Skip to main content

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA TÁC PHẨM SÓNG CỦA XUÂN QUỲNH NGỮ VĂN LỚP 12 CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI

Page 1

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QG MÔN NGỮ VĂN

vectorstock.com/10212100

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA TÁC PHẨM SÓNG CỦA XUÂN QUỲNH NGỮ VĂN LỚP 12 THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA

FF IC IA L

TÁC PHẨM SÓNG CỦA XUÂN QUỲNH

MỤC LỤC Nội dung

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU

3

I. Lí do chọn đề tài

3

II. Mục đích và phạm vi

4

O

III. Cấu trúc và phương pháp

N

IV. Bảng mô tả các chuẩn được đánh giá PHẦN NỘI DUNG

Ơ

A. Khái quát chung

H

I. Kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm

N

1. Tác giả Xuân Quỳnh b. Sự nghiệp sáng tác

Y

a. Vài nét tiểu sử

2. Tác phẩm Sóng

Q U

c. Phong cách nghệ thuật thơ Xuân Quỳnh

4 5 6 6 6 6 6 7 7 8 8

b. Nội dung chính

8

c. Đặc sắc nghệ thuật

8

II. Kiến thức mở rộng, nâng cao

9

1. Đề tài về tình yêu trong thơ ca

9

2. Một số kiến thức lí luận về thơ

10

B. Hệ thống đề thi

11

I. Đề đọc hiểu

11

II. Đề nghị luận văn học

27

D

ẠY

KÈ

M

a. Hoàn cảnh sáng tác

1. Dạng đề nghị luận về đoạn thơ và trình bày nhận xét

27

2. Dạng đề nghị luận về đoạn thơ, liên hệ và nhận xét

39

3. Dạng đề phân tích hình tượng và trình bày nhận xét

56

1


4. Dạng đề bình luận ý kiến, nhận định về đoạn thơ hoặc bài thơ

60

5. Dạng đề so sánh hai đoạn thơ

67

6. Tham khảo một số đề nâng cao

72 79

PHẦN KẾT LUẬN

82

Tài liệu tham khảo

83

FF IC IA L

III. Bài tập tự giải

PHẦN MỞ ĐẦU I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Nhiều năm gần đây, Bộ giáo dục và đào tạo đã có những bước chuyển mình

O

đáng kể về sự đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Đặc biệt là xu thế ra đề

N

môn Ngữ văn theo hướng mở phát huy năng lực tự học, sáng tạo của học sinh. Những

Ơ

câu hỏi trong phần Đọc - hiểu từ chỗ sử dụng ngữ liệu trong sách giáo khoa đến việc

H

sử dụng các ngữ liệu hoàn toàn mới mẻ. Ở phần Làm văn cũng thay thế dần các kiểu

N

câu hỏi mang tính ghi nhớ kiến thức đến cách hỏi khơi gợi khả năng cảm thụ, sáng tạo, liên hệ và đưa ra những nhận xét từ chính hiểu biết sâu sắc của bản thân học sinh về

Y

một vấn đề, khía cạnh nào đó.

Q U

Tuy nhiên, thực trạng quá trình học văn cho thấy, học sinh vẫn quen tư duy thụ động, ghi nhớ và tái hiện lại một cách máy móc, rập khuôn những gì giáo viên đã

M

giảng. Đa phần học sinh chưa có thói quen chủ động tìm hiểu, khám phá bài học bằng

KÈ

những câu hỏi, đề thi theo hướng mở. Những năng lực cần thiết còn rất hạn chế như: năng lực cảm thụ, năng lực đánh giá tổng hợp, năng lực giao tiếp… Không những thế, văn chương là một thế giới khó có bút lực nào diễn tả hết

ẠY

được. Những cây bút tài năng như những ngôi sao sáng trên bầu trời văn nghệ dân tộc mà người yêu văn chưa thể tìm hiểu hết về họ. Nhất là cung đàn thơ ca, mỗi nhà thơ

D

đều góp một phần không nhỏ tạo nên những nốt nhạc diệu kì say đắm lòng người. Trong đó, phải kể đến nữ sĩ của miền gió Lào cát trắng Xuân Quỳnh với những thi phẩm nổi tiếng được nhiều người biết đến như Thuyền và biển, Sóng, Thơ tình cuối mùa thu, Tiếng gà trưa,.. Tiếng thơ giàu vẻ đẹp nữ tính của thi sĩ khi hạnh phúc ngọt 2


ngào, đắm say khi thì lại đầy suy tư, trăn trở và cho đến bây giờ vẫn là những điều bí ẩn, hấp dẫn đối với mỗi người. Hơn nữa, dạy và học văn như khám phá đại dương kiến thức vô cùng rộng lớn mà có lẽ chưa ai hiểu hết. Thơ Xuân Quỳnh nói chung, tác phẩm Sóng nói riêng cũng chương, của những điều “giản dị, xúc động, ám ảnh”.

FF IC IA L

chính là một mảng thi ca đầy hấp dẫn bởi những điều chưa bao giờ nói hết của văn Từ những lí do cơ bản trên, tôi xin góp một phần tìm hiểu về thơ Xuân Quỳnh, về

bài thơ Sóng được học trong chương trình Ngữ văn lớp 12 với chuyên đề ôn thi THPT quốc gia: Tác phẩm Sóng của Xuân Quỳnh. II. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI TÀI LIỆU:

O

- Mục đích: giúp học sinh ôn thi THPT quốc gia đạt hiệu quả tốt nhất

+ Trọng tâm của chuyên đề nhằm biên soạn các dạng đề thi theo hướng mới về bài thơ

N

Sóng để ôn tập củng cố kiến thức và rèn kĩ năng làm văn nghị luận.

Ơ

+ Đồng thời, chuyên đề cũng xây dựng các dạng câu hỏi đọc hiểu với những ngữ liệu

H

mới về thơ Xuân Quỳnh để mở rộng kiến thức về thơ Xuân Quỳnh và rèn luyện kĩ

N

năng đọc hiểu cũng như phát huy năng lực phẩm chất của học sinh theo chương trình

Y

GDPT mới.

Q U

- Phạm vi tài liệu: Văn bản bài thơ Sóng, một số trích đoạn thơ đặc sắc của Xuân Quỳnh và các tác phẩm liên hệ khác. III. CẤU TRÚC VÀ PHƯƠNG PHÁP:

M

1. Cấu trúc chuyên đề: 3 phần

KÈ

Phần mở đầu:

- Lí do chọn đề tài

ẠY

- Mục đích và phạm vi tài liệu - Cấu trúc và phương pháp

D

- Bảng mô tả các chuẩn được đánh giá Phần nội dung: - Khái quát chung - Hệ thống đề thi và hướng dẫn trả lời - Bài tập tự giải 3


Phần kết luận 2. Phương pháp: a. Phương pháp xây dựng chuyên đề: - Nghiên cứu cấu trúc và cách ra đề thi của Bộ. - Tổng hợp, phân tích các ngữ liệu hay về thơ Xuân Quỳnh.

FF IC IA L

- Xây dựng hệ thống đề bám sát theo cấu trúc và 4 mức độ nhận thức của đề thi. b. Phương pháp dạy học chuyên đề: - Giao bài tập cho học sinh chuẩn bị.

- Hướng dẫn học sinh giải quyết các dạng đề thi (lựa chọn một vài đề cho mỗi dạng đề thi): thảo luận nhóm, phân tích, thuyết trình

O

- Dự kiến 6 tiết dạy chuyên đề như sau: (Tùy theo trình độ của học sinh, giáo viên lựa chọn số lượng đề phù hợp cho tiết dạy)

N

Tiết 1: Nhấn mạnh kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm và hướng dẫn vài đề đọc hiểu

N

Tiết 4: Hướng dẫn một số đề dạng 2

H

Tiết 3: Hướng dẫn một số đề dạng 2

Ơ

Tiết 2: Hướng dẫn một số đề dạng 1

Y

Tiết 5: Hướng dẫn một số đề dạng 3

Q U

Tiết 6: Hướng dẫn đề dạng 4 và đề dạng 5 IV. BẢNG MÔ TẢ CÁC CHUẨN ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ Mức độ

KÈ

NLĐG

M

Nhận biết

Đọc - hiểu

Chỉ ra thể thơ, Nội

ẠY

phương

D

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

dung

thức câu thơ và

biểu đạt, biện đoạn

trích,

pháp tu từ, từ hiệu quả tu ngữ trong đoạn từ, trích,

thông

phong điệp, bài học

cách ngôn ngữ Làm văn

Nhận diện các Hiểu

được Vận dụng kiến Nhận xét, đánh giá, 4


NLVH

dạng đề và các vấn đề cần thức, kĩ năng lí giải đúng đắn. Có thao tác lập luận nghị luận

để làm bài nghị những liên tưởng so

phân

luận

tích,

so

sánh độc đáo, sáng

sánh, bình luận

tạo. Vận dụng kiến thức

lí luận tốt.

FF IC IA L

Hành văn mượt mà, giàu cảm xúc.

PHẦN NỘI DUNG A. KHÁI QUÁT CHUNG: I. Kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm:

O

1. Tác giả Xuân Quỳnh: a. Vài nét tiểu sử:

N

- Nhà thơ Xuân Quỳnh tên đầy đủ là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, sinh ngày 6 tháng 10

Ơ

năm 1942 trong một gia đình công chức tại La Khê, Hoài Đức, Hà Tây. Xuân Quỳnh

H

được thừa hưởng nhan sắc, phẩm hạnh của người mẹ và tình yêu văn chương của

N

người cha nhưng cuộc đời sớm chịu nhiều thiệt thòi vất vả.

Y

- Tuổi thơ côi cút và nghèo khó để lại trong Xuân Quỳnh cảm giác buồn tủi và nhiều

Q U

âu lo phấp phỏng. Những trải nghiệm này in dấu đậm nét lên các trang viết của Xuân Quỳnh như Tiếng gà trưa, Lời ru trên mặt đất… - Năm 1955, Xuân Quỳnh trở thành diễn viên múa. Nhưng say mê thơ, nhà thơ quyết Nếu ngày mai em không làm thơ nữa Không nỗi khổ, không niềm vui kinh ngạc Trận mưa xuân dẫu làm ướt áo Nhưng lòng em còn cảm xúc chi đâu

D

ẠY

KÈ

M

định từ bỏ ánh đèn sân khấu để chuyên tâm sáng tác. Với nữ sĩ, thơ trở thành lẽ sống:

(Nếu ngày mai em không làm thơ nữa)

- Theo đuổi văn chương khi chỉ có vốn văn hóa lớp 6, Xuân Quỳnh đã cần mẫn học tập trong suốt cuộc đời cầm bút. Nữ sĩ trải qua nhiều công việc khác nhau, cuối cùng về làm biên tập thơ ở báo Văn nghệ. 5


- Xuân Quỳnh yêu rồi làm vợ, làm mẹ giữa những ngày cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đang diễn ra ác liệt. Nhà thơ đã gửi con trai nhỏ cho mẹ chồng, khoác ba lô vào tuyến lửa Quảng Trị. - Thành công với văn chương nhưng cuộc sống riêng tư không suôn sẻ. Xuân Quỳnh sớm phải chịu nỗi đau gia đình tan vỡ. Năm 1973, nữ sĩ tái hôn với Lưu Quang Vũ.

FF IC IA L

Họ đã cùng nhau chia sẻ cuộc sống khó khăn, thiếu thốn trăm bề. Là người phụ nữ tần tảo, giàu đức hi sinh, Xuân Quỳnh có vai trò không nhỏ trong sự nghiệp của Lưu Quang Vũ. Người bạn đời ấy đã nói về nhà thơ bằng những lời thật trân trọng: “… Biết ơn em, em từ miền cát gió

Về với anh, bông cúc nhỏ hoa vàng

O

Anh thành người có ích cũng nhờ em” (Và anh tồn tại- Lưu Quang Vũ)

H

b. Sự nghiệp sáng tác:

Ơ

vì một tai nạn giao thông ở Hải Dương.

N

- Ngày 29 tháng 8 năm 1988, Xuân Quỳnh cùng chồng và con trai Lưu Quỳnh Thơ mất

N

- Xuân Quỳnh có thơ từ năm 1962. Các tập thơ của Xuân Quỳnh phải kể đến:

Y

Tơ tằm- chồi biếc, Hoa dọc chiến hào, Gió lào cát trắng, Lời ru trên mặt đất…

Q U

- Nội dung cảm hứng chủ đạo trong thơ Xuân Quỳnh: + Viết về tình yêu đằm thắm chân thành, những khao khát ước mơ làm vợ, làm mẹ giản dị đời thường.

M

+ Cảm hứng về nhà thơ- chiến sĩ trong những vần thơ kháng chiến sôi nổi, tự hào.

KÈ

+ Thơ viết về mẹ, con, trẻ em với những tình cảm nâng niu, trìu mến… - Ngoài thơ, Xuân Quỳnh còn sáng tác văn xuôi viết về những gì gần gũi nhất trong

ẠY

cuộc sống hàng ngày nhưng thấm thía dư vị như: Mẹ con nhà mối, Bà tôi, ông nội và ông ngoại, Thầy giáo dạy vẽ…

D

c. Phong cách nghệ thuật thơ Xuân Quỳnh: - Thơ Xuân Quỳnh giàu vẻ đẹp nữ tính: Thiên chức làm vợ, làm mẹ đã cho người phụ nữ một tâm hồn mẫn cảm, tinh tế, một bản năng chăm lo, vun vén, tạo dựng đời sống bình yên, khả năng hòa hợp với tự nhiên, đức tính nhẫn nại, chu đáo. Thơ Xuân Quỳnh là thơ của lòng trắc ẩn, của niềm trìu mến với tất cả những gì bé nhỏ, mỏng manh, dễ 6


bị tổn thương. Đó cũng là tiếng thơ của nhiều khao khát tự bộc bạch, giãi bày, mong được nương tựa, chở che, gắn bó. - Thường trực khát vọng thiết tha về hạnh phúc đời thường. Cuộc đời nhiều vất vả và trái tim đa cảm của người phụ nữ để lại trong thơ Xuân Quỳnh một dấu ấn sâu sắc: khát vọng sống, khát vọng yêu mãnh liệt luôn đi liền với cảm thức lo âu về sự suy biến,

FF IC IA L

phai bạc, bất trắc nên bà luôn khao khát những điều giản dị của hạnh phúc đời thường.

- Xuân Quỳnh được xem như là người viết thơ tình hay nhất trong nền thơ ca Việt Namtừ sau cách mạng. Không bạo liệt và chua chát, đáo để như Hồ Xuân Hương,

không e ấp như Phan Thị Thanh Nhàn…trái tim yêu của Xuân Quỳnh vừa nồng nhiệt, táo bạo

O

vừa tha thiết, dịu dàng; vừa giàu trực cảm, vừa lắng sâu trải nghiệm, suy tư.

- Hình ảnh, giọng điệu và ngôn ngữ thơ: Thế giới hình ảnh thơ Xuân Quỳnh không

N

hấp dẫn bởi nét tân kì độc đáo, không chói lọi hoành tráng hoặc lung linh huyền ảo mà

Ơ

giàu tính trực cảm. Giọng điệu thơ khi dịu dàng, khi ngọt ngào thủ thỉ, khi ráo riết

H

kiếm tìm, khi hồn nhiên dí dỏm, lúc trầm tĩnh khoan hòa…nhưng bao trùm lên là giọng

Q U

2.. Tác phẩm Sóng:

Y

gần gũi, giàu tính biểu cảm.

N

điệu giãi bày, bộc bạch, bàng bạc lo âu, day dứt. Ngôn ngữ thơ Xuân Quỳnh giản dị,

a. Hoàn cảnh sáng tác: Sóng được sáng tác năm 1967 trong một chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình), in trong tập Hoa dọc chiến hào.

M

b. Nội dung chính: Qua hình tượng sóng, trên cơ sở khám phá sự tương đồng, hòa hợp

KÈ

giữa “sóng” và “em”. Bài thơ diễn tả tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy, muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người. Từ đó

ẠY

thấy được tình yêu là một tình cảm cao đẹp, một hạnh phúc lớn lao của con người. - Khổ 1: Những trạng thái đối lập của sóng, quy luật vươn ra biển lớn cũng như cảm

D

xúc phong phú phức tạp, khao khát khám phá của người phụ nữ trong tình yêu. - Khổ 2: Quy luật tồn tại muôn đời của sóng biển giống như trái tim rạo rực, bồi hồi trong tình yêu của tuổi trẻ. - Khổ 3- 4: Nguồn gốc bí ẩn của tự nhiên và những băn khoăn lí giải về cội nguồn của tình yêu. 7


- Khổ 5: Sóng trong mối quan hệ với bờ và cảm xúc về nỗi nhớ cồn cào, da diết, mãnh liệt trong tình yêu của người phụ nữ. - Khổ 6-7: Khát vọng thủy chung, gắn bó thiết tha, chân thành với người mình yêu như quy luật tồn tại của sóng biển. - Khổ 8: Những suy tư, trăn trở, âu lo về thời gian, về cuộc đời của nhân vật trữ tình.

FF IC IA L

- Khổ 9: Khát vọng được vĩnh hằng, hòa tan, dâng hiến giữa cuộc đời, giữa biển lớn của tình yêu. c. Đặc sắc nghệ thuật:

- Thể thơ năm chữ với cách ngắt nhịp linh hoạt phù hợp trong việc diễn tả các cung bậc, sắc thái cảm xúc khác nhau.

O

- Sáng tạo hình tượng sóng đôi mang ý nghĩa ẩn dụ biểu tượng “sóng” và “em” , sử dụng linh hoạt, đa dạng các biện pháp nghệ thuật tạo nên những hiệu quả tu từ đặc sắc.

N

- Giọng điệu thơ trữ tình tha thiết, bàng bạc một chút lo âu, trăn trở.

H

1. Đề tài tình yêu trong thơ ca:

N

II. Kiến thức mở rộng, nâng cao:

Ơ

- Ngôn ngữ gần gũi, trong sáng, dung dị, tinh tế.

Y

- Tình yêu luôn là đề tài muôn thuở trong thi ca và là nguồn cảm hứng bất tận của thi

Q U

sĩ. Con người sinh ra là để yêu thương và được yêu thương. Bởi thế, từ những lời ca dân gian Việt Nam trong chủ đề Ca dao yêu thương, tình nghĩa ta đã biết đến thế giới cảm xúc ngọt ngào đó của tầng lớp bình dân. Cho đến bây giờ, các thi nhân cũng thế,

M

họ cũng có tình yêu như bao người khác. Họ không vay mượn cảm xúc để họa nên

KÈ

thơ, mà ngược lại, họ đã vắt cạn máu tim mình để sáng tạo ra những vần thơ ấy. Phải kể đến như ông hoàng thơ tình Xuân Diệu với Phải nói, Yêu, Nguyễn Bính với Tương

ẠY

tư, T.T.Kh với Hai sắc hoa tigôn, Xuân Quỳnh với Sóng…Vượt qua mọi giới hạn, những nhà thơ lớn trên thế giới cũng để lại những vần thơ bất hủ như thơ tình Puskin,

D

Tago, Silva Kaputikian…

- Tình yêu luôn tồn tại với bao cung bậc cảm xúc phong phú đa dạng. Cuộc sống có bao nhiêu sắc màu, thì tình yêu cũng có bấy nhiêu màu sắc. Sự biến hóa khôn lường của tình yêu khiến cho ta có khi nhớ nhung, đau khổ, lúc tuyệt vọng, chán chường nhưng lại có lúc sướng vui và hạnh phúc vô cùng tận. Có cái tình e ấp kín đáo trong ca 8


dao, cái trường tình phiêu lưu của Lưu Trọng Lư, cái đắm say mãnh liệt của Xuân Diệu, cái tình yêu giàu vẻ đẹp nữ tính của Xuân Quỳnh, cái nồng nàn say đắm, cao thượng của Puskin,… - Thơ ca Việt Nam viết về tình yêu trong thời kì kháng chiến không tách mình khỏi bầu không khí thời cuộc. Bên cạnh những bài thơ cổ vũ đấu tranh, vẫn có những vần thơ

FF IC IA L

tình đi sâu vào trái tim người đọc với cái e ấp, ngại ngần đến cái nồng nhiệt đắm say như Hương thầm của Phan Thị Thanh Nhàn, Sóng của Xuân Quỳnh,…

- Tình yêu - tình cảm thiêng liêng cao quý trong thơ ca để lại nhiều giá trị nhân văn

cao đẹp. Tình yêu giúp “thanh lọc tâm hồn”, giáo dục con người hướng đến cái đẹp, lối sống cao thượng, hiểu được giá trị của một cuộc sống có ý nghĩa. Tình yêu còn là

O

động lực cho con người có bản lĩnh, sự tự tin vượt qua mọi rào cản, khó khăn của

cuộc sống để được sống là chính mình. Tình yêu là cội nguồn của sự sống, giúp cho

N

con người rút ngắn mọi khoảng cách để cùng yêu thương, chia sẻ,…

Ơ

2. Một số kiến thức lí luận:

H

- Phong cách nghệ thuật chính là diện mạo thẩm mĩ độc đáo, riêng biệt của nhà văn

N

trong cách sáng tác, được tạo thành bởi sự thống nhất của các phương tiện biểu hiện,

Y

phù hợp với cái nhìn riêng biệt của nhà văn về đời sống. Phong cách nghệ thuật được

Q U

hình thành nhờ sự lặp đi lặp lại một số yếu tố thuộc phạm trù nội dung và hình thức một cách có thẩm mĩ, xuyên suốt sự nghiệp sáng tác của tác giả. Đặc trưng nhất quán đầu tiên của phong cách nghệ thuật là tính thống nhất, ổn định, bền vững.

M

- Nhân vật trữ tình là hình tượng nhà thơ trong thơ trữ tình, phương thức bộc lộ ý thức

KÈ

tác giả. Nhân vật trữ tình là con người “đồng dạng” của tác giả nhưng không đồng nhất nhân vật trữ tình với tác giả, bởi trong thơ trữ tình nhà thơ xuất hiện như “người đại

ẠY

diện cho xã hội, thời đại và nhân loại” (Bê-lin-xki), - Cái tôi trong thơ ca được hiểu như là cái tôi xúc cảm, là cá tính sáng tạo của nhà thơ.

D

Thơ ca là hoạt động sáng tạo tinh thần của con người. Thơ là sự tự thể hiện mình một cách trực tiếp và chân thực nhất. Nói như Diệp Tiếp, thơ “là tiếng lòng” của nhà thơ vậy. Khi có những xúc cảm trào dâng mãnh liệt “không nói ra không được”, thậm chí có “thể chết” như cách nói của Rinkle, nhà thơ lại tìm đến thơ để giãi bày, sẻ chia. Bởi lẽ có những điều “chỉ có thể nói được bằng thơ”. Chính vì thơ là sự thể hiện nên 9


thơ in đậm dấu ấn cái tôi cá nhân của nhà thơ. Xúc cảm trong thơ không phải của ai khác mà chính là những băn khoăn, trăn trở, những tình cảm, suy nghĩ của chính nhà thơ. Cho nên “làm thơ thì không thể không có cái tôi”( Viên Mai) - Những đặc trưng cơ bản của thơ: Là một thể loại văn học có phạm vi phổ biến rộng và sâu.Thơ tác động đến người đọc bằng sự nhận thức cuộc sống, những liên tưởng,

FF IC IA L

tưởng tượng phong phú. Thơ ca là tấm gương phản chiếu tâm hồn, là tiếng nói của tình

cảm con người, những rung động của trái tim trước cuộc đời. Thơ chú trọng đến cái

đẹp, phần thi vị của tâm hồn con người và cuộc sốn khách quan. Cốt lõi cơ bản của thơ là trữ tình. Ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm xúc, giàu nhịp điệu, hình ảnh sinh động, được tổ chức đặc biệt theo thể thơ.

O

B. HỆ THỐNG ĐỀ THI I. ĐỀ ĐỌC- HIỂU:

N

* Những yêu cầu chung khi dạy đọc hiểu văn bản văn học:

Ơ

- Yêu cầu học sinh đọc trực tiếp văn bản, chú ý quan sát các yếu tố hình thức: câu,chữ,

H

tiêu đề, bố cục, vần, nhịp, tu từ…từ đó nhận xét và nêu được ấn tượng chung về văn

N

bản.

Y

- Tổ chức cho học sinh tìm kiếm, phát hiện, phân tích, diễn giải ý nghĩa các thông tin,

Q U

thông điệp, quan điểm, thái độ tư tưởng, tình cảm, cảm xúc,… được gửi gắm trong văn bản thông qua đặc điểm văn bản, các yếu tố hình thức ngôn ngữ và phi ngôn ngữ của văn bản.

M

- Hướng dẫn học sinh liên hệ, so sánh, kết nối văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã

KÈ

hội; nhất là kết nối văn bản với trải nghiệm cá nhân để từ đó hiểu sâu hơn giá trị của văn bản, biết vận dụng, chuyển hóa tri thức thành niềm tin, lẽ sống và cách ứng xử cá

ẠY

nhân trong cuộc sống hàng ngày. - Học sinh cần nắm chắc và vận dụng các kiến thức tiếng Việt, Làm văn…Trả lời các

D

câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, đúng trọng tâm. * Một số đề minh họa: Đề 1. Đọc đoạn trích: Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ 10


Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể (Trích: Sóng- Xuân Quỳnh) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Xác định 02 phương thức biểu đạt trong đoạn thơ.

của tự nhiên?

FF IC IA L

Câu 2. Hai câu thơ Sông không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận bể diễn tả quy luật gì Câu 3. Chỉ ra và phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ đầu. Câu 4. Anh/ chị rút ra thông điệp gì từ đoạn thơ? Vì sao?

O

Hướng dẫn trả lời: Câu 1. Miêu tả, biểu cảm

N

Câu 2. Quy luật: Mọi dòng sông đều đổ về biển cả, sóng thuộc về biển cả đại dương

Ơ

mênh mông.

H

Câu 3.

N

- Biện pháp nghệ thuật: Đối lập: “Dữ dội- dịu êm”, “Ồn ào- lặng lẽ”

Y

- Tác dụng:

Q U

+ Tạo nên sự nhịp nhàng, hài hòa, tăng sức biểu cảm cho câu thơ. + Nhấn mạnh, diễn tả những trạng thái phong phú của sóng biển; Qua đó thấy được những cảm xúc đối lập, phức tạp, đa dạng của người phụ nữ trong tình yêu.

KÈ

Gợi ý:

M

Câu 4. Hs có thể trả lời theo suy nghĩ cá nhân, cần đảm bảo sự hợp lí và thuyết phục - Sức mạnh của tình yêu có thể khiến con người vượt qua mọi rào cản, vượt qua những

ẠY

khó khăn thử thách.

Lí giải: Tình yêu dựa trên sự đồng cảm, chia sẻ, yêu thương. Khi có sự đồng lòng, con

D

người sẽ có sức mạnh để vượt qua khó khăn. Tình yêu gắn liền với sự tin yêu và chính niềm tin là động lực, cơ sở cho chúng ta vượt qua mọi rào cản… - Sống cần phải biết vươn ra những chân trời mới để khám phá, vẫy vùng, để được là chính mình.

11


Lí giải: Chân trời mới rộng mở sẽ giúp ta có thêm nhiều hiểu biết, trải nghiệm. Chân trời mới cũng là nơi ta được khẳng định bản thân mình, thỏa sức sống với khát vọng và đam mê… Đề 2. Ba mươi năm tiếng súng đã lặng yên Đất đã trở về với khoai với lúa Miền đất xưa lẫy lừng một thuở;

FF IC IA L

Đọc đoạn trích:

Những Mường Thanh, Hồng Cúm, Him Lam...

Chiến thắng đã qua, thương nhớ những anh hùng:

O

Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Phan Đình Giót Màu ban trắng khắp đèo cao vực thẳm

N

Cỏ xanh rờn như tiếng hát lan xa...

Ơ

Con đường nào các anh đã đi qua

H

Máu thấm đất mồ hôi đầm trấn thủ

N

Dân công đi ào ào như thác lũ

Y

Những câu hò vượt núi vút lên cao...

Q U

( Trích: Màu hoa còn lại- Xuân Quỳnh)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Đoạn trích được viết theo thể thơ nào?

M

Câu 2. Anh/ chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào?

KÈ

Ba mươi năm tiếng súng đã lặng yên

Đất đã trở về với khoai với lúa

ẠY

Câu 3. Hiệu quả của biện pháp tu từ nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ: Cỏ xanh rờn như tiếng hát lan xa...

D

Câu 4. Tên tuổi những người anh hùng được nhắc đến trong đoạn trích gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì? Hướng dẫn trả lời: Câu 1. Thể thơ tự do.

12


Câu 2. Chiến tranh đã kết thúc, con người lại được trở về với cuộc sống đời thường, với những thứ giản dị, gắn bó thân thiết nhất. Câu 3. - Biện pháp nghệ thuật: So sánh “cỏ xanh rờn” so sánh với “ tiếng hát lan xa” - Tác dụng:

FF IC IA L

+ Tạo nên những hình ảnh thơ đẹp, câu thơ giàu sức biểu cảm

+ Khắc họa vẻ đẹp hồi sinh của thiên nhiên và cuộc sống. Qua đó thấy được niềm vui sướng, lạc quan đầy tự hào của con người trong niềm vui chiến thắng.

Câu 4. Hs có thể trả lời theo suy nghĩ cá nhân, cần đảm bảo sự hợp lí và thuyết phục Gợi ý:

O

- Tên tuổi những người anh hùng được nhắc đến trong đoạn thơ: Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Phan Đình Giót

N

- Cảm phục, trân trọng, biết ơn sự dâng hiến hi sinh cuộc đời vì tổ quốc của những anh

Ơ

hùng để làm nên những chiến thắng vẻ vang lẫy lừng.

H

- Noi gương thế hệ đàn anh, tiếp nối sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. Đề 3.

Q U

Đọc đoạn trích:

Y

N

- Không ngừng rèn luyện bản thân để trở thành những con người có ích.

Ngọn gió Lào cát trắng của đời tôi Tôi của cát của gió Lào khắc nghiệt

M

(…)

KÈ

Em mới về em chưa thấy gì đâu Chỉ có cát và gió Lào quạt lửa

D

ẠY

Ngọn gió bỏng khi đi thành nỗi nhớ Cát khô cằn ở mãi hoá yêu thương Dẫu đôi khi tôi chẳng bằng lòng Với cái cát làm bàn chân rát bỏng Với cái gió làm chín lừ da mặt Mảnh đất cằn khoai sắn ít sinh sôi Tôi sẵn lòng đem hiến cả đời tôi 13


Cho cát trắng và gió Lào quạt lửa. ( Trích: Gió lào cát trắng- Xuân Quỳnh) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ. Câu 2. Theo anh/ chị, vì sao tác giả cho rằng: Ngọn gió bỏng khi đi thành nỗi nhớ/ Cát

FF IC IA L

khô cằn ở mãi hoá yêu thương?

Câu 3. Phân tích hiệu quả tu từ của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong những câu thơ:

Với cái cát làm bàn chân rát bỏng/Với cái gió làm chín lừ da mặt

Câu 4. Hai câu cuối của đoạn thơ gợi cho anh/ chị thông điệp ý nghĩa gì? Vì sao? Hướng dẫn trả lời:

O

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

Câu 2. Vì tác giả đã khái quát một quy luật triết lí: Khi con người có tình yêu và sự

N

gắn bó sâu sắc với mảnh đất mình sống, thì dù đó là nơi có thiên nhiên khắc nghiệt hay

Câu 3.

N

- Biện pháp nghệ thuật điệp cấu trúc:

H

Ơ

còn nhiều khó khăn khổ cực cũng đều trở thành nỗi nhớ và lòng yêu thương.

Q U

Y

Với cái cát làm… Với cái gió làm… - Tác dụng:

+ Tạo nhịp điệu và sự luyến láy cho câu thơ, gia tăng sức biểu cảm cho hình ảnh thơ.

M

+ Nhấn mạnh sự khắc nghiệt của thiên nhiên đối với con người. Qua đó, thấy được tình

KÈ

yêu, sự gắn bó và hiểu biết sâu sắc của con người với mảnh đất quê hương. Câu 4. Hs có thể rút những thông điệp khác nhau nhưng cần phù hợp với nội dung

ẠY

đoạn trích và có lí giải thuyết phục. Gợi ý:

D

- Thông điệp: + Cần phải biết gắn bó yêu thương với quê hương mình + Phải biết hi sinh, dâng hiến vì quê hương đất nước - Lí giải thuyết phục hợp lí: 14


+ Vì quê hương là nơi con người sinh ra và lớn lên, là nơi lưu giữ bao kỉ niệm, là nơi chúng ta có thể trở về sau những lần vấp ngã trong cuộc sống, là nơi thắp lên bao khát vọng mơ ước tương lai tươi đẹp… + Yêu thương, gắn bó hay biết dâng hiến là để xây dựng cho quê hương ngày một giàu đẹp, để quê hương mãi luôn là niềm tự hào với mỗi con người…

FF IC IA L

Đề 4. Đọc đoạn trích: Sốt rét da xanh Măng rừng cơm nắm Dốc núi cao cao, vực sâu thăm thẳm

O

Nghe câu hò thương bộ đội rưng rưng Các anh vệ quốc quân

N

Các anh văn nghệ

H

Ôm đàn đứng hát

Ơ

Làm thơ trên giấy bản

Y

Khúc hát các anh

N

Dưới đường hào Hồng Cúm, Him Lam

Q U

Những người giành lại nước Lên đường buổi sớm đầu tiên Những người rũ tung xiềng xích

M

Bao la mây núi sông rừng

KÈ

(….)

Khúc hát các anh

D

ẠY

Chúng tôi vẫn hát Tuổi trẻ các anh Dậy chúng tôi làm người tốt đẹp: Còn một em bé rách Lòng ta vẫn bồn chồn" Đất nước thức vạn đêm Chưa một ngày vui trọn 15


Làm sao lòng có thể nguôi yên? ( Trích: Khúc hát những người anh- Xuân Quỳnh)

Thực hiện các yêu cầu sau:

FF IC IA L

Câu 1. Đoạn trích được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Ba câu đầu đoạn thơ đã nhắc đến những gian khổ khó khăn gì mà các anh đã trải qua? Câu 3. Ý nghĩa của hình ảnh biểu tượng trong hai câu thơ: Những người rũ tung xiềng xích Bao la mây núi sông rừng

O

Câu 4. Những câu thơ cuối của đoạn thơ đã đánh thức điều gì với thế hệ trẻ ?

N

Hướng dẫn trả lời:

Ơ

Câu 1. Thể thơ tự do.

H

Câu 2. Các anh đã trải qua những khó khăn: “Sốt rét da xanh” ( bệnh sốt rét rừng),

N

“Măng rừng cơm nắm” (thiếu thốn lương thực), “Dốc núi cao cao, vực sâu thăm thẳm” (sự nguy hiểm của địa hình chiến đấu)

Q U

- Hình ảnh biểu tượng:

Y

Câu 3. Ý nghĩa của hình ảnh biểu tượng trong hai câu thơ: + “xiềng xích”: biểu tượng cho đất nước trong cảnh lầm than nô lệ.

KÈ

- Ý nghĩa:

M

+ “Bao la mây núi sông rừng”: Biểu tượng cho bầu trời tự do, cho độc lập thống nhất. + Ngợi ca, tự hào sức mạnh ý chí kiên cường của người lính trong thời kì chiến tranh đã đem lại bầu trời tự do cho tổ quốc.

ẠY

+ Niềm vui sướng hân hoan của con người trong ngày chiến thắng.

D

Câu 4. Hs trả lời theo nhận thức cá nhân nhưng phải phù hợp nội dung đoạn thơ, thuyết phục. Gợi ý: - Ý thức trách nhiệm trong việc tiếp nối và phát huy tinh thần đấu tranh và lòng yêu nước của thế hệ cha ông. 16


- Luôn phải sống đẹp để trở thành những con người có ích cho đất nước. …… Đề 5. Đọc đoạn trích: Chẳng dại gì em ước nó bằng vàng

FF IC IA L

Trái tim em anh đã từng biết đó Anh là người coi thường của cải Nên nếu cần anh bán nó đi ngay.

Em cũng không mong nó giống mặt trời

O

Vì sẽ tắt khi bóng chiều đổ xuống Lại mình anh với đêm dài câm lặng

Ơ

N

Mà lòng anh xa cách với lòng em

H

Em trở về đúng nghĩa trái tim

N

Biết làm sống những hồng cầu đã chết

Y

Biết lấy lại những gì đã mất

Q U

Biết rút gần khoảng cách của yêu tin Em trở về đúng nghĩa trái tim em Biết xúc động qua nhiều nhận thức Biết yêu anh và biết được anh yêu... (Trích: Tự hát - Xuân Quỳnh)

ẠY

KÈ

M

Biết khao khát những điều anh mơ ước

Thực hiện các yêu cầu sau:

D

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ. Câu 2. Theo anh/ chị, hình ảnh “trái tim” với ý nghĩa ẩn dụ cho điều gì? Câu 3. Nêu hiệu quả tu từ của biện pháp nghệ thuật điệp trong hai khổ cuối. Câu 4. Anh/ chị rút ra thông điệp gì ý nghĩa nhất về tình yêu ? Vì sao? Hướng dẫn trả lời: 17


Câu 1. Biểu cảm Câu 2. Hình ảnh trái tim được dùng với những ý nghĩa ẩn dụ cho tình yêu. Câu 3. * Biện pháp nghệ thuật điệp: - Điệp từ “em”, “biết” “trái tim”…,

FF IC IA L

- Điệp cấu trúc: “Em trở về… Biết làm sống… Biết lấy lại… * Tác dụng:

O

- Tạo nhịp điệu nhịp nhàng uyển chuyển, luyến láy cho câu thơ…

N

- Nhấn mạnh, khẳng định cảm xúc chân thành, tha thiết, sâu thẳm trong tình yêu của nhân vật “em". Trái tim em có thể đem lai sự sống diệu kì, rút ngắn đi những khoảng

Ơ

cách để con người tin yêu nhau hơn, có thể cảm nhận được cả những ước mơ khát

H

vọng của người mình yêu…

N

Câu 4. Hs có thể trình bày theo cảm nhận cá nhân nhưng thông điệp rút ra phải hợp lí,

Y

nhân văn, tích cực và lí giải thuyết phục.

Q U

Gợi ý: - Thông điệp:

+ Phải hướng tới tình yêu với tình cảm chân thành tha thiết, giản dị.

M

+ Tình yêu gắn liền với tấm lòng thủy chung, đức hi sinh, lòng vị tha bao dung.

KÈ

- Lí giải thuyết phục Đề 6.

D

ẠY

Đọc đoạn trích: Em biết đấy là điều đã cũ Chuyện tình yêu, quan trọng gì đâu: Sự gắn bó giữa hai người xa lạ Nỗi vui buồn đem chia sẻ cùng nhau. (…) 18


Nhưng lúc này anh ở bên em Niềm vui sướng trong ta là có thật Như chiếc áo trên tường như trang sách Như chùm hoa mở cánh trước hiên nhà.

FF IC IA L

Em hiểu rằng mỗi lúc đi xa Tình anh đối với em là xứ sở Là bóng rợp trên con đường nắng lửa Trái cây thơm trên miền đất khô cằn.

Nguồn gốc của muôn ngàn khát vọng

N

Lòng tốt để duy trì sự sống

O

Đấy tình yêu, em muốn nói cùng anh:

Ơ

Cho con người thực sự Người hơn.

N

Thực hiện các yêu cầu sau:

H

(Trích: Nói cùng anh - Xuân Quỳnh)

Y

Câu 1. Nêu nội dung chính của đoạn thơ.

Q U

Câu 2. Trong khổ đầu, theo nhà thơ, tình yêu bắt nguồn từ đâu? Câu 3. Nêu hiệu quả tu từ của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong những câu thơ: Em hiểu rằng mỗi lúc đi xa

M

Tình anh đối với em là xứ sở

KÈ

Là bóng rợp trên con đường nắng lửa Trái cây thơm trên miền đất khô cằn.

ẠY

Câu 4. Anh/ chị có đồng tình với quan niệm về tình yêu của nhà thơ trong khổ thơ

cuối hay không? Vì sao?

D

Hướng dẫn trả lời: Câu 1. Nội dung chính của đoạn thơ: thể hiện những quan niệm của Xuân Quỳnh về tình yêu đôi lứa cũng như giá trị cao đẹp của tình yêu đối với cuộc sống của mỗi con người. 19


Câu 2. Theo nhà thơ, tình yêu bắt nguồn từ Sự gắn bó giữa hai người xa lạ/ Nỗi vui buồn đem chia sẻ cùng nhau. Tức là: tình yêu bắt nguồn từ sự đồng cảm, quan tâm, thấu hiểu, gắn bó, sẻ chia giữa 2 người xa lạ. Câu 3. - Biện pháp tu từ: so sánh “Tình anh” với “là xứ sở/ Là bóng rợp trên con đường

FF IC IA L

nắng lửa/ Trái cây thơm trên miền đất khô cằn”

- Hiệu quả: Làm cho khổ thơ có nhịp điệu và gợi hình, gợi cảm; đồng thời nhấn mạnh ý nghĩa của tình yêu mà anh dành cho em, tình yêu đem đến cho em những cảm xúc của sự che chở, ngọt ngào và sức sống…

Câu 4. Hs trả lời theo quan niệm cá nhân nhưng phải hợp lí, nhân văn, tích cực

O

Gợi ý:

- Đồng tình: Vì tình yêu đôi lứa thật cao quý và ý nghĩa khi thắp sáng cho con người

N

khát vọng, khiến con người thấy giá trị sự sống, gắn kết tình yêu thương.

Ơ

- Không đồng tình: Tình yêu đôi lứa không hẳn là điều duy nhất để tạo nên giá trị của

H

cuộc sống hay tạo nên khát vọng cho con người.

N

- Vừa đồng tình hoặc không đồng tình:

Y

- Lí giải cần thuyết phục. Đọc đoạn trích:

Q U

Đề 7.

Lá vàng rụng xuống

M

Cho đất thêm mầu

KÈ

Có mất đi đâu

D

ẠY

Nhựa lên chồi biếc

Này anh, em biết Rồi sẽ có ngày Dưới hàng cây đây Ta không còn bước Như người lính gác Đã hết phiên mình 20


Như lá vàng rụng Cho trời thêm xanh Và đời mai sau Trên đường này nhỉ

FF IC IA L

Những đôi tri kỷ Sóng bước qua đây Lá vàng vẫn bay Chồi non lại biếc.

(Trích: Chồi biếc- Xuân Quỳnh)

O

Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích.

N

Câu 2. Từ quy luật của lá vàng và chồi biếc, Xuân Quỳnh đã nhận ra quy luật gì của

Ơ

tình yêu?

H

Câu 3. Phân tích hiệu quả nghệ thuật của hai hình ảnh “lá vàng” và “chồi biếc”

Y

tưởng sống của con người.

N

Câu 4. Anh/ chị hãy hóa thân thành lá vàng để nói lên những điều tâm đắc nhất về lí

Q U

Gợi ý:

Câu 1. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Câu 2. Quy luật tình yêu: Sự sống có thể dừng lại nhưng khát vọng tình yêu vẫn tiếp

M

nối. Tình yêu luôn tồn tại trong trái tim mỗi con người, mãi là những khao khát không

KÈ

bao giờ có thể mất đi. Câu 3. - Nghệ thuật ẩn dụ:

ẠY

+ Lá vàng: sự ra đi, hi sinh,mất mát + Chồi biếc: Sức sống, sự chỗi dậy, tiếp nối

D

- Tác dụng: + Tăng giá trị biểu cảm, gợi hình cho câu thơ. + Khẳng định quy luật tất yếu của tự nhiên về sự tàn lụi và sinh sôi nảy nở. Đồng thời thể hiện niềm hi vọng, tin tưởng vào tình yêu của con người và tương lai tươi sáng. 21


Câu 4. Hs có thể trình bày theo quan điểm cá nhân nhưng phải hợp lí, thuyết phục Có thể nêu: - Sống phải biết cống hiến, hi sinh để làm nên những điều tốt đẹp nhất cho cuộc đời. - Sống phải có niềm tin với bản thân, tin vào cuộc sống, tình yêu. - Không được lãng phí thời gian, nhất là tuổi trẻ.

FF IC IA L

Đề 8. Đọc đoạn trích: Trời sinh ra trước nhất Chỉ toàn là trẻ con Trên trái đất trụi trần

O

Không dáng cây ngọn cỏ

H

Mặt trời mới nhô cao

Ơ

Nhưng chưa thấy gì đâu!

N

Mắt trẻ con sáng lắm

(…)

N

Cho trẻ con nhìn rõ

Y

Nhưng còn cần cho trẻ

Q U

Tình yêu và lời ru

Cho nên mẹ sinh ra

M

Để bế bồng chăm sóc

D

ẠY

KÈ

(…)

Muốn cho trẻ hiểu biết Thế là bố sinh ra Bố bảo cho biết ngoan Bố dạy cho biết nghĩ Rộng lắm là mặt bể Dài là con đường đi Núi thì xanh và xa 22


Hình tròn là trái đất... ( Trích: Chuyện cổ tích về loài người- Xuân Quỳnh) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Đoạn trích được viết theo thể thơ nào? Câu 2. Theo tác giả, trong câu chuyện cổ tích này ai là người được sinh ra đầu tiên?

FF IC IA L

Câu 3. Theo em hiểu, mẹ và bố đã dành cho con những gì? Vì sao?

Câu 4. Đoạn trích đã để lại cho anh/ chị những suy nghĩ gì về đạo làm con? Hướng dẫn trả lời: Câu 1. Thể thơ 5 chữ.

Câu 2. Người sinh ra đầu tiên đó là trẻ em. Trái đất lúc đó chỉ toàn là trẻ em, dáng cây

O

ngọn cỏ không có, trụi trần.

N

Câu 3.

Ơ

- Người mẹ dành cho con trẻ tình yêu, lời ru, sự bế bổng chăm sóc.

H

- Bố giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, biết suy nghĩ, biết mở rộng tầm nhìn về cuộc sống.

N

- Bởi vì, những em bé được sinh ra còn yếu ớt, non dại cần được sự che chở, yêu

Y

thương cũng như sự dạy bảo tận tình của cha mẹ.

Q U

Câu 4. Hs có thể trình bày suy nghĩ cá nhân khác nhau nhưng phải phù hợp với đạo đức, đạo lí:

M

Gợi ý:

- Luôn phải biết ơn công lao dưỡng dục của cha mẹ.

KÈ

- Phải sống làm sao trở thành những con người có đạo đức, có ích để đền đáp xứng đáng những gì cha mẹ đã dành cho mình…

ẠY

Đề 9.

D

Đọc đoạn trích: Người bạn thân nằm lại ven rừng Cởi chiếc áo cho đồng đội mặc Giao phần đạn cho người sau đánh tiếp Đến hôm nay trùng điệp những đoàn quân 23


Tiếng pháo lớn gầm vang Đoàn xe tăng tiến vào "dinh tổng thống" Thế chẻ tre, sức ta như thác lớn Chiến thắng này, chiến thắng của tình yêu Tấm lòng sắt son của những má nghèo

FF IC IA L

Tiễn con đến bờ sông, còn dặn: "Con của má, bây giờ con của nước" Phần gạo cuối cùng, má trút cho con…

(Trích: Chiến thắng hôm nay- Xuân Quỳnh) Thực hiện các yêu cầu sau:

O

Câu 1. Đoạn trích được viết theo thể thơ nào?

N

Câu 2. Anh/ chị hiểu thế nào những câu thơ: Tiễn con đến bờ sông, còn dặn:

Ơ

"Con của má, bây giờ con của nước"?

H

Câu 3. Chỉ ra và phân tích hiệu quả tu từ của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong

N

những câu thơ sau: Đoàn xe tăng tiến vào "dinh tổng thống"/ Thế chẻ tre, sức ta như

Y

thác lớn/ Chiến thắng này, chiến thắng của tình yêu

Q U

Câu 4. Hành trình đấu tranh của dân tộc để có chiến thắng hôm nay được nêu trong đoạn trích gợi cho anh/ chị những suy nghĩ gì? Hướng dẫn trả lời:

M

Câu 1. Thể thơ tự do

KÈ

Câu 2. Người mẹ dặn dò nhắc nhở con về trách nhiệm với đất nước. Qua đó thấy được tình yêu con đã hòa chung với tình yêu đất nước của người mẹ.

ẠY

Câu 3.

- Biện pháp tu từ: so sánh “sức ta như thác lớn”, điệp từ “ chiến thắng”

D

- Hiệu quả: + Tăng giá trị tạo hình, nhịp điệu, câu thơ giàu sức biểu cảm + Nhấn mạnh tô đậm sức mạnh tinh thần yêu nước của dân tộc ta. Khẳng định dân ta có sức mạnh bất khả chiến bại, có niềm tin chiến thắng bởi những điều chính nghĩa. Câu 4. Hs có thể trình bày nhiều suy nghĩ khác nhau nhưng phải hợp lí, thuyết phục 24


Gợi ý: - Dân tộc Việt Nam đã trải qua muôn vàn khó khăn thử thách khốc liệt của chiến tranh để bảo vệ đất nước. Chúng ta phải trả bằng những hy sinh, mất mát, đau thương để có chiến thắng như ngày hôm nay. - Hành trình bảo vệ đất nước vẫn luôn được tiếp tục đối với các thế hệ. Thế hệ chúng ta hành động tích cực nhất… Đề 10. Đọc đoạn trích: Chỉ thế thôi ư? Ta còn mơ ước Thành nhà thơ ca ngợi cuộc đời

O

Những vần thơ cùng du hành vũ trụ

FF IC IA L

sống trong thời đại nay phải có ý thức trách nhiệm với đất nước bằng những thái độ và

N

Sưởi ấm vừng trăng lạnh niềm vui

Ơ

Đâu chỉ lên trăng, thơ ta còn bay khắp

H

Theo những con tàu cập bến các vì sao

N

Như lòng ta chẳng bao giờ nguôi khát vọng

Y

Biết bay rồi, ta lại muốn bay cao.

Q U

(Trích: Khát vọng- Xuân Quỳnh) Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.

M

Câu 2. Nêu nội dung chính của đoạn trích.

KÈ

Câu 3. Anh/ chị hiểu thế nào về những câu thơ Những vần thơ cùng du hành vũ trụ/ Sưởi ấm vừng trăng lạnh niềm vui?

ẠY

Câu 4. Anh/ chị có đồng tình với nhà thơ về quan niệm sống được gợi đến trong hai câu: Như lòng ta chẳng bao giờ nguôi khát vọng/Biết bay rồi, ta lại muốn bay cao? Vì

D

sao?

Hướng dẫn trả lời: Câu 1. Biểu cảm Câu 2. Nội dung chính: Diễn tả những ước mơ, khát vọng cháy bỏng của nhà thơ muốn vươn tới những chân trời mới rộng mở, được bay cao bay xa. 25


Câu 3. Thơ bay bổng lãng mạn nhưng thơ cũng vô cùng ý nghĩa khi đem đến cho con người những niềm vui, sưởi ấm những trái tim giá lạnh, thức dậy những khát vọng ước mơ. Qua đó, thấy được khát vọng trở thành nhà thơ đầy nhân văn cao đẹp của tác giả. Câu 4. Hs có thể trình bày nhiều suy nghĩ khác nhau nhưng phải hợp lí, thuyết phục Gợi ý:

FF IC IA L

- Quan niệm sống: Sống cần có khát vọng bay cao, bay xa, không ngừng vươn tới những chân trời mới để khám phá.

- Đồng tình: Có vươn tới chân trời rộng lớn, được bay cao bay xa mới được thỏa thích trong khám phá, được trải nghiệm mở mang tầm hiểu biết…

- Không đồng tình: Khát vọng bay cao, bay xa cần phù hợp với năng lực bản thân nếu

O

không trở thành viển vông, xa vời… - Đồng tình vừa không đồng tình (lí giải hợp lí)

N

II. ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC:

H

Q U

Vài nét tác giả, tác phẩm Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác Vị trí đoạn trích

Đề tài, cảm hứng

Khái quát Nội dung chính tác phẩm

D

ẠY

KÈ

M

Mở bài

Y

N

* Định hướng cơ bản cho dạng đề:

Ơ

1. Dạng đề nghị luận về đoạn thơ và trình bày nhận xét:

Thân bài

Nội dung đoạn thơ

Phân tích Nghệ thuật đoạn thơ Đặc điểm phong cách

Nhận xét

Vẻ đẹp nhân vật trữ tình

26


… Tổng kết, đánh giá vấn đề nghị luận

Kết bài

FF IC IA L

Bài học ý nghĩa (nếu có)

* Một số đề thi minh họa:

Đề 1. Cảm nhận đoạn thơ sau trong Sóng của Xuân Quỳnh: Trước muôn trùng sóng bể

O

Em nghĩ về anh, em Em nghĩ về biển lớn

Ơ

N

Gió bắt đầu từ đâu?

H

Sóng bắt đầu từ gió

N

Từ nơi nào sóng lên?

Y

Em cũng không biết nữa

Q U

Khi nào ta yêu nhau

Con sóng dưới lòng sâu

M

Con sóng trên mặt nước

KÈ

Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được

ẠY

Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức

D

Từ những điều “em” đã “nghĩ”, “nhớ” nhận xét về vẻ đẹp nhân vật trữ tình

được thể hiện trong đoạn thơ. Hướng dẫn trả lời: 1. Mở bài: giới thiệu tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn thơ

27


- Tác giả: Xuân Quỳnh là một trong số những nhà thơ lớp đầu tiên của thế hệ các nhà thơ trẻ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một người phụ nữ có nhiều trắc ẩn, luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường. - Tác phẩm: Bài thơ Sóng được tác giả sáng tác vào năm 1967 trong một chuyến đi cũng là bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh.

FF IC IA L

thăm biển Diêm Điền ( Thái Bình ). Sóng là một bài thơ rất đặc sắc viết về tình yêu và - Vị trí đoạn thơ: Đây là hai khổ thơ 3, 4 của bài thơ Sóng. Tiếp nối hai khổ đầu, hình tượng “sóng” và “em” ở đây tiếp tục phát triển với nhiều suy nghĩ liên tưởng và cảm xúc sâu sắc, mới lạ.

O

2. Thân bài: a. Khái quát chung:

N

- Đề tài tình yêu trong thơ ca: Tình yêu, đề tài muôn thủa với nhiều cảm hứng phong

Ơ

phú, đa dạng trong nền văn học Việt Nam và trên thế giới. Một tình yêu chân thành

H

cao thượng của Mặt trời thi ca Nga Puskin, vườn thơ tình say đắm ngọt ngào của

N

Tagore, ông hoàng thơ tình Xuân Diệu mãnh liệt, cuồng nhiệt cùng với cái tình kín đáo

Y

đậm duyên quê của Nguyễn Bính…

Q U

- Nội dung chính của bài thơ: Qua hình tượng sóng, trên cơ sở khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa sóng và em, bài thơ diễn tả nhu cầu tự nhận thức và khát vọng của người phụ nữ về tình yêu thiết tha, nồng nàn, chung thủy, bất diệt.

M

b. Đoạn thơ là những lí giải đầy nữ tính về cội nguồn của những con sóng cũng

KÈ

như nguồn gốc của tình yêu - Khởi đầu cho những băn khoăn lí giải của “em” chính là khi “em” đứng trước mênh

ẠY

mông vô cùng của biển lớn. Biển và những con sóng đầy bí ẩn của đại dương làm dậy lên những điều suy tư trong sâu thẳm trái tim của người phụ nữ đang yêu.

D

- Những lí giải đầy cảm xúc nữ tính về cội nguồn của con sóng biển dựa theo quy luật của tự nhiên vĩnh hằng, bí ẩn bằng một loạt các câu hỏi tu từ “Từ nơi nào sóng lên?/ Sóng bắt đầu từ gió/Gió bắt đầu từ đâu?” - Mượn hình tượng sóng biển, nhà thơ bộc bạch nhẹ nhàng suy tư sâu kín về những cảm xúc của tình yêu đôi lứa: 28


+ Trước muôn trùng sóng bể, trước biển lớn, tại sao nữ sĩ lại nghĩ về anh, về em, tức là nghĩ về tình yêu của đôi mình? Phải chăng tình yêu đôi ta cũng sâu thẳm, mênh mông như biển lớn, như đại đương. + Lẽ thường, nhà thơ phải viết “sóng nghĩ về” nhưng nhà thơ lại viết “em nghĩ về” nhằm tạo nên sự đồng nhất giữa sóng và em. Hành trình của sóng cũng là hành trình

FF IC IA L

của em. Trong điệp khúc “Em nghĩ về anh, em – Em nghĩ về biển lớn” ẩn giấu niềm khát khao của một phụ nữ về tình yêu, về bản thân, về môi trường sống mới.

+ Sóng, biển, gió trời từ nơi nào mà có? “Em cũng không biết nữa” và tình yêu cũng

vậy. Nào có ai biết điểm đầu, điểm cuối, nào ai biết nơi khởi phát và điểm kết thúc của tình yêu. Tình yêu muôn đời vẫn khó hiểu như chính thế giới tự nhiên. Tình yêu luôn

O

có quy luật riêng mà lí trí thì không thể nào hiểu nổi.

* Liên hệ mở rộng: ( Tham khảo vận dụng hợp lí trong quá trình phân tích) Liên hệ

N

thơ Xuân Diệu cắt nghĩa về tình yêu “Làm sao cắt nghĩa được tình yêu!/Có nghĩa gì

Ơ

đâu, một buổi chiều/Nó chiếm hồn ta bằng nắng nhạt/Bằng mây nhè nhẹ, gió hiu hiu”-

H

(Vì sao?)… để thấy họ cùng nói về những điều xưa cũ nhưng mỗi người lại có những lí

N

giải theo cách riêng của mình. Đóng góp của Xuân Quỳnh là tạo ra tiếng nói rất riêng

Y

đằm thắm mang nét duyên của người con gái về những điều xưa cũ ấy. Không nghiêng

Q U

về tư duy logic như ông hoàng thơ tình Xuân Diệu, nữ sĩ Xuân Quỳnh nói bằng tiếng nói của cảm xúc trái tim. Không cắt nghĩa rõ ràng cụ thể, Xuân Quỳnh chỉ khơi gợi để người đọc tự chiêm nghiệm suy ngẫm.

M

c. Nhà thơ mượn hình tượng sóng để diễn tả sâu sắc cung bậc nỗi nhớ trong tình

KÈ

yêu của người phụ nữ:

- Hình tượng con sóng biển được cụ thể hóa mà sinh động với nghệ thuật đối lập, điệp

ẠY

cấu trúc, phối thanh, cách dùng từ, hình ảnh liên tưởng phong phú: + Con sóng tồn tại nơi đại dương không hề tĩnh lặng mà với nhiều dạng thức khác nhau

D

ở mọi chiều kích không gian “dưới lòng sâu” “trên mặt nước”, mọi thời gian “ngày đêm”, mọi cường độ lặn chìm dưới đại đương hay tung bọt trắng xóa trên mặt nước mênh mông. + Con sóng muôn đời vẫn thế với quy luật tồn tại của nó. Có bao giờ sóng thôi vỗ, có bao giờ sóng thôi cồn cào và không bao giờ sóng rời xa bến bờ của nó. Sóng chẳng còn 29


là sóng nếu tĩnh yên, lặng lẽ. Xuân Quỳnh đã diễn tả quy luật vĩnh hằng đó bằng một từ ngữ rất sáng tạo “không ngủ được”. - Mượn hình tượng sóng, thi sĩ giãi bày thổ lộ đằm thắm, tha thiết nỗi nhớ của người phụ nữ khi yêu: + Chọn hình tượng động bên ngoài của tự nhiên để diễn tả bao cảm xúc sâu kín bên

FF IC IA L

trong của mình. Bởi chỉ có sóng mới diễn tả được hết sự nồng nàn, băn khoăn, tha

thiết, cồn cào, bồn chồn, thao thức của người phụ nữ đang sống trong biển rộng của tình yêu.

+ Nỗi nhớ trong tình yêu cũng như nỗi nhớ của con sóng. Nó bao trùm không gian và thời gian, đi vào trong giấc mơ, trong tâm thức của người phụ nữ.

O

* Liên hệ mở rộng: (Tham khảo vận dụng hợp lí trong quá trình phân tích) Nhiều

cách diễn tả nỗi nhớ trong tình yêu từ ca dao dân gian “Gió sao gió mát sau lưng/ Dạ

N

sao dạ nhớ người dưng thế này”, đến nỗi nhớ chồng của người chinh phụ “Nhớ chàng

Ơ

thăm thẳm đường lên bằng trời”, đến thơ trữ tình hiện đại của Nguyễn Bính, Xuân

H

Diệu…So sánh để thấy được cách thể hiện nỗi nhớ của nữ sĩ giàu vẻ đẹp nữ tính, vừa

N

truyền thống vừa hiện đại.

Y

d. Nghệ thuật: Ẩn dụ, nhân hóa, đối lập, lặp cấu trúc… kết hợp với thể thơ năm chữ

Q U

đã làm nên những con sóng nhiều trạng thái tình cảm. Cách xây dựng hai hình tượng song hành: sóng và em độc đáo. Sóng vừa là sóng biển vừa là ẩn dụ sóng lòng của người phụ nữ đang yêu.

M

e. Nhận xét:

KÈ

- Những điều “em” đã “nghĩ” cho thấy người phụ nữ trong đoạn thơ vừa có khát vọng thấu hiểu và khám phá nguồn gốc của tình yêu nói chung, vừa có mong muốn cháy

ẠY

bỏng được hiểu mình và bộc lộ mình trong tình yêu. - Điều “em” “ nhớ” mang vẻ đẹp của người phụ nữ hiện đại mạnh dạn bày tỏ cảm xúc

D

về nỗi nhớ khi yêu vừa âm thầm, tha thiết lại vừa cồn cào, nồng nàn, mãnh liệt. 3. Kết bài: tổng kết, đánh giá - Những khổ thơ nói riêng và bài thơ Sóng nói chung không chỉ là vần thơ thuộc loại hay nhất của Xuân Quỳnh mà còn là thi phẩm xuất sắc của thơ Việt Nam hiện đại.

30


-Từ bài thơ, người đọc không chỉ hiểu về con người tác giả mà còn để cho mình những bài học sâu sắc về tình yêu chân chính, bài học sáng tạo và tiếp nhận. Đề 2. Phân tích đoạn thơ sau trong Sóng của Xuân Quỳnh: Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước

FF IC IA L

Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức

Dẫu ngược về phương nam

O

Dẫu xuôi về phương bắc

N

Nơi nào em cũng nghĩ

H

Ơ

Hướng về anh - một phương

N

Ở ngoài kia đại dương

Y

Trăm nghìn con sóng đó

Q U

Con nào chẳng tới bờ Dù muôn vời cách trở

Từ đó nhận xét ngắn gọn về đặc điểm phong cách nghệ thuật thơ Xuân Quỳnh.

M

Hướng dẫn trả lời:

KÈ

1. Mở bài: - (giống đề 1, dạng 1) - Vị trí đoạn thơ: Đoạn thơ thuộc khổ thơ 5,6,7 tiếp nối mạch cảm xúc bộc

ẠY

bạch nỗi niềm của người phụ nữ khi yêu. 2. Thân bài:

D

a. Khái quát chung: (giống đề 1, dạng 1) b. Nhà thơ mượn hình tượng sóng để diễn tả sâu sắc cung bậc nỗi nhớ trong tình yêu của người phụ nữ ( tham khảo mục c, đề 1, dạng 1) c. Nếu nỗi nhớ là chất men say đánh thức tình yêu thì sự thuỷ chung lại là thước đo của tình yêu, của lòng người: 31


- Với cặp từ trái nghĩa “ dẫu xuôi, dẫu ngược” tác giả đã diễn tả thật sâu sắc cảnh ngộ của người phụ nữ, của chính mình. Đây là cách nói ngược với dân gian hay nói: “ xuôi nam ngược bắc”. Xuân Quỳnh đã diễn đạt ngược lại để khẳng định: dù cuộc đời, trời đất có thay đổi, có quay cuồng, đảo lộn, thay phương đổi hướng thì tình yêu của em cũng chỉ dành cho một người là anh mà thôi. Đến đây trong lời thơ không còn em và

FF IC IA L

sóng, chỉ còn em và anh - với tình yêu (Chỉ còn em và anh/ cùng tình yêu ở lại- Thơ tình cuối mùa thu)

- Từ “một phương” như lời khẳng định sắt đá về tấm lòng thủy chung của người phụ nữ khi yêu. Phương đó có anh cũng là phương trời của hạnh phúc hôn nhân giản dị,

bình yên mà người phụ nữ luôn khao khát hướng tới. Đây cũng là những lời tự thuật

O

sâu kín trong tâm hồn nhà thơ bởi từ chính cuộc đời đầy đau thương, mất mát, đa đoan của nữ sĩ.

N

- Tác giả lại mượn hình tượng sóng nơi đại dương với quy luật muôn đời của nó để tiếp

Ơ

tục khẳng định tấm lòng và nỗi khát khao của mình: Con nào chẳng tới bờ/ Dù muôn

H

vời cách trở. Tình yêu em dành cho anh cũng vậy, không chỉ hướng về anh một

N

phương mà lòng chung thủy còn là sự sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn trở ngại để có

Y

một tình yêu bền vững. Tình yêu vượt lên trên mọi không gian, thời gian, mọi cách trở,

Q U

mất còn để đi đến đích. Đúng như có một lần Xuân Quỳnh đã khẳng định: “ Sau sông, sau biển, sau thuyền/ Sau những chân trời bát ngát/ Sau bao điều cay cực nhất/ Anh là hạnh phúc đời em”( Không bao giờ là cuối)

M

Đoạn thơ toát lên vẻ đẹp của tình yêu đầy nữ tính kín đáo, dịu dàng, táo bạo, mãnh

KÈ

liệt bởi nhiều khát khao và đam mê nhưng vẫn giữ được nét đẹp truyền thống của người phụ nữ phương Đông và người phụ nữ Việt Nam yêu tha thiết, chân thành và

ẠY

luôn hướng tới hôn nhân bền vững. d. Nghệ thuật:

D

- Thể thơ 5 chữ, các khổ thơ có số lượng câu thơ dài ngắn khác nhau, nhịp điệu thơ linh hoạt gợi nên vẻ đẹp của những con sóng biển. - Nghệ thuật biểu tượng ẩn dụ song hành “sóng” và “em”, nghệ thuật đối lập, cách nói ngược độc đáo, nghệ thuật nhân hóa, so sánh… - Giọng điệu thơ tha thiết ngọt ngào. 32


e. Nhận xét về đặc điểm nghệ thuật thơ Xuân Quỳnh: - Thơ Xuân Quỳnh giàu vẻ đẹp nữ tính: Thơ Xuân Quỳnh là thơ của lòng trắc ẩn, của niềm trìu mến với tất cả những gì bé nhỏ, mỏng manh, dễ bị tổn thương. Đó cũng là tiếng thơ của nhiều khao khát tự bộc bạch, giãi bày, mong được nương tựa, chở che, gắn bó.

FF IC IA L

- Thường trực khát vọng thiết tha về hạnh phúc đời thường. Cuộc đời nhiều vất vả và trái tim đa cảm của người phụ nữ để lại trong thơ Xuân Quỳnh một dấu ấn sâu sắc:

khát vọng sống, khát vọng yêu mãnh liệt luôn đi liền với cảm thức lo âu về sự suy biến, phai bạc, bất trắc nên bà luôn khao khát những điều giản dị của hạnh phúc đời thường.

- Xuân Quỳnh được xem như là người viết thơ tình hay nhất trong nền thơ ca Việt Nam

O

từ sau cách mạng. Trái tim yêu của Xuân Quỳnh vừa nồng nhiệt, táo bạo vừa tha thiết, dịu dàng; vừa giàu trực cảm vừa lắng sâu trải nghiệm, suy tư.

N

- Hình ảnh, giọng điệu và ngôn ngữ thơ: Thế giới hình ảnh thơ Xuân Quỳnh giàu tính

Ơ

trực cảm. Giọng điệu thơ khi dịu dàng, khi ngọt ngào thủ thỉ, khi ráo riết kiếm tìm, khi

H

hồn nhiên dí dỏm, lúc trầm tĩnh khoan hòa…nhưng bao trùm lên là giọng điệu giãi

N

bày, bộc bạch, bàng bạc lo âu, day dứt. Ngôn ngữ thơ Xuân Quỳnh giản dị, gần gũi,

Y

giàu tính biểu cảm.

Q U

3. Kết bài: Tổng kết, đánh giá: (Tham khảo đề 1) Đề 3. Cảm nhận hai đoạn thơ sau trong Sóng của Xuân Quỳnh: Dữ dội và dịu êm

M

Ồn ào và lặng lẽ

KÈ

Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể

D

ẠY

(….) Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu Để ngàn năm còn vỗ.

Từ đó nhận xét vẻ đẹp nhân vật trữ tình trong tình yêu được thể hiện ở những đoạn thơ trên. 33


Hướng dẫn trả lời: 1. Mở bài: - (giống đề 1, dạng 1) - Vị trí các đoạn thơ: Hai đoạn thơ thuộc khổ đầu và khổ cuối của bài thơ diễn tả những cung bậc cảm xúc phong phú của tình yêu. a. Khái quát chung: (giống đề 1, dạng 1)

FF IC IA L

2. Thân bài: b. Đoạn thơ thứ nhất: Những trạng thái và quy luật vĩnh hằng của sóng biển cũng như sự phong phú, phức tạp trong cảm xúc của người phụ nữ khi yêu - Sóng tồn tại với những trạng thái phong phú, đa dạng:

+ Biện pháp đối lập : Dữ dội – dịu êm; ồn ào – lặng lẽ, tác giả cho thấy tính chất tự

O

nhiên biến đổi không ngừng của sóng biển: có lúc sóng trào dâng mạnh mẽ khi gió lớn hay thủy triều lên, thế rồi có lúc nó lại êm đềm nhẹ nhàng gợn trên mặt nước biển như

N

hiền hòa với sông nước bình yên.

Ơ

+ Cách dùng liên từ “và” còn giúp người đọc thấy sóng mang nhiều trạng thái đa dạng

N

có của biển cả mênh mông.

H

mà thống nhất. Bởi sóng thuộc về đại dương và mang đời sống tâm hồn tự nhiên vốn

Y

- Sóng vĩnh hằng, không thay đổi với quy luật tồn tại tự nhiên của nó:

Q U

Biện pháp nhân hoá vì “Sông không hiểu nổi mình” nên “Sóng tìm ra bể”, sóng không bằng lòng với khuôn khổ nhỏ hẹp của “sông” mà khao khát vươn ra biển biển lớn.

M

rộng “tìm ra tận bể” để thể hiện mình đúng như quy luật mọi dòng sông đều đổ về

KÈ

- “Sóng” luôn song hành cùng “em”. Bởi thế, nói về những tính chất trạng thái của sóng cũng chính là nói về thế giới nội tâm với bao cảm xúc phong phú, đa dạng, phức tạp, bí ẩn trong trái tim người phụ nữ khi yêu

ẠY

+ Những trạng thái của sóng gợi liên tưởng đến trạng thái khác thường của trái tim đang cồn cào khao khát tình yêu. Đó là tâm trạng vừa phong phú, vừa phức tạp của

D

người phụ nữ khi yêu: vừa dữ dội mãnh liệt, vừa dịu dàng sâu lắng, vừa đắm say, thuỷ chung…

34


+ Cảm xúc phong phú, phức tạp tưởng như đối lập ấy nhưng lại rất nữ tính. Dù người con gái có mạnh mẽ, có dỗi hờn tưởng chừng như sự giận dữ của sóng biển đến thế nào đi nữa thì cuối cùng vẫn trở về với bến bờ bình yên, với sự sâu lắng, dịu dàng nhất. + Tâm hồn của người phụ nữ đang yêu cũng như sóng, luôn khát khao nhận thức, khát khao sự đồng cảm, đồng điệu trong tình yêu. Trái tim người con gái đang yêu không

FF IC IA L

chịu chấp nhận sự tầm thường, nhỏ hẹp, luôn khát khao một tình yêu lớn lao để có thể đồng cảm, đồng điệu với mình. (Quan niệm tình yêu mới mẻ, bạo dạn của Xuân Quỳnh: người con gái khát khao yêu đương nhưng không còn nhẫn nhục, cam chịu nữa).

+ Tình yêu cũng như sóng, nó là quy luật của muôn đời, là khát vọng lớn lao, vĩnh

O

hằng của nhân loại, mà mãnh liệt nhất là tuổi trẻ. Từ ngàn xưa con người đã từng đến với tình yêu và mãi mãi sẽ cứ đến với tình yêu.

N

+ Giọng thơ chân thực, tự nhiên đầy suy tưởng, Xuân Quỳnh mượn quy luật của sóng

Ơ

để khẳng định quy luật của trái tim, biểu đạt một quan niệm mới mẻ và khát vọng

H

mãnh liệt trong tình yêu.

N

- Thể thơ ngũ ngôn, nghệ thuật đối lập, nhân hóa, ẩn dụ…

Y

c. Đoạn thơ thứ hai: Khát vọng được hòa tan, hội nhập, vĩnh hằng bất tử trong biển

Q U

lớn của tình yêu

- Sóng vẫn luôn tồn tại với quy luật vĩnh hằng của nó: Sóng không bao giờ cô đơn, nó được hòa mình sống giữa muôn vàn những con sóng khác; sóng vẫn luôn ngày đêm vỗ

M

về bờ để dạo lên những bài ca bất tử của biển khơi.

KÈ

- Nhân vật “em”cũng vậy, cũng khao khát được hòa nhập, được vĩnh hằng bất tử: + “Em” muốn được như con sóng bé nhỏ kia được sống vẫy vùng cùng muôn vàn

ẠY

những con sóng khác. Cái tôi cá nhân muốn hòa chung vào cái ta của cộng đồng. Vì “em” rất sợ sự cô đơn, sợ sự thiếu thốn hơi ấm tình người. “Em” khao khát được che

D

chở, được sống giữa vòng tay yêu thương của mọi người. + “Em” muốn được hòa tan giữa biển lớn của tình yêu. Vì tình yêu là sự sống và mãi luôn là điều bí ẩn, kì lạ, hấp dẫn. “Em” muốn được khám phá, tân hưởng, được sống hết mình trong tình yêu. (Liên hệ từ “cắn”, “uống” trong thơ Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Nói cùng anh- Xuân Quỳnh) 35


+ Không chỉ muốn hòa tan mà “em” còn muốn được dâng hiến (chữ “dâng hiến” được hiểu theo nghĩa nhân văn, tích cực). Đặt bài thơ trong thời điểm ra đời khi đất nước vẫn còn chiến tranh ta càng hiểu một cách thấm thía và sâu sắc về tình yêu và khát vọng cao đẹp của “em” d. Nhận xét vẻ đẹp nhân vật trữ tình trong tình yêu:

FF IC IA L

- Nhân vật trữ tình là hình tượng nhà thơ trong thơ trữ tình, phương thức bộc lộ ý thức tác giả. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người phụ nữ khi yêu.

- Là một con người chân thành, mạnh dạn bộc lộ tất cả những cung bậc cảm xúc phong phú, bí ẩn, phức tạp trong tình yêu.

- Khác người phụ nữ xưa, nhân vật trữ tình không chấp nhận tình yêu trong khuôn khổ

O

chật hẹp. Người phụ nữ mạnh mẽ, can đảm vượt qua mọi rào cản để vươn ra cuộc sống rộng lớn để được vẫy vùng, được khám phá và tự nhận thức bản thân mình.

N

- Là người phụ nữ khao khát cháy bỏng được hòa tan, dâng hiến cho đời và bất tử trong

Ơ

tình yêu.

H

3. Kết bài: Tổng kết, đánh giá (Tham khảo đề 1)

Y

những sự phong phú, phức tạp:

N

Đề 4. Nói về “sóng” và “em”, trong bài thơ Sóng ở khổ đầu, Xuân Quỳnh cho thấy

Q U

“Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nổi mình

M

Sóng tìm ra tận bể”

KÈ

Nhưng đến khổ 5, nhà thơ lại đề cập đến sự đồng nhất của “sóng” và “em”

trong một nỗi niềm cảm xúc:

D

ẠY

“Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ tới anh Cả trong mơ còn thức”

36


Hãy phân tích các khổ thơ trên, từ đó nhận xét về phẩm chất giàu vẻ đẹp nữ tính của người phụ nữ trong tình yêu. Hướng dẫn trả lời: 1. Mở bài: Giới thiệu tác giả, bài thơ Sóng; Trích dẫn vấn đề và các khổ thơ. a. Khái quát chung:(Giống đề 1, dạng 1)

FF IC IA L

2. Thân bài: b. Sự phong phú, phức tạp của “sóng” và “em” trong khổ thơ đầu:

- Bằng cách sử dụng nghệ thuật đối lập, tác giả cho thấy những trạng thái biểu hiện đối lập nhau của sóng: dữ dội>< dịu êm; ồn ào >< lặng lẽ. Những trạng thái đó lại cùng tồn tại, chuyển hóa nhau trong một thể thống nhất là sóng.

O

- Cũng là những trạng thái phức tạp của tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu. Cô gái đang yêu cũng mang nhiều trạng thái cảm xúc phong phú, nhiều khi trái ngược nhưng

N

lại thống nhất bởi tất cả đều là những biểu hiện khác nhau của một tình yêu chân thành.

Ơ

- Không chỉ tồn tại với nhiều trạng thái phức tạp, sóng còn mang tính cách mạnh mẽ,

H

với những khát vọng lớn lao, vĩnh cửu. Không tự bằng lòng với khuôn khổ chật hẹp,

N

nó “tìm ra tận bể” để đựoc hiểu đúng với tầm vóc và bản chất, để được biểu hiện mình

Y

với tất cả những trạng thái phức tạp và mãnh liệt nhất.

Q U

- Khát vọng lớn lao của sóng cũng là khát vọng của tâm hồn con người trong tình yêu: không chấp nhận sự tầm thường nhỏ hẹp, luôn khát khao, hướng tới cái cao cả, lớn lao, vượt qua mọi rào cản để đếnvới những tâm hồn đồng điệu, tình yêu đích thực vững bền

M

và để được hiểu chính con người mình.

KÈ

c. Sự đồng nhất của “sóng” và “em” trong một nỗi nhớ về tình yêu ở khổ thơ thứ 5: Nhớ là đặc trưng của tình yêu, là thước đo mức độ của tình yêu. Trong sự cảm nhận

ẠY

của Xuân Quỳnh , cả sóng và em đều đang sống trong tình yêu nên cả hai đều ngập tràn nỗi nhớ trong tâm hồn.

D

- Nghệ thuật điệp ngữ, đối lập, nhân hóa… giúp tác giả diễn tả thật ấn tượng, sinh động nỗi nhớ bờ của sóng. Sóng nhớ bờ với nỗi nhớ bao trùm mọi không gian “dưới lòng sâu, trên mặt nước” cũng giống như người phụ nữ khi yêu, nhớ người yêu mãnh liệt cồn cào.

37


- Nỗi nhớ của sóng không chỉ bao trùm không gian mà còn kéo dài cùng với thời gian “ngày đêm”. Nỗi nhớ trong tình yêu cũng như nỗi nhớ của con sóng. Nó bao trùm không gian và thời gian, đi vào trong giấc mơ, trong tâm thức của người phụ nữ. * Liên hệ mở rộng: (Tham khảo vận dụng hợp lí trong quá trình phân tích) + Thuyền và biển của Xuân Quỳnh lại thêm một nữa tiếng vọng của tình yêu đôi lứa

FF IC IA L

đã hóa thân vào biển cả:Những ngày không gặp nhau/Biển bạc đầu thương nhớ/Những ngày không gặp nhau/Lòng thuyền đau - rạn vỡ

+ Biển của Xuân Diệu cũng thật mãnh liệt, nồng nàn: Hôn êm đềm mãi mãi/Đã hôn rồi, hôn lại/Cho đến mãi muôn đời/Đến tan cả đất trời/Anh mới thôi dào dạt...

d. Nghệ thuật:Thể thơ ngũ ngôn, giọng điệu thơ ngọt ngào, tha thiết; Sử dụng đa dạng

O

các biện pháp tu từ nghệ thuật; Sáng tạo hình ảnh ẩn dụ biểu tượng song hành “sóng” và “em”…

N

e. Nhận xét về phẩm chất giàu vẻ đẹp nữ tính của người phụ nữ trong tình yêu:

Ơ

- Vẻ đẹp nữ tính là những nét đẹp thường thấy ở người phụ nữ. Người phụ nữ trong

H

tình yêu giàu vẻ đẹp nữ tính ở khát vọng và cách thể hiện tình cảm của mình.

N

- Người phụ nữ khi yêu không ngại ngần bày tỏ mọi cung bậc cảm xúc phong phú,

Y

phức tạp, đối lập của mình. Thế nhưng dù say đắm mạnh mẽ hay giận hờn, nồng nàn

Q U

hay thờ ơ lạnh lùng thì cuối cùng vẫn trở về với bản tính dịu dàng tha thiết, về với bến bờ của sự bình yên.

- Người phụ nữ khi yêu luôn cồn cào nỗi nhớ thương, khao khát được gắn bó. Nỗi nhớ

M

trong tình yêu của người phụ nữ không thể diễn tả bằng lí trí mà bằng trực cảm, bằng

KÈ

trái tim.

3. Kết bài: tổng kết, đánh giá (Tham khảo đề 1)

ẠY

2. Dạng đề nghị luận về đoạn thơ, liên hệ và nhận xét:

D

* Định hướng cơ bản cho dạng đề: Mở bài

Vài nét tác giả, tác phẩm Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác Vị trí đoạn trích Đề tài, cảm hứng

Khái quát

38


Nội dung chính tác phẩm Nội dung đoạn thơ

Phân tích Nghệ thuật đoạn thơ

FF IC IA L

Giới thiệu tác giả, tác phẩm

Thân bài

Liên hệ

Phân tích ngắn gọn nội dung, nghệ thuật đối tượng liên hệ Sự độc đáo ở cách thể hiện

O

Lí giải (nếu có)

Điểm giống và khác Lí giảỉ (nếu có)

…

H

Ơ

N

Nhận xét

N

Tổng kết, đánh giá vấn đề nghị luận

Y

Kết bài

Q U

Bài học ý nghĩa (nếu có)

* Một số đề thi minh họa:

Đề 1. Cảm nhận đoạn thơ sau trong Sóng của Xuân Quỳnh: Con sóng trên mặt nước Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức

D

ẠY

KÈ

M

Con sóng dưới lòng sâu

Dẫu xuôi về phương bắc Dẫu ngược về phương nam Nơi nào em cũng nghĩ 39


Hướng về anh - một phương Liên hệ với những câu thơ trong Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm: Đất nước là nơi ta hò hẹn/ Đất nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm. Từ đó nhận xét sự độc đáo về cách diễn tả nỗi nhớ trong tình yêu của nhà thơ Xuân Quỳnh. Hướng dẫn trả lời:

FF IC IA L

1. Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm 2. Thân bài: a. Khái quát chung: (giống đề 1, dạng 1)

b. Đoạn thơ trong bài Sóng: Tham khảo đề 2 dạng 1( 2 khổ trên) c. Hai câu thơ trong Đất Nước- Nguyễn Khoa Điềm

O

- Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm:

+ Thơ Nguyễn Khoa Điềm cuốn hút người đọc bằng cảm xúc trữ tình nồng thắm và

N

chất suy tư sâu lắng. Ông cất lên tiếng nói của một người trí thức thiết tha gắn bó với

Ơ

quê hương, giàu ý thức trách nhiệm với nhân dân, đất nước.

H

+ Đoạn trích Đất Nước là phần đầu chương V của trường ca Mặt đường khát vọng.

N

Tác phẩm này được hoàn thành năm 1971, thể hiện sự thức tỉnh của thế hệ trẻ miền

Q U

- Phân tích hai câu thơ:

Y

Nam về trách nhiệm thiêng liêng với nhân dân, đất nước. + Khái niệm về Đất Nước gắn liền với không gian hẹn hò rất đỗi bình dị, quen thuộc của tình yêu đôi lứa. Tình yêu cá nhân đã hòa chung vào tình yêu đất nước. Từ đó thấy

M

được vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình lãng mạn của đất nước.

KÈ

+ Mượn chất liệu dân gian diễn tả nỗi nhớ thầm kín trong tình yêu của người con gái. + Những câu thơ tự do, vận dụng sáng tạo chất liệu văn hóa văn học dân gian, điệp từ,

ẠY

điệp cấu trúc.

d. Nhận xét sự độc đáo về cách diễn tả nỗi nhớ trong tình yêu của nhà thơ Xuân

D

Quỳnh:

- Cả hai đoạn thơ đều diễn tả nỗi nhớ trong tình yêu đôi lứa nhưng Xuân Quỳnh lại có cách diễn tả riêng độc đáo giàu vẻ đẹp nữ tính: + Nếu nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm để diễn tả nỗi nhớ trong tình yêu, tác giả đã mượn hình ảnh của chiếc khăn – tín vật giao ước kết đôi mà biểu hiện nỗi nhớ thì Xuân 40


Quỳnh không cần đến vật giao ước kết đôi mà vẫn diễn tả được hết nỗi nhớ đến điên cuồng, mãnh liệt của người phụ nữ. + Xuân Quỳnh mượn hình tượng sóng với những quy luật tự nhiên của nó để diễn tả nối nhớ của người phụ nữ khi yêu. Nỗi nhớ bao trùm không gian, thời gian, đi vào cả trong giấc mơ, trong tiềm thức con người. trực cảm, bằng nhịp đập của trái tim.

FF IC IA L

+ Nỗi nhớ của người phụ nữ khi yêu không gắn liền với khái niệm hay lí trí mà bằng - Lí giải: Hoàn cảnh sáng tác, phong cách nghệ thuật, yêu cầu sáng tạo văn chương. 3. Kết bài: Tổng kết, đánh giá(Tham khảo các đề trên)

Đề 2. Cảm nhận đoạn thơ sau trong Sóng của Xuân Quỳnh:

O

Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua

H

N

Làm sao được tan ra

Ơ

Mây vẫn bay về xa

N

Như biển kia dẫu rộng

Y

Thành trăm con sóng nhỏ

Q U

Giữa biển lớn tình yêu Để ngàn năm còn vỗ. Liên hệ những câu thơ trong bài Vội vàng của Xuân Diệu:

M

Ta muốn ôm

KÈ

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,

ẠY

Ta muốn say cánh bướm với tình yêu, Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều.

D

Từ đó nhận xét điểm giống nhau về khát vọng của các nhân vật trữ tình được

thể hiện trong hai đoạn thơ. Hướng dẫn trả lời: Mở bài: Giới thiệu tác giả Xuân Quỳnh, bài thơ Sóng và trích đoạn thơ Thân bài: 41


1. Khái quát chung: (Giống đề 1, dạng 1) 2. Phân tích 2 khổ thơ trong bài Sóng: a. Những suy tư về không gian, thời gian để từ đó nhà thơ bộc lộ nỗi khắc khoải, tự nhận thức về mình về tình yêu và hạnh phúc: - Bằng nghệ thuật đối lập giữa cái hữu hạn và cái vô hạn, cái nhỏ bé với mênh mông…, sự trôi chảy của thời gian, cái vô cùng vô tận của vũ trụ:

FF IC IA L

nhà thơ đã diễn tả sâu sắc sự lo âu, trắc ẩn của người phụ nữ về cuộc đời con người, về

+ Cuộc đời - năm tháng chỉ thời gian (thời gian của đời người và thời gian của vũ trụ); biển - mây chỉ không gian (không gian mênh mông và không gian nhỏ bé). Cuộc đời

con người dẫu có dài đến một trăm năm hoặc lâu hơn nữa thì so với thời gian vô cùng

O

vô tận của vũ trụ cũng chỉ là khoảnh khắc hữu hạn.

+ Biển tưởng như rộng lớn vô cùng nhưng vẫn bị giới hạn bởi bờ cõi, trong khi áng

N

mây nhỏ bé lại có thể bay từ bầu trời này qua bầu trời khác, có thể bay trên khắp mặt

Ơ

biển, đại dương.

H

+ Năm tháng là dòng thời gian vô thủy vô chung, con đường bay của mây gợi đến

N

không gian vô cùng vô tận; còn cuộc đời là quỹ thời gian hữu hạn, ngắn ngủi. Biển

Q U

số phận mịt mù xa xăm.

Y

mênh mông gợi đến cái nhỏ bé, cô đơn của con người; mây vẫn bay về xa dự cảm một - Ẩn chứa đằng sau những lo âu trăn trở là khát vọng một hạnh phúc bình dị đời thường của một người phụ nữ có trái tim nhạy cảm, khao khát yêu thương, khao khát

M

một bến đỗ bình yên giống như một cánh chuồn chuồn trong giông bão(Chu Văn Sơn)

KÈ

mỏng manh luôn tìm chốn nương thân. * Liên hệ mở rộng: (Tham khảo vận dụng hợp lý trong quá trình phân tích)

ẠY

+ Liên hệ đến những vần thơ khác đầy dự cảm âu lo của Xuân Quỳnh: “Em đâu dám nghĩ là vĩnh viễn/ Hôm nay yêu, mai có thể xa rồi/ Niềm đau đớn

D

tưởng như vô tận”(Nói cùng anh). Hoặc trong bài Hoa cỏ may, Xuân Quỳnh cũng luôn thấy lo âu về tình yêu mỏng manh dễ tan vỡ “Khắp nẻo dâng đầy hoa cỏ may/ Áo em sơ ý cỏ găm đầy/Lời yêu mỏng mảnh như màu khói,/ Ai biết lòng anh có đổi thay?” + Liên hệ thơ Xuân Diệu: Gấp đi em anh rất sợ ngày mai/ Đời trôi chảy lòng ta không vĩnh viễn 42


b. Từ những lo lắng, dự cảm về số phận và cuộc đời, nhà thơ khao khát được hòa tan, vĩnh hằng bất tử trong biển lớn của tình yêu( Tham khảo mục c, đề 3, dạng 1) c. Nghệ thuật : Thể thơ năm chữ với âm điệu nhịp nhàng dạt dào như những đợt sóng biển, sóng lòng bồi hồi da diết. Hình ảnh thơ mộc mạc, nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, đối lập…

FF IC IA L

3. Liên hệ những câu thơ trong bài Vội vàng của Xuân Diệu:

- Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm: Giới thiệu vài nét về Xuân Diệu và bài thơ:

Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới… Vội vàng là một trong những bài thơ đặc sắc nhất trong tập “Thơ thơ” (1938) tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Diệu.

O

- Đoạn thơ cho thấy tâm thế sống vội vàng, cuống quýt, mãnh liệt, ngất ngây của thi sĩ muốn được tận hưởng tất cả những vẻ đẹp non tươi, hấp dẫn của đất trời, mùa xuân,

N

tình yêu. (phân tích một số hình ảnh thơ)

Ơ

- Nghệ thuật: Điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc; sử dụng các động từ mạnh; hình ảnh

H

thơ tân kì, hấp dẫn…

N

4. Nhận xét điểm giống nhau về khát vọng của các nhân vật trữ tình được thể hiện

Y

trong hai đoạn thơ:

Q U

- Cả hai nhân vật trữ tình đều có khát vọng sống mãnh liệt, khao khát được tận hưởng cuộc sống đầy chất men say của tình yêu. - Không chỉ khao khát tận hưởng mà cả hai còn muốn được tận hiến, đều muốn hòa cái

M

tôi cái nhân của mình vào đất trời vũ trụ mênh mông rộng lớn để dâng hiến những lẽ

KÈ

sống cao đẹp nhân văn cho cuộc đời. - Lí giải sự tương đồng: Đều xuất phát từ những tâm hồn thơ nhạy cảm, tinh tế của

ẠY

những thi sĩ lấy tình yêu là cứu cánh, cứu rỗi, là ngọn nguồn của sự sống. Từ những số phận cá nhân luôn khao khát tình yêu thương, sự che chở của người đời. Từ những cây

D

bút có ý thức cá nhân về giá trị sự sống con người sâu sắc. Kết bài: Tổng kết, đánh giá (Tham khảo các đề trên) Đề 3. Cảm nhận đoạn thơ sau trong Sóng của Xuân Quỳnh: Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ 43


Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể Ôi con sóng ngày xưa Và ngày sau vẫn thế

FF IC IA L

Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ

Liên hệ Đây thôn Vĩ Dạ với những cảm xúc phong phú, phức tạp, uẩn khúc của Hàn Mặc Tử trong khổ thơ: Gió theo lối gió, mây đường mây

Có chở trăng về kịp tối nay?

N

Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

O

Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay

N

Hướng dẫn trả lời:

H

Tử được thể hiện trong hai bài thơ.

Ơ

Từ đó, anh/ chị nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn của tác giả Xuân Quỳnh và Hàn Mặc

Y

1. Mở bài: giới thiệu tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng

Q U

2. Thân bài:

2.1.Cảm nhận đoạn thơ trong Sóng a. Bằng những trải nghiệm và cảm nhận khám phá tinh tế, nhạy cảm, nhà thơ dã

M

làm sống dậy trong thơ vẻ đẹp đầy ấn tượng của con sóng biển:

KÈ

- Sóng tồn tại với những trạng thái phong phú, đa dạng: + Biện pháp đối lập : Dữ dội – dịu êm; ồn ào – lặng lẽ, tác giả cho thấy tính chất tự

ẠY

nhiên biến đổi không ngừng của sóng biển: có lúc sóng trào dâng mạnh mẽ khi gió lớn hay thủy triều lên, thế rồi có lúc nó lại êm đềm nhẹ nhàng gợn trên mặt nước biển như

D

hiền hòa với sông nước bình yên. + Cách dùng liên từ “và” còn giúp người đọc thấy sóng mang nhiều trạng thái đa dạng mà thống nhất. Bởi sóng thuộc về đại dương và mang đời sống tâm hồn tự nhiên vốn có của biển cả mênh mông. - Sóng vĩnh hằng, không thay đổi với quy luật tồn tại tự nhiên của nó: 44


+ Biện pháp nhân hoá vì “Sông không hiểu nổi mình” nên “Sóng tìm ra bể”, sóng không bằng lòng với khuôn khổ nhỏ hẹp của “sông” mà khao khát vươn ra biển rộng “tìm ra tận bể” để thể hiện mình đúng như quy luật mọi dòng sông đều đổ về biển lớn.

FF IC IA L

+ Nghệ thuật đối lập “ngày xưa- ngày sau” đã diễn tả và khẳng định tính chất không thay đổi, luôn trường tồn vĩnh hằng với thời gian của sóng. b. “Sóng” luôn song hành cùng “em”. Bởi thế, nói về những tính chất trạng thái của sóng cũng chính là nói về thế giới nội tâm với bao cảm xúc phong phú, đa dạng, phức tạp, bí ẩn trong trái tim người phụ nữ khi yêu

+ Những trạng thái của sóng gợi liên tưởng đến trạng thái khác thường của trái tim

O

đang cồn cào khao khát tình yêu. Đó là tâm trạng vừa phong phú, vừa phức tạp của

người phụ nữ khi yêu: vừa dữ dội mãnh liệt, vừa dịu dàng sâu lắng, vừa đắm say, thuỷ

N

chung…

Ơ

+ Cảm xúc phong phú, phức tạp tưởng như đối lập ấy nhưng lại rất nữ tính. Dù người

H

con gái có mạnh mẽ, có dỗi hờn tưởng chừng như sự giận dữ của sóng biển đến thế nào

N

đi nữa thì cuối cùng vẫn trở về với bến bờ bình yên, với sự sâu lắng, dịu dàng nhất. + Tâm hồn của người phụ nữ đang yêu cũng như sóng, luôn khát khao nhận thức, khát

Q U

Y

khao sự đồng cảm, đồng điệu trong tình yêu. Trái tim người con gái đang yêu không chịu chấp nhận sự tầm thường, nhỏ hẹp, luôn khát khao một tình yêu lớn lao để có thể đồng cảm, đồng điệu với mình. (Quan niệm tình yêu mới mẻ, bạo dạn của Xuân

KÈ

nữa).

M

Quỳnh: người con gái khát khao yêu đương nhưng không còn nhẫn nhục, cam chịu + Tình yêu cũng như sóng, nó là quy luật muôn đời, là khát vọng lớn lao, vĩnh hằng

ẠY

của nhân loại, mà mãnh liệt nhất là tuổi trẻ. Từ ngàn xưa con người đã từng đến với tình yêu và mãi mãi sẽ cứ đến với tình yêu.

D

+ Giọng thơ chân thực, tự nhiên đầy suy tưởng, Xuân Quỳnh mượn quy luật của sóng để khẳng định quy luật của trái tim, biểu đạt một quan niệm mới mẻ và khát vọng mãnh liệt trong tình yêu. * Liên hệ mở rộng:( Tham khảo vận dụng trong quá trình phân tích)

45


+ Liên hệ thơ ca xưa để thấy vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ hiện đại khi yêu không cam chịu, chấp nhận mà mạnh mẽ vươn tới biển lớn của tình yêu để khám phá, để hiểu mình của nhà thơ. + Liên hệ thơ Xuân Diệu ( Biển, Yêu…) để thấy cách lí giải quy luật muôn đời trong tình yêu mới mẻ đầy nữ tính của Xuân Quỳnh.

FF IC IA L

c. Nghệ thuật: - Thể thơ năm chữ, âm điệu sâu lắng dạt dào - Nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa, đối lập… 2.2. Liên hệ “Đây thôn Vĩ Dạ” và nhận xét : a. Phân tích đoạn thơ:

O

- Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm: Hàn Mặc Tử là hồn thơ “lạ” của phong trào

thơ mới lãng mạn 1930-1945. Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ sáng tác với nguồn cảm hứng từ

N

tấm bưu thiếp của người con gái trong mối tình đơn phương của thi sĩ, sáng tác năm

Ơ

1938, in trong tập Đau thương.

H

- Đoạn thơ đã diễn tả sâu sắc những cảm xúc phong phú, phức tạp, uẩn khúc của thi

N

nhân:

Y

+ Tâm trạng đầy mặc cảm chia lìa, đau đớn, xót xa. Nhà thơ đã nhìn thấy sự chia cách,

Q U

rời xa, buồn bã, héo úa, tàn tạ của thiên nhiên vạn vật ( 2 dòng đầu) + Khao khát được sự yêu thương, chia sẻ của tình đời trong nỗi phấp phỏng, lo âu, khắc khoải. ( 2 dòng cuối)

M

- Nghệ thuật: Thể thơ 7 chữ, những hình ảnh thơ đối lập, tượng trưng lạ hóa, cách ngắt

KÈ

nhịp 4/3, câu hỏi tu từ… b. Nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn của tác giả Xuân Quỳnh và Hàn Mặc Tử được thể

ẠY

hiện trong hai bài thơ: - Tương đồng:

D

+ Họ đều là những tâm hồn thơ có trái tim nhạy cảm tinh tế, rất dễ xúc động trước những biến động của cuộc đời. + Tình yêu của họ trong thơ nhẹ nhàng mà không kém phần mãnh liệt, tha thiết. Họ khao khát một hạnh phúc bình dị, một cuộc sống có ý nghĩa và khao khát ấy đều xuất phát từ những con người có ý thức cá nhân về giá trị sự sống cá thể sâu sắc. 46


+ Những suy tư, trăn trở và bao cảm xúc tình yêu đôi lứa, tình yêu đời, yêu cuộc sống khao khát được thể hiện trong thơ của hai tác giả đều xuất phát từ những tấm lòng chân thật, từ tình yêu sâu sắc giàu tính nhân văn. + Những tâm hồn thơ ấy đều thể hiện bằng ngôn ngữ thơ hiện đại, hình ảnh độc đáo giàu giá trị biểu cảm.

FF IC IA L

- Khác biệt:

+ Xuân Quỳnh: Nhà thơ là thế hệ các nhà thơ của văn học thời kì kháng chiến chống

Mĩ. Tâm hồn thơ mang vẻ đẹp nữ tính với bao khao khát được sống vĩnh hằng, bất tử

trong tình yêu thủy chung, mãnh liệt. Đó còn là một tâm hồn thơ khao khát được tự nhận thức, khám phá cái tôi bản thể, cái tôi đã hòa vào cái ta chung của cuộc đời. Vẻ

O

đẹp tâm hồn được thể hiện qua hình thức thơ in đậm dấu ấn phong cách thơ giàu vẻ đẹp nữ tính của Xuân Quỳnh.

N

+ Hàn Mặc Tử: Nhà thơ của phong trào thơ mới lãng mạn 1930-1945. Tâm hồn thơ

Ơ

mang vẻ đẹp cái tôi cá nhân với nỗi buồn đau trước hoàn cảnh số phận. Con người ấy

H

mang nhiều mặc cảm, uẩn khúc trong tình yêu đơn phương, trong tình đời và tình

N

người nhưng vẫn luôn trào dâng lên khát vọng sống mãnh liệt. Tâm hồn thơ ấy được

Q U

hóa, ngôn ngữ cực tả…

Y

thể hiện bằng nghệ thuật thơ độc đáo, sinh động, hấp dẫn qua hình ảnh tượng trưng lạ - Lí giải: Hoàn cảnh sáng tác, hoàn cảnh số phận, phong cách… 3. Kết bài: tổng kết, đánh giá (Tham khảo các đề trên)

D

ẠY

KÈ

M

Đề 4. Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau trong Sóng của Xuân Quỳnh: Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Như biển kia dẫu rộng Mây vẫn bay về xa Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu Để ngàn năm còn vỗ 47


Liên hệ và so sánh với những câu thơ sau: Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua,/ Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già/ Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất (Trích Vội vàng- Xuân Diệu) để nhận xét ý nghĩa quan niệm về thời gian của hai tác giả. Hướng dẫn trả lời:

FF IC IA L

Mở bài: Giới thiệu về Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng Thân bài: 1. Khái quát chung: (Giống đề 1, dạng 1)

2. Phân tích 2 khổ thơ trong bài Sóng: Tham khảo đề 2, dạng 2, mục 2 3. Liên hệ, so sánh và nhận xét:

O

a. Về hai câu thơ trong Vội vàng:

- Giới thiệu vài nét về Xuân Diệu và bài thơ: Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các

N

nhà thơ mới… Vội vàng là một trong những bài thơ đặc sắc nhất trong tập “Thơ thơ”

Ơ

(1938) tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Diệu.

H

- Phân tích:

N

+ Những câu thơ diễn tả những lí giải, cắt nghĩa của nhà thơ về quy luật mùa xuân đất

Q U

gian của Xuân Diệu.

Y

trời và mùa xuân của tuổi trẻ. Qua đó thấy được quan niệm, triết lí mới mẻ về thời + Nghệ thuật: cấu trúc thơ mới lạ, độc đáo; nghệ thuật đối lập, ẩn dụ, điệp từ, điệp cấu trúc.

M

b. So sánh và nhận xét:

KÈ

- Tương đồng: Họ đều là những tâm hồn thơ nhạy cảm, tinh tế và luôn tha thiết với tình yêu, với cuộc đời. Thế nên, họ cùng có những nhận thức, lí giải sâu sắc về thời gian

ẠY

của đất trời và của đời người. - Khác biệt:

D

+ Cảm thức về thời gian trong thơ Xuân Quỳnh gắn liền với sự ngắn ngủi, hữu hạn của một đời người trong những dự cảm đầy âu lo về một tình yêu mong manh, trắc trở, chia lìa. Thời gian được nhận thức trong thơ của Xuân Quỳnh xuất phát từ trải nghiệm cuộc sống, từ số phận đầy buồn đau của một người phụ nữ.

48


+ Cảm thức về thời gian trong thơ Xuân Diệu gắn liền với sự trôi chảy rất nhanh, một đi không trở lại trong niềm khao khát được tận hưởng của tuổi trẻ với những gì là non tươi, ngọt ngào nhất. Thời gian trong nhận thức của Xuân Diệu xuất phát từ tuổi trẻ đầy khao khát, đam mê và ham muốn. - Nhận xét ý nghĩa quan niệm về thời gian trong thơ của hai tác giả:

FF IC IA L

+ Quan niệm về thời gian của hai nhà thơ hết sức đúng đắn, biện chứng, thể hiện sự trân quý giá trị sự sống của mỗi thi nhân đối với cuộc đời con người.

+ Nhận thức về thời gian của mỗi nhà thơ là cội nguồn động lực của lối sống và cách ứng xử đầy nhân văn. Với Xuân Diệu lựa chọn lối sống vội vàng, gấp gáp để dâng

hiến và tận hưởng cuộc sống ngay khi nó còn “xanh non, biếc rờn” (Nguyễn Đăng

O

Mạnh). Với Xuân Quỳnh, nhận rõ cái ngắn ngủi của cuộc đời nên bà muốn được hi sinh, dâng hiến hết mình cho tình yêu.

N

- Lí giải: Hoàn cảnh sáng tác, con người cá nhân, phong cách nghệ thuật, yêu cầu sáng

Ơ

tạo văn chương.

H

Kết bài: Tổng kết, đánh giá (Tham khảo các đề trên)

N

Đề 5.

Y

Cảm nhận đoạn thơ sau trong bài Sóng của Xuân Quỳnh:

Q U

Dẫu xuôi về phương bắc Dẫu ngược về phương nam Nơi nào em cũng nghĩ

D

ẠY

KÈ

M

Hướng về anh - một phương Ở ngoài kia đại dương Trăm ngàn con sóng đó Con nào chẳng tới bờ Dù muôn vời cách trở

Liên hệ với đoạn thơ dưới đây trong Việt Bắc của Tố Hữu, từ đó nhận xét sự

khác biệt về cảm xúc thủy chung gắn bó được thể hiện trong các đoạn thơ. Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh 49


Mình đi, mình lại nhớ mình Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu… Hướng dẫn trả lời: Mở bài: Giới thiệu tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng Thân bài:

FF IC IA L

1. Phân tích đoạn thơ trong Sóng- Xuân Quỳnh: (Tham khảo mục c, đề 2, dạng 1) 2. Liên hệ đoạn thơ trong Việt Bắc của Tố Hữu - Giới thiệu khái quát về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc:

+ Tố Hữu là lá cờ đầu của nền thơ ca cách mạng hiện đại Việt Nam với phong cách thơ trữ tình chính trị, đậm đà tính dân tộc cả nội dung lẫn hình thức nghệ thuật.

O

+ Việt Bắc là đỉnh cao thơ ca kháng chiến chống Pháp, là bản hùng ca hùng tráng và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người.

N

- Phân tích nội dung đoạn thơ:

Ơ

+ Lời thơ óng ả, dịu dàng, tình tứ với lối xưng hô thân mật, ngọt ngào của ca dao, dân

H

ca “ta - mình”. Nỗi nhớ của người cách mạng về quê hương Việt Bắc giống như nỗi

N

nhớ của những đôi lứa yêu nhau. Sự sắp xếp từ liền đôi, thành cặp trong câu đã có đảo

Y

trật tự từ “Ta với mình, mình với ta” vừa gợi ra sự bịn rịn, lưu luyến, quấn quýt không giống như “mình”.

Q U

muốn rời xa của “ta” và “mình”, vừa khéo léo khẳng định tấm lòng của “ta” cũng + Những từ ngữ chỉ thời gian mãi mãi “sau, trước” chỉ tình cảm trước sau như một,

M

không nhạt phai, đinh ninh “mặn mà” xuất hiện liên tiếp trong một câu thơ đã khẳng

KÈ

định một cách chắc chắn lòng son sắt của những người kháng chiến về xuôi. Câu thơ “Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh”vừa là lời an ủi, vỗ về vừa là lời thề thủy chung

ẠY

sâu nặng.

+ Mượn cách so sánh, ví von quen thuộc của ca dao để giãi bày nỗi nhớ da diết, không

D

vơi cạn: “Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu” - Nghệ thuật: Thể thơ lục bát truyền thống, cấu tứ đối đáp mình- ta, nghệ thuật điệp, so

sánh, đối lập, giọng thơ ngọt ngào tha thiết. 3. Nhận xét sự khác biệt về cảm xúc thủy chung gắn bó được thể hiện trong các đoạn thơ: 50


- Trong bài Sóng của Xuân Quỳnh: Đó là tình cảm thủy chung của đôi lứa yêu nhau, của người phụ nữ khi yêu khao khát được gắn bó với người mình yêu. Cảm xúc này được thể hiện bằng một hình thức nghệ thuật đầy sáng tạo với hình tượng song hành “sóng” và “em” - Trong bài Việt Bắc của Tố Hữu: đó là tình cảm chính trị, cách mạng với lời hứa thủy

FF IC IA L

chung, gắn bó sâu sắc với Việt Bắc của người cán bộ khi phải chia tay mảnh đất này. Lời thề sau trước thủy chung này không chỉ mang cảm xúc cá nhân nhà thơ mà còn là tiếng nói nhân danh những người cán bộ cách mạng, nhân danh cộng đồng. Cảm xúc này được thể hiện qua phong cách thơ trữ tình chính trị, đậm đà tính dân tộc.

- Lí giải: Hoàn cảnh sáng tác, con người cá nhân, phong cách nghệ thuật, yêu cầu sáng

Kết bài: Tổng kết, đánh giá (Tham khảo các đề trên)

O

tạo văn chương.

Ơ

Con sóng dưới lòng sâu

N

Đề 6. Cảm nhận đoạn thơ sau trong Sóng của Xuân Quỳnh:

H

Con sóng trên mặt nước

N

Ôi con sóng nhớ bờ

Y

Ngày đêm không ngủ được

Q U

Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức

Liên hệ đoạn thơ dưới đây trong Việt Bắc của Tố Hữu để nhận xét sự khác biệt

M

trong cảm hứng về nỗi nhớ của hai tác giả

KÈ

Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

ẠY

Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.

D

Hướng dẫn trả lời: Mở bài: Giới thiệu tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng Thân bài: 1. Đoạn thơ trong Sóng của Xuân Quỳnh: (Tham khảo mục c, đề 1, dạng 1) 2. Đoạn thơ trong Việt Bắc của Tố Hữu: 51


- Giới thiệu khái quát về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc: + Tố Hữu là lá cờ đầu của nền thơ ca cách mạng hiện đại Việt Nam với phong cách thơ trữ tình chính trị, đậm đà tính dân tộc cả nội dung lẫn hình thức nghệ thuật. + Việt Bắc là đỉnh cao thơ ca kháng chiến chống Pháp, là bản hùng ca hùng tráng và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người.

FF IC IA L

- Nội dung đoạn thơ: Nỗi nhớ Việt Bắc tràn ngập không gian thời gian, thấm vào cảnh vật thiên nhiên:

+ Thiên nhiên bình dị, tươi đẹp, thơ mộng, lãng mạn : nắng chiều, trăng lên đầu núi, bản khói cùng sương

+ Con người Việt Bắc cần cù chăm chỉ, cần cù, chịu thương chịu khó.

O

- Nghệ thuật: Thể thơ lục bát uyển chuyển nhịp nhàng, âm điệu ngọt ngào sâu lắng, sử dụng nghệ thuật so sánh, đối lập, điệp từ, ngôn ngữ bình dị

N

3. Nhận xét sự khác biệt trong cảm hứng về nỗi nhớ của hai tác giả:

Ơ

- Nỗi nhớ trong Việt Bắc của Tố Hữu thuộc về tình cảm lớn lao, tình cảm chính trị,

H

tình cảm cách mạng. Nỗi nhớ ấy gắn liền với cuộc chia ly của người cán bộ cách mạng

N

rời căn cứ địa kháng chiến để trở về thủ đô. Chủ thể của nỗi nhớ là những con người

Y

kháng chiến nhớ những kỉ niệm với quê hương Việt Bắc, đồng bào Việt bắc ân tình

Q U

đùm bọc, cưu mang họ trong suốt những tháng ngày gian khổ của cuộc kháng chiến. Nỗi nhớ đó được thể hiện qua những hình thức mang đạm dấu ấn phong cách thơ trữ tình chính trị của Tố Hữu.

M

- Nỗi nhớ trong Sóng của Xuân Quỳnh thuộc về tình cảm cá nhân, là nỗi nhớ của

KÈ

người phụ nữ trong tình yêu khao khát được yêu thương, gắn bó, được vỗ về, âu yếm. Nỗi nhớ được hóa thân vào con sóng biển với bao sắc thái phong phú, đa dạng: có nhớ

ẠY

cồn cào, cháy bỏng, có nỗi nhớ triền miên, da diết, có nỗi nhớ thao thức, bồi hồi trăn trở, nỗi nhớ còn lặn cả vào trong tiềm thức, trong giấc mơ. Nỗi nhớ được thể hiện bằng

D

nghệ thuật thơ giàu vẻ đẹp nữ tính.

- Lí giải: Tham khảo các đề trên Kết bài: Tổng kết, đánh giá Đề 7. Cảm nhận đoạn thơ sau trong Sóng của Xuân Quỳnh: Con sóng dưới lòng sâu 52


Con sóng trên mặt nước Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức.

FF IC IA L

Liên hệ đoạn ca dao dưới đây trong bài Khăn thương nhớ ai. Từ đó nhận xét sự kế thừa và sáng tạo trong cách thể hiện nỗi nhớ của nhà thơ Xuân Quỳnh. “Khăn thương nhớ ai, Khăn rơi xuống đất. Khăn thương nhớ ai,

O

Khăn vắt lên vai. Khăn chùi nước mắt”

Ơ

Hướng dẫn trả lời:

N

Khăn thương nhớ ai,

H

Mở bài: Giới thiệu tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng

N

Thân bài:

Q U

2. Liên hệ đoạn ca dao:

Y

1. Đoạn thơ trong Sóng của Xuân Quỳnh: (Tham khảo mục c, đề 1, dạng 1) - Khái quát chung về: ca dao trữ tình dân gian, chủ đề yêu thương nghĩa tình - Nội dung: Nỗi nhớ, niềm thương trong tâm hồn người con gái đang yêu được thể hiện

M

sâu sắc qua hình ảnh chiếc khăn.

KÈ

+ Cái khăn (khăn đội đầu hoặc khăn tay) thường là vật trao duyên, vật kỉ niệm gợi nhớ người yêu (Gửi khăn, gửi áo, gửi lời - Gửi đôi chàng mạng cho người đàng xa) giờ

ẠY

đây trở thành thứ nhuốm màu tâm trạng của cô gái. + Cái khăn được nhân cách hóa diễn tả nỗi nhớ của con người đến ngẩn ngơ, triền

D

miên, da diết cùng với bao tâm trạng ngổn ngang, âu lo.

- Nghệ thuật: Lối thơ bốn chữ, nhiều hình thức điệp, biện pháp nhân hóa, ẩn dụ, câu hỏi tu từ, cách dùng từ phiếm chỉ, nhiều động từ góp phần diễn tả cảm xúc. 3. Nhận xét sự kế thừa và sáng tạo trong cách thể hiện nỗi nhớ của nhà thơ Xuân Quỳnh: 53


- Để diễn tả nỗi nhớ của người phụ nữ khi yêu, Xuân Quỳnh cũng gửi cảm xúc đó qua một hình ảnh, hình tượng cụ thể. - Hình tượng trong ca dao là chiếc khăn dường như chỉ là cái cớ (tín hiệu nghệ thuật) để nhân vật trữ tình bộc lộ cảm xúc. Còn hình tượng trong thơ Xuân Quỳnh đầy sáng tạo bằng những cảm nhận liên tưởng mới mẻ, độc đáo. “Sóng” và “em” được xây dựng

FF IC IA L

trên mối quan hệ tương đồng về trạng thái, tính chất.

- Ca dao thì hình tượng hóa những tình cảm trừu tượng bằng những hình ảnh cụ thể với

lối nói giản dị, khéo léo, kín đáo, tế nhị. Còn Xuân Quỳnh lại diễn tả nỗi nhớ trong tình yêu mang vẻ đẹp người phụ nữ hiện đại chủ động, mãnh liệt với ngôn từ táo bạo. Nỗi nhớ không chỉ là ngẩn ngơ mà là nhớ cồn cào, da diết, nỗi nhớ đi vào cả trong giấc mơ,

O

vào trong tiềm thức. Kết bài: tổng kết, đánh giá

N

Đề 8.

Ơ

Cảm nhận hai khổ cuối trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh. Liên hệ đoạn mở đầu

H

trong Vội vàng của Xuân Diệu: “Tôi muốn tắt nắng đi/Cho màu đừng nhạt mất,/Tôi

Q U

Hướng dẫn trả lời:

Y

thể hiện trong các đoạn thơ.

N

muốn buộc gió lại/ Cho hương đừng bay đi” để nhận xét về cái tôi của hai tác giả được

Mở bài: giới thiệu vài nét vể tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ Sóng Thân bài:

M

1. Đoạn thơ trong Sóng của Xuân Quỳnh (Tham khảo mục a, b, đề 2, dạng 2)

KÈ

2. Đoạn thơ trong Vội vàng của Xuân Diệu: - Giới thiệu vài nét về Xuân Diệu và bài thơ: Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các

ẠY

nhà thơ mới… Vội vàng là một trong những bài thơ đặc sắc nhất trong tập “Thơ thơ” (1938) tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Diệu.

D

- Nội dung đoạn thơ: + Đoạn thơ khởi đầu làm sống dậy một vườn thiên nhiên đầy “nắng, gió, hương, sắc” biểu tượng cho vẻ đẹp đắm say, hấp dẫn của đất trời vũ trụ.

54


+ Tâm trạng thi nhân đầy khao khát, ham muốn được thâu tóm, ngưng đọng vũ trụ với những gì là hương sắc tuyệt nhất của trần gian để được tận hưởng, chiếm lĩnh nó một cách trọn vẹn. - Nghệ thuật: Lối thơ 5 chữ, nghệ thuật điệp, hình ảnh thơ tân kì, các động từ mạnh, giọng điệu hối hả…

FF IC IA L

3. Nhận xét về cái tôi của hai tác giả được thể hiện trong các đoạn thơ: - Tương đồng:

+ Những cái tôi thi sĩ yêu đời, yêu cuộc sống muốn được tận hưởng tất cả sự ngọt ngào

của tình yêu, của cuộc sống vì họ nhạy cảm trước bước đi của thời gian, vì họ hiểu rõ giá trị sự sống cá thể của đời người.

O

+ Hai nhà thơ đều rất đỗi tài hoa tinh tế trong nghệ thuật thơ ca khi cùng xây dựng nên trong thơ của mình những hình ảnh thơ đầy sáng tạo mới mẻ, giàu giá trị biểu cảm.

N

- Khác biệt:

Ơ

+ Xuân Diệu thuộc thế hệ những nhà thơ của phong trào thơ mới lãng mạn 1930-1945.

H

Xuân Diệu mang vẻ đẹp của tuổi trẻ đầy ham muốn, khao khát mơ ước được chiếm

N

lĩnh, tận hưởng tất cả những gì đẹp nhất, non tươi nhất của cuộc sống trần gian. Từ đó,

Y

nhà thơ thể hiện một quan niệm sống : sống vội vàng, sống giục giã, cuống quýt, phải

Q U

tận hưởng vì thời gian đi qua tuổi trẻ sẽ không còn.Cái tôi Xuân Diệu mang nét riêng trong một thế giới nghệ thuật đầy sáng tạo với những hình ảnh tân kì, độc đáo, táo bạo.

M

+ Xuân Quỳnh là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ thời kì

KÈ

kháng chiến chống Mĩ. Thơ bà là cảm xúc của cái tôi đầy trải nghiệm âu lo về cuộc đời và số phận. Cái tôi ấy muốn được hòa tan, được vĩnh hằng, bất tử, được dâng hiến

ẠY

giữa biển lớn tình yêu và cuộc đời. Xuân Quỳnh mang đến một thế giới hình ảnh thơ sáng tạo, giản dị, giàu vẻ đẹp nữ tính.

D

- Lí giải: Hoàn cảnh số phận, phong cách cá nhân Kết bài: Tổng kết, đánh giá 3. Dạng đề phân tích hình tượng và trình bày nhận xét * Định hướng cơ bản cho dạng đề: Mở bài

Vài nét tác giả, tác phẩm Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác

55


Giới thiệu hình tượng Đề tài, cảm hứng

Khái quát

FF IC IA L

Nội dung chính tác phẩm

Đặc điểm, ý nghĩa hình tượng

Phân tích

Thân bài

Nghệ thuật xây dựng hình tượng

O

Vẻ đẹp truyền thống, hiện đại

Nhận xét

…

H

Ơ

N

Phong cách nghệ thuật

N

Tổng kết, đánh giá vấn đề nghị luận

Y

Kết bài

Q U

Bài học ý nghĩa (nếu có)

* Một số đề minh họa:

M

Đề 1. Phân tích hình tượng “sóng” và “em” ở 4 khổ thơ đầu trong tác phẩm Sóng của

KÈ

Xuân Quỳnh . Từ đó nhận xét ngắn gọn về vẻ đẹp truyền thống và hiện đại của người phụ nữ trong tình yêu được thể hiện ở bài thơ.

ẠY

Hướng dẫn trả lời: Mở bài

D

Thân bài

1. Khái quát chung: (Tham khảo đề 1, dạng 1) 2. Hình tượng “sóng” song hành với hình tượng “em” trong 4 khổ đầu a. “Sóng” trong những cảm nhận miêu tả chân thực của nhà thơ Xuân Quỳnh:

56


- Sóng sinh ra từ biển, thuộc về biển cả mênh mông và mang nhiều trạng thái, nhiều đối cực phong phú, phức tạp như biết nói, có hồn, có tính cách, tâm trạng: Dữ dội, dịu êm, ồn ào, lặng lẽ. Hai câu thơ đầu với nghệ thuật đối: dữ dội – dịu êm, ồn ào –lặng lẽ đã làm hiện lên vẻ đẹp của những con sóng biển ngàn đời đối cực. Những lúc biển lặng lẽ - Sóng có những thuộc tính, có quy luật tồn tại tự nhiên:

FF IC IA L

động, bão tố phong ba thì biển dữ dội, ồn ào. Sóng gió qua đi, biển lại trở lại dịu êm,

+ Sóng không tồn tại nơi những dòng sông chật hẹp. Nó luôn vận động và hướng về

biển lớn theo quy luật mọi dòng sông đều đổ về biển cả. Sóng chỉ là sóng khi nó chuyển động không ngừng “Sông không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận bể”

O

+ Những con sóng biển muôn đời không thay đổi, vẫn mang nguồn gốc đầy bí ẩn và tồn tại vĩnh hằng với vũ trị đất trời: “Ôi con sóng ngày xưa/ Và ngày sau vẫn thế”.

N

b. “Sóng” song hành với hình tượng “em”,sóng ẩn dụ gợi đến sự phong phú trong

Ơ

tâm hồn người con gái đang yêu:

H

- Nói về những tính chất, trạng thái của sóng cũng chính là nói về thế giới nội tâm với

N

bao cảm xúc phong phú, đa dạng, phức tạp, bí ẩn trong trái tim người phụ nữ khi yêu

Y

+ “Em” trong khổ thở đầu với bao trạng thái cảm xúc tâm trạng vừa phong phú, vừa

Q U

phức tạp của người phụ nữ khi yêu: vừa dữ dội mãnh liệt, vừa dịu dàng sâu lắng, vừa đắm say, thuỷ chung… Cảm xúc phong phú, phức tạp tưởng như đối lập ấy nhưng lại rất nữ tính. Dù người con gái có mạnh mẽ, có dỗi hờn tưởng chừng như sự giận dữ của

M

sóng biển đến thế nào đi nữa thì cuối cùng vẫn trở về với bến bờ bình yên, với sự sâu

KÈ

lắng, dịu dàng nhất.

+ “Em” cũng như sóng, luôn khát khao nhận thức, khát khao sự đồng cảm, đồng điệu

ẠY

trong tình yêu. Trái tim người con gái đang yêu không chịu chấp nhận sự tầm thường, nhỏ hẹp, luôn khát khao một tình yêu lớn lao để có thể đồng cảm, đồng điệu với mình.

D

Không những thế, hành trình của sóng tìm đến biển khơi như hành trình của tình yêu hướng về cái vô biên, tuyệt đích. - Sóng thuộc về tự nhiên và mãi là điều bí ẩn, kì lạ với con người. Cũng như những băn khoăn, lí giải về nguồn gốc tình yêu đầy bí ẩn của “em- anh”

57


+ “Em” ở khổ thơ thứ 2 lại có những cảm nhận thật nhẹ nhàng mà sâu sắc về tình yêu. Ẩn chứa đằng sau nhận thức đó là khát vọng mãnh liệt trong tình yêu của “em”: Tình yêu cũng như sóng, nó là quy luật muôn đời, là khát vọng lớn lao, vĩnh hằng của nhân loại, mà mãnh liệt nhất là tuổi trẻ. + Trước muôn trùng sóng bể, trước biển lớn, tại sao nữ sĩ lại nghĩ về anh, về em, tức là

FF IC IA L

nghĩ về tình yêu của đôi mình? Phải chăng tình yêu đôi ta cũng sâu thẳm, mênh mông như biển lớn, như đại đương.

+ Lẽ thường, nhà thơ phải viết “sóng nghĩ về” nhưng nhà thơ lại viết “em nghĩ về”

nhằm tạo nên sự đồng nhất giữa sóng và em. Hành trình của sóng cũng là hành trình

của em. Trong điệp khúc “Em nghĩ về anh, em – Em nghĩ về biển lớn” ẩn giấu niềm

O

khát khao của một phụ nữ về tình yêu, về bản thân, về môi trường sống mới.

+ Sóng, biển, gió trời từ nơi nào mà có? “Em cũng không biết nữa” và tình yêu cũng

N

vậy. Nào có ai biết điểm đầu, điểm cuối, nào ai biết nơi khởi phát và điểm kết thúc của

Ơ

tình yêu. Tình yêu muôn đời vẫn khó hiểu như chính thế giới tự nhiên. Tình yêu luôn

H

có quy luật riêng mà lí trí thì không thể nào hiểu nổi.

N

c. Nghệ thuật:

Y

- Thể thơ 5 chữ, nhịp điệu đa dạng phong phú như những con sóng biển

Q U

- Nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa, so sánh… - Giọng điệu thơ tha thiết

- Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng.

KÈ

tình yêu.

M

3. Nhận xét ngắn gọn về vẻ đẹp truyền thống và hiện đại của người phụ nữ trong - Vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ trong tình yêu: Luôn mang trong mình những

ẠY

cung bậc cảm xúc phong phú, phức tạp tưởng chừng như đối lập mà thống nhất. Tình yêu của người phụ nữ luôn gắn liền với nỗi nhớ, lòng thủy chung.

D

- Vẻ đẹp hiện đại của người phụ nữ trong tình yêu: Không thụ động chờ đợi mà chủ

động, táo bạo bày tỏ những khát khao yêu đương mãnh liệt và rung động rạo rực trong lòng mình. Người phụ nữ dám vượt qua mọi trở ngại rào cản chật hẹp để tìm đến hạnh phúc, tìm hiểu khám phá chính bản thân. Dù có phấp phỏng trước cái vô tận của thời gian, nhưng người phụ nữ vẫn vững tin vào sức mạnh của tinh yêu và khao khát được 58


dâng hiến, hi sinh. Kết bài: Tổng kết, đánh giá (Tham khảo các đề trên) Đề 2. Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong những đoạn thơ sau. Từ đó nhận xét khái quát về phong cách nghệ thuật thơ Xuân Quỳnh.

FF IC IA L

Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể (….)

O

Cuộc đời tuy dài thế Như biển kia dẫu rộng

H

Ơ

Mây vẫn bay về xa

N

Năm tháng vẫn đi qua

N

Làm sao được tan ra

Y

Thành trăm con sóng nhỏ

Q U

Giữa biển lớn tình yêu Để ngàn năm còn vỗ. (Trích Sóng- Xuân Quỳnh)

M

Hướng dẫn trả lời:

KÈ

Mở bài: giới thiệu tác giả, tác phẩm Thân bài:

ẠY

1. Khái quát chung: - Nội dung chính của bài thơ:

D

- Nhân vật trữ tình : Nhân vật trữ tình là hình tượng nhà thơ trong thơ trữ tình- phương thức bộc lộ ý thức tác giả. Nhân vật trữ tình là người trực tiếp cảm nhận và bày tỏ niềm rung động trong thơ trước sự kiện. Nhân vật trữ tình là cái tôi thứ hai của nhà thơ, gắn bó máu thịt với tư tưởng tình cảm của nhà thơ. Tuy vậy, không thể đồng nhất nhân vật trữ tình với tác giả. 59


2. Vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong các đoạn thơ: - Nhân vật trữ tình mạnh dạn bộc lộ những cảm xúc phong phú đa dạng trong tình yêu Dữ dội và dịu êm/Ồn ào và lặng lẽ ( Tham khảo đề 3, dạng 1 và đề 2, dạng 2) - Nhân vật trữ tình là người phụ nữ chủ động, táo bạo vượt qua những rào cản chật hẹp để vươn tới chân trời mới để được sống hết mình trong tình yêu và để được khám phá

FF IC IA L

chính bản thân mình Sông không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận bể (Tham khảo đề 3, dạng 1)

- Nhân vật trữ tình trăn trở âu lo trước cái hữu hạn của đời người với cái vô cùng vô

tận của vũ trụ. Nhưng ẩn chứa trong đó là một khát vọng mãnh liệt về hạnh phúc đời

thường giản dị và niềm tin bất diệt vào tình yêu: Cuộc đời tuy dài thế… (Tham khảo đề

O

2, dạng 2)

- Nhân vật trữ tình là một con người có khát vọng được dâng hiến, hi sinh, được hòa

N

chung cái tôi vào cái ta chung của cộng đồng, đất nước: Làm sao được tan ra…

Ơ

(Tham khảo đề 2, dạng 2)

H

* Nghệ thuật: Thể thơ ngũ ngôn, nhịp điệu thơ phong phú, hình ảnh biểu tượng ẩn dụ,

N

nghệ thuật nhân hóa, so sánh, đối lập… ngôn ngữ, hình ảnh thơ giản dị, trong sáng.

Y

3. Nhận xét khái quát về phong cách nghệ thuật thơ Xuân Quỳnh:( Tham khảo đề

Q U

2, dạng 1)

Kết bài: Tổng kết, đánh giá (Tham khảo các đề trên) 4. Dạng đề bình luận ý kiến, nhận định về đoạn thơ hoặc bài thơ:

KÈ

M

* Định hướng cơ bản cho dạng đề:

ẠY

Vài nét tác giả, tác phẩm

Mở bài

D

Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác Trích dẫn ý kiến

Giải thích từ ngữ, hình ảnh

Giải thích

60


Rút ra nội dung ý kiến Làm rõ khía cạnh 1 của ý kiến

Phân tích

Làm rõ khía cạnh 2 của ý kiến

FF IC IA L

Thân bài

…

Mặt đúng (sai), phải (trái ).. của ý kiến, bổ sung (nếu 2 ý kiến)

Bình luận

N

O

Đóng góp của ý kiến

Ơ

Tổng kết, đánh giá

H

Kết bài

Q U

* Một số đề minh họa:

Y

N

Bài học ý nghĩa (nếu có)

Đề 1. Về bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh, có ý kiến cho rằng: “Em” trong bài thơ vừa hồn nhiên, đáng yêu lại vừa thiết tha, nồng nàn da diết. Từ việc phân tích đoạn thơ

M

sau, anh/ chị hãy bình luận ý kiến trên.

KÈ

Trước muôn trùng sóng bể Em nghĩ về anh, em

D

ẠY

Em nghĩ về biển lớn Từ nơi nào sóng lên? Sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu? Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau 61


Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước Ôi con sóng nhớ bờ Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức (Trích Sóng- Xuân Quỳnh) Hướng dẫn trả lời: Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, trích dẫn ý kiến

O

Thân bài:

FF IC IA L

Ngày đêm không ngủ được

1. Giải thích ý kiến:

N

- “Em” là nhân vật trữ tình và cũng là người phụ nữ khi yêu trong bài thơ.

Ơ

- “Em”…vừa hồn nhiên, đáng yêu lại vừa thiết tha, nồng nàn da diết: người phụ nữ

H

khi yêu vừa rất tự nhiên, trong sáng, chân thật lại vừa nồng cháy, đắm say.

N

Ý kiến đã gói gọn về những cảm xúc phong phú, đa dạng của “em” trong tình

Q U

2. Phân tích ý kiến:

Y

yêu với sự hồn nhiên, trong sáng mà cũng rất ngọt ngào, sôi nổi, mãnh liệt, tha thiết. 2.1 “Em” là người phụ nữ hồn nhiên, chân thành, đáng yêu: - Người phụ nữ chân thành, giản dị và thật đáng yêu khi bộc lộ cảm xúc sâu thẳm trong

M

tình yêu: “Trước muôn trùng sóng bể/ Em nghĩ về em, anh”

KÈ

+ Đứng trước biển lớn , với hàng ngàn hàng vạn con sóng cứ ào ạt mà xô tới bờ, lòng người phụ nữ cũng như hóa thành sóng lòng, dạt dào khôn nguôi . Để rồi Xuân Quỳnh

ẠY

không thể ẩn mình trong lớp sóng ấy, thi sĩ đã đập vỡ lớp vỏ bọc ấy để được xuất hiện trước anh, để được thủ thỉ tâm tình với anh về tình yêu đôi ta.

D

+ Tình yêu của “anh, em” phải chăng cũng như biển lớn muôn trùng, mênh mông bất tận? Hay anh là biển lớn là cuộc đời bao la, còn em là sóng biển dạt dào, tượng trưng cho tình yêu trỗi dậy? - “Em” cũng thật hồn nhiên khi trăn trở, băn khoăn về cội nguồn của tình yêu qua những lí giải về nguồn gốc của những con sóng biển: 62


Em nghĩ về biển lớn Từ nơi nào sóng lên? Sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu? Em cũng không biết nữa

FF IC IA L

Khi nào ta yêu nhau”

+ Tự nhiên có quy luật của nó “Sóng bắt đầu từ gió”. Thế nhưng thi sĩ cũng không thể giải thích được hết cái bí ẩn của nó vì “Gió bắt đầu từ đâu?”

+ Từ điều trăn trở về quy luật tự nhiên, “em” suy tư về nguồn gốc bí ẩn của tình yêu

một cách rất tự nhiên, đáng yêu “Em cũng không biết nữa/ Khi nào ta yêu nhau”. Đó là

O

cái lắc đầu nhè nhẹ, nũng nịu, dịu dàng đầy nữ tính của “em”. Câu trả lời tưởng chừng

luật riêng mà lí trí không thể nào hiểu nỗi”.

N

như vu vơ mà thật đúng với tâm lí của con người vì xưa nay “Trái tim có những quy

Ơ

*Liên hệ nâng cao: (Tham khảo vận dụng trong quá trình phân tích)

H

+ Một lần nữa, nhà thơ Xuân Quỳnh lại quay về với một câu hỏi muôn thuở. “Tình yêu

N

là gì?” Ngày xưa, cả Romeo và Juliet của Sếchxpia không hiểu vì sao họ lại yêu nhau

Y

đến nỗi đưa nhau vào bi kịch như thế.

Q U

+ Thúy Kiều lẫn Kim Trọng của Nguyễn Du cũng không cắt nghĩa vì sao gặp trong buổi chiều ngày hội thanh minh mà phải tìm đến nhau để rồi sau 15 năm cách trở vẫn “Dẫu lìa ngó ý còn vương tơ lòng”.

M

+ Đến cả ông hoàng thơ tình Xuân Diệu cũng không cắt nghĩa được tình yêu “Làm

KÈ

sao cắt nghĩa được tình yêu” Nhưng Xuân Quỳnh không đi tìm triết lý trong tình yêu mà chỉ làm việc của một người đang yêu. Xuân Quỳnh có cách nói của mình, một cách

ẠY

cảm nhận hồn nhiên chân thực và chính sự chân thực ấy khiến tình yêu trở nên hấp dẫn và người chủ của nó càng hiện lên duyên dáng và đáng yêu.

D

2.2. “Em” là người phụ nữ tha thiết, nồng nàn, da diết trong nỗi nhớ của tình yêu: “ Con sóng dưới lòng sâu/ Con sóng trên mặt nước/ Ôi con sóng nhớ bờ/ Ngày đêm không ngủ được/ Lòng em nhớ đến anh/ Cả trong mơ còn thức”(Tham khảo mục c, đề 1, dạng 1) 3. Bình luận: 63


- Ý kiến trên nhấn mạnh đến những cảm xúc chân thành, trong sáng, hồn nhiên và mãnh liệt, nồng nàn, tha thiết của người phụ nữ trong tình yêu. Những cung bậc cảm xúc, những sắc thái trong tình yêu tưởng chừng đối lập nhau nhưng thật ra lại hài hòa, quyện chặt. Qua đó, góp phần làm nổi bật lên vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ.

FF IC IA L

- Những cảm xúc phong đó được thể hiện bằng một hình thức thơ độc đáo: thể thơ 5 chữ, hình tượng biểu tượng ẩn dụ “sóng” và “em”, nhịp điệu phong phú, sử dụng đa dạng các biện pháp nghệ thuật, hình ảnh, ngôn ngữ thơ trong sáng giản dị. Kết bài: Đánh giá, nâng cao Đề 2.

O

Bàn về đặc điểm “cái tôi” trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh, có ý kiến cho

rằng: Đó là cái tôi giàu khát vọng sống, khát vọng yêu chân thành, mãnh liệt. Lại có ý

N

kiến khẳng định: Bài thơ đã thể hiện một cái tôi nhạy cảm, day dứt về giới hạn của tình

Ơ

yêu và sự hữu hạn của kiếp người. Từ việc phân tích 4 khổ cuối bài thơ, anh/ chị hãy

N

Hướng dẫn trả lời:

H

bình luận những ý kiến trên.

Y

Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, trích dẫn ý kiến

Q U

Thân bài: 1. Giải thích ý kiến:

– Ý kiến 1: “Cái tôi” là cái bản ngã, là tâm trạng, cảm xúc, là thế giới tâm hồn riêng

M

của nhà thơ trước hiện thực khách quan. Qua “cái tôi”, ta có thể thấy được những suy

KÈ

nghĩ, thái độ, tư tưởng… của nhà thơ trước cuộc đời. “Khát vọng sống, khát vọng yêu chân thành mãnh liệt”: là những mong muốn, khát khao trong cuộc sống và tình

ẠY

yêu được đẩy lên đến cao độ, nồng nàn – biểu hiện của một con người trẻ trung, say mê, đầy sức sống.

D

– Ý kiến 2: “Cái tôi nhạy cảm, day dứt về giới hạn của tình yêu và sự hữu hạn của kiếp người” là cái tôi tinh tế trong cảm nhận, giàu trăn trở suy tư khi nhận ra sự ngắn ngủi của tình yêu và sự mong manh của đời người. 2. Phân tích, chứng minh:

64


2.1. Cái tôi giàu khát vọng sống, khát vọng yêu chân thành, mãnh liệt. (Tham khảo mục c, đề 2, dạng 1) - Người phụ nữ khi yêu luôn khao khát thủy chung gắn bó dù có phải trải qua muôn vàn khó khăn, trắc trở - Nhà thơ còn khao khát muốn được hào nhập, được dâng hiến, được vĩnh hằng trong

FF IC IA L

biển lớn của tình yêu, của cuộc đời.

2.2. Cái tôi nhạy cảm, day dứt về giới hạn của tình yêu và sự hữu hạn của kiếp người.(Tham khảo mục c, đề 3, dạng 1) 3. Bình luận:

- Cái tôi trong “Sóng” được thể hiện bằng thể thơ ngũ ngôn với nhịp thơ linh hoạt,

O

giọng điệu chân thành, da diết. Ngôn ngữ bình dị với thủ pháp nhân hoá, ẩn dụ, các

cặp từ tương phản, đối lập, các điệp từ; cặp hình tượng sóng và em vừa sóng đôi, vừa

N

bổ sung hoà quyện vào nhau cùng diễn tả vẻ đẹp tâm hồn của cái tôi thi sĩ.

Ơ

- Hai ý kiến trên đều đúng, cả hai đề cập đến những đặc điểm khác nhau của cái tôi

H

Xuân Quỳnh trong bài thơ Sóng. Ý kiến thứ nhất nhất mạnh đến khát vọng sống, khát

N

vọng yêu, ý kiến thứ hai khẳng định sự nhạy cảm, nỗi day dứt của cái tôi về giới hạn

Y

tình yêu và sự hữu hạn của kiếp người.Hai ý kiến tuy khác nhau nhưng không đối lập

Q U

mà bổ sung cho nhau, hợp thành sự nhìn nhận toàn diện về cái tôi của thi sĩ, giúp người đọc có cái nhìn sâu sắc và thấu đáo hơn về vẻ đẹp của tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu.

M

Kết bài: Đánh giá, nâng cao

KÈ

Đề 3.

Về tình yêu trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh, có ý kiến cho rằng: Đó là một

ẠY

tình yêu mang tính truyền thống, ý kiến khác lại cho rằng: là tình yêu muôn đời nhưng vẫn mang chất hiện đại như tình yêu hôm nay. Anh/ chị hãy lựa chọn vài khổ thơ tiêu

D

biểu làm sáng tỏ những ý kiến trên. I. Mở bài: dẫn dắt vấn đề II. Thân bài 1. Giải thích ý kiến:

65


+ “Tình yêu mang tính chất truyền thống như tình yêu muôn đời” là tình yêu gắn liền với những đặc điểm cảm xúc, tình cảm có tính quy luật. Đó là quy luật tình cảm thường gặp trong tình yêu của lứa đôi như nhớ nhung, giận hờn, khao khát … + Tình yêu “hiện đại” là tình yêu đề cao cái tôi cá nhân, đề cao những cảm xúc, khao khát mãnh liệt vượt qua những giới hạn. Đó là cá tính mạnh mẽ của người phụ nữ thế

FF IC IA L

kỷ hai mươi bứt phá những nhỏ hẹp đời thường để đến với tình yêu rộng lớn bao la. Hiện đại ở đây gắn liền với quan niệm tình yêu tự do chứ không phải là thụ động như tình yêu truyền thống.

2. Phân tích, chứng minh: HS lựa chọn theo cảm nhận riêng nhưng cần phân tích làm nổi bật 2 ý kiến theo yêu cầu của đề bài. Dưới đây là một vài gợi ý lựa chọn:

O

a. Tình yêu mang tính truyền thống:

- Trong 2 câu đầu khổ 1:Tình yêu ấy có nhiều trạng thái biểu hiện, khi lặng lẽ dịu êm,

N

hiền hòa, êm dịu. Đó là chất nữ tính – một phẩm chất di truyền từ ngàn đời ở phụ nữ.

Ơ

Khi lại ồn ào, dữ dội với những ghen tuông, giận hờn vô cớ (cung bậc muôn đời khi

H

yêu). Hai trạng thái cảm xúc ấy “Dữ dội – dịu êm/Ồn ào – lặng lẽ” là đối cực của sóng

N

nhưng cũng là những cảm xúc nội tâm đầy phức tạp, mâu thuẫn nhưng cũng rất thống

Y

nhất hài hòa trong tâm hồn của người phụ nữ khi yêu.

Q U

– Trong khổ 5-6:Tình yêu truyền thống không thể thiếu nỗi nhớ thương và sự thủy chung. Nếu thủy chung là thước đo của tình yêu thì nỗi nhớ lại là sức sống của tình yêu.

M

– Trong khổ 7: Thể hiện ở niềm tin khi khi. Đã yêu là tin và người phụ nữ trong tình

KÈ

yêu ngàn đời luôn tin điều đó. Niềm tin ấy đặt vào những con sóng biển. Sóng ở mãi tận giữa vô cùng, gặp muôn ngàn bão tố nhưng cuối cùng “Con nào chẳng tới bờ/Dù

ẠY

muôn vời cách trở” thì cuối cùng em tin tình yêu của chúng ta sẽ đến được cùng nhau. b. Tình yêu mang tính hiện đại:

D

- Trong 2 câu cuối khổ 1: Qua hình tượng sóng và toàn bộ bài thơ, ta cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu. Đó là sự mạnh bạo, chủ động bày tỏ những khát khao yêu đương mãnh liệt và rung động rạo rực trong lòng mình. Ở đây không còn sự thụ động, chờ đợi (như trong truyền thống) nữa. Nếu “Sông không chịu

66


hiểu mình” thì sóng dứt khoát từ bỏ nơi chật hẹp đó, “tìm ra tận bể”, đến với cái cao rộng, bao dung. – Trong khổ 3,4, 9: Tình yêu hiện đại đó còn là khao khát tự lý giải bản thân và khao khát được dâng hiến và hi sinh. 3. Bình luận:

FF IC IA L

- Nội dung cảm xúc về tình yêu trong bài thơ được thể hiện bằng hình thức thơ độc

đáo: thể thơ ngũ ngôn với nhịp thơ linh hoạt, giọng điệu chân thành, da diết. Ngôn ngữ bình dị với thủ pháp nhân hoá, ẩn dụ, các cặp từ tương phản, đối lập, các điệp từ; cặp hình tượng sóng và em vừa sóng đôi, vừa bổ sung hoà quyện vào nhau cùng diễn tả vẻ đẹp tâm hồn của cái tôi thi sĩ.

O

- Cả hai ý kiến đều đúng, ý kiến thứ nhất thiên về những đặc điểm của tình yêu truyền

thống. Ý kiến thứ hai thiên về khẳng định bản lĩnh ở người phụ nữ - là vẻ đẹp của tình

N

yêu hiện đại. Tuy bàn về hai vấn đề khác nhau của “Sóng” nhưng cả hai ý kiến không

Ơ

tách rời nhau, tình yêu hiện đại không tách rời truyền thống; chúng bổ sung cho nhau

N

Kết bài: Tổng kết, đánh giá

H

làm sáng tỏ giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

Y

5. Dạng đề so sánh hai đoạn thơ:

M

Q U

* Định hướng cơ bản cho dạng đề:

Giới thiệu đối tượng 1 vể tác giả, tác phẩm, đoạn trích

KÈ

Mở bài

D

ẠY

Giới thiệu đối tượng 2 vể tác giả, tác phẩm, đoạn trích Nội dung, nghệ thuật đối tượng thứ nhất

Phân tích Thân bài

Nội dung, nghệ thuật đối tượng thứ hai

67


Điểm tương đồng

So sánh, lí giải

Điểm khác biệt

FF IC IA L

Lí giải

Tổng kết, đánh giá vấn đề nghị luận

Kết bài

O

Bài học ý nghĩa (nếu có)

Ơ

Làm sao được tan ra

H

Đề 1. Cảm nhận những đoạn thơ sau:

N

* Một số đề minh họa:

N

Thành trăm con sóng nhỏ

Y

Giữa biển lớn tình yêu

Q U

Để ngàn năm còn vỗ

(Trích Sóng - Xuân Quỳnh)

M

“…Ta muốn ôm

KÈ

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn; Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,

D

ẠY

Ta muốn say cánh bướm với tình yêu, Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều Và non nước, và cây, và cỏ rạng, Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng, Cho no nê thanh sắc của thời tươi; – Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!” (Trích Vội vàng – Xuân Diệu) 68


Hướng dẫn trả lời: 1. Khái quát chung: – Xuân Quỳnh là một trong số những nhà thơ nữ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ trong thời kì kháng chiến chống Mĩ. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên tươi tắn vừa chân thành đằm thắm và luôn da

FF IC IA L

diết trong khát vọng hạnh phúc bình dị đời thường. Sóng là bài thơ tình yêu đặc sắc của Xuân Quỳnh, in trong tập “Hoa dọc chiến hào”.

– Xuân Diệu là “nhà thơ mới nhất trong các nhà Thơ Mới” (Hoài Thanh). Ông mang đến cho thơ ca đương thời một sức sống mới, một nguồn cảm xúc mới, thể hiện một

quan niệm sống mới mẻ cùng với những cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo. Vội vàng

O

được trích trong tập “Thơ Thơ” là một trong những bài thơ hay nhất của Xuân Diệu trước cách mạng.

N

2. Cảm nhận đoạn thơ trong Sóng- Xuân Quỳnh: (Tham khảo mục c, đề 1, dạng 1)

Ơ

3. Cảm nhận đoạn thơ trong Vội vàng- Xuân Diệu:

H

- Nội dung:

N

+ Đoạn thơ thể hiện quan niệm sống mới mẻ, sống vội vàng, cuống quýt như chạy đua

Y

với thời gian để tận hưởng mọi sắc màu, hương vị, vẻ đẹp của cõi trần gian.

Q U

+ Thể hiện một cái tôi ham sống, muốn tận hưởng cuộc đời một cách mãnh liệt, trực tiếp (ôm, say, thâu, cắn…)

+ Ý thức chiếm lĩnh, tận hưởng cuộc sống ở mức độ cao nhất (chếnh choáng, đã đầy,

M

no nê…) với những gì tươi đẹp nhất của trần gian (mùi thơm, ánh sáng, thời tươi…)

KÈ

- Nghệ thuật: Thể thơ tự do, nghệ thuật điệp, ẩn dụ, hình ảnh tân kì, hấp dẫn, sử dụng động từ theo chiều tăng tiến kết hợp các danh từ, tính từ, liên từ

ẠY

4. So sánh:

* Tương đồng:

D

- Hai nhà thơ đều là những tâm hồn thơ nhạy cảm tinh tế, mãnh liệt khao khát được tận hưởng, dâng hiến, hòa chung cái tôi với cái ta chung của cuộc đời. - Khát vọng tận hưởng dâng hiến của họ đều xuất phát từ những con người có ý thức về giá trị sự sống cá thể sâu sắc. - Giọng điệu thơ tha thiết sôi nổi, hình ảnh thơ giàu giá trị biểu cảm 69


* Khác biệt: - Đoạn thơ trong Sóng của Xuân Quỳnh: Thể hiện khát vọng của tình yêu lứa đôi, là khao khát dâng hiến đến tận cùng, bất tử hoá tình yêu. Đoạn thơ mang đậm phong cách thơ Xuân Quỳnh giàu vẻ đẹp nữ tính. - Đoạn thơ trong Vội Vàng của Xuân Diệu thể hiện một tâm thế, một quan niệm sống

FF IC IA L

vội vàng, giục giã, cuống quýt, phải tận hưởng vì thời gian một đi không trở lại. Đoạn thơ in dấu ấn về thế giới nghệ thuật thơ Xuân Diệu với những hình ảnh thơ tươi mới, hấp dẫn được nhìn bằng cặp mắt “xanh non, biếc rờn”.

5. Lí giải: Do hoàn cảnh sáng tác, phong cách nghệ thuật, yêu cầu sáng tạo. Đề 2. Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:

O

Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ

Ơ

Để ngàn năm còn vỗ

N

Giữa biển lớn tình yêu

N

H

(Trích Sóng - Xuân Quỳnh)

Y

Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình

Q U

Phải biết gắn bó và san sẻ Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muôn đời

M

(Trích Đất Nước - Nguyễn Khoa Điềm)

KÈ

Hướng dẫn trả lời:

Mở bài: Nêu vấn đề cần nghị luận

ẠY

Thân bài:

1. Khái quát chung

D

- Xuân Quỳnh là một trong các nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ thời chống Mĩ. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng người phụ nữ khi yêu, nhiều trắc ẩn - vừa hồn nhiên, tươi tắn lại vừa đằm thắm, chân thành. Sóng là thi phẩm xuất sắc của Xuân Quỳnh rất tiêu biểu cho phong cách thơ của bà. Bài thơ được trích trong tập “Hoa dọc chiến hào”. 70


- Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ. Thơ Nguyễn Khoa Điềm hấp dẫn bạn đọc bởi sự kết hợp giữa xúc cảm nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí thức về đất nước, con người Việt Nam. Đoạn trích Đất Nước trích từ phần đầu trường ca Mặt đường khát vọng. 2 . Cảm nhận về hai đoạn thơ b. Đoạn thơ trong bài Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm:

FF IC IA L

a.. Đoạn thơ trong bài Sóng của Xuân Quỳnh: (Tham khảo mục c, đề 1, dạng 1)

- Câu thơ mở đầu được so sánh ngầm. Đất nước được ví như máu xương. Cách ví von

ấy thể hiện sự thiêng liêng và niềm tự hào mãnh liệt về đất nước. Đất nước là 1 phần không thể thiếu trong mỗi con người. Nó là 1 hồng cầu trong dòng máu lưu chuyển

O

dưỡng nuôi sự sống của mọi người.

- Điệp ngữ "phải biết" được nhắc lại hai lần như một mệnh lệnh, nhưng mệnh lệnh này

N

không khô khan cứng nhắc mà lại làm lay động trái tim con người.

Ơ

+ "Gắn bó" là đoàn kết, đồng lòng; "san sẻ" là chia bùi sẻ ngọt.

H

+ “Hóa thân” là sự cống hiến, dâng hiến tuổi trẻ mình cho non sông, đất nước.

N

- Có "gắn bó", "san sẻ", "hóa thân" thì mới làm nên được đất nước muôn đời. Nói một

Q U

đoàn kết, san sẻ, hóa thân.

Y

cách khác, để đất nước và non sông mãi mãi trường tồn thì mỗi con người phải biết - Nghệ thuật: giọng thơ chính luận, nhắn nhủ tha thiết, điệp ngữ "phải biết" được nhắc

3. So sánh

M

lại hai lần đầy thiêng liêng, ngôn ngữ thơ giản dị.

KÈ

* Tương đồng:

- Cả hai nhà thơ đều là những gương mặt thơ tiêu biểu những năm kháng chiến chống

ẠY

Mĩ cứu nước- thế hệ những nhà thơ có ý thức trách nhiệm công dân sâu sắc đối với vận mệnh của đất nước.

D

- Tư tưởng của hai đoạn thơ đều là tư tưởng tình yêu và sự hiến dâng. Đó đều là những khát vọng lớn lao và cao đẹp.

* Khác biệt:

71


- Đoạn thơ trong Sóng của Xuân Quỳnh: Thể hiện khát vọng của tình yêu lứa đôi, là khao khát dâng hiến đến tận cùng, bất tử hoá tình yêu. Đoạn thơ mang đậm phong cách thơ Xuân Quỳnh giàu vẻ đẹp nữ tính. - Đoạn thơ trong Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm là vẻ đẹp tình cảm cá nhân của xúc thơ trữ tình chính luận của tác giả Nguyễn Khoa Điềm

FF IC IA L

con người, ý thức trách nhiệm của cá nhân đó đối với Đất nước. Đoạn thơ in đậm cảm 4. Lí giải: Hoàn cảnh sáng tác, phong cách nghệ thuật, yêu cầu sáng tạo văn chương. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề đã nghị luận. 6. Tham khảo một số đề nâng cao:

Đề 1. "Điều kì diệu của thơ là mỗi tiếng, mỗi chữ, ngoài cái nghĩa của nó, ngoài công

O

dụng gọi tên sự vật, bỗng tự phá tung mở rộng ra, gọi đến xung quanh nó những cảm

Ơ

Sức mạnh nhất của câu thơ là ở sức gợi ấy."

N

xúc, những hình ảnh không ngờ, tỏa ra xung quanh nó một vùng ánh sáng động đậy.

H

(Mấy ý nghĩ về thơ- Nguyễn Đình Thi)

N

Qua bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh), anh/chị hãy làm sáng tỏ nhận xét trên. Hướng dẫn trả lời:

Y

1. Nêu vấn đề cần nghị luận

Q U

2. Hiểu ý kiến của Nguyễn Đình Thi

- Ngôn ngữ thơ (chữ và nghĩa trong thơ) vừa có nghĩa do bản thân câu chữ mang lại

M

(nghĩa của nó, nghĩa gọi tên) vừa có nghĩa do câu chữ gợi ra (cảm xúc, hình ảnh, vùng

KÈ

ánh sáng lay động, sức gợi). - Khẳng định: Sức mạnh nhất của thơ là sức gợi ấy. => Bằng cách diễn đạt hình ảnh rất cụ thể và sinh động, Nguyễn Đình Thi đã nhấn

ẠY

mạnh và làm nổi bật một đặc trưng bản chất của thơ ca: ngôn ngữ trong thơ, vấn đề

chữ và nghĩa. Tác giả vừa khẳng định vừa cắt nghĩa, lí giải sức mạnh của thơ nằm ở

D

sức gợi.

3. Chứng minh

72


Học sinh phải chỉ ra và phân tích được đặc điểm ngôn ngữ thơ trong bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh). Không nhất thiết phải phân tích cả bài mà có thể lựa chọn những câu thơ, đoạn thơ tiêu biểu để làm sáng tỏ vấn đề. Cụ thể: - Về chữ: ngôn ngữ dung dị mà chọn lọc tinh tế, gợi cảm, hàm súc, giàu tính ẩn dụ.

FF IC IA L

- Về nghĩa:

+ Nghĩa câu chữ: con sóng thực và các đặc tính của nó (dữ dội, dịu êm, trên mặt nước, dưới lòng sâu…

+ Nghĩa mà sóng gợi ra (hình ảnh, cảm xúc...): những cung bậc tâm trạng người con gái trong tình yêu, những khát vọng hạnh phúc đời thường và khao khát tự hoàn thiện

O

bản thân.

=> Ngôn ngữ thơ Xuân Quỳnh dung dị mà có sức gợi sâu xa từ hình ảnh thực mà liên

N

tưởng đến tâm trạng người con gái trong tình yêu, khát vọng bất tử hóa, tự hoàn thiện

Ơ

bản thân để hướng tới những giá trị đích thực của cuộc sống. Chính sức gợi này đã tạo

H

nên sức sống cho bài thơ.

N

=> Ngôn ngữ thơ có nhiều đổi mới, giàu tượng trưng thiên về gợi, không coi trọng tả

Y

thực, mỗi từ ngữ, hình ảnh, câu thơ đều có độ mở cho phép tiếp nhận dân chủ, sáng

Q U

tạo. Sức gợi của ngôn ngữ thơ tạo ra mạch ngầm đa nghĩa cho tác phẩm. 4. Đánh giá chung

- Về ý nghĩa của vấn đề: ý kiến của Nguyễn Đình Thi về một trong những đặc trưng

M

bản chất của thơ không chỉ có tác dụng nhất thời mà ngày nay vẫn còn nguyên giá trị

KÈ

bởi ý nghĩa thời sự, tính chất khoa học đúng đắn. - Về giá trị bài thơ Sóng.

ẠY

- Bài học sáng tạo và tiếp nhận: + Đối với người sáng tác: định hướng cho sự sáng tạo, làm thơ phải biết lựa chọn ngôn

D

ngữ hàm súc, giàu sức gợi, có sức hấp dẫn, lôi cuốn... + Đối với người thưởng thức: định hướng tiếp nhận, đọc thơ không chỉ hiểu nghĩa câu chữ mà phải dựng dậy lớp nghĩa được gợi ra từ câu chữ. Đề 2. Viết về cảm xúc trong thơ, nhà phê bình Hoài Thanh từng có ý kiến: Dòng cảm

73


xúc quá chừng sôi nổi khiến cho câu chữ không thể đi theo những đường viền có sẵn, ý thơ xô đẩy làm cho khuôn khổ câu thơ cũng phải lung lay. Anh/ chị hiểu nhận định trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ qua bài Sóng của Xuân Quỳnh và Vội vàng của Xuân Diệu. Hướng dẫn trả lời :

FF IC IA L

1. Giải thích ý kiến của Hoài Thanh

- “Cảm xúc” là những rung động, là tình cảm- đây là yếu tố quan trọng nhất của thơ.

Khởi nguồn của thơ là tiếng nói của tình cảm, cảm xúc. “Sôi nổi” chỉ mức độ của cảm

xúc: nồng nàn, cháy bỏng, mãnh liệt dâng trào. “Ý thơ” chỉ tư tưởng, tình cảm.

- “Những đường viền có sẵn”, “khuôn khổ câu thơ”: Những quy định có sẵn từ trước, lay” đều chỉ sự bứt phá, vượt ra khỏi những quy định.

O

những hình thức có tính chất khuôn mẫu, ổn định. “Xô đẩy”, “không đi theo”, “lung

N

=> Khi cảm xúc, tình cảm trong thơ đến mức mãnh liệt nó sẽ phá vỡ những khuôn

Ơ

mẫu, những hình thức có tính chất ổn định. Từ đó cho thấy trong mối quan hệ giữa nội

H

dung cảm xúc và hình thức nghệ thuật của thơ thì nội dung cảm xúc đóng vai trò chi

N

phối.

Y

2. Bình luận:

Q U

- Nội dung cảm xúc và hình thức nghệ thuật trong thơ phải có sự hài hòa, phù hợp với nhau. Tuy nhiên, trong mối tương quan giữa nội dung và hình thức thì nội dung là cái có trước và bao giờ cũng đóng vai trò chủ đạo. Thông qua ý thức năng động và tích

M

cực chủ quan của người nghệ sĩ, nội dung cố gắng đi tìm một hình thức thể hiện phù

KÈ

hợp với nó, để bộc lộ một cách đầy đủ nhất, hấp dẫn nhất bản chất của nó. Khi tiếng nói cảm xúc, tình cảm trong thơ nồng nhiệt đến độ cao trào thì nó sẽ vượt ra khỏi

ẠY

khuôn khổ hình thức bình thường để rồi lại đi tìm một cách thể hiện khác phù hợp với nó. Đó chính là sự “phá vỡ những đường viền có sẵn”.

D

- Khi cảm xúc phá vỡ những giới hạn, những hình thức cũ thì sẽ có một hình thức mới ra đời. Đây cũng chính là hành trình đi tìm sự sáng tạo nghệ thuật của người nghệ sĩ. Nghệ thuật cũng vì thế mà luôn sáng tạo, luôn mới mẻ, hấp dẫn. - Tuy nhiên cũng cần phải thấy rằng: Không phải cứ có cảm xúc mãnh liệt thì sẽ có sự phá cách và tạo nên cái mới trong nghệ thuật thơ ca. Việc sáng tạo nên những hình 74


thức mới mẻ còn phải phụ thuộc vào cái tài của người nghệ sĩ. Cảm xúc chỉ là phần “xương thịt”, là yếu tố khơi nguồn và thúc đẩy. Hơn nữa, không chỉ thơ mà đối với loại hình nghệ thuật nào cũng vậy nội dung cảm xúc, tư tưởng luôn đóng vai trò chủ đạo, quyết định đối với hình thức thể hiện. 3. Cảm nhận bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh và Vội vàng của Xuân Diệu:

FF IC IA L

a. Bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh:

- Sóng là dòng cảm xúc “quá chừng sôi nổi”, là tiếng nói tình cảm mãnh liệt của một

trái tim phụ nữ yêu chân thành, da diết. Cái “tôi” trữ tình khi thì hóa thân vào “em”, khi thì soi mình vào “sóng”. “Sóng” và “em” cùng song song tồn tại để bộc lộ những cảm xúc của nhân vật trữ tình.

O

+ Những trạng thái cảm xúc phong phú, phức tạp có lúc tưởng mâu thuẫn mà lại thống + Khát vọng tự nhận thức, khát vọng tình yêu

Ơ

+ Nỗi nhớ cháy bỏng, da diết trong tình yêu.

N

nhất trong tâm hồn người con gái đang yêu.

H

+ Tình cảm thủy chung gắn bó

Y

+ Khát vọng bất tử hóa tình yêu.

N

+ Những dự cảm âu lo và niềm tin vào tình yêu chân chính

Q U

- Ở Sóng có sự phá vỡ những hình thức, khuôn mẫu có tính chất ổn định “câu chữ không đi theo đường viền có sẵn, khuôn khổ câu thơ bị lung lay” + Âm điệu của bài thơ: Bài thơ có âm điệu của sóng. Sóng biển hay cũng chính là sóng

M

lòng của người con gái đang yêu. Âm điệu đó được tạo nên do thể thơ (thể thơ năm ảnh.

KÈ

chữ, gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh linh hoạt); phương thức tổ chức ngôn từ và hình

ẠY

+ Kết cấu của bài thơ độc đáo thể hiện “dòng cảm xúc quá chừng sôi nổi”: Cả bài thơ có 9 khổ. Bốn khổ đầu và bốn khổ cuối mỗi khổ đều có 4 câu, riêng khổ giữa (khổ 5)

D

có 6 câu. Kết cấu đó khiến người ta liên tưởng tới hai chân sóng và đỉnh sóng. + Hình tượng thơ: Có hai hình tượng song song tồn tại: Sóng và em, lúc thì phân thân soi chiếu vào nhau, lúc lại hòa với nhau làm một. Sóng biển và sóng lòng hòa quyện trong nhau. + Các biện pháp tu từ: Ẩn dụ, so sánh, nhân hóa được sử dụng linh hoạt nhằm diễn tả 75


những cảm xúc trong tâm hồn người con gái đang yêu. + Ngôn ngữ thơ giản dị, tự nhiên như tiếng lòng chân thành của người phụ nữ, không màu mè, kiểu cách. b. Bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu: - Vội vàng là dòng cảm xúc “quá chừng sôi nổi”, là tiếng nói tình cảm mãnh liệt của

FF IC IA L

một trái tim trẻ tuổi thèm yêu, khát sống đến cuồng nhiệt, mãnh liệt

+ Khao khát được níu giữ, ngưng đọng vũ trụ để chiếm lĩnh và tận hưởng

+ Đắm say, nồng nàn, cuồng nhiệt với một “mâm cỗ thiên đường trên mặt đất”

+ Nhạy cảm với dòng trôi chảy một đi không trở lại nên hối thúc giục giã tận hưởng

+ Tâm thế sống vội vàng, cuống quýt, gấp gáp, vồ vập tận hưởng tất cả những gì là

O

tươi đẹp, ngọt ngào đắm say nhất của cuộc sống, của tuổi trẻ.

- Ở Vội vàng có sự phá vỡ những hình thức, khuôn mẫu có tính chất ổn định “câu chữ

N

không đi theo đường viền có sẵn, khuôn khổ câu thơ bị lung lay”

Ơ

+ Cấu trúc thơ theo mạch triết luận trả lời các câu hỏi: Vì sao phải sống vội vàng?

H

Sống vội vàng là như thế nào?

N

+ Thể thơ tự do phù hợp cảm xúc sôi nổi, rạo rực, náo nhiệt của nhân vật trữ tình

Y

+ Hình ảnh thơ tân kì, hấp dẫn, độc đáo.

Q U

+ Sự kết hợp đan xen giữa mạch cảm xúc và mạch triết luận một cách hài hòa, nhuần nhuyễn.

+ Nhịp điệu thơ đa dạng, linh hoạt kết hợpvới sự phong phú trong việc sử dụng các

M

biện pháp tu từ nghệ thuật.

KÈ

4. Đánh giá :

- Ý kiến của nhà phê bình Hoài Thanh là ý kiến xác đáng, đúng đắn, đầy biện chứng về

ẠY

mối quan hệ giữa nội dung và hình thức trong thơ. - Sóng và Vội vàng là những thi phẩm đặc sắc hội tụ những giá trị nội dung và hình

D

thức mang vẻ đẹp nghệ thuật thơ ca. - Bài học sáng tạo và tiếp nhận. Đề 3. Bàn về thơ, Lưu Quang Vũ viết rằng: Mỗi bài thơ của chúng ta Phải như một ô cửa 76


Mở tới tình yêu (Liên tưởng tháng hai) Anh/ chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Bằng hiểu biết của anh (chị) về bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh và Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc tử hãy làm sáng tỏ nhận định trên. Hướng dẫn trả lời:

FF IC IA L

a. Giải thích ý kiến:

– Ô cửa – là nơi ngăn cách hai thế giới bên trong và bên ngoài -> So sánh mỗi bài thơ như một ô cửa, nhà thơ muốn nói đến chức năng của thơ ca, là phương tiện giúp nhà thơ gửi gắm tâm tư, tình cảm sâu kín của cá nhân mình đến mọi người.

– Mở tới tình yêu – Đằng sau cánh cửa thơ ca chính là tình yêu- tình cảm của nhà thơ

O

với con người, cuộc đời; tình yêu – còn là tình cảm của con người với con người dành cho nhau.

N

-> Ý kiến của Lưu Quang Vũ bàn về giá trị của thơ ca: Thơ ca là phương tiện để nhà

N

b. Bình luận:

H

hồn của mọi người tìm đến với nhau.

Ơ

thơ mở cánh cửa lòng mình đến với mọi người, và hơn thế thơ ca còn là cầu nối tâm

Y

+ Thơ cũng như bất cứ một loại hình nghệ thuật nào khác là tấm gương phản chiếu

Q U

hiện thực đời sống, qua đó thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả. Các nhà thơ làm thơ khi tình cảm dâng trào mãnh liệt trong trái tim, họ có nhu cầu muốn được sẻ chia, tìm được sự đồng điệu từ phía người đọc. Mỗi bài thơ được tạo ra như một cánh cửa mở

M

tâm hồn là bởi thế!

KÈ

+ Thơ là tiếng nói của tình cảm mãnh liệt đã được ý thức. Nhà thơ không chỉ muốn chia sẻ, bộ lộ tình cảm của cá nhân mình, mà muốn lan truyền những xúc cảm ấy tới

ẠY

trái tim người đọc, đem đến cho họ những xúc cảm mới. Từ đó, thơ kết nối những tâm hồn người đọc đến với nhau, cùng hướng đến những giá trị tốt đẹp. Bởi thế mà mỗi bài

D

thơ phải mở tới tình yêu, đưa con người đến với nhau. c. Chứng minh: - Bài thơ Sóng chứa đựng những cảm xúc riêng tư mà nhà thơ muốn được chia sẻ với mọi người + Mở ô cửa “Sóng” ta bắt gặp những cung bậc cảm xúc nồng nàn, mãnh liệt, say đắm; 77


những băn khoăn lí giả về nguồn gốc tình yêu; nỗi nhớ cồn cào da diết và khát vọng thủy chung gắn bó; những dự cảm âu lo về cuộc đời, số phận; khát vọng dâng hiến, bất tử trong tình yêu. + Người đọc khi đến với Sóng cũng sẽ đồng cảm nhận ra những cung bậc cảm xúc ấy để thấu hiểu nhà thơ rồi thấu hiểu chính mình và hiểu con người nhiều hơn.

FF IC IA L

+ Sóng sẽ giúp người đọc mở ra cánh cửa của tình yêu chân chính, khám phá những

cảm xúc của chính bản thân mình, để sống thật ý nghĩa là chính mình, được sống dâng hiến, tận hưởng. - “Đây thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử):

+Trước hết là tình yêu sâu sắc của nhà thơ dành cho Vĩ Dạ, cho cuộc đời; khát khao

O

được sống mãnh liệt, được yêu thương, chia sẻ .

+ Người đọc mở ô cửa “Đây thôn Vĩ Dạ” sẽ bắt gặp những xúc cảm đáng trân trọng

N

ấy, đồng cảm sẻ chia với nhà thơ tài hoa bạc mệnh, từ đó mà thêm yêu thiên nhiên,

H

d. Mở rộng, nâng cao:

Ơ

cuộc sống, con người quanh mình…

N

-Thơ ca có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống con người. Mỗi bài thơ là những

Y

tâm tư tình cảm sâu sắc mãnh liệt của người nghệ sĩ gửi gắm tới con người, cuộc đời.

Q U

Qua những xúc cảm của cá nhân, mỗi bài thơ lại đánh thức những xúc cảm trong lòng người đọc, hướng con người tới những giá trị Chân – Thiện – Mĩ. Cuộc sống sẽ tốt đẹp - Bài học:

M

hơn khi có thơ ca nói riêng và nghệ thuật nói chung.

KÈ

+ Với nhà thơ: Cần cảm nhận cuộc sống bằng tất cả tâm hồn, để khi trái tim rung lên những xúc cảm mãnh liệt có thể tạo nên những vần thơ sâu sắc. Nhà thơ cần ý thức về

ẠY

sứ mệnh của mình là người mở cánh của tâm hồn con người, đưa con người đến với nhau, cùng sống trong một thế giới ngập tràn tình yêu. Để ô cửa thơ ca hấp dẫn, lôi

D

cuốn hơn với người đọc, ngoài những xúc cảm sâu sắc, phong phú gửi trong nội dung, nhà thơ còn cần có những nỗ lực sáng tạo nghệ thuật. + Với người đọc: cần cảm nhận tác phẩm bằng tất cả tâm hồn để hiểu được tiếng lòng mà người nghệ sĩ gửi gắm. Hãy mở những ô cửa thơ ca để hiểu người, hiểu mình, để được sống trong một thế giới ấm áp, yêu thương,… 78


III. Bài tập tự giải: Đề 1. Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu: “Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết

FF IC IA L

Thuyền đi đâu, về đâu Những ngày không gặp nhau Biển bạc đầu thương nhớ Những ngày không gặp nhau

O

Lòng thuyền đau – rạn vỡ”.

Câu 2. Nêu nội dung chính của đoạn thơ.

Ơ

Câu 1. Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?

N

(Xuân Quỳnh – “Thuyền và biển”)

H

Câu 3. Phân tích hiệu quả tu từ của biện pháp nghệ thuật ẩn dụ được sử dụng trong

N

đoạn thơ.

Câu 4. Thông điệp ý nghĩa nhất anh/ chị rút ra từ đoạn trích là gì? Vì sao?

Q U

Y

Đề 2. Từ phần đọc hiểu (đề 1) anh/ chị hãy viết đoạn văn khoảng 200 chữ về đức hi sinh của con người

M

Đề 3. Từ phần đọc hiểu (đề 2) anh/ chị hãy viết đoạn văn khoảng 200 chữ về khát vọng dâng hiến của con người với quê hương đất nước

KÈ

Đề 4. Từ phần đọc hiểu (đề 3) anh/ chị hãy viết đoạn văn khoảng 200 chữ về giá trị của lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm đối với cuộc sống con người hôm nay. Đề 5. Phân tích đoạn thơ:

ẠY

Con sóng dưới lòng sâu

D

Con sóng trên mặt nước Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh

79


Cả trong mơ còn thức (Trích Sóng- Xuân Quỳnh) Liên hệ những câu thơ sau trong Việt Bắc của Tố Hữu: “Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng/ Mình về mình có nhớ không/ Nhìn cây nhớ núi nhìn sông nhớ nguồn?” để nhận xét về cách thể hiện nỗi nhớ độc đáo của Xuân

FF IC IA L

Quỳnh.

Đề 6. Cảm nhận 3 khổ đầu bài thơ Sóng- Xuân Quỳnh. Từ đó nhận xét nét độc đáo trong cách thể hiện tình yêu của nhà thơ.

Đề 7. Phân tích hình tượng song hành “sóng và em” trong 4 khổ cuối bài Sóng- Xuân Quỳnh. Từ đó nhận xét về phong cách nghệ thuật thơ Xuân Quỳnh.

O

Đề 8. Cảm nhận các khổ thơ 3 và 4 trong bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh) để nhận xét cách lí giải cắt nghĩa độc đáo về nguồn gốc tình yêu của nhà thơ.

N

Đề 9. Có ý kiến cho rằng: thơ Xuân Quỳnh luôn chứa đựng sự lo âu về sự phai tàn, đổ

Ơ

vỡ cùng những dự cảm bất trắc rồi lại xôn xao, khát khao đến khắc khoải. Từ việc

H

phân tích khổ thơ cuối của bài Sóng, anh/ chị hãy bình luận ý kiến trên.

N

Đề 10. Cảm nhận của anh (chị) về hai đoạn thơ sau:

Y

Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua,

Q U

Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già, Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất. Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật,

M

Không cho dài thời trẻ của nhân gian,

KÈ

Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn, Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!”

D

ẠY

(Vội vàng - Xuân Diệu - Ngữ văn 11. Tập hai, NXBGD) Cuộc đời tuy dài thế Năm tháng vẫn đi qua Như biển kia vẫn rộng Mây vẫn bay về xa” (Sóng - Xuân Quỳnh - Ngữ văn 12. Tập một, NXBGD)

80


Đề 11. Vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong khổ 5 bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh. Liên hệ với người phụ nữ xưa để nhận xét về người phụ hiện nay trong tình yêu. Đề 12. Có ý kiến cho rằng “Sóng là một sáng tạo nghệ thuật của Xuân Quỳnh”. Từ việc cảm nhận bài thơ, anh/ chị hãy bình luận ý kiến trên.

FF IC IA L

Đề 13. Xuân Quỳnh đã nói viết: Nếu ngày mai em không làm thơ nưa/ Không nỗi khổ niềm vui kinh ngạc/ Trận mưa xuân dẫu làm ướt áo/ Nhưng lòng em còn cảm xúc chi đâu. Hãy chọn 3 khổ thơ tiêu biểu trong tác phẩm Sóng để làm sáng tỏ quan niệm trên. Đề 14. Phân tích 3 khổ cuối của bài thơ Sóng để nhận xét quan niệm mới mẻ về tình yêu của Xuân Quỳnh.

Đề 15 . Đối với nhà thơ thì cách viết, bút pháp của anh ta là một nửa việc làm. Dù bài

thơ thể hiện ý tứ độc đáo đến đâu, nó cũng nhất thiết phải đẹp. Không chỉ đơn giản là

O

đẹp mà còn đẹp một cách riêng. Đối với nhà thơ, tìm cho ra bút pháp của mình – nghĩa

N

là trở thành nhà thơ. (Raxun Gamzatop)

Ơ

Anh/ chị hiểu nhận định trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ qua Sóng của Xuân

H

Quỳnh và Vội vàng của Xuân Diệu. của chính người phụ nữ.

N

Đề 16. Thơ nữ viết về tình yêu thường thể hiện sâu sắc bản lĩnh và ý thức về hạnh phúc

Y

Hãy phân tích, so sánh bài thơ Tự tình (bài II) của Hồ Xuân Hương và Sóng của

Q U

Xuân Quỳnh để làm rõ nét chung và nét riêng trong tâm sự tình yêu của hai nữ tác giả

D

ẠY

KÈ

M

ở hai thời đại khác nhau.

81


PHẦN KẾT LUẬN Ôn thi THPT quốc gia là một công việc quan trọng trong công tác giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh. Theo cách ra đề mới của Bộ, kiến thức ôn tập môn ngữ văn rất phong phú, đa dạng. Nhận thức được điều đó, chuyên đề đã cung cấp không nhỏ các đơn vị kiến thức và kĩ năng cơ bản phục vụ cho việc ôn thi về thơ Xuân Quỳnh

FF IC IA L

ở hai phần: Đọc hiểu và nghị luận văn học.

Tuy nhiên, để đạt hiệu quả cao trong các kì thi, cả giáo viên và học sinh cần phải

vận dụng linh hoạt, sáng tạo kiến thức, kĩ năng. Trong quá trình ôn tập, giáo viên cần lựa chọn, định hướng các đề thi với mức độ kiến thức phù hợp với đối tượng học sinh. Còn học sinh phải được rèn luyện nhiều hơn các năng lực cơ bản và năng lực chuyên

O

biệt theo đặc trưng bộ môn.

Chuyên đề ôn tập về tác phẩm Sóng của Xuân Quỳnh đã được triển khai tại trường

N

THPT Yên Lạc và đạt kết quả tốt trong các kì thi, học sinh hứng thú nhiều hơn trong

Ơ

việc học văn (Theo thống kê từ kết quả trung bình bài khảo sát chuyên đề toàn khối 12,

H

khi chưa triển khai chuyên đề tỉ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi được 16 %, sau khi

N

chuyên đề được ứng dụng đạt 35%). Đồng thời, cũng dần hình thành cho các em những

Y

năng lực tự học, sáng tạo, phát hiện, đánh giá trước các vấn đề văn học đáp ứng yêu

Q U

cầu đổi mới của Bộ giáo dục và đào tạo. Trên đây chỉ là một vài kinh nghiệm mà bản thân tôi đã thực hiện trong quá trình giảng dạy, ôn tập cho các em học sinh ôn thi THPT quốc gia. Trong quá trình viết

M

chuyên đề chắc chắn vẫn có những hạn chế, thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng

KÈ

góp, trao đổi ý kiến từ các đồng nghiệp để chuyên đề được ứng dụng đạt hiệu quả cao

Xin chân thành cảm ơn ! Người viết: Cầm Thị Bích Thu

D

ẠY

nhất.

82


TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Văn Long (chủ biên), Giáo trình văn học Việt Nam hiện đại, tập II, NXB ĐHSP, 2012 2. Phan Trọng Luận(Chủ biên), Ngữ văn 12, tập một, NXBGD, 2008

FF IC IA L

3. Trang thơ Xuân Quỳnh https://www.thivien.net/XuanQuynh

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

4. Văn học và tuổi trẻ, Tạp chí của NXB giáo dục Việt Nam, 2019.

83


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA TÁC PHẨM SÓNG CỦA XUÂN QUỲNH NGỮ VĂN LỚP 12 CHƯƠNG TRÌNH GDPT MỚI by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu