Skip to main content

CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC 10 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 4 CHỦ ĐỀ NGUYÊN TỬ, BẢNG TUẦN HOÀN...

Page 1

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC

vectorstock.com/28062440

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC 10 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 4 CHỦ ĐỀ NGUYÊN TỬ, BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN, NHÓM HALOGEN, LƯU HUỲNH VÀ HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH GV THẠCH TRẦN - ĐÔN CHÂU WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Tên chủ đề: Nguyên tử. Số tiết : ………………………………………………………… Ngày soạn: ……………………………………………………………………………… Tiết theo phân phối chương trình: ………………………………………………………… Tuần dạy:……………………………………………………………………………………. Chủ đề NGUYÊN TỬ I. Nội dung chủ đề 1. Nội dung1: Thành phần nguyên tử - Thành phần cấu tạo của nguyên tử -Kích thước và khối lượng của nguyên tử -Hạt nhân nguyên tử -Nguyên tố hóa học -Đồng vị 2. Nội dung1: Vỏ nguyên tử -Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử. -Lớp và phân lớp electron. -Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp -Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử -Cấu hình electron nguyên tử II. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức Học sinh biết được: -Đơn vị khối lượng nguyên tử, kích thước của nguyên tử -Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton, notron Học sinh hiểu -Nguyên tử là thành phần nhỏ nhất và có cấu tạo phức tạp 2. Kĩ năng -So sánh khối lượng của electron với proton và notron -So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử -Tính được kích thước và khối lượng của nguyên tử 3. Thái độ - Yêu thích bộ môn -Tính trật tự , suy luận logic -Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường -Làm việc chăm chỉ, khách quan -Nghiêm túc học tập, hứng thú với những kiến thức về thế giới vi mô 4. Định hướng các năng lực hình thành -Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. V. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1


1. Chuẩn bị của giáo viên: Các phiếu học tập, giáo án , dụng cụ, hóa chất, các đoạn video 2. Chuẩn bị của học sinh: Giấy A0, bút lông, keo dán, ôn tập VI. Tổ chức các hoạt động học tập 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3.Thiết kế tiến trình dạy học 3.1 Hoạt động khởi động Mục tiêu: Được thiết kế nhằm gây hứng thú, kích thích sự tò mò để hướng học sinh tham gia khám phá kiến thức mới Phương thức tổ chức: Phương pháp: Hoạt động nhóm Cách thức hoạt động: GV phát cho các nhóm bảng thông tin Trong những năm trước chiến tranh thế giới thứ 2, chỉ có nước Mỹ sản xuất được khí heli. Loại khí này có rất nhiều ứng dụng, đặc biệt trong khí cầu, nhằm tăng độ an toàn. Nước Đức muốn mua khí heli của Mỹ để bơm vào khí cầu, nhưng người Mỹ đã không đồng ý bán Heli cho Đức. Vì vậy vào năm 1973, một khí cầu ( bằng khí hidro) lớn và cực kì sang trọng của Đức trên đường bay sang Mỹ đã biến thành một quả rbom khổng lồ. Toàn bộ hành khách và phi hành đoàn thiệt mạng. Hỏi: Vì sao heli lại bền, không bị cháy nổ như hidro

GV từ tờ thông tin, dẫn dắt học sinh vào chủ đề nguyên tử 3.2 Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ Hoạt động 1: Thành phần cấu tạo của nguyên tử Mục tiêu hoạt động


Biết được : - Nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt cơ bản : proton, nơtron và electron; -Lớp vỏ gồm các hạt electron mang điện tích âm ; hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron mang điện tích dương. -Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron. -Kĩ năng -Rèn năng lực quan sát, liên hệ kiến thức hoá học với thực tiễn đời sống -So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron ; So sánh kích thước của hạt nhân và các loại hạt so với nguyên tử. Phương thức tổ chức Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, thảo luận nhóm, vấn đáp

Cách thức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm cho học sinh xem 2 đoạn video 1. “ Thí nghiệm 1: Thomson phát hiện ra tia âm cực” 2. Thí nghiệm 2: Khám phá ra hạt nhân nguyên tử Bước 1: Sau khi xem xong video GV phân công các nhóm hoang thành phiếu học tập 1 www.youtube.com/watch?v=OOjY8KA2rcQ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1 Thí nghiệm 1 1. Em hãy mô tả lại thí nghiệm về tia âm cực? 2. Trình bày các đặc tính của tia âm cực? 3. Khối lượng và điện tích của electron là bao nhiêu? Câu 2. Thí nghiệm 2 1. Tại sao đa số hạt α xuyên qua được lá vàng và truyền thẳng?


2. Tại sao lại có một số ít hạt đi lệch hướng ban đầu và một số bật ngược trở lại? Câu 3. 1. Nghiên cứu SGK và hoàn thành vào bảng sau:

Các loại hạt

Người tìm ra

Điện tích Culong Quy ước

Khối lượng Kg u

Kích thước

2. Em hãy so sánh: - Khối lượng của các loại hạt, khối lượng của hạt nhân so với khối lượng của toàn nguyên tử? - Kích thước của hạt p, n, e và hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?

Bước 2: HS Quan sát video và nghiên cứu SGK để thu thập thông tin , xử lý thông tin để rút ra kết luận. Bước 3: Dự kiến sản phẩm HS dễ dàng mô tả được thí nghiệm và trình bày được đặc tính của tia âm cực .HS có thể gặp một chút khó khăn khi giải thích hạt α xuyên qua được lá vàng và truyền thẳng. Hướng dẫn HS học sinh kết luận về hạt nhân nguyên tử. Rút ra được hạt nhân gồm hạt proton và hạt nơtron. Hạt nhân có khối lượng rất lớn và kích thước rất nhỏ so với nguyên tử. Bước 4: Một nhóm thông báo, mô tả kết quả thí nghiệm 1. Một nhóm thông báo, mô tả kết quả thí nghiệm 2. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung Bước 5:Giáo viên nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh I. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ 1. Electron - Đặc tính của tia âm cực: Là chùm hạt có khối lượng, chuyển động với vận tốc lớn, mang điện tích âm. -Hạt tạo thành tia âm cực là electron, kí hiệu là e. - Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg. -Điện tích: qe = -1,602.10-19 C (coulomb) = -1 (đvđt âm, kí hiệu là – eo). 2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử - Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện tích dương có khối lượng lớn, kích thước rất nhỏ so với nguyên tử, được gọi là hạt nhân.

4


- Xung quanh hạt nhân có các e chuyển động rất nhanh tạo nên lớp vỏ nguyên tử. 3. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử - Proton: Khối lượng: mp = 1,6726. 10-27 kg. Điện tích: qp = + 1,602. 10-19 C. = 1+ hay eo - Nơtron: Khối lượng: mn ≈ mp. Điện tích: qn = 0. -Hạt nhân nguyên tử tạo thành bởi các proton và nơtron. Số p = Số e II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ 1. Kích thước - Biểu thị kích thước nguyên tử bằng: 1nm = 10- 9 m 1A0 = 10-10 m. -

10-1 nm =10.000 lần → Cấu tạo rỗng. 10-5 nm

2. Khối lượng nguyên tử - Đơn vị khối lượng nguyên tử: 1 1 1u = mC = . 19,9265.10-27 kg 12 12 = 1, 6605.10-27 kg. me ≈ 0,00055u, mp ≈ 1u, mn ≈ 1u. - me << mp, mn nên mnguyên tử ≈ mP + mN. Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử Mục tiêu hoạt động -Kiến thức Học sinh biết Khái niệm về số đơn vị điện tích, phân biệt khái niệm số đơn vị điện tích hạt nhân ( Z ), với khái niệm điện tích hạt nhân ( Z+). Kí hiệu nguyên tử. Khái niệm số khối,nguyên tố hóa học, số hiêu nguyên tử. Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình. Học sinh hiểu được Sự liên quan giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron, giữa số khối, số proton và số notron. -Kĩ năng -Xác định số electron, số proton, số notron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại. Phương thức tổ chức Phương pháp: Thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm. Cung cấp thông tin về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động nhóm

5


Dành thời gian 2 phút để học sinh ổn đinh nhóm. Bước 1:Giáo viên nêu mục tiêu hoạt động của nhóm , tóm tắt khái quát toàn bộ hoạt động sau đó phát phiếu học tập 2 cho các nhóm. PHIẾU HỌC TẬP 2 1. Thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử là gì ? 2. Điện tích hạt nhân do loại hạt nào quyết định ? 3. Nếu trong hạt nhân nguyên tử có 8 proton thì hạt nhân đó có điện tích là bao nhiêu? 4. Hãy viết công thức biểu thị mối liên hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron 4. Số khối là gì, nêu công thức tính số khối? Bước 2: Học sinh bắt đầu làm viêc theo nhóm. Bước 3: Giáo viên theo dõi tiến độ làm việc của các nhóm. Dự kiến những khó khăn học sinh có thể gặp. GV chú ý quan sát khi học sinh HĐ nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. Bước 4: Các nhóm treo bảng phụ lên bảng chính,lần lượt cử đại diện trình bày sản phẩm. Các nhóm khác nhận xét bổ sung Bước 5: GV nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh. I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ 1. Điện tích hạt nhân a. Proton mang điện tích 1+ , nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích của hạt nhân bằng Z+ và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng Z. b. Z = số p = số e. 2. Số khối Số khối: A = Z + N Z: tổng số hạt proton N: tổng số hạt nơtron. Hoạt động 3: Nguyên tố hóa học Mục tiêu hoạt động -Kiến thức HS biết được Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân. Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.

6


Kí hiệu nguyên tử :

A Z X. X

là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton

và số hạt nơtron. -Kĩ năng Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại Phương thức tổ chức Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp, đàm thoại Cách thức hoạt động: 1. Tìm hiểu các khái niệm: định nghĩa nguyên tố hóa học. Số hiệu nguyên tử → GV dùng phương pháp đàm thoại và vấn đáp để học sinh tìm hiểu 2 nội dung trên

2. Tìm hiểu nội dung : Kí hiệu nguyên tử Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ và hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP 3 1.Trình bày cách viết kí hiệu đầy đủ của một nguyên tố hóa học 2. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, nơtron và electron của các nguyên tử có 39 K, kí hiệu sau đây: 42 He, 188 O, 19

56 234 26 Fe, 90Th

Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và phân công công việc cho các thành viên Bước 3 Dự kiến sản phẩm HS có thể trả lời được các bài tập trong phiếu học tập 3. GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. Bước 4: Thảo luận nhóm xử lí thông tin ( nói với nhau, nghe lẫn nhau) sau đó đưa ra kết luận Bước 5: Gv nhận xét, đánh giá sau đó hướng dẫn học sinh tự rút ra nội dung II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 1. Định nghĩa - Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. 2. Số hiệu nguyên tử - Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu của nguyên tố đó, kí hiệu là Z. 3. Kí hiệu nguyên tử A Z

X

Trong đó: X: Kí hiệu hóa học của nguyên tố. Z: Số hiệu nguyên tử.

7


A: Số khối Hoạt động 4: Đồng vị Mục tiêu hoạt động -Kiến thức HS biết được: Khái niệm đồng vị -Kĩ năng Rèn năng lực đọc sách, tổng hợp kiến thức và liên hệ kiến thức hóa học với thực tiễn cuộc sống Phương thức tổ chức Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại Cách thức hoạt động: Bước 1: GV đặt câu hỏi : Xét ba nguyên tử

16 8

A,

17 8

B,

18 8

C . Ba nguyên tử này có thuộc cùng

một nguyên tố hóa học hay không? Nhận xét về số nơtron và số khối của 3 nguyên tử? Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao Bước 3: Giáo viên dự kiến sản phẩm: HS trả lời được 3 nguyên tử A, B, C điều thuộc cùng một nguyên tố hóa học, nhứng số notron khác nhau. Số khối của chúng khác nhau HS trả lời. GV đàm thoại: Hiện tượng trên được gọi là đồng vị. GV lấy phân tích ví dụ về 3 đồng vị của hiđro: Proti 11 H Đơteri 12 H Triti 13 H GV thông báo: Hiện nay có khoảng 340 đồng vị tự nhiên, khoảng 2400 đồng vị nhân tạo. Nhiều đồng vị nhân tạo được sử dụng trong y hoc, nông nghiệp, nghiên cứu khoa học. Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của HS III. ĐỒNG VỊ Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, nhưng khác về số nơtron, do đó số khối khác nhau. Ví dụ: Hiđro có 3 đồng vị: Proti 11 H Đơteri 12 H Triti 13 H Hoạt động 5: Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học Mục tiêu hoạt động HS biết được: Khái niệm nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình Viết được công thức tính nguyên tử khối trung bình -Kĩ năng Rèn kỹ năng tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Tính được nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố Phương thức tổ chức


Phương pháp: Thảo luân nhóm nhỏ, đàm thoại Cách thức hoạt động: Bước 1: GV dùng phương pháp đàm thoại để hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung : Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình cụ thể như sau: - GV: Đơn vị khối lượng nguyên tử ký hiệu là gì? 1 -HS: Đơn vị u. 1u = mC. 12 - GV: Như vậy, khối lượng nguyên tử C là 12u. Hãy nêu nguyên tử khối của C đã học ở THCS? HS: Nguyên tử khối của C là 12. GV dẫn dắt HS định nghĩa nguyên tử khối. - GV: Một nguyên tử có Z proton và N nơtron. Tính nguyên tử khối của nguyên tố đó. Bước 2 : HS tính nguyên tử khối theo sự hướng dẫn của GV và kết luận. - GV: Nhiều nguyên tố hóa học tồn tại nhiều đồng vị, nên nguyên tử khối của các nguyên tố này chính là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị. GV đưa ra công thức tính. -HS tiếp thu. - GV nêu ví dụ trong SGK, hướng dẫn HS tính nguyên tử khối trung bình. -HS tính nguyên tử khối trung bình. Bước 3: GV hướng dẫn HS làm ví dụ sau: Đồng có hai đồng vị 2963 Cu và 2965 Cu . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Tính phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị. Bước 4: HS nghiên cứu tìm hiểu tài liệu, trao đổi, thảo luận,trình bày kết quả Bước 5: GV nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh IV. NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. 1. Nguyên tử khối - Nguyên tử khối cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử. - Tính một cách gần đúng, nguyên tử khối coi như bằng số khối. 2. Nguyên tử khối trung bình A=

A1x 1 +A 2 x 2 +...+A n x n x1 +x 2 +...+x n

Ai: nguyên tử khối của đồng vị i. xi: % hoặc tỉ lệ số nguyên tử đồng vị i. - Ví dụ: 35.75,77+37.24,23 ACl = = 35,5. 100 - Gọi % số nguyên tử đồng vị 2963 Cu là x

9


% số nguyên tử đồng vị

65 29

Cu là 100 – x.

63x + 65.(100 - x) = 63,54 → x =73. 100 Vậy: % số nguyên tử đồng vị 2963 Cu và 2965 Cu lần lượt là 73% và 27%.

Ta có:

Nội dung 2: VỎ NGUYÊN TỬ Hoạt động 6: Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử Mục tiêu hoạt động Biết được : - Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử. -Kĩ năng - Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d, f) trong một lớp. -Rèn kỹ năng làm việc nhóm Phương thức tổ chức Phương pháp:Hoạt động nhóm Cách thức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm. Cung cấp thông tin và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động nhóm Dành thời gian 2 phút để học sinh ổn đinh nhóm. Bước 1: Giáo viên nêu mục tiêu hoạt động của nhóm , tóm tắt khái quát toàn bộ hoạt động sau đó phát phiếu học tập 4 cho các nhóm. PHIẾU HỌC TẬP 4 1. Trong nguyên tử, các electron chuyển động như thế nào? 2. Hãy nêu sự khác biệt chính trong việc mô tả chuyể động của các electron theo mô hình nguyên tử cũ và mô hình hiện đại 3. Các chấm trong hình ảnh đám mây electron hình cầu trong nguyên tử hidro, có phải là hình ảnh của một electron hay không? Giải thích

10


Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ được giao. Nghiên cứu SGK và phiếu học tập để rút ra nhận xét Bước 3: Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ, HS có thể gặp khó khăn khi quan sát hình vẽ mô phỏng trong SGK thì GV có thể gợi ý HS tìm những clip mô phỏng trên mạng về sự chuyển động của các e trong nguyên tử. GV bổ sung: Vùng không gian xung quanh hạt nhân mà xác suất có mặt electron là lớn nhất (khoảng 90%) được gọi là obitan nguyên tử (AO). Bước 4: HS nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu , trao đổi , thảo luận , trình bày báo cáo sản phẩm. Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm của học sinh. I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ - Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử: Electron chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu dục hay hình tròn. - Theo quan niệm hiện đại: Các electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử. Hoạt động 7: Lớp và phân lớp electron Mục tiêu hoạt động Biết được: + Lớp e, kí hiệu; phân lớp e, kí hiệu phân lớp. + Số phân lớp trong mỗi lớp + Số e tối đa trong mỗi phân lớp, trong mỗi lớp. Kỹ năng:


-Rèn kĩ năng tự học, quan sát, suy luận logic Phương thức tổ chức: Phương pháp: Quan sát và thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: : GV chia lớp thành 4 nhóm. Cung cấp thông tin và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động nhóm Dành thời gian 2 phút để học sinh ổn đinh nhóm. Bước 1: Giáo viên nêu mục tiêu hoạt động của nhóm , tóm tắt khái quát toàn bộ hoạt động sau đó phát phiếu học tập 5 cho các nhóm. PHIẾU HỌC TẬP 5 1. Trong nguyên tử, các electron được phân bố như thế nào? 2. Thế nào là lớp và phân lớp electron?Mỗi lớp và phân lớp chứa tối đa bao nhiêu electtron? 3. Nêu sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron? 4. Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron? Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 3: GV dự kiến sản phẩm: . Phần nhận biết số e tối đa trong mỗi phân lớp HS có thể lúng túng ví dụ phân lớp 1s, 2s, 3s... : GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí Bước 4: Học sinh trao đổi thảo luận, sau đó trình bày sản phẩm Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh. II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON 1. Lớp electron - Gồm những electron có mức năng lượng gần bằng nhau. - Các electron phân bố vào vỏ nguyên tử từ mức năng lượng thấp đến mức năng lượng cao (từ trong ra ngoài): n=

1

2

3

6

7

Tên lớp K L M N O P

Q

2. Phân lớp electron

12

4

5


- Mỗi lớp chia thành các phân lớp. - Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. - Có 4 loại phân lớp: s, p, d, f. - Lớp thứ n có n phân lớp: Lớp n = 1 (K) có 1 phân lớp 1s. Lớp n = 2 (L) có 2 phân lớp 2s, 2p. Lớp n = 3 (M) có 3 phân lớp 3s, 3p, 3d. III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚP 1. Số electron tối đa trong một phân lớp -Phân lớp s chứa tối đa 2 electron - Phân lớp p chứa tối đa 6 electron -Phân lớp d chứa tối đa 10 electron -Phân lớp f chứa tối đa 14 electron 2. Số electron tối đa trong một lớp -Lớp thứ nhất chứa tối đa 2 electron -Lớp thứ 2 chứa tối đa 8 electron -Lớp thứ 3 chứa tố đa 18 electron -Lớp thứ 4 chứa tối đa 32 electron Hoạt động 8: Cấu hình electron nguyên tử Mục tiêu hoạt động Biết được: - Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử. - Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên. - Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng. Kỹ năng: - Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học. - Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng.

13


Phương thức tổ chức: Phương pháp: Thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: : GV chia lớp thành 4 nhóm. Cung cấp thông tin và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động nhóm. Dành thời gian 2 phút để học sinh ổn đinh nhóm. Bước 1: Giáo viên nêu mục tiêu hoạt động của nhóm , tóm tắt khái quát toàn bộ hoạt động sau đó phát phiếu học tập 6 cho các nhóm. PHIẾU HỌC TẬP 6 1. Sự sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố như thế nào? 2. Hãy giải thích nội dung sơ đồ phân bố mức năng lượng ( hình) của các lớp và các phân lớp. 3. Cấu hình electron nguyên tử là gì? Phân biệt cấu hình electron và thứ tự sắp xếp electron theo mức năng lượng ? Lấy ví dụ minh họa 4. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng cho ta biết điều gì? Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ được giao Bước 3: GV dự kiến sản phẩm Phần nhận biết số e tối đa trong mỗi phân lớp HS cũng có thể lúng túng ví dụ phân lớp 1s, 2s, 3s...GV có thể hỗ trợ HS. Phần viết cấu hình, HS có thể viết sai số e tối đa trên các phân lớp, và sự sắp xếp các lớp theo thứ tự mức năng lượng...lưu ý đến các nguyên tố có số e lớp ngoài cùng là 4). GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành nghiên cứu, kịp thời phát hiện những thao tác, khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. Bước 4: HS nghiên cứu tài liệu, trao đổi, thảo luận và trình bày sản phẩm: GV cho các nhóm tự đánh giá thông qua phần trình bày và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau.Gv giải thích thêm : Khi điện tích hạt nhân tăng thì có sự chèn mức năng lượng. Ví dụ: 4s < 3d, 5s < 4d, … Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá hoạt động sản phẩm của học sinh. Hướng dẫn Hs rút ra nội dung chính của bài học I. THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ - Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s ... II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ 1. Cấu hình electron nguyên tử


Khái niệm: Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau. Cách viết cấu hình electron nguyên tử: - Bước 1: Xác định số electron. Mg (Z = 12): e = 12. - Bước 2: Các electron lần lượt phân bố vào các phân lớp theo chiều tăng mức năng lượng trong nguyên tử. 1s22s22p63s2. - Bước 3: Viết cấu hình elctron biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp thuộc các phân lớp khác nhau. 1s22s22p63s2. Ví dụ: Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2. - Electron cuối cùng là electron có mức năng lượng cao nhât. 2. Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu 3. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng - Lớp ngoài cùng có nhiều nhất 8 electron. - Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng và nguyên tử He: Khí hiếm. - Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là nguyên tử nguyên tố kim loại (trừ H, He, B). - Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng thường là nguyên tử nguyên tố phi kim. - Các nguyên tử có 4 electron ngoài cùng có thể là nguyên tử nguyên tố kim loại hoặc phi kim. 3.3 Hoạt động luyện tập Mục tiêu Hoạt động này yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu được để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể, qua đó GV xem HS đã nắm được kiến thức hay chưa và nắm được ở mức độ nào. Tiếp tục phát triển các năng lực tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học Phương thức tổ chức Phương pháp: Thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: - Ở hoạt động này cho HS hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho học sinh hoạt động cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập

15


- Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số học sinh lên trình bày kết quả/lời giải. Các học sinh khác góp ý, bổ sung. Gv giúp học sinh nhận ra những sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/ phương pháp bài tập PHIẾU HỌC TẬP 7 1. Nguyên tử Na có 11e, 12n. Tính khối lượng nguyên tử Na theo đơn vị kg và u. 2. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 180, trong đó số hạt mang điện bằng 58,89% tổng số hạt. Xác định kí hiệu nguyên tử X. 3. Nguyên tử A có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Xác định kí hiệu nguyên tử A. 35 4. Clo có 2 đồng vị 17 . Viết các công thức các phân tử clo có thể có và tính phân tử C l , 37 17 C l khối của từng loại phân tử trên. 5. Những nguyên tử nào sau đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học? Tính số p, n, e của các nguyên tử đó? 20 10

A,

22 11

B,

22 10

C,

24 12

6. Phân bố electron trong lớp vỏ của nguyên tử :

D, 32 16

23 11

S,

E, 40 20

56 26

F,

26 12

G

Ca .

3.4 Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng Mục tiêu HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. Phương thức tổ chức Phương pháp: Hợp tác nhóm nhỏ Cách thức hoạt động : Giáo viên giao bài tập về nhà cho các nhóm Câu 1. Câu 2. Đồng là một trong số ít các nguyên tố được biết và sử dụng thời thượng cổ. Truyền thuyết về nỏ thần nước ta phù hợp với phát hiện khảo cổ gần đây: Người ta tìm thấy một kho mũi tên đồng gồm hàng vạn chiếc ở Di chỉ thành Cổ Loa. Cho biết số hiệu nguyên tử của đồng là 29; nguyên tử đồng có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Hãy viết cấu hình electron của Cu, Cu+, Cu2+ Dự kiến sản phẩm: Bài báo cáo từ các nhóm Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động: Sản phẩm: Học sinh về nhà họp nhóm làm bài tập

16


Đánh giá: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS III. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt Nội Mức độ nhận thức dung kiến thức Biết Hiểu Vận dụng Vận dụng cao 1. Thành phần nguyên tử.

- Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân. - Khối lượng nguyên tử. - Kích thước, khối lượng của các hạt.

Giải thích nguyên nhân tìm ra các hạt.

2. Hạt nhân nguyên tử.Nguyên tố hóa học. Đồng vị.

-Định nghĩa về nguyên tố hóa học -Mối quan hệ giữa các hạt. -Khái niệm về số khối. -Khái niệm về đồng vị - Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử - Lớp và phân lớp - Số electron tối đa trên phân lớp và trong 1 lớp. -Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử. -Các bước viết cấu hình electron. -Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng.

-Xác định các thông số từ kí hiệu nguyên tử.

3. Cấu tạo vỏ nguyên tử.

4. Cấu hình electron nguyên tử.

17

-Giải được các bài toán về xác định số lượng các loại hạt cấu tạo nguyên tử. -Tính được khối lượng nguyên tử khi biết số lượng các loại hạt. -Tính nguyên tử khối trung bình. -Tính tỉ lệ phần trăm các đồng vị. -Tính số khối của đồng vị.

-Xác định số lớp eletron của các nguyên tử.

- Sự phân bố các electron trên các lớp và phân lớp.

-Viết được cấu hình electron của nguyên tử -Xác định số lớp electron, số electron lớp ngoài cùng -Xác định nguyên tố s,p,

-Giải bài toán, viết cấu hình electron của các nguyên tố. -Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học. - Dựa vào cấu hình electron lớp

-Xác định số hạt. -Tính bán kính của nguyên tử, thể tích, khối lượng riêng

Tính nguyên tử khối của đồng vị (bài tập không có trong SGK).

Bài toán tổng hợp các kiến thức từ xác định số các hạt =>viết cấu hình=>xác định tính chất.


d, f ngoài cùng của -Là nguyên nguyên tử suy ra tố kim loại tính chất hoá học hay phi kim cơ bản. IV. Biên soạn các câu hỏi/bài tập theo bảng mô tả Mức độ biết Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là A. electron, proton và nơtron. B. electron và nơtron. C. proton và nơtron. D. electron và proton Câu 2. Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết A. Số hiệu nguyên tử Z B. Nguyên tử khối của nguyên tử C. Số khối A D. Số khối A và số hiệu nguyên tử Z Câu 3. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng A. Số khối A B.Số proton C.Số nơtron D.Số proton và số nơtron Câu 4. Mức năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng một lớp được xếp theo thứ tự A. d < s < p. B. p < s < d. C. s < p < d. D. s < d < p. Câu 5. Một nguyên tử X có 3 lớp. Ở trạng thái cơ bản, số electron tối đa trong lớp M là: A. 2 B. 8 C. 18 D. 32 Câu 6. Nguyên tử 19F có số khối bằng bao nhiêu A. 28 B. 9 C. 19 D. 10 Câu 7. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử có tính chất A. Không theo những quỹ đạo xác định. B. Theo những quỹ đạo xác định nhưng quỹ đạo có hình dạng bất kì. C. Theo những quỹ đạo hình bầu dục. D. Theo những quỹ đạo tròn. Câu 8. Lớp L (n=2) có số phân lớp electron là A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 9. Những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron gọi là A. Đồng vị B. Đồng lượng C. Đồng đẳng D. Đồng phân Câu 10. Số electron tối đa của phân lớp d là A. 6. B. 10. C. 5. D. 8. Câu 11 a./ Thế nào là lớp và phân lớp electron? Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp electron? b./ Tại sao lớp N chứa tối đa 32 electron? Câu 12 a./Thế nào là nguyên tố s, p, d, f? b./ Đồng vị là gì? Mức độ thông hiểu Câu 1. Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton, 19 electron A.37Cl B.39K C.40K D.40Ar Câu 2. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên ba lớp, lớp thứ ba có 6 electron,số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên từ của nguyên tố X là A. 14 B. 6 C. 16 D. 32

18


Câu 3. Nguyên tố có Z=26 thuộc loại nguyên tố A. d B. p C. s D. f Câu 4. Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố (1):1s22s22p63s23p4 ; (2):1s22s22p63s1; (3):1s22s22p63s23p6 ; (4):1s22s22p63s23p1 ;(5):1s22s22p63s23p64s2 .Những nguyên tố kim loại là A. (2), (4), (5). B. (1), (3), (4). C. (1), (3), (4). D. (1), (4), (5). Câu 5. Cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z=17) là B.1s22s22p63s23p2 A.1s22s22p63s13p6 2 2 6 2 5 C.1s 2s 2p 3s 3p D.1s22s22p63s23p3 Câu 6. Cho các phát biểu sau : 1. Trong một nguyên tử luôn luôn có số protôn = số electron = số đơn vị điện tích hạt nhân. 2. Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối. 3. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử . 4. Số proton bằng điện tích hạt nhân. 5. Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron. Phát biểu sai là A. 2, 4, 5 B. 2, 3 C. 3, 4 D. 2, 3, 4 27

Câu 7. Nguyên tử 13 Al có A. 13p, 13e, 14n. B. 13p, 14e, 14n. C. 13p, 14e, 13n. D. 14p, 14e, 13n. Câu 8. Cấu hình electron của nguyên tử photpho (P) là 1s22s22p63s23p3. Hỏi: a./ Nguyên tử P có bao nhiêu electron? b./ Số hiệu của nguyên tử P là bao nhiêu? c./ Lớp electron nào có mức năng lượng cao nhất? d./ Có bao nhiêu lớp electron, mỗi lớp có bao nhiêu electron? Câu 9. Có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt bằng 3, 6, 9, 18? Câu 10. Hãy xác định điện tích hạt nhân , số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử khối của các nguyên tử sau: ଵଽଽ‫ ܨ‬, ଶସ ଵଶ‫݃ܯ‬. Mức độ vận dụng Câu 1. Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitơ là A. 14,7 B. 14,0 C. 14,4 D. 13,7 Câu 2. Nguyên tố Cu có hai đồng vị bền là 63

65

63 29

Cu và

65 29

14 7

N (99,63%) và

15 7

N

Cu . Nguyên tử khối trung bình của

Cu là 63,54. Tỉ lệ % đồng vị 29 Cu , 29 Cu lần lượt là A. 70 và 30. B. 27 và 73. C. 73 và 27. D. 64 và 36 . Câu 3. Dãy gồm nguyên tử X, các ion Y2+ và Z- đều có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p6 là A. Ne, Mg2+, FB. Ar, Mg2+, FC. Ne, Ca2+, ClD. Ar, Ca2+, ClCâu 4. Cho các nguyên tử có số hiệu tương ứng là X (Z1 = 11), Y (Z2 = 14), Z (Z3 = 17), T (Z4 = 20), R (Z5 = 10). Các nguyên tử là kim loại gồm

19


A. Y, Z, T. B. Y, T, R. C. X, Y, T. D. X, T. Câu 5. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y lần lượt là các nguyên tố A. Al và Br. B. Al và Cl. C. Mg và Cl. D. Si và Br. 39 19

K

41 19

40 19

K

K

Câu 6. Nguyên tố K có 3 đồng vị: chiếm 93,26% ; chiếm 6,73% ; chiếm 0,01%. Hãy tính nguyên tử khối trung bình của K. Câu 7. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố sau, biết: a./ Kẽm có 30e và 35n. b./ X có số khối 27 và 14n. Câu 8. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Viết cấu hình electron của nguyên tử X. ଻ଽ Câu 9. Brom có 2 đồng vị, trong đó đồng vị ଷହ ‫ ݎܤ‬chiếm 54,5%. Xác định đồng vị còn lại. Biết nguyên tử khối trung bình của brom bằng 79,91. Câu 10. Hãy tính khối lượng nguyên tử của các nguyên tử sau: a./ Nguyên tử C (6e, 6p, 6n). b./ Nguyên tử Al (13e, 13p, 14n). Mức độ vận dụng cao Câu 1. Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt cơ bản là 122 . Số hạt mang điện trong nhân ít hơn số hạt không mang điện là 11 hạt. Số khối của nguyên tử trên là: A. 122 B. 96 C. 85 D. 74 Câu 2. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 58 .Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X ,biết rằng X là nguyên tố kim loại (Cho biết: Các 1≤

N ≤ 1,5 Z )

nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 2 đến 82 trong bảng tuần hoàn thì A. 1s22s22p63s23p64s1 B. 1s22s22p63s23p6 C. 1s22s22p63s23p5 D. 1s22s22p63s23p54s2 Câu 3. Cho nguyên tử trung bình của Mg là 24,327. Số khối của các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1, A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3. Câu 4. Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35. 10-1nm và có khối lượng nguyên tử là 65u. Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm. Cho biết Vhình cầu = 4/3.ߨr3.

20


21


Tên: Chủ đề/Bài: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn. Số tiết: ………………………………………………………………………………… Ngày soạn:…………………………………………………………………………….. Tiết theo phân phối chương trình:……………………………………………………. Tuần dạy:………………………………………………………………………………. I. Nội dung chủ đề Chủ đề Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn gồm các nội dung chủ yếu sau: Nội dung 1: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Nội dung 2: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình và tính chất của các nguyên tố Nội dung 3: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Chủ đề được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho học sinh theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn học sinh là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động sáng tạo. II. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Cấu tạo bảng tuần hoàn : Ô nguyên tố, chu kì, nhóm nguyên tố Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A Sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, một nhóm A Sự biến đổi tính axit, tính bazo của các oxit và hidroxit trong một chu kì, một nhóm A. Hiểu được: Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hóa học các nguyên tố trong một nhóm A. Quy luật biến đổi tính kim loại tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm A. Sự biến đổi hóa trị cao nhất với oxi và hóa trị với hidro của các nguyên tố trong một chu kì Mối quan hệ giữa vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại 2. Kỹ năng - Xác định được cấu hình electron nguyên tử từ vị trị của nguyên tử trong bảng tuần hoàn và ngược lại Xác định nguyên tố s,p dựa vào cấu hình electron Dựa vào quy luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong một chu kì; một nhóm A cụ thể, thí dụ sự biến thiên về: Độ âm điện, bán kính nguyên tử. Hóa trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hidro Tính chất kim loại, phi kim Công thức hóa học và tính aixt, bazo của các oxit và hidroxit tương ứng So sánh tính kim loai, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận 3. Thái độ Qua chủ đề hình thành được: -Tính cẩn thận, kiên trì có ý thức trách nhiệm trong công việc -Yêu thích bộ môn -Tính trật tự , suy luận logic


-Làm việc chăm chỉ, khách quan -Nghiêm túc học tập, hứng thú với những kiến thức về thế giới vi mô 4. Định hướng năng lực hình thành -Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. III. Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt được cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao liên hệ -Xác định vị trí -Xác định hai -Nguyên tắc -Mối 1.Bảng tuần sắp xếp các giữa cấu hình của các nguyên nguyên tố hoàn các nguyên tố vào electron và vị tố trong BTH. thuộc hai chu nguyên tố hóa BTH trí của nguyên -Từ cấu hình kì liên tiếp của học -Đặc điểm của tố trong BTH electron suy ra cùng một nhóm vị trí của mỗi khối các A thông qua nguyên tử khối nguyên tố nguyên tố s,p,d,f trong bảng tuần trung bình hoàn và ngược lại -So sánh tính -Xác định một 2. Sự biến đổi -Quy luật biến -Sự biến đổi hóa trị cao nhất kim loại, phi nguyên tố khi tuần hoàn cấu đổi tính kim với oxi và hóa kim; tính axit, biết thành phần loại, tính phi hình và tính kim của các trị với hidro bazo của oxit, nguyên tố đó chất của các nguyên tố của các nguyên hidroxit của trong công nguyên tố thức oxit, trong một chu tố trong một các nguyên tố kì, trong một chu kì. -Nêu được khái hidroxit, hợp -Sự biến đổi nhóm A. niệm độ âm chất với hidro điện , mối liên tính axit, tính bazo của các hệ giữa giá trị oxit và hidroxit độ âm điện với trong một chu tính kim loại, kì, một nhóm tính phi kim và A lấy ví dụ minh họa -Định luật tuần -Xác định tính -Giải các bài 3. Ý nghĩa của -Mối quan hệ giữa vị trí các hoàn. chất của các tập liên quan bảng tuần nguyên tố -Suy đoán tính nguyên tố và đến bảng tuần hoàn các công thức hợp hoàn nguyên tố hóa trong BTH với chất của cấu tạo nguyên nguyên tố chất dựa vào học tử và tính chất nhóm A cụ thể đặc điểm lớp cơ bản của khi biết vị trí electron ngoài nguyên tố đó của nó trong cùng hoặc dựa và ngược lại BTH vào vị trí trong bảng tuần hoàn


IV. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, Ô nguyên tố Bảng cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A Hình 2.1 (SGK) Bảng 6 (SGK) Bảng 7 (SGK) Bảng 8 (SGK) 2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập nội dung viết cấu hình electron nguyên tử VI. Tổ chức các hoạt động học tập. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 58 .Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X ,biết rằng X là nguyên tố kim loại (Cho biết: Các 1≤

N ≤ 1,5 Z )

nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 2 đến 82 trong bảng tuần hoàn thì 3. Thiết kế tiến trình dạy học 3.1 Hoạt động khởi động Mục tiêu: - Được thiết kế nhằm gây hứng thú, kích thích sự tò mò để hướng học sinh tham gia khám phá kiến thức mới Phương thức tổ chức -Phương pháp:Thảo luận nhóm -Cách thức hoạt động : Bắt đầu giờ học, giáo viên đặt vấn đề: “hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về chủ đề Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Em biết những gì về bảng tuần hoàn?” GV có thể cho HS thảo luận và ghi ý kiến của HS lên bảng hoặc sử dụng kỹ thuật KWL cho HS điền vào mục “Điều đã biết, điều muốn biết” theo phiếu sau: SƠ ĐỒ KWL Nội dung: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Em hãy liệt kê tất cả những gì em đã biết về Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Họ và tên HS:.......................................................................................................... Lớp: ........................................................................................................................ Điều đã biết Điều muốn biết Điều học được (Know)

(Want)

(Learned)

Sau đó GV giới thiệu đôi nét về ông Men-đe-lê-ép và định luật tuần hoàn-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 3.2 Hoạt động hình thành kiến thức Nội dụng 1: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Hoạt động 1 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn


Mục tiêu hoạt động Kiến thức Học sinh biết nguyên tác sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Kĩ năng: HS vận dụng : Dựa vào các dữ liệu ghi trong ô và vị trí của ô trong bảng tuần hoàn để suy ra được các thông tin về thành phần nguyên tử của các nguyên tố nằm trong ô Phương thức tổ chức Phương pháp: Thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn các nhóm làm phiếu học tập số 1 Phiếu học tập 1: Cho các nguyên tố hóa học sau Li (Z=3); Na (Z=11); F(Z=9); O(Z=8) 1. Hãy viết cấu hình electron và xác định electron hóa trị của chúng 2. Quan sát BTH ( trang 37 SGK) hãy cho biết những nguyên tố nào thuộc cùng 1 cột, những nguyên tố nào thuộc cùng 1 hàng. 3.Tìm đặc điểm chung của những nguyên tố được xếp cùng một hàng, một cột. Từ đó hãy nêu nguyên tác sắp xếp các nguyên tố trong BTH Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, và phân công các thành viên trong nhóm, trả lời phiếu học tập, thống nhât ý kiến sau đó ghi vào giấy A0 Bước 3: Giáo viên dự kiến sản phẩm:HS dễ dàng viết được cấu hình electron nguyên tử của Li (Z=3); Na (Z=11); F(Z=9); O(Z=8). Hs có thể gặp một chút khó khăn khi trả lời câu 3 (Tìm đặc điểm chung của những nguyên tố được xếp cùng một hàng, một cột → GV gợi ý để HS dễ dàng trả lời câu 3 Bước 4: Các nhóm dán sản phẩm ( giấy A0) lên bảng. GV gọi 1 nhóm trình bày các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung Bước 5: GV nhận xét đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh. Hướng dẫn HS ghi nội dung chính của hoạt động I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN − Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. − Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng. − Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được sắp xếp thành một cột. * Electron hóa trị là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học. Hoạt động 2: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Mục tiêu hoạt động Kiến thức Học sinh biết được Cấu tạo bảng tuần hoàn: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm nguyên tố ( bao gồm nhóm A và nhóm B ). Mối liên hệ giữa cấu hình electron và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn Kĩ năng: Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố ( ô, nhóm , chu kỳ) suy ra cấu hình electron và ngược lại Phương thức tổ chức Phương pháp: Thảo luận nhóm Cách thức hoạt động:


Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, hướng dẫn các nhóm làm các phiếu học tập NHÓM 1 PHIẾU HỌC TẬP 2 1. Ô nguyên tố là gì? 2. Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 48. Hãy cho biết nguyên tố X có số thứ tự là bao nhiêu ( ở ô số mấy ) trong BTH? 3. Mỗi ô nguyên tố trong BTH cho ta biết những thông tin gì ề nguyên tố đó ? 4. Nguyên tố X ở ô số 17 trong BTH. Hãy cho biết những thông tin về nguyên tố X? NHÓM 2 PHIẾU HỌC TẬP 3 1. Chu kỳ là gì ? 2. Tại sao các nguyên tố : K, Ca, Ga, Ge lại được xếp vào chu kỳ 4 ? 3. BTH có tổng cộng bao nhiêu chu kỳ Hãy giới thiệu đặc điểm của từng chu kỳ ( Số lượng nguyên tố, tên nguyên tố, sự phân bố electron…..) NHÓM 3 PHIẾU HỌC TẬP 4 1. BTH có bao nhiêu cột? Được chia thành mấy nhóm? 2.Thế nào là nguyên tố s, nguyên tố p, nguyên tố d, nguyên tố f? 3.Ngoài cách chia các cột trong BTH theo nhóm, người ta còn có cách chia nào khác không? Và chia cụ thể như thế nào? 4.Tai sao Ca ( Z=20) và Zn (Z=30) điều có electron hóa trị là 2 nhưng Ca thuộc nhóm IIA còn Zn thuộc nhóm IIB Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, và phân công các thành viên trong nhóm, trả lời phiếu học tập, thống nhât ý kiến sau đó ghi vào giấy A0 Bước 3: Giáo viên dự kiến sản phẩm: Bước 4: Các nhóm dán sản phẩm ( giấy A0) lên bảng. GV gọi 3 nhóm trình bày các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung Bước 5: GV nhận xét đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh. Hướng dẫn HS ghi nội dung chính của hoạt động II/ CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN 1. Ô nguyên tố Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô của bảng gọi là ô nguyên tố. Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó. 2. Chu kì a. Định nghĩa Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. b. Giới thiệu các chu kì Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H(Z=1) đến He(Z=2) Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố Li(Z=3) đến Ne(Z=18) Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố Na(Z=11) đến Ar(Z=18) Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố K(Z=19) đến Kr(Z=36) Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố Rb(Z=37) đến Xe(Z=54) Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố Cs(Z=55) đến Rn(Z=86) Chu kì 7: Bắt đầu từ nguyên tố Fr(Z=87), đây là một chu kì chưa đầy đủ.


c. Phân loại chu kì Chu kì 1, ,2, 3 là các chu kì nhỏ. Chu kì 4, 5, 6, 7 là các chu kì lớn. Nhận xét : Các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau và bằng STT của chu kì. Mở đầu chu kì là kim lọai kiềm, gần cuối chu kì là halogen (trừ CK 1); cuối chu kì là khí hiếm. Dưới bảng có 2 họ nguyên tố: Lantan và Actini. 3. Nhóm nguyên tố: a. Định Nghĩa Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau, sắp xếp thành một cột. Nhận xét: Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng STT nhóm (trừ một số ít ngọai lệ). b. Phân loại theo nhóm: -Nhóm A: gồm 8 nhóm từ IA đến VIIIA (Có chứa các nguyên tố s và p). -Nhóm B: gồm 8 nhóm từ IB đến VIIIB (Mỗi nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB có 3 cột). c. Phân lọai theo khối: - Khối các nguyên tố s (là khối những nguyên tố mà nguyên tử có các electron cuối cùng điền vào phân lớp s) gồm các nguyên tố nhóm IA (kim loại kiềm) và IIA( kim loại kiềm thổ) - Khối các nguyên tố p (là khối những nguyên tố mà nguyên tử có các electron cuối cùng điền vào phân lớp p) gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến VIIIA (trừ He). -Khối các nguyên tố d (là khối những nguyên tố mà nguyên tử có các elec tron cuối cùng điền vào phân lớp d) gồm các nguyên tố thuộc các nhóm B. -Khối các nguyên tố f (là khối những nguyên tố mà nguyên tử có các electron cuối cùng điền vào phân lớp f) gồm các nguyên tố thuộc nhóm B, xếp thành 2 hàng ở cuối bảng, chúng là hai họ Lantan và họ Actini. - Họ Lantan gồm 14 nguyên tố, bắt đầu từ Ce (Z=58) đến Lu(Z=71). -Họ Actini gồm 14 nguyên tố, bắt đầu từ Th (Z=90) đến Lr(Z= 103). Nội dung 2: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ Hoạt động 3: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử Mục tiêu hoạt động Kiến thức Học sinh biết : Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố nhóm A Đặc điểm cấu h ình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm B Học sinh hiểu: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất các nguyên tố. Kỹ năng: Dựa vào cấu hình electron nguyên tử nhóm A, suy ra cấu tạo nguyên tử , đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng Dựa vào cấu hình, xác định nguyên tố s,p,d,f


Phương thức tổ chức Phương pháp: Thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: Bước 1: GV chuẩn bị sẳn bảng phụ có kẻ sẳn khung bảng sau: IA

IIA

IIIA

IVA

VA

VIA

VIIA

VIIIA

Chu kì 1 Chu kì 2 Chu kì 3 Chu kì 4

Sau đó GV chia lớp thành 4-8 nhóm, phát cho mỗi nhóm 4 miếng bìa màu có ghi sẳn số hiệu của 1 nguyên tử. GV yêu cầu học sinh viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó, sau đó dựa vào cấu hình electron, xác định vị trí của nguyên tố đó trong BTH và dán vào đúng vị trí của nó vào khung bảng trên Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, và phân công các thành viên trong nhóm hoạt động theo nội dung hướng dẫn trên Bước 3: Giáo viên dự kiến sản phẩm:HS dễ dàng viết được cấu hình electron của các nguyên tố thuộc từ các chu kì 1,2,3,4. Tuy nhiên ở chu kì 6 và 7 khi z tăng dần HS sẽ gặp một chút khó khăn → GV gợi ý để HS dễ dàng hoàn thành tốt phiếu học tập của nhóm Bước 4: GV gọi 1 nhóm lên bảng và yêu cầu điền khuyết vào bảng thông tin Bước 5: GV nhận xét đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh. Hướng dẫn HS ghi nội dung chính của hoạt động. Từ cấu hình nguyên tử vừa xây dựng. GV hướng dẫn HS rút ra nhận xét sau: Nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có số electron ngoài cùng bằng nhau và bằng sô thứ tự của nhóm. Sự giống nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng chính là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng một nhóm. I. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC: - Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A đựơc lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì => ta nói chúng biến đổi một cách tuần hoàn. - Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố. II.CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A. 1.Cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A.


-Các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A có cùng số e lớp ngoài cùng (số e hoá trị) → là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A. Số TT của nhóm = Số e ngoài cùng = Số e hoá trị 2.Một số nhóm A tiêu biểu. a.Nhóm VIIIA (Nhóm khí hiếm) Gồm các nguyên tố: He,Ne,Ar,Kr,Xe,Rn -Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns2np6 (Trừ He) -Hầu hết các khí hiếm không tham gia phản ứng hoá học, tồn tại ở dạng khí, phân tử chỉ 1 ntử b.Nhóm IA (Nhóm Kim Loại kiềm) Gồm các nguyên tố: Li,Na,K,Rb,Cs,Fr* -Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns1 (dễ nhường 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm) -Tính chất hoá học: + T/d với oxi tạo oxít bazơ + T/d với Phi kim tạo muối + T/d với nuớc tạo hiđroxít +H2 c.Nhóm VIIA (Nhóm Halogen) Gồm các nguyên tố: F,Cl,Br,I,At* -Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns2 np5 (dễ nhận 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm) -Tính chất hoá học: + T/d với oxi tạo oxít axít + T/d với kim loại tạo muối + T/d với H2 tạo hợp chất khí. Hoạt động 4: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học Mục tiêu hoạt động Kiến thức Học sinh biết : Thế nào là tính kim loại, tính phi kim, các khái niệm về độ âm điện, năng lượng ion hóa Học sinh hiểu:


Quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong BTH Quy luật biến đổi một số tính chất: Hóa trị, tính axit-bazo của oxit và hidroxit Nội dung định luật tuần hoàn Kỹ năng: Dựa vào quy luật biến đổi các đại lượng vật lý để dự đoán tính chất của các nguyên tố khi biết vị trí của chúng trong BTH Phương thức tổ chức Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: Bước 1: Chia lớp thành 5 nhóm. Giao nhiệm vụ mỗi nhóm hoàn thành 1 phiếu học tập. cụ thể như sau: NHÓM 1 PHIẾU HỌC TẬP 5 1. Tính kim lọa là gì? TÍnh phi kim là gì? lấy ví dụ minh họa? 2. Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố biến đổi ra sao? 3. Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại tính phi kim của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, Hãy trả lời các câu hỏi sau: a. Nguyên tố nào là kim loại mạnh nhất? nguyên tố nào là phi kim mạnh nhất? b. Các nguyên tố kim loại được phân bố ở khu vực nào trong bảng? c. Các nguyên tố phi kim được phân bố ở khu vực nào trong bảng? NHÓM 2: PHIẾU HỌC TẬP 6 1. Độ âm điện của một nguyên tử là gì? Giá trị độ âm điện của các nguyên tử trong các nhóm a biến đổi như thế nào theo chiều tăng của điện tích hạt nhân? 2. Nguyên tử nào trong bảng tuần hoàn có giá trị độ âm điện lớn nhất? Tại sao NHÓM 3 PHIẾU HỌC TẬP 7 1. Hóa trị của nguyên tố hóa học là gì? Hãy nêu sự biến đổi hóa trị của các nguyên tố trong chu kì 2 2. Hóa trị của các nguyên tố có thay đổi theo quy luật nào không? NHÓM 4 PHIẾU HỌC TẬP 8 1. Hãy nêu sự biến đổi tính chất axit-bazo của các oxit và hidroxit của các nguyên tố trong chu kỳ 3 khi đi từ trái sang phải. 2. So sánh tính bazo của các hidroxit trong dãy sau và có giải thích ngắn gọn Ca(OH)2 Ba(OH)2 Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, và phân công các thành viên trong nhóm hoạt động theo nội dung hướng dẫn trên Bước 3: Giáo viên dự kiến sản phẩm Bước 4: GV gọi các nhóm lên bảng và dán và trình bày sản phẩm. các nhóm còn lại nhận xét, đánh giá Bước 5: GV nhận xét đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh. Hướng dẫn HS ghi nội dung chính của hoạt động. I. TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM •Tính kim loại


- Tính KL là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhường e để trở thành ion dương. M - ne → Mn+ - Nguyên tử càng dễ nhường e , tính KL càng mạnh •Tính phi kim - Tính PK là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhận thêm e để trở thành ion âm. X + ne → Xn- Nguyên tử càng dễ nhận e , tính PK càng mạnh. 1. Sự biến đổi tính chất trong một chu kì Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố yếu dần, đồng thời tính phi kim mạnh dần. 2. Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần, đồng thời tính phi kim yếu dần. 3. Độ âm điện a. Khái niệm Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học b. Bảng độ âm điện. Trong một chu kì khi đi từ trái sang phải, theo chiều tăng của điện tích hatjt nhân, giá trị độ âm điện của các nguyên tử nói chung tăng dần Trong một nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, giá trị độ âm điện của các nguyên tử nói chung giảm dần. II. HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ • Trong 1 chu kì: đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất với oxi của các nguyên tố tăng lần lượt từ 1 đến 7, hóa trị với hiđro của các PK giảm từ 4 đến 1 •Kết luận: Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi, hóa trị với hiđro biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân III .SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH AXIT-BAZƠ CỦA OXIT VÀ HIĐROXIT • Trong 1 chu kì: từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần. • Trong 1 nhóm A : Đi từ trên xuống, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân : tính bazơ của các oxit và hidroxit tăng, tính axit giảm dần. IV. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN “Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử” Nội dung 2: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Hoạt động 5: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Mục tiêu hoạt động Kiến thức Học sinh biết : Mối quan hệ giữa các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử, giữa vị trí với tính chất cơ bản của nguyên tố Mối quan hệ giữa tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận Kỹ năng: Từ vị trí ( ô nguyên tố ) trong bảng tuần hoàn của các nguyên tố, suy ra. -Cấu hình electron nguyên tử -Tính chất cơ bản của đơn chất và hợp chất nguyên tố đó


-So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận Phương thức tổ chức Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: Bước 1: Chia lớp thành 5 nhóm. Giao nhiệm vụ mỗi nhóm hoàn thành 1 phiếu học tập. cụ thể như sau: NHÓM 1,2 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8 Câu 1. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là: 1s22s22p63s23p5 . Hãy xác định vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn? Câu 2. Nguyên tố Y có STT 17,chu kì 3, nhóm VIIA. Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó ra sao? Câu 3. Em có nhận xét về mối liên hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó? Lấy ví dụ minh họa NHÓM 3,4 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 9 Cho nguyên tố Mg (Z=12), Ô thứ 12, chu kỳ 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn. Từ đó - Xác định tính kim loại, phi kim? -

Hóa trị cao nhất trong hợp chất oxi?

-

Hóa trị trong hợp chất với hidro ?

-

Công thức oxit cao nhất?

-

Công thức hợp chất khí với hidro ( nếu có)?

-

Công thức hidroxit tương ứng?

-

Oxit và hidroxit có tính axit hay bazo?

Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, và phân công các thành viên trong nhóm hoạt động theo nội dung hướng dẫn trên Bước 3: Giáo viên dự kiến sản phẩm Bước 4: GV gọi các nhóm lên bảng và dán và trình bày sản phẩm. các nhóm còn lại nhận xét, đánh giá Bước 5: GV nhận xét đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh. Hướng dẫn HS ghi nội dung chính của hoạt động. I. QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo của nguyên tố đó và ngược lại.


_ Số thứ tự của nguyên tố ↔ Số proton, số electron _ Số thự tự của chu kì ↔ Số lớp electron. _ Số thứ tự của nhóm A ↔ Số electron lớp ngoài cùng. I. QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ Biết vị trí một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, ta có thể suy ra những tính chất hóa học cơ bản của nó: - Tính kim loại, tính phi kim: +Các nguyên tố ở các nhóm IA, IIA, IIIA (trừ H và B) có tính kim loại. + Các nguyên tố ở các nhóm VA, VIA, VIIA (trừ antimon, bitmut và poloni) có tính phi kim. - Hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi, hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với hiđro. - Công thức oxit cao nhất. - Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có) III. SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN Dựa vào qui luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể so sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận. Vd : So sánh: P(Z=15) với Si(Z=14) và S(Z=16) P(Z=15) với N(Z=7) và As(Z=33) _ Si, P, S thuộc cùng một chu kì => theo chiều tăng của Z => tính PK tăng dần Si < P < S _ N, P, As thuộc cùng nhóm A => theo chiều tăng của Z => tính PK tăng dần As < P < N 3.3 Hoạt động luyện tập Mục tiêu: -Hoạt động này yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu được để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể, qua đó GV xem HS đã nắm được kiến thức hay chưa và nắm được ở mức độ nào. -Tiếp tục phát triển các năng lực tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học Phương thức: Phương pháp: thảo luận nhóm, đàm thoại Cách thức hoạt động: Gv yêu cầu học sinh trao đổi và thảo luận theo nhóm để gải quyết các bài tập ở phiếu học tập số 10 PHIẾU HỌC TẬP 10 1. Tổng số hạt trong một nguyên tử của một nguyên tố thuộc nhóm VIIA là 28. a) Tính nguyên tử khối b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó? 2. Khi cho 0,6 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng với nước tạo ra 0,336 lít khí hiđro ở đktc. Xác định kim loại đó? 3. Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88%H về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó? Dự kiến sản phẩm: GV hướng dẫn HS một vài ý chính 1. Giải giống như một bài tổng số hạt bình thường, so kết quả với vì trí đề bài cho để chọn kết quả đúng 2. Kim loại Nhóm IIA có hoá trị II, Gọi kim loại là M và viết phương trình giống như một nguyên tố bình thường đã biết để tìm ra khối lượng nguyên tử và xác định nguyên tố 3. Dựa vào công thức oxit cao nhất xác định vị trí của nguyên tố Xác định hợp chất khí với hiđro và giải


Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động: -GV mời một số nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm còn lại góp ý, bổ sung. GV giúp học sinh nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập 3.4 Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng Mục tiêu: -HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp Phương thức Phương pháp: Hợp tác nhóm nhỏ Cách thức hoạt động: GV giao bài tập về nhà cho các nhóm Dự kiến sản phẩm: Học sinh về nhà họp nhóm làm bài tập 1. Natri là tên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Na và số nguyên tử bằng 11, nguyên tử khối bằng 23. Natri là kim loại mềm, màu trắng bạc, hoạt động mạnh, và thuộc nhóm kim loại kiềm;Kim loại nguyên chất không có mặt trong tự nhiên nên để có được dạng này phải điều chế từ các hợp chất của nó. Natri là nguyên tố phổ biến nhất thứ 6 trong vỏ Trái Đất

Nhiều hợp chất natri được sử dụng rộng rãi như natri hiđroxit để làm xà phòng, và natri clorua dùng làm chất tan băng và là muối ăn. Natri là một nguyên tố thiết yếu cho tất cả động vật và một số thực vật. Theo em Natri có phải là nguyên tố kim loại mạnh nhất trong bảng tuần hoàn không? Vì sao? Đánh giá: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS VI. Biên soạn các câu hỏi/bài tập theo bảng mô tả Hệ thống câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học chủ đề Hệ thống câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học chủ đề 1. Mức độ biết Câu 1. Đại lượng nào sau đây biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử ? A. Tỷ khối B. Số lớp electron C. Số e lớp ngoài cùng D. Điện tích hạt nhân Câu 2. Các nguyên tố: F, Cl, O, N, Br, S. Được sắp xếp theo thứ tự mạnh dần về tính phi kim. Đó là: A. S, O, Cl, N, Br, F B. F, Cl, S, N, Br, O C. S, Br, N, Cl, O, F D. F, Cl, O, N, Br, S Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện nhỏ nhất? A. Cl B. I C. Br D. F Câu 4. Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn trước hết cho biết các giá trị nào sau đây ? A. Số electron hoá trị B. Số proton trong hạt nhân C. Số electron trong nguyên tử D. Số proton và số electron. Câu 5. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có số thứ tự chu kì bằng: A. Số lớp electron B. Số hiệu nguyên tử C. Số e lớp ngoài cùng D. Số e hoá trị


Câu 6. Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho: A. Khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học B. Khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác C. Khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác D. Khả năng tham gia phản ứng hoá học mạnh hay yếu của nguyên tử đó Câu 7. Đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ? B. Nguyên tử khối A. Bán kính nguyên tử C. Tính kim loại, tính phi kim D. Hoá trị cao nhất với oxi Câu 8. Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là: A. Các nguyên tố p B. Các nguyên tố s C. Các nguyên tố d và f D. Các nguyên tố s và p Câu 9. Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử các nguyên tố: A. Tăng theo chiều tăng của độ âm điện. B. Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. C. Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. D. Giảm theo chiều tăng của tính kim loại. Câu 10. Đặc trưng nào sau đây của nguyên tử các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ? B. Tỉ khối A. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi D. Số electron lớp ngoài cùng C. Số lớp electron Sự biến đổi độ âm điện của dãy nguyên tố F, Cl, Br, I là: B. Tăng dần A. Không xác định C. Giảm dần D. Không biến đổi Câu 11. Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai ? A. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột B. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử. C. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng D. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân Câu 12. Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì: A. Kim loại mạnh nhất là natri B. Phi kim mạnh nhất là clo C. Phi kim mạnh nhất là oxi D. Phi kim mạnh nhất là flo Câu 13. Các nguyên tố nhóm IA trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình electron nguyên tử quyết định tính chất hoá học của nhóm ? A. Số electron lớp K bằng 2 B. Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử C. Só lớp electron như nhau D. Số electron ở lớp ngoài cùng bằng 1 Câu 14. Quy luật biến đổi tính bazơ của dãy hiđroxit NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 là: A. Tăng dần B. Không thay đổi C. Giảm dần D. Không xác định Câu 15. Quy luật biến đổi tính axit của dãy hiđroxit H2SiO3, H2SO4, HClO4 là: A. Không xác định B. Không thay đổi C. Tăng dần D. Giảm dần Câu 16. Sự biến đổi độ âm điện các đơn chất của các nguyên tố nhóm VIIA theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là: A. Tăng dần B. Giảm dần C. Không xác định D. Không thay đổi


Câu 17. Theo định luật tuần hoàn, tính chất hoá học của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của A. Điện tích hạt nhân nguyên tử B. Số oxi hoá C. Nguyên tử khối D. Điện tích ion Câu 18. Nguyên tử của các nguyên tố trong một chu kì có cùng số: A. Electron hoá trị B. Nơtron C. Lớp electron D. Proton Câu 19. Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân: A. Tính bazơ của các hiđroxit giảm dần B. Tính axit của các hiđroxit tăng dần C. Tính bazơ của các hiđroxit tăng dần D. Tính axit của các hiđroxit không đổi 2. Mức độ hiểu Câu 20. Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây có công thức oxit cao nhất ứng với công thức R2O3 ? A.15P B. 12Mg C. 14Si D. 13Al Câu 21. Dãy nguyên tố có số thứ tự trong bảng tuần hoàn sau chỉ gồm các nguyên tố d, đó là: A. 24, 39, 74 B. 13, 33, 54 C. 19, 32, 51 D. 11, 14, 22 Câu 22. Các phát biểu về nguyên tố nhóm IA ( trừ H) như sau: 1/ còn gọi là nhóm kim loại kiềm 2/ Có 1 electron hoá trị 3/ Dễ nhường 1 electron. Những câu phát biểu đúng là: A. 1 và 3 B. 1, 2 và 3. C. 2 và 3 D. 1 và 2 Câu 23. Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử? A. I, Br, Cl, P B. O, S, Se, Te C. C, N, O, F D. Na, Mg, Al, Si Câu 24. Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố thuộc nhóm nào sau đây có hoá trị cao nhất với oxi bằng I ? A. Nhóm VIA B. Nhóm IIA C. Nhóm IA D. Nhóm VIIA Câu 25. Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2. Công thức của hợp chất khí với hiđro là: A. RH3 B. RH4 C. H2R D. HR Câu 26. Trong bảng tuần hoàn nguyên tố X có số thứ tự 12. Vậy X thuộc: A. Chu kì 2, nhóm III B. Chu kì 3, nhóm II C. Chu kì 3, nhóm IIA D. Chu kì 2, nhóm IIA Câu 27. Các nguyên tố hoá học trong cùng một nhóm A có đặc điểm nào chung về cấu hình electron nguyên tử ? A. Số electron ở lớp bão hoà B. Số phân lớp electron C. Số lớp electron D. Số electron hoá trị Câu 28. Nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử 1s22s22p63s1 có vị trí trong bảng tuần hoàn là: A. Nhóm IIIA, chu kì 1 B. Nhóm IIA, chu kì 6 C. Nhóm IA, chu kì 4 D. Nhóm IA, chu kì 3 Câu 29. Dãy các nguyên tố nhóm VA gồm: N, P, As, Sb, Bi. Từ N đến Bi , theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim thay đổi theo chiều:


A. Giảm dần B. Giảm rồi tăng C. Tăng rồi giảm D. Tăng dần Câu 30. Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn luôn nhường 1 electron trong các phản ứng hoá học? A.12Mg B. 13Al C. 11Na D. 14Si Câu 31. Sự biến đổi tính chất kim loại trong dãy Mg, Ca, Sr, Ba là: A. Không biến đổi B. Giảm dần C. Không xác định D. Tăng dần Câu 32. Sự biến thiên tính bazơ của các hiđroxit của các nguyên tố nhóm IA theo chiều tăng của số thứ tự là: A. Không thay đổi B. Tăng dần C. Giảm dần D. Không xác định Câu 33. Khi sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, tính chất không biến đổi tuần hoàn là : A. Độ âm điện B. Số khối C. Số electron lớp ngoài cùng D. Năng lượng ion hoá Câu 34. Dãy các nguyên tố nhóm IIA gồm: Mg, Ca, Sr, Ba. Từ Mg đến Ba , theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại thay đổi theo chiều: A. Tăng dần B. Tăng rồi giảm C. Giảm rồi tăng D. Giảm dần Câu 35. Nguyên tố hoá học nào sau đây có tính chất hoá học tương tự 20Ca ? A.6C B.11Na C.19K D.38Sr Câu 36. Có các tính chất của nguyên tử các nguyên tố như sau: 1/ Số electron ở lớp ngoài cùng; 2/ Tính kim loại, tính phi kim; 3/ Số lớp electron; 4/ Số e trong nguyên tử Các tính chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân là: A. 1 và 3 B. 1 và 4 C. 2 và 4 D. 1 và 2 Câu 37. Dãy nguyên tử nào sau đây được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần ? A. C, N, O, F B. Na, Mg, A, Si C. I, Br, Cl, P D. O, S, Se, Te 3. Mức độ vận dụng thấp Câu 38. Các nguyên tố: nitơ, silic, oxi, photpho; tính phi kim của các nguyên tố trên tăng dần theo thứ tự A. Si < N < P < O B. Si < P < N < O C. P < N < Si < O D. O < N < P < Si Câu 39. Oxit cao nhất của một nguyên tố R có công thức là R2O5. trong hợp chất với hiđro, R chiếm 82,35% về khối lượng. Vậy R là: A. .14N B.122 Sb C. 31P D.75As Câu 40. X và Y là hai nguyên tố thuộc hai chu kỳ liên tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần hoàn, X có điện tích hạt nhân nhỏ hơn. Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của X và Y là 32. Xác định hai nguyên tố X và Y theo các kết quả sau: A. Mg (Z =12) và Ca ( Z = 20 ) B. Si (Z =14) và Ar ( Z = 20 ) C. Na (Z =11) và Ga ( Z = 21 ) D. Al (Z =13) và K ( Z = 19 ) Câu 41. Sự biến đổi độ âm điện của các nguyên tố 11Na, 12Mg, 13Al, 15P, 17Cl là: A. Không thay đổi B. Tăng dần C. Không xác định D. Giảm dần Câu 42. Các nguyên tố: Cl, C, Mg, Al, S được sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoá trị cao nhất với oxi. Đó là:


A. Cl, C, Mg, Al, S B. S, Cl, C, Mg, Al C. Mg, Al, C, S, Cl D. Cl, Mg, Al, C, S Câu 43. Nguyên tố hoá học X thuộc chu kỳ 3 nhóm VA. Cấu hình electron của nguyên tử X là: A. 1s22s22p63s23p5 B. 1s22s22p63s23p4 C. 1s22s22p63s23p2 D. 1s22s22p63s23p3 Câu 44. Cho cấu hình electron của nguyên tố sau: X2: 1s22s22p5 X3: 1s22s22p63s23p5 X4: X1: 1s22s22p6 2 2 1 1s 2s 2p Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kỳ? A. X1, X4 B. X2, X3 C. X1, X2 D.X1, X2, X4 Câu 45. Các nguyên tố: Cs, Sr, Al, Ca, K , Na. Được sắp xếp theo thứ tự mạnh dần về tính kim loại là: A. Cs, Sr, Al, Ca, K , Na B. Al, Mg, Ca, Na,K, Cs C. Sr, Al, Ca, K, Na, Cs D. Cs, Sr, Al, Ca, K , Na Câu 46. Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất ? B.15P C. 83Bi D. 33As A. 7N Câu 47. Một nguyên tố có tổng số các hạt trong nguyên tử bằng 34. Biết nguyên tố đó thuộc nhóm IA. Vậy đó là nguyên tố: A. K B. Na C. Ca D. O Câu 48. Cho 78 gam một kim loại thuộc nhóm kim loại điển hình (thuộc nhóm IA) tác dụng với nước sau phản ứng tạo ra 22,4 lít khí hiđro (đo ở đktc). Vậy kim loại đó là: A. Li B. Na C. Cs D. K Câu 49. Các nguyên tố Cl, Al, Na, P, F được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử: A. Cl <F <P < Al < Na B. F < Cl < P < Al < Na C. Na < Al <P < Cl < F D. Cl < Na < P < Al < F Câu 50. Nguyên tố canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. Điều khẳng định sai về nguyên tố canxi là ? A. Hạt nhân nguyên tử canxi có 20 proton B. Số electron ở vỏ nguyên tử canxi là 20 C. Canxi là một phi kim D. Nguyên tử canxi có 4 lớp electron và có 2 electron lớp ngoài cùng Câu 51. Hợp chất với hiđro của nguyên tố có công thức là RH4. Oxit cao nhất của R chứa 53,33% oxi về khối lượng. Nguyên tố R là: A. 12C B.207Pb C. 119Sn 28 D. Si Câu 52. Sự biến đổi tính bazơ của dãy NaOH , Mg(OH)2, Al(OH)3 là: A. Giảm dần B. Không biến đổi C. Không xác định D. Tăng dần Câu 53. Cho các nguyên tố 9F, 8O, 15P, 7N. Bán kính nguyên tử tăng dần theo thứ tự sau: A. N < O < F < P B. F < O < N < P C. F < O < P < N D. P< F < O < N Câu 54. Các nguyên tố: F, Si , P , O được sắp xếp theo thứ tự giảm dần hoá trị với hiđro. Đó là: A. Si , P , O, F B. F, Si , P , O C. F, Si , O, P D. O, F, Si , P


Câu 55. Cho 12 gam kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl thì thu được 11,2 lít khí H2 (đktc). Kim loại đó là: A. Mg B. Be C. Ca D. Ba Câu 56. Một nguyên tố nhóm VIA có tổng số proton, electron và nơtron trong nguyên tử bằng 24. Cấu hình electron của R là : A. 1s22s22p4 B. 1s22s22p6 C. 1s22s22p63s23p4 D. 1s22s22p2 Câu 57. Ion X2+ có cấu hình electron: 1s22s22p6. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là : A. Chu kỳ 2, nhóm IIA B. Chu ḱỳ 2, nhóm VIIIA C. Chu kỳ3, nhóm IA D. chu kỳ 3 nhóm IIA Câu 58. Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức hợp chất với hidro và công thức oxit cao nhất là: A. RH2, RO B. RH3, R2O3 C. RH4, RO2 D. RH3, R2O5 Câu 59. Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p4 . R có công thức oxit cao nhất: A. RO3 B. R2O3 C. RO2 D. R2O Câu 60. Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O5. Hợp chất của nó với hiđro trong đó R chiếm 91,18 % về khối lượng. Nguyên tố R là: B. Photpho C. Asen D. A. Nitơ Antimon Câu 61. Cho cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố như sau: X1: 1s22s2 X2: 1s22s22p63s1 X3: 1s22s22p63s2 X4:1s22s22p63s23p63d104s24p1 X5: 1s22s22p3 X6: 2 2 6 2 6 2 1s 2s 2p 3s 3p 4s .Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm A? A. X1, X2, X4 B. X1, X3, X6 C. X2, X3 D. X4, X6 Câu 62. Sắp xếp các bazơ: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2 theo độ mạnh tăng dần A. Al(OH)3< Mg(OH)2 < Ba(OH)2 B. Al(OH)3< Ba(OH)2 < Mg(OH)2 C. Ba(OH)2< Mg(OH)2< Al(OH)3 D. Mg(OH)2 < Ba(OH)2 < Al(OH)3 Câu 63. So sánh tính kim loại của Na, Mg và Al. A. Al > Mg > Cl. B. Na > Mg > Al. C. Mg > Al > Na. D. Mg > Na > Al Câu 64. Sự biến đổi tính axit của các oxit Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, Cl2O7 là đúng ? A. Na2O > MgO > Al2O3> SiO2> P2O5> Cl2O7. B. Na2O < MgO < Al2O3< P2O5< SiO2< Cl2O7. C. MgO > Al2O3> Na2O > SiO2> P2O5> Cl2O7. D. Na2O < MgO < Al2O3< SiO2< P2O5< Cl2O7. Câu 65. Trong các hidroxit dưới đây, chất nào có tính axit mạnh nhất? A. HClO4. B. D. HBrO4. C. H2SeO4. D. H2SO4.


4. Vận dụng cao Câu 66. Một oxit có công thửc R2O có tổng số hạt ( proton, nơtron, electron) của phân tử là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Vậy oxit đã cho là: A. N2O B. K2O C. H2O D. Na2O Câu 67. Một nguyên tố kim loại trong cấu hình electron nguyên tử chỉ có 5 electron s . Cho 46 gam kim loại này hoà tan hoàn trong nước thu được 22,4 lít khí H2 (ở đktc). Vật kim loại đó là: A. 64Cu B. 24Mg C. 23Na D. 39K Câu 68. Nguyên tố X có cấu hình electron hoá trị là 3d104s1. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là: A. Chu kỳ 3, nhóm IB B. Chu kỳ 4, nhóm IB C. Chu kỳ 4, nhóm IA D. Chu kỳ 3, nhóm IA Câu 69. Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kỳ liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc). Hai kim loại đó là: A. Sr và Ba B. Ca và Sr C. Mg và Ca D. Be và Mg Câu 70. X là một oxit của một nguyên tố thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn có tỉ khối so với metan (CH4) bằng 4. Công thức hoá học của X là: ( Biết khối lượng nguyên tử của S, Se, Te lần lượt là 32; 79; 128) B. SO2 C. SeO3 D. A. SO3 TeO2 Câu 71. Hoà tan hoàn toàn 0,31 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y thuộc hai chu kỳ liên tiếp của nhóm IA vào nước thì thu được 0,112 lít khí hiđro ( ở đktc). X và Y là: A. Na và K B. Rb và Cs C. Li và Na D. K và Rb Câu 72. Một nguyên tố hoá học R có cấu hình ở hai phân lớp ngoài là 3d34s2 ,xác định vị trí của R trong HTTH ? A. Chu kỳ 4, nhóm IIB B. Chu kỳ 4, nhóm IIIA C. Chu kỳ 3, nhóm VB D. Chu kỳ 4, nhóm VB Câu 73. X và Y là 2 nguyên tố nằm liên tiếp nhau trong cùng một chu kì của BTH , biết tổng số proton của X và Y là 31 Biết ZA> ZB , có ZA và ZB lần lượt là : A. 15 ; 16 B. 16; 15 C. 14; 15 D. 17;16 Câu 74. Hidroxit cao nhất của một nguyên tố có dạng HRO3. R cho hợp chất khí với hidro chứa 2.74%H theo khối lượng. Nguyên tố R là A. P. B. I. C. Br. D. Cl.


TRƯỜNG THPT

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

Tên chủ đề: NHÓM HALOGEN Số tiết : …………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: ………………………………………………………………………………………… Tiết theo phân phối chương trình: ……………………………………………………………….. Tuần dạy:…………………………………………………………………………………………. Chủ đề NHÓM HALOGEN I. Nội dung chủ đề 1. Nội dung1: Đơn chất - Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen. - Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của các halogen. - Tính chất hóa học của các halogen. - Ứng dụng và phương pháp điều chế các halogen. 2. Nội dung 2: Hợp chất halogen - Axit halogenhiđric và muối halogenua. - Hợp chất có oxi của các halogen. II. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức a. Biết được: +Vị trí nhóm Halogen trong BTH + Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm Halogen + Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế clo, Brom, Iot trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp + Cấu tạo phân tử, tính chất của hidroclorua +Tính chất vật lý, điều chế axit clohidric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp + Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua + Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất một số hợp chất có oxi của clo b. Hiểu được: +Tính chất hóa học cơ bản của Clo là tính oxi hóa mạnh + Dung dịch HCl là một axit mạnh, HCl có tính khử + Tinh oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo + Tinh chất hóa học của Flo, Brom, Iot là tính oxi hóa mạnh và giảm dần từ F2 đến I2 2. Kĩ năng + Viết được PTHH chứng minh tính chất oxi hóa mạnh của các nguyên tố Halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong Nhóm + Viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học và điều chế clo + Phân biệt được dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch muối và axit khác + Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của axit HCl + Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế + Viết được các PTHH chứng minh tính chất hóa học của Flo, brom, Iot 3. Thái độ - Yêu thích bộ môn -Tính trật tự , suy luận logic -Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường -Làm việc chăm chỉ, khách quan 4. Định hướng các năng lực hình thành -Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. Chủ đề nhóm Halogen

Trang 1


TRƯỜNG THPT

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, dụng cụ hoá chất để HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm: - Hóa chất: bình khí clo; dung dịch nước clo, nước cất; dây Fe, dây Cu, I2, dung dịch : KI, KBr ; nước brom, nước clo, hồ tinh bột, nước cất, benzen. - Dụng cụ: đèn cồn, cặp gỗ, diêm, bình tia, tấm bìa cactông, giấy màu, giá sắt, giá để ống nghiệm, ống nghiệm, bình tia, bông, chén sứ, chậu thủy tinh, ống nhỏ giọt, miếng kính để đậy chậu thủy tinh. -Các movie thí nghiệm: - Clo tác dụng kim loại: Al, Fe, Cu. - Mô phỏng sơ đồ sản xuất NaOH và khí Cl2, H2 - Clo tác dụng với hiđro. trong công nghiệp. - Điều chế clo trong phòng thí nghiệm. - Các hình ảnh về trạng thái tự nhiên, ứng dụng - Brom tác dụng với nhôm. của F2, Cl2, Br2, I2; bệnh nhân mắc bệnh bướu cổ, - So sánh mức độ hoạt động của các cách phòng bệnh bướu cổ, cách sử dụng các sản halogen. phẩm có chứa iot hiệu quả nhất. - Sự thăng hoa của I2. - Bảng hướng dẫn hoạt động học tập ở mỗi góc - Iot tác dụng với nhôm. - Giáo án powerpoint về đáp án của các nhiệm vụ. - Máy tính, máy chiếu 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước bài ở nhà - Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên IV. Tổ chức các hoạt động học tập 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ 3. Thiết kế tiến trình dạy học 3.1 Hoạt động khởi động a. Mục tiêu -Gây hứng thú, kích thích sự tò mò để hướng học sinh tham gia kiến thức mới b. Phương thức *Phương pháp: Đàm thoại gợi mở *Cách thức hoạt động: Giáo viên tổ chức trò chơi “ Tìm thông tin” Bước 1:Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 tờ rơi có chứa những thông tin “ 7 điều thú vị về các nguyên tố nhóm Halogen”. Bước 2: Các nhóm đọc thông tin trong 3 phút. Bước 3 :Hết thời gian quy đinh, giáo viên sẽ đọc tên 1 nguyên tố bất kỳ trong nhóm halogen. các nhóm sẽ đưa ra 1 thông tin có liên quan đến nguyên tố đó.. Cứ tiếp tục như thế cho đến khi hết giờ. Nhóm nào thu thập được nhiều thông tin, nhóm đó thắng cuộc. *Dự kiến sản phẩm : HS có thể trả lời được tất cả các câu hỏi theo yêu cầu của GV, hoặc có thể không trả lời hêt ( tùy theo đặc điểm của từng lớp ) *Đánh giá: Thông qua báo cáo cá nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác. GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở HĐ tiếp theo 3.2 Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung 1: ĐƠN CHẤT HALOGEN

Chủ đề nhóm Halogen

Trang 2


TRƯỜNG THPT

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

Hoạt động 1: Vi trí, cấu hình, cấu tạo phân tử của nhóm Halogen trong bảng tuần hoàn a.Mục tiêu: + Biết vị trí nhóm Halogen trong BTH + Viết được cấu hình của các nguyên tử Halogen +Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của Halogen là tính oxi hoas mạnh dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử b. Phương thức tổ chức *Phương pháp: Thảo luận nhóm *Cách thức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm. Phát phiếu học tập. HS làm việc theo nhóm,nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trao đổi,thảo luận sau đó các nhóm cử đại diện lên dán kết quả( được viết trên giấy A0) lên bảng Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành phiếu học tập PHIẾU HỌC TÂP 1 1. Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào? Hãy viết cấu hình electron của chúng 2. Chúng thuộc nhóm nào, ở vị trí nào trong các chu kì? Hãy nhận xét đặc điểm lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố Halogen 3. Dự đoán tính chất hoá học cơ bản của các halogen.? 4. Vì sao các nguyên tử của nguyên tố halogen không tồn tại ở dạng nguyên tử riêng rẽ mà hai nguyên tử lại liên kết với nhau tạo thành phân tử X2? Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ được giao Bước 3: Dự kiến sản phẩm HS có thể trả lời được các nội dụng sau: - Nhóm Halogen ( Nhóm VIIA)gồm các nguyên tố Flo (F); Clo (Cl); Brom (Br); Iot(I). Những nguyên tố Halogen thuộc nhóm VIIA -Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5. Chúng có 7e ở lớp ngoài cùng.Cấu tạo phân tử: X2 -Tính chất hóa học của chúng là tính oxi hóa mạnh Bước 4: Học sinh nghiên cứu tài liệu, trao đổi, thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh GV chỉnh lí và bổ sung: Atatin không gặp trong tự nhiên, nó được điều chế nhân tạo nên xét chủ yếu trong nhóm các nguyên tố phóng xạ.Vì có 7e lớp ngoài cùng, còn thiếu 1e để đạt cấu hình e bền như khí hiếm, nên ở trạng thái tự do, hai nguyên tử halogen góp chung một đôi e để tạo ra phân tử X2. Hoạt động 2: Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của các halogen a. Mục tiêu + Biết tính chất vật lý , trạng thái tự nhiên, ứng dụng , điều chế các đơn chất Halogen + Biết sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lý của các nguyên tố trong nhóm b. Phương thức tổ chức *Phương pháp: Thảo luận nhóm *Cách thức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm . ( 1 nhóm từ 6 đến 8 học sinh ). Các nhóm hoàn thành nội dung trên giấy A0 sau đó dán sản phẩm lên bảng Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP 2 1. Hãy quan sát bảng 11 trong SGK, nhận xét về các quy luật của sự biến đổi: Chủ đề nhóm Halogen

Trang 2


TRƯỜNG THPT

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

-Tính chất vật lí: trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khi đi từ flo đến iot. -.Bán kính nguyên tử khi đi từ flo đến iot. -.Độ âm điện khi đi từ flo đến iot. 2. Hãy cho biết tính tan của các halogen trong nước, trong các dung môi hữu cơ và trạng thái tự nhiên của chúng. Giải thích Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 3: Dự kiến sản phẩm: HS có thể trả lời được các nội dung: a. Sự biến đổi tính chất vật lý của các đơn chất -Đi từ Flo đến iot ta thấy: -Trạng thái tập hợp: Từ thể khí chuyển sang thể lỏng và rắn -Màu sắc: Đậm dần -Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: Tăng dần b. Sự biến đổi độ âm điện -Độ âm điện tương đối lớn -Đi từ Flo đến Iot độ âm điện giảm dần -Flo có số oxi hóa -1. Các nguyên tố Halogen khác có số oxi hóa -1, +3, +5, +7 c. Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất Halogen là những phi kim điển hình. Đi từ Flo đến Iot tính oxi hóa giảm dần Bước 4: Học sinh nghiên cứu tài liệu, trao đổi, thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh - GV bổ sung: độc tính của các halogen, cách sử dụng Br2 và xử lí khi bị bỏng brom. - GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm “Sự thăng hoa của I2” (GV làm hoặc chiếu movie thí nghiệm), nêu hiện tượng và trình bày khái niệm về sự thăng hoa. Hoạt động 3: Tính chất hóa học của các halogen a. Mục tiêu -Dự đoán kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của Flo, Clo, Brom,Iot -Hiểu tính chất hóa học của Halogen là phi kim mạnh , có tính oxi hóa mạnh ( Clo, brom, Iot còn thể hiện tính khử -Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của Halogen -So sánh được tính chất hóa học của Flo, Clo, Brom, Iot b. Phương thức tổ chức *Phương pháp:Dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận nhóm). *Cách thức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm .Làm việc theo nhóm ( từ 6 đến 8 học sinh ). Hoàn thành nội dung trên giấy A0 sau đó các nhóm lên bảng dán sản phẩm Bước 1: Làm việc chung cả lớp (GV nêu vấn đề học tập, chia nhóm, giao nhiệm vụ và hướng dẫn hoạt động nhóm). “Nhóm chuyên sâu”: Chia lớp thành 4 loại nhóm (tùy theo số HS mà có thể chia thành 4 nhóm hoặc 8 nhóm, số HS bằng nhau khoảng từ 4 – 6 HS/nhóm ; đặt tên là xanh, đỏ, tím, vàng; trong mỗi nhóm đánh số thứ tự các thành viên từ 1 đến hết. “Nhóm mảnh ghép”: Cứ 4 HS chuyên sâu có cùng số thứ tự thành viên trong 4 nhóm xanh, đỏ, tím, vàng hợp lại thành 1 nhóm mảnh ghép. Nhiệm vụ của các nhóm “Nhóm chuyên sâu”: Chủ đề nhóm Halogen

Trang 3


TRƯỜNG THPT

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

+ Nhóm màu lục nhạt: Nghiên cứu tính chất hóa học của flo. + Nhóm màu vàng lục: Nghiên cứu tính chất hóa học của clo. + Nhóm màu nâu đỏ: Nghiên cứu tính chất hóa học của brom. + Nhóm màu đen tím: Nghiên cứu tính chất hóa học của iot. + Mỗi nhóm chuyên sâu làm việc trong khoảng thời gian 15 phút. “Nhóm mảnh ghép”: + Các HS chuyên sâu lần lượt sẽ trình bày về tính chất hóa học của halogen mà nhóm chuyên sâu của mình đã nghiên cứu. Sau đó các nhóm mảnh ghép thảo luận về để rút ra tính chất hóa học chung và riêng của các halogen. + Các nhóm mảnh ghép tổng kết về tính chất hóa học giống và khác nhau của các halogen bằng sơ đồ hoặc bảng vào giấy A0. + Các nhóm mảnh ghép làm việc trong thời gian 15 phút. Nội dung các phiếu học tập: Phiếu màu lục nhạt: Nhiệm vụ học tập nhóm lục nhạt Nghiên cứu tính chất hóa học của flo 1. Nội dung thảo luận: 1) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của flo, hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của flo. Viết các PTHH minh hoạ (Lấy ví dụ với Al, H2, H2O). 2) Cho biết tính chất riêng của axit HF và ứng dụng chủ yếu của nó. (ăn mòn thuỷ tinh nên được dùng để khắc chữ lên thuỷ tinh) 3) Cho biết điều kiện phản ứng của flo với kim loại, hiđro. 4) Cho biết đặc điểm phản ứng của flo với H2O. 2. Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép: Trình bày kết luận về tính chất hóa học của flo. Dẫn ra những PTHH để chứng minh. Phiếu màu vàng lục: Nhiệm vụ học tập nhóm vàng lục Nghiên cứu tính chất hóa học của clo 1. Nội dung thảo luận: 1) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của clo, hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của clo. Viết các PTHH minh hoạ (Lấy ví dụ với Al, H2, H2O). 2) Quan sát các movie thí nghiệm: “Clo tác dụng với nhôm” và “Clo tác dụng với hiđro”, nêu hiện tượng và nhận xét về khả năng phản ứng của clo. 3) Cho biết điều kiện phản ứng của clo với kim loại, hiđro. 4) Cho biết đặc điểm phản ứng của clo với H2O. 2. Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép: Trình bày kết luận về tính chất hóa học của clo. Dẫn ra những PTHH để chứng minh. Phiếu màu nâu đỏ: Nhiệm vụ học tập nhóm nâu đỏ Nghiên cứu tính chất hóa học của brom 1. Nội dung thảo luận: 1) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của brom, hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của brom. Viết các PTHH minh hoạ (Lấy ví dụ với Al, H2, H2O). 2) Quan sát movie thí nghiệm “Brom tác dụng với nhôm”, nêu hiện tượng và nhận xét về khả năng phản ứng của brom. 3) Cho biết điều kiện phản ứng của brom với kim loại, hiđro. 4) Cho biết đặc điểm phản ứng của brom với H2O. 2. Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép: Trình bày kết luận về tính chất hóa học của brom. Dẫn ra những PTHH để chứng minh. Phiếu màu đen tím: Nhiệm vụ học tập nhóm đen tím Nghiên cứu tính chất hóa học của iot Chủ đề nhóm Halogen

Trang 4


TRƯỜNG THPT

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

1. Nội dung thảo luận: 1) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của iot, hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của iot. Viết các PTHH minh hoạ (Lấy ví dụ với Al, H2, H2O). 2) Quan sát movie thí nghiệm “Iot tác dụng với nhôm”, nêu hiện tượng và nhận xét về khả năng phản ứng của iot. 3) Cho biết điều kiện phản ứng của iot với kim loại, hiđro. 4) Cho biết đặc điểm phản ứng của iot với H2O. 2. Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép: Trình bày kết luận về tính chất hóa học của iot. Dẫn ra những PTHH để chứng minh. Phiếu màu trắng: Nhiệm vụ học tập của nhóm mảnh ghép 1) Cho biết sự giống và khác nhau về tính chất hoá học của các halogen. Dẫn ra những PTHH để minh hoạ. 2) Dựa vào khả năng và điều kiện phản ứng của các halogen với kim loại, hiđro và nước hãy sắp xếp tính oxi hoá của các halogen theo chiều giảm dần. Giải thích. 3) Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng về kết luận trên như sau: + Lấy 2 ống nghiệm, cho vào ống thứ nhất 2ml dung dịch KBr, ống thứ hai 2ml dung dịch KI. Cho tiếp vào cả hai ống 1ml benzen, lắc ống nghiệm và để yên, quan sát màu và sự phân lớp của các chất lỏng trong cả hai ống nghiệm. Nhỏ tiếp vào mỗi ống 3 – 4 giọt nước clo, lắc mạnh và để yên. Quan sát, nhận xét màu của lớp dung dịch và lớp benzen trong cả hai ống nghiệm (Ống 1: lớp dung dịch không màu, lớp benzen có màu vàng da cam; Ống 2: lớp dung dịch không màu, lớp benzen có màu tím hồng). + Lấy vào ống nghiệm 2ml dung dịch KI và 3 giọt hồ tinh bột, quan sát màu của dung dịch (không màu). Nhỏ tiếp vào dung dịch 3 – 4 giọt nước brom và lắc nhẹ. Quan sát, nhận xét màu của dung dịch (màu xanh tím). Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ được giao HS hoạt động theo nhóm. GV đi đến các nhóm để giám sát hoạt động các nhóm, hướng dẫn HS hoạt động nhóm, giám sát thời gian và điều khiển HS chuyển nhóm. Bước 3: Giáo viên dự kiến sản phẩm * Nhóm halogen: - Cấu hình electron: Các halogen có 7e lớp ngoài cùng, 2e ở phân lớp s và 5e ở phân lớp p. Có 1e độc thân trên phân lớp p. - Phân tử của các halogen gồm 2 nguyên tử, lk là cht không cực. Nguyên tố halogen F Cl Br I Cấu hình electron lớp ngoài 2s22p5 3s23p5 4s24p5 5s25p5 cùng Cấu tạo phân tử (lk cht không F:F (F2) Cl:Cl Br:Br I:I (I2) cực) (Cl2) (Br2) - Do có 7e lớp ngoài cùng nên các halogen dễ nhận thêm 1e => Tính oxi hóa mạnh X + 1e → X- Khi đi từ flo đến iot tính oxi hóa giảm dần. Halogen

F2

Cl2

Br2

I2

Phản ứng

Với kim loại

Oxi hóa được tất cả các kim loại tạo ra muối florua F2 + Au → AuF2

Chủ đề nhóm Halogen

Oxi hóa được hầu hết kim loại tạo muối clorua, phản ứng cần đun nóng. 3Cl2 + 2Al

Oxi hóa được nhiều kim loại tạo muối bromua, phản ứng cần đun nóng 3Br2 + 2Al

Oxi hóa được nhiều kim loại tạo muối iotua. Phản ứng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc có xúc tác 3I2 + 2Al Trang 5


TRƯỜNG THPT

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 t0

Với khí hidro

Với nước

Trong bóng tối, ở nhiệt độ rất thấp (-2520C) và nổ mạnh: F2 + H2 −2520 C →2HF Phân hủy mãnh liệt nước ở ngay nhiệt độ thường: 2F2 + 2H2O → → 4HF + O2

0

0

 → 2AlCl3 Cần chiếu sáng, phản ứng nổ: Cl2 + H2 as  → 2HCl

t  → 2AlBr3 Cần nhiệt độ cao: t 0C Br2+H2 → 2HBr

t , xt  → 2AlI3 Cần nhiệt độ cao hơn, phản ứng thuận nghịch t0  → I2 + H2 ← 2HI

Ở nhiệt đô thường: Cl2 + H2O HCl + HClO

Ở nhiệt đô thường, chậm hơn clo: Br2 + H2O HBr + HBrO

Hầu như không tác dụng.

Bước 4: Học sinh nghiên cứu tài liệu, trao đổi, thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh - GV cho các nhóm treo sản phẩm là nội dung các câu trả lời của phiếu học tập màu trắng lên bảng, gọi đại diện của 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét. Giáo viên nhận xét, chấm điểm các nhóm. - GV tổng kết, nhận xét, rút kinh nghiệm cho các nhóm và chiếu bảng (hoặc sơ đồ) tổng kết trong phiếu học tập màu trắng Hoạt động 4: Ứng dụng và phương pháp đều chế các halogen a. Mục tiêu -Biết những ứng dụng quan trọng của Halogen trong đời sống -Phương pháp điều chế halogen trong PTH và trong công nghiệp -Biết cách sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nước Gia-ven. Clorua vôi b. Phương thức tổ chức *Phương pháp: Thảo luận nhóm *Cách thức hoạt động: GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh về ứng dụng của các halogen trong thực tế, kết hợp với quan sát một số mô phỏng, movie thí nghiệm và SGK Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ( Sau khi HS đã quan sát hình ảnh, thí nghiệm......) 1. Hãy nêu ứng dụng của các halogen? 2. Trình bày phương pháp điều chế các halogen trong phòng thí nghiệm (nếu có) và phương pháp sản xuất các halogen trong công nghiệp? Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao Bước 3: Gv dự kiến sản phẩm Phương pháp điều chế các đơn chất Halogen Cl2 Br2 I2 F2 Điện phân hỗn + Cho axit HCl Dùng Cl2 để oxi Sản xuất I2 từ hợp KF và HF đặc tác dụng với hóa NaBr ( có trong rong biển chất oxi hóa mạnh nước biển) thành như MnO2, Br2 KMnO4..... + Điện phân dung dịch NaCl có màng năn Chủ đề nhóm Halogen

Trang 6


TRƯỜNG THPT

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

Bước 4: Học sinh nghiên cứu tài liệu, trao đổi , thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh Nội dung 2: HỢP CHẤT HALOGEN (HX và muối halogenua) a. Mục tiêu HS nêu được: - Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro halogenua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit halogenhiđric). - Tính chất vật lí, điều chế axit halogenhiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Tính chất, ứng dụng của một số muối halogenua, phản ứng đặc trưng của ion X-. HS giải thích được: - Dung dịch HX là dung dịch axit mạnh, có tính khử (trừ HF). - Nguyên tắc điều chế HX trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Dự đoán, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học, điều chế axit HX. - Đọc và thu thập thông tin trong SGK. - Quan sát biểu bảng, thí nghiệm rút ra nhận xét. - Tiến hành thí nghiệm, quan sát mô tả hiện tượng, giải thích rút ra nhận xét. - Viết các phương trình phản ứng chứng minh tính axit của HX và tính khử của X-. - Phân biệt dung dịch HX và muối halogenua với dung dịch axit và muối khác. - Giải các bài tập có liên quan, tính nồng độ hoặc thể tích HX tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng, bài tập thực tiễn… b. Phương thức tổ chức * Phương pháp: Sử dụng phối hợp các phương pháp và kĩ thuật dạy học sau: - Phát hiện và giải quyết vấn đề. - Học theo góc, học tập hợp tác (kỹ thuật khăn trải bàn, thảo luận nhóm). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (thí nghiệm, TBDH, tranh ảnh …), SGK. - Phương pháp đàm thoại tìm tòi. - Phương pháp sử dụng câu hỏi bài tập. * Cách thức hoạt động Bước 1: Giáo viên tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho học sinh Hoạt động Hoạt động Đồ dùng, của giáo viên của học sinh TBDH - Ổn định tổ chức. - Ngồi theo nhóm. - Máy chiếu hoặc - Giới thiệu các góc và - Quan sát và lắng nghe. giấy A0 (thể hiện các nhiệm vụ cụ thể ở mỗi góc (4 nhiệm vụ ở mỗi góc). góc). - Nghiên cứu các nhiệm vụ - Hướng dẫn HS nghiên cứu cụ thể và lựa chọn góc theo và lựa chọn các góc. tổ. Bước 2 . Thực hiện các nhiệm vụ theo các góc. Hoạt động Hoạt động Đồ dùng, TBDH của giáo viên của học sinh - Yêu cầu các tổ thực hiện - Thực hiện nhiệm vụ theo - SGK hoá học 10. các nhiệm vụ ở các góc, mỗi nhóm tại các góc học tập. Sử - Các hướng dẫn góc trong thời gian 13’ rồi dụng kỹ thuật “khăn trải bàn”. nhiệm vụ ở các góc. luân chuyển sang góc khác. -Trưng bày sản phẩm của - Bút dạ, băng dính, - Hướng dẫn các tổ thực hiện nhóm tại góc học tập. giấy A0. nhiệm vụ và trưng bày sản - Dụng cụ thí nghiệm, phẩm. hoá chất. Chủ đề nhóm Halogen

Trang 7


TRƯỜNG THPT

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

Bước 3: GV dự kiến sản phẩm ( Gợi ý) GÓC PHÂN TÍCH 1. Mục tiêu Từ việc nghiên cứu SGK HS rút ra kết luận về kiến thức mới. 2. Nhiệm vụ 2.1. Nghiên cứu SGK thảo luận theo nhóm, rút ra kết luận về: - Tính chất vật lý của khí HCl và axit HCl. - Tính chất hóa học của khí HCl. - Dự đoán tính chất hóa học của axit HCl, viết các PTHH minh họa. Cho biết Fe tác dụng với axit HCl tạo muối FeCl2 hay FeCl3? Chất oxi hóa mạnh tác dụng với axit HCl đặc tạo ra sản phẩm trong đó clo có số oxi hóa bao nhiêu? (0, +1,+3 hay +5). - Cách nhận biết ion clorua. 2.2. Thống nhất trong nhóm ghi nội dung vào phiếu học tập số 1 trên giấy A0, dán lên tường ở vị trí góc Phân tích. PHIẾU HỌC TẬP 3 Câu hỏi 1: a) Khí HCl khô có những tính chất vật lý gì?.................... b) Axit HCl có những tính chất vật lý gì?........................... Câu hỏi 2: a) Cho biết tính chất hóa học của khí HCl.......................................................................... b) Dựa vào tính chất hóa học chung của axit hãy dự đoán tính axit của dung dịch HCl. Hoàn thành bảng sau và kết luận về tính chất hóa học của axit HCl. Tính chất hoá học Thí dụ và viết PTHH Rút ra nhận xét Tác dụng với chất .... Làm ......... giấy quỳ Dung dịch HCl làm giấy quỳ tím tím hoá...... Tác dụng với.... HCl + ... HCl tác dụng với.........tạo thành.....và.......... Tác dụng với ... HCl + ... HCl tác dụng với.........tạo thành.....và.......... Tác dụng với... HCl + ... HCl tác dụng với.........tạo thành.....và.......... Tác dụng với... HCl + ... HCl tác dụng với.........tạo thành.....và.......... Kết luận Dung dịch HCl là một axit .............. Câu hỏi 3 : Cho biết thuốc thử để nhận biết ion clorua? Dự đoán hiện tượng? Viết PTHH? GÓC ÁP DỤNG 1. Mục tiêu Từ phiếu hỗ trợ kiến thức của GV (nội dung tóm tắt kiến thức của bài học), HS có thể áp dụng để giải bài tập. 2. Nhiệm vụ 2.1. HS nghiên cứu (cá nhân) nội dung trong phiếu hỗ trợ kiến thức. 2.2. Hoàn thành phiếu học tập số 2 vào giấy A3,A4. Phiếu học tập số 4 Trắc nghiệm Bài 1: Chọn phát biểu sai. A. Khí hiđro clorua là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí. B. Khí HCl tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric. C. Dung dịch axit clohiđric đặc là một chất lỏng không màu, mùi xốc, dung dịch HCl đặc nhất có nồng độ 37%. Chủ đề nhóm Halogen

Trang 8


TRƯỜNG THPT

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

D. Dung dịch axit clohiđric đặc là một chất lỏng không màu, mùi xốc, dung dịch HCl đặc nhất có nồng độ 73%. Bài 2: Khí hiđro clorua có tính chất hóa học nào sau đây? A. Làm đỏ giấy quỳ tím. B. Tác dụng được với CaCO3. C. Dễ dàng tác dụng với kim loại. D. Làm đỏ giấy quỳ tím tẩm ướt. Bài 3 : Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng với axit HCl ? A. CuO, NaOH, K2SO4, KMnO4. B.CaO, Ba(OH)2 , MnO2, Cu. C.FeO, NaOH, K2CO3, Zn. D.CuO, NaOH, KClO3, Ag. Bài 4 : Có các dung dịch mất nhãn sau: HCl, NaCl, NaNO3. Nhóm thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch riêng biệt trên? A. Quỳ tím, dd BaCl2. B. Quỳ tím, dd AgNO3. C. Phenolphtalein, dd AgNO3. D. Quỳ tím, dd NaOH. Tự luận Bài 5 : Viết PTHH của dung dịch HCl (cả 2 trường hợp đặc và loãng, các điều kiện coi như có đủ) tác dụng với các chất sau (nếu có), phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử, chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá trong mỗi phản ứng: Ag, Cu, Fe, MnO2, KMnO4. Rút ra kết luận về tính oxi hóa – khử của axit HCl. Bài 6 : a) Cho các chất sau: tinh thể NaCl, khí clo, dung dịch H2SO4 đậm đặc, khí hiđro. Đem trộn hai chất với nhau, các điều kiện có đủ. Trộn như thế nào để tạo thành hiđro clorua? Viết PTHH các phản ứng đã dùng. Rút ra kết luận về cách điều chế axit HCl. b) Quan sát bảng tính tan, nhận xét tính tan của muối clorua. Cho biết muối clorua nào không tan? GÓC QUAN SÁT 1. Mục tiêu Từ dự đoán về tính chất hóa học của axit HCl, HS xem các movie thí nghiệm trên máy tính để kiểm chứng. 2. Nhiệm vụ 2.1. Dự đoán tính chất hóa học của axit HCl. 2.2. Quan sát movie thí nghiệm trên máy tính. Tiến hành ghi kết quả thí nghiệm, giải thích hiện tượng theo mẫu hướng dẫn. 2.3. Ghi kết quả vào phiếu học tập số 3 trên giấy A0 rồi dán ở góc quan sát. Phiếu học tập số 5 Câu hỏi 1: a) Dự đoán và viết các phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của axit HCl? ............. b) Quan sát các thí nghiệm minh họa cho tính chất hóa học của axit HCl và điền vào bảng sau: Tính chất hoá học Thí dụ và viết PTHH Rút ra nhận xét Tính axit (tác dụng quỳ tím, oxit bazơ, bazơ, muối). Tính oxi hóa (tác dụng với kim loại). Tính khử (tác dụng với chất oxi hóa mạnh như: MnO2, KMnO4...) Kết luận Câu hỏi 2: Dự đoán trả lời các câu hỏi sau rồi quan sát băng hình về nhận biết ion clorua, rút ra các kết luận ( Thuốc thử, Hiện tượng, Viết PTHH ) GÓC TRẢI NGHIỆM 1. Mục tiêu Từ các thí nghiệm HS kết luận được tính axit, tính khử, tính oxi hóa của axit HCl. 2. Nhiệm vụ

Chủ đề nhóm Halogen

Trang 9


TRƯỜNG THPT

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

2.1. Dựa vào tính chất hóa học chung của axit đã học ở lớp 9 và phản ứng oxi hóa – khử đã học ở chương 4 lớp 10 hãy dự đoán tính chất hóa học của axit HCl. 2.2. Với các dụng cụ và hóa chất có sẵn hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm để chứng minh các dự đoán của mình là đúng. Từ đó rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit HCl (Có thể sử dụng phiếu hướng dẫn thí nghiệm để kiểm tra cách tiến hành thí nghiệm của nhóm mình). 2.3. Ghi báo cáo tường trình thí nghiệm trên giấy A0 theo mẫu báo cáo dưới đây, dán lên tường ở vị trí góc Trải nghiệm. PHIẾU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM TN 1: (HS 1 thực hiện) Lấy 1 mẩu giấy quỳ tím đặt lên mặt kính. Nhỏ 1 giọt dung dịch HCl lên mẩu giấy quỳ tím. Quan sát, ghi lại sự đổi màu của quỳ tím. Rút ra kết luận. TN 2: (HS 2) Dùng thìa thủy tinh lấy bột CuO khoảng bằng hạt đỗ đen cho vào ống nghiệm. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng hòa tan và thay đổi màu sắc của dung dịch. Ghi lại hiện tượng, giải thích hiện tượng hòa tan, thay đổi màu sắc và viết PTHH xảy ra. Rút ra kết luận. TN3: (HS 3) Lấy khoảng 1ml dung dịch NaOH cho vào ống nghiệm, thêm 1 giọt phenolphtalein. Quan sát màu sắc của dung dịch trong ống nghiệm. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm, lắc đều. Quan sát, ghi lại hiện tượng và giải thích. Viết PTHH xảy ra. Rút ra kết luận. TN4: (HS 4) Dùng thìa thủy tinh lấy bột CaCO3 bằng hạt đỗ đen cho vào ống nghiệm. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng, giải thích, viết PTHH. Rút ra kết luận. TN5: (HS 5) Cho vào 2 ống nghiệm lần lượt 1 đinh sắt, 1 mẩu vụn đồng. Nhỏ khoảng 12ml dung dịch HCl vào lần lượt từng ống. Quan sát hiện tượng, giải thích, viết PTHH. Rút ra kết luận về tính chất của axit HCl (tính oxi hóa của H+). TN6: (HS 6) Lấy vào ống nghiệm khoảng 1ml dung dịch AgNO3 rồi nhỏ tiếp từ từ dung dịch HCl vào. Quan sát hiện tượng, giải thích, viết PTHH, rút ra kết luận về cách nhận biết ion clorua. Ghi báo cáo theo mẫu : Tên nhóm..... Tên TN Hiện tượng - Giải thích PTHH Kết luận TN1 ...... Phiếu học tập số 6 1. Cho biết đặc điểm cấu tạo phân tử của các HX và tên gọi của chúng ở thể khí và trong dung dịch. Lấy ví dụ minh hoạ. 2. Dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử của các HX và tính chất của HCl đã nghiên cứu ở trên hãy khái quát tính chất chất chung của các HX. 2. So sánh tính axit của các HX, tính khử của các ion X- và giải thích. 3. Trình bày cách phân biệt các ion F–, Cl–, Br–, I– trong dung dịch. Sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng. 4. Để điều chế hiđro clorua trong phòng thí nghiệm, người ta thường cho dung dịch H2SO4 đặc tác dụng với muối natri clorua, nhưng không dùng phương pháp này để điều chế hiđro bromua hay hiđro iotua. Hãy giải thích và viết các PTHH (nếu có). Bước 4: Học sinh nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu , trao đổi, thảo luận, trình bày,báo cáo sản phẩm Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh 3.3 Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu - Tái hiện lại kiến thức đã học -Hệ thống kiến thức cơ bản trong chương Chủ đề nhóm Halogen

Trang 10


TRƯỜNG THPT

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

b. Phương thức * Phương pháp: Hoạtt động đ nhóm * Cách thức hoạt động: ng: Giáo viên tổ chức trò chơi Đường lên đỉnh nh Olympia Phần 1: Khởi động Mỗi đội sẽ trả lờii nhanh 5 câu hỏi h Đúng/Sai trong vòng 30s ( Cử 1 đạii di diện trả lời ). Mỗi câu trả lời được 5 điểm

Phần I : Khởi ởi động độ của đội 2

Phần I : Khởi ởi độ động của đội 1 ủa nguyên ttố halogen 1 Các nguyên tử của

ng nguyên ttố thuộc nhóm 1 Halogen là những Đ

đềuu có 7 electron ở lớ lớp ngoài cùng. 30

ồm hai nguyên ttử liên 2 Phân tử halogen gồm kết với nhau bằng ng liên kkết ion.

VIIA trong BTH.

30

ước thu được dung 3 Hòa tan flo vào nước dịch nước flo.

tăng dần theo thứ ứ tự F, Cl, Br, I. ng giấy màu khô vào bình 4 Cho một miếng khí clo thấy miếng ếng giấ giấy bị mất màu.

4 Hợp chấtt CFC (freon) phá hủy h tầng 15

Brom có thể đẩyy clo ra kh khỏi dung dịch

5 NaCl.

Phần n I : Khở Khởi động của độ

30

15

4 Flo chỉ có tính oxi hóa. thủ tinh, người ta 5 Để khắc chữ trên thủy dùng dung dịch HI

ozon. Trong mọi phản ứng, clo luôn ch chỉ đóng 5 vai trò chất oxi hóa.

Đ S

Phần n I : Khởi Khở động của độ 1 Clo là một khí độc nên ttất cả các hợp

ủa các nguyên tố t halogen 1 Tính oxi hóa của

thể hiện ở việc số ố oxi hóa của c chúng tăng lên sau phản ứng. ều chế ch bằng cách trộn 2 Muối iot được đđiều muối ăn với iot đơn ch chất. Clo và flo là những ững halogen ở trạng 3 thái khí ở điều kiện ện thường. th

S

tăng dần theo thứ ứ tự I, Cl, Br, F.

3 Bán kính nguyên tử nguyên ttố halogen 15

t halogen 2 Độ âm điện củaa các nguyên tố

30

chất chứa clo đều độ độc. Phản ứng H + F 2HF cần xúc tác 2 2 2 nhiệt độ.

3 Các nguyên tốố halogen không tồn tại ở trạng thái đơn n chất trong ttự nhiên. n sẽ tác 4 Clo và brom khi tan trong nước 15

dụng một phần n với n nước. - thì clo, brom, iot 5 Ngoài số oxi hóa -1

còn có số oxi hóa +1, +3, +5, +7 trong hợp chất.

Phần 2: vượt chướng ngạii vật: v Cả 4 đội cùng trả lờii 5 câu hỏi h trắc nghiệm trong vòng 90 giây. Mỗii câu tr trả lời đúng được 10 điểm


TRƯỜNG THPT

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

Phần 3: Tăng tốc Mỗi đội sẽ được giải các bài toán cho trước ( mỗi bài toán giải trong 60S) Mỗi bài toán giải đúng được 20 điểm Phần 4 : Về đích Trò chơi ô chữ Mỗi đội sẽ chon 1 hàng ngang. Mỗi hàng ngang trả lời đúng được 10 điểm Câu hỏi cho phần về đích tác 1. Sản phẩm tạo thành khi Phần IV. VỀ ĐÍCH cho khí clo tác dụng với sữa vôi ở 300c 5 1 2. Trạng thái tồn tại ở điều kiện thường của Flo 2 3. Hãy đọc tên của ion : Cl3 4. Tính chất hóa học cơ bản 4 của Halogen 5 5 Tên của một loại nước tẩy 6. Liên kết giữa 2 nguyên tử 6 Halogen 7 7. Hiện tượng xảy ra khi Từ khóa cần tìm: cho Flo tác dụng với hidro • Nhận xét , đánh giá sản phẩm hoạt động GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung và chốt kiến thức. 3.4 Hoạt động vận dụng

a. Mục tiêu HS vận dụng kiến thức, kỹ năng thể nghiệm những gias trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn gia đình b. Phương thức * GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập tình huống thực tế Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùng clo. Lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m3. Nếu với dân số Hà Nội là 3 triệu, mỗi người dùng 200 lít nước/ ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nước? c. Dự kiến sản phẩm Hướng dẫn: Lượng nước cần dùng cho thành phố Hà Nội mỗi ngày là: 200 lítx 3.106 = 6.108 lít = 6.105 m3 Lượng khí clo cần dùng là: 6.105 m3 . 5g/m3 = 3.106 gam = 3.103 kg d. Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động 3.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng a. Mục tiêu Khuyến khích HS tiếp tục tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức Giúp HS hiểu rằng ngoài kiến thức đã học trong nhà trường còn rất nhiều điều cần phải tiếp tục học hỏi, khám phá.

Chủ đề nhóm Halogen

Trang 12


TRƯỜNG THPT

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

b. Phương thức GVchia lớp thành các cặp đôi, hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài liệu tham khảo (thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi sau: 1. Nêu một số muối thường gặp trong đời sống hằng ngày? Tác dụng của chúng đến môi trường và sức khỏe của con người. 2. Tìm hiểu về hiện tượng “ nhiễm mặn” ở đồng bằng sông Cửu Long. Ảnh hưởng của hiện tượng “nhiễm mặn” đến đời sống và sản xuất? GVcần kịp thời động viên, khích lệ HS. c. Dự kiến sản phẩm Sản phẩm: Bài viết của các nhóm. d. Nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động GV kịp thời động viên , khích lệ để HS có động lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao V. Bảng mô tả các yêu cầu cần đạt được cho chủ đề Nội Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao dung - Nêu được vị - Dự đoán - Dự đoán, kiểm − Viết được trí nhóm tính chất hóa tra và kết luận cấu hình lớp halogen trong học của các được về tính chất Đơn electron ngoài bảng tuần hoàn; cùng của halogen. hóa học cơ bản của chất Sự biến đổi độ - Viết được các halogen, axit halogen nguyên tử các âm điện, bán các PTHH halogendric. và hợp nguyên tố kính nguyên tử. halogen (tương chứng minh chất - Nêu được tính chất oxi halogen tự nhau). tính chất hóa hoá mạnh của - Viết được học, sự biến đổi PTPƯ chứng các nguyên tố tính chất hóa halogen, quy minh tính chất học của các đơn hoá học cơ bản luật biến đổi chất trong tính chất của của các halogen nhóm halogen. các nguyên tố là tính oxi hoá - Nêu được trong nhóm. - Giải được các mạnh (tác dụng tính chất vật lí, - Viết được bài tập liên quan với kim loại, trạng thái tự các PTHH hiện tượng thực hiđro). Clo, nhiên, ứng chứng minh tiễn. brom, iot còn dụng, tính chất hoá - Giải được các thể hiện tính học của axit bài toán liên quan khử. HX. đến nồng độ dung - Viết được Tính thể dịch, hiệu phương trình tích hoặc khối phản ứng điều lượng dung chế các halogen dịch chất trong PTN và tham gia hoặc trong CN. tạo thành sau - Nêu được tính chất của khí phản ứng. - Tính thể hiđrohalogenua tích (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit halogenhiđric); - Viết được Chủ đề nhóm Halogen

Trang 13


TRƯỜNG THPT

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

các phương trình hóa học thể hiện tính phương pháp chất hóa học khí clo ở suất phản ứng, điều chế các và điều chế đktc tham gia phản ứng các chất halogen trong dung dịch axit hoặc tạo có dư. PTN, trong CN. halogenhidric.. thành trong - Sử dụng có - Viết được hiệu quả, an - Phân biệt phản ứng. cấu tạo phân tử được các - Tính nồng toàn nước của khí HX. halogen, axit độ hoặc thể Gia-ven, - Nêu được halogenhidric tích của axit clorua vôi tính chất vật lí, và muối HX tham gia trong thực tế. trạng thái tự halogenua với hoặc tạo - Phát hiện được nhiên, ứng dung dịch axit thành trong một số hiện tượng dụng, điều chế và muối khác. phản ứng. trong thực tiễn và một số hợp chất - Cân bằng - Tính khối sử dụng kiến thức halogen. phản ứng oxi lượng brom, hóa học để giải - Mô tả và hóa khử từ đơn iot và một số thích. nhận biết được giản đến phức hợp chất tham các hiện tượng tạp. gia hoặc tạo TN. - Viết được thành trong các PTHH phản ứng. chứng minh tính - Giải thích chất hoá học được một số của flo, brom, hiện tượng iot và tính oxi TN liên quan hóa giảm dần từ đến thực tiễn. flo đến iot. - Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm. VI. Hệ thống câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học chủ đề a) Mức độ nhận biết Câu 1. Cho các phản ứng sau : 1. Cl2 + H2O → HOCl + HCl 2. Cl2 + H2O + 2SO2→ H2SO4 + 2HCl 3. Cl2 + H2S → 2HCl + S 4. Cl2 + Ca(OH)2→ CaOCl2 + H2O Các phản ứng trong đó Cl2 chỉ đóng vai trò chất oxi hóa là: A. 2, 3. B. 3, 4. C. 1, 2. D. 1, 4. Câu 2. Cho phản ứng: Cl2 + 2KBr 2KCl + Br2 Trong phản ứng trên, clo đóng vai trò A. là chất bị oxi hoá. B. là chất bị khử. C. chất khử. D. vừa là chất oxi hoá vừa là khử. Câu 3. Trong phản ứng nào sau đây, Br2 vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa o

t cao A. H2 + Br2  → 2HBr to

B. 2Al + 3Br2 → 2AlBr3 C. Br2 + H2O → HBr + HBrO Chủ đề nhóm Halogen

Trang 14


TRƯỜNG THPT

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

D. Br2 + 2H2O + SO2 → 2HBr + H2SO4 Câu 4. Phản ứng nào dùng để điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm dpnc  →

2Na + Cl2 ↑ → 2NaF + Cl2 ↑ B. F2 + 2NaCl   → MnCl2 + 2H2O + Cl2 ↑ C. 4HCl + MnO2 dpdd → H2 + Cl2 D. 2HCl  b) Mức độ thông hiểu Câu 5.Trong thí nghiệm ở hình bên người ta dẫn khí clo mới điều chế từ manganđioxit rắn và dung dịch axit clohiđric đậm đặc vào ống hình trụ A có đặt một miếng giấy màu. Nếu đóng khoá Khãa K Clo K thì miếng giấy màu không mất màu. Nếu mở khoá K thì giấy mất màu.Giải thích hiện tượng. Hướng dẫn: Giải thích đúng Nếu đóng khóa K thì miếng giấy không mất màu, vì khí clo Dung dÞch H SO ẩm đã được làm khô bới dd axit sunfuric đặc. Nếu mở khóa K thì giấy mất màu vì clo ẩm cỏ tính tẩy màu. Câu 6. Một lượng nhỏ khí clo có thể làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thí nghiệm. Để loại bỏ lượng khí clo đó có thể dùng khí amôniac. Nhưng khi điều chế clo trong PTN để khử các hóa chất dư thừa và cả lượng khí clo dư trong ống nghiệm người ta lại dùng NaOH loãng hoặc nước vôi. Hãy viết các phương trình hóa học xảy ra và giải thích. Hướng dẫn Giải thích đầy đủ và viết 5 PTHH - Để loại bỏ khí clo trong PTN có thể dùng khí amoniac nhờ PTHH sau: 3Cl2 + 8NH3→ N2 + 6NH4Cl Nhưng khi điều chế Clo trong PTN thì hóa chất là những chất oxi hóa như : KMnO4 hoặc MnO2 ….và axit HCl đồng thời có cả lượng dư khí clo trong các dụng cụ thí nghiệm, ống dẫn nên chúng ta nên ngâm bộ dụng cụ đó vào chậu đựng dung dịch NaOH loãng hoặc nước vôi ( rẻ tiền , dễ kiếm) nhờ PTHH sau: HCl + NaOH → NaCl + H2O 2HCl + Ca(OH)2→ CaCl2 + 2H2O Cl2 + 2NaOH → NaClO + NaCl + H2O 2Cl2 + 2Ca(OH)2→ Ca(OCl)2 + CaCl2 + 2H2O c) Mức độ vận dụng Câu 7.Trong phòng thí nghiệm có các hoá chất natri clorua, mangan đioxit, dung dịch natri hidroxit, axit sunfuric đặc ta có thể điều chế được nước Javen hay không? Viết các phương trình hóa học. Hướng dẫn: Viết được PTHH điều chế nước javen: 2NaCl +MnO2 + 2H2SO4 Na2SO4 +MnSO4 +Cl2 +2H2O Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O Câu 8. Để điều chế kaliclorat với giá thành hạ A.

2NaCl

2

4

GiÊy mµu


TRƯỜNG THPT

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

người ta thường làm như sau: Cho khí clo đi qua nước vôi đun nóng, lấy dung dịch thu được trộn với kaliclorua và làm lạnh. Khi đó kaliclorat sẽ kết tinh. Hãy viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra và giải thích vì sao kaliclorat kết tinh. Hướng dẫn: Viết đầy đủ các PPTHH và giải thích đúng Khi cho Clo tác dụng với nước vôi đun nóng thì xảy ra phản ứng. 6Cl2 +6 Ca(OH)2 5 CaCl2 + Ca(ClO3 )2 + 6H2O Khi cho KCl vào dd sau phản ứng và làm lạnh thì: Ca(ClO3 )2 + 2KCl 2KClO3 +CaCl2 Vì KClO3 ít tan trong nước lạnh nên khi làm lạnh thì nó sẽ kết tinh trước. d) Mức độ vận dụng cao Câu 9. Quan sát sơ đồ tháp tổng hợp axit clohiđric ở hình dưới đây: 1. Mô tả quả trình tổng hợp axit HCl, viết PTHH (nếu có). Nguyên tắc ngược dòng được sử dụng như thế nào? 2. Công suất của một tháp tổng hợp hiđroclorua là 25,00 tấn hiđroclorua trong một ngày đêm. a.Tính khối lượng clo và hidro cần dùng để thu được khối lượng hiđroclorua nói trên biết rằng khối lượng hidro cần dùng lớn hơn 10% so với khối lượng tính theo lí thuyết. b.Vì sao dùng dư hiđrô mà không dùng dư clo? Hướng dẫn 1.Tại tháp T1: Khí H2 và khí Cl2 được dẫn vào tháp và đốt để khơi mào sau đó phản ứng tự xảy ra ( PU tỏa nhiệt). Khí HCl được dẫn sang tháp T2 là tháp hấp thụ bằng dd HCl loãng được bơm từ tháp T3 sang để tạo ra axit HCl đặc được lấy ra từ chân tháp T2. Axit HCl loãng ở tháp T3 do khí HCl chưa hấp thụ hết đi sang tháp T3 hấp thụ bằng nước tạo ra dd axit HCl loãng rồi axit HCl loãng lại được bơm sang tháp T2. + Nguyên tắc ngược dòng là nguyên tắc nước hoặc dung dịch axit chảy từ trên xuống, khí đi từ dưới lên. 2.PTHH H2 + Cl2→ 2 HCl 1mol H2 (2 gam) + 1mol Cl2 (71 gam) thu được 2mol HCl (73 gam) x tấn y tấn 25 tấn Để tổng hợp được 25 tấn HCl cần 24,315 tấn khí clo và 0,6849 tấn khí H2 theo lý thuyết nhưng lượng H2 thực tế cần lớn hơn 10% nên lượng H2 thực tế sẽ là: 0,6849 + 0,06849 = 0,75342 tấn Cần dùng H2 dư để phản ứng tổng hợp xảy ra hoàn toàn, nếu dùng dư clo thì clo sẽ tác dụng với H2O tạo ra HClO làm dung dịch axit HCl thu được có lẫn cả HClO Câu 10. Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùng clo. Lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m3. Nếu với dân số Hà Nội là 3 triệu, mỗi người dùng 200 lít nước/ ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nước? Hướng dẫn: Tính toán đúng Lượng nước cần dùng cho thành phố Hà Nội mỗi ngày là: 200 lítx 3.106 = 6.108 lít = 6.105 m3 Lượng khí clo cần dùng là: 6.105 m3 . 5g/m3 = 3.106 gam = 3.103 kg Câu 11. Hồi đầu thế kỉ 19 người ta sản xuất natrisunfat bằng cách cho axit sunfuric đặc tác dụng với muối ăn

Chủ đề nhóm Halogen

Trang 16


TRƯỜNG THPT

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

Khi đó, ó, xung quanh các nhà máy ssản xuất bằng cách này, dụng cụụ củ của thợ thủ công rất nhanh hỏng vàà cây ccối bị chết rất nhiều. Người ta đãã ccố gắng cho khí thải thoát ra bằng những ững ống khói cao tới 300m nhưng tác hại của khí thải vẫn ẫn ti tiếp diễn , đặc biệt là khi khí hậu ẩm. Hãy giảii thích nhữ những hiện tượng trên. Hướng dẫn: Giảii thích đđầy đủ đúng Hồi đầu thế kỉ 19 người ta sảản xuất natrisunfat bằng ng cách cho axit sunfuric đặc đ tác dụng với muối ăn. Cây cốii xung quanh nhà máy bị b chết rất nhiều vì trong khí thảii có khí HCl khí này nặng hơnn không khí nên dù xây ông khói cao nhưng nh nó vẫn bị gió thổi th từ từ chìm xuống mặt đất Đặc biệtt là trong không khí ẩm , HCl biến thành axit HCl ở dạng ng sol khí nh như sương mù. Axit làm cháy lá chếtt cây gây nhi nhiều bệnh nguy hiểm về hô hấpp cho dân ccư sống xung quanh nhà máy. Câu 12. Trước khi ăn rau sốống, người ta thường ng ngâm chúng trong dung ddịch muối ăn trong thời gian từ 10 -15 15 phút để đ sát trùng. Vì sao dung dịch muối ănn (NaCl) có tính sát trùng?Vì sao cần thờii gian ngâm rau r sống dài như vậy? Giải: Dung dịch muối ănn (NaCl) có nồng n độ muối cao hơn nồng độ muốii trong các ttế bào của vi khuẩn, nên do hiện tượng ng th thẩm thấu qua màng tế bào, nước đii ra, làm cho nnồng độ muối trong vi khuẩn tăng ng cao. Vi khuẩn khu mất nước nên bị tiêu diệt. Do tốc độộ thẩm thấu chậm nên việc sát trùng chỉ có hi hiệu quả khi ngâm rau sống trong nước muốii từ t 10 -15 phút. Đôn ôn Châu, ngày……..tháng……..năm……… ngày……..tháng……..n Duyệt của tổ trưởng ởng


Tên chủ đề: LƯU HUỲNH VÀ HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH Số tiết……………………………………………………………………… Ngày soạn:……………………………………………………………………… Tiết theo phân phối chương trình:……………………………………………… Tuần dạy: ……………………………………………………………………….. I. Nội dung chủ đề Chủ đề Oxi-lưu huỳnh Nội dung 1: Lưu huỳnh Nội dung 2: Hidrosunfua-Lưu huỳnh dioxit-lưu huỳnh trioxit. Nội dung 3: Axit sunfuric-muối sunfat Chủ đề được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho học sinh theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn học sinh là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động sáng tạo. II. Mục tiêu 1. Kiến thức Biết được: - Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh. - Tinh chất vật lí: Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà) của lưu huỳnh, quá trình nóng chảy đặc biệt của lưu huỳnh, ứng dụng. -Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu của H2S. - Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2, SO3. - Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4 Hiểu được: - Tính chất hóa học của lưu huỳnh có gì đặc biệt - Lưu huỳnh có những ứng dụng quan trọng nào - Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá( tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh). - Tính chất hóa học của H2S (tính khử mạnh). - Tính chất hóa học của SO2 (vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử). - H2SO4có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu...) - H2SO4đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước. 2. Kĩ năng - Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh. - Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh. - Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng. - Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của H2S. - Viết được phương trình minh họa cho tính chất. - Nhận biết H2S, ion S2-. - Dự đoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hóa học của SO2, và SO3. - Viết được phương trình minh họa cho tính chất.

1


- Phân biệt H2S, SO2 và các khí khác đã biết. - Tính % thể tích khí H2S, SO2 trong hỗn hợp. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế axit sunfuric. - Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế. - Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. 3. Thái độ - Yêu thích bộ môn -Tính trật tự , suy luận logic -Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường -Làm việc chăm chỉ, khách quan -Nghiêm túc học tập, hứng thú với những kiến thức về thế giới vi mô 4. Định hướng năng lực hình thành -Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. III. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề Các mức độ kiến thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao -Tính chất hóa -Dự đoán tính -Cấu tạo phân -Tính % khối Lưu huỳnh học của lưu chất, kiểm tra, tử, tính chất vật lượng của kim huỳnh có gì đặc kết luận được lý của lưu huỳnh loại khi tác biệt về tính chất biến đổi như thế dụng với lưu - Lưu huỳnh có hóa học của nào theo nhiệt huỳnh. những ứng dụng lưu huỳnh. độ -Bài tập về tính quan trọng nào -Quan sát thí chất hóa học, nghiệm , hình ảnh…, rút ra nhận biết lưu đượcc tính chất huỳnh , điều chế. -Viết phương trình hóa học minh họa tính chất và điều chế.

HidrosunfuaLưu huỳnh dioxit—Lưu huỳnh trioxit

-Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu, ứng dụng của H2S.

-Hiểu được: -Tính chất hóa học của H2S ( tính khử mạnh) và SO2 ( vừa có tính oxi hóa vừa

-Viết phương trình hóa học minh họa tính chất của SO2, H2S, SO3. -Phân biệt SO2,

-Tính thành phần phần trăm về thể tích khí H2S, SO2. -Dạng toán

2


-Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng và phương pháp điều chế SO2, SO3 -Tính chất của Axit sunfuric và muối sunfat và ứng dụng của axit H2SO4 -Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat

có tính khử

- H2SO4 có tính axit mạnh ( oxi hóa được nhiều kim loại, bazo, oxit bazo và muối của axit yếu....) - H2SO4 đặc nóng có tính oxi hóa mạnh và tính háo nước

H2 S

-Viết phương trình hóa học minh họa tính chất và điều chế. -Nhận biết ion sunfat. -Tính nồng độ hoặc tính khối lượng dung dich H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

SO2, H2S, SO3 tác dụng với dung dịch kiềm -Dạng bài tập về H2S và muối sunfua -Tính % khối lượng chất trong hỗn hợp. -Tính khối lượng hoặc nồng độ chất trong phản ứng

V. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. 1. Chuẩn bị của giáo viên - Phiếu học tập, Giấy A0, thẻ màu, bút lông, keo dán -Thiết kế sẳn các trò chơi có liên quan đến nội dung bài học -Các đoạn phim thí nghiệm, phóng sự có liên quan -Giáo án 2. Chuẩn bị của học sinh -Chuẩn bị bài cũ. -Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến bài học mới VI. Tổ chức các hoạt động học tập 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ:

Tiến hành phân hủy hết a gam ozon thì thu được 94,08 lít khí O2 (đktc). Xác định giá trị của a? 3. Thiết kế tiến trình dạy học 3.1. Hoạt động khởi động Mục tiêu: - Được thiết kế nhằm gây hứng thú, kích thích sự tò mò để hướng học sinh tham gia khám phá kiến thức mới b. Phương thức tổ chức -Phương pháp:Quan sát -Cách thức hoạt động : GV cho học sinh xem đoạn phóng sự “ LƯU HUỲNH CÓ ĐỘC HAY KHÔNG”

3


https://www.youtube.com/watch?v=KG0-ct9rDkE&t=85s Dự kiến sản phẩm: Trong hoạt động này không chốt kiến thức mà chỉ dựa vào sản phẩm để giới thiệu vào chủ đề mới 3.2 Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung 1: LƯU HUỲNH Hoạt động 1: Vị trí, cấu hình electron và tính chất vật lý Mục tiêu: Học sinh biết: -Cấu tạo tinh thể gồm hai dạng S α và S β -Vị trí của lưu huỳnh trong BTH -Tính chất vật lý của lưu huỳnh Kỹ năng: -Quan sát hình ảnh, thí nghiệm...rút ra được nhận xét về tính chất vật lý 2 dạng thù hình của lưu huỳnh. -Nêu và giải thích được sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự biến đổi tính chất của lưu huỳnh. -Giải thích được cấu tạo phân tử của lưu huỳnh ( S8) Phương pháp: Đàm thoai, quan sát, diễn giảng, thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: Bước 1. Giới thiệu vấn đề cần thảo luận Gv giới thiệu các nhóm xem đoạn video và sau đó thảo luận để hoàn thành phiếu học tập 1

https://www.youtube.com/watch?v=M0Et57oG4Lg PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Xác định vị trí của lưu huỳnh trong BTH. Viết cấu hình electron nguyên tử của lưu huỳnh 2. Lưu huỳnh có những dạng thù hình nào? trạng thái, màu sắc ra sao? Lưu huỳnh có tan tốt trong nước không ? 3. Hãy hoàn thành nội dung trong bảng thông tin sau bảng sau: Nhiệt độ

Trạng thái

Màu sắc

CTPT

<1130C

4


1190C >1870C >4450c

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí của lưu huỳnh Giáo viên giới thiệu cách làm việc theo nhóm. Căn cứ vào đặc điểm của bài học và của lớp chia làm 4 nhóm nhỏ, phân công vị trí làm việc cho các nhóm. Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ -GV viên căn cứ vào đặc thù riêng của từng lớp mà quyết định các nhóm có cùng 1 nhiệm vụ hoặc có sự phân chia nhiệm vụ giữa các nhóm. Cũng trong bước này, Gv đặt yêu cầu về thời gian và đưa ra những thông tin hướng dẫn cách làm việc cho các nhóm và những chỉ dẫn về tài liệu tham khảo, tri thức cần vận dụng Bước 3. GV dự kiến sản phẩm Với đoạn video trên, kết hợp với kiến thức từ sách giáo khoa, từ đó rút ra nhận xét về tính bền , khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy , ......và sự biến đổi màu sắc, trạng thái của S theo nhiệt độ . Bước 4. HS các nhóm tiến hành làm việc. Nhóm trưởng phụ trách điều hành quá trình thảo luận ở rnhoms mình, Thư ký của nhóm ghi chép, tổng hợp ý kiến của nhóm sau khi các thành viên đã trao đổi, bàn bạc, bổ sung cẩn thận GV điều khiển các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả với nhóm mình để có ý kiến phản biện hay yêu cầu cần làm rỏ. Bước 5. GV nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh GV nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, mở rộng các hướng nghiên cứu,làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý thú nảy sinh trong quá trình thảo luận.Ngoài ra giáo viên còn động viên, khen thưởng những nhóm làm việc nghiêm túc, và chất lượng. I. VỊ TRÍ, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ - Nguyên tử lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16, thuộc nhóm VIA, chu kì 3 - Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p4 II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ Lưu huỳnh là chất rắn màu vàng, không tan trong nước, tan nhiếu trong dung môi hữu cơ 1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh -Lưu huỳnh tà phương Sα -Lưu huỳnh đơn tà (

Sβ

)

-Giống nhau : Tính chất hóa học -Khác nhau: về cấu tạo tinh thể và một số tính chất vật lý

5


2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của lưu huỳnh

Hoạt động 2: Tính chất hóa họcc Mục tiêu: Học sinh biết: - Tính chất hóa học cơ bảản của lưu huỳnh -Những phản ứng hóa họcc nào có th thể chứng minh cho tính chất này Học sinh hiểu: -Lưu huỳnh vừaa có tính oxi hóa vvừa có tính khử: tác dụng được vớii kim loại, lo với hidro, tác dụng với oxi, với chấtt oxi hóa m mạnh Kỹ năng -Dự đoán tính chất, kiểm m tra, kkết luận được về tính chất hóa học của lưu ưu hu huỳnh. -Quan sát thí nghiệm, m, hình ảnh....rút ra được nhận xét về tính chất hóa họọc của lưu huỳnh. -Viết phương trình hóa họọc chứng minh tính chất hóa học của lưu huỳnh. nh. - Phương thức: Phương pháp: Thảo luận nhóm,, cá nhân, đàm thoại Cách thức hoạt động: Bước 1: GV giới thiệu 2 đoạnn video và phiếu học tập 2, sau đó yêu cầu họcc sinh làm việc vi theo nhóm

https://www.youtube.com/watch?v=O89_ced9SjE

https://www.youtube.com/watch?v=UFWH6k2zmQY

PHIẾU HỌC TẬP 2 1. Viết cấu hình electron củaa nguyên ttử lưu huỳnh ( Z=16) 2. Xác định số oxi hóa của lưu ưu huỳnh hu trong các chất sau: H2S, S, SO2 H2SO4. Từ ừ đó hãy dự đoán tính chất hóa học của lưu ưu hu huỳnh? 3. . Hoàn thành các PTHH sau. Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trướcc và sau phản ph ứng 1. S + Fe → 2. S

+

H2 →

3. S + Hg → 4. S + O2 →

6


F2 →

5. S +

Bước 2. HS tiếp nhận nhiệm vụ -GV viên căn cứ vào đặc thù riêng của từng lớp mà quyết định các nhóm có cùng 1 nhiệm vụ hoặc có sự phân chia nhiệm vụ giữa các nhóm. Cũng trong bước này, Gv đặt yêu cầu về thời gian và đưa ra những thông tin hướng dẫn cách làm việc cho các nhóm và những chỉ dẫn về tài liệu tham khảo, tri thức cần vận dụng Bước 3. GV dự kiến sản phẩm Với đoạn video trên, kết hợp với kiến thức từ sách giáo khoa, vào đặc điểm electron lớp ngoài cùng và độ âm điện HS dễ dàng suy đoán được tính chất hóa học của lưu huỳnh Bước 4. HS các nhóm tiến hành làm việc. Nhóm trưởng phụ trách điều hành quá trình thảo luận ở nhóm mình, Thư ký của nhóm ghi chép, tổng hợp ý kiến của nhóm sau khi các thành viên đã trao đổi, bàn bạc, bổ sung cẩn thận HS hoạt động nhóm so sánh kết quả tự làm với nhau và thống nhất đáp án để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập và ghi vắn tắt vào bảng phụ. Kết thúc hoạt động GV gọi đại diện 1 nhóm lên treo bảng và trình bày. Các nhóm còn lại quan sát và bổ sung, GV ghi nhận lại các ý kiến lên bảng phụ. Kết thúc hoạt động GV cùng HS nghiên cứu kĩ SGK và kiểm tra đối chiếu với các kết quả, sau cùng chốt lại nội dung bài học. GV điều khiển các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả với nhóm mình để có ý kiến phản biện hay yêu cầu cần làm rỏ. Bước 5. GV nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh GV nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, mở rộng các hướng nghiên cứu,làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý thú nảy sinh trong quá trình thảo luận.Ngoài ra giáo viên còn động viên, khen thưởng những nhóm làm việc nghiêm túc, và chất lượng. II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC -Đơn chất lưu huỳnh khi tham gia phản ứng hoas học, số oxi hóa của nó có thể giảm hoặc tăng. Ta nói, Lưu huỳnh có tính oxi hóa và tính khử 1. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hidro Ở nhiệt độ cao lưu huỳnh tác dụng với nhiều kim loại tạo ra muối sunfua. Tác dụng với hidro tạo ra khí hidrosunfua o

t Fe + S  → FeS 0

t Al0 + S0 → Al2S3-2 0

t S0 + H2 → H2S-2 Chú ý: Thủy ngân tác dụng với lưu huỳnh ở ngay nhiệt độ thường S + Hg → HgS Nhận xét: Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hidro, số oxi hóa giảm từ 0 xuống -2 (S0 –S-2). Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa 2. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim Ở nhiệt độ thích hợp, lưu huỳnh tác dụng với một số phi kim mạnh hơn như: flo, oxi, clo.... 0

o

0

o

+4

t S + O2  → SO2 +6

t S + F2  → SF6

7


Nhận xét: Lưu huỳnh tác dụng với phi kim, sô oxi hóa của lưu huỳnh từ 0 tăng lên +4 hoặc +6. Lưu huỳnh thể hiện tính khử Hoạt động 3: Trạng thái tự nhiên, sản xuất và ứng dụng của lưu huỳnh Mục tiêu: Học sinh biết: - Những ứng dụng quan trọng của lưu huỳnh. - Ảnh hưởng của lưu huỳnh đến đời sống trên trái đất như thế nào - Biết lưu huỳnh được sản xuất như thế nào. Kỹ năng -Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên --Biết quý trọng tài nguyên, khoáng sản của đất nước - Phương thức: Phương pháp: Thảo luận nhóm, cá nhân, đàm thoại Cách thức hoạt động: Bước 1: GV giới thiệu một số hình ảnh về trạng thái tự nhiên của lưu huỳnh và hình ảnh khai thác lưu huỳnh GV diễn giảng: cách sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất và một số ứng dụng của lưu huỳnh https://www.youtube.com/watch?v=l2I7uqleDjg&t=99s

https://www.youtube.com/watch?v=UC2JES5-MAQ

Bước 2. Học sinh xem video và lắng nghe giáo viên giới thiệu. Bước 3. Các nhóm đặt câu hỏi trao đổi với GV làm sáng tỏ những vấn đề chưa hiểu rỏ Bước 4. HS tiến hành tìm ra kiến thức trọng tâm về ứng dụng của lưu huỳnh, trạng thái tự nhiên, sản suất...... Bước 5. Giáo viên kết luận vấn đề Giáo viên làm trọng tài phân xử những ý kiến ngược chiều ( nếu có), nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, mở rộng các hướng nghiên cứu, làm sáng tỏ thêm các vấn đề lí thú nảy sinh trong quá trình thảo luận IV. ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH - 90% S dùng để sản xuất H2SO4. - 10% dùng làm cao su lưu hóa, chất tẩy trắng bột giấy, diêm, dược phẩm, phẩm V. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN - Có nhiều ở dạng đơn chất tạo thành các mỏ lớn trong vỏ Trái Đất. - Dạng hợp chất như các muối sunfat, muối sunfua… VI. SẢN XUẤT LƯU HUỲNH 1. Khai thác lưu huỳnh -Phương pháp Frasch 2. Sản xuất lưu huỳnh từ hợp chất a. Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí 2H2S + O2 → 2S + 2H2O b. Dùng H2S khử SO2 2H2S + SO2 → 3S + 2 H2O

8


NỘII DUNG 2:HIDROSUNFUA 2:HIDROSUNFUA-LƯU HUỲNH DIOXIT-LƯU HUỲNH NH TRIOXIT Hoạt động 4: Hidrosunfua-Tính Tính chất ch vật lí-Trạng thái-Điều chế Mục tiêu: Học sinh biết: - Biết được trạng ng thái, màu săc, s mùi và tính độc của H2S. - Biết được trong tự nhiên H2S có ở đâu từ đó biết cách giữ vệ sinh, hạnn chế ch và xử lí tác nhân sinh ra khí H2S trong gia đình ình và môi trường tr xung quanh. Kỹ năng - Kỹ năng dự đoán, kếtt lu luận một số tính chất vật lí. - Giải thích được các hiệnn ttượng trong cuộc sống Phương thức hoạt động Phương pháp: Thảo luận nhóm,, đđàm thoại, diễn giảng. quan sát Cách thức hoạt động: Bước 1: Giáo viên giới thiệu vấnn đề đ cần thảo luận -Gv cho họcc sinh xem video “ hidrosunfua là gì”

https://www.youtube.com/watch?v=9pUvB6kMGV0

-Sau khi xem đoạnn video, GV hhướng dẫn học sinh làm việc theo thảo luậnn nhóm để hoàn thành phiếu học tập 4 PHIẾU HỌC TẬP 4 1. Hãy trình bày những ng tính ch chất vật lý của H2S (Trạng thái? Mùi đặc trưng? ưng? Tỉ T khối so vớii không khí? Tính tan trong nước n ) 2. Trong tự nhiên, Hidrosunfua osunfua có ở đâu? 3. Hidrosunfua được điều chếế như thế nào? Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ và làm việc vi theo nhóm, trình bày trên giấy A0 Bước 3: Dự kiến sản phẩm -HS tìm hiểu SGK để rút ra một m số tính chất vật lí của hidrosunfua Bước 4: HS làm việc theo nhóm. H Hết thời gian thảo luận, Gv gọi 1 bạn bấtt kì trong nhóm trình bày kết quả. Các nhóm còn lại sẽẽ bổ sung ý kiến hoặc sẽ trình bày kết quả khác với v nhóm đầu tiên. Bước 5: GV nhận xét, thẩm định nh llại kết quả chính xác của phiếu học tậpp mà các nhóm đã trao đổi với nhau. GV cho HS xem tiếp video video: Thí nghiệm nghi ảo: Điều chế Hidrosunfua

9


Sau đó nhấn mạnh tính độộc và đưa ra một số thông tin về trạng thái tồn tạại của H2S trong tự nhiên

Hidrosunfua có trong suốii nnước nóng

Hidrosunfua có trong khí thảy núi lửa

Hidrosunfua có trong nướcc thảy th sinh hoạt Hidrosunfua bốc ra từ xác đđộng vật A. HIDROSUNFUA I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ -Hidrosunfua (H2S) là chấất khí, không màu, mùi trứng thối và rất độc. -H2S tan ít trong nước II. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ -Trong tự nhiên, hidrosunfua có trong một m số nước suối, trong khí núi lửaa và bốc b ra từ xác chết của người và động vật. -Trong công nghiệp, ngườ ời ta không sản xuất khí hidrosunfua 0

t -Trong phòng thí nghiệm: m: FeS + 2 HCl → FeCl2 + H 2 S

Hoạt động 5: Tính chất hóa hoc Mục tiêu hoạt động Kiến thức: Học sinh biết được: - Biết dự đoán và kiểm m nghiệm nghi tính chất hóa học của H2S dựa và số oxi hóa. - Biết tính axit yếu và hiểểu tính khử mạnh của H2S. Kỹ năng - Viết đượcc PTHH minh hhọa cho tính chất. - Tính toán, làm đượcc các bài tập t trắc nghiệm H2S tác dụng với dung dịch ch bazo. - Rèn luyện khả năng ng làm việc vi nhóm, quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượ ợng. Phương thức tổ chức Phương pháp: Thảo luận nhóm,, phương ph pháp quan sát..... Cách thức hoạt động: Bước 1: GV giới thiệu vấn đề cầnn thảo th luận ( phiếu học tập 5). Chia lớp họcc thành 4 nhóm, đạt tên nhóm, phân công vị trí làm vi việc cho các nhóm PHIẾU HỌC TẬP 5

10


1. H2S tan trong nước tạo thành dung dịch axit rất yếu Em hãy dự đoán sản phẩm tạo thành khi cho axit H2S tác dụng với dung dịch kiềm (NaOH)?

Thí nghiệm mô phỏng tính axit của H2S

PHIẾU HỌC TẬP 6

2. Quan sát tranh mô phỏng điều chế và đốt khí H2S trong không khí

(2)

(1) chuẩn bị

( )

(4)

(5)

a. Hãy giải thích và viết các phương trình hóa học của phản ứng? b. Rút ra kết luận về tính khử của H2S khi tác dụng với oxi Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao. -Nhóm 1,2 cùng chung nhiệm vụ: phiếu học tập 1 -Nhóm 3,4 cùng chung nhiệm vụ: phiếu học tập 2 -Gv cũng đặt ra yêu cầu về thời gian và cung cấp thêm thông tin hướng dẫn cách làm việc cho các nhóm và chỉ dẫn những tài liệu cần tham khảo, tri thức cần vận dụng Bước 3: Dự kiến sản phẩm. -Nhóm trưởng phụ trách điều hành quá trình thảo luận nhóm. Gv tiến hành hoạt động quan sát, nhắc nhở, gợi ý, giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn, ứng xử nhanh nhẹn những vướn mắc, theo dõi thời gian Bước 4. HS các nhóm tiến hành làm việc. GV điều khiển các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả với nhóm mình để có ý kiến phản biện hay yêu cầu cần làm rỏ. Bước 5. GV nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh

11


GV nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, mở rộng các hướng nghiên cứu,làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý thú nảy sinh trong quá trình thảo luận.Ngoài ra giáo viên còn động viên, khen thưởng những nhóm làm việc nghiêm túc, và chất lượng. II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC 1. Tính axit yếu Axit sunfuhdric là axit yếu, yếu hơn của axit cacbonic. 1:2 H 2 S + 2 NaOH  → Na2 S + H 2O 1:1 H 2 S + NaOH  → NaHS + H 2O

2. Tính khử mạnh a. Tác dụng với oxi −2

0

2 H 2 S + O2 → 2 S + 2 H 2O +4 3 to O2  → S O2 + H 2O 2 b. Tác dụng với dung dịch Br2, Cl2

H2S + −2

+6

H 2 S + 4 Br2 + 4 H 2O → H 2 S O4 + 8 HBr

Hiện tượng: Mất màu nước brom. NỘI DUNG 3: LƯU HUỲNH ĐIOXIT Hoạt động 5: Tính chất vật lý Mục tiêu hoạt động Học sinh biết -Trạng thái, màu sắc và trạng thái tự nhiên của SO2 Phương thức Phương pháp: Thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: GV tổ chức cho học sinh ngồi thành 4 nhóm, mỗi nhóm được phát cho 1 tờ thông tin SO2 là gì? SO2 là một hợp chất hóa học; là ký hiệu hóa học của lưu huỳnh đioxit. SO2 cũng là cái tên thường được gọi tắt thay cho Anhidrit Sunfurơ; Sulfur dioxit, Sulfur (IV) oxit.

SO2 là sản phẩm chính dưới sự đốt cháy của hợp chất lưu huỳnh. Vì thế, mùi của khi SO2 được các nhà khoa học mô tả là có mùi rất hôi khi bị đốt cháy. Khi đã hiểu rõ được SO2 là khí gì? Bạn đọc lại đang băn khoăn không biết SO2 màu gì? Có nặng hơn không khí hay không? Khí SO2 là một loại khí vô cơ nên không có màu, mùi hôi, tỷ trọng nặng hơn không khí. Khí lưu huỳnh đioxit có khả năng làm vẩn đục nước vôi trong; làm mất đi màu đặc trưng của hợp chất Brom và làm mất màu đỏ ở cánh hoa hồng. Đến đây, ắt hẳn bạn đã tự mình lý giải được câu hỏi SO2 là khí gì? Để nắm bắt được ứng dụng thực tế của lưu huỳnh đioxit, bạn có thể tìm hiểu ngay các thông tin sau đây.

12


Một số ứng dụng thực tế của khí SO2 trong đời sống Khi hiểu rõ SO2 là khí gì, bạn sẽ tìm hiểu ứng dụng của khí lưu huỳnh dioxit trong thực tế của đời sống. Khi đó, bạn sẽ nhận thấy SO2 có một số điểm nổi bật như sau: 1. Dùng để sản xuất ra hợp chất Axit Sunfuric Đây được xem là ứng dụng có tính chất quan trọng nhất của khi SO2. Số lượng khí huỳnh đioxit được sử dụng rất lớn để tạo ra nguồn axit Sunfuric (H2S04). Đây là hợp chất được con người sử dụng để sản xuất ra các loại phân bón, thuốc trừ sâu, các loại nước tẩy rửa công nghiệp… Bên cạnh đó, hợp chất H2SO4 được sử dụng để sản xuất ra các loại kim loại, làm sạch bề mặt kim loại trước khi mạ. Thậm chí, hỗn hợp axit sử dụng chung với nước để tạo ra chất điện giải trong các bình ắc quy xe máy, ô tô… Axit Sunfuric được sản xuất chủ yếu trong ngành công nghiệp hóa chất. Trong quá trình sản xuất đó, lưu huỳnh đioxit đóng vai trò xuyên suốt tiến trình để có thể tạo ra hợp chất H2SO4 theo ý muốn. 2. Tẩy trắng cho giấy, bột giấy và dung dịch đường Khi sử dụng khí SO2 để tẩy trắng giấy, bột giấy sẽ cho chất lượng giấy và bột giấy tốt nhất. Bởi quá trình tiếp xúc lignin và một số hợp chất khác có trong bột giấy hoặc giấy, SO2 đã làm mất màu của một số chất để tạo thành hợp chất hữu cơ có màu trắng sáng. Vì thế, độ hồi màu sắc ở giấy và bột giấy sẽ thấp hơn rất nhiều, tính chất cơ lý được cải thiện rõ rệt. Trong quá trình sản xuất đường tinh luyện từ nước mía, người ta sẽ cho một chút nước vôi vào nước mía. Khi sục khí SO2 vào, nó sẽ làm kết tủa nước vôi để làm trong nước mía. Khi cô đặc nước mía, con người sẽ thu được đường tinh luyện màu trắng. Đó lý do người tiêu dùng thường thấy đường có màu trắng và màu vàng đen nhạt. 3. Dùng để bảo quản cho thực phẩm sấy khô Với khả năng ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn, nấm gây hư hại thực phẩm. Vì thế, khí SO2 được sử dụng làm chất bảo các loại thực phẩm sấy khô như: Vải, mơ, nho… Do đó, các loại thực phẩm luôn giữ được màu sắc tươi ngon trong thời gian dài mà không lo bị thối rữa. 4. Dùng trong ngành sản xuất rượu Với vai trò gần giống như một chất kháng khuẩn và chống oxy hóa. SO2 được sử dụng vào sản xuất rượu với tỷ lệ rất nhỏ. Với nồng độ lưu huỳnh đioxit dưới 50ppm, rượu vẫn giữ được vị thơm và ngon đặc trưng của mình. Bên cạnh đó, SO2 cũng được các đơn vị sản xuất rượu sử dụng vào quá trình làm sạch các thiết bị trong nhà máy. 5. Dùng thuốc thử và dung môi tại các phòng thí nghiệm Lưu huỳnh đioxit được sử dụng làm thuốc thử tại các phòng thí nghiệm SO2 được xem như một dung môi trơ được sử dụng phổ biến cho muối hòa tan có khả năng oxy hóa cao. Bên cạnh đó, SO2 được sử dụng làm thuốc thử tại phòng thí nghiệm để nhận biết các chất dung dịch khác. Nguồn: https://migco.vn/so2-la-khi-gi-ung-dung-cua-khi-so2/ PHIẾU HỌC TẬP 7 1/ Hãy cho biết trạng thái , màu sắc, mùi vị của SO2. 2/ Tính tỉ khối của SO2 so với không khí. Từ đó rút ra nhận xét. 3/ Nhận xét khả năng hòa tan của SO2 trong nước. 4/ SO2 có những ứng dụng gì trong đời sống

13


Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao -GV căn cứ vào nội dung tri thức và đặc điểm tình hình mà quyết đinh các nhóm làm cùng 1 nhiệm vụ hoặc có sự phân chia nhiệm vụ giữa các nhóm -Ở trong bước này, giáo viên cũng đặt ra yêu cầu về thời gian và đưa ra những thông tin hướng dẫn cahcs làm việc cho các nhóm và những chỉ dẫn về tài liệu tham khảo, tri thức cần vận dụng. Bước 3: GV dự kiến sản phẩm HS tìm hiểu SGK và thông tin trong phiếu học tập để rút ra nhận xét về tính chất vật lý của SO2: Trạng thái, Màu sắc, độ tan, tỉ khối... Bước 4: HS trao đổi, thảo luận , chia sẽ thông tin và thống nhất kết quả. GV gọi đại diện 2 nhóm lên báo cáo kết quả. Những HS khác lắng nghe, so sánh với câu trả lời của tổ mình và đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung. Bước 5: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS B. LƯU HUỲNH ĐIOXIT I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ - Trạng thái: Chất khí, không màu, mùi hắc.

- Tỉ khối: d=

=2,2. Nặng hơn không khí

- Độ tan: Tan nhiều trong nước. - Nhiệt hóa lỏng: -10oC. - Tính độc: Là khí độc, hít phải gây viêm đường hô hấp. II. ỨNG DỤNG -Lưu huỳnh ddioxxit được dùng để sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, làm chất tẩy trắng giấy và bột giấy, chất chóng nấm mốc lương thực, thực phẩm Hoạt động 8. Tính chất hóa học Mục tiêu hoạt động Kiến thức: Học sinh biết được: -Cấu tạo phân tử, tính chất hóa học của SO2 Học sinh hiểu: -SO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử Kỹ năng: -Dự đoán, kiểm tra, kết luận về tính chất hóa học của SO2 -Phân biệt được SO2 với H2S Phương thức tổ chức Phương pháp: Thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: Bước 1: GV cho HS xem video “ Điều chế và thử tính chất của lưu huỳnh dioxit” Sau đó yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập

14


https://www.youtube.com/watch?v=W_Oo9eKFzUo PHIẾU HỌC TẬP 6

1. SO2 được điều chế như thế nào? 2. Hãy dự đoán tính chất hóa học có thể có của SO2 3. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: SO2 + Br2 + H2O SO2 + H2S Xác định vai trò của SO2 trong từng phản ứng trên Bước 2: HS ngồi theo nhóm, quan sát,lắng nghe và tiếp nhận nhiệm vụ Bước 3: Dự kiến sản phẩm -Từ thành phần các nguyên tố có trong phân tử SO2 và khi tan vào nước lưu huỳnh đioxit có thể tạo ra dung dịch gì ? - Xét số oxi hóa của nguyên tố S trong SO2.Đối chiếu số oxi hóa vừa tìm được của S với các số oxi hóa mà S có thể có. Bước 4: Kết thúc thời gian hoạt động Gv gọi tổ 1 đại diện lên trình bày kết quả . yêu cầu tổ 2,3,4 quan sát sản phẩm và lắng nghe phần trình bày của tổ bạn. Đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung Bước 5: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS. Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, mở rộng thêm nội dung , làm sáng tỏ thêm các vấn đề nảy sinh trong quá trình thảo luận. Ngoài ra GV còn động viên, khen thưởng những nhóm làm việc nghiêm túc, chất lượng. GV cho HS tham khảo thêm video” SO2 từ đâu có và tác hại như thế nào đến cuộc sống con người”

https://www.youtube.com/watch?v=QsEQqqiT0CA

II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC 1. Tính oxit axit a. Tác dụng với H2O  → H2SO3 (H2SO3 là axit yếu). SO2 + H2O ←  Tính axit: H2SO3 > H2CO3 > H2S. b. Tác dụng với oxit bazo SO2 + CaO → CaSO3

c. Tác dụng với dung dịch bazo

15


1:1 SO2 + NaOH  → NaHSO3 1:2 SO2 + 2 NaOH  → Na2 SO3 + H 2O

2. Tính khử (tác dụng với halogen, KMnO4…..) +4

+6

S O2 + Br2 + 2 H 2O → H 2 S O4 + 2 HBr Hiện tượng: Mất màu nước brom. 3. Tính oxi hóa (tác dụng với chất có tính khử mạnh hơn: H2S, Mg). +4

0

S O2 + 2 H 2 S → 3S + 2 H 2O

Hoạt động 9: Lưu huỳnh trioxit Mục tiêu: Học sinh biết: -Trạng thái, màu sắc và trạng thái tự nhiên của SO3 -Cấu tạo phân tử, tính chất hóa học của SO2 Kỹ năng: -Dự đoán, kiểm tra, kết luận về tính chất hóa học của SO2 -Phân biệt được SO2 với H2S Phương pháp: Đàm thoai, quan sát, diễn giảng, thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: Bước 1. Giới thiệu vấn đề cần thảo luận và phân công nhiệm vụ cho các nhóm. Giáo viên giới thiệu cách làm việc theo nhóm. Căn cứ vào đặc điểm của bài học và của lớp chia làm 3 nhóm phân công vị trí làm việc cho các nhóm. -Nhóm 1. Căn cứ vào CTPT của lưu huỳnh trioxit, cấu hình eletron và độ âm điện của nguyên tử S. Hãy xác định CTCT của nó. -Nhóm 2. Tim hiểu SGK để rút ra tính chất vật lý, ứng dụng và điều chế lưu huỳnh trioxit -Nhóm 3. Phân tích CTCT của lưu huỳnh trioxit. Từ đó xác định tính chất hóa học

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ Cũng trong bước này, Gv đặt yêu cầu về thời gian và đưa ra những thông tin hướng dẫn cách làm việc cho các nhóm và những chỉ dẫn về tài liệu tham khảo, tri thức cần vận dụng Bước 3. GV dự kiến sản phẩm Bước 4. HS các nhóm tiến hành làm việc. Nhóm trưởng phụ trách điều hành quá trình thảo luận ở rnhoms mình, Thư ký của nhóm ghi chép, tổng hợp ý kiến của nhóm sau khi các thành viên đã trao đổi, bàn bạc, bổ sung cẩn thận GV điều khiển các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả với nhóm mình để có ý kiến phản biện hay yêu cầu cần làm rỏ. Bước 5. GV nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh GV nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, mở rộng các hướng nghiên cứu,làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý thú nảy sinh trong quá trình thảo luận.Ngoài ra giáo viên còn động viên, khen thưởng những nhóm làm việc nghiêm túc, và chất lượng. C. LƯU HUỲNH TRIOXIT I. Tính chất

16


Lưu huỳnh trioxit (SO3) là chất lỏng, không màu, tan vô hạn trong nước và trong axit sunfuric. Là oxit axit, tác dụng mạnh với nước tạo ra axit sunfuric SO3 + H 2O → H 2 SO4 Tác dụng với dung dịch bazo và oxit bazo tạo muối sunfat II. Ứng dụng và sản xuất Là sản phẩm trung gian để sản xuất axit sunfuric. Trong công nghiệp, sản xuất SO3 bằng cách oxi hóa SO2 NỘI DUNG 4. AXIT SUNFURIC –MUỐI SUNFAT Hoạt động 10: Axit sunfuric-Tính chất vật lý Mục tiêu: Học sinh biết: - Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của H2SO4 Kỹ năng: -Dự đoán, kiểm tra, kết luận về tính chất vật lí của H2SO4 Phương pháp: Đàm thoai, quan sát, diễn giảng, thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: Bước 1. GV cho HS xem lọ chứa axit sunfuric đặc, và thực hiện thao tác pha loãng axit sunfuric. Sau đó chiếu cho HS xem một sô hình ảnh “ tác hại của việc pha loãng axit H2SO4 sai nguyên tắc”

Câu hỏi 1. Dung dịch H2SO4 có tính chất vật lí như thế nào? Câu hỏi 2. Cách pha loãng axit H2SO4 đặc như thế nào? Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ Cũng trong bước này, Gv đặt yêu cầu về thời gian và đưa ra những thông tin hướng dẫn cách làm việc cho các nhóm và những chỉ dẫn về tài liệu tham khảo, tri thức cần vận dụng Bước 3. GV dự kiến sản phẩm -Hs quan sát giáo viên làm thí nghiệm hòa tan H2SO4 vào nước. Từ hiện tượng thí nghiệm, kết hợp với tìm hiểu SGK, HS rút ra kết luận về tính chất vật lí của H2SO4 và nguyên tắc hòa tan axit sunfuric đặc là rót từ từ axit vào nước chứ không làm ngược lại (H2SO4) đặc tan trong nước tỏa nhiệt mạnh. Bước 4. HS các nhóm tiến hành làm việc. Nhóm trưởng phụ trách điều hành quá trình thảo luận ở rnhoms mình, Thư ký của nhóm ghi chép, tổng hợp ý kiến của nhóm sau khi các thành viên đã trao đổi, bàn bạc, bổ sung cẩn thận GV điều khiển các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả với nhóm mình để có ý kiến phản biện hay yêu cầu cần làm rỏ. Bước 5. GV nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh

17


GV nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, mở rộng các hướng nghiên cứu,làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý thú nảy sinh trong quá trình thảo luận.Ngoài ra giáo viên còn động viên, khen thưởng những nhóm làm việc nghiêm túc, và chất lượng. BÀI 33. AXITSUFURIC-MUỐI SUNFAT I-AXIT SUNFURIC I. Tính chất vật lí Axit sunfuric là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gần gấp 2 lần nước. - H2SO4 tan vô hạn trong nước và tỏa nhiều nhiệt. - Muốn pha loãng H2SO4 đặc phải rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh. Hoạt động 11: Tính chất hóa học Mục tiêu: Học sinh biết: - Củng cố lại tính chất hóa học của H2SO4 đã học (lớp 9). - H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất). - Viết được PTHH chứng minh tính chất và cân bằng được phản ứng hóa học. - Biết được axit sunfuric có tính háo nước, hấp thụ mạnh nước từ các hợp chất. - Biết liên hệ thực tế khi làm thí nghiệm có liên quan đến axit đặc và biết tác hại của axit đặc khi rơi vào da thịt. Kỹ năng: -Quan sát thí nghiệm, hình ảnh....rút ra được nhận xét về tính chất hóa học của H2SO4 -Viết PTHH minh họa tính chất hóa học. Phương pháp: Đàm thoai, quan sát, diễn giảng, thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: Bước 1. GV giới thiệu vấn đề cần thảo luận PHIẾU HỌC TẬP 10 1. Tính chất hóa học của dung dịch H2SO4 loãng giống hay khác axit HCl? 2. Nêu tính chất hóa học của dd H2SO4 loãng (đã học ở lớp 9)? 3. Theo em H2SO4 đặc có những tính chất hóa học nào? Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ Cũng trong bước này, GV đặt yêu cầu về thời gian và đưa ra những thông tin hướng dẫn cách làm việc cho các nhóm và những chỉ dẫn về tài liệu tham khảo, tri thức cần vận dụng Bước 3. GV dự kiến sản phẩm HS quan sát, ghi chép các hiện thượng thí nghiệm -Fe tác dụng với axit sunfuric, đặc, nguội và đặc nóng -S tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng GV chú ý khai thác hiện tượng thí nghiệm: 1. Ở thí nghiệm -Fe tác dụng với axit sunfuric, đặc, nóng: dung dịch Fe2 (SO4)3 có màu vàng.

18


2. Ở các thid nghiệm có khí thoát ra , chứng minh đó là SO2 bằng phản ứng làm mất màu dung dịch KMnO4 Bước 4. HS các nhóm tiến hành làm việc. Nhóm trưởng phụ trách điều hành quá trình thảo luận ở nhóm mình, Thư ký của nhóm ghi chép, tổng hợp ý kiến của nhóm sau khi các thành viên đã trao đổi, bàn bạc, bổ sung cẩn thận GV điều khiển các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả với nhóm mình để có ý kiến phản biện hay yêu cầu cần làm rỏ. Bước 5. GV nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh GV nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, mở rộng các hướng nghiên cứu,làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý thú nảy sinh trong quá trình thảo luận. như -Tính háo nước : HS quan sát thí nghiệm H2SO4 đặc tác dụng với đường, với CuSO4.5H2O 2. Tính chất hóa học a. Tính chất của dung dịch H2SO4 loãng. H2SO4 loãng có tính chất chung của axit. + Làm quỳ tím hóa đỏ. + Tác dụng với kim loại đứng trước H2 => giải phóng H2. + Tác dụng với oxit bazơ và bazơ => muối và nước. + Tác dụng với nhiều muối. b. Tính chất của H2SO4 đặc - Tính oxi hóa mạnh. H2SO4 đặc oxi hóa hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất. 2H2SO4 + Cu CuSO4 +SO2 + 2H2O 2H2SO4 + S 3SO2 + 2H2O 2H2SO4 + 2KBr Br2 +SO2 + K2SO4 + 2H2O - H2SO4 đặc có tính háo nước. VD: Cho H2SO4 đặc vào nước. C12H22O11 H2SO4đặc 12C + 11H2O C + 2H2SO4 2SO2 + CO2 + 2H2O Da thịt tiếp xúc với H2SO4 đặc sẽ bị phỏng nặng. => phải hết sức thận trọng Hoạt động 12: Ứng dụng và sản xuất Mục tiêu: Học sinh biết: - Ứng dụng và sản xuất của axit sunfuric - Biết được tầm quan trọng của axit sunfuric trong nhiều ngành sản xuất. - Biết được một số ứng dụng của axit sunfuric trong thực tế như: sản xuất thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng hợp, chất dẻo, sơn màu… Kỹ năng: -Biết được 3 giai đoạn chính sản xuất axit sunfuric. - Viết được các PTHH điều chế từ chuỗi phản ứng của GV Phương pháp: Đàm thoai, quan sát, diễn giảng, thảo luận nhóm Cách thức hoạt động:

19


Bước 1. GV giới thiệu vấn đề cầnn th thảo luận GV phát cho mỗii nhóm m một bảng thông tin và yêu cầu các nhóm đọcc thông tin và trả lời câu hỏi Câu hỏi 1. Axit sunfuric có những ng ứng dụng gì quan trọng. Câu hỏi 2. Từ lưu huỳnh và mộtt ssố hóa chất cần thiết. Hãy viết phương trình điều u ch chế axit sunfuric? AXIT SUNFURIC - HÓA CH CHẤT CÔNG NGHIỆP QUAN TRỌNG NHẤT T HIỆN HI NAY Trong hóa học, axit sunfuric là hóa chất được sử dụng phổ biến hiện n nay với v những, đặc điểm, tính chấtt hóa hhọc và ứng dụng đặc biệt. Là một hóa chấtt công nghiệp nghi quan trọng, axit sunfuric đượcc ứng dụng rộng rãi trong để trung hòa pH trong xử x lý nước thải, và được sử dụng trong sảản xuất phân bón, chế biến quặng, tổng hợp p hóa học, h tinh chế dầu mỏ...

3. Điều chế axit sunfuric

Thông thường ng H2SO4 đư được sản xuất bằng cách đốt cháy quặng firit sắt, t, oxi hóa SO2 bằng oxi trong điều kiệnn 400 - 500 độ C, pha loãng hóa chấtt oleum thành axit sunfuric bằng lượng nướcc thích hhợp... Ứng dụng của hóa chấtt sunfuric trong đời sống Axit sunfuric là hóa chấất hàng đầu, được dùng nhiều trong công nghiệp p sản s xuất với vai trò là nguyên liệuu chính ho hoặc chất xúc tác. Hóa chất H2SO4 được sử dụng ng rất r nhiều trong sản xuất phân bón, chấtt gi giặt tẩy rửa tổng hợp, sản xuất tơ sợi hóa học, c, chất ch dẻo, sơn màu.

1. Trong sản xuất phân bón Axit sunfuric chủ yếuu đư được sử dụng trong sản xuấtt axit photphoric, là chất ch được sử dụng để sản xuất các loạii phân photphat, và cũng c dùng để sản xuấtt Amoni sunfat. 2. Trong sản xuất công nghiệệp Axit sunfuric được sử dụụng rộng rãi trong quá trình sản xuất kim loạii như nh sản xuất đồng, kẽm m và dùng trong làm ssạch bề mặt thép và dung dịch tẩy gỉ. Ngoài ra, axit sunfuric còn đư được sử dụng để sản xuất nhôm sunfat (ví dụ như ư phèn làm giấy). Sản xuất các loại muốii sunfat, ttẩy rửa kim loại trước khi mạ, chế tạoo thuốc thu nổ, chất

20


dẻo, thuốc nhuộm, sản xuất dược phẩm. Hỗn hợp axit với nước được dùng để làm chất điện giải trong hàng loạt các dạng ắc quy, axit chì... Mỗi năm có khoảng 160 triệu tấn H2SO4, trong đó nổi bật khi được sử dụng trong các ngành sản xuất như phân bón 30%, luyện kim 2%, phẩm nhuộm 2%, chất dẻo 5%, chất tẩy rửa 14%, giấy, sợi 8%... 3. Trong xử lý nước thải Sản xuất nhôm hidroxit là chất được sử dụng trong các nhà máy xử lý nước để lọc các tạp chất, cũng như cải thiện mùi vị của nước, trung hòa pH trong nước, và sử dụng để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+ có trong nước thải Lưu ý: Về tác hại của axit sunfuric, đây là hóa chất nguy hiểm, hạng một ăn mòn và gây bỏng rộp da. Vì thế khi sử dụng nên trang bị đầy đủ các dụng cụ chuyên dụng, mặt nạ phòng độc cá nhân, khẩu trang, tủ hút khio pha chế...

Nguồn: https://vietchem.com.vn/tin-tuc/axit-sunfuric-la-gi.html Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ Cũng trong bước này, GV đặt yêu cầu về thời gian và đưa ra những thông tin hướng dẫn cách làm việc cho các nhóm và những chỉ dẫn về tài liệu tham khảo, tri thức cần vận dụng Bước 3. GV dự kiến sản phẩm HS tìm hiểu sơ đồ ứng dụng của H2SO4 trong phiếu thông tin và rút ra nhận xét: H2SO4 là hóa chất hàng đầu trong nhiều ngành sản xuất. HS hiểu được các công đoạn sản xuất axitsunfuric trong công nghiệp, viết PTHH Bước 4. HS các nhóm tiến hành làm việc. Nhóm trưởng phụ trách điều hành quá trình thảo luận ở nhóm mình, Thư ký của nhóm ghi chép, tổng hợp ý kiến của nhóm sau khi các thành viên đã trao đổi, bàn bạc, bổ sung cẩn thận GV điều khiển các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả với nhóm mình để có ý kiến phản biện hay yêu cầu cần làm rỏ. Bước 5. GV nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh GV nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, mở rộng các hướng nghiên cứu,làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý thú nảy sinh trong quá trình thảo luận. như Hoạt động 13: Muối sunfat-Nhận biết ion sunfat Mục tiêu: Học sinh biết: - Biết các loại muối sunfat và độ tan của các muối Kỹ năng: - Viết được các PTHH điều chế từ chuỗi phản ứng của GV

21


- Biết vận dụng để nhận biết ion sunfat. Phương pháp: Đàm thoai, quan sát, diễn giảng, thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: Bước 1. GV lấy một số ví dụ về các loại muôi sunfat và yêu cầu HS quan sát và phân loại: CuSO4, Na2SO4, BaSO4, CaSO4, PbSO4

GV thông tin thêm về độ tan của các loại muối trên Dựa vào các muối sunfat không tan ta có thể dùng hợp chất thích hợp để nhận biết ion sunfat là dung dịch muối bari hoặc dung dịch bari hidroxit. GV cho HS vận dụng hoạt động nhóm để nhận biết các dung dịch sau: NaCl, Na2SO4, H2SO4, NaOH.. Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ Cũng trong bước này, GV đặt yêu cầu về thời gian và đưa ra những thông tin hướng dẫn cách làm việc cho các nhóm và những chỉ dẫn về tài liệu tham khảo, tri thức cần vận dụng Bước 3. GV dự kiến sản phẩm -HS có thể dễ dàng nhận biết được muối sunfat thông qua đặc điểm thành phần phân tử -Biết được phương pháp nhận biết ion sunfat và rút ra được kết luận: Thuốc thử dùng để rnhaanj biết ion sunfat là dung dịch muối bari tan hoặc bari hidroxit Bước 4. HS các nhóm tiến hành làm việc. Nhóm trưởng phụ trách điều hành quá trình thảo luận ở nhóm mình, Thư ký của nhóm ghi chép, tổng hợp ý kiến của nhóm sau khi các thành viên đã trao đổi, bàn bạc, bổ sung cẩn thận GV điều khiển các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả với nhóm mình để có ý kiến phản biện hay yêu cầu cần làm rỏ. Bước 5. GV nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh GV nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, mở rộng các hướng nghiên cứu,làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý thú nảy sinh trong quá trình thảo luận. II. MUỐI SUNFAT. NHẬN BIẾT ION SUNFAT 1. Muối sunfat. Muối sunfat là muối của axit sunfuric. Có 2 loại: - Muối trung hòa ( chứa SO42-). Đa số đều tan trừ BaSO4, SrSO4, PbSO4. - Muối axit (chứa ion HSO4-) 2. Nhận biết ion sunfat. Dùng dung dịch muối Ba nhận biết ion SO42- (tạo BaSO4 kết tủa trắng, không tan trong axit) VD: H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl

22


3.3 Hoạt động luyện tập Mục tiêu Hoạt động này yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu được để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể, qua đó GV xem HS đã nắm được kiến thức hay chưa và nắm được ở mức độ nào. Tiếp tục phát triển các năng lực tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học Phương thức tổ chức Phương pháp: Thảo luận nhóm Cách thức hoạt động: GV tổ chức trò chơi “ KHÁM PHÁ Ô CHỮ ”

Câu hỏi 1.Tính chất đặc trưng của axit sunfuric đặc Câu hỏi 2 Rót từ từ axit vào nước là thao tác……….axit sunfuric đăc. Câu hỏi 3 Dùng đũa thủy tinh chấm H2SO4 đặc để viết lên giấy, nét chữ sẽ hóa màu gì?. Câu hỏi 4.Tính chất của H2SÓ4 đặc, làm da thịt khi tiếp xúc với nó sẽ bị bỏng rất nặng Câu hỏi 5. Một hiện tượng thiên nhiên gây ăn mòn, phá hủy nhiều công trình xây dựng? Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ Cũng trong bước này, GV đặt yêu cầu về thời gian và đưa ra những thông tin hướng dẫn cách làm việc cho các nhóm và những chỉ dẫn về tài liệu tham khảo, tri thức cần vận dụng Bước 3. GV dự kiến sản phẩm

Bước 4. HS các nhóm tiến hành làm việc. GV điều khiển các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, so sánh kết quả với nhóm mình để có ý kiến phản biện hay yêu cầu cần làm rỏ. Bước 5. GV nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh

23


GV nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, mở rộng các hướng nghiên cứu,làm sáng tỏ thêm các vấn đề lý thú nảy sinh trong quá trình thảo luận.Trao giải thưởng cho nhóm có nhiều đáp án đúng 3.4 Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng Mục tiêu HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. Phương thức tổ chức Phương pháp: Hợp tác nhóm nhỏ GV giao bài tập về nhà cho các nhóm 1. Để diệt chuột trong một nhà kho người ta dùng phương pháp đốt lưu huỳnh, dóng kín cửa nhà kho lại. Chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu . co giật tê liệt cơ quan hô hấp dẫn đến ngạt mà chết.

a. Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy lưu huỳnh. Chất gì đã làm chuột chết. 2. Thủy ngân là một chất độc . Hãy nêu phương pháp đơn giản để loại bỏ thủy ngân rơi vào rãnh bàn, ghế khó lấy ra được.

3. Hỗn hợp gồm S, C, KNO3 gọi là thuốc súng đen có thể dùng làm thuốc pháo

a. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra khi đó pháo

24


b. Một bạn học sinh nói “ Đốt pháo gây nguy hiểm cho con người và còn làm ô nhiễm môi trường” Em có đồng ý với quan điểm của bạn đó không? Giải thích Dự kiến sản phẩm

1. S + O2 → SO2 . Khí sufuro đã làm cho chuột chết 2. Phương pháp đơn giản để loại bỏ thủy ngân là dùng bột lưu huỳnh để khử S + Hg → HgS. 3. Hỗn hợp S,C, KNO3 gọi là thuốc nổ đen, có thể dùng làm thuốc pháo. a. Các phương trình hóa học S + O2 → SO2 C + O2 → CO2 2KNO3

→ 2KNO2 + O2

2KNO3 + 3C + S

→ K2S + 3CO2 + N2.

b. Đốt pháo gây nguy hiểm cho con người. Nhiều tai nạn xảy ra khi đốt pháo. Các khí tạo ra như SO2, CO, các hạt bụi nhỏ K2S đều làm ô nhiễm môi trường -Đánh giá: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS

Đôn Châu, ngày……thang…..năm Duyệt của tổ trưởng

25


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC 10 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 4 CHỦ ĐỀ NGUYÊN TỬ, BẢNG TUẦN HOÀN... by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu