Skip to main content

Chuyên đề dạy học phần “Sinh trưởng và phát triển ở động vật” theo định hướng phát triển năng lực

Page 1

SÁNG KIẾN GIẢNG DẠY SINH HỌC TRƯỜNG THPT

vectorstock.com/28062415

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Chuyên đề dạy học phần “Sinh trưởng và phát triển ở động vật” theo định hướng phát triển năng lực của học sinh THPT WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …………. TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ……….. 

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

Tên sáng kiến: Xây dựng chuyên đề dạy học phần “Sinh trưởng và phát triển ở động vật” theo định hướng phát triển năng lực của học sinh THPT.

Tác giả giả sáng kiế kiến: ................... Môn: Môn: Sinh họ học Trườ Trường: ...............

………………. 0


MỤC LỤC 1.Lời giới thiệu………………………………………………………………………..1 2. Tên sáng kiến……………………………………………………………………….1 3. Tác giả kiến……………………………………………………………………1

sáng

4. Chủ đầu tư kiến………………………………………………………………...1

sáng

5. Lĩnh vực kiến…………………………………………………………………..1

sáng

Ngày SK áp 6. đầu……………………………………………………………2

dụng

lần

7. Mô tả bản chất kiến……………………………………………………………2

sáng

1: Phần đầu………………………………………………………………………...2 1.1. Lí do chọn tài…………………………………………………………………..2

Mở đề

1.2. Mục tiêu cứu………………………………………………………………3

nghiên

1.3. Đối tượng và phạm cứu…………………………………………………3

vi

nghiên

1.4. Phương pháp cứu………………………………………………………….3

nghiên

Phần 2: dung………………………………………………………………………5

Nội

Chương 1: Cơ sở của việc xây dựng các chuyên đề dạy học...…………………….... 5 1.1 Cơ sở lí luận chung………………………………………………………………..5 1.2.

Quy

trình

xây

dựng

chuyên

đề

dạy

học……………………………………………5 Chương 2: Thiết kế chuyên đề dạy học ………………………………………………7 I.

Nội

dung

chuyên

đề

…………………………………………………………………7 II.

Tổ

chức

dạy

học

chuyên

đề

………………………………………………………...7 III.

Kiểm

tra,

đánh

giá

………………………………………………………………..12 1


Chương 3: Bài dạy minh họa.......................................................................................19 Chương 4: Kết quả áp dụng sáng kiến……………………………………………….31 Phần 3: Kết luận và kiến nghị………………………………………………………..32 8. Những thông tin cần được bảo mật (nếu có)............................................................ 32 9.

Các

điều

kiện

cần

thiết

để

áp

dụng

sáng

kiến...........................................................32 10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến.....33 11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến

lần

đầu

(nếu

có)………………………………………………………………………34 Tài

liệu

tham

khảo........................................................................................................35

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 1. Lời giới thiệu Nghị quyết số 29 NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã khẳng định một trong những nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện Nghị Quyết là đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục và đào tạo theo hướng coi trọng phẩm chất và phát triển năng lực của người học. Trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, người học phải là người biết tìm tòi làm chủ kiến thức, trang bị đầy đủ kĩ năng và năng lực giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. Xuất phát từ thực tế việc dạy học hiện nay chủ yếu được thực hiện trên lớp theo bài tiết trong sách giáo khoa. Trong phạm vi của 1 tiết học không đủ thời gian cho giáo viên và học sinh khai thác triệt để phương pháp dạy học tích cực, hiệu quả khai thác các phương tiện dạy học còn nhiều hạn chế. Đồng thời, các hình thức kiểm tra còn lạc 2


hậu, chủ yếu là đánh giá sự ghi nhớ của học sinh, chưa đánh giá được năng lực của người học. Để khắc phục được những hạn chế cả về phương pháp dạy học, hình thức tổ chức và kiểm tra đánh giá cần xây dựng nội dung dạy học phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. Một trong những hướng mới đó là xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp với sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường. 2. Tên sáng kiến:Xây dựng chuyên đề dạy học phần “Sinh trưởng và phát triển ở động vật” theo định hướng phát triển năng lực của học sinh THPT. 3. Tác giả sáng kiến: - Họ và tên: ……………… - Đơn vị: ………………. - Số điện thoại: …………………. 4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:………………….. 5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: - Áp dụng cho 3 bài thuộc phần B- Sinh trưởng và phát triển ở động vật. 6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử - Chuyên đề “ Sinh trưởng và phát triển ở động vật” được nghiên cứu và áp dụng trong thời gian 1 năm. Nhiệm vụ cụ thể như sau: + Học kì 1: Nghiên cứu lý thuyết về quy trình thiết kế 1 chuyên đề dạy học nói chung và chuyên đề Sinh trưởng và phát triển ở động vật nói riêng. + Học kì 2: Áp dụng dạy thử 1 tiết chuyên đề ở lớp 11A2, A3, A4. Thông qua đó kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của đề tài đồng thời tổng kết để rút ra những kiến nghị và hướng nghiên cứu mới. 7. Mô tả bản chất của sáng kiến PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1. Lí do chọn đề tài sáng kiến Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục và đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao 3


chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn”. Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình giáo dục trong nhà trường trung học cần được tiếp cận theo hướng đổi mới. Đổi mới toàn diện giáo dục bao gồm cả đổi mới về hình thức và phương pháp dạy học: tăng cường khả năng học sinh vận dụng kiến thức liên môn và giải quyết các tình huống thực tiễn thông qua “ dạy học theo dự án, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Đồng thời kết hợp với đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Môn Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, đối tượng quan sát trong dạy học sinh học là các sơ đồ, hình vẽ, mẫu vật tự nhiên, các thí nghiệm…Giáo viên có thể sử dụng câu hỏi và bài tập nhận thức để hướng dẫn học sinh quan sát phương tiện trực quan để khơi dậy ở học sinh tính tò mò, phát hiện và tạo tình huống có vấn đề. Đồng thời hình thành cho học sinh những năng lực trong học tập như: tri thức sinh học, năng lực nghiên cứu, năng lực thực địa, năng lực trong phòng thí nghiệm. Đối với bộ môn sinh học lớp 11, tôi nhận thấy phần kiến thức “ Sinh trưởng và phát triển ở động vật có nhiều ứng dụng vào đời sống và sản xuất. Nhưng thực tế thời lượng số tiết học trên lớp chưa đủ để học sinh tìm hiểu các ứng dụng đó. Để tổ chức được quá trình dạy học thay cho việc dạy theo từng bài, từng tiết trong sách giáo khoa như hiện nay thì việc xây dựng chuyên đề dạy học và sử dụng một kĩ thuật dạy học tích cực làm chủ đạo là một hướng đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá. Việc xây dựng các chuyên đề dạy học còn kích thích hứng thú, phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo trong học tập của học sinh, đồng thời hình thành những năng lực cần thiết. Xuất phát từ lí do đó, với mong muốn góp phần tìm ra phương pháp dạy học phù hợp và nâng cao chất lượng dạy học, tôi đã rút ra một được một số kinh nghiệm thông qua đề tài sau: Xây dựng chuyên đề dạy học phần “Sinh trưởng và phát triển ở động vật” theo định hướng phát triển năng lực học sinh. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu - Xây dựng được chuyên đề dạy học “ Sinh trưởng và phát triển ở động vật”. - Tiến hành thực nghiệm áp dụng đối với lớp 11A2, A3, A5. Từ đó đánh giá và rút kinh nghiệm. 4


- Tiếp tục xây dựng các chuyên đề dạy học các chương khác trong sách giáo khoa sinh học 11. 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu: 3 bài thuộc phần B- Sinh trưởng và phát triển ở động vật trong sách giáo khoa sinh học 11 ban cơ bản. * Phạm vi nghiên cứu: Sinh học lớp 11 1.4. Phương pháp nghiên cứu * Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu các tài liệu, công trình nghiên cứu về lí luận dạy học, phương pháp dạy học sinh học, sách giáo khoa sinh học hiện hành và các tài liệu chuyên môn. Trao đổi với giáo viên, học sinh để thiết kế quy trình các bước xây dựng 1 chuyên đề dạy học hoàn chỉnh có cấu trúc như sau: - Xác định vấn đề dạy học của chuyên đề - Nội dung của chuyên đề và thời lượng của chuyên đề - Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và những phẩm chất, năng lực của học sinh có thể hình thành được trong chuyên đề dạy học. - Bảng mô tả 4 mức yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) của các câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học chuyên đề - Hệ thống các câu hỏi, bài tập tương ứng với mỗi mức độ nhận thức được trình bày trong bảng mô tả. - Tiến trình dạy học chuyên đề được thiết kế thành các hoạt động thể hiện tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được lựa chọn. * Phương pháp thực nghiệm: Thử nghiệm một tiết học ở đơn vị công tác. Chọn lớp thử nghiệm và bố trí thử nghiệm, đồng thời quan sát để tìm hiểu hứng thú học tập của học sinh.

5


PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC 1.1 Cơ sở lí luận chung Khi xây dựng các chuyên đề dạy học cần căn cứ vào một phương pháp dạy học tích cực cụ thể. Nhìn chung các phương pháp dạy học tích cực đều được thực hiện dựa trên việc cho học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua nhiệm vụ học tập. Chuỗi hoạt động học trong mỗi chuyên đề vì thế đều tuân theo con đường nhận thức chung như sau: Hoạt động giải quyết một tình huống học tập: mục đích của hoạt động này là tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập được giao. Giáo viên là người tạo tình huống học tập dựa trên những kiến thức, kinh nghiệm có liên quan đến vấn đề cần giải quyết. Hoạt động tìm tòi, khám phá, lĩnh hội kiến thức, kĩ năng mới và thực hành, luyện tập, củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được nhằm giải quyết tình huống, vấn đề học tập. Hoạt động vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để phát hiện và giải quyết 6


các tình huống, vấn đề thực tiễn. 1.2. Quy trình xây dựng chuyên đề dạy học * Xác định tên chuyên đề Căn cứ vào nội dung chương trình và sách giáo khoa của môn học, giáo viên xác định các nội dung kiến thức liên quan với nhau được thể hiện ở một số bài/tiết hiện hành, từ đó xây dựng thành một vấn đề chung để tạo thành một chuyên đề dạy học đơn môn. * Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong chuyên đề sẽ xây dựng.

* Xây dựng nội dung chuyên đề Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng để tổ chức hoạt động học cho học sinh, từ tình huống xuất phát đã xây dựng, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạt động học của học sinh, từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chuyên đề. Lựa chọn các nội dung của chuyên đề từ các bài/tiết trong sách giáo khoa của môn học hoặc/và các môn học có liên quan để xây dựng chuyên đề dạy học. * Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề thành các hoạt động học Việc thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề thành các hoạt động học được tổ chức cho học sinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng. Trong chuỗi hoạt động học, đặc biệt quan tâm xây dựng tình huống xuất phát. Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học mỗi chuyên đề theo phương pháp dạy học tích cực, học sinh cần phải được đặt vào các tình huống xuất phát gần gũi với đời sống, dễ cảm nhận và các em sẽ tham gia giải quyết các tình huống đó. 7


Trong quá trình tìm hiểu, học sinh phải lập luận, bảo vệ ý kiến của mình, đưa ra tập thể thảo luận những ý nghĩ và những kết luận cá nhân, từ đó có những hiểu biết mà nếu chỉ có những hoạt động, thao tác riêng lẻ không đủ tạo nên. Những hoạt động do giáo viên đề xuất cho học sinh được tổ chức theo tiến trình sư phạm nhằm nâng cao dần mức độ học tập. Các hoạt động này làm cho các chương trình học tập được nâng cao lên và dành cho học sinh một phần tự chủ khá lớn. Mục tiêu chính của quá trình dạy học là giúp học sinh chiếm lĩnh dần dần các khái niệm khoa học và kĩ thuật, học sinh được thực hành, kèm theo là sự củng cố ngôn ngữ viết và nói. Những yêu cầu mang tính nguyên tắc nói trên của phương pháp dạy học tích cực là định hướng quan trọng cho xây dựng các chuyên đề dạy học.

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC PHẦN “ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT I. Nội dung chuyên đề - Tên chuyên đề: Sinh trưởng và phát triển ở động vật 1. Mô tả chuyên đề Chuyên đề gồm 3 bài trong chương 2, phần B: Sinh trưởng và phát triển ở động vật Bài 37: Sinh trưởng và phát triển ở động vật Bài 38: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ở động vật Bài 39: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của động vật (tiếp theo) 2. Mạch kiến thức của chuyên đề - Khái niệm về sinh trưởng và phát triển ở động vật - Phát triển không qua biến thái - Phát triển qua biến thái + Phát triển qua biến thái hoàn toàn. 8


+ Phát triển qua biến thái không hoàn toàn. - Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật. + Nhân tố bên trong: các hoocmon động vật. + Nhân tố bên ngoài như: thức ăn, nhiệt độ, ánh sáng - Một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và người như: cải tạo giống, cải thiện môi trường sống của động vật và cải thiện chất lượng dân số. 3. Thời lượng thực hiện chuyên đề: 3 tiết II. Tổ chức dạy học chuyên đề 1. Mục tiêu 1.1. Kiến thức - Nêu được khái niệm về sinh trưởng và phát triển của động vật. Lấy ví dụ minh họa. - Phân biệt được phát triển qua biến thái và không qua biến thái - Phân biệt được phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn - Nêu được vai trò của nhân tố di truyền đối với sinh trưởng và phát triển của động vật. - Kể tên được các hoocmon và vai trò của các hoocmon đó đối với sinh trưởng, phát triển của động vật có xương sống và động vật không xương sống. - Giải thích được nguyên nhân, biện pháp phòng một số bệnh lí liên quan đến hoocmon. - Kể tên và phân tích được tác động của các nhân tố bên ngoài đến sinh trưởng và phát triển của động vật. - Nêu được những ứng dụng của kiến thức sinh trưởng và phát triển trong đời sống thực tiễn và trong sản xuất. 1.2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng quan sát kênh hình, sơ đồ, hình vẽ. Từ đó biết cách phân tích, so sánh và rút ra kết luận. 1.3. Thái độ - Có ý thức bảo vệ sức khỏe, phòng tránh một số bệnh liên quan đến hoocmon. - Có ý thức vận dụng kiến thức về sinh trưởng và phát triển vào trong đời sống và sản 9


xuất. - Yêu thích và hứng thú hơn đối với môn học. 1.4. Định hướng phát triển năng lực trong chuyên đề STT 1

Tên năng lực

Các kĩ năng thành phần

Năng lực phát hiện và - Giải thích được các hiện tượng liên quan đến sinh giải quyết vấn đề

trưởng và phát triển ở động vật. - Năng lực vận dụng các kiến thức sinh trưởng và phát triển vào cải tạo các giống vật nuôi.

2

Năng lực thu nhận và - Phương pháp quan sát hình ảnh và sơ đồ về sinh xử lí thông tin

trưởng và phát triển ở động vật trong sách giáo khoa. - Phương pháp vận dụng kiến thức liên môn để phân tích các cơ chế, hiện tượng trong sinh trưởng và phát triển động vật

3

Năng lực nghiên cứu - Phân tích, xử lí và trình bày các số liệu thu được khoa học

dưới dạng các bảng biểu, sơ đồ, đồ thị. Từ đó, hình thành các giả thuyết khoa học và biện pháp chứng minh các giả thuyết đó.

4

Năng lực tính toán

Tính toán kích thước cơ thể động vật qua các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của chúng.

5

Năng lực tư duy

Phát triển tư duy phân tích, so sánh.

6

Năng lực ngôn ngữ

Phát triển ngôn ngữ nói, viết thông qua trình bày, tranh luận, thảo luận về các vấn đề, hiện tượng liên quan.

2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 2.1. Chuẩn bị của giáo viên - Sơ đồ về quá trình phát triển phôi thai ở người, vòng đời của châu chấu, vòng đời của bướm. - Hình vẽ về vị trí, cấu tạo của các tuyến nội tiết và hoocmon ở người 10


- Một số tranh ảnh phóng to về bệnh tật liên quan đến hoocmon sưu tầm được. - Máy chiếu, bài giảng powpoint, video về sinh trưởng và phát triển ở động vật. 2.2. Chuẩn bị của học sinh - Sưu tầm những thông tin liên quan đến sinh trưởng và phát triển ở động vật. - Dụng cụ học tập như: sách giáo khoa, sách bài tập. 3. Tiến trình dạy học chuyên đề * Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và các kiểu sinh trưởng và phát triển ở động vật - GV đưa ví dụ về sinh trưởng phát triển ở lợn, phân tích ví dụ để học sinh hiểu và tự khái quát thành khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật. - GV: Yêu cầu HS đọc sách giáo khoa và cho biết có mấy kiểu sinh trưởng và phát triển ở động vật? - HS trả lời có 3 kiểu: + Phát triển không qua biến thái + Phát triển qua biến thái hoàn toàn + Phát triển qua biến thái không hoàn toàn - GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung của PHT sau: Kiểu sinh trưởng và

Đại diện

Đặc điểm

phát triển Không

qua

biến

thái Qua biến thái hoàn toàn Qua

biến

thái

không hoàn toàn - HS hoàn thành PHT rồi trình bày trước lớp, đối chiếu kết quả với các nhóm khác trong lớp và đáp án để bổ sung hoàn thiện. * Hoạt động 2: Tìm hiểu các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật 11


- GV yêu cầu HS quan sát hình 38.1 sgk và hoàn thành phiếu học tập sau: Tên hoocmon

Loại tuyến tiết

Vai trò đối với sinh trưởng và phát triển

Hoocmon sinh trưởng Tiroxin

Testosteron và estrogen Juvenin Ecđixon - HS hoàn thành PHT rồi trình bày trước lớp, đối chiếu kết quả với các nhóm khác trong lớp và đáp án để bổ sung hoàn thiện. - GV yêu cầu học sinh trả lời các câu lệnh tr 153 để thấy rõ hơn về vai trò của các hoocmon đối với sự sinh trưởng và phát triển ở động vật. Câu 1: Tại sao tuyến yên sản xuất ra quá nhiều hay quá ít hoocmon sinh trưởng lại hình thành 2 loại người: khổng lồ và tí hon. Câu 2: Tại sao trong thức ăn và nước uống thiếu iot thì trẻ em sẽ chậm lớn, chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ kém phát triển? Câu 3: Tại sao gà trống con sau khi cắt bỏ tinh hoàn thì phát triển không bình thường như: mào nhỏ, không có cựa, không biết gáy và mất bản năng sinh dục? Câu 4: Giải thích nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lột xác ở sâu bướm và nguyên nhân bướm biến thành nhộng. * Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến sinh trưởng, phát triển ở động vật và vận dụng vào trong chăn nuôi, sản xuất. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk tr 155, 156 và hoàn thành PHT sau: Các yếu tố ảnh

Mức độ ảnh hưởng

Ứng dụng vào sản xuất

hưởng 12


Thức ăn Nhiệt độ Ánh sáng Các chất độc hại - HS hoàn thành PHT rồi trình bày trước lớp, đối chiếu kết quả với các nhóm khác trong lớp và đáp án để bổ sung hoàn thiện. - GV yêu cầu học sinh trả lời các câu lệnh tr 155 để thấy rõ hơn về vai trò của các yếu tố ngoại cảnh đối với sự sinh trưởng và phát triển ở động vật. Câu 1: Tại sao thức ăn lại ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật? Câu 2: Tại sao nhiệt độ xuống thấp lại có thể ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật biến nhiệt và hằng nhiệt? Câu 3: Tại sao trẻ nhỏ tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều tối (khi ánh sáng yếu) sẽ có lợi cho sinh trưởng và phát triển của chúng? Câu 4: Dựa vào hiểu biết của mình về các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật và hiểu biết về thực tiễn sản xuất, hãy nêu các biện pháp kĩ thuật thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển, tăng năng suất vật nuôi.

III. Kiểm tra, đánh giá 1. Bảng ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực Nội dung

Nhận biết

Khái niệm về -

Trình

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

bày - Lấy ví dụ và

- So sánh được

sinh trưởng và được khái niệm phân tích được

quá trình sinh

phát triển

niệm,

trưởng và phát

và phát triển ở mối quan hệ

triển động vật.

về sinh trưởng khái động vật.

giữa

sinh

trưởng và phát triển ở động vật

13


Các kiểu sinh - Kể tên và trưởng

Phân

biệt - Xác định được - Ứng dụng

và trình bày được được 3 kiểu kiểu

sinh vào thực tiễn:

phát triển ở đặc điểm đặc sinh trưởng và trưởng, động vật

phát tiêu diệt sâu

trưng của các phát triển dựa triển của một hại cây trồng, sinh vào các tiêu đại diện động các vật trung

kiểu

trưởng và phát chí sau: đại vật triển động vật.

diện;

khi

biết gian

truyền

hình vòng đời của bệnh.

dạng cấu tạo chúng của con non so với con trưởng thành; các giai đoạn

sinh

trưởng,

phát

triển; trải qua lột xác. Các

yếu

tố - Kể tên được - Giải thích - Đề xuất các -

bên trong ảnh các hưởng

hoocmon được

động vật

dục

nguyên biện pháp phòng giới tính và kĩ

đến ảnh hưởng đến nhân của một tránh các bệnh lí năng chăm sóc

sinh trưởng và sinh phát

Giáo

trưởng, số bệnh lí và đó và biện pháp sức

khỏe

ở

triển phát triển của hiện tượng bất nâng cao sức tuổi dậy thì. động

vật

có thường

trong khỏe con người.

- Ứng dụng

xương sống và sinh trưởng và

trong

không

nuôi và trồng

xương phát

sống. -

Trình

triển

động vật có

chăn

trọt.

bày liên quan đến

được vai trò hoocmon. của

các

hoocmon

đối

với

sinh

trưởng,

phát

triển ở động 14


vật. Các

yếu

ngoại

tố -

Trình

cảnh được

Phân

của pháp

sinh nhân tố ngoại khiển

đến trưởng phát

tích -

Giải

thích -

Các

biện

ảnh được các biện được một số câu pháp nâng cao

hưởng hưởng

ảnh

bày -

điều thành ngữ, hiện năng suất vật sinh tượng trong dân nuôi.

và cảnh như thức trưởng và phát gian

như:

ăn - Các biện triển ăn, nhiệt độ, triển ở động như tằm ăn rỗi, pháp sinh đẻ

động vật.

ánh sáng đến vật và người.

cơ sở của việc có kế hoạch ở

sinh trưởng và

tắm nắng cho người. trẻ nhỏ để

phát

triển

động vật.

ở

phòng bệnh còi xương.

2. Hệ thống câu hỏi và bài tập kiểm tra chuyên đề 2.1. Bài tập Bài tập 1: Sinh trưởng và phát triển là gì? Cho ví dụ minh họa Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật được xác định khi nào? Động vật đẻ trứng và đẻ con có quá trình sinh trưởng và phát triển khác nhau như thế nào? Bài tập 2: Cho đoạn thông tin nói về đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu đục thân 5 vạch đầu nâu có tên khoa học: Chilo suppressalis Walker). Thuộc: Họ: Pyralidae. Bộ: Lepidoptera Đặc điểm hình thái: Trứng hình bầu dục dẹt, mới đẻ có màu trắng, sau chuyển màu nâu, gần nở màu đen. Trứng đẻ thành ổ xếp dạng vảy cá ở mặt trên phiến lá hoặc bẹ lá (trên bẹ lá chiếm 80%). Sâu non đẫy sức có màu nâu nhạt, trên thân có 5 vạch dọc màu nâu xẫm. màu trắng sữa, đầu màu nâu vàng. Móc bàn chân bụng có 51-56 cái xếp thành hình tròn. Nhộng: màu nâu vàng, mặt bụng có 5 vạch màu nâu, rầu đầu ngắn hơn chân giữa, chân giữa ngắn hơn cánh, chân sau không vượt quá mút cánh. - Con trưởng thành:

15


+ Ngài đực có đầu ngực màu nâu tro nhạt, mắt kép đen; râu đầu hình sợi chỉ, những đốt cuối hình răng cưa nhỏ; giữa cánh trước có một chấm tím đen, dưới có 3 chấm cùng màu xếp xiên, bụng thon nhỏ. + Ngài cái có râu đầu hình sợi, trên cánh không có chấm vệt như con đực, mép ngoài cánh có 7 chấm đen. Đặc điểm sinh học, sinh thái và gây hại: Vòng đời của sâu đục thân bướm 2 chấm từ 35-45 ngày. Nhiệt độ từ 16-29oC và độ ẩm 70% có: + Thời gian trứng: 5-10 ngày. + Thời gian sâu non: 20-48 ngày. + Thời gian nhộng: 7-15 ngày. + Thời gian ngài vũ hóa đến đẻ trứng: 2-7 ngày. Ngài cái của sâu đục thân 5 vạch đầu nâu có tính hướng quang mạnh, ngài cái vào đèn nhiều hơn ngài đực. Mỗi ngài cái đẻ từ 3-4 ổ trứng (có 40-82 quả trứng/ổ) và số trứng của một con có thể đẻ là 124-210 quả nhưng chúng không bao giờ đẻ hết số trứng, sau khi chết bao giờ cũng còn từ 10-100 quả trong bụng và nếu nhiệt độ thấp, mưa gió nhiều thì số trứng còn lại trong bụng nhiều. Ngài của loại sâu này thích đẻ trên lúa xanh hơn trên mạ. Một năm sâu đục thân 5 vạch đầu nâu phát sinh 6 lứa. Điều kiện nhiệt độ thích hợp cho loài sâu này phát triển trong tất cả các giai đoạn sinh trưởng là nhiệt độ thấp, chúng có thể phát triển bình thường trong môi trường lạnh. Sâu non đục vào thân cắt đứt đường vận chuyển dinh dưỡng làm dảnh vô hiệu và bông bạc, ảnh hưởng đến cây lúa và năng suất lúa. Nhộng làm ổ bên trong thân lúa và bướm vũ hóa từ đấy. Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu là loại sâu gây hại nghiêm trọng ở các vùng lúa ôn đới và cận nhiệt đới, vùng có nhiệt độ thấp và vụ xuân hại nặng hơn vụ mùa. Sâu phân bố khắn các vùng trồng lúa trong nước và thế giới. Hãy trả lời các câu hỏi dưới đây: Câu 1: Các giai đoạn kế tiếp nhau trong vòng đời của sâu đục thân 5 vạch đầu nâu là: A, Trứng, nhộng, sâu non, sâu trưởng thành B, Trứng, sâu non, nhộng, sâu trưởng thành. C, Trứng, sâu non, sâu trưởng thành, nhộng, bướm. D, Trứng, nhộng, sâu non, sâu trưởng thành, bướm. Câu 2: Hãy khoanh tròn đúng hay sai ở mỗi nhận định sau: 16


Nhận định

Đúng hoặc sai

1. Phát triển của sâu đục thân 5 vạch đầu nâu thuộc kiểu biến

Đúng/ Sai

thái hoàn toàn 2. Phát triển ở động vật gồm phát triển qua biến thái và không

Đúng/ Sai

qua biến thái. 3. Tốc độ sinh trưởng của động vật tỉ lệ thuận với tuổi của động

Đúng/ Sai

vật 4. Phát triển ở động vật bao gồm giai đoạn phôi và hậu phôi

Đúng/ Sai

Câu 3: Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu là có hại đối với cây trồng, nêu các biện pháp tiêu diệt chúng? Câu 4: Nhân tố nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến vòng đời của sâu đục thân 5 vạch đầu nâu? Bài tập 3: Hãy sắp xếp các động vật sau thành nhóm theo kiểu phát triển: gà, lợn, mèo, chim bồ câu, thằn lằn, ong, sâu đục thân lúa, sâu khoang hại rau, cá, rầy nâu, cóc, ếch ương, dế, tằm, gián. Bài tập 4: Cho đoạn thông tin sau Quá trình phát triển nhanh chóng ở giai đoạn Vị thành niên gắn liền với các biến đổi của hệ thống nội tiết cơ thể, mà đóng vai trò chủ đạo là các hormone sinh dục. Tuy nhiên ở mỗi giới thời điểm thay đổi hormone gắn với giai đoạn bước vào tuổi trưởng thành tương đối lệch nhau. Hormone “tính nam” và “tính nữ” đều tồn tại trong đại diện của cả hai giới. ở trẻ trai có nhiều androgen hơn (kích thích tố nam), mà quan trọng hơn cả là testosterone (kích thích dục tố nam), còn ở trẻ gái là estrogen (kích thích tố nữ) và progesterone (Tanner, 1978). Mỗi hormone có tác động ảnh hưởng đến một loạt trung tâm và các cơ quan tiếp nhận (cơ quan đích). Chẳng hạn, việc bài tiết testosterone sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của dương vật, độ rộng của vai, kích thích mọc lông ở vùng sinh dục và vùng mặt. Trong khi đó estrogen lại tác động đến độ nở của cổ tử cung và vú, cũng như độ lớn của hông. Các tế bào tiếp nhận chỉ nhạy cảm với số ít các hormone tương ứng (Tanner, 1978).

17


Hệ thống nội tiết tố giúp tạo ra sự cân bằng khá phức tạp giữa các hormone. Hai vùng thùy não đảm bảo duy trì cho sự cân bằng này là vùng dưới đồi (hypothalamus) và tuyến yên (hypophysis). Vùng dưới đồi kích thích tuyến yên, tuyến yên kiểm soát toàn bộ sự lớn lên, kích thích việc sản xuất các hormone của buồng trứng, tinh hoàn và truyến thượng thận. Các tác nhân đặc hiệu của dậy thì là hormone giới tính – estrogen từ buồng trứng và testosteron từ tinh hoàn. Câu 1: Vai trò của hoocmon sinh dục estrogen và testosteron là gì? Câu 2: Hãy cho biết những biến đổi về tâm sinh lí giai đoạn tuổi dậy thì ở bé trai và bé gái? Câu 3: Liệt kê các biện pháp tránh thai và ưu nhược điểm của từng biện pháp. 2.2. Câu hỏi * Câu hỏi tự luận: Câu 1: Tại sao sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất ghê gớm, trong khi đó bướm trưởng thành thường không gây hại cho cây trồng? Câu 2: Phát triển của ếch thuộc kiểu biến thái hoàn toàn hay không hoàn toàn? Tại sao? Câu 3: Vào thời kì dậy thì của nam và nữ, hoocmon nào được tiết ra nhiều làm cơ thể thay đổi mạnh về thể chất và tâm sinh lí? Câu 4: Tại sao vào những ngày mùa đông cần cho gia súc ăn nhiều hơn để chúng có thể sinh trưởng và phát triển bình thường? Câu 5: Việc ấp trứng của hầu hết các loài chim có tác dụng gì? * Câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Sự biến thái của sâu bọ được điều hoà bởi những hoocmôn nào? A. tirôxin

B.ơstrôgen

C. Testostêrôn

D. ecđixơn và juvenin

Câu 2: Ở nữ, hoocmôn nào kích thích sự phân hoá tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp? A. tirôxin

B.ơstrôgen

C. Testostêrôn

D. ecđixơn và juvenin 18


Câu 3: Tác dụng của hoocmôn tirôxin? A- gây lột xác ở sâu, bướm B- kích thích sự phát triển xương C- ức chế quá trình biến đổi nhộng thành bướm D- gây biến thái nòng nọc thành ếch Câu 4: Hậu quả của việc thiếu Iôt ở động vật non? A- sự phát triển trí tuệ kém B- chậm lớn hoặc ngừng lớn C- chịu lạnh kém

D- cả a, b và c

Câu 5: Sinh trưởng của động vật là hiện tượng: A. tăng kích thước và khối lượng cơ thể

B. đẻ con

C. phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

D. phân hoá tế bào

Câu 6: Phát triển của động vật là quá trình biến đổi gồm: A. sinh trưởng

B. phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể

C. Phân hoá tế bào

D. tất cả đều đúng

Câu 7: Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn: A. phôi

B. phôi và hậu phôi

C. hậu phôi

D. Phôi thai và sau khi sinh

Câu 8: Sự phát triển của trâu, bò là kiểu phát triển: A. không qua biến thái

B. biến thái không hoàn toàn

C. biến thái hoàn toàn

D. tất cả đều đúng

Câu 9: Sơ đồ phát triển qua biến thái hoàn toàn ở bướm theo thứ tự nào sau đây: A. Bướm trứng sâu nhộng bướm B. Bướm sâu trứng nhộng bướm C. Bướm nhộng sâu trứng bướm D. Bướm nhộng trứng sâu bướm Câu 10: Sơ đồ phát triển qua biến thái không hoàn toàn ở châu chấu theo thứ tự nào sau đây: Lột xác A. Châu chấu trưởng thành ấu trùng ---- ấu trùng trứng châu chấu trưởng thành Lột xác 19


B. Châu chấu trưởng thành trứng ấu trùng ---- ấu trùng châu chấu trưởng thành C. Châu chấu trưởng thành ấu trùng trứng châu chấu trưởng thành D. Tất cả đều sai Câu 11: Có các động vật sau: cá chép, khỉ, bọ ngựa, cào cào, bọ cánh cam, bọ rùa. Những loài nào thuộc động vật phát triển không qua biến thái. A. Cánh cam, bọ rùa

B. cá chép, khỉ

C. Bọ ngựa, cào cào

D. Tất cả đều đúng

CHƯƠNG 3: BÀI DẠY MINH HỌA “ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT” TIẾT 38: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài này học sinh cần: 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật. Lấy ví dụ. 20


- Nêu được khái niệm biến thái. - Phân biệt được phát triển qua biến thái và không qua biến thái. - Phân biệt được phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn. - Lấy được các ví dụ về phát triển qua biến thái và không qua biến thái, phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3. Thái độ: - Yêu thích môn học. 4. Năng lực hình thành: - Năng lực tự học, làm việc nhóm. - Năng giải quyết tình huống có vấn đề. - Năng lực thuyết trình. II. PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: 1. PHƯƠNG TIỆN: + Hình vẽ : 37.1, 37.2, 37.3, 37.4, 37.5 SGK. + Máy chiếu, máy tính………… 2. PHƯƠNG PHÁP: + SGK tìm tòi. + Vấn đáp gợi mở. + Trực quan tìm tòi III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG : 1. Kiểm tra sĩ số lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Em hãy kể tên các yếu tố chi phối sự ra hoa ở thực vật. Câu 2: Em hãy cho biết mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở thực vật? 3. Giảng bài mới: * Hoạt động 1: Khởi động 21


1. Mục tiêu: - Tạo sự hứng thú cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. - Làm bộc lộ những vấn đề cần tìm hiểu: các kiểu phát triển ở động vật. - Giúp giáo viên tìm hiểu xem học sinh có hiểu biết như thế nào về các kiểu phát triển ở thực vật, vận dụng quy luật sinh trưởng phát triển trong đời sống thực tiễn. 2. Nội dung - HS quan sát video “ Cận cảnh những ổ bọ gậy ở thành phố Hà Nội” - GV nêu ra các câu hỏi và đặt vấn đề vào bài. 3. Dự kiến sản phẩm học tập của HS HS sẽ nêu được các giai đoạn trong vòng đời của muỗi, mối quan hệ giữa muỗi và bọ gậy. 4. Kĩ thuật tổ chức - GV dẫn vào bài học mới: GV cho học sinh xem 1 đoạn video “ Cận cảnh những ổ bọ gậy ở Hà Nội và nêu ra các câu hỏi: + Tại sao muốn phòng chống bệnh sốt xuất huyết và virut Zika lại phải diệt muỗi và bọ gậy? + Bọ gậy và muỗi có mối quan hệ với nhau như thế nào? - HS nêu được các câu trả lời: bọ gậy là 1 giai đoạn trong vòng đời phát triển của muỗi, bọ gậy biến đổi thành muỗi trưởng thành……… - GV căn cứ vào câu trả lời của HS để giới thiệu về nội dung bài học.

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 1. Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm sinh trưởng, phát triển và mối quan hệ giữa chúng. - Vận dụng các đặc điểm của sinh trưởng và phát triển trong chăn nuôi. - Phân biệt được phát triển không qua biến thái, phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn. - Giải thích được một số câu hỏi liên hệ với thực tiễn trong cuộc sống. 22


2. Nội dung: I. Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật 1. Khái niệm về sinh trưởng 2. Khái niệm về phát triển 3. Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển II. Phát triển không qua biến thái III. Phát triển qua biến thái 1. Phát triển qua biến thái hoàn toàn 2. Phát triển qua biến thái không hoàn toàn 3. Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh 3.1. Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật - HS nêu được khái niệm sinh trưởng, phát triển, biến thái, đặc điểm, các giai đoạn và mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển (có thể một số nội dung chưa chính xác). 3.2. Các kiểu phát triển ở động vật - HS nêu được khái niệm phát triển không qua biến thái, phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn. - HS chỉ ra điểm khác nhau cơ bản giữa 3 kiểu phát triển ở động vật. - HS trả lời được câu hỏi: + Tại sao sâu non phá hại mùa màng nhưng bướm lại không? + Tại sao bướm không ăn thực vật nhưng chúng ta cần tiêu diệt? + Rắn lột xác có phải là biến thái không hoàn toàn không? + Sự phát triển qua biến thái hoàn toàn ở bướm mang lại cho chúng những điểm lợi và bất lợi gì? 4. Kỹ thuật tổ chức - GV giới thiệu về nội dung chính của bài học - Nội dung 1: Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật GV giảng giải cho HS. Phương pháp sử dụng thuyết trình; Vấn đáp – TTBP.

23


- Nội dung 2: GV chia làm 4 nhóm,mỗi nhóm có 2 nhiệm vụ cần giải quyết trong thời gian 03 phút. Nhiệm vụ thứ nhất: GV cho mỗi nhóm 15 thông tin về các kiểu phát triển ở động vật. Mỗi nhóm sẽ chọn ra những thông tin phù hợp đề hoàn thành bảng. + Nhóm 1: Tìm hiểu phát triển không qua biến thái. + Nhóm 2, 4: Tìm hiểu phát triển qua biến thái hoàn toàn. + Nhóm 3: Tìm hiểu phát triển qua biến thái không hoàn toàn. Nhiệm vụ thứ 2: mỗi nhóm sẽ trả lời 1 số câu hỏi ngắn của GV 4.1. Nội dung 1: “I. Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật” I.1. Khái niệm về sinh trưởng: - GV nêu ví dụ: chó con 1 tháng tuổi có kích thước nhỏ hơn chó 12 tháng tuổi. Từ đó cho biết sinh trưởng là gì? - Học sinh trả lời. - GV nêu vấn đề tốc độ sinh trưởng có nhiều đặc điểm và theo các quy luật riêng. Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập sau: Điền tên đặc điểm thích hợp. Ví dụ

Đặc điểm

Đầu thai nhi=1/2 chiều dài cơ thể, sau khi - Tốc độ sinh trưởng khác nhau ở các mô, sinh tỷ lệ này là ¼ và 1/16 ở tuổi dậy thì.

cơ quan của cơ thể.

Thai nhi 4 tháng tuổi và tuổi dậy thì là - Tốc độ sinh trưởng không đồng đều ở giai đoạn có tốc độ sinh trưởng mạnh các giai đoạn khác nhau. nhất. Gà ri đạt khối lượng tối đa khoảng 1.5 - Tốc độ sinh trưởng khác nhau giữa các kg; gà Đông Tảo đạt 4,5 kg.

loài.

- GV đưa ra bài tập tình huống: “ Bác An nuôi gà Ri đã đạt khối lượng 1.5 kg. Với mong muốn nuôi thêm đến khi đạt 2.5 kg thì cho con gái. Mong muốn của bác An có thực hiện được không? Tại sao? - HS trả lời. - GV nhấn mạnh ý nghĩa của việc nghiên cứu đặc điểm quá trình sinh trưởng và phát triển của vật nuôi giúp chúng ta thu hoạch đúng thời điểm, tiết kiệm chi phí, đồng 24


thời muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần tạo điều kiện tốt nhất: chế độ ăn, vệ sinh tốt, sử dụng chất kích thích sinh trưởng...... I.2. Khái niệm về phát triển. - GV nêu ví dụ và phân tích: sự phát triển người trong giai đoạn phôi thai. Hỏi thế nào là phát triển. - HS trả lời: Phát triển của cơ thể động vật là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể. - GV giới thiệu: Sinh trưởng và phát triển ở động vật gồm 2 giai đoạn là: giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi (sau sinh hoặc nở ra từ trứng). - GV yêu cầu HS nhớ lại đoạn video được xem ở phần khởi động đồng thời quan sát hình ảnh và cho biết biến thái là gì? - HS trả lời: Biến thái là sự thay đổi đột ngột về cấu tạo, hình thái, sinh lí của động vật sau sinh hoặc nở từ trứng ra. - GV bổ sung: căn cứ vào biến thái chia phát triển của ĐV thành 3 kiểu sau: + Phát triển không qua biến thái. + Phát triển qua biến thái hoàn toàn. +Phát triển qua biến thái không hoàn toàn. 4.2. Phát triển không qua biến thái - 01 HS nhóm 1 trình bày các nhiệm vụ đã tìm hiểu ( Nhóm động vật, Ví dụ điển hình, trình tự các giai đoạn, Đặc điểm giai đoạn phôi, hậu phôi..........). - GV bổ sung, hoàn thiện kiến thức về phát triển không qua biến thái: Yêu cầu HS theo dõi Sơ đồ phát triển ở người qua các giai đoạn. - GV: Thế nào là phát triển của động vật không qua biến thái? - HS: Phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành. - GV: Phân biệt giai đoạn phôi và sau sinh ở người? Theo em để cải thiện chất lượng dân số, chúng ta nên tác động vào giai đoạn nào? - HS trả lời: dựa vào các tiêu chí sau (khái niệm, vị trí xảy ra, nguồn cung cấp dinh dưỡng, yếu tố điều khiển). Để cải thiện chất lượng dân số chúng ta tác động vào cả 2 giai đoạn phôi thai và sau sinh. 25


- GV: Em hãy đọc câu thơ cho thấy sự sinh trưởng và phát triển ở người. - HS trả lời:

Ngày nào e bé cỏn con Bây giờ em đã lớn khôn thế này. 4.3. Phát triển qua biến thái 4.3.1. Biến thái hoàn toàn - GV yêu cầu đại diện nhóm 2 và nhóm 4 lên trình bày sản phẩm sau khi thảo luận nhóm. - HS mỗi nhóm sẽ trình bày sản phẩm theo bảng gồm các tiêu chí sau (nhóm động vật, Ví dụ điển hình, trình tự các giai đoạn, giai đoạn phôi, giai đoạn hậu phôi với đặc điểm của con non).

Vòng đời bướm - GV nhận xét sản phẩm của từng nhóm kết hợp chiếu sơ đồ phát triển của bướm và khái quát lại kiến thức trọng tâm. Sau đó yêu cầu mỗi nhóm hoàn thành nhiệm vụ 2

bằng cách trả lời các câu hỏi ngắn sau. - GV hỏi nhóm 2: + Thế nào là phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn: + Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái hoàn toàn là gì? + Cho biết vai trò của mỗi giai đoạn trong vòng đời của bướm? 26


- HS nhóm 2 trả lời: + Phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng , cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành, trải qua giai đoạn trung gian (ở côn trùng là nhộng) ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành. + Điểm khác nhau cơ bản nhất là giai đoạn con non.................. + Các giai đoạn chính: Ấu trùng (sâu non), nhộng, con trưởng thành. ++ Sâu non là giai đoạn tích lũy vật chất và năng lượng cung cấp cho giai đoạn trưởng thành. ++ Nhộng là giai đoạn trung gian, phá bỏ cấu trúc cũ và hình thành cấu trúc mới ở giai đoạn trưởng thành. ++ Giai đoạn trưởng thành là giai đoạn thực hiện quá trình sinh sản. GV hỏi nhóm 4: + Tại sao sâu non phá hoại mùa màng, bướm thì lại không như vậy? + Phát triển qua biến thái hoàn toàn của bướm mang lại cho chúng những lợi thế và bất lợi gì? + Em hãy kể tên các biện pháp phòng trừ sâu hại cây trồng. - HS nhóm 4 trả lời câu hỏi: + Thức ăn của sâu là lá cây do chúng có răng, đầy đủ enzim để tiêu hóa protein, lipit, cacbonhidrat. Mặt khác sâu ăn số lượng lớn để tích lũy năng lượng cung cấp cho giai đoạn khác. Thức ăn của bướm chủ yếu là mật hoa, chỉ có enzim tiêu hóa saccarozo. Mặt khác nhu cầu ăn ít do vật chất đã được tích lũy từ trước. + Lợi thế: thích nghi tốt với điều kiện môi trường, khai thác nguồn sống hiệu quả.. Bất lợi: vòng đời bị kéo dài, lệ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường tiêu diệt khi thay đổi các điều kiện môi trường. + Các biện pháp: thủ công, sinh học, hóa học…………………….. 4.3.2. Phát triển qua biến thái không hoàn toàn - GV yêu cầu đại diện nhóm 3 lên trình bày sản phẩm của mình theo bảng cho trước gồm các tiêu chí nhóm động vật, Ví dụ điển hình, trình tự các giai đoạn, giai đoạn phôi, giai đoạn hậu phôi với đặc điểm của con non). - Nhóm 3 trình bày sản phẩm của nhóm. 27


ét và nhấn mạnh những đặc trưng cơ bản nhất - GV chiếu sơ đồ phát triển của nhận xxét của phát triển qua biến thái không hoàn toàn. - GV đặt câu hỏi cho nhóm 3: + Thế nào là phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn

riển qua biến thái không hoàn toàn và phát + Điểm khác nhau cơ bản giữa phát ttriển triển qua biến thái hoàn toàn. + Rắn lột xác có phải là phát triển qua biến thái không hoàn toàn không? - Học sinh trả lời câu hỏi:

ật qua bi biến thái không hoàn toàn là kiểu phát triển mà ấu +Phát triển của động vật trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí gần giống với con trưởng thành, trải qua nhiều

lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành. ật qua biến bi thái hoàn toàn là kiểu phát triển ển mà ấu trùng có + Phát triển của động vật hình dạng , cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành, trảii qua giai đoạn trung gian (ở côn trùng là nhộng) ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.

Vòng đời châu chấu

*Hoạt động 3: Luyện tập 1. Mục tiêu: 28


- HS thực hành vận dụng các kiến thức vừa học ở phần trước để giải quyết các câu hỏi có liên quan đến khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật, các kiểu phát triển ở động vật. 2. Nội dung: - GV đưa ra các câu hỏi, bài tập để đánh giá mức độ vận dụng kiến thức của HS. 3. Dự kiến sản phẩm học tập của HS: HS có thể trả lời được các câu hỏi nhưng mức độ chính xác chưa cao, có thể còn có nhầm lẫn, sai sót. 4. Kĩ thuật tổ chức Bài tập 1: GV chiếu sơ đồ phát triển của ếch, gián, gà, bọ rùa. Yêu cầu HS nhận biết xem thuộc kiểu phát triển nào đã học. - HS trả lời: + Ếch, muỗi phát triển qua biến thái hoàn toàn. + Gà phát triển không qua biến thái. + Gián phát triển qua biến thái không hoàn toàn. Bài tập 2: GV đưa câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu HS tìm đáp án đúng. Câu 1(KSKT THPT): Nhóm động vật nào phát triển không qua biến thái? A. Bọ ngựa, cào cào, dế mèn

B. Ếch đồng, cóc, nhái.

C. Cánh cam, bọ rùa, châu chấu

D. Rắn hổ mang, tắc kè, thằn lằn.

Câu 2 (KSKT THPT): Sơ đồ phát triển qua biến thái hoàn toàn của bướm theo thứ tự nào sau đây: A. Bướm Trứng Sâu Nhộng Bướm. B. Bướm Sâu Trứng Nhộng Bướm. C. Bướm Sâu Nhộng Trứng Bướm. D. Bướm Nhộng Sâu Trứng Bướm. Câu 3: Quá trình tăng về kích thước của cơ thể sinh vật do tăng số lượng và kích thước tế bào được gọi là A. sinh sản

B. sinh trưởng

C. phân hóa

D. phát triển.

Bài tập 3: GV đặt câu hỏi yêu cầu học sinh giải thích 29


+ Tại sao bướm không phá hại mùa màng nhưng người dân vẫn tiêu diệt bướm? - GV gọi 01 HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong vòng 1 phút, sau đó GV nhận xét, đánh giá câu trả lời, có thể nhấn mạnh hoặc làm sáng tỏ thêm những điều HS còn băn khoăn để củng cố kiến thức. Bài tập 4:Sưu tầm những câu thơ, mẩu chuyện liên quan đến phát triển của động vật. - Đọc câu thơ, mẩu chuyện liên quan đến phát triển của động vật. + Bài thơ “ Khóc tổng cóc” Hồ Xuân Hương Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi! Thiếp bén duyên chàng có thế thôi. Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé! Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi. + Câu chuyện “ Trê Cóc”

*Hoạt động 4: Vận dụng mở rộng 1. Mục tiêu: - Khuyến khích HS hình thành ý thức tự học và năng lực tìm tòi, mở rộng kiến thức về các kiểu phát triển ở động vật. 2. Nội dung: - Tìm hiểu vòng đời của bướm tằm – nghề nuôi tằm. 3. Dự kiến sản phẩm học tập của HS: - HS nêu được nêu được các giai đoạn trong vòng đời của bướm tằm. 4. Kĩ thuật tổ chức: - GV chiếu sơ đồ phát triển của bướm tằm. Sau đó đặt câu hỏi cho học sinh: + Vòng đời của bướm tằm gồm những giai đoạn nào? + Thu hoạch tơ tằm ở giai đoạn nào? Tại sao?

NGHỀ NUÔI TẰM 30


Bắt đầu từ những cái trứng nhỏ li ti, nở ra con tằm. Trải qua 3 thời kỳ lột xác cùng với 3 thời kỳ ănđể lớn, bước sang giai đoạn ăn rỗi. Thời kỳ ăn rỗi, tằm tiêu thụ một lượng thức ăn bằng 75-80% lượng thức ăn của cả đời, chúng ăn ngày ăn đêm, và phải được cung cấp đủ thức ăn nếu không thì tằm sẽ không thể “chín” để làm kén được. Khi đã chín, tằm lên ổ làm kén và bắt đầu làm công việc ý nghĩa nhất của đời tằm: nhả tơ. Trong 2 ngày đêm, con tằm miệt mài nhả ra những đường tơ óng ả cuốn quanh mình và sẽ nằm yên trong ngôi nhà xin xắn ấy trong khoảng 6 ngày. Sau khi người ta gỡ kén ra thì tằm biến thành ngài, bắt đầu một quá trình mới: thụ tinh, đẻ trứng. Đẻ hết trứng thì ngài chết - kết thúc một vòng đời của con tằm. Vòng đời của tằm kéo dài khoảng từ 25-30 ngày. Trong khoảng thời gian đó, người nuôi tằm phải chăm sóc chúng rất vất vả. Sự vất vả ấy đã được dân gian đúc kết trong câu tục ngữ: “Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng”. - HS trả lời.

Vòng đời của tằm - GV nhận xét câu trả lời và giao nhiệm vụ về nhà: + Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật. + Hãy thử nhân nuôi bọ rùa để quan sát rõ sự phát triển qua biến thái của bọ rùa.

31


CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ ÁP DỤNG CHUYÊN ĐỀ 3.1. Kiểm chứng và so sánh Từ khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm này vào giảng dạy chương trình sinh học trung học phổ thông, tuy thời gian khá ngắn nhưng tôi thấy rất có ích với học sinh. Kết quả kiểm tra chất lượng học sinh nắm kiến thức rất cao. Cụ thể, chúng tôi tiến hành kiểm tra với đề giống nhau cùng một thời điểm với các lớp 11A2 (lớp thực nghiệm) được giảng dạy theo cách áp dụng sáng kiến kinh nghiệm trong quá trình dạy, 11A3 không được giảng dạy theo chuyên đề trong quá trình dạy, kết quả như sau: 3.1.1 Lớp đối chứng Số học sinh đạt khá, tốt là 55%, trung bình là 43% còn lại dưới trung bình là 2%. Ở lớp 11A3 học sinh chú ý nghe giảng, ghi chép đầy đủ, không khí học tập trầm, học sinh thụ động chiếm lĩnh kiến thức theo giáo viên. 3.1.2. Lớp thực nghiệm 32


Số học sinh đạt khá, tốt là 83%, trung bình là 17% Ở lớp 11A2 không khí học tập sôi nổi, học sinh luôn tích cực chủ động tham gia các hoạt động học, hăng hái phát biểu xây dựng bài và luôn có nhu cầu tìm tòi cái mới, từ đó học sinh chủ động chiếm lĩnh được kiến thức cơ bản. Học sinh hình thành được những năng lực cần thiết trong học tập. 3.2. Rút kinh nghiệm Trên đây là kinh nghiệm của bản thân tôi trong một số năm học tập, nghiên cứu và giảng dạy tôi đưa ra để quý thầy cô tham khảo trong dạy học Sinh học sách giáo khoa đổi mới tốt hơn. Để vận dụng được chuyên đề tôi đã trình bày ở trên hiệu quả cần lưu ý các vấn đề sau: Người thầy phải nắm chắc kiến thức chuyên môn cần truyền đạt để có thể xây dựng được chuyên đề dạy học đạt hiệu quả cao. Khi dùng chuyên đề này giảng dạy cũng phải tuỳ thuộc vào đối tượng học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu, kém để nâng dần mức độ khó, phức tạp của câu hỏi.

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3.1. Kết luận Trong quá trình nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm tôi nhận thấy việc sử dụng các chuyên đề trong dạy học đem lại hiệu quả cao. Tiến trình dạy học chuyên đề được tổ chức thành các hoạt động của học sinh có thể được thực hiện trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học. Do đó, nội dung được cô đọng hơn, những kiến thức quan trọng và trọng tâm sẽ được khắc sâu. Đồng thời việc sử dụng một kĩ thuật dạy học tích cực chủ đạo góp phần làm tăng tính hứng thú giúp học sinh hiểu bài nhanh và nhớ lâu hơn. Để góp phần đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh, nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học sinh học thì việc kết hợp giữa sử dụng các chuyên đề dạy học với các phương pháp dạy học tích cực và ứng dụng công nghệ thông tin đem lại hiệu quả cao. Mặc dù tôi có rất nhiều cố gắng để hoàn thành sáng kiến, song trong quá trình làm còn có những thiếu sót, rất mong được ý kiến bổ sung, đóng góp để cho Sáng kiến kinh nghiệm của tôi hoàn thiện hơn. 3.2. Kiến nghị 33


Tiếp tục nghiên cứu và xây dựng các chuyên đề dạy học của các chương còn lại trong sách giáo khoa Sinh học 11 Cơ bản. 8. Những thông tin cần được bảo mật (nếu có) Không có bảo mật 9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến - Nhà trường cần trang bị các phương tiện dạy học, các phòng học bộ môn để việc triển khai các tiết học chuyên đề được thuận tiện. - Đối với giáo viên: Trước hết giáo viên cần phải nắm vững nội dung chương trình; các đơn vị kiến thức sinh học cơ bản, nâng cao và phần liên hệ thực tế, liên môn. Chủ động tìm hiểu và lĩnh hội những vấn đề mới nhằm đáp ứng yêu cầu về giáo dục trong tình hình mới của đất nước. Đồng thời để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động, giáo viên phải có trình độ tin học nhất định. - Đối với học sinh: Trong quá trình học tập, học sinh phải tham gia vào các hoạt động mà giáo viên tổ chức, đồng thời tự lực thực hiện các nhiệm vụ mà giáo viên đưa ra thể hiện tính sáng tạo và năng lực tư duy của bản thân. Ngoài ra học sinh cần có sự kết hợp giữa nắm vững kiến thức lí thuyết với việc thực hành, liên hệ thực tế để có thể vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến 10.1. Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả Sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm bản thân tôi cho rằng những phương pháp này giúp: - Khuyến khích giáo viên sáng tạo, thực hiện dạy học theo chủ đề, chủ điểm theo các chuyên đề và có nội dung liên quan đến nhiều môn học và gắn liền với thực tiễn. - Góp phần đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập; tăng cường ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học. - Làm cho học sinh hiểu bài hơn, yêu thích môn học hơn. - Gây hứng thú và niềm đam mê của học sinh đối với bộ môn sinh học. - Phát triển kĩ năng thuyết trình và khả năng tự học của học sinh. 34


10.2. Đánh giá về thành công khi áp dụng SKKN theo ý kiến của tổ chức cá nhân * Đối với học sinh: Học sinh hứng thú với bộ môn sinh học, phát huy được tính tích cực, tự giác trong học tập nên việc tiếp thu kiến thức dễ dàng và nhớ lâu kiến thức hơn. Các kiến thức được xâu chuỗi, mạch lạc với nhau giúp học sinh xác định được kiến thức trọng tâm của bài học, chương học. Đồng thời dạy học theo các chuyên đề còn góp phần giảm tải được thời lượng môn học, tạo hứng thú trong học tập. * Đối với giáo viên Giáo viên chủ động xây dựng được các tiết học với phương pháp dạy học tích cực. Xây dựng các chuyên đề dạy học theo các chủ đề liên môn không những giảm tải cho giáo viên trong việc dạy khối lượng kiến thức trong môn học của mình mà còn có tác dụng bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kĩ năng sư phạm cho giáo viên, góp phần phát triển đội ngũ giáo viên bộ môn hiện nay thành đội ngũ giáo viên có đủ năng lực dạy học kiến thức theo chuyên đề, chủ đề. 11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):

Số TT

Tên tổ chức/cá nhân

Phạm vi/Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

Địa chỉ

1

Lớp 11A2

Trường THPT Ngô Gia Tự

Môn Sinh học

2

Lớp 11A3

Trường THPT Ngô Gia Tự

Môn Sinh học

Lập Thạch, ngày

tháng

năm 2020

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Lập Thạch, ngày

tháng năm 2020

TÁC GIẢ SÁNG KIẾN

Phạm ThuLan

35


TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ giáo dục và đào tạo. Dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Nxb Giáo dục, 2014. 2. Bộ giáo dục và đào tạo. Tài liệu tập huấn Xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. Nxb Hà Nội, 2014. 3. Lê Phước Lộc. Câu hỏi và sử dụng câu hỏi trong dạy học. Nxb Đại học Cần Thơ, 2005. 4. Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Trần Dụ Chi, Trịnh Nguyên Giao, Phạm Văn Ty. Sách giáo khoa sinh học 10. Nxb Giáo dục, 2008 5. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Phạm Như Khanh. Sách giáo khoa sinh học 11. Nxb Giáo dục, 2007. 6. Sách giáo viên sinh học 10. 7. Sách giáo viên sinh học 11.

36


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Chuyên đề dạy học phần “Sinh trưởng và phát triển ở động vật” theo định hướng phát triển năng lực by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu