CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA HÓA HỌC
vectorstock.com/28062424
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
BÀI TẬP VÔ CƠ, HỮU CƠ HAY VÀ KHÓ – PHÂN LOẠI CAO CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ( Produced by Dạy Kèm Quy Nhơn ) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
135 BÀI TẬP VÔ CƠ HAY VÀ KHÓ – PHÂN LOẠI CAO CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Câu 1: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 27,96
B. 29,52
C. 36,51
D. 1,56
Câu 2: A là hỗn hợp chứa Fe, Al, Mg cho một luồng khí O2 đi qua 21,4 gam A nung nóng thu được 26,2 gam hỗn hợp rắn B.Cho toàn bộ B vào bình chứa 400 gam dung dịch HNO3 (dư 10% so với lượng phản ứng).Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có NO và N2 thoát ra với tỷ lệ mol 2 : 1.Biết khối lượng dung dịch C sau phản ứng là 421,8 gam,số mol HNO3 phản ứng là 1,85 mol.Tổng khối lượng các chất tan có trong bình sau phản ứng gần nhất với : A.156
B.134
C.124
D.142
Câu 3: Hòa tan bột Fe trong dung dịch X có chứa KNO3 và H2SO4.Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y,chất rắn không tan và 8,96 lít (đkc) hỗn hợp khí X gồm NO và H2 ,tỷ khối hơi của X so với H2 là 11,5.Cô cạn dung dịch Y thì thu được m gam rắn khan. Giá trị của m gần nhất với: A. 109
B. 98
C. 110
D. 115
Câu 4 : Nhúng thanh Zn nặng 100 gam vào 400ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 0,5M và Cu(NO3)2 0,5M.Sau một thời gian nhấc thanh Zn ra cân lại thấy nặng 91,95 gam.Biết các kim loại sinh ra bám hết vào thanh Zn.Tổng khối lượng muối có trong dung dịch sau khi nhấc thanh Zn ra gần nhất với : A. 94
B. 95
C. 96
D. 97
Câu 5: Cho m gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa a mol HNO3.Sau phản ứng thấy dung dịch có khối lượng không thay đổi và thu được 6,272 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và NO2.Tỷ khối của Z so với mêtan là
135 .Người ta đổ từ từ dung dịch 56
NaOH vào dung dịch sau phản ứng đồng thời đun nóng nhẹ thấy lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị hình hình vẽ bên dưới (đơn vị mol) : 1
Giá trị của a gần nhất
n
với : A.1,8 B.1,6
0,3
C.1,7 D.2,0
nOH
1,5825
Câu 6 : Điện phân (với điện cực trơ) 300 ml dung dịch Cu(NO3)2 nồng độ a mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 48 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 44,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,8 gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của a gần nhất với : A. 2,65.
B. 2,25.
C. 2,85.
D. 2,45.
Câu 7 : Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm kim loại A, Fe và các oxit của sắt bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch Y chỉ chứa 2 muối sunfat có khối lượng 130,4 gam và 0,5 mol khí H2. Cho Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư (trong điều kiện không có không khí) thu được a gam kết tủa.Biết hidroxit của A không tan trong kiềm mạnh và nếu lấy 63 gam X thì có thể điều chế được tối đa 55 gam hỗn hợp kim loại.Giá trị của a gần nhất với : A.280
B.290
C.300
D.310
Câu 8 : Hòa tan 52,8 gam hỗn hợp X gồm Cu, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong H2SO4 đặc/nóng.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 131,2 gam hỗn hợp muối sunfat và 3,36 lít khí SO2 (spkdn,đktc).Phần trăm khối lượng của O trong X gần nhất với : A. 20%
B. 22%
C. 25%
D. 28%
Câu 9 : Cho hỗn hợp gồm Cu2S và FeS2 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,52 mol HNO3 thu được dung dịch X (Không chứa NH +4 ) và hỗn hợp khí gồm NO và 0,3 mol NO2.Để tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 260ml dung dịch NaOH 1M,sau phản ứng lọc kết tủa nung trong không khí tới khối lượng khôi đổi thu được 6,4 gam chất rắn.Tổng khối lượng chất tan có trong dung dịch X gần nhất với : A.19,0
B. 21,0
C.18,0
D. 20,0 2
Câu 10 : Cho 1,98 gam Mg vào 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 0,2M, Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,8M.Khuấy đều tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí NO (đktc), 0,64 gam chất rắn và dung dịch X.Tổng khối lượng muối có trong X là : A.16,25
B.17,25
C.18,25
D.19,25
Câu 11: Đốt cháy 16,96 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg trong oxi một thời gian thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết X trong 242 gam dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối có khối lượng 82,2 gam và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và NO có tỉ khối so với He bằng 10,125. Cho NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 25,6 gam rắn khan. Nồng độ C% của Fe(NO3)3 trong Y gần đúng nhất với: A. 12%
B. 13%
C. 14%
D. 15%
Câu 12: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong oxi một thời gian thu được (m + 4,16) gam hỗn hợp X chứa các oxit. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y chứa (3m + 1,82) gam muối. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được (9m + 4,06) gam kết tủa. Mặt khác hòa tan hết 3,75m gam hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Z chứa m’ gam muối. Giá trị của m’ là : A. 107,6
B. 161,4
C. 158,92
D. 173,4
Câu 13: Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe trong 2,912 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2 thu được (m + 6,11) gam hỗn hợp Y gồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra). Hòa tan hết Y trong dung dịch HCl, đun nóng thu được dung dịch Z chứa 2 muối. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z thu được 73,23 gam kết tủa. Mặt khác hòa tan hết m gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất; đktc). Nồng độ C% của Fe(NO3)3 có trong dung dịch T gần đúng nhất với: A. 5%
B. 7%
C. 8%
D. 9%
Câu 14: Hỗn hợp A gồm MgO, Fe2O3, FeS và FeS2.Người ta hòa tan hoàn tan hoàn toàn m gam A trong dung dịch H2SO4 (đ/n dư) thu được khí SO2,dung dịch sau phản ứng chứa
155 m gam muối.Mặt khác,hòa tan hoàn toàn m gam A trên vào dung dịch 67 3
HNO3 (đ/n dư) thu được 14,336 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và SO2 có tổng khối lượng là 29,8 gam.Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28,44 gam hỗn hợp muối khan.Biết trong A oxi chiếm
10 .100% về khối lượng.Phần trăm khối lượng của FeS 67
trong A có giá trị gần đúng nhất với: A. 28%
B. 30%
C. 32%
D. 34%
Câu 15: Cho a gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 0,7 mol axit phản ứng và còn lại 0,35a gam chất rắn không tan. Mặt khác, khử hoàn toàn a gam hỗn hợp A bằng H2 dư thu được 34,4 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp A gần đúng nhất : A. 25,0%
B. 16,0%.
C. 40,0%
D.
50,0%. Câu 16: Nung nóng 22,12 gam KMnO4 và 18,375 gam KClO3, sau một thời gian thu được chất rắn X gồm 6 chất có khối lượng 37,295 gam. Cho X tác dụng với dung dịch HCl đặc dư, đun nóng. Toàn bộ lượng khí clo thu được cho phản ứng hết với m gam bột Fe đốt nóng được chất nóng Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào nước được dung dịch Z. thêm AgNO3 dư vào dung dịch Z đến khi phản ứng hoàn toàn được 204,6 gam kết tủa. Giá trị m là: A. 22,44
B. 28,0
C. 33,6
D. 25,2.
Câu 17: Hoà tan hết 17,92 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, FeO, Fe, CuO, Cu, Al và Al2O3 (trong đó Oxi chiếm 25,446% về khối lượng) vào dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,736 lít (đkc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O, tỉ khối của Z so với H2 là 15,29. Cho dung dịch NaOH tới dư vào Y rồi đun nóng, không có khí thoát ra. Số mol HNO3 đã phản ứng với X là A. 0,75.
B. 1,392.
C. 1,215.
D. 1,475.
Câu 18 : Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS2 và Fe3O4 bằng dung dịch HNO3 (đặc,nóng dư).Sau phản ứng thu được dung dịch A và 12,544 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm NO2 và SO2 có khối lượng 26,84 gam.Cô cạn dung dịch A thu được 23,64 gam chất rắn.Giá trị đúng của m gần nhất với : A. 8,12
B. 9,04
C. 9,52
D. 10,21 4
Câu 19 : Cho một luồng khí O2 đi qua 63,6 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al và Fe thu được 92,4 gam chất rắn X.Hòa tan hoàn toàn lượng X trên bằng dung dịch HNO3 (dư).Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 3,44 gam hỗn hợp khí Z.Biết có 4,25 mol HNO3 tham gia phản ứng, cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 319 gam muối.Phần trăm khối lượng của N có trong 319 gam hỗn hợp muối trên là : A. 18,082%
B. 18,125%
C. 18,038%
D. 18,213%
Câu 20: Cho O3 dư vào bình kín chứa hỗn hợp Fe và Cu rồi nung nóng tới phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn tăng 5,12 gam và thu được m gam hỗn hợp oxit.Mặt khác,cho hỗn hợp kim loại trên vào dung dịch HNO3 thu được 2,688 (lít) khí NO đktc (sản phẩm khử duy nhất) và
2 m gam chất rắn chỉ chứa một kim loại.Giá trị 7
m gần nhất với : A.15,0
B.20,0
C. 25,0
D.26,0
Câu 21: Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam. Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là : A.5
B.1,9
C.4,8
D.3,2
Câu 22: Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe và Fe3O4 trong đó O chiếm 26,86% về khối lượng. Hòa tan hết 41,7 gam X cần vừa đủ 1525 ml dung dịch HNO3 1,5M thu được dung dịch Y và 2,24 lít hỗn hợp Z (đktc) gồm NO và N2O có tỉ khối so với H2 là 18,5. Làm bay hơi dung dịch Y thu được m gam muối. Giá trị của m là A.162,2 gam
B.64,6 gam
C.160,7 gam
D.151.4 gam
Câu 23: Hòa tan hết m gam hỗn hợp rắn A gồm Cu, Fe3O4 và Fe(NO3)3 trong dung dịch chứa 0,24 mol H2SO4 loãng, đun nóng. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất; đktc). Nhúng thanh Mg vào dung dịch X thấy thoát ra 1,792 lít khí H2 (đktc); đồng thời khối lượng thanh Mg tăng 4,08 gam. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị đúng của m gần nhất với : A. 13
B. 14
C. 15
D. 16
5
Câu 24: Cho 20,80 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2, S tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 91,30 gam kết tủa. Giá trị của V là : A.53,76
B.56,00
C.62,72
D.71,68
Câu 25: Hòa tan m gam hỗn hợp rắn gồm Fe(NO3)3, Cu và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,52 mol H2SO4 thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat và 4,032 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Dung dịch X hòa tan tối đa 5,12 gam Cu (không thấy khí thoát ra). Giá trị m là. A. 40,44
B.44,40
C.38,54
D.42,56
Câu 26: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 8,96 lít CO(điều kiện tiêu chuẩn) sau 1 thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hiđro là 19. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch T và 7,168 lít NO(điều kiện tiêu chuẩn, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T thu được 3,456m gam muối khan. Giá trị của m là A. 41,13
B. 35,19
C. 38,43
D. 40,03
Câu 27: Hòa tan hỗn hợp gồm 0,1 mol Al và 0,15 mol Cu trong HNO3 thì thu được 0,07 mol hỗn hợp X gồm 2 khí không màu và dung dịch Y. Cô cạn Y được 49,9 gam hỗn hợp muối. Số mol HNO3 đã phản ứng là : A.0,75
B.0,73
C.0,725
D.0,74
Câu 28: Cho hỗn hợp A gồm FeS, FeS2 tác dụng hết với m gam dung dịch H2SO4 98%. Sau phản ứng thu được dung dịch X và khí Y. Dẫn khí Y vào dung dịch nước vôi trong thu được 10,8 gam kết tủa và dung dịch Z, đun nóng dung dịch Z thu được tối đa 18 gam kết tủa. Dung dịch X có khối lượng giảm so với khối lượng dung dịch H2SO4 ban đầu là 18,4 gam. Biết dung dịch H2SO4 đã 20% so với lượng cần thiết. Giá trị gần đúng nhất của m là. A. 46
B. 35
C. 38
D. 40
Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 3,79 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn (có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 5) vào dung dịch chứa 0,394 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml 6
(đktc) khí N2 duy nhất. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 3,88 lít dung dịch NaOH 0,125M. Giá trị của V là : A. 352,8.
B. 268,8.
C. 358,4.
D. 112.
Câu 30 : Cho 5,76 gam hỗn hợp A gồm FeS2, CuS và Fe(NO3)2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 (đặc/nóng).Sau phản ứng thấy thoát ra 5,376 lít khí (đktc) B gồm NO2,SO2 và dung dịch C.Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào C thu được 8,85 gam kết tủa D.Lọc tách kết tủa rồi nung tới khối lượng không đổi thu được 7,86 gam chất rắn E.Trong E oxi chiếm 28,571% về khối lượng. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong A gần nhất với : A.40%
B.50%
C.60%
D.70% Câu 31 : Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe,Cu vào 700 ml HNO31M.Sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch B và m gam hỗn hợp khí C (Không còn sản phẩm khử khác). Cho 0,5 mol dung dịch KOH vào dung dịch B thu được kết tủa D và dung dịch E. Lọc lấy D rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch E được chất rắn F. Nung F đến khối lượng không đổi được 41,05 gam chất rắn.Giá trị của m gần nhất với : A.9 gam
B.10 gam
C.11 gam
D.12 gam
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa CuS và FeCO3 bằng lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp khí X và 32,0 gam hỗn hợp rắn Y gồm CuO và Fe2O3. Hòa tan hết Y cần dùng dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,75M thu được dung dịch Z chứa 70,5 gam muối. Hấp thụ toàn bộ X vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,8M thu được m gam kết tủa. Xác định giá trị m: A.24,24
B.24,68
C.22,14
D.23,34
Câu 33: Cho 9,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe3O4 vào 300ml dung dịch HNO3 2M thu được dung dịch Y và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp N2O và NO có tỷ khối so với hidro là 16,75. Trung hòa Y cần dung 40ml NaOH 1M thu được dung dịch A, cô cạn A thu được m gam muối khan. Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn và khi cô cạn muối không bị nhiệt phân. Giá trị m là: A. 42,26.
B. 38,86
C. 40,46
D. 41,24 7
Câu 34: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 , Cu , Cu(NO3)2 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,09 mol khí, dung dịch Y chỉ chứa muối sunfat và 2 gam chất rắn. Biết Y phản ứng được với tối đa 1,16 lít dung dịch NaOH 1M.Giá trị của m là : A.46,7
B.48,7
C.42,6
D.44,7
Câu 35: Cho m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu có tỷ lệ khối lượng là 7 : 2 tác dụng với dung dịch HNO3,sau khi phản ứng kết thúc thu thu được 2,688 lít khí NO (đktc) và còn lại 0,3m gam chất rắn.Giá trị của m là: A.16,8
B.12,6
C.14,4
D.15,4
Câu 36: Khi hòa tan một lượng hỗn hợp gồm Fe và FeO bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch X trong đó có số nguyên tử hidro bằng 48/25 lần số nguyên tử oxi.Tính nồng độ phần trăm chất tan có trong X. A. 12,06%
B. 7,12%
C. 9,21%
D. 8,09%
Câu 37: Để hòa tan hết 21,84 gam Fe cần ít nhất V (lít) dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,3M và Fe(NO3)3 0,04M.Biết (sản phẩm khử N+5 là NO duy nhất).Giá trị của V là : A.1,2
B.1,6
C.1,8
D.1,5
Câu 38: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X có khối lượng m gam gồm Mg, Al, FeO, CuO cần dùng 2lít dung dịch HNO3 0,35M. Thu được dung dịch Y chỉ chứa muối nitrat (không có ion Fe2+ ) và 3,36 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác, cho X tác dụng hết với dung dịch HCl (vừa đủ),thêm AgNO3 (dư) vào hỗn hợp phản ứng, thu được 77,505 gam chất rắn. Tổng khối lượng của oxit kim loại trong X là: A.3,76
B.2,88
C.1,60
D.3,68 Câu 39: Trộn KMnO4 và KClO3 với một lượng bột MnO2 trong bình kính thu được hỗn hợp X. Lấy 52,550 gam X đem nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và V lít khí O2. Biết KClO3 bị nhiệt phân hoàn toàn tạo 14,9 gam KCl chiếm 36,315% khối lượng Y. Sau đó cho toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với axit HCl đặc du đung nóng, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 51,275 gam muối khan. Hiệu suất của quá trình nhiệt phân muối KMnO4 trong X là : A. 62,5%
B. 91,5%
C. 75%
D. 80% 8
Câu 40: Cho 52,8 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Cu(NO3)2 và Cu vào dung dịch chứa 0,6 mol H2SO4, đun nóng sau khi kết phản ứng phản ứng thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y chỉ chứa 2 muối có khối lượng m gam. Cho bột Cu vào dung dịch Y không thấy phản ứng hóa học xảy ra. Giá trị đúng của m gần nhất với : A.51
B.54
C.52
D.60
Câu 41 : Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa V lít dung dịch Al2(SO4)3 C (mol/lit).Quá trình phản ứng được mô tả như đồ thị hình vẽ dưới đây. Khối lượng kết tủa (gam)
17,1
13,98
nOH-(mol)
Để lượng kết tủa không đổi thì thể tích dung dịch Ba(OH)2 nhỏ nhất cần dùng là : A. 30 ml
B. 60 ml
C. 45 ml
D. 40 ml
Câu 42: Hòa tan hết hỗn hợp X chứa 11,2 gam Fe và 23,2 gam Fe3O4 trong dung dịch HCl loãng thu được 2,688 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa các muối. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Xác định giá trị của m: A.176,45
B.134,56
C.198,92
D.172,45
Câu 43: Hòa tan hết 21,12 gam hỗn hợp gồm Mg và MgCO3 có tỉ lệ mol tương ứng 15 : 2 cần dùng 420 gam dung dịch HNO3 a% thu được dung dịch X chứa 103,04 gam muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm 2 khí không màu. Tính giá trị của a: A.21,4%
B.24,9%
C.22,14%
D.26,12%
Câu 44: Đốt cháy hỗn hợp chứa 4,8 gam Mg và 39,2 gam Fe trong hỗn hợp khí chứa 0,45 mol O2 và 0,25 mol Cl2 thu được hỗn hợp rắn X chứa muối clorua và oxit của 2 kim loại trên (không thấy khí thoát ra). Hòa tan hết hỗn hợp rắn X bằng dung dịch 9
HCl vừa đủ thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m: A.330,05
B.351,65
C.352,14
D.286,18
Câu 45: Đốt cháy 19,2 gam Mg trong oxi một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X cần dùng V lít dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,75M thu được dung dịch chứa (3m + 20,8) gam muối. Mặt khác cũng hòa tan hết m gam rắn X trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và N2 có tỉ khối so với He bằng 9. Số mol HNO3 phản ứng là: A.1,88
B.1,98
C.1,78
D.1,82
Câu 46. Dẫn luồng khí CO đến dư qua ống sứ chứa 26,72 gam chất X đun nóng, khí thoát ra khỏi ống được hấp thụ hết bởi dung dịch Ba(OH)2 thu được 39,4 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa, đun nóng dung dịch nước lọc thu thêm 19,7 gam kết tủa nữa. Rắn còn lại trong ống cho tác dụng với HNO3 đặc, nóng dư thu được 17,92 lít NO2 (đktc). Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là. A. 1,2 mol
B. 1,4 mol
C. 0,8 mol
D.
1,0
mol Câu 47. Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3 thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2. Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4. Giá trị của m là : A. 18,035.
B. 14,485.
C. 16,085.
D. 18,300.
Câu 48. Cho 17,8 gam bột Fe vào 400ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,4M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m gần nhất với: A. 10
B. 11
C. 12
D. 13
Câu 49: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,344 lít khí NO và dung dịch X. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa 12,88 gam Fe.Biết trong các thí nghiệm NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).Số
mol
A. 0,88 mol
HNO3
có
B. 0,64 mol
trong
dung
C. 0,94 mol
dịch
đầu
là:
D. 1,04 mol
Câu 50: Cho 115,2g hỗn hợp X gồm Fe và 2 oxit vào dung dịch HCl dư thu được 101,6g FeCl2 và V lít khí H2 (đktc).Mặt khác,cho V lít khí trên qua 115,2 hỗn hợp X 10
nung nóng tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp Y.Cho m gam Y tác dụng với HNO3 dư thu được a mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất).Biết cũng cho lượng X đó vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 35,84 lít khí NO2 ở đktc. Giá trị của a là : A.2,4
B.2,6
C.2,2
D.1,6
Câu 51: Cho hỗn hợp P chứa m gam hỗn hợp gồm Mg và Al dung dịch HNO3 . Sau khi các kim loại tan hết có 8,96 lít hỗn hợp X gồm NO, N2O, N2 bay ra (đktc) và được dung dịch A. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư, có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc). Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 20. Nếu cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch A (không có khí bay ra) và lượng kết tủa lớn nhất thu được là 62,2 gam.% khối lượng của Al trong X là : A.54,84%
B.58,44%
C.42,84%
D.48,24%
Câu 53 : Hoà tan hoàn toàn 4,8 gam Mg vào 49 gam dung dịch H2SO4 80% chỉ thu được dung dịch X và khí. Cho X tác dụng vơi 700ml dung dich KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Cô cạn Y được chất rắn Z nặng 58,575 gam. Tính C%
của A. 48,66
MgSO4 B. 44,61
trong C. 49,79
X. D. 46,24
Câu 54: Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại Mg, Zn, Al. Khi hoà tan hết 7,5g A vào 1 lít dung dịch HNO3 thu được 1lít dung dịch B và hỗn hợp khí D gồm NO và N2O. Thu khí D vào bình dung tích 3,20lít có chứa sẵn N2 ở 00C và 0,23atm thì nhiệt độ trong bình tăng lên đến 27,30C, áp suất tăng lên đến 1,10atm, khối lượng bình tăng thêm 3,72 gam. Nếu cho 7,5g A vào 1 lít dung dịch KOH 2M thì sau khi kết thúc phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 5,7g.Tổng số mol 3 kim loại có trong A gần nhất với : A.0,15
B.0,18
C.0,21
D.0,25
Câu 55: Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 đốt nóng, phản ứng tạo ra khí CO2 và hỗn hợp chất rắn còn lại trong ống nặng 14,352 gam gồm 4 chất. Hòa tan hết hỗn hợp 4 chất này vào lượng dư dung dịch H2SO4 (đặc nóng) thu được V lít khí SO2 (đktc), sản phẩm khử duy nhất và dung dịch có chứa 42 gam muối khan. Giá trị của V gần nhất với : 11
A.2
B.3
C.2,5
D.3,5
Câu 56: Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 đốt nóng, phản ứng tạo ra khí CO2 và hỗn hợp chất rắn còn lại trong ống nặng 14,352 gam gồm 4 chất. Hòa tan hết hỗn hợp 4 chất này vào một lượng dung dịch HNO3 thu được 1,8368 lít khí NO (đktc), sản phẩm khử duy nhất và dung dịch có chứa 47,1 gam muối khan. Số mol HNO3 phản ứng có giá trị gần nhất với : A.0,65
B.0,75
C.0,55
D.0,70
Câu 57: Hòa tan hết 3 gam hỗn hợp A gồm Cu, Fe trong dd chứa hỗn hợp HNO3, H2SO4 thu được dd B chỉ chứa b gam muối và hỗn hợp khí C gồm 0,05 mol NO2 + 0,01 mol SO2. Cho BaCl2 dư vào B thì thu được 2,33 gam kết tủa.Giá trị của b gần nhất với : A.9
B.8
C.7
D.6,8
Câu 58: Trong bình kín dung tích 10,6 lít chứa khí CO và một lượng hỗn hợp A gồm Fe3O4 và FeCO3 ở 28,60C áp suất trong bình là 1,4 atm (thể tích chất rắn coi như không đáng kể). Nung nóng bình ở nhiệt độ cao để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp sau phản ứng có tỉ khối so với H2 là 20,5. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí gồm NO và CO2 ở 00C và 1,5 atm. Thể tích dung dịch HCl 0,5 M để hòa tan hết hỗn hợp A gần nhất với : A.1,5 lít
B.2 lít
C.2,5 lít
D.3 lít
Câu 59: Cho m gam hỗn hợp X chứa Fe, Cu có tỉ lệ khối lượng 7 : 3 tác dụng với dung dịch HNO3 đun nóng thu được hỗn hợp khí Y (gồm 0,3 mol NO2 và 0,1 mol NO), dung dịch Z và còn lại 0,1m gam kim loại.Giá trị của m gần nhất với: A.20
B.15
C.25
D.30
Câu 60: Hợp chất A tạo bởi kim loại M có hóa trị không đổi và lưu huỳnh. Lấy 15 gam A chia làm hai phần không bằng nhau: – Phần 1: tác dụng với O2 tạo khí B. – Phần 2: tác dụng với dung dịch HCl dư tạo khí C. Trộn B và C thu được 7,68 gam kết tủa vàng và còn lại chất khí mà khi tác dụng với dung dịch nước clo tạo dung dịch D. Cho D tác dụng AgNO3 thu được 35,94 gam kết tủa.(Giả sử Ag2SO4 không tan).Lấy 30 gam A tác dụng với O2 dư thì số mol O2 phản ứng là : 12
A. 0,7
B.0,75
C. 0,8
D.0,85
Câu 61: Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và 0,07 mol HNO3, thấy thoát ra 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí có số mol bằng nhau trong đó có NO . Thêm tiếp dung dịch H2SO4 dư vào bình thu được 0,448 lít (đktc) khí NO và dung dịch Y gồm 2 ion dương .Cho từ từ AgNO3 vào dung dịch Y tới khi không còn NO (duy nhất) thoát ra thì vừa hết 8,5 gam AgNO3.Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tổng thể tích khí
thoát
ra
trong
toàn
bộ
quá
trình
và
m
lần
A. 5,376 lít và 1,2 gam.
B. 3,136 lít và 8,4 gam.
C. 6,72 lít và 10,08 gam.
D. 5,6 lít và 9,52 gam.
lượt
là:
Câu 62. Trộn lẫn 10,7g NH4Cl với 40g CuO trong một bình kín sau đó nung nóng để các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Khối lượng của chất rắn khan m sau phản ứng: A.35,2 gam
B.42,18 gam
C.40,7 gam
D.35,34 gam
Câu 63: Lắc 0,81 gam bột nhôm trong 200 ml dung dịch P chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 một thời gian, thu được chất rắn A và dung dịch B. Cho A tác dụng với NaOH dư thu được 100,8 ml khí hiđro (đo ở đktc) và còn lại 6,012 gam hỗn hợp 2 kim loại. Cho B tác dụng với NaOH dư, được kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam oxit. Tính nồng độ mol của AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch đầu. A.0,19M và 0,225M
B.0,19M và 0,25M
C.0,225 và 0,25M
C.0,25M và 0,225M
Câu 64: Cho 31,2 gam hỗn hợp X gồm FeS2 và CuS tác dụng hoàn toàn với HNO3 thu được 3,05 mol hỗn hợp khí NO2 và SO2 và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối).Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan.Giá trị của m có thể gần nhất với : A.73.
B.51.
C.60.
D.55.
Câu 65: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được hỗn hợp gồm 2 khí CO2 và NO2 (NO2 là sản phẩm khử duy nhất của HNO3) có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 22,909. Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp ban đầu là: A. 44,47%.
B. 43,14%.
C. 83,66%.
D. 56,86%.
FeCO3 : a CO 2 : a 116a + 88b = 100 → → → a = b = 0,19 FeS : b BTE → NO2 :10a a + 9b = 10a
Ta có : 100
13
Câu 66: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Giá trị của m là A. 12,8.
B. 6,4.
C. 9,6.
D. 3,2.
Câu 67: Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu, Cu2S, CuS, Fe, FeS, S tác dụng hết với HNO3 đặc nóng, dư thu được V lít khí NO2 (chất khí duy nhất thoát ra, sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 46,6 gam kết tủa, còn khi cho Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thì thu được 10,7 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 16,80.
B. 24,64.
C. 38,08.
D. 11,20.
Câu 68: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 1 lít dung dịch HNO3 aM, vừa đủ thu được 14,336 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 18 và dung dịch chỉ chứa 82,08 gam muối. Giá trị của a là A. 1,4M
B. 2 M
C. 1,36 M
D. 1,2 M
Câu 69: Hòa tan hết 0,03 mol hỗn hợp X gồm MgS, FeS và CuS trong dung dịch HNO3 dư. Khi kết thúc phản ứng chỉ thu được dung dịch Y và 0,15 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và NO có tỉ khối hơi so với hiđro là 61/3. Nếu cho dung dịch Y phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thì không có khí thoát ra. Phần trăm số mol của FeS trong X gần nhất với : A. 92%.
B. 30%.
C. 60%.
D. 25%.
Câu 70: Hỗn hợp X gồm a mol Cu2S và 0,2 mol FeS2. Đốt hỗn hợp X trong O2 thu được hỗn hợp oxit Y và khí SO2. Oxi hóa hoàn toàn SO2 thành SO3 sau đó cho SO3 hợp nước thu được dung dịch chứa H2SO4. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y bằng dung dịch H2SO4 thu được dung dịch chứa 2 muối. Cho Ba(OH)2 dư vào Y được m gam kết tủa.Giá trị của m gần nhất với : A. 155
B. 158
C. 160
D. 165
Câu 71: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: N2 = 84,77%; SO2 = 10,6%; còn lại là O2. Thành phần % theo số mol của FeS trong X gần nhất với: 14
A. 59%
B. 60%
C. 65%
D. 70%
Câu 72: Cho tan hoàn toàn 16,0 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong 290 ml dung dịch HNO3, thu được khí NO duy nhất và dung dịch Y không chứa muối amoni. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y, cần 5 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M. Kết tủa tạo thành đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 64,06 gam chất rắn Z. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng gần nhất vơi : A. 2,4 M
B. 1,8 M
C. 4,2 M
D. 3,6 M
Câu 73: Hòa tan hết hỗn hợp A gồm Mg, Fe và FeS (số mol của Mg gấp đôi số mol của Fe) trong dung dịch HCl loãng dư thu được 12,32 lít (đktc) hỗn hợp khí. Mặt khác hòa tan hết hỗn hợp A trên trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X (không chứa ion NH4+) và hỗn hợp khí Y gồm 2 khí không màu trong đó có 1 khí hóa nâu có tỉ khối so với He bằng 7,25. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí thu được 32,0 gam rắn. Số mol HNO3 đã phản ứng gần nhất với: A. 1,81 mol
B. 1,62 mol
C. 1,52 mol
D. 1,74 mol
Câu 74: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm FeS2 và Cu2S vào 120 gam dung dịch H2SO4 73,5% đun nóng thu được dung dịch X và 14,56 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất; đktc). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X thu được 109,79 gam kết tủa. Giá trị m gần nhất với: A. 12,2 gam
B. 16,4 gam
C. 13,5 gam
D. 18,6 gam
Câu 75: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch chứa K2CO3 0,2M và NaOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cô cạn (đun nóng) dung dịch Y thu được m gam muối. Giá trị của m là : A. 12,04.
B. 10,18.
C. 11,32.
D. 12,48.
Câu 76 : Cho 120 gam hỗn hợp X gồm Fe2(SO4)3, CuSO4, MgSO4 vào nước dư thu được dung dịch Y.Cho BaCl2 dư vào Y thấy có 209,7 gam kết tủa xuất hiện.Mặt khác,cho KOH dư vào Y thu được m gam kết tủa.Giá trị của m là : A.48,9
B.52,4
C.64,2
D.48,0
Câu 77: Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4 loãng . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15
dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối .Và 10,08 lít hỗn hợp 2 khí Z (đktc) trong đó có 1 khí hóa nâu ngoài không khí.Biết tỷ khối của Z so với He là
23 .Phần trăm khối 18
lượng của Al trong X là a.Giá trị của a gần nhất với: A.15%
B.20%
C.25%
D.30% Câu 78: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,3 mol AgNO3 bằng cường độ dòng điện 2,68 ampe, trong thời gian t (giờ) thu được dung dịch X. Cho 22,4 gam bột Fe vào dung dịch X thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) thu được 34,28 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của t là A. 1,25.
B. 1,40.
C. 1,00.
D. 1,20.
Câu 79: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 trong dung dịch axit H2SO4 40% (vừa đủ) thu được 8,96 lít hỗn hợp khí có tỉ khối đối với H2 bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449%. Cô cạn Y thu được 170,4 gam muối. Giá trị của m là A. 37,2
B. 50,6
C. 23,8
D. 50,4 Câu 80: Cho 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(NO3)2 tan hết trong dung dịch Y chứa m gam H2SO4.Sau phản ứng ta thu được dung dịch Z chỉ chứa 1 muối duy nhất và 4,48 lít khí NO (đktc).Giá trị của m là : A.56,8
B.58,8
C.60,8
D.62,8
Câu 81: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch chứa CuCl2 0,4M và FeSO4 0,4M.Sau một thời gian thu được dung dịch X và hỗn hợp chất rắn nặng 25 gam.Lọc tách chất rắn rồi cho 14,4 gam Mg vào dung dịch X.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 29,8 gam chất rắn xuất hiện.Giá trị của m là : A.32,0
B.27,3
C.26,0
D.28,6
Câu 82 : Điện phân (với điện cực trơ) 300 ml dung dịch Cu(NO3)2 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 48 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 44,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20,8 gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của x gần nhất với : A. 2,65.
B. 2,25.
C. 2,85.
D. 2,45. 16
Câu 83 :Cho hai dung dịch: dung dịch A chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M; dung dịch B chứa AlCl3 1M và Al2(SO4)3 0,5M. - Cho V1 lít dung dịch A vào V2 lít dung dịch B thu được 56,916 gam kết tủa. - Nếu cho dung dịch BaCl2 dư vào V2 lít dung dịch B thu được 41,94 gam kết tủa. Giá trị nhỏ nhất của V1 là x.x có thể gần nhất với : A.0,38
B.0,26
C.0,28
D.0,34
Câu 84 : Hấp thụ hết 13,44 lít CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch chứa KOH aM và K2CO3 aM thu được dung dịch Y.Cho Y tác dụng hết với dung dịch BaCl2 dư thu được 59,1 g kết tủa.Cô cạn (đun nóng) Y thu được m gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn
toàn.Giá A.116,4
trị B.161,4
của C.93,15
mlà
:
D.114,6
Câu 85: Hỗn hợp X gồm Fe3O4, CuO và Al, trong đó khối lượng oxi bằng ¼ khối lượng hỗn hợp. Cho 0,06 mol khí CO qua a gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí có số mol bằng nhau. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch chứa 3,08a gam muối và 0,04 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của a xấp xỉ bằng giá trị nào sau đây? (Kết quả tính gần đúng lấy đến 2 chữ số thập phân) A. 9,02
B. 9,51
C. 9,48
D. 9,77 Câu 86: Cho 2,16 gam hỗn hợp gồm Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loãng, đun nóng nhẹ tạo ra dung dịch X và 448 ml ( đo ở 354,90 K và 988 mmHg) hỗn hợp khí Y khô gồm 2 khí không màu, không đổi màu trong không khí. Tỷ khối của Y so với oxi bằng 0,716 lần tỷ khối của khí cacbonic so với nitơ. Làm khan X một cách cẩn thận thu được m gam chất rắn Z, nung Z đến khối lượng không đổi được 3,84 gam chất rắn T. Giá trị của m là A. 15,48.
B. 15,18.
C. 17,92.
D. 16,68.
Câu 87. Cho 13,0 gam bột Zn vào dung dịch có chứa 0,1 mol Fe(NO3)3 ; 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol AgNO3. Khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng ? A. 17,2 gam
B. 14,0 gam
C. 19,07 gam
D. 16,4 gam 17
Câu 88. Cho m gam KOH vào 2 lít dung dịch KHCO3 amol/l thu dược 2 lít dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 15,76 gam kết tủa. Mặt khác, cho phần 2 vào dung dịch CaCl2 dư rồi đung nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu dược 10 gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là: A. 8,96 gam và 0,12M
B. 5,6 gam và 0,04M
C. 4,48gam và 0,06 M
D. 5,04 gam và 0,07M
Câu 89. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% (loãng) thu được dung dịch Y. Nồng độ của MgSO4 trong dung dịch Y là 15,22%. Nồng độ % của ZnSO4 trong dung dịch Y là : A. 10,21%.
B. 18,21%.
C. 15,22%.
D. 15,16%.
Câu 90. Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z. Giá trị của m là : A. 6,40.
B. 5,76 .
C. 3,84.
D. 5,12.
Câu 91. Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của x là : A. 1,25.
B. 2,25.
C. 3,25.
D. 1,5.
Câu 92. Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3 thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO. Thêm tiếp dung dịch H2SO4 dư vào bình thu được 0,448 lít khí NO và dung dịch Y. Biết trong cả hai trường hợp NO là sản phẩm khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N5+). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là : A. 4,20.
B. 4,06.
C. 3,92.
D. 2,40.
Câu 93. Hòa tan hoàn toàn 3,79 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn (có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 5) vào dung dịch chứa 0,394 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đktc) khí N2 duy nhất. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 3,88 lít dung dịch NaOH 0,125M. Giá trị của V là : 18
A. 352,8.
B. 268,8.
C. 358,4.
D. 112.
Câu 94: Thổi hỗn hợp khí CO và H2 qua m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 ,CuO và Fe3O4 có tỉ lệ mol 1:2:3.Sau phản ứng thu được 142,8 gam chất rắn Y . Hòa tan Y trong dd HNO3 loãng dư thu được 0,55 mol khí NO (spkdn) và dung dịch Z.Cô cạn Z thu
được
m
gam
A.511
chất
rắn
khan.Giá
B.412
trị
của
m
gần
C. 455
nhất
với
:
D.600
Câu 95: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Zn và Al có tỷ lệ mol 1:1 trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch B và 4,48 lít khí N2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (m + 181,6) gam muối. Giá trị của m gần nhất với: A. 60 gam
B. 51 gam
C. 100 gam
D. 140 gam
Câu 96: Trong bình kín dung tích 10,6 lít chứa khí CO và một lượng hỗn hợp A gồm Fe3O4 và FeCO3 ở 28,60C áp suất trong bình là 1,4 atm (thể tích chất rắn coi như không đáng kể). Nung nóng bình ở nhiệt độ cao để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp sau phản ứng có tỉ khối so với H2 là 20,5. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí gồm NO và CO2 ở 00C và 1,5 atm. Thể tích dung dịch HCl 0,5 M để hòa tan hết hỗn hợp A gần nhất với : A.1,5 lít
B.2 lít
C.2,5 lít
D.3 lít
Câu 97: Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 đốt nóng, phản ứng tạo ra khí CO2 và hỗn hợp chất rắn còn lại trong ống nặng 14,352 gam gồm 4 chất. Hòa tan hết hỗn hợp 4 chất này vào một lượng dung dịch HNO3 thu được 1,8368 lít khí NO (đktc), sản phẩm khử duy nhất và dung dịch có chứa 47,1 gam muối khan. Số mol HNO3 phản ứng có giá trị gần nhất với : A.0,65
B.0,75
C.0,55
D.0,70
Câu 98: Cho m gam P2O5 vào 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và KOH 0,3M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn cẩn thận X thu được 35,4 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là: A. 21,3 gam.
B. 28,4 gam.
C. 7,1 gam.
D. 14,2 gam.
Câu 99: Một hỗn hợp rắn A gồm kim loại M và một oxit của kim loại đó. Người ta lấy ra 2 phần , mỗi phần có khối lượng 59,2 gam . Phần 1: Hoà tan vào dung dịch của hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 (vừa đủ) thu được 4,48 lít khí NO và dung dịch B.Cô cạn B thu được m gam chất rắn khan. 19
Phần 2: Đem nung nóng rồi cho tác dụng với khí H2 dư cho đến khi được một chất rắn duy nhất, hoà tan hết chất rắn đó bằng nước cường toan thì có 17,92 lít khí NO thoát ra. Các thể tích đo ở đktc. Giá trị của m gần nhất với: A.160
B.170
C.180
D.190
Câu 100: Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại Mg, Zn, Al. Khi hoà tan hết 7,5g A vào 1 lít dung dịch HNO3 thu được 1lít dung dịch B và hỗn hợp khí D gồm NO và N2O. Thu khí D vào bình dung tích 3,20lít có chứa sẵn N2 ở 00C và 0,23atm thì nhiệt độ trong bình tăng lên đến 27,30C, áp suất tăng lên đến 1,10atm, khối lượng bình tăng thêm 3,72 gam. Nếu cho 7,5g A vào 1 lít dung dịch KOH 2M thì sau khi kết thúc phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 5,7g.Tổng số mol 3 kim loại có trong A gần nhất với : A.0,15
B.0,18
C.0,21
D.0,25
Câu 101: Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85%. Sau phản ứng thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,20%. Thêm vào X một lượng bột MgCO3 khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y trong đó nồng độ HCl còn là 21,10%. Nồng độ phần trăm MgCl2 trong dung dịch Y gần nhất với: A. 2%.
B. 3%.
C. 4%.
D.
5%. Câu 102: Cho 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,8M và Fe(NO3)3 0,6M có thể hoà tan tối đa m (g) hỗn hợp Fe và Cu (tỉ lệ mol là 2:3) sau phản ứng thu được dung dịch X. Khối lượng muối khan khi cô cạn dung dịch X gần nhất với : A.98
B.100
C.95
D.105
Câu 103: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 100g dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 15,344 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 31,35g và dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a gần nhất với : A. 46
B. 43
C. 57
D. 63
Câu 104: Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS (tỉ lệ mol 1:2; M là kim loại có số oxi hóa không đổi trong các hợp chất). Cho 71,76 gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đặc,nóng thu được 83,328 lít NO2 (đktc,sản phẩm khử duy nhất). Thêm BaCl2 20
dư vào dung dịch sau phản ứng trên thấy tách ra m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với: A. 111,86 gam
B. 178,56 gam
C. 173,84 gam
D. 55,94 gam
Câu 105: Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít CO2 (đktc) vào V ml dung dịch chứa NaOH 2,75M và K2CO3 1M. cô cạn dung dịch sau phản ứng ở nhiệt độ thường thu được 64,5 gam chất rắn khan gồm 4 muối. Giá trị của V là A. 140.
B. 200
C. 180
D. 150.
Câu 106: Hòa tan 5,91 hỗn hợp NaCl và KBr vào 100ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 0,1M và AgNO3 aM, thu được kết tủa A và dung dịch B. Trong dung dịch B, nồng độ % của NaNO3 và KNO3 tương ứng theo tỉ lệ 3,4 : 3,03. Cho miếng kẽm vào dung dịch B, sau khi phản ứng xong lấy miếng kẽm ra khỏi dung dịch, thấy khối lượng tăng 1,1225g. Giá trị của a là : A.0,800M
B.0,850M
C.0,855M
D.0,900M
Câu 107: Hỗn hợp A gồm 112,2 gam Fe3O4,Cu và Zn.Cho A tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng thì thấy có 1,7 mol axit phản ứng và có 2,24 lít khí (đktc) bay ra.Sục NH3 dư vào dung dịch sau phản ứng thu được 114,8 gam kết tủa.Mặt khác cho 112,2 gam A tác dụng hoàn toàn với 1,2 lít dung dịch hỗn hợp HCl và NaNO3 (d = 1,2 gam/ml).Sau khi các phản ứng xảy ra ta thu được dung dịch B,hỗn hợp khí C có 0,12 mol H2 .Biết rằng số mol HCl và NaNO3 phản ứng lần lượt là 4,48 mol và 0,26 mol.% khối lượng của FeCl3 trong B gần nhất với : A.12%
B.14%
C.16%
D.10% Câu 108: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg,Al,Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Y chứa m + 109,4 gam muối và V lít (đktc) hỗn hợp khí X có tổng khối lượng 11,2 gam.Biết rằng khi cho NaOH dư vào Y đun nóng nhẹ thấy có 1,12 lít khí (đktc) thoát ra.Giá trị lớn nhất của V có thể là : A.Không xác định được
B.8,4
C.6,72
D.Đáp án khác
Câu 109: Cho m gam dung dịch Na2CO3 21,2% vào 120 gam dung dịch B gồm XCl2 và YCl3 (tỉ lệ mol 1:2, X và Y là hai kim loại nhóm A) thu được dung dịch D, khí E và 21
12 gam kết tủa. Tiếp tục cho 200 gam dung dịch AgNO3 40,5% vào dung dịch D thì thu được dung dịch G chỉ chứa muối nitrat, trong đó nồng độ của NaNO3 là 9,884%. Biết dung dịch D chỉ chứa một chất tan duy nhất. Nồng độ % của XCl2 là : A. 3,958%
B. 7,917%
C. 11,125%
D. 5,563%
Câu 110: Cho 1 lượng bột Fe tan hết trong dung dịch chứa HNO3 , sau khí phản ứng kết thúc thì thu được 2,688 lít NO(đkc) và dung dịch X.Thêm dung dịch chứa 0,3 mol HCl (loãng) vào lọ thì thấy khí NO tiếp tục thoát ra và cuối cùng thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần vừa hết 650 ml dung dịch KOH 1M.( Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Khối lượng muối có trong X là : A. 29,04 gam.
B. 29,6 gam.
C. 32,4 gam.
D. 21,6 gam.
Câu 111: Cho 60,8 gam hỗn hợp X gồm Cu, CuO và một oxit sắt tác dụng với một lượng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y. Chia Y làm hai phần bằng nhau. Cho từ từ dung dịch H2S đến dư vào phần I thu được kết tủa Z. Hoà tan hết lượng kết tủa Z trong dung dịch HNO3 đặc nóng, dư giải phóng 24,64 lit NO2 (đktc) và dung dịch T. Cho dung dịch T phản ứng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được m gam kết tủa. Mặt khác, phần II làm mất màu vừa đủ 500 ml dung dịch KMnO4 0,44M trong môi trường H2SO4. Giá trị của m gam là : A. 89,5
B. 44,75
C. 66,2
D. 99,3
Câu 112: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm bột Al và oxit sắt trong điều kiện chân không thu được hỗn hợp Y. Nghiền nhỏ, trộn đều hỗn hợp Y rồi chia thành 2 phần: Phần 1: Có khối lượng 14,49 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, dư, đun nóng thu được dung dịch Z và 0,165 mol NO (sản phẩm khử duy
nhất). Phần 2: Đem tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 0,015 mol
khí H2 và còn lại 2,52 gam chất rắn. Phần trăm số mol của Al trong hỗn hợp X gần nhất với : A. 60%
B.70%
C. 75%
D.80% 22
Câu 113 : Hoà tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Fe, Al vào dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Y và 5,6 lít khí NO (đkc). Cô cạn dung dịch Y thu được 81,9 gam muối khan.Số mol HNO3 tham gia phản ứng là : A. 1,0 mol
B. 1,25 mol
C. 1,375 mol
D. 1,35 mol
Câu 114 : Cho 26,88 gam bột Fe vào 600ml dung dịch hỗn hợp A gồm Cu(NO3)2 0,4M và NaHSO4 1,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn B và khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).Giá trị của m là : A.17,04
B.15,36
C.15,92
D.13,44
Câu 115: Cho 13,25 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào 500 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,75M và Fe(NO3)3 0,4M thu được dung dịch X và m gam rắn Y. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 20,0 gam oxit duy nhất. Giá trị m là. A. 24,0 gam
B. 21,2 gam
C. 26,8 gam
D. 22,6 gam
Câu 116 : Cho 31,15 gam hỗn hợp bột Zn và Mg (tỷ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm N2O và H2 .Khí B cỏ tỷ khối so vơi H2 bằng 11,5.Giá trị của m là : A.123,4
B.240,1
C.132,4
D.Đáp án khác
Câu 117 :Cho 22,56 gam hỗn hợp A gồm kim loại M và MO (có hóa trị không đổi) tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được 2,24(lít) hỗn hợp khí B gồm hai khí có tỷ khối với H2 là 7 và dung dịch C.Cô cạn cận thận dung dịch C thu được 69,4 gam chất rắn . Biết rằng quá trình khử HNO3 chỉ tạo ra 1 sản phẩm khử duy nhất.% số mol của chất tan có số mol ít nhất trong C là: A.28%
B.24%
C.32%
C.30% Câu 118 : Cho 82,05 gam hỗn hợp A gồm Al và Al2O3 (có tỷ lệ mol là 2,3:1) tan hoàn toàn trong dung dịch B chứa H2SO4 và NaNO3 thu được dung dịch C chỉ chứa 3 muối và m gam hỗn hợp khí D (trong D có 0,2 mol khí H2).Cho BaCl2 dư vào C thấy có 838,8 gam kết tủa xuất hiện.Mặt khác cho 23 gam Na vào dung dịch C sau khi các phản ứng xảy ra thì thấy khối lượng dung dịch giảm 3,1 gam và dung dịch sau phản ứng không có muối amoni.Giá trị của m gần nhất với : 23
A.16
B.13
C.12
D.15
Câu 119 : Cho dd FeSO4 nồng độ 15% phản ứng vừa đủ với dd KOH nồng độ 20% Đun nóng trong kk để pư sảy ra hoàn toàn Tính nồng độ % của muối trong dd sau pư (coi nước bay hơi ko đáng kể). A.14,16%
B.14,82%
C.16,14%
D.16,28%
Câu 120 :Cho 68,2 gam canxi photphat tác dụng với 39,2 gam dung dịch H2SO4 80%.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn B.Trong B chất có số mol ít nhất là : A.0,1 mol
B.0,12 mol
C.0,14 mol
D.0,08 mol
Câu 121: Cho Fe tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X chứa 8,28 gam muối. Cho Ba(OH)2 dư vào X thì thu được 18,54 gam kết tủa. Số mol H2SO4 đã phản ứng gần nhất với : A. 0,15
B. 0,10
C. 0,20
D. 0,30 Câu 122 : Hỗn hợp A gồm Fe2O3, CuO, Fe3O4 và FeS2 người ta cho m gam A vào bình kín chứa 1,875 mol khí O2 (dư).Nung nóng bình cho tới khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa bình về điều kiện ban đầu thấy áp suất giảm 10% so với lúc trước khi nung.Mặt khác,cho m gam A vào H2SO4 đặc,nóng dư thu được 35,28 lít khí SO2 (đktc) và dung dịch B chứa
155 m (gam) muối.Biết trong A oxi chiếm 19,324% về 69
khối lượng.Giá trị của m gần nhất với : A.81
B.82
C.83
D.84
Câu 123: Một hỗn hợp X gồm 2 muối sunfit và hiđrosunfit của cùng một kim loại kiềm. Thực hiện ba thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho 21,800 gam X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư.Sau phản ứng thu được V lít khí A.Biết V lít khí A làm mất màu vừa đủ 400 ml dung dịch KMnO4 0,15M. Thí nghiệm 2: 54,500 gam X cũng tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1,25M.
24
Thí nghiệm 3: Cho V lít khí A hấp thụ vào 250 gam dung dịch Ba(OH)2 6,84% .Sau phản ứng thu được dung dịch B.Kim loại kiềm và nồng độ phần trăm của dung dịch B : A. Na và 4,603%
B.Na và 9,206%
C. K và 6,010%
D.K và 9,206%
Câu 124: Cho 22,2 gam hỗn hợp A gồm kim loại X( hóa trị II không đổi) và muối nitrat của nó vào bình kín không chứa không khí, rồi nung bình ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn, thu được chất rắn Y gồm kim loại và oxit kim loại. Chia Y làm 2 phần bằng nhau. Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 500ml dung dịch HNO3 0,6M thu được khí NO(sản phẩm khử duy nhất) Phần 2: Tác dụng vừa đủ với 0,05mol H2SO4 loãng. % khối lượng của X trong A gần nhất với : A.40%
B.50%
C.60%
D.65% Câu 125: Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và 0,1395m gam kim loại dư. Chia dung dịch Y làm hai phần bằng nhau. Sục khí H2S đến dư vào phần I thu được 1,92 gam kết tủa. Giá trị của m gần với giá trị nào dưới đây: A. 12
B. 13
C. 15
Câu 126: Hỗn hợp A chứa ( m > 1 ) gam Ca ,hỗn hợp B chứa
D. 16 1 gam Ca .Người ta m −1
trộn A vào B rồi cho tác dụng với HCl dư thì thấy khối lượng muối thu được là nhỏ nhất.Mặt khác,cho A tác dụng hoàn toàn với HNO3 (dư) thì thu được x gam muối.Giá trị của x là : A.8,2
B.7,8
C.9,6
D.Đáp án khác
Câu 127: Hỗn hợp X chứa 2015 gam hỗn hợp oxit gồm Fe2O3,CuO và ZnO.Hòa tan hoàn toàn X bằng một lượng HCl dư thu được 3527,5 gam muối.Mặt khác,hòa tan hoàn toàn 2015 gam X bằng lượng vừa đủ dung dịch Y chứa HCl,HNO3,H2SO4 với tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 2 : 1. Dung dịch sau phản chứa m gam muối.Giá trị của m gần nhất với : 25
A.4250
B.4300
C.4350
D.5000 Câu 128: Cho m gam hỗn hợp P gồm Mg và Al có tỷ lệ mol 4:5 vào dung dịch HNO3 20%. Sau khi các kim loại tan hết có 6,72 lít hỗn hợp X gồm NO, N2O, N2 bay ra (đktc) và được dung dịch A. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, sau phản ứng được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch KOH dư, có 4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (đktc). Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa lớn nhất thu được là (m + 39,1) gam .Biết HNO3 dùng dư 20 % so với lượng cần thiết.Nồng độ % của Al(NO3)3 trong A gần nhất với : A.9,7%
B.9,6%
C.9,5%
D.9,4%
Câu 129: Lắc 0,81 gam bột nhôm trong 200 ml dung dịch P chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 một thời gian, thu được chất rắn A và dung dịch B. Cho A tác dụng với NaOH dư thu được 100,8 ml khí hiđro (đo ở đktc) và còn lại 6,012 gam hỗn hợp 2 kim loại. Cho B tác dụng với NaOH dư, được kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam oxit. Mặt khác, cho dung dịch tác dụng với KOH dư thu được m gam kết tủa.Giá trị của m là : A.8,944
B.9,349
C.9,439
C.8,494
Câu 130: Cho hỗn hợp X chứa 56,9 gam gồm Fe, Al , FeO, Fe3O4, Al2O3 và CuO. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 dư thấy có 2,825 mol HNO3 tham gia phản ứng thu được 208,7 gam muối và 2,24 lít (đkc) khí NO duy nhất.Mặt khác,từ hỗn hợp X ta có thể điều chế được tối đa m gam kim loại.Giá trị của m là : A.39,75
B.46,2
C.48,6
D.42,5
Câu 131: Điện phân 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,1M và AlCl3 0,3M trong điều kiện có màng ngăn, điện cực trơ tới khi ở anot bắt đầu xuất hiện 2 khí thì ngừng điện phân.Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm so với dung dịch trước điện phân
là A.25,55
m
gam.Giá B. 26,05
trị
của
C. 29,45
m
là
:
D. 24,65
Câu132: Thổi khí H2 qua m gam ống (nung nóng) chứa hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 , Fe3O4 và CuO có tỉ lệ mol 1:1:2:1.Sau một thời gian thu được 7,12 gam chất rắn Y . Hòa tan Y trong dung dịch H2SO4 (đặc/nóng) dư thu được 1,232 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất,đktc) và dung dịch Z.Cô cạn Z thu được m gam chất rắn khan.Giá trị của 26
m
gần A.18,0
nhất B.19,0
với
:
C. 20,0
D.21,0
Câu 133: Điện phân 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,1M và AlCl3 0,3M trong điều kiện có màng ngăn, điện cực trơ tới khi ở anot xuất hiện 2 khí thì ngừng điện phân. Sau điện phân, lọc lấy kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được
m
gam
A. 7,65.
chất
rắn.
B. 5,10.
Giá
trị
C.15,30.
của
m
là
D.10,20.
Câu 134: Cho 5,52 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,448 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 1,92 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 9,16
B. 8,72.
C. 10,14.
D. 10,68
Câu 135: Cho a gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4, Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 1 mol axit phản ứng và còn lại 0,256a gam chất rắn không tan. Mặt khác, khử hoàn toàn a gam hỗn hợp A bằng H2 dư thu được 42 gam chất rắn. Tính phần trăm về khối lượng
Cu A .50%
trong B. 25,6%
hỗn C. 32%
hợp
A?
D. 44,8%
GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B BTNT.Ba → Ba : 0,12 BTKL → 23a + 16b + 0,12.137 = 21,9 a = 0,14 Chia X Na : a → BTE → → 0,12.2 + a = 2b + 0, 05.2 b = 0,14 O : b
∑ n OH− = 0,12.2 + a = 0, 38 → → n Al(OH)3 = 0, 02 , n Al3+ = 0,1
Vậy :
∑m
↓
Ba 2+ : 0,12 BTNT.Ba → n BaSO4 = 0,12 2− SO 4 : 0,15
= 0,12.233 + 0, 02.78 = 29,52(gam)
Câu 2: Chọn đáp án B X Ta có : n Trong = O
26, 2 − 21, 4 = 0,3(mol) 16
n HNO3 = 1,85(mol) 27
NO : 2a(mol) BTKL NO : 0,1(mol) HNO3 → → 26, 2 + 400 = 421,8 − 88a → a = 0, 05 → B N 2 : a(mol) N 2 : 0, 05(mol) BTNT.N C Giả sử sản phẩm có : n NH = a → n Trong = 1,85 − 0,1 − 0, 05.2 − a = 1, 65 − a (mol) NO + 4
− 3
BTE →1, 65 − 2a = 8a + 0,1.3 + 0, 05.10 + 0,3.2 → a = 0, 025(mol)
Chất tan trong bình gồm hỗn hợp muối và HNO3 dư. →m=
Fe + Al + Mg : 21, 4(gam) − + 1,85.10%.63 = 134, 255(gam) NO3 :1, 625(mol) + NH 4 : 0, 025(mol)
Câu 3: Chọn đáp án C NO : 0,3 BTE BTE → n e = 1,1 → n Fe2+ = 0,55 H : 0,1 2
Ta có : n X = 0, 4
BTNT.N Vì có khí H2 nên NO3− phải hết → n KNO = 0,3 3
Fe 2+ : 0,55 BTKL Y K + : 0, 3 → m = 109, 7 BTDT → SO 42− : 0, 7
Câu 4 : Chọn đáp án A Ta có :
∑n
NO3−
=0, 2.3 + 0, 2.2 = 1(mol)
NO3− :1 Giả sử : Dung dịch sau phản ứng có Zn 2+ : a Fe 2+ : b BTDT → 2a + 2b = 1 a = 0, 45(mol) → BTKL → →100 + 0, 2.56 + 0, 2.64 = 91,95 + 65a + 56b b = 0, 05(mol) BTKL → m muèi = ∑ m(NO3− , Zn 2+ , Fe 2+ ) = 62.1 + 65.0, 45 + 56.0,05 = 94, 05(gam)
Câu 5: Chọn đáp án A Định hướng tư duy giải : ph¶n øng Vì mSau = Const → m Al = m Z = dd
6, 272 135 .16. = 10,8(gam) 22, 4 56
NO : 0,13 0, 4.3 − 0,13.3 − 0,15 BTE → n NH4 NO3 = = 0, 0825(mol) 8 NO 2 : 0,15
Dễ dàng mò ra : Z
28
Khi cho NaOH vào có nhiều cách mò ra đáp án tuy nhiên nhanh nhất là hãy tự hỏi Na trong NaOH đi đâu rồi?Từ đồ thị có ngay : BTNT.Al n Al(OH)3 = 0,3 → n NaAlO2 = 0, 4 − 0,3 = 0,1(mol)
BTNT.Na Khi đó : → n NaNO = 1,5825 − 0,1 = 1, 4825(mol) 3
BTNT.N Và 0825 + 0, 28 = 1,845(mol) → Phong = 1, 4825 + 0, NaNO3
NO,NO2
NH3
Câu 6 : Chọn đáp án D Dung dịch vẫn còn màu xanh nghĩa là Cu2+ chưa bị điện phân hết. BTKL → 64a + 32b = 48 a = 0, 6 Cu : a(mol) → BTE → → 2a = 4b b = 0,3 O2 : b(mol)
Khối lượng giảm là
BTDT ra → n Sinh = 1, 2(mol) Vì Cu2+ bị điện phân mất 0,6 mol nên H +
Theo : 4H + + NO3− + 3e → NO + 2H 2O BTNT.N Dễ suy ra dung dịch cuối có → n Fe( NO ) = 3 2
BTKL (Cu + Fe) Và → 0,3.a.64 + 44,8 = 0, 6.64 + 20,8 +
0,3.2.a − 0, 3 2
0,3.a.2 − 0,3 .56 → a = 2, 5M 2
Câu 7 : Chọn đáp án A Vì trong Y có muối của A nên Y chỉ có thể có FeSO4 và muối sunfat của A. Đầu tiên ta có %O trong X =
63 − 55 8 = 63 63
Tiếp theo là chia để trị H : 0,5 BTNT.H A, Fe H 2SO4 X cã khèi l−îng m → 2 → n SO2− = a + 0, 5 4 O : a mol H 2 O : a BTKL Khi đó thì →130, 4 = m 16a − + 96 ( a + 0,5 ) vµ
Kim loai
SO24−
16a 8 = → 126a − m = 0 m 63
80a + m = 82, 4 a = 0, 4 → 126a − m = 0 m = 50, 4
Thế là mò ra : Kết
tủa
là
các
hidroxit
và
BaSO4
.Bảo
toàn
nhóm
SO 24−
dễ
có
n BaSO4 = 0, 4 + 0, 5 = 0,9(mol)
Với lượng hidroxit kim loại ta dùng Bảo toàn điện tích 29
BTDT hidroxit vì n SO = 0,9(mol) → n Trong = 0,9.2 = 1,8(mol) OH 2− 4
−
Và a = 50, 4 − 0, 4.16 + 0,9.233 Kim loai
+
BaSO 4
= 284,3(gam)
1,8.17 −
Khèi l−îng OH trong kÕt tña (hidroxit)
Câu 8 : Chọn đáp án C BTNT.H → nH O = a Đặt n H SO = a 2
4
2
BTKL → 52,8 + 98a = 131, 2 + 0,15.64 + 18a → a = 1,1(mol) BTNT.S BTKL Trong muèi X n SO → = 1,1 − 0,15 = 0,95(mol) → m Trong 2− Fe + Cu = 131, 2 − 0, 95.96 = 40(gam) 4
BTKL X → mTrong = 52,8 − 40 = 12,8(gam) → %O = O
12,8 .100% = 24, 24% 52,8
Câu 9 : Chọn đáp án A n Cu 2S = a trong X SO 24− : a + 2b BTDT Ta có : → → 2a + 4b + c = 0, 26(1) − NO3 : c n FeS2 = b BTNT.N BTE → n NO = 0,52 − 0,3 − c = 0, 22 − c →10a + 15b = 0,3 + 3(0, 22 − c)(2)
a = 0, 03 CuO : 2a BTKL (1) + (2) + (3) → → 80.2a + 160.0,5b = 6, 4(3) → b = 0, 02 Fe 2O3 : 0,5b c = 0,12 BTNT.Fe + Cu
tan Vậy m ChÊt trong X
Cu 2+ : 0, 06(mol) 3+ Fe : 0, 02(mol) = 19, 2 SO 42− : 0, 07(mol) − NO3 : 0,12(mol) BTDT → H + : 0, 07.2 + 0,12 − 0, 06.2 − 0, 02.3 = 0, 08(mol)
Câu 10 : Chọn đáp án A Dễ thấy 0,64 gam chất rắn là Cu. Ta có : n Mg =
1, 98 = 0, 0825(mol) → n e = 0,165(mol) 24
Với Mg thường có sản phẩm khử là NH +4 nên ta cứ giả sử có NH +4 ngay.Nếu không có thì số mol của NH +4 sẽ bằng 0.Làm vậy sẽ hợp lý hơn là đi biện luận sản phẩm khử. n + = 0,16 Từ H n NO = a
+ − 0,16 − 4a 4H + NO3 + 3e → NO + 2H 2O BTNT.H vµ → n NH + = + − + 4 10 10H + NO3 + 8e → NH 4 + 3H 2O
30
BTE 02 + 0, 02 + 3a → 0,165 = 0, + 8. Fe3+
Cu
NO
0,16 − 4a → a = 0, 015(mol) 10
Mg 2+ : 0, 0825 2+ Fe : 0, 02 Cu 2+ : 0, 01 BTKL Giả sử : Vậy X + → m = 16, 25(gam) NH 4 : 0, 01 SO 2− : 0, 08 4 BTDT → NO3− : 0, 075
Câu 11: Chọn đáp án B n HNO3 = 1, 21(mol) Fe O Fe : a HNO3 / NaOH Ta có : n N2O = 0, 06(mol) và 16,96 → 25, 6 2 3 Mg : b MgO n 0,02(mol) = NO BTKL → 56a + 24b = 16, 96 a = 0, 2(mol) → BTE → ∑ n e = 1, 08(mol) 25, 6 − 16,96 → → 3a + 2b = .2 b = 0, 24(mol) 16
Trong
Y
Kim loai :16,96(gam) BTKL → 62x + 18y = 65, 24 x = 1, 045(mol) 82, 2 (gam) NO3− : x → BTNT.N → → x + y = 1, 07 y = 0, 025(mol) + NH 4 : y
Fe3+ : t 2+ Fe : 0, 2 − t BTDT → Y Mg 2+ : 0, 24 → 3t + 2(0, 2 − t) + 2.0, 24 + 0, 025 = 1, 045 → t = 0,14(mol) NO − :1, 045 3 NH +4 : 0, 025 BTE →1, 08 = 2n O + 0, 06.8 + 0, 02.3 + 0, 025.8 → n O = 0,17(mol) BTKL → %Fe(NO3 ) =
0,14.242 = 13,11% 242 + 16,96 + 0,17.16 − 0,08.4.10,125
Câu 12: Chọn đáp án D BTKL oxit Ta có : → n Trong = O
4,16 BTDT Y = 0, 26(mol) → n Trong = 0, 26.2 = 0,52(mol) Cl − 16
BTKL → 3m + 1,82 = m + 0, 52.35,5 → m = 8,32(gam)
31
BTNT.Cl → AgCl : 0,52(mol) → Y → ( 9m + 4, 06 ) Ag : a(mol) AgNO3
BTKL → 9.8,32 + 4, 06 = 0,52.143,5 + 108a → a = 0, 04(mol) → n Fe2+ = 0, 04(mol) BTKL → 24x + 56y = 8,32 Mg : x x = 0,16(mol) → 8,32 → BTE → → 2x + 3y = 0, 26.2 + 0, 04 y = 0, 08(mol) Fe : y
Kim loai : 31, 2(gam) Mg : 0, 6 HNO3 → 8,32.3, 75 → NO3− : 0,3.3 + 0, 6.2 = 2,1(mol) → m ' = 173, 4(gam) Fe : 0,3 0, 6.2 BTE → NH 4 NO3 : = 0,15(mol) 8
Câu 13: Chọn đáp án A Cl 2 : a(mol) a + b = 0,13 a = 0, 05(mol) → → 71a + 32b = 6,11 b = 0, 08(mol) O 2 : b(mol)
BTKL Ta có : → 6,11(gam)
BTDT BTNT.Clo → n Otrong oxit = 0, 08.2 → n Cl− = 0,32 → ∑ n Cl−
= 0, 42(mol)
trong Z
AgCl : 0, 42 BTKL → 73, 23(gam) BTE → n Fe2+ = 0,12(mol) Ag : 0,12 BTE → 2n Cu + 0,12.2 = 0, 05.2 + 0, 08.4 → n Cu = 0, 09(mol)
HNO3 m → n NO
Cu 2+ : 0, 09(mol) = 0,15 → n e = 0, 45 < 0,12.3 + 0, 09.2 → T Fe3+ : t Fe 2+ : 0,12 − t
BTE → 0, 09.2 + 3t + 2(0,12 − t) = 0, 45 → t = 0, 03(mol)
BTNT.N → n HNO3 = 0, 45 + 0,15 = 0, 6 → m dd HNO3 =
→ %Fe(NO3 )3 =
0, 6.63 = 120(gam) 0, 315
0, 03.242 = 5, 673% 120 + 0, 09.64 + 0,12.56 − 0,15.30
Câu 14: Chọn đáp án C MgO Fe O NO 2 : 0, 62 HNO3 Ta có: A 2 3 → SO 2 : 0, 02 FeS : a FeS2 : b BTE → 3(a + b) + 0, 02.4 + (a + 2b − 0, 02).6 = 0, 62 → 9a + 15b = 0, 66 (1) HNO3
32
BTKL →
155 10m 38m 10m 3(a + b) m = m − .96 → 112a + 80b = (2) − 32(a + 2b) + + 67 67 67.16 2 67 Kim loai
SO 24−
kim loai : BTNT.S BTNT.S + BTDT A → → SO 24− : a + 2b − 0, 02 HNO3 20m BTDT → NO3− : a + − b + 0, 04 67.16
10m 20m BTKL → 28, 44 = m − − b + 0, 04) − 32(a + 2b) + 96(a + 2b − 0, 02) + 62(a + 67 67.16 Kimloai
a = 0, 04(mol) 134, 5m (1) + (2) + (3) → + 126a + 66b = 27,88(3) → b = 0, 02(mol) → %FeS = 32,84% 67 m = 10, 72(gam)
Câu 15: Chọn đáp án D BTNT.H → n H 2O = 0,35(mol) BTNT.O A → n Trong = 0,35(mol) O Muèi
HCl Ta có : A →
BTKL d− → a = 34, 4 + 0,35.16 = 40(gam) → m Cu = 0,35.40 = 14(gam)
BTKL Trong muèi → ∑ m Kim = 34, 4 − 14 = 20, 4(gam) lo¹i
Fe 2+ : a BTDT → 2a + 2b = 0, 7 2+ a = 0, 25(mol) → Vậy trong muối có : Cu : b → BTKL.Kim.lo¹i Cl− : 0, 7 → 56a + 64b = 20, 4 b = 0,1(mol) → %Cu trong A =
0,1.64 + 14 = 51% 40
Câu 16: Chọn đáp án B BTNT Ta có : → n ↑O = 2
BTE → 2.n ↑Cl2 + 0,1.4 =
22,12 + 18,375 − 37, 295 = 0,1(mol) 32 FeCl3 : 0, 4 22,12 18, 375 Fe .5 + .6 → n ↑Cl2 = 0, 6(mol) →Y 158 122,5 Fe : a(mol)
AgCl :1, 2 BTKL AgNO3 Y → 204, 6 →1, 2.143, 5 + 108.3a = 204, 6 → a = 0,1(mol) Ag : 3a BTNT.Fe Vậy → m = 56(0, 4 + 0,1) = 28(gam)
Câu 17: Chọn đáp án D 33
N 2 : 0, 065(mol) N 2 O : 0, 0125(mol)
Ta có : n Z = 0, 0775
n Otrong X =
0, 25446.17,92 = 0, 285(mol) 16
BTE muèi → n e = n trong = 0, 065.10 + 0, 0125.8 + 0, 285.2 = 1, 32(mol) NO3
BTNT.N → n HNO3 = 1,32 + 0, 065.2 + 0, 0125.2 = 1, 475(mol)
Câu 18 : Chọn đáp án C FeS2 : a(mol) Fe3O 4 : b(mol)
Ta có : m X
NO 2 : 0, 5(mol) n B = 0,56 SO 2 : 0, 06(mol)
BTNT.Fe → Fe3+ : a + 3b HNO3 BTNT.S X SO 24− : 2a − 0, 06 → A → BTDT → NO3− : 0,12 − a + 9b BTKL → 56(a + 3b) + 96(2a − 0, 06) + 62(0,12 − a + 9b) = 23, 64
BTE → 3a + b + 0, 06.4 + (2a − 0, 06).6 = 0,5
186a + 726b = 21, 96 a = 0, 04 → → → m = 0, 04.120 + 0, 02.232 = 9, 44(gam) 15a + b = 0, 62 b = 0, 02
Câu 19 : Chọn đáp án B Cách 1 : Cách này mình hay làm nhất BTKL Ta có : → n Otrong X =
92, 4 − 63, 6 = 1,8(mol) 16
BTKL → 92, 4 + 4, 25.63 = 319 + 3, 44 + m H2O → n H2O = 2, 095(mol) BTNT.H → n NH4 NO3 =
4, 25 − 2, 095.2 = 0, 015(mol) 4
BTKL muèi cña kim lo¹i → n trong = NO− 3
319 − 0, 015.80 − 63, 6 = 4,1(mol) 62
muèi → ∑ n trong = 4,1 + 0, 015.2 = 4,13 → %N = N
4,13.14 = 18,125% 319
Cách 2 : Cách này mình cũng hay làm tuy nhiên với bài này làm kiểu này khá phức tạp đòi hỏi phải hiểu sâu sắc về các định luật bảo toàn.
BTKL Ta có : → n Otrong X =
92, 4 − 63, 6 = 1,8(mol) 16
34
N : a(mol) BTKL →14a + 16b = 3, 44(1) 3, 44(gam) X → O : b(mol) NH NO : c(mol) 4 3 HNO3
BTE 25 2c + 2b (2) → 5a + 8c + 1,8.2 = 4, − a − n e = NO3− BTKL → 319 = 63, 6 + 62(4, 25 − a − 2c) + 80c (3)
14a + 16b = 3, 44 a = 0,12 ( 4, 25 − 0,12 ) .14 = 18,125% BTNT.N → 6a − 2b + 10c = 0, 65 → b = 0,11 → %N = 319 62a + 44c = 8,1 c = 0, 015
Câu 20: Chọn đáp án B Fe : a BTE 5,12 .6 = 0, 64(1) → 3a + 2b = 48 Cu : b
Ta có :
BTE → 2a + 2b =
2, 688 2m .3 + .2 22, 4 7.64
vµ
m = 56a + 64b + 5,12
3a + 2b = 0, 64 a = 0, 08(mol) Do đó, → m = 22, 4(gam) 4(56a + 64b + 5,12) → b = 0, 2(mol) 2a + 2b = 0,36 + 7.64
Câu 21:Chọn đáp án B 7, 4 = 37 → Có N 2 O 0, 2
Khí NO2 màu nâu nên Z không có NO2.Lại có ngay Z =
N 2O : a a + b = 0, 2 a = 0,1125 → → 44a + 28b = 7, 4 b = 0, 0875 N2 : b
Trường hợp 1 : Z
BTKL + BTE 122,3 = 25,3 → + 0, 0875.10 + 8x) + 80x → x < 0 (loai) + 62(0,1125.8 Kim loai
NH 4 NO3
NO3−
N 2O : a a + b = 0, 2 a = 0,1 → → 44a + 30b = 7, 4 b = 0,1 NO : b
Trường hợp 2 : Z
BTKL + BTE 122, 3 = 25, → + 0,1.3 + 8x) + 80x → x = 0, 05 3 + 62(0,1.8 Kimloai
NO3−
NH 4 NO3
BTNT.N 05 + 0, 05.2 → n HNO3 = 0,1.3 + 0,1.3 + 8.0, + 0,1.8 = 1,9 Z
NO3−
NH 4 NO3
Câu 22: Chọn đáp án A
35
X Ta có : n Trong = O
0, 2686.41, 7 = 0, 7(mol) 16
NO : 0, 05 N 2 O : 0, 05
n HNO3 = 2, 2875(mol)
BTNT.N Y Giả sử sản phẩm có : n NH = a → n Trong = 2, 2875 − a − 0,15 = 2,1375 − a (mol) NO + 4
− 3
BTE → 2,1375 − 2a = 8a + 0, 05.3 + 0, 05.8 + 0, 7.2 → a = 0, 01875(mol)
Fe + Al : 30,5(gam) m = 162, 2(gam) NO3− : 2,11875 + NH 4 : 0, 01875
Câu 23: Chọn đáp án B H SO Ta có : A → n NO = 0, 06 .Trong X có n H = 0, 08.2 = 0,16 → NO3− hết. 2
4
+
BTNT.N A → n Trong Fe( NO3 )3 =
Và n
pu H+
0, 06 = 0, 02(mol) 3
+ − 4H + NO3 + 3e = NO + 2H 2 O = 0, 24.2 − 0,16 = 0, 32 → + 2H + O → H 2O
→ n Otrong Fe3O4 =
0,32 − 0, 06.4 A = 0, 04 → n Trong = 0, 01(mol) Fe3O 4 2 2− 4
BT.SO Cuối cùng ta có muối MgSO4 khi cho Mg vào X → n Mg = 0, 24 BTKL.(Cu + Fe) → m Cu + 0, 05.56 − 0, 24.24 = 4, 08 → m Cu = 7, 04 BTKL → m = 7, 04 + 0, 02.242 + 0, 01.232 = 14, 2(gam)
Câu 24: Chọn đáp án A Bài
toán
khá
đơn
giản
đầu
tiên
chia
X
ra
để
trị
ta
có
ngay
:
Fe : a 20,8 → 56a + 32b = 20,8 S : b
Sau đó hỏi: Cuối cùng Fe và S chui đi đâu ?Hỏi vớ vẩn thế cũng hỏi BTNT.S → BaSO 4 : b 91,3 → 107a + 233b = 91, 3 Fe(OH)3 : a
a = 0, 2 → b = 0, 3
BTE → n NO2 = 3.0, 2 + 6.0,3 = 2, 4 → V = 53, 76(lít)
Câu 25: Chọn đáp án A BTNT X chỉ chứa muối sunfat nên NO3− → NO↑ → n Fe( NO ) = 3 3
0,18 = 0, 06 3
36
+ − 4H + NO3 + 3e → NO + 2H 2 O H trong axit làm hai công việc là : + 2H + O Trong Fe3O4 → H 2 O
+
BTNT.H Fe3O4 → n Trong = O
0,52.2 − 0,18.4 = 0,16 → n Fe3O4 = 0, 04 2
BTE BTNT.Fe X X Cho Cu vào X : n Cu = 0, 08 → n Trong = 0,16 → n Trong = 0, 02 Fe Fe 3+
2+
Có nhiều cách để tính ra Cu.Ta có thể dùng BTĐT như sau : Cu 2+ : a 2+ Fe : 0, 02 BTDT X 3+ → a + 0, 02.2 + 0,16.3 = 0,52.2 → a = 0, 26 Fe : 0,16 SO 2− : 0,52 4 Fe ( NO3 )3 : 0, 06 BTKL → m = 40, 44 Vậy m Cu : 0, 26 Fe O : 0, 04 3 4
Câu 26:Chọn đáp án C CO : 0,15 CO 2 : 0, 25
BTNT.C Ta có : n CO = 0, 4 →Z
n NO = 0,32
0, 2539.m BTE T → n Trong = 0,32.3 + − 0, 25 .2 NO3− 16 0, 2539.m BTKL → 3, 456m = 0, 7461m + 62 0,32.3 + − 0, 25 .2 → m = 38, 43 16
Câu 27:Chọn đáp án B Al : 0,1 49,9 − 2, 7 − 9, 6 − 0, 6.62 muoi kim loai → n e = 0, 6 = n Trong → n NH4 NO3 = = 0, 005 NO3− 80 Cu : 0,15
Ta có :
X → Số mol e nhận trong X là : n Trong = 0, 6 − 0, 005.8 = 0,56 e
NO : a a + b = 0, 07 a = 0, 02 BTNT.N → X → → → HNO3 = 0, 73 3a + 10b = 0, 56 b = 0, 05 N2 : b
Bài toán khá đơn giản vấn đề là em phải suy nghĩ chút để suy ra trường hợp đúng.Cái hay của người ra đề là họ bố trí những con số rất đẹp.Đủ để biện luận. Chú ý dễ thấy NO loại vì n e < 0, 07.8 = 0,56 N 2O
Nếu
N2 loại vì n e > 0, 07.8 = 0, 56 N2O
Nếu
37
Câu 28: Chọn đáp án A CaSO3 : 0, 09(mol) BTNT.S → n SO2 = 0, 39(mol) Ca(HSO3 )2 : 0,15.2
Ca (OH ) Ta có : SO 2 → 2
BTE → 9a + 15b = 0,39.2 FeS : a a = 0, 02 → BTKL → → 0,39.64 − ( 88a + 120b ) = 18, 4 b = 0, 04 FeS2 : b
Giả sử :
BTDT BTNT.S n H2SO4 = 0, 03.3 + 0,39 − 0, 02 − 0, 08 = 0,38(mol) → n Fe2 (SO4 )3 = 0, 03 → ®Çu → n Ban H2 SO4 = 0,38 + 0,38.0, 2 → m =
0, 456.98 = 45, 6 0, 98
Câu 29: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải toán - Dễ tính được số mol Al,Zn và suy ra có NH4NO3 - Với kỹ thuật đi tắt đón đầu ta có ngay số mol NaAlO2 và Na2ZnO2 kết hợp với BTNT.Na dễ dàng mò ra NaNO3.Sau đó dùng BTNT.N mò ra tổng N bay lên trời dưới dạng N2 và NH3. - Kết hợp với BTE là xong bài toán này. Al : 2a BTKL Al : 0, 02(mol) → 3, 79 = 27.2a + 65.5a → Zn : 5a Zn : 0, 05(mol)
Ta có : 3, 79(gam)
Trả lời câu hỏi : Cuối cùng Na sẽ chui vào đâu? Ta có ngay : NaAlO2 :0,02 BTNT.Na → n NaOH =0,485(mol) → Na 2 ZnO2 :0,05 → n NaNO3 = 0, 485 − 0, 02 − 0, 05.2 = 0,365 NaNO :??? 3 N2 : a 2a + b = 0, 029 BTNT.N BTNT + BTE → n ↑N = 0,394 − 0,365 = 0, 029 → 10a + 8b = 0, 02.3 + 0, 05.2 NH 3 : b §i t¾t ®ãn ®Çu
a = 0, 012 → → V = 0, 012.22, 4 = 0, 2688 (lÝt) b = 0, 005
Câu 30 :Chọn đáp án C Dễ
thấy
BTKL ra → n T¸ch = H2O
Ta
∑n
D
mất
H2O
để
biến
thành
E
nên
8,85 − 7,86 BTNT.O oxit ,trong E = 0, 055 → n Trong = 0, 055(mol) O 18
có Trong E O
=
:
:
7,56.0, 28571 0,135 − 0, 055 BTNT.O = 0,135(mol) → n BaSO4 = = 0, 02(mol) 16 4 38
đó
Khi
trong
E
Fe : a(mol) BTKL + BTE 56a + 64b = 7,86 − 0, 055.16 − 0, 02.233 Fe : 0, 03 → → Cu : b(mol) 3a + 2b = 0, 055.2 Cu : 0, 01
Fe : 0, 03 Cu : 0, 01 SO : x − 0, 02 BTNT.S → n B = 0, 24 2 Và trong A 5, 76 NO 2 : 0, 24 − (x − 0, 02) = 0, 26 − x S : x(mol) NO3− : y(mol) BTE 02.6 → 0, 26 − x = 0, 03.3 + 0, 01.2 + 0, − 0, 02).4 − y + (x SO24−
SO 2
BTKL → 32x + 62y = 5, 76 − 0, 03.56 − 0, 01.64
→ %m Fe( NO3 )2 =
→ 5x − y = 0,11
x = 0, 03 → BTNT.N → n Fe( NO3 )2 = 0, 02 y = 0, 04
0, 02.280 = 62, 5% 5, 76
Câu 31: Chọn đáp án B Ta nhận xét nhanh như sau : Nếu KOH thiếu thì E sẽ là KNO3 và các muối của kim loại KNO 2 : 0, 45 BTNT.K BTNT.K → mChÊt r¾n > m KNO2 = 0,5.(39 + 46) = 41,5 (vô lý). → 41, 05 KOH : 0, 05 BTKL oxit → n Trong = O
Fe : 0,15(mol) 16 − 11, 6 BTE = 0, 275 → n e = 0, 55(mol) → 11, 6 16 Cu : 0, 05(mol)
BTNT.H ra Và n HNO = 0, 7.1 = 0, 7(mol) → n Sinh = 0,35(mol) H O 3
2
Fe, Cu :11, 6(gam)
Vậy trong X có :
− NO3 : 0, 45(mol)
BTKL →11, 6 + 0, 7.63 = 11, 6 + 0, 45.62 + m + 0,35.18 → m = 9,9(gam)
Câu 32: Chọn đáp án A Cu + Fe : m(gam) 32 O : a(mol) Ta có : V HCl :1M H SO : 0, 75M → n H = 2, 25V → n H2O = a = 1, 25V 2 4
m + 16.1, 25V = 32 m = 23, 2(gam) BTKL → → → a = 0,55(mol) m + V.35,5 + 0, 75V.96 = 70, 5 V = 0, 44(lít) 39
XO : 0, 4 SO 2 : 0,1 CuS : 0,1 Cu + Fe : m(gam) CuO : 0,1 → 32 → → → → 2 O : 0, 55(mol) Fe 2 O3 : 0,15 FeCO3 : 0,3 CO 2 : 0,3 X = 17
Các em chú ý khi gặp bài toán CO2,SO2 sục vào dung dịch kiềm ta làm nhanh kiểu như sau : Bước 1 : Tính mol Ba 2+ , OH − , XO 2 Bước 2 : Lập tỷ lệ
n OH− n XO2
nếu 1 <
n OH− n XO2
< 2 → n XCO2− = n OH− − n CO2 3
Bước 3 : So sánh số mol Ba 2+ và XO32− để đưa ra đáp số. Với bài toán này ta có ngay : n OH− n XO2
=
0,52 0, 4
→ n XO2− = 0, 52 − 0, 4 = 0,12 → n Ba XO = 0,12 → m ↓ = 24, 24 3
3
Câu 33: Chọn đáp án A Ph¶n øng Ta có : n D− = 0,3.2 − 0, 04 = 0,56(mol) HNO = n NaOH = 0, 04 → n HNO 3
3
N 2 O : 0, 01(mol) Với kim loại Mg thường cho muối NH +4 . NO : 0, 03(mol)
Và
BTKL → 24x + 232y = 9, 6 Mg : x x = 0,11 BTE Ta đặt : Fe3O4 : y → → 2x + y = 8a + 0, 01.8 + 0, 03.3 → y = 0, 03 a = 0, 01 BTNT.N + → 2x + 9y = 0,51 − 2a NH 4 : a BTNT + BTKL → 0,11.(24 + 62.2) + 0, 09(56 + 62.3) + 0, 01.80 = 38,86(gam)
Chú ý : Trong A có NaNO3 nên m = 38,86 + 0, 04(23 + 62) = 42, 26(gam) Câu 34: Chọn đáp án B BTNT.N n NO = 0, 09(mol) → n Cu ( NO3 )2 = 0, 045(mol) Ta có : 1,16 BTDT Trong Y → n SO = = 0, 58(mol) 2− n NaOH = 1,16 4 2
Fe3O 4 : a Cu : a + 0,135 2+ Fe : 3a H 2SO4 → Y 2+ Vì tác dụng vừa đủ nên : X Cu(NO3 ) 2 : 0, 045 Cu : a + 0,18 Cu : 2(gam) BTDT BTKL → 3a.2 + 2(a + 0,18) = 1,16 → a = 0,1 → m = 48, 7(gam)
Câu 35:Chọn đáp án C 40
Nhận thấy khối lượng chất rắn dư là 0,3m nên chất rắn chứa Cu và Fe. Ta có : n NO =
2, 688 0,12.3 BTE øng = 0,12(mol) → n Ph¶n = = 0,18(mol) Fe 22, 4 2
øng → m Ph¶n = 0,18.56 = 0, 7m → m = 14, 4(gam) Fe
Câu 36:Chọn đáp án D X n Trong = 48(mol) H .Câu hỏi đặt ra ngay là : H và O chui vào những chất nào? Trong X = 25(mol) n O
Giả sử :
BTNT.H BTNT.O Và → n TrongX = 24(mol) → n SO = H O 2− 4
2
→ n FeSO4 = 0, 25 → %FeSO 4 =
25 − 24 = 0, 25(mol) 4
0, 25.152 = 8, 09% 24.18 + 0, 25.152
Câu 37: Chọn đáp án D n + = 0, 6V H Ta lại có : n NO− = 0,12V 3 + − 4H + NO3 + 3e → NO + 2H 2 O → NO3− sẽ biến thành NO hết khi đó dung dịch chỉ có muối FeSO4 BTNT.Fe → n Fe2+ = 0,39 + 0, 04V = n SO2− = 0,3V → V = 1, 5(lit) BTDT 4
Câu 38: Chọn đáp án D n HNO3 = 0, 7 BTNT.N muèi → n Trong = 0, 7 − 0,15 = 0, 55(mol) = n e NO3− n = 0,15 NO
Ta có :
a + b = n e = 0,55 a = 0, 04 → n FeO = 0, 04 Ag : a → 77,505 → → AgCl : b 108a + 143, 5b = 77,505 b = 0,51 BTNT.O X X → n Trong + 0, 7.3 = 0, 55.3 + 0,15 + 0,35 → n Trong = 0, 05 O O
Vậy
khối
lượng
oxit
là
:
FeO : 0, 04 BTKL BTNT.O → → ∑ m oxit =0, 04.72 + 0, 01.80 = 3, 68(gam) CuO : 0, 01
Câu 39: Chọn đáp án D n KCl = 0,2(mol) → n KClO3 = 0,2(mol) BTKL → n ↑O2 =
mY =
14,9 = 41,03(gam) 0,36315
52,550 − 41,03 = 0,36(mol) 32
41
Vì cho X hoặc Y tác dụng với HCl thì khối lượng muối như nhau nên. KMnO 4 : a(mol) KCl : a + 0,2 HCl → Ta có ngay: m X = 52,55 KClO3 : 0,2(mol) MnCl2 : a + b MnO : b(mol) 2 74,5(a + 0,2) + 126(a + b) = 51,275 BTKL → 158a + 87b = 52,55 − 24,5
a = 0,15(mol) → b = 0,05(mol) → H% =
0
t 2KMnO 4 → K 2 MnO 4 + MnO2 + O 2
0,36 − 0,3 = 80% 0,075
Câu 40: Chọn đáp án C Định hướng tư duy Chúng ta có 3 ẩn cho X khi đó cần 3 phương trình.BTKL có 1 phương trình Dễ dàng mò ra Y là FeSO4 và CuSO4 BTĐT được 1 phương trình nữa. Như vậy cần bảo toàn gì gì đó để mò ra 1 phương trình nữa….ok Fe3O 4 : a FeSO 4 : 3a 232a + 188b + 64c = 52,8 Ta có : 52,8 Cu ( NO3 )2 : b → → CuSO 4 : b + c 3a + b + c = 0, 6 Cu : c
Fe3O 4 : a Dễ thấy : 52,8 Cu ( NO3 )2 : b Cu : c
FeSO 4 : 3a NO + H 2O + H 2SO 4 → m + CuSO 4 : b + c 2b
→ 4a + 6b = 2b + 0, 6
a = 0, 05 → b = 0,1 → m = 52,8 c = 0, 35
BTNT.O
0,6
0,6
Câu 41 : Chọn đáp án D Giả sử : n Al
2 (SO 4 )3
BaSO 4 : 3a Ba (OH) 2 BTKL = a → m ↓max = 17,1 → a = 0, 02(mol) Al(OH)3 : 2a
Lượng kết tủa không đổi khi Al trong Al(OH)3 lao hết vào Ba(AlO2)2 BTNT.(Ba + Al) → ∑ n Ba (OH)2 = 0, 02.3 + 0, 02 = 0, 08 → Vmin = 40 ml
Câu 42: Chọn đáp án C 42
Fe : 0, 2 Fe3O 4 : 0,1
Bài toán này dùng các định luật bảo toàn giải khá hay.Ta có : X
H trong HCl đi đâu ?Hỏi thế cũng hỏi…Nó biến thành H2 và H2O chứ đi đâu nữa???? Ờ
nhỉ…..Vậy
có
ngay
:
Fe 2+ : a H 2 : 0,12 a + b = 0, 5 BTE + BTDT → HCl :1, 04 → Y Fe3+ : b → 2a + 3b = 1, 04 H 2 O : 0, 4 Cl − :1, 04 BTE Fe 2+ : 0, 46 → Ag : 0, 46 3+ → Y Fe : 0, 04 → m = 198, 92 Cl − :1, 04 BTNT → AgCl :1, 04
Câu 43: Chọn đáp án B Định hướng tư duy : Có số mol Mg → biết Mg(NO3)2 → biết NH4NO3….→Y Ta
có
:
Mg : 0, 6 → n e = 1, 2 103, 04 − 0, 68.148 BTKL 21,12 → n Mg( NO3 )2 = 0, 68 → n NH4 NO3 = = 0, 03 80 MgCO3 : 0, 08 CO : 0, 08 BTNT.N BTE → 0, 2(mol)Y 2 → n HNO3 = 0, 68.2 + 0, 03.2 + 0,12.2 = 1, 66 N 2O : 0,12 →a =
1, 66.63 = 24,9% 420
Câu 44: Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải toán. Các em chú ý khi gặp bài toán dính tới Fe và Ag + thì luôn luôn nhớ tới Ag + + Fe 2+ → Fe3+ + Ag ↓
Vì X không có kim loại dư nên dễ dàng tìm ra Fe 2+ Chú ý nhanh là : Cuối cùng Y chứa các muối clorua nên có ngay n Cl− = 0, 45.4 + 0, 25.2 = 2, 3
Fe 2+ : 0, 2 3+ Mg : 0, 2 BTE + BTNT Fe : 0, 5 AgCl : 2,3 → 2+ → m = 351, 65 Fe : 0, 7 Ag : 0, 2 Mg : 0, 2 Cl − : 2, 3 43
Câu 45: Chọn đáp án A BTDT Mg : 0,8(mol) → Mg 2+ : 0,8 → V + 0, 75V.2 = 0,8.2 → V = 0, 64
Ta có : m
O : a(mol)
BTKL → 3m + 20,8 = 19, 2 + 0, 64.35, 5 + 0, 64.0, 75.96 → m = 22, 4
N 2 O : 0, 04 Mg : 0,8 → n e = 1, 6 HNO3 → m → N 2 : 0, 04 O : 0, 2 1, 6 − 0, 04.18 − 0, 2.2 BTE → NH 4 NO3 : = 0, 06 8 BTNT.N 04.4 06.2 → n HNO3 = 0,8.2 + 0, + 0, = 1,88(mol) Mg( NO3 ) 2
N 2 O,N 2
NH 4 NO3
Câu 46. Chọn đáp án C BaCO3 : 0,2 M Ba(OH)2 CO BTNT.C n CO2 = 0, 4 = a → n e = 0,8 → CO2 → → O : a Ba(HCO3 )2 : 0,1
Ta có : X
Lại có : n NO = 0,8 → n e = 0,8 → Trong 26,72 số oxi hóa của M là max. 2
BTNT.N Mò ra X là I2O5 → n HNO = n NO = 0,8 3
2
→Chọn C
Chú ý : I 2 + 10HNO3 → 2HIO3 + 10NO2 + 4H 2 O Câu 47. Chọn đáp án A Ta có : n Mg = 0,145
N : 0,02 0, 29 − 0,02.10 − 0,005.2 BTE 0,025 2 → n NH+ = = 0,01 4 8 H 2 : 0,005
Mg 2 + : 0,145 + NH 4 : 0,01 → dd X BTNT.Nito → m = 18,035 + → K : 0,02.2 + 0,01 = 0,05 BTDT → Cl − : 0,35
Câu 48. Chọn đáp án B NO3− : 0, 32 Ta có : H + : 0, 4 → n NO = 0,1(mol) 4H + + NO − + 3e → NO + 2H O 3 2 BTNT.N → NO3− : 0, 22 BTDT → a = 0,31(mol) Khi đó : SO 24− : 0, 2 2+ Fe : a
44
BTKL(Fe + Cu) →17,8 + 0,16.64 = m + 0,31.56 → m = 10, 68(gam)
Câu 49: Chọn đáp án C Fe : a CDLBT 56a + 16b = 11,36 a = 0,16 → → O : b 3a = 2b + 0, 06.3 b = 0,15
Ta có : 11, 36
Khi đó ta xem như cho 11,36 gam hỗn hợp đầu trộn với 12,88 gam Fe rồi hòa tan trong HNO3. Fe : 0, 23 + 0,16 = 0,39 HNO3 → 0,39.2 = 0,15.2 + 3n NO → n NO = 0,16 O : 0,15
BTE cho cả quá trình
BTNT.N 39.2 → n HNO3 = 0, + 0,16 = 0, 94 (mol)
→Chọn C
Fe( NO3 ) 2
Câu 50:Chọn đáp án A Fe : a 56a + 16b = 115,2 a = 1,6 → → O : b 3a = 2b + 1,6 b = 1,6
Ta có : 115,2
BTNT.Fe n FeCl2 = 0,8 → n FeCl3 = 1,6 − 0,8 = 0,8
→ n HCl = n Cl − = 0,8.2 + 0,8.3 = 4
BTNT.H n OTrong X = 1,6 = n H2 O → n ↑H 2 = 0, 4
Fe :1, 6 BTNT BTE →Y →1, 6.3 = 1, 2.2 + a.1 → a = 2, 4(mol) O :1, 6 − 0, 4 = 1, 2
Câu 51: Chọn đáp án B NO : a NO 2 N O : b O2 NaOH Ta có ngay : n X = 0, 4 N 2 O : b → 0, 4 N 2 O → n Z = 0, 2 2 → a = 0, 2 N2 : c N : c N 2 2 b + c = 0, 2 b = 0,15 → → 44b + 28c = 0, 2.2.20 c = 0, 05
→ n e = 0, 2.3 + 0,15.8 + 0, 05.10 = 2,3
BTKL → m1 = 62, 2 − m OH = 62, 2 − 2, 3.17 = 23,1
Mg : x CDLBT 24a + 27y = 23,1 x = 0, 4 → → → → %Al = 58, 44% Al : y 2a + 3b = 2, 3 y = 0,5
Câu 53: Chọn đáp án A Mg : 0, 2 H 2SO 4 : 0, 4
Ta có :
K SO : a 2a + b = 0,7 a = 0,3125 58,575 2 4 → → 174a + 56b = 58,575 b = 0,075 KOH : b
H S : x x + y = 0,0875 x = 0,0375 → 2 → → y = 0,05 SO 2 : y 8x + 2y = 0, 4 45
%MgSO 4 =
0, 2.120 = 48,66% 49 + 4,8 − 0,0375.34 − 0,05.64
Câu 54: Chọn đáp án C Mg : a Ta có : 7,5 Zn : b Al : c
n D = 0,11 m D = 3,72
Dễ thấy A + KOH → H ↑2
NO : 0,08 → D N 2O : 0,03
n H2 = 0,9 < 2 nên KOH có dư.
24a + 65b + 27c = 7,5 a = 0,06 → 2a + 2b + 3c = 0,08.3 + 0,03.8 → b = 0,06 → ∑ (a, b,c) = 0, 2 65b + 27c − 2b − 3c = 5,7 c = 0,08 CDLBT
Câu 55: Chọn đáp án B BTNT.Fe Fe : a → a = 2.n Fe2 (SO4 )3 = 0, 21 BTKL Chia để trị ta có : 14,64 → b = 0,18 O : b
BTE → 0, 21.3 = 2.0,18 + 2.n SO2
→ n SO2 = 0,135
→ V = 3,024
Câu 56: Chọn đáp án A Fe : a BTKL → 56a + 16b = 14,352 .Chú ý muối gồm 2 muối. O : b
Chia để trị ta có : 14,352
BTKL → 56a + 2.b.62) = 47,1 − (0,082.3.62 Fe NO3−
a = 0, 21 → b = 0,162
BTNT.N → n HNO3 = 0,082.3 + 2.0,162 = 0,652 + 0,082 NO3−
NO
Câu 57:Chọn đáp án C NO 2 : 0,05 BTE → n e = 0,07 SO 2 : 0,01
Ta có :
n ↓ = n BaSO4
Cu 2 + 3+ Fe B : 2 − → n Dien tích âm = 0,07 SO 4 NO − 3
SO 24 − : 0,01 = 0,01 → Trong B − NO3 : 0,07 − 0,02 = 0,05 BTDT
BTKL → b = 3 + 0,01.96 + 0,05.62 = 7,06 Fe,Cu SO 24− và NO3−
Câu 58: Chọn đáp án B 46
Fe3O 4 : a CO → CO 2 : 4a + 2b FeCO3 : b
Đặt số mol các chất trong A : Ta có : n CO =
p.V 1, 4.10,6 = = 0,6 R.T 0,082.( 273 + 28,6 )
CO : 0,6 + b − 4a − 2b BTNT.C → ( 0,6 + b ) CO 2 : 4a + 2b
→ 44.( 4a + 2b ) + 28 ( 0,6 − 4a − b ) = 41.(0,6 + b)
→ 64a + 19b = 7,8
CO 2 : b NO : 0,06 − b
BTNT Ta lại có : n NO + CO = 0,06 → 2
BTE → a + b = 3(0,06 − b)
→ a + 4b = 0,18
a = 0,117 → b = 0,016
O:0, 468 Fe3O 4 : 0,117 → H + : 0,936 Vậy ta có : → n HCl = 0,968 + FeCO3 : 0,016 → H : 0,032
→ VHCl =
0,968 = 1,936(lít) 0,5
Câu 59:Chọn đáp án A Ta có ngay : 0,1m gam kim loại dư là Cu.Do đó 0,7m BTNT.Fe → Fe 2 + : 56 0, 2m BTNT.Cu Z → Cu 2 + : 64 − NO3
BTE →
0,7m 0, 2m .2 + .2 = 0,3.1 + 0,1.3 → m = 19, 2 56 64
Câu 60: Chọn đáp án B Kim loai S :a mol
Ta có : 15gam
Ta sẽ tư duy nhanh với câu hỏi : S cuối cùng chui vào đâu? Trả lời câu hỏi này là mọi thứ đã trở lên đơn giản nhiều rồi. S : 0, 24 BTNT S → TH1 : SO 2 : a − 0, 24 TH : H S : a − 0, 24 2 2
Trường hợp 1 : Cl − : 2(a − 0, 24) BTDT BTKL SO 2 : a − 0, 24 → 2− → Ag + : 4(a − 0, 24) → a = 0,3 → Al 2S3 SO 4 : a − 0, 24 BTE
47
Trường hợp 2 : Cl − : 8(a − 0, 24) BTDT BTE BTKL H 2S : a − 0, 24 → 2− → Ag + :10(a − 0, 24) → a < 0, 24(loai) SO 4 : a − 0, 24
n Al2S3 =
Al 2 O3 : 0, 2 BTNT.O 30 BTNT ung = 0, 2 → → n OPhan = 0,75 2 150 SO : 0,6 2
Câu 61: Chọn đáp án B NO : 0,025 Thí nghiêm 1: NO 2 : 0,025 NO : 0,02 Ta có : Thí nghiêm 2 : H : a 2 BTE BTE → n e = 0,15 → n Fe2+ = 0,15 AgNO3 : 0,05 m = 0,15.56 = 8, 4
Từ đó có ngay :
→ 0, 045.3 + 0, 025 + 2a = 0,15.2 → a = 0, 07 BTE
→ V = 0,14.22, 4 = 3,136
Câu 62. Chọn đáp án C BTNT.N BTE NH 4Cl : 0, 2 → N 2 : 0,1 → n e = 0,6 → n Cu = 0,3
Ta có :
CuO : 0,5
Cu : 0,3 BTNT.Clo BTKL → m → CuCl2 : 0,1 → m = 40,7 BTNT.Cu → CuO : 0,1
Câu 63:Chọn đáp án A Tư duy giải toán : BTE Ta có : n H = 4,5.10−3 → n du Al = 2
2.4,5.10−3 ung = 3.10−3 → n Phan = 0, 027 Al 3
Cu 2 + : a NaOH Trong dung dịch B chứa Al3+ : 0, 027 → n CuO = a = 0, 02 → ∑ n NO − = 0,121 3 NO − : 2a + 3.0, 027 3 BT.Nhóm.NO3 Cu(NO3 ) 2 : x → 2x + y = 0,121 x = 0, 038 → → BTKL → 64x + 108y = 6, 012 + 0, 02.64 y = 0, 045 AgNO3 : y −
Khi đó :
Câu 64: Chọn đáp án B 48
FeS2 : a CuS : b
Giả sử ta có 31, 2
Fe ( NO3 )3 : a BTNT.S TH1: Ta có hai muối là → n NO = 3, 05 − 2a − b Cu ( NO3 ) 2 : b
2
BTKL →120a + 96b = 31, 2 a = 0,1823 → BTE → → Phong = 62,3526 →11a + 6b = 3, 05 − 2a − b b = 0, 097
Fe SO : 0, 5a n S = 1, 5a + b TH2: Ta có hai muối là : 2 ( 4 )3 → BTNT.S +6
CuSO 4 : b
→ n S+4 = 2a + b − 1, 5a − b = 0, 5a = n SO2
BTKL →120a + 96b = 31, 2 Ta có : → BTE → 3a + 2b + 6 (1,5a + b ) + 4.0,5a = 3,05 − 0,5a BTKL →120a + 96b = 31, 2 a = 0,1 → BTE → → m = 52 →14,5a + 8b = 3, 05 b = 0, 2
Câu 65: Chọn đáp án B FeCO 3 : a CO 2 : a 116a + 88b = 100 → → → a = b = 0,19 FeS : b BTE → NO 2 :10a a + 9b = 10a
Ta có : 100
Câu 66: Chọn đáp án A BTE n FeS2 = 0,1 → n e = 1,5 → n NO = 0,5
BTNT.Nito dd X → n trong = 0,8 − 0,5 = 0,3 NO − 3
Fe3 + : 0,1 2− SO 4 : 0,2 BTDT BTNT →X : → 0,1.3 + a = 0,2.2 + 0,3 → a = 0,4 − NO3 : 0,3 H + : a
Khi
cho
Cu
Fe3 + + 1e → Fe2 + + − 4H + NO3 + 3e → NO + 2H 2 O
vào
ta
có
:
BTE → n e = 0,4 → n Cu = 0,2 → m Cu = 12,8
Câu 67: Chọn đáp án C S : 0, 2 46,6 → n BaSO 4 = n S = 0, 2 → 18, 4 Fe : 0,1 → ∑ n e = n NO2 = 1,7 → V = 38,08 10,7 → n Fe = n Fe(OH)3 = 0,1 Cu : 0,1
Câu 68: Chọn đáp án C
49
Fe3 + : a + 3b 15a + b = 1, 44 FeS : a 2− NO : 0, 4 2 Ta có : → SO 4 : 2a ; → 3a + 9b = 4a + c NO 2 : 0, 24 56(a + 3b) + 2a.96 + 62c = 82,08 Fe3O 4 : b − NO3 : c a = b = 0,09 BTNT.N → → HNO3 = ∑ N = 0,72 + 0, 4 + 0, 24 = 1,36 c = 0,72
Câu 69: Chọn đáp án B a + b = 0,15 NO2 : a NO 2 : a = 0,1 Có ngay : 0,15 → 61 → NO : b NO : b = 0, 05 46a + 30b = 0,15.2. 3
Do số mol MgS và CuS nhường là như nhau nên ta có thể quy X gồm (MgS,CuS) : x 0, 03 FeS : y x + y = 0, 03 x = 0, 02 BTE → → → %FeS = 33,33% 8x + 9y = 0,1 + 0, 05.3 y = 0, 01
Câu 70: Chọn đáp án B Cu 2 + : 2a Cu S : a BTDT Ta có : 2 → Fe3+ : 0, 2 → 2.2a + 3.0, 2 = 2(a + 0, 4) → a = 0,1 FeS2 : 0, 2 2 − SO 4 : a + 0, 4 Cu(OH)2 : 0, 2 BTKL → Fe(OH)3 : 0, 2 → m = 157,5 BaSO : 0,5 4 Ba (OH) 2
Câu 71: Chọn đáp án C O 2 : 0, 2 mol N 2 : 0,8 mol
Giả sử ta lấy 1 mol không khí.Khi đó ta có :
BTNT.S → SO2 : a + 2b FeS : a Không khí ,t 0 BTNT.O X → BTNT.Fe → n OPh2 ¶ n øng = 1,75a + 2,75b FeS : b → Fe2 O3 : 0,5(a + b) 2
Do số mol N2 không đổi → n Y =
n SO2 = a + 2b = 0,1 0,8 = 0,9437 → du 0,8477 n O2 = 0, 2 − 1,75a − 2,75b = 0,0437
a = 0,05 0,05 → → %FeS = = 66,67% 0,075 b = 0,025
Câu 72: Chọn đáp án C 50
BaSO 4 : a + 2b 88a + 120b = 16 BTNT → 64,06 → Fe 2O3 : 0,5(a + b) 233(a + 2b) + 80(a + b) = 64,06
FeS : a FeS2 : b
Ta có : 16
a = 0,1 → b = 0,06
[ HNO3 ] =
BTNT.Ba → Ba(NO3 )2 : 0,5 − 0, 22 = 0, 28 → BTE → ∑ N = 1,16 → 0,1.9 + 0,06.15 = 3n NO → n NO = 0,6
1,16 =4 0, 29
Câu 73: Chọn đáp án B Mg : 2a H 2 : 3a HCl Ta có : A Fe : a → → 3a + b = 0,55 H S : b 2 FeS : b MgO : 2a a = 0,15 BTNT BTKL → 32 → 2a.40 + 80(a + b) = 32 → b = 0,1 Fe 2O3 : 0,5(a + b) BTE NO : c → 3c + 10d = 1,95 c = 0,15 → → d = 0,15 N2 : d 30c + 28d = 29(c + d)
Hỗn hợp khí Y là
Mg 2 + : 0,3 3+ Fe : 0, 25 BTDT Khi đó dung dịch X là : 2 − → x + 0,1.2 = 0,3.2 + 0, 25.3 → x = 1,15 SO 4 : 0,1 NO − : x 3 BTNT.N → HNO3 = ∑ N = 1,15 + c + 2d = 1,6
→Chọn B
Câu 74: Chọn đáp án C FeS2 : a BTE Ta có : Cu 2S : b →15a + 10b = 0,65.2 H SO : 0,9 2 4 Fe3 + : a BTNT Vậy trong dung dịch X sẽ có → Cu 2 + : 2b → BTNT.S SO 42 − : 0,9 + 2a + b − 0,65 Fe(OH)3 : a 15a + 10b = 1,3 →109,79 Cu(OH) 2 : 2b → BaSO : 0, 25 + 2a + b 107a + 196b + 233(2a + b + 0, 25) = 109,79 4 Ba (OH) 2
a = 0,06 BTKL → → m = 120a + 160b = 13,6 b = 0,04 51
Câu 75: Chọn đáp án B Ta có thể thay NaOH xM bằng KOH xM cho đơn giản vì nó không ảnh hưởng tới kết K 2 CO3 K CO : 0,06 BaCl2 → 2 3 KHCO3 KHCO3 : a
quả bài toán khi tính x.Khi đó ta có : n CO = 0,1 → 2
BTNT.C 0,1 + 0,1.0,2 = 0,06 + a → a = 0,06 → BTNT.K → 0,06.2 + 0,06 = 0,1.0, 2.2 + 0,1x → x = 1, 4
K + : 0,04 K + : 0,04 + Na : 0,14 t0 BTKL → Na + : 0,14 → m = 10,18(gam) Như vậy trong Y 2 − CO3 : 0,06 CO 2 − : 0,09 3 HCO − : 0,06 3
Câu 76 : Chọn đáp án C Tư duy giải toán: n SO2− BTKL 4 → m Kim loai n − OH
Bài toán rất đơn giản.Từ khối lượng kết tủa → Trong X Ta có : n ↓ = n SO 2− 4
209, 7 BTKL X = 0,9 → m Trong Kim loai = 120 − 0, 9.96 = 33,6(gam) 233
Trong X Bảo toàn điện tích : n OH = 2.n SO = 1,8 −
2− 4
BTKL → m = 33,6 + 1,8.17 = 64, 2(gam) Kim loai
OH −
Câu 77:Chọn đáp án A a + b = 0, 45 H 2 : a a = 0, 4 → 23 → b = 0,05 NO : b 2a + 30b = 0, 45.4. 18
Ta có : n Z = 0, 45
18,9 BTKL → 66,2 + 3,1.136 = 466,6 + 2,3 + m H2 O → n H2 O = 18 = 1,05 NO,H2 BTNT .H → 3,1 = 1,05.2 + 0, 4.2 + 4.n NH + → n NH + = 0,05 4
BTNT.N Trong X → n Fe(NO 3 )2
4
0,05 + 0,05 NO NH +4 = = 0,05 2
BTNT.O X Trong X → 4n Trong = 0,2 Fe3O 4 + 0,05.3.2 = 0,05 + 1,05 → n Fe3O4
52
BTKL X → m Trong = 66,2 − 0, 2.232 − 0,05.180 = 10,8 → %Al = 16,31% Al
Câu 78: Chọn đáp án D Ag + + 1e → Ag
2H 2 O − 4e → 4H + + O 2
a(mol)
NO3− : 0,3 0,3 − a 4 → Fe NO : ( ) 3 2 a 2 NO ↑: 4
Bảo toàn khối lượng ta có ngay : 22,4 + 108(0,3 − a) = 34,28 + 56.
0,3 − a
4
2
→ a = 0,12 → t = 1,2h
Câu 79: Chọn đáp án B CO2 : a a + b = 0, 4 a = 0,3(mol) → → 44a + 2b = 0, 4.2.16,75 b = 0,1(mol) H 2 : b
Ta có : 0, 4 Khối dich m dung = Y
lượng 170, 4 = 331,2 0,51449
dung
dịch
Ta có : n Na2SO4 =
Y
:
170, 4 = 1,2(mol) 142
2− 4
BT.N h óm .SO Khối lượng dung dịch axit ban đầu : → m dd H SO = 2
4
1,2.98 = 294(gam) 0,4
BTKL → m + 294 = 331,2 + 0, 4.2.16,75 → m = 50,6
Câu 80: Chọn đáp án B Dễ thấy muối duy nhất trong Z là MgSO4 nghĩa là không có muối NH +4 . Ta có : n NO
BTE → n Mg = 0, 3 BTKL = 0, 2 → n e = 0, 6 BTNT.N → n MgO = 0, 2 → n Mg( NO3 )2 = 0,1
BTNT.Mg BTNT.S n axit = 0, 6 → m = 0, 6.98 = 58,8(gam) → n MgSO4 = 0, 6 →
Câu 81: Chọn đáp án C Dễ thấy : n Mg =
14, 4 BTDT = 0, 6 → n + = 0, 6.2 = 1, 2 24 n CuCl2 = 0, 2 BTDT → n − = n Cl− + 2n SO2− = 0,8 < 1, 2 .Do đó muối cuối 4 n FeSO4 = 0, 2
Ta lại có ngay :
cùng chỉ là muối của Mg BTKL 3 kim lo¹i Và : → m + 0, 2.64 + 0, 2.56 + 14, 4 = 25 + 29,8 + 0, 4.24 → m = 26
53
Câu 82 : Chọn đáp án D Dung dịch vẫn còn màu xanh nghĩa là Cu2+ chưa bị điện phân hết. BTKL → 64a + 32b = 48 a = 0, 6 Cu : a(mol) → BTE → → 2a = 4b b = 0, 3 O 2 : b(mol)
Khối lượng giảm là
BTDT ra → n Sinh = 1, 2(mol) Vì Cu2+ bị điện phân mất 0,6 mol nên H +
Theo : 4H + + NO3− + 3e → NO + 2H 2O BTNT.N Dễ suy ra dung dịch cuối có → n Fe( NO ) = 3 2
BTKL (Cu + Fe) Và → 0,3.x.64 + 44,8 = 0, 6.64 + 20,8 +
0,3.2.x − 0,3 2
0,3.x.2 − 0,3 .56 2
→ x = 2,5M
Câu 83 :Chọn đáp án D Cho
BaCl2
vào
BTNT.S n BaSO4 = n SO2− = 1,5V2 = → 4
B
ta
có
:
41,94 = 0,18(mol) → V2 = 0,12(lit) 233
n Al3+ = 0,12(1 + 1) = 0, 24(mol) n = 0,18(mol) SO24−
Và Trong B
BaSO 4 : 0,18 Al(OH)3 : 0,192
BTNT + BTKL Trường hợp 1 : Nếu V1 lớn hơn 0,36 lít : → 56,916
Ta có n OH > 0,36.2 = 0, 72 nghĩa là kết tủa Al(OH)3 tan một phần. −
Và
∑n
OH −
Trường
= 2V1 = 4.0, 24 − 0,192 → V1 = 0,384(lit)
hợp
2
:
Nếu
V1
nhỏ
hơn
0,36
lít
BTNT.Ba → BaSO 4 : 0, 5V1 → 56,916 56, 916 − 116,5V1 Al(OH)3 : 78 BTNT + BTKL
Trong trường hợp này Al(OH)3 chưa bị tan
56, 916 − 116,5V1 .3 = 2V1 78
→ V1 = 0,338
Câu 84 : Chọn đáp án C CO32− : 0,3 n CO2 = 0, 6(mol) BTNT.C Trước hết ta có : →Y − n ↓ = 0,3(mol) HCO3 : 0, 6 + a − 0,3 = 0,3 + a
54
BTDT Và → 2.0,3 + a) = 2a + a → a = 0, 45 + (0,3 CO32−
Vì
đun
nóng
BTNT.K →m =
K+
HCO3−
nên
muối
cuối
cùng
thu
được
là
K2CO3
và
0, 45.3 (39.2 + 60) = 93,15(gam) 2
Câu 85:Chọn đáp án C 3 3 Kim loai : a(gam) Kim loai : 4 a(gam) + CO CO : 0,03 4 BTKL Ta có : m X = a → →Y a CO : 0, 03 a 2 O : O : (mol) − 0, 03(mol) 4.16 4.16 BTE + BTKL 3, 08a = →
3 a a + 0, 04.3 + − 0, 03 .2 .62 → a = 9, 48 4 4.16 NO3−
Câu 86: Chọn đáp án A 44 MY 32 = 0, 716. 28 → M Y = 36 N : 0, 01 Dễ thấy Y là N2 và N2O và → 2 1 N O : 0, 01 n Y = PV = 988 .0, 448. = 0, 02 2 RT 760 0, 082.354,9
MgO BTKL 3,84 − 2,16 BTE T → n Trong = = 0,105 → n e = 0, 21(mol) O Al O 16 2 3
0
t Ta có : Z →T
BTE → n NH 4 NO3 =
0, 21 − 0, 01.10 − 0, 01.8 = 0, 00375(mol) 8
BTKL Và 21.62 + 0, 00375.80 = 15, 48(gam) → m = 2,16 + 0, NO3−
NH 4 NO3
Câu 87. Chọn đáp án A Với bài toán kim loại tác dụng với muối các bạn cứ quan niệm là kim loại mạnh nhất sẽ đi nuốt anion của thằng yếu nhất trước. Ta có :
∑n
NO3−
= 0,1.3 + 0,1.2 + 0,1 = 0,6(mol) lượng NO3− này sẽ phân bổ dần cho:
BT nhãm NO vµ BTNT.Fe Đầu tiên : Zn ( NO3 )2 : 0, 2 → Fe(NO3 )2 : 0,1 − 3
Và Cu + Ag bị cho ra ngoài hết → m = 0,1(108 + 64) = 17,2(gam) Câu 88. Chọn đáp án A BTNT.C K 2CO3 : x → n ↓ = x = 0, 08 KHCO3 : y
Theo các thí nghiệm dễ thấy (X/2) gồm
55
K 2CO3 : 0, 08 CaCl2 CaCO3 : 0, 08 t0 → → CaCO3 : 0, 08 + 0,5y KHCO3 : y Ca(HCO3 )2 : 0,5y
Với thí nghiệm 2 :
Do đó : 0, 08 + 0,5y = 0,1 → y = 0, 04(mol) BTNT.C → ( 0, 08 + 0, 04 ) .2 = 2a → a = 0,12M
BTNT.K →
m + 0,12.2 = ( 0, 08.2 + 0, 04 ) .2 → m = 8,96(gam) 56
Câu 89. Chọn đáp án A Ta lấy 1 mol hỗn hợp X. Mg : a(mol) BTNT 1.98 axit → n axit = 1 → m dd = = 490(gam) 0, 2 Zn : b(mol)
Khi đó n X = 1
a + b = 1 a = 0, 667 Khi đó có ngay : → → %ZnSO 4 = 10, 21% 120a 24a + 65b + 490 − 2 = 0,1522 b = 0, 333
Câu 90. Chọn đáp án A Theo bản chất “Lòng tham vô đáy” khi cho các kim loại vào dung dịch muối.Các kim loại mạnh nhất sẽ cướp anion trước,sau đó mới tới các kim loại yếu hơn. n NO3− = 0, 08 do đó dung dịch cuối cùng có n Zn ( NO3 )2 = 0, 04(mol) n Zn = 0, 09
Dễ thấy :
BTKL.3.kimloai Và → m + 0, 08.108 + 5,85 = 7, 76 + 10,53 + 0, 04.65 → m = 6, 4(gam)
Câu 91.Chọn đáp án A Dung dịch vẫn còn màu xanh nghĩa là Cu2+ chưa bị điện phân hết. BTKL → 64a + 32b = 8 a = 0,1 Cu : a(mol) Khối lượng giảm là → BTE → → 2a = 4b b = 0, 05 O 2 : b(mol)
BTKL(Cu + Fe) Và → 0, 2x.64 + 16,8 = 0,1.64 + 12, 4 + 0, 2x.56 → x = 1, 25M
Câu 92. Chọn đáp án B Ta có : n Cu = Và
∑n
NO
=
2, 08 BTE Y = 0, 0325 → n Trong = 0, 0325.2 = 0, 065(mol) Fe3+ 64
1,12 + 0, 448 = 0, 07 → n e = 0, 07.3 = 0, 21(mol) 22, 4
Fe 2+ : a BTE Nên m → 3+ → 2a + 0, 065.3 = 0, 21 → a = 0, 0075(mol) Fe : 0, 065
56
BTKL Cuối cùng → m = 56(0, 065 + 0, 0075) = 4, 06(gam)
Câu 93. Chọn đáp án B Định hướng tư duy giải toán - Dễ tính được số mol Al,Zn và suy ra có NH4NO3 - Với kỹ thuật đi tắt đón đầu ta có ngay số mol NaAlO2 và Na2ZnO2 kết hợp với BTNT.Na dễ dàng mò ra NaNO3.Sau đó dùng BTNT.N mò ra tổng N bay lên trời dưới dạng N2 và NH3. - Kết hợp với BTE là xong bài toán này. Al : 2a BTKL Al : 0, 02(mol) → 3, 79 = 27.2a + 65.5a → Zn : 5a Zn : 0, 05(mol)
Ta có : 3, 79(gam)
Trả lời câu hỏi : Cuối cùng Na sẽ chui vào đâu? Ta có ngay : NaAlO2 :0,02 BTNT.Na → n NaOH =0,485(mol) → Na 2 ZnO2 :0,05 → n NaNO3 = 0, 485 − 0, 02 − 0, 05.2 = 0,365 NaNO :??? 3 §i t¾t ®ãn ®Çu
N2 : a 2a + b = 0, 029 BTNT.N BTNT + BTE → n ↑N = 0,394 − 0,365 = 0, 029 → 10a + 8b = 0, 02.3 + 0, 05.2 NH 3 : b
a = 0, 012 → → V = 0, 012.22, 4 = 0, 2688 (lÝt) b = 0, 005
Câu 94: Chọn đáp án C Fe2 O3 : a m − m Y 1016a − 142,8 BTKL → n OBi khu = = Ta có : m CuO : 2a 16 16 Fe O : 3a 3 4 BTE → 3a.1 +
Fe(NO3 )3 : 1,65 1016a − 142,8 BTNT(Cu + Fe) .2 = 0,55.3 → a = 0,15 → 16 Cu(NO3 )2 : 0,3
BTKL → m = 455,7 (gam)
→Chọn C
Câu 95:Chọn đáp án B NH 4 NO3 : a Ta có : m + 181,6 = m + 8a.62 + 0,2.10.62 → a = 0,1 + 80a A NH 4 NO3 − NO3
Zn : 0,56 BTKL BTE → n e = 0,2.10 + 8a = 2,8 → → m = 51,52 Al : 0,56
→Chọn B
Câu 96: Chọn đáp án B 57
Fe3O 4 : a CO → CO 2 : 4a + 2b FeCO3 : b
Đặt số mol các chất trong A : Ta có : n CO =
CO : 0,6 + b − 4a − 2b BTNT.C → ( 0,6 + b ) CO 2 : 4a + 2b
p.V 1, 4.10,6 = = 0,6 R.T 0,082.( 273 + 28,6 )
→ 44.( 4a + 2b ) + 28 ( 0,6 − 4a − b ) = 41.(0,6 + b)
→ 64a + 19b = 7,8
CO 2 : b NO : 0,06 − b
BTNT Ta lại có : n NO + CO = 0,06 → 2
BTE → a + b = 3(0,06 − b)
→ a + 4b = 0,18
a = 0,117 → b = 0,016
O:0,468 Fe3O 4 : 0,117 → H + : 0,936 Vậy ta có : → n HCl = 0,968 + FeCO3 : 0,016 → H : 0,032
→ VHCl =
0,968 = 1,936(lít) 0,5
Câu 97: Chọn đáp án A Fe : a BTKL → 56a + 16b = 14,352 .Chú ý muối gồm 2 muối. O : b
Chia để trị ta có : 14,352
BTKL → 56a + 2.b.62) = 47,1 − (0,082.3.62 Fe NO3−
a = 0, 21 → b = 0,162
BTNT.N → n HNO3 = 0,082.3 + 2.0,162 = 0,652 + 0,082 NO3−
NO
Câu 98: Chọn đáp án D Ta sẽ dùng định luật BTKL để giải quyết các dạng bài toàn kiểu này ∑ n OH = 0, 2 + 0, 3 = 0, 5 → n H2 O = 0, 5 Ta có ngay : BTKL → m H3 PO4 + 0, 2.40 + 0, 3.56 = 35, 4 + 0, 5.18 →
m .2.98 + 24,8 = 44, 4 → m = 14,2 142
Câu 99: Chọn đáp án B Phan 3 : n NO = 0,8 → n e = 2, 4 BTE A A → 0,6 + 2.n Trong = 2, 4 → n Trong = 0,9 O O Phan 2 : n = 0, 2 → n = 0,6 NO e
Ta có:
BTKL A → m Trong = 59, 2 − 0,9.16 = 44,8 M
58
Vậy
∑n
e
= 0,9.2 + 0, 2.3 = 2, 4
M : 44,8(gam) BTNT.N → B → Na + : 0, 2 → m = 174, 2 2, 4 + 0, 2 BTDT → SO 24 − : = 1,3 2
Câu 100: Chọn đáp án C Mg : a Ta có : 7,5 Zn : b Al : c
n D = 0,11 m D = 3,72
Dễ thấy A + KOH → H ↑2
NO : 0,08 → D N 2O : 0,03
n H2 = 0,9 < 2 nên KOH có dư.
24a + 65b + 27c = 7,5 a = 0,06 → 2a + 2b + 3c = 0,08.3 + 0,03.8 → b = 0,06 → ∑ (a, b,c) = 0, 2 c = 0,08 65b + 27c − 2b − 3c = 5,7 CDLBT
Câu 101: Chọn đáp án C Giả sử khối lượng dung dịch HCl là 100 gam → nHCl = 0,9 MgCO3 : b CaCO3 : a Ta có : 32,85 − 7,3 − 73b → b = 0,04 32,85 − 73a → a = 0,1; 0, 242 = 100 + 100a − 44a 0, 211 = 100 + 5,6 + 84b − 44b → %MgCl2 =
0,04(24 + 71) = 3,54% 100 + 10 + 0,04.84 − 0,1.44 − 0,04.44
Câu 102: Chọn đáp án A H + : 0, 4 Ta có : Fe3+ : 0,3 Và 4H + + NO3− + 3e → NO + H 2O NO − : 0,9 3
→ n e = 0,3 + 0,3 = 0,6
Fe : 2a BTE → 2a.2 + 3a.2 = 0,6 → a = 0,06 Cu : 3a
Khi đó : m
Fe 2 + : 0,3 + 2.0,06 = 0, 42 2+ Cu : 3.0,06 = 0,18 BTKL → X − → m X = 98,84 Cl : 0, 4 NO − : 0,8 3
Câu 103: Chọn đáp án C
59
NO : a NO 2 : b
Ta có ngay : FeS 2 : x Fe3O 4 : y
a + b = 0,685 → 30a + 46b = 31,35
FeS 2 − 15e → Fe3O 4 − 1e
a = 0, 01 → b = 0,675
BTE → 15x + y = 0, 01.3 + 0,675
Fe3 + : x + 3y FeS 2 : x BTNT → 30,15 gam SO24 − : 2x 186x + 726y = 30,15 x = 0, 045 → → Fe3O 4 : y BTDT − → NO3 : 9y − x 15x + y = 0,705 y = 0, 03 BTKL → 56(x + 3y) + 96.2x + (9y − x).62 = 30,15 BTNT.Nito → n HNO3 = ∑ N = 9.0, 03 − 0, 045 + 0, 01 + 0,675 = 0,91 → a = 57,33%
Câu 104: Chọn đáp án D FeS2 : a MS : 2a
Ta có : 71,76
BTE BTKL →15a + 2a.8 = 3,72 → a = 0,12 → PbS
BTNT.S Chú ý : PbSO4 là chất kết tủa do đó → m BaSO = 2a.233 = 2.0,12.233 = 55,92 4
Câu 105:Chọn đáp án B OH − : 2,75V . 2− CO3 : V
Số mol điện tích âm ban đầu :
Khi cho CO2 và số mol điện tích âm không đổi.Có ngay: − − BTNT → a + b = 0, 4 + V HCO3 : a HCO3 : 0,8 − 2,75V → 2− → BTDT → 2− → a + 2b = 2,75V + 2V CO3 : 3,75V − 0, 4 CO3 : b
BTKL → 64,5 = ∑ m(K, Na, HCO3− ,CO32 − )
= 23.2,75V + 39.2.V + 60(3,75V − 0, 4) + 61(0,8 − 2,75V)
→ V = 0,2
Câu 106: Chọn đáp án B NaCl : x KBr : y
Giả sử :
C%dd NaNO3 C%dd KNO3
=
→ 58,5x + 119y = 5,91
(1)
m NaNO3 3, 4 3, 4 85x 3, 4 → = → = → y = 0,75x (2) 3,03 m KNO3 3,03 101y 3,03
x = 0,04 (1),(2) → y = 0,03
60
Cu 2 + : 0,01 BTE ung → n Phan = 0,05a − 0,025 Zn + Ag : 0,1a 0,07 −
Vì a > 0,7 nên trong B có
BTKL →1,1225 = 0,01.64 0,1a − 0,07 ) .108 − (0,05a − 0,025).65 → a = 0,85 + ( Cu
Zn
Ag
Câu 107: Chọn đáp án A Fe3O 4 : 0,4 n H2SO4 = 1,7 BTNT.H BTNT.O Ta có : → n H2 O = 1,6 → n Fe3O4 = 0, 4 → 112,2 Cu : a Zn : b n H2 = 0,1 Fe ( OH )2 : x x + y = 1, 2 x = 0,8 → → Fe ( OH )3 : y 90x + 107y = 114,8 y = 0,4
Ta lại có : 114,8
a = 0,1 BTDT → 2a + 2b + 0,8.2 + 0,4.3 = 1,7.2 → a + b = 0,3 → b = 0,2 Fe3 + :1, 2 2+ Cu : 0,1 Fe3O 4 : 0, 4 2+ Zn : 0, 2 BTDT HCl,NaNO3 → 112, 2 Cu : 0,1 → + → t = n NH+ = 0,02 4 Zn : 0, 2 Na : 0, 26 NH + : t 4 − Cl : 4, 48 BTNT.H BTNT.O C → n H2 O = 2,08 → n Trong = 0,3 O
→ %FeCl3 =
BTNT.N C → n Trong = 0,24 N
1, 2.162,5 = 12,63% 112,2 + 1200.1,2 − 0,12.2 − 0,3.16 − 0,24.14
Câu 108: Chọn đáp án B Ta có : n NH = 0,05 → n NH NO 3
4
3
Mg, Al,Fe : m gam = 0,05 → (m + 109, 4) NH 4 NO3 : 0,05 mol − NO3 :1,7 → n e = 1,7
BTKL →14a + 16b = 11,2 N : a a = 0,4 → BTE → → 5a + 0,05.8 − 2b = 1,7 b = 0,35 O : b
Trong X
NO : 0,35 → VMax = 0,375.22, 4 = 8,4 N 2 : 0,025
V lớn nhất khi X là :
Câu này có hai điểm gây khó khăn cho học sinh.
61
Thứ nhất : Với hỗn hợp X sẽ nhiều học sinh hoang mang không biết X gồm những gì?Các em chú ý với bài toán này ta không cần quan tâm tới khí là gì.Điều quan trọng là phải vận dụng các định luật bảo toàn để mò ra xem trong X có bao nhiêu N và O ?Mình giải bằng BTE các bạn hoàn toàn có thể dùng BTNT.O kết hợp với N cũng ra tuy nhiên sẽ dài hơn. Thứ hai : Chỗ V lớn nhất sẽ làm nhiều bạn lúng túng vì không biết biện luận kiểu gì? Vì O không thể tồn tại riêng nên V lớn nhất khi 1O kết hợp với 1 N tạo NO như vậy sẽ làm số mol khí tạo ra sẽ nhiều nhất.Các bạn cũng cần chú ý là X hoàn toàn có thể chứa 4 khí là NO , NO2 ,N2O và N2. Câu 109: Chọn đáp án A Phản ứng tạo khí và Y là kim loại nhóm A → Y là Al. D chỉ chứa một chất tan → D chứa NaCl. Cl − : 8a(mol) XCl 2 : a → Ta có AlCl3: 2a Na 2 CO3 : 4a(mol)
G chỉ chứa muối nitrat → NaCl (D) pứ hết, tạo kết tủa AgCl 8a mol và NaNO3 8a mol. 12 = (X + 60)a + 78.2a XCO3: a Kết tủa 12 gam → BTNT.C → CO 2 : 3a Al(OH)3 : 2a BTKL → m dung dich G = m dd Na 2CO3 + m dd B + m dd AgNO3 - m ket tua - m CO 2
→
8a.85 9,884 = → a = 0,05 mol. 100 100 4a.106. + 120 + 200 - 12 -143,5.8a - 44.3a 21,2
→ X = 24 (Mg) → C%MgCl = 2
0,05.95 .100% = 3,958% 120
Câu 110:Chọn đáp án B Ta có : n NO =
2,688 BTE Trong X = 0,12 → n NO = 0,12.3 = 0,36 − 3 22, 4
KCl : 0,3 BTNT.K n KOH = 0,65 → BTNT.N BTE → n ↑NO = 0,36 − 0,35 = 0,01 → n Fe2+ = 0,03 KNO3 : 0,35
62
Fe2 + : 0,03 BTKL → X Fe3+ : 0,1 → m = 29,6 NO − : 0,36 3
Câu 111: Chọn đáp án B Cu 2+ : x Cu 2+ : x 2+ Cu(OH) 2 : x CuS: x z Ba(OH)2 du Fe : y H 2S du HNO3 dac 2− → z → Z SO 4 : x+ → 1/2Y 3+ z 2 Fe : z S : 2 BaSO 4 : x + 2 Cl- : t NO2 :1,1 BTDT dung dịch Y : → 2x + 2y + 3z = t.
Phần II + 0,22 mol KMnO4 : 2+ 3+ +7 +2 2Cl- → Cl2 + 2e ; Fe → Fe + 1e ; Mn + 5e → Mn
→ Bảo toàn e : y + t =5.0,22 Quy đổi kết tủa Z và bảo toàn e : 2x + 6(x + 0,5z) = 1,1 Ta lại có : mX = mCu + mFe + mO → 64x + 56(y + z) + 16.0,5t = 0,5.60,8 ( Lưu ý O2< = > 2Cl-) x = 0,1 y = 0,2 => m = 0,1.98 + 0,15.233 = 44,75 gam. Giải hệ ta được : z = 0,1 t = 0,9
Câu 112: Chọn đáp án C Với Fe : 0, 045 Fe : 4,5a BTE P2 Có → n Fe = 4,5n Al → P1 → 3a + 4,5a.3 = 0,165.3 → a = 0, 03 Al : 0, 01 Al : a 14, 49 m = 14, 49 + 3 = 19,32 Al : 0, 2 Do đó : → → m Fe : 0,135 14, 49 − m Fe − m Al Fe3O 4 : 0, 06 P1 → Al2 O3 = = 0, 06 Al : 0, 03 102
→ %n Al =
0, 2 = 76,92% 0, 2 + 0, 06
Câu 113 : Chọn đáp án C 63
Al, Fe :13,8(gam) BTKL BTNT.N Ta có : 81,9 NH 4 NO3 : a → a = 0, 0375 → n HNO3 = 1,375(mol) − NO3 : 8a + 0, 25.3
Câu 114 : Chọn đáp án D NO3− : 0, 48 0, 72 Ta có : H + : 0, 72 → n NO = = 0,18(mol) 4 4H + + NO− + 3e → NO + 2H O 3 2 BTNT.N → NO3− : 0, 3 2− SO 4 : 0, 72 BTDT Khi đó : Na + : 0, 72 → a = 0, 03(mol) Fe 2+ : 0, 48 Cu 2+ : a BTKL.Cu → m + 0, 03.64 = 0, 24.64 → m = 13, 44(gam)
Câu 115: Chọn đáp án C Bài toán khá đơn giản nếu bạn tư duy theo câu hỏi: Al3+ : a X có gì? . Dễ thấy X Fe 2+ : b NO − :1, 35 3 BTNT.Fe → n Fe2O3 =
20 0,85 BTE = 0,125 → b = 0, 25 →a = 160 3
BTKL(Al,Fe,Cu ) →13, 25 + 0,5.0, 75.64 + 0, 5.0, 4.56 = m + 27.
0,85 + 0, 25.56 → m = 26,8(gam) 3
Câu 116 : Chọn đáp án B n Mg = 0,35(mol) → n e = 1, 4 n Zn = 0,35(mol)
Ta có :
BTE → n NH + = 4
N 2O : 0,1(mol) n B = 0, 2(mol) H 2 : 0,1(mol)
1, 4 − 0,1.8 − 0,1.2 = 0, 05(mol) 8
64
Mg 2+ : 0,35 2+ Zn : 0,35 BTDT → dd A NH +4 : 0, 05 → a = 1, 7(mol) BTNT.Nito + → Na : 0,1.2 + 0, 05 + a = 0, 25 + a BTDT → SO 42− : a BTKL → m = 240,1(gam)
Các em chú ý : Khi có H2 bay ra thì chắc chắn NO3 phải hết. Câu 117 :Chọn đáp án A Dễ thấy B có khí H2 nên M là kim loại rất mạnh (Ca,Ba,Sr). NH 3 : 0, 08 BTE C → n e = 0, 08.8 + 0, 02.2 = 0, 68 → n Trong = 0, 72 NO3− H 2 : 0, 02
Do đó ta có : n B = 0,1
m + 16b = 22, 56 M : 0,34 n M ( NO3 )2 = 0,36 → → C → m + 0,36.2.62 + (b − 0, 02).34 = 69, 4 MO : b n M (OH)2 = b − 0, 02 NO3− OH − m = 20 Ca : 0,34(mol) n Ca ( NO3 )2 = 0,36 → → A → C → %n Ca (OH)2 = 28% b = 0,16 CaO : 0,16(mol) n Ca (OH )2 = 0,14
Câu 118 : Chọn đáp án C Ta
có
:
Al : 2,3a(mol) BTKL Al :1,15(mol) 82,05 → 27.2,3a + 102a = 82, 05 → a = 0,5 → Al2O3 : a(mol) Al2O3 : 0,5(mol) 1− c Al3+ : 2,15 Al(OH)3 : 3 + Na : b n Na =1 Dung dịch C là : + → NH 3 : c NH 4 : c H : 0, 5 SO 2− : 3, 6 ← n 2 BaSO4 = 3, 6 4
1− c BTKL → 78 + 17c + 1 − 23 = 3,1 → c = 0,1(mol) 3 H2 NH3 Al(OH)3 BTDT → 2,15.3 + b + 0,1 = 3, 6.2
→ b = 0, 65(mol)
BTNT.H ra trong C → n Sinh = 3, 6 − 0, 2 − 0, 2 = 3, 2(mol) H2O
65
BTKL 05 + 408, 05 = 420, 2.18 Ta có : → 82, + 3, 4 + m → m = 12,1(gam) H ,N,O Al,Al2 O3
SO :3,6 {HNaNO :0,65 2
Muoi trong C
4 3
2
H2O
Câu 119 : Chọn đáp án D Ta lấy n Fe = 1(mol) → n KOH 2+
KOH 2.56 m dd = 0, 2 = 560(gam) =2→ BTNT → n K 2SO4 = 1(mol)
O →1 (mol)Fe ( OH )3 Chú ý : 1 (mol) Fe ( OH )2 2
→ %K 2SO 4 =
BTE → n O2 = 0, 25(mol)
174.1 = 16, 28% 560 + 608 + 0, 25.32 − 107.1
dd KOH
dd FeSO4
O2
Fe(OH)3
Câu 120 :Chọn đáp án A 68, 2 BTNT.P = 0, 22 → n PO3− = 0, 44 HPO 24− : a → a + b = 0, 44 n Ca 3 (PO4 )2 = 4 310 Ta có : → → − BTNT.H BTNT.H → a + 2b = 0, 64 n H SO = 0,32 H 2 PO 4 : b → n H+ = 0, 64 2 4
HPO 24− : 0, 24 CaSO 4 : 0,32 − H 2 PO 4 : 0, 2 → 2+ → Ca H 2 PO 4 : 0,1 2 Ca : 0, 66 CaHPO 4 : 0, 24 SO 2− : 0,32 4
(
)
Câu 121: Chọn đáp án B Dễ thấy có hỗn hợp muối sắt tạo ra. Trong X Fe 2+ : a BTE + BTDT n SO24− = a + 1,5b Ta có : Fe → 3+ → Fe : b n SO2 = a + 1, 5b H 2SO 4
BTKL → 8, 28 = 56(a + b) + 96(a + 1,5b) Fe ( OH )2 : a a = 0, 015 Khi đó ta có ngay : BTNT → →18,54 Fe ( OH )3 : b b = 0, 03 BaSO 4 : a + 1, 5b
(
)
BTNT.S H 2SO 4 = ∑ SO 2 ,SO 42− = 0,12 →
Câu 122 : Chọn đáp án C Định hướng tư duy giải:
66
Fe2 O3 CuO H 2SO4 BTE ↑ (1).Ta có : m A → n SO = 1,575 → a + 15b = 1,575.2 2 Fe O : a 3 4 FeS2 : b Fe3O 4 → Fe2 O3 chú ý S → SO 2 nên phần O2 chui FeS2 → Fe2 O3
(2).Thể tích O2 giảm (P giảm) là do
vào SO2 không ảnh hưởng tới sự giảm áp suất của bình. a = 0,15 → b = 0, 2
BTE Khi đó ta có : → a + 3b = 0,1875.4
BTKL → m muoi =
155 m = m kim loai + mSO2− 4 69
0,19324m − 0,15.4.16 0,15.3.3 + 0, 2.3 + .2 155 16 m = m − 0,19324m 2.32.2 .96 → − 0, + 69 2 Oxi S SO2− BTE
4
Kim loai
→ m = 82,8(gam)
Câu 123: Chọn đáp án C n
=0,125
Ta có : 54,5 gam X → n HSO = 0,125 OH −
− 3
0,125
H SO BTNT .S ↑ Vậy 21,8 gam X MHSO3 : 2,5 = 0,05 → n SO = a + 0,05 2
4
2
M SO :a 2 3
BTE → 2 ( a + 0,05 ) = 0,06.5 → a = 0,1
Khi đó có : (2M + 80).0,1 + (M + 81).0,05 = 21,8 → M = 39gam/mol → M là Kali (K) mol n Ba ( HSO3 )2 = 0, 05 0,15 SO2 → mol n BaSO3 = 0, 05 Ba(OH)2 :0 ,1
m dd sau = m dd Ba( OH )
2
→ %Ba ( HSO3 )2 =
+ mSO2 − m BaSO3 = 250 + 0,15.64 − 0,05.217 = 248,75gam
m Ba ( HSO3 ) mdd sau
2
.100% =
0,05.299 .100% = 6,01% 248,75
Câu 124: Chọn đáp án C Ta có
X : a − b H2SO4 TH1 : n XO = 2b = 0, 05 22, 2 X : a t 0 ,BTNT →Y → 2 X(NO3 ) 2 : b XO : 2b TH 2 : n X + XO = a + b = 0, 05 67
BTE Y + HNO3 → n NO =
( a − b ) .2
BTNT.N → n HNO3 = 2(a + b) +
3
X( NO3 ) 2
( a − b ) .2 = 0,3
3 NO
4a + 2b = 0, 45 0,1.64 BTKL → TH1 → a = 0,1 → %Cu = = 57, 66% 11,1 b = 0, 025
Dễ thấy TH2 giải ra có b< 0 (loại) Câu 125: Chọn đáp án B
CuCl2 : x Cu: x H 2S HCl 0,8605m gam X Y n CuS = x = 0, 02.2 = 0, 04 → → Fe3O 4 : x FeCl2 : x → 0,8605m = 0, 04.232 + 0, 04.64 → m = 13, 76 gam.
Câu 126: Chọn đáp án D Tư duy giải toán : Trước m+
hết
đi
ta
1 1 = ( m − 1) + +1 ≥ 2 m −1 m −1
( m − 1) .
1 +1 = 3 m −1
tìm
GTNN
của
→m=2
Khối lượng muối lớn nhất khi sản phẩm khử là NH4NO3 BTNT.Ca → Ca(NO3 )2 : 0,05 → BTE → 8, 2 ≤ x ≤ 1 + 8, 2 Ta có : A : Ca : 0, 05 0, 05.2 → NH 4 NO3 : = 0, 0125 8 HNO3
Câu 127: Chọn đáp án C Tư duy giải toán : Fe2 O3 ≡ FeO1,5 FeCl3 O → 2Cl HCl Nhận thấy rất nhanh rằng : CuO → CuCl2 → 16 → 71 ZnO ZnCl 2 → ∆m = 71 − 16 = 55
Khi X n Trong = O
đó
có
ngay
:
3527,5 − 2015 Y = 27, 5 ( mol ) → n H 2O = 27,5 → ∑ n H + = 55(mol) 55
HCl :11(mol) Do đó: : HNO3 : 22(mol) H SO :11(mol) 2 4 BTKL → m = 2015 − 27,5.16 + 11.35, 5 + 22.62 + 11.96 = 4385, 5(gam)
68
Câu 128: Chọn đáp án A Tư duy giải toán : NO 2 NO : a N2O : b O2 NaOH Ta có ngay : n X = 0, 3 N 2O : b → 0,3 N 2O → n Z = 0, 2 → a = 0,1 N2 : c N : c N 2 2
b + c = 0, 2 b = 0,15 → → 44b + 28c = 0, 2.2.20 c = 0, 05 Ta có : n e =
m + 39,1 − m 2,3 − 0,1.3 − 0,15.8 − 0, 05.10 BTE = 2,3 → n NH 4 NO3 = = 0, 0375 17 8
Mg : 4x BTE Mg : 0, 4(mol) → → 8x + 15x = 2,3 → m = 23,1 Al : 5x Al : 0,5(mol) BTNT.N → n HNO3 = 2,3 + 0, 0375.2 + 0,1 + 0,15.2 + 0, 05.2 = 2,875(mol)
Khối lượng dung dịch HNO3 ban đầu : → %Al(NO3 )3 =
2,875.1, 2.63 = 1086,75(gam) 0, 2
0,5.213 = 9,692% 1086, 75 + 23,1 − 11 Al,Mg
X
Câu 129: Chọn đáp án A BTE → n du Ta có : n H2 = 4,5.10−3 Al =
2.4,5.10−3 Phan ung = 3.10−3 → n Al = 0, 027 3
Cu 2+ : a NaOH Trong dung dịch B chứa Al3+ : 0, 027 → n CuO = a = 0, 02 → ∑ n NO− = 0,121 3 − + NO : 2a 3.0, 027 3 BT.Nhóm.NO3 Cu(NO3 ) 2 : x → 2x + y = 0,121 x = 0, 038 Khi đó : → → BTKL → 64x + 108y = 6, 012 + 0, 02.64 y = 0, 045 AgNO3 : y −
Cu(NO3 )2 : 0, 038 KOH Cu(OH) 2 : 0, 038 → → → m = 8, 944(gam) AgOH → Ag 2 O : 0, 0225 AgNO3 : 0, 045
Câu 130: Chọn đáp án D Nhìn thấy rất nhanh là bài toán có 6 ẩn.Do đó,phải loại ngay kiểu đặt ẩn rồi giải vì ta chỉ có 4 dữ kiện.Vậy thì cái thằng ra đề nghĩa là thằng Phong nó giải kiểu gì?Chẳng lẽ không có muối NH +4 69
BTNT .N muoi BTKL Và → n Trong = 2,825 − 0,1 = 2, 725 → Phong = 208, 7 − 2, 725.62 = 39, 75 NO − 3
Có rất nhiều cách suy ra vô lý.Vậy thì có thể là như sau : Đầu tiên dùng bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố hidro có ngay BTKL → 56, 9 + 2,825.63 = 208, 7 + 0,1.30 + m H2 O → n H2 O = 1,2875 BTNT.hidro → n NH + = 4
2,825 − 1, 2875.2 = 0,0625 4
Tiếp tục BTNT Nito : 2,76 = n NO + 0,1 + 0,0625 → n NO = 2, 5975 − 3
− 3
Lại BTNT Oxi : n OX + 2, 76.3 = 2, 5975.3 + 1,2875 + 0,1 NO3−
NO
→ n OX = 0,9
H2O
BTKL X → m Trong Kim loai = m = 56, 9 − 0, 9.16 = 42, 5(gam)
Câu 131:Chọn đáp án B Vì Anot bắt đầu có khí thứ hai xuất hiện nghĩa là Cl− bị điện phân hết. BTDT ra ra → n Sinh = n Sinh = 0,5(mol) > 3n Al = 3.0,15 Ta có : n Cl = 0,5(0,1 + 0,3.3) = 0,5(mol) H OH −
−
3+
BTNT.Na Nên kết tủa bị tan 1 phần : → n NaAlO = 0, 05 2
BTNT.Al → n Al(OH)3 = 0,15 − 0,05 = 0,1(mol) → n Al(OH)3 = 7,8(gam) BTKL 5.35,5 → ∆m ↓= 0, + 7,8 = 26, 05(gam) + 0,5.1 Clo
Hidro
Al(OH)3
Câu132:Chọn đáp án C FeO : a(mol) Fe O : a(mol) m − m Y 776a − 7,12 BTKL → n BÞO khö = = Ta có : m 2 3 CuO : a(mol) 16 16 Fe3O 4 : 2a(mol) BTE → a.1 + 2a.1 + FeO
Fe3O 4
Fe (SO 4 )3 : 0,045 776a − 7,12 BTNT(Cu + Fe) .2 = 0,055.2 → a = 0,01 → 2 16 CuSO 4 : 0,01
BTKL → m = 19,6 (gam)
Câu 133: Chọn đáp án B Vì Anot bắt đầu có khí thứ hai xuất hiện nghĩa là Cl− bị điện phân hết. BTDT ra Ta có : n Cl = 0,5(0,1 + 0,3.3) = 0,5(mol) → n Sinh = 0,5(mol) > 3n Al = 3.0,15 OH −
−
3+
BTNT.Na Nên kết tủa bị tan 1 phần : → n NaAlO = 0, 05 2
70
BTNT.Al → n Al2O3 =
0,15 − 0, 05 = 0, 05 → m Al2O3 = 5,1(gam) 2
Câu 134:Chọn đáp án A Cu : a Fe3O 4 : b
Khối lượng chất rắn bị tan 5, 52 − 1, 92 = 3, 6
64a + 232b = 3, 6 a = 0, 02 BTNT Cu(NO3 ) 2 : 0, 02(mol) BTE + BTKL → → → → m = 9,16 2a = 2b + 0, 02 b = 0, 01 Fe(NO3 )2 : 0, 03(mol)
Câu 135: Chọn đáp án D Với 1 mol HCl thì cuối cùng H đi đâu? Cl đi đâu? BTNT A Ta có : n HCl = 1(mol) → n H O = 0,5(mol) → n Trong = 0,5(mol) O 2
BTKL → a = 42 + 0,5.16 = 50(gam)
Chất không tan là gì?42 gam là gì? Dung dịch sau phản ứng với HCl gồm những gì ? → m du Cu = 0, 256a = 12,8 (gam) n Fe2+ : x BTNT → 42 − 12,8 = 29, 2 gam 2x + 2y = 1 → n Cu 2+ : y → 56x + 64y = 29, 2 n = 1 mol − Cl x = 0, 35 0,15.64 + 12,8 → → %Cu = = 44,8% 50 y = 0,15
71
BÀI TẬP HỮU CƠ HAY VÀ KHÓ – PHÂN LOẠI CAO (BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI) Câu 1 : Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacoxylic B (đều no, đơn chức, mạch hở) và este C tạo ra từ A và B. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2. Cho m gam P trên vào 500ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q còn lại 3,68 gam chất rắn khan. Người ta cho thêm bột CaO và 0,48 gam NaOH vào 3,68 gam chất rắn khan trên rồi nung trong bình kín (chân không).Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.Thu được a gam khí.Giá trị của a gần nhất với : A.0,85 (gam)
B. 1,25 (gam)
C. 1,45 (gam)
D. 1,05 (gam)
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A CO 2 : 0,14(mol) Ch¸y Ta có : M → H 2 O : a(mol) BTNT.O → n Otrong M + 0,18.2 = 0,14.2 + a
→ n Otrong M = a − 0, 08
n Otrong ancol = n ancol = n H2O − n CO2 = a − 0,14 BTNT.O → n Otrong Y + Z = n Otrong M − n Otrong ancol = ( a − 0, 08 ) − (a − 0,14) = 0, 06(mol) Do đó :
RCOONa : 0, 03 BTKL trong M NaOH → n ax → 3, 68 → R = 29 it + este = 0, 03 NaOH : 0, 02 CaO N + 0, 012 NaOH → 0, 03 mol C2 H 6
C2 H5 COOH
→ a = 0, 03.30 = 0,9(gam)
Câu 2: Hỗn hợp X gồm C3H8O3(glixerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 (lít) khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O.Biết trong X glixerol chiếm 25% về số mol.Giá trị đúng của m gần nhất với : A. 10.
B. 11.
C. 12.
D. 13.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B 1
Na BTNT X → n H2 = 0,15 → n ↑H = 0,3 = a + 0,25.a.2 → a = 0, 2(mol) Ta có : n X = a(mol) → Ch¸y → n H2 O = 0,63 X
Vì glixerol chiếm 25% về số mol nên ta tưởng tượng tách ancol đa chức này ra thành C H O : 0,25a(mol) T ¸ch C 3 H 8 O3 → 3 8 O − O : 0,25a(mol)
C n H 2n + 2 O C n H 2n Na Quy ®æi : a(mol) → a = 0,2(mol) → Khi đó X H 2 O H 2 O : a(mol) O − O : 0,25a(mol) CO 2 : 0, 43(mol) Ch¸y (n CO2 = n H2O ) Vậy khi đốt cháy X thỉ C n H 2n → H 2 O : 0,63 − 0, 2 = 0, 43(mol) BTKL 2.18 → m = 0, + 0, 43.14 + 0,25.0,2.32 = 11,22(gam) H2 O
Anken
Oxi
Chú ý : Tư tưởng của bài toán này là quy X về Anken, H2O và O2.
Câu 3 : Đun nóng 0,045 mol hỗn hợp A chứa hai peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1 liên kết) cần vừa đủ 120ml KOH 1M , thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala, Val trong đó muối của Gly chiếm 33,832% về khối lượng.Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,68 gam A cần dùng 14,364 lít khí O2 (đktc) thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 31,68 gam.Phần trăm khối lượng muối của Ala trong Z gần nhất với: A.45%
B.50%
C.55%
D.60%
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B n A = 0, 045 Nhận xét thấy vì nên E phải chứa đipeptit và tripeptit. 0, 045.2 < n KOH = 0,12 < 0, 045.3 X(dipeptit) : a(mol) a + b = 0, 045 a = 0, 015(mol) Giả sử : A → → Y(tripeptit) : b(mol) 2a + 3b = 0,12 b = 0, 03(mol)
Với thí nghiệm 2 : BTKL →13, 68 + 0, 64125.32 = m N + 31, 68 → n N = 0,18(mol) BTNT.N →
PhÇn 2 0,18 13, 68 = =1,5 (lÇn) → n A = 0, 045(mol) ⇔ m A = = 9,12(gam) PhÇn1 0,12 1,5
2
BTKL → 44x + 18y = 31, 68 CO 2 : x(mol) x = 0, 5175(mol) BTNT.O → 31,68 → → → + = − + 2x y 1, 5(0,12.2 0, 075) 0, 64125.2 y = 0, 495(mol) H 2 O : y(mol) O trong A
Với thí nghiệm 1 : BTKL → 9,12 + ( 0, 015 + 0, 03.2 ) .18 + 0,12.56 = mZ + 0,12.18 → m Z = 15, 03(gam) Z → n Trong Gly − K =
0, 33832.15, 03 = 0, 045(mol) 75 − 1 + 39
BTNT.K Gly − K : 0, 045 → 0,045 + c + d = 0,12 c = 0, 06(mol) → BTNT.C → Vậy Z Ala − K : c 0,5175 → 2.0, 045 + 3c + 5d = = 0,345 d = 0, 015(mol) Val − K : d 1,5
→ %m Ala − K =
0, 06(89 − 1 + 39) = 50, 7% 15, 03
Câu 4: Este A tạo bởi 2 axit cacboxylic X,Y đều mạch hở không phân nhánh và ancol Z. Xà phòng hóa hoàn toàn a gam A bằng 140ml dung dịch NaOH tM cần dùng 80ml dung dịch HCl 0,25M để trung hòa vừa đủ lượng NaOH dư thu được dung dịch B.Cô cạn B thu được b gam hỗn hợp muối khan N. Nung N trong NaOH khan dư có thêm CaO thu được chất rắn R và hỗn hợp khí K gồm 2 RH có tỉ khối với oxi là 0,625. Dẫn K lội qua nước Brom thấy có 5,376 lít 1 khí thoát ra, cho toàn bộ R tác dụng với axit H2SO4 loãng dư thấy có 8,064 lít khí CO2 sinh ra, Biết rằng để đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam Z cần dùng 2,352 lít oxi sinh ra nước CO2 có tỉ lệ khối lượng 6:11 . Giá trị a gần nhất với : A. 26
B. 27
C. 28
D. 29
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C
CO2 :11a(gam) BTKL CO : 0,09 → 2,76 + 0,105.32 = 6a + 11a → a = 0,36 → 2 H 2 O : 6a(gam) H 2 O : 0,12
Đốt Z :
BTNT.O → Z : C 3 H 5 ( OH )3
n ↑CO2 = 0,36
CH 2 − OOC − CH3 CH 4 : 0,24 K = 20 → → A CH − OOC − CH3 RH : 0,12 CH − OOC − CH = CH 2 2
→ a = 0,12.230 = 27,6(gam)
3
Câu 5: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở. Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X và Y chỉ tạo ra được một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH. Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: A. 17,73 gam.
B. 23,61 gam
C. 11,84 gam
D. 29,52 gam
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A Gọi aminoaxit là : C n H2n +1O2 N
→ Y : C 4n H8n − 2 O5 N 4
O2 Đốt Y : C 4 n H 8n − 2 O5 N 4 → 4nCO 2 + 2N 2 + ( 4n − 1) H 2 O BTKL → m CO2 + m H2 O = 0,05.4n.44 + 0,05(4n − 1).18 = 36,3
→n=3
BTNT.C BTNT.C → n CO2 = 0, 01.9 = 0, 09 → m = 0, 09.197 = 17, 73 Vậy X có 9C trong phân tử
Câu 6 : Chia 14,2 gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 15,4 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 43,2 gam bạc. Tổng số nguyên tử trong các phân tử của X là: A. 11
B. 12
C. 13
D. 14
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B n CO = 0, 35(mol) BTKL 7,1 − 0, 35.12 − 0, 25.2 X Đốt cháy phần 1: 2 → n Trong = nX = = 0,15(mol) O 16 n H 2O = 0, 25(mol)
→C=
0,35 = 2, 33 → Trong X có HCHO. 0,15
HCHO : a AgNO3 / NH3 a + b = 0,15 a = 0, 05(mol) Với phần 2: → → RCHO : b 4a + 2b = 0, 4 b = 0,1(mol) BTKL → M RCHO = R + 29 =
7,1 − 0, 05.30 = 56 → R = 27 0,1
CH 2 = CH − CHO
4
Câu 7: Cho hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức và 1 ancol bền, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử cacbon.Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 10,08 lít CO2(đktc) và 7,2 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaOH dư thu được 0,1 mol ancol. Giá trị m là: A. 9,4
B. 9,7
C. 9,0
D. 8,5
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A CO 2 : 0, 45(mol) Ch¸y → Ta có : X H 2O : 0, 4(mol) Nhận xét thấy vì số C trong các chất như nhau nên nếu este thủy phân ra ancol thì :
n X = ∑ n ancol = 0,1 → Sè C trong mçi chÊt =
0, 45 = 4, 5(V« lý) 0,1
n ancol = 0,1 → và số C trong mỗi chất là 3C.Lại thấy n este = n CO2 − n H2O = 0, 05 n este = 0, 05 HCOOCH = CH 2 : 0, 05(mol) → X → m = 9, 4(gam) CH 2 = CH − CH 2 − OH : 0,1(mol)
Câu 8: Cho X,Y là hai axit cacboxylic đơn chức, no mạch hở (MX<MY); T là este hai chức tạo bởi X,Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 8,58 gam hỗn hợp E gồm X,Y,T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 7,168 lít CO2 và 5,22 gam nước.Mặt khác 8,58 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 17,28 gam Ag. Khối lượng chất rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M là: A.12,08
B. 11,04
C. 12,08
D. 9,06
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B n CO = 0, 32(mol) BTKL 8, 58 − 0, 32.12 − 0, 29.2 E Đốt cháy E: 2 → n Trong = = 0, 26(mol) O 16 n H 2O = 0, 29(mol) Vì E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 có kết tủa Ag nên X phải là HCOOH. Vì các axit no nên : n este = n T = n CO2 − n H2 O = 0,32 − 0, 29 = 0, 03(mol) 5
n este = 0, 03(mol) AgNO3 / NH 3 Lại có : E → n Ag = 0,16(mol) → Trong E n HCOOH = 0, 05(mol)
HCOOH : 0, 05(mol) → 8,58 RCOOH : 0, 02(mol) RCOO − R '− OOCH : 0, 03(mol) BTNT.O
BTKL → 0, 05.46 + 0, 02(R + 45) + 0, 03(44 + 45 + R + R ') = 8,58
R = 29 → 5R + 3R ' = 271 → → C 2 H 5COOH và R ' = 42
CH2 - OOCH CH - OOCC2H5
CH3
BTKL → 8,58 + 0,15.40 = m + 0, 07.18 + 0, 03.76 → m = 11, 04(gam) H2O
Ancol
Câu 9: Hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol H2 và 0,3 mol buta – 1,3 - đien. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 21,5. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng brom tham gia phản ứng là: A. 8 gam.
B. 16 gam.
C. 32 gam.
D. 24 gam.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C H 2 : 0,5 17, 2 BTKL → m X = m Y = 17, 2(gam) → n Y = = 0, 4(mol) Ta có : X 2.21, 5 C 4 H 6 : 0, 3 øng → ∆n ↓= n Hph¶n = n X − n Y = 0,8 − 0, 4 = 0, 4(mol) 2
BTLK.π øng ph¶n øng ph¶n øng ph¶n øng n LK.π = n Hph¶n → + n Br = 0,3.2 → n Br = 0, 2 → mBr = 32(gam) 2 2 2 2
Câu 10 : X là hỗn hợp chứa 3 ancol và m gam X có số mol là 0,34 mol.Cho Na dư vào m gam X thì thấy thoát ra 13,44 lít khí H2 (đktc).Mặt khác,đốt cháy hết m gam X thu được 52,8 gam CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Giá trị của m là : A. 36,68
B. 34,72
C. 38,42
D. 32,86
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A 6
n CO2 = 1, 2(mol) Ta có : nên X phải chứa các ancol no. Trong X Trong X = → = = n 0, 6(mol) n n 1, 2(mol) C − OH H2 BTKL Khi đó 2.12 + 1, 2.2 2.0,34 2.16 = 36, 68(gam) → m = ∑ m(C, H, O) = 1, + + 1, C
H
O
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 29,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOH, C2H3COOH, và (COOH)2 thu được m gam H2O và 21,952 lít CO2 (đktc). Mặt khác, 29,16 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 dư thu được 11,2 lít (đktc) khí CO2.Giá trị của m là A. 10,8 gam.
B. 9,0 gam.
C. 12,6 gam.
D. 8,1 gam.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C NaHCO3 X → n CO2 = 0,5(mol) → n − COOH = 0,5 → n Trong = 1(mol) Ta có : X O BTNT.C → n CTrong X = 0,98(mol) Đốt cháy X : n CO2 = 0,98(mol) BTKL X → m Trong = 29,16 − 0,98.12 − 1.16 = 1, 4(gam) H
BTNT.H → m = 0, 7.18 = 12, 6(gam)
Câu 12: Hỗn hợp X chứa 4 hydrocacbon đều ở thể khí có số nguyên tử cacbon lập thành cấp số cộng và có cùng số nguyên tử hydro. Nung nóng 6,72 lít hỗn hợp E chứa X và H2 có mặt Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp F có tỉ khối so với He bằng 9,5. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng Br2 phản ứng là a mol; đồng thời khối lượng bình tăng 3,68 gam. Khí thoát ra khỏi bình (hỗn hợp khí T) có thể tích là 1,792 lít chỉ chứa các hydrocacbon. Đốt cháy toàn bộ T thu được 4,32 gam nước. Các khí đều đo ở đktc. Giá trị của a là: A.0,12 mol
B. 0,14 mol
C. 0,13 mol
D. 0,16 mol
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C m F = 3, 68(gam) + m T Ta có : H 2 O : 0, 24 Cháy n = 0, 08 → → 0, 24 − x = 0, 08 → x = 0,16 T CO : x 2 BTKL → mT = ∑ m(C, H) = 0, 24.2 + 0,16.12 = 2, 4 → mF = 6, 08
7
n E = 0,3 X : 0,16 6, 08 − 0,14.2 → E → MX = = 36, 25 → C2,6875 H 4 6, 08 0,16 H 2 : 0,14 n F = 4.9,5 = 0,16 BTLK.π 0,16.(2, 6875.2 + 2) = 0,16.4 + 0,14.2 + 2a → a = 0,13 (mol) →
Câu 13: Hỗn hợp A gồm một axit đơn chức,một ancol đơn chức và 1 este đơn chức (Các chất trong A đều có nhiều hơn 1C trong phân tử).Đốt cháy hoàn toàn m gam A rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 135 gam kết tủa xuất hiện.Đồng thời khối lượng dung dịch giảm 58,5 gam.Biết số mol ancol trong m gam A là 0,15.Cho Na dư vào m gam A thấy có 2,8 lít khí (đktc) thoát ra.Mặt khác m gam A tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 12 gam NaOH. Cho m gam A vào dung dịch nước Brom dư.Hỏi số mol Brom phản ứng tối đa là : A.0,4
B.0,6
C.0,75
D.0,7
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C ancol : 0,15 CO2 :1,35 Và Ta có : Axit : 0,1 H 2O : 0,95 Este : 0,2 → n Br2 = 0, 45.
17 − 0,1 = 0,75 mol 9 axit
→
1,35 − 0,95 17 = k −1 → k = 0,45 9
(k là số liên kết π trong A)
→Chọn C
Chú ý : Số mol Brom lớn nhất khi có este dạng HCOOR
Câu 14: Hỗn hợp A gồm một axit no, hở, đơn chức và hai axit không no, hở, đơn chức (gốc hiđrocacbon chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho A tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 2,0 M. Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1,0 M được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D thu được 22,89 gam chất rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam. Phần trăm khối lượng của axit không no có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp A là 8
A. 35,52%
B. 40,82%
C. 44,24%
D. 22,78%
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D D : 22,89
RCOONa : 0, 2 → m RCOONa = 17, 04 → R = 18, 2 NaCl : 0,1
+C → m A = 17, 04 + 0,1.1 − 0, 2.23 = 12, 64 → m Htrong.A = 12, 64 − 0, 2.16.2 = 6, 24 khong.no = 0, 46 − 0,36 = 0,1 CO 2 : a a = 0, 46 n axit 12a + 2b = 6, 24 → A + O 2 → 26, 72 → → → no H 2 O : b 44a + 18b = 26, 72 b = 0,36 n axit = 0, 2 − 0,1 = 0,1
TH1: 12, 64
HCOOH : 0,1 RCOOH : 0,1
→ R = 35, 4 →
CH 2 = CH − COOH : 0, 04 CH 2 = CH − CH 2 − COOH : 0, 06
Có đáp án D rồi nên không cần làm TH2 12, 64
→ C% = 22, 78
CH 3COOH : 0,1 RCOOH : 0,1
Câu 15: Hỗn hợp X chứa 0,08 mol axetylen; 0,06 mol axetandehit; 0,09 mol vinylaxetylen và 0,16 mol hidro. Nung X với xúc tác Ni sau một thời gian thì thu được hỗn hợp Y có tỷ khối hơi so với H2 là 21,13. Dẫn Y đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam Z gồm 4 kết tủa có số mol bằng nhau, hỗn hợp khí T thoát ra sau phản ứng làm mất màu vừa hết 30ml dung dịch brom 0,1M. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây A. 27.
B. 29.
C. 26.
D. 25.
Hướng dẫn giải: Ch ọ n đ áp án B CH ≡ CH : 0, 08 CH CHO : 0, 06 3 Ta có : X CH ≡ C − CH = CH 2 : 0, 09 H 2 : 0,16 BTKL øng → mX = 9, 72 → n Y = 0, 23 → n Hph¶n = 0,16(mol) 2
Trong Y ta tưởng tượng là chia thành hai phần: CH ≡ CH : a CAg ≡ CAg : a CH CHO : 0,5a 3 Ag : a AgNO3 Phần 1 : → m CH ≡ C − CH = CH 2 : a CAg ≡ C − CH = CH 2 : a CH ≡ C − CH 2 − CH 3 : a CAg ≡ C − CH 2 − CH 3 : a 9
Phần 2 : Gồm anken, ankan, ancol, ankadien.Ta đi bảo toàn liên kết pi với chú ý là lượng øng ph¶n øng n Hph¶n + n Br = 0,16 + 0, 003 = 0,163(mol) sẽ làm cho các chất này biến thành no hoàn 2 2
toàn.Khi đó ta có ngay : CH ≡ CH : 0, 08 − a Phần chưa phản ứng với H2 CH 3CHO : 0, 06 − 0,5a CH ≡ C − CH = CH 2 : 0, 09 − 2a Và một chút có phản ứng với H2 là : CH ≡ C − CH 2 − CH3 : a BTLK.π 2(0, 08 − a) + (0, 06 − 0,5a) + 3.(0, 09 − 2a) + a = 0,163 → a = 0, 0436 →
→ m = 29,1248
Câu 16 : Hỗn hợp X gồm 3 peptit A,B,C đều mạch hở có tổng khối lượng là m và có tỷ lệ số mol là n A : n B : n C = 2 : 3 : 5.Thủy phân hoàn toàn X thu được 60 gam Glyxin ; 80,1gam Alanin và 117 gam Valin.Biết số liên kết peptit trong C,B,A theo thứ tự tạo nên 1 cấp số cộng có tổng là 6. Giá trị của m là : A.226,5
B.262,5
C.256,2
D.252,2
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A Để làm bài này mình xin đưa ra một kỹ thuật mang tên “Liên hoàn kế”.Với mục đích cuối cùng là dồn (ghép) nhiều peptit thành 1 peptit tổng hợp.
Kế thứ nhất là : Kéo dài mạch peptit. Tại sao phải làm vậy ?Làm như vậy để số mol 1 mắt xích bằng với số mol peptit tổng hợp. Cần chú ý gì ? Khi kéo dài mạch ra n lần thì ta phải bỏ đi (n – 1)H2O.
Kế thứ 2 là : Tính số mol peptit tổng hợp dựa vào tổng số mol mắt xích. Kế thứ 3 là : Dùng BTKL kết hợp vận dụng linh hoạt số mol H2O. Ta sẽ xử lý bài toán trên như sau :
Kế thứ nhất là : Kéo dài mạch peptit. Kéo dài [ A ] : 2a → a [ A − A ] + aH 2O Kéo dài Ghép a [ B − B − B] + 2aH 2O Ta có : [ B] : 3a → → a X + 9aH 2O n Kéo dài C : 5a → a C − C − C − C − C + 4aH O [ ] [ ] 2
Kế thứ 2 là : Tính số mol peptit tổng hợp dựa vào tổng số mol mắt xích. 10
Gly : 0,8(mol) Ta có : Ala : 0,9(mol) → ∑ n X = 2, 7 → a = 0,1(mol) Val :1(mol)
n = 27
Kế thứ 3 là : Dùng BTKL kết hợp vận dụng linh hoạt số mol H2O. BTKL → m = 0,8.75 + 0,9.89 + 1.117 − 26.0,1.18 + 9.0,1.18 = 226,5(gam) A min oaxit
Câu 17: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A,B (MA < MB) trong 700 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp.Thực hiện tách nước Y trong H2SO4 đặc 1400 C thu được hỗn hợp Z.Trong Z tổng khổi lượng của các ete là 8,04 gam (Hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%).Cô cạn dung dịch X được 54,4 gam chất rắn. Nung chất rắn này với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc). Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu là: A.66,89%
B.48,96
C.49,68
D.68,94
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D n KOH = 0, 7(mol) Ta có : → ∑ n este = 0, 7 − 0, 3 = 0, 4(mol) = n Y 0, 7 n T = 0,3(mol) < 2 = 0, 35 H 2O n Tách = 0, 4.60% = 0, 24(mol) Ancol
BTKL → MY =
→ n ete = n H 2O =
8, 04 + 0,12.18 = 42,5 0, 24
0, 24 = 0,12(mol) 2
CH 3OH : 0,1(mol) → Y C2 H 5OH : 0,3(mol)
RCOOK : 0, 4 54, 4 − 0, 3.56 Khi cô cạn X : 54, 4 → M RCOOK = = 94 → R = 11 0, 4 KOH : 0,3 Khi đó xảy ra hai trường hợp :
HCOOK : 0,1 BTKL 37, 6 − 0,1.84 Trường hợp 1 : 37, 6 → M RCOOK = = 97,33 (Loại) 0, 3 RCOOK : 0, 3 HCOOK : 0, 3 BTKL 37, 6 − 0, 3.84 Trường hợp 2 : 37, 6 → M RCOOK = = 124 → R = 41(−C3 H 5 ) 0,1 RCOOK : 0,1
11
A : HCOOC 2 H 5 : 0,3 0,3.74 Vậ y : m → %HCOOC 2 H 5 = = 68,94% 0,3.74 + 0,1.100 B : C3H 5COOCH 3 : 0,1
Câu 18: Cho hỗn A chứa hai peptit X và Y đều được tạo bởi glyxin và alanin.Biết rằng tổng số nguyên tử O trong A là 13.Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit lớn hơn 4.Đun nóng 0,7 mol A trong KOH thì thấy 3,9 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối.Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 66,075 gam A rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa Ca(OH)2 dư.Thấy khối lượng bình tăng 147,825 gam.Giá trị của m là : A.560,1
B.470,1
C.520,2
D.490,6
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B Trước hết ta tìm số mắt xích trong X và Y tương ứng là n , m Ta có :
− 1) − (m − 1) ∑ O = 13 = 2n + 2m − (n O trong H 2 O
O trong H 2 O
m = 5 → m + n = 11 → n = 6
X(m=5) : a(mol) BTNT.K a + b = 0, 7 a = 0, 3 3 n Xem A → → → X = Y(n=6) : b(mol) 5a + 6b = 3, 9 b = 0, 4 n Y 4 NH 2 − CH 2 − COOH : x(mol) X : 3c Ghép H2O Khi đó : 66, 075 → 66, 075 + 18.(3c.4 + 4c.5) CH 3 − CH ( NH 2 ) − COOH : y(mol) Y : 4c
75x + 89y = 66, 075 + 576c 75x + 89y − 576c = 66, 075 5x + 7y Khi đó có ngay : ( 2x + 3y ) .44 + .18 − 576c = 147,825 → 133x + 195y − 576c = 147,825 2 x + y = 39c 3c.5 + 4c.6 = x + y
NH 2 − CH 2 − COOH : x = 0, 45(mol) NH 2 − CH 2 − COOH :1,8(mol) → CH3 − CH ( NH 2 ) − COOH : y = 0,525(mol) → 0, 7 mol A CH3 − CH ( NH 2 ) − COOH : 2,1(mol) c = 0, 025 Dễ thấy 0,7 mol A được chia làm 4 phần được 66,075 gam A BTKL → m = 1,8. ( 75 − 1 + 39 ) + 2,1. ( 89 − 1 + 39 ) = 470,1
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,13 mol hỗn hợp X gồm một andehit và một ancol đều mạch hở cần nhiều hơn 0,27 mol O2 thu được 0,25 mol CO2 và 0,19 mol H2O.Mặt
12
khác,cho X phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam kết tủa.Biết rằng số nguyên tử H trong phân tử ancol nhỏ hơn 8.Giá trị lớn nhất của m là : A.40,02
B. 58,68
C.48,48
D.52,42
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C Nhận xét : + H=
0, 38 = 2,923 < 4 Số H trong phân tử ancol bất kì luôn không nhỏ hơn 4 nên chắc chắn 0,13
trong andehit có 2 nguyên tử H. + C=
0, 25 < 2 nên có hai trường hợp xảy ra. 0,13
CH OH : a BTNT.H a + b = 0,13 a = 0, 06 Trường hợp 1 : Nếu X là 3 → → 4a + 2b = 0,38 b = 0, 07 Andehit : b Vì số mol O2 cần khi đốt > 0,27 nên andehit phải đơn chức. BTKL → mX = ∑ m(C, H, O) = 0, 25.12 + 0,19.2 + 0,13.16 = 5, 46(gam)
→ M andehit =
5, 46 − 0, 06.32 = 50, 57 (Vô lý). 0, 07
a + b = 0,13 a = 0, 07 → HCHO : a BTNT.H 2a + 4b = 0,38 b = 0, 06 Trường hợp 2 : Nếu X là → a + b = 0,13 a = 0,1 Ancol : b → 2a + 6b = 0,38 b = 0, 03 HCHO : 0, 07 Ag : 0, 07.4 → m↓ = 40, 02 → X CH ≡ C − CH 2 − OH : 0, 06 CAg ≡ C − CH 2 − OH : 0, 06 → HCHO : 0,1 Ag : 0,1.4 → X → m ↓ = 48, 48 CH ≡ C − CH = CH − CH 2 − OH : 0, 06 CAg ≡ C − CH = CH − CH 2 − OH : 0, 03
Câu 20: Hỗn hợp X gồm một anđehit no đơn chức mạch hở và một anđehit không no đơn chức mạch hở ( trong phân tử chứa một liên kết đôi C=C). Khi cho X qua dung dịch brom dư đến phản ứng hoàn toàn thấy có 24 gam Br2 phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 7,7 gam CO2 và 2,25 gam H2O. Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là 13
A. 16,2
B. 27
C. 32,4
D. 21,6
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D n CO2 = 0,175(mol) Cháy no → → n Không X Andehit = n CO 2 − n H 2 O = 0, 05(mol) n H 2O = 0,125(mol) Ta có : pu 24 = 0,15 n Br2 = 160 Dễ dàng suy ra X phải chứa HCHO vì nếu X không chứa HCHO thì
n X = 0, 05 + 0, 05 = 0,1 → C =
0,175 = 1, 75 (Vô lý ) vì không có andehit nào có 1C trong phân tử. 0,1
HCHO : 0, 025 BTKL → mX = ∑ m(CHO) = 0,175.12 + 0,125.2 + 0, 075.16 = 3,55(gam) Vậy X R − CHO : 0, 05 → M R − CHO =
3,55 − 0, 025.30 = 56 → CH 2 = CH − CHO 0, 05
→ m Ag = (0, 025.4 + 0, 05.2).108 = 21, 6(gam)
Câu 21: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 5,6 lit CO2 (đktc) và 3,24 gam nước. Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M là : A. 10,54 gam
B. 14,04 gam
C. 12,78 gam
D. 13,66 gam
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C E pứ tráng bạc → X là HCOOH và este T có gốc HCOO- .
Đặt số mol X,Y,T lần lượt là a,b và c. CO2 0,25 mol và H2O 0,18 mol. BTNT → n Otrong E =
6,88 − 0,25.12 − 0,18.2 = 0,22 = 2a + 2b + 4c Và 2a+2c = 0,12 → b + c = 0,05. 16
Axit Y có tổng số liên kết pi là k → tổng số liên kết pi trong este T là k+1
→0,25 – 0,18 = (k-1)b + (k+1-1)c → 0,07 = (b+c)k – b = 0,05k – b. Áp dụng điều kiện : b < 0,05 →0,05k – 0,07 < 0,05 → k < 2,4. 14
Ta chọn k = 2 → b = 0,03 ; a = 0,04 ; c = 0,02.
(X)CH 2O 2 : 0, 04 → (Y)C n H 2n-2 O 2 : 0, 03 → 0,04 + 0,03n + 0,02m = 0,25 (T)C H O (m > 4) : 0, 02 m 2m-4 4 BTNT.C →n =
21-2m 3
Ta chọn m=6 → n=3.
X là HCOOH,
Y là CH2=CH-COOH
T là HCOO-CH2-CH2-OOC-CH=CH2.
Z là C2H4(OH)2
BTKL → m E + m KOH = m + m Z + m H 2O
6, 88 + 0,15.56 = m + 62.0, 02 + 18. ( 0, 04 + 0, 03) → m = 12, 78 gam.
Câu 22 : Hỗn hợp X gồm metan, propan, etilen, buten có tổng số mol là 0,57 mol tổng khối lượng là m.Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 54,88 lit O2 (đktc).Mặt khác cho m gam X qua dung dịch Br2 dư thì thấy số mol Br2 phản ứng là 0,35 mol.Giá trị của m là : A. 22,28
B. 22,68
C. 24,24
D. 24,42
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A n O2 = 2, 45(mol) BTNT.O → 2a + b = 4,9 CO : a a = 1, 56(mol) 2 Cháy Ta có : n X = 0,57 → → b + 0,35 − a = 0, 57(*) → b = 1, 78(mol) H 2O : b H 2O n Pu = 0,35 Br2 BTKL → m = ∑ m ( C, H ) = 1,56.12 + 1, 78.2 = 22, 28(gam)
Chú ý : Bản chất của bài toán khá đơn giản chỉ là BTKL và vận dụng tính chất của ankan khi đốt cháy đó là n ankan = n H 2O − n CO2 .Tuy nhiên cũng cần tư duy chút ít để hiểu là muốn X biến thành ankan thì cần phải thêm 0,35 mol H2 .Và khi đó các em có phương trình (*).
Câu 23 : Dùng 19,04 lít không khí ở đktc (O2 chiếm 20% và N2 chiếm 80% thể tích) để đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam hỗn hợp A gồm hai amoniaxit no,đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng . Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem làm khô (hỗn hợp B) rồi dẫn 15
qua dung dịch nước vôi trong dư thu 9,50 gam kết tủa. Nếu cho B vào bình dung tích 2 lít, nhiệt độ 1270C thì áp suất trong bình lúc này là P(atm). Biết amoni axit khi cháy sinh khí N2. Giá trị của P gần nhất với : A.13
B.14
C.15
D.16
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B
Cn H 2n +1O2 N : a C H HNO2 : a an + bm = 0,095 → Ta có : Cm H 2m +1O2 N : b ⇔ n 2n Cm H 2m HNO2 : b 0,095.14 + 47(a + b) = 3,21 n + 1 = m C H O N : 0, 025 a + b = 0, 04 → → 1,375 < n < 2,375 → 2 5 2 an + m(n + 1) = 0, 095 C3 H 7 O2 N : 0,015 CO2 : 0, 095 O2 : 0,17 A H 2 O : 0,115 → 0,85 → N 2 : 0,68 N 2 : 0, 02 + 0,6 = 0,62 Odu : 0,15 + 0,04 − 0,1525 = 0, 0375 2 CO2 : 0, 095 → B N 2 : 0,02 + 0,68 = 0, 7 du O2 : 0,17 + 0, 04 − 0,1525 = 0,0575
p=
nRT 0,8525.0, 082.(127 + 273) = = 13,981(atm) V 2
Câu 24 :Hỗn hợp X gồm một peptit mạch hở A, một peptit mạch hở B và một peptit mạch hở C (mỗi peptit được cấu tạo từ một loại α-aminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 3 phân tử A, B, C là 9) với tỉ lệ số mol n A : n B : n C = 2 :1: 3 .Biết số liên kết peptit trong A,B,C đều lớn hơn 1.Khi thủy phân hoàn toàn m gam X thu được 33,75 gam glyxin, 106,8 gam alanin và 263,25 gam Valin. Giá trị của m là: A. 349,8.
B. 348,9.
C. 384,9.
D. 394,8.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A
16
33,75 n Gly = 75 = 0, 45(mol) 106,8 Ta có : n Ala = = 1,2(mol) Vì số liên kết peptit trong A,B,C đều lớn hơn 1 và tổng liên 89 263,25 n Val = 117 = 2,25(mol) kết peptit là 9 nên chỉ có hai khả năng ứng với ba bộ số là (2, 3, 4) , (2,2,5) và (3, 3, 3).Dễ thấy với bộ (3, 3, 3) không thỏa mãn. Nhận thấy
0, 45 1, 2 2,25 : : = 0,15 : 0,3 : 0, 45 = 1: 2 : 3 3 4 5
A : Ala − Ala − Ala − Ala : 0,3 Mò ra ngay : B : Gly − Gly − Gly : 0,15 C : Val − Val − Val − Val − Val : 0, 45 BTLK.peptit n H2 O = 0,3.3 45.4 → + 0,15.2 + 0, = 3(mol) A
B
C
BTKL → m = 33,75 + 106,8 + 263,25 − 3.18 = 349,8(gam)
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 26,46 gam một hợp chất hữu cơ X chứa hai loại nhóm chức cần 30,576 lít O2 (đktc).Thu được H2O, N2 và 49,28 gam CO2.Biết rằng trong phân tử X chỉ chứa 1 nguyên tử N.Mặt khác,cho KOH dư tác dụng với 26,46 gam X thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol Z,T là M Z < MT
A.31,22
đồng đẳng liên tiếp và m gam muối.Biết rằng
vµ M Y = 39 .Giá trị của m là :
B.34,24
C.30,18
D.28,86
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A Vì M Y = 39 nên hai ancol phải là CH3OH vµ C 2 H5OH và số mol 2 ancol phải bằng nhau.Nghĩa là X phải chứa 2 chức este và 1 chức amin. X n Trong =a N BTNT.O Do đó n X = a → Trong X → 4a + 1, 365.2 = 1,12.2 + n H 2O → n H 2O = 4a + 0, 49 = 4a n O BTKL + BTNT Và ta → 26, 46 +
30,576 .32 = 49, 28 + (4a + 0, 49).18 + a.14 → a = 0,14(mol) 22, 4 m m H 2O
N2
BTKL → m = 26, 46 − 0,14(15 + 29) + 0,14.2.39 = 31, 22(gam) CH3 − ,C 2 H 5 −
K
17
Câu 26: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 66 gam khí CO2 và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 75 %) thì số gam este thu được là A. 17,10.
B. 18,24.
C. 25,65.
D. 30,40.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A n CO = 1,5(mol) 1,5 → Sè C trong X vµ Y lµ : = 3 .Có hai TH xảy ra. Ta có : 2 0,5 n H 2O = 1, 4 a + b = 0,5 C3 H 8 O : a a = 0,3(mol) → BTNT.H → (loại) Trường hợp 1 : → 8a + 2b = 2,8 b = 0, 2(mol) C3H 2O 2 : b a + b = 0,5 C3 H 8 O : a a = 0, 2(mol) Trường hợp 2 : → BTNT.H → → 8a + 24 = 2,8 b = 0,3(mol) C3 H 4 O 2 : b → m CH 2 =CHCOOC3H7 = 0, 2.0, 75.114 = 17,1(gam)
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 38,5 gam hỗn hợp X chứa andehitaxetic, propanol, propan – 1,2 điol và etanol (trong đó số mol của propanol và propan – 1,2 điol bằng nhau).Người ta hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện 170 gam kết tủa trắng và khối lượng bình tăng m gam.Giá trị của m là : A.114,4
B.116,2
C.115,3
D.112,6
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C C 2 H 4 O C H O 3 8 X Để ý thấy X vì n C3H8O = n C3H8O2 → n CTrong X = 2n Trong O C3 H 8 O 2 C2 H 6O BTNT.C X X → n Trong = n ↓ = 1, 7 → n Trong = 0,85(mol) Nên C O BTKL X → 38,5 = ∑ m(C, H, O) → n Trong = 38,5 − 1, 7.12 − 0,85.16 = 4,5(mol) Và H BTNT.H ra → n Sinh Và H2 O = 2, 25(mol) → mB×nh t¨ng = m CO2 + m H2 O = 1, 7.44 + 2, 25.18 = 115,3(gam)
18
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 29,064 gam hỗn hợp gồm HOC – CHO ,axit acrylic, vinyl axetat và metyl metacrylat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 13,608 gam, bình 2 xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 318,549.
B. 231,672.
C. 220,64.
D. 232,46.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B Vì các chất trong hỗn hợp đều có 2 nguyên tử O và 2 liên kết π nên ta đặt chung là Cn H 2n − 2O2 O2 Ta có : C n H 2n − 2 O 2 → nCO 2 + (n − 1) H 2 O
→ n CO2 =
BTNT.C →
29, 064 .(n − 1) = 0, 756 → n = 2,8 14n + 30
0, 756.2,8 = 1,176 → m = 1,176.197 = 231, 672(gam) 1,8
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 5,16 gam hỗn hợp X gồm các ancol CH3OH, C2 H5OH, C3H7OH, C4 H9OH , bằng một lượng khí O2 (vừa đủ).Thu được 12,992 lít hỗn hợp khí và
hơi ở đktc.Sục toàn bộ lượng khí và hơi trên vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch trong bình giảm m gam.Giá trị của m là : A. 7,32
B. 6,46
C. 7,48
D. 6,84
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A CO 2 : a(mol) a + b = 0,58 a = 0, 24 Ch¸y Ta có : X → → BTKL → →12a + 2b = 5,16 − 16(b − a) b = 0, 34 H 2O : b(mol) BTNT.C → n CaCO3 = n CO2 = 0, 24 Sục khí vào Ca(OH)2 dư : BTKL 24.44 → ∆m = 0, + 0, 34.18 − 0, 24.100 = −7,32(gam) CO 2 + H 2 O
Câu 30: Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O. Hỗn hợp T gồm X, Y, Z, trong đó nX = 4(nY + nZ). Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 13,2 gam CO2. Mặt khác m gam T phản ứng vừa đủ với 0,4 lít dung dịch KHCO3 0,1M. Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
19
NH3, thu được 56,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp T là: A. 22,26 %.
B. 67,90%.
C. 74,52%.
D. 15,85%.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D Nhận xét : 50 < MX nên không có HCHO trong T.
n Ag = 0,52 → n −CHO = 0, 26 Và n HCO− = 0, 04 → n −COOH = 0, 04 nên T chỉ có nhóm CHO và COOH và không có gốc RH 3 n CO2 = 0,3
X : HOC − CHO : a 4a + 2b = 0,52 a = 0,12 Vậy T là Y : HOC − COOH : b → b + 2c = 0, 04 → b = 0, 02 c = 0, 01 Z : HOOC − COOH : c a = 4(b + c) → %HOC − COOH =
0, 02.74 = 15,85% 0,12.58 + 0, 02.74 + 0, 01.90
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp X gồm C3H6, C3H8, C4H10, CH3CHO, CH2=CH-CHO cần vừa đủ 49,28 lít khí O2 (đktc).Sau phản ứng thu được 28,8 gam H2O.Mặt khác,lấy toàn bộ lượng X trên sục vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy xuất hiện m gam kết tủa (các phản ứng xảy ra hoàn toàn).Giá trị của m là : A. 21,6
B. 32,4
C. 43,2
D. 54,0
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C CO 2 : a Ch¸y BTKL Ta có : X → → 44a + 28,8 = 24, 4 + 2, 2.32 → a = 1, 5(mol) H O :1, 6 2 BTKL X → m X = 24, 4 = ∑ m(C, H, O) → n Trong = O
24, 4 − 1, 5.12 − 1, 6.2 = 0, 2(mol) 16
X X → n Trong = n Trong O RCHO = 0, 2(mol) → m Ag = 0, 2.2.108 = 43, 2(gam)
Câu 32: Hỗn hợp A gồm một amin đơn chức, một anken, một ankan.Đốt cháy hoàn toàn 12,95 gam hỗn hợp cần V lít O2 (đktc) thu được 19,04 lít CO2 (đktc) , 0,56 lít N2 (đktc) và m gam H2O.Giá trị của m là : A. 18,81
B. 19,89
C. 19,53
D. 18,45 20
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D n O2 = a(mol) BTKL →12, 95 + 32a = 0,85.44 + 0, 025.28 + 18b n CO2 = 0,85(mol) Ta có : → BTNT.O → 2a = 0,85.2 + b n N2 = 0, 025(mol) n H 2O = b a = 1,3625 → → m = 18.1, 025 = 18, 45(gam) b = 1, 025
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một amin no,mạch hở X bằng O2 vừa đủ thu được 1,4 mol hỗn hợp khí và hơi có tổng khối lượng m gam.Giá trị của m là : A. 34,2
B. 37,6
C. 38,4
D. 33,8
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B Ta có công thức tổng quát của amin no là : Cn H 2n + 2− k (NH 2 ) k
nCO 2 k k k Ch¸y X → N2 → 0, 2(n + n + 1 + ) = 1, 4 2 2 2 k (n + 1 + 2 )H 2O BTNT.O øng → n OPh¶n = 0,8(mol) 2
→ 2n + k = 6 → H 2 N − CH 2 − CH 2 − NH 2 BTKL → m = 0, 2.60 + 0,8.32 = 37, 6(gam)
Câu 34 : Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 1 mol CH3COOH và 2 mol C2H5OH ở t o
C (trong bình kín dung tích không đổi) đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,6 mol
HCOOC2H5 và 0,4 mol CH3COOC2H5. Nếu đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 4 mol CH3COOH và a mol C2H5OH ở điều kiện như trên đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,8 mol HCOO C2H5. Giá trị a là? A. 12,88 mol
B. 9,97 mol
C. 12,32 mol
D. 6,64 mol
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C Bài toàn đơn giản chỉ là vẫn dụng hằng số Kc. 21
HCOOH [ este ][ H 2O ] 0, 6.1 = = = 1, 5 K C ancol][axit ] 1.0, 4 [ Ta có : K CH3COOH = [ este][ H 2 O ] = 0, 4.1 = 2 C [ancol][axit ] 1.0, 6 3 n ph¶n øng = 0,8 Với thí nghiệm 2 : HCOOH → n d− C 2 H5 OH = a − b − 0,8 ph¶n øng n CH3COOH = b HCOOH [ este ][ H 2O ] 0,8.(0,8 + b) = = = 1, 5 K C ancol ax it (a − b − 0,8).0, 2 [ ][ ] Khi đó ta có : b.(0,8 + b) 2 K CH3COOH = [ este][ H 2 O ] = = C [ ancol][axit ] (a − b − 0,8).(4 − b) 3
a − b − 0,8 4 0,8 + b = 1,5 b = 2,56(mol) → → a = 12,32(mol) a − b − 0,8 = 3b 0,8 + b 2(4 − b)
Câu 35: Hỗn hợp X gồm C3H8O3(glixerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 (lít) khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O.Biết trong X glixerol chiếm 25% về số mol.Giá trị đúng của m gần nhất với : A. 10.
B. 11.
C. 12.
D. 13.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B Na BTNT X → n H2 = 0,15 → n ↑H = 0,3 = a + 0,25.a.2 → a = 0, 2(mol) Ta có : n X = a(mol) → Ch¸y → n H2 O = 0,63 X
Vì glixerol chiếm 25% về số mol nên ta tưởng tượng tách ancol đa chức này ra thành C H O : 0,25a(mol) T ¸ch C 3H 8O3 → 3 8 O − O : 0,25a(mol)
C n H 2n + 2 O C n H 2n Na Quy ®æi : a(mol) → a = 0,2(mol) → Khi đó X H 2 O H 2 O : a(mol) O − O : 0,25a(mol) 22
CO 2 : 0, 43(mol) Ch ¸y (n CO2 = n H2O ) Vậy khi đốt cháy X thỉ C n H 2 n → H 2 O : 0,63 − 0, 2 = 0, 43(mol) BTKL 2.18 → m = 0, + 0, 43.14 + 0,25.0,2.32 = 11,22(gam) H2 O
Anken
Oxi
Chú ý : Tư tưởng của bài toán này là quy X về Anken, H2O và O2.
Câu 36: Hỗn hợp X gồm nhiều ancol, andehit và axit đều mạch hở.Cho NaOH dư vào m gam X thấy có 0,2 mol NaOH phản ứng.Nếu cho Na dư vào m gam X thì thấy có 12,32 lít khí H2 (đktc) bay ra.Cho m gam X vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 43,2 gam kết tủa xuất hiện.Mặt khác,đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 57,2 gam CO2.Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn,tổng số mol các ancol trong X là 0,4 mol, trong X không chứa HCHO và HCOOH.Giá trị đúng của m gần nhất với : A.40
B.41
C.42
D.43
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D X n NaOH = 0, 2 → n Trong − COOH = 0,2(mol) Ta có : ↑ Trong X n H2 = 0,55(mol) → n − OH = 1,1 − 0,2 = 0,9(mol) BTNT.C Nhận xét : → ∑ nCtrong X = n CO2 = 1,3(mol) → n Ctrongandehit ≤ 1,3 − 1,1 = 0,2
Kết hợp với n Ag = 0, 4 → HOC − CHO : 0,1(mol) Như vậy axit phải là : HOOC – COOH : 0,1 (mol) Nhận thấy n Ctrongancol = n trongancol → các ancol phải no → CTPT là CnH2n+2On − OH
n ancol = 0, 4 0, 9 Lại có trong ancol →n= = 2, 25 → C 2,25 H6,5O 2,25 : 0, 4(mol) 0, 4 = 0, 9 n C BTKL → m = 0,1.58 + 0,1.90 + 0, 4.69,5 = 42,6(gam)
Câu 37: Hỗn hợp M gồm một peptit mạch hở X và một peptit mạch hở Y (mỗi peptit được cấu tạo từ một loại α-aminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 phân tử X, Y là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của m là: 23
A. 104,28.
B. 116,28.
C. 109,5.
D. 110,28.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A
81 n Gly = 75 = 1,08(mol) 1,08 0, 48 Ta có : Nhận thấy : = 0,36 : 0,12 = 3 :1 42,72 3 4 n = = 0, 48(mol) Ala 89 X : Ala − Ala − Ala − Ala : 0,12 BTLK.peptit → n H2 O = 0,12.3 + 0,36.2 = 1,08(mol) Mò ra ngay : Y : Gly − Gly − Gly : 0,36 BTKL → m = 81 + 42,72 − 1,08.18 = 104,28(gam)
Câu 38: Khi chưng cất nhựa than đá, người ta thu được một phân đoạn là hỗn hợp chứa phenol, anilin hòa tan trong ankylbenzen (gọi là dung dịch A). Sục khí hiđroclorua đến dư vào 100 ml dung dịch A thì thu được 1,295 gam kết tủa. Nhỏ từ từ nước brom vào 100 ml dung dịch A và lắc kĩ cho đến khi ngừng tạo kết tủa trắng thì thấy hết 300 gam nước brom 3,2%, biết các phản ứng xẩy ra hoàn toàn. Nồng độ mol/l của phenol trong dung dịch A là: A. 0,2M.
B. 0,1M.
C. 0,6M.
D. 0,3M.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B Kết tủa là C6 H5 NH3Cl → n ↓ =
1, 295 = 0, 01(mol) 129,5
Br3C6 H 2 NH 2 : 0, 01 BTNT.Br → 3a + 3.0, 01 = n Br2 = 0, 06 Cho Br2 vào thì nó chui đi đâu ? Br3C6 H 2 OH : a HBr : 0, 01.3 + 3a
→ a = 0, 01 → [ C6 H5OH ] = 0,1M
Câu 39: Cho một hợp chất hữu cơ X có công thức C2H10N2O3. Cho 11 gam chất X tác dụng với một dung dịch có chứa 12 gam NaOH, đun nóng để các phản ứng xẩy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp Y gồm hai khí đều có khả năng làm đổi màu quỳ tím ẩm và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 24,6.
B. 10,6.
C. 14,6.
D. 28,4.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C 24
Từ các dữ kiện X phải là CH3 NH3 − CO3 − NH 4
n X = 0,1(mol) Na CO : 0,1(mol) NaOH Ta có : → m = 14, 6(gam) 2 3 NaOH : 0,1(mol) n NaOH = 0,3(mol)
Câu 40: Cho 0,05 mol một amino axit (X) có công thức H2NCnH2n-1(COOH)2 vào 100ml dung dịch HCl 1,0M thì thu được một dung dịch Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với một dung dịch Z có chứa đồng thời NaOH 1M và KOH 1M, thì thu được một dung dịch T, cô cạn T thu được 16,3 gam muối, biết các phản ứng xẩy ra hoàn toàn. Phần trăm về khối lượng của cacbon trong phân tử X là: A. 32,65.
B. 36,09.
C. 24,49.
D. 40,81.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B ZOH Vì nồng độ của NaOH và KOH như nhau nên ta có thể quy Z về M Z = (23 + 39) / 2 = 31 BTNT.Cl → ZCl : 0,1 BTKL Khi đó : 16,3 →16,3 = 0,1(31 + 35,5) + 0, 05(166 + R) H 2 N − R − (COO Z)2 : 0, 05
→ R = 27 → X : H 2 N − C 2 H 3 − (COOH) 2 → %C =
4.12 = 36, 09% 133
Câu 41: Cho một ankan X có công thức C7H16, crackinh hoàn toàn X thu được hỗn hợp khí Y chỉ gồm ankan và anken. Tỷ khối hơi của Y so với H2 có giá trị trong khoảng nào sau đây? A. 10,0 đến 25,0.
B. 12,5 đến 25,0.
C. 25,0 đến 50,0.
D. 10,0 đến 12,5.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B Giả sử lấy 1 mol C7H16
BTKL → m X = m Y = 100(gam)
100 min n Y = 1.2 = 2(mol) → d(Y / H 2 ) = = 25 2.2 X:Cracking → n Max = 4(mol) → d(Y / H ) = 100 = 12,5 2 Y 4.2 Chú ý : Với 1 mol heptan trong điều kiện thuận lợi nhất : C 7 H16 → CH 4 + 3C 2 H 4
25
Câu 42: Một loại khí thiên nhiên (X) có thành phần phần trăm về thể tích như sau: 85,0% metan, 10,0% etan, 2,0% nitơ, 3,0% cacbon đioxit. Biết rằng: khi đốt cháy 1 mol metan, 1 mol etan thì lượng nhiệt thoát ra tương ứng là 880,0 kJ và 1560,0 kJ, để nâng 1ml nước lên thêm 10C cần 4,18 J. Thể tích khí X ở điều kiện tiêu chuẩn dùng để đun nóng 100,0 lít nước từ 200C lên 1000C là: A. 985,6 lít.
B. 982,6 lít.
C. 828,6 lít.
D. 896,0 lít.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C Nhiệt lượng cần để đun nóng 100,0 lít nước từ 200C lên 1000C là:
100.1000.80.4,18 = 3344.104 J = 33440kJ Đốt 1 mol X thoát ra : 0,85.880 + 0,1.1560 = 904kJ Thể tích khí X (đktc ) là : V =
33440 .22, 4 = 828, 6(lit) 904
Câu 43: Hỗn hợp X gồm một anđehit, một axit cacboxylic và một este (trong đó axit và este là đồng phân của nhau). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước. Tính phần trăm khối lượng của anđehit có trong khối lượng hỗn hợp X? A. 26,29%.
B. 21,60%.
C. 32,40%.
D. 23,07%.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A Vì n H2O = n CO2 = 0,525 nên X chỉ chứa các chất no và đơn chức. BTKL → m X + 0, 625.32 = 0,525(44 + 18) → m X = 12,55(gam) BTNT.O X → n Trong = 0,525.3 − 0, 625.2 = 0,325(mol) O
a + b = 0, 2 a = 0, 075(mol) RCHO : a Khi đó : n X = 0, 2 → → RCOOH : b a + 2b = 0,325 b = 0,125(mol)
0, 075.30 = 17,93%(lo¹i ) 12,55 0,525 Vì C = = 2,625 → 0, 075.44 0, 2 Tr−êng hîp 2 : CH 3CHO → %CH 3CHO= = 26, 29% → A 12,55 Tr−êng hîp 1 : HCHO → %HCHO=
26
Nếu số C trong andehit lớn hơn 3 thì
→ %CH 3COOH =
0,125.60 = 60% → %andehit = 40% (lo¹i ) 12,5
Nếu bài bắt tìm CTPT của các chất trong X thì ta cũng mò ra khá dễ dàng được. Vì RCOOH =
12,55 − 0, 075.44 = 74 → C 2 H 5 COOH 0,125
Câu 44: Hỗn hợp X gồm một ancol A và hai sản phẩm hợp nước của propen. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 23. Cho m gam X đi qua ống sứ chứa CuO dư nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước, khối lượng chất rắn trong ống sứ giảm 3,2 gam. Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra 48,6 gam kim loại Ag. Phần trăm số mol của ancol bậc hai trong X là: A. 37,5%.
B. 62,5%.
C. 48,9%.
D. 51,1%.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A
CH3OH : a 3, 2 CuO →a + b + c = = 0, 2(mol) Vì M X = 46 → X CH3CH 2 CH 2 OH : b 16 CH CH(OH)CH : c 3 3 AgNO3 / NH 3 → 4a + 2b =
48, 6 = 0, 45 108
4a + 2b = 0, 45 a = 0,1(mol) 0, 075 → b = 0, 025(mol) → %n = = 37,5% Vậy a + b + c = 0, 2 0, 2 32a + 60(b + c) = 46.0, 2 c = 0,075(mol)
Câu 45: Cho hỗn hợp X gồm gồm chất Y C2H10O3N2 và chất Z C2H7O2N. Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với lượng dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí ( đều làm xanh quỳ tím tẩm nước cất). Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam mối khan. Giá trị của m có thể là: A. 12,5
B. 11,8
C. 10,6
D. 14,7
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D 27
CH 3COONH 4 : a(mol) NH 3 : a + b NaOH Từ dữ kiện của để bài ta suy ra X là : → NH 4 − CO3 − NH 3CH 3 : b(mol) CH3 NH 2 : b CH 3COONa : 0, 05 a + 2b = 0, 25 a = 0, 05(mol) BTNT.C → → →M 77a + 110b = 14,85 b = 0,1(mol) Na 2 CO3 : 0,1 → m = 0, 05.82 + 106.0,1 = 14, 7(gam)
Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp M gồm hai axit cacbonxylic đơn chức X, Y và một este đơn chức Z thu được 0,75 mol CO2 và 0,5 mol H2O. Mặt khác 24,6 gam hỗn hợp M trên tác dụng hết với 160 gam dung dịch NaOH 10%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được N. Cô cạn toàn bộ dung dịch N, thu được m gam chất rắn khan CH3OH và 146,7 gam H2O. Coi H2O bay hơi không đáng kể trong phản ứng với dung dịch NaOH. Giá trị của m là: A. 31,5
B. 33.1
C. 36,3
D. 29,1
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B Vì lượng M ở hai thí nghiệm khác nhau nên ta quy hết về số lượng ở TN 2 để tránh nhầm lẫn.
CO : 0, 75.1,5 = 1,125(mol) Đốt cháy 24,6 gam M có 2 H 2O : 0, 5.1,5 = 0, 75(mol) BTKL M → n Trong = O
24, 6 − 1,125.12 − 0, 75.2 = 0, 6(mol) → n M = 0, 3(mol) 16
Khối lượng nước có trong dung dịch NaOH : 160.0,9 = 144(gam) M → n Trong = axit
146, 7 − 144 M = 0,15 → n Trong = 0,15 → n CH3OH = 0,15 este 18
BTKL → 24, 6 + 160 = m + 0,15.32 + 146, 7 → m = 33,1(gam)
Câu 47: Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các ∝-amino axit đều có công thức dạng H2NCxHyCOOH . Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, chỉ thu được N2; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M và đung nóng , thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m 28
lần lượt là: A. 9 và 27,75
B. 10 và 33,75
C. 9 và 33,75
D. 10 và 27,75
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C Để ý thấy : Số C trong X là
1,5 = 30 .Nếu có 10 mắt xích (9 liên kết peptit) thì số rất đẹp 0, 05
H N − CH 2 − CH 2 − COONa : 0, 25 BTNT.Na Và →m 2 → m = 33, 75(gam) NaOH : 0,15 BTNT.O X X Đốt cháy 0,05 mol X → n Trong + 2.1,875 = 1,5.2 + 1,3 → n Trong = 0,55(mol) O O
BTNT.O → 0, 05(2n − n + 1) = 0,55 → n = 10 Giả sử : [ X ]n
Lại tư duy : Nếu đốt 0,5 mol H 2 N − C x H y − COOH thì số mol nước thu được là: 1,3+0,05.9=1,75 BTNT.H → Sè H trong aminoaxit =
1, 75.2 = 7 → H 2 N − C 2 H 4 − COOH 0,5
Câu 48: Hỗn hợp X gổm etanol, propan–1–ol, butan–1–ol, pentan–1–ol. Oxi hóa không hoàn toàn một lượng X bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được H2O và hỗn hợp Y gồm 4 anđehit tương ứng và 4 ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, thu được thu được 1,35 mol khí CO2, và H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Y trên phản ứng với lượng dư dung dịc AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là: A. 64,8
B. 27,0
C. 32,4
D. 43,2
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A Vì
nX = nY
C h ¸y → X → C h ¸y → Y
C O 2 : 1, 3 5 H 2 O : 1, 3 5 + n X T N T .O B → n X + 3, 7 5 = 1, 3 5 .2 + 1, 3 5 + n X − C O 2 : 1, 3 5 n Ag H 2 O : 1, 3 5 + n X − 2
n Ag 2
→ n Ag = 0, 6 → m Ag = 64,8(gam)
Câu 49. Hỗn hợp T gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ và đều tạo nên từ 29
các nguyên tố C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,688 lít khí CO2 (đktc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 1,568 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là A. 4,6.
B. 4,8.
C. 5,2.
D. 4,4.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A Nhận xét : 50 < MX nên không có HCHO trong T.
n Ag = 0,1 → n − CHO = 0, 05 Và n HCO− = 0, 07 → n − COOH = 0, 07 nên T chỉ có nhóm CHO và COOH và không có gốc RH 3 n CO2 = 0,12 trong T T = n trong = 0,12 n C H Nhận thấy trong T : trong T = n − CHO + 2n − COOH = 0,05 + 0,07.2 = 0,19 n O
BTKL → m = ∑ (C,H,O) = 0,12.12 + 0,12.1 + 0,19.16 = 4,6(gam)
Câu 50. Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với A. 67,5.
B. 85,0.
C. 80,0.
D. 97,5.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B BTKL → m + 26 = 24,72 + 10,08 → m = 8,8(gam)
26.0,72 = 1,04(mol) Na H2 O : Ta có : m X = 24,72(gam) → a + 1,04 = 0,57.2 → a = 0,1 18 ancol : a BTKL → M ancol =
24, 72 − 1,04.18 = 60 → C 3 H 7 OH 0,1
→ E : HCOOC 3 H 7
30
BTNT.R R trong ROH chuyển hết vào R2CO3 → nR =
26.0, 28 8,97 =2 → R = 39 → K R + 17 2R + 60
HCOOK : 0,1 8, 4 Trong Y có : → %HCOOK = = 83,33% 10,08 KOH : 0,03
Câu 51. Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của alanin và b mol muối của glyxin. Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 69,31 gam. Giá trị b : a gần nhất với A. 0,730.
B. 0,810.
C. 0,756.
D. 0,962.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A Nhìn vào CTPT của X → X có 6 mắt xích và Y có 5 mắt xích.
X : x(mol) NaOH x + y = 0,16 x = 0,1(mol) x 5 Khi đó : → → → = Y : y(mol) 6x + 5y = 0,9 y = 0,06(mol) y 3 CH 3 − CH ( NH 2 ) − COOH : a(mol) X : 5t Ghép H2 O 30, 73 → 30, 73 + 18.37t NH 2 − CH 2 − COOH : b(mol) Y : 3t
89a + 75b − 18.37t = 30,73 a = 0,26(mol) 7a + 5b b .18 − 18.37t = 69,31 → b = 0,19(mol) → ≈ 0, 73 Khi đó (3a + 2b).44 + 2 a t = 0,01(mol) 30t + 15t = a + b
Câu 52. Ancol X (MX = 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4. Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch. Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo của Z thỏa mãn là A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B 31
CO2 : 7a BTKL 14,56 ch¸ y .32 = 44.7a + 18.4a → a = 0,1(mol) Ta có : Z → → 17,2 + 22, 4 H 2 O : 4a BTKL → n Otrong Z =
17, 2 − 0,7.12 − 0, 4.2 = 0, 5(mol) Z : C 7 H8 O 5 16
Z lµ este hai chøc (kh«ng tháa m·n) n NaOH = 0, 2(mol) → Z lµ t¹p chøc este vµ axit n Z = 0,1(mol)
Vậy các CTCT có thể của Z là : C H 2 - O O C -C (1 ) C H - O H
C - COOH
C H 2 - O H (2 ) C H - O O C -C C H
CH3
C - C O O H
3
CH2 - OH (3 ) C H 2 C H 2 - O O C -C
C - COOH
Câu 53: Một loại khí gas dùng trong sinh hoạt có hàm lượng phần trăm theo khối lượng như sau: butan 99,40% còn lại là pentan. Nhiệt độ cháy của các chất lần lượt là 2654kJ và 3,6.106J (3,6. mười mũ 6) và để nâng nhiệt độ của 1 gam nước (D = 1g/mL) lên 10C cần 4,16J. Khối lượng gas cần dung để đun sối 1L nước nói trên từ 250C – 1000C là A. 5,55 gam
B. 6,66 gam
C. 6,81 gam
D. 5,81 gam
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C Lượng nhiệt cần dùng để làm tăng nhiệt độ của 1000 gam nước từ 250C lên 1000C là: Q = m.Cnước.∆t0 = 1000.4,16.(100 – 75) =312000(J)=312(kJ) Trong 100 gam khí gas trên có 99,4 gam butan và 0,6 gam pentan. Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 100 gam khí gas là: 99, 4 0, 6 .2654 + .3, 6.103 = 4578, 4(kJ) 58 72
Vậy lượng khí gas cần dùng là 312.100.4578,4≈6,81(g)
→Chọn C
Câu 54: Hỗn hợp A gồm 0,3 mol hai ancol đồng đẳng liên tiếp.Đốt cháy hoàn toàn A thu được 0,5 mol CO2.Mặt khác oxi hóa A thì thu được hỗn hợp B gồm các axit và 32
andehit tương ứng (Biết 60 % lượng ancol biến thành andehit phần còn lại biến thành axit).Cho B vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam Ag.Giá trị của m là : A.38,88 gam
B.60,48 gam
C.51,84 gam
D.64,08 gam
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B HCHO : 0, 06 0,18 CH 3OH : 0,1 0,5 CH 3CHO : 0,12 oxi hóa Ta có : n = < 2→ A → 0,3 C 2 H 5OH : 0, 2 0,12 HCOOH : 0, 04 CH 3COOH : 0, 08 BTE 06.4 → n Ag = 0, + HCHO
0,16.2
= 0,56(mol) → m = 60, 48(gam)
CH 3CHO và HCOOH
Câu 55: Hỗn hợp X gồm axit C2H5COOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 26,8 gam hỗn hợp X tác dụng với 27,6 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 75%). Giá trị của m là : A. 28,5.
B. 38,0.
C. 25,8.
D. 26,20.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A C2 H 5COOH : 0, 2(mol) Ta có : + C2 H 5OH : 0, 6 CH 3COOH : 0, 2(mol) C 2 H 5COOC 2 H 5 : 0,15(mol) → m = 28, 5(gam) CH 3COOC2 H 5 : 0,15(mol)
Câu 56: Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Thủy phân hoàn toàn m gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 21,75 gam Glyxin và 16,02 gam Alanin. Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 17. Giá trị của m là: A. 30,93.
B. 30,57.
C. 30,21.
D. 31.29.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A Hỗn hợp peptit A tạo bởi các aminoaxit là Gly; Ala nGly = 0,29 ; nAla = 0,18 → nGly/nAla = 29/18 Tách dựa vào tỉ lệ mol X : Y : Z = 2 : 3 : 4 như sau 29 = a.2 + b.3 + c.4 (chọn a =2, b=3, c=4) 33
18 = x.2 +y.3 + z.4 (chọn x=4, y= 2, z=1) Các giá trị a,b,c, x, y, z có thể thay đổi được nhưng kết qủa không thay đổi X là G-G-A-A-A-A ( 5 liên kết peptit) (2t mol) hoặc đồng phân khác Y là G-G-G-A-A
(3t mol) hoặc đồng phân khác
Z là G-G-G-G-A
(4 liên kết peptit)
(4t mol) hoặc đồng phân khác
BTNT Gly ta có 29t = 0,29 → t = 0,01 → m = 8,32 + 9,93 + 12,68 = 30,93
Câu 57:Cho hỗn hợp X gồm CH3CHO,
HOC – CHO ,
HOC – CH 2 – CHO ,
HO – CH2 – CH2 – OH , HOC − CH(OH) − CH(OH) − CHO .Cho 0,5 mol X tác dụng với
AgNO3/NH3 dư thu đươc 151,2 gam Ag.Mặt khác,hidro hóa hoàn toàn 0,5 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với K dư thu được 12,32 lít khí (đktc).Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 58,24 lít O2 (đktc) và 114,4 gam CO2.Giá trị của m là : A.40,4
B.80,8
C.68,8
D.70,8
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D Mấu chốt của bài toán là quy đổi X.Với dữ kiện 0,5 mol X 0, 7 BTE BTLK. π X → n Trong = 1, 4 Quy dôi − CHO = 0, 7 → k = n Ag = 1, 4 0,5 Ta có : → X : C n H 2n + 2 −2.1,4 O1,1:0,5 BTNT.O Trong X n = 0,55 → nO = 1,1 H2
Vậy X là : C n H 2 n −0,8O 2,2 .Khi đốt cháy m gam X ta có n CO = na = 2,6 2,6.2 + a(n − 0, 4) − 2, 2a Cháy BTNT.O n X = a → 2 → n OP /2u = = 2,6 2 n H2 O = a(n − 0, 4)
Chú ý : Có thể nhận xét nhanh do n OP /2u = n CO2 → n H2 O = n OTrong X → a(n − 0, 4) = 2,2a
a = 1 → → Phong = 1.(14.2,6 − 0,8 + 2,2.16) = 70,8(gam) n = 2,6
→Chọn D
Câu 58:Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A,B (MA < MB) trong 700 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp.Thực hiện tách nước Y trong H2SO4 đặc 1400 C thu được hỗn hợp 34
Z.Trong Z tổng khổi lượng của các ete là 8,04 gam (Hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%).Cô cạn dung dịch X được 54,4 gam chất rắn. Nung chất rắn này với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc). Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu là a (%).Giá trị của a gần nhất với : A.70%
B.67%
C.68%
D.69%
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D n KOH = 0, 7(mol) Ta có : → ∑ n este = 0, 7 − 0, 3 = 0, 4(mol) = n Y 0, 7 n = 0,3(mol) < = 0, 35 T 2 H 2O n Tách = 0, 4.60% = 0, 24(mol) Ancol
BTKL → MY =
→ n ete = n H 2O =
8, 04 + 0,12.18 = 42, 5 0, 24
0, 24 = 0,12(mol) 2
CH 3OH : 0,1(mol) → Y C 2 H 5OH : 0, 3(mol)
54, 4 − 0,3.56 RCOOK : 0, 4 Khi cô cạn X : 54, 4 → M RCOOK = = 94 → R = 11 0, 4 KOH : 0,3 Khi đó xảy ra hai trường hợp :
HCOOK : 0,1 BTKL 37, 6 − 0,1.84 → M RCOOK = = 97,33 (Loại) Trường hợp 1 : 37, 6 0,3 RCOOK : 0,3 HCOOK : 0,3 BTKL 37, 6 − 0,3.84 → M RCOOK = = 124 → R = 41(−C3 H5 ) Trường hợp 2 : 37, 6 0,1 RCOOK : 0,1 A : HCOOC 2 H 5 : 0, 3 0, 3.74 → %HCOOC2 H 5 = = 68,94% 0,3.74 + 0,1.100 B : C3H 5COOCH 3 : 0,1
Vậy : m
Câu 59: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 100 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 10,26 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử. Giá trị của m là A. 6,80
B. 4,48
C. 7,22
D. 6,26
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A
35
[ X ]4 : a(mol) Ta có : Bảo toàn số mol các mắt xích : 4a + 3.2a = 0,1 → a = 0, 01(mol) [ Y ]3 : 2a(mol) GhÐp H 2 O → ma min oaxit = m + ( 3a + 2.2a ) .18 = m + 1, 26(gam) BTKL → m + 1, 26 + 0,1.40 = 10, 26 + 0,1.18 → m = 6,8(gam)
Câu 60: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol C2H4; 0,15 mol C2H2 và 0,5 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 13,3. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với x mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của x là A. 0,1
B. 0,15
C. 0,25
D. 0,3
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án B C 2 H 4 : 0,3 m X = 13,3 Ta có : X C 2 H 2 : 0,15 → Trong X n Liªn kÕt π = 0,3.1 + 0,15.2 = 0, 6 H : 0,5 2 Do m X = m Y → n Y =
13,3 = 0, 5 → ∆n ↓ = 0, 95 − 0,5 = 0, 45(mol) 13, 3.2
BTLK.π n Br2 = 0, 6 − 0, 45 = 0,15(mol) →
Câu 61. Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH; CxHyCOOH và (COOH)2 thu được 0,8 mol H2O và m gam CO2. Mặt khác cũng 29,6 gam X khi tác dụng với lượng dư NaHCO3 thu được 0,5 mol CO2. Giá trị của m là: A. 44 gam
B. 22 gam
C. 11 gam
D. 33 gam
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A Đây là bài toán kết hợp BTNT và BTKL khá hay.Mấu chốt là đi tìm khối lượng C trong X rồi BTNT.C Ta có : X + NaHCO3 → CO2
Trong X → n COOH = n CO2 = 0,5 →→ n OTrong X = 1
BTKL → m X = ∑ m(C, H,O) → m C = 29,6 − 1.16 − 0,8.2 = 12 BTNT.C n CO2 = n CTrong X = 1 → m CO2 = 44(gam) →
36
Câu 62. Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là : A. 7,20.
B. 6,66.
C. 8,88.
D. 10,56.
Do số liên kết π nhỏ hơn 3.Nên ta có hai trường hợp ngay : Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C Do số liên kết π nhỏ hơn 3.Nên ta có hai trường hợp ngay : Trường hợp 1 : este có 2 π.Có ngay : C n H 2n − 2 O 2 +
3n − 3 O 2 → nCO 2 + (n − 1)H 2 O 2
6 3n − 3 Và n = . → n = 4,5 (loại ) 7 2
Trường hợp 2 : este có 1 π.Có ngay : C n H 2n O 2 +
3n − 2 O 2 → nCO 2 + nH 2 O 2
6 3n − 2 Và n = . → n = 3. 7 2
RCOOK : a Khi đó có 12,88 BTNT.K → 56(0,14 − a) + a(R + 44 + 39) = 12,88 → KOH : 0,14 − a → (27 + R)a = 5, 04 →
R = 1 → a = 0,18 > 0,14 (Lo¹i ) R = 15 → a = 0,12
→ m = 0,12.74 = 8,88
Câu 63. Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H2N – R – COOR’ (R, R’ là các gốc hidrocacbon), thành phần % về khối lượng của Nito trong X là 15,73%. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancol sinh ra cho tác dụng hết với CuO (đun nóng) được andehit Y (ancol chỉ bị oxi hóa thành andehit). Cho toàn bộ Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 12,96 gam Ag kết tủa. Giá trị của m là : A. 3,56.
B. 5,34 .
C. 4,45.
D. 2,67.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D
37
Ta có : %N =
14 = 0,1573 → R + R ' = 29 16 + R + 44 + R '
Do đó mò ra ngay X là : H2 N – CH 2 – COO − CH3 B¶o toµn n X = 0, 03 → m = 0,03.89 = 1, 67(gam) Và Y là HCHO: n Ag = 0,12 → n HCHO = 0, 03 →
Câu 64: Cho m gam hỗn hợp (X) gồm các ancol no mạch hở đồng đẳng của nhau cháy hoàn toàn trong O2 thì thu được 0,5 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Cũng m gam X tác dụng với Na dư thì thu được a gam muối. Giá trị lớn nhất của a là : A. 28,4.
B. 26,4.
C. 26,2.
D. 22,6.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C Ta có : n X = 0, 7 − 0,5 = 0, 2 → n = 2,5 a lớn nhất khi X là hai chức : a = 0,5.12 + 0, 7.2 + 0, 2.(16 + 22).2 = 22, 6
Câu 65. Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit adipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axi axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại thấy xuất hiện kết tủa. Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là A. 18,68 gam
B. 19,04 gam
C. 14,44 gam
D. 13,32 gam
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C C 6 H10 O 4 : a Vì số mol n C4 H6 O2 = n CH3 COOH nên quy X về : C 3 H 8O3 : b n BaCO3 = 0,25 CO2 Ta có ngay : 0,38 Ba(OH)2 → BTNT.Ba → ∑ C = 0,51 → n = 0,13 Ba ( HCO3 )2 KOH a = 0, 06 → n H2 O = 0,12 6a + 3b = 0,51 → 146a + 92b = 13,36 b = 0, 05
BTKL → 146.0, 06 + 0,14.56 = m + 0,12.18 → m = 14, 44
38
Câu 66. Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc) , thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là : A. 5,44 gam
B. 5,04 gam
C. 5,80 gam
D. 4,68 gam.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D BTKL → 11,16 + 0,59.32 = m CO2
n CO2 = 0, 47 → Ancol no hai chức. + 9,36 → n H2 O = 0,52 BTKL E → n trong = 0,28 O
Axit : a BTNT.O → 2a + 4b + 2c = 0,28 → c = 0,1 → este : b → BTLK.π ancol : c → a + 2b = 0,04 Dễ dàng suy ra ancol có 3 C và hai axit có 3 và 4 C Axit : C 3 H 4 O 2 : x mol ;C 4 H 6 O 2 : y mol x + y + 2z = 0, 04 x = 0, 01 BTNT.C → este : C10 H14 O 4 : b → → 3x + 4y + 10z = 0,17 → y = 0, 01 ancol : C H O : 0,1 BTKL → 72x + 86y + 198z = 3,56 z = 0, 01 3 8 2
→ m = 0, 01.2 ( C 2 H3COOK + C3H5COOK ) = 4,68
Câu 67. Một bình kín chỉ chứa các chất sau : axetilen (0,5 mol), vinylaxetylen (0,4 mol), hidro (0,65 mol) và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 19,5. Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là : A. 91,8.
B. 76,1.
C. 92,0.
D. 75,9.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C C2 H 2 : 0,5 Ta có : C4 H 4 : 0, 4 H : 0,65 2
→ m hh = 35,1
→ nX =
35,1 = 0,9 2.19,5
ung → ∆n ↓= n phan = 0,65 H2
39
Trong X có
C 2H 2 : a a + b = 0, 45 a = 0, 25 → → m > 9 1, 8 C 4H n (4 < n < 6) : b → 2a + b = 0, 7 b = 0, 2 n Y = 0, 45
Câu 68. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol đơn chức trong 0,7 mol O2 (dư) thu được tổng số mol các khí và hơi bằng 1 mol. Khối lượng ancol ban đầu đen đốt cháy là : A. 7,4 gam
B. 8,6 gam.
C. 6,0 gam
D. 9,0 gam.
Hướng dẫn giải: Chọn đáp án A Với M = 90 ta loại ngay : Nếu ancol no ta có :
CO 2 : a H 2O : b 1, 5 − 2 a − b O d2 u : 2
1, 5 − 2 a − b = 1 a = 0,5 a + b + → → 2 b = 0,4 b − a = 0 , 1
→ m = ∑ m(C, H,O) = 0,4.12 + 0,5.2 + 0,1.16 =7, 4
40