CHỦ ĐỀ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/28062440
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC 8 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 6 CHỦ ĐỀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC, OXIT, AXIT, BAZƠ, MUỐI, MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC, TÍNH CHẤT CỦA HIĐRO - ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO, KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY, DUNG DỊCH WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Chủ đề phương trình hóa học - Hóa học 8
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 2 Tiết: Tiết 22, 23
FF IC IA L
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ. Kiến thức: Sau bài học học sinh trình bày được: - Phương trình hoá học dùng để biểu diễn phản ứng hoá học gồm công thức hoá học của các chất tham gia và sản phẩm với các hệ số thích hợp. - Nêu được ý nghĩa của phương trtình hoá học là cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
O
Kỹ năng: - Biết cách lập PTHH khi biết các chất tham gia và sản phẩm của những phản ứng thông
N
thường.
H
Ơ
Thái độ: - Giáo dục thái độ yêu thích môn học và có ý thức tìm tòi nghiên cứu bộ môn.
N
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm.
U
Y
- Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. - Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
M
Q
II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Tranh vẽ hình 2.5 SGK/ 48 2. Học sinh: Ôn lại cách viết phương trình chữ, đọc trước bài mới
ẠY
KÈ
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG. Tiết 1: Lập phương trình hóa học Tiết 2: Ý nghĩa của phương trình hóa học
D
A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG) Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Câu 1: Em hãy chỉ ra chất tham gia và sản phẩm tạo thành trong các phản ứng hóa học sau: a. Khí Oxi + Khí Hiđro → Nước b. Than + Khí Oxi → Khí cacbon đioxit 1
Chủ đề phương trình hóa học - Hóa học 8
Câu 2: Làm cách nào để biểu diễn một cách ngắn gọn các phản ứng hoá học ở trên? Gv củng cố lại khái niệm phản ứng hóa học. Dẫn dắt vào bài -> Năng lực tái hiện kiến thức, năng lực quan sát, phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tư duy sáng tạo.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
FF IC IA L
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu lập phương trình hoá học (Học sinh hoạt cá nhân).
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
1. Nội dung 1: Phương trình hoá học
O
N
- Số nguyên tử oxi: + Ở vế phải : 1 oxi + Ở vế trái : 2 oxi
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
không đổi. Em hãy cho biết số nguyên tử oxi ở 2 vế phương trình là bao nhiêu? → Vậy ta phải đặt hệ số 2 trước MgO để số nguyên tử Oxi ở 2 vế bằng nhau. + Hãy cho biết số nguyên tử Mg ở 2 vế phương trình lúc này thay đổi như thế nào? + Theo em ta phải làm gì để số nguyên tử Mg ở 2 vế phương trình bằng nhau? - Hướng dẫn HS viết phương trình hóa học, phân biệt hệ số và chỉ số. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.5 SGK/
Năng lực giải quyết vấn đề
Ơ
- Theo ĐLBTKL thì số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng
- Phương trình chữ: Magie + Oxi → Magieoxit - CTHH của Magie oxit là: MgO - Sơ đồ của phản ứng: Mg + O2 ---> MgO
H
- Dựa vào phương trình chữ của bài tập 3 SGK/ 54 yêu cầu HS viết CTHH của các chất có trong phương trình phản ứng (Biết rằng magieoxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố: Magie và Oxi)
- Số nguyên tử Mg: + Ở vế phải : 2 Magie + Ở vế trái : 1 Magie - Phải đặt hệ số 2 trước Mg - Phương trình hóa học của phản Năng lực ứng: phân tích, 2Mg + O2 → 2MgO
48, lập phương trình hóa học giữa - Quan sát và viết phương trình theo tổng hợp Hiđro và Oxi theo các bước sau: các bước:
+ Viết phương trình chữ. + Hiđro + Oxi → Nước + Viết công thức của các chất có trong + H2 + O2 ---> H2O phản ứng. 2
Chủ đề phương trình hóa học - Hóa học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
+ Cân bằng phương trình. + 2H2 + O2 → 2H2O → Theo em phương trình hóa học là - HS trả lời. gì?
O
FF IC IA L
Kết luận: I. Lập phương trình hoá học. 1. Phương trình hoá học: Khí hiđro + khí oxi → nước H2 + O2 ---> H2O H2 + O2 ---> 2H2O 2H2 + O2 → 2H2O → Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.
N
2. Nội dung 2: Các bước lập phương trình hóa học. (Học sinh hoạt động nhóm). Năng lực giải quyết
H
Ơ
- Qua các ví dụ trên các nhóm hãy - HS: Nêu được 3 bước lập PTHH: thảo luận và cho biết: Để lập được b1: Viết sơ đồ phản ứng.
b2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi vấn đề nguyên tố. b3: Viết phương trình hóa học.
KÈ
M
Q
U
Y
N
phương trình hóa học chúng ta phải tiến hành theo mấy bước? - Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, bổ sung. - GV: Cho HS nghiên cứu ví dụ trong SGK/T56. Cho HS hoạt động nhóm làm phiếu học tập nội dung sau: + Cho các sơ đồ phản ứng sau: a, Na + O2 ---> Na2O b, P2O5 + H2O ---> H3PO4
- HS nghiên cứu VD trong sgk. Và áp dụng đối với một phản ứng hóa học cụ thể. - HS: hoạt động nhóm, làm bài tập theo hướng dẫn của GV →lên dán NL tác. kết quả.
hợp
D
ẠY
Hướng dẫn: + Hãy đọc CTHH của các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng trên? + Yêu cầu các nhóm lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử các chất trong phản ứng. * Chú ý HS: Dựa vào nguyên tử có số lẻ và nhiều làm điểm xuất phát để cân 3
Chủ đề phương trình hóa học - Hóa học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
bằng. - Lưu ý khi lập phương trình hóa - GV: Cho các nhóm nhận xét. Sau đó học:
FF IC IA L
treo đáp án + Không thay đổi công thức hóa học Năng lực - Lưu ý cho hs khi lập phương trình (Kí hiệu, chỉ số) khi viết PTHH. VD: giải quyết vấn đề hóa học. 3O không viết 6O, O . 2
6
O
+ Hệ số viết cao bằng KHHH. VD: 2H2O, không viết: 2H2O. + Nếu có các nhóm nguyên tử giống nhau trong các chất tham gia, sản phẩm thì coi nhóm nguyên tử như một đơn vị để cân bằng. 2Fe(OH)3
H
Ơ
Kết luận: 2. Các bước lập phương trình hoá học:
N
3Ba(OH)2 + Fe2(SO4)3 → 3BaSO4 +
U
Y
N
- 3 bước lập phương trình hóa học: + b1: Viết sơ đồ phản ứng. + b2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố. + b3: Viết phương trình hóa học. - Ví dụ: Photpho + Oxi → Điphotpho pentaoxit (P2O5)
M
Q
+ Viết sơ đồ của phản ứng: P + O2 ---> P2O5 + Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: 4P + 5O2 ---> 2P2O5 + Viết phương trình hóa học: 4P + 5O2 → 2P2O5
KÈ
*Lưu ý: + Không thay đổi công thức hóa học (Kí hiệu, chỉ số) khi viết PTHH. VD: 3O2 không viết 6O, O6.
ẠY
+ Hệ số viết cao bằng KHHH. VD: 2H2O, không viết: 2H2O; 2H2O
D
+ Nếu có các nhóm nguyên tử giống nhau trong các chất tham gia, sản phẩm thì coi nhóm nguyên tử như một đơn vị để cân bằng. 3Ba(OH)2 + Fe2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2Fe(OH)3
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa phương trình hoá học (Học sinh hoạt động cá nhân). 4
Chủ đề phương trình hóa học - Hóa học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
oxit sắt từ. Chất tham gia: Fe, O2 Sản phẩm: Fe3O4 + Tỷ lệ số phân tử: 3: 2: 1 - HS trả lời.
O
3Fe + 2O2 → Fe3O4 Em hãy đọc PTHH này? Cho biết chất tham gia, sản phẩm? + Tỷ lệ số phân tử của các chất? - GV: Dựa vào PTHH chúng ta biết được điều gì? Bổ sung: PTHH cho biết điều kiện xảy ra
FF IC IA L
GV nêu vấn đề: Khi nhìn vào một phương trình hoá học thì chúng ta biết được điều gì? GV: Dựa vào PTHH - HS: Sắt tác dụng với oxi sinh ra NL tái
N
phản ứng hóa học đối với một số phản - HS: Rút ra ý nghĩa của PTHH. ứng.
hiện.
NL phân tích- tổng
hợp. NL giải
Y
N
H
Ơ
- GV: Hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa. - Em hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, - Bài tập 2 SGK/ 57 quyết vấn phân tử giữa các chất trong các phản a. Tỉ lệ số nguyên tử Na : số phân tử đề. ứng ở bài tập 2, 3 SGK/ 57, 58. O2 : số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2 b. Tỉ lệ số phân tử P2O5 : số phân tử NL sáng H2O : số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2 tạo.
KÈ
M
Q
U
- Bài tập 3 SGK/ 58 a. Tỉ lệ số phân tử HgO : số nguyên tử Hg : số phân tử O2 = 2 : 2 : 1 - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, b. Tỉ lệ số phân tử Fe(OH)3 : số phân nhận xét. tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3
D
ẠY
Kết luận: II. Ý nghĩa của phương trình hoá học. - Dựa vào PTHH biết được chất tham gia, sản phẩm của một phản ứng hóa học. Cho biết tỷ lệ số phân tử của các chất cũng như từng cặp chất. - PTHH cho biết điều kiện xảy ra phản ứng hóa học đối với một số phản ứng.
5
Chủ đề phương trình hóa học - Hóa học 8
N
O
FF IC IA L
C. LUYỆN TẬP 1. Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung chính của bài bằng sơ đồ tư duy
Ơ
2. Lập các phương trình hóa học sau và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của
H
các chất trong mỗi phản ứng? a. Fe + Cl2 -----> FeCl3
N
b. SO2 + O2 -----> SO3 c. Na2SO4 + BaCl2 -----> NaCl + BaSO4.
Q
U
Y
D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG. Bài tập 1: Cho kim loại Mg tác dụng với axit Clohidric (HCl) tạo ra Magie clorua (MgCl2) và khí hiđro (H2)
D
ẠY
KÈ
M
a. Lập PTHH của phản ứng trên? b. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử Mg lần lượt với số phân tử của 3 chất khác trong phản ứng? Bài tập 2. Hàng ngày chúng ta đốt gas (C3H8 (propane) và C4H10 (butane)) nấu ăn, đốt cồn (C 2H5OH) nướng cá. Các chất đó tác dụng với oxi tạo thành Cacbonic (CO2) và nước. Em hãy viết các PTHH xảy ra? Cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng? Bài tập 3. Khí gas từ các hầm biogas có CTHH là CH4 (metan). Khi cháy trong oxi tạo thành Cacbonic (CO2) và nước. Em hãy viết các PTHH xảy ra? Cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng?
6
Chủ đề phương trình hóa học - Hóa học 8
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC. A. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được hình thành. Loại câu hỏi/ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao bài tập
(mô tả mức độ cần đạt)
(mô tả mức độ cần đạt)
(mô tả mức độ cần đạt)
FF IC IA L
(mô tả mức độ cần đạt)
Câu hỏi/ bài tập HS biết được Xác định được Xác định được Lập được định tính PTHH dùng để PTHH viết đúng; chất tham gia, tỉ PTHH cụ thể (TN, TL) biểu diễn ngắn sai. lệ số nguyên tử, gọn PƯHH phân tử của các chất trong PTHH
Ơ
N
O
Câu hỏi/ bài tập Viết được Lập được PTHH Cân bằng PTHH Cân bằng định lượng CTHH theo tên theo CTHH với hệ số thấp PTHH với hệ (TN, TL) gọi, hóa trị số cao, có tỉ lệ số phân tử của sản phẩm Xác định được có Xác định được phản ứng hóa học các phản ứng hóa
hành nghiệm,
xảy ra: chất tham học xảy ra trong gia, sản phẩm, đời sống hàng
H
Câu hỏi/ bài tập gắn với thực
Y
N
thí gắn
với thực tiễn cuộc sống
ngày.
Q
U
điều kiện.
ẠY
KÈ
M
B. Xây dựng hệ thống câu hỏi/ bài tập gắn với chủ đề hoá trị Mức độ nhận biết: 1. Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn: A. Phản ứng hóa học B. Hiện tượng vật lí C. Hiện tượng hóa học D. Chất tham gia phản ứng.
D
Mức độ thông hiểu: 1. Đốt photpho(P) trong khí oxi(O2) thu được điphotphopentaoxit (P2O5). Phương trình phản ứng nào sau đây đã viết đúng? A. 2P + 5O2 -> P2O5 C. 2P + 5O2 -> 2P2O5
B. 2P + O2 -> P2O5 D. 4P + 5O2 -> 2P2O5
Mức độ vận dụng thấp:
7
Chủ đề phương trình hóa học - Hóa học 8
Bài tập 1. Các nguyên tố Fe và O phản ứng để tạo ra hợp chất Fe3O4 theo phương trình: 3Fe + 2O2 -> Fe3O4 Câu nào sau đây đúng với phản ứng trên? A. 1 mol O2 phản ứng với 3/2 mol Fe B. 1 mol Fe phản ứng với 1/2 mol O2
FF IC IA L
C. 1 mol Fe tạo ra 3 mol Fe3O4 D. 1 mol O2 tạo ra 1/2 mol Fe3O4
Bài tập 2. Cho phản ứng hóa học sau: ....... + 3H2 ->2NH3. Hãy chọn chất thích hợp điền vào dấu (....) và cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất? A. N/2:3:2
B. O/2:3:2
C. N2/1:3:2
D. O2/1:3:2
Ơ
N
O
Bài tập 3. Khi phân hủy hoàn toàn muối kaliclorat(KClO3) thu được khí oxi và muối kali clorua(KCl). Lập PTHH 1. Đốt cháy rượu etylic (C2H5OH) tạo ra khí cacbon đioxit (CO2) và nước. a. Lập phương trình hóa học của phản ứng. b. Cho biết tỉ lệ số phân tử của các chất trong phản ứng. o
t → SO2↑ + FeS2 + O2
Fe2O3.
N
1.
H
Bài tập 4. Cân bằng các PTHH sau: o
2. 3.
t → Fe(OH)3 SO2 + H2S →
4.
t → Fe2O3 + H2
5. 6. 7.
FeS + HCl → FeCl2 + H2S↑ Fe(OH)2 + O2 + H2O → Fe(OH)3↓ FeCl2 + NaOH → Fe(OH)2↓ + NaCl
Fe3O4 + H2O
M
Q
U
o
Y
Fe2O3 + H2O S↓ + H2O
KÈ
Bài tập 5. Cân bằng các PTHH sau: 1. KClO3 → KCl + O2. O2
ẠY
2. KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + 3. NaNO3 → NaNO2 + O2. 4. NH4NO3 → N2O + H2O.
D
Mức độ vận dụng cao: Cân bằng các PTHH sau: Bài tập 1 1. Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + 2. Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 3. Mg + 4. Al + 8
H2SO4 → HNO3 →
MgSO4 + Al(NO3)3 +
H2O. H2O.
H2S + H2O. NH4NO3 + H2O.
Chủ đề phương trình hóa học - Hóa học 8
5. FeCO3 + 6. Fe3O4 +
H2SO4 → HNO3 →
Fe2(SO4)3 + Fe(NO3)3 +
S+ CO2 + H2O. N2O + H2O.
7. FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 → Fe2(SO4)3 + 8. MnO2 + HBr → Br2 + MnBr2 + H2O. 9. Cl2 + SO2 + H2O → HCl + H2SO4.
MnSO4 +
K2SO4 +
H2O.
FF IC IA L
10. Ca(OH)2 + NH4NO3 → NH3 + Ca(NO3)2 + H2O. 11. Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + H2O.
12. CxHy(COOH)2 + O2 → CO2 + H2O. 13. KHCO3 + Ca(OH)2(d) → K2CO3 + CaCO3 + H2O 14. Al2O3 + KHSO4 → Al2(SO4)3 + K2SO4 + H2O. o
t 15. Fe2O3 + H2 → FexOy +
NaHSO4 + BaCO3 → Na2SO4 + BaSO4 + CO2 + H2O. o
t → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. 17. Fe + H2SO4 o
O
16.
H2O.
Ơ
N
t → Ag2SO4 + SO2 + H2O. 18. H2SO4 + Ag 19. Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 → BaCO3 + CaCO3 + H2O. 20. Fe2O3 + HNO3 → Fe(NO3)2 + H2O t 21. FexOy + O2 → Fe2O3. 22. MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O.
N
®iÖn ph©n NaCl + H2O → NaOH + Cl2 + H2. cã mµng ng¨n xèp
Y
23.
H
o
KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. 25. KMnO4 + NaCl + H2SO4 → Cl2 + H2O + K2SO4 + Na2SO4 + MnSO4. 26. Fe3O4 + HCl → FeCl2 + FeCl3 + H2O.
Q
U
24.
o
M
t → Fe2O3 + SO2. 27. FeS2 + O2 o
t → CuSO4 + SO2 + H2O. 28. Cu + H2SO4(đặc) o
KÈ
t → FeO + CO2. 29. FexOy + CO o
t → Fe + 30. FexOy + Al
Al2O3.
o
ẠY
t → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O 31. FexOy + H2SO4
32. FexOy +
o
t H2 → Fe + H2O o
D
t → Al2O3 + NO2 + O2 33. Al(NO3)3 34. FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
35. KMnO4 + K2SO3 + H2O → MnO2 + K2SO4 + KOH 36. SO2 + KMnO4 + H2O → MnSO4 + K2SO4 + H2SO4 37. K2Cr2O7 + H2S + H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + S + H2O 38. K2Cr2O7 + HBr → CrBr3 + KBr + Br2 + H2O 9
Chủ đề phương trình hóa học - Hóa học 8
39. 40.
K2Cr2O7 + HCl → CrCl3 + KCl + Cl2 + H2O K2Cr2O7 + SO2 + H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
41. S + HNO3 → H2SO4 + NO2 + H2O 42. P + H2SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O 43. Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
8. 9.
Zn + Mg +
N2 + H2O NH4NO3 + H2O
O
O2 → NO + H2O. NaOH + H2 . H2O → H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O. H2 → Fe + H2O. HNO3. O2 + H2O→ HNO3 → AgNO3 + NO2 + H2O. HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O. HNO3 → HNO3 →
Zn(NO3)2 + Mg(NO3)2 +
N
Bài tập 2 1. NH3 + 2. Na + 3. Cu + 4. Fe3O4 + 5. NO2 + 6. Ag + 7. Cu +
Al(NO3)3 + Al(NO3)3 +
FF IC IA L
HNO3(rất loãng) → HNO3(rất loãng) →
NO + N2 +
N2O + Cl2 +
N2 + H2O.
H2O. H2O.
Y
N
10. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + MnCl2 + 11. MnO2 + HCl → 12. KClO3 → KCl + KClO4.
NO2 + H2O.
Ơ
Al + Al +
H
44. 45.
Q
U
13. NaBr + H2SO4 + KMnO4 → Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + Br2 + H2O. 14. K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O.
D
ẠY
KÈ
M
15. Cl2 +KOH → KCl + KClO + H2O. 16. C + HNO3 → CO2 + NO + H2O. 17. Cu(NO3)2 → CuO + NO2 + O2. 18. FeSO4 + H2SO4 + HNO3 → Fe2(SO4)3 + NO + H2O. 19. NaNO2 → NaNO3 + Na2O + NO. 20. CuS + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + S+ H2O. 21. FeCu2S2 + O2 → Fe2O3 + CuO + SO2. 22. MnO2 + K2MnO4 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + KMnO4 + H2O. FeCl2 + 23. SO2 + FeCl3 + H2O → HCl + H2SO4 .
10
24. 25. 26. 27.
O3 + KI + H2O → KOH + O2 + I2. KMnO4 + HNO2 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + HNO3 + KNO3 + S+ C → K2S + N2 + CO2. HO-CH2-CHO + KMnO4 + H2O→ CO2 + KOH + MnO2 +
28.
Al +
NaOH +
H2O →
NaAlO2 +
H2
H2O. H2O.
Chủ đề phương trình hóa học - Hóa học 8
29. CrI3 + KOH + 30. HNO3 → NO2 + 31. KMnO4 + 32. FeCO3 + 33. KMnO4 +
Cl2 → O2 +
Na2SO3 + HNO3 → H2C2O4 +
K2CrO4 + H2O.
KIO4 +
KCl +
H2O.
NaOH → K2MnO4 + Na2SO4 + H2O. Fe(NO3)3 + CO2 + NO2 + H2O. H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O.
Bài tập 3 3.1 1. P + KClO3 → P2O5 +
O
H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. Cl2 → NaCl + ClO2. NaNO2 + H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + NaNO3 + H2O. HNO3 → Fe(NO3)3 + Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O. KMnO4 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + H2O.
KCl.
H
Ơ
2. P + H2 SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O. 3. S+ HNO3 → H2SO4 + NO.
N
36. FexOy + 37. NaClO2 + 38. K2Cr2O7 + 39. Cu2S.FeS2 + 40. KHSO4 +
FF IC IA L
34. CH3OH + KMnO4 + H2SO4 → HCOOH + K2SO4 + MnSO4 + H2O. 35. CH3-CH= CH2 + KMnO4 + H2O → CH3-CHOH-CH2OH + KOH + MnO2
U
HNO3 →
Mg(NO3)2 +
NO +
H2O.
Q
3.2 1. Mg +
Y
N
4. C3H8 + HNO3 → CO2 + NO + H2O. 5. H2S + HClO3 → HCl + H2SO4. 6. H2SO4 + C 2H2 → CO2 + SO2 + H2O.
K2SO4 +
H2O.
D
ẠY
KÈ
M
2. Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. 3. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2S + H2O. 4. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O. 5. FeCO3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + S + CO2 + H2O. 6. Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O. 6. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O. 7. FeSO4 + H2SO4 + KMnO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + 8. KMnO4 + HCl→ KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. 9. K2Cr2O7 + HCl→ KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O. 3.3 1. S + NaOH → Na2S + Na2SO4 + H2O. 2. Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O. 3. NO2 + NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O. PH3 + 4. P+ NaOH + H2O → NaH2PO2.
11
Chủ đề phương trình hóa học - Hóa học 8
KCl +
O2.
2. KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + 3. NaNO3 → NaNO2 + O2. 4. NH4NO3 → N2O + H2O. Fe2O3 +
2. FeS2 + HNO3 → 3. As2S3 + HNO3 → 4. CxHy + H2SO4 → 5. FexOy + H2SO4 → 6. M + HNO3 → 7. MxOy + HNO3 8. FexOy + O2 →
SO2 .
Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H3AsO4 + H2SO4 + NO. SO2 + CO2 + H2O. Fe(NO3)3 + S + H2O. M(NO3)n + NO + H2O. M(NO3)n + NO + → FenOm.
H2O.
H2O.
O
3.5 1. FeS2 + O2 →
O2
FF IC IA L
3.4 1. KClO3 →
K2S + K2Cr2O7 + Fe3O4 + HNO3 →
3. 4. 5.
K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 → K2SO4 + MnSO4 + H2O SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4 K2S + KMnO4 + H2SO4 → S + MnSO4 + K2SO4 + H2O
6. 7.
Mg + CuS2 +
N
3.6 1. 2.
K2SO4 +
H2O
Mg(NO3) 2 + Cu(NO3) 2 +
U
HNO3 → HNO3 →
Y
N
H
Ơ
H2SO4 → S + Cr2 (SO4) 3 + Fe(NO3) 3 + NO + H2O
NH4NO3 + H2O H2SO4 + N2O +
H2O
KÈ
M
Q
8. K2Cr2O7 + KI + H2SO4 → Cr2(SO4) 3 + I2 + K2SO4 + H2O 9. FeSO4 + Cl2 + H2SO4 → Fe2(SO4) 3 + HCl 10. KI + KClO3 + H2SO4 → K2SO4 + I2 + KCl + H2O Cu(NO3)2 + CuSO4 + NO + H2O 11. Cu2S + HNO3 (l) → Nhận xét, rút kinh nghiệm:
ẠY
.......................................................................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................................................................
D
..........................................................................................................................................................................................................
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN .......................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................................................................
12
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
CHỦ ĐỀ: OXIT, AXIT, BAZƠ, MUỐI
FF IC IA L
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức - Nêu được định nghĩa oxit, sự phân loại oxit và cách gọi tên oxit.
- Trình bày được cách lập công thức oxit. - Nêu được các khái niệm về axit, bazơ. - Trình bày được cách phân loại axit, bazơ, muối và tên gọi của chúng. - Nêu được khái niệm về muối, cách phân loại muối và cách gọi tên muối.
Ơ
- Kĩ năng so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm. - Rèn luyện kĩ năng viết CTHH của axit và bazơ.
N
O
Kĩ năng - Rèn kĩ năng phân loại oxit, gọi tên một số oxit theo công thức hoặc ngược lại. Lập công thức hoá học oxit khi biết hoá trị và ngược lại.
H
- Rèn luyện kĩ năng đọc tên muối, viết phương trình hóa học.
Y
N
Thái độ - Có ý trong học tập, hăng hái tham gia xây dựng bài. - Giúp HS có thái độ yêu thích học bộ môn hoá học.
M
II. CHUẨN BỊ
Q
U
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm. - Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
KÈ
1. Giáo viên - Phiếu học tập - 2 bảng phụ kẻ trước có tên, CTHH của một số hợp chất axit, bazơ, muối.
ẠY
2. Học sinh - Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên. - Xem trước bài mới.
D
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG. A. KHỞI ĐỘNG GV yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Bài 1: Hoàn thành các PTPƯ sau: t S + O2 → o
1
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8 t Al + O2 → o
t Na + O2 → o
t P + O2 → Sản phẩm của các phản ứng trên có đặc điểm gì giống nhau? Gọi tên các chất đó? o
Hợp chất tạo bởi kim loại và oxi
FF IC IA L
Bài 2: Cho các chất sau: Na2O; SO2, P2O5, CaO, MgO, CO2 Em hãy phân loại các oxit đó rồi điền vào bảng sau:
Hợp chất tạo bởi phi kim và oxi
Bài 3. Cho các hợp chất có CTHH sau: HCl, HBr, H2SO4, HNO3; H3PO4; H2S; H2SO3. Phân tử các hợp chất trên có đặc điểm gì chung?
O
Bài 4. Cho các hợp chất có CTHH sau: NaOH, KOH; Ca(OH)2; Ba(OH)2; Al(OH)2; Fe(OH)2; Fe(OH)3; Mg(OH)2;
N
Phân tử các hợp chất trên có đặc điểm gì chung? Gv củng cố lại khái niệm phản ứng hóa học. Dẫn dắt vào bài
H
Ơ
-> Năng lực tái hiện kiến thức, năng lực quan sát, phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tư duy sáng tạo.
U
Hoạt động của giáo viên
Y
N
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Tiết 1 HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU OXIT
Hoạt động của học sinh
NL hiện
tái
KÈ
M
Q
Oxit là gì? Có mấy loại oxit? Công - Tiếp nhận thông tin thức hóa học oxit gồm những nguyên tố nào? Cách gọi tên oxit như thế nào? Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
Nl cần đạt
Nội dung 1: Tìm hiểu định nghĩa oxit
ẠY
- Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi sản - Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi - Năng lực
D
phẩm tạo thành là những chất gì?
sản phẩm tạo thành là SO2, P2O5, sử dụng Fe3O4 (hay FeO.Fe2O3) ngôn ngữ,
- Em có nhận xét gì về thành phần cấu - Trong thành phần cấu tạo của các thuật ngữ tạo của các chất trên? chất trên đều: hóa học, hợp tác ⇒ Trong hóa học những hợp chất có + Có 2 nguyên tố. nhóm. đủ 2 điều kiện như trên gọi là oxit. Vậy + 1 trong 2 nguyên tố là oxi. NL phân 2
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
tích, tổng hợp kiến thức, rút ra KL
FF IC IA L
oxit là gì? Giáo viên nhấn mạnh: các chất có đặc điểm như vậy gọi là oxit Kết luận: Oxit là hợp chất của 2 ? Vậy oxit là gì? nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài là oxi. tập: - Vận dụng kiến thức đã biết về
Nl cần đạt
*Bài tập 1: Trong các hợp chất sau, oxit để giải bài tập 1: hợp chất nào thuộc loại oxit? Đáp án: a, e, f.
U
Y
N
H
Ơ
N
O
d. H2S a. K2O b. CuSO4 e. SO3 Học sinh dựa vào định nghĩa về c. Mg(OH)2 f. CuO *Bài tập 2: Trong các hợp chất sau, oxit để làm hợp chất nào là oxit? Đáp án: a, c, e. a, K2O b, CaCO3 c, MgO d, Na2S e, SO2........ Giáo viên có thể hỏi: Tại sao CaCO3, Na2S... Không phải là oxit?
KÈ
M
Q
I. Định nghĩa Oxit là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi. Ví dụ: SO2 ; Na2O; CuO. Nội dung 2: Tìm hiểu CTHH của oxit
a b - CT chung: AxBy - Quy tắc hóa trị: a.x = b.y n II → CTHH của oxit: MxOy
D
ẠY
- Yêu cầu HS: Hãy nhắc lại công thức chung của hợp chất gồm 2 nguyên tố và phát biểu lại quy tắc hóa trị? → Vậy theo em CTHH của oxit được viết như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài tập 2a SGK/91. Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập
- Bài tập 2a SGK/ 91: P2O5 Học sinh thảo luận nhóm trong 3 theo nhóm (trong 3 phút): phút. Báo cáo kết quả của nhóm Phát hiện công thức viết sai trong các mình công thức cho dưới đây. Sửa lại cho CT oxit Đúng, sai Sửa lại 3
NL phân tích, tổng hợp kiến thức, rút ra KL
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8
Hoạt động của học sinh
đúng: AlO2, BaO, Ba2O, CuO, Cu2O, CuO2
AlO2
Sai
BaO
Đúng
Ba2O
Sai
CuO
Đúng
Cu2O
Đúng
CuO2
Sai
Al2O3 BaO
CuO
II. Công thức Công thức chung của oxit:
Nl cần đạt
FF IC IA L
Hoạt động của giáo viên
n II MxOy
Theo quy tắc hóa trị, ta có: n.x = II.y
O
Nội dung 3: Tìm hiểu cách phân loại oxit
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
- HS quan sát các CTHH, biết NL phân được: tích, tổng + S, P là phi kim. hợp kiến + Fe là kim loại. thức, rút ra KL - Năng lực + Oxit của các phi kim thường là oxit - HS nghe và ghi nhớ: dụng axit. + Oxit axit: thường là oxit của phi sử ngôn ngữ, + Oxit của các kim loại thường là oxit kim tương ứng với 1 axit. thuật ngữ bazơ. - GV giới thiệu và giải thích về oxit + Oxit bazơ là oxit của kim loại và hóa học, hợp tác axit và oxit bazơ. tương ứng với 1 bazơ. nhóm. Oxit axit Axit tương ứng - Thảo luận theo nhóm để giải bài - Năng lực CO2 H2CO3 giải quyết P2O5 H3PO4 tập 4 SGK/91 vấn đề một SO H SO + Oxit axit: SO , N O , CO - Yêu cầu HS quan sát lại các CTHH ở trên bảng, hãy cho biết Fe, S, P là kim loại hay phi kim? → Vì vậy, oxit được chia làm 2 loại chính:
ẠY
3
2
4
2
5
2
+ Oxit bazơ: Fe2O3, CuO, CaO
D
Oxit bazơ Bazơ tương ứng K2O KOH CaO Ca(OH)2 MgO Mg(OH)2 - Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/ 91 - Nhận xét và chấm điểm.
3
III. Phân loại 4
cách sáng tạo.
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nl cần đạt
FF IC IA L
Dựa vào thành phần có thể chia oxit thành 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ. - Oxit axit: thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit. Ví dụ: P2O5; N2O5... Chú ý: NO, CO là oxit trung tính không phải là oxit axit. - Oxit bazơ: thường là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ. Ví dụ: Al2O3; CaO… Chú ý: Mn2O7, Cr2O7, ... không phải là oxit bazơ.
Nội dung 4: Tìm hiểu cách gọi tên oxit
- Năng lực sử dụng
- Hướng dẫn hs nghiên cứu SGK-T90 tìm hiểu cách gọi tên oxit bazơ (oxit
ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm. + Đối với các oxit bazơ mà kim loại có - Nghiên cứu SGK T90 và tiếp - Năng lực nhiều hóa trị → đọc tên oxit bazơ kèm nhận thông tin: Oxit của kim loại giải quyết vấn đề một theo hóa trị của kim loại. có nhiều hóa trị ? Trong 2 công thức Fe2O3 và FeO → Tên gọi: Tên kim loại (Hóa trị) + cách sáng tạo. sắt có hoá trị là bao nhiêu? Oxit
U
Y
N
H
Ơ
N
O
kim loại); oxit phi kim. - Hướng dẫn hs cách gọi tên oxit kim - Nghiên cứu SGK, trả lời: loại có hóa trị duy nhất? Oxit kim loại có hóa trị duy nhất - Hướng dẫn hs lấy ví dụ. - Tên gọi: Tên kim loại + Oxit - Thực hiện theo hướng dẫn.
KÈ
M
Q
? Hãy đọc tên 2 oxit sắt ở trên
- HS lấy VD - Fe2O3: sắt hóa trị (III) sắt (III) oxit Và FeO: sắt hóa trị (II) Sắt (II) oxit
ẠY
- Đối với các oxit axit → đọc tên kèm - Nghe và ghi nhớ cách đọc tên oxit theo tiền tố chỉ số nguyên tử của phi phi kim:
D
kim và oxi. Chỉ số Tên tiền tố 1 2 3 4
Mono (không cần ghi) Đi Tri Tetra
Tên gọi: Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim + tên phi kim + Tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + Oxit - Lấy ví dụ theo hướng dẫn của 5
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh GV. + SO3: Lưu huỳnh trioxit. + N2O5: Đinitơ pentaoxit. + CO2: Cacbon đioxit. + SO2: Lưu huỳnh đioxit.
FF IC IA L
5 Penta … … - Yêu cầu HS đọc tên các oxit axit sau: SO3, N2O5, CO2, SO2. - Nhận xét, kết luận.
Nl cần đạt
IV. Cách gọi tên 1. Tên gọi oxit bazơ a) Oxit kim loại có hóa trị duy nhất - Tên gọi: Tên kim loại + Oxit Ví dụ: ZnO: Kẽm oxit; MgO: Mage oxit
O
b) Oxit của kim loại có nhiều hóa trị - Tên gọi: Tên kim loại (Hóa trị) + Oxit
CuO: Đồng (II) oxit
N
VD: FeO: Sắt (II) oxit; Fe2O3: sắt (III) oxit;
Ơ
2. Tên gọi oxit phi kim - Tên gọi:
U
KÈ
M
Phiếu học tập Bài 1 ? Định nghĩa oxit
Q
+ CO2: Cacbon đioxit. + SO2: Lưu huỳnh đioxit.
Y
N
H
Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim + tên phi kim + Tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + Oxit Ví dụ: + SO3: Lưu huỳnh trioxit. + N2O5: Đinitơ pentaoxit.
ẠY
? Oxit được chia thành mấy loại? Nêu tên và cho ví dụ? ? Hãy gọi tên các oxit vừa cho ví dụ ở trên?
D
Bài 2. Gọi tên các oxit sau: Na2O; Al2O3 ; BaO; CaO; MgO; CO; CO2 ; SO3 ; N2O3 ; NO2 ; N2O; N2O5 ; NO; SiO2 ; MnO2
6
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8
Tiết 2, 3 HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU AXIT - BAZƠ - MUỐI Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
những chất như thế nào? Có công thức hóa học và tên gọi ra sao? Được phân loại như thế nào? Nội dung 1: Tìm hiểu về axit
Ơ
N
O
- Lấy VD: HCl, H2SO4, HNO3, H3PO4 - Giống: đều có nguyên tử H. - Khác: các nguyên tử H liên kết với các nhóm nguyên tử (gốc axit) khác nhau. - Phân tử axit gồm 1 hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit.
N
H
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về một số axit đã biết. ? Em hãy nhận xét điểm giống và khác nhau trong các thành phần phân tử trên. - Từ nhận xét hãy rút ra định nghĩa về axit. - Giới thiệu: Các nguyên tử H này có
U
- Công thức chung axit HnA
- Hướng dẫn HS phân loại axit.
- Dựa vào thành phần có thể chia axit thành 2 loại: + Axit không có oxi.
M
Q
- Nếu gốc axit là A với hoá trị là n → em hãy rút ra công thức chung của axit. - Hướng dẫn HS làm quen với một số gốc axit ở bảng phụ lục 2/156 → viết công thức của axit. - GV: Giới thiệu axit tương ứng Tên axit: HNO3(axit nitric). H2SO4 (axit sunfuric). H3PO4 (axit photphoric).
KÈ
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm. NL phân
tích, tổng hợp kiến
Y
thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
Gốc axit. − NO3 (nitrat). = SO4 (sunfat). ≡ PO4 (photphat).
D
ẠY
- NL tái hiện.
FF IC IA L
Chúng ta đã làm quen với 1 loại hợp - Tiếp nhận thông in chất có tên là oxit. Trong các hợp chất vô cơ còn có các lọai hợp chất khác: axit, bazơ, muối. Vậy thì chúng là
Nl cần đạt
7
thức, rút ra KL
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nl cần đạt
FF IC IA L
+ Axit có oxi. → Hãy lấy ví dụ minh họa? *Axit không có oxi - Axit bromhiđic. (HBr) - Axit clohiđric. (HCl) * Axit có oxi: - H3PO4 (axit photphoric) - HCl ( axit clohiđric) - H2SO3 (axit sunfurơ)
O
- Hướng dẫn HS gọi tên axit theo phân - Nghiên cứu SGK-T126, 127 nêu loại: Axit không có oxi, axit có nhiều cách gọi tên axit: Axit không có nguyên tử oxi, axit có ít nguyên tử oxi. oxi, axit có nhiều nguyên tử oxi, axit có ít nguyên tử oxi. VD: HCl (Axit clohiđric)
Ơ
N
- Yêu cầu Hs lấy ví dụ:
H
H2SO4 (Axit sunfuric) H2SO3 (Axit sunfurơ)
U
Y
N
I. Axit 1. Khái niệm Phân tử axit gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
M
Q
2. Công thức hóa học Gồm 1 hay nhiều nguyên tử hiđro kiên kết với gốc axit - Dạng tổng quát: HnA
KÈ
+ n: là chỉ số của nguyên tử H + A: là gốc axit.
ẠY
3. Phân loại axit - Axit không có oxi.
D
VD: HCl, H2S. - Axit có oxi. VD: HNO3, H2SO4, H3PO4 4. Gọi tên của axit. a) Axit không có oxi: Tên axit: axit + tên phi kim + hiđric. VD: HCl (axit clohiđric); HBr (axit bromhiđric); H2S (axit sunfuhiđric) 8
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nl cần đạt
b) Axit có nhiều oxi:
c) Axit có ít oxi: Tên axit: axit + tên phi kim + ơ VD: H2SO3: axit sunfurơ; HNO2: axit nitrơ; Nội dung 2: Tìm hiểu bazơ
FF IC IA L
Tên axit: axit + tên phi kim + ic VD: H2SO4 (Axit sunfuric); H2CO3 (Axit cacbonic); H3PO4 (Axit photphoric);
GV: Cho học nghiên cứu trả lời các HS: Nghiên cứu trả lời câu hỏi - Năng lực
O
câu hỏi trong SGK. trong SGK. sử dụng Kể tên 3 bazơ mà em biết? - Ví dụ: NaOH, KOH, Ca(OH)2, ngôn ngữ, GV: Em có nhận xét gì về sự giống Cu(OH)2.... thuật ngữ
N
nhau của các hợp chất bazơ trên? HS: Các bazơ trên đều có một hóa GV: Những hợp chất đó gọi là các hợp nguyên tử kim loại liên kết với một hợp
nhóm. NL phân HS: Nêu công thức hóa học chung. tích, tổng CTHH chung của các bazơ là: hợp kiến thức, rút ra M(OH)n. KL HS: Nghiên cứu ví dụ: NaOH: Natri hiđroxit KOH: Kali hiđroxit. Cu(OH)2: Đồng (II) hiđroxit. - Vậy tên gọi của các bazơ là: Tên kim loại (Kèm theo hoá trị đối với kim loại đa hoá trị) + Hiđroxit.
hoặc nhiều nhóm hiđroxit (-OH). HS: Trả lời như SGK.
Y
N
H
GV: Nếu gọi kim loại chung có kí hiệu là M và hoá trị của M là n, thì công thức hóa học của bazơ là gì?
Ơ
chất bazơ. Vậy theo em bazơ là gì?
học, tác
KÈ
M
Q
U
GV: Cho học sinh nghiên cứu tên gọi của các bazơ mà GV lấy ví dụ và yêu cầu học sinh từ đó đưa ra tên gọi cho hợp chất bazơ. GV: Cho học sinh nhận xét bổ sung cho đúng.
D
ẠY
GV: Cho học sinh nghiên cứu SGK HS: Nêu cách phân loại: nên cách phân loại các bazơ. Bazơ được chia thành hai loại: GV: Cho học sinh nhận xét, kết luận Bazơ tan và bazơ không tan. như trong sgk. II. Bazơ 1. Khái niệm - Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH) 9
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nl cần đạt
2. Công thức hoá học Gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH) CTHH chung của các bazơ là: M(OH)n.
FF IC IA L
3. Tên gọi. Tên kim loại (Kèm theo hoá trị đối với kim loại đa hoá trị) + hiđroxit. VD: NaOH: Natri hiđroxit KOH: Kali hiđroxit. Cu(OH)2: Đồng (II) hiđroxit. LiOH: Liti hiđroxit Fe(OH)2: Sắt (II) hiđroxit Fe(OH)3: Sắt (III) hiđroxit
N
O
4. Phân loại các bazơ Theo tính tan trong nước, Bazơ được chia thành hai loại: Bazơ tan và bazơ không tan trong nước.
Ơ
VD:
Bazơ không tan trong nước
Cu(OH)2: Đồng (II) hiđroxit. Fe(OH)2: Sắt (II) hiđroxit Fe(OH)3: Sắt (III) hiđroxit
U
Y
N
NaOH; LiOH; KOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2
H
Bazơ tan trong nước
Q
Nội dung 3: Tìm hiểu muối ZnCl2;
Al2(SO4)3; - Năng lực sử dụng
M
? Yêu cầu HS viết lại công thức một số HS: NaCl; muối mà HS biết. Fe(NO3)3
ngôn ngữ, thuật ngữ
? Hãy so sánh thành phần hóa học của - Gốc axit: − Cl; = SO4; muối với bazơ và axit → tìm đặc điểm − NO3 giống và khác nhau giữa muối và các Giống: loại hợp chất trên. ∗ axit và muối → Yêu cầu HS rút ra định nghĩa về Có gốc axit
hóa học, hợp tác nhóm.
D
ẠY
KÈ
? Em có nhận xét gì về thành phần của Thành phần: các muối trên. - Kim loại: Na, Zn, Al, Fe.
muối.
NL phân tích, tổng
hợp kiến thức, rút ra Có nguyên tử kim loại ⇒ phân tử muối gồm có một hay KL ∗ bazơ và muối
nhiều nguyên tử kim loại liên kết 10
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nl cần đạt
với một hay nhiều gốc axit.
x - Kí hiệu: - gốc axit: A y - kim loại: M
⇒ Vậy công thức của muối được viết dưới dạng như thế nào.
FF IC IA L
? Gốc axit kí hiệu như thế nào. ? Bazơ: kim loại kí hiệu …
⇒ công thức chung của muối MxAy. - Hướng dẫn hs cách gọi tên muối qua - Gọi tên.
- ZnCl2: Kẽm clorua. - Al2(SO4)3: Nhôm sunfat.
+ Al2(SO4)3: Nhôm sunfat. + Fe(NO3)3: Sắt (III) nitrat. + KHCO3: Kali hiđrocacbonat. + NaHSO4: Natrihiđrosunfat. ?Các muối này sẽ được gọi tên như thế nào → hãy gọi muối natri clorua. (NaCl) → Sửa chữa → đưa ra cách gọi tên
- Fe(NO3)3: Sắt (III) nitrat. - KHCO3: Kali hiđrocacbonat. - NaHSO4: Natrihiđrosunfat. - Rút ra cách gọi tên muối: Tên muối: Tên kim loại (kèm hoá trị kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc
H
Ơ
N
O
VD: + ZnCl2: Kẽm clorua.
Y
N
axit.
Q
U
chung: Tên muối: Tên kim loại + tên gốc axit. ? Yêu cầu HS gọi tên các muối:
M
Ca(NO3)2; MgCl; Al(NO3)3; BaSO4 ; HS gọi tên: Ca3(PO4)2 ; Fe2(SO4 Canxi nitrat ; Magie clorua ; Nhôm
KÈ
(chú ý: kim loại nhiều hoá trị phải gọi nitrat ; Barisunfat; Canxiphotphat; tên kèm theo hoá trị của kim loại). Sắt (III) sunfat
D
ẠY
Hướng dẫn HS cách gọi tên muối axit và yêu cầu HS đọc tên 2 muối: KHCO3 và K2CO3 ?Vậy muối được chia thành mấy loại.
- Muối KHCO3 có nguyên tử hiđro còn K2CO3 không có. - Muối chia làm 2 loại. (Muối trung hoà và muối axit).
Bài tập: trong các muối sau muối nào HS: là muối axit, muối nào là muối trung Muối axit: NaH2PO4, Na2HPO4. hoà: Muối trung hòa: BaCO3, Na2SO4, NaH2PO4, BaCO3, Na2SO4, Na2HPO4, K2SO4, Fe(NO3)3 K2SO4, Fe(NO3)3 11
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nl cần đạt
III. MUỐI 1. Khái niệm: Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết một hay nhiều gốc axit. VD: NaCl; ZnCl2; Al2(SO4)3; Fe(NO3)3
FF IC IA L
2. Công thức hoá học của muối MxAy. Trong đó: - M: là nguyên tố kim loại. - x: là chỉ số của M. - A: Là gốc axit. - y: Là chỉ số của gốc axit.
O
3. Cách đọc tên muối Tên muối: Tên kim loại (kèm hoá trị kim loại có nhiều hoá trị) + tên gốc axit.
Ơ H N
U
Y
- ZnCl2: Kẽm clorua. - Al2(SO4)3: Nhôm sunfat. - Fe(NO3)3: Sắt (III) nitrat. - KHCO3: Kali hiđrocacbonat. - NaHSO4: Natrihiđrosunfat. - NaCl: natri clorua - Fe(NO3)3: Sắt (III) nitrat - KHCO3: Kali hiđro cacbonat
N
VD:
Q
- NaH2PO4: natri đihiđrophophat
ẠY
KÈ
M
4. Phân loại muối a. Muối trung hoà: Là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử “H” có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại. VD: ZnSO4; Cu(NO3)2; … b. Muối axit: Là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử “H” chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại. VD: NaHCO3; Ca(HCO3)2; …
D
PHIẾU HỌC TẬP Bài tập 1. Viết công thức axit hoặc bazơ tương ứng với các oxit sau : CaO, Fe2O3, SO2, CO2, SiO2, SO3, ZnO, P2O5, MgO, K2O . Bài tập 2: Viết công thức hoá học của các chất có tên sau: Bari nitrat, Canxi clorua, Sắt (II) nitrat, Bari nitrat, Sắt (II) photphat, Sắt (II) sunfat. Magie hiđroxit,; Sắt (III) hiđroxit; Đồng (II) hiđroxit
12
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8
Tên bazơ
Công thức hoá học
FF IC IA L
C. LUYỆN TẬP: Nhấn mạnh lại trọng tâm Yêu cầu học sinh làm bài tập Bài 1: Hãy chọn ra oxit trong các chất cho sau và gọi tên các oxit đó: HCl, CO2, CaCO3, NaOH, Fe2O3, FeO, N2O Bài 2. Điền các thông tin còn thiếu
Hoá trị của kim loại
Natri hiđroxit Kali hiđroxit Canxi hiđroxit
Bazơ tương ứng
Tên gọi
N
Oxit
O
Sắt (II) hiđroxit
Ơ
Li2O
Phân loại
Fe2O3
N
H
CuO Al2O3
U
Y
HD:
Natri hiđroxit
Công thức hoá học
Q
Tên bazơ
Hoá trị của kim loại I
KOH
I
Canxi hiđroxit
Ca(OH)2
II
Sắt (II) hiđroxit
Fe(OH)2
II
M
NaOH
ẠY
KÈ
Kali hiđroxit
Oxit
Bazơ tương ứng
Tên gọi
Phân loại
LiOH
Liti hiđroxit
B. tan
Fe2O3
Fe(OH)3
Sắt (III) hiđroxit
B. không tan
CuO Al2O3
Cu(OH)2 Al(OH)3
Đồng(II) hiđroxit Nhôm hiđroxit
B. không tan B. Không tan
D
Li2O
13
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8
FF IC IA L
D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG. Bài 1. Hòa tan hết 7,2 gam một oxit sắt vào HCl. Sau phản ứng thu được 12,7 gam muối sắt clorua. Hãy chọn ra CTHH của oxit sắt đó trong các công thức cho sau đây: a. FeO b. Fe2O3 c. Fe3O4 Bài 2. Hoàn thành bảng sau Bảng 1: Nguyên tố
Na
2
Ca
3
Mg
4
Fe(Hoá trị II)
5
Fe(Hoá trị III)
Tên gọi
N Ơ H
1
S (Hoá trị VI)
2
Công thức của oxit axit
M
Tên gọi
P(Hoá trị V)
ẠY
C(Hoá trị IV) S(Hoá trị IV)
D
4
Công thức của bazơ tương ứng
Y Nguyên tố
Q
STT
KÈ
U
Bảng 2:
3
Tên gọi
O
1
Công thức của oxit bazơ
N
STT
14
Công thức của axit tương ứng
Tên gọi
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8
ĐÁP ÁN Bảng 1 STT
Nguyên tố
Công thức của oxit bazơ
Tên gọi
Công thức của bazơ tương ứng
Tên gọi Natri hiđroxit
Na
Na2O
Natri oxit
NaOH
2
Ca
CaO
Canxi oxit
Ca(OH)2
Canxi hiđroxit
3
Mg
MgO
Magie oxit
Mg(OH)2
Magiehiđroxit
4
Fe (Hoá trị II)
FeO
Sắt (II) oxit
Fe(OH)2
Sắt (II)hiđroxit
5
Fe (Hoá trị III)
Fe2O3
Sắt (III) oxit
Fe(OH)3
Sắt (III)hiđroxit
O
FF IC IA L
1
Công thức của oxit axit
1
S (Hoá trị VI)
SO3
2
P (Hoá trị V)
P2O5
3
C(Hoá trị IV)
CO2
4
S(Hoá trị IV)
Tên gọi
Ơ
Nguyên tố
H
STT
N
Bảng 2
Axit sunfuric
H3PO4
Axit photphoric
Cacbon đioxit
H2CO3
Axit cacbonic
Lưu huỳnh đioxit
H2SO3
Axit sunfurơ
U
Y
Điphotpho pentanoxit
D
ẠY
KÈ
M
Q
SO2
Tên gọi
H2SO4
N
Lưu huỳnh trioxit
Công thức của axit tương ứng
15
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8
IV. CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC A. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được hình thành. Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
hỏi/bài tập
(mô tả mức độ cần đạt)
(mô tả mức độ cần đạt)
(mô tả mức độ cần đạt)
(mô tả mức độ cần đạt)
FF IC IA L
Loại câu
Câu hỏi/bài - Nêu được: Lấy VD về CTHH - Phân biệt được Tìm công thức tập định tính, + Định nghĩa oxit, của oxit, axit, oxit axit, oxit oxit khi biết:
(trắc nghiệm, axit, bazơ, muối. bazơ, muối. bazơ, axit, bazơ, + Tỉ lệ về khối tự luận) + Công thức hoá - Gọi tên oxit axit, muối. lượng các học chung của oxit bazơ, axit, - Xác định hoá trị nguyên tố trong các nguyên tố hợp chất. trong CTHH của + Phần trăm khối oxit, axit, bazơ, lượng các nguyên tố trong muối.
O
bazơ, muối. khi biết CTHH và ngược lại. - Xác định được
N
oxit, axit, bazơ, muối. + Cách gọi tên oxit, axit, bazơ,
H
Ơ
muối. gốc axit và hóa trị. - Lập CTHH của hợp chất. + Khái niệm oxit - Xác định hóa trị oxit, axit, bazơ, axit và oxit bazơ, của kim loại trong muối khi biết hoá trị các nguyên tố. - Xác định công thức nào sai, sửa lại.
bazơ, muối.
- Viết PTHH thực hiện sơ đồ chuyển hoá.
Q
U
Y
N
axit, bazơ, muối. CTHH của bazơ. + Nhận biết được một chất thuộc loại oxit, axit,
dụng
các Tính theo PTHH - Giải bài toán có
tập định lượng đại lượng đã cho, công thức (trắc nghiệm, cần tính. toán trong tự luận) học.
tính xác định các đại dư, toán hỗn hợp. hóa lượng liên quan đến oxit, axit, bazơ, muối.
M
hỏi/bài Xác định được các Vận
ẠY
KÈ
Câu
Câu hỏi/ bài - Nhận biết được - Giải thích được Biết sử dụng kiến Giải thích được
D
tập gắn với các hiện tượng thí các hiện tượng thí thực hành thí nghiệm. nghiệm. nghiệm/ hiện tượng gắn với thực tiễn.
16
thức hóa học để sự tạo thành oxit, giải thích được axit, bazơ, muối. một số hiện tượng trong thực tiễn
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8
B. Xây dựng hệ thống câu hỏi/bài tập chủ đề MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Bài 1: Hãy chọn ra oxit trong các chất cho sau và gọi tên các oxit đó HCl, CO2, CaCO3, NaOH, Fe2O3, FeO, N2O
FF IC IA L
Bài 2. Chọn câu đúng trong các câu sau: a. Bazơ gồm bazơ tan và bazơ không tan. b. Các bazơ còn gọi là kiềm. c. Kiềm là các bazơ tan trong nước.
d. Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit.
O
MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Bài 1: Viết CTHH của các chất theo tên gọi. a. Silic đioxit
U
Y
N
H
Ơ
N
b. Nhôm oxit c. Lưu huỳnh trioxit d. Cac bon oxit e. Cacbon đioxit f. Đinitơ oxit Bài 2: Viết CTHH của các bazơ ứng với các oxit sau: Na2O; BaO; Al2O3; Fe2O3 Bài 3: Cho các chất sau: Mg(OH)2, FeCl3, NH4NO3, CaCO3, Al(OH)3, ZnSO4, H2CO3, Ca(H2PO4)2, BaO, KCl, SO2, H2S, Na2SO3, KNO2, MgSO4, NH4)2SO4 , H2SO4, SO3,
KÈ
M
Q
H2SO4, NaHCO3, K3PO4, K2HPO4, KH2PO4. Gọi tên và phân loại các chất trên. Bài 4: Cho các chất sau: Magie cacbonat, kẽm clorua, axit photphoric, bari hiđroxit, natri sufat, kẽm đihiđrophotphat, nhôm sunfat, đồng (II) oxit, thuỷ ngân clorua, magie hiđroxit, kali photphat, lưu huỳnh trioxit, magie oxit. Viết CTHH và phân loại các chất trên. Câu 5: Hãy viết pthh khi cho các chất sau: K, Cu, Na, K2O, CaO, SO2 lần lượt tác dụng
ẠY
nước?
D
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP Bài 1. Cho các chất sau: K2O; SO3, P2O5, BaO, N2O5, CO2 Em hãy phân loại các oxit đó rồi điền vào bảng sau: Oxit bazơ
Tên gọi
Oxit axit
Bài 2: Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch chứa 19,6 gam H2SO4, 17
Tên gọi
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8
FF IC IA L
a. thể tích khí H2 thoát ra ở đktc. b. Tính khối lượng chất dư c. Gọi tên và tính khối lượng muối tạo ra. Bài 3: Cho 7,8 gam K và 2,3 gam Na vào nước dư a. Tính thể tích khí H2 thoát ra ở đktc. b. Tính khối mỗi chất có trong sản phẩm. Gọi tên và phân loại sản phẩm đó. Bài 4: Hãy phân loại và gọi tên các hợp chất có CTHH sau: MgO, P2O5, HBr, H2SO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2SO3 ; H3PO4, H2SO4, N2O5, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Cu(OH)2 , Al2O3, ZnS, Na2HPO4, NaH2PO4
Bài 5: Để tổng hợp được 1,8g nước thì cần bao nhiêu lít các khí ở đktc?
O
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Bài 1: Vì sao vàng, bạc, bạch kim lại không bị gỉ?
Ơ
N
Bài 2: Lập công thức đơn giản của các oxit có thành phần về khối lượng như sau: a. 40% S và 60%O
U
Y
N
H
b. mCu : mO= 4 : 1 c. 70% Fe và 30% O. Bài 3: So sánh thể tích khí thu được ở đktc khi nung ở nhiệt độ cao cho đến khi khối lượng không đổi của 100g mỗi chất sau: CaCO3 ; BaCO3. Cho PTHH: to to CaCO3 → CaO + CO2 ; BaCO3 → BaO + CO2
Q
Bài 4: Viết phương trình hoá học thực hiện nững chuyển đổi sau:
M
(1) (2) (3) (4) (5) → O2 → H2O → H2 → Fe → FeCl2 a. KMnO4
↓
KÈ
(6) Ca(OH)2 → CaCO3 (1) (2) (3) b. K → K2O → KOH → KCl
ẠY
Bài 5: Cho hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3, chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Ngâm trong dd HCl dư, phản ứng xong thu được 4,48 lít khí H2 đktc.
D
- Phần 2: cho luồng khí H2 dư đi qua phần 2 và nung nóng thu được 33,6 gam Fe. a. Viết pthh xảy ra. b. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. Bài 6: Đốt cháy 6,8 gam một mẫu lưu huỳnh không tinh khiết trong khí oxi dư, người ta thu được 4,48 lít khí SO2 đktc. Hãy tính độ tinh khiết của mẫu lưu huỳnh trên.
18
Chủ đề: Oxit, Axit, Bazơ, Muối - Hóa học 8
Bài 7: Bằng pp hóa học hãy nhận biết các oxit sau đựng trong các lọ mất nhãn là: Na2O, Al2O3, P2O5
Nhận xét, rút kinh nghiệm: ..........................................................................................................................................................................................................
FF IC IA L
..........................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
.......................................................................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................................................................
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
..........................................................................................................................................................................................................
19
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
CHỦ ĐỀ: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
FF IC IA L
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Nêu được định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở (đktc) - Nêu được biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V) - Nêu biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và của khí A đối với không khí. - Nêu được ý nghĩa của công thức hóa học cụ thể theo số mol, theo khối lượng hoặc theo thể tích (nếu là chất khí) - Các bước tính thành phần % về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết công
O
thức hóa học. - Nêu các bước lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần % khối lượng của các nguyên
Ơ
N
tố tạo nên hợp chất. - Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số
Q
U
Y
N
H
nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng - Các bước tính theo phương trình hóa học - Nêu cách xác định khối lượng của các chất tham gia hoặc khối lượng của các chất sản phẩm. - Nêu cách xác định thể tích của các chất khí tham gia phản ứng hoặc thể tích khí sản phẩm
ẠY
KÈ
M
2. Kĩ năng: - Vận dụng để tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo công thức - Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng có liên quan. - Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với khí không khí - Dựa vào CTHH:
D
+ Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và hợp chất
- Xác định được CTHH của hợp chất khi biết thành phần % về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất. - Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hóa học cụ thể - Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác định hoặc ngược lại. 1
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
- Chuyển đổi các đại lượng, tính toán theo CTHH và PTHH. - Cân bằng hệ số của PTHH.
FF IC IA L
3. Thái độ - Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh bằng hành động cụ thể; - HS có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập; - HS say mê tìm hiểu tự nhiên. Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa. 4. Phát triển năng lực - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học - Năng lực tính toán hóa học.
Ơ
N
- Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác.
O
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực tự học.
N
H
II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Phấn màu + Phiếu học tập. - Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài mới. Học thuộc nguyên tử khối, hóa trị của các nguyên tố hóa học trang 42 - SGK.
U
Y
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG. Tiết 1: Mol
KÈ
M
Q
Tiết 2: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất Tiết 3: Tỉ khối của chất khí Tiết 4: Tính theo công thức hoá học Tiết 5: Tính theo phương trình hóa học
ẠY
A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG). Giáo viên nêu câu hỏi, chia nhóm và chuyển giao nhiệm vụ học tập theo 3 câu hỏi sau đây. (phiếu HT được Gv giao cho HS từ giờ trước) Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
D
- 1 tá bút chì = …….chiếc bút chì - 1 chục quyển vở =……..quyển vở
- 1 yến gạo =………kg gạo - 1 chỉ vàng = …..gam vàng Dẫn dắt:
1mol phân tử nước chứa 6.1023 phân tử H2O 2
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
1mol nguyên tử Fe chứa 6.1023 nguyên tử Fe Mol chỉ áp dụng cho nguyên tử, phân tử. Vậy mol là gì? Câu 2: Nêu cấu tạo nguyên tử. Cho biết khối lượng tính theo gam của các hạt p, n, e Câu 3: Tính phân tử khối của - CuSO4
- MgO
- Al(OH)3
FF IC IA L
- N2
Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV tổ chức cho HS sử dụng kĩ thuật phòng tranh và yêu cầu các nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập đã nêu ở trên. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ Khó khăn, vướng mắc: Học sinh có thể không thể hiện được đầy đủ các yêu cầu,
N
O
+ Giải pháp: Không ngừng động viên, khuyến khích học sinh bằng ngôn ngữ phù hợp. Dẫn dắt để học sinh hăng say thực hiện các nhiệm vụ học tập tiếp theo để hình thành kiến thức, kĩ năng, vận dụng mới, tự bổ sung, sửa chữa, hoàn thiện sản phẩm học tập.
Ơ
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của học sinh
N
Hoạt động của giáo viên
H
Tiết 1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về mol, khối lượng mol
NL cần đạt
Y
Nội dung 1: Tìm hiểu về mol Nl nghiên cứu thông hoạt tin, động nhóm, sử dụng
các chất tham gia và tạo thành. Làm thế nào để có thể biết được khối
ngôn ngữ hóa học...
KÈ
M
Q
U
Đặt vấn đề: Các em đã biết nguyên tử và phân tử có kích thước, khối lượng cực kì nhỏ bé. Mặc dù vậy, người nghiên cứu hóa học cần phải biết được số nguyên tử, phân tử của
D
ẠY
lượng hoặc thể tích khí các chất trước và sau phản ứng? Để thực hiện được mục đích này, người ta đưa khái niệm mol vào môn hóa học. GV dẫn VD: Đến cửa hàng bách hóa, em hỏi mua 1 tá bút chì, 2 tá ngòi bút, 1 gram giấy. Như vậy em 3
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
cần mua 12 chiếc bút chì, 24 chiếc ngòi bút, 500 tờ giấy
HS trả lời ngắn gọn và nhanh chóng các câu hỏi do GV đặt ra
GV yêu cầu học sinh hoạt động Học sinh thảo luận trả lời nhóm hoàn thành bài tập trong
FF IC IA L
? Vậy mol là gì. GV: Số 6.1023 là con số được làm tròn từ 6,02204.1023. Số Avogadro chỉ dùng cho hạt vi mô như nguyên - HS đọc khái niệm và phần em có tử, phân tử. 23 (một số sách viết: 6,023.10 hoặc biết. 6,02. 1023)
O
+ Chứa 6.1023 nguyên tử Fe. phiếu học tập ? 1 mol nguyên tử sắt có chứa bao nhiêu nguyên tử sắt? + Chứa 6.1023 phân tử H2O.
Ơ
N
? 1 mol phân tử nước có chứa bao nhiêu phân tử nước? + 0,5 . 6.1023 phân tử N2 (hay 0,5N
Q
U
Y
N
H
? 0,5 mol phân tử nitơ có chứa bao phân tử N2) nhiêu phân tử nitơ? - GV: Nhận xét, đánh giá. - GV cần giúp HS phân biệt rõ ràng giữa "mol nguyên tử" và "mol phân tử" bằng: Nếu nói: 1mol hiđro thì các em có Học sinh trả lời
KÈ
M
thể hiểu như thế nào? ? 1 mol nguyên tử Cu và 1 mol nguyên tử Al có số nguyên tử khác
ẠY
nhau không. ? Vì sao 1 mol Cu có khối lượng lớn hơn 1 mol Al (Dùng chuyển tiếp sang phần 2)
D
Kết luận: I. Mol là gì? - Định nghĩa: Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. - Số Avogađrô (N) = 6.1023 Nội dung 2: Tìm hiểu khối lượng mol là gì? 4
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
- Năng lực
của 1 tá bút chì, của 1 gram giấy là khối lượng của 12 chiếc bút chì, của 500 tờ giấy. Trong hóa học, người ta thường nói khối lượng mol nguyên tử Cu, khối lượng mol O2....
sử dụng - HS: Đọc thông tin sgk / 63 và trả ngôn ngữ, thuật ngữ lời. học, Khối lượng mol (kí hiệu là M) của 1 hóa chất là khối lượng tính bằng gam của hợp tác nhóm. N nguyên tử hoặc phân tử chất đó. - Năng lực HS so sánh, nhận xét tính toán
? Vậy khối lượng mol là gì. GV: đưa bảng phụ,
? So sánh phân tử khối và khối *Ví dụ: lượng mol của chất đó. Chất O2
32 đvC
CO2
44đvC
H2O
18 đvC
KL Mol
32 gam
44 gam
O
- GV cho HS tìm hiểu khái niệm
PTK
FF IC IA L
GV: Các em đều biết khối lượng
18 gam
hóa học và giải quyết
vấn đề một cách sáng tạo.
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
khối lượng mol. Em hiểu thế nào khi nói: Khối HS trả lời lượng mol nguyên tử nitơ (N) và Cách xác định: Khối lượng mol khối lượng mol phân tử nitơ (N2)? nguyên tử hay phân tử của 1 chất có Khối lượng mol của chúng là bao cùng số trị với NTK hay PTK của nhiêu? chất đó ? Khối lượng mol được xác định như thế nào? - HS: Áp dụng tính khối lượng mol. GV: Nhận xét, kết luận chung. - HS khác nhận xét, bổ sung. ? Tính khối lượng mol của: Na,
KÈ
M
NaCl, CaCO3, O2, H2O GV: Nhận xét, đánh giá chung.
D
ẠY
Kết luận: II. Khối lượng mol là gì? - Định nghĩa: Khối lượng mol (kí hiệu là M) của 1 chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. - Cách xác định khối lượng mol: Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của 1 chất có cùng số trị với NTK hay PTK của chất đó - VD: MNa = 23g; MNaCl = 58,5g
MCaCO = 100g; 3 5
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
MO = 32g; 2
Nội dung 3: Tìm hiểu thể tích mol của chất khí là gì ? - Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học,
đktc và điều kiện thường. ? Yêu cầu HS nghiên cứu SGK-T64, - Đktc: 0oC, 1tam. cho biết thể tích của các khí ở đktc, Điều kiện thường: 20oC, 1atm. điều kiện thường. - Ở đktc, 1mol của các chất khí có thể tích 22,4l. ? Em có nhận xét gì về tỷ lệ thể tích - Ở điều kiện thường, 1 mol của các và tỷ lệ số mol của các khí ở cùng chất khí có thể tích 24l. điều kiện về nhiệt độ và áp suất? - HS: Bằng nhau. V1 n = 1 V2 n2
hợp tác nhóm. - Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SHK HS: Đọc thông tin sgk / (63 +64). - T63 và cho biết: Qua thông tin nêu khái niệm mol của ? Thể tích mol của chất khí là gì? chất khí. - HS: Nghe giảng. - GV: Giới thiệu cho HS biết về - HS: Nghiên cứu SGK và trả lời.
Q
U
Y
Kết luận: III. Thể tích mol của chất khí là gì? - Định nghĩa: Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó. - Đktc: 0oC, 1tam. Điều kiện thường: 20oC, 1atm.
KÈ
M
- Ở đktc, 1mol của các chất khí có thể tích 22,4l. - Ở điều kiện thường, 1 mol của các chất khí có thể tích 24l. - Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, tỷ lệ về thể tích của các khí bằng tỷ lệ về số mol tương ứng của chúng.
D
ẠY
PHIẾU HỌC TẬP VD1: Tính khối lượng mol và thể tích mol của các khí N2, CO2, NO2 ở đktc Giải: Khối lượng mol của N2, CO2, NO2 lần lượt là: MN = 28g, MCO = 44g, MNO = 46g 2
2
2
Thể tích mol của các khí ở đktc: VN = VCO = VNO = 22,4l. 2 2 2 - VD 2: Tính thể tích của 2mol O2, 3 mol N2 ở đktc. 6
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Giải: Thể tích của 2mol khí O2 ở đktc: VO = 2. 22,4 = 44,8(l) 2
Thể tích của 2mol khí N2 ở đktc: VN = 3. 22,4 = 67,2 (l) 2
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- VD 3: Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí: 11,2l H2, 5,6l O2 và 5,6l CO2 ở đktc? Giải: Số mol của hỗn hợp khí: n = (11,2 + 5,6 + 5,6) : 22,4 = 1(mol) 11,2 5,6 5,6 Khối lượng hỗn hợp khí: m = .2 + .32 + .44 = 1 + 8 + 11 = 20(g) 22,4 22,4 22,4 m 20 Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí: M = = = 20(g/mol) n 1
7
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Tiết 2 HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
NL cần đạt
FF IC IA L
- GV: Bài hôm trước chúng ta đã được - HS nghe giới thiệu bài mới. học khái niệm mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí. Vậy giữa khối lượng, thể tích có mối quan hệ với nhau như thế nào. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
O
Nội dung 1: Tìm hiểu chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất
Ơ
N
Hoạt động nhóm: GV yêu cầu HS làm bài tập Bài 1: Hãy cho biết khối lượng của
thức
N
H
a. 1 mol nguyên tử Al ; 0,5 mol Al HS tính toán, báo cáo kết quả b. 1 mol phân tử HCl; 1,5 mol phân tử
NL tính toán, vận dụng kiến
- HS: Lấy khối lượng mol nhân với lượng chất.
KÈ
M
Q
U
Y
HCl ? Muốn tính khối lượng của 1 chất ta làm thế nào. Từ bài toán trên GV tiến tới khái quát hóa, cho HS lập công thức chuyển đổi. Nếu: - Ký hiệu n là số mol chất. - Ký hiệu m là khối lượng. - M là khối lượng mol của chất.
m = n . M (gam)
Trong đó: + m là khối lượng. + n là lượng chất (Số mol).
ẠY
? Từ công thức (1), có thể tính được + M là khối lượng mol của chất lượng chất (n) nếu biết khối lượng (m) m m n= (mol) ; M = (gam ) M n và khối lượng mol (M) của chất bằng
công thức nào.
D
Kết luận: I. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào? m=n.M m m Suy ra n = , M = M n 8
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
NL cần đạt
FF IC IA L
Biết: M - Khối lượng mol (g) m - khối lượng (g) n - số mol chất (mol) Nội dung 2: Tìm hiểu chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào? HS: Làm thí dụ HS: Lên bảng trình bày bài.
GV: Cho hs làm thí dụ sgk /66 GV: Hướng dẫn cụ thể
Ơ
N
HS: Làm VD: + Thể tích của 0,2 mol khí oxi ở đktc: V = 0,2 . 22,4 = 4,48 (l) + 1,12 lít khí A ơt đktc có số mol là: 1,12 n= = 0,05 (mol) 22,4
Y
N
H
hiểu bài. GV: Cho hs làm ví dụ ? 0,2 mol O2 ở đktc có thể tích là bao nhiêu? ? 1,12lít khí A ở đktc có số mol là bao nhiêu? GV: Cho các nhóm nhận xét chéo nhau. Và nhận xét chung.
O
? Từ đó 1 em rút ra công thức? HS khác bổ sung. GV: Nhận xét và giảng giải thêm để hs
U
GV yêu cầu HS vận dụng làm bài tập * Bài tập1: Tính thể tích của:
HS khác nhận xét bổ sung.
M
Q
a. 0,25 mol khí Cl2 (5,6lít). b. 0,625 mol khí CO (14lít). * Bài tập 2: Tính số mol của:
KÈ
a. 2,8 lít khí CH4 (ở đktc) (0,125 mol).
ẠY
b. 3,36 lít khí CO2 (ở đktc) (0,15 mol).
D
Nhóm 1, 3, 5, 7 làm bài 1 Nhóm 2, 4, 6, 8 làm bài 2
Kết luận: II. Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào? - Ở đktc (0oC; 1atm): V = 22,4.n (l) Suy ra n = V: 22,4 (mol) Biết: 9
NL tính toán, vận
dụng kiến thức
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
NL cần đạt
FF IC IA L
V là thể tích chất khí (đktc) n là số mol chất khí Lưu ý : Công thức trên chỉ áp dụng tính thể tích của chất khí ở đktc. - Ở điều kiện thường (20oC, 1atm): V = 24n (l) PHIẾU HỌC TẬP 1. Tính số mol của: 28g Fe ; 64g Cu ; 5,4g Al m 28 = = 0,5 (mol) M 56
Số mol của 64g Cu là: nCu =
m 64 = = 1 (mol) M 64
Số mol của 5,4g Al là: nAl =
m 5,4 = = 0,2 (mol) 27 M
N
Số mol của 28g Fe là: nFe =
O
Giải:
Giải:
= n. 22,4 = 0,175. 22,4 = 3,92 (l)
H
Thể tích khí ở đktc của 0,175 mol CO2 là: V
Ơ
2. Tính thể tích (đktc) của: 0,175 mol CO2 ; 1,25 mol H2 ; 3 mol N2
N
CO2
Y
Thể tích khí ở đktc của 1,25 mol H2 là: V = n. 22,4 = 1,25. 22,4 = 28 (l) H2
U
Thể tích khí ở đktc của 3 mol N2 là: V = n. 22,4 = 3. 22,4 = 67,2 (l) N2 3. Tính thể tích (đktc) của hỗn hợp gồm: 0,44g CO2 ; 0,04 g H2 ; 0,56 g N2
Q
Giải:
M
Số mol của 0,44 g CO2 là: n
CO2
=
m 0,44 = = 0,01 (mol) M 44
KÈ
m 0,04 Số mol của 0,04 g H2 là: n = = = 0,02 (mol) H2 M 2
ẠY
m 0,56 Số mol của 0,56 g N2 là: n = = = 0,02 (mol) N2 M 28
D
Số mol của hỗn hợp khí là: n = 0,01 + 0,02 + 0,02 = 0,05 (mol) Thể tích hỗn hợp khí ở đktc: V = n.22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 (l)
10
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Tiết 3 HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
NL cần đạt
FF IC IA L
Các em có biết trong không khí có - HS nghe giới thiệu bài mới. những khí nào hay không? Trong các chất khí đó các em có thể lấy ví dụ về một số chất khí này nặng hơn khí kia? Để biết thêm sự nặng hay nhẹ hơn của các chất khí như thế nào tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
Ơ
N
- Tùy theo từng trình độ HS để trả lời: + Bóng bay được là do bơm khí hiđro, là khí nhẹ hơn không khí.
H
- Đưa ra tình huống có vấn đề: Tại sao bóng bay mua ngoài chợ có thể dễ dàng bay lên được, còn bong bay ta tự thổi lại không thể bay lên được?
O
Nội dung 1: Xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B
N
- Dẫn dắt HS, đưa ra vấn đề: để biết khí A + Bóng ta tự thổi không thể bay được nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần ta do trong hơi thở của ta có khí phải dùng đến khái niệm tỉ khối của chất cacbonic, N2, O2, hơi nước là khí
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
khí. nặng hơn không khí. M Viết công thức tính tỉ khối lên bảng. - Công thức: dA/B = A MB - Trong đó dA/B là tỉ khối của khí A đối với khí B. M CO2 44 = = 22 -Bài tập 1: Hãy cho biết khí CO2, khí Cl2 + dCO /H = 2 2 2 M nặng hơn hay nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu H2 lần? MCl 71 2 = = 35,5 - Yêu cầu 1 HS tính: M , + dCl2/H2 = 2 CO2 M H2 M , M Vậy: Cl2 H2 + Khí CO2 nặng hơn khí H2 là 22 lần. -Yêu cầu 2 HS khác lên tính: d , CO2/H2 + Khí Cl2 nặng hơn khí H2 là 35,5 lần. dCl /H 2 2 MA = - Bài tập 2: Tìm khối lượng mol của khí A -Thảo luận nhóm dA/H2 = M H2 biết d = 14 A/H2 14 11
NL tính toán, vận dụng kiến thức
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Hướng dẫn:
NL cần đạt
⇒ MA = 14.M = 14. 2 = 28 H2
+Viết công thức tính d =? A/H2 - Cuối cùng Gv nhận xét, kết luận.
- Hs ghi nội dung chính của bài học.
FF IC IA L
+Tính MA =?
Vậy khối lượng mol của khí A là 28g/mol
1. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B? - Để xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta so sánh khối lượng mol của khí A với khối lượng mol khí B M Công thức tính tỉ khối: dA/B = A MB
O
Trong đó dA/B là tỉ khối của khí A đối với khí B.
Nội dung 2: Tìm hiểu xác định khí A nặng hay nhẹ hơn không khí
KK
⇒ MA = 29. dA/kk
Q
hỗn hợp khí, bằng 29g/mol.
U
Y
N
H
Ơ
N
-Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin - Trong 1mol không khí có: 0,8mol NL tính SGK và yêu cầu hs tính khối lượng của N2 và 0,2mol khí O2. Hs tính khối toán, vận không khí. lượng của không khí. dụng kiến MA Mkk = 0,8.28 + 0,2.32 ≈ 29(g/mol) thức - Từ công thức: dA/B = MB MA dA/kk = Mkk ⇒ Nếu B là không khí thì công thức tính tỉ M khối trên sẽ được viết lại như thế nào? dA/kk = A 29 - M là khối lượng mol trung bình của ⇒ Hãy thay giá trị vào công thức trên
KÈ
M
- Em hãy rút ra biểu thức tính khối lượng mol của khí A khí biết dA/kk - Bài tập 2: - Bài tập 2: a. Khí Cl rất độc hại đối với sức khỏe của a. Ta có: 2
D
ẠY
con người và động vật, khí này nặng hay M Cl2 71 d = = = 2,448 nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần? Cl2/kk 29 29 b. Hãy giải thích vì sao trong tự nhiên khí Vậy khí Cl2 nặng hơn không khí CO2 thường tích tụ ở đáy giếng khơi hay 2,448 lần. đáy hang sâu? b. Vì: *Hướng dẫn HS tính khối lượng mol của M khí Cl2 và khí CO2. CO2 44 dCO /kk = = = 1,517 > 1 29 29 2 -Yêu cầu các nhóm thảo luận làm bài tập Nên trong tự nhiên khí CO2 thường 2b SGK/ 69 *Lưu ý: Khi xuống bể, giếng, hang sâu cần tích tụ ở đáy giếng khơi hay đáy 12
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
NL cần đạt
phải có bảo hộ để tránh bị ngạt khí do hít hang sâu. - Bài tập 2b SGK/ 69 MA = 29. dA/kk = 29 . 2,207 = 64 MB = 29. dB/kk = 29 . 1,172 = 34
FF IC IA L
phải khí độc.
2. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí? - Để xác định khí A nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần, ta so sánh khối lượng mol của khí A với khối lượng mol không khí. Mkk = 29g M Công thức tính tỉ khối: dA/kk = A 29
PHIẾU HỌC TẬP
N
MX = d . M = 17 . 2 = 34 (g) X/H2 H2 mX = nX. MX = 0,25. 34 = 8,5 (g)
H
Ơ
N
O
Bài tập 1: Hợp chất X có tỉ khối so với khí hiđro là 17. Hãy cho biết 5,6l khí X ở đktc có khối lượng là bao nhiêu? Giải: V 5,6 nx = x = = 0,25 (mol) 22,4 22,4
Y
Bài tập 2: Trình bày cách thu các khí sau bằng phương pháp đẩy không khí: H2; Cl2; CO2;
Q
U
CH4 Giải:
Tính khối lượng mol của các khí:
D
ẠY
KÈ
M
MH = 2; MCl = 71; MCO = 44; MCH = 16; Mkk = 29 2 2 2 4 a. Đặt đứng bình: Thu khí Cl2 và CO2 vì các khí này đều nặng hơn không khí. b. Đặt ngược bình: Thu khí H2 và CH4 vì các khí này đều nhẹ hơn không khí.
13
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Tiết 4 HOẠT ĐỘNG 4: TÌM HIỂU TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
NL cần đạt
FF IC IA L
Ngày nay các nhà khoa học đã tìm ra - HS nghe giới thiệu bài mới. hàng triệu chất khác nhau và đưa ra công thức của một số chất. Từ những công thức hoá học này các em không chỉ biết về thành phần các nguyên tố mà
O
còn biết được thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất.
N
Nội dung 1: Xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
Ơ
- GV đưa VD: Xác định thành phần phần Thảo luận theo các bước: trăm theo khối lượng của các nguyên tố có Bước 1:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
trong hợp chất CaCO3 MCaCO3 = 39 + 14 + 3.16 = 101(g) - GV chiếu phần hướng dẫn các bước làm Bước 2: bài. Trong 1 mol CaCO3 có: Gv: Yêu cầu HS làm bài theo hình thức: 1 mol nguyên tử Ca Điền vào chỗ có dấu ‘…’ 1 mol nguyên tử N + MCaCO3 = ……… 3 mol nguyên tử O + Trong 1 mol CaCO3 có …. Mol Ca? có Bước 3: ……….. …..mol C? có 3 %mCa =(40:100).100% = 40% mCa + %mCa = .100% = %mC = (12:100).100% = 12% MCaCO3 %mO = (48:100).100% = 48% mC + %mC = .100% = + %mO = hoặc: %mO =100% - 100% - (40% + MCaCO3 12%) = 48% - HS thảo luận nhóm ghi cách làm ra mO .100% = bảng phụ MCaCO3 - HS đổi chéo và chấm bài cho nhau + %mO = 100% - (%mCa + %mC) = -HS thảo luận nhóm hoàn thành bài ………… = … tập 4 phút - GV đưa đáp án chuẩn - HS tự làm vào vở - GV đưa ví dụ 2: Tính thành phần phần 2 trăm theo khối lượng của các nguyên tố có %mH = 98.100% = 2,04% trong hợp chất H2SO4
NL tính toán, vận dụng kiến thức
14
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa, chấm bài của một số HS.
%mS =
32 .100% = 32,66% 98
%mO =
64 .100% = 65,30% 98
NL cần đạt
tổng kiến
FF IC IA L
- Hướng dẫn h/s rút ra cách giải bài tập tính Các bước giải bài tập tính thành phần NL thành phần % khối lượng các nguyên tố % khối lượng các nguyên tố trong hợp trong hợp chất
hợp chất: thức - Bước 1: Xác định khối lượng mol của hợp chất. - Bước 2: Xác định số mol nguyên tử
N
O
và khối lượng tương ứng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol phân tử chất. - Bước 3: Tính thành phần % về khối
H
Ơ
lượng của các nguyên tố trong hợp chất.
N
I. Xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất VD1: Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất
U
Y
CaCO3 Giải:
Q
MCaCO = 40 + 12 +16.3 = 101g 3 Trong 1 mol CaCO3 có:
ẠY
KÈ
M
- 1 mol nguyên tử Ca (40g) - 1 mol nguyên tử C (12g) - 3 mol nguyên tử O (48g) 40 %mCa = .100% = 40% 100
D
%mC =
%mO =
12 .100% = 12% 100 48 .100% = 48% 100
Hoặc %mO = 100% - (40% + 12%) = 48% VD2: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất H2SO4 15
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
NL cần đạt
%mS =
32 .100% = 32,66% 98
%mO =
64 .100% = 65,30% 98
FF IC IA L
MH SO = 1.2 +32 + 16.4 = 98(g) 2 4 2 %mH = .100% = 2,04% 98
Các bước giải bài tập tính thành phần % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất: - Bước 1: Xác định khối lượng mol của hợp chất. - Bước 2: Xác định số mol nguyên tử và khối lượng tương ứng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol
N
O
phân tử chất. - Bước 3: Tính thành phần % về khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất.
Nội dung 2: Tìm hiểu cách xác định CTHH của hợp chất khi biết thành phần các nguyên
Ơ
tố
U
Y
N
H
+ Giáo viên hướng dẫn cách làm cho học sinh: * Bước 1: Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol chất. + Học sinh thảo luận theo nhóm * Bước 2: Tìm số mol nguyên tử của mỗi + B1: tìm khối lượng của mỗi nguyên nguyên tố trong 1 mol hợp chất. tố có trong 1 mol CuxSyOz
KÈ
M
Q
* Bước 3: Suy ra các chỉ số x, y, z -> Sau đó giáo viên cho học sinh làm 1 vài ví dụ + Giáo viên hỏi học sinh cách làm cụ thể
NL tính toán, vận dụng kiến thức
+ B2: Suy ra số mol nguyên tử tương ứng. + B3: Suy ra các chỉ số x, y, z và CTHH.
ẠY
của bài này (dựa vào cách làm tổng quát chung mà giáo viên đã treo trên bảng) + Giả sử CT của hợp chất là CuxSyOz
D
Vậy xác định x, y, z bằng cách nào? + Gọi lần lượt từng học sinh lên làm từng - Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất: CuxSyOz bước mCu = 64 (g) + Giáo viên hướng dẫn thêm cho học sinh
mS = 32(g) mO = 64(g) * Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol CuxSyOz 16
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
NL cần đạt
nCu = 1 nS = 1 nO = 4 => x = 1 , y = 1 , z = 4
FF IC IA L
Vậy CTHH của hợp chất là: CuSO4
- Hướng dẫn h/s rút ra cách giải bài tập: Các bước giải bài tập: Xác định NL tổng Xác định CTHH của hợp chất khi biết CTHH của hợp chất khi biết thành hợp kiến thành phần các nguyên tố. phần các nguyên tố thức
O
- Bước 1: Xác định khối lượng mol của hợp chất. - Bước 2: Xác định khối lượng nguyên tố và số mol nguyên tử tương
Ơ
N
ứng.. - Bước 3: Dựa vào số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol phân
H
tử hợp chất lập CTHH.
Y
N
II. Biết thành phần các nguyên tố hãy xác định cthh của hợp chất + Ví dụ 1: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là 40% Cu, 20% S và 40% O. Hãy xác định CTHH của hợp chất, biết khối lượng mol là 160g/mol.
Q
U
Giải: - Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất CuxSyOz: 40 . 160 mCu = = 64 (g) 100
M
20 . 160 = 32(g) 100
KÈ
mS=
mO =
40 . 160 = 64(g) 100
D
ẠY
* Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol CuxSyOz 64 nCu = = 1mol 64 nS =
32 = 1mol 32
nO =
64 = 4mol 16
=> x = 1, y = 1, z = 4 Vậy CTHH của hợp chất là: CuSO4 Các bước giải bài tập: Xác định CTHH của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố 17
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
NL cần đạt
- Bước 1: Xác định khối lượng mol của hợp chất. - Bước 2: Xác định khối lượng nguyên tố và số mol nguyên tử tương ứng.. - Bước 3: Dựa vào số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol phân tử hợp chất lập CTHH.
FF IC IA L
PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất với lưu huỳnh. Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 2: Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố là oxi và nitơ. Người ta xác định được rằng, tỉ lệ về khối lượng giữa hai nguyên tố trong A bằng: mN/mO = 7/12. Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của A. Câu 3: Người ta xác định được rằng nguyên tố silic (Si) chiếm 87,5% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố hiđro. a) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất. b) Xác định hóa trị của silic trong hợp chất. Câu 4: Phân tích mẫu hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là sắt và oxi. Kết quả cho thấy cứ 7 phần khối lượng sắt có tương ứng 3 phần khối lượng oxi. a) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất. b) Xác định hóa trị của sắt trong hợp chất. Câu 5: Cho biết X và Y tạo được các hợp chất như sau: X2(SO4)3 và H3Y. Hãy viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi X và Y. Câu 6: Một hợp chất của nguyên tố T hóa trị III với nguyên tố oxi, trong đó T chiếm 53% về khối lượng.
M
a) Xác định nguyên tử khối và tên của T. b) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.
ẠY
KÈ
Câu 7: Hợp chất A bởi hiđro và nhóm nguyên tử (XOy) hóa trị III. Biết rằng phân tử A nặng bằng phân tử khối của H2SO4 và nguyên tố oxi chiếm 61,31% về khối lượng của A. a) Xác định chỉ số y và nguyên tử khối của nguyên tố X.
D
b) Viết tên, kí hiệu hóa học của X và công thức hóa học của A.
18
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Tiết 5 HOẠT ĐỘNG 5: TÌM HIỂU TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
NL cần đạt
Khi điều chế một lượng chất nào đó - HS nghe giới thiệu bài mới.
FF IC IA L
trong phòng thí nghiệm hoặc trong công nghiệp, người ta có thể tính được lượng các chất cần dùng (nguyên liệu). Ngược lại, nếu biết lượng nguyên liệu người ta có thể tính được lượng chất điều chế
O
được (sản phẩm). Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
N
Nội dung 1: Xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
cao
Y
N
H
Ơ
- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề ví dụ 1 *Ví dụ 1: Tóm tắt SGK/ 72. Cho m = 50g CaCO3 *Hướng dẫn HS giải bài toán ngược: + Muốn tính số mol (n) 1 chất khi biết khối Tìm mcao =? lượng (m) 1 chất ta áp dụng công thức nào? Giải: + Đề bài yêu cầu tính m → Viết công - Số mol CaCO3 tham gia phản
Q
U
thức tính mcao? +Vậy tính nCaO bằng cách nào? Phải dựa vào PTHH
m n
nCaCO . Hãy tính nCaCO 3 3 - Yêu cầu HS lên bảng làm theo các bước. - Bài toán trên người ta cho khối lượng
KÈ
CaCO3
vào
M
Hướng dẫn HS tìm nCaO dựa
ứng:
chất tham gia → Yêu cầu tính khối lượng
=
CaCO3
MCaCO
=
50 = 0,5mol 100
3
- PTHH: to CaCO3 → CaO + CO2 1mol
1mol
D
ẠY
0,5mol ⇒ nCaO =? sản phẩm, ngược lại, nếu cho khối lượng ⇒ nCaO = 0,5 mol sản phẩm có tính được khối lượng chất mCaO= nCaO. MCaO = 0,5.56 = 28g tham gia không? *Ví dụ 2: Tóm tắt -Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm cách Cho mCaO = 42g giải bài tập ví dụ 2 SGK/ 72 Tìm m =? CaCO3 Giải:
19
NL
tính
toán, vận dụng kiến thức
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh nCaO =
NL cần đạt
mCaO 42 = = 0,75 mol MCaO 56
- PTHH: CaO + CO2
1mol
1mol
n =? CaCO3
FF IC IA L
CaCO3
to →
0,75mol
⇐
⇒n = 0,75 mol CaCO3
NL tổng hợp kiến thức
N
O
- Qua 2 ví dụ trên, để tính được khối lượng mCaCO = nCaCO . MCaCO 3 3 3 chất tham gia và sản phẩm ta phải tiến = 0,75. 100 = 75g hành bao bước? - Nêu 4 bước giải.
H
Ơ
1. Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm? *Ví dụ 1: Tóm tắt Cho mCaCO = 50g
N
3
U
Y
Tìm mcao =? Giải:
Q
- Số mol CaCO3 tham gia phản ứng: nCaCO = 3
mCaCO 3 MCaCO
=
50 = 0,5mol 100
3
o
t → CaO + CO2
M
CaCO3
KÈ
- PTHH:
1mol
⇒
nCaO =x?
ẠY
0,5mol 1 1 Lập tỉ lệ: = 0,5 x
1mol
D
⇒ x = nCaO = 0,5 mol
mCaO = nCaO.MCaO = 0,5.56 = 28g *Ví dụ 2: Tóm tắt Cho mCaO = 42g Tìm mCaCO =? 3 20
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
NL cần đạt
Giải: mCaO 42 = = 0,75 mol MCaO 56
- PTHH:
CaCO3
to →
CaO + CO2
1mol
FF IC IA L
nCaO =
1mol
nCaCO = x? 3 1 1 Lập tỉ lệ: = x 0,75
⇐
0,75mol
O
⇒ x = nCaCO = 0,75 mol
Ơ
mCaCO = nCaCO . MCaCO = 0,75. 100 = 75g 3 3 3 - Nêu 4 bước giải.
N
3
U
Y
N
H
Các bước tiến hành: B1: Chuyển đổi số liệu đầu bài sang số mol. B2: Lập PTHH B3: Dựa vào số mol của chất đã biết tính số mol chất cần tìm theo PTHH B4: Tính theo yêu cầu của đề bài.
Q
Nội dung 2: Tìm thể tích khí tham gia và sản phẩm tính NL toán, vận dụng kiến
giải bài tập ví dụ 1.
thức
D
ẠY
KÈ
M
- Yêu cầu HS đọc ví dụ 1 SGK/ 73 và - Ví dụ 1: to tóm tắt. Cho C + O2 → CO2 - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để - mO = 4g 2
Tìm
VCO (đktc) = ? 2
- Ta có: nO = 2
mO
2
MO
=
4 = 0,125 32
2
(mol) - PTHH: C + O2 21
to → CO2
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 1mol
NL cần đạt
1mol
⇒ nCO = 0,125 mol 2
FF IC IA L
0,125mol nCO =x? 2 1 1 Lập tỉ lệ: 1 0,125 = 0,75 x
⇒VCO = nCO .22,4 = 0,125.22,4 2 2
Ơ
N
O
= 2,8(l) - Nêu được 4 bước chính (tương tự NL tổng - Qua ví dụ 1, theo em để tìm được thể như các bước giải của bài toán tính hợp kiến tích chất khí tham gia và sản phẩm phản theo phương trình hóa học khi biết thức ứng ta phải tiến hành mấy bước chính? khối lượng của 1 chất)
Y
N
H
2. Bằng cách nào có thể tìm được thể tính chất khí tham gia và sản phẩm? - Ví dụ 1: to Cho C + O2 → CO2 - mO = 4g
- Ta có: nO =
2
=
4 = 0,125 (mol) 32
MO
KÈ
2
mO
Q
VCO (đktc) = ? 2
M
Tìm
U
2
2
D
ẠY
- PTHH: C + O2
to →
CO2
1mol
1mol
0,125mol ⇒
nCO =x ? 2
Lập tỉ lệ: 1 0,125 =
1 1 0,75 x
⇒ nCO = 0,125 mol 2
22
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
NL cần đạt
⇒ VCO = nCO .22,4 = 0,125 . 22,4 = 2,8(l) 2 2
FF IC IA L
* 4 bước giải: - Chuyển đổi thể tích chất khí thành số mol chất - Viết phương trình hóa học. - Dựa vào phương trình phản ứng để tính số mol chất tham gia hoặc sản phẩm. - Áp dụng công thức tính toán theo yêu cầu của đề bài: Tính ra (m hoặc V) theo yêu cầu của bài toán.
N
H
Ơ
N
O
PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Cho kim loại kẽm phản ứng với dung dịch axit clohidric HCl tạo ra kẽm clorua ZnCl2 và khí hiđro. a) Viết công thức về khối lượng của phản ứng. b) Cho biết khối lượng của Zn và HCl đã phản ứng là 6,5g và 7,3 gam, khối lượng của ZnCl2 là 13,6 g. Hãy tính khối lượng của khí hiđro bay lên. Câu 2: Đun nóng mạnh hỗn hợp gồm 28g bột Fe và 20g bột lưu huỳnh thu được 44g chất sắt (II) sunfua màu xám. Biết rằng để phản ứng xảy ra hết người ta đã lấy dư lưu huỳnh.
U
Y
Tính khối lượng của lưu huỳnh lấy dư. Câu 3: Biết rằng canxi oxit CaO hóa hợp với nước tạo ra canxi hiđroxit Ca(OH)2, chất này
D
ẠY
KÈ
M
Q
tan được trong nước, cứ 56g CaO hóa hợp vừa đủ với 18g H2O. Bỏ 2,8 g CaO vào cốc chứa 400 ml nước tạo ra dung dịch Ca(OH)2. a) Tính khối lượng của canxi hiđroxit. b) Tính khối lượng của dung dịch Ca(OH)2. Câu 4: Đun nóng 15,8g kali pemanganat KMnO4 trong ống nghiệm để điều chế khí oxi. Biết rằng, chất còn lại trong ống nghiệm có khối lượng 12,6g; khối lượng khí oxi thu được là 2,8g. Tính hiệu suất của phản ứng. Câu 5: Có thể điều chế khí oxi bằng cách đun nóng kali clorat KClO3. Khi đun nóng 24,5g KClO3, chất rắn còn lại trong ống nghiệm là 13,45g. Tính khối lượng khí oxi thu được, biết hiệu suất phản ứng phân hủy là 80%. Câu 6: Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng sau: a) Cr + O2 → Cr2O3. c) KClO3 → KCl + O2. 23
b) Fe + Br2 → FeBr3. d) NaNO3 → NaNO2 + O2.
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
e) H2 + Cl2 → HCl
f) Na2O + CO2 → Na2CO3
g) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
h) Zn + HCl → ZnCl2 + H2.
Câu 7: Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của bốn cặp chất trong mỗi phản ứng, tùy chọn. a) Al + CuO → Al2O3 + Cu
FF IC IA L
b) BaCl2 + AgNO3 → AgCl + Ba(NO3)2. c) NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
Câu 8: Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào chỗ có dấu hỏi trong các sơ đồ để hoàn thành phương trình phản ứng. a) ? Al(OH)3 → ? + 3H2O.
N
O
b) Fe + AgNO3 → ? + 2Ag c) ?NaOH + ? → Fe(OH)3 + ? NaCl Câu 9: Khi nung CaCO3 chất này phân hủy tạo ra CaO và cacbon dioxit. Biết răng khi nung 192 kg CaCO3 thì có 88 kg cacbon đioxit thoát ra. Tính khối lượng của CaO. Câu 10: Biết rằng, ở nhiệt độ cao khí hiđro dễ dàng tác dụng với PbO2, chiếm lấy oxi của
H
Ơ
chất này để tạo ra nước và chì. a) Viết phương trình hóa học của phản ứng và tên chất mới sinh ra.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
b) Cho biết 3g khí H2 tác dụng vừa đủ với 179,25g PbO2, tạo ra 27g nước. Tính khối lượng chất mới sinh ra.
24
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
FF IC IA L
C. LUYỆN TẬP Nhấn mạnh lại kiến thức trọng tâm Làm bài tập củng cố Bài 1. Hãy cho biết 16g khí oxi: a. là bao nhiêu mol khí oxi b. là bao nhiêu phân tử oxi. c. có thể tích là bao nhiêu lít (đktc).
D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI, MỞ RỘNG Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chủ yếu nhất gây ra mưa axit, gây ô nhiễm không khí. Tiêu chuẩn quốc tế qui định: nếu lượng SO2 vượt quá 30.10-6 mol/ m3 không khí thì coi là bị ô nhiễm.
O
a. Nếu người ta lấy 50 lít không khí ở thành phố đem phân tích thấy có 0,012 mg SO2 thì không khí ở đó có ô nhiễm không?Vì sao?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
b. Cần làm gì để giảm thiểu ô nhiễm không khí tại các thành phố, khu công nghiệp?
25
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC. A. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được hình thành. Loại câu hỏi/ bài tập
Nhận biết
hỏi/ -
Thông hiểu
Vận dụng thấp
nghĩa - Nêu khối lượng -
Định
Tính
Vận dụng cao
FF IC IA L
Câu
Mức độ nhận thức cần đạt
được
mol Bài
toán
bài tập được: mol, khối mol nguyên tử, mol nguyên tử, phân tử chuyển đổi định tính lượng lượng mol, thể phân tử của các chất của các chất theo giữa công thức.
O
- Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở đktc.
N
- Tính được tỉ khối chất khí A đối với khí B và đối với không khí.
chất, số mol, thể tích. so sánh tỉ khối của chất này so với chât cần lập công thức hóa học. - Lập và tính theo phương
Y
N
- Nêu được cách thu 1 chất khí theo tỉ - Dựa vào công thức trình hóa học khối của nó đối với hóa học: đơn giản xảy không khí. + Tính được tỉ lệ số ra trong thực - Nêu được các mol, tỉ lệ khối lượng tiễn.
Q
U
- Viết được biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất
H
Ơ
(trắc tích mol của chất theo công thức. nghiệm, tự khí ở đktc. - Nêu được thể tích luận) - Viết được biểu mol chất khí ở đktc. thức biểu diễn - Nêu và biết tính tỉ mối quan hệ giữa khối của khí A đối lượng chất, khối với khí B và đối với lượng và thể tích. không khí.
D
ẠY
KÈ
M
bước tính thành phần phần trăm về trong phản ứng. khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp - Nêu được: chất khi biết ông phương trình thức hóa học. hoá học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ - Nêu các bước lập thể tích giữa các công thức hóa học chất bằng tỉ lệ của hợp chất khi số nguyên tử biết thành phần hoặc phân tử phần trăm khối các chất trong lượng các nguyên tố
giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và hợp chất. + Tính được thành phần phần trăm về khối lượng giữa các nguyên tố khi biết công thức hóa học của một số hợp chất và ngược lại. - Xác định được công thức hóa học của hợp 26
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Mức độ nhận thức cần đạt Nhận biết
Thông hiểu
phản ứng.
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
tạo nên hợp chất.
Trình bày được
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
các bước tính theo phương trình phản ứng hóa học.
chất khi biết thành phần phần trăm về - Xác định được tỉ lượng các khối lệ số mol, tỉ lệ thể nguyên tố tạo nên hợp tích giữa các chất chất. bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các - Tính được tỉ lệ số chất trong phản mol giữa các chất theo ứng. phương trình hóa học cụ thể. - Viết được phương trình hóa học minh - Tính được khối họa cho một số lượng chất phản ứng để thu được một phản ứng cụ thể. lượng sản phẩm xác - Nêu được các định và ngược lại bước tính theo phương trình hóa - Tính thể tích chất học. khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hóa học.
FF IC IA L
Loại câu hỏi/ bài tập
KÈ
M
Câu hỏi/ Xác định chính - Tính toán số mol - Tính được tỉ lệ số - Tính được thể bài tập xác các đại lượng chất dựa vào khối mol các chất theo tích chất khí định lượng cần tính, cần quy lượng, thể tích. phương trình hoá học tham gia hoặc
ẠY
(trắc đổi. Áp dụng - Vận dụng công nghiệm, tự đúng công thức thức chuyển đổi chuyển đổi. luận) linh hoạt giữa khối lượng, thể tích và
D
lượng chất.
Câu
được
tạo thành trong khối phản ứng hoá
lượng chất hoặc thể học. Khi chất tích chất khí tham gia tham gia phản hoặc tạo thành trong ứng một phần phản ứng hoá học. hoặc kèm theo tính hiệu suất.
hỏi/ Mô tả được các Xác định được chất Giải thích được vì sao Giải
bài tập gắn hiện 27
cụ thể. - Tính
tượng
có tham gia và sản khí
CO2
trong
thích
tự được một số
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Mức độ nhận thức cần đạt Nhận biết
Thông hiểu
với thực xảy ra phản ứng phẩm của phản ứng hành thí hóa học hóa học. Nêu cách khí bằng nghiệm/ thu hiện tượng phương pháp đẩy không khí.
gắn với thực tiễn.
Vận dụng thấp nhiên thường tích tụ ở đáy hang sâu. Lên cao tỉ lệ khí oxi trong không khí giảm dần.
Vận dụng cao hiện trong sống
tượng cuộc
FF IC IA L
Loại câu hỏi/ bài tập
Tính hiệu suất
ứng - Làm thí nghiệm thu phản trong quá trình khí. sản xuất.
N
H
Ơ
N
O
B. Xây dựng: câu hỏi/ bài tập minh họa đánh giá theo các mức đã mô tả. 1. Mức độ nhận biết: Câu 1: Một mol chất khí ở đktc có thể tích là: A/ 11,2ℓ B/ 22,4ℓ C/ 5,6ℓ D/ 24ℓ Câu 2: Khối lượng mol của khí cacbon đioxit là: A/ 44g/mol B/ 4,4g/mol C/ 22g/mol D/ 56g/mol Câu 2: Câu nào đúng trong số các câu sau: A. Khối lượng mol phân tử của hiđro là 1 đvC
U
Y
B. 12g cacbon phải có số nguyên tử là hơn số nguyên tử trong 23g natri C. 24 g magie có số nguyên tử bằng 2g phân tử hiđro.
Q
D. Khối lượng mol phân tử N2 bằng 28g/mol. Câu 3: 1 mol nước chứa tổng số các nguyên tử có trong 1 mol nước là: B. 12,04.1023
M
A. 6,02.1023
C. 18,06.1023
D. 24,08.1023
KÈ
Câu4: Trong 1 mol CO2 có tất cả bao nhiêu nguyên tử? A. 6,02.1023
B. 6,04.1023
C. 12,04.1023
D. 18,06.1023
ẠY
Câu 5: Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.1023 phân tử CO2? A. 0,20 mol
B. 0,25 mol
C. 0,30 mol
D. 0,35 mol
D
Câu 6: Trong 24g MgO có bao nhiêu phân tử MgO?
A. 2,6.1023 phân tử B. 3,6.1023 phân tử C. 3,0.1023 phân tử D. 4,2.1023 phân tử Câu 7: Lập phương trình hóa học gồm mấy bước? A. 3 bước B. 4 bước C. 5 bước
D. 2 bước 28
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Câu 8: Phương trình hóa học: 4Na + O2→ 2Na2O cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử trong phản ứng là: A. 4:1:2 B. 1:2:2 C. 4:2:1 D. 4:2:3 2, Mức độ thông hiểu: Câu1: Hai chất khí có thể tích bằng nhau (đo cùng nhệt độ và áp suất) thì:
FF IC IA L
A. Khối lượng của 2 khí bằng nhau B. Số mol của 2 khí bằng nhau C. Số phân tử của 2 khí bằng nhau D. B, C đúng
Câu 2: Muốn thu khí NH3 vào bình thì có thể thu bằng cách nào sau đây?
O
A. Để đứng bình
N
B. Đặt úp ngược bình
Ơ
C. Lúc đầu úp ngược bình, khi gần đầy rồi thì để đứng bình D. Cách nào cũng được
N
H
Câu 3: Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?
C. Khí Heli (He)
D.Khí Hiđro (H2)
U
3. Mức độ vận dụng thấp:
B. Khí cacbon oxit (CO)
Y
A. Khí Metan (CH4)
B. 9g
C.10g
D. 12g
M
A. 8g
Q
Câu 1: Khối lượng hỗn hợp khí ở đktc gồm 11,2 lít H2 và 5,6 lít O2 là:
KÈ
Câu 2: Phải lấy bao nhiêu lít khí CO2 ở đktc để có 3,01.1023 phân tử CO2? A. 11,2 lít
B. 33,6 lít
C. 16,8 lít
D. 22,4 lít
ẠY
Câu 3: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về lượng chất (mol) của những khối lượng chất (gam) sau: 4g C; 62g P; 11,5g Na; 42g Fe
D
A. 0,3mol C, 2mol P, 0,5mol Na, 0,75mol Fe B. 0,3mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,65mol Fe C. 0,3mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe D. 0,3mol C, 3mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe
Câu 4: Tìm dãy tất cả kết quả đúng về số mol của những khối lượng chất sau: 15g CaCO3, 9,125g HCl, 100g CuO 29
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
A. 0,35 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO B. 0,25 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO C. 0,15 mol CaCO3, 0,75 mol HCl, 1,25 mol CuO D. 0,15 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO
FF IC IA L
Câu 5: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng (g) của những lượng chất (mol) sau: 0,1mol S, 0,25mol C, 0,6mol Mg, 0,3mol P A. 3,2g S, 3g C, 14,4g Mg, 9,3g P B. 3,2g S, 3g C, 14,4g Mg, 8,3g P C. 3,4g S, 3g C, 14,4g Mg, 9,3g P D. 3,2g S, 3,6g C, 14,4g Mg, 9,3g P
O
Câu 6: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng (g) của những lượng chất (mol) sau:
N
0,25mol H2O, 1,75 mol NaCl, 2,5 mol HCl
H
B. 4,5g H2O, 92,375g NaCl, 91,25g HCl
Ơ
A. 4,5g H2O, 102,375g NaCl, 81,25g HCl
N
C. 5,5g H2O, 102,375g NaCl, 91,25g HCl D. 4,5g H2O, 102,375g NaCl, 91,25g HCl
U
Y
Câu 7: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng (g) của những lượng chất (mol) sau: 0,2 mol Cl, 0,1 mol N2, 0,75 mol Cu, 0,1 molO3
Q
A. 7,1g Cl, 2,8g N2, 48g Cu, 3,2g O3
M
B. 7,1g Cl, 2,8g N2, 48g Cu, 4,8g O3
KÈ
C. 7,1g Cl, 2,8g N2, 42g Cu, 3,2g O3 D. 7,1g Cl, 3,8g N2, 48g Cu, 3,2g O3
D
ẠY
Câu 8: Số hạt vi mô (nguyên tử, phân tử) có trong 1,5 mol Al,; 0,25 mol O2; 27g H2O; 34,2g C12H22O11 được biểu diễn lần lượt trong 4 dãy sau. Dãy nào tất cả các kết quả đúng? (lấy N=6.1023) A. 9.1023 ; 1,5.1023 ; 18.1023; 0,6.1023 B. 9.1023 ; 1,5.1023 ; 9.1023; 0,6.1023 C. 9.1023 ; 3.1023 ; 18.1023; 0,6.1023 D. 9.1023 ; 1,5.1023 ; 9.1023; 0,7.1023 30
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Câu 9: Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 0,5 mol NaHCO3 được biểu diễn lần lượt trong 4 dãy sau. Dãy nào có tất cả các kết quả đúng? A. 11,5g Na; 5g H; 6g C; 24g O B. 11,5g Na; 0,5g H; 0,6g C; 24g O C. 11,5g Na; 0,5g H; 6g C; 24g O
FF IC IA L
D. 11,5g Na; 5g H; 0,6g C; 24g O
Câu 10: Thể tích ở đktc của khối lượng các khí được biểu diễn ở 4 dãy sau. Dãy nào có tất cả các kết quả đúng với 4g H2, 2,8g N2, 6,4g O2, 22g CO2? A. 44,8 lít H2; 22,4 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2
C. 4,8 lít H2; 22,4 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2
O
B. 44,8 lít H2; 2,4 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2
B. 25,1.1023
C. 30,.1023
D. 35,1.1023
H
A. 20,1.1023
Ơ
Câu 11: Số nguyên tử sắt có trong 280g sắt là:
N
D. 44,8 lít H2; 2,24 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2
A. 9 mol
B. 10 mol
N
Câu 12: Số mol phân tử N2 có trong 280g Nitơ là:
C. 11 mol
D. 12mol
U
A. 1,7.1023 phân tử
Y
Câu 13: Số phân tử H2O có trong một giọt nước (0,05g) là:
Q
C1,7.1021 phân tử
B. 1,7.1022 phân tử D. 1,7.1020 phân tử
KÈ
M
Câu 14: Khối lượng axit sunfuaric (H2SO4) trong đó số phân tử bằng số phân tử có trong 11,2 lít khí hiđro H2 ở đktc là: A. 40g
B. 80g
C. 98g
D. 49g
ẠY
Câu 15: Số mol nguyên tử hiđro có trong 36g nước là: A. 1mol
B.1,5 mol
C.2 mol
D. 4mol
D
Câu 16: Phải lấy bao nhiêu gam sắt để có số nguyên tử nhiều gấp 2 lần số nguyên tử có trong 8g lưu huỳnh? A. 29g
B.28g
C. 28,5g
D. 56g
Câu 17: Thể tích của 280g khí Nitơ ở đktc là: A. 112 lít 31
B. 336 lít
C. 168 lít
D. 224 lít
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Câu 18: Phải lấy bao nhiêu lít khí CO2 ở đktc để có 3,01.1023 phân tử CO2? A. 11,2 lít
B. 33,6 lít
C. 16,8 lít
D. 22,4 lít
Câu 19: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về lượng chất (mol) của những khối lượng chất (gam sau: 4g C; 62g P; 11,5g Na; 42g Fe A.0,33mol C, 2mol P, 0,5mol Na, 0,75mol Fe
FF IC IA L
B. 0,33mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,65mol Fe C. 0,33mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe D. 0,33mol C, 3mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe
E. 0,35 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO
N
F. 0,25 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO
O
Câu 20: Tìm dãy tất cả kết quả đúng về số mol của những khối lượng chất sau: 15g CaCO3, 9,125g HCl, 100g CuO
Ơ
G. 0,15 mol CaCO3, 0,75 mol HCl, 1,25 mol CuO
B. 9g
C.10g
D. 12g
N
A. 8g
H
Câu 21: Khối lượng hỗn hợp khí ở đktc gồm 11,2 lít H2 và 5,6 lít O2 là:
Câu 22: Tỉ khối của khí A đối với không khí là dA/KK < 1. Là khí nào trong các khí sau: B.H2S
C. CO2
Y
A. O2
D. N2
B. Al
C. Zn
D.Fe
M
A. Mg
Q
U
Câu 23: Cho cùng một khối lượng các kim loại là Mg, Al, Zn, Fe lần lượt vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thể tích khí H2 lớn nhất thoát ra là của kim loại nào sau đây?
KÈ
Câu 24: Cho 112g Fe tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric HCl tạo ra 254g muối sắt (II) clorua FeCl2 và 4 g khí hiđro H2. Khối lượng axit HCl đã tham gia phản ứng là: A.146g
B. 156g
C.78g
D.200g
D
ẠY
Câu 25: Phản ứng hoàn toàn giữa V lít khí A với V lít khí B để tạo ra khí C (các thể tích khí đo ở cùng nhiệt độ và áp suất) thì thể tích khí C thu được là: A. V lít
B. 2 V lít
C. 3 V lít
D. Chỉ xác định được khi biết tỉ lệ mol giữa các chất phản ứng và các sản phẩm
Câu 26: Phân tích một khối lượng hợp chất M, người ta nhận thấy thành phần khối lượng của nó có 50% là lưu huỳnh và 50% là oxi. Công thức của hợp chất M có thể là: A. SO2
B. SO3
C. SO4
D. S2O3 32
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
Câu 27: Oxit nào giàu oxi nhất (hàm lượng % oxi lớn nhất)? A. Al2O3
B. N2O3
C. P2O5
D. Fe3O4
Câu 28: 4 mol nguyên tử Canxi có khối lượng là: A.80g
B. 120g
C. 160g
D. 200g
A. 0,2 mol
B. 0,5 mol
C. 0,01 mol
Câu 30: 0,25 mol vôi sống CaO có khối lượng: A. 10g
B. 5g
C. 14g
FF IC IA L
Câu 29: 6,4g khí sunfurơ SO2 có số mol phân tử là: D. 0,1 mol
D. 28g
O
Câu 31: Đốt cháy 5,4g kim loại nhôm trong không khí thì thu được bao nhiêu gam nhôm oxit? Tìm thể tích oxi, thể tích không khí cần dùng cho phản ứng? Oxi chiếm 20% thể tích không khí. (các chất khí đo ở đktc)
Ơ
N
Câu 32. Hãy tìm công thức hóa học của một hợp chất có thành phần theo khối lượng là 36,8% Fe; 21,0% S; 42,2% O. Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152 g/mol
N
a) Khối lượng mol của chất đã cho
H
Câu 33. Một hợp chất có công thức hóa học là K2CO3. Em hãy cho biết;
b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất.
Y
Câu 34. Có phương trình hóa học sau: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Q
U
a) Tính khối lượng canxi clorua thu được khi cho 10g canxi cacbonat tác dụng với axit clohiđric dư.
M
b) Tính thể tích khí cacbonic thu được trong phòng thí nghiệm, nếu có 5g canxi cacbonat tác dụng hết với axit. Biết 1 mol khí ở điều kiện phòng có thể tích là 24 lít.
KÈ
4. Mức vận dụng cao:
ẠY
Câu 1: Oxit có công thức hoá học RO2, trong đó mỗi nguyên tố chiếm 50% khối lượng. Khối lượng của R trong 1 mol oxit là:
D
Câu 2: Một hợp chất khí X có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O. Biết tỉ lệ về khối lượng của C với O là: mc: mo= 3:8. X có công thức phân tử là công thức nào sau đây: Câu 3. Hãy tìm công thức hóa học đơn giản nhất của một loại oxit của lưu huỳnh, biết rằng trong oxit này có 2g lưu huỳnh kết hợp với 3g oxi. Câu 4. Hãy tìm thể tích khí oxi đủ để đốt cháy hết 11,2 lít khí A Biết rằng:
33
- Khí A có tỉ lệ khối đối với không khí là 0,552
Mol và tính toán hóa học - Hóa học 8
- Thành phần theo khối lượng của khí A là: 75% C và 25% H
Các thể tích khí đo ở đktc Nhận xét, rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................................................................................................... .........................................................................................................................................................................................................
FF IC IA L
.........................................................................................................................................................................................................
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
......................................................................................................................................................................................................... .........................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................
O
.........................................................................................................................................................................................................
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
.........................................................................................................................................................................................................
34
CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC 8 Môn học: HÓA HỌC 8 CHỦ ĐỀ: TÍNH CHẤT CỦA HIĐRO- ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO (4 TIẾT) I) MỤC TIÊU Kiến thức:
FF IC IA L
- Học sinh nêu được các tính chất vật lý và hóa học của hiđro.
- Hiđro có tính khử, hiđro không những tác dụng được với oxi đơn chất mà còn tác dụng được với oxi ở dạng hợp chất. Các phản ứng này đều tỏa nhiệt.
O
- Hiđro có nhiều ứng dụng chủ yếu do tính chất nhẹ, do tính khử, khi cháy tỏa nhiều nhiệt. - Học sinh biết cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm (Nguyên liệu, phương pháp, cách thu). Hiểu được phương pháp điều chế hiđro trong công nghiệp. Hiểu được khái niệm phản ứng thế.
N
- Kĩ năng:
H
Ơ
- Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm. Biết làm thí nghiệm về tính chất hóa học của hiđro, cách tiến hành thí nghiệm điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm. Biết viết PTHH minh họa cho các tính chất húa học của hiđro.
Y
N
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH. Rèn luyện kỹ năng làm các bài toán tính toán theo PTHH - Thái độ:
U
- Giáo dục lòng yêu môn học.
Q
- Giáo dục ý thức cẩn thận và tiết kiệm hóa chất khi tiến hành thí nghiệm hóa học.
M
2) Năng lực cần hướng tới:
D
ẠY
KÈ
* Năng lực chung: 1. Năng lực tự học 2. Năng lực giải quyết vấn đề 3. Năng lực sáng tạo 4. Năng lực tự quản lý 5. Năng lực giao tiếp 6. Năng lực hợp tác 7. Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Năng lực chuyên biệt 1.Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 2.Năng lực thực hành hóa học bao gồm: Tiến hành thí nghiệm, quan sát nhận xét hiện tượng và kết luận kiến thức. 1
3. Năng lực tính toán 4. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 5) Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên + Dụng cụ: Dụng cụ điều chế H2 cải tiến (bình kíp), ống dẫn thuỷ tinh (V và L), ống cao su có gắn ống thủy tinh chữ S, 2 lọ thu sẵn khí oxi 250ml, 5 ống nghiệm + giá đựng, đèn cồn + bật lửa, 3 cốc thuỷ tinh loại 200ml. (T.n hình 5.1, 5.2 SGK-106), giá thí nghiệm có kẹp ống nghiệm, nút ống nghiệm có gắn ống thủy tinh chữ L. Lọ nút mài, giá thí nghiệm, đèn cồn, ống nghiệm có nhánh, thìa thủy tinh. Dụng cụ điều chế Hiđro cải tiến (bình kíp) Dụng cụ hình 5.4 (SGK_114); hình 5.5 (SGKT115), bình điện phân nước + nguồn điện, ống vuốt nhọn, ống cao su, đèn cồn + bật lửa và 3 lọ đựng khí loại 250ml có nút, 5 ống nghiệm + giá đựng, giá thí nghiệm có kẹp ống nghiệm, + Hoá chất: 200ml dd HCl, 50g Zn, O2 thu sẵn vào 2 lọ 250ml, 40g CuO, khí H2 thu sẵn vào 2 túi lilon 500ml, giấy lọc, khay nhựa, khăn bông. + Tranh: Điều chế và ứng dụng của hiđro (hình 5.3SGK-T108)
N
2. Học sinh Đọc SGK/106, 107.
U
Y
Phiếu học tập
Hiđro tác dụng với oxi
2
Hiđro tác dụng với đồng oxit
3
Kẽm tác dụng với axit
Giải thích –Kết luận.
KÈ
ẠY 4
Hiện tượng quan sát được
M
1
Tiến hành thí nghiệm
Q
STT Tên thí nghiệm
Điện phân nước
D
III. PHƯƠNG PHÁP - Phương pháp đàm thoại gợi mở - Phương pháp đặt vấn đề - Phương pháp nghiên cứu: qua hình vẽ, qua quan sát thí nghiệm,... - Phương pháp sử dụng trực quan: Tiến hành thí nghiệm, quan sát nhận xét hiện tượng và
2
kết luận kiến thức.
FF IC IA L
IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG - Tiết 1 - 2-: Tính chất - Ứng dụng của hiđro - Tiết 3 - 4: Điều chế hiđro- Phản ứng thế- Luyện tập A. Hoạt động khởi động
Ơ
N
O
Câu 1. Khí hiđro được bơm vào khinh khí cầu và khinh khí cầu có thể bay được:
H
Nhờ tính chất nào của hiđro mà khí cầu bay lên được khi không cần động cơ?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
Câu 2. Ngày nay khinh khí cầu hiđro không được sử dụng do thường xuyên xảy ra tai nạn cháy nổ liên quan đến khí hiđro: Những thập niên đầu của thế kỉ 20 là thời hoàng kim của những chiếc khinh khí cầu chở khách. Tuy nhiên, vụ thảm họa khí cầu Hindenburg (Mỹ) vào năm 1937 đã chính thức chấm dứt thời kì này.
Qua đó, em có thể dự đoán được tính chất hóa học nào của hiđro?
3
B. Hoạt động hình thành kiến thức - Tiết 1 - 2-: Tính chất - Ứng dụng của hiđro - Tiết 3 - 4: Điều chế hiđro- Phản ứng thế- Luyện tập Hoạt động 1: Tìm hiểu, nghiên cứu tính chất vật lý của khí hiđro Hoạt động của HS
Năng lực cần đạt
FF IC IA L
Hoạt động của GV
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Năng lực GV: Giới thiệu mục tiêu của tiết học ? Em hãy cho biết KH, CTHH, NTK, - HS trao đổi và trả lời câu hỏi quan sát, PTK của hiđro. sử dụng ngôn ngữ hoá học, ? Quan sát lọ đựng hiđro cho biết trạng - HS quan sát, trao đổi và trả lời câu thái, màu sắc? hỏi. ? Quan sát quả bóng bay em có nhận xét gì? ? Hãy tính tỉ khối của hiđro với không khí? GV: Thông báo: Hiđro là chất ít tan trong nước. 1l nước ở 150C hòa tan được 20ml khí hiđro. ? Hãy tổng kết những tính chất vật lý của hiđro?
D
ẠY
KÈ
M
*Kết luận: I. Tính chất vật lý của hiđro: - KHHH: H - CTHH: H2 - NTK: 1 - PTK: 2 - Hiđro là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí, nhẹ nhất trong các chất khí, tan ít trong nước. 2 dH2/kk = , nhẹ nhất trong tất cả các chất. 29
4
Hoạt động 2: Tìm hiểu, nghiên cứu tính chất hóa học của khí hiđro Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
Năng lực cần đạt
Nội dung 1: Nghiên cứu tính chất hiđro tác dụng với oxi
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
GV: Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm. - HS quan sát thí Năng lực - Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm điều chế hiđro, giới nghiệm và nhận thực hành thiệu cách thử độ tinh khiết của hiđro (ống thủy tinh dẫn xét hiện tượng. hoá học khí hdro có đầu vuôt nhọn để trong bình nhỏ) Khi biết chắc hiđro đã tinh khiết GV châm lửa đốt. ? Quan sát ngọn lửa đốt hiđro trong không khí? GV: Đa ngọn lửa hiđro đang cháy vào trong bình chứa oxi, yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét? ? Viết PTHH xảy ra?GV: Giới thiệu phản ứng này tỏa nhiệt vì vậy dùng làm nguyên liệu cho đèn xì oxi – axetilen đẻ hàn cắt kim loại. - HS lắng nghe GV VH2 2 = ⇒ Hỗn hợp gây nổ mạnh. giới thiệu. VO2 1
• Kết luận:
Q
U
Y
N
(Phản ứng tỏa nhiều nhiệt: Thể tích nước mới tạo thành giãn nở đột ngột gây sự chấn động không khí và gây nổ) -HS đọc bài đọc GV: Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm để hiểu về hỗn hợp thêm SGK. nổ)
D
ẠY
KÈ
M
II. Tính chất hóa học 1. Tác dụng với oxi: - Hiđro cháy ngoài không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt. Hiđro cháy trong oxi mạnh hơn trên thành ống nghiệm xuất hiện những giọt nước. to 2H2 + O2 → 2H2O Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Năng lực cần đạt
Nội dung 2: Nghiên cứu tính chất hiđro tác dụng với đồng oxit GV: Chia nhóm để học sinh làm - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, Năng lực việc theo nhóm. quan sát hiện tượng và nhận xét, viết thực hành GV: Hướng dẫn các thao tác thí PTHH. hoá học 5
Hoạt động của HS
O N Ơ H N
- HS quan sát qua hình vẽ, kết hợp thực tiễn để trả lời câu hỏi của GV.
- HS quan sát GV làm thí nghiệm, nhận xét hiện tượng, trả lời câu hỏi của GV và viết PTHH.
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
nghiệm. - Nhắc lại cách lắp dụng cụ điều chế hiđro ở tiết trước. - Giới thiệu các dụng cụ hóa chất ở thí nghiệm. Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ SGK (Có thể cải tiến dụng cụ đơn giản trong PTN) GV: Yêu cầu HS quan sát màu của CuO sau khi luồng khí hiđro đi qua ở nhiệt độ thường ? màu của CuO thay đổi nh thế nào? GV: Chốt kiến thức: Khi cho luồng khí hiđro đi qua CuO nóng thu được Cu và H2O ? Hãy viết PTHH? ? Nhận xét thành phần các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng? ? Hiđro thể hiện vai trò gì? ? Hãy viết PTHH khí H2 khử các oxit sau: Fe2O3, HgO, PbO. GV: Nhận xét bài làm của các nhóm ? Nêu kết luận về tính chất hóa học của H2
D
* Kết luận:
II. Tính chất hóa học 2. Tác dụng của hiđro với đồng (II) oxit: - Khi cho luồng khí hiđro nóng đỏ đi qua CuO thì thu được Cu và H2O to CuO + H2 → Cu + H2O
6
Năng lực cần đạt
FF IC IA L
Hoạt động của GV
H2 chiếm oxi trong hợp chất CuO. H2 có tính khử. (khử oxi) - Ở nhiệt độ thích hợp hiđro không những kết hợp được với oxi đơn chất mà còn có khả năng kết hợp với nguyên tử oxi trong các oxit kim loại. (Hiđro có tính khử) •
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
FF IC IA L
Nội dung 3: Vận dụng - HS nhận xét và rút ra kiến thức. GV Hướng dẫn HS làm bài tập: Đốt cháy 2,8 l khí hiđro sinh ra nước . Viết PTHH xảy ra. a. Tính thể tích và khối lượng oxi cần dùng cho phản ứng trên. b. Tính khối lượng nước thu được. (TT các khí đo ở ĐKTC)
Năng lực cần đạt
O
Năng lực vận dụng hóa học vào thực tiễn.
U
Y
N
H
Ơ
N
Bài tập: • n H2 = 2,8: 22,4 = 0,125 mol. t a.Viết PTHH xảy ra: 2H2 + O2 2H2O b. TPT n O2 = 1/2 nH2 => V o2 = 1/2 VH2 = 2,8:2 = 1,4l. m O2= (0,125: 2). 32 =2g . c. n H2O = n H2 = 0,125 mol => m H2O = 1,125 . 18= 2,25g.
Q
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
ẠY
KÈ
M
Nội dung 4: Tìm hiểu ứng dụng của hiđro GV: Yêu cầu học sinh quan sát H5.3 - HS nhận xét và rút ra kiến thức. ? Hãy nêu ứng dụng của H2 và cơ sở khoa học của những ứng dụng đó? GV: Tổng kết ứng dụng của H2 và chốt kiến thức
Năng lực cần đạt
Năng lực phát hiện kiến thức hoá học
D
III. Ứng dụng của hiđro: - Hiđro dùng làm nguyên liệu để điều chế tên lửa, sản xuất amoniac, axit, là chất khử để điều chế kim loại ..., bơm vào khinh khí cầu bóng thám không.
7
Hoạt động 3: Tìm hiểu, nghiên cứu phương pháp điều chế, thu khí hiđro Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Năng lực cần đạt
Nội dung 1: Điều chế, thu khí hiđro trong phòng thí nhiệm
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Năng lực thực hành hoá học
KÈ
M
Q
U
Y
N
GV: Giới thiệu cách điều chế hiđro trong PTN. GV: Làm thí nghiệm điều chế và thu khí hiđro. ? Quan sát và nêu nhận xét hiện tượng thí nghiệm. ? Đa que đóm tàn vào miệng ống nghiệm. Nhận xét? - Cô cạn dung dịch được ZnCl2 . hãy viết PTHH? - Cách thu khí O2 và H2 giống và khác nhau như thế nào? Viết PTHH sau: Fe + HCl Fe + H2SO4 Al + H2SO4 Al + HNO3 Lu ý: Trong các phản ứng trên Fe thể hiện hóa trị II GV: Giới thiệu về cấu tạo của bình kíp (Đọc bài đọc thêm).
D
ẠY
IV. Điều chế khí hiđro 1. Trong phòng thí nghiệm - HS quan sát thí nghiệm mẫu và làm thí nghiệm theo nhóm. Nêu hiện tượng xảy ra. Nguyên liệu: - Một số kim loại Zn, Al, Fe. - Dung dịch: HCl, H2SO4 - Phương pháp: Cho một số kim loại tác dụng với một số axit. - PTHH: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 - Cách thu khí H2: Bằng hai cách: 8
+ Dựng H2 đẩy khụng khớ ra khỏi bình thu. + Dựng H2 đẩy nước ra khỏi bình thu. Lưu ý: Úp ngược bình thu. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Năng lực cần đạt
Nội dung 2: Sản xuất khí hiđro trong công nghiệp Năng lực quan sát, sử dụng ngôn ngữ hoá học Năng lực phát hiện kiến thức hoá học
2. Trong công nghiệp: (HS tự đọc thông tin) điện
2H2 + O2
Y
Phương trình hóa học: H2O → phân
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
GV: Giới thiệu nguyên liệu điều chế - Tiếp nhận thông tin. H2 trong công nghiệp. - Ghi nhớ. - H2O, khí thiên nhiên, dầu mỏ. GV: Giới thiệu phơng pháp điều chế. Quan sát trong tranh vẽ sơ đồ điện phân nước. ? Nhận xét các phản ứng 1;2. Nguyên tử Cu, Zn đã thay thế nguyên tử nào của hợp chất?. ? Qua đó hãy rút ra định nghĩa phản ứng thế?
U
Hoạt động 4: Tìm hiểu, nghiên cứu phản ứng thế
Q
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
D
ẠY
KÈ
M
Tìm hiểu phản ứng thế - Yêu cầu HS quan sát phản ứng: - HS quan sát phương trình phản Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 ứng và nhận xét: (đ.chất) (h.chất) (h.chất) (đ.chất) + Zn và H2 là đơn chất. →Nhận xét: phân loại các chất tham gia + ZnCl2 và HCl là hợp chất. và sản phẩm tạo thành trong phản ứng? + HS so sánh chất tham gia và sản + Nguyên tử Zn đã thay thấy nguyên tử phẩm để trả lời: nguyên tử Zn đã nào trong axit HCl để tạo thành muối thay thế nguyên tử H trong hợp ZnCl2? chất HCl. -Dùng phấn màu để biểu diễn: -Nhận xét: Nguyên tử Al đã thay thế nguyên Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 →Phản ứng này được gọi là phản ứng tử H trong hợp chất H2SO4.
Năng lực cần đạt
Năng lực quan sát, sử dụng ngôn ngữ hoá học Năng lực phát hiện kiến thức hoá học
9
Hoạt động của HS
thế. -Yêu cầu HS nhận xét phản ứng: 2Al + 3H2SO4 →Al2(SO4)3 +3H2 (đ.chất)(h.chất) (h.chất) (đ.chất) →Yêu cầu HS rút ra định nghĩa phản ứng thế?
Kết luận: Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất.
*Kết luận: IV. Phản ứng thế - Xét các VD: Cu + AgNO3
→
ZnCl2 + H2 (1) Cu(NO3)2 + Ag (2)
→
O
Zn + 2HCl
Năng lực cần đạt
FF IC IA L
Hoạt động của GV
FeCl2
+ H2
Mg + 2HCl
→
MgCl2
+ H2
Sn + 2HCl
→
SnCl2
+ H2
H
→
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
Fe + 2HCl
Ơ
N
- Định nghĩa: Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất. Ví dụ:
10
IV. CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC A) Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề Loại câu hỏi/bài tập
Thông hiểu (Mô\ tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng Vận dụng thấp cao (Mô tả yêu (Mô tả yêu cầu cần đạt) cầu cần đạt) - Nhận biết, - Vận dụng điều chế tính chất hóa hiđro. học của hiđro để dự đoán các chất trong phản ứng ho¸ häc cụ thể.
FF IC IA L
Nội dung
Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Y
N
- Tính lượng chất - Xác định tham gia PƯ và chất tham gia sản phẩm và tạo thành trong puhh
D
ẠY
KÈ
Điều chế hiđro
M
Q
U
Tính chất Bài tập định vật lý, tính lượng chất hóa học của hiđro
H
Ơ
N
O
Câu hỏi/bài - Nêu được - Xác định các PƯ tập định tính tính chất vật có thể xảy ra và lý, tính chất điều kiện PƯ. hóa học, lập - Phân biệt được PTHH minh phản ứng thế với các PUHH đã học họa. - Nêu được phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm
Bài tập thực - Mô tả và - Lắp ráp dụng cụ hành/thí nhận biết hiện (theo y/c của thí nghiệm tượng xảy ra. nghiệm) - Giải thích hiện tượng
- Dựa vào tính chất của các chất để phân biệt chất - Vận dụng TCHH của hiđro để giải bài tâp
- HS tự lựa - Giải thích chọn hóa chất việc vận để thực hiện dụng kiến TN thức trong - Vận dụng thực tiễn. kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
11
N
O
FF IC IA L
B) Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả. *Câu hỏi/bài tập định tính Mức độ nhận biết: Câu 1: Nêu tính chất hóa học của hiđro và viết PTHH minh họa? (GV đưa ra trong phần TCHH của hiđro) Câu 2. Cặp chất nào sau đây dùng để điều chế hiđro trong PTN A. Zn và HCl B. Cu và H2SO4 C. Fe và H2O D. Na và NaCl (GV đưa ra trong phần điều chế hiđro) Câu 3. Thu khí hiđro vào bình bằng cách: A. Đặt đứng bình thu B. Đặt ngang bình thu C. Ứp ngược bình thu. (GV đưa ra trong phần thu hiđro) Câu 4: Quan sát và nhận xét hiện tượng TN khi đốt khí hđro ngoài không khí và đốt khí hiđro trong bình khí oxi? (GV đưa ra trong phần TCHH của chế hiđro)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
* Mức độ thông hiểu: Câu 1. Viết PTHH sau: Fe + HCl Fe + H2SO4 Al + H2SO4 Al + HNO3 Lu ý: Trong các phản ứng trên Fe thể hiện hóa trị II (GV đưa ra trong phần phản ứng thế)) Câu 2: Hãy giải thích vì sao người ta dùng khí hiđro để bơm vào khinh khí cầu hay bóng thám không? (GV đưa ra trong phần TC vật lí của hiđro) Câu 3: Hoà tan hoàn toàn a gam Zn bằng dung dịch HCl. Thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc). Giá trị của a là: A. 0,65 gam. B. 13 gam C. 6,5 gam. D. 65 gam (GV đưa ra sau khi học phần điều chế hiđro) Câu 4: Cho 5,4 gam Al tác dụng với dung dịch H2SO4.Thể tích khí hiđro thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là: A.6,72 lít B.67,2 lít C.33,6 lít D. 3,36 lít (GV đưa ra sau khi học phần điều chế hiđro) * Mức độ vận dụng thấp: Câu 1: Hoàn thành các phản ứng sau và cho biết các phản ứng thuộc loại phản ứng gì? 12
1. P2O5 + H2O → H3PO4 2. Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag 3. Mg(OH)2 4. Fe + H2SO4
MgO + H2O
→
→ FeSO4 + H2
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
(GV đưa ra sau khi học phần phản ứng thế) Câu 2: Viết PTHH điều chế H2 từ kẽm và dung dịch axit H2SO4l - Tính thể tích khí H2 thu được ở ĐKTC khi cho 13g kẽm tác dụng với dd H2SO4 đ. (GV đưa ra sau khi học phần phản ứng thế) Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 7,2g một kim loại (A) hoá trị II bằng dung dịch HCl, thu được 6,72 lit H2 (đktc). Kim loại A là: A. Mg B.Fe C. Zn D.Ca (GV đưa ra khi luyện tập ) Câu 4: Cho 7,8 gam hỗn hợp kim loại Al và Mg tác dụng với dd HCl dư thu được 8,96 lít H2 (ở đktc). Hỏi khi cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan. Xác định thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. (GV đưa ra khi luyện tập) Câu 5: Cho 22,4 g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5 g axit H2SO4 a. Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam? b. Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn? (GV đưa ra khi luyện tập )
M
Q
U
* Mức độ vận dụng cao. Câu 1. Có ba lọ mất nhãn chứa chứa một trong ba chất khí gồm: O2, không khí và H2. Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết mỗi khí trên? Viết phương trình hoá học minh họa. (GV đưa ra khi luyện tập)
D
ẠY
KÈ
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm người ta dùng cacbonoxit CO để khử 0,2 mol Fe3O4 và dùng khí H2 để khử 0,2 mol Fe2O3 ở nhiệt độ cao. a. Viết PTHH của các PUHH đã xảy ra? b. Tính số lít CO và H2 ở ĐKTC cần dùng cho mỗi phản ứng? c. So sánh số gam sắt thu được ở mỗi PUHH? (GV đưa ra khi luyện tập) 6. Nhận xét, rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 13
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................
14
Chủ đề không khí - Sự cháy - Hóa học 8
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
CHỦ ĐỀ: KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY (2 Tiết: Tiết 41+ 42)
O
N
Kĩ năng Rèn cho học sinh: - Kĩ năng quan sát, giải thích, vận dụng vào thực tế.
FF IC IA L
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức - Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khí theo thể tích là: 78% N2, 21% O2 và 1% các chất khí khác (CO2, H2O, khí hiếm, khói, bụi, ...) . - Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng. - Nêu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy.
Ơ
- Hoạt động nhóm.
N
H
Thái độ - HS hiểu và có ý thức giữ gìn bầu không khí tránh ô nhiễm và phòng chống cháy. - Nghiêm túc, tích cực trong học tập.
Q
U
Y
2. Năng lực cần đạt - NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm - NL quan sát, thực hành, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào trong cuộc sống.
ẠY
KÈ
M
II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Hóa chất: P đỏ. - Dụng cụ: + Chậu nước pha màu đỏ, diêm, đèn cồn, que đóm. + Ống đong có chia vạch, thìa đốt hóa chất. - Phiếu học tập
D
2. Học sinh - Làm bài tập: 2,3,4,6 SGK/94
- Ôn lại bài tính chất của oxi. - Đọc bài 28: không khí – sự cháy. III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG. 1
Chủ đề không khí - Sự cháy - Hóa học 8
Tiết 1: Thành phần của không khí Tiết 2: Sự cháy và sự oxi hóa chậm
FF IC IA L
A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG). Câu 1. Trong phòng thí nghiệm người ta dùng hóa chất nào để điều chế khí oxi? Người ta thu khí oxi bằng cách nào? Câu 2. Tại sao trên bề mặt trái đất lại có gió? Trên Mặt Trăng lại không có gió? Câu 3. Tại sao khi đốt lò cần phải quạt gió? Động cơ đốt trong cần có hệ thống dẫn khí? Câu 4. Tại sao lại có mưa, tuyết, sương mù? Không khí có rất nhiều ở xung quanh chúng ta. Vậy em hãy dự đoán thành phần của không khí? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của Học sinh
N
Hoạt động của Giáo viên
O
Hoạt động 1: Xác định thành phần của không khí
NL cần đạt
H
Q
U
Y
không khí? Để bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm, ta phải làm gì? Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu những nội dung đó.
N
vật trên Trái Đất, nhưng bằng cách nào có thể xác định được thành phần của
Ơ
Không khí có vai trò rất quan Tiếp nhận thông tin trọng đối với sự sống của các loại sinh
M
Nội dung 1: Nghiên cứu thành phần không khí qua thí nghiệm
ẠY
KÈ
? Trong không khí có những chất khí - Dự đoán (có thể đúng hoặc nào? → Theo em khí nào chiếm nhiều sai): Trong không khí có nhất? Các khí này có thành phần như những chất khí : O2 , N2 , … thế nào? (?) Em hãy nêu hiện tượng xảy ra khi
- NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm
D
đốt cháy P đỏ ngoài không khí và - HS nêu lại các hiện tượng đã - NL giải quyết trong oxi? Chất gì sinh ra sau phản học. vấn đề một cách sáng tạo. ứng? Chất này có đặc điểm gì? - Giới thiệu dụng cụ và hóa chất để - HĐ nhóm. Nhận dụng cụ, - Năng lực vận hóa chất. tiến hành thí nghiệm. dụng kiến thức - Chia nhóm làm TN. - 1 nhóm mô tả các dụng cụ, hóa học vào
2
Chủ đề không khí - Sự cháy - Hóa học 8
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
NL cần đạt
O
- Đặt ống đong vào chậu nước, đến vạch thứ nhất (số 1), đậy nút kín → không khí trong ống đong lúc này chiếm 5 phần
N
? Đặt ống đong vào chậu nước, đến vạch thứ nhất (số 1), đậy nút kín → không khí trong ống đong lúc này chiếm bao nhiêu phần?
cuộc
FF IC IA L
- Phát dụng cụ, hóa chất. hóa chất. Các nhóm khác kiểm trong - Yêu cầu HS mô tả bộ dụng cụ TN và tra. sống hóa chất. (?) Mục đích của TN này là gì? - Mục đích: Xác định thành phần của không khí. (?) Em hãy nêu cách tiến hành TN? - Nêu cách tiến hành TN. - GV hướng dẫn: ? Quan sát ống đong → theo em ống - Ống đong có 6 vạch. đong có bao nhiêu vạch?
H
Ơ
- GV hướng dẫn các bước tiến hành - Lắng nghe, quan sát: TN bằng bộ dụng cụ của mình:
M
Q
U
Y
N
+ Đốt cháy 1 lượng P đỏ bằng hạt đậu - HS làm thí nghiệm và ghi lại hiện tượng. xanh ngoài không khí. + Đưa nhanh muôi P đang cháy vào ống hình trụ, đậy kín miệng ống bằng nút cao su cỡ lớn. Lưu ý: + Không di chuyển vị trí ống hình trụ. + Nút cao su phải gắn thật chặt
KÈ
Chú ý: Quan sát mực nước trong ống hình trụ.
ẠY
- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm làm thí nghiệm. - Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả:
D
và trả lời câu hỏi: + Trong khi P cháy, mực nước trong + Khi P cháy mực nước trong
ống đong thay đổi như thế nào? ống đong dâng lên đến vạch số (?) Tại sao mực nước trong ống đong 2. lại dâng lên? - Do P đã tác dụng với oxi 3
Chủ đề không khí - Sự cháy - Hóa học 8
Hoạt động của Học sinh
+ Chất gì ở trong ống đong đã tác dụng với P đỏ để tạo thành khói trắng (P2O5) tan dần trong nước? (?) Oxi trong không khí đã phản ứng hết chưa? Vì sao?
trong không khí. + Khí O2 trong ống đong đã tác dụng với P đỏ để tạo thành khói trắng (P2O5) tan dần trong nước. - Vì P lấy dư nên O2 đã phản ứng hết => Áp suất khí trong ống đong giảm, mực nước dâng lên chiếm chỗ. Từ sự thay đổi mực nước trong ống đong ta thấy thể tích của khí oxi trong không khí chiếm 1 phần.
N
O
Từ sự thay đổi mực nước trong ống đong, hãy: + Rút ra tỉ lệ về thể tích của khí oxi trong không khí là bao nhiêu? - Chất khí còn lại trong ống đong
Ơ
1 Hay: VO = Vkk 5 2
N
H
chiếm mấy phần? - Chất khí còn lại trong ống đong là - Chất khí còn lại trong ống đong chiếm 4 phần. khí gì? Tại sao? ⇒ Đó là khí N2. Vì khí này không duy trì sự sống, sự
KÈ
M
Q
U
Y
Bằng thực nghiệm người ta xác định được khí O2 chiếm 21% thể tích của không khí. ? Vậy chất khí còn lại trong ống đong chiếm mấy phần? - Phần lớn khí còn lại trong ống đong không duy trì sự sống, sự cháy, không làm đục nước vôi trong → Đó là khí N2 chiếm khoảng 78% thành phần của
ẠY
không khí.
D
Vậy không khí là chất tinh khiết hay hỗn hợp?Cho biết về thành phần của không khí?
I. Thành phần của không khí 1. Thí nghiệm - Không khí là 1 hỗn hợp có thành phần:
4
NL cần đạt
FF IC IA L
Hoạt động của Giáo viên
cháy, không làm đục nước vôi trong. Qua thí nghiệm vừa nghiên cứu, ta thấy không khí là 1 hỗn hợp có thành phần: + 21% khí O2. + 78% khí N2.
Chủ đề không khí - Sự cháy - Hóa học 8
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
NL cần đạt
+ 21% khí O2. + 78% khí N2. Nội dung 2: Ngoài khí oxi và khí nitơ không khí còn có chứa những chất gì khác - NL quan sát, sử dụng ngôn ngữ hóa học, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm - NL giải quyết vấn đề một
FF IC IA L
- Học sinh thảo luận nhóm trả lời: + Ngoài khí Nitơ và Oxi trong, trong không khí còn có hơi nước và khí CO2
O
? Thảo luận theo nhóm: ? Theo em trong không khí còn có những chất gì? Tìm các dẫn chứng để chứng minh trong không khí có hơi nước?
N
-HS : Hơi nước gặp lạnh cách sáng tạo. ngưng tụ lại thành những giọt
M
Q
U
Y
N
H
Cốc nước đá có hơi nước ngưng tụ phía ngoài.
Ơ
trên thành ly
Ví dụ có hơi nước: Đọng sương vào buổi sáng.
D
ẠY
KÈ
Hiện tượng sương đêm, sương mù… - Các nhóm nêu ý kiến của mình. Các nhóm khác bổ sung nếu có. ? Tìm các dẫn chứng để chứng minh trong không khí có khí CO2
Ví dụ có khí CO2: Hiện tượng tạo màng trắng với nước vôi 5
Chủ đề không khí - Sự cháy - Hóa học 8
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
NL cần đạt
tôi ở hố vôi.)
FF IC IA L
- Giới thiệu kiến thức hóa học về phản ứng CO2 với Ca(OH)2: Trong không khí CO2 tác dụng với Ca(OH)2 tạo ra CaCO3 thể rắn tạo màng cứng trên nước vôi - GV: thông báo trong không khí còn - Nêu được: Trong không khí
có các khí khác: khí hiếm Ne, Ar,... bụi ngoài khí Oxi và Nitơ còn có hơi nước, khí CO2, một số khí gần 1%
N
O
? Qua các nội dung trên em hãy cho hiếm như Ne, Ar, bụi khói… biết thành phần của không khí? (tỉ lệ các chất khí này khá nhỏ -GV: Chốt kiến thức Kết luận khoảng 1%).. Quan sát hình ảnh Biểu đồ
Kết luận
Q
U
Y
N
H
Ơ
HS: Quan sát biểu đồ.Rút ra kết luận.
ẠY
KÈ
M
2. Thành phần không khí - Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí. - Thành phần theo thể tích của không khí là: + 21% khí O2. + 78% khí N2. + 1% các khí khác như: hơi nước, CO2, Ne, Ar, khói bụi, ...
D
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm
GV : Đặt vấn đề ? Nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm Không khí .
6
- Khí thải của các nhà máy, - NL giải quyết phương tiện giao thông, các lò vấn đề một đốt… cách sáng tạo. Nl vận dụng
Chủ đề không khí - Sự cháy - Hóa học 8
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
NL cần đạt
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
kiến thức vào cuộc trong sống
Thảo luận theo nhóm:
M
Q
U
Y
- Không khí bị ô nhiễm gây ra tác hại gì?
- Gây tác hại cho sức khỏe con người và đời sống của động thực vật. Ngoài ra còn làm phá hoại các công trình
D
ẠY
KÈ
Chúng ta nên làm gì để bảo vệ không xây dựng như cầu cống, nhà cửa, di tích lịch sử… khí trong lành tránh ô nhiễm. ? Các biện pháp tránh ô nhiễm không - HS: thảo luận nhóm trả lời câu hỏi khí? + Tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường. Xây dựng luật bảo vệ môi trường. + Xử lý khí thải, nước thải của các nhà máy, lò đốt, phương tiện giao thông, …. 7
Chủ đề không khí - Sự cháy - Hóa học 8
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
NL cần đạt
+ Cắt giảm lượng khí thải, khói, bụi gây ô nhiễm. + Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng cây xanh, … + Sử dụng các nguồn năng lượng sạch: Năng lượng Mặt trời, gió, thủy điện, sinh học,
FF IC IA L
- GV: Kết luận.
khí đốt, .... Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng.
Ơ
N
O
? Liên hệ ở địa phương em đã làm gì HS: Ở địa phương em: NL liên hệ thực để bảo vệ môi trường? - Phong trào thanh niên tình tế. nguyện. - Làm nhà vệ sinh hợp chuẩn - Phong trào em yêu rừng - GV: Kết luận. xanh...
N
H
- Xây bể biogaz xử lý chất thải chăn nuôi.
Q
U
Y
Kết luận: 3. Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm * Không khí bị ô nhiễm do: Khí thải của các nhà máy, phương tiện giao thông, các lò đốt chất thải, cháy rừng, núi lửa, các công trình xây dựng, rác thải, …
KÈ
M
* Tác hại của ô nhiễm không khí: - Gây tác hại cho sức khỏe con người và đời sống của động thực vật. Ngoài ra còn gây mưa axit làm phá hoại các công trình xây dựng như cầu cống, nhà cửa, di tích lịch sử, …
ẠY
* Các biện pháp bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm không khí: + Tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường: là trách nhiệm của mọi cá nhân, mọi tổ chức, đơn vị, mọi quốc gia. Xây dựng luật bảo vệ môi trường.
D
+ Xử lý khí thải, nước thải của các nhà máy, lò đốt, phương tiện giao thông, …. + Cắt giảm lượng khí thải, khói, bụi gây ô nhiễm. + Bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng cây xanh, … + Sử dụng các nguồn năng lượng sạch: Năng lượng Mặt trời, gió, thủy điện, sinh học, khí đốt, .... Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng.
8
Chủ đề không khí - Sự cháy - Hóa học 8
PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây về thành phần thể tích của không khí: A. 21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm,...)
FF IC IA L
B. 21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi. C. 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO, CO2, khí hiếm,...) D. 21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ.
Câu 2: Chất nào sau đây được thải ra ngoài không khí nhiều nhất làm ô nhiễm môi trường: A. Khí oxi B. Khí hiđro C. Khí cacbonic D. Hơi nước
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 3. Những hành động nào sau đây là tác nhân chính làm cho không khí bị ô nhiễm? A. Sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời. B. Tuyên truyền cho người dân sống định canh, định cư, không chặt phá rừng. C. Vứt rác, xác động vật xuống ao, hồ. D. Đổi mới công nghệ, hoàn thiện chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường không khí.
9
Chủ đề không khí - Sự cháy - Hóa học 8
Tiết 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cháy và sự oxi hóa chậm. Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
NL cần đạt
Nội dung 1: Tìm hiểu sự cháy
ta thấy có hiện tượng gì?
nghiên thông
FF IC IA L
? Khi đốt cháy P, S, Fe Khi đốt cháy P, S, Fe trong oxi (trong không Nl trong oxi (trong không khí), khí), ta thấy có hiện tượng: cứu + Toả nhiệt. + Phát sáng.
hoạt tin, động nhóm,
Ơ
N
O
vận dụng thức - Những hiện tượng như kiến vậy, người ta gọi đó là sự vào trong cháy. - Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát cuộc sống sáng. ? Vậy sự cháy là gì? - Khí ga, củi, … cháy gọi là sự cháy. Nl ? Theo em khí ga, củi, … nghiên cháy gọi là gì? - Sự cháy trong không khí và trong oxi: cứu thông
U
Y
N
H
? Sự cháy trong không khí + Giống nhau: đều là sự oxi hóa. và trong oxi có gì giống và + Khác nhau: Sự cháy trong oxi tạo ra nhiệt khác nhau? độ cao hơn, cháy sáng hơn. - Các chất cháy trong oxi tạo ra nhiệt độ cao ? Tại sao các chất cháy hơn khi cháy trong không khí vì trong
tin, hoạt động nhóm, vận dụng thức kiến vào trong
KÈ
không khí?
M
Q
trong oxi lại tạo ra nhiệt độ không khí có lẫn 1 số chất khí khác đặc biệt cuộc sống cao hơn khi cháy trong là khí N2 nên tốn nhiệt độ để đốt nóng các khí này. Trong khí oxi số lượng các phản ứng xảy ra nhiều hơn, nhiệt sinh ra nhiều hơn.
II. Sự cháy và sự oxi hóa.
ẠY
1. Sự cháy - Là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng.
D
Ví dụ: Đốt cháy than, đốt ga, củi, … đều là sự cháy. - Sự cháy trong không khí và trong oxi: + Giống nhau: đều là sự oxi hóa. + Khác nhau: Sự cháy trong oxi tạo ra nhiệt độ cao hơn, cháy sáng hơn, cháy nhanh hơn. - Các chất cháy trong oxi tạo ra nhiệt độ cao hơn khi cháy trong không khí vì trong không 10
Chủ đề không khí - Sự cháy - Hóa học 8
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
NL cần đạt
khí có lẫn 1 số chất khí khác đặc biệt là khí N2 nên tốn nhiệt độ để đốt nóng các khí này. Trong khí oxi số lượng các phản ứng xảy ra nhiều hơn, nhiệt sinh ra nhiều hơn. Trong không khí, khí nitơ ngăn cản sự tiếp xúc của chất cháy với oxi. Nội dung 2: Tìm hiểu sự oxi hóa chậm
FF IC IA L
O
N Ơ H
- Quá trình hô hấp của con người gọi là sự oxi hóa chậm vì oxi qua đường hô hấp → máu → chất dinh dưỡng cho cơ thể.
U
Y
oxi hóa chậm tuy không phát sáng nhưng có tỏa nhiệt. ? Theo em quá trình hô hấp của con người có gọi là sự oxi hóa chậm không? Vì sao? - Sự oxi hóa chậm khi có điều kiện nhất định sẽ chuyển thành sự cháy gọi là sự tự bốc cháy. Vì vậy trong nhà máy, người ta thường cấm không
- Các đồ vật bằng gang, sắt, … dùng lâu Nl nghiên ngày trong không khí thường bị gỉ. cứu thông tin, vận dụng thức kiến trong - HS nghe và ghi nhớ: sự oxi hóa chậm là sự vào oxi hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng. cuộc sống. NL tổng hợp.
N
? Các đồ vật bằng gang, sắt, … dùng lâu ngày trong không khí thường có hiện tượng gì? - Đồ vật bằng gang, sắt, … khi dùng lâu bị gỉ là do các đồ vật này đã hóa hợp từ từ với oxi trong không khí → gọi là sự oxi hóa chậm. Sự
KÈ
M
Q
- Tiếp nhận thông tin.
ẠY
được chất giẻ lau có dính dầu mỡ thành đống để đề
D
phòng sự tự bốc cháy. ? Hãy so sánh sự cháy và sự - Sự cháy và sự oxi hóa chậm + Giống nhau: đều là sự oxi hóa, có toả oxi hóa chậm? nhiệt. + Khác nhau: 11
Chủ đề không khí - Sự cháy - Hóa học 8
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh Sự cháy
NL cần đạt
Sự oxi hóa chậm
- Phát sáng - Xảy ra nhanh
- Không phát sáng - Xảy ra chậm
Sự oxi hóa chậm - Không phát sáng
- Xảy ra nhanh
- Xảy ra chậm
H
- Phát sáng
Ơ
Sự cháy
N
O
FF IC IA L
2. Sự oxi hóa chậm: - Là sự oxi hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng. - Ví dụ: + Thanh sắt để ngoài nắng, mưa, bị gỉ sét. + Quá trình hô hấp của người, động vật. - Chú ý: Trong quá trình oxi hóa chậm, nếu tạo ra nhiệt độ cao có thể dẫn tới sự tự bốc cháy. * So sánh sự cháy và sự oxi hóa chậm + Giống nhau: đều là sự oxi hóa, có toả nhiệt. + Khác nhau:
N
Nội dung 3: Tìm hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và dập tắt sự cháy
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
-S, P, Fe muốn cháy được cần phải được đốt nóng và có đủ oxi. - Điều kiện phát sinh sự cháy: + Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy. + Phải có đủ oxi cho sự cháy. ? Theo em muốn dập tắt sự - Muốn dập tắt sự cháy ta phải: cháy ta phải làm gì? + Hạ thấp nhiệt độ cháy. + Cách li chất cháy với khí O2.
? S, P, Fe muốn cháy được cần phải có điều kiện nào? ? Vậy điều kiện phát sinh sự cháy là gì?
D
? Ta phải hạ thấp nhiệt độ - Phải hạ thấp nhiệt độ cháy bằng cách phun cháy bằng cách nào? nước. ? Em hãy tìm 1 số biện pháp - Để cách ly chất cháy với oxi ta có thể: để cách li chất cháy với oxi? + Dùng bao dày đã tẩm nước. + Dùng cát, đất, bùn. + Phun bọt khí CO2. - Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy ta
12
Nl nghiên cứu thông hoạt tin, động nhóm, vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống
Chủ đề không khí - Sự cháy - Hóa học 8
Hoạt động của Học sinh
? Theo em muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy ta phải làm gì? Vì sao? ? Theo em khi muốn dập tắt sự cháy ta có cần phải áp dụng đồng thời cả 2 biện
phải cách li chất cháy với oxi, không được dùng nước để dập tắt đám cháy vì xăng dầu không tan trong nước, nhẹ hơn nước, nổi lên trên làm đám cháy lan rộng hơn. Trong thực tế khi muốn dập tắt sự cháy ta có thể áp dụng đồng thời hoặc áp dụng 1 trong 2 biện pháp trên là đủ để dập tắt sự cháy.
N
O
pháp đó không? Kết luận: III. Điều kiện để có sự cháy và dập tắt sự cháy 1. Các điều kiện phát sinh sự cháy - Chất cháy phải nóng đến nhiệt độ cháy. - Phải có đủ oxi cho sự cháy.
NL cần đạt
FF IC IA L
Hoạt động của Giáo viên
Ơ
2. Các biện pháp để dập tắt sự cháy Thực hiện một hoặc đồng thời cả hai biện pháp sau:
Y
N
H
- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy. VD: Tưới nước, hơi lạnh, bùn, ... - Cách li chất cháy với oxi. VD: Tưới nước lên bề mặt chất cháy, phủ cát, đất, bùn, bọt lên chất cháy.
M
Q
U
C. LUYỆN TẬP. GV đặt câu hỏi để cũng cố bài học cho HS: ? Sự cháy là gì? Sự oxi hóa chậm là gì? So sánh 2 hiện tượng này? Tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy?
KÈ
? Khi một người nào đó đang bị cháy theo em thì phải cứu người đó như thế nào?
D
ẠY
D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG. Một bình chứa hỗn hợp khí gồm 78% N2; 21%O2; và 1% CO2 tính theo thể tích. Hãy cho biết: a. b. c. d.
Hỗn hợp khí này nặng hơn không khí? Hỗn hợp khí này nhẹ hơn không khí? Hỗn hợp khí này nặng bằng không khí? Em chọn câu trả lời nào? Tại sao
13
Chủ đề không khí - Sự cháy - Hóa học 8
IV. CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC A . Bảng mô tả mức độ câu hỏi bài tập đánh giá năng lực học sinh qua chuyên đề:
Vận dụng cao
FF IC IA L
Thông hiểu
VD thấp
- Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khí theo thể tích là: 78% N2, 21% O2 và 1% các chất khí khác. - Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa
- Nêu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy. - HS nêu tác hại ô nhiễm không khí và có ý thức giữ gìn bầu không khí tránh ô nhiễm và
Giải thích được một số, tượng, hiện việc làm trong cuộc sống
O
Nhận biết
N
Câu hỏi/ bài tập định tính, định lượng (trắc nghiệm, tự luận)
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC (mô tả mức độ cần đạt)
Ơ
Loại câu hỏi/bài tập
chống
N
H
chậm là sự oxi hóa có phòng toả nhiệt nhưng không cháy, nổ. phát sáng.
- Biết chọn hóa chất, dụng cụ tiến hành TN minh họa có hiện tượng vật lý, hóa học. - HS giải thích được các hiện tượng TN
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Câu hỏi/ bài Mô tả được TN, nhận tập gắn với biết được các hiện thực hành tượng trong thí nghiệm thí nghiệm/ hiện tượng gắn với thực tiễn.
B. Xây dựng hệ thống câu hỏi/bài tập chủ đề * Mức độ nhận biết
14
- Chỉ ra các giai đoạn có hiện tượng vật lý, hóa học. - Xác định được có PƯ HH xảy ra.
Giải thích được vì sao trong viên than tổ ong có nhiều lỗ? Củi phải chẻ nhỏ khi đốt? Giải thích cấu tạo bếp lò.
Chủ đề không khí - Sự cháy - Hóa học 8
Bài 1: Quan sát hình vẽ, xác định các thành
FF IC IA L
phần của không khí?
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng: Câu 1: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây về thành phần của không khí? a. 21% nitơ, 78% oxi, 1% các khí khác (CO, CO2...)
O
b. 21% các khí khác, 78% nitơ, 1% khí oxi c. 21% oxi, 78% nitơ, 1% các chất khí khác (CO, CO2...) d. 21% oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ
Y
N
H
Ơ
N
* Mức độ thông hiểu Câu 1: Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các câu trả lời sau: a. Đom đóm có phát sáng, đó cũng là sự cháy b. Khi tôi vôi có tỏa rất nhiều nhiệt nhưng không phát sáng vì vậy đây là sự oxi chậm c. Hiện tượng ma trơi ta nhìn thấy vào buổi tối ngoài đồng cũng là sự cháy
U
d. Ngọn lửa hàn khi người thợ hàn cắt kim loại cũng là sự cháy
KÈ
M
Q
* Mức độ vận dụng thấp Câu 1: Nêu ý nghĩa của các việc làm sau: a. Cấm hút thuốc hay bật lửa trong hầm lò b. Cấm dùng lửa trong rừng; cấm đốt nương rẫy vào mùa khô c. Trồng rừng và bảo vệ cây xanh * Mức độ vận dụng cao Câu 1: Giải thích được vì sao trong viên than tổ ong có nhiều lỗ? Nếu xếp than cám (than
D
ẠY
đã nghiền nhỏ) hoặc các viên than đã đập nhỏ vừa phải vào lò thì trường hợp nào dễ cháy hơn? BÀI TẬP TỰ LUYỆN Câu 1. Trong dãy chất sau đây, dãy chất nào toàn là oxit? A. H2O, MgO, SO3, FeSO4 B. CaO, SO2, N2O5, P2O5 C. CO2, K2O, Ca(OH)2, NO D. CaO, SO2, Na2CO3, H2SO4. 15
Chủ đề không khí - Sự cháy - Hóa học 8
O
FF IC IA L
Câu 2. Có các chất sau đây: SO3, P2O5, CuO, SiO2, Fe2O3, CO2. Dãy các chất nào sau đây đều gồm các chất là oxit axit? B. SO3, P2O5, Fe2O3, CO2 A. SO3, P2O5, SiO2, CO2 D. SO3, P2O5, CuO, CO2. C. SO3, P2O5, SiO2, Fe2O3 Câu 3. Nguyên liệu dùng để điều chế khí O2 trong PTN là: a) H2O b) MnO2 d) cả a, b, c c) KMnO4 Câu 4. Không khí là hỗn hợp, thành phần theo khối lượng: 78%N2, 21%O2, 1% các khí khác A) Sai B) Đúng Câu 5. Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với: A) Kim loại B) Phi kim C) Hợp chất D) Cả ABC Câu 6. Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1,5 mol nguyên tử lưu huỳnh.
D) Cả ABC D) Cả ABC
U
Y
N
H
A) Fe2O3 B) Fe3O4 C) FeO Câu 8. Sự cháy khác với sự oxi hóa chậm: A) Có tỏa nhiệt B) Không tỏa nhiệt C) Phát sáng Nhận xét, rút kinh nghiệm:
D. 33l
N
Ơ
B. 3,36l C.33,6l A. 22,4l Câu 7. Đốt cháy sắt trong oxi sản phẩm tạo thành:
Q
......................................................................................................................................................................................................... .........................................................................................................................................................................................................
M
.........................................................................................................................................................................................................
KÈ
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN ......................................................................................................................................................................................................... .........................................................................................................................................................................................................
D
ẠY
.........................................................................................................................................................................................................
16
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
CHỦ ĐỀ: DUNG DỊCH (6 tiết: Tiết 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66) I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ.
FF IC IA L
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ. Kiến thức: HS nêu được:
- Khái niệm về dung môi, chất tan, dung dịch, dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa. - Biện pháp làm quá trình hòa tan một số chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn, đó là sự khuấy trộn, sự đun nóng và nghiền nhỏ chất rắn.
O
- Bằng thực nghiệm HS có thể nhận biết chất tan, không tan trong nước.
- HS nêu được độ tan của một chất trong nước, nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
N
của một chất trong nước.
Ơ
- Ý nghĩa của nồng độ phần trăm, công thức tính nồng độ phần trăm. - Ý nghĩa của nồng mol/l, công thức tính nồng độ mol/l.
H
- HS thực hiện phần tính toán các đại lượng liên quan đến dung dịch như: Lượng chất tan,
N
khối lượng chất tan, khối lượng dung dịch, khối lượng dung môi, thể tích dung môi, để từ đó đáp ứng yêu cầu pha chế một dung dịch với nồng độ cho trước.
U
Y
Kĩ năng: - Pha chế một dung dịch bão hoà và chưa bão hoà.
Q
- Hòa tan nhanh được một số chất rắn cụ thể (đường, muối ăn, thuốc tím…) trong nước. - Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung môi, dung dịch bão hòa với
M
dung dịch chưa bão hòa trong một số hiện tượng của đời sống hằng ngày.
KÈ
- HS biết cách làm thí nghiệm để xác định chất tan, chất không tan trong nước, suy luận để tìm được những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất trong nước. - Rèn luyện kỹ năng làm bài tập về độ tan.
ẠY
- HS biết vận dụng công thức tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol/l vào tính toán các bài
D
toán có liên quan. - Tính toán, pha chế một dung dịch theo số liệu đã tính toán. - Tính toán, pha loãng một dung dịch theo số liệu đã tính toán. Thái độ: - Học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực hợp tác nhóm. - Yêu thích môn học, hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể cao. - Liên hệ trong thực tế độ tan của các chất trong nước. 1
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm. - Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. - Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
FF IC IA L
1. Giáo viên: - Dụng cụ: Cân, tấm kính thủy tinh, cốc thuỷ tinh, cốc thủy tinh có vạch chia, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, diêm, đèn cồn.
- Hoá chất: Nước, đường, xăng, dầu ăn, muối NaCl, CaCO3, CuSO4
- Các bài tập vận dụng tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol và các đại lượng liên quan. 2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học, đọc trước bài mới.
O
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG Tiết 1: Dung dịch.
Ơ
N
Tiết 2: Độ tan của một chất trong nước. Tiết 3: Nồng độ phần trăm của dung dịch.
H
Tiết 4, 5: Nồng độ mol của dung dịch.
N
Tiết 6: Pha chế dung dịch.
A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG).
Y
Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1.
Q
U
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Bài 1. Trong muối ăn có lẫn cát, làm thế nào để tách cát ra khỏi muối ăn? Bài 2. Từ nước muối, nước đường làm thế nào để lấy được muối, đường?
M
Bài 3. Cho các chất: Đá vôi (CaCO 3), cát trắng (SiO2); muối ăn (NaCl), đường, rượu. Hỏi: Chất nào tan được trong nước, chất nào không tan trong nước.
D
ẠY
KÈ
Bài 4: Quan sát các hình ảnh sau đây:
Trên nhãn các lọ hóa chất có ghi dung dịch HCl 32%, H2SO4 50%. Những con số đó có ý nghĩa gì? 2
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Tiết 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu dung dịch (Học sinh hoạt cá nhân). HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NL tái hiện
FF IC IA L
Trong phòng thí nghiệm hay trong đời - Tiếp nhận thông tin sống hàng ngày chúng ta thường hòa
NL cần đạt
tan một chất rắn hay lỏng nào đó trong nước hay xăng, dầu, rượu để có những dung dịch. Vậy dung dịch là gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm này.
O
Nội dung 1: Tìm hiểu khái niệm: Dung môi- chất tan- dung dịch
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 - Làm Thí nghiệm 1: Cho 1 thìa NL đường vào cốc nước → khuấy nhẹ.
H
- Hướng dẫn các nhóm quan sát →
Ơ
N
theo nhóm.
ghi lại nhận xét → trình bày.
Y
N
GV giới thiệu: Lúc này đường và nước đã hòa tan với nhau, đồng nhất
thực
hành, giải quyết
vấn
đề
một
cách
sáng
tạo.
với nhau, gọi là dung dịch nước
U
đường.
- Ở thí nghiệm này.
Q
GV hỏi: + Đường là chất tan. ?1. Chất nào được gọi là chất tan + Nước hoà tan đường → dung môi.
M
trong dung dịch trên?
+ Nước còn có thể hòa tan nhiều
KÈ
?2. Nước còn có khả năng hòa những chất khác như Muối ăn, rượu, khí chất nào khác? ví dụ? oxi... Vậy nước trong các trường hợp trên
ẠY
gọi là dung môi. Nước đường là dung
D
dịch.
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí HS làm thí nghiệm 2: nghiệm 2 sách giáo khoa.
NL
thực
+ Cho 1 thì dầu ăn và cốc 1 đựng hành, quan
- Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét. xăng (dầu hỏa), khuấy đều.
sát,
giải
+ Cho 1 thìa dầu ăn vào cốc 2 đựng quyết vấn nước và khuấy đều. đề một - Quan sát và nhận xét.
cách
sáng 3
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NL cần đạt
+ Cốc 1: dầu hoả hoà tan được dầu tạo. ăn tạo thành hỗn hợp đồng nhất. + Cốc 2: nước không hoà tan được
- Giới thiệu:
+ Dầu ăn không tan trong nước nên - Nhận xét: không tạo thành dung dịch. + Dầu ăn: chất tan.
FF IC IA L
+ Dầu ăn tan trong xăng (dầu hỏa) tạo dầu ăn. Dầu ăn không tan, nổi lên thành tạo thành hỗn hợp đồng nhất trên mặt nước dầu ăn và nước gọi là dung dịch. trong cốc không phải là dung dịch.
+ Dầu hoả (xăng): dung môi.
O
- Cho hs thảo luận nhóm và cho biết: - Hình thành khái niệm: Chất tan, chất tan, dung môi ở thí nghiệm 2. dung môi, dung dịch.
N
Vậy em hiểu thế nào là dung môi; - VD: chất tan và dung dịch? - Nước biển. ? hãy lấy ví dụ về dung dịch và chỉ rõ + Dung môi: nước.
H
Ơ
chất tan, dung môi trong dung dịch + Chất tan: muối … đó. - Nước mía. GV nhận xét, chốt lại định nghĩa.
N
+ Dung môi: nước. + Chất tan: đường …
Y
I. Dung môi – Chất tan – Dung dịch
Q
U
1. Dung môi Dung môi là chất có khả năng hoà tan chất khác để tạo thành dung dịch. 2. Chất tan
M
VD: Nước, xăng, dầu, rượu, este, axeton,... có thể trở thành dung môi.
KÈ
Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
ẠY
3. Dung dịch Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan. mdd = mct + mdm - VD:
D
- Nước biển.
+ Dung môi: nước. + Chất tan: muối … - Nước đường. + Dung môi: nước. + Chất tan: đường …
4
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NL cần đạt
Nội dung 2: Tìm hiểu dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà - Hướng dẫn hs nghiên cứu thí - Nêu mục đích, dụng cụ, hóa chất, NL
thực
nghiệm 3.
cách tiến hành.
hành, quan
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 3.
- Làm thí nghiệm 3:
sát,
- Hướng dẫn hs quan sát, nhận xét.
Cho dần dần đường vào cốc nước và quyết
giải
FF IC IA L
vấn
- Yêu cầu các nhóm trình bày và nhận khuấy đều quan sát tiếp tục đề xét. cho thêm đường vào và khuấy đều cách tạo. quan sát, nhận xét.
một sáng
(Giữ nguyên nhiệt độ) GV củng cố:
- Dung dịch nước đường vẫn có khả
N
O
Lúc đầu đường tan hết trong nước năng hoà tan thêm đường. ta được dung dịch chưa bão hòa - Sau đó: Dung dịch nước đường tiếp tục cho thêm đường vào và khuấy không thể hoà tan thêm đường
Ơ
đều, đường không thể tan được nữa (đường còn dư).
N
H
trong nước ta được dung dịch bão HS nêu định nghĩa: * Ở nhiệt độ xác định: hòa. GV gọi học sinh nêu định nghĩa về - Dung dịch còn có thể hòa tan thêm
Q
U
Y
dung dịch bão hòa và dung dịch chưa chất tan gọi là dung dịch chưa bão hòa. bão hòa. - Dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan gọi là dung dịch bão hòa.
M
II. Dung dịch chưa bão hòa và dung dịch bão hòa *Ở một nhiệt độ xác định:
KÈ
- Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan. - Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
D
ẠY
Nội dung 3: Tìm hiểu các biện pháp hòa tan nhanh chất rắn trong nước.
- Hướng dẫn HS nghiên cứu tình - Dự đoán.
NL
huống: cho vào mỗi cốc (25 ml nước) + Cốc I: muối tan chậm.
luận,
suy dự
một lượng muối ăn như nhau.
+ Cốc II, III: muối tan nhanh hơn đoán, giải
+ Cốc I: để yên.
cốc I (IV).
+ Cốc II: khuấy đều. + Cốc III: đun nóng
+ Cốc IV: tan nhanh hơn cốc I đề cách nhưng chậm hơn cốc II & III.
+ Cốc IV: nghiền nhỏ muối ăn.
quyết
vấn một sáng
tạo. 5
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NL cần đạt
- Yêu cầu các nhóm dự đoán cốc nào muối hòa tan nhanh hơn, ghi lại kết quả → trình bày.
FF IC IA L
Vậy muốn quá trình hoà tan chất - 3 biện pháp để quá trình hoà tan rắn trong nước được nhanh hơn ta nên chất rắn trong nước được nhanh hơn:
thực hiện những biện pháp nào?
- Yêu cầu các nhóm đọc SGK → thảo + Khuấy dung dịch: liên tục tạo ra sự tiếp xúc giữa các phân tử trên bề luận, trả lời. ?Vì sao khi khuấy dung dịch quá trình mặt chất rắn và các phân tử nước. + Đun nóng dung dịch: phân tử hoà tan chất rắn nhanh hơn.
O
?Vì sao khi đun nóng, quá trình hoà nước chuyển động nhanh hơn tăng số lần va chạm giữa phân tử nước và tan nhanh hơn.
H
Ơ
N
các phân tử trên bề mặt chất rắn. ?Vì sao khi nghiền nhỏ chất rắn → + Nghiền nhỏ: tăng diện tích tiếp xúc giữa các phân tử nước và phân tan nhanh. tử chất rắn.
N
III. Làm thế nào để quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn. Muốn quá trình hoà tan chất rắn xảy ra nhanh hơn, thực hiện 1, 2 hoặc cả 3 biện pháp sau:
U
Y
+ Khuấy dung dịch: liên tục tạo ra sự tiếp xúc giữa các phân tử trên bề mặt chất rắn và các phân tử nước.
Q
+ Đun nóng dung dịch: phân tử nước chuyển động nhanh hơn tăng số lần va chạm giữa phân tử nước và các phân tử trên bề mặt chất rắn.
M
+ Nghiền nhỏ: tăng diện tích tiếp xúc giữa các phân tử nước và phân tử chất rắn.
KÈ
PHIẾU HỌC TẬP Bài 1. Nêu định nghĩa, lấy ví dụ: Dung môi, chất tan, dung dịch.
ẠY
Bài 2. Nêu các biện pháp hòa tan nhanh chất rắn trong nước? Bài 3. Giải thích vì sao đường đóng trong các túi (1kg) có dạng hạt nhỏ? Bài 4. Có dùng nước lạnh để pha đường không? Muốn uống nước đường ngọt, mát phải
D
làm thế nào?
6
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
Tiết 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu độ tan của một chất trong nước (Học sinh hoạt cá nhân). HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
- NL tái
tan trong dung môi của một chất là xác
hiện
FF IC IA L
- Ở một nhiệt độ xác định: khả năng - Tiếp nhận thông tin. đinh. Đối với một chất nhất định, ở những nhiệt độ khác nhau thì khả năng tan trong dung môi có khác nhau không. Bài học ôm nay giúp các em hiểu sâu hơn.
O
Nội dung 1: Tìm hiểu chất tan và chất không tan
N
- Hướng dẫn hs nghiên cứu thí nghiệm - Hs nêu: mục đích, dụng cụ, hóa NL thực chất, cách tiến hành thí nghiệm 1, 2.
hành,
* Nhóm làm thí nghiệm 1:
quan sát,
Ơ
1, 2 SGK.
H
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 theo + Cho 1 lượng nhỏ CaCO3 vào nước giải quyết cất, lắc mạnh. + Lọc lấy nước lọc.
vấn đề một cách
+ Nhỏ vài giọt lên tấm kính.
sáng tạo.
U
Y
N
nhóm.
+ Hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn để nước bay hơi.
Q
- Hướng dẫn hs: Quan sát, Nhận xét → → Quan sát, nhận xét: Tấm kính
KÈ
M
ghi kết quả vào giấy.
không để lại dấu vết, chứng tỏ CaCO3 không tan trong nước. * Nhóm làm thí nghiệm 2:
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2 theo + Cho 1 lượng nhỏ NaCl vào nước nhóm.
cất, lắc mạnh.
D
ẠY
Thí nghiệm 2: thay muối CaCO3 + Lọc lấy nước lọc. + Nhỏ vài giọt lên tấm kính. bằng NaCl → làm như thí nghiệm 1. - Hướng dẫn hs: Quan sát, Nhận xét → + Hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn để nước bay hơi. ghi kết quả vào giấy. Quan sát, nhận xét: Sau khi nước bay hơi hết, trên tấm kính có vết cặn màu trắng. Kết luận: 7
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
- Muối CaCO3 không tan trong nước. - Muối NaCl tan được trong nước.
FF IC IA L
- Với cùng một lượng nước thì đường - Vận dụng kiến thức thực tế trả lời: Đường tan trong nước nhiều hơn hay muối ăn tan được nhiều hơn. ?Qua các hiện tượng thí nghiệm trên muối ăn.
em rút ra kết luận gì (về chất tan và Nhận xét: có chất tan, có chất không tan trong nước. Nhưng cũng có chất
chất không tan).
tan ít và chất tan nhiều trong nước.
O
I. Chất tan và chất không tan
N
1. Thí nghiệm về tính tan của chất Có chất không tan và có chất tan trong nước. Có chất tan nhiều, có chất tan ít trong nước.
Ơ
VD: + Đá vôi, cát, thủy tinh, cao su không tan trong nước.
H
+ Muối ăn, rượu, đường, giấm tan được trong nước.
N
+ Đường tan trong nước nhiều hơn muối ăn. + Rượu, giấm tan vô hạn trong nước.
Y
+ Ca(OH)2 (vôi tôi); CaSO4 (thạch cao) ít tan trong nước.
U
- Yêu cầu HS các nhóm quan sát bảng - Hầu hết axit đều tan trừ H2SiO3 Nl
sát, nhận
Q
tính tan (Phụ lục 2 SGK-T156), thảo (Axit silixic)
quan
luận và rút ra nhận xét về các vấn đề - Phần lớn các bazơ không tan trừ xét, phân
KÈ
M
sau: ? Tính tan của axit, bazơ.
NaOH, KOH, Ca(OH)2;
Ba(OH)2;
LiOH; loại
? Những muối của kim loại nào, gốc - Muối: kim loại Na, K, Li đều tan. axit nào đều tan hết trong nước.
Muối Nitrat tan hết.
D
ẠY
? Những muối nào phần lớn đều không Phần lớn muối Cl, =SO4 tan trong tan trong nước. nước. → Yêu cầu HS trình bày kết quả của - Phần lớn muối =CO3, nhóm.
PO 4 đều không tan.
- Yêu cầu mỗi HS quan sát bảng tính - Bài tập tan viết CTHH của: a) HCl, H2SO4, H2SiO3 a/ 2 axit tan và 1 axit không tan. b) NaOH, Ba(OH)2, b/ 2 bazơ tan và 2 bazơ không tan. 8
Mg(OH)2
Cu(OH)2,
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
c/ 3 muối tan, 2 muối không tan.
Năng lực cần đạt
c) Muối tan: NaCl, FeSO4; KNO3 Muối không tan: BaSO4; CaCO 3
2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ và muối.
FF IC IA L
a) Axit: hầu hết axit tan được trong nước trừ H2SiO3 (Axit silixic)
b) Bazơ: phần lớn bazơ đều không tan trong nước trừ NaOH, KOH, Ba(OH)2; LiOH; Ca(OH)2 ít tan; c) Muối: Na, K, Li và gốc NO3 đều tan.
+ Phần lớn muối gốc Cl, =SO4 tan. Trừ AgCl; HgCl; PbCl2 ít tan; BaSO4; PbSO4; Ag2SO4 ít tan; CaSO4 ít tan.
O
+ Phần lớn muối gốc = CO3, PO4; =S; =SO3 không tan.
N
Nội dung 2: Tìm hiểu độ tan của một chất trong nước
một khối lượng dung môi người ta
Nl nghiên cứu.
H
dùng khái niệm “độ tan”.
Ơ
- Để biểu thị khối lượng chất tan trong
KÈ
M
Q
+ Muối ăn là: 36g. → Ý nghĩa.
Y
+ Đường là: 240g.
U
-Vd: ở 250C: độ tan của:
N
→ Yêu cầu HS đọc SGK: Cho biết độ - Đọc SGK. tan kí hiệu là gì? → ý nghĩa. - Ký hiệu S. - S: khối lượng chất tan trong 100g H2O. - Ở 25oC: + 100g nước hoà tan được 240g đường tạo thành dung dịch bão hòa. + 100g nước hòa tan hết 36g muối ăn tạo thành dung dịch bão hòa.
II. Độ tan của một chất trong nước
D
ẠY
1. Định nghĩa: Độ tan (S) của một chất trong nước là số gam chất đó tan được trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ xác định.
NL ? Độ tan của một chất rắn phụ thuộc - HS nghiên cứu SGK-T140 trả lời. vào những yếu tố nào. - Đa số chất rắn: nhiệt độ tăng thì độ thuyết ? Yêu cầu HS quan sát hình 65 → tan S tăng.
trình
nhận xét.
NL
Riêng Na2SO 4 nhiệt độ → S.
giải
quyết vấn ? Theo em Skhí tăng hay giảm khi nhiệt - Quan sát hình 66 → trả lời: một độ tăng. Đối với chất khí: nhiệt độ tăng → đề 9
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
cách sáng - Độ tan của chất khí phụ thuộc vào S. nhiệt độ và áp suất như thế nào? - Liên hệ cách bảo quản nước ngọt, tạo. Năng lực - Yêu cầu HS lấy vd: bia, …
FF IC IA L
tính toán hóa học
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan a/ Độ tan của phần lớn các chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng.
PHIẾU HỌC TẬP 1. Định nghĩa, ý nghĩa của độ tan của 1 chất trong nước?
O
b/ Độ tan của chất khí tăng khi nhiệt độ giảm và áp suất tăng.
Ơ
N
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan? 3. Tính tan trong nước của axit, bazơ, muối sunfat, clorua, nitrat, cacbonat, photphat?
N
H
Tiết 3, 4 Hoạt động 3: Tìm hiểu nồng độ dung dịch (Học sinh hoạt cá nhân).
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Y
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
NL
U
- Giới thiệu bài học: Để biểu thị tỉ lệ - Tiếp nhận thông tin
tái
hiện.
M
Q
chất trong dung dịch, người ta sử dụng khái niệm nồng độ dung dịch: nồng độ % và nồng độ mol.
Năng lực cần đạt
KÈ
Nội dung 1: Tìm hiểu nồng độ phần trăm của dung dịch (Học sinh hoạt cá nhân). - HS nghiên cứu SGK. Nêu khái NL niệm nồng độ phần trăm C%, và công nghiên
- Nêu ký hiệu:
thức tính. m C% = ct 100% mdd
ẠY
- Giới thiệu nồng độ % (C%) - Yêu cầu HS đọc SGK → định nghĩa. + Khối lượng chất tan là mct
D
+ Khối lượng dd là mdd + Nồng độ % kí hiệu là C%.
Suy ra: m ct = C%mdd ; mdd =
Rút ra công thức tính C%. + Dựa vào công thức C%. Hãy viết công thức tính: mct =?; mdd =? - Yêu cầu HS đọc về VD1: hoà tan
10
Và có: mdd = mct + mdm
cứu, suy luận. mct C%
NL giải quyết vấn đề
một
cách sáng tạo. Năng lực
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
tính toán
10g đường vào 40g H 2O. Tính C% của
hóa học.
- HS đọc ví dụ 1.
dd. GV gợi ý:
Năng lực cần đạt
? Theo đề bài đường gọi là gì, nước VD1: Hoà tan 10g đường vào 40g nước. Tính nồng độ phần trăm của
FF IC IA L
gọi là gì.
? Khối lượng chất tan là bao nhiêu. dd. ? Khối lượng dd được tính bằng cách + Chất tan là đường, dung môi là nước, dung dịch là nước đường.
? Khối lượng dung dịch là bao nhiêu.
- HS hoạt động cá nhân, hoàn thiện
? Viết biểu thức tính C%. - GV nhận xét và kết luận.
lời giải cho ví dụ 1. Giải: mct = mđường = 10g mH2O = 40g.
O
nào.
N
mdd = mct + mdm = 10 + 40 = 50g. mct 10 100% = 100% 50 mdd
Ơ
C% =
H
= 20%
N
Vậy: Nồng độ phần trăm của dung
? Đề bài cho ta biết gì.
U
- Yêu cầu HS đọc VD2.
Y
dịch là 20%. VD2: Tính khối lượng NaOH có NL trong 200g dd NaOH 15%.
KÈ
M
Q
? Yêu cầu ta phải làm gì. - HS thực hiện theo hướng dẫn. ? Khối lượng chất tan là khối lượng Giải: m của chất nào. Biểu thức: C% = ct 100% mdd ? Bằng cách nào (dựa vào đâu) tính
nghiên cứu, suy luận. NL
giải
quyết vấn
D
ẠY
mct = C%mdd đề một được mNaOH. ?So sánh đề bài tập VD1 và VD2 → mNaOH = C%mddNaOH = 15%200 cách sáng = 30g tạo. tìm điểm khác nhau. Năng lực ?Muốn tìm được mdd của một chất khi Vậy: Khối lượng NaOH là 30gam. tính toán hóa học.
biết mct và C% ta phải làm cách nào? ?Dựa vào công thức nào ta có thể tính được mdm.
- GV nhận xét và kết luận. - Tiếp tục GV yêu cầu học sinh đọc và VD3: Hoà tan 20g muối vào nước NL làm ví dụ 3
được dd có nồng độ là 10%.
nghiên 11
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ Yêu cầu học sinh đưa ra phương a/ Tính m dd nước muối
cứu, suy
b/ Tính mnước cần.
pháp giải.
Năng lực cần đạt
luận. NL
nào để giải?
- HS giải bài tập.
quyết vấn
+ Yêu cầu Hs giải - GV nhận xét và kết luận.
Giải: a/ mct = mmuối = 20g.
đề một cách sáng tạo.
C% = 10%. Biểu thức: C% =
mct 100% mdd
Năng lực
tính toán m 20 20 = ct = = 100 = hóa học. 10% 10 C%
O
mdd
giải
FF IC IA L
+ Cần phải sử dụng công thức hóa học - HS nêu phương pháp giải.
200(g)
N
b/ Ta có: mdd = mct + mdm
Ơ
mdm = mdd – mct = 200 – 20 = 180g
H
Kết luận:
N
1. Nồng độ phần trăm của dung dịch: - Nồng độ nồng độ (kí hiệu C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong
Q
mct: khối lượng chất tan (g)
U
Y
100g dung dịch. m C% = ct . 100% mdd
mdd: Khối lượng dung dịch (g)
KÈ
M
mdd = mct + mdm
VD1: Hoà tan 10g đường vào 40g nước. Tính nồng độ phần trăm của dd.
ẠY
Giải: mct = mđường = 10g mH2O = 40g.
D
mdd = mct + mdm = 10 + 40 = 50g. C% =
10 mct 100% = 100% = 20% 50 mdd
Vậy: Nồng độ phần trăm của dung dịch là 20%. VD2: Tính khối lượng NaOH có trong 200g dd NaOH 15%. 12
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
Giải: Biểu thức: C% =
mct 100% mdd
FF IC IA L
mct = C%mdd mNaOH = C% mddNaOH = 15% 200 = 30g Vậy: Khối lượng NaOH là 30gam.
VD3: Hoà tan 20g muối vào nước được dd có nồng độ là 10%. a/ Tính mdd nước muối b/ Tính m nước cần.
O
Giải: a/ mct = mmuối = 20g.
H
mct 20 20 = = 100 = 200(g) C% 10% 10
N
mdd =
mct 100% mdd
Ơ
Biểu thức: C% =
N
C% = 10%.
b/ Ta có: mdd = mct + mdm
Y
mdm = mdd – mct = 200 – 20 = 180g
U
Nội dung 2: Tìm hiểu nồng độ mol của dung dịch (Học sinh hoạt cá nhân).
Q
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời nồng - Đọc SGK-T144 trả lời: Nồng độ NL trình
M
độ mol của dung dịch là gì?
KÈ
- Nếu đặt: CM: nồng độ mol. n: số mol. V: thể tích (l).
ẠY
Yêu cầu HS rút ra biểu thức tính nồng
mol của dung dịch cho biết số mol bày chất tan có trong 1 lit dung dịch. n - Công thức tính: CM = (mol/l) V
NL giải
n Suy ra: n = CM.V; V = CM
đề.
quyết vấn
D
độ mol.
- Đưa đề ví dụ 1: Trong 200 ml dd có hoà tan 16g NaOH. Tính nồng độ mol của dung dịch. - Yêu cầu HS đọc đề và tóm tắt. + Đề bài cho ta biết gì? + Yêu cầu ta phải làm gì?
- Đọc và tóm tắt. Cho Vdd = 200ml, mNaOH = 16g Tìm
CM =?
Năng lực tính toán hóa học
- HS: Giải bài tập 13
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
- Hướng dẫn HS làm bài tập theo các Giải: bước sau:
+ Áp dụng biểu thức tính CM.
- Tính CM =
- Hướng dẫn HS làm VD2
- HS đọc và tóm tắt đề bài.
+ Đổi Vdd thành l.
FF IC IA L
+ Tính số mol chất tan (nNaOH).
- Đổi 200ml = 0,2l. m 16 - nNaOH = = = 0,4 mol. M 40 n 0,4 = = 2(M). V 0,2
- Ví dụ 2: Tính khối lượng H2SO4 có - Thực hiện theo hướng dẫn của GV. trong 50ml dung dịch H2SO4 2M.
Giải: 50 ml = 0,05l
+ Tính số mol H2SO4 có trong 50ml Số mol H2SO4 trong 0,05l dung dịch H 2SO4 2M: n = CM.V = 2.0,05 = 0,1(mol)
O
dung dịch.
N
+ Tính mH2SO4
Khối lượng 0,1 mol H2SO4:
Ơ
m = n.M = 0,1.98 = 9,8(g)
H
- Yêu cầu HS đọc đề VD3 và tóm tắt - HS đọc và tóm tắt đề bài.
N
→ thảo luận nhóm: nêu bước giải.
U
mol của dung dịch sau khi trộn?
Y
Ví dụ 3: Trộn 2l dd đường 0,5M với 3l dung dịch đường 1M. Tính nồng độ - HS: Nêu bước giải: + Tính ndd2
Q
- Hd:
+ Tính ndd1
M
+ Trong 2l dd đường 0,5M số mol + Tính Vdd sau khi trộn. + Tính CM sau khi trộn. đường là bao nhiêu?
KÈ
+ Trong 3l dd đường 1M số mol Giải: - Số mol đường trong 2l dd đường đường là bao nhiêu?
ẠY
+ Tổng số mol đường trong dd thu 0,5M: n1 = 2.0,5 = 1(mol) - Số mol đường trong 3l dd đường được? ? Trộn 2l dd với 3l dd → Thể tích dd 1M: n2 = 3.1 = 3(mol)
sau khi trộn là bao nhiêu.
- Tổng số mol đường trong 2 dd: n = n1 + n2 = 1 + 3 = 4(mol)
GV chốt lời giải đúng
- Thể tích dd sau khi trộn: V = V1 + V2 = 2 + 3 = 5(l)
D
- Gọi HS lên bảng giải bài tập.
- Nồng độ mol của dd thu được: CM = 14
n1 + n2 4 = = 0,8 M. V1 + V2 5
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
Kết luận:
FF IC IA L
2. Nồng độ mol của dung dịch: Nồng độ mol của dung dịch (kí hiệu CM) cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. n CM = (mol/l) V Trong đó: CM: nồng độ mol. n: Số mol chất tan. V: thể tích dung dịch (l)
a) Ví dụ 1: Trong 200 ml dd có hoà tan 16g NaOH. Tính nồng độ mol của dung dịch. Cho Vdd = 200ml, mNaOH = 16g CM =?
O
Tìm Giải:
Ơ H
n 0,4 = = 2(M). V 0,2
N
- Tính CM =
N
- Đổi 200ml = 0,2l. m 16 - nNaOH = = = 0,4 mol. M 40
Giải: 50 ml = 0,05l
Y
b) Ví dụ 2: Tính khối lượng H2SO4 có trong 50ml dung dịch H2SO4 2M.
U
Số mol H2SO4 trong 0,05l dung dịch H2SO4 2M: n = CM.V = 2.0,05 = 0,1(mol)
Q
Khối lượng 0,1 mol H2SO4: m = n.M = 0,1.98 = 9,8(g)
KÈ
Giải:
M
c) Ví dụ 3: Trộn 2l dd đường 0,5M với 3l dung dịch đường 1M. Tính nồng độ mol của dung dịch sau khi trộn. - Số mol đường trong 2l dd đường 0,5M: n1 = 2.0,5 = 1(mol) - Số mol đường trong 3l dd đường 1M: n2 = 3.1 = 3(mol)
ẠY
- Tổng số mol đường trong 2 dd: n = n1 + n2 = 1 + 3 = 4(mol)
D
- Thể tích dd sau khi trộn: V = V1 + V2 = 2 + 3 = 5(l)
- Nồng độ mol của dd thu được: CM =
n1 + n 2 4 = = 0,8 M. V1 + V2 5
PHIẾU HỌC TẬP Bài tập 1: Trộn 50 gam dung dịch muối ăn có nồng độ 20% với 50gam dung dịch muối ăn 5%. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được. HD: 15
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
C% =
mct 100% mdd
-> mct(dd1) = C%.mdd = 50.20% = 10(g) -> mct(dd2) = C%.mdd = 50.5% = 2,5(g)
FF IC IA L
- Khối lượng chất tan trong dd thu được sau khi trộn: mct = mct(dd1) + mct(dd2) = 10 + 2,5 = 12,5(g) m 12,5 - Nồng độ % của dd thu được: C% = ct 100% = 100% = 12,5% mdd 100
Bài tập 2: Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch NaOH 20% trộn với 100gam dung dịch NaOH 8% để thu được dung dịch mới có nồng độ là 17,5%.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Ơ
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
O
Tiết 5, 6 Hoạt động 4: Tìm hiểu pha chế dung dịch (Học sinh hoạt cá nhân).
Năng lực cần đạt
NL
độ dung dịch. Làm thế nào để pha chế
hiện.
tái
N
được dung dịch với nồng độ cho
H
-Bài học trước chúng ta đã biết nồng - Tiếp nhận thông tin
trước? Bài học hôm nay chúng ta cùng
U
Y
tìm hiểu.
Q
Nội dung 1: Tìm hiểu cách pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu bài HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên NL nghiên
M
tập 1 SGK-T147, ở bài tập 1a) nêu các theo nhóm.
KÈ
bước tính toán cách pha chế dung dịch HS: Trước tiên ta phải tính được khối cứu, suy với nồng độ phần trăm cho trước. lượng chất tan CuSO4 có trong dung luận. GV: Để pha chế dung dịch có nồng độ dịch:
ẠY
phần trăm cho trước của dung dịch CuSO4 ta phải tính được đại lượng
- mCuSO4 =
NL 10 . 50 = 5(g) 100
giải
quyết vấn đề
một
D
Sau đó ta phải tìm được khối lượng cách sáng nào? tạo. GV: Cho học sinh nêu cách tiến hành nước cần lấy để pha chế: Năng lực pha chế dung dịch theo số liệu đã tính - mdm = 50 - 5 = 45 (gam). HS: Nêu cách tiến hành pha chế dung tính toán toán. dịch đã cho. Từ bài toán giáo viên cho học sinh nêu HS: Nêu các bước chung: Bước 1: Tính toán;
16
hóa học.
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
các bước chung để pha chế dung dịch Bước 2: Pha chế. Cách khác: Dung dịch CuSO4 10%.
theo nồng độ phần trăm cho trước.
Suy ra:
FF IC IA L
Cứ 100g dd hoà tan 10g CuSO4 vậy 50g dd hoà tan 5g CuSO4
mdm = mdd – mct = 50 – 5 = 45g. - Nghe và làm theo:
H2SO4 10%.
O
GV: Cho học sinh nghiên cứu bài tập + Cân 5g CuSO4 cho vào cốc. 1b) trong SGK nêu các bước tính toán + Cân 45g H2O (hoặc 45 ml) → rót để pha chế dung dịch. vào cốc, khuấy nhẹ → 50g dung dịch
H
Ơ
N
HS: tính toán: GV: Cho học sinh nhận xét, đánh giá, - Thảo luận và đưa ra các bước pha bổ sung cho đúng- Giáo viên nhận xét, chế. đưa ra kết luận đúng nhất. * Pha chế: Cân lấy 8g CuSO 4 cho vào
đến khi được 50ml dung dịch rồi dừng lại. Ta được 50ml dung dịch CuSO4 1M.
Q
U
Y
N
cốc thủy tinh có dung tích 100ml. Rót dần nước cất vào cốc và khuấy nhẹ,
I. Cách pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước
KÈ
M
Bài tập 1 a) Pha chế 50g dung dịch CuSO 4 có nồng độ 10%. *Tính toán: - Khối lượng CuSO4 có trong 50g CuSO4 10% là: mct = mdd.C% = 50.10% = 5(g)
ẠY
Khối lượng nước có trong 50g dung dịch: mdm = mdd – mct = 50 – 5 = 45(g)
D
*Cách pha chế: - Cân lấy 5 gam chất tan CuSO4 cho vào cốc có dung tích phù hợp, cân lấy 45 gam nước
rót từ từ vào cốc đựng chất tan đã cho, khuấy nhẹ ta được 50 gam dd CuSO4 10% như trên. b) Pha chế 50ml dung dịch CuSO4 nồng độ 1M. *Tính toán: - Số mol chất tan: nCuSO4= 1.0,05 = 0,05 mol 17
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Năng lực cần đạt
- Khối lượng chất tan: mCuSO4= 0,05160 = 8g.
dung dịch CuSO4 1M.
FF IC IA L
*Cách pha chế: Cân lấy 8g CuSO4 cho vào cốc thủy tinh có dung tích 100ml. Rót dần nước cất vào cốc và khuấy nhẹ, đến khi được 50ml dung dịch rồi dừng lại. Ta được 50ml
Nội dung 2: Tìm hiểu cách pha loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước * GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 - *HS nghe GV hướng dẫn cách tính NL SGK-T148.
toán và cách pha chế.
nghiên
*GV hướng dẫn cho học sinh cách *Sau đó HS tiến hành tính toán và cứu, suy luận.
O
tính toán trước, sau đó hướng dẫn học giới thiệu cách pha chế.
NL giải a) *Tính toán: - Tìm số mol chất tan có trong 100ml quyết vấn
+ Tính số mol của MgSO4
dung dịch MgSO4 0,4M từ dung dịch đề
N
sinh cách pha chế sau: a)
một
cách sáng
ta tính được thể tích của MgSO 4.
tạo.
Ơ
+ Áp dụng công thức tính nồng độ mol MgSO4 2M.
H
nMgSO4= 0,4.0,1 = 0,04 (mol)
KÈ
M
Q
U
Y
N
+ Như vậy cứ đong 20ml dd MgSO4 Năng lực - Tính thể tích dd MgSO4 2M trong tính toán 2M. Sau đó lấy nước cất cho từ từ vào đó chứa 0,04 mol MgSO4. hóa học. đến vạch 100ml ta được 100ml dd V = 0,04: 2 = 0,02 (l) = 20ml. MgSO4 0,4M. *Cách pha chế: Đong lấy 20ml dd MgSO4 2M cho vào cốc chia độ có dung tích 200 ml. Thêm từ từ nước cất vào cốc và khuấy đều đến vạch 100ml thì dừng lại. Ta được 100ml dd MgSO4 0,4M. NL
và cách pha chế cho học sinh hiểu và - Áp dụng công thức tính nồng độ %.
nghiên
làm được ý b)
cứu, suy
ẠY
- GV tiếp tục giới thiệu cách tính toán *Tính toán: Ta có: mct = 150.2,5% = 3,75(g)
D
- Sau đó GV yêu cầu học sinh thảo - mdd = 3,75: 10% = 37,5(g) luận nhóm 7’ để trình bài cách tính - m = 150 - 37,5 = 112,5(g) H2O toán và cách pha chế loãng một dung *Cách pha chế: dịch. - Cân lấy 37,5g dd NaCl 10% ban đầu, sau đó rót vào cốc hoặc vào bình
18
luận. NL giải quyết vấn đề
một
cách sáng tạo.
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
có dung tích khoảng 200ml.
Năng lực cần đạt
Năng lực
- Cuối cùng GV nhận xét và kết luận - Cân lấy 112,5g nước cất sau đó rót tính toán vào cốc đựng dd NaCl nói trên. hóa học.
bài học.
FF IC IA L
Khuấy đều, ta được 150g dd NaCl 2,5%.
II. Cách pha chế loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước
Bài tập 2 (SGK-T148) a) Pha chế 100ml dung dịch MgSO4 0,4M từ dung dịch MgSO4 2M. *Tính toán: 100ml = 0,1l
O
- Số mol chất tan có trong 100ml dd MgSO4 0,4M: nMgSO4= 0,4.0,1= 0,04(mol)
- Thể tích dd MgSO4 2M có chứa 0,04 mol MgSO4 là: V = 0,04:2 = 0,02(l) = 20ml.
N
* Cách pha chế:
H
Ơ
Đong lấy 20ml dd MgSO4 2M cho vào cốc chia độ có dung tích 200 ml. Thêm từ từ nước cất vào cốc và khuấy đều đến vạch 100ml thì dừng lại. Ta được 100ml dd MgSO4 0,4M.
N
b) Pha chế 150g dd NaCl 2,5% từ dd NaCl 10% * Tính toán:
Y
- Khối lượng NaCl có trong 150g dd NaCl 2,5% là: mct = 150.2,5% = 3,75(g)
U
- Khối lượng dd NaCl 10% có chứa 3,75g NaCl là: mdd = 3,75: 10% = 37,5(g)
M
*Cách pha chế:
Q
- Khối lượng nước cần pha thêm là: mH2O= 150-37,5 = 112,5(g) - Cân lấy 37,5g dd NaCl 10% ban đầu, sau đó rót vào cốc hoặc vào bình có dung tích
KÈ
khoảng 200ml.
ẠY
- Cân lấy 112,5g nước cất sau đó rót vào cốc đựng dd NaCl nói trên. Khuấy đều, ta được 150g dd NaCl 2,5%. PHIẾU HỌC TẬP
D
Bài tập 1: a) Pha chế 50 gam dung dịch NaOH có nồng độ 15%. b) Pha chế 100ml dd NaOH có nồng độ là 2 mol/l. HD: a) *Tính toán: - Khối lượng chất tan: mNaOH =
50.15 = 7,5(g) 100 19
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
- Khối lượng dung môi: mdm = 50 - 7,5 = 42,5(g) * Cách pha chế: Cân lấy 7,5 gam NaOH cho vào cốc thuỷ tinh có dung tích phù hợp, cân lấy 42,5 gam nước rót từ từ vào cốc thuỷ tinh chứa 7,5g NaOH khuấy nhẹ ta được dd
b) *Tính toán Số mol chất tan là: n = 0,1.2 = 0,2(mol) Khối lượng chất tan cần lấy là: m = 0,2.40 = 8(g)
FF IC IA L
NaOH 15% đã cho.
*Cách pha chế: Cân lấy 8 gam NaOH cho vào cốc có dung tích phù hợp, rót từ từ nước
O
vào cốc và khuấy nhẹ đến khi được 100ml ta được dd đã cho. - Bài tập 2: Hãy trình bày cách pha chế:
Ơ
N
+ 50g dung dịch CuSO4 15% + 300 ml dung dịch NaOH 2M. Bài tập 3: Hãy trình bày cách pha chế:
H
a. Pha 200 ml dung dịch NaCl 0,5 M từ dung dịch NaCl 2M.
N
b. Pha 100 gam dung dịch KOH 5% từ dung dịch KOH 10%. HD: Số mol của chất tan là:
Q
- n = 0,5. 0,2 = 0,1 (mol)
U
Y
a) *Tính toán:
M
Thể tích của dd NaCl 2M cần lấy để pha: - V = 0,1: 2 = 0,05(l) = 50(ml)
KÈ
*Cách pha chế: Đong lấy 50 ml dung dịch NaCl 2M cho vào cốc có dung tích phù hợp, rót nước từ từ vào cốc cho đến vạch 200 ml, khuấy nhẹ ta được 200ml dung dịch NaCl
ẠY
0,5M như yêu cầu. b) *Tính toán:
- Khối lượng KOH: m = 100.5% = 5(gam).
D
Khối lượng dung dịch KOH ban đầu cần lấy là: m = 5: 10% = 50(gam). - Khối lượng nước cần lấy để pha: - mdm = 100 - 50 = 50 (g).
20
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
*Cách pha chế: Cân lấy 50 gam dung dịch KOH 10% cho vào cốc có dung tích phù hợp, cân lấy 50 gam nước cho từ từ vào cốc đựng chất tan khuấy nhẹ ta được 100g dung dịch KOH 5%. C. LUYỆN TẬP. Học sinh có thể hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi hoặc trao đổi nhóm.
FF IC IA L
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học, cụ thể:
Bài tập 1: Bằng cách nào có được 200g dung dịch BaCl2 5%: a. Hòa tan 190g BaCl2 trong 10g nước? b. Hòa tan 10g BaCl2 trong 190g nước? c. Hòa tan 100g BaCl2 trong 100g nước? d. Hòa tan 200g BaCl2 trong 10g nước?
O
e. Hòa tan 10g BaCl2 trong 200g nước? Tìm kết quả đúng.
Ơ
N
Bài tập 2: Tính nồng độ mol của 850 ml dung dịch có hòa tan 20g KNO3. Kết quả sẽ là: a. 0,233M b. 23,3M c. 2,33M d. 233M
N
H
Bài tập 3: Trình bày cách pha chế 150g dung dịch CuSO4 8%.
Y
D. VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG Học sinh giải quyết bài tập sau:
U
VD1: Cần hoà tan bao nhiêu g NaOH vào 200 g dd NaOH 20%, để có dd NaOH 40%? nồng độ là 90%?
Q
VD2: Cần hoà tan bao nhiêu g H2SO 4 96% vào 200 g dd H2SO4 60% để được dd có
M
VD3: Cần pha bao nhiêu g nước vào 500 g dd NaOH 12% để có dd NaOH 8%? VD4: Cần hoà tan bao nhiêu gCuSO4.5H2O vào 120 gdd CuSO4 10% để thu được dd
KÈ
CuSO4 20%?
VD5: Tính khối lượng muối natri clorua có thể tan trong 830g nước ở 25oC. Biết rằng ở
ẠY
nhiệt độ này độ tan của NaCl là 36,2g. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa ở nhiệt độ trên. Hướng dẫn
D
VD1:Áp dụng quy tắc đường chéo ta có: * Dung dịch 1: m1 = xg? C1= 100% *Dung dịch 2: m2= 200g C2= 20% m1 C2 C 20 1 m .1 200 66, 7 g m1 2 m2 C C1 60 3 3 3
*Dung dịch mới:m = m1+ m2 21
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
C = 40% m1 (C2 C ) 30 m2 5.m2 5.200 1000 g. m2 (C C1 ) 6 m1 C2 C 4 1 m .1 500 m1 2 250 g VD3: m2 C C1 8 2 2 2 160.100 VD4: C% của CuSO4.5H2O là: 64% ; M gdd CuSO 4.5H2O 250
VD2 Tương tự:
10
FF IC IA L
64%
20%
10%
120g CuSO4 120.10 27.3 44
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
mCuSO 4.5H2O
22
44
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
IV. CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC A. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được hình thành. Loại câu hỏi/
Mô tả mức độ cần đạt
bài tập
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
(TN, TL)
dung môi, chất các
đại
FF IC IA L
Câu hỏi/ bài HS nêu được - Nêu được các - Nêu được ý tập định tính khái niệm: dd, công thức tính nghĩa của một số lượng nhãn hóa chất có
tan, độ tan, nồng liên quan như ghi nồng độ dung độ phần trăm khối lượng dung dịch. của dung dịch, dịch, dung môi, - Nêu được các nồng độ dung thể
tích
N
công thức tính dịch,
O
chất tan, độ tan,
nồng độ mol.
nồng độ dung dung dịch, ….
Ơ
dịch
được
(TN, TL)
N
định các công thức thức tính được tính nồng độ nồng độ dung tính nồng độ nồng độ phần dung dịch biến dịch sau khi mol, nồng độ % trăm và nồng độ đổi tính các đại pha loãng.
Y
tập lượng
H
Câu hỏi/ bài Áp dụng đúng - Áp dụng công - Từ công thức Tính
M
Q
U
của dung dịch
mol của dung lượng liên quan - Giải các bài dịch.
như khối lượng tập tính theo dung dịch, khối PTHH có liên lượng chất tan, quan đến nồng dung môi, ….
độ dung dịch.
KÈ
Bài tập thực Chọn dụng cụ, Tiến hành pha - Thực hiện thí - Thực hiện thí hành/thí hóa chất cần chế dung dịch. nghiệm thực nghiệm làm
D
ẠY
nghiệm
thiết để pha chế
nghiệm để xác tăng,
giảm
dung dịch
định
nồng
độ nồng độ dung
phần
trăm
và dịch.
nồng độ mol của dung dịch
23
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
B. Xây dựng hệ thống câu hỏi/ bài tập gắn với chủ đề dung dịch Mức độ nhận biết: Câu 1: Nêu định nghĩa và viết công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch? Giải thích các đại lượng trong công thức? Câu 2: Nêu định nghĩa và viết công thức tính nồng độ mol của dung dịch? Giải thích các đại lượng trong công thức?
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 3: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất và chỉ ra chỗ sai của câu trả lời không đúng sau đây: a, Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết: 1. Số gam chất tan trong 100g dung môi. 2. Số gam chất tan trong 100g dung dịch. 3. Số gam chất tan trong 1 lit dung dịch. 4. Số gam chất tan trong 1 lit dung môi. 5. Số gam chất tan trong 1 lượng dung dịch xác định. b, Nồng độ mol của dung dịch cho biết: 1. Số gam chất tan trong 1 lit dung dịch. 2. Số mol chất tan trong 1 lit dung dịch. 3. Số mol chất tan trong 1 lit dung môi. 4. Số gam chất tan trong 1 lit dung môi. 5. Số mol chất tan trong 1 lượng dung dịch xác định.
H
Câu 4. Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH, người ta làm thế nào?
N
A. Tính số gam NaOH có trong 100g dung dịch B. Tính số gam NaOH có trong 1 lít dung dịch
Q
Mức độ thông hiểu:
U
Y
C. Tính số gam NaOH có trong 1000g dung dịch D. Tính số mol NaOH có trong 1 lít dung dịch
M
Câu 1: Từ công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch hãy cho biết các công thức
KÈ
tính khối lượng chất tan, khối lượng dung dịch? Câu 2: Từ công thức tính nồng độ mol của dung dịch hãy cho biết các công thức tính số mol chất tan, thể tích dung dịch?
ẠY
Câu 3. Với một lượng chất tan xác định khi tăng thể tích dung môi thì:
D
A. C% tăng, CM tăng C. C% tăng, CM giảm
B. C% giảm, CM giảm D. C% giảm, CM tăng
Câu 4. Hoà tan 1 mol H2SO4 vào 18g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là: A. 84,22%
B. 84,15%
C. 84,25%
D. 84,48%
Câu 5. Hoà tan 117g NaCl vào nước để được 1,25 lít dung dịch. Dung dịch thu được có nồng độ mol là: A. 1,5M 24
B. 1,6M
C. 1,7M
D. 1,8M
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
Mức độ vận dụng thấp: Bài 1: a. Tính độ tan của muối ăn ở 20oC. Biết ở nhiệt độ đó 50 g nước hoà tan được tối đa 17,95 g NaCl. b. Có bao nhiêu g muối ăn trong 5 kg dd bão muối ăn ở 20oC, biết độ tan của muối ăn
FF IC IA L
ở nhiệt độ đó là 35,9 g. Bài 2: a. Cho biết độ tan của chất A trong nước ở 10 C là 15 g, còn ở 90 C là 50 g. Hỏi khi làm lạnh 600 g dung dịch bão hoà A ở 90 C xuống 10 C thì có bao nhiêu g chất A thoát ra. (kết tinh )
b. Như câu a nhưng trước khi làm lạnh ta đun đuổi bớt 200 g nước.(cho bay hơi).
O
Bài 3: a. Tính % khối lượng nước kết tinh trong xô đa Na2CO3.10H2O; trong CuSO 4.5H2O.
Ơ
trắng (CuSO4 khan). Tính số phân tử nước x.
N
b. Để xác định số phân tử H2O kết tinh người ta lấy 25 g tinh thể đồng sunfat ngậm nước CuSO4.xH2O (màu xanh), đun nóng tới khối lượng không đổi thu được 16 g chất rắn
N
H
Bài 4: a. Hoà tan hoàn toàn 6,66g tinh thể Al2(SO4)3.nH 2O vào nước thành dd A.Lấy 1/10 dd A cho tác dụng với dd BaCl2 dư thì thu được 0,699 g kết tủa.
Y
Xác định công thức của tinh thể muối sunfat nhôm. b. Hoà tan 24,4 g BaCl2.xH2O vào 175,6 g nước thu được dd 10,4%.Tính x.
U
c. Cô cạn rất từ từ 200 ml dd CuSO4 0,2 M thu được 10 g tinh thể CuSO4.yH2O. Tính y.
Q
Bài 5: a.Tính số mol NaOH có trong 500 ml dd NaOH 20%. (d=1,2 g/ml).
M
b.Hãy thiết lập biểu thức tổng quát tính số mol chất tan A trong V ml dd A nồng độ
KÈ
C%,khối lượng riêng d.
c.Hãy biểu diễn dd H2SO4 đặc 98% (d =1,84 g/ml ) theo nồng độ mol. d. Lập biểu thức liên hệ giữa nồng độ %,khối lượng riêng và nồng độ mol.
ẠY
Bài 6: a. Lấy 100 ml dd hỗn hợp HCl và HNO3 cho tác dụng với dd AgNO3 vừa đủ. Sau phản
D
ứng thu được 4,305 g kết tủa,Lọc bỏ kết tủa,nước lọc tác dụng được với 40 ml dd NaOH 2M (vừa đủ ). b. Viết các PTPỨ. c. Xác định nồng độ mol /lít của các axit trong hỗn hợp đầu. Bài 7: a. Cần bao nhiêu ml dd H2SO4 98% (D = 1,84 g/ml ) để điều chế 5 lít dd H2SO4 4M. 25
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
b. Đốt cháy hoàn toàn a g P được chất X.Hoà tan hoàn toàn X vào 500 ml H 2O được dd axit có nồng độ 24,5 %.Tính a (Biết DH2O=1 g /ml). Bài 8: Cho 1 lượng bột sắt dư vào 500 ml dd H2SO 4,thu được 33,6 lít H2 (đktc ). a. Tính khối lượng bột sắt đã tham gia phản ứng. b. Làm bay hơi dd sau phản ứng thu được muối ngậm nước FeSO4.7H2O.Tính khối c. Xác định nồng độ mol của dd H2SO 4 đã dùng. Bài 9: Cho 15,5 g Na2O tác dụng với nước thu được 0,5 lít dd. a. Viết PTPỨ và tính nồng độ mol của dd bazơ.
FF IC IA L
lượng muối thu được.
b. Tính thể tích dd H2SO4 20% (D=1,14 g/ml ) để trung hoà dd bazơ thu được. c. Tính nồng độ mol chất có trong dd sau phản ứng trung hoà.
O
Bài 10: a. Cho dd NaOH 25%,D = 1,28 g/ ml.Hỏi 150 ml dd kiềm đó có khả năng hấp thụ tối
N
b.
đa bao nhiêu lít CO2 Cho 0,1 mol CO2 hấp thụ vào 400 ml dd NaOH a% (D=1,18 g/ml )sau đó thêm Cho 1,12 lít CO2 (đktc ) tác dụng vừa đủ với 100 ml dd NaOH tạo ra muối trung
H
c.
Ơ
lượng dư BaCl2 vào thấy tạo thành 18,715 g kết tủa.Tính a.
N
hoà. *Tính nồng độ mol của dd NaOH đã dùng.
Y
* Tính nồng độ % của dd muối sau phản ứng.Biết dd sau phản ứng có khối lượng 105 g.
Q
trên để tạo thành: Muối trung hoà.
U
Bài 11: Cho 9,4 g K2O vào nước. Tính khối lượng SO2 cần thiết phản ứng với dung dịch
M
Muối axit.
KÈ
Hỗn hợp muối axit và muối trung hoà theo tỷ lệ số mol là 2: 1 Bài 12: a. Hoà tan 50 g tinh thể CuSO4.5H2O vào 390ml H2O thì nhận được 1 dd có khối lượng
ẠY
riêng là 1,1g/ml. Tính nồng độ % và nồng độ mol của dd thu được. b. Tính nồng độ mol của dd NaOH 20% (D=1,2 g/ml ).
D
c. Tính nồng độ % của dd H2SO4 2M (D=1,176 g/ ml.
Bài 13: a. Nêu cách tạo ra dd HCl 14,6% và dd HCl 2M từ 8,96dm3 khí HCl (đktc ) b. Tính thể tích dd chứa H2SO4 1M lẫn với HCl 2M cần thiết để trung hoà 200 ml dd NaOH 20% (D=1,2 g/ml ).
26
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
c. Tính khối lượng dd chứa hỗn hợp NaOH 20% và Ba(OH)2 8,55% cần thiết để trung hoà 224 g dd HNO 3 4,5M.( D=1,12 g/ ml). d. Tính thể tích dd HNO3 10% (D=1,06 g/ml)và HNO340% (D=1,25 g/ ml )để khi trộn chúng với nhau thu được 2 lít dd HNO3 15% (D=1,08 g/ml).
FF IC IA L
Bài 14: a. Có một dd NaOH 30%. Tính tỷ lệ lượng nước và lượng dd trên cần thiết để có được dd 10 %
b. Cần cô cạn lượng dd giảm đi bao nhiêu lần để thu được dd 50%. Bài 15: Trên nhãn của các lọ hóa chất có ghi: - Dung dịch NaOH 1M. - Dung dịch NaCl 5%.
O
Hãy cho biết ý nghĩa của các kí hiệu đó.
Bài 16: Trộn 50gam dung dịch muối ăn có nồng độ 20% với 50gam dung dịch muối ăn
N
5%. Tính C% của dung dịch mới thu được?
Ơ
Bài 17: Cho sẵn dung dịch NaOH 2M và nước cất. Tính toán và nêu cách pha được 100ml
H
dung dịch NaOH 1,5M.
Bài 18. Để pha 100g dung dịch CuSO 4 4% thì khối lượng nước cần lấy là:
Y
N
A. 95g B. 96g C. 97g D. 98g Bài 19. Muốn pha 100ml dung dịch H2SO 4 3M thì khối lượng H2SO4 cần lấy là: B. 27,5g
C.28,6g
D. 29,4g
U
A. 26,4g
Q
Mức độ vận dụng cao: Bài 1: Cho một lượng bột sắt dư vào 50 ml dung dịch Axit sunfuric. Phản ứng xong thu
M
được 3,36 lít khí hidro (đktc)
a. Viết phương trình hóa học.
KÈ
b. Tính khối lượng sắt đã tham gia phản ứng. c. Tính nồng độ mol của dung dịch axit sunfuric đã dùng.
ẠY
Bài 2. Cho 1,96 gam bột Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 10% có khối lượng riêng là 1,12 gam/ml. Sau khi phản ứng kết thúc, hãy cho biết:
D
a, Phản ứng hóa học đã xảy ra. b, Chất nào còn dư? c, Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. Bài 3. Trình bày phương pháp thực nghiệm để xác định nồng độ phần trăm và nồng độ mol của 1 mẫu dung dịch NaCl có sẵn trong phòng thí nghiệm? 27
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
Bài 4. Bạn em đã pha loãng axit bằng cách rót từ từ 10g dung dịch H2SO4 50% vào nước và sau đó thu được 40g dung dịch H2SO4 a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 sau khi pha loãng b) Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4 sau khi pha loãng, biết dung dịch này có thể tích là 36ml. tan của NaCl ở 900C và 100C lần lượt là: 50gam ; 35 gam. Hướng dẫn: * Ở 900C có T = 50 gam nên ta có:
100gam H2O
+ 50g NaCl 150g ddbh
? m NaCl (tan)
600 50 200g 150
?
600g
m H2O (dung moâ i) 600 200 400g (không đổi)
* Ở 100C có T = 35 g nên ta có:
FF IC IA L
Bài 5. Làm lạnh 600g ddbh NaCl từ 900C 100C thì có bao nhiêu gam tinh thể NaCl tách ra. Biết độ
100 gam H2O hoà tan được 35 g NaCl 400g
O
?
400 35 140g 100 Khối lượng NaCl kết tinh: 200 – 140 = 60 gam
Ơ
N
m NaCl (tan)
Bài 6. Độ tan của CuSO4 ở 850C và 120C lần lượt là 87,7g và 35,5g. Khi làm lạnh 1887 gam dung dịch Lưu ý vì chất kết tinh ngậm nước nên lượng nước trong dung dịch thay đổi
N
Hướng dẫn:
H
bão hoà CuSO4 từ 80 0C 120C thì có bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch. 0
Ở 85 C, TCuSO4 87,7 gam 187,7 gam ddbh có 87,7 gam CuSO4 + 100g H2O
Y
1887g --------------- 887gam CuSO4 + 1000g H2O
U
Gọi x là số mol CuSO4.5H2O tách ra
90x (g)
Q
khối lượng H2O tách ra:
Khối lượng CuSO4 tách ra: 160x(gam)
M
Ở 120C, TCuSO4 35,5 nên ta có phương trình:
887 160x 35,5 1000 90x 100
giải ra x = 4,08 mol
KÈ
Khối lượng CuSO4.5H2O kết tinh: 250 4,08 =1020 gam
Bài 7. Cho 0,2 mol CuO tan hoàn toàn trong H2SO4 20% đun nóng, sau đó làm nguội dung dịch đến
ẠY
100C. Tính khối lượng tinh thể CuSO4. 5H2O đã tách ra khỏi dung dịch, biết rằng độ tan của CuSO4 ở 100C là 14,4 gam/100g H2O. ( ĐS: 30,7 gam)
D
Hướng dẫn:
CuO +
H2SO4 CuSO4 + H2O
0,2
0,2
Khối lượng ddH2SO4:
0,2
0,2
(mol)
0, 2 98 100% = 98g 20
Khối lượng CuSO4 tạo ra: 0,2 160 = 32 gam Gọi x là số mol CuSO4.5H2O tách ra mdd (sau pư) = (0,2 80) + 98 – 250x (gam) Vì độ tan của CuSO4 ở 100C là T = 14,4 gam, nên ta có: 28
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
32 160x 14, 4 giải ra x = 0,1228 mol m CuSO .5H O (KT) 30, 7 gam 4 2 112 250x 114, 4
Bài 8. Có 600 gam dung dịch KClO3 bão hoà (200C) nồng độ 6,5% cho bay bớt hơi nước sau đó lại giữ hỗn hợp ở 200C ta được một hỗn hợp có khối lượng chung là 413gam. a) Tính khối lượng chất rắn kết tinh
FF IC IA L
b) Tính khối lượng nước và khối lượng KClO3 trong dung dịch còn lại. Hướng dẫn: làm bay hơi bớt nước một dung dịch bão hoà và đưa về nhiệt độ ban đầu thì luôn có xuất hiện chất rắn kết tinh Đặt khối lượng rắn KT là: x(g), gọi lượng dung dịch sau khi bay hơi là: y(g)
x y 413 hệ pt: 6,5y x 100 39
giải hệ phương trình tìm được x= 13 và y =400
Bài 9. Có 540 g ddbh AgNO3 ở 100C, đun nóng dd đến 600C thì phải thêm bao nhiêu gam AgNO3 để
O
đạt bảo hoà. Biết độ tan AgNO3 ở 100C và 600C lần lượt là 170g và 525gam.
Bài 10. Xác định lượng kết tinh MgSO4.6H2O khi làm lạnh 1642g ddbh từ 800C xuống 200C. Biết độ
N
tan của MgSO4 là 64,2 g (800C) và 44,5g (200C).
Bài 11. Cho biết nồng độ dd bão hòa KAl(SO4)2 ở 200C là 5,56%
Ơ
a) Tính độ tan của KAl(SO4)2 ở 200C b) Lấy m gam dung dịch bão hoà KAl(SO4)2.12H2O ở 200C để đun nóng bay hơi 200g nước, phần còn
H
lại làm lạnh đến 20 0C. Tính khối lượng tinh thể phèn KAl(SO4)2.12H2O kết tinh.
N
Bài 12. Cho biết độ tan của CaSO4 là 0,2 gam/100g nước ở nhiệt độ 200C và khối lượng riêng của dung
U
Y
dịch bão hoà CaSO4 ở 200C là D =1g/ml. Nếu trộn 50ml dung dịch CaCl2 0,012M với 150ml dung dịch Na2SO4 0,04M (ở 200C) thì có kết tủa xuất hiện hay không? Hướng dẫn: tính nồng độ của CaSO4 trong dung dịch thu được, nếu bé hơn nồng độ bão hoà thì không
Q
có kết tủa (và ngược lại). Kết quả: không có kết tủa.
Bài 13. Ở 120C có 1335gam dung dịch bão hoà CuSO4. Đun nóng dung dịch lên đến 900C. Hỏi phải
KÈ
M
thêm vào dung dịch bao nhiêu gam CuSO4 nữa để được dung dịch bão hoà ở nhiệt độ này. Biết độ tan CuSO4 ở 120C và 900C lần lượt là 33,5g và 80g (ĐS:465gam CuSO4)
Bài 14. Thêm dẫn dung dịch KOH 33,6% vào 40,3ml dung dịch HNO3 37,8% (D = 1,24 g/ml) đến khi trung hoà hoàn toàn thì thu được dung dịch A. Đưa dung dịch A về 0 0C thì được dung dịch B có nồng độ
ẠY
11,6% và khối lượng muối tách ra là m (gam). Hãy tính m và cho biết dung dịch B đã bão hoà chưa ? vì sao ? ĐS: m = 21,15 gam, dung dịch đã bão hoà vì có m (gam) muối không tan thêm được nữa
D
Bài 15: a. Tính lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần thiết để hoà tan 400 g CuSO4 2% để thu được dd CuSO4 nồng độ 1M (D = 1,1 g/ml ).
b. Có 3 dd H2SO4: Dung dịch A có nồng độ 14,3 M (D=1,43 g/ml).Dung dịch B có nồng độ 2,18 M (D = 1,09 g/ml). Dung dịch C có nồng độ 6,1 M (D = 1,22 g/ml). Trộn A và B theo tỷ lệ mA : mB bằng bao nhiêu để thu được dung dịch C. Bài 16: a.Trung hoà dd NaHSO3 26% cần dd H2SO4 19,6 %. Xác định nồng độ % của dd sau khi trung hoà. 29
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
b. Tính nồng độ dd thu được khi hoà tan 200 g anhydric sunfuaric vào 500 ml dd H2SO4 24,5%
(D=1,2 g/ml )
Bài 17: a. Cho 100 g dd Na2 CO3 16,96% tác dụng với 200 g dd BaCl2 10,4%. Sau phản ứng, lọc bỏ kết tủa được dd. Tính C% các chất tan trong dung dịch A. b. Hoà tan 1 lượng muối cacbonat của một kim loại hoá trị II bằng H2SO4 14,7%. Sau khi khí không thoát ra nữ a lọc bỏ chất rắn, được dd chứa 17% muối sunfat tan. Xác định kim loại hoá trị II.
FF IC IA L
Bài 18: a) Tính C% của 1 dd H2SO4 nếu biết rằng khi cho 1 lượng dd này tác dụng với lượng dư Na-Mg thì lượng H2 thoát ra bằng 4,5% lượng dd axit đã dùng. b) Trộn 50ml dd Fe2(SO4)3 với 100 ml Ba(OH)2 thu được kết tủa A và dd B. Lọc lấy A đem nung ở nhiệt độ cao đến hoàn toàn thu được 0,850g chất rắn. Dung dịch B cho tác dụng với 100 ml H2SO4 0,05M thì tách ra 0,466g kết tủa. Tính CM của mỗi dung dịch ban đầu.
Nhận xét, rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................................
O
.................................................................................................................................................................................................
N
.................................................................................................................................................................................................
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Ơ
.................................................................................................................................................................................................
H
.................................................................................................................................................................................................
N
.................................................................................................................................................................................................
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
.................................................................................................................................................................................................
30
Chủ đề dung dịch - Hóa học 8
XIN CẢM ƠN MỌI NGƯỜI ĐÓNG GÓP Ý KIẾN, XÂY DỰNG, ỦNG HỘ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
ĐT: 0982192056
31