUYÊN ĐỀ PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ ANCOL HÓA HỌC 11 WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT ……….
CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO ÔN THI THPTQG Tên chuyên đề: PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ ANCOL HÓA HỌC 11 Bộ môn: Hóa học Tổ bộ môn: Sinh-Hóa-Công nghệ Người thực hiện: …………
Vĩnh Phúc…………. 0
PHẦN I: MỞ ĐẦU Trong các năm gần đây đề thi THPT quốc gia và đề thi học sinh giỏi sử dụng khá nhiều bài tập ancol nhưng học sinh rất lúng túng khi gặp bài tập dạng này vì: + Bài tập về ancol có nhiều rất dạng bài tập. + Bài tập về ancol cần vận dụng nhiều kiến thức tổng hợp rất cao. + Kiến thức trong SGK và sách tham khảo chưa có những trình bày chi tiết để các em học sinh dễ dàng vận dụng vào làm bài tập. Vì những lí do trên tôi viết chuyên đề “Phân loại và phương pháp giải bài tập về ancol” nhằm giúp các em khắc phục các khó khăn và tự tin khi xử lí các câu hỏi ancol trong đề thi THPT quốc gia. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh có một kiến thức cơ bản và sâu rộng một cách có hệ thống về ancol, giải quyết được những khó khăn mà các em gặp phải. - Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh lớp 11, 12 ôn thi THPTQG - Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 8 tiết PHẦN II: NỘI DUNG I.
Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành
1. Kiến thức Biết được: Định nghĩa, phân loại ancol Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân danh pháp (gốc- chức, thay thế). Tính chất vật lí: Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước, liên kết hidro. Tính chất hóa học: Phản ứng của nhóm -OH (phản ứng thế H, thế -OH), phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hóa ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton, phản ứng đốt cháy. - Phương pháp điều chế ancol từ anken, điều chế etanol từ tinh bột, điều chế glixerol. - ứng dụng của etanol. - Công thức phân tử, cấu tạo, tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2. 2. Kĩ năng - Viết được CTCT của các đồng phân ancol. - Đọc được tên khi viết CTCT của các ancol có từ 4- 5 C. - Dự đoán được tính chất hóa học của một số ancol đơn chức cụ thể. - Viết được PTHH minh họa tính chất hóa học của ancol và glixerol. - Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hóa học. - Xác định CTPT, CTCT của ancol. 3. Phát triển năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực thực hành hóa học. II. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chuyên đề: -
1
Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
- Nêu được khái niệm ancol và bậc của ancol.
Câu hỏi/bài tập định tính
- Giải thích tính tan của - Nêu được đặc ancol trong điểm cấu tạo nước và nhiệt phân tử ancol. độ sôi. So sánh Gọi tên một số nhiệt độ sôi ancol. Nhận biết của ancol với ancol đơn chức hiđrocacbon và và ancol đa - Suy luận tính chất từ dẫn xuất chức. cấu tạo và ngược lại. halogen. - Viết đồng - Phân biệt ancol đơn - Chứng minh phân và xác chức với glixerol bằng tính chất hóa định số lượng phương pháp hóa học. học của ancol đồng phân ancol bằng các - Nêu được tính PTHH. chất vật lí, hóa -Viết đồng học của ancol phân và xác - Nêu được định số lượng phương pháp đồng phân điều chế ancol ancol
- Xác định CTCT của một ancol dựa vào tính chất hóa học.
- Nêu được ứng dụng của một số ancol.
- Tìm CTPT của ancol theo PTHH: đốt cháy ancol, td với Na,…
Bài tập định lượng
Bài tập thực hành/thí nghiệm, liên hệ thực tế
- Thí nghiệm phản ứng tạo anken từ ancol đơn chức.
- Biết khái niệm độ rượu. - Biết phản ứng lên men rượu.
- Giải được các bài tập về độ rượu, phản ứng 2
- Giải bài tập xác định CTCT của ancol. - Giải bài toán hỗn hợp ancol. Sản xuất ancol etylic, metylic trong công nghiệp
lên men rượu… III. Hệ thống kiến thức cơ bản: III.1 Định nghĩa và phân loại 1. Định nghĩa Ancol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm hiđroxyl OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no. 2. Phân loại - Phân loại theo cấu tạo gốc hiđrocacbon + Ancol no : có gốc hiđrocacbon no( ví dụ CH3OH; CH3 – CH2OH......) + Ancol không no : có gốc hiđrocacbon không no( ví dụ CH2 = CH – CH2OH.......) + Ancol thơm : có gốc hiđrocacbon thơm( ví dụ C6H5CH2OH ; C6H5CH2 – CH2OH……) - Phân loại theo số lượng nhóm hiđroxyl trong phân tử + Ancol đơn chức : có 1 nhóm hiđroxyl (ví dụ CH3OH ; CH2 = CH – CH2OH……) + Ancol đa chức : có 2 hay nhiều nhóm hiđroxyl (ví dụ CH2OH – CH2OH ……) III.2. Đồng phân - Đồng phân nhóm chức ancol
- Đồng phân mạch cacbon
- Đồng phân vị trí nhóm chức OH Ví dụ : C3H8O có 2 đồng phân ancol và 1 đồng phân ete CH3 – CH2 – CH2 – OH ; CH3 – CHOH – CH3 ; CH3 – O – CH2 – CH3 III.3. Danh pháp - Tên thông thường
Ancol + tên gốc hiđrocacbon + ic
Ví dụ : CH3OH ancol metylic - Tên thay thế Tên hiđrocacbon tương ứng theo mạch chính – số chỉ vị trí nhóm chức – ol Mạch chính là mạch dài nhất chứa nhóm OH, đánh STT từ phía gần nhóm OH Ví dụ : CH3 – CH(CH3) – CHBr – CH2OH
2 – brom – 3 – metyl butan – 1 – ol
III.4. Tính chất hoá học a. Phản ứng thế H của nhóm OH ancol + Phản ứng chung của ancol :
ROH + Na → RONa + 1/2 H2 3
+ Phản ứng riêng của ancol đa chức có 2 nhóm OH kề nhau → (C2H5O2)2Cu + 2H2O 2C2H4(OH)2 + Cu(OH)2
Tạo phức màu xanh lam b. Phản ứng thế nhóm OH của ancol ROH + R’COOH ⇔ R’COOR + H2O ROH + HBr → RBr + H2O c. Phản ứng tách nước + Tách nước liên phân tử tạo ete H 2 SO4 dac ,140 C ROH + R’OH → ROR’ + H2O
+ Tách nước nội phân tử tạo anken H 2 SO4 dac ,180 C CnH2n+1OH → CnH2n + H2O
Phản ứng này tuân thủ theo quy tắc tách Zaixep : Nhóm OH ưu tiên tách ra cùng với H của cacbon bên cạnh có bậc cao hơn (chứa ít H hơn) để tạo thành liên kết đôi C = C mang nhiều nhóm ankyl hơn d. Phản ứng oxi hoá + Phản ứng cháy
CnH2n+1OH + 3n/2 O2 → nCO2 + (n+1) H2O
+ Phản ứng oxi hoá bởi CuO , đun nóng to R – CH2OH + CuO → R – CHO + Cu + H2O
Ancol bậc 1
anđehit có khả năng tráng gương
to R – CHOH – R’ + CuO → R – CO – R’ + Cu + H2O
Ancol bậc 2
xeton không có khả năng tráng gương
Ancol bậc 3 không bị oxi hoá + Phản ứng oxi hoá bởi oxi không khí có xúc tác Mn2+ 2+
Mn R – CH2OH + 1/2 O2 → R – CHO + H2O 2+
Mn R – CH2OH + O2 → R – COOH + H2O
III.5. Phương pháp tổng hợp 5.1. Điều chế etanol trong công nghiệp H 3 PO4 CH2 = CH2 + H2O → CH3CH2OH
(C6H10O5)n + nH2O enzim → nC6H12O6 enzim → 2CH3CH2OH + 2CO2 4
.5.2. Điều chế metanol trong công nghiệp ,100 atm , 200 C → 2CH3OH 2CH4 + O2 Cu
ZnO ,CrO3 , 400 C , 200 atm CO + 2H2 → CH3OH
5.3. Thủy phân dẫn xuất halogen trong mối trường kiềm R – Cl + NaOH → R –OH + NaCl 5.4. Hidrat hóa anken: tuân theo quy tắc cộng Mac – cop – nhi –cop III.6. BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH: Mức độ nhận biết: Câu 1: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X); HOCH2-CH2-CH2OH (Y); HOCH2-CHOH-CH2OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-CHOH-CH2OH (T). Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là: A. X, Y, R, T.
B. Z, R, T.
C. X, Z, T.
D. X, Y, Z, T. (Trích đề thi tuyển sinh CĐ – 2007)
Câu 2: Cho các hợp chất sau: (a) HOCH2-CH2OH. (b) HOCH2-CH2-CH2OH. (c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH. (d) CH3-CH(OH)-CH2OH. (e) CH3-CH2OH. (f) CH3-O-CH2CH3. Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là: B. (c), (d), (f). C. (a), (b), (c). D. (c), (d), (e). A. (a), (c), (d). (Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009) Câu 4: Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là: A. HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác). B. Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH. C. NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác). D. Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CH3CO)2O. (Trích đề thi tuyển sinh CĐ – 2009) Câu 5: Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu ancol là đồng phân cấu tạo của nhau? A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2013) Câu 6: Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2 (hay 3-metylbutan-2-ol), sản phẩm chính thu được là: 5
A. 2-metylbuten-3 (hay 2-metylbut-3-en).
B. 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en).
C. 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en).
D. 3-metylbuten-1 (hay 3-metylbut-1-en). (Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 7: Khi đốt cháy hoàn toàn 1 ancol thu được n C O 2 < n H 2 O trong cùng điều kiện ancol đó là: A. Ancol no, đơn chức B. Ancol no đơn chức hoặc đa chức. C. Ancol không no, đơn chức hoặc đa chức. D. Ancol không no, đa chức
6
Câu 8: Xác định tên theo IUPAC của rượu sau: (CH3)2CH – CH2 – CH(OH) – CH3 A. 4 – metylpentanol – 2
C. 4,4 – dimetylbutanol – 2
B. 1,3 – dimetylbutanol – 1
D. 2,4 – dimetylbutanol –
Mức độ thông hiểu: Câu 1: Đun hỗn hợp gồm CH3OH, n – C3H7OH và iso – C3H7OH với H2SO4 đặc thì số anken và ete thu được lần lượt là? A. 3 và 4
C. 1 và 6
B. 2 và 6
D. 3 và 3
Câu 2: có thể phân biệt hai chất lỏng: rượu etylic và benzen bằng chất nào? A. Na
C. dung dịch Br2 D.Tất cả đều đúng
B. dung dịch CO2 Câu 3: Công thức nào đúng với tên gọi tương ứng? A. Ancol isoamylic: (CH3)2CHCH2CH2CH2OH B. Ancol secbutylic: (CH3)2CH – CH2OH C. Axit picric: 0,m,p – Br3 – C6H2OH D. p –crezol : CH3- C6H5OH Câu 4: Rượu nào khó bị oxi hoá nhất? A. Rượu sec – butylic
C. rượu tert – butylic
B. Rượu isobutylic
D. Rượu n – butylic
Câu 5: Các hợp chất rượu (CH3)2CHOH; CH3CH2OH; (CH3)3COH có bậc lần lượt là? A. 2,1,3
B. 2,3,1
C. 1,2,3
D. 1,3,2
Câu 6: (ĐH B-2008): Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. (CH3)3COH.
B. CH3OCH2CH2CH3.
C. CH3CH(OH)CH2CH3.
D. CH3CH(CH3)CH2OH. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 7: (ĐH - A - 2007): Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. (CH3 )3COH. C. CH3CH(OH)CH2CH3.
B. CH3OCH2CH2CH3. D. CH3CH(CH3)CH2OH.
7
Câu 8: So sánh tính axít (tính linh động của H trong nhóm OH) của H2 O, CH3OH , CH3-CHOHCH3. Sắp xếp theo thứ tự tính axit tăng dần:
A. H2O < CH3OH < CH3-CHOH-CH3 B. H2O < CH3-CHOH-CH3 < CH3OH C. CH3-CHOH-CH < CH3OH < H2O D. CH3OH < CH3-CHOH-CH3 < H2O
Mức độ vận dụng thấp: Câu 1: Cho các phản ứng : 0
t HBr + C2H5OH →
C2H4 + Br2 →
C2H4 + HBr →
askt(1:1mol) C2H6 + Br2 →
Số phản ứng tạo ra C2H5Br là:
AA. 4.
BB. 3.
CC. 2.
DD. 1.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008) Câu 2: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế 4-metylpentan-2-ol chỉ bằng phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to )? A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 3: Cho dãy chuyển hóa sau: CaC2 X Tên gọi của X và Z lần lượt là:
Y
Z.
A. etilen và ancol etylic.
B. etan và etanal.
C. axetilen và ancol etylic.
D. axetilen và etylen glicol.
Mức độ vận dụng cao: Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hoá: 0
0
CH 3OH ;t C ; xt ddBr2 O2 ; xt NaOH CuO ;t C C3 H 6 → X → Y → Z → T → E (Este đa chức)
Tên gọi của Y là :
A. propan-1,3-điol.
B. propan-1,2-điol.
C. propan-2-ol.
D. glixerol.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2010) Câu 2: Cho sơ đồ chuyển hoá: Butan - 2 - ol
H2SO4dac 0
t
X (anken)
+HBr
Y
8
+Mg, ete khan
Z
Trong đó X, Y, Z là sản phẩm chính. Công thức của Z là: A. (CH3)2CH-CH2-MgBr. B. CH3-CH(MgBr)-CH2-CH3. C. (CH3)3C-MgBr. D. CH3-CH2-CH2 -CH2-MgBr
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009) Câu 3: Anken X có công thức phân tử là C5H10. X không có đồng phân hình học. Khi cho X tác dụng với KMnO4 ở nhiệt độ thấp thu được chất hữu cơ Y có công thức phân tử là C 5H12O2. Oxi hóa nhẹ Y bằng CuO dư thu được chất hữu cơ Z. Z không có phản ứng tráng gương. Vậy X là
A. 2-metyl buten2.
C. 2-metyl but-1-en.
B. But-1-en.
D. But-2-en
IV. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP: IV.1. Dạng 1 : Xác định công thức phân tử khi cho ancol tác dụng với kim loại kiềm ( Na, K) Phương pháp giải nhanh + Nếu đề cho khối lượng ancol, khối lượng Na và khối lượng chất rắn sau phản ứng thì áp dụng định + m Na − mCR m luật bảo toàn khối lượng ta có : nH 2 = ancol 2
+ Nếu đề cho khối lượng ancol, Na phản ứng hết và khối lượng chất rắn sau phản ứng thì áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : nNa=
mCR − mancol = a. nH 2 (với a là số nhóm OH) 22
+ Số nhóm OH =
2n H 2 nancol
Các ví dụ: Câu 1 : Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na thu được 24,5 gam chất rắn. 2 ancol đó là A. CH3OH và C2H5OH
B. C3H7OH và C4H9OH
C. C3H5OH và C4H7OH
D. C2H5OH và C3H7OH
(Trích đề thi TSĐH – CĐ - A – 2007 – mã 429)
Hướng dẫn : áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
nH 2 =
mancol + m Na − mCR 15,6 + 9,2 − 24,5 = = 0,15 mol 2 2 9
Gọi công thức chung của 2 ancol là R OH R OH + Na → R ONa +
0,3 mol Suy ra M
ancol
=
1 H2 2
0,15 mol
15,6 = 52 → R = 52 – 17 = 35 0,3
Mà 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nên 2 ancol phải là C2H5OH và C3H7OH Chọn đáp án D
Câu 2 : Cho 18,4 g X gồm glixerol và một ancol no đơn chức Y tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít khí hiđro (đktc). Lượng hiđro do Y sinh ra bằng 2/3 lượng hiđro do glixerol sinh ra. Công thức phân tử của Y là A. CH3OH
B. C2H5OH
Hướng dẫn
Sơ đồ phản ứng
+ Na C3H5(OH)3 →
a mol
C. C3H7OH
3 H2 2
+ Na ROH →
1,5a mol
Ta có phương trình : nH 2 = 1,5a + 0,5b =
D. C4H9OH
b mol
1 H2 2
0,5b mol
5,6 2 = 0,25 (1) và 0,5b = .1,5a (2) 3 22,4
Từ (1) và (2) suy ra a = 0,1 ; b = 0,2 mol mX = 0,1 . 92 + 0,2 . (R + 17) = 18,4 → R = 29 (C2H5). Vậy ancol Y là C2H5OH Chọn đáp án B
Câu 3: A, B là 2 ancol no đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp gồm 1,6 gam A và 2,3 gam B tác dụng hết với Na thu được 1,12 lít H2 (đktc). A, B có công thức phân tử lần lượt là A. CH3OH ; C2H5OH
B. C2H5OH ; C3H7OH
C. C3H7OH ; C4H9OH
D. C4H9OH ; C5H11OH
Hướng dẫn
Gọi công thức chung của 2 ancol là R OH R OH + Na → R ONa +
0,1 mol Suy ra M
ancol
=
1 H2 2
0,05 mol
1,6 + 2,3 = 39 → R = 39 – 17 = 22 0,1 10
Mà 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nên 2 ancol phải là CH3OH và C2H5OH Chọn đáp án A
Câu 4 : Cho 1,52 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với Na vừa đủ thu được 2,18 gam chất rắn. 2 ancol đó là A. CH3OH và C2H5OH
B. C3H7OH và C4H9OH
C. C3H5OH và C4H7OH
D. C2H5OH và C3H7OH
Hướng dẫn : nNa=
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
mCR − mancol 2,18 − 1,52 = = 0,03 mol 22 22
Gọi công thức chung của 2 ancol là R OH R OH
+
0,03 mol Suy ra M
ancol
=
Na → R ONa +
1 H2 2
0,03 mol
1,52 = 50,67 → R = 50,67 – 17 = 36,67 0,03
Mà 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nên 2 ancol phải là C2H5OH và C3H7OH Chọn đáp án D
Câu 5 : Cho 9,2 gam hỗn hợp ancol propylic và ancol đơn chức B tác dụng với Na dư sau phản ứng thu được 2,24 lít H2 (đktc). Công thức của B là A. CH3OH
B. C2H5OH
Hướng dẫn
C. CH3CH(OH)CH3
Gọi công thức chung của 2 ancol là R OH R OH + Na → R ONa +
0,2 mol Suy ra M
ancol
=
1 H2 2 0,1 mol
9,2 = 46 → R = 46 – 17 = 29 0,2
Mà có 1 ancol là C3H7OH nên ancol còn lại phải là CH3OH Chọn đáp án A
IV.2. Dạng 2: Bài toán đốt cháy ancol Phương pháp giải nhanh + Số mol H2O > số mol CO2 suy ra ancol là ancol no 11
D. CH2 = CH – CH2OH
+ Số mol ancol no = Số mol H2O - số mol CO2 + áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố oxi có a. số mol ancol + 2. số mol O2 = Số mol H2O +2. số mol CO2
Các ví dụ: Câu 1 : Đốt cháy hoàn toàn một ancol đa chức, mạch hở Xthu được H2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2. Công thức phân tử của X là A. C2H6O2
B. C2H6O
C. C4H10O2
D. C3H8O2
(Trích Đề thi TSCĐ - A,B – 2008 – mã 420)
Hướng dẫn
H2O : CO2 = 3:2 nên Số mol H2O > số mol CO2 suy ra ancol X no
Gọi CTPT của X là CnH2n+2Ox.
Ta có n =
2 = 2 nên CTPT của X là C2H6Ox 3− 2
Vì ancol X là ancol đa chức nên x = 2 là thoả mãn . Chọn đáp án A
Câu 2 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm 2 ancol X, Y là đồng đẳng kế tiếp nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na dư, thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X, Y là A. C3H6O, C4H8O
B. C2H6O, C3H8O
C. C2H6O2, C3H8O2
D. C2H6O, CH4O (Trích Đề thi TSCĐ - A,B – 2008 – mã 420)
Hướng dẫn Vì số mol H2O > số mol CO2 nên X, Y là 2 ancol no
⇒ nancol = 0,425 – 0,3 = 0,125 mol.Số nhóm OH trong ancol < ⇒ Ancol là đơn chức. Số nguyên tử C =
2.0,15 = 1,2 0,25
0,3 = 2,4 ⇒ Ancol X, Y là C2H6O, C3H8O 0,125
Chọn đáp án B
Câu 3 : X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là A. C2H4(OH)2
B. C3H7OH
C. C3H5(OH)3
D. C3H6(OH)2
(Trích Đề thi TSĐH- B – 2007– mã 285)
Hướng dẫn Vì X là ancol no nên số mol H2O = nancol +số mol CO2 = 0,05 +
12
6,6 = 0,2 mol 44
0,15 = 3 và số nhóm OH trong X là a thì áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố có : 0,05 a.số mol ancol + 2. số mol O2 = Số mol H2O +2. số mol CO2
Số nguyên tử C =
⇔ a . 0,05 + 2 . 0,175 = 0,2 + 2.0,15 ⇒ a = 3 nên CTPT của X là C3H5(OH)3 Chọn đáp án C
Câu 4 : Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3:4. Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là A. C3H8O2
B. C3H8O3
C. C3H4O
D. C3H8O
(Trích Đề thi TSCĐ - B – 2007 – mã 197)
Hướng dẫn
H2O : CO2 = 4:3 nên Số mol H2O > số mol CO2 suy ra ancol X no
Gọi CTPT của X là CnH2n+2Ox. Ta có n = Phương trình cháy C3H8Ox + (5 -
3 = 3 nên CTPT của X là C3H8Ox 4−3
x to )O2 → 3CO2 + 4H2O 2
1,5 Nên 5 -
1
x = 1,5.3 ⇒ x = 1 vậy X là C3H8O. Chọn đáp án D 2
Câu 5 : Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí oxi (đktc). Mặt khác nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là A. 4,9 gam và propan – 1,2 - điol
B. 9,8 gam và propan – 1,2 - điol
C. 4,9 gam và glixerin
D. 4,9 gam và propan – 1,3 - điol (Trích Đề thi TSĐH - A – 2009)
Hướng dẫn
Ancol X no, mạch hở có CTPT là CnH2n+2Oa CnH2n+2Oa +
3n + 1 − a to O2 → nCO2 + (n+1)H2O 2
17,92 3n + 1 − a = . 0,2 ⇒ 3n = 7 + a . Mặt khác X là ancol đa chức vì làm tan Cu(OH)2 2 22,4 Nên chỉ có giá trị a = 2 , n = 3 là thoả mãn Vậy X là C3H6(OH)2 với CTCT là CH3 – CHOH – CH2OH : propan – 1,2 - điol Phương trình phản ứng
2C3H6(OH)2 + Cu(OH)2 → (C3H7O2)2Cu + 2H2O 13
0,1 mol
0,05 mol
Vậy m = 0,05 . 98 = 4,9 gam. Chọn đáp án A
IV.3. Dạng 3 : Ancol tách nước tạo anken Phương pháp giải nhanh + Ancol tách nước tạo 1 anken duy nhất thì ancol đó là ancol no đơn chức, bậc 1 + áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có +
m ancol = m anken + m nuoc
n ancol = n anken = n nuoc
+ Hỗn hợp X gồm 2 ancol tách nước thu được hỗn hợp Y gồm các olefin thì lượng CO2 thu được khi đốt cháy X bằng khi đốt cháy Y
Các ví dụ: Câu 1 : Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành 3 anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là : A. CH3CH(OH)CH2CH3
B. (CH3)3COH
C. CH3OCH2CH2CH3
D. CH3CH(CH3)CH2OH (Trích đề thi TSĐH – CĐ - A – 2007 – Mã 429)
Hướng dẫn Loại dần đáp án không phù hợp; Loại B và C vì B, C không bị tách nước Loại D do D chỉ có một hướng tách nên không thể tạo ra 3 anken Vậy chọn đáp án A
Câu 2 : Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được 1 anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? A. 5
B. 4
C. 2
D. 3
(Trích đề thi TSCĐ - B – 2007 – Mã 197)
Hướng dẫn X bị tách nước tạo 1 anken ⇒ X là ancol no, đơn chức và chỉ có 1 hướng tách Công thức phân tử của X là CnH2n+1OH ; Có nancol = nH 2 O - nCO 2 = Và n =
0,25 = 5 . Nên công thức phân tử của X là C5H11OH 0,05 14
5,6 5,4 = 0,05 mol 18 22,4
Công thức cấu tạo của X là CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2OH ; CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2OH CH3 – CH2 – CH(CH3) – CH2OH ; Chọn đáp án D
Câu 3 : Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp X gồm 2 ancol A, B ta được hỗn hợp Y gồm các olefin. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thì thu được 1,76 g CO2. Khi đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng nước và CO2 tạo ra là A. 2,94 g
B. 2,48 g
Hướng dẫn
C. 1,76 g
D. 2,76 g
áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cacbon ta có
Lượng CO2 thu được khi đốt cháy Y bằng khi đốt cháy X =
1,76 = 0,04 mol 44
Mà Y là hỗn hợp các olefin nên số mol H2O = số mol CO2 = 0,04 mol Vậy tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là : 0,04 . 18 + 1,76 = 2,48 g Chọn đáp án B
IV.4. Dạng 4 : Ancol tách nước tạo ete Phương pháp giải nhanh + Hỗn hợp 2 ancol tách nước tạo 3 ete, 3 ancol tách nước tạo 6 ete + áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có +
nete = nnước =
mancol = mete + mnước
1 nancol 2
+ Các ete có số mol bằng nhau thì các ancol cũng có số mol bằng nhau + Tổng số nguyên tử cacbon trong ancol bằng số nguyên tử trong ete
Câu 1 : Đun nóng hỗn hợp gồm 2 ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp 3 ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của 2 ancol trên là A. CH3OH và C2H5OH
B. C3H7OH và C4H9OH
C. C3H5OH và C4H7OH
D. C2H5OH và C3H7OH
(Trích đề thi TSĐH – CĐ - B – 2008 – mã 195)
Hướng dẫn
Ta có nancol = 2nnước = 2.
1,8 = 0,2 mol 18
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có : mancol = mete + mnước = 6 + 1,8 = 7,8 gam
15
Gọi công thức chung của 2 ancol R OH. Suy ra M
ancol
7,8 = 39 → R = 39 – 17 = 22 0,2
=
Mà 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nên 2 ancol phải là CH3OH và C2H5OH Chọn đáp án A
Câu 2 : Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc, 140oC thu được hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol của mỗi ete trong hỗn hợp là A. 0,1 mol
B. 0,15 mol
Hướng dẫn
C. 0,4 mol
D. 0,2 mol
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
mnước = mancol – mete = 132,8 – 111,2 = 21,6 gam; nnước =
21,6 = 1,2 mol 18
Mặt khác nete = nnước = 1,2 mol 3 ancol tách nước thu được 6 ete và các ete có số mol bằng nhau Vậy số mol mỗi ete là :
1,2 = 0,2 mol. Chọn đáp án D 6
Câu 3 : Đun 2 ancol đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được hỗn hợp 3 ete. Lấy 0,72 gam một trong 3 ete đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam nước. Hai ancol đó là A. CH3OH và C2H5OH
B. C2H5OH và C3H7OH
C. C2H5OH và C4H9OH
D. CH3OH và C3H5OH
Hướng dẫn Vì ancol đơn chức tách nước cũng thu được ete đơn chức mà ete cháy cho số mol CO2 = số mol H2O nên công thức phân tử của ete là CnH2nO Ta có sơ đồ
to CnH2nO → nCO2
0,04 n Khối lượng ete là :
0,04 mol
0,04 . (14n + 16) = 0,72 ⇒ n = 4 n
Vậy công thức phân tử của ete là C4H8O ⇒ Công thức phân tử của 2 ancol phải là CH3OH và CH2 = CH – CH2OH. Chọn đáp án D
Câu 4 : Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm 2 olefin liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng hợp nước (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 12,9 gam hỗn hợp A gồm 3 ancol. Đun nóng hỗn hợp A trong H2SO4 đặc ở 140oC thu được 10,65 gam hỗn hợp B gồm 6 ete khan. Công thức phân tử của 2 anken là A. C2H4 và C3H6
B. C3H6 và C4H8
C. C4H8 và C5H10
D. C2H4 và C4H8 16
Hướng dẫn
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
mnước = mancol – mete = 12,9 – 10,65 = 2,25 gam; nnước =
2,25 = 0,125 mol 18
Ta có nancol = 2nnước = 2. 0,125 = 0,25 mol. Gọi công thức chung của 2 ancol là R OH 12,9 = 51,6 → R = 51,6 – 17 = 34,6. Mà 2 anken là đồng đẳng liên tiếp nên 3 0,25 ancol có 2 ancol là đồng phân của nhau và cũng là các ancol đồng đẳng liên tiếp. Nên 3 ancol là C2H5OH và C3H7OH ⇒ 2 anken là C2H4 và C3H6. Chọn đáp án A
Suy ra M
ancol
=
Câu 5 : Đun 2 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được hỗn hợp 3 ete. Lấy một trong 3 ete đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam nước. Hai ancol đó là A. CH3OH và C2H5OH
B. C2H5OH và C4H9OH
C. C2H5OH và C3H7OH
D. CH3OH và C3H7OH
Hướng dẫn Vì ancol đơn chức tách nước cũng thu được ete đơn chức mà ete cháy cho số mol CO2 < số mol H2O nên công thức phân tử của ete là CnH2n+2O Ta có
nete = 0,04 – 0,03 = 0,01 mol. Suy ra n =
0,03 ⇒n = 3 0,01
Vậy công thức phân tử của ete là C3H8O ⇒ Công thức phân tử của 2 ancol phải là CH3OH và CH3 – CH2OH. Chọn đáp án A
IV.5. Dạng 5 : Ancol tách nước trong điều kiện thích hợp Phương pháp giải nhanh Ancol X tách nước trong điều kiện thích hợp tạo sản phẩm hữu cơ Y thì + Nếu tỉ khối của Y so với X nhỏ hơn 1 thì Y là anken và dY/ X = + Nếu tỉ khối của Y so với X lớn hơn 1 thì Y là ete và dY/ X =
14n 14n + 18
2 R + 16 R + 17
Câu 1 : Đun nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của Y là A. C3H8O
B. C2H6O
C. CH4O
D. C4H8O
(Trích đề thi TSĐH – B – 2008 – mã 195)
Hướng dẫn Ta có sơ đồ
Vì dX/ Y = 1,6428 ⇒ dY/ X =
1 < 1 nên Y là anken 1,6428
H 2 SO4 dac ,180 C CnH2n+1OH → CnH2n
17
dY/ X =
14n 1 ⇒ n = 2. Vậy công thức phân tử của X là C2H6O. Chọn đáp án B = 14n + 18 1,6428
Câu 2 : Đun ancol X no đơn chức với H2SO4 đặc thu được hợp chất hữu cơ Y có dY/ X = 0,7. Công thức phân tử của X là A. C3H5OH
B. C3H7OH
C. C4H7OH
D. C4H9OH
Hướng dẫn Vì dY/ X = 0,7 < 1 nên Y là anken Ta có sơ đồ dY/ X =
H 2 SO4 dac ,180 C CnH2n+1OH → CnH2n
14n = 0,7 ⇒ n = 3. Vậy công thức phân tử của X là C3H8O. Chọn đáp án B 14n + 18
Câu 3 : Đun ancol X đơn chức với H2SO4 đặc thu được hợp chất hữu cơ Y có dY/ X = 1,75. Công thức phân tử của X là A. C3H5OH
B. C3H7OH
C. C4H7OH
D. C4H9OH
Hướng dẫn Vì dY/ X = 1,5 > 1 nên Y là ete Ta có sơ đồ dY/ X =
H 2 SO4 dac ,140 C 2ROH → ROR
2 R + 16 = 1,75 ⇒ R = 55 (C4H7). Vậy công thức phân tử của X là C4H7OH R + 17
Chọn đáp án C
Câu 4 : Đun ancol X no đơn chức với H2SO4 đặc thu được hợp chất hữu cơ Y có dY/ X = 1,7. Công thức phân tử của X là A. CH3OH
Hướng dẫn Ta có sơ đồ dY/ X =
B. C2H5OH
C. C3H7OH
D. C4H9OH
Vì dY/ X = 1,7 > 1 nên Y là ete H 2 SO4 dac ,140 C 2ROH → ROR
2 R + 16 = 1,7 ⇒ R = 43 (C3H7). Vậy công thức phân tử của X là C3H7OH R + 17
Chọn đáp án C
IV.6. Dạng 6 : Oxi hóa ancol Phương pháp giải nhanh + Phương trình phản ứng 2+
Mn R – CH2OH + 1/2 O2 → R – CHO + H2O 2+
Mn R – CH2OH + O2 → R – COOH + H2O
18
+ Sản phẩm gồm axit, anđehit, nước, ancol dư tác dụng hết với Na thì naxit = 2nH 2 - nancol bđ + áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có moxi = msp – mancol bđ 1 nanđehit + naxit 2
+
noxi =
+
nancol pư = nanđehit + naxit
+ Sản phẩm gồm anđehit, nước, ancol dư cho tác dụng với Na dư thì nancol bđ = 2nH 2 + Sản phẩm cho tác dụng với dung dịch AgNO3 / NH3 dư thì - Nếu nAg < 2nancol thì trong 2 ancol có 1 ancol bậc 1 và 1 ancol bậc cao - Nếu nAg = 2nancol thì trong 2 ancol cả 2 ancol đều là ancol bậc 1 khác CH3OH - Nếu nAg > 2nancol thì trong 2 ancol có 1 ancol là ancol bậc 1 (RCH2OH) khác CH3OH và 1 ancol là CH3OH Ta có sơ đồ
O) R – CH2OH (→ R – CHO → 2Ag
x mol
2x mol
O) CH3OH (→ HCHO → 4Ag
y mol
4y mol
Sau đó lập hệ phương trình giải x, y rồi tính khối lượng 2 ancol tìm được CTPT của ancol.
Các ví dụ: Câu 1 : Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ Y duy nhất là xeton (tỉ khối của Y so với hiđro bằng 29). Công thức cấu tạo của X là A. CH3 – CHOH – CH3
B. CH3 – CH2 – CH2OH
C. CH3 – CH2 – CHOH – CH3
D. CH3 – CO – CH3
(Trích đề thi TSCĐ - A, B – 2008 – mã 420)
Hướng dẫn Vì oxi hoá ancol đơn chức X tạo xeton Y nên X là ancol đơn chức bậc 2 Ta có sơ đồ
to R – CHOH – R’ + CuO → R – CO – R’ + Cu + H2O
MY = R + 28 + R’ = 29. 2 = 58 ⇒ R + R’ = 30 .Chỉ có R = 15, R’ = 15 là thoả mãn Nên xeton Y là CH3 – CO – CH3 . Vậy CTCT của ancol X là CH3 – CHOH – CH3 Chọn đáp án A
Câu 2 : Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình CuO dư đun nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là 19
A. 0,92 g
B. 0,32 g
C. 0,64 g
D. 0,46 g
(Trích đề thi TSĐH - B – 2007 – mã 285)
Hướng dẫn
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và nguyên tố ta có
nancol = nanđehit =
mCRgiam
16
=
0,32 = 0,02 mol 16
to R – CH2OH + CuO → R – CHO + Cu + H2O
Ta có sơ đồ
0,02 mol Ta có
M=
0,02 mol
0,02 mol
0,02.( R + 29) + 0,02.18 = 15,5 . 2 = 31 0,02 + 0,02
Suy ra R = 15 nên ancol X là CH3OH Vậy khối lượng ancol X là : m = 0,02 . 32 = 0,64 gam. Chọn đáp án C
Câu 3 : Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO dư đun nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối so với hiđro là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là A. 7,8 g
B. 8,8 g
C. 7,4 g
D. 9,2 g
(Trích đề thi TSĐH - A – 2008 – mã 263)
Hướng dẫn
Ta có sơ đồ
to R – CH2OH + CuO → R – CHO + Cu + H2O
Hỗn hợp hơi Y gồm các anđehit và H2O với số mol bằng nhau nên R + 29 + 18 = 13,75 . 2 ⇒ R = 8. Mà 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nên 2 ancol là CH3OH và 2 15 + 1 C2H5OH. Vì R = 8 = nên 2 ancol có số mol bằng nhau và bằng x mol 2
M
Y
=
Ta có sơ đồ
O) CH3 – CH2OH (→ CH3 – CHO → 2Ag
x mol
2x mol
O) CH3OH (→ HCHO → 4Ag
x mol → nAg = 6x =
4x mol
64,8 = 0,6 ⇒ x = 0,1 mol. Vậy m = 0,1 . 46 + 0,1 . 32 = 7,8 gam 108
Chọn đáp án A
20
Câu 4 : Oxi hoá 0,1 mol ancol etylic thu được m gam hỗn hợp Y gồm axetanddehit, nước và ancol etylic dư. Cho Na dư vào m gam hỗn hợp Y sinh ra V lít hiđro (đktc). Phát biểu đúng là A. V = 2,24 lít
B. V = 1,12 lít
C. Hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol là 100%
D. Số mol Na phản ứng là 0,2 mol
Hướng dẫn
Ta có
nancol bđ = 2nH 2 → nH 2 =
0,1 = 0,05 mol 2
Vậy V = 0,05 . 22,4 = 1,12 lít . Chọn đáp án B
Câu 5 : Oxi hoá hết 0,2 mol ancol A, B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng bằng CuO đun nóng được hỗn hợp X gồm 2 anđehit. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 54 gam Ag. Vậy A, B là A. CH3OH và C2H5OH
B. C2H5OH và C3H7OH
C. C2H4(OH)2 và C3H7OH
D. C2H5OH và C3H5(OH)3
Hướng dẫn Vì nAg = 0,5 mol > 2nancol nên 2 ancol A, B là CH3OH và C2H5OH Chọn đáp án A
Câu 6 : Hỗn hợp X gồm ancol metylic và một ancol no, đơn chức A mạch hở. Cho 2,76 gam X tác dụng hết với Na dư thu được 0,672 lít hiđro (đktc), mặt khác oxi hoá hoàn toàn 2,76 gam X bằng CuO dư nung nóng thu được hỗn hợp anđehit. Cho toàn bộ lượng anđehit này tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 19,44 gam Ag. Công thức cấu tạo của A là A. C2H5OH
B. CH3CH2CH2OH
C. (CH3)2CHOH
D. CH3CH2CH2CH2OH
Hướng dẫn Ta có sơ đồ
Ta có
nancol X = 2nH 2 = 2 . 0,03 = 0,06 mol
O) R – CH2OH (→ R – CHO → 2Ag
x mol
2x mol
O) HCHO → 4Ag CH3OH (→
y mol Có
4y mol
nAg = 2x + 4y = 0,18 (1)và nancol X = x + y = 0,06 (2)
Từ (1) và (2) suy ra x = y = 0,03 mol. Mặt khácmancol X = 0,03 . 32 + 0,03 . (R + 31) = 2,76 → R = 29. Vậy ancol A là CH3CH2CH2OH. Chọn đáp án B
Câu 7 : Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là A. 76,6%
B. 80,0%
C. 65,5% 21
D. 70,4%
Hướng dẫn
Ta có sơ đồ
O) CH3OH (→ HCHO → 4Ag
0,03 mol
0,03mol
0,12 mol
Khối lượng CH3OH phản ứng là : 0,03 . 32 = 0,96 gam Hiệu suất phản ứng oxi hoá là :
0,96 .100% = 80,0%. Chọn đáp án B 1,2
Câu 8 : Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng thu được 6,2 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 10,8 g
B. 43,2 g
C. 21,6 g
D. 16,2 g
(Trích đề thi TSCĐ - A – 2010 – mã 625)
Hướng dẫn nancol =
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và nguyên tố ta có
msp − mancolbd
16
=
6,2 − 4,6 4,6 = 0,1 mol và Mancol = = 46 suy ra ancol đó là C2H5OH 16 0,1
O) C2H5OH (→ CH3CHO → 2Ag
Ta có sơ đồ
0,1 mol
0,2 mol
Khối lượng Ag thu được là : m = 0,2 . 108 = 21,6 gam. Chọn đáp án C
Câu 9 : Oxi hoá m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic, nước và etanol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 0,56 lít CO2 (đktc). Khối lượng etanol đã bị oxi hoá tạo ra axit là A. 5,75 g
B. 4,60 g
C. 2,30 g
D. 1,15 g
(Trích đề thi TSCĐ - B – 2009 – mã 314)
Hướng dẫn
Phương trình phản ứng
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O 0,025 mol
0,025 mol
CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + H2O + CO2 0,025 mol
0,025 mol
Khối lượng etanol bị oxi hoá thành axit là : 0,025 . 46 = 1,15 gam. Chọn đáp án D
+ áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và nguyên tố ta có
22
nancol = nanđehit = nCuO = nCu =
mCRgiam
16
=
msp − mancolbd
16
IV.7. Dạng 7: Bài toán điều chế ancol etylic, độ rượu: Phương pháp giải nhanh + Ta có sơ đồ:
(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2 Tinh bột hoặc xenlulozơ glucozơ
+ Độ rượu: là số ml rượu nguyên chất có trong 100 ml dung dịch rượu Ví dụ: Trong 100 ml rượu 960 có chứa 96 ml rượu nguyên chất V rượu nguyên chất
Độ rượu =
x 100 % V dung dịch
Các ví dụ: Câu 1 : Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là A. 40%
B. 60%
C. 80%
D. 54%
(Trích đề thi TSCĐ - B – 2011 – mã 375)
Hướng dẫn
Ta có sơ đồ
C6H12O6 → 2C2H5OH 92 = 2 mol 46
1 mol
Khối lượng glucozơ phản ứng là : 1 . 180 = 180 gam. Vậy H =
180.100 = 60% 300
Chọn đáp án B
Câu 2 : Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là 75% thì giá trị của m là A. 60
B. 48
C. 30
D. 58
(Trích đề thi TSCĐ - B – 2009 – mã 304)
Hướng dẫn
Ta có sơ đồ
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 0,2 mol
0,4 mol 23
→ CaCO3 + H2O CO2 + Ca(OH)2 40 = 0,4 mol 100
0,4 mol
Khối lượng glucozơ phản ứng là : 0,2 . 180 = 36 g.Vì H = 75% nên m =
36.100 = 48 g 75
Chọn đáp án B
Câu 3 : Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, tạo ra 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kĩ dung dịch X thu thêm được 100 g kết tủa. Nếu hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là 81% thì giá trị của m là A. 550
B. 810
C. 650
D. 750
(Trích đề thi TSĐH - CĐ - A – 2007 – mã 304)
Hướng dẫn
Ta có sơ đồ
(C6H10O5)n → 2nC2H5OH + 2nCO2 3,75/n mol
7,5 mol
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 5,5 mol
550 = 5,5 mol 100
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2
2 mol
1 mol
1 mol
Khối lượng tinh bột phản ứng là : 162n . Vì
H = 81% nên m =
100 = 1 mol 100
3,75 = 607,5 gam n
607,5.100 = 750 gam. Chọn đáp án D 81
Câu 4 : Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, tạo ra 330 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng dung dịch X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 g. Nếu hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là 90% thì giá trị của m là A. 486
B. 297
C. 405
D. 324
(Trích đề thi TSĐH - CĐ - A – 2011 – mã 273)
Hướng dẫn
Ta có sơ đồ
(C6H10O5)n → 2nC2H5OH + 2nCO2 2,25/n mol
4,5 mol 24
Khối lượng dung dịch giảm = mkết tủa - mCO 2 Khối lượng tinh bột phản ứng là : 162n .
2,25 = 364,5 gam n
364,5.100 = 405 gam. 90
Vì H = 90% nên m =
⇒ mCO 2 = 330 – 132 = 198 gam
Chọn đáp án C
Câu 5 : Cho 1 lít cồn 92o tác dụng với Na dư. Cho khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. thể tích khí H2 được ở đktc là A. 224,24 lít
B. 224 lít
C. 280 lít
Hướng dẫn
D. 228,98 lít o
1 lít cồn 92 chứa 920 ml C2H5OH và 80 ml nước
Số mol C2H5OH là Số mol H2O là
920.0,8 = 16 mol 46
80 = 4,444 mol 18
Khi tác dụng với Na xảy ra các phản ứng C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2 H2 16 mol H2O
8 mol + Na
→
NaOH + 1/2 H2
4,444 mol
2,222 mol
Thể tích khí H2 thu được (đktc) : (8 + 2,222). 22,4 = 228,98 lít . Đáp án D
V. BÀI TẬP VẬN DỤNG: V.1. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol dựa vào phản ứng giữa ancol với kim loại kiềm và phản ứng cháy. Mức độ nhận biết : Bài 1: Lấy 1 lượng Na kim loại tác dụng vừa đủ với 9,2g ancol, đơn chức thì thu được 2,24l H2(đktc). Xác định công thức cấu tạo của ancol là: A.
CH3OH
C.
C3H7OH
B.
C2H5OH
D.
C4H9OH
Bài 2: Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,336 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là.
A. 2,4 gam.
B. 1,9 gam.
C. 2,85 gam. 25
D. 3,8 gam.
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam ancol đơn chức X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Xác định X A. C4H7OH. B. C2H5OH. C. C3H5OH. D. tất cả đều sai. Bài 4: X là một ancol no, mạch hở. Để đốt cháy 0,05 mol X cần 4 gam oxi. X có công thức là. A. C3H5(OH)3. B. C3H6(OH)2. C. C2H4(OH)2. D. C4H8(OH)2. Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn ancol X được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3: 4, thể tích oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích CO2 thu được (đo cùng đk). X là. A. C3H8O. B. C3H8O2. C. C3H8O3. D. C3H4O. Bài 6: a. Khí CO2 sinh ra khi lên men rượu một lượng glucozơ được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo được 40g kết tủa. Khối lượng ancol etylic thu được là. A. 18,4 gam.
B. 16,8 gam.
C. 16,4 gam.
D. 17,4 gam.
b. Nếu hiệu suất phản ứng lên men là 80% thì khối lượng glucozơ đã dùng là bao nhiêu gam ?
A. 45 gam.
B. 90 gam.
C. 36 gam.
D. 40 gam.
Mức độ thông hiểu: Bài 1: 13,8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 ở đktc, biết MA < 100. Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là.
A. CH3OH.
B. C2H5OH.
C. C3H6(OH)2.D. C3H5(OH)3.
Bài 2: Có hai thí nghiệm sau : TN 1: Cho 6 gam ancol no, mạch hở, đơn chức A tác dụng với m gam Na, thu được 0,075 gam H2. TN 2: Cho 6 gam ancol no, mạch hở, đơn chức A tác dụng với 2m gam Na, thu được không tới 0,1 gam H2. A có công thức là. A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H7OH. D. C4H7OH. Bài 3: Cho 12,8 gam dung dịch ancol A (trong nước) có nồng độ 71,875% tác dụng với lượng Na dư thu được 5,6 lít khí (đktc). Công thức của ancol A là.
A. CH3OH.
B. C2H4 (OH)2.
C. C3H5(OH)3.
D. C4H7OH.
Bài 4: Hiđrat hóa 2 anken được hỗn hợp Z gồm 2 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 0,53 gam Z rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,05M được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH là 0,025M (Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể). Công thức cấu tạo của2 anken là.
A. CH2=CH2 và CH2=CHCH3. B. CH2=CHCH3 và CH2=CHCH2CH3. C. CH2=CHCH3 và CH3CH=CHCH3. D. CH2=CHCH3 và CH2=C(CH3)2. Bài 5: Ba ancol X, Y, Z đều bền và có khối lượng phân tử khác nhau. Đốt cháy mỗi chất đều sinh ra CO2 và H2O theo tỉ lệ mol n CO 2 : n H 2O = 3 : 4. Vậy CTPT ba ancol là A. C2H6O ; C3H8O ; C4H10O.
B. C3H8O ; C3H8O2 ; C3H8O3. 26
C. C3H8O ; C4H10O ; C5H10O. D. C3H6O ; C3H6O2 ; C3H6O3. Bài 6: Đốt cháy ancol chỉ chứa một loại nhóm chức A bằng O2 vừa đủ nhận thấy : nCO2 : nO2 : nH2O = 6: 7: 8. A có đặc điểm là. A. Tác dụng với Na dư cho nH2 = 1,5nA B. Tác dụng với CuO đun nóng cho ra hợp chất đa chức. C. Tách nước tạo thành một anken duy nhất. D. Không có khả năng hòa tan Cu(OH)2. Mức độ vận dụng: Bài 1: Cho 30,4g hỗn hợp gồm glixêrin và một rượu no, đơn chức phản ứng với Na (dư) thoát ra 8,96l khí (đktc). Cùng lượng hỗn hợp trên chỉ hoà tan được 9,8g Cu(OH)2. Công thức phân tử của rượu chưa biết là: A. CH3OH
C. C4H9OH
B. C3H7OH
D.C2H5OH
Bài 2: Một chất hữu cơ x chứa C, H, O. Khi đốt cháy 1 mol X cần vừa đủ 3 mol O2. Tìm công thức cấu tạo của X, biết khi oxi hoá một lượng X bằng O2 (có xúc tác, tOC) thì thu được hổn hợp Y có khả năng phản ứng với Na, dd AgNO3/NH3 và Na2CO3. A. CH3OH
C. CH3CH2OH
B. CH2=CH-COOH
D. CH3-O-CH3
Bài 3: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là A. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3. B. C2H5OH và C4H9OH. C. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2. D. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2. Bài 4: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là A. m = 2a −
V 22, 4
.
B.
m = 2a −
V 11, 2
.
C.
m =a+
V . 5,6
D.
m =a−
V 5,6
.
Bài 5: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23) A. C3H5OH và C4H7OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. C3H7OH và C4 H9OH. D. CH3OH và C2H5OH V.2. Xác định công thức cấu tạo của ancol dựa vào phản ứng tách nước + Mức độ nhận biết: Bài 1: Khi đun ancol X với H2SO4 đặc thu được anken Y duy nhất mạch không nhánh. Tỉ khối hơi của X so với Y bằng 1,321. Tên gọi của X và Y là. A. propan–1–ol và propen. C. butan–2–ol và but–2–en.
B. butan–1–ol và but–1–en. D. 2–metylpropan–2–ol và isobutilen.
27
Bài 2: Đun ancol no đơn chức X trong H2SO4 đặc thu được chất hữu cơ Y có tỉ khối hơi so với X bằng 1,4375. Công thức của X và Y là: A. C2H6O và C4H10O. B. CH4O và C2H6O. C. CH4O và C3H8O. D. CH4O và C3H6O. Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 1 ete đơn chức thu được H2O và CO2 theo tỉ lệ số mol là 4:3. Ete này có thể được điều chế từ ancol nào dưới đây: A. CH3OH và C3H7OH
B. CH3OH và CH2=CH-CH2OH
C. CH3OH và CH3CH2OH
C. C2H5OH vµ CH3CH2CH2OH
Bài 4: Đun nóng a gam 1 ancol no, đơn chức mạch hở X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được b gam chất hữu cơ Y. Biết dY/X = 0,67. Công thức phân tử của X là: A. C2H5OH
B. C3H7OH
C. C4H9OH
D. CH3OH
Bài 5: Đun nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của Y là: A. C3H8O. B. C2H6O. + Mức độ thông hiểu :
C. CH4O.
D. C4H8O.
Bài 1: Đun nóng hỗn hợp 2 rượu mạch hở với H2SO4 đặc được hỗn hợp các ete. Đốt cháy 1 trong các ete trong hỗn hợp ete trên thu được tỉ lệ : nete : nO2 : nCO2 : nH2O = 0,25:1,375:1:1. Công thức cấu tạo của 2 rượu là: A. C2H5OH và CH3OH
B. C3H7OH và CH2=CH-CH2OH
C. C2H5OH và CH2=CH-OH
D. CH3OH và CH2=CH-CH2OH
Bài 2: Có mấy ancol đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O khi tách nước đều cho hỗn hợp 2 anken ? A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Bài 3: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hóa hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X ? A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2
Bài 4: Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B ta được hỗn hợp Y gồm các olefin. Nếu đốt cháy hoàn toàn X ta thu được 1,76 gam CO2. Khi đốt cháy hoàn toàn Y tính tổng khối lượng H2O và CO2 sinh ra là A. 1,76 gam
B. 2,76 gam.
C. 2,48 gam.
+ Mức độ vận dụng:
28
D. 2,94 gam.
Bài 1: Đun nung hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai ancol trên là: A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. C3H5OH và C4H7OH. D. C3H7OH và C4H9OH. Bài 2: Đun nung hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đi đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là: A. C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH.
B. C2H5OH và CH3OH.
C. CH3OH và C3H7OH.
D. CH3OH và CH2=CH-CH2-OH.
Bài 3: Khi đun ancol X đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc tạo được ete Y. Trong phân tử Y có phần trăm khối lượng cacbon, hiđro lần lượt bằng 64,865% và 13,51%, còn lại là oxi. Công thức cấu tạo của X là: A. CH3CH2CH2CH2OH.
B. CH3CH2OH
C. CH3CH2CH2OH
D. CH3CH2CH(OH)CH3
Bài 4: Một ancol đa chức X có công thức tổng quát:CxHyOz(y=2x+z). X có tỉ khối hơi so với không khí < 3 và không tác dụng với Cu(OH)2. Cụng thức của X là: A. HO-CH2-CH2-OH
B. HO-CH2-CH(OH)-CH3
C. C3H5(OH)3
C. OH-CH2CH2CH2-OH
Bài 5: Có bao nhiêu ancol no, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon, hiđro lần lượt bằng 53,33% và 11,11% đều tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh ? A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 6.
V.3. Xác định công thức cấu tạo của ancol dựa vào phản ứng oxi hoá không hoàn toàn + Mức độ nhận biết: Bài 1: Oxi hoá 4,6 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức (có tỉ lệ mol = 1:1) thành anđehit cần 8 gam CuO. Cho toàn bộ lượng anđehit thu được tác dụng với dd AgNO3/ NH3 thì thu được 32,4 gam Ag. ( Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn). Công thức cấu tạo của 2 ancol là: A. CH3OH & CH3CH2OH
B. C2H5OH & CH3CH2CH2OH
C. CH3OH & CH3CH(OH)-CH3
D. CH3OH & CH3CH2CH2OH
29
Bài 2: Cho một lượng ancol no, đơn chức X tác dụng với Na dư thu được 3,36 lit khí H2 đktc. Oxi hoá cũng lượng ancol đó một thời gian thu được hỗn hợp các sản phẩm gồm dd : axit, anđehit, và ancol dư. Cho hỗn hợp sản phẩm tác dụng với Na dư thấy thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất chuyển hoá ancol thành axit là. A. 66,67%
B. 25%
C. 33,33%
D. 75%
+ Mức độ thông hiểu: Bài 1: Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là A. 0,92.
B. 0,32.
C. 0,64.
D. 0,46.
Bài 2: Khi oxi hoá không hoàn toàn ancol X đơn chức thu được chất hữu cơ Y có phản ứng tráng bạc. Tỉ khối hơi của X so với Y bằng 1,0345. Công thức phân tử của X là: A. CH4O
B. C2H6
C. C3H8
D. C3H6O
+ Mức độ vận dụng: Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 17,92 lít O2 (đktc). Mặt khác nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dd có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X là: A. 4,9 ; propan-1,2-điol
C. 4,9 ; glixerol
B. 9,8 ; propan-1,2-điol
D. 4,9 ; propan-1,3-điol
Bài 2: Oxi hoá m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic, nước và etanol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được 0,56 lít khí CO2 (ở đktc). Khối lượng etanol đã bị oxi hoá tạo ra axit là A. 1,15 gam. B. 4,60 gam. C. 2,30 gam. V.4. Độ rượu/ độ cồn; phản ứng lên men + Mức độ nhận biết:
D. 5,75 gam.
Bài 1: Cho 10 ml rượu etylic 920 tác dụng hết với Na. Biết drượu = 0,8 g/ml và dnước = 1 g/ml. Tính thể tích H2 thu được ở đktc? A.1,12 lit B. 1,68 lit C. 1,792 lit D. 2,285 lit Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 60 ml dd cồn, cho sản phẩm cháy hấp thụ vào trong dd Ca(OH)2 dư thấy có 167 gam kết tủa. Độ cồn của dd là? A. 700 B. 800 C. 850 D. 900 + Mức độ thông hiểu:
30
Bài 1:Để xác định độ cồn người ta cho 20,2 gam một dung dịch ancol etylic tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít khí H2 đktc. Biết d ancol = 0,8 g/ml và dH2O = 1 g/ml. Độ cồn là? A. 92,50 B. 92,70 C. 950 D. 920 Bài 2: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là. A. 60. B. 58. C. 30. D. 48. + Mức độ vận dụng: Bài 1: Khi lên men 1 lít ancol etylic 92o thu được dung dịch chứa x gam axit axetic. Biết hiệu suất quá trình lên men là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của x là. A. 96. B. 76,8. C. 120. D. 80. Bài 2: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46o là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml). A. 5,4 kg. B. 5,0 kg. C. 6,0 kg. D. 4,5 kg. PHẦN III: KẾT LUẬN Chuyên đề được thực hiện qua tám tiết ôn luyện, phần bài tập tự ôn và các bài tập trong các đề thi đại học được đưa ra cho học sinh. Bước đầu chuyên đề có được những đóng góp nhất định trong việc ôn thi đại học và cao đẳng, giúp học sinh tự tin hơn khi gặp phải những bài tập dạng này trong các đề thi sắp tới. Tuy nhiên, do kinh nghiệm còn ít tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót khi làm chuyên đề này. Rất mong được sự góp ý của các quý đồng nghiệp để chuyên đề hoàn thiện hơn .
Tôi xin chân thành cảm ơn! Sông Lô, ngày 05 tháng 11 năm 2015. Người viết chuyên đề
Lê Thị Chinh
31