TÀI LIỆU, CHUYÊN ĐỀ LỚP 11 MÔN HÓA HỌC
vectorstock.com/7471064
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
CHUYÊN ĐỀ NITƠ, PHOTPHO HÓA HỌC 11 (8 dạng bài tập về Nitơ, Photpho trong đề thi Đại học có giải chi tiết) WORD DOC | OLD VERSION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
CHUYÊN ĐỀ NHÓM NITƠ, PHOTPHO HÓA HỌC 11 CÓ ĐÁP ÁN 8 dạng bài tập về Nito, Photpho trong đề thi Đại học có giải chi tiết Dạng 1: Bài tập về tính chất hóa học và phương pháp điều chế N2, NH3, HNO3, muối nitrat Dạng 2: Phương pháp nhận biết các chất trong Nhóm Nitơ Dạng 3: Viết và cân bằng phương trình hóa học Nhóm Nitơ Dạng 4: Các dạng bài tập về Amoni Dạng 5: Các dạng bài tập về axit nitric Dạng 6: Nhiệt phân muối nitrat Dạng 7: Bài tập về axit phophoric Dạng 8: Bài tập về phân bón Bài tập trắc nghiệm 100 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) 100 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 2) 100 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3) 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1) 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 2) 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3) 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 4)
Chuyên đề: Nhóm Nitơ, Photpho 8 dạng bài tập về Nito, Photpho trong đề thi Đại học có giải chi tiết Dạng 1: Bài tập về tính chất hóa học và phương pháp điều chế N2, NH3, HNO3, muối nitrat Bài 1: Có thể thu được nitơ từ phản ứng nào sau đây ? A. Đun nóng dung dịch bão hòa natri nitrit với amoni Clorua. B. Nhiệt phân muối bạc nitrat. C. Cho bột Cu vào dung dịch HNO3 đặc nóng. D. Cho muối amoni nitrat vào dung dịch kiềm. Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 2: Ở nhiệt độ thường, khí nitơ khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do A. trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền. B. trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitơ còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết. C. nguyên tử nitơ có độ âm điện kém hơn oxi. D. nguyên tử nitơ có bán kính nhỏ. Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 3: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 đóng vai trò là chất oxi hóa ? A. 2NH3 + H2O2 + MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4 B. 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl C. 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O
D. 2NH3 + 2 Na → 2NaNH2 + H2 Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 4: Dãy các chất đều phản ứng với NH3 trong điều kiện thích hợp là : A. HCl, O2, Cl2, FeCl5. B. H2SO4, Ba(OH)2, FeO, NaOH C. HCl, HNO3, AlCl3, CaO D. KOH, HNO3, CuO, CuCl2 Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 5: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từ A. NH3 và O2 B. NaNO2 và H2SO4 đặc. C. NaNO3 và H2SO4 đặc. D. NaNO2 và HCl đặc. Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 6: Cho các phản ứng sau : Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 đặc → 3CaSO4 + 2H3PO4
(1)
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 đặc → 2CaSO4 + Ca(H2PO4)2 Ca3(PO4)2 + 4H2SO4 đặc → 3 Ca(H2PO4)2
(2)
(3)
Ca3(OH)2 + 2H2SO4 đặc → Ca(H2PO4)2 + 2H2O
(4)
Những phản ứng xảy ra trong quá trình điều chế supephotphat kép từ Ca(H2PO4)2 là: A. (2), (3). B. (1), (3). C. (2), (4). D. (1), (4). Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 7: Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Supephotphat kép cố độ dinh dưỡng thấp hơn supephotphat đơn. B. Nitơ và photpho là hai nguyên tố không thể thiếu cho sự sống. C. Tất cả các muối nitrat đều bị nhiệt phân hủy. D. Tất cả các muối đihiđrophotphat đều dễ tan trong nước. Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 8: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa ? A. ZnS + HNO3(đặc nóng) B. Fe2O3 + HNO3(đặc nóng) C. FeSO4 + HNO3(loãng) D. Cu + HNO3(đặc nóng) Hiển thị đáp án Đáp án: B
Bài 9: Khi nhiệt phân, nhóm các muối nitrat cho sản phẩm kim loại, khí NO2, O2 là A. Cu(NO3)2 , Pb(NO3)2. B. Ca(NO3)2 , Hg(NO3)2, AgNO3. Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 10: Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm A. FeO, NO2, O2. B. Fe2O3, NO2. C. Fe, NO2, O2. D. Fe2O3, NO2 , O2. Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 11: Nhận định nào sau đây là sai ? A. HNO3 phản ứng với tất cả bazơ. B. HNO3 (loãng, đặc, nóng) phản ứng với hầu hết kim loại trừ Au, Pt. C. Tất cả các muối amoni khi nhiệt phân đều tạo khí amoniac. D. Hỗn hợp muối nitrat và hợp chất hữu cơ nóng chảy có thể bốc cháy. Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 12: Thành phần chính của quặng apatit là A. CaP2O7 B. Ca(PO3)2
C. 3Ca(PO4)2.CaF2 D. Ca3(PO4)2 Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 13: Phát biểu nào sau đây là sai ? A. Cấu hình electron nguyên tử của photpho là 1s22s22p63s23p6. B. Photpho chỉ tồn tại ở 2 dạng thù hình photpho đỏ và photpho trắng. C. Photpho trắng hoạt động mạnh hơn photpho đỏ D. Ở nhiệt độ thường photpho hoạt động mạnh hơn nitơ. Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 14: Phản ứng nào sau đây được sử dụng để điều chế H3PO4 trong phòng thí nghiệm ? A. P + HNO3 đặc, nóng B. Ca3(PO4)2 + H2SO4 đặc C. P2O5 + H2O D. HPO3 + H2O Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 15: Trong công nghiệp, photpho được điều chế từ phản ứng nung hỗn hợp các chất nào sau đây ? A. Quặng photphorit, đá xà vân và than cốc B. Quặng photphorit, cát và than cốc C. Diêm tiêu, than gỗ và lưu huỳnh
D. Cát trắng, đá vôi và sođa Hiển thị đáp án Đáp án: B Dạng 2: Phương pháp nhận biết các chất trong Nhóm Nitơ A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa Lựa chọn những phản ứng có dấu hiệu đặc trưng (sự biến đổi màu, mùi, kết tủa, sủi bọt khí…) để nhận biết. STT
Chất cần nhận biết
Thuốc thử
Hiện tượng xảy ra và phản
1
NH3 (khí)
Quỳ tím ẩm
Quỳ tím ẩm hoá xanh
2.
NH4+
Dung dịch kiềm (có hơ nhẹ)
Giải phóng khí có mùi kha
NH4+ + OH- → NH3↑ + H2 3.
HNO3
Cu
Dung dịch hoá xanh, giải p
3Cu + 8HNO3 → Cu(NO3) 2NO + O2 → 2NO2 4.
NO3-
H2SO4, Cu
Dung dịch hoá xanh, giải p
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu 2NO + O2 → 2NO2↑ 5.
PO43-
Dung dịch AgNO3
Tạo kết tủa màu vàng
3Ag+ + PO43- → Ag3PO4↓
Ví dụ minh họa Bài 1: Chỉ dùng một chất khác để nhận biết từng dung dịch sau: NH4NO3, NaHCO3, (NH4)2SO4, FeCl2 và AlCl3. Viết phương trình các phản ứng xảy ra. Hướng dẫn: Dùng Ba(OH)2 để nhận biết.
Ba(OH)2
NH4NO3
NaHCO3
(NH4)2SO4
FeC
NH3↑ mùi khai
↓trắng BaCO3
NH3↑ mùi khai, ↓trắng BaSO4
↓tr
Phương trình phản ứng: 2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3↑ + 2H2O 2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O FeCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2 + Fe(OH)2↓ 2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3↓ 2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O Bài 2: Mỗi cốc chứa một trong các dung dịch sau: Pb(NO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Na3PO4 và MgSO4. Nhận biết các dung dịch trên và viết phương trình hóa học. Hướng dẫn: Pb(NO3)2 NaOH ↓ trắng Pb(OH)2, kết tủa tan dần Na2PbO2
ZnSO4 ↓ trắng Zn(OH)2, kết tủa tan dần Na2ZnO2
HCl
↓ trắng PbCl2
-
Phương trình phản ứng: ZnSO4 + 2NaOH → Zn(OH)2↑ + Na2SO4 Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4 Pb(NO3)2 + 2NaOH → Pb(OH)2 + 2NaNO3 Pb(OH)2 + 2NaOH → Na2PbO2 + 2H2O NH4Cl + NaOH → NH3↑+ H2O + NaCl (NH4)2CO3 + NaOH → 2NH3↑ + 2H2O + Na2CO3 (NH4)2CO3 + HCl → NH4Cl + H2O + CO2↑ Bài 3: Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy nhận biết các dd: a) Na2CO3; (NH4)3PO4; NH4Cl; NaNO3. b) NH4Cl; (NH4)2SO4; BaCl2; KNO3. Hướng dẫn: Lấy mẫu thử đánh số a/ Cho Ba(OH)2 vào từng mẫu thử - Na2CO3 có kết tủa trắng BaCO3 - (NH4)3PO4 có khí mùi khai thoát ra và có kết tủa trắng BaSO4 - NH4Cl có khí mùi khai thoát ra NH3 - NaNO3 không có hiện tượng. b/ Cho Ba(OH)2 vào từng mẫu thử.
- NH4Cl có khí mùi khai thoát ra NH3 - (NH4)2SO4 có khí mùi khai thoát ra và có kết tủa trắng BaSO4 - 2 chất còn lại ko có hiện tượng. + Lấy (NH4)2SO4 cho vào 2 chất đó * Cái nào có kết tủa trắng đó là BaCl2 còn lại là KNO3 không hiện tượng Bài 4: Chỉ được dùng một kim loại, làm thế nào phân biệt những dung dịch sau đây: NaOH, NaNO3, HgCl2, HNO3, HCl. Hướng dẫn: Dùng kim loại Al, cho Al tác dụng lần lượt với các mẫu thử Nếu có khí màu nâu bay ra là HNO3: Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO↑ + 2H2O 2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu) Nếu có kim loại trắng sinh ra là HgCl2 2Al + 3HgCl2 → 3Hg + 2AlCl3 Có bọt khí bay ra, có kết tủa và tủa tan ra là: NaOH + 2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2 Có bọt khí bay ra là HCl 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑ Còn lại là NaNO3 B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Thuốc thử dùng để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối photphat : A. Quỳ tím
B. Dung dịch NaOH
C. Dung dịch AgNO3
D. Dung dịch NaCl
Hiển thị đáp án Đáp án: C AgNO3 + PO43- → Ag3PO4↓ + NO3- tạo kết tủa vàng Bài 2: Hoá chất để phân biệt ba dd riêng biệt: HCl, HNO3, H2SO4: A. Dùng giấy quỳ tím, dd bazơ B. Dùng muối tan Ba2+, Cu kim loại C. Dùng dd muối tan của Ag+ D. Dùng dd phenolphtalein, giấy quỳ tím. Hiển thị đáp án Đáp án: B Dùng muối tan Ba2+ tạo tủa trắng là H2SO4: Ba2+ + H2SO4 → BaSO4↓ + 2H+ Dùng Cu kim loại để nhận biết 2 dd còn lại ⇒ thấy khí không màu bị hóa nâu trong không khí là HNO3 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O 2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu) Bài 3: Có 4 bình đựng 4 khí NH3, HCl, N2, Cl2 bị mất nhãn. Hóa chất cần dùng để phân biệt 4 bình khí trên là: A. Quỳ ẩm
B. dd Ba(OH)2.
C. dd AgCl
D. dd NaOH
Hiển thị đáp án Đáp án: A NH3: quỳ tím hóa xanh; HCl: quỳ tím hóa đỏ; Cl2: quỳ tím hóa đỏ sau mất màu; N2 quỳ tím không đổi màu.
Bài 4: Có thể phân biệt muối amoni với muối khác bằng cách cho nó tác dụng với kiềm mạnh vì khi đó: A. Muối amoni chuyển thành màu đỏ B. Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai và sốc C. Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ D. Thoát ra chất khí không màu, không mùi. Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 5: Có 4 dd NH4Cl, NH4HCO3, NaNO3, MgCl2. Hóa chất có thể dùng phân biệt 4 dd trên với 1 lượt thử duy nhất là: A. dd Ca(OH)2
B. dd KOH
C. dd Na2SO4
D. dd HCl
Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 6: Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2 , H2, NH3 trong công nghiệp người ta đã: A. Cho hỗn hợp qua nước vôi trong dư. B. Cho hỗn hợp qua bột CuO nung nóng. C. Nén và làm lạnh hỗn hợp để hòa lỏng NH3. D. Cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc. Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 7: Để phân biệt các dung dịch axit HCl, HNO3, H2SO4 và H3PO4, người ta dùng thêm kim loại nào sau đây ? A. Cu.
B. Na.
Hiển thị đáp án
C. Ba.
D. Fe.
Đáp án: C Bài 8: Để phân biệt các mẫu phân bón sau : (NH4)2SO4, NH4Cl và Ca(H2PO4)2 cần dùng thuốc thử là A. dung dịch BaCl2. C. dung dịch HCl.
B. dung dịch Ba(OH)2. D. dung dịch NaOH.
Hiển thị đáp án Đáp án: B Dạng 3: Viết và cân bằng phương trình hóa học Nhóm Nitơ A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa - Cân bằng phản ứng oxi hoá - khử theo phương pháp thăng bằng ion – electron cũng phải đảm bảo nguyên tắc: tổng electron mà chất khử cho bằng tổng electron mà chất oxi hoá nhận (như ở phương pháp thăng bằng electron).Chỉ khác là chất oxi hoá, chất khử viết dưới dạng ion. Cần nhớ: Chất kết tủa (không tan), chất khí (chất dễ bay hơi), chất ít điện li (H2O) phải để dạng phân tử. - Tuỳ theo môi trường phản ứng là axit, bazơ hoặc trung tính mà sau khi xác định nhường, nhận electron ta phải cân bằng thêm điện tích hai vế. - Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường axit, ta thêm H+ vào vế nào dư oxi, vế còn lại thêm H2O. - Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường bazơ, ta thêm OH- vào vế nào thiếu oxi, vế còn lại thêm H2O. - Nếu phản ứng xảy ra trong môi trường nước thì nếu tạo axit ta cân bằng như môi trường axit, nếu tạo bazơ ta cân bằng như môi trường bazơ. - Nhân hệ số cho hai quá trình nhường và nhận electron sao cho: số electron nhường ra của chất khử bằng số electron nhận vào của chất oxi hoá. - Kiểm tra số nguyên tố ở hai vế.
Ví dụ minh họa Bài 1: Cân bằng PTHH sau: Cu + NaNO3 + H2SO4 → Cu(NO3)2 + NO + Na2SO4 + H2O Hướng dẫn: Quá trình oxi hóa:
3x
Cu → Cu2+ + 2e
Quá trình khử:
2x
NO3- + 3e + 4H+ → NO + 2
Phương trình dạng ion rút gọn: 3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O Phương trình dạng phân tử: 3Cu + 8NaNO3 + 4H2SO4 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4Na2SO4 + 4H2O Bài 2: Hoàn thành các phương trình hóa học giữa các chất sau.cho biết phản ứng nào thể hiện tính oxi hóa mạnh?phản ứng thể hiện tính axit. a) HNO3 + NaOH b) HNO3(l) + CuO c) HNO3(l) + FeCO3 d) HNO3(đặc,nóng) + S e) HNO3(đặc nóng) + Fe(OH)2 Hướng dẫn: a) HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O b) 2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O c) 10HNO3 loãng + 3FeCO3 → 3Fe(NO3)3 + 3CO2 + NO + 5H2O
d) 6HNO3 đặc + S −tº→ H2SO4 + 6NO2 + 2H2O e) 4HNO3 đặc + Fe(OH)2 −tº→ Fe(NO3)3 + NO2 + 3H2O - PƯ thể hiện tính acid của HNO3: a, b. - PƯ thể hiện tính OXH của HNO3: c, d, e. B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Cho các phản ứng sau : (1) Cu(NO3)2 −tº→
(2) NH4NO2 −tº→
(3) NH3 + O2 −tº→
(4) NH3 + Cl2 −tº→
(5) NH4Cl −tº→
(6) NH3 + CuO −tº→
Trong các phản ứng trên, những phản ứng tạo ra khí N2 là A. (2),(4),(6).
B. (3),(5),(6).
C. (1),(3),(4).
D. (1),(2),(5).
Hiển thị đáp án Đáp án: A (2) NH4NO2 −tº→ N2 + 2H2O (4) 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl (6) NH3 + CuO −tº→ Cu + N2 + H2O7 Bài 2: Cho các phản ứng sau : (1) NH4Cl −tº→
(2) NH4NO3 −tº→
(3) NH4NO2 + NaOH −tº→
(4) Cu + HCl + NaNO3 −tº→
(5) (NH4)2CO3 −tº→ Trong các phản ứng trên, số phản ứng tạo thành khí NH3 là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Hiển thị đáp án Đáp án: B (1) NH4Cl −tº→ NH3 + HCl (3) NH4NO2 + NaOH −tº→ NaNO2 + NH3 + H2O (5) (NH4)2CO3 −tº→ 2 NH3 +CO2 + H2O Bài 3: Cho 2 muối X, Y thỏa mãn điều kiện sau: X + Y → không xảy ra phản ứng. X + Cu → không xảy ra phản ứng. Y + Cu → không xảy ra phản ứng. X +Y + Cu → xảy ra phản ứng. X và Y là: A. Mg(NO3)2 và KNO3
B. Fe(NO3)3 và NaHSO4.
C. NaNO3 và NaHCO3
D. NaNO3 và NaHSO4.
Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 4: Cho sơ đồ chuyển hóa : P2O5 −+KOH→ X −+H2PO4→ Y −+KOH→ Z. Các chất X, Y, Z lần lượt là: A. KH2PO4, K2HPO4, K3PO4
B. KH2PO4, K3PO4, K2HPO4
C. K3PO4, KH2PO4, K2HPO4
D. K3PO4, K2HPO4, KH2PO4
Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 5: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào NH3 đóng vai trồ là chất oxi hóa ?
A. 2NH3 + H2O2 +MnSO4 → MnO2 + (NH4)2SO4 B. 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl C. 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O D. 2NH3 + 2 Na → 2NaNH2 + H2 Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 6: Tính tổng hệ số cân bằ bằng của phản ứng sau: Al + NaNO3 + NaOH + H2O → NaAlO2 + NH3 A. 29
B. 25
C. 21
D. 18
Hiển thị đáp án Đáp án: A 8Al + 3NaNO3 + 5NaOH + 2 H2O → 8NaAlO2 + 3NH3
ng vớ với dd HNO3 loãng tạo khí N2O (là sản phẩm ph khử duy Bài 7: Cho Mg tác dụng nhất). Tổng các hệ số trong phương trình hoá học là: A. 18
B. 13
C. 24
D. 10
Hiển thị đáp án Đáp án: C 4Mg + HNO3 → 5H2O + 4Mg(NO3)2 + N2O Dạng 4: Các dạng bài tập vềề Amoni A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa
1. Khả năng tạo phức Lý thuyết và Phương pháp giải - Nắm chắc kiến thức về phản ứng khử - tạo phức của NH3: - Amoniac có tính khử: phản ứng được với oxi, clo và khử một số oxit kim loại (Nitơ có số oxi hóa từ -3 đến 0, +2 ). Ví dụ : 2NH3 + 3CuO −tº→ 3Cu + N2 +3H2O - Dung dịch amoniac có khả năng hòa tan hiđroxit hay muối ít tan của một số kim loại (Ag, Cu, Zn), tạo thành các dung dịch phức chất : Với Cu(OH)2: Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 Ví dụ minh họa Bài 1: Cho lượng khí NH3 đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2g CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ; thu được rắn A và 1 hỗn hợp khí B. Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 20 ml HCl 1M. a. Viết ptpu. b. Tính thể tích khí N2 (đktc) tạo thành sau phản ứng. Hướng dẫn: a. 2NH3 + 3CuO −tº→ 3Cu + N2↑ + 3H2O Chất rắn A: Cu và CuO dư CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O b. nCuO = nHCl/2 = 0,02/2 = 0,01 mol số mol CuO tham gia phản ứng khử là: 3,2/80 – 0,01= 0,03 mol ⇒ VN2 = 0,01. 22,4 = 2,24 lít Bài 2: Thổi từ từ NH3 đến dư vào 400 gam dung dịch CuCl2 6,75%
a. Khi lượng kết tủa thu được cực đại thì thể tích NH3 (đktc) đã dùng là bao nhiêu? b. Khi kết tủa tan hết thì thể tích NH3 (đktc) đã dùng là bao nhiêu? Hướng dẫn: nCuCl2 = 400.6,75/100.135= 0,2 mol Phương trình phản ứng: CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + 2NH4Cl Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2
(1)
(2)
a. Khi lượng kết tủa cực đại thì chỉ xảy ra phản ứng (1) ⇒ nNH3 = 0,2.2 = 0,4 mol ⇒ VNH3 = 0,4. 22,4 = 8,96 lít b. Khi kết tủa tan hết xảy ra cả phản ứng (1) và phản ứng (2) nNH3 = 0,2.2 + 0,2.4 = 1,2 mol ⇒ VNH3 = 1,2. 22,4 = 26,88 lít Bài 3: Thổi từ từ NH3 đến dư vào 300 gam dung dịch AgNO3 8,5%. Khi kết tủa tan hết thì thể tích NH3 (đktc) đã dùng là: A. 4,48 lit
B. 3,36 lit
C. 10,08 lit
D. 6,72 lit
Bài 4: Hiện tượng nào xảy ra khi dẫn khí NH3 đi qua ống đựng bột CuO nung nóng A. Bột CuO từ màu đen sang màu trắng. B. Bột CuO từ màu đen sang màu đỏ, có hơi nước ngưng tụ. C. Bột CuO từ màu đen sang màu xanh, có hơi nước ngưng tụ. D. Bột CuO không thay đổi màu. Hướng dẫn: Đáp án B
Bài 5: Cho 200 gam dd FeCl3 16,25% vào dung dịch NH3 8,5% (vừa đủ) thu được dung dịch X và m gam kết tủa. Giá trị của m là: Hướng dẫn: nFeCl3 = 200.16,25/(100.162,5) = 0,2 mol ⇒ nFe(OH)3 = 0,2 mol ⇒ m = 0,2.107 = 21,4 gam 2. BT về muối moni Lý thuyết và Phương pháp giải Nắm chắc kiến thức về tính chất hóa học của muối amoni: - Tác dụng với dung dịch kiềm: NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O - Phản ứng nhiệt phân: + Muối amoni chứa gốc của axit không có tính oxi hóa khi nung nóng bị phân hủy thành NH3 + Muối amoni chứa gốc cuả axit có tính oxi hóa khi bị nhiêt phân cho ra N2, N2O . - Áp dụng các công thức tính mol, nồng độ để giải quyết bài toán. Ví dụ minh họa Bài 1: Cho 23,9g hh X gồm NH4Cl và (NH4)2SO4 tác dụng hết với xút, đun nóng thu được 8,96 lít khí (đkc) a. Tính % khối lượng mỗi chất trong dd X. b. Cho 4,78g hh X tác dụng với BaCl2 có dư. Tính khối lượng kết tủa thu được Hướng dẫn: a. Phương trình phản ứng: NH4Cl + NaOH → NH3↑ + NaCl + H2O (NH4)2SO4 + 2NaOH → 2NH3↑ + Na2SO4 + H2O
Ta có : 53,5x + 132y = 23,9 (1); x + 2y = 0,4 (2) Từ 1, 2 ta có; x = 0,2 và y = 0,1. %mNH4Cl = 0,2.53,5/23,9 = 44,77% ⇒ %m(NH4)2SO4 = 55,23 % b. Trong 4,78 gam hỗn hợp X ⇒ n(NH4)2SO4 = 0,02 mol ⇒ nBaSO4 = 0,02.233 = 4,46 gam Bài 2: Hỗn hợp A gồm 2 muối NH4Cl và NH4NO3 được chia thành 2 phần bằng nhau: Phần 1: Tác dụng hết với AgNO3 thu được 14,35 gam kết tủa. Phần 2: Đun nóng với NaOH 0,5M tạo thành 6,72 lít khí (đktc) a. Tính khối lượng hh A. b. Tính thể tích NaOH cần dùng. Hướng dẫn: Phương trình phản ứng: NH4Cl + AgNO3 → NH4NO3 + AgCl↓ NH4Cl + NaOH → NH3↑ + NaCl + H2O NH4NO3 + NaOH → NH3↑ + NaNO3 + H2O nNH4Cl = nAgCl = 14,35/143,5 = 0,1 mol nNH4NO3 = 0,3-0,1 = 0,2 mol a. Khối lượng hỗn hợp A: mA = 2.(0,1.53,5 + 0,2.80) = 21,35 gam b. Thể tích NaOH cần dung ở phần 2 là: V = 0,3/0,5 = 0,6 lít
Bài 3: Cho dd Ba(OH)2 đến dư vào 100ml dd X có chứa các ion: NH4+, SO42-, NO3- thì có 23,3 g một kết tủa được tạo thành và đun nóng thì có 6,72 lit (đktc) một chất khí bay ra. Nồng độ mol/l của (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong dd X là: Hướng dẫn: nSO42- = nBaSO4 = 23.3/233 =0,1 mol; nNH4+ = nNH3 = 6,72/22,4 = 0,3 mol nNO3- = 0,3-2.0,1 = 0,1 mol ⇒ CM((NH4)2SO4) = 0,1/0,1 = 1M; CM(NH4NO3) = 0,1/0,1 = 1M Bài 4: Cho dd NH4NO3 tác dụng vừa đủ với dd hiđroxit của kim loại R (tº), thu được 4,48 lit khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dd X thu được 26,1 gam muối khan. Kim loại R là: Hướng dẫn: Gọi hóa trị của R là n. nNH4NO3 = 0,2 mol ⇒ nR(OH)n = 0,2/n mol M = mNO3- + mR = 0,2.62 + 0,2.R/n = 26,1 ⇒ R =137 và n = 2 ⇒ R là Ba B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Khi cho NH3 vào bình clo, lửa bùng cháy kèm theo "khói" trắng bay ra. "khói" trắng đó là: A. NH4Cl
B. HCl
C. N2
D. Cl2
Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 2: Cho từ từ đến dư NH3 vào dd FeCl3, ZnCl2, AlCl3, CuCl2. Lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được chất rắn X. Cho CO dư đi qua X nung nóng thì chất rắn thu được chứa: A. ZnO, Cu, Fe. C. Al2O3, ZnO, Fe Hiển thị đáp án Đáp án: D
B. ZnO, Cu, Al2O3, Fe D. Al2O3, Fe.
Bài 3: Nhỏ từ từ dd NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dd CuSO4. Hiện tượng quan sát được là: A. Dd màu xanh thẫm tạo thành B. Có kết tủa màu xanh lam tạo thành C. Có kết tủa màu xanh lam tạo thành và có khí màu nâu đỏ thoát ra. D. Lúc đầu có kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dd màu xanh thẫm. Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 4: Có những nhận định sau về muối amoni: (1) Tất cả muối amoni đều tan trong nước; (2) Các muối amoni đều là chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn tạo ra ion NH4+ có môi trường bazơ; (3) Muối amoni đều phản ứng với dd kiềm giải phóng khí amoniac; (4) Muối amoni kém bền đối với nhiệt. Nhóm gồm các nhận định đúng : A. 1, 2, 3
B. 1, 2, 4
C. 1, 3, 4
D. 2, 3, 4
Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 5: Dẫn 2,24 lit NH3 (đktc) qua ống đựng 16 gam CuO (tº), phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X. Thể tích dd HCl 2M đủ để tác dụng hết với X là: A. 0,15 lit Hiển thị đáp án Đáp án: B
B. 0,05 lit
C. 0,1 lit
D. 0,2 lit
nCuO dư = 0,2-0,15 = 0,05 mol ⇒ nHCl = 0,05.2 = 0,1 mol ⇒ VHCl = 0,1/2 = 0,05 lít. Bài 6: Cho 100 ml dung dịch X chứa Al(NO3)3 0,2M, Cu(NO3)2 0,1M và AgNO3 0,2M tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 4,06.
B. 1,56.
C. 5,04.
D. 2,54
Hiển thị đáp án Đáp án: B mkết tủa = mAl(OH)3 = 0,02. 78 = 1,56 gam Bài 7: Cho dd (NH4)2SO4 20% vừa đủ vào cốc đựng 800 gam dd Ba(OH)2 8,55% (tº). Phản ứng hoàn toàn, trong cốc có m gam chất lỏng (bỏ qua sự bay hơi của nước). Giá trị của m là: A. 1050,4 gam
B. 693,2 gam
C. 970,8 gam
D. 957,2 gam
Hiển thị đáp án Đáp án: A n(NH4)2SO4 = nBa(OH)2 = 800.8,55/100.171 = 0,4 mol; nNH3 = 0,4.2 = 0,8 mol ⇒ mdd = mdd((NH4)2SO4) + mdd(Ba(OH)2) – mNH3 = 132.0,4.100/20 + 800 – 17.0,8 = 1050,4 g Bài 8: Cho 42,8 gam NH4Cl vào cốc sứ nặng 500 gam, nung cốc đến khối lượng không đổi thấy khối lượng cốc = m gam. Giá trị của m là: A. 542,8 gam
B. 529,2 gam
C. 513,6 gam
D. Kết quả khác
Hiển thị đáp án Đáp án: B nNH4Cl = 42,8/53,5 = 0,8 mol ⇒ m = 42,8 + 500 – 0,8.17 = 529,2 gam Bài 9: Nhiệt phân hoàn toàn 28,8 gam (NH4)2CO3 ở nhiệt độ cao thu được V lit khí (đktc). Giá trị của V là: A. 13,44 lít
B. 6,72 lít
C. 20,16 lít
D.8,96 lít
Hiển thị đáp án Đáp án: A n(NH4)2CO3 = 28,8/96 = 0,3 mol ⇒ nNH3 = 0,3.2 = 0,6 mol ⇒ V = 0,6.22,4 = 13,44 lít. Dạng 5: Các dạng bài tập về axit nitric 1. Kim loại tác dụng axit nitric Lý thuyết và Phương pháp giải Kim loại tác dụng với dung dịch axit HNO3 giải phóng hỗn hợp nhiều sản phẩm. Bước 1: Nếu tạo ra hỗn hợp khí, thiết lập biểu thức tính M trung bình của hh từ đó rút ra tỉ lệ số mol (hay tỉ lệ thể tích) giữa các khí sản phẩm. Bước 2: Viết phương trình cho nhận electron của các chất oxi hóa khử. Bước 3: Sử dụng bảo toàn electron tìm số mol các chất chưa biết. Bước 4: Tính toán theo yêu cầu bài toán. Ví dụ minh họa Bài 1: Cho m (g) hỗn hợp Fe và Cu tác dụng hết với 100 ml dung dịch HNO3 2,4 M có nung nóng thu được dung dịch A và một khí màu nâu đỏ. Cô cạn dung dịch A thu được 10,48 g hỗn hợp 2 muối khan. a. Tính m (g)? b. Cho 2 muối trong dung dịch A tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH. Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH dùng cho phản ứng? Hướng dẫn: nHNO3 = 0,1.2,4 = 0,24 mol; 2H+ + NO3- + e → NO2 + H2O a. nNO3- tạo muối = 0,12 mol
mmuối = m + mNO3- = m + 0,12.62 ⇒ m = 10,48 – 7,44 = 3,04 gam
muối = 0,12 mol ⇒ CM(NaOH) = 0,12/0,2 = 0,6 M b. Ta có nN+ = nNO3- tạoo muố Bài 2: Hoà tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 thì thu được 8,96 lít ồm NO và N2O) có tỉ khối dA/H2 = 16,75. Tính m? (đktc) hỗn hợp khí A (gồm Hướng dẫn: Nhh khí = 8,96 /22,4 = 0,4 mol
nNO/nN2O = 3/1 ⇒ nNO = 0,3 mol và nN2O = 0,1mol Các phương trình phản ứng: Al -3e → Al+3 ; N+5 + 3e → N+2; 2N+5 + 8e → N2+1 nAl = (0,1.8 + 0,3.3)/3 = 17/30 mol Vậy mAl = 27.17/30 = 15,3 gam
( Bài 3: Hòa tan 38,4 gam Cu vào dd HNO3 loãng dư, thu đượcc V lít khí NO (đktc, t). Giá tr trị của V: sản phẩm khử duy nhất). Hướng dẫn: Sử dụng bảo toàn e: nNO = 38,4/64 . 2/3 = 0,4 mol ⇒ V = 0,4.22,4 = 8,96 lít
ồm 0,1 mol Al và 0,2 mol Zn bằng ng 500 ml dd HNO3 vừa Bài 4: Hòa tan hỗn hợp gồm thấy khí thoát ra. Cô cạn n dd A thu m gam muối.Giá mu đủ, thu được dd A và không th trị của m: Hướng dẫn:
Sản phẩm khử là NH4NO3 ⇒ nNH4NO3 = (0,1.3 + 0,2.2)/8 = 0,7/8 mol m = mAl(NO3)3 + mZn(NO3)2 + mNH4NO3 = 0,1.213 + 0,2.189 + (0,7/8).80 = 66,1 gam Bài 5: Hòa tan hoàn toàn hh X gồm 8,1 gam Al và 29,25 gam Zn bằng dd HNO3 12,6% (vừa đủ) thu được V lit N2O (đktc, khí duy nhất) và dd Y chứa 154,95 gam muối tan. Giá trị của V là: Hướng dẫn: mAl(NO3)3 = 8,1.213/27 = 63,9 gam; mZn(NO3)3 = 29,25.189/65 = 85,05 gam my = mAl(NO3)3 + mZn(NO3)3 + mNH4NO3 ⇒ mNH4NO3 = 6 gam ⇒ nNH4NO3 = 0,075 mol nN2O = (0,3.3+0,45.2-0,075.8)/8 =0,15 mol ⇒ V = 0,15.22,4 = 3,36 lít 2. Oxit, bazo tác dụng axit nitric Lý thuyết và Phương pháp giải - Sử dụng phương pháp quy đổi hỗn hợp các oxit kim loại về nguyên tố đơn giản. - Sử dụng kết hợp với bảo toàn electron và bảo toan nguyên tố để giải toán + Đối với oxit sắt: nếu trong một hỗn hợp nFeO = nFe2O3 thì coi hỗn hợp FeO, Fe2O3 là Fe3O4 + Nếu một bài toán có nhiều quá trình oxi hóa khử chúng ta chỉ cần để ý đến số oxi hóa của nguyên tố đó trước và sau phản ứng, sau đó dùng định luật bảo toàn e áp dụng chung cho cả bài toán. Ví dụ minh họa Bài 1: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 46,4 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư, thoát ra 8,96 lít (đktc) NO (sản phẩm khử duy nhất) và dd Y chứa m1 gam muối nitrat. a. Tính giá trị của m, m1 ? b. Số mol của HNO3 đã phản ứng là bao nhiêu?
Hướng dẫn: Fe + O2 → X + HNO3 → Fe3+ + NO Trong quá trình phản ứng xảy ra sự trao đổi e của Fe, N, O a. Bảo toàn e ta có: m/56.3=(46,4-m)/32.4 + 0,4.3 ⇒ m = 39,2 gam Khối lượng muối thu được: m = mFe(NO3)3 = 0,7.242 = 169,4 gam b. Số mol HNO3 phản ứng: n = nNO3- tạo muối + nNO = 0,7.3 + 0,4 = 2,5 mol Bài 2: Nung 2,23 gam hh X gồm (Fe, Cu, Ag) trong oxi một thời gian thu được 2,71 gam hh Y. Hoà tan Y bằng dung dịch HNO3 dư, thu được 0,672 lít khí NO (sp khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối. Tính khối lượng muối tạo thành và mol HNO3 phản ứng? Hướng dẫn: Số mol NO3- tạo muối là: nNO3- tạo muối = 3.nNO = 0,03.3 = 0,09 mol Khối lượng muối tạo thành: m = mX + mNO3- tạo muối = 2,23 + 0,09.62 = 7,81 gam Số mol oxi tham gia phản ứng: nO2 = (2,71-2,23)/32 = 0,015 mol ⇒ nO = 0,03 mol Số mol HNO3 đã phản ứng là: n = 4.nNO + 2.nO = 0,18 mol Bài 3: Nung m bột Cu trong oxi, sau 1 thời gian thu được 29,6 gam hỗn hợp chất rắn X gồm (Cu, CuO, Cu2O). Hòa tan hỗn hợp X trong HNO3 đặc, nóng vừa đủ thu được 6,72 lít khí NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dd Y. Giá trị của m là: Hướng dẫn: Bảo toàn e ta có: m/64.2=(29,6-m)/32.4 + 0,3.1 ⇒ m = 25,6 gam Bài 4: Cho 30 gam hỗn hợp X gồm: Fe; FeO; Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư được 5,6 lít khí NO (đktc, sp khử duy nhất) và dung dịch Y. Số mol của HNO3 đã phản ứng là: Hướng dẫn:
Quy đổi 30 gam hỗn hợp X thành Fe và O ⇒ 56x + 16y = 30 (1); 3x – 2y = 0,25.3 (2); Từ 1, 2 ⇒ x = 0,45 và y = 0,3; nHNO3 = 4.nNO + 2nO = 4.0,25 + 2.0,3 = 1,6 mol Bài 5: Nung 19,89 gam hh X gồm (Al, Zn, Mg) trong oxi một thời gian thu được 23,09 gam hh Y. Hoà tan Y bằng dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12 lít khí N2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dd Z. Cô cạn dd Z thu m gam muối. Giá trị của m là: Hướng dẫn: nNO3- tạo muối = 0,05. 10 = 0,5 mol; m = mX + mNO3- = 19,89 + 0,5.62 = 50,89 gam. 3. Nhiệt phân muối nitrat Lý thuyết và Phương pháp giải Các muối nitrat đều dễ bị nhiệt phân. - Nếu muối nitrat của kim loại đứng trước Mg → muối nitrit và O2 - Nếu muối của kim loại trung bình (từ Mg đến Cu) → oxit kim loại + NO2 + O2 - Nếu muối nitrat của kim loại sau Cu → kim loại + NO2 + O2 *Một số phản ứng đặc biệt: 2Fe(NO3)3 → Fe2O3 + 6NO2 + 3/2O2 NH4NO3 → N2O + 2H2O NH4NO2 → N2 + 2H2O Các lưu ý khi giải bài tập về phản ứng nhiệt phân muối nitrat: - Khối lượng chất rắn giảm bằng khối lượng khí đã sinh ra. - Khí sinh ra sau phản ứng thường được dẫn qua nước. Khi đó có phương trình phản ứng: 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
Ví dụ minh họa Bài 1: Nung nóng 66,2 gam Pb(NO3)2 thu được 55,4 gam chất rắn. a. Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy. b. Tính thể tích các khí thoát ra (đkc) và tỷ khối của hỗn hợp khí so với không khí. Hướng dẫn: Phương trình phản ứng Pb(NO3)2 → PbO + 2NO2 + 1/2 O2 x
2x
1/2x mol
mNO2 + mO2 = 46.2x + 32.0,5x = 66,2 – 55,4 ⇒ x = 0,1 mol a. Khối lượng của Pb(NO3)2 phản ứng là: mPb(NO3)2 = 0,1.331 = 33,1 gam Hiệu suất phản ứng thủy phân là: H = 33,1/66,2.100% = 50% b. Thể tích khí thoát ra: V = (0,1.2 + 0,1/2).22,4 = 5,6 lít Mtb = (0,2.46 + 0,05.32)/0,25 = 43,2 gam ⇒ dhh/kk = 43,2/29 = 1,49 Bài 2: Khi nhiệt phân hoàn toàn muối nitrat của kim loại hóa trị 1 thu được 32,4 gam kim loại và 10,08 lít khí (đktc). Xác định công thức và tính khối lượng muối ban đầu. Hướng dẫn: Gọi kim loại cần tìm là M ⇒ muối nitrat là: MNO3 MNO3 → M + NO2 + 1/2 O2 x
x
x
x/2
x + x/2 = 1,5x = 10,08/22,4 = 0,45 ⇒ x = 0,3 M = 32,4/0,3 = 108 ⇒ M là Ag
mcr = 67,3 – (0,8.46 + 0,2.32) = 24,1 gam Bài 3: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng Hướng dẫn: nNO2 = 0,03 ⇒ nHNO3 = 0,03 mol ⇒ CM = 0,1 M ⇒ pH = 1 Bài 4: Phân huỷ hoàn toàn 18,8g muối nitrat của một kim loại hoá trị II, thu được 8g oxit của kim loại đó. Vậy kim loại chưa biết là: Hướng dẫn: nNO2 = 0,2 ⇒ nM(NO3)2 = 0,1 mol ⇒ MM(NO3)2 = 18,8/0,1 = 188 ⇒ M = 64 là Cu Bài 5: Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội, rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54g. Vậy khối lượng muối Cu(NO3) đã bị nhiệt phân là: Hướng dẫn: nNO2 = 0,01 mol ⇒ nCu(NO3)2 = 0,005 mol ⇒ mCu(NO3)2 = 0,94 gam Bài 6: Nhiệt phân hoàn toàn 4,7 gam muối nitrat của kim loại M thu được 2 gam chất rắn. Công thức của muối là. Hướng dẫn: Công thức muối nitrat là M(NO3)n; nNO2 = 0,05 mol ⇒ nM(NO3)n = 0,05/n ⇒ MM(NO3)n = 94n ⇒ M = 32n ⇒ M = 64. CT là Cu(NO3)2. Dạng 6: Nhiệt phân muối nitrat A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa Các muối nitrat đều dễ bị nhiệt phân. - Nếu muối nitrat của kim loại đứng trước Mg → muối nitrit và O2
- Nếu muối của kim loại trung bình (từ Mg đến Cu) → oxit kim loại + NO2 + O2 - Nếu muối nitrat của kim loại sau Cu → kim loại + NO2 + O2 *Một số phản ứng đặc biệt: 2Fe(NO3)3 → Fe2O3 + 6NO2 + 3/2O2 NH4NO3 → N2O + 2H2O NH4NO2 → N2 + 2H2O Các lưu ý khi giải bài tập về phản ứng nhiệt phân muối nitrat: - Khối lượng chất rắn giảm bằng khối lượng khí đã sinh ra. - Khí sinh ra sau phản ứng thường được dẫn qua nước. Khi đó có phương trình phản ứng: 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 Ví dụ minh họa Bài 1: Nung nóng 66,2 gam Pb(NO3)2 thu được 55,4 gam chất rắn. a. Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy. b. Tính thể tích các khí thoát ra (đkc) và tỷ khối của hỗn hợp khí so với không khí. Hướng dẫn: Phương trình phản ứng Pb(NO3)2 → PbO + 2NO2 + 1/2 O2 x
2x
1/2x mol
mNO2 + mO2 = 46.2x + 32.0,5x = 66,2 – 55,4 ⇒ x = 0,1 mol a. Khối lượng của Pb(NO3)2 phản ứng là: mPb(NO3)2 = 0,1.331 = 33,1 gam Hiệu suất phản ứng thủy phân là: H = 33,1/66,2.100% = 50%
b. Thể tích khí thoát ra: V = (0,1.2 + 0,1/2).22,4 = 5,6 lít Mtb = (0,2.46 + 0,05.32)/0,25 = 43,2 gam ⇒ dhh/kk = 43,2/29 = 1,49 Bài 2: Khi nhiệt phân hoàn toàn muối nitrat của kim loại hóa trị 1 thu được 32,4 gam kim loại và 10,08 lít khí (đktc). Xác định công thức và tính khối lượng muối ban đầu. Hướng dẫn: Gọi kim loại cần tìm là M ⇒ muối nitrat là: MNO3 MNO3 → M + NO2 + 1/2 O2 x
x
x
x/2
x + x/2 = 1,5x = 10,08/22,4 = 0,45 ⇒ x = 0,3 M = 32,4/0,3 = 108 ⇒ M là Ag mcr = 67,3 – (0,8.46 + 0,2.32) = 24,1 gam Bài 3: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng Hướng dẫn: nNO2 = 0,03 ⇒ nHNO3 = 0,03 mol ⇒ CM = 0,1 M ⇒ pH = 1 Bài 4: Phân huỷ hoàn toàn 18,8g muối nitrat của một kim loại hoá trị II, thu được 8g oxit của kim loại đó. Vậy kim loại chưa biết là: Hướng dẫn: nNO2 = 0,2 ⇒ nM(NO3)2 = 0,1 mol ⇒ MM(NO3)2 = 18,8/0,1 = 188 ⇒ M = 64 là Cu Bài 5: Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội, rồi cân thấy khối lượng giảm 0,54g. Vậy khối lượng muối Cu(NO3) đã bị nhiệt phân là:
Hướng dẫn: nNO2 = 0,01 mol ⇒ nCu(NO3)2 = 0,005 mol ⇒ mCu(NO3)2 = 0,94 gam Bài 6: Nhiệt phân hoàn toàn 4,7 gam muối nitrat của kim loại M thu được 2 gam chất rắn. Công thức của muối là. Hướng dẫn: Công thức muối nitrat là M(NO3)n; nNO2 = 0,05 mol ⇒ nM(NO3)n = 0,05/n ⇒ MM(NO3)n = 94n ⇒ M = 32n ⇒ M = 64. CT là Cu(NO3)2. B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Hòa tan m gam Al vào dd HNO3 loãng vừa đủ, thu được 17,92 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2O và N2 biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 18 (không còn sản phẩm khử nào khác) và dd Y chứa a gam muối nitrat. Giá trị của m là. A. 21,6
B. 97,2
C. 64,8
D. 194,4
Hiển thị đáp án Đáp án: C MX = 18.2 = 36 ⇒ nN2O/nN2 = 1/1 ⇒ nN2 = nN2O = 0,4; nAl = (10nN2 + 8nN2O)/3 = 2,4 mol ; m = 2,4.27 = 64,8 gam Bài 2: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm (21,6 gam Ag và 32 gam Cu) trong HNO3 loãng dư thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm (NO2 và NO), biết tỉ khối hơi của Z so với H2 là 21(không còn sản phẩm khử nào khác) và dd Y. Giá trị của V là. A. 17,92
B. 13,44
C. 20,16
D. 15,68
Hiển thị đáp án Đáp án: A MX = 21.2 = 42; nNO2/nNO = 3/1 = 3x/x ⇒ 0,2.1 + 0,5.2 = 3x + 3x ⇒ x = 0,2. Vậy V = 0,2.4.22,4 = 17,92 lít
Bài 3: Hòa tan 26,6 gam hỗn hợp X gồm (Ag, Cu, Fe) vào dung dịch HNO3 20,16% vừa đủ, thu được 6,72 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và m gam muối. Giá trị của m: A. 54,5
B. 82,4
C. 73,1
D. 55,8
Hiển thị đáp án Đáp án: B nNO = 6,72/22,4 = 0,3 mol; nNO3- tạo muối = 3nNO ⇒ m = mX + mNO3- tạo muối = 26,6 + 62.0,9 = 82,4 gam Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam một kim loại M trong dung dịch HNO3 ta thu được 4,48 lít NO (đktc). Kim loại M là : A. Zn = 65.
B. Fe = 56.
C. Mg = 24.
D. Cu = 64.
Hiển thị đáp án Đáp án: D nM = 0,2.3/n = 0,6/n ⇒ M = 19,2.n/0,6 = 32n ⇒ M là Cu Bài 5: Khi cho kim loại tác dụng với HNO3, thu được sản phẩm khử X. X không thể là chất nào sau đây: A. NO
B. N2
C. NH4NO3
D. N2O5
Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 6: Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dd HNO3 đặc, nguội A. Fe, Al, Cr
B. Cu, Ag, Cr
C. Al, Fe, Cu
D. Mn, Ni, Al
Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 7: Nhúng thanh Al vào dung dịch HNO3 loãng, không thấy có khí thoát ra. Kết luận nào sao đây là đúng:
A. Al không phản ứng với dd HNO3 loãng B. Al bị thụ động hóa trong dd HNO3 loãng C. Al phản ứng với HNO3 tạo ra muối amoni D. Cả A và B đều đúng Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 8: Hiện tượng nào xảy ra khi cho mảnh đồng kim loại vào dd HNO3 loãng A. Không có hiện tượng gì B. dd có màu xanh, H2 bay ra C. dd có màu xanh, có khí màu nâu bay ra D. dd có màu xanh, có khí không màu bay ra, bị hoá nâu trong không khí. Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 9: Hoà tan hết 18,8 gam hỗn hợp Fe; FeO; Fe3O4; Fe2O3 trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư được 3,36 lít khí NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dd Y. Cô cạn dung dịch Y được m gam muối. Giá trị của m: A. 64,9
B. 60,5
C. 28,1
D. 65,3
Hiển thị đáp án Đáp án: B Quy đổi 18,8 gam hỗn hợp X thành Fe và O ⇒ 56x + 16y = 18,8 (1); 3x – 2y = 0,15 (2); Từ 1, 2 ⇒ x = 0,25 và y = 0,3; m = 0,25. (56 + 62.3) =60,5 gam. Bài 10: Đốt cháy 5,6g bột Fe trong bình đựng O2 thu được 7,36g hỗn hợp X gồm 4 chất rắn. Hoà tan hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 vừa đủ thu được V ml (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác của N+5) và dung dịch Z. Tỉ khối của Y so với H2 bằng 19. Giá trị của V là.
A. 0,336 lít
B. 0,224 lít
C. 0,896 lít
D. 1,008 lít
Hiển thị đáp án Đáp án: C MY = 19.2 = 38; nNO/nNO2 = 1/1 = x/x; nO = (7,36 -5,6)/16 = 0,11 mol; 0,1.3 – 0,11.2 = 3x + x ⇒ x = 0,02 ⇒ V = 0,04.22,4 = 0,896 lít Bài 11: Đem nung hỗn hợp A gồm: x mol Fe và 0,15 mol Cu, trong không khí một thời gian, thu được 63,2 gam hỗn hợp B, gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng. Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp B trên bằng dung dịch HNO3 đậm đặc, thì thu được 0,6 mol NO2. Trị số của x là: A. 0,7 mol
B. 0,6 mol
C. 0,5 mol
D. 0,4 mol
Hiển thị đáp án Đáp án: A nO = y mol; 56x + 0,15.64 + 16y = 63,2 (1); 3x + 0,15.2 = 2y + 0,6 (2) Từ 1, 2 ⇒ x = 0,7 và y = 0,9) Bài 12: Tìm phản ứng nhiệt phân sai: A. NH4NO3 −tº→ N2O + 2H2O B. 2NaNO3 −tº→ 2NaNO2 + O2 C. 2AgNO3 −tº→ 2Ag + 2NO2 + O2 D. 2Fe(NO3)2 −tº→ 2FeO + 4NO2 + O2 Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 13: Nung 67,2g hỗn hợp Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 sau pư thu được 4,48 lit khí oxi (đktc). Chất rắn sau khi nung có khối lượng là: A. 64g
B. 24g
Hiển thị đáp án
C. 34g
D. 46g
Đáp án: B mkhí = 0,8.46 + 0,2.32 = 43,2 gam ⇒ mcr = 67,2 – 43,2 = 24 gam) Bài 14: Cho 17,7 gam hỗn hợp Cu, Zn, Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X, cô cạn dung dịch X thu được 67,3 gam muối khan (không có NH4NO3). Nung hỗn hợp muối khan này đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn. A.26, 1
B. 25,1
C. 24,1
D. 23,1
Hiển thị đáp án Đáp án: C nNO3- = (67,3 -17,7)/62 = 0,8 mol; nNO2 = 0,8 mol ⇒ nO2 = 0,2 mol mcr = 67,3 – (0,8.46 + 0,2.32) = 24,1 gam) Dạng 7: Bài tập về axit phophoric Axit phophoric tác dụng với kiềm Khi dung dịch kiềm tác dụng với axit H3PO4 các phản ứng có thể xảy ra OH- + H3PO4 → H2PO4- + H2O 2OH- + H3PO4 → HPO42- + 2H2O 3OH + H3PO4 → PO43- + 3H2O nOH-/nH3PO4 = T T ≤ 1 ⇒ H2PO4T = 2 ⇒ HPO421 < T < 2 ⇒ 2 muối: H2PO4- và HPO422 < T < 3 ⇒ 2 muối: HPO42- và PO43T ≥ 3 ⇒ PO43-
Ví dụ minh họa Bài 1: Cho 44 gam NaOH 10% tác dụng với 10 gam axit H3PO4 39,2%. a. Muối thu được là muối gì? b. Tính nồng độ phần trăm muối trong dung dịch sau phản ứng. Hướng dẫn: Số mol NaOH là nNaOH = 44.10/100.40 = 0,11 mol Số mol H3PO4 là nH3PO4 = 10.39,2/100.98 = 0,04 mol T = 0,11/0,04 = 2,75 mol ⇒ tạo ra 2 muối Na2HPO4 và Na3PO4 Phương trình phản ứng: 2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O 3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O Ta có : x + y = 0,04 (1) và 2x + 3y = 0,11 (2) ⇒ x = 0,01 và y = 0,03 mol ⇒nNa2HPO4 = 0,01 mol và nNa3PO4 = 0,03 mol mNa2HPO4 = 0,01.142 = 1,42 gam; mNa3PO4 = 0,03.164 = 4,92 gam mdd = 44 + 10 = 54 gam Nồng độ phần trăm của các muối trong dung dịch sau phản ứng là: C%( Na2HPO4) = 1,42/54.100% = 2,63%; C%( Na3PO4) =4,92/54.100% = 9,11% Bài 2: Cho 100 ml dung dịch H3PO4 0,2 M vào 1 lit dung dịch Ca(OH)2 0,012 M. Tính khối lượng muối tạo thành sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hướng dẫn: nH3PO4 = 0,02 mol; nOH- = 0,024 mol T = 0,024/0,02 = 1,2 ⇒ tạo ra 2 muối H2PO4- và HPO42-
Phương trình phản ứng: Ca(OH)2 + 2H3PO4 → Ca(H2PO4)2 + 2H2O Ca(OH)2 + H3PO4 → CaHPO4 + 2H2O Gọi số mol của Ca(H2PO4)2 và CaHPO4 lần lượt là x, y mol Ta có : 2x + y = 0,02 (1) và x + y = 0,012 (2) ⇒x = 0,008 mol và y = 0,004 mol Khối lượng các muối sau phản ứng là: mCa(H2PO4)2 = 0,008. 234 = 1,872 gam mCaHPO4 = 0,004. 136 = 0,544 gam Bài 3: Cho 44g NaOH vào dd chứa 39,2g H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem cô cạn dd thu được đến cạn khô. Muối được tạo nên và khối lượng muối khan thu được là: Hướng dẫn: T = 2,75 tạo 2 muối: Na2HPO4 (x mol) và Na3PO4 (y mol); 2x + 3y = 1,1 (1) và x + y = 0,4 (2) ⇒ x = 0,1 và y = 0,3. Bài 4: Số mol P2O5 cần thêm vào dd chứa 0,03 mol KOH để thu được dd chứa 2 muối K2HPO4 và KH2PO4 với số mol bằng nhau: Hướng dẫn: nK2HPO4 = nKH2PO4 = x mol; 2x + x = 0,03 ⇒ x= 0,01 mol; nH3PO4 = 0,01 + 0,01 = 0,02 mol ⇒ nP2O5 = 0,02/2 = 0,01 mol. Bài 5: Cho 100 ml dung dịch H3PO4 tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH a M thu được 1,2 gam muối NaH2PO4 và 1,42 mol Na2HPO4. Giá trị của a là: Hướng dẫn:
nNa2HPO4 = 0,01 mol; nNaH2PO4 = 0,01 mol; nNaOH = 0,01 + 0,01.2 = 0,03 mol ⇒ a = 0,03/0,2 = 0,15 M Dạng 8: Bài tập về phân bón A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa Bài 1: Khối lượng của nguyên tố N có trong 200 g (NH4)2SO4 là Hướng dẫn: %mN trong (NH4)2SO4 là: 14*2/ 132=21% ⇒ mN có trong 200 g (NH4)2SO4 là: 200 * 21% = 42,42g Bài 2: Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là: A. Ca3(PO4)2, (NH4)2HPO4
B. NH4NO3 ,Ca(H2PO4)2
C. NH4H2PO4,(NH4)2HPO4
D. NH4H2PO4 ,Ca(H2PO4)2
Hướng dẫn: Đáp án C Bài 3: Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của A. (NH4)2HPO4 ,KNO3 C. (NH4)3PO4 , KNO3
B. (NH4)2HPO4,NaNO3 D. NH4H2PO4 ,KNO3
Hướng dẫn: Đáp án A B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Khi đổ KOH đến dư vào dd H3PO4, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được muối A.K3PO4 và K2HPO4
B. KH2PO4
C. K3PO4
D. K3PO4 và KH2PO4
Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 2: Khi đổ H3PO4 đến dư vào dd KOH, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được muối A. K3PO4 và K2HPO4 C. K3PO4
B. KH2PO4
D. K3PO4 và K2HPO4
Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 3: Thuốc thử dùng để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối photphat A. quỳ tím
B. Dung dịch NaOH
C. Dung dịch AgNO3
D. Dung dịch NaCl
Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 4: Cho 2 mol KOH vào dd chứa 1,5 mol H3PO4. Sau phản ứng trong dd có các muối: A. KH2PO4 và K3PO4
B. KH2PO4 và K2HPO4
C. K3PO4 và K2HPO4
D. KH2PO4, K3PO4 và K2HPO4
Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 5: Cho dd có chứa 0,25 mol KOH vào dd có chứa 0,1 mol H3PO4. Muối thu được sau phản ứng là: A. K2HPO4 và K3PO4
B. K2HPO4 và KH2PO4
C. K3PO4 và KH2PO4
D. KH2PO4, K2HPO4 và K3PO4
Hiển thị đáp án
Đáp án: A Bài 6: Trộn 50 ml dd H3PO4 1M với V ml dd KOH 1M thu được một muối trung hoà. Giá trị nhỏ nhất của V là: A. 200
B. 170
C. 150
D. 300
Hiển thị đáp án Đáp án: C nKOH/nH3PO4 = V/0,05 = 3 ⇒ V = 0,15 lít = 150 ml Bài 7: Cho 100 ml dd NaOH 1M tác dụng với 50 ml dd H3PO4 1M, dd muối thu được có nồng độ mol: A. 0,55 M
B. 0,33 M
C. 0,22 M
D. 0,66 M
Hiển thị đáp án Đáp án: B T = 2 ⇒ tạo muối Na2HPO4; CM(Na2HPO4) = 0,05/0,15 = 0,33 M Bài 8: Loại phân đạm nào sau đây có đọ dinh dưỡng cao nhất ? A. (NH4)2SO4.
B. CO(NH2)2.
C. NH4NO3.
D. NH4Cl.
Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 9: Phần trăm về khối lượng của nguyên tố N trong (NH2)2CO là : A. 32,33%
B. 31,81%
C. 46,67%
D. 63,64%
Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 10: Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất? A. KCl
B. NH4NO3
Hiển thị đáp án Đáp án: B
C. NaNO3
D. K2CO3
Bài 11: Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây: A. Muối ăn
B. Thạch cao
C. Phèn chua
D. Vôi sống
Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 12: Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4 B. Urê có công thức là (NH2)2CO C. Supephotphat chỉ có Ca(H2PO4)2 D. Phân lân cung cấp nitơ cho cây trồng Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 13: Phân đạm ure thường chứa 46% N. Khối lượng (kg) urê đủ cung cấp 70 kg N: A. 152,2
B. 145,5
C. 160,9
D. 200,0
Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 14: Phân lân suphephotphat kép thực sản xuất được thường chỉ chứa 40% P2O5. Hàm lượng % Ca(H2PO4)2 trong phân: A. 69,0
B. 65,9
C. 71,3
D. 73,1
Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 15: Phân kali KCl sản xuất được từ quặng sinvinit thường chỉ chứa 50% K2O. Hàm lượng % KCl trong phân bón đó: A. 72,9
B. 76
Hiển thị đáp án
C. 79,2
D. 75,5
Đáp án: C Bài 16: X là một loại phân bón hoá học. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng có khí thoát ra. Nếu cho X vào dung dịch H2SO4 loãng sau đó thêm bột Cu vào thấy có khí không màu hoá nâu trong không khí thoát ra. X là A. NaNO3.
B. (NH4)2SO4.
C. (NH2)2CO.
D. NH4NO3.
Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài tập trắc nghiệm 100 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) Bài 1: Cặp công thức đúng của magie nitrua và nhôm nitrua là: A. Mg3N2 và AlN
B. Mg2N và AlN3
C. MgN và Al3N
D. Mg3N và Al2N3
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A Các công thức đúng của magie nitrua và nhôm nitrua là Mg3N2 và AlN Bài 2: Một oxit nitơ có tỉ khối hơi so với H2 là 54. Thành phần % khối lượng của oxi trong oxit đó là: A. 46,67%
B. 25,92%
C. 74,074%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C MNxOy= 54.2=108 →14x + 16y= 108 Biện luận: x=1 →y=5,875 (loại)
D. 53,33%
x=2→y= 5 x=3→ y= 4,125 x=4→ y=3,25 x=5→ y=2,375 x=6→ y= 1,6 x=7→ y= 0,625 Vậy oxit nito là N2O5 có %O= 74,074% Bài 3: Dãy nào dưới đây gồm các chất mà nguyên tố nitơ có khả năng vừa thể hiện tính oxi hóa vừa tính khử khi tham gia phản ứng hóa học? A. NH3, N2O5, N2, NO2 C. N2, NO, NO2, N2O5
B. NH3, NO, HNO3, N2O5 D. NO2, N2, NO, N2O3
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D Nguyên tố nitơ có khả năng vừa thể hiện tính oxi hóa vừa tính khử khi có số oxi hóa trung gian. Bài 4: Phần trăm khối lượng của N trong một oxit của nó là 30,43%.Tỉ khối của A so với He bằng 23. Xác định CTPT của oxit đó là: A. N2O
B. N2O4
C. N2O5
D. NO2
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D Phân tử khối của A là 46. Gọi công thức của oxit là NxOy Có %N/%O=14x/16y= 30,43/69,57 suy ra x/y= 1/2 → Công thức đơn giản nhất là NO2 Mà MA= 46→ A là NO2
Bài 5: Nguyên tố M tạo được hợp chất khí với hiđro có dạng MH3, trong đó H chiếm 17,64% khối lượng. Tính % khối lượng của nguyên tố M trong oxit cao nhất? A. 25, 926%
B. 36,842%
C. 43,662%
D. 53,36%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A %H= 3/ M+3= 17,64/100 → M= 14 → M là nguyên tố nitơ →Công thức oxit cao nhất là N2O5 có %N=25,926% Bài 6: R có oxit cao nhất là R2O5, trong hợp chất của R với hiđro có 17,64% khối lượng H. Nguyên tố R là: A. S
B. P
C. N
D. Cl
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C R có oxit cao nhất là R2O5→ hợp chất của R với hiđro có dạng RH3 %H= 3/ M+3= 17,64/100 → M= 14 → M là nguyên tố nitơ Bài 7: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên” Hai câu trên mô tả cho phương trình hóa học nào sau đây? A. N2 + O2→ 2NO C. 2NO + O2 → 2NO2
B. 2NH3+ CO2→ (NH2)2CO + H2O D. (NH2)2CO + 2H2O→ (NH4)2CO3
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A Bài 8: Trong các oxit của nito thì oxit được điều chế trực tiếp từ phản ứng của nitơ với oxi là: A. NO2 B. NO C. N2O D. N2O5 Hiển thị lời giải
Hướng dẫn: Đáp án B N2 + O2→ 2NO Bài 9: Cho 2,64 gam kim loại tác dụng với N2 tạo nên 2,92 gam nitrua. Công thức của nitrua đó là: A. Ba3N2 B. Sr3N2 C. AlN D. Đáp án khác Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B mN2= 2,92-2,64=0,28 gam → nN2= 0,01 mol 6M + xN2 → 2M3Nx nM= 6/x. nN2= 6/x. 0,01= 0,06/x (mol) → MM= 44.x Ta thấy x=2, M=88 thì M là Sr thỏa mãn → Muối nitrua là Sr3N2 Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam P bằng oxi dư rồi cho sản phẩm vào 200 gam dung dịch NaOH 5%. Tính tổng khối lượng muối thu được? A. 16,2
B. 25,1
C. 32,8
D. 29,6
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B 2P+ 5O2→ P2O5 nP= 0,2 mol; nNaOH=0,25 mol; nP2O5= 0,1 mol Có nNaOH/ nP2O5= 2,5→ Sản phẩm tạo thành sau phản ứng là NaH2PO4 và Na2HPO4 P2O5+ 2NaOH+ H2O → 2NaH2PO4 x
2x
2x mol
P2O5+ 4NaOH → 2Na2HPO4+ H2O
y
4y
2y mol
Ta có x+y= 0,1; 2x+ 4y= 0,25 →x= 0,075; y= 0,025→ mmuối= 2x.120+ 2y.142=25,1 gam Bài 11: Khí nitơ có thể được tạo thành bằng phản ứng hóa học nào sau đây? A. Đốt cháy NH3 trong oxi khi có mặt chất xúc tác Pt B. Nhiệt phân NH4NO3 C. Nhiệt phân AgNO3 D. Nhiệt phân NH4NO2 Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D NH4NO2→ N2+ 2H2O Bài 12: Người ta sản xuất khí nitơ trong công nghiệp bằng cách nào đây? A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng B. Nhiệt phân NH4NO3 C. Dùng phương pháp dời nước D. Nhiệt phân HNO3 Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A Chưng cất phân đoạn không khí lỏng ở -196oC thu được N2. Bài 13: Để sản xuất nitơ trong công nghiệp, người ta chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Phương pháp này có thể dùng sản xuất một khí khác, khí đó là: A. O2
B. CO2
Hiển thị lời giải
C. H2
D. N2
Hướng dẫn: Đáp án A Chưng cất phân đoạn không khí lỏng ở -196oC thu được N2, ở -1830C thu được khí O2. Bài 14: Trộn 200 ml dung dịch Ca(H2PO4)2 1M với 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Khối lượng kết tủa thu được là: A. 31
B. 45
C. 54,4
D. 54
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C nH2PO4(2-)=0,4 mol; nOH-= 0,4 mol; nCa2+=0,4 mol H2PO4-+ OH-→ HPO42-+ H2O 0,4
0,4
0,4
Ca2++ HPO42-→ CaHPO4 0,4
0,4
0,4
mCaHPO4= 0,4. 136= 54,4 gam Bài 15: Người ta điều chế khí N2 từ phản ứng nhiệt phân muối amoni nitrit theo phương trình NH4NO2 → N2+ 2H2O. Biết khi nhiệt phân 32 gam muối thu được 10 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng này là: A. 6,67%
B. 75,00%
C. 68,75%
D. 80%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C NH4NO2 → N2+ 2H2O x
x
2x mol
mchất rắn giảm= mN2+ mH2O= 28x + 2. 18x= 32-10= 22 → x= 0,34375 mol → H= nNH4NO2 pứ/ nNH4NO2 ban đầu= x/0,5.100%= 68,75%
Bài 16: Cho dung dịch có chứa 0,25 mol KOH vào dung dịch có chứa 0,1 mol H3PO4. Muối thu được sau phản ứng là: A. K2HPO4 và K3PO4
B. K2HPO4 và KH2PO4
C. K3PO4 và KH2PO4
D. KH2PO4 và K2HPO4 và K3PO4
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A Ta có T= nKOH / nH3PO4 = 0,25/0,1=2,5 → Sản phẩm thu được có chứa K2 HPO4 và K3 PO4 . Bài 17: Khí N2 tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do: A. Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ, phân tử không phân cực B. Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitơ C. Trong phân tử N2, mỗi nguyên tử còn một cặp electron chưa tham gia liên kết D. Trong phân tử N2 chứa liên kết 3 rất bền Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D Bài 18: N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây? A. điều kiện thường B. nhiệt độ cao khoảng 1000C C. nhiệt độ cao khoảng 10000C D. nhiệt độ khoảng 30000C Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở nhiệt độ khoảng 30000C. Bài 19: Trộn 30 ml NO với 30 ml O2. Hỗn hợp sau phản ứng có thể tích (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) là: A. 60 ml
B. 300 ml
Hiển thị lời giải
C. 45 ml
D. 90 ml
Hướng dẫn: Đáp án C 2 NO+ O2 → 2 NO2 30
30
30 ml
Hỗn hợp sau phản ứng có: 30 ml NO2; 15 ml O2 còn dư→ Tổng thể tích là 45 ml Bài 20: Người ta điều chế khí N2 từ phản ứng nhiệt phân muối amoni đicromat theo phương trình (NH4)2Cr2O7 → Cr2O3+ N2+ 4H2O. Biết khi nhiệt phân 32 gam muối thu được 20 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng này là: A. 90%
B. 94,5%
C. 91%
D. 80%
Hiển thị lời giải x x Hướng dẫn: Đáp án B (NH4)2Cr2O7 → Cr2O3+ N2+ 4H2O x mol 4x mol mchất rắn giảm= mN2+ mH2O= 28x + 18.4x= 32-20 → x= 0,12 mol; n(NH4)2Cr2O7 ban đầu=8/63 mol H= npứ/ nban đầu. 100%= 94,5% Bài 21: Trong phòng thí nghiệm để điều chế nito, người ta nhiệt phân NH4NO2, nhưng thực tế do chất này kém bền khó bảo quản nên người ta thường trộn hai dung dịch X và Y lại với nhau. Đó là: A. NaNO2 và NH4Cl C. NaNO2 và NH4NO3
B. KNO2 và NH4NO3 D. KNO2 và NH4Cl
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A NaNO2+ NH4Cl → N2+ 2H2O + NaCl Bài 22: Nhiệt phân dung dịch hòa tan m gam hỗn hợp NH4Cl và NaNO2 có tỉ lệ số mol NH4Cl : NaNO2= 2:3 thu được 5,6 lít N2 (đktc). Giá trị của m là: A. 22,4 gam
B. 26,17 gam
C. 78,5 gam
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D NaNO2 + NH4Cl → N2+ 2H2O + NaCl
D. 39,25 gam
3x
2x
2x= 0,25 mol
→ x= 0,125 mol→ m= 3x. 69+ 2x. 53,5= 39,25 gam Bài 23: Nhiệt phân hoàn toàn 16 gam NH4NO2 trong bình kín dung tích 10 lít rồi đưa nhiệt độ bình về 1270C. Khi đó áp suất khí trong bình là: A. 8,2 atm
B. 0,82 atm
C. 2,46 atm
D. 1,64 atm
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C NH4NO2 → N2+ 2H2O 0,25
0,25
0,5 mol
nhỗn hợp= 0,75 mol → P=nRT/V= 2,46 atm Bài 24: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch Al2(SO4)3. Hiện tượng quan sát được là: A. Có kết tủa keo trắng xuất hiện, sau đó kết tủa lại tan tạo dung dịch trong suốt B. Có kết tủa keo màu trắng xuất hiện C. Có kết tủa màu xanh nhạt xuất hiện, sau đó kết tủa lại tan dần D. Không có hiện tượng gì Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B 6NH3+ Al2(SO4)3+ 6H2O→ 2Al(OH)3+3 (NH4)2SO4 Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng Bài 25: Amoniac phản ứng được với nhóm chất nào sau đây trong điều kiện thích hợp? A. O2, CuO, Cu(OH)2, HNO3, NH4HSO4 B. Cl2, CuO, Ca(OH)2, HNO3, Zn(OH)2
C. Cl2, O2, HNO3, AgNO3, AgI D. Cl2, HCl, Zn(OH)2, Al(OH)3 Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C 2NH3 + 3Cl2 →N2+ 6HCl 2NH3+ 3/2 O2→N2+3 H2O 2NH3+ AgNO3→ [Ag(NH3)2]NO3 2NH3+ AgI→ [Ag(NH3)2]I Bài 26: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. NH3 là chất khí không màu, không mùi, tan nhiều trong nước B. Dung dịch NH3 là một bazơ yếu C. Phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng thuận nghịch D. Đốt cháy NH3 không có xúc tác thu được N2 và H2O Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A A. Sai vì NH3 là khí có mùi khai B. Đúng C. Đúng: N2+ 3H2 ⇄ 2NH3 D. Đúng: 2NH3+ 3/2 O2→N2+3 H2O Bài 27: Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo.Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây? A. Dung dịch H2SO4 loãng C. Dung dịch HCl
B. Dung dịch NaCl
D. Dung dịch NH3
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D Vì khi đó xảy ra phản ứng: 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl Bài 28: Cho các phản ứng: a)NH3+ HCl → NH4Cl b) 4NH3+ 3O2 → 2 N2+ 6 H2O c) 3NH3+ 3 H2O + AlBr3→ Al(OH)3+ 3NH4Br d) NH3+ H2O ↔ NH4++ OHNhận xét nào sau đây là đúng? A. NH3 là bazơ trong phản ứng a, c, d và là chất khử trong phản ứng b B. NH3 là bazơ trong phản ứng a, c, d và là chất oxi hóa trong phản ứng b C. NH3 là bazơ trong phản ứng a, d và là chất khử trong phản ứng b, c B. NH3 là axit trong phản ứng a, c, d và là chất khử trong phản ứng b Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A NH3 là bazơ trong phản ứng a, c vì NH3 tác dụng với các chất có tính axit NH3 là bazơ trong phản ứng d vì phản ứng sinh ra OHNH3 là chất khử trong phản ứng b vì số oxi hóa của N tăng từ -3 (trong NH3) lên 0 (trong N2) Bài 29: Cho 2,13 gam P2O5 vào dung dịch có chứa 1,6 gam NaOH, thêm nước vào cho vừa đủ 400 ml. Tính CM của các muối trong dung dịch thu được? A. 0,01 và 0,02 C. 0,0375 và 0,0375
B. 0,025 và 0,05 D. 0,015 và 0,015
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B Ta có P2O5+ 3H2O→2H3PO4 nH3PO4= 2.nP2O5=0,03 mol, nNaOH=0,04 mol Ta xét tỉ lệ T= nNaOH/ nH3PO4= 0,04/0,03= 1,333 → 1 ⟨T ⟨2 →Khi H3PO4 tác dụng với NaOH xảy ra 2 phương trình sau : H3PO4+ NaOH→ NaH2PO4+ H2O x
x
x mol
H3PO4+ 2NaOH→ Na2HPO4+2 H2O y
2y
ymol
ta có: nH3PO4= x+ y= 0,03 ; nNaOH= x+2y= 0,04 Suy ra x= 0,02 ; y= 0,01 →CMNaH2PO4 = 0,02/0,4= 0,05M ; CM Na2HPO4= 0,01/0,4= 0,025M Bài 30: Cho lượng khí NH3 đi từ từ qua ống sứ chứa 32 gam CuO nung nóng, thu được chất rắn A và 2,24 lít khí N2 (đktc). Chất rắn A phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là: A. 180
B. 200
C. 100
D. 150
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B Ta có : nCuO ban đầu= 0,4 mol ; nN2= 0,1 mol 2NH3+ 3CuO→ N2+ 3Cu + 3H2O (1) CuO + 2HCl→ CuCl2+ H2O (2)
Theo PT (1) : nCuO pt1= 3.nN2= 0,3 mol →n3CuO PT2= nCuO ban đầu- nCuO PT1= 0,1 mol →nHCl= 2.nCuO PT2= 0,2 mol→ V= 0,2/1=0,2 lít= 200 ml Bài 31: Dẫn V lít khí NH3 đi qua ống sứ đựng lượng dư bột CuO (m gam) nung nóng thu được (m-4,8) gam chất rắn X và V’ lít khí Y (đktc). Giá trị của V’ là: A. 4,48
B. 2,24
C. 1,12
D. 3,36
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B 2NH3+ 3CuO →N2+ 3Cu + 3H2O (1) 2x
3x
x
3x
3x mol
Theo ĐL bảo toàn khối lượng: mNH3+ mCuO= mchất rắn X+ mN2+ mH2O →17.2x+m=m-4,8+ 28x+18.3x → x= 0,1 mol→V’= VN2= 22,4.x= 2,24 lít Bài 32: Cho vào bình kín thể tích không đổi 0,2 mol NO và 0,3 mol O2, áp suất trong bình là P1. Saukhi phản ứng hoàn toàn đưa bình về nhiệt độ ban đầu thì áp suất là P2. Tỉ lệ của P1 và P2 là: A. P1= 1,25P2 B. P1= 0,8P2 C. P1=2P2 D. P1= P2 Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A 2NO+ O2 → 2NO2 Tổng số mol khí trước phản ứng là n1= 0,2+ 0,3= 0,5 mol Ta có 0,2/2 ⟨ 0,3/1 nên NO phản ứng hết và O2 còn dư 2NO+ O2 → 2NO2 Trước pứ
0,2
0,3
mol
Phản ứng Sau pứ
0,2 0
0,1 0,2
0,2 mol 0,2 mol
Số mol khí sau phản ứng là n2= nO2+ nNO2= 0,4 mol Do sau khi phản ứng đưa bình về nhiệt độ ban đầu nên tỉ lệ về áp suất chính là tỉ lệ về số mol. Ta có P1/P2= n1/n2=0,5/0,4=1,25 → P1= 1,25P2 Bài 33: Hợp chất X có các đặc điểm sau: (1)Là chất khí ở nhiệt độ thường, nhẹ hơn không khí (2)Được thu bằng phương pháp đẩy không khí (3)Bị hấp thụ bởi dung dịch HCl đặc tạo khói trắng X là chất nào trong các chất sau? A. NH3
B. N2
C. SO2
D. O2
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A (1) NH3 là chất khí, có MNH3= 17 ⟨29 nên nhẹ hơn không khí (2)NH3 nhẹ hơn không khí nên ta sẽ để úp ống nghiệm (3) NH3+ HCl →NH4Cl Bài 34: Có các so sánh NH3 với NH4+: (1)Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa -3 (2) NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit (3) Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị (4) NH3 và NH4+ đều tan tốt trong nước
Số so sánh đúng là: A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C (1)Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa -3: Đúng (2) NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit: Đúng (3) Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị: Đúng (4) Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có cộng hóa trị 3: Sai Trong NH3, N có cộng hóa trị là 3, còn trong NH4+ có 4 liên kết cộng hóa trị (5) NH3 và NH4+ đều tan tốt trong nước: Đúng Vậy có 4 so sánh đúng Bài 35: Hấp thụ V lít khí NH3 (đktc) vào dung dịch Al2(SO4)3 dư thu được m gam kết tủa. Đem nung m gam kết tủa này đến khối lượng không đổi thu được (m1,08) gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 1,56 gam
B. 6,24 gam
C. 3,12 gam
D. 0,78 gam
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C 6NH3+ Al2(SO4)3+ 6H2O→ 2Al(OH)3+3 (NH4)2SO4 (1) 2Al(OH)3→Al2O3+ 3H2O (2) m gam kết tủa là Al(OH)3→ n3Al(OH)3= m/78 mol Chất rắn thu được khi nung Al(OH)3 là Al2O3 → nAl2O3= (m-1,08)/102 mol Ta có: nAl(OH)3= 2.nAl2O3 nên m/78= 2. (m-1,08)/ 102 suy ra m= 3,12 gam Bài 36: Sục khí NH3 dư vào 200 ml dung dịch hỗn hợp chứa AlCl3 1M và CuCl2 0,5M sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa, lọc kết tủa đem
nung nóng đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn có khối lượng là bao nhiêu? A. 10,2 gam
B. 20,4 gam
C. 18,2 gam
D. 28,4 gam
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A 3NH3+ AlCl3+ 3H2O→2Al(OH)3+3 NH4Cl (1) 2NH3+ CuCl2+ 2H2O→ Cu(OH)2+2 NH4Cl (2) 4NH3+ Cu(OH)2 → [Cu(NH3)4](OH)2 (3) Do NH3 dư nên sau phản ứng chỉ thu được kết tủa Al(OH)3 2Al(OH)3Al2O3+ 3H2O (3) Có: nAl(OH)3= nAlCl3= 0,2 mol → nAl2O3= 0,1 mol→mAl2O3= 0,1.102=10,2 gam Bài 37: Dẫn 1,344 lít khí NH3 vào bình chứa 0,672 lít khí Cl2 (đktc). Khối lượng muối thu được sau phản ứng là: A. 1,07 gam
B. 2,14 gam
C. 1,605 gam
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B Ta có nNH3= 0,06 mol; nCl2= 0,03 mol 2NH3+3 Cl2 →N2+ 6HCl (1) Ban đầu
0,06
Phản ứng Sau pứ
0,03
0,02 0,04
0,03 0,06 mol
NH3 + HCl→ NH4Cl (2) 0,04
0,06
0,04 mol
0,06 mol
D. 3,21 gam
Do 0,04 ⟨0,06 nên NH3 hết, còn HCl dư Có nNH4Cl= nNH3= 0,04 mol→ mNH4Cl= 53,5.0,04= 2,14 gam Bài 38: Cho lượng khí NH3 đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2 gam CuO nung nóng, thu được chất rắn A và một khí B. Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 20 ml dung dịch HCl 1M. Tính thể tích khí N2 (đktc) được tạo thành sau phản ứng: A. 0,224 lít
B. 0,448 lít
C. 0,336 lít
D. 0,112 lít
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A Ta có : nCuO ban đầu= 0,04 mol ; nHCl= 0,02 mol 2NH3+ 3CuO →N2+ 3Cu + 3H2O (1) CuO + 2HCl→ CuCl2+ H2O (2) Theo PT (2) nCuO PT2= ½.nHCl= 0,01 mol →nCuO PT 1= nCuO- nCuO PT2= 0,04-0,01=0,03 mol → nN2=1/3.nCuO PT3= 0,01 mol → VN2=0,224 lít Bài 39: Dẫn 2,24 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 32 gam bột CuO nung nóng thu được chất rắn X và khí Y. Thể tích khí Y sinh ra là: A. 2,24
B. 1,12
C. 3,36
D. 1,344
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B Ta có : nCuO ban đầu= 0,4 mol ; nNH3= 0,1 mol 2NH3+ 3CuO→ N2+ 3Cu + 3H2O (1) Có: 0,1/2 ⟨0,4/3 nên NH3 phản ứng hết, CuO dư Theo PT (1) ta có : nN2= ½. nNH3= 0,05 mol → VNH3=1,12 lít
Bài 40: Hòa tan 14,2 gam P2O5 trong 250 g dung dịch H3PO4 9,8%. Nồng độ % của dung dịch axit H3PO4 thu được là: A. 5,4
B. 14,7
C. 16,7
D. 17,6
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C Ta có: nP2O5= 0,1 mol; mH3PO4 ban đầu= 250.9,8/100=24,5 gam P2O5+ 3H2O→ 2H3PO4 0,1
0,2 mol
Tổng khối lượng H3PO4 là: 0,2.98+ 24,5=44,1 gam Khối lượng dung dịch là: 14,2+ 250=264,2 gam
100 câu trắc nghiệm Nitơ,, Photpho có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 2)
hỗ hợp khí và Bài 1: Dẫn khí X đii qua ống ssứ đựng CuO nung nóng, thu được hỗn ng 2 đựng đự nước vôi hơi Y. Cho Y lần lượtt qua ốống (1) đựng CuSO4 khan dư và ống ắn chuy chuyển từ màu trắng sang màu xanh và ống 2 thấy trong. Thấy ống 1 chất rắn ẩn đục. Vậy khí X là: nước vôi trong không bịị vẩn A. CH4
B. H2S
C. NH3
D. HCl
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C 2NH3+ 3CuO→ N2+ 3Cu + 3H2O (1) X là NH3, Y chứa N2, H2O, có thể NH3 dư
-Cho Y qua ống (1) đựng CuSO4 khan: CuSO4 khan+ 5H2O → CuSO4.5H2O Trắng
xanh
-Cho Y quaống 2 đựng nước vôi trong: không có phản ứng nên nước vôi không bị vẩn đục Đáp án A không đúng vì nếu X là CH4 thì Y chứa CO2, H2O Khi cho Y qua nước vôi trong thì nước vôi trong bị vẩn đục do : CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3+ H2O Đáp án B không đúng vì khí H2S không tác dụng với CuO Đáp án D không đúng vì khí HCl không tác dụng với CuO Bài 2: Tính lượng quặng photphoric chứa 90% canxi photphat dùng để điều chế 6,2 kg photpho nếu hiệu suất các phản ứng đều là 80%? A. 43,056 g
B. 43,056 kg
C. 34,444 g
D. 34,444 kg
Hiển thị lời giải Hướng dẫn:Đáp án A Ta có sơ đồ phản ứng: Ca3(PO4)2 → 2P Theo sơ đồ : nCa3(PO4)2= ½. nP= ½. 6200/31=100 mol →mCa3(PO4)2= 100. 310= 310 00 gam= 31 kg Do hiệu suất đạt 80% nên mCa3(PO4)2 thực tế= 31.100/80=38,75 gam → mquặng= 38,75.100/90=43,056 kg Bài 3: Cho khí NH3 dư đi từ từ vào dung dịch X (chứa hỗn hợp CuCl2, FeCl3, AlCl3) thu được kết tủa Y. Nung kết tủa Y ta được chất rắn Z, rồi cho luồng khí NH3 dư đi từ từ qua Z nung nóng thu được chất rắn R. Trong R chứa:
A. Cu, Al, Fe
B. Al2O3 và Fe2O3
C. Fe
D. Al2O3 và Fe
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D 3NH3+ AlCl3+ 3H2O→ 2Al(OH)3+3 NH4Cl (1) 3NH3+ FeCl3+ 3H2O→ 2Fe(OH)3+3 NH4Cl (2) 2NH3+ CuCl2+ 2H2O→ Cu(OH)2+2 NH4Cl (3) 4NH3+ Cu(OH)2 → [Cu(NH3)4](OH)2 (4) Do NH3 dư nên sau phản ứng chỉ thu được kết tủa Y gồm Al(OH)3 và Fe(OH)3 2Al(OH)3→Al2O3+ 3H2O (5) 2Fe(OH)3→Fe2O3+ 3H2O (6) Chất rắn Z chứa Al2O3, Fe2O3 NH3 là chất khử chỉ khử được các oxit kim loại sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học 2NH3+ Fe2O3→ N2+ 2Fe + 3H2O (1) Vậy chất rắn R chứa Al2O3 và Fe Bài 4: Cho 1,42 gam P2O5 tác dụng hoàn toàn với 50 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn khan gồm: A. H3PO4 và KH2PO4 C. KH2PO4 và K2HPO4
B. K3PO4 và KOH D. K2HPO4 và K3PO4
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D Ta có P2O5+ 3H2O→2H3PO4 nH3PO4= 2.nP2O5=0,02 mol, nKOH=0,05 mol
Ta xét tỉ lệ T= nKOH/ nH3PO4= 0,05/0,02= 2,5 → 2 ⟨T ⟨3 →Khi H3PO4 tác dụng với KOH xảy ra 2 phương trình sau : H3PO4+ 2KOH→ K2HPO4+2 H2O H3PO4+ 3KOH→ K3PO4+3 H2O Cô cạn dung dịch X thu được K2HPO4 và K3PO4 Bài 5: Dẫn 1,344 lít khí NH3 vào bình chứa 0,672 lít khí Cl2 (đktc). Thành phần % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp khí sau phản ứng là: A. 40%; 60%
B. 20%, 80%
C. 30%, 70%
D. 50%; 50%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A Ta có nNH3= 0,06 mol; nCl2= 0,03 mol 2NH3+3 Cl2 →N2+ 6HCl (1) Ban đầu
0,06
0,03
Phản ứng
0,02
0,03
Sau pứ
0,04
0,06 mol
0,06 mol
Sau phản ứng thu được 0,04 mol NH3 và 0,06 mol HCl →%VNH3= 40%; %VHCl= 60% Bài 6: Cho dung dịch NH3 đến dư vào 20 ml dung dịch Al2(SO4)3. Để hòa tan hết kết tủa thu được sau phản ứng cần tối thiểu 10 ml dung dịch NaOH 2M. Nồng độ mol của dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu là: A. 0,6M
B. 0,5M
C. 0,4M
D. 0,3M
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B 6NH3+ Al2(SO4)3+ 6H2O→ 2Al(OH)3+3 (NH4)2SO4 (1) NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2+ H2O (2) Có nAl(OH)3= nNaOH= 0,01.2= 0,02 mol → nAl2(SO4)3= ½. nAl(OH)3= 0,01 mol → CM Al2(SO4)3= 0,01/ 0,02= 0,5M Bài 7: Cho phản ứng tổng hợp ammoniac: N2+ 3H2 ↔ 2 NH3 Khi giảm nồng độ NH3 (các yếu tố khác giữ nguyên) thì phản ứng sẽ chuyển dịch theo chiều nào? A. thuận
B. nghịch
C. không thay đổi
D. không xác định
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng khi giảm nồng độ NH3 thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó tức là chuyển dịch theo chiều thuận. Bài 8: Trong 3 oxit: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thì chất nào phản ứng với HNO3đặc nóng không tạo ra khí là: A. Fe2O3
B. FeO và Fe3O3
C. Fe3O3
D. FeO
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A Fe2O3+ 6 HNO3→ 2Fe(NO3)3+ 3H2O FeO + 4HNO3 đặc nóng → Fe(NO3)3+ NO2↑+2 H2O 3Fe3O3 + 28HNO3đặc nóng → 9Fe(NO3)3+ NO2↑+ 14H2O Bài 9: Cho V lít (đktc) hỗn hợp N2 và H2 có tỉ lệ mol 1:4 vào bình kín và đun nóng. Sau phản ứng thu được 1,5 mol NH3. Biết hiệu suất phản ứng là H= 25%. Giá trị của V là: A. 42 lít
B. 268,8 lít
C. 336 lít
D. 448 lít
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B N2+ 3H2⇄ 2NH3 Do hiệu suất tính theo N2 Đặt số mol N ban đầu là x mol, n3= 4x mol; Do hiệu suất phản ứng là 25% nên nN2 pứ= 25%.x= 0,25x mol N2+3H2⇄ 2NH3 Ban đầu Phản ứng Sau pứ
x
4x
0,25x 0,75 x
mol 0,75x 3,25x
0,5x mol 0,5x mol
Sau phản ứng nNH3= 0,5x= 1,5 suy ra x=3 mol →V= 22,4. (x+3x)= 22,4.4.3=268,8 lít Bài 10: Từ 10 m3 hỗn hợp N2 và H2 lấy theo tỉ lệ 1:3 về thể tích, biết hiệu suất phản ứng tổng hợp thực tế là 95%. Có thể sản xuất được lượng amoniac là: A. 5 m3 B. 4,25 m3 C. 4,75 m3 D. 7,5 m3 Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C Ở cùng điều kiện tỉ lệ về số mol bằng tỉ lệ thể tích Đặt VN2=x m3, VH2= 3x m3 → Vhh= x+ 3x= 10 m3 → x= 2,5 → VN2=2,5 m3, VH2= 7,5 m3 Ta có VN2/1= VH2/3 nên hiệu suất tính theo N2 hoặc H2 VN2 pứ= VN2.95%= 2,375 m3 N2+ 3H2 ⇄2NH3
2,375 → 4,75 m3 Bài 11: Phải dùng bao nhiêu lít khí nitơ để điều chế 17 gam NH3 biết hiệu suất phản ứng là 25%, các thể tích đo ở đktc. A. 44,8 lít
B. 22,4 lít
C. 1,12 lít
D. 4,48 lít
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A N2+ 3H2⇄ 2NH3 nNH3= 1mol Theo PTHH: nN2 (PT)= ½.nNH3= 0,5 mol; nH2 (PT)= 3/2. nNH3=1,5 mol Công thức tính hiệu suất:
→nN2(thực tế)=2mol; nH2 (thực tế)= 6 mol →VN2(thực tế)=44,8 lít; Bài 12: Cho phản ứng: N2+ 3 H2 ↔ 2 NH3
ng độ các chất như sau: [N2]= 2,5 mol/l; [H2]= 1,5 mol/l; Sau một thời gian, nồng [NH3]= 2 mol/l. Nồng độ ban đầu của N2 và H2 lần lượt là: A. 2,5M và 4,5 M B. 3,5 M và 2,5M C. 1,5M và 3,5M D. 3,5M và 4,5M Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D Nồng độ ban đầu của N2 và H2 lần lượt là: x, y mol/l N2+ ⇄ 3H2 2NH3
Ban đầu Phản ứng Sau pứ
x 1 x-1
y
mol/l
3←2 mol/l y-32 mol/l
Ta có: [N2]= 2,5 mol/l= x-1 nên x= 3,5M [H2]= 1,5 mol/l= y-3 nên y=4,5M Bài 13: Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành sẽ tăng nếu: A. giảm áp suất, tăng nhiệt độ C. tăng áp suất, tăng nhiệt độ
B. giảm áp suất, giảm nhiệt độ D. tăng áp suất, giảm nhiệt độ
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D N2+ ⇄ 3H2 2NH3 ∆H ⟨0 Khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí (tức là chiều thuận) Phản ứng thuận có ∆H ⟨0 là phản ứng tỏa nhiệt Nên khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thuận (tỏa nhiệt) Vậy hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành sẽ tăng nếu: tăng áp suất và giảm nhiệt độ. Bài 14: Tính số mol P2O5 cần thêm vào 0,3 lít dung dịch hỗn hợp KOH 1M và NaOH 1M để sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai anion HPO42- và H2PO4với số mol bằng nhau: A. 0,1
B. 0,2
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B
C. 0,3
D. 0,4
P2O5+ 3H2O → 2 H3PO4 (1) Tổng số mol OH- có trong dung dịch là 0,3.1+0,3.1= 0,6 mol Đặt số mol HPO42- là x mol, số mol H2PO4- là x mol OH-+ H3PO4 →H2PO4-+ H2O (2) 2OH-+ H3PO4 → HPO42-+ 2H2O (3) Theo PT (2), (3) có nOH-= nH2PO4-+ 2nHPO4(2-)= x+ 2x= 3x (mol)= 0,6 Suy ra x= 0,2 mol→ nH3PO4
PT (2), (3)= x+ x= 0,4 mol
→nP2O5= ½. nH3PO4= 0,2 mol Bài 15: Để làm khô khí amoniac có thể dùng hóa chất nào dưới đây? A. H2SO4 đặc B. P2O5 khan C. CaO khan D. CuSO4 khan Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C Để làm khô khí amoniac có thể dùng CaO khan vì CaO khan có khả năng hút ẩm nhưng không phản ứng với amoniac: CaO + H2O → Ca(OH)2 Không lựa chọn H2SO4 đặc vì: 2NH3+ H2SO4→ (NH4)2SO4 Không lựa chọn P2O5 vì: P2O5+ 3H2O → 2 H3PO4 Sau đó H3PO4 phản ứng với NH3 theo PT: 3NH3+ H3PO4→ (NH4)3PO4 Không lựa chọn CuSO4 khan vì: 2NH3+ CuSO4+ 2H2O→ Cu(OH)2+(NH4)2SO4 4NH3+ Cu(OH)2 → [Cu(NH3)4](OH)2 Chất được chọn để làm khô phải có khả năng hút nước và không phản ứng với chất cần làm khô.
Bài 16: Để điều chế 4 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 50% thì thể tích H2 cần dùng ở điều kiện là bao nhiêu? A. 4 lít
B. 6 lít
C. 8 lít
D. 12 lít
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D N2+ 3H2⇄ 2NH3 Theo PT VH2=3/2VNH3= 6 lít Do hiệu suất 50% nên VH2 thực tế= 100. VH2/50= 100.6/50= 12 lít Bài 17: Thể tích hỗn hợp N2 và H2 (đktc) cần lấy để điều chế 102 gam NH3 (H=25%) là: A. 1075 lít
B. 538 lít
C. 1075,2 lít
D. 537,6 lít
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C N2+ 3H2⇄ 2NH3 Ta có nNH3=6mol Theo PT : nN2= ½. nNH3= 3 mol, nH2= 3/2nNH3=9 mol Do hiệu suất bằng 25% nên nN2 thực tế= nN2.100/25=12 mol Ta có nH2 thực tế= nH2.100/25= 9.4= 36 mol →Tổng nhỗn hợp= 12+ 36= 48 mol→ Vhỗn hợp= 48.22,4=1075,2 lít Bài 18: Để điều chế 2 lít khí NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì cần bao nhiêu lít khí N2 ở cùng điều kiện? A. 8 lít
B. 2 lít
Hiển thị lời giải Hướng dẫn:
C. 4 lít
D. 1 lít
N2+ 3H2⇄ 2NH3 Trong cùng điều kiện thì tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol Theo PT : VN2= ½. VNH3= 1 lít, VH2= 3/2. VNH3=3 lít Do hiệu suất 25% nên VN2 thực tế= VN2.100/25= 4 lít Bài 19: Đưa một hỗn hợp khí N2 và H2 có tỉ lệ 1:3 vào tháp tổng hợp, sau phản ứng thấy thể tích khí đi ra giảm 1/10 so với ban đầu. Tính thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp khí sau phản ứng: A. 20%; 60%; 20%
B. 22,22%; 66,67%; 11,11%
C. 30%; 60%; 10%
D. 33,33%; 50%; 16,67%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B Chọn thể tích ban đầu của N2 là 1 lít, H2 là 3 lít → Thể tích ban đầu là 4 lít →Thể tích khí giảm là Vkhí giảm= 1/10.Vban đầu= 1/10.4= 0,4 lít →VNH3 sinh ra= Vban đầu- Vsau= Vkhí giảm= 0,4 lít N2+ 3H2⇄ 2NH3 VN2 pứ= 1/2VNH3 sỉnh = 0,2 lít, VH2 pứ= 3/2.VNH3sinh= 0,6 lít →VN2 dư= 0,8 lít, VH2 dư= 3-0,6= 2,4 lít Tổng thể tích khí sau phản ứng là Vsau=9/10.Vban đầu= 0,9.4= 3,6 lít →%VN2 dư= 0,8.100%/3,6=22,22%; %VH2 dư= 2,4.100%/3,6=66,67% %VNH3=11,11% Bài 20: Cho từ từ dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Hiện tượng xảy ra là: A. Có kết tủa trắng
B. Không có hiện tượng C. Có khí mùi khai bay lên và có kết tủa trắng D. Có khí mùi khai bay lên Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C (NH4)2SO4+ Ba(OH)2→ BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O Bài 21: Có 4 dung dịch trong 4 lọ mất nhãn: amoni sunfat, amoni clorua, natri sunfat, natri hiđroxit. Nếu chỉ được phép dùng một thuốc thử để nhận biết 4 chất lỏng trên ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây? A. dung dịch AgNO3 C. dung dịch BaCl2
B. dung dịch KOH D. dung dịch Ba(OH)2
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D Khi cho dung dịch Ba(OH)2 vào 4 dung dịch: -Nếu xuất hiện kết tủa trắng và có khí mùi khai thì đó là (NH4)2SO4 (NH4)2SO4+ Ba(OH)2→ BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O -Nếu xuất hiện kết tủa trắng thì đó là Na2SO4 Na2SO4+ Ba(OH)2→ BaSO4↓ + 2 NaOH -Nếu xuất hiện khí có mùi khai thì đó là NH4Cl 2NH4Cl+ Ba(OH)2→ BaCl2+ 2NH3↑ + 2H2O -Còn lại không hiện tượng là NaOH Bài 22: Đun nóng hỗn hợp rắn gồm 2 muối (NH4)2CO3 và NH4HCO3 thu được 13,44 lít khí NH3 và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Thành phần % của NH4HCO3 là: A. 23,3%
B. 76,7%
C. 75%
D. 25%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B Đặt n(NH4)2CO3= xmol; nNH4HCO3= y mol (NH4)2CO3→ 2NH3+ CO2+ 2H2O x
2x
x mol
NH4HCO3 →NH3+ CO2+ H2O y
y
y mol
Ta có nNH3= 2x+y= 13,44/22,4= 0,6 nCO2= x+y= 11,2/22,4= 0,5 Suy ra x=0,1, y=0,4→ mchất rắn= 0,1.96+ 0,4.79=41,2 gam →% của NH4HCO3 là: 0,4.79.100%/41,2=76,7% Bài 23: Hòa tan hỗn hợp gồm 8,49 gam P và S vào lượng HNO3 vừa đủ thu được dung dịch X và sản phẩm khử duy nhất là NO2. Để trung hòa hoàn toàn X thì cần vừa đủ 0,69 mol NaOH. Số mol NO2 thu được là: A. 1,47 mol
B. 1,5 mol
C. 1,28 mol
D. 1,35 mol
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A Đặt số mol P và S lần lượt là x, y mol → 31x+ 32y= 8,49 (1) P+ 5HNO3→ H3PO4+ 5NO2+ H2O (1) S+ 6HNO3→ H2SO4+ 6NO2+ 2H2O (2) Dung dịch X chứa H3PO4 và H2SO4 H3PO4+ 3NaOH→ Na3PO4+ 3H2O(3) H2SO4+ 2NaOH→ Na2SO4+ 2H2O (4)
Theeo PT (1) , (2), (3), (4) Tổng số mol NaOH pứ ở (3), (4) là: nNaOH= 3nH3PO4+ 2nH2SO4= 3.nP+ 2.nS= 3x+2y=0,69 (2) Giải hệ gồm (1) và (2) có x=0,15; y= 0,12 Theo PTHH (1) và (2) : nNO2= 5nP+ 6nS= 5x+ 6y= 1,47 mol Bài 24: Có 4 lọ chứa 4 dung dịch riêng biệt sau: 1. NH3; 2. FeSO4; 3. BaCl2; 4. HNO3. Các cặp dung dịch nào có thể phản ứng nhau: A. 1 và 4; 2 và 3;2 và 4; 1 và 2 B. 1 và 3; 2 và 3; 3 và 4;1 và 2 C. 1 và 4;2 và 3; 3 và 4;1 và 2 D. 1 và 3; 1 và 4; 2 và 4; 1 và 2 Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A Các phương trình hóa học xảy ra là: 1 và 4 xảy ra PT: NH3+ HNO3→ NH4NO3 2 và 3xảy ra PT: FeSO4+ BaCl2 → BaSO4+ FeCl2 2 và 4xảy ra PT: 3Fe2++ 4H++ NO3-→ 3Fe3++ NO + 2H2O 1 và 2xảy ra PT: 2NH3+ FeSO4+ 2H2O→ Fe(OH)2+ (NH4)2SO4 Bài 25: Có 6 dung dịch đựng trong 6 lọ: NH4Cl; (NH4)2SO4; MgCl2; AlCl3; FeCl2; FeCl3. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể giúp nhận biết chất nào trên? A. Na dư
B. dung dịch NaOH dư
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C
C. Ba dư
D. dung dịch AgNO3
Khi cho Ba vào các dung dịch trên thì Ba+ H2O →Ba(OH)2+ H2 Lấy dung dịch Ba(OH)2thu được ở trên cho vào 6 dung dịch: -Nếu xuất hiện kết tủa trắng và có khí mùi khai thì đó là (NH4)2SO4 (NH4)2SO4+ Ba(OH)2→ BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O -Nếu xuất hiện khí có mùi khai thì đó là NH4Cl 2NH4Cl+ Ba(OH)2→ BaCl2+ 2NH3↑ + 2H2O -Nếu xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong kiềm dư thì đó là MgCl2 Ba(OH)2+ MgCl2 → Mg(OH)2↓ + BaCl2 -Nếu xuất hiện kết tủa trắng, tan trong kiềm dư thì đó là AlCl3 3Ba(OH)2+ 2AlCl3 → 2Al(OH)3↓ + 3BaCl2 Ba(OH)2+ 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2+4 H2O -Nếu xuất hiện kết tủa trắng xanh, không tan trong kiềm dư thì đó là FeCl2 Ba(OH)2+ FeCl2 → Fe(OH)2↓ + BaCl2 -Nếu xuất hiện kết tủa nâu đỏ, không tan trong kiềm dư thì đó là FeCl3 3Ba(OH)2+ 2FeCl3 → 2Fe(OH)3↓ + 3BaCl2 Bài 26: Cho 1,32 gam (NH4)2SO4 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được một sản phẩm khí. Hấp thụ toàn bộ lượng khí trên vào dung dịch chứa 3,92 gam H3PO4. Muối thu được là: A. (NH4)3PO4 C. (NH4)2HPO4
B. NH4H2PO4 D. NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C (NH4)2SO4+ 2NaOH→ Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O (1)
Theo PT (1): nNH3= 2. n(NH4)2SO4= 2.0,01=0,02 mol Có: nH3PO4=0,04mol → T= nNH3/nH3PO4= 2 → Xảy ra PT sau: 2NH3+ H3PO4→ (NH4)2HPO4 Bài 27: Cho 6,16 lít khí NH3 và V ml dung dịch H3PO4 0,1M phản ứng hết với nhau được dung dịch X. X phản ứng được tối đa 300 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối khan có trong X bằng: A. 147,0 g
B. 13,235 g
C. 14,475 g
D. 14,9 g
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: n(NH3) = 6,16/22,4 = 0,275mol n(NaOH) = 1.0,3 = 0,3mol Dung dịch X phản ứng tối đa với NaOH nên muối thu được là muối Na3PO4 Theo ĐL bảo toàn nguyên tố: n(H3PO4) = n(Na3PO4) = n(NaOH)/3 = 0,3/3 = 0,1mol n(NH3)/n(H3PO4) = 0,275/0,1 = 2,75 2 ⟨ n(NH3)/n(H3PO4)⟨ 3 → cả 2 chất đều tham gia pư hết Theo ĐL bảo toàn khối lượng, khối lượng muối thu được là: m(muối) = m(NH3) + m(H3PO4) = 17.0,275 + 98.0,1 = 14,475g Bài 28: Có những nhận định sau về muối amoni: 1)Tất cả muối amoni đều tan trong nước 2)Các muối amoni đều là chất điện li mạnh, trong nước muối amoni điện li hoàn toàn tạo ra ion NH4+ không màu, tạo môi trường bazơ 3)Muối amoni đều phản ứng với dung dịch kiềm giải phóng khí amoniac
4)Muối amoni kém bền đối với nhiệt Nhóm gồm các nhận định đúng là: A. 1, 2, 3
B. 1, 3,4
C. 2, 3,4
D. 1, 2, 4
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B 1)Đúng 2)Sai vì NH4+ tạo môi trường axit 3)Đúng 4)Đúng Bài 29: Dãy các muối amoni nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3? A. NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3 B. NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3 C. NH4Cl, NH4NO3, NH4NO2 D. NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3 Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A Đáp án A: (NH4)2CO3→ 2NH3+ CO2+ 2H2O NH4HCO3 →NH3+ CO2+ H2O NH4Cl→ NH3+ HCl Còn ở đáp án B: NH4NO3→N2O+ 2H2O (không tạo khí NH3) Ở đáp án C: NH4NO2→N2+ 2H2O (không tạo khí NH3)
Ở đáp án D: NH4NO3→N2O+ 2H2O (không tạo khí NH3) Bài 30:Cho sơ đồ phản ứng sau: Khí X dung dịch X Y X Z T Công thức của X, Y, Z, T tương ứng là: A. NH3, (NH4)2SO4, N2, NH4NO3 B. NH3, (NH4)2SO4, N2, NH4NO2 C. NH3, (NH4)2SO4, NH4NO3, N2O D. NH3, N2, NH4NO3, N2O Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C Khí NH3+ H2O → dung dịch NH3 2NH3+ H2SO4→(NH4)2SO4 (Y) (NH4)2SO4+ 2NaOH→ Na2SO4+ 2NH3 (X)+ H2O NH3+ HNO3→ NH4NO3 (Z) NH4NO3→N2O (T)+ 2H2O 100 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 3) Bài 1: Tính số mol P2O5 cần thêm vào dung dịch chứa 0,03 mol KOH để sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối K2HPO4 và KH2PO4 với số mol bằng nhau: A. 0,01
B. 0,02
C. 0,03
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A Ta có P2O5+ 3H2O→2H3PO4 (1)
D. 0,04
H3PO4+ KOH→ KH2PO4+ H2O (2) H3PO4+ 2KOH→ K2HPO4+2H2O (3) Đặt số mol K2HPO4 và KH2PO4 đều là x mol Theo PT (2), (3) : nKOH= nKH2PO4+ 2nK2HPO4=x+ 2x= 3x= 0,03 Suy ra x= 0,01 mol→ nH3PO4=nKH2PO4+ nK2HPO4= x+ x= 0,02 mol →nP2O5= ½. nH3PO4= 0,01 mol Bài 2: Cho sơ đồ: X → Y→ Z→ T→ X Các chất X, T (đều chứa nguyên tố C trong phân tử) có thể lần lượt là: A. CO, NH4HCO3 C. CO2, Ca(HCO3)2
B. CO2, NH4HCO3 D. CO2, (NH4)2CO3
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A CO2 (X) + 2NH3 → (NH2)2CO (Y) + H2O (NH2)2CO +2 H2O → (NH4)2CO3 (Z) (NH4)2CO3 → NH4HCO3 (T)+ NH3 NH4HCO3 →NH3+ CO2+ H2O Vậy X là CO2 và T là NH4HCO3 Bài 3: Muối X là hợp chất chứa nguyên tố N. X có các phản ứng sau: X+ NaOH→Y + Z+ A X → T+ A X không thể là chất nào dưới đây?
A. NH4NO3
B. NH4Cl
C. NH4HCO3
D. (NH4)2HPO4
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C -Ở đáp án A: NH4NO3 (X)+ NaOH →NaNO3(Y)+ NH3 (Z)+ H2O (A) NH4NO3→N2O (T)+ 2H2O (A) -Ở đáp án B: NH4Cl (X)+ NaOH →NaCl(Y)+ NH3 (A)+ H2O (Z) NH4Cl→ NH3 (A)+ HCl (T) -Ở đáp án C: NH4HCO3 (X)+ 2NaOH →Na2CO3(Y)+ NH3 (A)+ 2H2O (Z) NH4HCO3→ NH3 (A)+ CO2+ H2O PT thứ 2 tạo ra 3 sản phẩm trong khi đề chỉ cho tạo ra 2 sản phẩm → X không thể là NH4HCO3 -Ở đáp án D:(NH4)2HPO4(X)+ 3NaOH →Na3PO4(Y)+ 2NH3 (A)+ 3H2O (Z) (NH4)2HPO4→2NH3 (A)+ H3PO4 (T) Bài 4: Cho sơ đồ: (NH4)2SO4→NH4Cl→ NH4NO3 Trong sơ đồ X, Y lần lượt là các chất: A. CaCl2, HNO3 C. BaCl2, AgNO3
B. HCl, HNO3 D. HCl, AgNO3
Hiển thị lời giải Hướng dẫn:Đáp án C (NH4)2SO4+ BaCl2 (X) → BaSO4↓+ 2NH4Cl NH4Cl+ AgNO3 (Y)→ AgCl↓ + NH4NO3 Đáp án A loại vì CaSO4 ít tan
Đáp án B loại vì HCl không phản ứng với (NH4)2SO4
Bài 5: Khi so sánh NH3 và NH4+, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa -3 B. Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có cộng hóa trị 3 C. NH3 có tính bazơ, NH4+có tính axit D. Phân tử NH3 và ion NH4+ đều có chứa liên kết cộng hóa trị Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B
ng hóa tr trị 3 còn trong NH4+ thì N có cộng ng hóa trị tr là 4. Trong NH3 nitơ có cộng Bài 6: Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có: A. cộng hóa trị 4, số oxi hóa +4 B. cộng hóa trị 5, số oxi hóa +4 C. cộng hóa trị 4, số oxi hóa +5 D. cộng hóa trị 5, số oxi hóa +5 Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C
Vì xung quanh N có 4 liên kết nên N có cộng hóa trị là 4. ều ch chế không màu, khi để lâu ngày: Bài 7: Axit nitric mới điều A. dung dịch chuyển màu vàng do HNO3 bị phân hủy thành NO2 B. dung dịch chuyển màu vàng do HNO3 bị oxi hóa bởii oxi không khí
C. dung dịch chuyển màu nâu đỏ do HNO3 bị phân hủy thành NO2 D. dung dịch chuyển màu nâu đỏ do HNO3 bị oxi hóa bởi oxi không khí Hiển thị lời giải Bài 8: Khi cho kim loại Mg tác dụng với HNO3, sau phản ứng không thấy xuất hiện khí. Tổng số hệ số của các chất (là các số nguyên tối giản) có trong phương trình khi cân bằng là: A. 24
B. 22
C. 20
D. 29
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B Khi cho kim loại Mg tác dụng với HNO3, sau phản ứng không thấy xuất hiện khí. → Sản phẩm khử là NH4NO3 PTHH: 4Mg+10 HNO3→ 4Mg(NO3)2+ NH4NO3+ 3H2O →Tổng hệ số các chất là 22 Bài 9: Để điều chế 50 ml dung dịch HNO3 0,1M cần dùng một thể tích khí NH3 (đktc) là: A. 224 ml
B. 112 ml
C. 560 ml
D. 280 ml
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B Các phương trình điều chế HNO3 từ NH3 4NH3 + 5O2→ 4NO + 6H2O 2NO + O2→2NO2 4NO2 + O2 + 2H2O→ 4HNO3 Theo bảo toàn nguyên tố N ta có: nNH3= nHNO3=0,05.0,1=5.10-3 mol
→ VNH3=0,112 lít=112 ml Bài 10: Tính khối lượng dung dịch HNO3 60% điều chế được từ 112 000 lít khí NH3 (đktc). Giả thiết hiệu suất của cả quá trình là 80%? A. 42 kg
B. 525 kg
C. 420 kg
D. 52,5 kg
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C Các phương trình điều chế HNO3 từ NH3 4NH3 + 5O2→ 4NO + 6H2O 2NO + O2→2NO2 4NO2 + O2 + 2H2O→ 4HNO3 Theo bảo toàn nguyên tố N ta có: nHNO3=nNH3=112 000/22,4=5000 mol →mHNO3=315 000 gam= 315 kg→ mddHNO3= 315.100/60=525 kg Do hiệu suất bằng 80% nên mddHNO3 thực = mPT.80/100= 525.80/100=420 kg Bài 11: Cho cacbon tác dụng với một lượng HNO3 đặc nóng vừa đủ. Sản phẩm là hỗn hợp khí X (gồm CO2 và NO2). Tỉ khối hơi của X so với H2 là: A. 22,5
B. 22,8
C. 22,2
D. 22,75
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B C+ 4HNO3 đặc nóng→ CO2+ 4NO2+ 2H2O Đặt số mol CO2 là x mol → nNO2= 4x mol →mhh= mCO2+ mNO2= 44x+ 46.4x=228 x mol Và nhh= nCO2+ nNO2= x+ 4x= 5x mol
→ dX/H2= 45,6/2=22,8
ng oxi hóa kh khử: Bài 12: Cho phản ứng d ới đây? 8R + 30 HNO3→ 8R(NO3)3+ 3 NxOy+ 15 H2O. Hỏi NxOy là chất nào dư A. N2O
B. N2O3
C. NO
D. NO2
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Bảo toàn nguyên tố N ta có: 30 = 8.3+3x suy ra x=2 Bảo toàn nguyên tố O ta có: 30.3= 8.3.3+ 3y+15 suy ra y=1 →NxOy là N2O Bài 13: Cho các phản ứng sau: X (khí) + Y (khí)→ Z (khí) Z + Cl2 → X + HCl Z + HNO2→ T T→ X+ 2H2O
ới nhóm ch chất là: X, Y, Z, T tương ứng với A. N2, H2, NH3, NH4NO2 C. N2, H2, NH4Cl, NH4NO3
B. H2, N2, NH3, NH4NO3 D. N2O, H2, NH3, NH4NO3
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A N2 (X)+ 3H2 (Y)⇄ 2NH3 (Z) 2NH3 (Z)+ 3Cl2 → N2 (X)+ 6HCl
NH3 (Z)+ HNO2→ NH4NO2 (T) NH4NO2(T)→N2+ 2H2O Bài 14: Trong phòng thí nghiệm, người ta cho kim loại Cu tác dụng với HNO3 đặc. Biện pháp xử lí để khí tạo thành khi thoát ra ngoài ít gây ô nhiễm môi trường nhất là: A. nút ống nghiệm bằng bông khô B. nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước C. nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch Ca(OH)2 D. nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn Hiển thị lời giải Hướng dẫn:Đáp án C Khi cho Cu tác dụng với HNO3 đặc thì tạo thành khí NO2 độc Để loại bỏ khí NO2 dùng bông tẩm dung dịch Ca(OH)2 để chuyển thành muối không độc Cu+ 4HNO3→ Cu(NO3)2+ 2NO2+2 H2O 4NO2+2Ca(OH)2 → Ca(NO2)2+ Ca(NO3)2+ 2H2O Bài 15: Cho a mol kim loại Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa b mol HNO3 thu được dung dịch chứa hai muối và không thấy khí thoát ra. Vậy a,b có mối quan hệ với nhau là: A. 2a=5b
B. 5a= 2b
C. a=4b
D. 4a= 3b
Hiển thị lời giải Hướng dẫn:Đáp án B Khi cho kim loại Mg tác dụng với HNO3, sau phản ứng không thấy xuất hiện khí. → Sản phẩm khử là NH4NO3
PTHH: 4Mg+10 HNO3→ 4Mg(NO3)2+ NH4NO3+ 3H2O a
b mol
Suy ra 10a= 4b → 5a=2b Bài 16: Cho sơ đồ tổng hợp HNO3 như sau: NH3→NO →NO2→HNO3 Biết hiệu suất mỗi phản ứng lần lượt là 60%; 50%; 80%. Tính khối lượng HNO3 thu được nếu ban đầu dùng 44,8 lít khí NH3 (đktc)? A. 30,24 gam
B. 75,60 gam
C. 50,40 gam
D. 15,12 gam
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A Theo bảo toàn nguyên tố N ta có; nHNO3= nNH3= 2 mol → mHNO3=126 gam Do hiệu suất mỗi phản ứng lần lượt là 60%; 50%; 80% nên mHNO3 thực tế thu được= 126. 60%.50%.80%= 30,24 gam Bài 17: Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Fe vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V lít khí NO2 duy nhất ở đkc. Giá trị của V là: A. 11,2 lít
B. 5,6 lít
C. 3,36 lít
D. 10,08 lít
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D Fe+6 HNO3 đặc → Fe(NO3)3+ 3NO2+3 H2O Ta có : nNO2= 3.nFe= 3. 8,4/56=0,45 mol → V=10,08 lít
Bài 18: Hòa tan hoàn toàn 12,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 dư thu được 11,2 lít (đktc) khí NO2 duy nhất. Xác định %khối lượng Fe trong hỗn hợp? A. 46,67%
B. 53,33%
C. 40,45%
D.59,55%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A Fe+6 HNO3 đặc → Fe(NO3)3+ 3NO2+3 H2O Cu+ 4HNO3→ Cu(NO3)2+ 2NO2+2 H2O Đặt nFe= xmol; nCu= y mol Ta có mhhX= 56x+ 64y= 12,0 Số mol khí NO2 là nNO2= 3x+ 2y= 0,5 mol Giải hệ có x= 0,1; y=0,1 → %mFe=46,67% Bài 19: Để trung hòa hoàn toàn dung dịch thu được khi thủy phân 4,5375 gam một photpho trihalogenua cần 55 ml dung dịch NaOH 3M. Halogen là nguyên tố nào sau đây? A. Flo
B. Clo
C. Brom
D. Iot
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B Đặt công thức của photpho trihalogenua là PX3 PX3+ 3H2O → 3HX+ H3PO3 (1) Đặt số mol PX3 là x mol → nHX= 3x mol; nH3PO3=x mol HX+ NaOH → NaX + H2O (2) H3PO3+ 2NaOH → Na2HPO3+ 2H2O (3) Theo PT (2) và (3) có nNaOH= nHX+ 2nH3PO3=3x+ 2x= 5x mol= 0,055.3
→ x=0,033 mol→ MPX3= m/n= 4,5375/ 0,033=137,5 → X=35,5 Nên X là Clo Bài 20: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe vào dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít (đktc) khí X gồm NO và NO2 có dX/H2= 19 và dung dịch Y (không chứa NH4+). Tính m ? A. 5,6 gam
B. 11,2 gam
C. 16,8 gam
D. 22,4 gam
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B Đặt số mol NO là x mol; số mol NO2 là y mol ta có nX= nNO+ nNO2= x+y= 6,72/22,4= 0,3 mol mX= mNO+ mNO2= 30x+ 46y= 19.2.0,3 (gam) Giải hệ trên ta được x= 0,15 và y= 0,15 QT cho e: Fe → Fe3++ 3e QT nhận e: N+5+ 3e→ NO 0,45←
0,15
N+5+ 1e→ NO2 0,15←
0,15
→Tổng số mol e nhận= 0,45+ 0,15= 0,60 mol Theo định luật bảo toàn electron: ne cho= ne nhận= 0,60 mol →nFe= 0,60/3= 0,2 mol → mFe=11,2 gam Bài 21: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,11 mol Al và 0,15 mol Cu vào dung dịch HNO3 thì thu được 1,568 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm 2 khí là NO và N2 và dung dịch Z chứa 2 muối. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là:
A. 0,63 mol
B. 0,70 mol
C. 0,77 mol
D. 0,76 mol
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D QT cho e: Al → Al3++ 3e 0,11→
0,33
Cu → Cu2++ 2e 0,15→
0,3
Tổng số mol e cho: ne cho= 0,33+ 0,3= 0,63 mol nY= 0,07 mol Đặt số mol khí NO là x mol. Khí N2 có số mol là y mol→ x+y= 0,07 (1) QT nhận e: NO3-+ 3e + 4H+→ NO + 2H2O (1) 3x←
x mol
2NO3-+ 10e+ 12H+ →N2+ 6 H2O (2) 10y←
y mol
Tổng số mol e nhận là 3x+10 y mol Theo ĐL bảo toàn e: ne cho= ne nhận nên 3x+10y=0,63 (2) Từ (1) và (2) ta có x= 0,01 và y= 0,06 Theo 2 bán phản ứng (1) và (2) ta có: nH+= 4x+ 12y=0,76 mol= nHNO3 Bài 22: P2O5 có tính chất hóa học là phản ứng được với: 1. Nước
2. Sắt
3. NaOH
4. dd AgNO3
5.HNO3
Cho biết tính chất nào đúng? A. 1, 2, 5, 4 C. 1, 3, 5
B. 1, 2, 3 D. 1, 3, 4
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D 1) P2O5+ 3H2O→ 2 H3PO4 3) P2O5+ 3H2O→ 2 H3PO4 H3PO4+ NaOH → NaH2PO4+ H2O H3PO4+ 2NaOH → Na2HPO4+ 2H2O H3PO4+ 3NaOH → Na3PO4+ 3H2O 4) P2O5+ 3H2O→ 2 H3PO4 3AgNO3+ H3PO4→ Ag3PO4+ 3HNO3 Bài 23: Axit H3PO4 không phản ứng được với: 1. H2O A. 1, 2, 3
2. NaOH B. 2, 3, 4
3. HCl
4. NaCl
C. 1, 2, 4
5. Cu(OH)2
D. 1, 3, 4
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D Axit H3PO4 không phản ứng được với: H2O, HCl, NaCl Axit H3PO4 phản ứng được với: NaOH; Cu(OH)2 H3PO4+ NaOH → NaH2PO4+ H2O H3PO4+ 2NaOH → Na2HP O4+ 2H2O H3PO4+ 3NaOH → Na3PO4+ 3H2O
2H3PO4+ 3Cu(OH)2 → Cu3(PO4)2+6 H2O Bài 24: Cho 150 ml dung dịch KOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M. Sau phản ứng trong dung dịch chứa các muối: A. KH2PO4 và K2HPO4 C. K2HPO4 và K3PO4
B. KH2PO4 và K3PO4 D. KH2PO4, K2HPO4, K3PO4
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A Ta có: nKOH= 0,15 mol; nH3PO4= 0,1 mol Ta có: T= nKOH/ nH3PO4= 1,5→ Xảy ra các PT: H3PO4+ KOH →KH2PO4+ H2O H4PO4+ 2KOH → K2HP O4+ 2H2O Bài 25: Để điều chế được 24,7 kg amophot (tỉ lệ mol các muối trong amophot là 1:1) thì khối lượng H3PO4 nguyên chất cần dùng là: A. 9,8 kg
B. 14,7 kg
C. 16,8 kg
D. 19,6 kg
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D Amophot gồm: NH4H2PO4 (x mol) và (NH4)2HPO4 (x mol) →mAmophot=115x + 132x= 247x= 24,7.103 (gam) →x= 100 mol NH3+ H3PO4 → NH4H2PO4 2NH3+ H3PO4 →(NH4)2HPO4 Bảo toàn nguyên tố P ta có: nH3PO4= nNH4H2PO4+ n(NH4)2HPO4= 2x= 200 mol →H3PO4=19600 gam=19,6 kg
Bài 26: Một mẫu supephotphat đơn khối lượng 15,55 gam chứa 35,43% Ca(HPO4)2 còn lại là CaSO4. Độ dinh dưỡng của loại phân bón trên là: A. 21,69%
B. 61,20%
C. 16%
D. 45,81%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A Khối lượng Ca(HPO4)2 là: mCa(HPO4)2= 15,55.35,43%=5,509365 gam →nCa(HPO4)2=0,0237 mol→ nP2O5= nCa(HPO4)2=0,02375 mol (Bảo toàn nguyên tố P) Độ dinh dưỡng của loại phân bón trên là: %P2O5= mP2O5.100%/mphân= 0,02375.142.100%/15,55= 21,69% Bài 27: Một loại phân ure có chứa 95% (NH2)2CO, còn lại là (NH4)2CO3. Độ dinh dưỡng của loại phân này là: A. 46,00%
B. 43,56%
C. 44,33%
D. 45,79%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án D Giả sử có 100 gam phân ure → m(NH2)2CO= 95 gam; m(NH4)2CO3= 5 gam → n(NH2)2CO= 19/12 mol; n(NH4)2CO3= 5/96 mol → nN= 2. n(NH2)2CO +2n(NH4)2CO3=157/48 mol (Bảo toàn nguyên tố N) Độ dinh dưỡng của phân đạm được tính bằng hàm lượng % N trong phân. Độ dinh dưỡng của phân đạm là: %N= mN.100%/mphân= 157/48. 14.100%: 100= 45,79% Bài 28: Khối lượng NH3 và dung dịch HNO3 45% đủ để điều chế 100 kg phân đạm có 34% N là: A. 20,6 kg và 76,4 kg
B. 7,225 kg và 26,775 kg
C. 20,6 kg và 170 kg
D. 7,75 kg và 59,5 kg
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án C Khối lượng N có trong phân đạm là 100.34%= 34 kg= 34 000 gam →nN= 17 000/7 mol NH3+ HNO3→ NH4NO3 Đặt nNH3= nHNO3= x mol→ bảo toàn nguyên tố N ta có: nN= x+ x= 17 000/7 → x=8500/7 mol →mNH3= 20642 gam= 20,6 kg và mddHNO3 45% = (8500/7).63.100/45=170 000 gam= 170 kg Bài 29: Phân đạm ure thường chỉ chứa 46% N. Khối lượng (kg) ure đủ cung cấp 70 kg N là: A. 152,2
B. 145,5
C. 160,9
D. 200,0
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án A Phân đạm ure thường chỉ chứa 46% N → Khối lượng ure là mure= mN.100/46= 70.100/46=152,2 kg Bài 30: Cho 15,62 gam P2O5 vào 400 ml dung dịch NaOH aM (hai chất đều phản ứng hết) thu được dung dịch có tổng khối lượng các chất tan bằng 24,2 gam. Giá trị của a là: A. 0,2
B. 0,3
C. 0,4
D. 0,5
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đáp án B P2O5+ 3H2O→ 2 H3PO4 → nH3PO4= 2. nP2O5= 2.15,62/142= 0,22 mol
H3PO4+ NaOH → NaH2PO4+ H2O H3PO4+ 2NaOH → Na2HP O4+ 2H2O H3PO4+ 3NaOH → Na3PO4+ 3H2O Theo các phương trình trên ta có: nH2O =nNaOH= 0,4a mol Theo ĐLBT khối lượng: mH3PO4+ mNaOH=mmuối+ mH2O
→ 0,22.98+ 0,4a.40=24,2+ 18.0,4a →a= 0,3 mol 150 câu trắc nghiệm Nitơ,, Photpho có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1)
ng 40 gam CuO nung nóng thu Bài 1: Cho 8,96 lít khí NH3 (ở đktc) đi qua bình đựng ch HCl 1M, sau phản ph được chất rắn X. Cho toàn bộ chất rắn X vào 800 ml dung dịch giảm đi một nửa. Hiệu suất của ủa phản ph ứng khử ứng hoàn toàn thì thấy sốố mol HCl gi CuO bởi NH3 là: A. 50%
B. 40%
C. 60%
D. 33,33%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: 2NH3+ 3CuO → N2+ 3Cu + 3H2O nNH3= 0,4 mol, nCuO =0,5 mol
Do
suất tính theo NH3 nên hiệuu suấ
Đặt số mol NH3 phản ứng là x mol 2NH3+ 3CuO → N2+ 3Cu + 3H2O x 1,5x 1,5x mol Chất rắn X có chứa 0,5-1,5x mol CuO ddư và 1,5xmol Cu
nHCl ban đầu= 0,8mol CuO + 2HCl→ CuCl2+ H2O
ột nửa → nHCl pứ= 0,8/2=0,4 mol Số mol HCl giảm đi một Theo PT: nHCl pứ= 2.nCuO= 2.(0,5-1,5x)=0,4 → x= 0,2 mol
Đáp án A
tổ hợp NH3. Bài 2: Cho 4 lít N2 và 12 lít H2 vào bình kín để thực hiện phản ứng tổng ng có thể th tích là bao Biết hiệu suất phản ứng là 25%, hỗn hợp thu được sau phản ứng nhiêu (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện)? A. 12 lít
B. 14 lít
C. 16 lít
D. 18 lít
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: N2+ 3H2 ⇄ 2NH3
thể tích chính là tỉ lệ về số mol Ở cùng điều kiện thì tỉ lệệ về th Do hiệu suất phản ứng là 25% nên VN2 pứ= 4.25%= 1 lít; VH2 pứ= 12.25%= 3 lít; VNH3 sinh ra= 2VN2 pứ= 2 lít VN2 dư= 4-1=3 lít, VH2 dư= 12-3=9 lít
ản ứ ứng có thể tích là Hỗn hợp thu được sau phản V= VN2 dư+ VH2 dư+ VNH3 sinh ra= 3 +9+2=14 lít Đáp án B
nitơ và bao nhiêu lít khí hiđro đểể điều đ chế 17,0 Bài 3: Phải dùng bao nhiêu lít khí nit ệu suấ suất chuyển hóa thành amoniac là 25%? gam NH3? Biết rằng hiệu
A. 22,4 lít N2 và 67,2 lít H2
B. 22,4 lít N2 và 134,4 lít H2
C. 44,8 lít N2 và 67,2 lít H2
D. 44,8 lít N2 và 134,4 lít H2
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: N2+ 3H2 ⇄ 2NH3 n2NH3= 1mol Theo PTHH: nN2 (PT)= ½.nNH3= 0,5 mol; nH2 (PT)= 3/2. nNH3=1,5 mol Công thức tính hiệu suất:
→nN2(thực tế)=2mol; nH2 (thực tế)= 6 mol → VN2(thực tế)=44,8 lít; VH2 (thực tế)= 134,4 lít Đáp án D
p thu được sau phản Bài 4: Cho 25 lít N2 và 60 lít H2 vào bình phản ứng, hỗn hợp ứng có thể tích bằng ng 75 lít (th (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện). n). Hiệu Hi suất phản ứng là: A. 20%
B. 25%
C. 40%
D. 50%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: N2+ 3H2 ⇄ 2NH3 Ở cùng điều kiện thì tỉ lệệ về th thể tích chính là tỉ lệ về số mol
Do
ất tính theo H2 →Hiệu suất
Đặt thể tích H2 phản ứng là x lít →VN2 pứ= x/3 lít, VNH3 sinh ra=2x/3 lít VN2 dư= 25-x/3 (lít), VH2 dư= 60- x(lít)
dư, H2 dư, NH3 Sau phản ứng thu được N2 dư Tổng thể tích khí thu được là V khí= VH2 dư+ VN2 dư+ VNH3= 60-x+ 25-x/3+ 2x/3= 75 → x=15 lít
Đáp án B
ồm 8 mol N2 và 16 mol H2 được nạp vào một ộ bình kín có Bài 5: Một hỗn hợp gồm nhiệt độ không đổi. Khi phản ứng đạt trạng ạng thái cân bằng b dung tích 4 lít và giữ ở nhiệ ng 9/10 áp suất ban đầu. Hiệu suất phản ứng là? thì áp suất bằng A. 15%
B. 17,5%
C. 20%
D. 22,5%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: N2+ 3H2 ⇄ 2NH3 Dựa vào công thức: PV=nRT Ở nhiệt độ và thể tích không đổi (thể tích bình chứa luôn là 4 lít) và R là hằng số thì áp suất (P) tỉ lệ với sốố mol (n)
ng 9/10 áp su suất ban đầu Theo đề áp suất sau bằng →nkhí sau pứ= 9/10.nkhí ban đầu= 9/10. (8+16)= 21,6 mol nNH3= nkhí trước pứ- nkhí sau pứ= (8+16)- 21,6= 2,4 mol
suất tính theo H2 nên hiệu suấ
Vì
nH2 pứ= 3/2. nNH3= 1,5. 2,4= 3,6 mol
Đáp án D Bài 6: Hỗn hợp khí X gồm ồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng ng 1,8. Đun nóng X ỗn hợp hợ khí Y có tỉ một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác) thu được hỗn ng 3,913. Hi Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là? khối so với H2 bằng A. 15%
C. 25%
B. 20%
D. 30%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Giả sử ban đầu hỗn hợpp có 1 mol trong đó có x mol N2 và y mol H2 Ta có x + y =1 mol (1)
(g/mol)→ mX= nX.
= 1.7,2= 7,2 gam
→28x+ 2y= 7,2 gam (2) Giải hệ gồm (1) và (2) suy ra x= 0,2 và y= 0,8 N2+ 3H2 → 2NH3
Do
nên hiệu suấ suất tính theo N2
Đặt số mol N2 phản ứng là a mol N2+ 3H2 → 2NH3 Ban đầu
0,2
0,8
mol
Phản ứng Sau pứ
a (0,2-a)
3a
2a
(0,8-3a) 2a
mol mol
(g/mol), nY= 0,2-a + 0,8-3a+ 2a=1 -2a →mY= 28 (0,2-a)+ 2. (0,8-3a) + 17.2a= nY. MY= (1-2a).7,826 →a= 0,04 mol
Đáp án B Bài 7: Cho hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thấy thể a. Thành phần % theo thể tích của NH3 trong hỗn hợp đầu tích khí còn lại một nửa. là bao nhiêu? A. 25%
B. 50%
C. 75%
D. 90%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Cho hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì chỉ có NH3 phản ứng 2NH3+ H2SO4→ (NH4)2SO4 Sau phản ứng thể tích khí còn một nửa → %VNH3= 50%
p thu được sau phản Bài 8: Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 vào bình phản ứng, hỗn hợp ứng có thể tích bằng ng 16,4 lít (các th thể tích khí được đo trong cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là bao nhiêu? A. 20%
B. 30%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn:
C. 40%
D. 50%
N2+ 3H2 ⇄ 2NH3 Ở cùng điều kiện thì tỉ lệệ về th thể tích chính là tỉ lệ về số mol
ất tính theo N2 →Hiệu suất
Do
Đặt thể tích N2 phản ứng là x lít →VH2 pứ= 3x lít, VNH3 sinh ra=2xlít VN2 dư= 4-x (lít), VH2 dư= 14-3x (lít) Sau phản ứng thu được N2 dư , H2 dư , NH3 Tổng thể tích khí thu được là Vkhí = VH2 dư+ VN2 dư+ VNH3= 14-3x + 4-x+ 2x= 16,4 → x=0,8 lít
Đáp án A
hỗn hợp gồm N2 dư và H2 dư (tỉ lệ mol 1:3). Tỉ T khối hỗn Bài 9: Điều chế NH3 từ hỗ ợp sau ph phản ứng là 0,9. Hiệu suất phản ứng là: hợp trước so với hỗn hợp A. 20%
C. 40%
B. 30%
D. 50%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn:
Ta có
nên hiệu su suất phản ứng tính theo N2 hoặc H2
N2+ 3H2 ⇄ 2NH3 Ban đầu Phản ứng
a
3a x
3x
mol 2x
mol
Sau pứ
(a-x)
(3a-3x)
2x
mol
với hỗn hợp sau phản ứng là 0,9. Tỉ khối hỗn hợp trướcc so vớ ỗn hợp khí sau phản ứng là 8,5 : 0,9=85/9 (g/mol) →Khối lượng mol của hỗn
→ x= 0,2a
Đáp án A Bài 10: Trong một bình kín dung tích 56 lít chứa đầy N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích th gian, sau 1:4 ở 00C và 200 atm, có một ít bột xúc tác Ni. Nung nóng bình một thời đầ Hiệu suất đó đưa về 00C thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suấtt ban đầu. của phản ứng là: A. 18,75%
B. 20%
C. 30%
D. 25%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ban đầu: nhỗn hợp= PV/RT= 56.200/0,082.273= 500 mol →nN2=100 mol, nH2= 400 mol
suất tính theo N2 nên hiệu su
Ta có
N2+ 3H2 ⇄ 2NH3 Ban đầu
100
Phản ứng
x
400 3x
mol 2x
mol
Sau pứ
(400-3x)
(100-x)
2x
mol
ưa về 00C thì áp suất trong bình giảm 10% so với v áp Sau khi phản ứng xảy ra đư suất ban đầu m 10% →Số mol khí cũng giảm →nkhí sau pứ= 500- 10%.500= 450 mol Mà nkhí sau pứ= (100-x)+ (400-3x)+2x= 450 →x=25 mol →H= (x/100).100%=25% Bài 11: Cho 5 lít N2 và 15 lít H2 vào một bình kín dung tích không đổi . Ở 00C, áp Đun nóng bình một thời gian thấy y có 20% N2 tham gia suất trong bình là P1 atm. Đ ình lúc này là P2 atm. phản ứng, đưa bình về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình Tỉ lệ P1 và P2 là: A. 6 : 10
C. 10:9
B. 10: 6
D. 9: 10
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: N2+ 3H2 ⇄ 2NH3
Vì có
nên hiệu su suất phản ứng tính theo N2 hoặc H2
Giả sử ban đầu có 1 mol N2 và 3 mol H2, nkhí ban đầu= 4 mol →nN2 pứ= 1.20%= 0,2 mol N2+ 3H2 ⇄ 2NH3 Ban đầu Phản ứng
1 0,2
mol
3 0,6
0,4
mol
Sau pứ
0,8
2,4
0,4
mol
nkhí sau pứ= 0,8 + 2,4 + 0,4= 3,6 mol Trong cùng điều kiệnn nhiệt độ và thể tích thì tỉ lệ về số mol chính là tỉ lệ về áp suất
Đáp án C Bài 12: Một bình kín có thể tích 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2 ở nhiệt độ ạng thái cân bbằng có 0,2 mol NH3 được tạo thành. Hiệu thích hợp, khi đạt tới trạng suất của phản ứng là bao nhiêu? A. 20%
C. 60%
B. 30%
D. 50%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: N2+ 3H2 ⇄ 2NH3
suất tính theo H2 nên hiệuu suấ
Vì
N2+ 3H2 ⇄ 2NH3 Ban đầu Phản ứng Sau pứ
0,5 x/3 0,2
0,5
mol
x
2x/3
mol
mol
Ở trạng thái cân bằng ng có 0,2 mol NH3 tạo thành nên 2x/3= 0,2 →x=0,3
Đáp án C Bài 13: Một hỗn hợpp khí X ggồm N2 và H2 có tỉ khối so với hiđro là 4,9. Cho hỗn hợp, nung nóng được hỗn hợp mớii Y có tỉ khối so với hợp đii qua xúc tác thích hợ ất tổng hhợp NH3 là: hiđro là 6,125. Hiệu suất A. 42,85%
B. 16,67%
C. 40%
D. 33,33%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Giả sử ban đầu hỗn hợpp có 1 mol trong đó có x mol N2 và y mol H2 Ta có x + y =1 mol (1)
(g/mol)→ mX= nX. = 1.9,8= 9,8 gam →28x+ 2y= 9,8 gam (2) Giải hệ gồm (1) và (2) suy ra x= 0,3 và y= 0,7 N2+ 3H2 → 2NH3
Do
nên hiệu suấ suất tính theo H2
Đặt số mol H2 phản ứng là a mol N2+ 3H2 → 2NH3 Ban đầu Phản ứng Sau pứ
0,3 a/3 (0,3-a/3)
0,7
mol
a
2a/3
mol
(0,7-a)
2a/3
mol
(g/mol), nY= (0,3-a/3) + (0,7-a) + 2a/3=1-2a/3 →mY= 28 (0,3-a/3)+ 2. (0,7-a) + 17.2a/3= nY. MY= (1-2a/3).12,25
→49/6a -2,45=0 →a= 0,3 mol
Đáp án A Bài 14: Cho hỗn hợp N2 và H2 vào bình phản ứng có nhiệt độ không đổi. Sau một ất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ất ban đầu. Biết tỉ thời gian phản ứng, áp suất ăm về số mol của lệ số mol của nitơ đã phản ứng là 10%. Thành phần phần trăm N2 và H2 trong hỗn hợp đầu là: A. 15% và 85%
B. 82,35% và 77,5%
C. 25% và 75%
D. 22,5% và 77,5%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn:
ợp đầ đầu. Gọi x và y (mol) lần lượt là số mol của c N2 và Giả sử có 1 mol hỗn hợp H2 trong 1 mol hỗn hợp đầu Gọi n1, P1 và n2, P2 lần lượt là số mol hỗn hợp khí + áp suất trong bình ban đầu và lúc sau → n1 = x + y = 1 (1) Khi nhiệt độ không đổi → n1 / n2 = P1 / P2 Áp suất khí trong bình giảm 5% so vvới áp suất ban đầu → P1 / P2 = 20 / 19 → n1/ n2 = 20 / 19 (2) Số mol của nito đã phản ứng là 10% → N2 pứ 0,1x mol Phương trình: N2 + 3H2 → 2NH3
Trước: -----------x-------y---------0 Pứ: -------------0,1x---0,3x-----0,2x Sau: nN₂ = 0,9x ; n H₂ = y - 0,3x ; nNH₂ = 0,2x → n2 = 0,9x + y - 0,3x + 0,2x → n2 = 0,8x + y (3) Từ (1) (2) và (3) ta có:
(x + y) / (0,8x + y) = 20 / 19 → 3x - y = 0 (4) Giải hệ (1) và (4) cho ta: x = 0,25 mol và y = 0,75 mol Thành phần phần trăm vềề số mol của N2 và H2 trong hỗn hợp đầu là %N₂ = 25% và %H₂ = 75% Bài 15: Một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp cùng thể tích khí N2 và tiến hành tổng hợp NH3, đưa nhiệt độ bình về 00C, áp H2 ở 00C, 100 atm. Sau khi ti suất mới của bình là 90 atm. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là: A. 10%
B. 25%
C. 20%
D. 30%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đặt nH2= nN2= a mol (ban đầầu) → Tổng số mol khí ban đầu n1= a+a=2a (mol)
suất tính theo H2 nên hiệuu suấ
Do
Đặt nH2 pứ= x mol N2+ 3H2 ⇄ 2NH3 Ban đầu
a
a
mol
Phản ứng Sau pứ
x/3
x
2x/3
(a-x)
(a-x/3)
mol 2x/3
mol
ản ứng n2= (a-x/3) + (a-x) + 2x/3= 2a- 2x/3 (mol) Tổng số mol khí sau phản nhiệt độ, tỉ lệ số mol bằng tỉ lệ áp suất Trong cùng điều kiện vềề nhiệ
→x=0,3a
Đáp án D Bài 16: Nung nóng 0,5 mol hỗn hợp X gồm H2, N2 trong bình kín có xúc tác thích p Y đi đ qua ống sứ hợp, sau một thờii gian thu được hỗn hợp Y. Cho 1/2 hỗn hợp ảm nhiều nhi nhất là đựng CuO dư,, nung nóng thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 3,2 gam. Tỉ khối hơi củaa X so với H2 là: A. 3,9
C. 3,6
B. 7,2
D. 11,4
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đặt số mol N2 , H2 ban đầu lầ lần lượt là a, b mol. Ta có a+b= 0,5 (*1) N2+ 3H2 ⇄ 2NH3 (1) Ban đầu Phản ứng Sau pứ
a
mol
b x
(a-x)
3x (b-3x)
2x mol 2x mol
½ hỗn hợp Y chứa (a-x)/2 mol N2, (b-3x)/2 mol H2, x mol NH3 Cho 1/2 hỗn hợp Y đii qua ống ssứ đựng CuO dư, nung nóng
2NH3+ 3CuO→ N2+ 3Cu + 3H2O (2) x
3x/2
3x/2
x/2
3x/2
mol
H2 + CuO → Cu + H2O (3) (b-3x)/2
(b-3x)/2
(b-3x)/2 mol
(b-3x)/2
ng oxi trong oxit bị b tách ra khối lượng chất rắnn trong ốống giảm chính là khối lượng → mO tách= 3,2 gam Theo PT (2), (3): nO(tách)= nH2O= 3x/2+ (b-3x)/2= b/2 mol = 3,2/16 → b=0,4 mol. Từ (*1) ta có a= 0,1 mol
Tỉ khối hơi của X so vớii H2 là: 7,2/2= 3,6 Đáp án C
ợp ggồm 0,5 mol N2 và 1,5 mol H2 trong bình kín (có xúc Bài 17: Nung nóng hỗn hợp thấy áp suất trong bình lúc này là P1. Sau đó cho một tác) rồi đưa về nhiệt độ toC th lượng dư H2SO4 đặc vào bình (nhiệt độ lúc này trong bình là t0C) đến khi áp suất su tổng hợp ổn định thì thấy áp suấtt trong bình lúc này là P2 (P1= 1,75P2). Hiệu suất NH3 là: A. 65%
B. 70%
C. 50%
D. 60%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta có số mol khí ban đầu là n = 0,5 + 1,5 = 2 (mol)
Vì có
suất phản ứng tính theo N2 hoặc H2 nên hiệu su
Gọi x là số mol N2 phản ứng. Ta có: N2 + 3H2 ↔ 2NH3 x .... 3x ...... 2x (mol) Số mol N2 còn lại là: (0,5 - x) (mol) Số mol H2 còn lại là: (1,5 - 3x) (mol) Số mol NH3 sinh ra là: 2x (mol) => Số mol ở áp suất P1 là n1 = (0,5 - x) + (1,5 - 3x) + 2x = (2 - 2x) (mol) Áp dụng công thức n = PV/RT Do phản ứng trong bình có thể tích V không đổi , sau phản ứng đưa về nhiệt độ t°C ban đầu nên: P2/P1 = n2/n1 = số mol sau phản ứng / số mol trước phản ứng (*) H2SO4 hấp thụ hoàn toàn NH3 theo PT : 2NH3+ H2SO4→ (NH4)2SO4 nên khí sau phản ứng chỉ có N2 và H2 với tổng số mol là : n2 = (0,5 - x) + (1,5 - 3x) = 2 - 4x Thay vào (*) P2/P1 = (2 - 2x) / (0,2 - 4x) → P2(2 - 4x) = (2 - 2x)P1 Do P1=1,75P2 → P2(2 - 4x) = (2 - 2x).1,75P2 → x = 0,3 (mol) Hiệu suất phản ứng là:
H% = (0,3/0,5).100% = 60 % Đáp án D
icromat bbị nhiệt phân theo phương trình: Bài 18: Muối amoni đicromat (NH4)2Cr2O7 →Cr2O3+ N2+ 4H2O
muối này thấy còn 30 gam hỗn hợp chất ất rắn rắ và tạp chất Khi nhiệtt phân 48 gam muố không bị biến đổi. Phầnn trăm ttạp chất trong muối là: A. 8,5
B. 6,5
C. 7,5
D. 5,5
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đặt n(NH4)2Cr2O7= x mol (NH4)2Cr2O7 →Cr2O3+ N2+ 4H2O x
x
x
4x mol
ảm chính là khối lượng N2 và H2O bay hơi Khối lượng chất rắn giảm mchất rắn giảm= 28x+ 18.4x= 48-30 (gam)→ x=0,18 mol → m(NH4)2Cr2O7=252x=45,36 gam
muối là: Phần trăm tạp chấtt trong muố Đáp án D
ch A, B . M Mỗi dung dịch chỉ chứa 2 cation vàà 2 anion (không Bài 19: Có 2 dung dịch trùng lặp giữa các loạii ion) trong ssố các ion sau: K+ (0,15 mol), H+ (0,2 mol), Mg2+ (0,1 mol), NH4+ (0,25 mol), Cl- (0,1 mol), SO42- (0,075 mol), NO3- (0,25 ng hóa học) họ của 2 dung mol), CO32- (0,15 mol). Làm bay hhơi (không xảy ra phản ứng ất rắ rắn khan lần lượt là: dịch A, B thì thu được chất A. 22,9 gam và 25,3 gam
B. 25,4 gam và 25,3 gam
C. 22,9 gam và 12,7 gam
D. 25,4 gam và 12,7 gam
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Nhận thấy Mg2+ và H+ không thể tồn tại cùng với CO32→Dung dịch A chứa K+, NH4+, CO32- và ion âm AnTheo định luật bảo toàn điện tích: 0,15+ 0,25=0,15.2+ n.nAn→ n.nAn-= 0,1 mol → Anion còn lại trong dung dịch A là Cl→Dung dịch A chứa K+, NH4+, CO32- và Cl→mchất rắn khan= 0,15.39 + 0,25.18+ 0,15.60 + 0,1.35,5= 22,9 gam Dung dịch B chứa H+, Mg2+, SO42- và NO3Chú ý khi cô cạn thì axit HNO3 (0,2 mol) sẽ bay hơi cùng nước →mchất rắn khan= mMg2++ mSO4(2-)+ mNO3- dư= 0,1.24+ 96.0,075+ 0,05.62=12,7 gam Đáp án C Bài 20: Hòa tan 1,37 gam Ba vào 30 gam dung dịch (NH4)2SO4 5,38%. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm m gam. Giá trị của m là: A. 1,30 gam
B. 1,32 gam
C. 0,96 gam
D. 1,45 gam
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: nBa=0,01 mol, n(NH4)2SO4= 0,0122 mol Ba+ H2O → Ba(OH)2+ H2↑ (1) 0,01
0,01
0,01 mol
Ba(OH)2+(NH4)4SO4 → BaS04↓ + 2NH3↑+ 2H2O(2)
0,01
0,0122
0,01
0,02
Ta có nBa(OH)2 ₂ n(NH4)2SO4→ Ba(OH)2 hết → Tính theo Ba(OH)2 khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm mdd giảm=(mkết tủa+ mkhí= mBaSO4+ mNH3+ mH2)- mBa = (233. 0,01+ 0,02.17+0,01.2)- 1,37=1,32 gam Đáp án B Bài 21: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm NH4NO3, NH4HCO3 thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 18,625. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy thu được 10 gam kết tủa. Hàm lượng % của nguyên tố N trong hỗn hợp X là? A. 12,78%
B. 30,45%
C. 17,57%
D. 29,28%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: NH4NO3→ N2O + 2H2O (1) x
x
mol
NH4HCO3 →NH3+ CO2+ H2O(2) 0,1
0,1
0,1
mol
Khi cho Y qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O(3) 0,1←
0,1 mol
→nNH4NO3= nCO2= 0,1 mol Hỗn hợp Y có x mol N2O, 0,1 mol NH3 và 0,1 mol CO2 MY= 18,625.2=37,25 g/mol
→mY= nY.MY= (x+0,1+0,1).37,25= 44x+ 0,1.17+ 0,1.44 →x=0,2 mol → mX= 0,2.80+0,1.79=23,9 gam mN=2.nNH4NO3+ nNH4HCO3= 2.0,2+0,1=0,5 mol → mN= 7 gam → %mN=29,28% Đáp án D Bài 22: Lấy V ml dung dịch HNO3 67% (d=1,4 g/ml) pha loãng bằng nước được dung dịch mới hòa tan vừa đủ 4,5 gam Al và giải phóng hỗn hợp khí X gồm NO và N2O (sản phẩm khử duy nhất) có tỉ khối so với H2 bằng 16,75. Thể tích khí đo ở đktc. Giá trị của V bằng: A. 22,33 ml
B. 23,23 ml
C. 44,33 ml
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: nAl=1/6 mol. Đặt nNO= xmol; nN2O= y mol Quá trình cho e : Al → Al3++ 3e 1/6→
0,5 mol
Quá trình nhận e : NO3-+ 3e+ 4H+ → NO + 2H2O 3x
4x←
x mol
2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O 8y
10y←
y mol
Theo ĐL bảo toàn electron: 0,5= 3x+8y (1) M2X=16,75.2=33,5
D. 43,46 ml
→3,5x-10,5y=0 (2) Giải hệ ( 1) và (2) ta có x=3/34 ; y=1/34 →nH+= 4x+10y=11/17 mol= nHNO3→ mHNO3=693/17 gam →mdd HNO3=60,843 gam → Vdd= mdd/d=43,46 ml
hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 14:1 Bài 23: Cho 3,76 gam hỗn hợ ịch HNO3 thì thu được 0,448 lít mộtt khí duy nhất nh (đo ở tác dụng hết với dung dịch ch Y. Cô cạ cạn cẩn thận dung dịch Y thu đượcc 23 gam chất ch rắn đktc) và dung dịch khan T. Xác định số mol HNO3 đã phản ứng: A. 0,28
B. 0,36
C. 0,32
D. 0,34
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đặt số mol Mg là 14 x mol và MgO là x mol →mhỗn hợp=14x.24+40x=3,76 gam→ x=0,01 mol Bảo toàn nguyên tố Mg ta có : nMg(NO3)2= nMg+ nMgO=14x+x=0,15 mol → mMg(NO3)2=22,2 gam ₂ mT → T phải chứa NH4NO3 → mNH4NO3= 23-22,2=0,8 gam → nNH4NO3=0,01 mol nkhí=0,02 mol. Giả sử sốố oxi hóa ccủa N trong sản phẩm khí là a Quá trình cho e: Mg→ Mg2++ 2e (1) 0,14→
0,28 mol
Quá trình nhận e: NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (2)
0,08
0,1
0,01 mol
-Nếu khí có 1 nguyên tử N: N+5 + (5-a) e→ N+a (5-a).0,02
0,02
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,28= 0,08 + 0,02. (5-a)→ a= -5 loại -Nếu khí có 2 nguyên tử N: 2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a (5-a).0,04
0,02
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,28= 0,08 + 0,04. (5-a)→ a= 0→ Khí là N2 2NO3-+ 10e+12H+→ N2+ 6H2O (3) 0,24
0,02
TheoPT (2) và (3): nH+= 10nNH4++ 12nN2= 0,1+0,24= 0,34 mol= nHNO3 pứ với Mg MgO + 2HNO3→ Mg(NO3)2+H2O 0,01
0,02
Vậy tổng số mol HNO3 phản ứng là 0,34+ 0,02= 0,36 mol Đáp án B Bài 24: Hòa tan 12 gam Mg trong V (lít ) dung dịch HNO3 2M thu được 2,24 lít khí N2O (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 74
B. 76
Hiển thị lời giải Hướng dẫn:
C. 70
D. 72
nMg=0,5 mol= nMg(NO3)2, nN2O= 0,1 mol Quá trình cho e: Mg→ Mg2++ 2e (1) 0,5→
1 mol
Quá trình nhận e: 2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (2) 0,8
1,0
0,1 mol
Do số mol e cho ở (1) khác số mol e nhận ở (2) nên phải có quá trình tạo NH4+ Theo ĐLBT e: necho= ne nhận= 1 mol → ne nhận ở (3)= 1-0,8=0,2 mol NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (3) 0,2
0,25
0,025 mol
Vậy cô cạn X thu được 2 muối là 0,5 mol Mg(NO3)2 và 0,025 mol NH4NO3→m=76 gam Đáp án B Bài 25: Cho 9,55 gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn tác dụng vừa đủ với 870 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch chứa m gam muối và 0,06 mol hỗn hợp khí N2 và N2O. Tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 là 20,667. Giá trị của m là: A. 54,95
B. 42,55
C. 40,55
D. 42,95
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: nHNO3pu= 0,87 mol Đặt số mol N2 là x mol; số mol N2O là y mol →x+y=0,06
mhỗn hợp= 28x+44y= 0,06.20,667.2=2,48 gam Giải hệ trên được x=0,01 ; y= 0,05 2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (1) 0,4
0,5
← 0,05 mol
2NO3-+ 10e+12H+→ N2+ 6H2O (2) 0,12← 0,01 Theo PT (1), (2): nH+= 0,5+0,12= 0,62 mol= nHNO3 Mà đề cho nHNO3pu= 0,87 mol →Có phản ứng tiếp : NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (3) 0,2
0,25
0,025 mol
nH+ pứ 3= 0,87- 0,62= 0,25 mol bảo toàn nguyên tố H: nH (HNO3)= nH(NH4NO3)+ nH(H2O) →0,87= 0,025.4+ 2.nH2O→ nH2O=0,385 mol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mkim loại+ mHNO3= m +mkhí+ mH2O ↔ 9,55+ 0,87.63=m+2,48 + 0,385.18 → m=54,95 gam Đáp án A Bài 26: Cho 9,6 gam kim loại R tác dụng với 500 ml dung dịch HNO3 cM vừa đủ thu được 2,24 lít khí A (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 59,2 gam muối khan. A là khí nào đây? A. NH4NO3
B. NO
C. NO2
D. N2O
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Do khí A là sản phẩm khử ử duy nh nhất nên muối khan chỉ có R(NO3)n (n là hóa trị cao nhất của kim loại R) Ta luôn có nR= nR(NO3)n nên
→3,5x-10,5y=0 (2) →R=12n Vì n chỉ nhận giá trị 1, 2, 3 nên ta thấy chỉ có n=2, R=24(Mg) là thỏa mãn nMg=0,4mol, nkhí= 0,1mol Quá trình cho e: Mg→ Mg2++ 2e (1) 0,4→
0,8 mol
Quá trình nhận e: -Nếu khí có 1 nguyên tử N: N+5 + (5-a) e→ N+a (5-a).0,1
0,1
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,8= 0,1. (5-a)→ a= -3 loại -Nếu khí có 2 nguyên tử N: 2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a (5-a).0,2
0,1
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,8= 0,2. (5-a)→ a= 1→ Khí là N2O
Đáp án D Bài 27: Hòa tan 5,95 gam hỗn hợp Zn, Al có tỉ lệ mol 1:2 bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,896 lít một sản phẩm khử X duy nhất chứa nitơ. Sản phẩm X là: A. N2O
B. N2
C. NO
D. NO2
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta tính được nZn= 0,05 mol, nAl= 0,1 mol, nkhí= 0,04 mol Quá trình cho e: Zn→ Zn2++ 2e (1) 0,05→
0,1 mol
Al→ Al3++ 3e (1) 0,1→
0,3 mol
→Tổng số mol e cho là 0,4 mol Quá trình nhận e: -Nếu khí có 1 nguyên tử N: N+5 + (5-a) e→ N+a (5-a).0,04
0,04
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,4= 0,04. (5-a)→ a= -5 loại -Nếu khí có 2 nguyên tử N: 2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a (5-a).0,08
0,04
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,4= 0,08. (5-a)→ a= 0→ Khí là N2
Đáp án B Bài 28: Hòa tan hoàn toàn m gam kim loại X bằng 200 ml dung dịch HNO3 loãng, lạnh vừa đủ thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nhẹ thấy có 224 ml khí (đktc). Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là: A. 0,05
B. 0,3
C. 0,5
D. 1,0
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: X+ HNO3→ Dung dịch Y Dung dịch Y + NaOH→ Khí →Dung dịch Y phải có NH4NO3 NH4NO3+ NaOH → NaNO3+ NH3↑ + H2O 0,01←
0,01 mol
QT nhận e: NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (3) 0,1
0,01 mol
nHNO3= nH+= 0,1 mol →CMHNO3 = 0,1/0,2= 0,5 (M) Đáp án C Bài 29: Chia m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Mg, Al, Cu thành 2 phần bằng nhau: -Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 10,528 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). -Phần 2: Tác dụng vừa đủ với Cl2 thu được 27,875 gam hỗn hợp muối clorua. Khối lượng m gam hỗn hợp kim loại là: A. 22,38 gam
B. 11,19 gam
C. 44,56 gam
D. 5,628 gam
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: QT cho e: Xét với ½ khối lượng hỗn hợp Mg→ Mg2++ 2e (1) x
2x mol
Al→ Al3++ 3e (2) y
3y mol
Cu→ Cu2++ 2e (3) z
2z mol
→ne cho= 2x+ 3y+2z mol QT nhận e: -Phần 1: nNO2=0,47 mol N+5+ 1e→ NO2 0,47
0,47 mol
Theo ĐL bảo toàn e: ne cho= 2x+ 3y+2z = ne nhận= 0,47 -Phần 2: Cl2+ 2e→ 2Cl0,47
0,47
Theo ĐL bảo toàn e: ne cho= 2x+ 3y+2z = ne nhận= 0,47 mmuối clorua= mkim loại+ mCl-= mkim loại+ 0,47.35,5=27,875 → mkim loại=11,19 gam → m= 11,19.2=22,38 gam Bài 30: Hòa tan 6,21 gam kim loại M trong V ml dung dịch HNO3 0,2M vừa đủ thu được 1,68 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm 2 khí không màu, không hóa nâu
ngoài không khí (không còn sản phẩm khử nào khác). Tỉ khối hơi của X so với H2 là 17,2. Kim loại M và giá trị của V là: A. Al và 8,4 lít
B. Mg và 8,4 lít
C. Mg và 4,2 lít
D. Al và 4,2 lít
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: X gồm 2 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí và là sản phẩm khử của N nên X là N2, N2O Đặt nN2= x mol; nN2O= y mol Ta có nX= x+ y= 0,075 mol mX= nX.MX= 0,075.17,2.2= 28x+ 44y Giải hệ trên có : x= 0,045 ; y=0,03 QT nhận e : 2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (1) 0,24
0,3
← 0,03 mol
2NO3-+ 10e+12H+→ N2+ 6H2O (2) 0,45
0,54← 0,045
Theo PT (1), (2): nH+= 0,3+0, 54= 0,84 mol= nHNO3→ VddHNO3 = 4,2 lít QT cho e: M → Mn++ ne 0,69/n
0,69 mol
Theo ĐL bảo toàn e : ne cho = ne nhận= 0,24+0,45= 0,69 mol MM= mM/nM= 6,21 : 0,69/n=9n
Xét n=1, 2, 3 thì thấy chỉ có n=3, M=27 (Al) thỏa mãn Đáp án D Bài 31: Cho 4,86 gam bột nhôm tác dụng với lượng dư dung dịch HNO2. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 2,24 lít khí NO (đktc) và dung dịch X. Đem cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 40,74
B. 21,3
C. 38,34
D. 23,46
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta có: nAl= 0,18 mol= nAl(NO3)3; nNO= 0,1 mol QT cho e : Al→ Al3++ 3e (1) 0,18
0,54 mol
QT nhận e : N+5+ 3e → NO (2) 0,3
0,1
Nếu chỉ có quá trình nhận e (2) thì số mol e cho khác số mol e nhận Do đó phải có quá trình : NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (3) 0,24→
0,03
Theo ĐL BT e : ne cho= ne nhận nên 0,54= 0,3+ ne nhận ở quá trình 3 → ne nhận ở quá trình 3= 0,24 mol Muối khan thu được có Al(NO3)3 : 0,18 mol; NH4NO3: 0,03 mol
→m=0,18. 213 + 0,03.80=40,74 gam Đáp án A Bài 32: Cho một lượng Al phản ứng vừa đủ với 2 lít dung dịch HNO3 nồng độ a M, thu được 0,2 mol N2 và dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X, đun nóng thu được 0,1 mol khí. Giá trị của a là: A. 1,4M
B. 3,4M
C. 2,8M
D. 1,7M
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Cho NaOH dư vào dung dịch X, đun nóng thu được 0,1 mol khí. →Dung dịch X có chứa NH4NO3 NH4NO3+ NaOH → NaNO3+ NH3↑ + H2O 0,1←
0, 1 mol
QT nhận e: NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (1) 1,0 0,1 mol 2NO3-+ 10e+12H+→ N2+ 6H2O (2) 2,4← 0,2mol Theo 2 bán phản ứng (1), (2): nH+= 10nNH4++ 12.nN2= 10.0,1+ 12.0,2= 3,4 mol=nHNO3 →a= 3,4/2=1,7M Bài 33: Hòa tan 1,68 gam kim loại Mg vào V lít dung dịch HNO3 0,25M vừa đủ thu được dung dịch X và 0,448 lít một chất khí Y duy nhất. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được 11,16 gam muối khan. Công thức phân tử của khí Y và thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là:
A. NO và 0,32 lít
B. NO và 0,72 lít
C. N2O và 0,32 lít
D. N2O và 0,72 lít
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: nMg= 0,07 mol=nMg(NO3)2 → mMg(NO3)2= 0,07. 148= 10,36 gam≠ 11,16 gam →Muối khan phải chứa cả Mg(NO3)2 và NH4NO3 mNH4NO3=11,16- 10,36= 0,8 gam →nNH4NO3= 0,01 mol Quá trình cho e: Mg→ Mg2++ 2e (1) 0,07→
0,14 mol
Quá trình nhận e: nkhí= 0,02mol NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (2) 0,08
0,1
0,01 mol
-Nếu khí có 1 nguyên tử N: N+5 + (5-a) e→ N+a (5-a).0,02
0,02
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,14= 0,02. (5-a)+0,08→ a= 2 → NO -Nếu khí có 2 nguyên tử N: 2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a (5-a).0,04
0,02
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,14= 0,04. (5-a) + 0,08→ a= 3,5 loại Ta có:
NO3-+ 3e+4H+→ NO+ 2H2O (3) 0,06
0,08
0,02 mol
Theo các bán phản ứng (2) và (3) nH+= 10nNH4++ 4.nNO= 10.0,01+ 4.0,02= 0,18 mol=nHNO3 →V= 0,18/0,25= 0,72 lít Đáp án B Bài 34: Cho m gam Al phản ứng vừa đủ với dung dịch có chứa 0,58 mol HNO3 thu được hỗn hợp gồm 0,03 mol N2O và 0,02 mol NO. Giá trị của m là: A. 2,7
B. 16,2
C. 27
D. 4,14
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: QT cho e : Al→ Al3++ 3e (1) QT nhận e: 2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (3) 0,24
0,3
← 0,03 mol
NO3-+ 3e + 4H+→ NO+ 2H2O (4) 0,06
0,08
← 0,02
Theo bán phản ứng (3) và (4) ta có: nH+= 10.nN2O+ 4.nNO= 10.0,03 + 4.0,02= 0,38 mol≠ 0,58 mol Do đó còn có thêm quá trình nhận e tạo NH4+ NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (5)
0,16 ←
0,2
nH+ pt5= 0,58- 0,38= 0,2 mol
ng (3), (4), (5) ta có: Theo bán phản ứng ne nhận= 8. nN2O+ 3.nNO+ 8/10.nH+= 0,24+ 0,06+ 0,16= 0,46 mol Theo ĐL bảo toàn e : ne cho= ne nhận= 0,46 mol → nAl= 0,46/3 mol →mAl= 4,14 gam Đáp án D
Bài 35: Hòa tan hoàn toàn 7,15 gam kim loại M hóa trị 2 vào lượng dư dung dịch lít(đktc) hỗn hợp 2 khí không màu, àu, không hóa nâu HNO3 loãng, thu đượcc 0,448 lít( mu trong không khí (số mol hai khí bbằng nhau) và dung dịch chứaa 21,19 gam muối. Kim loại M là: A. Fe
B. Ca
C. Mg
D. Zn
Hiển thị lời giải Hướng dẫn:
2 khí không màu, không hóa nâu trong không khí và là ssản phẩm m khử của N+5 chỉ có thể là N2 và N2O -TH1: 21,19 gam muốii không có mu muối NH4NO3 Theo bảo toàn nguyên tố M ta có: n3M= nM(NO3)2
→3,5x-10,5y=0 (2) →M= 63,148 Loại Do đó trường hợp này loại
muối NH4NO3 -TH2: 21,19 gam muốii có mu QT cho e:
M → M2++ ne (1) 7,15/M
7,15.2/M
QT nhận e : nkhí= 0,02 mol. Mà số mol hai khí bằng nhau nên nN2O= nN2=0,01mol 2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (2) 0,08
0,1
← 0,01 mol
2NO3-+ 10e+12H+→ N2+ 6H2O (3) 0,1
0,12← 0,01 mol
NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (4) 8x
xmol
Đặt số mol muối NH4+ là x mol Theo ĐL BT e: ne cho= ne nhận nên 7,15.2/M= 0,08 + 0,1+8x (*1) Mặt khác : mmuối= mM(NO3)2+ mNH4NO3= 7,15/M. (M+124)+80x= 21,19 (*2) Từ (*1) và (*2) ta có: x= 5.10-3 và M=65. M là Zn Đáp án D Bài 36: Khi cho 26,4 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 8,96 lít hỗn hợp X gồm hai khí có tỉ lệ mol 1:1, trong đó có một khí màu nâu (phản ứng không tạo muối amoni, khí đo ở đktc). Xác định các khí có trong X. A. NO và NO2
B. N2 và N2O
C. NO2 và N2
D. NO2 và N2O
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta có: nMg= 1,1 mol; nX= 0,4 mol Hỗn hợp X có 1 khí màu nâu nên phải chứa NO2
Số mol mỗi khí trong X là 0,2 mol Quá trình cho e: Mg→ Mg2++ 2e (1) 1,1→ 2,2 mol Quá trình nhận e: NO3-+ 1e + 2H+ → NO2 + H2O (2) 0,2 ←
0,2mol
-Nếu khí có 1 nguyên tử N: Gọi a là số oxi hóa của N có trong khí N+5 + (5-a) e→ N+a (5-a).0,2
0,2
Theo ĐL bảo toàn electron có: 2,2= 0,2. (5-a)+0,2→ a= -5 → Loại -Nếu khí có 2 nguyên tử N: 2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a (5-a).0, 4
0,2
Theo ĐL bảo toàn electron có: 2,2= 0,4. (5-a) + 0,2→ a= 0→ Khí là N2 Vậy trong X chứa NO2 và N2 Đáp án C Bài 37: Hòa tan 12 gam Mg trong V ml dung dịch HNO3 2M vừa đủ thu được 2,24 lít khí N2O (đktc) và dung dịch X. Giá trị của V là: A. 500
B. 600
Hiển thị lời giải Hướng dẫn:
C. 625
D. 725
nMg=0,5 mol= nMg(NO3)2, nN2O= 0,1 mol Quá trình cho e: Mg→ Mg2++ 2e (1) 0,5→
1 mol
Quá trình nhận e: 2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (2) 0,8
1,0
0,1 mol
Do số mol e cho ở (1) khác số mol e nhận ở (2) nên phải có quá trình tạo NH4+ Theo ĐLBT e: necho= ne nhận= 1 mol → ne nhận ở (3)= 1-0,8=0,2 mol NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (3) 0,2
0,25
0,025 mol
Theo bán phản ứng (2) và (3) ta có nH+= nH+PT 2+ nH+PT3= 1 + 0,25= 1,25 mol→ V= 1,25/2= 0,625 lít= 625 ml Đáp án C Bài 38: Hòa tan 0,03 mol FexOy trong dung dịch HNO3 dư thấy sinh ra 0,672 lít khí X duy nhất (đktc). X là: A. NO2
B. NO
C. N2O
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: QT cho e: FexOy → xFe+3+ (3x-2y) e 0,03
0,03(3x-2y) mol
D. N2
QT nhận e: n2khí X= 0,03 mol -Nếu khí có 1 nguyên tử N: Gọi a là số oxi hóa của N có trong khí N+5 + (5-a) e→ N+a (5-a).0,03
0,03
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,03 (3x-2y)= 0,03 (5-a) Nếu x=y=1 thì a= 4→ NO2 Nếu x=3, y=4 thì a= 4→ NO2 -Nếu khí có 2 nguyên tử N: 2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a (5-a).0,06
0,03
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,03(3x-2y)= (5-a).0,06 hay 3x-2y= 2(5-a) Nếu x=y=1 thì a= 4,5 Loại Nếu x=3, y=4thì a= 4,5 Loại Vậy X là NO2 Đáp án A Bài 39: Hòa tan hoàn toàn 21,6 gam kim loại M vào dung dịch HNO3 thu được dung dịch D và không có khí thoát ra. Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 6,72 lít khí (đktc). M là kim loại nào dưới đây? A. Fe
B. Al
Hiển thị lời giải Hướng dẫn:
C. Cu
D. Mg
X+ HNO3→ Dung dịch D Dung dịch D + NaOH→ Khí →Dung dịch D phải có NH4NO3 NH4NO3+ NaOH → NaNO3+ NH3↑ + H2O 0,3←
0,3 mol
QT nhận e: NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (3) 2,4
0,3 mol
ne nhận= 8nNH4+= 2,4 mol QT cho e: Gọi số oxi hóa cao nhất của kim loại M là n (n=1,2,3) M → Mn++ ne Theo ĐLBT e : ne cho= ne nhận nên ne cho= 2,4 mol → nM= 2,4/ n mol →M3M= m3M: n3M= 21,6: 2,4/n=9n Thay các giá trị n và M ta thấy chỉ có n=3, M=27 thỏa mãn Vậy M là Al. Đáp án B Bài 40: Hòa tan hoàn toàn 1,35 gam Al bằng dung dịch HNO3 thoát ra 336 ml khí X (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Công thức phân tử của khí X là: A. N2
B. N2O
C. NO
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Quá trình cho e: nAl= 0,05mol
D. NO2
Al→ Al3+ + 3e (1) 0,05→
0,15 mol
Quá trình nhận e: nkhí X= 0,015 mol -Nếu khí X có 1 nguyên tử N: Gọi a là số oxi hóa của N có trong khí N+5 + (5-a) e→ N+a (5-a).0,015
0,015
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,15= 0,015. (5-a)→ a= -5 → Loại -Nếu khí có 2 nguyên tử N: 2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a (5-a). 0,03
0,015
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,15= 0,03. (5-a) → a= 0→ Khí X là N2 Đáp án A 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 2) Bài 1: Cho hỗn hợp gồm 0,14 mol Mg và 0,01 mol MgO phản ứng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu được 0,448 lít (đktc) khí N2 và dung dịch X. Khối lượng muối trong X là: A. 23 gam
B. 24,5 gam
C. 22,2 gam
D. 20,8 gam
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Bảo toàn nguyên tố Mg ta có : nMg(NO3)2= nMg+ nMgO=0,15 mol nkhí N2=0,02 mol. Quá trình cho e:
Mg→ Mg2++ 2e (1) 0,14
0,28 mol
→
Quá trình nhận e: 2NO3-+ 10e+ 12H+ → N2 + 6H2O (2) 0,2 ←
0,02 mol
Nểu chỉ có 1 quá trình nhận e (2) thì số mol e cho khác số mol e nhận Do đó phải có quá trình nhận e (3) và số mol e nhận ở (3) bằng: 0,28- 0,2=0,08 mol NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (3) 0,08
→
0,01 mol
Muối trong X gồm 0,15 mol Mg(NO3)2 và 0,01 mol NH4NO3 →mmuối= 0,15.148+ 0,01.80=23 gam Đáp án A Bài 2: Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al hòa tan hết trong V lít dung dịch HNO3 1M vừa đủ thu được 3,136 lít hỗn hợp N2O và N2 (có tỉ lệ thể tích là 5:2 và ở đktc) và dung dịch Z chứa 118,8 gam muối. Thể tích HNO3 cần dùng là: A. 1,88 lít
B. 1,98 lít
C. 1,74 lít
D. 2,28 lít
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta có nhỗn hợp khí= 0,14 mol Vì tỉ lệ thể tích chính là tỉ lệ số mol (trong cùng điều kiện) Nên nN2O : nN2= 5 :2 do đó nN2O = 0,1 và nN2= 0,04 mol 2NO3-+ 8e+ 10H++ 8NO3- → N2O + 5H2O + 8NO3(muối)-(1)
0,8
1,0
←
0,1mol
→
0,8 mol
2NO3-+ 10e+ 12H++ 10NO3- → N2 + 6H2O + 10NO3 muối- (2) 0,4
0,48
0,04
0,4 mol
Gọi nMg=a mol ; nAl =b mol mhhX =24a+27b=15,6 (1) Gỉa sử muối tạo thành không có NH4NO3 ne nhường=nenhận =2a+3b=0,1.2.4+0,04.2.5=1,2 (2) Giải hệ (1) và (2) trên ta có b ⟨ 0 nên loại Vậy muối tạo thành có NH4NO3 c mol NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (3) 8c
→
c mol
Tổng nNO3− tạo muối =ne nhường=8c+1,2=2a+3b (3) mmuối =mAl(NO3)3 +mMg(NO3)2+mNH4NO3 =213b+148a+80c=118,8 (4) Giải hệ (1), (3) và (4) ta có a=0,2 b=0,4, c=0,05 mol Bảo toàn Nitơ ta có: nHNO3=0,1.2+0,04.2+0,05.2+0,2.2+0,4.3=1,98 mol →V=1,98 lít Đáp án B Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 12,15 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được dung dịch X và 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 103,95
B. 106,65
C. 45,63
D. 95,85
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đặt nN2O= x mol; nN2= y mol Ta có nhhY= x+y= 1,344/ 22,4= 0,06 mol mhhY=44x + 28y= 0,06.18.2 Giải hệ trên được x= 0,03 và y= 0,03 nAl= 0,45 mol= nAl(NO3)3 Quá trình cho e: Al→ Al3++ 3e (1) 0,45
1,35 mol
→
Quá trình nhận e: 2NO3-+ 10e+ 12H+ → N2 + 6H2O (2) 0,3
←
0,03 mol
2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (3) 0,24
←
0,03 mol
Tổng số mol e nhận ở (2) và (3) là ne nhận= 0,3+ 0,24= 0,54 mol ⟨1,35 mol Do đó còn xảy ra quá trình nhận e: ne nhận ở (4)= 1,35- 0,54= 0,81 mol NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (4) 0,81
→
0, 10125 mol
Dung dịch X chứa 0,45 mol Al(NO3)3 và 0,10125 mol NH4NO3 →m=103,95 gam
Đáp án A Bài 4: Cho 12 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch A và V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm N2O và N2 có tỉ khối so với H2 bằng 18. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch A thu được 75 gam muối khan. Giá trị của V là: A. 2,48
B. 2,016
C. 2,24
D. 2,688
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: nMg=0,5 mol= nMg(NO3)2, → mMg(NO3)2= 0,5. 148= 74 gam ⟨75 gam → Muối khan chứa Mg(NO3)2 và NH4NO3 mNH4NO3= 75-74= 1gam → nNH4NO3= 0,0125 mol Đặt nN2O= x mol, nN2= y mol, M hỗn hợp khí=36 Theo sơ đồ đường chéo suy ra x = y Quá trình cho e: Mg→ Mg2++ 2e (1) 0,5
1 mol
→
Quá trình nhận e: 2NO3-+ 10e+ 12H+ → N2 + 6H2O (2) 10x
x mol
2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (3) 8x
←
x mol
NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4+ + 3H2O (4) 0,1
0,0125 mol
Theo ĐLT BT e: ne cho= ne nhận nên 1= 10x+ 8x+ 0,1→ x= 0,05 mol →V= (0,05+0,05).22,4= 2,24 lít Đáp án C Bài 5: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,2 mol Mg và 0,03 mol MgO bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch Y và 0,896 lít một chất khí Z nguyên chất duy nhất. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 34,84gam muối khan. Xác định công thức phân tử của Z? A. N2
B. N2O
C. NO2
D. NO
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Bảo toàn nguyên tố Mg ta có: nMg(NO3)2= 0,2+ 0,03= 0,23 mol → mMg(NO3)2= 0,23. 148= 34,04 gam≠ 34,84 gam →Muối khan phải chứa cả Mg(NO3)2 và NH4NO3 mNH4NO3=34,84- 34,04= 0,8 gam →nNH4NO3= 0,01 mol Quá trình cho e: Mg→ Mg2++ 2e (1) 0,2→
0, 4 mol
Quá trình nhận e: nkhí= 0,04mol NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (2) 0,08
0,1
0,01 mol
-Nếu khí có 1 nguyên tử N: Gọi a là số oxi hóa của N có trong khí N+5 + (5-a) e→ N+a (5-a).0,04
0,04
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,4= 0,04. (5-a)+0,08→ a= -3 → Loại -Nếu khí có 2 nguyên tử N: 2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a (5-a).0,08
0,04
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0, 4= 0,08. (5-a) + 0,08→ a= 1→Khí N2O Đáp án B Bài 6: Lấy 15,7 gam hỗn hợp Al, Zn (tỉ lệ mol 1:2) tác dụng với dung dịch HNO3 dư thì thu được 15,68 lít (đktc) khí X là sản phẩm khử duy nhất. Xác định X? A. NO2
B. N2
C. NO
D. N2O
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đặt số mol nAl=x mol, nZn= 2x mol→ 27x+ 65.2x=15,7 → x= 0,1 mol Quá trình cho e: Al→ Al3++ 3e (1) 0,1
→
0, 3 mol
Zn→ Zn2++ 2e (1) 0,2
→
0, 4 mol
Tổng số mol e cho = 0,3+0,4= 0,7 mol Quá trình nhận e: nkhí= 0,7mol -Nếu khí có 1 nguyên tử N: Gọi a là số oxi hóa của N có trong khí N+5 + (5-a) e→ N+a (5-a).0,7
0,7
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,7= 0,7. (5-a)→ a= 4 → NO2 -Nếu khí có 2 nguyên tử N: 2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a (5-a).1,4
0,7
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0, 7= 1,4. (5-a) → a= 4,5→LOại Vậy X là NO2 Đáp án A Bài 7: Hòa tan hết 2,16 gam FeO trong 0,1 mol HNO3 vừa đủ thấy thoát ra khí X là sản phẩm khử duy nhất. Xác định khí X? A. N2
B. N2O
C. NO2
D. NO
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta có nFeO=0,03 mol= nFe(NO3)3 Bảo toàn nguyên tố N: nN (HNO3)= nN (Fe(NO3)3)+ nN (khí X)→ 0,1=0,03.3+ nN(khí X) → nN(khí X)= 0,01 mol QT cho e: Fe+2→ Fe+3+ 1e 0,03
0,03 mol
Quá trình nhận e: -Nếu khí có 1 nguyên tử N: Gọi a là số oxi hóa của N có trong khí X N+5 + (5-a) e→ N+a
(5-a).0,01
0,01
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,03= 0,01(5-a) → a= +2 → X là khí NO -Nếu khí X có 2 nguyên tử N: → nKhí= nN(khí)/2= 0,005 mol 2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a (5-a).0,01
0,005
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0, 03= 0,01.(5-a) → a= +2→LOại Vậy X là NO Đáp án D Bài 8: Hòa tan hoàn toàn 7,29 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 1,792 lít khí (đltc) hỗn hợp Y gồm 2 khí là N2O và N2. Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí Y so với H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 51,12
B. 62,48
C. 76,68
D. 58,41
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đặt nN2O= x mol; nN2= y mol Ta có nhhY= x+y= 1,792/ 22,4= 0,08 mol mhhY=44x + 28y= 0,08.18.2 Giải hệ trên được x= 0,04 và y= 0,04 nAl= 0,27 mol= nAl(NO3)3 Quá trình cho e: Al→ Al3++ 3e (1) 0,27
→
0,81 mol
Quá trình nhận e: 2NO3-+ 10e+ 12H+ → N2 + 6H2O (2) 0,4
←
0,04 mol
2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (3) 0,32
←
0,04 mol
Tổng số mol e nhận ở (2) và (3) là ne nhận= 0,4+ 0,32= 0,72 mol ⟨0,81 mol Do đó còn xảy ra quá trình nhận e: ne nhận ở (4)= 0,81- 0,72= 0,09 mol NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (4) 0,09
→
0, 01125 mol
Dung dịch X chứa 0,27 mol Al(NO3)3 và 0,01125 mol NH4NO3 →m=0,27.213+ 0,01125.80=58,41 gam Đáp án D Bài 9: Cho 2,7 gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được 0,448 lít khí X duy nhất (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 22,7 gam chất rắn khan. Khí X là: A. N2
B.NO2
C. NO
D. N2O
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: nAl= 0,1 mol=nAl(NO3)3 → mAl(NO3)3= 0,1. 213= 21,3 gam≠ 22,7 gam →Muối khan phải chứa cả Al(NO3)3 và NH4NO3 mNH4NO3=22,7- 21,3= 1,4 gam →nNH4NO3= 0,0175 mol Quá trình cho e: Al → Al3++ 3e (1)
0,1
0,3mol
→
Quá trình nhận e: nkhí= 0,02mol NO3-+ 8e + 10H+ → NH4+ + 3H2O (2) 0,14
0,0175 mol
←
-Nếu khí X có 1 nguyên tử N: Gọi số oxi hóa của N trong X là a N+5 + (5-a) e → N+a (5-a).0,02
0,02
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,3= 0,02. (5-a)+0,14 → a= -3 → Loại -Nếu khí có 2 nguyên tử N: 2N+5 + 2(5-a) e → N2+a (5-a).0,04
0,02
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,3= 0,04. (5-a) + 0,14 → a= +1 → Khí X là N2O Đáp án D Bài 10: Cho 5,04 gam hỗn hợp Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 3:2 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp hai khí không màu, không hóa nâu trong không khí có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18. Số mol HNO3 bị khử trong quá trình trên là: A. 0,095 mol
B. 0,11 mol
C. 0,1 mol
D. 0,08 mol
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta đặt nMg= 3x, nAl= 2x mol → mhh= 24.3x+ 27.2x=126x= 5,04 →x=0,04 mol→ nMg= 0,12 mol; nAl= 0,08 mol
Sản phẩm khử gồm 2 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí. Đó là N2 (a mol) và N2O (b mol) Ta có a+b= 0,896/22,4= 0,04 Và mhh= 28a+ 44b= 18.2.0,04 Giải hệ trên có a= 0,02, b=0,02 QT cho e: Mg→ Mg2++ 2e 0,12
0,24
Al→ Al3++ 3e 0,08
0,24
Tổng số mol e cho ne cho= 0,24+ 0,24= 0,48 mol Quá trình nhận e: 2NO3-+ 10e+ 12H+ → N2 + 6H2O (2) 0,2
←
0,02 mol
2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (3) 0,16
←
0,02mol
Tổng số mol e nhận ở (2) và (3) là ne nhận= 0,2+ 0,16= 0,36mol ⟨0,48 mol Do đó còn xảy ra quá trình nhận e: ne nhận ở (4)= 0,48- 0,36= 0,12 mol NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (4) 0,12
→
0, 015 mol
Theo các bán phản ứng (2), (3), (4) thì nNO3-bị khử= 2.nN2+ 2. nN2O+nNH4+= 2.0,02+2.0,02+0,015= 0,095 mol
=nHNO3 bị khử Đáp án A Bài 11: Hòa tan hoàn toàn 19,5 gam Zn bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X và 1,12 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 56,7
B. 58,2
C. 47,4
D. 48,9
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đặt nN2O= x mol; nN2= y mol Ta có nhhY= x+y= 1,12/ 22,4= 0,05 mol mhhY=44x + 28y= 0,05.18.2 Giải hệ trên được x= 0,025 và y= 0,025 nZn= 0,3 mol= nZn(NO3)2 Quá trình cho e: Zn→ Zn2++ 2e (1) 0,3
→
0,6 mol
Quá trình nhận e: 2NO3-+ 10e+ 12H+ → N2 + 6H2O (2) 0,25
←
0,025 mol
2NO3-+ 8e+ 10H+ → N2O + 5H2O (3) 0,2
←
0,025 mol
Tổng số mol e nhận ở (2) và (3) là ne nhận= 0,25+ 0,2= 0,45 mol ⟨ 0,6 mol
Do đó còn xảy ra quá trình nhận e: ne nhận ở (4)= 0,6- 0,45= 0,15mol NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (4) 0,15
0, 01875 mol
→
Dung dịch X chứa 0,3 mol Zn(NO3)2 và 0,01875 mol NH4NO3 →m=0,3.189+ 0,01875.80=58,2 gam Đáp án B Bài 12: Cho m gam hỗn hợp Al và Mg hòa tan vừa hết với dung dịch có 0,275 mol HNO3 không có khí bay ra và thu được 18,25 gam muối khan. Giá trị của m là: A. 2,41
B. 2,28
C. 1,97
D. 3,25
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Vì cho Al và Mg vào HNO3 không có khí bay ra nên sản phẩm khử là NH4NO3 Đặt nAl= xmol, nMg= y mol 8Al+ 30HNO3→8Al(NO3)3+3 NH4NO3+ 9H2O x
30x/8
x
3x/8 mol
4Mg+ 10HNO3→ 4Mg(NO3)2+ NH4NO3+ 3H2O y
10y/4
y
y/4 mol
Khối lượng muối khan là mmuối= mAl(NO3)3+ mMg(NO3)2+ mNH4NO3=213x+148y+ 80(3x/8+y/4)=18,25 gam nHNO3= 30x/8+ 10y/4= 0,275 mol Giải hệ trên ta có x= 23/900 mol và y= 43/600 mol →m=27x+ 24y= 2,41 gam
Đáp án A Bài 13: Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít (đktc) khí Y gồm NO và NO2, có dY/H2= 19 và dung dịch Z (không chứa NH4+). Tính % khối lượng kim loại Fe trong X? A. 40,24%
B. 37,78%
C. 36,84%
D. 30,56%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta đặt: nNO= x mol; nNO2= y mol Ta có : nY= x+y= 6,72/22,4= 0,3 mol mY= 30x+ 46y= nY.MY= 0,3.19.2 Giải hệ có x= 0,15 và y= 0,15 Đặt nFe= a mol ; nCu= b mol QT cho e: Fe → Fe3++ 3e a
3a mol
Cu → Cu2++ 2e b
2b mol
QT nhận e: N+5+ 3e→ NO 0,45
0,15
N+5+ 1e→ NO2 0,15
0,15
Theo ĐL bảo toàn e có: ne cho= ne nhận nên 3a+2b= 0,45+ 0,15= 0,60
Mặt khác mkim loại= 56a+ 64b= 15,2 Giải hệ trên có a= 0,1, b= 0,15 →%mFe=36,84% Đáp án C Bài 14: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 dư thoát ta 0,56 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là: A. 2,52
B. 2,22
C. 2,32
D. 2,62
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Fe + O2 → hỗn hợp rắn X Theo ĐL Bảo toàn khối lượng có mO2= 3-m (gam) → nO2= (3-m)/32 mol Ta có nNO= 0,025 mol QT cho e: Fe→ Fe3++ 3e m/56
3m/56 mol
QT nhận e : O2+ 4e→ 2O-2 (3-m)/32
(3-m)/8
N+5+ 3e → NO 0,075
←
0,025
Theo ĐL BT electron thì : ne cho= ne nhận Nên 3m/56= (3-m)/8+ 0,075 Suy ra m= 2,52 gam Đáp án A
Bài 15: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 35,50
B. 34,36
C. 49,09
D. 38,72
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Coi như hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 gồm có x mol Fe và y mol O Ta có 56x+16y= 11,36 (1) Ta có nNO= 0,06 mol QT cho e : Fe → Fe3++ 3e x
3x mol
QT nhận e : O+ y
2e
→
O-2
2y mol
N+5+ 3e → NO 0,18
←
0,06
Theo ĐL BT electron thì : ne cho= ne nhận nên 3x= 2y+ 0,18 (2) Từ (1) và (2) ta có x= 0,16 và y= 0,15 Bảo toàn nguyên tố Fe có nFe(NO3)3= nFe= x= 0,16 mol→ mFe(NO3)3=38,72 gam Đáp án D
Bài 16: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thu được dung dịch X và 6,496 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối nitrat khan. Giá trị của m là: A. 35,09
B. 105,27
C. 70,18
D. 210,54
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Quy đổi oxit sắt gồm có x mol Fe và y mol O Ta có 56x+16y= 20,88 (1) Ta có nNO2= 0,29 mol QT cho e : Fe → Fe3++ 3e x
3x mol
QT nhận e : O+ 2e→ O-2 y
2y mol
N+5+ 1e → NO2 0,29
←
0,29
Theo ĐL BT electron thì : ne cho= ne nhận nên 3x= 2y+ 0,29 (2) Từ (1) và (2) ta có x= 0,29 và y= 0,29 Bảo toàn nguyên tố Fe có nFe(NO3)3= nFe= x= 0,29 mol→ mFe(NO3)3=70,18 gam Đáp án C Bài 17: Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 24,8 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Cu, CuO, Cu2O. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 đặc nóng thoát ra 8,96 lít khí NO2 duy nhất (đktc). Giá trị của m là:
A. 9,6
B. 14,72
C. 21,12
D. 22,4
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Cu + O2 → hỗn hợp rắn X Theo ĐL Bảo toàn khối lượng có mO2= 24,8-m (gam) → nO2= (24,8-m)/32 mol Ta có nNO2= 0,4 mol QT cho e: Cu→ Cu2++ 2e m/64
2m/64 mol
QT nhận e : O2+ 4e→ 2O-2 (24,8-m)/32
(24,8-m)/8
N+5+ 1e → NO2 0,4
←
0,4
Theo ĐL BT electron thì : ne cho= ne nhận Nên 2m/64= (24,8-m)/8+ 0,4 Suy ra m= 22,4 gam Đáp án D Bài 18: Hòa tan hoàn toàn 25,6 gam chất rắn X gồm Fe, FeS, FeS2 và S bằng dung dịch HNO3 dư, thoát ra V lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được 126,25 gam kết tủa. Giá trị của V là: A. 17,92
B. 19,04
Hiển thị lời giải
C. 24,64
D. 27,58
Hướng dẫn: Quy đổi hỗn hợp X thành Fe: x mol và S: y mol Ta có: m2X= 56x+ 32y= 25,6 gam (1) QT cho e : Fe → Fe3++ 3e x
3x mol
S0 → SO42-+ 6e y
y
6y
Dung dịch Y có Fe3+, SO42-, H+, NO-3 Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì: Ba2++ SO42- → BaSO4 y
y mol
Fe3++ 3OH- → Fe(OH)3 x
x mol
mkết tủa= mFe(OH)3+ mBaSO4= 107x+ 233y=126,25 (2) Từ (1) và (2) có x= 0,2 và y= 0,45 Tổng số mol e cho 3x+6y= 3,3 mol Theo ĐL BT e : ne cho= ne nhận= 3,3 mol QT nhận e : N+5+ 3e → NO 3,3
→
VNO=24,64 lít
1,1 mol
Đáp án C Bài 19: Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam chất rắn X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng HNO3 dư thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 81,55
B. 104,20
C. 110,95
D. 115,85
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Quy đổi hỗn hợp X thành Cu: x mol và S: y mol Ta có: mX= 64x+ 32y= 30,4 gam (1) QT cho e : Cu → Cu2++ 2e x
2x mol
S0 → SO42-+ 6e y
y
6y
QT nhận e : nNO= 0,9 mol N+5+ 3e → NO 2,7
←
0,9 mol
Theo ĐL BT e : ne cho= ne nhận nên 2x+6y= 2,7 (2) Từ (1) và (2) suy ra x= 0,3 và y= 0,35 Dung dịch Y có Cu2+, SO42-, H+, NO-3 Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thì: Ba2++ SO42- → BaSO4 y
y mol
Cu2++ 2OH- → Cu(OH)2 x
x mol
mkết tủa= mCu(OH)2+ mBaSO4= 98x+ 233y=98.0,3+ 233.0,35=110,95 gam Đáp án C Bài 20: Đem nung hỗn hợp X gồm hai kim loại: a mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí một thời gian thu được 63,2 gam hỗn hợp Y gồm 2 kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng. Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp Y trên bằng dung dịch HNO3 đậm đặc thì thu được 0,2 mol NO. Trị số của a là: A. 0,64 mol
B. 0,60 mol
C. 0,70 mol
D. 0,67 mol
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Fe, Cu + O2 → hỗn hợp rắn X Theo ĐL Bảo toàn khối lượng có mO2= 63,2-56a-0,15.64= 53,6-56a (gam) → nO2= (53,6-56a)/32 mol Ta có nNO= 0,2 mol QT cho e: Fe→ Fe3++ 3e a
3a mol
Cu → Cu2++ 2e 0,15
0,3
QT nhận e : O2+ 4e→ 2O-2 (53,6-56a)/32 N+5+ 3e → NO
(53,6-56a)/8
0,6
←
0,2
Theo ĐL BT electron thì : ne cho= ne nhận Nên 3a+ 0,3= (53,6-56a)/8+ 0,6 Suy ra a= 0,7 Đáp án C Bài 21: Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch HNO3 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,336 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch chứa 7,93 gam hỗn hợp muối nitrat. Phần trăm khối lượng của Cu trong X là: A. 39,34%
B. 65,57%
C. 26,23%
D. 13,11%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Quy hỗn hợp X gồm có a mol Fe, b mol Cu và c mol O Ta có 56a + 64b + 16c= 2,44 Bảo toàn nguyên tố Fe và Cu có nFe(NO3)3= nFe= a mol;nCu(NO3)2= nCu= b mol Khối lượng muối nitrat là mmuối= mFe(NO3)3+ mCu(NO3)2=242a + 188b= 7,93 gam QT cho e: Fe→ Fe3++ 3e a
3a mol
Cu → Cu2++ 2e b
2b
QT nhận e : O+ 2e→ O-2
c
2c
N+5+ 3e → NO 0,045
←
0,015
Theo ĐL BT electron thì : ne cho= ne nhận nên 3a+ 2b= 2c+ 0,045 (3) Giải hệ gồm (1), (2) và (3) có a= 0,025; b= 0,01 và c= 0,025 →%mCu= 0,01.64.100%/2,44=26,23% Đáp án C Bài 22: Khi cho m gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Mg, Cu tan vừa hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được khối lượng muối nitrat là: A. (m+ 62) gam C. (m+13,95) gam
B. (m+9,3 ) gam D. (m+ 27,9) gam
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta có nNO= 0,15 mol QT nhận e: NO3-+ 3e+ 4H+ → NO+ 2H2O Ta có nNO3- trong muối= ne= 3.nNO= 3.0,15= 0,45 mol →mmuối nitrat= mkim loại+ mNO3-trong muối= m+ 0,45.62= m+27,9 (gam) Đáp án D Bài 23: 4,86 gam Al phản ứng vừa đủ với dung dịch HNO3 thu được V lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch X. Để phản ứng với dung dịch X đến khi kết tủa tan vừa hết tạo dung dịch muối trong suốt cần dùng 750 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là:
A. 3,36
B. 4,48
C. 4,032
D. 2,24
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta có nAl= 0,18 mol= nAl(NO3)3, nNaOH= 0,75 mol Dung dịch X chứa Al(NO3)3, có thể có NH4NO3 Al3++ 3OH-→ Al(OH)3↓ (1) 0,18
0,54
0,18
Al(OH)3+ OH- → AlO2-+ 2H2O (2) 0,18
0,18
Tổng mol OH- ở (1) và (2) là nOH-= 0,54+ 0,18= 0,72 mol ⟨ 0,75 mol Nên có PT (3) với nOH- PT3= 0,75- 0,72= 0,03 mol NH4++ OH- → NH3+ H2O (3) 0,03
0,03 mol
QT cho e: Al → Al3++ 3e (1) 0,18
0,54
QT nhận e: NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (2) 0,24
←
0, 03 mol
NO3-+ 3e+ 4H+ → NO+ 2H2O (3) Theo ĐL bảo toàn e: ne cho= ne nhận nên 0,54=8.nNH4++ 3.nNO Hay 0,54=8. 0,03+ 3.nNO suy ra nNO= 0,1 mol → V= 2,24 lít
Đáp án D Bài 24: Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp H gồm: S, FeS, FeS2 trong HNO3 dư được 0,48 mol NO2 và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là: A. 17,545 gam
B. 18,355 gam
C. 15,145 gam
D. 2,4 gam
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Gọi x, y lần lượt là tổng số mol Fe và S trong hỗn hợp (cũng có thể coi x, y là số mol Fe và S đã tham gia phản ứng với nhau tạo ra hỗn hợp trên) Ta có: 56x + 32y = 3,76 Mặt khác: ne (cho) = 3x + 6y = 0,48 = ne (nhận) (vì hỗn hợp H bị oxi hóa tạo muối Fe3+ và H2SO4) Từ đó có: x = 0,03; y = 0,065 Khi thêm Ba(OH)2 dư kết tủa thu được có: Fe(OH)3 (0,03 mol) và BaSO4 (0,065 mol). Sau khi nung chất rắn có: Fe2O3 (0,015 mol) và BaSO4 (0,065 mol). mchất rắn = 160.0,015 + 233.0,065 = 17,545 (gam) Đáp án A Bài 25: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,01 mol FeS2 và y mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ) thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và V lít khí NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là: A. 2,912
B. 2,24
Hiển thị lời giải Hướng dẫn:
C. 4,48
D. 3,136
Ta có sơ đồ phản ứng : FeS2, Cu2S+ HNO3 →Fe2(SO4)3+ CuSO4+ NO2+ H2O Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2(SO4)3= 1/2. nFeS2= 0,01/2= 0,005 mol Bảo toàn nguyên tố Cu ta có: nCuSO4= 2.nCu2S= 2 y mol Bảo toàn nguyên tố S có nS( FeS2, Cu2S)= nS (trong 2 muối sunfat) Nên 2.0,01+ y= 3.0,005+ 2y → y=0,005 mol QT cho e : FeS2
→
Fe3++ 2S+6+15 e
Cu2S
→
2Cu2++ S+6+ 10e
Tổng số mol e cho là ne cho= 15.nFeS2+ 10. nCu2S = 15.0,01+10.0,005=0,2 mol QT nhận e : N+5+ 1e → NO2 0,2
→
0,2 mol
Theo ĐL BT e : ne cho= ne nhận= 0,2 mol →V= 4,48 lít Đáp án C Bài 26: Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan. Xác định giá trị của m? A. 145,5 gam Hiển thị lời giải Hướng dẫn:
B. 151,5 gam
C. 159,5 gam
D. 147,5 gam
n3NO = 0,15 (mol) Gọi a là số mol Cu trong X đã phản ứng. Gọi b là số mol Fe3O4 trong X Ta có: 64a + 232b = 61,2 – 2,4 Các nguyên tố Cu, Fe, O trong hỗn hợp X khi phản ứng với HNO3 chuyển thành muối Cu2+, Fe2+ (vì dư kim loại), H2O do đó theo bảo toàn e: 2a + 2.3b – 2.4b = 3.0,15 Từ đó: a = 0,375; b = 0,15 Muối khan gồm có: Cu(NO3)2 (a = 0,375 mol) và Fe(NO3)2 (3b = 0,45 mol) mmuối = 188.0,375 + 180.0,45 = 151,5 (gam) Đáp án B Bài 27: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 1,44 gam Mg và 1,8 gam Al bằng dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được 0,04 mol khí X (sản phẩm khử duy nhất). X là chất nào sau đây? A. NO2
B. NO
C. N2O
D. N2
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta có nMg= 0,06 mol; nAl= 1/15 mol QT cho e : Mg → Mg2++ 2e Al→ Al3++ 3e Có ne cho=2.nMg+ 3.nAl= 0,32 mol QT nhận e -Nếu khí X có 1 nguyên tử N: Gọi số oxi hóa của N trong X là a N+5 + (5-a) e→ N+a
(5-a).0,04
0,04
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,32= 0,04. (5-a)→ a= -3→ Loại -Nếu khí có 2 nguyên tử N: 2N+5 + 2(5-a) e→ N2+a (5-a).0,08
0,04
Theo ĐL bảo toàn electron có: 0,32= 0,08. (5-a) → a= +1 → Khí X là N2O Đáp án C Bài 28: Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng , đun nóng. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch D và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là A. 3,2M
B. 3,5M
C. 2,6M
D. 5,1M
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Khối lượng Fe dư là 1,46g, do đó khối lượng Fe và Fe3O4 đã phản ứng là 17,04g. Vì sau phản ứng sắt còn dư nên trong dung dịch D chỉ chứa muối sắt (II). Sơ đồ phản ứng: Fe, Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)2 + NO + H2O Mol:
2n+0,1
n
0,1
0,5( 2n+0,1)
Đặt số mol của Fe(NO3)2 là n, áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với nitơ ta có số mol của axit HNO3 là 2n+ 0,1. Số mol H2O bằng một nửa số mol của HNO3. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 17,04 + 63(2n + 0,1) = 242n + 0,1.30 + 18.0,5(2n + 0,1) giải ra ta có n = 2,7, suy ra [ HNO3 ] = (2.2,7 + 0,1): 0,2 = 3,2M
Đáp án A Bài 29: Lấy m gam P2O5 cho tác dụng với 338 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 3m gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với: A. 11,5
B. 17,5
C. 12,5
D.14,5
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: TH 1: P2O5 và NaOH pứ vừa đủ tạo muối: nH2O = nNaOH = 0,676mol. P2O5 + H2O → 2H3PO4 m/142
→
2m/142 mol
Có thể xảy ra các PT: H3PO4+ NaOH →NaH2PO4+ H2O (3) H3PO4+ 2NaOH →Na2HPO4+ 2H2O (4) H3PO4+ 3NaOH →Na3PO4+ 3H2O (5) BKTL: mH3PO4 + mNaOH = mrắn + mH2O (2m/142).98 + 0,676x40 = 3m + 0,676x18
→
m = 9,182gam (loại).
TH2:Chất rắn gồm: NaOHdư; Na3PO4 P2O5 + 6NaOH → 2Na3PO4 + 3H2O m/142
0,676 2m/142
3m/142
BTKL: mP2O5+ mNaOHbđ = m rắn + mH2O m + 0,676x40 = 3m + 18x3m/142→ m = 11,36 gam gần nhất với 11,5. Đáp án A
Bài 30: Oxi hóa hoàn toàn 3,1 gam photpho trong khí oxi dư. Cho toàn bộ sản phẩm vào 200 ml dung dịch NaOH 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Khối lượng muối trong X là: A. 12 gam
B. 14,2 gam
C. 11, 1 gam
D. 16,4 gam
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta có nP =0,1 mol, nNaOH= 0,2 mol 4P + 5O2→ 2P2O5 (1) 0,1
0,05 mol
Cho P2O5 vào dung dịch NaOH thì: P2O5+ 3H2O→ 2H3PO4 (2) 0,05
0,1 mol
Có thể xảy ra các PT: H3PO4+ NaOH →NaH2PO4+ H2O (3) H3PO4+ 2NaOH →Na2HPO4+ 2H2O (4) H3PO4+ 3NaOH →Na3PO4+ 3H2O (5) Ta có T= nNaOH/ nH3PO4= 0,2/0,1=2→ Phản ứng theo PT (2) nNa2HPO4= nH3PO4= 0,1 mol → mNa2HPO4=0,1.142=14,2 gam Đáp án B Bài 31: Cho m gam P2O5 tác dụng với 253,5 ml dung dịch NaOH 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X.. Cô cạn dung dịch X thu được 3m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 21,3
B. 8,52
Hiển thị lời giải
C. 12,78
D. 7,81
Hướng dẫn: TH 1: P2O5 và NaOH pứ vừa đủ tạo muối: nH2O = nNaOH = 0,507mol. P2O5 + H2O → 2H3PO4 m/142
→
2m/142 mol
Có thể xảy ra các PT: H3PO4+ NaOH →NaH2PO4+ H2O (3) H3PO4+ 2NaOH →Na2HPO4+ 2H2O (4) H3PO4+ 3NaOH →Na3PO4+ 3H2O (5) BKTL: mH3PO4 + mNaOH = mrắn + mH2O (2m/142).98 + 0,507x40 = 3m + 0,507x18 →m = 6,886gam (loại). TH2:Chất rắn gồm: NaOHdư; Na3PO4 P2O5 + 6NaOH → 2Na3PO4 + 3H2O m/142
0,507
2m/142
3m/142
BTKL: mP2O5+ mNaOHbđ = m rắn + mH2O m + 0,2535x2x40 = 3m + 18x3m/142 → m = 8,52g. Đáp án B Bài 32: Cho m gam P2O5 tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 0,3M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 1,55m gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với: A. 15,6
B. 15,5
C. 15,8
D. 15,7
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: TH 1: P2O5 và NaOH pứ vừa đủ tạo muối: nH2O = nNaOH = 0,12mol.
P2O5 + H2O → 2H3PO4 m/142
→
2m/142 mol
Có thể xảy ra các PT: H3PO4+ NaOH →NaH2PO4+ H2O (3) H3PO4+ 2NaOH →Na2HPO4+ 2H2O (4) H3PO4+ 3NaOH →Na3PO4+ 3H2O (5) BKTL: mH3PO4 + mNaOH = mrắn + mH2O (2m/142).98 + 0,12x40 = 1,55m + 0,12x18 →m = 15,555gam gần nhất với 15,6 gam TH2:Chất rắn gồm: NaOHdư; Na3PO4 P2O5 + 6NaOH → 2Na3PO4 + 3H2O m/142
0,12
2m/142
3m/142
BTKL: mP2O5+ mNaOHbđ = m rắn + mH2O m + 0,12x40 = 1,55m + 18x3m/142 m = 5,16g. Loại Đáp án A Bài 33: Có ba dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). -Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư thu được V1 lít khí NO -Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư thu được 2V1 lít khí NO -Trộn 5 ml dung dịch (2) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư thu được V2 lít khí NO
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. So sánh nào sau đây đúng? A. V2 = V1 B. V2 = 3V1 C. V2 = 2V1 D. 2V2 = V1 Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Suy luận: 3Cu+ 8H++ 2NO3- → 3Cu2++ 2NO + 4 H2O TN1:
4V1
←
V1 lít
TN2:
8V1
←
2V1 lít
Nhận thấy: nH+ (TN2)= 2nH+ (TN1) → (1) là KNO3; (2) là HNO3; (3) là H2SO4 3Cu+ 8H++ 2NO3- → 3Cu2++ 2NO + 4 H2O TN1: ban đầu
5.10-3
10.10-3
Phản ứng
5.10-3
1,25.10-3
TN3: ban đầu
15.10-3
5.10-3
Phản ứng
15.10-3
3,75.10-3
Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nên nNO(TN3)= 3nNO (TN1) → VNO(TN3)= 3VNO (TN1) hay V2= 3 V1 Đáp án B Bài 34: Đun nóng m gam Cu(NO3)2 một thời gian rồi dừng lại, làm nguội và đem cân thấy khối lượng chất rắn giảm 0,54 gam so với ban đầu. Khối lượng Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là: A. 1,88 gam Hiển thị lời giải
B. 0,47 gam
C. 9,40 gam
D. 0,94 gam
Hướng dẫn: Đặt số mol Cu(NO3)2 đã phản ứng là x mol Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2+ ½ O2 X
2x
x/2 mol
Khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng NO2 và O2 thoát ra Ta có: mrắn giảm= mNO2+ mO2= 46.2x+ 32.x/2=108x= 0,54 suy ra x=0,005 mol→ mCu(NO3)2 pứ= 188x=0,94 gam Đáp án D Bài 35: Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối hơi của X so với khí H2 bằng 18,8). Tính khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu? A. 8,60 gam
B. 20,50 gam
C. 11,28 gam
D. 9,4 gam
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đặt số mol Cu(NO3)2 và KNO3 lần lượt là x, y mol →188 x+101y= 34,65 (1) Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2+ ½ O2 x 2x x/2 mol KNO3 → KNO2 + ½ O3 y y/2 mol Hỗn hợp khí X thu được gồm 2x mol NO2 và x/2+ y/2 mol O2
Ta có:
suy ra 14x=2,8y (2)
Từ (1) và (2) ta có x= 0,05, y=0,25 → mCu(NO3)2=9,4 gam Đáp án D
ịch hỗn hỗ hợp gồm Bài 36:Cho 3,2 gam bột Cu tác ddụng với 100 ml dung dịch HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng hoàn toàn sinh ra V lít khí NO trị của V là: (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá tr A. 0,764
B. 0,448
C. 1,792
D. 0,672
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta có nCu=0,05 mol, nHNO3=0,08 mol; nH2SO4=0,02 mol, nH+= 0,12 mol, nNO3-= 0,08 mol 3Cu + 8H+ + 2NO3-→ 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 0,05
0,12
Ta có
0,08
0,03 mol
→ H+ phản ứng hết → nNO= 2/8.nH+= 0,03 mol
→V= 0,672 lít Đáp án D
m Cu(NO3)2 0,2M và Bài 37: Cho m gam bộtt Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm h hợp H2SO4 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đượcc 0,6m gam hỗn (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). ktc). Giá trị của m và V bột kim loại và V lít khí NO (s là: A. 10,8 và 4,48
B. 10,8 và 2,24
C. 17,8 và 2,24
D. 17,8 và 4,48
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: nCu2+ = 0,16; nNO3- = 0,32 ; nH+ = 0,4. Kim loại dư muối Fe2+ 3Fe + 2NO3- + 8H+ → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O (1) 0,15← ----- 0,4 ------------→ 0,1 Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (2) 0,16← 0,16 -------→ 0,16 m – 0,15.56 (1) + mtăng(2) = 0,6m → m = 17,8 g và V = 0,1.22,4 = 2,24 lít Đáp án C Bài 38: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là: A. 360
B. 240
C. 400
D. 120
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta có: nFe=0,02 mol; nCu= 0,03 mol, nH2SO4= 0,2 mol, nNaNO3= 0,08 mol nH+= 2nH2SO4= 0,4 mol, nNO3-= 0,08 mol 3Cu + 8H+ + 2NO3-→ 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (1) 0,03
0,08
0,02
0,03 mol
Fe + 4H+ + NO3- → Fe3+ + NO + 2H2O (2) 0,02
0,08
0,02
0,02 mol
Tổng số mol H+ tham gia phản ứng (1) và (2) là 0,08+ 0,08= 0,16 mol
→nH+ dư= 0,4-0,16= 0,24 mol Dung dịch X có chứa Cu2+, Fe3+ và H+ H++ OH-→H2O (3) Cu2++ 2OH- → Cu(OH)2 (4) Fe3++ 3OH- → Fe(OH)3 (5) Theo PT (3), (4), (5) ta có nOH-= nH++ 2nCu2++ 3nFe3+= 0,24+ 2.0,03+ 3.0,02= 0,36 mol= nNaOH →V= 0,36 lít= 360 ml Đáp án A Bài 39: Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl dư và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 ở đktc. Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4. Giá trị của m là: A. 16,085
B. 18,300
C. 14,485
D. 18,035
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta có nMg=0,145 mol Gọi x và y lần lượt là số mol của H2 và N2 Ta có: x+ y= 0,025; 2x+ 28y= 0,025.(11,4.2) → x= 0,005; y= 0,02 Vì có khí H2 thoát ra → NO3- hết → Muối thu được là muối clorua QT cho e: Mg → Mg2++ 2e (1) 0,145
→
QT nhận e:
0,29 mol
2N+5+ 10e →N2 (2) 0,2
0,02 mol
←
2H+1+2e→ H2 (3) 0,01
←
0,005 mol
Nếu chỉ có quá trình nhận (2) và (3) thì ne nhận= 0,2+ 0,01= 0,21 mol≠ 0,29 mol → Còn có quá trình nhận e tạo muối NH4+ Theo ĐL bảo toàn e: ne cho=ne nhận = 0,29 mol → e nhận ở (4)= 0,29-0,21=0,08 mol NO3-+ 8e+ 10H+ → NH4++ 3H2O (4) 0,08
→
0, 01 mol
Bảo toàn nguyên tố N ta có nN(KNO3)= nN(N2)+ nN (NH4+)=2.0,02+ 0,01= 0,05 mol= nKNO3= nK+ Muối chứa Mg2+: 0,145 mol, NH4+: 0,01 mol, K+: 0,05 mol, ClDùng bảo toàn điện tích: 0,145.2+ 0,01.1+ 0,05= nCl-= 0,35 mol →mmuốimuối=m= 0,145.24+ 0,01.18+ 0,05.39+ 0,35.35,5= 18,035 gam Đáp án D Bài 40: Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH thu được dung dịch X. Cô cạn X, thu được 8,56 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 1,76
B. 2,13
C. 4,46
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Đặt nP= x mol, nOH- =0,15 mol
D. 2,84
TH1: Axit dư, x > 0,15 Dễ thấy chất rắn gồm (x-0,15)/2 mol P2O5, 0,1 mol NaH2PO4, 0,05 mol KH2PO4 →mrắn= 142. (x-0,15)/2+ 99.0,1+ 136.0,05 > 8,56 gam (Vô lí) TH2: Kiềm dư, x ⟨ 0,15/3= 0,05 Chất rắn gồm: x mol PO43-, 0,15-3x mol OH-, 0,1 mol Na+, 0,05 mol K+ → mrắn= 95x+ 17. (0,15-3x)+ 23.0,1+ 39.0,05= 8,56 gam → x= 0,04 Vậy nP2O5= 0,02 mol→m= 2,84 gam TH3: Tạo hỗn hợp muối, 0,05 ⟨ x⟨ 0,15 Chất rắn gồm: H2PO4-, HPO42-, PO43- (hai trong 3 gốc này): x mol; K+: 0,05 mol, Na+: 0,1 mol →mrắn= M.x+ 23.0,1+ 39.0,05 Vì x> 0,05 và M> 95 nên mrắn > 95.0,05+ 2,3+1,95=9 >8,56 →Không thỏa mãn Đáp án D 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 3) Bài 1: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là: A.0,224 lít và 3,750 gam
B. 0,112 lít và 3,750 gam
C. 0,224 lít và 3,865 gam
D. 0,112 lít và 3,865 gam
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào dung dịch H2SO4 → Chất rắn không tan là Cu, mCu= 0,32 gam, nCu=0,005 mol 2Al+ 3H2SO4 → Al2(SO4)3+ 3H2 Fe+ H2SO4 → FeSO4+ H2 Ta có mFe + mAl = 0,87 - 0,32 = 0,55 gam Đặt nFe= x mol, nAl= y mol → 56x + 27y= 0,55 nH2= 1,5.x+ y= 0,448/22,4= 0,02 mol → x = 0,005; y= 0,01 ta có nH2SO4 ban đầu= 0,3.0,1=0,03 mol, nH2= 0,448/22,4=0,02 mol nH+ còn lại = nH+ ban đầu- nH+ pứ= 2.nH2SO4- 2.nH2= 2. 0,03- 2.0,02= 0,02 mol nNO3- =nNaNO3= 0,005 mol Ta có các bán phản ứng sau Fe2+ → Fe3+ + 1e 0,005
0,005
Cu -→ Cu2+ + 2e 0,005
0,01
=> ne cho = 0,015 mol= ne nhận 4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O (3) 0,02
0,005
0,015
0,005
V = 0,005.22,4 = 0,112 lít Theo bán phản ứng (3) thì cả H+ và NO3- đều hết Khối lượng muối=Khối lượng kim loại + mNa+ + mSO4 = 0,87 + 0,005.23 + 0,03.96 = 3,865 gam Đáp án D Bài 2: Hòa tan hết một lượng S và 0,01 mol Cu2S trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, sau phản ứng hoàn toàn dung dịch thu được chỉ có 1 chất tan và sản phẩm khử là khí NO2 duy nhất. Hấp thụ hết lượng NO2 này vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 18,4.
B. 12,64.
C. 13,92.
D. 15,2.
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Dễ dàng thấy chất tan là CuSO4 = 0,02 mol (bảo toàn nguyên tố Cu) => Quy đổi ban đầu có 0,02 mol S (bảo toàn nguyên tố S) và 0,02 mol Cu Bảo toàn e => n NO2 = 0,02.6 + 0,02.2 = 0,16 mol QT cho e : Cu → Cu2++ 2e 0,02
0,04 mol
S0 → SO42-+ 6e 0,02
0,12 mol
Số mol e cho là ne cho= 0,16 mol Theo bảo toàn e : ne cho= ne nhận= 0,16 mol
QT nhận e : N+5+ 1e → NO2 0,16
→
0,16 mol
2NaOH + 2NO2 => NaNO2 + NaNO3 + H2O Do 0,2> 0,16 nên NO2 hết và NaOH dư Vì NO2 hết nên n H2O = 0,08 mol (= ½ n NO2) → m chất rắn = mNO2+ mNaOH- mH2O= 40.0,2 + 0,16.46 – 0,08.18 = 13,92 gam Đáp án C Bài 3: Thực hiện 2 thí nghiệm: TN 1: Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1,0M thoát ra a lít NO. TN2: Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1,0M và H2SO4 0,5 M thoát b lít NO. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa a và b là A. b = a.
B. b = 2a.
C. 2b = 5a.
D. 2b = 3a.
Hiển thị lời giải Hướngdẫn: (*) TN1 : 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + H2O 0,06
0,08
→ 0,02 mol
(*) TN2 : 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
0,06
0,16
0,08
→ 0,04 mol
→ b= 2a Đáp án B
hợp Cu, Fe, Al tác dụng hoàn àn toàn với dung dịch Bài 4: Cho m gam hỗn hợ muối nitrat. Nếu cũng ng cho m gam hỗn h hợp HNO3 loãng dư thu được (m+31) gam mu trên tác dụng với oxi thu được các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3 thì khối lượng oxit là: A.m + 32
B. m+16
C. m+4
D. m+48
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta có: mNO3-= mmuối nitrat- mkim loại= (m+31)-m= 31 gam → nNO3-= 0,5 mol
muối nitrat vàà trong các oxit tương t Ta thấy số oxi hóa củaa Cu, Fe, Al trong mu ứng là bằng nhau →nNO3-= nđiện tích dương củaa cation= 2.nO2- → nO2-= 0,25 mol → moxit= mkim loại+ mO2-= m+ 0,25.16= m+ 4 (gam) Đáp án C Bài 5: X là hỗn hợpp các muố muối Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Mg(NO3)2 trong đó O chiếm 55,68% về khối lượng. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 50 ược đem nung trong chân không đến n khối lượng không gam muối, lọc kết tủa thu đư trị của m là đổi thu đượcc m gam oxit. Giá tr A. 31,44.
B. 18,68.
C. 23,32.
D. 12,88.
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Khối lượng ng O có trong 50 gam hhỗn hợp muối A là:
→ nO=1,74 mol
Bảo toàn nguyên tố O ta có: nNO3- (muối)= 1/3.nO= 0,58 mol → mkim loại= mA- mNO3-= 50- 0,58.62=14,04 gam Bảo toàn điện tích ta có: nNO3-= nđiện tích dương kim loại= 2.nO2- trong oxit → nO2- trong oxit= 0,58/2= 0,29 mol →moxit= mkim loại+ mO2- trong oxit= 14,04 + 0,29.16=18,68 gam Đáp án B
ối Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Al(NO3)3. Trong đó N Bài 6: A là hỗn hợp muối chiếm 16,03% về khối lượng. Cho dung ddịch KOH dư vào dung dịch chứa 65,5 gam muối. Lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam oxit? A. 27
B. 34
C. 25
D. 31
Hiển thị lời giải Hướngdẫn:
ng N có trong 65,5 gam hhỗn hợp muối A là: Khối lượng
→ nN=0,75 mol Bảo toàn nguyên tố N ta có: nNO3- (muối)= nN= 0,75 mol → mkim loại= mA- mNO3-= 65,5- 0,75.62=19 gam Bảo toàn điện tích ta có: nNO3-= nđiện tích dương kim loại= 2.nO2- trong oxit → nO2- trong oxit= 0,75/2= 0,375 mol →moxit= mkim loại+ mO2- trong oxit= 19 + 0,375.16=25 gam Đáp án C
Bài 7: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ) thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là: A. 0,04
B. 0,075
C. 0,12
D. 0,06
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta có sơ đồ phản ứng : FeS2, Cu2S+ HNO3 →Fe2(SO4)3+ CuSO4+ NO+ H2O Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2(SO4)3= 1/2. nFeS2= 0,12/2= 0,06 mol Bảo toàn nguyên tố Cu ta có: nCuSO4= 2.nCu2S= 2 a mol Bảo toàn nguyên tố S có nS( FeS2, Cu2S)= nS (trong 2 muối sunfat) Nên 2.0,12+ a= 3.0,06+ 2a→ a= 0,06 mol Đáp án D Bài 8: Cho 10,62 gam hỗn hợp gồm Fe, Zn vào 800 ml dung dịch hỗn hợp X gồm NaNO3 0,45 M và H2SO4 0,9M. Đun nóng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 3,584 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Tính % khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu. A. 63,28%
B. 36,72%
C. 58,26%
D. 41,74%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Số mol NaNO3 = 0,36 mol số mol H2SO4 = 0,72 mol → số mol H+ = 1,44 mol Ta có các bán phản ứng: NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O (1)
mol 0,16 ← 4.0,16 0,16.3 ← 0,16 Số mol NO = 0,16 mol => H+ và NO3- dư, kim loại phản ứng hết. Số mol NO3- phản ứng = 0,16 mol; số mol H+ phản ứng = 0,64 mol Fe → Fe3+ + 3e(1) Zn → Zn2+ + 2e(2) Gọi số mol Fe là x mol, số mol Zn là y mol Theo khối lượng hỗn hợp ban đầu ta có phương trình 56 x + 65 y = 10,62 (I) Theo định luật bảo toàn electron ta có phương trình 3x + 2y = 0,16.3 (II) Giải hệ phương trình (I), (II) ta có: x = 0,12 và y = 0,06 mol mFe = 0,12.56 = 6,72 g => % mFe = 63,28% Bài 9: Khi cho cùng một lượng kim loại M vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư và dung dịch H2SO4 loãng dư, phản ứng hoàn toàn thì thể tích khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) thu được gấp 3 lần thể tích khí H2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Khối lượng muối sunfat thu được bằng 62,81% khối lượng muối nitrat tạo thành. Xác định kim loại M? A. Zn
B. Fe
C. Mg
D. Ca
Hiển thị lời giải Hướngdẫn: Gọi n, m là hóa trị của R khi tác dụng HNO3 và H2SO4 loãng ( 1≤ m≤ n≤ 3) Chọn nR= 1 mol 2R + mH2SO4 →R2(SO4)m + mH2↑ 1
→
0,5
0,5m
R + 2nHNO3 →R(NO3)n + nNO2 + nH2O 1
1
n
Ta có: n=3.0,5m → n=1,5m → m=2, n=3 là phù hợp. Ta có: (R + 96)=(R + 186). 0,6281 → R=56 R là Fe. Đáp án B
Bài 10: Cho 4,48 lít khí NH3 (đktc) qua lượng dư CuO nung nóng, sau một thời ỗn hhợp khí và hơi Y có tỉ khối so với H2 bằng 9,5. Hiệu gian phản ứng thu được hỗn suất của phản ứng trên là: A. 30%
B. 40%
C. 50%
D. 60%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta có: nNH3= 0,2 mol 2NH3+ 3CuO → N2+ 3Cu+ 3H2O nPỨ
2x
x
3x mol
Hỗn hợp khí và hơii Y thu được có : x mol N2, 3x mol H2O, 0,2-2x mol NH3 dư
→x= 0,04 mol →
Đáp án B
Bài 11: Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là: A. 19,76 gam
B. 20,16 gam
C. 19,20 gam
D. 22,56 gam
Hiển thị lời giải Hướngdẫn: nCu= 0,12 mol; nHNO3= 0,12 mol; nH2SO4= 0,1 mol 3Cuhết + 8H+hết + 2NO3-dư→ 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 0,12
0,32
0,12
0,12
→
nNO3- dư= 0,12- 0,12.2/3= 0,04 mol Muối khan thu được có chứa: 0,12 mol Cu2+, 0,04 mol NO3- và 0,1 mol SO42→ mmuối khan= 0,12.64+ 0,04.62+ 0,1.96= 19,76 gam Bài 12: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Giá trị của m gần nhất với: A. 64 gam
B. 65 gam
C. 70 gam
D. 75 gam
Hiển thị lời giải Hướngdẫn: MY= 24,4 → Y chứa H2. Khí không màu hóa nâu ngoài không khí là NO → Y chứa NO và H2. Gọi x và y lần lượt là số mol của H2 và NO Ta có: x+ y= 0,125; 2x+ 30y= 0,125.24,4 → x= 0,025; y= 0,1
Vì có khí H2 thoát ra và Zn dư → H+ và NO3- hết → Muối thu được là muối clorua Do nNO3(-)ban đầu= 0,15 mol > nNO= 0,1 mol→ X chứa NH4+ Theo bảo toàn nguyên tố N → nNH4+= 0,15-0,1= 0,05 mol Theo bảo toàn electron: 2.nZn pứ= 3.nNO+ 8nNH4++ 2nH2= 0,75 mol→ nZn pứ= nZn2+= 0,375 mol →mmuối= mZnCl2+ mNH4Cl+ mNaCl+ mKCl= 136. 0,375+ 53,5.0,05+ 58,5.0,05+ 74,5.0,1= 64,05 gam Đáp án A Bài 13: Hòa tan hết 14,6 gam hỗn hợp gồm Zn và ZnO có tỉ lệ mol 1:1 trong 250 gam dung dịch HNO3 12,6% thu được dung dịch X và 0,336 lít khí Y (đktc). Cho từ từ 740 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được 5,94 gam kết tủa. Nồng độ phần trăm của Zn(NO3)2 trong dung dịch X là: A. 28,02%
B. 14,29%
C. 14,32%
D. 12,37%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Ta có nZn = nZnO = 0,1 mol, nHNO3 = 0,5 mol Kết tủa thu được là Zn(OH)2: 0,06 mol Vậy dung dịch sau phản ứng + KOH chứa K2ZnO2: (0,1 + 0,1 - 0,06) = 0,14 mol và KNO3: (0,74 - 2 × 0,14) = 0,46 mol Bảo toàn nguyên tố N → nN(Y) + nNH4 + = 0,5 - 0,46 = 0,04 mol Nếu khí Y chứa 1 nguyên tố N (NO và NO2) → nNH4+ = 0,04 - 0,015 = 0,025 Bảo toàn electron→ số electron trao đổi của Y là: 0,1×2−0,025×80,015 = 0 (Vô lý)
Vậy khí Y chứa 2 nguyên tố N (N2, N2O) → nNH4+ = 0,04 - 0,015 × 2 = 0,01 mol Bảo toàn electron → số electron trao đổi của Y là: 0,1×2−0,01×80,015 = 8 → khí tạo thành là N2O Bảo toàn khối lượng → mdd = 14,6 + 250 - 0,015 × 44 = 263,94 gam C% Zn(NO3)2 = (0,2×189/ 263,94 )×100% = 14,32%
ị HNO3 đun Bài 14: Cho 39,84 gam hỗn hhợp X1 gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), ktc), dung dịch d Y1 và nóng, thu đượcc 0,2/3 mol NO (s ch Y1, không có không 3,84 gam Cu. Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch ết tủa. Bi Biết các phản ứng xảy ra hoàn àn toàn. Giá trị của m là: khí, thu được m gam kết A. 27 gam
B. 46,6 gam
C. 40,5 gam
D. 42,5 gam
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: Gọi nFe3O4 =x mol; nCu (phản ứng) = y mol 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O (1) 3Cu + 8 HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (2) Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 (3) Fe(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O→ Fe(OH)2 + 2NH4NO3 (4) Cu(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2NH4NO3 (5) Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 (6) Ta có hệ:
m =mFe(OH)2 = 0,1.3.90 = 27 gam
Đáp án A Bài 15: Để 26,88 gam phôi Fe ngoài không khí một thờii gian, thu được hỗn hợp ịch HNO3 31,5%, rắn X gồm Fe và các oxit. Hòa tan hhết X trong 288 gam dung dịch ứa các mu muối và hỗn hợp khí Z gồm m 2 khí, trong đó oxi thu được dung dịch Y chứa ng không đổi thấy chiếm 61,11% về khối lượng. Cô ccạn Y, rồi nung đến khối lượng m 67,84 gam. Xác định nồng độ % Fe(NO3)3 trong Y? khối lượng chất rắn giảm A. 28,14%
B. 26,36%
C. 24,47%
D. 25,19%
Hiển thị lời giải Hướngdẫn: 2Fe(NO3)2 → Fe2O3 + 4NO2 + 1/2O2 a mol →
2a
0,25a
2Fe(NO3)3 → Fe2O3 +6NO2 + 3/2O2 b mol →
3b
0,75b
Ta có hệ:
nN(trong Z)=1,44-1,28=0,16 mol→ mZ=(0,16.14.100)/(100-61,11)=5,76 gam Sơ đồ: X + HNO3 → Muối + Z + H2O → mX + 1,44.63 = 0,16.180 + 0,32.242 + 0,74.18 → mX = 34,24 gam → m(dung dịch sau)=34,24+288 – 5,76=316,48 gam Vậy: C%(Fe(NO3)3) = (0,32.242.100)/316,48 = 24,47% Đáp án C
vớ dung dịch Bài 16: Cho hỗn hợpp X ggồm FeCO3, FeS2 tác dụng vừa đủ với HNO3 đặc, nóng thu được dung ddịch Y (chứa Fe(NO3)3; H2SO4) và 22,4 lít hỗn
đktc). Pha loãng dung dịch Y bằng nước cất ất để thu được 2 hợp khí Z gồm hai khí (đktc). +5 ch có pH = 1. (Biế (Biết sản phẩm khử của N là NO2). Khối lượng hỗn hợp lít dung dịch X là: A. 20,5 gam
B. 22,5 gam
C. 21,5 gam
D. 23,5 gam
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: FeCO3 + 4HNO3→ Fe(NO3)3 + CO2 + NO2 + 2H2O (1) 0,125
0,125
0,125
0,125
FeS2 + 18HNO3 →Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O (2) 0,05
0,05
0,1
0,75
Vì pH = 1→ [H+] = 0,1→ Theo (2) có:
Gọi
→
→ Đáp án A Bài 17: Hòa tan hếtt 1 gam kim lo loại X trong lượng dư dung dịch ch HNO3 15%, thu được 446 ml (đktc) hỗnn hợp Y ggồm ba khí. Trong Y có chứaa 117 mg N2 và 269 mg NO. Biết trong Y thì nguyên tố N chiếm 60,7% về khối lượng. Xác định kim loại X? A. Zn
B. Ca
Hiển thị lời giải Hướng dẫn:
C. Ba
D. Mg
Gọi khí thứ 3 là NxOy, theo giả thiết ta có số mol các khí là N2 = 4,1786.10-3 mol; NO = 8,967.10-3 mol; NxOy = 6,765.10-3 mol.
Suy ra %N = →8,2 +94,71x = 4,1.MNxOy Xét các giá trị củaa x = 1, 2, 3 không có oxit nào của nitơ thõa mãn → x= 0 và M = 2, khí thứ 3 là H2 Dùng bảo toàn e → X = 12.n. Vậy n = 2 và X = 24, kim loại là Mg PTHH: 9Mg + 22HNO3 → 9 Mg(NO3)2 + N2 + 2NO + H2 + 10H2O Đáp án D Bài 18: Cho 11,2 gam Fe vào 300 ml dung dịch chứa (HNO3 0,5M và HCl 2M) ẩm kh khử duy nhất) và dung dịch X. Biếtt các phản ph ứng xảy thu được khí NO (sản phẩm dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn ắn khan? ra hoàn toàn. Cô cạnn dung dị A. 27,775 gam
B. 27,175 gam
C. 28,125 gam
D. 28,325 gam
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: nFe = 0,2 mol; nHNO3 = 0,15; nHCl = 0,6 → nH+= 0,75, nNO3- =0,15; nCL- =0,6 Fe + 4H+ + NO3- → Fe3+ + NO + 2 H2O (1) 0,15
←
0,6
←
0,15
Do sau phản ứng (1) thì Fe dư nên: Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+
→
0,15
0,05
0,1
→
0,15
→
Dung dịch X có Fe2+ (0,15 mol); Fe3+ (0,05 mol); H+ (0,15 mol); Cl- (0,6 mol)
muối: FeCl2 (0,15 mol) và FeCl3 (0,05 mol) Cô cạn dung dịch X được 2 mu → mmuối = 27,175 gam Đáp án B
Bài 19: Hòa tan hoàn toàn 26,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu trong dung dịch ch X. Cho từ từ dung dịch HNO3, thu đượcc 7,84 lít NO ((đktc) và 800 ml dung dịch ( HCl vào X đếnn khi không còn khí thoát ra, thì thu được thêm 1,12 lít NO (đktc). ủa Cu trong A là: Xác định % khối lượng của A. 63,64%
B. 36,36%
C. 45,28%
D. 54,72%
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: X + HCl → NO => trong X còn muốii Fe(NO3)2
;
Sau khi cho HCl vào X thì thu được dung dịch trong đó chứa: a: Cu2+ và Fe3+ Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Cu QT cho e: Fe→ Fe3++ 3e Cu → Cu2++ 2e QT nhận e:
N+5+ 3e→ NO Theo định luật bảo toàn e: 3x+2y= 3. (0,35+0,05) Ta có:
; %Cu = 100% - %Fe = 36,36%
→ Đáp án B
Bài 20: Hòa tan 4,8 gam kim loại M hoặc hòa tan 2,4 gam muối sunfua của c kim ch HNO3 đặc nóng dư, thì đều thu được lượng khí NO2 (sản loại này, bằng dung dịch phẩm khử duy nhất) như nhau. Xác định kim loại M? A. Mg
B. Ca
C. Fe
D. Cu
Hiển thị lời giải Hướng dẫn: (1) Phương trình phản ứng: M + 2mH+ + mNO3- Mm+ + mNO2 + mH2O (1) M2Sn + 4(m+n)H+ + (2m+6n)NO3- 2Mm+ + nSO42- + (2m+6n)NO2 + 2(m+n)H2O (2) (2) Vì số mol NO2 ở hai trường hợp là bằng nhau nên ta có:
, nghiệm thích hhợp là n = 1, m = 2 và M = 64.
→
muối là Cu2S. Vậy M là Cu và công thức mu Đáp án D Bài 21: Có 4 dung dịch đựng trong 4 llọ mất nhãn là: (NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4, d trên, NaOH. Nếu chỉ đượcc phép ssử dụng một thuốc thử để nhận biếtt 4 dung dịch có thể dùng dung dịch: A. AgNO3
B. Ba(OH)2
C. KOH
D. BaCl2
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn giải : Cho dung dịch Ba(OH)2 vào 4 dung dịch trên:
ện kế kết tủa trắng và khí có mùi khai thì đó ó là (NH4)2SO4 -Dung dịch làm xuất hiện (NH4)2SO4+ Ba(OH)2 → BaSO4↓+ 2NH3↑+ 2H2O
ện chấ chất khí mùi khai thì đó là NH4Cl -Dung dịch nào xuất hiện 2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2+ 2NH3↑ + 2H2O
ện kế kết tủa trắng thì đó là Na2SO4 -Dung dịch nào xuất hiện Ba(OH)2+ Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaOH -Không có hiện tượng gì thì đó là NaOH Bài 22: Cho các dung dịch: (NH4)2SO4, NH4Cl; Al(NO3)3; Fe(NO3)2; Cu(NO3)2. ịch trên chỉ có thể chỉ dùng 1 hóa chất là: Để phân biệt các dung dịch A. dung dịch NH3 C. dung dịch KOH
B. dung dịch Ba(OH)2 D. dung dịch NaCl
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn giải: Cho dung dịch Ba(OH)2 vào 5 dung dịch trên: -Dung dịch làm xuất hiện kết tủa trắng và khí có mùi khai thì đó là (NH4)2SO4 (NH4)2SO4+ Ba(OH)2 → BaSO4↓+ 2NH3↑+ 2H2O -Dung dịch nào xuất hiện chất khí mùi khai thì đó là NH4Cl 2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2+ 2NH3↑ + 2H2O -Dung dịch nào xuất hiện kết tủa keo trắng sau đó tan trong kiềm dư thì đó là Al(NO3)3 2Al(NO3)3+ 3Ba(OH)2→ 3Ba(NO3)2+ 2Al(OH)3↓ 2Al(OH)3+ Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2+ 4H2O -Dung dịch nào làm xuất hiện kết tủa màu xanh thì đó là Cu(NO3)2 Cu(NO3)2+ Ba(OH)2→ Ba(NO3)2+ Cu(OH)2↓ -Dung dịch nào làm xuất hiện kết tủa trắng xanh sau đó hóa nâu ngoài không khí thì đó là Fe(NO3)2 Fe(NO3)2+ Ba(OH)2→ Ba(NO3)2+ Fe(OH)2↓ Bài 23: Dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch: (NH4)2SO4, AlCl3, FeCl3, CuCl2, ZnCl2? A. dung dịch NH3 C. dung dịch Ba(OH)2 Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn giải:
B. dung dịch NaOH D. dung dịch Ca(OH)2
Cho dung dịch NH3 dư lần lượt vào các dung dịch trên ta có: -Dung dịch nào làm xuất hiện kết tủa trắng thì đó là AlCl3 AlCl3+ 3NH3+ 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl -Dung dịch nào làm xuất hiện kết tủa nâu đỏ thì đó là FeCl3 FeCl3+ 3NH3+ 3H2O → Fe(OH)3 ↓ + 3NH4Cl -Dung dịch nào làm xuất hiện kết tủa xanh lam sau đó tan trong NH3 dư tạo dung dịch xanh thẫm thì đó là CuCl2 CuCl2+ 2NH3+ 2H2O → Cu(OH)2 ↓ + 2NH4Cl Cu(OH)2+ 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 -Dung dịch nào làm xuất hiện kết tủa trắng sau đó tan trong NH3 dư tạo dung dịch trong suốt thì đó là ZnCl2 ZnCl2+ 2NH3+ 2H2O → Zn(OH)2 ↓ + 2NH4Cl Zn(OH)2+ 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2 Bài 24: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt đựng trong các lọ mất nhãn: NH4NO3, (NH4)2CO3, ZnCl2, BaCl2, FeCl2 chỉ cần dùng 1 thuốc thử là: A. dung dịch NaOH
B. dung dịch HCl
C. dung dịch CaCl2
D. quỳ tím
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn giải: Cho dung dịch NaOH vào các dung dịch trên: -Dung dịch nào làm xuất hiện chất khí có mùi khai thì đó là NH4NO3 và (NH4)2CO3 NaOH + NH4NO3 → NaNO3+ NH3+ H2O
2NaOH + (NH4)2CO3 → Na2CO3+ 2NH3+ 2H2O -Dung dịch nào làm xuất hiện kết tủa trắng sau đó tan trong kiềm dư thì đó là ZnCl2 ZnCl2+ 2NaOH → Zn(OH)2 ↓ + 2NaCl Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2+ 2H2O -Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng xanh sau đó hóa nâu ngoài không khí thì đó là FeCl2 FeCl2+ 2NaOH → Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl -Dung dịch nào không có hiện tượng gì thì đó là BaCl2 Lấy dung dịch BaCl2 vừa nhận được ở trên vào NH4NO3 và (NH4)2CO3: -Dung dịch nào làm xuất hiện kết tủa trắng thì đó là (NH4)2CO3 (NH4)2CO3+ BaCl2 → BaCO3 ↓ + 2NH4Cl -Dung dịch nào không có hiện tượng gì thì đó là NH4NO3 Bài 25: Cho 6 lọ mất nhãn chứa 6 dung dịch sau: NH4Cl, NaNO3, (NH4)2SO4, CuSO4, MgCl2, ZnCl2. Chỉ dùng hóa chất nào sau đây có thể nhận ra cả 6 chất trên? A. quỳ tím
B. dung dịch NaOH
C. dung dịch Ba(OH)2
D. NH3
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn giải: Cho dung dịch Ba(OH)2 vào 6 dung dịch trên: -Dung dịch làm xuất hiện kết tủa trắng và khí có mùi khai thì đó là (NH4)2SO4 (NH4)2SO4+ Ba(OH)2 → BaSO4↓+ 2NH3↑+ 2H2O
-Dung dịch nào xuất hiện chất khí mùi khai thì đó là NH4Cl 2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2+ 2NH3↑ + 2H2O -Dung dịch nào xuất hiện kết tủa keo trắng sau đó tan trong kiềm dư thì đó là ZnCl2 ZnCl2+ Ba(OH)2 → Zn(OH)2 ↓ + BaCl2 Zn(OH)2 + Ba(OH)2→ BaZnO2+ 2H2O -Dung dịch nào làm xuất hiện kết tủa màu xanh thì đó là CuSO4 CuSO4+ Ba(OH)2→ BaSO4+ Cu(OH)2↓ -Dung dịch nào làm xuất hiện kết tủa trắng thì đó là MgCl2 MgCl2+ Ba(OH)2→ BaCl2+ Mg(OH)2↓ -Không có hiện tượng gì thì đó là NaNO3 Bài 26: Cho cácmẫuphânbónsau: KCl , Ca(H2PO4)2 , NH4H2PO4và NH4NO3 . Dùng 1 hóa chất nào sau đây có thể phân biệt được các mẫu phân bón trên? A. dung dịch NaOH dịch AgNO3
B. dung dịch Ca(OH)2 C. dung dịch BaCl2
D. dung
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn giải: Cho dung dịch Ca(OH)2 vào các dung dịch trên: -Nếu xuất hiện kết tủa trắng thì đó là Ca(H2PO4)2: Ca(H2PO4)2+ 2Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2+ 4H2O -Nếu vừa xuất hiện chất khí có mùi khai và kết tủa trắng thì đó là NH4H2PO4 2NH4H2PO4 + 3Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2+ 2NH3+ 6H2O
-Nếu xuất hiện chất khí có mùi khai thì đó là NH4NO3: 2NH4NO3+ Ca(OH)2 → Ca(NO3)2+ 2NH3+ 2H2O Bài 27: Cho 37,8 gam hỗn hợp X gồm NH4NO3 và (NH4)3PO4 tác dụng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 15,68 lít khí (đktc). Tính % khối lượng (NH4)3PO4 có trong hỗn hợp X? A. 21,16%
B. 78,84%
C. 25,56%
D. 74,44%
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn giải: 2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2+ 2NH3↑+ 2H2O 2(NH4)3PO4 + 3Ba(OH)2 → Ba3(PO4)2+ 6NH3↑+6 H2O Đặt nNH4NO3= x mol; n(NH4)3PO4= y mol → 80x + 149 y= 37,8 gam Ta có nNH3= x + 3y = 15,68/ 22,4 mol Giải hệ trên ta có x= 0,1 và y= 0,2 mol →%m(NH4)3PO4= 0,2.149.100%/37,8= 78,84% Bài 28: Có m gam hỗn hợp X gồm 2 muối NH4Cl và (NH4)3PO4 được chia thành 2 phần bằng nhau: Phần 1: cho tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 10,08 lít khí (đktc) Phần 2: cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 63,1375 gam kết tủa Giá trị của m là? A. 22,6375 gam
B. 45,275 gam
C. 20,35 gam
D. 40,7 gam
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn giải: -Phần 1 : NH4Cl + KOH →KCl + NH3↑ + H2O (NH4)3PO4+ 3KOH → K3PO4+ 3NH3 ↑ + 3H2O -Phần 2 : NH4Cl +
AgNO3→AgCl ↓ + NH4NO3 (NH4)3PO4+ 3AgNO3 → Ag3PO4 ↓ + 3NH4NO3 Đặt số mol NH4Cl và (NH4)3PO4 có trong mỗi phần lần lượt là x, y mol Ta có : nkhí= nNH3= x + 3y = 10,08/22,4= 0,45 mol Ta có : mkết tủa= mAgCl+ mAg3PO4= 143,5x+ 419 y= 63,1375 gam Giải hệ trên ta có : x= 0,075 mol và y= 0,125 mol → m= 2. (53,5.0,075+149.0,125)=45,275 gam Bài 29: Nhiệt phân 40 gam NH4NO3 (rắn khan). Sau một thời gian thấy khối lượng chất rắn còn lại là 10 gam. Tính thể tích khí và hơi thu được ở đktc? A. 22,4 lít
B. 23,52 lít
C. 25,2lít
D. 33,6 lít
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn giải: NHNO3 → N2O + 2H2O x
x
2x mol
Khối lượng chất rắn giảm chính là do N2O và H2O bay hơi →mN2O+ mH2O= 44x + 2x.18= 80x = 40-10=30 gam → x= 0,375 mol →Vkhí và hơi= 3x.22,4=25,2 lít Bài 30: Cho 1,605 gam NH4Cl tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nóng thu được một sản phẩm khí. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dung dịch chứa 3,92 gam H3PO4. Muối thu được là: A. NH4H2PO4
B. (NH4)2HPO4
C. (NH4)3PO4
D. NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn giải: 2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2+ 2NH3+ 2H2O
Ta có: nNH3= nNH4Cl= 0,03 mol; nH3PO4= 0,04 mol Ta thấy T= nNH3/ nH3PO4= 0,03/ 0,04= 0,75 ⟨1 →Muối thu được là NH4H2PO4 NH3+ H3PO4 → NH4H2PO4 Bài 31: Thổi từ từ khí NH3 đến dư vào 250 gam dung dịch CuSO4 8%. Khi thổi V1 (lít, đktc) khí NH3 thì lượng kết tủa thu được là cực đại. Tiếp tục thổi thêm V2 (lít, đktc) khí NH3 thì kết tủa vừa tan hết thu được dung dịch có màu xanh thẫm. Giá trị của V1, V2 lần lượt là: A. 5,6 lít; 11,2 lít
B. 5,6 lít; 5,6 lít
C. 2,8 lít ; 11,2 lít
D. 2,8 lít ; 5,6 lít
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn giải: Ta có : mCuSO4= 250.8%=20 gam → nCuSO4= 0,125 mol CuSO4+ 2NH3+ 2H2O → Cu(OH)2 ↓ + (NH4)2SO4 Ta có: nNH3= 2.nCuSO4= 2.0,125= 0,25 mol → V1= 0,25.22,4= 5,6 lít Cu(OH)2+ 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 Ta có nNH3= 4nCu(OH)2= 4.nCuSO4= 4.0,125=0,5 mol → V2= 0,5.22,4 = 11,2 lít Bài 32: Dẫn khí NH3 dư vào 500 ml dung dịch AlCl3 0,3M; CuCl2 0,2M; FeCl2 0,3 M. Sau phản ứng thu được kết tủa A. Lọc lấy kết tủa A đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là? A. 27,65 gam Hiển thị lời giải Đáp án B
B. 19,65 gam
C. 18,45 gam
D. 21,25 gam
Hướng dẫn giải: Ta có : nAlCl3= 0,15 mol ; nCuCl2= 0,1 mol ; nFeCl2= 0,15 mol AlCl3+ 3NH3+ 3H2O → Al(OH)3+ 3NH4Cl FeCl2+ 2NH3+ 2H2O → Fe(OH)2+ 2NH4Cl CuCl2+ 4NH3 → [Cu(NH3)4]Cl2 Kết tủa A có Al(OH)3: 0,15 mol và Fe(OH)2: 0,15 mol 2Al(OH)3 → Al2O3+ 3H2O 2Fe(OH)2 +1/2 O2 → Fe2O3+2 H2O Ta có m gam chất rắn chứa 0,075 mol Al2O3 và 0,075 mol Fe2O3 → m= 0,075.102+ 0,075.160= 19,65 (gam) Bài 33: Dẫn khí NH3 dư vào 100 ml dung dịch chứa Al(NO3)3 0,1M; Zn(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,15M. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là? A. 0,78 g
B. 1,65 g
C. 1,02 g
D. 0,98 g
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn giải: Al(NO3)3+ 3NH3+ 3H2O → Al(OH)3+ 3NH4NO3 Zn(NO3)2+ 4NH3 → [Zn(NH3)4] (NO3)2 AgNO3+ 2NH3 → [Ag(NH3)2] NO3 Sau phản ứng m gam kết tủa có Al(OH)3 Ta có nAl(OH)3= nAl(NO3)3= 0,1.0,1= 0,01 mol → mAl(OH)3= 0,01.78= 0,78 gam
Bài 34: Hòa tan 54,44 gam hỗn hợp X gồm PCl3 và PBr3 vào nước được dung dịch Y. Để trung hòa hoàn toàn Y cần dùng 500 ml dung dịch KOH 2,6M. Tính % khối lượng của PCl3 trong X là: A. 26,96%
B. 12,125%
C. 8,08%
D. 30,31%
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn giải: Gọi số mol PCl3 là x mol; số mol PBr3 là y mol Phương trình phản ứng : PCl3 + 3H2O → H3PO3+ 3HCl x
x
3x mol
PBr3+ 3H2O → H3PO3+ 3HBr y
y
3y mol
Dung dịch Y phản ứng với KOH HX + KOH → KX + H2O (3x+3y) H3PO3 + 2KOH → K2HPO3 + 2H2O (x+y)
2(x+y) mol
Ta có 137,5x + 271 y= 54,44; nKOH= 5x + 5y= 1,3 mol Giải hệ trên ta có x= 0,12 và y= 0,14 %mPCl3= 30,31% Bài 35: Thủy phân hoàn toàn 13,75 gam PCl3 thu được dung dịch X gồm hai axit. Trung hòa dung dịch X cần thể tích dung dịch NaOH 0,1M là:
A. 4 lít
B. 5 lít
C. 3 lít
D. 6 lít
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn giải: PCl3+ 3H2O → H3PO3 + 3HCl 0,1
0,3
0,1
0,3 mol
Trung hòa dung dịch X vào NaOH: HCl + NaOH → NaCl + H2O 0,3
0,3
mol
H3PO3+ 2NaOH → Na2HPO3+ 2H2O 0,1
0,2
mol
Ta có nNaOH= 0,5 mol → VddNaOH = 0,5/0,1= 5 (lít) Bài 36: Cho 2,13 gam P2O5 tác dụng với 80 ml dung dịch NaOH 1M. Sauk hi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa m gam muối. Bỏ qua sự thủy phân của các ion, giá trị của m là: A. 4,70
B. 4,48
C. 2,46
D. 4,37
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn giải: Ta có: nP2O5= 0,015 mol → nH3PO4= 0,03 mol nNaOH= 0,08 mol ⟨ 0,09 mol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có 0,03.98 + 0,08.40= m + 0,08.18 → m= 4,7 gam
Bài 37: Cho m gam P2O5 vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và KOH 0,3M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn cẩn thận X thu được 35,4 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là : A. 21,3 gam
B. 28,4 gam
C. 7,1 gam
D. 14,2 gam
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn giải: Ta có: nOH-= 0,2 + 0,3= 0,5 mol →nH2O= 0,5 mol Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mH3PO4+ 0,2.40 + 0,3.56= 35,4+ 0,5.18 → mH3PO4= 19,6 gam → nH3PO4= 0,2 mol→ nP2O5= 0,1 mol (bảo toàn nguyên tố P)→ m= mP2O5= 0,1.142= 14,2 gam Bài 38: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam P trong khí O2 dư thu được chất rắn X. Cho X vào 200 ml dung dịch NaOH 1,25M. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là: A. 18,0 gam NaH2PO4 và 7,1 gam Na2HPO4 B. 14,2 gam Na2HPO4 và 16,4 gam Na3PO4 C. 7,1 gam Na2HPO4 và 8,2 gam Na3PO4 D. 6,0 gam NaH2PO4 và 21,3 gam Na2HPO4 Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn giải: 4P + 5O2 → 2P2O5 Ta có: nP2O5= 0,5. nP= 0,1 mol; nNaOH= 0,2. 1,25= 0,25 mol
Ta có: 2⟨ T= → Na2HPO4
⟨4→ sản phẩm thu được là NaH2PO4 và
P2O4 + 2NaOH + H2O → 2NaH2PO4 x
2x
2x mol
P2O5 + 4 NaOH → 2Na2HPO4+ H2O y
4y
2y mol
Ta có: nP2O5= x + y = 0,1 mol; nNaOH= 2x + 4y= 0,25 mol
→ x= 0,075 mol; y = 0,025 mol → mNaH2PO4= 2x. 120= 18 gam; mNa2HPO4= 2y. 142= 7,1 gam Bài 39: Hòa tan hếtt 0,15 mol P2O5 vào 200 gam dung dịch H3PO4 9,8% thu được ụng hhết với 750 ml dung dịch ch NaOH 1M thu được dung dung dịch X. Cho X tác dụng chứa những hợp chất nào của P và khối lượng ợ tương ứng dịch Y. Hỏii trong Y có chứ ủy phân ccủa các muối)? là bao nhiêu (bỏ qua sự thủy A. 45,0 gam NaH2PO4 ; 17,5 gam Na2HPO4 B. 30,0 gam NaH2PO4; 35,5 gam Na2HPO4 C. 21,3 gam NaH2PO4; 24,6 gam Na3PO4 D. 42,6 gam Na2HPO4; 8,2 gam Na3PO4 Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn giải:
nH3PO4=
P2O5+ 3H2O → 2 H3PO4 0,15
0,3 mol
→ Tổng số mol H3PO4 là 0,3 + 0,2 = 0,5 mol; nNaOH= 0,75 mol
→Tỉ lệ T= → NaOH phản ứng với H3PO4 theo phương trình sau: NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O x
x
x mol
2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O 2y
y
y mol
Ta có: nNaOH= x + 2y= 0,75 mol và nH3PO4= x + y= 0,5 mol → x= 0,25; y= 0,25 → mNaH2PO4= 30 gam; mNa2HPO4= 35,5 gam Bài 40:Cho 21,30 gam P2O5 vào V lít dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch à: trong đó có chứaa 38,20 gam hhỗn hợp muối photphat. Giá trị của V là: A. 0,40 lít
B. 1,00 lít
C. 0,60 lít
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn giải: P2O5+ 3H2O → 2 H3PO4 0,15
0,3 mol
NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O 2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O
D. 0,44 lít
3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O Theo các PT ta có: nH2O= nNaOH= V (mol) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mNaOH + mH3PO4= mmuối + mH2O →40. V + 0,3.98= 38,20 + 18.V → V= 0,4 lít 150 câu trắc nghiệm Nitơ, Photpho có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 4) Bài 1: Cho 15,62 gam P2O5 vào 400 ml dung dịch NaOH nồng độ a M thu được dung dịch có tổng khối lượng các chất tan bằng 24,2 gam. Giá trị của a là: A. 0,2
B.0,3
C. 0,4
D. 0,5
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn giải: P2O5+ 3H2O → 2H3PO4 0,11
0,22mol
NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O 2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O 3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O Nếu chất tan trong dung dịch chỉ chứa các muối thì: Theo các PT ta có: nH2O= nNaOH= 0,4a (mol) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mNaOH + mH3PO4= mmuối + mH2O →0,4a. 40 + 0,22.98= 24,2 + 0,4a.18 → a= 0,3 M Bài 2: Hòa tan hoàn toàn m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa 2,1033m gam muối. Tỉ lệ mol của P2O5 và NaOH gần nhất với:
A. 0,214
B. 0,286
C. 0,429
D. 0,143
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn giải: P2O5+ 3H2O → 2 H3PO4 m/142
2m/142 mol
NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O 2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O 3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O
chỉ chứa muối nên ta có: nH2O= nNaOH= 0,7 (mol) Vì dung dịch sau phản ứng ch Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mNaOH + mH3PO4= mmuối + mH2O → 0,7.40 + (2m/142).98=2,1033m + 0,7.18 →m = 21,3 gam
→nP2O5= 0,15 mol →
ợp Ca và P đỏ. Hoà tan sản phẩm thu được vào dd HCl dư Bài 3: Đun nóng hỗn hợp ktc. Đố Đốt cháy khí này thành P2O5. Lượng ng oxit thu được tác thu được 28lít khí ở đktc. ềm tạ tạo thành 142g Na2HPO4. Xác định thành phần % về dụng với dung dịch kiềm hỗn hợp đầu. khối lượng mỗi chấtt trong hỗ A. 69,31%; 30,69% C. 30%; 70% Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn giải:
B. 35,57%; 64,43%
D. 40%; 60%
Ta có nkhí= 1,25 mol; nNa2HPO4= 1 mol 3Ca + 2P → Ca3P2 (1) Sản phẩm thu được có chứa Ca3P2, có thể có Ca dư hoặc P dư Ca3P2+ 6HCl→ 3CaCl2+ 2PH3↑ (2) Ca + 2HCl → CaCl2+ H2 ↑ (3) 2PH3+ 4O2 → P2O5+ 3H2O (4) 1
←
0,5 mol
P2O5+ 4NaOH → 2Na2HPO4+ H2O (5) 0,5
←
1 mol
Theo PT (2), (4), (5) ta thấy nPH3= nNa2HPO4= 1 mol ⟨1,25 mol → Sản phẩm khí phải có H2 → nH2= 1,25- 1 = 0,25 mol→ nCa dư= nH2= 0,25 mol Theo PT (2): nCa3P2= 0,5. nPH3= 0,5 mol Theo PT (1): nCa pứ= 3.nCa3P2= 1,5 mol; nP pứ= 2.nCa3P2= 2.0,5= 1 mol nCa banđầu= nCa pứ + nCa dư= 0,25 + 1,5= 1,75 mol →Trong hỗn hợp đầu có: mCa= 1,75.40= 70 gam; mP= 1.31= 31 gam →%mCa= 69,31%; %mP= 30,69% Bài 4: Tiến hành nung một loại quặng chứa Ca3(PO4)2 hàm lượng 70% với C và SiO2 đều lấy dư ở 10000C. Tính lượng quặng cần lấy để có thể thu được 62 g P. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%. A. 484,375 gam Hiển thị lời giải Đáp án B
B. 553,6 gam
C. 310 gam
D. 198,4 gam
Hướng dẫn giải: Ca3(PO4)2+ 3SiO2+ 5C → 3 CaSiO3+ 2P + 5 CO Ta có nCa3(PO4)2= 0,5. nP= 0,5. 2= 1,0 mol → mCa3(PO4)2= 1. 310= 310 (gam)
ần lấy là: → Khối lượng quặng cần
mquặng=
d Bài 5: Tính lượng P cần dùng để có thể điều chế đượcc 100 ml dung dịch Biết hiệu suất phản ứng đạtt 100%. H3PO4 31,36% (d = 1,25 gam/ml). Bi A. 3,1 gam
B. 6,2 gam
C. 9,3 gam
D. 12,4 gam
Hiển thị lời giải Đáp án D Hướng dẫn giải: Khối lượng dung dịch H3PO4 là mdung dịch= V. D=100. 1,25= 125 gam → mH3PO4= 125.31,36/100= 39,2 gam → nH3PO4= 0,4 mol Bảo toàn nguyên tố P ta có: nP= nH3PO4= 0,4 mol → mP= 12,4 gam
ịch H3PO4 35% ( d = 1,25gam/ml ) đem trộn ộ với 100 ml Bài 6: Lấy V(ml) dung dịch h 2 muối dung dịch KOH 2M thu được dung dịch X có chứaa 14,95 gam hỗn hợp K3PO4 và K2HPO4. Tính V? A. 15,12 ml
B. 16,8 ml
C. 18,48 ml
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn giải: H3 PO4 + 2KOH → K2HPO4+ 2H2O x 2x
x mol
D. 18,6 ml.
H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O y
3y
y mol
Ta có: nKOH= 2x + 3y= 0,1.2= 0,2 mol mhỗn hợp muối= 174x + 212 y= 14,95 gam Giải hệ trên ta có: x= 0,025 mol; y = 0,05 mol → nH3PO4= x+y= 0,075 mol → mH3PO4= 0,075. 98= 7,35 gam →mdung dịch H3PO4 35%= 7,35.100/35= 21 (gam) →Vdd = m/D= 21/1,25= 16,8 ml
d Bài 7: Trộn lẫnn 200 gam dung ddịch K2HPO4 17,4% vớii 100 gam dung dịch ịch thu được ? H3PO4 9,8%. Tính nồng độ % ccủa 2 muối photphat trong dung dịch A. 9,07%; 5,8%
B. 9,07%; 6,2%
C. 8,07%; 5,8%
D. 8,07%; 6,2%
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn giải:
Ta có: nK2HPO4=
; nH3PO4=
K2HPO4+ H3PO4 → 2KH2PO4 0,2
0,1
0,2 mol
Ta có: 0,2 >0,1 nên K2HPO4 dư
chứa 0,2 mol KH2PO4 và 0,1 mol K2HPO4 dư Ta có dung dịch thu được có ch Ta có: mdung dịch= 200 + 100= 300 gam
C%KH2PO4 =
9,067%; C%K2HPO4=
ng photphorit ch chứa 65% Ca3(PO4)2 cần lấy ấy để điều đ chế 150 Bài 8: Khối lượng quặng kg photpho là (có 3% P hao hụt trong quá trình sản xuất). A. 1,189 tấn
B. 0,2 tấn
C. 0,5 tấn
D. 2,27 tấn
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn giải: Ta có sơ đồ: Ca3(PO4)2 → 2P Ta có: nCa3(PO4)2= 0,5.nP= 0,5.150/31= 75/31 (kmol) → mCa3(PO4)2= (75/31).310= 750 (kg) → Khối lượng Ca3(PO4)2 thực tế cần có: 750.100/97=773,2 kg
ng photphoric ccần lấy là: 773,2.100/65= 1189 kg= 1,189 tấn →Khối lượng quặng ch KOH 1M, sau khi kết k thúc phản Bài 9: Cho m gam P2O5 vào 700 ml dung ddịch ứng, cô cạn dung dịch ch thu được (3m+5,4) gam chất rắn. Giá trị của ủa m là: A. 14,2
B. 28,4
C. 21,3
D. 7,1
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn giải: Ta có: nP2O5=m/142 mol -TH1: Chất rắn khan chỉỉ chứ chứa các muối P2O5+ 3H2O → 2 H3PO4 m/142
2m/142 mol
KOH + H3PO4 → KH2PO4 + H2O 2KOH + H3PO4 → K2HPO4 + 2H2O 3KOH + H3PO4 → K3PO4 + 3H2O
chỉ chứa muối nên ta có: nH2O= nKOH= 0,7 (mol) Vì dung dịch sau phản ứng ch Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mKOH + mH3PO4= mmuối + mH2O → 0,7.56+ gam
→ nH3PO4= 2m/142= 0,184 mol → T= KOH dư → Trường hợp này loại
=3m+5,4 + 0,7.18 → m= 13,09
→ Sau phản ứng có
ứa mu muối và KOH dư -TH2: Chất rắn khan chứa P2O5+ 3H2O → 2 H3PO4 m/142
2m/142
mol
3KOH + H3PO4 → K3PO4 + 3H2O 6m/142
2m/142
2m/142
mol
Chất rắn khan chứaa 2m/142 mol K2PO4 và (0,7- 6m/142 ) mol KOH → 212. 2m/142 + 56. (0,7- 2m/142 ) =3m+5,4 → m= 14,2 gam Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam P bằng oxi rồi hòa tan hoàn toàn sản phẩm ch X. Cho 0,5 mol KOH cháy vào dung dịch chứaa 0,1 mol H2SO4 thu được dung dịch ch thu được 943m/62 vào X, sau khi các phản ứng xxảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch gam chất rắn. Giá trị củaa m là: A. 2,17
B. 2,48
C. 3,1
D. 3,72
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn giải: Ta có: 4P + 5O2 → 2P2O5 (1) Cho sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 thì: P2O5+ 3H2O → 2H3PO4 (2) Ta có: nH3PO4= nP= m/31 mol Dung dịch X chứa H3PO4 và H2SO4 Cho 0,5 mol KOH phản ứng với dung dịch X: 2KOH + H2SO4 → K2SO4+ 2H2O (3) 0,2
←
0,1
→
0,1
mol
→ Số mol KOH phản ứng với H3PO4 là 0,5- 0,2= 0,3 mol KOH + H3PO4 → KH2PO4 + H2O (4) 2KOH + H3PO4 → K2HPO4 + 2H2O (5) 3KOH + H3PO4 → K3PO4 + 3H2O (6) -TH1: Chất rắn sau phản ứng chỉ chứa các muối → nH2O= nKOH= 0,5 mol Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mKOH+ maxit= mmuối + mH2O → 0,5.56+ 0,1.98+ 98.m/31 =943m/62+ 0,5.18 → m=2,39 gam
→ Loại vì phải có
→T= →nH3PO4= nP=0,077 mol → KOH dư: TH2: Chất rắn sau phản ứng có KOH dư 3KOH + H3PO4 → K3PO4 + 3H2O (6) 3m/31
m/31
m/31
mol
ng có ch chứa 0,1 mol K2SO4;m/31 mol K3PO4 và (0,3- 3m/31 Chất rắn sau phản ứng mol)KOH dư
→ 0,1.174+ m/31. 212+ (0,3-
→ m=2,48 gam
ch NaOH 1M, sau khi Bài 11: Cho 2,13 gam P2O5 tác dụng hết với V ml dung dịch mu các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứaa 4,48 gam muối. Giá trị của V là: A. 15 ml
B. 70 ml
C. 45 ml
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn giải: Ta có: nP2O5= 2,13/142= 0,015 mol P2O5+ 3H2O → 2 H3PO4 0,015
0,03 mol
NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O 2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2H2O 3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O
D. 60 ml
Do trong dung dịch chỉ chứa các muối nên: Theo các PT ta có: nH2O= nNaOH= V.1/1000= 0,001V (mol) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mNaOH + mH3PO4= mmuối + mH2O →0,001V. 40 + 0,03.98= 4,48 + 0,001V.18 →V= 70 ml Bài 12: Hòa tan 3,82 gam hỗn hợp X gồm NaH2PO4, Na2HPO4 và Na3PO4 vào nước dư thu được dung dịch Y. Trung hòa hoàn toàn Y cần 50 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch Z. Khối lượng kết tủa thu được khi cho Z tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư là: A. 20,95 gam
B. 16,76 gam
C. 12,57 gam
D. 8,38 gam
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn giải: Gọi số mol NaH2PO4, Na2HPO4 và Na3PO4 lần lượt là x, y, z mol → 120x+ 142y + 164z= 3,82 (*1) Trung hòa Y bằng dung dịch KOH: H2PO4-+ 2OH- → PO43-+ 2H2O (1) x
2x
x mol
HPO42-+ OH- → PO43-+ H2O (2) y
y
y mol
Theo PT (1) và (2) ta có nOH-= 2x+ y= 0,05 mol (*2) Nhân cả 2 vế của (*2) với 22 ta có 44x + 22y= 1,1 gam (*3) Công theo vế của (*1) với (*3|) ta có: 164x +164y + 164 z= 1,1+ 3,82=4,92 → x + y +z= 0,03 mol
Tổng số mol PO43- có trong dung dịch Z là x+ y+z (mol) 3Ag++ PO43- → Ag3PO4 ↓ (3) Theo PT (3) ta có nAg3PO4= nPO4(3-)= x+ y+z= 0,03 mol → mAg3PO4= 0,03.419= 12,57 gam Bài 13: Cho 11,36 gam P2O5 vào 200 ml dung dịch NaOH 0,4M và Ba(OH)2 0,3M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được lượng rắn khan là: A. 16,22
B. 13,52
C. 25,54
D. 20,54
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn giải: Ta có : nP2O5= 0,08 mol ; nNaOH= 0,08 mol ; nBa(OH)2= 0,06 mol ; nOH-= 0,08 + 2.0,06= 0,2 mol P2O5+ 3H2O → 2 H3PO4 0,08
0,16mol
Ta có T= nOH-/nH3PO4= 1,25 → 1 ⟨ T ⟨ 2 → OH- tác dụng với H3PO4 theo phương trình : OH-+ H3PO4 → H2PO4- + H2O x
x
x mol
2OH-+ H3PO4 → HPO42-+ 2H2O 2y
y
y mol
Ta có: nOH-= x + 2y= 0,2 mol ; nH3PO4= x + y= 0,16 mol →x= 0,12 và y= 0,04 Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn khan chứa 0,12 mol H2PO4- và 0,04 mol HPO42- ; 0,08 mol N+ và 0,06 mol Ba2+ → mchất rắn khan= 0,12. 97+ 0,04.96+ 0,08.23 + 0,06.137=25,54 gam
Bài 14: Cho 200 ml dd H3PO4 1,5M tác dụng với 250ml dd NaOH 2M. Sau phản ứng thu được muối gì và có khối lượng là bao nhiêu? A. 24 gam NaH2PO4 và 28,4 gam Na2HPO4 Na2HPO4
B. 12 gam NaH2PO4 và 28,4 gam
C. 24 gam NaH2PO4 và 14,2 gam Na2HPO4 Na2HPO4
D. 12 gam NaH2PO4 và 14,2 gam
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn giải: Ta có: nH3PO4= 0,3 mol; nNaOH= 0,5 mol Ta có 1⟨ T= nNaOH/ nH3PO4=1,67⟨2 → NaOH tác dụng với H3PO4 theo 2PTHH: NaOH + H3PO4 → NaH2PO4+ H2O 2NaOH + H3PO4 → Na2HPO4+ 2H2O Đặt nNaH2PO4= x mol; nNa2HPO4= y mol Ta có nH3PO4= x+ y= 0,3 mol; nNaOH= x + 2y= 0,5 mol → x=0,1; y= 0,2 → mNaH2PO4= 12gam; mNa2HPO4=28,4 gam Bài 15: Cho 20g dung dịch H3PO4 37,11% tác dụng vừa đủ với NH3 thì thu được 10g muối photphat amoni A. Công thức của muối A là: A. (NH4)2HPO4 C. (NH4)3PO4 Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn giải:
B. NH4H2PO4 D. Không xác định
Ta có nH3PO4= 0,07573 mol Đặt công thức của muốii amoni là (NH4)nH3-nPO4 H3PO4+ n NH3 →(NH4)nH3-nPO4 Ta có nmuối= nH3PO4= 0,07573 mol→ Mmuối A= 10/ 0,07573= 132 g/mol → 18n + 3-n+ 95= 132 → n= 2 → Công thức của muối A là (NH4)2HPO4
ng 15,55 gam chứa ch 35,43% Bài 16: Một mẫuu supephotphat đơn khối lượng Ca(HPO4)2 còn lại CaSO4. Độ dinh dưỡng của loại phân bón trên là: A. 21,46%
B. 61,20%
C. 16%
D. 45,81%
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn giải: Khối lượng Ca(H2PO4)2 có trong 15,55 gam supephotphat đơn là : mCa(H2PO4)2= 15,55. 35,43%= 5,5 gam → nCa(H2PO4)2= 5,5/234= 0,0235 mol Bảo toàn nguyên tố P ta có: nCa(H2PO4)2= nP2O5= 0,0235 mol → mP2O5= 0,0235. 142= 3,337 (gam) Độ dinh dưỡng củaa phân lân được tính bằng %P2O5có trong phân →Độ dinh dưỡng củaa phân bón trên là:
ng chỉ có 50% K2O. Bài 17: Phân kali (KCl) đượ ợc sản xuất từ quặng sinvinit thường Hàm lượng % củaa KCl trong phân bón đó là: A. 39,6
B. 69,3
Hiển thị lời giải Đáp án D
C. 72,9
D. 79,3
Hướng dẫn giải: Giả sử khối lượng quặng sinvinit là 100 gam mK2O= 50 gam → nK2O= 0,532 mol Bảo toàn nguyên tố K ta có nKCl= 1,064 mol→ mKCl= 1,064. 74,5=79,268 gam Bài 18: Một loại phân kali chứa 59,6% KCl; 34,5% K2CO3 về khối lượng, còn lại là SiO2. Độ dinh dưỡng của loại phân bón trên là: A. 61,10
B. 49,35
C. 50,70
D. 60,20
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn giải: Giả sử có 100 gam phân → nKCl= 0,8 mol; nK2CO3= 0,25 mol Bảo toàn nguyên tố K ta có nK2O= 0,65 mol Vậy độ dinh dưỡng của phân là: 0,65. 94= 61,1% Bài 19: Quá trình tổng hợp supephotphat kép diễn ra theo sơ đồ sau: Ca3(PO4)2 →H3PO4 →Ca(H2PO4)2 Tính khối lượng dung dịch H2SO4 70% đã dùng để điều chế được 351 kg Ca(H2PO4)2 theo sơ đồ biến hóa trên. Biết hiệu suất của quá trình là 70%. A. 800 kg
B. 600 kg
C. 500 kg
D. 420 kg
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn giải: Ta áp dụng bảo toàn nguyên tố hiđro: nCa(H2PO4)2= 1,5 kmol → nH= 1,5.4= 6 kmol → nH2SO4= 3 kmol
→mH2SO4= 3.98= 294 (kg)→ mddH2SO4 70% = 294. 100/70= 420 (kg) Biết hiệu suất của quá trình là 70% →mddH2SO4 70% thực tế =420.100/70= 600 (kg)
ặng có chứa ch 73% Bài 20: Người ta điều chếế supephotphat đơn từ một loại bột quặng Ca3(PO4)2 , 26% CaCO3, và 1% SiO2. Khối lượng dung dịch H2SO4 65% đủ để tác ặng là: dụng với 100 kg bột quặng A. 100 kg
B. 110,1 kg
C. 120 kg
D. 150 kg
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn giải:
ng ta có: mCa3(PO4)2= 100. 73%= 73 kg; mCaCO3= 100.26%= Trong 100 kg bột quặng 26 kg → nCa3(PO4)2= 73/ 310 (kmol)=0,235 kmol; nCaCO3= 26/100= 0,26kmol Ca3(PO4)2+ 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2+ 2CaSO4 0,235
→
0,47 kmol
CaCO3+ H2SO4 → CaSO4+ CO2+ H2O 0,26
→
0,26 kmol
→ Tổng số mol H2SO4 là 0,47 + 0,26= 0,73 kmol → mH2SO4= 0,73.98= 71,54 (kg)
→ mddH2SO4 = Bài 21: Một loạii phân supephotphat kép có chứaa 69,62% muối mu canxi chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của đihiđrophotphat, còn lại gồm các ch loại phân lân này là A. 48,52%. Hiển thị lời giải
B. 42,25%.
C. 39,76%.
D. 45,75%.
Đáp án B Hướng dẫn giải: Trong 100 gam phân supephotphat kép có: mCa(H2PO4)2= 69,62 gam → nCa(H2PO4)2= 69,62/243= 0,2975 mol → nP2O5= nCa(H2PO4)2= 0,2975 mol → mP2O5= 0,2975.142= 42,25 (gam) Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng % khối lượng của P2o5 tương ứng có trong phân. →Độ dinh dưỡng của loại phân bón này là 42,25% Bài 22: Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali) được sản xuất từ quặng sinvinit có độ dinh dưỡng 55%. Phần trăm khối lượng của KCl có trong loại phân kali đó là: A. 95,51%
B. 65,75%
C. 87,18%
D. 88,52%
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn giải: Độ dinh dưỡng của phân kali được tính bằng %mK2O Xét 100 gam phân có 55 gam KO → nK2O= 55/ 94 (mol) Bảo toàn nguyên tố K ta có: nKCl=2.n>K2O= 2.55/94= 55/47 mol → mKCl= 87,18 gam →%mKCl= 87,18% Bài 23:Phân lân supephotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P2o5. Hàm lượng % của canxi đihiđrophotphat trong phân bón đó là: A. 65,9
B. 56,9
Hiển thị lời giải
C. 32,95
D. 69,5
Đáp án A Hướng dẫn giải: Xét 100g phân bón có 40g P2O5 →nP2O5= 40/142 = 20/71 mol Bảo toàn P: nCa(H2PO4)2=nP2O5= 20/71 (mol) →mCa(H2PO4)2=65,92 g →%mCa(H2PO4)2=65,92% Bài 24: Khối lượng dung dịch H2SO4 65% cần dùng để điều chế được 500 kg supephotphat kép là: A. 677 kg
B. 700 kg
C. 644 kg
D. 720 kg
Hiển thị lời giải Đáp án C Hướng dẫn giải: Ca3(PO4)2+3H2SO4→3CaSO4+2H3PO4(1) Ca3(PO4)2+4H3PO4→3Ca(H2PO4)2 (2) Theo PTHH (1): nH2SO4= 1,5. nH3PO4 Theo PTHH (2): nH3PO4= 500/234=500/117 (mol)
4/3.
nCa(H2PO4)2 →
nH2SO4=
2.nCa(H2PO4)2=
2.
→ mH2SO4= 500/117. 98= 418,803 kg → mddH2SO4 65% = 644 kg Bài 25: Khi cho khí NH3 tác dụng vừa đủ với 1,96 tấn axit photphoric khan theo tỉ lệ mol tương ứng là 3:2. Khối lượng phân amophot thu được là: A. 24,7 tấn
B. 2,47 tấn
Hiển thị lời giải Đáp án B Hướng dẫn giải: NH3 + H3PO4 → NH4H2PO4
C. 1,15 tấn
D. 1,32 tấn
2NH3 + H3PO4→ (NH4)2HPO4 Phân amophot là hỗn hợp NH4 H2PO4 ; (NH4)2HPO4 Ta có: nH3PO4= 2.104 mol → nNH3= 1,5. nH3PO4= 3.104 mol Theo bảo toàn khối lượng ta có: mphân amophot= mNH3+ mH3PO4= 3.104.17+ 2.104.98=247.107 (g)= 2,47 tấn Bài 26: Một loại phân bón amophot là hỗn hợp muối có thành phần số mol NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 là 1:1. Để điều chế loại phân bón này từ 6000 mol H3PO4 người ta cần dùng lượng NH3 có thể tích đo ở đkc là: A. 201,6 m3
B. 153 m3
C. 20,6 m3
D. 32,5 m3
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn giải: NH3 + H3PO4→ NH4 H2PO4 2NH3 + H3PO4 → (NH4)2HPO4 Đặt số mol NH4 H2PO4 là x mol → Số mol(NH4)2HPO4 là x mol Theo 2 PT: nH3PO4= x+ x = 6000 mol → x= 3000 mol→ nNH3= x + 2x = 9000 mol → VNH3= 9000.22,4=201 600 lít= 201,6 m3 Bài 27: Phân đạm ure thường chỉ có 46% N. Khối lượng (kg) phân ure đủ cung cấp 70 kg N là: A. 152,2
B. 145,5
C. 160,9
D. 200,0
Hiển thị lời giải Đáp án A Hướng dẫn giải: Trong 1 phân tử (NH2)2CO, N chiếm 46% về khối lượng
→m(NH2)2CO=70.100/46=152,17 kg