Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ĐÁP ÁN
I. Định nghĩa – Công thức tổng quát – Tên gọi: 1. Khái niệm : Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hidro trong phân tử NH3 bằng 1 hay nhiều gốchidrocacbon ta được amin . VD: CH3 – NH2 ; CH3 – NH – CH3 . 2. Công thức . R-NH2 (Amin) ; H2N-R-COOH(Amino axit); H2N-CH-CO-…-NH-CH-COOH(Peptit) Nâng cao : Ôn lại CT tổng quát : CnH2n + 2 – 2a – x (Chức)x CT tổng quát của amino axit : CnH2n + 2 – 2a – x (NH2)x với a là số liên kết và x là số nhóm chức. Từ CT trên => CT amin đơn chức : CnH2n + 1 – 2a (NH2) => amin đơn chức no => a = 0: CnH2n + 1 NH2, có 1 lk => a = 1: CnH2n – 1NH2 Thay a vào => CT tương ứng. CT tổng quát của amino Axit : (H2N)n – R – (COOH)n’ : n , n’ ≥ 1 : R là gốc hidrocacbon hóa trị (n + n’) Hoặc ( H2N)n – CxHy – (COOH)n’ : n , n’ ≥ 1 , x ≥ 1 , y + n + n’ ≤ 2x + 2 Amino axit thường gặp : Amino axit chứa 1 nhóm amino (NH2) và một nhóm chức axit (COOH) no mạch hở : H2N-R-COOH * Bậc của amin bằng số nguyên tử H trong amin bị thay thế bởi gốc hidrocabon Vd: CH3 – NH2 (Bậc 1), CH3 – NH – CH3(Bậc 2), (CH3)3N (Bậc 3) 1/ Tên gọi : Tên gốc hidrocacbon + amin
hơ n
8.B 16.A 24.B 32.B 40.A 48.D 56.C 64.C 72.A 80.C 88.D 96.C 104.D 112.D 120.A 128.D 136.A 144.C 152.D 160.C 168.C 176.A 184.C 192.A 200.B 208.D 216.D
uy N
7.B 15.D 23.B 31.A 39.C 47.B 55.B 63.A 71.D 79. 87.A 95.C 103.B 111.B 119.B 127.C 135.C 143. 151.A 159.D 167.B 175.D 183.A 191.C 199.D 207.A 215.B
Kè m Q
6.B 14.A 22.C 30.A 38.C 46.A 54.C 62.D 70.A 78.A 86.C 94.D 102.B 110.A 118.D 126.D 134.D 142.B 150.C 158.C 166.A 174.D 182.B 190.D 198.B 206.C 214.C 222.B
ạy
5.C 13.D 21.D 29.A 37.A 45.A 53.A 61.A 69.A 77.A 85. 93.A 101.A 109.C 117.B 125.C 133. 141.A 149.B 157.A 165.D 173.B 181.D 189.A 197.D 205.A 213.C 221.D
om /+ D
4.B 12.B 20.B 28.B 36.C 44.A 52.A 60.B 68.A 76.D 84.B 92.A 100.D 108.D 116.B 124.C 132.D 140.B 148.B 156.B 164.B 172.A 180.B 188.B 196.B 204.A 212.C 220.A
e. c
3.D 11.C 19.B 27.B 35.A 43.B 51.A 59.C 67.D 75.A 83.D 91.D 99.A 107.B 115.A 123.C 131.B 139.D 147.B 155.B 163.B 171.D 179.A 187.C 195.D 203.D 211.A 219.D
oo gl
2.C 10.C 18.C 26.D 34.B 42.D 50.A 58.B 66.D 74.C 82.A 90.C 98.A 106.C 114.B 122.D 130.B 138.B 146.D 154.C 162.D 170.D 178.D 186.C 194.A 202.C 210.D 218.D
Vd: CH3 – NH – CH3 : đimetyl amin. 2/ Tính chất a) Tính chất của nhóm NH2 * Tính bazơ: R-NH2 + H2O => [R-NH3]+OHTác dụng với axit cho muối: R-NH2 + HCl => [R-NH3]+Cl* Tác dụng với HNO2 Amin béo bậc I tạo thành ancol và khí N2 : R-NH2 + HONO => R-OH + N2 + H2O Amin thơm bậc I: ArNH2 + HNO2 + HCl => ArN2+Cl hay ArN2Cl Tác dụng với dẫn xuất Halogen R-NH2 + CH3I => R-NHCH3 + HI
G
1.C 9.D 17.C 25.D 33.D 41.B 49.B 57.A 65.A 73.A 81.D 89.A 97.A 105.A 113.B 121.C 129.C 137.C 145.D 153.C 161.A 169.D 177.D 185.D 193.C 201.B 209.A 217.A
Chuyên đề: Amin – Axit amin - Peptit
32
1
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Tổng số đồng Bậc 1 phân 4 2 8 4 17 8
ạy K
CTPT
èm
Q
uy N
hơ n
b) Amino axit có tính chất của nhóm COOH * Tính axit: RCH(NH2)COOH + NaOH => RCH(NH2)COONa + H2O * Phản ứng este hoá: RCH(NH2)COOH + R’OH => RCH(NH2)COOR’ + H2O c) Amino axit có phản ứng giữa nhóm COOH và nhóm NH2 Tạo muối nội H2N-CH-COOH => H3N+-CH-COO Phản ứng trùng ngưng của các ε– và ω– amino axit tạo poliamit: nH2N-[CH2]5-COOH => ( NH-[CH2]5-CO )n + nH2O axit ε- aminocaproic policaproamit d) Protein có phản ứng của nhóm peptit CO-NH * Phản ứng thuỷ phân: * Phản ứng màu: Tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh tím. e) Anilin: có phản ứng thế dễ dàng 3 nguyên tử H của vòng benzen(o , p) => kết tủa trắng (dùng để nhận biết anilin) Chú ý các chất sau : anilin (C6H5NH2) và amino axit thường dùng. II) Các dạng bài tập thường gặp Dạng 1: Số đồng phân của amin đơn : Bậc 2
Bậc3
A. NaHCO3 B. H2N-CH2-COOH C. CH3COONH4 D. Cả A, B, C Câu 217: Người ta điều chế anilin bằng cách nitro hoá 500 g benzen rồi khử hợp chất nitro sinh ra. Khối lượng anilin thu được là bao nhiêu biết rằng hiệu suất mỗi giai đoạn đều đạt 78%. A. 362,7 g B. 463,4 g C. 358,7 g D. 346,7 g Câu 218: 9,3 g một ankylamin cho tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7 g kết tủa. CTCT là : A. C2H5NH2 B. C3H7NH2 C. C4H9NH2 D. CH3NH2 Bài 219: (A) là một hợp chất hữu cơ có CTPT C5H11O2N. Đun (A) với dung dịch NaOH thu được một hợp chất có CTPT C2H4O2NNa và chất hữu cơ (B). Cho hơi qua CuO/t0 thu được chất hữu cơ (D) có khả năng cho phản ứng tráng gương. CTCT của A là : A. CH2 = CH - COONH3 - C2H5 B. CH3(CH2)4NO2 C. H2N- CH2 - CH2 - COOC2H5 D. NH2 - CH2COO - CH2 - CH2 - CH3 Bài 220: Dung dịch etylamin có tác dụng với dđ của muối nào dưới đây : A. FeCl3 B. NaCl C. Hai muối FeCl3 và NaCl D. AgNO3 Bài 221: Sắp xếp các hợp chất sau đây theo thứ tự giảm dần tính bazơ : (1) C6H5NH2 (2) C2H5NH2 (3) (C6H5)2NH (4) (C2H5)2NH (5) NaOH (6) NH3 A. (5) > (4) > (2) > (1) > ( 3) > (6) B. (1) > (3) > (5) > (4) > (2) > (6) C. (4) > (5) > ( 2) > (6) > ( 1) > (3) D. (5) > (4) > (2) > (6) > (1) > (3) Bài 222: Nhiệt độ sôi của C4H10 (1), C2H5NH2 (2), C2H5OH (3) tăng dần theo thứ tự: A. (1) < (2) < (3) B. (1) < (3) < (2) C. (2) < ( 3) < (1) D. (2)<(1)<(3)
G
oo gl
e.
co
m /+
D
1 1 C3H9N 3 1 C4H11N 6 3 C5H13N 7 C6H15N 5 4 1 0 C7H9N Vd1: Cho amin no đơn chức có %N = 23,72%. Tìm số đồng phân bậc 3 của amin đó A. 1 B.2 C.3 D.4 PP: amin no đơn chức => CT : CnH2n+1NH2 M .100% 14.100% %N = N 23, 72% Giải ra được n = 3 M amin 14n 17 CT : C3H7N2 => Có đồng phân bậc 3 là 1 ( Bảng trên đó C3H9N) Dạng 2: So sánh tính bazơ của các amin Nguyên tắc : Amin còn dư đôi e chưa liên kết trên nguyên từ Nitơ nên thể hiện tính bazơ => đặc trưng cho khả năng nhận proton H+ Nhóm ankyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ e ở nguyên tử Nitơ => làm tăng tính bazơ. >NH3 Nhóm phenyl (C6H5-) làm giảm mật đô e trên nguyên tử Nitơ => làm giảm tính bazơ.< NH3 2
Câu 216: Những chất nào sau đây lưỡng tính :
31
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
30
Lực bazơ : CnH2n+1NH2 > NH3 > C6H5-NH2 Amin bậc 2 > Amin bậc 1 Giải thích: Do amin bậc 2 (R-NH-R’) có hai gốc HC nên mật độ đẩy e vào nguyên tử N trung tâm lớn hơn amin bậc 1 (R-NH2). Amin càng có nhiều gốc ankyl, gốc ankyl càng lớn => tính bazơ càng mạnh.
e. c
om /+ D
ạy
Kè m Q
uy N
hơ n
gốc phenyl => tính bazơ càng yếu. * Ví dụ: So sánh tính bazơ của các hợp chất hữu cơ sau: NH3, C2H5NH2, CH3NH2, C6H5NH2, (C6H5)2NH, (C2H5)2NH, C6H5 - CH2NH2 ? (C2H5)2NH>C2H5NH2>CH3NH2>NH3>C6H5>CH2NH2>C6H5NH2>(C6H5)2NH Vd1: Cho các chất: (1)amoniac, (2)metylamin, (3)anilin, (4)đimetylamin. Tính bazơ tăng dần theo thứ tự nào sau đây? A. (1) < (3) < (2) < (4). B. (3) < (1) < (2) < (4). C. (1) < (2) < (3) < (4). D. (3) < (1) < (4) < (2). Amoniac : NH3 ; metyamin : CH3NH2 ; anilin : C6H5NH2; đimetyl amin : CH3 – NH – CH3 Dựa vào tính chất trên: anilin có vòng benzen(gốc phenyl) => Tính bazơ yếu nhất, NH3 ở mức trung gian > C6H5NH2 Amin bậc I (CH3NH2) < Amin bậc 2 (NH3 – NH –NH3) => Thư tự : C6H5NH2 < CH3 < CH3NH2<(CH3)NH Dạng 3: Xác định số nhóm chức : Nếu đề bài cho số mol amin và số mol axit (H+) lập tỉ số : n H Số nhóm chức = n amin Nếu amin chỉ có 1 N => số chức = 1 Vd: Để trung hòa 50 ml dd amin no,(trong amin có 2 nguyên tử Nitơ)cần 40 ml dd HCl 0,1 M . Tính CM của đimetyl amin đã dùng là : A.0,08M B.0,04M C.0,02M D.0,06M n Amin có 2 N => amin có số chức = 2 ADCT : n amin HCl = 0,002 mol 2 => CM amin = 0,04 M Dạng 4 : Xác đinh số mol của của amin nếu biết số mol của CO2 & H2O : Nếu đề bài chưa cho amin no, đơn chức thì ta cứ giả sử là amin no, đơn. Khi đốt cháy n H2O n CO2 , ta lấy : n H 2O - nCO2 = 1, 5n amin Cách chứng minh như phần hidrocacbon CT amin no đơn chức : CnH2n+1NH2 PT : CnH2n+3N2 + O2 => nCO2 + (n+3/2)H2O + N2 x mol n.x mol (n+3/2).x mol
oo gl
dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì lượng chất rắn thu được là : A. 46,65 g B. 45,66 g C. 65,46 g D. Kết quả khác Câu 208: Cho 13,35 g hh X gồm CH2NH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là : A. 100 ml B. 150 ml C. 200 ml D. 250 ml Câu 209: Cho 20,15 g hỗn hợp X gồm (CH2NH2COOH và CH3CHNH2COOH) tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M . Phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X là: A. 55,83 % và 44,17 % B. 58,53 % và 41,47 % C. 53,58 % và 46,42 % D. 52,59 % và 47,41% Câu 210: Cho 4,41 g một aminoaxit X tác dụng với dung dịch NaOH dư cho ra 5,73 g muối. Mặt khác cũng lượng X như trên nếu cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,505 g muối clorua. Xác định CTCT của X. A. HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH B. CH3CH(NH2)COOH C. HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH D. Cả A và B Câu 211: Một amino axit (X) có công thức tổng quát NH2RCOOH. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 6,72 (l) CO2 (đktc) và 6,75 g H2O. CTCT của X là: A. CH2NH2COOH B. CH2NH2CH2COOH C. CH3CH(NH2)COOH D. Cả B và C Câu 212: Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất ? A. NH3 B. C6H5NH2 C. CH3-CH2-CH2-NH2 D. CH3-CH(CH3)-NH2 Câu 213: Một amino axit no X chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Cho 0,89 g X phản ứng vừa đủ với HCl tạo ra 1,255 g muối. CTCT của X là: A. H2N-CH2-COOH B. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH C. H2N-CH2-CH2-COOH D. B, C, đều đúng. Câu 214: A + HCl => RNH3Cl. Trong đó (A) (CxHyNt) có % N = 31,11% CTCT của A là : A. CH3 - CH2 - CH2 - NH2 B. CH3 - NH - CH3 C. C2H5NH2 D. C2H5NH2 và CH3 - NH - CH3 Câu 215: Lí do nào sau giải thích tính bazơ của monoetylamin mạnh hơn amoniac: A. Nguyên tử N còn đôi electron chưa tạo liên kết B. ảnh hưởng đẩy electron của nhóm -C2H5 C. Nguyên tử N có độ âm điện lớn D. Nguyên tử nitơ ở trạng thái lai hoá
G
Câu 207: Cho 22,15 g muối gồm CH2NH2COONa và CH2NH2CH2COONa tác
3
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Ta lấy n H2O n CO2 1,5x 1,5n amin
Câu 197: Phản ứng nào sau đây sai ?
Từ đó => n (số C trong amin) hoặc n =
n CO2 n a min
C6H5NH2 + H2O => C6H5NH3OH (CH3)2NH + HNO2 => 2CH3OH + N2 C6H5NO2 + 3Fe + 7 HCl => C6H5NH3Cl + 3FeCl2 + 2H2O.
1,5.n CO2 n H2O n CO2
n CO2 n amin
n(n)
n CO2 2n N2
uy N
Mà n hoặc n =
hơ n
Tương tự có CT đối với amin không no , đơn chức + Có 1 lk , Có 2 lk , Chứng minh tương tự Nếu đề bài cho amin đơn chức, mà khi đốt cháy tạo ra biết nCO2 và n N2 . thì ta có CT sau Vì amin đơn chức => có 1 N . Áp dụng ĐLBT nguyên tố N => n amin 2n N2
G
oo gl
e.
co
m /+
D
ạy K
èm
Q
Vd1: Đốt cháy hoàn toàn a mol hh X gồm 2 amin no đơn chức liên tiếp nhau thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 7,2 g H2O . Giá trị của a là : A. 0,05 mol B. 0,1 mol C. 0,15 mol D. 0,2 mol Tìm CT 2 amin đó ? (n H2O n CO2 ) Áp dụng CT: n amin ( Đối với amin no đơn chức) 1,5 = (0,4 – 0,25)/1,5 = 0,1 mol n CO2 0, 25 2,5 => Amin có CT : CnH2n+1NH2 CT amin : n = n amin 0,1 n = 2 và n = 3 : C2H5NH2 và C3H7NH2 Vd2: Aminoaxit X chứa một nhóm chức amin bậc nhất trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được CO2 và N2 theo tỉ lệ thể tích là 4 : 1. X có công thức cấu tạo là: A. H2N – CH2 – CH2 –COOH B. H2N – (CH2)3 – COOH C. H2N – CH2 – COOH D. H2N – (CH2)4 – COOH Dựa vào đáp án => amin X chỉ có 1 N => 2nN2 = namin (BT NT Nito) n CO2 n CO2 4 Mà n n 2 => X Chỉ có 2 C => C n amin 2n N2 2 Dạng 5: tìm CTPT của amin đơn, nếu biết % khối lượng N hoặc %H hay %C cũng được: Gọi R là gốc hidrocacbon của amin cần tìm . Vd: amin đơn chức CT : R-NH2 Mốt số gốc hidrocacbon thường gặp : 15 : CH3- ; 27 : CH2=CH- ; 29 : C2H5- ; 43 :C3H7- ; 57 : C4H9Vd 1: Cho amin no, đơn chức bậc 1 có %N = 31,11% . Tìm CT của amin đó 4
(1) (2) (3)
(4) A. (1) (2) (4) B. (2) (3) (4) C. (2) (4) D. (1) (3) Câu 198: Để tái tạo lại anilin từ dd phenyl amoniclorua phải dùng dd chất nào sau đây: A. dd HCl B. dd NaOH C. dd Br2 D. Cả A, B, C Câu 199: Đốt cháy một amin no đơn chức mạch thẳng ta thu đượcCO2 và H2O có tỉ lệ mol 8 : 11 .CTCT của X là A. (C2H5)2NH B. CH3(CH2)3NH2 C. CH3(NHCH2CH2CH3 D. Cả A, B, C Câu 200: Cho 11,8 g hỗn hợp X gồm 3 amin : n-propyl amin, etylmetylamin, trimetyl amin. Tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là : A. 100ml B. 150 ml C. 200 ml D. Kết quả khác Câu 201: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức thu được 5,6 (l) CO2 (đktc) và 7,2 g H2O. Giá trị của a là : A. 0 ,05 mol B. 0,1 mol C. 0,15 mol D. 0,2 mol Câu 202: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 22 g CO2 và 14,4 g H2O. CTPT của hai amin là : A. CH3NH2 và C2H7N B. C3H9N và C4H11N C. C2H7N và C3H9N D. C4H11N và C5H13 N Câu 203: Chất nào sau đây đồng thời tác dụng được với dd HCl và dd NaOH. A. C2H3COOC2H5 B. CH3COONH4 C. CH3CHNH2COOH D. Cả A, B, C Câu 204: Một hợp chất hữu cơ X có CTPT C2H7O2N. X dễ dàng phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl. CTCT phù hợp của X là : A. CH2NH2COOH B. CH3COONH4 C. HCOONH3CH3 D. Cả A, B và C Câu 205: Tương ứng với CTPT C3H9O2N có bao nhiêu đồng phân cấu tạo vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl. A. 3 B. 9 C. 12 D. 15 Câu 206: Cho 12,55 gam muối CH3CH(NH3Cl)COOH tác dụng với 150 ml dd Ba(OH)2 1M. Cô cạn dd sau p/ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 15,65 g B. 26,05 g C. 34,6 g D. Kết quả khác 29
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
e. c
om /+ D
ạy
Kè m Q
uy N
hơ n
Nhớ lại CT tổng quát : CnH2n+2 – 2a – m(Chức)m ( a là tổng pi tính ở phần trên) Ở đây vì amin đơn chức => m = 1 , Vì amin no => a = 0 => CT: CnH2n+2 – 1 NH2 = CnH2n+1NH2 14.100% => %N = 31,11% Giải ra được n = 2 => CT: C2H5NH2 14n 17 Dạng 6: Cho amin tác dụng với dd FeCl3, Cu(NO3)2 tạo kết tủa : Amin có khả năng tác dụng với dd FeCl3, Cu(NO3)2 xảy ra theo p/trình : 3RNH2 + FeCl3 + 3H2O => Fe(OH)3 + 3RNH3Cl 2RNH2 + Cu(NO3)2 + 2H2O => Cu(OH)2 + 2RNH2NO3 Thường thì bài hay cho m kết tủa : Fe(OH)3 hoặc Cu(OH)2 Dạng 7: tìm CTPT của amin dựa theo phản ứng cháy - Công thức : AD CT : Tìm CT bất kì : CnH2n+2 – 2a – m(Chức)m Ta có Amin bất kỳ : CxHyNz với y ≤ 2x + 2 +z y chẳn thì z chẳn, y lẻ thì z lẻ Amin đơn chức : CxHyN Amin đơn chức no : CnH2n+1NH2 , CnH2n+3NH2 Amin đa chức no : CnH2n+2-z(NH2)z , CnH2n+2+zNz Nếu đề cho phần trăm khối lượng từng nguyên tố thì lập CT đơn giản nhất, dựa vào giả thuyết biện luận. Theo Tỉ lệ : x : y : z Nếu đề bài cho số mol sản phẩm thì làm tương tự dạng 3, tìm được số ngtử C trung bình, dựa vào yêu cầu đưa ra CT đúng Nếu đề bài cho m g amin đơn chức đốt cháy hoàn toàn trong không khí vừa đủ (chứa 20% oxi, 80% nitơ) thu được chỉ k mol CO2 hoặc cả k mol CO2 lẫn x mol nitơ , ta có thể làm như ví dụ: Vd1: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 g amin đơn chức B bằng một lượng oxi vừa đủ. Dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 6gam kết tủa. CTPT của B là : Gọi công thức là CxHyN CxHyN + O2 => x CO2 Ta có tỷ lệ : x.n amin n CO2
oo gl
(3). Tính bazơ tăng dần theo dãy : A. (1) < (2) < (3) B. (2) < (3) < (1) C. (3) < (2) < (1) D. (3) < (1) < (2) Câu 188: Cho các chất sau: p-CH3C6H5NH2(1) m-CH3C6H5NH2 (2), C6H5NHCH3 (3) C6H5NH2 (4). Tính bazơ tăng dần theo dãy : A. (1) < (2) < (4) < (3) B. (4) < (2) < (1) < (3) C. (4) < (3) < (2) < (1) D. (4) < (3) < (1) < (2) Câu 189: Cho các chất sau: p-NO2C6H4NH2 (1), p-ClC6H5NH2 (2), p-CH3C6H5NH2 (3). Tính bazơ tăng dần theo dãy : A. (1) < (2) < (3) B. (2) < (1) < (3) C. (1) < (3) < (2) D. (3) < (2) < (1) Câu 190: Có bao nhiêu đồng phân amin ứng với CTPT C4H11N ? A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Câu 191: Cho các chất sau: Rượu etylic(1) etylamin(2) metylamin(3) axit axetic(4) Sắp sếp theo chiều có nhiệt độ sôi tăng dần : A. (2) < (3) < (4) < (1) B. (2) < (3) < (4) < (1) C. (3) < (2) < (1) < (4) D. (1) < (3) < (2) < (4) Câu 192: Cho các dung dịch : 1) HNO2 2) FeCl2 3) CH3COOH 4) Br2 Các dung dịch tác dụng được với anilin là : A. (1), (4) B. (1), (3) C. (1), (3), (4) D. Cả 4 chất Câu 193: Cho phản ứng : X + Y => C6H5NH3Cl. X + Y có thể là : A. C6H5NH2 + Cl2. B. (C6H5)2NH + HCl. C. C6H5NH2 + HCl D. Cả A, B, C Câu 194: Cho sơ đồ : (X) => (Y) => (Z) => M (trắng). Các chất X, Y, Z phù hợp sơ đồ trên là : A. X (C6H6), Y (C6H5NO2), Z (C6H5NH2) B. X (C6H5CH(CH3)2), Y (C6H5OH), Z (C6H5NH2) C. X (C6H5NO2), Y (C6H5NH2), Z (C6H5OH) D. Cả A và C Câu 195: Hãy chọn thuốc thử thích hợp để phân biệt 3 chất khí sau : Đimetyl amin, metylamin, trimetyl amin. A. dd HCl B. dd FeCl3 C. dd HNO2 D. Cả B và C Câu 196: Thuốc thử thích hợp để phân biệt 3 chất lỏng: phenol, anilin,benzen là: A. dd HNO2 B. dd FeCl3 C. dd H2SO4 D. Nước Br2 28
1,18 0,46 x 0,84 ≤ 2x +2+1 x ≤ 3 0,06 y 12 x y 14 0,06 Cho x chạy từ 1=>3 : chỉ có giá trị x=3 và y=9 là thoả đk . Vậy CTPT là C3H9N Vd2: Đốt cháy hoàn toàn 1,18g amin đơn chức B bằng một lượng không khí vừa đủ (chứa 20% oxi, 80% nitơ). Dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí duy nhất thoát ra. Công thức phân tử của B là : Gọi công thức là CxHyN. Theo đề n CaCO3 n CO2 = 0,06 mol CxHyN + (x + y/4) O2 => x CO2 + y/2 H2O + ½ N2 x.
G
Câu 187: Cho các chất sau: CH3CH2NHCH3(1), CH3CH2CH2NH2(2), (CH3)3N
5
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 180: Nhiều phân tử amino axit kết hợp được với nhau bằng cách tách -OH
y y 0, 06(x ) 0, 06(x ) 4 n 4 n O2 N 2 kk 4. x x y 0, 06(x ) 0, 03 4 0, 03 0, 43 0,19x 0, 06y 0, 03(1) n N2 n N2 4. x x x 1,18 0, 06 0, 46x 0, 06y 0,84(2) 12x y 14 x Giải (1) & (2) x = 3, y = 9. Vậy CTPT là C3H9N Nếu bài toán cho đốt cháy một amin bằng không khí, rồi thu a mol CO2; b mol H2O; c mol N2.Ta làm như sau : Tìm khối lượng O trong CO2; H2O = khối lượng Oxi tham gia phản ứng ( BT Nguyên tố O) => số mol oxi => số mol Nitơ trong kk = 4n O (Nếu bài tập cho đốt trong 2 không khí còn Nếu đốt trong O2 thì không phải tính) => số mol Nitơ sinh ra trong phản ứng cháy. Từ đó ta sẽ được số mol C, H, N trong amin => Tìm CTĐGN => CTPT Vd1: Một amino axit chứa 46,6% C, 8,74% H, 13,59% N,còn lại là oxi. Công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. CTPT đúng của amino axit là A.C3H7O2N B.C4H9O2N C.C5H9O2N D.C6H10O2N Bài giải: Ta có: % O = 100 - (46,6 + 8,74 + 13,59) = 31,07 % %C % H %O % N 46,6 8,74 31,07 13,59 C:H:O:N= : : : : : : 12 1 16 14 12 1 16 14 = 3,88 : 8,74 : 1,94 : 0,97 = 4 : 9 : 2 : 1 => CTĐG : C4H9O2N => Chọn B * Nếu làm trắc nghiệm như thế thì hơi lâu. Mẹo Để ý đáp án: Số C đều khác nhau và số N giống nhau (Đề bài hay cho kiểu này) Chỉ cần xét tỉ lệ giữa C và N thôi không cần O và H Xét tỉ lệ ta được C : O = 4 : 1 => B Vd2: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, O = 16)Chọn một đáp án dưới đây A. C3H7N B. C3H9N C. C4H9N D. C2H7N Câu này khác xét tỉ lệ C : H hay hơn Tìm được tỉ lệ 1 : 3 => B Vì đáp án A và B tỉ lệ C : N = 3: 1 6
của nhóm - COOH và -H của nhóm -NH2 để tạo ra chất polime (gọi là phản ứng trùng ngưng). Polime có cấu tạo mạch : (- HN - CH2 - CH2 - COO - HN - CH2 - CH2 - COO - )n Monome tạo ra polime trên là : A. H2N - CH2 - COOH B. H2N - CH2 - CH2COOH C. H2N - CH2 - CH2 - CH2 - COOH D. Không xác định được Câu 181: Số đồng phân của amino axit, phân tử chứa 3 nguyên tử C là : A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 182: X là một aminoaxit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm-COOH. Cho 0,89 gam X phản ứng vừa đủ với HCl tạo ra 1,255g muối. CTCT của X là : A. NH2 – CH2 – COOH B. CH3 CH COOH
G
oo gl
e.
co
m /+
D
ạy K
èm
Q
uy N
hơ n
Theo pt :
| NH2
C. CH3 CH CH 2 COOH | NH2
D. CH3 CH 2 CH 2 CH COOH | NH2
Câu 183: Tỉ lệ sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng X của glixin là 6 :
7 (phản ứng sinh ra khí N2). X t/dụng với glixin cho sản phẩm là đipeptit. X là : A. CH3 CH COOH B. NH2-CH2-CH2-COOH | NH2 C. CH3 CH 2 CH COOH D. Kết quả khác | NH2
Câu 184: Gọi tên hợp chất có CTCT như sau theo danh pháp thông thường. CH3 CH 2 CH 2 CH 2 N CH 2 CH 3 | CH3
A. Etylmetyl amino butan C. n-butyletyl metyl amin B. Metyletyl amino butan D. metyletylbutylamin Câu 185: Gọi tên hợp chất có CTCT như sau theo danh pháp thông thường :
A. 1-amino-3-metyl benzen. C. m-toludin. B. m-metylanilin. D. Cả B, C. Câu 186: Amin nào sau đây có tính bazơ lớn nhất : A. CH3CH=CH-NH2 B.CH3C C-NH2 C. CH3CH2CH2NH2 D. CH3CH2NH2 27
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
26
e. c
om /+ D
ạy
Kè m Q
uy N
hơ n
Dạng 8: Cho amin tác dụng với HCl: (PP Giải bài tập dùng tăng giảm khối lượng) Vd amin bậc 1: Aminno axit : NH2 – R –COOH + HCl => ClNH3-R-COOH Giả sử 1mol 1mol => 1mol => m = mmuối – mamin = 36,5 g (vì Pứ cộng HCl) Với xmol => xmol => xmol => m Tăng = 36,5x g m muối = mamin + namin (HCl hoặc muối).36,5 Hoặc dùng BT Khối lượng : mamin + mHCl = mmuối (Chính là CT trên) Còn nếu amino axit tác dụng với NaOH(Kiềm) (Hoặc Na,K) Thì xem lại phần Axit nhé. CT: m muối = mamino axit + m.nNaOH.22 ( mà là số chức COOH) Đối với Amino Axit có 1 nhóm COOH => nNaOH = namino axit = nmuối Vd1: Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125 M. Cô cạn dung dịch thu được1,835 gam muối. Khối lượng phân tử của A (Tức là M của A)là A. 97 B. 120 C. 147 D. 150 ADCT: mmuối = mamin + nHCl .36,5 1,835 = Mamoni . 0, 01 + 0,01.36,5 Mamino = 147 Vd2: Cho 0,01 mol aminoaxit X phản ứng hết với 40ml dung dịch HCl 0,25M tạo thành 1,115g muối khan. X có công thức cấu tạo nào sau đây: A. NH2 – CH2 – COOH B. NH2 – (CH2)2 – COOH C. CH3COONH4 D. NH2 – (CH2)3 – COOH Dựa vào đáp án hoặc Xét tỉ lệ : nHCl / namin = 1 = amino axit có 1 gốc chức. pứ tỉ lệ 1 :1 => Loại đáp án C. Áp dụng CT : mmuối = Mamino axit . 0,01 + nHCl . 36,5 1,115 = MX.0,01 + 0,01.36,5 MX = 75 CT : amino axit : NH2 – CnH2n – COOH => MR = 14n + 61 = 75 => n = 1 CT : NH2 – CH2 – COOH. Chọn đáp án A Vd3: A là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm – COOH. Cho 3 gam A tác dụng với NaOH dư thu được 3,88 gam muối. Công thức phân tử của A là A.CH3-CH2-CHNH2-COOH B.CH2NH2-CH2-COOH C.CH3-CHNH2-COOH D.H2N-CH2-COOH Cách giải bình thường : Theo đề bài ta có gốc hiđrocacbono là CnH2n H2NCnH2nCOOH + NaOH => H2NCnH2nCOONa + H2O Đề bài 3 gam 3,88 gam Theo ptrình => n H2 N Cn H2 n COOH n H2 N Cn H2 n COONa
oo gl
A. Cho dẫn xuất halogen tác dụng với NH3 B. Cho rượu tác dụng với NH3 C. Hiđro hoá hợp chất nitrin D. Khử hợp chất nitro bằng hiđro nguyên tử . Câu 173: Rượu và amin nào sau đây cùng bậc ? A. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2 B. C6H5NHCH3 và C6H5CHOHCH3 C. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2 D.(CH3)2CHOH và (CH3)2CHCH2NH2 Câu 174: Tìm phát biểu sai trong các phát biểu sau ? A. Etylamin dễ tan trong H2O do có tạo liên kết H với nước B. Nhiệt độ sôi của rượu cao hơn so với hiđrocacbon có phân tử khối tương đương do có liên kết H giữa các phân tử rượu. C. Phenol tan trong H2O vì có tạo liên kết H với nước. D. Metylamin là chất lỏng có mùi khai, tương tự như amoniac. Câu 175: Trong số các chất sau : C2H6; C2H5Cl; C2H5NH2; CH3COOC2H5; CH3COOH; CH3CHO; CH3OCH3. Chất nào tạo được liên kết H liên phân tử ? A. C2H6 B. CH3COOCH3 C. CH3CHO; C2H5Cl D. CH3COOH ; C2H5NH2 Câu 176: Metylamin dễ tan trong H2O do nguyên nhân nào sau đây ? A. Do nguyên tử N còn cặp electron tự do dễ nhận H+ của H2O. B. Do metylamin có liên kết H liên phân tử. C. Do phân tử metylamin phân cực mạnh. D. Do phân tử metylamin tạo được liên kết H với H2O. Câu 177: Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là : A. Do amin tan nhiều trong H2O. B. Do phân tử amin bị phân cực mạnh. C. Do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên cặp e chung của nguyên tử N và H bị hút về phía N. D. Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên p/tử amin có thể nhận proton. Câu 178: Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính bazơ là dãy nào ? (1)C6H5NH2, (2)C2H5NH2, (3)(C6H5)2NH, (4)(C2H5)2NH, (5)NaOH, (6)NH3 A. (1) > (3) > (5) > (4) > (2) > (6) B. (5) > (6) > (2) > (1) > (2) > (4) C. (5) > (4) > (3) > (5) > (1) > (2) D. (5) > (4) > (2) > (6) > (1) > (3) Câu 179: Trong bình kín chứa 35 ml hỗn hợp gồm H2, một amin đơn chức và 40 ml O2. Bật tia lửa điện để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn rồi đưa hỗn hợp về điều kiện ban đầu, thể tích các chất tạo thành bằng 20 ml gồm 50% là CO2, 25% là N2 và 25% là O2. CTPT nào sau đây là của amin đã cho ? A. CH5N B. C2H7N C. C3H6N D. C3H5N
G
Câu 172: Phương pháp nào thường dùng để điều chế amin ?
7
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
3 3,88 Giải ra được : n = 1 => CTCT của A là H2N-CH2 14n 61 14n 83 COOH Chọn D m amino 3,88 3 m ADCT trên => n H2 N Cn H2 n COOH = muôi 0, 04mol 22 22 3 M H2 N Cn H2 n COOH = 14n +61 = 75 n 1 0,04 Dang 9: Trộn hỗn hợp gồm amin và hiđrocacbon rồi đem đốt cháy Xét ví dụ sau : Vd: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 100ml hh gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp thu được 140ml CO2 và 250ml nước (các V ở cùng điều kiện). CTPT của hai hiđrocacbon? Ta thấy : Hỗn hợp gồm (C2H5)2NH và CxHy (x là số ngtử C trung bình của hai HC). 140 Gọi n là số nguyên tử C trung bình => n 1,4 100 Vậy một trong hai chất phải có 1 chất có số ngtử C > 1,4 , là (C2H5)2NH. Chất còn lại có số ngtử C nhỏ hơn 1,4 => x < 1,4 => hai hiđrocacbon đồng đẵng kế tiếp trên phải thuộc dãy đồng đẳng của ankan. Vậy 2 hiđrocacbon cần tìm là CH4 và C2H6 Bài tập vận dụng : Câu 1: Anilin và phenol đều pứ với: A. dd HCl B. dd NaOH C. dd Br2 D. dd NaCl
co
m /+
D
ạy K
èm
Q
uy N
hơ n
CH3I 1:1
Y
HNO2
Z
CuO to
oo gl
e.
Câu 2: Cho sơ đồ : NH3
G
Biết Z có khả năng tham gia pứ tráng gương. Y và Z lần lượt là A.C2H5OH, HCHO B.C2H5OH, CH3CHO C.CH3OH, HCHO D.CH3OH, HCOOH Câu 3: Dãy gồm các chất đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là A. anilin, metyl amin, amoniac B. amoni clorua, metyl amin, natri hidroxit C. anilin, aminiac, natri hidroxit D. metyl amin , amoniac, natri axetat. Câu 4: Có 3 chất lỏng: benzen,anilin,stiren đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là : A. dd phenolphtalein B. dd Br2 C. dd NaOH D. Quỳ tím 8
A. CH(NH2)=CHCOOH B. CH2=C(NH2)COOH C. CH2=CHCOONH4 D. Cả A, B, C Câu 163: Cho các chất: (1) amoniac, (2) metylamin, (3) anilin, (4) dimetylamin. Tính bazơ tăng dần theo thứ tự nào sau đây? A. (1) < (3) < (2) < (4). B. (3) < (1) < (2) < (4). C. (1) < (2) < (3) < (4). D. (3) < (1) < (4) < (2). Câu 164: Cho 0,76 gam hỗn hợp gồm amin đồng đẳng liên tiếp t/d vừa đủ với Vml dd HNO3 0,5M thì thu được 2,02 g hỗn hợp muối khan. Hai amin trên là A. Etylamin và propylamin B. Metylamin và etylamin C. Anilin và benzylamin D. Anilinvà metametylanilin Câu 165: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. CTCT thu gọn của X là A. NH2CH2CH2COOH B. CH3CH(NH2)COOH C. NH2CH2COOH D. CH3CH2CH(NH2)COOH Câu 166: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là A. metyl amin, amoniac, natri axetat B. anilin, metyl amin, amoniac C. anilin, amoniac, natri hiđroxit D. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit Câu 167: Amin ứng với công thức phân tử C4H11N có mấy đồng phân mạch không phân nhánh ? A. 4 B. 5 C. 6 D.7 Câu 168: Amin thơm ứng với công thức phân tử C7H9N có mấy đồng phân ? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 169: Cho các chất có cấu tạo như sau : (1) CH3 - CH2 - NH2 (2) CH3 - NH - CH3 (3) CH3 - CO - NH2 (4) NH2 - CO - NH2 (5) NH2 - CH2 - COOH (6) C6H5 - NH2 (7) C6H5NH3Cl (8) C6H5 - NH - CH3 (9) CH2 = CH - NH2. Chất nào là amin ? A. (1); (2); (6); (7); (8) B. (1); (3); (4); (5); (6); (9) C. (3); (4); (5) D. (1); (2); (6); (8); (9). Câu 170: Anilin tác dụng được với những chất nào sau đây ? (1) dd HCl (2) dd H2SO4 (3) dd NaOH (4) dd brom (5) dd CH3 - CH2 - OH (6) dd CH3COOC2H5 A. (1), (2), (3) B. (4), (5), (6) C. (3), (4), (5) D. (1), (2), (4) Câu 171: Phát biểu nào sau đây sai ? A. Anilin là bazơ yếu hơn NH3 vì ảnh hưởng hút electron của nhân benzen lên nhóm - NH2 bằng hiệu ứng liên hợp. B. Anilin không làm thay đổi màu giấy quỳ tím ẩm. C. Anilin ít tan trong H2O vì gốc C6H5 - kị nước. D. Nhờ có tính bazơ , anilin tác dụng được với dung dịch brom. 25
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
24
Câu 5: Cho các chất: etyl axetat,etanol,axit acrylic,phenol, anilin, phenyl amoni
om /+ D
ạy
Kè m Q
uy N
hơ n
clorua, ancol benzylic, p – crezol. Trong các chất trên, số chất pứ với NaOH là: A. 3 B. 4 C. 5. D. 6 Câu 6: Nhận định nào sau đây ko đúng ? A. các amin đều có khả năng nhận proton. B. Tính bazo của các amin đều mạnh hơn NH3. C. Metyl amin có tính bazo mạnh hơn anilin D. CTTQ của amino , mạnh hở là : CnH2n+2+2kNk Câu 7: dd metyl amin không tác dụng với chất nào sau đây? A. dd HCl B. dd Br2/CCl4 C. dd FeCl3 D. HNO2 Câu 8: Để tách riêng hh khí CH4 và CH3NH2 ta dùng : A. HCl B. HCl, NaOH C. NaOH, HCl D. HNO2 Câu 9: Để phân biệt các dd : CH3NH2, C6H5OH , CH3COOH , CH3CHO không thể dùng A. quỳ tím , dd Br2 B. Quỳ tím , AgNO3/NH3 C. dd Br2 , phenolphtalein D. Quỳ tím, Na kim loại Câu 10: Cho anilin tác dụng với các chất sau: dd Br2 , H2, CH3I, dd HCl, dd NaOH, HNO2. Số pứ xảy ra là : A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 11: Cho các chất sau: (1) NH3 ; (2) CH3NH2; (3) (CH3)2NH ; (4) C6H5NH2 ; (5) (C6H5)2NH . Thứ tự tăng dần tính bazo của các chất trên là : A. (4) < (5) < (1) < (2) < (3) B. (1) < (4) < (5) < (2) < (3) C. (5) < (4) < (1) < (2) < (3) D. (1) < (5) < (2) < (3) < (4) Câu 12: Cho sơ đồ chuyển hóa sau :
oo gl
e. c
+CH3OH/HCl +NH3 +HNO2 Alanin X Y Z. Chất Y là : A. CH3 –CH(OH) – COOH B. H2N – CH2 – COOCH3 C. CH3 – CH(OH) – COOCH3 D. H2N – CH(CH3) – COOCH3 Câu 13: Để chứng minh glyxin C2H5O2N là một amino axit , chỉ cân cho pứ với A. NaOH B. HCl C. CH3OH/HCl D. HCl và NaOH Câu 14: Ứng với CT C3H7O2N có bao nhiêu đồng phân amino axit ? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 15: Hợp chất không làm đổi màu giấy quỳ ẩm là : A. CH3NH2 B. C6H5ONa C. H2N – CH2 – CH(NH2) – COOH D. H2NCH2 COOH Câu 16: Chất X có CT là C3H7O2N . X có thể tác dụng với NaOH , HCl và làm mất màu dd Br. CT của X là: A. CH2 = CH COONH4 B. CH3CH(NH2)COOH C. H2NCH2CH2COOH D. CH3CH2CH2NO2
G
Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh ? A. X1, X2, X5 B. X2, X3, X4 C. X2, X5 D. X1, X3, X5 Câu 154: Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với NaOH, H2SO4 và làm mất màu dd brom, CTCT của nó là A. CH3-CHNH2 -COOH B. H2N-CH2 - CH2 – COOH C. CH2 = CH - COONH4 D. A và B đúng. Câu 155: X là một aminoaxit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm-COOH. Cho 0,89 gam X p/ứ vừa đủ với HCl tạo ra 1,255 gam muối. CTCT của X là : A. NH2-CH2-COOH B. CH3-CH(NH2)–COOH C. CH3-CH(NH2)-CH2- COOH D. CH3-CH2-CH2-CH(NH2)COOH Câu 156: Tỉ lệ VCO2 : VH 2O sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng X của glixin là 6 : 7 (phản ứng sinh ra khí N2). X t/d với glixin cho s/p là đipeptit. X là : A. NH2-CH2-COOH B. NH2-CH2-CH2-COOH C. CH3-CH2-CH2-CH(NH2)COOH D. Kết quả khác Câu 157: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím : A. Glixin (CH2NH2-COOH) B. Lizin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH) C. Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH) D. Natriphenolat (C6H5ONa) Câu 158: Chất nào sau đây đồng thời tác dụng được với dd HCl và dd NaOH. A. C2H3COOC2H5 B. CH3COONH4 C. CH3CH(NH2)COOH D. Cả A, B, C Câu 159: Các chất X, Y, Z có cùng CTPT C2H5O2N. X tác dụng được cả với HCl và Na2O. Y tác dụng được với H mới sinh tạo ra Y1. Y1 tác dụng với H2SO4 tạo ra muối Y2. Y2 tác dụng với NaOH tái tạo lại Y1. Z tác dụng với NaOH tạo ra một muối và khí NH3. CTCT đúng của X, Y, Z là : A. X (HCOOCH2NH2), Y (CH3COONH4), Z (CH2NH2COOH) B. X(CH3COONH4), Y (HCOOCH2NH2), Z (CH2NH2COOH) C. X (CH3COONH4), Y (CH2NH2COOH), Z (HCOOCH2NH2) D. X (CH2NH2COOH), Y (CH3CH2NO2), Z (CH3COONH4) Câu 160: Một chất hữu cơ X có CTPT C3H9O2N. Cho tác dụng với dung dịch NaOH đun nhẹ, thu được muối Y và khí làm xanh giấy quỳ tẩm ướt. Nung Y với vôi tôi xút thu được khí etan. Cho biết CTCT phù hợp của X ? A. CH3COOCH2NH2 B. C2H5COONH4. C. CH3COONH3CH3 D. Cả A, B, C Câu 161: Tương ứng với CTPT C2H5O2N có bao nhiêu đ/phân có chứa 3 nhóm chức: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 162: Một hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H7O2N. X phản ứng được với dung dịch Br2, X tác dụng được với NaOH và HCl. CTCT đúng của X là :
9
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 145: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với
A. H2N(CH2)2CH(NH2)COOH. B. CH3CH(OH)COOH C. H2NCH2COOH D. C6H5NH3Cl Câu 18: Axit glutamic (HCOO(CH2)2CH(NH2)COOH) là chất A. Chỉ có tính axit B. Chỉ có tính bazơ C. Lưỡng tính D. Trung tính. Câu 19: Cho các loại hợp chất: amino axit(X), muối amoni của axit cacboxylic(Y), amin(Z) este của amino axit(T), dãy gồm các hợp chất đều pứ với NaOH và dd HCl là : A. X, Y,Z , T B. X,Y,T C. X,Y,Z D. Y,Z,T Câu 20: Trong các chất sau chất nào có liên kết peptit? A. alanin B. Protein C. Xenlulozo D. Glucozo Câu 21: Cho 0,1 mol A (α – amino axit H2N-R-COOH) phản ứng hết với HCl tạo 11,15 gam muối. A là A. Valin B. Phenylalani C. Alanin D. Glyxin Câu 22: Amino axit X chứa một nhóm –COOH và 2 nhóm –NH2.Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được 154 gam muối. CTPT của X là: A. C4H10N2O2 B. C5H10N2O2 C. C5H12N2O2 D. C6H14N2O2 Câu 23: Hợp chất nào sau đây không phải là Amino axit A. H2NCH2COOH B. CH3CH2CONH2 C. CH3NHCH2COOH D. HCOOCCH2CH(NH2)COOH Câu 24: Có 3 chất: butylamin, anilin và amoniac. Thứ tự tăng dần lực bazơ là A. NH3 < C6H5NH2 < C4H9NH2 B. C6H5NH2 < NH3 < C4H9NH2 C. C4H9NH2 < NH3 < C6H5NH2 D. C4H9NH2 < C6H5NH2 < NH3 Câu 25: Hợp chất hữu cơ X có mạch cacbon không phân nhánh, bậc nhất (chứa C, H, N), trong đó nitơ chiếm 23,73% về khối lượng. Biết X tác dụng được với HCl với tỉ lệ số mol n X : n HCl 1:1 . Công thức phân tử của X là A. CH3 – NH2 B. CH3 – CH2 – NH – CH3 C. CH3 – CH(CH3) – NH2 D. CH3 – CH2 – CH2 – NH2 Câu 26: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam muối. Thể tích dung dịch HClđã dùng là A. 16ml B. 32ml C. 160ml D. 320ml Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 1 amin no đơn chức, bậc 2, mạch hở X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3. CTCTcủa X là A. CH3 – NH – CH3 B. CH3 – NH – C2H5 C. CH3 – CH2 – CH2 – NH2 D. C2H5 – NH – C2H5 Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức đồng đẳng liên tiếp, thu được n H2O : n CO2 2 :1 . Hai amin có công thức phân tử là: A. C2H5NH2 và C3H7NH2 B. CH3NH2 và C2H5NH2 C. C3H7NH2 và C4H9NH2 D. C4H9NH2 và C5H11NH2 10
axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. CTCT thu gọn của X là A. H2NCH2CH2COOH. B. H2NCH2COOH. C. CH3CH(NH2)COOH. D. CH3CH2CH(NH2)COOH. Câu 146: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dd NaOH và đun nóng, thu được dd Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là : A. 8,9 gam. B. 15,7 gam. C. 16,5 gam. D. 14,3 gam. Câu 147: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dd NaOH thu được s/p có muối H2N-CH2-COONa. CTCT thu gọn của X là A. H2N-CH2-COO-C3H7. B. H2N-CH2-COO-CH3. C. H2N-CH2-COO-C2H5. D. H2N-CH2-CH2-COOH. Câu 148: Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là A. protit luôn chứa chức hiđroxyl. B. protit luôn chứa nitơ. C. protit luôn là chất hữu cơ no. D. protit có khối lượng phân tử lớn hơn. Câu 149: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của aminoaxit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là A. X, Y, Z, T. B. X, Y, T. C. X, Y, Z. D. Y, Z, T. Câu 150: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là A.. dd NaCl. B. dd HCl. C. Cu(OH)2/OH-. D. dd NaOH. Câu 151: Este A được điều chế từ amino axit B và rượu metylic. Tỷ khối hơi của A so với hiđro là 44,5. Đốt cháy hoàn toàn 8,9gam este A thu được 13,2gam khí CO2, 6,3gam H2O và 1,12 lit N2(đktc). CTCT của A và B là A. NH2-CH2-COOCH3 và NH2-CH2-COOH. B. NH2-CH2-CH2-COOCH3 và NH2-CH2-COOH C. CH3COOCH3 và NH2-CH2-COOH. D. NH2-CH2-COOH và NH2-CH2-CH2-COOH Câu 152: Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch hỗn hợp dưới đây, dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ ? (1) H2N - CH2 - COOH (2) Cl - NH3+ - CH2 - COOH (3) NH2 - CH2 - COONa (4) H2N- CH2-CH2-CH(NH2)- COOH (5) HOOC- CH2-CH2-CHNH2- COOH A. (2), (4) B. (3), (1) C. (1), (5) D. (2), (5). Câu 153: Cho dung dịch chứa các chất sau: X1 : C6H5 - NH2; X2 : CH3 - NH2; X3 : NH2 - CH2 – COOH; X4: HOOC-CH2-CH2-CHNH2COOH; X5 : H2N- CH2-CH2-CH2-CHNH2COOH.
G
oo gl
e.
co
m /+
D
ạy K
èm
Q
uy N
hơ n
Câu 17: dd chất nào sau đây không làm chuyển màu quỳ tím. ?
23
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 29: Tỉ lệ thể tích của CO2 : H2O khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng X
Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được hơi nước, 3mol CO2 và 0,5mol N2. Biết rằng X là hợp chất lưỡng tính và t/dụng được với nước Br2. X có CTCT là A. H2N-CH=CH-COOH. B. CH2=CH(NH2)COOH. C. CH2=CH-COONH4. D. CH3-CH(NH2)-COOH. Câu 138: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng CTPT là C2H7NO2. Biết X + NaOH => A + NH3 + H2O Y + NaOH => B + CH3-NH2 + H2O. A và B có thể là: A. HCOONa và CH3COONa. B. CH3COONa và HCOONa. C. CH3NH2 và HCOONa. D. CH3COONa và NH3. Câu 139: X là một α-aminoaxit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm COOH. Cho 14,5gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 18,15gam muối clorua của X. CTCT của X có thể là A. CH3CH(NH2)COOH. B. H2NCH2COOH. C.CH3CH2CH(NH2)COOH. D. CH3[CH2]4CH(NH2)COOH. Câu 140: X là một α-aminoaxit. Cho 0,01mol X tác dụng vừa đủ với 80ml dd HCl 0,125M, sau đó đem cô cạn dd thu được 1,835gam muối. Phân tử khối của X là A. 174. B. 147. C. 197. D. 187. Câu 141: Cho các chất : (1)C6H5-NH2; (2) C2H5NH2; (3) (C2H5)2NH; (4) NaOH; (5): NH3. Dãy được sắp xếp theo chiều tăng của lực bazơ là A. (1)< (5)< (2)< (3)< (4). B. (1)< (2)< (5)< (3)< (4). C. (1)< (5)< (3)< (2)< (4). D. (2)< (1)< (3)< (5)< (4). Câu 142: Để trung hòa 200ml dung dịch amino axit X cần 100g dung dịch NaOH 8%, cô cạn dung dịch được 16,3g muối khan. X có CTCT là A. NH2CH2CH2COOH. B. H2NCH(COOH)2. C. (H2N)2CHCOOH. D. H2NCH2CH(COOH)2. Câu 143: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là A. 85 B. 68 C. 45 D. 46 Câu 144: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH2=CHCOONH4. B. H2NCOO-CH2CH3. C. H2NCH2COO-CH3. D. H2NC2H4COOH.
của glixin là 6 : 7 (phản ứng cháy sinh ra N2). X tác dụng với glixin cho sản phẩm đipeptit. Công thức cấu tạo của X là: A. CH3CH(NH2)COOH B. NH2CH2CH2COOH C. C2H5CH(NH2)COOH D. A và B đúng Câu 30: Hãy chọn trình tự tiến hành nào trong các trình tự sau để phân biệt dung dịch các chất: CH3NH2, H2NCOOH, CH3COONH4, anbumin. A. Dùng quỳ tím, dùng dd HNO3 đặc , dùng dd NaOH B. Dùng quỳ tím, dùng Ca(OH)2 C. Dùng Cu(OH)2 , dùng phenolphtalein, dùng dd NaOH D. Dùng quỳ tím, dùng dd CuSO4, dùng dd NaOH Câu 31: X là một – amino axit no chỉ chứa một nhóm - NH2 và một nhóm – COOH. Cho 13,1g X tác dụng với dung dịch HCl dư, ta thu được 16,75g muối clohiđrat của X. X có công thức cấu tạo nào sau đây? A. CH3CH2(NH2)COOH B. H2N(CH2)3COOH C. CH3(CH2)4(NH2)COOH D. H2N(CH2)5COOH Câu 32: Một hợp chất hữu cơ X có công thức C3H7O2N. X phản ứng với dd brom, X tác dụng với dung dịch NaOH và HCl. Chất hữu cơ X có CTCT là: A. H2N – CH = CH – COOH B. CH2 = CH – COONH4 C. H2N – CH2 – CH2 – COOH D. A và B đúng Câu 33: Hợp chất hữu cơ X có phân tử khối nhỏ hơn phân tử khối của benzen, chỉ chứa C, H, O, N trong đó H chiếm 9,09%, N chiếm 18,18%. Đốt cháy 7,7g X, thu được 4,928 lít khí CO2 đo ở 27,30C, 1 atm. X tác dụng với dung dịch NaOH cho muối của axit hữu cơ. X có công thức cấu tạo nào sau đây? A. CH3COONH4 B. HCOONH3CH3 C. H2NCH2CH2COOH D. A và B đúng Câu 34: Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trình tự tính bazơ tăng dần từ trái sang phải: amoniac,anilin, p-nitroanilin, p-nitrotoluen, metylamin, đimetylamin. A. C6H5NH2 < O2NC6H4NH2 < H3CC6H4NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH B. O2NC6H4NH2 < C6H5NH2 < H3CC6H4NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH C. O2NC6H4NH2 < H3CC6H4NH2 < C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH D. Tất cả đều sai Câu 35: Đốt cháy hết a mol một aminoaxit được 2a mol CO2 và a/2mol N2. Aminoaxit trên có công thức cấu tạo là: A. H2NCH2COOH B. H2N(CH2)2COOH C. H2N(CH2)3COOH D. H2NCH(COOH)2 Câu 36: Đốt cháy một amin X đơn chức no, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol n CO2 : n H2O 2 : 3 . Amin X có tên gọi là: A. Etyl amin B. Metyl etyl amin C. Trimetyl amin D. Kết quả khác
22
11
G
oo gl
e. c
om /+ D
ạy
Kè m Q
uy N
hơ n
Câu 137: Hợp chất X chứa các nguyên tố C, H, O, N và có phân tử khối là 89.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 37: Có hai amin bậc một: X (đồng đẳng của anilin) và Y (đồng đẳng của
G
oo gl
e.
co
m /+
D
ạy K
èm
Q
uy N
hơ n
metylamin). Đốt cháy hoàn toàn 3,21g amin X sinh ra khí CO2 và hơi nước và 336 cm3 khí nitơ (đktc). Khi đốt cháy hoàn toàn amin Y cho n CO2 : n H2O 2 : 3 . Công thức phân tử của amin đó là: A. CH3C6H4NH2, CH3CH2CH2NH2 B. C2H5C6H4NH2 , CH3CH2CH2NH2 C. CH3C6H4NH2 , CH3(CH2)4 NH2 D. A và B đúng Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm X thu được 3,08g CO2 và 0,9g H2O và 336ml N2(đo ở đktc). Để trung hoà 0,1 mol X cần dùng 600ml HCl 0,5M. Công thức phân tử của X là công thức nào sau đây: A. C7H11N B. C7H8NH2 C. C7H11N3 D. C8H9NH2 Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 6,2g một amin no đơn chức cần dùng 10,08 lít khí oxi (đktc). Công thức phân tử của amin đó là: A. C2H5NH2 B. C3H7NH2 C. CH3NH2 D. C4H9NH2 Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6g CO2 và 12,6g H2O và 69,44 lít nitơ. Giả thiết không khí chỉ gồm nitơ và ôxi, trong đó oxi chiếm 20% thể tích. Các thể tích đo ở đktc. Amin X có công thức phân tử là: A. C2H5NH2 B. C3H7NH2 C. CH3NH2 D. C4H9NH2 Câu 41: Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp, tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, sau cô cạn thu được 31,68 hỗn hợp muối. Nếu 3 amin trên trộn theo thứ tự khối lượng mol tăng dần với số mol có tỉ lệ 1: 10: 5 thì amin có khối lượng phân tử nhỏ nhất có công thức phân tử là: A. CH3NH2 B. C2H5NH2 C. C3H7NH2 D. C4H11NH2 Câu 42: Công thức phân tử của amin chứa 23,73% khối lượng nitơ? A. C2H5NH2 B. C6H5NH2 C. (CH3)2NH D. (CH3)3N Câu 43: Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin, đơn chức, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Khối lượng HCl phải dùng là A. 9,521 B. 9,125 C. 9,215 D. 9,512 Câu 44: X là hợp chất hữu cơ mạch hở, chứa các nguyên tố C, H, N, trong đó N chiếm 31,11%% về khối lượng. X tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ 1:1. X có số đồng phân là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 45: Để trung hòa 200ml dung dịch aminoaxit X 0,5M cần 100g dung dịch NaOH 8%. Cô cạn dd thu được 16,3g muối khan. X có công thức cấu tạo là: A. H2NCH(COOH)2 B. H2NCH2CH(COOH)2 C. (H2N)2CHCH2(COOH)2 D. Avà B đúng Câu 46: Hợp chất X gồm các nguyên tố C, H, O, N với tỉ lệ khối lượng tương ứng là 3:1:4:7. Biết phân tử chỉ có 2 nguyên tử nitơ. X có công thức phân tử là: A. CH4ON2 B. C3H8ON2 C. C3H10O2N2 D. C4H12O2N2 12
Câu 127: Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng CTPT C4H11N là
A. 2
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 128: Chất X có công thức phân tử C3H7O2N và làm mất màu dung dịch
brom. Tên gọi của X là A. axit β-aminopropionic B. mety aminoaxetat C. axit α- aminopropionic D. amoni acrylat Câu 129: Thuỷ phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X bằng 100.000 đvc thì số mắt xích alanin có trong phân tử X là A. 453 B. 382 C. 328 D. 479 Câu 130: Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử C3H9O2N tác dụng vừa đủ với dd NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan. CTCT thu gọn của X là A. CH3CH2COONH4. B. CH3COONH3CH3. C. HCOONH2(CH3)2. D. HCOONH3CH2CH3. Câu 131: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dd Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với CTPT của X là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 132: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là A. H2NC3H6COOH. B. H2NC2H4COOH. C. H2NC4H8COOH. D. H2NCH2COOH. Câu 133: Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là : A. H2N-CH2-COOH, H2H-CH2-CH2-COOH B. H3N+-CH2-C, H3N+-CH2-CH2-COOHCl−OOHCl− C. H3N+-CH2-C, H3N+-CH(CH3)-COOOHCl−OHCl− D. H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH Câu 134: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dd NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là : A. HCOOH3NCH=CH2 B. H2NCH2CH2COOH C. CH2=CHCOONH4 D. H2NCH2COOCH3 Câu 135: Khi đốt cháy các đồng đẳng của metylamin, tỉ lệ số mol a = nCO2 / nH2O biến đổi trong khoảng nào A. 0,4 < a < 1,2. B. 1 < a< 2,5. C. 0,4 < a < 1. D. 0,75 < a < 1. Câu 136: Amino axit X chứa một nhóm chức amino trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn một lượngX thu được CO2 và N2 theo tỉ lệ thể tích 4:1.X có tên gọi là A. Axit aminoetanonic. B. Axit 3-amino propanoic. C. Axit 2,2-điaminoetanoic. D. Axit -4-aminobutanoic. 21
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
20
-amioaxit (có chứa 1 nhóm –NH2). Đốt cháy 8,9g A bằng O2 vừa đủ được 13,2g CO2; 6,3g H2Ovà 1,12 lít N2(đktc). A có CTPT là : A. C2H5NO2 B. C3H7NO2 C. C4H9NO2 D. C6H9NO4 Câu 48: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. CTCT thu gọn của X là A. H2NCH2CH2COOOH B. CH3CH(NH2)COOH C. H2NCH2COOH D. CH3CH2CH(NH2)COOH Câu 49: C7H9N có số đồng phân chứa nhân thơm là. A. 6. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 50: Hợp chất Y là một amin đơn chức chứa 20,89% N theo khối lượng. Y có công thức phân tử là A. C4H5N B. C4H7N C. C4H9N D. C4H11N Câu 51: A là hợp chất hữu cơ chứa C,H,O,N. Đốt cháy 1 mol A được 2 mol CO2; 2,5mol H2O; 0,5mol N2. Đồng thời phải dùng 2,25mol O2. A có CTPT là: A. C2H5NO2 B. C3H5NO2 C. C6H5NO2 D. C3H7NO2 Câu 52: Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm X thu được 0,07 mol CO2 , 0,99g H2O và 336 ml N2(đktc). Để trung hòa 0,1 mol X cần 600 ml dd HCl 0,5M. Biết X là amin bậc 1 . X có công thức là, A. CH3-C6H2(NH2)3 B. C6H3(NH2)3 C. CH3 – NH – C6H3(NH2) D. NH2 – C6H2(NH2)2 Câu 53: Để trung hòa hết 3,1 g một amin đơn chức cần dùng 100ml dd HCl 1M. amin đó là; A. CH5N B. C2H7N C. C3H3N D. C3H9N Câu 54: Có 3 dd sau: H2N – CH2 – CH2 – COOH ; CH3 – CH2 – COOH ; CH3 – (CH2)3 – NH2. Để phân biệt các dd trên chỉ cần dùng thuốc thử là: A. dd NaOH B. dd HCl C. Quỳ tím D. phenolphtalein Câu 55: Một este có CT C3H7O2N, biết este đó được điều chế từ amino axit X và rượu metylic. Công thức cấu tạo của amino axit X là: A. CH3 – CH2 – COOH B. H2N – CH2 – COOH C. NH2 – CH2 – CH2 – COOH D. CH3 – CH(NH2) – COOH Câu 56: Amin có chứa 15,05% N về khối lượng có CT là : A. C2H5NH2 B. C3H7NH2 C. C6H5NH2 D. (CH3)3N Câu 57: Cho 9,3 g một ankyl amin X tác dụng với dd FeCl3 dư thu được 10,7g kết tủa. Công thức cấu tạo của X là: A. CH3NH2 B. C2H5NH2 C. C3H7NH2 D. C4H9NH2 Câu 58: Ba chất A, B, C (CxHyNz) có thành phần % theo khối lượng N trong A, B, C lần lượt là 45,16%; 23,73%; 15,05%; A , B, C tác dụng với axit đề cho muối amoni R –NH3Cl CT của A, B, C lần lượt là: A. CH3NH2, C3H7NH2, C4H9NH2 B. CH3NH2, C3H7NH2, C6H5NH2 C. CH3NH2, C4H9NH2, C6H5NH2 D. CH3NH2, C6H5NH2, C2H5NH2 13
oo gl
e. c
om /+ D
ạy
Kè m Q
uy N
hơ n
Câu 47: A là
G
Các trường hợp có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng? A. 1, 2 B. 3, 5 C. 3, 4 D. 1, 2, 3, 4, 5. Câu 119: Poli peptit là hợp chất cao phân tử được hình thành từ các : A. Phân tử axit và rượu . B. Phân tử amino axit . C. Phân tử axit và andehit . D. Phân tử rượu và amin . Câu 120: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thu được 2,24lit khí CO2 (đktc) và 3,6gam H2O. Công thức của hai amin là A. CH3NH2 và C2H5NH2. B. C2H5NH2 và C3H7NH2. C. C3H7NH2 và C4H9NH2. D. C5H11NH2 và C6H13NH2. Câu 121: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 10,125gam H2O, 8,4lít CO2(đkc) và 1,4lít N2. Số đồng phân ứng với CTPT của X là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 122: Dung dịch X gồm HCl và H2SO4 có pH = 2. Để trung hoà hoàn toàn 0,59gam hỗn hợp hai amin no đơn chức, bậc 1 ( có số nguyên tử C nhỏ hơn hoặc bằng 4 thì phải dùng 1 lít dung dịch X. Công thức phân tử của 2 amin là A. CH3NH2 và C4H9NH2. B. C3H7NH2 và C4H9NH2. C. C2H5NH2 và C4H9NH2. D. A và C. Câu 123: Hợp chất X mạch hở có CTPT là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X p/ứng vừa đủ với dd NaOH sinh ra một chất khí Y và dd Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dd Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A.8,2. B. 10,8. C. 9,4. D. 9,6. CH2=CH–COO–NH3–CH3 + NaOH => CH2=CH–COO Na + CH3NH2 + H2O Câu 124: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Anilin tác dụng với axit nitrơ khi đun nóng, thu được muối điazoni. B. Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường. C. Etylamin phản ứng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, sinh ra bọt khí. D. Các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam. Câu 125: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2 . Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z ; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là A. CH3OH và CH3NH2 B. C2H5OH và N2 C. CH3OH và NH3 D. CH3NH2 và NH3 Câu 126: : Chất X có công thức phân tử C4H9O2N . Biết : X + NaOH → Y + CH4O; Y + HCl (dư) → Z + NaCl Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là A. H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH B. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH C. H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH D. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 59: Hợp chất C3H7O2N tác dụng với NaOH , H2SO4 và làm mất màu dd
G
oo gl
e.
co
m /+
D
ạy K
èm
Q
uy N
hơ n
Br2 nên CTCT hợp lí của hợp chất là: A. CH3 – CH(NH2) – COOH B. CH2(NH2) – CH2 – COOH C. CH2 = CH – COONH4 D. CH3 – CH2 – COONH4 Câu 60: Chất X có %C = 40,45%; %H = 7,86%; %N = 15,73% còn lại Oxi. MX < 100. Khi X pứ với NaOH cho muối C3H6O2Na. Công thức phân tử của X là A. C4H9O2N B. C3H7O2N C. C2H5O2N D. CH3O2N Câu 61: Cho 1 este A được điều chế từ aminoaxit B và ancol Metylic. Tỷ khối hơi của A so với H2 = 44,5. Đốt cháy hoàn toàn 8,9 g este A thu được 13,2g CO2, 6,3 g H2O, 1,12 lít N2 (đktc).Công thức cấu tạo lần lượt của A và B là : A. H2N – CH2 – COO – CH3 và H2N – CH2 – COOH B. H2N – CH2 – CH2 – COOCH3 và H2N – CH2 – COOH C. H2N – CH2 – COO – CH3 và CH3 – CH2 – COOH D. H2N – CH(CH3) – COO – CH3 VÀ H2N – CH2 – COOH Câu 62: Một aminoaxit no X tồn tại trong tự nhiên gồm ( chỉ chứa 1 nhóm – NH2 và một nhóm COOH). Cho 0,89 g X pứ vừa đủ với HCl tạo ra 1,255 g muối . Công thức cấu tạo của X là: A. H2N – CH2 – COOH B. CH3 – CH(NH2)- COOH C. H2N-CH2-CH2-COOH D. B,C đúng Câu 63: Để trung hòa 50 ml dd metyl amin cần 40 ml dd HCl 0,1 M. Tính CM của metyl amin đã dùng là : A. 0,08M B. 0,04M C. 0,02M D. 0,06M Câu 64: Hợp chất X chứa các nguyên tố C,H,O,N và có MX = 89. Khi đốt cháy 1 mol X thu được 3 mol CO2 và 0,5 mol N2. Biết hợp chất lưỡng tính và tác dụng với nước Br2. X là A. H2N – CH = CH – COOH B. CH2 = CH(NH2) – COOH C. CH2 = CH – COONH4 D. CH2 = CH – CH2 – NO2 Câu 65: Cho mg anilin tác dụng với dd HCl đặc dư, cô cạn dung dịch sau pứ thu được 15,54 g muối khan. Hiệu suất pứ đạt 80% . m có giá trị là : A. 13,95g B. 8,928g C. 11,16g D. 12,5g Câu 66: Cho 20g hh 3 amin: metyl amin, etyl amin, anlyl amin t/d vừa đủ với V ml dd HCl 1M . Sau pứ cô cạn dd thu được 31,68 g muối khan. Giá trị của V là: A. 120ml B. 160ml C. 240ml D. 320 ml Câu 67: Cho 4,41 g một amino axit X tác dụng với dd NaOH dư thu được 5,73 g muối . Mặt khác cũng lượng X trên nếu cho tác dụng với HCl dư thu được 5,505 g muối clorua . Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH B. CH3 – CH(NH2) – COOH C. HOOC – CH2 – CH(NH2)CH2 – COOH D. Cả A và C 14
Câu 108: Khi thủy phân đến cùng protein thu được các chất :
A. -Gucozơ và -Glucozơ B. Axit C. Amin D. Aminoaxit Câu 109: Trong các chất sau : X1: H2N – CH2 – COOH X2: CH3 – NH2 X3: C2H5OH X4: C6H5NH2 Những chất có khả năng thể hiện tính bazơ là : A. X1,X3 B. X1,X2 C. X2,X4 D. X1,X2,X3 Câu 110: Khi đun nóng dd protein xảy ra h/tượng nào trong số các h/tượng sau? A. Đông tụ B. Biến đổi màu của dung dịch C. Tan tốt hơn D. Có khí không màu bay ra Câu 111: Để nhận biết dung dịch glixin, hồ tinh bột, lòng trắng trứng, ta có thể tiến hành theo thứ tự nào sau đây : A. Dùng quì tím, dùng dung dịch iot B. Dùng dd iot , dùng dd HNO3 C. Dùng quì tím, dùng dùng dd HNO3 D. Dùng Cu(OH)2, dùng dd HNO3 Câu 112: Một amino axit A có 40,4% C ; 7,9% H ; 15,7 % N; 36%O và MA = 89. Công thức phân tử của A là : A. C4H9O2N B. C3H5O2N C. C2H5O2N D. C3H7O2N Câu 113: Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ 80 ml dung dịch HCl 0,125 M.Cô cạn dung dịch thu được 1,835 gam muối . Khối lượng của A là : A. 9,7 B. 1,47 C. 1,2 D. 1,5 Câu 114: Cho 0,1 mol A (α−aminoaxit dạng H2NRCOOH) phản ứng hết với HCl tạo 11,15 gam muối. A là chất nào dưới đây? A. Valin B. Glixin C. Alanin D. Phenylalanin Câu 115: Cho 0,01 mol amino axit X phản ứng hết với 40 ml dung dịch HCl 0,25M tạo thành 1,115gam muối khan. X có CTCT nào sau : A. NH2-CH2-COOH B. NH2-(CH2)2-COOH C. CH3COONH4 D. NH2-(CH2)3-COOH Câu 116: Cho 0,01 mol aminoaxit A phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức của A có dạng như thế nào? A. (H2N)2R(COOH)2 B. (H2N)2RCOOH C. H2NRCOOH D. H2NR(COOH)2 Câu 117: Tên gọi nào sai so với CT tương ứng: A. H2N-CH2-COOH : glixin B. CH3-CH(NH2)-COOH : α -Alanin C. HOOC - CH2 - CH2 - CH(NH2) - COOH : axit glutamic D. H2N - (CH2)4 - CH(NH2) - COOH: Lisin Câu 118: Cho các chất sau đây: (1) CH3-CH(NH2)-COOH (2) OH-CH2-COOH (3) CH2O và C6H5OH (4) C2H4(OH)2 và p - C6H4(COOH)2 (5) (CH2)6(NH2)2 và (CH2)4(COOH)2 19
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 68: Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là
18
B. 4. C. 5. D. 3. Câu 69: Cho các phản ứng: H2N - CH2 - COOH + HCl => H3N+- CH2 - COOH Cl-. H2N - CH2 - COOH + NaOH => H2N - CH2 - COONa + H2O. Hai phản ứng trên chứng tỏ axit aminoaxetic A. có tính chất lưỡng tính. B. chỉ có tính axit. C. chỉ có tính bazơ. D. vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử. Câu 70: Anilin (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch A. NaOH. B. Na2CO3. C. NaCl. D. HCl. Câu 71: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. CTCT thu gọn của X là A. HCOOH3NCH=CH2. B. H2NCH2CH2COOH. C. CH2=CHCOONH4. D. H2NCH2COOCH3. Câu 72: Cho dãy các chất: C6H5OH(phenol), C6H5NH2(anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2. Số chất trong dãy t/d được với dd HCl là A.4. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 73: Chất nào sau đây không khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng : A. CH3CH(NH2)COOH B. HCOOCH2CH2CH2NH2 C. CH3CH(OH)COOH D. HOCH2 - CH2OH Câu 74: Cho 12,55g muối CH3CH(NH3Cl)COOH t/d với 150ml dd Ba(OH)2 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 15,65 g B. 26,05 g C. 34,6 g D. Kết quả khác CH3CH(NH3Cl)COOH + Ba(OH)2 => (CH3CH(NH3)COO)2Ba + BaCl2 + H2O Câu 75: Cho 22,15 g muối gồm CH2NH2COONa và CH2NH2CH2COONa tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì lượng chất rắn thu được là : A. 46,65 g B. 45,66 g C. 65,46 g D. Kết quả khác Câu 76: Cho 13,35g hh X gồm H2NCH2CH2COOH và CH3CH(NH2)COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là A. 100 ml B. 150 ml C. 200 ml D. 250 ml Câu 77: Cho 20,15 g hỗn hợp X gồm (CH2NH2COOH và CH3CHNH2COOH) tác dụng với 450 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH. Phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X là: A. 55,83 % và 44,17 % B. 53,58 % và 46,42 % C. 58,53 % và 41,47 % D. 52,59 % và 47,41% Câu 78: Một amino axit (X) có công thức tổng quát NH2RCOOH. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 6,72 (l) CO2 (đktc) và 6,75g H2O. CTCT của X là: 15
e. c
om /+ D
ạy
Kè m Q
uy N
hơ n
A. 2.
oo gl
A. H2N – CH2 – NH2. B. (CH3)2CH – NH2. C. CH3 – NH – CH3. D. (CH3)3N. Câu 97: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là A. 8,15 gam B. 0,85 gam C. 7,65 gam D. 8,10 gam Câu 98: Thể tích nước brom 3% (d = 1,3g/ml) cần dùng để điều chế 4,4g tribromanilin là A. 164,1ml. B. 49,23ml. C. 146,1ml. D. 16,41ml. Câu 99: Khối lượng anilin cần dùng để tác dụng với nước brom thu được 6,6g kết tủa trắng là A. 1,86g. B. 18,6g. C. 8,61g. D. 6,81g. Câu 100: Một amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl . Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. X có thể là : A. axit glutami B. valin. C. glixin D. alanin. Câu 101: Để chứng minh tính lưỡng tính của NH2-CH2-COOH(X),ta cho X t/d với A. HCl, NaOH. B. Na2CO3, HCl. C. HNO3, CH3COOH. D. NaOH, NH3. Câu 102: Cho các phản ứng : H2N – CH2 – COOH + HCl Cl-H3N+ – CH2 – COOH. H2N – CH2 – COOH + NaOH H2N – CH2 – COONa + H2O. Hai phản ứng trên chứng tỏ axit amino AxetiC. A. Có tính axit B. Có tính chất lưỡng tính C. Có tính bazơ D. Có tính oxi hóa và tính khử Câu 103: Cho các chất: (1) amoniac; (2) metylamin; (3) anilin; (4) đimetylamin. Tính bazơ tăng dần theo thứ tự nào sau đây? A. (1) < (3) < (2) < (4). B. (3) < (1) < (2) < (4). C. (1) < (2) < (3) < (4). D. (3) < (1) < (4) < (2) Câu 104: Một amin A thuộc cùng dãy đồng đẳng với metylamin có hàm lượng cacbon trong phân tử bằng 68,97%. Công thức phân tử của A là.: A. C2H7N. B. C3H9N. C. C4H11N. D. C5H13N. Câu 105: Hợp chất nào sau đây không phải là amino axit : A. CH3CONH2 B. CH3CH(NH2)CH(NH2)COOH C. HOOC-CH(NH2)CH2COOH D. CH3CH(NH2)COOH Câu 106: Axit amino axetic không tác dụng với chất : A. CaCO3 B. H2SO4 loãng C. KCl D. CH3OH Câu 107: Aminoaxit có khả năng tham gia phản ứng este hóa vì : A. Aminoaxit là chất lưỡng tính B. Aminoaxit có nhóm chức -COOH C. Aminoaxit chức nhóm chức – NH2 D. Tất cả đều sai
G
Câu 96: Chất nào là amin bậc 2 ?
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 88: A là một -aminoaxit no, có mạch cacbon không phân nhánh, chứa
16
17
G
oo gl
e.
co
m /+
D
ạy K
èm
Q
uy N
hơ n
A. CH2NH2COOH B. CH2NH2CH2COOH C. CH3CH(NH2)COOH D. Cả B và C Câu 79: Xác định thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hết 22,455 g hỗn hợp X gồm (CH3CH(NH2)COOH và CH3COOCH(NH2)CH3. Biết sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào bình đựng dd NaOH thì khối lượng bình tăng 85,655 g. A. 44,24 (l) B. 42,8275 (l) C. 128,4825 (l) D. Kết quả khác Câu 80: Một amino axit no X chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Cho 0,89 g X phản ứng vừa đủ với HCl tạo ra 1,255 g muối. CTCT của X là: A. H2N-CH2-COOH B. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH C. H2N-CH2-CH2-COOH D. B, C, đều đúng. Câu 81: Những chất nào sau đây lưỡng tính : A. NaHCO3 B. H2N – CH2 – COOH C. CH3COONH4 D. Cả A, B, C Câu 82: Cho quỳ tím vào dung dịch mỗi hợp chất dưới đây, dung dịch nào sẽ làm quỳ tím hoá đỏ: (1) H2N – CH2 – COOH; (2) Cl-NH3+- CH2COOH; (3) H2N - CH2 - COONa (4) H2N(CH2)2CH(NH2)-COOH; (5) HOOC(CH2)2CH(NH2) – COOH; A. (2), (5) B. (1), (4) C. (1), (5) D. (2) Câu 83: là một hợp chất hữu cơ có CTPT C5H11O2N. Đun (A) với dD NaOH thu được một hợp chất có CTPT C2H4O2NNa và chất hữu cơ (B). Cho hơi qua CuO/t0 thu được chất hữu cơ (D) có khả năng cho phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của A là : A. CH2 = CH-COONH3-C2H5 B. CH3(CH2)4NO2 C. H2NCH2-CH2-COOC2H5 D. NH2CH2COO-CH2- CH2-CH3 Câu 84: Biết rằng khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 1,12 lít N2; 6,72 lít CO2 và 6,3 gam H2O. CTPT của X A. C3H5O2N B. C3H7O2N C. C3H5O2N D. C4H9O2N Câu 85: cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2) tác dụng với dd chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm ướt và dd Y. Cô cạn dd Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 5,7 B. 12,5 C. 15 D. 21,8 Câu 86: aminoaxit X chứa 1 nhóm COOH và 2 nhóm NH2. cho 1 mol X tác dụng hết với dd NaOH thu được 154 gam muối. CTCT của X là A. H2NCH2CH(NH2)CH2COOH B. H2NCH2CH2CH2(NH2)COOH C. H2N(CH2)3CH(NH2)COOH D. H2NCH=CHCH(NH2)COOH Câu 87: Đốt cháy hết a mol một aminoaxit được 2a mol CO2 và a/2 mol N2. amonoaxit trên có CTPT là A. H2NCH2COOH B. H2N(CH2)2COOH C. H2N[CH2]3COOH D. H2NCH[COOOH]2
một nhóm -NH2 và 2 nhóm COOH. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol A thì thu được hh khí trong đó có 4,5 mol < n CO2 < 6 mol. CTCT của A là A. H2NCH(COOH)-CH(COOH)-CH3 B. H2NCH(COOH)-CH2-CH2COOH C. HOOC-CH(NH2)-CH2COOH D. HOOCCH2-CH(NH2)-CH2COOH Câu 89: cho 100 ml dd aminoaxit A 0,2M tác dụng vừa đủ với 80 ml dd NaOH 0,25M. mặt khác 100 ml dd A trên tác dụng vừag đủ với 80 ml dd HCl 0,5M. Biết d A/H2 = 52 . CTPT của A là A. (H2N)2C2H3COOH B. H2NC2H3(COOH)2 C. (H2N)2C2H2(COOH)2 D. H2NC3H5(COOH)2 Câu 90: Cho X là một aminoaxit. Khi cho 0,01 mol X t/d với HCl thì dùng hết 80 ml dd HCl 0,125M và thu được 1,835 gam muối khan. Còn cho 0,01 mol X tác dụng với dd NaOH thì cần dùng 25 gam dd NaOH 3,2%. CTCT của X là A. H2NC3H6COOH B. H2NC2H4COOH C. H2NC3H5(COOH)2 D. (H2N)2C3H4(COOH)2 Câu 91: Đốt cháy hoàn hoàn toàn chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2 và 0,56 lít N2 (đều đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. khi cho X tác dụng với dd NaOH thu được sản phẩm có muối H2NCH2COONa. CTCT thu gọn của X là A. H2NCH2CH2COOH B. H2NCH2COOC3H7 C. H2NCH2COOC2H5 D. H2NCH2COOCH3 Câu 92: Este A được điều chế từ aminoaxit B và CH3OH, dA/H2= 44,5. đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam A thu được 13,2gam CO2; 6,3gam H2O và 1,12 lít N2 (đktc). CTCT của A là A. H2NCH2COOCH3 B. H2NC2H4COOCH3 C. H2NC3H6COOCH3 D. H2NC2H2COOCH3 Câu 93: Hợp chất X mạch hở có CT: CxHyOzNt. trong X có 15,7303%N và 35,955%O. biết X tác dụng với dd HCl chỉ tạo ra muối ROzNH3Cl (HS rèn kĩ năng: là gốc hiđrocacbon) và tham gia phản ứng trùng ngưng. CTCT của X là A. H2NC2H4COOH B. H2NCH2COOH C. H2NC2H2COOH D. H2NC3H6COOH Câu 94: Hợp chất X có CTPT trùng với CTĐGN vừa tác dụng với dd NaOH vừa tác dụng với dd HCl. trong X có thành phan các nguyên tố C, H, N lần lượt là 40,449%; 7,865%; 15,73% và còn lại là oxi. Còn khi cho 4,45 gam X phản ứng với dd NaOH (vừa đủ) thu được 4,85 gam muối khan. CTCT của X là A. CH2=CH COONH4 B. H2NC2H4COOH C. H2NCOOCH2CH3 D. H2NCH2COOCH3 Câu 95: Hợp chất CH3 – NH – CH2CH3 có tên đúng là A. Đimetylamin. B. EtylMetylamin. C. N-Etylmetanamin. D. Đimetylmetanamin.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
A. CH2NH2COOH B. CH2NH2CH2COOH C. CH3CH(NH2)COOH D. Cả B và C Câu 79: Xác định thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hết 22,455 g hỗn hợp X gồm (CH3CH(NH2)COOH và CH3COOCH(NH2)CH3. Biết sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào bình đựng dd NaOH thì khối lượng bình tăng 85,655 g. A. 44,24 (l) B. 42,8275 (l) C. 128,4825 (l) D. Kết quả khác Câu 80: Một amino axit no X chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Cho 0,89 g X phản ứng vừa đủ với HCl tạo ra 1,255 g muối. CTCT của X là: A. H2N-CH2-COOH B. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH C. H2N-CH2-CH2-COOH D. B, C, đều đúng. Câu 81: Những chất nào sau đây lưỡng tính : A. NaHCO3 B. H2N – CH2 – COOH C. CH3COONH4 D. Cả A, B, C Câu 82: Cho quỳ tím vào dung dịch mỗi hợp chất dưới đây, dung dịch nào sẽ làm quỳ tím hoá đỏ: (1) H2N – CH2 – COOH; (2) Cl-NH3+- CH2COOH; (3) H2N - CH2 - COONa (4) H2N(CH2)2CH(NH2)-COOH; (5) HOOC(CH2)2CH(NH2) – COOH; A. (2), (5) B. (1), (4) C. (1), (5) D. (2) Câu 83: là một hợp chất hữu cơ có CTPT C5H11O2N. Đun (A) với dD NaOH thu được một hợp chất có CTPT C2H4O2NNa và chất hữu cơ (B). Cho hơi qua CuO/t0 thu được chất hữu cơ (D) có khả năng cho phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của A là : A. CH2 = CH-COONH3-C2H5 B. CH3(CH2)4NO2 C. H2NCH2-CH2-COOC2H5 D. NH2CH2COO-CH2- CH2-CH3 Câu 84: Biết rằng khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 1,12 lít N2; 6,72 lít CO2 và 6,3 gam H2O. CTPT của X A. C3H5O2N B. C3H7O2N C. C3H5O2N D. C4H9O2N Câu 85: cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2) tác dụng với dd chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm ướt và dd Y. Cô cạn dd Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 5,7 B. 12,5 C. 15 D. 21,8 Câu 86: aminoaxit X chứa 1 nhóm COOH và 2 nhóm NH2. cho 1 mol X tác dụng hết với dd NaOH thu được 154 gam muối. CTCT của X là A. H2NCH2CH(NH2)CH2COOH B. H2NCH2CH2CH2(NH2)COOH C. H2N(CH2)3CH(NH2)COOH D. H2NCH=CHCH(NH2)COOH Câu 87: Đốt cháy hết a mol một aminoaxit được 2a mol CO2 và a/2 mol N2. amonoaxit trên có CTPT là A. H2NCH2COOH B. H2N(CH2)2COOH C. H2N[CH2]3COOH D. H2NCH[COOOH]2
Câu 88: A là một -aminoaxit no, có mạch cacbon không phân nhánh, chứa
16
17
G
oo gl
e.
co
m /+
D
ạy K
èm
Q
uy N
hơ n
một nhóm -NH2 và 2 nhóm COOH. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol A thì thu được hh khí trong đó có 4,5 mol < n CO2 < 6 mol. CTCT của A là A. H2NCH(COOH)-CH(COOH)-CH3 B. H2NCH(COOH)-CH2-CH2COOH C. HOOC-CH(NH2)-CH2COOH D. HOOCCH2-CH(NH2)-CH2COOH Câu 89: cho 100 ml dd aminoaxit A 0,2M tác dụng vừa đủ với 80 ml dd NaOH 0,25M. mặt khác 100 ml dd A trên tác dụng vừag đủ với 80 ml dd HCl 0,5M. Biết d A/H2 = 52 . CTPT của A là A. (H2N)2C2H3COOH B. H2NC2H3(COOH)2 C. (H2N)2C2H2(COOH)2 D. H2NC3H5(COOH)2 Câu 90: Cho X là một aminoaxit. Khi cho 0,01 mol X t/d với HCl thì dùng hết 80 ml dd HCl 0,125M và thu được 1,835 gam muối khan. Còn cho 0,01 mol X tác dụng với dd NaOH thì cần dùng 25 gam dd NaOH 3,2%. CTCT của X là A. H2NC3H6COOH B. H2NC2H4COOH C. H2NC3H5(COOH)2 D. (H2N)2C3H4(COOH)2 Câu 91: Đốt cháy hoàn hoàn toàn chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2 và 0,56 lít N2 (đều đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. khi cho X tác dụng với dd NaOH thu được sản phẩm có muối H2NCH2COONa. CTCT thu gọn của X là A. H2NCH2CH2COOH B. H2NCH2COOC3H7 C. H2NCH2COOC2H5 D. H2NCH2COOCH3 Câu 92: Este A được điều chế từ aminoaxit B và CH3OH, dA/H2= 44,5. đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam A thu được 13,2gam CO2; 6,3gam H2O và 1,12 lít N2 (đktc). CTCT của A là A. H2NCH2COOCH3 B. H2NC2H4COOCH3 C. H2NC3H6COOCH3 D. H2NC2H2COOCH3 Câu 93: Hợp chất X mạch hở có CT: CxHyOzNt. trong X có 15,7303%N và 35,955%O. biết X tác dụng với dd HCl chỉ tạo ra muối ROzNH3Cl (HS rèn kĩ năng: là gốc hiđrocacbon) và tham gia phản ứng trùng ngưng. CTCT của X là A. H2NC2H4COOH B. H2NCH2COOH C. H2NC2H2COOH D. H2NC3H6COOH Câu 94: Hợp chất X có CTPT trùng với CTĐGN vừa tác dụng với dd NaOH vừa tác dụng với dd HCl. trong X có thành phan các nguyên tố C, H, N lần lượt là 40,449%; 7,865%; 15,73% và còn lại là oxi. Còn khi cho 4,45 gam X phản ứng với dd NaOH (vừa đủ) thu được 4,85 gam muối khan. CTCT của X là A. CH2=CH COONH4 B. H2NC2H4COOH C. H2NCOOCH2CH3 D. H2NCH2COOCH3 Câu 95: Hợp chất CH3 – NH – CH2CH3 có tên đúng là A. Đimetylamin. B. EtylMetylamin. C. N-Etylmetanamin. D. Đimetylmetanamin.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 96: Chất nào là amin bậc 2 ?
Câu 68: Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là
G
oo gl
e. c
om /+ D
ạy
Kè m Q
uy N
hơ n
A. H2N – CH2 – NH2. B. (CH3)2CH – NH2. C. CH3 – NH – CH3. D. (CH3)3N. Câu 97: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là A. 8,15 gam B. 0,85 gam C. 7,65 gam D. 8,10 gam Câu 98: Thể tích nước brom 3% (d = 1,3g/ml) cần dùng để điều chế 4,4g tribromanilin là A. 164,1ml. B. 49,23ml. C. 146,1ml. D. 16,41ml. Câu 99: Khối lượng anilin cần dùng để tác dụng với nước brom thu được 6,6g kết tủa trắng là A. 1,86g. B. 18,6g. C. 8,61g. D. 6,81g. Câu 100: Một amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl . Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. X có thể là : A. axit glutami B. valin. C. glixin D. alanin. Câu 101: Để chứng minh tính lưỡng tính của NH2-CH2-COOH(X),ta cho X t/d với A. HCl, NaOH. B. Na2CO3, HCl. C. HNO3, CH3COOH. D. NaOH, NH3. Câu 102: Cho các phản ứng : H2N – CH2 – COOH + HCl Cl-H3N+ – CH2 – COOH. H2N – CH2 – COOH + NaOH H2N – CH2 – COONa + H2O. Hai phản ứng trên chứng tỏ axit amino AxetiC. A. Có tính axit B. Có tính chất lưỡng tính C. Có tính bazơ D. Có tính oxi hóa và tính khử Câu 103: Cho các chất: (1) amoniac; (2) metylamin; (3) anilin; (4) đimetylamin. Tính bazơ tăng dần theo thứ tự nào sau đây? A. (1) < (3) < (2) < (4). B. (3) < (1) < (2) < (4). C. (1) < (2) < (3) < (4). D. (3) < (1) < (4) < (2) Câu 104: Một amin A thuộc cùng dãy đồng đẳng với metylamin có hàm lượng cacbon trong phân tử bằng 68,97%. Công thức phân tử của A là.: A. C2H7N. B. C3H9N. C. C4H11N. D. C5H13N. Câu 105: Hợp chất nào sau đây không phải là amino axit : A. CH3CONH2 B. CH3CH(NH2)CH(NH2)COOH C. HOOC-CH(NH2)CH2COOH D. CH3CH(NH2)COOH Câu 106: Axit amino axetic không tác dụng với chất : A. CaCO3 B. H2SO4 loãng C. KCl D. CH3OH Câu 107: Aminoaxit có khả năng tham gia phản ứng este hóa vì : A. Aminoaxit là chất lưỡng tính B. Aminoaxit có nhóm chức -COOH C. Aminoaxit chức nhóm chức – NH2 D. Tất cả đều sai 18
A. 2.
B. 4. C. 5. D. 3. Câu 69: Cho các phản ứng: H2N - CH2 - COOH + HCl => H3N+- CH2 - COOH Cl-. H2N - CH2 - COOH + NaOH => H2N - CH2 - COONa + H2O. Hai phản ứng trên chứng tỏ axit aminoaxetic A. có tính chất lưỡng tính. B. chỉ có tính axit. C. chỉ có tính bazơ. D. vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử. Câu 70: Anilin (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch A. NaOH. B. Na2CO3. C. NaCl. D. HCl. Câu 71: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. CTCT thu gọn của X là A. HCOOH3NCH=CH2. B. H2NCH2CH2COOH. C. CH2=CHCOONH4. D. H2NCH2COOCH3. Câu 72: Cho dãy các chất: C6H5OH(phenol), C6H5NH2(anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2. Số chất trong dãy t/d được với dd HCl là A.4. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 73: Chất nào sau đây không khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng : A. CH3CH(NH2)COOH B. HCOOCH2CH2CH2NH2 C. CH3CH(OH)COOH D. HOCH2 - CH2OH Câu 74: Cho 12,55g muối CH3CH(NH3Cl)COOH t/d với 150ml dd Ba(OH)2 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 15,65 g B. 26,05 g C. 34,6 g D. Kết quả khác CH3CH(NH3Cl)COOH + Ba(OH)2 => (CH3CH(NH3)COO)2Ba + BaCl2 + H2O Câu 75: Cho 22,15 g muối gồm CH2NH2COONa và CH2NH2CH2COONa tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì lượng chất rắn thu được là : A. 46,65 g B. 45,66 g C. 65,46 g D. Kết quả khác Câu 76: Cho 13,35g hh X gồm H2NCH2CH2COOH và CH3CH(NH2)COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là A. 100 ml B. 150 ml C. 200 ml D. 250 ml Câu 77: Cho 20,15 g hỗn hợp X gồm (CH2NH2COOH và CH3CHNH2COOH) tác dụng với 450 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH. Phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X là: A. 55,83 % và 44,17 % B. 53,58 % và 46,42 % C. 58,53 % và 41,47 % D. 52,59 % và 47,41% Câu 78: Một amino axit (X) có công thức tổng quát NH2RCOOH. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 6,72 (l) CO2 (đktc) và 6,75g H2O. CTCT của X là: 15
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
14
Câu 108: Khi thủy phân đến cùng protein thu được các chất :
e.
co
m /+
D
ạy K
èm
Q
uy N
hơ n
A. -Gucozơ và -Glucozơ B. Axit C. Amin D. Aminoaxit Câu 109: Trong các chất sau : X1: H2N – CH2 – COOH X2: CH3 – NH2 X3: C2H5OH X4: C6H5NH2 Những chất có khả năng thể hiện tính bazơ là : A. X1,X3 B. X1,X2 C. X2,X4 D. X1,X2,X3 Câu 110: Khi đun nóng dd protein xảy ra h/tượng nào trong số các h/tượng sau? A. Đông tụ B. Biến đổi màu của dung dịch C. Tan tốt hơn D. Có khí không màu bay ra Câu 111: Để nhận biết dung dịch glixin, hồ tinh bột, lòng trắng trứng, ta có thể tiến hành theo thứ tự nào sau đây : A. Dùng quì tím, dùng dung dịch iot B. Dùng dd iot , dùng dd HNO3 C. Dùng quì tím, dùng dùng dd HNO3 D. Dùng Cu(OH)2, dùng dd HNO3 Câu 112: Một amino axit A có 40,4% C ; 7,9% H ; 15,7 % N; 36%O và MA = 89. Công thức phân tử của A là : A. C4H9O2N B. C3H5O2N C. C2H5O2N D. C3H7O2N Câu 113: Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ 80 ml dung dịch HCl 0,125 M.Cô cạn dung dịch thu được 1,835 gam muối . Khối lượng của A là : A. 9,7 B. 1,47 C. 1,2 D. 1,5 Câu 114: Cho 0,1 mol A (α−aminoaxit dạng H2NRCOOH) phản ứng hết với HCl tạo 11,15 gam muối. A là chất nào dưới đây? A. Valin B. Glixin C. Alanin D. Phenylalanin Câu 115: Cho 0,01 mol amino axit X phản ứng hết với 40 ml dung dịch HCl 0,25M tạo thành 1,115gam muối khan. X có CTCT nào sau : A. NH2-CH2-COOH B. NH2-(CH2)2-COOH C. CH3COONH4 D. NH2-(CH2)3-COOH Câu 116: Cho 0,01 mol aminoaxit A phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức của A có dạng như thế nào? A. (H2N)2R(COOH)2 B. (H2N)2RCOOH C. H2NRCOOH D. H2NR(COOH)2 Câu 117: Tên gọi nào sai so với CT tương ứng: A. H2N-CH2-COOH : glixin B. CH3-CH(NH2)-COOH : α -Alanin C. HOOC - CH2 - CH2 - CH(NH2) - COOH : axit glutamic D. H2N - (CH2)4 - CH(NH2) - COOH: Lisin Câu 118: Cho các chất sau đây: (1) CH3-CH(NH2)-COOH (2) OH-CH2-COOH (3) CH2O và C6H5OH (4) C2H4(OH)2 và p - C6H4(COOH)2 (5) (CH2)6(NH2)2 và (CH2)4(COOH)2 19
oo gl
Br2 nên CTCT hợp lí của hợp chất là: A. CH3 – CH(NH2) – COOH B. CH2(NH2) – CH2 – COOH C. CH2 = CH – COONH4 D. CH3 – CH2 – COONH4 Câu 60: Chất X có %C = 40,45%; %H = 7,86%; %N = 15,73% còn lại Oxi. MX < 100. Khi X pứ với NaOH cho muối C3H6O2Na. Công thức phân tử của X là A. C4H9O2N B. C3H7O2N C. C2H5O2N D. CH3O2N Câu 61: Cho 1 este A được điều chế từ aminoaxit B và ancol Metylic. Tỷ khối hơi của A so với H2 = 44,5. Đốt cháy hoàn toàn 8,9 g este A thu được 13,2g CO2, 6,3 g H2O, 1,12 lít N2 (đktc).Công thức cấu tạo lần lượt của A và B là : A. H2N – CH2 – COO – CH3 và H2N – CH2 – COOH B. H2N – CH2 – CH2 – COOCH3 và H2N – CH2 – COOH C. H2N – CH2 – COO – CH3 và CH3 – CH2 – COOH D. H2N – CH(CH3) – COO – CH3 VÀ H2N – CH2 – COOH Câu 62: Một aminoaxit no X tồn tại trong tự nhiên gồm ( chỉ chứa 1 nhóm – NH2 và một nhóm COOH). Cho 0,89 g X pứ vừa đủ với HCl tạo ra 1,255 g muối . Công thức cấu tạo của X là: A. H2N – CH2 – COOH B. CH3 – CH(NH2)- COOH C. H2N-CH2-CH2-COOH D. B,C đúng Câu 63: Để trung hòa 50 ml dd metyl amin cần 40 ml dd HCl 0,1 M. Tính CM của metyl amin đã dùng là : A. 0,08M B. 0,04M C. 0,02M D. 0,06M Câu 64: Hợp chất X chứa các nguyên tố C,H,O,N và có MX = 89. Khi đốt cháy 1 mol X thu được 3 mol CO2 và 0,5 mol N2. Biết hợp chất lưỡng tính và tác dụng với nước Br2. X là A. H2N – CH = CH – COOH B. CH2 = CH(NH2) – COOH C. CH2 = CH – COONH4 D. CH2 = CH – CH2 – NO2 Câu 65: Cho mg anilin tác dụng với dd HCl đặc dư, cô cạn dung dịch sau pứ thu được 15,54 g muối khan. Hiệu suất pứ đạt 80% . m có giá trị là : A. 13,95g B. 8,928g C. 11,16g D. 12,5g Câu 66: Cho 20g hh 3 amin: metyl amin, etyl amin, anlyl amin t/d vừa đủ với V ml dd HCl 1M . Sau pứ cô cạn dd thu được 31,68 g muối khan. Giá trị của V là: A. 120ml B. 160ml C. 240ml D. 320 ml Câu 67: Cho 4,41 g một amino axit X tác dụng với dd NaOH dư thu được 5,73 g muối . Mặt khác cũng lượng X trên nếu cho tác dụng với HCl dư thu được 5,505 g muối clorua . Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH B. CH3 – CH(NH2) – COOH C. HOOC – CH2 – CH(NH2)CH2 – COOH D. Cả A và C
G
Câu 59: Hợp chất C3H7O2N tác dụng với NaOH , H2SO4 và làm mất màu dd
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
G
oo gl
e. c
om /+ D
ạy
Kè m Q
uy N
hơ n
Các trường hợp có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng? A. 1, 2 B. 3, 5 C. 3, 4 D. 1, 2, 3, 4, 5. Câu 119: Poli peptit là hợp chất cao phân tử được hình thành từ các : A. Phân tử axit và rượu . B. Phân tử amino axit . C. Phân tử axit và andehit . D. Phân tử rượu và amin . Câu 120: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thu được 2,24lit khí CO2 (đktc) và 3,6gam H2O. Công thức của hai amin là A. CH3NH2 và C2H5NH2. B. C2H5NH2 và C3H7NH2. C. C3H7NH2 và C4H9NH2. D. C5H11NH2 và C6H13NH2. Câu 121: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 10,125gam H2O, 8,4lít CO2(đkc) và 1,4lít N2. Số đồng phân ứng với CTPT của X là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 122: Dung dịch X gồm HCl và H2SO4 có pH = 2. Để trung hoà hoàn toàn 0,59gam hỗn hợp hai amin no đơn chức, bậc 1 ( có số nguyên tử C nhỏ hơn hoặc bằng 4 thì phải dùng 1 lít dung dịch X. Công thức phân tử của 2 amin là A. CH3NH2 và C4H9NH2. B. C3H7NH2 và C4H9NH2. C. C2H5NH2 và C4H9NH2. D. A và C. Câu 123: Hợp chất X mạch hở có CTPT là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X p/ứng vừa đủ với dd NaOH sinh ra một chất khí Y và dd Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dd Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A.8,2. B. 10,8. C. 9,4. D. 9,6. CH2=CH–COO–NH3–CH3 + NaOH => CH2=CH–COO Na + CH3NH2 + H2O Câu 124: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Anilin tác dụng với axit nitrơ khi đun nóng, thu được muối điazoni. B. Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường. C. Etylamin phản ứng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, sinh ra bọt khí. D. Các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam. Câu 125: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2 . Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z ; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là A. CH3OH và CH3NH2 B. C2H5OH và N2 C. CH3OH và NH3 D. CH3NH2 và NH3 Câu 126: : Chất X có công thức phân tử C4H9O2N . Biết : X + NaOH → Y + CH4O; Y + HCl (dư) → Z + NaCl Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là A. H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH B. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH C. H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH D. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH 20
Câu 47: A là
-amioaxit (có chứa 1 nhóm –NH2). Đốt cháy 8,9g A bằng O2 vừa đủ được 13,2g CO2; 6,3g H2Ovà 1,12 lít N2(đktc). A có CTPT là : A. C2H5NO2 B. C3H7NO2 C. C4H9NO2 D. C6H9NO4 Câu 48: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. CTCT thu gọn của X là A. H2NCH2CH2COOOH B. CH3CH(NH2)COOH C. H2NCH2COOH D. CH3CH2CH(NH2)COOH Câu 49: C7H9N có số đồng phân chứa nhân thơm là. A. 6. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 50: Hợp chất Y là một amin đơn chức chứa 20,89% N theo khối lượng. Y có công thức phân tử là A. C4H5N B. C4H7N C. C4H9N D. C4H11N Câu 51: A là hợp chất hữu cơ chứa C,H,O,N. Đốt cháy 1 mol A được 2 mol CO2; 2,5mol H2O; 0,5mol N2. Đồng thời phải dùng 2,25mol O2. A có CTPT là: A. C2H5NO2 B. C3H5NO2 C. C6H5NO2 D. C3H7NO2 Câu 52: Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm X thu được 0,07 mol CO2 , 0,99g H2O và 336 ml N2(đktc). Để trung hòa 0,1 mol X cần 600 ml dd HCl 0,5M. Biết X là amin bậc 1 . X có công thức là, A. CH3-C6H2(NH2)3 B. C6H3(NH2)3 C. CH3 – NH – C6H3(NH2) D. NH2 – C6H2(NH2)2 Câu 53: Để trung hòa hết 3,1 g một amin đơn chức cần dùng 100ml dd HCl 1M. amin đó là; A. CH5N B. C2H7N C. C3H3N D. C3H9N Câu 54: Có 3 dd sau: H2N – CH2 – CH2 – COOH ; CH3 – CH2 – COOH ; CH3 – (CH2)3 – NH2. Để phân biệt các dd trên chỉ cần dùng thuốc thử là: A. dd NaOH B. dd HCl C. Quỳ tím D. phenolphtalein Câu 55: Một este có CT C3H7O2N, biết este đó được điều chế từ amino axit X và rượu metylic. Công thức cấu tạo của amino axit X là: A. CH3 – CH2 – COOH B. H2N – CH2 – COOH C. NH2 – CH2 – CH2 – COOH D. CH3 – CH(NH2) – COOH Câu 56: Amin có chứa 15,05% N về khối lượng có CT là : A. C2H5NH2 B. C3H7NH2 C. C6H5NH2 D. (CH3)3N Câu 57: Cho 9,3 g một ankyl amin X tác dụng với dd FeCl3 dư thu được 10,7g kết tủa. Công thức cấu tạo của X là: A. CH3NH2 B. C2H5NH2 C. C3H7NH2 D. C4H9NH2 Câu 58: Ba chất A, B, C (CxHyNz) có thành phần % theo khối lượng N trong A, B, C lần lượt là 45,16%; 23,73%; 15,05%; A , B, C tác dụng với axit đề cho muối amoni R –NH3Cl CT của A, B, C lần lượt là: A. CH3NH2, C3H7NH2, C4H9NH2 B. CH3NH2, C3H7NH2, C6H5NH2 C. CH3NH2, C4H9NH2, C6H5NH2 D. CH3NH2, C6H5NH2, C2H5NH2 13
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
12
Câu 127: Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng CTPT C4H11N là
A. 2
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 128: Chất X có công thức phân tử C3H7O2N và làm mất màu dung dịch
e.
co
m /+
D
ạy K
èm
Q
uy N
hơ n
brom. Tên gọi của X là A. axit β-aminopropionic B. mety aminoaxetat C. axit α- aminopropionic D. amoni acrylat Câu 129: Thuỷ phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X bằng 100.000 đvc thì số mắt xích alanin có trong phân tử X là A. 453 B. 382 C. 328 D. 479 Câu 130: Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử C3H9O2N tác dụng vừa đủ với dd NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan. CTCT thu gọn của X là A. CH3CH2COONH4. B. CH3COONH3CH3. C. HCOONH2(CH3)2. D. HCOONH3CH2CH3. Câu 131: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dd Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với CTPT của X là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 132: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là A. H2NC3H6COOH. B. H2NC2H4COOH. C. H2NC4H8COOH. D. H2NCH2COOH. Câu 133: Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là : A. H2N-CH2-COOH, H2H-CH2-CH2-COOH B. H3N+-CH2-C, H3N+-CH2-CH2-COOHCl−OOHCl− C. H3N+-CH2-C, H3N+-CH(CH3)-COOOHCl−OHCl− D. H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH Câu 134: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dd NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là : A. HCOOH3NCH=CH2 B. H2NCH2CH2COOH C. CH2=CHCOONH4 D. H2NCH2COOCH3 Câu 135: Khi đốt cháy các đồng đẳng của metylamin, tỉ lệ số mol a = nCO2 / nH2O biến đổi trong khoảng nào A. 0,4 < a < 1,2. B. 1 < a< 2,5. C. 0,4 < a < 1. D. 0,75 < a < 1. Câu 136: Amino axit X chứa một nhóm chức amino trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn một lượngX thu được CO2 và N2 theo tỉ lệ thể tích 4:1.X có tên gọi là A. Axit aminoetanonic. B. Axit 3-amino propanoic. C. Axit 2,2-điaminoetanoic. D. Axit -4-aminobutanoic. 21
oo gl
metylamin). Đốt cháy hoàn toàn 3,21g amin X sinh ra khí CO2 và hơi nước và 336 cm3 khí nitơ (đktc). Khi đốt cháy hoàn toàn amin Y cho n CO2 : n H2O 2 : 3 . Công thức phân tử của amin đó là: A. CH3C6H4NH2, CH3CH2CH2NH2 B. C2H5C6H4NH2 , CH3CH2CH2NH2 C. CH3C6H4NH2 , CH3(CH2)4 NH2 D. A và B đúng Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm X thu được 3,08g CO2 và 0,9g H2O và 336ml N2(đo ở đktc). Để trung hoà 0,1 mol X cần dùng 600ml HCl 0,5M. Công thức phân tử của X là công thức nào sau đây: A. C7H11N B. C7H8NH2 C. C7H11N3 D. C8H9NH2 Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn 6,2g một amin no đơn chức cần dùng 10,08 lít khí oxi (đktc). Công thức phân tử của amin đó là: A. C2H5NH2 B. C3H7NH2 C. CH3NH2 D. C4H9NH2 Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6g CO2 và 12,6g H2O và 69,44 lít nitơ. Giả thiết không khí chỉ gồm nitơ và ôxi, trong đó oxi chiếm 20% thể tích. Các thể tích đo ở đktc. Amin X có công thức phân tử là: A. C2H5NH2 B. C3H7NH2 C. CH3NH2 D. C4H9NH2 Câu 41: Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp, tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, sau cô cạn thu được 31,68 hỗn hợp muối. Nếu 3 amin trên trộn theo thứ tự khối lượng mol tăng dần với số mol có tỉ lệ 1: 10: 5 thì amin có khối lượng phân tử nhỏ nhất có công thức phân tử là: A. CH3NH2 B. C2H5NH2 C. C3H7NH2 D. C4H11NH2 Câu 42: Công thức phân tử của amin chứa 23,73% khối lượng nitơ? A. C2H5NH2 B. C6H5NH2 C. (CH3)2NH D. (CH3)3N Câu 43: Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin, đơn chức, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Khối lượng HCl phải dùng là A. 9,521 B. 9,125 C. 9,215 D. 9,512 Câu 44: X là hợp chất hữu cơ mạch hở, chứa các nguyên tố C, H, N, trong đó N chiếm 31,11%% về khối lượng. X tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ 1:1. X có số đồng phân là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 45: Để trung hòa 200ml dung dịch aminoaxit X 0,5M cần 100g dung dịch NaOH 8%. Cô cạn dd thu được 16,3g muối khan. X có công thức cấu tạo là: A. H2NCH(COOH)2 B. H2NCH2CH(COOH)2 C. (H2N)2CHCH2(COOH)2 D. Avà B đúng Câu 46: Hợp chất X gồm các nguyên tố C, H, O, N với tỉ lệ khối lượng tương ứng là 3:1:4:7. Biết phân tử chỉ có 2 nguyên tử nitơ. X có công thức phân tử là: A. CH4ON2 B. C3H8ON2 C. C3H10O2N2 D. C4H12O2N2
G
Câu 37: Có hai amin bậc một: X (đồng đẳng của anilin) và Y (đồng đẳng của
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 29: Tỉ lệ thể tích của CO2 : H2O khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng X
Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được hơi nước, 3mol CO2 và 0,5mol N2. Biết rằng X là hợp chất lưỡng tính và t/dụng được với nước Br2. X có CTCT là A. H2N-CH=CH-COOH. B. CH2=CH(NH2)COOH. C. CH2=CH-COONH4. D. CH3-CH(NH2)-COOH. Câu 138: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng CTPT là C2H7NO2. Biết X + NaOH => A + NH3 + H2O Y + NaOH => B + CH3-NH2 + H2O. A và B có thể là: A. HCOONa và CH3COONa. B. CH3COONa và HCOONa. C. CH3NH2 và HCOONa. D. CH3COONa và NH3. Câu 139: X là một α-aminoaxit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm COOH. Cho 14,5gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 18,15gam muối clorua của X. CTCT của X có thể là A. CH3CH(NH2)COOH. B. H2NCH2COOH. C.CH3CH2CH(NH2)COOH. D. CH3[CH2]4CH(NH2)COOH. Câu 140: X là một α-aminoaxit. Cho 0,01mol X tác dụng vừa đủ với 80ml dd HCl 0,125M, sau đó đem cô cạn dd thu được 1,835gam muối. Phân tử khối của X là A. 174. B. 147. C. 197. D. 187. Câu 141: Cho các chất : (1)C6H5-NH2; (2) C2H5NH2; (3) (C2H5)2NH; (4) NaOH; (5): NH3. Dãy được sắp xếp theo chiều tăng của lực bazơ là A. (1)< (5)< (2)< (3)< (4). B. (1)< (2)< (5)< (3)< (4). C. (1)< (5)< (3)< (2)< (4). D. (2)< (1)< (3)< (5)< (4). Câu 142: Để trung hòa 200ml dung dịch amino axit X cần 100g dung dịch NaOH 8%, cô cạn dung dịch được 16,3g muối khan. X có CTCT là A. NH2CH2CH2COOH. B. H2NCH(COOH)2. C. (H2N)2CHCOOH. D. H2NCH2CH(COOH)2. Câu 143: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là A. 85 B. 68 C. 45 D. 46 Câu 144: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH2=CHCOONH4. B. H2NCOO-CH2CH3. C. H2NCH2COO-CH3. D. H2NC2H4COOH.
của glixin là 6 : 7 (phản ứng cháy sinh ra N2). X tác dụng với glixin cho sản phẩm đipeptit. Công thức cấu tạo của X là: A. CH3CH(NH2)COOH B. NH2CH2CH2COOH C. C2H5CH(NH2)COOH D. A và B đúng Câu 30: Hãy chọn trình tự tiến hành nào trong các trình tự sau để phân biệt dung dịch các chất: CH3NH2, H2NCOOH, CH3COONH4, anbumin. A. Dùng quỳ tím, dùng dd HNO3 đặc , dùng dd NaOH B. Dùng quỳ tím, dùng Ca(OH)2 C. Dùng Cu(OH)2 , dùng phenolphtalein, dùng dd NaOH D. Dùng quỳ tím, dùng dd CuSO4, dùng dd NaOH Câu 31: X là một – amino axit no chỉ chứa một nhóm - NH2 và một nhóm – COOH. Cho 13,1g X tác dụng với dung dịch HCl dư, ta thu được 16,75g muối clohiđrat của X. X có công thức cấu tạo nào sau đây? A. CH3CH2(NH2)COOH B. H2N(CH2)3COOH C. CH3(CH2)4(NH2)COOH D. H2N(CH2)5COOH Câu 32: Một hợp chất hữu cơ X có công thức C3H7O2N. X phản ứng với dd brom, X tác dụng với dung dịch NaOH và HCl. Chất hữu cơ X có CTCT là: A. H2N – CH = CH – COOH B. CH2 = CH – COONH4 C. H2N – CH2 – CH2 – COOH D. A và B đúng Câu 33: Hợp chất hữu cơ X có phân tử khối nhỏ hơn phân tử khối của benzen, chỉ chứa C, H, O, N trong đó H chiếm 9,09%, N chiếm 18,18%. Đốt cháy 7,7g X, thu được 4,928 lít khí CO2 đo ở 27,30C, 1 atm. X tác dụng với dung dịch NaOH cho muối của axit hữu cơ. X có công thức cấu tạo nào sau đây? A. CH3COONH4 B. HCOONH3CH3 C. H2NCH2CH2COOH D. A và B đúng Câu 34: Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trình tự tính bazơ tăng dần từ trái sang phải: amoniac,anilin, p-nitroanilin, p-nitrotoluen, metylamin, đimetylamin. A. C6H5NH2 < O2NC6H4NH2 < H3CC6H4NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH B. O2NC6H4NH2 < C6H5NH2 < H3CC6H4NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH C. O2NC6H4NH2 < H3CC6H4NH2 < C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH D. Tất cả đều sai Câu 35: Đốt cháy hết a mol một aminoaxit được 2a mol CO2 và a/2mol N2. Aminoaxit trên có công thức cấu tạo là: A. H2NCH2COOH B. H2N(CH2)2COOH C. H2N(CH2)3COOH D. H2NCH(COOH)2 Câu 36: Đốt cháy một amin X đơn chức no, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol n CO2 : n H2O 2 : 3 . Amin X có tên gọi là: A. Etyl amin B. Metyl etyl amin C. Trimetyl amin D. Kết quả khác
22
11
G
oo gl
e. c
om /+ D
ạy
Kè m Q
uy N
hơ n
Câu 137: Hợp chất X chứa các nguyên tố C, H, O, N và có phân tử khối là 89.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 145: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với
A. H2N(CH2)2CH(NH2)COOH. B. CH3CH(OH)COOH C. H2NCH2COOH D. C6H5NH3Cl Câu 18: Axit glutamic (HCOO(CH2)2CH(NH2)COOH) là chất A. Chỉ có tính axit B. Chỉ có tính bazơ C. Lưỡng tính D. Trung tính. Câu 19: Cho các loại hợp chất: amino axit(X), muối amoni của axit cacboxylic(Y), amin(Z) este của amino axit(T), dãy gồm các hợp chất đều pứ với NaOH và dd HCl là : A. X, Y,Z , T B. X,Y,T C. X,Y,Z D. Y,Z,T Câu 20: Trong các chất sau chất nào có liên kết peptit? A. alanin B. Protein C. Xenlulozo D. Glucozo Câu 21: Cho 0,1 mol A (α – amino axit H2N-R-COOH) phản ứng hết với HCl tạo 11,15 gam muối. A là A. Valin B. Phenylalani C. Alanin D. Glyxin Câu 22: Amino axit X chứa một nhóm –COOH và 2 nhóm –NH2.Cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được 154 gam muối. CTPT của X là: A. C4H10N2O2 B. C5H10N2O2 C. C5H12N2O2 D. C6H14N2O2 Câu 23: Hợp chất nào sau đây không phải là Amino axit A. H2NCH2COOH B. CH3CH2CONH2 C. CH3NHCH2COOH D. HCOOCCH2CH(NH2)COOH Câu 24: Có 3 chất: butylamin, anilin và amoniac. Thứ tự tăng dần lực bazơ là A. NH3 < C6H5NH2 < C4H9NH2 B. C6H5NH2 < NH3 < C4H9NH2 C. C4H9NH2 < NH3 < C6H5NH2 D. C4H9NH2 < C6H5NH2 < NH3 Câu 25: Hợp chất hữu cơ X có mạch cacbon không phân nhánh, bậc nhất (chứa C, H, N), trong đó nitơ chiếm 23,73% về khối lượng. Biết X tác dụng được với HCl với tỉ lệ số mol n X : n HCl 1:1 . Công thức phân tử của X là A. CH3 – NH2 B. CH3 – CH2 – NH – CH3 C. CH3 – CH(CH3) – NH2 D. CH3 – CH2 – CH2 – NH2 Câu 26: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam muối. Thể tích dung dịch HClđã dùng là A. 16ml B. 32ml C. 160ml D. 320ml Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 1 amin no đơn chức, bậc 2, mạch hở X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3. CTCTcủa X là A. CH3 – NH – CH3 B. CH3 – NH – C2H5 C. CH3 – CH2 – CH2 – NH2 D. C2H5 – NH – C2H5 Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức đồng đẳng liên tiếp, thu được n H2O : n CO2 2 :1 . Hai amin có công thức phân tử là: A. C2H5NH2 và C3H7NH2 B. CH3NH2 và C2H5NH2 C. C3H7NH2 và C4H9NH2 D. C4H9NH2 và C5H11NH2 10
axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. CTCT thu gọn của X là A. H2NCH2CH2COOH. B. H2NCH2COOH. C. CH3CH(NH2)COOH. D. CH3CH2CH(NH2)COOH. Câu 146: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dd NaOH và đun nóng, thu được dd Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là : A. 8,9 gam. B. 15,7 gam. C. 16,5 gam. D. 14,3 gam. Câu 147: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dd NaOH thu được s/p có muối H2N-CH2-COONa. CTCT thu gọn của X là A. H2N-CH2-COO-C3H7. B. H2N-CH2-COO-CH3. C. H2N-CH2-COO-C2H5. D. H2N-CH2-CH2-COOH. Câu 148: Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là A. protit luôn chứa chức hiđroxyl. B. protit luôn chứa nitơ. C. protit luôn là chất hữu cơ no. D. protit có khối lượng phân tử lớn hơn. Câu 149: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của aminoaxit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là A. X, Y, Z, T. B. X, Y, T. C. X, Y, Z. D. Y, Z, T. Câu 150: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là A.. dd NaCl. B. dd HCl. C. Cu(OH)2/OH-. D. dd NaOH. Câu 151: Este A được điều chế từ amino axit B và rượu metylic. Tỷ khối hơi của A so với hiđro là 44,5. Đốt cháy hoàn toàn 8,9gam este A thu được 13,2gam khí CO2, 6,3gam H2O và 1,12 lit N2(đktc). CTCT của A và B là A. NH2-CH2-COOCH3 và NH2-CH2-COOH. B. NH2-CH2-CH2-COOCH3 và NH2-CH2-COOH C. CH3COOCH3 và NH2-CH2-COOH. D. NH2-CH2-COOH và NH2-CH2-CH2-COOH Câu 152: Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch hỗn hợp dưới đây, dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ ? (1) H2N - CH2 - COOH (2) Cl - NH3+ - CH2 - COOH (3) NH2 - CH2 - COONa (4) H2N- CH2-CH2-CH(NH2)- COOH (5) HOOC- CH2-CH2-CHNH2- COOH A. (2), (4) B. (3), (1) C. (1), (5) D. (2), (5). Câu 153: Cho dung dịch chứa các chất sau: X1 : C6H5 - NH2; X2 : CH3 - NH2; X3 : NH2 - CH2 – COOH; X4: HOOC-CH2-CH2-CHNH2COOH; X5 : H2N- CH2-CH2-CH2-CHNH2COOH.
G
oo gl
e.
co
m /+
D
ạy K
èm
Q
uy N
hơ n
Câu 17: dd chất nào sau đây không làm chuyển màu quỳ tím. ?
23
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
G
oo gl
e. c
om /+ D
ạy
Kè m Q
uy N
hơ n
Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh ? A. X1, X2, X5 B. X2, X3, X4 C. X2, X5 D. X1, X3, X5 Câu 154: Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với NaOH, H2SO4 và làm mất màu dd brom, CTCT của nó là A. CH3-CHNH2 -COOH B. H2N-CH2 - CH2 – COOH C. CH2 = CH - COONH4 D. A và B đúng. Câu 155: X là một aminoaxit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm-COOH. Cho 0,89 gam X p/ứ vừa đủ với HCl tạo ra 1,255 gam muối. CTCT của X là : A. NH2-CH2-COOH B. CH3-CH(NH2)–COOH C. CH3-CH(NH2)-CH2- COOH D. CH3-CH2-CH2-CH(NH2)COOH Câu 156: Tỉ lệ VCO2 : VH 2O sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng X của glixin là 6 : 7 (phản ứng sinh ra khí N2). X t/d với glixin cho s/p là đipeptit. X là : A. NH2-CH2-COOH B. NH2-CH2-CH2-COOH C. CH3-CH2-CH2-CH(NH2)COOH D. Kết quả khác Câu 157: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím : A. Glixin (CH2NH2-COOH) B. Lizin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH) C. Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH) D. Natriphenolat (C6H5ONa) Câu 158: Chất nào sau đây đồng thời tác dụng được với dd HCl và dd NaOH. A. C2H3COOC2H5 B. CH3COONH4 C. CH3CH(NH2)COOH D. Cả A, B, C Câu 159: Các chất X, Y, Z có cùng CTPT C2H5O2N. X tác dụng được cả với HCl và Na2O. Y tác dụng được với H mới sinh tạo ra Y1. Y1 tác dụng với H2SO4 tạo ra muối Y2. Y2 tác dụng với NaOH tái tạo lại Y1. Z tác dụng với NaOH tạo ra một muối và khí NH3. CTCT đúng của X, Y, Z là : A. X (HCOOCH2NH2), Y (CH3COONH4), Z (CH2NH2COOH) B. X(CH3COONH4), Y (HCOOCH2NH2), Z (CH2NH2COOH) C. X (CH3COONH4), Y (CH2NH2COOH), Z (HCOOCH2NH2) D. X (CH2NH2COOH), Y (CH3CH2NO2), Z (CH3COONH4) Câu 160: Một chất hữu cơ X có CTPT C3H9O2N. Cho tác dụng với dung dịch NaOH đun nhẹ, thu được muối Y và khí làm xanh giấy quỳ tẩm ướt. Nung Y với vôi tôi xút thu được khí etan. Cho biết CTCT phù hợp của X ? A. CH3COOCH2NH2 B. C2H5COONH4. C. CH3COONH3CH3 D. Cả A, B, C Câu 161: Tương ứng với CTPT C2H5O2N có bao nhiêu đ/phân có chứa 3 nhóm chức: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 162: Một hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H7O2N. X phản ứng được với dung dịch Br2, X tác dụng được với NaOH và HCl. CTCT đúng của X là : 24
Câu 5: Cho các chất: etyl axetat,etanol,axit acrylic,phenol, anilin, phenyl amoni
clorua, ancol benzylic, p – crezol. Trong các chất trên, số chất pứ với NaOH là: A. 3 B. 4 C. 5. D. 6 Câu 6: Nhận định nào sau đây ko đúng ? A. các amin đều có khả năng nhận proton. B. Tính bazo của các amin đều mạnh hơn NH3. C. Metyl amin có tính bazo mạnh hơn anilin D. CTTQ của amino , mạnh hở là : CnH2n+2+2kNk Câu 7: dd metyl amin không tác dụng với chất nào sau đây? A. dd HCl B. dd Br2/CCl4 C. dd FeCl3 D. HNO2 Câu 8: Để tách riêng hh khí CH4 và CH3NH2 ta dùng : A. HCl B. HCl, NaOH C. NaOH, HCl D. HNO2 Câu 9: Để phân biệt các dd : CH3NH2, C6H5OH , CH3COOH , CH3CHO không thể dùng A. quỳ tím , dd Br2 B. Quỳ tím , AgNO3/NH3 C. dd Br2 , phenolphtalein D. Quỳ tím, Na kim loại Câu 10: Cho anilin tác dụng với các chất sau: dd Br2 , H2, CH3I, dd HCl, dd NaOH, HNO2. Số pứ xảy ra là : A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 11: Cho các chất sau: (1) NH3 ; (2) CH3NH2; (3) (CH3)2NH ; (4) C6H5NH2 ; (5) (C6H5)2NH . Thứ tự tăng dần tính bazo của các chất trên là : A. (4) < (5) < (1) < (2) < (3) B. (1) < (4) < (5) < (2) < (3) C. (5) < (4) < (1) < (2) < (3) D. (1) < (5) < (2) < (3) < (4) Câu 12: Cho sơ đồ chuyển hóa sau : +CH3OH/HCl +NH3 +HNO2 Alanin X Y Z. Chất Y là : A. CH3 –CH(OH) – COOH B. H2N – CH2 – COOCH3 C. CH3 – CH(OH) – COOCH3 D. H2N – CH(CH3) – COOCH3 Câu 13: Để chứng minh glyxin C2H5O2N là một amino axit , chỉ cân cho pứ với A. NaOH B. HCl C. CH3OH/HCl D. HCl và NaOH Câu 14: Ứng với CT C3H7O2N có bao nhiêu đồng phân amino axit ? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 15: Hợp chất không làm đổi màu giấy quỳ ẩm là : A. CH3NH2 B. C6H5ONa C. H2N – CH2 – CH(NH2) – COOH D. H2NCH2 COOH Câu 16: Chất X có CT là C3H7O2N . X có thể tác dụng với NaOH , HCl và làm mất màu dd Br. CT của X là: A. CH2 = CH COONH4 B. CH3CH(NH2)COOH C. H2NCH2CH2COOH D. CH3CH2CH2NO2 9
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
HNO2
Z
CuO to
hơ n
uy N
Q
èm
ạy K
D
m /+
e.
Y
Biết Z có khả năng tham gia pứ tráng gương. Y và Z lần lượt là A.C2H5OH, HCHO B.C2H5OH, CH3CHO C.CH3OH, HCHO D.CH3OH, HCOOH Câu 3: Dãy gồm các chất đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là A. anilin, metyl amin, amoniac B. amoni clorua, metyl amin, natri hidroxit C. anilin, aminiac, natri hidroxit D. metyl amin , amoniac, natri axetat. Câu 4: Có 3 chất lỏng: benzen,anilin,stiren đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là : A. dd phenolphtalein B. dd Br2 C. dd NaOH D. Quỳ tím 8
oo gl
CH3I 1:1
G
Câu 2: Cho sơ đồ : NH3
A. CH(NH2)=CHCOOH B. CH2=C(NH2)COOH C. CH2=CHCOONH4 D. Cả A, B, C Câu 163: Cho các chất: (1) amoniac, (2) metylamin, (3) anilin, (4) dimetylamin. Tính bazơ tăng dần theo thứ tự nào sau đây? A. (1) < (3) < (2) < (4). B. (3) < (1) < (2) < (4). C. (1) < (2) < (3) < (4). D. (3) < (1) < (4) < (2). Câu 164: Cho 0,76 gam hỗn hợp gồm amin đồng đẳng liên tiếp t/d vừa đủ với Vml dd HNO3 0,5M thì thu được 2,02 g hỗn hợp muối khan. Hai amin trên là A. Etylamin và propylamin B. Metylamin và etylamin C. Anilin và benzylamin D. Anilinvà metametylanilin Câu 165: α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan. CTCT thu gọn của X là A. NH2CH2CH2COOH B. CH3CH(NH2)COOH C. NH2CH2COOH D. CH3CH2CH(NH2)COOH Câu 166: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là A. metyl amin, amoniac, natri axetat B. anilin, metyl amin, amoniac C. anilin, amoniac, natri hiđroxit D. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit Câu 167: Amin ứng với công thức phân tử C4H11N có mấy đồng phân mạch không phân nhánh ? A. 4 B. 5 C. 6 D.7 Câu 168: Amin thơm ứng với công thức phân tử C7H9N có mấy đồng phân ? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 169: Cho các chất có cấu tạo như sau : (1) CH3 - CH2 - NH2 (2) CH3 - NH - CH3 (3) CH3 - CO - NH2 (4) NH2 - CO - NH2 (5) NH2 - CH2 - COOH (6) C6H5 - NH2 (7) C6H5NH3Cl (8) C6H5 - NH - CH3 (9) CH2 = CH - NH2. Chất nào là amin ? A. (1); (2); (6); (7); (8) B. (1); (3); (4); (5); (6); (9) C. (3); (4); (5) D. (1); (2); (6); (8); (9). Câu 170: Anilin tác dụng được với những chất nào sau đây ? (1) dd HCl (2) dd H2SO4 (3) dd NaOH (4) dd brom (5) dd CH3 - CH2 - OH (6) dd CH3COOC2H5 A. (1), (2), (3) B. (4), (5), (6) C. (3), (4), (5) D. (1), (2), (4) Câu 171: Phát biểu nào sau đây sai ? A. Anilin là bazơ yếu hơn NH3 vì ảnh hưởng hút electron của nhân benzen lên nhóm - NH2 bằng hiệu ứng liên hợp. B. Anilin không làm thay đổi màu giấy quỳ tím ẩm. C. Anilin ít tan trong H2O vì gốc C6H5 - kị nước. D. Nhờ có tính bazơ , anilin tác dụng được với dung dịch brom. 25
co
3 3,88 Giải ra được : n = 1 => CTCT của A là H2N-CH2 14n 61 14n 83 COOH Chọn D m amino 3,88 3 m ADCT trên => n H2 N Cn H2 n COOH = muôi 0, 04mol 22 22 3 M H2 N Cn H2 n COOH = 14n +61 = 75 n 1 0,04 Dang 9: Trộn hỗn hợp gồm amin và hiđrocacbon rồi đem đốt cháy Xét ví dụ sau : Vd: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 100ml hh gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp thu được 140ml CO2 và 250ml nước (các V ở cùng điều kiện). CTPT của hai hiđrocacbon? Ta thấy : Hỗn hợp gồm (C2H5)2NH và CxHy (x là số ngtử C trung bình của hai HC). 140 Gọi n là số nguyên tử C trung bình => n 1,4 100 Vậy một trong hai chất phải có 1 chất có số ngtử C > 1,4 , là (C2H5)2NH. Chất còn lại có số ngtử C nhỏ hơn 1,4 => x < 1,4 => hai hiđrocacbon đồng đẵng kế tiếp trên phải thuộc dãy đồng đẳng của ankan. Vậy 2 hiđrocacbon cần tìm là CH4 và C2H6 Bài tập vận dụng : Câu 1: Anilin và phenol đều pứ với: A. dd HCl B. dd NaOH C. dd Br2 D. dd NaCl
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 172: Phương pháp nào thường dùng để điều chế amin ?
G
oo gl
e. c
om /+ D
ạy
Kè m Q
uy N
hơ n
A. Cho dẫn xuất halogen tác dụng với NH3 B. Cho rượu tác dụng với NH3 C. Hiđro hoá hợp chất nitrin D. Khử hợp chất nitro bằng hiđro nguyên tử . Câu 173: Rượu và amin nào sau đây cùng bậc ? A. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2 B. C6H5NHCH3 và C6H5CHOHCH3 C. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2 D.(CH3)2CHOH và (CH3)2CHCH2NH2 Câu 174: Tìm phát biểu sai trong các phát biểu sau ? A. Etylamin dễ tan trong H2O do có tạo liên kết H với nước B. Nhiệt độ sôi của rượu cao hơn so với hiđrocacbon có phân tử khối tương đương do có liên kết H giữa các phân tử rượu. C. Phenol tan trong H2O vì có tạo liên kết H với nước. D. Metylamin là chất lỏng có mùi khai, tương tự như amoniac. Câu 175: Trong số các chất sau : C2H6; C2H5Cl; C2H5NH2; CH3COOC2H5; CH3COOH; CH3CHO; CH3OCH3. Chất nào tạo được liên kết H liên phân tử ? A. C2H6 B. CH3COOCH3 C. CH3CHO; C2H5Cl D. CH3COOH ; C2H5NH2 Câu 176: Metylamin dễ tan trong H2O do nguyên nhân nào sau đây ? A. Do nguyên tử N còn cặp electron tự do dễ nhận H+ của H2O. B. Do metylamin có liên kết H liên phân tử. C. Do phân tử metylamin phân cực mạnh. D. Do phân tử metylamin tạo được liên kết H với H2O. Câu 177: Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là : A. Do amin tan nhiều trong H2O. B. Do phân tử amin bị phân cực mạnh. C. Do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên cặp e chung của nguyên tử N và H bị hút về phía N. D. Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên p/tử amin có thể nhận proton. Câu 178: Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính bazơ là dãy nào ? (1)C6H5NH2, (2)C2H5NH2, (3)(C6H5)2NH, (4)(C2H5)2NH, (5)NaOH, (6)NH3 A. (1) > (3) > (5) > (4) > (2) > (6) B. (5) > (6) > (2) > (1) > (2) > (4) C. (5) > (4) > (3) > (5) > (1) > (2) D. (5) > (4) > (2) > (6) > (1) > (3) Câu 179: Trong bình kín chứa 35 ml hỗn hợp gồm H2, một amin đơn chức và 40 ml O2. Bật tia lửa điện để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn rồi đưa hỗn hợp về điều kiện ban đầu, thể tích các chất tạo thành bằng 20 ml gồm 50% là CO2, 25% là N2 và 25% là O2. CTPT nào sau đây là của amin đã cho ? A. CH5N B. C2H7N C. C3H6N D. C3H5N 26
Dạng 8: Cho amin tác dụng với HCl: (PP Giải bài tập dùng tăng giảm khối lượng) Vd amin bậc 1: Aminno axit : NH2 – R –COOH + HCl => ClNH3-R-COOH Giả sử 1mol 1mol => 1mol => m = mmuối – mamin = 36,5 g (vì Pứ cộng HCl) Với xmol => xmol => xmol => m Tăng = 36,5x g m muối = mamin + namin (HCl hoặc muối).36,5 Hoặc dùng BT Khối lượng : mamin + mHCl = mmuối (Chính là CT trên) Còn nếu amino axit tác dụng với NaOH(Kiềm) (Hoặc Na,K) Thì xem lại phần Axit nhé. CT: m muối = mamino axit + m.nNaOH.22 ( mà là số chức COOH) Đối với Amino Axit có 1 nhóm COOH => nNaOH = namino axit = nmuối Vd1: Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125 M. Cô cạn dung dịch thu được1,835 gam muối. Khối lượng phân tử của A (Tức là M của A)là A. 97 B. 120 C. 147 D. 150 ADCT: mmuối = mamin + nHCl .36,5 1,835 = Mamoni . 0, 01 + 0,01.36,5 Mamino = 147 Vd2: Cho 0,01 mol aminoaxit X phản ứng hết với 40ml dung dịch HCl 0,25M tạo thành 1,115g muối khan. X có công thức cấu tạo nào sau đây: A. NH2 – CH2 – COOH B. NH2 – (CH2)2 – COOH C. CH3COONH4 D. NH2 – (CH2)3 – COOH Dựa vào đáp án hoặc Xét tỉ lệ : nHCl / namin = 1 = amino axit có 1 gốc chức. pứ tỉ lệ 1 :1 => Loại đáp án C. Áp dụng CT : mmuối = Mamino axit . 0,01 + nHCl . 36,5 1,115 = MX.0,01 + 0,01.36,5 MX = 75 CT : amino axit : NH2 – CnH2n – COOH => MR = 14n + 61 = 75 => n = 1 CT : NH2 – CH2 – COOH. Chọn đáp án A Vd3: A là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm – COOH. Cho 3 gam A tác dụng với NaOH dư thu được 3,88 gam muối. Công thức phân tử của A là A.CH3-CH2-CHNH2-COOH B.CH2NH2-CH2-COOH C.CH3-CHNH2-COOH D.H2N-CH2-COOH Cách giải bình thường : Theo đề bài ta có gốc hiđrocacbono là CnH2n H2NCnH2nCOOH + NaOH => H2NCnH2nCOONa + H2O Đề bài 3 gam 3,88 gam Theo ptrình => n H2 N Cn H2 n COOH n H2 N Cn H2 n COONa 7
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 180: Nhiều phân tử amino axit kết hợp được với nhau bằng cách tách -OH
y y 0, 06(x ) 0, 06(x ) 4 n 4 n O2 N 2 kk 4. x x y 0, 06(x ) 0, 03 4 0, 03 0, 43 0,19x 0, 06y 0, 03(1) n N2 n N2 4. x x x 1,18 0, 06 0, 46x 0, 06y 0,84(2) 12x y 14 x Giải (1) & (2) x = 3, y = 9. Vậy CTPT là C3H9N Nếu bài toán cho đốt cháy một amin bằng không khí, rồi thu a mol CO2; b mol H2O; c mol N2.Ta làm như sau : Tìm khối lượng O trong CO2; H2O = khối lượng Oxi tham gia phản ứng ( BT Nguyên tố O) => số mol oxi => số mol Nitơ trong kk = 4n O (Nếu bài tập cho đốt trong 2 không khí còn Nếu đốt trong O2 thì không phải tính) => số mol Nitơ sinh ra trong phản ứng cháy. Từ đó ta sẽ được số mol C, H, N trong amin => Tìm CTĐGN => CTPT Vd1: Một amino axit chứa 46,6% C, 8,74% H, 13,59% N,còn lại là oxi. Công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. CTPT đúng của amino axit là A.C3H7O2N B.C4H9O2N C.C5H9O2N D.C6H10O2N Bài giải: Ta có: % O = 100 - (46,6 + 8,74 + 13,59) = 31,07 % %C % H %O % N 46,6 8,74 31,07 13,59 C:H:O:N= : : : : : : 12 1 16 14 12 1 16 14 = 3,88 : 8,74 : 1,94 : 0,97 = 4 : 9 : 2 : 1 => CTĐG : C4H9O2N => Chọn B * Nếu làm trắc nghiệm như thế thì hơi lâu. Mẹo Để ý đáp án: Số C đều khác nhau và số N giống nhau (Đề bài hay cho kiểu này) Chỉ cần xét tỉ lệ giữa C và N thôi không cần O và H Xét tỉ lệ ta được C : O = 4 : 1 => B Vd2: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, O = 16)Chọn một đáp án dưới đây A. C3H7N B. C3H9N C. C4H9N D. C2H7N Câu này khác xét tỉ lệ C : H hay hơn Tìm được tỉ lệ 1 : 3 => B Vì đáp án A và B tỉ lệ C : N = 3: 1 6
của nhóm - COOH và -H của nhóm -NH2 để tạo ra chất polime (gọi là phản ứng trùng ngưng). Polime có cấu tạo mạch : (- HN - CH2 - CH2 - COO - HN - CH2 - CH2 - COO - )n Monome tạo ra polime trên là : A. H2N - CH2 - COOH B. H2N - CH2 - CH2COOH C. H2N - CH2 - CH2 - CH2 - COOH D. Không xác định được Câu 181: Số đồng phân của amino axit, phân tử chứa 3 nguyên tử C là : A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 182: X là một aminoaxit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm-COOH. Cho 0,89 gam X phản ứng vừa đủ với HCl tạo ra 1,255g muối. CTCT của X là : A. NH2 – CH2 – COOH B. CH3 CH COOH
uy N
| NH2
hơ n
Theo pt :
C. CH3 CH CH 2 COOH
D. CH3 CH 2 CH 2 CH COOH
èm
Q
| NH2
| NH2
Câu 183: Tỉ lệ sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng X của glixin là 6 :
co
| NH2
m /+
D
ạy K
7 (phản ứng sinh ra khí N2). X t/dụng với glixin cho sản phẩm là đipeptit. X là : A. CH3 CH COOH B. NH2-CH2-CH2-COOH | NH2 C. CH3 CH 2 CH COOH D. Kết quả khác
oo gl
e.
Câu 184: Gọi tên hợp chất có CTCT như sau theo danh pháp thông thường. CH3 CH 2 CH 2 CH 2 N CH 2 CH 3 | CH3
G
A. Etylmetyl amino butan C. n-butyletyl metyl amin B. Metyletyl amino butan D. metyletylbutylamin Câu 185: Gọi tên hợp chất có CTCT như sau theo danh pháp thông thường :
A. 1-amino-3-metyl benzen. C. m-toludin. B. m-metylanilin. D. Cả B, C. Câu 186: Amin nào sau đây có tính bazơ lớn nhất : A. CH3CH=CH-NH2 B.CH3C C-NH2 C. CH3CH2CH2NH2 D. CH3CH2NH2 27
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 187: Cho các chất sau: CH3CH2NHCH3(1), CH3CH2CH2NH2(2), (CH3)3N
G
oo gl
e. c
om /+ D
ạy
Kè m Q
uy N
hơ n
(3). Tính bazơ tăng dần theo dãy : A. (1) < (2) < (3) B. (2) < (3) < (1) C. (3) < (2) < (1) D. (3) < (1) < (2) Câu 188: Cho các chất sau: p-CH3C6H5NH2(1) m-CH3C6H5NH2 (2), C6H5NHCH3 (3) C6H5NH2 (4). Tính bazơ tăng dần theo dãy : A. (1) < (2) < (4) < (3) B. (4) < (2) < (1) < (3) C. (4) < (3) < (2) < (1) D. (4) < (3) < (1) < (2) Câu 189: Cho các chất sau: p-NO2C6H4NH2 (1), p-ClC6H5NH2 (2), p-CH3C6H5NH2 (3). Tính bazơ tăng dần theo dãy : A. (1) < (2) < (3) B. (2) < (1) < (3) C. (1) < (3) < (2) D. (3) < (2) < (1) Câu 190: Có bao nhiêu đồng phân amin ứng với CTPT C4H11N ? A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Câu 191: Cho các chất sau: Rượu etylic(1) etylamin(2) metylamin(3) axit axetic(4) Sắp sếp theo chiều có nhiệt độ sôi tăng dần : A. (2) < (3) < (4) < (1) B. (2) < (3) < (4) < (1) C. (3) < (2) < (1) < (4) D. (1) < (3) < (2) < (4) Câu 192: Cho các dung dịch : 1) HNO2 2) FeCl2 3) CH3COOH 4) Br2 Các dung dịch tác dụng được với anilin là : A. (1), (4) B. (1), (3) C. (1), (3), (4) D. Cả 4 chất Câu 193: Cho phản ứng : X + Y => C6H5NH3Cl. X + Y có thể là : A. C6H5NH2 + Cl2. B. (C6H5)2NH + HCl. C. C6H5NH2 + HCl D. Cả A, B, C Câu 194: Cho sơ đồ : (X) => (Y) => (Z) => M (trắng). Các chất X, Y, Z phù hợp sơ đồ trên là : A. X (C6H6), Y (C6H5NO2), Z (C6H5NH2) B. X (C6H5CH(CH3)2), Y (C6H5OH), Z (C6H5NH2) C. X (C6H5NO2), Y (C6H5NH2), Z (C6H5OH) D. Cả A và C Câu 195: Hãy chọn thuốc thử thích hợp để phân biệt 3 chất khí sau : Đimetyl amin, metylamin, trimetyl amin. A. dd HCl B. dd FeCl3 C. dd HNO2 D. Cả B và C Câu 196: Thuốc thử thích hợp để phân biệt 3 chất lỏng: phenol, anilin,benzen là: A. dd HNO2 B. dd FeCl3 C. dd H2SO4 D. Nước Br2 28
Nhớ lại CT tổng quát : CnH2n+2 – 2a – m(Chức)m ( a là tổng pi tính ở phần trên) Ở đây vì amin đơn chức => m = 1 , Vì amin no => a = 0 => CT: CnH2n+2 – 1 NH2 = CnH2n+1NH2 14.100% => %N = 31,11% Giải ra được n = 2 => CT: C2H5NH2 14n 17 Dạng 6: Cho amin tác dụng với dd FeCl3, Cu(NO3)2 tạo kết tủa : Amin có khả năng tác dụng với dd FeCl3, Cu(NO3)2 xảy ra theo p/trình : 3RNH2 + FeCl3 + 3H2O => Fe(OH)3 + 3RNH3Cl 2RNH2 + Cu(NO3)2 + 2H2O => Cu(OH)2 + 2RNH2NO3 Thường thì bài hay cho m kết tủa : Fe(OH)3 hoặc Cu(OH)2 Dạng 7: tìm CTPT của amin dựa theo phản ứng cháy - Công thức : AD CT : Tìm CT bất kì : CnH2n+2 – 2a – m(Chức)m Ta có Amin bất kỳ : CxHyNz với y ≤ 2x + 2 +z y chẳn thì z chẳn, y lẻ thì z lẻ Amin đơn chức : CxHyN Amin đơn chức no : CnH2n+1NH2 , CnH2n+3NH2 Amin đa chức no : CnH2n+2-z(NH2)z , CnH2n+2+zNz Nếu đề cho phần trăm khối lượng từng nguyên tố thì lập CT đơn giản nhất, dựa vào giả thuyết biện luận. Theo Tỉ lệ : x : y : z Nếu đề bài cho số mol sản phẩm thì làm tương tự dạng 3, tìm được số ngtử C trung bình, dựa vào yêu cầu đưa ra CT đúng Nếu đề bài cho m g amin đơn chức đốt cháy hoàn toàn trong không khí vừa đủ (chứa 20% oxi, 80% nitơ) thu được chỉ k mol CO2 hoặc cả k mol CO2 lẫn x mol nitơ , ta có thể làm như ví dụ: Vd1: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 g amin đơn chức B bằng một lượng oxi vừa đủ. Dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 6gam kết tủa. CTPT của B là : Gọi công thức là CxHyN CxHyN + O2 => x CO2 Ta có tỷ lệ : x.n amin n CO2 1,18 0,46 x 0,84 ≤ 2x +2+1 x ≤ 3 0,06 y 12 x y 14 0,06 Cho x chạy từ 1=>3 : chỉ có giá trị x=3 và y=9 là thoả đk . Vậy CTPT là C3H9N Vd2: Đốt cháy hoàn toàn 1,18g amin đơn chức B bằng một lượng không khí vừa đủ (chứa 20% oxi, 80% nitơ). Dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí duy nhất thoát ra. Công thức phân tử của B là : Gọi công thức là CxHyN. Theo đề n CaCO3 n CO2 = 0,06 mol CxHyN + (x + y/4) O2 => x CO2 + y/2 H2O + ½ N2 x.
5
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Ta lấy n H2O n CO2 1,5x 1,5n amin
n H2O n CO2
Dạng 5: tìm CTPT của amin đơn, nếu biết % khối lượng N hoặc %H hay %C cũng được: Gọi R là gốc hidrocacbon của amin cần tìm . Vd: amin đơn chức CT : R-NH2 Mốt số gốc hidrocacbon thường gặp : 15 : CH3- ; 27 : CH2=CH- ; 29 : C2H5- ; 43 :C3H7- ; 57 : C4H9Vd 1: Cho amin no, đơn chức bậc 1 có %N = 31,11% . Tìm CT của amin đó 4
uy N
Vd1: Đốt cháy hoàn toàn a mol hh X gồm 2 amin no đơn chức liên tiếp nhau thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 7,2 g H2O . Giá trị của a là : A. 0,05 mol B. 0,1 mol C. 0,15 mol D. 0,2 mol Tìm CT 2 amin đó ? (n H2O n CO2 ) Áp dụng CT: n amin ( Đối với amin no đơn chức) 1,5 = (0,4 – 0,25)/1,5 = 0,1 mol n CO2 0, 25 2,5 => Amin có CT : CnH2n+1NH2 CT amin : n = n amin 0,1 n = 2 và n = 3 : C2H5NH2 và C3H7NH2 Vd2: Aminoaxit X chứa một nhóm chức amin bậc nhất trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được CO2 và N2 theo tỉ lệ thể tích là 4 : 1. X có công thức cấu tạo là: A. H2N – CH2 – CH2 –COOH B. H2N – (CH2)3 – COOH C. H2N – CH2 – COOH D. H2N – (CH2)4 – COOH Dựa vào đáp án => amin X chỉ có 1 N => 2nN2 = namin (BT NT Nito) n CO2 n CO2 4 Mà n n 2 => X Chỉ có 2 C => C n amin 2n N2 2
Q
2n N2
èm
n CO2
ạy K
n amin
n(n)
D
n CO2
m /+
Mà n hoặc n =
(4) A. (1) (2) (4) B. (2) (3) (4) C. (2) (4) D. (1) (3) Câu 198: Để tái tạo lại anilin từ dd phenyl amoniclorua phải dùng dd chất nào sau đây: A. dd HCl B. dd NaOH C. dd Br2 D. Cả A, B, C Câu 199: Đốt cháy một amin no đơn chức mạch thẳng ta thu đượcCO2 và H2O có tỉ lệ mol 8 : 11 .CTCT của X là A. (C2H5)2NH B. CH3(CH2)3NH2 C. CH3(NHCH2CH2CH3 D. Cả A, B, C Câu 200: Cho 11,8 g hỗn hợp X gồm 3 amin : n-propyl amin, etylmetylamin, trimetyl amin. Tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là : A. 100ml B. 150 ml C. 200 ml D. Kết quả khác Câu 201: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức thu được 5,6 (l) CO2 (đktc) và 7,2 g H2O. Giá trị của a là : A. 0 ,05 mol B. 0,1 mol C. 0,15 mol D. 0,2 mol Câu 202: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 22 g CO2 và 14,4 g H2O. CTPT của hai amin là : A. CH3NH2 và C2H7N B. C3H9N và C4H11N C. C2H7N và C3H9N D. C4H11N và C5H13 N Câu 203: Chất nào sau đây đồng thời tác dụng được với dd HCl và dd NaOH. A. C2H3COOC2H5 B. CH3COONH4 C. CH3CHNH2COOH D. Cả A, B, C Câu 204: Một hợp chất hữu cơ X có CTPT C2H7O2N. X dễ dàng phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl. CTCT phù hợp của X là : A. CH2NH2COOH B. CH3COONH4 C. HCOONH3CH3 D. Cả A, B và C Câu 205: Tương ứng với CTPT C3H9O2N có bao nhiêu đồng phân cấu tạo vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl. A. 3 B. 9 C. 12 D. 15 Câu 206: Cho 12,55 gam muối CH3CH(NH3Cl)COOH tác dụng với 150 ml dd Ba(OH)2 1M. Cô cạn dd sau p/ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 15,65 g B. 26,05 g C. 34,6 g D. Kết quả khác
hơ n
Tương tự có CT đối với amin không no , đơn chức + Có 1 lk , Có 2 lk , Chứng minh tương tự Nếu đề bài cho amin đơn chức, mà khi đốt cháy tạo ra biết nCO2 và n N2 . thì ta có CT sau Vì amin đơn chức => có 1 N . Áp dụng ĐLBT nguyên tố N => n amin 2n N2
co
(1) (2) (3)
e.
n a min
C6H5NH2 + H2O => C6H5NH3OH (CH3)2NH + HNO2 => 2CH3OH + N2 C6H5NO2 + 3Fe + 7 HCl => C6H5NH3Cl + 3FeCl2 + 2H2O.
1,5.n CO2
oo gl
n CO2
G
Từ đó => n (số C trong amin) hoặc n =
Câu 197: Phản ứng nào sau đây sai ?
29
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 207: Cho 22,15 g muối gồm CH2NH2COONa và CH2NH2CH2COONa tác
G
oo gl
e. c
om /+ D
ạy
Kè m Q
uy N
hơ n
dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì lượng chất rắn thu được là : A. 46,65 g B. 45,66 g C. 65,46 g D. Kết quả khác Câu 208: Cho 13,35 g hh X gồm CH2NH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là : A. 100 ml B. 150 ml C. 200 ml D. 250 ml Câu 209: Cho 20,15 g hỗn hợp X gồm (CH2NH2COOH và CH3CHNH2COOH) tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M . Phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X là: A. 55,83 % và 44,17 % B. 58,53 % và 41,47 % C. 53,58 % và 46,42 % D. 52,59 % và 47,41% Câu 210: Cho 4,41 g một aminoaxit X tác dụng với dung dịch NaOH dư cho ra 5,73 g muối. Mặt khác cũng lượng X như trên nếu cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,505 g muối clorua. Xác định CTCT của X. A. HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH B. CH3CH(NH2)COOH C. HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH D. Cả A và B Câu 211: Một amino axit (X) có công thức tổng quát NH2RCOOH. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 6,72 (l) CO2 (đktc) và 6,75 g H2O. CTCT của X là: A. CH2NH2COOH B. CH2NH2CH2COOH C. CH3CH(NH2)COOH D. Cả B và C Câu 212: Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất ? A. NH3 B. C6H5NH2 C. CH3-CH2-CH2-NH2 D. CH3-CH(CH3)-NH2 Câu 213: Một amino axit no X chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Cho 0,89 g X phản ứng vừa đủ với HCl tạo ra 1,255 g muối. CTCT của X là: A. H2N-CH2-COOH B. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH C. H2N-CH2-CH2-COOH D. B, C, đều đúng. Câu 214: A + HCl => RNH3Cl. Trong đó (A) (CxHyNt) có % N = 31,11% CTCT của A là : A. CH3 - CH2 - CH2 - NH2 B. CH3 - NH - CH3 C. C2H5NH2 D. C2H5NH2 và CH3 - NH - CH3 Câu 215: Lí do nào sau giải thích tính bazơ của monoetylamin mạnh hơn amoniac: A. Nguyên tử N còn đôi electron chưa tạo liên kết B. ảnh hưởng đẩy electron của nhóm -C2H5 C. Nguyên tử N có độ âm điện lớn D. Nguyên tử nitơ ở trạng thái lai hoá 30
Lực bazơ : CnH2n+1NH2 > NH3 > C6H5-NH2 Amin bậc 2 > Amin bậc 1 Giải thích: Do amin bậc 2 (R-NH-R’) có hai gốc HC nên mật độ đẩy e vào nguyên tử N trung tâm lớn hơn amin bậc 1 (R-NH2). Amin càng có nhiều gốc ankyl, gốc ankyl càng lớn => tính bazơ càng mạnh. gốc phenyl => tính bazơ càng yếu. * Ví dụ: So sánh tính bazơ của các hợp chất hữu cơ sau: NH3, C2H5NH2, CH3NH2, C6H5NH2, (C6H5)2NH, (C2H5)2NH, C6H5 - CH2NH2 ? (C2H5)2NH>C2H5NH2>CH3NH2>NH3>C6H5>CH2NH2>C6H5NH2>(C6H5)2NH Vd1: Cho các chất: (1)amoniac, (2)metylamin, (3)anilin, (4)đimetylamin. Tính bazơ tăng dần theo thứ tự nào sau đây? A. (1) < (3) < (2) < (4). B. (3) < (1) < (2) < (4). C. (1) < (2) < (3) < (4). D. (3) < (1) < (4) < (2). Amoniac : NH3 ; metyamin : CH3NH2 ; anilin : C6H5NH2; đimetyl amin : CH3 – NH – CH3 Dựa vào tính chất trên: anilin có vòng benzen(gốc phenyl) => Tính bazơ yếu nhất, NH3 ở mức trung gian > C6H5NH2 Amin bậc I (CH3NH2) < Amin bậc 2 (NH3 – NH –NH3) => Thư tự : C6H5NH2 < CH3 < CH3NH2<(CH3)NH Dạng 3: Xác định số nhóm chức : Nếu đề bài cho số mol amin và số mol axit (H+) lập tỉ số : n H Số nhóm chức = n amin Nếu amin chỉ có 1 N => số chức = 1 Vd: Để trung hòa 50 ml dd amin no,(trong amin có 2 nguyên tử Nitơ)cần 40 ml dd HCl 0,1 M . Tính CM của đimetyl amin đã dùng là : A.0,08M B.0,04M C.0,02M D.0,06M n Amin có 2 N => amin có số chức = 2 ADCT : n amin HCl = 0,002 mol 2 => CM amin = 0,04 M Dạng 4 : Xác đinh số mol của của amin nếu biết số mol của CO2 & H2O : Nếu đề bài chưa cho amin no, đơn chức thì ta cứ giả sử là amin no, đơn. Khi đốt cháy n H2O n CO2 , ta lấy : n H 2O - nCO2 = 1, 5n amin Cách chứng minh như phần hidrocacbon CT amin no đơn chức : CnH2n+1NH2 PT : CnH2n+3N2 + O2 => nCO2 + (n+3/2)H2O + N2 x mol n.x mol (n+3/2).x mol 3
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
hơ n
uy N
Q
èm
ạy K
D
1 1 C3H9N 3 1 C4H11N 6 3 C5H13N 7 C6H15N 5 4 1 0 C7H9N Vd1: Cho amin no đơn chức có %N = 23,72%. Tìm số đồng phân bậc 3 của amin đó A. 1 B.2 C.3 D.4 PP: amin no đơn chức => CT : CnH2n+1NH2 M .100% 14.100% %N = N 23, 72% Giải ra được n = 3 M amin 14n 17 CT : C3H7N2 => Có đồng phân bậc 3 là 1 ( Bảng trên đó C3H9N) Dạng 2: So sánh tính bazơ của các amin Nguyên tắc : Amin còn dư đôi e chưa liên kết trên nguyên từ Nitơ nên thể hiện tính bazơ => đặc trưng cho khả năng nhận proton H+ Nhóm ankyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ e ở nguyên tử Nitơ => làm tăng tính bazơ. >NH3 Nhóm phenyl (C6H5-) làm giảm mật đô e trên nguyên tử Nitơ => làm giảm tính bazơ.< NH3 2
m /+
Bậc3
co
Bậc 2
e.
Tổng số đồng Bậc 1 phân 4 2 8 4 17 8
A. NaHCO3 B. H2N-CH2-COOH C. CH3COONH4 D. Cả A, B, C Câu 217: Người ta điều chế anilin bằng cách nitro hoá 500 g benzen rồi khử hợp chất nitro sinh ra. Khối lượng anilin thu được là bao nhiêu biết rằng hiệu suất mỗi giai đoạn đều đạt 78%. A. 362,7 g B. 463,4 g C. 358,7 g D. 346,7 g Câu 218: 9,3 g một ankylamin cho tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7 g kết tủa. CTCT là : A. C2H5NH2 B. C3H7NH2 C. C4H9NH2 D. CH3NH2 Bài 219: (A) là một hợp chất hữu cơ có CTPT C5H11O2N. Đun (A) với dung dịch NaOH thu được một hợp chất có CTPT C2H4O2NNa và chất hữu cơ (B). Cho hơi qua CuO/t0 thu được chất hữu cơ (D) có khả năng cho phản ứng tráng gương. CTCT của A là : A. CH2 = CH - COONH3 - C2H5 B. CH3(CH2)4NO2 C. H2N- CH2 - CH2 - COOC2H5 D. NH2 - CH2COO - CH2 - CH2 - CH3 Bài 220: Dung dịch etylamin có tác dụng với dđ của muối nào dưới đây : A. FeCl3 B. NaCl C. Hai muối FeCl3 và NaCl D. AgNO3 Bài 221: Sắp xếp các hợp chất sau đây theo thứ tự giảm dần tính bazơ : (1) C6H5NH2 (2) C2H5NH2 (3) (C6H5)2NH (4) (C2H5)2NH (5) NaOH (6) NH3 A. (5) > (4) > (2) > (1) > ( 3) > (6) B. (1) > (3) > (5) > (4) > (2) > (6) C. (4) > (5) > ( 2) > (6) > ( 1) > (3) D. (5) > (4) > (2) > (6) > (1) > (3) Bài 222: Nhiệt độ sôi của C4H10 (1), C2H5NH2 (2), C2H5OH (3) tăng dần theo thứ tự: A. (1) < (2) < (3) B. (1) < (3) < (2) C. (2) < ( 3) < (1) D. (2)<(1)<(3)
oo gl
CTPT
Câu 216: Những chất nào sau đây lưỡng tính :
G
b) Amino axit có tính chất của nhóm COOH * Tính axit: RCH(NH2)COOH + NaOH => RCH(NH2)COONa + H2O * Phản ứng este hoá: RCH(NH2)COOH + R’OH => RCH(NH2)COOR’ + H2O c) Amino axit có phản ứng giữa nhóm COOH và nhóm NH2 Tạo muối nội H2N-CH-COOH => H3N+-CH-COO Phản ứng trùng ngưng của các ε– và ω– amino axit tạo poliamit: nH2N-[CH2]5-COOH => ( NH-[CH2]5-CO )n + nH2O axit ε- aminocaproic policaproamit d) Protein có phản ứng của nhóm peptit CO-NH * Phản ứng thuỷ phân: * Phản ứng màu: Tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh tím. e) Anilin: có phản ứng thế dễ dàng 3 nguyên tử H của vòng benzen(o , p) => kết tủa trắng (dùng để nhận biết anilin) Chú ý các chất sau : anilin (C6H5NH2) và amino axit thường dùng. II) Các dạng bài tập thường gặp Dạng 1: Số đồng phân của amin đơn :
31
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ĐÁP ÁN
oo gl
I. Định nghĩa – Công thức tổng quát – Tên gọi: 1. Khái niệm : Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hidro trong phân tử NH3 bằng 1 hay nhiều gốchidrocacbon ta được amin . VD: CH3 – NH2 ; CH3 – NH – CH3 . 2. Công thức . R-NH2 (Amin) ; H2N-R-COOH(Amino axit); H2N-CH-CO-…-NH-CH-COOH(Peptit) Nâng cao : Ôn lại CT tổng quát : CnH2n + 2 – 2a – x (Chức)x CT tổng quát của amino axit : CnH2n + 2 – 2a – x (NH2)x với a là số liên kết và x là số nhóm chức. Từ CT trên => CT amin đơn chức : CnH2n + 1 – 2a (NH2) => amin đơn chức no => a = 0: CnH2n + 1 NH2, có 1 lk => a = 1: CnH2n – 1NH2 Thay a vào => CT tương ứng. CT tổng quát của amino Axit : (H2N)n – R – (COOH)n’ : n , n’ ≥ 1 : R là gốc hidrocacbon hóa trị (n + n’) Hoặc ( H2N)n – CxHy – (COOH)n’ : n , n’ ≥ 1 , x ≥ 1 , y + n + n’ ≤ 2x + 2 Amino axit thường gặp : Amino axit chứa 1 nhóm amino (NH2) và một nhóm chức axit (COOH) no mạch hở : H2N-R-COOH * Bậc của amin bằng số nguyên tử H trong amin bị thay thế bởi gốc hidrocabon Vd: CH3 – NH2 (Bậc 1), CH3 – NH – CH3(Bậc 2), (CH3)3N (Bậc 3) 1/ Tên gọi : Tên gốc hidrocacbon + amin
8.B 16.A 24.B 32.B 40.A 48.D 56.C 64.C 72.A 80.C 88.D 96.C 104.D 112.D 120.A 128.D 136.A 144.C 152.D 160.C 168.C 176.A 184.C 192.A 200.B 208.D 216.D
hơ n
7.B 15.D 23.B 31.A 39.C 47.B 55.B 63.A 71.D 79. 87.A 95.C 103.B 111.B 119.B 127.C 135.C 143. 151.A 159.D 167.B 175.D 183.A 191.C 199.D 207.A 215.B
uy N
6.B 14.A 22.C 30.A 38.C 46.A 54.C 62.D 70.A 78.A 86.C 94.D 102.B 110.A 118.D 126.D 134.D 142.B 150.C 158.C 166.A 174.D 182.B 190.D 198.B 206.C 214.C 222.B
Kè m Q
5.C 13.D 21.D 29.A 37.A 45.A 53.A 61.A 69.A 77.A 85. 93.A 101.A 109.C 117.B 125.C 133. 141.A 149.B 157.A 165.D 173.B 181.D 189.A 197.D 205.A 213.C 221.D
ạy
4.B 12.B 20.B 28.B 36.C 44.A 52.A 60.B 68.A 76.D 84.B 92.A 100.D 108.D 116.B 124.C 132.D 140.B 148.B 156.B 164.B 172.A 180.B 188.B 196.B 204.A 212.C 220.A
om /+ D
3.D 11.C 19.B 27.B 35.A 43.B 51.A 59.C 67.D 75.A 83.D 91.D 99.A 107.B 115.A 123.C 131.B 139.D 147.B 155.B 163.B 171.D 179.A 187.C 195.D 203.D 211.A 219.D
e. c
2.C 10.C 18.C 26.D 34.B 42.D 50.A 58.B 66.D 74.C 82.A 90.C 98.A 106.C 114.B 122.D 130.B 138.B 146.D 154.C 162.D 170.D 178.D 186.C 194.A 202.C 210.D 218.D
G
1.C 9.D 17.C 25.D 33.D 41.B 49.B 57.A 65.A 73.A 81.D 89.A 97.A 105.A 113.B 121.C 129.C 137.C 145.D 153.C 161.A 169.D 177.D 185.D 193.C 201.B 209.A 217.A
Chuyên đề: Amin – Axit amin - Peptit
Vd: CH3 – NH – CH3 : đimetyl amin. 2/ Tính chất a) Tính chất của nhóm NH2 * Tính bazơ: R-NH2 + H2O => [R-NH3]+OHTác dụng với axit cho muối: R-NH2 + HCl => [R-NH3]+Cl* Tác dụng với HNO2 Amin béo bậc I tạo thành ancol và khí N2 : R-NH2 + HONO => R-OH + N2 + H2O Amin thơm bậc I: ArNH2 + HNO2 + HCl => ArN2+Cl hay ArN2Cl Tác dụng với dẫn xuất Halogen R-NH2 + CH3I => R-NHCH3 + HI 32
1
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI
e.
co
m /+
D
ạy
Kè
m
Q uy
N
hơ
n
I. ĐỊNH NGHĨA CHUNG - Dạng toán về kim loại tác dụng với muối là dạng toán rất hay gặp trong bài thi đại học. Đây là 1 dạng toán không khó nếu nắm chắc về phần đại cương của kim loại và dãy điện hóa của kim loại để nắm rõ quy luật biến đổi về tính oxi hóa và tính khử của các cặp oxi hóa khử. - Khi giải bài tập về phần này thì trước tiên các bạn phải xác định xem nó thuộc dạng nào trong số những dạng sau để mình có thể có hướng giải và phương pháp giải nhanh nhất: + Dạng 1: Bài tập về 1 kim loại tác dụng với 1 muối + Dạng 2: Bài tập về 1 kim loại tác dụng với hỗn hợp muối + Dạng 3: Bài tập về hỗn hợp kim loại tác dụng với 1 muối + Dạng 4: Bài tập về hỗn hợp kim loại tác dụng với hỗn hợp muối - Nguyên tắc chung để giải bài toán này là: Kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ tác dụng với muối mà có gốc cation kim loại có tính oxi hóa mạnh hơn. Và quy luật oxi hóa khử theo dãy sau:
G
-
oo
gl
Vì vậy khi giải bài toán dạng này phải xác định xem kim loại nào phản ứng với muối nào trước. Và điều kiện để kim loại X đẩy kim loại Y khỏi dung dịch muối là X phải đứng trước Y trong dãy điện hóa. Các phương pháp giải nhanh thường áp dụng cho bài toán về phần này đó là: tăng giảm khối lượng, bảo toàn e và bảo toàn khối lượng. Lƣu ý: + Nếu bài cho kim loại kiềm hay kiềm thổ tác dụng với dung dịch muối thì không bao giờ được cho kim loại kiềm hay kiềm thổ đẩy kim loại trong muối. Đầu tiên kim loại kiềm, kiềm thổ tác dụng với nước trước tạo bazo sau đó bazo đó tác dụng với muối của kim loại trong dung dịch tạo kết tủa hidroxit kim loại đó ( nếu hidroxit đó là chất không tan ). Lúc này kết tủa không phải kim loại trong dung dịch mà là hidroxit của kim loại trong muối ban đầu. Nhiều bạn không nắm vững tính chất nên hay sai phần này. + Khi bài toán cho kim loại Fe vào dung dịch AgNO3 thì có các TH: TH1: Nếu AgNO3 thiếu hoặc vừa đủ thì chỉ xảy ra pứ: Fe + 2AgNO3 → 2Ag + Fe(NO3)2 (1)
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
TH2: Nếu AgNO3 dư thì xáy ra phản ứng Fe + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3Ag Phương trình này là kết hợp của 2 phương trình: Fe + 2AgNO3 → 2Ag + Fe(NO3)2 Nếu sau phản ứng trên mà AgNO3 còn dư thì theo dãy điện hóa ở trên thì xáy ra phản ứng: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag II. CÁC DẠNG TOÁN THƢỜNG GẶP 1.
BÀI TOÁN: MỘT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MỘT MUỐI
Q uy
N
hơ
n
a) Phƣơng pháp giải - Dạng bài tập này đơn giản nhất trong 4 dạng bài tập về kim loại tác dụng với muối vì không phải biện luận chia trường hợp mà áp dụng bình thường theo phương trình. Bài hỏi gì mình làm cái đó. - Phương pháp giải thường là áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng. Phương trình tổng quát: kim loạitan + muối Muối mới + kim loại mớibám
m
+ Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là m thì áp dụng như sau:
Kè
Khối lương lá kim loại tăng lên so với trước khi nhúng ta có:
ạy
mkim loại bám vào - mkim loại tan ra = mtăng
D
Khối lương lá kim loại giảm so với trước khi nhúng ta có:
m /+
mkim loại tan ra - mkim loại bám vào = mgiảm
co
+ Nếu đề bài cho khối lượng lá kim loại tăng hay giảm là x% thì ta áp dụng như sau:
e.
Khối lương lá kim loại tăng lên x% so với trước khi nhúng ta có:
gl
m kim loại bám vào - mkim loại tan ra = mbđ*
x 100
G
oo
Khối lương lá kim loại giảm xuống x% so với trước khi nhúng ta có: x mkim loại tan ra - mkim loại bám vào = mbđ* 100 Với mbđ là khối lượng ban đầu của thanh kim loại hoặc đề sẽ cho sẵn khối lượng kim loại ban đầu. b) Bài tập ví dụ Ví dụ 1: Ngâm một đinh sắt trong 200ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,6gam. Nồng độ ban đầu của CuSO4 là bao nhiêu mol/l?
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
HƢỚNG DẪN GIẢI: Nếu ai học chắc phương pháp tăng giảm khối lượng thì nhẩm được ngay: 1, 6 nCuSO4 = 0, 2mol . ⇒ [CuSO4] = 1M 64 56
Bạn nào chưa nắm vững phương pháp tăng giảm khối lượng thì có thể giải theo cách đại số sau: Gọi số mol CuSO4 phản ứng là x
baùm
tan
- 56x
= mFe taêng
= 1,6 ⇒ x = 0,2 mol ⇒ [CuSO4] = 1M
Q uy
64x
- mFe
hơ
x mCu
N
x x Theo đề bài ta có:
n
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
B. Mg
C. Zn
D. Cu
Kè
A. Al
m
Ví dụ 2: Nhúng thanh kim loại M vào 100ml dung dịch FeCl2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng thanh kim loại giảm 0,45g. Kim loại M là:
ạy
HƢỚNG DẪN GIẢI:
m /+
D
Phân tích bài toán: Vì đề bài yêu cầu xác định kim loại mà chưa cho hóa trị, các đáp án chỉ có Al là hóa trị III, do đó để giải quyết bài toán đơn giản hơn ta có thể giả sử kim loại M có hóa trị II để giải, nếu tìm không phải kim loại hóa trị II ta chọn đáp án Al. Còn nếu đề bài cho các kim loại có hóa trị biến đổi từ I đến III, khi đó ta giải trường hợp tổng quát với n là hóa trị của kim loại M.
0,05.M
- 56.0,05 = 0,45 Giải ra M = 65 (Zn)
G
oo
gl
e.
co
Giả sử kim loại có hóa trị II Số mol của FeCl2: n = CM.V = 0,5 . 0,1 = 0,05 mol Phương trình hóa học: M + FeCl2 MCl2 + Fe Mol: 0,05 <----0,05--------------------> 0,05mol Theo đề bài ta có: mM tan - mFe baùm = mM giaûm
Ví dụ 3: Nhúng một thanh kim loại M hóa trị II nặng m gam vào dung dịch Fe(NO3)2 thì khối lượng thanh kim loại giảm 6 % so với ban đầu. Nếu nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch AgNO3 thì khối lượng thanh kim loại tăng 25 % so với ban đầu. Biết độ giảm số mol của Fe(NO3)2 gấp đôi độ giảm số mol của AgNO3 và kim loại kết tủa bám hết lên thanh kim loại M. Kim loại M là: A. Pb B. Ni C. Cd D. Zn HƢỚNG DẪN GIẢI:
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Phân tích bài toán: Bài toán này mình chỉ biết kim loại M hóa trị II mà chưa biết số mol của M phản ứng trong mỗi trường hợp. Đề bài cho thêm 2 dữ kiện là khối lượng thanh kim loại tăng giảm bao nhiêu % khi nhúng vào 2 dung dịch khác nhau. Như vậy ta có 2 phương trình theo sự tăng giảm khối lượng đó. Sau đó lập mối quan hệ giữa 2 phương trình để tìm nghiệm.
N
+ 2Ag x
→ ∆m↑ = 0,5x.(216 – M) → %mKl tăng =
0,5x 216 M .100 25 m
m
4 M 56 6 ⇒ M = 65 ⇒ Zn 216 M 25
(2)
Kè
- Từ (1) và (2) ⇒
(1)
Q uy
M + 2Ag+ → M2+ 0,5x x
2x M 56 .100 6 m
hơ
→ ∆m↓ = 2x.(M – 56) → %mKL giảm =
n
Gọi nFe 2+pứ = 2x mol → nAg+ pứ = x mol M + Fe2+ → M2+ + Fe 2x ← 2x → 2x
m /+
D
ạy
** LƯU Ý : Một số dạng bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối nhưng không phải sau phản ứng khối lượng thanh kim loại tăng lên hoặc giảm xuống. Dạng toán này thường được cho trong các kỳ thi Cao đẳng và Đại học và muốn giải được thì các em phải nắm chắc kiến thức cơ bản như: cân bằng phản ứng oxi hóa khử, xác định chiều của 2 cặp oxi hóa khử, dự đoán được thứ tự phản ứng ra sao.
HƢỚNG DẪN GIẢI
e.
co
Ví dụ 1: Cho 6,72 gam Fe tác dụng với 0,4 lít dung dịch HNO3 1M thu được V lít khí NO và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Tính giá trị của m?
oo
gl
Phân tích bài toán: Ở đây bài toán cho cả số mol Fe và HNO3 nên phải so sánh xem thằng nào còn dư và thằng nào phản ứng hết để suy luận có Fe2+ sau phản ứng không.
G
Cách giải thông thường: Phương trình hóa học:
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 0,1<---- 0,4 ---------> 0,1 Sau phản ứng: Fedư = 0,12 – 0,1 = 0,02 mol Trong dung dịch có chứa ion Fe3+ nên tiếp tục xảy ra phản ứng Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
(1)
(2)
0,02----->0,04 ------------> 0,06 Dung dịch X gồm: Fe(NO3)2: 0,06 mol, Fe(NO3)3 còn lại: 0,1 – 0,04 = 0,06 mol Khối lượng muối trong dung dịch X: (180 + 242)*0,06 = 25,32 gam Cách giải nhanh:
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
m muối = mFe + mNO3- tạo muối = 0,12*56 + 0,3*62 = 25,32 gam Ví dụ 2: Cho 0,01 mol Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,025 mol AgNO3, sau phản ứng thu được chất rắn X và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Tính giá trị của m? HƢỚNG DẪN GIẢI: Phân tích bài toán: Bài toán này cũng cho cả số mol Fe và AgNO3, như vậy ta phải xét xem chất nào dư và để xem có xảy ra phản ứng: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag hay không.
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (1) 0,01---> 0,02 ---------> 0,01----->0,02 Sau phản ứng: AgNO3dư = 0,025 – 0,02 = 0,005 mol Trong dung dịch có chứa ion Fe2+ lại có ion Ag+ nên tiếp tục xảy ra phản ứng
Q uy
N
hơ
Phương trình hóa học:
n
Cách giải thông thường:
(2)
Kè
m
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag 0,005<------0,005 -----> 0,005
ạy
Dung dịch X gồm: Fe(NO3)3: 0,005 mol, Fe(NO3)2 còn lại: 0,01 – 0,005 = 0,005 mol Khối lượng muối trong dung dịch X: (180 + 242).0,005 = 2,11 gam Cách giải nhanh:
m /+
D
Ta thấy AgNO3 còn dư sau phản ứng nên dung dịch muối sau phản ứng chỉ chứa gốc NO3- và cation của Fe nên khối lượng muối bằng khối lượng cation Fe cộng khối lượng gốc NO3-.
co
m muối = mFe + mNO3- = 0,01*56 + 0,025*62 = 2,11 gam
HƢỚNG DẪN GIẢI:
oo
gl
e.
Ví dụ 3: Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,05 mol Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được dung dịch Y, cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Tính giá trị của m?
G
Phân tích bài toán: Hỗn hợp X chứa Fe2O3 và Cu, khi cho vào HCl chắc chắn có phản ứng: Cu + Fe3+ nên ở đây ta chỉ cần quan tâm Cu có bị hòa tan hết hay không. Cách giải thông thường: Phương trình hóa học:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O (1) 0,1------------------> 0,2 Cu không tác dụng với dung dịch HCl nhưng trong dung dịch tạo thành có chứa ion Fe3+ do đó xảy ra phản ứng 2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2 (2) 0,1<-----0,05 ----->0,1---->0,05
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Dung dịch Y gồm: FeCl3: 0,1 mol, FeCl2: 0,1 mol, CuCl2: 0,05 mol Khối lượng muối trong dd X: (127 + 162.5).0,1+135.0,05 = 35,7gam
Cách giải nhanh: So sánh số mol Fe3+ và Cu ta thấy là n Fe3+ = 4nCu ⇒ Cu bị hòa tan hết trong Fe3+ , vậy nên dung dịch Y chứa các cation của Fe và Cu và Cl-. Và nCl- ở đây tính theo nFe3+ vì chỉ có Fe2O3 phản ứng với HCl ⇒ m muối = mFe + mCu + mCl- = 0,2*56 + 0,05*64 + 0,2*3*35,5 = 35,7 gam.
N
hơ
n
Tổng quát về bài toán: Ở dạng toán này chúng ta áp dụng bình thường chủ yếu phương pháp tăng giảm khối lượng đơn thuần và tính toán theo yêu cầu bài toán. Không nên phức tạp hóa vấn đề quá.
Q uy
2. BÀI TOÁN: MỘT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HỖN HỢP MUỐI
m
a) Phƣơng pháp giải
ạy
Kè
- Trong bài toán này chúng ta phải xác định rõ cation kim loại của muối nào có tính oxi hóa mạnh hơn để xác định thứ tự phản ứng xem chất nào phản ứng trước, chất nào phản ứng sau. Quy luật là kim loại sẽ tác dụng với ion kim loại có tính oxi hóa mạnh trước. Ví dụ: Cho Mg (z mol) phản ứng với dung dịch chứa đồng thời FeSO4 a mol và CuSO4 b mol thì ion Cu sẽ bị khử trước và bài toán dạng này thường giải theo 3 trường hợp:
m /+
D
2+
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1)
co
Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe (2)
gl
e.
TH 1: Chỉ xảy ra pứ(1). Nghĩa là pứ(1) xảy ra vừa đủ lúc đó dung dịch sau phản ứng gồm: MgSO4, FeSO4 chưa phản ứng và chất rắn chỉ có Cu.
oo
TH 2: Xảy ra cả 2 pứ(1) và (2) vừa đủ. Nghĩa là dung dịch thu được chỉ có MgSO4 và chất rắn gồm Cu và Fe.
G
TH 3: Pứ(1) xảy ra hết và pứ(2) xảy ra một phần, lúc này lại có 2 khả năng xảy ra - Sau phản ứng (2) FeSO4 dư: Số mol FeSO4 dư là (a-x) mol với x là số mol FeSO4 tham gia phản ứng (2). Lúc đó dung dịch sau phản ứng gồm: MgSO4, FeSO4dư và chất rắn gồm Cu và Fe. - Sau phản ứng (2) Mg dư ( bài toán không hoàn toàn ): Số mol Mg dư là z – (a+b) với (a+b) là số mol Mg phản ứng với 2 muối. Lúc đó dung dịch sau phản ứng gồm: MgSO4 và chất rắn gồm Cu, Fe và Mg dư.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
LƢU Ý: + Loại bài tâp này khi đi thi thì thường chỉ xảy ra trường hợp 3. Vì vậy mà khi đi thi chúng ta áp dụng luôn trường hợp 3 vào để tính toán. + Chúng ta phải xác định xem chất nào có trong dung dịch sau phản ứng và chất rắn sau phản ứng gồm những kim loại nào. b) Bài tập ví dụ
B. 2,16
C. 4,08
Q uy
HƢỚNG DẪN GIẢI:
D. 0,64
N
A. 2,8
hơ
n
Ví dụ 1: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là:
m
Nhận xét: Trong hỗn hợp dung dịch gồm ion Ag+ và ion Cu2+, mà ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn nên phản ứng trước, khi Ag+ hết mà số mol Fe vẫn còn thì xảy ra tiếp phản ứng với Cu2+. Ở đây sẽ xảy ra trường hợp 3.
Kè
Số mol AgNO3 = nAg = 0,02 mol; Số mol Cu(NO3)2 = nCu2+ = 0,1 mol;
m /+
D
ạy
Số mol Fe = 0,04 mol Phương trình: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (1) 0,01 <----0,02------------------------->0,02 Sau phản ứng Fe còn 0,04 – 0,01 = 0,03 mol, phản ứng tiếp với Cu(NO3)2
Chọn C
oo
gl
e.
co
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu (2) 0,03----->0,03------------------------->0,03 Khối lượng rắn = mAg + mCu = 0,02.108 + 0,03.64 = 4,08 gam
Ví dụ 2: Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X. Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc). Giá trị của m1 và m2 là:
G
A. 8,1 và 5,43 B. 1,08 và 5,43
C. 0,54 và 5,16 D. 1,08 và 5,16 HƢỚNG DẪN GIẢI:
Nhận xét: Trong hỗn hợp dung dịch gồm ion Ag+ và ion Cu2+, mà ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn nên phản ứng trước, khi Ag+ hết mà số mol Al vẫn còn thì xảy ra tiếp phản ứng với Cu2+. Khi cho m2 gam chất rắn X vào dung dịch HCl dư tạo ra khí H2 nên trong X phải có Al dư.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Số mol AgNO3 = nAg = 0,03 mol; Số mol Cu(NO3)2 = nCu2+ = 0,03 mol;
hơ
0,02<-----0,03----------------------------->0,03 Phương trình: 2Aldư + 2HCl → 2AlCl3 + 3H2 Mol 0,01<---------------------------------0,015 Giá trị m1 = mAl = (0,01+0,02+0,01 ).27 = 1,08 gam Giá trị m2 = mAg + mCu = 0,03.108 + 0,03.64 = 5,16 gam Chọn D
n
Phương trình: Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag (1) 0,01 <----0,03------------------------->0,03 Sau phản ứng Fe còn 0,04 – 0,01 = 0,03 mol, phản ứng tiếp với Cu(NO3)2 2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu (2)
B. 16,8
C. 8,4
D. 5,6
m
A. 11,2
Q uy
N
Ví dụ 3: Cho m (g) bột Fe vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 4M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch 3 muối ( trong đó có một muối của Fe) và 32,4 g chất rắn. Giá trị của m là:
Kè
HƢỚNG DẪN GIẢI:
D
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (1),
m /+
Phương trình:
ạy
Nhận xét: Do chưa có số mol Fe, ta cần phân tích để thấy được khi nào dung dịch có 3 muối và đó là 3 muối nào để có cách giải phù hợp. Bài toán xảy ra các phản ứng sau:
- Nếu phản ứng (1) này vừa đủ dung dịch chỉ có 2 muối chứa 2 ion là Fe2+ và Cu2+.
co
- Nếu sau phản ứng (1) Fe dư + Cu2+ → Fe2+ + Cu (2),
e.
- Phản ứng (2) xảy ra vừa đủ, dung dịch chỉ có 1 muối của ion Fe2+
gl
- Sau phản ứng (2) Fe dư dung dịch chỉ có 1 muối của ion Fe2+
oo
- Sau phản ứng (2) Cu2+ dư dung dịch chỉ có 2 muối của 2 ion Cu2+ và Fe2+.
G
Như vậy để được 3 muối thì chưa xảy ra phản ứng (2), nghĩa là trong dung dịch đã có muối của ion Cu2+, và sau phản ứng (1) AgNO3 dư và tiếp tục phản ứng với Fe(NO3)2 Phương trình: AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag
(3)
- Để dung dịch chỉ có 1 muối của Fe thì sau phản ứng (3) Fe(NO3)2 phải hết và AgNO3 dư để được dung dịch có 3 muối là: Cu(NO3)2 chƣa phản ứng, AgNO3 dƣ, Fe(NO3)3 tạo ra. Số mol AgNO3 = 0,4 mol; số mol Cu(NO3)2 = 0,1 mol, gọi x là số mol của Fe Phương trình: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (1) x------>2x------------>x--------->2x
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Phương trình: AgNO3 + Fe(NO3)2 Fe(NO3)3 + Ag x <------------x-------------------------> x
(3)
Chất rắn gồm: Ag: 3x mol; 3x.108 = 32,4 x = 0,1 Khối lượng Fe = 0,1 . 56 = 5,6 gam Chọn D - Đây là một bài toán khó, để giải được thì các em phải phân tích đề để đưa ra được 3 muối (có 1 muối của Fe).
B. 2,8
C. 8,4
D. 17,2
HƢỚNG DẪN GIẢI:
hơ
A. 6,72
n
Ví dụ 4: Cho m(gam) kim loại Fe vào 1 lít dung dịch chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,1M. Sau phản ứng người ta thu được 15,28g rắn và dung dịch X. Giá trị của m là:
Q uy
N
Nhận xét: do ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Cu2+ nên phản ứng trước với Fe, nhưng do chưa biết số mol Fe nên bài toán có thể xảy ra những trường hợp sau: (1)
m
TH1: Chỉ xảy ra phản ứng : Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Kè
0,05<-----0,1------------------------->0,1
ạy
Khối lượng rắn = mAg = 0,1 . 108 = 10,8 gam < 15,28 gam
D
TH2: Xảy ra phản ứng:
m /+
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
(1)
0,05<-----0,1------------------------->0,1
co
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
(2)
e.
0,1<-----0,1------------------------->0,1
oo
gl
Khối lượng rắn = mAg + mCu = 0,1.108 + 0,1.64 = 17,28 gam > 15,28 gam Như vậy bài toán xảy ra trường hợp 3:
G
TH3: Sau phản ứng (2) Fe hết và Cu(NO3)2 dư, với x là số mol Fe tham gia phản ứng (2) Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
(1)
0,05<-----0,1------------------------->0,1
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu x---------> x -------------------------> x
(2)
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Khối lượng chất rắn: mAg + mCu = 0,1.108 + 64.x = 15,28
x = 0,07 mol
Kiểm tra lại: CuSO4 dư: 0,1 – x = 0,1 – 0,07 = 0,03 mol Khối lượng Fe: mFe = (0,05 + 0,07).56 = 6,72 gam
Chọn A
3. BÀI TOÁN: HỖN HỢP KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MỘT MUỐI a) Phƣơng pháp giải chung
N
hơ
n
- Với bài toán này, khi giải chúng ta phải chú ý là khi cho các kim loại vào 1 dung dịch muối thì kim loại nào sẽ phản ứng trước. Nói tới đây thì chúng ta phải nhớ lại bảng điện hóa của các kim loại để xem kim loại nào có tính khử mạnh nhất trong số các kim loại. Khi cho các kim loại vào cùng 1 dung dịch muối thì kim loại nào có tính khử mạnh hơn sẽ phản ứng trước và cứ thế lần lượt.
CuSO4 → MgSO4+ Cu
(1)
m
+
Kè
Mg
Q uy
Ví dụ: Cho hỗn hợp Mg (a mol) và Fe (b mol) tác dụng với dung dịch chứa x mol CuSO4 thì Mg sẽ phản ứng trước, khi nào Mg hết mà CuSO4 vẫn còn thì phản ứng tiếp với Fe. Bài toán này cũng có 3 trường hợp có thể xảy ra theo thứ tự như sau:
a ----------->a-------------------->a +
CuSO4 → FeSO4 + Cu
ạy
Fe
(2)
m /+
D
x <------------x-------------------->x
co
TH 1: Chỉ xảy ra phản ứng (1). Lúc đó dung dịch chỉ có MgSO4 và chất rắn gồm Cu, Fe còn nguyên và có thể có Mg còn dư.
e.
TH 2: Xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2) vừa đủ. Lúc đó dung dịch gồm MgSO4 và FeSO4 và chất rắn chỉ có Cu.
gl
TH 3: Phản ứng (1) xảy ra hết và phản ứng (2) xảy ra một phần và thường có 2 khả năng
G
oo
- Sau phản ứng Fe còn dƣ. ( phản ứng không hoàn toàn ) Mg
+
CuSO4 → MgSO4+ Cu
(1)
a ----------->a----------->a------>a Fe
+
CuSO4 → FeSO4 + Cu
x <------------x-------->x-------->x + Dung dịch sau phản ứng gồm: MgSO4: a mol,FeSO4: x mol + Chất rắn sau phản ứng gồm: Cu (a+x)mol và Fe dư: (b-x)mol
(2)
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
- Sau phản ứng CuSO4 còn dƣ. Mg
+
CuSO4 → MgSO4+ Cu
(1)
a ----------->a----------->a------> a Fe
+
CuSO4 → FeSO4 + Cu
(2)
b ----------->b------------>b----->b + Dung dịch sau phản ứng gồm: MgSO4: a mol, FeSO4: x mol, CuSO4 dư: [x-(a+b)] mol
hơ
Thường khi gặp dạng bài này trong thi trắc nghiệm thì chúng ta thường làm theo trường hợp 3 và thường là kim loại sẽ còn dư sau phản ứng.
Q uy
N
-
n
+ Chất rắn sau phản ứng gồm: Cu (a+b)mol .
b) Bài tập ví dụ
A. 6,4
Kè
m
Ví dụ 1: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Tính giá trị của m: B. 16,53
C. 12
D. 12,8
ạy
HƢỚNG DẪN GIẢI:
m /+
D
Nhận xét: Do Zn có tính khử mạnh hơn Cu nên sẽ phản ứng trước với Fe3+, đây là bài toán đã biết trước số mol nên các phản ứng sẽ diễn ra từ từ theo đúng ý nghĩa của dãy điện hóa: “Chất oxi hóa mạnh sẽ phản ứng với chất khử mạnh để tạo ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn”.
co
Ta có: Phương trình khối lượng của hỗn hợp: 65.x + 64.2x = 19,3 x = 0,1 mol (1)
gl
e.
Phương trình phản ứng : Zn + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + ZnSO4
oo
0,1-------->0,1----------------------->0,1
G
Sau phản ứng: Fe2(SO4)3 còn 0,1 mol, tiếp tục tác dụng với Cu. Phương trình phản ứng : Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4
(2)
0,1<-------0,1----------------------->0,1 Sau phản ứng Cudư = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol Khối lượng kim loại: mCu = 0,1 . 64 = 6,4 gam
Chọn A
Ví dụ 2: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7gam Al và 5,6gam Fe vào 550ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
A. 59,4
B. 64,8
C. 32,4
D. 54
HƢỚNG DẪN GIẢI:
hơ
Phương trình: Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag (1) 0,1--------->0,3----------------------->0,3 Sau phản ứng AgNO3 còn 0,55 – 0,3 = 0,25 mol, phản ứng tiếp với Fe Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag (2)
n
Nhận xét: Do Al có tính khử mạnh hơn Fe nên phản ứng trước với ion Ag+ trong dung dịch AgNO3. Đây là bài toán đã biết trước các số mol nên ta chỉ cần nắm ý nghĩa của dãy điện hóa là có thể làm được.
m
Q uy
N
0,1-------->0,2-------------0,1------> 0,2 Sau phản ứng AgNO3 còn 0,25 – 0,2 = 0,05 mol, phản ứng tiếp với Fe(NO3)2 Phương trình: AgNO3 dư + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag (3) 0,05-------->0,05-------------0,05------> 0,05 Khối lượng rắn m = mAg = (0,3+0,2+0,05).108 = 59,4 gam Chọn A
B. 64,42%
D
A. 56,37%
ạy
Kè
Ví dụ 3: Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại. Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là: C. 43,62%
D. 37,58%
m /+
HƢỚNG DẪN GIẢI:
e.
co
Nhận xét: Do Zn có tính khử mạnh hơn Fe nên sẽ phản ứng trước với ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4. Vì đề bài chưa cho biết sô mol của Zn và Fe nên ta phải giải bài toán theo trường hợp mà sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại.
gl
Ta có thể phân tích bài toán trên như sau: Đầu tiên sẽ xảy ra phản ứng:
G
oo
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu (1) Vì sau phản ứng là hỗn hợp kim loại nên sau phản ứng (1) Zn dư hoặc vừa đủ phản ứng, CuSO4 hết. Lúc đó khối lượng Cu thu được, mCu = 0,3.64 = 19,2 gam. Khối lượng Zn tham gia phản ứng mZn = 0,3 . 65 = 19,5 gam mFe = 10,5 gam m rắn = 19,2 + 10,5 = 29,7g. Như vậy, sau phẳn ứng (1) Zn phải hết, CuSO4 dư phản ứng tiếp với Fe. Phương trình: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2) Để thu được hỗn hợp kim loại thì sau phản ứng (2) Fe phải dư và CuSO4 hết, vì đề bài cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Gọi a là số mol Zn, b là số mol của Fe Phương trình: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu (1) a -------->a----------------------------->a
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
B. 85,3%
C. 82,2%
Q uy
HƢỚNG DẪN GIẢI:
D. 12,67%
N
A. 90,27%
hơ
n
Phương trình: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2) (0,3-a)<--(0,3-a)--------------------->(0,3-a) 30,4 gam hỗn hợp kim loại gồm: Cu: 0,3 mol, Fe dư: [b – (0,3-a)] mol Ta có hệ phương trình: 65a + 56b = 29,8 (*) 64.0,3 + 56.[b – (0,3-a)] = 30,4 (*)(*) Giải (*) và (*)(*) ta được: a= 0,2, b = 0,3 0, 3.56 .100 56,37% Chọn A %m Fe = 29,8 Ví dụ 4: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là:
Nhận xét: Vì đề bài cho CuSO4 dư nên Zn và Fe phản ứng hết
Chọn A
co
m /+
D
ạy
Kè
m
Gọi a là số mol Zn, b là số mol của Fe Phương trình: Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu (1) a -------->a----------------------------->a Phương trình: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu (2) b -------->b----------------------------->b Ta có: 65a + 56b = 64(a + b) a = 8b (3) mZn 65a 65.8b .100 .100 .100 90, 27% %m Zn = mhh 65a 56b 65.8b 56b
e.
4. DẠNG TOÁN: HỖN HỢP KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HỖN HỢP MUỐI
Đây là dạng toán khó nhất trong các dạng bài về kim loại tác dụng với muối. Ở dạng toán này bắt buộc các em phải nắm chắc về dãy điện hóa, tính chất các kim loại, dựa vào dữ kiện bài cho để suy luận tìm ra các trường hợp của bài toán để giải. Bài toán này ta chủ yếu dựa vào phương pháp bảo toàn e để giải
G
-
oo
gl
a) Phƣơng pháp giải
-
Ví dụ tổng quát: Cho hỗn hợp Mg và Zn tác dụng với dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Nếu sau phản ứng thu được hỗn hợp 3 kim loại thì 3 kim loại này chỉ có thể là: Cu, Ag, Zn (còn nguyên hoặc dư). Do Zn còn nên AgNO3 và Cu(NO3)2 đều đã phản ứng hết. Gọi a, b lần lượt là số mol Mg, Zn ban đầu c là số mol Zn còn dư.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
x, y là số mol AgNO3, Cu(NO3)2 đã dùng Ta có các quá trình cho và nhận electron như sau: Qúa trình cho electron Mg → Mg2+ + 2e a---------------> 2a Zn → Zn2+ + 2e (b-c)------------> 2(b-c) nelectron cho=2a+2(b-c)
Qúa trình nhận electron Ag+ + 1e → Ag x------> x Cu2++ 2e → Cu y------>2y nelectron nhận= x+2y
n
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2a +2(b-c) = x + 2y
hơ
b) Bài tập ví dụ
m
Q uy
N
Ví dụ 1: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại. Trong các giá trị sau đây. Tìm giá trị của x thỏa mãn trường hợp trên? A. 1,8 B. 1,5 C. 1,2 D. 2,0
Kè
HƢỚNG DẪN GIẢI:
D
Qúa trình nhận electron Ag+ + 1e → Ag Mol : 1------> 1 Cu2+ + 2e → Cu Mol : 2------>4 nelectron nhận= 1+4 = 5 mol
gl
e.
co
m /+
Qúa trình cho electron Mg → Mg2+ + 2e Mol: 1,2--------------->2,4 Zn → Zn2+ + 2e Mol: x----------------> 2x nelectron cho=2,4+2x
ạy
Theo định luật bảo toàn electron ta có
oo
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2,4 + 2x= 5 x = 1,3 mol
G
- Nếu x = 1,3 mol thì phản ứng xảy ra vừa đủ, dung dịch lúc này chỉ có 2 ion tạo ra là Mg2+ và Zn2+. Do đó để dung dịch có 3 ion kim loại thì Zn tham gia phản ứng không hết 1,3 mol, sau phản ứng dung dịch sẽ có CuSO4 dư (chứa ion Cu2+) và 2 ion tạo ra là Mg2+ và Zn2+. - Chỉ có đáp án 1,2 là thỏa mãn trường hợp trên
Chọn C.
Ví dụ 2: Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng đ ộ. Thêm một lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho Y vào HCl dư giải phóng 0,07 gam khí. Nồng độ của hai muối là:
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
A. 0,3
B. 0,4
C. 0,63
D. 0,42
HƢỚNG DẪN GIẢI: Nhận xét: vì chất rắn Y tác dụng với HCl dư tạo khí H2 suy ra phải có Al hoặc Fe dư. Al + 3AgNO3 Al(NO3)3 + 3Ag
(1)
Sau phản ứng (1) Al dư phản ứng tiếp với Cu(NO3)2 tạo ra Cu
(2)
Sau phản ứng (2) nếu Al dư sẽ có 4 kim loại: Aldư, Fe còn nguyên, Ag tạo ra, Cu tạo ra.
hơ
n
Nếu phản ứng (2) vừa đủ chỉ có 2 kim loại sau phản ứng là Ag tạo ra, Cu tạo ra.
Q uy
N
Như vậy để có được 3 kim loại sau phản ứng thì thực hiện xong phản ứng (2) Al hết và tiếp theo phản ứng có thể dừng lại để Fe còn nguyên (2 kim loại tạo ra là Cu và Ag) hoặc Fe có thể tham gia tiếp các phản ứng với Ag+ và Cu2+ rồi dư. Khi rắn Y tác dụng với HCl chỉ có Fe phản ứng:
FeCl2 + H2
m
+ 2HCl
Kè
Fedư
0,035<---------------------------0,035
ạy
Lượng Fe tham gia phản ứng với muối là: 0,05 – 0,035 = 0,015 mol
m /+
D
Gọi x (M) là nồng độ mol/l của 2 dung dịch muối AgNO3 và Cu(NO3)2 Qúa trình nhận electron Ag + 1e → Ag Mol : 0,1---->0,1x Cu2+ + 2e → Cu Mol : 0,1---->0,2x nelectron nhận= 0,3x mol +
oo
gl
e.
co
Ta có 2 quá trình cho và nhận electron như sau: Qúa trình cho electron Al → Al3+ + 3e Mol: 0,03---------->0,09 Fe → Fe2+ + 2e Mol: 0,015--------> 0,03 nelectron cho= 0,09 + 0,03 = 0,12
G
mol
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 0,12 = 0,3x x = 0,4 mol
Chọn B.
Ví dụ 3: Hỗn hợp gồm 0,02mol Fe và 0,03 mol Al phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa đồng thời x mol AgNO3 và y mol Cu(NO3)2 tạo ra 6,44g rắn. x và y có giá trị là: A. 0,05 và 0,04 B. 0,03 và 0,05
C. 0,01 và 0,06 D. 0,07 và 0,03 HƢỚNG DẪN GIẢI:
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn Truonghocso.com – Mạng xã hội học tập tốt nhất Việt Nam!
Nhận xét: vì đề bài cho phản ứng là vừa đủ Ta có 2 quá trình cho và nhận electron như sau: Qúa trình cho electron Al → Al3+ + 3e Mol: 0,03---------->0,09
Qúa trình nhận electron Ag + 1e → Ag Mol : x------->x---->x +
Cu2+ + 2e → Cu y----->2y----->y nelectron nhận= x + 2y
Fe → Fe2+ + 2e 0,02--------> 0,04
n
= 0,09 + 0,04 = 0,13
electron cho
hơ
n
mol
Q uy
N
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: x + 2y = 0,13 (1) Ngoài ra: 108.x + 64.y = 6,44 (2)
Chọn B.
m
Giải (1) và (2) ta được: x = 0,03 , y = 0,05
B. 37,8
C. 42,6
D. 44,2
m /+
D
HƢỚNG DẪN GIẢI:
ạy
A. 21,6
Kè
Ví dụ 4: Hòa tan một hỗn hợp chứa 0,1 mol Mg và 0,1 mol Al vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,35 mol AgNO3. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng chất rắn thu được là:
Nhận xét: vì đề bài không cho phản ứng vừa đủ Qúa trình nhận electron Ag + 1e → Ag Mol : 0,35--->0,35 Cu2+ + 2e → Cu Mol : 0,1---->0,2 nelectron nhận= 0,55 mol +
G
oo
gl
e.
co
Ta có 2 quá trình cho và nhận electron như sau: Qúa trình cho electron Al → Al3+ + 3e Mol: 0,1------------>0,3 Mg → Mg2+ + 2e Mol: 0,1--------------> 0,2 nelectron cho= 0,5 mol
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta thấy: số mol elecetron nhận lớn hơn số mol electron cho do đó ta có Qúa trình nhận electron Ag+
+ 1e → Ag
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Mol :
0,35----->0,35---->0,35 Cu2+
+ 2e → Cu
Mol : 0,075<-----0,15--->0,075 nelectron
nhận=
0,5 mol Chọn C.
BÀI TẬP ÁP DỤNG
N
III.
hơ
n
Khối lượng rắn = mAg + mCu = 0,35.108 + 0,075.64 = 42,6
Q uy
1. BÀI TẬP 1 KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI 1 MUỐI
Kè
m
Câu 1: Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là A. Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)2. C. HNO3. D. Cu(NO3)2.
m /+
D
ạy
Câu 2: Cho một thanh Cu nặng 50g vào 200ml dung dịch AgNO3 . Khi phản ứng kết thúc đem thanh đồng ra cân lại thấy khối lượng là 51,52 g . Nồng độ mol/lít dung dịch AgNO3 ban đầu là A. 0,05M. B. 0,01M. C. 0,20M. D. 0,10M.
co
Câu 3: Cho 0,15 mol Fe vào dd chứa 0,4 mol HNO3 loãng để tạo V lít (đktc) khí NO, và thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 24,20. B. 21,60. C. 10,80 . D. 27,00.
oo
gl
e.
Câu 4: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10gam trong 250gam dung dịch AgNO3 4%. Khi lấy vật ra khỏi dd thì khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%. Khối lựợng của vật sau phản ứng là A. 0,76gam. B. 10,76gam. C. 1,08gam. D. 17,00gam.
G
Câu 5: Một thanh kim loại M hóa trị II nhúng vào 1 lít dd CuSO4 0,5M sau khi lấy thanh M ra khỏi dd thấy khối lượng tăng 1,6g, nồng độ CuSO4 gỉam còn 0,3M. Kim loại M là A. Zn. B. Fe. C. Mg. D. Ca. Câu 6: Nhúng một lá kẽm vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian lấy lá Zn ra cân thấy nhẹ hơn 0,025g so với trước khi nhúng. Khối lượng Zn đã tan ra và lượng Cu đã bám vào là A. mZn=1,600g;mCu=1,625g. B. mZn=1,500g;mCu=2,500g. C. mZn=2,500g;mCu=1,500g.
D. mZn=1,625g;mCu=1,600g.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 7: Nhúng một lá sắt nặng 8gam vào 500 ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại nặng 8,8gam xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là A. 2,30M. B. 0,27M. C. 1,80M. D. 1,36M. Câu 8: Cho 7,2 gam Mg vào dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn dung dịch X được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 34,9. B. 44,4. C. 25,4. D. 28,5.
hơ
n
Câu 9: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là A. MgSO4 và Fe2(SO4)3. B. MgSO4. D. MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4.
N
C. MgSO4 và FeSO4.
Kè
m
Q uy
Câu 10: Hai lá kim loại cùng chất, có khối lượng bằng nhau, có khả năng tạo ra hợp chất hóa trị II. Một lá ngâm vào dung dịch Pb(NO3)2 và một lá ngâm vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian người ta thấy lá kim loại ngâm trong muối Pb(NO3)2 tăng 19%, khối lượng lá kim loại kia giảm 9,6%. Biết rằng trong 2 phản ứng trên lượng kim loại bị hòa tan là bằng nhau. Tên lá kim loại là A. Zn. B. Fe. C. Mg. D. Cd.
ạy
Câu 11: Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
D
- TN 1: Cho m gam bột sắt (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M.
m /+
- TN 2: Cho m gam bột sắt vào V2 lít dung dịch AgNO3 1M.
co
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm là bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2 là: B. V1=10V2.
C. V1=5V2.
D. V1=2V2.
e.
A. V1=V2.
B. 1,28 gam.
C. 1,92 gam.
D. 2,56 gam.
G
A. 0,64 gam.
oo
gl
Câu 12: Nhúng 1 thanh nhôm nặng 45 gam vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhom ra cân lại thấy nặng 46,38 gam. Khối lượng Cu thoát ra là:
Câu 13: Nhúng một thanh kim loại hóa trị II vào dung dịch CuSO4 dư. Sau phản ứng, khối lượng thanh kim loại giảm 0,24 gam. Cũng thanh kim loại đó nếu nhúng vào dung dịch AgNO3 dư thì khi phản ứng xong khối lượng thanh kim loại tăng 0,52 gam. Kim loại hóa trị II là: A. Zn
B. Cd
C. Sn
D. Al
Câu 14: Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6%. Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là: A. 3,24 gam.
B. 2,28 gam.
C. 17,28 gam.
D. 24,12 gam.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 15: Cho 3,78 gam bột nhôm phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y. khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl3. Xác định công thức của muối XCl3: A. InCl3.
B. GaCl3.
C. FeCl3.
D. CrCl3.
Câu 16: Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa 8,32 gam CdSO4. Sau khử hoàn toàn ion Cd2+ khối lượng thanh Zn tăng 2,35% so với ban đầu. Hỏi khối lượng thanh Zn ban đầu là: A. 80 g.
C. 72,5 g.
C. 70 g.
D. 83,4 g.
B. Zn.
C. Fe.
D. Sn.
N
A. Cd.
hơ
n
Câu 17: Nhúng thanh kim loại R hóa trị II vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05%. Mặt khác nhúng thanh kim loại này vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng thanh tăng 7.1%. Biết rằng số mol R tham gia hai phản ứng là như nhau. R là:
B. 1,22
C. 0,9
D. 1,1
m
A. 1,15
Q uy
Câu 18: Cho hỗn hợp A gồm 0,15 mol Mg và 0,35 mol Fe phản ứng với V lít dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch B và hỗn hợp khí C gồm 0,05 mol N2O, 0,1 mol NO và còn lại 2,8 gam kim loại. Giá trị của V là:
B. 96,2
C. 118,8
D. 108.
D
A. 31,4.
ạy
Kè
Câu 19: Cho 28 gam Fe vào dung dịch chứa 1,1 mol AgNO3, kết thúc phản ứng thu được chất rắn X và sau khi cô cạn dung dịch muối thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
m /+
Câu 20: Cho 0,24 mol Fe và 0,03 mol Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 3,36 gam kim loại dư. Khối lượng muối có trong dung dịch X là:
co
A. 48,6 gam. B. 58,08 gam. C. 56,97 gam. D. 65,34 gam.
B. 56
C. 84
D. 112.
oo
A.70
gl
e.
Câu 21: Cho m gam sắt vào dung dịch chứa 1,38 mol HNO3, đun nóng đến kết thúc phản ứng còn 0,75m gam chất rắn không tan và có 0,38 mol hỗn hợp khí NO, NO2 thoát ra ở đktc. Giá trị của m là:
G
Câu 22: Hòa tan m gam hỗn hợp Fe, Cu, trong đó sắt chiếm 40% khối lượng bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch X, 0,228 lít NO duy nhất (đktc) và còn lại 0,65m gam kim loại. Khối lượng muối có trong dung dịch X là: A. 2.7 gam.
B. 5,4 gam.
C. 11,2 gam. D. 4,8 gam.
Câu 23: hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7:3. Lấy m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,7 mol HNO3. Sau phản ứng còn lại 0,75m gam chất rắn và có 0,25 mol khí Y gồm NO và NO2. Giá trị của m là: A. 40,5
B. 50,4
C. 50,2
D. 50.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 24: Nhúng một thanh sắt vào 50 ml dung dịch CuSO4 1M cho đến khi dung dịch hết màu xanh. Hỏi khối lượng thanh sắt tăng hay giảm bao nhiêu gam: A. Tăng 1,2 g. B. Giảm 1,2g. C. Tăng 0,4 g. D. Giảm 0,4 g. Câu 25: Ngâm một lá Zn trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,1M, sau đó lấy thanh Zn ra rồi cho tiếp dung dịch HCl vào dung dịch vừa thu được thì không thấy hiện tượng gì. Hỏi khối lượng lá Zn tăng hay giảm bao nhiêu gam so với ban đầu: A. Tăng 0,755g.
B. Giảm 0,567g.
C. Tăng 2,16g.
D. Tăng 1,08g.
B. 0,99g.
C. 1,28g.
D. 1,12g.
hơ
A. 1,00g.
n
Câu 26: Nhúng một bản Zn nặng 5,2 gam vào 100 ml dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy bản Zn ra cân lại chỉ còn nặng 5,8g. Khối lượng Cu bám trên bản Zn là:
A. 0,5M
B. 1,0M
C. 0,75M
Q uy
N
Câu 27: Ngâm một bản Zn vào 0,2 lít dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy bản Zn ra, sấy khô thấy khối lượng bản Zn tăng 15,1 gam. Nồng độ mol/l của dung dịch AgNO3 là: D. 1,5M.
B. Zn
C. Pb
D. đáp án khác
D
A. Mg
ạy
Kè
m
Câu 28: Một thanh kim loại M( hoá trị II) được nhúng vào 1 lít dd FeSO4 sau phản ứng thấy khối lượng thanh tăng lên 16 gam. Nếu nhúng cùng thanh kim loại ấy vào 1 lít dd CuSO4 thì khối lượng thanh tăng lên 20 gam. Biết rằng các phản ứng trên đều xảy ra hoàn toàn và sau phản ứng còn điều chế kim loại M, 2 dd FeSO4 và CuSO4 có cùng nồng độ CM. Tìm kim loại M:
B. Zn
C. Mg
D. Đáp án khác
e.
A. Fe
co
m /+
Câu 29: Lấy 2 thanh kim loại M có hóa trị 2 có khối lượng bằng nhau. Thanh 1 nhúng vào dung dịch Cu(NO3)2, thanh 2 nhúng vào dung dịch Pb(NO3)2 sau 1 thời gian khối lượng thanh 1 giảm 0,2%, thanh 2 tăng 28,4% khối lượng so với ban đầu. Số mol Cu(NO3)2 và Pb(NO3)2 đều giảm như nhau. Xác định kim loại M.
G
oo
gl
Câu 30: Một thanh kim loại R hóa trị II nhúng vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh giảm 1% so với ban đầu . Cùng thanh R nhúng vào dung dịch Hg(NO3)2 thì khối lượng tăng 67,5% so với ban đầu. Xác định R biết độ giảm số mol của Cu2+ bằng 2 lần số mol của Hg2+. R là: A. Zn B. Mg C. Fe D. Pb Câu 31: Nhúng một thanh Graphit được phủ một lớp kim lọai hoá trị II vào dung sịch CuSO4 dư. Sau phản ứng khối lượng của thanh Graphit giảm đi 0,24g. Cũng thanh graphit trên nếu được nhúng vào dung dịch AgNO3 thì khi phản ứng xong khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52g. Kim lọai hoá trị II là: A.Pb
B. Cd
C. Al
D. Sn
2. BÀI TẬP MỘT KIM LOẠI TÁC DỤNG HỖ HỢP MUỐI Câu 1: Cho 4,8g Mg vào dung dịch chứa 0,02 mol Ag+, 0,15mol Cu2+. Khối lượng chất rắn thu được là A. 11,76. B. 8,56. C. 7,28. D. 12,72.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 2: Cho 2,24g Fe vào 200ml dung dịch Cu(NO3)2 0,1M và AgNO3 0,1M. Khuấy đều cho đến phản ứng hoàn toàn. Khối lượng (gam) chất rắn thu được là A. 4,080. B. 1,232. C. 8,040. D. 12,320. Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol AgNO3. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng (gam) chất rắn thu được là A. 6,4. B. 10,8. C. 14,0. D. 17,2.
hơ
n
Câu 4: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt). Khối lượng (gam) sắt đã phản ứng là A. 1,40. B. 2,16. C. 0,84. D. 1,72.
N
(Trích Đề thi TSĐH khối B – năm 2009)
Kè
m
Q uy
Câu 5: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng khối lượng (gam) các muối trong X là A. 13,1. B. 17,0. C. 19,5. D. 14,1. (Trích Đề thi TSĐH khối B – năm 2008)
B. 6,4g.
C. 12,4g.
m /+
A. 9,6g.
D
ạy
Câu 6: Cho 14 gam bột sắt tác dụng với 1 lít dung dịch FeCl3 0,1M và CuCl2 0,15M. Kết thúc phản ứng thu được chất rắn A có khối lượng: D. 11,2g.
co
Câu 7: Cho bột sắt tác dụng với dung dịch chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,01 mol Cu(NO3)2. phản ứng kết thúc thu được chất rắn X có khối lượng 3 gam. Trong X có: B. Ag, Cu.
C. Ag, Cu, Fe. D. Cu, Fe.
e.
A. Ag, Fe.
B. 2,08g
C. 1,80g.
D. 4,12g.
G
A. 4,08g
oo
gl
Câu 8: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch hỗn hợp hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn A và dung dịch B. Khối lượng chất rắn A là:
Câu 9: Cho 0,96 gam bột Mg vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 1M. Khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A và dung dịch B. Sục khí NH3 dư vào B, lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn có khối lượng là: A. 2,4g.
B. 1,52g.
C. 1,6g.
D. 1,2g.
Câu 10: Trộn 2 dung dịch AgNO3 0,42M và phân biệt(NO3)2 0,36M với thể tích bằng nhau thu được dung dịch X. Cho 0,81 gam Al vào 100 ml dung dịch X, người ta thu được chất rắn Y, khối lượng của chất rắn Y là: A. 5,81g.
B. 6,521g.
C. 5,921g.
D. 6,291g.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 11: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 500 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 0,08M và Ag2SO4 0,004M. Giả sử tất cả Cu, Ag sinh ra đều bàm vào thanh sắt. Sau một thời gian lấy thanh sắt ra cân lại được 100,48g. Khối lượng chất rắn bám vào thanh sắt là: A. 1, 28g.
B. 0,432g.
C. 1,712g.
D. 2,144g.
Câu 12: Cho 12g Mg vào dung dịch chứa hai muối FeCl2 và CuCl2 có cùng nồng độ 2M, thể tích dung dịch là 100ml. Sau đó lấy dung dịch sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch KOH dư. Tính khối lượng kết tủa thu được. B. 22,3 g
C. 24,6 g
D. 19,8 g
n
A. 23,2g
N
hơ
Câu 13: Lấy m g Fe cho vào 1 lít dung dịch Y chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,1M. Sau phản ứng hoàn toàn ta thu được 15,28g chất rắn D và dung dịch B. Tính m.
Q uy
A. 6,72gam. B. 7,26 gam C. 6,89 gam D. 5,86 gam
A. 3,6g
B. 3,8 g
C. 2,9 g
Kè
m
Câu 14: Cho Mg vào 1lít dung dịch gồm CuSO4 0,1M và FeSO4 0,1M .Sau phản ứng lọc lấy dung dịch B thêm KOH dư vào B được kết tủa D . Nung D ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 10 gam rắn E . Tính khối lượng Mg đã dùng . D. 3,4 g
ạy
3. BÀI TẬP HỖ HỢP KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MỘT MUỐI
B. 82,20%.
C. 85,30%.
D. 12,67%.
co
A. 90,27%.
m /+
D
Câu 1: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ dung dịch thu được m gam chất rắn. Thành phần % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là:
gl
e.
Câu 2: Cho 8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng hết với 200 ml dung dịch CuSO4 đến khi phản ứng kết thúc, thu được 12,4 gam chất rắn B và dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc và nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 8 gam hỗn hợp gồm 2 oxit.
G
A.4,8g và 3,2g.
oo
a. khối lượng Mg và Fe trong A lần lượt là: B.3,6g và 4,4g.
C.2,4g và 5,6g.
D. 1,2g và 6,8g.
b. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là: A. 0,25M.
B. 0,75M.
C. 0,5M.
D. 0,125M.
c. Thể tích NO (đktc) thoát ra khi hòa tan B trong dung dịch HNO3 dư là: A. 1,12 lít.
B. 3,36 lít.
C. 4,46 lít.
D. 6,72 lít.
Câu 3: Cho hỗn hợp bột gồm 0,48 gam Mg và 1,68 gam Fe vào dung dịch CuCl2, rồi khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thu được 3,12 gam phần không tan X. Số mol CuCl2 tham gia phản ứng là:
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
A. 0,03.
B. 0,05.
C. 0,06.
D. 0,04.
Câu 4: Cho hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và 2,8 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 43,2
B. 48.6
C. 32,4
D. 54,0.
Câu 5: Cho hỗn hợp bột gồm 1,4 gam Fe và 0,24 gam Mg vòa 200 ml dung dịch CuSO4, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thu được 2,2 gam chất rắn X. Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch: B. 0,14M.
C. 0,07M.
D. 0,15M.
n
A. 0,014M.
B. 9,6g.
C. 6,4g.
D. 8g.
Q uy
A. 3,2g.
N
hơ
Câu 6: Cho 17,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào 1 lít dung dịch Fe2(SO4)3 0,25M. Phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 3,2 gam chất rắn Z. Cho Z vào H2SO4 loãng không thấy khí bay ra. Khối lượng Cu trong hỗn hợp X là:
B. 0,125. C. 0,2. D. Kết quả khác.
ạy
A. 0,25.
Kè
m
Câu 7: Cho 9,7 gam hỗn hợp X gồm Cu và Zn vào 0,5 lít dung dịch FeCl3 0,5M. Phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 1,6 gam chất rắn Z. Cho Z vào dung dịch H2SO4 loãng không thấy khí bay ra. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 aM trong H2SO4. Giá trị của a là:
B. 0,2M.
co
A. 0,32M
m /+
D
Câu 8: Cho 2,144 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với 0,2 lít dung dịch AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và 7,168 gam chất rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,56 gam chất rắn. Nồng độ dung dịch AgNO3 là: C. 0,16M.
D. 0,42M.
gl
e.
Câu 9: Cho hỗn hợp A gồm 16,8 gam Fe và 0,48 gam Mg vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,2M. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được m gam chất rắn. giá trị m là
oo
A. 17,24 gam B. 18,24 gam. C. 12,36 gam. D. Đáp án khác
G
Câu 10: Hỗn hợp M gồm Mg và Fe . Cho 5,1 gam M vào 250ml dung dịch CuSO4 . Sau khi phản ứng hoàn toàn thu 6,9 gam rắn N và dung dịch P chứa 2 muối. Thêm NaOH dư vào P , lấy kết tủa thu được nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 4,5 gam chất rắn E.Tính a, Thành phần % theo khối lượng các kim loại trong M . A. %Mg = 17,65.%Fe = 82,35. B. %Mg = 17,55 .%Fe = 82,45. C.%Mg = 18,65.%Fe = 81,35. D. kết quả khác b, Nồng độ mol/ lít của dung dịch CuSO4. A. 0,3M
B. 0,4M
C. 0,6 M D. 0,9 M
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Câu 11: Một hỗn hợp B chứa: 2,376g Ag; 3,726g Pb và 0,306g Al vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau phản ứng kết thúc thu được 6,046g chất rắn D. Tính % khối lượng các chất trong D. A. Ag= 39,3%, Cu = 26,42%, Pb= 34,24%
B. Ag= 39%, Cu = 26 %, Pb= 35%
C. Ag= 20%, Cu = 30%, Pb= 35%, Al =15%
D. kết quả khác
Câu 12: Cho hỗn hợp A gồm 1,4 gam Fe và 0,24 gam Mg vào 200 ml dung dịch CuSO4.Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 2,2 gam chất rắn. Nồng độ CM của dung dịch CuSO4 là: B.0,32M C. 0,15M D. Đáp án khác
n
A.0,25M
Q uy
N
hơ
Câu 13: Cho 4,58 gam hỗn hợp A gồm Zn, Fe và Cu vào cốc đựng 85 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và kết tủa C. Nung C trong không khí đến khối lượng không đổi được 6 gam chất rắn D. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch B, lọc kết tủa thu được, rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 5,2 gam chất rắn E. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A (theo thứ tự Zn, Fe, Cu) là: B. 14,19%; 24,45% và 61,36%
C. 28,38%; 24,45% và 47,17%
D. 42,58%; 36,68% và 20,74%
Kè
m
A. 28,38%; 36,68% và 34,94%
D
ạy
Câu 14: Cho 1,36 gam bột Mg và Fe vào 200 ml dung dịch CuSO4. Sau phản ứng thu dung dịch X và 1,84 gam kim loại. Cho X tác dụng với một lượng dung dịch NaOH dư thu được kết tủa. Lọc thu kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 1,2 gam chất rắn.
m /+
1. Khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là: B. 0,36 g và 1 g.
C. 0,24 g và 1,12 g;
D. 0,72 g và 0,64 g.
co
A. 0,48 g và 0,88 g;
e.
2. Nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 là:
B. 0,15M;
C. 0,3 M;
D. 0,2M
gl
A. 0,1M;
oo
Câu 15: Mét hçn hîp A gåm bét hai kim lo¹i: Mg vµ Al. Cho hçn hîp A vµo dung dÞch CuSO4 d•, ph¶n øng xong cho toµn bé l•îng chÊt r¾n t¹o thµnh t¸c dông hÕt víi dung dÞch HNO3 thÊy sinh ra 0,56 lÝt khÝ NO duy nhÊt.
G
1. ThÓ tÝch khÝ N2 sinh ra khi cho hçn hîp A t¸c dông víi dung dÞch HNO3 lo·ng d• lµ. A. 0,168 l
B. 0,56 l
C. 0,336 l
D. 1,68 l
2. NÕu khèi l•îng cña hçn hîp lµ 0,765 g. Khèi l•îng cña Mg trong hçn hîp trªn lµ bao nhiªu. BiÕt c¸c ph¶n øng x¶y ra hoµn toµn, c¸c thÓ tÝch khÝ ®o ë (®ktc). A. 0,36 g
B. 0,405 g
C. 0,24 g
D. 0,525 g
Câu 16: Cho 0,411 gam hçn hîp Fe vµ Al vµo 250 ml dung dÞch AgNO3 0,12M. Sau khi ph¶n øng x¶y ra hoµn toµn ®•îc chÊt r¾n A nÆng 3,324g vµ dung dÞch n•íc läc. Cho dung dÞch n•íc läc t¸c dông víi dung dÞch NaOH d• th× t¹o kÕt tu¶ tr¾ng dÇn dÇn ho¸ n©u khi ®Ó ngoµi kh«ng khÝ.
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
a) ChÊt r¾n A gåm c¸c chÊt A. Ag
C. Ag, Fe, Al D. A, B ®Òu ®óng
B. Ag, Fe
b) TÝnh khèi l•îng Fe trong hçn hîp ban ®Çu. A. 0,168 g
B. 0,084 g
C. 0,243 g
D. 0, 0405 g
D. Fe(NO3)2 và AgNO3.
hơ
C. AgNO3 và Zn(NO3)2.
n
Câu 17: Cho hh gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là A. Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2. B. Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2.
Q uy
N
Câu 18: Cho hh bột gồm 0,48 g Mg và 1,68 g Fe vào dung dịch CuCl2, rồi khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thu được 3,12 g phần không tan X. Số mol CuCl2 tham gia phản ứng là A. 0,03. B. 0,05. C. 0,06. D. 0,04.
Kè
m
Câu 19: Cho hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và 2,8 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 43,2. B. 48,6. C. 32,4. D. 54,0.
m /+
D
ạy
Câu 20: Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng hết với 200 ml dung dịch CuSO4 đến khi phản ứng kết thúc, thu được 12,4 gam chất rắn Z và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc và nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 8 gam hỗn hợp gồm 2 oxit. Khối lượng (gam) Mg và Fe trong X lần lượt là: A. 4,8 và 3,2. B. 3,6 và 4,4. C. 2,4 và 5,6. D. 1,2 và 6,8.
gl
e.
co
Câu 21: Cho 9,7 gam hỗn hợp X gồm Cu và Zn vào 0,5 lít dung dịch FeCl3 0,5M. Phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 1,6 gam chất rắn Z. Cho Z vào dung dịch H2SO4 loãng không thấy khí bay ra. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 xM trong H2SO4. Giá trị của x là A. 0,250. B. 0,125. C. 0,200. D. 0,100.
oo
4. HỖN HỢP KIM LOẠI TÁC DỤNG HỖN HỢP MUỐI
G
Câu 1: Cho hỗn hợp chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100 ml dung dịch Y gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ mol. Sau phản ứng thu được chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,035 mol khí. Nồng độ mol của mỗi muối trong Y là: A. 0,3M.
B. 0,4M.
C. 0,42M.
D. 0,45M.
Câu 2: Hoà tan 5,64(g) Cu(NO3)2 và 1,7(g) AgNO3 vào H2O thu dung dịch X. Cho 1,57(g) hỗn hợp Y gồm bột Zn và Al vào X rồi khuấy đều. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu chất rắn E và dung dịch D chỉ chứa 2 muối. Ngâm E trong dung dịch H2SO4(l) không có khí giải phóng. Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp Y. A. Zn: 0,65 g, Al:0,92 g
B. Zn: 0,975 gam, Al: 0,595 gam
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
C. Zn: 0,6 gam, Al: 0,97 gam
D. Đáp án khác
Câu 3: Cho 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe tác dụng với 100 ml dung dịch X chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 8,12 gam chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho chất rắn Z tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít H2 (đkc). Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính CM của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch X: A. 0,4M và 0,2M
B. 0,5M và 0,3M
C. 0,3M và 0,7M
D. 0,4M và 0,6M
hơ
n
Câu 4: Mét hçn hîp X gåm Al vµ Fe cã khèi l•îng 8,3g. Cho X vµo 1 lÝt dung dÞch A chøa AgNO3 0,1M vµ Cu(NO3)2 0,2M. Sau khi ph¶n øng kÕt thóc ®•îc r¾n B vµ dung dÞch C ®· mÊt mµu hoµn toµn. B hoµn toµn kh«ng tan trong dung dÞch HCl.
B. 12,8 g
C. 23,6 g
D. 28,0 g
Q uy
A. 10,8 g
N
a. Khèi l•îng cña B lµ:
b. %Al vµ %Fe trong hçn hîp lµ B. 48,8%.
C. 67,47%.
D. 51,2%
m
A. 32,53%
B. 0,1M; 0,3M
C. 0,2M; 0,1M
m /+
A. 0,1M; 0,2M
D
ạy
Kè
c. LÊy 8,3g hçn hîp X cho vµo 1 lÝt dung dÞch Y chøa AgNO3 vµ Cu(NO3)2 thu ®•îc chÊt r¾n D cã khèi l•îng lµ 23,6g vµ dung dÞch E (mµu xanh ®· nh¹t). Thªm NaOH d• vµo dung dÞch E ®•îc kÕt tña. §em kÕt tña nung trong kh«ng khÝ ®Õn khèi l•îng kh«ng ®æi ®•îc 24g chÊt r¾n F. C¸c ph¶n øng ®Òu x¶y ra hoµn toµn. Nång ®é mol cña AgNO3 vµ Cu(NO3)2 trong dung dÞch Y lµ. D. 0,3M; 0,1M
Câu 5: Chia 1,5g hçn hîp bét Fe, Al, Cu thµnh hai phÇn b»ng nhau.
e.
co
a) LÊy phÇn 1 hoµ tan b»ng dung dÞch HCl thÊy cßn l¹i 0,2g chÊt r¾n kh«ng tan vµ cã 448ml khÝ bay ra (®ktc). TÝnh khèi l•îng Al trong mçi phÇn . B. 0,54 g.
gl
A. 0,27 g.
C. 0.1836 g.
D. 0.135 g.
G
oo
b) LÊy phÇn thø hai cho vµo 400ml dung dÞch hçn hîp AgNO3 0,08M vµ Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi kÕt thóc c¸c ph¶n øng thu ®•îc chÊt r¾n A vµ dung dÞch B. 1. TÝnh khèi l•îng chÊt r¾n A: A. 4.372 g.
B. 4.352 g.
C. 3.712 g.
D. 3.912 g.
2. TÝnh tæng nång ®é mol cña c¸c chÊt trong dung dÞch B: A. 0.4375 M
B. 0.5275 M. C. 0.0375 M. D. 0.464M.
Câu 6: Mét hçn hîp X gåm 2 kim lo¹i: A (chØ cã ho¸ trÞ 2) vµ B (cã 2 ho¸ trÞ 2 vµ 3), cã khèi l•îng 18,4g. Khi cho X t¸c dông víi dung dÞch HCl th× X tan hÕt cho ra 11,2 lÝt (®ktc), cßn nÕu X tan hÕt trong dung dÞch HNO3 cã 8,96l NO (®ktc) tho¸t ra. a) T×m mét hÖ thøc gi÷a khèi l•îng nguyªn tö cña A, B:
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
A. 3A + 2B = 18,4
B. 2A + 3B = 18,4
C. 0,2A + 0.3B = 18.4
D. 0.3A + 0,2B = 18.4
b) BiÕt B chØ cã thÓ lµ Fe hoÆc Cr, vËy kim lo¹i A lµ: A. Mg.
B. Zn.
C. Ca.
D. Pb.
c) LÊy 9,2g hçn hîp X víi thµnh phÇn nh• trªn cho vµo 1 lÝt dung dÞch Y chøa AgNO3 0,1M vµ Cu(NO3)2 0,15M. Ph¶n øng cho ra chÊt r¾n C vµ dung dÞch D. Thªm NaOH d• vµo dung dÞch D ®•îc kÕt tña. §em nung kÕt tña nµy ngoµi kh«ng khÝ ®•îc chÊt r¾n E. 1. TÝnh khèi l•îng cña C: C. 22,3 g.
D. 3,22g.
n
B. 32,2 g.
hơ
A. 23,2g.
2. TÝnh khèi l•îng cña E: C. 14g.
D. 13,2g.
N
B. 9,6g.
Q uy
A. 10 g.
B. 0,15M vµ 0,06M.
C. 0,112M vµ 0,124M.
ạy
A. 0,06M vµ 0,15M.
Kè
m
d) LÊy 9,2g hçn hîp X cïng víi thµnh phÇn nh• trªn cho vµo 1 lÝt dung dÞch Z chøa AgNO3 ; Cu(NO3)2 (nång ®é cã thÓ kh¸c víi Y) th× dung dÞch G thu ®•îc mÊt mµu hoµn toµn ph¶n øng cho ra chÊt r¾n F cã khèi l•îng 20g. Thªm NaOH d• vµo dung dÞch G ®•îc kÕt tña H gåm 2 hi®roxit nung H trong kh«ng khÝ ®Õn khèi l•îng kh«ng ®æi cuèi cïng thu ®•îc chÊt r¾n K cã khèi l•îng 8,4g. Nång ®é mol cña AgNO3 vµ Cu(NO3)2 trong dung dÞch Z theo thø tù trªn khi c¸c ph¶n øng x¶y ra hoµn toµn lµ: D. 0,124M vµ 0,112M.
m /+
D
Câu 7: Cã 5,56 gam hçn hîp A gåm Fe vµ mét kim lo¹i M (cã hãa trÞ kh«ng ®æi). Chia A lµm hai phÇn b»ng nhau. PhÇn I hßa tan hÕt trong dung dÞch HCl ®•îc 1,568 lÝt hi®ro. Hßa tan hÕt phÇn II trong dung dÞch HNO3 lo·ng thu ®•îc 1,344 lÝt khÝ NO duy nhÊt vµ kh«ng t¹o ra NH4NO3.
co
1. X¸c ®Þnh kim lo¹i M vµ thµnh phÇn phÇn tr¨m khèi l•îng Fe trong A. B. Al, 19.42%
C. Mg, 71,76%.
D. Mg, 28,24%.
e.
A. Al, 80.58%.
oo
gl
2. Cho 2,78 gam A t¸c dông víi 100ml dung dÞch B chøa AgNO3 vµ Cu(NO3)2 thu ®•îc dung dÞch E vµ 5,84 gam chÊt r¾n D gåm 3 kim lo¹i. Cho D t¸c dông víi dung dÞch HCl d• ®•îc 0,448 lÝt hi®ro. Nång ®é mol c¸c muèi trong B lÇn l•ît lµ. (c¸c ph¶n øng x¶y ra hoµn toµn vµ thÓ tÝch c¸c khÝ ®o ë ®ktc).
G
A.0.4M và 0.1M.
B. 0.2M và 0.4M.
C. 0.4M vµ 0.2M
D.0.1M vµ 0.4M.
Câu 8: Cho hçn hîp Mg vµ Cu t¸c dông víi 200ml dung dÞch chøa hçn hîp hai muèi AgNO3 0,3M vµ Cu(NO3)2 0,25M. Sau khi ph¶n øng xong, ®•îc dung dÞch A vµ chÊt r¾n B. Cho A t¸c dông víi dung dÞch NaOH d•, läc lÊy kÕt tña ®em nung ®Õn khèi l•îng kh«ng ®æi ®•îc 3,6 gam hçn hîp hai oxit. Hoµ tan hoµn toµn B trong H2SO4 ®Æc, nãng ®•îc 2,016 lÝt khÝ SO2 (ë ®ktc). Khèi l•îng Mg vµ Cu trong hçn hîp ban ®Çu lÇn l•ît lµ: A. 0.64g vµ 0.84g.
B. 1.28g vµ 1.68g.
C. 0.84g vµ 0.64g.
D. 1.68g vµ 1.28g.
Câu 9: Hoµ tan 5,64gam Cu(NO3)2 vµ 1,70 gam AgNO3 vµo n•íc ®•îc 101,43 gam dung dÞch A. Cho 1,57 gam bét kim lo¹i gåm Zn vµ Al vµo dung dÞch A råi khuÊy ®Òu. Sau khi c¸c ph¶n øng x¶y ra hoµn toµn, thu ®•îc phÇn r¾n B vµ
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
dung dÞch D chØ chøa hai muèi. Ng©m B trong dung dÞch H2SO4 lo·ng kh«ng thÊy cã khÝ tho¸t ra. Nång ®é phÇn tr¨m cña mçi muèi cã trong dung dÞch D lµ: A.2.1% vµ 3.73%. 1.7%.
B.5.56% vµ 1.68%.
C.2.13% vµ 3.78%.
D. 5.64% vµ
B. 0.3M vµ 0.4M.
C. 0.3M vµ 0.2M.
D. 2M vµ 4M.
hơ
A. 0.2M vµ 0.4M.
n
C©u 10: Cho 2.78 gam hçn hîp A gåm Al vµ Fe theo tØ lÖ mol 1:2 t¸c dông víi 100 ml dung dÞch B chøa hçn hîp AgNO3 vµ Cu(NO3)3 thu ®•îc dung dÞch E vµ 5,84 gam chÊt r¾n D gåm 3 kim lo¹i. Cho D t¸c dông víi dung dÞch HCl d• thu ®•îc 0.448 lÝt H2 (®ktc). BiÕt c¸c ph¶n øng x¶y ra hoµn toµn. Nång ®é mol c¸c muèi trong B theo thø tù trªn lµ:
Q uy
N
Câu 11: Cho m (g) hỗn hợp Y gồm 2,8g Fe và 0,81g Al vào 200ml dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Khi phản ứng kết thúc được dung dịch Z và 8,12g rắn T gồm 3 kim loại. Cho rắn T tác dụng với dung dịch HCl dư thì được 0,672 lít H2(đktc). Nồng độ mol (M)các chất trong dung dịch X lần lượt là: A. 0,15 và 0,25. B. 0,10 và 0,20. C. 0,50 và 0,50. D. 0,05 và 0,05.
ạy
Kè
m
Câu 12: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là: A. Al, Cu, Ag. B. Al, Fe, Cu. C. Fe, Cu, Ag. D. Al, Fe, Ag.
co
m /+
D
Câu 13: Cho 2,4g Mg và 3,25g Zn tác dụng với 500ml dung dịch X chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 26,34g hỗn hợp Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với dd HCl được 0,448lít H2(đktc). Nồng độ mol (M) các chất trong dd X lần lượt là: A. 0,44 và 0,04. B. 0,03 và 0,50. C. 0,30 và 0,50. D. 0,30 và 0,05.
oo
gl
e.
Câu 14: Cho hỗn hợp chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100 ml dung dịch Y gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ mol. Sau phản ứng thu được chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,035 mol khí. Nồng độ mol (M) của mỗi muối trong Y là A. 0,30. B. 0,40. C. 0,42. D. 0,45.
G
Câu 15: Một hỗn hợp X gồm Al và Fe có khối lượng 8,3g. Cho X vào 1 lít dung dịch A chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M. Sau khi phản ứng kết thúc được rắn Y và dung dịch Z đã mất màu hoàn toàn. Y hoàn toàn không tan trong dung dịch HCl. Khối lượng (gam) của Y là A. 10,8. B. 12,8. C. 23,6. D. 28,0. Câu 16: Cho 0,03 mol Al và 0,05mol Fe tác dụng với 100ml dung dịch X chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 8,12 g rắn Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư được 0,672 lít H2(đktc). Nồng độ mol (M)các chất trong dung dịch X lần lượt là: A. 030 và 0,50. B. 0,30 và 0,05. C. 0,03 và 0,05. D. 0,30 và 0,50.