Skip to main content

CHUYÊN ĐỀ BÀI TOÁN VỀ ESTE - CACBOHIĐRAT - AMIN - AMINOAXIT - PEPTIT (CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT)

Page 1

CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA HÓA HỌC

vectorstock.com/28062424

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

CHUYÊN ĐỀ BÀI TOÁN VỀ ESTE - CACBOHIĐRAT AMIN - AMINOAXIT - PEPTIT (CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT TẤT CẢ CÁC BÀI TẬP) ( Produced by Dạy Kèm Quy Nhơn ) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


CHUYÊN ĐỀ BÀI TOÁN VỀ ESTE Có thể nói bài toán về este là bài toán tổng hợp liên quan tới các hợp chất hữu cơ chứa C,H,O. Khi làm bài tập về este các bạn cần nắm chắc cách giải cũng như tính chất của ancol , andehit và axit. Để giúp các bạn dễ tiếp thu mình sẽ chia nhỏ thành các dạng cụ thể. Dạng 01: Thuỷ phân este đơn chức R1COOR 2 + NaOH → R1COONa + R 2 OH R1COOC6 H 5 + 2NaOH → R1COONa + C6 H 5ONa + H 2 O

(1) Với bài toán tìm CTCT thì ta phải nhìn nhanh qua các đáp án để đánh giá sơ bộ. (2)Với este đơn chức ta luôn có n este : n OH = 1 : 1 nếu n este : n OH = 1 : 2 thì nó phải là −

−

este của phenol (Vì este vòng ta không xét trong chương trình phổ thông). (3) Sản phẩm của phản ứng thủy phân có thể sinh ra andehit hoặc xeton tùy theo cấu tạo của gốc ancol. (4) Cần vận dụng linh hoạt các ĐLBT. (5) Chú ý chất rắn sau phản ứng rất hay có NaOH hoặc KOH dư có thể là C6H5ONa. (6) Với bài toán hỗn hợp este thường bài sẽ cho các este tạo bởi cùng 1 axit hoặc cùng 1 ancol Câu 1: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch NaOH thu được một muối Y và ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lít O2 (đktc) thu được lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 1,53 gam. Nung Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối so với không khí bằng 1,03. CTCT của X là: A. C2H5COOCH3

B. CH3COOC2H5

C. C2H5COOC3H7

D. C2H5COOC2H5

Hướng dẫn giải: Ta có:

1


n CO2 = a(mol) BTKL  → m Z + m O2 = m CO2 + m H2 O  n H2O = b(mol) 2,07 4,32 44.a 18b 44a − 18b = 1,53 a = 0,09(mol) → → 44a + 18b = 6,39  b = 0,135(mol)

Vì Z là no đơn chức nên : M Z =

2,07 2,07 = = 46 → C 2 H 5OH b − a 0,045

Nung Y : RCOONa → RH → M RH = 1,03.29 = 30 → C 2 H 6 → Chọn D Câu 2: Đun 20,4 gam một chất hữu cơ A đơn chức với 300 ml dung dịch NaOH 1 M thu được muối B và hợp chất hữu cơ C. Cho C phản ứng với Na dư thu được 2,24 lit H2 (đktc). Nung B với NaOH rắn thu được khí D có tỉ khối đối với O2 bằng 0,5. Khi oxi hóa C bằng CuO được chất hữu cơ E không phản ứng với AgNO3/NH3. Xác định CTCT của A? A. CH3COOCH2CH2CH3

B. CH3COO-CH(CH3)2

C. C2H5COOCH2CH2CH3

D. C2H5COOCH(CH3)2

Hướng dẫn giải: Phân tích đáp án: Các este là no và đơn chức. C oxi hóa thành E không có phản ứng tráng gương → loại A và C ngay. Chỉ còn B hoặc D: Khi nung B RCOONa → RH → M RH = 0,5.32 = 16 → CH 4 → Chọn B Câu 3: X là một chất hữu cơ đơn chức có M = 88. Nếu đem đun 2,2 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 2,75 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của chất nào sau đây phù hợp với X: A. HCOOCH2CH2CH3.

B. CH3CH2CH2COOH.

C. C2H5COOCH3.

D. HCOOCH(CH3)2.

Hướng dẫn giải: Ta có: n X =

2,2 2,75 = 0,025 → M RCOONa = = 110 88 0,025

→ R = 43 C 3 H 7 −

→ Chọn B

2


Câu 4: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. C2H5COOCH3.

B. HCOOCH2CH2CH3.

C. CH3COOC2H5

D. HCOOCH(CH3)2.

Hướng dẫn giải: Ta có: n X =

2,2 2,05 = 0,025(mol) → M RCOONa = = 82 5,5.16 0,025

→ R = 15 CH 3 −

→ Chọn C Câu 5: Cho 20 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm chức) có tỉ khối hơi so với O2 bằng 3,125, tác dụng với 0,3 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn. CTCT của X có thể là: A. CH3COOCH=CH-CH3.

B. C2H5COOCH=CH2.

C. CH2CH=CHCOOCH3.

D. CH2=CHCOOC2H5.

Hướng dẫn giải: Nhận xét: Các este đều là đơn chức và có 1 liên kết đôi trong phân tử. Ta có: n X =

RCOONa : 0,2(mol) 20 = 0,2(mol) → 23,2  32.3,125 NaOH : 0,1(mol)

BTKL  → M RCOONa =

23,2 − 0,1.40 = 96 → R = 29 C 2 H 5 − 0,2

→ Chọn B Câu 6: Một hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < My). Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp A với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,6 gam hỗn hợp ancol no B, đơn chức có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đvC và hỗn hợp hai muối Z. Đốt cháy 7,6 gam B thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A lần lượt là: A. 59,2%; 40,8%

B. 50%; 50%

C. 40,8%; 59,2%

C. 66,67%; 33,33%

Hướng dẫn giải: Từ đề bài → B là 2 ancol đồng đẳng kế tiếp.Đặt B là : C n H 2 n +1 OH

3


 n CO = 0,35 0,35 Ta có:  → n B = 0,15(mol) → n = = 2,33 2

 n H 2O = 0,5

→B

0,15

C2 H 5OH : 0,1mol C H OH : 0,05mol  3 7

Đặt công thức chung của hai este là RCOO R ′ → neste = nNaOH = nmuối = nY = 0,15 mol → mZ = 12,5 + 0,15.40 – 7,6 = 10,9 g → M muoái = M R + 67 =

10,9 =72,67 0,15

⇒ M R = 5,67 Như vậy trong hai muối có một muối là HCOONa Hai este X, Y có thể là: (I)

 HCOOC2 H 5  C x H y COOC3 H 7

HCOOC 3 H 7 C x H y COOC 2 H 5

hoặc (II) 

x = 1 y = 3

- Trường hợp (I) → 

- trường hợp (II) → 12x + y = 8 ( loại) Vậy A 

X : HCOOC 2 H 5 : 59,2%

Y : CH 3 COOC 3 H 7 : 40,8%

→Chọn A

Câu 7: Cho 21,8 gam chất hữu cơ A chỉ chứa 1 loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5M thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol rượu. Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M. Công thức cấu tạo thu gọn của A là: A. (CH3COO)3C3H5

B. (C2H5COO)3C3H5

C. (HCOO)3C3H5

D. (C3H7COO)3C3H5

Hướng dẫn giải: n = 0,5 Ta có :  duNaOH

 n NaOH = 0,5.0,4 = 0,2

→ M RCOONa = R + 44 + 23 = MA =

phaûn öùng → n NaOH = 0,3 → A : ( RCOO ) R ' 3

24,6 = 82 → R = 15 0,3

21,8 = 218 = (15 + 44).3 + R ' → R ' = 41 → Chọn A 0,1

4


Dạng 02: Bài toán về phản ứng este hoá. Câu 1: Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol. Chia A thành ba phần bằng nhau. + Phần 1: Tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra. + Phần 2: Tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 thoát ra. Các thể tích khí đo ở đktc. + Phần 3:Được thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian. Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60%. Khối lượng este tạo thành là bao nhiêu? A. 8,80 gam

B. 5,20 gam

C. 10,56 gam

D. 5,28 gam

Hướng dẫn giải: n = a + b = 2 n H = 0,3 mol Mỗi phần có : CH 3 COOH : a mol →  A 2

a = 2 n CO 2 = 0,1 mol

C 2 H 5 OH : b mol

{

→ ab == 0,1mol 0,2mol Vì a < b (→ hiệu suất tính theo axit) → số mol este thực tế thu được: n = 0,1.60% = 0,06 mol → Khối lượng este thực tế thu được: m = 0,06.88 = 5,28 gam → Chọn D Câu 2: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần đủ 3,5 mol O2. Trộn 7,4 gam X với lượng đủ ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O2 nhỏ hơn 2). Đun nóng hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,7 gam este Z (trong Z không còn nhóm chức nào khác). Công thức cấu tạo của Z là: A. C2H5COOCH2CH2OCOC2H5 C. CH3COOCH2CH2OCOCH3

B. C2H3COOCH2CH2OCOC2H3 D. HCOOCH2CH2OCOH

Hướng dẫn giải: Phản ứng cháy: CXHyO2 + (x + Theo (1), ta có : x +

y y -1)O2 → xCO2 + H2O 4 2

y y -1= 3,5 → x + = 4,5 → 4 4

x = 3  y = 6

(1) → X : C2H5COOH

Ancol no Y : CnH2n+2-m (OH)m (1 ≤ m ≤ n) → este Z : (C2H5COO)mCnH2n+2-m

5


→ Meste = 73m + 14n + 2 – m =

8,7 .m hay 14n + 2 = 15m 0,1

(2)

Mặt khác d Y O < 2 hay 14n + 2 + 16m < 64 ⇒ 30m + 2 < 64 (vì m ≤ n) → m < 2,1 2

Từ (2) ⇒ n = 2 → ancol Y : C2H4(OH)2 m = 2

→ Z : C2H5COOCH2CH2OCOC2H5 → Chọn A Dạng 03: Bài toán về phản ứng đốt cháy, tổng hợp về este. Câu 1: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Công thức este X và giá trị của m tương ứng là: A. CH3COOCH3 và 6,7

B. HCOOC2H5 và 9,5

C. HCOOCH3 và 6,7

D. (HCOO)2C2H4 và 6,6

Hướng dẫn giải: CO 2 : 0,25 → Z là các este no đơn chức.  H 2 O : 0, 25

Ta có : 

BTNT.O Z Z  → n Trong + 0,275.2 = 0,25.2 + 0,25 → n Trong = 0,2 → n Z = 0,1(mol) O O

→ n Z = 2,5

Khi đó: 

→ m = ∑ m(C, H,O) = 0,25.12 + 0,25.2 + 0,2.16 = 6,7(gam)   BTKL

Chú ý: Gặp bài toán hữu cơ mà khi đốt cháy thì nghĩ ngay đến ĐLBTKL hoặc ĐLBTNT tùy thuộc vào dữ kiện bài toán cho. Câu 2: Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 2,34.

B. 4,56.

C. 5,64.

D. 3,48.

Hướng dẫn giải: BTNT.Na 0,03 mol Na 2 CO3  → n NaOH = 0,06; n este = 0,05(mol) nên có este của phenol

6


este − phenol : a(mol) a + b = 0,05 a = 0,01(mol) → →  este − ancol : b(mol) 2a + b = n NaOH = 0,06 b = 0,04(mol)

Vì

∑n

C

HCOOCH 3 : 0,04(mol) = 0,15 → C = 3 →  HCOO − C 6 H 5 : 0,01(mol)

 HCOONa : 0,05(mol) → m = 4,56  → Chọn B C 6 H 5 ONa : 0,01(mol)

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este X, Y, đơn chức, no, mạch hở cần 3,976 lít oxi (đktc) thu được 6,38 gam CO2. Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ. Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là: A.C2H5COO C2H5 và C2H5COO C3H7 B.C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5 C. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 D.HCOOC3H7 và HCOOC4H9 Hướng dẫn giải: Đặt công thức trung bình của 2 este X, Y là: CnH2n+1COO C m H 2 m +1 Vì X, Y đều là este đơn chức, no, mạch hở nên: n H O = nCO = 6,38/44 = 0,145 mol 2

2

⇒ meste + mO = 44. nCO + 18. n H O ⇒ meste = 3,31 gam 2

2

2

neste = nCO2 + 1/2nH2O – nO2 = 0,04 mol ⇒ nmuối = neste = 0,04 mol ⇒ Mmuối = 14n + 84 = 3,92/0,04 = 98 ⇒ n = 1 Mặt khác: M este = 3,31/0,04 = 82,75 ⇒ 12.1 + 46 + 14 m = 82,75 ⇒ m = 1,77 Vậy: X là CH3COOCH3 và Y là CH3COOC2H5

. → Chọn C

Câu 4: Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng phân). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước. Cho một lượng Y bằng lượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau phản ứng được m gam Ag (hiệu suất phản ứng 100%). Giá trị của m là: A. 64,8g

B. 16,2g

C. 32,4.

D. 21,6g

Hướng dẫn giải:

7


CO 2 : 0,525(mol) BTKL → m X = 0,525.44 + 0,525.18 − 0,625.32 = 12,55    H O : 0,525(mol) →  2  BTNT.oxi → n Otrong X = 0,525.3 − 0,625.2 = 0,325 O : 0,625(mol)    2 C n H 2n O : a a + b = 0,2 a = 0,075(mol) nCO2 = nH 2 O  → → → C m H 2m O2 : b a + 2b = 0,325 b = 0,125(mol) → 0,075.CH 3CHO + 0,175.C 3 H 6 O 2 = 12,55 → n Ag = 0,075.2 = 0,12(mol)

→ Chọn B Câu 5: Cho 27,2 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được một muối duy nhất và 11 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 13,6 gam X cần 16,8 lít O2 (đktc) và thu được 14,56 lít CO2 (đktc). Tên gọi của hai este là: A. Etylaxetat và propylaxetat.

B. Metylaxetat và etylaxetat

C. Metylacrylat và etylacrylat.

D. Etylacrylat và propylacrylat.

Hướng dẫn giải: Với 13,6 gam X: BTKL  → 13,6 + 0, 75.32 = 0,65.44 + m H 2O → m H 2O = 9 → n H O = 0,5(mol) 2

BTNT.oxi  → 2n X + 0,75.2 = 0,65.2 + 0,5 → n X = 0,15(mol)

Với 27,2 gam X n X = 0,3 → ROH =

CH OH 11 = 36,67 → R = 19,67 →  3 0,3 C 2 H 5OH

→ Chọn C

27,2 M X = RCOOR = → R = 27 0,3

Câu 6: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este. Giá trị của m là: A. 12,24.

B. 9,18.

C. 15,30.

D. 10,80.

Hướng dẫn giải: Axit có 1 pi còn rượu không có pi nào nên ta có ngay:  nCO 2 : 0, 9 → n ancol = 1, 05 − 0, 9 = 0,15(mol)   nH 2O :1, 05

8


Vì axit có 2 nguyên tử O còn ancol có 1.O nên ta có

∑m

X O

= 21,7 − 0,9.12 − 1,05.2 = 8,8 → ∑ n O = 0,55(mol)

→ n axit =

0,55 − 0,15 = 0,2(mol) 2

0,2 : C n H 2n O 2  m = 2 → C 2 H 5OH BTNT.cacbon X  → 0,2n + 0,15m = 0,9 →  0,15 : C m H 2m O  n = 3 → C 2 H 5 COOH → m = 0,6.0,15(29 + 44 + 29) = 9,18(gam)

→ Chọn B Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một este no đa chức X được tạo thành từ axit hai chức mạch hở và ancol ba chức mạch hở bằng oxi, sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 60 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 29,1 gam. Khối lượng mol của X là: A. 362.

B. 348.

C. 350.

D. 346.

Hướng dẫn giải: Chú ý:

3R ( COOH )2 + 2R' ( OH )3 → R 3 ( COO )6 R'2 + 6H 2 O a

→ mR ( COOH ) n + nR' ( OH ) m → Rm ( COO ) nmR'n + nmH2O

n ↓ = n CaCO3 = 0,6 → ∆m ↓= 60 − (m CO2 + m H 2O ) = 29,1 → m H 2O = 4,5(gam) → n H2O = 0,25(mol)

Do đó X có 6π và 2 vòng : n CO − n H O = 7n X → n X = 2

BTKL:

2

0,6 − 0,25 = 0,05(mol) 7

m X = ∑ m(C,H,O) = 0,6.12 + 0,25.2 + 0,05.12.16 = 17,3 → MX =

17,3 = 346(gam) 0,05

→ Chọn D Câu 8: X là hỗn hợp 2 este của cùng 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hòan toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dd NaOH 20% đến phản úng hoàn toàn, rồi cô cạn dd sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 37,5

B. 7,5

C. 15

D. 13,5.

Hướng dẫn giải:

9


3n − 2  Chay O2  → nCO2 + nH 2 O X : C n H2 n O2 + 2   0,1 0,275 HCOOCH 3 : 0,05 → n = 2,5 → X  CH 3COOCH 3 : 0,05  n NaOH = 0,25 → n CH3OH = 0,1(mol) → Chọn D  BTKL → 6,7 + 10 = m + 0,1.32 → m = 13,5(gam)  

10


BÀI TẬP RÈN LUYỆN ESTE Câu 1. Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức cần 5,6 gam KOH. Mặt khác, khi thủy phân 5,475 gam este đó thì cần 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. CTCT của este là: A. (COOC2H5)2

B. (COOC3H7)2

C. (COOCH3)2

D. CH2(COOCH3)2

Câu 2 Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH có số mol bằng nhau. Lấy 5,3 g hỗn hợp X cho tác dụng với 5,75 g C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được m (g) hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị m là: A. 8,80

B. 7,04

C. 6,48

D. 8,10

Câu 3 Thủy phân hoàn toàn 9,46 gam một este X trong NaOH dư, thu được 10,34 gam muối. Mặt khác, cũng 9,46 gam X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam dung dịch Br2 20%. Biết rằng trong phân tử X có chứa hai liên kết π. Tên gọi của X là A. metyl ađipat.

B. vinyl axetat.

C. vinyl propionat.

D. metyl acrylat.

Câu 4: Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 2,34.

B. 4,56.

C. 5,64.

D. 3,48.

Câu 5: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc. Đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa. Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau. Phần trăm khối lượng của oxi trong X là: A. 37,21%.

B. 53,33%.

C. 43,24%.

D. 36,36%.

Câu 6: Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng phân). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước. Cho một lượng Y bằng lượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng với một lượng

11


dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau phản ứng được m gam Ag (hiệu suất phản ứng 100%). Giá trị của m là: A. 64,8g

B. 16,2g

C. 32,4.

D. 21,6g

Câu 7: X là hỗn hợp 2 este mạch hở của cùng một ancol no, đơn chức và hai axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dung dịch NaOH 20% đến khi phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 15,0.

B. 7,5.

C. 13,5.

D. 37,5.

Câu 8: Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Giá trị của m1 là: A. 11,6.

B. 16,2.

C. 10,6.

D. 14,6.

Câu 9: Cho 0,01 mol một este X phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M, sản phẩm tạo ra chỉ gồm một muối và một ancol đều có số mol bằng số mol este, đều có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh. Mặt khác xà phòng hoá hoàn toàn một lượng este X bằng dung dịch KOH vừa đủ, thì vừa hết 200 ml KOH 0,15M và thu được 3,33 gam muối. X là: A. Etylenglycol oxalat.

B. Đimetyl ađipat.

C. Đietyl oxalat

D. Etylenglicol ađipat.

Câu 10: Đốt cháy 3,2 gam một este E đơn chức, mạch hở được 3,584 lít CO2 (đktc) và 2,304 gam H2O. Nếu cho 15 gam E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14,3 gam chất rắn khan. Vậy công thức của ancol tạo nên este trên có thể là: A. CH2 = CH - OH C. CH3CH2OH

B. CH3OH D. CH2=CH-CH2OH

Câu 11: Este đơn chức X có tỷ khối hơi so với metan bằng 6,25. Cho 20 gam tác dụng 300ml dung dịch KOH 1M (đun nóng), cô cạn dung dịch thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là: A. CH3-CH2-COO-CH=CH2.

B. CH3-COO-CH=CH-CH3. 12


C. CH2=CH-CH2-COOH.

D. CH2=CH-COO-CH2-CH3

Câu 12: hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức(đều tạo bởi axit no,đều không có phản ứng cộng brom trong nước) là đồng phân của nhau. 0,2mol X phản ứng với tối đa 0,3mol NaOH,khi đó tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 37,4 gam. Số cặp este tối đa có thể có trong hỗn hợp X là: A. 3

B. 1

C. 5

D. 4

Câu 13: Cho hỗ hợp X gồm hai este đơn chức mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH được 1,96 gam một muối và 1,02 gam hỗn hợp 2 anđehit no,đồng đẳng kế tiếp. Cho lượng 2 anđehit này tác dụng hết với đ AgNO3/NH3 được 4,32 gam Ag. Công thức 2 este trong X là: A.CH3COOCH=CH-CH3 và CH3COOCH=CHCH2CH3. B. HCOOCH= CH-CH3 và. HCOOCH= CH CH2CH3. C.CH3COOCH=CH2 và CH3COOCH=CH-CH3. C.HCOOCH-CH2 và HCOOCH=CHCH3. Câu 14. Cho hỗn hợp A gồm 1 este no đơn chức B và 1 ancol đơn chức C tác dụng vừa đủ với 200ml dd NaOH 1M, thu được 0,35 mol ancol C. Cho C tách nước ở điều kiện thích hợp thu được chất hữu cơ D có tỉ khối hơi so với C là 1,7. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn A cần dùng 44,24 lít A. C5H10O2.

B. C8H8O2.

(đktc). Công thức phân tử của axit tạo B là: C. C3H6O2.

Câu 15. Đốt cháy 1,7g este X đơn chức cần 2,52 lít

D. C2H4O2. (đktc) thu được số mol

gấp

2 lần số mol nước. Đun nóng 0,01 mol X với dd NaOH thấy có 0,02 mol NaOH tham gia phản ứng. Biết X không có khả năng tráng gương. Chất nào có thể trực tiếp điều chế được X trong các đáp án sau: A. Phenol(1)

B. Axit acrylic (2)

C. Axit axetic (3)

D. (1) và (3)

Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức cần 5,6 gam KOH. Mặt khác, khi thủy phân 5,475 gam este đó thì cần 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. CTCT của este là: A. (COOC2H5)2

B. (COOC3H7)2

C. (COOCH3)2

D. CH2(COOCH3)2 13


Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai este X1, X2 là đồng phân của nhau cần dùng 19,6 gam O2, thu được 11,76 lit CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O. Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng hết với 200ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì còn lại 13,95 gam chất rắn khan. Tỷ lệ mol của X1, X2 là: A. 3:1.

B. 2:3.

C. 4:3.

D. 1:2.

Câu 18: Hỗn hợp M gồm hai este đơn chức. Cho m gam M tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 17 gam một muối và 12,4 gam hỗn hợp N gồm hai anđehit thuộc cùng dãy đồng đẳng. Tỉ khối hơi của N so với H2 là 24,8. Cho m gam M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được tối đa a gam Ag. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và a lần lượt là: A. 25,15 và 108.

B. 25,15 và 54.

C. 19,40 và 108.

D. 19,40 và 54.

Câu 19: Cho 27,2 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được một muối duy nhất và 11 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 13,6 gam X cần 16,8 lít O2 (đktc) và thu được 14,56 lít CO2 (đktc). Tên gọi của hai este là: A. Etylaxetat và propylaxetat.

B. Metylaxetat và etylaxetat

C. Metylacrylat và etylacrylat.

D. Etylacrylat và propylacrylat.

Câu 20: Cho 11 gam hỗn hợp Z gồm hai este đơn chức, mạch hở X và Y ( MX < MY) tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch KOH 5,6% đun nóng, thoát ra hỗn hợp ancol T đồng đẳng kế tiếp. Cho T đi qua bình đựng Na dư thì khối lượng bình này tăng 5,35 gam và có 1,68 lit khí thoát ra ở đktc. Thành phần % khối lượng của Y trong Z là : A. 54,55%

B. 45,45%

C. 68,18%

D. 31,82%

Câu 21: X là hỗn hợp ba ancol mạch hở thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Y là hỗn hợp hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 15,68 lit khí CO2 (đktc) và 19,8 gam H2O. Để trung hoà hết 16,4 gam Y cần vừa đủ 250 ml dung dịch KOH 1M. Lấy m gam hỗn hợp X tác dụng với 32,8 gam hỗn hợp Y (xúc tác H2SO4 đặc) thu được a gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của a gam là : A. 28,832

B. 36,04

C. 45,05

D. 34,592 14


Câu 22: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este. Giá trị của m là: A. 12,24.

B. 9,18.

C. 15,30.

D. 10,80.

Câu 23: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là: A. 10,4 gam.

B. 3,28 gam.

C. 8,56 gam.

D. 8,2 gam.

Câu 24: Thủy phân 4,3 gam poli(vinyl axetat) trong môi trường kiềm thu được 2,62 gam polime. Hiệu suất của phản ứng thủy phân là: A. 60%.

B. 80%.

C. 75%.

D. 85%.

Câu 25: Cho m gam butan qua xúc tác (ở nhiệt độ thích hợp), thu được hỗn hợp gồm 5 hiđrocacbon. Cho hỗn hợp khí này sục qua bình đựng dung dịch nước brom dư thì lượng brom tham gia phản ứng là 25,6 gam và sau thí nghiệm bình brom tăng 5,32 gam. Hỗn hợp khí còn lại sau khi qua dung dịch nước brom có tỉ khối so với metan là 1,9625. Giá trị của m là: A. 17,4.

B. 8,7.

C. 5,8.

D. 11,6.

Câu 26: Một hỗn hợp Y gồm 2 este A, B mạch hở (MA< MB). Nếu đun nóng 15,7 gam hỗn hợp Y với dung dịch NaOH dư thì thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và 7,6 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Nếu đốt cháy 15,7 gam hỗn hợp Y cần dùng vừa hết 21,84 lít O2 và thu được 17,92 lít CO2. Các thể tích khí đo ở đktc. Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp Y là: A. 63,69%.

B. 40,57%.

C. 36,28%.

D. 48,19%.

Câu 27: Đun nóng m gam hỗn hợp X (R-COO-R1; R-COO-R2) với 500 ml dung dịch NaOH 1,38M thu được dung dịch Y và 15,4 gam hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp. Cho toàn bộ lượng T tác dụng với Na dư thu được 5,04 lít khí hiđro (đktc). Cô cạn Y thu được chất rắn rồi lấy chất rắn này đem nung với CaO xúc tác đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,2 gam một khí. Giá trị của m là: A. 34,51.

B. 31,00.

C. 20,44.

D. 40,60.

15


Câu 28: X là hỗn hợp gồm HCOOH và CH3COOH tỉ lệ mol 1: 1. Lấy 21,2 gam X tác dụng với 23 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất este hóa đều đạt 80%). Giá trị m là: A. 25,92 gam.

B. 23,4 gam.

C. 48,8 gam.

D. 40,48 gam.

Câu 29: Đun este đơn chức A với dd NaOH đến khi phản ứng kết thúc thu được dd X. Để trung hòa lượng NaOH dư trong X cần 100ml dd HCl 1M. Cô cạn dd thu được 15,25 gam hỗn hợp muối khan và hơi rượu B. Dẫn toàn bộ hơi rượu B qua CuO dư, nung nóng thu được andehit E .Cho E tác dụng với lượng dư dd AgNO3/NH3 thu được 43,2 gam Ag. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của este A là: A.CH3COOCH3

B.C2H3COOCH3

C.C2H3COOC2H5

D.C2H5COOCH3

Câu 30: Đun 4,4 gam X( công thức phân tử C4H8O2) với NaOH dư thấy thoát ra hơi rượu Y. Cho Y qua CuO dư nung nóng được anđehit Z. Cho Z phản ứng với lượng dư dd AgNO3/NH3 thấy khối lượng Ag tạo ra nhiều hơn 15gam. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của X là: A.C2H5COOC2H5

B.C2H5COOCH3

C.HCOOC3H7

D.CH3COOC2H5

Câu 31 Đốt cháy hoàn toàn muối A của axit hữu cơ tạo ra 10,6 gam Na2CO3 và hỗn hợp khí B. Cho B đi qua bình dựng dung dịch KOH đặc,dư thấy khối lượng bình tăng 43,4 gam,còn nếu cho hỗn hợp đi qua bình dựng P2O5 dư rồi sau đó qua bình đựng KOH thì thấy khối lượng bình KOH chỉ tăng 30,8 gam. Xác định CTCT của A ,biết A mạch thẳng và chứa một nguyên tử Na. A.CH3CH2COONa

B.CH2=CHCOONa

C.HOOCCH2COONa

D.CH3CH2CH2COONa

Câu 32. Hỗn hợp A gồm hỗn hợp 3 chất hữu cơ X,Y,Z đơn chức đồng phân của nhau, đều tác dụng được với NaOH. Đun nóng 13,875 gam hỗn hợp A với dd NaOH vừa đủ thu được 15,375 gam hỗn hợp muối và ancol có tỉ khối hơi so với

bằng 20,67. Ở

127OC, 1 atm thể tích hơi của 4,44 gam X bằng 1,968 lít. Phần trăm khối lượng của X,Y,Z (theo thứ tự KLPT gốc axit tăng dần) lần lượt là: 16


A. 40%,20%,40%

B. 37,3%,37,3%,25,4%

C. 37,3%,25,4%,37,3%

D. 16%,68%,16%

Câu 33. Hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức, không no có 1 nối đôi (C=C) mạch hở và 1 este no, đơn chức mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dd

dư. Sau phản ứng thấy khối lượng

bình tăng 23,9 gam và có 40 gam kết tủa. % khối lượng este no trong hỗn hợp X là: A. 58,25%

B. 35,48%

C. 50%

D. 75%

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam một este E,đơn chức được 3,52 gam CO2 và 1,152 gam H2O. Nếu cho 10 gam E tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M,cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16 gam chất rắn khan. Vậy công thức của axit tạo nên este trên có thể là: A. CH3C(CH3)2COOH

B. CH2=CH-COOH

C. HOOC-CH2-CH(OH)-CH3

D. HOOC(CH2)3CH2OH

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m gam este đơn chức X cần vừa đủ 20,16 lít O2, sản phẩm thu được gồm 17,92 lít CO2 và 7,2 gam H2O (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Mặt khác, khi thuỷ phân X trong môi trường kiềm thì thu được 2 muối. Có bao nhiêu công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của X là: A. 3.

B. 5.

C. 4.

D. 1.

Câu 36: Cho 18,6 gam este thuần chức X (số liên kết pi nhỏ hơn hoặc bằng 2, số C nhỏ hơn hoặc bằng 5) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được muối của axit hữu cơ Y và ancol Z. Lấy muối khan Y nung với vôi tôi xút đến phản ứng hoàn toàn, thu được 3,36 lít (đktc) một hydrocacbon đơn giản nhất. Tính khối lượng muối khan Y? A. 12,3 gam

B. 28,8 gam

C. 22,2 gam

D. 14,4 gam

Câu 37:Cho 0.1mol este đơn chức X phản ứng với 0.3 mol NaOH thu được dung dịch B có chứa 2 muối.Cô cạn dung dịch B thu được mg chất rắn.Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 42,7g X thu được hỗn hợp sản phẩm.Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư.Sau phản ứng thu được 245g kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 118,3g.X và giá trị của m là: A.HCOOC6H5 và 18,4g

B.CH3COOC6H5 và 23,8g 17


C.CH3COOC6H5 và 19,8g

D. HCOOC6H5 và 22,4g

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn một este no đa chức X được tạo thành từ axit hai chức mạch hở và ancol ba chức mạch hở bằng oxi, sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 60 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 29,1 gam. Khối lượng mol của X là: A. 362.

B. 348.

C. 350.

D. 346.

Câu 39. Hỗn hợp Y gồm 2 este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau. Cho m gam hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,5M thu được muối của 1 axit cacbonxylic và hỗn hợp 2 ancol. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y cần dùng 5,6 lít O2 và thu được 4,48 lít CO2 (các thể tích đo ở đkc). Công thức cấu tạo của 2 este trong hỗn hợp Y là: A. CH3COOCH3 và HCOOC2H5 B. C2H5COOCH3 và HCOOC3H7 C. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 D. HCOOCH2-CH2-CH3 và HCOO-CH(CH3)-CH3 Câu 40. A là một este đơn chức không tham gia phản ứng tráng bạc, khi thủy phân hoàn toàn 4,3 gam A bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi chưng cất sản phẩm được muối B và phần bay hơi C. Cho C phản ứng với Cu(OH)2 dư trong điều kiện thích hợp thu được 7,2 gam kết tủa đỏ gạch. Khối lượng của muối thu được là: A. 3,4 gam

B. 6,8 gam

C. 3,7 gam

D. 4,1 gam

Câu 41: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (chứa C, H, O). Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol X cần 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một ancol Y và 16,7 gam hỗn hợp hai muối. Đốt cháy hoàn toàn Y, sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, khối lượng bình tăng 8 gam. Hỗn hợp X là: A. HCOOC6H4-CH3 và HCOOCH3 B. HCOOC6H5 và HCOOC2H5 C. CH3COOC6H5 và CH3COOCH3 D. HCOOC6H4-CH3 và HCOOC2H5 Câu 42: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp 18


E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 5,6 lit CO2 (đktc) và 3,24 gam nước. Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M là : A. 10,54 gam

B. 14,04 gam

C. 12,78 gam

D. 13,66 gam.

Câu 43: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối) và (m-14,7) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đồng đẳng kế tiếp, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 24,625. Cô cạn dung dịch Y thu được (m-3,7) gam chất rắn. Công thức cấu tạo của hai este là A. HCOO-CH=CH-CH3 và CH3-COO-CH=CH2. B. HCOO-C(CH3)=CH2 và HCOO-CH=CH-CH3. C. CH3-COOCH=CH-CH3 và CH3-COO-C(CH3)=CH2. D. C2H5-COO-CH=CH2 và CH3-COO-CH=CH-CH3. Câu 44: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam. Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là : A. 2.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

Câu 45: X là hỗn hợp 2 este của cùng 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hòan toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dd NaOH 20% đến phản úng hoàn toàn, rồi cô cạn dd sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 37,5

B. 7,5

C. 15

D. 13,5.

Câu 46: Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức cần 5,6 gam KOH. Mặt khác, khi thủy phân 5,475 gam este đó thì cần 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. CTCT của este là: A. (COOC2H5)2

B. (COOC3H7)2

C. (COOCH3)2

D. CH2(COOCH3)2

19


Câu 47: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng loại nhóm chức với 600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư , thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y , nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí. Giá trị m là: A. 34,3.

B. 34,51.

C. 40,6

D. 22,6.

Câu 48: Đốt cháy 13, 6 gam một este đơn chức A thu được 35,2 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Mặt khác 13,6 gam A tác dụng với 250 ml dd NaOH 1M. Cô cạn dd sau phản ứng thu được 21,8 gam chất rắn. Số đồng phân của A thỏa mãn điều kiện trên là: A. 1

B. 4

C. 3

D. 5

Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn 9,16 gam hỗn hợp X gồm 1 este và 1 axit hữu cơ ,cần vừa đủ 0,45 mol O2, và thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.Tính thể tích dung dịch NaOH 1M phản ứng vừa hết 9,16 gam hỗn hợp X. A. 80 ml

B. 100 ml

C. 150ml

D. 120ml

Câu 50: Cho 0,25 mol axit X đơn chức trộn với 0,3 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu được thu được 18 gam este. Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H2 (đktc). Vậy công thức của axit và hiệu suất phản ứng este hóa là: A. CH3COOH, h = 72%

B. CH2 = CH-COOH, h = 72%

C. CH2 = CH-COOH, h = 60%

D. CH3COOH, h = 60%

Câu 51: Cho 4,48 gam hỗn hợp etyl axetat và phenyl axetat (có tỉ lệ số mol là 1:1) tác dụng hết với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 5,60.

B. 4,88.

C. 3,28.

D. 6,40.

Câu 52: Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X,Y . Cho 0,05 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ B. Đốt cháy hết toàn bộ B thu được 2,688 lít CO2;3,18 gam Na2CO3 . Khi làm bay hơi B thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 4,56

B. 3,4

C. 5,84

D.5,62

20


Câu 53. Cho 23 gam C2H5OH tác dụng với 24 gam CH3COOH (xt: H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng 60%. Khối lượng este thu được là: A. 23,76 gam

B. 22 gam

C. 21,12 gam

D. 26,4 gam

Câu 54. Este E được điều chế từ axit đơn chức, mạch hở X và ancol đơn chức, mạch hở Y. Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam E, thu được 5,376 lít CO2 và 3,456 gam H2O. Mặt khác, khi cho 15 gam E tác dụng với 195 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14,1 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của Y là: A. CH3CH2CH2OH

B. CH3CH2OH

C. CH ≡ C-CH2OH

D. H2=CHCH2OH

Câu 55: Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Giá trị của m1 là: A. 10,6.

B. 16,2.

C. 14,6.

D. 11,6.

Câu 56: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,98 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 4,1 gam muối của một axit cacboxylic và 1,88 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là A. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5. B. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5. C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7. D. HCOOCH3 và HCOOC2H5. Câu 57: X là hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở chứa C, H, O trong phân tử. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được Y và Z. Biết Z không tác dụng được với Na và có sơ đồ chuyển hóa sau: +O , xt ,t0

+ NaOH + NaOH 2 Z  → T  → Y  0→ ankan có số nguyên tử cacbon ít nhất. CaO ,t

Thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon trong X là : A. 54,55%.

B. 55,81%.

C. 48,65%.

D. 40,00%.

Câu 58: Đun nóng 0,1 mol este no đơn chức E với 30 ml dung dịch 28% (d = 1,2g/ml) của một hidroxit kim loại kiềm M. Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn 21


dung dịch thì thu được chất rắn A và 4,6 gam ancol B. Đốt cháy chất rắn A thì thu được 12,42 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước. Tên gọi của E: A. Metyl propionat

B. Metyl fomat

C. Etyl axetat

D. Etyl fomat

Câu 59: Cho 4,0 mol axit axetic tác dụng với 1,0 mol glixerin (glixerol) (xt H2SO4 đặc). Tính khối lượng este thu được biết rằng tham gia phản ứng este hóa có 50% axit và 80% ancol đã phản ứng. A. 157,6 gam

B. 156,7 gam

C. 176,5 gam

D. 165,7 gam

Câu 60: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít O2 (đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Phần trăm số mol của este có phân tử khối nhỏ hơn trong X là: A. 33,53%.

B. 37,5%.

C. 25%.

D. 62,5%.

Câu 61: Este X có công thức phân tử C4H8O2. Cho 2,2 gam X vào 20 gam dung dịch NaOH 8% đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 3 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOCH2CH2CH3

B. HCOOCH(CH3)2

C. CH3COOCH2CH3

D. CH3CH2COOCH3

Câu 62: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hóa bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là: A. 3,08 gam Câu 63.

B. 4,4 gam

C. 2,80 gam

D. 6,0 gam

Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và

CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp X gồn 2 ankol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là: A. 8,10

B. 4,05

C. 18,00

D. 16,20

Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít CO2 và 18,9 gan H2O (các khí được đo ở đktc). Số este chứa trong hỗn hợp X là: A. 2

B. 9

C. 5

D. 4 22


Câu 65: Hỗn hợp M gồm 3 chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z (chứa C, H, O) là trong đó X, Y đồng phân của nhau, Z đồng đẳng liên tiếp với Y (MZ > MY). Đốt cháy 4,62 gam M thu được 3,06 gam H2O. Mặt khác khi cho 5,544 gam M tác dụng NaHCO3 dư thu được 1,344 lít CO2 (đktc). Các chất X,Y,Z lần lượt là: A. HCOOCH3, CH3COOH, C2H5COOH. B. C2H5COOH, CH3COOCH3, CH3COOC2H5. C. CH3COOH, HCOOCH3, HCOOC2H5. D. CH3COOCH3, C2H5COOH,C3H7COOH. Câu 66: Đun 12,00 gam axit axetic với 13,80 gam ancol etylic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 11,00 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là: A. 75,0%.

B. 62,5%.

C. 60,0%

D. 41,67%.

Câu 67: Trộn 13,6 g phenyl axetat với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 19,8.

B. 10,2.

C. 21,8.

D. 8,2.

Câu 68: Este X có CTPT C7H12O4, khi cho 16 gam X tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH có nồng độ 4% thì thu được một ancol Y và 17,8 gam hỗn hợp 2 muối. CTCT thu gọn của X là công thức nào dưới đây? A. C2H5COOCH2CH2CH2OOCH B. CH3COOCH2CH2CH2OOCCH3 C. HCOOCH2CH2CH2CH2OOCCH3 D. CH3COOCH2CH2OOCC2H5 Câu 69: Hợp chất hữu cơ X được tạo bởi glixerol và axit axetic Trong phân tử X, số nguyên tử H bằng tống số nguyên tử C và O. Thủy phân hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là: A. 21,8

B. 40,2

C. 26,4

D. 39,6

Câu 70: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là : A. 62,5%.

B. 50%.

C. 55%.

D. 75%. 23


Câu 71: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là: A. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5. B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5. C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7. D. HCOOCH3 và HCOOC2H5 Câu 72. Đốt cháy m gam este Etyl axetat, hấp thụ hết sản phẩm vào 200 gam dung dịch Ba(OH)2 6,84% sau đó lọc được 194,38 gam dung dịch Ba(HCO3)2. Giá trị của m là: A. 4,48.

B. 3,3.

C. 1,8.

D. 2,2.

Câu 73. Từ 400 kg axit meta acrilic tác dụng CH3OH dư, sau đó trùng hợp este thu được 250 kg Polime (thủy tinh Plexyglat). Hiệu suất quá trình điều chế đạt: A. 53,75%.

B. 61,25%.

C. 70,5%.

D. 75,25%.

Câu 74: E là este thuần chức, mạch không nhánh. Đun nóng m gam E với 150 ml dung dịch NaOH 2M đến hoàn toàn thu được dung dịch X. Trung hoà X cần 200 ml dung dịch HCl 0,3M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 22,95 gam hỗn hợp hai muối khan và 11,04 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức. Công thức cấu tạo của E là: A. CH3CH2CH2-OOC-CH2CH2COOCH3 B. HCOOCH3 và CH3COOC2H5 C. C2H5-COO-C2H5 D. CH3-CH2-OOC-CH2COOCH3 Câu 75: Cho 8,88 gam 1 chất chứa nhân thơm A có công thức C2H3OOCC6H3(OH)OOCCH3 vào 200 ml KOH 0,9M đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch B. Cô cạn B thu được b gam chất rắn khan. Giá trị của b là: A. 14,64

B. 15,76

C. 16,08

D. 17,2

Câu 76: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat ,mety axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X,thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là: A. 27,92%

B. 75%.

C. 72,08%.

D. 25%.

24


Câu 77: Đốt cháy hoàn toàn 4,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOH và RCOOC2H5 thu được 4,256 lít CO2 (đktc) và 2,52 gam H2O. Mặt khác 2,08 gam hỗn hợp X phản ứng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được 0,46 gam ancol và m gam muối. Giá trị của m là: A. 2,484.

B. 2,62.

C. 2,35.

D. 4,70.

Câu 78: Hợp chất X có chứa vòng benzen có công thức C7H6O3. X có khả năng tham gia phản ứng với AgNO3 trong NH3 . cho 13,8 gam X tác dụng với 360 ml NaOH 1M , sau phản ứng lượng NaOH còn dư 20% so với lượng cần phản ứng . Khi cho X tác dụng với Na dư, thể tích khí H2 ( đktc) thu được là: A. 2,24.

B. 3,36.

C. 1,12.

D. 4,48.

Câu 79.Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Nếu cho 2,75 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là: A. metyl propionat

B. propyl fomat

C. etyl axetat

D. vinyl axetat

Câu 80: Hợp chất X có công thức phân tử C4H8O3. Cho 10,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được 9,8 gam muối. công thức cấu tạo đúng của X là: A. HOCH2COOC2H5.

B. CH3CH(OH)-COOCH3.

C. CH3COOCH2CH2OH

D. HCOOCH2CH2CHO

Câu 81: Cho 3,4 gam phenyl axetat tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 5,05.

B. 6,95.

C. 7,40.

D. 4,05.

Câu 82: Cho 12,9 gam este X có công thức C4H6O2 tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1,25M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 15,6 gam chất rắn khan. Tên gọi X là: A. anlyl axetat.

B. etyl acrylat.

C. vinyl axetat.

D. metyl acrylat.

25


Câu 83: Hợp chất hữu cơ X được tạo bởi glixerol và axit axetic. Trong phân tử X, số nguyên tử H bằng tống số nguyên tử C và O. Thủy phân hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là: A. 39,6.

B. 26,4.

C. 40,2.

D. 21,8.

ĐÁP ÁN CHI TIẾT BÀI TẬP RÈN LUYỆN ESTE Câu 1. Chọn đáp án A Nhìn nhanh qua đáp án thấy các este đều là 2 chức → n KOH = 2n este =

4,2 5,475 .2 = 146 → A = 0,075(mol) → M este = 56 0,075

Câu 2. Chọn đáp án C Quy hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH thành 1 axit chung RCOOH;

( R = 8)

 n X = 0,1(mol) → m este = 0,1.0,8(RCOOC 2 H 5 ) = 6, 48(gam)   n ancol = 0,125(mol)

Câu 3. Chọn đáp án D nBr2 = 0,11(mol ) → nX = 0,11(mol ) → M X = 86

Mmuối = RCOONa =

10,34 = 94 → R = 27 0,11

Câu 4: Chọn đáp án B BTNT.Na 0,03 mol Na 2 CO3  → n NaOH = 0,06

n este = 0,05 nên có este của phenol

este − phenol : a a + b = 0,05 a = 0,01 → →  este − ancol : b 2a + b = n NaOH = 0,06  b = 0,04

Vì

∑n

C

HCOOCH3 : 0,04 HCOONa : 0,05 = 0,15 → C = 3 →  → m = 4,56  C 6 H 5 ONa : 0,01 HCOO − C 6 H 5 : 0,01

Câu 5: Chọn đáp án C Vì tác dụng với 0,22 mol Ca(OH)2 vẫn thu được kết tủa nên: n CO2 < 2n Ca(HCO3 )2 = 0,44

26


Do đó: C <

C H O (loaï i vì traù ng baï c) 0,44 = 4,4 → 2 4 2 → %O = C 0,1 C3 H 6 O 2

Câu 6: Chọn đáp án B CO2 : 0,525 BTKL → m X = 0,525.44 + 0,525.18 − 0,625.32 = 12,55     H 2O : 0,525 →  BTNT.oxi → n Otrong X = 0,525.3 − 0,625.2 = 0,325(mol)   O : 0,625  2 C n H 2n O : a a + b = 0,2 a = 0,075 nCO 2 = nH 2 O  → → → C m H 2 m O 2 : b a + 2b = 0,325  b = 0,125 → 0,075.CH 3CHO + 0,175.C 3 H 6 O 2 = 12,55 → n Ag = 0,075.2 = 0,12(mol)

Câu 7: Chọn đáp án C 3n − 2  O 2 → nCO2 + nH 2 O C n H 2n O 2 + → n = 2,5 2  0,1 0,275  RCOOCH 3 0,1: RCOONa(mol) → 0,1  + 0,25NaOH → m = 13,5  0,15 : NaOH(mol)  R = 8

Câu 8: Chọn đáp án D Chú ý: X tạo bởi rượu đa chức (Có các nhóm OH không kề nhau) .Do đó có ngay : CO : 0,3(mol) n = 0,1 m 2 + O2 →  2 → X H 2 O : 0,4(mol) X : C 3 H8 O 2 → HO − CH 2 − CH 2 − CH 2 − OH BTKL  → m1 + 0,1.2.NaOH = 15 + 0,1.C 3 H8 O 2 → m1 = 14,6(gam)

Câu 9: Chọn đáp án D Vì sản phẩm tạo ra chỉ gồm một muối và một ancol đều có số mol bằng số mol este nên B,C sẽ bị loại ngay.(A,D là este vòng) 3,33(gam)

KOOC − R − COOK: 0,015 → R = 56 [ −CH 2 − ]4

Câu 10: Chọn đáp án D CO 2 : 0,16(mol) BTKL  → m O = 3,2 − 0,16.12 − 0,128.2 = 1,024(gam)   H 2 O : 0,128(mol) → n O = 0,064 → n E = 0,032(mol)

Do đó E phải có tổng cộng 2 liên kết π và có 5C NaOH : 0,05 BTKL  → R = 15 RCOONa : 0,15 

Với 15 gam: n E = 0,15 + 0,2NaOH → 14,3 

27


Câu 11: Chọn đáp án A  M X = 16.6,25 = 100  RCOOK : 0,2 → 28  → R = 29 → A   KOH : 0,1  n X = 0,2;KOH : 0,3

Câu 12: Chọn đáp án D Dễ dàng suy ra có 1 este tạo bởi phenol  Este(röôïu) : a(mol) a + b = 0,2 a = 0,1(mol) → →   Este(phenol) : b(mol) a + 2b = 0,3  b = 0,1(mol) BTKL  → m X + 0,3.40 = 37,4 + 0,1.18 → m = 27,2

→M=

CH 3COO − C6 H 5 C6 H 5 − COOCH3 (1 caëp) 27,2 = 136 → 0,2 HCOO − C6 H 4 − CH3 C6 H 5 − COOCH3 (3 caëp)

Câu 13: Chọn đáp án C n Ag = 0,04(mol) → n andehit = n X = 0,02(mol) = n KOH 1,96  BTNT → RCOOK = → R = 15   0,02 → 1,02 BTNT   → M andehit = 0,02 

Câu 14. Chọn đáp án D NaOH : 0,2(mol) este : 0,2(mol) ; M D > MC →  ancol : 0,35(mol) ancol : 0,15(mol)

→ D laø ete → 1,7 =

2M C − 18 MC

→ M C = 60 

0,15 mol C3H8O cần 0,672 mol O2→ 

C n H 2n O 2 +

→ n = 5 

3n − 2 O2 → nCO2 + nH 2 O 2

Câu 15. Chọn đáp án A  X : ñôn chöù c → X : C6 H 5 − OOCR;   X + NaOH → 1: 2

 n H O = a → n CO = 2a 2 2 → a = 0,05  BTKL 1,7 0,1125.32  → + = 2a.44 + 18a  BTNT.oxi  → 2n X + 0,1125.2 = 0,1.2 + 0,05 → n X = 0,0125 → M X = 136

→ C6 H 5 − OOC − CH3

Được điều chế từ phenol và (CH3CO)2O Câu 16: Chọn đáp án A 28


Dễ dàng mò ra Este là 2 chức: n KOH =

4,2 5, 475.2 = 0,075(mol) → M este = = 146 → A 56 0,075

Câu 17: Chọn đáp án C Bảo toàn khối lượng : m + 19, 6 = 0, 525.44 + 9, 45 → m = 12,95( gam)

nH 2O = nCO2 = 0,525(mol ) → no ,đơn chức

Bảo toàn nguyên tố oxi : 19,6 .2 = 0,525.3 → nX = 0,175 → n = 3 32 CH 3COONa : a  → 13,95  HCOONa : 0,175 − a  NaOH : 0, 2 − 0,175  → 13,95 = 82a + 68.(0,175 − a ) + 40(0, 2 − 0,175) → a = 0,075 2nX +

→ CH3COOCH3 : 0,075 mol và HCOOC2H5 : 0,1 mol Câu 18: Chọn đáp án C M adehit = 49,6 → n N = 0,25 → n NaOH = n muoái = 0,25 → RCOONa =

17 → R =1 0,25

bTKL  → m + 0,25.40 = 17 + 12,4 → m = 19,4

n Ag = 4n M = 1

← (HCOOC = C − R)

Câu 19: Chọn đáp án C Với 13,6 gam X BTKL  →13,6 + 0, 75.32 = 0,65.44 + m H 2O → m H 2O = 9 → n H O = 0,5(mol) 2

 → 2n X + 0, 75.2 = 0,65.2 + 0,5 → n X = 0,15(mol) BTNT oxi

Với 27,2 gam X

n X = 0,3 → ROH = M X = RCOOR =

CH OH 11 = 36,67 → R = 19,67 →  3 0,3 C 2 H 5OH

27,2 → R = 27 0,3

Câu 20: Chọn đáp án B H2 : 0,075 mol. BTKL : mbình tăng = mancol T - mkhí → mancol T = 5,35 + 0,075.2 = 5,5 gam

29


M =

CH 3OH: 0,1 5,5 = 36,67 →  0, 075* 2 C 2 H 5OH: 0,05

Ta có : KOH 0,15 mol → 

RCOOCH 3 : 0,1

 R'COOC 2 H 5 : 0,05

→ 0,1(R + 59) + 0,05(R’ + 73) = 11 → 2R + R’ = 29 → 

R = 1 (H)

R' = 27 (CH 2 =CH-)

X là HCOOCH3 (0,1 mol) và Y là C2H3COOC2H5 (0,05 mol) → % mY =

0, 05.100 .100% = 45, 45% 11

→Chọn B

Câu 21: Chọn đáp án A H2O 1,1 mol > CO2 0,7 mol => X là hh các ancol no. C=

0,7 =1,75 => X là hh các ancol no, đơn chức và mol ancol = 0,4. 1,1 - 0,7

BTNT => mX = m = 0,7*12 + 1,1*2 + 16*0,4 = 17 gam. 32,8 gam Y có số mol 0,25*2 = 0,5 mol. Pứ este hoá : Ancol X + Axit Y => Este + H2O (Axit dư nên tính theo ancol) BTKL : a =

80 17 32,8 .0,4( + - 18) = 28,832 gam 100 0,4 0,5

→Chọn A

Đây là dạng bài tập khá quen thuộc về phản ứng đốt cháy của ancol no đơn chức và phản ứng este hoá với axit. HS gặp khó khăn trong khâu xác định dãy đồng đẳng của các ancol X và xử lý hỗn hợp 3 ancol phản ứng với 2 axit. Câu 22: Chọn đáp án B Axit có 1 pi còn rượu không có pi nào nên ta có ngay:  nCO 2 : 0, 9(mol) → n ancol = 1,05 − 0, 9 = 0,15(mol)   nH 2 O :1,05(mol)

Vì axit có 2 nguyên tử O còn ancol có 1.O nên ta có

∑m

X O

= 21,7 − 0,9.12 − 1,05.2 = 8,8 → ∑ n O = 0,55

→ n axit =

0,55 − 0,15 = 0,2(mol) 2

30


0,2 : C n H 2n O 2  m = 2 → C 2 H 5OH BTNT cacbon X  → 0,2n + 0,15m = 0,9 →  0,15 : C m H 2m O  n = 3 → C 2 H 5 COOH → m = 0,6.0,15(29 + 44 + 29) = 9,18(gam)

Câu 23: Chọn đáp án B n NaOH = 0,04(mol) → 0,04.CH3COONa = 3,28(gam)  n CH3COOC 2 H5 = 0,1(mol)

Câu 24: Chọn đáp án B 44a + 86 ( 0,05 − a ) = 2,62 → a = 0,04 → H =

0,04 = 80% 0,05

Câu 25: Chọn đáp án D  nBr2 = 0,16 = nanken anken = ankan = 0,16 → C4 H10  → C4 H10bandau : a + 0,16  du C H : a m = 5,32  4 10  anken 16.1,9625 = 31,4 =

58 ( a + 0,16 ) − 5,32 a + 0,16

→ a = 0,04 → m = 58.0, 2 = 11,6( gam)

Câu 26: Chọn đáp án A

 n O = 0, 9 7 5 ( m ol )  2   n C O 2 = 0, 8 ( m o l ) ROH = → nY = 0.15( mol ) →

→ 15, 7 + 0, 975.32 = 0,8.44 + mH O → nH O = 0, 65(mol ) 2 2

C2 H 5OH → 0,15 C3 H 7 OH 7, 6

 R = 27  RCOOR = → CH 2 = CHCOOC2 H 5 : 0,1( mol ) 0,15  CH 2 = CHCOOC3 H 7 : 0, 05(mol ) 15, 7

Câu 27: Chọn đáp án D   nNaOH = 0,69( mol ) du → nNaOH = 0,69 − 0,45 = 0,24( mol )  n = 0,225( mol ) → n = 0,45 = n ruou Y  H 2   RCOONa + NaOH → Na2CO3 + RH

→ RH =

7, 2 = 30(C2 H 6 ) 0, 24

→ m + 0,69.40 = 15, 4 + C2 H 5COONa.0, 45 + 0, 24.40 → m = 40,6

Câu 28: Chọn đáp án A 31


21,2  = 0, 4(mol)  HCOOH RCOOH  n X = 53 → X → X R = 8 CH 3COOH  n C H OH = 0,5(mol)  2 5 → m este = 0,4.0,8(8 + 44 + 29) = 25,92(gam)

Câu 29: Chọn đáp án B Nhìn vào đáp án ta thấy A,B,D đều có gốc ancol là CH3OH ta giả sử este là RCOOCH3 NaCl : 0,1 15,25  → R = 27 → CH 2 = CH − RCOONa : 0,1 ← (n Ag = 0,4)

Câu 30: Chọn đáp án B n X = 0,05 = n ancolY → Y : CH3OH  n Ag > 0,14 → n Ag > 2n ancolY

Câu 31. Chọn đáp án D Chú ý: KOH hút cả H2O và CO2 ; còn P2O5 chỉ hút nước.Vậy ta có ngay :   m CO2 = 30,8 → n CO2 = 0,7(mol)    m H 2O = 43, 4 − 30,8 = 12,6 → n H 2O = 0,7(mol) 0,8 →C= =4→D  0,2  n Na = n A = 0,2(mol)   n Na 2CO3 = 0,1(mol) →  n = 0,1 + 0,7 = 0,8 ∑ C 

Câu 32. Chọn đáp án A nX = 0,06 → MX = 74   a + b + c = 0,1875  HCOOC2 H 5 : a (mol )  13,875  → nA = = 0,1875 CH 3COOCH 3 : b( mol ) → 68a + 82b + 96c = 15,375 74  46a + 32b C H COOH : c(mol )  2 5  = 41,34  a+b

→ a = 0,075 (mol ) ; b = 0,0375 (mol ) ; c = 0,075 (mol ) Câu 33. Chọn đáp án C CO : 0,4 Ca ( OH ) →  2 → 0,4.44 + 18a = 23,9 → a = 0,35 2 H 2 O : a khoâng no  n este = 0,4 − 0,35 = 0,05(mol) 0,4 →  no →C= = 2,67 → HCOOCH3 0,15  n este = 0,1(mol)

→ ∑ m X = m C + m H + m O = 0,4.12 + 0,35.2 + 0,15.2.16 = 10,3

32


→ %HCOOCH3 = 58,25%

Câu 34: Chọn đáp án B  n CO2 = 0,08(mol) → B vì số mol CO2 > số mol H2O nên E phải có nhiều hơn 1 liên   n H 2O = 0, 064(mol)

kết pi Câu 35: Chọn đáp án C CO2 : 0,8(mol)   H 2 O : 0,4(mol) O : 0,9(mol)  2 BTNT.oxi

→ M X = 136

  → n + 0,9.2 = 0,8.2 + 0,4 → n = 0,2 → n X = 0,1 CDLBT →  BTKL  → m X = 0,8.12 + 0,4.2 + 0,2.16 = 13,6 X O

X O

C H OOCCH3 (1) → X 6 5 CH3 − C6 H 5OOCH (3 chaá t )

Câu 36: Chọn đáp án C Y : CH3COONa : 0,15 → n X = 0,15  18,6  TH1 : este 1 chuïc : → M X = = 124 → X : CH3COOR Trường hợp này vô lý ngay 0,15  m Y = 0,15.CH3COONa = 12,3  TH 2 : X : CH 3 OOC − CH 2 − COOCH 3

→ Y : NaOOC − CH 2 − COONa → m Y = 0,15.148 = 22,2

Câu 37: Chọn đáp án D Có ngay:  n ↓ = n CO2 = 2,45   ∆m = 245 − m CO2 + m H2 O = 245 − 2,45.44 + m H2 O = 118,3  n CO = 2,45(mol) → 2  n H2 O = 1,05(mol)

(

)

(

)

Vì X có 5 liên kết π nên có ngay : n CO2 − n H2 O = 4n X = 1,4 → n X = 0,35 → C =

2,45 =7 0,35

HCOONa : 0,1(mol) Có ngay: m = 22,4(gam) C 6 H5ONa : 0,1(mol) NaOH : 0,1(mol) 

33


Câu 38: Chọn đáp án D Chú ý : 3R ( COOH )2 + 2R' ( OH )3 → R 3 ( COO )6 R'2 + 6H 2 O

→ mR ( COOH ) n + nR' ( OH ) m → Rm ( COO ) nmR'n + nmH2O n ↓ = n CaCO3 = 0,6 → ∆m ↓= 60 − (m CO2 + m H 2O ) = 29,1 → m H 2O = 4,5 → n H 2O = 0,25(mol)

Do đó X có 6π và 2 vòng : n CO − n H O = 7n X → n X = 2

2

0,6 − 0,25 = 0,05(mol) 7

BTKL: m X = ∑ m(C,H,O) = 0,6.12 + 0,25.2 + 0,05.12.16 = 17,3 → M X =

17,3 = 346 0,05

Câu 39. Chọn đáp án D Muối của 1 axit : Loại ngay A và B C không phải đồng phân (Có thể chọn D ngay lập tức). Nhìn vào đáp án: Cn H2n O2 +

3n − 2 O2 → nCO2 + nH 2 O 2 3n − 2 n . Suy ra n = 4 2 0,25 0,2

Câu 40. Chọn đáp án D Có ngay: Vì C là do ancol không bền biến thành andehit nên không thể là HCHO n Cu2O = 0,05 → n A = 0,05 → M A =

4,3 = 86 → CH 3COOCH = CH 2 0,05

→ m CH3COONa = 0,05.82 = 4,1(gam)

Câu 41: Chọn đáp án A Nhìn vào đáp án thấy các ancol đều no và đơn chức.Và trong 2 este có một của phenol este − phenol : a a + b = 0,15 a = 0,05 do đó n ancol = b = 0,1 X → → este − ancol : b 2a + b = 0,2  b = 0,1

Khi đốt cháy ancol:  44c + 18d = 8  n CO2 = 0,1(mol)  n CO2 = c → → → CH 3OH Loại B,D   n H2O = d d − c = 0,1  n H2O = 0,2(mol)

Kết hợp thử đáp án suy ra A 34


Câu 42: Chọn đáp án C Hh E pứ tráng bạc => X là HCOOH và este T có gốc HCOO- . Đặt số mol X,Y,T lần lượt là a,b và c. CO2 0,25 mol và H2O 0,18 mol. BTNT => n O(E) =

6,88 − 0,25.12 − 0,18.2 = 0,22 = 2a + 2b + 4c 16

Và 2a+2c = 0,12 => b + c = 0,05. Axit Y có tổng số liên kết pi là k => tổng số liên kết pi trong este T là k+1 = > 0,25 – 0,18 = (k-1)b + (k+1-1)c => 0,07 = (b+c)k – b = 0,05k – b. Áp dụng điều kiện : b < 0,05 => 0,05k – 0,07 < 0,05 => k < 2,4. Ta chọn k = 2 => b = 0,03 ; a = 0,04 ; c = 0,02. (X)CH 2 O 2 : 0, 04  (Y)C n H 2n-2O 2 : 0, 03 (T)C H O (m > 4) : 0, 02 m 2m-4 4 

=> 0,04 + 0,03n + 0,02m = 0,25 (BTNT C) => n=

21-2m 3

Ta chọn m=6 => n=3. X là HCOOH, Y là CH2=CH-COOH T là HCOO-CH2-CH2-OOC-CH=CH2. Z là C2H4(OH)2 BTKL : m E + m KOH = m + m Z + m H 2O = > 6,88 + 0,15*56 = m + 62*0,02 + 18*(0,04+0,03) => m = 12,78 gam. →Chọn C Những điểm kiến thức HS lưu ý vận dụng trong bài tập này : I/ Định luật BTNT. II/ Phản ứng tráng bạc của axit fomic và este của axit fomic III/ Kĩ năng vận dụng định luật BTKL với dữ kiện đề cho KOH dư khi phản ứng với hỗn hợp axit + este. IV/ Vận dụng độ bất bão hoà trong phản ứng đốt cháy hợp chất hữu cơ, kĩ năng biện luận xác định CTPT. HS gặp không ít khó khăn trong việc xác định công thức của este T

Câu 43: Chọn đáp án A Còn hai trường hợp A và D ta đi thử đáp án ngay:

35


CH 3CHO  C 2 H 5CHO

M = 49,25

m = 86 → A → OK

A. HCOO-CH=CH-CH3 và CH3-COO-CH=CH2. B. HCOO-C(CH3)=CH2 và HCOO-CH=CH-CH3 (Loại ngay do không tạo 2 andehit) C. CH3-COOCH=CH-CH3 và CH3-COO-C(CH3)=CH2. (Loại ngay do không tạo 2 andehit) D. C2H5-COO-CH=CH2 và CH3-COO-CH=CH-CH3. Câu 44: Chọn đáp án B (n NaOH = 0,3) : (n este = 0,15) = 2 :1 → C 6 H 5 − OOCR

C H − ONa : 0,15 → 29,7  6 5 → 0,15(116 + R + 44 + 23) = 29,7 → R = 15 RCOONa : 0,15

→X

C 6 H 5 − OOCCH 3

H 3C − C 6 H 4 − OOCH (3)

Câu 45: Chọn đáp án D  3n − 2 Chaùy O2  → nCO2 + nH 2 O  X : Cn H 2n O2 + 2   0,1 0,275  HCOOCH3 : 0,05(mol) → n = 2,5 → X  CH 3COOCH 3 : 0,05(mol) n NaOH = 0,25 → n CH OH = 0,1(mol) 3

BTKL

→ 6,7 + 10 = m + 0,1.32 → m = 13,5(gam)

Câu 46: Chọn đáp án A Nhìn nhanh qua đáp án thấy các este đều là 2 chức → n KOH = 2n este =

4, 2 5, 475 .2 = 146 = 0, 075(mol) → M este = 56 0,075

Câu 47: Chọn đáp án C   nNaOH = 0,69(mol) du   → nNaOH = 0,69 − 0,45 = 0,24(mol) n = 0,225( mol ) → n = 0,45 = n   H2 röôïu Y   RCOONa + NaOH → Na2CO3 + RH → RH =

7,2 = 30(C2 H 6 ) 0,24

36


→ m + 0,69.40 = 15,4 + C2 H 5COONa.0,45 + 0,24.40 → m = 40,6( gam )

Câu 48: Chọn đáp án B CO 2 : 0,8 BTKL 13,6 − 0,8.12 − 0,4.2  → n Otrong A = = 0,2 → n A = 0,1(mol) H O : 0,4 16  2

Ta có: 

 NaOH : 0,15 → 21,8  RCOONa : 0,1

→ R = 91 loại → A là este của phenol.

 NaOH : 0,05  → 21,8  RCOONa : 0,1 C H ONa : 0,1  6 5

→ R = 15 .Vậy A có các chất thỏa mãn là:

C6 H 5 OOCCH 3 ; CH 3 − C6 H 5OOCH có 3 đồng phân (m,o,p)

Câu 49: Chọn đáp án D Ta có: số mol CO2 bằng số mol H2O → X là các chất no đơn chức. CO 2 : a BTKL  → 9,16 + 0, 45.32 = 44a + 18a → a = 0,38  H2O : a BTNT Oxi  → n Otrong X + 0,45.2 = 3.0,38

→ n Otrong X = 0,24

→ n X = 0,12(mol)

Câu 50: Chọn đáp án B phaûn öùng Ta có: n H = 0,095 → n axit = 0,25 + 0,3 − 0,095.2 = 0,36 → n este = 0,18(mol) + ancol 2

M este = H=

18 = 100 = R + 44 + 29 → R = 27 0,18

CH 2 = CH −

0,18 = 0,72 = 72% 0, 25

Câu 51: Chọn đáp án D CH 3COOC2 H 5 : a(mol) BTKL  → a = 0,02(mol) CH 3COOC6 H 5 : a(mol)

Ta có : 4, 48 

C 2 H 5 OH : 0,02  BTKL este + NaOH →  H 2 O : 0,02  → 4, 48 + 0,08.40 = m + 0,02(46 + 18) m 

→ m = 6,4(gam)

Câu 52: Chọn đáp án A Ta có: n Na CO = 2

3

3,18 BTNT.Na = 0,03  → n NaOH = 0,06(mol) →Có este của phenol. 106

37


 n A = 0,05 0,12 + 0,03 →C= =3 n = 0,12 0,05  CO2

→ 

HCOOCH 3 : a a + b = 0,05 a = 0,04 → → → RCOOC6 H 5 : b a + 2b = 0,06 b = 0,01

→R ≡H

HCOONa : 0,05(mol) → m = 4,56  C 6 H 5 ONa : 0,01(mol)

Câu 53. Chọn đáp án C C 2 H 5 OH : 0,5 H = 60% → m este = 0,6.0,4.(15 + 44 + 29) = 21,12(gam) CH COOH : 0, 4  3

Ta có: 

Câu 54. Chọn đáp án D 0

t E+ O 2  → CO 2 + H 2 O

Trong E: nC : nH : nO = 0,24 : 0,192.2 :

4,8 − 0, 24.12 − 0,192.2.1 = 5:8: 2 16

Cho E tác dụng với NaOH 0

t RCOOR'+ NaOH  → RCOONa+ R'OH 0,15 0,15 0,15 0,15

m R'OH = 15 + 0,195.40 -14,1 = 8, 7 g

=> M R'OH =

8,7 = 58 => R = 41 => CH 2 = CH- CH 2 OH 0,15

Câu 55: Chọn đáp án C CO 2 : 0,3 → n Y = 0,4 − 0,3 = 0,1 → C 3 H 8 O2  H 2 O : 0,4

Khi đốt cháy Y: 

Vậy X là este hai chức: BTKL → n NaOH = 2n ancol = 0,2  → m1 + 0,2.40 = 15 + 0,1.76

→ m1 = 14,6 (gam)

Câu 56: Chọn đáp án B BTKL Ta có:  → 3,98 + m NaOH = 4,1 + 1,88 → n NaOH =

M RCOONa = R + 44 + 23 = M ROH = R + 17 =

2 = 0,05(mol) 40

4,1 → R = 15 0,05

1,88 → R = 20,6 0,05

38


Câu 57: Chọn đáp án B X là este, Y là muối, Z là andehit Ta suy luận từ cuối lên.Sẽ có chuỗi chuyển hóa : O2 ;xt NaOH NaOH,CaO CH 3CHO  → CH 3COOH  → CH 3COONa  → CH 4

Vậy X là : CH3COOC 2 H3 → %C =

4.12 = 55,81% 86

Câu 58: Chọn đáp án C   n este = 0,1 → n RCOOM = 0,1(mol)  Ta có :  m MOH = 30.1,2.0,28 = 10,08 → loại A và B .  4,6  M ancol = = 46 → C 2 H 5OH 0,1  BTNT.M  →

12, 42 5,04 = → M = 39(K) 2M + 60 M + 17

→ n KOH = 0,18(mol)

BTKL  → m este + 10,08 = m A + 4,6

Nếu là đáp án D ta có: m A = 7, 4 + 10,8 − 4,6 = 13,6 HCOOK : 0,1 → m A = 12,88 →Vô lý KOH : 0,08

Ta lại có: m A 

Câu 59: Chọn đáp án A Vì sản phẩm là hỗn hợp các este lên ta dùng BTKL là hay nhất: phaûn öùng Ta có : n axit = 0,5.4 = 2 → n H O = 2(mol) 2

BTKL  → 2.60 + 0,8.1.92 = m + 2.18 → m = 157,6(gam)

Câu 60: Chọn đáp án B Vì X là no ,đơn chức ,mạch hở : BTKL  → m X = 0,145.(44 + 18) − 0,1775.32 = 3,31

n CO2 = n H2 O = 0,145 ; n O2 = 0,1775

BTNT.Oxi  → n Otrong X + 0,1775.2 = 0,145.3 → n Otrong X = 0,08 → n X = 0,04(mol)

CH 3COOCH 3 : 0,015(mol) → M X = 82,75 →  CH 3COOC 2 H 5 : 0,025(mol)

Câu 61: Chọn đáp án D

39


 n X = 0,025(mol) → 3 gam  n NaOH = 0,04(mol)

Ta có: 

RCOONa : 0,025(mol)   NaOH : 0,015(mol)

BTKL  → 3 = 0,025(R + 44 + 23) + 0,015.40 → R = 29

− C2 H5

Câu 62: Chọn đáp án B Dễ thấy hiệu suất được tính theo axit. Có ngay: n axit = 0,1(mol) → n CH3COOC2 H5 = 0,1.0, 5 = 0, 05 → m = 0, 05.88 = 4, 4 (gam) Câu

63.

Chọn đáp án A 1 2

Để ý: 2ROH → ROR + H 2 O → n H O = n ROH 2

2 este là đồng phân nên: n este = n ROH = 0,9 → n H O = 0, 45 → m = 8,1(gam) 2

Câu 64: Chọn đáp án A  n CO2 = 1,05(mol) X là các este no đơn chức.   n H2O = 1,05(mol) BTNT.Oxi X  → n trong + 2, 45 = 1,05.2 + 1,05 O

→ n Otrong X = 0,7 → n X = 0,35 → ∑ C =

1,05 =3 0,35

Các chất có thể có trong X là : HCOOC 2 H 5 ; CH 3COOCH 3 Câu 65: Chọn đáp án A Nhìn các đáp án thấy Z,Y,Z đều no đơn chức nên khi cháy cho n CO = n H O 2

Với 4,62 gam M: n CO = n H O = 2

2

2

3,06 = 0,17(mol) 18

BTKL  → 4,62 = ∑ m(C,H,O) = 0,17.12 + 0,17.2 + m Otrong M

→ m Otrong M = 2,24 → n Otrong M = 0,14 → n M = 0,07 → C =

0,17 = 2,428 0,07

B,C Loại vì số C đều lớn hơn hoặc bằng 3 C 2 H 4 O 2 : a(mol)  C 3 H 6 O 2 : b(mol)

a + b = 0,07 a = 0,04(mol) → → 2a + 3b = 0,17 b = 0,03(mol)

Số mol M có trong 5,544 là : n M = Loại C ngay vì : n axit <

0,07.5,544 = 0,084 4,62

n ↑CO2 = 0,06

0,084 .4 = 0,048 7

40


Câu 66: Chọn đáp án B  n CH3COOH = 0,2(mol)   n C2 H5OH = 0,3(mol)

n este =

11 = 0,125 88

→H=

0,125 = 62,5% 0,2

Câu 67: Chọn đáp án C  n C6 H5OOCCH3 = 0,1(mol) → n H2O = 0,1(mol)   n NaOH = 0,25(mol) BTKL  →13,6 + 0,25.40 = m + 0,1.18 → m = 21,8(gam)

Câu 68: Chọn đáp án D  n X = 0,1(mol) BTKL  →16 + 0,2.40 = mancol + 17,8 → m ancol = 6,2(gam)  n NaOH = 0,2(mol)

Ta có: 

M Ancol = 62 → HO − CH 2 − CH 2 − OH

Câu 69: Chọn đáp án C Nếu X là este đơn chức thì X có dạng : C5 H10 O 4 loại Nếu X là este hai chức thì X có dạng : C7 H12O5 thỏa mãn. → n NaOH = 0,3 → n X = 0,15 → m = 0,15.176 = 26,4(gam)

Câu 70: Chọn đáp án A  n axit = 0,2(mol)

Ta có: 

 n ancol = 0,3(mol)

n este = 0,125(mol) → H =

0,125 = 62,5% 0,2

Câu 71: Chọn đáp án A BTKL Ta có :  →1,99 + m NaOH = 2,05 + 0,94

→ M RCOONa = R + 44 + 23 =

→ M ROH = R + 17 =

2,05 = 82 0,025

→ n NaOH = 0,025(mol)

→ R = 15

−CH 3 0,94 = 37,6 → R = 20,6 →  0,025  −C 2 H 5

Câu 72. Chọn đáp án D 4CO 2 : 4a O2 Ta có: C4 H8O 2 (a mol)  → 4H 2 O : 4a

n Ba (OH)2 = 0,08   BTNT.Ba Ba(HCO3 )2 : b →   BaCO3 : c 

41


BTKL   → 4a(44 + 18) + 200 = 194,38 + 197c a = 0,025  BTNT.Ba  →   → b + c = 0,08 →  b = 0,02 → m = 2,2(gam)   c = 0,06 BTNT.C → 2b + c = 4a  

Câu 73. Chọn đáp án A 400   n axit = 86 = (mol) 2,5.86 Ta có:  →H= = 53,75% 400  n = 250 = 2,5(mol)  este 100

Câu 74: Chọn đáp án A Trong Y chứa hỗn hợp hai muối và 2 ancol nên E phải được tạo từ axit hai chức và ancol đơn chức →Loại B và C ngay . phaûn öùng Ta có: n HCl = 0,06 → n NaOH = 0,15.2 − 0,06 = 0,24 → n E = 0,12(mol)

 NaOOC − R − COONa : 0,12 → 22,95  → R = 28 − CH 2 − CH 2 −  NaCl : 0,06

Câu 75: Chọn đáp án B  n = 0,04(mol)

Ta có:  A Sau khi thủy phân A sẽ có 2 nhóm OH đính vào vòng  n KOH = 0,18(mol) benzen nên: KOOCC6 H 3 ( OK )2 : 0,04(mol)  → m = 15,76 CH 3COOK : 0,04(mol) KOH : 0,02(mol) 

Câu 76: Chọn đáp án D CH3COOCH = CH 2 C H O : a(mol)  quy veà  → 4 6 2 CH3COOCH3  HCOOC H C3 H6 O2 : b(mol) 2 5  a = 0,01(mol) 86a + 74b = 3,08 → → 6a + 6b = n H = 0,24  b = 0,03(mol)

Câu 77: Chọn đáp án B  n CO2 = 0,19(mol) m X = ∑ m(C,H,O)   n H2 O = 0,14(mol) 4,16 − 0,19.12 − 0,14.2 → n Otrong X = = 0,1(mol) 16

42


BTNT.Oxi  → nX =

1 trong X nO = 0,05 Với m = 2,08 → n X = 0,025 = n NaOH 2

BTKL  → 2,08 + 0,025.40 = m + 0,46 → m = 2,62(gam)

Đây là bài toán khá hay.Nhiều bạn học sinh sẽ bị lừa dẫn tới việc cố gắng đi tìm xem R là gì.Điều này sẽ mất rất nhiều thời gian và cũng không cần thiết. Câu 78: Chọn đáp án C  13,8  n X = 138 = 0,1(mol) Vì X có tráng gương,có tác dụng với Na và   n phaûn öùng = 0,36 = 0,3(mol)  NaOH 1,2 → X : HO − C 6 H 4 − OOCH → n H2 =

1 n X = 0,05 → V = 0,05.22,4 = 1,12(lit) 2

Câu 79. Chọn đáp án A  n CO2 = 0, 2(mol)  n H 2O = 0, 2(mol)

Nhìn nhanh qua đáp án thấy các chất đều là este đơn chức  → no đơn chức 4,4 = ∑ m(C,H,O) → n O =

4,4 − 0,2.12 − 0,2.2 = 0,1 → n X = 0,05 → M X = 88 16

2,75 gam X sẽ có → n X = → RCOONa =

2,75.0,05 = 0,03125(mol) 4, 4

3 = 96 → R = 29 → C 2 H 5COOCH 3 0,03125

Câu 80: Chọn đáp án A nX =

10, 4 9,8 = 0,1(mol) → M RCOONa = = 98 → R = 31 104 0,1

HO − CH 2 −

Câu 81: Chọn đáp án B CH 3COONa : 0,025(mol)  n CH3COOC6 H5 = 0,025(mol) BTNT.Na   → m = 6,95 C 6 H 5ONa : 0,025(mol)  NaOH : 0,05(mol)  n NaOH = 0,1(mol) 

Với câu này ta có thể dùng BTKL cũng rất tốt.Vì NaOH dư nên n H O = 0, 025(mol) 2

BTKL  → 3,4 + 0,1.40 = m + 0,025.18 → m = 6,95(gam)

Câu 82: Chọn đáp án D

43


 n X = 0,15(mol)   n NaOH = 0,1875(mol)

RCOONa : 0,15(mol) → 15,6  NaOH : 0,0375(mol)

→ R = 27

Câu 83: Chọn đáp án B CH 2 − OOCCH 3

Dễ dàng tìm ra X là este hai chức. CH − OOCCH3 CH 2 − OH

n NaOH = 0,3 → n X = 0,15 → m = 0,15.176 = 26, 4(gam)

44


CHUYÊN ĐỀ GIẢI BÀI TOÁN CACBOHIDRAT I. LÍ THUYẾT (1). Glucozo, fructozo, mantozo đều có phản ứng tráng Ag trong môi trường NH3 . H Mantozo  → Glucozo + Glucozo (2). Thủy phân :  H+ Saccarozo → Glucozo + Fructozo +

Chú ý : Bài toán hiệu suất thủy phân khi Mantozo còn dư nó vẫn tráng Ag. (3). Quá trình điều chế ancol: Thuy phan len men 2CO 2 + 2C 2 H 5OH → C6 H12O 6 → ( C6 H10O5 ) 

II. HƯỚNG DẪN Câu 1: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,2 mol saccarozơ và 0,1 mol mantozơ một thời gian thu được dd X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư thì lượng Ag thu được là: A. 0,90 mol

B. 0,95 mol

C. 1,20 mol

D. 0,6 mol

Hướng dẫn giải Chú ý: Man dư phải có phản ứng tráng Ag nhé ! n Ag = 0,2.0,75.4 + 0,1.0,75.4 + 0,1.0,25.2 = 0,95(mol)

Câu 2: Từ 10 tấn vỏ bào (chứa 80% xenlulozơ) có thể điều chế được bao nhiêu tấn cồn thực phẩm 450 (biết hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 64,8%, khối lượng riêng của cồn nguyên chất là d = 0,8 g/ml)? A. 0,294.

B. 7,440.

C. 0,930 .

D. 0,744.

Hướng dẫn giải n xenlulo → n glu → 2n ancol 10 1 3,68.0,55 .0,8.2.46. .0,648 = 3,68 → VH2 O = = 4,498 162 0,8 0,45 = 3,68.0,8 + 4,498 = 7,44(gam)

→ Vancol = m con

Câu 3: Xenlulozo trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozo và axit nitric. Tính thể tích axit nitric 99,67% (có khối lượng riêng 1,52 g/ml) cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (H = 90%). A.36,5 lít

B.11,28 lít

C.7,86 lít

D.27,72 lít 1


Hướng dẫn giải Phương trình : H 2 SO4 ,t C 6 H 7 O 2 ( OH )3  + 3nHNO3  →  C 6 H 7 O2 ( ONO 2 )3  + 3nH 2 O  n n 0

Để làm nhanh câu này các bạn chịu khó nhớ chút nhé! XLL + 3HNO3 → XLLtrinitrat(297)  0,6.63 1 1  n XLLtrinitrat = 0,2 → n axit = 0,6 → V = 0,9967 . 1,52 . 0,9 = 27,72(lit) 

Câu 4. Lên men dung dịch chứa 360 gam glucozơ thu được 69 gam ancol etylic. Hiệu suất của quá trình lên men tạo thành ancol etylic là: A. 60.

B. 75.

C. 25.

D. 37,5.

Hướng dẫn giải 1Glu → 2ancol phaûn öùng Có ngay: n ancol = 1,5 → n Glu = 0,75 → H =

0,75.180 = 37,5% →Chọn đáp án D 360

Câu 5: Thủy phân dung dịch chứa 109,44 gam mantozơ một thời gian. Lấy toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng thủy phân cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 103,68 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân mantozơ là: A. 55%.

B. 25%.

C. 50%.

D. 45%

Hướng dẫn giải Hết sức chú ý: Man dư vẫn cho phản ứng tráng bạc (Chỗ này nhiều em quên lắm). n Man =

109,44 = 0,32; n Ag = 0,96 = 0,32.H.4 + 0,32(1 − H).2 → H = 0,5 = 50% 342

→ Chọn đáp án D Câu 6: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là: A. 13,5.

B. 15,0.

C. 20,0.

D. 30,0.

Hướng dẫn giải ∆m ↓= 10 − m CO = 3,4 → m CO = 6,6 2

2

phaûn öùng → n CO = 0,15 → n glu = 0,075 2

2


→m=

0,075.180 = 15(gam) →Chọn đáp án B 0,9

Câu 7: Cho Glucozơ lên men thành Ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Vậy khối lượng Glucozơ cần dùng là: A. 56,25 gam

B. 20 gam

C. 33,7 gam

D. 90 gam

Hướng dẫn giải leâ n men Ta có: C6 H12 O6   → 2CO2 + 2C2 H 5OH

BTNT  → n CO2 = n CaCO3 = 0,5 → m glu =

0,5 1 . .180 = 56, 25 →Chọn đáp án A 2 0,8

Câu 8: Thủy phân m gam sacarozo trong dung dịch HCl, đun nóng với hiệu suất 75%. Cho sản phẩm thu được đem tráng bạc được 64,8 gam Ag. Khối lượng m là: A. 51,3g

B. 76,95g

C. 68,4g

D. 136,8g

Hướng dẫn giải Ta có: n Sac = a → n Ag = 0,6 = 0,75a.4 → a = 0, 2 → m = 0, 2.342 = 68,4 →Chọn đáp án C

3


BÀI TẬP RÈN LUYỆN CACBONHIDRAT Câu 1: Đun nóng 3,42 gam Mantozơ trong dd H2SO4 loãng, trung hòa axit sau phản ứng rồi cho hỗn hợp tác dụng hoàn toàn với dd AgNO3/NH3, đun nóng thu được 3,78 gam Ag. Hiệu suất thủy phân Mantozơ: A. 87,5%

B. 75,0%

C. 69,27%

D. 62,5%

Câu 2: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dd X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư thì lượng Ag thu được là: A. 0,090 mol

B. 0,095 mol

C. 0,12 mol

D. 0,06 mol

Câu 3: Hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ có tỉ lệ về khối lượng tương ứng là 1:2. Thủy phân m gam X trong môi trường axit (hiệu suất phản ứng thủy phân đều đạt 60%), trung hòa dd sau phản ứng, sau đó thêm tiếp một lượng dư dd AgNO3 trong NH3 dư vào thì thu được 95,04 gam Ag kết tủa Giá trị của m là: A. 102,6

B. 82,56

C. 106,2

D. 61,56

Câu 4: Tiến hành lên men m gam glucozơ thành C2H5OH với hiệu suất 75%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra đem hấp thụ hết vào 1 lít dung dịch NaOH 2M (d = 1,05 g/ml), thu được dung dịch chứa hỗn hợp 2 muối có tổng nồng độ là 12,276%. Giá trị của m là: A. 150.

B. 90.

C. 180.

D. 120.

Câu 5: Từ 10 tấn vỏ bào (chứa 80% xenlulozơ) có thể điều chế được bao nhiêu tấn cồn thực phẩm 450 (biết hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 64,8%, khối lượng riêng của cồn nguyên chất là d = 0,8 g/ml)? A. 0,294.

B. 7,440.

C. 0,930 .

D. 0,744.

Câu 6: Tiến hành lên men giấm 460 ml ancol etylic 80 với hiệu suất bằng 30%. Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml và của nước bằng 1 g/ml. Nồng độ phần trăm của axit axetic trong dung dịch thu được là: A. 7,99%.

B. 2,47%.

C. 2,51%.

D. 3,76%

Câu 7: Cho 6,84 gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 1,08 gam Ag. Số mol saccarozơ và mantozơ trong hỗn hợp lần lượt là. A. 0,01 mol và 0,01 mol.

B. 0,015 mol và 0,005 mol. 4


C. 0,01 mol và 0,02 mol.

D. 0,005 mol và 0,015 mol.

Câu 8. Thủy phân một lượng mantozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng bằng phương pháp thích hợp, tách thu được 71,28 gam hỗn hợp X, rồi chia thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng với H2 dư thu được 29,12 gam sobitol. Phần hai tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là: A. 69,12 g.

B. 38,88 g.

C. 43,20 g.

D. 34,56 g.

Câu 9: Hỗn hợp A gồm glucozơ và mantozơ. Chia A làm 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Hoà tan vào nước, lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư được 0,02 mol Ag. - Phần 2: Đun với dung dịch H2SO4 loãng. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH, sau đó cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag. Số mol của glucozơ và mantozơ trong A lần lượt là: A. 0,005 và 0,005. C. 0,01 và 0,01.

B. 0,0035 và 0,0035. D. 0,0075 và 0,0025.

Câu 10: Cho Xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetic (H2SO4 là xúc tác) thu được 11,10 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat và 6,60 gam axit axetic. Thành phần phần % theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong X lần lượt là: A. 76,84%; 23,16%.

B. 70,00%; 30,00%.

C. 77,84%; 22,16%.

D. 77,00%; 23,00%.

Câu 11: Dung dịch chứa 0,15 mol brom tác dụng hết với axetylen chỉ thu được 2 chất M;N là đồng phân của nhau trong đó M có khối lượng là 13,392g,khối lượng của N là: A. 14,508

B. 18,6

C.13,392

D. 26,988

Câu 12: Trộn một thể tích H2 với một thể tích anken thu được hỗn hợp X. Tỷ khối của X so với H2 là 7,5. Dẫn X qua Ni nung nóng được hỗn hợp khí Y có tỷ khối hơi so với H2 là 9,375. Phần trăm khối lượng của ankan trong Y là: A. 20%

B. 40%

C. 60%

D. 25%

5


Câu 13: Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được dd Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 0,2 mol Ag. Mặt khác thủy phân m gam hỗn hợp X một thời gian (hiệu suất thủy phân mỗi chất đều là 80%) thu dược dung dịch Z. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 0,168 mol Ag. Phần trăm khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp là: A. 60%

B. 55%

C. 40%

D. 45%

Câu 14. Xenlulozo trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozo (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozo). Nếu dùng 2 tấn xenlulozo thì khối lượng xenlulozo trinitrat điều chế được là: A. 1,97 tấn

B. 2,20 tấn

C. 3,67 tấn

D. 1,10 tấn

Câu 15. Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucozo và saccarozo trong môi trường axit, thu được dung dịch Y. Trung hòa axit trong dung dịch Y sau đó cho thêm dung dịch AgNO3/NH3 đư, đun nóng thu được 8,64 gam Ag. Thành phần 5 về khối lượng của glucozo trong hỗn hợp X là: A. 51,3%

B. 48,7%

C. 24,35%

D. 12,17%

Câu 16. Xenlulozo trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozo và axit nitric. Tính thể tích axit nitric 99,67% (có khối lượng riêng 1,52 g/ml) cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (H = 90%). A. 36,5 lít

B.11,28 lít

C. 7,86 lít

D. 27,72 lít

Câu 17. Cho 360 glucozơ lên men tạo thành ancol etylic. Khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Tính giá trị của m? A. 200 gam

B. 320 gam

C. 400 gam

D.160 gam

Câu 18. Người ta cho 2975 gam glucozo nguyên chất lên men thành ancol etylic. Hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Nếu pha ancol 40O thu được là: (biết khối lượng riêng của ancol là 0,8 g/ml). A. 3,79 lít

B. 6 lít

C. 3,8 lít

D. 4,8 lít

Câu 19. Một hộ gia đình ở huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình có ý định nấu rượu để bán trong dịp Tết nguyên đán 2018. Gia đình này đang phân vân trong 4 phương án sau :

6


Phương án 1 :Nấu rượu từ gạo. Biết giá gạo là 12.000/1kg,hàm lượng tinh bột 75%,hiệu suất cho cả quá trình nấu là 80%. Giá rượu là 20.000/lít. Phương án 2: Nấu rượu từ ngô. Biết giá ngô là 6.000/1kg,hàm lượng tinh bột 40%, hiệu suất cho cả quá trình nấu là 60%. Giá rượu 24.000/lít. Phương án 3:Nấu rượu từ khoai. Biết giá khoai là 10.000/kg. Hàm lượng tinh bột là 65%,hiệu suất cho cả quá trình nấu là 75%.Giá rượu là 21.000/lít. Phương án 4: Nấu rượu từ sắn. Biết sắn có giá là 5000/kg,hàm lượng tinh bột 30%,hiệu suất cho cả quá trình nấu là 60%.Giá rượu là 30.000/lít. Với các chi phí khác là như nhau (xem như =0) và rượu là 400 khối lượng riêng của ancol (rượu) là 0,8gam/ml nếu gia đình này bỏ ra 60 triệu để nấu rượu thì số tiền lãi lớn nhất có thể là : A.55 triệu

B.46,46 triệu C.42,22 triệu

D.61,75 triệu

Câu 20: Khi lên men nước quả nho thu được 100 lít rượu vang 100 (biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95% và ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml) . Giả thiết trong nước quả nho chỉ có một loại đường glucozơ . Khối lượng đường glucozơ có trong nước quả nho đã dùng là: A. 16,476 kg

B. 15,652 kg

C. 19,565 kg

D. 20,595 kg

Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X gồm glucozơ, anđehit fomic, axit axetic cần 2,24 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là: A. 6,2.

B. 4,4.

C. 3,1.

D. 12,4.

Câu 22: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm mantozơ và saccarozơ có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 và hiệu suất thủy phân lần lượt là 80% và 75% thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 90,72 gam Ag. Giá trị của m là: A. 85,50.

B. 108,00.

C. 75,24.

D. 88,92.

Câu 23: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất của quá trình lên men tạo thành ancol etylic là: A. 50%.

B. 70%.

C. 60%.

D. 80%.

Câu 24:Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02mol saccarozơ và 0,01mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi 7


cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là: A. 0,06 mol.

B. 0,095 mol.

C. 0,12 mol.

D. 0,090 mol.

Câu 25: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là: A. 2,20 tấn.

B. 2,97 tấn.

C. 1,10 tấn.

D. 3,67 tấn.

Câu 26: Một mẫu glucozơ có chứa 2% tạp chất được lên men rượu với hiệu suất 45% thì thu được 1lit rượu 46 độ. Biết khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8g/ml, khối lượng riêng của H2O là 1g/ml. Khối lượng mẫu glucozơ đã dùng là: A.735g

B.1600g

C.720g

D.1632,65g

Câu 27: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu (ancol) etylic. Tính thể tích dung dịch rượu 400 thu được? Biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%. A. 2300,0 ml.

B. 2875,0 ml.

C. 3194,4 ml.

D. 2785,0 ml.

Câu 28: Lên men m kg gạo chứa 80% tinh bột điều chế được 10 lít rượu (ancol) etylic 36,80. Biết hiệu suất cả quá trình điều chế là 50% và khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml. Giá trị của m là: A. 16,200.

B. 20,250.

C. 8,100.

D. 12,960.

Câu 29: Lấy 16,2 kg xenlulozơ tác dụng hết với anhiđrit axetic dư trong điều kiện thích hợp để điều chế tơ axetat thu được m gam hỗn hợp X gồm 2 polime. Để trung hòa 1/1000 lượng axit sinh ra cần 140 ml dung dịch NaOH 2M. Phần trăm về khối lượng một polime trong X là: A. 17,60%.

B. 20,00%.

C. 22,16% .

D. 29,93%.

Câu 30: Thực hiện phản ứng lên men rượu từ 1,5 kg tinh bột , thu được rượu etylic và CO2 . Cho hấp thụ lượng khí CO2 sinh ra vào dd nước vôi trong thu được 450 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, sau đó đun nóng phần dd lại thu được 150 gam kết tủa nữa . Hiệu suất phản ứng lên men rượu là: A. 40,5%

B. 85%

C. 30,6%

D. 81%

8


Câu 31: Dùng 5,75 lít dd rượu etylic 6o để lên men điều chế giấm ăn ( giả sử phản ứng hoàn toàn, khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml). Khối lượng axit axetic có trong giấm ăn thu được là: A. 360g

B. 270g

C. 450g

D. 575g

Câu 32: Chia m gam glucozơ làm hai phần bằng nhau. Phần một đem thực hiện phản ứng tráng gương thu được 27g Ag. Phần hai cho lên men rượu thu được V ml rượu(d = 0,8g/ml). Giả sử các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 100%. Giá trị của V là: A. 7,19 ml

B.11,5 ml

C.14,375 ml

D. 9,2 ml.

Câu 33. Thủy phân 34,2 gam mantozo với hiệu suất 50% . Dung dịch sau phản ứng cho tác dụng với dd A. 10,8

. Khối lượng Ag kết tủa là: B. 43,2

C. 32,4

D. 21,6

Câu 34: Thủy phân một lượng saccarozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng và bằng phương pháp thích hợp ,tách thu được m gam hỗn hợp X gồm các gluxit,rồi chia thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với một lượng H2 dư (Ni,to)thu được 14,56 gam sobitol. Phần hai hòa tan vừa đúng 6,86 gam Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường . Hiệu suất phản ứng thủy phân saccarozơ là: A. 40%

B. 80%

C. 50%

D. 60%

Câu 35: Cho 34,2 gam Mantozo thủy phân trong H2O/H+ với hiệu suất đạt 70%, sau phản ứng thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X rồi cho phản ứng tráng gương hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư được m gam bạc. Giá trị của m là: A. 30,24 gam

B. 36,72 gam

C. 15,12 gam

D. 6,48 gam

Câu 36: Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong dung dịch H2SO4 thu được dung dịch Y. Trung hòa hết lượng axit trong dung dịch Y rồi cho phản ứng ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag. Thành phần % về khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là: A. 24,35%.

B. 97,14%.

C. 12,17%.

D. 48,71%.

Câu 37: Cho hỗn hợp X gồm H2, isopren, axetilen, anđehit acrylic, anđehit oxalic, trong đó H2 chiếm 50% về thể tích. Cho 1mol hỗn hợp X qua bột Ni, nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Biết tỉ khối của Y so với X bằng 1,25. Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là: 9


A. 0,8.

B. 0,5.

C. 1.

D. 1,25.

Câu 38. Hỗn hợp X gồm saccarozơ và glucozơ cùng số mol được đun nóng với Ag2O dư/dung dịch NH3 thu được 3 gam Ag. Nếu thủy phân hoàn toàn hỗn hợp rồi mới cho sản phẩm thực hiện phản ứng tráng bạc thì lượng Ag tối đa có thể thu được là: A. Vẫn 3 gam

B. 6 gam

C. 4,5 gam

D. 9 gam

Câu 39: Hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ có tỉ lệ về khối lượng tương ứng là 1:3. Thủy phân m gam X trong môi trường axit (hiệu suất phản ứng thủy phân đều đạt 70%), trung hòa dd sau phản ứng, sau đó thêm tiếp một lượng dư dd AgNO3 trong NH3 dư vào thì thu được 276,48 gam Ag kết tủa Giá trị của m là: A. 273,6.

B. 256,5.

C. 290,7.

D. 205,2

Câu 40: Thuỷ phân hoàn toàn 6,84 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 80%, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là: A. 8,64

B. 4,32

C. 3,456

D. 6,912

Câu 41: Cho 36 gam Glucozơ lên men với H = 80% số mol CO2 thu được cho vào dung dich Ca(OH)2 dư khối lượng kết tủa thu được là: A. 48 gam

B. 36 gam

C. 32 gam

D. 40 gam

Câu 42: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch glucozơ đã dùng là: A. 0,02M.

B. 0,20M.

C. 0,01M.

D. 0,10M.

Câu 43: Từ m gam tinh bột điều chế được 575ml rượu etylic 100 (khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất cả quá trình là 75%, giá trị của m là: A. 60,75 gam.

B. 108 gam.

C. 75,9375 gam. D. 135 gam.

Câu 44: Thủy phân m (gam) tinh bột trong môi trường axit(giả sử sự thủy phân chỉ tạo glucozo). Sau một thời gian phản ứng, đem trung hòa axit bằng kiềm, sau đó cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được m (gam) Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân tinh bột là: A. 66,67%.

B. 80%.

C. 75%.

D. 50%. 10


Câu 45: Điều chế axit axetic từ tinh bột được thực hiện theo sơ đồ sau: +

0

+ H O,H , t men röôïu Tinh bột  → C2H5OH  → C6H12O6  2

+ O men giaám

2  → CH3COOH.

Biết hiệu suất của cả quá trình trên bằng 60%. Khối lượng tinh bột cần dùng để điều chế được 120 kilogam dung dịch axit axetic 10% theo sơ đồ trên là: A. 27,0 kilogam.

B. 24,3 kilogam.

C. 17,7 kilogam.

D. 21,9 kilogam.

Câu 46: Thủy phân 51,3 gam saccarozơ với hiệu suất 75%, thu được dung dịch X. Cho X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là: A. 43,2

B. 47,52

C. 48,6.

D. 37,8

Câu 47: Đun nóng 61,56 gam Mantozơ trong dd H2SO4 loãng, trung hòa axit sau phản ứng rồi cho hỗn hợp tác dụng hoàn toàn với dd AgNO3/NH3, đun nóng thu được 62,208 gam Ag. Hiệu suất thủy phân Mantozơ: A. 80,5%

B. 60,0%

C. 65,45%

D. 62,5%

Câu 48: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,8 mol saccarozơ và 0,6 mol mantozơ một thời gian thu được dd X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất lần lượt là 60% và 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư thì lượng Ag thu được là: A. 3,72 mol

B. 4,02 mol

C. 4,22 mol

D. 2,73 mol

Câu 49:Thủy phân 34,2 gam mantozơ với hiệu suất 50%. Sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc với dung dịch thu được. Khối lượng Ag kết tủa thu được là: A.10,8gam

B.43,2 gam

C.32,4 gam

D.21,6 gam

Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X gồm (glucozơ,frutozơ,metanal,và etanoic)cần 3,36 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 ,dư ,sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A.15,0

B.20,5

C.10,0

D.12,0

Câu 51: Đun nóng 85,5 gam mantozơ trong dung dịch axit sunfuric loãng, đun nóng, trung hòa axit sau phản ứng rồi cho hỗn hợp tác dụng hoàn toàn với lượng dư

11


AgNO3/NH3, đun nóng thu được 97,2 gam Ag. Vậy hiệu suất phản ứng thủy phân mantozơ là: A. 70.45%

B. 65,5%

C. 80,0%

D. 87,5%

Câu 52. Đun nóng dung dịch chứa 18 gam hỗn hợp glucozơ và fuctozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/ NH3 đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là: A. 5,4g

B. 21,6 g

C. 10,8 g

D. 43,2 g

Câu 53: Tiến hành sản xuất ancol etylic từ xenlulozơ với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%. Để sản xuất 2 tấn ancol etylic, khối lượng xenlulozơ cần dùng là : A. 10,062 tấn.

B. 2,515 tấn.

C. 3,512 tấn.

D. 5,031 tấn.

Câu 54. Tiến hành lên men giấm 460 ml ancol etylic 80 với hiệu suất bằng 30%. Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml và của nước bằng 1g/ml. Nồng độ phần trăm của axit axetic trong dung dịch thu được là : A. 7,99%

B. 2,47%

C. 2,51%

D. 3,76%.

Câu 55. Thủy phân hoàn toàn 95,4 gam hỗn hợp X gồm glucozo và saccarozo trong môi trường axit, thu được dung dịch Y. Trung hòa axit trong dung dịch Y sau đó cho thêm dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, thu được 118,8 gam Ag. Thành phần % về khối lượng của glucozo trong hỗn hợp X là: A. 28,3%

B. 24,35%

C. 18,47%

D. 22,19%

Câu 56. Thực hiện phản ứng tráng gương 72 gam dung dịch glucozo nồng độ 10% với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, nếu hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% thì số gam bạc thu được là: A. 10,8 gam

B. 13,824 gam

C. 8,64 gam

D. 6,912 gam.

Câu 57. Xenlunozo trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlunozo (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlunozo). Nếu dùng 1 tấn xenlunozo thì khối lượng xenlunozo trinitorat điều chế được là: A. 1,10 tấn

B. 1,485 tấn

C. 0,55 tấn

D. 1,835 tấn

Câu 58: Thực hiện phản ứng tráng gương 36 gam dung dịch fructozơ 10% với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, nếu hiệu suất phản ứng 40% thì khối lượng bạc kim loại thu được là:

12


A. 2,16 gam

B. 2,592 gam

C. 1,728 gam

D. 4,32

gam Câu 59: Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4.860.000 (u). Vậy số mắc xích của glucozơ có trong xenlulozơ nếu trên là: A. 25.000

B. 27.000

C. 30.000

D. 35.000

Câu 60: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là: A. 30 kg.

B. 42 kg.

C. 21 kg.

D. 10 kg.

Câu 61.Đun nóng 41,04 gam saccarozo trong dung dịch axit sunfuric loãng. Trung hòa dung dịch thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3dư, đun nóng thu được 36,288 gam Ag. Hiệu suất phản ứng thủy phân saccarozo là: A. 70,0%.

B. 60,0%.

C. 65,0%.

D. 80,0%.

Câu 62: Thực hiện phản ứng lên men rượu từ 2,025 kg khoai chứa 80% tinh bột (còn lại là tạp chất trơ), thu được C2H5OH và CO2. Cho toàn bộ lượng CO2 hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 được 450 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa, đun nóng dung dịch lại thấy có 150 gam kết tủa nữa. Hiệu suất phản ứng lên men là: A. 30,0%.

B. 85,0%.

C. 37,5%.

D. 18,0%.

Câu 63: Tiến hành phản ứng thủy phân 17,1(g) mantozơ (C12H22O11) trong môi trường axit với hiệu xuất phản ứng thủy phân là 80% , Lấy toàn bộ dung dịch sau phản ứng (sau khi trung hòa axit) cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng . Khối lượng (g) Ag thu được sau phản ứng là: A. 19,44.

B. 21,6.

C. 10,8.

D. 17,28.

Câu 64: Cho khối lượng riêng của cồn nguyên chất là D = 0,8 g/ml. Hỏi từ 10 tấn vỏ bào (chứa 80% xenlulozơ) có thể điều chế được bao nhiêu lít cồn thực phẩm 40˚ (biết hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 64,8%)? A. 294 lít.

B. 368 lít.

C. 920 lít.

D. 147,2 lít.

13


ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Chú ý: Man dư vẫn tác dụng với AgNO3/NH3 (Rất nhiều bạn quên chỗ này ). n Man = 0,01(mol) → n Ag = 0,01.H.4 + 0,01(1 − H).2 = 0,035 → H = 0,75%

Câu 2: Chọn đáp án B Chú ý: Man dư phản có phản ứng tráng Ag nhé ! n Ag = 0,02.0,75.4 + 0,01.0,75.4 + 0,01.0,25.2 = 0,095(mol)

Câu 3: Chọn đáp án A Chú ý: Man dư vẫn cho phản ứng tráng gương n sac = a → n Ag = 60%.a.4 + 60%.2a.4 + 40%.2a.2 = 0,88  n man = 2a → a = 0,1 → m = 102,6 (gam)

Câu 4: Chọn đáp án C 14


leân men C6 H12 O6 → 2CO2 + 2C2 H 5 OH

dòch m dung = 1000.1,05 = 1050(gam); n NaOH = 2(mol) NaOH

NaHCO3 : a(mol) BTNT Cac bon → n CO = a + b  2 Na2 CO3 : b(mol) BTNT.Na   → a + 2b = 2  →  BTKL 84a + 106b  → 1050 + 44(a + b) = 0,12276 

a = 1 0,75.180 → → n CO = 1,5 → n Glu = 0,75 → m glu = = 180(gam) 2 0,75  b = 0,5

Câu 5: Chọn đáp án B n xenlulo → n glu → 2n ancol 10 1 3,68.0,55 .0,8.2.46. .0,648 = 3,68 → VH2 O = = 4,498 162 0,8 0,45 = 3,68.0,8 + 4,498 = 7,442(gam)

→ Vancol = m con

Câu 6: Chọn đáp án C 36,8.0,8  = 0,64 Vruou = 460.0,08 = 36,8 → m ruou = 29,44 → n ruou = 46  Vnuoc = m nuoc = 423,2  0,64.60.0,3 → %CH 3 COOH = =C 29,44 + 423,2

Câu 7: Chọn đáp án B Chú ý : Sacarozo không có phản ứng tráng bạc. AgNO3 / NH 3 1Man  → 2Ag do đó có ngay: n Ag = 0,01 → n Man = 0,005(mol)

Câu 8. Chọn đáp án B  Man : a (mol ) 35,64   glu : b(mol ) nb = nsobitol − 0,16 → a = 0,02(mol ) → n Ag = 0,36(mol )

Câu 9: Chọn đáp án C Glu : a(mol) 2a + 2b = 0,02 a = 0,005(mol) 1 phaàn :  → → →C Man : b(mol) 2a + 4b = 0,03  b = 0,005(mol)

Chú ý: Chia thành hai phần nhé Câu 10: Chọn đáp án C 15


Chú ý: Để tính M của 2 thằng trên rất nhiều bạn hoảng loạn hoặc phải hì hục viết công thức ra.Ta sẽ tư duy đừng chơi kiểu trâu bò như vậy.Các bạn chỉ cần để ý cứ tạo 1 gốc este thì XLL mất đi 1H và được nhận thêm vào (CH 3 CO -) khi đó có ngay: a : XLLdi → 162 − 2 + 43.2 = 246 246a + 288b = 11,1 a = 0,01(mol) → →  b : XLLtri → 162 − 3 + 43.3 = 288 2a + 3b = 6,6 / 60 b = 0,03(mol)

Câu 11: Chọn đáp án A Hai chất là đồng phân của nhau (đây là đồng phân hình học) vậy M,N là CHBr = CHBr BTKL  → 0,15.160 + 0,15.26 = 13,392 + m → m = A

Câu 12: Chọn đáp án B mX = mY →

n = 2 → m X = 30 → C 2 H 4 M Y n X 18,75 = = = 1,25 →  X MX nY 15 n Y = 1,6

∆n ↓= 0,4 = n C 2 H6 → → %C 2 H 6 = 40% m X = 30

Câu 13: Chọn đáp án A Chú ý: Man không bị thủy phân hoàn toàn lại tráng bạc được: M man = M sac = 342   n Ag = 0,2 → n Man + n Sac = 0,05 H = 80% 0,168 = 0,8.4.n Sac + n Man .0,8.4 + n Man .0,2.2 →  n + n Sac = 0,05  n = 0,02(mol) →  Man →  Man 9n Man + 8n Sac = 0,42  n Sac = 0,03(mol)

Câu 14. Chọn đáp án B   XLL :162   XLLtrinitrat : 297 2  .0,6.297 = 2,2  16

Câu 15. Chọn đáp án A Glu : a 180a + 342b = 7,02 a = 0,02(mol)  7,02 Sac : b → glu + fru →  → 2a + 4b = 0,08 b = 0,01(mol) nAg = 0,08 

Chú ý: fru trong môi trường NH3→Glu và có tráng bạc 16


Câu 16. Chọn đáp án D H 2 SO4 ,t   →  C 6 H 7 O2 ( ONO 2 )3  + 3nH 2 O C 6 H 7 O 2 ( OH )3  n + 3nHNO3  n 0

Để làm nhanh câu này các bạn chịu khó nhớ chút nhé! XLL + 3HNO3 → XLLtrinitrat(297)  0,6.63 1 1  n XLLtrinitrat = 0,2 → naxit = 0,6 → V = 0,9967 . 1,52 . 0,9 = D 

Câu 17. Chọn đáp án B n Glu = 2 → n CO2 = 2.2.0,8 = 3,2(mol)

Câu 18. Chọn đáp án C n Glu =

2975 2975 46 1 →V= .2.0,8. . =C 180 180 0,8 0,4

Câu 19. Chọn đáp án A Giả sử ta mang 60.000 đi mua nguyên liệu để nấu thử cho mỗi phương án. Với phương án Đại ta sẽ có : 3,75 3,75 .80% → n ancol = 2. 162 162

m Gao = 5kg → m Tinh Bot = 3,75 → n tb =

0

40 → Vancol =

2.

3,75 .80%.46 162 = 5,324(lit) 0,8.0, 4

→ Money = 5,324.20 = 106, 48k

Với phương án Học ta sẽ có : m Ngo = 10kg → m Tinh Bot = 4 → n tb =

0

40 → Vancol =

2.

4 4 .60% → n ancol = 2. 162 162

4 .60%.46 162 = 4,259(lit) 0,8.0, 4

→ Money = 4,259.24 = 102,22k

Với phương án Ngoại ta sẽ có : 3,9 3,9 .70% → n ancol = 2. 162 162

m Khoai = 6kg → m Tinh Bot = 3,9 → n tb =

40 0 ancol

→V

=

2.

3,9 .70%.46 162 = 4,845(lit) 0,8.0, 4

→ Money = 4,845.21 = 101,75k

Với phương án Thương ta sẽ có : m san = 12kg → m Tinh Bot = 3,6 → n tb =

3,6 3,6 .60% → n ancol = 2. 162 162

17


0

40 → Vancol =

2.

3,6 .60%.46 162 = 3,833(lit) 0,8.0, 4

→ Money = 3,83.30 = 115k

→Chọn A

Câu 20: Chọn đáp án A Vröôïu = 100.0,1 = 10(lit) → m röôïu = 10.0,8 = 8 → m glu =

8 1 100 . .180. = 16,476 46 2 95

Câu 21. Chọn đáp án A Chú ý:

( CH 2 O )n + nO2 → nCO2 + nH 2 O → n H2 O = n CO2 = n O2 = 0,1 → m = 6,2

Câu 22: Chọn đáp án A Man : 3a BTE X  → n Ag = 0,84 = 3a.0,8.4 + 3a.0,2.2 + 2a.0,75.4 → a = 0,05 Sac : 2a Man : 0,15(mol) → m = 85,5(gam)  Sac : 0,1(mol)

Câu 23: Chọn đáp án C 5  2 nGlu = (mol) →H= = 60% 3  5 n ancol = 2(mol) 2.  3

Câu 24: Chọn đáp án B Các bạn chú ý nhé khi thủy phân Man dư vẫn tráng bạc còn Sac thì không. Chỗ này rất nhiều bạn quên đấy . Mandu : 0, 0025 H = 0, 75 →  Glu + Sac = 0, 75.2(0, 02 + 0, 01) = 0, 045 → nAg = 0,0075.2 + 0,045.2 = 0,095(mol )

Câu 25: Chọn đáp án A ( M = 162) XLL + 3HNO3 → XLLtrinitrat ( M = 297) →m=

2 .297.0,6 = 2, 2(kg ) 162

Câu 26: Chọn đáp án D Vrượu = 460 ml → mrượu = 368→nrượu = 8 → nGlu = 4 mGlu = 4. 180.

1 1 . =D 0,98 0, 45

18


Câu 27: Chọn đáp án B V=

2,5 1 1 .0,8.2.46. . .0,9 = 2,875 180 0,8 0, 4

Câu 28: Chọn đáp án D n röôïu = 0,064 → n TB = 0,032 → m =

0,032.162 = 12,960(gam) 0,8.0,5

Câu 29: Chọn đáp án A Các bạn nhớ: Trong xenlulozo có 3 nhóm OH. n xenlulo = 0,1 este(3chuc) : a a + b = 0,1 a = 0,08 → X → →  este(2chuc) : b 3a + 2b = 0,28  b = 0,02 n NaOH = 0,28 m este(3chuc) = (162 − 3.17 + 59.3).0,08 = 23,04  4,92 m este(2chuc) = (162 − 2.17 + 59.2).0,02 = 4,92 =A → → 4,92 + 23,04 M XLL = 162 M  CH3COO = 59

Câu 30: Chọn đáp án A t Ca ( HCO3 )2  → CaCO3 + CO 2 + H 2 O 0

Bảo toàn nguyên tố các bon có ngay: nCO2 = 4,5 + 2.1,5 = 7,5 → n tinh boät = 3,75 → m tinh boät = 607,5

→ H% =

607,5 .100% = 40,5% 1500

Câu 31: Chọn đáp án A Chú ý: Độ rượu là số ml rượu có trong 100 ml dung dịch rượu. Vruou =

5,75.6 = 0,345 → m ruou = D.V = 276(gam) → A 100

Câu 32: Chọn đáp án C n Ag = 0,25 → n Glu = 0,125 → n röôïu = 0,25 → V =

0,25.46 = 14,375 (ml) 0,8

Câu 33. Chọn đáp án C du n = 0,05 n Man = 0,1 →  man → n Ag = 0,3 → C n Glu = 0,1

19


Câu 34: Chọn đáp án A Các bạn chú ý quá trình thủy phân : Sac → Glu + Fruc glu : 0,04

Ta có ngay: n sobitol = 0,08 → 

fruc : 0,04

thuûy phaân → nsac = 0,04

du Lại có ngay: n Cu ( OH ) = 0, 07 → ∑ (Glu + fruc + sac) = 0,14 → n sac = 0, 06 2

Vậy hiệu suất: H =

0,04 = 40% 0,1

Câu 35: Chọn đáp án B Các bạn chú ý nhé: Man dư vẫn tác dụng với AgNO3/NH3 n Man =

34,2 = 0,1 → n Ag = 0,07.2.2 + 0,03.2 = 0,34 → m Ag = B 342

Câu 36: Chọn đáp án D Glu : a 180a + 342b = 7,02 a = 0,02 0,01.342 7,02  → → → %sac = = 48,71 2a 4b n 0,08 + = = 7,02 Ag Sac : b  b = 0,01

Câu 37: Chọn đáp án A Để ý thấy các chất trong X đều có 2 liên kết π. H : 0,5 n M n X = 1 2 m = const → X = Y = 1,25 → n Y = 0,8 nY MX  hoã n hôï p : 0,5 phaûn öùng BTLK. π → ∆n ↓= n H = 0,2  → n Br = 0,5.2 − 0,2 = 0,8 → A 2

2

Câu 38. Chọn đáp án D 3 gam Ag → nGlu = a Thủy phân hoàn toàn → ∑(nGlu + nFruc) = 3a → mAg = 9 Câu 39: Chọn đáp án A Chú ý: Man dư vẫn cho phản ứng tráng gương  n sac = a(mol) → n Ag = 70%.a.4  + 70%.3a.4 + 40%.2a.2 = 2,56 Thuy Phan Sac Thuy phan Man Man du  n man = 3a(mol) Ag → a = 0,2 → m = 0,2.342 + 3.0,2.342 = 273,6(gam)

Câu 40: Chọn đáp án D n Sac =

6,84 = 0,02 → n Ag = 4.0,02.0,8 = 0,064 → m Ag = 6,912 342

20


Câu 41: Chọn đáp án C Câu này cho điểm: n Glu = 0,2 → n CO = 0,2.0,8.2 = 0,32 → C 2

Câu 42: Chọn đáp án B n Ag = 0,02 → n glu = 0,01 → [ glu ] = 0,2

Câu 43: Chọn đáp án B Vröôïu = 57,5ml → m röôïu = 57,5.0,846 → n röôïu = 1 1 100 → m = .162. = 108 2 75

Câu 44: Chọn đáp án C n Ag =

m m m.H → n Glu = = n tinh boät = → H = 75% 108 2.108 162

Câu 45: Chọn đáp án A n axit =

120.10% 0,2 100 = 0,2 → m tb = .162. = 27 60 2 60

Câu 46: Chọn đáp án C 51,3 = 0,15(mol) → n Ag = 0,15.4.0,75 = 0,45(mol) 342 → m = 0,45.108 = 48,6(gam)

n Sac =

Câu 47: Chọn đáp án B Chú ý: Man dư vẫn tác dụng với AgNO3/NH3 (Rất nhiều bạn quên chỗ này ). n Man =

61,56 = 0,18(mol) → n Ag = 0,18.H.4 − H).2 + 0,18(1 = 0,576 342 Ag Man bi thuy phan Man du

→ H = 0,6 = 60%

Câu 48: Chọn đáp án B Chú ý: Man dư phản có phản ứng tráng Ag nhé ! n Ag = 0,8.4.0,6 + 0,6.0,75.4 + 0,6.0,25.2 = 4,02 Thuy Phan Sac

Thuy phan Man

Man du

Câu 49: Chọn đáp án C Chú ý: Man dư vẫn cho phản ứng tráng Ag. Ta có: n man = 0,1→ n Ag = 0,1.50%.4 + 0,1.50%.2 = 0,3 → m = 32, 4 Câu 50: Chọn đáp án A Để ý X có chung công thức là: ( CH 2O )n + nO 2 → nCO 2 + nH 2O 21


→ n CO = n Ophaûn öùng = 0,15 → m = 0,15.100 = 15 2

2

Câu 51: Chọn đáp án C Chú ý: Man dư vẫn cho phản ứng tráng bạc. 

85,5

n = = 0,25 → 0,25.h.4 + 0,25(1 − h).2 = 0,9 → h = 0,8 = 80% Ta có:  Man 342  n Ag = 0,9 

Câu 52. Chọn đáp án B Ta có:

n hh =

18 = 0,1 → n Ag = 0, 2 → m = 21,6 180

Câu 53: Chọn đáp án D Hiệu suất toàn bộ quá trình là 70%, m =

162 100 . = 5,031 tấn. 46 70

Câu 54. Chọn đáp án C Chú ý: Khối lượng dung dịch thay đổi. men giaám C2 H 5 OH + O 2  → CH 3 COOH + H 2 O

V = 36,8 ml 36,8.0,8 → n ancol = = 0,64 Ta có:  ancol VH2 O = 423,2

46

→ n Ophaûn öùng = n CH COOH = 0,64.0,3 = 0,192 2

3

→ %CH3COOH =

0,192.60 = 2,51% 0,192.32 + 423,2 + 0,64.46

Câu 55. Chọn đáp án A Glu : a 180a + 342b = 95,4 a = 0,15 0,15.180 95,4  → → → %Glu = = 28,3% 95,4 Sac : b 2a + 4b = n Ag = 1,1 b = 0,2

Câu 56. Chọn đáp án D Ta có: n Glu = 0,04 → m Ag = 0,04.2.0,8.108 = 6,912 Câu 57. Chọn đáp án A Xenluno + 3HNO3 → Xenlunotrinitrat + 3H 2 O 162 → m = 0,6.

297 1.297 = 1,1 162

Câu 58: Chọn đáp án C 22


Chú ý: Trong môi trường NH3 fruc chuyển thành glu và cho phản ứng tráng gương. n fruc =

36.0,1 = 0,02 → n Ag = 0,02.2.40% = 0,016 → m Ag = 1,728 180

Câu 59: Chọn đáp án A Ta có: n =

4860000 = 30,000 162

Câu 60: Chọn đáp án C H SO ,t Chú ý: C 6 H 7 O2 ( OH )3  n + 3nHNO3  →  C 6 H 7 O2 ( ONO 2 )3  + 3nH 2 O n 0

2

Ta có: m =

4

29,7 1 .3.63. = 21 (Kg) 297 0,9

Câu 61. Chọn đáp án A Chú ý: Mantozo dư vẫn cho phản ứng tráng bạc nhưng saccarozo thì không. n Man = 0,12 → n Ag = 0,336 = 0,12.H.4 = 0,336 → H = 0,7 = 70%

Câu 62: Chọn đáp án C t ,H men → nC 6 H12 O 6   → 2C 2 H 5OH + 2CO 2 ( C 6 H10O5 )n + nH 2 O  0

+

CaCO3 : 4,5  t0 Ca(HCO3 )2 → CaCO3 + CO 2 + H 2 O BTNT.C  → n C = n CO2 = 4,5 + 1,5 + 1,5 = 7,5

n tinh boät = n Glucozo =

2025.0,8 = 10 162

→H=

7,5 = 37,5% 10.2

Câu 63: Chọn đáp án A Chú ý: Mantozo dư vẫn cho phản ứng tráng bạc. 17,1 = 0,05 342 = 0,05.80%.4 + 0,05.20%.2 = 0,18 → m = 19,44

thuûy phaân Man  → Glu + Glu

→ n Ag

n Man =

Câu 64: Chọn đáp án C Ta có: n xenlulo = → m ancol = 2. →V=

10 10 .0,8 = n glu → n ancol = 2. .0,8 162 162

10 .46.0,648.0,8 = 2,944 162

2,944 1 . = 9,2 0,8 0,4

23


24


CHUYÊN ĐỀ GIẢI BÀI TẬP PHẦN AMIN - AMINOAXIT I. HƯỚNG DẪN 1. Cần nhớ công thức của Amin no đơn chức là Cn H 2 n +1 NH 2 từ đó các em suy ra tất cả các công thức của Amin khác trên nguyên tắc 1 pi mất 2H.Ví dụ Amin có một nối đôi đơn chức sẽ là Cn H 2 n −1 NH 2 . 2. Với dạng bài tập phản ứng cháy chú ý áp dụng BTNT chú ý về tỷ lệ số mol ( H 2O; CO2 ; N 2 ). Nếu là tìm CTPT hay Cấu Tạo các em nên nhìn nhanh qua đáp án trước.Chú ý khi đốt cháy trong không khí thì có cả lượng N2 không khí trong sản phẩm. 3. Khi tác dụng với axit thì áp dụng bảo toàn khối lượng hoặc tăng giảm khối lượng 4. Với bài toán Amin tác dụng với dung dịch muối.Cần chú ý khả năng tạo phức của Amin và nhớ là với Amin đơn chức 1 mol Amin cho 1 mol OH5. Bài toán liên quan tới aminoaxit chính là tổng hợp của bài toán amin và axit hữu cơ.

II. BÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 1: Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức no, đồng đẳng liên tiêp tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Công thức cấu tạo của 2 amin lần lượt là: A. CH3NH2 và C2H5NH2.

B. CH3NH2 và C3H5NH2.

C. C3H7NH2 và C4H9NH2

D. C2H5NH2 và C3H7NH2.

Hướng dẫn giải BTKL Ta có:  → n HCl =

→ M A min = R + 16 =

18,975 − 9,85 = 0,25(mol) 36,5

→ n A min = 0, 25(mol)

CH 3 NH 2 9,85 = 39, 4 → R = 23, 4 →  0, 25 C2 H 5 NH 2

→ Chọn A Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. X có công thức là: A. C2H5NH2.

B. C3H7NH2.

C. CH3NH2.

D. C4H9NH2.

Hướng dẫn giải Các đáp án đều cho ta thấy X là amin no và đơn chức.

1


Ta có : 0,4.2 + 0,7 CO2 : 0,4(mol) BTNT.O n öùng  → n Phaû = = 0,75  O2 2  H2 O : 0,7(mol) khí → n Không = 0,75.4 = 3(mol) N 2

BTNT.N X  → n Trong = ( 3,1 − 3) .2 = 0, 2 → C = N

0, 4 = 2 → C 2 H 5 NH 2 0, 2

Câu 3: Chia 1 amin bậc 1,đơn chức A thành 2 phần đều nhau. Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong nước rồi thêm dung dịch FeCl3 (dư).Kết tủa sinh ra lọc rồi đem nung tới khối lượng không đổi được 1,6 gam chất rắn. Phần 2: Tác dụng với HCl dư sinh ra 4,05 gam muối .CTPT của A là: A. CH3NH2

B. C2H5NH2

C. C3H7NH2

D. C4H9NH2

Hướng dẫn giải Dễ thấy 1,6 gam là Fe2O3 BTNT.Fe → n Fe2 O3 = 0,01(mol)  → n Fe3+ = 0,02 → n OH = 0,06 → n − NH2 = 0,06(mol)

Khi đó: M A + 36,5 =

4,05 = 67,5 → M A = 31 0,6

→ Chọn A Câu 4: Cho hh X có thể tích V1 gồm O2,O3 có tỉ khối so với H2=22.Cho hh Y có tích V2 gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2=17.8333. đốt hoàn toàn V2 hh Y cần V1 hh X. Tính tỉ lệ V1:V2: A.1

B.2

C.2,5

D.3

Hướng dẫn giải 2V2 V1   CH 3 NH 2 − 3 O 2 − 4 Ta có :  và  O − 3V1 C H NH − V2 2  3  2 5 3 4 BTNT.O  →

4V2  CO 2 − 3   H O − 17V2  2 6

V1 9V1 8V2 17V2 V + = + → 1 =2 2 4 3 6 V2

→ Chọn B Câu 5: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y chứa (m+15,4) gam muối. Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl thì thu được dung dịch Z chứa (m+18,25) gam muối. Giá trị của m là: 2


A. 56,1.

B. 61,9.

C. 33,65.

D. 54,36.

Hướng dẫn giải 15,4  a + 2b = = 0,7   Ala : a  a = 0,3(mol) 22 → →  18,25 b = 0,2(mol) Glu : b a + b = = 0,5  36,5  → m = 0,3.89 + 0,2.147 = 56,1(gam)

→Chọn đáp án A Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm một amino axit Y (có một nhóm amino) và một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Z, thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Mặt khác, 0,45 mol X phản ứng vừa đủvới dung dịch chứa m gam HCl. Giá trị của m là: A. 10,95.

B. 6,39.

C. 6,57.

D. 4,38.

Hướng dẫn giải CO2 :1,2  n = 0,2(mol) n 1,2 n H2O > n CO2 →n= = 2,4  → n H2 O − n CO2 = Y →  Y  0,5 2  H 2 O :1,3  n Z = 0,3(mol)  n = 0,18 → m = 0,18.36,5 = 6,57(gam) → 0,45X  Y  n Z = 0,27

→ Chọn đáp án C Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 11,25 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở (trong phân tử có số C nhỏ hơn 4) bằng lượng không khí (chứa 20% thể tích O2 còn lại là N2) vừa đủ thì thu được CO2, H2O và 3,875 mol N2. Mặt khác, cho 11,25 gam X trên tác dụng với axit nitrơ dư thì thu được khí N2 có thể tích bé hơn 2 lít (ở đktc). Amin có lực bazơ lớn hơn trong X là: A. trimetylamin.

B. etylamin.

C. đimetylamin.

D. N-metyletanamin.

Hướng dẫn giải

CO2 : na  a : Cn H 2n + 3 N → H 2 O : a(n + 1,5)  N 2 : 0,5a → n Ophaûn öùng = 1,5na + 0,75a → n Nkhoâng khí = 6na + 3a 2

2

3


BTNT.nito  → 3,875 = 0,5a + 6na + 3a;

a=

11,25 14n + 17

C H NH 2 a = 0,25 → → X 2 5 n = 2 CH3 NHCH3

Dễ dàng suy ra trường hợp 1C và 3C không thỏa mãn → Chọn đáp án C Câu 8: Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho 400 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 49,125.

B. 28,650.

C. 34,650.

D. 55,125.

Hướng dẫn giải n axit glu = 0,15(mol) → n max = 0,65; n NaOH = 0,8 → n H2 O = 0,65(mol) H+ n = 0,35(mol)  HCl

Ta có: 

BTKL  → 0,15.147 + 0,35.36,5 + 0,8.40 = m + 0,65.18 → m = 55,125(gam)

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít khí N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 4.

B. 5.

C. 3.

D. 2.

Hướng dẫn giải

 n CO = 0,4 0,8 + 0,7 BTNT.Oxi ng khí 2  → n Ophaûn öùng = = 0,75 → n khoâ =3  N2 2 2  n H2 O = 0,7 X → n trong = 3,1 − 3 = 0,1 → C : H : N = 2 : 7 :1 → C 2 H 7 N → Chọn đáp án D N2

Câu 10: Chia 1 amin bậc 1,đơn chức A thành 2 phần đều nhau. Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong nước rồi thêm dung dịch FeCl3 (dư).Kết tủa sinh ra lọc rồi đem nung tới khối lượng không đổi được 1,6 gam chất rắn. Phần 2 : Tác dụng với HCl dư sinh ra 4,05 gam muối .CTPT của A là : A. CH3NH2

B. C2H5NH2

C. C3H7NH2

D. C4H9NH2

Hướng dẫn giải Dễ thấy 1,6 gam là Fe2O3 4


BTNT.Fe → n Fe2 O3 = 0,01  → n Fe3+ = 0,02 → n OH = 0,06 → n − NH2 = 0,06

Khi đó: M A + 36,5 =

4,05 = 67,5 → M A = 31 0,6

→ Chọn đáp án A Câu 11: Cho 1.22g hỗn hợp X gồm 2 amin bậc 1 (có tỉ lệ số mol là 1:2) tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y.Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn 0.09mol hỗn hợp X thu được mg khí CO2 ; 1,344 lit (đktc) khí N2 và hơi nước. Giá trị của m là: A.3,42g

B.5,28g

C.2,64g

D.3,94g

Hướng dẫn giải Ta có thể suy luận nhanh như sau: Vì số C trong X phải lớn hơn 1 nghĩa là: n CO 2 > 0,09 → m CO2 > 0,09.44 = 3,96 → Chọn B

Ta sẽ đi giải mẫu mực bài toán trên như sau: BTNT.N X  n N2 = 0,06  → n −Trong NH 2 = 0,12 Ta có:  → X có 1 amin đơn chức và 1 amin 2 chức  n X = 0,09

Với thí nghiệm đốt cháy 0,09 mol X  R − NH : a a + b = 0,09 a = 0,06 2 → →  H2 N − R2 − NH2 : b a + 2b = 0,12 b = 0,03

 Ta có :  1

R1 − NH 2 : 0,02 H 2 N − R 2 − NH 2 : 0,01

Dễ dàng suy ra 1,22 gam X có 

BTKL  → 0,02(R1 + 16) + 0,01(R 2 + 32) = 1,22

→ 2R1 + R 2 = 58

Vậy khi đốt 0,09 mol →Chọn đáp án B

5


III. BÀI TẬP ÁP DỤNG PHẦN AMIN (có lời giải chi tiết ở dưới) Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm

itro n đồng đẳng bằng một lượng

không khí vừa đủ, thu được 5,376 lit CO2, 7,56 gam H2O và 41,664 lit N2 ( các thể tích khí đo ở đktc, trong không khí oxi chiếm 20% , nitơ chiếm 80% về thể tích). Giá trị của m là: A. 10,80 gam

B. 4,05 gam

C. 5,40 gam

D. 8,10 gam

Câu 2**: Hỗn hợp khí X gồm etylamin và hai hiđrocacbon là đồng đẳng

itr tiếp. Đốt cháy

hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước.Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức của hai hiđrocacbon là: A. CH4 và C2H6

B. C2H4 và C3H6

C. C2H6 và C3H8

D. C3H6 và C4H8

Câu 3(KB-2010): Trung hòa hoàn toàn 8,88 gam một amin ( bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối .Amin có công thức là: A. H2NCH2CH2CH2CH2NH2

B. CH3CH2CH2NH2

C. H2NCH2CH2NH2

D. H2NCH2CH2CH2NH2

Câu 4: Hỗn hợp X gồm AlCl3 và và CuCl2.Hòa tan hỗn hợp X vào nước thu được 200 ml dung dịch A.Sục khí metyl amin tới dư vào trong dung dịch A thu được 11,7 gam kết tủa.Mặt khác, cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch A thu được 9,8 gam kết tủa.Nồng độ mol/l của AlCl3 và CuCl2 trong dung dịch A lần lượt là: A. 0,1M và 0,75M

B. 0,5M và 0,75M

C. 0,75M và 0,1M

D. 0,75M và 0,5M

Câu 5: Cho m gam amin đơn chức bậc 1 X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được m + 7,3 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 23,52 lit O2 (đktc).X có thể là: A. CH3NH2

B. C2H5NH2

C. C3H7NH2

D. C4H9NH2

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lit N2 (đktc) .Biết trong không khí oxi chiếm 20% về thể tích. CTPT của X là: A. C2H5NH2

B. C3H7NH2

C. CH3NH2

D. C4H9NH2

6


Câu 7: Để phản ứng hết với 400 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và FeCl3 0,8 M cần bao nhiêu gam hỗn hợp gồm metyl amin và etyl amin có tỉ khối so với H2 là 17,25? A. 41,4 gam

B. 40,02 gam

C. 51,57 gam

D. 33,12 gam

Câu 8: Cho 15 gam hỗn hợp X gồm các amin: anilin, metyl amin, đimetyl amin, đietylmetyl amin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là: A. 16,825 gam

B. 20,18 gam

C. 21,123 gam

D. 15,925 gam

Câu 9: Cho hh X có thể tích V1 gồm O2,O3 co tỉ khối so với H2=22.Cho hh Y có tích V2 gồm metylamin va etylamin có tỉ khối so với H2=17.8333. đốt hoàn toàn V2 hh Y cần V1 hh X. tính tỉ lệ V1:V2? A.1

B. 2

C. 2,5

D. 3

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các amin là đồng đẳng của Vinyl amin thu được 41,8 gam CO2 và 18,9 gam H2O. Giá trị của m là: A. 16,7 gam

B. 17,1 gam

C. 16,3 gam

D. 15,9 gam

Câu 11: Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin, đơn chức, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Khối lượng HCl phải A. 9,521

B. 9,125

itr là:

C. 9,215

D. 9,512

Câu 12:Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp, tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, sau cô cạn thu được 31,68 hỗn hợp muối. Nếu 3 amin trên trộn theo thứ tự khối lượng mol

itr dần với số mol có tỉ lệ 1: 10: 5 thì amin có khối lượng phân tử nhỏ nhất có

công thức phân tử là: A. CH3NH2

B. C2H5N

C. C3H7NH2

D. C4H11NH2

Câu 13: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin dơn chức X, thu được 16,8 lit CO2, 2,8 lit N2 ( các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H2O.CTPT của X là: A. C4H9N

B. C3H7N

C. C2H7N

D. C3H9N

Câu 14:Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam muối. Thể tích dung dịch HCl đã A. 16ml

itr là: B. 32ml

C. 160ml

D. 320ml

Câu 15: Hỗn hợp X gồm metyl amin , etylamin và propyl amin có tổng khối lượng là 21,6 gam và tỉ lệ về số mol là 1:2:1. Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 36,2 gam

B. 39,12 gam

C. 43,5 gam

D. 40,58 gam 7


Câu 16: Cho 11,16 gam một amin đơn chức A tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thu được 17,04 gam muối. Công thức của A là: A. C7H7NH2

B. C6H5NH2

C. C4H7NH2

D. C3H7NH2

Câu 17: Trung hòa hoàn toàn 14,16 gam một amin X bằng axit HCl, tạo ra 22,92 gam muối. Amin X tác dụng với axit

itro ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ. Amin X là:

A. H2NCH2CH2CH2NH2.

B. CH3CH2CH2NH2.

C. CH3CH2NHCH3.

D. H2NCH2CH2NH2.

Câu 18. Cho 50 gam dung dịch amin đơn chức X nồng độ 11,8% tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là: A. 5

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 19: Cho H2SO4 trung hoà 6,84 gam một Amin đơn chức X thu được 12,72 gam muối. Công thức của Amin X là: A. C2H5NH2

B. C3H7NH2

C. C3H5NH2

D. CH3NH2

Câu 20. Hòa tan Etyl amin vào nước thành dung dịch C%. Trộn 300 gam dung dịch này với dung dịch FeCl3 dư thấy có 6,42 gam kết tủa. Giá trị của C là: A. 3.

B. 4,5.

C. 2,25.

D. 2,7.

IV. ĐÁP ÁN CHI TIẾT PHẦN AMIN Câu 1: Chọn đáp án C BTKL  → m = ∑ m(C , H , N )

0, 24.12 + 0, 42.2 + (1,86 − 0, 45.4).28 = 5, 4( gam) Câu 2:Chọn đáp án B Ta sẽ giải bài toán bằng kỹ thuật tư duy kết hợp với đáp án như sau: Ta có VN2 < 50 mà VH2O = 300 ; VCO2 > 200 Ta có C >2 loại A Ta lại có H = 6 Loại C, D Câu 3:Chọn đáp án D Nhìn nhanh qua đáp án thấy có hai TH là amin đơn chức và 2 chức

8


8,88 = 37( Loai ) 0, 24 17,64 − 8,88 = = 0, 24(mol ) → 8,88 36,5 = 74 → D TH 2 : M = 0,12

TH 1: M =

nHCl

Câu 4:Chọn đáp án D Chú ý: Cu(OH)2 tạo phức với CH3NH2

9,8  2+ nCu ( OH )2 = 98 = 0,1( mol ) → Cu : 0,1(mol ) A→ →D 11,7 3 + n = = 0,15( mol ) → Al : 0,15( mol )  Al ( OH )3 78 Câu 5: Chọn đáp án C 7,3  CO : 0,6  nHCl = 36,5 = 0, 2 → ∑ O = 2,1 →C Thử đáp án ngay →  2   H 2 O : 0,9  nO = 1,05 → nO = 2,1  2

Câu 6:Chọn đáp án A Nhìn nhanh vào đáp án ta thấy tất cả đều no đơn chức nên có ngay  nCO2 = 0, 4 0, 4 → na min = 0, 2 → C = =2  0, 2  nH 2O = 0,7

Câu 7:Chọn đáp án B  nH + = 0, 2(mol ) → nOH − = na min = 1,16(mol ) → m = 1,16.2.17, 25 = 40,02( gam)   nFe3+ = 0,32(mol )

Câu 8: Chọn đáp án A BTKL → m = 15 + 0,05.36,5 = 16,825( gam)

Câu 9: Chọn đáp án B 2V2 V1   CH 3 NH 2 − 3 O2 − 4 Có ngay  và  C H NH − V2 O − 3V1 2  3 4  2 5 3

Bảo toàn O có ngay

4V2  CO2 − 3   H O − 17V2  2 6

V1 9V1 8V2 17V2 V + = + ⇒ 1 =2 2 4 3 6 V2

Câu 10:Chọn đáp án C Cn H 2 n +1 N → na min = 2(nH 2O − nCO2 ) = 2(1,05 − 0,95) = 0, 2 → m = 0, 2.14 + 1, 05.12 + 0,95.2 = 16,3( gam)

9


Câu 11: Chọn đáp án C BTKL  → nHCl =

18,975 − 9,85 = 0, 25 → mHCl = 9,125( gam) 36,5

Câu 12:Chọn đáp án B nHCl =

31,68 − 20 = 0,32( mol ) → n1 : n2 : n3 = 0,02 : 0, 2 : 0,1 36,5

BTKL  → 0,02.R + 0, 2( R + 14) + 0,1( R + 28) = 20 → R = 45

Câu 13: Chọn đáp án D  nN = 0, 25( mol ) → na min = 0, 25(mol )  Ta có : nCO2 = 0,75(mol ) → 3C → C3 H 9 N   nH 2O = 1,125(mol ) → nH = 2, 25 → 9 H

Câu 14:Chọn đáp án D nHCl =

31,68 − 20 = 0,32(mol ) → VHCl = 320(ml ) 36,5

Câu 15: Chọn đáp án B

CH 3 NH 2 : a  Ta có : C 2 H 5 NH 2 : 2a . C H NH : a 2  3 7 BTKL  → 31a + 45.2a + 59a = 21,6 → a = 0,12 BTKL  → m = 21,6 + 4.0,12.36,5 = 39,12 gam

→Chọn B

Câu 16: Chọn đáp án B Chú ý: Sản phẩm là muối (RNH3)2SO4 BTKL  → n axit =

17,04 − 11,16 11,16 = 0,06 → M A = = 93 → C6 H5 NH 2 98 0,06.2

→ Chọn B Câu 17:Chọn đáp án B X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ → X là amin bậc 1 →loại C. Trường hợp 1: Amin 2 chức. BTKL  → n HCl =

22,92 − 14,16 14,16 = 0,24 → n X = 0,12 → M X = = 118 (loại) → Chọn B 36,5 0,12

Câu 18:Chọn đáp án D

10


m a min =

50.11,8 9,55 − 5,9 BTKL = 5,9  → n HCl = = 0,1 → C 3 H 9 N 100 36,5

→ Chọn D Câu 19:Chọn đáp án C Ta có: BTKL  → n axit =

12,72 − 6,84 6,84 = 0,06 → M a min = = 57 → C3 H5 − NH 2 98 0,06.2

→ Chọn C Câu 20:Chọn đáp án D Ta có: n Fe(OH) = 3

6, 42 = 0,06 (mol) 107

n C2 H5 NH2 = n OH− = 0,06.3 = 0,18 → C% =

0,18.45 = 2,7% 300

→ Chọn D CH 3 − NH 2 : 0,06 BTNT.C   → m CO2 = 0,12.44 = 5,28 H 2 N − CH 2 − CH 2 − NH 2 : 0,03

X→ 

 n peptit = 0,1 BTKL  → 20,3 + 0,5.56 = m + 0,1.18 → m = 46, 5(gam)   n KOH = 0,5

11


CHUYÊN ĐỀ GIẢI BÀI TẬP PHẦN AMIN - AMINOAXIT BÀI TẬP RÈN LUYỆN PHẦN AMINOAXIT (Có lời giải chi tiết ở dưới) Câu 1: Chất X là một α-aminoaxit mạch hở, không phân nhánh. Cứ 1 mol X tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 183,5 gam muối khan Y. Cho 183,5 gam muối khan Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 249,5 gam muối khan Z. Công thức cấu tạo thu gọn của X là : A. HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH. B. NH2CH2CH2CH(NH2)COOH. C. HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH. D. HOOCCH(NH2)COOH. Câu 2: Cho 0,2 mol hợp chất X có công thức ClH3N-CH2-COOC2H5 tác dụng với dung dịch chứa 0,45 mol NaOH, sau khi kết thúc các phản ứng, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 19,4.

B. 31,1.

C. 15,55.

D. 33,1.

Câu 3: Cho 0,1 mol X có công thức phân tử C3H12O3N2 tác dụng với 240 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng thu được một chất khí Y có mùi khai và dung dịch Z. Cô cạn Z được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 1,6.

B. 10,6.

C. 18,6.

D. 12,2.

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam một amin X đơn chức trong lượng vừa đủ không khí (O2 chiếm 20% thể tích, còn lại là N2). Dẫn sản phẩm khí qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 24 gam kết tủa và có 41,664 lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra. X tác dụng với HNO2 tạo ra khí N2. X là: A. đimetylamin.

B. anilin.

C. metylamin.

D. Etylamin

Câu 5: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y chứa (m+15,4) gam muối. Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl thì thu được dung dịch Z chứa (m+18,25) gam muối. Giá trị của m là: A. 56,1.

B. 61,9.

C. 33,65.

D. 54,36.

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm một amino axit Y (có một nhóm amino) và một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Z, thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Mặt khác, 0,45 mol X phản ứng vừa đủvới dung dịch chứa m gam HCl. Giá trị của m là:

12


A. 10,95.

B. 6,39.

C. 6,57.

D. 4,38.

Câu 7: Muối X có CTPT là CH6O3N2. Đun nóng X với NaOH thu được 1,12 lít khí Y (Y là hợp chất chứa C, H, N và có khả năng làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Khối lượng muối thu được là: A. 4,1 gam.

B. 4,25 gam.

C. 3,4 gam.

D. 4,15 gam.

Câu 8: Với xúc tác men thích hợp chất hữư cơ A bị thuỷ phân hoàn toàn cho hai aminoaxit thiên nhiên X và Y với tỷ lệ số mol của các chất trong phản ứng như sau:1 mol A + 2 mol H2O → 2 mol X + 1 mol Y. Thuỷ phân hoàn toàn 20,3 gam A thu được m1 gam X và m2 gam Y. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y cần 8,4 lít O2 ở đkc thu được 13,2 gam CO2, 6,3 gam H2O và 1,23 lít N2 ở 270C, 1 atm. Y có CTPT trùng với CTĐG. Xác định X,Y và giá trị m1, m2? A. NH2-CH2-COOH(15,5g), CH3-CH(NH2)-COOH; 8,9(g). B. NH2-CH2-CH2-COOH(15g), CH3-CH(NH2)-COOH; 8,9(g). C. NH2-CH2-COOH(15g), CH3-CH(NH2)-COOH, 8,9(g). D. NH2-CH2-COOH (15g), CH2(NH2)-CH2-COOH; 8,95(g). Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X hai amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp thu được CO2 và H2O có tỉ lệ

VCO2 VH 2O

=

7 . Nếu cho 24,9 g hỗn hợp X tác dụng với HCl dư được 13

bao nhiêu gam muối khan?

A. 39,5 g

B. 43,15 g

C. 46,8 g

D. 52,275 g

Câu 10: Peptit X được cấu tạo bởi một amino axit trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong dung dịch NaOH (được lấy dư 20% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng nhiều hơn X là 75 g. Số liên kết peptit trong phân tử X là:

A. 15.

B. 17.

C. 16.

D. 14.

Câu 11. Cho 1,38 gam X có công thức phân tử C2H6O5N2 (là muối của ứng với 150ml dung dịch NaOH 0,2M). Sau phản ứng cô cạn thu được m gam chất rắn Y. Giá trị m là:

A. 2,22 g.

B. 2,62 g.

C. 2,14 g.

D. 1,13 g.

Câu 12. Cho 10,6 gam hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H10N2O2 phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được 9,7 gam muối khan và khí Y bậc 1 làm xanh quỳ ẩm. Công thức cấu tạo của X là : A. NH2COONH2(CH3)2.

B. NH2COONH3CH2CH3.

13


C. NH2CH2CH2COONH4.

D. NH2CH2COONH3CH3.

Câu 13. Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và aminoaxit chứa một chức axit và một chức amin. X có CTPT trùng với công thức đơn giản nhất. Để đốt cháy hoàn toàn 0,89 gam X cần vừa đủ 1,2 gam O2 và tạo ra 1,32 gam CO2, 0,63 gam H2O. Khi cho 0,89 gam X tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng chất rắn khan thu được là:

A. 1,37 g.

B. 8,57 g.

C. 8,75 g.

D. 0,97 g.

Câu 14. Cho 22,15 gam muối gồm với 220 ml dd

A. 46,65 gam.

tác dụng vừa đủ

1M. Sau phản ứng cô cạn dd thì được lượng chất rắn thu được là:

B. 65,46 gam.

Câu 15. X là

C. 43,71 gam.

D. 45,66 gam.

mạch thẳng. Biết rằng 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml

dd HCl 0,125M thu được 1,835 gam muối. Mặt khác, nếu cho 2,94g X tác dụng vừa đủ với NaOH thì thu được 3,82g muối. Tên gọi của X là:

A. Glyxin.

B. alanin.

C. lysin.

D. axit glutamic

Câu 16. Đốt cháy hết a mol một aminoaxit A thu được 2a mol cho 0,15 mol A tác dụng vừa đủ với dd

A. 8,625g. Câu 17. Amin

B. 18,6g.

. Nếu

tạo thành muối trung hòa có khối lượng là:

C. 11,25g.

D. 25,95g.

được điều chế theo phản ứng:

Trong RI, Iot chiếm 81,41%. Đốt 0,15 mol

A. 7,56 lít.

và 2,5a mol

B. 12,6 lít.

cần bao nhiêu lít

C. 15,95 lít.

(đktc)?

D. 17,64 lít.

Câu 18: Dùng 16,8 lít không khí ở đktc (O2 chiếm 20% và N2 chiếm 80% thể tích) để đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp A gồm hai amoniaxit no,đơn chức kế tiếp nhau trong dãy

đồng đẳng . Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem làm khô (hỗn hợp B) rồi dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu 9,50 gam kết tủa. Nếu cho B vào bình dung tích 16,8 lít, nhiệt độ 136,50C thì áp suất trong bình lúc này là P. Biết amoni axit khi cháy sinh khí N2. Giá trị của P là :

A. 1,504 atm

B. 1,367 atm

C. 1,496 atm

D. 1,118 atm

Câu 19: X là một α -amino axit chứa một nhóm chức axit. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu đuợc dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong Y cần dùng 300 ml dd NaOH 1M. Cô cạn dd sau phản ứng thu được 22,8 gam hỗn hợp muối. Tên gọi của X là:

A. Axit- 2- Amino Propanoic

B. Axit-3- Amino Propanoic

C. Axit-2-Amino Butanoic

D. Axit-2-Amino- 2-Metyl- Propanoic

14


Câu 20. Cho 0,1 mol hợp chất hữu cơ có công thức phân tử CH6O3N2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất khí làm xanh giấy quì tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là:

A. 12,5.

B. 21,8.

C. 8,5.

D. 15,0.

Câu 21. Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin, propylamin có tổng khối lượng 21,6 gam và tỉ lệ về số mol tương ứng là 1:2:1. Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu

được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối ? A. 43,5 gam.

B. 36,2 gam.

C. 39,12 gam.

D. 40,58 gam.

Câu 22. Cho 0,02 mol aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,25M. Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 3,67 gam muối. Phân tử khối của X (đvC) là:

A. 146.

B. 147.

C. 134.

D. 157.

Câu 23: Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 10 gam muối. Khối lượng mol phân tử của X là:

A. 89

B. 103

C. 75

D. 125

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 11,25 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở (trong phân tử có số C nhỏ hơn 4) bằng lượng không khí (chứa 20% thể tích O2 còn lại là N2) vừa đủ thì thu được CO2, H2O và 3,875 mol N2. Mặt khác, cho 11,25 gam X trên tác dụng với axit nitrơ dư thì thu được khí N2 có thể tích bé hơn 2 lít (ở đktc). Amin có lực bazơ lớn hơn trong X là:

A. trimetylamin.

B. etylamin.

C. đimetylamin.

D. N-metyletanamin.

Câu 25: Cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ tím tẩm ướt và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y

được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 5,7.

B. 12,5.

C. 15,5.

D. 21,8.

Câu 26: Cho 9,3 gam chất X có công thức phân tử C3H12N2O3 đun nóng với 2 lít dung dịch KOH 0,1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được một chất khí làm quỳ tím ẩm đổi thành xanh và dung dịch Y chỉ chứa chất vô cơ. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng chất rắn khan là:

A. 10,375 gam.

B. 13,150 gam.

C. 9,950 gam.

D. 10,350 gam.

Câu 27: Cho 0,1 mol amoni axit A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 1,25 M ,sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 18,75 gam muối. Mặt khác , nếu cho 0,1 mol A tác dụng với

15


lượng dung dịch NaOH vừa đủ , đem cô cạn thu được 17,3 gam muối. CTCT thu gọn của A là:

A. C6H18(NH2)(COOH)

B. C7H6(NH2)(COOH)

C. C3H9(NH2)(COOH)2

D. C3H5(NH2)(COOH)2

Câu 28: Hỗn hợp M gồm anken X và 2 amino no,đơn chức ,mạch hở Y,Z(MY<MZ). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 21 lít O2 sinh ra 11.2 lít CO2)(các thể tích đều đo đktc). Công thức của Y là:

A. CH3CH2NHCH3.

B. CH3CH2CH2NH2.

C. CH3NH2.

D. C2H5NH2

Câu 29: Cho 12,4 gam hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H12O3N2 tác dụng với 300 ml dd NaOH 1M đun nóng sau phản ứng hoàn toàn được chất hữu cơ Y và dd Z chỉ chứa các chất vô cơ. Cô cạn Z được m gam chất rắn khan. Giá trị m là:

A. 14,6 gam

B.10,6 gam

C.8,5 gam

D.16,5 gam.

Câu 30: Cho 20,15 gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M. Thành phần % về khối lượng của glyxin trong hỗn hợp X là:

A. 55,83%.

B. 53,58%.

C. 44,17%.

D. 47,41%.

Câu 31: Cho 0,1 mol chất X (C2H9O6N3) tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH đun nóng thu được hợp chất amin làm xanh gấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu

được m gam chất rắn khan. Chọn giá trị đúng của m. A. 12,5 gam

B. 17,8 gam

C. 14,6 gam

D. 23,1 gam

Câu 32: Hỗn hợp M gồm hai chất CH3COOH và NH2CH2COOH. Để trung hoà m gam hỗn hợp M cần 100ml dung dịch HCl 1M. Toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng lại tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 1M. Thành phần phần trăm theo khối lượng của các chất CH3COOH và NH2CH2COOH trong hỗn hợp M lần lượt là (%)

A. 40% và 60%

B. 44,44% và 55,56%

C. 72,8% và 27,2%

D. 61,54% và 38,46%

Câu 33: Phân tử khối của một pentapeptit bằng 373. Biết pentapeptit này được tạo nên từ một amino axit mà trong phân tử chỉ có chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Phân tử khối của amino axit này là:

A. 57,0.

B. 89,0.

C. 60,6.

D. 75,0.

16


Câu 34: Cho 0,1 mol lysin tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y thu

được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 33,6.

B. 37,2.

C. 26.3.

D. 33,4.

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm một amino axit Y (có một nhóm amino) và một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Z, thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Mặt khác, 0,45 mol X phản ứng vừa đủ với dd chứa m gam HCl. Giá trị của m là:

A. 10,95

B. 6,39

C. 6,57

D. 4,38

Câu 36: Cho 0,1 mol chất X (C2H9O6N3) tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH đun nóng thu được hợp chất amin làm xanh gấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu

được m gam chất rắn khan. Chọn giá trị đúng của m? A. 14,6 gam

B. 17,8 gam

C. 23,1 gam

D. 12,5 gam

Câu 37: Cho 9,3 gam chất X có CTPT là C2 H 7O3 N tác dụng với dung dịch chứa 6 gam NaOH.Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn.Giá trị của m là :

A.8,6

B.7,3

C.9,2

D.10,14

Câu 38: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 128 : 49. Để tác dụng vừa đủ với 7,33 gam hỗn hợp X cần 70 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,33 gam hỗn hợp X cần 0,3275 mol O2. Sản phẩm cháy thu được gồm CO2, N2 và m gam H2O. Giá trị của m là:

A. 9,9 gam.

B. 4,95 gam.

C. 10,782 gam.

D. 21,564 gam.

Câu 39: X là một α -amino axit chứa một nhóm chức axit. Cho X tác dụng với 200 ml dd HCl 1M thu đuợc dd Y. Để phản ứng hết với các chất trong Y cần dùng 300 ml dd NaOH 1M. Cô cạn dd sau phản ứng thu được 22,8 gam hỗn hợp muối. Tên gọi của X là:

A. 2-Amino Butanoic

B. 3- Amino Propanoic

C. 2-Amino- 2-Metyl- Propanoic

D. 2- Amino Propanoic

Câu 40: Cho 12,4 gam hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H12O3N2 tác dụng với 300 dd NaOH 1M đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn được chất hữu cơ Y và dd Z chỉ chứa các chất vô cơ. Cô cạn Z được m gam chất rắn khan. Giá trị m là:

A. 14,6 gam

B. 10,6 gam

C. 16,5 gam

D. 8,5 gam

Câu 42: Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho 400 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

17


A. 49,125.

B. 28,650.

C. 34,650.

D. 55,125.

Câu 43: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở

đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là:

A. 16,5 gam.

B. 14,3 gam.

C. 8,9 gam.

D. 15,7 gam

Câu 44: Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là:

A. 11,966%.

B. 10,526%.

C. 9,524%.

D. 10,687%.

Câu 45. Hỗn hợp X gồm 2 amino axit ( chỉ chứa nhóm chức -COOH và -NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ khối lượng mO: mN = 80: 21. Biết rằng 3,83 gam X tác dụng vừa đủ với 30 ml dung dịch HCl 1M. Để tác dụng vừa đủ 3,83 gam X cần vừa đủ V ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là:

A. 50

B. 30

C. 40

D. 20

Câu 46. Hỗn hợp X gồm các chất có công thức phân tử là C2H7O3N và C2H10O3N2. Khi cho các chất trong X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH dư đun nóng nhẹ đều có khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính m ?

A. 16,9 gam.

B. 17,25 gam. C. 18, 85 gam.

D. 16,6 gam.

Câu 47. Cho X là một amino axit. Đun nóng 100 ml dung dịch X 0,2M với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M thì thấy vừa đủ và tạo thành 2,5 gam muối khan. Mặt khác để phản ứng với 200 gam dung dịch X 20,6% phải dùng vừa hết 400 ml dung dịch HCl 1M. Xác định công thức cấu tạo có thể có của X. Số đồng phân cấu tạo của X là :

A. 6

B. 4

C. 3

D. 5.

Câu 48: Amino axit X có công thức H2N-CxHy-(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5 M , thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là:

A. 10,526%

B. 11,966%

C. 9,524%

D. 10,687%

18


Câu 50: X là một α-aminoaxit chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 8,9 gam X tác dụng với HCl dư thu được 12,55 gam muối. Công thức cấu tạo của A là:

A. H2NCH2CH2COOH

B. CH3CH2CH(NH2)COOH

C. CH3CH(NH2)COOH

D. CH3CH(NH2)CH2COOH

Câu 51: Cho 9 gam một aminoaxit A (phât tử chỉ chứa một nhóm –COOH) tác dụng với lượng dư dd KOH thu được 13,56 gam muối. A là:

A. Phenylalanin.

B. Alanin

C. Valin

D. Glixin

Câu 52: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là:

A. 13 gam.

B. 15 gam.

C. 10 gam.

D. 20 gam.

Câu 53: X là một α-Aminoaxit no, chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm –NH2. Từ 3m gam X điều chế được m1 gam đipeptit. Từ m gam X điều chế được m2 gam tripeptit. Đốt cháy m1 gam đipeptit thu được 1,35 mol nước. Đốt cháy m2 gam tripeptit thu được 0,425 mol H2O. Giá trị của m là:

A. 22,50 gam

B. 13,35 gam

C. 26,70 gam

D. 11,25 gam

Câu 54: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu

được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. CH2=CHCOONH4

B. HCOOH3NCH=CH2.

C. H2NCH2CH2COOH.

D. H2NCH2COOCH3.

Câu 55. Trộn 0,15 mol CH2(NH2)COOCH3 với 200 gam dung dịch NaOH 4% rồi đun cho tới khô được m gam cặn khan. Giá trị của m là:

A. 9,7.

B. 16,55.

C. 11,28.

D. 21,7.

Câu 56. Cho chất X (RNH2COOH) tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 1,25M thu được 15,35 gam muối. Phân tử khối của X có giá trị là: A. 103.

B. 117.

C. 131.

D. 115.

Câu 57: Cho 2,67 gam một amino axit X (chứa 1 nhóm axit) vào 100 ml HCl 0,2M thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa đủ với 200 ml KOH 0,25M. Công thức của X là:

19


A. (H2N)CHCOOH

B. H2N C5H10COOH

C. H2N C2H4COOH

D. (H2N)C4H7COOH

Câu 58: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp G gồm 2 amino axit: no, mạch hở, hơn kém nhau 2 nguyên tử C(1 –NH2; 1 –COOH) bằng 8,4 lít O2 (vừa đủ, ở đktc) thu được hỗn hợp sản phẩm X. Cho X lội từ từ qua dung dịch NaOH dư nhận thấy khối lượng dung dịch tăng lên 19,5 gam. Giá trị gần đúng nhất của %khối lượng amino axit lớn trong G là:

A. 50%.

B. 54, 5%

C. 56, 7%

D. 44,5%

Câu 59. Hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin. Biết: - Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V lit dung dịch HCl 1M. - Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V/2 lit dung dịch NaOH 2M. Phần trăm khối lượng của axit glutamic trong X là :

A. 66,81%.

B. 35,08%.

C. 50,17%.

D. 33,48%.

Câu 60.Hỗn hợp X gồm tripeptit A và tetrapeptit B đều được cấu tạo bởi glyxin và alanin. Thành phần phần trăm khối lượng nitơ trong A và B theo thứ tự là 19,36% và 19,44%. Thủy phân hoàn 0,1 mol hỗn hợp X bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 36,34 gam hỗn hợp muối. Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là:

A. 2:3.

B. 7:3.

C. 3:2.

D. 3:7.

Câu 61: X là một α–amino axit no (phân tử chỉ có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH). Cho 0,03 mol X tác dụng với dung dịch chứa 0,05 mol HCl thu được dung dịch Y. Thêm 0,1 mol NaOH vào Y sau phản ứng đem cô cạn thu được 7,895 gam chất rắn. Chất X là:

A. Glyxin.

B. Alanin.

C. Valin.

D. Lysin.

Câu 62: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol alanin và 0,2 mol glyxin tác dụng với 0,5 lít dung dịch NaOH 1M sau phản ứng thu được dung dịch X. Đem dung dịch X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

A.68,3.

B. 49,2.

C. 70,6.

D. 64,1

Câu 63.Cho 0,15 mol H2NCH2COOH vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là :

A. 0,40.

B. 0,50.

C. 0,35.

D. 0,55.

Câu 65: Cho 20,3 gam Gly-Ala-Gly tác dụng với 500 ml dd KOH 1M. Cô cạn dd sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

20


A.11,2

B. 46,5

C. 48,3

D. 35,3

ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Nhìn vào đáp án thấy X chỉ chứa 1 hoặc 2 nhóm – NH2 Giả sử X có 1 nhóm – NH2 MY = 183,5 → MX = 183,5 – 36,5 = 147 Thử vào với Z ta có

→ Chọn A

Câu 2: Chọn đáp án D NaCl : 0,2(mol)  Bảo toàn nguyên tố Na có: m = 33,1(gam) H 2 NCH 2 COONa : 0,2(mol) NaOH : 0,05(mol) 

Câu 3: Chọn đáp án A C 3 H12 O3 N 2 :

( CH3 NH 3 )2 CO3 + 2NaOH → 2CH3NH3 + Na 2 CO3 + H 2 O

 Na CO : 0,1(mol) → m = 12,2(gam)  2 3  NaOH : 0,04(mol)

Câu 4: Chọn đáp án D Câu này không nên dại mà làm mẫu mực. Ta suy luận từ đáp án nhé! Vì X tác dụng với HNO2 tạo ra khí N2 nên loại A và B ngay rồi. BTNT.Cacbon n ↓ = n CaCO3 = 0,24(mol)  → n C = 0,24(mol) thu dap an  →

5,4 = 45 → D 0,12

Câu 5: Chọn đáp án A 15,4  a + 2b = = 0,7   Ala : a  a = 0,3 22 → → → m = 0,3.89 + 0,2.14756,1 (gam)   18,25 b = 0,2 Glu : b a + b =  = 0,5 36,5 

Câu 6: Chọn đáp án C CO2 :1,2 n = 0,2(mol) n 1,2 n H2O > n CO2 →n= = 2,4  → n H2 O − n CO2 = Y →  Y  0,5 2 H 2 O :1,3 n Z = 0,3(mol) n = 0,18 → m = 0,18.36,5 = C → 0,45X  Y n Z = 0,27

Câu 7: Chọn đáp án B

21


CH 3 NH 3 NO3 + NaOH → NaNO3 + CH 3 NH 2 + H 2 O m = 0,05.NaNO3 = 4,25(gam)

Câu 8: Chọn đáp án C Dễ dàng suy ra A là: X − X − Y ,D loại ngay vì không phải α aminoaxit.Cả 3 đáp án còn lại đều cho Y là CH3-CH(NH2)-COOH; 8,9(g). Do đó có ngay : M A =

20,3 = 203 = ( 75 + 75 + 89 − 2.18 ) → C 0,1

Câu 9: Chọn đáp án C Cn H 2 n + 3 N →

Có ngay: → nX =

nVCO2

(n + 1,5)VH 2O

=

7 → n = 1,75 13

24,9 BTKL = 0,6  → m = 24,9 + 0,6.36,5 = 46,8( gam) 14.1,75 + 17

Câu 10: Chọn đáp án A Gọi n là số mắt xích . Ta có ngay BTKL  → m + 40(0,1n + 0,1n.0,25) = m + 78, 2 + 0,1.18 → n = 16

Câu 11. Chọn đáp án A HOOC − CH 2 − NH 2 + HNO3 → HOOC − CH 2 − NH 2 NO3 ( X ) nX = 0,01   NaOH = 0,03 → (du ) BTKL → nH 2O = 0,02  →1,38 + 0,03.40 = m + 0,02.18 → m = 2, 22( gam)

Câu 12. Chọn đáp án D nX = 0,1 → Mmuoái = 97

Nhìn vào đáp án dễ dàng suy ra D

Câu 13. Chọn đáp án B BTKL: 0,89 + 1,2 = 1,32 + 0,63 + mN2 → nN2 = 0,005 → nN = nX = 0,01 → M X = 89 → H 2 N − CH 2 − COO-CH3

 H NCH 2COONa : 0, 01( mol ) m 2 → m = 8,57( gam)  NaOH : 0,19( mol )

Câu 14. Chọn đáp án C BTKL: M=22,15 + 0,22.98 =C

Câu 15. Chọn đáp án D

22


n HCl = n X = 0,01 → X cã 1 n h ãm − NH2  →D 1,835 − 0,01.36,5  = 147 M X = 0,01 

Câu 16. Chọn đáp án B A là C2H5O2N→H2N – CH2 – COOH Bảo toàn khối lượng: 75.0,15 + 0,075 = m = B

Câu 17. Chọn đáp án B  127 = 0,8141 → R = 29 → −C 2 H 5   127 + R 0,15 : C H N → 2CO + 3,5H O 2 7 2 2  BTNT.oxi  → n O2 =

0,15(4 + 3,5) = 0,5625(mol) → B 2

Câu 18: Chọn đáp án B Cn H 2n +1O2 N : a an + bm = 0, 095  C H HNO2 : a Ta có : Cm H 2m +1O2 N : b ⇔  n 2n → Cm H 2m HNO2 : b 0, 095.14 + 47(a + b) = 3,21 n + 1 = m  C H O N : 0, 025 a + b = 0, 04 → → 1,375 < n < 2,375 →  2 5 2 an + m(n + 1) = 0, 095 C3 H 7 O2 N : 0,015

CO2 : 0, 095  O2 : 0,15 A H2 O : 0,115 → 0, 75   → N 2 : 0,6 N2 : 0, 02 + 0,6 = 0,62 Odu : 0,15 + 0,04 − 0,1525 = 0, 0375  2 CO2 : 0, 095  → B N 2 : 0, 02 + 0,6 = 0,62  du O2 : 0,15 + 0, 04 − 0,1525 = 0, 0375 nRT 0, 7525.0,082.(136,5 + 273) p= = = 1,504 V 16,8

Câu 19: Chọn đáp án A NaCl : 0,2 22,8  → R = 28 → [ −CH 2 − CH 2 −] → A H 2 N − RCOONa : 0,1

Câu 20. Chọn đáp án A Chú ý: Chất này là muối của CH3NH2 và axit HNO3 CH 3 NH 3 NO3 + NaOH → CH 3 NH 2 + NaNO3 + H 2 O

23


 NaOH : 0,1(mol) Do đó có ngay m = 12,5   NaNO3 : 0,1(mol)

Câu 21. Chọn đáp án C BTKL 1: 2 :1 → 0,12 : 0,24 : 0,12 → n HCl = 0,48  → m = 21,6 + 0,48.36,5 = C

Câu 22. Chọn đáp án B M=

3,67 − 0,25.0,08.36,5 = 147 0,02

Câu 23: Chọn đáp án B 10  n X = 0,08 → M muoái = = 125 → M X = 125 − 23 + 1 = 103  0, 08  n NaOH = 0, 08

Câu 24: Chọn đáp án C a : Cn H 2n + 3 N CO2 : na → n Ophaûn öùng = 1,5na + 0,75a → n Nkhoâng khí = 6na + 3a  2 2 → H 2 O : a(n + 1,5)  N 2 : 0,5a BTNT.nito  → 3,875 = 0,5a + 6na + 3a; a =

11,25 14n + 17

C H NH 2 a = 0,25 → → X 2 5 n = 2 CH3 NHCH3

Dễ dàng suy ra trường hợp 1C và 3C không thỏa mãn

Câu 25: Chọn đáp án B X : CH 3CH 2 NH 3 NO 3 + KOH → KNO 3 + CH 3 CH 2 NH 2 + H 2 O

 NaNO3 : 0,1(mol) → m = 12,5(mol)   NaOH : 0,1(mol)

Câu 26: Chọn đáp án B  K CO : 0, 075(mol) X : ( CH 3 NH 3 ) 2 CO3 + 2KOH → m = 13,15(gam)  2 3  KOH : 0, 05(mol)

Với những hợp chất chứa N việc kết hợp giữa amin và các axit HNO3 ,H2CO3 sẽ cho ra các chất có CTPT làm nhiều bạn lúng túng.Các bạn cần hết sức chú ý.Ngoài ra hợp chất Ure (NH2)2CO, khi viết dưới dạng CTPT là CH4N2O cũng gây khó khăn trong việc phát hiện với rất nhiều học sinh.

Câu 27: Chọn đáp án B

24


n A = 0,1 18,75 − 0,1.36,5 → A co 1 n hom NH 2 → M A = = 151  0,1 n HCl = 0,1 M muoái = 173 = 151 + 23 − 1 → A coù 1 n hoù m COOH

Câu 28: Chọn đáp án C Ta thấy A và B là đồng phân của nhau.Mà đây chỉ có phản ứng cháy nên không có bất kì cách nào phân biệt được A,B do đó A,B loại ngay .

n O2 = 0,9375(mol) BTNT.oxi  → n H2 O = 2(0,9375 − 0,5) = 0,875(mol) n CO2 = 0,5(mol)

Có ngay: 

n H2 O − n CO2 = 1,5n a min = 0,375 → n a min = 0,25 tới đây chọn C ngay vì nếu là D thì số mol CO2

sẽ lớn hơn 0,5 (Vô lý)

Câu 29: Chọn đáp án A C H O N → ( CH 3 − NH 3 )2 CO3 : 0,1 Na CO : 0,1(mol) 12,4  3 12 3 2 → m = 14,6  2 3 NaOH : 0,3 NaOH : 0,1(mol)

Câu 30: Chọn đáp án A Tư duy nhanh: Cuối cùng Na đi vào NaCl và RCOONa nên có ngay Gly : a 75a + 89b = 20,15 a = 0,15 75.0,15 → → → %Gly = = 55,83%  Ala : b a + b = 0,45 − 0,2 = 0,25 b = 0,1 20,15   

Câu 31: Chọn đáp án D X

CH 2 − NH 3 NO3 NH 3 HCO3

 NaNO3 : 0,1  + NaOH → m = 23,1  NaHCO3 + NaOH → Na 2 CO3 : 0,1  NaOH : 0, 4 − 0,3 = 0,1 

Bài này khá nguy hiểm .Các bạn phải chú ý!

Câu 32: Chọn đáp án B  n HCl = 0,1 → n NH2 = 0,1   n NaOH = 0,3 → n CH3COOH = 0,3 − 0,1 − 0,1 = 0,1 → %CH 3COOH =

0,1.60 =B 0,1.60 + 0,1.75

Câu 33: Chọn đáp án B 5A − 4H 2 O = 5A − 4.18 = 373 → A = 89

Câu 34: Chọn đáp án A

25


Lys: H 2 N − [ CH2 ]4 − CH(NH 2 ) − COOH có M = 146 Dễ dàng suy ra Y là ClH 3 N − [ CH 2 ]4 − CH(NH 3 Cl) − COOH : 0,1(mol) m = 33,6  NaCl : 0,2(mol)

Câu 35: Chọn đáp án C n CO2 = 1,2(mol) n → n H2 O − n CO2 = Y = 0,1 → n Y = n − NH2 = 0,2(mol) 2 n H2 O = 1,3(mol)

Ta có ngay : 

Do đó 0,45 mol X sẽ có 0,18 mol Y → n HCl = 0,18 → m = 6,57

Chú ý: Do n H2 O > n CO2 nên Y chỉ có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 Câu 36: Chọn đáp án C X

CH 2 − NH 3 NO3 NH 3 HCO3

 NaNO3 : 0,1  + NaOH → m = 23,1  NaHCO3 + NaOH → Na 2 CO3 : 0,1  NaOH : 0,4 − 0,3 = 0,1 

Câu 37: Chọn đáp án B Ta có : CH 3 NH 3 HCO3 + NaOH → CH 3 NH 2 + NaHCO3 + H 2 O  n X = 0,1(mol) t 0  NaOH : 0, 05  → → m = 7,3(gam)   Na2 CO3 : 0, 05  n NaOH = 0,15

Câu 38: Chọn đáp án B X là CxHyOzNz

a mol.

Ta có: at = 0,07 mol; 16az: 14at = 128: 49 ⇒ az = 0,16 mol. CxHyOzNz + O2 → CO2 + H2O + N2. a

0,3275 ax

ay/2

Bảo toàn oxi và phương hình khối lượng: az + 0,3275.2 = 2ax + ay/2 và 12ax + ay + 16az + 14at = 7,33. Nên ax = 0,27 mol và ay = 0,55 mol. m = 0,55 . 9 = 4,95 (g).

Câu 39: Chọn đáp án D NaCl : 0,2 BTNT Na n HCl = 0,2  → 22,8  RCOONa : 0,1 BTKL  → 22,8 = 0,2.58,5 + 0,1(R + 44 + 23) → R = 44 → H 2 N − CH 2 − CH 2 −

Câu 40: Chọn đáp án A 26


X : ( CH 3 NH 3 )2 CO3

BT n hom CO32−   → Na 2 CO3 : 0,1(mol) 0,1 → m = 14,6(gam)  BTNT Na → NaOH : 0,1(mol)  

Câu 42: Chọn đáp án D  n axit glu = 0,15 → n max = 0,65; n NaOH = 0,8 → n H2 O = 0,65 H+  n HCl = 0,35

Ta có: 

BTKL  → 0,15.147 + 0,35.36,5 + 0,8.40 = m + 0,65.18 → m = 55,125

Câu 43: Chọn đáp án B Cách 1: n Z = 0,2 → n H2 O = 0,2 BTKL  → 0,2(77 + 40) = m + 0,2.18 + 0,2.27,5

→ m = 14,3

Cách 2: NH 3 : a a + b = 0,2 a = 0,05 → → CH NH : b 17a 31b 0,2.27,5 − + =   b = 0,15 2  3

Ta có: n Z = 0,2 

CH 3COONH 4 : 0,05 CH COONa : 0,05 → → m = 14,3  3 HCOONa : 0,15 HCOONH 3CH 3 : 0,15

Câu 44: Chọn đáp án B Chú ý : Cứ 1 mol NH2 thì phản ứng vừa đủ với 1 mol H + .  n X = 0,1

Cách 1: Ta có  → n max = 0, 4 H n = 0,1  H SO +

2

→ n OH− = n H2 O = 0, 4

4

0,3.KOH BTKL  → mX +  + 0,1.98 = 36,7 + 0,4.18 → m X = 13,3 → M X = 133 0,1.NaOH

→ %N =

14 = 10,526% 133

 n X = 0,1(mol)

Cách 2:  → n max = 0, 4 → n OH = 0,4(mol) H n = 0,1(mol)  H SO +

2

−

4

n KOH = 0,3(mol) → n OH = ∑ n(KOH,NaOH = 0,4 →  n NaOH = 0,1(mol) BTKL  → 36,7 = ∑ m(K + ,Na + ,SO 24− ,H 2 N − C x H y − (COO)2 )

= 0,3.39 + 0,1.23 + 0,1.96 + 0,1.(104 + C x H y ) → C x H y = 27 → %N =

14 = 10,526% 16 + 27 + 90

Câu 45. Chọn đáp án A 27


Ta có: m : m = 80 : 21 → n : n = 10 : 3 O N O N X trong X n trong = n NH 2 = n HCl = 0,03 → n Otrong X = 0,1 → n COOH = 0, 05(mol) N

Câu 46. Chọn đáp án D Vì X tác dụng với HCl hoặc NaOH đun nóng đều thấy thoát khí, suy ra : X là hỗn hợp muối amoni của amin hoặc của NH3 với axit cacbonic. Căn cứ vào công thức phân tử của các chất trong X, suy ra công thức cấu tạo của chúng là : CH3NH3HCO3 và CH3NH3CO3H4N. Theo bảo toàn gốc cacbonat và nguyên tố K, ta có :

n K CO = n(CH NH CO , CH NH CO H N) = 0,1 3 3 3 3 3 3 4  2 3 n KOH dö = n KOH − 2 n K CO = 0, 05 2 3  0,25 0,1 

05.56 = 16,6 gam → m chaát raén = 0,1.138 + 0, mK

m KOH dö

2CO3

Câu 47. Chọn đáp án D n x = 0,02 → X có 1 nhóm COOH.  n NaOH = 0,02

M RCOONa =

2,5 = 125 → R = 58 0,02

200.20,6  = 0,4 nX = → X có 1 nhóm NH2.Vậy X là H 2 N − [ CH 2 ]3 − COOH 100.103   n = 0,4  HCl

Mạch thẳng có 3 đồng phân. Mạch nhánh có 2 đồng phân.

Câu 48: Chọn đáp án A Chú ý: Cứ 1 mol NH2 thì phản ứng vừa đủ với 1 mol H + .  n X = 0,1(mol)

Cách 1: Ta có  → n max = 0,4 → n OH = n H O = 0,4(mol) H n = 0,1(mol)  H SO +

2

−

2

4

0,3.KOH BTKL  → mX +  + 0,1.98 = 36,7 + 0,4.18 → m X = 13,3 → M X = 133 0,1.NaOH

→ %N =

14 = 10,526% 133

n X = 0,1

Cách 2:  → n max = 0,4 → n OH = 0,4 H n H SO = 0,1 +

2

−

4

28


n KOH = 0,3 → n OH = ∑ n(KOH,NaOH = 0,4 →  n NaOH = 0,1 BTKL  → 36,7 = ∑ m(K + ,Na + ,SO 24− ,H 2 N − C x H y − (COO)2 )

= 0,3.39 + 0,1.23 + 0,1.96 + 0,1.(104 + C x H y ) → C x H y = 27 → %N =

14 = 10,526% 16 + 27 + 90

Câu 50: Chọn đáp án C BTKL → n X = n HCl = Ta có: 

12,55 − 8,9 = 0,1 → M X = 89 36,5

Câu 51: Chọn đáp án D taênggiaûm KL → nA = Ta có: 

13,56 − 9 9 = 0,12 → M A = = 75 38 0,12

Câu 52: Chọn đáp án A Ta có : m : m = 80 : 21 → n : n = 10 : 3 O N O N X n trong = n NH2 = n HCl = 0,03 → n Otrong X = 0,1 N

CO 2 : a(mol)  X  → H 2 O : b(mol)  N : 0,015(mol)  2 O 2 :0,1425

BTKL → 44a + 18b = 7,97 a = 0,13   →  BTNT.Oxi → 2a + b = 0,385 b = 0,125  

Câu 53: Chọn đáp án B Giả sử m gam X: Cn H 2n +1 NO 2 có a mol X. Ta có: Với m1 gam đipeptit n dipeptit =

3a 2(2n + 1) − 2 BTNT.H = 1,5a  →1,5a. = 1,35 2 2

a 3

a 3(2n + 1) − 4 = 0, 425 3 2

BTNT.H Với m2 gam tripeptit n tripeptit =  → .

a.4n = 1,8 n = 3 → → → m = 0,15.89 = 13,35(gam) a(6n − 1) = 2,55 a = 0,15

Câu 54: Chọn đáp án D  n X = 0,1 RCOONa : 0,1 BTKL → 11,7   → R = 30 → H 2 NCH 2 − n = 0,15 NaOH : 0,05  NaOH

Ta có: 

Câu 55. Chọn đáp án B n este = 0,15(mol) H N − CH 2 − COONa : 0,15 → m = 16,55(gam)  2  NaOH : 0,05 n NaOH = 0, 2(mol)

Ta có: 

Câu 56. Chọn đáp án B 29


n X = n HCl = 0,1 → m X = 11,7 → M X = 117 BTKL → m X + 0,1.36,5 = 15,35  

Ta có: 

Câu 57: Chọn đáp án C Ta có: n X + n HCl = n KOH → n X = 0, 05 − 0,02 = 0, 03 → M X =

2,67 = 89 0,03

Câu 58: Chọn đáp á n C CO2 : na  2n + 1 H 2 O : 2 .a

Ta đặt chung G : Cn H 2n +1 NO2 : a mol → 

BTKL   → 44na + 9a(2n + 1) = 19,5 C2 H5 NO2 : 0,05(mol) n = 3  →  BTNT.O 2n + 1 →  → 2a + 0,75 = 2na + .a a = 0,1 C4 H9 NO2 : 0,05(mol)   2 

→ %C 4 H 9 NO 2 =

103 = 57,865% 103 + 75

Câu 59. Chọn đáp án C Nhớ: Lys : H 2 N − [ CH2 ]4 − CH(NH 2 ) − COOH có M = 146 Glu: HOOC − [CH 2 ]2 − CH(NH 2 ) − COOH có M = 147

Để dễ tính toán ta cho V = 2 lít 2  a = 3 a + 2b = n HCl = 2 Glu : a mol → →   Lysin : b mol 2a + b = n NaOH = 2  b = 2  3

→ %Glu = 50,17%

Câu 60. Chọn đáp án C %N trong A = 0,1936 =

3.14 → M A = 217 2Ala,1Gly MA

%N trong B = 0,1944 =

3.14 → M B = 288 3Ala,1Gly MB

 A : a mol n NaOH = 3a + 4b a + b = 0,1 → →  B : b mol n H2 O = 0,1 217a + 288b + 40(3a + 4b) = 36,34 + 1,8 a = 0,06(mol) →  b = 0,04(mol)

Câu 61: Chọn đáp án C Ta suy luận qua câu hỏi ? Sau cùng Na đi đâu rồi ? Nó biến vào :

30


 H 2 N − R − COONa : 0,03(mol)   NaCl : 0,05(mol)  NaOH : 0,02(mol)  BTKL  → 7,895 = 0,03(R + 83) + 58,5.0,05 + 0,02.40 → R = 56 → M X = 117

Câu 62: Chọn đáp án D Cần nhớ các aminoaxit quan trọng: Gly: NH 2 − CH 2 − COOH có M = 75 Ala: CH 3 − CH ( NH 2 ) − COOH có M = 89 Vì HCl dư nên ta có thể tự hỏi ? Clo đi đâu ? Vậy sẽ có ngay: NaCl : 0,5(mol)  → m = 64,1  NH 3 Cl − CH 2 − COOH : 0,2(mol)  CH 3 − CH ( NH 3 Cl ) − COOH : 0,1(mol)

Câu 63. Chọn đáp án B Trả lời nhanh câu hỏi “Na biến đi đâu?”.  H 2 NCH 2 COONa : 0,15 BTNT.Na  → n NaOH = 0,5(mol)  NaCl : 0,35

Nó vào 

Câu 65: Chọn đáp án B  n peptit = 0,1 BTKL  → 20,3 + 0,5.56 = m + 0,1.18 → m = 46, 5(gam)   n KOH = 0,5

31


CHUYÊN ĐỀ GIẢI BÀI TOÁN PEPTIT (có lời giải chi tiết tất cả các bài tập) I.HƯỚNG DẪN (1). Các bạn phải nhớ các aminoaxit quan trọng sau để thuận cho việc tính số mol. Gly: NH 2 − CH 2 − COOH , có M = 75 Ala: CH 3 − CH ( NH 2 ) − COOH , có M = 89 Val: CH 3 − CH(CH 3 ) − CH ( NH 2 ) − COOH , có M = 117 Lys: H 2 N − [ CH 2 ]4 − CH(NH 2 ) − COOH , có M = 146 Glu: HOOC − [ CH 2 ]2 − CH(NH 2 ) − COOH , có M = 147 Tyr: HO − C 6 H 4 − CH 2 − CH(NH 2 ) − COOH , có M = 181 phe: C 6 H 5 CH 2 CH ( NH 2 ) COOH , có M = 165 (2). Khi thủy phân các bạn cần nhớ phương trình ( A)n + (n − 1) H 2O → nA . Trong môi trường kiềm (NaOH hoặc KOH) ta cứ giả sử như nó bị thủy phân ra thành các aminoaxit sau đó aminoaxit này mới tác dụng với Kiềm.(Chú ý khi thủy phân thì peptit cần H2O nhưng khi aminoaxit tác dụng với Kiềm thì lại sinh ra H2O) (3). Với bài toán tính khối lượng peptit ta quy về tính số mol tất cả các mắt xích sau đó chia cho n để được số mol peptit. (4). Với các bài toán đốt cháy Peptit ta đặt CTPT của aminoaxit sau đó áp dụng các định luật bảo toàn để tìm ra n.Và suy ra công thức của Peptit. (5). Trong nhiều trường hợp có thể sử dụng BT khối lượng cũng cho kết quả rất nhanh.

II. BÀI TẬP ÁP DỤNG Câu 1: X là đipeptit Ala-Glu, Y là tripeptit Ala-Ala-Gly. Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:2 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 56,4 gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 45,6

B. 40,27.

C. 39,12.

D. 38,68.

Hướng dẫn giải Chú ý: Glu có hai nhóm –COOH trong phân tử. 1


 A − Glu : a

Ta có: 

 A − A − Gly : 2a

Thuû y phaân (BTKL)    → m + 5a.18 + 9a.40 = 56,4 + 9a.18  H2 O NaOH H2 O → a = 0,06 → m = 39,12 → Chọn C → RCOONa 218a + 217.2a = m 

Câu 2: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 82,35 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 40

B. 80

C. 90

D. 30

Hướng dẫn giải  A.a : C n H 2n +1O 2 N → Y : C3n H 6n −1O 4 N 3  6n − 1 Cháy H 2O + N 2 → 3nCO 2 + C3n H 6n −1O 4 N 3  2

Ta có: 

6n − 1   .18 = 82,35 → 0,15 3.44n + 2   chaùy BTNT.C → n = 3 → 0,15 X  → 0,9 : CO2  → m ↓ = 0,9.100 = 90

Câu 3: Thủy phân m gam pentapeptit A có công thức Gly-Gly-Gly-Gly-Gly thu được hỗn hợp B gồm 3 gam Gly; 0,792 gam Gly-Gly; 1,701 gam Gly-Gly-Gly; 0,738 gam Gly-GlyGly-Gly; và 0,303 gam Gly-Gly-Gly-Gly-Gly. Giá trị của m là: A. 8,5450 gam

B. 5,8345 gam

C. 6,672 gam

D. 5,8176 gam

Hướng dẫn giải Ý tưởng: Tính tổng số mol mắt xích G sau đó suy ra số mol A.  n G = 0,04(mol)   n GG = 0,006(mol)  Ta có: n GGG = 0,009(mol) → n = 0,003(mol)  GGGG  n GGGGG = 0,001(mol)

→ nA =

∑n

G

= 0,096(mol)

0,096 = 0,0192 → m = 0,0192.(5.75 − 4.18) = 5,8176(gam) 5

Câu 4. Khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit A mạch hở (A tạo bởi các amino axit có một nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl) bằng lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, 2


cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng của A là 78,2 gam. Số liên kết peptit trong A là: A. 19.

B. 9.

C. 20.

D. 10.

Hướng dẫn giải Gọi số liên kết peptit là n.Khối lượng peptit là m.Ta sẽ tư duy từng bước như sau: Khối lượng aminoaxit là :m + 0,1.n.18 Số mol NaOH phản ứng và dư là : 2.0,1.(n+1) Số mol nước sinh ra (bằng số mol NaOH phản ứng): 0,1.(n+1) Vậy khối lượng chất rắn sau phản ứng là : m + 0,1.18n + 0,1.2.(n + 1).40 − 0,1.18(n + 1) = m + 8(n + 1) − 1,8

Khi đó có: m + 8(n + 1) − 1,8 − m = 8(n + 1) − 1,8 = 78,2 → n = 9 Câu 5: Thuỷ phân hoàn toàn 150 g hỗn hợp các đipeptit được 159 g các aminoaxit. Biết rằng các đipeptit được tạo bởi các aminoaxit chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử. Nếu lấy 1/10 khối lượng aminoaxit thu được tác dụng với HCl dư thì lượng muối thu được là: A. 19,55 gam.

B. 17,725 gam.

C. 23,2 gam.

D. 20,735 gam.

Hướng dẫn giải nH O = 2

9 = 0,5 = nA. A → mmuoái = 15,9 + 0,05.2.36,5 = 19,55(gam ) →Chọn đáp án A 18

Câu 6: Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là: A. 77,6

B. 83,2

C. 87,4

D. 73,4

Hướng dẫn giải n Gly = 2a + 2b = 0,4  Ala − Gly − Ala − Val − Gly − Val:a →  n Ala = 2a + b = 0,32 Gly − Ala − Gly − Glu:b a = 0,12(mol) → b = 0,08(mol)

→ Chọn đáp án B Câu 7. X là một tetra peptit (không chứa Glu và Tyr). Một lượng X tác dụng vừa hết 200 gam dung dịch NaOH 4% được 22,9 gam muối. Phân tử khối của X có giá trị là: A. 316.

B. 302.

C. 344.

D. 274.

Hướng dẫn giải Ta có: n NaOH = 0, 2 → n X =

0, 2 = 0,05(mol) 4

3


BTKL  → m X + 0, 2.40 = 22,9 + 0,05.18 → m X = 15,8 → M X =

15,8 = 316 →Chọn đáp án A 0,05

Câu 8. Peptit X điều chế từ Glyxin. Trong X có n liên kết peptit và hàm lượng oxi trong X là 31,68%. Giá trị của n là: A. 2.

B. 3.

C. 6.

D. 4.

Hướng dẫn giải Ta gọi m là số mắt xích: t ;xt mG  → [ −G − ] + ( m − 1) H 2 O → 0,3168 = 0

16(2m − (m − 1)) →m=5 75m − 18(m − 1)

Vậy → n = 4 →Chọn đáp án D Câu 9: Cho 9,282 gam peptit X có công thức: Val-Gly-Val vào 200 ml NaOH 0,33M đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Z. Giá trị của m là: A. 11,3286

B. 11,514

C. 11,937

D. 11,958

Hướng dẫn giải  n X =

9, 282 = 0,034 dễ thấy NaOH sẽ bị thiếu. 117 + 75 + 117 − 2.18 n NaOH = 0,066 

Ta có: 

BTKL  → 9, 282 + 0,066.40 + 0,034.2.18 = m + 0,066.18 → m = 11,958(gam) →Chọn đáp án D

Câu 10: Cho 7,46 gam 1 peptit có công thức: Ala-Gly-Val-Lys vào 200 ml HCl 0,45M đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan Y. Giá trị của a là: A. 11,717

B. 11,825

C. 10,745

D. 10,971

Hướng dẫn giải Chú ý: Lys có 2 nhóm NH2. Ta có: n peptit =

7,46 phaû n öùng max = 0,02 → n HCl = 0,02.5 = 0,1 89 + 75 + 117 + 146 − 3.18

BTKL Vậy HCl thiếu:  → m = 7, 46 + 3.0,02.18 + 0, 2.0, 45.36,5 = 11,825 →Chọn đáp án B

4


III. BÀI TẬP RÈN LUYỆN Câu 1: Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol peptit X mạch hở (tạo bởi các α -aminoaxit có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH) bằng dung dịch NaOH (dư 25% so với lượng cần phản ứng). Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp rắn có khối lượng nhiều hơn khối lượng X là 78,2 gam. Số liên kết peptit trong một phân tử X là: A. 9.

B. 16.

C. 15.

D. 10.

Câu 2: Thủy phân không hoàn toàn a gam tetrapeptit Gly -Ala-Gly-Val trong môi trường axit thu được 0,2 mol Gly-Ala, 0,3 mol Gly-Val, 0,3 mol Ala và m gam hỗn hợp 2 aminoaxit Gly và Val . Xác định giá trị của m? A. 57,2

B. 82,1

C. 60,9

D. 65,2

Câu 3: Thuỷ phân hoàn toàn 150 gam hỗn hợp các đipeptit thu được 159 gam các aminoaxit. Biết rằng các đipeptit được tạo bởi các aminoaxit chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử. Nếu lấy 1/10 khối lượng aminoaxit thu được tác dụng với HCl dư thì lượng muối thu được là: A. 19,55 gam.

B. 20,735 gam.

C. 20,375 gam.

D. 23,2 gam.

Câu 4: X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,8 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần bao nhiêu mol O2? A. 2,8 mol

B. 2,025 mol

C. 3,375 mol

D. 1,875 mol

Bài 5 Thuỷ phân hoàn toàn 500 gam một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc α-amino axit) thu được 178 gam amino axit Y và 412 gam amino axit Z. Biết phân tử khối của Y là 89. Phân tử khối của Z là: A. 103

B. 75.

C.117.

D.147.

Bài 6 Thủy phân 14(g) một Polipeptit(X) với hiệu suất đạt 80%,thi thu được 14,04(g) một

α - aminoacid (Y). Xác định Công thức cấu tạo của Y? A. H2N(CH2)2COOH.

B. H2NCH(CH3)COOH.

C. H2NCH2COOH

D. H2NCH(C2H5)COOH

Bài 7: X là đipeptit Ala-Glu, Y là tripeptit Ala-Ala-Gly. Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:2 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 56,4 gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 45,6

B. 40,27.

C. 39,12.

D. 38,68.

Câu 8. Cho 15 gam glyxin tác dụng vừa đủ với 8,9 gam alanin thu được m gam hỗn hợp 5


tripeptit mạch hở. Giá trị của m là : A. 22,10 gam

B. 23,9 gam

C. 20,3 gam

D. 18,5 gam

Câu 9: Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm hai amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy toàn bộ lượng X1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ 0,1275 mol O2, chỉ thu được N2, H2O và 0,11 mol CO2. Giá trị của m là : A. 3,17.

B. 3,89.

C. 4,31.

D. 3,59.

Câu 10: X và Y lần lượt là các tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một amoni axit no mạch hở, có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ thu được sp gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy dư 20% ), sau phản ứng cô cạn dd thu được bao nhiêu gam chất rắn ? A. 9,99 gam

B. 87,3 gam

C. 94,5 gam

D. 107,1 gam

Câu 11: Clo hóa PVC thu được một loại polime chứa 62,39% clo về khối lượng. Trung bình mỗi phân tử clo phản ứng với k mắc xích của PVC. Giá trị của k là: A. 2.

B. 4.

C. 5.

D. 3.

Câu 12. X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối. m có giá trị là: A. 64,86 gam.

B. 68,1 gam.

C. 77,04 gam.

D. 65,13 gam

Câu 13: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 82,35 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 40

B. 80

C. 60

D. 30

Câu 14.Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn 83,2 gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có m gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là: A. 30

B. 15

C. 7,5

D. 22,5

Câu 15: Một tripeptit no, mạch hở X có công thức phân tử CxHyO6N4. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m là: 6


A. 19,80.

B. 18,90.

C. 18,00

D. 21,60.

Câu 16(Chuyên KHTN HN – 2014 ) Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi peptit được cấu tạo từ amino axit ,tổng số nhóm –CO-NH- tronh hai phân tử X,Y là 5)với tỷ lệ số mol nX:nY=1:3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam analin .m có giá trị là: A. 104,28 gam

B. 109,5 gam

C. 116,28 gam

D. 110,28 gam.

Câu 17: Khi tiến hành đồng trùng ngưng axit ω -amino hexanoic và axit ω -amino heptanoic được một loại tơ poli amit X. Lấy 48,7 gam tơ X đem đốt cháy hoàn toàn với O2 vừa đủ thì thu được hỗn hợp Y. Cho Y qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 4,48 lít khí (đktc). Tính tỉ lệ số mắt xích của mỗi loại trong A. A. 4:5

B. 3:5

C. 4:3

D. 2:1

Câu 18: Thủy phân một lượng pentapeptit mạch hở X chỉ thu được 3,045 gam Ala-Gly-Gly; 3,48 gam Gly-Val; 7,5 gam Gly; 2,34 gam Val; x mol Val-Ala và y mol Ala. Tỉ lệ x : y là: A. 11 : 16 hoặc 6 : 1.

B. 2 : 5 hoặc 7 : 20.

C. 2 : 5 hoặc 11 : 16.

D. 6 : 1 hoặc 7 : 20.

Câu 19: Tripeptit mạch hở X được tạo nên từ một amino axit no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam. Công thức phân tử của X là: A. C9H17N3O4.

B. C6H11N3O4.

C. C6H15N3O6.

D. C9H21N3O6.

Câu 20: X là một tripeptit,Y là một pentapeptit,đều mạch hở. Hỗn hợp Q gồm X;Y có tỷ lệ mol tương ứng là 2:3. Thủy phân hoàn toàn 149,7 gam hỗn hợp Q bằng H2O (xúc tác axit) thu được 178,5 gam hỗn hợp các aminoaxit. Cho 149,7 gam hỗn hợp Q vào dung dịch chứa 1 mol KOH ;1,5 mol NaOH,đun nóng hỗn hợp để phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn thu được dd A. Tổng khối lượng chất tan trong dung dịch A có giá trị là: A.185,2gam

B.199,8gam

C. 212,3gam

D. 256,7gam

Câu 21: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin thu được. X là: A. tripeptit.

B. đipeptit

C. tetrapeptit.

D. pentapeptit.

Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol tripeptit X tạo từ amino axit mạch hở A có chứa một nhóm −COOH và một nhóm −NH2 thu được 4,032 lít CO2 (đktc) và 3,06 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn m g X trong 100 ml dung dịch NaOH 2M, rồi cô cạn thu được 16,52 gam chất rắn .Giá trị của m là: 7


A. 7,56

B. 6,93

C. 5,67

D. 9,24

Câu 23. Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thì thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly, Gly-Ala và tripeptip Gly-Gly-Val. Phần trăm khối lượng của N trong X là: A. 15%.

B. 11,2%.

C. 20,29%.

D. 19,5%.

Câu 24. Thủy phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm 2 amino axit

(đều no, mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm -

cháy toàn bộ lượng 0,11 mol

và một nhóm –COOH). Đốt

ở trên cần dùng vừa đủ 0,1275 mol

, chỉ thu được

,

và

. Giá trị của m là:

A. 3,89.

B. 3,59.

C. 4,31.

D. 3,17.

Câu 26: Thủy phân hoàn toàn 7,55 gam Gly-Ala-Val-Gly trong dung dịch chứa 0,02 mol NaOH đun nóng, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 11,21.

B. 12,72.

C. 11,57.

D. 12,99.

Câu 27: Thủy phân hoàn toàn m gam pentapeptit M mạch hở, thu được hỗn hợp X gồm hai α - amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm COOH). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 2,268 lít O2 (đktc), chỉ thu được H2O, N2 và 1,792 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là: A. 2,295.

B. 1,935.

C. 2,806.

D. 1,806.

Câu 28: Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn 83,2 gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có m gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là: A. 30

B. 15

C. 7,5

D. 22,5

Câu 29: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp oligopeptit gồm Ala-Val-Ala-Gly-Ala và ValGly-Gly thu được x gam Ala; 37,5 gam Gly và 35,1 gam Val. Giá trị của m, x lần lượt là: A. 99,3 và 30,9.

B. 84,9 và 26,7.

C. 90,3 và 30,9.

D. 92,1 và 26,7.

Câu 30: Thực hiện tổng hợp tetrapeptit từ 3,0 mol glyxin; 4,0 mol alanin và 6,0 mol valin. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng tetrapeptit thu được là A. 1510,5 gam.

B. 1120,5 gam.

C. 1049,5 gam.

D. 1107,5 gam.

Câu 31: Cao su buna-N được tạo ra do phản ứng đồng trùng hợp giữa buta-1,3-đien với acrilonitrin. Đốt cháy hoàn toàn một lượng cao su buna-N với không khí vừa đủ (chứa 80% N2 và 20% O2 về thể tích), sau đó đưa hỗn hợp sau phản ứng về 136,5oC thu được hỗn hợp 8


khí và hơi Y (chứa 14,41% CO2 về thể tích). Tỷ lệ số mắt xích giữa buta-1,3-đien và acrilonitrin là: A. 1:2.

B. 2:3.

C. 3:2.

D. 2:1.

Câu 32: X và Y lần lượt là tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một aminoaxit no mạch hở, có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được khối lượng chất rắn khan là: A. 98,9 gam.

B. 94,5 gam.

C. 87,3 gam.

D. 107,1 gam.

Câu 33: Một tripeptit no, mạch hở X có công thức phân tử CxHyO6N4. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m là: A. 19,80.

B. 18,90.

C. 18,00

D. 21,60.

Câu 34: Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm hai amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy toàn bộ lượng X1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ 0,255 mol O2, chỉ thu được N2, H2O và 0,22 mol CO2. Giá trị của m là: A. 6,34.

B. 7,78.

C. 8,62.

D. 7,18.

Câu 35 : Khi tiến hành đồng trùng hợp buta-1,3 – đien và stiren thu được một loại polime là cao su buna-S. Đem đốt một mẫu cao su này ta nhận thấy số mol O2 tác dụng bằng 1,325 lần số mol CO2 sinh ra. Hỏi 19,95 gam mẫu cao su này làm mất màu tối đa bao nhiêu gam brom? A. 42,67 gam

B.36,00 gam

C. 30.96 gam

D.39,90 gam.

Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 0.1 mol tripetit của một aminoaxit thu được 1.9mol hỗn hợp sản phẩm khí.Cho hỗn hợp sản phẩm lần lượt đi qua đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc,nóng.Bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy thoát ra 3.36 lít (đktc) 1 khí duy nhất và bình 1 tăng 15,3g , bình 2 thu được mg kết tủa.Mặt khác để đốt cháy 0.02 mol tetrapeptit cũng của aminoaxit đó thì cần dùng V lít (đktc) khí O2.Gía trị của m và V là: A. 90g và 6.72 lít

B. 60g và 8.512 lít

C. 120g và 18.816 lít

C. 90g và 13.44 lít

Câu 37: Cao su lưu hóa (loại cao su được tạo thành khi cho cao su thiên nhiên tác dụng với lưu huỳnh) có khoảng 2,0% lưu huỳnh về khối lượng. Giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su. Vậy khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu đisunfua -S-S-? A. 44.

B. 50.

C. 46.

D. 48.

9


Câu 39: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 17,025.

B. 68,1.

C. 19,455.

D. 78,4

Câu 40: X là tetrapeptit có công thức Gly – Ala – Gly – Gly. Y là tripeptit có công thức Gly – Glu – Ala. Đun m gam hỗn hợp A gồm X, Y có tỉ lệ mol tương ứng là 4:3 với dung dịch NaOH vừa đủ sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 420,75g chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 279,75

B. 298,65

C. 407,65

D. 322,45

Câu 41: X và Y lần lượt là tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một aminoaxit no mạch hở, có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được khối lượng chất rắn khan là: A. 98,9 gam.

B. 107,1 gam.

C. 94,5 gam.

D. 87,3 gam.

Câu 42. X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối. m có giá trị là: A. 77,04 gam.

B. 68,10 gam.

C. 65,13 gam

D. 64,86 gam.

Câu 43: Thuỷ phân hoàn toàn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm 2 amino axit (no, phân tử chứa 1 nhóm COOH, 1 nhóm NH2) là đồng đẳng kê tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ 58,8 lít không khí (chứa 20% O2 về thể tích, còn lại là N2) thu được CO2, H2O và 49,28 lít N2 (các khí đo ở đktc). Số công thức cấu tạo thoả mãn của X là: A. 6

B.12

C. 4

D. 8

Câu 44: Khi thỷ phân hoàn toàn 65,1 gam một peptit X (mạch hở) thu được 53,4 gam alanin và 22,5 gam glyxin. Đốt cháy hoàn toàn 19,53 gam X rồi dẫn sản phẩm vào Ca(OH)2 dư thu m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 69

B. 75

C. 72

D. 78

Câu 45: Thủy phân hoàn toàn 75,6 gam hỗn hợp hai tripeptit thu được 82,08 gam hỗn hợp X gồm các aminoaxit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử. Nếu cho

10


1/2 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư rồi cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là: A. 54,27 gam.

B. 108,54 gam.

C. 135.00 gam.

D. 67,50 gam.

Câu 46: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm

–COOH; 1

nhóm –NH2. Trong A %N = 15,73% (về khối lượng). Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A. Giá trị của m là A. 161 gam

B. 159 gam

C. 143,45 gam

D. 149 gam

Câu 47. Tripeptit mạch hở X và Đipeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một α – aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một nhóm – NH2 và một nhóm

– COOH). Đốt cháy

hoàn toàn 0,1 mol Y thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 24,8 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch này . A. giảm 32,7 gam

B. giảm 27,3 gam

C. giảm 23,7

D. giảm 37,2 gam.

Câu 48. Khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit X mạch hở (X tạo bởi các amino axit có một nhóm amino và một nhóm cacboxylic) bằng một lượng dung dịch NaOH gấp đôi lượng cần phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng X là 78,2 gam. Số liên kết peptit trong X là: A. 9

B. 10

C. 18

D. 20

Câu 49. Peptit Y được tạo thành từ glyxin. Thành phần % về khối lượng của nito trong peptit Y là: A. 24,48%

B. 24,52%

C. 24,14%

D. 24,54%

Câu 50: X là tetrapeptit có công thức Gly – Ala – Val – Gly. Y là tripeptit có công thức Gly – Val – Ala. Đun m gam hỗn hợp A gồm X, Y có tỉ lệ mol tương ứng là 4:3 với dung dịch KOH vừa đủ sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 257,36g chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 150,88.

B. 155,44.

C. 167,38.

D. 212,12.

IV. ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Sử dụng định luật BTKL ta có: m + 40(0,1n + 0,1n.0, 25) = m + 78, 2 + 0,1.18 → n = 16

Câu 2: Chọn đáp án C 11


 nG −A −G − V = a   nG − A = 0,2   nG − V = 0,3  n = 0,3  A

BT n hoùm G  → 2a = 0,2 + 0,3 + b n G = b  BT n hoùm A Gly : b = 0,5   → a = 0,2 + 0,3 = 0,5 →  n V = c  BT n hoùm V Val : c = 0,2  → a = 0,3 + c

→ m = 0,5.75 + 0,2.117 = 60,9(gam)

Câu 3: Chọn đáp án A nH O = 2

9 = 0,5 = nA. A → mmuoái = 15,9 + 0,05.2.36,5 = 19,55 (gam) 18

Câu 4: Chọn đáp án B Gọi aminoaxit là : C n H 2n +1O2 N → Y : C 4n H8n −2 O5 N 4 O Đốt Y : C 4 n H8n −2 O5 N 4  → 4nCO2 + 2N 2 + ( 4n − 1) H 2 O 2

BTKL  → m CO2 + m H2 O = 0,1.4n.44 + 0,1(4n − 1).18 = 47,8 → n = 2 O2 → X : C 6 H11O 5 N 3  → 6CO 2 + 5,5H 2 O + 1,5N 2 BTNT.O  → n Opu2 =

0,3.6.2 + 0,3.5,5 − 0,3.4 = 2,025 (mol) 2

Bài 5. Chọn đáp án A  ( X ) n + ( n − 1) H 2O → aY + ( n − a ) Z  412(n − 1)  n = 6 Có ngay: 2 ( n − 1) = 5a ⇒Z = ⇒ 3n + 2  Z = 103  412  (n − 1) = 5(n − a )  Z

Bài 6. Chọn đáp án B có ngay ( A) n + ( n − 1) H 2O → nA Do n rất lớn nên ta lấy n − 1 ≈ n có ngay A = A =

14, 04 = 89 2,84 18

Bài 7: Chọn đáp án C  A − Glu : a  m + 9a.40 = 56,4 + 4a.18 → → a = 0,06 → m = 39,12( gam)   A − A − Gly : 2a  m = 218a + 217.2a

Câu 8. Chọn đáp án C A − G − G (nG : 0,2; nA : 0,1) →  → nH2O = 0,2 G − A − G →m = 15 + 8,9 – 0,2.18 = 20,3(gam) Câu 9: Chọn đáp án A 12


Cn H 2 n +1O2 N +

6n − 3 2n + 1 1 O2 → nCO2 + H 2O + N 2 4 2 2

→ n = 2, 2 → n penta =

0,11 = 0,01 5.2, 2

→ m = 0,01[ 5(14.2, 2 + 1 + 32 + 14) − 4.18] = 3,17 (gam)

Câu 10: Chọn đáp án C   A.a : C H O N → Y : C H O N n 2 n +1 2 3 n 6 n −1 4 3  6n − 1 3  H 2O + N 2 C3n H 6 n −1O4 N 3 + (...) O2 → 3nCO2 + 2 2    6n − 1  .18 + 1,5.28 = 40,5 → n = 2 0,1 3.44n + 2   

Do đó đốt 0,15 mol Y cho 0,15.12 = 1,8mol CO 2 NH 2 − CH 2 − COONa : 0,15.6 = 0,9 BTNT.Na → NaOH : 0,2.0,9 = 0,18  

Khối lượng chất rắn là : m = 94,5 

Câu 11: Chọn đáp án B  kC 2 H 3 Cl + Cl 2 → C 2 k H 3k −1Cl k +1  →k=4 35,5(k + 1)  → 27k − 1 + 35,5(k + 1) = 0,6239 

Câu 12. Chọn đáp án B A − G − V − A : a → 13a = 0,78 → a = 0,06 → n H2 O = 4a = 0,24  V − G − V : 3a BTKL  → m + 0,78.40 = 94,98 + 0,24.18 → m = 68,1

Câu 13: Chọn đáp án C   A.a : C H O N → Y : C H O N n 2 n +1 2 3 n 6 n −1 4 3   6n − 1 3 chaù y H 2O + N 2 → 0,1X  Ta có : C3n H 6 n−1O4 N 3 + ...O2 → 3nCO2 + → 0,6 : CO2 2 2    6n − 1  .18 = 82,35 → n = 3 0,15 3.44n + 2   

→ m CaCO2 = 0,1.3.2.100 = 60(gam)

Câu 14. Chọn đáp án A  A − Gly − A − V − Gly − V : a 0,32 = 2a + b  → Gly − A − Gly − Glu : b 472a + 332b = 83,2  n = 0,32 = 2a + b  Ala

13


a = 0,12 → → m Gly = (2a + 2b).75 = 30 b = 0,08

Câu 15: Chọn đáp án A Nhìn vào công thức của X suy ra: X được tạo ra bởi 2 aminoaxit : Có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 Và 1 aminoaxit : Có 2 nhóm COOH và 2 nhóm NH2  n CO2 = 1,2 suy ra X có 12C. Do đó ta có thể lấy cặp chất:   n X = 0,1

C 4 H 9 NO 2 → X : C12 H 22 O6 N 4 → n H2 O = 1,1  C 4 H 8 N 2 O 4

Câu 16. Chọn đáp án A nGly :1,08(mol) → ∑ nmaéc xích = 1,56(mol)  n Ala : 0,48(mol) X (tera) : a TH1  → → 4a + 3a.3 = 1,56 → a = 0,12 → nH O = 3a + 6a = 1,08 2 Y (tri) : 3a BTKL  → m + m H O = 81 + 42,72 → m = 104,28(gam) 2

Câu 17: Chọn đáp án B C 6 H13O2 N : a dong trung ngung  → [aC 6 H11ON ] − [ b : C 7 H13ON ]  C 7 H15 O2 N : b a  48,7  + 1  48,7  b  = 0,4 → a = 0,6 → B → (a + b) = 2n N2 = 0,4 → a 113a + 127b b 113 + 127 b

Câu 18: Chọn đáp án B Theo dữ kiện bài ra ta suy ra X có 3 TH là :

Trường hợp 1: Ala − Gly − Gly − Val − Ala : a (mol)  Ala − Gly − Gly : 0,015  BT.n hom.Val Gly − Val : 0,02   → a = 0,02 + 0,02 + x a = 0,075  BT.n hom.Ala Gly : 0,1  →   → 2a = 0,015 + x + y → x = 0,035  Val : 0,02  BT.n hom.Gly  → 2a = 0,03 + 0,02 + 0,1  y = 0,1   Val − Ala : x   Ala : y → x : y = 7 : 20

Trường hợp 2: Val − Ala − Gly − Gly − Val : a (mol)

14


 Ala − Gly − Gly : 0,015  BT n hoùm Val Gly − Val : 0,02   → 2a = 0,02 + 0,02 + x a = 0,075 Gly : 0,1  BT n hoùm Ala  →   → a = 0,015 + x + y →  x = 0,11 Trường hợp 3:  BT n hoùm Gly  Val : 0,02   → 2a = 0,03 + 0,02 + 0,1  y < 0   Val − Ala : x   Ala : y Gly − Val − Ala − Gly − Gly : a (mol)

 Ala − Gly − Gly : 0,015  BT n hoùm Val Gly − Val : 0,02   → a = 0,02 + 0,02 + x a = 0,05 Gly : 0,1  BT n hoùm Ala  →   → a = 0,015 + x + y → x = 0,01   Val : 0,02  BT n hoùm Gly → 3a = 0,03 + 0,02 + 0,1 y = 0,025     Val − Ala : x   Ala : y → x:y = 2:5

Câu 19: Chọn đáp án A aa : CnH2n + 1O2 → X : C3nH6n – 1O4

→ 54,9 = 0,1. 3n. 44 + 0,1. (6n – 1). 9 →n=3  X(tri) : 2a  Câu 20: Chọn đáp án D: Y(penta) : 3a  178,5 − 149,7 H 2 O : = 1,6 18 

→ 2a.2 + 3a.4 = 1,6 → a = 0,1 → n COOH = 2a.3 + 3a.5 = 21a = 2,1 < ∑ n OH  BTKL →178,5 + 1.56 + 1,5.40 = m + 2,1.18 → m = 256,7  

Câu 21: Chọn đáp án C  n Ala = 0,25 → X : 0,25(A − G − G − G) → m X = 65 → C   n gly = 0,75

Câu 22. Chọn đáp án D +) ý tưởng tìm ra X rồi áp dụng baot toàn khối lượng: A.A C n H 2n +1O 2 N → C3n H 6n −1O 4 N 3 → 3nCO 2 + BTKL  → m + 0, 2.40 = 10,52 +

6n − 1 H 2 O → n = 3 → (M AA = 89) 2

m .18 → m = 9, 24 89.3 − 18.2

Câu 23. Chọn đáp án D Dễ thấy công thức của X phải là: G –A – G – G – V

15


→ %N =

5.14 = 19,5% (75.5 + 89 + 117 − 4.18)

Câu 24. Chọn đáp án D Gọi A.A là C n H2n +1O2 N ta có ngay:  1 1  C n H2n +1O2 N → nCO2 + N 2 +  n +  H2 O 2 2   → n = 2,2  → ∑ m a.a = 0,05(14n + 47) − 0,04.18 = 3,17

Câu 26: Chọn đáp án D n peptit = 0,025  nNaOH = 0,02 → nH 2O = 0,02  nHCl = 0,1 BTKL  → 7,55 + 0,025.3.18 + 0,02.40 + 0,1.36,3 = m + 0,02.18 → m = 12,99

Các bạn chú ý:Gặp bài toán peptit kiểu này đầu tiên ta hiểu peptit biến thành các aminoaxit cho nên ta có maa=mpeptit +0,025.3.18(Khối lượng nước thêm vào)

Câu 27: Chọn đáp án B Gọi A.A là C n H2n +1O2 N ta có ngay  1 1  C n H 2n +1O 2 N → nCO 2 + N 2 +  n +  H 2 O 2 2    → n = 3,2 → M = 91,8 → n = nCO 2 = 0,08 = 0,025 → m = 0,025.91,8 = 2,295 a.a a.a  n 3,2 0,025 .4.18 = 1,935(gam) → m = 2,295 − 5

Câu 28: Chọn đáp án A  A − Gly − A − V − Gly − V : a 0,32 = 2a + b a = 0,12(mol)  → → Gly − A − Gly − Glu : b 472a + 332b = 83,2 b = 0,08(mol)  n = 0,32 = 2a + b  Ala → m Gly = (2a + 2b).75 = 30(gam)

Câu 29: Chọn đáp án B  Ala − Val − Ala − Gly − Ala:x  Val − Gly − Gly:y n Gly = x + 2y = 0,5 x = 0,1 → → → n Ala = 3x = 0,3 y = 0,2 n Val = x + y = 0,3 m Ala = 26,7(gam) → m peptit = 387.0,1 + 231.0,2 = 84,9(gam)

16


Câu 30: Chọn đáp án D nH 2 O =

3+ 4+ 6 .3 = 9,75 → m = 1283 − 9,75.18 = 1107,5( gam) 4

Câu 31: Chọn đáp án B BTNT cacbon  → CO 2 : 4a + 3b BTNT hidro  → H 2 O : 3a + 1,5b

C 4 H 6 : a BTNT 3a + 1,5b BTNT oxi  →   → n Opu2 = 4a + 3b + = 5,5a + 3,75b C H N : b 3 3  2 b BTNT Nito → n N2 = + 4n Opu2 = 22a + 15,5b 2 4a + 3b a 2 → 0,1441 = → = n CO2 + n H2O + n N2 b 3

Câu 32: Chọn đáp án B A. A : Cn H 2 n +1O2 N → X : C3n H 6 n −1O4 N3 → 3nCO2 +

6n − 1 H 2O + 1,5 N 2 2

6n − 1 + 0,1.1,5.28 2 C H O NaN : 0,15.6 → n = 2 → m 2 4 2 → m = 94,5(mol )  NaOH : 0, 2.0,15.6 → 40,5 = 0,1.3n.44 + 0,1.18.

Câu 33: Chọn đáp án A Nhìn vào công thức của X suy ra X được tạo ra bởi 2 aminoaxit: Có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 Và 1 aminoaxit: Có 2 nhóm COOH và 2 nhóm NH2 n CO2 = 1,2 suy ra X có 12C.Do đó ta có thể lấy cặp chất  n X = 0,1 C 4 H 9 NO 2 → X : C 12 H 22 O6 N 4 → n H2 O = 1,1 → A  C 4 H 8 N 2 O 4

Câu 34: Chọn đáp án A 6n − 3 2n + 1 1 O2 → nCO2 + H 2O + N 2 4 2 2 0, 22 → n = 2, 2 → n penta = = 0,02 5.2, 2

Cn H 2 n +1O2 N +

→ m = 0,02 [5(14.2, 2 + 1 + 32 + 14) − 4.18] = 6,34( gam)

Câu 35 : Chọn đáp án B Chú ý : Khi trùng hợp như vậy cứ 1 phân tử buta-1,3 – đien sẽ còn lại 1 liên kết pi để phản ứng với Br2

17


C 4 H 6 : a BTNT CO 2 : 4a + 8b  → → n Opu2 = 4a + 8b + 1,5a + 2b = 5,5a + 10b  C H ;b H O : 3a 4b +  8 8  2 a 5,5 + 10 5,5a + 10b a b → = 1,325 → = 1,325 → = 3 a 4a + 8b b 4 +8 b 19,95 n caosu = = 0,075 → n Br2 = 0,075.3 = 0,225(mol) 3.54 + 104

Câu 36: Chọn đáp án A H 2 O : 0,85(mol)  Với 0,1 mol tripeptit ta có: 1,9 N 2 : 0,15(mol)  BTNT cacbon → m = 90(gam) CO2 : 0,9(mol) 

n tripetit = 0,1 → n Otrong peptit = 0,4 → tripetit : C 9 H17 N 3O 4

Vậy aminoaxit là : ñoát chaù y C3 H 7 O2 N → tetra : C12 H 22 N 4 O5  →12CO2 + 11H 2 O + 2N 2 BTNT.oxi  → 0,02.5 + n O = 12.2.0,02 + 11.0,02 → n O = 0,6 → n O = 0,3 2

Câu 37: Chọn đáp án C aC 5 H8 + −S − S − →

→ aC 5 H 8 . ( −S − S − ) + 2H

2 64 = → a = 46 100 68a − 2 + 64

Câu 39: Chọn đáp án A Chú ý: Với các bài toán thủy phân các em cứ xem như peptit bị thủy phân ra các aminoaxit trước .Sau đó mới đi tác dụng với Kiềm hoặc HCl.  Ala – Gly – Val – Ala:x (mol )   Val – Gly – Val:3x (mol ) ⇒ x ( 2.89 + 75 + 117 + 22.4 ) + 3 x (117.2 + 75 + 3.22 ) = 23, 745 → x = 0,015 → m = 17,025(mol )

Câu 40: Chọn đáp án A Các bạn chú ý nhé bài toán này có Glu là chất có 2 nhóm COOH. Gly − Ala − Gly − Gly : 4a

Ta có : 

Gly − Glu − Ala : 3a

thuû y phaân  → m a min oaxit = 4a. ( 260 + 3.18 ) + 3a. ( 275 + 2.18) = 2189a

BTKL  → 2189a + 28a.40 = 420,75 + 28a.18 → a = 0,15(mol)

→ m = 4.0,15.260 + 3.0,15.275 = 279,75(gam)

18


Câu 41: Chọn đáp án C   A.a : C H O N → Y : C H O N n 2 n +1 2 3 n 6 n −1 4 3  6n − 1 3  Ta có : C3n H 6 n−1O4 N 3 + (...) O2 → 3nCO2 + H 2O + N 2 2 2    6n − 1  .18 + 1,5.28 = 40,5 → n = 2 0,1 3.44n + 2   

Do đó đốt 0,15 mol Y cho 0,15.12 = 1,8mol CO2 NH 2 − CH 2 − COONa : 0,15.6 = 0,9 BTNT.Na → NaOH : 0,2.0,9 = 0,18  

Khối lượng chất rắn là: m = 94,5 

Câu 42. Chọn đáp án B A − G − V − A : a → 13a = 0,78 → a = 0,06 → n H2 O = 4a = 0,24  V − G − V : 3a BTKL  → m + 0,78.40 = 94,98 + 0,24.18 → m = 68,1(gam)

Câu 43: Chọn đáp án C Ta có: Cn H 2 n +1O2 N +

6n − 3 2n + 1 1 O2 → nCO2 + H 2O + N 2 4 2 2

n O2 = 0,525 X n kk = 2,625 →  → n trong = 0,1 N2 = n 2,1  N2

→ n = 2,25

Gly : a a + b = 0, 2 a = 0,15 X chứa 3 Gly và 1 Ala → →  Ala : b  2a + 3b = 0, 2.2, 25  b = 0,05

→

Các CTCT của X là:

A−G −G−G

G −A−G−G

G−G −A−G

G −G−G−A

Câu 44: Chọn đáp án C 53,4   n Ala = 89 = 0,6 Ta có: với 65,1 gam X  → ∑ n C = 0,6.3 + 0,3.2 = 2, 4  n = 22,5 = 0,3  Gly 75

Với 19,53 gam X n C =

2, 4.19,53 BTNT.C = 0,72  → m = 100.0,72 = 72 65,1

Câu 45: Chọn đáp án D Ta tính toán với cả hỗn hợp X (sau khi có kết quả nhớ chia đôi nhé !)

Để :  A  + 2H 2 O → 3A n H O = 3 2

82,08 − 75,6 = 0,36 → n A = 0,54 18

Chú ý: Vì axit dư nên có thể hiểu là tạo muối RNH3HSO4. BTKL → n − NH = 0,54 → n H SO = 0,54  → 82,08 + 0,54.98 = m muoái 2

2

4

19


→ m muoái = 135

Với ½ X : → m = 67,5 (gam)

Câu 46: Chọn đáp án C Ta có : %N = 15,73% → 0,1573 =

14 → M = 89 M

→ CH 3 − CH ( NH 2 ) − COOH (Ala)  n Ala − Ala − Ala = 0,18  maéc xích = 0,18.3 + 0,16.2 + 1,04 = 1,9  n Ala − Ala = 0,16 → ∑ n A  n = 1,04  Ala → n Ala − Ala − Ala − Ala =

1,9 = 0,475 → m = 0,475(89.4 − 3.18) = 143,45(gam) 4

Câu 47. Chọn đáp án C  A.a : C n H 2n +1O 2 N → Y : C 2n H 4n O3 N 2  C 2n H 4n O3 N 2 + (...) O 2 → 2nCO 2 + 2nH 2 O + N 2

→ 0,1[ 2.44n + 2n.18] = 24,8 → n = 2 X là: C6 H11O4 N 3 → 6CO2 + 5,5 H 2O . Ta có: ∆m = 0,6.44 + 0,55.18 − 0,6.100 = −23,7

Câu 48. Chọn đáp án A Gọi số liên kết peptit là n.Khối lượng peptit là m. Ta sẽ tư duy từng bước như sau: Khối lượng aminoaxit là: m + 0,1.n.18 Số mol NaOH phản ứng và dư là: 2.0,1.(n+1) Số mol nước sinh ra (bằng số mol NaOH phản ứng): 0,1.(n+1) Vậy khối lượng chất rắn sau phản ứng là: m + 0,1.18n + 0,1.2.(n + 1).40 − 0,1.18(n + 1) = m + 8(n + 1) − 1,8

Khi đó có: m + 8(n + 1) − 1,8 − m = 8(n + 1) − 1,8 = 78,2 → n = 9

Câu 49. Chọn đáp án C M Glyxin = 75 %N =

14n 14n = 75n − 18(n − 1) 57n + 18

Thử đáp án chỉ có C thỏa mãn vì n = 18 < 50

Câu 50: Chọn đáp án B Gly − K :11a Gly – Ala – Val – Gly:4a  Ta có:  → 257,36 Val − K : 7a Gly – Val – Ala : 3a  Ala − K : 7a 

20


BTKL  →11a(75 + 38) + 7a(117 + 38) + 7a(89 + 38) = 257,36 → a = 0,08

→ m = 4.0,08(75 + 89 + 117 + 75 − 3.18) + 3.0,08(75 + 117 + 89 − 2.18) = 155,44

21


22


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
CHUYÊN ĐỀ BÀI TOÁN VỀ ESTE - CACBOHIĐRAT - AMIN - AMINOAXIT - PEPTIT (CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu