Skip to main content

CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG (Tích hợp khoa học tự nhiên)

Page 1

CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP - LIÊN MÔN THPT

vectorstock.com/22666516

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG (Tích hợp khoa học tự nhiên) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ............. TRƯỜNG THPT …………………

--------- ----------

CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN

CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG (Tích hợp khoa học tự nhiên)

Họ và tên: ....................... Địa chỉ: ............................. Cơ quan: ........................... Chức vụ: Giáo viên .................

12 năm 2018 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP - LIÊN MÔN CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG PHẦN 1. NỐI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG 1. Lí do chọn chủ đề con người và môi trường Con người là một bộ phận của tự nhiên, là một thành phần của sinh quyển, có mối quan hệ mật thiết với tự nhiên. Con người sống có sự phụ thuộc nhất định vào tự nhiên như hít thở không khí, sử dụng tài nguyên thiên nhiên…Mỗi một hành động xấu, tốt của con người đều có ảnh hưởng không nhỏ đến tự nhiên và đều có phản hồi tương ứng. Có thể nói sự gia tăng dân số là một trong những nguyên nhân chính gây biến đổi về số lượng, chất lượng của hệ thống tự nhiên, dẫn đến ô nhiễm và suy thoái môi trường mà ở nơi này hay nơi khác trên Trái Đất con người đã phải trả giá rất đắt không chỉ bằng sinh mạng, tiền của mà con người còn thiếu đi những yếu tố cần thiết cho cuộc sống như nước sạch để uống, bầu không khí trong lành để hô hấp. Môi trường hiện nay đang có những thay đổi theo chiều hướng xấu, gây bất lợi cho con người. Tình trạng môi trường thay đổi và đang bị ô nhiễm nặng đang diễn ra trên phạm vi nhiều quốc gia và trên toàn cầu. Chính vì vậy, việc giáo dục bảo vệ môi trường nói chung, bảo vệ thiên nhiên, tài nguyên đa dạng sinh học nói riêng là vấn đề cấp bách và bắt buộc. Trong chương trình THPT nhiều môn học cung cấp cho HS kiến thức về MT và BVMT, vì vậy cần tích hợp lại để giảm bớt thời gian dạy học và tránh trùng lặp. Đồng thời thông qua tích hợp HS có thể nhìn thấy một cách tổng quát mối quan hệ giữa con người và môi trường để từ đó có ý thức BVMT và đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững. Bên cạnh đó, dạy học tích hợp còn giúp các em tiếp cận kiến thức logic, khoa học, từ đó có thể vận dụng tốt kiến thức liên môn vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn hàng ngày. Dạy học tích hợp chủ đề “con người và môi trường sẽ góp phần thực hiện cụ thể các mục tiêu của dạy học tích hợp: Phát triển năng lực người học; tận dụng vốn kinh nghiệm của người học; thiết lập mối quan hệ giữa các kiến thức, kĩ năng và phương pháp của các môn học; tinh giản kiến thức, tránh sự lặp lại ở các nội dung ở các môn học. 2. Mục tiêu dạy học của chủ đề 2.1. Mục tiêu các môn học cần đạt được Nội dung chủ đề “con người và môi trường” bao gồm kiến thức của các môn học trong chương trình THPT như sau: a. Môn Địa lí - Thông qua phần địa lí lớp 10, cung cấp cho học sinh một số kiến thức cơ bản về môi trường và con người, khái niệm về môi trường, chức năng của môi trường, cách phân loại môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo, tác động của con người vào tự nhiên - Phần địa lí lớp 11, học sinh biết được một số vấn đề mang tính toàn cầu: sự nóng lên của Trái Đất, suy giảm tầng ô dôn, thời tiết diễn biến cực đoan, thất thường… - Nội dung địa lí 12, học sinh có thể biết được tình trạng môi trường của nước ta hiện nay và chiến lược quốc gia về sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường. b. Môn Sinh học -Con người, dân số và môi trường; Bảo vệ môi trường; Sinh vật và môi trường - Vai trò của thực vật c. Môn Vật lí

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Ô nhiễm ánh sáng, môi trường truyền âm, ô nhiễm tiếng ồn, cách làm giảm ô nhiễm tiếng ồn, tác dụng của dòng điện trong cuộc sống, trồng cây xanh - Áp suất của chất rắn, chất lỏng, chất khí, tác hại của việc tràn dầu, rò rỉ dầu đến sự sống của động, thực vật d. Môn Hóa học - Phần đại cương: cung cấp cho học sinh một số kiến thức, khái niệm, các quá trình biến hóa, các hiệu ứng mang tính chất hóa học của môi trường. - Phân tích bản chất hóa học của sự ô nhiễm môi trường, bản chất hóa học của hiệu ứng nhà kính, lỗ thủng tầng ô dôn, khói mù quang học, mưa axit, hiệu ứng hóa sinh của NOx , H2S, SOx…, các kim loại nặng và một số độc tố khác - Hóa học với môi trường e. Môn Công nghệ - Biết được ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật - Biết được tác động xấu của HCBVTV đến môi trường - Nêu được một số biện pháp hạn chế những ảnh hưởng xấu của HCBVTV g. Môn GDCD. - Biết được mục tiêu, phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. - Hiểu được trách nhiệm của công dân đối với chính sách chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường. Địa chỉ nội dung tích hợp cụ thể: Môn học Bài học theo PPCT hiện hành Lớp 10. Địa lí Bài 41. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên Bài 42. Môi trường và sự phát triển bền vững Bài 58. Thực hành: Tìm hiểu vấn đề môi trường địa phương. Lớp 12. Bài 15. Bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai. Lớp 12. Bài 46. Thực hành: Quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên Sinh học thiên nhiên Tích hợp bộ phận: sóng âm (12), chất khí (vật lí 10) Vật lí Lớp 12. Bài 45. Hóa học và vấn đề môi trường Hóa học Lớp 10. Bài 19. Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến Công nghệ quần thể sinh vật và môi trường Lớp 11. Bài 12. Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường Giáo dục công dân Số tiết theo phân phối chương trình THPT của từng môn về chủ đề này là hơn 7 tiết, khi chọn tích hợp chủ đề này có thể rút ngắn còn 5 tiết học, do đó sẽ tinh giản được kiến thức, tránh sự lặp lại các nội dung ở các môn học, do đó tiết kiệm được thời gian khi tổ chức hoạt động học mà vẫn đảm bảo tích cực, học sâu. 2.2. Mục tiêu vận dụng tích hợp liên môn a. Về kiến thức. Sau bài học, học sinh cần: - Nêu được khái niệm môi trường, các thành phần của môi trường. - Phân tích được tác động tích cực và tiêu cực của con người đến môi trường - Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Trình bày được các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường chung và ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn. - Phân tích được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn - Phân tích được tác động của hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) đến môi trường và sức khỏe con người và nêu được một số biện pháp phòng ngừa ô nhiễm HCBVTV - Trình bày được một số biện pháp bảo vệ MT chung và MT nơi cư trú. b. Về kĩ năng - Kĩ năng tư duy: Phân tích, so sánh, tổng hợp - Kĩ năng học tập: tự học, hoạt động nhóm, quan sát tranh hình thu nhận kiến thức - Kĩ năng sinh học: quan sát mẫu vật, quan sát môi trường - Kĩ năng địa lí: tư duy lãnh thổ c. Về thái độ, tình cảm - Yêu môi trường, có ý thức bảo vệ Môi trường. - Có thái độ ứng xử với các hành vi xâm hại môi trường ở địa phương bằng cách vận động mọi người chống lại những hành vi làm tổn hại đến môi trường - Biết làm cho môi trường sạch đẹp (giữ gìn trường, lớp xanh, sạch, đẹp…) * Liên môn: - Học sinh có ý thức học tập tích cực, hiểu biết toàn diện về nội dung kiến thức phổ thông; tích cực và say mê học tập - Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề thực tiễn về môi trường địa phương mình. - Có ý thức tích cực nghiên cứu, sáng tạo các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm giảm thiểu tác động xấu của môi trường đến con người… d. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo - Năng lực hợp tác - Năng lực giao tiếp và ngôn ngữ - Năng lực thẩm mĩ - Năng lực tính toán, làm việc với bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu… 3. Đối tượng dạy học 3. 1. Đối tượng dạy học của dự án: - Để dạy học theo dự án, tôi chọn đối tượng là học sinh khối 11 (Cụ thể: Lớp 11 A1) - Số lượng học sinh: 45 3.2. Những lưu ý về đối tượng dạy học: - Đặc điểm của học sinh học theo dự án: Học sinh theo học dự án có đặc điểm chung đều là các em theo học ban khoa học tự nhiên. Việc chọn học sinh theo dự án sẽ có những ưu và nhược điểm nhất định. Về ưu điểm: Các em đều là lớp KHTN nên có điều kiện thuận lợi để tiến hành các tiết học ngoại khóa, tìm kiếm thông tin, vận dụng kiến thức các môn Hóa học, Vật lí, Sinh học để tìm hiểu về chủ đề. Mặt khác, các em cũng có ý thức học tập, có niềm đam mê tìm tòi, khám phá. Về nhược điểm: Đa phần các em đều là học sinh nông thôn nên khó khăn trong tìm hiểu kiến thức địa lí địa phương bằng phương pháp Wes…. Chính vì vậy, khi chọn đối tượng học sinh trên, tôi mong muốn với những đổi mới của mình trong phương pháp dạy học tích hợp, sử dụng kiến thức liên môn sẽ làm tăng hứng thú cho các em trong việc học tập địa lí, giúp các em tìm tòi và khám phá, gắn với thực tiễn.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


4. Ý nghĩa của chủ đề tích hợp liên môn. 4.1. Vai trò của dạy học tích hợp liên môn a. Ưu điểm với học sinh - Trước hết, các chủ đề liên môn, tích hợp có tính thực tiễn nên sinh động, hấp dẫn đối với học sinh, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho học sinh. Học các chủ đề tích hợp, liên môn, học sinh được tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc. - Điều quan trọng hơn là các chủ đề tích hợp, liên môn giúp cho học sinh không phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau, vừa gây quá tải, nhàm chán, vừa không có được sự hiểu biết tổng quát cũng như khả năng ứng dụng của kiến thức tổng hợp vào thực tiễn. b. Ưu điểm với giáo viên - Đối với giáo viên thì ban đầu có thể có chút khó khăn do việc phải tìm hiểu sâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác. Tuy nhiên khó khăn này chỉ là bước đầu và có thể khắc phục dễ dàng bởi hai lý do: + Một là, trong quá trình dạy học môn học của mình, giáo viên vẫn thường xuyên phải dạy những kiến thức có liên quan đến các môn học khác và vì vậy đã có sự am hiểu về những kiến thức liên môn đó. + Hai là, với việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, vai trò của giáo viên không còn là người truyền thụ kiến thức mà là người tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học của học sinh cả ở trong và ngoài lớp học; Vì vậy, giáo viên các bộ môn liên quan có điều kiện và chủ động hơn trong sự phối hợp, hỗ trợ nhau trong dạy học. - Như vậy, dạy học theo các chủ đề liên môn không những giảm tải cho giáo viên trong việc dạy các kiến thức liên môn trong môn học của mình mà còn có tác dụng bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kĩ năng sư phạm cho giáo viên, góp phần phát triển đội ngũ giáo viên bộ môn hiện nay thành đội ngũ giáo viên có đủ năng lực dạy học kiến thức liên môn, tích hợp. 4.2. Ý nghĩa của dạy học tích hợp theo chủ đề - Các nhiệm vụ học tập được giao, học sinh quyết định chiến lươc học tập với sự chủ động hỗ trợ, hợp tác của giáo viên (Học sinh là trung tâm). - Hướng tới các mục tiêu: chiếm lĩnh nội dung kiến thức khoa học, hiểu biết tiến trình khoa học và rèn luyện các kĩ năng tiến trình khoa học như: quan sát, thu thập thông tin, dữ liệu; xử lý (so sánh, sắp xếp, phân loại, liên hệ…thông tin); suy luận, áp dụng thực tiễn. - Dạy theo một chủ đề thống nhất được tổ chức lại theo hướng tích hợp từ một phần trong chương trình học. - Kiến thức thu được là các khái niệm trong một mối liên hệ mạng lưới với nhau. - Trình độ nhận thức có thể đạt được ở mức độ cao: Phân tích, tổng hợp, đánh giá. - Kết thúc một chủ đề học sinh có một tổng thể kiến thức mới, tinh giản, chặt chẽ và khác với nội dung trong sách giáo khoa. - Kiến thức gần gũi với thức tiễn mà học sinh đang sống hơn do yêu cầu cập nhật thông tin khi thực hiện chủ đề. - Hiểu biết có được sau khi kết thúc chủ đề thường vượt ra ngoài khuôn khổ nội dung cần học do quá trình tìm kiếm, xử lý thông tin ngoài nguồn tài liệu chính thức của học sinh. - Có thề hướng tới, bồi dưỡng các kĩ năng làm việc với thông tin, giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Bảo đảm cho mỗi học sinh khả năng huy động có hiệu quả những kiến thức và kĩ năng của mình để giải quyết những tình huống có ý nghĩa, cũng có khi là một tình huống khó khăn, bất ngờ, một tình huống chưa từng gặp. - Trong thực tế chúng tôi nhận thấy khi soạn bài có kết hợp các kiến thức của các môn học khác sẽ giúp giáo viên tiếp cận tốt hơn, hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn đề đặt ra. Từ đó tổ chức hướng dẫn học sinh sẽ linh hoạt hơn, sinh động không. Học sinh có hứng thú học tập, tìm tòi, khám phá nhiều kiến thức và được suy nghĩ, sáng tạo nhiều hơn. Từ đó vận dụng kiến thức vào thực tế tốt hơn. 4.3. Ý nghĩa của dạy học của dự án: con người và môi trường Trong chương trình THPT nhiều môn học cung cấp cho HS kiến thức về MT và BVMT, vì vậy cần tích hợp lại để giảm bớt thời gian dạy học và tránh trùng lặp. Đồng thời thông qua tích hợp HS có thể nhìn thấy một cách tổng quát mối quan hệ giữa con người và môi trường để từ đó có ý thức BVMT và đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững. Bên cạnh đó, dạy học tích hợp còn giúp các em tiếp cận kiến thức logic, khoa học, từ đó có thể vận dụng tốt kiến thức liên môn vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn hàng ngày. Dạy học tích hợp chủ đề “con người và môi trường sẽ góp phần thực hiện cụ thể các mục tiêu của dạy học tích hợp: Phát triển năng lực người học; tận dụng vốn kinh nghiệm của người học; thiết lập mối quan hệ giữa các kiến thức, kĩ năng và phương pháp của các môn học; tinh giản kiến thức, tránh sự lặp lại ở các nội dung ở các môn học. 5. Thiết bị dạy học và học liệu bổ trợ 5.1. Thiết bị dạy học: a. Giáo viên - Máy vi tính, máy chiếu - Bản đồ tư duy - Giấy A0, bút dạ để học sinh thảo luận - Các tài liệu cần thiết để giới thiệu cho học sinh - Các phiếu đánh giá dự án b. Học sinh - Bút màu, giấy A0 để vẽ bản đồ tư duy - Bảng phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm, sổ theo dõi dự án. - Tranh ảnh có liên quan đến nội dung của dự án là về môi trường địa phương. - Máy vi tính, máy quay. c. Các phần mềm ứng dụng CNTT - Phần mềm Microsoft Word - Phần mềm Microsoft PowerPoint - Phần mềm vẽ bản đồ tư duy 5.2. Học liệu a. Tư liệu tham khảo - Sách giáo khoa, Địa Lý 10,11,12 - Sách giáo khoa Hóa học 11, 12 - Sách giáo khoa Sinh học 12 - Sách giáo khoa Vật lí 12 - Sách giáo khoa Công nghệ 10 - Sách giáo GDCD 11. * Các trang mạng - Website: truonghocketnoi.edu.vn

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Trang web: www.vinhphuc.gov.vn. - Trang web: www.moste.gov.vn. 6. Nội dung của chủ đề con người và môi trường 6.1.Tổng quan về môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 6.1.1. Khái niệm về môi trường Luật BVMT năm 2005 sử dụng các định nghĩa - Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật Như vậy, đối với con người, MT chứa đựng nội dung rộng lớn hơn. Theo định nghĩa của UNESCO thì MT của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình và vô hình (niềm tin, tập quán…), trong đó con người sống và lao động, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình. Theo định nghĩa rộng, MT là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội…Theo nghĩa hẹp thì MT sống của con người chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và nhân tố xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống của con người. - Hoạt động bảo vệ môi trường (BVMT) là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, phòng ngừa, hạn chế và cải thiện MT, khai thác, sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên (TNTN), bảo vệ đa dạng sinh học. 6.1.2. Thành phần môi trường Thành phần môi trường là các yếu tố vật chất tạo thành MT như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác. -Theo nghĩa rộng thì MT bao gồm: không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, tài nguyên thiên nhiên và quan hệ xã hội - Theo nghĩa hẹp thì thành phần của MT là những yếu tố liên quan trực tiếp tới chất lượng cuộc sống như: nhà ở, chất lượng bữa ăn hàng ngày, nước sạch, điều kiện vui chơi giải trí… - Ở nhà trường thì MT của học sinh gồm nhà trường và thầy cô giáo, bạn bè, lớp học, sân chơi, vườn trường… - Môi trường tự nhiên bao gồm các thành phần của tự nhiên: địa hình, địa chất, đất trồng, khí hậu, nước, sinh vật. - Môi trường xã hội bao gồm các quan hệ xã hội: trong sản xuất, trong phân phối, trong giao tiếp. - Môi trường nhân tạo bao gồm các đối tượng lao động do con người sản xuất ra và chịu sự chi phối của con người (nhà ở, nhà máy, thành phố…) 6.1.3. Chức năng của môi trường. Vai trò của môi trường đối với sự phát triển xã hội loài người. a. Chức năng - Môi trường có 3 chức năng chính: + Là không gian sống của con người. + Cung cấp tài nguyên cho con người. + Chứa đựng chất thải do con người tạo nên. b Vai trò - Ảnh hưởng quan trọng, sâu sắc đến sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người, nhưng không quyết định. - Sự phát triển của xã hội loài người là do phương thức sản xuất, bao gồm sức sản xuất và quan hệ sản xuất quyết định. - Môi trường có thể ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến sự phát triển xã hội loài người.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


6.1.4. Tài nguyên thiên nhiên a. Khái niệm Tài nguyên thiên nhiên là các thành phần của tự nhiên mà ở trình độ phát triển nhất định của lực lưỡng sản xuất chúng được sử dụng hoặc có thể sử dụng làm phương tiện sản xuất và đối tượng tiêu dùng. b. Phân loại Có nhiều cách phân loại tài nguyên: * Theo thuộc tính tự nhiên: Tài nguyên đất, nước,... * Theo công dụng kinh tế: Tài nguyên nông nghiệp, công nghiệp, du lịch... * Theo khả năng có thể cạn kiệt trong quá trình sử dụng: - Tài nguyên có thể bị hao kiệt + TN không phục hồi được: khoáng sản được khai thác, sử dụng trong CN. + Phục hồi được: Độ phì của đất, các loài động thực vật, ... - Tài nguyên không bị hao kiệt năng lượng Mặt Trời, không khí, nước, gió... 6. 2. Tác động của con người đến môi trường tự nhiên 6.2.1. Tác động của con người làm suy thoái MT tự nhiên Thiên nhiên là toàn bộ thế giới vật chất tồn tại khách quan bao quanh con người có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người. Theo nghĩa này thì con người và xã hội loài người là những bộ phận không thể tách rời với thế giới tự nhiên. Trong lịch sử con người đã trải qua nhiều giai đoạn và tác động vào tự nhiên ngày càng lớn làm biến đổi sâu sắc MT tự nhiên. Cụ thể: Hái lượm -> Săn bắt, đánh cá -> Chăn thả -> Nông nghiệp -> Công nghiệp hóa -> Đô thị hóa -> Hậu công nghiệp Quan hệ giữa con người và thiên nhiên là quan hệ qua lại, tác động tương hỗ. Ở thời kì đầu, con người tác động vào thiên nhiên chủ yếu là lao động sống, với công cụ thô sơ, sản phẩm làm ra chưa lớn chưa nảy sinh những vấn đề về môi trường sống. Cùng với những tiến bộ về khoa học và công nghệ, tác động của con người vào thế giới tự nhiên mạnh mẽ hơn, làm cho thiên nhiên chịu nhiều tổn thất và có những phản ứng trở lại làm vô hiệu hóa tác động của con người và gây nên nhiều hậu quả mà con người đang phải gánh chịu. Mặt khác, do con người làm ô nhiễm môi trường sinh sống và môi trường sản xuất, nên ngoài thiếu thức ăn, thiếu mặc, con người còn thiếu cả MT trong lành và nhiều khi phải trả giá bằng sinh mạng. Con người đã lấy từ tự nhiên những nguồn tài nguyên thiên nhiên cần thiết phục vụ cho việc sản xuất ra của cải vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu của mình. Thiên nhiên là nguồn cung cấp mọi nguồn tài nguyên cần thiết. Nó cung cấp nguồn vật liệu, năng lượng… cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất của con người. Con người là một sinh vật, một bộ phận cấu thành của hệ sinh thái với số lượng ngày càng lớn, lại có nhiều đặc tính nổi trội so với các sinh vật khác, đặc biệt được sự hỗ trợ của khoa học và công nghệ, vì vậy những tác động của con người lên các HST trong thời đại hiện nay là rất lớn và sâu rộng. Con người là một trong các thành phần của sinh quyển nói chung và HST nói riêng. Do dân số tăng quá nhanhđã gây ra sự biến đổi MT, làm thay đổi chức năng HST, một số HST bị phá hủy hoàn toàn về cấu trúc dinh dưỡng, dòng năng lượng và chu trình vật chất ở cả phạm vi địa phương và toàn cầu, ví dụ sự gia tăng CO2 trong khí quyển, mưa axit làm thay đổi chu trình vật chất trong tự nhiên. Có thể thấy tác động của con người lên HST theo cả 2 cách là thay đổi các nhân tố sinh học và thay đổi các nhân tố vô sinh. Những tác động chủ yếu: *Tác động thay đổi địa hình, cảnh quan

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Các hoạt động của con người như: khai thác khoáng sản trong long đất, xây dựng các hồ chứa nước lớn đôi khi gây ra động đất, kích thích tạo thành các khe nứt nhân tạo, gây ra sụt lún cục bộ. Hơn nữa việc con người chặt phá rừng khiến cho thảm thực vật suy giảm nghiêm trọng. Mất lớp che phủ, đất sẽ bị xói mòn, rửa trôi, những hoạt động của con người đang làm xuất hiện các địa hình nhân tạo, làm biến đổi hoàn toàn cảnh quan vốn có của tự nhiên. *Tác động tới sinh quyển và HST Con người là một sinh vật của HST, có số lượng lớn và khả năng hoạt động mạnh mẽ nhờ tiến bộ khoa học và công nghệ. Tác động của con người đến sinh quyển rất lớn và đa dạng. -Tác động vào cơ chế tự ổn định và tự cân bằng của HST: Cơ chế tự ổn định và tự cân bằng của HST là tiến tới một HST đỉnh cực. Tuy nhiên, con người cần cái ăn nên phải cải tạo các HST. Do đó, các HST nhân tạo như đồng ruộng sản xuất lương thực, thực phẩm, đồng cỏ chăn nuôi, thâm canh, các thủy vực nuôi trồng thủy sản… thường không ổn định, và để duy trì sự ổn định con người phỉa bổ sung vào HST nhân tạo năng lượng dưới dạng sức lao động, phân bón, xăng dầu, giống mới… - Tác động vào cân bằng của các chu trình sinh địa hóa tự nhiên: Con người sử dụng năng lượng hóa thạch, tạo ra một lượng lớn khí thải CO2, CH4…Nguồn khí thải này đã làm thay đổi cân bằng chu trình sinh địa hóa tự nhiên của Trái Đất, dẫn tới thay đổi chất lượng và quan hệ của các thành phần MT tự nhiên. Hiệu ứng nhà kính gia tăng và biến đổi khí hậu Trái Đất hiện nay là hậu quả trực tiếp của việc xả thải các loại khí nhà kính bởi hoạt động của con người. Đồng thời, các hoạt động của con người trên Trái Đất ngăn cản chu trình tuần hoàn nước. Ví dụ, việc đắp đập, xây nhà máy thủy điện, phá rừng đầu nguồn…có thể gây ra úng ngập hoặc khô hạn ở nhiều khu vực, thay đổi điều kiện sống bình thường của các động, thực vật thủy sinh. - Thay đổi và cải tạo HST tự nhiên: Con người tác động vào HST tự nhiên bằng cách thay đổi, hoặc cải tạo những HST mới theo ý muốn của mình như: + Chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp, làm mất đi nhiều loài động vật quý hiếm, tăng xói mòn đất: thay đổi khả năng điều hòa nước và biến đổi khí hậu (BĐKH) + Cải tạo đầm lầy thành đất canh tác: làm mất đi các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng đối với MT sống của nhiều loài sinh vật và con người + Chuyển đất rừng, đất nông nghiệp thành khu CN, khu đô thị, đường giao thông, tạo nên sự mất cân bằng sinh thái khu vực và ô nhiễm cục bộ. + Gây ô nhiễm MT ở nhiều dạng kinh tế - xã hội khác nhau -Tác động vào cân bằng sinh thái tự nhiên. Tác động của con người vào cân bằng sinh thái tự nhiên thể hiện ở chỗ: + Săn bắn quá mức, đánh bắt quá mức gây sự suy giảm, thậm chí làm biến đổi một số loài và gia tăng sự mất cân bằng sinh thái + Săn bắt các loài động vật quý hiếm như: hổ, tê giác, voi…có thể dẫn đến sự tuyệt chủng nhiều loài động vật quý hiếm + Chặt phá rừng tự nhiên lấy gỗ, củi làm mất nơi cư trú của các loài động, thực vật + Sự du nhập các loài động vật và thực vật ngoại lai có khả năng sinh sản nhanh và tranh chấp nơi ở của nhiều loài bản địa. + Đưa vào HST tự nhiên các hợp chất được tổng hợp nhân tạo mà sinh vật không có khả năng phân hủy như: các hóa chất tổng hợp, dầu mỡ, thuốc trừ sâu, kim loại độc hại… -Tác động tới khí quyển

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Khí quyển không chỉ cung cấp không khí cho hoạt động sóng của sinh vật mà còn là tấm chắn đối với các tác động có hại của tia sáng Mặt trời. Trong những năm gần đây, nhiệt độ trái đất liên tục tăng do hiệu ứng nhà kính gây nên sự biến đổi sâu sắc của khí hậu. Nguyên nhân chủ yếu là do sự gia tăng nhiên liệu hóa thạch, hoạt động công nghiệp, nông nghiệp làm nồng độ CO2 trong khí quyển tăng lên. Sự gia tăng CO2 và các khí nhà kính khác trong khí quyển dẫn đến nhiệt độ Trái Đất tăng. -Tác động tới thủy quyển: Thủy quyển gồm đại dương, biển, ao hồ, sông ngòi, nước ngầm và băng tuyết. Ranh giới chính của thủy quyển là mặt nước của đại dương, biển, ao hồ. Con người trên Trái Đất luôn chịu tác động và thường xuyên tác động lên thủy quyển. Con người sử dụng nước ngọt trong đời sống sinh hoạt hàng ngày. Nước ngọt trên lục địa gồm các dòng chay, nước ngầm và nước ao hồ, hơi nước trong khí quyển. Chính vì nước ngọt có vai trò to lớn như vậy nên khi dân số càng tăng sẽ dẫn đến vơi cạn kiệt nguồn tài nguyên quý giá này. Những năm gần đây, nhiệt độ Trái Đất tăng đã xúc tiến tốc độ tan băng ở hai cực làm mực nước biển dâng cao. Nếu nhiệt độ Trái Đất tăng lên 3 – 40C sẽ làm cho khoảng 350 triệu người mất nhà cửa, hơn 70 triệu người ở Bangladet, 6 triệu người ở vùng đồng bằng thấp tại hạ lưu sông Nin – Ai cập và 22 triệu người Việt Nam có thể bị ảnh hưởng, các quốc gia của đảo nhỏ Thái Bình Dương và biển Caribe có thể bị thiệt hại nặng nề nhất. Sự tan băng ở vùng cực, núi cao có thể làm mực nước biển dâng cao từ 65 – 100cm và dẫn đến các hiện tượng: + Ngập úng các miền đất thấp, các vùng bờ và đảo thấp. Hiện nay, đây là các vùng tập trung đông dân cư và các kho lương thực của loài người. + Đường bờ biển lấn sâu vào lục địa, xói mòn bờ biển gai tăng. + Nước biển với độ mặn xâm nhập sâu vào các lưu vực sông, các tầng nước ngọt ven bờ. + Chế độ dòng chảy biển, chế độ thủy triều và ảnh hưởng của biển, đại dương tới khí hậu và thời tiết sẽ thay đổi. -Tác động tới tài nguyên đất Đất là nguồn tài nguyên tái tạo vô cùng quý giá đối với con người, tài nguyên đất Thế giới có tổng diện tích khoảng 14.777 triệu ha, trong đó 1526 triệu ha đất đóng băng và 13.215 triệu ha đất không phủ băng, 12% tổng diện tích này là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đất rừng và 32% là đất cư trú, đầm lầy. Tài nguyên đất của Thế giới hiện đang bị suy thoái nghiêm trọng do xói mòn, rửa trôi, bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn, ô nhiễm đất và sa mạc hóa do biến đổi khí hậu. Nguyên nhân của những hiện tượng này không chỉ do tác động của tự nhiên mà phần lớn do tác động của con người gây ra. Do dân số Thế giới tăng nhanh nên diện tích các loại đất đều bị thu hẹp. -Tác động tới tài nguyên rừng: Rừng là thảm thực vật thân gỗ trên bề mặt Trái Đất, giữ vai trò to lớn đối với con người. Tài nguyên rừng trên Trái Đất ngày càng bị thu hẹp về diện tích và trữ lượng. Diện tích rừng trên Thế giới từ đầu thế kỉ XX là 6 tỉ ha, đến năm 1995 chỉ còn 2,8 tỉ ha. Tốc độ mất rừng hàng năm của Thế giới là 12 – 15 triệu ha, trong đó rừng nhiệt đới bị suy giảm nhanh nhất. Phá rừng là nguyên nhân gây ra khoảng 20% lượng khí thải nhà kính trên Thế giới -Tác động đến tài nguyên khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản do sự tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ Trái Đất mà ở điều kiện hiện tại, con người có đủ khả năng lấy ra các nguyên tố có ích, hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày, trong phát triển kinh tế của loài người. Việc khai thác tài nguyên khoáng sản thường tạo ra các chất ô nhiễm như bụi, kim loại nặng, các hóa chất độc và hơi khí độc. Hiện nay do nhu cầu phát triển kinh tế, tài nguyên khoáng sản trên Thế giới ngày càng bị khai thác cạn kiệt, tàn phá môi trường, gây ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


6.2.2. Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên a. Mối quan hệ con người và môi trường tự nhiên Giữa con người và môi trường có mối quan hệ rất mật thiết, khi đề cập đến con người bao giờ cũng hàm chưa chất lượng của môi trường với những tiện nghi sinh hoạt vật chất, tinh thần và môi trường sống - Con người vừa là sinh vật có sức sáng tạo, vừa là sản phẩm của môi trường sống, môi trường phải đảm bảo cuộc sống của con người và thuận lợi cho con người phát triển về trí tuệ, tinh thần và xã hội. - Con người thường xuyên tổng kết các kinh nghiệm và không ngừng phát minh, sáng chế và xây dựng để tiến lên. Hiện nay con người có thể làm biến đổi thiên nhiên và nếu được sử dụng đúng sẽ mang lại lợi ích lớn cho tất cả các dân tộc trong cải thiện đời sống. Tuy nhiên, con người cũng chịu ảnh hưởng bởi sự chênh lệch giàu nghèo và trình độ nhận thức về thiên nhiên của những tộc người khác nhau. Tại các nước đang phát triển và chậm phát triển, hàng triệu người vẫn sống dưới mức nghèo khổ, thiếu sự chăm lo giáo dục, sức khỏe, vệ sinh. Do đó, các nước này cần tập trung vào sự phát triển nhưng cần thiết phải bảo vệ và cải thiện môi trường để phát triển bền vững. b. Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường là điều kiện để phát triển * Hiện trạng của tài nguyên và môi trường: - Các nguồn tài nguyên có hạn, đang bị cạn kiệt ( khoáng sản, sinh vật ) - Môi trường sinh thái đang bị ô nhiễm, suy thoái, sự nóng lên của Trái Đất do các khí thải làm tăng hiệu ứng nhà kính. * Sự phát triển bền vững: - Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường để cho sự phát triển của xã hội hôm nay không làm hạn chế cho sự phát triển của ngày mai, phải tạo nền tảng cho sự phát triển tương lai. - Mục tiêu của sự phát triển bền vững: Sự phát triển phải đảm bảo cho con người có đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao, trong môi trường sống lành mạnh * Hướng giải quyết các vấn đề môi trường - Phải có sự phối hợp, nỗ lực chung của các quốc gia, mọi tầng lớp trong xã hội. - Chấm dứt chạy đua vũ trang, chấm dứt chiến tranh. - Giúp các nước đang phát triển thoát khỏi đói nghèo. - Áp dụng các tiến bộ KH-KT để kiểm soát tình trạng môi trường, sử dụng hợp tài nguyên - Phải thực hiện các công tác quốc tế về MT, luật MT. 6.2.3. Vấn đề môi trường và phát triển bền vững Vấn đề môi trường và phát triển bền vững Các nước phát triển Các nước đang phát triển - Ô nhiễm khí quyển; thủng - Tài nguyên khoáng sản bị khai thác quá mức tầng ôzôn, mưa axit. - Khái thác không đi đôi với phục hồi rừng. Biểu hiện - Ô nhiễm nguồn nước, cạn - Đất bị hoang mạc hoá nhanh. kiệt tài nguyên khoáng sản. - Thiếu nước ngọt - Do quá trình công nghiệp - Do bùng nổ dân số. hoá, hiện đại hoá và đô thị - Kinh tế phát triển chậm nên thiếu vốn trong việc đầu Nguyên hoá diễn ra nhanh chóng. tư công nghệ chống ô nhiễm môi trường. nhân - Các nước phát triển chuyển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường sang các nước đang phát triển. Hướng giải - Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. - Giảm tỉ lệ gia tăng dân số ở các nước đang phát triển, chống đói nghèo. quyết

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Phát triển công nghệ sạch trong sản xuất và đời sống. - Cần phối hợp giải quyết vấn đề môi trường và phát triển bền vững giữa các nước trên thế giới. 6.3. Ô nhiễm môi trường 6.3.1. Khái niệm ô nhiễm môi trường Luật BVMT năm 2005 định nghĩa: Ô nhiễm MT là sự biến đổi các thành phần MT không phù hợp với tiêu chuẩn MT, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật, các chất hoặc năng lượng được tạo ra bởi các quá trình tự nhiên và nhân tạo, có mặt trong các thành phần MT như đất, nước, không khí, sinh vật. Các vật chất và năng lượng với hàm lượng nào đó có thể ảnh hưởng đến chất lượng MT nói chung, hoặc chất lượng của từng thành phần MT nói riêng. Như vậy, ÔNMT là sự hiện diện của các vật chất ở ba dạng rắn, lỏng, khí và năng lượng có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo với một hàm lượng nào đó làm ảnh hưởng đến chất lượng MT nói chung hoặc chất lượng của từng thành phần MT nói riêng. Mức vật chất và năng lượng hay còn gọi là tiêu chuẩn cho vật chất và năng lượng có trong MT. Với mức này, chất lượng MT chưa bị ảnh hưởng, trên mức này sẽ gây tác động xấu đến sức khỏe con người. Vật chất, năng lượng thải vào MT vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ô nhiễm MT 6.3.2. Các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm MT - Nguồn tự nhiên bao gồm: + Hoạt động của núi lửa thải vào không khí nhiều khí thải độc hại, khói bụi và tăng nhiệt độ không khí dẫn đến nguy cơ cháy rừng + Gió mang bụi đất từ các vùng đất trống, đồi núi trọc, từ các sa mạc, từ những đụn cát gây ô nhiễm không khí và san lấp hoa màu, nhà cửa và đồng ruộng. + Các quá trình xói mòn, rửa trôi, sạt lở đất đã mang theo nhiều chất rắn lơ lửng, cặn lắng gây ô nhiễm nguồn nước và bồi tụ ở các ao, hồ, sông suối. + Sự phân hủy thực vật và sự tan rữa xác động vật ở những khu vực ngập nước cũng là những nguyên nhân làm cho chất lượng nước bị suy giảm. Nước có mùi hôi, tanh do phân hủy các hợp chất hữu cơ tạo ra khí CO2 và H2S + Các phản ứng hóa học xảy ra giữa các chất có sẵn trong MT, tạo ra những hợp chất mới làm ô nhiễm MT. -Nguồn nhân tạo, bao gồm: + Sản xuất công nghiệp, làng nghề là những nguồn gây ÔNMT lớn nhất + Sản xuất nông nghiệp với việc sử dụng không hợp lí các loại phân, khoáng hóa chất bảo vệ thực vật gây ÔNMT đất. Nước mưa chảy tràn mang theo các hóa chất từ đồng ruộng, vườn cây vào các thủy vực. + Hoạt động giao thông vận tải với những phương tiện cơ giới thải ra nhiều khí độc hại như SO, NOx và khói bụi, đặc biệt ở những thành phố lớn và các tuyến đường giao thông chính + Sinh hoạt của con người hàng ngày tạo ra lượng lớn chất thải rắn, lỏng và khí 6.3.3. Hạn chế ô nhiễm môi trường Các giải pháp xử lí ô nhiễm hay kiểm soát ô nhiễm: Là tổng hợp các hoạt động, biện pháp và công cụ nhằm phòng ngừa, khống chế không cho sự ô nhiễm xảy ra, hoặc khi xảy ra ô nhiễm thì có thể chủ động xử lí, làm giảm thiểu hay loại trừ được nó. Kiểm soát ô nhiễm bao gồm việc ngăn ngừa ô nhiễm, làm giảm một phần hoặc loại bỏ chất thải từ nguồn gây ô nhiễm, làm sạch MT, thu gom, sử dụng lại, xử lí chất thải, phục hồi chất lượng MT do ô nhiễm gây ra. Kiểm soát ô nhiễm có thể chia làm hai phần: ngăn ngừa ô nhiễm hay còn gọi là kiểm soát ô nhiễm đầu vào (kiểm soát đầu đường ống) và làm sạch ô nhiễm hay còn gọi là kiểm soát ô nhiễm đầu ra (kiểm soát cuối đường ống). Các giải pháp bao gồm:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Nhận thức về ô nhiễm Mỗi người, mỗi cộng đồng, nhà máy xí nghiệp, mỗi quốc gia phải nhận thức được mối đe dọa đối với MT do xả thải thông qua xử lí. MT sống có thể tiếp nhận một lượng giới hạn các chất thải, với lượng giới hạn này MT có thể tự điều chỉnh hay nói cách khác là khả năng tự làm sạch của MT. Nhưng nếu xả thải quá mức làm cho MT không còn khả năng tự làm sạch và trở nên ô nhiễm, gây hại đến con người và sinh vật. Do đó, phòng và tránh ÔNMT phải thực sự trở thành trách nhiệm của mỗi người, mỗi địa phương và mỗi quốc gia. b. Các chính sách, thể chế, quy định và Pháp luật Trong quản lí MT nói chung và trong phòng chống ÔNMT nói riêng thì các chính sách, thể chế, quy định và Luật pháp là những công cụ pháp lí rất quan trọng trong việc tạo hành lang pháp lí để kiểm soát ô nhiễm có cơ sở. c. Hệ thống các quy chuẩn, các tiêu chuẩn về MT: Đây là căn cứ khoa học để kiểm soát ÔNMT, bao gồm quy chuẩn chất thải và quy chuẩn môi trường xung quanh. Các quy chuẩn này phải do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Ngoài ra, có thể tham khảo các quy định, tiêu chuẩn quốc tế, liên quan đến phòng chống ô nhiễm. d. Biện pháp kĩ thuật – công nghệ Việc tạo ra và áp dụng các biện pháp kĩ thuật, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch hơn để xử lí chất thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn MT sẽ giảm thiểu và hạn chế khả năng gây ô nhiễm. Biện pháp này bao gồm thay đổi nguyên, nhiên liệu có ít tạp chất, thay đổi công nghệ chế tạo, công nghệ xử lí chất thải tái chế. e. Các công cụ khác Ngoài ra, để kiểm soát ÔNMT có hiệu quả, người ta còn sử dụng nhiều công cụ khác như: -Quan trắc MT phục vụ cho việc phát hiện và dự báo sự biến đổi chất lượng MT, từ đó đưa ra các biện pháp kiểm soát thích hợp. Hệ thống quan trắc MT bao gồm các trạm di động cho hai nội dung: kiểm soát thường xuyên và kiểm soát theo yêu cầu - Kinh tế MT là việc đưa ra các cơ sở tính toán về mặt kinh tế và thực tiễn để áp dụng các phương án kiểm soát ô nhiễm bằng công cụ kinh tế, được cụ thể hóa bởi các sở, ban, ngành địa phương. 6.3.4. Ô nhiễm không khí, tiếng ồn và các giải pháp xử lí a. Ô nhiễm không khí Mỗi năm, ước tính trên toàn cầu, có khoảng 800.000 người tử vong do mắc các loại tật, bệnh liên quan đến ô nhiễm không khí ngoài trời. Phần lớn trong số này là những cư dân sinh sống ở các khu đô thị và khu công nghiệp, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Ngoài ra, ô nhiễm không khí trong nhà cũng là vấn đề nan giải của các quốc gia do sử dụng các hóa chất trong các loại hóa chất tẩy rửa hoặc kiểm soát côn trùng, đun nấu bằng than và nhiên liệu rắn. Ước tính, mỗi năm, trên thế giới có khoảng 1,6 triệu trường hợp tử vong do sử dụng các loại than và nhiên liệu sinh khối để đun nấu, trong số đó, trẻ em chiếm một nửa. Theo đánh giá về gánh nặng bệnh tật do MT của WHO, Việt Nam thuộc nhóm các quốc gia có tỷ lệ tử vong do các nguyên nhân liên quan đến ô nhiễm không khí ngoài trời cao nhất (khoảng 200 – 230 trường hợp/triệu dân/năm), do ô nhiễm không khí trong nhà cao ở mức thứ 2 (300 – 400 trường hợp/triệu dân/năm) Vật chất gây ô nhiễm không khí gồm: -Bụi và sol khí: Trong khí quyển, những hạt bụi có kích thước cực bé cùng với những sản phẩm ngưng kết của hơi nước như sương tạo ra các sol khí (aerosol). Các sol khí thường ở trạng thái lơ lửng, bay trong không khí với thời gian dài.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Các kết quả nghiên cứu dịch tễ MT khẳng định: ô nhiễm không khí có mối liên hệ nhất định với một số bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính và mãn tính, ngộ độc, bệnh tim mạch và ung thư. Những sol khí có trong khí quyển trên lục địa chủ yếu là những bụi đất đá phong hóa sinh ra từ những sa mạc, những vùng đất trống, đồi núi trọc… -Các khí độc hại: các loại khí SO2, CO và NO2, …có nguồn gốc khác nhau và là những tác nhân chính gây ô nhiễm MT không khí. -Vật chất hữu cơ: trong nhóm này có các loại virut, vi khuẩn phấn hoa, thực vật, phôi bột từ những động vật bị thối rữa. Vi khuẩn, vi rút trong những điều kiện thuận lợi có thể tồn tại và phát triển quanh năm. Vì vậy, dịch cúm thường xảy ra nhiều vào mùa thu và mùa đông, nếu không khí có đủ độ ẩm và hơi lạnh. Nhiều loại phấn hoa khi bay vào không khí có mùi vị khác nhau, có thể gây kích thích mũi ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc gây dị ứng với một số người. Trong số những động vật chết, thối rữa gây ô nhiễm không khí, có thể là những xương, xác súc vật chết vứt bừa bài, chôn động vật bị bệnh không đảm bảo vệ sinh. -Vật chất nguồn gốc nhân tạo: từ các hoạt động kinh tế, sinh hoạt và giao thông. Hai nguồn gây ô nhiễm không khí đáng kể là hoạt động công nghiệp và sinh hoạt thành phố, trong nông nghiệp việc đốt rừng làm nương rẫy, đốt rơm rạ ngoài cánh đồng, phun hóa chất bảo vệ thực vật gây ô nhiễm tro bụi. Ngoài ra, khói bụi từ những hoạt động giao thông, những khu đang xây dựng nhà, nơi bốc rỡ hàng hóa, khai thác các loại quặng khoáng sản đều là những nguồn gây ô nhiễm. -Các chất gây ô nhiễm không khí quang hóa: các chất gây ô nhiễm quang hóa là các chất gây ô nhiễm thứ cấp, chúng được phát thải nhưng hình thành trong khí quyển nhờ những phản ứng quang hóa, các khí thải như NOx và cacbonhiđrô. -Nguồn gốc ô nhiễm không khí: dựa vào tính chất hoạt động chia làm 4 nhóm: + Ô nhiễm do các quá trình sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp + Ô nhiễm do giao thông vận tải +Ô nhiễm do sinh hoạt +Ô nhiễm do các quá trình tự nhiên Dựa vào nguồn gốc phát sinh, chia làm hai nhóm chính: + Nguồn tự nhiên: khí thoát ra từ hoạt động núi lửa, động đất, phấn hoa, mùi sinh ra từ sự phân hủy tự nhiên các chất hữu cơ + Nguồn nhân tạo: phát sinh do hoạt động của con người, bao gồm nguồn cố định trong các quá trình đốt từ sản xuất công nghiệp và nguồn di động sinh ra trong các hoạt động giao thông. -Biện pháp phòng chống ô nhiễm không khí: Trong tất cả các nguồn ô nhiễm môi trường không khí thì nguồn từ các hoạt động công nghiệp là đáng kể và nghiêm trọng nhất. Để phòng chống người ta tiến hành các quá trình công nghệ, đảm bảo độ kín tuyệt đối các thiết bị, ứng dụng phương pháp vận chuyển vật liệu trong ống dẫn khí bằng khí nén và xây dựng các hệ thống xử lí. Để phòng chống ô nhiễm không khí trong hoạt động giao thông, xây dựng tiến hành loại bỏ xăng pha chì bằng việc trồng dải cây xanh phân cách dọc theo đường, xây dựng cây xanh trong các thành phố, khu công nghiệp b. Ô nhiễm tiếng ồn Tiếng ồn được xác định là âm thanh không mong muốn hay âm thanh phát sinh không đúng lúc, đúng chỗ với mức âm và tầm nghe có cường độ lớn gây khó chịu đến đời sống con người và các động vật nuôi. Tiếng ồn cũng có thể gây ảnh hưởng tới đời sống những động vật hoang dã và các HST. Trong những hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn thì hoạt động xây dựng thường là nguồn gây ô nhiễm vượt quá mức cho phép. Hoạt động xây dựng có thể phân thành 4 dạng: + Nhà ở thường gồm một hay nhiều gia đình

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Khu văn phòng, công trình công cộng, khách sạn, bệnh viện, trường học + Các ngành công nghiệp + Các hoạt động công cộng như giao thông, hệ thống cấp thoát nước. -Biện pháp phòng chống tiếng ồn: + Đối với tiếng ồn công nghiệp có thể giảm tiếng ồn bằng cách lắp đạt thiết bị trên đệm đàn hồi, giảm tiếng ồn giao động bằng cách tăng khối lượng hoặc thiết kế các bộ phận máy cẩn thận để tránh sự cộng hưởng. Khi cần thiết có thể dung vật liệu hút âm thanh bao bọc, che phủ thiết bị. + Tiếng ồn do dòng không khí gây ra có thể loại trừ bằng cách sử dụng đường ống hợp lí, thiết kế và lắp đặt chính xác các miệng hút khí và miệng thổi khí để giảm tiếng ồn của các nhà máy với vùng xung quanh phải được quan tâm ngay từ khi xây dựng các thiết bị gây ồn nhất của nhà máy cần thiết đặt xa khu dân cư, xa nơi công nhân làm việc bởi vì cường độ âm thanh giảm theo tỉ lệ bình phương khoảng cách từ nguồn âm đến người nghe. Tường nhà máy xí nghiệp cần cao và những hàng cây xanh trồng giữa khu nhà máy và khu dân cư. 6.3.5. Ô nhiễm môi trường nước Ô nhiễm nước là sự thay đổi bất lợi môi trường nước, hoàn thoàn hay đại bộ phận do những hoạt động khác nhau của con người hoặc tự nhiên gây ra. Nguồn gây ô nhiễm nước có thể là tự nhiên hoặc nhân tạo. + Nguồn tự nhiên như nước mưa kéo theo bụi, khí từ không khí, nước tuyết tan chảy tràn trên mặt đất, đường phố, khu công nghiệp…kéo theo các chất bẩn xuống các thủy vực. Các chất gây ô nhiễm còn có thể có nguồn gốc sinh vật như các xác chết động vật. + Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả thải và chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải. Phân loại theo các tác nhân gây ô nhiễm gồm: + Ô nhiễm vật lí (do nhiệt độ, chất phóng xạ…) + Ô nhiễm hóa học (vô cơ và hữu cơ) + Ô nhiễm cơ học (bùn, phù sa, chất lơ lửng) + Ô nhiễm vi sinh vật (vi khuẩn, vi rút) Phân loại theo nguồn gốc phát sinh: thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng. Đây cũng là cơ sở để lựa chọn các biện pháp quản lí và áp dụng các công nghệ xử lí thích hợp. + Nước thải sinh hoạt: nước thải từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, trường học, cơ quan chứa các chất thải trong sinh hoạt của con người gọi chung là nước thải sinh hoạt. Các biện pháp xử lí nước thải đã có nhiều công nghệ xử lí nước thải được áp dụng tại Việt Nam. + Nguồn gốc tự nhiên: đó là những nguyên nhân nằm ngoài sự can thiệp của con người như phun trào núi lửa, mưa bão gây ngập úng đất đai, đất bị nhiễm mặn do xâm thực thủy triều, đất bị vùi lấp do cát bay hoặc hạn hán. 6.3.6. Ô nhiễm môi trường đất. -Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường đất có thể quy tụ thành 2 nhóm nguồn gốc sau: Đây là nguyên nhân gây ô nhiễm đấy trên phạm vi toàn thế giới cũng như ở Việt Nam. Áp lực tăng dân số đòi hỏi nhu cầu tăng lương thực, thực phẩm ngày càng nhiều và phải tăng cường khai thác độ phì nhiêu của đất bằng nhiều biện pháp như: + Tăng cường sử dụng hóa chất như bón phân vô cơ, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu; + Sử dụng chất kích thích sinh trưởng làm giảm thất thoát và tạo nguồn lợi cho thu hoạch + Mở rộng các hệ thống tưới tiêu + Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mạng lưới giao thông.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Tác nhân gây ô nhiễm đất được chia làm 3 nhóm: + Nhóm tác nhân vật lí (nhiệt độ, các chất phóng xạ) + Nhóm tác nhân sinh học (vi khuẩn, vi rút) + Nhóm tác nhân hóa học (hóa chất BVTV, kim loại nặng, chất thải công nghiệp, chất thải ở các làng nghề) -Ô nhiễm đất do hoạt động sản xuất nông nghiệp: ô nhiễm do sử dụng liên tục và không hợp lí phân bón hóa học: các loại phân bón hóa học thuộc nhóm chua sinh lý (K2SO4, f, (NH/i)2SO4, KCL, superphosphate) đã làm đất chua, nghèo kiệt các cation kiềm và xuất hiện nhiều độc tố trong cây trồng như Al3+, Fe3+, Mn2+ làm giảm hoạt tính sinh học của đất. Bón nhiều đạm vào thời kì muộn cho rau, quả đã làm tăng đáng kể hàm lượng NO3 trong sản phẩm. Thực tế cho thấy, từ nhiều thập kỉ nay người nông dân nước ta đã đầu tư lớn các loại phân bón hóa học cho diện tích gieo trồng nhưng lại lãng quên việc bổ sung phân bón hữu cơ cho đất. Việc sử dụng phân bón hóa học có 3 đặc điểm là: + Sử dụng không đúng kĩ thuật nên hiệu lực phân bón thấp + Bón không cân đối nặng về sử dụng phân đạm + Chất lượng phân bón không đảm bảo, các loại phân bón NPK, hữu cơ, vi sinh do các cơ sở nhỏ lẻ sản xuất trôi nổi trên thị trường không đảm bảo chất lượng đăng kí, nhãn mác bao bì nhái, đóng gói không đúng khối lượng đang là những áp lực chính cho nông dân và MT đất. Trong số phân bón chưa được cây sử dụng, một phần còn lại ở trong đất, một phần bị rửa trôi theo nước mặt do mưa, theo các công trình thủy lợi ra các ao, hồ, sông suối gây ô nhiễm nguồn nước mặt. Một phần bị rửa trôi theo chiều dọc xuống tầng nước ngầm và một phần bị bay hơi do tác động của nhiệt độ hay quá trình phản ứng nitrat hóa gây ô nhiễm. 6.3.7. Tác động của hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) đến môi trường Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, nếu không sử dụng HCBVTV thì loài người cần đến 3 lần diện tích trồng cây như hiện nay. Vì vậy, HCBVTV cùng với phân hóa học là những phát minh quan trọng nhằm đảm bảo an ninh lương thực cho loài người. Tuy nhiên, mặt trái của HCBVTV là rất độc hại cho sức khỏe con người và có nguy cơ gây ÔNMT cao. HCBVTV là các loại hóa chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp bằng con đường công nghiệp dung để phòng chống hoặc tiêu diệt những sinh vật gây hại mùa màng trong nông, lâm nghiệp hoặc gây bệnh đối với sức khỏe con người. Theo định nghĩa của FAO thì HCBVTV được hiểu theo nghĩa rộng là chất diệt sâu hại, “Pesticides” tức là tất cả các chất hoặc hỗn hợp các chất được sử dụng để ngăn ngừa, tiêu diệt hoặc kiểm soát bất cứ dịch hại nào bao gồm các vật mang mầm bệnh cho người và động vật, các loài cây, con không được ưa chuộng có thể gây hại cho mùa màng, vận chuyển, chế biến và bảo quản, kinh doanh lương thực, thực phẩm, các sản phẩm nông nghiệp, gỗ, thức ăn gia súc…nó có thể đưa vào trong hay trên cơ thể động vật để ngăn ngừa các côn trùng, nhện và các loài dịch hại khác. Nó cũng bao gồm các hóa chất kích thích, ngăn ngừa sự rụng quả, chín sớm, rụng lá áp dụng cho mọi đối tượng cây trồng” Căn cứ vào các loại sâu hại cần diệt, HCBVTV có các tên gọi tương ứng: thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ nấm, thuốc trừ cỏ… *Đặc trưng của tác động của HCBVTV -Rất độc đối với cơ thể sinh vật: Chúng thường tác động đến hệ thần kinh làm cho sinh vật uể oải, tê liệt và chết. Nếu dung nhiều lần một loại thuốc thì côn trùng và sâu hại sẽ tạo ra sức đề kháng, trơ dần với thuốc, làm xuất hiện những loài kí sinh trùng mới, buộc chúng ta phải dung những loại thuốc đặc hiệu hơn, nồng độ cao hơn, số lần phun nhiều hơn và MT càng trở nên ô nhiễm

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Tồn dư lâu dài trong đất, trong nước qua chuối thức ăn, HCBVTV sẽ xâm nhập vào cơ thể người gây nhiều tai biến. Như vậy, tác động của HCBVTV rất âm thầm, lặng lẽ, có tính ăn sâu, bào mòn và khi phát hiện bệnh ở người rất khó cứu chữa. -Tác động đến sinh vật một cách không phân biệt: HCBVTV không chỉ tiêu diệt những sâu bọ, côn trùng có hại, mà đồng thời cũng tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích như ếch, nhái, rắn, vi sinh vật, tôm, cua, cá…Theo Pamelet (1971) để chống lại 1000 loài sâu hại, thì HCBVTV lại tác động đến 100000 loài động thực vật khác nhau không thuộc đối tượng phòng trừ nhưng rất cần thiết cho đời sống con người. Những sinh vật có ích này thường khống chế và ăn các loại sâu hại giữ cho HST đồng ruộng luôn được cân bằng. +Ở trong đất, HCBVTV tác động vào khu hệ VSV đất, giun đất và những động vật khác làm hoạt động của chúng giảm chất hữu cơ không được phân hủy, đất nghèo dinh dưỡng, độ phì nhiêu của đất giảm sút. + Ở trong nước, HCBVTV được lắng đọng trước hết trong nước, bề mặt ruộng lúa, sông ngòi, hồ ao rồi sau đó xuống nước ngầm. Chúng tiêu diệt các loài sinh vật ở nước như tôm, cua, cá, rong rêu và tảo. -Tác động có hại đến tất cả các HST: định hướng của việc sử dụng thuốc trừ sâu là diệt sâu hại, nhưng diễn biến thực tế của nó lại ảnh hưởng độc hại tới đất, nước, không khí, đại dương và các sản phẩm nông nghiệp. - Gây hiện tượng phóng đại sinh học: một số thí nghiệm được tiến hành trong hồ nước của Califocnia (Hoa Kì) năm 1990, người ta phun DDT để diệt muỗi. Kết quả không những muỗi chết mà một số loài chim nước cũng chết theo. Nồng độ DDT tăng từ 0,00005 ppm trong nước đến 800 lần, lớn hơn trong tảo với 0,04ppm, tới 4000 – 24000 lần lớn hơn trong cá ăn tảo tới 60000 đến 1520000 lần, lớn hơn trong chim nước. Như vậy, trong chuỗi thức ăn này cứ qua mỗi bậc dinh dưỡng, HCBVTV lại được tích lũy với số lượng theo cấp số nhân. *Tác động của HCBVTV đến sức khỏe con người Từ môi trường đất, nước và nông sản, HCBVTV sẽ xâm nhập vào cơ thể con người và tích tụ lâu dài gây các bệnh ung thư tổn thương về di truyền. Các yếu tố quyết định mức độ độc hại của HCBVTV phụ thuộc vào độ độc hại của thuốc, tính mẫn cảm của từng người, thời gian tiếp xúc và con đường xâm nhập vào cơ thể. Có 3 con đường xâm nhập vào cơ thể người: + Đường hô hấp: hít thở thuốc ở dạng khí, hơi hay bụi + Hấp thụ qua da khi thuốc dính bám vào da + Đường tiêu hóa do ăn uống thức ăn hoặc sử dụng những dụng cụ ăn uống nhiễm thuốc. Những ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật có thể là cấp tính hoặc mãn tính tùy thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc. Hóa chất BVTV cũng gây ra những phản ứng khác nhau. Theo tính chất tác động của HCBVTV trên cơ thể con người, có thể phân loại theo các nhóm sau đây: Kích thích gây khó chịu, dị ứng, gây ngạt, gây mê và gây tê, tác động đến các cơ quan chức năng gây ung thư, ảnh hưởng đến các thế hệ tương lai, hư bào thai, bệnh bụi phổi. Trẻ em rất nhạy cảm với HCBVTV vì hoạt động sinh lí của cơ thể trẻ khác với người lớn: tốc độ trao đổi chất cao hơn, khả năng khử độc và loại thải chất độc thấp hơn người lớn. Ngoài ra do khối lượng cơ thể thấp nên mức dư lượng HCBVTV trên một đơn vị thể trọng ở trẻ em cũng cao hơn so với người lớn. Nhìn chung, trẻ em nhạy cảm HCBVTV cao hơn người lớn 10 lần và nảy sinh các hội chứng thiếu oxi trong máu, da xanh xao, suy dinh dưỡng, chậm lớn, giảm chỉ số thông minh. *Các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật. -Sử dụng hợp lí HCBVTV

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Trong sản xuất nông nghiệp, người nông dân xem HCBVTV như “thần dược” nên có thói quen thường xuyên sử dụng. Gần đây có nhiều báo cáo đề cập đến hiện tượng lạm dụng HCBVTV như tăng số lần và nồng độ phun thuốc, không đảm bảo thời gian cách li, phun định kì không theo diễn biến của địch hại. Do đó, cần giáo dục tuyên truyền để người dân thực hiện nghiêm ngặt việc lưu giữ và sử dụng theo phương châm 4 đúng -Quan lí dịch hại tổng hợp: bao gồm việc sử dụng đồng thời thuốc trừ sâu một cách có chọn lọc và dựa trên việc sử dụng các phương pháp sinh học, tính đề kháng di truyền và những thực tiễn quản lí thích hợp. Cụ thể: +Biện pháp sinh học: sử dụng thiên địch, dung công nghệ gen để lai tạo các giống cây kháng sâu hại +Biện pháp canh tác: bố trí cơ cấu cây trồng như xen canh, luân canh, nông lâm kết hợp hoặc gieo trồng, bón phân, tưới cây hợp lí, đúng quy cách giúp cây trồng khỏe mạnh có sức đề kháng cao với sâu hại. +Biện pháp hóa học: sử dụng có giới hạn và hợp lí HCBVTV và chỉ dung khi các giải pháp khác không có hiệu lực. Cần hiểu biết kiến thức về vòng đời của sâu hại, nơi chúng trú ngụ và tất cả mối quan hệ tương hỗ của chúng. Cần hiểu tường tận những giai đoạn khác nhau để tác động vào sâu hại. Thời điểm xử lí là cực kì quan trọng và được xác định bằng việc quan trắc cẩn thận mức độ sâu hại. -Áp dụng các biện pháp nông lâm kết hợp: trồng nhiều loại cây trong cùng mảnh đất trong những trường hợp có thể theo phương thức xen canh, luân canh và nông lâm kết hợp. Xen canh hay nông lâm kết hợp nhằm đa dạng hóa cây trồng, vận dụng quy luật tự nhiên là sâu hại loài cây này sẽ khống chế sâu hại loài cây khác. Luân canh: nhằm cắt thói quen ăn uống của sâu hại, cắt đứt các chuỗi thức ăn để tiêu diệt sâu hại. -Đào tạo và giáo dục là rất cần thiết đối với những người trực tiếp sử dụng và những người gián tiếp tiếp xúc với HCBVTV: hiểu luật pháp và những quy định luật pháp về việc sử dụng hóa chất BVTV, hiểu đúng các thủ tục về lưu giữ thuốc cũng như về biện pháp bảo vệ cơ bản cần áp dụng, về triệu chứng bị nhiễm độc, cách chữa trị thích hợp và chất giải độc, hiểu đúng các thủ tục để lưu giữ thuốc và thủ tục loại bỏ thuốc một cách an toàn, thực hiện tốt các tiêu chuẩn vệ sinh cá nhân, nhận biết được các triệu chứng nhiễm độc và cấp cứu ban đầu. Hiểu biết về mối nguy hiểm khi dung những vật liệu chưa HCBVTV để giữ thức ăn, trữ nước hoặc may quần áo trong trường hợp bao bì bằng sợi nilon hoặc vứt bừa bãi bao bì, chai lọ đựng thuốc ra ruộng đồng. Hiểu về các biện pháp bảo vệ người sử dụng như: quần áo bảo vệ, nón mũ, bao gang tay, khẩu trang và kính bảo vệ phù hợp với nhu cầu và thích nghi với khí hậu. Hiểu về vòng đời của sâu hại, chỉ sử dụng thuốc khi số lượng sâu hại đạt đến mức gây hại vào thời điểm thích hợp trong chu kì sống của chúng 6.4. Biện pháp bảo vệ môi trường Môi trường là vấn đề rộng, liên ngành và phức tạp, quyết định sự sống còn của nhân loại. Giải quyết vấn đề môi trường chỉ có thể thực hiện thông qua sự phối hợp liên ngành và toàn thế giới như khắc phục mưa axit, lỗ thủng tầng ô dôn, biến đổi khí hậu toàn cầu, hạn chế vận chuyển xuyên biên giới những chất thải nguy hại… Các tổ chức môi trường thế giới như: UNEP, IUCN, WWF, IPCC…đã có nhiều giải pháp trên bình diện quốc tế như kêu gọi giảm kinh phí quốc phòng, hậu thuẫn phong trào hòa bình xanh và liên kết toàn cầu để cùng giải quyết. Việt Nam là một nước đang phát triển và đang trên đang trên đường hội nhập toàn diện về kinh tế, nên phải có những quyết sách đúng đắn và vấn đề tài nguyên và môi trường không để cản trở tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đó là thúc đẩy sự phát triển trên cơ sở

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


khai thác hợp lí, tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hạn chế đến mức thấp nhất các tác động xấu đến MT Từ năm 1993, các dự án đã tiến hành đánh giá tác động MT và hiện nay là đánh giá MT chiến lược cho các chiến lược, các kế hoạch phát triển. Quan điểm của chính phủ Việt Nam là rõ ràng: “Đầu tư cho MT là đầu tư cho phát triển” và cũng đã có nhiều chủ trương và các văn bản pháp quy về lĩnh vực này. Cụ thể: - Năm 2004, chính phủ ban hành chiến lược BVMT quốc gia đến 2010 và định hướng đến năm 2020 - Định hướng chiến lược phát triển bền vững đến 2010 và đến 2020 - Nhiều bộ luật về MT và các thành phần MT đã được ban hành, và gần đây là luật đa dạng sinh học - Hệ thống quản lí MT đã được hoàn thiện từ trung ương đến địa phương, đồng thời giành 1% tổng chi ngân sách hàng năm cho công tác BVMT - Năm 2008, chính phủ quyết định thành lập ban quản lí 3 lưu vực sông: Sông Cầu, Sông Nhuệ - Đáy, Sông Đồng Nai. - Năm 2008 tại quyết định số 158/2008/QĐ- TTg ngày 02/12/2008, thủ tướng chính phủ đã phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh đầu tư cho nghiên cứu khóa học về biến đổi khí hậu. 6.5. Câu hỏi/ bài tập/ nhiệm vụ học tập nhằm kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh. 6.5.1. Câu hỏi dạng tự luận Câu 1. Giải thích vì sao chúng ta phải BVMT ở trường học, ở nơi sinh sống? Câu 2. Phân tích các tác động của con người đến môi trường nói chung? Câu 3. Giải thích các tác động qua lại giữa con người và môi trường? Cho ví dụ minh họa Câu 4. Hãy đánh giá tác động của con người đối với môi trường tự nhiên ở địa phương em đang sinh sống. Câu 5. Hãy dự đoán môi trường nơi em đang sinh sống sau 10 năm, 20 năm, 50 năm nữa nếu giữ nguyên các tác động của con người đối với môi trường như bây giờ? Câu 6. Theo em, nếu muốn địa phương phát triển bền vững cần có những tác động vào môi trường tự nhiên và xã hội như thế nào? Câu 7. Nêu định nghĩa ô nhiễm MT? Phân tích các tác nhân gây ô nhiễm MT Câu 8. Giải thích một số biện pháp hạn chế ô nhiễm MT Câu 9. Phân tích tác nhân gây ô nhiễm MT không khí Câu 10. Giải thích một số biện pháp giảm ô nhiễm MT không khí Câu 11. Phân tích các tác nhân gây ô nhiễm tiếng ồn Câu 12. Giải thích một số biện pháp giảm ô nhiễm tiếng ồn Câu 13. Phân tích tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất Câu 14. Giải thích một số biện pháp giảm ô nhiễm môi trường đất Câu 15. Phân tích các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước Câu 16. Giải thích một số biện pháp giảm ô nhiễm môi trường nước Câu 17. Đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và tiếng ồn ở địa phương em? Câu 18. Phân tích một số biện pháp giảm ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và tiếng ôn ở địa phương em. Câu 19. Giải thích vì sao không nên chặt phá bừa bãi rừng đầu nguồn Câu 20. Giải thích vì sao không nên sử dụng bếp than, nhất là ở những căn phòng kín gió?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Câu 21. Giải thích vì sao cần tăng cường trồng cây xanh trong thành phố, đô thị, xung quanh các nhà máy, khu công nghiệp. Câu 22. Nêu khái niệm hóa chất bảo vệ thực vật Câu 23. Phân tích các đặc trưng của hóa chất BVTV Câu 24. Giải thích các tác động của HCBVTV đến sức khỏe con người Câu 25. Phân biệt một số biện pháp phòng ngừa ô nhiễm HCBVTV Câu 26. Nhằm mục tiêu BVMT, các nhà khoa hcoj khuyên người dân cần lưu giữ và sử dụng HCBVTV theo phương châm 4 đúng: “đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng lúc và đúng cách”. Vì sao các nhà khoa học lại có lời khuyên như vậy? Câu 27. Khi nghiên cứu về cách trồng cây nông nghiệp, các nhà khoa học khuyên những người nông dân nên trồng xen canh, luân canh. Bằng những hiểu biết của mình em hãy giải thích tại sao? Câu 28. Tranh luận về việc diệt sâu bọ, bảo vệ mùa màng, một bạn học sinh cho rằng: sâu bọ có hại nên có thể diệt bất cứ lúc nào cũng được. Tuy nhiên, một bạn khác lại không đồng ý như vậy, bạn ấy cho rằng cần diệt sâu bọ ở những giai đoạn nhất định. Bằng kiến thức của mình, em hãy phân tích các ý kiến của hai bạn HS trên và nêu quan điểm của mình. Câu 29. Trong giai đoạn hiện nay, các bà nội trợ mua rau về chế biến nhưng nhiều người vẫn còn lúng túng trong cách xử lí rau trước khi chế biến để hạn chế bớt tác động của HCBVTV. Bằng những hiểu biết của mình em hãy đưa ra một vài gợi ý giúp các bà nội trợ. Câu 30. Nếu là một nhà khoa học nghiên cứu về HCBVTV em hãy đưa ra đề xuất các biện pháp tuyên truyền người dân trồng rau sạch và sử dụng rau sạch. Câu 31. Nhằm mục tiêu phát triển bền vững, mỗi người đều phải có nhiệm vụ BVMT, em hãy phân tích một số biện pháp cụ thể nhằm BVMT thiên nhiên. Câu 32. Ở địa phương em hiện nay có những biện pháp BVMT nào? Em hãy phân tích một số biện pháp mà địa phương em đang thực hiện. Nêu thuận lợi và khó khăn của các biện pháp đó Câu 33. Trong vai trò là một trưởng phòng môi trường của huyện, em hãy lập kế hoạch tuyên truyền cho người dân địa phương và học sinh trong các trường học cùng chung tay BVMT. 6.5.2. Câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng với môi trường địa lí? A. Không gian bao quanh Trái Đất có quan hệ trực tiếp với con người. B. Tất cả hoàn cảnh bao quanh và ảnh hưởng trực tiếp đến con người. C. Đóng vai trò rất quan trọng và quyết định đến sự phát triển xã hội. D. Gồm môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường nhân tạo. Câu 2: Phát biểu nào sau đây không chính xác về môi trường sống của con người? A. Không gian bao quanh Trái Đất có quan hệ trực tiếp với con người. B. Tất cả hoàn cảnh bao quanh và ảnh hưởng trực tiếp đến con người. C. Đóng vai trò rất quan trọng và quyết định đến sự phát triển xã hội. D. Gồm môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường nhân tạo. Câu 3: Thành phần cơ bản của môi trường gồm A. môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế - xã hội. B. môi trường thiên nhiên, môi trường kinh tế - xã hội. C. tự nhiên; quan hệ xã hội trong sản xuất, phân phối. D. điều kện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, xã hội. Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của môi trường đối với con người? A. Là điều kiện thường xuyên và cần thiết của con người.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


B. Là cơ sở vật chất của sự tồn tại xã hội loài người. C. Là không gian sống của con người và nguồn tài nguyên. D. Là nguyên nhân quyết định đến sự phát triển của loài người. Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng với môi trường tự nhiên? A. Là kết quả lao động của con người. B. Phát triển theo các quy luật tự nhiên. C. Tồn tại hoàn toàn phụ thuộc vào con người. D. Khôn g có sự chăm sóc thì sẽ bị hủy hoại. Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng với môi trường nhân tạo? A. Là kết quả lao động của con người. B. Phát triển theo các quy luật tự nhiên. C. Tồn tại hoàn toàn phụ thuộc vào con người. D. Không có sự chăm sóc thì sẽ bị hủy hoại. Câu 7: Môi trường địa lí không có chức năng nào sau đây? A. Là không gian sống của con người. B. Cung cấp tài nguyên thiên nhiên. C. Chứa đựng các chất phế thải của con người. D. Quyết định sự phát triển của xã hội. Câu 8: Tài nguyên thiên nhiên là một khái niệm có tính A. phát triển. B. cố định. C. không đổi. D. ổn định. Câu 9: Theo thuộc tính tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên được chia thành A. tài nguyên đất, tài nguyên nông nghiệp, khoáng sản. B. tài nguyên đất, nước, khí hậu, khoáng sản, sinh vật. C. tài nguyên công nghiệp, đất, sinh vật, khoáng sản. D. tài nguyên khí hậu, du lịch, nông nghiệp, sinh vật. Câu 10: Theo công dụng kinh tế, tài nguyên thiên nhiên được chia thành A. tài nguyên đất, tài nguyên nông nghiệp. B. tài nguyên nước, khí hậu, khoáng sản. C. tài nguyên công nghiệp, đất, khí hậu. D. tài nguyên khí hậu, du lịch, nông nghiệp. Câu 11: Theo khả năng có thể bị hao kiệt trong quá trình sử dụng của con người, tài nguyên thiên nhiên được chia thành tài nguyên A. có thể bị hao kiệt, không bị hao kiệt. B. khôi phục được, không khôi phục. C. không bị hao kiệt, khôi phục được. D. không bị hao kiêt, không khôi phục. Câu 12: Loại tài nguyên nào sau đây không khôi phục được? A. Khoáng sản. B. Thực vật. C. Đất đai. D. Động vật. Câu 13: Loại tài nguyên nào sau đây có thể khôi phục được? A. Than đá. B. Dầu mỏ. C. Thực vật. D. Quặng sắt. Câu 14: Loại tài nguyên nào sau đây thuộc nhóm tài nguyên không bị hao kiệt? A. Nước. B. Đất. C. Thực vật. D. Động vật. Câu 15: Loại tài nguyên nào sau đây không thuộc nhóm tài nguyên không bị hao kiệt? A. Năng lượng mặt trời. B. Không khí. C. Nước. D. Đất trồng. Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên thiên nhiên? A. Là các vật chất tự nhiên được con người sử dụng hoặc có thể sử dụng. B. Phân bố đều khắp ở tất cả các quốc gia, các vùng lãnh thổ trên thế giới. C. Số lượng tài nguyên được bổ sung không ngừng trong lịch sử phát triển. D. Nhiều tài nguyên do khai thác quá mức dẫn đến ngày càng cạn kiệt. Câu 17: Loài người đang đứng trước mâu thuẫn giữa sự phát triển A. tài nguyên và sự phát triển nền sản xuất xã hội. B. tài nguyên và sự phát triển khoa học công nghệ. C. sản xuất xuất xã hội và sự phát triển khoa học kĩ thuật.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


D. sản xuất xã hội và phát triển chất lượng cuộc sống. Câu 18: Phát triển bền vững là đảm bảo cho con người có đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao trong A. môi trường sống lành mạnh. B. tình hình an ninh toàn cầu tốt. C. nền kinh tế tăng trưởng cao. D. xã hội đảm bảo sự ổn định. Câu 19: Dấu hiệu nào sau đây không phải là sự biểu hiện của sự mất cân bằng sinh thái môi trường? A. Lỗ thủng tầng ô dôn. B. Nhiệt độ Trái Đất tăng lên. C. Gia tăng hạn hán, lũ lụt. D. Cạn kiệt khoáng sản. Câu 20: Chất lượng cuộc sống thể hiện ở tất cả các khía cạnh A. vật chất, tinh thần, môi trường. B. kinh tế, giáo dục, an ninh. C. thu nhập, giáo dục, sức khỏe. D. vật chất, y tế, an ninh. Câu 21: Phát biểu nào sau đây không đúng về vấn đề môi trường? A. Hiện nay môi trường sinh thái bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng. B. Sự phát triển, khoa học kĩ thuật là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. C. Phải bằng mọi cách sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường. D. Giải quyết vấn đề môi trường cần cả chính trị, kinh tế và khoa học. Câu 22: Việc giải quyết vấn đề môi trường đòi hỏi sự nỗ lực chung của các quốc gia và toàn thể loài người, không phải vì A. môi trường là không thể chia cắt được. B. các phản ứng dây chuyền ở môi trường. C. quy luật tuần hoàn vật chất, năng lượng. D. tài nguyên tự nhiên phân bố không đều. Câu 23: Biện pháp giải quyết vấn đề môi trường không phải là A. chấm dứt tình trạng khủng bố. B. chấm dứt chạy đua vũ trang. C. xóa bỏ đói nghèo ở các nước. D. tăng cường khai thác tài nguyên. Câu 24: Những vấn đề môi trường ở các nước phát triển chủ yếu gắn với những tác động môi trường của sự phát triển A. công nghiệp, nông nghiệp. B. nông nghiệp, đô thị. C. đô thị, công nghiệp. D. giao thông, dịch vụ. Câu 25: Đóng góp nhiều nhất vào việc phát khí thải CO2 gây hiệu ứng nhà kính là các nước phát triển nhất trên thế giới về A. công nghiệp. B. nông nghiệp. C. giao thông. D. dịch vụ. Câu 26: Các nước phát triển chịu trách nhiệm nhất định trong việc gây ra A. ô nhiễm không khí trên thế giới. B. hiệu ứng nhà kính trên toàn cầu. C. ô nhiễm ở các nước đang phát triển. D. ô nhiễm ở chính đất nước mình. Câu 27: Nguyên nhân nào sau đây không phải làm cho môi trường ở các nước đang phát triển bị hủy hoại nghiêm trọng? A. Rất giàu về tài nguyên khoáng sản, rừng, đất trồng. B. Nước nghèo, chậm phát triển về kinh tế - xã hội. C. Thiếu vốn, thiếu công nghệ, hậu quả chiến tranh. D. Nạn đói, sức ép dân số, gánh nặng nợ nước ngoài. Câu 28: Nguyên nhân nào sau đây làm suy thoái nhanh đất trồng ở các nước đang phát triển? A. Đốn rừng trên quy mô lớn. B. Nông nghiệp quảng canh. C. Xuất khẩu các khoáng sản. D. Phát quang rừng làm đồng cỏ. Câu 29: Diện tích rừng ở các nước đang phát triển bị thu hẹp nghiêm trọng chủ yếu do A. sự tàn phá của chiến tranh. B. việc khai thác quá mức.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


C. đẩy mạnh khai khoáng. C. xây dựng nhiều thủy điện. Câu 30: Thách thức lớn nhất của các nước đang phát triển trong thu hút đầu tư nước ngoài từ các nước phát triển là về A. làm thay đổi cơ cấu kinh tế. B. giải quyết một phần về việc làm. C. ô nhiễm và suy thoái mô trường. D. cải thiện cơ sở vật chất kĩ thuật. Câu 31: Những biện pháp nào sau đây cần được thực hiện để góp phần bảo vệ môi trường ở các nước đang phát triển? A. Phát quang rừng làm đồng cỏ, tập trung tự túc lương thực tại chỗ. B. Tăng cường khai thác khoáng sản, khai thác rừng ở quy mô lớn. C. Áp dụng khoa học công nghệ mới, nâng cao đời sống nhân dân D. Xóa đói, giảm nghèo, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài. Câu 32: Khó khăn về mặt kinh tế - xã hội mà các nước đang phát triển gặp phải khi giải quyết vấn đề môi trường không phải là A. thiếu vốn, thiếu công nghệ. B. tỉ trọng nông nghiệp còn lớn. C. gánh nặng nợ nước ngoài. D. dân nhiều nơi còn nghèo đói.

PHẦN 2. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG 1. KẾ HOẠCH DẠY HỌC 1.1. GV hướng dẫn HS tìm hiểu về dạy học dự án - Hoạt động 1: GV cho học sinh xem một số hình ảnh dạy học dự án - Hoạt động 2: GV nêu khái niệm cho học sinh hiểu về dạy học dự án - Hoạt động 3: GV giới thiệu các bước dạy học dự án, những công việc học sinh cần làm. 1.2. Xây dựng kế hoạch dự án học tập a. Bảng mô tả mức độ yêu cầu của các câu hỏi/ bài tập/ nhiệm vụ học tập nhằm kiểm tra, đánh giá năng lưc của học sinh. Tiết Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao học/Nội dung -Nêu được khái Phân biệt được Chỉ ra được MT Giải thích tại Tổng quan niệm về môi trường. các thành phần của con người, sao cần phải bảo về Môi -Nêu được các thành của MT MT của trường vệ MT sống của trường phần của MT học trường học - Nêu được khái niệm tài nguyên thiên nhiên -Nêu được một số Phân tích được -Giải thích được -Đánh giá Tác động tác động của con tác động tiêu tác động qua lại những tác động của con người đến MT tự cực, tích cực giữa con người của con người người đến nhiên. của con người và MT tự nhiên đối với MT tự môi trường đến MT Xác định được nhiên ở địa tự nhiên

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


những tác động của con người đối với MT tự nhiên ở địa phương

Ô nhiễm môi trường

Tác động của hóa chất bảo vệ thực vật

-Nêu được khái niệm ô nhiễm MT. - Trình bày được các tác nhân gây ÔNMT - Nêu được một số biện pháp hạn chế ÔNMT - Nêu được khái niệm ô nhiễm không khí, tiếng ồn, ô nhiễm MT đất, nước. - Trình bày được các tác nhân gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn, ô nhiễm MT đất, nước. - Nêu được một số giải pháp giảm ô nhiễm không khí, tiếng ồn, ô nhiễm MT đất, nước. -Nêu được khái niệm HCBVTV - Liệt kê được các đặc trưng của HCBVTV - Trình bày được các tác động của HCBVTV đến sức khỏe con người. - Nêu được một số biện pháp phòng ngừa ô nhiễm HCBVTV

-Phân tích được các tác nhân gây ô nhiễm MT - Giải thích được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm MT - Phân tích được một số tác nhân gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn, ô nhiễm MT đất, nước. - Giải thích được một số giải pháp giảm ô nhiễm không khí, tiếng ồn, MT đất, nước.

- Xác định được các tác nhân gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn, ô nhiễm MT đất, nước ở địa phương. - Giải thích được một số giải pháp giảm ô nhiễm không khí, tiếng ồn, MT đất, nước mà địa phương em đã làm.

-Phân tích được các đặc trung của HCBVTV - Giải thích được các tác động của HCBVTV đến sức khỏe con người - Phân biệt được một số biện pháp phòng ngừa ô nhiễm

- Giải thích được vì sao cần lưu giữ và sử dụng HCBVTV theo phương châm 4 đúng: “đúng thuốc, đúng liều, đúng lúc và dung đúng cách” - Giải thích được vì sao cần trồng xen canh,

phương. -Dự đoán được MT ở địa phương trong tương lai nếu con người tác động vào MT như hiện tại -Giải thích được vì sao không nên chặt phá bừa bãi rừng đầu nguồn. - Giải thích được vì sao không nên sử dụng bếp than nhất là ở trong những căn phòng kín gió. - Giải thích được vì sao cần tăng cường trồng cây xanh trong thành phố, đô thị, xung quanh các nhà máy, khu công nghiệp. -Giải thích được cách lựa chọn rau sạch - Giải thích được cách xử lí rau trước khi chế biến để hạn chế bớt tác động HCBVTV - Đề xuất được các biện pháp tuyên truyền người dân trồng

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


HCBVTV

Biện pháp bảo vệ Môi trường

Nêu được một số biện pháp BVMT

Phân tích được một số biện pháp BVMT

luân canh. - Giải thích được vì sao cần diệt sâu bọ ở những giai đoạn nhất định Chỉ ra được một số biện pháp BVMT mà địa phương đang thực hiện

rau sạch và sử dụng rau sạch

Lập kế hoạch tuyên truyền cho người dân địa phương và HS trong trường cùng chung tay BVMT b. Một số tư liệu cần thiết để tổ chức các loại hình hoạt động học tập đặc thù cho dự án. Hoạt động Tư liệu cần chuẩn bị Tiến hành thực hành -Thiết bị thực hành - Báo cáo thực hành: yêu cầu ảnh chụp, ảnh vẽ, các bảng số liệu. - Phiếu trợ giúp và đáp án gợi ý Thu thập số liệu thực tế -Yêu cầu thu thập số liệu thực tế - Phiếu điều tra - Hướng dẫn cách xử lí số liệu điều tra Đọc văn bản - Câu hỏi định hướng - Yêu cầu báo cáo - Văn bản (bản đồ tư duy, hình vẽ, đồ thị, bảng, biểu…) Xây dựng văn bản Yêu cầu về dạng văn bản cần xây dựng: viết báo cáo, trình bày báo cáo bằng Power Point c. Kế hoạch dạy học cho chủ đề “con người và môi trường” Thời Tiến trình dạy Hoạt động của Hỗ trợ của giáo Kết quả/ Sản gian học học sinh viên phẩm dự kiến Tiết 1 Hoạt động khởi Xem video, nhận Cho học sinh xem Báo cáo của các động nhiệm vụ giải phần mền mô phỏng, nhóm đề xuất quyết vấn đề hình ảnh… giải thích các Làm rõ nhiệm vụ hiện tượng học tập Tiết 2, Hoạt động hình Học sinh làm việc Giáo nhiệm vụ trực Báo cáo kết quả 3, 4 thành kiến thức cá nhân và làm tiếp hoặc phiếu học của các nhóm việc nhóm đọc tài tập khi tìm hiểu các liệu nội dung Tiết 5 Hoạt động luyện Nhận nhiệu vụ Giao nhiệm vụ trực Báo cáo kết quả tập và giao nhiệm theo tài liệu học tiếp hoặc phiếu học của các nhóm vụ về nhà tập tập d. Kế hoạch xây dựng nguồn tài liệu tham khảo - Tài liệu tham khảo từ SGK các môn Hóa học, Sinh học, Địa lí, GDCD, Công nghệ các khối 10, 11, 12

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Học tập bằng phương pháp WebQuest e. Lập kế hoạch thực hiện dự án *Xác định nhiệm vụ cần làm khi thực hiện dự án 1. Tìm hiểu tổng quan về vấn đề ô nhiễm môi trường 2. Xác định các nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường 3. Xác định những hậu quả của tình trạng ô nhiễm MT ở địa phương 4. Đề xuất giải pháp khắc phục - Giáo viên định hướng cho HS thực hiện dự án với hai dạng sản phẩm sau: Sản phẩm 1. Bài trình bày trên Power Point Sản phẩm 2. Poster trên giấy A0 *Trước khi thực hiện dự án, giáo viên điều tra nhu cầu và khả năng của học sinh qua phiếu sau: PHIẾU ĐIỀU TRA NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG Để phục vụ cho hoạt động học tập theo dự án, hãy điền đầy đủ thông tin hoặc đánh dấu “X” vào một mức độ duy nhất ở mỗi nhu cầu hoặc khả năng (Lưu ý không bỏ trống hàng nào) Họ và tên HS…………………………………………………. STT Nhu cầu/ khả năng Ý kiến đánh giá của bản thân Rất Thích/ có Bình thích/có khả năng thường/có khả năng thể làm rất tốt Mong muốn khi được tham gia vào hoạt động nhóm 1 Được trao đổi và chia sẻ thông tin với bạn 2 Được hợp tác với bạn để thực hiện 3 Có những kĩ năng làm việc nhóm tốt phục vụ cho cuộc sống sau này 4 Phát triển khả năng của cá nhân 5 Được phân công công việc cụ thể Khả năng của cá nhân 6 Tìm kiếm thông tin trên Internet 7 Tìm kiếm TT từ sách tham khảo 8 Tổng hợp thông tin 9 Khả năng thiết kế PowerPoint 10 Khả năng hội họa 11 Khả năng trình diễn 12 Khả năng viết 2. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 1. Khởi động cho chủ đề con người và môi trường 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp cùng với giới thiệu bài mới. 3. Tổ chức hoạt động dạy học

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


3.1. Hoạt động khởi động (10 phút) a. Mục tiêu - Hình dung được nội dung bài học cần nghiên cứu - Liên hệ kiến thức đã học ở lớp dưới (Địa lí 10, Sinh học....) - Kĩ năng: Quan sát hình ảnh b. Phương thức - Dạy học nêu vấn đề, sử dụng video, tranh ảnh Giáo viên cho học sinh xem video và quan sát các bức tranh, sau đó đưa ra yêu cầu: 1. Hãy quan sát các bức tranh sau và chú thích về các hiện tượng trong các bức tranh đó. 2. Hãy thảo luận và viết ra các tác động của con người đối với Môi trường dựa vào các bức tranh đó.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15 phút) a. Giáo viên giới thiệu qua về nội dung của chủ đề (5 nội dung chính) -Tổng quan về Môi trường -Tác động của con người đến môi trường tự nhiên -Ô nhiễm môi trường -Tác động của hóa chất bảo vệ thực vật -Biện pháp bảo vệ Môi trường b. GV yêu cầu học sinh thảo luận và viết vào phiếu học tập về các tác động của con người vào môi trường mà em biết và hậu quả của nó. STT Tác động của con người vào MT Hậu quả 1 2 3 4 5 Dựa vào bảng trên, hãy thống kê ít nhất 3 tác động tiêu cực của con người tới môi trường, 2 tác động tích cực của con người vào môi trường và 1 giải pháp bảo vệ môi trường (Áp dụng kĩ thuật dạy học “3 – 2 – 1”) Tác động tiêu cực: 1, ……………………………………………………………………………………… 2, ……………………………………………………………………………………… 3, ……………………………………………………………………………………… Tác động tích cực 1, ……………………………………………………………………………………… 2, ……………………………………………………………………………………… Biện pháp 1, …………………………………………………………………………………….. Hãy thảo luận và chọn ra 01 hậu quả lớn nhất mà con người gây ra cho môi trường, và chính hậu quả đó ảnh hưởng mạnh đến sức khỏe và đời sống con người. 3.3. Dạy học dự án, chủ đề “Ô nhiễm môi trường”(20 phút)

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


a. Giáo viên giới thiệu qua về cách thức học tập dự án b. Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập của dự án – lập kế hoạch cho dự án Phương pháp dạy học: Dạy học dự án, phương pháp WebQuest Phương tiện: Máy tính, tư liệu tham khảo Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Lập kế hoạch (thực hiện trên lớp) Nêu tên dự án -Nêu tình huống có vấn đề về vấn - Nhận biết chủ đề dự án đề ô nhiễm môi trường để dẫn đến tên dự án Xây dựng các tiểu -Tổ chức cho học sinh phát triển ý - Hoạt động nhóm, chia sẻ các ý tưởng. chủ đề, ý tưởng tưởng, hình thành các tiểu chủ đề - Cùng giáo viên thống nhất các tiểu chủ - Thống nhất ý tưởng và lựa chọn đề nhỏ các tiểu chủ đề + Ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn + Ô nhiễm môi trường đất + Ô nhiễm môi trường nước + Ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật Lập kế hoạch thực -Yêu cầu học sinh nêu các nhiệm -Căn cứ vào chủ đề học tập và gợi ý của hiện dự án vụ cần thực hiện của dự án. GV, HS nêu ra các nhiệm vụ phải thực - GV gợi ý bằng các câu hỏi về nội hiện. dung cần thực hiện - Thảo luận và lên kế hoạch thực hiện + Tác nhân gây ÔN (đất, nước, nhiệm vụ (Nhiệm vụ; Người thực hiện; không khí…) là gì? Thời lượng; Phương pháp, phương tiện; + Hiện trạng ô nhiễm MT ở địa Sản phẩm) phương như thế nào? + Thu thập thông tin + Cần làm gì để hạn chế ÔN môi + Điều tra, khảo sát hiện trạng (cụ thể) trường (đất, nước,…) + Thảo luận nhóm để xử lí thông tin + Viết báo cáo + Lập kế hoạch tuyên truyền Bước 2. Thực hiện kế hoạch dự án và xây dựng sản phẩm (2 tuần) -Thu thập thông tin -Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ - Thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch. - Điều tra, khảo sát các nhóm (xây dựng câu hỏi - Từng nhóm phân tích kết quả thu thập hiện trạng phỏng vấn, câu hỏi trong phiếu được và trao đổi về cách trình bày sản - Thảo luận nhóm để điều tra, cách thu thập thông tin, phẩm - Xây dựng báo cáo sản phẩm của xử lí thông tin, lập kĩ năng giao tiếp…) dàn ý báo cáo - Theo dõi, giúp đỡ các nhóm nhóm. - Hoàn thành báo cáo (xử lí thông tin, cách trình bày của nhóm sản phẩm của các nhóm) Hoạt động 4. Luyện tập 1. Mục tiêu Nhằm củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học 2. Phương thức: Hoạt động cá nhân

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


3. Tổ chức hoạt động Bước 1. Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh - GV lựa chọn 1 bản kế hoạch dự án hoàn thiện nhất của HS (hoặc của GV đã chuẩn bị) để định hướng HS về chủ đề. Bước 2. Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại lớp. Trường hợp hết thời gian GV hướng dẫn HS học ở nhà Bước 3. GV kiểm tra kết quả thực hiện của HS. Điều chỉnh kịp thời những vướng mắc của HS trong quá trình thực hiện. Hoạt động 5. Vận dụng 1. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng hoặc liên kết kiến thức đã học được vào một vấn đề cụ thể của thực tiễn địa phương. 2. Nội dung: GV hướng dẫn HS tự đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng, GV có thể yêu cầu - Sau khi phát phiếu điều tra, GV kết hợp thông tin trên phiếu điều tra với khả năng và trình độ của HS để phân chia học sinh vào các nhóm theo những định hướng sản phẩm khác nhau - Đại diện các nhóm học sinh lựa chọn nhiệm vụ và thực hiện dự án trong vòng 2 tuần -GV phát cho học sinh phiếu hướng dẫn, công bố cách thức đánh giá sản phẩm và giới thiệu các nguồn tài liệu tham khảo 3. Đánh giá: GV khuyến khích, động viên các HS làm bài và nhận xét sản phẩm của HS PHIẾU HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG NHÓM Phiếu học tập số 1 (Bài tập nhóm trước khi học) Phiếu học tập số 1. 1.Tài liệu hướng dẫn học sinh làm phiếu học tập: -Đọc mục I. Môi trường; Mục II. Chức năng của môi trường. Vai trò của môi trường đối với sự phát triển của xã hội loài người – Bài 41. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên – SGK Địa lí 10 - trang 158, 159. - Đọc bài 58. Thực hành: tìm hiểu một số vấn đề môi trường ở địa phương – SGK Địa lí 10- trang 195 - Trang web: “truonghocketnoi”, httt.vinhphuc.gov.vn 2. Nhiệm vụ Hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Môi trường là gì? Tác động của con người đến môi trường tự nhiên như thế nào? (Tác động tích cực? Tác động tiêu cực?) Câu 2. Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên như thế nào? Câu 3. Giải thích các tác động qua lại giữa con người và môi trường? Cho ví dụ minh họa Câu 4. Kể tên các hoạt động kinh tế ở địa phương em có tác động đến môi trường địa phương Câu 5. Theo em, muốn địa phương phát triển bền vững cần có những tác động vào môi trường tự nhiên và xã hội như thế nào? Câu 6. Hãy dự đoán MT nơi em đang sống sau 10 năm, 20 năm, 50 năm nữa nếu giữ nguyên các tác động của con người đối với môi trường như bây giờ? Phiếu học tập số 2 (Bài tập nhóm trước khi học) Phiếu học tập số 2. 1.Tài liệu hướng dẫn học sinh làm phiếu học tập: - Đọc mục I. Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường là điều kiện để phát triển – Bài 42. Môi trường và sự phát triển bền vững – SGK Địa lí 10 – Trang 161.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Đọc mục 1. Tình hình tài nguyên, môi trường ở nước ta hiện nay; Mục 2. Mục tiêu, phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường – Bài 12. Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường – SGK GDCD 11 – Trang 95. Tài liệu Web tham khảo: www.baovetainguyenmoitruong.vn. 2. Nhiệm vụ Hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Tại sao phải bảo vệ môi trường? Chiến lược phát triển môi trường của Việt Nam có nội dung gì? Câu 2. Nhằm mục tiêu phát triển bền vững, mỗi người đều phải có nhiệm vụ BVMT, em hãy phân tích một số biện pháp BVMT mà địa phương em đang thực hiện. Nêu những thuận lợi và khó khăn của các biện pháp đó. Câu 3. Trong vai trò là một trưởng phòng môi trường của huyện, em hãy lập kế hoạch tuyên truyền cho người dân địa phương và học sinh trong các trường học cùng chung tay BVMT. Câu 4. Ngày 6/5 hàng năm là một ngày đặc biệt đối với môi trường. Em cho biết đó là ngày gì và ý nghĩa của nó? Chia lớp thành 4 nhóm - Phân công nhóm trưởng các nhóm - Yêu cầu các nhóm thảo luận, trao đổi, phân công nhiệm vụ để hoàn thành các phiếu học tập. - Yêu cầu các nhóm chuẩn bị báo cáo bằng Power Point và gửi cho GV trước một ngày Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 2. Tổng quan về môi trường và tác động của con người đến môi trường tự nhiên 1.Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên chấm và lựa chọn nhóm trình bày sản phẩm . 3. Hoạt động dạy học 3.1. Hoạt động 1. Tìm hiểu tổng quan về Môi trường (10 phút) a. Mục tiêu - Trình bày được khái niệm môi trường, tài nguyên thiên nhiên. - Biết được vai trò chức năng chính của môi trường - Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc SGK và kĩ năng trình bày vấn đề b. Phương thức Phương tiện: Sơ đồ, máy chiếu. Phương pháp dạy học: giải quyết vấn đề, bàn tay nặn bột ( “3 lần 3”, mảnh ghép) Tiến trình Hoạt động của học Hỗ trợ của giáo viên Kết quả/ Sản phẩm dự dạy học sinh kiến Đề xuất Tiếp nhận vấn đề Từ các tài liệu tham khảo ở nhà, vấn đề hãy cho biết Môi trường là gì? Biện pháp BVMT là gì theo Luật BVMT năm 2005? Bằng thực tiễn trong cuộc sống,

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Giải quyết -Đại diện nhóm có bài vấn đề làm tốt nhất (phiếu học tập số 1) lên trình bày -Các nhóm nhận xét, bổ sung -Ghi chép, sửa chữa vào phiếu học tập

theo em MT bao gồm những thành phần nào? -Yêu cầu đại diện của nhóm có bài làm tốt nhất lên trình bày - Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung (kĩ thuật “3 lần 3”) + Đưa ra 3 nhận xét ưu điểm + Ba nhận xét về nhược điểm + Ba giải pháp khắc phục -Nhận xét tinh thần và kết quả làm việc của các nhóm. -Chuẩn xác lại kiến thức

1. Tổng quan về Môi trường - Nêu được khái niệm MT - Nêu được các thành phần của MT - Phân biệt được các thành phần của MT - Chỉ ra được MT sống của con người, MT trường học 3.2. Hoạt động 2. Tìm hiểu tác động của con người vào môi trường tự nhiên (10 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được tác động của con người đến môi trường tự nhiên. - Hiểu được vấn đề môi trường ở các nước phát triển và đang phát triển - Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc SGK và kĩ năng trình bày vấn đề 2. Phương thức Phương tiện: máy tính, tư liệu tham khảo Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm (Kĩ thuật thu – nhận thông tin phản hồi) Tiến trình Hoạt động của Hỗ trợ của giáo viên Kết quả/ Sản phẩm dự kiến dạy học học sinh Đề xuất vấn Tiếp nhận vấn đề Từ các tài liệu tham khảo ở đề nhà, hãy cho biết tác động của con người đến MT tự nhiên Bằng thực tiễn trong cuộc sống, hãy nêu những hoạt động kinh tế, xã hội của địa phương em đến MT Giải quyết -Đại diện nhóm -Yêu cầu đại diện của nhóm 2. Tác động của con người đến vấn đề có bài làm tốt có bài làm tốt nhất lên trình MT tự nhiên nhất (phiếu học bày - Nêu được một số tác động của tập số 1) lên - Yêu cầu các nhóm nhận xét, con người đến MT tự nhiên trình bày bổ sung (kĩ thuật “3 lần 3”) - Phân tích được tác động tích -Các nhóm nhận + Đưa ra 3 nhận xét ưu điểm cực, tiêu cực của con người vào xét, bổ sung + Ba nhận xét về nhược điểm MT -Ghi chép, sửa + Ba giải pháp khắc phục - Giải thích được tác động qua chữa vào phiếu - Nhận xét tinh thần và kết lại của con người với môi trường học tập quả làm việc của các nhóm. tự nhiên -Chuẩn xác lại kiến thức - Xác định được những tác động của con người đến MT ở địa phương.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


- Đánh giá những tác động của con người đối với môi trường tự nhiên ở địa phương. 3.3. Hoạt động 3. Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ môi trường (10 phút) 1. Mục tiêu - Trình bày được các biện pháp bảo vệ môi trường - Hiểu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ môi trường để vận dụng vào thực tiễn - Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc SGK và kĩ năng trình bày vấn đề 2. Phương thức Phương tiện: máy chiếu Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm ( kĩ thuật 3 lần 3) Tiến trình Hoạt động của Hỗ trợ của giáo viên Kết quả/ Sản phẩm dự kiến dạy học học sinh Đề xuất vấn Tiếp nhận vấn đề Từ các tài liệu tham khảo ở nhà, đề hãy cho biết những biện pháp bảo vệ MT hiện nay? Các biện pháp mà ở địa phương em đã làm trong công tác BVMT? Giải quyết -Đại diện nhóm -Yêu cầu đại diện của nhóm có 3. Bảo vệ Môi trường vấn đề có bài làm tốt bài làm tốt nhất lên trình bày - Nêu được một số biện pháp nhất (phiếu học - Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ BVMT tập số 2) lên sung (kĩ thuật “3 lần 3”) - Phân tích được một số biện trình bày + Đưa ra 3 nhận xét ưu điểm pháp BVMT -Các nhóm nhận + Ba nhận xét về nhược điểm - Chỉ ra được một số biện xét, bổ sung + Ba giải pháp khắc phục pháp BVMT mà địa phương -Ghi chép, sửa -Nhận xét tinh thần và kết quả đang thực hiện chữa vào phiếu làm việc của các nhóm. - Lập kế hoạch tuyên truyền học tập -Chuẩn xác lại kiến thức cho người dân địa phương và HS trong trường cùng chung tay BVMT Hoạt động 4. Luyện tập 1. Mục tiêu Nhằm củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học 2. Phương thức: Hoạt động cá nhân 3. Tổ chức hoạt động Bước 1. Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh - GV lựa chọn 1 sản phẩm hoàn thiện nhất của HS (hoặc của GV đã chuẩn bị) để định hướng HS về chủ đề. Bước 2. Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại lớp. Trường hợp hết thời gian GV hướng dẫn HS học ở nhà Bước 3. GV kiểm tra kết quả thực hiện của HS. Điều chỉnh kịp thời những vướng mắc của HS trong quá trình thực hiện. Hoạt động 5. Vận dụng

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng hoặc liên kết kiến thức đã học được vào một vấn đề cụ thể của thực tiễn địa phương. 2. Nội dung: GV hướng dẫn HS tự đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng, GV có thể yêu cầu - Các nhóm hoàn thiện bản báo cáo về các chủ đề lựa chọn về vấn đề Ô nhiễm MT ở địa phương mình sinh sống. Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 3,4,5. Thực hiện dự án, chủ đề “Ô nhiễm môi trường” Nội dung được tổ chức dưới dạng dự án. GV có thể hướng dẫn, cho học sinh thảo luận để đưa ra chủ đề phù hợp với đặc trưng địa phương của các nhóm với các tiểu chủ đề sau: 1.Ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn 2. Ô nhiễm môi trường đất, nước 3. Ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV Tiết 3. Tổng quan về ô nhiễm môi trường 1.Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra các phiếu học tập giao về nhà của các nhóm học sinh. 3. Tổ chức dạy học 3.1.Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm ô nhiễm MT 1. Mục tiêu - Trình bày được khái niệm ô nhiễm môi trường. - Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc SGK và kĩ năng trình bày vấn đề 2. Phương thức Phương tiện: máy chiếu Phương pháp: dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm (Kĩ thuật thu – nhận thông tin, mảnh ghép, bàn tay nặn bột) Tiến Hoạt động của học Hỗ trợ của giáo viên Kết quả/ sản phẩm dự kiến trình dạy sinh học Đề xuất Nhận nhiệm vụ Đặt vấn đề: Từ các 1.Khái niệm vấn đề nguốn tài liệu tham + Ô nhiễm môi trường : là sự xuất khảo ở nhà, Internet và hiện các chất lạ trong môi trường dựa vào kiến thức của gây tác hại đến con người và các môn Hóa học, Địa lí sinh vật khác. đưa ra các khái niệm về + Ô nhiễm nước : là sự biến đổi ÔNMT. nói chung do con người đối với Giải Trao đổi, thảo luận Sử dụng kĩ thuật mảnh chất lượng nước, làm ô nhiễm gây quyết vấn nhóm về khái niệm ô ghép trong thảo luận nguy hiểm cho con người, cho đề nhiễm môi trường nhóm. GV hướng dẫn công nghiệp, nông nghiệp nghỉ -Đại diện các nhóm HS tìm hiểu khái niệm ngơi giải trí, đối với động vật nuôi và các loài hoang dại. trình bày dưới dạng ô nhiễm môi trường. “trưng bày phòng tranh” Yêu cầu đại diện mỗi +Ô nhiễm không khí :là sự có mặt nhóm trình bày và nhận của chất lạ hoặc sự biến đổi quan xét, chuẩn xác kiến trọng thành phần không khí làm

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


thức.

cho không khí không sạch hoặc gây ra mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa . + Ô nhiễm đất : là sự tiếp nhận các chất thải từ hoạt động sản xuất sinh hoạt, các sản phẩm hoá học dùng trong nông nghiệp . 3.2. Hoạt động 2. Tìm hiểu các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường 1. Mục tiêu - Hiểu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và liên hệ thực tiễn địa phương - Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc SGK và kĩ năng trình bày vấn đề 2. Phương thức Phương tiện: máy chiếu Phương pháp, kĩ thuật dạy học: kĩ thuật phòng tranh Nội dung phiếu học tập số 1 (Bài tập trước khi học, làm ở nhà) Phiếu học tập số 1 (bài làm theo nhóm) 1.Tài liệu hướng dẫn học sinh làm phiếu học tập - Đọc mục I. Hóa học và vấn đề ô nhiễm môi trường – Bài 45. Hóa học và vấn đề môi trường – SGK Hóa học 12 – Trang 199 - Đọc mục 2. Hình thức sử dụng gây ô nhiễm môi trường – Bài 46. Thực hành: Quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên – SGK Sinh học 12 – Trang 205. 2. Nhiệm vụ Hãy trả lời các câu hỏi sau Câu 1. Nguyên nhân nào dẫn đến sự ô nhiễm môi trường không khí? Câu 2. Phân tích các tác nhân gây ô nhiễm tiếng ồn Câu 3. Phân tích tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất Câu 4. Phân tích các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước Câu 5. Đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và tiếng ồn ở địa phương em? Câu 6. Theo em, trong các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường thì nguyên nhân nào là nghiêm trọng nhất? Liên hệ nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương em. Tiến Hoạt động của học Hỗ trợ của giáo viên Kết quả/ sản phẩm dự trình dạy sinh kiến học Trao đổi -Các nhóm treo sản -Học sinh được chia thành 10 2. Nguyên nhân về sản phẩm lên tường và cả nhóm nhỏ để hoàn thành phiếu a. Tự nhiên phẩm đã lớp đi tham quan trước học tập - Hoạt động núi lửa thực hiện khi vào bài học. -Hãy lấy ví dụ về những -Các quá trình tự nhiên: -Thảo luận để trả lời câu nguyên nhân gây ô nhiễm môi gió, xói mòn, rửa trôi.. hỏi trường không khí, tiếng ồn, -Các phản ứng hóa học… b. Nhân tạo - Đại diện của nhóm có đất, nước mà em biết. bài làm tốt nhất lên trình -Yêu cầu đại diện nhóm có bài -Hoạt động sản xuất công bày. làm tốt nhất lên trình bày nghiệp, các làng nghề là - Các nhóm nhận xét và - Yêu cầu các nhóm nhận xét nguồn gốc ô nhiễm nhất

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


bổ sung và bổ sung - Ghi chép sửa chữa - Nhận xét tinh thần và kết quả phiếu làm việc của các nhóm - Chuẩn hóa lại kiến thức

-Hoạt động sản xuất nông nghiệp - Hoạt động giao thông vận tải.

3.3. Hoạt động 3. Tìm hiểu các giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường 1. Mục tiêu - Trình bày các giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường và liên hệ địa phương - Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc SGK và kĩ năng trình bày vấn đề 2. Phương thức Phương tiện: Sơ đồ, máy chiếu Phương pháp, kĩ thuật dạy học: kĩ thuật phòng tranh Nội dung phiếu học tập số 2 (Bài tập trước khi học, làm ở nhà) Phiếu học tập số 2 (bài làm theo nhóm) 1.Tài liệu hướng dẫn học sinh làm phiếu học tập - Đọc mục 2. Mục tiêu, phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và BVMT – Bài 12. Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường – SGK GDCD 11 – Trang 98. - Đọc mục 3. Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường – Bài 15. Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai – SGK Địa lí 12 – Trang 65. - Đọc mục II. Hóa học với vấn đề phòng chống ô nhiễm môi trường – Bài 45. Hóa học và vấn đề môi trường – SGK Hóa học 12 – Trang 201. - Đọc mục 3. Khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên – Bài 46. Thực hành: quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên – SGK Sinh học 12 – Trang 207. 2. Nhiệm vụ Hãy trả lời các câu hỏi sau Câu 1. Giải thích một số biện pháp giảm ô nhiễm MT không khí Câu 2. Giải thích một số biện pháp giảm ô nhiễm tiếng ồn Câu 3. Giải thích một số biện pháp giảm ô nhiễm môi trường đất Câu 4. Giải thích một số biện pháp giảm ô nhiễm môi trường nước Câu 5. Đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và tiếng ồn ở địa phương em? Câu 6. Phân tích một số biện pháp giảm ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và tiếng ôn ở địa phương em. Câu 7. Giải thích vì sao không nên chặt phá bừa bãi rừng đầu nguồn Câu 8. Giải thích vì sao không nên sử dụng bếp than, nhất là ở những căn phòng kín gió? Câu 9. Giải thích vì sao cần tăng cường trồng cây xanh trong thành phố, đô thị, xung quanh các nhà máy, khu công nghiệp. Tiến Hoạt động của học Hỗ trợ của giáo viên Kết quả/ sản phẩm trình dạy sinh dự kiến học Trao đổi -Các nhóm treo sản -Học sinh được chia thành 10 3. Giải pháp về sản phẩm lên tường và cả nhóm nhỏ để hoàn thành phiếu học - Nhận thức của con

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


phẩm đã lớp đi tham quan trước thực hiện khi vào bài học. -Thảo luận để trả lời câu hỏi - Đại diện của nhóm có bài làm tốt nhất lên trình bày. - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Ghi chép sửa chữa phiếu

tập -Hãy lấy ví dụ về những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn, đất, nước mà em biết. -Yêu cầu đại diện nhóm có bài làm tốt nhất lên trình bày - Yêu cầu các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét tinh thần và kết quả làm việc của các nhóm - Chuẩn hóa lại kiến thức Hoạt động 4. Luyện tập

người: cần nhận thức đầy đủ về vấn đề ô nhiễm môi trường - Chính sách, cơ chế và Luật pháp - Cần có căn cứ về tiêu chuẩn môi trường - Các biện pháp kĩ thuật và công nghệ - Các biện pháp khác.

1. Mục tiêu Nhằm củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học 2. Phương thức: Hoạt động cá nhân 3. Tổ chức hoạt động Bước 1. Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh - GV lựa chọn 1 sản phẩm hoàn thiện nhất của HS (hoặc của GV đã chuẩn bị) để định hướng HS về chủ đề. Bước 2. Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại lớp. Trường hợp hết thời gian GV hướng dẫn HS học ở nhà Bước 3. GV kiểm tra kết quả thực hiện của HS. Điều chỉnh kịp thời những vướng mắc của HS trong quá trình thực hiện. Hoạt động 5. Vận dụng 1. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng hoặc liên kết kiến thức đã học được vào một vấn đề cụ thể của thực tiễn địa phương. 2. Nội dung: GV hướng dẫn HS tự đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng, GV có thể yêu cầu Các nhóm hoàn thiện bản báo cáo Tiết 4 – 5. Trình bày sản phẩm dự án và xây dựng ý tưởng về chiến lược tuyên truyền bảo vệ môi trường ở địa phương. 1.Ổn định tổ chức 2. Hoạt động dạy học Các nhóm báo cáo qua tình hình chuẩn bị báo cáo và phương án tổ chức báo cáo theo các tiểu chủ đề đã chuẩn bị cho giáo viên. Giáo viên sắp xếp theo trình tự nội dung chủ đề logic nhất để HS lĩnh hội kiến thức một cách khoa học Tiểu chủ đề 1. Ô nhiễm không khí, tiếng ồn và các giải pháp xử lí. *Bộ câu hỏi định hướng -Câu hỏi khái quát: Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn: nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả và giải pháp - Câu hỏi bài học: Làm thế nào để giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn ở địa phương em? - Câu hỏi nội dung: + Ô nhiễm không khí là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng trên?

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Ô nhiễm tiếng ồn biểu hiện như thế nào? Hậu quả của ô nhiễm tiếng ồn? Giải pháp? + Liên hệ tình trạng ô nhiễm môi trường không khí ở địa phương em? Làm thế nào để hạn chế và khắc phục tình trạng này? + Nếu là một cán bộ môi trường huyện, em sẽ có biện pháp gì để tuyên truyền cho người dân nhận thức đúng đắn về vấn đề môi trường ở địa phương. *Nhiệm vụ dự án - Ý tưởng chung của dự án: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn ở địa phương. - Sản phẩm của dự án là bài thuyết trình bằng PowerPoint hoặc Poster về: + Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn ở nơi ở + Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm trên + Hậu quả của vấn đề ô nhiễm không khí + Giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường không khí từ các làng nghề, hoạt động sản xuất công nghiệp. *Nguồn hỗ trợ HS thực hiện dự án - Sách giáo khoa các môn: SGK Hóa học 12, Sinh học 12, Địa lí 10, 12, GDCD 11 - Địa chỉ trang web: + www.tusach.thuvienkhoahoc.com + httt:/vi.khihau.org. +www.vinhphuc.gov.org.vn THÔNG TIN PHẢN HỒI MONG MUỐN TỪ PHÍA HỌC SINH 1.Hiện trạng ô nhiễm không khí ở địa phương. -Khái niệm: Ô nhiễm không khí là sự có mặt của chất lạ hoặc sự biến đổi quan trọng thành phần không khí làm cho không khí không sạch hoặc gây ra mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa - Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí từ các làng nghề ở địa phương:

Ô nhiễm môi trường không khí từ việc hun đốt rơm rạ và hun đốt tái chế đồng, nhôm -Ô nhiễm không khí từ các làng nghề : nghề mộc, nghề bông của huyện Yên Lạc

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Hình ảnh nghề mộc và nghề bông ở huyện Yên Lạc – Vĩnh Phúc 2. Nguyên nhân -Các khí độc hại: các loại khí SO2, CO và NO2, …có nguồn gốc khác nhau và là những tác nhân chính gây ô nhiễm MT không khí. -Vật chất hữu cơ: trong nhóm này có các loại virut, vi khuẩn phấn hoa, thực vật, phôi bột từ những động vật bị thối rữa. Trong số những động vật chết, thối rữa gây ô nhiễm không khí, có thể là những xương, xác súc vật chết vứt bừa bài, chôn động vật bị bệnh không đảm bảo vệ sinh. -Vật chất nguồn gốc nhân tạo: từ các hoạt động kinh tế, sinh hoạt và giao thông. Hai nguồn gây ô nhiễm không khí đáng kể là hoạt động công nghiệp và sinh hoạt thành phố, trong nông nghiệp việc đốt rừng làm nương rẫy, đốt rơm rạ ngoài cánh đồng, phun hóa chất bảo vệ thực vật gây ô nhiễm tro bụi. -Nguồn gốc ô nhiễm không khí: dựa vào tính chất hoạt động chia làm 4 nhóm: + Ô nhiễm do các quá trình sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp + Ô nhiễm do giao thông vận tải +Ô nhiễm do sinh hoạt +Ô nhiễm do các quá trình tự nhiên -Dựa vào nguồn gốc phát sinh, chia làm hai nhóm chính: + Nguồn tự nhiên: khí thoát ra từ hoạt động núi lửa, động đất, phấn hoa, mùi sinh ra từ sự phân hủy tự nhiên các chất hữu cơ + Nguồn nhân tạo: phát sinh do hoạt động của con người, bao gồm nguồn cố định trong các quá trình đốt từ sản xuất công nghiệp và nguồn di động sinh ra trong các hoạt động giao thông. 3. Biện pháp phòng chống ô nhiễm không khí Trong tất cả các nguồn ô nhiễm môi trường không khí thì nguồn từ các hoạt động công nghiệp là đáng kể và nghiêm trọng nhất. Để phòng chống người ta tiến hành các quá trình công nghệ, đảm bảo độ kín tuyệt đối các thiết bị, ứng dụng phương pháp vận chuyển vật liệu trong ống dẫn khí bằng khí nén và xây dựng các hệ thống xử lí. Để phòng chống ô nhiễm không khí trong hoạt động giao thông, xây dựng tiến hành loại bỏ xăng pha chì bằng việc trồng dải cây xanh phân cách dọc theo đường, xây dựng cây xanh trong các thành phố, khu công nghiệp 4. Ô nhiễm tiếng ồn -Khái niệm: Tiếng ồn được xác định là âm thanh không mong muốn hay âm thanh phát sinh không đúng lúc, đúng chỗ với mức âm và tầm nghe có cường độ lớn gây khó chịu đến đời sống con người và các động vật nuôi.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


-Nguyên nhân: Trong những hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn thì hoạt động xây dựng thường là nguồn gây ô nhiễm vượt quá mức cho phép. Hoạt động xây dựng có thể phân thành 4 dạng: + Nhà ở thường gồm một hay nhiều gia đình + Khu văn phòng, công trình công cộng, khách sạn, bệnh viện, trường học + Các ngành công nghiệp + Các hoạt động công cộng như giao thông, hệ thống cấp thoát nước. -Biện pháp phòng chống tiếng ồn: + Đối với tiếng ồn công nghiệp có thể giảm tiếng ồn bằng cách lắp đạt thiết bị trên đệm đàn hồi, giảm tiếng ồn giao động bằng cách tăng khối lượng hoặc thiết kế các bộ phận máy cẩn thận để tránh sự cộng hưởng. Khi cần thiết có thể dung vật liệu hút âm thanh bao bọc, che phủ thiết bị. + Tiếng ồn do dòng không khí gây ra có thể loại trừ bằng cách sử dụng đường ống hợp lí, thiết kế và lắp đặt chính xác các miệng hút khí và miệng thổi khí để giảm tiếng ồn của các nhà máy với vùng xung quanh phải được quan tâm ngay từ khi xây dựng các thiết bị gây ồn nhất của nhà máy cần thiết đặt xa khu dân cư, xa nơi công nhân làm việc bởi vì cường độ âm thanh giảm theo tỉ lệ bình phương khoảng cách từ nguồn âm đến người nghe. Tường nhà máy xí nghiệp cần cao và những hàng cây xanh trồng giữa khu nhà máy và khu dân cư. Tiểu chủ đề 2. Ô nhiễm môi trường đất, nước và các giải pháp xử lí. *Bộ câu hỏi định hướng -Câu hỏi khái quát: Hiện trạng ô nhiễm môi trường đất và nước: nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả và giải pháp - Câu hỏi bài học: Làm thế nào để giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước ở địa phương em? - Câu hỏi nội dung: + Ô nhiễm đất là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng trên? + Ô nhiễm tiếng nước biểu hiện như thế nào? Hậu quả của ô nhiễm nước? Giải pháp? + Liên hệ tình trạng ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước ở địa phương em? Làm thế nào để hạn chế và khắc phục tình trạng này? + Nếu là một cán bộ môi trường huyện, em sẽ có biện pháp gì để tuyên truyền cho người dân nhận thức đúng đắn về vấn đề môi trường ở địa phương. *Nhiệm vụ dự án - Ý tưởng chung của dự án: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường đất, nước ở địa phương em cư trú? - Sản phẩm của dự án là bài thuyết trình bằng PowerPoint hoặc Poster về: + Hiện trạng ô nhiễm môi trường đất, nước ở nơi ở + Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm trên + Hậu quả của vấn đề ô nhiễm đất, nước + Giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đất, nước từ các làng nghề, hoạt động sản xuất nông nghiệp. *Nguồn hỗ trợ HS thực hiện dự án - Sách giáo khoa các môn: SGK Hóa học 12, Sinh học 12, Địa lí 10, 12, GDCD 11 - Địa chỉ trang web: + www.tusach.thuvienkhoahoc.com + httt.tainguyenmoitruong.vn +www.vinhphuc.gov.org.vn THÔNG TIN PHẢN HỒI MONG MUỐN TỪ PHÍA HỌC SINH

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1.Hiện trạng ô nhiễm môi trường đất, nước ở địa phương

Hình ảnh ô nhiễm môi trường đất, nước từ các làng nghề của huyện Yên Lạc – Vĩnh Phúc 2. Nguyên nhân 2.1. Môi trường nước Ô nhiễm nước là sự thay đổi bất lợi môi trường nước, hoàn thoàn hay đại bộ phận do những hoạt động khác nhau của con người hoặc tự nhiên gây ra. Nguồn gây ô nhiễm nước có thể là tự nhiên hoặc nhân tạo. + Nguồn tự nhiên như nước mưa kéo theo bụi, khí từ không khí, nước tuyết tan chảy tràn trên mặt đất, đường phố, khu công nghiệp…kéo theo các chất bẩn xuống các thủy vực. Các chất gây ô nhiễm còn có thể có nguồn gốc sinh vật như các xác chết động vật. + Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả thải và chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải. Phân loại theo các tác nhân gây ô nhiễm gồm: + Ô nhiễm vật lí (do nhiệt độ, chất phóng xạ…) + Ô nhiễm hóa học (vô cơ và hữu cơ) + Ô nhiễm cơ học (bùn, phù sa, chất lơ lửng) + Ô nhiễm vi sinh vật (vi khuẩn, vi rút) Phân loại theo nguồn gốc phát sinh: + Nước thải sinh hoạt: nước thải từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, trường học, cơ quan chứa các chất thải trong sinh hoạt của con người gọi chung là nước thải sinh hoạt. Các biện pháp xử lí nước thải đã có nhiều công nghệ xử lí nước thải được áp dụng tại Việt Nam. + Nguồn gốc tự nhiên: đó là những nguyên nhân nằm ngoài sự can thiệp của con người như phun trào núi lửa, mưa bão gây ngập úng đất đai, đất bị nhiễm mặn do xâm thực thủy triều, đất bị vùi lấp do cát bay hoặc hạn hán. 2.2. Môi trường đất -Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường đất + Tăng cường sử dụng hóa chất như bón phân vô cơ, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu; + Sử dụng chất kích thích sinh trưởng làm giảm thất thoát và tạo nguồn lợi cho thu hoạch + Mở rộng các hệ thống tưới tiêu + Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mạng lưới giao thông. Tác nhân gây ô nhiễm đất được chia làm 3 nhóm:

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


+ Nhóm tác nhân vật lí (nhiệt độ, các chất phóng xạ) + Nhóm tác nhân sinh học (vi khuẩn, vi rút) + Nhóm tác nhân hóa học (hóa chất BVTV, kim loại nặng, chất thải công nghiệp, chất thải ở các làng nghề) -Ô nhiễm đất do hoạt động sản xuất nông nghiệp: ô nhiễm do sử dụng liên tục và không hợp lí phân bón hóa học: các loại phân bón hóa học thuộc nhóm chua sinh lý (K2SO4, f, (NH/i)2SO4, KCL, superphosphate) đã làm đất chua, nghèo kiệt các cation kiềm và xuất hiện nhiều độc tố trong cây trồng như Al3+, Fe3+, Mn2+ làm giảm hoạt tính sinh học của đất. Bón nhiều đạm vào thời kì muộn cho rau, quả đã làm tăng đáng kể hàm lượng NO3 trong sản phẩm. Thực tế cho thấy, từ nhiều thập kỉ nay người nông dân nước ta đã đầu tư lớn các loại phân bón hóa học cho diện tích gieo trồng nhưng lại lãng quên việc bổ sung phân bón hữu cơ cho đất. 3. Biện pháp - Nhận thức của con người: cần nhận thức đầy đủ về vấn đề ô nhiễm môi trường - Chính sách, cơ chế và Luật pháp - Cần có căn cứ về tiêu chuẩn môi trường - Các biện pháp kĩ thuật và công nghệ - Các biện pháp khác. Tiểu chủ đề 3. Ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV và các giải pháp xử lí. *Bộ câu hỏi định hướng -Câu hỏi khái quát: Hiện trạng ô nhiễm môi trường do HCBVTV và các giải pháp xử lí - Câu hỏi bài học: Làm thế nào để giảm thiểu ô nhiễm môi trường do HCBVTV ở địa phương em. - Câu hỏi nội dung: + HCBVTV là gì? Ảnh hưởng của HCBVTV đến quần thể sinh vật và môi trường. + Ô nhiễm môi trường do HCBVTV biểu hiện như thế nào? Hậu quả và giải pháp? + Liên hệ tình trạng ô nhiễm môi trường do HCBVTV ở địa phương em? Làm thế nào để hạn chế và khắc phục tình trạng này? + Nếu là một cán bộ môi trường huyện, em sẽ có biện pháp gì để tuyên truyền cho người dân nhận thức đúng đắn về vấn đề môi trường ở địa phương. *Nhiệm vụ dự án - Ý tưởng chung của dự án: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường do HCBVTV và giải pháp khắc phục ở địa phương em. - Sản phẩm của dự án là bài thuyết trình bằng PowerPoint hoặc Poster về: + Hóa chất bảo vệ thực vật là gì? + Ảnh hưởng của HCBVTV đến quần thể sinh vật và môi trường + Giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do HCBVTV. + Nếu là một cán bộ môi trường huyện, em sẽ có biện pháp gì để tuyên truyền cho người dân nhận thức đúng đắn về vấn đề môi trường ở địa phương. *Nguồn hỗ trợ HS thực hiện dự án - Sách giáo khoa các môn: SGK Hóa học 12, Sinh học 12, Địa lí 10, 12, GDCD 11 - Địa chỉ trang web: + www.tusach.thuvienkhoahoc.com + httt.tainguyenmoitruong.vn +www.vinhphuc.gov.org.vn THÔNG TIN PHẢN HỒI MONG MUỐN TỪ PHÍA HỌC SINH

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


1.Khái niệm. HCBVTV là các loại hóa chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp bằng con đường công nghiệp dung để phòng chống hoặc tiêu diệt những sinh vật gây hại mùa màng trong nông, lâm nghiệp hoặc gây bệnh đối với sức khỏe con người. 2. Ảnh hưởng của HCBVTV đối với quần thể sinh vật và môi trường 2.1. Ảnh hưởng của HCBVTV đến quần thể sinh vật - Thuốc hóa học BVTV thường có phổ độc rất rộng với nhiều loại sâu, bệnh. Vì vậy, chúng được sử dụng rất linh động (một loại thuốc có thể dùng cho nhiều loại cây trồng, nhiều loại sâu, bệnh hại…). Mặt khác để tăng hiệu quả diệt trừ sâu, bệnh hại, thuốc hóa học bảo vệ thực vật thường được sử dụng với nồng độ hoặc liều lượng cao. Cách sử dụng như vậy nhiều khi làm cho thuốc BVTV tác động đến mô, tế bào của cây trồng gây ra hiệu ứng cháy, táp lá, thân, làm ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây trồng, giảm chất lượng nông sản. - Khi sử dụng không hợp lí, HCBVTV có tác động xấu đến quần thể sinh vật có ích trên đồng ruộng, trong đất, trong nước, làm phá thế cân bằng đã ổn định của quần thể sinh vật. - Làm xuất hiện các quần thể dịch hại kháng thuốc. Việc sử dụng một số loại thuốc liên tục hoặc nhiều loại thuốc tính năng gần giống nhau là điều kiện hình thành các loại dịch hại đột biến có khả năng chịu đựng cao với HCBVTV. 2.2. Ảnh hưởng của HCBVTV đến môi trường Do sử dụng không hợp lí: nồng độ, liều lượng quá cao, thời gian cách li ngắn, (thời gian từ lần phun thuốc cuối cùng đến khi thu hồi sản phẩm), HCBVTV đã gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và nông sản. -Một lượng lớn HCBVTV được tích lũy trong lương thực, thực phẩm. Điều này gây tác động xấu đến sức khỏe của con người và vật nuôi -Từ trong nước, trong đất, HCBVTV đi vào cơ thể động vật thủy sinh (tôm, cua, cá) vào nông sản thực phẩm (thóc, gạo, ngô khoai, rau quả), cuối cùng vào cơ thể con người và gây ra một số bệnh hiểm nghèo. Đã có nhiều trường hợp bị ngộ độc do ăn phải thực phẩm có dư lượng thuốc HCBVTV. 3. Biện pháp hạn chế những ảnh hưởng xấu của HCBVTV Để hạn chế ảnh hưởng xấu của HCBVTV đến quần thể sinh vật và MT xung quanh, khi sử dụng cần tuân thủ các nguyên tắc sau: -Chỉ dung HCBVTV khi dịch hại tới ngưỡng gây hại -Sử dụng các loại thuốc có tính chọn lọc cao, phân hủy nhanh trong môi trường -Sử dụng đúng thuốc, đúng thời gian, đúng nồng độ và liều lượng -Trong quá trình bảo quản, sử dụng HCBVTV cần tuân thủ quy định và an toàn lao động và vệ sinh môi trường. 2.1.Hoạt động 1. Trình bày dự án Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS -Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả Báo cáo kết quả và phản hồi - Trình chiếu PowerPoint. -Gợi ý các nhóm nhận xét, bổ sung cho - Trình chiếu dưới dạng các file các nhóm khác video - Các nhóm tham gia phản hồi về phần trình bày của nhóm bạn - Học sinh trả lời câu hỏi dựa vào

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


các kết quả thu thập được từ mỗi nhóm và ghi kiến thức cần đạt vào vở Nhìn lại quá trình - Tổ chức các nhóm đánh giá, tuyên - Các nhóm tự đánh giá: đánh giá dương nhóm, cá nhân nhóm trưởng, từng thành viên thực hiện dự án - Phát phiếu đánh giá kết quả làm việc - Các nhóm đánh giá lẫn nhau của các thành viên - Công khai kết quả và rút kinh nghiệm 2.2.Hoạt động 2. Trình bày kế hoạch về chiến lược tuyên truyền bảo vệ môi trường ở địa phương Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS -Hướng dẫn HS lên ý tưởng theo chủ - Nhóm trưởng phát phiếu lấy ý Thảo luận đề vừa tìm hiểu tưởng của các thành viên trong - Yêu cầu HS nêu ý tưởng của các nhóm nhóm - Tổng hợp ý tưởng và báo cáo về ý tưởng tuyên truyền BVMT nơi cư trú Lập kế hoạch tuyên -Giáo viên cho các nhóm thảo luận và - Nhóm trưởng các nhóm báo cáo truyền BVMT ở địa lựa chọn những ý tưởng tốt nhất phù ý tưởng và đưa ra trao đổi về kế hợp với điều kiện cụ thể của địa hoạch thực hiện ý tưởng đó phương phương nơi nhóm học sinh cư trú - Báo cáo cụ thể kế hoạch tuyên - Định hướng kế hoạch tuyên truyền cụ truyền BVMT ở địa phương mình thể cho các nhóm HS - Dự kiến thời gian, địa điểm, và - Duyệt ý tưởng và kế hoạch triển khai tuyên truyền viên công tác tuyên truyền Hoạt động 4. Luyện tập 1. Mục tiêu Nhằm củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học 2. Phương thức: Hoạt động cá nhân 3. Tổ chức hoạt động Bước 1. Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh - Luyện tập: Sử dụng các câu hỏi vận dụng trong hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá để yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi khắc sâu kiến thức GV chiếu các video về đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên, môi trường sống của các loài và một số hoạt động khai thác không hợp lí dẫn đến suy thoái, ô nhiễm môi trường. Bước 2. Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại lớp. Trường hợp hết thời gian GV hướng dẫn HS học ở nhà Bước 3. GV kiểm tra kết quả thực hiện của HS. Điều chỉnh kịp thời những vướng mắc của HS trong quá trình thực hiện. Hoạt động 5. Vận dụng 1. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng hoặc liên kết kiến thức đã học được vào một vấn đề cụ thể của thực tiễn địa phương. 2. Nội dung: GV hướng dẫn HS tự đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng, GV có thể yêu cầu Các nhóm hoàn thiện bản báo cáo

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Yêu cầu mỗi nhóm học sinh sinh đóng vai cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện thiết kế hoạch đánh giá hiện trạng môi trường địa phương. Mỗi HS đóng vai là trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện lập kế hoạch tuyên truyền nhân dân bảo vệ Môi trường. * Mở rộng - Yêu cầu HS về nhà đọc thêm về Hiệu ứng nhà kính, mưa axit. - Tìm thêm hình ảnh, video về BVMT, Ô nhiễm MT, sắp xếp thành một bộ sưu tập, tập san về môi trường để triển lãm ở phòng học vào buổi ngoại khóa ở trường. 3. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH 3.1.GV kiểm tra học sinh bằng kết quả quá trình thực hiện dự án PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DỰ ÁN CỦA NHÓM HỌC SINH Họ tên người đánh giá ( GV): Nguyễn Thị Thu Trang Nhóm:…Lớp….Trường……………… Tên dự án: ô nhiễm môi trường Tên tiểu dự án của nhóm:……………………. Mục đánh giá Tiêu chí Kết quả Chi tiết Điểm tối đa Quá trình làm Sự nhiệt tình của các thành 1 việc của nhóm viên Sự hợp tác các thành viên 1 Đầu tư thời gian 1 Trình bày sản Nội dung 4 phẩm Hình thức 2 Kỹ năng thuyết trình 1 Tổng 10 PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA CÁ NHÂN HỌC SINH TRONG NHÓM ( Dành cho nhóm trưởng đánh giá thành viên của mình) Tốt: 3 Trung bình: 2 Chưa tốt: 1 Stt Thành viên Nhiệt tình, Đóng góp ý Sáng tạo Tổng trách kiến, thảo trong nhiệm luận công việc 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


10 11 12 13 14 15 ĐIỂM TB HS = Điểm nhóm x 2+ Điểm cá nhân/3 PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VÀ THÁI ĐỘ HỢP TÁC CỦA CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG NHÓM (Phiếu đánh giá được thực hiện bởi nhóm học sinh) Yếu tố ĐG Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Điểm (<1 điểm) (1,25 – 2 điểm) (2,25- 3 điểm) (3,25-4 điểm) ĐG Thực hiện Không thực Chỉ thực hiện Thực hiện Thực hiện nhiệm vụ cá hiện nhiệm được một phần nhiệm vụ cá nhiệm vụ cá nhân để đạt vụ cá nhân nhiệm vụ cá nhân nhưng nhân và đúng yêu cầu nhân, không chậm trễ về hạn nhiệm vụ đúng yêu cầu về thời gian của nhóm thời gian Phối hợp với Không tham Tham gia vào Tham gia hoạt Chủ động, những cá gia vào HĐ HĐ nhóm động nhóm tích cực tham nhân khác nhóm, các ý không tích cực, tích cực nhưng gia vào hoạt trong nhóm kiến đề xuất hoặc các ý kiến chưa chủ động, động nhóm, không phù đề xuất không các ý kiến phù các ý kiến đề hợp với phù hợp với hợp với nhiệm xuất với nhiệm vụ nhiệm vụ của vụ của nhóm nhiệm vụ của của nhóm nhóm cả nhóm. PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI TRÌNH CHIẾU POWER POINT Người đánh giá………………………………………………………….. Nhóm được đánh giá……………………………………………………. Mức Mức 4 Mức 3 Mức 2 Mức 1 Điểm độ (3,25 – 4 điểm) (2,25 – 3 điểm) (1,25 – 2 điểm) (<1 điểm) Nội dung ĐG Trình bày đầy Trình bày đầy Nội dung kiến Nội dung kiến Nội đủ nội dung đủ nội dung thức trình bày thức trình bày dung kiến thức theo kiến thức theo thiếu một vài ý thiếu hơn một yêu cầu một yêu cầu nhưng quan trọng, đa nửa các ý cách cô đọng, chưa cô đọng, số hình ảnh, số chính, đa số tất cả số liệu, đa số hình ảnh, liệu minh họa hình ảnh số liệu hình ảnh minh số liệu phù hợp không phù hợp chưa phù hợp họa phù hợp Kênh chữ rõ Kênh chữ Kênh chữ Kênh chữ Hình

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


thức

rang, văn phong lưu loát và cô đọng, hình ảnh sắc nét, màu sắc hài hòa, hiệu ứng trình chiếu phù hợp

không rõ ràng, văn phong lưu loát và cô đọng. đa số hình ảnh sắc nét, màu sắc đôi chỗ chưa hài hòa, hiệu ứng trình chiếu phù hợp

không rõ ràng, không rõ ràng, văn phong đôi diễn đạt chưa chỗ chưa lưu lưu loát, đa số loát, dài dòng, hình ảnh không đa số hình ảnh sắc nét, màu sắc không sắc nét, hơn 1 nửa slide màu sắc của chưa hài hòa, một vài slide hiệu ứng chưa chưa hài hòa, phù hợp hiệu ứng chưa phù hợp Trình bày lưu Trình bày đôi Trình bày nhiều Trình bày rất Trình loát dẽ hiểu chưa lưu loát, chỗ chưa lưu khó hiểu, không bày hơi khó hiểu loát và khó hiểu lưu loát SP PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI TRÌNH CHIẾU POSTER Người đánh giá………………………………………………………….. Nhóm được đánh giá……………………………………………………. Mức Mức 4 Mức 3 Mức 2 Mức 1 Điểm độ (3,25 – 4 điểm) (2,25 – 3 điểm) (1,25 – 2 điểm) (<1 điểm) Nội dung ĐG Nội dung kiến Trình bày đầy Trình bày đầy Nội dung kiến Nội thức trình bày thức trình bày đủ nội dung đủ nội dung dung kiến thức theo kiến thức theo thiếu một vài ý thiếu hơn một nửa các ý yêu cầu một yêu cầu nhưng quan trọng, đa số hình ảnh, chính, đa số cách cô đọng, chưa cô đọng, hình ảnh, hình tất cả số liệu, đa số hình ảnh, hình vẽ, số liệu minh họa vẽ, số liệu chưa hình ảnh, hình hình vẽ số liệu vẽ minh họa phù hợp không phù hợp phù hợp phù hợp Màu sắc, hình Màu sắc, hình Màu sắc, hình Màu sắc, hình Hình vẽ…hài hòa, vẽ… hài hòa, vẽ … đôi chỗ vẽ …không hài thức hình thức trình hình thức trình trình bày chưa hòa, hình thức bày sáng tạo bày thông dụng hài hòa, hình trình bày không thức trình bày rõ ràng thông dụng Trình bày lưu Trình bày đôi Trình bày nhiều Trình bày rất Trình loát dẽ hiểu chưa lưu loát, chỗ chưa lưu khó hiểu, không bày hơi khó hiểu loát và khó hiểu lưu loát SP 3.2. Kết quả học tập của học sinh được thể hiện qua bản báo cáo của các nhóm trưởng tổng kết Kết quả thu được như sau: Lớp Số học Loại giỏi Loại Khá Loại TB Loại yếu

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


sinh

(9- 10 điểm )

(7-8 điểm)

(5 – 6 điểm)

( 3-4 điểm)

Thực nghiệm(11A1)

45

23 HS (51%)

18 HS (40%)

4 HS (9%)

0 HS 0%

Đối chứng (11 A8)

45

16 HS (35,5%)

15 HS (33%)

14 (31,5%)

BẢNG THỂ HIỆN MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN Tiêu chí Số lượng Kiến thức các môn học học được qua dự án

Mức độ hứng thú với dạy học dự án

HS 0 HS (0%)

Tỉ lệ ( %)

Sinh học

32

100

Địa lý

32

100

Hóa học

32

100

GDCD

30

93,4

Công nghệ

32

100

Vật lí

5

15,6

Có

29

90,6

Không

3

9,4

Kỹ năng thu thập thông tin 32 100 Kỹ năng xử lý thông tin 32 100 Các kỹ năng được phát triển Kỹ năng làm việc nhóm 32 100 hơn Kỹ năng giao tiếp 28 87,5 Kỹ năng thuyết trình 15 46,8 Kỹ năng sử dụng CNTT 20 62,5 Những tình cảm được bồi Tình yêu quê hương đất nước 32 100 đắp Ý thức bảo vệ môi trường 30 93,4 Quyết tâm thay đổi nhận thức 32 100 Tình cảm khác 5 15,6 Qua kết quả thực nghiệm và quan sát trong giờ học tôi nhận thấy : -Ở lớp thực nghiệm 11A1, khi giáo viên vận dụng nguyên tắc dạy học liên môn kết hợp với phuơng pháp dạy học theo dự án đã tạo nên sự hứng thú cho học sinh khi học địa lí. Các em có ý thức chuẩn bị bài ở nhà, sưu tầm các tư liệu có liên quan và chủ động, tích cực tham gia hoạt động tìm hiểu kiến thức, lớp học sôi nổi. - Ở lớp đối chứng (11A8) Giáo viên dạy theo kiểu thông báo kiến thức, không vận dụng nguyên tắc liên môn, với các câu hỏi mang tính truyền thống học sinh ghi chép 1 cách thụ động vẻ mặt thờ ơ không biểu lộ cảm xúc, không khí lớp học tẻ nhạt .Vì vậy kết quả thấp hẳn so với lớp thực nghiệm Qua kết quả thực nghiệm chứng tỏ vận dụng nguyên tắc liên môn trong dạy học các môn Khoa học tự nhiên theo phương pháp dự án đã kích thích hứng thú học tập trong học sinh giúp các em lĩnh hội bài tốt nhằm nâng cao hiệu quả của bài học. Qua bài học, học sinh không chỉ nắm chắc và hiểu được những kiến thức về một số vấn đề môi trường ở địa phương mà còn rèn luyện được các kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp, liên hệ và kĩ năng quan sát lược đồ, đồ dùng trực quan. Qua đó, các em được giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nơi mình ở.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


3.3. Bài thu hoạch: Sản phẩm của học sinh là các bài viết, hình ảnh các em đã tiến hành tìm hiểu thông qua phóng sự ảnh Nhóm 1: Ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn từ các làng nghề của huyện Yên Lạc. Nghề mộc là nghề thủ công truyền thống từ nhiều đời của người dân thị trấn Yên Lạc, trong không gian cư trú chật hẹp nhưng hộ gia đình nào cũng có một "cơ sở" chuyên làm các sản phẩm gỗ. Khi bước vào làng, không một vị trí nào mà không có bụi vẩn từ mùn trà bay lơ lửng trên không trung. Các cơ sở này chủ yếu là các cơ sở thủ công, hầu hết đều đặt tại nhà không có công trình xử lí chất bụi, các chất thải bụi từ việc chế biến gỗ xả thẳng ra môi trường xung quanh. Nghề mộc tồn tại như thế từ nhiều năm nay mà chưa có sự quy hoạch, người dân chung sống với những bụi bẩn từ việc chế biến gỗ như vậy.

Nghề làm mộc ở TT Yên Lạc – Yên Lạc – Vĩnh Phúc Tại xã Yên Đồng có tới gần 60% các gia đình làm nghề thu mua và bật bông. đây là nghề mới phát triển mạnh trong những năm gần đây. Các cơ sở này chủ yếu là các cơ sở thủ công, không có nhà xưởng kiên cố và không có quy trình xử lí đúng quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Mái che từ các xưởng chế tác và phân loại các phế thải như rẻ rách, bông, vải...chủ yếu là thủ công không đảm bảo vệ sinh an toàn cho người lao động. Bụi từ vải, bông lơ lửng trong không khí gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của dân cư. Những ngày trời nắng, dọc hai bên đường lớn là những bãi phơi rẻ rách, vải, sợi ngổn ngang gây ô nhiễm môi trường không khí và làm mất mỹ quan đường đi.

Nghề làm bông ở Yên Đồng – Yên Lạc – Vĩnh Phúc Bằng kiến thức ở môn hóa học, địa lý và sinh học có thể nhận thấy hậu quả của việc ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt, chất thải từ các làng nghề ảnh hưởng rất lớn tới môi trường sống, làm ô nhiễm môi trường đất, nguồn nước bị nhiễm bẩn, nhiễm sắt, nhiễm chì, môi trường không khí bị ô nhiễm bởi vẩn bụi và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người. b. Nguyên nhân. Do làng nghề chủ yếu là thủ công, chưa có quy hoạch cụ thể, phần lớn nơi để phế liệu sắt đều lấy từ đất nông nghiệp của các hộ gia đình. Chưa có các công trình kiên cố xử lí hiện đại. Do ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa cao. Địa phương chưa có biện pháp quản lí đảm bảo phát triển lâu dài, bền vững. c. Hậu quả. Gây ô nhiễm, suy thoái môi trường đất. Gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm. Ảnh hưởng đến diện tích đất nông nghiệp làm giảm diện tích đất canh tác nông nghiệp. Gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của dân cư. d. Biện pháp. Có quy hoạch cụ thế khu vực các làng nghề, nhanh chóng di rời các cơ sở thủ công về các điểm quy hoạch. Cần có sự quản lí chặt chẽ quy trình xử lí chất thải ở khu vực làng nghề. Tuyên truyền, vận động người dân có ý thức tham gia bảo vệ môi trường xung quanh. Nhóm 2. Tìm hiểu về hiện trạng ô nhiễm môi trường đất, nước từ rác thải sinh hoạt và các làng nghề 1. Vấn đề rác thải sinh hoạt a. Hiện trạng

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Bãi rác thải trên địa bàn xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc (Vĩnh Phúc) Bãi rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Trung Nguyên đoạn từ thôn Đông Lỗ sang thôn Xuân Chiếm được hình thành cách đây gần 2 năm. Hàng ngày có tới 3 - 4 xe công nông chở rác thải sinh hoạt từ các thôn Đông Lỗ, Lạc Trung, Xuân Chiếm, Thiệu Tổ đổ vào bãi rác "khổng lồ" này mà chưa có sự phân loại, xử lí. Bãi rác thải rộng khoảng 100m2, nằm ngay bên cạnh trục đường bê tông chính từ Đông Lỗ đi Yên Lạc. Hiện bãi rác này lấn chiếm khoảng một phần ba diện tích đường đi và lấp khoảng 40m đoạn mương dẫn nước tới cánh đồng 2 thôn Thiệu Tổ và Đông Lỗ. Đi cách bãi rác chừng 300- 400 m đã thấy bãi rác này bốc mùi hôi thối gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến hoạt động giao thông và gây mất vệ sinh đường xá. Bãi rác thải khổng lồ này đang là mối đe doạ lớn cho vấn đề môi trường của địa phương. Về lâu dài bãi rác không được xử lí sẽ gây ô nhiễm môi trường nước và suy thoái, ô nhiễm môi trường đất nông nghiệp ở các vùng xung quanh. Mặc dù ngay cạnh bãi rác này là một công trình xử lý rác thải tốn kém cả chục tỉ đồng vẫn “nằm chờ” rác cả vài năm nay.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Công trình xử lí rác thải của xã Trung Nguyên, Yên Lạc, Vĩnh Phúc Khi nói tới các công trình xử lí rác ở nông thôn đi vào hoạt động, thì hiệu quả của nó có cũng như không. Bằng chứng là tại điểm xử lí rác thải của xã Đồng Cương đã đi vào hoạt động gần 2 năm nay, nhưng rác lại cứ chổng chơ trên bờ, tràn cả ra đường đi, lấn cả vào ruộng của dân.

Khu vực đổ rác thải của thôn Cổ Tích, xã Đồng Cương, huyện Yên Lạc Bãi rác thải này nằm ngay bên cạnh dòng sông Phan, mùa mưa nước ngập tràn bãi rác gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước.Không khó để bắt gặp các khu chứa rác thải như thế này ở các địa phương trên đại bàn các xã, thị trấn của huyện Yên Lạc, Vĩnh Phúc

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Bãi đổ rác thải của thôn Vĩnh Đông, thị trấn Yên Lạc - Yên Lạc – Vĩnh Phúc b. Nguyên nhân. Bãi rác này tồn tại cách đây khoảng 2 năm, trước hết là do sự quản lí lỏng lẻo của các cấp chính quyền xã Trung Nguyên. Chưa có công trình xử lí rác thải đúng quy định đảm bảo vệ sinh môi trường. Do ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa cao, người dân chưa có biện pháp phân loại rác thải và xử lí rác thải. c. Hậu quả. Bãi rác thải khổng lồ này đang là mối đe doạ lớn cho vấn đề môi trường của địa phương. Hàng ngày các phương tiện qua lại bãi rác đều chịu đựng tình trạng ô nhiễm, hôi thối gây mất mỹ quan và ảnh hưởng đến việc đi lại của nhân dân vì bãi rác chiếm một phần không nhỏ diện tích đường đi. Về lâu dài bãi rác không được xử lí sẽ gây ô nhiễm môi trường nước và suy thoái, ô nhiễm môi trường đất nông nghiệp ở các vùng xung quanh. d. Biện pháp đề xuất. Cần quản lí chặt chẽ việc phân loại rác ở các địa phương trước khi đổ ra bãi rác. Cần có các công trình xử lí rác thải đúng quy định, nhanh chóng di rời bãi rác thải tạm thời này tránh gây ô nhiễm môi trường. Xử lí nghiêm các trường hợp đổ rác bừa bãi của các thôn, xóm. Tuyên truyền, vận động người dân phân loại rác, hạn chế sử dụng các loại vật liệu gây ô nhiễm môi trường (túi nilon, hoá chất...) 2. Vấn đề ô nhiễm môi trườngđất từ các làng nghề a. Hiện trạng. Nhắc đến Tề Lỗ, hẳn ai cũng biết đến một làng nghề nổi tiếng từ lâu đời là nghề thu mua và xử lí phế liệu từ sắt. Chạy dọc hai bên đường đoạn đi Tề Lỗ về thị trấn Yên Lạc khoảng hơn 1km là những bãi sắt phế liệu lớn tồn tại nhiều năm nay. Các cơ sở này chủ yếu là các cơ sở thủ công, hầu hết đều không có mái che, không có công trình kiên cố hay nhà xưởng để bảo quản mà đổ hàng đống ngoài trời. Khi trời mưa, sắt bị ôxi hoá, những cặn sắt, rỉ sắt theo đó ngấm xuống đất. Nghề thu mua phế liệu này tồn tại nhiều năm nay trong điều kiện không đảm bảo đúng quy trình công nghê. Trong môn hóa học, chúng em hiểu được những cặn sắt, rỉ sắt ngấm xuống đất, nước làm ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước xung quanh đang là mối đe doạ môi trường địa phương. Hiện nay địa phương đã bước đầu quy hoạch các làng nghề và xây dựng khu vực nhà xưởng khá hiện đại, đúng quy trình. Tuy nhiên, vẫn chưa di rời các điểm chứa phế liệu thủ công về khu quy hoạch.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Nghề thu mua phế thải sắt và nước kênh của làng nghề Tề Lỗ - Yên Lạc Đi thêm vài trăm mét nữa, chúng ta sẽ lại bắt gặp một nghề mới ở xã Trung Nguyên cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất, đó chính là nghề thu mua, xử lí nhựa gia công. Khu vực xã Trung Nguyên và Tề Lỗ những năm gần đây xuất hiện một nghề mới, đó là nghề thu mua nhựa và tái chế nhựa. Ngày càng nhiều các cơ sở tái chế nhựa "mọc" lên nhưng hầu hết đều là các cơ sở tự phát. Các cơ sở này chủ yếu là các cơ sở thủ công, không có nhà xưởng kiên cố và không có quy trình xử lí đúng quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường. Không những vậy mà các cơ sở này phần lớn đặt tại các thửa ruộng, trên đất nông nghiệp của gia đình nên sẽ gây ô nhiễm môi trường đất nông nghiệp, môi trường nước cho những khu ruộng xung quanh

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Nghề làm nhựa ở Trung Nguyên – Yên Lạc – Vĩnh Phúc Nhóm 3. Tìm hiểu vấn đề ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật HCBVTV là các loại hóa chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp bằng con đường công nghiệp dung để phòng chống hoặc tiêu diệt những sinh vật gây hại mùa màng trong nông, lâm nghiệp hoặc gây bệnh đối với sức khỏe con người. Theo định nghĩa của FAO thì HCBVTV được hiểu theo nghĩa rộng là chất diệt sâu hại, “Pesticides” tức là tất cả các chất hoặc hỗn hợp các chất được sử dụng để ngăn ngừa, tiêu diệt hoặc kiểm soát bất cứ dịch hại nào bao gồm các vật mang mầm bệnh cho người và động vật, các loài cây, con không được ưa chuộng có thể gây hại cho mùa màng, vận chuyển, chế biến và bảo quản, kinh doanh lương thực, thực phẩm, các sản phẩm nông nghiệp, gỗ, thức ăn gia súc…nó có thể đưa vào trong hay trên cơ thể động vật để ngăn ngừa các côn trùng, nhện và các loài dịch hại khác. Nó cũng bao gồm các hóa chất kích thích, ngăn ngừa sự rụng quả, chín sớm, rụng lá áp dụng cho mọi đối tượng cây trồng” Yên Lạc cũng được biết đến là đất trồng rau hàng hóa và nghề trồng lúa nước. Để tăng năng suất và sản lượng người dân đã lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường đất, nước và ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân.

Sử dụng hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp 3.4. Minh chứng giờ học 1. Quá trình thu thập thông tin, cùng xử lý thông tin

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


b. Trưng bày ý tưởng của các nhóm

c. Quá trình báo cáo sản phẩm Nhóm 1. Báo cáo kết quả trong buổi hội thảo

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Nhóm 2. Báo cáo kết quả trong buổi hội thảo

Nhóm 3. Báo cáo kết quả trong buổi hội thảo

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


4. DỰ KIẾN THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 1.Thuận lợi: Nội dung chủ đề rất thiết thực, gắn với đời sống thực tiễn 2. Khó khăn: Giáo viên phải tổng hợp, sắp xếp nhiều kiến thức từ các môn học khác nhau một cách logic phù hợp với chủ đề 3. Cách khắc phục khó khăn - Các giáo viên thuộc các môn học liên quan cần hợp tác để cùng thiết kế các hoạt động học. - Ở các hoạt động trên lớp, giáo viên Hóa học đảm nhận - Ở các hoạt động tổ chức cho học sinh học dự án, các giáo viên Hóa học, Địa lí và Sinh học, Công nghệ, GDCD cùng phối hợp để hướng dẫn và hợp thức hóa các kiến thức – đặc biệt là kiến thức địa lí, sinh học.

Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG (Tích hợp khoa học tự nhiên) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu