Skip to main content

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA ĐOẠN TRÍCH “VIỆT BẮC” CỦA TỐ HỮU CÓ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

Page 1

ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN

vectorstock.com/30118759

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA ĐOẠN TRÍCH “VIỆT BẮC” CỦA TỐ HỮU CÓ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPTQG ĐOẠN TRÍCH “VIỆT BẮC” (Tố Hữu)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

PHẦN I LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ Môn Ngữ văn là một môn học có vai trò rất quan trọng trong chương trình THPT, bởi nó có nền tảng về kiến thức và công cụ giao tiếp, có vị trí quan trọng trong các môn học, và có ý nghĩa quyết định đối với sự hình thành và hoàn thiện nhân cách, đồng thời góp phần tạo nên trình độ văn hoá cơ bản cho học sinh. Trong quá trình giảng dạy lớp 12, chúng tôi nhận thấy đoạn trích Việt Bắc của Tố Hữu chiếm một lượng kiến thức lớn trong chương trình. Đối với việc bồi dưỡng ôn thi THPTQG, ôn thi học sinh giỏi, việc dạy theo các chuyên đề là điều cần thiết để cung cấp kiến thức cho học sinh, giúp các các em rèn luyện kĩ năng để làm bài tốt hơn. Đây không đơn thuần là việc giảng dạy, học tập một tác phẩm nghệ thuật mà còn là sự tìm hiểu và nhận thức sâu sắc về những chặng đường quan trọng của lịch sử cách mạng Việt Nam và bồi dưỡng lòng yêu nước cho học sinh, thanh niên. Tuy nhiên, đoạn trích được học trong sách giáo khoa lại rất dài, thời gian trên lớp thì có hạn nên không phân tích kỹ và sâu từng khổ thơ được. Nhưng nhiều đề thi trong những năm qua lại yêu cầu học sinh phân tích từng đoạn. Do vậy, học sinh làm bài sẽ gặp một số khó khăn nhất định. Để giúp học sinh dễ dàng hơn trong việc tiếp cận đoạn trích hay nhưng không hề dễ phân tích này, chúng tôi chọn chuyên đề Ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu. Tôi hi vọng với chuyên đề này, sẽ giúp các em học sinh và thầy cô có thêm nguồn tài liệu tham khảo khi học tập – giảng dạy bài thơ Việt Bắc. PHẦN II MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU I. Kiến thức - Nắm được những nét chính trong đường đời, đường cách mạng và đường thơ của Tố Hữu, nhà hoạt động cách mạng ưu tú, lá cờ đầu của nền văn học nghệ thuật cách mạng Việt Nam - Cảm nhận được một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng nghĩa tình gắn bó thắm thiết của những người kháng chiến với Việt Bắc với nhân dân với đất nước; qua đó thấy rõ: Từ tình cảm thủy chung truyền thống của dân tộc, Tố Hữu đã nâng lên thành một tình cảm mới, in đậm nét thời đại, đó là ân tình cách mạng- một cội nguồn sức mạnh quan trọng tạo nên thắng lợi của cách mạng và kháng chiến. - Nắm được phương thức diễn tả và tác dụng của bài thơ: Nội dung trữ tình chính trị được thể hiện bằng một hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc. II. Kĩ năng - Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại; rèn kĩ năng cảm thụ thơ. - Rèn cho học sinh kĩ năng làm các dạng đề xoay quanh đoạn trích Việt Bắc ( cơ bản và nâng cao) III. Thái độ - Biết trân trọng, tự hào về cuộc kháng chiến của dân tộc; biết sống ân nghĩa, thủy chung - Bồi đắp tình yêu quê hương đất nước trong tâm hồn mỗi con người Việt Nam - Có ý thức về trách nhiệm của thế hệ hôm nay trong việc phát huy truyền thống dân tộc.

1


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

Ơ

N

O

FF

IC IA L

IV. Phương pháp 1. Về phía giáo viên - Nhằm hệ thống hóa những đơn vị kiến thức cơ bản cần giảng dạy học sinh, chúng tôi đã sử dụng phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, trao đổi thảo luận nhằm phát triển khả năng tư duy, thiết lập hệ thống ý và phát huy khả năng làm việc theo nhóm, làm việc độc lập ở học sinh. 2. Về phía học sinh - Yêu cầu học sinh xử lí nguồn tài liệu ở nhà qua hệ thống câu hỏi (đọc hiểu văn bản trong sách giáo khoa, đọc sách tham khảo, truy cập iternet tìm nguồn tài liệu trực tuyến…) - Sau khi xử lí nguồn tài liệu, học sinh tích cực, chủ động trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài, đồng thời thiết lập hệ thống câu hỏi về nhà. - Học sinh cần huy động những năng lực như: năng lực vận dụng tổng hợp, năng lực hợp tác , năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn.. để hiểu sâu hơn đoạn trích Việt Bắc. V. Đối tượng, thời lượng giảng dạy chuyên đề. - Đối tượng: học sinh lớp 12 - ôn thi THPT Quốc gia và bồi dưỡng học sinh giỏi. - Thời lượng: số tiết 15. PHẦN III NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN I. Tác giả 1. Vài nét về tiểu sử - Tố Hữu ( 1920- 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành - Quê quán: xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế. - Thời thơ ấu: Tố Hữu sinh ra trong một gia đình Nho học ở Huế - mảnh đất thơ mộng, trữ tình còn lưu giữ nhiều nét văn hoá dân gian. - Thời thanh niên: Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động, kiên cường đấu tranh trong các nhà tù thực dân - Thời kỳ sau CM tháng Tám: Tố Hữu đảm nhiệm những cương vị trọng yếu trên mặt trận văn hoá văn nghệ, trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và nhà nước - Thơ TH gắn bó chặt chẽ với cuộc đấu tranh CM cho nên các chặng đường thơ cũng song hành với các giai đoạn của cuộc đấu tranh ấy, đồng thời thể hiện sự phát triển, vận động trong tư tưởng, nghệ thuật của nhà thơ. 2. Đường cách mạng, đường thơ - Chặng đường thơ của Tố Hữu cũng là những chặng đường của cách mạng Việt Nam. Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị. Tố Hữu có 7 tập thơ. - Tập thơ Từ ấy (1937 -1946) là tập thơ đầu tay sáng tác từ năm 1937 đến 1946. Đây là tiếng reo vui của một thanh niên giác ngộ lí tưởng, quyết hy sinh phấn đấu cho lí tưởng cách mạng. Tâm hồn ấy đã vượt qua máu lửa, xiềng xích để đi đến ngày giải phóng cùng với đất nước. - Tập thơ Việt Bắc (1946 – 1954) được sáng tác trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, tập trung thể hiện hình ảnh nhân dân, bộ đội, và căn cứ kháng chiến Việt Bắc. Tố Hữu ca ngợi những con người bình thường, người phụ nữ, anh vệ quốc đã làm những việc phi thường bảo vệ Tổ quốc. 2


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

- Tập thơ Gió lộng (1955 – 1961) viết khi miền Bắc được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Đây là thời kỳ tràn đầy sức sống và niềm vui: tập làm chủ, tập làm người xây dựng, dám vươn mình cai quản cả thiên nhiên. Đồng thời nhân dân cả nước tiếp tục đấu tranh thống nhất đất nước. Tập thơ phơi phới tinh thần lãng mạn cách mạng. - Tập thơ Ra trận (1962 – 1971) Máu và hoa (1972 – 1977) Tố Hữu sáng tác trong thời kỳ cả nước kháng chiến chống Mỹ. Hai tập thơ ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng, ca ngợi chiến thắng của nhân dân ta, bất chấp những hy sinh tổn thất mà chiến tranh gây ra. - Tập thơ Một tiếng đờn ( 1992 ) và tập thơ Ta với ta ( 1999 ) viết khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, nhà thơ thể hiện những suy ngẫm, chiêm nghiệm về cuộc sống, về lẽ đời, giọng thơ thấm đượm chất suy tư. => Những tập thơ của Tố Hữu thường gắn chặt theo sát những mốc quan trọng của cách mạng Việt Nam. 3. Phong cách thơ Tố Hữu 3.1. Về nội dung - Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình- chính trị. - Thơ Tố Hữu mang đậm chất sử thi và cảm hứng lãng mạn. - Thơ Tố Hữu có chất giọng tâm tình, ngọt ngào, truyền cảm và đầy sức hấp dẫn. 3.2. Về nghệ thuật - Thơ Tố Hữu mang đậm tính dân tộc: + Tố Hữu sử dụng nhuần nhuyễn thể thơ dân tộc đặc biệt là thể thơ lục bát. + Ngôn ngữ: giàu nhạc điệu. + Các biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh, sử dụng chất liệu ca dao, tục ngữ, thành ngữ… II. Tác phẩm 1. Hoàn cảnh sáng tác - Viết nhân một sự kiện chính trị có ý nghĩa lịch sử: + Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết (tháng 7/1954), hòa bình trở lại, miền Bắc nước ta được giải phóng. Một trang sử mới của đất nước và một giai đoạn mới của cách mạng được mở ra. + Tháng 10 - 1954, các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc – thủ đô của cuộc kháng chiến - trở về Hà Nội. Trong cuộc chia tay giữa đồng bào Việt Bắc (người ở lại) ở lại với cán bộ kháng chiến (người về xuôi),Tố Hữu đã xúc động viết bài thơ này. 2. Bố cục - Gồm 150 câu thơ, chia làm hai phần: + Phần đầu: tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến. + Phần sau: gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và gợi ra công ơn của Đảng, Bác Hồ với dân tộc. 3. Mục đích sáng tác - Tái hiện lại một giai đoạn gian khổ hào hùng của cách mạng, kháng chiến. III. Đoạn trích *Vị trí: nằm ở phần đầu của tác phẩm. * Chủ đề: Đoạn trích ca ngợi con người và cuộc sống ở chiến khu việt Bắc thời kì kháng chiến chống Pháp gian khổ, hào hùng, đồng thời thể hiện tình nghĩa thủy chung giữa cán bộ cách

3


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

mạng và nhân dân Việt Bắc. * Kết cấu: kết cấu theo lối đối đáp: mình - ta 1. Lời đối đáp giữa kẻ ở người đi (24 câu đầu) 1.1. Tám câu đầu * Bốn câu đầu: lời của người ở lại - Lời ướm hỏi của người ở lại với người ra đi, người ở lại lên tiếng trước: + Kỉ niệm đầu tiên được nhắc nhớ là 15 năm gắn bó tha thiết, nặn nồng. Mười năm ấy vừa là chi tiết tả thực vừa là chi tiết gợi cảm. Thực vì đó là khoản thời gian Việt Bắc đã làm tròn xứ mệnh của một căn cứ địa cách mạng vững chắc. Gợi cảm vì nó gợi ra chiều dài gắn bó, nhớ thương vô vàn, mang dáng dấp của câu thơ Kiều. Những là rày ước mai ao Mười lăm năm ấy biết bao nhiêu tình + Kỉ niệm thứ hai được gợi nhắc là Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn. + Điệp từ nhớ thể hiện tâm trạng chủ đạo của người ở lại dành cho người đi. Nỗi nhớ được gắn với những sắc thái khác nhau, gợi tâm tình tha thiết: khi nhớ thiên nhiên, khi nhớ con người, lúc nhớ núi, lúc nhớ nguồn Việt Bắc. Nỗi nhớ cho thấy sự gắn bó giữa mình và ta. * Bốn câu thơ sau: tiếng lòng của người đi + Tiếng ai tha thiết: lời đồng vọng sao mà gần gũi thân thương mà người đi đã lắng nhận từ người ở. + Tâm trạng được thể hiện qua nỗi bâng khuâng đầy nhớ thương trong lòng và cả sự bồn chồn khi bước chân đi. + Hình ảnh mang tính chất hoán dụ áo chàm: không đơn thuần dùng để chỉ màu áo quen thuộc của người dân Việt Bắc (áo nhuộm màu chàm) mà còn là hình ảnh nói thay cho toàn thể nhân dân Việt Bắc trong ngày đưa tiễn những đồng chí cách mạng về xuôi: chàm nâu thêm đậm, phấn son chẳng nhòa. + Hình ảnh có giá trị biểu cảm cao cầm tay nhau biết nói gì hôm nay: hành động đã nói thay cho nỗi xúc động nghẹn ngào không thể nói nên lời. -> Bốn câu thơ này đã gợi lên khung cảnh của cuộc tiễn đưa, vừa mang phong vị cổ điển, vừa mang vẻ đẹp truyền thống, lại vừa mang không khí của thời đại mới. (Phong vị cổ điển: đề tài li biệt quen thuộc trong văn học cổ; không khí của thời đại: cuộc chia tay giữa người về và kẻ ở trong bài Việt Bắc có bâng khuâng thương nhớ nhưng không buồn, không đẫm lệ như nhiều cuộc chia tay trong văn học cổ.) => Tám câu thơ mở đầu là tiếng lòng của cả người đi lẫn kẻ ở, tràn ngập một nỗi nhớ thương da diết về những kỉ niệm của một thời bom đạn. - Giọng thơ ngọt ngào, âm điệu da diết cùng với thể thơ giàu tính dân tộc đã diễn tả thành công trạng thái tình cảm nhớ thương da diết, bịn rịn trong buổi chia tay. 1.2. Mười sáu câu cuối * Mười hai câu đầu - Mỗi cặp lục bát lại khơi gợi một kỉ niệm về những tháng ngày sâu nặng nghĩa tình của Việt Bắc. + Hai câu đầu: Mình đi có nhớ những tháng ngày Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù Đây là hình ảnh tả thực mưa trắng nguồn, lũ ngập đầy suối, mây mù bao phủ núi rừng,... là sự 4


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

khắc nghiệt của thời tiết, của thiên nhiên Việt Bắc. Mưa, lũ, mây còn mang ý nghĩa tượng trưng cho những gian khổ, thử thách mà quân và dân ta phải trải qua. + Câu 3, 4: Mình về có nhớ chiến khu Miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai Con người Việt Bắc nghèo khổ nhưng thủy chung, tình nhĩa, đồng cam cộn khổ cùng kháng chiến: mình về có nhớ miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?: Tố Hữu đã lấy cái cụ thể là miếng cơm chấm muối để nói lên cái trừu tượng, gian khổ thiếu thốn. Mối thù nặng vai cũng là một hình ảnh cụ thể biểu cảm. Mối thù đối với quân xâm lược đè nặng đôi vai, luôn luôn nhắc nhở nuôi dưỡng ý chí ciến đấu để giải phóng đất nước, giành lại tự do, hòa bình cho nhân dân. + Câu 5, 6: Mình về rừng núi nhớ ai Trám bùi để rụng, măng mai để già Hình ảnh rừng, núi hoán dụ chỉ người Việt Bắc, ai chỉ người cán bộ. Trám bùi, măng mai là nguồn lương thực vô tận của núi rừng Việt Bắc, từng làm thức ăn để nuôi bộ đội trong những năm kháng chiến gian khổ. Hương vị núi rừng ấy tượng trưng cho mối tình Việt Bắc sâu nặng. + Câu 7,8: Mình đi có nhứ những nhà Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son Hình ảnh Hắt hiu lau xám, là cảnh hoang vu, hoang vắng của núi rừng biểu tượng cho cuộc sống nghèo đói, thiếu thốn về vật chất nhưng người Việt Bắc vẫn đậm đà lòng son một lòng thủy chung với cách mạng. + Câu 9,10: Mình về, còn nhớ núi non Nhớ khi kháng Nhật thủa còn Việt Minh Người Việt Bắc hỏi để gợi nhớ ngày tháng kháng Nhật, lúc Việt Minh còn hoạt động ở Việt Bắc. + Câu 11,12: Mình đi mình lại nhớ mình Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa Câu hỏi cuối cùng thâm thúy và hàm xúc gói ghém rất nhiều ý ngĩa: mình đi mình có nhớ mình? Chữ mình thứ ba là cách nói gần gũi âu yếm khi mình và ta đã hòa quyện làm một. “Mình với ta tuy hai mà một- ta với mình tuy một mà hai” trong tình cảm gắn bó sâu đậm. * 4 câu cuối

D

ẠY

KÈ

Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh Mình đi mình lại nhớ mình Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu - Câu thơ “Ta với mình, mình với ta” ngắt nhịp 3/3, cặp đại từ mình- ta lặp lại xoắn xuýt để thể hiện sự quấn quýt, gắn bó không thể chia cắt. - Câu thơ tiếp theo với nhip ngắ t 2/2/2/2 chắ c khỏe là lờ i khẳng định chắ c chắ n “lòng ta- sau trước-mặn mà- đinh ninh”. Tiếp đó, “Mình đi mình lại nhớ mình” là sự láy laị , là câu trả lời cho sự băn khoăn của người ở lại trong khổ thơ trên “mình đi mình có nhớ mình”. Và để cụ thể cho nỗi nhớ ấy tác giả mượn cách so sánh, cách đo đếm đậm màu sắc dân gian: “ Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu”. => Đoạn thơ thể hiện cuộc chia tay đầy lưu luyến giữa nhân dân Việt Bắc với cán bộ cách mạng, qua đó nói nên tình quân dân thắm thiết. 5


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

2. Nỗi nhớ về thiên nhiên, con người Việt Bắc (28 câu tiếp) 2.1. Sáu câu thơ đầu: Nỗi nhớ về cảnh và người Việt Bắc * Hai câu thơ đầu

Trăng lên đầu nuí , nắng chiều lưng nương

IC IA L

Nhớ gì như nhớ ngươì yêu

FF

- Câu 1: biện pháp so sánh Việt Bắc giống như nỗi nhứ của tình yêu đôi lứa. Điệp từ nhớ được lặp lại để thể hiện tình cảm mặn nồng giữa người miền xuôi với nhân dân Việt Bắc. - Câu 2: người về xuôi nhớ về hình ảnh thiên nhiên Việt Bắc đầy thơ mộng, trữ tình với những khoảnh khắc thời gian gợi thương, gợi nhớ, một vầng trăng đầy núi, một ánh chiều lưng nương. * Hai câu thơ tiếp

O

Nhớ từng bản khói cùng sương

Sơm ́ khuya bếp lưả ngươì thương đi về.

U

Y

N

H

Ơ

N

- Câu 1: hình ảnh Việt Bắc với những bản làng bồng bềnh trong sương sớm hòa quyện với khói bếp, với mây phủ, tạo thành một nét đặc trưng trong không gian núi rừng. - Câu 2: khắc sâu tình nghĩa cách mạng. + Bếp lửa là hình ảnh ấm áp tình người. + Người thương : Nhân dân Việt Bắc coi cán bộ cách mạng như những người thân trong gia đình. =>Tố Hữu lấy tình cảm lứa đôi, tình cảm gia đình để chỉ tình quân dân thắm thiết. * Hai câu thơ tiếp

Q

Nhớ tưǹ g rưǹ g nưá bờ tre Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy.

D

ẠY

KÈ

M

- Nỗi nhớ trải rộng khắp không gian núi rừng. Từ từng chỉ từng chi tiết cụ thể: rừng nứa, bờ tre, ngòi thia, sông đáy đều đong đầy trong nỗi nhớ về Việt Bắc. Sông suối có thể vơi đầy theo năm tháng nhưng tình nghĩa của con người thì không bao giờ thay đổi. 2.2. Mười hai câu thơ tiếp: Nỗi nhớ về cuộc sống sinh hoạt ở Việt Bắc * Hai câu thơ đầu Ta đi ta nhớ những ngày Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi… - Đắng cay là biểu tượng cho những khó khăn gian khổ. - Ngọt bùi tượng trưng cho hạnh phúc, câu thơ như một lời thủy chung son sắt, khẳng định khi chia xa người ra đi sẽ không bao giờ quên những ngày tháng gắn bó ta và mình đã đồng cam cộng khổ. * Hai câu thơ tiếp Thương nhau chia củ sắn lùi Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng - Hình ảnh sắn lùi, bát cơm sẽ nửa, chăn sui đắp cùng thể hiện tinh thần đồng cam cộng 6


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

FF

IC IA L

khổ -> cuộc sống tình nghĩa của nhân dân Việt Bắc. * Hai Câu thơ tiếp Nhớ người me ̣ nắng cháy lưng Dịu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô - Hình ảnh người mẹ hiện ra trong bối cảnh nắng cháy lưng, vẫn đụi con lên rẫy làm việc cần mẫn chăm chỉ, đã gợi ra sư tảo tần cần cù lao động của những bà me ̣ trong kháng chiến đã đùm bọc, cưu mang chiến sĩ, cán bộ cách mạng. - Thơ ca Việt Nam đã nhiều lần nhắc đến hình ảnh người mẹ: Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng ( Nguyễn Khoa Điềm) * Sáu câu thơ cuối

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Nhớ sao lớp học i tờ Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan Nhớ sao ngày tháng cơ quan Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo. Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa… - Câu thơ dựng lại những khung cảnh quen thuộc với những hình ảnh và âm thanh hết sức tiêu biểu cho sinh hoạt trong kháng chiến ở núi rừng Việt Bắc: + Đó là hình ảnh lớp học i tờ và hình ảnh “ những giờ liên hoan ” sáng đuốc khắp đồng khuya. + Đó là âm thanh "tiếng mõ rừng chiều" và "chày đêm nện cối đều đều suối xa” phản ánh cuôc sống yên ả, bình dị nơi núi rừng. - Câu thơ "Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo" sử dụng nghệ thuật đối ý đã nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời của cán bộ, chiến sĩ cách mạng. 2.3. Mười câu thơ tiếp: Bức tranh tứ bình về Việt Bắc - Khái quát về bức tranh tứ bình: + Bức tranh tứ bình là một loại hình nghệ thuật phổ biến thời trung đại, nó là một bộ tranh gồm 4 bức, mô tả một đối tượng nào đó, bản thân mỗi bức đã là một chỉnh thể. + Tranh tứ bình xuất hiện nhiều trong thơ ca, âm nhạc, hội họa Ví dụ: Tứ linh: long, ly, quy, phượng Tứ nghệ: ngư, tiều, canh, mục Tứ mùa: xuân, hạ, thu đông Tứ quý: tùng, cúc, trúc, mai Ta về mình có nhớ ta ................................. Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung * Hai câu đầu: 7


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

IC IA L

- Giới thiêụ nôi dung dung bao quát cảm xúc chung của cả đoạn thơ. Câu đầu có tính chất đưa đẩy: Ta về mình có nhớ ta Đây là lời của của người ra đi nói với người ở lại, ướm hỏi, nhắc nhơ ̉ tình nghĩa khi chia xa. Và hỏi cũng là để gợi dẫn, để tìm cơ hội bộc lộ tình cảm của mình: về ta nhớ những hoa cùng người Hoa và ngườ i đan xen hài hò a đằ m thắ m nên nét riêng biệt của mảnh đất này.

FF

- Tám câu thơ tiếp theo: được tổ chức theo một cấu trúc đặc sắc, những câu sáu dành để tả cảnh, những câu tám dành để tả người. Bốn cặp câu giống như bốn bức tranh của một bộ tứ bình. * Bức tranh mùa đông Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

- Gam màu chủ đạo trong bức tranh này là gam màu xanh. Trên nền xanh bát ngát ấy, nổi bật lên những bông “hoa chuối đỏ tươi” xua tan đi vẻ âm u, thổi hơi ấm xua tan sương mù và gió rét. Sức nặng của hai câu thơ dồn vào hai chữ đèo cao, gợi lên tư thế hiên ngang của con người Việt Bắc trong công việc lao đông. * Bức tranh mùa xuân Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang Núi rừng Việt Bắc đã ngập trong một màu trắng thanh khiết, tinh khôi của hoa mơ. Thấp thoáng trong rừng hoa mơ ấy, ta bắt gặp hình ảnh con người Việt Bắc trong lao động, mang vẻ đẹp cần mẫn và tài hoa phù hợp với thiên nhiên thơ mộng và thanh khiết. * Bức tranh mùa hạ Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ người em gái hái măng một mình - Câu thơ trên chỉ có sáu âm tiết nhưng đã gợi ra cả một chuỗi vận động liên hoàn: tiếng ve kêu gọi mùa hè đến, mùa hè với sắc nắng chói chang của nó nhuộm vàng cả rừng phách. Hình ảnh con người hiện ra qua cách gọi “người em gái” khiến người Việt Bắc hiện lên thật thân thương, gần gũi. Đó có thể là người em gái đang hái măng rừng để nuôi quân. Con người hiện ra hết sức lặng lẽ: “người em gái” chỉ có “một mình” giữa rừng măng, lao động trong thầm lặng, trong lãng quên, không cần được biết đến hay ngợi ca. * Bức tranh mùa thu Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung - Lẽ thường các bộ tứ bình thường bắt đầu là bức tranh mùa xuân và kết lại bằng bức tranh mùa đông. Nhưng trong tác phẩm của mình, nhà thơ lại mở màn bằng cảnh mùa đông và kết lại bằng một bức họa phẩm mùa thu với vầng trăng hòa bình chiếu rọi. Cảnh thật thơ mộng, hữu tình và yên bình, hạnh phúc! - Nếu như trong toàn bộ tác phẩm, cặp xưng hô ta- mình luôn đồng hiện thì ở đây ta bắt gặp đại từ “ai”. Ai - phải chăng đó cũng chỉ là mình mà thôi. Đại từ phiếm chỉ khiến lời thơ trở nên tình tứ hơn, khiến nỗi nhớ như mang hình sắc của lứa đôi. Người ra về không tái hiện lại lời ca mà chỉ ghi lại ấn tượng mà bài ca đọng lại trong lòng người “ân tình thủy chung”. Đó là phẩm 8


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

* Sáu câu thơ đầu Nhớ khi giặc đến giặc lùng

FF

IC IA L

chất của những con người Việt Bắc, luôn son sắt thủy chung, một lòng với cách mạng. Chiến tranh dù qua đi, bụi thời gian dù có phủ bụi mờ lên những kỉ niệm thì vẻ đẹp của tấm lòng ấy mãi mãi vẹn nguyên trong kí ức của người ra đi. => Bốn bức tranh vừa cổ điển vừa hiện đại, Tố Hữu không miêu tả thiên nhiên theo quy luật tự nhiên mà theo thời gian lịch sử: bắt đầu là mùa đông (cuộc kháng chiến chống Pháp buổi đầu còn khó khăn, non trẻ), kết thúc là mùa thu thắng lợi. => Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị, theo sát cách mạng, kháng chiến 3. Nỗi nhớ về cuộc sống chiến đấu ở Việt Bắc (các câu còn lại) 3.1. Những ngày đầu kháng chiến và chiến thắng mở đầu (10 câu thơ đầu) Nhớ khi giặc đến giặc lùng ̣ à …Nhớ từ Cao- Lạng, nhớ sang Nhi H

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Rừng cây núi đá ta cùng đánh tây - Câu thơ mở đầu gợi lên một bối cảnh chiến tranh tao loạn: giặc sục sạo khắp mọi nơi. Câu thơ đã tái hiện lại những tháng ngày tháng kháng chiến đầy khó khăn gian khổ khi lực lượng lượng cách mạng còn non yếu phải dựa vào rừng núi để bảo toàn lực lượng, trốn tránh sự truy đuổi của kẻ thù. Với thủ pháp nghệ thuật nhân hóa, Tố Hữu đã tái hiện hình ảnh cả đất nước đứng lên: - Bốn dòng thơ tiếp theo đã triển khai cụ thể việc đánh giặc của thiên nhiên - của con người. Vẫn là "rừng cây, núi đá", nhưng chúng dường như không còn là thứ thiên nhiên vô tri vô giác nữa, không còn là thứ tĩnh tại bất biến ngàn đời mà như cũng vận động chuyển mình trong cuộc chiến đâú chung, cũng đứng lên cầm vũ khí. Núi giăng thành lũy sắt dày Rưǹ g che bộ đội, rưǹ g vây quân thù .

ẠY

KÈ

M

Q

Mênh mông bốn mặt sương mù Đất trời ta cả chiến khu một lòng Như vâỵ , cuộc kháng chiến thần thánh mỗi ngày một trưởng thành lớn mạnh. Rừng và người Việt Bắc che chở, bao bọc, đoàn kết -> chính sức mạnh ấy đã giúp quân dân ta vượt qua khó khăn. * 4 câu thơ cuối Ai về ai có nhớ không? Ta về ta nhớ Phủ Thông, đeò Giaǹ g Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao - Lạng, nhớ sang Nhi H ̣ à

D

- Ta đã có những chiến thắng liên tiếp gắn liền với các địa danh: Phủ Thông, đeò Giaǹ g, sông Lô… những trận đánh mang ý nghĩa lịch sử lớn lao làm xoay chuyển tình thế giữa ta và địch, quân ta đã chuyển sang chủ động tấn công. Nhắ c lai ̣ nhữ ng chiế n thắ ng ấ y trong một niêm̀ hà o sả ng cũ ng chiń h là biểu hiện của sự tri ân đối với thiên nhiên và con người Việt Bắc đã hợp sức giúp đỡ. 3.2. Khí thế chiến đấu và chiến thắng (12 câu thơ tiếp) Những đường Việt Bắc của ta 9


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

… Vui lên Việt Bắc, đèo De, Núi Hồng - Đoạn thơ tái hiện không khí ra trận đầy niềm tin thắng lợi của quân ta cũng là đoạn văn thể hiện đậm khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn. * Tám câu thơ đầu - Có thể nói đẹp nhất trong nỗi nhớ về Việt Bắc là hình ảnh những con đường kháng chiến: - Hai câu đầu: Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung + Cụm từ: của ta khắc họa tư thế chủ động, tự tin của dân ta + Đêm đêm: vừa gợi thời gian, vừa gợi hình ảnh đoàn quân ra trận nối tiếp nhau. -> Bước chân người lính không ngừng nghỉ cả trong đêm tối. + Rầm rập như là đất rung: là hình ảnh so sánh có tính chất phóng đại, thể hiện khí thế và sức mạnh của quân ta. =>Nhà thơ đã sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật để tái dựng lại không khí kháng chiến đông vui, nhộn nhịp tấp nập, mạnh mẽ của một lực lượng, một tập thể lớn khiến cho đất trời rung chuyển. Câu thơ khiến ta liên tượng tới hào khí Đông A ngút trời ngày nào. - Hai câu thơ tiếp: Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan. Từ láy điệp điệp, trùng trùng miêu tả hình ảnh đoàn quân ra trận, dài nối tiếp nhau tưởng như vô tận. Ánh sao đầu súng: hình ảnh vừa hiện thực vừa lãng mạn gợi nhớ tới hình ảnh đầu súng trăng treo. Ánh sao là biểu tượng cho lí tưởng cho niềm tin chiến thắng khi ra trận. - 2 câu thơ tiếp: Dân công đỏ đuốc từng đoàn

KÈ

M

Q

U

Y

Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay - Hình ảnh đỏ đuốc tưǹ g đoaǹ là nhữ ng ngườ i dân công phuc vu ̣ khá ng chiến vừa thắp sáng không gian núi rừng vừa thể hiện sự đông vui tấp nập. - Bước chân nát đá: là hình ảnh có tính chất cường điệu thể hiện sức mạnh phi thường của dân tộc. => 2 câu thơ đã diễn tả khí thế khẩn trương, sức mạnh to lớn của dân ta. Sức mạnh của họ làm rung chuyển cả đất trời bạt núi san rừng, họ đã khiến cho núi cao cũng phải cúi đầu, đêm tối cũng phải bừng sáng. - Hai câu thơ tiếp: Nghìn đêm thăm thẳm sương daỳ

D

ẠY

Đeǹ pha bât sań g như ngaỳ mai lên. Những đoàn xe vận tải càng làm cho không khí những con đường kháng chiến thêm phấn chấn - 2 câu thơ có ý nghĩa ẩn dụ: + Nghìn đêm: là những năm tháng nô lệ sống dưới ách thống trị của bọn thực dân phong kiến. + Đeǹ pha bât sań g: là biểu tượng cho tương lai tươi sáng của dân tộc. =>Tám câu thơ trên sử dụng nhiều từ láy, nhiều hình ảnh so sánh phóng đại, sử dụng một loạt những từ chỉ số nhiều, những hình ảnh giàu sức gợi, âm điệu và nhịp điệu thơ khoẻ khắn, dồn dập đã tái hiện sự hùng tráng, khí thế sôi nổi của Việt bắc trong kháng chiến. Sự hào hùng ấy biểu hiện rõ trên con đường Viêṭ Bắc trải dài bất tận, có sự hoà hợp tiếp nối của mọi lực lượng từ bộ đội du kích dân công đến những đoàn xe vận tải. Con đường đi đến tiền tuyến là con đường đến chiến thắng.

10


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

* 4 câu thơ cuối Tin vui chiến thắng trăm miền Hòa Bình, Tây Bắc, Điên Biên vui về Vui từ Đồng Thaṕ , An Khê

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Vui lên Việt Bắc, Đèo De, núi Hồng. - Tác giả lirtj kê hàng loạt các địa danh, mỗi địa danh là một chiến thắng vang dội của quân ta. Niềm vui chiến thắng lan tỏa khắp trăm miền của tổ quốc. - Nhịp thơ: dồn dập, tươi vui, náo nức cùng với sự xuất hiện của một loạt các địa danh trăm miền gắn với các tin vui chiến thắng đã cho thấy tốc độ thần kì của thắng lợi. Hệ thống từ vui về, vui từ, vui lên… đã đặt VB vào tâm điểm của mọi niềm vui, từ Việt Bắc niềm vui toả đi, và từ khắp nơi tin vui bay lại VB, tạo nên ngày hội chiến thắng của toàn thể dân tộc ta. => Nhận xét: đoạn thơ với giọng điệu sôi nổi, hào hùng, nhịp điệu nhanh, đồn dập, những hình ảnh rộng lớn, hùng tráng đậm chất sử thi và cảm hứng lãng mạn về tương l;ai của đất nước. 3.3. Vai trò của Trung ương Đảng, Chính phủ, Bác Hồ và trong kháng chiến (16 câu cuối) - Niềm vui tiếp nối niềm vui, người ra đi trong cảm xúc dâng trào đã hồi tưởng lại công cuộc kháng chiến sục sôi một thời tại “quê hương cách mạng” ngày nào: “Ai về ai có nhớ không? …………………………………… Gửi dao miền ngược thêm trường các khu…” - Có thể nói rằng, trong thơ Tố Hữu, hình tượng trung tâm chính là Bác Hồ. Người là hiện thân của ý chí, sức mạnh, niềm tin của cả dân tộc. Vì vậy, những dòng thơ Tố Hữu viết về vị cha già kính yêu luôn đầy cảm xúc, sự kính trọng và ngập tràn tình yêu thương. Đồng thời, giá trị nghệ thuật thơ Tố Hữu cũng kết tinh trong những lời thơ viết về Bác. Bác Hồ chính là ánh sáng soi đường cho cả dân tộc, xua tan bóng tối u ám của kẻ thù: “Ở đâu u ám quân thù, Nhìn lên Việt Bắc: Cụ Hồ sáng soi” - Bác Hồ là linh hồn của Đảng, là trái tim của thủ đô kháng chiến. Chính vì vậy, Việt Bắc là nơi nhân dân cả nước hướng về để nuôi dưỡng niềm tin, ý chí đem lại hòa bình, độc lập cho dân tộc: “Ở đâu đau đớn giống nòi, Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền. Mười lăm năm ấy, ai quên Quê hương Cách mạng dựng nên cộng hoà” - Lời thơ cũng là tiếng lòng của Tố Hữu với nhân dân và núi rừng Việt Bắc, với thủ đô kháng chiến một thời và với quá khứ vàng son của dân tộc, với Bác Hồ – vị cha già kính yêu của dân tộc. Nhưng điều kì diệu là con người phi thường Hồ Chí Minh qua ngòi bút của Tố Hữu lại hết sức bình dị và gần gũi. - Đoạn thơ còn là lời tổng kết về Việt Bắc. Việt Bắc không chỉ là quê hương cách mạng mà còn là nơi hội tụ của bao tình cảm, niềm tin và hi vọng của toàn thể dân tộc. 4. Nghệ thuật - Thể thơ lục bát, - Kết cấu đối đáp và lối xưng hô “mình – ta”, lối nói so sánh ví von giàu hình ảnh,… - Ngôn ngữ mang đậm sắc thái dân gian, phát huy cao độ tính nhạc - Hình ảnh thơ gần gũi, giàu sức gợi. - Kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trữ tình và chính trị. 11


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

5. Những ý kiến nhận xét về Việt Bắc và thơ Tố Hữu 5.1. Thơ là đi giữa nhạc và ý. Rơi vào cái vực ý, thì thơ sẽ sâu, nhưng rất dễ khô khan. Rơi vào cái vực nhạc, thì thơ dễ làm đắm say người, nhưng cũng dễ nông cạn. Tố Hữu đã giữ được thế quân bình giữa hai vực thu hút ấy. Thơ của anh vừa ru người trong nhạc, vừa thức người bằng ý. (Chế Lan Viên-"Lời nói đầu tuyển tập thơ Tố Hữu") 5.2. Việt Bắc là đỉnh thơ cao nhất mà Tố Hữu đã bước lên. (Xuân Diệu-"Tập thơ Việt Bắc của Tố Hữu") 5.3. Lịch trình tiến triển về thơ của Tố Hữu đi song song với lịch trình tiến triển về tư tưởng và trình độ giác ngộ, về sức hoạt động của Tố Hữu. Thơ Tố Hữu không phải là một trò tiêu khiển mà là một khí cụ đấu tranh, một công tác vận động của người cách mạng. Người Tố Hữu là một thi sĩ, một chiến sĩ nhưng chúng ta đừng quên cốt cách của nó là thi sĩ. (Lời giới thiệu tập Thơ của Tố Hữu,Văn hóa Cứu quốc Việt Nam xuất bản, 1946) 5.4. Tố Hữu không tô vẽ lên nhân vật quần chúng những nét sơn hào nhoáng, giả tạo. Tình cảm của nhân vật thơ anh biểu hiện lên từ bản chất giai cấp, từ đời sống thực. Người bộ đội chiếm một địa vị quan trọng trong tập thơ Việt Bắc, chính là người nông dân nghèo khổ. (Chặng đường mới của chúng ta, 1961, Hoàng Trung Thông) 5.5.. Với Tố Hữu, thơ là vũ khí đấu tranh cách mạng. Ðó chính là đặc sắc và cũng là bí quyết độc đáo của Tố Hữu trong thơ ca. (Lời giới thiệu tập thơ Từ ấy, Văn học, 1959, Đặng Thai Mai) 5.6. Thơ Tố Hữu là thơ một con người biết trân trọng lấy đời mình, muốn làm cho đời mình trở nên hữu ích. Vậy thì ai kia còn phung phí đời mình, làm gì cũng được, sống sao cũng xong, trong khi đọc thơ này hãy bắt đầu thử dừng lại mà biết quý lấy đời mình, mà đem xây dựng nó. Phong cách dân tộc ở Tố Hữu thể hiện ở chỗ thơ anh giàu chất nhạc, anh nắm rất vững cái âm điệu, vần điệu của dân tộc.… Thơ anh là lối thơ lấy cái đường đi toàn đời, lấy cái hơi toàn tập, lấy cái tứ toàn bài là chính… Anh là một con chim vụ ở đường bay hơn là bộ lông, bộ cánh, tuy vẫn là lông cánh đẹp. (Lời nói đầu cho tuyển tập 1938 – 1963 của Tố Hữu, Văn học, 1964, Chế Lan Viên) 5.7. Nhà thi sĩ ấy tự muốn mình là tiếng nói của dân tộc mình. Vậy thì dân tộc ấy có năng khiếu thơ thông qua nhà thi sĩ. Các dân tộc hiện đại, đã công nghiệp hóa rồi, đã bị san phẳng bởi những phương tiện tuyên truyền, không còn có một năng khiếu về hình tượng như thế nữa; không còn suối nguồn ở bản thân mình nữa. Nhưng Tố Hữu đắm mình trong dân tộc của mình, đồng thời là một thi sĩ độc đáo, một nhà sáng tạo ra các hình thể. Người ta càng cảm thấy điều đó rõ hơn khi anh nói một cách rất hay về thơ. (Lời tựa tập thơ Máu và hoa, xuất bản ở Pháp, năm 1975, Pierre Emmanuel) 5.8. Thơ của chàng thanh niên Tố Hữu khi ấy từ trái tim vọt ra cũng như thơ của chúng tôi, cũng lãng mạn như thể chúng tôi, nhưng là thứ lãng mạn khác, có nhiều máu huyết hơn; thơ chúng tôi chỉ đập cho mở cửa trời, nhưng thơ Tố Hữu thì mới có chìa khóa: Cách mạng, giải phóng dân tộc, giải phóng cho người lao khổ. (Tố Hữu với chúng tôi, 1975, Xuân Diệu) 5.9. Một tiếng nói yêu thương luôn luôn chan hòa ánh sáng, tự nó cũng là ánh sáng, lại hết sức linh hoạt và uyển chuyển, mỗi lúc một khác, mỗi nơi một khác, kể cả những lúc chỉ là sự im lặng giữa các dòng thơ. Phải chăng đây chính là bản sắc riêng của thơ Tố Hữu.

12


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

N

H

Ơ

N

O

FF

Đề số 1: Đọc đoạn thơ và trả lời các câu hỏi. Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng. Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn? Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…

IC IA L

(Chuyện thơ, 1978, Hoài Thanh) 5.10. Thơ Tố Hữu bao giờ cũng mới, càng ngày càng mới, vì nó thể hiện thế giới quan cách mạng của chủ nghĩa Mác, hệ tư tưởng vô sản, đạo đức cộng sản chủ nghĩa là những tư tưởng càng ngày càng trở thành cách nhìn, nếp sống phổ biến của những con người mới của thời đại. (Bình luận văn học, 1964, Như Phong) 5.11. Cảnh vật và tinh thần Việt Bắc đã nhập vào hồn tôi, máu thịt tôi, Việt Bắc ở trong tôi. (Tố Hữu – “Nhà văn nói về tác phẩm”) B. CÁC DẠNG ĐỀ LUYỆN TẬP I. Dạng đề đọc hiểu

M

Q

U

Y

1. Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng gì của mình và ta? Mười lăm năm ấy là khoảng thời gian nào? Tại sao gợi nhớ Mười lăm năm ấy ?, 2. Nêu ý nghĩa tu từ của các từ láy trong đoạn thơ? 3. Hình ảnh áo chàm sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp đó? 4. Cách ngắt nhịp của câu thơ Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay có gì lạ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt nhịp đó.

D

ẠY

KÈ

Gợi ý: 1. Đoạn thơ mở đầu của bài thơ thể hiện những rung động trong trái tim của người đi và người ở trong giờ phút phân ly. + Con số mười lăm năm là khoảng thời gian từ khởi nghĩa Bắc Sơn năm 1940 đến chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954. Gợi nhớ mười lăm năm vì đó là khoảng thời gian Việt Bắc là căn cứ đại cách mạng, thời gian mười lăm năm gắn bó thuỷ chung giữa cán bộ kháng chiến với nhân dân Việt Bắc. 2. Những từ láy “ thiết tha, tha thiết, bâng khuâng, bồn chồn” diễn tả tâm trạng của người cán bộ nhớ, buồn vì phải chia tay với Việt Bắc. 3. Hình ảnh “Áo chàm” sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ để chỉ người Việt Bắc. - Hiệu quả nghệ thuật: Gợi tâm trạng lưu luyến trong phút chia tay giữa người đi kẻ ở. 4. Cách ngắt nhịp 3/3/2. Hiệu quả nghệ thuật: Gợi tâm trạng bịn rịn, xúc động trong giời phút chia tay của người cán bộ kháng chiến.

13


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

Đề số 2:

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Mình đi có nhớ những ngày Mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù Mình về, có nhớ chiến khu Miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai ? Mình về, rừng núi nhớ ai Trám bùi để rụng, măng mai để già. Mình đi, có nhớ những nhà Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son Mình về, còn nhơ núi non Nhớ khi kháng Nhật, thở còn Việt Minh Mình đi, mình có nhơ mình Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa ? Đọc đoạn thơ trên và thực hiện những yêu cầu sau: 1. Đoạn thơ trên là lời của ai? Thiên nhiên Việt Bắc được thể hiện qua những từ ngữ nào? 2. Nêu ý nghĩa phép điệp cấu trúc trong đoạn thơ? 3. Nêu ý nghĩa từ mình trong câu thơ Mình đi mình có nhớ mình? 4. Viết khoảng 5 -10 câu nêu cảm nhận về đoạn thơ.

KÈ

M

Q

U

Y

N

Gợi ý: 1. Đoạn thơ trên là lời của người ở lại, gợi nhắc về những kỉ niệm, những ân tình, mỗi câu hỏi gợi một cái gì tiêu biểu, thật ấn tượng về Việt Bắc. Thiên nhiên Việt Bắc được thể hiện qua những từ ngữ: Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù; Trám bùi để rụng măng mai để già; Hắt hiu lau xám đậm đà lòng son; núi non; mái đình cây đa. 2. Ý nghĩa điệp cấu trúc trong đoạn thơ: Mình đi - Mình về - Mình về - Mình đi -Mình về - Mình đi: gợi cảm giác êm ái, nhẹ nhàng như trong lời hát ru gợi nhớ thiên nhiên và con người Việt Bắc. 3. Ý nghĩa từ mình trong trong câu thơ Mình đi mình có nhớ mình? Từ mình thứ nhất và thứ 2 là chỉ người cán bộ về xuôi, từ mình thứ ba là chỉ người Việt Bắc. Câu hỏi mang ẩn ý chỉ thủy chung son sắt trước sau như một. 4. Nêu cảm nhận về đoạn thơ: Đoạn thơ tái hiện thời kì kháng chiến chống pháp gian khổ mà anh hùng, tình nghĩa gắn bó thủy chung của người kháng chiến với người Việt Bắc.

D

ẠY

Đề số 3:

Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan. Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay. Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên. 14


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

FF

IC IA L

Tin vui chiến thắngtrăm miền Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về Vui từ Đồng Tháp, An Khê Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng. Đọc đoạn thơ trên và thực hiện những yêu cầu sau. 1. Nêu những ý chính của đoạn thơ? 2. Nêu ý nghĩa nghệ thuật các từ láy đên đêm rầm rập; điệp điệp trùng trùng trong đoạn thơ? 3. Nêu hiệu quả nghệ thuật khoa trương trong đoạn thơ? 4. Hình ảnh quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ hiện lên như thế nào?

O

Gợi ý:

Đề số 4

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

1. Những ý chính của đoạn thơ: - Nhớ cảnh tượng hào hùng, sôi nổi, đầy khí thế của cuộc kháng chiến toàn dân ở chiến khu Việt Bắc. Cảnh tượng đó được nhà thơ đặc tả sinh động qua hình ảnh con đường Việt Bắc, trong những đêm kháng chiến, nổi bật là sức mạnh và niềm lạc quan của những lực lượng kháng chiến. 2. Ý nghĩa nghệ thuật các từ láy đên đêm rầm rập; điệp điệp trùng trùng trong đoạn thơ: gợi hình ảnh hào hùng, khí thế mạnh mẽ của quân dân trong cuộc chiến đấu. 3. Hiệu quả nghệ thuật khoa trương trong đoạn thơ: diễn tả thành công khí thế hào hùng, mạnh mẽ, không thế lực nào ngăn cản được của cuộc kháng chiến. 4. Hình ảnh quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ hiện lên như thế nào? - Hình ảnh quân ta hiện lên trong chiến dịch Điện Biên hiện ra là đội quân chính nghĩa, có sức mạnh tổng hợp nhờ sự gắn bó giữa các lực lượng quân đội, dân công. Đó là thắng lợi của cuộc chiến tranh nhân dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

D

ẠY

KÈ

M

Ta về, mình có nhớ ta Ta về, ta nhớ những hoa cùng người. Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Ðèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng. Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung. Đọc đoạn thơ trên và thực hiện những yêu cầu sau: 1.Tại sao gọi đoạn thơ trên là bức tranh tứ bình? 2. Nêu ý nghĩa nghệ thuật của các từ chuốt, hái trong đoạn thơ trên? Hình ảnh người lao động Việt Bắc hiện ra như thế nào? 3. Nêu mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người trong đoạn thơ?

15


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

4. Viết khoảng 5 -7 câu cảm nhận về thiên nhiên và con người qua hai câu thơ sau: Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Gợi ý

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

1. Gọi đoạn thơ trên là bức tranh tứ bình vì: cảnh thiên nhiên Việt Bắc trong nỗi nhớ của nhà thơ được tái hiện ở cả bốn mùa với cảnh sắc và vẻ đẹp khác nhau: mùa đông tươi tắn; mùa xuân trong sáng, tinh khôi và đầy sức sống; mùa hè rực rỡ, sôi động; mùa thu lãng mạn, yên ả, thanh bình. 2. Ý nghĩa nghệ thuật của các từ chuốt, hái trong đoạn thơ: - Chữ chuốt là trau chuốt, làm bóng lên, đẹp lên, gợi đức tính cần mẫn, tỉ mỉ và chụi khó. Có khéo tay mới chuốt được từng sợi giang mỏng và bóng để đan thành những chiếc nón xinh xắn, vật phẩm đặc trưng của người Việt Bắc. - Từ hái gợi nét dịu dàng, uyển chuyển, mền mại của cô gái Việt Bắc. Người Việt Bắc là cô gái trẻ trung, xinh tươi, lạc quan, yêu đời, đi hái măng tuy chỉ có một mình nhưng không hề cô đơn. 3. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người trong đoạn thơ: Câu lục gợi vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc có bốn mùa: đông, xuân, hè, thu. Câu bát gợi vẻ đẹp của người lao động. Thiên nhiên và con người gắn bó với nhau, trong đó con người làm chủ thiên nhiên, làm cho bức tranh thiên nhiên càng thêm thơ mộng. 4. Cảm nhận về thiên nhiên và con người qua hai câu thơ sau: Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Bức tranh thiên nhiên được cảm nhận bằng âm thanh quen thuộc, ve kêu, hình ảnh: rừng phách đổ vàng. Chữ đổ diễn tả sự rộng khắp, dàn đều của màu sắc. Hình ảnh con người lạc quan, yêu đời , làm chủ thiên nhiên, cuộc đời => thiên nhiên và con người hòa quyện vào nhau. II. Dạng đề nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

U

Đề số 1:

D

ẠY

KÈ

M

Q

Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng. Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn? Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay. (Trích Viết Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12 Tập 1, NXB GD) Cảm nhận đoạn thơ trên trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu và chỉ ra chất dân gian trong đoạn thơ.

Gợi ý: I. Mở bài - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích, trích dẫn: + Tố Hữu là một trong những nhà tiêu biểu nhất của nền thi ca Việt Nam hiện đại, là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng. Mọi sự kiện chính trị qua trái tim nhạy cảm và cảm hứng nghệ thuật

16


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

của ông đều kết tinh thành những bài thơ đặc sắc. Trong số đó, tập thơ Việt Bắc được xem là đỉnh cao cao của thơ kháng chiến chống Pháp, mà bài thơ Việt Bắc là kết tinh sở trường nghệ thuật ngòi bút của Tố Hữu. Bài thơ là khúc ân tình của người kháng chiến đối với quê hương, đất nước và nhân dân được thể hiện bằng hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc. Đoạn thơ sau là đoạn thơ tiêu biểu thể hiện tâm tình bịn rịn, quyến luyến của người ở lại đối với người ra đi. (chép đoạn thơ). II. Thân bài 1. Khái quát về đoạn thơ. - Giới thiệu chiến khu Việt Bắc, hoàn cảnh viết bài thơ: Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, miền Bắc được giải phóng. Tháng 10 năm 1954, cơ quan trung ương Đảng và nhà nước chuyển từ Việt Bắc về thủ đô Hà Nội. sự lưu luyến giữa kẻ ở và người ra đi đã khơi nguồn cảm xúc cho nhà thơ sáng tác bài Việt Bắc - Tóm tắt nội dung, nêu bố cục, kết cấu bài thơ, vị trí đoạn thơ: Việt Bắc được viết bằng thể thơ lục bát, dài 150 câu thơ, gồm hai phần. Phần đầu bài thơ tái hiện một thời gian khổ mà hào hùng của cách mạng ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắng bó giữa miền ngược và miền xuôi trong viễn cảnh hòa bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ca ngợi công ơn Đảng và Bác Hồvới dân tộc. Bài thơ có kết cấu đối đáp. Hai nhân vật trữ tình mình ta, kẻ ở, người đi bộc lộ tâm trạng trong buổi chia tay đầy lưu luyến, xúc động. Chuyện ân tình cách mạng được tác giả khéo léo thể hiện như câu chuyện tình yêu đôi lứa. Nhà thơ hóa thân vào hai nhân vật trưc tình để bộc lộ tâm tư, tình cảm của mình, cũng là của người tham gia kháng chiến. Đoạn thơ gồm tám câu thuộc phần một của bài thơ. - Nêu cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ: Đoạn mở đầu bài thơ là lời đối đáp giữa kẻ ở và người về, lời giã biệt giữa Việt Bắc với người cán bộ kháng chiến về xuôi. Đoạn thơ thể hiện rõ phong cách nghệ thuật của Tố Hữu. 2. Cảm nhận đoạn thơ: a. Bốn câu thơ đầu: là lời Việt Bắc tỏ bày với người cán bộ chiến sĩ khi chia tay.

D

ẠY

KÈ

M

Q

+ Bốn câu thơ gồm hai câu hỏi. Câu thứ nhất, người Việt Bắc hỏi người cán bộ: khi về xuôi thì còn nhớ người Việt Bắc hay không. Có thời gian gắn bó đã mười lăm năm và tình cảm là thiết tha mặn nồng hay không. Trong câu hỏi, cụm từ mười lăm năm là chỉ thời gian từ sau khởi nghĩa Bắc Sơn (1940) đến khi kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi (1954). Đó là khoảng thời gian Việt Bắc là căn cứ cách mạng. Các từ thiết tha nặn nồng là để chỉ mức độ tình cảm, đó là tình cảm tha thiết, sâu nặng. Từ đó thấy được: ở câu hỏi này, người ở lại đã nhắn nhủ với người về xuôi hãy nhớ Việt Bắc và cách mạng có thời gian gắn bó lâu dài, có tình cảm tha thiết, sâu nặng. + Câu hỏi thứ hai, người Việt Bắc hỏi người cán bộ: khi về xuôi, nhìn cây thì có nhớ đến núi ở Việt Bắc không. Trong câu hỏi, cụm từ nhìn sông nhớ nguồn gợi nhớ đến câu tục ngữ uống nước nhớ nguồn quen thuộc. Như vậy, trong câu hỏi này, một cách khéo léo, người ở lại muốn nói với người về, cũng là lời khẳng định của nhà thơ: Việt Bắc là cội nguồn, là cái nôi cách mạng. - Bốn câu thơ, qua lời ướm hỏi, đã khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội, tình nghĩa; qua đó thể hiện tâm trạng người ở lại: lưu luyến, bâng khuâng trong buổi chia tay, nhắn nhủ, tâm tình cùng người về xuôi về nghĩa tình cách mạng. b. Bốn câu thơ tiếp theo là nỗi lòng của người về: Tiếng ai tha thiết bên cồn … Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

17


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

- Người về không trả lời câu hỏi của người ở lại mà đưa ra câu hỏi để bộc lộ tâm trạng. Từ ai phiếm chỉ nhưng ở đây là chỉ người Việt Bắc. Có thể hiểu hai câu thơ này là: nghe lời hỏi tha thiết của người Việt Bắc, người về xuôi thấy bâng khuâng, bồn chồn, nhớ, buồn vì phải chia tay với người Việt Bắc, nơi đã gắn bó với bao kỉ niệm đắng cay ngọt bùi. - Ở hai câu thơ dưới, áo chàm là hình ảnh hoán dụ chỉ người Việt Bắc. Hai chữ phân li đã cổ điển hóa cuộc chia tay, làm cho thời khắc tháng 10 năm 1954 vốn mang màu sắc chính trị trở thành chuyện muôn đời của thi ca. Câu thơ cầm tay nhau biết nói gì hôm nay, đầy chất biểu cảm. Nhịp ngắt phá cách 3/3/2 không chỉ tăng tính nhạc mà còn góp phần thể hiện sự ngập ngừng, nghẹn ngào trong giờ phút chia tay. Đồng thời, ba dấu chấm lửng đặt cuối câu là một dấu nặng trên khuông nhạc để tình cảm ngân dài, sâu lắng. Đó là tâm trạng xúc động không nói lên lời của người về xuôi trong giờ phút chia tay. 3. Chỉ ra chất dân gian trong đoạn thơ - Tám dòng thơ đầu là cuộc chia tay đầy lưu luyến, bịn rịn nhưng là cuộc chia tay lớn mang tính chất chính trị trọng đại qua hình thức của cuộc chia tay tình tứ của lứa đôi. Đoạn thơ đậm đà tính dân tộc, với thể thơ lục bát truyền thống được sử dụng nhuần nhuyễn, kết cấu đối đáp, cách ví von thường thấy trong ca dao được sử dụng sáng tạo, cặp đại từ nhân xưng mình – ta với sự biến hóa linh hoạt, tác giả đã tạo dựng được hình tượng kẻ ở, người đi đại diện cho tình cảm của cả cộng đồng. III. Kết bài Việt Bắc đã tái hiện một thời kháng chiến chống Pháp gian khổ mà anh hùng, nghĩa tình gắn bó thắm thiết của những người kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đất nước. Qua đó, tình cảm thủy chung truyền thống của dân tộc được nâng lên thành tình cảm cách mạng. Đoạn thơ nói riêng, bài thơ Việt Bắc nói chung, đúng là một bản tình ca ca ngợi đất nước và tình cảm cách mạng cao đẹp của con người Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Đề số 2 Cảm nhận về phong vị dân gian trong đoạn thơ sau: Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh Mình đi, mình lại nhớ mình Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu... Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đỉnh núi nắng chiều lưng nương Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về. (Trích Viết Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12 Tập 1, NXB GD)

D

Gợi ý: 1. Giới thiệu chung - Giới thiệu Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc - Giới thiệu đoạn trích, vấn đề nghị luận 2. Phân tích khái quát đoạn thơ: Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh 18


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Mình đi, mình lại nhớ mình Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu… - Câu thơ “Ta với mình/mình với ta" ngắt nhịp 3/3, căp ̣ đại từ mình - ta lặp lại xoắn xuýt để thể hiện sự quấn quýt, gắn bó, không thể chia cắt. - Câu thơ tiếp theo với nhip ̣ ngắt 2/2/2/2 chắc khỏe là lời khẳng định chắc chắn “lòng ta sau trước mặn mà- đinh ninh”. - Tiếp đó, “Mình đi mình lại nhớ mình” là sự láy lại , là câu trả lời cho sự băn khoăn của người ở lại trong khổ thơ trên “mình đi mình có nhớ mình”. Và để cu ̣thể cho nỗi nhớ ấy tác giả mượn cách so sánh, cách đo đếm đậm màu sắc dân gian: “Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu”. * Tái hiện hình ảnh Việt Bắc trong hồi tưởng: - Nhớ cảnh Việt Bắc thanh bình: Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về. + Hình ảnh so sánh “như nhớ người yêu” thể hiện sự gắn bó tha thiết trong tình cảm. + Những hình ảnh gợi cảm đầy thi vị: trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương , bản khói cùng sương, bếp lửa, rừng nứa, bờ tre... gợi nhớ những vẻ đep ̣ nên thơ rất riêng của miền rừng núi 3. Phong vị dân gian trong đoạn thơ - Khái niệm phong vị dân gian Phong vị dân gian: được hiểu là chất dân gian, là màu sắc, hương vị dân gian. - Phong vị dân gian trong bài thơ Việt Bắc được tạo nên từ cách vận dụng nhuần nhuyễn những yếu tố nghệ thuật quen thuộc của văn học dân gian. Đoạn trích nêu trên thể hiện rất rõ phong vị dân gian đó. - Biểu hiện 1: Kết cấu đối đáp trong khung cảnh chia tay đầy lưu luyến - đây là một mô típ quen thuộc trong ca dao, dân ca. - Biểu hiện 2: Những từ "mình", "ta" và cấu trúc lời hỏi, lời đáp đối ứng, gợi nhớ đến những câu ca dao về tình cảm lứa đôi. - Biểu hiện 3: Nhiều hình ảnh ước lệ quen thuộc của ca dao, dân ca được Tố Hữu sử dụng rất thích hợp với khung cảnh và tâm trạng trong bài thơ như "Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu", “nhớ gì như như nhớ người yêu”… - Biểu hiện 4: Phong vị ấy còn thể hiện ở âm điệu thiết tha, quyến luyến như những lời ru trong ca dao, dân ca. - Biểu hiện 5: Không chỉ dừng ở những yếu tố hình thức, phong vị ca dao, dân ca của bài "Việt Bắc" nói chung, đoạn trích nói riêng còn thấm sâu trong nội dung tư tưởng - cảm xúc. Đó là sự trân trọng, thiết tha với mọi nghĩa tình, ân tình, đề cao đạo lí thủy chung, son sắt vốn là những quan niệm đạo lí và cách sống đã thành truyền thống của dân tộc và được thể hiện sâu đậm trong ca dao, dân ca. 4. Đánh giá - Nhờ thấm đượm phong vị ca dao dân ca mà bài thơ nói chung, đoạn trích nói riêng đã được sự hòa quyện, thống nhất giữa nội dung mang tính cách mạng với truyền thống tinh thần và thẩm mĩ

19


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

của dân tộc, làm cho tư tưởng, tình cảm, hiện thực của thời đại nhập vào nguồn mạch dân tộc một cách tự nhiên. Đề số 3

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về Nhớ từng rừng nứa bờ tre Ngòi Thia sông Ðáy, suối Lê vơi đầy Ta đi, ta nhớ những ngày Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi. Thương nhau, chia củ sắn lùi Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng Nhớ người mẹ nắng cháy lưng Ðịu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô. (Trích Viết Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12 Tập 1, NXB GD) Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên để làm rõ nét nổi bật trong phong cách thơ Tố Hữu.

N

Gợi ý:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

1. Khái quát chung - Tố Hữu là nhà thơ lớn của dân tộc, thơ ông luôn theo sát những chặng đường lịch sử, cách mạng. Đặc trưng phong cách thơ Tố Hữu: thơ trữ tình - chính trị, mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn, đậm đà tính dân tộc. - Bài thơ “Việt Bắc” là một thành công đặc biệt trong đời thơ Tố Hữu. Bài thơ viết về cuộc chia tay lớn, cuộc chia tay lịch sử giữa người về xuôi với Việt Bắc vào tháng 10 năm 1954. - Đoạn trích thơ trên mang đậm dấu ấn thơ Tố Hữu. 2. Cảm nhận đoạn thơ a. Hai câu thơ đầu: Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương - Tố Hữu đã lấy thước đo giá trị của nỗi nhớ trong tình yêu để cắt nghĩa, lý giải cho tình cảm của cán bộ đối với nhân dân. Không phải là nỗi nhớ của ý thức , của nghĩa vụ mà nhớ bằng cả trái tim yêu thương chân thành và da diết. Câu thơ “Trăng lên đầu núi…” như được phân ra làm 2 nửa thời gian: vế đầu là hình ảnh gợi tả đêm trăng hò hẹn của tình yêu; vế sau là hình ảnh gợi không gian của buổi chiều lao động. - Tình cảm lại toả ra tràn ngập cả núi rừng Việt Bắc. Thời gian như chảy ngược - nỗi nhớ như đi từ gần tới xa, thăm thẳm trong quá khứ. Tình yêu gắn liền với lao động; lao động nảy sinh ra tình yêu. Câu thơ cùng lúc thể hiện hai không gian của tình yêu và lao động, tạo nên sự hài hoà giữa nghĩa vụ và tình cảm. b. Hai câu thơ tiếp: 20


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Nhớ từng bản khói cùng Sớm khuya bếp lửa người thương đi về - Nỗi nhớ không còn mông lung, mơ mộng nữa mà đã cụ thể trong những bản làng, những mái nhà thấp thoáng trong những làn khói sương hư ảo. (Hình ảnh khói sương là đặc điểm của cuộc sống Việt Bắc, vừa là khói sương của thiên nhiên, đồng thời như là hơi ấm của tình đời, tình người toả ra). Có hình ảnh của ai đó đang chờ đợi bên bếp lửa suốt đêm dài thao thức: Sớm khuya bếp lửa người thương đi về. Quan hệ giữa cán bộ và nhân dân như tụ họp ở ngọn lửa bất diệt thiêng liêng ấy. c. Hai câu thơ tiếp: Nhớ từng rừng nứa bờ tre Ngòi Thia, sông Đáy suối Lê vơi đầy - Kỷ niệm chung và riêng đan xen nhau, lần lượt hiện ra trong tưởng tượng của người đi: phép liệt kê làm cho những kỷ niệm khơi ra tầng tầng lớp lớp, hết hình ảnh này, đến hình ảnh khác. + Những hình ảnh “rừng nứa bờ tre” là những danh từ chung mô tả đặc điểm của không gian Việt Bắc với bao nét đẹp mơ mộng. + Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê … là những địa danh lịch sử, đã từng khắc ghi trong lịch sử cách mạng- nơi đã diễn ra nhiều chiến công oanh liệt . → Những gắn bó gian khổ, ngọt bùi đã trở thành những kỷ niệm da diết trong trái tim người đi khó có thể quên được. d. Sáu câu thơ cuối: Ta đi ta nhớ những ngày Mình đây ta đó đắng cay ngọt bùi Thương nhau chia củ sắn lùi Bát cơm xẻ nửa chăn sui đắp cùng Nhớ người mẹ nắng cháy lưng Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô. - Người đi nhắc lại những kỉ niệm của một quãng đời "đắng cay ngọt bùi". Đắng cay bởi những thiếu thốn về vật chất, cơm không đủ ăn, chăn không đủ đắp nhưng chính trong hoàn cảnh ấy cái "ngọt bùi", ấm áp của tình người lại càng thấm thía biết bao! Những cử chỉ "thương nhau" "chia" "sẻ nửa" "đắp cùng" khiến người đi không khỏi rưng rưng, xúc động mỗi lúc nhớ về! Bởi thế mà "mình" với ta" tình sâu nghĩa nặng, quyến luyến không rời! - Trong nỗi nhớ của người về xuôi còn có cả hình ảnh người mẹ vất vả, nhọc nhằn địu con lên lưng dưới cái nắng cháy da để bẻ bắp nuôi bộ đội. Câu thơ đã khắc họa thành công và cảm độn hình ảnh con người Việt Bắc giản dị, mộc mạc mà chứa chan nghĩa tình, thủy chung với cách mạng. 3. Đánh giá - Đoạn thơ là những hồi ức và nỗi nhớ thương da diết của người đi với cảnh và người Việt Bắc. Điệp từ "nhớ" láy lại 6 lần cùng nghệ thuật kiệt kê đã cho thấy tấm lòng của cán bộ kháng chiến với Việt Bắc sâu đậm ân tình. - Đoạn thơ còn là sự thể hiện thành công phong cách thơ Tố Hữu: + Lối xưng hô "mình - ta" và kết cấu đối đáp, mang đậm dấu ấn ca dao. + Thể thơ lục bát, giọng điệu tâm tình ngọt ngào truyền cảm, dễ đi vào lòng người. + Thể hiện tình cảm lớn: tình cảm cách mạng thủy chung giữa người miền xuôi và miền 21


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

ngược, giữa cán bộ kháng chiến với người dân Việt Bắc. III. Dạng đề đề nghị luận về một ý kiến (hoặc nhiều ý kiến) bàn về tác phẩm

O

FF

IC IA L

Đề số 1 Có ý kiến cho rằng: với giọng thơ tâm tình ngọt ngào, tha thiết và nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc thì dù viết về vấn đề gì, thơ Tố Hữu vẫn luôn dễ đi vào lòng người. Anh, chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua 8 câu thơ đầu bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu). Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng. Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn? Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay… (Trích Viết Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12 Tập 1, NXB GD)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

Gợi ý: 1. Giới thiệu khái quát - Tố Hữu, một trong những lá cờ đầu của nền thơ ca cách mạng Việt Nam. Thơ Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với các chặng đường cách mạng: gian khổ mà hào hùng, vẻ ang của dân tộc. - Việt Bắc là một trong những thành tựu xuất sắc, kết tinh vẻ đẹp hồn thơ và phong cách nghệ thuật của Tố Hữu, viết về cuộc chia tay lịch sử giữa những người cán bộ kháng chiến với quê hương cách mạng sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi. Bài thơ không chỉ chứa đựng nội dung sâu sắc mà còn có giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, tha thiết cùng nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc, tạo nên một sức hấp dẫn rất riêng. Điều này đươc thể hiện rõ nét ở 8 câu thơ đầu tiên của thi phẩm. 2. Giải thích ý kiến - Giọng thơ tâm tình ngọt ngào, tha thiết và nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc là hai đặc điểm nổi bật trong phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu. Nó được thể hiện rất rõ trong 8 câu đầu bài thơ Việt Bắc. - Giọng thơ tâm tình ngọt ngào, tha thiết là giọng thủ thỉ tâm tình; giọng của tình thương mến; đằm thắm, réo rắt, ngân nga, sâu lắng. Bài thơ nói chung, thơ nói riêng, nói đến nghĩa tình cách mạng nhưng thi sĩ lại dùng giọng, lời của người yêu để trò chuyện, giãi bày tâm sự, cảm xúc. Nó tạo nên âm hưởng trữ tình sâu đậm của khúc hát ân tình. - Nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc + Thể thơ: Thể thơ lục bát được sử dụng nhuần nhuyễn, sáng tạo. + Kết cấu: theo lối đối đáp giao duyên của nam nữ trong ca dao dân ca. + Ngôn ngữ; dung dị, sử dụng cặp đại từ nhân xưng “mình - ta” linh hoạt. + Hình ảnh: gần gũi, quen thuộc, tự nhiên: Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn; áo chàm đưa buổi phân li, cầm tay nhau… + Nhạc điệu: ngọt ngào, lắng sâu, da diết, được tạo bởi thể thơ lục bát với cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh rất nhịp nhàng, hài hoà. 3. Chứng minh

22


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

- Bốn câu đầu là lời ướm hỏi của Việt Bắc : + Hai câu hỏi được láy đi, láy lại “Mình về mình có nhớ ta?”, “Mình về mình có nhớ không?” cho thời gian kháng chiến gian khổ, chiến khu Việt Bắc đã cưu mang, đùm bọc, chở che cho cán bộ, là căn cứ địa vững chắc của cách mạng. Hình ảnh “Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn” ngầm gợi đạo lí thuỷ chung, truyền thống ân nghĩa. Đây không phải là những câu hỏi thông thường mà là lời của tình sâu nghĩa nặng. +Nhịp thơ lục bát đều đặn, hài hoà tạo nên âm hưởng da diết, lắng sâu, xoáy vào lòng người đi. Bốn câu sau là nỗi niềm, tâm trạng của người cán bộ kháng chiến về xuôi: + Trước nỗi niềm của kẻ ở, người đi im lặng trong trạng thái trữ tình sâu lắng để tri âm “tiếng ai” ngân nga, đồng vọng trong lòng mình. Sự hô ứng ngôn từ (“thiết tha”- “tha thiết”) đã tạo nên mạch ngầm đồng vọng của tiếng nói tri âm. Hình ảnh “cầm tay nhau” hàm chứa nhiều cảm xúc. + Những từ láy “bâng khuâng”, “bồn chồn” đặt trong nhịp chẵn 4/4 và sự đối xứng của hình ảnh thơ “bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi”, diễn tả cảm xúc day dứt trong òng người đi. + Nhịp chẵn lục bát đang đều đặn 2/2/2, 4/4 bỗng đổi thành 3/3/2 ở câu cuối đoạn thơ “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…” rất phù hợp với việc diễn tả sự bối rối trong lòng người. + Kết cấu đối đáp, cách xưng hô mình - ta khiến cho cuộc chia tay giữa Việt Bắc và những người cán bộ kháng chiến giống như cuộc chia tay của một đôi bạn tình có nhiều gắn bó sâu sắc, lưu luyến bịn rịn không nỡ rời xa. + Ngôn ngữ quen thuộc, hình ảnh thơ gần gũi, lối diễn đạt dung dị khiến cho lời thơ như những lời thủ thỉ, tâm tình. Cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh hài hoà tạo nên nhạc điệu ngân nga, réo rắt, da diết, lắng sâu. 4. Bình luận - Bài thơ nói chung, đoạn thơ nói riêng viết về một sự kiện chính trị có ý nghĩa trọng đại, viết về nghĩa tình cách mạng nhưng với giọng thơ tâm tình ngọt ngào và nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc đã làm cho nó không hề khô khan mà ngược lại rất dễ đi vào lòng người, khơi dậy nhiều rung động sâu sắc cho độc giả. Cũng chính nhờ đặc điểm này mà Việt Bắc không chỉ là một bản hùng ca tráng lệ, nó còn là một bản tình ca tha thiết, sâu lắng, ngọt ngào. 5. Đánh giá chung - Giọng thơ tâm tình ngọt ngào, tha thiết và nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc là đặc điểm nổi bật trong phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu. Nó không chỉ là giọng điệu riêng của thơ ông mà còn góp phần làm nên sức hấp dẫn đặc biệt cho loại thơ trữ tình chính trị.

ẠY

Đề số 2 Bằng những cảm nhận về đoạn trích bài thơ “Việt Bắc” (SGK Ngữ văn 12 – tập một), hãy chứng tỏ Việt Bắc là khúc ca vừa hào hùng, vừa tha thiết về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.

D

Gợi ý: 1. Khái quát chung - Giới thiệu tác giả, tác phẩm: + Tố Hữu là nhà thơ lớn của dân tộc, thơ luôn theo sát những chặng đường cách mạng của dân tộc. Dù viết về đề tài gì thơ Tố Hữu cũng đều mang đậm tính dân tộc cả trong nội dung lẫn hình thức.. 23


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

+ Bài thơ “Việt Bắc” là một thành công đặc biệt trong đời thơ Tố Hữu. Bài thơ viết về cuộc chia tay lớn - cuộc chia tay lịch sử giữa người về xuôi với người dân Việt Bắc vào tháng 10 năm 1954. + Trích dẫn ý kiến: Việt Bắc là khúc ca vừa hào hùng, vừa tha thiết về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. 2. Giải thích - Việt Bắc là khúc hùng ca vừa hào hùng vừa tha thiết về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến: khẳng định giá trị nội dung to lớn của tác phẩm, đồng thời cho thấy rõ đặc điểm phong cách thơ Tố Hữu: thơ trữ tình chính trị. 3. Phân tích, chứng minh a. Việt Bắc là khúc hùng ca hào hùng về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến - Phần sau của bài thơ là một Việt Bắc hào hùng trong chiến đấu: khung cảnh sử thi, giọng điệu dồn dập, âm hưởng hào hùng, những hoạt động sôi nổi…góp phần diễn tả sức mạnh và khí thế chiến đấu của cuộc kháng chiến Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay. Sức mạnh của cuộc kháng chiến được bắt nguồn từ lòng căm thù “miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai”, từ tinh thần đoàn kết, từ lối sống ân tình “mình đây ta đó đắng cay ngọt bùi”… Một dân tộc đã vượt qua đau thương để lập hang loạt chiến công, để Việt Bắc trở thành căn cứ địa vững chắc cho cách mạng. (Phân tích “Những đường Việt Bắc của ta…tàn lửa bay” và “Những khi giặc đến giặc lùng…”) b. Bài thơ Việt Bắc là khúc ca tha thiết về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến: - Tình cảm lưu luyến vấn vương được thể hiện qua đoạn đầu của bài thơ: lối hát đối đáp giao duyên, sử dụng đại từ nhân xưng “mình”-“ta” đầy thân mật, biện pháp điệp ngữ “Mình về có nhớ”, “Mình đi có nhớ”….(Phân tích 8 câu thơ đầu) - Lối sống ân nghĩa, ân tình được thể hiện qua hàng loạt những kỉ niệm của tác giả về những năm tháng chia ngọt sẻ bùi, đồng cam cộng khổ của đồng bào Việt Bắc. (Phân tích đoạn thơ “Mình đi có nhớ…” hoặc “Ta đi ta nhớ những ngày/ Mình đây ta đó…”) “Việt Bắc” là bản tình ca ca ngợi vẻ đẹp của cảnh và con người Việt Bắc (Cảnh Việt Bắc đẹp, hài hòa đường nét, màu sắc, âm thanh, hài hòa giữa cảnh và người. Con người Việt Bắc đẹp trong lối sống, đẹp trong lao động…) (Phân tích bức tranh tứ bình) 4. Lí giải: - Nói “Việt Bắc” là khúc ca vừa anh hùng, vừa tha thiết về cuộc kháng chiến, con người kháng chiến là khẳng định sự hòa quyện giữa chất sử thi và chất trữ tình trong bài thơ: + Ra đời ở một bước ngoặt lớn lao của lịch sử dân tộc, vậy nên bài thơ mang tính chính trị là điều dễ hiểu. + Thắm thiết chất trữ tình là bởi bài thơ cùng một lúc nói được nhiều tình cảm của con người cách mạng và kháng chiến. Đó là tình yêu nước lớn lao, cụ thể trong trích đoạn: yêu nước chính là yêu Việt Bắc – cái nôi của phong trào cách mạng, chiến khu của kháng chiến trường kì. Đó là tình yêu thiên thiên Việt bắc hùng vĩ và thơ mộng, con người Việt bắc nghèo khổ, mộc mạc mà nghĩa tình sâu ặng. Đó là lòng biết ơn, niềm kính yêu Đảng và lãnh tụ. Đó là nghĩa tình thủy 24


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

chung với cội nguồn, với cách mạng và kháng chiến… 5. Đánh giá - Khẳng định lại: bài thơ “Việt Bắc” là khúc ca vừa hào hùng, vừa tha thiết ca ngợi kháng chiến và con người kháng chiến - Khẳng định vị thế của bài thơ bây giờ và mãi mãi về sau.

IC IA L

Đề số 3: Có ý kiến cho rằng: Bài thơ “Việt Bắc” của nhà thơ Tố Hữu là bản tình ca về nghĩa tình của con người trong những năm kháng chiến chống Pháp. Nhưng cũng có ý kiến khẳng định: Bài thơ là bản hùng ca lịch sử về những năm tháng ra trận, chiến đấu và chiến thắng hào hùng. Từ đoạn trích “Việt Bắc” (SGK Ngữ Văn 12, tập một), hãy nêu lên ý kiến của anh/chị?

FF

Gợi ý:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

1. Giới thiệu khái quát - Giới thiệu tác giả Tố Hữu: Suốt cả một đời cần mẫn, chăm chỉ như con ong hút nhụy từ những bông hoa của cuộc đời, nhà thơ Tố Hữu đã để lại trong vườn thơ ca Việt Nam một sự nghiệp sáng tác đồ sộ: Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa, Ta với ta, Một tiếng đờn. - Giới thiệu bài thơ Việt Bắc: Trong bảy tập thơ trên, Việt Bắc được xem là tập thơ đạt đến độ chín về nghệ thuật. Linh hồn của tập thơ này chính là bài thơ cùng tên- Việt Bắc. - Giới thiệu hai ý kiến về bài thơ: Đánh giá về nội dung của bài thơ, có ý kiến cho rằng: bài thơ “Việt Bắc” của nhà thơ Tố Hữu là bản tình ca về nghĩa tình của con người trong những năm kháng chiến chống Pháp. Nhưng cũng có ý kiến khẳng định: bài thơ là bản hùng ca lịch sử về những năm tháng ra trận, chiến đấu và chiến thắng hào hùng. 2. Giải thích ý kiến - Bản tình ca: là khúc hát tha thiết về nghĩa tình của kẻ ở- người đi, của đồng bào Việt Bắc và cán bộ kháng chiến trong suốt những năm tháng kháng chiến chống Pháp. -> Ý kiến thứ nhất cho rằng việc biểu hiện tình cảm của cán bộ kháng chiến và đồng bào Việt Bắc dành cho nhau là nội dung chính của toàn bộ bài thơ. Bản hùng ca: là khúc ca hùng tráng về những năm tháng ra trận, chiến đấu và chiến thắng hào hùng đã ghi một dấu son chói lọi trong lịch sử của dân tộc. > Ý kiến thứ hai cho rằng việc tái hiện không khí chiến đấu và chiến thắng trong những năm tháng kháng chiến chống Pháp là nội dung bao trùm toàn bộ tác phẩm. 3. Chứng minh, bình luận a. Bài thơ Việt Bắc trước hết là bản tình ca về nghĩa tình của con người trong những năm kháng chiến chống Pháp: -Thể hiện ở hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Tháng 10 năm 1954, các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu VB về lại Thủ đô. Tố Hữu cũng là một trong số những cán bộ kháng chiến từng gắn bó nhiều năm với VB, nay từ biệt chiến khu để về xuôi. Trong giờ phút lưu luyến chia tay với những cảm xúc trào dâng, TH đã sáng tác bài thơ. - Thể hiện ở kết cấu đối đáp và lối xưng hô ta- mình. Từ đó tình cảm của người đi- kẻ ở lần lượt được giãi bày: - Người ở lại- đồng bào Việt Bắc cất lên tiếng hát đầu tiên trong buổi chia tay: + Điệp khúc những câu hỏi “Mình về mình có nhớ ta- Mình về mình có nhớ không- Mình về/ đi, có/ còn nhớ…” thể hiện nỗi niềm băn khoăn, vừa nhắc nhớ vừa tạo cơ hội để giãi bày tình

25


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

cảm

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

+ Nhắc nhớ những kỉ niệm trong suốt “mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng”: . Những khó khăn gian khổ: mưa nguồn suối lũ những mây cùng mù . Hình ảnh con người Việt Bắc: miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai, hắt hiu lau xám đậm đà lòng son . Mảnh đất chiến khu từ khi kháng Nhật thuở còn Việt Minh gắn liền với những địa danh thân thuộc Tân Trào, Hồng Thái và những hình ảnh gần gũi “mái đình cây đa” + Giãi bày nỗi nhớ của mình: Mình về rừng núi nhớ ai- Trám bùi để rụng măng mai để già -Người ra đi- cán bộ kháng chiến tiếp nối khúc ca, tấu lên bản nhạc lòng tha thiết: + Tái hiện cuộc chia tay đầy lưu luyến: Tiếng ai tha thiết bên cồn… + Khẳng định tình cảm son sắt thủy chung để đáp lại câu hỏi đau đáu của người ở lại: Ta với mình, mình với ta… + Diễn tả nỗi nhớ thiên nhiên và con người Việt Bắc . Nhớ cảnh Việt Bắc thanh bình: Nhớ gì như nhớ người yêu… . Nhớ những ngày khó khăn gian khổ nhưng đậm đà tình nghĩa: Ta đi ta nhớ những ngày…. . Nhớ người mẹ Việt Bắc: Nhớ người mẹ nắng cháy lưng… . Nhớ cảnh sinh hoạt trong kháng chiến: Nhớ sao lớp học i tờ … . Kết tụ nỗi nhớ thiên nhiên và con người trong bức tranh tứ bình: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi… -> tình cảm của người đi kẻ ở đồng hiện hô ứng tạo nên khúc tình ca thắm thiết sâu nặng nghĩa tình. b. Bài thơ Việt Bắc còn là bản hùng ca lịch sử về những năm tháng ra trận, chiến đấu và chiến thắng hào hùng: -Thể hiện ở hình tượng đất nước đứng lên: Nhớ khi giặc đến giặc lùng... - Thể hiện ở hình tượng cả dân tộc vào cuộc chiến đấu: Những đường Việt Bắc của ta... -> hình ảnh cuộc kháng chiến thần thánh của dân tộc được tái hiện một cách sống động, hào hùng c. Nghệ thuật: Cả hai nội dung đều được biểu hiện bằng một nghệ thuật thơ đậm đà tính dân tộc của nhà thơ Tố Hữu (thể thơ, hình ảnh, ngôn ngữ, nhạc điệu...). d. Bình luận 2 ý kiến - Cả hai ý kiến đều có tính khái quát, sâu sắc, nêu bật được những nội dung chính của bài thơ Việt Bắc: vừa là bản tình ca về nghĩa tình của con người trong những năm kháng chiến chống Pháp vừa là bản hùng ca lịch sử về những năm tháng ra trận, chiến đấu và chiến thắng hào hùng - Hai ý kiến khác nhau nhưng không đối lập mà bổ sung cho nhau, hợp thành sự nhìn nhận toàn diện về nội dung của bài thơ nói chung và đoạn trích học nói riêng - Hai ý kiến- hai nội dung là sự minh họa cho tính chất trữ tình chính trị trong thơ Tố Hữu. Việt Bắc là bản tổng kết cho cuộc trường kì kháng chiến chống Pháp “nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” của dân tộc ta. Vậy có thể coi nó là một bài thơ chính trị. Thế nhưng bài thơ lại được thể hiện dưới hình thức một cuộc trò chuyện tâm tình của đôi trai gái với cặp xưng hô ta-

26


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

IC IA L

mình. Ở đây, Tố Hữu đã lồng ghép tình yêu đất nước với tình cảm lứa đôi một cách khéo léo, nhuần nhị. Nói như Xuân Diệu thì “TH đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình” 4. Đánh giá - Khẳng định vấn đề. - Khẳng định sức sống của tác phẩm và vị trí của nhà thơ. Đề số 4: Xuân Diệu cho rằng: Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình. Bằng đoạn trích Việt Bắc trong SGK Ngữ văn 12, anh (chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến ấy.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

Gợi ý: 1. Giới thiệu vấn đề - Tố Hữu là nhà thơ tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị. - Dẫn ý kiến. 2. Giải thích - Thơ chính trị: Là thơ trực tiếp đề cập đến những vấn đề chính trị, những sự kiện chính trị nhằm mục đích tuyên tuyền, cổ động. Chính vì thế, thơ chính trị thường có nguy cơ rơi vào khô khan, áp đặt. - Ý kiến của Xuân Diệu: Tố Hữu đã “trữ tình hóa” thơ chính trị, để thơ chính trị thực sự là thơ, có sức rung cảm sâu xa. Đây là ý kiến đánh giá rất cao về thơ Tố Hữu. 3. Chứng minh,bình luận * Chứng minh qua Việt Bắc. Chú ý làm rõ các điểm cơ bản sau: - Việt Bắc là thơ chính trị: (đề cập đến sự kiện lịch sử là cuộc chia tay giữa những người kháng chiến với nhân dân Việt Bắc tháng 10 năm 1954, cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng ân tình cách mạng, niềm biết ơn sâu sắc với Đảng, Bác Hồ, căn cứ địa cách mạng, nhân dân…). - Nhưng Việt Bắc cũng rất đỗi trữ tình: + Nỗi nhớ đằm sâu, tràn trào, mênh mang, lan tỏa cả không gian và thời gian của “ta” và “mình”, người đi và kẻ ở gắn liền với tình cảm sắt son chung thủy – nỗi nhớ về cảnh và người, nỗi nhớ về những kỉ niệm… Bài thơ mang âm điệu của một bản tình ca ngọt ngào, đằm thắm (chú ý những câu nói về nỗi nhớ, khẳng định tình nghĩa ). + Cùng với nỗi nhớ, cảnh và người Việt Bắc hiện lên với những chi tiết vừa chân thực, giản dị, vừa lộng lẫy, tươi tắn, thơ mộng, giàu sức rung động lòng người (chú ý “Nhớ gì như nhớ người yêu…Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung). + Niềm vui hân hoan, âm điệu hùng tráng đậm chất sử thi (đoạn 2 – khúc hùng ca). + Giọng điệu ngọt ngào, tâm tình với kết cấu đối đáp, cách xưng hô mình – ta và thể thơ lục bát truyền thống, sở trường sử dụng từ láy và các hình ảnh so sánh ví von đậm đà tính dân tộc. * Bình luận - Ý kiến của Xuân Diệu rất xác đáng và tinh tế, đánh giá, ghi nhận đúng vị trí đặc biệt và thành tựu lớn lao của đời thơ Tố Hữu. - Thơ Tố Hữu đúng là thơ chính trị, bởi đề tài trong thơ Tố Hữu là những vấn đề chính trị, hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn và niềm vui lớn 27


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

FF

IC IA L

của Đảng, dân tộc, cách mạng (chứng minh điều này qua các tập thơ từ Từ ấy đến Máu và hoa, phần đầu của phong cách thơ Tố Hữu trong SGK). - Nhưng thơ Tố Hữu cũng rất đỗi trữ tình. Tố Hữu đã đưa thơ trữ tình chính trị lên đến đỉnh cao. Có được điều ấy là nhờ những vấn đề chính trị trong thơ Tố Hữu đã được thực sự chuyển hóa thành những vấn đề của tình cảm, cảm xúc rất mực tự nhiên, chân thành, đằm thắm với một giọng thơ ngọt ngào, tâm tình, giọng của tình thương mến (Tiếng ru, Bác ơi, Quê mẹ…). 4. Đánh giá - Khẳng định lại ý kiến. - Những câu thơ giản dị và đằm thắm về Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu, ta càng thêm kính, thêm yêu miền đất cội nguồn. - Khẳng định ý nghĩa và đóng góp quan trọng của thơ Tố Hữu trong dòng văn học cách mạng của dân tộc. IV. Dạng đề liên hệ, so sánh

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Đề số 1: Cảm nhận về vẻ đẹp của hình tượng con người Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp qua hai đoạn thơ sau: Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Ðêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành (Quang Dũng, Tây Tiến, Ngữ văn 12,tập 1) Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên (Tố Hữu, Việt Bắc, Ngữ văn 12, tập 1)

D

1. Giới thiệu chung - Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam. Thơ Tố Hữu có sức chinh phục mạnh mẽ bởi niềm say mê lí tưởng, khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn, tính dân tộc đậm đà. - Quang Dũng là hồn thơ lãng mạn, hào hoa, yêu tha thiết quê hương đất nước. Tác giả có khuynh hướng khai thác vẻ đẹp bi tráng, hào hùng. - Việt Bắc và Tây Tiến là những thành tựu xuất sắc của thơ ca cách mạng Việt Nam thời

28


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

kì kháng chiến chống Pháp. Cả hai tác phẩm đều khắc họa hình tượng những con người Việt Nam anh hùng trong cuộc kháng chiến. - Đây là hai đoạn thơ tiêu biểu trong hai bài thơ khắc họa vẻ đẹp của tập thể những con người Việt Nam anh hùng. 2. Trình bày cảm nhận: a. Chỉ rõ, phân tích điểm tương đồng trong hình tượng tập thể trong 2 đoạn thơ: - Đều được xây dựng bằng bút pháp sử thi và cảm hứng lãng mạn. - 2 đoạn đều tái hiện lại một không khí hào hùng, âm vang chiến trận mà trong đó, hình tượng tập thể nổi lên như những người anh hùng có sức mạnh phi thường, hai hình tượng tập thể với phẩm chất anh hùng, dũng cảm, với trái tim yêu nước nồng nàn và sẵn sàng hi sinh cho lí tưởng, có tâm hồn lãng mạn. Khẳng định lẽ sống cao đẹp sẵn sàng hiến dâng tuổi thanh xuân cho đất nước. Cảm xúc tự hào ngợi ca. b. Chỉ ra và phân tích điểm khác biệt trong hình tượng tập thể con người Việt Nam trong hai đoạn thơ: - Đặc điểm của hình tượng tập thể anh hùng trong đoạn thơ: + Không gian xuất hiện: những con đường * Đoạn thơ trong bài Tây Tiến thể hiện vẻ đẹp của một tập thể anh hùng: hội tụ sức mạnh của tuổi trẻ Việt Nam và mang nét rất riêng của đoàn binh Tây Tiến, vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn của thanh niên trí thức Hà thành. Hình tượng được khắc họa trong mất mát, hi sinh nhưng vẫn hoành tráng, hào hùng; vì vậy, âm hưởng của đoạn thơ là âm hưởng bi tráng. - Vị trí của đoạn thơ: là đoạn ba của bài thơ. Sau khi khắc họa hình tượng người lính trên những cung đường hành quân, nhà thơ đã khắc họa tượng đài tập thể những người lính Tây Tiến. - Đặc điểm của hình tượng: + Người lính Tây Tiến được khắc họa một cách chân thực, có những giới hạn không thể vượt qua như bệnh tật, ốm yếu, cái chết: “không mọc tóc”, da “xanh màu lá”, dãi dầu và “về đất”. + Nưng họ vẫn thể hiện vẻ đẹp phi thường, hào hùng: dữ oai hùm, mắt trừng. + Họ cũng là những thanh niên lãng mạn, hào hoa: Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm. + Lí tưởng sống cao đẹp: sự hi sinh tự nguyện: "Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh". Qua trí tưởng tượng của Quang Dũng, người lính được khoác trên mình tấm áo bào sang trọng của các chiến tướng mặc khi ra trận, mang vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng cổ điển. Sự ra đi của người lính nhẹ nhàng, thanh thản như là sự trở về với đất mẹ yêu thương. Âm thanh tiếng gầm của dòng sông Mã như khúc tráng ca đưa người lính về nơi an nghỉ. Cảm xúc tiếc thương, đau đớn, nhưng vẫn tràn đầy niềm tự hào. - Nghệ thuật biểu hiện: sắc thái cổ điển thường thấy trong thể hành, hình ảnh ước lệ, từ Hán Việt, vẻ đẹp lãng mạn và bi tráng. * Đoạn thơ trong bài Việt Bắc: Tập thể anh hùng trong đoạn thơ của bài Việt Bắc hội tụ sức mạnh của cả dân tộc, sức mạnh của quá khứ, được khắc họa trong không khí ra trận, âm hưởng anh hùng ca. - Nội dung của đoạn trích: là lời người ra đi đáp lại người ở lại, thể hiện nỗi nhớ - Việt bắc trong những ngày chiến dịch. + Thời gian: ban đêm; cho thấy sự gian khổ, điều bất thường của chiến tranh.

29


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

Ơ

N

O

FF

IC IA L

+ Những người lính đông đảo và có sức mạnh lay trời chuyển đất, thể hiện ánh sáng lí tưởng đẹp đẽ, tâm hồn lãng mạn (chú ý các hình ảnh: “rầm rập như là đất rung”, “điệp điệp trùng trùng”, “ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan”). + Đoàn dân công phục vụ chiến dịch được miêu tả trong ánh sáng của ngày hội kháng chiến và ánh sáng của tương lai, họ có trái tim cách mạng rực lửa và sức mạnh san phẳng mọi khó khăn. (Chú ý các hình ảnh: “đỏ đuốc”, “ từng đoàn”, “bước chân nát đá”, “đèn pha bật sáng”). + Cảm xúc: tự hào tin tưởng, lạc quan (hình ảnh “Những đường Việt Bắc của ta”, “Đèn pha bật sáng như ngày mai lên”). - Nghệ thuật biểu hiện: những yếu tố thể hiện tính dân tộc trong thơ Tố Hữu: thể thơ lục bát, vận dụng thành ngữ, từ láy, tiểu đối, hình ảnh ước lệ. Đoạn thơ thể hiện xu hướng đổi mới thơ lục bát bằng cảm hứng anh hùng ca và giọng điệu hào hùng; đoạn thơ đã xây dựng hình tượng những con người anh hùng và bút pháp khoa trương mang màu sắc sử thi. 3. Đánh giá chung - Xây dựng hình tượng tập thể anh hùng, hai đoạn thơ góp phần thể hiện đặc điểm của thơ ca cách mạng là khuynh hướng sử thi vẻ đẹp lãng mạn. - Cùng thể hiện lòng yêu nuớc, đề cao lí tưởng sống cao đẹp của con người. - Hai đoạn thơ góp phần khẳng định giá trị là bản anh hùng ca cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Đề số 2: Cùng tái hiện vẻ đẹp của những đoàn quân ra trận, mỗi nhà thơ lại có cách khám phá thể hiện Trong bài thơ Tây tiến, Quang Dũng viết: Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm (Tây Tiến, Quang Dũng, Ngữ văn 12,tập 1, NXB Giáo Dục) Trong thi phẩm Việt Bắc Tố Hữu tái hiện: Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan. (Trích Việt Bắc,Tố Hữu, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo Dục) Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ trên. * Hướng dẫn: Tham khảo đề số 1

Đề số 3 Cảm nhận của anh chị về hai đoạn thơ sau: Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước Ôi con sóng nhớ bờ

30


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.

Ngày đêm không ngủ Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức. (Sóng - Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, tập 1NXB Giáo Dục)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

(Trích Viết Bắc -Tố Hữu, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo Dục) Gợi ý 1. Giới thiệu chung. - Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng với phong cách trữ tình, chính trị. “Việt Bắc” là một thành công xuất sắc của ông. Bài thơ thể hiện một cách tinh tế tình cảm cách mạng giữa những người kháng chiến và người dân Việt Bắc. - Xuân Quỳnh là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ giàu chắc ẩn, hồn hậu, chân thực và luôn da dết trong khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường. “Sóng” là thi phẩm tiêu biểu cho hồn thơ ấy. 2. Cảm nhận về hai đoạn thơ: a. Đoạn thơ trong bài “Việt Bắc” * Nội dung - Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ sâu nặng, nghĩa tình của người cán bộ cách mạng với quê hương Việt Bắc. - Tố Hữu diễn tả nỗi niềm thương nhớ day dứt khôn nguôi của người kháng chiến với Việt Bắc luôn thường trực, da diết như trong nỗi nhớ của tình yêu đôi lứa. “Nhớ gì như nhớ người yêu” - Nhưng nỗi nhớ không dành riêng cho một đối tượng mà nỗi nhớ dành cho tất cả đồng bào và thiên nhiên Việt Bắc. Nỗi nhớ đầy vơi trong lòng, giăng mắc khắp không gian, lung linh bao kỉ niệm. - Hiện lên trong nỗi nhớ là hình ảnh thiên nhiên Việt Bắc bình dị, đơn sơ, đầm ấm: trăng đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng sương… là những hình ảnh rất đặc trưng cho khung cảnh núi rừng êm đềm, thơ mộng. - Trên cái nền trưc tình là hình ảnh con người Việt Bắc tần tảo, chịu thương chịu khó. Con người và thiên nhiên hài hòa gắn bó trong nỗi nhớ người kháng chiến về xuôi. * Nghệ thuật: - Thể thơ lục bát, nhịp điệu thơ linh hoạt, uyển chuyển, âm hưởng ngọt ngào, tha thiết. - Hình ảnh thơ giản dị, cách ví von đậm chất dân gian, phép đối, phép điệp hài hòa, cân xứng. => Đoạn thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu: phong cách trữ tình đầy cảm xúc, thể thơ lục bát giàu nhạc điệu và đậm sắc màu dân tộc, kết hợp với cách lựa chọn từ ngữ, hình ảnh giàu chất gợi cảm. b. Đoạn thơ trong bài thơ Sóng * Nội dung: - Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ của tình yêu đôi lứa, một nỗi nhớ bao trùm cả không gian, trải dài theo thời gian, ám ảnh cả vào cõi vô thức. - Nỗi nhớ cồn cào da diết của em được gửi gắm qua hai hình ảnh: sóng và em . Sóng nhớ bờ không ngủ được, còn em nhớ anh cả trong mơ vẫn còn thao thức. Sóng hướng vào bờ, em hướng vào anh: niềm khao khát gắn bó và ước nguyện thủy chung 31


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

- Nỗi nhớ được bộc lộ trực tiếp, bạo dạn, chân thành gợi mở vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ.

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

* Nghệ thuật: - Thể thơ năm chữ, với hình tượng sóng vừa ẩn dụ vừa giàu thẩm mĩ, hình ảnh thơ giàu sức gợi, đoạn thơ sâu sức nữ tính. - Sự so sánh cộng hưởng. Đây là khổ thơ đặc biệt nhất trong bài thơ vì nó có sáu câu, đủ sức ôm chứa những cảm xúc vô bờ trong nỗi nhớ tình yêu. => Đoạn trích tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh, hồn hậu, chân thành, đằm thắm, luôn trăn trở khát khao một tình yêu thủy chung, bất diệt. 3. Đánh giá sự tương đòng, khác biệt: - Tương đồng: cả hai đoạn thơ đều bộc lộ nỗi nhớ tha thiết, bồi hồi sâu lắng của người trong cuộc. Nỗi nhớ được diễn tả bằng một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế với một bút pháp nghệ thuật điêu luyện, tài hoa. - Khác biệt: + Đoạn thơ trong bài Việt Bắc của Tố Hữu là nỗi nhớ về thiên nhiên, con người Việt Bắc gắn với tình cảm cách mạng ân tình, thủy chung. Đoạn thơ mang màu sắc dân tộc, truyền thống. + Đoạn thơ trong bài Sóng của Xuân Quỳnh là nỗi nhớ của người con gái đang yêu gửi vào hình tượng sóng, gắn với không gian rộng lớn của biển cả. Thể thơ năm chữ, xây dựng thành công hai hình tượng sóng và em, mang màu sác hiện đại. * Lí giải sự tương đồng, khác biệt: - Nét tương đồng thể hiện sự gặp gỡ của những tài năng, tấm lòng với con người, quê hương. - Khác biệt: Mỗi nhà thơ đều có một phong cách riêng trong sáng tác; mỗi tác phẩm văn học là sự khám phá về nội dung và hình thức nghệ thuật. Nét khác biệt cho thấy sự phong phú và đa dạng của thơ ca Việt Nam hiện đại.

ẠY

KÈ

M

Q

U

Đề số 4 Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau: Ta về mình có nhớ ta … Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung (Trích Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, tr.111 - NXB Giáo dục, 2017) Từ đó liên hệ với đoạn thơ sau để thấy được tình yêu quê hương đất nước của hai nhà thơ Lớp lớp mây cao đùn núi bạc Chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa. Lòng quê dợn dợn vời con nước, Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà. ( Trích Tràng giang, Huy Cận, Ngữ văn11, Tập 2, tr.22 – NXB Giáo dục)

D

Gợi ý

1. Giới thiệu chung Giới thiệu tác giả Tố Hữu, bài thơ Việt Bắc, vị trí đoạn trích và phần liên hệ để thấy được tình yêu quê hương đất nước. 2. Phân tích chứng minh a. Cảm nhận về đoạn thơ Việt Bắc: Nỗi nhớ của nhân vật trữ tình về thiên nhiên và con 32


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

N

O

FF

IC IA L

người Việt Bắc. + Sự hòa hợp giữa thiên nhiên và con người- Bức tranh thiên nhiên bốn mùa tươi tắn, mang vẻ đẹp riêng của núi rừng Việt Bắc, màu sắc, đường nét, âm thanh hài hòa, tươi sáng, đầy sức sống.- Con người Việt Bắc bình dị, cần mẫn, khỏe khoắn trong lao động, bằng những việc làm tưởng chừng nhỏ bé của mình, họ đã góp phần tạo nên sức mạnh vĩ đại của cuộc kháng chiến; con người gần gũi với thiên nhiên, bình dị như thiên nhiên -> cần cù trong lao động, thủy chung trong tình nghĩa. + Tình yêu quê hương đất nước: - Nỗi nhớ sâu nặng của nhân vật trữ tình dành cho quê hương cách mạng nghĩa tình. Yêu thiên nhiên, gắn bó với thiên nhiên và con người Việt Bắc. + Nghệ thuật: thể thơ lục bát, sử dụng cặp đại từ mình - ta, giọng thơ ngọt ngào tha thiết... b. Liên hệ với đoạn thơ trong Tràng giang - Huy Cận - Bức trang phong cảnh kì vĩ, nên thơ, thiên nhiên tuy buồn nhưng thật tráng lệ; cảnh được gợi lên bởi bút pháp nghệ thuật cổ điển với hình ảnh mây trắng, cánh chim chiều và mang tâm trạng nhà thơ. - Tấm lòng thương nhớ quê hương tha thiết.

N

H

Ơ

-> Tình yêu thiên nhiên thấm, nỗi nhớ quê hương, lòng yêu nước thầm kín của nhà thơ. + Nghệ thuật: thể thơ thất ngôn trang nghiêm, cổ kính với cách ngắt nhịp quen thuộc 4/3, thủ pháp tương phản, sử dụng từ láy, ...

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

c. Nhận xét: tình yêu quê hương đất nước + Điểm gặp gỡ: cả hai nhà thơ đều thể hiện tình yêu quê hương đất nước ở sự gắn bó với thiên nhiên, con người; qua hình ảnh thiên nhiên thấy được tình cảm, tâm trạng của con người. + Khác nhau - Việt Bắc tình yêu quê hương đất nước thể hiện ở sự cảm nhận một bức tranh thiên nhiên ấp áp, hòa hợp với con người; sự gắn bó của nhân vật trữ tình với mảnh đất thủy chung, tình nghĩa. - Tràng giang tình yêu quê hương đất nước thể hiện ở nỗi nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín qua bức tranh thiên nhiên mênh mông, hoang vắng, con người nhỏ bé, cô đơn. + Lí giải sự khác nhau: do hoàn cảnh sáng tác, thế giới quan và phong cách sáng tạo nghệ thuật hai nhà thơ khác nhau. (Tố Hữu: nhà thơ cách mạng theo khuynh hướng trữ tình - chính trị; Huy Cận: nhà thơ trong phong trào thơ mới với nỗi sầu nhân thế, nỗi buồn thế hệ,...) 3. Tổng kết vấn đề

D

Đề số 5 Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau: Mình về mình có nhớ ta …Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay ( Trích Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam) Từ đó liên hệ với đoạn thơ sau và rút ra nhận xét về tình cảm cách mạng của Tố Hữu 33


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

Tôi đã là con của vạn nhà Là em của vạn kiếp phôi pha Là anh của vạn đầu em nhỏ Không áo cơm cù bất cù bơ (Trích Từ ấy, Tố Hữu, Ngữ văn 11, Tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

1. Khái quát chung - Vài nét về tác giả, tác phẩm và xác định vấn đề nghị luận. + Tố Hữu là nhà thơ trữ tình chính trị .Việt Bắc là bài thơ xuất sắc trong tập thơ cùng tên của ông. Đoạn thơ tám câu đầu đã thể hiện ân tình trong cuộc chia tay lịch sử giữa cán bộ cách mạng về xuôi với Việt Bắc và những kỉ niệm kháng chiến gian khổ mà hào hùng. 2. Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Việt Bắc - Bốn câu đầu : Lời ướm hỏi và dặn dò của người ở lại. + Lời ướm hỏi ngọt ngào tình tứ của người ở lại + Khơi gợi kỉ niệm về thời gian: 15 năm- một thời kì hoạt động CM, gian khổ , hào hùng nghĩa tình sâu nặng . + Khơi gợi kỷ niệm về không gian: cây, núi, sông, nguồn… chỉ căn cứ cách mạng nơi giao lưu nghĩa tình quân dân. => Thể hiện tâm trạng của người ở lại lưu luyến, thông qua cặp đại từ : Mình- Ta, điệp từ nhớ.Dặn dò, nhắn nhủ người ở lại đừng quên kỷ niệm gắn bó . - Bốn câu còn lại: Tiếng lòng của người ra đi + Tâm trạng xao xuyến bâng khuâng bồn chồn… + Xúc động đến nghẹn ngào không nói nên lời, chỉ nhìn nhau bằng ánh mắt và cái bắt tay đầy lưu luyến… - Nghệ thuật +Sử dụng thể thơ lục bát truyền thống. + Giọng thơ ngọt ngào tâm tình sâu lắng. + Sử dụng kết cấu đối đáp giao duyên trong ca dao, dân ca. + Sử dụng cặp đại từ Mình – Ta. + Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ … - Đánh giá khái quát về đoạn thơ: Đoạn thơ khẳng định và ca ngợi vẻ đẹp của tình quân dân gắn bó keo sơn trong một thời kháng chiến gian khổ mà hào hùng, tình cảm ấy thắm thiết như tình yêu đôi lứa, thủy chung như nghĩa vợ chồng son sắt trước sau như một. 3. Liên hệ với khổ thơ trong bài Từ ấy - Về nội dung: Tố Hữu chuyển biến sâu săc trong tình cảm .nhà thơ gắn bó và đã trở thành người thân thiết ruột thịt trong đại gia đình lao khổ đồng cảm, chia sẻ với tất cả mọi người. - Về nghệ thuật: + Thể thơ 7 chữ với cách xưng hô thân tình ruột thịt . + Dùng điệp từ đã là . + Dùng từ ước lệ chỉ số nhiều vạn nhà, vạn kiếp 4. Nhận xét tình cảm cách mạng của Tố Hữu qua hai đoạn thơ - Giống nhau :

34


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

IC IA L

+Tình cảm cách mạng trong hai đoạn thơ đều thiết tha, sâu lắng, chân thành; được thể hiện qua phong cách thơ trữ tình chính trị của Tố Hữu +Tình cảm cách mạng trong hai đoạn thơ đều xuất phát từ những con người yêu nước, giác ngộ cách mạng, tự nguyện gắn bó với cách mạng, nhân dân, sẵn sàng dấn thân vì đất nước. - Khác nhau : Việt Bắc: + Tình cảm cách mạng là tình cảm từ hai phía trong kháng chiến gian khổ nhưng thật hào hùng. Tình cảm ấy đã được thể hiện thật xúc động trong cảnh chia tay với tâm trạng lưu luyến bịn rịn và nỗi nhớ tha thiết của người đi – kẻ ở.

N

H

Ơ

N

O

FF

+ Tình cảm được gợi tả bằng thể thơ lục bát truyền thống và kết cấu theo lối đáp giao duyên trong ca dao dân ca. Từ ấy + Tình cảm cách mạng là tình cảm lớn của người thanh niên yêu nước trong buổi đầu giác ngộ lí tưởng cách mạng. + Tình cảm ấy được gợi tả bằng thể thơ thất ngôn với âm điệu tha thiết, sâu lắng. Giọng thơ tự sự – người thanh niên yêu nước kể lại một kỉ niệm vui sướng trong cuộc đời cách mạng của mình: ngày chính thức đến với lí tưởng cách mạng, từ đó có sự chuyển biến lớn trong nhận thức và tình cảm. 5. Đánh giá chung: Hai đoạn thơ ra đời trong những hoàn cảnh khác nhau nhưng đã thể hiện thành công tài năng nghệ thuật và tình cảm gắn bó với cách mạng của Tố Hữu ở mỗi chặng đường cách mạng. V. Dạng đề nghị luận về vấn đề xã hội rút ra từ tác phẩm

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Đề số 1: Cảm nhận đoạn thơ sau: Ta về, mình có nhớ ta Ta về, ta nhớ những hoa cùng người Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Ðèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng. Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung. (Việt Bắc– Tố Hữu, Ngữ văn 12, tập 1) Từ tình cảm của nhà thơ trong đoạn trích trên, anh chị suy nghĩ gì về việc thể hiện truyền thống đạo lí “uống nước nhớ nguồn” trong cuộc sống hôm nay?

D

1. Giới thiệu chung - Tố Hữu là nhà thơ lớn của dân tộc, thơ ông luôn theo sát những chặng đường lịch sử cách mạng dân tộc. Dù viết về đề tài gì thì đều mang đậm tính dân tộc cả trong nội dung lẫn hình thức.. Bài thơ “Việt Bắc” là một thành công đặc biệt trong đời thơ Tố Hữu. Bài thơ viết về cuộc chia tay lớn - cuộc chia tay lịch sử giữa người về xuôi với Việt Bắc vào tháng 10 năm 1954. - Nổi bật trong đoạn trích là những câu thơ khắc họa bức tranh tứ bình của núi rừng Việt

35


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Bắc - một bức tranh thiên nhiên phong phú, rực rỡ, tươi thắm tượng trưng cho vẻ đẹp của bốn mùa, gắn liền với hình ảnh con người lao động bình dị mà cao đẹp (Trích dẫn đoạn thơ). 2. Cảm nhận đoạn thơ a. Nội dung * Bức tranh mùa đông: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng - Hình ảnh thiên nhiên: Mùa đông xuất hiện bằng màu sắc - màu xanh bạt ngàn, mênh mông trải khắp rừng già tạo cho thiên nhiên Việt Bắc một vẻ thâm u, trầm mặc. Màu xanh ấy như làm tăng thêm cái rét buốt của rừng đông. Bằng bút pháp chấm phá, trên cái nền màu lạnh ấy, Tố Hữu đã điểm thêm một gam màu nóng của “hoa chuối đỏ tươi” khiến cảnh rừng Việt Bắc trở nên ấp áp, tươi sáng hơn. Thấp thoáng đây đó là những đốm nắng vàng nhạt, chỉ đủ sức ánh lên ở lưỡi dao đi rừng của người Việt Bắc → Cảnh có sự hòa sắc tuyệt đẹp. - Giữa khung nền ấy hình ảnh con người hiện lên với một dáng vẻ khỏe khoắn, mạnh mẽ, tư thế hiên ngang trong lao động “ dao gài thắt lưng” dẫu đèo cao, vực sâu. Con người đã làm chủ thiên nhiên, chế ngự thiên nhiên. * Bức tranh mùa xuân: Ngày xuân mơ nở trăng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang - Mùa xuân tràn ngập màu trắng của hoa mơ gợi sự dịu dàng, tinh khiết, thanh cao và đầy chất thơ của tạo vật. Hai tiếng “trắng rừng” như làm cho khắp núi rừng bừng sang hẳn lên. Đây là hình ảnh giàu tính hiện thực nhưng thấp thoáng ý nghĩa tượng trưng : nó như gợi lên nét đẹp trong sáng trong tâm hồn của con người Việt Bắc. Có thể nói, màu trắng của hoa mơ là màu sắc đặc trưng của núi rừng nơi đây. - Hình ảnh con người trong mùa xuân lại gắn với bàn tay dịu dàng, cần mẫn của các cô gái “chuốt từng sợi giang” ( hình ảnh giống như cảnh phim quay chậm, giúp người đọc thấy rõ đường nét, hình khối, động tác của người lao động và cả sự thận trọng, tỉ mỉtrong từng động tác). * Bức tranh mùa hè: Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình - Hiện lên trong nỗi nhớ người đi không chỉ có màu sắc, đường nét, ánh sáng mà còn có cả âm thanh ngân vang của tiếng ve: “ve kêu rừng phách…” . Ve kêu gọi hè, hè về lrừng phách chuyển màu .Sống ở Việt Bắc, con người thường hay có cảm xúc bâng khuâng trước những hình ảnh kỳ lạ của rừng phách : trong những ngày cuối xuân, nụ hoa vẫn náu kín trong những kẽ lá. Khi tiếng ve cất lên thì chúng nhất loạt trổ hoa vàng. Cách dùng từ “đổ” thật tinh tế, nhấn mạnh sự mau lẹ đột ngột của quá trình chuyển đổi của cây lá, nó diễn tả sức mạnh của những trận mưa hoa vàng khi gió thổi, ve kêu gọi mùa. - Hình ảnh Cô gái hái măng một mình trong mùa hạ vừa gợi sự cần cù, chăm chỉ, kiên nhần lại vừa gợi cái không gian bao la, mênh mông của núi rừng Việt Bắc. * Bức tranh mùa thu: Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung - Đêm thu có ánh trăng rọi qua vòm lá tạo thành khung cảnh huyền ảo. Cảnh tượng này thích hợp với việc bộc lộ tâm tư thầm kín dành cho thời điểm kết thúc những cuộc hát giao 36


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

duyên. Câu thơ gợi không gian thanh bình, yên ả, báo hiệu sự bắt đầu cuộc sống yên vui. Câu thơ cũng gợi sự hoà hợp giữa thiên nhiên (rừng thu) với vũ trụ (trăng) với cuộc sống thanh bình yên vui trong sự hoà hợp của những tấm lòng nhân ái giữa người đi và người ở lại. - Nhớ người Việt Bắc, người về còn nhớ cả “Tiếng hát ân tình thuỷ chung” . Đó là tâm hồn, là tình cảm của những con người miệt mài, chăm chỉ với công việc, lặng lẽ cưu mang trong mình những rung động, cảm xúc trước đất trời, trước cuộc đời. Có thể nói đây cũng là bản hòa âm của hai tâm hồn đồng điệu. Tiếng hát ân tình ấy vượt qua trập trùng núi rừng, băng qua mênh mông biển cả của thời gian mà vướng vít bước chân người đi, nó vấn vương trong lòng người đi kẻ ở, vấn vương trong cả tâm hồn người đọc. b. Nghệ thuật - Đậm đà tính dân tộc thể hiện ở: + Thể thơ lục bát. + Sử dụng ngôn ngữ thuần Việt, giản dị, dễ thuộc, dễ nhớ. + Hình ảnh thơ gần gũi, đời thường, nhiều sức gợi. + Giọng điệu thơ ngọt ngào, tha thiết giống như khúc hát giã bạn trong dân ca. 3. Suy nghĩ về việc thể hiện truyền thống đạo lí ‘uống nước nhớ nguồn” trong cuộc sống hôm nay. - Nỗi nhớ và tình cảm của cán bộ kháng chiến dành cho thiên n hiên và con người Việt Bác là biểu hiện của truyền thống đạo lí uống nước nhớ nhớ nguồ của dân tộc. - Truyền thống đạo lí đó vẫn được giữ gìn và phát huy trong cuộc sống hôm nay: biết ơn cha mẹ thầy cô, các thế hệ cha anh… tuy nhiên vẫn còn một số những biểu hiện lệch lạc trong các bạn trẻ. - Liên hệ bản thân: đây là một nét đẹp trong tâm hồn người Việt mà mỗi chúng ta cần tiếp tục phát huy. 4. Đánh giá chung - Qua đoạn thơ, ta thấy rõ đặc điểm thơ và vẻ đẹp hồn thơ Tố Hữu, kết tinh trong tình cảm lớn, lẽ sống lớn: tình cảm cách mạng, lẽ sống thủy chung với cách mạng. Đề số 2: Cảm nhận đoạn thơ:

D

ẠY

KÈ

M

Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan. Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay. Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên. Từ đó trình bày suy nghĩ của mình về việc lên đường nhập ngũ của thanh niên hiện nay. Gợi ý: 1. Giới thiệu chung 2. Cảm nhận đoạn thơ a. Nội dung - Đoạn thơ thể hiện cảm hứng ngợi ca Việt Bắc, ca ngợi cuộc kháng chiến chống Pháp 37


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

O

FF

IC IA L

oanh liệt của dân tộc ta. - Nhớ cảnh tượng hào hùng, sôi nổi, đầy khí thế của cuộc kháng chiến toàn dân ở chiến khu Việt Bắc. Cảnh tượng đó được nhà thơ đặc tả sinh động qua hình ảnh các con đường Việt Bắc trong những đêm kháng chiến, nổi bật là sức mạnh và niềm lạc quan của lực lượng kháng chiến. b. Nghệ thuật - Sử dụng nhuần nhuyễn thể thơ lục bát, giọng thơ sôi nổi, hào hùng, lựa chọn hình ảnh, từ ngữ giàu sức gợi, sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ. 3. Suy nghĩ về việc lên đường nhập ngũ của thanh niên hiện nay. - Đại đa số chấp hành theo quy định của nhà nước lên đường nhập ngũ. - Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận trong độ tuổi chống đối, giả bện tật, nhờ vả..trốn tránh trách nhiệm. -> Cần có thức tự nguyện. - Liên hệ bản thân. VI. Các dạng đề nâng cao dành cho học sinh giỏi

Y

N

H

Ơ

N

Đề số 1. Đánh giá về văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975 có ý kiến cho rằng: Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn đã làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng được những yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng. (SGK Ngữ văn, Ban cơ bản, NXB giáo dục Việt Nam, 2010, trang 14). Anh (chị) hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ bằng việc phân tích các tác phẩm Tây Tiến (Quang Dũng), Việt Bắc (Tố Hữu) và Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm).

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Gợi ý 1. Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề. 2. Giải thích nhận định - Khuynh hướng sử thi: Văn học đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân tộc. Nhân vật chính thường là những con người đại diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm chất và ý chí của dân tộc, tiêu biểu cho lí tưởng của cộng đồng hơn là lợi ích và khát vọng của cá nhân. Con người chủ yếu được khám phá bởi bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ của công dân, ở lẽ sống lớn và tình cảm lớn. Lời văn sử thi cũng thường mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp một cách tráng lệ, hào hùng. - Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng khẳng định cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc và hướng tới lí tưởng. Cảm hứng lãng mạn trong văn học từ năm 1945 đến năm 1975 chủ yếu được thể hiện trong việc khẳng định phương diện lí tưởng của cuộc sống mới và vẻ đẹp của con người mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc. - Ý kiến đã khẳng định: Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng. Tất cả yếu tố trên hòa hợp với nhau, tạo nên đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 và giúp văn học thời kì này thực hiện tốt yêu cầu, nhiệm vụ mà lịch sử, thời đại đặt ra. 3. Phân tích, chứng minh.

38


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm: - Quang Dũng, Tố Hữu, Nguyễn Khoa Điềm là những tác giả tiêu biểu của văn học giai đoạn 1945 – 1975. - “Tây Tiến”, “Việt Bắc”, Đất Nước” (Trích “Mặt đường khát vong”) là ba tác phẩm mang đậm khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn. * Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn làm cho văn học 1945 – 1975 thấm nhuần tinh thần lạc quan: - Hiện thực kháng chiến chồng chất khó khan, gian khổ: thiếu thốn về vật chất; chịu nhiều mất mát, hy sinh … - Con người vẫn tràn đầy mơ ước, tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc: lạc quan, lãng mạn, dí dỏm, yêu đời; xác định lí tưởng sống cao đẹp; tin tưởng vào sức mạnh, chiến thắng của dân tộc và khát vọng xây dựng đất nước hòa bình, tươi đẹp… * Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn làm cho văn học 1945 – 1975 đáp ứng yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng. - Phản ánh được những vấn đề sống còn của dân tộc, những bức tranh hiện thực rộng lớn: cả ba bài thơ đều tập trung thể hiện hình tượng Tổ Quốc; phản ánh quá trình vận động cách mạng đi từ cuộc kháng chiến chống Pháp đến cuộc kháng chiến chống Mĩ – cả dân tộc không chịu áp bức, nô lệ, chiến đấu hy sinh giành độc lập tự do cho đất nước. - Thể hiện lẽ sống lớn, tình cảm yêu nước, tình cảm cách mạng, tình quân dân, tình đồng chí, đồng đội. - Viết về những con người đại diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm chất và ý chí của cả dân tộc; tiêu biểu cho lí tưởng của cả cộng đồng: người lính, người cán bộ cách mạng, quần chúng cách mạng, trong đó đặc biệt đề cao thế hệ trẻ với trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc … * Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn tạo nên giọng điệu ngợi ca, trang trọng, tráng lệ, hào hùng: thể hiện qua cách sử dụng hình ảnh, ngôn ngữ, các thủ pháp nghệ thuật (đối lập, cường điệu…)… (HS chọn dẫn chứng phù hợp để chứng minh) 4. Đánh giá chung - Lí giải nghuyên nhân khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn trở thành đặc điểm cơ bản của văn học giai đoạn 1945 – 1975: Văn học giai đoạn này tồn tại và phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng, trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt- cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vô cùng ác liệt kéo dài suốt 30 năm. Không khí cách mạng và kháng chiến đã khơi dậy mạnh mẽ tinh thần chiến sĩ của người cầm bút. - Khuynh hướng sử thi đòi hỏi người cầm bút cần nhìn con người và cuộc đời không chỉ bằng con mắt cảu cá nhân mình mà chủ yếu là bằng con mắt có tầm bao quát lịch sử dân tộc và thời đại. - Người đọc cần đặt giai đoạn văn học này vào hoàn cảnh ra đời để đánh giá đúng vai trò, giá trị của nó trong lịch sử văn học dân tộc. - Tuy nhiên khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn cũng dẫn đến những hạn chế nhất định của văn học giai đoạn này như cái nhìn một chiều và một số tác phẩm thiếu tính nghệ thuật, thiên về sự minh họa giản đơn… Đề số 2 Cổ nhân từng nói: “Thi trung hữu họa”, “Thi trung hữu nhạc”. Anh/chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Bằng sự hiểu biết của mình về bài thơ Tây 39


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

Tiến (Quang Dũng) và Việt Bắc (Tố Hữu), hãy làm sáng tỏ.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Gợi ý 1. Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề 2. Giải thích * Cắt nghĩa ý kiến: - Thi: thơ. Thơ là một hình thức sáng tác văn học nghiêng về thể hiện cảm xúc thông qua tổ chức ngôn từ đặc biệt, giàu nhạc tính, giàu hình ảnh và gợi cảm. - Thi trung hữu họa: Trong thơ có hoạ (có tranh, có cảnh). Thi trung hữu nhạc: Trong thơ có nhạc. => Ý kiến trên của người xưa nói đến đặc trưng của thơ trữ tình là giàu hình ảnh và nhạc điệu. Ý kiến của cổ nhân hoàn toàn đúng đắn và xác đáng. * Lí giải ý kiến: - Thơ - nhạc - hoạ đều là các loại hình nghệ thuật, song có sự khác biệt, đặc biệt là về chất liệu xây dựng hình tượng nghệ thuật để phản ánh cuộc sống. Nếu hoạ dùng đường nét, màu sắc, nhạc dùng giai điệu, âm thanh thì thơ cũng như các tác phẩm văn chương lại sử dụng ngôn từ làm chất liệu. Ngôn từ có đặc điểm riêng: đó là chất liệu phi vật thể, vì vậy, tác động nhận thức không trực tiếp bằng các loại hình nghệ thuật khác song sức gợi mở của nó lại hết sức dồi dào, mạnh mẽ. Nó tác động vào liên tưởng của con người và khơi dậy những cảm nhận cụ thể về màu sắc, đường nét, hình khối, âm thanh, giai điệu. - Thi trung hữu họa bởi vì: Văn học phản ánh hiện thực cuộc sống, thơ ca cũng không nằm ngoài quy luật đó. Thơ ca phản ánh cuộc sống qua hệ thống ngôn từ giàu hình ảnh. Không ở thể loại văn học nào ta bắt gặp nhiều hình ảnh, biểu tượng (hình ảnh có ngụ ý), hình tượng (hình ảnh có ngụ ý xuyên suốt tác phẩm) nổi bật như thơ ca. Hình ảnh trong thơ là sự khách thể hóa những rung cảm nội tâm bởi thế giới tinh thần vốn vô hình nên nhất thiết phải dựa vào những điểm tựa tạo hình cụ thể để hữu hình hóa. Hình ảnh trong thơ nổi bật vì còn mang màu sắc của cảm xúc mãnh liệt và trí tưởng tượng phong phú. - Thi trung hữu nhạc bởi vì: Thơ ca là sự biểu hiện trực tiếp cảm xúc, tình cảm của con người. Cảm xúc biểu lộ mạnh mẽ ở thanh điệu, nhịp điệu của lời nói (ngôn từ). Tính nhạc là đặc thù cơ bản của việc phô diễn tình cảm của thơ ca. Âm thanh và nhịp điệu làm tăng hàm nghĩa cho từ ngữ, gợi ra những điều từ ngữ không thể nói hết. Nhạc điệu trong thơ thể hiện nhịp vận động của đời sống, của nhịp đập trái tim, bước đi của tình cảm con người. 3. Chứng minh qua hai bài thơ Tây Tiến và Việt Bắc a. Thi trung hữu họa: - Với trí tưởng tượng bay bổng, phong phú, kết hợp bút pháp miêu tả khái quát và cận cảnh, thủ pháp đối lập tương phản... Bài thơ Tây Tiến đã vẽ lên trước mắt người đọc: + Bức tranh chân thực về khung cảnh núi rừng miền Tây hiểm trở hùng vĩ nhưng vô cùng trữ tình thơ mộng. Bức chân dung về người lính Tây Tiến hào hùng nhưng cũng rất đỗi hào hoa. - Bằng lối nói giàu hình ảnh, các cách chuyển nghĩa truyền thống (so sánh, ẩn dụ, tượng trưng, ước lệ…) được sử dụng thích hợp... Bài thơ Việt Bắc đã tái hiện thành công: + Bức tranh thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc. + Bức tranh về cuộc sống con người trong kháng chiến, bức tranh Việt Bắc ra quân hào hùng. b. Thi trung hữu nhạc:

40


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

- Xuân Diệu nhận xét: Đọc bài thơ Tây Tiến như ngậm âm nhạc trong miệng. Tính nhạc trong Tây Tiến thể hiện ở: + Thể thơ thất ngôn mang âm hưởng trầm hùng phù hợp với việc biểu đạt nội dung. + Phối hợp nhịp nhàng giữa các thanh bằng trắc, sự hiệp vần: ơi, biện pháp điệp từ: nhớ, ngàn thước… + Sử dụng thành công hệ thống từ láy. - Tính nhạc trong Việt Bắc thể hiện ở: + Thể thơ lục bát: Nhịp nhàng, tha thiết, ngọt ngào, sâu lắng nhưng biến hóa sáng tạo không đơn điệu. + Sử dụng cặp đại từ: mình - ta. + Nghệ thuật đối: Được sử dụng với tần số cao, biểu đạt xúc động nỗi lòng sâu kín của kẻ đi - người ở đồng thời tạo ra sự cân xứng về cấu trúc vẻ đẹp nhịp nhàng của ngôn từ. Tất cả tạo nên nhạc điệu đầy quyến luyến, trầm bổng, ngân nga. Việt Bắc ru người trong nhạc. + Biện pháp điệp: điệp từ: nhớ, có nhớ; điệp cấu trúc: mình đi - mình về; câu hỏi tu từ… tạo nên nhịp ru cho bài thơ, diễn tả thành công nỗi lòng kẻ đi - người ở. + Cách gieo vần và sử dụng từ láy cũng góp phần tạo nên nhạc điệu cho bài thơ. + Việt Bắc có giọng điệu tâm tình, tự nhiên, đằm thắm, là tiếng nói của tình thương mến ngọt ngào, là khúc tình ca và bản hùng ca về kháng chiến và con người kháng chiến... Thơ Tố Hữu phong phú nhạc điệu, một thứ nhạc giàu có tự bên trong của tâm hồn hoà với nhạc điệu lôi cuốn của đời sống. 4. Đánh giá, nâng cao vấn đề - Khẳng định câu nói của cổ nhân là hoàn toàn đúng với thơ ca và được minh chứng rõ qua hai bài thơ Tây Tiến và Việt Bắc. - Hai bài thơ giàu chất nhạc, chất họa, thể hiện tài năng của hai nhà thơ trong việc sử dụng ngôn từ nghệ thuật. - Bài học cho người nghệ sĩ và người tiếp nhận.

KÈ

M

Đề số 3 Nét chung trong phong cách nghệ thuật của các nhà thơ Quang Dũng, Tố Hữu, Nguyễn Khoa Điềm được thể hiện qua bài thơ Tây Tiến, đoạn trích Việt Bắc và Đất Nước?

D

ẠY

Gợi ý 1. Giới thiệu thật ngắn gọn 3 tác giả, tác phẩm. Quang Dũng, Tố Hữu, Nguyễn Khoa Điềm là những nhà thơ tiêu biểu của văn học Việt Nam 1945-1975 nên có gặp gỡ trong một số nét phong cách. 2. Nét chung trong phong cách nghệ thuật của 3 nhà thơ. - Các tác phẩm của họ đều mang đặc điểm của văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975 hay nói cách khác “phong cách văn học của thời đại chi phối sự hình thành phong cách nghệ thuật của các nhà văn và ngược lại” (SGK Ngữ văn 12 nâng cao trang 171). + Văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu. + Văn học hướng về đại chúng. + Văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

41


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

- Biểu hiện cụ thể: + Về đề tài: Các tác giả thường viết về đề tài Tổ quốc, nhân dân, người lính và đề cập đến những vấn đề trọng đại liên quan đến vận mệnh của dân tộc và cộng đồng. + Về nhân vật trung tâm: là nhân dân anh hùng (người lính trong Tây Tiến, những người kháng chiến trong Việt Bắc, những con người bình dị vô danh làm nên Đất Nước trong đoạn trích Đất Nước). + Giọng điệu, cảm hứng chính: là cảm hứng tự hào, ngợi ca – ca ngợi Tổ quốc, ca ngợi nhân dân, ca ngợi những tình cảm lớn (đồng chí, tình yêu quê hương đất nước, tình quân dân, tình cảm với người lính, tình yêu lãnh tụ); lạc quan, tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc… + Về ngôn ngữ: trong sáng, dễ hiểu, sử dụng các biện pháp nghệ thuật tu từ truyền thống gần gũi, quen thuộc với đông đảo quần chúng nhân dân…. 3. Lí giải vì sao có sự giống nhau - Các tác giả đều là những người con ưu tú trực tiếp tham gia vào cuộc chiến của dân tộc (nhà thơ-chiến sĩ). - Cùng sáng tác dưới ánh sáng soi đường của Đảng, đề cương văn hoá của Đảng. - Cùng sáng tác trong 30 năm chiến tranh. - Cùng có tình yêu Tổ quốc, nhân dân anh hùng,… 4. Đánh giá - Nét chung trong phong cách nghệ thuật của các tác giả đã góp phần làm nên diện mạo của văn học Việt Nam 30 năm chiến tranh và cổ vũ chiến đấu. - Ngoài nét chung mỗi tác giả vẫn có nét riêng đáp ứng yêu cầu nghiêm ngặt của sáng tạo nghệ thuật: không lặp lại người khác và không lặp lại chính mình (nêu qua phong cách nghệ thuật của mỗi nhà thơ). - Các tác giả và tác phẩm của họ sẽ sống mãi cùng độc giả mọi thời đại bởi những đóng góp lớn lao cho nền văn học dân tộc và mỗi chúng ta tự hào về họ

KÈ

Gợi ý

M

Q

Đề số 4: Phân tích những nét riêng trong cảm hứng về quê hương, đất nước qua đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu và “Đất Nước” (chương V– trường ca Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm.

D

ẠY

1. Giới thiệu chung - Tố Hữu là nhà thơ lớn của dân tộc, thơ luôn theo sát những chặng đường cách mạng của dân tộc. Dù viết về đề tài gì thơ Tố Hữu cũng đều mang đậm tính dân tộc cả trong nội dung lẫn hình thức. Bài thơ “Việt Bắc” là một thành công đặc biệt trong đời thơ Tố Hữu. Bài thơ viết về cuộc chia tay lớn - cuộc chia tay lịch sử giữa người về xuôi với người dân Việt Bắc vào tháng 10 năm 1954. - Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ nhà thơ trẻ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ. Thơ ông giàu chất suy tư, cảm xúc dồn nén thể hiện tâm tư người trí thức. Trường ca Mặt đường khát vọng được sáng tác năm 1971 tại chiến khu Trị - Thiên, in lần đầu năm 1974, viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị miền Nam vùng tạm chiếm về non sông đất nước và ý thức đấu tranh giải phóng dân tộc. Chương V là những khám phá, cảm nhận sâu sắc, mới mẻ của nhà thơ về đất nước. - Cả hai văn bản thể hiện những cảm hứng đặc biệt của các nhà thơ về quê hương, đất 42


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

nước.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

2. Điểm khác biệt về cảm hứng về quê hương đất nước trong hai văn bản: a. Cảm hứng về quê hương đất nước trong "Việt Bắc" của Tố Hữu: - Ca ngợi vẻ đẹp phong phú của thiên nhiên Việt Bắc: + Thiên nhiên thơ mộng, đẹp đẽ, hữu tình: rừng xanh hoa chuối, mơ nở trắng rừng, ve kêu rừng phách, trăng rọi hòa bình... + Thiên nhiên cũng là người bạn, người đồng chí của quân và dân trong chiến đấu: "Núi giăng thành lũy sắt dày/ Rừng che bộ đội rừng vây quân thù",... Ca ngợi vẻ đẹp của con người Việt Bắc: + Chăm chỉ, chịu thương chịu khó, yêu lao động và sống giản dị, chân tình: "Người mẹ nắng cháy lưng/ Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô", "Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang", "Nhớ cô em gái hái măng một mình",... + Hết vòng vì cách mạng, sẵn sàng chia ngọt sẻ bùi với cán bộ kháng. chiến, nuôi giấu, chở che cán bộ: miếng cơm chấm muối, bát cơm sẻ nửa chăn sui đắ cùng, thương nhau chia củ sắn lùi,… + Những con người Việt Bắc sống ân tình, thủy chung: Mình về rừng núi nhớ ai Trám bùi để rụng măng mai để già ... - Ca ngợi cuộc kháng chiến vất vả mà hào hùng, oanh liệt cũng chính là ngợi ca sức mạnh của con người Việt Nam - những con người dũng cảm, kiên cường, giàu lòng yêu nước: Đêm đêm rầm rập, quân đi điệp điệp trùng trùng… - Ca ngợi Bác - vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc. - Nghệ thuật thể hiện: vừa giàu tính dân tộc (thể thơ, kết cấu đối đáp, xưng hô mình - ta, giọng điệu tâm tình, hình ảnh thân thuộc, gần gũi) vừa mang tinh thần thời đại, gắn với sự kiện lịch sử nóng bỏng. b. Cảm hứng về quê hương đất nước trong thơ Nguyễn Khoa Điềm - Tác giả khám phá Đất Nước qua nhiều phương diện: địa lí, lịch sử, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa. - Tác giả định nghĩa về Đất Nước theo cách của riêng mình: Đất Nước của Nhân Dân, Đất Nước của ca dao thần thoại. Đó là triết lí sâu sắc của Nguyễn Khoa Điềm khi khẳng định vai trò, sức mạnh nhân dân. - Nghệ thuật thể hiện: "Đất Nước" của Nguyễn Khoa Điềm là sự kết hợp chất chính luận và trữ tình, vận dụng phong phú chất liệu văn hóa và văn học dân gian, thể thơ tự do với sự biến đổi linh hoạt về nhịp điệu. c. Lí giải sự khác biệt: - Do hoàn cảnh sáng tác khác nhau. - Do đặc trưng phong cách riêng của mỗi nhà thơ. 3. Đánh giá chung: - Khẳng định tình yêu quê hương, đất nước và tài năng nghệ thuật của hai nhà thơ. - Sự khác biệt này tạo nên sự đa dạng phong phú của thơ ca dân tộc ở mảng đề tài quê hương đất nước.

43


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

C. ĐỀ KIỂM TRA MINH HỌA I. Đề kiểm tra 15 phút Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu Nhớ khi giặc đến giặc lùng Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây Núi giăng thành lũy sắt dày Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù Mênh mông bốn mặt sương mù Đất trời ta cả chiến khu một lòng Ai về ai có nhớ không? Ta về ta nhớ Phủ Thông, đèo Giàng Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao-Lạng, nhớ sang Nhị Hà. 1. Nêu những ý chính của đoạn thơ.(1,0 điểm) 2. Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháo tu từ đó? (2,0 điểm0 3. Cụm từ Đất trời ta cả nói nên điều gì? (2,0 điểm) 4. Từ ý của câu thơ Đất trời ta cả chiến khu một lòng anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-10 câu) trình bày suy nghĩ của mình về sức mạnh của tinh thần đoàn kết. (5,0 điểm) Gợi ý: 1. Những ý chính của đoạn thơ: - Nỗi nhớ của người cán bộ kháng chiến: nhớ thiên nhiên và con người Việt Bắc; nhớ về những đại danh của Việt Bắc gắn liền với chiến công vang dội của nhân dân ta trong kháng chiến chống Pháp. - Niềm tự hào của tác giả về Việt Bắc anh dũng, kiên cường. 2. Những biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ: nhân hóa (núi giăng, rừng che, rừng vây…); điệp từ: rừng, núi, nhớ. - Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ: Ca ngợi Việt Bắc đánh giặc, trở thành căn cứ địa cách mạng vững chắc, là mồ chôn quân thù. Đồng thời người cán bộ không bao giờ quyên những chiến công vang dội đã đi vào lịch sử. 3. Cụm từ Đất trời ta cả khẳng đinh quyền làm chủ vùng giải phóng của ta. 4. Yêu cầu về kĩ năng: học sinh biết cách vận dụng hiểu biết để viết đoạn văn nghị luận, kĩ năng đùng từ, đặt câu… Yêu cầu về kiến thức: học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau: + Tinh thần đoàn kết là sự gắn kết giữa các cá nhân trong một tập thể để trải qua những giai đoạn khác nhau của cuộc sống. + Đoàn kết không chỉ là tập hợp lực lượng thành một khối thống nhất mà phải thống nhất về tư tưởng, hành động, mục tiêu cụ thể. Các thành viên phải tương trợ, giúp sức lẫn nhau cùng nhau.

44


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

IC IA L

- Tinh thần đoàn kết giúp cho con người cảm thấy bản thân mình không bị lạc lõng, luôn có động lực để phấn đấu tới những điều tốt đẹp hơn. Giúp con người vững bước vượt qua những khó khăn, thách thức để thành công trong cuộc sống. - Hình thức: đảm bảo yêu cầu đúng một đoạn văn, lập luận chặt chẽ, có sức sức thuyết phục. II. Đề kiểm tra 90 phút I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

…Ta đi ta nhớ những ngày Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi… Thương nhau, chia củ sắn lùi Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng. Nhớ người mẹ nắng cháy lưng Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô. Nhớ sao lớp học i tờ Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan Nhớ sao ngày tháng cơ quan Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo. Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa. Đọc đoạn thơ trên và thực hiện những yêu cầu sau: 1. Đoạn thơ trên thể hiện tâm tư tình cảm gì của tác giả? 2. Hình ảnh bà mẹ Việt Bắc hiện lên như thế nào? 3. Phép điệp cấu trúc “ nhớ sao ” đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào? 4. Hai câu: Thương nhau, chia củ sắn lùi Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng. Gợi nhắc tới truyền thống nào của dân tộc Việt Nam? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về. Nhớ từng rừng nứa bờ tre Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy. Ta đi ta nhớ những ngày Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi... Thương nhau, chia củ sắn lùi Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng. Nhớ người mẹ nắng cháy lưng

45


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô. (Trích Việt Bắc, Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục 2009, tr 110) Cảm nhận đoạn thơ trên, từ đó anh/chị suy nghĩ gì về truyền thống đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Đáp án Nội dung

Điể m

IC IA L

Câu I ĐỌC HIỂU

H

N

3

Ơ

N

O

2

Đoạn thơ thể hiện tình cảm của người cán bộ cách mạng đối với cảnh 0,5 vật, con người, kỷ niệm ở Việt Bắc trong những năm kháng chiến vừa qua. Hình ảnh “người mẹ nắng cháy lưng / địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô”. Đó là người lao động nghèo khổ, neo đơn nhưng dạt dào ân tình với cách 1,0 mạng, không ngại vất vả, cực khổ lao động góp phần tạo nên lương thực cho cách mạng nuôi quân. + Nắng cháy lưng : gợi thời tiết khắc nghiệt, qua đó nói lên sự vất vả, lam lũ của người mẹ + Địu con lên rẫy : lời thơ giản dị, cũng là hình ảnh hiện thực của người mẹ dân tộc. Phép điệp cấu trúc Nhớ sao..có tác dụng nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, nhớ 1,0 sâu đậm trong tâm trí người cán bộ kháng chiến. Đó là nỗi nhớ về cảnh sắc thiên nhiên, cuộc sống sinh hoạt, kỉ niệm kháng chiến lần lượt hiện hình rất chân thực Thương nhau, chia củ sắn lùi 0,5 Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng. Gợi nhắc tới truyền thống thương người như thể thương thân của dân tộc Việt Nam LÀM VĂN 1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm. 0,5 2. Cảm nhận đoạn thơ. a. Về nội dung - Nỗi nhớ về thiên nhiên: thiên nhiên thơ mộng hiền hòa được đặt trong 1.0 một không gian trữ tình gợi thương, gợi nhớ. Thiên nhiên mang nét đặc trưng của núi rừng với những bản làng bồng bềnh trong sương khói. - Nỗi nhớ về con người Việt Bắc giản dị mà giàu tình nghĩa: họ tần tảo, lam lũ, chịu thương chịu khó (người mẹ); họ chia ngọt sẻ bùi cùng người 1.0 cách lũ, chịu thương chịu khó (người mẹ); họ chia ngọt sẻ bùi cùng người cách mạng bằng (chia củ sắn lùi, bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng). - Nghĩa tình cách mạng thủy chung gắn bó giữa cán bộ cách mạng với nhân dân Việt Bắc được thể hiện bằng những hình ảnh ấm áp tình người 0,5 (người thương, mình đây ta đó đắng cay ngọt bùi). b. Về nghệ thuật: 1,0

FF

1

D

ẠY

KÈ

1 2

M

II

Q

U

Y

4

46


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Thể thơ lục bát với âm điệu nhẹ nhàng da diết, điệp từ “nhớ”, biện pháp so sánh, ẩn dụ...nhằm diễn tả nỗi nhớ, tình cảm gắn bó giữa người đi với người về 3 Suy nghĩ gì về truyền thống đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc. - Giải thích: “Uống nước nhớ nguồn” con cháu phải biết ơn, trân trọng những người đã làm ra thành quả cho ta hưởng đến ngày hôm nay. - Việt Bắc là cái nôi của cách mạng, là nơi nuôi dưỡng tâm hồn, ý chí, nghị lực của con người. Ngày nay mỗi người cần có thái độ tri ân đối với mảnh đất Việt Bắc bằng những hành động, chính sách thiết thực. Mặt khác cần tự hào với lịch sử anh hùng và truyền thống văn hóa vẻ vang của dân tộc, ra sức bảo vệ học tập, lao động góp phần xây dựng đất nước. Có ý thức gìn giữ bản sắc, tinh hoa của dân tộc Việt Nam mình, và tiếp thu cỏ chọn lọc tinh hoa nước ngoài. 1,0 D. MỘT SỐ ĐỀ TỰ LUYỆN Bài tập 1 Câu 1: Bốn mùa trong bức tranh tứ bình về cảnh và người Việt Bắc (từ câu: "Ta về mình có nhớ ta.... Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung") được sắp xếp theo trình tự nào sau đây? A. Thu - Đông - Xuân - Hạ.

N

C. Xuân - Hạ - Thu - Đông.

H

B. Đông - Xuân - Hạ - Thu.

U

Y

D. Hạ - Thu - Đông - Xuân. Câu 2:Bài thơ Việt Bắc thể hiện sự nhớ nhung giữa kẻ ở, người đi trong một cuộc chia tay, đó là:

Q

A. Cuộc chia tay hư cấu với dụng ý nghệ thuật của tác giả.

M

B. Cuộc chia tay giữa "mình" với "ta", hai con người trẻ tuổi đang có tình cảm mặn nồng với nhau.

KÈ

C. Cuộc chia tay giữa người kháng chiến với người dân Việt Bắc.

D

ẠY

D. Cuộc chia tay giữa hai người bạn đã từng gắn bó trong những năm kháng chiến gian khổ. Câu 3: Mở đầu bài thơ Việt Bắc, Tố Hữu viết: "Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng" Hiểu như thế nào về thời gian "mười lăm năm ấy" là chính xác? A. Thời gian tượng trưng, không phải thời gian cụ thể.

B. Truyện Kiều có câu: "Mười lăm năm ấy biết bao nhiêu tình". Nguyễn Du nói về thời gian Thúy Kiều và Kim Trọng xa cách. Tố Hữu đã tiếp nhận cách dùng thời gian này là để chỉ sự gắn bó dài lâu.

47


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

C. Nói về thời gian từ khi kháng chiến toàn quốc bùng nổ đến khi kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi.

IC IA L

D. Thời gian tính từ thời kháng Nhật (1940) đến khi kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi (1954). Câu 4: Nét đẹp tiêu biểu nhất của con người Việt Bắc mà Tố Hữu ca ngợi trong bài Việt Bắc là: A. Lạc quan tin tưởng vào kháng chiến. B. Căm thù giặc Pháp.

FF

C. Sự nghĩa tình: san sẻ, cùng chung gian khổ, niềm vui, cùng gánh vác nhiệm vụ kháng chiến.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

D. Cần cù, chịu khó trong lao động. Bài tập 2 Phác thảo các nhánh chính sơ đồ tư duy đoạn trích Việt Bắc Bài tập 3 Nhớ gì như nhớ người yêu … Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô. Cảm nhận của anh/chị đoạn thơ trên (Trích Việt Bắc, Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, tập 1). Từ đó anh/chị suy nghĩ gì về truyền thống đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Bài tập 4: Cảm nhận của anh/chị về hình tượng thiên nhiên và con người Việt Bắc trong đoạn thơ sau Ta về, mình có nhớ ta ….Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung. (Trích Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ Văn 12, tập 1, NXBGD) Bài tập 5. Phân tích cặp đại từ nhân xưng “ta” với “mình” trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu. Bài tập 6: Hình ảnh Việt Bắc được tái hiện trong nỗi nhớ của “kẻ ở” và “người đi” như thế nào trong đoạn trích Việt Bắc của Tố Hữu? Bài tập 7: Có ý kiến cho rằng: Bài thơ “Việt Bắc của Tố Hữu vừa là khúc tình ca ca ngợi tình nghĩa cách mạng sâu nặng, sắt son, vừa là bản hùng ca tráng lệ về nhân dân Việt Bắc anh hùng trong kháng chiến. Bài tập 8: “Bức tranh Việt Bắc ra quân là một bức tranh hùng tráng, tràn đày khí thế chiến thắng của quân dân ta”. Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu để làm sáng tỏ nhận định trên: Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan. Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay. Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

48


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Đèn pha bật sáng như ngày mai lên. (Trích Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12, tập 1) Qua đoạn trích đã học, anh/chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên. Bài tập 9: Phân tích cảm hứng về đất nước qua hai đoạn thơ sau: “Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan. Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay. Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.” (Trích Việt Bắc, Tố Hữu – Ngữ văn 12, tập 1) “Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái” (Trích Đất Nước, Nguyễn Khoa Điềm - Ngữ văn 12, tập 1) Bài tập 10: Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau: Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông, Một người chín nhớ mười mong một người. Gió mưa là bệnh của giời, Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng. (Tương tư- Nguyễn Bính, Ngữ văn 11, Tập hai)

D

ẠY

KÈ

M

Q

Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về. (Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một) Bài tập 11: Cảm nhận của anh/chị về cái tôi trữ tình trong đoạn thơ sau: Những đường Việt Bắc của ta … Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay. (Trích Việt Bắc, Tố Hữu - Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr. 112) Từ đó liên hệ với đoạn: Tôi buộc lòng tôi với mọi người Để tình trang trải với trăm nơi Để hồn tôi với bao hồn khổ Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời. (Trích Từ ấy, Tố Hữu - Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr. 43) để nêu nhận xét về sự vận động và phát triển của cái tôi trữ tình Tố Hữu qua 2 đoạn thơ trên./. 49


Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

Bài tập 12

O

PHẦN IV: KẾT LUẬN

FF

IC IA L

Ta đi ta nhớ những ngày …Chày đêm nện cối đều đều suối xa (Trích Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam) Cảm nhận của anh chị về đoạn thơ trên. Liên hệ với đoạn thơ sau trong bài Từ ấy, từ đó nhận xét về sự vân động của cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu. Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí trói qua tim Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim… (Trích Từ ấy, Tố Hữu, Ngữ văn, Tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

Chuyên đề Ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt bắc” của Tố Hữu Đã chỉ ra những đặc sắc nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Việt Bắc trong mối liên hệ với đặc trưng phong cách của nhà thơ Tố Hữu. Có các dạng đề giúp học sinh ôn thi THPT Quốc gia và ôn thi học sinh giỏi. Đồng thời bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước cho các bạn trẻ. Sau khi hướng dẫn học sinh ôn tập chuyên đề này, tôi đã tiến hành kiểm tra đánh giá ở lớp thực nghiệm, đó là lớp 12D2. Kết quả đạt được như sau: 100% học sinh đạt từ trung bình trở lên, trong đó số điểm khá giỏi đạt trên 60%. Là giáo viên dạy Văn tôi cũng như các thầy cô giáo khác luôn tích cực trau dồi kiến thức để giúp ích trong quá trình dạy học. Bên cạnh đó tôi cũng tìm tòi áp dụng một cách tối ưu phương pháp dạy học mới giúp các em hiểu và thêm yêu môn học. Dựa trên kinh nghiệm và kiến thức của mình, trong giới hạn của chuyên đề này tôi xin đưa ra một vài kinh nghiệm ôn thi THPTQG. Hy vọng rằng những nội dung trong chuyên đề này sẽ là tài liệu để các em học sinh và đồng nghiệp trao đổi thảo luận. Trong quá trình thực hiện chuyên đề, bản thân tôi còn những hạn chế nhất định. Vì vậy tôi rất mong sự góp ý chân thành từ các đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn.

50


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

51


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

1


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia đoạn trích “Việt Bắc” của Tố Hữu

2


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA ĐOẠN TRÍCH “VIỆT BẮC” CỦA TỐ HỮU CÓ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu