CHỦ ĐỀ TƯ DUY NAP 4.0 MÔN HÓA HỌC
vectorstock.com/28062424
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN EBOOK PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
CHỦ ĐỀ 3,4 TƯ DUY NAP 4.0 GIẢI BÀI TẬP VỀ ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI - GIẢI BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
CHỦ ĐỀ 3 TƯ DUY NAP 4.0 GIẢI BÀI TOÁN HỖN HỢP CHỨA S VÀ HỢP CHẤT 3.1 Bài toán hỗn hợp chứa S và hợp chất tác dụng với HNO3 Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N +5 đều là NO. Giá trị của m là: A. 12,8.
B. 6,4.
C. 3,2.
D. 9,6.
Định hướng tư duy giải: Chọn A Cu 2+ : a 2+ 2a + 0, 2 = 0, 2 + b Fe : 0,1 DSDT BTE + BTDT X + Cu → 2− → 0,1.(2 + 6) + 2a = 3(0,8 − b) SO 4 : 0,1 BTNT.Nito NO − : b → NO : 0,8 − b 3 a = 0, 2 → → m = 0, 2.64 = 12,8 b = 0, 4
Ví dụ 2: Cho 5,52 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4 và FeS2 tác dụng với V lít dung dịch HNO3 1M (lấy dư), đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 4,704 lít NO2 (đktc) sản phẩm khử duy nhất. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 270 ml dung dịch NaOH 1M thu được kết tủa, nung kết tủa này trong không khí
đến khối lượng không đổi thu được 5,6 gam chất rắn. Giá trị của V là: A. 0,39.
B. 0,21.
C. 0,44.
D. 0,23.
Định hướng tư duy giải: BTNT.Fe → n Fe2O3 = 0, 035 → n Fe(OH)3 = 0, 07
Fe : 0, 07 16a + 32b = 1, 6 a = 0, 06 CDLBT → 5,52 O : a → → 6b + 0, 07.3 = 0, 21 + 2a b = 0, 02 S : b BTNT.S BTNT.Na Na 2SO 4 : 0, 02 → → NaNO3 : 0, 27 − 0, 04 = 0, 23 BTNT.Nito → ∑ N = HNO3 = 0, 23 + 0, 21 = 0, 44 → V = 0, 44
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 100g dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 15,344 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 31,35 gam và dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là?
A. 46,240. Định hướng tư duy giải: Ta có ngay:
B. 43,115.
C. 57,330.
D. 63,045.
FeS2 : x FeS2 − 15e BTE → → →15x + y = 0, 01.3 + 0, 675 Fe3O 4 : y Fe3O 4 − 1e Fe3+ : x + 3y FeS2 : x BTNT → 30,15gam SO 24− : 2x → Fe3O 4 : y BTDT → NO3− : 9y − x BTKL → 56(x + 3y) + 96.2x + (9y − x).62 = 30,15 186x + 726y = 30,15 x = 0, 045 → → 15x + y = 0, 705 y = 0, 03 BTNT.Nito → n HNO3 = ∑ N = 9.0, 03 − 0, 045 + 0, 01 + 0, 675 = 0,91 → a = 57, 33%
Ví dụ 4: Cho 8,64 gam hỗn hợp Fe, Cu, FeS và FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 (lấy dư), đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 16,576 lít hỗn hợp khí NO2 và NO ở (đktc), có tỉ lệ mol tương ứng là 35:2. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH thu được kết tủa, nung kết tủa này trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8,0 gam chất rắn. Mặt khác cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 35,94.
B. 30,97.
C. 31,49.
Định hướng tư duy giải:
NO 2 : 0, 7 Ta có: NO : 0, 04
CuO : a 8, 0 → 80a + 160b = 8 Fe 2 O3 : b
Cu : a 64a + 112b + 32c = 8, 64 CDLBT → 8, 64 Fe : 2b → 2a + 6b + 6c = 0, 7 + 0, 04.3 S : c a = 0, 02 → b = 0, 04 → m ↓= m BaSO4 + m Cu (OH)2 + m Fe(OH)3 = 31, 49 (gam) c = 0, 09
D. 35,95.
BÀI TẬP RÈN LUYỆN Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 0,2 mol FeS trong 1 lít dung dịch HNO3 2,2M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N +5 đều là NO2. Giá trị của m là:
A. 12,8.
B. 6,4.
C. 3,2.
D. 9,6.
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 0,3 mol FeS2 trong 2 lít dung dịch HNO3 2,5M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N +5 đều là NO2. Giá trị của m là:
A. 22,4.
B. 12,8.
C. 25,6.
D. 9,6.
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 0,2 mol FeS2 trong 1 lít dung dịch HNO3 3,3M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N +5 đều là NO2. Giá trị của m là:
A. 12,8.
B. 22,4.
C. 18,6.
D. 14,4.
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 0,25 mol FeS trong 2 lít dung dịch HNO3 1,3M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Fe. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N +5 đều là NO2. Giá trị của m là:
A. 12,8.
B. 11,2.
C. 5,6.
D. 8,4.
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 0,3 mol FeS2 trong 2,5 lít dung dịch HNO3 2M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Fe. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N +5 đều là NO2. Giá trị của m là:
A. 15,8.
B. 22,4.
C. 11,2.
D. 19,6.
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS và 0,1 mol FeS2 trong 1 lít dung dịch HNO3 2,8M, sản phầm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Fe. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N +5 đều là NO2. Giá trị của m là:
A. 15,8.
B. 8,4.
C. 11,2.
D. 5,6.
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 0,2 mol FeS và 0,1 mol FeS2 trong 2 lít dung dịch HNO3 1,9M, sản phầm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N +5 đều là NO2. Giá trị của m là:
A. 16.
B. 8,64.
C. 11,2.
D. 12,8.
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS và 0,3 mol FeS2 trong 2 lít dung dịch HNO3 2,9M, sản phầm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N +5 đều là NO2. Giá trị của m là:
A. 24.
B. 22,4.
C. 11,2.
D. 12,8.
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS và 0,1 mol Cu2S trong 2 lít dung dịch HNO3 1,2M, sản phầm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N +5 đều là NO2. Giá trị của m là:
A. 22,4.
B. 12,8.
C. 6,4.
D. 16.
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS và 0,1 mol Cu2S và 0,1 mol FeS2 trong 2 lít dung dịch HNO3 2M, sản phầm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N +5 đều là NO2. Giá trị của m là:
A. 22,4.
B. 12,8.
C. 6,4.
D. 16.
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 200g dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 4,928 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 6,92 gam và dung dịch chỉ chứa 21,96 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là?
A. 42,26.
B. 23,67.
C. 11,34.
D. 63,45.
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 100g dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 6,72 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 12,2 gam và dung dịch chỉ chứa 41,88 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là?
A. 45,36.
B. 33,51.
C. 52,38.
D. 61,77.
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 200g dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 6,496 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 9,34 gam và dung dịch chỉ chứa 38,34 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là?
A. 21,05.
B. 42,1.
C. 37,8.
D. 18,9.
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS và Fe3O4 bằng 300g dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 5,6 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 8,78 gam và dung dịch chỉ chứa 49,14 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là?
A. 34,24.
B. 15,96.
C. 27,33.
D. 33,75.
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS và Fe3O4 bằng 400g dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 6,272 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 9,68 gam và dung dịch chỉ chứa 51,28 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là?
A. 44,44.
B. 25,36.
C. 33,12.
D. 12,60.
Câu 16: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và Fe3O4 bằng 200g dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 10,304 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 17,16 gam và dung dịch chỉ chứa 64,96 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là?
A. 65,14.
B. 32,56.
C. 69,3.
D. 34,65.
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeO bằng 300g dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 11,648 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 17,52 gam và dung dịch chỉ chứa 44,48 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là?
A. 35,38.
B. 24,33.
C. 17,64.
D. 44,12.
Câu 18: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeO bằng 200g dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 15,68 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 22,6 gam và dung dịch chỉ chứa 67 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là?
A. 18,9.
B. 37,8.
C. 13,6.
D. 27,2.
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và Fe3O4 bằng 400g dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 16,576 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 26,04 gam và dung dịch chỉ chứa 67,56 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là?
A. 35,39.
B. 45,51.
C. 69,32.
D. 20,16.
Câu 20: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 300g dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 28,672 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 36,88 gam và dung dịch chỉ chứa 126 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là?
A. 43,68.
B. 32,13.
C. 22,01.
D. 17,9.
Câu 21: Cho 22,56 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4 và FeS2 tác dụng với V lít dung dịch HNO3 1M (lấy dư), đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 12,992 lít NO2 ở (đktc) sản phẩm khử duy nhất. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 930 ml dung dịch KOH 1M thu được kết tủa, nung kết tủa này trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn. Giá trị của V là:
A. 1,43.
B. 2,2.
C. 1,5.
D. 0,9.
Câu 22: Cho 14,56 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4 và FeS2 tác dụng với V lít dung dịch HNO3 2M (lấy dư), đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 17,472 lít NO2 ở (đktc) sản phẩm khử duy nhất. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 280 ml dung dịch NaOH 2M thu được kết tủa, nung kết tủa này trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 14,4 gam chất rắn. Giá trị của V là:
A. 0,6.
B. 1,2.
C. 0,59.
D. 1,18.
Câu 23: Cho 16,88 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4 và FeS2 tác dụng với V lít dung dịch HNO3 3M (lấy dư), đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 22,176 lít NO2 ở (đktc) sản phẩm khử duy nhất. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 650 ml dung dịch KOH 1M thu được kết tủa, nung kết tủa này trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,8 gam chất rắn. Giá trị của V là:
A. 0,96.
B. 0,48.
C. 0,59.
D. 1,44.
Câu 24: Cho 22,88 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 và FeS tác dụng với V lít dung dịch HNO3 3M (lấy dư), đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 25,536 lít NO2 ở (đktc) sản phẩm khử duy nhất. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 950 ml dung dịch NaOH 1M thu được kết tủa, nung kết tủa này trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn. Giá trị của V là:
A. 1,02.
B. 0,51.
C. 1,26.
D. 0,63.
Câu 25: Cho 24,8 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 và FeS tác dụng với V lít dung dịch HNO3 0,5M (lấy dư), đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 24,64 lít NO2 ở (đktc) sản phẩm khử duy nhất.
Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 530 ml dung dịch NaOH 2M thu được kết tủa, nung kết tủa này trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 27,2 gam chất rắn. Giá trị của V là:
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 2,5.
Câu 26: Cho 41,2 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 và FeS tác dụng với V lít dung dịch HNO3 3M (lấy dư), đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 30,24 lít NO2 ở (đktc) sản phẩm khử duy nhất. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 950 ml dung dịch NaOH 2M thu được kết tủa, nung kết tủa này trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 44 gam chất rắn. Giá trị của V là:
A. 1,42.
B. 2,85.
C. 1,9.
D. 0,95.
Câu 27: Cho 36,8 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, FeS và FeS2 tác dụng với V lít dung dịch HNO3 2M (lấy dư), đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 40,32 lít NO2 ở (đktc) sản phẩm khử duy nhất. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 700 ml dung dịch NaOH 2M thu được kết tủa, nung kết tủa này trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 36,8 gam chất rắn. Giá trị của V là:
A. 1,42.
B. 0,71.
C. 2,84.
D. 1,35.
Câu 28: Cho 39,92 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, FeS và FeS2 tác dụng với V lít dung dịch HNO3 3M (lấy dư), đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 51,744 lít NO2 ở (đktc) sản phẩm khử duy nhất. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 710 ml dung dịch NaOH 2M thu được kết tủa, nung kết tủa này trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 37,6 gam chất rắn. Giá trị của V là:
A. 1,75.
B. 2,15.
C. 3,21.
D. 1,07.
Câu 29: Cho 57,6 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, FeS và FeS2 tác dụng với V lít dung dịch HNO3 1M (lấy dư), đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 62,72 lít NO2 ở (đktc) sản phẩm khử duy nhất. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 1000 ml dung dịch KOH 2,15M thu được kết tủa, nung kết tủa này trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 56 gam chất rắn. Giá trị của V là:
A. 1,9.
B. 3,4.
C. 4,35.
D. 3,95.
Câu 30: Cho 80,4 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, FeS và FeS2 tác dụng với V lít dung dịch HNO3 3M (lấy dư), đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 43,68 lít NO2 ở (đktc) sản phẩm khử duy nhất. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 800 ml dung dịch KOH 4M thu được kết tủa, nung kết tủa này trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 84 gam chất rắn. Giá trị của V là:
A. 3,7.
B. 3,8.
C. 4,9.
D. 4,85.
Câu 31: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Fe3O4 và FeS2 trong 63 gam dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,568 lít NO2 duy nhất (đktc). Dung dịch thu được cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 9,76g chất rắn. Nồng độ % của dung dịch HNO3 có giá trị là
A. 47,2%.
B. 46,2%.
C. 46,6%.
D. 44,2%.
Câu 32: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Fe3O4 và FeS2 trong 200 gam dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 17,92 lít NO2 duy nhất (đktc). Dung dịch thu được cho tác dụng vừa đủ với 300 ml dung
dịch NaOH 2M, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 16g chất rắn. Nồng độ % của dung dịch HNO3 có giá trị là
A. 35,2%.
B. 37,8%.
C. 26,6%.
D. 34,8%.
Câu 33: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Fe3O4 và FeS2 trong 400 gam dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 28,224 lít NO2 duy nhất (đktc). Dung dịch thu được cho tác dụng vừa đủ với 390 ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 20,8g chất rắn. Nồng độ % của dung dịch HNO3 có giá trị là
A. 35,24%.
B. 33,85%.
C. 27,09%.
D. 46,83%.
Câu 34: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Fe3O4 và FeS trong 300gam dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 21,28 lít NO2 duy nhất (đktc). Dung dịch thu được cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 4M, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 20g chất rắn. Nồng độ % của dung dịch HNO3 có giá trị là
A. 32,55%.
B. 42,568%.
C. 56,6%.
D. 43,82%.
Câu 35: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Fe3O4 và FeS2 trong 400 gam dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 27,776 lít NO2 duy nhất (đktc) và dung dịch X. X tác dụng vừa đủ 310 ml dung dịch KOH 2M, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 16g chất rắn. X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là?
A. 6,4.
B. 6,88.
C. 14,4.
D. 12,8.
Câu 36: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Fe3O4 và FeS2 trong 300 gam dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 35,84 lít NO2 duy nhất (đktc) và dung dịch X. X tác dụng vừa đủ 630 ml dung dịch KOH 2M, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 32g chất rắn. X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là?
A. 11,2.
B. 22,4.
C. 14,24.
D. 12,8.
Câu 37: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Fe3O4 và FeS trong 400 gam dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 42,56 lít NO2 duy nhất (đktc) và dung dịch X. X tác dụng vừa đủ 400 ml dung dịch NaOH 4M, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 40g chất rắn. X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là?
A. 6,4.
B. 22,4.
C. 14,4.
D. 17,6.
Câu 38: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Fe3O4 và FeS trong 400 gam dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 33,6 lít NO2 duy nhất (đktc) và dung dịch X. X tác dụng vừa đủ 920 ml dung dịch KOH 2M, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 48g chất rắn. X có thể hòa tan tối đa m gam Fe. Giá trị của m là?
A. 17,36.
B. 6,72.
C. 5,6.
D. 11,2.
Câu 39: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Fe3O4 và FeS2 trong 400 gam dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 34,496 lít NO2 duy nhất (đktc) và dung dịch X. X tác dụng vừa đủ 200 ml dung dịch KOH
3,5M, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 17,6 gam chất rắn. Mặt khác, cho X tác dụng với 200 ml Ba(OH)2 1M thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?
A. 47,36.
B. 64,32.
C. 34,4.
D. 59,44.
Câu 40: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Fe3O4 và FeS2 trong 250 gam dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 29,12 lít NO2 duy nhất (đktc) và dung dịch X. X tác dụng vừa đủ 500 ml dung dịch KOH 2,34M, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 30,4 gam chất rắn. Mặt khác, cho X tác dụng với 200 ml Ba(OH)2 2,1M thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?
A. 27,34.
B. 51,19.
C. 44,41.
D. 53,44.
Câu 41: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Fe3O4 và FeS2 trong 500 gam dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 31,136 lít NO2 duy nhất (đktc) và dung dịch X. X tác dụng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 3,3M, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 16,8 gam chất rắn. Mặt khác, cho X tác dụng với 200 ml Ca(OH)2 0,9M thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?
A. 78,31.
B. 34,82.
C. 56,23.
D. 53,71.
Câu 42: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 0,24 mol và Cu2S vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và V lít khí NO (đktc) duy nhất. Giá trị của V là
A. 34,048.
B. 35,84.
C. 31,36.
D. 25,088.
Câu 43: Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS (tỉ lệ mol 1:2; M là kim loại có số oxi hóa không đổi trong các hợp chất). Cho 71,76 gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 83,328 lít NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Thêm BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng trên thấy tách ra m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 111,84 gam.
B. 178,56 gam.
C. 173,64 gam.
D. 55,92 gam.
Câu 44: Cho hỗn hợp gồm (0,02 mol Cu2S; 0,01 mol Fe3C; x mol FeS2) tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat và V lít hỗn hợp khí (đktc). Biết NO2 là sản phẩm khử duy nhất. Vậy giá trị của V là:
A. 6,496 lít.
B. 47,712 lít.
C. 51,296 lít.
D. 51,072 lít.
Câu 45: Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp: S, FeS, FeS2 trong HNO3 dư được 0,48 mol NO2 và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là:
A. 17,545 gam.
B. 18,355 gam.
C. 15,145 gam.
D. 2,4 gam.
Câu 46: Hòa tan hoàn toàn 8,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2 và S bằng dung dịch HNO3 dư, thu được 6,72 lít khí NO (đktc là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Tính m.
A. 34.
B. 32,3.
C. 10,7.
D. 23,3.
Câu 47: Hỗn hợp A gồm Fe3O4; FeS2. Hòa tan 73,68 gam A trong 3 lít dd HNO3 1M thu được 18,592 lít khí NO duy nhất (đktc) và dd B. Thêm tiếp vào B dung dịch NaOH 1M đến khi thấy xuất hiện kết tủa thì cần V ml. Giá trị của V là:
A. 200.
B. 460.
C. 160.
D. 2170.
Câu 48: Hòa tan hết một lượng S và 0,01 mol CuS2 trong dung dịch HNO3đặc, nóng, sau phản ứng hoàn toàn dung dịch thu được chỉ có 1 chất tan và sản phẩm khử là khí NO2 duy nhất. Hấp thụ hết lượng NO2 này vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 18,4.
B. 12,64.
C. 13,92.
D. 15,2.
Câu 49: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 100 ml dung dịch HNO3 a% (vừa đủ) thu được 15,344 lít hỗn hợp khí NO và NO2 có khối lượng 31,25 gam và dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp muối (không có muối amoni). Giá trị của a gần nhất với:
A. 57.
B. 43.
C. 46.
D. 63.
Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp chất rắn X gồm: Cu, CuS, FeS, FeS2; FeCu2S2; S thì cần 2,52 lít O2 và thấy thoát ra 1,568 lít SO2. Mặt khác cho 6,48 gam X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V lít NO2 (là sản phẩm khử và cũng là khí duy nhất) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Biết thể tích các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V và m lần lượt là
A. 13,216 lít và 7,13 gam.
B. 22,4 lít và 30,28 gam.
C. 13,216 lít và 23,44 gam.
D. 11,2 lít và 30,28 gam.
Câu 51: Hòa tan hoàn toàn 30,4 gam hỗn hợp X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3 dư, thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y thu được m (g) kết tủa. Giá trị của m là
A. 119,50 gam.
B. 110,95 gam.
C. 81,55 gam.
D. 115,90 gam.
Câu 52: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2 và S vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được dung dịch Y (không chứa muối amoni) và 49,28 lít hỗn hợp khí NO, NO2 nặng 85,2 gam. Cho Ba(OH)2 dư vào Y, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 148,5 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 24,8.
B. 27,4.
C. 9,36.
D. 38,4.
Câu 53: Cho 2,52 gam hỗn hợp gồm Cu2S, CuS, FeS2 và S vào lượng dư dung dịch HNO3 đặc nóng, thu được dung dịch X và V lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 đem tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 3,495 gam kết tủa. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NH3 dư, thu được 0,535 gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 15,12.
B. 5,264.
C. 13,16.
D. 5,404.
Câu 54: Hòa tan hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 vào một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 đặc nóng, chỉ thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch Y. Thêm đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Y, thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi, được 32,03 gam chất rắn Z. Giá trị của V là
A. 3,36.
B. 20,16.
C. 11,2.
D. 2,24.
Câu 55: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N +5 đều là NO. Giá trị của V là
A. 12,8.
B. 6,4.
C. 9,6.
D. 3,2.
Câu 56: Hỗn hợp X gồm C và S. Hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được 0,8 mol hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2 có tỉ khối so với H2 bằng 22,875 (không có khí nào khác). Khối lượng của S trong m gam X là
A. 1,60 gam.
B. 1,28 gam.
C. 0,96 gam.
D. 1,92 gam.
Câu 57: Hòa tan hoàn toàn 0,15 mol FeS trong 500 ml dung dịch HNO3 3M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N +5 đều là NO2. Giá trị của m là
A. 4,8.
B. 6,4.
C. 3,2.
D. 9,6.
Câu 58: Hòa tan hoàn toàn 0,14 mol FeS trong 700 ml dung dịch HNO3 2M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N +5 đều là NO2. Giá trị của m là
A. 4,48.
B. 6,34.
C. 3,20.
D. 9,60.
Câu 59: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS và Fe3O4 bằng 200g dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 12,768 lít hỗn hợp khí gồm SO2 là NO2 có khối lượng 26,58 gam và dung dịch chỉ chứa 49,7 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là?
A. 46,34.
B. 43,15.
C. 57,35.
D. 34,65.
Câu 60: Hòa tan hoàn toàn 6,96 gam hỗn hợp gồm Cu, FeS và FeO bằng dung dịch V ml HNO3 2M vừa đủ thu được hỗn hợp khí gồm NO2 và SO2 có tỉ số mol tương ứng là 41:1 và khối lượng 19,5 gam và dung dịch chỉ chứa 19,86 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là:
A. 400.
B. 800.
C. 300.
D. 600.
Câu 61: Hòa tan hoàn toàn 15,92 gam hỗn hợp gồm Cu, FeS2 và Fe3O4 bằng dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 17,696 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và SO2 có khối lượng 36,7 gam và dung dịch Y chỉ chứa 40,78 gam hỗn hợp muối. Dung dịch Y hòa tan tối đa m gam sắt. Giá trị của m là:
A. 4,76.
B. 4,48.
C. 4,2.
D. 3,92.
Câu 62: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe, Cu2S và FeS2 (trong đó tỉ lệ mol Fe:Cu2S tương ứng là 2:1) bằng dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 26,208 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và SO2 có khối lượng 54,72 gam
và dung dịch Y chỉ chứa 29,2 gam hỗn hợp muối. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 35,59.
B. 14,62.
C. 42,59.
D. 33,89.
Câu 63: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CuS2, Cu2S và FeS2 (có tổng số mol là 0,07) bằng dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 20,384 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và SO2 có khối lượng 42,4 gam và dung dịch Y chỉ chứa 16,56 gam hỗn hợp muối. Tính phần trăm khối lượng của CuS2 trong hỗn hợp X:
A. 34,48.
B. 51,72.
C. 13,79.
D. 33,69.
Câu 64: Hòa tan hoàn toàn 3,52 gam hỗn hợp gồm FeO, CuS và FeS (biết tổng số mol là 0,04) bằng dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 3,136 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có khối lượng 5,48 gam và dung dịch Y chỉ chứa 7,76 gam hỗn hợp muối. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 14,76.
B. 11,09.
C. 14,2.
D. 13,92.
Câu 65: Hòa tan hoàn toàn 11,44 gam hỗn hợp gồm CuO, FeS2 và Fe3O4 (biết tổng số mol là 0,09) bằng dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 8,288 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có khối lượng 16,22 gam và dung dịch Y chỉ chứa 27,62 gam hỗn hợp muối. Dung dịch Y hòa tan tối đa m gam sắt. Giá trị của m là:
A. 2,52.
B. 4,28.
C. 4,20.
D. 3,92.
Câu 66: Cho 10,64 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4 và FeS2 tác dụng với V lít dung dịch HNO3 1M (lấy dư), đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 7,84 lít hỗn hợp khí NO2 và NO ở (đktc), có tổng khối lượng là 15,94 gam. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 350 ml dung dịch KOH 1M thu được kết tủa, nung kết tủa này trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 10,4 gam chất rắn. Giá trị của V là:
A. 0,33.
B. 0,66.
C. 0,44.
D. 0,55.
Câu 67: Cho 14,4 gam hỗn hợp FeS, Fe, Fe3O4 và FeS2 (phần trăm khối lượng Fe3O4 là 64,444%) tác dụng với V lít dung dịch HNO3 2M (lấy dư), đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 7,616 lít hỗn hợp khí NO2 và NO ở (đktc), có tổng khối lượng là 15,16 gam. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 130 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được kết tủa, nung kết tủa này trong không khí đến khối lượng không
đổi thu được 20,66 gam chất rắn. Giá trị của V là: A. 0,54.
B. 0,56.
C. 0,28.
D. 0,27.
Câu 68: Cho 15,44 gam hỗn hợp X gồm: FeS, Fe, Fe3O4 và FeO tác dụng với dung dịch HNO3 (lấy dư), đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 5,488 lít hỗn hợp khí SO2, NO2 và NO ở (đktc), có tổng khối lượng là 11,2 gam. Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 1,165 gam chất rắn. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được kết tủa, nung kết tủa này trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,8 gam chất rắn. Tính phần trăm khối lượng FeS trong X:
A. 6,7.
B. 5,7.
C. 5,4.
D. 0,55.
Câu 69: Cho 12,6 gam hỗn hợp FeS, FeO, Fe3O4 và FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 (lấy dư), đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 14,784 lít hỗn hợp khí NO2 và NO ở (đktc), có tỉ lệ mol
tương ứng là 10:1. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH thu được kết tủa, nung kết tủa này trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 11,2 gam chất rắn. Mặt khác cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 35,94.
B. 20,97.
C. 14,98.
D. 35,95.
Câu 70: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm FeO và FeS2 trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 6,72 lít NO2 và NO (đktc), có tỉ lệ mol tương ứng là 29:1. Dung dịch thu được cho tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 3M, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 3,2 gam chất rắn. Khối lượng HNO3 cần dùng vừa đủ là:
A. 47,72.
B. 52,66.
C. 51,66.
D. 44,72.
Câu 71: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Fe, FeO và FeS (biết FeO và FeS có cùng số mol) trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 6,944 lít NO2 và NO (đktc), có tổng khối lượng là 13,46 gam và dung dịch X. Dung dịch X cho tác dụng với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y, lọc kết tủa, nung
đến khối lượng không đổi thu được 5,6 gam chất rắn. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 9,32.
B. 8,32.
C. 7,32.
D. 6,32.
Câu 72: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Fe3O4 và FeS trong dung dịch HNO3 đặc nóng, (vừa đủ) thu được 5,6 lít NO2 và SO2 (đktc), có tỉ lệ mol tương ứng là 22:3 và dung dịch X cho tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 4,8 gam chất rắn. Mặt khác cho Ba(OH)2 vào dung dịch X thì xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 47,72.
B. 52,66.
C. 6,42.
D. 44,72.
Câu 73: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Cu và FeS trong dung dịch HNO3 đặc nóng, (vừa đủ) thu được 8,512 lít NO2 và SO2 (đktc), có khối lượng là 17,84 gam và dung dịch X cho tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 4,8 gam chất rắn. Mặt khác cho dung dịch X hòa tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là:
A. 5,12.
B. 3,84.
C. 2,56.
D. 1,28.
Câu 74: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm FeO và CuS2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng, (vừa đủ) thu được 18,592 lít NO2 và NO (đktc), có khối lượng là 37,86 gam và dung dịch X cho tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 7,2 gam chất rắn. Mặt khác dung dịch X hòa tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là:
A. 1,92.
B. 0,96.
C. 2,88.
D. 0,64.
Câu 75: Hòa tan hết 0,03 mol hỗn hợp X gồm MgS, FeS và CuS trong dung dịch HNO3 dư. Khi kết thúc phản ứng chỉ thu được dung dịch Y và 0,15 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và NO có tỉ khối hơi so với hidro là 61/3. Nếu cho dung dịch Y phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thì không có khí thoát ra. Phần trăm số mol của FeS trong X là
A. 92,59%.
B. 33,33%.
C. 66,67%.
D. 25,00%.
Câu 76: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 đặc, nóng, dư thu được hỗn hợp gồm 2 khí CO2 và NO2 (NO2 là sản phẩm khử duy nhất của HNO3) có tỉ khối hơi so với hidro bằng 22,909. Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp ban đầu là
A. 43,14%.
B. 44,47%.
C. 56,86%.
D. 83,66%.
Câu 77: Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc nóng, dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa; còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 38,08.
B. 24,64.
C. 16,8.
D. 11,2.
Câu 78: Hòa toàn hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Giá trị của m là
A. 12,8.
B. 6,4.
C. 9,6.
D. 3,2.
Câu 79: Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu, Cu2S, CuS, Fe, FeS, S tác dụng hết với HNO3 đặc nóng, dư thu được V lít khí NO2 (chất khí duy nhất thoát ra, sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 46,6 gam kết tủa, còn khi cho Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thì thu được 10,7 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 16,80.
B. 24,64.
C. 38,08.
D. 11,20.
Câu 80: Hòa tan hết 0,03 mol hỗn hợp X gồm MgS, FeS và CuS trong dung dịch HNO3 dư. Khi kết thúc phản ứng chỉ thu được dung dịch Y và 0,15 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và NO có tỉ khối hơi so với hidro là 61/3. Nếu cho dung dịch Y phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thì không có khí thoát ra. Phần trăm số mol của FeS trong X gần nhất với:
A. 92%.
B. 30%.
C. 60%.
D. 25%.
Câu 81: Cho hỗn hợp gồm Cu2S và FeS2 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,52 mol HNO3 thu được dung dịch X (không chứa NH +4 ) và hỗn hợp khí gồm NO và 0,3 mol NO2. Để tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 260 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng lọc kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được 6,4 gam chất rắn. Tổng khối lượng chất tan có trong dung dịch X gần nhất với:
A. 19,0.
B. 21,0.
C. 18,0.
D. 20,0.
Câu 82: Cho 3,68 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với 0,5 mol HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO2 (đktc) và dung dịch Y. Nếu cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2 thu
được 9,32 gam kết tủa. Mặt khác, cũng lượng Y trên có thể hòa tan tối đa m gam Cu thêm được 1,568 lít khí (đktc). Biết NO2 là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng trên. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây:
A. 2,8.
B. 2,9.
C. 2,7.
D. 2,6.
Câu 83: Hỗn hợp rắn A gồm FeS2, Cu2S và FeCO3 có khối lượng 20,48 gam. Đốt cháy hỗn hợp A một thời gian bằng oxi thu được hỗn hợp rắn B và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X (không có O2 dư). Toàn bộ B hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư. Kết thúc phản ứng thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm 2 khí (không có khí SO2) và dung dịch Y. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 34,66 gam kết tủa. Lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 29,98 gam rắn khan. Biết rằng tỉ khối của Z so với X bằng 86/105. Phần trăm khối lượng FeS2 trong A gần nhất với:
A. 23,4%.
B. 25,6%.
C. 22,2%.
D. 31,12%.
Câu 84: Hỗn hợp A gồm MgO, Fe2O3, FeS và FeS2. Người ta hòa tan hoàn toàn m gam A trong dung dịch H2SO4 (đ/n dư) thu được khí SO2,dung dịch sau phản ứng chứa 155m/67 gam muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam A trên vào dung dịch HNO3 (đ/n dư) thu được 14,336 lít hỗn hợp gồm NO2 và SO2 có tổng số khối lượng là 29,8 gam. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28,44 gam hỗn hợp muối khan. Biết trong A oxi chiếm
10 .100% về khối lượng. Phần trăm khối lượng của FeS trong A có giá trị 67
gần đúng nhất với: A. 28%.
B. 30%.
C. 32%.
D. 34%.
Câu 85: Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2 và S vào dung dịch HNO3 loãng dư, giải phóng 8,064 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được kết tủa Z. Hòa tan hết lượng kết tủa Z bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng còn lại 30,29 gam chất rắn không tan. Giá trị của a gam là:
A. 7,92.
B. 9,76.
C. 8,64.
D. 9,52.
Câu 86: Nung hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 84,8% N2, 12,8% SO2, còn lại là O2. Mặt khác, lấy 26,8 gam hỗn hợp X tác dụng với HNO3 (đặc, nóng, dư) thu được hỗn hợp khí NO2 và SO2 tỉ lệ mol tương ứng là 17:2 và dung dịch Q. Biết NO2 là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Cô cạn Q được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 57,7.
B. 58,2.
C. 52,6.
D. 59,3.
Câu 87: Nung hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 84,0% N2, 12,0% SO2, còn lại là O2. Mặt khác, lấy 45,44 gam hỗn hợp X tác dụng với HNO3 (đặc, nóng, dư) thu được V lít hỗn hợp khí NO2 và SO2 tỉ lệ mol tương ứng là 97:9 và dung dịch Q. Biết NO2 là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của gần nhất với giá trị nào sau đây:
A. 118.
B. 114.
C. 121.
D. 108.
Câu 88: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS, FeS2, Fe2O3 và Fe3O4 bằng dung dịch HNO3 (đặc, nóng, dư). Sau phản ứng thu được dung dịch A và 9,408 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm NO2 và SO2
có tỉ lệ mol là 20:1. Cô cạn dung dịch A thu được 33,04 gam chất rắn. Biết trong X oxi chiếm 19,178% về lượng khối. Giá trị đúng của m là:
A. 8,92.
B. 9,84.
C. 11,68.
D. 12,21.
Câu 89: Hòa tan hết 4,28 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 400 ml dung dịch HNO3 1M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,08 mol một chất khí thoát ra; Cho Y tác dụng với dung dịch BaCl2 thu được 3,495 gam kết tủa. Mặt khác dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO và các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
A. 32,32.
B. 7,20.
C. 5,60.
D. 2,40.
ĐÁP ÁN VÀ ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY GIẢI BẢNG ĐÁP ÁN
01. D
02. A
03. D
04. D
05. D
06. C
07. A
08. B
09. C
10. B
11. C
12. A
13. D
14. B
15. D
16. D
17. C
18. B
19. D
20. A
21. A
22. C
23. B
24. D
25. A
26. D
27. A
28. D
29. C
30. D
31. B
32. B
33. C
34. A
35. B
36. C
37. D
38. A
39. D
40. B
41. D
42. B
43. D
44. C
45.
46. A
47. A
48. C
49. C
50. C
51. B
52. D
53. D
54. B
55. A
56. A
57. A
58. A
59. D
60. C
61. A
62. A
63. C
64. B
65. A
66. B
67. C
68. B
69. D
70. C
71. A
72. C
73. D
74. B
75. B
76. A
77. A
78. A
79. C
80. B
81. A
82. B
83. A
84. C
85. B
86. A
87. B
88. C
89. C
Câu 1: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải Cu 2+ : a 2+ Fe : 0, 2 DSDT X + Cu → 2− SO 4 : 0, 2 BTNT.Nito NO − : b → NO 2 : 2, 2 − b 3 2a + 0, 4 = 0, 4 + b a = 0,15 BTE + BTDT → → → m = 0,15.64 = 9, 6 0, 2.(2 + 6) + 2a = 2, 2 − b b = 0,3
Câu 2: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải
Cu 2+ : a 2+ Fe : 0, 3 DSDT X + Cu → 2− SO 4 : 0, 6 BTNT.Nito NO − : b → NO 2 : 5 − b 3 2a + 0, 6 = 1, 2 + b a = 0,35 BTE + BTDT → → → m = 0,35.64 = 22, 4 0,3.(2 + 2.6) + 2a = 5 − b b = 0,1
Câu 3: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải Cu 2 + : a 2+ Fe : 0, 2 DSDT X + Cu → 2− SO 4 : 0, 4 BTNT.Nito NO − : b → NO 2 : 3,3 − b 3 a = 0, 225 → → m = 0, 225.64 = 14, 4 b = 0, 05
Câu 4: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải
Fe2 + : 0, 25 + a DSDT → SO 24 − : 0, 25 X + Fe − BTNT.Nito NO3 : b → NO 2 : 2, 6 − b 2a + 0, 5 = 0, 5 + b a = 0,15 BTE + BTDT → → → m = 0,15.56 = 8, 4 0, 25.(2 + 6) + 2a = 2, 6 − b b = 0,3 Câu 5: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải
Fe2 + : 0, 3 + a DSDT X + Fe → SO 24 − : 0, 6 − BTNT.Nito NO3 : b → NO 2 : 2, 25 − b 2a + 0, 6 = 1, 2 + b a = 0, 35 BTE + BTDT → → → m = 0, 35.56 = 19, 6 0,3.(2 + 2.6) + 2a = 5 − b b = 0,1 Câu 6: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải
Fe2 + : 0, 2 + a DSDT X + Fe → SO 24 − : 0,3 − BTNT.Nito NO3 : b → NO 2 : 2,8 − b 2a + 0, 4 = 0, 6 + b a = 0, 2 BTE + BTDT → → → m = 0, 2.56 = 11, 2 0,1.(2 + 6) + 0,1(2 + 2.6) + 2a = 2,8 − b b = 0, 2
Câu 7: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải Cu 2+ : a 2+ Fe : 0, 3 DSDT X + Cu → 2− SO 4 : 0, 4 BTNT.Nito NO − : b → NO 2 : 3,8 − b 3 2a + 0, 6 = 0,8 + b a = 0, 25 BTE + BTDT → → → m = 0, 25.64 = 16 0, 2.(2 + 6) + 0,1(2 + 2.6) + 2a = 3,8 − b b = 0,3
Câu 8: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải Cu 2+ : a 2+ Fe : 0, 4 DSDT X + Cu → 2− SO 4 : 0, 7 BTNT.Nito NO − : b → NO 2 : 5,8 − b 3 2a + 0,8 = 1, 4 + b a = 0,35 BTE + BTDT → → → m = 0, 35.64 = 22, 4 0,1.(2 + 6) + 0, 3(2 + 2.6) + 2a = 5,8 − b b = 0,1
Câu 9: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải Cu 2+ : 0, 2 + a 2+ Fe : 0,1 DSDT X + Cu → 2− SO 4 : 0, 2 BTNT.Nito NO − : b → NO 2 : 2, 4 − b 3 2a + 0, 6 = 0, 4 + b a = 0,1 BTE + BTDT → → → m = 0,1.64 = 6, 4 0,1.(2 + 6) + 0,1(2.2 + 6) + 2a = 2, 4 − b b = 0, 4
Câu 10: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải Cu 2+ : 0, 2 + a 2+ Fe : 0, 2 DSDT X + Cu → 2− SO 4 : 0, 4 BTNT.Nito NO − : b → NO 2 : 4 − b 3 2a + 0,8 = 0,8 + b a = 0, 2 BTE + BTDT → → → m = 0, 2.64 = 12,8 0,1.(2 + 6) + 0,1(2.2 + 6) + 0,1(2 + 2.6) + 2a = 4 − b b = 0, 4
Câu 11: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải
NO : a a + b = 0, 22 a = 0, 2 Ta có ngay: → → NO 2 : b 30a + 46b = 6,92 b = 0, 02 FeS2 : x FeS2 − 15e BTE → → →15x + y = 0, 2.3 + 0, 02 Fe3O 4 : y Fe3O 4 − 1e Fe3+ : x + 3 y FeS2 : x BTNT → 21,96 gam SO 24 − : 2x → Fe3O 4 : y BTDT → NO3− : 9y − x BTKL → 56(x + 3y) + 96.2x + (9y − x).62 = 21,96 186x + 726y = 21,96 x = 0, 04 → → 15x + y = 0, 62 y = 0, 02 BTNT.Nito → n HNO3 = ∑ N = 9.0, 02 − 0, 04 + 0, 02 + 0, 2 = 0, 36 → a = 11,34%
Câu 12: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải
NO : a a = 0,1 a + b = 0,3 → → Ta có ngay: NO 2 : b 30a + 46b = 12, 2 b = 0, 2 FeS2 : x FeS2 − 15e BTE → → →15x + y = 0,1.3 + 0, 2 Fe3O 4 : y Fe3O 4 − 1e Fe3+ : x + 3 y FeS2 : x BTNT → 41,88gam SO 24− : 2x → Fe3O 4 : y BTDT → NO3− : 9y − x BTKL → 56(x + 3y) + 96.2x + (9y − x).62 = 41,88 186x + 726y = 41,88 x = 0, 03 → → 15x + y = 0, 5 y = 0, 05 BTNT.Nito → n HNO3 = ∑ N = 9.0, 05 − 0, 03 + 0,1 + 0, 2 = 0, 72 → a = 45, 36%
Câu 13: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải
NO : a a + b = 0, 29 a = 0, 25 Ta có ngay: → → NO 2 : b 30a + 46b = 9, 34 b = 0, 04
FeS2 : x FeS2 − 15e BTE → → →15x + y = 0, 25.3 + 0, 04 Fe3O 4 : y Fe3O 4 − 1e Fe3+ : x + 3 y FeS2 : x BTNT → 38,34 gam SO 24 − : 2x → Fe3O 4 : y BTDT → NO3− : 9y − x BTKL → 56(x + 3y) + 96.2x + (9y − x).62 = 38,34 186x + 726y = 38, 34 x = 0, 05 → → → a = 18,9% 15x + y = 0, 79 y = 0, 04 Câu 14: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải
NO : a a = 0,17 a + b = 0, 25 → → Ta có ngay: NO 2 : b 30a + 46b = 8, 78 b = 0, 08 FeS : x FeS − 9e BTE → → → 9x + y = 0,17.3 + 0, 08 Fe3O 4 : y Fe3O 4 − 1e Fe3+ : x + 3 y FeS : x BTNT → 49,14 gam SO 24 − : x → Fe3O 4 : y BTDT → NO3− : 9y + x BTKL → 56(x + 3y) + 96.x + (9y + x).62 = 49,14 214x + 726y = 49,14 x = 0, 06 → → 9x + y = 0, 59 y = 0, 05 BTNT.Nito → n HNO3 = ∑ N = 9.0, 05 + 0, 06 + 0,17 + 0, 08 = 0, 76 → a = 15, 96% Câu 15: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải
NO : a a + b = 0, 28 a = 0, 2 Ta có ngay: → → NO 2 : b 30a + 46b = 9, 68 b = 0, 08 FeS : x FeS − 9e BTE → → → 9x + y = 0, 2.3 + 0, 08 Fe O : y Fe O − 1e 3 4 3 4 Fe3+ : x + 3 y FeS : x BTNT → 51, 28gam SO 24 − : x → Fe3O 4 : y BTDT → NO3− : 9y + x BTKL → 56(x + 3y) + 96x + (9y + x).62 = 51, 28 214x + 726y = 51, 28 x = 0, 07 → → 9x + y = 0, 68 y = 0, 05 BTNT.Nito → n HNO3 = ∑ N = 9.0, 05 + 0, 07 + 0, 2 + 0, 08 = 0,8 → a = 12, 6%
Câu 16: Chọn đáp án D
Định hướng tư duy giải
NO : a a = 0, 25 a + b = 0, 46 Ta có ngay: → → NO 2 : b 30a + 46b = 17,16 b = 0, 21 FeS : x FeS − 9e BTE → → → 9x + y = 0, 25.3 + 0, 21 Fe O : y Fe O − 1e 3 4 3 4 Fe3+ : x + 3 y FeS : x BTNT → 64, 96 gam SO 24 − : x → Fe3O 4 : y BTDT → NO3− : 9y + x BTKL → 56(x + 3y) + 96x + (9y + x).62 = 64,96 214x + 726y = 64, 96 x = 0,1 → → 9x + y = 0, 96 y = 0, 05 BTNT.Nito → n HNO3 = ∑ N = 9.0, 06 + 0,1 + 0, 25 + 0, 21 = 1,1 → a = 34, 65%
Câu 17: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải
NO : a a + b = 0, 52 a = 0, 5 Ta có ngay: → → NO 2 : b 30a + 46b = 17,52 b = 0,12 FeS : x FeS − 9e BTE → → → 9x + y = 0, 4.3 + 0,12 FeO : y FeO − 1e Fe3+ : x + y FeS : x BTNT → 44, 48gam SO 24 − : x → FeO : y BTDT → NO3− : 3y + x BTKL → 56(x + y) + 96x + (3y + x).62 = 44, 48 214x + 242y = 44, 48 x = 0,14 → → 9x + y = 1, 32 y = 0, 06 BTNT.Nito → n HNO3 = ∑ N = 3.0, 06 + 0,14 + 0, 4 + 0,12 = 0,84 → a = 17, 64%
Câu 18: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải
NO : a a = 0, 6 a + b = 0, 7 → → Ta có ngay: NO 2 : b 30a + 46b = 22, 6 b = 0,1
FeS : x FeS − 9e BTE → → → 9x + y = 0, 6.3 + 0,1 FeO : y FeO − 1e Fe3+ : x + y FeS : x BTNT 2− → 67gam SO 4 : x → FeO : y BTDT → NO3− : 3y + x BTKL → 56(x + y) + 96x + (3y + x).62 = 67 214x + 242y = 67 x = 0, 2 → → 9x + y = 1, 9 y = 0,1 BTNT.Nito → n HNO3 = ∑ N = 3.0,1 + 0, 2 + 0, 6 + 0,1 = 1, 2 → a = 37,8% Câu 19: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải
NO : a a + b = 0, 74 a = 0,5 Ta có ngay: → → NO 2 : b 30a + 46b = 26, 04 b = 0, 24 FeS2 − 9e BTE FeS : x → → → 9x + y = 0,5.3 + 0, 24 FeO : y FeO − 1e Fe3+ : x + y FeS : x BTNT → 67,56gam SO 24 − : x → FeO : y BTDT → NO3− : 3y + x BTKL → 56(x + y) + 96x + (3y + x).62 = 67,56 214x + 242y = 67, 56 x = 0,18 → → 9x + y = 1, 74 y = 0,12 BTNT.Nito → n HNO3 = ∑ N = 3.0,12 + 0,18 + 0, 5 + 0, 24 = 1, 28 → a = 20,16% Câu 20: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải
NO : a a + b = 1, 08 a = 0,8 Ta có ngay: → → NO 2 : b 30a + 46b = 36,88 b = 0, 28 FeS2 : x FeS2 − 15e BTE → → →15x + y = 0,8.3 + 0, 28 Fe3O 4 : y Fe3O 4 − 1e 186x + 726y = 126 x = 0,17 → → 15x + y = 2, 68 y = 0,13 BTNT.Nito → n HNO3 = ∑ N = 9.0,13 − 0,17 + 0,8 + 0, 28 = 2, 08 → a = 43, 68%
Câu 21: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải
BTNT.Fe → n Fe2O3 = 0,15 → n Fe(OH)3 = 0,3
Fe : 0,3 16a + 32b = 5, 76 a = 0, 28 CDLBT → 22, 56 O : a → → 6b + 0, 3.3 = 0,58 + 2a b = 0, 04 S : b BTNT.S BTNT.Na K 2SO 4 : 0, 04 → → KNO3 : 0,93 − 0, 08 = 0,85 BTNT.Nito → ∑ N = HNO3 = 0,85 + 0, 58 = 1, 43 → V = 1, 43
Câu 22: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải BTNT.Fe → n Fe2O3 = 0, 09 → n Fe(OH)3 = 0,18
Fe : 0,18 16a + 32b = 4, 48 a = 0,12 CDLBT → 14,56 O : a → → 6b + 0,18.3 = 0, 78 + 2a b = 0, 08 S : b BTNT.S BTNT.Na → Na 2SO 4 : 0, 08 → NaNO3 : 0, 56 − 0,16 = 0, 4 BTNT.Nito → ∑ N = HNO3 = 0, 4 + 0, 78 = 1,18 → V = 0,59
Câu 23: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải BTNT.Fe → n Fe2O3 = 0,105 → n Fe(OH)3 = 0, 21
.. BTNT.S BTNT.Na K 2SO 4 : 0,1 → → KNO3 : 0, 65 − 0, 2 = 0, 45 BTNT.Nito → ∑ N = HNO3 = 0,99 + 0, 45 = 1, 44 → V = 0, 48
Câu 24: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải BTNT.Fe → n Fe2O3 = 0,15 → n Fe(OH)3 = 0,3
Fe : 0,3 16a + 32b = 6, 08 a = 0,18 CDLBT → 22,88 O : a → → 6b + 0, 3.3 = 1,14 + 2a b = 0,1 S : b BTNT.S BTNT.Na Na 2SO 4 : 0,1 → → NaNO3 : 0,95 − 0, 2 = 0, 75 BTNT.Nito → ∑ N = HNO3 = 0, 75 + 1,14 = 1,89 → V = 0, 63
Câu 25: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải
BTNT.Fe → n Fe2O3 = 0,17 → n Fe(OH)3 = 0,34
Fe : 0,34 16a + 32b = 5, 76 a = 0, 2 CDLBT → 24,8 O : a → → 6b + 0, 34.3 = 1,1 + 2a b = 0, 08 S : b BTNT.S BTNT.Na Na 2SO 4 : 0, 08 → → NaNO3 :1, 06 − 0,16 = 0,9 BTNT.Nito → ∑ N = HNO3 = 0, 9 + 1,1 = 2
Câu 26: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải BTNT.Fe → n Fe2O3 = 0, 275 → n Fe(OH)3 = 0,55
Fe : 0, 55 16a + 32b = 10, 4 CDLBT → 41, 2 O : a → 6b + 0, 55.3 = 1,35 + 2a S : b a = 0, 45 BTNT.S BTNT.Na → → Na 2SO 4 : 0,1 → NaNO3 :1, 7 − 0, 2 = 1, 5 b = 0,1 BTNT.Nito → ∑ N = HNO3 = 1,5 + 1, 35 = 2,85 → V = 0,95
Câu 27: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải BTNT.Fe → n Fe2O3 = 0, 23 → n Fe(OH)3 = 0, 46
Fe : 0, 46 16a + 32b = 11, 04 a = 0, 33 CDLBT → 36,8 O : a → → 6b + 0, 46.3 = 1,8 + 2a b = 0,18 S : b BTNT.S BTNT.Na Na 2SO 4 : 0,18 → → NaNO3 :1, 4 − 0,36 = 1, 04 BTNT.Nito → ∑ N = HNO3 = 1, 04 + 1,8 = 2,84 → V = 1, 42
Câu 28: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải BTNT.Fe → n Fe2O3 = 0, 235 → n Fe(OH)3 = 0, 47
Fe : 0, 47 16a + 32b = 13, 6 a = 0, 33 CDLBT → 39, 92 O : a → → 6b + 0, 47.3 = 2,31 + 2a b = 0, 26 S : b BTNT.S BTNT.Na → Na 2SO 4 : 0, 26 → NaNO3 :1, 42 − 0,52 = 0, 9 BTNT.Nito → ∑ N = HNO3 = 0,9 + 2,31 = 3, 21 → V = 1, 07
Câu 29: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải
BTNT.Fe → n Fe2O3 = 0,35 → n Fe(OH)3 = 0, 7
Fe : 0, 7 16a + 32b = 18, 4 a = 0,55 CDLBT → 57, 6 O : a → → 6b + 0, 7.3 = 2,8 + 2a b = 0,3 S : b BTNT.S BTNT.Na K 2SO 4 : 0,3 → → KNO3 : 2,15 − 0, 6 = 1,55 BTNT.Nito → ∑ N = HNO3 = 1,55 + 2,8 = 4,35 → V = 4,35
Câu 30: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải BTNT.Fe → n Fe2O3 = 0,525 → n Fe(OH)3 = 1, 05
Fe :1, 05 16a + 32b = 21, 6 a = 1, 05 CDLBT → 80, 4 O : a → → 6b + 1, 05.3 = 1,95 + 2a b = 0,15 S : b BTNT.S BTNT.Na → K 2SO 4 :1, 05 → KNO3 : 3, 2 − 0,3 = 2,9 BTNT.Nito → ∑ N = HNO3 = 1,95 + 2,9 = 4,85 → V = 4,85
Câu 31: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải
Fe3O 4 : a BTNT.Fe 3a + b 9, 76 Ta có: → n Fe2O3 = = = 0, 061 → 3a + b = 0,122 2 160 FeS2 : b
a = 0, 04 BTE BTNT.S SO 24− : 0, 004 → a + 15b = 0, 07 → → b = 0, 002 Na + : 0, 4 BTDT → n NaOH = 0, 4 → SO 24− : 0, 004 − NO3 : 0, 392 0, 462.63 BTNT.Nito → n HNO3 = 0, 392 + 0, 07 = 0, 462 → %HNO3 = = 46, 2% 63 Câu 32: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải
Fe3O 4 : a BTNT.Fe 3a + b Ta có: → n Fe2O3 = = 0,1 2 FeS2 : b a = 0, 05 BTNT.S BTE → a + 15b = 0,8 → → SO 24− : 0,1 → n NaOH b = 0, 05 BTNT.Nito → n HNO3 = 0, 4 + 0,8 = 1, 2 → %HNO3 =
Câu 33: Chọn đáp án C
Na + : 0, 6 BTDT = 0, 6 → SO 24 − : 0,1 − NO3 : 0, 4
1, 2.63 = 37.8% 200
Định hướng tư duy giải
Fe3O 4 : a BTNT.Fe 3a + b Ta có: → n Fe2O3 = = 0,13 → 3a + b = 0, 26 2 FeS2 : b a = 0, 06 BTNT.S BTE → a + 15b = 1, 26 → → SO 24− : 0,16 b = 0, 08 Na + : 0, 78 BTDT BTNT.Nito → n NaOH = 0, 78 → SO 24− : 0,16 → n HNO3 = 0, 46 + 1, 26 = 1, 72 − NO3 : 0, 46 → %HNO3 =
1, 72.63 = 27, 09% 400
Câu 34: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải
Fe3O 4 : a BTNT.Fe 3a + b Ta có: → n Fe2O3 = = 0,125 → 3a + b = 0, 25 2 FeS2 : b Na + : 0,8 a = 0, 05 BTE BTNT.S BTDT → a + 9b = 0,95 → → → SO 24 − : 0,1 SO 24 − : 0,1 → n NaOH = 0,8 b = 0,1 − NO3 : 0, 6 1,55.63 BTNT.Nito → n HNO3 = 0, 6 + 0,95 = 1,55 → %HNO3 = = 32,55% 300
Câu 35: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải
Fe3O 4 : a BTNT.Fe 3a + b Ta có: → n Fe2O3 = = 0,1 → 3a + b = 0, 2 2 FeS2 : b a = 0, 04 BTNT.S BTE → a + 15b = 1, 24 → → SO 24− : 0,16 b = 0, 08 Fe3+ : 0, 2 K : 0, 62 2− 2− SO 4 : 0,16 BTDT X = 0, 62 → SO 4 : 0,16 → → n Cu = 0,1075 → m = 6,88 − NO : 0, 3 3 − NO3 : 0,3 H + : 0, 02 +
→ n KOH
Câu 36: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải
Fe3O 4 : a BTNT.Fe 3a + b Ta có: → n Fe2O3 = = 0, 2 → 3a + b = 0, 4 2 FeS2 : b
a = 0,1 BTNT.S BTE → a + 15b = 1, 6 → → SO 24 − : 0, 2 b = 0,1 Fe3+ : 0, 4 K :1, 26 2− 2− SO 4 : 0, 2 BTDT X = 1, 26 → SO 4 : 0, 2 → → n Cu = 0, 2225 → m = 14, 24 − NO : 0,86 3 − NO3 : 0,86 H + : 0, 06 +
→ n KOH
Câu 37: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải
Fe3O 4 : a BTNT.Fe 3a + b Ta có: → n Fe2O3 = = 0, 25 → 3a + b = 0,5 2 FeS : b a = 0,1 BTNT.S BTE → a + 9b = 1,9 → → SO 24 − : 0, 2 b = 0, 2
→ n NaOH
Fe3+ : 0,5 K + :1, 6 2− 2− SO 4 : 0, 2 BTDT X = 1, 6 → SO 4 : 0, 2 → → n Cu = 0, 275 → m = 17, 6 − NO3 :1, 2 − NO3 :1, 2 H + : 0,1
Câu 38: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải
Fe3O 4 : a BTNT.Fe 3a + b Ta có: → n Fe2O3 = = 0,3 → 3a + b = 0, 6 2 FeS : b a = 0,15 BTE → a + 9b = 1, 5 → BTNT.S 2− b = 0,15 → SO 4 : 0,15
→ n KOH
Fe3+ : 0, 6 K + :1,84 2− 2− SO 4 : 0,15 BTDT X = 1,84 → SO 4 : 0,15 → → n Fe = 0,31 → m = 17,36 − NO3 :1,54 − NO3 :1,54 H + : 0, 04
Câu 39: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải Fe3O 4 : a BTNT.Fe 3a + b Ta có: → n Fe2O3 = = 0,11 → 3a + b = 0, 22 FeS : b 2 2
a = 0, 04 BTNT.S BTE → a + 15b = 1,54 → → SO 24− : 0, 2 b = 0,1 Fe3+ : 0, 22 K : 0, 7 2− 2− SO 4 : 0, 2 X + Ba (OH)2 BaSO 4 : 0, 2 BTDT X = 0, 7 → SO 4 : 0, 2 → → → m = 59, 44 − Fe(OH) : 0,12 NO : 0,3 3 3 − NO3 : 0,3 H + : 0, 04 +
→ n KOH
Câu 40: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải
Fe3O 4 : a BTNT.Fe 3a + b Ta có: → n Fe2O3 = = 0,19 → 3a + b = 0, 38 2 FeS2 : b a = 0,1 BTE BTNT.S → a + 15b = 1,3 → → SO 24 − : 0,16 b = 0, 08
→ n KOH
Fe3+ : 0,38 K + :1,17 2− 2− SO 4 : 0,16 X + Ba (OH)2 BaSO 4 : 0,16 BTDT X = 1,17 → SO 4 : 0,16 → → → m = 51,19 − Fe(OH)3 : 0,13 NO3 : 0,85 − NO3 : 0,85 H + : 0, 03
Câu 41: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải
Fe3O 4 : a BTNT.Fe 3a + b Ta có: → n Fe2O3 = = 0,105 → 3a + b = 0, 21 2 FeS2 : b a = 0, 04 BTNT.S BTE → a + 15b = 1,39 → → SO 24− : 0,18 b = 0, 09
→ n NaOH
Fe3+ : 0, 21 Na + : 0, 66 2− 2− SO 4 : 0,18 X + Ba (OH)2 CaSO 4 : 0,18 BTDT X = 0, 66 → SO 4 : 0,18 → → → m = 53, 71 − Fe(OH)3 : 0,11 NO3 : 0,3 − NO3 : 0,3 H + : 0, 03
Câu 42: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải
Fe3+ : 0,24 BTDT Có ngay Cu 2 + : 2a → a = 0,12 SO2 − : 0, 48 + a 4 BTE → n NO =
0,24.3 + 0,24.2 + 0,6.6 = 1,6 (mol) → V = 35,84 (l) 3
Câu 43: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải
FeS 2 : 0,12 (mol) BTE → + Ta có n NO2 = 3,72 (mol) MS : 0,24 (mol) BTNT.S BTKL m BaSO4 = 0,12.2.233 = 55,92 (gam) → M = 207 (Pb). Chú ý PbSO4 là chất kết tủa →
Câu 44: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải BTNT.Fe → Fe3+ : 0,03 + x BTNT.Cu BTDT Có ngay X → Cu 2 + : 0,04 → x = 0,13(mol) → BTNT.S 2− SO 4 : 0,02 + 2x
NO : 2,28(mol) BTE → n NO2 = 0,16.3 + 0,04.2 + 0,28.6 + 0,01.4 = 2,28(mol) → V = 51,269 2 CO2 : 0,01(mol) Câu 45: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải 56a + 32b = 3, 76 a = 0,03 CDLBT → → 3a + 6b = 0, 48 b = 0,065
Fe : a Chia để trị: 3, 76 S : b
t Fe(OH)3 → Fe2 O3 : 0,015 BTNT(Fe + S ) → → m = 17,545 BaSO 4 : 0,065 o
Câu 46: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải Đây là bài tập khá đơn giản. Chỉ cần áp dụng kỹ thuật chia để trị kết hợp với BTNT Fe : a BTE 56a + 32b = 8,8 a = 0,1 → → Ta có: 8,8 S : b 3a + 6b = 0,9 b = 0,1 BTNT.S → BaSO 4 : 0,1 → BTNT.Fe → m = 34 (gam) → Fe(OH)3 : 0,1
Câu 47: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải Cho NaOH vào B chưa có kết tủa ngay chứng tỏ HNO3 dư.
Fe3O 4 : a BTE + BTKL a + 15b = 0,83.3 a = 0, 24 Ta có: 73,68 → → 232a + 120b = 73,68 b = 0,15 FeS 2 : b BTNT.Fe → Fe3+ : 0,87 BTNT.S 2− → SO 4 : 0,3 BTDT Vậy dung dịch B sẽ có: BTNT.Nito → a = 0,16 − → NO3 : 3 − 0,83 = 2,17 H + : a
Câu 48: Chọn đáp án C
Định hướng tư duy giải BTNT.Cu BTDT BTE Ta → n Cu2+ = 0,02 → n SO2− = 0,02 → n e = 0,02.2 + 0,02.6 = 0,16 (mol) 4
Có n NaOH
NaNO3 : 0,08 = 0, 2 (mol) → m = 13,92 (gam) NaNO 2 : 0,08 NaOH : 0,04 BTNT
Câu 49: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải
NO : a a + b = 0,685 a = 0,01 + Ta có ngay: → → NO2 : b 30a + 46b = 31,15 b = 0,675 FeS 2 : x FeS 2 − 15e BTE + Gọi → → 15x + y = 0,01.3 + 0,675 Fe3O 4 : y Fe3O 4 − 1e Fe3+ : x + 3y FeS 2 : x BTNT → 30,15gam SO 24 − : 2x + Khi đó Fe3O 4 : y BTDT → NO3− : 9y − x BTKL → 56(x + 3y) + 96.2x + (9 y − x).62 = 30,15 186x + 726y = 30,15 x = 0,045 → 15x + y = 0,705 y = 0,03 BTNT.Nito → n HNO3 = ∑ N = 9.0,3 − 0,045 + 0,01 + 0,675 = 0,91 → a = 57,33%
Câu 50: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải BTNT.S Cu : a → c = n SO2 = 0,07 Cu : 0,04 BTKL Ta quy đổi X 6, 48 Fe : b → → 64a + 56b + 32c = 6, 48 → Fe : 0,03 S : c S : 0,07 BTE → 2a + 3b + 4c = 0,1125.4 BTE → n NO2 = 2a + 3b + 6c = 0, 59 → V = 13, 216 BaSO 4 : 0,07 → BTNT → m = 23, 44 Fe(OH)3 : 0,03 Cu(OH) : 0,04 2
Câu 51: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải BTKL → 64a + 32b = 30, 4 a = 0,3 Cu : a quydoi Ta có: → 30, 4 → BTE → → 2a + 6b = 0,9.3 S : b b = 0,35
Cu(OH)2 : 0,3 BTNT(Cu + S ) → m = 110, 95 BaSO 4 : 0,35
Câu 52: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải
Fe : a Chi de tri Ta có ngay: X → S : b
NO :1 2,2 NO2 :1,2
BTNT Fe2 O3 : 0,5a → Fe : a 80a + 233b = 148, 5 a = 0, 4 → → → → BaSO 4 : b a 2b 1, 4 + = S : b b = 0, 5 BTE → 3a + 6b = 1.3 + 1, 2 BTKL → m = 0, 4.56 + 0,5.32 = 38, 4
Câu 53: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải Để tránh nhầm lẫn ta sẽ xử lý các dữ liệu cho cả dung dịch X Fe : a → 2,52 Cu : b S : c quy doi
BTNT → a = 0, 01 BTKL n Fe(OH)3 = 0, 01 → b = 0, 015625 BTNT n = 0, 03 → c = 0, 03 BaSO4
BTE → n e = n NO2 = 0, 24125 → V = 5, 404
Câu 54: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải
FeS : a → 88a + 120b = 8 Ta có FeS 2 : b a+b Fe2 O3 : → Z → 233(a + 2b) + 80(a + b) = 32,03 2 BaSO 4 : a + 2b a = 0,05 → → ∑ n e = 0,05.9 + 0,03.15 = 0, 9 → n NO2 = 0, 9 b = 0,03
Câu 55: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải BTE n FeS2 = 0,1 → n e = 1,5 → n NO = 0,5 BTNT.Nito dd X → n trong = 0,8 − 0, 5 = 0,3 NO − 3
Fe : 0,1 2− SO : 0,2 BTDT BTNT → 4− → 0,1.3 + a = 0,2.2 + 0,3 → a = 0, 4 NO3 : 0,3 H + : a 3+
Fe3+ + 1e → Fe2 + Khi cho Cu vào ta có: + − 4H + NO3 + 3e → NO + 2H 2 O
BTE → n e = 0, 4 → n Cu = 0,2 → m Cu = 12,8
Câu 56: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải a + b = 0,8 NO2 : a a = 0,7 0,8 mol → 46a + 44b → = 22,875.2 b = 0,1 CO2 : b 0,8 C : 0,1 BTE Vậy m gam X có → 0,1.4 + 6x = 0, 7 → x = 0,05 → m S = 1,6 S : x
Câu 57: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải Cu 2 + : a 2+ Fe : 0,15 DSDT X + Cu → 2− SO 4 : 0,15 BTNT.Nito NO − : b → NO2 :1, 5 − b 3 2a + 0,3 = 0,3 + b a = 0,075 BTE + BTDT → → → m = 0,075.64 = 4,8 0,15(2 + 6) + 2a = 1,5 − b b = 0,15
Câu 58: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải Cu 2 + : a 2+ Fe : 0,14 DSDT X + Cu → 2− SO 4 : 0,14 BTNT.Nito NO − : b → NO2 :1, 4 − b 3 2a + 0,14.2 = 0,14.2 + b a = 0,07 BTE + BTDT → → → m = 0,07.64 = 4, 48 0,14(2 + 6) + 2a = 1, 4 − b b = 0,14
Câu 59: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải
SO2 : a a + b = 0,57 a = 0,02 Ta có: → → NO2 : b 64a + 46b = 26,58 b = 0,55
FeS : x FeS − 9e BTE → → → 9x + y = 0,02.2 + 0,55 Fe3O 4 : y Fe3O 4 − 1e Fe3+ : x + 3y FeS : x BTNT → 49,7 gam SO 24 − : x − 0,02 → Fe3 O 4 : y BTDT → NO3− : 9y + x + 0,04 BTKL → 56(x + 3y) + 96(x − 0,02) + (9y + x + 0,04).62 = 49,7 214x + 726y = 49,14 x = 0,06 BTNT.Nito → → → n HNO3 = ∑ N = 1,1 → a = 34,65% 9x + y = 0,59 y = 0,05 Câu 60: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải
SO2 : a 41a − b = 0 a = 0,01 Ta có: → → NO2 : b 64a + 46b = 19,5 b = 0, 41 Cu : x BTE → 6, 96(gam) FeS : y → 2x + 9y + z = 0,01.2 + 0, 41 FeO : z Cu 2 + : x 3+ Cu : x Fe : y + z BTNT → FeS : y →19,86 gam 2 − FeO : z SO 4 : y − 0,01 BTDT → NO3− : 2x + y + 3z + 0,02 BTKL → 64x + 56(y + z) + 96(y − 0,01) + 62(2x + y + 3z + 0,02) = 19,86
x = 0,02 64x + 88y + 72z = 6, 96 → y = 0,04 → 2x + 9y + z = 0, 43 188x + 214y + 242z = 19,58 z = 0,03 BTNT.Nito → n HNO3 = ∑ N = 0,6 → V = 300(ml)
Câu 61: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải
SO2 : a a + b = 0,79 a = 0,02 Ta có: → → NO2 : b 64a + 46b = 19,5 b = 0,77 Cu : x Cu − 2e → 15, 92(gam) FeS 2 : y → FeS 2 − 15e Fe3O 4 : z Fe3O 4 − 1e BTE → 2x + 15y + z = 0,02.2 + 0, 77
Cu 2 + : x Cu : x 3+ Fe : y + 3z BTNT → 40, 78gam 2 − → FeS 2 : y SO 4 : 2y − 0,02 Fe3O 4 : z BTDT → NO3− : 2x − y + 9z + 0,04 BTKL → 64x + 56(y + 3z) + 96(2y − 0,02) + 62(2x − y + 9z + 0,04) = 40, 78 64x + 120y + 232z = 15,92 x = 0,01 → y = 0,05 → 2x + 15y + z = 0,81 188x + 186y + 726z = 40,22 z = 0,04
Cu2 + : 0,01 2+ Fe : 0,255 BTDT Cho Fe vào dd Y → 2− → m Fe = (0,255 − 0,17).56 = 4,76 SO 4 : 0,08 NO − : 0,37 3 Câu 62: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải
SO2 : a a + b = 1,17 a = 0,05 Ta có: → → NO2 : b 64a + 46b = 19, 5 b = 1,12 Fe : 2x Fe − 3e BTE → Cu2 S : x → Cu 2 S − 10e →16x + 15y = 0,05.2 + 1,12 FeS : y FeS − 15e 2 2 Cu 2 + : 2x Fe : 2x 3+ Fe : 2x + y BTNT → 29,2 gam 2 − Cu 2 S : x → SO 4 : x + 2y − 0,05 FeS 2 : y BTDT → NO3− : 8x − y + 0,1 BTKL → 64.2x + 56(2x + y) + 96(x + 2y − 0,05) + 62(8x − y + 0,1) = 29,2 16x + 15y = 1,22 x = 0,02 → → 832x + 186y = 27,8 y = 0,06 m BaSO 4 → m ↓= m Fe(OH)3 = 0,09.233 + 0,1.107 + 0,04.98 = 35,59 m Cu(OH)2
Câu 63: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải
SO2 : a a + b = 0, 91 a = 0,03 Ta có: → → NO2 : b 64a + 46b = 42, 4 b = 0,88
CuS 2 : 2x CuS 2 − 14e BTE → Cu 2 S : y → Cu 2 S − 10e → 14x + 10y + 15z = 0, 03.2 + 0,88 FeS : z FeS − 15e 2 2 Cu 2 + : x + 2y CuS 2 : x 3+ Fe : z BTNT → 16,56 gam 2 − Cu 2 S : y → SO 4 : 2x + y − 0, 03 FeS 2 : z BTDT → NO3− : −2x + 2y + 3z + 0, 06 BTKL → 64.(x + 2y) + 56z + 96(2x + y − 0, 03) + 62(−2x + 2y + 3z + 0, 06) = 16,56 x + y + z = 0, 07 x = 0, 01 → 14x + 10y + 15z = 0, 94 → y = 0, 02 → %m CuS2 = 13, 79% 132x + 348y + 186z = 15, 72 z = 0, 06 Câu 64: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải
NO : a a + b = 0,14 a = 0,06 Ta có: → → NO2 : b 30a + 46b = 5, 48 b = 0,08 FeO : x FeO − 1e BTE → 3,52(gam) CuS : y → CuS − 8e → x + 8y + 9z = 0,06.3 + 0,08 FeS : z FeS − 9e Cu 2 + : y FeO : x 3+ Fe : x + z BTNT → 7, 76 gam 2 − CuS : y → SO 4 : y + z FeS : z BTDT → NO3− : 3x + z BTKL → 64y + 56(x + z) + 96(y + z) + 62(3x + z) = 7, 76 72x + 96y + 88z = 3, 52 x = 0,01 Ba(OH)2 → x + 8y + 9z = 0, 26 → y = 0,02 → m ↓= 11,09(gam) 242x + 160y + 214z = 7,76 z = 0,01
Câu 65: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải
NO : a a + b = 0,37 a = 0,05 Ta có: → → NO2 : b 30a + 46b = 16,22 b = 0,32 CuO : x FeS 2 − 15e BTE → 11, 44(gam) FeS 2 : y → → 15y + z = 0,05.3 + 0,32 Fe O : z Fe3O 4 − 1e 3 4
Cu 2 + : x CuO : x 3+ Fe : y + 3z BTNT → 40, 78gam 2 − FeS 2 : y → SO 4 : 2y Fe3 O 4 : z BTDT → NO3− : 2x − y + 9z BTKL → 64x + 56(y + 3z) + 96.2y + 62(2x − y + 9z) = 27,62 80x + 120y + 232z = 11, 44 x = 0,04 → 15y + z = 0, 47 → y = 0,03 → Fe3+ = 0,09 → m = 0,045.56 = 2, 52 188x + 186y + 726z = 27,62 z = 0,02
Câu 66: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải BTNT.Fe → n Fe2 O3 = 0,065 → n Fe(OH)3 = 0,13
NO : 0,34 Ta có: 2 NO : 0,01
Fe : 0,13 16a + 32b = 3,36 CDLBT → 10,64 O : a → 6b + 0,13.3 = 0,34 + 0,01.3 + 2a S : b a = 0,13 BTNT.S BTNT.K → → K 2SO 4 : 0,04 → KNO3 : 0,35 − 0,04 = 0,31 b = 0,04 BTNT.Nito → ∑ N = HNO3 = 0,66
Câu 67: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải
NO : 0,31 Fe 2 O3 : a Ta có: 2 → → 160a + 233b = 20,66 NO : 0,03 BaSO 4 : b Fe : 2a 56.2a + 32b = 3,36 a = 0,1 CDLBT → 14, 4 O : 0,16 → → 6b + 0,13.3 = 0,34 + 0,01.3 + 2a b = 0,02 S : b BTNT.S BTNT.Ba → → Ba(NO3 )2 : 0,13 − 0,02 = 0,11 BaSO 4 : 0,02 BTNT.Nito → ∑ N = HNO3 = 0,56 → V = 0, 28
Câu 68: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải
BTNT.Fe → n Fe2 O3 = 0,105 → n Fe(OH)3 = 0,21
SO 2 : 0,005 46a + 30b = 10,88 a = 0,23 → n BaSO4 = 0,005 → NO 2 : a → → a + b = 0,24 b = 0,01 NO : b Fe : 0,21 16a + 32b = 3,68 CDLBT → 15, 44 O : a → 6(b − 0,005) + 0, 21.3 + 0,005.4 = 0,23 + 0,01.3 + 2a S : b BTKL
a = 0, 21 → → %FeS = 5, 7% b = 0,01
Câu 69: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải BTNT.Fe → n Fe2 O3 = 0,07 → n Fe(OH)3 = 0,14
Fe : 0,14 NO2 : 0,6 16a + 32b = 4,32 CDLBT Ta có: → 12,16 O : a → 6b + 0,14.3 = 0,6 + 0,06.3 + 2a NO : 0,06 S : b a = 0,09 → → m ↓= 35,95(gam) b = 0,09
Câu 70: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải
FeO : a BTNT.Fe a + b 3,2 Ta có: → n Fe2 O3 = = = 0,02 → a + b = 0,04 2 160 FeS 2 : b NO : 0, 29 BTR a = 0,02 BTNT.S Mà 2 → a + 15b = 0,32 → → SO 42− : 0,04 b = 0,02 NO : 0,01 Na + : 0,6 BTDT BTNT.Nito → n NaOH = 0,6 → SO 24 − : 0,04 → n HNO3 = 0, 52 + 0,3 = 0,82 − NO3 : 0,52 → m HNO3 = 51,66
Câu 71: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải
Fe : a a + 2b 5,6 BTNT.Fe Ta có: FeO : b → n Fe2 O3 = = = 0,035 → a + 2b = 0,07 2 160 FeS : b 2 NO : 0, 26 BTE Mà 2 → 3a + 16b = 0, 41 NO : 0,05
a = 0,03 BTNT.S Ba(OH)2 → → SO24 − : 0,04 → m ↓ 9,32 b = 0,02
Câu 72: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải
Fe O : a BTNT.Fe 3a + b 4,8 Ta có: 3 4 → n Fe2 O3 = = = 0,03 → 3a + b = 0,06 2 160 FeS : b NO2 : 0, 22 BTE a = 0,01 Ba(OH)2 Mà → a + 9b = 0, 28 → → m ↓ = m Fe(OH)3 = 6, 42 b = 0,03 SO2 : 0,03 Câu 73: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải Cu : a Ta có: → 80a + 80b = 4,8 FeS : b
NO2 : 0,36 BTE a = 0,02 → 2a + 9b = 0, 4 → Mà b = 0,04 SO2 : 0,02
→ m = 0,02.64 = 1,28
Câu 74: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải
CuS 2 : a Ta có: → 80a + 80b = 7,2 FeO : b
NO : 0,81 BTE a = 0,06 Mà 2 →14a + b = 0,87 → b = 0,03 NO : 0,02
→ m = 0,015.64 = 0,96
Câu 75: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải a + b = 0,15 NO2 : a Có ngay: 0,15 → 61 NO 2 : a = 0,1 46a + 30b = 0,15.2. → NO : b 3 NO : b = 0,05 (MgS,CuS) : x Do số mol MgS và CuS nhường là như nhau nên ta có thể quy X gồm 0,03 FeS : y x + y = 0,03 x = 0,02 BTE → → → %FeS = 33,33% 8x + 9y = 0,1 + 0,05.3 y = 0,01
Câu 76: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải Có n hh khi
BTNT.C n CO2 = 0,091 → n FeCO3 = 0,091 =1→ n NO2 = 0, 909
BTE → n FeS =
0,909 − 0,091 = 0,0909 → % FeS = 43,14% 9
Câu 77: Chọn đáp án A
Định hướng tư duy giải Câu này khá đơn giản với kỹ thuật chia để trị: BTNT.S n BaSO4 = 0, 2 → n S = 0,2 18, 4 − 0,2.32 − 0,1.56 BTKL Ta có ngay → n Cu = = 0,1(mol) BTNT.Fe 64 → n Fe = 0,1 n Fe(OH)3 = 0,1 BTE → n NO2 = 0,2.6 + 0,1.3 + 0,1.2 = 1,7 → V = 38,08 (lít)
Câu 78: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải Ta có thể tư duy đón đầu là cuối cùng muối sắt là Fe2 + BTE BTNT.N X Ta có: n FeS 2 = 0,1 → n ↑NO = 0,5(mol) → n trong = 0,3(mol) NO − 3
Fe3+ : 0,1 2− 0, 4 SO 4 : 0, 2 Cu → n ↑NO = = 0,1(mol) Vậy X có − 4 NO3 : 0,3 BTDT → H + : 0, 4 BTE → n e = 0,1.3 + 0,1 = 0, 4 → n Cu = 0,2 → m = 12,8
Câu 79: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải
S : 0, 2 46,6 → n BaSO4 = n S = 0,2 Ta có → 18, 4 Fe : 0,1 → ∑ n e = n NO2 = 1,7 → V = 38,08 10, 7 → n = n = 0,1 Fe Fe(OH)3 Cu : 0,1 Câu 80: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải a + b = 0,15 NO 2 : a NO2 : a = 0,1 Có ngay: 0,15 → 61 → NO : b NO : b = 0, 05 46a + 30b = 0,15.2. 3 (MgS,CuS) : x Do số mol MgS và CuS nhường là như nhau nên ta có thể quy X gồm 0,03 FeS : y x + y = 0,03 x = 0,02 BTE0 → → → %FeS = 33,33% 8x + 9y = 0,1 + 0,05.3 y = 0,01
Câu 81: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải n Cu2S = a trong X SO24 − : a + 2b BTDT Ta có: → → 2a + 4b + c = 0,26(1) − NO3 : c n FeS 2 = b BTNT.N BTE → n NO = 0,52 − 0,3 − c = 0, 22 − c →10a + 15b = 0,3 + 3(0, 22 − c) (2)
a = 0,03 CuO : 2a BTKL (1) + (2) + (3) → → 80.2a + 160.0,5b = 6, 4(3) → b = 0,02 Fe2 O3 : 0, 5b c = 0,12 BTNT.Fe + Cu
tan Vậy m chÊt trong X
Cu 2 + : 0,06 (mol) 3+ Fe : 0,02 (mol) = 19,2 SO24 − : 0,07(mol) − NO3 : 0,12 (mol) BTDT → H + : 0,07.2 + 0,12 − 0,06.2 − 0,02.3 = 0,08(mol)
Câu 82: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải Có n BaSO4 = 0,04(mol)
Chia để trị X thành
Cu : a BTKL 3,68 Fe : b → 64a + 56b + 32.0,04 = 3,68 → BTNT.S S : 0,04 Y n ↑NO = 0, 07(mol) → n trong = 0,14(mol) H+ 2 Ta có BTE → n NO2 = 2a + 3b + 0, 04.9
Cu 2+ : a(mol) 3+ Fe : b(mol) Vậy Y chứa H + : 0,14(mol) SO 2 − : 0, 04 4 BTNT.N → NO3− : 0,5 − (2a + 3b + 0, 24) = 0, 26 − 2a − 3b BTDT → 2a + 3b + 0,14 = 0,18 + 0, 26 − 2a − 3b → 2a + 3b = 0,1
a = 0, 02(mol) 0, 09 BTE .64 = 2,88(gam) → → n e = 0, 07 + 0, 02 = 0, 09 →m = 3+ 2 Fe b = 0, 02(mol)
Câu 83: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải + Khi nung nóng 34,66 gam kết tủa chỉ thu được 29,98 gam chất rắn khan. Thế cái giảm là gì? Ở đây o
t 2OH − → H 2 O ↑ + O (trong oxit)
BTKL trong ↓ + Do đó → n OH = −
34, 66 − 29, 98 .2 = 0,52(mol) 18
FeS2 : a(mol) BTKL →120a + 160b + 116c = 20, 48 + Gọi A Cu 2S : b(mol) → BTNT.Fe + Cu → 3a + 4b + 3c = 0,52 = n OH− FeCO : c(mol) 3 → n FeCO3 = n C = c = 0, 08 (mol)
SO 2 : x(mol) + Có ngay n X = 0,1 CO 2 : 0,1 − x(mol) Và
BTNT.C → CO 2 : x − 0, 02 n Y = 0, 6 NO 2 : 0, 62 − x
M Z 86 = → x = 0, 06(mol) → a = b = 0, 04(mol) M X 105
Câu 84: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải
MgO NO 2 : 0, 62 Fe 2 O3 HNO3 Ta có: A → SO 2 : 0, 02 FeS : a FeS2 : b BTE → 3(a + b) + 0, 02.4 + (a + 2b − 0, 02).6 = 0, 62 → 9a + 15b = 0, 66(1) HNO3 BTKL →
155 10m 38m 10m 3(a + b) m = m − (2) + − 32(a + 2b) + .96 → 112a + 80b = 67 67 67.16 2 67 Kim loai
SO 24−
kim loai : BTNT.S BTNT.S+ BTDT → → A SO 24 − : a + 2b − 0, 02 HNO3 20m BTDT → NO3− : a + − b + 0, 04 67.16 10m 20m BTKL → 28, 44 = m − − b + 0, 04 − 32(a + 2b) + 96(a + 2b − 0, 02) + 62 a + 67 67.16 Kim loai
a = 0, 04 (mol) 134, 5m (1) + (2) + (3) → + 126a + 66b = 27,88 (3) → b = 0, 02(mol) → %FeS = 32,84% 67 m = 10, 72(gam) Câu 85: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải Fe : x BTE Chia để trị: a → 3x + 0,13.6 = 0,36.3 → x = 0,1 BTNT.S S : y → y = n = 0,13 BaSO 4
Câu 86: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải
FeS : a Giả sử ta lấy 1 mol hỗn hợp X → a + b =1 FeS2 : b Fe 2 O3 : 0,5 → n Opu2 = 1, 75 + b Khi đốt cháy → SO : a + 2b = b + 1 2
Thể tích khí sau khi nung:
1:4 → 0,848.
b +1 b +1 b +1 = 0,128 → n sau = → n N 2 = 0,848. n sau 0,128 0,128
NO 2 :17a FeS : 0,1 a = 0, 4 b +1 b +1 )→ = 4(1, 75 + b + 0, 024. → 26,8 → 0,128 0,128 b = 0, 6 FeS2 : 0,15 SO 2 : 2a
Fe3+ : 0, 25 BTNT.S BTE SO 24− : 0, 4 − 2a Dung dịch Q chứa: → → 0, 25.3 + 2a.4 + 6(0, 4 − 2a) = 17a → a = 0,15 BTDT − → NO3 : 4a − 0, 05 BTKL → m Q = 0, 25.56 + 0,1.96 + 0, 55.62 = 57, 7(gam)
Câu 87: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải
FeS : a Giả sử ta lấy 1 mol hỗn hợp X → a + b =1 FeS2 : b Fe 2 O3 : 0,5 → n Opu2 = 1, 75 + b Khi đốt cháy → SO 2 : a + 2b = b + 1 Thể tích khí sau khi nung: → n N 2 = 0,84.
b +1 b +1 = 0,12 → n sau = n sau 0,12
b = 0,8 b +1 b +1 1:4 → n N 2 = 7(b + 1) → 7(b + 1) = 4(1, 75 + b + 0, 04. )→ 0,12 0,12 a = 0, 2
NO 2 : 97a FeS : 0, 08 → 45, 44 → FeS2 : 0,32 SO 2 : 9a
Fe3+ : 0, 4 BTNT.S Dung dịch Q chứa: → SO 24− : 0, 72 − 9a BTDT → NO3− :18a − 0, 24
NO 2 : 4, 656 BTE → 0, 4.3 + 9a.4 + 6(0, 72 − 9a) = 97a → a = 0, 048 → → V = 113,9712 SO 2 : 0, 432 Câu 88: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải
Fe : a Dồn X về: m S : b O : c
Điền số điện tích
NO 2 : 0, 4(mol) n B = 0, 7 SO 2 : 0, 02(mol)
Fe3+ : a BTNT.S BTKL A → SO 24 − : b − 0, 02 → 242a − 28b = 32, 48 BTDT − → NO3 : 3a − 2 b + 0, 04
BTE → 3a + 0, 02.4 + 6(b − 0, 02) − 2 c = 0, 4 → 3a + 6 b − 2 c = 0, 44
16c = 0,19178 → 56a + 32b − 67, 429c = 0 56a + 32b + 16c a = 0,14 BTKL → b = 0, 05 → m = 11, 68(gam) c = 0,14 %O →
Câu 89 Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải BTKL → 56a + 64b + 32c = 4, 28 a = 0, 025 Fe : a(mol) BTE → 4, 28(gam) Cu : b(mol) → → 3a + 2b + 6c = 0, 08.3 → b = 0, 0375 → BTNT.S c = n BaSO4 = 0, 015 S : c(mol) c = 0, 015 Fe3+ : 0, 025 2+ Cu : 0, 0375 0, 2.3 BTNT.N BTE → Y → NO3− : 0,32 → n e = 0, 025 + = 0,175 3+ 2+ 4 Fe → Fe BTNT.S 2− 4H + + NO3− + 3e → NO + H 2 O → SO 4 : 0, 015 BTDT → n H+ : 0, 2(mol)
→ m Cu =
0,175 .64 = 5, 6(gam) 2
CHỦ ĐỀ 3. TƯ DUY GIẢI BÀI TẬP VỀ ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI 3.1. Bài toán kim loại tác dụng với HCl/H2SO4 loãng. A. Định hướng tư duy Đây là dạng toán rất đơn giản. Bản chất chỉ là quá trình thay thế điện tích dương trong dung dịch. Nghĩa là ion H+ được thay thế bằng ion kim loại (đứng trước hidro trong dãy điện hoá). Khi đó H+ biến thành H2, còn anion thường là Cl-, hoặc SO42- sẽ đi vào muối. Những câu hỏi quan trọng: H+ trong axit đã biến đi đâu? Muối gồm những thành phần nào? Câu trả lời sẽ là: H+ trong axit biến thành H2. Đồng thời kim loại kết hợp với gốc axit tương ứng (Cl-; SO42-) để tạo muối. Chú ý: Một số bài toán cần chú ý tới sự chênh lệch số mol e nhường (nhận); Cu và Ag không tan trong HCl hoặc H2SO4 loãng. B. Ví dụ minh họa Câu 1: Cho m gam hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng nóng thu được 3,36 lít khí H2 (đktc), dung dịch X và 10 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là: A. 20,4
B. 18,4
C. 8,4
D. 15,4
Định hướng tư duy giải: Chú ý: Cu không tan trong H2SO4 loãng nóng. Ta có: n H2 = 0,15 → n Fe = 0,15 → m = 10 + 0,15.56 = 18, 4 Giải thích tư duy: Vì Cu không tác dụng H2SO4 loãng nên chất tan chỉ là Fe. Câu 2: Cho 12,15 gam kim loại M tác dụng hết với H2SO4 loãng dư thoát ra 15,12 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là A. Fe.
B. Mg.
C. Al.
D. Na.
Định hướng tư duy giải: Ta có: n H2 = 0, 675 → n e = 1, 35 →M =
12,15 .n = 27 1, 35
Giải thích tư duy: Kim loại có thể nhường 1, 2 hoặc 3 electron. Câu 3: Chia m gam hỗn hợp X gồm Zn, Al, Mg thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1 cho vào dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít H2 (đktc). - Phần 2 nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,04 gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 4,16 Định hướng tư duy giải:
B. 2,56
C. 2,08
D. 5,12
BTKL Ta có: n H2 = 0, 06 → n e = 0,12 →
m = 3, 04 − 0, 06.16 → m = 4,16 2
Giải thích tư duy: Ở cả hai phần số mol e từ hỗn hợp kim loại bay ra là như nhau. Ta áp dụng đổi e lấy điện tích âm O2- để giải quyết bài toán này. Vì mol e là 0,12 nên mol O2- bù lại phải là 0,06 Câu 4: Cho 16,6 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là A. 3,6
B. 6,4
C. 8,5
D. 2,2
Định hướng tư duy giải: Zn :13 ( gam ) BTE Ta có: n H 2 = 0, 2 → n Zn = 0, 2 →16, 6 Cu : 3, 6 ( gam ) Giải thích tư duy: Lưu ý: Cu không tác dụng với dung dịch HCl dư. Câu 5: Cho 12,6 gam hỗn hợp K và Mg vào 450 ml dung dịch HCl 1M thu được 5,6 lít H2 (đktc), 2,65 gam rắn và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X (sau khi đã lọc bỏ chất rắn) thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? A. 26,775.
B. 22,345
C. 24,615.
D. 27,015.
Định hướng tư duy giải:
Ta có: n H 2
KL :12, 6 ( gam ) = 0, 25 → n e = 0,5 → Cl − : 0, 45 OH − : 0, 05
BTKL → m = 12, 6 + 0, 45.35,5 + 0, 05.17 − 2, 65 = 26, 775 ( gam )
Giải thích tư duy: Số mol e là 0,5 thì số mol điện tích âm cũng phải là 0,5. Tuy nhiên Cl- chỉ có 0,45 nên ta cần có 0,05 mol OH- nữa mới đủ. Câu 6: Cho 3,18 gam hỗn hộp Al, Mg và Fe tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl 10% thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là: A. 72,94
B. 75,98
C. 62,08
Định hướng tư duy giải: Ta có: n H 2 = 0,1 → n HCl = 0, 2 → m dd = 3,18 +
0, 2.36,5 − 0,12 = 75,98 0,1
Giải thích tư duy: Khối lượng dung dịch sau phản ứng = dung dịch trước + cho vào – khí thoát ra.
D. 68,42
Câu 7: Hoà tan hết 6,3 gam hỗn hợp gồm Mg và Al trong vừa đủ 150 ml dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 1,5M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 30,225 g
B. 33,225 g
C. 35,25 g
D. 37,25 g
Định hướng tư duy giải: n SO2− = 0, 225 BTKL Ta có: 4 → m = 6, 3 + 0, 225.96 + 0,15.35,5 = 33, 225 n = 0,15 − Cl Giải thích tư duy: Khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng anion. Câu 8: Hỗn hợp X chứa 0,03 mol Fe; 0,03 mol Zn; 0,03 mol Mg và 0,02 mol Al. Cho toàn bộ lượng X trên vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư) thu được m gam muối. Giá trị của m là? A. 17,05 gam
B. 13,41 gam
C. 16,41 gam
D. 15,02 gam
Định hướng tư duy giải: Ta có: n e = 0, 03. ( 2 + 2 + 2 ) + 0, 02.3 = 0, 24 → n SO2− = 0,12 4
→ m = 0, 03 ( 56 + 65 + 24 ) + 0, 02.27 + 0,12.96 = 16, 41 Giải thích tư duy: Đổi e lấy điện tích âm SO42-. Câu 9: Cho 16,3 gam hỗn hợp (Fe, Al, Mg) tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa HCl và H2SO4 tỷ lệ mol 2:1 thấy thoát ra 10,08 lít H2 (đktc) và được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là:
A. 54,425.
B. 53,875.
Định hướng tư duy giải:
HCl : 0, 45 BTNT.H → n H2 = 0, 45 → Ta có: H 2SO 4 : 0, 225 BTKL → m = ∑ m (Kim loại SO42-, Cl-)
→ m = 16, 3 + 0, 45.35, 5 + 0, 225.96 = 53,875
Giải thích tư duy:
HCl : 2a Gọi H 2SO 4 : a → 4a = 0, 9 → a = 0, 225
C. 43,835.
D. 64,215.
BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Thể tích khí thoát ra ở đktc khi cho 0,4 mol Fe tan hết vào dung dịch H2SO4 (loãng) lấy dư là: A. 5,6 lít
B. 6,72 lít
C. 8,96 lít
D. 13,44 lít
Câu 2: Hoà tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu
được lượng muối khan là A. 31,45 gam
B. 33,99 gam
C. 19,025 gam
D. 56,3 gam
Câu 3: Hoà tan 17,5 gam hợp kim Zn, Fe, Al vào dung dịch HCl thu được V lít H2 đktc và dung dịch A. Cô cạn A thu được 31,7 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị V là?
A. 1,12 lít
B. 3,36 lít
C. 4,48 lít
D. Kết quả khác
Câu 4: Cho 12 gam hỗn hợp (Al, Zn, Fe) tác dụng dung dịch HCl dư thoát ra 0,8 gam H2 và được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là:
A. 40,4
B. 42,6
C. 43,8
D. 44,2
Câu 5: Cho 18,2 gam hỗn hợp (Fe, Al, Mg) tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa HCl và H2SO4 tỷ lệ mol 2:1 thấy thoát ra 7,84 lít H2 (đktc) và được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là:
A. 54,425
B. 47,425
C. 43,835
D. 64,215
Câu 6: Hoà tan hết 1,360 gam hỗn hợp hai kim loại X, Y trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,672 lít khí (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là:
A. 2,44
B. 4,42
C. 24,4
D. 4,24
Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2 lít khí thoát ra ở đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 55,5
B. 91,0
C. 90,0
D. 71,0
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là
A. 36,7
B. 35,7
C. 63,7
D. 53,7
Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là
A. 7,23
B. 7,33
C. 4,83
D. 5,83
Câu 10: Hoà tan hết 11,1 gam hỗn hợp 3 kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X và 8,96 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 59,1
B. 35,1
C. 49,5
D. 30,3
Câu 11: Hoà tan hoàn toàn 2,05 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Al, Mg, Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl. Sau phản ứng, thu được 1,232 lít khí ở đktc và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, khối lượng muối khan thu được là
A. 4,0025
B. 6,480
C. 6,245
D. 5,955
Câu 12: Hoà tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 31,45
B. 21,565
C. 33,99
D. 19,025
Câu 13: Hoà tan hoàn toàn 22,30 gam hỗn hợp X gồm crom và thiếc vào dung dịch HCl dư thu được 16,372 lít H2 (đktc). Số mol O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 11,15 gam X là:
A. 0,150
B. 0,125
C. 0,100
D. 0,075
Câu 14: Hỗn hợp X gồm Al và Fe. Hoà tan hết 22,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch chứa 0,8 mol H2SO4 (loãng) thu được dd Y và 13,44 lít H2 ở đktc. Cho dd Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 lấy dư thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là:
A. 197,5 gam
B. 213,4 gam
C. 227,4 gam
D. 254,3 gam
Câu 15: Hoà tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu
được lượng muối khan là A. 31,45 gam
B. 33,99 gam
C. 19,025 gam
D. 56,3 gam
Câu 16: Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl 1,25M thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol/l bằng nhau. Hai kim loại trong hỗn hợp X là:
A. Mg và Ca
B. Be và Mg
C. Mg và Sr
D. Be và Ca
Câu 17: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,52M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 5,32 lít H2 (đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Bỏ qua sự thuỷ phân của các muối, dung dịch Y có pH là
A. 2
B. 7
C. 6
D. 1
Câu 18: Đốt cháy 3,834 gam một kim loại M trong khí clo, thu được 16,614 gam chất rắn X. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y, thu được 18,957 gam chất rắn khan. Kim loại M là
A. Mg
B. Al
C. Be
D. Ca
Câu 19: Cho 3,87 gam Mg và Al vào 200ml dung dịch X gồm HCl và H2SO4 (dư) thu được dung dịch B và 4,368 lít H2 ở đktc. Phần trăm khối lượng của Mg và Al trong hỗn hợp lần lượt là
A. 72,09% và 27,91% B. 62,79% và 37,21%
C. 27,91% và 72,09%
D. 37,21% và 62,79%
Câu 20: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại X, Y là
A. liti và beri
B. kali và bari
C. kali và canxi
D. natri và magie
Câu 21: Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng thêm 7,0. Khối lượng nhôm trong hỗn hợp đầu là:
A. 1,35
B. 2,7
C. 4,05
D. 5,4
Câu 22: Cho 5,1 gam hai kim loại Al và Mg tác dụng với HCl dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của Al là
A. 52,94%
B. 47,06%
C. 32,94%
D. 67,06%
Câu 23: Hoà tan hoàn toàn 5,95 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thì khối lượng dung dịch tăng 5,55. Khối lượng Al và Zn trong hỗn hợp lần lượt là (gam):
A. 2,95 và 3,0
B. 4,05 và 1,9
C. 3,95 và 2,0
D. 2,7 và 3,25
Câu 24: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là:
A. 38,93
B. 25,95
C. 103,85
D. 77,86
Câu 25: Cho 3,87 gam Mg và Al vào 200ml dung dịch X gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch Y và 4,368 lít H2 ở đktc. Phần trăm khối lượng của Mg và Al trong hỗn hợp lần lượt là
A. 72,09% và 27,91% B. 62,79% và 37,21%
C. 27,91% và 72,09%
D. 37,21% và 62,79%
Câu 26: Cho 1,4 gam kim loại X tác dụng với dung dịch HCl thu được dung dịch muối trong đó kim loại có số oxi hoá +2 và 0,56 lít H2 (đktc). Kim loại X là
A. Mg
B. Zn
C. Fe
D. Ni
Câu 27: Hoà tan hoàn toàn 1,35 gam kim loại X bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,68 lít H2 (đktc). Kim loại X là:
A. Cu
B. Fe
C. Al
D. Mg
Câu 28: Cho 11,8 gam hỗn hợp gồm một kim loại nhóm IA và một kim loại nhóm IIA tác dụng hết với lượng dư dd H2SO4 loãng, thu được 8,96 lít khí (đktc). Hai kim loại trên là
A. kali và canxi
B. liti và beri
C. kali và bari
D. natri và magie
Câu 29: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Zn (có cùng số mol) tác dụng bởi dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và V1 lít H2 (đktc). Mặt khác để oxi hoá m gam hỗn hợp X cần V2 lít Cl2 (đktc). Biết V2 – V1 = 2,016 lít. Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam muối khan:
A. 71,370
B. 57,096
C. 35,865
D. 85,644
Câu 30: Cho 24,3 gam X gồm Mg, Zn tác dụng với 200 ml dung dịch H2SO4 aM thu được 8,96 lít H2 (đktc). Nếu cho 24,3 gam hỗn hợp X trên tác dụng với 400 ml dung dịch H2SO4 aM thì thu được 11,2 (l) H2 (đktc). Giá trị a là
A. 2,5
B. 1,25
C. 2
D. 1,5
Câu 31: Thả một viên bi hình cầu bán kính là r0 làm bằng kim loại Al nặng 5,4 gam vào 1,75 lít dung dịch HCl 0,3M. Khi khí ngừng thoát ra (phản ứng hoàn toàn) thì bán kính viên bi là r1 (giả sử viên bi bị mòn đều từ các phía) nhận xét đúng là:
A. r0 = 0,25 r1
B. r0 = r1
C. r0 = 2 r1
D. r1 = 2 r0
Câu 32: Hoà tan hoàn toàn 1,9 gam hỗn hợp gồm Fe, Mg và Al bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được 1,344 lít H2 (đktc). Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là: A. 7,66 gam
B. 7,78 gam
C. 8,25 gam
D. 7,72 gam
Câu 33: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% (loãng) thu được dung dịch Y. Nồng độ của MgSO4 trong dung dịch Y là 15,22%. Nồng độ % của ZnSO4 trong dung dịch Y là:
A. 10,21%
B. 18,21%
C. 15,22%
D. 15,16%
Câu 34: Hoà tan 12,4 gam hỗn hợp X gồm Mg, Na, Zn trong dung dịch HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 6,72 lít H2 (đktc). Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 33,7
B. 34,3
C. 23,05
D. 23,35
Câu 35: Cho 20,7 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu, Zn vào dung dịch HCl dư, đến khi các phản ứng kết thúc thấy thoát ra 11,2 lít khí H2 (đktc) và thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m có thể là:
A. 56,20
B. 59,05
C. 58,45
D. 49,80
Câu 36: Hoà tan hoàn toàn 3,9 gam kali vào 36,2 gam nước thu được dung dịch có nồng độ: A. 14,0%
B. 15,47%
C. 13,97%
D. 4,04%
Câu 37: Cho 4,6 gam Na vào 18,25 gam dung dịch HCl nồng độ 20% thu được dung dịch X. Nồng độ % chất tan trong X là:
A. 43,488%
B. 43,107%
C. 51,656%
D. 47,206%
Câu 38: Cho Mg phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch hỗn hợp chứa HCl 2M và H2SO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối và 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là: A. 20,6
B. 21,5
C. 23,4
D. 19,8
Câu 39: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Zn và Al vào trong 200ml dung dịch X chứa HCl 0,3M và H2SO4 0,2M thu được dung dịch Y. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần thêm vào dung dịch Y để lượng kết tủa thu được lớn nhất V. Giá trị của V là:
A. 150 ml
B. 160 ml
C. 140 ml
D. 130 ml
Câu 40: Hoà tan hoàn toàn 52,3 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe và Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thấy thoát ra 22,4 lít khí. Khối lượng muối sunfat thu được là (gam):
A. 146,3 g
B. 96,0 g
C. 150,3 g
D. 148,3 g
Câu 41: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm một số kim loại trong dung dịch HCl dư thì thu được 1,008 lít khí (ở đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối. Giá trị của m là:
A. 1,38
B. 1,48
C. 1,24
D. 1,44
Câu 42: Cho Na dư vào m gam dung dịch loãng hỗn hợp X gồm HCl và H2SO4 có cùng nồng độ % thu được 10,045 m gam H2. Nồng độ % của mỗi axit là:
A. 18,48
B. 15,54
C. 16,67
D. 13,36
Câu 43: Chia m gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, Mg thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 cho vào dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít H2 (đktc). Phần 2 nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,04 gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 5,12
B. 4,16
C. 2,08
D. 2,56
Câu 44: Hoà tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là
A. 5,83
B. 4,83
C. 7,33
D. 7,23
Câu 45: Hỗn hợp X gồm Mg và Fe hoà tan vừa hết trong dung dịch H2SO4 4,9% thì thu được dung dịch chứa 2 muối trong đó nồng độ % của FeSO4 = 3%. Nồng độ % của MgSO4 là:
A. 3,25%
B. 4,41%
C. 3,54%
D. 4,65%
Câu 46: Hoà tan hoàn toàn m gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn:
A. 27,85
B. 28,95
C. 29,85
D. 25,89
Câu 47: Hoà tan hoàn toàn 4,92 gam hỗn hợp A gồm (Al, Fe) trong 390 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch B. Thêm 800ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch B thu được kết tủa C, lọc kết tủa C, rửa sạch sấy khô nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 7,5 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp A có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 85,6%
B. 65,8%
C. 20,8%
D. 16,5%
Câu 48: Hỗn hợp X gồm Al và Fe. Hoà tan hết 22,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch chứa 0,8 mol H2SO4 (loãng) thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2 ở đktc. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 lấy dư thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là:
A. 197,5gam
B. 213,4gam
C. 227,4gam
D. 254,3gam
Câu 49: Cho 12,1 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Zn tan hết trong dung dịch HCl (vừa đủ) thấy thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 26,3
B. 19,2
C. 24,6
D. 22,8
Câu 50: Cho một lượng Zn tác dụng hết với V lít dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M (vừa đủ). Sau phản ứng thấy có 0,24 mol khí H2 bay ra. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 32,43
B. 35,64
C. 42,12
D. 36,86
Câu 51: Hoà tan 17,5 gam hợp kim Zn, Fe, Al vào dung dịch HCl thu được V lít H2 đktc và dung dịch A. Cô cạn A thu được 31,7 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị V là:
A. 1,12 lít
B. 3,36 lít
C. 4,48 lít
D. Kết quả khác
Câu 52: Hoà tan hoàn toàn 2,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe, Zn vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 1,12 lít khí (đktc). Mặt khác, cũng cho 2,0 gam X tác dụng hết với clo dư thu được 5,763 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
A. 22,4%
B. 19,2%
C. 16,8%
D. 14,0%
Câu 53: Cho 11,2 gam bột Fe vào 300 ml dung dịch HCl 2M sau phản ứng thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với 800ml dung dịch AgNO3 2M đến phản ứng hoàn toàn tạo m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 107,7 gam
B. 91,5 gam
C. 86,1 gam
D. 21,6 gam
Câu 54: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là A. 101,68 gam
B. 88,20 gam
C. 101,48 gam
D. 97,80 gam
Câu 55: Cho 20,4 gam hỗn hợp A gồm Al, Zn và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 10,08 lít H2. Mặt khác 0,2 mol A tác dụng vừa đủ với 6,16 lít Cl2. Tính thành phần phần trăm của Al trong hỗn hợp A (biết khí đo ở đktc):
A. 26,47%
B. 19,85%
C. 33,09%
D. 13,24%
Câu 56: Chi hỗn hợp X gồm Cu và Zn thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy còn lại 1 gam không tan. - Phần 2 luyên thêm 4 gam Al thì được hợp kim Y trong đó hàm lượng % của Zn trong Y giảm 33,33% so với X. Tính thành phần % của Cu trong hợp kim X biết rằng nếu ngâm hợp kim Y trong dung dịch NaOH một thời gian thì thể tích khí H2 vượt quá 6 lít (ở đktc)
A. 50%
B. 16,67%
C. 25%
D. 37,5%
Câu 57: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 10%, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y là 11,2 lít H2 (đktc). Khối lượng dung dịch Y là A. 385 gam
B. 384 gam
C. 55,5 gam
D. 54,5 gam
Câu 58: Chia 4,58 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Zn, Mg, Al thành hai phần bằng nhau: - Phần 1 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl giải phóng 1,456 lít H2 (đktc) và tạo ra m gam hỗn hợp muối clorua - Phần 2 bị oxi hoá hoàn toàn thu được m’ gam hỗn hợp 3 oxit. Giá trị của m và m’ lần lượt là:
A. 7,035 và 3,33
B. 7,035 và 4,37
C. 6,905 và 4,37
D. 6,905 và 3,33
Câu 59: Hoà tan 12,6 gam hỗn hợp hai kim loại hoá trị II và I bằng dung dịch HCl dư thì thu được dung dịch X và khí Y. Đốt cháy hoàn toàn một nửa lượng khí Y thu được 2,79 gam H2O. Khi cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 24,61
B. 34,61
C. 44,61
D. 55,61
Câu 60: Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Mg, Zn phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thu được dung dịch X chứa 61,4 gam muối sunfat và 5m/67 gam khí H2. Giá trị của m là
A. 10,72
B. 17,42
C. 20,10
D. 13,40
Câu 61: Hoà tan m gam Al vào V lít dung dịch X gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M (vừa đủ) sau phản ứng dung dịch X tăng (m – 1,08). Giá trị của V là
A. 0,54
B. 0,72
C. 1,28
D. 0,0675
Câu 62: Hoà tan hết 7,8 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 400 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4 0,75M thu được dung dịch X và 8,96 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
A. 35,9 gam
B. 43,7 gam
C. 100,5 gam
D. 38,5 gam
Câu 63: Cho 1,21 gam hỗn hợp Zn và Fe vào bình chứa 0,01 mol H2SO4 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng bình thay đổi là
A. tăng 1,01 gam
B. giảm 1,19 gam
C. giảm 1,01 gam
D. tăng 1,19 gam
Câu 64: Hoà tan hoàn toàn m1 gam hỗn hợp 3 kim loại X, Y (đều có hoá trị II), Z (hoá trị III) vào dung dịch HCl dư thấy có V lít khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T thì được m2 gam muối khan. Biểu thức liên hệ giữa m1, m2, V là:
A. m2 = m1 + 71V
B. 112m2 = 112m1 + 355V
C. m2 = m1 + 35,5V
D. 112m2 = 112m1 + 71V
Câu 65: Cho 20 gam hỗn hợp kim loại M và Al vào dung dịch hỗn hợp H2SO4 và HCl (số mol HCl gấp 3 lần số mol H2SO4) thì thu được 11,2 lít H2 (đktc) và 3,4 gam kim loại dư. Lọc lấy phần dung dịch rồi đem cô cạn thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 75,1 gam
B. 71,5 gam
C. 57,1 gam
D. 51,7 gam
Câu 66: Hoà tan 4 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl được 2,24 lít khí H2 (đktc). Nếu chỉ dùng 2,4 gam kim loại hoá trị II cho vào dung dịch HCl thì dùng không hết 500ml dung dịch HCl 1M. Kim loại hoá trị II là
A. Ca
B. Mg
C. Ba
D. Be
Câu 67: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 5,32 lít H2 (đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Bỏ qua sự thuỷ phân của các muối, dung dịch Y có pH là:
A. 6
B. 2
C. 1
D. 7
Câu 68: Cho 24,3 gam X gồm Mg, Zn tác dụng với 200 ml dung dịch H2SO4 aM thu được 8,96 lít H2 (đktc). Nếu cho 24,3 gam hỗn hợp X trên tác dụng với 400 ml dung dịch H2SO4 aM thì thu được 11,2 (l) H2 (đktc). Giá trị a là
A. 2,5
B. 1,25
C. 2
D. 1,5
Câu 69: Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hoá trị không đổi) trong dung dịch HCl. Sau khi 2 kim loại đã tan hết, thu được 8,96 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 39,6 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 11,2 gam
B. 1,11 gam
C. 11,0 gam
D. 0,11 gam
Câu 70: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% (loãng), thu được dung dịch Y. Nồng độ của MgSO4 trong dung dịch Y là 15,22%. Nồng độ phần trăm của ZnSO4 trong dung dịch Y là
A. 10,21%
B. 15,16%
C. 18,21%
D. 15,22%
Câu 71: Cho 7,02 gam hỗn hợp bột Al, Fe và Cu vào bình A chứa dung dịch HCl dư thu được khí B. Lượng khí B được dẫn qua ống sứ đựng CuO nung nóng lấy dư, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 2,72 gam. Thêm vào bình A (chứa các chất sau phản ứng) lượng dư một muối natri, đun nóng thu được 0,04 mol một khí không màu, hoá nâu trong không khí. % khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 7,98%
B. 15,95%
C. 79,77%
D. 39,89%
Câu 72: Cho 16 g hỗn hợp A có Fe, Mg, Al, Zn vào dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít H2 (đktc). Cho 16g hỗn hợp A tác dụng với Cl2 dư thu 46,104 g muối. Vậy % Fe trong hỗn hợp là:
A. 22,4%
B. 19,2%
C. 14,0%
D. 16,8%
Câu 73: Cho 18,2 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Cr, Fe, Cu tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 5,6 lít khí H2 (ở
đktc). Nếu cho 18,2 gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nguội thì thu được 1,68 lít khí SO2 (ở đktc). Thành phần % về khối lượng của crom và đồng trong hỗn hợp X là
A. 42,86% và 26,37%
B. 48,21% và 42,56%
C. 42,86% và 48,21%
D. 48,21% và 9,23%
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Định hướng tư duy giải BTE → n H2 = n Fe = 0, 4 → V = 8,96
Câu 2: Định hướng tư duy giải Chú ý: Cu không tan trong HCl. BTKL Ta có: n H2 = 0,35 → n Cl− = 0, 7 → m = 9,14 − 2,54 + 0, 7.35, 5 = 31, 45
Câu 3: Định hướng tư duy giải BTKL → m Cl− = 31, 7 − 17,5 = 14, 2 → n Cl− = 0, 4 BTNT → n H2 = 0, 2 → V = 4, 48
Câu 4: Định hướng tư duy giải
BTKL Ta có: n H2 = 0, 4 → n Cl− = 0,8 → m = 12 + 0,8.35, 5 = 40, 4
Câu 5: Định hướng tư duy giải
HCl : 0,35 BTNT.H BTKL Ta có: n H2 = 0, 35 → → m = ∑ m (Kim loại, SO42-, Cl-) H 2SO 4 : 0,175 → m = 18, 2 + 0, 35.35, 5 + 0,175.96 = 47, 425
Câu 6: Định hướng tư duy giải Ta có: n H2 = 0, 03 → m = 1,36 + 0, 03.96 = 4, 24
Câu 7: Định hướng tư duy giải Ta có: n H2 = 0, 5 → m = 20 + 0,5.2.35, 5 = 55, 5
Câu 8: Định hướng tư duy giải
→ m = 15, 4 + 0,3.2.35,5 = 36, 7 Ta có: n H2 = 0,3 Câu 9: Định hướng tư duy giải Ta có: n H2 = 0, 05 → m = 2, 43 + 0, 05.96 = 7, 23
Câu 10: Định hướng tư duy giải Ta có: n H2 = 0, 4 → m = 11,1 + 0, 4.96 = 49,5
Câu 11: Định hướng tư duy giải Ta có: n H2 = 0, 055 → m = 2, 055 + 0, 055.71 = 5,955
Câu 12: Định hướng tư duy giải Ta có: n H2 = 0, 35 → m = 9,14 − 2, 54 + 0, 35.71 = 31, 45
Câu 13: Định hướng tư duy giải Cr : 0, 2 → Cr2 O3 : 0,1 Cr : a 52a + 119b = 22,3 Ta có ngay: 22,3 → → → SnO 2 : 0,1 Sn : b 2a + 2b = 0, 3.2 Sn : 0,1 BTNT.oxi → n O2 =
0,1.3 + 0,1.2 = 0, 25 2
Câu 14: Định hướng tư duy giải Fe ( OH )2 : 0, 3 H SO : 0,8 Al : 0, 2 Ta có ngay: 2 4 → → x = 213, 4 Fe : 0, 3 H 2 : 0, 6 BaSO 4 : 0,8
Câu 15: Định hướng tư duy giải Chú ý: Cu không tan trong HCl. BTKL → n Cl− = 0, 7 → m = 9,14 − 2,54 + 0, 7.35, 5 = 31, 45 Ta có: n H 2 = 0,35
Câu 16: Định hướng tư duy giải Do các chất có nồng độ mol bằng nhau nên số mol cũng bằng nhau:
Trường hợp HCl dư: n du → n X = 0,1 HCl = 0, 05 Nhận thấy: 0, 05.9 + 0, 05.40 = 2, 45
Câu 17: Định hướng tư duy giải n + = 0, 25 (1 + 1) = 0,5 BTNT.H → H → n Hdu+ = 0, 025 → H + = 0,1 → pH = 1 n H 2 = 0, 2375
Câu 18: Định hướng tư duy giải Ta có: n Cl− =
18,957 − 3,834 = 0, 426 35,5
Thấy ngay:
3,834.3 = 27 → Al 0, 426
Câu 19: Định hướng tư duy giải Mg : a Ta có: 3,87 Al : b
n H 2 = 0,195
BTKL → 24a + 27b = 3,87 a = 0, 06 → → %Mg = 37, 21% BTE → 2a + 3b = 0,195.2 b = 0, 09
Câu 20: Định hướng tư duy giải Na : 0,1 thudapan Ta có: n H 2 = 0, 25 → 7,1 Mg : 0, 2
Câu 21: Định hướng tư duy giải Al : a 27a + 24b = 7,8 a = 0, 2 Ta có: n H 2 = 0, 4 → → → → m Al = 5, 4 Mg : b 3a + 2b = 0,8 b = 0,1
Câu 22: Định hướng tư duy giải Al : a 27a + 24b = 5,1 a = 0,1 Ta có: n H 2 = 0, 25 → → → → %m Al = 52,94% Mg : b 3a + 2b = 0, 5 b = 0,1
Câu 23: Định hướng tư duy giải Al : a 27a + 65b = 5, 95 a = 0,1 Al : 2, 7 Ta có: n H 2 = 0, 2 → → → → Zn : b 3a + 2b = 0, 4 b = 0, 05 Zn : 3, 25
Câu 24: Định hướng tư duy giải
Ta có: n H 2
Cl − : 0,5 = 0, 39 → SO 24 − : 0,14 → m X = 38, 93 KL : 7, 74
Câu 25: Định hướng tư duy giải Al : a 27a + 24b = 3,87 a = 0, 09 Ta có: n H 2 = 0,195 → → → → %m Al = 62, 79% Mg : b 3a + 2b = 0,195.2 b = 0, 06
Câu 26: Định hướng tư duy giải
→ n X = 0, 025 → M X = 56 → Fe Ta có: n H 2 = 0, 025 Câu 27: Định hướng tư duy giải
Ta có: n H 2 = 0, 075 → M X = 9n → Al
Câu 28: Định hướng tư duy giải Na : 0, 2 Thử đáp án: n H 2 = 0, 4 →11,8 Mg : 0,3
Câu 29: Định hướng tư duy giải BTE → 2V2 − 2V1 = n Fe = 0,18 → → m = 71,37 → n Cl− = 0,18 ( 3 + 2 + 2 ) = 1, 26
Câu 30: Định hướng tư duy giải Do lượng khí ở thí nghiệm 2 thoát ra lớn hơn ở thí nghiệm 1 và nhỏ hơn 2 lần ở thí nghiệm 1. Nên thí nghiệm 1 kim loại dư. Thí nghiệm 2 axit dư. Với thí nghiệm 1: n H 2 = 0, 4 → n axit = 0, 4 a = [ H 2SO 4 ] =
0, 4 =2 0, 2
Câu 31: Định hướng tư duy giải n Al : 0, 2 m 5, 4 5, 4 Ta có: → 0 = = =8 BTNT.Clo → n AlCl3 = 0,175 m1 5, 4 − 0,175.27 0, 675 n HCl : 0,525 2
Và
m 0 V0 r0 r = = = 8 → 0 = 2 → r0 = 2r1 m1 V1 r1 r1
Câu 32: Định hướng tư duy giải BTNT.H BTKL Ta có: n H 2 = 0, 06 → n SO2− = 0, 06 → m muoi = 1, 9 + 0, 06.96 = 7, 66 ( gam ) 4
Câu 33: Định hướng tư duy giải Mg : a ( mol ) BTNT 1.98 axit Ta lấy 1 mol hỗn hợp X. Khi đó n X = 1 → n axit = 1 → m dd = = 490 ( gam ) 0, 2 Zn : b ( mol )
a + b = 1 a = 0, 667 Khi đó có ngay: → → %ZnSO 4 = 10, 21% 120a b = 0,333 24a + 65b + 490 − 2 = 0,1522
Câu 34: Định hướng tư duy giải BTNT.H BTKL Ta có: n H 2 = 0,3 → n Cl− = 0, 6 → m = 12, 4 + 0, 6.35,5 = 33, 7 ( gam )
Câu 35: Định hướng tư duy giải
→ n Cl− = 0, 5.2 = 1( mol ) Ta có: n H 2 = 0, 5 ( mol )
BTKL Vì có Cu dư: → m < 1.35, 5 = 20, 7 = 56, 2
Câu 36: Định hướng tư duy giải Để ý thấy bài toán có cài bẫy với các bạn quên lượng H2 thoát ra. Ta có: n K = 0,1 → n ↑H 2 = 0, 05 → %KOH =
0,1.56 = 14% 36, 2 + 3, 9 − 0,1
Câu 37: Định hướng tư duy giải n ↑H = 0,1 2 0,1( 58,5 + 40 ) n Na = 0, 2 BTE + BTNT Ta có: → n NaCl = 0,1 → C% = = 43, 488% + − 18, 25 4, 6 0, 2 n HCl = 0,1 n NaOH = 0,1
Câu 38: Định hướng tư duy giải BTE Ta có: n H 2 = 0, 2 ( mol ) → n Mg = 0, 2
Cl − : 0, 2 BTNT.H BTKL → 2V + 2V = 0, 2.2 → V = 0,1 → A SO 24 − : 0,1 → m = 21,5 ( gam ) 2+ Mg : 0, 2 Câu 39: Định hướng tư duy giải n Cl− = 0, 06 0,14 BTDT Ta có: → n Na + = 0, 06 + 0, 04.2 = 0,14 ( mol ) →V = = 0,14 ( lít ) = 140ml 1 n SO24− = 0, 04
Câu 40: Định hướng tư duy giải BTKL + Có n H 2 = 1 → n SO2− = 1( mol ) → m = 52,3 + 1.96 = 148,3 ( gam ) 4
Câu 41: Định hướng tư duy giải BTNT trong muoi BTKL + Có n H 2 = 0, 045 ( mol ) → n Cl = 0, 09 ( mol ) → m = 4,575 − 0, 09.35, 5 = 1,38 ( gam ) −
Câu 42: Định hướng tư duy giải Lấy m = 100 ( gam ) → n H 2 = 2, 25 ( mol ) . Chú ý lượng H2 có sinh ra từ H2O nữa.
HCl : a ( gam ) a a 100 − 2a BTNT.H → X H 2SO 4 : a ( gam ) → + .2 + = 4,5 → a = 16, 67% 36,5 98 18 H 2 O :100 − 2a ( gam ) Câu 43: Định hướng tư duy giải BTKL Ta có: n H 2 =0,06 → n e = 0,12 → n Otrong oxit = 0, 06 ( mol ) → m = ( 3, 04 − 0, 06.16 ) .2 = 4,16 ( gam )
Câu 44: Định hướng tư duy giải BTKL Ta có: n H 2 = 0, 05 ( mol ) → n SO2− = 0, 05 → m = 2, 43 + 0, 05.96 = 7, 23 ( gam ) 4
Câu 45: Định hướng tư duy giải Fe : a + Lấy 1 mol hỗn hợp X: Có → a + b = 1( mol ) Mg : b → n H 2SO4 = 1( mol ) → m dungdich = H 2SO 4 + Có %FeSO 4 =
1.98 = 2000 ( gam ) 4,9%
,
n ↑H 2 = 1( mol )
152a 3 = →15032a − 42b = 5994 56a + 24b + 2000 − 2 100
a = 0, 4 120.0, 6 + → → %MgSO 4 = = 3,54% 56.0, 4 + 24.0, 6 + 2000 − 2 b = 0, 6
Câu 46: Định hướng tư duy giải
H 2 : 0,3 ( mol ) → n Na Ta có: H 2SO 4 : 0, 05 ( mol ) HCl : 0,1( mol ) BTE
Na + : 0, 6 = 0, 6 2− SO : 0, 05 BTKL BTDT → m = 28,95 ( gam ) → Dung dịch −4 Cl : 0,1 OH − : 0, 4
Câu 47: Định hướng tư duy giải Bài toán nhìn có vẻ khá dài nhưng với kỹ thuật “Đi tắt đón đầu” các bạn sẽ thấy nó rất đơn giản. + Đầu tiên là câu hỏi: Na cuối cùng đi vào đâu? BTNT.Clo BTNT.Na Tất nhiên là → n NaCl = 0, 78 → n NaAlO2 = 0,8 − 0, 78 = 0, 02 ( mol )
Nhiều bạn gân cổ lên cãi: Nếu Na có trong NaOH (dư) thì sao? Điều này sẽ vô lý ngay. Vì nếu có NaOH dư nghĩa là chất rắn chỉ là Fe2O3 và nó sẽ < 7,5 (gam). Fe 2 O3 : 0,5b Al : a CDLBT + Rồi, thế thì sao? Thì → 4,92 → 7,5 a − 0, 02 Fe : b Al2 O3 : 2 27a + 56b = 4,92 a = 0,12 0,12.27 Và → → %Al = = 65,85% 4,92 51( a − 0, 02 ) + 80b = 7,5 b = 0, 03
Câu 48: Định hướng tư duy giải Fe ( OH )2 : 0, 3 H 2SO 4 : 0,8 Al : 0, 2 → → x = 213, 4 Ta có ngay: BaSO 4 : 0,8 Fe : 0, 3 H 2 : 0, 6 Chú ý: Vì Ba(OH)2 dư nên kết tủa Al(OH)3 tan hết.
Câu 49: Định hướng tư duy giải BTKL Ta có: n H2 = 0, 2 → n Cl− = 0, 4 → m = 12,1 + 0, 4.35, 5 = 26,3 ( gam )
Câu 50: Định hướng tư duy giải Ta có: n H2
BTE → n Zn = 0, 24 ( mol ) = 0, 24 → BTNT.H → 0, 24.2 = V + V → V = 0, 24 ( l )
BTKL → m = 0, 24.65 + 0, 24.35, 5 + 0,12.96 = 35, 64 ( gam )
Câu 51: Định hướng tư duy giải BTKL BTNT → m Cl− = 31, 7 − 17,5 = 14, 2 → n Cl− = 0, 4 → n H 2 = 0, 2 → V = 4, 48
Câu 52: Định hướng tư duy giải Chú ý: Sự khác biệt về số OXH của Fe trong hai thí nghiệm là +2 và +3.
Do đó có ngay n e2 − n1e = n Fe
n H2 = 0, 05 → n1e = 0,1
n Cl =
5, 763 − 2 = 0,106 = n e2 35,5
→ n e2 − n1e = n Fe = 0, 006 → %Fe = 16,8% Câu 53: Định hướng tư duy giải 4H + + NO3− + 3e → NO + 2H 2 O FeCl : 0, 2 2 1,6 mol AgNO3 HCl Ta có: n Fe = 0, 2 → A → AgCl : 0, 6 HCl : 0, 2 Ag : 0, 05 Chú ý: Đầu tiên Fe2+ sẽ (sinh ra khí NO) trước sau đó còn dư mới tác dụng với Ag+ BTKL → m = 0, 6.143,5 + 0, 05.108 = 91,5 ( gam )
Câu 54: Định hướng tư duy giải axit Ta có: n H 2 = 0,1 → n axit = 0,1 → n dd =
0,1.98 = 98 ( gam ) 0,1
BTKL phan ung → msau = 98 + 3, 68 − 0,1.2 = 101, 48 dd
Câu 55: Định hướng tư duy giải → n Cl− n H 2 = 0, 45
27a + 65b + 56c = 20, 4 Al : a = 0, 9 → 20, 4 Zn : b → 3a + 2b + 2c = 0, 9 Fe : c k ( a + b + c ) = 0, 2
a = 0,1 0,1.27 → 3ka + 2kb + 3kc = 0,55 → b = 0,1 → %Al = = 13, 25% 20, 4 c = 0, 2 BTE
Câu 56: Định hướng tư duy giải Zn : 6m m Phần 1: → %Zn = m +1 Cu :1
Al : 4 m = 1 m m 1 Phần 2: Zn : m → %Zn = = − → 5 + m m +1 3 m = 5 ( loai ) Cu :1 Câu 57: Định hướng tư duy giải BTKL → m HCl → m = 20 + 365 − 1 = 384 Ta có: n H2 = 0, 5 dd = 365
Câu 58: Định hướng tư duy giải
m = 2, 29 + 0, 065.71 = 6, 905 BTE Ta có: n H2 = 0, 065 → → m oxit = 3, 33 n O = 0, 065 Câu 59: Định hướng tư duy giải Ta có: n H2O = 0,155 → n H2 = 0,31 → m X = 12, 6 + 0,31.71 = 34, 61
Câu 60: Định hướng tư duy giải BTKL →m+
5m 5m .98 = 61, 4 + → m = 13, 4 67.2 67.2
Câu 61: Định hướng tư duy giải BTKL → n H2 = 0,54 → V = 0,54
Câu 62: Định hướng tư duy giải n H = 0, 4 Ta có: 2 → m = 7,8 + 0, 3.35, 5 + 0,3.96 = 43, 7 n H+ = 0,8
Câu 63: Định hướng tư duy giải Axit thiếu ∆m = 1, 21 − 0, 01.2 = 1,19
Câu 64: Định hướng tư duy giải BTKL Ta có: → m 2 = m1 +
V .71 →112m 2 = 112m1 + 355V 22, 4
Câu 65: Định hướng tư duy giải
→ n e = 1 → M có phản ứng (axit hết) Ta có: n H2 = 0,5 Cl − : 0, 6 → 2− → m = 16, 6 + 0, 6.35,5 + 0, 2.96 = 57,1 SO 4 : 0, 2
Câu 66: Định hướng tư duy giải
→ n H2 = 0,1 → n e = 0, 2 Với 4 gam hỗn hợp Và
2, 4 .2 < 0, 5 → M > 24 → Ca (vì nếu Ba thì ne sẽ nhỏ hơn 0,2) M
Câu 67: Định hướng tư duy giải n H = 0, 2375 → H + = 0,1 → pH = 1 Ta có: 2 n = 0,5 H+
Câu 68: Định hướng tư duy giải Với 200 ml kim loại có dư → n H2 = 0, 4
→ n H2 = 0,5 → ne = 1 Với 400 ml axit có dư Vậy với 200 ml → n H2 = 0, 4 →a =
Câu 69: Định hướng tư duy giải BTKL → m + 0, 4.71 = 39, 6 → m = 11, 2
Câu 70: Định hướng tư duy giải
0, 4 = 2(M) 0, 2
a + b = 1 Mg : a a = 0, 667 axit → n axit = 1 → m dd = 490 → → Ta có: n X = 1 a ( 24 + 96 ) Zn : b b = 0, 333 0,1522 = 490 + 24a + 65b − 2 Câu 71: Định hướng tư duy giải
∆m ↓= m o → n H2 = n O = 0,17 → 3a + 2b = 0,17.2 Al : a 7, 02 Fe : b → 27a + 56b + 64c = 7, 02 Cu : c b + 2c = 0, 04.3 a = 0,1 0, 02.56 → b = 0, 02 → %Fe = = 15, 95% 7, 02 c = 0, 05 Câu 72: Định hướng tư duy giải Để ý thấy chỉ có Fe thay đổi hoá trị từ 2 sang 3 trong 2 thí nghiệm do đó. Số mol Fe chính là hiệu số mol e trong hai thí nghiệm.
n H2 = 0, 4 → n e = 0,8 0, 048.56 Có ngay: → n Fe = ∆n e = 0, 048 → %Fe = = 16,8% 46,104 − 16 16 = 0,848 n Cl = 35,5 Câu 73: Định hướng tư duy giải Chú ý: Fe, Cr, Al thụ động (không tác dụng) với H2SO4 đặc nguội. Fe : a 56a + 52b = 13, 4 a = 0,1 BTE BTE − BTKL n SO2 = 0, 075 → n Cu = 0, 075 →18, 2 Cr : b → → 2a + 2b = 0,5 b = 0,15 Cu : 0, 075 → %Cr =
0,15.52 0, 075.64 = 42,86 → %Cu = = 26, 37 18, 2 18, 2
3.2. Bài toán kim loại tác dụng với HNO3. A. Định hướng tư duy + Chú ý: Với các bài toán có Al − Zn − Mg thường sẽ có NH4NO3 + Cần đặc biệt để ý tới số mol electron nhường nhận + Những phương trình quan trọng cần nhớ (phân chia nhiệm vụ H+)
(1).
2HNO3 + e → NO3− + NO 2 + H 2 O
(2).
4HNO3 + 3e → 3NO3− + NO + 2H 2 O
(3).
10HNO3 + 8e → 8NO3− + N 2 O + 5H 2 O
(4).
10HNO3 + 8e → 8NO3− + NH 4 NO3 + 3H 2 O
(5).
→10NO3− + N 2 + 6H 2 O 12HNO3 + 10e
Từ các phương trình trên ta thấy số mol e luôn bằng số mol NO3− ở vế phải của phương trình. Ở đây chính là quá trình đổi electron lấy NO3− của kim loại.
B. Ví dụ minh họa Câu 1: Hỗn hợp X chứa 0,03 mol Cu; 0,03 mol Zn; 0,03 mol Mg và 0,02 mol Al. Cho toàn bộ lượng X trên tác dụng hết với dung dịch HNO3 (đặc, nóng) thu được sản phẩm khử duy nhất là khí NO2 và dung dịch sau phản ứng chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 17,05 gam
B. 13,41 gam
C. 16,41 gam
D. 20,01 gam
Định hướng tư duy giải: Ta có n e = 0, 03.(2 + 2 + 2) + 0, 02.3 = 0, 24 → n NO− = 0, 24 3
→ m = 0, 03(64 + 65 + 24) + 0, 02.27 + 0, 24.62 = 20, 01 Giải thích tư duy: Đổi 0,24 mol e lấy 0,24 mol NO3− . Khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng NO3− Câu 2: Hòa tan hết 7,2 gam Mg trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dích X và 2,688 lít khí NO (duy nhất, ở đktc). Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan . Giá trị của m là?
A. 44,40
B. 46,80
C. 31,92
Định hướng tư duy giải: n = 0, 3 BTE 0,3.2 − 0,12.3 Ta có: Mg → n NH 4 NO3 = = 0, 03(mol) n = 0,12 8 NO
Mg(NO3 )2 : 0,3 → m = 46,8(gam) NH 4 NO3 : 0, 03 Giải thích tư duy: Nhìn thấy kim loại là Mg phải lưu ý tới việc tạo sản phẩm khử là NH4NO3
D. 29,52
Câu 3: Cho m gam Mg tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3, phản ứng làm giải phóng ra khí N2O (sản phầm khử duy nhất) và dung dịch sau phản ứng tăng 3,9 gam. Vậy m có giá trị là:
A. 2,4 gam
B. 3,6 gam
C. 4,8 gam
D. 7,2 gam
Định hướng tư duy giải: Ta có: n Mg =
m m m → ne = → n N2O = 24 12 12.8
→ m − 44
m = 3,9 → m = 7, 2 12.8
Giải thích tư duy: Khối lượng dung dịch tăng nghĩa là khối lượng Mg cho vào nhiều hơn khối lượng N2O thoát ra
Câu 4: Cho 8,1 gam Al tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HNO3. Sau phản ứng thu được 0,05 mol khí N2. Tìm giá trị của a?
A. 0,9
B. 1,1
C. 1,3
D. 0,6
Định hướng tư duy giải:
n Al = 0,3 BTE H+ Có ngay: → n NH + = 0, 05 → a = 1,1 4 n N 2 = 0, 05 Giải thích tư duy: Có Al nghĩ tới sản phẩm khử có NH4NO3. Để tính số mol HNO3 ta dùng phân chia nhiệm vụ H+ là tốt nhất.
Câu 5: Cho 6 gam Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HNO3. Sau phản ứng thu được 0,06 mol NO. Giá trị của a là?
A. 0,64
B. 0,82
C. 0,74
D. 0,68
Định hướng tư duy giải:
n = 0, 25 BTE H+ Có ngay: Mg → n NH + = 0, 04 → a = 0, 64 4 n NO = 0, 06 Giải thích tư duy: Có Mg nghĩ tới sản phẩm khử có NH4NO3. Để tính số mol HNO3 ta dùng phân chia nhiệm vụ H+ là tốt nhất.
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 9,75 gam Zn vào dung dịch chứa a mol HNO3 thu được dung dịch Y và 0,896 lít (đktc) khí N2O và NO tỷ lệ mol 1:1. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 0,7 lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là:
A. 0,42
B. 0,48
C. 0,38
Định hướng tư duy giải:
NO : 0, 02 BTE Có ngay: n Zn = 0,15 → → n NH + = 0, 01 4 N 2 O : 0, 02
D. 0,50
Na + : 0, 71 Điền số diện tích → ZnO 22 − : 0,15 − → NO3 : 0, 41 BTNT.N → a = 0, 41 + 0, 02.3 + 0, 01 = 0, 48
Giải thích tư duy: Dung dịch trong suốt có nghĩa là NaOH đã hoàn tan hoàn toàn lượng kết tủa Zn(OH)2.
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam Al vào dung dịch chứa 0,32 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N2O duy nhất. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 0,35 lít dũng dịch NaOH 1M. Giá trị của V là:
A. 224
B. 336
C. 448
D. 672
Định hướng tư duy giải: Na + : 0,35 Ta có: n Al = 0, 08 → AlO 2− : 0, 08 − → NO3 : 0, 27
N O : a BTNT.N → n ↑N = 0,32 − 27 = 0, 05 → 2 NH 3 : b 2a + b = 0, 05 a = 0, 02 BTNT + BTE → → → V = 448(ml) 10a + 8b = 0, 08.3 b = 0, 01 Giải thích tư duy: Có Al nghĩ tới sản phẩm khử có NH4NO3. Dung dịch trong suốt lên toàn bộ Al ban đầu sẽ chạy vào
AlO 2−
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Mg, Al và Zn vào dung dịch chứa HNO3 dư thu được dung dịch Y chứa ( m + 9, 48 ) và 0,896 lít (đktc) khí NO2 và NO có tổng khối lượng 1,68 gam. Số mol HNO3 bị khử là?
A. 0,04
B. 0,06
C. 0,08
D. 0,05
Định hướng tư duy giải:
NO : 0, 01 BTE khu Có ngay → n NH + = 0, 01 → n biHNO = 0, 05 3 4 N O : 0, 03 2 Giải thích tư duy: Số mol HNO3 bị khử chính là số N có số oxi hóa khác +5 (trong NO, NO2, N2O, N2 và NH +4 )
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 3,78 gam Al vào dung dịch chứa HNO3 (vừa đủ) thu được dung dịch Y chứa 31,42 gam muối và a mol hỗn hợp khí N2O, NO tỷ lệ mol 1:6. Giá trị của a là?
A. 0,04 Định hướng tư duy giải:
B. 0,03
C. 0,06
D. 0,07
N 2O : x Có ngay: n Al = 0,14 → NO : 6x BTE → n NH 4 NO3 = 0, 0525 − 3, 25x BTKL → x = 0, 01 → a = 0, 07
Giải thích tư duy: Nhìn thấy Al nên phải nghĩ ngay tới có sản phẩm khử NH4NO3
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 3,79 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn (có tỉ lệ mol tương ứng là 2:5) vào dung dịch chứa 0,394 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N2 duy nhất. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 3,88 lít dung dịch NaOH 0,125M. Giá trị của V là:
A. 352,8
B. 268,8
C. 358.4
D. 112
Định hướng tư duy giải:
Na + : 0, 485 − Al : 0, 02(mol) AlO 2 : 0, 02 Có ngay: → 3, 79 → 2− Zn : 0, 05(mol) ZnO 2 : 0, 05 → NO3− : 0, 365 N : a BTNT.N → n ↑N = 0,394 − 0,365 = 0, 029 2 NH 3 : b 2a + b = 0, 029 BTNT + BTE → 10a + 8b = 0, 02.3 + 0, 05.2 a = 0, 012 → → V = 0, 012.22, 4 = 0, 2688(lit) b = 0, 005 Giải thích tư duy: Nhìn thấy Al, Zn nên phải nghĩ ngay tới có sản phẩm khử NH4NO3. (sau đó chuyển thành NH3). Dung dịch là trong suốt nên Al chạy vào AlO −2 còn Zn chạy vào ZnO 22− .
BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít hỗn hợp khí NO và N2 có tổng khối lượng 1,44 gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu
được 66,88 gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là: A. 0,94
B. 1,04
C. 1,03
D. 0,96
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 11,95 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3 thu được 1,568 lít hỗn hợp khí NO và N2 có tổng khối lượng 2,04 gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 72,55 gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là
A. 0,98
B. 1,12
C. 1,18
D. 1,16
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 15,35 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được 2,912 lít hỗn hợp khí NO, NO2 và N2 có tỷ lệ mol 6:4:3. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 82,15 gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là?
A. 1,32
B. 1,28
C. 1,35
D. 1,16
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 16,43 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được 3,584 lít hỗn hợp khí NO, NO2 và N2 có tỷ lệ mol 9:4:3. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 83,05 gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là?
A. 1,2
B. 1,1
C. 1,3
D. 1,6
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít hỗn hợp khí NO, NO2 và N2 có tỷ lệ mol 1:2:2. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được ( m + 21, 6 ) gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là?
A. 0,39
B. 0,61
C. 0,38
D. 0,42
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít hỗn hợp khí NO, NO2 và N2 có tỷ lệ mol 1:2:2. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được ( m + 21, 6 ) gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là?
A. 0,39
B. 0,61
C. 0,38
D. 0,42
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít hỗn hợp khí NO, NO2 và N2 có tỷ lệ mol 3:6:1. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được ( m + 27, 02 ) gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là?
A. 0,39
B. 0,66
C. 0,38
D. 0,56
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được 2,464 lít hỗn hợp khí NO, NO2 và N2 có tổng khối lượng là 4,58 gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được ( m + 27,82 ) gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là?
A. 0,58
B. 0,66
C. 0,38
D. 0,56
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 1,62 gam Al vào dung dịch chứa 0,3 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N2 duy nhất. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 0,33 lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là:
A. 224
B. 336
C. 448
D. 672
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 3,24 gam Al vào dung dịch chứa 0,5 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) hỗn hợp khí N2O và NO tỷ lệ mol 1:2. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 0,53 lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là
A. 224
B. 336
C. 448
D. 1344
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam Zn vào dung dịch chứa 0,32 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N2O duy nhất. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 0,51 lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là
A. 224
B. 336
C. 448
D. 672
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 16,25 gam Zn vào dung dịch chứa a mol HNO3 thu được dung dịch Y và 2,016 lít (đktc) khí N2 và NO tỷ lệ mol 1:8. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 1,08 lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là
A. 0,72
B. 0,68
C. 0,38
D. 0,70
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 32,5 gam Zn vào dung dịch chứa a mol HNO3 thu được dung dịch Y và 2,912 lít (đktc) khí N2 và NO có tổng khối lượng là 3,84 gam. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 2,15 lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của a là
A. 1,42
B. 1,68
C. 1,38
D. 1,36
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Mg, Al và Zn vào dung dịch chứa HNO3 dư thu được dung dịch Y chứa ( m + 11,34 ) và 1,12 lít (đktc) khí NO2 và NO có tổng khối lượng 1,98 gam. Số mol HNO3 bị khử là?
A. 0,04
B. 0,06
C. 0,08
D. 0,05
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Mg, Al và Zn vào dung dịch chứa 0,4 mol HNO3 (dư) thu được dung dịch Y chứa ( m + 15, 06 ) gam muối và 2,016 lít (đktc) khí NO2 và NO có tổng khối lượng 3,66 gam. Phần trăm số mol HNO3 bị khử là?
A. 26,21%
B. 35,00%
C. 25,00%
D. 24,84%
Câu 16: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Mg, Al và Zn vào dung dịch chứa HNO3 (vừa đủ) thu được dung dịch Y chứa ( m + 14, 62 ) và 0,672 lít (đktc) khí NO và NO2 có tổng khối lượng 1,22 gam. Phần trăm số mol HNO3 bị khử là?
A. 18,21%
B. 15,08%
C. 25,00%
D. 17,87%
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Mg, Al, Zn và Cu vào dung dịch chứa HNO3 (vừa đủ) thu được dung dịch Y chứa ( m + 38,18 ) và 1,12 lít (đktc) khí NO và N2 có tổng khối lượng 1,42 gam. Phần trăm số mol HNO3 bị khử là?
A. 18,21%
B. 15,08%
C. 15,27%
D. 17,87%
Câu 18: Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam Al vào dung dịch chứa HNO3 (vừa đủ) thu được dung dịch Y chứa 18,64 gam muối và a mol khí N2O. Giá trị của a là?
A. 0,04
B. 0,03
C. 0,02
D. 0,01
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 4,05 gam Al vào dung dịch chứa HNO3 (vừa đủ) thu được dung dịch Y chứa 33,55 gam muối và hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O tỷ lệ mol 7:1. Tính tỷ khối hơi của Z so với He?
A. 7,9375
B. 8,125
C. 8,875
D. 7,3125
Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 6,45 gam Al và Mg tỷ lệ mol 3:2 vào dung dịch chứa HNO3 (vừa đủ) thu được dung dịch Y chứa 48,75 gam muối và hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O tỷ lệ mol 7:3. Tính tỷ khối hơi của Z so với He?
A. 7,9375
B. 8,125
C. 8,550
D. 7,3125
Câu 21: Cho 14,19 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu, Zn tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 1,12 mol HNO3 thu được dung dịch Y chứa a gam muối và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O có tổng khối lượng 3,54 gam. Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được b gam chất rắn khan. Tổng số ( a + b ) gần với giá trị nào nhất sau đây?
A. 79,75
B. 88,15
C. 93,88
D. 97,31
Câu 22: Cho 15 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu, Zn tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 1,24 mol HNO3 thu được dung dịch Y chứa hỗn hợp muối và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O có tổng khối lượng 4,44 gam. Cô cạn Y lấy muối nung tới khối lượng không đổi thu được m gam oxit. Giá trị của m là?
A. 24,75
B. 20,15
C. 26,08
D. 27,31
Câu 23: Cho 17,6 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu, Zn tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 1,34 mol HNO3 thu được dung dịch Y chứa hỗn hợp muối và 2,912 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O có tổng khối lượng 4,88 gam. Cô cạn Y lấy muối nung tới khối lượng không đổi thu được m gam oxit. Giá trị của m là?
A. 24,75
B. 20,15
C. 26,08
D. 27,31
Câu 24: Cho 13,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 1,34 mol HNO3 thu được dung dịch Y chứa hỗn hợp muối và 2,912 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O có tổng khối lượng 4,88 gam. Cho NaOH dư vào Y thấy có 1,28 mol NaOH tham gia phản ứng. Phần trăm khối lượng của Al trong X?
A. 24%
B. 32%
C. 36%
D. 30%
Câu 25: Cho 15,9 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 1,59 mol HNO3 thu được dung dịch Y chứa hỗn hợp muối và 2,912 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O có tổng khối lượng 4,88 gam. Cho NaOH dư vào Y thấy có 1,505 mol NaOH tham gia phản ứng. Phần trăm khối lượng của Al trong X?
A. 33,96%
B. 32,00%
C. 30,57%
D. 25,47%
Câu 26: Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong HNO3 thu được 1,792 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch HCl loãng (vừa đủ) vào X thu được khí và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N +5 . Giá trị của m là?
A. 23,46
B. 20,06
C. 22,08
D. 26,47
Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong HNO3 thu được 1,792 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch HCl loãng (dư) vào X thu được khí và dung dịch Y. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của
N +5 . Số mol HCl phản ứng là?
A. 0,10
B. 0,12
C. 0,08
D. 0,06
Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 7,28 gam Fe trong HNO3 thu được 2,24 lít (đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch HCl loãng (dư) vào X thu được khí và dung dịch Y. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N +5 . Số mol HCl phản ứng là?
A. 0,10
B. 0,12
C. 0,08
D. 0,06
Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 9,2 gam hỗn hợp Fe và Cu trong HNO3 thu được 2,688 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch HCl loãng dư vào X thu được khí và thấy có 0,12 mol HCl tham gia phản ứng. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N +5 . Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp đầu là?
A. 33,96%
B. 60,87%
C. 79,13%
D. 91,30%
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam Fe trong HNO3 thu được 1,344 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ) vào X thu được khí và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N +5 . Giá trị của m là?
A. 19,46
B. 16,38
C. 15,24
D. 16,47
Câu 31: Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong HNO3 thu được 1,792 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ) vào X thu được khí và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N +5 . Giá trị của m là?
A. 24,46
B. 23,08
C. 21,24
D. 26,42
Câu 32: Cjo 24 gam Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HNO3. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí X gồm các khí N2; N2O có số mol bằng nhau và bằng 0,1 mol. Tìm giá trị a.
A. 2,8
B. 1,6
C. 2,54
D. 2,45
Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,672 lít N2 (đktc) duy nhất và dung dịch chứa 54,9 gam muối. Giá trị của V là:
A. 0,72
B. 0,65
C. 0,70
D. 0,86
Câu 34: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol Zn và 0,2 mol Mg vào 400 ml dung dịch chứa đồng thời Cu(NO3)2 1M và AgNO3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong lượng dư dung dịch HNO3 thu được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5 , đktc). Giá trị của V là:
A. 5,60
B. 6,72
C. 4,48
D. 2,24
Câu 35: Cho 4,8g Mg tác dụng với HNO3 dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít NO (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối thu được trong X:
A. 29,6g
B. 30,6g
C. 34,5g
D. 22,2g
Câu 36: Hòa tan 4,32 gam nhôm kim loại bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được V lít khí NO (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 35,52 gam muối. Giá trị của V là
A. 3,4048
B. 5,6000
C. 4,4800
D. 2,5088
Câu 37: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là:
A. 98,20
B. 97,20
C. 98,75
D. 91,00
Câu 38: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu, Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 nồng độ a mol/lít, thu được dung dịch chứa 98,2 gam muối và 5,6 lít hỗn hợp X gồm NO và N2O (ở đktc). Tỉ khối của X so với hidro bằng 16,4. Giá trị của a là:
A. 1,50M
B. 2,50M
C. 1,65M
D. 1,35M
Câu 39: Cho m gam hỗn hợp các kim loại Mg, Al, Zn tác dụng vừa đủ với V lít dung dich HNO3, thu được sản phẩm khử khí NO duy nhất và 35,85 gam muối trong đó oxi chiếm 64,268% khối lượng muối. Giá trị của m và V lần lượt là:
A. 6,09 và 0,4
B. 5,61 và 0,48
C. 6,09 và 0,64
D. 25,93 và 0,64
Câu 40: Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X, khí Y không màu hóa nâu trong không khí có thể tích là 0,896 lít (đktc) và chất rắn Z. Lọc lấy chất rắn Z cho phản ứng vừa đủ với 2,92 ml dung dịch HCl 30% (d=1,25). Giá trị của m là:
A. 4,20 gam
B. 2,40 gam
C. 2,24 gam
D. 4,04 gam
Câu 41: Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam Mg trong dung dịch HNO3, thu được dung dịch X và 448 ml khí N2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị m là:
A. 29,6
B. 30,6
C. 31,6
D. 30,0
Câu 42: Cho 25,24 gam hỗn hợp X chứa Al, Zn, Mg, Fe phản ứng vừa đủ với 787,5 gam dung dịch HNO3 20% thu được dung dịch chứa m gam muối và 0,2 mol hỗn hợp khí Y (gồm N2O và N2) có tỉ khối so với H2 là 18. Giá trị của m là
A. 163,60
B. 153,13
C. 184,12
D. 154,12
Câu 43: Cho hỗn hợp A gồm 0,3 mol Mg, 0,7 mol Fe phản ứng với V lít HNO3 2M, thu được hỗn hợp X gồm 0,1 mol, 0,2 mol NO và còn lại 5,6 gam kim loại. Giá trị của V lít là:
A. 1,20
B. 1,10
C. 1,22
D. 1,15
Câu 44: Cho 3,76 gam hỗn hợp các kim loại Mg, Fe, Cu hòa tan hết vào dung dịch HNO3 loãng, dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,06 mol NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Đem dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, rồi lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 6,64
B. 5,68
C. 4,72
D. 5,2
Câu 45: Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm 2 kim lại Fe, Al vào dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Y và 5,6 lít khí NO (đkc). Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 81,9 gam muối khan. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là:
A. 1,0 mol
B. 1,25 mol
C. 1,375 mol
D. 1,35 mol
Câu 46: Cho 5,04g hỗn hợp Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 3:2 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp hai khí không màu, không hóa nâu trong không khí có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18. Số mol HNO3 bị khử trong quá trình trên là:
A. 0,1 mol
B. 0,095 mol
C. 0,08 mol
D. 0,11 mol
Câu 47: Hòa tan hết 1,62 gam Ag bằng axit HNO3 nồng độ 21% (1,2 g/ml), chỉ thu được khí NO. Thể tích dung dịch axit nitric tối thiểu cần phản ứng là:
A. 7,5 ml
B. 6 ml
C. 4 ml
D. 5 ml
Câu 48: Hòa tan hết 6,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn trong dung dịch HNO3 vừa đủ, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí gồm 0,02 mol NO và 0,02 mol N2O. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 25,4 gam muối khan. Tổng số mol ion nitrat bị khử trong các phản ứng trên là:
A. 0,07 mol
B. 0,08 mol
C. 0,06 mol
D. 0,09 mol
Câu 49: Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Fe cần V ml dung dịch HNO3 0,5M thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị nhỏ nhất của V là
A. 800
B. 1200
C. 600
D. 400
Câu 50: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Zn và Al có tỷ lệ mol 1:1 trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch B và 4,48 lít khí N2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được
( m + 181, 6 )
gam muối. Giá trị của m gần nhất với:
A. 60 gam
B. 51 gam
C. 100 gam
D. 140 gam
Câu 51: Cho 11,52 gam Mg vào dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,08 mol khí N2O duy nhất. Cô cạn dung dịch X, thu được lượng muối khan là:
A. 73,44 gam
B. 71,04 gam
C. 72,64 gam
D. 74,24 gam
Câu 52: Hòa tan hết 6,48 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dich X và 0,02 mol khí N2O duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được 56,72 gam muối khan. Kim loại M là
A. Mg
B. Al
C. Ca
D. Zn
Câu 53: Hòa tan hết 3,24 gam bột Al trong dung dịch HNO3 dư, thu được 0,02 mol khí X duy nhất và dung dịch Y chứa 27,56 gam muối. Khí X là.
A. NO2
B. N2O
C. N2
D. NO
Câu 54: Hòa tan hết 2,25 gam kim lại M trong dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch X và 0,025 mol khí Y (sản phẩm khử duy nhất của N +5 ). Cô cạn X thu được 17,75 gam muối khan. Khí Y là:
A. NO
B. N2O
C. N2
D. NO2
Câu 55: Hòa tan hết 17,55 gam kim loại M cần dùng dung dịch chứa 0,675 mol HNO3, thu được khí N2O sản phẩm khử duy nhất. M là kim loại nào sau đây:
A. Al
B. Mg
C. Ca
D. Zn
Câu 56: Hòa tan m gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,488 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là:
A. 0,56 gam
B. 11,2 gam
C. 1,12 gam
D. 5,6 gam
Câu 57: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và ,15 mol Zn là (biết phản ứng tạo chất khưr duy nhất là NO)
A. 1,2 lít
B. 0,8 lít
C. 0,6 lít
D. 1,0 lít
Câu 58: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỷ lệ mol 1:1) bằng HNO3 thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X so với H2 bằng 19. Giá trị của V là:
A. 5,60
B. 2,24
C. 4,48
D. 3,36
Câu 59: Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp 0,015 mol khí NO2 và 0,01 mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là:
A. 0,405 gam
B. 0,81 gam
C. 13,5 gam
D. 1,35 gam
Câu 60: Cho 4,725 gam bột Al vào dung dich HNO3 loãng dư, thu được dung dịch chứa X chứa 37,275 gam muối và V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của V là
A. 7,168 lít
B. 11,760 lít
C. 3,584 lít
D. 3,920 lít
Câu 61: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thu được 940,8 ml khí N2O (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Kim loại M là
A. Mg
B. Fe
C. Zn
D. Al
Câu 62: Hòa tan hết m gam Fe bằng 400 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa 26,44 gam chất tan và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là: A. 5,60
B. 12,24
C. 6,12
D. 7,84
Câu 63: Hòa tan hết m gam bột nhôm kim loại bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch A không chứa muối amoni và 1,12 lít khí N2 ở đktc. Khối lượng ban đầu m có giá trị:
A. 4,5g
B. 4,32g
C. 1,89g
D. 2,16g
Câu 64: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 2 lít dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 97,98
B. 106,38
C. 38,34
D. 34,08
Câu 65: Cho 10,41 gam hỗn hợp Cu, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và 2,912 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Khối lượng muối trong Y là
A. 37,59
B. 10,67
C. 11,52
D. 34,59
Câu 66: Cho m gam kim loại M vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X có khối lượng tăng 9,02 gam so với dung dich ban đầu và 0,025 mol khí N2 duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được 65,54 gam muối khan. Kim loại M là
A. Mg
B. Zn
C. Al
D. Ca
Câu 67: Cho 2,16 gam Al vào dung dịch HNO3 dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,01 mol khí Y duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được 18,44 gam muối khan. Khí Y là
A. N2
B. NO2
C. N2O
D. NO
Câu 68: Cho 6,72 gam Mg vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,02 mol khí N2 duy nhất. Giá trị của m là
A. 44,64 gam
B. 41,44 gam
C. 43,44 gam
D. 45,04 gam
Câu 69: Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng 180 gam dung dịch HNO3 25,2%. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,08 mol khí NO duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được ( 8m + 2, 64 ) gam muối khan. Kim loại M là:
A. Mg
B. Al
C. Ca
D. Zn
Câu 70: Cjho 6,6 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,08 mol khí X và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 46,28 gam hỗn hợp chỉ chứa hai muối. Khí X là
A. N2
B. NO2
C. NO
D. N2O
Câu 71: Hòa tan hết 4,86 gam Al trong dung dịch chứa a mol HNO3, kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và 0,03 mol khí N2 duy nhất. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là 31,25 gam. Giá trị của a là
A. 0,66
B. 0,63
C. 0,69
D. 0,72
Câu 72: Cho 15,06 gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 1,16 mol HNO3 kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu. Tỉ khối của Y so với He bằng 9,6. Giá trị của m là
A. 75,30 gam
B. 73,86 gam
C. 74,50 gam
D. 72,82 gam
Câu 73: Hòa tan hết 4,05 gam Al trong dung dịch chứa a mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,05 mol khí NO duy nhất. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là 0,6375 mol. Giá trị của a là
A. 0,465
B. 0,635
C. 0,575
D. 0,725
Câu 74: Hòa tan m gam Al bằng dung dịch HNO3 vừa đủ thì 8,96 lít (đktc) hỗn hợp X gồm NO và NO2 có tỉ khối hơi so với oxi hóa là 1,3125 và dung dịch Y chứa 66,9 gam muối. Giá trị của m là
A. 10,8
B. 5,4
C. 8,1
D. 13,5
Câu 75: Cho 17,55 gam một kim loại X tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ thì thu được 0,672 lít khí N2 (khí duy nhất, đktc) và dung dịch Y chứa 53,42 gam chất tan. Kim loại X là:
A. Zn
B. Mg
C. Ca
D. Al
Câu 76: Cho hỗn hợp gồm 8,40 gam Fe và 10,56 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,15 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5 ); đồng thời thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 65,46 gam
B. 41,10 gam
C. 58,02 gam
D. 46,86 gam
Câu 77: Hòa tan hết 9,12 gam Mg vào dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,06 mol khí N2 duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
A. 57,04 gam
B. 56,24 gam
C. 59,44 gam
D. 57,84 gam
Câu 78: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg vào dung dịch HCl dư, thu được 0,32 mol khí H2, Nếu cho m gam X trên vào dung dịch HNO3 dư, thu được 0,08 mol khí Y duy nhất. Khí Y không thể là:
A. NO
B. N2O
C. NO2
D. N2
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Định hướng tư duy giải
n NO = 0, 02 BTKL H+ Có ngay: → n NH + = 0, 06 → n HNO3 = 1, 04 4 n N 2 = 0, 03 Câu 2: Định hướng tư duy giải
n NO = 0, 04 BTKL H+ Có ngay: → n NH + = 0, 06 → n HNO3 = 1,12 4 n N 2 = 0, 03 Câu 3: Định hướng tư duy giải n NO = 0, 06 BTKL H+ Có ngay: n NO2 = 0, 04 → n NH + = 0, 06 → n HNO3 = 1, 28 4 n = 0, 03 N2 Câu 4: Định hướng tư duy giải n NO = 0, 09 BTKL H+ Có ngay: n NO2 = 0, 04 → n NH + = 0, 05 → n HNO3 = 1, 3 4 n = 0, 03 N2 Câu 5: Định hướng tư duy giải n NO = 0, 01 BTKL H+ Có ngay: n NO2 = 0, 02 → n NH + = 0, 01 → n HNO3 = 0, 42 4 n = 0, 02 N2 Câu 6: Định hướng tư duy giải n NO = 0, 01 BTKL H+ Có ngay: n NO2 = 0, 02 → n NH + = 0, 01 → n HNO3 = 0, 42 4 n = 0, 02 N2 Câu 7: Định hướng tư duy giải n NO = 0, 03 BTKL H+ Có ngay: n NO2 = 0, 06 → n NH + = 0, 02 → n HNO3 = 0, 56 4 n = 0, 01 N2 Câu 8: Định hướng tư duy giải
n NO = 0, 03 BTKL H+ Có ngay: → n NH + = 0, 03 → n HNO3 = 0,58 4 n NO2 = 0, 08 Câu 9: Định hướng tư duy giải
Na + : 0,33 N2 : a BTNT.N Có ngay: n Al = 0, 06 → AlO 2− : 0, 06 → n ↑N = 0,3 − 0, 27 = 0, 03 → NH 3 : b − → NO3 : 0, 27 2a + b = 0, 03 a = 0, 01 BTNT + BTE → → → V = 224(ml) 10a + 8b = 0, 06.3 b = 0, 01 Câu 10: Định hướng tư duy giải Na + : 0,53 N 2O : a − ↑ BTNT.N Có ngay: n Al = 0,12 → AlO 2 : 0,12 → n N = 0, 5 − 0, 41 = 0, 09 → NO : 2a → NO − : 0, 41 3 NH 3 : b 4a + b = 0, 09 a = 0, 02 BTNT + BTE → → → V = 0, 06.22, 4 = 1,344 14a + 8b = 0,12.3 b = 0, 01 Câu 11: Định hướng tư duy giải
Có ngay: n Zn
Na + : 0,51 N2O : a BTNT.N = 0,12 → ZnO 22 − : 0,12 → n ↑N = 0,32 − 0, 27 = 0, 05 → NH 3 : b − → NO : 0, 27 3
2a + b = 0, 05 a = 0, 02 BTNT + BTE → → → V = 448(ml) a + 8b = 0,12.2 b = 0, 01 Câu 12: Định hướng tư duy giải Có ngay:
NO : 0, 08 BTE n Zn = 0, 25 → → n NH + = 0, 02 → a = 1, 08 − 2.0, 25 + 0, 08 + 0, 01.2 + 0, 02 = 0, 7 4 N 2 : 0, 01 Câu 13: Định hướng tư duy giải Có ngay:
NO : 0,1 BTE n Zn = 0,5 → → n NH + = 0, 05 → a = 2,15 − 2.0, 5 + 0,1 + 0, 03.2 + 0, 05 = 1,36 4 N 2 : 0, 03 Câu 14: Định hướng tư duy giải
NO : 0, 02 BTKL khu Có ngay: → n NH + = 0, 01 → n biHNO = 0, 06 3 4 NO 2 : 0, 03 Câu 15: Định hướng tư duy giải
NO : 0, 03 BTKL khu Có ngay: → n NH+ = 0, 01 → n biHNO = 0,1 → %HNO3 = 25% 3 4 NO : 0, 06 2 Câu 16: Định hướng tư duy giải
NO : 0, 01 BTKL H+ Ta có: → n NH + = 0, 02 → n HNO3 = 0, 28 4 NO 2 : 0, 02
0, 05 = 17,86% 0, 28
khu → n biHNO = 0, 05 → %HNO3 = 3
Câu 17: Định hướng tư duy giải
NO : 0, 01 BTKL H+ Có ngay: → n NH+ = 0, 02 → n HNO3 = 0, 72 4 N 2 : 0, 04 khu → n biHNO = 0,11 → %HNO3 = 3
0,11 = 15, 27% 0, 72
Câu 18: Định hướng tư duy giải N 2 O : a BTKL Có ngay n Al = 0, 08 → BTE → a = 0, 01 → n NH 4 NO3 = 0, 03 − a
Câu 19: Định hướng tư duy giải
Có ngay: n Al
NO : 7x Z BTKL = 0,15 → N2O : x → x = 0, 01 → = 7,9375 He BTE → n NH4 NO3 = 0, 05625 − 3, 625x
Câu 20: Định hướng tư duy giải NO : 7x n Al = 0,15 Z BTKL Có ngay: → N 2 O : 3x → x = 0, 01 → = 8,55 He BTE n Mg = 0,1 → n NH 4 NO3 = 0, 08125 − 5, 625x
Câu 21: Định hướng tư duy giải BTNT.H → n H 2O = 0, 48 NO : 0, 03 H + → n NH + = 0, 04 → Có ngay: 4 N 2 O : 0, 06 n e = 0,89
BTKL → a = 72,57 → b = 14,19 +
0,89 .16 = 21,31 → a + b = 93,88 2
Câu 22: Định hướng tư duy giải Có ngay: BTNT.H → n H 2O = 0,54 0,98 NO : 0, 06 H+ n 0, 04 .16 = 22,84 → = → → m = 15 + NH +4 2 n e = 0, 98 N 2 O : 0, 06
Câu 23: Định hướng tư duy giải Có ngay: BTNT.H NO : 0, 06 H+ → n H 2O = 0,59 1, 06 n 0, 04 .16 = 26, 08 → = → → m = 17, 6 + + NH 4 N O : 0, 07 2 n = 1, 06 2 e
Câu 24: Định hướng tư duy giải
NO : 0, 06 H+ Có ngay: → n NH+ = 0, 04 → n e = 1, 06 4 N 2 O : 0, 07
→ n Al = 1, 28 − 1, 06 − 0, 04 = 0,18 → %Al = 36% Câu 25: Định hướng tư duy giải
NO : 0, 06 H+ Có ngay: → n NH+ = 0, 065 → n e = 1, 26 4 N 2 O : 0, 07
→ n Al = 1,505 − 1, 26 − 0, 065 = 0,18 → %Al = 30,57% Câu 26: Định hướng tư duy giải Fe3+ : 0,1 n Fe = 0,1 Có ngay: 1 → m = 22, 08 NO3− : 0, 22 n = 0, 08 → n = 0,32 HNO3 NO Cl− : 0, 08
Câu 27: Định hướng tư duy giải n Fe = 0,1 H+ Có ngay: 1 → n HCl = 0, 02.4 = 0, 08 → n HNO3 = 0,32 n NO = 0, 08
Câu 28: Định hướng tư duy giải n Fe = 0,13 Có ngay: 1 → n HNO3 = 0, 4 n NO = 0,1
+
H → n HCl = 0, 03.4 = 0,12
Câu 29: Định hướng tư duy giải H Có ngay: → ∑ n NO = 0,12 + +
0,12 = 0,15 → n e = 0, 45 4
Fe : a 56a + 64b = 9, 2 a = 0,13 → 9, 2 → → → %Fe = 79,13% 3a + 2b = 0, 45 b = 0, 03 Cu : b
Câu 30: Định hướng tư duy giải Fe3+ : 0, 07 n Fe = 0, 07 Có ngay: 1 → m = 16, 38 NO3− : 0,17 n = 0, 06 → n = 0, 24 HNO3 NO SO 2− : 0, 02 4
Câu 31: Định hướng tư duy giải Fe3+ : 0,1 n Fe = 0,1 Có ngay: 1 → m = 23, 08 NO3− : 0, 22 → n HNO3 = 0,32 n NO = 0, 08 SO 2− : 0, 04 4
Câu 32: Định hướng tư duy giải n N 2 = 0,1 BTE HNO3 H+ Có ngay: n Mg = 1(mol) → → n NH 4 NO3 = 0, 025 → n HNO3 = 2, 45(mol) n N2O = 0,1
Câu 33: Định hướng tư duy giải
n N 2 = 0, 03 Ta có: → 54, 9 = 7, 5 + 62(0, 03.10 + 8a) + 80a → a = 0, 05 n NH 4 NO3 = a BTNT.N → n HNO3 = 0, 03.2 + 0, 05.2 + 0, 03.10 + 0, 05.8 = 0,86(mol)
Câu 34: Định hướng tư duy giải BTE Ta có: → n NO =
0,1.2 + 0, 4 = 0, 2 → V = 4, 48(lit) 3
Câu 35: Định hướng tư duy giải BTE n Mg = 0, 2 → n e = 0, 4 → n NH4 NO3 =
Mg ( NO3 )2 : 0, 2 0, 4 − 0,1.3 = 0, 0125 → m = 30, 6 8 NH 4 NO3 : 0, 0125
Câu 36: Định hướng tư duy giải n Al = 0,16 = n Al( NO3 )3 → → ∑ n e = 0, 48 = 3n NO + 0, 018.8 → n NO = 0,112 n NH4 NO3 : 0, 018
Câu 37: Định hướng tư duy giải a + b = 0, 25 NO : a 0, 25 → 30a + 44b N2O : b 0, 25 = 2.16, 4
NO : 0, 2 N 2O : 0, 05
NH 4 NO3 : a
BTNT.nito → 0, 95.1, 5 = 0, 2 + 0, 05.2 + 0, 2.3 + 0, 05.8 + 2 a + 8a → a = 0, 0125 BTKL → m = 29 + 62(0, 2.3 + 0, 05.8 + 0, 0125.8) + 0, 0125.80 = 98, 2
Câu 38: Định hướng tư duy giải
NO : 0, 2 0, 25 N 2 O : 0, 05
Kim loai: 29(gam) 98, 2 NH 4 NO3 : b NO − : 8b + 0, 2.3 + 0, 05.8 3
BTKL → b = 0, 0125
BTNT.nito → HNO3 = ∑ N = 0, 2 + 0, 05.2 + 10b + 1 = 1, 425 → a = 1, 5
Câu 39: Định hướng tư duy giải 0, 48 → n NO− = 0, 48 = n e+ → n NO = = 0,16 BTNT.nito n O = 1, 44 3 Ta có: → ∑ N = 0,16 + 0, 48 = 0, 64 3 m = 35,85 − 0, 48.62 = 6, 09
Câu 40: Định hướng tư duy giải 0, 04.3 BTE → n Fe = = 0, 6 n NO = 0, 04 Ta có: → m = 0, 075.56 = 4, 2 2 n HCl : 0, 03 → n Fe = 0, 015
Câu 41: Định hướng tư duy giải
n = 0, 2 → n e = 0, 4 Mg ( NO3 )2 : 0, 2 Mg Ta có: → m = 31, 6 0, 4 − 0, 02.10 → n NH 4 NO3 = = 0, 025 NH 4 NO3 : 0, 025 n N 2 = 0, 02 8
Câu 42: Định hướng tư duy giải
n HNO3 = 2, 5
BTE N : 0,1 → NO3− :1 0, 2 2 BTE → NO3− : 0,8 N 2 O : 0,1
BTE NH 4 NO3 : a → NO3− : 8a
BTNT.nito → 2,5 → 0, 2.2 + 1 + 0,8 + 2 a + 8a → a = 0, 03 BTKL → m = ∑ (X, NO3− ,NH 4 NO3 ) = 25, 24 + 0, 03.80 + 2, 04.62 = 154,12
Câu 43: Định hướng tư duy giải Kim loại còn dư nên muối sắt là Fe2 + và HNO3 hết. Mg : 0, 3 1,8 − 0,1.18 − 0, 2.3 BTE Ta có ngay: → n e = 0,3.2 + 0, 6.2 = 1,8 → n NH 4 NO3 = = 0, 05 8 Fe : 0, 6 BTNT.Nito → n HNO3 = 0,1.8 + 0, 2.3 + 0, 05.8 + 0,1.2 + 0, 2 + 0, 05.2 = 2,3 →V =
2,3 = 1,15 2
Câu 44: Định hướng tư duy giải BTKL Ta có: n NO = 0, 06 → n e = 0,18 → n Trongoxit = 0, 09 → m Oxit = 3, 76 + 0, 09.16 = 5, 2(gam) O
Câu 45: Định hướng tư duy giải
Al, Fe :13,8(gam) BTKL BTNT.N → a = 0, 0375 → n HNO3 = 1,375(mol) Ta có: 81,9 NH 4 NO3 : a NO − : 8a + 0, 25.3 3 Câu 46: Định hướng tư duy giải Chú ý: Số mol HNO3 bị khử là số mol N 5+ thay đổi số oxi hóa. Khác với số mol HNO3 phản ứng. Mg : 0,12 BTE Ta có: 5, 04 → n e = 0,12.2 + 0, 08.3 = 0, 48(mol) Al : 0, 08
N : 0, 02 BTE 0, 48 − 0, 02.10 − 0, 02.8 → n NH + = = 0, 015(mol) Và 0, 04 2 4 8 N 2 O : 0, 02 kho → n biHNO = 0, 02.2 + 0, 02.2 + 0, 015 = 0, 095 3
Câu 47: Định hướng tư duy giải Ta có: n Ag
0, 015 BTE → n NO = = 0, 005 BTNT.N 3 = 0, 015 → n HNO3 = 0, 02(mol) BTNT.Ag → n = 0, 015 AgNO3
Vậy: m HNO3 = 0, 02.63 = 1, 26 → m dd =
Câu 48: Định hướng tư duy giải
m 1, 26 6 = 6 → V = dd = = 5(ml) 0, 21 d 1, 2
Trước hết nhìn qua thấy các kim loại đều rất mạnh nên gần như sẽ có NH4NO3 BTKL + BTE Khi đó ta có: n NH 4 NO3 = a → 25, 4 = 6 + (0, 02.3 + 0, 02.8 + 8a).62 + 80a NH 4 NO3 NO3−
→ a = 0, 01(mol) → n biN +khu = 0, 02 + 0, 02.2 + 0, 01 = 0, 07(mol) 5 Câu 49: Định hướng tư duy giải V nhỏ nhất khi muối là Fe2+ . Có n Fe = 0,15 → n e = 0,15.2 = 0,3 → n NO = 0,1 BTNT.N → n HNO3 = 0,15.2 + 0,1 = 0, 4(mol) →V =
0, 4 = 0,8(lit) = 800(ml) 0,5
Câu 50: Định hướng tư duy giải NH 4 NO3 : a Ta có: m + 181, 6 = m + 0, 2.10.62 + 8a.62 + 80a → a = 0,1 NH4 NO3 A NO3− Zn : 0,56 BTKL BTE → n e = 0, 2.10 + 8a = 2,8 → → m = 51,52 Al = 0,56
Câu 51: Định hướng tư duy giải
n Mg = 0, 48 BTE BTKL Ta có: → n NH4 NO3 = 0, 04 → m = 74, 24 n = 0, 08 N2O Câu 52: Định hướng tư duy giải
m M = 6, 48 BTE → n NH4 NO3 = a Ta có: n N2O = 0, 02 BTKL → 56, 72 = 6, 48 + 80a + 62(0,16 + 8a) → a = 0, 07 → n e = 0, 72 → Al
Câu 53: Định hướng tư duy giải BTKL n Al = 0,12 → n NH4 NO3 = 0, 025 → ∆n e = 0,16 → N2O
Câu 54: Định hướng tư duy giải BTKL → n e = 0, 25 → n e = 10n Y → N2
Câu 55: Định hướng tư duy giải +
H → n N2O = 0, 0675 → n e = 0,54 → Zn
Câu 56: Định hướng tư duy giải Ta có: n NO = 0, 02 → m e = 0, 02.56 = 1,12(gam)
Câu 57: Định hướng tư duy giải HNO3 ít nhất khi Fe biến thành Fe2+ +
H Ta có: n e = 0,3 + 0,3 = 0, 6 → n NO = 0, 2 → n HNO3 = 0,8
Câu 58: Định hướng tư duy giải
NO : 0,125 Fe : 0,1 Ta có: 12 → n e = 0,5 → → V = 5, 6 Cu : 0,1 NO 2 : 0,125 Câu 59: Định hướng tư duy giải NO 2 : 0, 015 Ta có: → n e = 0, 045 → m = 0, 405 NO : 0, 01
Câu 60: Định hướng tư duy giải n Al = 0,175 Ta có: BTKL → V = 0,175.22, 4 = 3, 92(l) → n NH4 NO3 = 0
Câu 61: Định hướng tư duy giải Ta có: n N2O = 0,042 → n e = 0,336 → Al
Câu 62: Định hướng tư duy giải Từ đáp án nhận thấy số mol khí NO thoát ra luôn là 0,1 mol (HNO3 hết). BTKL → m + 0, 4.63 = 26, 44 + 0,1.30 + 0, 2.18 → m = 7,84
Câu 63: Định hướng tư duy giải Ta có: n N2 = 0,05 → n e = 0,5 → m = 4,5
Câu 64: Định hướng tư duy giải
n Al = 0, 46 BTE → n NH4 NO3 = 0,105 → m = 106,38(gam) Ta có: n N2O = 0, 03 n N2 = 0, 03 Câu 65: Định hướng tư duy giải Ta có: n NO = 0,13 → m = 10, 41 + 0,13.3.62 = 34,59
Câu 66: Định hướng tư duy giải BTKL → m = 9, 02 + 0, 025.28 = 9, 72 gọi n NH4 NO3 = a BTKL → 65,54 = 9, 72 + 80a + 62(0, 25 + 8a) → a = 0, 07 → n e = 0,81 → Mg
Câu 67: Định hướng tư duy giải BTKL → n NH4 NO3 = 0, 0175 → ∆n e = 0,1 → N2 Ta có: n Al = 0, 08
Câu 68: Định hướng tư duy giải
n Mg = 0, 28 BTE Ta có: → n NH4 NO3 = 0, 045 → m = 45, 04(gam) n N2 = 0, 02 Câu 69: Định hướng tư duy giải
NO : 0, 08 H+ Ta có n HNO3 = 0, 72 → → n e = 0,56 NH 4 NO3 : 0, 04
BTKL → 8m + 2, 64 = m + 0,56.62 + 80.0, 04 → m = 5, 04 → Al
Câu 70: Định hướng tư duy giải BTKL → n e = 0, 64 → N2 O
Câu 71: Định hướng tư duy giải BTE n Al = 0,18 → n NH4 NO3 = 0, 03 Ta có: → a = 0, 6 + 0, 03 + 0, 03.2 = 0, 69 NaAlO 2 : 0,18 → n NaOH = 0, 78 NaNO3 : 0, 6
Câu 72: Định hướng tư duy giải Ta có:
NO : 0, 04 H+ → n NH4 NO3 = 0, 04 → n e = 0,92 → m = 15, 06 + 0, 92.62 + 0, 04.80 = 75, 3(gam) N 2 O : 0, 06 Câu 73: Định hướng tư duy giải BTE n Al = 0,15 → n NH4 NO3 = 0, 0375 Ta có: → a = 0, 4875 + 0, 0375 + 0, 05 = 0, 575 NaAlO 2 : 0,15 → n NaOH = 0, 6375 NaNO3 : 0, 4875
Câu 74: Định hướng tư duy giải Ta có:
NO : 0,1 0,1.3 + 0,3 + 8a BTKL n X = 0, 4 .27 + 62(0,3 + 0,3 + 8a) + 80a → n NH4 NO3 = a → 66, 9 = 3 NO 2 : 0,3 → a = 0, 0375 → m = 0, 3.27 = 8,1
Câu 75: Định hướng tư duy giải n N2 = 0, 03 Ta có → 53, 43 = 17,55 + (0, 03.10 + 8a).62 + 80 a n NH4 NO3 = a
→ a = 0, 03 → n e = 0,54 →X =
17,55 n = 65 → Zn 0,54
Câu 76: Định hướng tư duy giải NO3− : 0, 45 Fe : 0,15 Ta có: Cu : 0,165 → 41,10 Fe 2+ : 0,15 NO : 0,15 Cu 2+ : 0, 075
Câu 77: Định hướng tư duy giải n N = 0, 06 BTE Ta có: 2 → n NH4 NO3 = 0, 02 → m = 57,84 n Mg = 0, 38
Câu 78: Định hướng tư duy giải
Ta có: n H2 = 0,32 → n e = 0,64 vậy Y không thể là N2 vì khi đó số mol e sẽ lớn hơn 0,64
3.1. Bài toán kim loại tác dụng với H2SO4 đặc, nóng. A. Định hướng tư duy + Với bài toán này cần nhớ các bán phản ứng quan trọng sau: 1. 2H 2SO 4 + 2e → SO 24 − + SO 2 + H 2 O 2. 4H 2SO 4 + 6e → 3SO 24− + S + 4H 2 O 3. 5H 2SO 4 + 8e → 4SO 24 − + H 2S + 4H 2 O + Chú ý vận dụng các định luật bảo toàn (đặc biệt là BTE)
B. Ví dụ minh họa Câu 1: Hòa tan a mol Fe trong dung dịch H2 SO4 thu được dung dịch X và 12,32 lít SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được 75,2 gam muối khan. Giá trị của a là:
A. 0,4
B. 0,6
C. 0,3
D. 0,5
Định hướng tư duy giải: BTE Trong muoi Ta có: n SO2 = 0, 55 → n SO = 0, 55 2− 4
BTKL → n Fe = a =
75, 2 − 0,55.96 = 0, 4 ( mol ) 56
Bạn nào chưa thạo BTE có thể dựa vào 2H 2SO 4 + 2e → SO 24 − + SO 2 + H 2 O
Giải thích tư duy: Bài toàn này đề không nói axit dư nên không thể cho Fe nhảy hết lên Fe3+ được. Ta phải dùng đổi e lấy
điện tích âm SO 24− rồi lấy khối lượng muối – khối lượng SO 24 − Câu 2: Hòa tan hết hỗn hợp X chứa Cu và Fe trong dung dịch H2 SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được khí và dung dịch Y chứa m gam muối (trong đó S chiếm 22,472% về khối lượng). Mặt khác, đổ dung dịch NaOH dư vào Y thấy có 40,2 gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là :
A. 74,2
B. 68,8
C. 71,2
Định hướng tư duy giải: BTNT.S n STrong Y = a Trong Y n SO2− = a → → 4
32a = 0, 22472 (1) m X + 96a
BTDT Trong ↓ n SO2− = a → n OH = 2a → 40, 2 = m X + 2a.17 ( 2 ) − 4
m + 34a = 40, 2 m = 23, 2 (1) + ( 2) → X → X a = 0,5 0, 22472m X − 10, 42688a = 0 BTKL → m = 23, 2 + 0,5.96 = 71, 2 ( gam )
Giải thích tư duy:
D. 66,8
Bài toán này đề không nói axit dư nên không thể cho Fe nhảy hết lên Fe3+ được. Chuyển dịch điện tích
1SO 24 − lấy 2OH −
Câu 3: Cho Fe tác dụng hết vói dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X chứa 8,28 gam muối. Cho Ba(OH)2 dư vào X thì thu được 18,54 gam kết tủa. Số mol H2SO4
đã phản ứng là? A. 0,15
B. 0,12
C. 0,20
D. 0,30
Định hướng tư duy giải: Fe : m ( gam ) BTKL Ta có: → 8, 28 2− → m + 96a = 8, 28 SO : a mol ( ) 4 17.2 a + 233a →18, 54 = m + Fe ( OH )n
m = 2,52 → → n H2SO4 = 0,12 → n SO2 = 0, 06 a = 0, 06
Giải thích tư duy: Bài toán này đề không nói axit dư nên không thể cho Fe nhảy hết lên Fe3+ được. Muối gồm sắt và SO 24 − còn kết tủa là các hidroxit của sắt và BaSO4. Dùng chuyển dịch điện tích từ SO 24− thành 2OH −
BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Hòa tan hoàn toàn a gam Fe bằng dung dịch HCl loãng dư thu được m gam muối. Cũng lượng sắt trên cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được (m + 14,6) gam một muối sunfat. Giá trị a là:
A. 11,2 g
B. 2,8 g.
C. 12,7 g
D. 5,6 g
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam Mg vào 49 gam dung dịch H2SO4 80% chỉ thu được dung dịch X và khí. Cho X tác dụng hoàn toàn vói 700 ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y. Cô cạn Y được chất rắn Z nặng 58,575 gam . Tính C% của MgSO4 trong X
A. 48,66
B. 44,61
C. 49,79
D. 46,24
Câu 3: Cho hỗn hợp A gồm x mol Fe và 0,2x mol Cu tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ x : y = 1 : 3), thu được một sản phẩm khử duy nhất SO2 và dung dịch B. Số mol khí SO2 thoát ra là
A. x
B. l,7x
C. 0,5y
D. y
Câu 4: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Cu, Fe tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 5,6 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất ở. Tính % theo khối lượng của Cu trong hỗn hợp là
A. 53,33%
B. 33,33%
C. 43,33%
D. 50,00%
Câu 5: Cho 4,5 gam một kim loại R tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc nóng dư thu được 2,24 lít hỗn hợp hai khí SO2 và H2 S (đktc) có tỉ khối so với H2 là 24,5 và dung dịch X. Tìm kim loại R và khối lượng muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng
A. Al, 28,5 gam
B. Al, 34,2 gam
C. Fe, 28,5 gam
D. Cu, 32,0 gam
Câu 6: Hòa tan 30 gam hỗn hợp một số kim loại vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch X và 0,15 mol SO2, 0,1 mol S và 0,005 mol H2S. Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là :
A. 78 g
B. 120,24g
C. 44,4g
D. 75,12g
Câu 7: Cho m gam Zn vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 6,72 lít hỗn hợp hai khí SO2 và H2S (đktc) có tỉ khối so với H2 là 24,5. Tổng giá trị của m và lượng muối tạo thành trong dung dịch sau phản
ứng là : A. 196,5 gam
B. 169,5 gam
C. 128,5 gam
D. 116,12 gam
Câu 8: Hòa tan 23,4 gam hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2 SO4 , thu được 15,12 lít khí SO2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 153,0
B. 95,8
C. 88,2
D. 75,8
Câu 9: Thổi một luồng CO qua hỗn hợp Fe và Fe2O3 nung nóng được chất khí B và rắn D. Cho B lội qua dung dịch nước vôi trong dư thấy tạo 6 gam kết tủa. Hòa tan D bằng H2 SO4 đặc, nóng thấy tạo ra 0,18 mol SO2 còn dung dịch E. Cô cạn E thu được 24g muối khan. Xác định thành phần % của Fe:
A. 58,33%
B. 41,67%
C. 50%
D. 40%
Câu 10: Cho Fe tác dụng hết vói dung dịch H2 SO4 đặc nóng thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và 8,28 gam muối. Biết số mol Fe bằng 37,5% số mol H2 SO4 phản ứng. Khối lượng Fe đã tham gia phản
ứng là A. 1,68 gam
B. 1,12 gam
C. 1,08 gam
D. 2,52 gam
Câu 11: Hòa tan 0,1 mol Al và 0,2 mol Cu trong dung dịch H2SO4 đặc dư thu được V lít SO2 (ở 0°C, 1 atm). Giá trị của V là:
A. 3,36
B. 4,48
C. 7,84
D. 5,6
Câu 12: Cho 5,94g Al tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 1,848 lít sản phẩm (X) có lưu huỳnh (đktc), muối sunfat và nước. Cho biết (X) là khí gì trong hai khí SO2, H2S?
A. H2S
B. SO2
C. Cả hai khí
D. S
Câu 13: Hỗn hợp X gồm Fe và C có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Cho 8 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thì thu được V lít khí ở đktc. Giá trị của V là
A. 16,8 lít.
B. 17,92 lít
C. 6,72 lít.
D. 20,16 lít
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 16,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Fe trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 0,55 mol SO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng kim loại trên thu được m gam oxit. Giá trị của m là:
A. 22,9 gam
B. 25,1 gam
C. 55,2 gam
D. 51,8 gam
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Định hướng tư duy giải a HCl → m = ( 56 + 35, 5.2 ) m = 25, 4 a 56 Ta có: n Fe = → → a a = 11, 2 56 H2SO4 ( d /n ) → m + 14, 6 = ( 2.56 + 96.3) 2.56
Câu 2: Định hướng tư duy giải Ta có: n KOH = 0, 7 BTNT K → 2a + b = 0, 7 a = 0, 3125 K SO : a Z 2 4 → → b = 0, 075 KOH : b 174a + 56b = 58,575
SO : x BTNT S n S↑ = 0, 4 − a = 0, 0875 → 2 → H 2S : y BTE → 2x + 8y = 0, 2.2 x = 0, 05 n Mg = 0, 2 → → y = 0, 0375 x + y = 0, 0875
→ %MgSO 4 =
0, 2. ( 24 + 96 ) 4,8 + 49 − 0, 05.64 − 0, 0375.34
= 48, 66%
Câu 3: Định hướng tư duy giải + Nhận thấy dung dịch B có chứa Fe2 + vì nếu Fe bị đẩy hết lên Fe3+ thì số mol H2SO4 phải là 3,4x mol. Nên H2SO4 hết và 2H 2SO 4 + 2e → SO 24 − + SO 2 + H 2 O Vậy n SO2 =
1 n H SO = 0,5y ( mol ) 2 2 4
Câu 4: Định hướng tư duy giải Ta sẽ sử dụng phương trình: 2H 2SO 4 + 2e → SO 24 − + SO 2 + H 2 O Cu : a CDLBT 64a + 56b = 12 a = 0,1 Ta có ngay: 12 → → Fe : b 2a + 3b = 0, 25.2 b = 0,1
→ %Cu =
0,1.64 = 53,33% 12
Câu 5: Định hướng tư duy giải a + b = 0,1 SO 2 : a a = 0, 05 Ta có ngay 0,1 → 64a + 34b → → n e = 0,5 = 2.24,5 b = 0, 05 H 2S : b 0,1 BTKL → 4, 5 =
0, 5.R → R = 9n = 9.3 = 27 → Al n
BTKL → m muoi = Σm ( KL,SO 42 − ) = 4, 5 + 0, 25.96 = 28,5
Câu 6: Định hướng tư duy giải
SO 2 : 0,15 Ta có: S : 0,1 → n e = 0,15.2 + 0,1.6 + 0, 005.8 = 0,94 → n SO2− = 0, 47 4 H S : 0, 005 2 BTKL → mmuoi = Σm( KL, SO42 − ) = 30 + 0, 47.96 = 75,12( gam)
Câu 7: Định hướng tư duy giải Ta sự dụng:
2H 2 SO 4 + 2e → SO 24 − + SO2 + H 2 O
5H 2SO 4 + 8e → 4SO24 − + H 2S + 4H 2 O a + b = 0,3 a = 0,15 n SO2 = a → 0,3 → 64a + 34b → → n e = 1,5 = 24, 5.2 b = 0,15 n H2S = b 0,3 BTE → n Zn = 0, 75 → m Zn = 0,75.65 = 48, 75
BTNT.Zn → m ZnSO4 = 0,75(65 + 96) = 120, 75
Câu 8: Định hướng tư duy giải Sử dụng phương trình: 2H 2 SO 4 + 2e → SO 42 − + SO2 + H 2 O BTKL → m = Σm(Kim loai,SO 24 − ) = 23, 4 + 0, 675.96 = 88, 2
Câu 9: Định hướng tư duy giải BTNT.Fe Cô cạn E thu được 24g muối khan → n Fe = 2n Fe2 (SO4 )3 = 2.
24 = 0,12 400
Fe : 0,12 BTNT(O + C ) Fe : 0,12 Hỗn hợp đầu: →D O : a O : a − 0,06 BTE → 0,12.3 = 2.(a − 0,06) + 0,18.2 → a = 0,06
Fe O : 0,02 BTKL 0,08.56 BTNT(Fe + O) → 2 3 → %Fe = = 58,33% 0,12.56 + 0,06.16 Fe : 0,08 Câu 10: Định hướng tư duy giải Ta có sử dụng: 2H 2 SO 4 + 2e → SO 42 − + SO2 + H 2 O H 2 SO 4 : 2a SO2 − : a → n SO2 = a → → 8,28 4 → n Fe = 0,375.2a Fe : 0, 75a → a = 0,06 → n Fe = 0,045 → m Fe = 2, 52(gam)
Câu 11: Định hướng tư duy giải n Al = 0,1 BTE 0,1.3 + 0,2.2 Ta có: → n SO2 = = 0,35 → V = 7,84 2 n Cu = 0,2
Câu 12: Định hướng tư duy giải
n = 0,22 BTE Ta có: Al → 0,22.3 = 0,0825.8 → X : H 2 S n X = 0,0825 Câu 13: Định hướng tư duy giải 0,1.3 + 0,2.4 = 0,55 Fe : 0,1 BTE + BTNT SO2 : 8 → → V = 0, 75.22, 4 = 16,8 2 C : 0,2 CO2 : 0, 2
Câu 14: Định hướng tư duy giải Ta có: n SO2 = 0,55 → n e = 0,55.2 → n Otrong oxit = 0,55(mol) BTKL → m = 16,3 + 0,55.16 = 25,1(gam)
3.4. Bài toán kim loại tác dụng với muối. A. Định hướng tư duy Dạng này các bạn chỉ cần tư duy theo hướng “chiến thắng thuộc về kẻ mạnh" nghĩa là các anion ( Cl− , NO3− , SO 24− ) sẽ được phân bố theo thứ tự từ kim loại mạnh nhất (Mg) tới kim loại yếu nhất (Ag). Bên cạnh đó các bạn có thể cần áp dụng thêm các định luật bảo toàn đặc biệt là BTKL và sự di chuyển điện tích. Tóm lại tư duy để xử lý dạng toán này là: - Xét hệ kín gồm các kim loại và anion. - Phân bổ anion cho các kim loại trong hệ từ Mg tới Ag. - Áp dụng các định luật bảo toàn (BTKL) nếu cần. - Có thể cần chú ý tới sự di chuyển (thay đổi điện tích).
B. Ví dụ minh họa Câu 1: Cho m gam Zn vào dung dịch chứa 0,02 mol FeCl3, 0,05 Fe(NO3)3 và 0,05 mol CuCl2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,16 gam chất rắn. Giá trị của m là?
A. 7,8.
B. 8,4.
C. 9,1.
D. 10,4.
Định hướng tư duy giải:
n Cu = 0, 05 Ta có: 5,16 → n − = 0, 06 + 0,15 + 0,1 = 0,31 n Fe = 0, 035 n Zn 2+ : a mol BTDT → n Fe2+ : 0, 035mol → a = 0,12 → m = 7,8 gam n − : 0, 31 DSDT
Giải thích tư duy: Ta có ngay lượng chất rắn 5,16 gam phải là Cu và Fe → dung dịch sẽ có Zn 2 + ; Fe2 + và điện tích âm
NO3− + Cl − (để cho gọn tôi quy thành n − ) Câu 2: Cho 1,68 gam Mg vào 100 ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,5M; Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,3M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là?
A. 4,52.
B. 5,08.
C. 6,01.
D. 7,12.
Định hướng tư duy giải: Ta có: n Mg = 0, 07
n Mg 2+ = 0, 07 n Ag = 0, 03 DSDT → n Fe2+ = 0, 04 → m ↓ = n Cu = 0, 02 → m = 5, 08 ( gam ) n = 0, 01 Fe n NO3− = 0, 22 Giải thích tư duy: Ta phân bố 0,22 mol điện tích âm NO3− lần lượt cho Mg → Fe → chất rắn gồm Ag, Cu, Fe.
Câu 3: Cho 1,35 gam Al vào 100 ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,5M; Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,3M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là?
A. 4,23.
B. 5,36.
C. 6,21.
D. 7,11.
Định hướng tư duy giải: Ta có: n Al = 0, 05
n 3+ = 0, 05 n Fe : 0, 015 Al DSDT → n Fe2+ = 0, 035 → m = n Cu : 0, 02 → m = 5, 36 ( gam ) n : 0, 03 Ag n NO3− = 0, 22 Giải thích tư duy: Ta phân bố 0,22 mol điện tích âm NO3− lần lượt cho Al → Fe → chất rắn gồm Ag, Cu, Fe.
Câu 4: Cho hỗn hợp bột gồm 5,4 gam Al và 11,2 gam Fe vào 900ml dung dịch AgNO3 1M . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. m có giá trị là
A. 97,2.
B. 98,1.
C. 102,8.
D. 100,0.
Định hướng tư duy giải:
n Al = 0, 2 n Al3+ = 0, 2 Ag : 0,9 BTNL → n Fe = 0, 2 → → m = 100 ( gam ) Fe : 0, 05 n Fe2+ = 0,15 n − = 0,9 NO3 Giải thích tư duy: Với bài toán liên quan tới Fe đầu tiên khi phân bổ điện tích ta cho lên Fe2 + trước, sau đó nếu vẫn còn
điện tích thì có thể đẩy lên Fe3+ . Câu 5: Cho m gam bột Cu vào 500ml dung dịch AgNO3 0,32M sau một thời gian phản ứng thu được 15,52 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X rồi thêm 11,7 gam bột Zn vào Y, sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,06 gam chất rắn Z. Giá trị của m là: A. 10,24
B. 7,68
C. 12,8
D. 11,52
Định hướng tư duy giải: n AgNO3 = 0,5.32 = 0,16 → n NO− = 0,16 3 Vì → n Zn ( NO3 ) = 0, 08 2 n Zn = 0,18 BTKL(Cu,Ag,Zn ) → m + 0,16.108 + 11, 7 = 15,52 + 21, 06 + 0, 08.65 → m = 12,8
Giải thích tư duy: Do phản ứng là hoàn toàn mà Zn (mạnh nhất) và có dư nên nó sẽ ôm hết NO3− do đó dung dịch cuối cùng chỉ có Zn(NO3)2.
Câu 6: Cho m gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M, sau một thời gian thì lọc được 10,08 gam hỗn hợp 2 kim loại và dung dịch Y. Cho 2,4 gam Mg vào Y, khi phản ứng kết thúc thì lọc được 5,92 gam hỗn hợp rắn. Giá trị của m là :
A. 3,00.
B. 3,84.
C. 4,00.
D. 4,80.
Định hướng tư duy giải: −
BT.nhom.NO3 Ta có n NO− = 0,1 → Mg(NO3 ) 2 : 0, 05 3
Bảo toàn khối lượng 3 kim loại ta có: BTKL → m + 0,1.108 + 2, 4 = 10, 08 + 5, 92 + 0, 05.24 →m = 4
Giải thích tư duy: Do phản ứng là hoàn toàn mà Mg (mạnh nhất) và có dư nên nó sẽ ôm hết NO3− do đó dung dịch cuối cùng chỉ chứa Mg(NO3)2.
Câu 7: Cho m(g) Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa. Giá trị của m là :
A. 4,8
B. 4,32
C. 4,64
D. 5,28
Định hướng tư duy giải: Cu 2 + : a BTDT Ta có n NO− = 0,1 + 0,5 = 0, 6 → 2+ 3 Mg : 0, 3 − a Vậy 9,36 chất rắn là gì? Đương nhiên là Fe và Cu
→ 64a + 8, 4 − 56a = 9,36 → a = 0,12 ( mol ) BTKL Và → m + 0,1.108 + 0, 25.64 + 8, 4 = 0,12.56 + 0,18.24 + 19, 44 + 9,36
→ m = 4, 64 ( gam ) Giải thích tư duy: Vì đề bài nói “một thời gian” nên trong 19,44 gam chất rắn có thể vẫn có Mg dư.
BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Cho 5,2 gam Zn vào 100 ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,5M; Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,3M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là?
A. 5,64.
B. 6,31.
C. 7,24.
D. 8,95.
Câu 2: Cho 4,55 gam Zn vào 100 ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,1M; Cu(NO3)2 0,4M và AgNO3 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là?
A. 5,280.
B. 5,605.
C. 5,712.
D. 5,827.
Câu 3: Cho 0,81 gam Al vào 100 ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,1M; Cu(NO3)2 0,4M và AgNO3 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là?
A. 4,72.
B. 4,62.
C. 4,23.
D. 4,08.
Câu 4: Cho 1,44 gam Mg vào 100 ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,1M; Cu(NO3)2 0,4M và AgNO3 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là?
A. 4,6.
B. 5,0.
C. 5,4.
D. 6,0.
Câu 5: Nhúng một thanh Mg dư vào 100 ml dung dịch chứa Fe2(SO4)3 0,2M và CuSO4 0,4M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn nhấc thanh kim loại ra thấy khối lượng thanh tăng m gam (xem rằng toàn bộ Fe, Cu bị đẩy ra bám hết vào thanh kim loại). Giá trị của m là?
A. 2,4.
B. 2,8.
C. 3,2.
D. 3,6.
Câu 6: Cho m gam Zn vào 200 ml dung dịch CuSO4 1M và Fe2(SO4)3 0,5M sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X có khối lượng tăng lên 6,62 gam. Giá trị của m là:
A. 14,30
B. 13,00
C. 16,25
D. 11,70
Câu 7: Dung dịch X chứa 0,08 mol Fe(NO3)3 và 0,08 mol AgNO3. Cho m gam Mg vào X thì thu được 18,64 gam rắn chỉ gồm một kim loại. Giá trị của m chính xác nhất là:
A. 0,96 gam
B. 1,2 gam
C. 2,16 gam
D. Đáp án khác
Câu 8: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian lấy thanh sắt ra, làm khô, thấy khối lượng thanh sắt tăng 4 gam. Khối lượng sắt đã phản ứng là:
A. 7,0 gam
B. 8,4 gam
C. 21 gam
D. 28 gam
Câu 9: Cho 6,88 gam hỗn hợp chứa Mg và Cu với tỷ lệ mol tương ứng là 1:5 vào dung dịch chứa 0,12 mol Fe(NO3)3. Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là:
A. 5,12
B. 3,84
C. 2,56
D. 6,96
Câu 10: Cho 8,4 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,5M và FeCl3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 3,2
B. 6,4
C. 5,24
D. 5,6
Câu 11: Hòa tan 5,4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M. Kết thúc phản ứng thu được m gam rắn. Giá trị của m là:
A. 10,95
B. 13,20
C. 13,80
D. 15,20
Câu 12: Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m 2 gam chất rắn X. Nếu cho m 2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (đktc). Giá trị của m1 và m 2 là
A. 1,08 và 5,16
B. 8,10 và 5,43
C. 1,08 và 5,43
D. 0,54 và 5,16
Câu 13: Hoà tan 5,4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M. Kết thúc phản ứng thu được m gam rắn. Giá trị của m là
A. 10,95
B. 13,20
C. 13,80
D. 15,20
Câu 14: Cho 18,45 gam hỗn hợp bột Mg, Al, Fe vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam chất rắn. Cho NH3 dư vào dung dịch sau phản ứng, lọc kết tủa rồi đem nhiệt phân trong điều kiện không có không khí
đến khối lượng không đổi thì thu được 29,65 gam chất rắn Y. Giá trị của m là: A. 75,6.
B. 151,2.
C. 135,0.
D. 48,6.
Câu 15: Cho 300 ml dung dịch AgNO3 vào 200 ml dung dịch Fe(NO3)2 sau khi phản ứng kết thúc thu được 19,44 gam chất rắn và dung dịch X trong đó số mol của Fe(NO3)3 gấp đôi số mol của Fe(NO3)2 còn dư. Dung dịch X có thể tác dụng tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp bột kim loại gồm Al và Mg có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 3 là:
A. 11,88 gam.
B. 7,92 gam.
C. 8,91 gam.
D. 5,94 gam.
Câu 16: Cho 0,96 gam bột Mg vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 0,2 M. Khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn A và dung dịch B. Sục khí NH3 dư vào B, lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn có khối lượng là
A. 1,2 gam
B. 1,6 gam
C. 1,52 gam
D. 2,4 gam
Câu 17: Nhúng một thanh Magie vào dung dịch có chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra cân lại thấy khối lượng tăng 11,6 gam. Khối lượng Magie đã phản ứng là
A. 6,96 gam
B. 20,88 gam
C. 25,2 gam
D. 24 gam
Câu 18: Cho 2,7 gam Al tác dụng với 150 ml dung dịch X chứa Fe(NO3)3 0,5 M và Cu(NO3)2 0,5 M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 6,9 gam.
B. 9,0 gam.
C. 13,8 gam.
D. 18,0 gam.
Câu 19: Cho 4,15 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe tác dụng với 200ml dung dịch CuSO4 0,525M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,84 gam chất rắn Y gồm 2 kim loại. Phần trăm khối lượng của Al trong A là:
A. 40,48%
B. 67,47%
C. 59,52%
D. 32,53%
Câu 20: Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ. Thêm một lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho Y vào HCl dư giải phóng 0,07 gam khí. Nồng độ mol/lit của hai muối là
A. 0,30.
B. 0,40.
C. 0,63.
D. 0,42.
Câu 21: Hoà tan 5,4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M. Kết thúc phản ứng thu được m gam rắn. Giá trị của m là
A. 10,95
B. 13,20
C. 13,80
D. 15,20
Câu 22: Cho hỗn hợp bột gồm 5,4 gam Al và 11,2 gam Fe vào 900ml dung dịch AgNO3 1M . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. m có giá trị là
A. 97,2.
B. 98,1.
C. 102,8.
D. 100,0.
Câu 23: Cho m (g) bột Fe vào 100ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 3M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch 3 muối. Giá trị của m là A. 5,6
B. 16,8
C. 22,4
D. 6,72
Câu 24: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
A. 2,80.
B. 2,16.
C. 4,08.
D. 0,64.
Câu 25: Cho 4,8 gam Mg vào dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn dung dịch X được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 34,9.
B. 25,4.
C. 31,7.
D. 44,4.
Câu 26: Cho m(gam) kim loại Fe vào 1 lít dung dịch chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,1M. Sau phản ứng người ta thu được 15,28g rắn và dung dịch X. Giá trị của m là A. 6,72.
B. 2,80.
C. 8,40.
D. 17,20.
Câu 27: Cho m (g) bột Fe vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 4M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch 3 muối (trong đó có một muối của Fe) và 32,4 g chất rắn. Giá trị của m là
A. 11,2.
B. 16,8.
C. 8,4.
D. 5,6.
Câu 28: Cho 0,2 mol Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol Fe(NO3)3 và 0,2 mol AgNO3. Khi phản ứng hoàn toàn, số mol Fe(NO3)3 trong dung dịch bằng : A. 0,3.
B. 0,2.
C. 0,4.
D. 0,0.
Câu 29: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7gam Al và 5,6 gam Fe vào 550ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :
A. 59,4.
B. 64,8.
C. 32,4.
D. 54.
Câu 30: Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại. Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
A. 56,37%
B. 64,42%
C. 43,62%
D. 37,58%
Câu 31: Cho hỗn hợp rắn A gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu tác dụng với 300 ml dung dịch AgNO3 2M khi phản ứng hoàn toàn khối lượng chất rắn thu được là
A. 21,6 gam.
B. 43,2 gam.
C. 54,0 gam.
D. 64,8 gam.
Câu 32: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?
A. 1,8.
B. 1,5.
C. 1,2.
D. 2,0.
Câu 33: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe, Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:
A. 58,52%
B. 41,48%
C. 48,15%
D. 51,85%
Câu 34: Cho 0,01 mol Fe vào 50 ml dung dịch AgNO3 0,5 M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng Ag thu được là:
A. 2,7 gam.
B. 2,16 gam.
C. 3,24 gam.
D. 4,32 gam.
Câu 35: Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Fe, Mg, Al vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam chất kết tủa và dung dịch X. Cho NH3 dư vào dung dịch X, lọc kết tủa nhiệt phân không có không khí được 9,1 gam chất rắn Y. Giá trị m là:
A. 48,6
B. 10,8
C. 32,4
D. 28,0
Câu 36: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh sắt). Giá trị của m là
A. 2,00.
B. 5,36.
C. 1,44.
D. 3,60.
Câu 37: Cho 5,1 gam hỗn hợp bột gồm Mg và Al có tỉ lệ mol 1:1 vào 150 ml dung dịch hỗn hợp chứa AgNO3 1M, Fe(NO3)3 0,8M, Cu(NO3)2 0,6M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam rắn xuất hiện. Giá trị của m là:
A. 22,68
B. 24,32
C. 23,36
D. 25,26
Câu 38: Cho 2,8 gam bột Fe và 2,7 gam bột Al vào dung dịch có chứa 0,35 mol AgNO3. Khi phản ứng kết thúc hoàn toàn thu được x gam chắt rắn. Giá trị x là
A. 5,6 gam
B. 21,8 gam
C. 32,4 gam
D. 39,2 gam
Câu 39: Cho từ từ bột Fe vào 50ml dung dịch CuSO4 0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu xanh. Khối lượng bột Fe đã tham gia phản ứng là:
A. 5,6 gam
B. 0,056 gam
C. 0,28 gam
D. 0,56 gam
Câu 40: Cho m gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M, sau một thời gian thì lọc được 10,08 gam hỗn hợp 2 kim loại và dung dịch Y. Cho 2,4 gam Mg vào Y, khi phản ứng kết thúc thì lọc được 5,92 gam hỗn hợp rắn. Giá trị của m là :
A. 3.
B. 3,84.
C. 4.
D. 4,8.
Câu 41: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,18 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,72 gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 2,88 gam
B. 4,32 gam
C. 2,16 gam
D. 5,04 gam
Câu 42: Cho a gam bột Zn vào 200 ml dung dịch X gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,15M thì được 3,44 gam chất rắn Y. Giá trị của a là :
A. 2,6 gam
B. 1,95 gam
C. 1,625 gam
D. 1,3 gam
Câu 43: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
A. 6,40.
B. 16,53.
C. 12,00.
D. 12,80.
Câu 44: Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol Fe và 0,03 mol Al vào 100 ml dung dịch Cu(NO3)2. Lắc kĩ để Cu(NO3)2 phản ứng hết thu được chất rắn Y có khối lượng 9,76 gam. Nồng độ mol/l của dung dịch Cu(NO3)2 là
A. 0,65M
B. 0,5M
C. 0,45M
D. 0,75M
Câu 45: Cho hỗn hợp bột gồm 0,48 gam Mg và 1,68 gam Fe vào dung dịch CuCl2 rồi khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thu được 3,12 gam chất rắn không tan X. Số mol CuCl2 tham gia phản ứng là
A. 0,06 mol
B. 0,04 mol
C. 0,05 mol
D. 0,03 mol
Câu 46: Cho hỗn hợp gồm 0,04 mol Zn và 0,03 mol Fe vào dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4 đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và chất rắn Y. Cho toàn bộ X phản ứng với một lượng dư dung dịch Ba(OH)2, để kết tủa thu được trong không khí tới khối lượng không đổi cân được m gam. Giá trị của m là
A. 29,20 gam
B. 28,94 gam
C. 30,12 gam
D. 29,45 gam
Câu 47: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra đều bám vào thanh sắt). Giá trị của m là:
A. 1,44.
B. 3,60.
C. 5,36.
D. 2,00.
Câu 48: Cho 13,0 gam bột Zn vào dung dịch có chứa 0,1 mol Fe(NO3)3; 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol AgNO3. Khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng?
A. 17,2 gam
B. 14,0 gam
C. 19,07 gam
D. 16,4 gam
Câu 49: Cho m gam bột Mg vào dung dịch chứa 0,3 mol AgNO3 và 0,2 mol Fe(NO3)3, sau phản ứng thu được 38 gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 8,4 gam
B. 9,6 gam
C. 7,2 gam
D. 6,0 gam
Câu 50: Nhúng thanh Zn nặng 100 gam vào 400ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 0,5M và Cu(NO3)2 0,5M.Sau một thời gian nhấc thanh Zn ra cân lại thấy nặng 91,95 gam. Biết các kim loại sinh ra bám hết vào thanh Zn. Tổng khối lượng muối có trong dung dịch sau khi nhấc thanh Zn ra là :
A. 92,06
B. 94,05
C. 95,12
D. 88,14
Câu 51: Cho a gam hỗn hợp bột gồm Ni và Cu vào dung dịch AgNO3 (dư). Sau khi kết thúc phản ứng thu được 54 gam chất rắn. Mặt khác cũng cho a gam hỗn hợp 2 kim loại trên vào dung dịch CuSO4 (dư), sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn có khối lượng (a + 0,5) gam. Giá trị của a là
A. 53,5 gam.
B. 33,7 gam.
C. 42,5 gam.
D. 15,5 gam.
Câu 52: Lắc 0,81 gam bột nhôm trong 200 ml dung dịch P chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 một thời gian, thu được chất rắn A và dung dịch B. Cho A tác dụng với NaOH dư thu được 100,8 ml khí hiđro (đo ở đktc) và còn lại 6,012 gam hỗn hợp 2 kim loại. Cho B tác dụng với NaOH dư, được kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam oxit. Mặt khác, cho dung dịch P tác dụng với KOH dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
A. 8,944
B. 9,349
C. 9,439
D. 8,494
Câu 53: Cho 13,25 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào 500 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,75M và Fe(NO3)3 0,4M thu được dung dịch X và m gam rắn Y. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 20,0 gam oxit duy nhất. Giá trị m là.
A. 24,0 gam
B. 21,2 gam
C. 26,8 gam
D. 22,6 gam
Câu 54: Cho m1 gam bột Cu vào 13,6 gam AgNO3 khuấy kĩ. Sau khi phản ứng xong thêm vào m 2 gam dung dịch H2SO4 loãng 20% rồi đun nóng nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,28 gam bột kim loại, dung dịch A và khí NO. Lượng NaOH cần dùng để tác dụng hết với các chất trong A là 13 gam. Tổng giá trị của m1 + m 2 gần nhất với :
A. 80
B. 90
C. 100
D. 110
Câu 55: Cho m gam bột kim loại R hóa trị 2 vào dung dịch CuSO4 dư. Sau phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được giảm 0,24 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu. Cũng cho m gam bột kim loại trên vào dung dịch AgNO3 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được tăng 10,352 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu. Kim loại R là
A. Sn.
B. Cd.
C. Zn.
D. Pb.
Câu 56: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch chứa CuCl2 0,4M và FeSO4 0,4M. Sau một thời gian thu được dung dịch X và hỗn hợp chất rắn nặng 25 gam. Lọc tách chất rắn rồi cho 14,4 gam Mg vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 29,8 gam chất rắn xuất hiện. Giá trị của m là:
A. 32,0
B. 27,3
C. 26,0
D. 28,6
Câu 57: Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y, khối lượng kết tủa thu được là 6,67 gam. Giá trị của m là:
A. 3,6
B. 2,86
C. 2,02
D. 4,05
Câu 58: Cho 13,25 gam hỗn hợp Al và Fe vào 500 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,75M và Fe(NO3)3 0,4M thu được dung dịch X và m gam rắn Y. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 20,0 gam oxit duy nhất. Giá trị của m là :
A. 24,0
B. 21,2
C. 26,8
D. 22,6
Câu 59: Cho 8,64 gam Al vào dung dịch X (X được tạo thành bằng cách hòa tan 74,7 gam hỗn hợp Y gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước). Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z và 17,76 gam chất rắn gồm 2 kim loại. Tỷ lệ số mol của CuCl2:FeCl3 trong Y là:
A. 2:3
B. 3:1
C. 2:1
D. 3:2
Câu 60: Cho 11,84 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe vào 200 ml dung dịch chứa CuCl2 0,8M và FeCl3 xM. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 18,08 gam rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X thu được 106,22 gam kết tủa. Giá trị của x là :
A. 0,12
B. 0,1
C. 0,6
D. 0,7
Câu 61: Cho m(g) Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44g kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4g bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 9,36g kết tủa. Giá trị của m là:
A. 4,8g
B. 4,32g
C. 4,64g
D. 5,28g
Câu 62: Cho 3,68 gam hỗn hợp chứa Mg, Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 0,3M, Cu(NO3)2 0,4M và AgNO3 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 9,08 gam chất rắn. Lọc bỏ chất rắn rồi cho NaOH dư vào X thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là :
A. 7,98
B. 8,97
C. 7,89
D. 9,87
Câu 63: Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu ở dạng bột vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M thu được dung dịch Y và 12,08 gam chất rắn Z. Thêm NaOH dư vào Y, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :
A. 5,6.
B. 4.
C. 3,2.
D. 7,2.
Câu 64: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,01 mol FeCl3, 0,05 Fe(NO3)3 và 0,05 mol CuCl2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,76 gam chất rắn. Giá trị của m là?
A. 2,16 gam
B. 1,92 gam
C. 2,40 gam
D. 2,88 gam
Câu 65: Cho m gam Al vào dung dịch chứa 0,01 mol FeCl3, 0,03 Fe(NO3)3 và 0,05 mol CuCl2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,6 gam chất rắn. Giá trị của m là?
A. 2,16 gam
B. 3,24 gam
C. 2,70 gam
D. 1,71 gam
Câu 66: Cho 5,1 gam hỗn hợp bột gồm Mg và Al có tỉ lệ mol 1:1 vào 150 ml dung dịch hỗn hợp chứa AgNO3 1M, Fe(NO3)3 0,8M, Cu(NO3)2 0,6M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam rắn xuất hiện. Giá trị của m là:
A. 22,68
B. 24,32
C. 23,36
D. 25,26
Câu 67: Cho 8 gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau 1 thời gian phản ứng lọc được dung dịch A và 9,52 gam chất rắn. Cho tiếp 8 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong lọc tách được dung dịch B chỉ chứa 1 muối duy nhất và 6,705 gam chất rắn. Nồng độ mol/l của AgNO3 ban đầu là
A. 0,25M.
B. 0,1M.
C. 0,20M.
D. 0,35M.
Câu 68: Cho m(g) Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44g kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4g bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 9,36g kết tủa. Giá trị của m là:
A. 4,8g
B. 4,32g
C. 4,64g
D. 5,28g
Câu 69: Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Giá trị của m là
A. 0,560.
B. 2,240.
C. 2,800.
D. 1,435.
Câu 70: Cho m gam Cu vào dung dịch chứa 0,04 mol AgNO3 thu được 3,88 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho 2,925 gam Zn vào dd Y thu được chất rắn Z có khối lượng 3,217 gam và dd chỉ chứa 1 muối duy nhất. Giá trị của m là:
A. 1,088
B. 1,216
C. 1,152
D. 1,344
Câu 71: Cho m gam bột Cu vào 500ml dung dịch AgNO3 0,32M sau một thời gian phản ứng thu được 15,52 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X rồi thêm 11,7 gam bột Zn vào Y, sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,06 gam chất rắn Z. Giá trị của m là: A. 10,24
B. 7,68
C. 12,8
D. 11,52
Câu 72: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm Mg và Fe vào 200 m1 dung dịch chứa CuCl2 0,5M và HCl 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai kim loại. Khối lượng của Mg trong m gam hỗn hợp X là
A. 2,4 gam.
B. 4,8 gam.
C. 3,6 gam.
D. 1,2 gam.
Câu 73: Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y, khối lượng kết tủa thu được là 6,67 gam. Giá trị của m là:
A. 3,6
B. 2,86
C. 2,02
D. 4,05
Câu 74: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch chứa CuCl2 0,4M và FeSO4 0,4M. Sau một thời gian thu được dung dịch X và hỗn hợp chất rắn nặng 25 gam. Lọc tách chất rắn rồi cho 14,4 gam Mg vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 29,8 gam chất rắn xuất hiện. Giá trị của m là:
A. 32,0
B. 27,3
C. 26,0
D. 28,6
Câu 75: Cho m gam Mg vào dung dịch có 0,12 mol FeCl3 sau phản ứng hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 2,16
B. 4,32
C. 5,04
D. 2,88
Câu 76: Cho m gam bột Cu vào 500ml dung dịch AgNO3 0,32M sau một thời gian phản ứng thu được 15,52 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X rồi thêm 11,7 gam bột Zn vào Y, sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,06 gam chất rắn Z. Giá trị của m là:
A. 10,24
B. 7,68
C. 12,8
D. 11,52
Câu 77: Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa 2 muối Ag(NO3)3 0,15M; Cu(NO3)2 0,1M , sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,895 gam hỗn hợp. Kim loại và dung dịch Y. Giá trị của m là :
A. 0,56
B. 2,24
C. 2,80
D. 1,435
Câu 78: Cho 13,25 gam hỗn hợp Al và Fe vào 500 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,75M và Fe(NO3)3 0,4M thu được dung dịch X và m gam rắn Y. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 20,0 gam oxit duy nhất. Giá trị của m là :
A. 24,0
B. 21,2
C. 26,8
D. 22,6
Câu 79: Cho m(g) Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,544 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa. Giá trị của m là :
A. 4,8
B. 4,32
C. 4,64
D. 5,28
Câu 80: Cho 8,64 gam Al vào dung dịch X (X được tạo thành bằng cách hòa tan 74,7 gam hỗn hợp Y gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước). Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z và 17,76 gam chất rắn gồm 2 kim loại. Tỷ lệ số mol của CuCl2:FeCl3 trong Y là:
A. 2:3
B. 3:1
C. 2:1
D. 3:2
Câu 81: Cho 11,84 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe vào 200 ml dung dịch chứa CuCl2 0,8M và FeCl3 xM. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 18,08 gam rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X thu được 106,22 gam kết tủa. Giá trị của x là :
A. 0,12
B. 0,1
C. 0,6
D. 0,7
Câu 82: Cho 8 gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau 1 thời gian phản ứng lọc được dung dịch A và 9,52 gam chất rắn. Cho tiếp 8 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong lọc tách được dung dịch B chỉ chứa 1 muối duy nhất và 6,705 gam chất rắn. Nồng độ mol/l của AgNO3 ban đầu là
A. 0,25M.
B. 0,1M.
C. 0,20M.
D. 0,35M.
Câu 83: Cho a gam bột Zn vào 200 ml dung dịch X gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,15M thì được 3,44 gam chất rắn Y. Giá trị của a là:
A. 2,6 gam
B. 1,95 gam
C. 1,625 gam
D. 1,3 gam
Câu 84: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
A. 6,40.
B. 16,53.
C. 12,00.
D. 12,80.
Câu 85: Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol Fe và 0,03 mol Al vào 100 ml dung dịch Cu(NO3)2. Lắc kĩ để Cu(NO3)2 phản ứng hết thu được chất rắn Y có khối lượng 9,76 gam. Nồng độ mol/l của dung dịch Cu(NO3)2 là
A. 0,65M
B. 0,5M
C. 0,45M
D. 0,75M
Câu 86: Cho hỗn hợp bột gồm 0,48 gam Mg và 1,68 gam Fe vào dung dịch CuCl2 rồi khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thu được 3,12 gam chất rắn không tan X. Số mol CuCl2 tham gia phản ứng là:
A. 0,06 mol
B. 0,04 mol
C. 0,05 mol
D. 0,03 mol
Câu 87: Cho hỗn hợp gồm 0,04 mol Zn và 0,03 mol Fe vào dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4 đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và chất rắn Y. Cho toàn bộ X phản ứng với một lượng dư dung dịch Ba(OH)2, để kết tủa thu được trong không khí tới khối lượng không đổi cân được m gam. Giá trị của m là
A. 29,20 gam
B. 28,94 gam
C. 30,12 gam
D. 29,45 gam
Câu 88: Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z. Giá trị của m là : A. 6,40.
B. 5,76.
C. 3,84.
D. 5,12.
Câu 89: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra đều bám vào thanh sắt). Giá trị của m là
A. 1,44
B. 3,60.
C. 5,36.
D. 2,00.
Câu 90: Cho 13,0 gam bột Zn vào dung dịch có chứa 0,1 mol Fe(NO3)3; 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol AgNO3. Khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng ?
A. 17,2 gam
B. 14,0 gam
C. 19,07 gam
D. 16,4 gam
Câu 91: Cho m gam bột Mg vào dung dịch chứa 0,3 mol AgNO3 và 0,2 mol Fe(NO3)3, sau phản ứng thu được 38 gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 8,4 gam
B. 9,6 gam
C. 7,2 gam
D. 6,0 gam
Câu 92: Cho 0,01 mol Fe vào 50 ml dung dịch AgNO3 0,5 M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng Ag thu được là:
A. 2,7 gam
B. 2,16 gam
C. 3,24 gam
D. 4,32 gam
Câu 93: Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Fe, Mg, Al vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam chất kết tủa và dung dịch X . Cho NH3 dư vào dung dịch X , lọc kết tủa nhiệt phân không có không khí được 9,1 gam chất rắn Y. Giá trị m là :
A. 48,6
B. 10,8
C. 32,4
D. 28,0
Câu 94: Nhúng thanh Zn nặng 100 gam vào 400ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 0,5M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau một thời gian nhấc thanh Zn ra cân lại thấy nặng 91,95 gam. Biết các kim loại sinh ra bám hết vào thanh Zn. Tổng khối lượng muối có trong dung dịch sau khi nhấc thanh Zn ra là :
A. 92,06
B. 94,05
C. 95,12
D. 88,14
Câu 95: Cho a gam hỗn hợp bột gồm Ni và Cu vào dung dịch AgNO3 (dư). Sau khi kết thúc phản ứng thu được 54 gam chất rắn. Mặt khác cũng cho a gam hỗn hợp 2 kim loại trên vào dung dịch CuSO4 (dư), sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn có khối lượng (a + 0,5) gam. Giá trị của a là
A. 53,5 gam.
B. 33,7 gam.
C. 42,5 gam.
D. 15,5 gam.
Câu 96: Lắc 0,81 gam bột nhôm trong 200 ml dung dịch P chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 một thời gian, thu được chất rắn A và dung dịch B. Cho A tác dụng với NaOH dư thu được 100,8 ml khí hiđro (đo ở đktc) và còn lại 6,012 gam hỗn hợp 2 kim loại. Cho B tác dụng với NaOH dư, được kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam oxit. Mặt khác, cho dung dịch P tác dụng với KOH dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
A. 8,944
B. 9,349
C. 9,439
D. 8,494
Câu 97: Cho 5,1 gam hỗn hợp bột gồm Mg và Al có tỷ lệ mol 1 : 1 vào dung dịch hỗn hợp 150ml chứa AgNO3 1M, Fe(NO3)3 0,8M, Cu(NO3)2 0,6M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam rắn xuất hiện. Giá trị của m là :
A. 24,32
B. 23,36
C. 25,26
D. 22,68
Câu 98: Cho 13,25 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào 500 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,75M và Fe(NO3)3 0,4M thu được dung dịch X và m gam rắn Y. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 20,0 gam oxit duy nhất. Giá trị m là.
A. 24,0 gam
B. 21,2 gam
C. 26,8 gam
D. 22,6 gam
Câu 99: Cho m1 gam bột Cu vào 13,6 gam AgNO3 khuấy kĩ. Sau khi phản ứng xong thêm vào m 2 gam dung dịch H2SO4 loãng 20% rồi đun nóng nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,28 gam bột kim loại, dung dịch A và khí NO. Lượng NaOH cần dùng để tác dụng hết với các chất trong A là 13 gam. Tổng giá trị của m1 + m 2 gần nhất với :
A. 80
B. 90
C. 100
D. 110
Câu 100: Cho từ từ bột Fe vào 50ml dung dịch CuSO4 0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu xanh. Khối lượng bột Fe đã tham gia phản ứng là:
A. 5,6 gam
B. 0,056 gam
C. 0,28 gam
D. 0,56 gam
Câu 101: Cho m gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M, sau một thời gian thì lọc được 10,08 gam hỗn hợp 2 kim loại và dung dịch Y. Cho 2,4 gam Mg vào Y, khi phản ứng kết thúc thì lọc được 5,92 gam hỗn hợp rắn. Giá trị của m là :
A. 3.
B. 3,84.
C. 4.
D. 4,8.
Câu 102: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,18 mol FeCl3 . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,72 gam chất rắn. Giá trị của m là A. 2,88 gam
B. 4,32 gam
C. 2,16 gam
D. 5,04 gam
Câu 103: Cho 3,68 gam hỗn hợp chứa Mg, Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 0,3M, Cu(NO3)2 0,4M và AgNO3 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 9,08 gam chất rắn. Lọc bỏ chất rắn rồi cho NaOH dư vào X thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là :
A. 7,98
B. 8,97
C. 7,89
D. 9,87
Câu 104: Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu ở dạng bột vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M thu được dung dịch Y và 12,08 gam chất rắn Z. Thêm NaOH dư vào Y, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :
A. 5,6.
B. 4.
C. 3,2.
D. 7,2.
Câu 105: Cho 72,8 gam bột Fe và 2,7 gam bột Al vào dung dịch có chứa 0,35 mol AgNO3. Khi phản ứng kết thúc hoàn toàn thu được x gam chắt rắn. Giá trị x là
A. 5,6 gam
B. 21,8 gam
C. 32,4 gam
D. 39,2 gam
Câu 106: Cho m gam Cu vào dung dịch chứa 0,04 mol AgNO3 thu được 3,88 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho 2,925 gam Zn vào dd Y thu được chất rắn Z có khối lượng 3,217 gam và dd chỉ chứa 1 muối duy nhất. Giá trị của m là:
A. 1,088.
B. 1,216.
C. 1,152.
D. 1,344.
Câu 107: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh sắt). Giá trị của m là
A. 2,00.
B. 5,36.
C. 1,44.
D. 3,60.
Câu 108: Cho m gam bột kim loại R hóa trị 2 vào dung dịch CuSO4 dư. Sau phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được giảm 0,24 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu. Cũng cho m gam bột kim loại trên vào dung dịch AgNO3 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được tăng 0,52 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu. Kim loại R là
A. Sn.
B. Cd.
C. Zn.
D. Pb.
Câu 109: Lắc 13,14 gam Cu với 250ml dung dịch AgNO3 0,6M một thời gian thu được 22,56 gam chất rắn A và dung dịch B. Nhúng thanh kim loai M nặng 15,45 gam vào dung dịch B khuấy đều tới khi phản
ứng hoàn toàn thu được một muối duy nhất và 17,355 gam chất rắn Z. Kim loại M là: A. Zn
B. Mg
C. Pb
D. Fe
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Định hướng tư duy giải
Ta có: n Zn
n 2+ : 0, 08 n Fe : 0, 02 Zn DSDT = 0, 08 → n Fe2+ : 0, 03 → m n Cu : 0, 02 → m = 5, 64 ( gam ) n : 0, 03 Ag n NO3− : 0, 22
Câu 2: Định hướng tư duy giải n Zn 2+ DSDT Ta có: n Zn = 0, 07 → n NO3−
n Fe : 0, 01 : 0, 065 n Cu : 0, 04 →m → m = 5, 605 ( gam ) : 0,13 n Ag : 0, 02 n : 0, 005 Zn
Câu 3: Định hướng tư duy giải n Al3+ : 0, 03 n Fe2+ : 0, 01 n Cu : 0, 03 DSDT Ta có: n Al = 0, 03 → →m → m = 4, 08 ( gam ) n Ag : 0, 02 n Cu 2+ : 0, 01 n − : 0,13 NO3
Câu 4: Định hướng tư duy giải
Ta có: n Mg
n Mg 2+ : 0, 06 n Cu : 0, 04 DSDT = 0, 06 → n Fe2+ : 0, 005 → m n Fe : 0, 005 → m = 5, 0 ( gam ) n : 0, 02 Ag n NO3− : 0,13
Câu 5: Định hướng tư duy giải
n Mg 2+ : 0,1 DSDT → → m↓ = 0, 04.56 + 0, 04.64 − 0,1.24 = 2, 4 n SO24− : 0,1 Câu 6: Định hướng tư duy giải Nếu Cu bị đẩy ra hết thì dung dịch X tăng ít nhất 6,7 gam
SO 24 − : 0, 5 2+ Zn : a BTKL → 2+ → 65a − 64 ( a − 0,1) = 6, 62 → a = 0, 22 → m = 14, 3 Fe : 0, 2 Cu 2+ : 0,3 − a Câu 7: Định hướng tư duy giải Dễ thấy 8,64 gam rắn là Ag → 0, 04 ≤ n Mg ≤ 0, 08 → 0,96 ≤ m ≤ 1,92
Câu 8: Định hướng tư duy giải Ta có: n Fe =
4 = 0, 5 → m Fe = 0, 5.56 = 28 ( gam ) 64 − 56
Câu 9: Định hướng tư duy giải n Mg = 0, 02 Ta có: 6,88 và n NO− 3 n Cu = 0,10
Mg 2+ : 0, 02 = 0,36 → Fe 2+ : 0,12 → m = 0, 06.64 = 3,84 Cu 2 + : 0, 04
Câu 10: Định hướng tư duy giải Ta có:
∑n
Cl
−
= 0,8
∑n
Fe
FeCl 2 : 0, 35 BTNT = 0,15 + 0, 2 = 0,35 → → m Cu = 3, 2 CuCl2 : 0, 05
Câu 11: Định hướng tư duy giải Al ( NO3 )3 : 0, 2 Có ngay n NO− = 0, 75 → → m = 0,15.64 + 0, 075.56 = 13,8 3 Fe(NO3 ) 2 : 0, 075
Câu 12: Định hướng tư duy giải BTE Vì m 2 tác dụng được với HCl nên Al dư. → n du Al =
0, 05.2 = 0, 01 3
m1 = 27 ( 0, 01 + 0, 03) = 1, 08 BTDT BTKL → ∑ n NO− = 0,1( 0, 3.2 + 0,3) =0, 09 → n Al3+ = 0, 03 → 3 m 2 = 0, 03 ( 64 + 108 ) + 0, 01.27 = 5, 43
Câu 13: Định hướng tư duy giải Cu : 0,15 n Al = 0, 2 n Al3+ = 0, 2 Có ngay → →m → m = 13,8 Fe : 0, 075 n NO3− = 0, 75 n Fe2+ = 0, 075
Câu 14: Định hướng tư duy giải BTKL Ta có → nO =
29, 65 − 18, 45 BTE = 0, 7 ( mol ) → n Ag = 1, 4 ( mol ) → m = 151, 2 ( gam ) 16
Câu 15: Định hướng tư duy giải BTE → Fe3+ : 0,18 BTDT Ta có: n Ag = 0,18 2 + → ∑ n NO− = 0, 72 3 Fe : 0, 09
n Al = a BTDT → → 3a + 6a = 0, 72 → a = 0, 08 → m = 7,92 ( gam ) n = 3a Mg Câu 16: Định hướng tư duy giải
n Mg = 0, 04 ( mol ) Mg 2+ : 0, 04 ( mol ) → → B 2+ → m MgO = 1, 6 Cu : 0, 07 ( mol ) n NO3− = 0, 22 Chú ý: Cu(OH)2 tạo phức tan trong NH3 dư.
Câu 17: Định hướng tư duy giải Thấy ngay độ tăng khối lượng là do cả Cu và Fe gây ra.
Ta có: n NO− 3
NO3− : 2,5 = 2, 5 → Mg 2 + : a 2,5 − 2a BT ion → Fe 2 + : a
2,5 − 2a BTKL →11, 6 = 0, 05.64 + 56 0,8 − → a = 1, 05 → m = 25, 2 − 24a 2
Câu 18: Định hướng tư duy giải Al ( NO3 )3 : 0,1 Al : 0,1 Fe : 0, 0375 BTNT → → →m → m = 6,9 ( gam ) 0, 375 − 0, 3 = 0, 0375 Cu : 0, 075 ∑ n NO3− = 0,375 Fe ( NO3 )2 : 2
Câu 19: Định hướng tư duy giải
Al3+ : a Cu : 0,105 Ta có: 7,84 → SO 24 − : 0,105 → Fe 2+ : b Fe : 0, 02 SO 2 − : 0,105 4 a = 0, 05 3a + 2b = 0, 21 → → → %Al = 32,53% b = 0, 03 27a + 56 ( b + 0, 02 ) = 4,15
Câu 20: Định hướng tư duy giải BTNT.Fe → Fe 2 + : 0, 015 → Fe : 0, 035 0,12 Y → X Al3+ : 0, 03 → [ AgNO3 ] = Cu ( NO3 )2 = = 0, 4 ( M ) 0, 3 Cu; Ag − → NO3 : 0,12 HCl
Câu 21: Định hướng tư duy giải Phân bổ NO3− cho Al rồi tới Fe
∑ NO
− 3
Al ( NO3 )3 : 0, 2 = 0, 75 → → m = 0,15.64 + 0, 075.56 = 13,8 Fe ( NO3 ) 2 : 0, 075
Câu 22: Định hướng tư duy giải Có ngay
∑n
NO3−
n Al3+ = 0, 2 n Al = 0, 2 Ag : 0, 9 = 0,9 → → →m → m = 100 Fe : 0, 05 n Fe2+ = 0,15 n Fe = 0, 2
Câu 23: Định hướng tư duy giải
Ta có:
∑n
NO3−
Fe 2 + = 0, 4 → Cu 2 + → Ta có thể không cần quan tâm Cu(NO3)2 Fe3+
→ n AgNO3
Fe 2+ : 0,15 = 0,3 → 3+ → 0,1 < n Fe < 0,15 Fe : 0,1
Vậy chỉ có đáp án D là phù hợp, ứng với số mol Fe là 0,12 mol.
Câu 24: Định hướng tư duy giải Fe2 + : 0, 04 Ag : 0, 02 n = 0, 22 → → m = 4, 08 2+ ∑ NO3− Cu : 0, 07 Cu : 0, 03
Câu 25: Định hướng tư duy giải Mg 2+ : 0, 2 n 0, 6 = → → m = 31, 7 2+ ∑ Cl− Fe : 0,1
Câu 26: Định hướng tư duy giải Ta có:
∑ NO
− 3
= 0, 3 và
BTNT.Cu → Cu 2+ : 0, 03 Ag : 0,1 BTDT BTNT.Fe 15, 28 → X Fe 2+ : 0,12 → m = 0,12.56 = 6, 72 Cu : 0, 07 NO − : 0,3 3
Câu 27: Định hướng tư duy giải
Fe3+ Fe3+ : 0,1 → n ↓Ag = 0,3 và n NO− = 0, 6 → Cu 2+ : 0,1 → m = 5, 6 Dung dịch chứa: Cu 2 + 3 Ag + BTNT.Ag → Ag + : 0,1 Câu 28: Định hướng tư duy giải n NO− = 0,8 → Fe ( NO3 )2 : 0, 4 → n Fe2+ = 0 Ta có: 3 n Fe = 0, 2 + 0, 2 = 0, 4
Câu 29: Định hướng tư duy giải
Al3+ : 0,1 Al : 0,1 BTNT .Ag → Fe : 0,1 → Fe 2+ : 0, 05 → m = 0, 55.108 = 59, 4 NO − : 0, 55 Fe3+ : 0, 05 3 Câu 30: Định hướng tư duy giải 2+ Cu : 0,3 Zn : a Ta có: 30, 4 → 2+ Fe : 0, 2 Fe : 0, 3 − a
→ 65a + 56 ( 0,5 − a ) = 29,8 → a = 0, 2 → %Fe = Câu 31: Định hướng tư duy giải
0,3.56 = 56,37% 298
Fe3+ : 0,1 Fe : 0,1 Ta có: → Cu : 0,1 → Cu 2 + : 0,1 → m = 0,5.108 = 54 ( gam ) NO − : 0, 6 + 3 Ag : 0,1 Câu 32: Định hướng tư duy giải
Mg 2+ :1, 2 BTDT → ∑ n = 5 → Zn 2+ : x → x < 1,3 → x = 1, 2 Cu 2 + > 0 Câu 33: Định hướng tư duy giải Fe : a 2, 7 Zn : b
→ 0, 005mol Fe : 0, 28 → 2,84 Muối duy nhất là FeSO 4 → Zn hết → 0, 04mol = n Zn + n du Cu : 2, 56 Fe
56a + 65b = 2, 7 a = 0, 025 → → → %Fe = 51,85% b + a − 0, 05 = 0, 04 b = 0, 02
Câu 34: Định hướng tư duy giải n Fe = 0, 01( mol ) BTE Ta có: → n Ag = 0, 01.2 + 0, 005 = 0, 025 → m Ag = 2, 7 ( gam ) n Ag + = 0, 025
Câu 35: Định hướng tư duy giải Chú ý: vì AgNO3 dư nên dung dịch có Fe3+ mà không có Fe2+. BTKL oxit Ta có: → n Trong = O
9,1 − 5,5 BTE = 0, 225 → n e = n Ag = 0, 45 → m = 48, 6 ( gam ) 16
Câu 36: Định hướng tư duy giải Ta có:
∑n
NO3−
BTDT BTKL = 0,12 ( mol ) → n Fe2+ = 0, 06 ( mol ) → ∆m = 0, 02.108 + 0, 05.64 − 0, 06.56 = 2 ( gam )
Câu 37: Định hướng tư duy giải Mg : 0,1 Mg ( NO3 )2 : 0,1 Al : 0,1 → → Al ( NO3 )3 0,1 − NO3 : 0, 69 0, 69 − 0,5 BT. NO3− Mg > Al > Fe > Cu > Ag → Fe ( NO3 ) 2 : = 0, 095 0,12 mol ( ) 2
Ag : 0,15 → m = 23,36 Cu : 0, 09 Fe : 0,12 − 0, 095 = 0, 025 Câu 38: Định hướng tư duy giải
n Fe = 0, 05 Ta có: n Al = 0,1
n NO− = 0,35 3
Để giải nhanh loại toán này ta sẽ đi phân bố NO3− cho các kim loại theo thứ tự từ mạnh nhất tới yếu nhất. Nếu hết NO3− thì các phần kim loại yếu sẽ bị đẩy ra ngoài. BTNT.N Vậy: Al ( NO3 )3 : 0,1 → n Fe( NO3 ) = 2
0,35 − 0,1.3 = 0, 025 2
BTKL → x = 0,35.108 + 0, 025.56 = 39, 2 ( gam )
Câu 39: Định hướng tư duy giải BTE Ta có: n Cu 2+ = 0, 2.0, 05 = 0, 01( mol ) → n Fe = 0, 01.56 = 0,56 ( gam )
Câu 40: Định hướng tư duy giải Sau các phản ứng ta thu được 5,92 gam hỗn hợp rắn và n Mg = 0,1 nên dung dịch cuối cùng là Mg2+. BT.n hom. NO3 Ta có: n NO− = 0,1 → Mg ( NO3 ) 2 : 0, 05 −
3
BTKL → m + 0,1.108 + 2, 4 = 10, 08 + 5, 92 + 0, 05.24 →m = 4
Câu 41: Định hướng tư duy giải Vì BTNT.Fe n FeCl3 = 0,18 → m Fe = 0,18.56 = 10, 08 > 6, 72 ( n Fe = 0,12 )
Mg 2 + : a BTDT → Fe 2+ : 0,18 − 0,12 = 0, 06 → 2a + 0, 06.2 = 0,54 → a = 0, 21 → m = 0, 21.24 = 5, 04 Cl − : 0,18.3 Câu 42: Định hướng tư duy giải BTNT.Ag → Ag : 0, 02mol Ta có: 3, 44 BTKL → Cu : 0, 02mol
Có n NO− 3
Cu 2 + : 0, 03 − 0, 02 = 0, 01 BTDT + BTNT.Cu = 0, 08 ( mol ) → 2+ 0, 08 − 0, 01.2 → a = 0, 03.65 = 1,95 ( gam ) = 0, 03 ( mol ) Zn : 2
Câu 43: Định hướng tư duy giải n Zn = 0,1( mol ) Có ngay và n SO2− 4 n Cu = 0, 2 ( mol )
Zn 2+ : 0,1 BTDT = 0, 6 ( mol ) → Fe 2 + : 0, 4 → m = m Cu = 0,1.64 = 6, 4 ( gam ) Cu 2 + : 0,1
Câu 44: Định hướng tư duy giải
n Fe = 0,12 BTE 0, 03.3 + 0,12.2 Nếu Fe và Al tan hoàn toàn có: → n Cu = = 0,165 → m Cu = 10,56 > 9, 76 n = 0, 03 2 Al (Loại)
Fe : a Do đó chất rắn sẽ gồm Cu và Fe dư 9, 76 BTDT → n NO− = 2b Cu : b 3 ung BTKL n phan = 0, 03 ( mol ) → 56a + 64b = 9, 76 Al → phan ung → BTDT → 0, 03.3 + 2 ( 0,12 − a ) = 2b = 0,12 − a n Fe
a = 0,1 → → Cu ( NO3 )2 = 0, 65 b = 0, 065
Câu 45: Định hướng tư duy giải Mg : 0, 02 0, 02.2 + 0, 03.2 Có nếu Mg và Fe tan hoàn toàn → n Cu = = 0, 05 → m Cu = 3, 2 > 3,12 (loại) 2 Fe : 0, 03 Fe : a Do đó chất rắn gồm Cu và Fe dư: 9, 76 BTDT → n Cl− = 2b Cu : b phan ung BTKL = 0, 02 → 56a + 64b = 3,12 a = 0, 01 n Mg → → BTE → → n CuCl2 = 0, 04 ( mol ) phan ung → 0, 02.2 + 2 ( 0, 03 − a ) = 2b = 0, 03 − a b = 0, 04 n Fe
Câu 46: Định hướng tư duy giải
Zn 2 + : 0, 04 2+ BTNT → Fe(OH)3 : 0, 03 Fe : 0, 03 X 2+ → m = ∑ m ( Fe(OH)3 ; Cu(OH)2 ; BaSO 4 ) = 29, 45 BTNT → Cu(OH)2 : 0, 03 Cu : 0,1 − 0, 07 = 0, 03 SO 2 − : 0,1 BTNT → BaSO 4 : 0,1 4 Câu 47: Định hướng tư duy giải Fe là kim loại mạnh hơn Cu và Ag do đó nó thịt hết NO3− của Ag+ và Cu2+. Ta có:
∑n
NO3−
= 0, 02 + 0, 05.2 = 0,12 → n Fe2+ = 0, 06 ( mol )
Và ∆m tăng = 0,02.108 + 0,05.64 – 0,06.56 = 2,00 (gam)
Câu 48: Định hướng tư duy giải Với bài toán kim loại tác dụng với muối các bạn cứ quan niệm là kim loại mạnh nhất sẽ đi nuốt anion của thằng yếu nhất trước. Ta có:
∑n
NO3−
= 0,1.3 + 0,1.2 + 0,1 = 0, 6 ( mol ) lượng NO3− này sẽ phân bổ dần cho:
BT nhom NO3 va BTNT.Fe Đầu tiên: Zn ( NO3 )2 : 0, 2 → Fe ( NO3 )2 : 0,1 −
Và Cu + Ag bị cho ra ngoài hết → m = 0,1(108 + 64 ) = 17, 2 ( gam )
Câu 49: Định hướng tư duy giải Thấy m Fe + m Ag = 0,3.108 + 0, 2.56 = 43, 6 > 38 nên chất rắn không có Mg dư.
Fe2 + : 0,1 Ag : 0,3 ( mol ) BTNT.Fe + BTDT Vậy 38 → NO3− : 0, 9 → m = 8, 4 ( gam ) Fe : 0,1( mol ) BTDT → Mg 2 + : 0,35 Câu 50: Định hướng tư duy giải
Ta có:
∑n
NO3−
NO3− :1 Giả sử: Dung dịch sau phản ứng có Zn 2 + : a Fe2 + : b
= 0, 2.3 + 0, 2.2 = 1( mol )
BTDT a = 0, 45 ( mol ) → 2a + 2b = 1 → BTKL → →100 + 0, 2.56 + 0, 2.64 = 91,95 + 65a + 56b b = 0, 05 ( mol ) BTKL → m muoi = ∑ m ( NO3− , Zn 2 + , Fe 2+ ) = 62.1 + 65.0, 45 + 56.0, 05 = 94, 05 ( gam )
Chú ý: Có đáp án nên điều ta giả sử chắc chắn đúng và không cần thử các trường hợp khác nữa. Câu 51: Định hướng tư duy giải Ni : x BTE 54 Vì AgNO3 (dư) → 54 gam là Ag: a → 2x + 2y = = 0,5 ( mol ) 108 Cu : y x = 0,1 BTKL → ∆m = 0,5 = x ( 64 − 59 ) = 0, 5 → → a = 15,5 y = 0,15
Câu 52: Định hướng tư duy giải BTE Ta có: n H 2 = 4,5.10−3 → n du Al =
2.4,5.10−3 Phan ung = 3.10 −3 → n Al = 0, 027 3
Cu 2 + : a NaOH Trong dung dịch B chứa Al3+ : 0, 027 → n CuO = a = 0, 02 → ∑ n NO− = 0,121 3 NO − : 2a + 3.0, 027 3 BT.n hom. NO3 → 2x + y = 0,121 x = 0, 038 Cu ( NO3 )2 : x Khi đó: → → BTKL → 64x + 108y = 6, 012 + 0, 02.64 y = 0, 045 AgNO3 : y −
Cu ( NO3 )2 : 0, 038 KOH Cu(OH) 2 : 0, 038 → → m = 8,944 ( gam ) AgOH → Ag 2 O : 0, 0225 AgNO3 : 0, 045
Câu 53: Định hướng tư duy giải Bài toán khá đơn giản nếu bạn tư duy theo câu hỏi:
Al3+ : a 20 0,85 BTNT.Fe BTE X có gì? Dễ thấy X Fe 2+ : b → n Fe2O3 = = 0,125 → b = 0, 25 →a = 3 160 NO − :1, 35 3 BTKL(Al,Fe,Cu ) →13, 25 + 0, 5.0, 75.64 + 0,5.0, 4.56 = m + 27.
0,85 + 0, 25.56 → m = 26,8 ( gam ) 3
Câu 54: Định hướng tư duy giải Dễ dàng suy ra 9,28 là hỗn hợp Cu và Ag do đó muối trong dung dịch A là Cu2+
13 BTNT.Na → Na 2SO 4 : 0,1625 CuSO 4 : 0,16 n NaOH = 40 = 0,325 Ta có: → A H 2SO 4 : 0, 025 n AgNO3 = 0, 08 → n H+ = 0, 32 phan ung m1 = 0,16.64 + 9, 28 − 0, 08.108 = 10,88 → → m1 + m 2 = 90,505 n H2SO4 = 0,1625 → m 2 = 79, 625
Câu 55: Định hướng tư duy giải Ra − 64a = 0, 24 Ra = 0, 56 n Cu = a BTKL + Gọi n R = a → → → → R = 112 2a.108 − Ra = 0,52 a = 0, 005 n Ag = 2a
Câu 56: Định hướng tư duy giải Cl − : 0, 4 Hệ kín của chúng ta gồm Mg > Zn > Fe > Cu và 2 − SO 4 : 0, 2 Theo bài ta có n Mg = 0, 6 → Phần điện tích âm sẽ thuộc toàn bộ về Mg2+ BTDT → n Mg 2+ = 0, 4 ( mol ) BTKL.3kim loai → m + 0, 2.64 + 0, 2.56 + 14, 4 = 25 + 29,8 + 0, 4.24 → m = 26
Câu 57: Định hướng tư duy giải Hệ kín của chúng ta gồm Mg, Zn, Cu, NO3− Ta có n NO− 3
OH − : 0,16 = 0,16 → 6, 67 Kim loai : 3,95 ( gam )
Chú ý: Trong bài toán này có sự di chuyển điện tích từ NO3− thành OHBTKL → m + 0, 03.65 + 0, 05.64 = 5, 25 + 3, 95 → m = 4, 05 ( gam )
Trong bài toán này ta chưa cần sử dụng tới hướng tư duy phân bổ điện tích âm NO3− cho Mg > Zn > Cu
Câu 58: Định hướng tư duy giải NaOH dư và có kết tủa nên X chứa Al3+ và Fe2+ BTNT.Fe trong X → n Fe = 0, 25 ( mol ) Có ngay n Fe2O3 = 0,125 ( mol ) 2+ BTDT → n NO− = 0,5 ( 2.0, 75 + 3.0, 4 ) = 1, 35 ( mol ) → n Al3+ = 3
BTKL →13, 25 + 0,5.0, 75.64 + 0, 4.0, 5.56 = m + 0, 25.56 +
1,35 − 0, 25.2 17 = ( mol ) 3 60
17 .27 → m = 26,8 ( gam ) 60
Câu 59: Định hướng tư duy giải BTKL Có ngay → 8, 64 + 74, 7 = m Z + 17, 76 → m Z = 65,58 ( gam )
BTNT.Al → AlCl3 : 0, 32 ( mol ) CuCl2 : 0,12 ( mol ) BTNT.Clo + BTKL Z là gì? Đương nhiên BTKL Vậy →Y → FeCl2 : 0,18 ( mol ) FeCl3 : 0,36 ( mol )
Câu 60: Định hướng tư duy giải BTNT.Cu → Cu : 0,16 ( mol ) Dễ thấy 18, 08 BTKL Và n Cl− = 0, 2 ( 0,8.2 + 3x ) = 0, 6x + 0,32 ( mol ) → Fe : 0,14 ( mol )
Mg 2 + : a ( mol ) 0, 6x + 0,32 − 2a BTDT Có ngay X = 0, 3x + 0,16 − a → Fe 2 + : 2 Cl − : 0, 6x + 0, 32 Mg + Fe →11,84 + 0, 2x.56 = 0,14.56 + 24a + 56 ( ,3x + 0,16 − a ) → 108 ( 0, 3x + 0,16 − a ) + ( 0, 6x + 0,32 ) .143, 5 = 106, 22
a = 0, 26 ( mol ) 32a − 5, 6x = 4,96 → → x = 0, 6 −108a + 118,5x = 43, 02
Câu 61: Định hướng tư duy giải Rất quen thuộc
Mg 2 + : a n = 0, 6 → X 2+ ∑ NO3− Cu : 0,3 − a
Khi cho n Fe = 0,15 ( mol ) nếu Fe thiếu nghĩa là Cu bị đẩy ra
m Cu = 0,15.64 = 9, 6 ( gam ) > 9,36 do vậy có Fe dư 2+ 9, 36 − 8, 4 Mg : a BTKL Dung dịch cuối cùng là: 2 + → = 0, 3 − a → a = 0,18 ( mol ) 64 − 56 Fe : 0, 3 − a BTNT.Ag → Ag : 0,1mol BTNT.Cu →19, 44 → Cu : 0, 25 − 0,12 = 0,13mol → m = 24a + 0, 32 = 4, 64 ( gam ) BTKL → Mg : 0,32gam
Câu 62: Định hướng tư duy giải m KL = 3, 68 + 0,1. ( 0, 3.56 + 0, 4.64 + 0,5.108 ) − 9, 08 = 4, 24 ( gam ) BTKL → m↓ → m↓ = 7,98 ( gam ) m OH− = 0, 22.17 = 3, 74
Câu 63: Định hướng tư duy giải Vì m Z = 12, 08 > m Ag = 10,8 → Ag + đã bị đẩy ra ngoài hết. 0,1 Nếu trong Z có Fe dư thì m Z = 4,32 − .56 + 108.0,1 = 12,32 (vô lý) 2
Fe 2 + : a BTDT → 2a + 2b = 0,1 Do đó Z là Ag và Cu → Y Cu 2 + : b → BTKL → 56a + 64b = 4, 32 + 10, 8 − 12, 08 NO − : 0,1 3 a = 0, 02 ( mol ) BTNT.Fe + Cu Fe O : 0, 01 → → m = 4 ( gam ) 2 CuO : 0, 03 b = 0, 03 ( mol )
Câu 64: Định hướng tư duy giải Fe 2+ : 0, 05 Cu : 0, 05 Ta có: 3, 76 và n − = 0, 28 → 2+ → m = 2,16 Mg : 0, 09 Fe : 0, 01
Câu 65: Định hướng tư duy giải Fe 2+ : 0, 015 Cu : 0, 05 Ta có: 4, 6 và n − = 0, 22 → 3+ → m = 1, 71 Al :19 / 300 Fe : 0, 025
Câu 66: Định hướng tư duy giải Số mol anion sẽ được phân bổ cho các kim loại từ mạnh nhất tới yếu hơn. Hết anion thì bọn kim loại yếu sẽ bị đẩy ra ngoài. Mg : 0,1 Mg ( NO3 )2 : 0,1 Al : 0,1 → → Al ( NO3 )3 0,1 − NO3 : 0, 69 0, 69 − 0,5 BT. NO3− Mg > Al > Fe > Cu > Ag → Fe ( NO3 ) 2 : = 0, 095 0,12( mol ) 2
Ag : 0,15 → m = 23,36 Cu : 0, 09 Fe : 0,12 − 0, 095 = 0, 025 Câu 67: Định hướng tư duy giải Muối cuối cùng (duy nhất) sẽ là muối của thằng kim loại mạnh nhất. Giả sử: [ AgNO3 ] = a → n NO− = 0, 2a → n Pb( NO3 ) = 0,1a. 3
2
BTKL → 8 + 0, 2a.108 + 8 = 9,52 + 6, 705 + 0,1a.207 → a = 0, 25
Câu 68: Định hướng tư duy giải Ta có: n NO− 3
Cu 2 + : a = 0,1 + 0,5 = 0, 6 → 2+ Mg : 0, 3 − a BTDT
Vậy 9,36 chất rắn là gì? Đương nhiên là Fe và Cu
→ 64a + 8, 4 − 56a = 9,36 → a = 0,12 ( mol ) BTKL.Kim loai Và → m + 0,1.108 + 0, 25.64 + 8, 4 = 0,12.56 + 0,18.24 + 19, 44 + 9, 36 → m = 4, 64
Câu 69: Định hướng tư duy giải
∑ n NO− = 0, 2 ( 0,15 + 0,1.2 ) = 0, 07 ( mol ) 3 Ta có: → n Zn ( NO3 ) = 0, 035 ( mol ) 2 n Zn = 0, 05 ( mol ) ( ) → m + 0, 03.108 + 0, 02.64 + 3, 25 = 3,84 + 3,895 + 0, 035.65 → m = 2, 24 ( gam ) BTKL Fe + Ag + Cu + Zn
Câu 70: Định hướng tư duy giải Bài toán sẽ trở nên rất đơn giản nếu các bạn tư duy như sau:
Đầu tiên chia hỗn hợp kim loại và muối thành 2 phía.
Cu : m ( gam ) Phía 1: là hỗn hợp 3 kim loại là Ag : 0, 04.108 ( gam ) Zn : 2,925 = 0, 045.65 ( gam ) Phía 2: là 0,04 mol NO3− . BTDT Khi trộn hai phần vào nhau thì Zn sẽ cướp hết NO3− → n Zn ( NO3 ) = 0, 02 2
BTKL Và → m + 0, 04.108 + 2,925 = 3,88 + 3,127 + 0, 02.65 → m = 1,152 ( gam )
Câu 71: Định hướng tư duy giải Bài toán mới đọc qua có vẻ khá phức tạp. Tuy nhiên, suy nghĩ 1 chút thì lại rất đơn giản. Chúng ta chỉ cần bảo toàn tổng khối lượng 3 kim loại là xong.
n AgNO3 = 0, 5.0,32 = 0,16 ( mol ) → n NO− = 0,16 ( mol ) 3 Vì n Zn = 0,18 ( mol ) Nên dung dịch cuối cùng có n Zn ( NO3 ) = 0, 08mol 2
( ) → m + 0,16.108 + 11, 7 = 15, 52 + 21, 06 + 0, 08.65 → m = 12,8 ( gam ) BTKL Cu,Ag,Zn
Câu 72: Định hướng tư duy giải Ta có: n Cl−
Mg 2 + : a = 0, 4 → 2+ Fe : 0, 2 − a
Cu : 0,1 Chất rắn chứa → 24a + 56 ( 0, 2 − a + b ) = 64.0,1 + 56b → a = 0,15 → m Mg = 3, 6 Fe : b
Câu 73: Định hướng tư duy giải − 3
Hệ kín của chúng ta gồm Mg, Zn, Cu, NO .Ta có: n NO− 3
OH − : 0,16 = 0,16 → 6, 67 Kim loai : 3,95 ( gam )
Chú ý: Trong bài toán này có sự di chuyển điện tích từ NO3− thành OHBTKL → m + 0, 03.65 + 0, 05.64 = 5, 25 + 3, 95 → m = 4, 05 ( gam )
Trong bài toán này ta chưa cần sử dụng tới hướng tư duy phân bổ điện tích âm NO3− cho Mg > Zn > Cu
Câu 74: Định hướng tư duy giải
Cl − : 0, 4 Hệ kín của chúng ta gồm Mg > Zn > Fe > Cu và 2 − SO 4 : 0, 2 BTDT Theo bài ta có n Mg = 0, 6 → Phần điện tích âm sẽ thuộc toàn bộ về Mg2+ → n Mg 2+ = 0, 4 ( mol ) BTKL.3kim loai → m + 0, 2.64 + 0, 2.56 + 14, 4 = 25 + 29,8 + 0, 4.24 → m = 26
Câu 75: Định hướng tư duy giải Ta thấy m Fe = 0,12.56 = 6, 72 > 3,36 nghĩa là anh chàng Mg không ôm hết được các nàng nên trong dung dịch sẽ có anh Fe 2+ nữa. BTNT.Fe → n FeCl2 = 0, 06 ( mol ) → BTNT.Clo → m = 2,88 ( gam ) → n MgCl2 = 0,12 ( mol )
Câu 76: Định hướng tư duy giải Bài toán mới đọc qua có vẻ khá phức tạp. Tuy nhiên, suy nghĩ 1 chút thì lại rất đơn giản. Chúng ta chỉ cần bảo toàn tổng khối lượng 3 kim loại.
n AgNO3 = 0, 5.0,32 = 0,16 ( mol ) → n NO− = 0,16 ( mol ) 3 Vì n Zn = 0,18 ( mol ) Nên dung dịch cuối cùng có n Zn( NO3 ) = 0, 08mol 2
( ) → m + 0,16.108 + 11, 7 = 15, 52 + 21, 06 + 0, 08.65 → m = 12,8 ( gam ) BTKL Cu,Ag,Zn
Câu 77: Định hướng tư duy giải BTDT Ta có: n NO− = 0, 07 ( mol ) và n Zn = 0, 05 ( mol ) → n Zn2+ = 0, 035 ( mol ) 3
BTKL → m + 0, 03.108 + 0, 02.64 + 3, 25 = 3,84 + 3,895 + 0, 035.65 → m = 2, 24 ( gam )
Câu 78: Định hướng tư duy giải NaOH dư và có kết tủa nên X chứa Al3+ và Fe2+ BTNT.Fe trong X → n Fe = 0, 25 ( mol ) và n NO− = 0,5 (.0, 75 + 3.0, 4 ) = 1, 35 ( mol ) Có ngay n Fe2O3 = 0,125 ( mol ) 2+ 3
1, 35 − 0, 25.2 17 17 BTKL = ( mol ) →13, 25 + 0,5.0, 75.64 + 0, 4.0, 5.56 = m + 0, 25.56 + .27 3 60 60 → m = 26,8 ( gam )
BTDT → n Al3+ =
Câu 79: Định hướng tư duy giải Cu 2+ : a BTDT Ta có: n NO− = 0,1 + 0,5 = 0, 6 → 2+ 3 Mg : 0, 3 − a Vậy 9,36 chất rắn là gì? Đương nhiên là Fe và Cu → 64a + 8, 4 − 56a = 9,36 → a = 0,12 ( mol ) BTKL.KL Và → m + 0,1.108 + 0, 25.64 + 8, 4 = 0,12.56 + 0,18.24 + 19, 44 + 9, 36 → m = 4, 64 (gam)
Câu 80: Định hướng tư duy giải
BTKL Có ngay → 8, 64 + 74, 7 = m Z + 17, 76 → m Z = 65,58 ( gam ) BTNT.Al → AlCl3 : 0, 32 ( mol ) CuCl2 : 0,12 ( mol ) BTNT.Clo + BTKL Z là gì? Đương nhiên BTKL Vậy →Y → FeCl2 : 0,18 ( mol ) FeCl3 : 0,36 ( mol )
Câu 81: Định hướng tư duy giải BTNT.Cu → Cu : 0,16 ( mol ) Dễ thấy 18, 08 BTKL Và n Cl− = 0, 2 ( 0,8.2 + 3x ) = 0, 6x + 0,32 ( mol ) → Fe : 0,14 ( mol )
Mg 2+ : a ( mol ) 0, 6x + 0,32 − 2a BTDT → X → Fe 2+ : = 0,3x + 0,16 − a 2 Cl − : 0, 6x + 0,32 Mg + Fe →11,84 + 0, 2x.56 = 0,14.56 + 24a + 56 ( ,3x + 0,16 − a ) → 108 ( 0, 3x + 0,16 − a ) + ( 0, 6x + 0,32 ) .143, 5 = 106, 22
a = 0, 26 ( mol ) 32a − 5, 6x = 4,96 → → −108a + 118,5x = 43, 02 x = 0, 6
Câu 82: Định hướng tư duy giải Muối cuối cùng (duy nhất) sẽ là muối của thằng kim loại mạnh nhất. Giả sử: [ AgNO3 ] = a → n NO− = 0, 2a → n Pb( NO3 ) = 0,1a. 3
2
BTKL Ta BTKL cho cả 3 kim loại: → 8 + 0, 2a.108 + 8 = 9,52 + 6, 705 + 0,1a.207 → a = 0, 25
Câu 83: Định hướng tư duy giải BTNT.Ag → Ag : 0, 02mol Ta có ngay: 3, 44 BTKL → Cu : 0, 02mol
Có n NO− 3
Cu 2+ : 0, 03 − 0, 02 = 0, 01 = 0, 08 ( mol ) → 2+ 0, 08 − 0, 01.2 → a = 0, 03.65 = 1,95 ( gam ) = 0, 03 ( mol ) Zn : 2 BTDT + BTNT.Cu
Câu 84: Định hướng tư duy giải
Zn 2+ : 0,1 n Zn = 0,1( mol ) BTDT Có ngay và n SO2− = 0, 6 ( mol ) → Fe 2+ : 0, 4 → m = m Cu = 0,1.64 = 6, 4 ( gam ) 4 n Cu = 0, 2 ( mol ) Cu 2+ : 0,1 Câu 85: Định hướng tư duy giải Nếu Fe và Al tan hoàn toàn có:
n Fe = 0,12 BTE 0, 03.3 + 0,12.2 → n Cu = = 0,165 → m Cu = 10,56 > 9, 76 (Loại) 2 n Al = 0, 03
Fe : a Do đó chất rắn sẽ gồm Cu và Fe dư 9, 76 BTDT → n NO− = 2b Cu : b 3 ung BTKL n phan = 0, 03 ( mol ) → 56a + 64b = 9, 76 Al → phan ung → BTDT → 0, 03.3 + 2 ( 0,12 − a ) = 2b = 0,12 − a n Fe
a = 0,1 → → Cu ( NO3 )2 = 0, 65 b = 0, 065
Câu 86: Định hướng tư duy giải Mg : 0, 02 0, 02.2 + 0, 03.2 Có nếu Mg và Fe tan hoàn toàn → n Cu = = 0, 05 → m Cu = 3, 2 > 3,12 (loại) 2 Fe : 0, 03 Fe : a Do đó chất rắn gồm Cu và Fe dư: 3,12 BTDT → n Cl− = 2b Cu : b phan ung BTKL = 0, 02 → 56a + 64b = 3,12 a = 0, 01 n Mg → → BTE → → n CuCl2 = 0, 04 ( mol ) phan ung → 0, 02.2 + 2 ( 0, 03 − a ) = 2b = 0, 03 − a b = 0, 04 n Fe
Câu 87: Định hướng tư duy giải Zn 2 + : 0, 04 2+ BTNT → Fe(OH)3 : 0, 03 Fe : 0, 03 X 2+ BTNT → Cu(OH) 2 : 0, 03 Cu : 0,1 − 0, 07 = 0, 03 BTNT SO 2 − : 0,1 → BaSO 4 : 0,1 4 → m = ∑ m ( Fe(OH)3 ;Cu(OH)2 ; BaSO 4 ) = 29, 45
Câu 88: Định hướng tư duy giải Theo tính chất dãy điện hóa khi cho các kim loại vào dung dịch muối. Các kim loại mạnh nhất sẽ cướp anion trước, sau đó mới tới các kim loại yếu hơn n NO− = 0, 08 Dễ thấy: 3 do đó dung dịch cuối cùng có n Zn ( NO3 ) = 0, 04 ( mol ) 2 n Zn = 0, 09 BTKL.3kim loai Và → m + 0, 08.108 + 5,85 = 7, 76 + 10,53 + 0, 04.65 → m = 6, 4 ( gam )
Câu 89: Định hướng tư duy giải Fe là kim loại mạnh hơn Cu và Ag do đó nó thịt hết NO3− của Ag+ và Cu2+. Ta có:
∑n
NO3−
= 0, 02 + 0, 05.2 = 0,12 → n Fe2+ = 0, 06 ( mol )
Và ∆m tăng = 0,02.108 + 0,05.64 – 0,06.56 = 2,00 (gam)
Câu 90: Định hướng tư duy giải Với bài toán kim loại tác dụng với muối các bạn cứ quan niệm là kim loại mạnh nhất sẽ đi nuốt anion của thằng yếu nhất trước.
Ta có:
∑n
NO3−
= 0,1.3 + 0,1.2 + 0,1 = 0, 6 ( mol ) lượng NO3− này sẽ phân bổ dần cho:
BT nhom NO3 va BTNT.Fe Đầu tiên: Zn ( NO3 )2 : 0, 2 → Fe ( NO3 )2 : 0,1 −
Và Cu + Ag bị cho ra ngoài hết → m = 0,1(108 + 64 ) = 17, 2 ( gam )
Câu 91: Định hướng tư duy giải + Thấy m Fe + m Ag = 0,3.108 + 0, 2.56 = 43, 6 > 38 nên chất rắn không có Mg dư.
Fe 2 + : 0,1 Ag : 0,3 ( mol ) BTNT.Fe + BTDT → NO3− : 0, 9 → m = 8, 4 ( gam ) + Vậy 38 Fe : 0,1( mol ) BTDT → Mg 2 + : 0,35 Câu 92: Định hướng tư duy giải n Fe = 0, 01( mol ) BTE Ta có: → n Ag = 0, 01.2 + 0, 005 = 0, 025 → m Ag = 2, 7 ( gam ) n Ag + = 0, 025
Câu 93: Định hướng tư duy giải Chú ý: vì AgNO3 dư nen dung dịch có Fe3+ mà không có Fe2+ BTKL oxit Ta có: → n Trong = O
9,1 − 5,5 BTE = 0, 225 → n e = n Ag = 0, 45 → m = 48, 6 ( gam ) 16
Câu 94: Định hướng tư duy giải
Ta có:
∑n
NO3−
NO3− :1 = 0, 2.3 + 0, 2.2 = 1( mol ) . Giả sử: Dung dịch sau phản ứng có Zn 2 + : a Fe2 + : b
BTDT → 2a + 2b = 1 a = 0, 45 ( mol ) → BTKL → →100 + 0, 2.56 + 0, 2.64 = 91,95 + 65a + 56b b = 0, 05 ( mol ) BTKL → m muoi = ∑ m ( NO3− , Zn 2 + , Fe 2+ ) = 62.1 + 65.0, 45 + 56.0, 05 = 94, 05 ( gam )
Chú ý: Có đáp án nên điều ta giả sử chắc chắn đúng và không cần thử các trường hợp khác nữa. Câu 95: Định hướng tư duy giải Ni : x BTE 54 Vì AgNO3 (dư) → 54 gam là Ag: a → 2x + 2y = = 0,5 ( mol ) 108 Cu : y x = 0,1 BTKL → ∆m = 0,5 = x ( 64 − 59 ) = 0, 5 → → a = 15,5 y = 0,15
Câu 96: Định hướng tư duy giải BTE du Ta có: n H2 = 4,5.10−3 → n Al =
2.4,5.10−3 ung = 3.10 −3 → n Phan = 0, 027 Al 3
NaOH Trong dung dịch B chứa → n CuO = a = 0, 02 → ∑ n NO− = 0,121 3
BT.n hom. NO3 Cu ( NO3 )2 : x → 2x + t = 0,121 x = 0, 038 Khi đó: → → BTKL → 64x + 108y = 6, 012 + 0, 02.64 y = 0, 045 AgNO3 : y −
Cu ( NO3 ) 2 : 0, 038 KOH Cu(OH) 2 : 0, 038 → → → m = 8,944 ( gam ) AgOH → Ag 2 O : 0, 0225 AgNO3 : 0, 045
Câu 97: Định hướng tư duy giải Mg : 0,1( mol ) Ta có: Al : 0,1( mol )
n NO− = 0, 69 ( mol ) ta sẽ dùng kỹ thuật phân bổ NO3− . 3
Nghĩa là kim loại nào mạnh sẽ lấy được NO3− trước. Cứ theo thứ tự tới khi hết NO3− . Mg ( NO3 ) 2 : 0,1 Ag : 0,15 BTNT Với cách tư duy đó ta có: Al ( NO3 )3 : 0,1 → m = 23,36 ( gam ) Cu : 0, 09 Fe : 0, 025 Fe ( NO3 ) : 0, 69 − 0, 5 = 0, 095 2 2
Câu 98: Định hướng tư duy giải Bài toán khá đơn giản nếu bạn tư duy theo câu hỏi:
Al3+ : a 20 0,85 BTNT.Fe BTE X có gì? Dễ thấy X Fe 2+ : b → n Fe2O3 = = 0,125 → b = 0, 25 →a = 3 160 NO − :1, 35 3 BTKL(Al,Fe,Cu ) →13, 25 + 0, 5.0, 75.64 + 0,5.0, 4.56 = m + 27.
0,85 + 0, 25.56 → m = 26,8 ( gam ) 3
Câu 99: Định hướng tư duy giải Dễ dàng suy ra 9,28 là hỗn hợp Cu và Ag do đó muối trong dung dịch A là Cu2+
13 BTNT.Na → Na 2SO 4 : 0,1625 CuSO 4 : 0,16 n NaOH = 40 = 0,325 Ta có: → A H 2SO 4 : 0, 025 n AgNO3 = 0, 08 → n H+ = 0, 32 phan ung m1 = 0,16.64 + 9, 28 − 0, 08.108 = 10,88 → → m1 + m 2 = 90,505 n H2SO4 = 0,1625 → m 2 = 79, 625
Câu 100: Định hướng tư duy giải BTE Ta có: n Cu2+ = 0, 2.0, 05 = 0, 01( mol ) → n Fe = 0, 01.56 = 0,56 ( gam )
Câu 101: Định hướng tư duy giải Sau các phản ứng ta thu được 5,92 gam hỗn hợp rắn và n Mg = 0,1 nên dung dịch cuối cùng là Mg2+. BT.n hom. NO3 Ta có: n NO− = 0,1 → Mg ( NO3 ) 2 : 0, 05 −
3
BTKL → m + 0,1.108 + 2, 4 = 10, 08 + 5, 92 + 0, 05.24 →m = 4
Câu 102: Định hướng tư duy giải BTNT.Fe Vì n FeCl3 = 0,18 → m Fe = 0,18.56 = 10, 08 > 6, 72 ( n Fe = 0,12 )
Mg 2 + : a BTDT → Fe 2+ : 0,18 − 0,12 = 0, 06 → 2a + 0, 06.2 = 0,54 → a = 0, 21 → m = 0, 21.24 = 5, 04 Cl − : 0,18.3 Câu 103: Định hướng tư duy giải m KL = 3, 68 + 0,1. ( 0,3.56 + 0, 4.64 + 0,5.108 ) − 9, 08 = 4, 24 ( gam ) BTKL → m↓ = 7,98 ( gam ) → m↓ m OH− = 0, 22.17 = 3, 74
Câu 104: Định hướng tư duy giải Vì m Z = 12, 08 > m Ag = 10,8 → Ag + đã bị đẩy ra ngoài hết. 0,1 Nếu trong Z có Fe dư thì m Z = 4,32 − .56 + 108.0,1 = 12,32 (vô lý) 2
Fe 2 + : a BTDT → 2a + 2b = 0,1 Do đó Z là Ag và Cu → Y Cu 2 + : b → BTKL → 56a + 64b = 4, 32 + 10, 8 − 12, 08 NO − : 0,1 3 a = 0, 02 ( mol ) BTNT.Fe + Cu Fe O : 0, 01 → → m = 4 ( gam ) 2 CuO : 0, 03 b = 0, 03 ( mol )
Câu 105: Định hướng tư duy giải
n Fe = 0, 05 Ta có: n Al = 0,1
n NO− = 0,35 3
Để giải nhanh loại toán này ta sẽ đi phân bố NO3− cho các kim loại theo thứ tự từ mạnh nhất tới yếu nhất. Nếu hết NO3− thì các phần kim loại yếu sẽ bị đẩy ra ngoài. Vậy: BTNT.N Al ( NO3 )3 : 0,1 → n Fe( NO3 ) = 2
0,35 − 0,1.3 BTKL = 0, 025 → x = 0,35.108 + 0, 025.56 = 39, 2 ( gam ) 2
Câu 106: Định hướng tư duy giải Bài toán sẽ trở nên rất đơn giản nếu các bạn tư duy như sau:
Đầu tiên chia hỗn hợp kim loại và muối thành 2 phía.
Cu : m ( gam ) Phía 1: là hỗn hợp 3 kim loại là Ag : 0, 04.108 ( gam ) Zn : 2,925 = 0, 045.65 ( gam ) Phía 2: là 0,04 mol NO3− .
BTDT Khi trộn hai phần vào nhau thì Zn sẽ cướp hết NO3− → n Zn ( NO3 ) = 0, 02 2
BTKL Và → m + 0, 04.108 + 2,925 = 3,88 + 3,127 + 0, 02.65 → m = 1,152 ( gam )
Câu 107: Định hướng tư duy giải Ta có:
∑n
NO3−
BTDT BTKL = 0,12 ( mol ) → n Fe2+ = 0, 06 ( mol ) → ∆m = 0, 02.108 + 0, 05.64 − 0, 06.56 = 2 ( gam )
Câu 108: Định hướng tư duy giải n Cu = a Ra − 64a = 0, 24 Ra = 0, 56 BTKL Gọi n R = a → → → → R = 112 2a.108 − Ra = 0,52 a = 0, 005 n Ag = 2a
Câu 109: Định hướng tư duy giải Muối cuối cùng là muối của kim loại mạnh nhất BTKL → ∑ m = 13,14 + 0, 25.0, 6.108 + 15, 45 = 44, 79 Và n NO− = 0,15 ( mol ) → n M2+ = 0, 075 ( mol ) 3
BTKL ung → m phan = 44, 79 − 17,335 − 22,56 = 4,875 →M = M
4,875 = 65 → Zn 0, 075
CHỦ ĐỀ 4 TƯ DUY NAP 4.0 GIẢI BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN 4.1. Tìm hiểu về hệ điện phân Ta có thể hiểu một hệ điện phân (dung dịch) đơn giản gồm: + Một bình đựng dung dịch chất điện phân, ví dụ dung dịch CuSO4, CuCl2, KCl, FeCl2, Fe(NO3)2,… hoặc dung dịch hỗn hợp nhiều chất. + Hai cực gồm cực (+) và Anôt và cực (−) catôt được nối trực tiếp với các cực tương ứng của dòng điện một chiều. Tại cực − catôt Các ion dương bị hút về phía catôt. Thứ tự điện phân là: Ag + > Fe3+ > Cu 2+ > H + > Ni 2 + > Fe 2+ ... > H 2 O . Các ion của kim loại từ Al3+ về trước ( Al3+ , Mg 2 + , Na + , Ca 2 + ,…) không bị điện phân.
Phương trình điện phân H 2 O : H 2 O + 2e → 2OH − + H 2 ↑ .
Tại cực + anôt Các ion âm bị hút về phía anôt. Thứ tự điện phân là: Kim loại > I− > Br − > Cl− > H 2 O . Các ion SO 24 − , NO3− , F− không bị điện phân trong dung dịch. Phương trình điện phân H 2 O : 2H 2 O − 4e → 4H + + O 2 ↑ .
Chú ý: Nếu anôt làm bằng kim loại (Cu) thì anôt sẽ bị tan (bị điện phân) đầu tiên. 4.2. Tư duy giải toán điện phân Chúng ta sẽ tư duy chặn đầu bằng cách hỏi xem: + Dung dịch sau điện phân còn gì ? + Ở hai cực xảy ra những phản ứng gì ? + Khối lượng thay đổi là do đâu ? + Số mol n e có tính ngay được theo công thức n e =
It It = ? F 96500
+ Cần chú ý sau điện phân có H + và NO3− thì 4H + + NO3− + 3e → NO + 2H 2 O . + Cuối cùng là áp các định luật bảo toàn.
Ví dụ 1: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của x là:
A. 1,25.
B. 2,25
C. 3,25.
Định hướng tư duy giải: + Dung dịch vẫn còn màu xanh nghĩa là Cu 2+ chưa bị điện phân hết.
D. 1,5.
+ Khối lượng giảm là do có sự tách ra của Cu và O2. BTKL Cu : a ( mol ) → 64a + 32b = 8 a = 0,1( mol ) Có ngay → BTE → → 2a = 4b O 2 : b ( mol ) b = 0, 05 ( mol )
( ) Và 2x.64 + 16,8 = 0,1.64 → 0, + 12, 4 + 0, 2x.56 → x = 1, 25M Fe BTKL Cu + Fe
Cu + Fe
Cu
Ví dụ 2: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N 5+ ). Giá trị của t là
A. 0,8
B. 1,2
C. 1,0
D. 0,3
Định hướng tư duy giải: + Vì chất rắn chứa hỗn hợp kim loại nên Ag + có dư. + Ta sẽ tư duy đón đầu bằng cách trả lời Ví dụ hỏi: Dung dịch cuối cùng chứa gì? - Đương nhiên là Fe(NO3)2. Thế số mol tính sao? Đơn giản thôi Có n
↑ NO
0,15 − a BTNT.N → n Fe( NO3 ) = 2 = a ( mol ) 2 → n + = n e = 4a H
BTKL.Fe + Ag → 0,15.108 + 12, 6 = 14,5 + 56
→ a = 0, 025 → n e = 4.0, 025 = 0,1 =
0,15 − a + 108.4a 2 Ag + bi dien phan
2, 68.t → t = 3600 ( s ) = 1h 96500
Nhiều bạn nói mình giải tắt. Thật ra các bạn chưa thật hiểu kỹ cách tư duy trong Hóa học nên mới nói vậy. Bài toán trên là một ví dụ: phan - Tại sao có ngay n e = n H + = n biAgdien ? +
Lý do là vì NO3− không bị điện phân và dung dịch luôn trung hòa về điện nên nếu Ag + mất đi thì phải có một ion dương nào đó thay thế vào. Và đó chỉ có thể là H + .
Ví dụ 3: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol NaCl và x mol Cu(NO3)2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được dung dịch X (vẫn còn màu xanh) và khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam. Cho thanh sắt vào dung dịch X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 1,8 gam và thấy thoát ra khí NO duy nhất. Giá trị của x là:
A. 0,4
B. 0,5
C. 0,6
D. 0,3
Định hướng tư duy giải: + Có khí NO thoát ra nghĩa là dung dịch sau điện phân có H + . Như vậy, Cl− đã bị điện phân hết. + Dung dịch còn màu xanh chứng tỏ Cu 2+ chưa bị điện phân hết.
+ Tư duy đón đầu với dung dịch cuối cùng chứa Fe(NO3)2 và NaNO3. BTE → n ↑O2 = a ( mol ) n NO = a ( mol ) Có → n BTE phan n H+ = 4a → n e = 4a + 0, 2 → n bidien = e = 2a + 0,1 Cl − Cu 2+ 2 BTKL → 0, 2.35,5 + 32a + O
Cl
0, 2 + 4a .64 = 21,5 → a = 0, 05 2 Cu
NaNO3 : 0, 2 BTNT.nito n H+ = 4a = 0, 2 → n NO = 0, 05 → 2x − 0, 05 − 0, 2 Fe ( NO3 )2 : 2 BTKL →1,8 = 56.
2x − 0, 05 − 0, 2 − 64 ( x − 0, 2 ) → x = 0,5mol 2
Ví dụ 4: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 xM, KCl yM (điện cực trơ, màng ngăn) đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 14 gam so với dung dịch ban đầu và dung dịch này hòa tan tối đa 3,96 gam Zn(OH)2. Biết thời gian điện phân là 19300 giây. Giá trị x, y cường độ dòng điện là:
A. 0,6M; 0,8M; 1,2A B. 1M; 1,5M; 1A
C. 1M; 2M; 2A
D. 0,6M; 2M; 2A
Định hướng tư duy giải: + Dung dịch sau điện phân hòa tan được n Zn ( OH ) = 2
3,96 = 0, 04 ( mol ) 99
Nên dung dịch sau điện phân phải chứa H + và OH − .
Trường hợp 1: BTDT Nếu dung dịch sau điện phân chứa H + → n H + = 2n Zn ( OH ) = 0, 08 ( mol ) 2
n ↑O = 0, 02 ( mol ) BTE → 2 n e = n Cl− + n H + = 0, 08 + 0, 2y → n Cu = 0, 04 + 0,1y BTKL 02.32 + 0, 2y.35, 5 + 64 ( 0, 04 + 0,1y ) → y = 0,8 →14 = 0, O
Clo
Cu
→ n Cu = 0, 2x = 0, 04 + 0,1.0,8 → x = 0, 6
→ n e = 0, 24 =
I.t 96500.0, 24 →I= = 1, 2 96500 19300
Có đáp án là A rồi nên ta không cần làm trường hợp dung dịch sau điện phân chứa OH − nữa.
Ví dụ 5: Cho 14,625 gam NaCl vào 300 ml dung dịch Cu(NO3)2 1M thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi dung dịch giảm 26,875 gam thì ngừng điện phân. Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy có khí NO thoát ra (Sản phẩm khử duy nhất) và 0,6m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị gần nhất với m là:
A. 11
B. 12
C. 14
D. 13
Định hướng tư duy giải: + 0,6m là hỗn hợp kim loại nên Cu 2+ chưa bị điện phân hết.
n NaCl = 0, 25 ( mol ) n BTE phan Ta có ↑ → n e = 0, 25 + 4a → n bidien = e = 2a + 0,125 Cu 2+ ↑ 2 n NO = a ( mol ) → n H + = 4a → n O2 = a BTKL → 26,875 = ( 2a + 0,125 ) .64 + 0, 25.35,5 + 32a → a = 0, 0625
NaNO3 : 0, 25 → 0, 6 − 0, 0625 − 0, 25 = 0,14375 Fe ( NO3 )2 : 2 BTNT.N
BTKL → m + ( 0, 3 − 0, 25 ) .64 = 0, 6m + 0,14375.56 → m = 12,125
Ví dụ 6: Tiến hành điện phân V lít dung dịch chứa Cu(NO3)2 1M và NaCl 0,5M bằng điện cực trơ tới khi khối lượng dung dịch giảm m gam thì dừng điện phân. Cho 9,5 gam Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thu được 1,12 lít khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 5,7 gam hỗn hợp rắn không tan. Giá trị của m gần nhất với:
A. 12
B. 15
C. 17
D. 14
Định hướng tư duy giải: Bài toán này chỉ là ngược của các bài toán trên mà thôi. + 5,7 gam là hỗn hợp kim loại nên Cu 2+ chưa bị điện phân hết. + Ta có: n ↑NO = 0, 05 ( mol ) → n H + = 0, 2 → n ↑O2 = 0, 05 ( mol ) bidien phan → n e = n H+ + n Cl− = 0, 2 + 0,5V → n Cu = 2+
ne = 0,1 + 0, 25V 2
BTNT.Na → NaNO3 : 0,5V + Dung dịch sau cùng chứa gì? → 2V − 0, 05 − 0,5V = 0, 75V − 0, 025 Fe ( NO3 )2 : 2 BTNT.N
BTKL → ( V − 0,1 − 0, 25V ) .64 + 9,5 − 56 ( 0, 75V − 0, 025 ) = 5, 7 → V = 0, 2 ( l ) Cu
Fe
O 2 : 0, 05 BTKL → m↓ Cu : 0,15 → m↓ = 14, 75 ( gam ) Cl : 0, 05 2 Ví dụ 7: Điện phân 2000 ml (điện cực trơ, có màng ngăn) dung dịch gồm CuSO4 và 0,01 mol NaCl đến khi cả 2 điện cực đều thoát ra 448 ml khí (đktc) thì ngừng điện phân. Giả sử nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân. Giá trị pH dung dịch sau điện phân là:
A. 1,4 Định hướng tư duy giải:
B. 1,7
C. 1,2
D. 2,0
Nhiều bạn nghĩ điện phân là kiểu bài tập khác bình thường nhưng thật chất nó cũng rất bình thường. Với kỹ thuật “Đi tắt đón đầu” các bạn sẽ thấy vẻ đẹp và sức mạnh của kỹ thuật này như thế nào. BTNT.Clo → n Cl2 = 0, 005 ( mol ) Bên cực anot: 0, 02 ( mol ) → n e = 0, 07 ( mol ) n O2 = 0, 015 ( mol ) BTE Bên catot: n H 2 = 0, 02 ( mol ) → n Cu 2+ = 0, 015 ( mol ) → n SO2− = 0, 015 ( mol ) 4
Ta sẽ áp dụng kỹ thuật “Đi tắt đón đầu” với Ví dụ hỏi: Dung dịch sau điện phân có gì?
Na + : 0, 01( mol ) 0, 02 Có ngay: SO 24− : 0, 015 → H + = = 0, 01 = 10−2 → pH = 2 2 BTDT → n H + = 0, 02
Ví dụ 8: Điện phân 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 2M với điện cực trơ trong t giây, cường độ dòng điện không đổi 1,93A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 16,8 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 15,99 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5 ). Giá trị của t là
A. 5000
B. 4820
C. 3610
D. 6000
Định hướng tư duy giải: Vì có hỗn hợp kim loại nên muối sau cùng là: Fe(NO3)2
n NO− = 0, 4 0, 4 − a BTNT.N Ta có: 3 → n Fe( NO3 ) = dien phan 2 2 = 4a n NO = a → n H + = n e BTKL 2.64 → 0, + 16,8 = 15,99 + 2a.64 + 56 Fe + Cu
→ n e = 0, 0964 =
0, 4 − a → a = 0, 0241 2
1,93.t → t = 4820 ( s ) 96500
Ví dụ 9: Sau một thời gian điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, khối lượng dung dịch giảm 4 gam. Để làm kết tủa hết ion Cu 2+ còn lại trong dung dịch sau khi điện phân cần dùng 50 ml dung dịch H2S 0,5M. Nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 trước lúc điện phân là
A. 0,375M
B. 0,420M
C. 0,735M
Định hướng tư duy giải: Khối lượng dung dịch giảm là của Cu và O2. BTKL → 64a + 32b = 4 Cu : a ( mol ) ∆m ↓= 4g → → BTE → a = 0, 05 ( mol ) → 2a = 4b O 2 : b ( mol ) BTNT.S du n CuS = n Cu Ta có n H 2S = 0, 025 → 2+ = n H S = 0, 025 ( mol ) 2 BTNT.Cu → ∑ n Cu 2+ = 0, 075 → [ CuSO 4 ] = 0, 75M
D. 0,750M
Ví dụ 10: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của x là
A. 2,25
B. 1,5
C. 1,25
D. 3,25
Định hướng tư duy giải: + Dung dịch Y vẫn còn màu xanh nên Cu 2+ chưa bị điện phân hết. + Khối lượng giảm 8 gam là Cu, O2. Cu : a ( mol ) 64a + 32b = 8 Có ngay 8 → → a = 0,1( mol ) O 2 : b ( mol ) 2a = 4b BTKL → 0, 2x.64 + 16,8 = 12, 4 + 0,1.64 + 0, 2x.56 → x = 1, 25
Ví dụ 11: Điện phân 200 ml dung dịch Fe(NO3)2. Với dòng điện một chiều cường độ dòng điện 1A trong 32 phút 10 giây thì vừa điện phân hết Fe2 + , ngừng điện phân và để yên dung dịch một thời gian thì thu
được 0,28 gam kim loại. Các phản ứng hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N +5 . Khối lượng dung dịch cuối cùng giảm là
A. 0,16 gam
B. 0,72 gam
C. 0,59 gam
D. 1,44 gam
Định hướng tư duy giải: + Ta có n e =
n Fe = 0, 01( mol ) It BTE = 0, 02 → ↑ F n O2 = 0, 005 ( mol )
+ Sau cùng n Fe =
0, 28 BTNT.Fe = 0, 005 → n Fe( NO3 ) = 0, 005 ( mol ) 2 56
BTNT.N → n ↑NO = 0, 005 ( mol ) BTKL → ∆m↓ = ∑ m ( Fe, O 2 , NO ) = 0, 28 + 0, 005.32 + 0, 005.30 = 0,59
Ví dụ 12: Điện phân 2 lít dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaCl và CuSO4 với điện cực trơ, có màng ngăn đến khi H2O bắt đầu điện phân ở cả hai cực thì dừng lại. Tại catot thu 1,28 gam kim loại đồng thời tại anot thu 0,336 lít hỗn hợp khí (đktc). Coi thể tích dung dịch không đổi thì pH của dung dịch sau điện phân là:
A. 12
B. 2
C. 13
D. 3
Định hướng tư duy giải: Nước bắt đầu bị điện phân ở hai cực thì dừng lại và anot thu được hỗn hợp khí có nghĩa là H2O đã bị điện phân ở anot còn bên catot Cu 2+ vừa hết.
n Cu = 0, 02 → n e = 0, 04 a + b = 0, 015 BTE Ta có ngay → Cl 2 : a 2a + 4b = 0, 04 n anot = 0, 015 O : b 2
a = 0, 01 → → pH = 2 b = 0, 005 → n H + = 4b = 0, 02 Ví dụ 13: Điện phân 400 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 1M và NaCl 1M một thời gian đến khi ở catôt thu được 4,48 lít khí thì dừng điện phân. Thể tích khí thu được ở anôt là (các khí cùng đo ở đktc): A. 11,2 lít
B. 8,96 lít
C. 6,72 lít
D. 5,6 lít
Định hướng tư duy giải: BTNT.Clo Cu 2 + : 0, 4 → Cl 2 : 0, 2 → n e = 1, 2 Ta có n catot = n H 2 = 0, 2 → anot BTE 1, 2 − 0, 4 → O2 : = 0, 2 − 4 Cl : 0, 4
→ V = 0, 4.22, 4 = 8,96 ( lit ) Ví dụ 14: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và KCl. Cho 80,7 gam X tan hết vào H2O thu được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở hai cực thì ngừng điện phân. Thấy số mol khí thoát ra ở anot bằng 3 lần số mol khí thoát ra từ catot. Lấy ½ dung dịch Y cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được y gam kết tủa. Các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của y là:
A. 86,1
B. 53,85
C. 43,05
D. 29,55
Định hướng tư duy giải: + Cả catot và anot đều có khí và H2O vừa bị điện phân ở hai cực nghĩa là Cl − bị điện phân vừa hết. Còn bên catot đã có khí H2 bay ra. BTKL Fe ( NO3 )2 : a →180a + 74, 5b = 80, 7 a = 0, 2 Ta có 80, 7 → → b b BTE caot → 2a + 2 = b b = 0, 6 KCl : b → n H 2 = 6 2.3 BTE 1 Fe2 + : 0,1 → Ag : 0,1( mol ) Y BTKL 2 → → y = 53,85 − BTNT.Clo → AgCl : 0,3 ( mol ) Cl : 0,3
Ví dụ 15: Cho hỗn hợp X gồm CuO và NaOH có tỉ lệ số mol 1:1 tác dụng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp muối trung hòa. Điện phân dung dịch Y với điện cực trơ màng ngăn xốp cường độ I = 2,68A đến khi khối lượng dung dịch giảm 20,225 gam mất t giây thì dừng lại thu được dung dịch Z. Cho m gam Fe vào dung dịch Z sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,9675m gam hỗn hợp 2 kim loại. Giá trị của t là
A. 11522
B. 10684
C. 12124
D. 14024
Định hướng tư duy giải: + 0,9675m gam là hỗn hợp kim loại nên Cu 2+ chưa bị điện phân hết. + Khối lượng kim loại giảm nên trong dung dịch phải có H + vì nếu chỉ có Fe tác dụng với Cu 2+ thì khối lượng chất rắn phải tăng.
Cu 2 + : a ( mol ) + Na : a ( mol ) Trong Y chứa gì? – Tất nhiên là − Cl :1,5a ( mol ) 2− SO 4 : 0, 75a ( mol ) BTKL → m = a ( 64 + 23 + 1,5.35,5 + 0, 75.96 ) = 212, 25a
Gọi n H +
n ↑O = 0, 25b bi dien phan =b→ 2 → n Cu = 0, 75a + 0,5b 2+ n = n + n = 1, 5a + b e Cl− H+
∆m↓ = 20, 225 = 64 ( 0, 75a + 0,5b ) + 1,5.35,5a + 32.0, 25b = 101, 25a + 40b BTNT.Na → Na 2SO 4 : 0,5a ( mol ) Dung dịch sau cùng chứa BTNT.S → FeSO 4 : 0, 25a ( mol ) BTKL → 0,9675m = 64 ( 0, 25a − 0, 5b ) + m − 0, 25a.56 Cu
Fe
a = 0,18 2, 68.t → 214, 25a − 32b = 0, 9675.212, 25a → → n e = 0,32 = → t = 11522 96500 b = 0, 05
Ví dụ 16: Hòa tan hết 8,56 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO (tỉ lệ mol tương ứng là 3:2) trong lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện không đổi 5A, đến khi khối lượng dung dịch giảm 11,18 gam thì dừng điện phân và thu được dung dịch Z. Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,1M trong H2SO4 loãng. Giá trị của V là
A. 240 ml
B. 80 ml
C. 160 ml
Định hướng tư duy giải:
FeCl 2 : 0, 03 ( mol ) Fe3O 4 : 0, 03 ( mol ) HCl Ta có ngay 8,56 → Y FeCl3 : 0, 06 ( mol ) CuO : 0, 02 ( mol ) CuCl 2 : 0, 02 ( mol ) Cl : a ( mol ) → n e = a Dễ thấy 11,18 Cu : 0, 02 − 0, 06 − 0, a 02.2 3 + BTE Cu 2+ → Fe : Fe = 0, 5a − 0, 05 2 BTKL →11,18 = 35, 5a + 64.0, 02 + 56 ( 0,5a − 0, 05 ) → a = 0, 2 ( mol ) BTNT.Clo → Cl− : 0, 28 − 0, 2 = 0, 08 ( mol ) Vậy Z chứa BTDT → Fe 2+ : 0, 04
D. 400 ml
BTE → n KMnO4 =
0, 08 + 0, 04 = 0, 024 ( mol ) → V = 240 ( ml ) 5
Ví dụ 17: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ). Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc). Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100%. Giá trị của V là
A. 5,60
B. 11,20
C. 22,40
D. 4,48
Định hướng tư duy giải: Catot bắt đầu thoát khí (H2) nghĩa là Cu 2+ vừa hết BTE → n e = 0,1+ 0, 2.2 = 0,5 ( mol ) → n ↑Cl2 = 0, 25 ( mol ) Fe3+
Cu 2+
→ V = 0, 25.22, 4 = 5, 6 ( l ) Ví dụ 18: Để bảo vệ vật bằng sắt, người ta mạ Ni ở bên ngoài vật bằng cách điện phân dung dịch muối Ni 2 + với điện cực catot là vật cần mạ, anot là một điện cực làm bằng Ni. Điện phân với cường độ dòng
điện 1,93 ampe trong thời gian 20.000s. Tính bề dày lớp mạ nếu diện tích ngoài của vật là 2 dm 2 ; tỉ trọng của Ni là 8,9g/ cm3 .
A. 0,066cm
B. 0,033cm
C. 0,066mm
D. 0,033mm
Định hướng tư duy giải: ne =
It 1,93.20000 = = 0, 4 → n Ni = 0, 2 → m Ni = 0, 2.59 = 11,8g F 96500
Ta xem lớp mạ là khối HCN: VHCN = 200.h =
m Ni 11,8 →h= = 0, 0066 ( cm ) d 8, 9.200
Ví dụ 19: Điện phân dung dịch chứa m gam muối AgNO3 với cường độ dòng điện I (ampe), sau thời gian t (giây) thì AgNO3 điện phân hết, ngắt dòng điện, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO2 và O2, dung dịch Y và kim loại Ag. Giá trị lớn nhất của m là
A. 34,0
B. 68,0
C. 42,5
D. 51,0
Định hướng tư duy giải:
2H 2 O − 4a → 4H + + O 2 O 2 : 0, 05 ( mol ) Ta có: Ag + + 1e = Ag → n O2 = a → n NO2 = 2a → NO 2 : 0,1( mol ) 2H + + NO − + e → NO + H O 3 2 2 Hết sức chú ý: Nếu như anot là điện cực trơ thì ta sẽ có cách giải bài toán như trên và
m AgNO3 = 0, 2 (108 + 62 ) = 34 ( gam ) . Tuy nhiên, bài hỏi giá trị lớn nhất có thể có của m ta phải hiểu anot làm bằng Ag (tan) và khi đó lúc đầu xảy ra
Ag − 1e = Ag + ( Ag trong dien cuc Anot bi tan ) + + Ag + 1e = Ag ( Ag trong AgNO3 )
Sau khi Ag lẫn trong Anot bị tan hết thì mới xảy ra 2H 2 O − 4e → 4H + + O 2 . Do đó khối lượng m sẽ phụ thuộc vào hàm lượng Ag bị lẫn trong anot. Với các dữ kiện của bài toán này thì ta sẽ không thể tính chính xác được m là bao nhiêu mà chỉ chọn đáp án có m lớn nhất trong 4 đáp án. (Trong thực tế Ag tan ra ở Anot sau đó lại được tạo thành ở Catot, điều này được ứng dụng để tinh chế kim loại, mạ điện).
Ví dụ 20: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất 100% dòng điện có cường độ không đổi) dung dịch X gồm 0,2 mol CuSO4 và 0,15 mol HCl, sau một thời gian điện phân thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 14,125 gam so với khối lượng dung dịch X. Cho 15 gam bột Fe vào Y đến khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn. Biết các khí sinh ra hòa tan không đáng kể trong nước. Giá trị của m là
A. 8,6
B. 15,3
C. 10,8
D. 8,0
Định hướng tư duy giải:
Cu 2 + : 0, 2 Cl : 0,15 + Ta có: H : 0,15 → 14,125 O 2 : a → a = 0, 025 Cl− : 0,15 BTE → Cu : 2a + 0, 075 Cu 2+ : 0, 075 Dung dịch sau điện phân chứa SO 24 − : 0, 2 BTDT → H + : 0, 25 BTKL → 0, 075.64 + 15 = m + 0, 2.56 → m = 8, 6 ( gam )
Ví dụ 21: Điện phân 1 lít dung dịch X gồm Cu(NO3)2 0,6M và FeCl3 0,4M đến khi anot thoát ra 17,92 lít khí (đktc) thì dừng lại. Lấy catot ra khỏi bình điện phân, khuấy đều dung dịch để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch Y. Giả thiết kim loại sinh ra đều bám lên catot, sản phẩm khử của N +5 (nếu có) là NO duy nhất. Giá trị ( m X − m Y ) gần nhất là?
A. 92 gam
B. 102 gam
C. 101 gam
Định hướng tư duy giải:
Fe3+ : 0, 4 2+ Cl : 0, 6 Cu : 0, 6 → n ↑anot = 0,8 → 2 → ne = 2 Ta có: X − O 2 : 0, 2 Cl :1, 2 NO − :1, 2 3 Cu : 0, 6 Bên catot n e = 2 → BTE 2 − 0, 4 − 0, 6.2 → n ↑H 2 = = 0, 2 2
D. 91 gam
Fe2 + : 0, 4 Dung dịch sau điện phân chứa H + : 0, 2.4 − 0, 2.2 = 0, 4 → n ↑NO = 0,1 NO − :1, 2 3 → m X − m Y = 0, 6.71 + 0, 2.32 + 0, 6.64 + 0, 2.2 + 0,1.30 = 90,8
BÀI TẬP RÈN LUYỆN Câu 1: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và KCl. Cho 80,7 gam X tan hết vào H2O thu được dd Y. Điện phân dung dịch Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở hai cực thì dừng điện phân. Thấy số mol khí thoát ra ở anot bằng 3 lần số mol khí thoát ra từ catot. Lấy ½ dung dịch Y cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được y gam kết tủa. Các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của y là:
A. 86,1
B. 53,85
C. 43,05
D. 29,55
Câu 2: Cho 7,76 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu (tỉ lệ số mol Fe : Cu = 7 : 6) tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol HNO3 thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5 ). Tiến hành điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi I = 9,65A trong thời gian t giây, thấy khối lượng catot tăng 4,96 gam (kim loại sinh ra bám hết vào catôt). Giá trị của t là
A. 2000
B. 2400
C. 2337
D. 2602
Câu 3: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol AgNO3 với cường độ dòng điện 3,86 A, trong thời gian t giây thu được dung dịch X (hiệu suất quá trình điện phân là 100%). Cho 16,8 gam bột Fe vào X thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và sau các phản ứng hoàn toàn thu được 22,7 gam chất rắn. Giá trị của t là:
A. 3000
B. 5000
C. 3600
D. 2500
Câu 4: Điện phân 100 gam dung dịch X chứa 0,15 mol CuSO4 và a mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp), đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tối đa 2,7 gam Al. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước. Nồng độ phần trăm của K2SO4 trong Y là?
A. 34,30%
B. 26,10%
C. 33,49%
D. 27,53%
Câu 5: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 xM, KCl yM (điện cực trơ, màng ngăn) đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 14 gam so với dung dịch ban đầu và dung dịch này hòa tan tối đa 3,96 gam Zn(OH)2. Biết thời gian điện phân là 19300 giây. Giá trị x, y, cường độ dòng điện là:
A. 0,6M; 0,8M; 1,2A B. 1M; 1,5M; 1A
C. 1M; 2M; 2A
D. 0,6M; 2M; 2A
Câu 6: Cho 14,625 gam NaCl vào 300 ml dung dịch Cu(NO3)2 1M thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi dung dịch giảm 26,875 gam thì ngừng điện phân. Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy có khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) và 0,6m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị gần nhất với m là:
A. 11
B. 12
C. 14
D. 13
Câu 7: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol NaCl và x mol Cu(NO3)2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được dung dịch X (vẫn còn màu xanh) và khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam. Cho thanh sắt vào dung dịch X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 1,8 gam và thấy thoát ra khí NO duy nhất. Giá trị của x là:
A. 0,4
B. 0,5
C. 0,6
D. 0,3
Câu 8: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,15 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây thu được 2,24 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở 2 điện cực là 4,76 lít (đktc). Biết hiệu suất của quá trình điện phân đạt 100% và các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của a là:
A. 0,20
B. 0,15
C. 0,25
D. 0,30
Câu 9: Điện phân dung dịch chứa 0,15 mol Fe(NO3)3; 0,25 mol Cu(NO3)2 với điện cực trơ cường độ dòng điện 2,68A trong 8 giờ thu được dung dịch X. Lấy dung dịch X ra khỏi bình điện phân và để yên cho đến khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và có khí NO thoát ra. Dung dịch Y có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu? (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của các phản ứng trên).
A. 15,60
B. 16,40
C. 17,20
D. 17,60
Câu 10: Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X. Dung dịch X hòa tan được tối đa 2,04 gam Al2O3. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là
A. 7720
B. 9408
C. 9650
D. 8685
Câu 11: Điện phân dung dịch chứa 0,15 mol Fe(NO3)3; 0,25 mol Cu(NO3)2 với điện cực trơ cường độ dòng điện 2,68A trong 8 giờ thu được dung dịch X. Lấy dung dịch X ra khỏi bình điện phân và để yên cho đến khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và có khí NO thoát ra. Dung dịch Y có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu? (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của các phản ứng trên).
A. 15,60
B. 16,40
C. 17,20
D. 17,60
Câu 12: Điện phân 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 1M với điện cực trơ trong t giây, cường độ dòng điện không đổi 2,5A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 6 gam Mg vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 9,36 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5 ). Giá trị của t là
A. 6948
B. 5790
C. 6176
D. 6562
Câu 13: Tiến hành điện phân V lít dung dịch chứa Cu(NO3)2 1M và NaCl 0,5M bằng điện cực trơ tới khi khối lượng dung dịch giảm m gam thì dừng điện phân. Cho 9,5 gam Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thu được 1,12 lít khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 5,7 gam hỗn hợp rắn không tan. Giá trị của m gần nhất với
A. 12,8
B. 15,4
C. 17,6
D. 14,7
Câu 14: Điện phân với điện cực trơ dung dịch hỗn hợp chứa 0,3 mol FeCl3, 0,1 mol CuCl2, 0,2 mol HCl đến khi khí bắt đầu thoát ra ở catot thì ngắt dòng điện. Để yên bình điện phân rồi thêm dung dịch AgNO3 dư vào, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có a mol AgNO3 tham gia phản ứng. Giá trị của a là:
A. 1,10
B. 1,05
C. 1,15
D. 0,95
Câu 15: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2, cường độ dòng điện là 2,68A trong thời gian t (giờ), thu được dung dịch X. Cho 14,4 gam bột Fe vào dung dịch X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và 13,5 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và hiệu suất của quá trình điện phân là 100%. Giá trị của t là:
A. 0,25
B. 1,00
C. 0,60
D. 1,20
Câu 16: Có 2 đựng dung dịch điện phân, trong đó bình (1) đựng 20ml dung dịch NaOH 1,73M; bình (2) đựng dung dịch gồm 0,225 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol HCl.Mắc nối tiếp bình (1) và bình (2). Điện phân các dung dịch bằng dòng điện một chiều với cường độ dòng điện không đổi trong một thời gian. Khi dừng điện phân, tháo ngay catot ở các bình. Sau phản ứng, thấy nồng độ NaOH ở bình (1) là 2M. Cho tiếp 14 gam bột Fe vào bình (2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn không tan. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị m là
A. 10,4
B. 9,8
C. 8,3
D. 9,4
Câu 17: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất 100% dòng điện có cường độ không đổi) dung dịch X gồm 0,05 mol FeCl3,0,1 mol CuCl2 và 0,2 mol HCl, sau một thời gian điện phân thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 8,525 gam so với khối lượng dung dịch X. Cho 4,32 gam bột Mg vào Y đến khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn. Biết các khí sinh ra hòa tan không đáng kể trong nước. Giá trị của m là:
A. 4,26
B. 5,32
C. 4,88
D. 5,28
Câu 18: Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dùng dư), thu được dung dịch Y có chứa 13,0 gam FeCl3. Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng điện cực trơ đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 13,64 gam. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 116,85 gam
B. 118,64 gam
C. 117,39 gam
D. 116,31 gam
Câu 19: Điện phân 100 gam dung dịch X chứa 0,15 mol CuSO4 và a mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp), đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tối đa 2,7 gam Al. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước. Nồng độ phần trăm của K2SO4 trong Y là ?
A. 34,30%
B. 26,10%
C. 33,49%
D. 27,53%
Câu 20: Chia 1,6 lít dung dịch chứa Cu(NO3)2 và HCl thành hai phần bằng nhau. Điện phân phần 1 (điện cực trơ) với cường độ dòng điện là 2,5A, sau t giây thu được 0,14 mol khí duy nhất ở anot. Dung dịch sau
điện phân phản ứng vừa đủ với 550 ml dung dịch NaOH 0,8M và thu được 1,96 gam kết tủa. Cho m gam bột Fe vào phần 2 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,7m gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m gần nhất với:
A. 23,7
B. 22,5
C. 20,8
D. 24,6
Câu 21: Điện phân 500 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 a mol/l và NaCl 1 mol/l với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 5A trong thời gian 96,5 phút (hiệu suất quá trình điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể) thu được dung dịch có khối lượng giảm so với ban đầu là 17,15 gam. Giá trị của a là
A. 0,2
B. 0,5
C. 0,3
D. 0,4
Câu 22: Hòa tan hết 8,56 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO trong 400 ml dung dịch HNO3 1M, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,01 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Điện phân dung dịch Y (điện cực trơ, không màng ngăn, hiệu suất 100%) vói cường độ dòng điện không đổi 5A, trong 1 giờ 36 phút 30 giây. Khối lượng catot tăng lên và tổng thể tích khí thoát ra (đktc) ở hai điện cực khi kết thúc điện phân lần lượt là:
A. 1,28 gam và 2,744 lít.
B. 3,8 gam và 1,400 lít.
C. 3,8 gam và 2,576 lít.
D. 1,28 gam và 3,584 lít.
Câu 23: Hòa tan 72 gam hỗn hợp gồm Fe2(SO4)3 và CuSO4 có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1 vào bình đựng 0,1 mol H2SO4 loãng thì thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X (với điện cực trơ) với cường độ dòng điện 10A trong thời gian 4825 giây. Khối lượng dung dịch sau điện phân giảm bao nhiêu gam so với dung dịch trước điện phân? (giả sử trong quá trình điện phân nước bay hơi không đáng kể)
A. 14,2 gam
B. 8,85 gam
C. 12,2 gam
D. 9,6 gam
Câu 24: Điện phân với điện cực trơ (H = 100%) 100 gam dung dịch X chứa FeCl3 16,25%; HCl 3,65% và CuCl2 13,5% trong 1 giờ 15 phút với cường độ dòng điện không đổi là 7,72 ampe thu được dung dịch Y và thấy tổng thể tích các khí ở hai cực thoát ra ở đktc là V lít. (biết khí sinh ra không tan trong nước và nước bay hơi không đáng kể). Giá trị của V là:
A. 4,704 lít.
B. 4,256 lít.
C. 5,376 lít.
D. 4,480 lít.
Câu 25: Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch X chứa CuSO4 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng 3:2) bằng dòng điện một chiều có cường độ 5 A, sau thời gian t giờ thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và thấy khối lượng dung dịch Y giảm 33,1 gam so với khối lượng của dung dịch X. Dung dịch Y hòa tan tối đa 3,6 gam Al. Giả sử khí sinh ra trong quá trình điện phân thoát hết ra khỏi dung dịch. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 4,5
B. 6
C. 5,36
D. 6,66
Câu 26: Điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2, CuSO4 và NaCl với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi 2A, hiệu suất 100%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:
Giá trị của t là
Thời gian điện phân (giây)
t
t + 2895
2t
Tổng số mol khí ở 2 điện cực
a
a + 0,03
2,125a
Số mol Cu ở catot
b
b + 0,02
b + 0,02
A. 4825
B. 3860
C. 2895
D. 5790
Câu 27: Điện phân dung dịch chứa x mol NaCl và y mol CuSO4 với điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi nước bị điện phân ở 2 điện cực thì ngừng. Thể tích khí ở anot sinh ra gấp 1,5 lần thể tích khí ở catot ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Quan hệ giữa x và y là:
A. x = 3y
B. x = 1,5y
C. y = 1,5x
D. x = 6y
Câu 28: Điện phân hỗn hợp 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO3)2 sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 21,5.Cho thanh sắt vào dung dịch X đến phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 2,6 gam và thoát ra khí NO duy nhất.Tính a?
A. 0,2
B. 0,4
C. 0,6
D. 0,5
Câu 29: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,3 mol AgNO3 bằng cường độ dòng điện 2,68 ampe, trong thời gian t (giờ) thu được dung dịch X. Cho 22,4 gam bột Fe vào dung dịch X thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) thu được 34,28 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của t là
A. 1,25
B. 1,40
C. 1,00
D. 1,20
Câu 30: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol NaCl và x mol Cu(NO3)2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam. Cho thanh sắt vào dung dịch X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 1,8 gam và thấy thoát ra khí NO duy nhất. Giá trị của x là:
A. 0,4
B. 0,5
C. 0,6
D. 0,3
Câu 31: Đế bảo vệ vật bằng sắt, người ta mạ Ni ở bề ngoài vật bằng cách điện phân dung dịch muối Ni2+ với điện cực catot là vật cần mạ, anot là một điện cực làm bằng Ni. Điện phân với cường độ dòng điện 1,93 ampe trong thời gian 20.000s. Tính bề dày lớp mạ nếu diện tích ngoài của vật là 2dm2; tỉ trọng của Ni là 8,9 g/cm3.
A. 0,066 cm
B. 0,033 cm
C. 0,066 mm
D. 0,033mm
Câu 32: Điện phân (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) dung dịch chứa đồng thời 0,15 mol Cu(NO3)2 và 0,12 mol HCl trong thời gian t giờ với cường độ dòng điện không đổi 2,68A thì ở anot thoát ra 0,672 lít khí (đktc) và thu được dung dịch X. Dung dịch X hòa tan tối đa m gam bột sắt (sản phẩm khử của NO3− là khí NO duy nhất). Giá trị của t và m lần lượt là
A. 0,6 và 10,08
B. 0,6 và 8,96
C. 0,6 và 9,24
D. 0,5 và 8,96
Câu 33: Điện phân với điện cực trơ (H = 100%) 100 gam dung dịch X chứa FeCl3 16,25%; HCl 3,65% và CuCl2 13,5% trong 1 giờ 15 phút với cường độ dòng điện không đổi là 7,72 ampe thu được dung dịch Y. Khối lượng dung dịch Y thay đổi thế nào so với khối lượng dung dịch X (biết khí sinh ra không tan trong nước và nước bay hơi không đáng kể)?
A. giảm 12,72 gam.
B. giảm 19,24 gam.
C. giảm 12,78 gam.
D. giảm 19,22 gam.
Câu 34: Điện phân dung dịch X gồm x mol KCl và y mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp), khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân thu được dung dịch Y (làm quỳ tím hóa
xanh), có khối lượng giảm 2,755 gam so với khối lượng dung dịch X ban đầu (giả thiết nước bay hơi không đáng kể). Cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, kết thúc phản ứng thu được 2,32 gam kết tủa. Tỉ lệ x : y là
A. 3:4
B. 4:3
C. 5:3
D. 10:3
Câu 35: Điện phân dung dịch hỗn hợp chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khí thoát ra ở catot là 2,24 lít ở (đktc) thì ngừng điện phân. Dung dịch tạo thành hoà tan tối
đa 4 gam MgO. Mối liên hệ giữa a và b là: A. 2a – 0,2 = b
B. 2a = b
C. 2a < b
D. 2a = b – 0,2
Câu 36: Điện phân 2 lít dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaCl và CuSO4 với điện cực trơ,có màng ngăn đến khi H2O bắt đầu điện phân ở cả hai cực thì dừng lại. Tại catot thu 1,28 gam kim loại đồng thời tại anot thu 0,336 lít khí (đktc). Coi thể tích dung dịch không đổi thì pH của dung dịch sau điện phân là:
A. 12
B. 2
C. 13
D. 3
Câu 37: Điện phân 500 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 a mol/l và NaCl 1 mol/l với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi 5A trong thời gian 96,5 phút (hiệu suất quá trình điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể) thu được dung dịch có khối lượng giảm so với ban đầu là 17,15 gam. Giá trị của a là
A. 0,3
B. 0,4
C. 0,5
D. 0,2
Câu 38: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe2(SO4)3, 0,2 moi CuSO4 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ). Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc). Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100%. Giá trị của V là
A. 3,92
B. 5,6
C. 8,86
D. 4,48
Câu 39: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp 2 muối CuSO4 và NaCl bằng điện cực trơ,có màng ngăn đến khi nước bị điện phân ở cả 2 điện cực thì ngừng điện phân. Dung dịch sau điện phân hoà tan vừa đủ l,16 gam Fe3O4 và ở anot của bình điện phân có 448ml khí bay ra (đktc). Khối lượng dung dịch giảm sau khi điện phân là
A. 7,10
B. 1,03
C. 8,60
D. 2,95
Câu 40: Điện phân có màng ngăn 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,5M và NaCl 2,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 7,5A trong 3860 giây thu được dd X. X có khả năng hoà tan m gam Zn. Giá trị lớn nhất của m là
A. 9,75
B. 3,25
C. 6,5
D. 13
ĐÁP ÁN VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI BÀI TẬP TỰ RÈN LUYỆN BẢNG ĐÁP ÁN
01. B
02. A
03. D
04. A
05. A
06. B
07. B
08. A
09. A
10. A
11. A
12. C
13. D
14. C
15. B
16. C
17. C
18. A
19. A
20. A
21. A
22. D
23. B
24. A
25. C
26. B
27. D
28. B
29. D
30. B
31. A
32. C
33. B
34. D
35. B
36. B
37. D
38. A
39. D
40. C
Câu 1: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải BTKL Fe ( NO3 )2 : a →180a + 74, 5b = 80, 7 a = 0, 2 80, 7 → b b → BTE catot → 2a + 2 = b b = 0, 6 KCl : b → n H2 = 6 6 1 Fe 2 + : 0,1 → Ag : 0,1 Y 2 → → y = 53,85 − Cl : 0,3 → AgCl : 0, 3
Câu 2: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải Fe : 0, 07 Ta có: 7, 76 Cu : 0, 06
4HNO3 + 3e → 3NO3− + NO + 2H2O
Cu 2+ : 0, 06 Cu 2 + : 0, 06 BTNT + BTDT → Y Fe2 + : a → Fe 2 + : 0, 03 Fe3+ : b Fe3+ : 0, 04 BTE → n e = 0, 04.1 + 0, 06.2 + 0, 02.2 = 0, 2 =
m catot = 0, 06.64 + 0, 02.56 = 4, 96
It → t = 2000 (giây) F
Câu 3: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải Gọi n Ag = a → n e = n H + = a → n ↑NO = 0, 25a BTNT.N → n Fe( NO3 ) = 2
0, 2 − 0, 25a 2
BTKL → 0, 2.108 + 16,8 = 108a + 22, 7 + 56.
→ a = 0,1 → t = 2500
Câu 4: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải
0, 2 − 0, 25a 2
Trường hợp 1: Nếu dung dịch sau điện phân có H + . − Cl − 1e = Cl Có + 2H 2 O − 4e = 4H + O 2
n Al = 0,1 → n H+ = 0, 3 → a + 0, 3 = 0,3 (vô lý) Do đó, dung dịch sau điện phân phải chứa OH − . → n OH − = n AlO− = 0,1 → n e = 0,15.2 + 0,1 = 0, 4 2
KOH : 0,1 → a = n KCl = 0, 4 → Y K 2SO 4 0,15.174 = 34, 30% 100 − 0,15.64 − 0, 4.35,5 − 0,1
→ %K 2SO 4 =
Câu 5: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải + Dung dịch sau điện phân hòa tan được n Zn ( OH ) = 2
3,96 = 0, 04 ( mol ) 99
Nên dung dịch sau điện phân phải chứa H + hoặc OH − .
Trường hợp 1: BTDT Nếu dung dịch sau điện phân chứa H + → n H + = 2n Zn ( OH ) = 0, 08 ( mol ) 2
n ↑O = 0, 02 ( mol ) BTE → 2 n e = n Cl− + n H + = 0, 08 + 0, 2y → n Cu = 0, 04 + 0,1y BTKL 02,32 + 0, 2y.35,5 + 64 ( 0, 04 + 0,1y ) → y = 0,8 →14 = 0, O
Clo
Cu
→ n Cu = 0, 2x = 0, 04 + 0,1.0,8 → x = 0, 6 → n e = 0, 24 =
I.t 96500.0, 24 →I= = 1, 2 96500 19300
Có đáp án là A rồi nên ta không cần làm trường hợp dung dịch sau điện phân chứa OH − nữa.
Câu 6: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải + 0,6m là hỗn hợp kim loại nên Cu 2+ chưa bị điện phân hết.
n NaCl = 0, 25 ( mol ) BTE → n e = 0, 25 + 4a Ta có ↑ ↑ n NO = a ( mol ) → n H + = 4a → n O2 = a phan → n bidien = Cu 2+
ne = 2a + 0,125 2
BTKL → 26,875 = ( 2a + 0,125 ) .64 + 0, 25.35,5 + 32a → a = 0, 0625
NaNO3 : 0, 25 → 0, 6 − 0, 0625 − 0, 25 = 0,14375 F e ( NO3 )2 : 2 BTNT.N
BTKL → m + ( 0,3 − 0, 25 ) .64 = 0, 6m + 0,14375.56 → m = 12,125
Câu 7: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải Có khí NO thoát ra nghĩa là dung dịch sau điện phân có H + . Như vậy, Cl− đã bị điện phân hết. Dung dịch còn màu xanh chứng tỏ Cu 2+ chưa bị điện phân hết. Tư duy đón đầu với dung dịch cuối cùng chứa Fe(NO3)2 và NaNO3. BTE → n ↑O2 = a ( mol ) n NO = a ( mol ) Có → n BTE bidien phan n = 4a → n = 4a + 0, 2 → n Cu = e = 2a + 0,1 e 2+ H + 2 BTKL → 0, 2.35, 5 + 32a + O
Cl
0, 2 + 4a phan .64 = 21,5 → a = 0, 05 → n biCudien = 0, 2 2+ 2 Cu
n H + = 4a = 0, 2 → n NO
BTKL →1,8 = 56.
NaNO3 : 0, 2 = 0, 05 → 2x − 0, 05 − 0, 2 Fe(NO3 )2 : 2 BTNT.nito
2x − 0, 05 − 0, 2 − 64 ( x − 0, 2 ) → x = 0,5mol 2
Câu 8: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải n Cl2 = 0, 075 BTNT.Clo Với t giây: n Anot = 0,1( mol ) → → n e = 0, 25 ( mol ) n O2 = 0, 025 Cu : a Với 2t giây → n e = 0,5 ( mol ) , Catot BTE 0, 5 − 2a → H2 : 2 Cl 2 : 0, 075 BTE Bên Anot → 0,5 − 0, 075.2 = 0, 0875 O 2 : 4 → 0, 075 + 0, 0875 +
0, 5 − 2a = 0, 2125 → a = 0, 2 2
Câu 9: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải
Fe3+ : 0,15 2+ Cu : 0, 25 Cu : 0, 25 BTE Ta có: → − H 2 : 0, 075 NO3 : 0, 95 n = 0,8 ( mol ) → n + = 0,8 − 0,15 e H 2+
Cu,Fe n ↑NO = →
0, 65 = 0,1625 4
Fe2 + : 0,15 BTNT.N → Dung dịch cuối cùng chứa → NO3− : 0, 7875 → m Cu = 15, 6 ( gam ) BTDT → Cu 2+ : 0, 24375 Câu 10: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải n OH − = 0, 04 BTDT Ta có: n Al2O3 = 0, 02 → n H + = 0,12 n + = 0,12 + Nếu H → ∑ n H + = 0,12 + 2a > n e → Vô lý (loại) n H 2 = a → n e = 0,1 + 2a n OH − = 0, 04 → Vậy dung dịch sau có ↑ n O2 = a
→ ∑ n OH − = 0,04 + 4a → n H 2 = 0,02 + 2a 02 + 2a + a + → n Khi = 0,105 = 0, H2
→ n e = 0,16 =
O2
0,14 + 4a − 4a → a = 0, 005 2 Cl2
It → t = 7720 ( s ) F
Câu 11: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải
Fe3+ : 0,15 2+ Cu : 0, 25 Cu : 0, 25 BTE → Ta có: − H 2 : 0, 075 NO3 : 0, 95 n = 0,8 ( mol ) → n + = 0,8 − 0,15 e H 2+
Cu,Fe n ↑NO = →
0, 65 = 0,1625 4
→ Dung dịch cuối cùng chứa
Fe2 + : 0,15 BTNT.N → NO3− : 0, 7875 → m Cu = 15, 6 ( gam ) BTDT → Cu 2+ : 0, 24375 Câu 12: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải n
↑ NO
0, 2.2 − a BTNT.N → n Mg( NO3 ) = 2 2 = a ( mol ) BTE → n + = n edien phan = 4a → n Cu = 2a → n dCu− 2+ = 0, 2 − 2a H
0, 4 − a BTKL → 9, 36 = 6 − 24. + 64 ( 0, 2 − 2a ) → a = 0, 04 2 Mg
→ n e = 4.0, 04 = 0,16 =
2,5t → t = 6176 ( s ) 96500
Câu 13: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải Bài toán này chỉ là ngược của các bài toán trên mà thôi + 5,7 gam là hỗn hợp kim loại nên Cu 2+ chưa bị điện phân hết. + Ta có: n ↑NO = 0,05 ( mol ) → n H + = 0, 2 → n ↑O2 = 0,05 ( mol ) bidien phan → n e = n H+ + n Cl− = 0, 2 + 0,5V → n Cu = 2+
ne = 0,1 + 0, 25V 2
+ Dung dịch sau cùng chứa gì? BTNT.Na → NaNO3 : 0,5V BTNT.N → 2V − 0, 05 − 0,5V = 0, 75V − 0, 025 Fe ( NO3 )2 : 2 BTKL → ( V − 0,1 − 0, 25V ) .64 + 9,5 − 56 ( 0, 75V − 0, 025 ) = 5, 7 → V = 0, 2 ( l ) Cu
Fe
O 2 : 0, 05 BTKL → m↓ Cu : 0,15 → m↓ = 14, 75 ( gam ) Cl : 0, 05 2 Câu 14: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải
Fe3+ : 0,3 Cu : 0,1 Ta có: Cu 2 + : 0,1 → n e = 0, 3 + 0,1.2 = 0,5 ( mol ) → Cl 2 : 0, 25 H + : 0, 2
Fe 2+ : 0, 3 AgNO3 Dung dịch sau điện phân chứa: H + : 0, 2 → n ↑NO = 0, 05 Cl − : 0,8 Fe3+ : 0, 3 BTNT.N Dung dịch sau cùng chứa: → Cu 2 + : 0,1 → a = 1,15 ( mol ) NO − :1,1 3 Câu 15: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải BTDT Dễ thấy Cu 2+ còn dư. Gọi n Cu = a → n H + = 2a → n ↑NO = 0,5a BTNT.N → n Fe( NO3 ) = 2
0, 4 − 0,5a = 0, 2 − 0, 25a 2
BTKL →14, 4 + 64 ( 0, 2 − a ) = 13, 5 + 56 ( 0, 2 − 0, 25a ) → a = 0, 05 ( mol )
→ n e = 0,1 =
2, 68.t → t = 3600 ( s ) = 1( h ) 96500
Câu 16: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải Với bình 1:
n NaOH = 0, 0346 → Vsau dien phan = 17,3 ( ml ) → n dp H 2 O = 0,15 ( mol ) → n e = 0, 3
Cu 2 + : 0, 225 − 0,15 = 0, 075 → Bình 2 chứa: NO3− : 0, 45 BTDT → H + : 0,3 → n ↑NO = 0, 075 BTNT.N → Fe ( NO3 )2 : 0,1875 BTKL.Fe + Cu →14 + 0,075.64 = m + 0,1875.56 → m = 8,3 ( gam )
Câu 17: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải Fe3+ : 0, 05 2+ Cl : a Cu : 0,1 BTKL Ta có: + → 8,525 BTE → a = 0,15 a − 0, 05 → Cu : H : 0, 2 2 Cl − : 0,55
Cu 2 + : 0, 05 Cl − : 0, 4 2+ Fe : 0, 05 Mg Dung dịch sau điện phân chứa − → Mg 2 + : 0,18 Cl : 0, 4 2+ Fe : 0, 02 BTDT + → H : 0, 2 BTKL → m = 0, 05.64 + 0, 03.56 = 4,88 ( gam )
Câu 18: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải
Ta có: n FeCl3
Fe3+ + 1e = Fe 2+ 0, 08 = 0, 08 ( mol ) → 2+ Cu + 2e = Cu a
Cu : a → 13, 64 BTE → a = 0, 08 → Cl 2 : 0, 04 + a Dung dịch sau điện phân chứa: 27, 2 − 56x − 0, 08.64 2+ BTKL → n Otrong X = = 1,38 − 3,5x Fe : x 16 BTNT.Clo → → Cl − : 0, 9 − 0, 24 = 0,36 BTNT.H → n H + = 0,9 − 2 (1,38 − 3,5x ) BTDT → 9x − 1,86 = 0, 66 → x = 0, 28 → n H + = 0,1 → n ↑NO = 0, 025 BTE → Ag : 0, 28 − 0, 025.3 = 0, 205 BTE + BTNT m↓ BTNT.Cl → → m ↓ = 116,85 → AgCl : 0, 66
Câu 19: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải Trường hợp 1: Nếu dung dịch sau điện phân có H + . − Cl − 1e = Cl Có + 2H 2 O − 4e = 4H + O 2
n Al = 0,1 → n H+ = 0, 3 → a + 0, 3 = 0,3 (vô lý) Do đó, dung dịch sau điện phân phải chứa OH −
→ n OH − = n AlO− = 0,1 → n e = 0,15.2 + 0,1 = 0, 4 2
KOH : 0,1 → a = n KCl = 0, 4 → Y K 2SO 4
→ %K 2SO 4 =
0,15.174 = 34, 30% 100 − 0,15.64 − 0, 4.35,5 − 0,1
Câu 20: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải + Dung dịch sau điện phân tác dụng NaOH có Cu(OH)2 n NaOH = 0, 44 → dung dịch sau điện phân chứa n Cu ( OH )2 = 0, 02
Cu 2 + : 0, 02 + H : 0, 4
Cu ( NO3 )2 : 0,16 + Khí ở Anot là n Cl2 = 0,14 → n e = 0, 28 → P2 HCl : 0, 4
Cho Fe vào → n ↑NO
NO3− : 0, 22 0, 4 = = 0,1 → Cl− : 0, 4 4 BTDT → Fe2 + : 0, 31
BTKL.Fe + Cu → m + 0,16.64 = 0, 7m + 0,31.56 → m = 23, 733
Câu 21: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải It 5.96,5.60 = = 0, 3 ( mol ) F 96500
Ta có: n e =
Nhận thấy nếu Cu 2+ chưa bị điện phân hết:
∆m↓ = 0,3.35,5 + 0,15.64 = 20, 25 > 17,15 Nên Cu 2+ đã bị điện phân hết và bên catot có nước bị điện phân. Chọn A ngay vì chỉ có A mới cho số mol Cu 2+ nhỏ hơn 0,15 mol. Nếu làm tường minh thì: Catot
Anot
Cu 2 + + 2e = Cu
Cl − − 1e
0, 5a
a
2H 2 O + 2e = 2OH − + H 2 BTKL → 0,3.35,5 + 0,5a.64 + 0,3 − a = 17,15 → a = 0, 2 ( M )
Câu 22: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải Ta có: n NO
BTE → Fe3O 4 : 0, 03 = 0, 01 → BTKL → CuO : 0, 02
0,3
= Cl
0,3
Fe3+ : 0, 09 ( mol ) 2+ Cu : 0, 02 ( mol ) It và n e = = 0,3 ( mol ) → Y − F NO3 : 0, 39 ( mol ) BTDT → H + : 0, 08 ( mol ) Chú ý: Bên anot chỉ xảy ra điện phân H2O và sinh ra H + nên bên catot sẽ không có quá trình điện phân
Fe2 + . 0,3 n O2 = = 0, 075 4 BTE → → V = 3,584 n = 0,3 − 0, 09 − 0, 02.2 = 0, 085 H2 2
m ↑catot = mCu = 0, 02.64 = 1, 28 ( gam ) Câu 23: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải
Fe3+ : 0,3 Fe 2 ( SO 4 )3 : 0,15 Ta có: 72 → X Cu 2 + : 0, 075 CuSO 4 : 0, 075 H + : 0, 2 Chú ý: Bên anot chỉ là điện phân H2O và sinh ra H + nên Fe2 + chưa bị điện phân. Ta có: n e = → n ↑H2 =
It 0,5 = 0, 5 ( mol ) → n ↑O2 = = 0,125 ( mol ) F 4
0,5 − 0,3 − 0, 075.2 = 0, 025 2
→ m↓ = 0,125.32 + 0, 075.64 + 0, 025.2 = 8,85 ( gam ) Câu 24: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải FeCl3 : 0,1 HCl : 0,1 CuCl 2 : 0,1 Ta có: − Anot 2Cl − 2e = Cl2 0, 36 0,18
→ V = 22, 4 ( 0,18 + 0, 03) = 4, 704 Câu 25: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải
Fe3+ + 1e = Fe 2+ ( 0,1) Catot Cu 2+ + 2e = Cu ( 0,1) + 2H + 2e = H 2 ( 0, 03)
Na + : 2a 2− Y SO 4 : 3a BTDT → H + : 4a CuSO 4 : 3a 3, 6 Gọi → → 4a = .3 → a = 0,1 + 27 Na : 2a NaCl : 2a Y SO 24− : 3a BTDT → Cu 2+ : 2a
→ Vì khối lượng dung dịch giảm 33,1 → loại phương án 2 ( Cu 2+ dư)
Cu : 0, 3 H : x 5.t 2 BTKL → 33,1 → x = 0, 2 ( mol ) → n e = 1 = Cl : 0,1 96500 2 O 2 : 0,1 + 0,5x
→ t = 5, 361( h ) Câu 26: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải Khi tăng thêm 2895s Cu : 0, 02 catot 2.2895 H 2 : 0, 01 → ∆n e = = 0, 06 ( mol ) → 96500 anot Cl2 : 0, 01 O 2 : 0, 01
→ Vậy trong thời gian t thì Cu 2+ và Cl − chưa bị điện phân hết → a = b BTE Ban đầu ta có: → 2a =
2t 96500
Khi thời gian điện phân tăng gấp đôi. Số mol Cu không đổi → Cu 2 + : b + 0, 02 + Khi tăng từ t + 2895 nên tới 2t → ∆n e =
2 ( t − 2895 )
96500
x n H 2 = x → n O2 = Gọi 2 BTE → 2x = 2a − 0, 06 → a − x = 0, 03 Và a + 0, 03 + 1,5x = 2,125a → 1,125a − 1, 5x = 0, 03
a = 0, 04 → → t = 3860 x = 0, 01
Câu 27: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải Vì tỉ lệ số mol khí có ở 2 cực nên Cu 2 + hết trước Cl−
= 2a − 0, 06
2+ Cu + 2e → Cu Bên catot: − 2H 2 O + 2e → 2OH + H 2
Bên anot: 2Cl − − 2e → Cl 2 → n e = x 1 1 BTE → n H2 = x → .x.2 + 2y = x → x = 6y 3 3
Câu 28: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải Cl− − 1e → Cl
Cu 2+ + 2e → Cu
2H 2 O − 4e → 4H + + O 2 ( xmol ) ↑ 0, 2.35,5 + 32x +
0, 2 + 4x .64 = 21, 5 → x = 0, 05 → n Cu = 0, 2 2
NaNO3 : 0, 2 BTNT.nito n H + = 4x = 0, 2 → n NO = 0, 05 → 2a − 0, 05 − 0, 2 Fe ( NO3 ) 2 : 2 2, 6 = 56.
2a − 0, 05 − 0, 2 − 64 ( a − 0, 2 ) → a = 0, 4mol 2
Câu 29: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải 4H + + NO3− + 3e → NO + 2H 2 O
Ag + + 1e → Ag
NO3− : 0, 3 0,3 − a 4 a → Fe ( NO3 ) 2 : 2 NO : ↑ 4
a ( mol )
2H 2 O − 4e → 4H + + O 2 BTKL → 22, 4 + 108 ( 0,3 − a ) = 34, 28 + 56.
0, 3 − a
2
4 → a = 0,12 → t = 1, 2h
Câu 30: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải Cl− − 1e → Cl
Cu 2+ + 2e → Cu
2H 2 O − 4e → 4H + + O 2 ( amol ) ↑ 0, 2.35,5 + 32a +
0, 2 + 4a .64 = 21,5 → a = 0, 05 → n dp Cu = 0, 2 2
NaNO3 : 0, 2 BTNT.nito n H + = 4a = 0, 2 → n NO = 0, 05 → 2x − 0, 05 − 0, 2 Fe ( NO3 )2 : 2 1,8 = 56.
2x − 0, 05 − 0, 2 − 64 ( x − 0, 2 ) → x = 0,5mol 2
Câu 31: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải
ne =
It 1,93.20000 = = 0, 4 → n Ni = 0, 2 → m Ni = 0, 2.59 = 11,8g F 96500
Ta xem lớp mạ là khối HCN:
VHCN = 200.h =
m Ni 11,8 →h= = 0, 0066 ( cm ) → Chọn A d 8, 9.200
Câu 32: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải
n anot = 0, 03 → n Cl2 = 0, 03 → n e =
It = 0, 06 → t = 0, 6 (giờ) F
Chú ý: 4H + + NO3− + 3e → NO + 2H 2 O
Fe2 + Do đó dung dịch cuối cùng sẽ có Cl− : 0,12 − 0, 06 = 0, 06 NO − : 0,3 − 0, 03 3 BTDT → n Fe2+ = 0,165 → m = 9, 24
Câu 33: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải FeCl3 : 0,1 It 7, 72.75.60 ne = = = 0, 36 HCl : 0,1 F 96500 CuCl 2 : 0,1 Ta có: Fe3+ + 1e = Fe2 + ( 0,1) − Anot 2Cl − 2e = Cl 2 Catot Cu 2 + + 2e = Cu ( 0,1) 0,36 0,18 + 2H + 2e = H 2 ( 0, 03)
→ ∆m↓ = m Cl2 + m Cu + m H2 = 0,18.71 + 0,1.64 + 0, 03.2 = 19, 24 Câu 34: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải Do dung dịch Y làm xanh quỳ nên
Cl − − 1e = Cl
Cu 2 + + 2e = Cu
x
y
x
2y
2H 2 O + 2e = 2OH − + H 2 a
a
a
0,5a
BTE → x = 2y + a BTKL → → 2, 755 = 35, 5x + 64y + a OH − → AgOH → Ag O n Ag 2O = 0, 01 2
a = 0, 02 x 10 Có ngay: x = 0, 05 → = y 3 y = 0, 015 Câu 35: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải 2+ Cu + 2e → Cu → n e = 2a + 0, 2 Catot − 2H 2 O + 2e → 2OH + H 2 → b = 2a Cl− − 1e = Cl + Anot 2H 2 O − 4e = 4H + O 2 → n e = b + 0, 2 n MgO = 0,1 → n H + = 0, 2
Câu 36: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải n Cu = 0, 02 → n e = 0, 04 → Cl 2 : a BTE a + b = 0, 015 n = 0, 015 → anot O : b 2a + 4b = 0, 04 2
a = 0, 01 → b = 0, 005 → n H+ = 4b = 0, 02 Câu 37: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải n Cu 2+ = 0,5a n Cl− = 0,5
ne =
It 5.96,5.60 = = 0, 3 F 96500
Vì 0, 3.35, 5 + 0,15.64 = 20, 25 > 17,15 nên nước đã bị điện phân bên catot BTE → 2b + 2.0,5a = 0, 3 a = 0, 2 n H 2 = b BTKL → →17,15 = 0, 3.35, 5 + 0,5a.64 + 2b b = 0, 05
Câu 38: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải Catot bắt đầu thoát khí nghĩa là H + bắt đầu bị điện phân. Chú ý thứ tự điện phân là: Fe3+ > Cu 2+ > H + > Fe 2+ Fe3+ + 1e → Fe2 + Có ngay bên phía catot: 2 + → n e = 0, 2 + 0, 2.2 = 0, 6 Cu + 2e → Cu
2Cl − − 2e = Cl 2 Bên anot: + 2H 2 O − 4e = 4H + O 2
Cl : 0, 05 BTE → 2 → V = 0,175.22, 4 = 3,92 O 2 : 0,125 Câu 39: Chọn đáp án D Định hướng tư duy giải
2Cl − − 2e = Cl 2
Cu 2 + + 2e = Cu
2H 2 O − 4e = 4H + + O 2 n Fe3O4 = 0, 005 → n O = 0, 02 → n H+ = 0, 04 → n ↑O2 = 0, 01 → n Cl2 = 0, 02 − 0, 01 = 0, 01 BTE → n e = 0, 01.4 + 0, 01.2 = 0, 06 → n Cu = 0, 03
Có ngay: ∆m ↓ = ∑ m ( O 2 ;Cl 2 ;Cu ) = 0, 01( 71 + 32 ) + 0, 03.64 = 2,95
Câu 40: Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải n CuCl2 = 0, 05 Ta có: → n Cl− = 0, 35 n NaCl = 0, 25
ne =
It 7, 5.3860 = = 0, 3 F 96500
Vậy Cl− còn dư và Cu 2 + đã bị điện phân hết.
2H 2 O + 2e → 2OH − + H 2
Bên catot: Cu 2+ + 2e → Cu
BTE BTDT BTNT → n OH − = 0, 2 → n ZnO2− = 0,1 → m Zn = 0,1.65 = 6,5 2