TÀI LIỆU, CHUYÊN ĐỀ LỚP 11 MÔN HÓA HỌC
vectorstock.com/7471064
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
CÁC DẠNG BÀI TẬP CACBON, SILIC CHỌN LỌC CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT HÓA HỌC 11 WORD DOC | OLD VERSION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Chuyên đề: Nhóm Cacbon, Silic (HÓA HỌC 11 CÓ ĐÁP ÁN) 5 dạng bài tập về Cacbon, Silic trong đề thi Đại học có giải chi tiết Dạng 1: Bài tập lý thuyết về tính chất hóa học của Cacbon, Silic Dạng 2: Bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm Dạng 3: Bài toán khử oxit kim loại bằng C và CO Dạng 4: Các dạng bài tập về muối Cacbonat Dạng 5: Các dạng bài tập về Silic và hợp chất Bài tập trắc nghiệm 70 câu trắc nghiệm Cacbon, Silic có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 1) 70 câu trắc nghiệm Cacbon, Silic có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 2) 70 câu trắc nghiệm Cacbon, Silic có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 1) 70 câu trắc nghiệm Cacbon, Silic có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 2)
Chuyên đề: Nhóm Cacbon, Silic 5 dạng bài tập về Cacbon, Silic trong đề thi Đại học có giải chi tiết Dạng 1: Bài tập lý thuyết về tính chất hóa học của Cacbon, Silic Bài 1: Chọn câu trả lời đúng: Trong phản ứng hoá học, cacbon A. Chỉ thể hiện tính khử. B. Vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa. C. Chỉ thể hiện tính oxi hoá. D. Không thể hiện tính khử và tính oxi hoá. Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 2: Cho các chất: O2 (1),CO2 (2), H2 (3), Fe2O3 (4), SiO2 (5), HCl (6), CaO (7), H2SO4 đặc (8), HNO3 (9), H2O (10), KMnO4 (11). Cacbon phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất? A. 12.
B. 9.
C. 11.
D. 10
Hiển thị đáp án Đáp án: B (1) C + O2 → CO2 (2) C + CO2 → 2CO (3) C + 2H2 −tº→ CH4 (4) Fe2O3 + 3C −tº→ 2Fe + 3CO (5) 2C + SiO2 −tº→ Si + 2 CO (7) CaO + 3C → CaC2 + CO (trong lò điện) (8) C + 2H2SO4 đặc −tº→ CO2 + 2SO2 + 2H2O
(9) C + 4HNO3 đặc −tº→ CO2 + 4NO2 + 2H2O (10) C + 2H2O → CO2 + 2H2 Bài 3: Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người ta dùng chất hấp thụ là A. Đồng (II) oxit và mangan oxit. B. Đồng (II) oxit và magie oxit. C. Đồng (II) oxit và than hoạt tính. D. Than hoạt tính. Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 4: CO2 không cháy và không duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây? A. Đám cháy do xăng, dầu. B. Đám cháy nhà cửa, quần áo. C. Đám cháy do magie hoặc nhôm. D. Đám cháy do khí ga. Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 5: “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là A. CO rắn.
B. SO2 rắn.
C. H2O rắn.
D. CO2 rắn.
Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 6: Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai?
A. SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O B. SiO2 + 4HCl → SiCl4 + 2H2O C. SiO2 + 2C → Si + 2CO D. SiO2 + 2Mg → 2MgO + Si Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 7: Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 (nóng) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là A. Al2O3, Cu, MgO, Fe B. Al, Fe, Cu, Mg. C. Al2O3, Cu, Mg, Fe D. MgO, Al2O3, CuO, Fe2O3 Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 8: Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong số các phản ứng sau A. 2C + Ca → CaC2 C. 3 C + 4 Al → Al4C3
B. C + 2H2 → CH4 D. C + O2 → CO2
Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 9: Than được dùng làm chất độn cao su, sản xuất mực in, xi đánh giầy là: A. Than chì
B. Than muội
C. Than gỗ
D. Than cốc
Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 10: Câu 10: Cacbonmonooxit có phản ứng với nhóm chất nào sau đây
A. O2, Fe2O3, CuO
B. O2, Ca(OH)2, CaO
C. CuO, CuSO4, Cu(OH)2
D. O2 , Al, Al2O3
Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 11: Silic tác dụng với chất nào sau đây ở nhiệt độ thường A. O2
B. F2
C. Cl2
D. Br2
Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 12: Phản ứng dùng để khắc hình, khắc chữ lên thủy tinh là phản ứng giữa SiO2 với: A. H2SO4
B. HCl
C. HNO3
D. HF
Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 13: Cặp chất nào sau đây không có phản ứng xảy ra A. CaO và CO2
C. H2CO3 và K2SiO3
B. SiO2 và HCl
D. NaOH và CO2
Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 14: Khí CO2 điều chế trong phòng TN thường lẫn khí HCl và hơi nước. Để loại bỏ HCl và hơi nước ra khỏi hỗn hợp, ta dùng A. Dung dịch NaOH đặc. B. Dung dịch NaHCO3 bão hoà và dung dịch H2SO4 đặc. C. Dung dịch H2SO4 đặc. D. Dung dịch Na2CO3 bão hoà và dung dịch H2SO4
Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 15: Khẳng định nào sau đây sai? A. Tất cả các muối silicat đều không tan (trừ muối của kim loại kiềm, muối amoni) B. Silicagen là axit silixic mất nước một phần. C. Axit silixic là axit yếu nhưng mạnh hơn axit cacbonic. D. Tất cả muối silicat của kim loại kiềm đều bị thủy phân mạnh Hiển thị đáp án Đáp án: C Bài 16: CO không khử được các oxit trong nhóm nào sau đây ? A. Fe2O3, MgO
B. MgO, Al2O3
C. Fe2O3, CuO
D. ZnO, Fe2O3,
Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 17: Nhóm nào sau đây gồm các muối không bị nhiệt phân ? A. CaCO3, Na2CO3, KHCO3 B. Na2CO3, K2CO3, Li2CO3 C. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, KHCO3 D. K2CO3, KHCO3, Li2CO3 Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 18: Phản ứng nào sau đây không đúng ? A. SiO2 + Na2CO3 −tº→ Na2SiO3 + CO2
B. Na2SiO3 + CO2 + H2O → Na2CO3 + H2SiO3 C. Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2 D. SiO2 + 2NaOH (loãng) → Na2SiO3 + H2O Hiển thị đáp án Đáp án: D Dạng 2: Bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa 1. Bài toán thuận: Cho chất tham gia hỏi sản phẩm. - Các PTHH của các phản ứng xảy ra CO2 + OH- → HCO3CO2 + 2OH- → CO32- + H2O Đặt T = nOH- / nCO2 : + Nếu T ≤ 1 → tạo muối duy nhất HCO3+ Nếu 1 < T < 2 → tạo hỗn hợp hai muối HCO3- và CO32+ Nếu T ≥ 2 → tạo muối duy nhất CO32- Xác định sản phẩm nào được tạo thành bằng các tính giá trị T. - Nếu tạo thành hỗn hợp hai muối thường ta giải bằng cách lập hệ PT hoặc sử dụng bảo toàn nguyên tố. Lưu ý: Có những bài toán không thể tính T. Khi đó phải dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả năng tạo muối. - Hấp thụ CO2 vào NaOH dư (KOH dư) chỉ tạo muối trung hòa Na2CO3 (K2CO3)
- Hấp thụ CO2 vào NaOH chỉ tạo muối Na2CO3, Sau đó thêm BaCl2 vào thấy kết tủa. Thêm tiếp Ba(OH)2 dư vào thấy xuất hiện thêm kết tủa nữa →Tạo cả 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 - Chất hấp thụ vào bình NaOH tăng : m bình tăng = m dd tăng = m chất hấp thụ ( CO2 + H2O có thể có ) Hoặc với TH tác dụng với Ca(OH)2 , Ba(OH)2: - Hấp thụ CO2 vào nước vôi dư thì chỉ tạo muối CaCO3 - Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, thêm NaOH dư vào thấy có kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO3 và Ca(HCO3)2 - Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng nước lọc lại thấy kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO3 và Ca(HCO3)2. - Sự tăng giảm khối lượng dung dịch: Khi cho sản phẩm cháy vào bình Ca(OH)2 hay Ba(OH)2 m bình tăng = m hấp thụ m dd tăng = m hấp thụ - m kết tủa m dd giảm = m kết tủa – m hấp thụ Bài 1: Sục 4,48l khí CO2 (đktc) vào 500ml dd NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Tính m kết tủa thu được? Hướng dẫn: nCO2 = 0,2 mol, nOH- = 0,25 mol, nBa2+ = 0,1 mol CO2 + 2OH- → CO32- + H2O 0,125 0,25 → 0,125 CO2 + CO32- + H2O → 2HCO30,075 →0,075
→
1,5
nCO32- = 0,05mol Ba2+ + CO32- → BaCO3 0,05
0,05
⇒ m↓ = 0,05 . 197 = 9,85g Bài 2: Cho 1,344 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 2 lít dung dịch X chứa NaOH 0,04M và Ca(OH)2 0,02M thu được m gam kết tủa. Xác định giá trị của m. Hướng dẫn: nCO2 = 1,344/22,4 = 0,06 mol; nNaOH = 0,04.2 = 0,08 mol; nCa(OH)2 = 0,02.2 = 0,04 mol ; nOH- = 0,08 + 0,04.2 = 0,16 mol T= nOH-/nCO2 = 0,16/0,06 = 8/3 ⇒ tạo ra muối CO2Phương trình phản ứng: CO2 + OH- → CO320,06
0,06 mol
CO32- + Ca2+ → CaCO3↓ 0,04
0,04
0,04 mol
Khối lượng kết tủa thu được: m = 0,04.100 = 4 gam Bài 3: Sục 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 300ml dd Ca(OH)2 0,2M và NaOH 0,3 M thu được m (g) kết tủa và dd Y. Cô cạn dd Y thu được m’( g) chất rắn khan. Tìm m và m’ ? Hướng dẫn: nCO2 = 0,15 mol, nOH- = 0,21 mol, nCa2+ = 0,06 mol CO2 + 2OH- → CO32- + H2O
0,105
0,21
→ 0,105
CO2 + CO32- + H2O → 2HCO30,045 → 0,045 →
0,09
nCO32- = 0,06mol Ca2+ + CO32- → CaCO3 0,06
0,06
0,06
⇒ m↓ = 6g Dd ⇒ mcrắn = 0,09 . 84 = 7,56g 2. Bài toán nghịch: VD: Cho x mol CO2 tác dụng với a mol OH- tạo thành b kết tủa ( b mol muối trung hòa). Tìm giá trị x biết a, b. Giải: Với bài toán này thì chúng ta chú ý đến giá trị a, b. - Nếu a = 2b thì bài toán rất đơn giản x = b - Nếu a > 2b thì bài toán có thể có 2 đáp số vì xảy ra 2 trường hợp + Trường hợp 1: OH- dư, tức là chỉ xảy ra phản ứng (2) Vậy x= b + Trường hợp 2: Xảy ra cả 2 phản ứng (1), (2): Vậy x= a – b Ví dụ minh họa Bài 1: Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)2 1M thu được 6g kết tủa. Lọc kết tủa đun nóng dd lại thấy có kết tủa nữa. Tìm V? Hướng dẫn: Dd sau phản ứng ↓ ⇒ có Ca(HCO3)2 taọ thành BTNT Ca 0,1 = 0,06 + nCa(HCO3)2 ⇒ nCa(HCO3)2 = 0,04 mol
nCO2= nCaCO3 + 2. nCa(HCO3)2 = 0,14 mol VCO2 = 3,136 l Bài 2: Cho V lít CO2 ( đktc) tác dụng 500ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M tạo thành 10 gam kết tủa . Tính giá trị của V? Hướng dẫn: nOH- = 0,25 mol nCaCO3 = 0,1 mol TH1: nCO2 = n↓ = 0,1 mol Thể tích CO2 tham gia phản ứng là: V = 0,1.22,4 = 2,24 lít TH2: nCaCO3 < nCa(OH)2 ⇒ tạo thành 2 muối của CO32- và HCO3nCO2 = 0,25 – 0,1 = 0,15 ⇒ V = 3,36 lit Vậy giá trị của V là 2,24 lít hoặc 3,36 lít B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Sục khí CO2 vào dd nước vôi trong, hiện tượng xảy ra: A. Có kết tủa ngay, lượng kết tủa tăng dần qua một cực đại rồi sau đó tan trở lại hết.
B. Một lúc mới có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần qua một cực đại rồi lại giảm. C. Có kết tủa ngay, nhưng kết tủa tan trở lại ngay sau khi xuất hiện. D. Có kết tủa ngay, lượng kết tủa tăng dần đến một giá trị không đổi. Hiển thị đáp án Đáp án: A
Bài 2: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Sản phẩm muối thu được sau phản ứng gồm? A. Chỉ có CaCO3 B. Chỉ có Ca(HCO3)2 C. Cả CaCO3 và Ca(HCO3)2 D. Không có cả 2 chất CaCO3 và Ca(HCO3)2 Hiển thị đáp án Đáp án: A T = 0,5/0,1 = 5 ⇒ chỉ tạo muối của CO32Bài 3: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít CO2 (đktc) vào 2 lít Ca(OH)2 0,01M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 1g.
B. 1,5g
C. 2g
D. 2,5g
Hiển thị đáp án Đáp án: A T = 0,04/0,03 = 4/3 ⇒ tạo 2 muối: Ca(HCO3)2 x mol và CaCO3 y mol Ta có: x + 2y = 0,03 mol và x + y = 0,02 mol ⇒ x= 0,01 và y = 0,01⇒ m =0,01.100 =1g Bài 4: Sục 2,24 lít (đktc) CO2 vào 100ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M. Sau khi khí bị hấp thụ hoàn toàn thấy tạo m gam kết tủa. Tính m A.19,7g
B. 14,775g.
C. 23,64g
D. 16,745g
Hiển thị đáp án Đáp án: B T = 0,25/0,1 = 2,5 ⇒ tạo muối của CO32- ⇒ nCO32- = 0,1 mol; nBa2+ = 0,075 mol ⇒mBaCO3 = 0,075. 197 = 14,775 gam
Bài 5: Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)2 thu được 6g kết tủa. Lọc kết tủa đun nóng dd lại thấy có 4 gam kết tủa nữa. Giá trị của V là: A. 2,24 lít
B. 2,688 lít
C.6,72 lít
D. 10,08 lít
Hiển thị đáp án Đáp án: B CO2 tác dụng với Ca(OH)2 tạo 2 loại muối là CaCO3 và Ca(HCO3)2 ; nCaCO3 = 0,06 mol ; nCa(HCO3)2 = 0,04 mol ⇒ nCO2 = 0,06 + 0,04.2 = 0,12 mol ⇒ V = 2,688 lít Bài 6: Hấp thụ hoàn toàn 27,552 lít (đktc) CO2 vào m gam dd Ba(OH)2 34,2%, phản ứng hoàn toàn thu được 175,33 gam kết tủa. Giá trị m là: A. 1060
B. 265
C. 530
D. 2120
Hiển thị đáp án Đáp án: C nCO2 = 27,552/22,4 = 1,23 mol; n↓ = 175,33/197 = 0,89 mol; nOH- = nCO2 + n↓ = 1,23 + 0,89 = 2,12 mol; nBa(OH)2 = 2,12/2 = 1,06 mol ⇒ mdd = 1,06.171.100/34,2 = 530 gam. Bài 7: A là hh khí gồm CO2 , SO2. dA/ H2 = 27. Dẫn a mol hh khí A qua bình đựng 1 lít dd NaOH 1,5aM. Sau phản ứng cô cạn cẩn thận dd thu được m (g) muối khan. Tìm m theo a? A. 80a
B. 105a
C. 94a
D. 103a
Hiển thị đáp án Đáp án: B Gọi CT chung của 2 oxit MO2 → MMO2 = 54 ⇒ M = 22 PP nối tiếp MO2 + 2NaOH → Na2MO3 + H2O 0,75a
1,5a → 0,75a
MO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3
0,25a → 0,25a Sau phản ứng ⇒ m = 0,5a . (46 + 22 + 48) + 0,5a . (24+22+48) = 105a Bài 8: Sục V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 2,24 hoặc 4,48
B. 2,24 hoặc 11,2
C. 6,72 hoặc 4,48
D. 5,6 hoặc 11,2.
Hiển thị đáp án Đáp án: B Trường hợp 1: CO2 hết, Ba(OH)2 dư ⇒ V = 2,24 lít Trường hợp 2: CO2 hết, Ba(OH)2 hết ⇒ V = 11,2 lít Dạng 3: Bài toán khử oxit kim loại bằng C và CO A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa M2On + nCO −tº→ 2M + nCO2↑ - Sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố C để giải toán kết hợp với định luật bảo toàn khối lượng. moxit KL + mCO = mKL + mCO2 → nO(Oxit) = nCO = nCO2 và moxitKL = mKL + mO Chú ý: Đốt cháy Cacbon bởi oxi: Có 2 trường hợp +) Nếu thừa oxi: C + O2 → Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO2 và O2 (dư). +) Nếu thiếu oxi: C + O2 → Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO2 và CO dư. Ví dụ minh họa
Bài 1: Khử 16g hỗn hợp các oxit kim loại: FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO, PbO bằng khí CO ở nhiệt độ cao, khối lượng chất rắn thu được là 11,2 g. Tính thể tích khi CO đã tham gia phản ứng (đktc) Hướng dẫn: Áp dụng ĐLBT khối lượng nCO2 = nCO = x mol moxit + mCO = mCR + mCO2 16 + 28x = 11,2 + 44x ⇒ x=0,3 ⇒ VCO = 6,72 lit Bài 2: Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Tính tổng khối lượng 2 oxit trong hỗn hợp đầu. Hướng dẫn: Phương trình phản ứng: 4CO + Fe3O4 → 4CO2↑ + 3Fe CO + CuO → CO2↑ + Cu CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O nCO2 = nCaCO3 = 5/100 = 0,05 mol Áp dụng định luật bảo toàn nguên tố C ta có: nCO = nCO2 = 0,05 mol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: moxit kl + mCO = mkl + mCO2 ⇒ moxit kl = 2,32 + 0,05.44 – 0,05,28 = 3,12 gam Bài 3: Khử hoàn toàn 32,20 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 và ZnO bằng CO ở nhiệt độ cao thu được 25,00 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại. Cho X tác dụng vừa
ktc) và dung dịch đủ với dung dịch HNO3 thì thu được V lít khí NO duy nhất (đktc) chứa NH4NO3). Tính thể tích khí NO thoát ra và m gam chứa m gam muốii (không chứ muối thu được Hướng dẫn:
Ta có: nCO = nCO2 = x mol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng : moxit kl + mCO = mkl + mCO2 ⇔ 32,2 + 28x = 25 + 44x ⇒ x = 0,45 mol
ng chỉ có sự thay đỏi số oxi hóa của C và N. Trong quá trình phản ứng Phương trình cho nhậnn e: C+2 - 2e → C+4 ; N+5 + 3e → N+2 Áp dụng bảo toàn e cho toàn quá trình ta có: 0,45.2 = 3.nNO ⇒ nNO = 0,3 mol
ợc là V = 0,3.22,4 = 6,72 lít Vậy thể tích khí NO thu đượ nNO3- tạo muối = 3nNO = 0,3.3 = 0,9 mol Khối lượng muối thu được là m = mkl + mNO3- = 25 + 0,9.62 = 80,8 gam. Bài 1: Trong các phản ứng hoá hhọc sau, phản ứng nào sai? A. 3CO + Fe2O3 −tº→ 3CO2↑ + 2Fe B. CO + Cl2 → COCl2 C. 3CO + Al2O3 −tº→ 2Al + 3CO2↑ D. 2CO + O2 −tº→ 2CO2↑ Hiển thị đáp án Đáp án: C
Bài 2: Nhóm gồm các khí đều cháy được (pứ với oxi) là: A. CO, CO2.
B. CO, H2.
C. O2, CO2.
D. Cl2, CO.
Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 3: Khí B có tính chất: rất độc, không màu, ít tan trong nước, cháy trong không khí sinh ra chất khí làm đục nước vôi trong. Khí B là: A. H2.
B. CO.
C. Cl2.
D. CO2.
Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 4: Dẫn luồng khí CO qua hổn hợp Al2O3, MgO, Fe2O3, CuO (nóng) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là A. Al2O3, MgO, Fe, Cu B. Al,Fe,Cu,Mg C. Al2O3, Mg, Fe, Cu D. Al2O3, MgO, Fe3O4, Cu Hiển thị đáp án Đáp án: A Bài 5: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm A. MgO, Fe, Cu. C. MgO, Fe3O4, Cu. Hiển thị đáp án Đáp án: A
B. Mg, Fe, Cu. D. Mg, Al, Fe, Cu.
Bài 6: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng.. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,48 gam. Giá trị của V là A. 0,448.
B. 0,672
C. 0,224.
D. 0,560.
Hiển thị đáp án Đáp án: B nCO + nH2 = nO = mcr giảm/16 = 0,03 mol ⇒ V = 0,03.22,4 = 0,672 lít Bài 7: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 56 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 49,6 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp X là A. 48 gam.
B. 40 gam.
C. 16 gam
D. 32 gam.
Hiển thị đáp án Đáp án: C nCuO = nO = ncr giảm = (56-49,6)/16 = 0,4 mol ⇒ mCuO = 0,4.64 = 16 gam Bài 8: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 33,6 gam Fe và 17,92 lít khí CO2 (đktc). Công thức của X và giá trị V lần lượt là A. Fe3O4 và 17,92. C. FeO và 8,96
B. Fe3O4 và 8,96 D. Fe2O3 và 17,92.
Hiển thị đáp án Đáp án: A nCO = nCO2 = 0,8 mol ⇒ V = 17,92 lít; Gọi CT của X là: Fe2On; nFe2On = nFe/2 = 33,6/2.56 = 0,3 mol; mFe2On = 33,6 + 44.0,8 – 28.0,8 = 46,4; MFe2On = 46,4/0,3 = 464/3 ⇒ 56.2 + 16n = 464/3 ⇒ n = 8/3. X là Fe3O4 Bài 9: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 19 gam kết tủa. Giá trị của V là: A.12,768
B. 2,128
C. 4,256
D. 8,512
Hiển thị đáp án Đáp án: C nCO = nCO2 = nCaCO3 = 19/100 = 0,19 mol ⇒ V = 0,19.22,4 = 4,256 lít Bài 10: Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 bằng V lít khí CO (vừa đủ) thu được chất rắn C. Hòa tan hoàn toàn chất rắn C thu được bằng dung dịch axit HNO3 thu được 6,72 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là: A. 6,72 lít
B. 8,96 lít
C. 10,08 lít
D. 11,2 lít
Hiển thị đáp án Đáp án: C Bảo toàn e cho C, N ta có 2nCO = 3nNO ⇒ nCO = 0,3.3/2 = 0,45 ⇒ V = 10,08 lít Dạng 4: Các dạng bài tập về muối Cacbonat A. Phương pháp giải & Ví dụ minh họa - Khi cho từ từ dung dịch axit vào dung dịch muối cacbonat ( hoặc hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat) thì phản ứng xảy ra theo thứ tự sau: CO32- + H+ → HCO3HCO3- + H+ → CO2 ↑ + H2O - Khi cho từ từ dung dịch muối cacbonat ( hoặc hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat) vào dung dịch axit thì phản ứng xảy ra đồng thời như sau: CO32- + 2H+ → CO2 ↑ + H2O HCO3- + H+ → CO2 ↑ + H2O - Khi cho muối hidrocacbonat tác dụng với dung dịch bazo sẽ tạo ra muối cacbonat
HCO3- + OH- → CO32- + H2O - Các muối cacbonat (trừ kim loại kiềm) và hidrocacbonat có phản ứng nhiệt phân. Ví dụ minh họa Bài 1: Có hỗn hợp A gồm 3 muối NH4HCO3, NaHCO3 và Ca(HCO3)2. Khi nung 48,8 gam hỗn hợp đó đến khối lượng không đổi thu được 16,2 chất rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch axít HCl thu được 2,24 lít (đktc) khí. Xác định khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp A. Hướng dẫn: Gọi số mol của NH4HCO3, NaHCO3 và Ca(HCO3)2 lần lượt là x, y, z mol Ta có : 79x + 84y + 162z = 48,8 (1) Phương trình hóa học: NH4HCO3 → NH3 + CO2 ↑ + H2O 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 ↑ + H2O y………………..y/2 Ca(HCO3)2 → CaO + 2CO2 ↑+ H2O z……………..z Chất rắn Y gồm: Na2CO3, CaO ⇒ 106y/2 + 56z = 16,2 (2) Chất rắn Y tác dụng với HCl: Phương trình phản ứng: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O y…………………………….y CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Ta có : y = 0,1 mol (3) Từ 1, 2, 3 ta có : x = 0,11; y = 0,1 và z = 0,19 Khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp A là: mNH4HCO3 = 0,11.79 = 8,69 gam mNaHCO3 = 0,1.162 = 16,2 gam mCaO = 0,19.56 = 10,64 gam Bài 2: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Tính giá trị của V? Hướng dẫn: nHCl = 0,2.1 = 0,2 mol; nNa2CO3 = 1,5.0,1 = 0,15 mol; nKHCO3 = 1.0,1 = 0,1 mol Phương trình hóa học: CO32- + H+ → HCO3HCO3- + H+ → CO2 + H2O Vậy thể tích khí CO2 thoát ra là: V = 0,05.22,4 = 0,112 lít Bài 3: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là: Hướng dẫn: Phản ứng xảy ra theo thứ tự sau: CO32- + H+ → HCO3- (1) 0,02…….. 0,02 ………0,02mol HCO3- + H+ → CO2 + H2O(2) 0,01………0,01………0,01
Sau phản ứng (2) HCO3- còn dư 0,03 mol Vậy số mol CO2 là 0,03 mol. B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2; Ca(NO3)2; NaOH; Na2CO3; KHSO4; Na2SO4; Ca(OH)2; H2SO4; HCl. Số trường hợp có kết tủa là A. 4
B. 7
C. 5
D. 6
Hiển thị đáp án Đáp án: D Có 6 trường hợp tạo kết tủa sau đây: Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaHCO3 Ba(HCO3)2 + 2KHSO4 → BaSO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaHCO3 Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 → BaCO3 + CaCO3 + 2H2O Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2CO2 + 2H2O Bài 2: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm (MgCO3, BaCO3, CaCO3, CuCO3), sau phản ứng thu được 100 gam hỗn hợp các oxit và V lít CO2 (đktc). Sục toàn bộ V lít CO2 (đktc) vào nước vôi trong dư thu được 89 gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 139,16
B. 110,68
C. 189
D. 123,06
Hiển thị đáp án Đáp án: A nCO2 = nCaCO3 = 89/100 = 0,89 mol ⇒ mCO2 = 0,89.44 = 39,16 gam
mX = 100 + 39,16 = 139,16 gam) Bài 3: Cho 30g hỗn hợp 3 muối gồm Na2CO3, K2CO3, MgCO3 tác dụng hết với dd H2SO4 dư thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và dd X. Khối lượng muối trong dd X là A. 42gam
B. 39 gam
C.34,5gam
D. 48gam
Hiển thị đáp án Đáp án: B nH2SO4 = nCO2 = 5,6/22,4 = 0,25 mol; mX = 30 + 0,25.98 – 0,25.62 = 39 gam Bài 4: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 400 ml dung dịch HCl 2M vào 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa (K2CO3 3M và Na2CO3 2 M), sau phản ứng thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 5,6
B. 8,96
C. 11,2
D. 6,72
Hiển thị đáp án Đáp án: D nH+ = 0,8 mol; nCO32- = 0,5 mol; nCO2 = 0,8 – 0,5 = 0,3 mol ⇒ V = 6,72 lít Bài 5: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít (đkc) CO2 vào 100ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư được 11,82 gam kết tủa. Giá trị x là A. 1,0
B. 1,4
C. 1,2
D. 1,6
Hiển thị đáp án Đáp án: B Số mol CO2 = 0,1 ; Số mol K2CO3 = 0,02 Số mol KOH = 0,1x ; số mol BaCO3 = 0,06 mol Giả sử dung dịch Y gồm 0,06 mol K2CO3 và y mol KHCO3. Bảo toàn C và K cho ta hệ: 0,06 + y = 0,1 + 0,02 = 0,12 và 0,12 + y = 0,04+ 0,1x
⇒ x =1,4 và y = 0,06 ) Bài 6: Cho 200 ml dd Ca(OH)2 3M vào 500 ml dd KHCO31M, phản ứng hoàn ết tủa. Giá tr trị của m là toàn thu được m gam kết A. 30
B. 40
C. 60.
D. 50
Hiển thị đáp án Đáp án: D nOH- = 1,2 mol; nHCO3- = 0,5 mol; nCO32- = 0,5 mol; m = 0,5.100 = 5 gam.
ứa hỗ hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ Bài 7: Dung dịch X chứa ào 100 ml dung dịch X, sinh ra từng giọt cho đến hếtt 200 ml dung ddịch HCl 1M vào V lít khí (ở đktc). Giá trịị của V là A. 4,48
B. 3,36
C. 2,24
D. 1,12
Hiển thị đáp án Đáp án: D nH+ = 0,2 mol; nCO32- = 0,15 mol; nHCO3- = 0,1 mol; nCO2 = 0,05 mol ⇒ V = 1,12 lít)
ứa 80% CaCO3 còn lại là tạp chất trơ.. Nung m gam đá Bài 8: Một loại đá vôi chứa chất rắn. Hiệu suất phân hủy ủy CaCO3 là này một thời gian thu được 0,78m gam ch A. 78%.
B. 50%.
C. 62,5%.
D. 97,5%.
Hiển thị đáp án Đáp án: C mCaCO3 ⇒ 44a = m – 0,78m ⇒ a = 0,005m
Dạng 5: Các dạng bài tập vềề Silic và hợp chất A. Phương pháp giảii & Ví dụ minh họa
Bài 1: Một loại thủy tinh chịu lực có thành phần theo khối lượng của các oxit như sau: 13% Na2O; 11,7% CaO và 75,3% SiO2. Thành phần của loại thủy tinh này được biểu diễn dưới dạng công thức nào? Hướng dẫn: Tỷ lệ số mol của các oxit: nNa2O : nCaO : nSiO2 = 13/62 = 11,7/56 = 75,3/60 = 0,21 : 0,21 : 1,255 = 1:1:6 Vậy công thức của loại thủy tinh này: Na2O.CaO. 6SiO2 Bài 2: Khi cho 14,9 gam hỗn hợp Si, Zn và Fe tác dụng với dung dịch NaOH thu được 6,72 lít khí(đktc). Cũng lượng hỗn hợp đó khi tác dụng với dư dung dịch HCl sinh ra 4,48 lít khí(đktc). Xác định thành phần của hỗn hợp trên. Hướng dẫn: Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Si, Zn, Fe ta có: 28x + 65y + 56z = 14,9 (1) Khi cho hh tác dụng với NaOH thì Si và Zn có phản ứng, ta có phương trình hóa học: Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2 ↑ y......................................... y Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2↑ x.................................................... 2x Ta có: 2x + y = 0,3 (2) Khi cho hỗn hợp tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Phương trình hóa học: Zn + HCl → ZnCl2 + H2↑ Fe + HCl → FeCl2 + H2↑ ⇒ y + z = 0,2 (3) Từ 1, 2, 3 ta có: x = y = z = 0,1
⇒ %m(Si) = (0,1.28.100%)/14,9 = 18,79% %m(Zn) = (0,1.65.100%)/14,9 = 43,62% %m(Fe) = 100% - 18,79% - 43,62% =37,59% Bài 3: Để hòa tan hoàn toàn 24 gam SiO2 cần dùng vừa hết m gam dd HF 25%, sau phản ứng thu được dd X. Giá trị của m là. Hướng dẫn: SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O nSiO2 = 24/60 = 0,4 mol ⇒ nHF = 0,4.4 = 1,6 mol; ⇒ mHF = 1,6.20 = 32 gam ⇒ mdd = 32.100/25 = 128 gam. B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Cho 56 gam silic vào dd NaOH dư, sau phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là: A. 22,4
B. 44,8
C. 56
D. 89,6
Hiển thị đáp án Đáp án: D nH2 = 2nSi = 2.2 = 4 mol ⇒ V = 89,6 lít Bài 2: Đun nóng m gam Silic trong oxi dư thu được 53,4 gam silic đioxit. Giá trị của m A. 18,69 gam
B. 24,92 gam
C. 37,38 gam
D. 12,46 gam.
Hiển thị đáp án Đáp án: B nH2 = 2nSi = 2.2 = 4 mol ⇒ V = 89,6 lít
Bài 3: Để điều chế được 12,6 gam Silic ở trong phòng thí nghiệm ta cần dùng bao nhiêu gam Mg, biết H=60% A. 36
B. 21,6
C. 18
D. 10,8
Hiển thị đáp án Đáp án: A nSi = 12,6/28 = 0,45 mol ⇒ mMg = 0,45.2.24.100/60 = 36 gam Bài 4: Trong công nghiệp, để sản xuất được 39,2 tấn silic theo phản ứng: SiO2 +2C −tº→ Si + 2CO cần dùng bao nhiêu tấn than cốc, biết H = 75%. A. 33,6
B. 22,4
C. 44,8
D. 59,73
Hiển thị đáp án Đáp án: C nSi = 39,2/28 = 1,4 tấn mol ⇒ mC = 1,4.2.12.100/75 = 44,8 tấn Bài 5: Một loại thuỷ tinh khó nóng chảy chứa 18,43% K2O, 10,98% CaO , 70,59% SiO2 về khối lượng. Thành phần của thuỷ tinh này biểu diễn dưới dạng các oxit là: A. K2O.CaO.4SiO2
B. K2O.2CaO.6SiO2
C. K2O.CaO.6SiO2
D. K2O.3CaO.8SiO2
Hiển thị đáp án Đáp án: C nK2O : nCaO : nSiO2 = 0,196 : 0,196 : 1,1765 = 1: 1: 6 ⇒ CT cần tìm là: K2O.CaO.6SiO2 Bài 6: Silic đioxit phản ứng được với tất cả các chất trong dãy sau đây ? A. NaOH, MgO, HCl C. NaOH, Mg, HF Hiển thị đáp án Đáp án: C
B. KOH, MgCO3, HF D. KOH, Mg, HCl
Bài 7: Phản ứng nào sau đây không đúng ? A. SiO2 + Na2CO3 −tº→ Na2SiO3 + CO2 B. Na2SiO3 + CO2 + H2O → Na2CO3 + H2SiO3 C. Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2 D. SiO2 + 2NaOH (loãng) → Na2SiO3 + H2O Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 8: Người ta thường dùng cát (SiO2) làm khuôn đúc kim loại. Để làm sạch ng kim loại loạ có thể dùng hoàn toàn những hạtt cát bám trên bè mặt vật dụng làm bằng dung dịch nào sau đây ? A. dung dịch HCl
B. dung dịch HF
C. dung dịch NaOH loãng
D. dung dịch H2SO3
Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài tập trắc nghiệm 70 câu trắc nghiệm m Cacbon, Silic có llời giải chi tiết (cơ bản - phần 1)
ng hóa hhọc sau, phản ứng nào sai? Bài 1:Trong các phản ứng A. 3CO + Fe2O3 B. CO + Cl2 C. 3CO + Al2O3 D. 2CO + O2 Hiển thị lời giải Đáp án C
3CO2 + 2Fe COCl2
3CO2 + 2Al 2CO2
CO chỉ khử được các oxit kim loại sau nhôm thành kim loại và CO2 Do đó CO không khử được Al2O3 Bài 2:Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là nhờ phản ứng hóa học nào sau đây? A. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 B. Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH C. CaCO3 CaO+ CO2 D. Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O Hiển thị lời giải Đáp án D Phản ứng Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi, cặn trong ấm đun nước,.. Phản ứng CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 giải thích sự xâm thực đá vôi của nước mưa. Bài 3:CO2 không cháy và không duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây? A. đám cháy do xăng dầu B. đám cháy nhà cửa, quần áo C. đám cháy do magie hoặc nhôm D. đám cháy do khí gas Hiển thị lời giải Đáp án C Các kim loại mạnh như Mg, Al,... có thể cháy trong khí CO2 2Mg + CO2 → 2MgO + C
Do đó không dùng CO2 để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm Bài 4:Khí CO2 điều chế trong phòng thí nghiệm thường lẫn khí HCl và hơi nước. Để loại bỏ HCl và hơi nước ra khỏi hỗn hợp ta dùng: A. dung dịch NaOH đặc B. dung dịch NaHCO3 bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc C. dung dịch H2SO4 đặc D. dung dịch Na2CO3 bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc Hiển thị lời giải Đáp án B Khi cho khí CO2 có lẫn khí HCl và hơi nước qua dung dịch NaHCO3 bão hòa thì HCl sẽ tác dụng với NaHCO3 theo phương trình: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O Sau đó hơi nước sẽ bị hấp thụ bởi H2SO4 đặc Loại A và D vì CO2 tác dụng được với Na2CO3 bão hòa và NaOH Loại C vì không loại bỏ được HCl Bài 5:Dẫn luồng khí CO dư qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO và Fe2O3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp rắn còn lại trong ống sứ gồm những chất nào? A. Al, Cu, Mg, Fe B. Al2O3, Cu, MgO, Fe C. Al2O3, Cu, Mg, Fe D. Al, Cu, MgO, Fe Hiển thị lời giải Đáp án B
loại sau nhôm Khí CO khử đượcc oxit kim lo CO + CuO
Cu + CO2
2Fe + 3CO2
3CO + Fe2O3
Vậy hỗn hợp rắn còn lạii trong ống sứ gồm Al2O3, Cu, Fe, MgO
thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ả ứng sau? Bài 6:Tính oxi hóa củaa cacbon th A. C + 2H2 → CH4 B. C + 4 HNO3 C. 4C + Fe3O4 D. C + CO2
CO2 + 4NO2 + 2H2O
3Fe + 4CO2 2CO
Hiển thị lời giải Đáp án A
Ở đáp án A, số oxi hóa của ủa C gi giảm từ 0 xuống -4 → C là chấtt oxi hóa Ở đáp án B, số oxi hóa của ủa C ttăng từ 0 lên +4 → C là chất khử Ở đáp án C, số oxi hóa của ủa C ttăng từ 0 lên +4 → C là chất khử Ở đáp án D, số oxi hóa của ủa C ttăng từ 0 lên +2 → C là chất khử n: NaCl, Na2CO3, CaCO3 và BaSO4. Chỉ dùng thêm một cặp Bài 7:Có 4 chất rắn: ận biế biết? chất nào sau đây để nhận A. H2O và CO2 B. H2O và NaOH C. H2O và AgNO3 D. H2O và BaCl2 Hiển thị lời giải Đáp án A
Hòa tan 4 chất rắn trên vào nước. -Chất nào tan trong nước là NaCl, Na2CO3 (nhóm I) -Chất không tan trong nước là CaCO3, BaSO4 (nhóm II) Sục khí CO2 vào 2 chất ở nhóm II -Chất nào tan thu đượcc dung ddịch trong suốt thì đó là CaCO3 CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 -Chất không tan là BaSO4 Lấy dung dịch Ca(HCO3)2 thu được ở trên cho vào 2 chất ở nhóm I -Chất nào xuất hiện làm xuấất hiện kết tủa trắng thì đó là Na2CO3 Na2CO3 + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + 2NaHCO3
ợng gì là NaCl -Chất nào không có hiện tượ phản ứng nào cacbon đóng vai trò vừa ừ là chất khử Bài 8:Trong các phản ứng sau, ph vừa là chất oxi hóa? A. C + HNO3 đặc nóng → B. C + H2SO4 đặc nóng → C. CaO + C D. C + O2 → CO2 Hiển thị lời giải Đáp án C A. C + 4HNO3 đặc nóng → CO2 + 4NO2 + 2H2O → Số oxi hóa của C tăng từ 0 lên +4 nên C là chất khử B. C +2 H2SO4 đặc nóng → CO2 + 2SO2 + 2H2O
ng từ 0 lên +4 nên C là chất khử → Số oxi hóa của C tăng CaC2 + CO
C. CaO + 3C
ăng từ 0 lên +2 (trong CO) và giảm từ 0 xuống xu → Số oxi hóa của C tăng -1(trong CaC2) nên C vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa. D. C + O2 → CO2
ng từ 0 lên +4 nên C là chất khử → Số oxi hóa của C tăng Bài 9:Cho cacbon (C) lần lượt tác dụng với Al, H2O, CuO, HNO3 đặc, KClO3, CO2, óng vai trò là chất H2SO4 đặc ở điều kiệnn thích hhợp. Số phản ứng mà trong đó C đóng khử? A. 6 B. 5 C. 7 D. 4 Hiển thị lời giải Đáp án A 3C + 4Al
Al4C3 (1)
C+ H2O
CO + H2 (2)
C+ CuO
Cu + CO (3)
C + 4HNO3 đặc nóng → CO2 + 4NO2 + 2H2O (4) 3C + 2KClO3 C+ CO2
3 CO2 +2 KCl (5) 2CO (6)
C +2 H2SO4 đặc nóng → CO2 + 2SO2 + 2H2O (7)
Các phản ứng trong đó C là chất khử là (2), (3), (4), (5), (6), (7) tức là có 6 phản ứng Bài 10: Cho các chất sau: CO, CO2, SO2, NO, NO2, Cl2, SiO2, H2S, NH3. Lần lượt dẫn chúng qua dung dịch Ba(OH)2 thì xảy ra bao nhiêu phản ứng và bao nhiêu phản ứng oxi hóa khử? A. 5 phản ứng và 2 phản ứng oxi hóa khử B. 6 phản ứng và 3 phản ứng oxi hóa khử C. 4 phản ứng và không có phản ứng oxi hóa khử D. 6 phản ứng và 2 phản ứng oxi hóa khử Hiển thị lời giải Đáp án A Các phản ứng xảy ra là: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (1) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O (2) 4NO2 +2 Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + Ba(NO2)2+ 2H2O (3) 2Cl2 +2 Ba(OH)2 → BaCl2 + Ba(ClO)2 + 2H2O (4) H2S+ Ba(OH)2 → BaS + 2H2O (5) Có 5 phản ứng xảy ra, trong đó phản ứng 3 và 4 là phản ứng oxi hóa khử Chú ý SiO2 chỉ tan trong kiềm đặc nóng. Bài 11: Cho một luồng khí CO2 đi qua 30 gam C nung nóng. Khối lượng C còn lại sau phản ứng là 6 gam. Hỗn hợp CO và CO2 thu được có thể tích bằng 112 lít (đktc). Thể tích của khí CO2 dùng ban đầu là: A. 22,4 lít B. 44,8 lít
C. 67,2 lít D. 112 lít Hiển thị lời giải Đáp án C Khối lượng C đã phản ứng là 30-6 =24 gam → nC= 2 mol C+ CO2
2CO
2 2 4 mol → Sau phản ứng VCO2= 112- 4.22,4= 22,4 lít → Thể tích khí CO2 dùng ban đầu là 22,4 + 2.22,4= 67,2 lít
ioxit không tan được trong dung dịch nào sau đây? Bài 12: Silic đioxit A. dd NaOH đặc nóng B. dd HF C. dd HCl D. Na2CO3 nóng chảy Hiển thị lời giải Đáp án C Silic đioxit không tan được trong dung ddịch HCl SiO2 + 2NaOH đặc nóng → Na2SiO3 + H2O SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2
ới dãy chất nào sau đây: Bài 13:Silic phản ứng với A. CuSO4, SiO2, H2SO4 loãng
B. F2, Mg, NaOH C. HCl, Fe(NO3)3, CH3COOH D. Na2SiO3, Na3PO4, NaCl Hiển thị lời giải Đáp án B Si + 2F2 → SiF4 Si + 2Mg → Mg2Si Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
ọc của củ Si và hợp Bài 14: Dãy chuyển hóa nào sau đây đúng với tính chất hóa học chất của Si? A. SiO2 → Na2SiO3 → H2SiO3 → SiO2 → Si B. SiO2 → Na2SiO3 → H2SiO3 → SiO2 → NaHSiO3 C. Si → NaHSiO3 → H2SiO3 → SiO2 → Si D. Si → SiH4 → SiO2 → NaHSiO3 → SiO2 Hiển thị lời giải Đáp án A Các PTHH: SiO2 +2 NaOH nóng chảy/ → Na2SiO3 + H2O Na2SiO3 + CO2 + H2O → H2SiO3 + Na2CO3 H2SiO3
H2O + SiO2
SiO2 + 2Mg → 2MgO + Si
ư đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp ợp X gồm g Al2O3, Bài 15:Cho khí CO dư chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch ch NaOH dư, khuấy kĩ, MgO, Fe3O4, CuO thu được ch
Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn àn toàn. Phần không thấy còn lại phầnn không tan Z. Gi tan Z gồm : A. Mg, Fe, Cu B. MgO, Fe3O4, Cu C. MgO, Fe, Cu D. Mg, Al, Fe, Cu Hiển thị lời giải Đáp án C Cho khí CO dư đi vào ống ssứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm ồm Al2O3, MgO, ử các oxit kim lo loại sau nhôm: Fe3O4, CuO thì CO chỉ khử 4CO + Fe3O4 CO + CuO
3Fe + 4CO2 Cu+ CO2
Chất rắn Y có chứa Al2O3, MgO, Fe, Cu Cho chất rắn Y vào dung dịch NaOH dư thì: Al2O3 + 2NaOH → 2 NaAlO2 + H2O Phần không tan Z là MgO, Fe và Cu.
ng khí CO dư đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm m CuO và Al2O3, nung Bài 16:Cho luồng n. Khối Khố lượng CuO nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. trong hỗn hợp đầu là : A. 0,8 gam B. 8,3 gam C. 2,0 gam D. 4,0 gam Hiển thị lời giải
Đáp án D Gọi số mol CuO là x, Al2O3 là y mol Ta có CuO + CO
Cu + CO2
x mol x mol Al2O3 + CO
không phản ứng
Ta có: 80x +102y= 9,1 mchất rắn sau pứ= mCu + mAl2O3= 64x+ 102 y=8,3 gam Giải hệ trên ta có x= 0,05;y= 0,05 → mCuO= 4 gam
ợp khí ((ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với ới một m lượng dư Bài 17:Cho V lít hỗn hợp x ra hoàn hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ợp rắn gi giảm 0,32 gam. Giá trị của V là : toàn, khối lượng hỗn hợp A. 0,112 B. 0,560 C. 0,224 D. 0,448 Hiển thị lời giải Đáp án D Bản chất phản ứng: CO + Ooxit → CO2 H2 + OOxit → H2O
ảm chính là khối lượng ng oxi trong oxit kim loại bị b tách ra Khối lượng chất rắn giảm Ta có: moxi(oxit)= mchất rắn giảm= 0,32 gam → nO= 0,02 mol
Theo PTHH: nCO, H2= nO(oxit)= 0,02 mol → V= 0,448 lít Bài 18:Dẫn từ từ V lít khí CO (đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là : A. 1,12 B. 0,896 C. 0,448 D. 0,224 Hiển thị lời giải Đáp án B Bản chất phản ứng: CO + Ooxit → CO2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O Theo PTHH: nCO= nCO2= nCaCO3= 4/100 = 0,04mol → V= 0,896 lít Bài 19:Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Oxit sắt X và giá trị của V lần lượt là : A. Fe3O4và 0,224 B. Fe3O4và 0,448 C. FeO và 0,224 D. Fe2O3 và 0,448 Hiển thị lời giải Đáp án B
Đặt công thức oxit sắt là FexOy FexOy + yCO → xFe + yCO2 nFe= 0,84/56= 0,015 mol Ta có
→ Công thức oxit là Fe3O4
Ta có: nCO= nCO2= 0,02 mol → V= 0,02.22,4= 0,448 lít
m CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Bài 20:Để khử hoàn toàn 45 gam hhỗn hợp X gồm ắn Y thu được sau MgO cần dùng vừa đủ 8,4 lít khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn phản ứng là: A. 39 gam B. 51 gam C. 24 gam D. 42 gam Hiển thị lời giải Đáp án A Bản chất phản ứng ng : CO + Ooxit → CO2 Theo PTHH: nO(oxit)= nCO= 8,4/22,4= 0,375 mol
ắn giả giảm chính là khối lượng ng oxi trong oxit tách ra Ta có khối lượng chất rắn Khối lượng chất rắnn Y thu được sau phản ứng là: 45 - 0,375.16= 39 gam
ch Bài 21:Cho khí CO đii qua m gam Fe2O3 nung nóng thì thu được 10,68 gam chất rắn X và khí Y. Cho toàn bộ khí Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy tạo ủa m là: ra 3 gam kết tủa. Giá trịị của A. 11,16
B. 11,58 C. 12,0 D. 12,2 Hiển thị lời giải Đáp án A Bản chất phản ứng: CO + Ooxit → CO2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O Theo PTHH: nO (oxit)= nCO2= nCaCO3= 3/100 = 0,03 mol → m= mchất rắn X + mO (oxit tách)= 10,68 + 0,03.16= 11,16 gam Bài 22:Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe2O3 đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hoàn toàn X bằng H2SO4 đặc, nóng bằng dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, khối lượng muối khan thu được bằng: A. 20 gam B. 32 gam C. 40 gam D. 48 gam Hiển thị lời giải Đáp án C Ta có sơ đồ phản ứng CO + Fe2O3 → Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 + H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2(SO4)3= nFe2O3= 16/160 = 0,1 mol → mFe2(SO4)3= 0,1.400= 40 gam
ch NaOH 1M thu được Bài 23:Dẫn từ từ 4,48 lít khí CO2(đktc) vào 500 ml dung dịch chất tan trong dung dịch Y là: dung dịch Y. Thành phần chấ A. NaOH, Na2CO3 B. Na2CO3 C. NaOH, NaHCO3 D. NaHCO3, Na2CO3 Hiển thị lời giải Đáp án A Ta có: nCO2= 4,48/22,4= 0,2 mol; nNaOH= 0,5.1= 0,5 mol
→ Sau phản ứng thu được Na2CO3 và NaOH còn dư 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O Bài 24:Xác định khối lượng kkết tủa thu được khi dẫn từ từ 6,72 lít khí CO2(đktc) ch Ca(OH)2 1M? vào 400 ml dung dịch A. 30 gam B. 40 gam C. 35 gam D. 45 gam Hiển thị lời giải Đáp án A nCO2= 6,72/22,4= 0,3 mol; nCa(OH)2= 0,4.1= 0,4 mol
→ Sau phản ứng thu được muốii trung hòa CaCO3 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Ta có: 0,3 <0,4 nên CO2phảản ứng hết, Ca(OH)2 còn dư Ta có: nCaCO3= nCO2= 0,3 mol → mCaCO3= 0,3.100= 30,0 gam
d A. Sục Bài 25:Cho 2,8 gam CaO tác dụng với lượng nước dư thu đượcc dung dịch ktc) vào dung dịch A thu được m gam kết tủa và dung dịch B. 1,68 lít khí CO2(đktc) ại thu được m’ gam kết tủa nữa. Giá trịị của m và m’ lần Đun nóng dung dịch B lại lượt là: A. 2,5 và 2,5 B. 2,5 và 5,0 C. 5,0 và 5,0 D. 2,5 và 7,5 Hiển thị lời giải Đáp án A CaO+ H2O → Ca(OH)2 Ta có: nCa(OH)2= nCaO= 0,05 mol; nCO2= 1,68/22,4= 0,075 mol Khi sục khí CO2vào dung dịch A:
→ Tạo 2 muối CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1) 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2) Ca(HCO3)2
CaCO3 + CO2 + H2O (3)
Đặt số mol CaCO3 PT 1 là x mol; số mol Ca(HCO3)2 PT 2 là y mol Ta có: nCO2= x+2y= 0,075 mol; nCa(OH)2= x+y= 0,05 mol
→ x=y= 0,025 mol → m= mCaCO3= 0,025.100= 2,5 gam
Theo PT (2) và (3): nCaCO3= nCa(HCO3)2= 0,025 mol → m'= mCaCO3= 0,025.100= 2,5 gam Bài 26:Cho 10 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm N2 và CO2 tác dụng với 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02 mol/l thu được 1 gam kết tủa. Thành phần % theo thể tích N2 trong hỗn hợp ban đầu là: A. 2,24% hoặc 84,32% B. 2,24% hoặc 15,68% C. 15,68% hoặc 97,76% D. 84,32% hoặc 97,76% Hiển thị lời giải Đáp án D Ta có nCa(OH)2= 2.0,02= 0,04 mol; nCaCO3= 1/100= 0,01 mol Ta có nCa(OH)2 > nCaCO3 nên có 2 trường hợp: -TH1: Ca(OH)2 dư CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O(1) Theo PT (1): nCaCO3= nCO2= 0,01 mol → VCO2=0,01.22,4=0,224 lít → %VCO2= 2,24% → %VN2= 100%- 2,24%=97,76% -TH2: Ca(OH)2 phản ứng hết: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O(1) 0,01 0,01 ← 0,01 mol 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2) 2.0,03 (0,04-0,01) Ta có: nCO2= 0,01+ 2.0,03= 0,07 mol → VCO2= 0,07.22,4=1,568 lít
→ %VCO2= 15,68% → %VN2= 100%- 15,68%=84,32% Bài 27:Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào nước ta thu được dung dịch A. Nếu cho khí CO2 sục qua dung dịch A và sau khi kết thúc thí nghiệm thấy có 2,5 gam kết tủa thì có bao nhiêu lít CO2 (đktc) đã tham gia phản ứng? A. 0,56 lit hoặc 8,4 lít B. 0,56 lit hoặc 5,6 lít C. 5,6 lít hoặc 2,24 lít D. 2,24 lít hoặc 5,6 lít Hiển thị lời giải Đáp án A CaO+ H2O → Ca(OH)2 Ta có: nCa(OH)2= nCaO= 11,2/56=0,2 mol; nCaCO3= 2,5/100= 0,025mol Ta có nCa(OH)2 > nCaCO3 nên có 2 trường hợp: -TH1: Ca(OH)2 dư CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1) Theo PT (1): nCaCO3= nCO2= 0,025 mol → VCO2=0,025.22,4=0,56 lít -TH2: Ca(OH)2 phản ứng hết: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1) 0,025 0,025 ← 0,025 mol 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2) 0,35 (0,2-0,025) Ta có: nCO2= 0,025+ 0,35= 0,375 mol → VCO2= 0,375.22,4=8,4 lít
Bài 28:Sục 1,792 lít khí SO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ C mol/lít. Phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,68 gam kết tủa. Giá trị của C là: A. 0,16M B. 0,20M C. 0,24M D. 0,12M Hiển thị lời giải Đáp án C Ta có: nSO2= 1,792/22,4= 0,08 mol; nBaSO3= 8,68/ 217= 0,04 mol Ta có: nSO2 > nBaSO3 nên xảy ra 2 PTHH sau: SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O (1) 0,04 0,04 ← 0,04 mol 2SO2 + Ba(OH)2 → Ba(HSO3)2 (2) (0,08-0,04) → 0,02 mol Tổng số mol Ba(OH)2 là: nBa(OH)2= 0,04 + 0,02 = 0,06 mol → C= CM Ba(OH)2= 0,06/ 0,25= 0,24M Bài 29:Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là: A. 13,44 B. 17,92 C. 20,16 D. 11,2 Hiển thị lời giải
Đáp án D Ta có: nBa(OH)2= 0,2.1= 0,2 mol; nNaOH= 0,2.1= 0,2 mol; nBaCO3= 19,7/197= 0,1 mol nOH-= 0,2.2 + 0,2= 0,6 mol; nBa2+= 0,2 mol Do đề hỏi giá trị lớn nhất của V nên số mol CO2 phải lớn nhất. Khi đó xảy ra 2 PT sau: CO2 + 2OH- → CO32-+ H2O (1) 0,1 0,2 ← 0,1 mol CO2 + OH- → HCO3- (2) 0,4 ← (0,6-0,2) Ba2++ CO32- → BaCO3 (3) 0,2 0,1 ← 0,1 mol Theo PT (1), (2) ta có: nCO2= 0,1 + 0,4= 0,5 mol → VCO2= 0,5.22,4= 11,2 lít Bài 30:Sục 5,6 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M, Ba(OH)2 0,5M, KOH 0,5M. Kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Trị số của m là: A. 49,25 gam B. 21,7 gam C. 54,25 gam D. 19,7 gam Hiển thị lời giải Đáp án D Ta có: nCO2= 5,6/22,4=0,25 mol
nBa(OH)2= 0,2. 0,5= 0,1 mol; nNaOH= 0,2.1= 0,2 mol; nKOH= 0,2.0,5= 0,1 mol nOH-= 0,1.2 + 0,2 + 0,1= 0,5 mol; nBa2+= 0,1 mol
Ta có:
→ CO2 phản ứng với OH- theo PT sau:
CO2 + 2OH- → CO32-+ H2O (1) 0,25 0,5 0,25 mol Ba2++ CO32- → BaCO3 (2) Ta có 0,1 < 0,25 nên Ba2+ phản ứng hết → nBaCO3= nBa2+= 0,1 mol → mBaCO3= 0,1.197= 19,7 gam Bài 31:Một loại thủyy tinh có thành phần phần trăm về khối lượng: SiO2 50,42%; CaO 23,53%; Na2O 26,05%. Trong loại thủy tinh này 1,0 mol Na2O kết hợp với: A. 2,0 mol SiO2 và 1,0 mol CaO B. 1,0 mol SiO2 và 2,0 mol CaO C. 1,0 mol SiO2 và 1,0 mol CaO D. 2,0 mol SiO2 và 2,0 mol CaO Hiển thị lời giải Đáp án A Đặt công thức của thủyy tinh là (Na2O)x. (CaO)y.(SiO2)z
Ta có: = 0,42: 0,42: 0,84= 1:1:2 → Công thức của thủy tinh là Na2O. CaO.2SiO2
ới 1 mol CaO và 2 mol SiO2 → 1 mol Na2O kết hợp với
chảy chứa 18,43% K2O; 10,98% CaO và 70,59% Bài 32:Loại thủyy tinh khó nóng ch ạng các oxit là: SiO2 có công thức dưới dạng A. K2O. CaO.4SiO2 B. K2O. 2CaO.6SiO2 C. K2O. CaO.6SiO2 D. K2O. 3CaO.8SiO2 Hiển thị lời giải Đáp án C Đặt công thức của thủyy tinh là (K2O)x. (CaO)y.(SiO2)z
Ta có:
= 0,196: 0,196: 1,1765= 1:1:6 → Công thức của thủy tinh là Na2O. CaO.6SiO2 Bài 33:Thành phầnn chính ccủa đất sét làà cao lanh, có công thức là x Al2O3.ySiO2.zH2O, trong đó tỉ lệ về khối lượng các oxit và nước tương ứng là 0,3696;0,4348; 0,1957. Công thức hóa học nào dưới đây là củaa cao lanh đã cho? A. Al2O3.2SiO2.3H2O B. Al2O3.3SiO2.2H2O C. 3Al2O3.SiO2.2H2O D. 2Al2O3.SiO2.3H2O Hiển thị lời giải Đáp án A
Ta có:
=0,00362:0,0072: 0,01087= 1:2:3
→ Công thức củaa cao lanh là: Al2O3.2SiO2.3H2O
ỗn hợ hợp X gồm SiH4 và CH4 thu được chất ất rắn nặng n 6 gam Bài 34:Khi đốt cháy hỗn mu khan. và chất khí. Cho chấtt khí qua dung ddịch NaOH dư thu đượcc 31,8 gam muối m theo th thể tích của mỗi khí trong A là: Thành phần phần trăm A. 45% và 55% B. 26% và 74% C. 30% và 70% D. 25% và 75% Hiển thị lời giải Đáp án D Đốt cháy hỗn hợp gồm SiH4 và CH4 thu được chất rắn là SiO2 và chất ấ khí là CO2. Ta có: SiH4 +2 O2 CH4 +2 O2
SiO2 + 2H2O CO2 + 2H2O
Ta có: nSiH4= nSiO2= 6/60= 0,1 mol Khi cho khí CO2 qua dung dịch NaOH dư thì: CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O Theo PTHH: nCH4= nCO2=nNa2CO3= 31,8/106= 0,3 mol → nX= nCH4 + nSiH4= 0,3 + 0,1= 0,4 mol Trong cùng điều kiện, tỉỉ lệệ về số mol chính là tỉ lệ về thể tích
→
Bài 35:Cho nhận xét sau: 1)Silic vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa 2)Trong công nghiệp, silic được điều chế bằng cách đốt cháy hỗn hợp gồm bột Mg và cát nghiền mịn 3)SiO2 là một oxit axit, tan được trong nước tạo ra axit silixic 4)Silic siêu tinh khiết là chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử 5)Axit silixic có tính axit yếu hơn axit cacboxilic Số nhận xét đúng là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Hiển thị lời giải Đáp án C 1) Đúng: Silic có các số oxi hóa là -4; 0; +2; +4. Tuy nhiên số oxi hóa +2 ít phổ biến. 2) Sai: Trong công nghiệp, silic được điều chế bằng cách dùng than cốc khử SiO2 trong lò điện ở nhiệt độ cao. 3) Sai: SiO2 là oxit axit nhưng không tan trong nước 4) Đúng 5) Đúng. Ví dụ: Na2SiO3 + CO2 + H2O → H2SiO3 + Na2CO3 70 câu trắc nghiệm Cacbon, Silic có lời giải chi tiết (cơ bản - phần 2)
Bài 1:Nấu chảy 6 gam Mg với 4,5 gam silic đioxit thu được hỗn hợp Y. Tính thể tích khí ở đkc khi cho lượng dư dung dịch NaOH vào Y. Giả sử phản ứng được tiến hành với hiệu suất 100%? A. 3,36 lít B. 1,68 lít C. 4,48 lít D. 2,24 lít Hiển thị lời giải Đáp án A Số mol Mg bằng 0,25 mol; số mol SiO2 bằng 0,075 mol PTHH: 2Mg + SiO2 → 2MgO + Si Ta có: 0,25/2 > 0,075/1 → SiO2 phản ứng hết → nSi= nSiO2= 0,075 mol hỗn hợp Y chứa MgO, Si, Mg dư Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2 Ta có: nH2= 2.nSi= 2.0,075= 0,15 mol → VH2=3,36 lít Bài 2:Xác định khối lượng kết tủa thu được khi dẫn từ từ 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 1M? A. 20 gam B. 30 gam C. 40 gam D. 35 gam Hiển thị lời giải Đáp án A
Ta có: nCO2= 0,2 mol; nCa(OH)2= 0,3 mol
→ Xảy ra PTHH sau: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,2 0,3 0,2 mol → mCaCO3= 0,2.100= 20 gam
ồm Si, Al và CaCO3. Cho hỗn hợp trên tác dụng với Bài 3:Có một hỗn hợp gồm ch NaOH tạ tạo thành 17,92 lít khí (đktc).Cũng lượng hỗn h hợp trên lượng dư dung dịch ng sinh ra 17,92 lít khí (đktc) ( và khi tác dụng với lượng dư dung ddịch HCl cũng ới dung ddịch Ca(OH)2 tạo o ra 16,2 gam Ca(HCO3)2. Khối lượng khí này tác dụng với ợp là: lượng của Si trong hỗn hợp A. 1,4 gam B. 2,8 gam C. 5,6 gam D. 7,0 gam Hiển thị lời giải Đáp án B Đặt số mol Si, Al, CaCO3 lầần lượt là x, y, z mol Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2 (1) Al+ NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2 (2) Theo PT(1), (2) ta có: nH2= 2.nSi + 3/2.nAl= 2x+ 3/2y= 0,8 mol (*1) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O (3) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (4) Theo PT(3), (4) ta có: nkhí= nCaCO3 + 3/2.nAl= z+ 3/2y= 0,8 mol (*2)
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (5) Theo PT (5): nCO2= 2. nCa(HCO3)2= 2. 16,2/162= 0,2 mol Theo PT (3): nCaCO3= nCO2= 0,2 mol= z Từ (*1), (*2) ta có: x=0,1; y= 0,4 → mSi= 0,1.28 = 2,8 gam Bài 4:Nung m1 gam Mg dư với lượng SiO2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 2M (đktc) thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Tính lượng Si tạo thành. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. A. 1,4 gam B. 2,8 gam C. 5,6 gam D. 7,0 gam Hiển thị lời giải Đáp án B PTHH: 2Mg + SiO2 → 2MgO + Si (1) Chất rắn Y chứa MgO, Si và Mg dư MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O (2) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (3) Ta có: nHCl= 0,3.2= 0,6 mol; nH2= 0,1 mol Theo PT (3): nMg= nH2= 0,1 mol; nHCl PT 3= 2.nH2= 0,2 mol → nHCl PT 2= 0,6- 0,2= 0,4 mol → nMgO= 0,2 mol Theo PT (1): nSi=0,5 nMgO= 0,1 mol → mSi= 0,1.28= 2,8 gam
ỗn hhợp khí CH4 và SiH4 ở đktc thu được m gam chất ch rắn Bài 5:Đốt cháy 4,48 lít hỗn ơi. Dẫn toàn bộ sản phẩm khí vào dung dịch Ca(OH)2 dư và sản phẩm khí và hơi. ịch ttăng 1,6 gam so với khối lượng ng dung dịch d ban đầu. thấy khối lượng dung dịch ối lượng của SiH4 trong hỗn hợp là: Thành phần phần trăm khối A. 50% B. 66,67% C. 33,33% D. 26,7% Hiển thị lời giải Đáp án B CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O (1) x x mol 2x mol SiH4 + 2O2 → SiO2 + 2H2O (2) y mol 2y mol
ứa CO2, H2O Sản phẩm khí thu được chứa CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (3) x x mol Ta có: mdd tăng= mCO2 + mH2O - mCaCO3= 44x+ 18 (2x+2y)- 100x=-20x+ 36y= 1,6 mà nhỗn hợp khí= x+ y= 0,2 mol Giải hệ trên ta có: x= 0,1; y= 0,1
ủa SiH4 trong hỗn hợp là: Phần trăm khối lượng của
Bài 6:Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau: X
X1+ CO2
X1+ H2O → X2 X2+ Y → X+ Y1+ H2O X2+ 2Y → X + Y2+ 2H2O Hai muối X, Y tương ứng là: A. BaCO3, Na2CO3 B. CaCO3, NaHSO4 C. MgCO3, NaHCO3 D. CaCO3, NaHCO3 Hiển thị lời giải Đáp án D
sản phẩm X1 có khả năng phản ứng với ới nước nên X là Do X nhiệt phân thu được sả BaCO3 hoặc CaCO3 → X2 là kiềm Do X2+ Y tạo ra X nên Y là muối CO32-- hoặc HCO3Do X2 tác dụng vớii Y theo 2 ttỉ lệ khác nhau nên Y phải là muốii HCO3Vậy X là CaCO3, Y là NaHCO3 PTHH: CaCO3
CaO+ CO2
CaO+ H2O → Ca(OH)2 Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 + NaOH+ H2O Ca(OH)2 + 2 NaHCO3 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
Bài 7:Có 3 dung dịch hỗn hợp: 1)NaHCO3 + Na2CO3 2) NaHCO3 + Na2SO4 3)Na2CO3 + Na2SO4 Chỉ dùng thêm một cặp chất nào trong số các cặp chất cho dưới đây để có thể phân biệt được các dung dịch hỗn hợp trên? A. dung dịch HNO3 và dung dịch KNO3 B. dung dịch HCl và dung dịch KNO3 C. dung dịch HNO3 và dung dịch Ba(NO3)2 D. Dung dịch Ba(OH)2 dư Hiển thị lời giải Đáp án C Cho dung dịch Ba(NO3)2 vào các dung dịch trên: Ở cả 3 dung dịch đều xuất hiện kết tủa trắng: -Ống nghiệm 1: Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaNO3 - Ống nghiệm 2: Ba(NO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaNO3 -Ống nghiệm 3: Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaNO3 Ba(NO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaNO3 Sau đó cho dung dịch HNO3 lần lượt vào các ống nghiệm trên:
ủa tan hoàn toàn thì đó là BaCO3 → Ống ng nghiệm nghi ban đầu -Ống nghiệm nào kết tủa chứa NaHCO3 + Na2CO3 2HNO3 + BaCO3 → Ba(NO3)2 + CO2 + H2O
ủa không tan thì đó là BaSO4 → Ống nghiệm ệm ban đầu chứa -Ống nghiệm nào kết tủa NaHCO3 + Na2SO4 ủa tan 1 ph phần thì đó là BaCO3, BaSO4 → Ống nghiệm nghi ban -Ống nghiệm nào kết tủa đầu chứa Na2CO3 + Na2SO4 2HNO3 + BaCO3 → Ba(NO3)2 + CO2 + H2O
Nung nóng 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khối lượng Bài 8:Nung chất rắn. % khối lượng mỗi chất trong hỗn ỗn hợp h ban đầu không đổi còn lạii 69 gam chấ là: A. 63% và 37% B. 42% và 58% C. 16% và 84% D. 84% và 16% Hiển thị lời giải Đáp án C Đặt số mol Na2CO3, NaHCO3 lần lượt là x, y mol → 106x + 84y= 100 (gam) 2NaHCO3
Na2CO3 + CO2 + H2O
ymol y/2 mol → mNa2CO3= (x+y/2).106= 69 gam Giải hệ trên ta có x= 8/53 mol; y= 1mol → %mNa2CO3= 16%; %mNaHCO3= 84%
hợp Ca(HCO3)2 và NaHCO3 đến khối lượng không đổi, Bài 9:Nung 49,2 gam hỗn hợ được 5,4 gam H2O. Khối lượng chất rắn thu được là: A. 43,8 gam B. 30,6 gam C. 21,8 gam D. 17,4 gam Hiển thị lời giải Đáp án C Đặt nCa(HCO3)2= x mol; nNaHCO3= y mol → mhỗn hợp= mCa(HCO3)2 + mNaHCO3= 162x + 84y= 49,2 gam Ca(HCO3)2
CaO+2 CO2 + H2O (1)
x x x mol 2NaHCO3
Na2CO3 + CO2 + H2O (2)
y y/2 y/2 mol Ta có: nH2O= x + y/2= 5,4/18= 0,3 mol
Suy ra x= 0,2 mol; y= 0,2 mol ản ứ ứng là 0,2 mol CaO và 0,1 mol Na2CO3 Chất rắn thu được sau phản → mchất rắn= mCaO + mNa2CO3= 0,2. 56 + 0,1. 106= 21,8 gam
ng dung dịch d HCl dư Bài 10:Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và RCO3 bằng đktc). Dung ddịch thu được đem cô cạn được 5,1 gam muối mu thấy thoát ra V lít khí (đktc). khan. Giá trị của V là: A. 1,12 lít B. 1,68 lít
C. 2,24 lít D. 3,36 lít Hiển thị lời giải Đáp án C MCO3 + 2HCl → MCl2 + CO2 + H2O x 2x x x mol RCO3 + 2HCl → RCl2 + CO2 + H2O y 2y y y mol Theo định luật bảo toàn khối lượng: mmuối cacbonat + mHCl= m muối clorua + mCO2 + mH2O → 4 + 36,5. (2x+ 2y)= 5,1 + 44. (x+y) + 18 (x+y) → x+y= 0,1 mol → V= 2,24 lít Bài 11:Cho 7,0 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại hóa trị II tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí ở đktc. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 9,2 gam muối khan. Giá trị của V là: A. 1,12 lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 4,48 lít Hiển thị lời giải Đáp án D Đặt công thức của hai muối là RCO3: x mol RCO3 + 2HCl → RCl2 + CO2 + H2O
x 2x x x mol Theo định luật bảo toàn khối lượng: mmuối cacbonat + mHCl= m muối clorua + mCO2 + mH2O → 7,0 + 2x. 36,5=9,2+ 44x+18x → x= 0,2 mol → VCO2= 0,2.22,4= 4,48 lít Bài 12:Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II trong dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít khí không màu ở điều kiện tiêu chuẩn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được so với trước phản ứng là: A. tăng 4,95 gam B. giảm 4,95 gam C. tăng 5,85 gam D. giảm 5,85 gam Hiển thị lời giải Đáp án A Đặt công thức của hai muối là RCO3 Ta có: nCO2= 10,08/22,4= 0,45 mol RCO3 + 2HCl → RCl2 + CO2 + H2O Theo PT ta có: nRCO3= nRCl2= nCO2= 0,45 mol → mRCl2- mRCO3= 0,45. (R+71)- 0,45. (R+60)= 4,95 gam → Muối sau phản ứng tăng so với trước phản ứng là 4,95 gam Bài 13:Cho 1,84 gam hỗn hợp hai muối RCO3 và R'CO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 0,672 lít khí CO2(đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X là bao nhiêu? A. 2,17 gam
B. 1,51 gam C. 2,575 gam D. 1,105 gam Hiển thị lời giải Đáp án A Ta có: nCO2= 0,672/22,4= 0,03 mol RCO3 + 2HCl → RCl2 + CO2 + H2O R'CO3 + 2HCl → R'Cl2 + CO2 + H2O Ta có nHCl= 2.nCO2= 0,06 mol; nH2O= nCO2= 0,03 mol Theo định luật bảo toàn khối lượng: mmuối cacbonat + mHCl= mmuối clorua + mCO2 + mH2O 1,84+ 0,06.36,5= mmuối clorua + 0,03.44+ 0,03.18 → mmuối clorua= 2,17 gam Bài 14:Cho 0,53 gam muối cacbonat của kim loại hóa trị I tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 112 ml khí CO2(đktc). Công thức phân tử nào dưới đây là của muối cacbonat? A. NaHCO3 B. KHCO3 C. Na2CO3 D. K2CO3 Hiển thị lời giải Đáp án C Ta có: nCO2= 0,112/22,4= 0,005 mol -TH1: Muối cacbonat trung hòa:
Đặt công thức của muối là R2CO3 R2CO3 + 2HCl → 2RCl+ CO2 + H2O Theo PTHH: nR2CO3= nCO2= 0,005 mol → MR2CO3= 0,53/ 0,005=106 → MR= 23 → Na → Na2CO3 -TH2: Muối cacbonat axit Đặt công thức của muối là RHCO3 RHCO3 + HCl → RCl+ CO2 + H2O Theo PTHH: nRHCO3= nCO2= 0,005 mol → MRHCO3= 0,53/ 0,005=106 → MR= 465 → Loại Bài 15:Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2vào dung dịch chứaa b mol Ca(OH)2 thì ứa mu muối axit. Quan hệ giữa a và b là: thu được sản phẩm chỉ chứa A. a≥2b. B. a<b. C. b<a<2b. D. a=b. Hiển thị lời giải Đáp án A CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1) 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)
muối axit nên Sau phản ứng thu đượcc muố
→ a ≥ 2b
ện tính kh khử trong phản ứng hóa học nào ào sau đây? đ Bài 16:Cacbon chỉ thể hiện A. C + O2
CO2
B. C + 2H2
CH4
C. 3C+ 4Al
Al4C3
D. 3C + CaO
CaC2 + CO
Hiển thị lời giải Đáp án A
ủa C ttăng từ 0 lên +4 → C là chất khử -Ở đáp án A: số oxi hóa của ủa C gi giảm từ 0 xuống -4 → C là chấtt oxi hóa -Ở đáp án B: số oxi hóa của ủa C gi giảm từ 0 xuống -4 → C là chấtt oxi hóa -Ở đáp án C: số oxi hóa của ủa C ttăng từ 0 lên +2 và xuống -1 nên C vừa là chất oxi -Ở đáp án D: số oxi hóa của hóa vừa là chất khử Bài 17:Dẫn khí CO dư đi qua ống sứ đựng 7,2 gam bộtt FeO nung nóng, thu được k tủa. hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết Biết các phản ứng xảyy ra hoàn toàn, giá trị của m là: A. 5,0 B. 10,0 C. 7,2 D. 15,0 Hiển thị lời giải Đáp án B CO + FeO
Fe + CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O Theo PTHH: nCaCO3= nCO2= nFeO= 7,2/72= 0,1 mol → mCaCO3= 0,1.100= 10 gam Bài 18:Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2vào dung dịch chứaa b mol Ca(OH)2 thì muối. Quan hệ giữa a và b là: thu được hỗn hợp chứaa 2 muố A. a>b. B. a<b. C. b<a<2b. D. a=b. Hiển thị lời giải Đáp án C CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1) 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)
muối nên Sau phản ứng thu đượcc 2 muố
→ b < a <2b
d KOH Bài 19:Cho 224,0 ml khí CO2(đktc) hấp thụ hếtt trong 100,0 ml dung dịch muối tạo thành là: 0,200M. Khối lượng củaa muố A.1,38 gam. B. 2gam C. 1gam D. 1,67 gam Hiển thị lời giải Đáp án A
Ta có: nCO2= 0,224/22,4= 0,01 mol; nKOH= 0,1.0,2= 0,02 mol
tạo muối trung hòa theo PTHH: → CO2tác dụng vớii KOH tạ CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O 0,01 0,02 0,01 mol → mK2CO3= 0,01.138= 1,38 gam
( Bài 20:Khử hoàn toàn một oxit ssắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở ợc 1,12 gam Fe và 0,03 mol khí CO2. Công thức của X đktc), sau phản ứng thu đượ và giá trị V lần lượt là A. Fe3O4 và 0,224. B. Fe2O3 và 0,672. C. Fe3O4 và 0,448. D. FeO và 0,224. Hiển thị lời giải Đáp án B Đặt công thức oxit sắt là FexOy Ta có: nFe= 1,12/56= 0,02mol FexOy + yCO
xFe+ yCO2
Theo PTHH:
→ Oxit là Fe2O3 Ta có: nCO= nCO2= 0,03 mol → V= 0,03.22,4= 0,672 lít
ktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M đượcc 19,7 gam kết k tủa. Giá Bài 21:V lít khí CO2(đktc) trị lớn nhất của V là?
A. 1,12 B. 2,24 C. 4,48 D. 6,72 Hiển thị lời giải Đáp án C Ta có: nBa(OH)2= 1,5. 0,1= 0,15 mol; nBaCO3= 19,7/197= 0,1 mol Do đề hỏi giá trị lớn nhất của V nên xảy ra các phương trình hóa học sau: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O 0,1 0,1 ← 0,1 mol 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 0,1 ← (0,15-0,1) Vậy nCO2= 0,1 + 0,1= 0,2 mol → VCO2= 0,2.22,4= 4,48 lít Bài 22:Thổi V lit (đktc) CO2vào 100 ml dd Ca(OH)2 1M, thu được 6g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa lấy dd đun nóng lại có kết tủa nữa. Giá trị V là: A.3,136 B. 1,344 C. 1,344 hoặc 3,136 D. 3,36 hoặc 1,12 Hiển thị lời giải Đáp án A Ta có: nCa(OH)2= 1,0. 0,1= 0,1 mol; nBaCO3= 6/100= 0,06 mol
Do sau khi đun nóng dung dịch lại xuất hiện kết tủa nên CO2tác dụng với Ca(OH)2 theo 2 PTHH sau: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,06 0,06 ← 0,06 mol 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 0,08 ← (0,1-0,06) Vậy nCO2= 0,06 + 0,08= 0,14 mol → VCO2= 0,14.22,4= 3,136 lít Bài 23:Khử 4,64 gam hỗn hợp X gồm các oxit MgO, FeO, Fe3O4, và Fe2O3 bằng khí CO ỏ nhiệt độ cao, người ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn Y và khí Z. Khí Z dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 1,97 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 4,84 B. 4,40 C. 4,48 D. 4,68 Hiển thị lời giải Đáp án C Bản chất phản ứng: CO + Ooxit → CO2 CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O Theo PTHH: nO (oxit)= nCO2= nBaCO3= 1,97/197 = 0,01 mol → m= mchất rắn X - mO (oxit tách)= 4,64 -0,01.16= 4,48 gam Bài 24:Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam? A. Tăng 13,2gam
B. Tăng 20gam C. Giảm 16,8gam D. Giảm 6,8 gam Hiển thị lời giải Đáp án D Ta thấy:
→ CO2phản ứng vớii Ca(OH)2 theo 2 PTHH sau: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O x x x mol 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 2y y y mol Đặt nCaCO3= x mol; nCa(HCO3)2= y mol Ta có: nCO2= x+2y= 0,3; nCa(OH)2= x+y= 0,25 mol → x= 0,2 và y= 0,05
ch sau ph phản ứng giảm là: → Khối lượng dung dịch mCaCO3- mCO2= 100.x- 0,3.44= 100. 0,2- 0,3.44= 6,8 gam Bài 25:Trong các phản ứng hoá hhọc sau,phản ứng nào sai? A. SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O B. SiO2 + 4HCl → SiCl4 + 2H2O C. SiO2 + 2C
Si + 2CO
D. SiO2 + 2Mg
2MgO + Si
Hiển thị lời giải Đáp án B
ới HCl SiO2 không phản ứng với Bài 26:Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp A gồm MgCO3 và RCO3 (với tỉ lệ mol ư. Lượng CO2sinh ra cho hấp thụ hoàn toàn bởi 500 ml 1:1) bằng dung dịch HCl dư dung dịch Ba(OH)2 0,5 M thu được 39,4 gam kết tủa.Kim loại R là A. Ba. B. Ca. C. Fe. D. Cu. Hiển thị lời giải Đáp án C Đặt nMgCO3= nRCO3= x mol → 84.x + (R+60).x= 20 gam (*) MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O (1) RCO3 + 2HCl → RCl2 + CO2 + H2O (2) Theo PT (1,2): nCO2= nMgCO3 + nRCO3= x + x= 2x mol Ta có: nBa(OH)2= 0,5.0,5= 0,25 mol; nBaCO3= 39,4/197= 0,2 mol
trường hợp xảy ra: Do nBa(OH)2 > nBaCO3 nên có 2 tr -TH1: Ba(OH)2 dư: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O Theo PT: nCO2= nBaCO3= 0,2 mol = 2x → x= 0,1 mol
Thay x= 0,1 vào (*) ta có: R=56 → R là Fe
-TH2: Ba(OH)2 phản ứng hết CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O 0,2 0,2 ← 0,2 mol 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 0,1 ← (0,25-0,2) Vậy nCO2= 0,2 + 0,1= 0,3 mol = 2x → x= 0,15 Thay x= 0,15 vào (*) ta có: R= -10,67 Loại Vậy R là Fe Bài 27:Cho V lít khí CO2(đktc) hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02 M thì thu được 0,5 gam kết tủa. Giá trị tối thiểu của V là A. 0,336. B. 0,112. C. 0,224. D. 0,448. Hiển thị lời giải Đáp án B Ta có: nCa(OH)2= 0,5.0,02= 0,01 mol; nCaCO3= 0,5/100= 0,005 mol Ta có: nCa(OH)2 > nCaCO3 và đề hỏi giá trị tối thiểu của V nên khi đó Ca(OH)2 dư CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O Theo PT: nCO2= nCaCO3= 0,005 mol → VCO2= 0,005.22,4= 0,112 lít Bài 28:Hấp thụ hết V lít CO2(đktc) vào 300ml dung dịch NaOH x mol/l được 10,6g Na2CO3 và 8,4g NaHCO3. Giá trị V, x lần lượt là? A. 4,48lít và 1M
B. 4,48lít và 1,5M C. 6,72 lít và 1M D. 5,6 lít và 2M Hiển thị lời giải Đáp án A Ta có: nNa2CO3= 0,1 mol; nNaHCO3=0,1 mol CO2 + NaOH → NaHCO3 (1) CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (2) Theo PT (1,2): nCO2= nNaHCO3 + nNa2CO3= 0,2 mol → V= 0,2.22,4= 4,48 lít Theo PT(1,)2: nNaOH= nNaHCO3 + 2.nNa2CO3= 0,1+0,1.2= 0,3 mol → CM NaOH= 0,3/ 0,3= 1,0M= x Bài 29:Hấp thụ hết CO2vào dung dịch NaOH được dung dịch A. Chia A làm 2 phần bằng nhau. Cho dung dịch BaCl2 dư vào phần 1 được a gam kết tủa. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào phần 2 được b gam kết tủa. Cho biết a<b. Dung dịch A chứa: A. Na2CO3 B. NaHCO3 C. NaOH và NaHCO3 D. NaHCO3, Na2CO3 Hiển thị lời giải Đáp án D Do dung dịch A tác dụng với BaCl2 dư thu được kết tủa → A chứa muối Na2CO3 Do dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được kết tủa nhiều hơn khi tác dụng với dung dịch BaCl2 dư nên A ngoài Na2CO3 còn chứa NaHCO3
CO2 + NaOH → NaHCO3 CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl Ba(OH)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaOH Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → BaCO3 ↓ + Na2CO3 + 2H2O Bài 30:Dung dịch X chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3. Thực hiện các thí ngiệm sau: TN1: cho (a+b)mol CaCl2; TN2: cho (a+b) mol Ca(OH)2 vào dung dịch X. Khối lượng kết tủa thu được trong 2 TN là A. Bằng nhau B. Ở TN1 < ở TN2 C. Ở TN1 > ở TN2 D. Không xác định Hiển thị lời giải Đáp án B TN1: CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + 2NaCl (a+b) b b mol TN2: Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH b b b mol Ca(OH)2 + NaHCO3 → CaCO3 ↓ + NaOH + H2O a a a mol Vậy nCaCO3 (TN1) < nCaCO3 (TN2) → mCaCO3 (TN1) < mCaCO3 (TN2)
Bài 31:Dung dịch X có chứa: 0,1 mol Na2CO3; 0,1 mol K2CO3 và 0,3 mol NaHCO3. Thêm từ từ V ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí (đktc). Giá trị của V là A. 250 ml B. 300 ml C. 350 ml D. 400 ml Hiển thị lời giải Đáp án C Ta có: nCO3(2-)= 0,1 + 0,1= 0,2 mol; nCO2= 0,15 mol Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X thì xảy ra các PTHH sau: H+ + CO32- → HCO30,2 ← 0,2 → 0,2 Tổng số mol HCO3- là: 0,2 + 0,3= 0,5 mol H+ + HCO3- → CO2 +H2O 0,15 0,15 ← 0,15 Ta có: nH+= 0,2 + 0,15= 0,35 mol= nHCl → V= 0,35/1= 0,35 lít = 350 ml Bài 32:Cho khí CO qua ống chứa 15,2g hỗn hợp gồm CuO và FeO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B và 13,6g chất rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 15,0. B. 10,0. C. 20,0. D. 25,0
Hiển thị lời giải Đáp án B Bản chất phản ứng: CO + Ooxit → CO2
ảm chính là khối lượng oxi trong oxit bị tách ra Khối lượng chất rắn giảm → mO (oxit tách ra)= mCuO,FeO- mhỗn hợp C= 15,2-13,6= 1,6 gam
→ nO (oxit tách ra)= 0,1 mol CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O Theo PTHH: nCaCO3= nCO2= nO(oxit)= 0,1 mol → mCaCO3= 0,1.100= 10 gam
ng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe3O4 và CuO nung nóng đến Bài 33:Dẫn một luồng i. Khí thoát ra khỏi kh khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. t Tổng số bình được dẫnn qua dung dịch nước vôi trong dư thu đượcc 5 gam kết tủa. gam 2 oxit ban đầu là A. 6,24. B. 5,32. C. 4,56. D. 3,12. Hiển thị lời giải Đáp án D Đặt nFe3O4= x mol; nCuO= y mol 4CO + Fe3O4
4CO2 + 3Fe
x 4x 3x mol CO + CuO
CO2 + Cu
y y y mol CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (4x+y) (4x+y) Theo PTHH: nCO2= 4x + y= nCaCO3= 5/100= 0,05 mol mkim loại= mFe + mCu= 3x.56+ 64y= 2,32 gam Giải hệ trên ta có: x= 0,01; y= 0,01 mol → m2 oxit= mFe3O4 + mCuO= 232x + 80y= 3,12 gam Bài 34:Cho 1,568 lít CO2(đktc) hấp thụ hết vào dung dịch chứaa 3,36 gam NaOH. Muối thu được có khối lượng là? A.7,112g B. 6,811g C. 6,188g D. 8,616g Hiển thị lời giải Đáp án C Ta có: nCO2= 0,07 mol; nNaOH= 0,084 mol
→ Sau phản ứng tạo thành 2 muối: CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O CO2 + NaOH → NaHCO3 Đặt số mol nNa2CO3= xmol; nNaHCO3= y mol Ta có: nCO2= x + y= 0,07 mol; nNaOH= 2x+ y=0,084 mol
→ x= 0,014; y= 0,056 → mmuối= mNa2CO3 + mNaHCO3= 0,014.106 + 0,056.84=6,188 gam
ịch Ca(OH)2 0,01M tối thiểu để hấp thụ ụ hết 0,02mol khí Bài 35:Thể tích dung dịch CO2là A. 1,0 lít. B. 1,5 lít. C. 2,0 lít. D. 2,5 lít. Hiển thị lời giải Đáp án A CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1) 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2) Theo PT (1) và (2) thì nCa(OH)2 tối thiểu= 0,5. nCO2= 0,5. 0,02= 0,01 mol → V= n/CM= 0,01 / 0,01= 1 lít
m Cacbon, Silic có llời giải chi tiết (nâng cao - phần 1) 70 câu trắc nghiệm ng hóa hhọc sau, phản ứng nào sai? Bài 1:Trong các phản ứng A. 3CO + Fe2O3 B. CO + Cl2 C. 3CO + Al2O3 D. 2CO + O2 Hiển thị lời giải Đáp án C
3CO2 + 2Fe COCl2
3CO2 + 2Al 2CO2
CO chỉ khử được các oxit kim loại sau nhôm thành kim loại và CO2 Do đó CO không khử được Al2O3 Bài 2:Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là nhờ phản ứng hóa học nào sau đây? A. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 B. Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH C. CaCO3 CaO+ CO2 D. Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O Hiển thị lời giải Đáp án D Phản ứng Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi, cặn trong ấm đun nước,.. Phản ứng CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 giải thích sự xâm thực đá vôi của nước mưa. Bài 3:CO2 không cháy và không duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây? A. đám cháy do xăng dầu B. đám cháy nhà cửa, quần áo C. đám cháy do magie hoặc nhôm D. đám cháy do khí gas Hiển thị lời giải Đáp án C Các kim loại mạnh như Mg, Al,... có thể cháy trong khí CO2 2Mg + CO2 → 2MgO + C
Do đó không dùng CO2 để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm Bài 4:Khí CO2 điều chế trong phòng thí nghiệm thường lẫn khí HCl và hơi nước. Để loại bỏ HCl và hơi nước ra khỏi hỗn hợp ta dùng: A. dung dịch NaOH đặc B. dung dịch NaHCO3 bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc C. dung dịch H2SO4 đặc D. dung dịch Na2CO3 bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc Hiển thị lời giải Đáp án B Khi cho khí CO2 có lẫn khí HCl và hơi nước qua dung dịch NaHCO3 bão hòa thì HCl sẽ tác dụng với NaHCO3 theo phương trình: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O Sau đó hơi nước sẽ bị hấp thụ bởi H2SO4 đặc Loại A và D vì CO2 tác dụng được với Na2CO3 bão hòa và NaOH Loại C vì không loại bỏ được HCl Bài 5:Dẫn luồng khí CO dư qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO và Fe2O3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp rắn còn lại trong ống sứ gồm những chất nào? A. Al, Cu, Mg, Fe B. Al2O3, Cu, MgO, Fe C. Al2O3, Cu, Mg, Fe D. Al, Cu, MgO, Fe Hiển thị lời giải Đáp án B
loại sau nhôm Khí CO khử đượcc oxit kim lo CO + CuO
Cu + CO2
2Fe + 3CO2
3CO + Fe2O3
Vậy hỗn hợp rắn còn lạii trong ống sứ gồm Al2O3, Cu, Fe, MgO
thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ả ứng sau? Bài 6:Tính oxi hóa củaa cacbon th A. C + 2H2 → CH4 B. C + 4 HNO3 C. 4C + Fe3O4 D. C + CO2
CO2 + 4NO2 + 2H2O
3Fe + 4CO2 2CO
Hiển thị lời giải Đáp án A
Ở đáp án A, số oxi hóa của ủa C gi giảm từ 0 xuống -4 → C là chấtt oxi hóa Ở đáp án B, số oxi hóa của ủa C ttăng từ 0 lên +4 → C là chất khử Ở đáp án C, số oxi hóa của ủa C ttăng từ 0 lên +4 → C là chất khử Ở đáp án D, số oxi hóa của ủa C ttăng từ 0 lên +2 → C là chất khử n: NaCl, Na2CO3, CaCO3 và BaSO4. Chỉ dùng thêm một cặp Bài 7:Có 4 chất rắn: ận biế biết? chất nào sau đây để nhận A. H2O và CO2 B. H2O và NaOH C. H2O và AgNO3 D. H2O và BaCl2 Hiển thị lời giải Đáp án A
Hòa tan 4 chất rắn trên vào nước. -Chất nào tan trong nước là NaCl, Na2CO3 (nhóm I) -Chất không tan trong nước là CaCO3, BaSO4 (nhóm II) Sục khí CO2 vào 2 chất ở nhóm II -Chất nào tan thu đượcc dung ddịch trong suốt thì đó là CaCO3 CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 -Chất không tan là BaSO4 Lấy dung dịch Ca(HCO3)2 thu được ở trên cho vào 2 chất ở nhóm I -Chất nào xuất hiện làm xuấất hiện kết tủa trắng thì đó là Na2CO3 Na2CO3 + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + 2NaHCO3
ợng gì là NaCl -Chất nào không có hiện tượ phản ứng nào cacbon đóng vai trò vừa ừ là chất khử Bài 8:Trong các phản ứng sau, ph vừa là chất oxi hóa? A. C + HNO3 đặc nóng → B. C + H2SO4 đặc nóng → C. CaO + C D. C + O2 → CO2 Hiển thị lời giải Đáp án C A. C + 4HNO3 đặc nóng → CO2 + 4NO2 + 2H2O
ng từ 0 lên +4 nên C là chất khử → Số oxi hóa của C tăng B. C +2 H2SO4 đặc nóng → CO2 + 2SO2 + 2H2O
ng từ 0 lên +4 nên C là chất khử → Số oxi hóa của C tăng CaC2 + CO
C. CaO + 3C
ăng từ 0 lên +2 (trong CO) và giảm từ 0 xuống xu → Số oxi hóa của C tăng -1(trong CaC2) nên C vừa là chấtt khử vừa là chất oxi hóa. D. C + O2 → CO2
ng từ 0 lên +4 nên C là chất khử → Số oxi hóa của C tăng Bài 9:Cho cacbon (C) lần lượt tác dụng với Al, H2O, CuO, HNO3 đặc, KClO3, CO2, óng vai trò là chất H2SO4 đặc ở điều kiệnn thích hhợp. Số phản ứng mà trong đó C đóng khử? A. 6 B. 5 C. 7 D. 4 Hiển thị lời giải Đáp án A 3C + 4Al
Al4C3 (1)
C+ H2O
CO + H2 (2)
C+ CuO
Cu + CO (3)
C + 4HNO3 đặc nóng → CO2 + 4NO2 + 2H2O (4) 3C + 2KClO3 C+ CO2
3 CO2 +2 KCl (5) 2CO (6)
C +2 H2SO4 đặc nóng → CO2 + 2SO2 + 2H2O (7)
Các phản ứng trong đó C là chất khử là (2), (3), (4), (5), (6), (7) tức là có 6 phản ứng Bài 10: Cho các chất sau: CO, CO2, SO2, NO, NO2, Cl2, SiO2, H2S, NH3. Lần lượt dẫn chúng qua dung dịch Ba(OH)2 thì xảy ra bao nhiêu phản ứng và bao nhiêu phản ứng oxi hóa khử? A. 5 phản ứng và 2 phản ứng oxi hóa khử B. 6 phản ứng và 3 phản ứng oxi hóa khử C. 4 phản ứng và không có phản ứng oxi hóa khử D. 6 phản ứng và 2 phản ứng oxi hóa khử Hiển thị lời giải Đáp án A Các phản ứng xảy ra là: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (1) SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O (2) 4NO2 +2 Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + Ba(NO2)2+ 2H2O (3) 2Cl2 +2 Ba(OH)2 → BaCl2 + Ba(ClO)2 + 2H2O (4) H2S+ Ba(OH)2 → BaS + 2H2O (5) Có 5 phản ứng xảy ra, trong đó phản ứng 3 và 4 là phản ứng oxi hóa khử Chú ý SiO2 chỉ tan trong kiềm đặc nóng. Bài 11: Cho một luồng khí CO2 đi qua 30 gam C nung nóng. Khối lượng C còn lại sau phản ứng là 6 gam. Hỗn hợp CO và CO2 thu được có thể tích bằng 112 lít (đktc). Thể tích của khí CO2 dùng ban đầu là: A. 22,4 lít B. 44,8 lít
C. 67,2 lít D. 112 lít Hiển thị lời giải Đáp án C Khối lượng C đã phản ứng là 30-6 =24 gam → nC= 2 mol C+ CO2
2CO
2 2 4 mol → Sau phản ứng VCO2= 112- 4.22,4= 22,4 lít → Thể tích khí CO2 dùng ban đầu là 22,4 + 2.22,4= 67,2 lít
ioxit không tan được trong dung dịch nào sau đây? Bài 12: Silic đioxit A. dd NaOH đặc nóng B. dd HF C. dd HCl D. Na2CO3 nóng chảy Hiển thị lời giải Đáp án C Silic đioxit không tan được trong dung ddịch HCl SiO2 + 2NaOH đặc nóng → Na2SiO3 + H2O SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O SiO2 + Na2CO3 → Na2SiO3 + CO2
ới dãy chất nào sau đây: Bài 13:Silic phản ứng với A. CuSO4, SiO2, H2SO4 loãng
B. F2, Mg, NaOH C. HCl, Fe(NO3)3, CH3COOH D. Na2SiO3, Na3PO4, NaCl Hiển thị lời giải Đáp án B Si + 2F2 → SiF4 Si + 2Mg → Mg2Si Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
ọc của củ Si và hợp Bài 14: Dãy chuyển hóa nào sau đây đúng với tính chất hóa học chất của Si? A. SiO2 → Na2SiO3 → H2SiO3 → SiO2 → Si B. SiO2 → Na2SiO3 → H2SiO3 → SiO2 → NaHSiO3 C. Si → NaHSiO3 → H2SiO3 → SiO2 → Si D. Si → SiH4 → SiO2 → NaHSiO3 → SiO2 Hiển thị lời giải Đáp án A Các PTHH: SiO2 +2 NaOH nóng chảy/ → Na2SiO3 + H2O Na2SiO3 + CO2 + H2O → H2SiO3 + Na2CO3 H2SiO3
H2O + SiO2
SiO2 + 2Mg → 2MgO + Si
ư đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp ợp X gồm g Al2O3, Bài 15:Cho khí CO dư chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch ch NaOH dư, khuấy kĩ, MgO, Fe3O4, CuO thu được ch
Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn àn toàn. Phần không thấy còn lại phầnn không tan Z. Gi tan Z gồm : A. Mg, Fe, Cu B. MgO, Fe3O4, Cu C. MgO, Fe, Cu D. Mg, Al, Fe, Cu Hiển thị lời giải Đáp án C Cho khí CO dư đi vào ống ssứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm ồm Al2O3, MgO, ử các oxit kim lo loại sau nhôm: Fe3O4, CuO thì CO chỉ khử 4CO + Fe3O4 CO + CuO
3Fe + 4CO2 Cu+ CO2
Chất rắn Y có chứa Al2O3, MgO, Fe, Cu Cho chất rắn Y vào dung dịch NaOH dư thì: Al2O3 + 2NaOH → 2 NaAlO2 + H2O Phần không tan Z là MgO, Fe và Cu.
ng khí CO dư đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm m CuO và Al2O3, nung Bài 16:Cho luồng n. Khối Khố lượng CuO nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. trong hỗn hợp đầu là : A. 0,8 gam B. 8,3 gam C. 2,0 gam D. 4,0 gam Hiển thị lời giải
Đáp án D Gọi số mol CuO là x, Al2O3 là y mol Ta có CuO + CO
Cu + CO2
x mol x mol Al2O3 + CO
không phản ứng
Ta có: 80x +102y= 9,1 mchất rắn sau pứ= mCu + mAl2O3= 64x+ 102 y=8,3 gam Giải hệ trên ta có x= 0,05;y= 0,05 → mCuO= 4 gam
ợp khí ((ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với ới một m lượng dư Bài 17:Cho V lít hỗn hợp x ra hoàn hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ợp rắn gi giảm 0,32 gam. Giá trị của V là : toàn, khối lượng hỗn hợp A. 0,112 B. 0,560 C. 0,224 D. 0,448 Hiển thị lời giải Đáp án D Bản chất phản ứng: CO + Ooxit → CO2 H2 + OOxit → H2O
ảm chính là khối lượng ng oxi trong oxit kim loại bị b tách ra Khối lượng chất rắn giảm Ta có: moxi(oxit)= mchất rắn giảm= 0,32 gam → nO= 0,02 mol
Theo PTHH: nCO, H2= nO(oxit)= 0,02 mol → V= 0,448 lít Bài 18:Dẫn từ từ V lít khí CO (đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là : A. 1,12 B. 0,896 C. 0,448 D. 0,224 Hiển thị lời giải Đáp án B Bản chất phản ứng: CO + Ooxit → CO2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O Theo PTHH: nCO= nCO2= nCaCO3= 4/100 = 0,04mol → V= 0,896 lít Bài 19:Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Oxit sắt X và giá trị của V lần lượt là : A. Fe3O4và 0,224 B. Fe3O4và 0,448 C. FeO và 0,224 D. Fe2O3 và 0,448 Hiển thị lời giải Đáp án B
Đặt công thức oxit sắt là FexOy FexOy + yCO → xFe + yCO2 nFe= 0,84/56= 0,015 mol Ta có
→ Công thức oxit là Fe3O4
Ta có: nCO= nCO2= 0,02 mol → V= 0,02.22,4= 0,448 lít
m CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Bài 20:Để khử hoàn toàn 45 gam hhỗn hợp X gồm ắn Y thu được sau MgO cần dùng vừa đủ 8,4 lít khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn phản ứng là: A. 39 gam B. 51 gam C. 24 gam D. 42 gam Hiển thị lời giải Đáp án A Bản chất phản ứng ng : CO + Ooxit → CO2 Theo PTHH: nO(oxit)= nCO= 8,4/22,4= 0,375 mol
ắn giả giảm chính là khối lượng ng oxi trong oxit tách ra Ta có khối lượng chất rắn Khối lượng chất rắnn Y thu được sau phản ứng là: 45 - 0,375.16= 39 gam
ch Bài 21:Cho khí CO đii qua m gam Fe2O3 nung nóng thì thu được 10,68 gam chất rắn X và khí Y. Cho toàn bộ khí Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy tạo ủa m là: ra 3 gam kết tủa. Giá trịị của A. 11,16
B. 11,58 C. 12,0 D. 12,2 Hiển thị lời giải Đáp án A Bản chất phản ứng: CO + Ooxit → CO2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O Theo PTHH: nO (oxit)= nCO2= nCaCO3= 3/100 = 0,03 mol → m= mchất rắn X + mO (oxit tách)= 10,68 + 0,03.16= 11,16 gam Bài 22:Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe2O3 đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hoàn toàn X bằng H2SO4 đặc, nóng bằng dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, khối lượng muối khan thu được bằng: A. 20 gam B. 32 gam C. 40 gam D. 48 gam Hiển thị lời giải Đáp án C Ta có sơ đồ phản ứng CO + Fe2O3 → Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 + H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2(SO4)3= nFe2O3= 16/160 = 0,1 mol → mFe2(SO4)3= 0,1.400= 40 gam
ch NaOH 1M thu được Bài 23:Dẫn từ từ 4,48 lít khí CO2(đktc) vào 500 ml dung dịch chất tan trong dung dịch Y là: dung dịch Y. Thành phần chấ A. NaOH, Na2CO3 B. Na2CO3 C. NaOH, NaHCO3 D. NaHCO3, Na2CO3 Hiển thị lời giải Đáp án A Ta có: nCO2= 4,48/22,4= 0,2 mol; nNaOH= 0,5.1= 0,5 mol
→ Sau phản ứng thu được Na2CO3 và NaOH còn dư 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O Bài 24:Xác định khối lượng kkết tủa thu được khi dẫn từ từ 6,72 lít khí CO2(đktc) ch Ca(OH)2 1M? vào 400 ml dung dịch A. 30 gam B. 40 gam C. 35 gam D. 45 gam Hiển thị lời giải Đáp án A nCO2= 6,72/22,4= 0,3 mol; nCa(OH)2= 0,4.1= 0,4 mol
→ Sau phản ứng thu được muốii trung hòa CaCO3 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Ta có: 0,3 <0,4 nên CO2phảản ứng hết, Ca(OH)2 còn dư Ta có: nCaCO3= nCO2= 0,3 mol → mCaCO3= 0,3.100= 30,0 gam
d A. Sục Bài 25:Cho 2,8 gam CaO tác dụng với lượng nước dư thu đượcc dung dịch ktc) vào dung dịch A thu được m gam kết tủa và dung dịch B. 1,68 lít khí CO2(đktc) ại thu được m’ gam kết tủa nữa. Giá trịị của m và m’ lần Đun nóng dung dịch B lại lượt là: A. 2,5 và 2,5 B. 2,5 và 5,0 C. 5,0 và 5,0 D. 2,5 và 7,5 Hiển thị lời giải Đáp án A CaO+ H2O → Ca(OH)2 Ta có: nCa(OH)2= nCaO= 0,05 mol; nCO2= 1,68/22,4= 0,075 mol Khi sục khí CO2vào dung dịch A:
→ Tạo 2 muối CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1) 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2) Ca(HCO3)2
CaCO3 + CO2 + H2O (3)
Đặt số mol CaCO3 PT 1 là x mol; số mol Ca(HCO3)2 PT 2 là y mol Ta có: nCO2= x+2y= 0,075 mol; nCa(OH)2= x+y= 0,05 mol
→ x=y= 0,025 mol → m= mCaCO3= 0,025.100= 2,5 gam
Theo PT (2) và (3): nCaCO3= nCa(HCO3)2= 0,025 mol → m'= mCaCO3= 0,025.100= 2,5 gam Bài 26:Cho 10 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm N2 và CO2 tác dụng với 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02 mol/l thu được 1 gam kết tủa. Thành phần % theo thể tích N2 trong hỗn hợp ban đầu là: A. 2,24% hoặc 84,32% B. 2,24% hoặc 15,68% C. 15,68% hoặc 97,76% D. 84,32% hoặc 97,76% Hiển thị lời giải Đáp án D Ta có nCa(OH)2= 2.0,02= 0,04 mol; nCaCO3= 1/100= 0,01 mol Ta có nCa(OH)2 > nCaCO3 nên có 2 trường hợp: -TH1: Ca(OH)2 dư CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O(1) Theo PT (1): nCaCO3= nCO2= 0,01 mol → VCO2=0,01.22,4=0,224 lít → %VCO2= 2,24% → %VN2= 100%- 2,24%=97,76% -TH2: Ca(OH)2 phản ứng hết: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O(1) 0,01 0,01 ← 0,01 mol 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2) 2.0,03 (0,04-0,01) Ta có: nCO2= 0,01+ 2.0,03= 0,07 mol → VCO2= 0,07.22,4=1,568 lít
→ %VCO2= 15,68% → %VN2= 100%- 15,68%=84,32% Bài 27:Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào nước ta thu được dung dịch A. Nếu cho khí CO2 sục qua dung dịch A và sau khi kết thúc thí nghiệm thấy có 2,5 gam kết tủa thì có bao nhiêu lít CO2 (đktc) đã tham gia phản ứng? A. 0,56 lit hoặc 8,4 lít B. 0,56 lit hoặc 5,6 lít C. 5,6 lít hoặc 2,24 lít D. 2,24 lít hoặc 5,6 lít Hiển thị lời giải Đáp án A CaO+ H2O → Ca(OH)2 Ta có: nCa(OH)2= nCaO= 11,2/56=0,2 mol; nCaCO3= 2,5/100= 0,025mol Ta có nCa(OH)2 > nCaCO3 nên có 2 trường hợp: -TH1: Ca(OH)2 dư CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1) Theo PT (1): nCaCO3= nCO2= 0,025 mol → VCO2=0,025.22,4=0,56 lít -TH2: Ca(OH)2 phản ứng hết: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1) 0,025 0,025 ← 0,025 mol 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2) 0,35 (0,2-0,025) Ta có: nCO2= 0,025+ 0,35= 0,375 mol → VCO2= 0,375.22,4=8,4 lít
Bài 28:Sục 1,792 lít khí SO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ C mol/lít. Phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,68 gam kết tủa. Giá trị của C là: A. 0,16M B. 0,20M C. 0,24M D. 0,12M Hiển thị lời giải Đáp án C Ta có: nSO2= 1,792/22,4= 0,08 mol; nBaSO3= 8,68/ 217= 0,04 mol Ta có: nSO2 > nBaSO3 nên xảy ra 2 PTHH sau: SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O (1) 0,04 0,04 ← 0,04 mol 2SO2 + Ba(OH)2 → Ba(HSO3)2 (2) (0,08-0,04) → 0,02 mol Tổng số mol Ba(OH)2 là: nBa(OH)2= 0,04 + 0,02 = 0,06 mol → C= CM Ba(OH)2= 0,06/ 0,25= 0,24M Bài 29:Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là: A. 13,44 B. 17,92 C. 20,16 D. 11,2 Hiển thị lời giải
Đáp án D Ta có: nBa(OH)2= 0,2.1= 0,2 mol; nNaOH= 0,2.1= 0,2 mol; nBaCO3= 19,7/197= 0,1 mol nOH-= 0,2.2 + 0,2= 0,6 mol; nBa2+= 0,2 mol Do đề hỏi giá trị lớn nhất của V nên số mol CO2 phải lớn nhất. Khi đó xảy ra 2 PT sau: CO2 + 2OH- → CO32-+ H2O (1) 0,1 0,2 ← 0,1 mol CO2 + OH- → HCO3- (2) 0,4 ← (0,6-0,2) Ba2++ CO32- → BaCO3 (3) 0,2 0,1 ← 0,1 mol Theo PT (1), (2) ta có: nCO2= 0,1 + 0,4= 0,5 mol → VCO2= 0,5.22,4= 11,2 lít Bài 30:Sục 5,6 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M, Ba(OH)2 0,5M, KOH 0,5M. Kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Trị số của m là: A. 49,25 gam B. 21,7 gam C. 54,25 gam D. 19,7 gam Hiển thị lời giải Đáp án D Ta có: nCO2= 5,6/22,4=0,25 mol
nBa(OH)2= 0,2. 0,5= 0,1 mol; nNaOH= 0,2.1= 0,2 mol; nKOH= 0,2.0,5= 0,1 mol nOH-= 0,1.2 + 0,2 + 0,1= 0,5 mol; nBa2+= 0,1 mol
Ta có:
→ CO2 phản ứng với OH- theo PT sau:
CO2 + 2OH- → CO32-+ H2O (1) 0,25 0,5 0,25 mol Ba2++ CO32- → BaCO3 (2) Ta có 0,1 < 0,25 nên Ba2+ phản ứng hết → nBaCO3= nBa2+= 0,1 mol → mBaCO3= 0,1.197= 19,7 gam Bài 31:Một loại thủyy tinh có thành phần phần trăm về khối lượng: SiO2 50,42%; CaO 23,53%; Na2O 26,05%. Trong loại thủy tinh này 1,0 mol Na2O kết hợp với: A. 2,0 mol SiO2 và 1,0 mol CaO B. 1,0 mol SiO2 và 2,0 mol CaO C. 1,0 mol SiO2 và 1,0 mol CaO D. 2,0 mol SiO2 và 2,0 mol CaO Hiển thị lời giải Đáp án A Đặt công thức của thủyy tinh là (Na2O)x. (CaO)y.(SiO2)z
Ta có: = 0,42: 0,42: 0,84= 1:1:2 → Công thức của thủy tinh là Na2O. CaO.2SiO2
ới 1 mol CaO và 2 mol SiO2 → 1 mol Na2O kết hợp với
chảy chứa 18,43% K2O; 10,98% CaO và 70,59% Bài 32:Loại thủyy tinh khó nóng ch ạng các oxit là: SiO2 có công thức dưới dạng A. K2O. CaO.4SiO2 B. K2O. 2CaO.6SiO2 C. K2O. CaO.6SiO2 D. K2O. 3CaO.8SiO2 Hiển thị lời giải Đáp án C Đặt công thức của thủyy tinh là (K2O)x. (CaO)y.(SiO2)z
Ta có:
= 0,196: 0,196: 1,1765= 1:1:6 → Công thức của thủy tinh là Na2O. CaO.6SiO2 Bài 33:Thành phầnn chính ccủa đất sét làà cao lanh, có công thức là x Al2O3.ySiO2.zH2O, trong đó tỉ lệ về khối lượng các oxit và nước tương ứng là 0,3696;0,4348; 0,1957. Công thức hóa học nào dưới đây là củaa cao lanh đã cho? A. Al2O3.2SiO2.3H2O B. Al2O3.3SiO2.2H2O C. 3Al2O3.SiO2.2H2O D. 2Al2O3.SiO2.3H2O Hiển thị lời giải Đáp án A
Ta có:
=0,00362:0,0072: 0,01087= 1:2:3
→ Công thức củaa cao lanh là: Al2O3.2SiO2.3H2O
ỗn hợ hợp X gồm SiH4 và CH4 thu được chất ất rắn nặng n 6 gam Bài 34:Khi đốt cháy hỗn mu khan. và chất khí. Cho chấtt khí qua dung ddịch NaOH dư thu đượcc 31,8 gam muối m theo th thể tích của mỗi khí trong A là: Thành phần phần trăm A. 45% và 55% B. 26% và 74% C. 30% và 70% D. 25% và 75% Hiển thị lời giải Đáp án D Đốt cháy hỗn hợp gồm SiH4 và CH4 thu được chất rắn là SiO2 và chất ấ khí là CO2. Ta có: SiH4 +2 O2 CH4 +2 O2
SiO2 + 2H2O CO2 + 2H2O
Ta có: nSiH4= nSiO2= 6/60= 0,1 mol Khi cho khí CO2 qua dung dịch NaOH dư thì: CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O Theo PTHH: nCH4= nCO2=nNa2CO3= 31,8/106= 0,3 mol → nX= nCH4 + nSiH4= 0,3 + 0,1= 0,4 mol Trong cùng điều kiện, tỉỉ lệệ về số mol chính là tỉ lệ về thể tích
→
Bài 35:Cho nhận xét sau: 1)Silic vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa 2)Trong công nghiệp, silic được điều chế bằng cách đốt cháy hỗn hợp gồm bột Mg và cát nghiền mịn 3)SiO2 là một oxit axit, tan được trong nước tạo ra axit silixic 4)Silic siêu tinh khiết là chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử 5)Axit silixic có tính axit yếu hơn axit cacboxilic Số nhận xét đúng là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Hiển thị lời giải Đáp án C 1) Đúng: Silic có các số oxi hóa là -4; 0; +2; +4. Tuy nhiên số oxi hóa +2 ít phổ biến. 2) Sai: Trong công nghiệp, silic được điều chế bằng cách dùng than cốc khử SiO2 trong lò điện ở nhiệt độ cao. 3) Sai: SiO2 là oxit axit nhưng không tan trong nước 4) Đúng 5) Đúng. Ví dụ: Na2SiO3 + CO2 + H2O → H2SiO3 + Na2CO3 70 câu trắc nghiệm Cacbon, Silic có lời giải chi tiết (nâng cao - phần 2) Bài 1:Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất bột màu trắng: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ dùng nước và khí CO2 thì có thể nhận được mấy chất?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Hiển thị lời giải Đáp án: D *Hòa tan 5 chất rắn trên vào nước. -Chất nào tan trong nước là NaCl, Na2CO3, Na2SO4 (nhóm I) -Chất không tan trong nước là BaCO3, BaSO4 (nhóm II) *Sục khí CO2 vào 2 chất ở nhóm II -Chất nào tan thu được dung dịch trong suốt thì đó là BaCO3 BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2 -Chất không tan là BaSO4 *Lấy dung dịch Ba(HCO3)2 thu được ở trên cho vào 3 chất ở nhóm I -Chất nào xuất hiện làm xuất hiện kết tủa trắng thì đó là Na2CO3 và Na2SO4 Na2CO3 + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + 2NaHCO3 Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + 2NaHCO3 -Chất nào không có hiện tượng gì là NaCl *Sục khí CO2 vào 2 kết tủa trên: -Chất nào tan thu được dung dịch trong suốt thì đó là BaCO3 → Chất ban đầu là Na2CO3 BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2
-Chất không tan là BaSO4 → Chất ban đầu là Na2SO4
m CuO và Fe2O3, Hòa tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung Bài 2:Hỗn hợp X gồm muố Mặt khác, dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứaa 85,25 gam muối. ph ứng nếu khử hoàn toàn 22 gam X bằng CO dư, cho hỗn hợp khí thu được sau phản ch Ba(OH)2 (dư) thì thu được m gam kết tủa. a. Giá trị tr của m là: lội từ từ qua dung dịch A. 76,755 B. 73,875 C.147,750 D. 78,875 Hiển thị lời giải Đáp án B Trong 22 gam hỗn hợpp X ta đặ đặt nCuO= x mol; nFe2O3= y mol → 80x + 160y= 22 gam (1) - Hòa tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl dư thu 85,25 gam muối. → Hòa tan hoàn toàn 22 gam X thu được 85,25/ 2= 42,625 gam CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O x x mol Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O y 2y Ta có: mmuối= mCuCl2 + mFeCl3=135x+ 162,5.2y= 42,625 gam (2) Giải hệ gồm PT (1) và (2) ta có x=0,075 mol; y= 0,1 mol CuO + CO
Cu + CO2
Fe2O3 + 3CO
2Fe + 3CO2
Ta có: nCO2= nCuO + 3.nFe2O3= x + 3y= 0,375 mol CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O → nBaCO3= nCO2= 0,375 mol → mBaCO3= 0,375.197=73,875 gam
m Bài 3:Cho 4,48 lít khí CO ((ở đktc) từ từ qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một ng xả xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ản ứng ứ có tỉ khối oxit sắt đến khi phản ứng ng 20. Công th thức của oxit sắt và phần trăm m thể tích của khí so với hiđro bằng phản ứng? CO2 trong hỗn hợpp khí sau ph A. Fe3O4 ; 75% B. Fe2O3; 75% C. Fe2O3; 65% D. FeO; 75% Hiển thị lời giải Đáp án B Đặt công thức oxit sắt là FexOy có số mol là a mol Ta có: nCO= 0,2 mol FexOy + yCO
x Fe + yCO2
a ay ax ay mol Sau phản ứng thu đượcc ay mol CO2, (0,2-ay) mol CO dư
→ ay=0,15 mol Ta có: mFexOy= a. (56x+16y)= 56ax + 16ay= 8 gam → ax=0,1 mol
→ Công thức oxit là Fe2O3 Sau phản ứng thu đượcc 0,15 mol CO2 và 0,05 mol CO dư
( Bài 4:Khử hoàn toàn m gam oxit MxOy cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc), thu được a gam kim loại M. Hòa tan hết a gam M bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư phẩm khử duy nhất, ở đktc). Oxit MxOy là: thu được 20,16 lít SO2 (sản ph A. Cr2O3 B. FeO C. Fe3O4 D. CrO Hiển thị lời giải Đáp án C Ta có: nCO= 0,8 mol; nSO2= 0,9 mol MxOy + yCO → xM + yCO2 (1) Ta thấy đáp án M là Fe hoặc Cr nên M có số oxi hóa cao nhất là +3 2M + 6H2SO4 → M2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (2) Theo PT (2): nM= 2/3.nSO2= 0,6 mol
Theo PT (1):
→ Oxit là Fe3O4
ng khí CO đi qua hhỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một Bài 5:Dẫn luồng ắn X và khí Y. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch thời gian thu được chất rắn ng với vớ dung dịch Ba(OH)2 dư thu đượcc 29,55 gam kkết tủa. Chất rắn X phản ứng (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). ktc). Giá trị tr của V là: HNO3 dư thu đượcc V lít khí NO (s
A. 2,24 B. 4,48 C. 6,72 D. 3,36 Hiển thị lời giải Đáp án A Ta có sơ đồ phản ứng: CO + CuO, Fe2O3 → Chất rắn X chứa Cu, Fe, CuO dư, Fe2O3 dư, FeO, Fe3O4 Khí Y là CO2 CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O Ta có: nCO2= nBaCO3= 29,55/197= 0,15 mol Chất rắn X + HNO3 → Cu(NO3)2 + Fe(NO3)3 Áp dụng bảo toàn electron cho cả quá trình: -QT cho electron: C+2 → C+4+ 2e 0,15 0,15 0,3 mol -QT nhận electron: N+5+ 3e → NO 0,3 → 0,1 mol → VNO= 22,4. 0,1= 2,24 lít Bài 6:Cho dòng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,12 mol hỗn hợp X gồm FeO và Fe2O3 nung nóng, thu được 14,352 gam hỗn hợp rắn Y và 0,138 mol CO2. Hòa tan
hết Y vào dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là: A. 0,224 B. 0,672 C. 2,285 D. 6,857 Hiển thị lời giải Đáp án C Đặt nFeO= x mol; nFe2O3= y mol → x+y = 0,12 mol (1) Bản chất phản ứng: CO + Ooxit → CO2 ta có: nO (oxit)= nCO2= 0,138 mol → mX= mY + mO (oxit)= 14,352+ 0,138.16=16,56 gam → 72x + 160y= 16,56 (2) Giải hệ (1) và (2) ta có: x= 0,03 mol; y= 0,09 mol -QT cho electron: FeO → Fe3++ 1e 0,03 0,03 C+2 → C+4+ 2e 0,138 0,276 mol -QT nhận electron: N+5+ 3e → NO Theo định luật bảo toàn electron: ne cho= ne nhận → 0,03 + 0,276= 3.nNO
→ nNO=0,102 mol → VNO= 2,2848 lít= 2,285 lít
p khí X khô (H2, CO, Bài 7:Thổi hơi nướcc qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp p khí Y khô (H2, CO). Một CO2). Cho X qua dung dịch Ca(OH)2 thì còn lại hỗn hợp ừa hế hết 8,96 gam CuO thấy tạo thành ành 1,26 gam nư n ớc. Thành lượng khí Y tác dụng vừa phần % thể tích khí CO2 trong X là: A. 20% B. 11,11% C. 30,12% D. 29,16% Hiển thị lời giải Đáp án B C + H2O
CO + H2 (1)
0,042 → 0,042 C + 2H2O
CO2 + 2H2 (2)
0,014 ← (0,07-0,042) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (3) CO + CuO
Cu + CO2 (4)
0,042 ← (0,112-0,07) H2 + CuO
Cu + H2O (5)
0,07 0,07 ← 0,07 mol Ta có: nCuO= 0,112 mol; nH2O= 0,07 mol
Tính toán theo phương trình ta có: 0,042 mol CO; 0,014 mol CO2; 0,07 mol H2
ợp khí X (đktc) ( Bài 8:Cho hơi nước đii qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO dư nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan hết toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu ản ph phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm m thể tích khí CO được 8,96 lít khí NO (sản trong X là: A. 18,42% B. 28,57% C. 14,28% D. 57,15% Hiển thị lời giải Đáp án B Đặt nCO PT1= x mol; nCO 2 PT2= y mol C + H2O
CO + H2 (1)
x x mol C + 2H2O
CO2 + 2H2 (2)
y 2y mol CO + CuO
Cu + CO2 (3)
xx H2 + CuO
Cu + H2O (4)
(x+2y) (x+2y) mol Hỗn hợpp khí X có x mol CO, y mol CO2; (x+2y) mol H2
→ x + y + x+ 2y= 15,68/22,4= 0,7 mol hay 2x +3y= 0,7 mol (1) Tổng số mol Cu là x+x+2y= 2x+ 2y mol 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO+ 4H2O (5) Theo PT (5): nNO= 2/3. nCu= 2/3 (2x+2y)= 0,4 (2) Giải hệ (1,2) ta có: x= 0,2; y= 0,1
m FeO, Fe2O3 và Fe3O4 .Cho khí CO qua m gam X nung Bài 9:Hỗn hợp X gồm nóng, sau một thờii gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn ch Ca(OH)2 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4 gam kết bộ Z vào dung dịch tủa. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặcc nóng dư thu được phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa ứa 18 gam muối. mu 1,008 lít khí SO2 (đktc, sản ph Giá trị của m là: A. 7,12 B. 13,52 C. 6,8 D. 5,68 Hiển thị lời giải Đáp án A Quy hỗn hợp X chứaa hai chấ chất: FeO xmol và Fe2O3 y mol
chứa CO, CO2 Cho X+ khí CO → Chất rắn Y + khí Z ch CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Có: nCO2= nCaCO3= 0,04 mol Cho Y + H2SO4 đặc nóng dư thu được nSO2=0,045 mol -QT cho e: FeO → Fe3++ 1e x x mol C+2 → C+4+ 2e 0,04 0,08 mol -QT nhận electron: S+6+ 2e → SO2 0,09 ← 0,045 mol Theo định luật bảo toàn electron: ne cho= ne nhận → x+0,08 = 0,09 → x= 0,01mol Muối thu được sau phản ứng là Fe2(SO4)3 → nFe2(SO4)3= 18/400= 0,045 mol Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: x+ 2y= 0,045.2 → y= 0,04 mol → m= mFeO + mFe2O3=72x + 160y= 72.0,01+ 160.0,04= 7,12 gam Bài 10:Khi cho 3,36 lít (đo ở đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, CO và CO2 đi qua CuO dư đốt nóng, rồi sục vào dung dịch nước vôi trong dư, thì thu được 10 gam kết tủa và 4,8 gam đồng. Thành phần % về thể tích của N2 trong hỗn hợp X là giá trị nào dưới đây? A. 16,67% B. 33,33% C. 50,00% D. 66,67% Hiển thị lời giải
Đáp án B Đặt nN2=x mol; nCO= y mol; nCO2= z mol → x+y+z=3,36/22,4= 0,15 mol CO + CuO
Cu + CO2 (1)
yyy ta có: y=nCu= 4,8/64= 0,075 mol; nCO2=y + z mol CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (2) Ta có: nCaCO3= nCO2= y+z= 10/100= 0,1 mol → z= 0,025 mol → x=0,05 mol → %VN2= %nN2=33,33% Bài 11:Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, MgO cần dùng ịch HCl 2M. M Mặt khác, nếu đốtt nóng 12 gam X trong khí vừa đủ 225 ml dung dịch ắn Y. Phần Ph trăm CO dư để phản ứng xảyy ra hoàn toàn thì thu được 10 gam chất rắn khối lượng Fe2O3 trong hỗn hhợp X bằng: A. 33,33% B. 40,00% C. 66,67% D. 50,00% Hiển thị lời giải Đáp án A Khi cho X tác dụng vớii HCl: nHCl= 0,225.2= 0,45 mol CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O Đặt nCuO= x mol; nFe2O3= y mol; nMgO= z mol → 80x+ 160y +40z= 12 gam (1)
nHCl= 2x+6y+2z= 0,45 mol (2) CO + CuO
Cu + CO2
x x mol Fe2O3 + 3CO
2Fe + 3CO2
y 2 y mol Chất rắn Y chứaa x mol Cu; 2y mol Fe và z mol MgO
→ 64x + 56.2y + 40z= 10 gam (3) Từ các PT(1,2,3) ta có x= 0,05; y=0,025; z=0,1 → %mFe2O3=33,33% Bài 12:Thổi hơi nướcc qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp p khí X khô (H2, CO, p khí Y khô (H2, CO). Một CO2). Cho X qua dung dịch Ca(OH)2 thì còn lại hỗn hợp ừa hhết 20,8 gam Fe2O3 thấy tạo thành 4,86 gam nư n ớc. lượng khí Y tác dụng vừa Thành phần % thể tích khí CO2 trong X là: A. 20% B. 11,11% C. 16,13% D. 29,16% Hiển thị lời giải Đáp án C C + H2O
CO + H2 (1)
0,12 → 0,12 C + 2H2O
CO2 + 2H2 (2)
0,075 ← (0,27-0,12) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (3)
2Fe + 3CO2 (4)
3CO + Fe2O3 0,12 ← (0,13-0,09) 3H2 + Fe2O3
2Fe + 3H2O (5)
0,27 0,09 ← 0,27 mol Ta có: nFe2O3= 0,13 mol; nH2O= 0,27 mol Tính toán theo phương trình ta có: 0,12 mol CO; 0,075 mol CO2; 0,27 mol H2
ợp X ggồm hai khí CO, CO2 đii qua than nóng đỏ (không Bài 13:Cho 22,4 lít hỗn hợp thể tích hơn thể tích X là 7,84 lít (thể tích có mặt không khí) thu được khí Y có th ẫn Y đi qua dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ thì thu được dung khí đo được ở đktc). Dẫn dịch chỉ chứaa 20,25 gam Ca(HCO3)2. Thành phần phần trăm vềề thể tích của khí CO trong hỗn hợp X là: A. 25% B. 37,5% C. 40% D. 50% Hiển thị lời giải Đáp án C Đặt nCO= x mol; nCO2= y mol trong hhỗn hợp X → x+ y= 22,4/22,4= 1mol (1) CO2 + C
2CO
z z 2z mol Khí Y chứaa 2z+x mol khí CO và y-z mol khí CO2 nY- nX= 7,84/22,4=0,35 mol → nY= 0,35+ 1= 1,35 mol → 2z +x + y-z= 1,35 → x+ y + z= 1,35 mol (2) 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 Ta có: nCO2= 2.nCa(HCO3)2= 2.20,25/162= 0,25 mol → y-z= 0,25 (3) Từ (1,2,3) ta có x= 0,4; y= 0,6; z=0,35 mol
p khí X gồm gồ CO2, CO, Bài 14:Cho hơi nước đii qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp ng khí X vừ vừa đủ khử hết 48 gam Fe2O3 thành Fe và thu được 10,8 H2. Toàn bộ lượng gam H2O. Phần trăm thểể tích CO2 trong hỗn hợp khí X là: A. 14,29 B. 28,57 C. 13,24 D. 16,14 Hiển thị lời giải Đáp án A C + H2O
CO + H2 (1)
0,3 → 0,3 C + 2H2O
CO2 + 2H2 (2)
0,15 ← (0,6-0,3) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (3)
2Fe + 3CO2 (4)
3CO + Fe2O3 0,3 ← (0,3-0,2) 3H2 + Fe2O3
2Fe + 3H2O (5)
0,60 0,2 ← 0,6 mol Ta có: nFe2O3= 0,3 mol; nH2O= 0,6 mol Tính toán theo phương trình ta có: 0,3 mol CO; 0,15 mol CO2; 0,6 mol H2
ơi nước thu được Bài 15:Cho hơi nước đii qua than nung nóng đỏ sau khi loại bỏ hơi 17,92 lít (đktc) hỗn hợpp khí X ggồm CO2, CO và H2. Hấp thụ X vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu đượcc 35,46 gam kkết tủa vàà có V lít khí Y thoát ra. Cho Y tác dụng n giảm m gam. Giá với CuO dư nung nóng sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn trị của m là: A. 12,8 B. 2,88 C. 9,92 D. 2,08 Hiển thị lời giải Đáp án C Đặt nCO PT1= x mol; nCO2 PT2= y mol C + H2O
CO + H2 (1)
x x mol C + 2H2O
CO2 + 2H2 (2)
y 2y mol → nhỗn hợp X= nCO + nCO2 + nH2= 2x+ 3y= 17,92/22,4= 0,8 mol (*) CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (3) nCO2= nBaCO3= 35,46/197=0,18 mol → y= 0,18 mol
Thay vào (*) ta có x=0,13 mol Khí thoát ra là CO (0,13 mol); H2 (x+2y=0,49 mol) CO + CuO
Cu + CO2 (4)
xx H2 + CuO
Cu + H2O (5)
(x+2y) (x+2y) mol
ảm chính là khối lượng oxi trong oxit tách ra Khối lượng chất rắn giảm Theo PT (4,5) ta có: nO (Oxit tách ra)= nCO + nH2= x+x+2y= 0,62 mol → m= 0,62.16= 9,92 gam Bài 16:Trong bình kín chứa 0,5 mol CO và m gam hỗn hợp X gồm ồm FeO, Fe3O4 , Fe2O3 (trong đó số mol FeO bbằng số mol Fe2O3). Đun nóng bình cho tới khi phản đầ là 1,457. ứng xảy ra hoàn toàn thì khí trong bình có ttỉ khối so vớii khí CO ban đầu Giá trị của m là: A. 16,8 B. 21,5 C. 22,8 D. 23,2 Hiển thị lời giải
Đáp án D Do số mol FeO bằng số mol Fe2O3 nên ta có thể quy đổi hỗn hợp p X thành Fe3O4
rắn CO + Fe3O4 → CO2 + Chất rắ Bản chất phản ứng: CO + Ooxit → CO2 x x x mol Khí trong bình có chứaa x mol CO2 và 0,5-x mol CO dư
→ x= 0,4 mol 4CO + Fe3O4
3Fe + 4CO2
ng= 1/4. nCO= 0,1 mol → m= mFe3O4 = 0,1.232= 23,2 gam Theo PT: nFe3O4 phản ứng= ng khí CO đđi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp ợp A gồm g FeO và Bài 17:Cho luồng kết thúc thí nghiệm thu được B gồm m 4 chất chấ nặng 4,784 Fe2O3 đốtt nóng. Sau khi kế ng sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được gam. Khí đi ra khỏi ống khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp A bằng: ằng: 9,062 gam kết tủa. Phầnn trăm kh A. 86,96% B. 76,01% C. 73,04% D. 66,01% Hiển thị lời giải Đáp án A Đặt số mol FeO là x mol; Số mol Fe2O3 là y mol → x+ y = 0,04 mol (1)
ng: CO + Ooxit → CO2 Bản chất phản ứng: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O Theo PT: nO (oxit)= nCO2= nBaCO3= 9,062/197= 0,046 mol
ợp A thì khối lượng chất rắn giảm. Lượng giảm gi chính là Khi cho CO qua hỗn hợp lượng O trong oxit tách ra → mhỗn hợp A= mB + mO (oxit tách ra)= 4,784+ 0,046.16=5,52 gam
→ 72x+ 160y= 5,52 gam (2) m (1), (2) ta có x= 0,01; y= 0,03 Giải hệ gồm
86,96% Bài 18:Cho khí CO đi qua ốống sứ đựng 37,12 gam Fe3O4 nung nóng thu được hỗn ỏi ống ssứ được hấp thụ hết vào dung dịch ch Ba(OH)2 dư thu hợp rắn X. Khí đi ra khỏi p X trong dung dịch dị H2SO4 đặc được 43,34 gam kết tủa. Hòa tan hết lượng hỗn hợp nóng dư thấyy bay ra V lít khí SO2 (đktc). Giá trị của V là: A. 4,48 B. 3,584 C. 3,36 D. 6,72 Hiển thị lời giải Đáp án D Ta có: nFe3O4 = 0,16 mol; nBaCO3= 0,22 mol
chứa Fe, FeO, Fe3O4 + H2SO4 đặc nóng → SO2 CO + Fe3O4 → Hỗn hợpp rắn X có ch Bản chất phản ứng:
CO + O oxit → CO2 CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O nCO= nCO2= nBaCO3= 0,22 mol -QT cho electron: Fe3O4 → 3Fe+3+ 1e C+2 → C+4+ 2e Tổng số mol e cho là: ne cho= nFe3O4 + 2.nCO= 0,16+ 2.0,22=0,6 mol -QT nhận electron: S+6+ 2e → SO2 Theo bảo toàn electron: ne cho= ne nhận= 0,6 mol → nSO2= 0,3 mol → V= 6,72 lít Bài 19:Hòa tan hoàn toàn 16 gam hỗn hợp X gồm CuSO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3 trong đó S chiếm 22,5% về khối lượng) trong nước được dung dịch X. Thêm NaOH dư vào X, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y, thổi CO dư đi qua Y thu được hỗn hợp rắn Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của Z là: A. 12,4 gam B. 8 gam C. 5,2 gam D. 7,2 gam Hiển thị lời giải Đáp án C mS= 16.22,5%=3,6 gam → nS= 0,1125 mol= nSO4(2-) → mCu, Fe trongX= mX- mSO4(2-)= 16- 0,1125.96=5,2 gam Cu2++ 2OH- → Cu(OH)2
Fe2++ 2OH- → Fe(OH)2 Fe3++ 3OH- → Fe(OH)3 Cu(OH)2
CuO + H2O
2Fe(OH)2 + 1/2 O2 2Fe(OH)3 CuO + CO
Fe2O3 + 2H2O
Fe2O3 + 3H2O Cu+CO2
Fe2O3 + 3CO
2Fe + 3CO2
ảy ra hoàn toàn ta có Z chứa Cu và Fe → mZ= 5,2 gam Sau khi các phản ứng xảy m Al, Fe2O3, Fe3O4 , CuO trong đó oxi chiếm 25,39% khối kh Bài 20:Hỗn hợp X gồm p. Cho m gam hhỗn hợp X tác dụng vớii 8,96 lít khí CO (đktc) (đ sau một lượng hỗn hợp. ắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với ới hiđro hiđ là 19. Cho thời gian thu được chất rắn dị T và 7,168 chất rắn Y tác dụng vớii dung ddịch HNO3 loãng dư thu đượcc dung dịch ẩm kh khử duy nhất). Cô cạn dung dịch ch T thu được 3,456m lít khí NO (đktc, sản phẩm ủa m là: gam muối khan. Giá trịị của A. 41,13 B. 35,19 C. 38,45 D. 40,03 Hiển thị lời giải Đáp án C Z gồm CO và CO2
⇒nCO=0,15 mol ; nCO2=0,25 mol ⇒ nO bị chiếm = 0,25 mol ⇒ nO còn lại = 0,2539m/16−0,25 mol nNO=7,168/22,4=0,32 mol
m kim loạ loại: 0,7461m (gam) và O: 0,2539m/16−0,25 (mol) Coi hỗn hợp Y gồm Ta có: O0 + 2e → O-2 0,2539m/16−0,25 0,2539m/8−0,5 N+5 + 3e → N+2 0,96 0,32 ⇒ m muối = m KL + mNO3-trong muối = 0,7461m + 62. (0,2539m/8−0,5+0,96) ⇒ 3,456m = 2,714m + 28,52 ⇔ m = 38,45 gam
ng khí CO qua ống đựng m gam Fe2O3. Sau một thời th gian thu Bài 21:Thổi luồng gồm 4 chất rắn khác nhau. Hòa tan hết chất rắn Y bằng được m1 gam hỗn hợpp Y gồ ợc 0,448 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất nh và dung dung dịch HNO3 dư thu đượ ịch Z thu được (m1+ 16,68) gam muốii khan. Giá trị tr của m, dịch Z. Cô cạn dung dịch m1 và thể tích khí CO lần lượt: A. 4,0; 3,76; 0,672 lít B. 8,0; 7,52; 0,672 lít
C. 8,0; 7,52; 0, 336 lít D. 4,0; 3,76; 0,336 lít Hiển thị lời giải Đáp án B Sơ đồ phản ứng: CO + Fe2O3 → m1 gam Y+ HNO3 dư → Fe(NO3)3 + NO Ta có: nNO= 0,448/22,4= 0,02 mol -Quá trình cho e: C+2 → C+4+ 2e 0,03 ← 0,06 -Quá trình nhận e: NO3-+5 + 3e + 4H+ → NO + 2H2O 0,06 ← 0,02 mol Áp dụng định luật bảo toàn e: ne cho= ne nhận= 0,06 mol → nCO= 0,03 mol → VCO= 0,672 lít Ta có: nO (oxit tách ra)= nCO phản ứứng= 0,03 mol → m1=m – mO (oxit tách ra)= m- 0,03.16= m- 0,48 (gam)
Ta
có:
nFe(NO3)3 =
nFe2O3= Theo bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe(NO3)3= 2.nFe2O3
→
→ m= 8 gam → m1= m- 0,48= 7,52 gam
;
ồm FeO và Fe3O4 có tỉ lệ mol 2:1. Dẫn n khí CO đi qua m Bài 22:Hỗn hợp rắn X gồm gam X nung nóng thu được 20 gam hhỗn hợp rắn Y. Hòa tan hếtt Y vào dung dịch ợc 5,6 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử ử duy nhất). nh Giá H2SO4 đặc nóng dư thu đượ trị của m gần nhất với: A. 22,5 B. 24,0 C. 20,5 D. 24,5 Hiển thị lời giải Đáp án A Đặt nFeO= 2x mol; nFe3O4 = x mol → nFe= 2x+3x= 5x mol; nO= 2x+ 4x= 6x mol
chứa Fe và O 20 gam hỗn hợp rắnn Y có chứ → mO (trong Y)= mY- mFe= 20-5x.56 gam → mO (đã phản ứng)= mO (X)- mO (Y)= 6x.16- (20-5x.56)= 376x-20 (gam)
→ nO (đã phản ứng)=
= nCO pứ
CO+ m gam X → 20 gam Y + H2SO4 đặc nóng dư → Fe2(SO4)3 + SO2 Ta có: nSO2= 5,6/22,4= 0,25 mol -Quá trình cho e: C+2 → C+4+ 2e Fe → Fe3++ 3e 5x → 15x mol
-Quá trình nhận e: S+6+ 2e → SO2 0,5 ← 0,25 mol O + 2e → O-2 Bản chất phản ứng khử oxit ssắt: CO + O(oxit) → CO2 Áp dụng định luật bảo toàn e: ne cho= ne nhận
→
+15x= 0,5+ 6x.2 → x= 0,06 mol
→ m= 72.2x+ 232x=22,56 gam ất Fe2O3, CuO, Bài 23:Dẫn khí than ướt qua m gam hhỗn hợp X gồm các chất ng nhau) đun nóng được 36 gam hỗn hợp chất ất rắn rắ Y. Cho Y Fe3O4 (có số mol bằng ịch HNO3 loãng dư thu đượcc 11,2 lít khí NO (sản (s phẩm phản ứng hết với dung dịch ktc). m có giá tr trị gần nhất với giá trị nào? khử duy nhất, đktc). A. 46,5 B. 47,0 C. 47,5 D. 48,0 Hiển thị lời giải Đáp án B Thành phần chủ yếu củaa khí than ướt là CO; H2, CO2, N2 Giả sử trong X có các oxit có cùng số mol là x. Qui hỗn hợp về thành Fe; Cu; O: ⇒ sau khi cho khí than ướt qua thì:
CO + O → CO2. H2 + O → H2O. ⇒ Y gồm: 5x mol Fe; x mol Cu và y mol O. Khi phản ứng với HNO3 xảy ra: nNO= 11,2/22,4= 0,5 mol +Quá trình cho e: Fe → Fe+3 + 3e Cu → Cu+2 + 2e + Quá trình nhận e: O + 2e → O-2 N+5 + 3e → N+2 Ta có: Áp dụng định luật bảo toàn electron đối với quá trình Y tác dụng với HNO3 3.5x + 2.x = 2.y + 3.0,5 Mặt khác: mY = 56.5x + 64.x + 16.y = 36 ⇒ x = 0,1 mol; y= 0,1 mol ⇒ m = 0,1.160 + 0,1.80 + 0,1.232 = 47,2g. Bài 24:Dẫn từ từ đến hết V lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1,5M thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của V là: A. 4,48 lít hoặc 6,72 lít B. 4,48 lít hoặc 8,96 lít C. 2,24 lít hoặc 6,72 lít D. 2,24 lít hoặc 8,96 lít Hiển thị lời giải Đáp án B Ta có: nCa(OH)2= 0,2.1,5= 0,3 mol; nCaCO3= 20/100= 0,2 mol Ta có : nCa(OH)2 > nCaCO3 nên có 2 trường hợp xảy ra : -TH1 : Ca(OH)2 dư :
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O Ta có: nCO2= nCaCO3= 0,2 mol → V= VCO2= 0,2.22,4= 4,48 lít
ng hế hết : -TH2 : Ca(OH)2 phản ứng CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,2 0,2 0,2 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 0,2 ← (0,3-0,2) Ta có: nCO2= 0,2 + 0,2= 0,4 mol → V= VCO2= 0,4.22,4= 8,96 lít
ết 4,48 lít khí CO2 (đktc) ktc) vào 100 ml dung dịch chứa Bài 25:Dẫn từ từ đến hết NaOH 1M và Ca(OH)2 1M. Tính khối lượng kết tủa tạo thành sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. A. 5 gam B. 15 gam C. 20 gam D. 10 gam Hiển thị lời giải Đáp án D nCO2= 0,2 mol; nCa(OH)2= 0,1 mol; nNaOH= 0,1 mol
nOH-= 0,3 mol → CO2 + OH- → HCO3x x x mol CO2 + 2OH- → CO32- + H2O
→ Tạo 2 loại muối : HCO3- và CO32-
y 2y y mol Có x+ y= 0,2; x+ 2y= 0,3 suy ra x= 0,1; y=0,1 Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ 0,1 0,1 mol 0,1 mol mCaCO3= 0,1. 100= 10 gam Bài 26:Dẫn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 1,2 M và KOH 1,0 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 19,70 gam B. 29,55 gam C. 23,64 gam D. 31,52 gam Hiển thị lời giải Đáp án C nCO2= 0,2 mol; nBa(OH)2= 0,12 mol; nKOH= 0,1 mol
nOH-= 0,34 mol →
→ Tạo 2 loại muối : HCO3- và CO32-
CO2 + OH- → HCO3x x x mol CO2 + 2OH- → CO32- + H2O y 2y y mol Có x+ y= 0,2; x+ 2y= 0,34 suy ra x= 0,06; y=0,14 Ba2+ + CO32- → BaCO3↓
0,12 0,14 mol 0,12 mol mBaCO3= 0,12. 197= 23,64 (gam) Bài 27:Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít ((đktc) khí CO2 vào 100 ml dung dịch X chứa NaOH 1M và Ca(OH)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được ng dung ddịch Y thay đổi như thế nào so với dung dịch d X? dung dịch Y. Khối lượng A. tăng 1,6 gam B. giảm 1,6 gam C. tăng 5,0 gam D. giảm 5,0 gam Hiển thị lời giải Đáp án A nCO2= 0,15 mol; nCa(OH)2= 0,05 mol; nNaOH= 0,1 mol
nOH-= 0,05.2+ 0,1= 0,2 mol → → Tạo 2 loại muối : HCO3- và CO32CO2 + OH- → HCO3x x x mol CO2 + 2OH- → CO32- + H2O y 2y y mol Có x+ y= 0,15; x+ 2y= 0,2 suy ra x= 0,1; y=0,05 Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ 0,05 0,05 mol 0,05 mol mCaCO3= 0,05. 100= 5 gam
mCO2= 0,15.44= 6,6 gam Do mCO2> mCaCO3 nên khối lượng dung dịch tăng một lượng là: ∆mtăng= mCO2- mCaCO3= 6,6-5= 1,6 gam Bài 28:Hấp thụ hoàn toàn 7,84 lít ((đktc) khí CO2 vào 200 ml dung dịch X chứa KOH 0,75M và Ba(OH)2 0,75M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được d X? dung dịch Y. Khối lượng dung dịch Y thay đổi như thế nào so với dung dịch A. tăng 19,7 gam B. giảm 19,7 gam C. tăng 4,3 gam D. giảm 4,3 gam Hiển thị lời giải Đáp án D nCO2= 0,35 mol; nBa(OH)2= 0,15 mol; nKOH= 0,15 mol
nOH-= 0,45 mol → CO2 + OH- → HCO3x x x mol CO2 + 2OH- → CO32- + H2O y 2y y mol Có nCO2= x+ y= 0,35; nOH-= x+ 2y= 0,45 suy ra x= 0,25; y=0,1 Ba2+ + CO32- → BaCO3↓ 0,15 0,1 mol 0,1 mol
→ Tạo 2 loại muối : HCO3- và CO32-
mBaCO3= 0,1. 197= 19,7 (gam) mCO2= 0,35.44=15,4 gam Do mCO2< mBaCO3 nên khối lượng dung dịch giảm một lượng là: ∆mgiảm= mBaCO3- mCO2= 19,7- 15,4= 4,3 gam Bài 29:Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là: A. 0,032 B. 0,048 C. 0,06 D. 0,04 Hiển thị lời giải Đáp án D Ta có: nCO2= 0,12 mol; nBa(OH)2= 2,5 a mol ; nBaCO3= 0,08 mol Ta có nCO2 > nBaCO3 nên xảy ra các PTHH sau : CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓+ H2O (1) 0,08 0,08 ← 0,08 mol 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (0,12-0,08) → 0,02 mol Tổng số mol Ba(OH)2 là nBa(OH)2= 0,08 + 0,02= 0,1 mol= 2,5a → a=0,04M Bài 30:Khi cho 0,02 mol hoặc 0,04 mol CO2 hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 thì lượng kết tủa thu được đều bằng nhau. Số mol Ba(OH)2 có trong dung dịch là:
A. 0,01 B. 0,02 C. 0,03 D. 0,04 Hiển thị lời giải Đáp án C Do cho 0,02 mol hoặc 0,04 mol CO2 hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 thì lượng kết tủa thu được đều bằng nhau nên chứng tỏ khi nCO2= 0,02 mol thì kết tủa chưa bị hòa tan, còn khi nCO2= 0,04 mol thì kết tủa bị hòa tan một phần -Khi nCO2= 0,02 mol CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O Ta có: nCO2= nBaCO3= 0,02 mol -Khi nCO2= 0,04 mol CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O 0,02 0,02 0,02 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (0,04-0,02) → 0,01 Ta có: nBa(OH)2= 0,02+ 0,01= 0,03 mol Bài 31:Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,12M. Khi V biến thiên từ 2,24 lít đến 4,48 lít thì khối lượng kết tủa cũng biến đổi theo, trong đó lượng kết tủa thu được ít nhất là: A. 19,7 B. 7,88 C. 15,26
D. 9,85 Hiển thị lời giải Đáp án B Ta có: nBa(OH)2= 0,12 mol; nCO2= 0,1 mol ; nCO2= 0,2 mol -Tại điểm cực đại: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O 0,12 0,12 0,12 Vậy khi nCO2= 0,12 mol thì lượng kết tủa đạt cực đại Vậy khi đi từ nCO2 = 0,1 mol đến 0,12 mol thì lượng kết tủa sẽ dần tăng lên. Khi đi từ nCO2= 0,12mol đến 0,2 mol thì lượng kết tủa sẽ dần giảm xuống → Lượng kết tủa nhỏ nhất khi nCO2= 0,1 mol hoặc 0,2 mol. -Khi nCO2= 0,1 mol CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O 0,10 0,10 0,10 mol Ta có: nBaCO3= 0,1 mol -Khi nCO2= 0,2 mol CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O x x x mol 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 2y y mol Ta có: nBa(OH)2= x + y= 0,12 mol ; nCO2= x+ 2y= 0,2 mol → x= 0,04 mol ; y = 0,08 mol
Ta có: nBaCO3= 0,04 mol So sánh 2 trường hợp trên ta thấy nBaCO3 min= 0,04 mol → mBaCO3 min= 7,88 gam Bài 32:Cho 17,15 gam hỗn hợp X gồm Ba và Na vào nước thu được dung dịch Y và 3,92 lít khí H2 (đktc). Cho khí CO2 vào dung dịch Y. Cho V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Y thấy lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị của V là: A. 2,24 ≤V≤ 5,6 B. 2,24 ≤V≤ 4,48 C. 3,92 ≤V≤ 5,6 D. 2,24 ≤V≤ 3,92 hoặc V= 5,6 Hiển thị lời giải Đáp án A Ba+ 2H2O → Ba(OH)2 + H2 Na + H2O → NaOH + ½ H2 Đặt nBa= x mol; nNa= y mol → mhỗn hợp= 137x + 23y= 17,15 gam nH2= x+ ½ y=3,92/22,4=0,175 mol ; nOH-= 2.nH2= 0,35 mol Giải hệ trên ta có: x= 0,1 mol ; y=0,15 mol Để giải bài này ta nên sử dụng phương trình phân tử : Sục khí CO2 vào dung dịch Y chứa NaOH, Ba(OH)2 thì xảy ra các PTHH sau: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O (1) CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (2) CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3 (3) CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2 (4) Để lượng kết tủa thu được lớn nhất thì BaCO3 không bị hòa tan
nh khi xảy → Lượng CO2 nhỏ nhấtt khi xxảy ra phản ứng (1), còn lượng CO2 lớn nhất ra phản ứng (1), (2), (3) ng (1): nCO2= nBa(OH)2= x= 0,1 mol -KHi xảy ra phản ứng -Khi xảy ra cả phản ứng (1,2,3): nCO2= nBa(OH)2 + 1/2nNaOH + nNa2CO3 =0,1+0,5 .0,15+ 0,5.0,15= 0,25 mol → 0,1 ≤ nCO2 ≤ 0,25 mol → 2,24 ≤ VCO2 ≤ 5,6
ch Ca(OH)2 0,05M được Bài 33:Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dung dịch ch Y. Kh Khối lượng dung dịch Y thay đổi như thế nào so với kết tủa X và dung dịch ban đầu? A. tăng 3,04 gam B. giảm 3,04 gam C. tăng 7,04 gam D. giảm 7,04 gam Hiển thị lời giải Đáp án A Ta có nCa(OH)2= 2.0,05= 0,1 mol
→ 1 < T < 2 → CO2 tác dụng với ới Ca(OH)2 theo 2 phương trình sau: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O x x x mol 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 2y y mol Ta có: nCa(OH)2= x + y= 0,1 mol ; nCO2= x+ 2y= 0,16 mol → x= 0,04 mol ; y = 0,06 mol
Ta có: nCaCO3= 0,04.100= 4 gam ; mCO2= 0,16. 44= 7,04 gam
ch Y tă tăng một lượng là : → Khối lượng dung dịch ∆mtăng= mCO2- mCaCO3= 7,04- 4= 3,04 gam
hợp kim K-Ba có số mol bằng nhau vào nước được dung Bài 34:Hòa tan một mẫuu hợ đktc). Sục 0,025 mol khí CO2 vào dung dịch X thu được m dịch X và 6,72 lít khí (đktc). gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 2,955 B. 4,334 C. 3,940 D. 4,925 Hiển thị lời giải Đáp án D Ba+ 2H2O → Ba(OH)2 + H2 K + H2O → KOH + ½ H2 Đặt nBa= x mol; nK= x mol nH2= x+ ½ x=6,72/22,4=0,3 mol → x= 0,2 mol ; nOH-= 2.nH2= 0,6 mol
ta thấy : CO2 + 2OH- → CO32-+ H2O 0,025 0,6 0,025 mol Ba2+ + CO32- → BaCO3↓ 0,2 0,025 mol 0,025 mol mBaCO3= 0,025. 197= 4,925 (gam)
→ CO2 phản ứng với OH- theo PT sau:
ng khí CO2 thu được khi đốt cháy một hợp p chất chấ hữu cơ vào Bài 35:Dẫn một lượng ết tủa và đun nóng bình đựng nướcc vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Lọc bỏ kết a. Tính thể th tích khí nước lọc thu được thì tạo được thêm 2,5 gam kết tủa nữa. CO2 ban đầu (đktc)? A. 1,68 lít B. 2,24 lít C. 1,12 lít D. 1,792 lít Hiển thị lời giải Đáp án B Ta có: nCaCO3 lầnn 1= 5/100= 0,05 mol; nCaCO3 lần n 2 = 2,5/100= 0,025 mol
em đđun nóng nước lọc thấy xuất hiện kết tủa ủa nên CO2 phản Do khi lọc kết tủa rồi đem ứng với nướcc vôi trong theo 2 PTHH sau: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,05 ← 0,05 mol 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 0,05 ← 0,025 mol Ca(HCO3)2
CaCO3 + CO2 + H2O
0,025 → 0,025 mol → Tổng số mol CO2 ban đầu là nCO2= 0,05= 0,05= 0,1 mol → VCO2= 2,24 lít
m CO và NO có tỉ khối so với hiđro bằng ng 14,5. V lít hỗn h hợp Bài 36:Hỗn hợp X gồm s vào 200 X tác dụng vừa đủ vớii 1,6 gam oxi thu được hỗn hợp mớii Y. Cho Y sục ch NaOH 2M ta được 200 ml dung dịch mới. Số lượng chất ch tan có ml dung dịch trong dung dịch mới là:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Hiển thị lời giải Đáp án D Ta có nO2= 0,05 mol; nNaOH= 0,2. 2= 0,4 mol Đặt nCO= x mol; nNO= y mol
→ x- y= 0 (1) 2CO + O2 → 2CO2 2NO+ O2 → 2 NO2 Theo 2 PTHH trên ta có: nO2= 0,5. (nCO + nNO)= 0,5 (x+y)= 0,05 mol (2) Từ (1) và (2) ta có x= y = 0,05 mol → Hỗn hợp khí Y có 0,05 mol CO2 và 0,05 mol NO2
ch NaOH ta có: Cho Y vào dung dịch CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O 0,05 → 0,1 2NO2 + 2NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O 0,05 0,05
ản ứng là 0,1+ 0,05= 0,15 mol → nNaOH dư= 0,25 mol Tổng số mol NaOH phản ới có ch chứa Na2CO3, NaNO2, NaNO3, NaOH (4 chất tan) Vậy trong dung dịch mới