Skip to main content

CHUYÊN ĐỀ KĨ NĂNG GIẢI CÁC BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU (ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC)

Page 1

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QG MÔN ĐỊA LÍ

vectorstock.com/10212084

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

CHUYÊN ĐỀ KĨ NĂNG GIẢI CÁC BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU (ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA

FF IC IA L

TÊN CHUYÊN ĐỀ: KĨ NĂNG GIẢI CÁC BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU

N

O

MỤC LỤC

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

LỜI GIỚI THIỆU…………………………………………………………….... 2 PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………………………..3 PHẦN NỘI DUNG…………………………………………………………….. 4 1. Mục tiêu………………………………………………………………………4 2. Phương pháp………………………………………………………………….4 3. Cấu trúc nội dung, thời gian thực hiện chuyên đề……………………………4 4. Nội dung chuyên đề…………………………………………………………..5 TIẾT 1: BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG VÀ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP………5 1. Các dạng biểu đồ thường gặp………………………………………………...5 2. Những yêu cầu cần đạt khi vẽ biểu đồ………………………………………..6 3. Công dụng, cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ………………………………………………………………………………..7 3.1. Biểu đồ cột………………………………………………………………...8 3.2. Biểu đồ đường……………………………………………………………..9 3.3. Biểu đồ kết hợp…………………………………………………………...10 TIẾT 2: BIỂU ĐỒ TRÒN, BIỂU ĐỒ MIỀN………………………………….11 3.4. Biểu đồ tròn……………………………………………………………...12 3.5. Biểu đồ miền……………………………………………………………..13 3.6. Biểu đồ khác……………………………………………………………..14 TIẾT 3. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU………..17 4. Các dạng bài tập thường gặp về biểu đồ, bảng số liệu…………………….17 4.1. Dạng 1…………………………………......................................................17 4.2. Dạng 2…………………………………………………………………….18 4.3. Dạng 3…………………………………………………………………….20 4.4. Dạng 4…………………………………………………………………….22 5. Các công thức tính toán,xử lí số liệu………………………………………..24

ẠY D

Trang

1


TIẾT 4. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU………...25 6. Bài tập………………………………………………………………………26 7. Bài tập tự luyện……………………………………………………………..34 KẾT LUẬN……………………………………………………………………46

FF IC IA L

TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………….47

LỜI GIỚI THIỆU

O

Tác giả chuyên đề: …………

N

Chức vụ: Giáo viên.

Ơ

Đơn vị công tác: ………………

Tên chuyên đề: “Kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số liệu ”.

D

ẠY

KÈ

M

N

Q U

Y

Số tiết dự kiến: 04 tiết.

H

Đối tượng học sinh: Lớp 12.

2


PHẦN MỞ ĐẦU. 1. Lí do chọn chuyên đề.

FF IC IA L

Xác định chính xác dạng biểu đồ và vẽ biểu đồ, nhận xét bảng số liệu, biểu đồ là một trong những kĩ năng địa lí cần phải rèn luyện cho học sinh trong quá trình dạy học địa lí. Đặc biệt trong những năm gần đây với quan điểm đổi mới trong dạy học và kiểm tra đánh giá, nhất là trong kì thi THPT Quốc gia, tỉ lệ các câu hỏi liên quan đến bảng số liệu, biểu đồ là không hề nhỏ. Do vậy để học sinh có thể đạt điểm tối đa trong việc giải các bài tập này nhằm giành điểm số cao trong kì thi THPT quốc gia là rất quan trọng. Với lí do trên tôi đã chọn chuyên đề “ Kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ, bảng số liệu” với mong muốn cung cấp cho học sinh một cách đầy đủ nhất các kiến thức liên quan, các dạng bài tập, phương pháp để giải các bài tập về bảng số liệu, biểu đồ để các em đạt được điểm số cao kì thi THPT Quốc gia.

O

2. Mục đích của chuyên đề.

Ơ

N

- Cung cấp cho học sinh một cách đầy đủ nhất các kiến thức liên quan về công dụng của các dạng biểu đồ, dấu hiệu nhận biết để xác định chính xác dạng biểu đồ đúng với yêu cầu của câu hỏi, những yêu cầu cần đạt được khi vẽ các dạng biểu đồ.

H

- Các dạng bài tập, phương pháp để giải các bài tập về biểu đồ, bảng số liệu.

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

- Hệ thống các câu hỏi, bài tập tự luyện nhằm củng cố khắc sâu kiến thức.

PHẦN NỘI DUNG 3


1. Mục tiêu 1. 1 Kiến thức: - Biết được các dạng biểu đồ thường gặp trong quá trình học tập địa lí. - Biết công dụng của các dạng biểu đồ cột, biểu đồ đường biểu diễn, biểu đồ kết hợp, biểu đồ tròn, biểu đồ miền.

FF IC IA L

- Phân biệt được sự khác nhau về công dụng của các dạng biểu đồ.

- Hiểu được các dạng bài tập về biểu đồ, bảng số liệu và cách thức để giải các dạng bài tập đó. 1.2. Kĩ năng. - Kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận dạng các dạng bài tập. - Kĩ năng thảo luận nhóm.

O

- Kĩ năng làm bài trắc nghiệm.

N

- Kĩ năng tính toán xử lí số liệu, nhận xét bảng số liệu và biểu đồ.

Ơ

1.3. Định hướng phát triển năng lực.

- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giao tiếp, năng lực tự học, năng lực tính toán.

H

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng biểu đồ, bảng số liệu thống kê.

N

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học.

Q U

- Thảo luận nhóm.

Y

- Đàm thoại vấn đáp. - Phương pháp thực nghiệm.

3. Cấu trúc nội dung, thời gian thực hiện chuyên đề.

M

- Chuyên đề được thực hiện trong 4 tiết cụ thể như sau:

KÈ

+ Tiết 1: Cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản và nâng cao về công dụng, cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ cột, biểu đồ đường biểu diễn và biểu đồ kết hợp.

D

ẠY

+ Tiết 2: Cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản và nâng cao về công dụng, cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ tròn, biểu đồ miền và các dạng biểu đồ khác. + Tiết 3: Các dạng bài tập và cách giải các dạng bài tập. + Tiết 4: Ôn luyện. 4. Nội dung chuyên đề. TIẾT 1: BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG VÀ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP I. Mục tiêu 4


1. Kiến thức * Chung cho các học sinh: - Biết được các dạng biểu đồ thường gặp trong chương trình Địa lí Trung học phổ thông. - Nhận biết được đầy đủ các yếu tố cần thiết khi vẽ của biểu đồ.

FF IC IA L

- Biết được công dụng các dạng biểu đồ: cột, đường, biểu đồ kết hợp.

- Các dấu hiệu nhận biết các dạng biểu đồ cột, đường và biểu đồ kết hợp.

- Hình thành được kĩ năng vẽ các dạng biểu đồ cột, đường và biểu đồ kết hợp. * Cho học sinh khá giỏi:

- So sánh, nhận xét và rút ra được các kết luận liên quan đến đối tượng được thể hiện trên biểu đồ .

O

- Giải thích được các hiện tượng địa lý được thể hiện trên biểu đồ.

N

2. Kĩ năng

Ơ

* Chung cho các học sinh:

H

- Hình thành được kĩ năng nhận biết, và vẽ các dạng biểu đồ cột, đường và biểu đồ kết hợp.

N

- Kĩ năng đọc biểu đồ, tính toán, xử lí số liệu.

* Cho học sinh khá giỏi: Kĩ năng nhận xét biểu đồ, bảng số liệu.

Y

3. Định hướng phát triển năng lực

Q U

- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giao tiếp, năng lực tự học, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng biểu đồ, bảng số liệu thống kê.

M

II. Nội dung A. Lí thuyết.

KÈ

1. Các dạng biểu đồ thường gặp trong dạy học bộ môn Địa lí - Biểu đồ cột.

ẠY

- Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị).

D

- Biểu đồ kết hợp cột và đường. - Biểu đồ tròn. - Biểu đồ miền. - Biểu đồ khác. 2. Những yêu cầu cần đạt được khi vẽ biểu đồ

5


Khi vẽ bất cứ biểu đồ nào cũng phải đảm bảo đầy đủ và chính xác các yếu tố sau: - Tên biểu đồ phù hợp với yêu cầu của câu hỏi và nội dung thể hiện ở biểu đồ. - Đơn vị trên các trục (đối với các biểu đồ vẽ trên hệ trục tọa độ). - Đầy đủ chú giải phù hợp với nội dung thể hiện ở biểu đồ.

FF IC IA L

- Chính xác về mặt toán học. Đẹp. - Số liệu ghi trên biểu đồ.

3. Công dụng, cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ 3.1. Biểu đồ cột

O

a. Công dụng: Có thể được sử dụng để biểu hiện quá trình, sự phát triển của các sự vật hiện tượng địa lí, so sánh tương quan về độ lớn của một hoặc nhiều đại lượng, hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể.

N

b. Phân loại

H

Ơ

- Biểu đồ cột đơn: thể hiện tương quan độ lớn của một đại lượng qua thời gian.Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc, thường vẽ ở giá trị tuyệt đối .

N

- Biểu đồ cột nhóm (ghép): thể hiện tương quan độ lớn của hai hoặc ba đại lượng qua thời gian. Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc,vẽ ở giá trị tuyệt đối, gộp hai hoặc ba đại lượng trong một năm hoặc của một đối tượng lại làm một nhóm.

Q U

Y

- Biểu đồ cột chồng: thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể và so sánh tổng thể đó qua nhiều năm. Vẽ trong hệ trục tọa độ, vẽ ở giá trị tuyệt đối hoặc giá trị tương đối (%) - thường là giá trị tương đối. c. Một số lưu ý khi vẽ biểu đồ

KÈ

M

Ngoài những yêu cầu chung cần đạt được đã nêu ở trên, khi vẽ biểu đồ cần chú ý đảm bảo thêm các yếu tố sau: - Các cột phải có chiều ngang như nhau. - Đối với các biểu đồ cột đơn có thể ghi số liệu ở trên đầu cột (nếu ít cột).

D

ẠY

- Trong trường hợp của biểu đồ cột đơn, giả sử có sự chênh lệch quá lớn về giá trị giữa một vài cột lớn nhất và các cột còn lại, ta có thể vẽ trục tung gián đoạn ở chỗ trên giá trị cao nhất của các cột còn lại và các cột có giá trị lớn nhất sẽ vẽ thành cột gián đoạn.Ta có thể hình dung cách làm như trong bản đồ Lâm nghiệp – Thủy sản của tập Atlat địa lí Việt Nam - Có thể vẽ theo khoảng cách năm hoặc không theo khoảng cách năm. 3.2. Biểu đồ đường (đồ thị) a. Công dụng: 6


- Thường được sử dụng để thể hiện một tiến trình, động thái phát triển (tăng giảm, biến thiên) của một đại lượng, hoặc nhiều đại lượng (hiện tượng) qua thời gian. b. Phân loại: Bao gồm

FF IC IA L

- Biểu đồ thể hiện một đại lượng: Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc, vẽ ở giá trị tuyệt đối hoặc tương đối (% ) - thường là giá trị tuyệt đối. - Biểu đồ thể hiện hai hoặc nhiều đại lượng: Tốc độ tăng trưởng, sự tăng trưởng. - Các bước vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng

+ Tính tốc độ tăng trưởng (nếu bảng số liệu cho dưới dạng số liệu tuyệt đối) * Tính tốc độ tăng trưởng: + Quy ước năm đầu tiên (năm gốc) bằng 100%.

N

O

+ Tốc độ tăng trưởng của các năm sau = (giá trị các năm sau/giá trị năm gốc)*100%.

Ơ

+ Biểu đồ này thì tất cả các đường đều xuất phát từ giá trị 100%.

H

+ Chọn năm đầu tiên trong bảng số liệu trùng với gốc tọa độ. Ví dụ1. Cho bảng số liệu:

Y

N

SẢN LƯỢNG THAN, DẦU THÔ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995 – 2010. 1995

Q U

Sản phẩm

2000

2006

2010

8,4

11,6

38,9

44,8

Dầu thô (triệu tấn)

7,6

16,3

17,2

15,0

M

Than (triệu tấn)

KÈ

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)

1. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2010 là?

ẠY

A. Biểu đồ tròn B. Biểu đồ cột

C . Biểu đồ đường

D. Biểu đồ miền

D

HD: Vì ở đây là chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng, nên phương án phù hợp nhất là biểu đồ đường - Đáp án C. 2. Tốc độ tăng trưởng sản lượng của than và dầu năm 2010 lần lượt là: A.533,3 lần và 197,3 lần

B. 533,3 % và 197,3%

C. 533,3 % và 226,3%

D.463% và 226,3%

HD: Đáp án B: vì đây là tốc độ tăng trưởng nên đơn vị phải là %. Học sinh xử lí số liệu theo công thức. 7


c. Những lưu ý khi vẽ biểu đồ Ngoài những yêu cầu chung cần đạt được đã nêu ở trên, khi vẽ biểu đồ cần chú ý đảm bảo thêm các yếu tố sau:

FF IC IA L

- Phải đảm bảo đúng tỉ lệ khoảng cách năm trên trục thể hiện thời gian (trục hoành) vì nếu không chia đúng độ dài khoảng cách năm thì các đường biểu diễn sẽ không chính xác. - Năm đầu tiên trong bảng số liệu phải trùng với gốc tọa độ và điểm đầu tiên của đường biểu diễn phải bắt đầu từ trục tung ứng với số liệu đã cho. - Có thể ghi (hoặc không ghi) số liệu từng năm trên biểu đồ. 3.3. Biểu đồ kết hợp cột và đường a. Công dụng

N

O

- Thường để thể hiện cả động thái phát triển và tương quan độ lớn giữa các đại lượng (biểu đồ cột thể hiện tương quan độ lớn, biểu đồ đường thể hiện động thái phát triển) qua thời gian. Chỉ vẽ được ở giá trị tuyệt đối.

H

Ơ

- Thường dùng thể hiện hai hoặc nhiều đối tượng khác nhau nhưng bằng hai đơn vị trong thời gian dài nên biểu đồ phải có hai trục tung. Mỗi trục tung ứng với một đơn vị tính.

Q U

Y

N

Do vậy cần lưu ý học sinh: Phải xem kĩ bảng số liệu, để xác định các thời gian của các đối tượng được thể hiện dài hay chỉ trong một năm, nếu bảng cho của nhiều đối tượng với 2 đơn vị khác nhau nhưng chỉ trong một năm thì không thể vẽ biểu đồ kết hợp cột đường. Đây là trường hợp rất dễ chọn sai nếu học sinh không đọc kĩ bảng số liệu. Ví dụ 2. Cho bảng số liệu:

M

DÂN SỐ VÀ GDP CỦA HOA KÌ, NHẬT BẢN, TRUNG QUỐC NĂM 2014. Hoa Kì

Nhật Bản

Trung Quốc

Dân số(triệu người)

318,9

127,1

1 364,3

GDP (tỉ USD)

17 419,0

4 601,0

10 354,8

ẠY

KÈ

Quốc gia

D

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện dân số và GDP của Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc trong thời gian trên? HD: - Biểu đồ cột ghép 2 trục tung. Trường hợp này không thể vẽ biểu đồ cột đường kết hợp, mặc dù ở đây thể hiện bằng hai đơn vị khác nhau nhưng lại của 3 đối tượng riêng biệt (ba quốc gia), nên không thể nối ba đối tượng này vào một đường biểu diễn. Do đó nếu học sinh không đọc kĩ bảng số liệu mà cứ nhìn thấy có 2 đơn vị khác nhau để chọn dạng biểu đồ sẽ sai hoàn toàn. - Học sinh về nhà vẽ. 8


b. Phân loại - Biểu đồ cột đơn đường: thể hiện cho hai đối tượng với hai đơn vị khác nhau.

FF IC IA L

- Biểu đồ cột ghép - đường: thể hiện cho hai hoặc nhiều đại lượng hai đơn vị khác nhau trong đó có một đại lượng khác đơn vị, các đại lượng còn lại cùng đơn vị tính. Đối với biểu đồ này các đại lượng cùng đơn vị sẽ thể hiện bằng cột ghép, đại lượng khác đơn vị nhất thể hiện bằng đường.

- Biểu đồ cột chồng - đường: thể hiện cho hai đối tượng với hai đơn vị khác nhau nhưng có một đối tượng có thêm thông tin gắn với cơ cấu (trong đó có tổng chia ra các thành phần). Do vậy đối tượng có thêm thông tin cơ cấu sẽ được thể hiện bằng cột chồng, đối tượng còn lại là đường biểu diễn.

N

H

Ơ

N

O

Ví dụ3. Cho bảng:SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995 – 2010. Năm Tổng số dân Trong đó dân thành Tốc độ tăng dân (nghìn người) thị (nghìn người) số (%) 1995 71 995 14 938 1,65 1999 76 597 18 082 1,51 2005 82 392 22 332 1,33 2010 86 993 26 516 1,03 2013 89 759 28 887 0,99 2017 95 414 33 121 1,03 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)

Q U

Y

1. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số nước ta trong thời gian trên là? A. Biểu đồ cột đơn - đường.

B. Biểu đồ cột ghép - đường.

C. Biểu đồ cột chồng - đường.

D. Biểu đồ cột.

KÈ

M

HD: Đáp án C - Biểu đồ cột chồng - đường. Vì ở đây bảng số liệu thể hiện 2 đơn vị khác nhau của một đối tượng địa lí (tình hình dân số Việt Nam) trong thời gian dài nên dạng thích hợp là cột đường, hơn nữa số ở đại lượng số dân lại chia ra dân số thành thị và nông thôn (phần còn lại) nên thích hợp nhất là cột chồng đường.

ẠY

c. Lưu ý khi vẽ

D

Ngoài các yêu cầu chung khi vẽ biểu đồ, cần đảm bảo các yêu sau:

- Có hai trục tung, mỗi trục thể hiện một đơn vị. - Nếu số liệu cho nhiều đối tượng thì các đối tượng cùng đơn vị sẽ biểu thị bằng cột, đối tượng khác đơn vị bằng đường. - Phải đảm bảo khoảng cách năm ở trục hoành tương ứng với số năm trong bảng số liệu đã cho. 9


- Năm đầu tiên của bảng số liệu phải để ở gốc tọa độ. - Để cho đẹp, các điểm trên biểu đồ đường nên để ở giữa cột (cột đơn), giữa các cột (cột ghép). B. Bài tập. GIAI ĐOẠN 1995 – 2010.

FF IC IA L

Cho bảng: SẢN LƯỢNG THAN, DẦU THÔ, ĐIỆN CỦA VIỆT NAM

1995

2000

2006

2010

Than (triệu tấn)

8,4

11,6

38,9

44,8

Dầu thô (triệu tấn)

7,6

16,3

17,2

15,0

Điện (tỉ KWh)

14,7

26,7

57,9

91,7

O

Sản phẩm

N

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)

Ơ

1. Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2010 .

H

HD:

N

- Vẽ biểu đồ cột ghép và đường, trong đó sản lượng than và dầu thể hiện bằng cột, sản lượng điện thể hiện bằng đường.

Q U

Y

- Vẽ trên cùng hệ trục tọa độ, với 2 trục tung, một trục thể hiện đơn vị của sản lượng than và dầu là triệu tấn, một trục thể hiện đơn vị của sản lượng điện là tỉ KWh, trục hoành thể hiện năm. - Học sinh về nhà vẽ.

M

2. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng của than, dầu, điện trong thời gian trên?

KÈ

HD: Học sinh tính theo công thức, mỗi nhóm tính 1 sản phẩm, các nhóm đọc kết quả và thành lập bảng xử lí số liệu. Bảng:Tốc độ tăng trưởng sản lượng của than, dầu, điện của nước ta

D

ẠY

Năm Than Dầu thô Điện

giai đoạn 1995 – 2010. Đơn vị: %. 1995 2000 2006 100 138,1 463,1 100 214,5 226,3 100 181,6 340,6

2010 533,3 197,4 623,8

3. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tôc độ tăng trưởng sản lượng của than, dầu, điện của nước ta giai đoạn 1995 – 2010 là? A. biểu đồ cột.

B. biểu đồ đường.

C. biểu đồ cột ghép.

D. biểu đồ cột chồng.

10


HD: Chọn biểu đồ đường - vì đây là thể hiện tốc độ tăng trưởng. Đáp án B. 4. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng của than, dầu, của nước ta giai đoạn 1995 – 2010 là? A. biểu đồ cột – đường.

B. biểu đồ đường.

C. biểu đồ cột ghép.

D. biểu đồ cột chồng.

FF IC IA L

HD: Chọn biểu đồ cột ghép - vì đây là thể hiện sản lượng của 2 đối tượng có cùng đơn vị đo. Đáp án C.

O

TIẾT 2: BIỂU ĐỒ TRÒN, BIỂU ĐỒ MIỀN I. Mục tiêu

N

1. Kiến thức

Ơ

* Chung cho các học sinh:

- Nhận biết được đầy đủ các yếu tố cần thiết khi vẽ của biểu đồ.

H

- Biết được công dụng các dạng biểu đồ: tròn, miền và một số dạng biểu đồ khác.

N

- Các dấu hiệu nhận biết các dạng biểu đồ tròn, biểu đồ miền và một số dạng biểu đồ khác.

Q U

Y

- Hình thành được kĩ năng vẽ các dạng biểu đồ tròn, biểu đồ miền và một số dạng biểu đồ khác. * Cho học sinh khá giỏi:

M

- So sánh, nhận xét và rút ra được các kết luận liên quan đến đối tượng được thể hiện trên biểu đồ.

KÈ

- Giải thích được các hiện tượng địa lý được thể hiện trên biểu đồ. 2. Kĩ năng

* Chung cho các học sinh:

D

ẠY

- Hình thành được kĩ năng nhận biết, và vẽ các dạng biểu đồ tròn, miền và một số dạng biểu đồ khác. - Kĩ năng đọc biểu đồ, tính toán, xử lí số liệu. * Cho học sinh khá giỏi: Kĩ năng nhận xét biểu đồ, bảng số liệu. 3. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: năng lực hợp tác, giao tiếp, năng lực tự học, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng biểu đồ, bảng số liệu thống kê. 11


II. Nội dung A. Lí thuyết. 3.4. Biểu đồ tròn a. Công dụng

FF IC IA L

- Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu của một đối tượng địa lí và quy mô của nó trong một thời điểm nhất định. Biểu đồ này thể hiện bằng số liệu tương đối, theo tỉ lệ %. b. Dấu hiệu để nhận biết:

- Khi câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu và bảng số liệu cho trong thời gian ít năm (thường từ 3 năm trở xuống).

O

- Khi câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện quy mô cơ cấu, trong trường hợp này thì nếu số liệu có cho trên 4 năm thì vẫn chọn biểu đồ tròn và phải tính được tỉ lệ bán kính theo công thức sau:

N

* Tính tỉ lệ bán kính:

H

Ơ

+ Quy ước tỉ lệ bán kính đường tròn của năm hoặc đối tượng đầu tiên trong bảng số liệu là 1 đơn vị bán kính (năm gốc).

N

+ Tỉ lệ bán kính các năm sau=√(Tổng năm sau/tổng năm gốc).1 c. Lưu ý khi vẽ các biểu đồ hình tròn:

Y

- Nếu số liệu cho là % thì về nguyên tắc vẽ hai đường tròn có bán kính bằng nhau.

Q U

- Nếu cho số liệu tuyệt đối, hoặc đã cho dưới dạng % nhưng vẫn có tổng số thì phải vẽ hai đường tròn có bán kính khác nhau (tính tỉ lệ bán kính). Trong trường hợp số liệu tuyệt đối cần phải tính tỉ lệ % theo công thức:

M

* Tính tỉ lệ % = (giá trị thành phần/tổng số)*100%. Đơn vị tính là %.

KÈ

- Trật tự vẽ các hình quạt theo đúng trật tự trong bảng chú giải (để tránh nhầm lẫn).

D

ẠY

- Nếu vẽ từ 2 biểu đồ hình tròn trở lên thì cần thống nhất quy tắc vẽ, nên vẽ theo chiều thuận chiều kim đồng hồ cho đến hết. Điều này sẽ đảm bảo tính thẩm mĩ, có thể dễ so sánh giữa hai năm, hoặc hai đối tượng khác nhau về mặt thay đổi cơ cấu. - Có đầy đủ chú giải, tên biểu đồ phù hợp với nội dung thể hiện trên biểu đồ, chính xác về mặt toán học. Ví dụ 4. Cho bảng số liệu: DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO GIỚI TÍNH NĂM 2005 VÀ NĂM 2013.(Nghìn người).

12


Năm

Trong đó

Tổng số dân

Nam

Nữ

82392,1

40 521,5

41 870,6

2013

89 759,5

44 364,9

45 394,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)

FF IC IA L

2005

1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mơ cơ cấu dân số phân theo giới tính ở nước ta trong thờ gian trên? * Hướng dẫn: - Chọn biểu đồ tròn.

O

- Tính tỉ lệ bán kính: theo công thức thì

N

+ R2005= 1 đơn vị bán kính (đvbk).

Ơ

+ R2013= 1,04 đvbk.

- Tính tỉ lệ % nam, nữ trong tổng dân số: theo công thức ta có bảng kết quả sau

Năm

2013

N

Trong đó Nữ

100

49,18

50,82

100

49,42

50,58

Y

Nam

Q U

2005

Tổng số dân

H

Dân số nước ta phân theo giới tính năm 2005 và năm 2013.( %).

M

- Học sinh về nhà vẽ

KÈ

3.5. Biểu đồ miền a. Công dụng:

D

ẠY

- Biểu đồ miền thể hiện sự chuyển dịch (thay đổi) cơ cấu trong khoảng thời gian dài. Là trường hợp đặc biệt của biểu đồ cột và đường, có thể hiện chuỗi thời gian và cơ cấu. b. Dấu hiệu nhận biết để lựa chọn biểu đồ miền - Khi bảng số liệu cho dưới dạng cơ cấu (%) của nhiều năm (trên 3 năm) - Đề yêu cầu là thể hiện cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu, hoặc chỉ là sự chuyển dịch cơ cấu. c. Những lưu ý khi vẽ biểu đồ miền 13


- Nếu bảng cho số liệu tuyệt đối cần xử lý số liệu đã cho ra % và đưa ra bảng số liệu đã xử lý. - Chia đúng tỉ lệ khoảng cách năm trên trục thời gian. Năm đầu tiên trong bảng số liệu đặt trùng gốc tọa độ.

FF IC IA L

- Giá trị của thành phần đầu tiên được tính từ gốc tọa độ, giá trị thành phần tiếp theo tính từ điểm giới hạn của thành trước đó. - Để đảm bảo tính trực quan và thẩm mỹ, khi vẽ biểu đồ người ta thường dùng ký hiệu để phân biệt các đối tượng trên biểu đồ. Các ký hiệu thường được biểu thị bằng các cách: gạch nền, dùng các ước hiệu tóan học. Khi chọn ký hiệu cần chú ý làm sao biểu đồ vừa dễ đọc, vừa đẹp. - Có đầy đủ tên biểu đồ, chú giải, chính xác về mặt toán học, đẹp.

O

d. So sánh điểm giống và khác nhau về công dụng của biểu đồ tròn và biểu đồ miền

N

- Giống nhau: đều thể hiện được cơ cấu của một đối tượng.

Ơ

- Khác nhau:

Biểu đồ miền

H

Biểu đồ tròn

Q U

Y

N

- Thể hiện cơ cấu của 1 đối tượng trong - Thể hiện cơ cấu của 1 đối tượng trong thời gian ngắn, hoặc của nhiều đối thời gian dài. tượng trong 1 năm. - Thể hiện được cơ cấu và sự chuyển - Thể hiện được quy mô, cơ cấu của dịch cơ cấu của đối tượng. đối tượng. 3.6. Các dạng biểu đồ khác

M

3.6.1. Biểu đồ miền đặc biệt

KÈ

a. Công dụng: Thể hiện động thái phát triển của ba đối tượng theo thời gian, trong đó có một đối tượng là hiệu của hai đối tượng đã biết.

ẠY

Ví dụ: Tỉ sinh thô, tỉ suất tử thô và gia tăng tự nhiên của dân số trong đó gia tăng tự nhiên là hiệu số của tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.

D

- Giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu trong đó các cân xuất nhập khẩu là hiệu soos của giá trị xuất khẩu và gia trị nhập khẩu. b. Cách vẽ: Vẽ hai đường biểu diễn thể hiện cho hai đối tượng đã biết, khoảng cách giữa hai đường là giá trị của yếu tố thứ ba. c. Những lưu ý khi vẽ biểu đồ miền đặc biệt: - Vẽ theo số liệu tuyệt đối mà bảng số liệu cho.

14


- Chia đúng tỉ lệ khoảng cách năm trên trục thời gian. Năm đầu tiên trong bảng số liệu đặt trùng gốc tọa độ. - Có đầy đủ tên biểu đồ, chú giải, chính xác về mặt toán học, đẹp. 3.6.2. Biểu đồ bán nguyệt (hai nửa hình tròn)

FF IC IA L

- Thể hiện quy mô cơ cấu với nửa hình tròn là 100%, thường thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu phân theo ngóm hang hoặc phân theo thị trường trong một hoặc nhiều năm. B. Bài tập Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY CỦA NƯỚC TA

Năm

1990

2000

N

Các nhóm cây

O

QUA CÁC NĂM (Đơn vị: nghìn ha)

N

- Cây công nghiệp

12 644,3

14 061,1

14 804,1

6 474,6

8 399,1

8 615,9

8 992,3

1 199,3

2 229,4

2 808,1

2 844,6

1 366,1

2 015,8

2 637,1

2 967,2

H

- Cây lương thực

Y

- Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác

2014

9 040,0

Ơ

Tổng số

2010

Q U

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB thống kê, 2017)

HD:

M

1. Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng của nước ta trong thời gian trên?

KÈ

- Tính tỉ lệ các nhóm cây trồng trong tổng diện tích ngành trồng trọt.

D

ẠY

- Mỗi nhóm học sinh tính 1 loại cây trồng, các nhóm đọc số liệu và lập bảng xử lí số liệu:

Bảng: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY CỦA NƯỚCTA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: %) Năm 1990 2000 2010 Các nhóm cây Tổng số 100 100 100 - Cây lương thực 71,6 66,5 61,3

15

2014 100 60,7


- Cây công nghiệp - Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác

13,3 15,1

17,6 15,9

20,0 18.7

19,2 20,1

- Học sinh về nhà vẽ.

A. biểu đồ tròn.

B. biểu đồ đường.

C. biểu đồ miền.

D. biểu đồ cột chồng.

FF IC IA L

2. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô cơ cấu diện tích ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng của nước ta năm 1990 và 2014 là?

HD: Đáp án A - biểu đồ tròn. Vì ở đây đề yêu cầu là thể hiện quy mô cơ cấu và chỉ trong 2 năm. 3. Nếu coi bán kính đường tròn thể hiện quy mô diện tích năm 1990 là 1 đvbk thì tỉ lệ bán kính đường tròn của năm 2014 là? B. 1,64 cm.

C.

D.

O

A. 1,64 đvbk.

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

HD: Đáp án vì ở đây là tỉ lệ bán kính nên phải là đvbk, chứ không phải cm.

TIẾT 3. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU I. Mục tiêu 1. Kiến thức * Chung cho các học sinh: 16


- Biết các công thức tính toán, xử lí số liệu. - Nhận biết được các dạng bài tập thường gặp về bảng số liệu và biểu đồ. - Hiểu được các bước cụ thể để giải các dạng bài tập về xác định tên biểu đồ, tìm lỗi sai trên biểu đồ.

FF IC IA L

- Hiểu được các bước để đọc biểu đồ, bảng số liệu. * Cho học sinh khá giỏi:

- Hiểu được các bước cụ thể để giải các dạng bài tập về xác định dạng biểu đồ phù hợp nhất với yêu cầu của câu hỏi, tìm nhận định đúng sai liên qua đến nội dung của bảng số liệu hoặc biểu đồ.

- Nhận xét và tìm ra mối quan hệ giữa các đối tượng trên biểu đồ, bảng số liệu. 2. Kĩ năng

O

- Đọc biểu đồ, bảng số liệu.

N

- Tính toán, xử lí số liệu, phân tích mối quan hệ của các đối thượng địa lí.

Ơ

- Làm bài tập trắc nghiệm. II. Nội dung

H

4. Các dạng bài tập thường gặp về biểu đồ, bảng số liệu

Y

N

Thường có các dạng bài tập sau đây liên quan đến biểu đồ và bảng số liệu. Dưới đây là các dạng bài và cách giải phân theo mức độ từ nhận biết đến vận dụng

Q U

4.1. Dạng 1: Cho biểu đồ xác định tên (nội dung thể hiện) của biểu đồ Đây là dạng bài tập đơn giản nhất, để giải bài tập này cần căn cứ vào hai dấu hiệu sau:

M

- Dạng biểu đồ, với năm dạng biểu đồ cơ bản đã trình bày ở trên học sinh căn cứ để xác định chính xác nhất. Cụ thể như sau:

KÈ

+ Nếu là biểu đồ cột thì sẽ nhận tên là Thể hiện sự thay đổi, hoặc so sánh…

ẠY

+ Nếu là biểu đồ đường, mà các đường đều xuất phát từ giá trị 100% thì sẽ nhận tên là Thể hiện tốc độ tăng trưởng… + Nếu là biểu đồ cột – đường kết hợp thì sẽ nhận tên là Thể hiện, hoặc so sánh…

D

+ Nếu là biểu đồ tròn thì sẽ nhận tên là: * Thể hiện cơ cấu (nếu bán kính bằng nhau) * Thể hiện quy mô cơ cấu (nếu bán kính khác nhau)… + Nếu là biểu đồ miền thì sẽ nhận tên đầy đủ và chính xác nhất Cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu, hoặc sự chuyển dịch cơ cấu, cơ cấu…

17


- Thứ hai là căn cứ vào nội dung thể hiện trên biểu đồ thông qua chú giải, đơn vị thể hiện trên các trục của biểu đồ để đưa ra tên biểu đồ đúng nhất.

Ơ

N

O

FF IC IA L

Ví dụ 5. Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ trên thể hiện?

N

H

A. Quy mô, cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 2014.

Y

B. Cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

Q U

C. So sánh diện tích lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014. D. So sánh sản lượng lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

M

- Hướng dẫn: Đáp án D, vì đây là dạng biểu đồ cột ghép lại thể hiện số liệu tuyệt đối là triệu tấn, nên phải là biểu đồ so sánh sản lượng lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

KÈ

4.2. Dạng 2: Cho biểu đồ xác định điểm chưa chính xác (tìm lỗi sai) trên biểu đồ

ẠY

Đây cũng là dạng bài tập ở mức độ nhận biết thông hiểu, để giải bài tập này học sinh cần phải nắm chắc các yêu cầu cần thiết khi vẽ một biểu đồ đó là phải có đầy đủ và chính xác:

D

+ Tên biểu đồ. + Chú giải. + Đơn vị trên các trục (nếu vẽ trên hệ trục tọa độ). + Số liệu trên biểu đồ, chính xác về mặt toán học. Các lỗi sai sẽ là thiếu một trong các yêu cầu này, hoặc là có nhưng không chính xác, không phù hợp với nội dung thể hiện trên biểu đồ. 18


Ví dụ 6. Cho biểu đồ: Biểu đồ thể hiện qui mô cơ cấu GDP Hoa Kì phân theo thành thị nông thôn

N

Biểu đồ trên không chính xác ở điểm nào?

O

FF IC IA L

giai đoạn 1990 – 2010.

B. Số liệu trên biểu đồ.

C. Tên biểu đồ.

D. Đơn vị trên các trục.

H

Ơ

A. Chú giải.

N

Hướng dẫn: chọn đáp án C – tên biểu đồ. Căn cứ vào chú giải thì nội dung của biểu đồ là thể hiện tỉ trọng GDP phân theo khu vực (ngành) kinh tế chứ không phải theo thành thị nông thôn.

Y

Ví dụ 7. Cho bảng số liệu và biểu đồ:

GIAI ĐOẠN 1990 - 2010. Số dân (triệu người) 66,0 72,0 77,6 82,4 86,0

Tỉ lệ tăng dân số (%) 1,92 1,6 1,3 1,2 1,09

D

ẠY

KÈ

M

Năm 1990 1995 2000 2005 2010

Q U

Bảng: SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TA

Biểu đồ: Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1990 – 2010.

19


FF IC IA L

So với nội dung bảng số liệu, biểu đồ trên không chính xác ở điểm nào? A. Chú giải.

B. Số liệu trên biểu đồ.

C. Tên biểu đồ.

D. Đơn vị trên các trục.

N

O

Hướng dẫn: Đáp án A – chú giải, vì căn cứ vào nội dung của bảng số liệu và nội dung trên biểu đồ thì giá trị của đường biểu diễn là tỉ lệ tăng dân số ở nước ta chứ không phải là số dân,số dân phải là biểu đồ cột trên biểu đồ.

Ơ

4.3. Dạng 3: Cho bảng số liệu, xác định dạng biểu đồ thích hợp nhất

N

- Yêu cầu của đề bài, câu hỏi.

H

Đây là dạng bài tập ở mức độ vận dụng, để làm bài tập này học sinh cần căn cứ vào các dấu hiệu sau:

Y

- Nội dung của bảng số liệu: đơn vị tính, số năm (thời gian) biểu hiện, số đối tượng được biểu hiện.

M

Q U

* Căn cứ vào yêu cầu của đề bài, đây là căn cứ quan trọng nhất. Dựa trên yêu cầu của đề bài là vẽ biểu đồ thể hiện cái gì: qui mô, so sánh, cơ cấu, hay sự thay đổi cơ cấu… để chọn biểu đồ cho phù hợp. Nếu dựa vào yêu cầu của đề mà vẫn chưa rõ thì cần kết hợp với nội dung thể trên bảng số liệu. Do đó căn cứ vào các từ khóa trong câu hỏi, nếu bài yêu cầu là:

KÈ

+ Thể hiện: ví dụ như diện tích gieo trồng, số dân, GDP… của một đối tượng thì biểu đồ cột đơn sẽ phù hợp nhất.

ẠY

+ So sánh về qui mô: sản lượng, số dân, diện tích…của nhiều đối tượng trong một hoặc nhiều năm mà cùng đơn vị đo thì sẽ là biểu đồ cột ghép.

D

+ Thể hiện giá trị của một hay nhiều thành phần trong tổng số của một đối tượng thì sẽ là biểu đồ cột chồng. + Thể hiện giá trị của nhiều đối tượng trong một khoảng thời gian mà có hai đơn vị khác nhau thì sẽ chọn biểu đồ kết hợp cột và đường. + Thể hiện tốc độ tăng trưởng của một hay nhiều đối tượng trong một khoảng thời gian thì sẽ là biểu đồ đường. + Thể hiện quy mô cơ cấu thì sẽ là biểu đồ tròn (tròn bán kính khác nhau). 20


+ Thể hiện chuyển dịch cơ cấu cơ cấu thì sẽ là biểu đồ miền. + Thể hiện cơ cấu thì cần căn cứ vào số đối tượng thể hiện, số năm để lựa chọn. Cụ thể: - Nếu cơ cấu của nhiều đối tượng trong một năm thì sẽ là biểu đồ tròn. - Nếu cơ cấu của một đối tượng trong một, hai hoặc ba năm thì sẽ là biểu đồ tròn.

Ví dụ 8. Cho bảng số liệu:

FF IC IA L

- Nếu cơ cấu của một đối tượng trong nhiều năm (trên 3 năm) thì sẽ là biểu đồ miền.

1990

2000

2010

Xuất khẩu

287,6

479,2

833,7

Nhập khẩu

235,4

379,5

768,0

958,4

Tổng

523,0

858,7

1773,9

Ơ

1601,7

2014

815,5

H

TRẢ LỜI TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 3

O

Năm

N

Giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1990- 2014. (tỉ USD)

N

Câu 1. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật bản trong thời gian trên là B. miền.

Y

A. cột chồng.

C. tròn.

D. đường.

A. cột chồng.

Q U

Câu 2. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản trong thời gian trên là B. miền.

C. tròn.

D. đường.

M

Câu 3. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu trong tổng giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản trong thời gian trên là

KÈ

A. cột chồng.

B. miền.

C. tròn.

D. cột

Hướng dẫn:

D

ẠY

- Câu 1: chọn đáp án D – biểu đồ đường. Vì yêu cầu là thể hiện tốc độ tăng trưởng nên sẽ vẽ 2 đường biểu diễn, hai đường này cùng xuất phát từ giá trị 100%, tính tốc độ tăng trưởng. - Câu 2: chọn đáp án D – biểu đồ miền. Vì yêu cầu là thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu.Tính cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu (%). - Câu 3: chọn đáp án A – biểu đồ cột chồng. Vì yêu cầu là thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu trong tổng giá trị xuất nhập khẩu, mỗi năm 1 cột và thể hiện cả 3 giá trị xuất, nhập khẩu và tổng số.

21


FF IC IA L

Ví dụ 9. Cho bảng: Số khách du lịch quốc tế đến và tổng thu từ khách du lịch ở một số khu vực chấu Á năm 2014 STT Khu vực Số khách du lịch quốc tế Tổng thu từ khách du đến lịch (nghìn lượt người) (triệu USD) 1 Đông Bắc Á 136 276 237 965 2 Đông Nam 97 263 108 094 Á 3 Tây Á 52 440 51 566 4 Nam Á 17 495 29 390 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số khách du lịch quốc tế đến và tổng thu từ khách du lịch ở một số khu vực châu Á năm 2014 là B. biểu đồ cột ghép 2 trục tung.

C. biểu đồ đường.

D. biểu đồ miền.

O

A. biểu đồ kết hợp.

H

Ơ

N

Hướng dẫn: chọn đáp án B. Mặc dù số liệu cho với 2 đơn vị khác nhau thường sẽ là biểu đồ kết hợp, nhưng ở đây là thể hiện cho 4 khu vực khác nhau trong một năm nên không thể là biểu đồ kết hợp mà phải là biểu đồ cột ghép với 2 trục tung. Mỗi khu vực có 2 cột, một thể hiện số khách, một thể hiện tổng thu từ khách.

N

4.4. Dạng 4: Cho bảng số liệu, biểu đồ yêu cầu tìm nhận định đúng nhất hoặc nhận định không đúng

Y

- Dạng bài tập này có thể hỏi ở cả cấp độ nhận biết thông hiểu và cấp độ vận dụng.

Q U

* Cấp độ nhận biết thông hiểu: cho biểu đồ và sẽ hỏi kĩ năng đọc biểu đồ. Ở dạng này học sinh cần căn cứ vào hai dấu hiệu quan trọng để đọc đúng nội dung yêu cầu là:

M

+ Bảng chú giải.

KÈ

+ Đơn vị thể hiện.

D

ẠY

* Cấp độ vận dụng: Từ bảng số liệu và biểu đồ tìm nhận định đúng hoặc nhận định sai. Đối với dạng bài tập này học sinh không chỉ phải có kĩ năng đọc biểu đồ, bảng số liệu mà cần phải có kĩ năng tính toán, xử lí số liệu, phân tích, so sánh, tìm ra mối quan hệ của các yếu tố trên biểu đồ, bảng số liệu để tìm ra nhận định đúng nhất, do vậy học sinh cần căn cứ vào: + Bảng chú giải + Đơn vị thể hiện. + Các công thức tính toán xử lí số liệu, đơn vị tính (quy đổi về đúng đơn vị đo). Ví dụ 10. Cho biểu đồ

22


O

TRẢ LỜI TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 2 Câu 1. Năm 2010 tỉ lệ tăng dân số nước ta là B. 1,09%.

D. 86 triệu người.

C. 86%.

Ơ

Hướng dẫn: đáp án B.

N

A. 1,09.

FF IC IA L

Tỉ lệ tăng dân số

Số dân tăng tự

H

Câu 2. Nhận định nào dưới đây là không chính xác?

N

A. Từ năm 1990 đến năm 2010 tỉ lệ tăng dân số nước ta có xu hướng giảm.

Y

B. Từ năm 1990 đến năm 2010, trung bình mỗi năm số dân nước ta tăng thêm 1 triệu người.

Q U

C. Giai đoạn 1990 – 2000 dân số nước ta tăng chậm hơn so với giai đoạn 2000 – 2010. D. Năm 2010 số dân nước ta là 86 triệu người.

M

Hướng dẫn:

KÈ

+ Đáp án C – sai vì: lấy số dân năm 2000 chia năm 1990, tương tự với giai đoạn sau sẽ được kết quả tương ứng là 1,17 lần và 1,08 lần. Như vậy giai đoạn 1990 – 2000 dân số nước ta tăng nhanh hơn so với giai đoạn 2000 – 2010.

D

ẠY

Hướng dẫn học sinh tính dân số tăng trung bình giai đoạn 1990 – 2010 = (số dân năm 2010 - số dân năm 1990) / số năm (20 năm).

Ví dụ 11. Cho bảng: Số lượng đàn trâu, bò phân theo vùng ở nước ta năm 2014( nghìn con) Vùng Đàn trâu Đàn bò Trung du và miền núi Bắc 1456,1 926,7 Bộ Đồng bằng sông Hồng 88,9 475,2 23


Bắc Trung Bộ DH Nam Trung Bộ Tây Nguyên Đông nam Bộ ĐBSCLong Cả nước

629,8 173,6 88,7 49,3 35,0 2521,4

934,0 1185,5 673,7 361,3 677,9 5234,3

FF IC IA L

Nhận xét nào dưới đây không đúng?

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chiếm hơn 57,7% đàn trâu cả nước.

B. Trừ Trung du,và miền núi Bắc Bộ, tất cả các vùng còn lại của nước ta đều có đàn bò lớn hơn đàn trâu, nhất là các vùng phía nam. C. Bắc Trung Bộ là vùng có tổng đàn trâu, bò lớn thứ hai cả nước.

O

D. Trâu nuôi nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc để đáp ứng nhu cầu về loại thịt này.

N

Hướng dẫn:

H

Ơ

- Hướng dẫn học sinh tính tỉ lệ đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với cả nước. So sánh giữa đàn trâu với bò của các vùng để đối chiếu với nhận định B, C.

N

- Đáp án không đúng là D.

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

5. Các công thức tính toán, xử lí số liệu 1. Tính tỉ lệ % = (giá trị thành phần/ tổng số).* 100%. Đơn vị tính là %. 2. Tính tỉ lệ bán kính: + Quy ước tỉ lệ bán kính đường tròn của năm hoặc đối tượng đầu tiên trong bảng số liệu là 1 đơn vị bán kính (năm gốc). + Tỉ lệ bán kính các năm sau=√(Tổng năm sau/tổng năm gốc)*1. Đơn vị tính là %. 3. Tính tốc độ tăng trưởng: + Quy ước năm đầu tiên (năm gốc) bằng 100%. + Tốc độ tăng trưởng của các năm sau = (giá trị các năm sau/giá trị năm gốc)*100. Đơn vị tính là %. 4. Mật độ dân số = Số dân/diện tích. Đơn vị tính là người/ km2. 5. Tỉ lệ giới tính = (dân số nam (nữ)/ Tổng số dân). 100. Đơn vị tính là %. 6. Tỉ số giới tính =( dân số nam/ dân số nữ). 100. Đơn vị tính là %. 7. Tỉ suất sinh thô =( số người sinh ra trong năm / tổng dân số)* 1000. Đơn vị tính là %0. 8. Tỉ suất tử thô =(số người chết đi trong năm / tổng dân số)* 1000. Đơn vị tính là %0. 9. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên = tỉ suất sinh thô – tỉ suất tử thô. Đơn vị tính là %. 10. Năng suất cây trồng = sản lượng / diện tích. Đơn vị tính là tạ/ ha. 24


H

Ơ

N

O

FF IC IA L

11. Bình quân lương thực trên đầu người = sản lượng lương thực/ tổng số dân. Đơn vị tính là kg/ người 12. Bình quân GDP trên đầu người = tổng GDP/ tổng số dân. Đơn vị tính là nghìn đồng/người hoặc USD/người. 13. Cán cân xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu – giá trị nhập khẩu. 14. Tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu = (giá trị xuất khẩu /giá trị nhập khẩu)*100. Đơn vị tính là %. 15. Cự li vận chuyển trung bình = khối lượng luân chuyển/ = khối lượng vận chuyển. Đơn vị tính là km. 16. Biên độ nhiệt năm = nhiệt độ tháng cao nhất - nhiệt độ tháng thấp nhất. Đơn vị tính là 0C. 17. Nhiệt độ trung bình năm = tổng nhiệt độ12 tháng/12. Đơn vị tính là 0C. 18. Cân bằng ẩm = Lượng mưa - lượng bốc hơi. Đơn vị tính là mm. 19. Độ che phủ rừng = (diện tích có rừng/ diện tích tự nhiên)*100. Đơn vị tính là %.

N

TIẾT 4. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU (TT) I. Mục tiêu

Y

1. Kiến thức

Q U

* Chung cho các học sinh:

- Biết các công thức tính toán, xử lí số liệu. - Nhận biết được các dạng bài tập thường gặp về bảng số liệu và biểu đồ.

KÈ

M

- Hiểu được các bước cụ thể để giải các dạng bài tập về xác định tên biểu đồ, tìm lỗi sai trên biểu đồ. - Hiểu được các bước để đọc biểu đồ, bảng số liệu. * Cho học sinh khá giỏi:

D

ẠY

- Hiểu được các bước cụ thể để giải các dạng bài tập về xác định dạng biểu đồ phù hợp nhất với yêu cầu của câu hỏi, tìm nhận định đúng sai liên qua đến nội dung của bảng số liệu hoặc biểu đồ. - Nhận xét và tìm ra mối quan hệ giữa các đối tượng trên biểu đồ, bảng số liệu. 2. Kĩ năng - Đọc biểu đồ, bảng số liệu. - Tính toán, xử lí số liệu, phân tích mối quan hệ của các đối thượng địa lí. 25


- Làm bài tập trắc nghiệm. II. Nội dung 6. Bài tập . * Mức độ nhận biết - thông hiểu.

FF IC IA L

Cho bảng số liệu sau. SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 - 2015 (triệu tấn) 2000

2005

2010

2015

Khai thác

93,5

92,8

89,6

93,6

Nuôi trồng

32,2

44,5

59,0

76,4

Tổng số

125,7

237,3

148,6

170,0

N

O

Hoạt động

Ơ

Trả lời câu 1, 2

H

Câu 1. Nếu cho tỉ lệ bán kính đường tròn của năm 2000 là 1 đvbk thì tỉ lệ bán kính đường tròn của năm 2015 là

N

A. 1.16 đvbk B. 1,16 cm

Q U

D. 1,34 cm

Y

C. 1,34đvbk

M

Câu 2. Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng so với tổng sản lượng thủy sản của thế giới năm 2000 và 2015 lần lượt là (%) A. 24,6 và 43,9.

KÈ

B. 25,6 và 44,9. C. 26,6 và 45,9.

D

ẠY

D. 27,6 và 46,9.

Câu 3: Cho biểu đồ: NĂNG SUẤT VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010-2014

26


FF IC IA L

O

Qua biểu đồ về năng suất và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2010-2014 ở trên, để đọc và hiểu biều đồ cần phải bổ sung nội dung nào sau đây? B. Đơn vị tính

C. Chú giải.

N

A. Năm.

Ơ

Câu 4. Cho biểu đồ:

D. Tên biểu đồ.

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU SẢN PHẨM XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

Biểu đồ có điểm sai ở nội dung nào sau đây? A. Chú giải. B. Khoảng cách năm. C. Độ cao của cột. D.Tên biểu đồ. Câu 5. Cho cho biểu đồ về dầu thô và điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 – 2015 27


FF IC IA L

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

A. Quy mô và cơ cấu sản lượng dầu thô, điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 2015.

O

B. Tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu thô và điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 - 2015.

N

C. Cơ cấu sản lượng dầu thô và điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 - 2015.

Ơ

D. Sản lượng dầu thô và sản lượng điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 - 2015.

H

Câu 6. Cho bảng:

DIỆN TÍCH

(nghìn ha)

SẢN LƯỢNG

(nghìn tấn)

2014

2000

2014

1212,6

1079

6586,6

6548,5

ĐBSCL

3945,8

4249,5

16702,7

25245,6

7666,3

7816,2

32529,5

4474,6

KÈ

Cả nước

M

2000 ĐBSH

Q U

Y

VÙNG

N

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM NĂM 2000 VÀ 2014

Năng suất lúa năm 2014 của ĐBSH và ĐBSCL lần lượt là (tạ /ha)

ẠY

A. 60,7 và 59,4.

D

B. 607 và 594. C. 6,07 và 5,94. D. 54,3 và 42,3.

28


O

FF IC IA L

Câu 7: Cho biểu đồ: Cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta thời kì 2000 – 2014.

Biểu đồ trên không chính xác ở nội dung? B. Chú giải.

C. Khoảng cách năm.

D. Đơn vị trên trục tung.

Ơ

N

A. Tên biểu đồ.

M

Q U

Y

N

H

Câu 8. Cho biểu đồ

KÈ

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A. Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp hàng năm của nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

D

ẠY

B. Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây lương thực của nước ta giai đoạn 2005 - 2014. C. Cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta giai đoạn 2005 - 2014. D. Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta giai đoạn 2005 - 2014.

29


* Mức độ vận dụng

16,4

28,9

Vinh

17,6

29,6

Huế

19,7

29,4

Quy Nhơn

23,0

29,7

TP. Hồ Chí Minh

25,8

27,1

23,5 23,9 25,1 26,8 27,1

O

Hà Nội

FF IC IA L

Cho bảng số liệu sau: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Địa điểm Nhiệt độ trung Nhiệt độ trung bình Nhiệt độ trung bình năm bình tháng I tháng VII (°C) (°C) (°C) 13,3 27,0 21,2 Lạng Sơn

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

Dựa vào bảng số liệu trên trả lời từ Câu 1 đến Câu 4: Câu 1. Biên độ nhiệt năm cao nhất thuộc về địa điểm nào? A. Hà Nội. B. Lạng Sơn. C. Huế. D. TP. Hồ Chí Minh Câu 2. Nhiệt độ trung bình năm có xu hướng A. tăng dần từ Bắc vào Nam. B. giảm dần từ Bắc vào Nam C. tăng giảm không ổn định. D. không tăng không giảm Câu 3. Biên độ nhiệt năm thấp nhất là A. Vinh. B. Hà Nội. C. Huế. D. TP. Hồ Chì Minh Câu 4. Nhận xét nào sau đây sai về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam? A. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam. B. Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam. C. Từ Vinh vào Quy Nhơn nhiệt độ trung bình tháng VII có cao hơn một chút do ảnh hưởng của gió Lào. D. Nhiệt độ trung bình tháng I giảm dần từ Bắc vào Nam.

KÈ

Cho bảng số liệu sau.

D

ẠY

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000- 2015 (triệu tấn) Hoạt động 2000 2005 2010 2015 Khai thác 93,5 92,8 89,6 93,6 Nuôi trồng 32,2 44,5 59,0 76,4 Tổng số 125,7 237,3 148,6 170,0 Trả lời từ câu 5 đến câu 8 Câu 5. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng thủy sản của thế giới trong thời gian trên là? A. cột 30

B. tròn.

C. cột chồng.

D. miền.


Câu 6. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản của thế giới trong thời gian trên là A. cột ghép

B. tròn.

C. cột chồng.

D. miền.

Câu 7. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản phân theo khai thác và nuôi trồng của thế giới trong thời gian trên là; C. cột chồng.

D. miền.

FF IC IA L

B. đường.

A. cột

Câu 8. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự quy mô cơ cấu sản lượng thủy sản của thế giới năm 2000 và 2015 là A.Tròn bán kính khác nhau

B. tròn.

C. cột chồng.

D. miền.

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

Câu 9. Cho biểu đồ:

KÈ

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ của nước ta, giai đoạn 2005 - 2016? A. Lúa mùa giảm, lúa hè thu và thu đông tăng.

ẠY

B. Lúa đông xuân tăng, lúa mùa tăng.

D

C. Lúa hè thu và thu đông tăng, lúa đông xuân giảm.

D. Lúa đông xuân giảm, lúa mùa giảm. CHO BẢNG SỐ LIỆU: GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN GAI ĐOẠN 1990- 2014. (tỉ USD)

31


1990

2000

2010

2014

Xuất khẩu

287,6

479,2

833,7

815,5

Nhập khẩu

235,4

379,5

768,0

958,4

Tổng

523,0

858,7

1601,7

1773,9

Trả lời từ câu 10 đến câu 14

FF IC IA L

Năm

Câu 10. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản trong thời gian trên là A. cột chồng.

B. miền.

D. đường.

C. tròn.

A. cột chồng.

O

Câu 11. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản trong thời gian trên là B. miền.

C. tròn.

D. đường.

Ơ

N

Câu 12. Nhận xét nào dưới đây đúng với tình hình xuất nhập khẩu của Nhật Bản

H

A. xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm. B. xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu.

N

C. tốc độ tăng trưởng của nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.

Y

D. xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng. A. 2000.

Q U

Câu 13. Cán cân thương mại của Nhật Bản là nhập siêu vào năm B. 2005.

C. 2010.

D. 2014.

B. 2,4 lần.

C. 3,4 lần.

KÈ

A. 1,4 lần.

M

Câu 14. Trong giai đoạn 1990 - 2014 tổng kim ngach xuất nhập khẩu của Nhật bản tăng gần

D

ẠY

Câu 15: Cho bảng số liệu sau: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NĂM 2014 Vùng Diện tích lúa (nghìn ha)

D. 4,4 lần.

Sản lượng lúa (nghìn tấn)

Đồng bằng sông Hồng

1122

6760

ĐB sông Cửu Long

4249

25246

Nhận định nào dưới đây không đúng. A. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng lúa của 2 vùng là biểu đồ cột ghép. B. Sản lượng lúa của ĐBSCL cao gấp hơn 3,7 lần sản lượng lúa của ĐBSH. 32


Đán án ĐÁP ÁN

A B C. Chưa có chú giải nên không thể đọc được biểu đồ. D. Vì các đường đề xuất phát từ giá trị 100%, nên tên phải là thể hiện tốc độ tăng trưởng. D. Vì ở đây đơn vị là triệu tấn và tỉ KWh nên chỉ thể hiện sản lượng. A. Tính theo công thức và đổi ra đơn vị là tạ/ha. C. Biểu đồ miền phải đảm bảo đúng tỉ lệ khoảng cách năm (độ dài khoảng cách của đoạn thể hiện năm 2008 – 2014) D. Vì: Chè, cà phê, cao su là các cây công nghiệp lâu năm, các đường đều xuất phát từ 100%

O

CÂU NB –TH 1 2 3 4

N

5

Y

Q U

B. Tính biên độ nhiệt các địa điểm và so sánh. A. D.Tính biên độ nhiệt các địa điểm và so sánh. D. C. Vì ở đây phải thể hiện cả tổng số và từng ngành. D. Vì ở đây phải thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu. B. Vì ở đây phải thể hiện tốc độ tăng trưởng. A. Vì ở đây phải thể hiện quy mô, cơ cấu nên bán kính đường tròn phải to nhỏ khác nhau. B. Vì chỉ có tỉ trọng của lúa hè thu và thu đông tăng, còn lại đều giảm. D. Vì ở đây phải thể hiện tốc độ tăng trưởng. B. Vì ở đây phải thể hiện sự thay đổi cơ cấu. C. Tính tốc độ tăng trưởng được: nhập khẩu năm 2014 là 407%, xuất khẩu là 283,5%. D. Tính cán cân xuất nhập khẩu, năm 2014 là -142,9 tỉ USD C. lấy tổng của năm 2014 chia cho tổng của năm 1990.

KÈ

VẬN DỤNG 1 2 3 4 5 6 7 8

M

8

N

H

Ơ

6 7

D

ẠY

9

10 11 12 13 14

33

FF IC IA L

C. Năng suất lúa của ĐBSCH cao cao hơn năng suất lúa của ĐBSCL khoảng 0,8 tạ/ha. D. Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng lúa của 2 vùng là biểu đồ kết hợp. - Giáo viên cho học sinh làm trong thời gian 25 phút. Sau đó công bố đáp án, cho học sinh chấm kiểm tra chéo. Giải đáp các khúc mắc của học sinh.


D. Vì mặc dù có 2 đơn vị khác nhau, nhưng lại thể hiện cho 2 đối tượng (2 vùng) trong một năm nên không thể vẽ biểu đồ đường mà phải vẽ biểu đồ cột ghép có 2 trục tung. 7. Các bài tập tự luyện. A. Câu hỏi Câu 1. Cho biểu đồ sau:

Chuỗi1; Khu Kinh tế Nhà nước Chuỗi1; Kinh vực có vốn tế Nhà nước; đầu tư nước Chuỗi1; ngoài; Kinh 35,592; 0,4 Kinh tế ngoài Nhà nước tế ngoài 15,221; 0,2 Nhà nước; Khu vực có vốn đầu tư nước 49,187; 0,5

Năm 2005

FF IC IA L

15

ngoài

Chuỗi1 Chuỗi1 ; Kinh ; Khu Chuỗi1 tế Nhà vực có ; Kinh nước; vốn tế 28,387; đầu tư ngoài 0,3 nướ… Nhà nướ…

O

Năm 2014

Q U

Y

N

H

Ơ

N

Biểu đồ trên thể hiện? A. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phân theo thành phần ở nước ta giai đoạn 2005 – 2014. B. Cơ cấu kinh tế phân theo thành phần ở nước ta giai đoạn 2005 – 2014. C. Quy mô, cơ cấu kinh tế phân theo thành phần ở nước ta năm 2005 và năm 2014. D. Giá trị sản xuất phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2005 và năm 2014. Câu 2. Cho biểu đồ sau: Quy mô, cơ cấu kinh tế phân theo thành phần ở nước ta năm 2005 và năm 2014. (đơn vị: %)

KÈ

M

Chuỗi1; Khu Chuỗi1; Kinh vực có vốn tế Nhà nước; đầu tư nước Chuỗi1; ngoài; Kinh 35,592; 0,4 tế ngoài 15,221; 0,2 Nhà nước; 49,187; 0,5

Chuỗi1 Chuỗi1 ; Kinh ; Khu Chuỗi1 tế Nhà vực có ; Kinh nước; vốn tế 28,387; đầu tư ngoài 0,3 nướ… Nhà nướ…

D

ẠY

Năm 2005

Biểu đồ trên còn thiếu nội dung nào? A. Tên biểu đồ. B. Chú giải. C. số liệu trên biểu đồ. Đơn vị thể hiện.

Câu 3. Cho biểu đồ sau: 34

Năm 2014


%

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài; 2013; 449,174

Kinh tế Nhà nước; 2009; 182,642

FF IC IA L

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài; 2009; Kinh tế ngoài Nhà nước; 2009; 226,070 200,100

Kinh tế ngoài Nhà 2013; 361,429 Khu vực có vốn đầunước; tư nước ngoài; 2011; Kinh tế Nhà nước; Kinh tế ngoài Nhà 2013; 302,348 314,204 nước; 2011; 282,616 Kinh tế Nhà nước; 2011; 234,506

Năm

Kinh tế ngoài Nhà nước

O

Kinh tế Nhà nước

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A. Giá trị tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành kinh tế của nước ta, giai đoạn 2007 - 2013. B. Giá trị tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2007 - 2013. C. Cơ cấu giá trị tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành kinh tế của nước ta, giai đoạn 2007 - 2013. D. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2007 - 2013. Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA QUA MỘT SỐ NĂM (Đơn vị: triệu USD) Năm 2008 2009 2010 2011 2017 Xuất khẩu 62.685 57.096 72.237 96.906 214 020 Nhập khẩu 80.714 69.949 84.839 106.750 211 100 Trả lời câu 4 đến câu 6 Câu 4. Cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2017 là A. +9844. B. – 9844 tỉ USD. C. +9844 tỉ USD. D. +2092 triệu USD. Câu 5. Tỉ trọng của xuất khẩu và nhập khẩu trong tổng giá trị xuất nhập khẩu năm 2017 lần lượt là? A. 50,34% và 49,66%. B. 50,2 tỉ USD và 49,8 tỉ USD. C. 50,2 và 49,8. D. 49,8% và 50,2%. Câu 6. Căn cứ vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn 2008 - 2017? A. Giảm tỉ trọng nhập khẩu, tăng tỉ trọng xuất khẩu. B. Giảm tỉ trọng xuất khẩu, tăng tỉ trọng nhập khẩu. 35


XII

23, 1

20, 8

NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG TẠI mm HÀ NỘI

N

H

Ơ

N

O

0C

XI

FF IC IA L

C. Tỉ trọng xuất khẩu, tăng nhanh hơn tỉ trọng nhập khẩu. D. Tỉ trọng xuất khẩu, và nhập khẩu đều tăng. Cho bảng nhiệt độ trung bình tháng của Huế (0C) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X Nhiệt 20, 28, độ trung 19,7 23,9 26,0 29,3 29,4 28,9 27,1 25,1 9 3 bình Trả lời câu 7 đến câu 8 Câu 7. Nhiệt trung bình năm của Huế là A. 21,70C. B. 24,60C C. 25,20C D. 27,70C Câu 8. Biên độ nhiệt năm của Huế là A. 9,50C . B. 9,70C. C. 19,70C. D. 29,40C Cho biểu đồ sau:

Trả lời câu 9 đến câu 12

Tháng

Nhiệt độ

Y

Lượng mưa

A. 5.

Q U

Câu 9.Tháng có nhiệt độ cao nhất của Hà Nội là tháng B. 6.

C. 7.

D. 8.

Câu 10.Tháng có nhiệt độ thấp nhất của Hà Nội là tháng 1, nhiệt độ khoảng B. 290C.

M

A. 170C .

C. 100C

D. 120C .

KÈ

Câu 11.Tháng có lượng mưa cao nhất của Hà Nội là tháng A. 5.

B. 6.

C. 7.

D. 8.

ẠY

Câu 12. Nhận định nào sau đây không đúng về nhiệt độ, lượng mưa tại Hà Nội? A. Tháng VIII có lượng mưa lớn nhất trong năm.

D

B. Biên độ nhiệt độ năm nhỏ, khí hậu có 2 mùa rõ rệt. C. Có mùa đông lạnh, nhiệt độ về mùa đông xuống thấp. D. Mưa nhiều vào các tháng mùa hạ, mùa đông lượng mưa thấp. Câu 13. Cho biểu đồ sau:

36


SỐ DÂN THÀNH THỊ, NÔNG THÔN, TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005-2013 % Triệu người

Nông thôn; 2005; 60,060

Nông thôn; 2007; 60,472

Nông thôn; 2009; 60,440

Nông thôn; 2011; 60,141

70,9

FF IC IA L

Thành thị; 2009; Thành thị; 2011; Thành thị; 2013; Thành thị; 2005; Thành thị; 2007; 25,585 28,875 27,719 23,746 22,332

Tỉ lệ gia Tỉ lệtăng gia tăng Tỉ lệ gia tăng Tỉ lệ gia tăng Tỉ lệ gia tăng dân số tựsố nhiên; dân tự nhiên; dân số tự nhiên; dân số tự nhiên; dân số tự nhiên; 4; 0,97 5; 0,99 3; 1,08 2; 1,16 1; 1,13 Năm Nông thôn Thành thị Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên

Đơn vị thể hiện.

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

Biểu đồ trên không chính xác ở nội dung nào? A. Tên biểu đồ. B. Chú giải. C. Số liệu trên biểu đồ. Câu 14. Cho biểu đồ sau

M

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

KÈ

A.Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua 2 năm 2000 và 2010.

ẠY

B. Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua 2 năm 2000 và 2010.

D

C. Tình hình phát triển GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua 2 năm 2000 và 2010. D. Sự thay đổi GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua 2 năm 2000 và 2010.

Cho biểu đồ 37


FF IC IA L O N Ơ

Trả lời câu 15, 16

H

Câu 15. Biểu đồ trên thể hiện?

N

A. Diện tích gieo trồng và giá trị sản xuất của cây lương thực ở nước ta giai đoạn

Y

1990 – 2014.

Q U

B. Cơ cấu diện tích gieo trồng và giá trị sản xuất của cây lương thực ở nước ta giai đoạn 1990 – 2014.

M

C. Tốc độ tăng trưởng của tích gieo trồng và giá trị sản xuất của cây lương thực

KÈ

ở nước ta giai đoạn 1990 – 2014. D. Diện tích gieo trồng và giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta giai đoạn

ẠY

1990 – 2014.

D

Câu 16.Căn cứ vào biểu đồ đã cho, nhận xét nào sau đây là đúng? A.Giá trị sản xuất cây lương thực ở nước ta giai đoạn 1990-2014 tăng nhanh nhất. B. Diện tích cây lương thực khác ở nước ta giai đoạn 1990-2014 tăng nhanh nhất. C. Diện tích lúa ở nước ta giai đoạn 1990-2014 tăng nhanh nhất. D.Diện tích trồng lúa tăng liên tục trong giai đoạn 1990-2014. 38


FF IC IA L

Câu 17. Cho biểu đồ: số dân nước ta giai đoạn 1901 – 2005.

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

Biểu đồ trên còn thiếu nội dung nào? A. Tên biểu đồ. B. Chú giải. C. Số liệu trên biểu đồ. D. Đơn vị thể hiện. Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG LÚA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005-2015 (Đơn vị: nghìn ha) Năm Tổng số Chia ra Lúa đông Lúa hè thu Lúa mùa xuân 2005 7329,2 2942,1 2349,3 2037,8 2010 7489,4 3085,9 2436 1967,5 2012 7761,2 3124,3 2659,1 1977,8 2015 7834,9 3112,4 2785,1 1937,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản thống kê, 2016) Trả lời câu 18 đến câu 21

KÈ

M

Câu 18. Để thể hiện quy mô và cơ cấu diên tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2005 và năm 2015 theo bảng số liệu trên, loại biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A. cột chồng.

B. miền.

C. tròn.

D. đường.

ẠY

Câu 19. Để thể sự chuyển dịch cơ cấu diên tích gieo trồng lúa của nước ta giai đoạn 2005 - 2015 theo bảng số liệu trên, loại biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

D

A. cột chồng.

B. miền.

C. tròn.

D. đường.

Câu 20. Để thể diên tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2005 và năm2015 theo bảng số liệu trên, loại biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A. cột chồng.

B. miền.

C. tròn.

D. cột ghép.

Câu 21. Nhận xét nào sau đây đúng với diện tích gieo trồng lúa của nước ta, giai đoạn 2005-2015 theo bảng số liệu trên? 39


FF IC IA L

A. Diện tích lúa đông xuân và hè thu giảm, lúa mùa giảm. B. Diện tích lúa đông xuân và hè thu giảm, lúa mùa tăng. C. Diện tích lúa đông xuân và hè thu tăng, lúa mùa giảm. D. Diện tích lúa đông xuân và hè thu tăng, lúa mùa tăng. Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005-2015 (Đơn vị: Nghìn ha) Năm 2005 2010 2012 2015 Tổng diện tích 2.495,1 2.808,1 2.952,7 2.827,3 Cây hàng năm 861,5 797,6 729,9 676,8 Cây lâu năm 1.633,6 2.010,5 2.222,8 2.150,5 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê,2016) Trả lời câu 22 đến câu 21

O

Câu 22. Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để so sánh diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng năm của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên? B. miền.

C. tròn.

N

A. cột chồng.

D. cột ghép.

A. cột chồng.

B. miền.

H

Ơ

Câu 23. Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng của diện tích cây công nghiệp lâu năm và hàng năm của nước ta trong thời gian trên? C. đường.

D. cột ghép.

Y

N

Câu 24. Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện diện tích cây công nghiệp của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên? B. miền.

Q U

A. cột chồng.

C. tròn.

D. cột ghép.

Câu 25. Nhận xét nào sau đây đúng với diện tích cây công nghiệp nước ta, giai đoạn 2005-2015?

D

ẠY

KÈ

M

A. Tổng diện tích tăng liên tục. B. Diện tích cây hàng năm tăng chậm. C. Diện tích cây lâu năm tăng nhanh. D. Diện tích cây lâu năm nhỏ hơn cây hàng năm. Câu 26. Nhận xét nào sau đây không đúng với diện tích cây công nghiệp nước ta, giai đoạn 2005-2015? A. Diện tích cây hàng năm giảm liên tục. B. Diện tích cây lâu năm tăng liên tục. C. Diện tích cây lâu năm lớn hơn cây hàng năm. D. Diện tích cây hàng năm luôn nhỏ nhất. Câu 27. Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta, giai đoạn 2005-2015 theo bảng số liệu trên? A. Tỉ trọng cây công hàng năm giảm liên tục. B. Tỉ trọng cây lâu năm tăng liên tục. C. Tỉ trọng cây lâu nă luôn lớn hơn cây hàng năm. 40


D. Tỉ trọng cây hàng năm biến động không ỏn định. Câu 28. Cho biểu đồ sau: SỐ DÂN THÀNH THỊ, NÔNG THÔN, TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005-2013 % Triệu người

Nông thôn; 2007; 60,472

Nông thôn; 2009; 60,440

Nông thôn; 2011; 60,141

Nông thôn; 2013; 60,885

FF IC IA L

Nông thôn; 2005; 60,060

Thành thị; 2009; Thành thị; 2011; Thành thị; 2013; Thành thị; 2005; Thành thị; 2007; 25,585 28,875 27,719 23,746 22,332

Tỉ lệ gia Tỉ lệtăng gia tăng Tỉ lệ gia tăng Tỉ lệ gia tăng Tỉ lệ gia tăng dân số tựsố nhiên; dân tự nhiên; dân số tự nhiên; dân số tự nhiên; dân số tự nhiên; 4; 0,97 5; 0,99 3; 1,08 2; 1,16 1; 1,13 Năm Nông thôn Thành thị Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên

H

Ơ

N

O

Nhận xét nào không đúng về số dân thành thị, nông thôn, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2005 - 2013? A. Số dân nông thôn, thành thị đều tăng. B. Số dân thành thị tăng nhanh hơn số dân nông thôn. C. Số dân nông thôn lớn hơn so với số dân thành thị. D. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên liên tục giảm. Câu 29. Cho biểu đồ sau:

Y

Tỉ đồng

N

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) PHÂN THEO CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, NĂM 2005 VÀ 2014

Q U

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài; 2005; 241814 Kinh tế ngoài Nhà nước; 2005; 781407

M

Kinh tế Nhà nước; 2005; 565425

Kinh tế Nhà nước

Kinh tế ngoài Nhà nước

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài; 2014; 442441 Kinh tế ngoài Nhà nước; 2014; 1175739

Kinh tế Nhà nước; 2014; 765247

Năm Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

D

ẠY

KÈ

Nhận định nào khôngđúng về quy mô GDP phân theo các thành phần kinh tế của nước ta, năm 2005 và 2014? A. GDP của nước ta tăng nhanh. B. GDP của các thành phần kinh tế không đều. C. GDP của thành phần kinh tế Nhà nước cao nhất. D. GDP của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất. Câu 30. Cho biểu đồ:

41


FF IC IA L

H

Ơ

N

O

(Nguồn số liệu theo SGK Địa lí 11, NXB giáo dục năm 2017) Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi GDP của Liên Bang Nga qua các năm? A. Giai đoạn 1990-2000 tổng GDP có xu hướng giảm dần. B. Giai đoạn 2000-2004 tổng GDP có xu hướng tăng dần. C. Giai đoạn 2000-2004 tổng GDP tăng hơn 3 lần. D. Giai đoạn 1990-2004 tổng GDP giảm 384,9 tỉ USD. Cho biểu đồ Biểu đồ lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm tại Hà Nội, Huế và TPHC Minh. (Đơn vị: mm)

N

3500 2868

3000

1500

1931

Hà Nội

1868

1686

1676

Q U

2000

Y

2500 Huế TPHCM

1000 500 0

M

989 1000

KÈ

Lượng mưa

Lượng bốc hơi

678 245

Cân bằng ẩm

Trả lời câu 31 đến câu 32

D

ẠY

Câu 31.Theo biểu đồ trên thì lượng mưa ở Hà Nội là? A. 1676. B. 1676mm. C. 989mm. D. 678mm Câu 32. Hãy cho biết, điều nào đúng với lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm ở Huế? A. Lượng mưa lớn nhất, bốc hơi nhiều, cân bằng thấp. B. Lượng mưa lớn nhất, bốc hơi vừa, cân bằng ẩm cao nhất. C. Lượng mưa trung bình, lượng bốc hơi ít, cân bằng ẩm khá lớn. D. Lượng mưa khá cao, lượng bốc hơi ít nên cân bằng ẩm cao nhất. Câu 33. Cho biểu đồ sau: 42


120

77,6

125

183,5 52,2

105,9

135,9 83,7

105,6 18

49

70

100

88

200

245

GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU VÀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CỦA LIÊN BANG NGA QUA CÁC NĂM

56,6

Tỉ USD

1997

2000

2003

Xuất khẩu

Nhập khẩu

2004

FF IC IA L

Năm

0

2005

Cán cân thương mại

N

H

Ơ

N

O

Câu 33. Theo biểu đồ trên, cán cân thương mại được tình bằng? A. giá trị xuất khẩu – giá trị nhập khẩu. B. giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu. C. giá trị nhập khẩu – giá trị xuất khẩu. D. giá trị xuất khẩu /giá trị nhập khẩu. Câu 34. Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên? A. Kim ngạch xuất khẩu của Liên Bang Nga tăng nhanh. B. Cán cân thương mại của Liên Bang Nga tăng liên tục. C. Liên Bang Nga là nước xuất siêu trên thế giới. D. Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh hơn kim ngạch nhập khẩu. Cho biểu đồ sau:

Thành thị; 2004; 26,530

Thành thị; 2008; 28,990

Thành thị; 2012; 31,8

Nông thôn; 2004; 73,470

Nông thôn; 2008; 71,010

Nông thôn; 2012; 68,200

Q U

Thành thị; 2000; 24,120

Y

CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO NÔNG THÔN VÀ THÀNH THỊ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000-2012 (Đơn vị: %)

KÈ

M

Nông thôn; 2000; 75,880

Nông thôn

Thành thị

Trả lời câu 35 đến câu 36 Câu 35. Năm 2012 tỉ lệ dân số thành thị của nước ta là? A. 31,8 triệu người. B. 31,8%. C. 68,2 triệu người. D. 68,2%. Câu 36. Nhận xét nào sau đây không đúng về cơ cấu dân số phân theo nông thôn, thành thị của nước ta, giai đoạn 2000-2012? A. Tỉ lệ dân thành thị tăng qua các năm. B. Tỉ lệ dân nông thôn giảm qua các năm. C. Tỉ lệ dân nông thôn cao hơn thành thị. D. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn, thành thị nhanh.

ẠY D

Năm

43


FF IC IA L

Câu 37. Dựa vào biểu đồ sau:

N

H

Ơ

N

O

Theo biểu đồ trên, nhận định nào dưới đây không chính xác? A. Biểu đồ trên thể hiện sản lượng phân theo ngành và giá trị sản xuất của ngành thủy sản nước ta từ 2005 – 2010. B. Cơ cấu ngành thủy sản nước ta từ 2005 – 2010 thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng. C. Biểu đồ trên thể hiện tốc độ tăng trưởng ngành thủy sản nước ta từ 2005 – 2010. D. Năm 2010 giá trị sản xuất ngành thủy sản đạt gần 60 000 tỉ đồng. Cho biểu đồ sau:

Tỉ suất sinh thô; 2008; 16,7

M

Q U

Tỉ suất sinh thô; 2006; 17,4

Y

‰

TỈ SUẤT SINH THÔ, TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2006 - 2014

Tỉ suất tử thô; 2010; 6,8

Tỉ suất sinh thô; Tỉ suất sinh thô; 2014; 17,2 2012; 16,9

7.0

D

ẠY

KÈ

Tỉ suất tử thô; 2008; Tỉ suất tử thô; 2006; 5,3 5,3

Tỉ suất sinh thô; 2010; 17,1

7.0

Năm

Tỉ suất sinh thô

Tỉ suất tử thô

Trả lời câu 38 đến câu 39 Câu 38. Theo biểu đồ trên, năm 2014 tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta là? A. 1,2‰. B. 1,2%. C. 1,02%. D. 10,2%. Câu 39. Nhận xét nào đúng về tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014? A. Tỉ suất sinh thô liên tục giảm. 44


N

O

FF IC IA L

B. Tỉ suất tử thô liên tục tăng. C. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên liên tục giảm. D. Tỉ suất sinh thô luôn cao hơn tỉ suất tử thô. Câu 40. Dựa vào biểu đồ dưới đây, nhận xét nào không đúng?

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

A. Tỉ trọng dân số nhóm tuổi (65+) tăng liên tục qua các năm. B. Tỉ trọng dân số nhóm tuổi (15 – 64) tăng liên tục qua các năm. C. Tỉ trọng dân số nhóm tuổi (0 – 14) giảm liên tục qua các năm. D. Cơ cấu dân số thế giới thay đổi theo xu hướng ngày càng trẻ hóa. B. Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu 1 C 11 D 21 C 31 2 B 12 B 22 D 32 3 D 13 C 23 C 33 4 D 14 A 24 A 34 5 A 15 A 25 C 35 6 A 16 B 26 B 36 7 C 17 D 27 D 37 8 B 18 C 28 D 38 9 B 19 B 29 C 39 10 A 20 A 30 D 40

KẾT LUẬN 45

Đáp án B B A B B D C C D D


D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Trên đây là những nội dung của chuyên đề, mặc dù đã công phu đầu tư, tuy nhiêndo hạn chế về thời gian, nguồn tư liệu nên hệ thống các bài tập chưa thật sự phong phú đa dạng. Nội dung của chuyên đề cũng không tránh khỏi nhữnghạn chế, thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự đóp góp ý kiến của các anh, chị, em, các bạn đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn thiện hơn. Trân trọng cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các đồng chí giáo viên trong nhóm Địa lí trường THPT Yên Lạc.

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46


D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016. 2. Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017. 3. Ôn luyện trắc nghiệm thi THPT Quốc gia năm 2019, NXB Đại học Sư phạm. 4. Sách giáo khoa Địa lí 11, NXB Giáo dục, 2017. 5. Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục, 2017. 6. WEB: http://gso.gov.vn.

47


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
CHUYÊN ĐỀ KĨ NĂNG GIẢI CÁC BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU (ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu