Skip to main content

Chuyên đề ôn thi THPT QG Cacbohiđrat Câu hỏi và bài tập mẫu theo theo 4 mức độ

Page 1

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QG MÔN HÓA HỌC

vectorstock.com/28062440

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN EBOOK PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Chuyên đề ôn thi THPT QG Cacbohiđrat Câu hỏi và bài tập mẫu theo theo 4 mức độ Biết, hiểu, vận dụng, vận dụng cao WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


GIỚI THIỆU THÔNG TIN

Họ và tên tác giả Chuyên môn Chức vụ Đơn vị công tác Đối tượng học sinh bồi dưỡng Số tiết dự kiến bồi dưỡng

: : : : : :

………….. Hóa học TPCM. Trường …………... Lớp 12. 6 tiết.


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ CACBOHIĐRAT A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT I. KHÁI NIỆM CHUNG 1. Định nghĩa Cacbohiđrat (hay còn gọi là gluxit hay saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có CTPT chung là: Cn(H2O)m. 2. Phân loại Dựa vào số mắt xích đơn vị cấu tạo chia cacbohiđrat thành 3 loại chính: Loại Monosaccarit

Chất tiêu biểu

Đặc điểm Không bị thủy phân

glucozơ, fructozơ (C6H12O6)

Đisaccarit

Khi thuỷ phân sinh ra hai phân tử saccarozơ, mantozơ monosaccarit (C12H22O11)

Polisaccarit

Khi thuỷ phân đến cùng sinh ra tinh bột, xenlulozơ nhiều phân tử monosaccarit (C6H10O5)n

II. MONOSACCARIT (Glucozơ và fructozơ: C6H12O6, M = 180) 1. GLUCOZƠ 1.1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên - Tính chất vật lí: là chất rắn kết tinh, không màu, nóng chảy ở 1460C (dạng α) và 1500C (dạng β), tan nhiều trong nước, vị ngọt, không ngọt bằng đường mía.. - Trạng thái tự nhiên: Có nhiều trong quả chín đặc biệt là quả nho chín nên còn gọi là đường nho, trong cơ thể người, động vật và thực vật. Trong mật ong có khoảng 30% glucozơ. Trong máu người, có nồng độ khoảng 0,1%. 1.2. Cấu trúc phân tử Glucozơ có công thức phân tử C6H12O6, tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng. 1.2.1. Dạng mạch hở a) Các dữ kiện thực nghiệm Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

2


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

+ Tham gia phản ứng tráng bạc và bị oxi hoá thành axit gluconic → có chứa nhóm chức – CHO. + Tham gia phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam → có chứa nhiều nhóm chức – OH liền kề. + Tạo este chứa 5 gốc axit → có 5 nhóm – OH trong phân tử. + Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan chứng tỏ nó có cấu tạo mạch có 6C không phân nhánh. b) Kết luận Glucozơ là hợp chất tạp chức có cấu tạo dạng mạch C không phân nhánh, chứa 1 nhóm chức andehit và 5 nhóm chức hiđroxyl. CTCT (mạch hở): CH2OH–CHOH–CHOH–CHOH–CHOH–CH=O CTCT (thu gọn): HOCH2[CHOH]4CHO 1.2.2. Dạng mạch vòng Trong thực tế, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng (6 cạnh): dạng αglucozơ và β- glucozơ 6 CH2OH 5

H 4

OH

OH

O

H 1

H 2

3 H

OH

H 4

6 CH2OH 5 OH

OH

OH

α-glucozơ

H O C 1 H

H 2

3 H

O

OH

glucozơ

H 4

6 CH2OH 5 OH

O

OH

H

1 H

OH

2 OH

3 H

β-glucozơ

1.3. Tính chất hóa học 1.3.1 Tính chất của ancol đa chức a. Tác dụng với Cu(OH)2, ở nhiệt độ thường → dung dịch màu xanh lam 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O b. Phản ứng tạo este: Tạo este 5 chức với anhiđrit axetic. CH3COOCH2 – [CHOOCCH3]4 - CHO ⇒ Glucozơ có tính chất poliancol gần giống với glixerol. 1.3.2. Tính chất andehit a. Oxi hóa glucozơ bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 (phản ứng tráng bạc) o

t HOCH2[CHOH]4CHO+ 2AgNO3+ 3NH3 +2H2O  →

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

3


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

HOCH2[CHOH]4COONH4+ 2Ag↓+ 2NH4NO3 Amoni gluconat b. Oxi hóa glucozơ bằng Cu(OH)2 o

t HOCH2[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH  →

HOCH2[CHOH]4COONa + Cu2O↓ (đỏ gạch) + 3H2O Natri gluconat c. Glucozơ bị oxi hóa bởi nước brom. HOCH2[CHOH]4CHO + Br2 +2H2O → HOCH2[CHOH]4COOH + 2HBr d. Khử glucozơ bằng H2 o

Ni , t HOCH2[CHOH]4CHO + H2  → HOCH2[CHOH]4CH2OH (sobitol)

1.3.3. Phản ứng lên men - Phản ứng lên men rượu: , 30− 35 C C6H12O6 enzim  → 2C2H5OH + 2CO2↑ 0

(glucozơ) - Phản ứng lên men lactic: menlactic C6H12O6   → 2CH3 – CH(OH) – COOH (axit lactic)

2. FRUCTOZƠ 2.1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên - Tính chất vật lí: là chất kết tinh, không màu, tan nhiều trong nước, có vị ngọt hơn đường mía. - Trạng thái tự nhiên: Có nhiều trong mật ong (40%), quả ngọt,... 2.2. Cấu tạo phân tử - CTPT: C6H12O6 - CTCT: Fructozơ là đồng phân của glucozơ. Fructozơ là hợp chất tạp chức có cấu tạo dạng mạch C không phân nhánh, chứa 1 nhóm chức xeton và 5 nhóm chức hiđroxyl. CTCT (Mạch hở): HOCH2 – [CHOH]3 – CO – CH2OH * CTCT dạng mạch vòng:

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

4


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

2.3. Tính chất hoá học - Có nhiều nhóm – OH liền kề nên fructozơ có tính chất poliancol giống glucozơ: phản ứng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam. - Có nhóm chức – CO – nên có thể bị khử bởi hiđro tạo ancol đa chức (phản ứng với H2 xúc tác Ni, t0 tạo sobitol). - Trong môi trường bazơ, fructozơ bị chuyển hoá thành glucozơ nên nó có thể tham gia phản ứng tráng bạc, tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm t  → Cu2O↓ đỏ gạch (dù trong phân tử fructozơ không chứa nhóm chức – CHO) o

−

OH Fructozơ ← → Glucozơ

- Glucozơ bị oxi hóa bởi nước brom còn fructozơ không phản ứng. Phản ứng này dùng để phân biệt glucozơ với fructozơ. III. ĐISACCARIT (Saccarozơ và mantozơ: C12H22O11, M=342) 1. SACCAROZƠ 1.1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên - Tính chất vật lí: là chất rắn kết tinh, không màu, tan nhiều trong nước, vị ngọt. - Trạng thái tự nhiên: Có nhiều trong thực vật như cây mía, củ cải đường, thốt nốt. 1.2. Cấu trúc phân tử - CTPT: C12H22O11 - CTCT: Saccarozơ là đisaccarit cấu tạo nên từ 1 gốc gốc α - glucozơ và 1 gốc β fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giữa C1 của glucozơ và C2 của fructozơ (C1 – O – C2) (liên kết glicozit)

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

5


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

Gốc α – glucozơ

gốc β – fructozơ

Saccarozơ không còn khả năng mở vòng tạo nhóm –CHO nên không có tính khử. 1.3. Tính chất hoá học a. Tác dụng với Cu(OH)2: tạo dung dịch màu xanh lam → saccarozơ có tính chất của ancol đa chức 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2 Cu + 2H2O b. Phản ứng thuỷ phân (xảy ra khi có xúc tác là axit hoặc enzim) o

t C12H22O11 + H2O  → C6H12O6 + C6H12O6

saccarozơ

α-glucozơ

β-fructozơ

⇒ Saccarozơ là đisaccarit nên bị thuỷ phân thành monosaccarit. c. Không có tính khử. 2. MANTOZƠ 2.1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên - Tính chất vật lí: là chất rắn kết tinh, không màu, tan nhiều trong nước, vị ngọt (đường mạch nha) 2.2. Cấu trúc phân tử - CTPT: C12H22O11 - CTCT: Mantozơ là đisaccarit cấu tạo nên từ 2 gốc gốc α - glucozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi liên kết α –C1 – O- C4) (liên kết α-1,4-glicozit) Trong dung dịch, gốc α- glucozơ của mantozơ có thể mở vòng tạo ra nhóm CHO nên có tính khử.

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

6


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

2.3. Tính chất hoá học a. Tác dụng với Cu(OH)2: tạo dung dịch màu xanh lam → mantozơ có tính chất của ancol đa chức 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2 Cu + 2H2O b. Phản ứng thuỷ phân (xảy ra khi có xúc tác là axit hoặc enzim) o

t C12H22O11 + H2O  → C6H12O6 + C6H12O6

Mantozơ

α-glucozơ

β-fructozơ

⇒ Saccarozơ là đisaccarit nên bị thuỷ phân thành monosaccarit. c. Tính khử. - Tác dụng với AgNO3 trong NH3 → 2Ag↓ o

t - Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm  → Cu2O↓ (đỏ gạch)

- Tác dụng với dung dịch Br2. IV. POLISACCARIT (tinh bột, xenlulozơ: (C6H10O5)n, M= 162n) 1. TINH BỘT 1.1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên - Tính chất vật lí: Chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh, trong nước nóng bị ngậm nước và phồng lên tạo ra hồ tinh bột. - Trạng thái tự nhiên: Có nhiều trong thực vật như các loại ngũ cốc, thân, lá và rễ cây... 1.2. Cấu trúc phân tử - CTPT: (C6H10O5)n - Cấu trúc phân tử: Tinh bột là 1 polisaccarit gồm nhiều mắt xích α-glucozơ liên kết lại với nhau tạo thành 2 dạng phân tử là:

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

7


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

+ Amilozơ: các mắt xích α-glucozơ nối với nhau bởi liên kết α-1,4 -glicozit tạo thành mạch không phân nhánh, dài, xoắn lại thành hình lò xo. + Amilopectin: Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng 2 loại liên kết: * Liên kết α – 1,4 – glicozit để tạo thành một chuỗi dài (20 – 30 mắt xích α – glucozơ) * Liên kết α – 1,6 – glicozit để tạo nhánh. 1.3. Tính chất hoá học a. Phản ứng thuỷ phân (xúc tác là axit hoặc enzim) +

o

H ,t (C6H10O5)n + nH2O  → n C6H12O6

tinh bột

α-glucozơ

⇒ Tinh bột là polisaccarit nên bị thuỷ phân thành monosaccarit. b. Phản ứng màu với iôt: (Nhận biết tinh bột) Hồ tinh bột + dung dịch I2 (đen tím) → Màu xanh tím ⇒ Tinh bột có tính chất của 1 polisaccarit và có phản ứng đặc trưng là phản ứng màu với iôt. 1.4. Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh: Quá trình quang hợp AS ,clorophin 6nCO2 + 5nH2O   → (C6H10O5)n + 6nO2↑

2. XENLULOZƠ 2.1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên - Tính chất vật lí: Chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước nhưng tan trong nước Svayde (Cu(OH)2 tan trong NH3). - Trạng thái tự nhiên: Có nhiều trong thực vật (tạo nên bộ khung của thực vật) 2.2. Cấu trúc phân tử - Cấu trúc phân tử: Xenlulozơ là 1 polisaccarit gồm nhiều mắt xích β - glucozơ liên kết lại với nhau tạo thành mạch thẳng, dài và các mạch đó liên kết lại với nhau tạo ra sợi xenlulozơ (không có dạng mạch phân nhánh và xoắn như tinh bột). - CTPT: (C6H10O5)n hoặc [C6H7O2(OH)3]n

xenlulozơ

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

8


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

2.3. Tính chất hoá học a. Phản ứng thuỷ phân (xảy ra khi có xúc tác là axit hoặc enzim) +

o

H ,t (C6H10O5)n + nH2O  → n C6H12O6

β- glucozơ

Xenlulozơ

⇒ Xenlulozơ là polisaccarit nên bị thuỷ phân thành monosaccarit. b. Phản ứng với axit nitric đặc (có mặt axit sunfuric đặc) → xenlulozơ trinitrat (làm thuốc nổ không khói) o

H SO dac ,t [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc)  → [C6H7O2(O NO2)3]n + 3nH2O 2

4

xenlulozơ trinitrat c. Phản ứng với anhiđrit axetic: (CH3CO)2O: t [C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OOCCH3)3]n + 3nCH3COOH xenlulozơ triaxetat 0

BẢNG TÓM TẮT CẤU TRÚC PHÂN TỬ CACBOHIĐRAT Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Mantozơ

Tinh bột

Xenlulozơ

Đặc điểm

CTPT

C6H12O6

C12H22O11

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

(C6H10O5)n

9


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

Dạng mạch vòng

- Gồm 1 gốc α - glucozơ và 1 gốc β - fructozơ - Tồn tại liên kết với ở dạng - Tồn tại nhau qua mạch mạch nguyên tử oxi vòng 6 vòng 5 giữa C của 1 cạnh (α cạnh (β) glucozơ và C 2 và β) của fructozơ (C1 – O – C2): liên kết glicozit.

Dạng mạch hở

- Dạng mạch hở phân tử có 1 nhóm CHO

- Dạng mạch hở - Phân tử không phân tử có khả năng mở có 1 vòng. nhóm CO

- Gồm 2 gốc α - glucozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giữa C1 của glucozơ của và C4 glucozơ kia (α-C1–O-C4)

- Gồm các mắt xích αglucozơ nối với nhau bởi liên kết α 1,4-glicozit và liên kết α - 1,6-glicozit (với liên kết α - amilopectin) 1,4-glicozit.

- Gồm các mắt xích βglucozơ nối với nhau bởi liên kết β1,4glicozit

- Phân tử chỉ còn 1 nhóm - Phân tử có CHO, khả - Phân tử khả năng mở năng thể không còn vòng tạo ra hiện tính nhóm CHO. nhóm -CHO khử không đáng kể

BẢNG TÓM TẮT TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CACBOHIĐRAT Cacbohiđrat Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Mantozơ

Tinh bột

Xenlulozơ

+ Có sự chuyển hóa thành glucozơ trong môi trường bazơ

+

-

-

Cu2O↓đỏ gạch

+

-

+

-

-

+ dung dịch Br2

Mất màu

-

-

+

-

-

T/c riêng của –OH hemiaxetal + CH3OH/HCl T/c của poliancol + Cu(OH)2, to thường

Metyl glucozit

+

-

Metyl glucozit

-

-

Tính chất

T/c của anđehit + [Ag(NH3)2]OH

Ag↓

+ Cu(OH)2/OH-,to

T/c của ancol (P/ư este hoá)

Không phản ứng vì vị trí dd màu dd màu dd màu dd màu không gian nhóm OH xanh lam xanh lam xanh lam xanh lam không thuận lợi. +

+

+

+

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

+

Xenlulozơ triaxetat

10


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat + (CH3CO)2O +

Xenlulozơ trinitrat

Glucozơ + Glucozơ fructozơ

Glucozơ

Glucozơ

Phản ứng với dung dịch sữa vôi → dung dịch trong suốt

Tác dụng với dung dịch I2 → dung dịch có màu xanh đặc trưng

Tan trong dung dịch Svayde: [Cu(NH3)4]( OH)2

+

+

+

-

-

+

+ HNO3/H2SO4 P/ư thuỷ phân + H2O/H+

Phản ứng lên men

P/ư riêng

B. CÁC DẠNG BÀI TẬP * Lưu ý chung về bài toán hiệu suất a) Tính hiệu suất + Tính theo chất tham gia phản ứng: H=

Luong .chat.tham.gia. phan.ung .100% Luong .chat.ban.dau

+ Tính theo sản phẩm tạo thành: Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

11


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat H=

Luong .chat.thu.duoc.thuc.te .100% Luong .chat.thu.duoc.theo.ly.thuyet

b) Bài toán biết hiệu suất, tính lượng chất: + Tính lượng chất ban đầu: (Bài toán ngược) Luong .chat.ban.dau =

Luong .chat.tham.gia. phan.ung H

+ Tính theo sản phẩm tạo thành: (Bài toán xuôi) Luong .chat.thu.duoc = Luong .chat.thu.duoc.theo.ly.thuyet.H

Dạng 1: Bài tập về tính khử của glucozơ, fructozơ. *LÝ THUYÊT - Cả glucozơ và fructozơ đều bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3, t0: HOCH2[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + 2H2O t  → HOCH2[CHOH]4COONH4+ 2Ag↓+2NH4NO3 Amoni gluconat o

o

t Hay C6H12O6  → 2Ag

( MC H 6

12 O6

= 180, M Ag = 108 )

Trong môi trường bazơ, fructozơ bị chuyển hoá thành glucozơ nên nó có thể tham gia phản ứng tráng bạc (dù trong phân tử fructozơ không chứa nhóm chức – CHO) OH Fructozơ ← → Glucozơ - Glucozơ bị oxi hóa bởi nước brom còn fructozơ không phản ứng. Phản ứng này dùng để phân biệt glucozơ với fructozơ. HOCH2[CHOH]4CHO + Br2 +2H2O → HOCH2[CHOH]4COOH + 2HBr - Cả glucozơ và fructozơ đều phản ứng với Cu(OH)2/OH-, đun nóng tạo kết tủa Cu2O đỏ gạch. t HOCH2[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH  → HOCH2[CHOH]4COONa + Cu2O↓ + 3H2O - Ngoài ra, glucozơ và fructozơ đều thể hiện tính oxi hóa: tác dụng với H2 (Ni, t0) t C6H12O6 + H2  → C6H14O6 (Sobitol) −

o

o

*BÀI TẬP VÍ DỤ: 1. Mức độ nhận biết Câu 1: Chất tham gia phản ứng tráng gương là A. xenlulozơ. B. tinh bột. C. fructozơ. D. saccarozơ. Câu 2: Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

12


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

A. C6H12O6 (glucozơ). B. CH3COOH. C. HCHO. D. HCOOH. Câu 3: Chất tham gia phản ứng tráng gương là A. xenlulozơ. B. tinh bột. C. glucozơ. D. saccarozơ. Câu 4: Ứng dụng nào không phải là ứng dụng của glucozơ? A. Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực. B. Tráng gương, tráng phích. C. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic. D. Nguyên liệu sản xuất PVC. Câu 5: Trong công nghiệp chế tạo ruột phích,người ta thường sử dụng phản ứng hoá học nào sau đây? A. Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. B. Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. C. Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. D. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. 2. Mức độ thông hiểu Câu 6: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 7: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là A. Cu(OH)2. B. dung dịch brom. C. [Ag(NH3)2]NO3. D. Na. Câu 8: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là A. 3. B. 4. C. 5. Câu 9: Cacbohiđrat Z tham gia chuyển hoá Cu(OH) / OH−

2 Z  →

D. 2.

t0

dung dịch xanh lam → kết tủa đỏ gạch Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây? A. Glucozơ. B. Fructozơ. C. Saccarozơ. D. Mantozơ. Câu 10: Frutozơ không pứ với chất nào sau đây? A. H2/Ni,t0. B. Cu(OH)2. C. Nước Br2. D. Dung dịch AgNO3/NH3. Câu 11: Để chứng minh glucozơ có nhóm chức anđehit, có thể dùng một trong ba phản ứng hoá học. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức của glucozơ? A. Oxi hoá glucozơ bằng AgNO3/NH3. B. Oxi hóa glucozơ bằng Cu(OH)2 đun nóng. Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

13


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

C. Len men glucozơ bằng xúc tác enzim. D. Khử glucozơ bằng H2/ Ni, t0. Câu 12: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, mantozơ, glixerol, etylen glicol, axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 13: Dãy các chất sau thì dãy nào đều tham gia phản ứng tráng gương và phản ứng với Cu(OH)2 đun nóng cho Cu2O kết tủa đỏ gạch? A. Glucozơ, mantozơ, anđehit axetic. B. Glucozơ, saccarozơ, anđehit axetic. C. Glucozơ, saccarozơ, mantozơ. D. Xenlulozơ, fructozơ, mantozơ. Câu 14: Cho các dung dịch: Glucozơ, glixerol, fomanđehit, etanol. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt được cả 4 dung dịch trên? A. Nước Br2. B. Na kim loại. C. Cu(OH)2. D. Dung dịch AgNO3/NH3. 3. Mức độ vận dụng Câu 15 (A-08): Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là A. 2,25 gam. B. 1,80 gam. C. 1,82 gam. D. 1,44 gam. Hướng dẫn giải t Pt: C6H12O6 + H2 → C6H14O6 (Glucozơ) (sobitol) o

m glucozo =

0,1.180 = 2,25 gam → Đáp án A. 80%

Câu 16: Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 15 gam Ag. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là A. 5%. B. 10%. C. 15%. D. 30%. Hướng dẫn giải t C6H12O6  → 2Ag o

5 mol 72

5 mol 36 5.180 ⇒ mC6 H12O6 = = 12,5 gam 72 12,5 ⇒ C % C6 H12O6 = .100% = 5% → Đáp án A 250

Câu 17 (CĐ 2007): Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 2,16 gam Ag kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

14


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

A. 0,2M.

B. 0,01M. C. 0,02M. Hướng dẫn giải t C6H12O6 → 2Ag 0,01 0,02

D. 0,1M.

o

→ CM =

n 0,01 = = 0,2 M → Đáp án A V 0,05

Câu 18: Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 6,48 gam Ag. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là A. 11,4%. B. 14,4%. C. 13,4%. D. 12,4%. Hướng dẫn giải t C6H12O6 → 2Ag 0,03 0,06 o

⇒ C % C6 H12O6 =

0,03.180 .100% = 14,4% → Đáp án B 37,5

Câu 19: Đun nóng 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 dư. Lọc lấy Ag rồi cho vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thì sau phản ứng khối lượng axit tăng a gam. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là A. 18,6. B. 32,4. C. 16,2. D. 9,3. Hướng dẫn giải to

C6H12O6 → 2Ag 0,15 0,3 Ag + 2HNO3 → AgNO3 + NO2↑ + H2O 0,3 0,3 → mdd tăng = mAg – mNO2 = 0,3.108 – 0,3.46 = 18,6 gam → Đáp án A 4. Mức độ vận dụng cao Câu 20: Cho m gam hỗn hợp X gồm glucozơ và fructozơ tác dụng vừa đủ với 0,8 gam brom trong dung dịch. Cũng m gam hỗn hợp X cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 4,32 gam Ag. % khối lượng của glucozơ và fructozơ trong X là A. 25%; 75%. B. 33,33%; 66,67%. C. 20%; 80%. D. 40%; 60%. Hướng dẫn giải - PTHH: HOCH2[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + 2H2O t  → HOCH2[CHOH]4COONH4+ 2Ag↓+ 2NH4NO3 (glucozơ và fructozơ) HOCH2[CHOH]4CHO + Br2 +2H2O → HOCH2[CHOH]4COOH + 2HBr (glucozơ) o

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

15


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

- Đặt số mol của glucozơ và fructozơ lần lượt là a và b. 2a + 2b = 0,04 a = 0,05  →  0,8 a = nBr2 = 160 = 0,05 b = 0,015

- Glucozơ và fructozơ có cùng CTPT nên %m = %n → %mglucozơ = 25%; %mfructozơ = 75% *BÀI TẬP TỰ LUYỆN: Bài 1: Cho 200 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là A. 0,25M. B. 0,5M. C. 0,1M. D. 0,125M. Bài 2: Đun nóng dung dịch chứa 18 gam glucozơ với một lượng vừa đủ AgNO3 trong NH3 thấy Ag tách ra. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Ag thu được và khối lượng AgNO3 cần dùng là A. 10,8 gam và 17 gam. B. 21,6 gam và 34 gam. C. 32,4 gam và 51 gam. D. 43,2 gam và 68 gam. Bài 3: Để tráng một tấm gương người ta phải dùng 5,4 gam glucozơ, biết hiệu suất phản ứng đạt 95%. Khối lượng Ag tráng trên tấm gương là A. 6,156 gam. B. 6,35 gam. C. 6,25 gam. D. 6,15 gam. Bài 4: Cho dung dịch chứa 3,51 gam hỗn hợp gồm saccarozơ và glucozơ phản ứng với AgNO3 trong NH3 dư thu được 2,16 gam Ag. Vậy % khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là A. 48,71%. B. 48,24%. C. 51,28%. D. 55,23%. Bài 5: Cho m gam glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 43,2 gam Ag. Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 gam Br2 trong dung dịch. Số mol glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp này lần lượt là A. 0,10 mol và 0,15 mol. B. 0,05 mol và 0,15 mol. C. 0,2 mol và 0,2 mol. D. 0,05 mol và 0,35 mol. Dạng 2: Bài tập về phản ứng thủy phân cacbohiđrat. *LÝ THUYẾT - Monosaccarit (glucozơ và fructozơ) không bị thủy phân. - Đisaccarit (saccarozơ và mantozơ) có phản ứng thủy phân: t C12H22O11 + H2O  → C6H12O6 + C6H12O6 saccarozơ α-glucozơ β-fructozơ t C12H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6 mantozơ α-glucozơ α-glucozơ → sản phẩm sau phản ứng thủy phân tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với dung dịch brom. o

o

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

16


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

- Phân tử mantozơ có chứa 1 nhóm –CHO nên có tính khử: + Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 → Ag. + Phản ứng với Cu(OH)2/OH-, đun nóng tạo kết tủa Cu2O đỏ gạch. + Phản ứng với dung dịch brom. - Polisaccarit (tinh bột và xenlulozơ): thủy phân bởi xúc tác axit hoặc enzim tạo thành glucozơ. t (C6H10O5)n + nH2O  → n C6H12O6 tinh bột glucozơ xenlulozơ Lưu ý: Dung dịch sau phản ứng thủy phân có tính khử nhiều hơn so với dung dịch ban đầu. *BÀI TẬP VÍ DỤ 1. Mức độ nhận biết Câu 1: Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là A. saccarozơ. B. glucozơ. C. fructozơ. D. mantozơ. o

Câu 2: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được A. ancol etylic. B. glucozơ và fructozơ. C. glucozơ. D. fructozơ. Câu 3: Khi thuỷ phân tinh bột ta thu sản phẩm cuối cùng là A. mantozơ. B. frutozơ. C. glucozơ. D. saccarozơ. Câu 4: Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Ruột bánh mì ngọt hơn vỏ bánh B. Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt C. Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh. D. Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc Câu 5: Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng gương. Đó là do A. Đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng. B. Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ. C. Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ. D. Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành fructozơ. 2. Mức độ thông hiểu Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là A. ancol etylic, anđehit axetic. B. glucozơ, ancol etylic. C. glucozơ, etyl axetat. D. glucozơ, anđehit axetic. Câu 7: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng A. hoà tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gương. D. thủy phân. Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

17


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

Câu 8: Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là A. protit. B. saccarozơ. C. tinh bột. D. xenlulozơ. Câu 9: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit? A. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ. B. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ. C. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. D. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ 3. Mức độ vận dụng Câu 10: Thủy phân hoàn toàn 1 kg mantozơ được A. 1 kg glucozơ. B. 1,0526 kg glucozơ. D. 1 kg glucozơ và 1 kg fructozơ. C. 2 kg glucozơ. Hướng dẫn giải t C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6 α-glucozơ mantozơ o

1 2 mol mol 342 342 2 → m glucozo = .180 = 1,0526kg → Đáp án B. 342

Câu 11: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất 75%, khối lượng glucozơ thu được là A. 250 gam. B. 300 gam. C. 360 gam. D. 270 gam. Hướng dẫn giải t (C6H10O5)n + nH2O  → n C6H12O6 tinh bột H=75% glucozơ 2mol 2mol → mglucozơ = 2.180.75% = 270 gam → Đáp án D. o

Câu 12: Khối lượng saccarozơ thu được từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ, với hiệu suất thu hồi đạt 80% là A. 104 kg. B. 140 kg. C. 105 kg. D. 106 kg. Hướng dẫn giải → msaccarozơ = 1.13%.80% = 0,104 tấn = 104 kg → Đáp án A. Câu 13 (CĐ 2010): Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư AgNO3/NH3, đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 43,20. B. 4,32. C. 2,16. D. 21,60. Hướng dẫn giải C12H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6 Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

18


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

0,01 0,01 0,01 C6H12O6 + AgNO3 + NH3 + H2O → 2Ag 0,02 0,04 → mAg = 0,04.108 = 4,32 (g) → Đáp án B. Câu 14: Một cacbohiđrat X có phân tử khối là 342, X không có tính khử. Cho 8,55 gam X tác dụng với dung dịch axit clohiđric rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nhẹ thu được 10,8 gam Ag. X là A. xenlulozơ. B. saccarozơ. C. glucozơ. D. fructozơ. Hướng dẫn giải Từ các dữ kiện đề bài → Đáp án B. 4. Mức độ vận dụng cao Câu 15 (B-2011): Thủy phân hỗn hợp 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là A. 0,090 mol. B. 0,12 mol. D. 0,06 mol. C. 0,095 mol. Hướng dẫn giải Saccarozơ + H2O glucozơ + fructozơ 0,02.75% 0,015 0,015 Mantozơ + H2O 2 glucozơ 0,01.75% 0,015 Dư: 0,0025 mol mantozơ Glucozơ 2 Ag; fructozơ 2Ag; Mantozơ 2Ag 0,03 0,06 0,015 0,03 0,0025 0,005 → nAg = 0,095 mol → Đáp án C. Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 6,84 gam saccarozơ rồi chia sản phẩm thành 2 phần: - Phần 1: cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được x gam kết tủa. - Phần 2: cho tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có y gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của x, y lần lượt là A. 2,16 và 1,6. B. 2,16 và 3,2. C. 4,32 và 1,6. D. 4,32 và 3,2. Hướng dẫn giải t C12H22O11 + H2O  → C6H12O6 + C6H12O6 saccarozơ α-glucozơ β-fructozơ 0,02 mol 0,02 mol 0,02 mol o

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

19


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

- Phần 1: 0,01 mol glucozơ và 0,01 mol fructozơ t → 2Ag C6H12O6  0,02 0,04 mol → x = 108.0,04 = 4,32 gam - Phần 2: 0,01 mol glucozơ và 0,01 mol fructozơ: HOCH2[CHOH]4CHO + Br2 +2H2O → HOCH2[CHOH]4COOH + 2HBr 0,01 0,01 mol → mBr2 = 0,01.160 = 1,6 gam → Đáp án C. Câu 17: Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được hỗn hợp Y. Biết rằng hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ với 0,015 mol brom. Nếu đem dung dịch chứa 3,42 gam X cho phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng Ag thu được là A. 2,16 gam. B. 3,24 gam. C. 1,08 gam. D. 0,54 gam. Hướng dẫn giải - Đặt số mol của saccarozơ và mantozơ lần lượt là x và y. Saccarozơ + H2O → glucozơ + fructozơ x x x Mantozơ + H2O → 2glucozơ y 2y Glucozơ + Br2 → sản phẩm x + 2y x + 2y o

 x + y = 0,01  x = 0,005 →   x + 2 y = 0,015  y = 0,005 - Hỗn hợp X tác dụng với AgNO3/NH3: Mantozơ → 2Ag↓ 0,005 0,01 → mAg = 0,01.108 = 1,08 gam → Đáp án C. Câu 18: Hòa tan m gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ vào nước thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau: • Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 10,8 gam kết tủa. • Phần 2: Thủy phân hoàn hoàn được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa hết với 40 gam Br2 trong dung dịch. Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 273,6 gam B. 102,6 gam C. 136,8 gam D. 205,2 gam Hướng dẫn giải nAg = 0,1 mol ; nBr2 = 0,25 mol Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

20


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

- Phần 1: chỉ có mantozơ phản ứng với AgNO3 trong NH3 theo tỉ lệ 1 : 2 nmantozơ = 0,1 : 2 = 0,05 (mol) - Phần 2: + thủy phân thì saccarozơ cho glucozơ và fructozơ còn mantozơ cho glucozơ. Tác dụng với dung dịch brom chỉ có glucozơ tác dụng + nmantozơ = 0,05 mol thủy phân cho 0,1 mol glucozơ mà ΣnBr2 pư = 0,25 n(glucozơ do saccarozơ thủy phân) = 0,25 – 0,1 = 0,15 mol nsaccarozơ = 0,15 mol Vậy giá trị m = 2.(0,05 + 0,15).342 = 136,8 gam → Đáp án C. *BÀI TẬP TỰ LUYỆN: Bài 1: Khi thủy phân saccarozơ, thu được 270 gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ. Khối lượng saccarozơ đã thủy phân là D. 270 gam. A. 513 gam. B. 288 gam. C. 256,5 gam. Bài 2: Thủy phân hoàn toàn 2 kg saccarozơ, thu được khối lượng sản phẩm là A. 2 kg. B. 2,105 kg. C. 1 kg. D. 2,27 kg. Bài 3: Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc với dung dịch thu được. Khối lượng Ag thu được là A. 4,32. B. 43,20. C. 2,16. D. 21,60. Bài 4: Thủy phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit vừa đủ thu được dung dịch M, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc với dung dịch thu được. Khối lượng Ag thu được là A. 6,25. B. 6,50. C. 6,75. D. 8,00. Bài 5: Cho 34,2 gam mẫu saccarozơ có lẫn mantozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 0,216 gam Ag. Độ tinh khiết của mẫu saccarozơ trên là A. 99%. B. 1%. C. 90%. D. 10%. Bài 6: Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột thủy phân với hiệu suất phản ứng là 70% thì khối lượng glucozơ thu được là A. 160,5 kg. B. 150,64 kg. C. 155,55 kg. D. 165,6 kg. Bài 7: Từ 10 tấn nước mía chứa 14% saccarozơ, với hiệu suất thu hồi đạt 85%. Khối lượng saccarozơ thu được là A. 1120 kg. B. 1400 kg. C. 1190 kg. D. 1290 kg. Bài 8: Thủy phân 1 kg sắn chứa 20% tinh bột trong môi trường axit. Với hiệu suất phản ứng 85%. Lượng glucozơ thu được là A. 261,43 gam. B. 200,8 gam. C. 192,5 gam. D. 188,89 gam. Bài 9: Hỗn hợp A gồm glucozơ và tinh bột được chia làm hai phần bằng nhau: - Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc và cho nước lọc phản ứng với dung dịch AgNO3 (dư)/NH3 thấy tách ra 2,16 gam Ag. Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

21


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

- Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, trung hoà hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thấy tách ra 6,48 gam Ag. Giả sử các phản ứng hoàn toàn. Hỗn hợp ban đầu có chứa A. 64,29% glucozơ và 35,71% tinh bột về khối lượng. B. 64,71% glucozơ và 35,29% tinh bột về khối lượng. C. 35,29% glucozơ và 64,71% tinh bột về khối lượng. D. 35,71% glucozơ và 64,29% tinh bột về khối lượng. Dạng 3: Bài tập về phản ứng lên men của glucozơ . *LÝ THUYẾT 1. Phản ứng lên men rượu: , 30 − 35 C C6H12O6 enzim  → 2C2H5OH + 2CO2↑ (glucozơ) t + Tinh bột  → glucozơ → ancol etylic t (C6H10O5)n  → nC6H12O6 → 2C2H5OH Lưu ý: khi tính toán bỏ qua n ,30 −35 C ddCa ( OH ) + Glucozơ enzim  → 2C2H5OH +2CO2↑   → ↓, khối lượng dung dịch tăng, giảm... → Dạng toán liên quan thường gặp: - Tính hiệu suất, tính thể tích khí CO2, lượng tinh bột, xenlulozơ tham gia (% tạp chất). - Bài toán thường gắn với dạng dẫn khí CO2 vào dung dịch kiềm từ đó tính số mol CO2. - Bài toán thường gắn với độ rượu: 0

o

o

0

2

Đô.ruou =

Vruou.nguyen.chat Vdung.dich.ruou

.100

2. Phản ứng lên men lactic: C6H12O6 menlactic  → 2CH3 – CH(OH) – COOH (axit lactic) *BÀI TẬP VÍ DỤ 1. Mức độ nhận biết Câu 1: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. HCOOH. D. CH3CHO. 2. Mức độ thông hiểu Câu 2: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là A. CH3CHO và CH3CH2OH. B. CH3CH2OH và CH3CHO. C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. D. CH3CH2OH và CH2=CH2. Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

22


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

3. Mức độ vận dụng Câu 3. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: (C6H10O5)n X Y Z T (C3H6O2). Trong đó, T có các tính chất sau: không làm đổi màu quì tím, tác dụng được với dung dịch Ba(OH)2 nhưng không tác dụng với K. Các chất X, Y, Z, T là

A B C D

X C2H5-OH C6H12O6 C6H12O6 CH3-COOH

Y CH3COOH C2H5-OH CH3-CH(OH)-COOH CH3COOCH3

Z C6H12O6 CH3-COOH CH2=CH-COOH C2H5-OH

T H-COO-C2H5 CH3-COO-CH3 CH3-CH2-COOH CH3-O-CH=CH2

Đáp án B. Câu 4: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là A. 184 gam. B. 276 gam. C. 92 gam. D. 138 gam. Hướng dẫn giải nglucozơ = 2 mol , 30− 35 C C6H12O6 enzim 2C2H5OH + 2CO2↑  → 2 mol 4 mol → mC2H5OH = 4.46 = 184 gam → Đáp án A. Câu 5: Khi lên men a gam glucozơ với hiệu suất 80%, ta được 368 gam ancol etylic. Giá trị của a là A. 1440. B. 1800. C. 1120. D. 900. Hướng dẫn giải enzim , 30− 35 C C6H12O6   → 2C2H5OH + 2CO2↑ 4/0,8 mol H=80% 8 mol 0

0

⇒a=

4 .180 = 900 g → Đáp án D. 0,8

Câu 6: Khối lượng rượu etylic (tấn) thu được khi cho lên men 10 tấn bột ngũ cốc chứa 80% tinh bột với hiệu suất 37,5% là A. 92. B. 9,2. C. 1,704. D. 17,04. Hướng dẫn giải t (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2C2H5OH o

10.0,8 mol 162

⇒ mC2 H 5OH =

H=80% 2.10.0,8 .46.37,5% = 1,704 tấn → Đáp án C. 162

Câu 7 (CĐ 2011): Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất của quá trình lên men thành ancol etylic là Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

23


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

A. 54%.

B. 40%.

C. 80%. Hướng dẫn giải enzim , 30− 35 C C6H12O6   → 2C2H5OH + 2CO2↑ 1 mol 2 mol

D. 60%.

0

⇒H =

1.180 .100% = 60% → Đáp án D. 300

Câu 8: Muốn điều chế 2 lít dung dịch C2H5OH 4M, ta dùng a gam bã mía (chứa 40% xenlulozơ). Biết hiệu suất của cả quá trình điều chế là 80%, giá trị của a là A. 2025. B. 324. C. 1296. D. 810. Hướng dẫn giải t (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2C2H5OH H=80% 8 mol o

⇒a=

4.100.100.162 = 2025 gam → Đáp án A. 80.40

Câu 9: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu. Tính thể tích rượu 400 thu được, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến rượu bị hao hụt mất 10%. A. 3194,4 ml. B. 2500,0 ml. C. 2875,0 ml. D. 2300,0 ml. Hướng dẫn giải , 30− 35 C C6H12O6 enzim  → 2C2H5OH + 2CO2↑ 0

2,5.0,8.10 3 180

⇒ VC H OH 400 = 2

5

H=90%

2,5.0,8.10 3.0,9 = 20mol 180

20.46 = 2875ml → Đáp án C. 0,8.0,4

Câu 10: Cho lên men 1m3 nước rỉ đường glucozơ thu được 60 lít cồn 960. Biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Khối lượng glucozơ có trong thùng nước rỉ đường glucozơ là bao nhiêu kg? A. 71 kg. B. 74 kg. C. 89 kg. D. 112,5 kg. Hướng dẫn giải enzim , 30− 35 C C6H12O6   → 2C2H5OH + 2CO2↑ H=80% 0

VC2 H 5OHn / c =

60.96 = 57,6 lít 100

→ mrượu = V.D = 57,6.0,8 = 46,08 gam. → nrượu = 1 mol. → m glucozo =

1.100. .180 = 112,5kg → Đáp án D. 2.80

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

24


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

Câu 11 (B-2008): Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 460 là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) A. 5,4 kg. B. 5,0 kg. C. 6,0 kg. D. 4,5 kg. Hướng dẫn giải t (C6H10O5)n  → nC6H12O6 → 2C2H5OH o

VC2 H 5OH =

5.46 = 2,3 lít 100

→ mC2H5OH = V.D = 2,3.0,8 = 1,84 kg → nC2H5OH = 0,04 mol. ⇒ mtinhbot =

0,04 100 . .162 = 4,5kg → Đáp án D. 2 72

Câu 12 (A-2009): Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là A. 13,5. B. 30,0. C. 20,0. D. 15,0. Hướng dẫn giải mCO2 =10-3,4=6,6(g) Sơ đồ: C6H12O6 →2CO2 180 88 x 6,6

x=13,5 gam

H=90% nên

m C6 H12O6 = (100.13,5) : 90 =15 gam → Đáp án D. Câu 13 (A-2011): Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là A. 405. B. 324. C. 486. D. 297. Hướng dẫn giải mCO2 = m↓ - mdung dịch giảm = 330 – 132 = 198 gam → nCO2 = 198/44 = 4,5 mol C6H10O5 → 2C2H5OH + 2CO2 m = 4,5/2 . 162 . 100/90 = 405 gam. → Đáp án A.

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

25


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

Câu 14 (A-2007): Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kĩ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 550. B. 810. C. 750. D. 650. Hướng dẫn giải t (C6H10O5)n  → nC6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 o

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O 5,5 mol 5,5 mol 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 2 mol 1 mol Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2↑ + H2O 1 mol 1 mol ⇒ nCO2 = 7,5mol

→ m(C6 H10O5 )n =

7,5 100 . .162 = 750 gam → Đáp án C. 2 81

Câu 15 (CĐ-2009): Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là A. 58. B. 60. C. 30. D. 48. Hướng dẫn giải C6H12O6 → 2CO2 → 2CaCO3 180 gam 200 gam x gam 40 gam x=36 (gam) do H=75%→ x’=48 (gam) → Đáp án D. Câu 16 (A-2010): Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là A. 80%. B. 90%. C. 10%. D. 20%. Hướng dẫn giải C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 nGlucozơ = 1 mol ⇒ nC2H5OH = 2.80/100 = 1,6 mol nC2H5OH trong 0,1a gam là 0,16 mol ⇒ nCH3COOH (lí thuyết) = 0,16 mol nCH3COOH (thực tế) = nNaOH = 0,144 mol ⇒ %H = 0,144.100/0,16 = 90% → Đáp án B. Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

26


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

4. Mức độ vận dụng cao Câu 17: Cho glucozơ lên men với hiệu suất 70% hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2 lít dung dịch NaOH 0,5M (D=1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa 2 muối với tổng nồng độ là 3,21%. Khối lượng glucozơ đã dùng là A. 67,5 gam. B. 96,43 gam. C. 135 gam. D. 192,86 gam. Hướng dẫn giải C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 H = 70% mddNaOH = V.D =2.1000.1,05 =2100 gam - PTHH: CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O x mol 2x x mol CO2 + NaOH → NaHCO3 y mol y y mol

2 x + y = 1  x = 0,25  ⇒  106 x + 84 y 3,21 ⇒   y = 0,5  44( x + y ) + 2100 = 100  → nCO2 = 0,75 mol. 0,75 100 . ⇒ m glucozo = .180 = 96,43 gam → Đáp án B. 2 70 *BÀI TẬP TỰ LUYỆN: Bài 1: Từ 10 kg gạo nếp (chứa 80% tinh bột), thực hiện phản ứng lên men rượu. Biết rằng hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% và ancol etylic có khối lượng riêng D = 0,789 g/ml. Thể tích ancol etylic nguyên chất thu được là A. 4,61 lít. B. 5,76 lít. C. 6,91 lít. D. 7,20 lít. Bài 2: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 80 gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 75%. Giá trị của m là A. 72. B. 54. C. 108. D. 96. Bài 3: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 75 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 75. B. 65. C. 80. D. 55. Bài 4: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch so với ban đầu giảm 1,2 gam. Giá trị của m là A. 40,0. B. 80,0. C. 60,0. D. 20,0. Bài 5: Có thể tổng hợp rượu etylic từ CO2 theo sơ đồ sau: Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

27


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

CO2 → tinh bột → glucozơ → ancol etylic. Tính thể tích CO2 sinh ra kèm theo sự tạo thành rượu etylic nếu CO2 lúc đầu dùng hết 1120 lít (đktc) và hiệu suất của mỗi quá trình lần lượt là 50%; 75%; 80%. A. 373,3 lít. B. 280 lít. C. 149,3 lít. D. 112 lít. Bài 6: Từ 1 tấn tinh bột có thể điều chế cao su buna theo sơ đồ sau: Tinh bột → glucozơ → ancol etylic → buta-1,3-đien → cao su Buna. Biết hiệu suất của cả quá trình là 30%. Khối lượng cao su buna thu được là A. 0,5 tấn. B. 0,3 tấn. C. 0,2 tấn. D. 0,1 tấn. Bài 7: Từ tinh bột có thể điều chế cao su buna theo sơ đồ sau: Tinh bột → glucozơ → ancol etylic → buta-1,3-đien → cao su Buna. Biết hiệu suất của cả quá trình là 20%. Khối lượng tinh bột cần dùng để sản xuất được 1 tấn cao su buna là A. 12 tấn. B. 14 tấn. C. 15 tấn. D. 21 tấn. Bài 8: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Glucozơ → ancol etylic → buta-1,3-đien → cao su Buna. Biết hiệu suất của cả quá trình là 75%. Muốn thu được 32,4 kg cao su Buna thì khối lượng glucozơ cần dùng là A. 144 kg. B. 108 kg. C. 81 kg. D. 96 kg. Bài 9: Để điều chế 45 gam axit lactic từ tinh bột và qua con đường lên men lactic, hiệu suất thủy phân tinh bột và lên men lactic tương ứng là 90% và 80%. Khối lượng tinh bột là A. 50 gam. B. 56,25 gam. C. 56 gam. D. 60 gam. Bài 10: Để sản xuất etanol người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa và vỏ bào từ gỗ chứa 50% xenlulozơ. Để điều chế được 1 tấn etanol với hiệu suất là 70% thì khối lượng nguyên liệu là A. 5100 kg. B. 5000 kg. C. 6200 kg. D. 5031 kg. Bài 11: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 72%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra 9,85 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 25,00. B. 12,96. C. 6,25. D. 13,00. Dạng 4: Bài tập về phản ứng của xenlulozơ . *LÝ THUYẾT - Phản ứng với axit nitric đặc (có mặt axit sunfuric đặc) → xenlulozơ trinitrat (làm thuốc nổ không khói) H SO dac ,t [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc)  → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O xenlulozơ trinitrat H SO dac ,t [C6H7O2(OH)3]n + 2nHNO3(đặc)  → [C6H7O2(ONO2)2(OH)]n + 2nH2O xenlulozơ đinitrat o

2

4

2

4

o

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

28


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

- Phản ứng với anhiđrit axetic: (CH3CO)2O: t [C6H7O2(OOCCH3)2(OH)]n + [C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O → 2nCH3COOH xenlulozơ điaxetat t [C6H7O2(OOCCH3)3]n + 3nCH3COOH [C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → xenlulozơ triaxetat *Lưu ý: 0

0

+ Nếu tỉ lệ

n(CH 3CO )2 O n xenlulozo

+ Nếu tỉ lệ: 2 <

= 3 → sản phẩm là [C6H7O2(OOCCH3)3]n.

n(CH 3CO )2 O n xenlulozo

<3

→ sản phẩm là [C6H7O2(OOCCH3)3]n và [C6H7O2(OOCCH3)2(OH)]n. * BÀI TẬP VÍ DỤ 1. Mức độ nhận biết Câu 1: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ? A. [C6H7O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n. C. [C6H7O3(OH)3]n. D. [C6H5O2(OH)3]n. Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về ứng dụng của xenlulozơ là không đúng? A. Xenlulozơ dưới dạng tre, gỗ,nứa, ... làm vật liệu xây, đồ dùng gia đình, sản xuất giấy,... B. Xenlulozơ được dùng làm một số tơ tự nhiên và nhân tạo. C. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic D. Thực phẩm cho con người. 2. Mức độ thông hiểu 3. Mức độ vận dụng Câu 3: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (H=90%). Giá trị của m là A. 26,73. B. 33,00. C. 25,46. D. 29,70. Hướng dẫn giải H SO dac ,t [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc)  → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O 0,1 mol H=90% 0,1.0,9 mol → mxenlulozơ nitrat = 0,1.0,9.297 = 26,73 tấn → Đáp án A. Câu 4 (B-2007): Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nictric đặc có xúc tác H2SO4 đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (H=90%). Giá trị của m là A. 30. B. 10. C. 21. D. 42. Hướng dẫn giải H SO dac ,t [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc)  → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O o

2

4

2

4

o

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

29


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

0,1.103 mol

H=90% → mHNO3 = 3.0,1.103.63.

100 = 21.103 gam = 21 kg → Đáp án C. 90

Câu 5: Dùng 340,1 kg xenlulozơ và 420 kg HNO3 nguyên chất có thể thu được bao nhiêu tấn xenlulozơ trinitrat, biết sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 20%? A. 0,75 tấn. B. 0,6 tấn. C. 0,5 tấn. D. 0,85 tấn. Hướng dẫn giải H SO dac ,t → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc)  o

2

340,1 mol 162

420 mol 63

4

H=80%

? tấn

(dư) → mxenlulozơ nitrat =

340,1 .0,8.297 = 498,8kg ≈ 0,5 tấn → Đáp án C. 162

Câu 6 (CĐ 2009): Thể tích của dung dịch axit nitric 63% (D = 1,4 g/ml) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) là A. 34,29 lít. B. 42,86 lít. C. 42,34 lít. D. 53,57 lít. Hướng dẫn giải H SO dac ,t [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc)  → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O o

2

4

59,4.3 mol 297

→ VHNO3 =

59,4 mol 297

mct 59,4.3.63.100 100 .100% = . = 53,57 lít → Đáp án D. C %.D 297.63.1,4 80

Câu 7 (A-2011): Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là A. 2,2 tấn. B. 3,67 tấn. C. 2,97 tấn. D. 1,10 tấn. Hướng dẫn giải H SO dac ,t [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc)  → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O o

2

2.10 6 mol 162

→ m=

4

H=60%

? tấn

2.10 6.0,6.297 = 2,2.10 6 g = 2,2 tấn → Đáp án A. 162

Câu 8: Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (d = 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (Biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%): A. 55 lít. B. 81 lít. C. 49 lít. D. 70 lít. Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

30


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

Hướng dẫn giải - Hao hụt 20% → hiệu suất là 80% - PTHH: H SO dac ,t [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc)  → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O o

2

4

89,1 mol 297

→ VHNO = 3

mct 89,1.3.63.100 100 .100% = . = 70 lít → Đáp án D. C %.D 297.67,5.1,5 80

Câu 9: Xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic (có mặt H2SO4 đặc là xúc tác) tạo ra 9,84 gam este axetat và 4,8 gam axit axetic. Công thức của este axetat có dạng A. [C6H7O2(OOCH3)3]n. B. [C6H7O2(OOCCH3)3]n và [C6H7O2(OOCCH3)2(OH)]n. C. [C6H7O2(OOCCH3)2(OH)]n. D. [C6H7O2(OOCCH3)(OH)2]n. Hướng dẫn giải n(CH 3CO )2 = nCH 3COOH =

4,8 = 0,08mol 60

- BTKL: → mxenlulozơ = 6,48 gam → mxenlulozơ= 0,04 mol → n(CH CO ) = nCH COOH = 0,08mol = 2nxenlulozơ 3

2

3

→ este là đi este → Đáp án C. 4. Mức độ vận dụng cao Câu 10: Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetic có chất xúc tác là H2SO4 đặc thì thu được 11,1 gam hỗn hợp A gồm xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat và giải phóng 6,6 gam axit axetic. Phần trăm theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat trong hỗn hợp X là A. 77,8%. B. 72,5%. C. 22,2%. D. 27,5%. Hướng dẫn giải - Đặt x, y là số mol xenlulozơ điaxetat và xenlulozơ triaxetat t [C6H7O2(OH)3]n+2n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OOCCH3)2(OH)]n+ 2nCH3COOH x 2x t [C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OOCCH3)3]n + 3nCH3COOH y 3y - Theo các PTHH ta có hệ: 246 x + 288 y = 11,1  x = 0,01 ⇒  2 x + 3 y = 0,11  y = 0,03 0

0

%mxenlulozơ triaxetat =

0,03.288 .100% = 77,84% → Đáp án A. 11,1

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

31


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

*BÀI TẬP TỰ LUYỆN: Bài 1: Khối lượng xenlulozơ cần để sản xuất 1 tấn xenlulozơ trinitrat biết hao hụt trong sản xuất là 10%: A. 0,6061 tấn. B. 1,65 tấn. C. 0,491 tấn. D. 0,60 tấn. Bài 2: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được đều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Muốn điều chế 29,70 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 90%) thì thể tích axit nitric 96% (D=1,52 g/ml) cần dùng là bao nhiêu ? A. 14,39 lít. B. 15,00 lít. C. 15,39 lít. D. 24,39 lít. Bài 3: Muốn sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu xuất phản ứng 90% thì thể tích dung dịch HNO3 99,67% (D = 1,52 g/ml) cần dùng là A. 27,23 lít.

B. 27,723 lít.

C. 28 lít.

D. 29,5 lít.

Bài 4: Thể tích dung dịch HNO3 96% (D=1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozơ tạo 297 gam xenlulozơ trinitrat là A. 43,17 ml.

B. 150,00 ml.

C. 14390 ml .

D. 129,52 ml.

Bài 5: Để sản xuất ra 1 tấn xenlulozơ trinitrat cần a kg xenlulozơ và b kg axit nitric. Biết sự hao hụt trong sản xuất là 12 %. Giá trị của a và b lần lượt là A. 619,8 kg và 723 kg.

B. 719,8 kg và 823 kg.

C. 719,8 kg và 723 kg.

D. 619,8 kg và 823 kg.

Dạng 5: Bài tập về phản ứng quang hợp của cây xanh . *LÝ THUYẾT - Phản ứng quang hợp của cây xanh: 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2↑ AS ,clorophin 6nCO2 + 5nH2O   → (C6H10O5)n + 6nO2↑

*BÀI TẬP VÍ DỤ clorophin ,asmt Câu 1: Phương trình: 6nCO2 + 5nH2O  → (C6H10O5)n + 6nO2↑ là phản ứng hoá học chính của quá trình nào sau đây? A. quá trình hô hấp. B. quá trình quang hợp. C. quá trình khử. D. quá trình oxi hoá Câu 2: Khí cacbonic chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích không khí. Cần bao nhiêu lít không khí (ở đktc) để cung cấp CO2 cho phản ứng quang hợp tạo ra 50 gam tinh bột? B. 136628,7 lít. A. 112554,3 lít. C. 125541,3 lít. D. 138266,7 lít. Hướng dẫn giải - Phản ứng quang hợp tạo tinh bột: AS ,clorophin 6nCO2 + 5nH2O   → (C6H10O5)n + 6nO2↑

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

32


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat 6n.50 mol 162n

50 mol 162n

6n.50 .22,4 = 41,48 lít 162n 41,48.100 ⇒ VKK = = 138266,7lit → Đáp án D. 0,03 Câu 3: Phản ứng quang hợp glucozơ trong cây xanh như sau: 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 (∆H = 2813 kJ). 2 Nếu trong một phút, mỗi cm bề mặt trái đất nhận được khoảng 2,09J năng lượng mặt trời thì cần bao nhiêu thời gian để 10 lá xanh với diện tích mỗi lá là 10 cm2 tạo ra được 1,8 gam glucozơ. Biết năng lượng mặt trời chỉ sử dụng 10% vào phản ứng tổng hợp glucozơ. A. 18 giờ. B. 22 giờ 26 phút. C. 22 giờ 18 phút. D. 20 giờ. Hướng dẫn giải - Trong 1 phút, năng lượng do 10 lá cây sử dụng cho tổng hợp glucozơ là: VCO2 =

10.10.2,09.10 = 20,9 J 100 - Năng lượng cần để tạo ra 1,8 gam glucozơ là:

2813.1,8 = 28,13kJ = 28130 J 180 - Thời gian cần là: 28130 : 20,9 = 1346 phút hay 22 giờ 26 phút. → Đáp án B. Câu 4: Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng là 2813kJ cho mỗi mol glucozơ tạo thành. clorophin,asmt 6CO2 + 6H2O  → C6H12O6 + 6O2 Nếu trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được khoảng 2,09J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Với một ngày nắng (từ 6h00 – 17h00) diện tích lá xanh là 1m2, lượng glucozơ tổng hợp được bao nhiêu? A. 88,26 gam. B. 88.32 gam. C. 90,26 gam. D. 90,32 gam. Hướng dẫn giải - Năng lượng cây tổng hợp được mỗi ngày là 10000.11.60.2,09= 13794000 J= 13794 kJ - Năng lượng mỗi ngày cây dùng tổng hợp glucozơ là 1379,4 kJ Cứ 1mol glucozơ cần 2813 kJ ← 1379,4 kJ 0,49 mol mglucozơ = 88,26 gam → đáp án A Câu 5. Tính thể tích không khí ở đktc (biết không khí chứa 0,03% thể tích CO2) cần để cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp tạo ra 50 gam tinh bột, biết hiệu suất của quá trình là 20%. A. 41,48 lít. B. 207,4 lít. C. 691,36 lít. D. 507,25 lít. Hướng dẫn giải Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

33


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat clorophin,asmt 6nCO2 + 5nH2O  → (C6H10O5)n + 6nO2

Vkk =

50.6.22, 4.100.100 = 691,36 lít → Đáp án C. 162.20.0, 03

Câu 6. Khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn có đủ lượng CO2 cho phản ứng quang hợp để tạo ra 500 gam tinh bột thì cần thể tích không khí là bao nhiêu lít? A. 1382667,0 lít. B. 1402666,7 lít. C. 1382600,0 lít. D. 1492600,0 lít.

KẾT LUẬN Chuyên đề này tôi đã áp dụng dạy đối với các lớp 12 chuyên đề trường THPT Phạm Công Bình năm học 2015-2016. Qua quá trình giảng dạy cũng như kết quả kiểm tra, tôi nhận thấy: việc phân thành các dạng bài tập như trong chuyên đề giúp học sinh nắm vững phương pháp giải bài tập của mỗi dạng. Học sinh chủ động hơn trong việc giải bài tập về cacbohiđrat. Do kinh nghiệm có hạn và đối tượng học sinh của trường có lực học trung bình nên chuyên đề của tôi còn nhiều hạn chế. Vì vậy, tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến quý báu của các bạn đọc.

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

34


Chuyên đề ôn thi THPT QG: Cacbohiđrat

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách giáo khoa Hoá học lớp 12 (Nâng cao) NXB GD&ĐT 2. Bài tập Hóa học 12 NXB GD&ĐT 3. Phương pháp chọn lọc giải nhanh bài tập Hóa học 12. NXB GD Việt Nam 4. 10 phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học. Hoàng Thị Bắc – Đặng Thị Oanh 5. Hóa học 12 Trọng tâm kiến thức các dạng toán cơ bản thường gặp trong các kì thi. Đỗ Xuân Hưng 6. Hệ thống và ôn tập nhanh kiến thức Hóa học trung học phổ thông. Cao Thị Thiên An

Giáo viên: Trịnh Thị Duyên - Trường THPT Phạm Công Bình

35


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Chuyên đề ôn thi THPT QG Cacbohiđrat Câu hỏi và bài tập mẫu theo theo 4 mức độ by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu