Tr−êng thpt hËu léc 2 Câu 1: Stiren (
tæng hîp h−u c¬
CH CH2
) có công thức tổng quát là:
A. CnH2n-6 Câu 2: Naphtalen (
B. CnH2n-8
C. CnH2n-10
D. CnH2n-4
) có công thức phân tử là:
A. C10H6
B. C10H10
Câu 3: Số phân tử Antraxen ( A. 0,011
C. C10H12
D. C10H8
) có trong 1,958 gam Antraxen là: B. 6,853.10
21
C. 6,624.1021
D. Tất cả đều sai
Câu 4: Phản ứng giữa Toluen với Kali pemanganat trong môi trường axit sunfuric xảy ra như sau: C6H5-CH3 + KMnO4 + H2SO4 → C6H5-COOH + MnSO4 + K2SO4 + H2O Hệ số cân bằng đứng trước các tác chất: chất oxi hóa, chất khử và axit lần lượt là: A. 5; 6; 9
B. 6; 5; 8
C. 3; 5; 9
D. 6; 5; 9
Câu 5: Với công thức phân tử C9H12, số đồng phân thơm có thể có là: A. 8
B. 9
C. 10
D. 7
Câu 6: Một học sinh phát biểu: “Tất cả các hợp chất Hiđrocacbon no (là các Hiđrocacbon mà phân tử của nó không có chứa liên kết đôi C=C, liên kết ba C≡C hay vòng thơm) thì không thể cho được phản ứng cộng”. Phát biểu này: A. Không đúng hẳn
B. Đúng hoàn toàn
C. Đương nhiên, vì hợp chất no thì không thể cho được phản ứng cộng D. (B) và (C) Câu 7: Cho hỗn hợp A gồm các hơi và khí: 0,1 mol Benzen; 0,2 mol Toluen; 0,3 mol Stiren và 1,4 mol Hiđro vào một bình kín, có chất xúc tác Ni. Đun nóng bình kín một thời gian, thu được hỗn hợp B gồm các chất: Xiclohexan, Metyl xiclohexan, Etyl xiclohexan, Benzen, Toluen, Etyl benzen và Hiđro. Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp B trên, rồi cho hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi có dư, để hấp thụ hết sản phẩm cháy. Độ tăng khối lượng bình đựng nước vôi là: A. 240,8 gam
B. 260,2 gam
C. 193,6 gam
D. Không đủ dữ kiện để tính
Câu 8: A là một hiđrocacbon. Tỉ khối hơi của A so với Nitơ bằng 1,5. A không làm mất màu tím của dung dịch KMnO4. A là: A. Propan
B. Xiclopropan
C. Xiclobutan
D. Propilen
Câu 9: A có công thức dạng CnH2n -8. A có thể là: A. Aren đồng đẳng Benzen
B. Aren đồng đẳng Phenyl axetilen
C. Hiđrocacbon có hai liên kết đôi và một liên kết ba mạch hở D. Hiđrocacbon mạch hở có hai liên kết ba và một liên kết đôi
1
Tr−êng thpt hËu léc 2 tæng hîp h−u c¬ Câu 10: A là một chất hữu cơ mà khi đốt cháy chỉ tạo khí Cacbonic và hơi nước, trong đó thể tích CO2 gấp đôi thể tích hơi nước (đo cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A có thể là: A. Axit Oxalic (HOOC-COOH)
B. Đimetyl Oxalat (CH3OOC-COOCH3)
C. C5H5O3
D. CnHnOz với n: số nguyên dương chẵn
Câu 11: Dãy đồng đẳng nào sau đây mà khi đốt cháy thì tỉ lệ số mol CO2 so với số mol H2O tăng dần khi số nguyên tử Cacbon trong phân tử tăng dần? A. Parafin
B. Olefin
C. Ankin
D. Aren đồng đẳng Benzen
Câu 12: Cho sơ đồ để điều chế cao su Buna như sau:
A
B
Nhò hôï p
A. n-Butan
C
+ H2
B. Metan
Cao su Buna
D
C. Đất đèn
A là: D. (B) hoặc (C)
Câu 13: Hiđrocacbon X tác dụng với Brom, thu được chất Y có công thức đơn giản là C3H6Br. CTPT của X là: A. C3H6; C3H8
B. C6H12
C. C6H12; C6H14
D. C12H24
Câu 14: Hỗn hợp A gồm Etan, Etilen, Axetilen và Buta-1,3-đien. Đốt cháy hết m gam hỗn hợp A. Cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi dư, thu được 100 gam kết tủa và khối lượng dung dịch nước vôi sau phản ứng giảm 39,8 gam. Trị số của m là: A. 58,75g
B. 13,8g
C. 60,2g
D. 37,4g
Câu 15: A là một hợp chất hữu cơ chứa 4 nguyên tố C, H, O, N. Thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố C, H, N lần lượt là: 34,29%; 6,67%; 13,33%. CTPT của A cũng là công thức đơn giản của nó. CTPT của A là: A. C9H19N3O6
B. C3H7NO3
C. C6H5NO2
D. C8H5N2O4
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp hiđrocacbon, thu được 17,92 lít CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Thể tích O2 (đktc) cần dùng tối thiểu để đốt cháy hỗn hợp trên là: A. 26,88 lít
B. 24,52 lít
C. 30,56 lít
D. 25,46 lít
Câu 17: Chất 1-Brom-2,4-đimetylheptađi-2,5-en có số đồng phân cis, trans là: A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 18: A là một hiđrocacbon, thể tích metylaxetilen bằng 1,75 thể tích hơi A có cùng khối lượng trong cùng điều kiện. Số đồng phân mạch hở của A là: A. 6
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 19: Loại liên kết hóa học trong phân tử Natri axetat là: A. Cộng hóa trị
B. Ion
C. Cộng hóa trị và ion
D. Phối trí (Cho nhận)
Câu 20: Hỗn hợp A gồm 0,3 mol C2H4 và 0,2 mol H2. Đun nóng hỗn hợp A có Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp B. Hỗn hợp B làm mất màu vừa đủ 2 lít dung dịch Br2 0,075M. Hiệu suất phản ứng giữa etilen và hiđro là: A. 75%
2
B. 50%
C. 100%
D. Tất cả đều không đúng
Tr−êng thpt hËu léc 2 Câu 21: Phát biểu nào sau đây không đúng về Stiren?
tæng hîp h−u c¬
A. Stiren là một hợp chất thơm
B. Stiren có khối lượng phân tử là 104 đvC
C. Stiren là một hợp chất không no
D. Stiren là một chất thuộc dãy đồng đẳng benzen
Câu 22: Dung dịch CH3COOH 0,1M có độ điện ly 1,3% ở 25˚C. Tổng số ion CH3COO-, H+ do CH3COOH phân ly ra trong 10 ml dung dịch CH3COOH 0,1M ở 25˚C là: A. 2,6.10-5
B. 1,56.1019
C. 1,3.10-5
D. 1,566.1021
Câu 23: pH của dung dịch CH3COOH 0,1M ở 25˚C bằng bao nhiêu? Biết dung dịch này có độ điện ly 1,3%. A. 3,9
B. 1,0
C. 2,9
D. Một trị số khác
Câu 24: Một ankan khi đốt cháy 1 mol A thu được số mol CO2 nhỏ hơn 6. Khi cho A tác dụng Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1, có chiếu sáng, chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất. A là: A. Metan
B. Etan
C. Neopentan
D. Tất cả đều đúng
Câu 25: A là một hỗn hợp các chất hữu cơ gồm một parafin, một rượu đơn chức và một axit hữu cơ đơn chức. Đốt cháy hoàn m gam hỗn hợp A bằng một lượng không khí vừa đủ (không khí gồm 20% Oxi và 80% Nitơ theo thể tích). Cho các chất sau phản ứng cháy hấp thụ vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 lượng dư. Có 125,44 lít một khí trơ thoát ra (đktc) và khối lượng bình đựng dung dịch Ba(OH)2 tăng thêm 73,6 gam. Giá trị của m là: A. 28,8 gam
B. 25,2 gam
C. 37,76 gam
D. Không đủ dữ kiện để tính
Câu 26: Hỗn hợp A gồm Buten-2 và Propen. Sau khi hiđrat hóa hoàn toàn hỗn hợp A, thu được hỗn hợp B gồm ba chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B, chỉ thu được x mol CO2 và y mol H2O. Chọn kết luận đúng: A. x = y
B. x > y
C. x có thể bằng, lớn hơn hoặc nhỏ hơn y là còn phụ thuộc vào số mol mỗi chất trong hỗn hợp B D. y < x Câu 27: X là hỗn hợp gồm hai chất kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Xicloankan không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X. Cho hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong lượng dư, trong bình có tạo 76 gam chất không tan. Cho biết m gam hỗn hợp hơi X ở 81,9˚C, 1,3 atm, chiếm thể tích là 3,136 lít. A. Cả hai chất trong hỗn hợp X đều cộng được H2 (có Ni làm xúc tác, đun nóng) vì đây là các vòng nhỏ. B. Một trong hai chất trong hỗn hợp X tham gia được phản ứng cộng Br2, vì có vòng nhỏ trong hỗn hợp X. C. Cả hai chất trong hỗn hợp X không tham gia được phản ứng cộng. D. Cả (A) và (B) Câu 28: Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X ở câu 27 là: A 52,63%; 47,37%
B. 61,54%; 38,46%
C 50,00%; 50,00%
D. 37,25%; 62,75%
3
Tr−êng thpt hËu léc 2 tæng hîp h−u c¬ Câu 29: A là một hiđrocacbon, hơi A nặng hơn khí metan 5,75 lần (đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A phù hợp sơ đồ sau: A
Cl2 as
B
dd NaOH to
C
CuO to
D
O2 Mn2
E
KMnO4/H2SO4
A. A là một HC thơm, B là một dẫn xuất Clo, C là một phenol, D là một anđehit, E là một axit hữu cơ. B. A là Toluen, E là axit Benzoic. C. A không thể là một hiđrocacbon thơm, vì nếu A là hiđrocacbon thơm thì nó không bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4. D. Tất cả đều sai Câu 30: X là một hiđrocacbon. Hiđro hóa hoàn toàn X thì thu đuợc 3-etyl hexan. Tỉ khối hơi của X so với Hiđro bằng 52. Nếu cho 10,4 gam X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch bạc nitrat trong amoniac thì tạo được 31,8 gam một chất rắn có màu vàng nhạt. Công thức cấu tạo của X là: A. CH≡C-CH(C2H5)-CH2-C≡CH
B. CH≡C-C(C2H4)-C≡C-CH3
C. CH≡C-CH(C2H3)-CH2-C≡CH
D. tất cả đều sai
Câu 31: Hỗn hợp khí A có khối lượng 24,6 gam gồm một ankan, 0,3 mol Etilen, 0,2 mol Axetilen và 0,7 mol Hiđro. Cho lượng hỗn hợp A trên qua xúc tác Ni, nung nóng, thu được hỗn hợp khí B có thể tích 36,736 lít (đktc). A. Trong hỗn hợp B có thể có cả hiđrocacbon no lẫn không no. B. Trong hỗn hợp B phải còn hiđrocacbon không no. C. Trong hỗn hợp B có thể còn khí Hiđro. D. (A), (C) đúng Câu 32: Đốt cháy hết 3,36 lít hơi chất A (136,5˚C; 1,2 atm), thu được 8,064 lít CO2 (đktc) và 6,48 gam H2O. Công thức của A là: A. C3H6
B. Rượu alylic
C. Axit Propionic (CH3CH2COOH)
D. C3H6On (4≥ n ≥ 0)
Câu 33: A là một hiđrocacbon dạng khí. Hiđrat hóa A thu được rượu đơn chức no mạch hở. 50 ml hỗn hợp X gồm A và H2 cho qua xúc tác Ni, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 30 ml hỗn hợp khí Y. Các thể tích đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Y làm nhạt màu nước brom. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp Y là: A. 33,33%; 66,67%
B. 50%; 50%
C. 25%; 25%; 50%
D. Tất cả đều sai
Câu 34: Hỗn hợp A gồm ba ankin đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn V (lít) hỗn hợp hơi A (đktc), thu được 35,84 lít CO2 (đktc) và 21,6 gam H2O.
4
Tr−êng thpt hËu léc 2 a> Giá trị của V là:
tæng hîp h−u c¬
A. 15,68 lít
B. 8,96 lít
C. 11,2 lít
D. 6,72 lít
b> Nếu hỗn hợp A là ba ankin đồng đẳng liên tiếp thì công thức phân tử của ba ankin trong hỗn hợp A là: A. C2H2; C3H4; C4H6
B. C3H4; C4H6; C5H8
C. C4H6; C5H8; C6H10
D. C5H8; C6H10; C7H12
Câu 35: Hỗn hợp khí X gồm Hiđro và một Hiđrocacbon. Nung nóng 24,64 lít hỗn hợp X (đktc), có Ni làm xúc tác, để phản ứng xảy ra hoàn toàn, biết rằng có Hiđrocacbon dư. Sau phản ứng thu được 24,5 gam hỗn hợp khí Y. Tỉ khối hỗn hợp Y so với Hiđro bằng 17,857. Khối lượng H2 có trong hỗn hợp X là: A. 3 gam
B. 2 gam
C. 1 gam
D. 0,5 gam
Câu 36: Hỗn hợp khí A gồm 0,2 mol Axetilen; 0,3 mol Etilen; 0,3 mol Metan và 0,7 mol Hiđro. Nung nóng hỗn hợp A, có Ni làm xúc tác, thu được 28 lít hỗn hợp khí B (đktc). Hiệu suất H2 đã cộng vào các Hiđrocacbon không no là: A. 35,71%
B. 40,25%
C. 80,56%
D. 100%
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Hiđrocacbon A, thu được 0,6 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Cũng 0,1 mol A cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 29,2 gam kết tủa có màu vàng nhạt. A là: A. 3-Metyl penta-1,4-điin
B. Hexa-1,5-điin
C. Hexa-1,3-đien-5-in
D. (A), (B)
Câu 38: Đốt cháy một Hiđrocacbon A, thu được khí CO2 và hơi nước có số mol bằng nhau. A có thể là: A. Ankin; Ankan
B. Xicloankan; Anken
C. Aren; Olefin
D. Ankađien; Xicloparafin
Câu 39: Một Hiđrocacbon mạch hở tác dụng với HCl sinh ra sản phẩm chính là 2-Clo-3-metyl butan. Hiđrocacbon này có tên gọi là: A. 3-Metyl but-1-en
B. 2-Metyl but-1-en
C. 2-Metyl but-2-en
D. Một anken khác
Câu 40: Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất? A. Butanol-1
B. Metyl n-propyl ete
C. 1-Aminobutan
D. Rượu tert-butylic
Câu 41: Axit salixilic tác dụng với anhiđrit axetic để tạo aspirin và axit axetic theo phản ứng: COOH OH
Axit Salixilic
+ CH3 C O C CH3 O O Anhiñrit Axetic
H2SO4
COOH O C OCH3 O + CH3COOH Aspirin
Axit Axetic
Khi cho 1 gam axit salixilic tác dụng với lượng dư anhiđrit axetic thì thu được 0,85 gam aspirin. Hiệu suất của phản ứng này là: 5
Tr−êng thpt hËu léc 2 A. 60%
tæng hîp h−u c¬ B. 77%
C. 85%
D. 91%
Câu 42: Có bao nhiêu liên kết σ và liên kết π trong hợp chất HN CH CH2
C
C
CH
O
A. 8σ, 7π
B. 6σ, 4π
C. 11σ, 3π
D. 11σ, 4π
Câu 43: Có bao nhiêu dẫn xuất monoclo C7H7Cl của toluen? A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 44: Hợp chất nào không đúng nhóm chức của nó: A. CH3COOH, axit
B. C6H5CHO, anđehit
C. C2H5COCH3, ete
D. CH3CHOHCH3, rượu bậc hai
Câu 45: Chất nào có đồng phân hình học? A. 1,2-Điflo eten
B. 1,1-Điflo-2,2-điclo eten
C. 1,1,2-Triflo eten
D. 2-Metyl buten-2
Câu 46: Có bao nhiêu trị số độ dài liên kết giữa Cacbon với Cacbon trong phân tử rượu alylic? A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 47: 21˚C; 65˚C; 78˚C; 100,5˚C; 118˚C là nhiệt độ sôi của axit fomic, axit axetic, anđehit axetic, rượu etylic, rượu metylic.Nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự trên là: A. CH3COOH < HCOOH < CH3CHO < CH3CH2OH < CH3OH B. CH3OH < CH3CH2OH < CH3CHO < HCOOH < CH3COOH C. CH3OH < CH3CHO < CH3CH2OH < HCOOH < CH3COOH D. CH3CHO < CH3OH < CH3CH2OH < HCOOH < CH3COOH Câu 48: Các nhóm thế gắn vào nhân benzen định hướng phản ứng thế vào vị trí orto, para là: A. –NO2, -NH2, -Br, -C2H5
B. –CH3, -OH, -COOH, -I
C. –NH2, -Cl, -CH3, -SO3H
D. –Br, -CH3, -NH2, -OH
Câu 49: Chọn ancol là nhóm chức chính, tên theo danh pháp quốc tế của chất dưới đây CH3 Br
CH2
C
CH3
CH CH CH Cl
Cl CH2 OH CH3
A. 1-Brom-2,5-điclo-2-metyl-3-etyl hexanol-4 B. 1,4-Điclo-5-brom-1,4-đimetyl-3-etylpentanol-2 C. 6-brom -2,5-Điclo -4-etyl-5-metyl hexanol-3 D. 1-(1-Cloetyl)-3-clo-4-brom-3-metyl-2-etyl butanol-1 Câu 50: Công thức chung của dãy đồng đẳng rượu benzylic là:
6
là:
Tr−êng thpt hËu léc 2 A. CnH2n-1OH
tæng hîp h−u c¬ B. CnH2n – 5OH
C. CnH2n – 3OH
D. CnH2n – 7OH
Câu 51: Một chai ruợu vang chứa rượu 12˚. Khối lượng riêng của etanol là 0,79 g/ml. Khối lượng riêng của rượu 12˚ là 0,89 g/ml. Nồng độ phần trăm khối lượng etanol có trong rượu 12˚ là: A. 12%
B. 10,65%
C. 13,52%
D. 9,48%
Câu 52: Một chai rượu mạnh có dung tích 0,9 lít chứa đầy rượu 40˚. Etanol có tỉ khối 0,79. Khối lượng Glucozơ cần dùng để lên men điều chế được lượng rượu có trong chai rượu trên là (cho biết hiệu suất phản ứng lên men rượu này là 80%): A. 695,5 gam
B. 1 391 gam
C. 445, 15 gam
D. 1 408,69 gam
Câu 53: pH của một axit yếu AH 0,01M có mức độ phân ly ion 4% là: A. 2,0
B. 1,8
C. 2,8
D. 3,4
Câu 54: Thực hiện phản ứng ete hóa hoàn toàn 11,8 gam hỗn hợp hai rượu đơn chức no mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được hỗn hợp gồm ba ete và 1,98 gam nước. Công thức hai ruợu đó là: A. CH3OH, C2H5OH
B. C2H5OH, C3H7OH
C. C3H7OH, C4H9OH
D. C4H9OH, C5H11OH
Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất hữu cơ A, thu được 4 mol CO2 và 5 mol H2O. Tỉ khối hơi của A so với Hiđro bằng 37. Công thức phân tử tìm được của A có thể ứng với: A. 4 chất
B. 5 chất
C. 6 chất
D. 7 chất
Câu 56: Thực hiện phản ứng đehiđrat hóa hoàn toàn 4,84 gam hỗn hợp A gồm hai rượu, thu được hỗn hợp hai olefin hơn kém nhau 14 đvC trong phân tử. Lượng hỗn hợp olefin này làm mất màu vừa đủ 0,9 lít dung dịch Br2 0,1M Khối lượng mỗi chất trong lượng hỗn hợp A trên là: A. 1,95 g; 2,89 g
B. 2,00 g; 2,84 g
C. 1,84g; 3,00 gam
D. Một trị số khác
Câu 57: A là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 11,96 gam A, thu được 8,736 lít CO2 (đktc) và 9,36 gam H2O. Hơi A nặng hơn khí Heli 23 lần. A. A là một hợp chất no
B. A là một hợp chất hữu cơ đa chức
C. A là một chất mạch hở
D. A phù hợp với cả ba ý trên
Câu 58: Tên theo danh pháp quốc tế của chất (CH3)2CHCH=CHCH3 là: A. 1-Metyl-2-isopropyleten
B. 1,1-Đimetylbut-2-en
C. 1-Isopropylpropen
D. 4-Metylpent-2-en
Câu 59: Phản ứng đặc trưng của nhân thơm là: A. Phản ứng cộng
B. Phản ứng thế theo cơ chế gốc tự do
C. Phản ứng thế electrophin (thân điện tử)
D. Phản ứng thế nucleophin
Câu 60: Dung dịch KI 5% có khối lượng riêng 1,038 g/cm3. Nồng độ mol/lít của dung dịch này là: A. 0.0301M
B. 0,313M
C. 0,500M
D. 0,625M
Câu 61: A có công thức phân tử C5H11Cl. Tên của A phù hợp với sơ đồ
7
Tr−êng thpt hËu léc 2 A → B (ancol bậc 1) → C → D (ancol bậc 2) → E → F (ancol bậc 3) A. 2-Clo-3-metylbutan
B. 1-Clo-2-metylbutan
C. 1-Clopentan
D. 1-Clo-3-metylbutan
tæng hîp h−u c¬ là:
Câu 62: Hỗn hợp khí và hơi A gồm: hơi ancol etylic, hơi ancol metylic và khí metan. Đem đốt cháy hoàn toàn 20 cm3 hỗn hợp A thì thu được 32 cm3 khí CO2. Thể tích các khí, hơi đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Chọn kết luận đúng về khối lượng giữa A và không khí: A. Hỗn hợp A nặng hơn không khí
B. Hỗn hợp A nhẹ hơn không khí
C. Hỗn hợp A và không khí nặng bằng nhau
D. Không so sánh được
Câu 63: Cho m gam hơi một hỗn hợp ancol đơn chức vào một bình kín có thể tích không đổi. Thực hiện phản ứng ete hóa hoàn toàn hỗn hợp rượu trên. Sau phản ứng thu được hỗn hợp hơi các ete và hơi nuớc. Nếu giữ nhiệt độ bình trước và sau phản ứng bằng nhau thì: A. Áp suất trong bình sẽ không đổi C. Áp suất sẽ tăng so với trước phản ứng
B. Áp suất trong bình sẽ giảm so với trước phản ứng D. Không xác định được sự thay đổi áp suất
Câu 64: A là một ancol. Khi cho A hóa hơi thì thể tích hơi thu được bằng với thể tích khí hiđro thoát ra (đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất đo hơi A) khi cho cùng lượng A đó tác dụng hết với Na tạo ra. A là: A. ancol đơn chức
B. ancol đa chức có hai nhóm chức ancol
C. ancol đa chức có ba nhóm chức ancol
D. ancol đồng đẳng với etylenglicol
Câu 65: Hỗn hợp K gồm các khí và hơi sau đây: metan, fomanđehit (HCHO) và axetanđehit (CH3CHO). Lấy 10 lít hỗn hợp khí K đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được 15 lít khí cacbonic. Các thể tích khí, hơi đo trong cùng về nhiệt độ và áp suất. A. Hỗn hợp K nặng hơn metylaxetilen
B. Hỗn hợp K nhẹ hơn metylaxetilen
C. Axetanđehit chiếm 50% thể tích hỗn hợp K
D. (B) và (C)
Câu 66: Xem hai chất CH4O và CH2O. Xét độ dài liên kết giữa C và O trong hai chất này: A. Độ dài của CH4O ngắn hơn CH2O
B. Độ dài của CH4O dài hơn CH2O
C. Độ dài của CH4O bằng với CH2O D. Không so sánh được vì còn phụ thuộc vào cấu tạo của mỗi chất Câu 67: A là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức. Một thể tích hơi A với 3,875 thể tích metan tương đương khối lượng (các thể tích đo cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A tác dụng được Na nhưng không tác dụng với NaOH. Công thức của A là: A. CH2=CHCH2OH
B. C2H6O2
C. HOCH2OCH3
D. C2H4(OH)2
Câu 68: A là một ancol. Một mol A tác dụng hết với natri kim loại thu được 0,5 mol H2. Sản phẩm cháy của 0,01 mol A cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa. A cháy tạo số mol nước lớn hơn số mol CO2. A là: A. ancol anlylic
8
B. ancol tert-butylic
C. C4H7OH
D. Etylenglicol
Tr−êng thpt hËu léc 2 tæng hîp h−u c¬ Câu 69: X là một chất hữu cơ được tạo bởi ba nguyên tố C, H và Cl. Qua sự phân tích định lượng cho thấy cứ 1 phần khối lượng H thì có 24 phần khối lượng C và 35,5 phần khối lượng Cl. Tỉ khối hơi của A so với hiđro bằng 90,75. Số đồng phân thơm của A là: A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 70: Hỗn hợp A gồm hai rượu đơn chức no mạch hở đồng đẳng liên tiếp. Thực hiện phản ứng ete hóa hoàn toàn 10,32 gam hỗn hợp A, thu đuợc 8,52 gam hỗn hợp ba ete. Công thức hai rượu trong hỗn hợp A là: A. C3H7OH; C4H9OH
B. C4H9OH; C5H11OH C. C5H11OH; C6H13OH
D. Hai rượu khác
Câu 71: Chất hữu cơ A mạch hở, có chứa một nhóm chức rượu và một nhóm chức axit, A không no, có một liên kết đôi C=C trong phân tử. Khi đốt cháy A thì sẽ thu được: A. Số mol H2O bằng số mol CO2
B. Số mol H2O nhỏ hơn số mol CO2
C. Số mol H2O lớn hơn số mol CO2
D. Số mol H2O bằng một nửa số mol CO2
Câu 72: Nitrobenzen tác dụng với H nguyên tử mới sinh (đang sinh) (do Fe trong dung dịch HCl), thu được anilin. Chọn cách diễn đạt đúng: A. Nitrobenzen là chất khử bị oxi hóa tạo anilin, N trong nitrobenzen có số oxi hóa +4 giảm thành N trong anilin có số oxi hóa -2 B. Nitrobenzen là chất oxi hóa bị khử tạo anilin, N trong nitrobezen có số oxi hóa +4 giảm thành N trong anilin có số oxi hóa bằng -2 C. H nguyên tử đã oxi hóa nitrobenzen thành anilin, trong đó số oxi hóa của N trong nitrobezen từ +3 đã giảm xuống thành -3 trong anilin D. Nitrobenzen bị khử tạo anilin, số oxi hóa từ +3 trong N ở nitrobenzen thành -3 ở N trong anilin. Câu 73: Hỗn hợp A gồm hai rượu đơn chức thuộc dãy đồng đẳng propenol, hơn kém nhau một nhóm metylen trong phân tử. Lấy 20,2 gam hỗn hợp A cho tác dụng hoàn toàn với Na dư, thu được 3,08 lít H2 (ở 27,3˚C; 1,2 atm). Hai rượu trong hỗn hợp A là: A. C3H5OH, C4H7OH
B. C4H7OH, C5H9OH
C. C5H9OH, C6H11OH
D. C2H3OH, C3H5OH
Câu 74: X, Y là hai rượu đơn chức, mạch hở. Đốt cháy a mol X (hoặc Y) đều thu được 3a mol H2O. X, Y có thể là: A. Hai rượu đơn chức no
B. Hai rượu đơn chức không no, chứa một liên kết đôi
C. Một rượu no, một rượu chưa no
D. Hai rượu cùng dãy đồng đẳng
Câu 75: X là một chất hữu cơ. Hàm lượng (phần trăm khối lượng) của C, H trong X lần lượt là 54,55%; 9,09%. X có thể là: A. CH3CH2OH Câu 76: Chất
B. C3H7COOH
C. C3H7CHO
D. CH3COOH
B. 2-Phenylpropan
C. Cumen
D. Tất cả đều đúng
có tên:
A. Isopropylbenzen
9
Tr−êng thpt hËu léc 2 tæng hîp h−u c¬ Câu 77: Đốt cháy hỗn hợp A gồm ba chất thuộc dãy đồng đẳng benzen cần dùng V lít không khí (đktc). Cho hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi, thu được 3 gam kết tủa, khối lượng dung dịch tăng 12,012 gam. Đun nóng dung dịch, thu được thêm 12 gam kết tủa nữa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Không khí gồm 20% O2 và 80% N2. Trị số của V là: A. 7,9968 lít
B. 39,9840 lít
C. 31,9872 lít
D. Một trị số khác
Câu 78: Chất Indigo có công thức cấu tạo H
O C
N
C C C
N H
A. C16H14N2O2
O
. Công thức phân tử của Indigo là:
B. C16H2N2O2
C. C16H10N2O2
D. C16H22N2O2
Câu 79: Quá trình nào là sự oxi hóa (chỉ một nguyên tử Cacbon)? → CH3CH2OH A. CH2=CH2
→ CH3CHO B. CH3CH2OH
→ CH3COOCH2CH3 C. CH3COOH + CH3COOH → CH3CH2OCH2CH3 D. 2CH3CH2OH
Câu 80: Hỗn hợp A gồm hai khí là axetilen và propilen có tỉ khối so với metan bằng 2. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A là: A. 32% propilen; 68% axetilen
B. 42,25% propilen; 57,75% axetilen
C. 62,5% propilen; 37,5% axetilen
D. 37,5% propilen; 62,5% axetilen
Câu 81: Cần trộn 5 mol benzen với 2 mol đồng đẳng nào của nó để thu được hỗn hợp mà 1 mol hỗn hợp này có khối lượng là 90 gam? A. C7H8
B. C8H10
C. C9H12
D. C10H14
C. C4H8F2O2
D. C3H5F3O2
C. 5
D. 6
Câu 82: Chất nào có khối lượng phân tử lớn nhất? A. C5H8FO2
B. C4H7FO3
Câu 83: Số đồng phân thơm của C7H8O là: A. 3
B. 4
Câu 84: Khi đốt cháy hoàn toàn 2a mol một rượu no mạch hở cần dùng 35a mol không khí (gồm 20% O2 và 80% N2 theo thể tích). Công thức của rượu này là: A. C2H4(OH)2
B. C3H5(OH)3
C. C3H7OH
D. C4H9OH
Câu 85: A là một chất hữu cơ phù hợp với sơ đồ: A
Br2
C3H6Br2
dd NaOH t
o
C3H6(OH)2
CuO to
Anñehit nhò chöùc
A là: A. C3H6 10
B. CH3CH=CH2
C. Xiclopropan
D. Tất cả đều phù hợp
Tr−êng thpt hËu léc 2 Câu 86: Hằng số phân ly ion Ka của một axit nồng độ 0,1M có pH = 3,1 là: A. 6,36.10-6
B. 5,87.10-6
C. 6,20.10-5 NH2 NH O
Câu 87: Aspartam có công thức cấu tạo là
O
tæng hîp h−u c¬
D. 7,66.10-5 O OH
O
CH 3
. Đây là một loại đường hóa học. Trong
công thức trên, mỗi góc là vị trí của một nguyên tử Cacbon. Khối lượng phân tử của loại đường hóa học này là: A. 320
B. 290
C. 303
D. 294
Câu 88: Một axit hữu cơ no mạch hở có công thức thực nghiệm (C3H5O2)n. Công thức phân tử của axit này là: A. C3H5O2
B. C6H10O4
C. C18H30O12
D. C12H20O8
Câu 89: Nicotine là một chất hữu cơ có trong thuốc lá. Hợp chất này được tạo bởi ba nguyên tố là Cacbon, Hiđro và Nitơ. Đem đốt cháy hết 2,349 gam nicotine, thu được Nitơ đơn chất, 1,827 gam H2O và 6,380 gam CO2. Công thức đơn giản của nicotine là: A. C5H7N
B. C3H7N2
C. C4H9N
D. C3H5N
Câu 90: Thể tích khí hiđro và khí metan cần để đem trộn nhau nhằm thu được 28 lít hỗn hợp khí có tỉ khối so với khí heli bằng 2,5 là: A. 16 lít hiđro, 12 lít metan
B. 20 lít hiđro, 8 lít metan
C. 8 lít hiđro, 20 lít metan
D. 12 lít hiđro, 16 lít metan
Câu 91: Một học sinh nhúng một miếng giấy quì xanh vào một dung dịch, thấy giấy quì không đổi màu (vẫn có màu xanh). Điều này cho thấy dung dịch (hay chất lỏng): A. Phải là nước nguyên chất
B. Không phải axit cũng không phải bazơ
C. Không là chất axit
D. Phải là một bazơ
Câu 92: Một chất dẻo được dùng phổ biến là polyvinyl clorua, PVC. Khi đốt các túi đựng PVC phế thải, nó tạo một chất có mùi rất khó chịu làm ô nhiễm môi trường. Đó là: A. Khí Cacbon oxit (CO)
B. Bồ hóng (Mồ hóng, C)
C. Nitơ đioxit (NO2)
D. Hiđro clorua (HCl) COOH O C CH3 O
Câu 93: Một viên thuốc aspirin gồm có aspirin (axit o-axetyl salixilic,
) và các chất độn (chất
phụ gia). Viên thuốc được hòa tan trong nước, dung dịch này trung hòa vừa đủ 12 ml dung dịch NaOH 0,15M. Số gam aspirin có trong viên thuốc là: A. 0,324 gam
B. 0,972 gam
C. 1,296 gam
D. 0,500 gam
Câu 94: Chất 2-amino-3-clo-butan-1-ol có công thức là: A. CH3CH(NH2)CHClCH2OH
B. CH2OHCH(NH2)CHClCH3
C. CH3CH(NO2)CHClCH2OH
D. CH3CHClCH(NO2)CH2OH 11
Tr−êng thpt hËu léc 2 tæng hîp h−u c¬ Câu 95: Đốt cháy 20 ml khí propan bằng 60 ml khí oxi trong một bình kín, phản ứng hoàn toàn, ở nhiệt độ và áp suất không đổi, tạo khí cacbonic và hơi nước. Sau phản ứng cháy, thể tích hỗn hợp khí sẽ là: A. 84 ml
B. 92 ml
C. 100 ml
D. 108 ml OH HO
H N CH3
Câu 96: Adrenaline là một kích thích tố (hormone) quan trọng, nó có công thức
HO
. Một góc
trong công thức là vị trí của một nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của oxi trong adrenaline là: A. 8,7
B. 11,5
C. 26,2
D. 48,0
Câu 97: Nhiệt độ sôi các chất tăng dần như sau: A. CH3CH2Cl < CH3COOH < CH3CH2OH B. CH3CH2Cl < CH3COOCH3 < CH3COOH C. CH3OH < CH3CH2COOH < NH3 < HCl D. HCOOH < CH3OH < CH3COOH < C2H5F Câu 98: Công thức thực nghiệm của một chất hữu cơ là (C3H7ClO)n thì công thức phân tử của hợp chất này là: A. C3H7ClO
B. C6H14Cl2O2
C. C9H21Cl3O3
D. Tất cả đều có thể phù hợp
Câu 99: Hiđrat hóa axetilen thu được: A. Một rượu không no
B. Một rượu đa chức no
C. Một xeton
D. Một anđehit
Câu 100: Chỉ được dùng phép dùng Cu(OH)2 và H2O, không được dựa vào mùi các chất, có thể nhận biết được từng chất nào trong các bộ ba các chất sau đây, đựng riêng biệt trong các bình chứa không có nhãn? A. Glixerol, n-Hexan, Etanol
B. Toluen, n-Hexan, Acid etanoic
C. Benzen, Acid propanoic, Metanol
D. (A), (C)
Câu 101: Xem các chất: (I): Etylenglicol; Propylenglicol;
(II): Propanđi-1,3-ol;
(III): Rượu isopropylic;
(IV):
(V): Glixerol
A. (I), (II), (IV), (V) là các chất đồng đẳng C. (I), (IV) là các chất đồng đẳng
B. (II), (IV) là các chất đồng phân D. (B), (C)
Câu 102: A là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức. Khi cho bay hơi hoàn toàn 2,3 gam A ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thích hợp thì thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 0,8 gam khí oxi trong cùng điều kiện. Cho 4,6 gam A trên tác dụng hết với Na thì thu được 1,68 lít H2 (đktc). A là: A. Axit oxalic
B. Glixerol
C. Butan-1,2-điol
D. Sorbitol
Câu 103: Chất hữu cơ A được tạo bởi ba nguyên tố C, H và O. Tỉ khối hơi của A so với hiđro bằng 37. A có thể phù hợp với: A. Ba công thức phân tử
B. Hai công thức phân tử
C. Một công thức phân tử, đó là C4H10O
D. Bốn công thức phân tử
Câu 104: A là một chất hữu cơ. Đốt cháy hết 8,6 gam A, thu được 0,6 mol CO2 và 0,7 mol H2O. A. A là C6H14O6
12
B. A là một hợp chất không chứa oxi, không no
Tr−êng thpt hËu léc 2 C. Công thức phân tử của A là C3H8
tæng hîp h−u c¬ D. A không tham gia được phản ứng cộng
Câu 105: Có bao nhiêu electron trao đổi khi 46 gam toluen bị oxi hóa hết để tạo axit benzoic? A. nhường 3 mol điện tử
B. Nhận 3 mol điện tử
C. nhường 6 điện tử
D. Nhận 6 mol điện tử
OH
Câu 106: Hợp chất
CH2OH
thuộc loại hợp chất hữu cơ:
A. Đa chức
B. Chứa một loại nhóm chức
C. Phenol đa chức
D. Hợp chất tạp chức
Câu 107: Đốt cháy hết 5,4 gam chất hữu cơ A, chỉ thu được CO2 và H2O. Cho hấp thu hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, khối lượng bình tăng 19 gam. Trong bình có 35 gam kết tủa. Hơi A nhẹ hơn hơi cumen (isopropylbenzen). Nếu A là một hợp chất thơm và tác dụng được dung dịch kiềm thì công thức phân tử tìm được của A có thể ứng với bao nhiêu chất? A. 2 chất
B. 3 chất
C. 4 chất
D. 5 chất
Câu 108: Khi sục khí CO2 vào dung dịch muối natri phenolat thì thu được phenol và muối natri bicacbonat. Điều này chứng tỏ: A. Tính axit của axit cacbonic mạnh hơn so với phenol. B. Phenol có tính axit yếu hơn axit cacbonic nên axit cacbonic đẩy được phenol ra khỏi muối phenolat. C. Phenol có tính axit yếu hơn chức axit thứ nhất của axit cacbonic. D. (A) và (B) Câu 109: Có ba chất dạng lỏng, đựng trong các bình riêng biệt: phenol, stiren, benzen. Có thể dùng hóa chất nào dưới đây để phân biệt các chất lỏng này? A. Nước brom
B. Giấy quì
C. Natri
D. Cu(OH)2
Câu 110: Đem xà phòng hóa este phenyl axetat bằng dung dịch xút có dư, sau khi phản ứng kết thúc, thu được các chất gì (không kể dung môi nước)? A. Muối natri của axit axetic, phenol và xút còn dư. B. CH3COONa, C6H5OH, NaOH và H2O C. Natri axetat, phenol, xút và cả este phenyl axetat còn dư, vì là phản ứng thuận nghịch, ngoài sản phẩm, còn dư cả các tác chất tham gia phản ứng. D. CH3COONa, C6H5ONa, NaOH và H2O. Câu 111: Coi các chất: (I): CH3COOH; (II): CH3CH2OH; (III): C6H5OH (phenol); (IV): HO-C2H4-OH; (V): H2O Sự linh động của nguyên tử H trong nhóm –OH trong phân tử các chất tăng dần theo thứ tự sau: A. (II) < (V) < (IV) < (III) < (I)
B. (II) < (IV) < (V) < (III) < (I)
C. (V) < (II) < (IV) < (III) < (I)
D. (III) < (V) < (IV) < (II) < (I) 13
Tr−êng thpt hËu léc 2 tæng hîp h−u c¬ Câu 112: X, Y, Z là ba hiđrocacbon mạch hở. Đem nung ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí, thì các hiđrocacbon này bị nhiệt phân tạo cacbon và khí hiđro. Số mol khí hiđro thu được do sự nhiệt phân mỗi chất đều gấp 3 lần số mol mỗi hiđrocacbon đem nhiệt phân. Y hơn X một nguyên tử cacbon, Z hơn Y một nguyên tử cacbon trong phân tử và X không làm mất màu nước brom. Chọn kết luận đúng: A. X, Y, Z là ba chất đồng đẳng nhau vì công thức giữa chúng hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong phân tử. B. Y, Z làm mất màu đỏ nâu của nước bom. C. X, Y, Z đều làm mất màu tím của dung dịch kali pemanganat (KMnO4). D. Tất cả đều sai. Câu 113: X là một dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C7H9NO2. Khi cho 1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 144 gam muối. Công thức cấu tạo của X là: HO
HO
O H3 C
A.
N
H 2N
O
B.
-COONH 4
H 2N
C.
OH
D.
OH
Câu 114: Phần trăm khối lượng các nguyên tố có mặt trong một chất hữu cơ là 52,2% C; 3,7% H; 44,1% Cl. Số nguyên tử C trong công thức đơn giản của chất này là: A. 7
B. 6
C. 4
D. 3
Câu 115: Có bao nhiêu liên kết σ và π trong phân tử axit benzoic? A. 11σ, 4π
B. 10σ, 6π
C. 10σ, 4π
D. 15σ, 4π
Câu 116: Công thức dạng CnH2n – 4 có thể tồn tại các dãy đồng đẳng nào? A. Hiđrocacbon mạch hở có 4 nối đôi
B. Hiđrocacbon mạch hở có 2 nối đôi và 1 nối ba
C. Hiđrocacbon có 2 vòng và có 1 liên kết π
D. Tất cả đều phù hợp
Câu 117: Khi đốt cháy một hiđrocacbon X thu được tỉ lệ số mol giữa CO2 và H2O bằng 2. X là: A. Propin
B. Vinylaxetilen
C. Toluen
D. Isopren
Câu 118: Anilin (C6H5NH2) rất ít hòa tan trong nước. Dung dịch nào sau đây làm cho anilin tan nhiều hơn? A. HCl
B. NaOH
C. Đietyl ete
D. Toluen
Câu119. Xem ba chất: (I): CH3(CH2)3CH3; (II): CH3CH2CH(CH3)2; (III): C(CH3)4. Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần của ba chất trên là: A. (I) < (II) < (III)
B. (II) < (III) < (I)
C. (III) < (II) < (I)
D. (III) < (I) < (II)
-4
Câu 120: Axit fomic (HCOOH) có hằng số phân ly ion Ka = 1,9.10 ở 25˚C. Phần trăm axit fomic bị phân ly tạo ion của dung dịch HCOOH 0,1M ở 25˚C là: A. 0,19%
B. 1,4%
C. 4,3%
D. 14%
Câu 121: Hỗn hợp A gồm một ankan và một anken. Đốt cháy A thu được a mol H2O và b mol CO2. T là tỉ số giữa a và b. T có trị số trong khoảng nào?
14
Tr−êng thpt hËu léc 2 A. 0,5 < T < 2
tæng hîp h−u c¬ B. 1 < T < 1,5
C. 1,5 < T < 2
D. 1 < T < 2
Câu 122: Chất hữu cơ A có thành phần khối lượng các nguyên tố là 57,48% cacbon, 4,22% hiđro và 38,30% oxi. Công thức thực nghiệm của A là: A. (C2H2O)n
B. (C4H3O2)n
C. (C6H5O3)n
D. (C8H7O4)n
Câu 123: Metylamin (CH3NH2) có hằng số phân ly ion Kb = 4,4.10-4. Nồng độ ion H+ trong dung dịch CH3NH2 0,25M là: A. 1,1.10-4
B. 1,0.10-2
C. 9,1.10-11
D. 9,7.10-13
Câu 124: Một dung dịch axit yếu AH 0,01M có độ điện ly bằng 0,4%. Hằng số phân ly ion của axit này là: A. 1,6.10-10
B. 1,6.10-7
C. 4,0.10-5
D. 4,0.10-3
CH3 CH3
Câu 125: Số phân tử o-Xilen ( A. 9,033.1021
) có trong 1,59 gam o-Xilen là:
B. 0,09033
C. 9,387.1021
D. 0,015.1023
Câu 126: Hợp chất nào có áp suất hơi bão hòa cao nhất ở 25˚C? A. Butan-1-ol (Rượu n-Butylic)
B. Metyl n-propyl ete
C. n-Butylamin (1-Aminobutan)
D. Rượu t-Butylic (2-Metylpropan-2-ol)
Câu 127: Chất nào phản ứng nhanh với dung dịch nước brom? A. Benzen
B. 1-Clopropan
C. Axeton (Propanon)
D. Propilen (Propen)
Câu 128: Thực hiện phản ứng tráng gương hoàn toàn 2,56 gam hỗn hợp A gồm hai anđehit: etanal và propenal với lượng dư dung dịch bạc nitrat trong amoniac. Trị số khối lượng kim loại bạc thu được nào sau đây không thể có? A. 10,8 gam
B. 8,5 gam
C. 12,2 gam
D. 11,5 gam
Câu 129: A là một anđehit đơn chức, thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn a mol A với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Lượng kim loại bạc thu được đem hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 4a/3 mol khí NO duy nhất. A là: A. Fomanđehit
B. Anđehit axetic
C. Benzanđehit
D. Tất cả đều không phù hợp
Câu 130: Từ fomanđehit có thể điều chế rượu metylic và axit fomic. Chọn cách nói nói chính xác: A. Đem khử fomanđehit để tạo axit fomic và đem oxi hóa fomanđehit để tạo rượu metylic. B. Đem oxi hóa metanal để tạo axit metanoic và đem khử metanal để tạo metanol. C. Fomanđehit bị oxi hóa tạo metanol, bị khử tạo axit fomic. D. Anđehit fomic bị oxi hóa tạo axit fomic và rượu metylic. Câu 131: Giả sử trong điều kiện thích hợp, người ta thực hiện được phản ứng este hóa vừa đủ giữa 12,4 gam etylenglicol với m gam hỗn hợp hai axit hữu cơ đơn chức no mạch hở đồng đẳng kế tiếp, thu được 32 gam hỗn hợp ba este đa chức. Công thức hai axit hữu cơ đem dùng là:
15
Tr−êng thpt hËu léc 2 A. HCOOH, CH3COOH
tæng hîp h−u c¬ B. CH3COOH, CH3CH2COOH
C. CH3CH2COOH, CH3CH2CH2COOH
D. C3H7COOH, C4H9COOH
Câu 132: Hỗn hợp E gồm 3 este đa chức của axit oxalic và hai rượu đơn chức, no, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn 4,8 gam hỗn hợp E bằng dung dịch xút vừa đủ thì thấy đã dùng hết 19,48 ml dung dịch NaOH 11% (có khối lượng riêng 1,12 g/ml). Công thức của hai rượu tạo nên hỗn hợp E là: A. CH3OH, C2H5OH
B. C4H9OH, C5H11OH
C. C2H5OH, C3H7OH
D. C5H11OH, C6H13OH
Câu 133: Chất hữu cơ A có công thức phân tử là C4H10O. A phù hợp với sơ đồ phản ứng dưới đây: A
-H2O H2SO4 (ñ); t o
A1
Br 2
A2
+H2O OH
A3
+ CuO o
t
Xeton ña chöùc hai nhoùm chöùc
A là: A. ancol n-butylic
B. ancol sec-butylic
C. ancol isobutylic
D. ancol tert-butylic
Câu 134: Một hiđrocacbon khi cháy tạo số mol nước gấp đôi số mol CO2 thì hiđrocacbon này là: A. Ankan
B. Anken
C. Ankin
D. Hiđrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ nhất
Câu 135: A là một rượu mà khi cháy tạo số mol nước gấp đôi số mol CO2. A là: A. Một rượu đơn chức no mạch hở có số nguyên tử C trong phân tử khá lớn. B. Một rượu đa chức no mạch hở. C. Một rượu đồng đẳng rượu anlylic. D. Tất cả đều không đúng. Câu 136: A là một chất hữu cơ. Đốt cháy 1 mol A chỉ thu được 1 mol CO2 và 1 mol H2O. Hơi A và khí NO2 nặng bằng nhau. A. A là một hiđrocacbon
B. A là một hợp chất chứa một loại nhóm chức
C. A là hợp chất hữu cơ đơn chức
D. A là axit hữu cơ có khối lượng phân tử nhỏ nhất
Câu 137: Công thức tổng quát của chất hữu cơ có mang nhóm chức của rượu đơn chức là: A. CxHyO
B. CnH2n +1OH
C. CnH2n +1–2kOH
D. CxH2x+2 – 2kO
Câu 138: A là một rượu đơn chức không no, có chứa một liên kết đôi trong phân tử, mạch hở. Khi đốt cháy một thể tích hơi A thì thu được 4 thể tích khí CO2 (các thể tích đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). A có thể ứng với bao nhiêu chất (bao nhiêu công thức cấu tạo) để phù hợp với giả thiết trên? (Cho biết nhóm –OH gắn vào C mang nối đôi không bền) A. 3 chất
B. 4 chất
C. 5 chất
D. 6 chất
Câu 139: Một hỗn hợp X gồm một hiđrocacbon A (hiện diện dạng khí ở điều kiện thường) và khí oxi có dư. Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X. Sau phản ứng cháy, thu được hỗn hợp khí và hơi B, trong đó có 40% thể tích CO2, 30% thể tích hơi nước. A là: 16
Tr−êng thpt hËu léc 2 A. Buta-1,3-đien
tæng hîp h−u c¬ B. Etilen
C. Axetilen
D. Metylaxetilen
Câu 140. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O. Công thức phân tử hai chất trong hỗn hợp A là: A. CH4, C2H6
B. C2H4, C3H6
C. C3H4, C4H6
D. C3H8, C4H10
Câu 141. Đốt cháy hoàn toàn a mol hiđrocacbon A, thu được tổng số mol CO2 và H2O là 4a mol. A là: A. Đồng đẳng axetilen
B. Etilen
C. Parafin
D. Propilen
Câu 142. Đehiđrat hóa rượu A bằng cách đun nóng A với H2SO4 đậm đặc ở khoảng nhiệt độ 170-180˚C, thu được chất hữu cơ là một anken duy nhất. A có công thức dạng nào? A. CnH2n + 2O
B. CnH2n + 1OH
C. CnH2n + 1CH2OH
D. CxHyCH2OH
Câu 143. X là một rượu mà khi đốt cháy rượu này tạo số mol H2O > số mol CO2. X là: A. Rượu đơn chức no mạch hở
B. Rượu đa chức no mạch hở
C. Rượu no mạch hở
D. Tất cả đều sai
Câu 144. A là một chất hữu cơ mạch hở, chứa một loại nhóm chức. A tác dụng được kim loại kiềm tạo khí hiđro, nhưng không tác dụng được dung dịch kiềm. Khi làm bay hơi hết 3,68 gam A thì thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,04 gam khí axetilen đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. A là: A. Etyleglicol
B. Glixerol
C. Rượu tert-butylic
D. Rượu neopentylic
Câu 145. Sản phẩm chính của sự đehiđrat hóa 2-metylpentanol-3 là chất nào? A. 2-Metylpent-2-en
B. 4-Metylpent-2-en
C. 3-Metylpent-2-en
D. 2-Metylpent-1-en
Câu 146. X là một rượu, khi đốt cháy X thu được a mol CO2 và b mol H2O. Đặt T =a/b. X thuộc loại rượu nào? Biết rằng trị số T tăng dần đối với các chất đồng đẳng của X có khối lượng phân tử tăng dần. A. X là rượu đơn chức no mạch hở, CnH2n+1OH B. X là rượu thơm, chứa một nhân thơm C. X là rượu có công thức dạng CnH2n+ 2Ox hay CnH2n+2-x(OH)x D. X là rượu đa chức hay đơn chức có một vòng, no Câu 147. X là một chất hữu cơ được tạo bởi ba nguyên tố là C, H và O. Đốt cháy 1 mol X thu được 8 mol CO2 và 4 mol H2O. Tỉ khối hơi của X so với metan bằng 9,5. X thuộc chức hóa học nào trong các chức dưới đây? Biết rằng X có chứa nhân thơm trong phân tử A. Axit hữu cơ
B. Ete
C. Rượu thơm
D. Phenol
Câu 148. Axit axetic tác dụng được với chất nào dưới đây? A. Canxi cacbonat
B. Natri phenolat
C. Natri etylat
D. Cả (A), (B) và (C)
Câu 149. Hai chất A, B đều được tạo bởi ba nguyên tố C, H, O. Đốt cháy A, cũng như B đều tạo CO2 và H2O có tỉ lệ khối lượng như nhau, mCO2 : mH2O = 11 : 6. Từ A có thể điều chế B qua hai giai đoạn:
17
Tr−êng thpt hËu léc 2
tæng hîp h−u c¬
H2SO4 (ñ)
A
dd KMnO4
A'
180 0 C
B A, B phải là
A. A: C2H5OH; B: HO-CH2-CH2-OH
B. A: CH3CH2CH2OH; B: CH3CHOHCH3
C. A: C3H7OH; B: C2H5COOH
D. A: C4H8(OH)2; B: C4H6(OH)4
Câu 150. Nếu chỉ dùng nước brom và các phuơng tiện thích hợp, có thể nhận biết được mấy khí trong ba khí đựng riêng trong các bình mất nhãn: Etan, Etilen, Axetilen? A. Một khí, đó là Etan
B. Hai khí
C. Ba khí
D. Không thể phân biệt được
Câu 151. Hỗn hợp A gồm 0,1 mol acrolein (propenal, anđehit acrilic) và 0,3 mol khí hiđro. Cho hỗn hợp A qua ống sứ nung nóng có chứa Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp B gồm bốn chất, đó là propanal, propan-1-ol, propenal và hiđro. Tỉ khối hơi của hỗn hợp B so với metan bằng 1,55. Số mol H2 trong hỗn hợp B bằng bao nhiêu? A. 0,05
B. 0,10
C. 0,15
D. 0,20
Câu 152. Cho 19,5 gam benzen tác dụng với 48 gam brom (lỏng), có bột sắt làm xúc tác, thu được 27,475 gam brom benzen. Hiệu suất của phản ứng brom hóa benzen trên bằng bao nhiêu? A. 40%
B. 50%
C. 60%
D. 70%
Câu 153. Một axit yếu có nồng độ 0,1M, có độ điện ly (phần trăm phân ly ion) là 5,75%. Hằng số phân ly ion của axit này bằng bao nhiêu? A. 3,3.10-3
B. 3,5.10-4
C. 4,2.10-5
D. 3,3.10-5
Câu 154. Polime CH3 C
CH2
CH2
CH C
CH3
CH2
CH3
n
là sản phẩm trùng hợp hay đồng trùng hợp của:
A. C9H18
B. Penten với Butađien-1,3
C. C4H8 và C5H8
D. Isobutilen và isopren
Câu 155. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin đơn chức no mạch hở đồng đẳng kế tiếp bằng oxi, thu được 16,72 gam CO2 và 2,8 lít khí nitơ (đktc). Công thức hai amin đó là: A. C2H5NH2; C3H7NH2
B. Metylamin; Etylamin
C. C3H9N; C4H11N
D. C4H11N; C5H13N
Câu 156. Xét các chất: (I): Amoniac; (II): Anilin; (III): Metylamin; (IV): Đimetylamin; (V): Điphenylamin; (VI): Nước Độ mạnh tính bazơ các chất tăng dần như sau:
18
A. (VI) < (I) < (III) < (IV) < (II) < (V)
B. (V) < (II) < (VI) < (I) < (III) < (IV)
C. (VI) < (V) < (II) < (I) < (III) <(IV)
D. (VI) < (II) < (V) < (IV) < (III) < (I)
Tr−êng thpt hËu léc 2 tæng hîp h−u c¬ Câu 157. Lấy 100 cm3 cồn 95˚ cho tác dụng với Natri dư. Biết C2H5OH có khối lượng riêng là 0,79 gam/cm3. Thể tích khí H2 thu được (đktc) là: A. 21,38 lít
B. 18,27 lít
C. 10,69 lít
D. 36,55 lít
Câu 158. Axít nào mạnh nhất trong bốn axit dưới đây? A. Axit propanoic
B. Axit axetic
C. Axit Cloaxetic
D. Axit β-Clopropionic
Câu 159. A là một hiđrocacbon. 200 ml hơi A có khối lượng riêng 2,535 gam/l ở 55˚C và 720 mmHg. Công thức phân tử của A là: A. C2H6
B. C4H10
C. C5H12
D. C6H6
Câu 160. Hỗn hợp A có khối lượng 25,1 gam gồm ba chất là axit axetic, axit acrilic và phenol. Lượng hỗn hợp A trên được trung hòa vừa đủ bằng 100 ml dung dịch NaOH 3,5M. Tổng khối lượng ba muối thu được sau phản ứng trung hòa là: A. 33,15 gam
B. 32,80 gam
C. 31,52 gam
D. 34,47 gam
CH3
Câu 161. Chất A. CnH2n – 22
CH3
có công thức tổn quát dạng:
B. CnH2n – 20
C. CnH2n – 18
D. CnH2n – 16
Câu 162. Cho hỗn hợp khí A gồm: 0,1 mol axetilen, 0,2 mol etilen, 0,1 mol etan và 0,36 mol hiđro đi qua ống sứ đựng Ni làm xúc tác, đun nóng, thu được hỗn hợp khí B. Dẫn hỗn hợp khí B qua bình đựng nước brom dư, khối lượng bình brom tăng 1,64 gam và có hỗn hợp khí C thoát ra khỏi bình brom. Khối lượng của hỗn hợp khí C bằng bao nhiêu? A. 13,26 gam
B. 10,28 gam
C. 9,58 gam
D. 8,20 gam
Câu 163. Nếu tỉ khối của hỗn hợp B (ở câu 179) so với hiđro bằng 149/11 thì hiệu suất hiđro cộng các hiđrocacbon không no ở câu 180 trên bằng bao nhiêu? A. 100%
B. 70,52%
C. 88,89%
D. 60,74%
Câu 164. Chất nào dưới đây không có đồng phân cis, trans? A. 2,4-Đimetylpent-2-en
B. But-2-en
C. 2-Metylbut-2-en-1-ol
D. 1,2-Đibrom eten
Câu 165. Xét các chất: (I): Axit axetic; (II): Phenol; (III): Glixerol ; (IV): Axit fomic; (V): Rượu metylic; (VI): Nước; (VII): Axit propionic. Độ mạnh tính axit các chất tăng dần như sau: A. (VI) < (V) < (III) < (II) < (VII) < (I) < (IV)
B. (V) < (VI) < (II) < (III) < (VII) < (I) < (IV)
C. (V) < (III) < (VI) < (II) < (VII) < (I) < (IV)
D. (V) < (VI) < (III) < (II) < (VII) < (I) < (IV)
Câu 166. Trùng hợp hoàn toàn 12,5 gam vinyl clorua, thu được m gam polime PVC. Số đơn vị mắt xích –CH2CHCl- trong m gam PVC là: A. 0,2
B. 1,2.1023
C. 1,2.1022
D. 3,01.1024
Câu 167. Dãy dung dịch các chất nào dưới đây đều tác dụng được với Cu(OH)2? 19
Tr−êng thpt hËu léc 2 A. Glucozơ; Mantozơ; Glixerol; Axit propionic
tæng hîp h−u c¬
B. Etylenglicol; Glixerol; Saccarozơ; Propenol C. Axit axetic; Mantozơ; Glucozơ; Natri phenolat D. Glucozơ; Axit fomic; Propylenglicol; Rượu benzylic Câu 168. Số đồng phân ứng với công thức phân tử C4H11N là: A. 4
C. 8
B. 6
D. 10
Câu 169. Cho 2,87 gam hỗn hợp A gồm hai anđehit, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng acrolein, tác dụng hoàn toàn với lượng dư bạc nitrat trong amoniac. Lượng kim loại bạc thu được nếu đem hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 672 ml khí NO (đktc). a> Công thức hai chất trong hỗn hợp A là: A. C4H7CHO; C5H9CHO
B. C2H3CHO; C3H5CHO
C. C3H5CHO; C4H7CHO
D. C5H9CHO; C6H11CHO
b> Phần trăm khối lượng mỗi anđehit có trong hỗn hợp A là: A. 40,24%; 59,76%
B. 45,12%; 54,88%
C. 30,97%; 69,03%
D. 39,02%; 60,98%
Câu 170. A là một chất hữu cơ có chứa N. Lấy 1,77 gam A đem oxi hóa hết bằng lượng dư CuO, nung nóng, thu được CO2, H2O và nitơ đơn chất. Cho hấp thụ hết H2O trong dung dịch H2SO4 đậm đặc, khối lượng bình axit tăng 2,43 gam. Hấp thụ CO2 hết trong bình đựng dung dịch KOH, khối lượng bình tăng 3,96 gam. Khí nitơ thoát ra có thể tích là 336 ml ở đktc. Tỉ khối hơi của A so với hiđro là 29,5. A là A. C2H7N
B. C2H8N2
C. C3H9N
D.C2H5NO3
Câu 171. Xem các chất: (I): Rượu n-propylic; (II): Rượu n-butylic; (III): Rượu n-amylic. Sự hòa tan trong nước tăng dần như sau: A. (I) < (II) < (III)
B. (III) < (II) < (I)
C. (II) < (I) < (III)
D. (III) < (I) < (II)
Câu 172. Cho 4,65 gam anilin phản ứng với nước brom, thu được 13,2 gam chất không tan 2,4,6-tribrom anilin. Khối lượng brom đã phản ứng là bao nhiêu? A. 19,2 gam
B. 24 gam
C. 9,6 gam
D. 8,55 gam
Câu 173. Nhóm chất hay dung dịch nào có chứa chất không làm đỏ giấy quì tím? A. HCl, NH4Cl
B. CH3COOH, Al2(SO4)3
C. cả (A) và (B)
D. H2SO4, phenol
Câu 174. Nhóm chất hay dung dịch nào có chứa chất không làm xanh giấy quì tím? A. NaOH, K2CO3
B. NH3, Na2S
C. KOH, anilin
D.
Metylamin,
Đimetylamin Câu 175. Lấy 5,64 gam phenol đem nitro hóa bằng lượng dư dung dịch axit nitric, thu được 10,305 gam axit picric (2,4,6-trinitro phenol). Hiệu suất phản ứng nitro hóa phenol bằng bao nhiêu?
20
Tr−êng thpt hËu léc 2 A. 100%
tæng hîp h−u c¬ B. 75%
C. 90%
D. 80%
Câu 176. Cặp chất nào dưới đây là hai chất đồng phân nhau? A. Mantozơ; Fructozơ
B. Glucozơ; Saccarozơ
C. Tinh bột; Sorbitol
D. Saccarozơ; Mantozơ
Câu 177. Dung dịch chất nào không làm đổi màu quì tím? A. Axit amino axetic (Glixin)
B. Axit glutamic (Axit 2-amino pentanđioic)
B. Lizin (Axit 2,6-điamino hexanoic)
D. Xôđa (Soda, Natri cacbonat)
Câu 178. A là một chất hữu cơ. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol A thì thu được 40 mol CO2 và 28 mol H2O. Khi hiđro hóa hoàn toàn A thì thu đuợc chất C40H82. Phân tử A có chứa bao nhiêu liên kết π? A. 26
B. 15
C. 10
D. 13
Câu 179. X, Y, Z là ba chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam mỗi chất đều thu được 2,64 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Chọn kết luận đúng nhất: A. X, Y, Z là ba chất đồng phân nhau.
B. X, Y, Z là ba chất đồng đẳng nhau.
C. X, Y, Z có cùng công thức đơn giản.
D. X, Y, Z được tạo bởi ba nguyên tố hóa học.
Câu 180. Trong các chất hóa học: HCOOH, CaCO3, C3H5(OH)3, KCN, Al4C3, CH3CHO, CO2, CaC2, C6H6, C6H12O6, số công thức ứng với hợp chất hữu cơ gồm bao nhiêu chất? A. 9
B. 8
C. 7
D. 5
Câu 181. Dẫn hỗn hợp hai khí fomanđehit và hiđro qua ống sứ có chứa bột Ni làm xúc tác, đun nóng. Cho hấp thụ hết khí và hơi các chất có thể hòa tan trong nước vào bình đựng lượng nước dư, được dung dịch D. Khối lượng bình tăng 14,1 gam. Dung dịch D tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong amoniac, lọc lấy kim loại đem hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thì thu được 4,48 lít NO duy nhất (đktc). Khối lượng rượu metylic thu được do fomandehit cộng hiđro là bao nhiêu gam? A. 9,6 gam
B. 5,1 gam
C. 6,4 gam
D. 11,2 gam
Câu 182. Chất hữu cơ A có công thức dạng CxH2xOzNtBrt. Tỉ khối hơi của A so với NO bằng 7. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol A, thu được 37,2 gam CO2 và H2O (Các sản phẩm cháy còn lại là nitơ và brom đơn chất). Công thức phân tử của A là: A. C5H10O3NBr
B. C4H8O4NBr
C. C3H6O5NBr
D. C6H12O2NBr
Câu 183. Cần lấy bao nhiêu lít mỗi khí etan và propan đem trộn để thu được 4 lít hỗn hợp khí K mà tỉ khối của K so với hiđro bằng 19,375? A. Mỗi khí lấy 2 lít
B. 1,5 lít etan; 2,5 lít propan
C. 2,5 lít etan; 1,5 lít propan
D. 1 lít etan; 3 lít propan
Câu 184. Trung bình một người tiêu thụ khoảng 2400 kJ năng lượng để bơi trong một giờ. Nguồn năng lượng này được cung cấp từ thực phẩm. Hai nguồn năng lượng chủ yếu trong chế độ ăn uống của chúng ta là các chất bột đường và các chất béo. Năng lượng cần trong quá trình hoạt động của cơ thể thì phù hợp với nhiệt đốt cháy
21
Tr−êng thpt hËu léc 2 tæng hîp h−u c¬ của các thực phẩm cung cấp. Nhiệt đốt cháy của glucozơ (C6H12O6, một loại đường) và stearin (một loại chất béo, C57H110O6, một triglyxerit giữa glyxerin với axit béo stearic) như sau: C6H12O6
→ 6CO2 + 6O2
2C57H110O6
+ 6H2O
→ 114CO12 + 163O2
+ 2 803 kJ
+ 110H2O
+ 75 520 kJ
Để có năng lượng cung cấp cho một giờ bơi lội, thì người đó phải được cung cấp lượng glucozơ hoặc chất béo stearin theo tỉ lệ khối lượng bằng bao nhiêu để có năng lượng tương đương? A. 2,7 : 1
B. 3 : 2
C. 2 : 9
D. 1 : 25
Câu 185. Thực hiện phản ứng cracking hoàn toàn m gam isobutan, thu được hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon. Cho hỗn hợp A qua dung dịch nước brom có hòa tan 11,2 gam Br2. Brom bị mất màu hoàn toàn. Có 2,912 lít khí (đktc) thoát ra khỏi bình brom, khí này có tỉ khối so với CO2 bằng 0,5. Xác định trị số của m. A. m = 5,22 gam
B. m = 6,96 gam
C. m = 5,80 gam
D. m = 4,64 gam
Câu 186. Đốt cháy hoàn toàn 2,29 gam chất hữu cơ A cần dùng 3,64 lít không khí (đktc, không khí gồm 20% O2, 80% N2 theo thể tích). Các chất thu được sau phản ứng cháy (gồm CO2, H2O và N2) được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng dung dịch giảm 3,09 gam và có 2,552 lít một khí trơ (27,3˚C; 1,4atm) thoát ra. Một thể tích hơi A có cùng khối lượng với 14,3125 thể tích khí metan trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Công thức phân tử của A là: A. C7H7N3O6
B. C6H3N3O7
C. C6H9N2O7
D. C12H20O6
Câu 187. A là một chất hữu cơ được tạo bởi ba nguyên tố là C, H và O. Thành phần khối lượng oxi của A là 69,565%. Cho biết A có chứa một nhóm chức trong phân tử. A là: A. Fomanđehit
B. Axit acrilic
C. Vinyl axetat
D. Một chất khác
Câu 188. Xem các chất: (I): CH3COONa; (II): ClCH2COONa; (III): CH3CH2COONa; (IV): NaCl. So sánh sự thủy phân của các dung dịch cùng nồng độ mol/l của các muối trên. A. (I) < (II) < (III) < (IV)
B. (IV) < (III) < (II) < (I)
C. (IV) < (II) < (I) < (III)
D. (IV) < (II) < (III) < (I)
Câu 189. Hãy sắp theo thứ tự sự thủy phân tăng dần của các muối trong dung dịch có cùng nồng độ mol/l sau đây: (I): NH4Cl; (II): CH3NH3Cl; (III): (CH3)2NH2Cl; (IV): C6H5NH3Cl A. (I) < (II) < (III) < (IV)
B. (III) < (II) < (I) < (IV)
C. (IV) < (III) < (II) < (I)
D. (II) < (III) < (I) < (IV)
Câu 190. A là một este đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hơi A (đktc), thu được 17,92 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Công thức phân tử của A là: A. C8H8O2
B. C8H4O2
C. C8H16O2
D. Một công thức khác
Câu 191. Nếu đem xà phòng hóa hết 2,72 gam este A (tìm được ở câu 209) thì cần dùng 100 ml dung dịch KOH 0,4M. A có tên là: A. Metyl benzoat 22
B. Benzyl fomat
Tr−êng thpt hËu léc 2 C. p-Metyl phenyl fomat
tæng hîp h−u c¬ D. Cả ba chất trên đều phù hợp
Câu 192. Xenlulozơ, Protein, Tinh bột được coi là: A. Thuộc nhóm chức rượu
B. Thuộc loại aminoaxit
C. Các hợp chất tổng hợp
D. Các polime tự nhiên
Câu 193. Cho 24,6 gam hỗn hợp gồm ba rượu đơn chức tác dụng hết với Natri, thu được 37,8 gam hỗn hợp ba muối natri ancolat. Chọn phát biểu đúng nhất: A. Trong hỗn hợp A không thể có metanol B. Trong hỗn hợp A có thể có metanol C. Trong hỗn hợp A có thể có rượu alylic
D. Trong hỗn hợp A phải có metanol
Câu 194. A là một chất hữu cơ đơn chức. A không tác dụng được kim loại kiềm. Đốt cháy a mol A, thu được 7a mol CO2 và 3a mol H2O. Khi cho 2,44 gam A tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì cần dùng vừa đủ 40 ml. A là: A. Axit benzoic
B. p-Cresol
C. Phenyl fomat
D. Metyl benzoat
Câu 195. A là một este. 11,8 gam A tác dụng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M. Đem chưng cất thu đươc rượu metylic và một muối. Đốt cháy hết lượng muối này, thu được CO2 và m gam xôđa. Trị số của m là: A. 10,6 gam
B. 21,2 gam
C. 5,3 gam
D. Một trị số khác
Câu 196. Cho biết tỉ khối hơi của A (ở câu 215) so với heli bằng 29,5. Este A là: A. Metyl n-butirat
B. Đimetyl oxalat
C. Đimetyl malonat
D. Metyl benzoat
Câu 197. Người ta hòa tan 2,64 gam vitamin C (axit ascorbic) trong nước để thu được 50 ml dung dịch. Cho biết 10 ml dung dịch này trung hòa vừa đủ 15 ml dung dịch NaOH 0,2M. Biết rằng trong dung dịch 1 mol vitamin phân ly tạo 1 mol H+. Khối lượng phân tử của vitamin C là: A. 264
B. 220
C. 132
D. 176
Câu 198. Nếu đem đốt cháy 2,64 gam vitamin C trên thì chỉ thu được CO2 và nước. Cho hấp thụ sản phẩm cháy lần lượt vào bình (1) đựng P2O5 dư, và bình (2) đựng dung dịch xút dư. Khối lượng bình (1) tăng 1,08 gam, khối lượng bình (2) tăng 3,96 gam. Công thức phân tử của axit ascorbic là: A. C8H8O4
B. C6H8O6
C. C8H10O2
D. C10H8O4
Câu 199. A là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức, no. Dung dịch A tác dụng được muối cacbonat tạo chất khí thoát ra. Hơi A nặng hơn khí cacbonic 3 lần. A là: A. C5H8O4
B. C7H3COOH
C. HOOC(CH2)3COOH
D. C6H9(OH)
Câu 200. Từ metyl metacrilat đem trùng hợp sẽ thu được thủy tinh hữu cơ (plexiglas). Để điều chế 120 gam metylmetacrilat thì cần dùng bao nhiêu gam axit metacrilic để thực hiện phản ứng este hóa với rượu metylic? Cho biết phản ứng este hóa này có hiệu suất 40% A. 41,28 gam
B. 103,2 gam
C. 154,8 gam
D. 258 gam
23
Tr−êng thpt hËu léc 2 tæng hîp h−u c¬ Câu 201. A có công thức phân tử C8H10O. A tác dụng được với dung dịch kiềm tạo muối. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của A phù hợp với gỉa thiết này? A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
Câu 202. Phân tử nào có chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực? A. CCl4
B. CO2
C. Br2
D. CO
C. C6H12O6
D. C6(H2O)6
Câu 203. Công thức đơn giản của glucozơ là A. CHO
B. CH2O
Câu 204. Công thức của este đa chức được tạo bởi axit R(COOH)n và rượu R’(OH)n’ là: A. R(COO)nn’R’
B. Rn(COO)nn’R’n’
C. Rn’(COO)nn’R’n
D. CxHy(COO)nn’
Câu 205. Vitamin A (Retinol) là một vitamin không tan trong nước mà hòa tan trong dầu (chất béo). Nhiệt độ CH3 OH
nóng chảy của vitamin A khoảng 63˚C. Công thức của vitamin A là
H3C
CH3
CH3
CH3
(Một góc
là một nguyên tử C) Phần trăm khối lượng của hiđro có trong vitamin A là: A. 9,86%
B. 10,49%
C. 11,72%
D. 5,88%
Câu 206. E là một este. Cho 5,9 gam E hóa hơi hết thì thu được thể tích 1,4 lít hơi (ở 136,5˚C; 1,2atm). Đem xà phòng hóa 11,8 gam E cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M. E là: A. Este của phenol
B. Este của axit fomic
C. Este của axit oxalic
D. (B), (C)
Câu 207. X là một este (không tạp chức, mạch hở). Làm bay hơi hết 17 gam X thì thu được 2,24 lít hơi (ở đktc). Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 17 gam X thì cần dùng 200 ml dung dịch KOH 1M. X được tạo bởi một axit hữu cơ đơn chức. X là este của: A. Etylenglicol
B. C4H8(OH)2
C. (A), (B)
D. Phenol
Câu 208. Vitamin B1 (Thiamine) có công thức cấu tạo (dạng muối clorua của axit HCl) như sau: NH2 N H 3C
Cl
CH 3 OH
N N
S
(Mỗi góc là một nguyên tử C). Một viên vitamin B1 có khối lượng 1 gam, chứa
45,91% chất phụ gia. Số mol vitamin B1 có trong viên thuốc này là: A. 0,00185 mol
B. 0,0018 mol
C. 0,0017 mol
D. Một trị số khác
Câu 209. Lấy 0,87 gam anđehit A cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 6,48 gam kim loại. A có thể là:
24
A. Benzanđehit (Anđehit benzoic)
B. Anđehit acrilic (Acrolein)
C. Fomanđehit (Anđehit fomic)
D. Anđehit oxalic (Glioxal)
Tr−êng thpt hËu léc 2 Câu 210. Xem các chất: (I): HCHO; (II): CH3CHO; (VI): CH3COOH;
tæng hîp h−u c¬ (III): CH3CH2OH; (IV): CH3OCH3; (V): HCOOCH3;
(VII): NH3; (VIII): PH3. Nhiệt độ sôi lớn hơn trong mỗi cặp chất như sau:
A. (II) > (I); (III) > (IV); (VI) > (V); (VIII) > (VII) B. (II) > (I); (III) > (IV); (VI) > (V); (VII) > (VIII) C. (I) > (II); (IV) > (III); (VI) > (V); (VIII) > (VII) D. (II) > (I); (III) > (IV); (V) > (VI); (VII) > (VIII) Câu 211. Thực hiện phản ứng cracking m gam isobutan, thu được hỗn hợp A gồm các hiđrocacbon. Dẫn hỗn hợp A qua bình nước brom có hòa tan 6,4 gam Brom. Nước brom mất màu hết, có 4,704 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm các hiđrocacbon thoát ra. Tỉ khối hơi B so với hiđro bằng 117/7 Trị số của m là: A. 8,7 gam
B. 5,8 gam
C. 6,96 gam
D. 10,44 gam
Câu 212. Hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. 12,9 gam hỗn hợp khí A chiếm thể tích bằng thể tích của 14 gam khí nitơ đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A là: A. 50%; 50%
B. 40%; 60%
C. 30%; 70%
D. 20%; 80%
Câu 213. Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đồng phân. Đốt cháy hết 11,8 gam hỗn hợp X, cần dùng 7,84 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O có tỉ lệ số mol là n CO2 : n H 2O = 4:3. Công thức thực nghiệm của mỗi chất trong hỗn hợp X là: A. (C2H3)n
B. (C2H3O2)n
C. (C2H3O)n
D. (C4H6O)n
Câu 214. Tơ visco, tơ axetat là: A. Thuộc loại tơ tổng hợp
B. Thuộc loại tơ polieste
C. Thuộc loại tơ amit (amid)
D. Thuộc loại tơ nhân tạo
Câu 215. Xem sơ đồ phản ứng, mỗi mũi tên là một phản ứng: Ag
D
B
A
E
D chứa hai nguyên tử Cacbon, E chứa một nguyên tử Cacbon trong phân tử. A có thể là chất nào trong các chất dưới đây? A. CH4
B. HCOO-CH2CH3
C. HCOO-CH2CH2OOCH
D. (A), (B), (C)
Câu 216. Chất nào trong các chất sau đây cho được phản ứng trùng ngưng? (1): HOCH2CH2OH
(2): CH2=CH-COOH
(3): H2N(CH2)6NH2
(4): CH2=CH-CH=CH2 (5): HOOC-
CH2-COOH (6): H2N-CH2-COOH A. Cả 6 chất trên
B. (2), (4)
C. (1), (3), (5), (6)
D. (3), (6)
Câu 217. Chất nào cho được phản ứng trùng hợp?
25
Tr−êng thpt hËu léc 2 (1): Isopren (2): Isopentan (6): Axit propionic
(3): Axetilen
(7): Vinyl axetat
A. (1), (3), (4), (7)
(4): Vinylaxetilen
tæng hîp h−u c¬ (5): Etylenglicol
(8): Axit oxalic B. (1), (3), (4), (5), (7), (8)
C. (1), (4), (7)
D. Tất cả các chất trên
Câu 218. A là một chất hữu cơ mà khi đốt cháy 0,1 mol A cần 0,9 mol O2. Sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O. Cho hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, khối lượng bình 37,2 gam, trong bình có tạo 60 gam kết tủa. Số đồng phân cis, trans mạch hở có thể có của A là: A. 4
C. 8
B. 6
D. 10
Câu 219. Thực hiện phản ứng cracking 11,2 lít hơi isopentan (đktc), thu được hỗn hợp A chỉ gồm các ankan và anken. Trong hỗn hợp A có chứa 7,2 gam một chất X mà khi đốt cháy thì thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Hiệu suất phản ứng cracking isopentan là: A. 80%
B. 85%
C. 90%
D. 95%
Câu 220. Cho hỗn hợp A gồm 4,48 lít etilen và 6,72 lít hiđro, đều ở điều kiện tiêu chuẩn, đi qua ống sứ đựng Ni làm xúc tác, đun nóng, thu được hỗn hợp khí B. Trong hỗn hợp B có 1,4 gam một chất Y, mà khi đốt cháy thì tạo số mol nước bằng số mol khí cacbonic. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp Y là: A. 40%; 40%; 20%
B. 41,25%; 15,47%; 43,28%
C. 42,86%; 14,28%; 42,86%
D. Một kết quả khác
Câu 221. Từ 13,8 gam rượu etylic người ta điều chế được butađien-1,3 với hiệu suất 80%. Lượng hiđrocacbon này làm mất màu hoàn toàn với dung dịch nước brom có hòa tan 22,4 gam Br2. Lượng sản phẩm cộng brom 1,2 và 1,4 thu được bằng nhau. Không còn hiđrocacbon sau phản ứng. Số mol các sản phẩm cộng thu được là: A. 0,06 mol; 0,06 mol
B. 0,05 mol; 0,05 mol; 0,02 mol
C. 0,04 mol; 0,04 mol; 0,04 mol
D. 0,045 mol; 0,045 mol; 0,03 mol
Câu 222. Thực hiện phản ứng ete hóa m gam hỗn hợp A gồm hai rượu đơn chức no mạch hở, hơn kém nhau một nhóm metylen trong phân tử, bằng cách cho hỗn hợp A qua H2SO4 đậm đặc, đun nóng ở 140˚C. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được 22,7 gam hỗn hợp ba ete. Cho các khí, hơi sau phản ứng qua bình đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 4,5 gam. Công thức hai rượu trong hỗn hợp A là: A. CH3OH; C2H5OH
B. C2H5OH; C3H7OH C. C3H7OH; C4H9OH D. C4H9OH; C5H11OH
Câu 223. Có sơ đồ phản ứng sau: Cho biết A, D, F đều được tạo bởi các nguyên tố C, H, O và đều đơn chức. Một thể tích hơi F khi đốt cháy hoàn toàn tạo được hai thể tích khí CO2 (đo cùng điều kiện T, p). Các chất A, B là:
26
A. HCOOH; CH3CH2OH
B. CH3COOH; C3H4
C. CH2CHCOOH; C3H4
D. HCOOH; C2H2
Tr−êng thpt hËu léc 2 Câu 224. Phát biểu nào không đúng?
tæng hîp h−u c¬
A. Với công thức một hiđrocacbon CxHy thì trị số cực tiểu của y là bằng 2 B. Tất cả ankan đều nhẹ hơn nước C. Trong các đồng đẳng của metan: etan, propan, n-butan thì n-butan dễ hóa lỏng nhất D. Hơi nước nặng hơn không khí Câu 225. Đem oxi hóa hữu hạn m gam metanol bằng 3,584 lít O2 (đktc) có xúc tác thích hợp, thu được 14,72 gam hỗn hợp A gồm fomanđehit, axit fomic, metanol và nước. Để trung hòa lượng hỗn hợp A trên cần dùng 100ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm metanol đã bị oxi hóa tạo fomanđehit là: A. 40%
B. 35%
C. 30%
D. 25%
Câu 226. A là một rượu đơn chức. Đem đốt cháy một thể thích hơi A thì thu được 5 thể tích khí cacbonic trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Trong sản phẩm cháy, thể tích khí CO2 nhỏ hơn thể tích hơi nước (cùng điều kiện). A có cấu tạo đối xứng. Đem đehiđrat hóa A thì thu được hai hiđrocacbon đồng phân. A là: A. C5H11OH
B. Pentan-2-ol
C. Pentan-3-ol
D. Rượu tert-Amylic
Câu 227. Trong một phản ứng este hóa, 20,8 gam axit malonic phản ứng được với m gam hỗn hợp hai rượu đơn chức no mạch hở đồng đẳng liên tiếp, thu được 34,8 gam hỗn hợp ba este đa chức. Hai rượu trong hỗn hợp là: A. Metanol; Etanol
B. Etanol; Propan-1-ol
C. C3H7OH; C4H9OH
D. C4H9OH; C5H11OH
Câu 228. Trong một phản ứng este hóa, 7,6 gam propylenglycol phản ứng được với hỗn hợp hai axit hữu cơ đơn chức no mạch hở đồng đằng liên tiếp, thu được 17,68 gam hỗn hợp ba este đa chức. Công thức hai axit hữu cơ tham gia phản ứng este hóa trên là: A. Axit fomic; Axit axetic
B. Axit axetic; Axit Propionic
C. C2H5COOH; C3H7COOH
D. C3H7COOH; C4H9COOH
Câu 229. Polistiren (nhựa PS) là một polime dạng rắn, màu trắng, không dẫn điện, không dẫn nhiệt. Nhựa PS được tạo ra do sự trùng hợp của stiren. Khối lượng polistiren thu được khi đem trùng hợp 10 mol stiren, hiệu suất quá trình trùng hợp 80%, là: A. 650 gam
B. 798 gam
C. 832 gam
D. 900 gam
Câu 230. Khối lượng phân tử của một loại tơ capron bằng 14 916 đvC. Số đơn vị mắt xích có trong phân tử tơ capron là bao nhiêu? A. 117
B. 150
C. 210
D. 132
Câu 231. Khí etilen làm mất màu tím dung dịch thuốc tím, tạo rượu đa chức và có tạo ra một chất rắn màu đen. Hệ số nguyên nhỏ nhất đứng trước chất oxi hóa, chất khử để phản ứng này cân bằng là: A. 3; 2
B. 2; 3
C. 5; 2
D. 2; 5
27
Tr−êng thpt hËu léc 2 tæng hîp h−u c¬ Câu 232. Clorin là một loại tơ sợi tổng hợp được tạo ra do sự Clo hóa PVC. Một loại tơ Clorin có hàm lượng Clo là 63,964% (phần trăm khối lượng). Bao nhiêu đơn vị mắt xích PVC đã phản ứng được với 1 phân tử Cl2 để tạo ra loại tơ này? A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 233. Trong phân tử các chất: Glucozơ, Fructozơ, Saccarozơ, Mantozơ, Tinh bột, Xenlulozơ đều: A. Có chứa nhóm anđehit (-CHO)
B. Có chứa nhóm chức xeton (-CO-)
C. Có chứa nhóm chức rượu (-OH)
D. Tất cả đều không đúng
Câu 234. Polieste là một loại tơ sợi tổng hợp, nó được tạo ra do sự trùng ngưng (đồng trùng ngưng) giữa axit Tereptalic (axit 1,4-Bezenđicacboxilic) với Etylenglicol (Etanđiol-1,2). Một loại tơ Polyeste có khối lượng phân tử là 153600. Có bao nhiêu đơn vị mắt xích trong phân tử polyme này? A. 808 đơn vị mắt xích
B. 800 đơn vị mắt xích
C. 768 đơn vị mắt xích
D. 960 đơn vị mắt xích
Câu 235. Hỗn hợp A chứa hai chất hữu cơ đều chứa một loại nhóm chức mà mỗi chất đều tác dụng được với cacbonat tạo khí CO2. 0,25 mol hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 3,8M. Đốt cháy hết 0,25 mol hỗn hợp A thu được 16,72 gam CO2. Khối lượng mỗi chất trong 0,25 mol hỗn hợp A là: A. 10,8 gam; 11,7 gam
B. 7,2 gam; 9,62 gam
C. 3,84 gam; 8,06 gam
D. 5,52 gam; 11,70 gam
Câu 236. Số tấn đất đèn (khí đá) chứa 95% CaC2 cần dùng để điều chế 5 tấn axit axetic, hiệu suất 80% là: A. Khoảng 7,02 tấn
B. Khoảng 6,67 tấn
C. Khoảng 4,49 tấn
D. Khoảng 8,5 tấn
Câu 237. Đem trùng hợp 10 mol vinyl axetat, thu được 688 gam nhựa polivinylaxetat (PVAc). Hiệu suất quá trình trùng hợp là bao nhiêu? A. 100%
B. 90%
C. 80%
D. 70%
Câu 238. Trong 1 lít dung dịch HCOOH 0,1M ở 25˚C có chứa 5,77.1022 phân tử HCOOH không phân ly ion. Độ điện ly α (phần trăm phân ly ion) của dung dịch axit fomic 0,1M ở 25˚C bằng bao nhiêu? A. 1,3%
B. 4,2%
C. 2,1%
D. 3,4
Câu 239. Người ta lấy 688 gam axit metacrilic tác dụng với 320 gam rượu metylic, thu được este với hiệu suất 60%. Nếu đem lượng este này trùng hợp để tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas), hiệu suất 80%, thì khối lượng polyme thu được sẽ là bao nhiêu? A. 480 gam
B. 384 gam
C. 640 gam
D. Một trị số khác
Câu 240. Có bao nhiêu triglixerit (este chứa ba nhóm chức este của glixerin) với hỗn hợp ba axit béo: axit panmitic, axit stearic và axit oleic, trong mỗi triglixerit đều có chứa ba gốc axit cho trên? A. 2
28
B. 3
C. 4
D. 5
Tr−êng thpt hËu léc 2
tæng hîp h−u c¬
Câu 241. Giả sử một chất béo có công thức:
CH2
O C C15H31
CH
O
CH2
O O C C17H33
O C C17H35
O
Muốn điều chế 20 kg xà phòng từ chất béo này
thì cần dùng bao nhiêu kg chất béo này để tác dụng với dung dịch xút? Coi phản ứng xảy ra hoàn toàn. A. 19,37 kg chất béo
B. 21,5 kg
C. 25,8 kg
D. Một trị số khác
Câu 242. A là một amin đơn chức no mạch hở. Đốt cháy A thu đuợc nitơ đơn chất, 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. A có thể là amin nào trong các amin cho dưới đây? A. Isopropylamin
B. Trietylamin
C. Đimetylamin
D. Đietylamin
Câu 243. Fomalin (Formalin) hay fomol (formol) là dung dịch được tạo ra do hòa tan fomanđehit trong nước. Dung dịch này có tính sát trùng và làm đông tụ chất đạm nên được dùng để bảo quản các mẫu vật động vật. Một dung dịch fomalin có khối lượng 2 gam, cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 8,64 gam Ag. Nồng độ phần trăm của dung dịch fomalin này bằng bao nhiêu? A. 40%
B. 38%
C. 30%
D. 25%
Câu 244. Khi cho isopentan tác dụng với Cl2, với sự hiện diện của ánh sáng, theo tỉ lệ số mol 1 : 1, thì trên lý thuyết sẽ thu được tối đa bao nhiêu chất là sản phẩm hữu cơ? A. 1
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 245. Thực hiện phản ứng ete hóa hỗn hợp A gồm hai rượu đơn chức, thu được hỗn hợp ba ete. Đem đốt cháy một ete thì thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Hai rượu trong A là: A. Hai rượu no mạch hở
B. CH3OH và CH3CH2OH
C. C2H5OH và C3H7OH
D. CH3OH và CH2=CH-CH2OH
Câu 246. A là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức. A cho được phản ứng tráng gương và tác dụng với đá vôi thấy có sủi bọt khí. Điều nào dưới đây không đúng đối với A: A. Công thức đơn giản của A cũng là công thức phân tử của A B. A là một hợp chất hữu cơ đơn chức C. Dung dịch A tác dụng Cu(OH)2 tạo dung dịch có màu xanh lam D. Tỉ khối hơi của A lớn hơn 1,6 Câu 247. A là một hiđrocacbon mạch hở. Tỉ khối hơi của A so với metan bằng 5,375. Số đồng phân của A có chứa cacbon bậc ba trong phân tử là: A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 248. Trong các công thực nghiệm (công thức nguyên): (CH2O)n; (CHO2)n; (CH3Cl)n; (CHBr2)n; (C2H6O)n; (CHO)n; (CH5N)n thì công thức nào mà công thức phân tử của nó chỉ có thể là công đơn giản của nó? 29
Tr−êng thpt hËu léc 2 A. (CH3Cl)n; (C2H6O)n
tæng hîp h−u c¬ B. (CH2O)n; (CH3Cl)n; (C2H6O)n
C. (CH3Cl)n; (CHO)n; (CHBr2)n
D. (C2H6O)n; ; (CH3Cl)n; (CH5N)n
Câu 249. Chọn cách diễn đạt đúng về gốc hiđrocacbon: A. có công thức tổng quát CnH2n + 2 – 2k – x với x là số nguyên tử H mất, cũng cho biết nó có hóa trị x B. là tập hợp các nguyên tử C và H được tạo ra do một hiđrocacbon mất một nguyên tử H hay một số nguyên tử H mà có, nó có công thức tổng quát CnH2n + 1− như CH3−; C2H5− .
C. là gốc chứa C, H như CH3−, CH2=CH−, C H3 được tạo ra do một hiđrocacbon mất một nguyên tử H D. cả (A), (B) và (C)
Câu 250. Một chất hữu cơ A có công thức tổng quát dạng CnH2nO thì A có thể là: A. Anđehit đơn chức không no
B. Rượu hay ete đơn chức no mạch hở
C. Xeton đơn chức no mạch hở
D. Phenol đơn chức
Câu 251. Từ isopentan nếu mất 1 nguyên tử H thì có thể tạo bao nhiêu gốc hiđrocacbon hóa trị 1? A. 3 gốc
B. 4 gốc
C. 5 gốc
D. 2 gốc
Câu 252. Anđehit thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với tác chất nào? A. O2/Mn2+
B. Dung dịch AgNO3/NH3
C. Cu(OH)2/OH-, t˚
D. H2/Ni, t˚
Câu 253. Anđehit thể hiện tính khử khi tác dụng với tác chất nào? A. Dung dịch bão hòa NaHSO3
B. H2/Ni, t˚
C. Dung dịch AgNO3 trong NH3
D. Cả (A), (B), (C) vì anđehit có tính khử đặc trưng
Câu 254. Để phân biệt nhanh ba chất lỏng không màu: Axit metacrilic, Axit fomic, Phenol, dùng được thuốc thử nào dưới đây? A. Nước brom
B. Thuốc thử Tollens (Dung dịch AgNO3/NH3)
C. Quì tím
D. CaCO3
Câu 255. Hỗn hợp A gồm hai ankin. Nếu đốt cháy hết m gam hỗn hợp A, rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi dư thì khối lượng bình tăng 27,24 gam và trong bình có 48 gam kết tủa. Khối lượng brom cần dùng để phản ứng cộng vừa đủ m gam hỗn hợp A là: A. 22,4 gam
B. 44,8 gam
C. 51,2 gam
D. 41,6 gam
Câu 256. Công thức thực nghiệm (công thức nguyên) của một anđehit no mạch hở A là (C4H5O2)n. Công thức có mang nhóm chức của A là: A. C2H3(CHO)2
B. C6H9(CHO)6
C. C4H6(CHO)4
D.
C8H12(CHO)8
Câu 257. A là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức. A không tác dụng kim loại kiềm. Đốt cháy a mol A thu được 4a mol CO2 và 3a mol H2O. a mol A tác dụng vừa đủ dung dịch có hòa tan 2a mol NaOH, thu được một muối và một rượu. A là:
30
Tr−êng thpt hËu léc 2 A. Este của axit oxalic C. Este đa chức hai nhóm chức este
tæng hîp h−u c¬ B. Este của etylenglicol D. (A) hoặc (B)
Câu 258. A là một este có công thức thực nghiệm (C3H5O2)n. Một mol A tác dụng vừa đủ hai mol KOH trong dung dịch, tạo một muối và hai rượu hơn kém nhau một nguyên tử cacbon trong phân tử. A là: A. Metyl etyl malonat
B. Metyl Vinyl malonat
C. Vinyl alyl oxalat
D. Metyl etyl ađipat
Câu 259. Hai chất X, Y được tạo bởi ba nguyên tố C, H, O. Tỉ khối hơi của mỗi chất so với heli đều bằng 18,5. Cả hai chất đều tác dụng được với dung dịch kiềm và đều cho được phản ứng tráng bạc. Hai chất đó có thể là: A. HOOC-CHO; HCOOCH=CH2
B. HO-CH2CH2CHO; HOCCH2COOH
C. HCOOCH2CH3; HOC-COOH
D. Axit acrilic; Etyl fomiat
Câu 260. A là chất hữu cơ có thành phần nguyên tố là C, H, O và Cl. Khối lượng mol phân tử của A là 122,5 gam. Tỉ lệ số mol của C, H, O, Cl lần lượt là 4 : 7 : 2 : 1. Đem thủy phân A trong dung dịch xút thì thu được hai chất có thể cho được phản ứng tráng gương. A là: A. HCOOCH2CH(Cl)CHO
B. HCOOCH=CH2CH2Cl
C. HOC-CH2CH(Cl)OOCH
D. HCOO-CH(Cl)CH2CH3
Câu 261. A là một este có công thức phân tử C16H14O4. Một mol A tác dụng được với bốn mol NaOH. Muối natri thu được sau phản ứng xà phòng hóa nếu đem đốt cháy chỉ thu được CO2 và xôđa. A có cấu tạo đối xứng. A là: A. Este của axit sucxinic (HOOCCH2CH2COOH) với phenol B. Este của axit malonic (HOOCCH2COOH) với một phenol thường và một Cresol (Metylphenol) C. Este của axit oxalic với hai cresol (CH3C6H4OOC-COOC6H4CH3) D. Cả (A), (B), (C)
Câu 262. Chất A được tạo bởi bốn nguyên tố: C, H, N và O. Đốt cháy 1 mol A thu được 3 mol CO2, 0,5 mol N2 và 3,5 mol H2O. Tỉ khối hơi của A là 89/29. A tác dụng được với NaOH lẫn H2SO4. A làm mất màu nước brom. A là: A. Alanin (CH3CH(NH2)COOH C. (A), (B)
B. Axit 3-aminopropannoic D. Amoni acrilat
Câu 263. Hỗn hợp A gồm hai ankin. Cho 1,32 gam hỗn hợp A làm mất màu vừa đủ 400 gam dung dịch Br2 3,2% do có sự tạo sản phẩm cộng dẫn xuất tetrabrom. Hỗn hợp A: A. gồm axetilen và metyl axetilen
B. gồm C3H4 và C4H6
C. gồm C2H2 và C4H6
D. phải có axetilen
Câu 265. Cho isobutan phản ứng với Br2 nguyên chất, theo tỉ lệ số mol 1 : 1, hiện diện ánh sáng, đun nóng ở 127˚C, thu được sản phẩm hữu cơ gồm: A. hỗn hợp isobutyl bromua và tert-butyl bromua với tỉ lệ số mol xấp xỉ nhau
31
Tr−êng thpt hËu léc 2 B. chủ yếu là tert-butyl bromua
tæng hîp h−u c¬
C. metan; 1,2-đibrom propan D. hỗn hợp gồm isobutyl bromua, tert-butyl bromua và isobutan chưa phản ứng hết
Câu 266. A là một hiđrocacbon. A tác dụng brom tạo B là một dẫn xuất brom. Tỉ khối hơi của B so với metan bằng 11,75. A có thể là: A. C2H4
B. C2H6
C. C8H12
D. (A), (B)
Câu 267. A là một chất hữu cơ chứa một loại nhóm chức, A không tác dụng với dung dịch kiềm. A cho được phản ứng tráng gương. Hơi của 8,6 gam A có cùng thể tích với 2,8 gam khí nitơ đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. A là: A. HOC-C2H4-CHO
B. Pentanal
C. Benzanđehit
D.
(A),
(B)
Câu 268. Đun nóng hỗn hợp A gồm: 0,1 mol axeton; 0,08 mol acrolein; 0,06 mol isopren và 0,32 mol hiđro có Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp các khí và hơi B. Tỉ khối hơi của B so với metan là 375/203 . Hiệu suất H2 đã tham gia phản ứng cộng là: A. 87,5%
B. 16,4%
C. 80%
D. 75,6%
Câu 269. Số oxi hóa của N trong nitrobenzen và anilin lần lượt là: A. +4; -2
B. +3; -3
C. +2; -3
D. Tất cả đều không phù hợp
Câu 270. Trị số hằng số phân ly ion Kb của metylamin, đimetylamin và trimetylamin lần lượt là: 4,4.10-4; 9,6.10-4; 7,4.10-5. Độ mạnh tính bazơ của ba chất này tăng dần là: A. Metylamin < Đimetylamin < Trimetylamin
B. Trimetylamin < Đimetylamin < Metylamin
C. Trimetylamin < Metylamin < Đimetylamin
D. Đimetylamin < Metylamin < Trimetylamin
Câu 271. Loại hợp chất hữu cơ nào tác dụng được với dung dịch kiềm: A. Axit hữu cơ; Phenol; Rượu đa chức có chứa hai nhóm –OH liên kết ở hai nguyên tử cacbon cạnh nhau B. Este; Dẫn xuất halogen; Muối của axit hữu cơ C. Xeton; Anđehit; Ete; Dẫn xuất halogen D. Axit hữu cơ; Phenol; Este; Dẫn xuất halogen
Câu 272. Trùng ngưng m gam glyxin (axit aminoetanoic), hiệu suất 80%, thu được 68,4 gam polime và 21,6 gam nước. Trị số của m là: A. 112,5 gam
B. 72 gam
C. 90 gam
D. 85,5 gam
Câu 273. Thực hiện phản ứng tráng gương 36 gam dung dịch glucozơ 10% với lượng dư dung dịch bạc nitrat trong amoniac, nếu hiệu suất phản ứng 100% thì khối lượng bạc kim loại thu được là: A. 33,33 gam
32
B. 4,32 gam
C. 8,64 gam
D. 2,16 gam
Tr−êng thpt hËu léc 2 tæng hîp h−u c¬ Câu 274. A là một α-amino axit. Cho biết 1 mol A phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl, hàm lượng Clo có trong muối thu được là 19,346%. Công thức của A là: A. CH3CH(NH2)COOH
B. CH3(NH2)CH2COOH
C. HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH
D. HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH
Câu 275. Hỗn hợp A gồm hai amino axit no mạch hở, đồng đẳng kế tiếp, có chứa một nhóm amino và một nhóm chức axit trong phân tử. Lấy 23,9 gam hỗn hợp A cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 3,5M (có dư),
được dung dịch D. Để tác dụng hết các chất trong dung dịch D cần dùng 650 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức hai chất trong hỗn hợp A là: A. H2NCH2COOH; CH3CH(NH2)COOH B. CH3CH(NH2)COOH; CH3CH2CH(NH2)COOH C. CH3CH2CH(NH2)COOH; CH3CH2CH2CH(NH2)COOH D. CH3CH2CH2CH(NH2)COOH; CH3CH2CH2CH2CH(NH2)COOH
Câu 276. A là một hợp chất hữu cơ. Đốt cháy một lượng A thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Nếu cho a mol A tác dụng hết với NaHCO3 thì có tạo a mol khí CO2, còn nếu cho a mol A tác dụng hết với Kali kim loại cũng có tạo a mol khí H2. Công thức của A là: A. HOCH2CH2CH2COOH
B. HOCH2COCH2COOH
C. HOOCCH2CH2COOH
D. HOCH2CH2OCH2COOH
Câu 277. X và Y hai chất hữu cơ mạch hở đồng phân, khi cháy chỉ tạo CO2 và nước có số mol bằng nhau. X làm mất màu nước brom. X cộng hiđro thu được rượu đơn chức. Đốt cháy 1 mol X cần dùng 5,5 mol khí oxi. Công thức của X và Y là: A. C3H6O
B. CH2=CHCH2CH2O
C. CH3CH=CHCH2OH
D.
CH2=CHCHO
Câu 278. Số đồng phân đơn chức của C4H8O2 là: A. 6
B. 5
C. 7
D. 4
Câu 279. Công thức phân tử của este được tạo bởi axit benzoic và ruợu benzylic có dạng là: A. CnH2n -18O2
B. CnH2n – 20O2
C. CnH2n – 14O 2
D. CnH 2n – 16O2
Câu 280. Hỗn hợp A gồm hai anđehit đơn chức no mạch hở. Đốt cháy m gam hỗn hợp A thu được 22,88 gam CO2. Cũng m gam hỗn hợp A phản ứng vừa đủ với 4,032 lít H2 (đktc) (có Ni làm xúc tác, đun nóng), thu được hỗn hợp hai rượu. Đốt cháy hết lượng rượu này rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng P2O5 lượng dư. Khối lượng bình P2O5 tăng t gam. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của t là bao nhiêu? A. 35,48 gam
B. 12,6 gam
C. 22,88 gam
D. Một giá trị khác
Câu 281. X là một xeton đơn chức no mạch hở. Một thể tích hơi X có cùng khối lượng với 2,15 thể tích khí metylaxetilen (các thể tích hơi, khí đo trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). X có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với dữ kiện này?
33
Tr−êng thpt hËu léc 2 A. 6
tæng hîp h−u c¬ B. 5
C. 4
D. 3
Câu 282. Độ dài liên kết giữa C với C trong các phân tử: Etan, Etilen, Axetilen và Benzen theo thứ tự tăng dần như sau: A. Etan < Etilen < Axetilen < Benzen
B. Benzen < Axetilen < Etilen < Etan
C. Axetilen < Etilen < Benzen < Etan
D. Axetilen < Benzen < Etilen < Etan
Câu 283. A là chất monome (đơn phân tử) mà trùng hợp thì thu được polime (cao phân tử) là cupren. Lấy 112 lít khí A (đktc) đem trùng hợp, thu được 117 gam cupren. Hiệu suất phản ứng trùng hợp này là: A. 90%
B. 80%
C. 70%
D. 100%
Câu 284. Hỗn hợp A gồm 0,1 mol anđehit metacrilic và 0,3 mol khí hiđro. Nung nóng hỗn hợp A một thời gian, có mặt chất xúc tác Ni, thu được hỗn hợp hơi B gồm hỗn hợp các rượu, các anđehit và hiđro. Tỉ khối hơi của B so với He bằng 95/12. Hiệu suất anđehit metacrilic đã tham gia phản ứng cộng hiđro là: A. 100%
B. 80%
C. 70%
D. 65%
Câu 285. Hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ đồng đẳng đơn chức, hơn kém nhau 14 đvC trong phân tử. Hỗn hợp A tác dụng được kim loại kiềm cũng như dung dịch kiềm, nhưng không tác dụng được NaHCO3. Một mol hỗn hợp A cộng hợp vừa đủ ba mol H2. 3,52 gam hỗn hợp A phản ứng vừa đủ 300ml dung dịch NaOH có pH = 13. Công thức hai chất trong A là: A. Phenol, Cresol
B. C7H7OH, C8H9OH C. C8H9OH, C9H11OH
D. C9H12O, C10H14O
Câu 286. Số mol mỗi chất có trong 3,52 gam hỗn hợp A ở câu (285) là: A. 0,015mol; 0,015mol
B. 0,018mol; 0,012mol
C. 0,01 mol; 0,02mol
D. 0,02mol; 0,03mol
Câu 287. Etanol là chất hữu cơ nhưng hòa tan trong nước vô hạn là do có sự tạo liên kết hiđro giữa etanol với nước và gốc hiđrocacbon kỵ nước C2H5- không lớn. Với tỉ lệ số mol số mol giữa etanol và nước 1 : 1, thì có thể có 4 cách tạo liên kết giữa hai chất này trong dung dịch: a)
O H....O C2H5
b)
H
H
O H.... O H H
C2H5
(I) c)
O H.....O H
d)
H
C2H5
H
O H....O
H
C2H5
Kiểu liên kết nào bền nhất? A. a
B. b
C. c
D. d
Câu 288. A là một chất hữu cơ. Đốt cháy 1 mol A tạo ra 4 mol CO2 và 3 mol H2O. A bị thủy phân, có xúc tác, thu được hai chất hữu cơ đều cho được phản ứng tráng gương. Công thức của A là: A. Vinyl fomiat
B. HOC-COOCH=CH2
C. HCOOCH=CH-CH3
HCOOCH2CH=CH2
Câu 289. Nylon-6,6 là một loại tơ sợi tổng hợp được tạo ra do: 34
D.
Tr−êng thpt hËu léc 2 A. Sự trùng ngưng giữa axit ađipic với hexametylenđiamin
tæng hîp h−u c¬
B. Sự trùng ngưng giữa axit tereptalic với etylenglicol C. Sự trùng ngưng của axit ω-aminoenantoic D. Sự Clo hóa PVC
Câu 290. Capron là một tơ sợi tổng hợp, được điều chế từ monome (chất đơn phân) là Caprolactam C O
(
NH
)
Một loại tơ Capron có khối lượng phân tử là 14 916 đvC. Số đơn vị mắt xích có trong phân tử loại tơ sợi này là: A. 200
B. 150
C. 66
D. 132
Câu 291. A là một hợp chất hữu cơ, khi cháy chỉ tạo ra CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Oxi trong A là 26,67%. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp của A? Biết rằng tỉ khối hơi của A nhỏ hơn 4 A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 292. X là một chất hữu cơ được tạo bởi ba nguyên tố là Cacbon, Hiđro và Oxi. Thành phần phần trăm khối lượng của oxi là 34,78%. X không tác dụng được kim loại kiềm. Phân tử X chứa ít hơn 3 nguyên tử O. X là chất nào? A. Axeton
B. Metyl fomiat
C. Đimetyl ete
D. Một chất
khác
Câu 293. A là một chất hữu cơ. Đốt cháy 1 mol A thu được 4 mol CO2 và 3 mol H2O. Cũng 1 mol A tác dụng được KHCO3 dư tạo 1 mol CO2, còn cho 1 mol A tác dụng hết với Na thì thu được 1 mol khí H2. A không cho được phản ứng trùng hợp. A là chất nào trong các chất cho dưới đây? A. HOOC-CH2-CH2-COOH
B. HO-CH2-CO-CH2-COOH
C. HO-CH2-CH2-O-CH2-COOH
D. HO-CH2-CHCH-COOH
Câu 294. A là một anđehit mà khi đốt cháy A tạo số mol CO2 bằng số mol A đã đem đốt. A là anđehit nào? A. Etanđial
B. Axetanđehit
C. Acrolein
D. Fomanđehit
Câu 295. Đốt cháy một thể tích hơi axit hữu cơ, thu được hai thể tích khí CO2 trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Axit hữu cơ này có thể là chất nào sau đây? A. Axit fomic
B. Axit oxalic
C. Axit etanoic
D. (B), (C)
Câu 296. A là một hiđrocacbon. Hơi A nặng hơn khí metan 6,5 lần. Cho 1,04 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 3,18 gam một chất không tan có màu vàng nhạt. Hiđro hóa A, thu được chất 3etylhexan. A có thể là: HC
A.
H2C
CH2
HC
B.
CH
H2C
35
Tr−êng thpt hËu léc 2 HC
C.
tæng hîp h−u c¬ CH3
H2C
CH2
HC
D.
HC
Câu 297. A là một chất hữu cơ, khi đốt cháy A tạo ra CO2, H2O và N2. Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong A là 34,29% C; 6,67% H; 13,33% N. Công thức phân tử của A cũng là công thức đơn giản của nó. Công thức phân tử của A là: A. C3H7NO3
B. C3H5NO3
C. CH3NO2
D. Một công thức khác
Câu 298. X là một chất hữu cơ có công thức đơn giản là CHO. Đốt cháy x mol X thu được số mol CO2 nhỏ hơn 6x. X có thể có tối đa bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với dữ kiện này? A. 5 công thức
B. 3 công thức
C. 2 công thức
D. 4 công thức
Câu 299. A là một chất hữu cơ. Đốt cháy 1 mol A thu được 2 mol CO2. A cho được phản ứng tráng gương. A tác dụng được Mg, tạo ra một chất khí. Công thức phân tử của A là: A. C2H2O4
B. C2H4O3
C. C2H2O2
D. C2H2O3
Câu 300. Trị số hằng số phân ly ion Ka của các chất: Phenol; p-Cresol; p-Nitrophenol; 2,4,6-Trinitrophenol (Axit picric); Glixerin là: 7.10-15; 6,7.10-11; 1,28.10-10; 7.10-8; 4,2.10-1. Cho biết nhóm metyl (CH3-) đẩy điện tử, còn nhóm nitro (-NO2) rút điện tử. Hãy chọn chất có trị số Ka thích hợp tăng dần đã cho trên A. Phenol < p-Cresol < p-Nitrophenol < Axit picric < Glixerol B. Glixerol < p-Cresol < Phenol < p-Nitrophenol < Axit picric C. p- Nitrophenol < Axit picric < Phenol < Glixerol < p-Cresol D. Glixerol < p-Nitrophenol < Phenol < p-Cresol < Axit picric
Câu 301. Đem oxi hóa 2,76 gam rượu etylic bằng CuO đun nóng, thu được dung dịch A có chứa anđehit, axit, rượu và nước. Một nửa lượng dung dịch A cho tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong amoniac, thu được 3,024 gam bạc kim loại. Một nửa dung dịch A còn lại trung hòa vừa đủ 10 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng rượu etylic đã bị CuO oxi hóa là: A. 80%
B. 90%
C. 95%
D. Một kết quả khác
Câu 302. A là chất hữu cơ có công thực nghiệm (C4H5ClO2)n. Tỉ khối hơi của A nhỏ hơn 5. Khi cho A tác dụng với dung dịch Xút, đun nóng, thì thu được một muối hữu cơ, muối NaCl và anđehit axetic. Công thức cấu tạo của A là: A. CH3COOCH(Cl)CH3 C. ClCH2COOCH=CH2
B. CH3COOCClCH2 D. Một công thức khác
Câu 303. A là một chất hữu cơ mạch thẳng chứa một loại nhóm chức mà muối natri của nó khi đem nung với vôi tôi xút thì thu được khí metan. B là một rượu mạch hở mà khi cho a mol B tác dụng hết với Na thì thu được a/2 mol H2. a mol B làm mất màu vừa đủ dung dịch có hòa tan a mol Br2. Đốt a mol B thu được 3a mol CO2. A tác dụng B thì thu được một hợp chất hữu cơ đa chức X. X là chất nào?
36
Tr−êng thpt hËu léc 2 A. CH3COOCH2CH2CH2OOCCH3 C. CH3COOCH2CHCHOOCCH3
tæng hîp h−u c¬ B. CH3CH2CH2OOCCH2COOCH2CH2CH3 D. CH2CHCH2OOCCH2COOCH2CHCH2
Câu 304. Một học sinh lấy 0,46 gam Na cho vào 20 gam một loại giấm ăn (dung dịch CH3COOH 4,2%). Sau khi kết thúc phản ứng, học sinh này đem cô cạn dung dịch thì thu được m gam hỗn hợp chất rắn khan. Trị số của m bằng bao nhiêu? A. 1,3 gam
B. 0,825 gam
C. 1,388 gam
D. 1,532 gam
Câu 305. Loại đường nào được coi là không có tính khử? (không cho được phản ứng tráng gương, không tác dụng với dung dịch Fehling) A. Glucozơ
B. Fructozơ
C. Mantozơ
D. Saccarozơ
Câu 306. A là một este. Phần trăm khối lượng của Oxi trong este này bằng 53,33%. Chọn ý đúng: A. A không cho được phản ứng tráng gương B. Từ A bằng một phản ứng có thể điều rượu etylic C. A không có đồng phân este
D. Tất cả đều sai
Câu 307. Cho biết phản ứng este hóa từ axit hữu cơ là một phản ứng thuận nghịch và coi như không trao đổi nhiệt với môi trường ngoài (coi như không thu nhiệt, không tỏa nhiệt). Tác chất axit hữu cơ, rượu, cũng như sản phẩm este, nước đều ở dạng lỏng. Dùng biện pháp nào để tăng hiệu suất phản ứng này nhằm thu được nhiều este? A. Dùng chất xúc tác thích hợp (như axit H+) và đun nóng phản ứng B. Tăng nồng độ của axit hữu cơ hay của rượu C. Thực hiện phản ứng ở áp suất cao D. (A), (B)
Câu 308. Phản ứng este hóa giữa axit axetic với rượu etylic tạo etyl axetat và nước có hằng số cân bằng liên hệ đến nồng độ mol/l của các chất trong phản ứng lúc đạt trạng thái cân bằng là KC = 4. Nếu 1 lít dung dịch phản ứng lúc đầu có chứa a mol CH3COOH và a mol CH3CH2OH, thì khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, sẽ thu được bao nhiêu mol sản phẩm trong 1 lít dung dịch? A. 2a/3 mol CH3COOCH2CH3; 2a/3 mol H2O
B. a/3 mol CH3COOCH2CH3; a/3 mol H2O
C. a/2 mol CH3COOCH2CH3; a/2 mol H2O D. 0,25a mol CH3COOCH2CH3; 0,25a mol H2O
Câu 309. Hỗn hợp A gồm 0,1 mol axit axetic; 0,1 mol axit acrilic và 0,2 mol H2. Đun nóng hỗn hợp A có Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp B. Tỉ khối hơi của B so với H2 bằng 21,25. Hỗn hợp B làm mất màu vừa đủ dung dịch Brom có hòa tan: A. 0,05 mol Br2
B. 0,04 mol Br2
C. 0,03 mol Br2
D. 0,02 mol Br2
Câu 310. Lấy 4,6 gam rượu etylic đem oxi hóa hữu hạn bằng O2, có xúc tác thích hợp, thu được 6,68 gam hỗn hợp A gồm anđehit axetic, axit axetic, rượu etylic và nước. Lượng hỗn hợp A được trung hòa vừa đủ bởi 100 ml dung dịch NaOH 0,4M. Phần trăm rượu etylic đã bị oxi hóa là bao nhiêu? A. 90%
B. 85%
C. 80%
D. 75%
37
Tr−êng thpt hËu léc 2 tæng hîp h−u c¬ Câu 311. A là một chất hữu cơ. Đốt cháy 1 mol A cần dùng 6 mol khí oxi, thu được 6 mol CO2 và 6 mol nước. A cho được phản ứng tráng gương. A có vị ngọt hơn saccarozơ. A là: A. Glucozơ
B. Mantozơ
C. C5H11CHO
D. Fructozơ
Câu 312. Chất nào không có sẵn trong tự nhiên? A. Saccarozơ
B. Mantozơ
C. Fructozơ
D. Glucozơ
Câu 313. Đem 2 kg glucozơ, có lẫn 10% tạp chất, lên men rượu, hiệu suất 70%. Cho biết etanol có khối lượng riêng là 0,79 g/ml. Thể tích rượu 40˚ có thể điều chế được do sự lên men trên là: A. Khoảng 1,58 lít
B. Khoảng 1,85 lít
C. Khoảng 2,04 lít
D. Khoảng 2,50 lít
Câu 314. Để tạo được 1 mol glucozơ từ sự quang hợp của cây xanh thì phải cần cung cấp năng lượng là 2 813kJ 6CO2
+ 6H2O
as → C6H12O6 + 6O2
+ 2 813kJ
Giả sử trong một phút, 1cm2 bề mặt lá xanh hấp thu năng lượng mặt trời để dùng cho sự quang hợp là 0,2J. Một cây xanh có diện tích lá xanh có thể hấp thu năng lượng mặt trời là 1m2. Cần thời gian bao lâu để cây xanh này tạo được 36 gam glucozơ khi có nắng? A. Khoảng 4 giờ 40phút
B. Khoảng 8 giờ 20 phút
C. Khoảng 200 phút
D. Một kết quả khác
Câu 315. Với công thức phân tử C2H5NO2 có thể ứng với các chất như: Nitro etan (CH3CH2NO2), Glixin (H2NCH2COOH), Etyl nitrit (C2H5ONO, este của rượu etylic với axit nitrơ, HNO2); Metyl carbamat (CH3OCONH2); N-Hidroxi acetamid (HO-NH-COCH3). Có thể nhận biết được Glixin nhờ dựa vào: A. Glyxin ở trạng thái rắn, dễ hòa tan trong nước, có nhiệt độ nóng chảy cao nhất B. Chỉ có Glyxin ở trạng thái rắn, các chất khác ở trạng thái lỏng hay khí C. Dung dịch Glyxin làm đổi màu quì tím hóa đỏ, do trong phân tử có chứa nhóm chức axit (-COOH) D. Cả (A), (B) và (C)
Câu 316. Phân tích định lượng một chất hữu cơ A được tạo bởi bốn nguyên tố là C, H, N và O, thu được thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: 31,44% C; 1,31% H; 18,34% N. Công thức phân tử A cũng là công thức đơn giản của nó. A là: NO2
A.
H2NCH 2COOH
B. OH
O2N
HOOC
C.
38
NO2
D.
NO 2
NO 2
Tr−êng thpt hËu léc 2 tæng hîp h−u c¬ Câu 317. Trị số các hằng số phân ly ion Ka của các axit được sắp theo thứ tự tăng dần: 4,47.10-5 < 6,46.10-5 < 1,04.10-4 < 3,93.10-4. Đây là trị số Ka của bốn axit (không chắc sắp theo thứ tự sẵn): Benzoic; p-Nitrobenzoic; p-Etylbenzoic; p-Clobenzoic. Cho biết nhóm Etyl đẩy điện tử, nhóm Nitro rút điện tử mạnh hơn Clo. Trị số Ka trên ứng với thứ tự axit nào sau đây? (Ka càng lớn, tính axit càng mạnh): A. Axit Benzoic < Axit p- Nitrobenzoic < Axit p-Etylbenzoic < Axit p-Clobenzoic B. Axit p-Nitrobenzoic < Axit p-Clobenzoic < Axit Benzoic < Axit p-Etylbenzoic C. Axit p-Etylbenzoic < Axit Benzoic < Axit Clobenzoic < Axit p-Nitrobenzoic D. Axit Benzoic < Axit p-Etylbenzoic < Axit p-Clobenzoic < Axit p-Nitrobenzoic
Câu 318. Lấy 97,5 gam benzen đem nitro hóa, thu được nitrobenzen (hiệu suất 80%). Đem lượng nitrobenzen thu được khử bằng hiđro nguyên tử mới sinh (đang sinh) bằng cách cho nitrobenzen tác dụng với bột sắt trong dung dịch HCl có dư (hiệu suất 100%), thu được chất hữu cơ X. Khối lượng chất X thu được là: A. 93,00 gam
B. 129,50 gam
C. 116,25 gam
D. 103,60 gam
Câu 319. Xét các chất: (1): Amoniac; (2): Metylamin; (3): Đimetylamin; (4): Anilin; (5): Điphenylamin Độ mạnh tính bazơ các chất trên tăng dần như sau: A. (1) < (2) < (3) < (4) < (5)
B. (5) < (4) < (3) < (2) < (1)
C. (4) < (1) < (2) < (5) < (3)
D. (5) < (4) < (1) < (2) < (3)
Câu 320. Chất hữu cơ X đồng đẳng của alylamin có thành phần phần trăm khối lượng hiđro là 12,94%. Công thức phân tử của X là: A. C2H5N
B. C4H9N
C. C6H13N
D. C5H11N
Câu 321. A là chất hữu cơ đồng đẳng anilin. Đốt cháy a mol A thu được 5,5a mol H2O. Số công thức cấu tạo có thể có của A là: A. 5
B. 7
C. 9
D. Nhiều hơn 9
Câu 322. Trong một thí nghiệm cho thấy 0,1 mol một este A tác dụng vừa đủ với NaOH, thu được một rượu và một muối. Đốt cháy hết lượng rượu và muối này thì thu được 0,3 mol CO2; 0,4 mol H2O và 0,1 mol Na2CO3. A là: A. Metyl acrilat
B. C4H8O2
C. Etylen điaxetat
D. Đimetyl oxalat
Câu 323. A là một este đa chức. Tỉ khối hơi của A so với SO3 bằng 3,2. Khi đốt cháy hết 1 mol A thì thu được 15 mol CO2 và 6 mol H2O. Cũng 1 mol A tác dụng vừa đủ dung dịch có hòa tan 4 mol NaOH. Nếu đem nung một trong các muối sau phản ứng xà phòng hóa A với vôi tôi xút, thì thu được khí metan. A là chất nào? A. B.
CH3COO
OOC CH2CH2CH2CH2CH2CH3
CH3COO
OOC-CH3
C. C15H12O4
39
Tr−êng thpt hËu léc 2 D.
tæng hîp h−u c¬
OOC CH2COO
Câu 324. A là một rượu. Hai thể thể hơi bằng nhau của A và toluen (trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất) có cùng khối lượng. A là: A. Etylenglicol
B. Propylenglycol
C. Rượu isoamylic
D. Propantri-1,2,3-ol
Câu 325. A là một chất hữu cơ trong trong một loại trái cây chua. Đem đốt cháy hết m gam chất A cần dùng 2,016 lít O2 (đktc), sản phẩm cháy gồm 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,44 gam H2O. Cũng m gam A tác dụng hết với NaHCO3 thu được 0,06 mol CO2, còn nếu cho m gam A tác dụng hết với Na thì thu được 0,04 mol H2. Công thức phân tử của A cũng là công thức đơn giản của nó. A là: A. HOC3H2(COOH)3
B. (HO)2OC4H4(COOH)2
C. HOC3H4(COOH)3
D. (HO)3O2C5H4COOH
Câu 326. Axit xitric (acid citric, có nhiều trong chanh) có hằng số phân ly ion Ka1 = 7,1.10-4. Nếu chỉ để ý đến sự phân ly ion của chức axit thứ nhất thì pH của dung dịch axit xitric có nồng độ 0,1M và độ điện ly của dung dịch axit này bằng bao nhiêu? A. pH = 2,09; α = 8,08% C. pH = 3,15; α = 5,2
40
B. pH = 1,83; α = 8,5% D. pH = 2,10; α = 7,5%
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
01
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit. B. Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân. C. Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. D. Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α - amino axit. Câu 2: Một este X có công thức phân tử là C5H8O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được hai sản phẩm hữu cơ đều không làm nhạt màu nước brom. Số đồng phân của este X thỏa mãn điều kiện là A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 3: Hỗn hợp X gồm etyl axetat, vinyl axetat, etyl acrylat. Cho 22,4 gam X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, 22,4 gam X khi bị đốt cháy hoàn toàn trong khí oxi thì thu được 23,52 lít khí CO2 (đktc). Nếu cho 11,2 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch Br2 1M thì làm mất màu bao nhiêu ml dung dịch Br2? A. 75 ml.
B. 150 ml.
C. 100 ml.
D. 225 ml.
Câu 4: Dung dịch X chứa 0,01 mol C1H3NCH2COOH, 0,02 mol CH3CH(NH2)COOH và 0,05 mol HCOOC6H5. Cho dung dịch X tác dụng với 160 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chắt rắn khan. Giá trị của m là : A. 8,615 gam.
B. 14,515 gam.
C. 12,535 gam.
D. 13,775 gam.
Câu 5: Hỗn hợp X gồm axit axetic, etyl axetat và metyl axetat. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần V lít O 2 (đktc) sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư thấy khối lượng dung dịch tăng 40,3 gam. Giá trị của V là: A. 17,36 lít.
B. 19,60 lít.
C. 19,04 lít.
D. 15,12 lít.
Câu 6: Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm. Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành polime dùng để sản xuất tơ nitron? A. CH2 = CH -CN.
B. CH2 = CH -CH3.
C. H2N-[CH2]5 -COOH .
D. H2N-[CH2]6 - NH2 .
Câu 7: Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0 M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 10,20.
B. 14,80.
C. 12,30.
D. 8,20.
Câu 8: Công thức của triolein là : A. (CH3[CH2]14COO)3C3H5.
B. (CH3[CH2]16COO)3C3H5.
C. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5. D. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5. 1
Câu 9: Muối mononatri của amino axit nào sau đây được dùng làm bột ngọt (mì chính)? A. Lysin.
B. Alanin.
C. Axit glutamic.
D. Axit amino axetic.
Câu 10: Ứng với công thức phân tử C2H7O2N (X) có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ? A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn các amin no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2, H2O và N2. Với T = nCO2/nH2O thì T nằm trong khoảng nào sau đây ? A. 0,5 T 1.
B. 0,4 < T < 1.
C. 0,5 T < 1.
D. 0,4 T 1.
Câu 12: Số đipeptit được tạo nên từ glyxin và axit glutamic (HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH) là: A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 13: Xét các chất: (1) p-crezol, (2) glixerol, (3) axit axetic, (4) metyl fomat, (5) natri fomat, (6) amoni axetat, (7) anilin, (8) tristearoylglixerol (tristearin) và (9) 1,2-đihiđroxibenzen. Trong số các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH tạo muối là A. 7.
B. 6.
C. 5.
D. 8.
Câu 14: Cho 75 gam tinh bột lên men thành ancol etylic. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2, thu được 108,35 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 19,7 gam kết tủa. Hiệu suất của cả quá trình lên men ancol etylic từ tinh bột là: A. 59,4%.
B. 100,0%.
C. 70,2%.
D. 81,0%.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây sai ? A. Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn. B. Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn. C. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol. D. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối. Câu 16: Cho 0,5 mol hỗn hợp E chứa 2 este đều đơn chức, mạch hở tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, thu được 64,8 gam Ag. Mặt khác, đun nóng 37,92 gam hỗn hợp E trên với 320 ml dung dịch NaOH 2M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn Y và 20,64 gam hỗn hợp chứa 2 ancol no trong đó oxi chiếm 31,0% về khối lượng. Đốt cháy hết chất rắn Y thu được Na2CO3; x mol CO2; y mol H2O. Tỉ lệ x : y là A. 17 : 9.
B. 7 : 6.
C. 14 : 9.
D. 4 : 3.
Câu 17: Trong phân tử α - amino axit nào sau có 5 nguyên tử C ? A. glyxin.
B. lysin.
C. valin.
D. alanin.
Câu 18: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu
2
được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là A. 29,25%.
B. 38,76%.
C. 40,82%.
D. 34,01%.
Câu 19: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là A. 6.
B. 5.
C. 7.
D. 4.
Câu 20: Chất X có công thức phân tử C8H15O4N. Từ X, thực hiện biến hóa sau : t Natri glutamat + CH4O + C2H6O C8H15O4N + dd NaOH dư 0
Hãy cho biết, X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo ? A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 21: X và Y là hai peptit được tạo từ các α-amino axit no, mạch hở, chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm – COOH. Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y bằng dung dịch NaOH (vừa đủ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Đốt cháy toàn bộ lượng muối này thu được 0,2 mol Na2CO3 và hỗn hợp gồm CO2, H2O, N2 trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 65,6 gam. Mặt khác đốt cháy 1,51m gam hỗn hợp E cần dùng a mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Giá trị của a gần nhất với A. 3,0.
B. 1,5.
C. 3,5.
D. 2,5.
Câu 22: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thuỷ phân hoàn toàn đều thu được 3 amino axit: glyxin, alanin và phenylalanin? A. 4.
B. 9.
C. 3.
D. 6.
Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 7,55 gam Gly-Ala-Val-Gly trong dung dịch chứa 0,02 mol NaOH đun nóng, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 11,57.
B. 12,72.
C. 12,99.
D. 11,21.
Câu 24: Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol. (b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch. (d) Tristearin, triolein
có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5. Số phát biểu đúng là A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 25: Chỉ dùng một thuốc thử có thể phân biệt được 3 chất hữu cơ riêng biệt: axit aminoaxetic, axit propionic, etylamin. Thuốc thử đó là A. NaOH.
B. Quì tím.
C. HCl.
D. CH3OH/HCl.
Câu 26: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo? A. (C2H5COO)3C3H5.
B. (C2H3COO)3C3H5.
C. (C17H31COO)3C3H5.
D. (C6H5COO)3C3H5. 3
Câu 27: Cho 34 gam hỗn hợp M gồm 2 este đơn chức X, Y đều thuộc loại hợp chất thơm (tỉ khối hơi của M đối với O2 luôn bằng 4,25 với mọi tỉ lệ số mol giữa 2 este) tác dụng vừa đủ với 175 ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Z gồm 2 muối khan. Thành phần phần trăm về khối lượng của 2 muối trong Z là A. 46,58% và 53,42%.
B. 35,6% và 64,4%.
C. 55,43% và 44,57%.
D. 56,67% và 43,33%.
Câu 28: Hai hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử lần lượt là C2H8O3N2 và C3H7O2N đều tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, cho hai amin đơn chức bậc 1 tương ứng là X, Y thoát ra. Nhận xét nào sau đây đúng về hai hợp chất hữu cơ trên? A. Chúng đều tác dụng với dung dịch brom. B. Lực bazơ của X lớn hơn Y. C. Chúng đều là chất lưỡng tính. D. Chúng đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng). Câu 29: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được 1 mol glixerol và A. 3 mol C17H35COONa.
B. 1 mol C17H35COONa.
C. 3 mol C17H33COONa.
D. 1 mol C17H33COONa.
Câu 30: Cho sơ đồ chuyển hoá sau : C3H4O2 + NaOH X + Y X + H2SO4 loãng Z + T Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là : A. HCHO, HCOOH.
B. HCHO, CH3CHO.
C. HCOONa, CH3CHO.
D. CH3CHO, HCOOH.
Câu 31: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit X mạch hở trong dung dịch NaOH đun nóng thu được (m + 22,2) gam muối natri của các α – amino axit (đều chứa một nhóm – NH2 và một nhóm – COOH). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong dung dịch HCl dư, đun nóng thu được (m + 30,9) gam muối. X thuộc loại peptit nào sau đây ? A. pentapeptit.
B. heptapeptit.
C. tetrapeptit.
D. hexapeptit.
Câu 32: Hỗn hợp M gồm CH3CH2OH, CH2=CHCH2OH, CH3COOH, CH2=CHCOOH, HCOOCH3. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Mặt khác, cho m gam M trên tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch Ba(OH)2 nồng độ x%. Giá trị của x là A. 17,10.
B. 34,20.
C. 68,40.
D. 8,55.
Câu 33: Dung dịch X gồm HCl và H2SO4 có pH = 2. Để trung hoà hoàn toàn 0,59 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, bậc 1 (có số nguyên tử C nhỏ hơn hoặc bằng 4) phải dùng 1 lít dung dịch X. Công thức 2 amin có thể là : A. CH3NH2 và C4H9NH2. 4
B. C3H7NH2 và C4H9NH2.
C. C2H5NH2 và C4H4NH2.
D. CH3NH2 và C4H9NH2 hoặc C2H5NH2 và C4H4NH2.
Câu 34: Amilozơ được tạo thành từ các gốc A. β-fructozơ.
B. α-glucozơ.
C. β-glucozơ.
D. α-fructozơ.
Câu 35: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là : A. CH2=CH-COO-CH3.
B. HCOO-C(CH3)=CH2.
C. CH3COO-CH=CH2.
D. HCOO-CH=CH-CH3.
Câu 36: Cho m gam hỗn hợp E gồm một peptit X và một amino axit Y (MX > 4MY) được trộn theo tỉ lệ mol 1 : 1 tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch G chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch G phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch T chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng? A. X có 6 liên kết peptit. B. X có thành phần trăm khối lượng nitơ là 20,29%. C. Y có thành phần phần trăm khối lượng nitơ là 15,73%. D. X có 5 liên kết peptit. Câu 37: Khi trùng ngưng 65,5 gam axit ε – aminocaproic thu được m gam polime và 7,2 gam nước. Hiệu suất của phản ứng trùng ngưng là: A. 75%.
B. 80%.
C. 90%.
D. 70%.
Câu 38: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là A. Glucozơ.
B. Saccarozơ.
C. Fructozơ.
D. Mantozơ.
Câu 39: Cho sơ đồ chuyển đổi sau (E, Q, X, Y, Z là hợp chất hữu cơ, mỗi mũi tên biểu thị một phản ứng hoá học) :
Công thức của E, Q, X, Y, Z phù hợp với sơ đồ trên lần lượt là : A. C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH, CH3COONa. B. (C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5. C. (C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COONH4, CH3COOH. D. C12H22O11, C6H12O6, CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COONa. Câu 40: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, không làm mất màu nước brom. Chất X là A. Xenlulozơ.
B. Glucozơ.
C. Saccarozơ.
D. Tinh bột. 5
Câu 41: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol glixerol và A. 3 mol axit stearic. B. 1 mol axit stearic. C. 1 mol natri stearat. D. 3 mol natri stearat. Câu 42: Hòa tan m gam ancol etylic (D = 0,8 g/ml) vào 108 ml nước (D = 1 g/ml) tạo thành dung dịch X. Cho X tác dụng với Na dư, thu được 85,12 lít (đktc) khí H2. Dung dịch X có độ ancol bằng A. 92o.
B. 41o.
C. 46o.
D. 8o.
Câu 43: Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là: A. cafein.
B. moocphin.
C. nicotin.
D. aspirin.
Câu 44: Hiđro hoá cao su Buna thu được một polime có chứa 11,765% hiđro về khối lượng, trung bình một phân tử H2 phản ứng được với k mắt xích trong mạch cao su. Giá trị của k là : A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 45: Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ? A. Nilon-6,6.
B. Polibutađien.
C. Polietilen.
D. Poli(vinyl clorua).
Câu 46: Trong các polime sau : (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren ; (3) nilon-7; (4) poli(etylenterephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là: A. (1), (2), (3).
B. (1), (3), (5).
C. (1), (3), (6).
D. (3), (4), (5).
Câu 47: Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit ? A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 48: Protein phản ứng với Cu(OH)2/OH- tạo sản phẩm có màu đặc trưng là A. màu da cam.
B. màu tím.
C. màu xanh lam.
D. màu vàng.
Câu 49: Este A là một hợp chất thơm có công thức C8H8O2. A có khả năng tráng bạc. Khi đun nóng 16,32 gam A với 150 ml dung dịch NaOH 1M thì NaOH còn dư sau phản ứng. Số công thức của A thỏa mãn là: A. 4.
B. 1.
C. 5.
D. 2.
Câu 50: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1 : 3 với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 17,025.
B. 68,1.
C. 19,455.
------------HẾT------------
6
D. 78,4.
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
02
Câu 1: Thủy phân hợp chất sau (hợp chất X) thì thu được bao nhiêu loại amino axit ?
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 2: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là : A. etyl axetat.
B. ancol metylic.
C. axit fomic.
D. ancol etylic.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm: axit axetic, etyl axetat, metyl axetat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư; bình (2) đựng Ba(OH)2 dư. Kết thúc thí nghiệm thấy bình (1) tăng thêm m gam, bình (2) thu được 10,835 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 0,90.
B. 1,08.
C. 0,99.
D. 0,81.
Câu 4: Cho 9 gam chất hữu cơ A có công thức CH4ON2 phản ứng hoàn toàn với 450 ml dung dịch NaOH 1M, giải phóng khí NH3. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là : A. 19,9.
B. 15,9.
C. 21,9.
D. 26,3.
Câu 5: Thuỷ phân hoàn toàn glixerol trifomiat trong 200 gam dung dịch NaOH cô cạn dung dịch hỗn hợp sau phản ứng thu được 28,4 gam chất rắn khan và 9,2 gam ancol. Xác định nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH? A. 10%.
B. 12%.
C. 8%.
D. 14%.
Câu 6: Tơ nitron (olon) là sản phẩm trùng hợp của monome nào sau đây? A. CH3COOCH=CH2
B. CH2=CH-CN.
C. CH2=C(CH )3-COOCH3
D. CH2 =CH-CH=CH2
Câu 7: Cho 8,88 gam chất chứa nhân thơm X có công thức C2H3OOCC6H3(OH)OOCCH3 vào 200 ml KOH 0,9M đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch B. Cô cạn B thu được b gam chất rắn khan. Giá trị của b là : A. 15,76.
B. 17,2.
C. 16,08.
D. 14,64.
Câu 8: Tripanmitin có công thức là A. (C17H33COO)3C3H5.
B. (C17H35COO)3C3H5.
C. (C17H31COO)3C3H5.
D. (C15H31COO)3C3H5.
Câu 9: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do : A. Sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
B. Phản ứng thủy phân của protein.
C. Phản ứng màu của protein.
D. Sự đông tụ của lipit.
7
Câu 10: Cho 1,52 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức X và Y (có số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl, thu được 2,98 gam muối. Kết luận nào sau đây không chính xác ? A. Nồng độ dung dịch HCl bằng 0,2M.
B. Tên gọi 2 amin là đimetylamin và etylamin.
C. Công thức của amin là CH5N và C2H7N. D. Số mol mỗi chất là 0,02 mol. Câu 11: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit Ala-Gly-Ala trong 400 ml dung dịch NaOH 1,0M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là : A. 34,5 gam.
B. 35,9 gam.
C. 38,6 gam.
D. 39,5 gam.
Câu 12: Thủy phân hoàn toàn H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH thu được bao nhiêu loại αamino axit khác nhau ? A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 13: Phát biểu đúng là : A. Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều. B. Phản ứng thủy phân este (tạo bởi axit cacboxylic và ancol) trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch. C. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2. D. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol. Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal và axit etanoic) cần 3,36 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 10,0.
B. 12,0.
C. 15,0.
D. 20,5.
Câu 15: Cho các chất sau: (1) CH3-CO-O-C2H5
(4) CH2=C(CH3)-O-CO-CH3
(2) CH2=CH-CO-O-CH3
(5) C6H5O-CO-CH3
(3) C6H5-CO-O-CH=CH2
(6) CH3-CO-O-CH2-C6H5.
Hãy cho biết chất nào khi cho tác dụng với NaOH đun nóng không thu được ancol ? A. (3) (4) (5).
B. (1) (3) (4) (6).
C. (1) (2) (3) (4).
D. (3) (4) (5) (6).
Câu 16: Đun m gam hỗn hợp chứa etyl isobutirat, axit 2-metylpropanoic, metyl butirat cần dùng 120 gam dung dịch NaOH 6% và KOH 11,2%. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được a gam hỗn hợp hơi các chất. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hơi thu được 114,84 gam nước. Giá trị m là: A. 43,12 gam.
B. 44,24 gam.
C. 42,56 gam.
D. 41,72 gam.
Câu 17: Dãy nào dưới đây gồm tất cả các chất đều làm đổi màu quỳ tím ẩm ? A. H2NCH2COOH; HCOOH; CH3NH2. B. H2N[CH2]2NH2; HOOC[CH2]4COOH; C6H5OH. C. H2NCH2COOH; C6H5OH; C6H5NH2. D. CH3NH2; (COOH)2; HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH. 8
Câu 18: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C = C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp F là: A. 9,72 gam.
B. 4,68 gam.
C. 8,64 gam.
D. 8,10 gam.
Câu 19: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2? A. Propyl axetat.
B. Phenyl axetat.
C. Etyl axetat.
D. Vinyl axetat.
Câu 20: Số amin chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C7H9N là : A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 21: Hỗn hợp M gồm 1 peptit X và 1 peptit Y với tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Tổng số liên kết peptit trong 2 phân tử X và Y là 7. Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 60 gam glyxin và 53,4 gam alanin. Giá trị m là A. 93,6 gam.
B. 113,4 gam.
C. 91 gam.
D. 103,5 gam.
Câu 22: Thành phần phần trăm khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là : A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 23: Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-Lys-Gly, Ala-Gly trong đó nguyên tố oxi chiếm 21,3018% khối lượng. Cho 0,16 mol hỗn hợp M tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được bao nhiêu gam muối? A. 93,36.
B. 83,28.
C. 86,16.
D. 90,48.
Câu 24: Mệnh đề không đúng là : A. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối. B. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime. C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2. D. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3. Câu 25: Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, HCOONH4, (CH3NH3)2CO3, C6H5NH2, C2H5NH2, CH3COOH, H2NCH2CONHCH(CH3)COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH và HCl là A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 26: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch KOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch KOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là: A. CH3COOCH=CH-CH3.
B. HCOOCH=CH2.
C. CH3COOCH=CH2.
D. HCOOCH3.
9
Câu 27: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (chứa C, H, O). Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol X cần 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một ancol Y và 16,7 gam hỗn hợp hai muối. Đốt cháy hoàn toàn Y, sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, khối lượng bình tăng 8 gam. Hỗn hợp X là A. CH3COOC6H5 và CH3COOCH3.
B. HCOOC6H4CH3 và HCOOC2H5.
C. HCOOC6H4CH3 và HCOOCH3.
D. HCOOC6H5 và HCOOC2H5.
Câu 28: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau: Chất
X
Y
Z
T
Nhiệt độ sôi (oC)
182
184
-6,7
-33,4
pH (dung dịch nồng độ
6,48
7,82
10,81
10,12
0,001M) Nhận xét nào sau đây đúng? A. Y là C6H5OH.
B. Z là CH3NH2.
C. T là C6H5NH2.
D. X là NH3.
Câu 29: Chất hữu cơ X mạch hở có thành phần nguyên tố C, H và O có tỉ khối hơi so với H2 bằng 49. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ Y và Z. Chất Y tác dụng với NaOH (xúc tác CaO, to) thu được hiđrocacbon E. Cho E tác dụng với O2 (to, xt) thu được chất Z. Tỉ khối hơi của X so với Z có giá trị là A. 1,633.
B. 2,227.
C. 1,690.
D. 2,130.
Câu 30: Este X có CTPT C5H8O2 khi tác dụng với NaOH tạo ra 2 sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Số chất X thỏa mãn điều kiện trên là: A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 31: Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm CH2NH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M, KOH 1,5M, thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là A. 40 ml.
B. 150 ml.
C. 250 ml.
D. 100 ml.
Câu 32: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, chưa no (một nối đôi C=C; M X < MY); Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este ba chức tạo bởi X, Y và Z. Chia 40,38 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T làm 3 phần bằng nhau: + Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 0,5 mol CO2 và 0,53 mol nước. + Phần 2 cho tác dụng với dung dịch brom dư thấy có 0,05 mol Br2 phản ứng. + Phần 3 cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp gồm KOH 1M và NaOH 3M rồi cô cạn được m gam rắn khan. Giá trị m là A. 5,18.
10
B. 5,04.
C. 6,66.
D. 6,80.
Câu 33: X là một α-amino axit no, chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2. Từ 3m gam X điều chế được m1 gam đipeptit Y. Từ m gam X điều chế được m2 gam tripeptit Z. Đốt cháy m1 gam Y thu được 1,35 mol nước. Đốt cháy m2 gam Z thu được 0,425 mol H2O. Giá trị của m là: A. 22,50 gam.
B. 13,35 gam.
C. 26,70 gam.
D. 11,25 gam.
C. protein.
D. glixerol.
Câu 34: Chất thuộc loại cacbohiđrat là : A. poli(vinylclorua). B. xenlulozơ.
Câu 35: Khi thuỷ phân CH2=CH-OOC-CH3 trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm là: A. CH3OH và CH2=CH-COONa.
B. CH3-CH2OH và HCOONa.
C. CH3-CHO và CH3-COONa.
D. CH3-CH2OH và CH3COONa.
Câu 36: Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở (cấu tạo từ Gly, Ala) và este Y (được tạo ra từ phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic no, đơn chức và metanol). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 15,68 lít O 2 (đktc). Mặt khác, thủy phân m gam E trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 24,2 gam hỗn hợp muối (trong đó số mol muối natri của Gly lớn hớn số mol muối natri của Ala). Đốt cháy hoàn toàn khối lượng muối trên cần 20 gam O2 thu được H2O, Na2CO3, N2 và 18,7 gam CO2. Tỉ lệ số mol Gly : Ala trong X là: A. 3 : 1.
B. 2 : 1.
C. 3 : 2.
D. 4 : 3.
Câu 37: Quá trình tổng hợp poli(metyl metacrylat) có hiệu suất phản ứng este hoá và trùng hợp lần lượt là 60% và 80%. Để tổng hợp 120 kg poli(metyl metacrylat) thì khối lượng của axit và ancol tương ứng cần dùng là A. 171 và 82kg.
B. 6 kg và 40 kg
C. 175 kg và 80 kg.
D. 215 kg và 80 kg.
C. Aminozơ.
D. Glucozơ.
Câu 38: Chất nào sau đây là monosaccarit? A. Saccarozơ.
B. Xenlulozơ.
Câu 39: Cho các chuyển hoá sau : t , xt Y (1) X + H2O
t , Ni Sobitol (2) Y + H2
0
0
t Amoni gluconat + 2Ag + NH4NO3 (3) Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O 0
t , xt E +Z (4) Y 0
as , clorophin (5) Z + H2O X +G
X, Y và Z lần lượt là : A. xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic.
B. tinh bột, glucozơ và ancol etylic.
C. tinh bột, glucozơ và khí cacbonic.
D. xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit.
Câu 40: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu A. nâu đỏ.
B. vàng.
C. hồng.
D. xanh tím.
Câu 41: Đun nóng một este đơn chức có phân tử khối là 100 với dung dịch NaOH, thu được hợp chất có nhánh X và ancol Y. Cho hơi Y qua CuO đốt nóng rồi hấp thụ sản phẩm vào lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH3 thu được dung dịch Z. Thêm H2SO4 loãng vào Z thì thu được khí CO2. Tên gọi của este là A. etyl metacrylat.
B. metyl isobutyrat.
C. etyl isobutyrat.
D. metyl metacrylat.
Câu 42: Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 2,16 gam Ag kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch glucozơ đã dùng là: 11
A. 0,20M.
B. 0,01M.
C. 0,10M.
D. 0,02M.
Câu 43: Để tách hỗn hợp lỏng benzen, phenol và anilin ta dùng hóa chất (dụng cụ và thiết bị coi như có đủ) A. HCl và Na2CO3.
B. dd Br2 và HCl.
C. HCl và NaOH.
D. HCl và Cu(OH)2.
Câu 44: Một loại cao su Buna – S có chứa 10,28% hiđro về khối lượng. Tỉ lệ mắt xích butađien và stiren trong cao su buna-S là : A. 4.
B. 3.
C. 7.
D. 6.
Câu 45: Cho các chất sau : (1) CH3CH(NH2)COOH
(2) CH2=CH2
(3) HOCH2COOH
(4) HCHO và C6H5OH
(5) HOCH2CH2OH và p-C6H4(COOH)2
(6) H2N[CH2]6NH2 và HOOC[CH2]4COOH Các trường hợp có thể tham gia phản ứng trùng ngưng là A. (1), (3), (4), (5), (6).
B. (1), (6).
C. (1), (3), (5), (6).
D. (1), (2), (3), (4), (5), (6).
Câu 46: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là ? A. polietilen.
B. nilon-6,6.
C. poli(metyl metacrylat).
D. poli(vinylclorua).
Câu 47: Phát biểu đúng là : A. Tính axit của phenol yếu hơn của ancol. B. Tính bazơ của anilin mạnh hơn của amoniac. C. Các chất etilen, toluen và stiren đều tham gia phản ứng trùng hợp. D. Cao su thiên nhiên là sản phẩm trùng hợp của isopren. Câu 48: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit A. H2N-CH2CO-NH-CH(CH3)-COOH.
B. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
C. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH.
D. H2N-CH2-NH-CH2COOH.
Câu 49: Xà phòng hóa hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp etyl fomat và metyl axetat (tỉ lệ mol 1 : 1) trong dung dịch KOH lấy dư. Sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị m bằng A. 14,96 gam.
B. 18,20 gam.
C. 20,23 gam.
D. 15,35 gam.
Câu 50: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C 2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là : A. 16,5 gam.
B. 14,3 gam.
C. 8,9 gam.
------------HẾT------------
12
D. 15,7 gam.
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
03
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β -amino axit. B. Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt. C. Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng. D. Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức. Câu 2: Cho sơ đồ các phản ứng: t Y + Z X + NaOH (dung dịch)
(1)
CaO , t Y + NaOH (rắn) T + P
(2)
1500 C Q + H2 T
(3)
Z Q + H2O
(4)
0
o
o
o
t , xt
Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là A. CH3COOCH=CH2 và CH3CHO.
B. HCOOCH=CH2 và HCHO.
C. CH3COOCH=CH2 và HCHO.
D. CH3COOC2H5 và CH3CHO.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 15,66 gam nước. Xà phòng hóa m gam X (H = 90%) thì thu được khối lượng glixerol là: A. 2,484 gam.
B. 2,760 gam.
C. 1,242 gam.
D. 1,380 gam.
Câu 4: Hỗn hợp X gồm hai chất: Y (C2H8N2O3) và Z (C2H8N2O4). Trong đó, Y là muối cua amin, Z là muối của axit đa chức. Cho 29,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,4 mol khí và m gam muối. Giá trị của m là: A. 28,60.
B. 30,40.
C. 26,15.
D. 20,10.
Câu 5: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH, thu được 46 gam glixerol và hỗn hợp gồm hai muối của hai axit béo là stearic và oleic có tỉ lệ mol 1 : 2. Khối lượng muối thu được là : A. 456 gam.
B. 459 gam.
C. 458 gam.
D. 457 gam.
Câu 6: Trùng hợp hiđrocacbon nào sau đây tạo ra polime dùng để sản xuất cao su buna? A. Penta-1,3-đien.
B. Buta-1,3-đien.
C. 2-metylbuta-1,3-đien.
D. But-2-en.
Câu 7: Đun nóng 0,2 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là A. C2H5COOCH3.
B. C2H3COOC2H5.
C. C2H5COOC2H5.
D. CH3COOC2H5.
Câu 8: Chất không phải là chất béo là 13
A. tristearin.
B. triolein.
C. axit axetic.
D. tripanmitin.
Câu 9: Khi nói về tetrapeptit X (Gly-Gly-Ala-Ala), kết luận nào sau đây không đúng? A. X tham gia được phản ứng biure tạo ra phức màu tím. B. X có chứa 3 liên kết peptit. C. X có đầu N là alanin và đầu C là glyxin. D. X tham gia được phản ứng thủy phân. Câu 10: Cho 2,6 gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 4,425 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong là: A. C2H3NH2 và C3H5NH2.
B. C2H5NH2 và C3H7NH2.
C. C2H5NH2 và (CH3)2NH2.
D. CH3NH2 và C2H5NH2.
Câu 11: Cho hỗn hợp X gồm các tripeptit Ala-Ala-Gly; Ala-Gly-Glu và Gly-Val-Ala. Thủy phân hoàn toàn m gam X thu được 4 amino axit, trong đó có 4,875 gam glyxin và 8,01 gam alanin. Mặt khác, nếu đem đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là A. 98,5 gam.
B. 137,9 gam.
C. 60,0 gam.
D. 118,2 gam.
Câu 12: Chọn phát biểu sai ? A. Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm cho ra hợp chất có màu tím đặc trưng. B. Khi thủy phân đến cùng peptit trong môi trường axit hoặc kiềm thu được các α -amino axit. C. Phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α -amino axit có n -1 số liên kết peptit. D. Tetrapeptit là hợp chất có liên kết peptit mà phân tử có chứa 4 gốc α -amino axit. Câu 13: Cho các este: C6H5OCOCH3 (1); CH3COOCH=CH2 (2); CH2=CH-COOCH3 (3); CH3-CH=CHOCOCH3 (4); (CH3COO)2CH-CH3 (5). Những este nào khi thủy phân không tạo ra ancol? A. (1), (2), (4), (5).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (2), (3), (4), (5).
Câu 14: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 1M vào X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH. Giá trị của m là A. 72,0.
B. 90,0.
C. 64,8.
D. 75,6.
Câu 15: Công thức tổng quát của este thuần chức tạo bởi ancol no hai chức và axit không no có một nối đôi đơn chức là A. CnH2n–2O4.
B. CnH2n–6O4.
C. CnH2n–4O4.
D. CnH2n–8O4.
Câu 16: Đốt cháy este 2 chức mạch hở X (được tạo từ axit cacboxylic no, đa chức, phân tử X không có quá 5 liên kết π ) thu được tổng thể tích CO2 và H2O gấp 5/3 lần thể tích O2 cần dùng. Lấy 21,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị lớn nhất của m là? 14
A. 28,0.
B. 26,2.
C. 24,8.
D. 24,1.
Câu 17: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh ? A. Etylamin.
B. Phenylamoni clorua.
C. Glyxin.
D. Anilin.
Câu 18: X, Y là 2 axit đơn chức cùng dãy đồng đẳng, T là este 2 chức tạo bởi X, Y với ancol no mạch hở Z. Đốt cháy 8,58 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T thì thu được 7,168 lít CO2 và 5,22 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 8,58 gam E với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 17,28 gam Ag. Tính khối lượng chất rắn thu được khi cho 8,58 gam E phản ứng với 150 ml dung dịch NaOH 1M? A. 12,80.
B. 11,04.
C. 9,06.
D. 12,08.
Câu 19: Điều nào sau đây không đúng khi nói về chất béo? A. Không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong benzen, hexan, clorofom,… B. Ở trạng thái lỏng hoặc rắn trong điều kiện thường. C. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố. D. Tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit, phản ứng xà phòng hóa và phản ứng ở gốc hiđrocacbon. Câu 20: Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là : A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 21: Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều thu được Gly và Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 cần dùng 22,176 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,464 lít (đktc). Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E thu được a mol Gly và b mol Val. Tỉ lệ a : b là A. 2 : 3.
B. 1 : 2.
C. 2 : 1.
D. 1 : 1.
Câu 22: Có bao nhiêu đồng phân amin có mạch C không phân nhánh ứng với công thức phân tử C4H11N ? A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 16 gam một đipeptit mạch hở X tạo thành 17,8 gam hỗn hợp 2 amino axit (trong phân tử mỗi chất có chứa 1 nhóm – NH2 và 1 nhóm – COOH ). Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 6.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 24: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là A. 3.
B. 6.
C. 4.
D. 5.
Câu 25: Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit của Y (chỉ chứa gốc amino axit) mạch hở là: A. 5.
B. 6.
C. 4.
D. 7.
Câu 26: Tên gọi nào sai ? 15
A. metyl propionat : C2H5COOCH3.
B. phenyl fomat : HCOOC6H5.
C. vinyl axetat : CH2=CH-COOCH3.
D. etyl axetat : CH3COOCH2CH3.
Câu 27: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Khối lượng của X là A. 32,2 gam.
B. 35,0 gam.
C. 30,8 gam.
D. 33.6 gam.
Câu 28: Phát biểu nào sau đây về amino axit không đúng ? A. Hợp chất H2N – COOH là amino axit đơn giản nhất. B. Ngoài dạng phân tử (H2N–R–COOH) amino axit còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực. C. Amino axit vừa có khả năng phản ứng được với dung dịch HCl, vừa có khả năng phản ứng được với dung dịch NaOH. D. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl. Câu 29: Cho 18,3 gam hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ đơn chức là dẫn xuất của benzen có cùng công thức phân tử C7H6O2 tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 10,8 gam Ag. Vậy khi cho 9,15 gam X nói trên tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ? A. 16,4 gam.
B. 20,8 gam.
C. 19,8 gam.
D. 20,2 gam.
Câu 30: Xà phòng hoá một hỗn hợp có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là A. HCOONa, CHCCOONa và CH3CH2COONa. B. CH2=CHCOONa, CH3CH2COONa và HCOONa. C. CH2=CHCOONa, HCOONa và CHCCOONa. D. CH3COONa, HCOONa và CH3CH=CHCOONa. Câu 31: Thủy phân hoàn toàn m gam tripeptit Gly-Ala-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 3,19 gam muối khan. Giá trị của m là A. 2,83.
B. 1,83.
C. 2,17.
D. 1,64.
Câu 32: Chất hữu cơ X mạch hở, có thành phần gồm (C, H, O), chỉ chứa một loại nhóm chức không phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3. Đun nóng X với dung dịch NaOH, dư thu được hai chất hữu cơ là Y và Z. Chất Y phản ứng với NaOH (CaO, to) thu được hiđrocacbon D. Cho D phản ứng với H2O thu được chất Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần x lít O2 (đktc). Sản phẩm sau khi cháy được sục vào dung dịch chứa 0,28 mol Ba(OH)2, đến phản ứng hoàn toàn, thu được y gam kết tủa. Giá trị tương ứng của x và y là A. 13,44 và 11,82.
B. 11,2 và 15,55.
C. 15,68 và 17,91.
D. 11,2 và 17,91.
Câu 33: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C3H10N2O2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm
16
xanh giấy quỳ ẩm) hơn kém nhau một nguyên tử C. Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là: A. 16,5 gam.
B. 20,1 gam.
C. 8,9 gam.
D. 15,7 gam.
Câu 34: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau ? A. Saccarozơ và xenlulozơ.
B. 2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol.
C. Ancol etylic và đimetyl ete.
D. Glucozơ và fructozơ.
Câu 35: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol (rượu) benzylic, p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là : A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 6.
Câu 36: Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các α-amino axit đều có công thức dạng H2NCxHyCOOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, chỉ thu được N2; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là A. 9 và 51,95.
B. 9 và 33,75.
C. 10 và 33,75.
D. 10 và 27,75.
Câu 37: Tiến hành trùng hợp 1 mol etilen ở điều kiện thích hợp, đem sản phẩm sau trùng hợp tác dụng với dung dịch brom dư thì lượng brom phản ứng là 36 gam. Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng polietilen (PE) thu được là : A. 70% và 23,8 gam.
B. 77,5% và 21,7 gam.
C. 77,5 % và 22,4 gam.
D. 85% và 23,8 gam.
Câu 38: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là: A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 39: Cho sơ đồ phản ứng : xt (a) X + H2O Y
t amoni gluconat + Ag + NH4NO3 (b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O 0
xt (c) Y E + Z
as,CDL (d) Z + H2O X + G
X, Y, Z lần lượt là : A. Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.
B. Tinh bột, glucozơ, etanol.
C. Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit.
D. Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit.
Câu 40: Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. B. Saccarozơ có phản ứng tráng gương. C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. 17
Câu 41: Phát biểu nào sau đây sai ? A. Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn. B. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối. C. Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn. D. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol. Câu 42: Người ta dùng glucozơ để tráng ruột phích. Trung bình cần dùng 0,75 gam glucozơ cho một ruột phích. Tính khối lượng Ag có trong ruột phích biết hiệu suất phản ứng là 80%. A. 0,36.
B. 0,72.
C. 0,9.
D. 0,45.
Câu 43: Thợ lặn thường uống nước mắm cốt trước khi lặn để cung cấp thêm năng lượng là vì trong nước mắm cốt có A. chứa nhiều đường như glucozơ, fructozơ, saccarozơ. B. chứa nhiều chất béo. C. chứa nhiều chất đạm dưới dạng amino axit, polipeptit. D. chứa nhiều muối NaCl. Câu 44: Khối lượng phân tử của 1 loại tơ capron bằng 16950 đvC, của tơ enang bằng 21590 đvC. Số mắt xích trong công thức phân tử của mỗi loại tơ trên lần lượt là : A. 200 và 150.
B. 120 và 160.
C. 150 và 170.
D. 170 và 180.
Câu 45: Loại chất nào sau đây không phải là polime tổng hợp: A. teflon.
B. tơ tằm.
C. tơ nilon.
D. tơ capron.
Câu 46: Tơ nilon-6,6 là sản phẩm trùng ngưng của A. axit ađipic và glixerol.
B. axit ađipic và hexametylenđiamin.
C. etylen glicol và hexametylenđiamin.
D. axit ađipic và etylen glicol.
Câu 47: Dãy các polime được điều chế bằng cách trùng ngưng là : A. polibutađien, tơ axetat, nilon-6,6.
B. nilon-6,6, tơ axetat, tơ nitron.
C. nilon-6, nilon-7, nilon-6,6.
D. nilon-6,6, polibutađien, tơ nitron.
Câu 48: Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 49: Thủy phân 44 gam hỗn hợp 2 este cùng công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch KOH dư. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H 2SO4 đặc ở 140oC, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là A. 42,2 gam.
B. 50,0 gam.
C. 34,2 gam.
D. 53,2 gam.
Câu 50: Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,20M. Mặt khác, 0,04 mol X tác dụng vừa đủ với 20 gam dung dịch NaOH 8% thu được 5,60 gam muối khan. Công thức của X là
18
A. H2NC3H5(COOH)2.
B. H2NC3H6COOH.
C. (H2N)2C2H3COOH.
D. (H2N)2C3H5COOH.
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
04
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Trong môi trường kiềm, đipetit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím. B. Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit. C. Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính. D. Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit. Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng : Tên gọi của E là : A. metyl benzoat. B. axit benzoic. C. phenyl axetat. D. phenyl metyl ete. Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam một este X (có công thức CnH2n-4O2), thu được V lít CO2 (đkc) và x gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m với V, x là 9x 7x A. m = (1,25V). B. m =(2,5V). 7 9 7x 7x C. m = (1,25V+ ). D. m = (1,25V) 9 9 Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm muối A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E (MD < ME) và 2,24 lít hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là A. 6,14 gam. B. 2,12 gam. C. 2,68 gam. D. 4,02 gam. Câu 5: Chất X có công thức: (C17H35COO)(C17H33COO)(C17H31COO)C3H5. Muốn điều chế 20 kg xà phòng từ X thì cần dùng bao nhiêu kg chất béo này để tác dụng với dung dịch xút? Coi phản ứng xảy ra hoàn toàn. A. 21,50 kg. B. 20,54 kg. C. 25,80 kg. D. 19,39 kg. Câu 6: Poli(vinyl clorua) (PVC) điều chế từ vinyl clorua bằng phản ứng A. trao đổi. B. trùng ngưng. C. trùng hợp. D. oxi hoá-khử. Câu 7: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là : A. etyl propionat. B. etyl fomat. C. etyl axetat. D. propyl axetat. Câu 8: Chất béo là trieste của axit béo với A. glixerol. B. etylen glicol. C. ancol etylic. D. ancol metylic. Câu 9: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ? A. Dung dịch alanin. B. Dung dịch glyxin. C. Dung dịch lysin. D. Dung dịch valin. Câu 10: X là một amino axit no (phân tử chỉ có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH). Cho 0,03 mol X tác dụng với dung dịch chứa 0,05 mol HCl thu được dung dịch Y. Thêm 0,1 mol NaOH vào Y sau phản ứng đem cô cạn thu được 6,635 gam chất rắn Z. X là A. Alanin. B. Glyxin. C. Phenylalanin. D. Valin. Câu 11: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất chứa C, H, O, N. Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam X thu được 4,48 lít CO2, 7,2 gam H2O và 2,24 lít khí N2 (đktc). Nếu cho 0,1 mol chất X trên tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 5,7. B. 12,5. C. 21,8. D. 15. Câu 12: Các giải thích về quan hệ cấu trúc, tính chất nào sau đây không hợp lí? A. Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn. B. Do nhóm NH2- đẩy e nên anilin dễ tham gia vào phản ứng thế vào nhân thơm hơn và ưu tiên vị trí o- và p-. C. Với amin R-NH2, gốc R hút electron làm tăng độ mạnh của tính bazơ và ngược lại. D. Do có cặp electron tự do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ. 19
Câu 13: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3COOCH2C6H5. B. C6H5COOC2H5. C. HCOOC6H4C2H5. D. C2H5COOC6H5. Câu 14: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 70% rồi hấp thụ toàn bộ khí thoát ra vào 4 lít dung dịch NaOH 0,5M (d =1,05 g/ml), thu được dung dịch chứa 2 muối có tổng nồng độ là 3,211%. Giá trị của m là: A. 270,0. B. 135,0. C. 192,9. D. 384,7. Câu 15: Thủy phân este X trong môi trường axit, thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Từ Y có thể chuyển hóa thành Z bằng một phản ứng. Chất X không thể là A. metyl axetat. B. etyl axetat. C. isopropyl propionat. D. vinyl axetat. Câu 16: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C = C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được 55,2 gam muối khan và phần hơi có chứa chất hữu cơ Z. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với A. 46,5 %. B. 48,0 %. C. 43,5 %. D. 41,5 %. Câu 17: Công thức chung của amino axit no, mạch hở, có hai nhóm cacboxyl và một nhóm amino là: A. CnH2n-1NO4. B. CnH2n+1NO4. C. CnH2n+1NO2. D. CnH2nNO4. Câu 18: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là: A. 50,82%. B. 8,88%. C. 26,40%. D. 13,90%. Câu 19: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C3H6O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là: A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 20: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khi thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm gồm alanin và glyxin? A. 6. B. 5. C. 7. D. 8. Câu 21: Cho 9,36 gam hỗn hợp gồm 3 amino axit (phân tử chỉ chứa một nhóm cacboxyl và một nhóm amino) vào dung dịch chứa 0,1 mol axit malonic, thu được dung dịch X. Thêm tiếp 400 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 36,76 gam chất rắn khan Y. Hòa tan Y trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là: A. 46,46. B. 42,81. C. 39,16. D. 13,01. Câu 22: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là : A. (4), (2), (3), (1), (5). B. (3), (1), (5), (2), (4). C. (4), (1), (5), (2), (3). D. (4), (2), (5), (1), (3). Câu 23: Khi thủy phân không hoàn toàn một peptit X có khối lượng phân tử 293 g/mol và chứa 14,33%N (theo khối lượng) thu được 2 peptit Y và Z. 0,472 gam Y phản ứng vừa hết với 18 ml dung dịch HCl 0,222M. 0,666 gam peptit Z phản ứng vừa hết với 14,7 ml dung dịch NaOH 1,6% (khối lượng riêng là 1,022 g/ml). Cấu tạo có thể có của X là: A. Ala-Phe-Gly hoặc Gly-Phe-Ala. B. Phe-Gly-Ala hoặc Ala-Gly-Phe. C. Phe-Ala-Gly hoặc Gly-Ala-Phe. D. Phe-Ala-Gly hoặc Ala-Gly-Phe. Câu 24: Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, được tạo bởi một axit Y và một ancol Z. Vậy Y không thể là A. C2H5COOH. B. C3H5COOH. C. CH3COOH. D. HCOOH. Câu 25: X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là: A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
20
Câu 26: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit cacboxylic. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 27: Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C10H8O4 trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức. 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong đó có 1 muối có M < 100), 1 anđehit no (thuộc dãy đồng đẳng của metanal) và nước. Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được là: A. 162 gam. B. 108 gam. C. 162 gam. D. 432 gam. Câu 28: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng: (1) X + NaOH X1 + X2 + H2O. (2) X1 + H2SO4 X3 + Na2SO4. (3) nX3 + nX4 nilon-6,6 + nH2O. (4) 2X2 + X3 X5 + 2H2O. Công thức cấu tạo phù hợp của X là A. CH3OOC[CH2]5COOH. B. CH3OOC[CH2]4COOCH3. C. CH3CH2OOC[CH2]4COOH. D. HCOO[CH2]6OOCH. Câu 29: Thủy phân hoàn toàn 10,75 gam este X (có công thức phân tử dạng CnH2n-2O2) trong dung dịch NaOH. Cho toàn bộ sản phẩm phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thì thu được 54 gam Ag. Số đồng phân của X thỏa mãn điều kiện trên là : A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 30: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C8H12O5, mạch hở. Thuỷ phân X thu được glixerol và 2 axit đơn chức A, B (trong đó B hơn A một nguyên tử cacbon). Kết luận nào sau đây đúng? A. X làm mất màu nước brom. B. A, B là 2 đồng đẳng kế tiếp. C. Phân tử X có 1 liên kết π. D. X có 2 đồng phân thỏa mãn tính chất trên. Câu 31: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl a(M). Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của a l à A. 1,3M. B. 1,5M. C. 1,25M. D. 1,36M. Câu 32: Thủy phân 12,64 gam hỗn hợp X gồm hai este A và B chỉ chứa một loại nhóm chức (MA < MB) cần vừa đúng 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được muối của một axit hữu cơ D và hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Cho toàn bộ lượng ancol này tác dụng với 6,9 gam Na thu được 13,94 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chọn kết luận đúng trong các kết luận sau: A. X gồm C2H5OH và C3H7OH. B. D có thành phần phần trăm khối lượng C là 26,67%. C. Tỉ lệ mol giữa giữa hai ancol là 1 : 1. D. D có thành phần phần trăm khối lượng C là 26,08%. Câu 33: Hỗn hợp X gồm hai peptit A và B. Tổng liên kết peptit của hai peptit là 7. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp thu được a mol alanin và b mol glyxin. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X trong khí oxi vừa đủ thu được 0,53 mol CO2 và 0,11 mol khí N2. Tỉ lệ a : b gần đúng là A. 0,6923. B. 0,867. C. 1,444. D. 0,1112. Câu 34: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của A. xeton. B. ancol. C. amin. D. anđehit. Câu 35: Chọn phát biểu đúng: A. Dầu mỡ để lâu thường bị ôi, nguyên nhân là do liên kết đôi C = O của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit. B. Axit oleic có công thức là cis–CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7-COOH. C. Ở nhiệt độ thường triolein ở trạng thái lỏng, khi hiđro hóa triolein sẽ thu được tripanmitin ở trạng thái rắn. D. Nhiệt độ nóng chảy của chất béo no thường thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của chất béo không no có cùng số nguyên tử cacbon. Câu 36: Hỗn hợp E gồm 2 peptit X và Y (MX < MY) mạch hở, có tổng số liên kết peptit là 10. Đốt cháy 0,2 mol E với lượng O2 vừa đủ, thu được N2; x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,08. Mặt khác, đun nóng 46,8 gam E với dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối của glyxin và valin có tổng khối lượng là 83,3 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là : A. 38,9%. B. 56,8%. C. 45,8%. D. 30,9%. Câu 37: Trùng hợp hoàn toàn 56,0 lít khí CH3-CH=CH2 (đktc) thì thu được m gam polipropilen (nhựa PP). Giá trị của m là 21
A. 84,0. B. 42,0. C. 105,0. D. 110,0. Câu 38: Saccarozơ và glucozơ đều thuộc loại: A. đisaccarit. B. monosaccarit. C. polisaccarit. D. cacbohiđrat. Câu 39: Cho các phát biểu sau đây: (a) Dung dịch glucozơ không màu, có vị ngọt. (b) Dung dịch glucozơ làm mất màu nước Br2 ở ngay nhiệt độ thường. (c) Điều chế glucozơ người ta thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ với xúc tác axit hoặc enzim. (d) Trong tự nhiên, glucozơ có nhiều trong quả chín, đặc biệt có nhiều trong nho chín. (e) Độ ngọt của mật ong chủ yếu do glucozơ gây ra. Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3 Câu 40: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và A. CH3CHO. B. HCOOH. C. CH3COOH. D. C2H5OH. Câu 41: Cho các phát biểu sau: 1> Độ mạnh axit : axit acrylic > axit fomic > axit axetic 2> Không thể phân biệt stiren và anilin bằng nước brom. 3> Tripeptit và tetrapeptit đều cho phản ứng màu biure. 4> Saccarozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng gương. 5> Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với dung dịch Br2. 6> Phenyl axetat là sản phẩm của phản ứng giữa là axit axetic và phenol. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Câu 42: Cho m gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là: A. 20 gam. B. 60 gam. C. 40 gam. D. 80 gam. Câu 43: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ) : Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm. Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 70oC. Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.
Hiện tượng xảy ra là : A. Dung dịch trong ống nghiệm là một thể đồng nhất. B. Dung dịch trong ống nghiệm có hai lớp chất lỏng. C. Ống nghiệm chứa một dung dịch không màu và kết tủa màu trắng. D. Ống nghiệm chứa hai lớp chất lỏng và kết tủa màu trắng. Câu 44: Tiến hành clo hoá poli(vinyl clorua) thu được một loại polime X dùng để điều chế tơ clorin. Trong X có chứa 62,39% clo theo khối lượng. Vậy, trung bình có bao nhiêu mắt xích PVC phản ứng được với một phân tử clo ? A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. 22
Câu 45: Cho các polime sau đây : (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) nilon6,6; (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là : A. (2), (3), (5), (7). B. (5), (6), (7). C. (1), (2), (6). D. (2), (3), (6). Câu 46: Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng với axit teraphtalic với chất nào sau đây? A. Etilen. B. Etylen glicol. C. Glixerol. D. Ancol etylic. Câu 47: Cho các loại tơ: Tơ capron (1); tơ tằm (2); tơ nilon-6,6 (3); tơ axetat (4); tơ clorin (5); sợi bông (6); tơ visco (7); tơ enang (8); tơ lapsan (9). Có bao nhiêu loại tơ không có nhóm amit? A. 6. B. 4. C. 3. D. 5 Câu 48: Amino axit X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là A. lysin. B. glyxin. C. valin. D. alanin. Câu 49: Thủy phân 37 gam este cùng công thức phân tử C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 14,3 gam hỗn hợp các este. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là A. 38,2 gam. B. 40,0 gam. C. 34,2 gam. D. 42,2 gam. Câu 50: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol 1 peptit X (mạch hở, được tạo bởi các α- amino axit có 1 nhóm – NH2 và 1 nhóm –COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 52,7 gam. Số liên kết peptit trong X là A. 14. B. 9. C. 11. D. 13. ------------HẾT------------
23
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
05
Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-AlaVal nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là A. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
B. Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
C. Gly-Ala-Val-Val-Phe.
D. Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
Câu 2: Cho X có công thức phân tử là C5H8O2, phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra muối X1 và chất hữu cơ X2, nung X1 với vôi tôi xút thu được một chất khí có tỉ khối với hiđro là 8; X2 có phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của X là A. C2H5COOCH=CH2.
B. CH3COOCH=CHCH3.
C. CH3COOCH2CH=CH2.
D. CH3COOC(CH3)=CH2.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một loại chất béo X, thu được CO2 và H2O hơn kém nhau 0,6 mol. Tính thể tích dung dịch Br2 0,5M tối đa để phản ứng hết với 0,3 mol chất béo X ? A. 1,60 lít.
B. 0,36 lít.
C. 2,40 lít.
D. 1,20 lít.
Câu 4: X là peptit có dạng CxHyOzN6, Y là peptit có dạng CmHnO6Nt (X, Y đều được tạo bởi các amino axit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH). Đun nóng 32,76 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 480 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy 32,76 gam E thu được CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong lấy dư, thu được 123 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch thay đổi m gam. Giá trị của m là : A. Tăng 49,44 gam.
B. Giảm 94,56 gam. C. Tăng 94,56 gam.
D. Giảm 49,44 gam.
Câu 5: Cho X là este của glixerol với axit cacboxylic đơn chức, mạch hở. Đun nóng 7,9 gam X với dung dịch NaOH tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,6 gam hỗn hợp muối. Tính số gam glixerol thu được ? A. 2,3 gam.
B. 3,45 gam.
C. 6,9 gam.
D. 4,5 gam.
C. CHCl=CHCl.
D. CH≡CH.
Câu 6: Chất nào sau đây trùng hợp tạo thành PVC? A. CH2=CHCl.
B. CH2=CH2.
Câu 7: Chất hữu cơ đơn chức X có phân tử khối bằng 88. Cho 17,6 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng. Sau đó đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn khan. X là A. C2H5COOCH3.
B. HCOOC3H7.
C. C3H7COOH.
D. CH3COOC2H5.
Câu 8: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát là A. CnH2nO (n ≥ 2).
B. CnH2nO2 (n ≥ 2).
C. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). D. CnH2nO2 (n ≥ 1).
Câu 9: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng? A. axit α-aminoglutaric (axit glutamic). 24
B. Axit α,ε-điaminocaproic.
C. Axit α-aminopropionic.
D. Axit aminoaxetic.
Câu 10: Cho 10 gam amin đơn chức X bậc 1 phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số công thức cấu tạo có thể có của X là : A. 7.
B. 8.
C. 4.
D. 5.
Câu 11: Khi thủy phân hoàn toàn một peptit X mạch hở, thu được glyxin và valin với tỉ lệ mol 1 : 1. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 23,4 gam nước. Số nguyên tử oxi có trong một phân tử X là: A. 8.
B. 4.
C. 5.
D. 7.
Câu 12: Một chất hữu cơ X có công thức C3H9O2N. Cho X phản ứng với dung dịch NaOH đun nhẹ, thu được muối Y và khí Z làm xanh giấy quì tím ẩm. Cho Y tác dụng với NaOH rắn, nung nóng có CaO làm xúc tác thu được CH4. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. CH3NH3CH2COOH.
B. CH3CH2NH3COOH.
C. CH3CH2COOHNH3.
D. CH3COONH3CH3.
Câu 13: Nhận định nào dưới đây về vinyl axetat là sai? A. Vinyl axetat làm nhạt màu dung dịch nước brom. B. Thủy phân vinyl axetat trong môi trường kiềm thu được muối và anđehit. C. Vinyl axetat được điều chế từ axit axetic và axetilen. D. Thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được axi axeic và ancol vinylic. Câu 14: Cho 5 lít dung dịch HNO3 68% (D=1,4 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư thu được m kg thuốc súng không khói (xenlulozơ trinitrat), biết hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị gần với m nhất là A. 7,5.
B. 6,5.
C. 9,5.
D. 8,5.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Este isoamyl axetat có mùi chuối chín. B. Axit béo là những axit cacboxylic đa chức. C. Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH. D. Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở. Câu 16: Hỗn hợp A gồm hai hợp chất hữu cơ X và Y mạch hở, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon; thành phần chỉ gồm C, H và O (MX > MY). Đốt cháy hoàn toàn 0,34 mol A, sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch gồm 0,3 mol Ba(OH)2 và 0,1 mol KOH, sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho 0,34 mol A vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch không còn bazơ. Tỉ khối của X so với Y nhận giá trị nào dưới đây ? A. 1,956.
B. 2,813.
C. 2,045.
D. 1,438.
Câu 17: Cho các chất: C6H5NH2, C6H5OH, CH3NH2, NH3. Chất nào làm đổi màu quỳ tím thành xanh? A. C6H5OH, CH3NH2.
B. C6H5OH, NH3.
C. CH3NH2, NH3.
D. C6H5NH2, CH3NH2.
Câu 18: Este A tạo bởi 2 axit cacboxylic X, Y (đều mạch hở, đơn chức) và ancol Z. Xà phòng hóa hoàn toàn a gam A bằng 140 ml dung dịch NaOH tM thì cần dùng 80 ml dung dịch HCl 0,25M để trung hòa vừa 25
đủ lượng NaOH dư, thu được dung dịch B. Cô cạn B thu được b gam hỗn hợp muối khan N. Nung N trong NaOH khan dư có thêm CaO thu được chất rắn R và hỗn hợp khí K gồm 2 hiđrocacbon có tỉ khối với oxi là 0,625. Dẫn K lội qua nước brom thấy có 5,376 lít 1 khí thoát ra, cho toàn bộ R tác dụng với axit H 2SO4 loãng dư thấy có 8,064 lít khí CO2 sinh ra. Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam Z cần dùng 2,352 lít oxi sinh ra nước CO2 có tỉ lệ khối lượng 6 : 11. Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị a gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 29.
B. 26.
C. 27.
D. 28.
Câu 19: Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực. (b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo. (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch. (d) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein.
Số phát biểu đúng là A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai. B. Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure. C. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit. D. Muối phenylamoni clorua không tan trong nước. Câu 21: Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Thủy phân hoàn toàn m gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 21,75 gam Glyxin và 16,02 gam Alanin. Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 17. Giá trị của m là A. 31,29.
B. 30,57.
C. 30,21.
D. 30,93.
Câu 22: Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 23: Thủy phân một pentapeptit mạch hở, thu được 3,045 gam Ala-Gly-Gly, 3,48 gam Gly-Val, 7,5 gam Gly, x mol Val và y mol Ala. Giá trị x, y có thể là: A. 0,055; 0,135 hoặc 0,035; 0,06 hoặc 0,13; 0,06. B. 0,055; 0,06 hoặc 0,13; 0,06 hoặc 0,03; 0,035. C. 0,03; 0,035 hoặc 0,13; 0,06 hoặc 0,055; 0,135. D. 0,03; 0,035 hoặc 0,13; 0,035 hoặc 0,055; 0,135. Câu 24: Có bao nhiêu đồng phân là este, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C8H8O2 ? A. 6.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 25: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thu được 431 gam các α -amino axit no (phân tử chỉ chứa 1 gốc –COOH và một gốc –NH2). Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thu được: Gly-Ala,Gly-Gly; Gly26
Ala-Val,Val-GlyGly; không thu được Gly-Gly-Val vàVal-Ala-Gly. Trong phân tử A chứa số gốc của Gly là: A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 26: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch KOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch KHCO3. Tên gọi của X là A. anilin.
B. axit acrylic.
C. vinyl axetat.
D. etyl axetat.
Câu 27: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X cần 200 ml dd NaOH 1,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được glixerol và 24,6 gam muối khan của axit hữu cơ mạch thẳng. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo ? A. 7.
B. 6.
C. 1.
D. 4.
Câu 28: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tripeptit là các peptit có 2 gốc α- aminoaxit. B. Amino axit tự nhiên (α- aminoaxit) là cơ sở kiến tạo protein của cơ thể sống. C. Glyxin là amino axit đơn giản nhất. D. Liên kết peptit là liên kết –CONH- giữa hai gốc α- aminoaxit. Câu 29: Xà phòng hóa hoàn toàn m1 gam este đơn chức X cần vừa đủ 100 ml dung dịch KOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m2 gam chất rắn khan Y gồm hai muối của kali. Khi đốt cháy hoàn toàn Y thu được K2CO3, H2O và 30,8 gam CO2. Giá trị của m1, m2 lần lượt là : A. 12,2 và 18,4.
B. 12,2 và 12,8.
C. 13,6 và 11,6.
D. 13,6 và 23,0.
Câu 30: Chất X có công thức phân tử là C8H8O2. X tác dụng với NaOH đun nóng thu được sản phẩm gồm X1 (C7H7ONa); X2 (CHO2Na) và nước. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo? A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Câu 31: Từ Glyxin và Alanin tạo ra 2 đipeptit X và Y chứa đồng thời 2 aminoaxit. Lấy 14,892 gam hỗn hợp X, Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M, đun nóng. Giá trị của V là : A. 0,102.
B. 0,25.
C. 0,122.
D. 0,204.
Câu 32: Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được H2O, 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị gần nhất của m là A. 3,5.
B. 4,5.
C. 2,5.
D. 5,5.
Câu 33: Đốt cháy amino axit X no, mạch hở, chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl bằng một lượng không khí vừa đủ (80% N2 và 20% O2 về thể tích), thu được hỗn hợp khí và hơi có tỉ khối so với H2 là 14,317. Công thức của X là A. C3H7NO2.
B. C4H9NO2.
C. C2H5NO2.
D. C5H11NO2.
Câu 34: Một phân tử saccarozơ có A. một gốc β-glucozơ và một gốc β -fructozơ. B. một gốc α-glucozơ và một gốc β -fructozơ. 27
C. hai gốc α -glucozơ. D. một gốc β -glucozơ và một gốc α -fructozơ. Câu 35: Chọn câu phát biểu đúng về chất béo : (1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. (2) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước. (3) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no. (4) Các loại dầu thực vật và đầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit. (5) Các chất béo đều tan trong các dung dịch kiềm khi đun nóng
A. (1), (3), (4).
B. (1), (2), (3), (5).
C. (1), (3), (5).
D. (1), (2), (3).
Câu 36: Hợp chất X có công thức phân tử C2H8O3N2. Cho 16,2 gam X phản ứng hết với 400 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì được phần hơi và phần chất rắn. Trong phần hơi có chứa amin đa chức, trong phần chất rắn chỉ chứa các chất vô cơ. Khối lượng phần chất rắn là A. 26,75 gam.
B. 12,75 gam.
C. 26,3 gam.
D. 20,7 gam.
Câu 37: Một loại cao su Buna–S có phần trăm khối lượng cacbon là 90,225%; m gam cao su này cộng tối đa với 9,6 gam brom. Giá trị của m là A. 5,32.
B. 6,36.
C. 4,80.
D. 5,74.
Câu 38: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng? A. Xenlulozơ.
B. Saccarozơ.
C. Tinh bột.
D. Fructozơ.
Câu 39: Saccarozơ có tính chất nào trong số các tính chất sau : 1> polisaccarit.
2> khối tinh thể không màu.
3> khi thuỷ phân tạo thành glucozơ và frutozơ.
4> tham gia phản ứng tráng gương.
5> phản ứng với Cu(OH)2. Những tính chất nào đúng A. (3), (4), (5).
B. (2), (3), (5).
C. (1), (2), (3), (4).
D. (1), (2), (3), (5).
Câu 40: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl? A. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic. B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2. C. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan. D. Thực hiện phản ứng tráng bạc. Câu 41: Este nào trong các este sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo hỗn hợp 2 muối và nước A. đietyl oxalat.
B. metyl benzoat.
C. vinyl axetat.
D. phenyl axetat.
Câu 42: Khử glucozơ bằng H2 để tạo sobitol. Khối lượng glucozơ dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là bao nhiêu? A. 14,4 gam.
B. 22,5 gam.
Câu 43: Cho các phát biểu sau: 28
C. 2,25 gam.
D. 1,44 gam.
a> Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol. b> Hiđro hóa hoàn toàn tri olein thu được tri stearin. c> Muối Na, K của các axit béo dùng điều chế xà phòng. d> Tri stearin có công thức là (C17H33COO) C3H5 . e> Axit stearic là đồng đẳng của axit axetic. f> Metyl amin có lực bazơ mạnh hơn anilin. g> Có thể nhận biết phenol(C6H5OH) và anilin bằng dung dịch brom loãng Số phát biểu đúng là: A. 5.
B. 3.
C. 6
D. 4
Câu 44: Trong 1 kg gạo chứa 81% tinh bột có số mắt xích tinh bột là : A. 5,212.1021.
B. 3,011.1021.
C. 3,011.1024.
D. 5,212.1024.
Câu 45: Trong các polime: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6, tơ nitron, những polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là A. tơ visco và tơ nilon-6.
B. sợi bông và tơ visco.
C. tơ tằm, sợi bông và tơ nitron.
D. sợi bông, tơ visco và tơ nilon-6.
Câu 46: Tơ lapsan thuộc loại A. tơ visco.
B. tơ poliamit.
C. tơ axetat.
D. tơ polieste.
Câu 47: Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp ? A. Trùng ngưng axit ε-aminocaproic. B. Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic. C. Trùng hợp metyl metacrylat. D. Trùng hợp vinyl xianua. Câu 48: Alanin có công thức là A. C6H5-NH2.
B. H2N-CH2-COOH.
C. H2N-CH2-CH2-COOH.
D. CH3-CH(NH2)-COOH.
Câu 49: Hỗn hợp X gồm các chất : Phenol, axit axetic, etyl axetat. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với kim loại K dư thì thu được 2,464 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối trong Y lớn hơn khối lượng hỗn hợp X ban đầu là bao nhiêu gam? A. 5,32 gam.
B. 4,36 gam.
C. 4,98 gam.
D. 4,84 gam.
Câu 50: Cho α - amino axit X chỉ chứa một chức NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z, thu được 49,35 gam chất rắn khan. X là A. Valin.
B. Lysin.
C. Glyxin.
D. Alanin.
------------HẾT-----------29
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
06
Câu 1: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tất cả các peptit và protein đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. B. Oligopeptit là các peptit có từ 2 đến 10 liên kết peptit. C. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit. D. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit. Câu 2: Este X có công thức phân tử là C5H10O2. Thủy phân X trong NaOH thu được ancol Y. Đề hiđrat hóa ancol Y thu được hỗn hợp 3 anken. Vậy tên gọi của X là A. iso-propyl axetat. B. etyl propionat.
C. tert-butyl fomat.
D. sec-butyl fomat.
Câu 3: X có công thức phân tử là C4H8O2 và tham gia phản ứng tráng gương. Đun nóng m gam X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa (m - 5,6) gam muối và a mol ancol Y. Đốt a mol ancol Y cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là A. 28,896.
B. 28,224.
C. 28,448.
D. 28,672.
Câu 4: Đun nóng 0,08 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy 60,90 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 136,14 gam. Giá trị a : b là A. 0,750.
B. 0,625.
C. 0,875.
D. 0,775.
Câu 5: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là : A. 14,5.
B. 15,5.
C. 17,5.
D. 16,5.
Câu 6: Polietilen là sản phẩm của phản ứng trùng hợp A. CH2=CH-Cl.
B. CH2=CH2.
C. CH2=CH-CH=CH2.
D. CH2=CH-CH3.
Câu 7: Hỗn hợp A gồm CH3COOH và CH3COOR (R là gốc hiđrocacbon). Cho m gam A tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Cùng lượng A trên phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2,5M, tạo ra 4,6 gam ROH. ROH là A. C4H9OH.
B. C2H5OH.
C. CH3OH.
D. C3H7OH.
Câu 8: Este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH2CH2CH3. Vậy tên gọi của X là A. n-propyl axetat.
B. etyl propionat.
C. metyl butirat.
Câu 9: Phần trăm khối lượng nitơ trong phân tử anilin bằng 30
D. isopropyl axetat.
A. 18,67%.
B. 12,96%.
C. 15,05%.
D. 15,73%.
Câu 10: Hợp chất X chứa vòng benzen, có công thức phân tử CxHyN. Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl thu được muối Y. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là 13,084%. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 6.
Câu 11: Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH. Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 10,45.
B. 8,09.
C. 6,38.
D. 10,43.
Câu 12: Hợp chất X là 1 amin đơn chức bậc 1 chứa 31,11% nitơ. Công thức phân tử của X là: A. C4H7NH2.
B. C2H5NH2.
C. C3H5NH2.
D. CH3NH2.
Câu 13: Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều. B. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng este hóa. C. Este chỉ bị thủy phân trong môi trường axit. D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều. Câu 14: Để điều chế 26,73 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 65% (d = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. V gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 20.
B. 30.
C. 18.
D. 29.
Câu 15: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là : A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 16: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và M X < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X (MZ < 100); T là hợp chất chứa hai chức este tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 64,6 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 59,92 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 46,8 gam nước. Mặt khác, 64,6 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,2 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là : A. 21,6 gam.
B. 23,4 gam.
C. 32,2 gam.
D. 25,2 gam.
Câu 17: Để chứng minh tính lưỡng tính của H2N-CH2-COOH (X), ta cho X tác dụng với A. NaCl, HCl.
B. HNO3, CH3COOH.
C. HCl, NaOH.
D. NaOH, NH3.
Câu 18: Hỗn hợp P gồm ancol X, axit caboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z tạo ra từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2. Cho m gam P trên vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q còn lại 3,68 gam chất rắn khan. Người ta cho thêm bột CaO và 0,48 gam NaOH vào 3,68 gam
31
chất rắn khan trên rồi nung trong bình chân không. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam khí. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 1,05 gam.
B. 0,85 gam.
C. 1,25 gam.
D. 1,45 gam.
Câu 19: Nhận xét nào sau đây sai A. dầu mỡ ăn nhẹ hơn nước.
B. ở điều kiện thường triolein là chất rắn.
C. mỡ động vật, dầu thực vật tan trong benzen, hexan, clorofom. D. dầu mỡ ăn rất ít tan trong nước. Câu 20: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai ? A. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit. B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. C. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. D. Liên kết của nhóm –CO– với nhóm –NH– giữa hai đơn vị α -amino axit được gọi là liên kết peptit. Câu 21: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B (A và B chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi rất chậm qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp X là A. 53,06%.
B. 35,37%.
C. 30,95%.
D. 55,92%.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng. B. Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím. C. Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng. D. Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím. Câu 23: Thủy phân hết một lượng pentapeptit T thu được 32,88 gam Ala-Gly-Ala-Gly; 10,85 gam AlaGly-Ala; 16,24 gam Ala-Gly-Gly; 26,28 gam Ala-Gly; 8,9 gam Alanin; còn lại là Glyxin và Gly-Gly với tỉ lệ mol tương ứng là 1:10. Tổng khối lượng Gly-Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là A. 34,875 gam.
B. 27,90 gam.
C. 28,80 gam.
D. 25,11 gam.
Câu 24: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là A. 5.
B. 8.
C. 4.
D. 9.
Câu 25: Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C 3H9O2N (sản phẩm duy nhất). Số cặp chất X và Y thỏa mãn điều kiện trên là A. 3. 32
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 26: Công thức chung của este tạo bởi ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic và axit thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic là công thức nào sau đây ? A. CnH2n-4O2 (n ≥ 3) B. CnH2nO2 (n ≥ 2).
C. CnH2n-2O2 (n ≥ 2) D. CnH2n+2O2 (n ≥ 3).
Câu 27: X là este 2 chức, đun nóng m gam X với 100 ml dung dịch NaOH 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M. Làm bay hơi cẩn thận dung dịch sau khi trung hòa, thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức (Y), (Z) và 15,14 gam hỗn hợp 2 muối khan, trong đó có một muối của axit cacboxylic (T). Kết luận nào sau đây đúng? A. Ancol (Y) và (Z) là 2 chất đồng đẳng liên tiếp với nhau. B. Chất hữu cơ X có chứa 14 nguyên tử hiđro. C. Axit (T) có chứa 2 liên kết đôi trong phân tử. D. Số nguyên tử cacbon trong axit (T) bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong chất hữu cơ X. Câu 28: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được α- aminoaxit. B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. C. Trong phân tử protein luôn có nguyên tử nitơ. D. Protein luôn có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn m gam este đơn chức X cần vừa đủ 20,16 lít O2, sản phẩm thu được gồm 17,92 lít CO2 và 7,2 gam H2O (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Mặt khác, khi thuỷ phân X trong môi trường kiềm thì thu được 2 muối. Có bao nhiêu công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của X là A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 5.
Câu 30: Khi nghiên cứu tính chất hoá học của este người ta tiến hành làm thí nghiệm như sau: Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dd H 2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dd NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thuỷ trong khoảng 5 phút. Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là: A. Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp. B. Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất. C. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất. D. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp. Câu 31: Thủy phân 60,6 gam Gly-Gly-Gly-Gly-Gly thì thu được m gam Gly-Gly-Gly; 13,2 gam Gly-Gly và 37,5 gam glyxin. Giá trị của m là A. 18,9.
B. 19,8.
C. 9,9.
D. 37,8.
Câu 32: X là hợp chất của glixerol với một axit cacboxylic đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn a mol X tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = c + 3a). Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn a mol X cần 0,3 mol H2, thu được chất hữu cơ Y. Cho toàn bộ lượng Y phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 32,8 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng oxi trong X là A. 37,80%.
B. 32%.
C. 40%.
D. 36,92%. 33
Câu 33: Tripeptit mạch hở X và đipeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một α–amino axit (no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 24,8 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch này A. giảm 32,7 gam.
B. giảm 27,3 gam.
C. giảm 23,7.
D. giảm 37,2 gam.
Câu 34: Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. B. Saccarozơ có phản ứng tráng gương. C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. Câu 35: Phát biểu nào sau đây là sai: A. Khi hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn. B. Muối Na hoặc K của axit béo được gọi là xà phòng. C. Xà phòng không thích hợp với nước cứng vì tạo kết tủa với nước cứng. D. Trong phân tử triolein có 3 liên kết π. Câu 36: Cho 0,1 mol chất X (C2H9O6N3) tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol KOH đun nóng thu được hợp chất amin làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Chọn giá trị đúng của m? A. 29,5 gam.
B. 17,8 gam.
C. 23,1 gam.
D. 12,5 gam.
Câu 37: Cứ 45,75 gam cao su buna-S phản ứng vừa hết với 20 gam brom trong CCl4. Tỉ lệ mắt xích butađien và stiren trong cao su buna-S là A. 1 : 3.
B. 3 : 5.
C. 2 : 3.
D. 1 : 2.
Câu 38: Chất không tham gia phản ứng thủy phân là A. Tinh bột.
B. Xenlulozơ.
C. Chất béo.
D. Glucozơ.
Câu 39: Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với H2SO4 loãng lại có phản ứng tráng gương, đó là do A. Saccarozơ tráng gương được trong môi trường axit. B. đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng. C. đã có sự thủy phân saccarozơ tạo ra glucozơ và fructozơ chúng đều tráng gương được trong môi trường bazơ. D. đã có sự thủy phân tạo chỉ tạo ra glucozơ. Câu 40: Xenlulozơ điaxetat được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Công thức đơn giản nhất của xenlulozơ điaxetat là A. C10H13O5.
B. C12H14O7.
C. C10H14O7.
D. C12H14O5.
Câu 41: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit? A. CH2=CH-COO-CH2-CH3. 34
B. CH3-COO-CH2-CH=CH2.
C. CH3-COO-C(CH3)=CH2.
D. CH3-COO-CH=CH-CH3.
Câu 42: Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là A. 320.
B. 200.
C. 160.
Câu 43: Trong các công thức sau:
D. 400.
C5H10N2O3, C8H14N2O4, C8H16N2O3, C6H13N3O3, C4H8N2O3,
C7H12N2O5. Số công thức không thể là đipeptit mạch hở là bao nhiêu? (Biết rằng trong peptit không chứa nhóm chức nào khác ngoài liên kết peptit –CONH–, nhóm –NH2 và –COOH). A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 44: Thủy phân hoàn toàn 200 gam hỗn hợp tơ tằm và lông cừu thu được 31,7 gam glyxin. Biết thành phần phần trăm về khối lượng của glyxin trong tơ tằm và lông cừu lần lượt là 43,6% và 6,6%. Thành phần phần trăm về khối lượng tơ tằm trong hỗn hợp kể trên là A. 75%.
B. 62,5%.
C. 25%.
D. 37,5%.
Câu 45: Trong số các polime sau đây: tơ tằm, sợi bông, len lông cừu, tơ visco, tơ nilon-6, tơ axetat, tơ nitron, thì những polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là A. tơ tằm, sợi bông, tơ nitron.
B. sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6.
C. sợi bông, tơ visco, tơ axetat.
D. tơ visco, tơ nilon-6, tơ axetat.
Câu 46: Cho dãy các polime sau: polietilen, xenlulozơ, nilon –6,6, amilozơ, nilon-6, tơ nitron, polibutađien, tơ visco. Số polime tổng hợp có trong dãy là: A. 3.
B. 6.
C. 4.
D. 5.
Câu 47: Các chất đều không bị thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng là A. poli(vinyl axetat); polietilen, cao su buna. B. polietilen; cao su buna; polistiren. C. tơ capron; nilon-6,6, polietilen. D. nilon-6,6; poli(etylen-terephtalat); polistiren. Câu 48: Tên gốc - chức của (CH3)2NC2H5 là A. etylđimetylamin. B. đietylamin.
C. metyletylamin.
D. đimetylamin.
Câu 49: Hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04 gam thủy phân trong NaOH dư, sau phản ứng thu được 9,22 gam hỗn hợp muối. Thành phần phần trăm theo khối lượng của phenyl axetat trong hỗn hợp ban đầu là: A. 42,05%.
B. 53,65%.
C. 64,53%.
D. 57,95%.
Câu 50: Một chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H11NO2. Cho X tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 2,24 lít khí Y (đktc). Nếu trộn lượng khí Y này với 3,36 lít H2 (đktc) thì được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9,6. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X là A. 8,62 gam.
B. 12,3 gam.
C. 8,2 gam.
D. 12,2 gam.
------------HẾT-----------35
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
07
Câu 1: Những nhận xét nào trong các nhận xét sau là đúng? 1> Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc. 2> Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử. 3> Anilin có tính bazơ và làm xanh quỳ tím ẩm. 4> Lực bazơ của các amin luôn lớn hơn lực bazơ của amoniac. A. (2), (3), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (2). D. (1), (2), (3). Câu 2: Xà phòng hoá một hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn là: A. 6. B. 12. C. 9. D. 15. Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 9,16 gam hỗn hợp X gồm 1 este và 1 axit hữu cơ, cần vừa đủ 0,45 mol O 2, và thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.Tính thể tích dung dịch NaOH 1M phản ứng vừa hết 9,16 gam hỗn hợp X. A. 150 ml. B. 80 ml. C. 100 ml. D. 120 ml. Câu 4: X, Y, Z, T là các peptit đều được tạo bởi các α-amino axit no, chứa một nhóm –NH2 và 1 nhóm – COOH và có tổng số nguyên tử oxi là 12. Đốt cháy 13,98 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 14,112 lít O2 (đktc) thu được CO2, H2O, N2. Mặt khác, đun nóng 0,135 mol hỗn hợp E bằng dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng chất rắn khan là A. 31,5 gam. B. 24,51 gam. C. 36,05 gam. D. 25,84 gam. Câu 5: Một loại chất béo được tạo bởi glixerol và 3 axit béo là axit pammitic, axit oleic, axit linoleic (C17H31COOH). Đun 0,1 mol chất béo này với 500 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn cẩn thận dung dịch X (trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học, còn lại m gam chất rắn khan. Giá trị m là: A. 96,4 gam. B. 91,6gam. C. 99,2 gam. D. 97 gam. Câu 6: Cho các chất sau: caprolactam, phenol, stiren, toluen, metyl metacrylat, isopren. Số chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 7: Đun sôi a gam một triglixerit X với dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92 gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic. Giá trị của a là : A. 9,91 gam. B. 8,82 gam. C. 10,90 gam. D. 8,92 gam. Câu 8: Este CH3CH2CH2COOC2H5 có tên gọi là A. etyl butanoat. B. etyl propanoat. C. etyl butiric. D. etyl butirat. Câu 9: Hiện tượng quan sát được khi cho dung dịch etylamin tác dụng với dung dịch FeCl3 là A. xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ. B. có khói màu trắng bay ra. C. xuất hiện kết tủa màu trắng. D. có khí thoát ra làm xanh giấy quỳ ẩm. Câu 10: Cho 7,08 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 11,46 gam muối. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn với điều kiện của X là A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 11: X là đipeptit Ala–Glu, Y là tripeptit Ala–Ala–Gly. Đun nóng m gam hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1 : 2 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 56,4 gam chất rắn khan. Giá trị của m là : A. 39,12. B. 38,68. C. 40,27. D. 45,6. Câu 12: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng? A. Dung dịch các amino axit có thể làm đổi màu quỳ tím sang đỏ hoặc sang xanh hoặc không làm đổi màu. B. Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím sang xanh. C. Dung dịch các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím. 36
D. Tất cả các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất có màu tím. Câu 13: Cho các chất: (1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COC2H5; (5) CH3CH(COOCH3)2; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOCCOOC2H5. Những chất thuộc loại este là A. (1), (2), (3), (6), (7). B. (1), (2), (3), (5), (6), (7). C. (1), (2), (3), (4), (5), (6) D. (1), (2), (3), (5), (7). Câu 14: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Tính thể tích axit nitric 68% (có khối lượng riêng1,52 g/ml) cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat. Hiệu suất đạt 90%. A. 40,63 lít. B. 7,86 lít. C. 36,5 lít. D. 27,72 lít. Câu 15: Thủy phân trieste của glixerol thu được glixerol, natri oleat, natri stearat. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với trieste này ? A. 5. B. 3. C. 6. D. 4. Câu 16: Hỗn hợp T gồm X, Y, Z (58 < MX < MY < MZ < 78), là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chỉ chứa C, H và O có các tính chất sau: - X, Y, Z đều tác dụng được với Na. - Y, Z tác dụng được với NaHCO3. - X, Y đều có phản ứng tráng bạc. Nếu đốt cháy hết 0,25 mol hỗn hợp T thì thu được m gam chất CO2, m gần nhất với giá trị: A. 44,4. B. 22,2. C. 11,1. D. 33,3. Câu 17: Phần trăm khối lượng nitơ trong phân tử alanin bằng A. 15,73%. B. 18,67%. C. 15,05%. D. 12,96%. Câu 18: Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O. Hỗn hợp T gồm X, Y, Z, trong đó nX = 4(nY + n Z ). Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 13,2 gam CO2. Mặt khác, m gam T phản ứng vừa đủ với 0,4 lít dung dịch KHCO3 0,1M. Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 56,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp T là: A. 15,85%. B. 22,26 %. C. 67,90%. D. 74,52%. Câu 19: Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Metyl axetat là đồng phân của axit axetic. B. Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ. C. Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic. D. Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước. Câu 20: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol Phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-AlaVal nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là A. Val-Phe-Gly-Ala-Gly. B. Gly-Ala-Val-Val-Phe. C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly. D. Gly-Phe-Gly-Ala-Val. Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 43,1 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, glyxin, alanin và axit glutamic thu được 31,36 lít CO2 (đktc) và 26,1 gam H2O. Mặt khác, 43,1 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M. Nếu cho 21,55 gam hỗn hợp X tác dụng với 350 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thì thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 35,00. B. 30,15. C. 20,30. D. 15,60. Câu 22: Có bao nhiêu amin bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C5H13N? A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 23: Hỗn hợp X gồm hai amino axit no, mạch hở Y và Z, có cùng số nguyên tử cacbon và đều có một nhóm NH2 trong phân tử (số mol của Y lớn hơn số mol của Z). Cho 52,8 gam X vào dung dịch NaOH dư, thu được 66 gam muối. Nếu cho 52,8 gam X vào dung dịch HCl dư thì thu được 67,4 gam muối. Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp X là A. 66,48%. B. 33,52%. C. 44,32%. D. 55,68%. Câu 24: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H10O2, cho 9,12 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y, cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 34,56 gam Ag. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 5 B. 2. C. 4. D. 3. 37
Câu 25: Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ? A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 26: Công thức tổng quát của este sinh bởi axit đơn chức no, mạch hở và ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol benzylic là: A. CnH2n-4O2. B. CnH2n-8O2 (n 7). C. CnH2n-8O2 (n 8). D. CnH2n-6O2. Câu 27: Đốt cháy m gam este etyl axetat, hấp thụ hết sản phẩm vào 200 gam dung dịch Ba(OH)2 6,84% sau đó lọc được 194,38 gam dung dịch Ba(HCO3)2. Giá trị của m là : A. 1,8. B. 2,2. C. 4,48. D. 3,3. Câu 28: Cho các phát biểu sau: 1> Với công thức phân tử C2HxOy (M < 62; x, y > 0) có 4 hợp chất hữu cơ mạch hở có thể phản ứng với AgNO3/NH3. 2> Có 4 hiđrocacbon mạch hở (số cacbon nhỏ hơn 4) làm mất màu dung dịch Br2/CCl4. 3> Có 5 chất có công thức cấu tạo khác nhau và M = 90u (mạch hở, không phân nhánh, chứa C, H, O, chỉ chứa nhóm chức có H linh động) hòa tan được Cu(OH)2 và khi tác dụng với Na dư được số mol H2 bằng số mol chất đó. 4> Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau. 5> Tơ axetat và tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp. 6> Lysin, axit glutamic, axit lactic, phenylamin, benzylamin đều làm đổi màu quỳ tím. Số phát biểu đúng là: A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 29: Hai este A và B là đồng phân của nhau và đều do axit cacboxylic no, đơn chức và ancol no đơn chức tạo thành. Để xà phòng hóa hoàn toàn 33,3 gam hỗn hợp hai este trên cần vừa đủ 450 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của 2 este đó là: A. etyl fomat và metyl axetat. B. metyl axetat và metyl fomat. C. etyl axetat và propyl fomat. D. butyl fomat và etyl propionat. Câu 30: Cho sơ đồ phản ứng : AgNO3 , t o NaOH , t o NaOH , t o Z Y C2H3O2Na Este X (C4HnO2 ) Công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là A. CH3COOCH2CH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH2CH2CH3. Câu 31: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 8,2. B. 10,8. C. 9,4. D. 9,6. Câu 32: Cho 27,2 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một muối duy nhất và 11 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,6 gam X cần 16,8 lít O2 (đktc) và thu được 14,56 lít CO2 (đktc). Tên gọi của hai este là: A. Metyl axetat và etyl axetat B. Metyl acrylat và etyl acrylat. C. Etyl axetat và propyl axetat. D. Etyl acrylat và propyl acrylat. Câu 33: Tripeptit mạch hở X và tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo từ một amino axit no, mạch hở có 1 nhóm – COOH và 1 nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu sản phẩm gồm CO2, H2O, N2 trong đó tổng khối lượng CO2, H2O là 36,3 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y cần số mol O2 là : A. 1,875. B. 2,8. C. 3,375. D. 1,8. Câu 34: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường? A. Etylen glicol, glixerol và ancol etylic. B. Glucozơ, glixerol và metyl axetat. C. Glucozơ, glixerol và saccarozơ. D. Glixerol, glucozơ và etyl axetat. Câu 35: Tiến hành đun nóng các phản ứng sau đây: 1> CH3COOC2H5 + NaOH 2> HCOOCH=CH2 + NaOH 3> C6H5COOCH3 + NaOH 4> HCOOC6H5 + NaOH 5> CH3OCOCH=CH2 +NaOH 6> C6H5COOCH=CH2 + NaOH 38
Trong số các phản ứng đó, có bao nhiêu phản ứng mà sản phẩm thu được chứa ancol? A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 36: Cho 0,1 mol chất X (C2H9O6N3) tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH đun nóng thu được hợp chất amin làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Chọn giá trị đúng của m. A. 12,5 gam. B. 17,8 gam. C. 14,6 gam. D. 23,1 gam. Câu 37: Cao su lưu hóa có chứa 2,047% lưu huỳnh về khối lượng. Khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu nối đisunfua -S-S-, giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su? A. 57. B. 46. C. 45. D. 58. Câu 38: Quả chuối xanh có chứa chất X làm iot chuyển thành màu xanh tím. Chất X là: A. Tinh bột. B. Xenlulozơ. C. Fructozơ. D. Glucozơ. Câu 39: Chọn những câu đúng trong các câu sau : (1) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2. (2) Glucozơ được gọi là đường mía. (3) Dẫn khí H2 vào dung dịch glucozơ, đun nóng, xúc tác Ni thu được poliancol. (4) Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzim. (5) Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng Ag, chứng tỏ phân tử saccarozơ không có nhóm – CHO. (6) Saccarozơ thuộc loại đisaccarit có tính oxi hóa và tính khử. (7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit là amilozơ và amilopectin. A. (1), (3), (4), (5), (6), (7). B. (1), (2) , 5, 6, (7). C. (1), (3), (5), (6), (7). D. (1), (2), (3), (6), (7). Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn hai gluxit X và Y đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O. Hai gluxit đó là A. Saccarozơ và fructozơ. B. Xenlulozơ và glucozơ. C. Tinh bột và glucozơ. D. Tinh bột và saccarozơ. Câu 41: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối? A. CH3COO–[CH2]2–OOCCH2CH3. B. CH3OOC–COOCH3. C. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat). D. CH3COOC6H5 (phenyl axetat). Câu 42: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Khí sinh ra cho vào nuớc vôi trong dư thu được 120 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 60%. Giá trị m là A. 225 gam. B. 180 gam. C. 112,5 gam. D. 120 gam. Câu 43: Phát biểu sai là A. Amilozơ là polime có cấu trúc mạch không phân nhánh. B. Toluen được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT (trinitrotoluen). C. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit. D. Khi cho dung dịch axit nitric đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu tím xuất hiện. Câu 44: Tiến hành trùng hợp 26 gam stiren. Hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với 500 ml dung dịch Br2 0,15M; cho tiếp dung dịch KI tới dư vào thì được 3,175 gam iot. Khối lượng polime tạo thành là A. 24 gam. B. 16 gam. C. 12,5 gam. D. 19,5 gam. Câu 45: Trong số các loại tơ sau: Tơ lapsan, tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang. Có bao nhiêu chất thuộc loại tơ nhân tạo? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4 . Câu 46: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 47: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N. B. Tơ visco là tơ tổng hợp. C. Trùng hợp stiren thu được poli (phenol-fomanđehit). D. Poli(etylen - terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng. Câu 48: Amin CH3-NH-C2H5 có tên gọi gốc - chức là A. N-metyletanamin. B. metyletylamin. C. Etylmetylamin. D. propan-2-amin. 39
Câu 49: Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là : A. 19,8 gam. B. 12,2 gam. C. 23,8 gam. D. 16,2 gam. Câu 50: Cho 2,67 gam một amino axit X (chứa 1 nhóm axit) vào 100 ml HCl 0,2M, thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa đủ với 200 ml KOH 0,25M. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. ------------HẾT------------
40
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
08
Câu 1: Cho dãy các chất: CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin), NaOH. Chất có lực bazơ nhỏ nhất trong dãy là A. NH3.
B. NaOH.
C. CH3NH2.
D. C6H5NH2.
Câu 2: Hợp chất hữu cơ X có CTPT C7H6O3, X chứa nhân thơm, X tác dụng với NaOH tỉ lệ 1 : 3. Số đồng phân của X thỏa mãn là: A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 3: Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là A. 20,75%.
B. 25,00%.
C. 50,00%.
D. 36,67%.
Câu 4: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm peptit X và peptit Y bằng dung dịch NaOH, thu được 151,2 gam hỗn hợp gồm các muối natri của Gly, Ala và Val. Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, Y ở trên cần 107,52 lít khí O2 (đktc) và thu được 64,8 gam H2O. Giá trị của m là A. 102,4.
B. 97,0.
C. 92,5.
D. 107,8.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Nếu cho m gam chất béo này tác dụng đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là A. 23,00 gam.
B. 18,28 gam.
C. 20,28 gam.
D. 16,68 gam.
Câu 6: Cho dãy các chất: CH2=CHCl, CH2=CH2, CH2=CH-CH=CH2, H2NCH2COOH. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 7: Khi thuỷ phân a gam một chất béo X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat (C17H31COONa) và m gam muối natri oleat (C17H33COONa). Giá trị của a, m lần lượt là : A. 7,2 gam; 6,08 gam.
B. 8,82 gam; 6,08 gam.
C. 8,82 gam; 7,2 gam.
D. 7,2 gam; 8,82 gam.
Câu 8: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là A. CH3COONa và C2H5OH.
B. C2H5COONa và CH3OH.
C. CH3COONa và CH3OH.
D. HCOONa và C2H5OH.
Câu 9: Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím? A. Glyxin.
B. Phenylamin.
C. Metylamin.
D. Alanin.
Câu 10: Cho H2SO4 trung hoà 6,84 gam một amin đơn chức X, thu được 12,72 gam muối. Công thức của amin X là: A. C3H7NH2.
B. C2H5NH2.
C. CH3NH2.
D. C3H5NH2.
41
Câu 11: Một tripeptit no, mạch hở A có công thức phân tử CxHyO6N4. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol A thu được 40,32 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m gần nhất với A. 29,68.
B. 30,70.
C. 28,80
D. 18,91.
Câu 12: Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là A. Do phân tử amin bị phân cực mạnh. B. Do amin tan nhiều trong H2O. C. Do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên cặp electron chung của nguyên tử N và H bị hút về phía N. D. Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton. Câu 13: Nhận xét nào sau đây không đúng ? A. Hiđro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin. B. Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C = C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu. C. Chất béo là este của glixerol và các axit béo. D. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước. Câu 14: Chia một lượng xenlulozơ thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng với một lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3/H2SO4, đun nóng, tách thu được 35,64 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu suất 75%. Thủy phân phần hai với hiệu suất 80%, trung hòa dung dịch sau thủy phân rồi cho toàn bộ lượng sản phẩm sinh ra tác dụng với một lượng H2 dư (Ni, to) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m kg sobitol. Giá trị của m là A. 21,840.
B. 23,296.
C. 17,472.
D. 29,120.
Câu 15: Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 16: X là este no, đơn chức, Y là axit cacboxylic đơn chức , không no chứa một liên kết đôi C=C; Z là este 2 chức tạo bởi etylen glicol và axit Y (X, Y, Z, đều mạch hở,số mol Y bằng số mol Z). Đốt cháy a(gam) hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,335 mol O2 thu được tổng khối lượng và là 19,74 gam. Mặt khác a (gam) E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,14 mol. Biết X có khả năng tráng bạc. Khối lượng của X trong E là: A. 8,6.
B. 6,6.
C. 6,8.
D. 7,6.
Câu 17: Dung dịch chứa chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? A. Glyxin.
B. Metylamin.
C. Axit glutamic.
D. Lysin.
Câu 18: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ), T là este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, 42
thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, cho 13,3 gam M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dịch N. Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với A. 25,10.
B. 38,04.
C. 24,74.
D. 16,74.
Câu 19: Chất nào sau đây không tác dụng với triolein? B. Dung dịch Br2.
A. H2.
C. Cu(OH)2.
D. Dung dịch NaOH.
Câu 20: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí. Chất Y có phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần lượt là A. axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic. B. amoni acrylat và axit 2-aminopropionic. C. axit 2-aminopropionic và amoni acrylat. D. vinylamoni fomat và amoni acrylat. Câu 21: Cho m gam hỗn hợp M gồm 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở và có tỉ lệ số mol n X : nY : nZ = 2 : 3 : 5. Thủy phân hoàn toàn N, thu được 60 gam Gly, 80,1 gam Ala, 117 gam Val. Biết số liên kết peptit trong X, Y, Z khác nhau và có tổng là 6. Giá trị của m là A. 176,5.
B. 255,4.
C. 257,1.
D. 226,5.
Câu 22: Amin đơn chức X có chứa vòng benzen. Cho X tác dụng với HCl dư thu được muối Y có công thức RNH3Cl. Cho a gam Y tác dụng với AgNO3 dư thu được a gam kết tủa. Hãy cho biết X có bao nhiêu đồng phân? A. 6.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 23: Cho 14,19 gam hỗn hợp gồm 3 amino axit (phân tử chỉ chứa một nhóm cacboxyl và một nhóm amino) vào dung dịch chứa 0,05 mol axit oxalic, thu được dung dịch X. Thêm tiếp 300 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 26,19 gam chất rắn khan Y. Hòa tan Y trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 37,215.
B. 35,39.
C. 39,04.
D. 19,665.
Câu 24: Cho sơ đồ sau, trong đó X1, X2, X3 là các hợp chất hữu cơ : ancol Y / H 2 SO4 ,t CuO , t AgNO3 du / NH 3 ,t H 2 SO4 , t C3H6O2 Ancol X X1 X2 X3 o
o
o
o
Vậy X, Y tương ứng là A. X là CH2=CH-CH2OH và Y là CH3OH. B. X là C2H5OH và Y là CH3OH. C. X là CH3OH và Y là CH=CH-CH2OH. D. X là CH3OH và Y là C2H5OH. NaOH HCl du Câu 25: Cho các dãy chuyển hóa: Glyxin X1 X2 .
A. ClH3NCH2COOH.
B. H2NCH2COONa.
C. ClH3NCH2COONa
D. H2NCH2COOH.
X2 là :
Câu 26: Cho sơ đồ phản ứng: 43
Số công thức cấu tạo của X phù hợp sơ đồ trên là A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 27: Cho 0,1 mol hỗn hợp 2 este không no đơn chức, mạch hở, có một liên kết đôi C=C, tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn và một ancol duy nhất. Mặt khác, đốt hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp 2 este trên cần dùng 21,504 lít oxi (đktc). m có thể nhận giá trị nào trong số các giá trị sau : A. 12,34.
B. 12,24.
C. 13,68.
D. 14,32.
Câu 28: Phát biểu nào sau đây không đúng A. Nhiệt độ sôi của ankanol cao hơn so với ankanal có phân tử khối tương đương. B. Phenol là chất rắn kết tinh ở điều kiện thường. C. Metylamin là chất lỏng mùi khai. D. Etylamin dễ tan trong nước. Câu 29: Xà phòng hóa hoàn toàn chất béo X trong NaOH (dư) đun nóng thu được 18,4 gam glixerol và 182,4 gam một muối natri của axit béo. Tên của X là : A. trilinolein.
B. tripanmitin.
C. triolein.
D. tristearin.
Câu 30: Cho hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2 tác dụng với NaOH, sau phản ứng thu được một muối của axit hữu cơ B và một hợp chất hữu cơ D không tác dụng với Na. Số công thức cấu tạo của X thoả mãn điều kiện trên là A. 10.
B. 6.
C. 8.
D. 7.
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là A. 0,1.
B. 0,4.
C. 0,3.
D. 0,2.
Câu 32: Hỗn hợp X gồm một ancol và một axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 51,24 gam X, thu được 101,64 gam CO2. Đun nóng 51,24 gam X với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este (hiệu suất phản ứng este hóa bằng 60%). Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây? A. 28,5.
B. 41,8.
C. 25,5.
D. 47,6.
Câu 33: X là tetrapeptit Gly-Val-Ala-Val, Y là tripeptit Val-Ala-Val. Đun nóng 14,055 gam hỗn hợp X và Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 19,445 gam muối. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp là : A. 51,05%
B. 38,81%.
C. 61,19%.
D. 48,95%.
Câu 34: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại polisaccarit? A. fructozơ. 44
B. Amilopectin.
C. Saccarozơ.
D. Glucozơ.
Câu 35: Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic? t A. CH3 COOCH2 CH=CH2 + NaOH o
t B. HCOOCH=CHCH3 + NaOH o
t C. CH3 COOCH=CH2 + NaOH o
t D. CH3COOC6H5 (phenylaxetat ) + NaOH o
Câu 36: Cho một hợp chất hữu cơ X có công thức C2H10N2O3. Cho 11 gam chất X tác dụng với một dung dịch có chứa 12 gam NaOH, đun nóng để các phản ứng xẩy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp Y gồm hai khí đều có khả năng làm đổi màu quỳ tím ẩm và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 14,6.
B. 10,6.
C. 28,4.
D. 24,6.
Câu 37: Một loại cao su lưu hoá chứa 1,714% lưu huỳnh. Hỏi cứ khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu nối đisunfua –S–S–, giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở nhóm metylen trong mạch cao su. A. 52.
B. 25.
C. 46.
D. 54.
Câu 38: Cho các gluxit (cacbohiđrat): saccarozơ, fructozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số gluxit khi thuỷ phân trong môi trường axit tạo ra glucozơ là: A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 39: Phản ứng không dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử của glucozơ là A. Phản ứng với 5 phân tử (CH3CO)2O để chứng minh có 5 nhóm –OH trong phân tử. B. Tác dụng với Na để chứng minh phân tử có 5 nhóm –OH. C. Hòa tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử có nhiều nhóm chức –OH. D. Phản ứng tráng gương để chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhóm chức –CHO. Câu 40: Khảo sát tinh bột và xenlulozơ qua các tính chất sau: (1) Công thức chung Cn(H2O)m. (2) Là chất rắn không tan trong nước. (3) Tan trong nước Svayde. (4) Gồm nhiều mắt xích α-glucozơ liên kết với nhau. (5) Sản xuất glucozơ. (6) Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. (7) Phản ứng màu với iot. (8) Thủy phân.
Trong các tính chất này A. Tinh bột có 6 tính chất và xenlulozơ có 5 tính chất. B. Tinh bột có 6 tính chất và xenlulozơ có 6 tính chất. C. Tinh bột có 5 tính chất và xenlulozơ có 5 tính chất. D. Tinh bột có 5 tính chất và xenlulozơ có 6 tính chất. 45
Câu 41: Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là A. (2), (3), (5).
B. (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3).
D. (1), (3), (4).
Câu 42: Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 95%. Biết trong loại nho này chứa 60% glucozơ, khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml. Để sản xuất 100 lít rượu vang 10o cần khối lượng nho là A. 20,59 kg.
B. 26,09 kg.
C. 27,46 kg.
D. 10,29 kg.
Câu 43: Các loài thủy hải sản như lươn, cá … thường có nhiều nhớt, nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng hầu hết các chất này là các loại protein (chủ yếu là muxin). Để làm sạch nhớt thì không thể dùng biện pháp nào sau đây: A. Dùng nước vôi.
B. Dùng tro thực vật.
C. Dùng giấm ăn.
D. Rửa bằng nước lạnh.
Câu 44: Khi tiến hành đồng trùng hợp buta–1,3–đien và stiren thu được một loại polime là cao su buna-S. Đem đốt một mẫu cao su này ta nhận thấy số mol O2 tác dụng bằng 1,325 lần số mol CO2 sinh ra. Hỏi 19,95 gam mẫu cao su này làm mất màu tối đa bao nhiêu gam brom? A. 39,90 gam.
B. 30,96 gam.
C. 42,67 gam.
D. 36,00 gam.
Câu 45: Các polime thuộc loại tơ nhân tạo là A. tơ visco và tơ xenlulozơ axetat.
B. tơ tằm và tơ vinilon.
C. tơ visco và tơ nilon-6,6.
D. tơ nilon-6,6 và tơ capron.
Câu 46: Dãy gồm các chất có khả năng phản ứng tạo ra polime là A. phenol, metyl metacrylat, anilin.
B. etilen, buta-1,3-đien, cumen.
C. stiren, axit ađipic, acrilonitrin.
D. 1,1,2,2-tetrafloeten, clorofom, propilen.
Câu 47: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp. B. Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic. C. Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng. D. Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên. Câu 48: Công thức phân tử của etylamin là A. C2H5NH2.
B. CH3NH2.
C. C4H9NH2.
D. CH3-NH-CH3.
Câu 49: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH3COO–C6H4–COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là : A. 0,96.
B. 0,72.
C. 0,24.
D. 0,48.
Câu 50: Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được 4,85 gam muối. Công thức của X là
46
A. H2NCH2CH2COOH.
B. H2NCH2COOH.
C. H2NCH(CH3)COOH.
D. H2NCH2CH2CH2 COOH.
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
09
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính. B. Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit. C. Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit. D. Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím. Câu 2: Este X no, mạch hở có 4 nguyên tử cacbon. Thủy phân X trong môi trường axit thu được ancol Y và axit Z (Y, Z chỉ chứa một loại nhóm chức duy nhất). Số công thức cấu tạo của X là: A. 3.
B. 6.
C. 4.
D. 5.
Câu 3: Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm etyl axetat, axit acrylic và anđehit axetic rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 45 gam kết tủa và khối lượng bình nước vôi trong tăng 27 gam. Số mol axit acrylic có trong m gam hỗn hợp X là A. 0,050.
B. 0,150.
C. 0,100.
D. 0,025.
Câu 4: Đun nóng 45,54 gam hỗn hợp E gồm hexapeptit X và tetrapeptit Y cần dùng 580 ml dung dịch NaOH 1M chỉ thu được dung dịch chứa muối natri của glyxin và valin. Mặt khác, đốt cháy cùng lượng E trên trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O, N2; trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 115,18 gam. Công thức phân tử của peptit X là A. C17H30N6O7.
B. C21H38N6O7.
C. C24H44N6O7.
D. C18H32N6O7.
Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este X của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức cần 5,6 gam KOH. Mặt khác, khi thủy phân 5,475 gam este đó thì cần 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. Công thức cấu tạo của este là: A. (COOC2H5)2.
B. (COOCH3)2.
C. (COOC3H7)2.
D. CH2(COOCH3)2.
Câu 6: Trong các chất sau : etan, propen, benzen, glyxin, stiren. Chất nào cho được phản ứng trùng hợp để tạo ra được polime ? A. stiren, propen.
B. propen, benzen.
C. propen, benzen, glyxin, stiren.
D. glyxin.
Câu 7: Thủy phân triglixerit X trong NaOH, thu được hỗn hợp 3 muối natri oleat; natri sterat và natri linoleat. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là: A. b = c – a.
B. b – c = 5a.
C. b – c = 4a.
D. b – c = 6a.
Câu 8: Etyl axetat có công thức là A. CH3COOCH=CH2.
B. CH3COOC2H5.
C. CH3COOCH3.
D. CH3CH2COOCH3.
47
Câu 9: Trong các dung dịch CH3-CH2-NH2, H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH(NH2)-COOH, HOOC-CH2CH2CH(NH2)-COOH, số dung dịch làm xanh quỳ tím là A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 10: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là A. C2H7N.
B. C3H5N.
C. CH5N.
D. C3H7N.
Câu 11: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 11,68) gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 19) gam muối khan. Giá trị của m là: A. 38,61 gam.
B. 38,92 gam.
C. 35,4 gam.
D. 36,6 gam.
Câu 12: Phát biểu sai là A. Lực bazơ của anilin lớn hơn lực bazơ của amoniac. B. Anilin có khả năng làm mất màu nước brom. C. Dung dịch anilin trong nước không làm đổi màu quỳ tím. D. Anilin phản ứng với axit HCl tạo ra muối phenylamoni clorua. Câu 13: Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với A. CO2.
B. H2O.
C. NaOH.
D. H2.
Câu 14: Khi cho 534,6 gam xenlulozơ phản ứng với HNO3 đặc thu được 755,1 gam hỗn hợp A gồm hai sản phẩm hữu cơ trong đó có một chất là xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc nổ. Tách xenlulozơ trinitrat cho vào bình kín chân không dung tích không đổi 2 lít rồi cho nổ (sản phẩm chỉ gồm các chất khí CO, CO2, H2, N2). Sau đó đo thấy nhiệt độ bình là 300oC. Hỏi áp suất bình (atm) gần với giá trị nào sau đây nhất: A. 150.
B. 186.
C. 155.
D. 200.
Câu 15: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là : A. 3.
B. 6.
C. 5.
D. 4.
Câu 16: Hỗn hợp A gồm một axit đơn chức, một ancol đơn chức và 1 este đơn chức (các chất trong A đều có nhiều hơn 1C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn m gam A rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 135 gam kết tủa xuất hiện, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 58,5 gam. Biết số mol ancol trong m gam A là 0,15. Cho Na dư vào m gam A thấy có 2,8 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác m gam A tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 12 gam NaOH. Phần trăm khối lượng của axit trong A là : A. 47,84%.
B. 28,9%.
C. 23,25%.
D. 24,58%.
Câu 17: Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong lysin là A. 19,18%.
48
B. 19,05%.
C. 17,98%.
D. 15,73%.
Câu 18: X, Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MT). Đốt cháy 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít O2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 17,28 gam E cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 4,2 gam hỗn hợp gồm 3 ancol có cùng số mol. Số mol của X trong E là: A. 0,03 mol.
B. 0,05 mol.
C. 0,04 mol.
D. 0,06 mol.
Câu 19: Chất X có công thức phân tử C4H6O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C3H3O2Na. Chất X có tên gọi là A. metyl acrylat.
B. metyl axetat.
C. etyl acrylat.
D. metyl metacrylat.
Câu 20: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 21: X là peptit mạch hở cấu tạo từ axit glutamic và α-amino axit Y no, mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Để tác dụng vừa đủ với 0,1 mol X cần 0,7 mol NaOH tạo thành hỗn hợp muối trung hoà. Đốt 6,876 gam X cần 8,2656 lít O2 (đktc). Đốt m gam tetrapeptit mạch hở cấu tạo từ Y cần 20,16 lít O2 (đktc). Giá trị của m là A. 15,34.
B. 18,12.
C. 13,80.
D. 24,60.
Câu 22: Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai? A. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu. B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. C. Protein có phản ứng màu biure. D. Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ. Câu 23: Chia hỗn hợp X gồm glyxin và một số axit cacboxylic thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp khí Y gồm CO2, H2O, N2 và 10,6 gam Na2CO3. Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng thêm 20,54 gam so với ban đầu. Phần hai tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch HCl 1M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, coi như N2 không bị nước hấp thụ. Thành phần phần trăm khối lượng của glyxin trong hỗn hợp X là A. 25,30%.
B. 24,00%.
C. 22,97%.
D. 25,73%.
Câu 24: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: t Y + Z X + NaOH o
(1)
CaO , t Y( raén ) + NaOH (raén) CH4 + Na2CO3
(2)
t CH3COONH4 + 2NH4NO3 +2Ag Z + 2AgNO3 + 3NH3 + 2H2O
(3)
o
o
Chất X là A. vinyl axetat.
B. etyl fomat.
C. metyl acrylat.
D. etyl axetat.
Câu 25: Chất X có công thức phân tử C3H7O2N và làm mất màu dung dịch brom. Tên gọi của X là : A. axit β-aminopropionic.
B. metyl aminoaxetat. 49
D. axit α-aminopropionic.
C. amoni acrylat.
Câu 26: Hợp chất hữu cơ X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. X là A. HCOOCH3.
B. CH3COOCH=CH-CH3.
C. CH3COOCH=CH2.
D. HCOOCH=CH2.
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 0,77 mol O2, sinh ra 0,5 mol H2O. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 9,32 gam muối. Mặt khác, a mol X làm mất màu vừa đủ 0,06 mol brom trong dung dịch. Giá trị của a là A. 0,02.
B. 0,01.
C. 0,03.
D. 0,012.
Câu 28: Amin X chứa vòng benzen và có công thức phân tử C8H11N. X tác dụng với HCl tạo thành muối dạng RNH3Cl. Mặt khác, nếu cho X tác dụng với nước brom thì thu được chất Y có công thức C8H10NBr3. Số công thức cấu tạo của X là A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 6.
Câu 29: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm 2 este của cùng một axit và 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng trong dung dịch KOH (vừa đủ) thu được m gam muối. Vậy công thức của 2 ancol là: A. C3H7OH và C4H9OH.
B. CH3OH và C2H5OH.
C. C3H5OH và C4H7OH.
D. C2H5OH và C3H7OH.
Câu 30: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là : A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 31: X là một α–amino axit no, chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2. Từ m gam X điều chế được m1 gam đipeptit Y. Từ 2m gam X điều chế được m2 gam tripeptit Z. Đốt cháy m1 gam Y thu được 0,9 mol H2O. Đốt cháy m2 gam Z thu được 1,7 mol H2O. Giá trị của m là A. 11,25.
B. 1335.
C. 22,50.
D. 26,70.
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn 22,9 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở tạo bởi cùng một ancol với hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 1,1 mol CO2 và 15,3 gam H2O. Mặt khác, toàn bộ lượng X trên phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m có thể là: A. 23,9.
B. 18,4.
C. 20,4.
D. 19,0.
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X (no, mạch hở, đơn chức, bậc 1) bằng O2 vừa đủ thì thu được 12V hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2. Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn các điều kiện trên của X là : A. 6.
B. 9.
C. 8.
D. 7.
as ,clorophin Câu 34: Phương trình : 6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2 là phản ứng hoá học chính của
quá trình nào sau đây ? 50
A. quá trình hô hấp.
B. quá trình oxi hoá.
C. quá trình khử.
D. quá trình quang hợp.
Câu 35: Ba chất hữu cơ X, Y, Z mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 và có tính chất sau : - X tác dụng được với Na2CO3 giải phóng CO2. - Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng gương. - Z tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với Na.
Các chất X, Y, Z là : A. X : HCOOCH3; Y : CH3COOH; Z : CH2(OH)CHO. B. X : CH3COOH; Y : HCOOCH3; Z : CH2(OH)CHO. C. X : CH2(OH)CHO; Y : CH3COOH; Z : HCOOCH3. D. X : CH3COOH; Y : CH2(OH)CHO; Z : HCOOCH3. Câu 36: Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin. Đun nóng 0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2. Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Giá trị của m là A. 396,6.
B. 340,8.
C. 409,2.
D. 399,4.
Câu 37: Tiến hành clo hoá poli(vinyl clorua) thu được một loại polime X dùng để điều chế tơ clorin. Trong X có chứa 66,18% clo theo khối lượng. Vậy, trung bình có bao nhiêu mắt xích PVC phản ứng được với một phân tử clo ? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào? A. Saccarozơ.
B. Glucozơ.
C. Fructozơ.
D. Mantozơ.
Câu 39: So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ. (1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH. (2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit. (4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau. (5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng.
Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 40: Trong công nghiệp, người ta thường dùng chất nào trong số các chất sau để thủy phân lấy sản phẩm thực hiện phản ứng tráng gương, tráng ruột phích? A. xenlulozơ.
B. Saccarozơ.
C. Anđehit fomic.
D. Tinh bột. 51
Câu 41: Nhận định đúng về chất béo là A. Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái rắn, nhẹ hơn nước và không tan trong nước. B. Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo no hoặc không no. C. Chất béo và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố. D. Các chất (C17H33COO)3C3H5, (C15H31COO)3C3H5 là chất béo dạng lỏng ở nhiệt độ thường. Câu 42: Trong thực tế người ta thường nấu rượu (ancol etylic) từ gạo. Tinh bột chuyển hóa thành ancol etylic qua 2 giai đoạn: Tinh bột glucozơ ancol. Tính thể tích ancol etylic 46o thu được từ 10 kg gạo (chứa 81% tinh bột). Biết hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%, khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml. A. 6 lít.
B. 10 lít.
C. 4 lít.
D. 8 lít.
Câu 43: Cho các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt chứa các chất CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) có cùng nồng độ 0,001M. Hãy sắp xếp các dung dịch trên theo thứ tự pH tăng dần A. Y, X, T, Z.
B. Z, T, Y, X.
C. X,Y,T, Z.
D. Z, T, X, Y.
Câu 44: Để điều chế cao su Buna người ta có thể thực hiện theo các sơ đồ biến hóa sau : h50% h80% h30% h80% C2H6 C2H5OH CH2=CH – CH=CH2 CaosuBuna C2H4
Tính khối lượng etan cần lấy để có thể điều chế được 5,4 kg cao su Buna theo sơ đồ trên ? A. 31,25 kg.
B. 15,625 kg.
C. 46,875 kg.
D. 62,50 kg.
Câu 45: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhận tạo)? A. Bông.
B. Tơ Nilon-6.
C. Tơ tằm.
D. Tơ Visco.
Câu 46: Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là A. poli(etylen-terephtalat).
B. polietilen.
C. poli(vinyl clorua).
D. poliacrilonitrin.
Câu 47: Cho các polime : (1) polietilen, (2) poli(metyl metacrylat), (3) polibutađien, (4) polistiren, (5) poli(vinyl axetat) và (6) tơ nilon-6,6. Trong các polime trên, các polime có thể bị thuỷ phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là : A. (1), (2), (5).
B. (2), (5), (6).
C. (2), (3), (6).
D. (1), (4), (5).
B. sec-butylamin.
C. etylđimetylamin.
D. isopropylamin.
Câu 48: Amin bậc 2 là A. đietylamin.
Câu 49: Tỉ khối hơi của este X so với hiđro là 44. Khi thủy phân este đó trong dung dịch NaOH thu được muối có khối lượng lớn hơn khối lượng este đã phản ứng. Vậy este ban đầu là: A. CH3COOCH3.
B. CH3CH2COOCH3. C. CH3COOC2H5.
D. HCOOC3H7.
Câu 50: Cho 0,1 mol α-amino axit dạng H2NRCOOH (X) phản ứng hết với HCl tạo 12,55 gam muối. X là A. Alanin.
B. Phenylalanin.
C. Glixin.
-------------HẾT-------------
52
D. Valin.
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
10
Câu 1: Khi thủy phân tripeptit: H2N-CH(CH3)CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH sẽ tạo ra các α - amino axit nào ? A. H2NCH(CH3)COOH, H2NCH(NH2)COOH. B. CH3CH(NH2)CH2COOH, H2NCH2COOH. C. H2NCH2COOH, CH3CH(NH2)COOH. D. H2NCH2CH(CH3)COOH, H2NCH2COOH. Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng: (1) X (C5H8O2) + NaOH → X1 (muối) + X2 (2) Y (C5H8O2) + NaOH → Y1 (muối) + Y2 Biết X1 và Y1 có cùng số nguyên tử cacbon; X1 có phản ứng với nước brom, còn Y1 thì không. Tính chất hóa học nào giống nhau giữa X2 và Y2? A. Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 (to). B. Tác dụng được với Na. C. Bị khử bởi H2 (to, Ni). D. Bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic. Câu 3: Cho 28,8 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic và axit axetic tác dụng với Na dư thu được 6,16 lít H 2 (đktc). Khi đun nóng 28,8 gam hỗn hợp X có H2SO4 đặc (xúc tác) thu được 17,6 gam este. Tính % về khối lượng mỗi chất trong X và hiệu suất của phản ứng este hóa? A. 52,08% C2H5OH; 47,92% CH3COOH và hiệu suất 70%. B. 47,92% C2H5OH; 52,08% CH3COOH và hiệu suất 80%. C. 47,92% C2H5OH; 52,08% CH3COOH và hiệu suất 75%. D. 45,0% C2H5OH; 55,0% CH3COOH và hiệu suất 60% . Câu 4: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol một α-amino axit no, mạch hở A chứa 1 nhóm –NH2, 1 nhóm –COOH và 0,025 mol pentapeptit mạch hở cấu tạo từ A. Đốt cháy hỗn hợp X cần a mol O2, sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 1 lít dung dịch NaOH 1,2M thu được dung dịch Y. Rót từ từ dung dịch chứa 0,8a mol HCl vào dung dịch Y thu được 14,448 lít CO2 (đktc). Đốt 0,01a mol đipeptit mạch hở cấu tạo từ A cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là A. 2,2491.
B. 2,5760.
C. 2,3520.
D. 2,7783.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa hỗn hợp các triglixerit tạo bởi từ cả 3 axit panmitic, oleic, linoleic thu được 24,2 gam CO2 và 9 gam H2O. Nếu xà phòng hóa hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X bằng dung dịch KOH vừa đủ sẽ thu được bao nhiêu gam xà phòng ? A. 11,90.
B. 21,40.
C. 18,64.
D. 19,60. 53
Câu 6: Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp? A. CH3–CH2–CH3.
B. CH2=CH–CN.
C. CH3–CH3.
D. CH3–CH2–OH.
Câu 7: Cho 0,4 mol axit iso-butiric vào một bình chứa 0,6 mol ancol etylic và một ít H2SO4 xúc tác. Đun nóng bình để phản ứng este hóa xảy ra với hiệu suất bằng 60%. Khối lượng este được tạo ra có giá trị là: A. 27,84 gam.
B. 22,56 gam.
C. 32,22 gam.
D. 41,17 gam.
Câu 8: Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3. Tên gọi của X là: A. etyl axetat.
B. metyl axetat.
C. etyl fomat.
D. metyl fomat.
Câu 9: Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu? A. glyxin.
B. axit axetic.
C. metylamin.
D. alanin.
Câu 10: Trung hòa 6,75 gam amin no, đơn chức, mạch hở X bằng lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,225 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một amin X bằng lượng không khí vừa đủ, thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít khí N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 12: Trong hợp chất sau đây có mấy liên kết peptit ? H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(C6H5)-CH2-CO-HN-CH2-COOH A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 13: Este X có trong hoa nhài có công thức phân tử C9H10O2, khi thủy phân X tạo ra ancol thơm Y. Tên gọi của X là: A. Phenyl axetat.
B. Phenyl propionat. C. Etyl benzoat.
D. Benzyl axetat.
Câu 14: Thủy phân một lượng saccarozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng và bằng phương pháp thích hợp, tách thu được m gam hỗn hợp X, rồi chia thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với một lượng H2 dư (Ni, to) thu được 14,56 gam sobitol. Phần hai hòa tan vừa đúng 6,86 gam gam Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường (giả thiết các monosaccarit hay đisaccarit phản ứng với Cu(OH)2 theo tỉ lệ mol tương ứng là 2:1). Hiệu suất phản ứng thủy phân saccarozơ là A. 60%.
B. 80%.
C. 50%.
D. 40%.
Câu 15: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là A. 4.
B. 9.
C. 6.
D. 2.
Câu 16: Hỗn hợp A gồm một axit đơn chức, một ancol đơn chức và 1 este đơn chức (các chất trong A đều có nhiều hơn 1C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn m gam A rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 135 gam kết tủa xuất hiện, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 58,5 gam. Biết số mol ancol trong m gam A là 0,15. Cho Na dư vào m gam A thấy có 2,8 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt
54
khác, m gam A tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 12 gam NaOH. Cho m gam A vào dung dịch nước brom dư. Hỏi số mol brom phản ứng tối đa là : A. 0,4.
B. 0,6.
C. 0,75.
D. 0,7.
Câu 17: Phát biểu nào dưới đây về tính chất vật lí của amin không đúng ? A. Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen. B. Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng. C. Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc. D. Metylamin ,etylamin,đimetylamin ,trimeltylamin là chất khí, dễ tan trong nước. Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm một axit no, đơn chức A và một este E tạo bởi một axit no, đơn chức B và một ancol no đơn chức C (A và B là đồng đẳng kế tiếp của nhau). Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 thu được 1,92 gam muối. Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ NaOH rồi đun nóng thì thu được 4,38 gam hỗn hợp D gồm muối của hai axit hữu cơ A, B và 0,03 mol ancol C, biết tỉ khối hơi của C so với hiđro nhỏ hơn 25 và C không điều chế trực tiếp được từ chất vô cơ. Đốt cháy hai muối trên bằng một lượng oxi vừa đủ thu được một muối vô cơ, hơi nước và 2,128 lít CO2 (đktc). Các phản ứng coi như xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: A. 4,12.
B. 1,81.
C. 3,7.
D. 3,98.
Câu 19: X là một este no, đơn chức, mạch hở. Trong phân tử X có ba nguyên tử cacbon. Số công thức cấu tạo của X thoả mãn là A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 20: Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 21: Cho a gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 0,1M, thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 100 ml dung dịch KOH 0,55M. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X, thu được hỗn hợp Z gồm CO2, H2O và N2. Cho Z vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 7,445 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là A. 2,765.
B. 3,255.
C. 2,695.
D. 2,135.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Amino axit đều là chất rắn kết tinh ở điều kiện thường. B. Các dung dịch : Glyxin, Alanin, Lysin đều không làm đổi màu quỳ. C. Các amino axit có số nhóm NH2 lẻ thì khối lượng phân tử là số chẵn. D. Amino axit độc. Câu 23: Cho 18,5 gam chất hữu cơ A (có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc I và m gam hỗn hợp muối vô cơ. Giá trị gần đúng nhất của m là A. 21,15.
B. 25,45.
C. 8,45.
D. 19,05. 55
Câu 24: Một este E mạch hở có công thức phân tử C5H8O2. Đun nóng E với dung dịch NaOH thu được hai sản phẩm hữu cơ X, Y, biết rằng Y làm mất màu dung dịch nước Br2. Có các trường hợp sau về X, Y: 1. X là muối, Y là anđehit.
2. X là muối, Y là ancol không no.
3. X là muối, Y là xeton.
4. X là ancol, Y là muối của axit không no.
Số trường hợp thỏa mãn là: A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 25: Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là : A. 5.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 26: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Este iso - amyl axetat có mùi dứa chín. B. Vinyl axetat không làm mất màu dung dịch brom. C. Ancol etylic không tạo liên kết hiđro với nước. D. Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực. Câu 27: X là một este đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng gương. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 16,28 gam Ca(OH)2, thu được m gam kết tủa đồng thời dung dịch Ca(OH)2 tăng lên 19 gam. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thu được hai chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau. Phần trăm khối lượng của oxi trong phân tử X là? A. 53,33%.
B. 36,36%.
C. 27,59%.
D. 37,21%.
Câu 28: Khi thủy phân không hoàn toàn Brađikinin (Arg- Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg), có tác dụng làm giảm huyết áp) thu được số tripeptit có chứa phenylamin (Phe) là A. 6.
B. 8.
C. 7.
D. 5
Câu 29: Cho axit oxalic tác dụng với hỗn hợp 2 ancol đơn chức no đồng đẳng liên tiếp, thu được 5,28 gam hỗn hợp 3 este đa chức. Thuỷ phân lượng este trên bằng dung dịch NaOH dư thu được 5,36 gam muối. 2 ancol có công thức là A. CH3OH và C2H5OH.
B. C4H9OH và C5H11OH.
C. C2H5OH và C3H7OH.
D. C3H7OH và C4H9OH.
Câu 30: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: (a) C3H4O2 + NaOH X + Y (b) X + H2SO4 (loãng) Z + T (c) Z + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) E + Ag + NH4NO3 (d) Y + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) F + Ag +NH4NO3
Chất E và chất F theo thứ tự là
56
A. (NH4)2CO3 và CH3COONH4.
B. HCOONH4 và CH3COONH4.
C. (NH4)2CO3 và CH3COOH.
D. HCOONH4 và CH3CHO.
Câu 31: Thủy phân hết một lượng tripeptit Ala–Gly–Ala (mạch hở), thu được hỗn hợp gồm 97,9 gam Ala; 22,5 gam Gly; 29,2 gam Ala–Gly và m gam Gly–Ala. Giá trị của m là A. 49,2.
B. 43,8.
C. 39,6.
D. 48,0.
Câu 32: Hỗn hợp Z gồm ancol X no, mạch hở và axit cacboxylic Y no, đơn chức, mạch hở (X và Y có cùng số nguyên tử C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol Z cần 31,36 lít (đktc) khí O 2, thu được 26,88 lít (đktc) khí CO2 và 25,92 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng 0,4 mol Z với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất 75%) thì thu được m gam este. Giá trị của m là A. 36,72 gam.
B. 10,32 gam.
C. 10,4.
D. 12,34 gam.
Câu 33: Cho hỗn hợp m gam X gồm tyrosin (HOC6H4CH2CH(NH2)COOH) và alanin. Tiến hành hai thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thì thu được (m + 9,855) gam muối khan. Thí nghiệm 2: Cho m gam X tác dụng với 487,5 ml dung dịch NaOH 1M thì thấy lượng NaOH còn dư 25% so với lượng cần phản ứng. A. 44,45gam.
Giá trị của m là
B. 35,07 gam.
C. 37,83 gam.
D. 35,99 gam.
Câu 34: Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là : A. C2H2, C2H4, C2H6.
B. glucozơ, C2H2, CH3CHO.
C. C3H5(OH)3, glucozơ, CH3CHO.
D. C2H2, C2H5OH, glucozơ.
Câu 35: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ cần dùng thuốc thử là nước brom. B. Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm. C. Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ –OH trong nhóm –COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol. D. Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín. Câu 36: Hỗn hợp X gồm Ala–Val–Ala,Val–Val, Ala–Ala, Ala–Val, Val–Ala. Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp X thu được Alanin và Valin có tỉ lệ về khối lượng là Alanin:Valin=445:468. Đốt 0,4 mol hỗn hợp X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 216,1 gam. Phần trăm khối lượng Ala–Val–Ala trong hỗn hợp X là A. 31,47%.
B. 33,12%.
C. 32,64%.
D. 34,08%.
Câu 37: Một polipeptit có cấu tạo của mỗi mắt xích là: (-CO-CH2-NH-CO-CH(CH3)-NH-)n. Biết khối lượng phân tử trung bình của phân tử polipeptit vào khoảng 128640 đvC. Hãy cho biết trong mỗi phân tử polipeptit có trung bình khoảng bao nhiêu gốc glyxin? A. 1005.
B. 2000
.
C. 1000.
D. 2010. 57
Câu 38: Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozơ? A. Sản xuất rượu etylic.
B. Nhiên liệu cho động cơ đốt trong.
C. Tráng gương, tráng ruột phích.
D. Thuốc tăng lực trong y tế.
Câu 39: Cho các phát biểu sau : (a) Glucozơ và fructozơ phản ứng với H2 (to, Ni) đều cho sản phẩm là sobitol. (b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau. (c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3. (d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu
xanh lam. (e) Fructozơ là hợp chất đa chức. (f) Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa.
Số phát biểu đúng là : A. 3.
B. 5.
C. 2.
D. 4.
Câu 40: Một chất khi thuỷ phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là A. protein.
B. tinh bột.
C. saccarozơ.
D. xenlulozơ.
Câu 41: Cho dãy các chất: Phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là : A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 42: Khi lên men m kg ngô chứa 65% tinh bột với hiệu suất toàn quá trình là 80% thì thu được 5 lít rượu etylic 20o và V m3 khí CO2 ở điều kiện chuẩn. Cho khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 gam/ml. Giá trị của m và V lần lượt là A. 2,8 và 0,39.
B. 28 và 0,39.
C. 2,7 và 0,41.
D. 2,7 và 0,39.
Câu 43: Trong các phát biểu sau, có mấy phát biểu không đúng? (1) Đường fructozơ có vị ngọt hơn đường mía. (2) Xenlulozơ được tạo bởi các gốc β–glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết β–1,4–glicozit. (3) Enzim mantaza xúc tác cho phản ứng thuỷ phân mantozơ thành glucozơ. (4) Glucozơ bị oxi hóa bởi nước brom tạo ra axit gluconic. (5) Bột ngọt là muối đinatri của axit glutamic. (6) Lysin là thuốc bổ gan, axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh. (7) Nilon–7 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng axit ω–aminoenantoic.
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 44: Thể tích khí dầu mỏ chứa 80% metan (đktc) để điều chế 810 kg cao su Buna với hiệu suất toàn bộ quá trình 75% là : A. 2142 m3.
B. 2240 m3.
C. 1344 m3.
D. 1792 m3.
C. Tơ capron.
D. Tơ tằm.
Câu 45: Tơ nào dưới đây thuộc loại tơ nhân tạo ? A. Tơ nilon-6,6. 58
B. Tơ axetat.
Câu 46: Monome nào sau đây dùng để trùng ngưng tạo ra policaproamit (nilon – 6)? A. Hexametylenđiamin.
B. Caprolactam.
C. Axit ε – aminocaproic.
D. Axit ω – aminoenantoic.
Câu 47: Monome tạo ra polime CH2
C
CH
CH2
CH2
CH
CH2
CH3
CH3
CH CH3
n
là
A. CH2=C(CH3)-C(CH3)=CH2. B. CH2=C(CH3)-CH=CH2. C. CH2=C(CH3)-CH=CH2 và CH2=CH-CH3. D. CH2=C(CH3)-CH=CH2 và CH2=C(CH3)-C(CH3)=CH2. Câu 48: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc ? A. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH.
B. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2.
C. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2.
D. C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3.
Câu 49: Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 10,8 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là A. CH3COOC2H5.
B. C2H3COOC2H5.
C. C2H5COOC2H3.
D. C2H5COOC2H5.
Câu 50: Cho 0,15 mol axit glutamic và 0,1 mol lysin vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là: A. 0,55.
B. 0,75.
C. 0,50.
D. 0,65.
-------------HẾT-------------
59
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
11
Câu 1: Peptit X có công thứ cấu tạo như sau: H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH(C2H4COOH)-CONH-CH2-COOH Khi thủy phân X không thu được sản phẩm nào sau đây? A. Gly-Ala.
B. Glu-Gly.
C. Gly-Glu.
D. Ala-Glu.
Câu 2: Xà phòng hóa hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 chất béo (có số mol bằng nhau) bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và 2 muối natri stearat và natri panmitat (biết số mol của hai muối này cũng bằng nhau). Có bao nhiêu trường hợp X thỏa mãn? A. 5.
B. 7.
C. 4.
D. 6.
Câu 3: Hỗn hợp X gồm metyl metacrylat, axit axetic, axit benzoic. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 0,38 mol CO2 và 0,29 mol H2O. Mặt khác, a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 0,01 mol ancol và m gam muối. Giá trị của m là: A. 12,16.
B. 25,00.
C. 11,75.
D. 12,02.
Câu 4: Cho hỗn hợp A chứa hai peptit X và Y đều tạo bởi glyxin và alanin. Biết rằng tổng số nguyên tử O trong A là 13. Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Đun nóng 0,7 mol A trong KOH thì thấy có 3,9 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 66,075 gam A rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 147,825 gam. Giá trị của m là A. 560,1
B. 520,2
C. 470,1
D. 490,6
Câu 5: Hợp chất hữu cơ X được tạo bởi glixerol và axit axetic. Trong phân tử X, số nguyên tử H bằng tống số nguyên tử C và O. Thủy phân hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là A. 39,6.
B. 40,2.
C. 26,4.
D. 21,8.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng ? A. Polime là hợp chất do nhiều phân tử monome hợp thành. B. Polime là hợp chất có phân tử khối lớn. C. Polime là hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ liên kết với nhau tạo nên. D. Các polime đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp. Câu 7: Thực hiện phản ứng este hoá 0,5 mol hỗn hợp hai ancol đơn chức (có khối lượng m gam) với 30 gam axit axetic, hiệu suất phản ứng este hoá đối với mỗi ancol đều bằng h. Khối lượng este (gam) thu được là A. (m + 12)h.
B. (m + 25,5)h.
C. (m + 30)h.
D. (m + 21)h.
Câu 8: Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với hiđro là 30. Công thức phân tử của X là: 60
A. C2H4O2.
B. C4H8O2.
C. C3H6O2.
D. C5H10O2.
Câu 9: Trong phòng thí nghiệm có 4 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng 1 trong 4 dung dịch: phenol, anilin, HNO 3 đặc, H2SO4 đặc. Ban đầu chúng đều không màu, nhưng để lâu một thời gian: lọ X bị chuyển sang màu đen, lọ Y chuyển sang màu hồng, lọ Z chuyển sang màu vàng, lọ T hầu như không chuyển màu. Chọn khẳng định đúng: A. Z là anilin.
B. T là HNO3 đặc.
C. X là H2SO4 đặc.
D. Y là phenol.
Câu 10: Cho 0,14 mol một amin đơn chức tác dụng với dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4. Sau đó cô cạn dung dịch thu được 14,14 gam hỗn hợp 2 muối. Thành phần phần trăm về khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp là : A. 44,90% và 55,10%.
B. 54,74% và 45,26%.
C. 67,35% và 32,65%.
D. 53,06% và 46,94%.
Câu 11: Cho 1 mol peptit X mạch hở có phân tử khối là 461 gam/mol thủy phân (có mặt enzim), thu được hỗn hợp các α-aminoaxit có tổng khối lượng là 533 gam. Vậy X thuộc loại peptit nào sau đây ? A. tetrapeptit.
B. tripeptit.
C. pentapeptit.
D. hexapeptit.
Câu 12: Cho các chất sau : axit glutamic, valin, lysin, alanin, trimetylamin, anilin. Số chất làm quỳ tím chuyển màu hồng; màu xanh; không đổi màu lần lượt là A. 3; 1; 2.
B. 2; 1; 3.
C. 1; 1; 4.
D. 1; 2; 3.
Câu 13: Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo. (b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa. (d) Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol. (e) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5. (f) Tất cả các
peptit có phản ứng màu với Cu(OH)2/OH-. (g) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc. Số phát biểu đúng là A. 4.
B. 2.
C. 5.
D. 3.
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glucozơ, axit axetic, anđehit fomic và etylen glicol. Sau phản ứng thu được 21,28 lít khí CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O. Thành phần % theo khối lượng của etylen glicol trong hỗn hợp X là A. 63,67%.
B. 42,91%.
C. 41,61%.
D. 47,75%.
Câu 15: Có các nhận định sau : (1) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol; (2) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO- ; (3) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n ≥ 2; (4) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este. Các nhận định đúng là : 61
A. (2), (3), (4).
B. (1), (2), (4).
C. (1), (2), (3), (4).
D. (1), (3), (4).
Câu 16: X là este no, 2 chức; Y là este tạo bởi glixerol và một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C (X, Y đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác). Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chứa 3 muối có khối lượng m gam và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Giá trị m là A. 27,09 gam.
B. 27,24 gam.
C. 19,63 gam.
D. 28,14 gam.
C. Trimetylamin.
D. Phenylamin.
Câu 17: Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc 3? A. Etylmetylamin.
B. Đietylamin.
Câu 18: X, Y là 2 hợp chất hữu cơ no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức; X, Y khác chức hóa học (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn a mol X cũng như Y đều thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + a. Lấy 0,25 mol hỗn hợp E chứa X, Y tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 86,4 gam Ag. Mặt khác, đun nóng 0,25 mol E với dung dịch NaOH dư thì sản phẩm thu được chứa 15 gam hỗn hợp 2 muối của 2 axit hữu cơ no, đơn chức và 7,6 gam một ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn 14,25 gam X cần dùng V lít O2 (đktc). Giá trị của V là A. 21 lít.
B. 25,2 lít.
C. 23,52 lít.
D. 26,88.
Câu 19: Trong phản ứng este hoá giữa ancol etylic và axit axetic, axit sunfuric không đóng vai trò: A. làm chất xúc tác.
B. làm chất oxi hoá.
C. làm chất hút nước.
D. làm chuyển dịch cân bằng.
Câu 20: Phát biểu không đúng là : A. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin. B. Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt. C. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl. D. Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2COOCâu 21: Hỗn hợp E gồm tripeptit X và pentapeptit Y, đều được tạo thành từ amino axit no, mạch hở chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 0,1 mol E tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Z, dung dịch Z tác dụng vừa đủ với 620 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy 13,15 gam E trong lượng O2 vừa đủ, lấy sản phẩm tạo thành sục vào dung dịch NaOH dư, thấy thoát ra 2,352 lít khí (ở đktc). Amino axit tạo thành X và Y là: A. gly và val.
B. gly.
C. ala.
D. gly và ala.
Câu 22: Trùng ngưng hỗn hợp hai chất là glyxin và valin, số đipeptit mạch hở tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu? A. 6.
B. 4.
C. 2.
D. 8.
Câu 23: Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol
62
hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 3,36.
B. 2,76.
C. 2,97.
D. 3,12.
Câu 24: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là A. 3.
B. 4.
C. 6.
D. 5.
Câu 25: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là A. Etylamin, amoniac, phenylamin.
B. Phenylamin, etylamin, amoniac.
C. Phenylamin, amoniac, etylamin.
D. Etylamin, phenylamin, amoniac.
Câu 26: Chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X (C5H8O2) có các tính chất sau: (1) Tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na. (2) Không tham gia được phản ứng tráng gương.
Số công thức cấu tạo của X trong trường hợp này là A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 27: Ancol X (MX= 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4. Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch. Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo của Z thỏa mãn là A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 28: Mô tả hiện tượng nào dưới đây là không chính xác ? A. Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch lysin thấy dung dịch không đổi màu. B. Cho dung dịch NaOH và CuSO4 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím. C. Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy hiện tượng đông tụ lại. D. Cho vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng anilin thấy xuất hiện kết tủa trắng. Câu 29: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A và B hơn kém nhau một nhóm -CH2- Cho 6,6 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 7,4 gam hỗn hợp 2 muối. Công thức cấu tạo chính xác của A và B là A. CH3COOCH=CH2 và HCOOCH=CH2.
B. CH3COOC2H5 và HCOOC2H5.
C. HCOOCH3 và CH3COOCH3.
D. CH3COOC2H5 và CH3COOCH3.
Câu 30: Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa một nhóm chức, có công thức phân tử C 6H10O4. khi X tác dụng với NaOH được một muối và một ancol. Lấy muối thu được đem đốt cháy thì sản phẩm không có nước. công thức cấu tạo của X là : A. C2H5OOC-COOC2H5.
B. CH3OOC-COOC3H7.
C. CH3OOCCH2-CH2COOCH3.
D. HOOC(C2H4)4COOH.
63
Câu 31: Cho 1,38 gam X có công thức phân tử C2H6O5N2 (là muối của α-amino axit với HNO3) phản ứng với 150 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau phản ứng cô cạn thu được m gam chất rắn Y. Giá trị m là: A. 2,22 gam.
B. 2,62 gam.
C. 2,14 gam.
D. 1,13 gam.
Câu 32: Thủy phân hết m gam hỗn hợp X gồm một số este được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được a gam muối và b gam hỗn hợp ancol. Đốt cháy a gam hỗn hợp muối thu được hỗn hợp khí Y và 7,42 gam Na2CO3. Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y sinh ra qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 23 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng 13,18 gam so với ban đầu. Đun b gam hỗn hợp ancol sinh ra với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 4,34 gam hỗn hợp các ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây? A. 11.
B. 13.
C. 10.
D. 12.
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn m gam gồm ba amin đồng đẳng bằng một lượng không khí (vừa đủ), thu được 17,6 gam CO2; 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc) (biết không khí có 20% oxi và 80% nitơ về thể tích). Giá trị m là A. 9,0 gam.
B. 9,5 gam.
C. 9,2 gam.
D. 11,0 gam.
Câu 34: Cho các chất sau: Xenlulozơ, amilozơ, saccarozơ, amilopectin. Số chất chỉ được tạo nên từ các mắt xích αglucozơ là A. 4.
B. 1.
C. 5.
D. 2.
Câu 35: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là : A. metyl fomat.
B. etyl axetat.
C. metyl axetat.
D. n-propyl axetat.
Câu 36: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí. Mặt khác, 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là A. 20,15.
B. 31,30.
C. 23,80.
D. 16,95.
Câu 37: Số mắt xích glucozơ có trong 194,4 mg amilozơ là (cho biết số Avogađro = 6,02.1023) : A. 7224.1017.
B. 6501,6.1017.
C. 1,3.10-3.
D. 1,08.10-3.
C. xenlulozơ.
D. tinh bột.
Câu 38: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là A. saccarozơ.
B. glucozơ.
Câu 39: Cho các phát biểu sau: (a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic. (b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước. (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói. (d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit. (e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc. (f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là 64
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 40: Khi nói về glucozơ, điều nào sau đây không đúng ? A. Glucozơ tồn tại chủ yếu ở 2 dạng mạch vòng (α, β) và không thể chuyển hoá lẫn nhau. B. Glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử có cấu tạo của ancol đa chức và anđehit đơn chức. C. Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam. D. Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa trắng. Câu 41: Trong các chất: phenol, etyl axetat, ancol etylic, axit axetic; số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là A. 4
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 42: Cho sơ đồ điều chế ancol etylic từ tinh bột:
H 2 O / H ,t men ruou , t Glucozô Ancoletylic Tinh boät o
o
Lên men 3,24 kg tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 75% và 80%. Thể tích dung dịch ancol etylic 20o thu được là (biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml): A. 3,45 lít.
B. 19,17 lít.
C. 6,90 lít.
D. 9,58 lít.
Câu 43: Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, saccarozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol, triolein. Số chất bị thuỷ phân trong môi trường kiềm là A. 3.
B. 6.
C. 4.
D. 5.
Câu 44: Chất dẻo PVC được điều chế theo sơ đồ sau : Biết CH4 chiếm 95% thể tích khí thiên nhiên, vậy để điều chế một tấn PVC thì số m3 khí thiên nhiên (đktc) cần là : A. 7225 m3.
B. 6235 m3.
C. 5883 m3.
D. 4576 m3.
C. tơ visco.
D. tơ capron.
Câu 45: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là A. tơ nilon-6,6.
B. tơ tằm.
Câu 46: Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là A. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH. B. CH2=CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH. C. CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5-COOH. D. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]5-COOH. Câu 47: Một polime Y có cấu tạo như sau : … –CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2– … Công thức một mắt xích của polime Y là : A. –CH2–CH2–CH2–CH2– .
B. –CH2–CH2– .
C. –CH2–CH2–CH2– .
D. –CH2– .
Câu 48: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? A. Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH). B. Lysin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH). 65
C. Axit ađipic (HOOC-[CH2]4 -COOH). D. Glyxin (H2N-CH2-COOH). Câu 49: Cho 0,1 mol một este X vào 50 gam dung dịch NaOH 10% đun nóng đến khi phản ứng hoàn toàn (các chất bay hơi không đáng kể). Dung dịch thu được có khối lượng 58,6 gam. Cô cạn dung dịch thu được 10,4 gam chất rắn khan. CTCT của X là: A. HCOOCH2-CH=CH2.
B. CH2=CHCOOCH3.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOCH=CH2.
Câu 50: Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 10 gam muối. Khối lượng mol phân tử của X là A. 75.
B. 103.
C. 125.
------------HẾT------------
66
D. 89.
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
12
Câu 1: Este E được tạo bởi ancol metylic và α - amino axit X. Tỉ khối hơi của E so với H2 là 51,5. Amino axit X là: A. Alanin.
B. Axit glutamic.
C. Axit α - aminocaproic.
D. Glyxin.
Câu 2: Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3. B. Chất T không có đồng phân hình học. C. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2. D. Chất Z làm mất màu nước brom. Câu 3: Hỗn hợp X gồm: metyl fomat, anđehit fomic, anđehit oxalic, axit axetic, etylen glicol, glixerol. Lấy 4,52 gam X đốt cháy hoàn toàn rồi cho sản phẩm đi qua bình 1 đựng H2SO4 (đặc, dư), bình 2 đựng 600 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thấy bình 1 tăng 2,88 gam, bình 2 xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 19,70 gam.
B. 15,76 gam.
C. 17,73 gam.
D. 23,64 gam.
Câu 4: Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 69,31 gam. Giá trị a : b gần nhất với A. 0,730.
B. 0,810.
C. 0,756.
D. 0,962.
Câu 5: X là este 2 chức có tỉ khối hơi so với H2 bằng 83. X phản ứng tối đa với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4 và nếu cho 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 cho tối đa 4 mol Ag. Số công thức cấu tạo thỏa mãn thỏa mãn điều kiện trên của X là A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 6.
C. HCOOCH3.
D. CH2=CH-COOH.
Câu 6: Chất có thể trùng hợp tạo ra polime là A. CH3OH.
B. CH3COOH.
Câu 7: Hai chất hữu cơ X, Y có thành phần phân tử gồm C, H, O (MX < MY < 74). Cả X và Y đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và đều phản ứng được với dung dịch NaOH sinh ra muối. Tỉ khối hơi của Y so với X có giá trị là A. 1,533.
B. 1,304.
C. 1,403.
D. 1,343.
67
Câu 8: Các este thường có mùi thơm dễ chịu: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa chín, etyl isovalerat có mùi táo,…Este có mùi chuối chín có công thức cấu tạo thu gọn là: A. CH3COOCH(CH3)CH2CH2CH3.
B. CH3COOCH2CH(CH3)CH2CH3.
C. CH3COOCH2CH(CH3)2.
D. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
Câu 9: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
B. dung dịch NaCl.
C. dung dịch HCl.
D. dung dịch NaOH.
Câu 10: Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin, propylamin có tổng khối lượng 21,6 gam và tỉ lệ về số mol tương ứng là 1 : 2 : 1. Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối ? A. 36,2 gam.
B. 43,5 gam.
C. 40,58 gam.
D. 39,12 gam.
Câu 11: Protein A có khối lượng phân tử là 50000 đvc. Thủy phân 100 gam A thu được 33,998 gam alanin. Số mắt xích alanin trong phân tử A là A. 382.
B. 191.
C. 208.
D. 562.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng (biết các amino axit tạo peptit là no, phân tử có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2) ? A. Phân tử peptit mạch hở có số liên kết peptit bao giờ cũng nhiều hơn số gốc α-amino axit. B. Phân tử peptit mạch hở tạo bởi n gốc α-amino axit có chứa (n - 1) liên kết peptit. C. Các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành phức chất có màu tím đặc trưng. D. Phân tử tripeptit có ba liên kết peptit. Câu 13: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, to)? A. C2H2O2.
B. CH2O.
C. C2H2O4.
D. C3H4O2.
Câu 14: Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời : as ,clorophin 6CO2 + 6H2O + 673 kcal C6H12O6 + 6O2
Cứ trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi lá 10 cm 2) sản sinh được 18 gam glucozơ là : A. 2 giờ 14 phút 36 giây.
B. 4 giờ 29 phút 12 giây.
C. 2 giờ 30 phút 15 giây.
D. 5 giờ 00 phút 00 giây.
Câu 15: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối? A. CH3COO–[CH2]2–OOCCH2CH3.
B. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat).
C. CH3OOC–COOCH3.
D. CH3COOC6H5 (phenyl axetat).
Câu 16: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức A và B (chứa C, H, O và đều có phân tử khối lớn hơn 50). Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm là dung dịch Y chỉ chứa hai muối, trong đó có một muối chứa 19,83% natri về khối lượng. Chia dung dịch Y
68
thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 16,2 gam Ag. Phần 2 đem cô cạn rồi đốt cháy hoàn toàn thu được CO2, H2O và 10,6 gam Na2CO3. Giá trị m là A. 13,85.
B. 30,40.
C. 41,80.
D. 27,70.
Câu 17: Chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh ? A. Anilin.
B. Glyxin.
C. Alanin.
D. Metylamin.
Câu 18: Hỗn hợp X gồm (CH3COO)3C3H5, CH3COOCH2CH(OOCCH3)CH2OH, CH3COOH, CH3COOCH2CHOHCH2OH và CH2OHCHOHCH2OH trong đó CH3COOH chiếm 10% tổng số mol hỗn hợp. Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 20,5 gam natri axetat và 0,604m gam glixerol. Để đốt cháy m gam hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V gần nhất A. 25,5.
B. 24,6.
C. 25,3.
D. 24,9.
Câu 19: Dãy nào sau đây sắp xếp các chất theo trật tự tăng dần nhiệt độ sôi? A. CH3COOCH3 < HCOOCH3 < C3H7OH< CH3COOH < C2H5COOH. B. HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH. C. HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H5OH < C2H5COOH < CH3COOH. D. C2H5COOH < CH3COOH < C3H7OH < CH3COOCH3 < HCOOCH3. Câu 20: Cho các loại hợp chất: amino axit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của amino axit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là A. Y, Z, T.
B. X, Y, Z.
C. X, Y, T.
D. X, Y, Z, T.
Câu 21: Hỗn hợp M gồm một peptit mạch hở X và một peptit mạch hở Y (mỗi peptit được cấu tạo từ một loại αamino axit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 phân tử X, Y là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của m là: A. 110,28.
B. 109,5.
C. 116,28.
D. 104,28.
Câu 22: Để nhận biết Gly-Ala và Gly-Gly-Gly-Ala trong hai lọ riêng biệt, thuốc thử cần dùng là: A. HCl.
B. NaOH.
C. Cu(OH)2.
D. NaCl.
Câu 23: Hỗn hợp X gồm các chất có công thức phân tử là C2H7O3N và C2H10O3N2. Khi cho các chất trong X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH dư đun nóng nhẹ đều có khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 18,85 gam.
B. 17,25 gam.
C. 16,6 gam.
D. 16,9 gam.
Câu 24: Hai chất X và Y cùng có công thức phân tử C9H8O2, cùng là dẫn xuất của bezen, đều làm mất màu nước Br2. X tác dụng với dung dịch NaOH cho 1 muối và 1 anđehit, Y tác dụng với dung dịch NaOH cho 2 muối và nước. Các muối sinh ra đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa. X và Y tương ứng là: A. C6H5COOC2H3, C2H3COOC6H5.
B. C2H3COOC6H5, HCOOC6H4C2H3.
C. HCOOC2H2C6H5, HCOOC6H4C2H3.
D. C6H5COOC2H3, HCOOC6H4C2H3. 69
Câu 25: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là : A. 85.
B. 46.
C. 68.
D. 45.
Câu 26: Chất nào sau đây khi thủy phân tạo các chất đều có phản ứng tráng gương? A. CH3COOCH3.
B. HCOOCH=CH2.
C. HCOOCH3.
D. CH3COOCH=CH2.
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic đơn chức X, Y và một este đơn chức Z, thu được 0,75 mol CO2 và 0,5 mol H2O. Mặt khác, cho 24,6 gam hỗn hợp M trên tác dụng hết với 160 gam dung dịch NaOH 10%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch N. Cô cạn toàn bộ dung dịch N, thu được m gam chất rắn khan; CH3OH và 146,7 gam H2O. Coi H2O bay hơi không đáng kể trong phản ứng của M với dung dịch NaOH. Giá trị của m là A. 36,3.
B. 28,1.
C. 31,5.
D. 33,1.
Câu 28: Thủy phân không hoàn toàn heptapeptit mạch hở Val–Ala–Val–Gly–Ala–Val–Ala có thể thu được tối đa bao nhiêu tripeptit mạch hở chứa Val ? A. 4.
B. 6.
C. 5.
D. 3.
Câu 29: Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp gồm 2 este đồng phân, cần dùng 12 gam NaOH, thu 20,492 gam muối khan (hao hụt 6%). Trong X chắc chắn có một este với công thức và số mol tương ứng là : A. HCOOC2H5 0,2 mol.
B. CH3COOC2H3 0,15 mol.
C. CH3COOCH3 0,2 mol.
D. HCOOC2H5 0,15 mol
Câu 30: Cho sơ đồ chuyển hóa: 0
H 2 du ( Ni ,t ) NaOHdu , t HCl X Triolein Y Z.
A. axit oleic.
o
B. axit stearic.
Tên của Z là
C. axit linoleic.
D. axit panmitic.
Câu 31: Cho 0,3 mol hỗn hợp axit glutamic và glyxin vào dung dịch 400 ml HCl 1M, thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ 800 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z. Làm bay hơi Z thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là : A. 61,9 gam.
B. 55,2 gam.
C. 31,8 gam.
D. 28,8 gam.
Câu 32: Chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất). Cho 2,76 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì thu được hơi nước, phần chất rắn chứa hai muối của natri có khối lượng 4,44 gam. Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam hỗn hợp hai muối này trong oxi thì thu được 3,18 gam Na2CO3; 2,464 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam nước. Phần trăm khối lượng của nguyên tố O trong X gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 30%.
B. 40%.
C. 45%.
D. 35%.
Câu 33: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ala-Val-Ala-Gly-Ala và Val-Gly-Gly thu được a gam Ala; 37,5 gam Gly và 35,1 gam Val. Giá trị của m, x lần lượt là A. 92,1 và 26,7.
B. 84,9 và 26,7.
Câu 34: Trong các phát biểu sau: (1) Xenlulozơ tan được trong nước.
70
C. 90,3 và 30,9.
D. 99,3 và 30,9.
(2) Xenlulozơ tan trong benzen và ete. (3) Xenlulozơ tan trong dung dịch axit sunfuric nóng. (4) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế thuốc nổ. (5) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế tơ axetat, tơ visco. (6) Xenlulozơ trinitrat dùng để sản xuất tơ sợi.
Số phát biểu đúng là A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 35: Trong các chất : etilen, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, số chất có khả năng làm mất màu nước brom là A. 5.
B. 4.
C. 6.
D. 3.
Câu 36: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,225 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,12 mol CO2. Công thức phân tử của Y là A. C3H9N.
B. C2H7N.
C. C4H11N.
D. CH5N.
Câu 37: Phân tử khối trung bình của cao su tự nhiên và thuỷ tinh hữu cơ plexiglat là 36720 và 47300 (đvC). Số mắt xích trung bình trong công thức phân tử của mỗi loại polime trên là A. 540 và 550.
B. 540 và 473.
C. 680 và 473.
D. 680 và 550.
Câu 38: Cho dãy các chất tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 39: Cho hình vẽ thí nghiệm phân tích định tính hợp chất hữu cơ C6H12O6 :
Hãy cho biết vai trò của bông và CuSO4 khan trong thí nghiệm trên ? A. Xác định sự có mặt của C.
B. Xác định sự có mặt của C và H.
C. Xác định sự có mặt của H.
D. Xác định sự có mặt của O.
Câu 40: Khi nói về glucozơ, điều nào sau đây không đúng ? A. Glucozơ tồn tại chủ yếu ở 2 dạng mạch vòng (α, β) và không thể chuyển hoá lẫn nhau. B. Glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử có cấu tạo của ancol đa chức và anđehit đơn chức. C. Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam. D. Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa trắng. Câu 41: Thuỷ phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH dư thu được các sản phẩm hữu cơ là 71
A. natri axetat và phenol.
B. axit axetic và natri phenolat.
C. axit axetic và phenol.
D. natri axetat và natri phenolat.
Câu 42: Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 10,8. Câu
43:
B. 21,6.
Trong
các
chất:
C. 32,4.
HOOCCH2CH(NH2)COOH,
D. 16,2. m-HOC6H4OH,
p-CH3COOC6H4OH,
CH3CH2COOH, (CH3NH3)2CO3, ClH3NCH(CH3)COOH. Có bao nhiêu chất mà 1 mol chất đó phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH? A. 3.
B. 5.
C. 6.
D. 4.
Câu 44: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 C2H2 C2H3Cl PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%). A. 224,0.
B. 286,7.
C. 358,4.
D. 448,0
Câu 45: Dãy nào sau đây gồm các polime dùng làm chất dẻo? A. polietilen; poli(vinyl clorua); poli(metyl metacrylat). B. nilon-6; xenlulozơ triaxetat; poli(phenol-fomanđehit). C. polibuta-1,3-đien; poli(vinyl clorua); poli(metyl metacrylat). D. poli stiren; nilon-6,6; polietilen. Câu 46: Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp? A. Tơ nitron.
B. Tơ xenlulozơ axetat.
C. Tơ visco.
D. Tơ nilon-6,6.
Câu 47: Polime có công thức cấu tạo thu gọn CH2
C
CH
CH2
CH2
CH3
CH Cl
n
được tạo thành bằng phản ứng đồng trùng hợp của monome nào sau đây? A. CH2=CHCl và CH2=C(CH3)-CH=CH2.
B. CH2=CHCl , CH2=CH-CH3 và CH2=CH2.
C. CH2=CH-CH3 và CH2=CH-CH2=CHCl. D. CH2=C(CH3)-CH=CH-CH2-CH2Cl. Câu 48: Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc 1? A. Trimetylamin.
B. Phenylamin.
C. Đimetylamin.
D. Etylmetylamin.
Câu 49: Thủy phân hoàn toàn 9,46 gam một este X trong NaOH dư, thu được 10,34 gam muối. Mặt khác, cũng 9,46 gam X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam dung dịch Br2 20%. Biết rằng trong phân tử X có chứa hai liên kết π. Tên gọi của X là A. vinyl propionat.
B. metyl ađipat.
C. metyl acrylat.
D. vinyl axetat.
Câu 50: Cho 7,5 gam H2NCH2COOH tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là A. 50.
B. 200.
C. 100. ------------HẾT------------
72
D. 150.
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
13
Câu 1: Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 6.
Câu 2: Có bao nhiêu đồng phân là este, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C9H8O2 ? A. 8.
B. 9.
C. 7.
D. 6.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 10 ml một este X cần 45 ml O2 thu được thể tích CO2 và hơi H2O có tỉ lệ tương ứng là 4 : 3. Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng P2O5 dư thấy thể tích giảm 30 ml. Biết các thể tích đo ở cùng điều kiện. Công thức của X là: A. C8H6O4.
B. C4H6O2.
C. C4H6O4.
D. C4H8O2.
Câu 4: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp M gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy m gam M trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 63,312 gam. Giá trị m gần nhất với: A. 32.
B. 18.
C. 34.
D. 28.
Câu 5: Thủy phân axit béo X, thu được glixerol và ba axit béo là axit stearic, axit panmitic và axit oleic. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được V lít (đktc) CO2 và m gam nước. Biểu thức liên hệ giữa a, V và m là A. 3a = C. a =
V m 22, 4 18
V m 22, 4 18
B. 3a =
V m + 22, 4 18
D. 4a =
V m 22, 4 18
Câu 6: Tơ nitron (tơ olon) có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là A. C, H, N.
B. C, H, N, O.
C. C, H.
D. C, H, Cl.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm ancol X, axit cacboxylic Y và este Z (tất cả đều là hợp chất no, đơn chức, mạch hở và Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon) cần dùng vừa đủ 12,32 lít O2, sinh ra 11,2 lít CO2. Các khí đo ở đktc. Công thức của Y là A. CH3CH2CH2COOH.
B. CH3COOH.
C. HCOOH.
D. CH3CH2COOH.
Câu 8: Axit cacboxylic nào dưới đây là axit đơn chức A. Axit oxalic.
B. Axit oleic.
C. Axit ađipic.
D. Axit terephtalic.
Câu 9: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là : A. anilin, metyl amin, amoniac.
B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit. 73
C. anilin, amoniac, natri hiđroxit.
D. metyl amin, amoniac, natri axetat.
Câu 10: Hỗn hợp (X) gồm hai amin đơn chức. Cho 1,52 gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl thu được 2,98 gam muối. Tổng số mol hai amin và nồng độ mol/l của dung dịch HCl là : A. 0,02 mol và 0,1M.
B. 0,04 mol và 0,3M.
C. 0,04 mol và 0,2M.
D. 0,06 mol và 0,3M.
Câu 11: Khi thủy phân hoàn toàn một peptit X (M= 293) thu được hỗn hợp 3 amino axit là glyxin, alanin và phenyl alanin (C6H5CH2CH(NH2)COOH). Cho 5,86 gam peptit X tác dụng với 300 ml dung dịch HCl 0,1M thu đuợc dung dịch Y. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y cần dung dịch chứa m gam NaOH. Giá trị của m là A. 2 gam.
B. 3,6 gam.
C. 2,8 gam.
D. 4 gam.
Câu 12: Nhận định nào sau đây không đúng ? A. Dung dịch axit aminoetanoic tác dụng được với dung dịch HCl. B. Trùng ngưng các α-aminoaxit ta được các hợp chất chứa liên kết peptit. C. Dung dịch amino axit phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH có pH = 7. D. Hợp chất +NH3CxHyCOO– tác dụng được với NaHSO4. Câu 13: Phát biểu nào sau đây là sai ? A. Dầu thực vật và mỡ động vật đều là chất béo. B. Dầu thực vật là chất béo thành phần có nhiều gốc axit béo không no nên ở thể lỏng. C. Tristearin có CTPT là C54H110O6. D. Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng 1 chiều, xảy ra chậm. Câu 14: Cho 28,8 gam hỗn hợp X gồm propinal, glucozơ, fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 103,6 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của propinal trong X là A. 42,5%.
B. 85,6%.
C. 37,5%.
D. 40,0%.
Câu 15: Số đồng phân axit và este có công thức phân tử C4H8O2 là A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 6.
Câu 16: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y, Z đều mạch thẳng). Đun nóng 0,275 mol X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 2M; thu được hỗn hợp 2 muối và hỗn hợp 2 ancol. Đun nóng toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 7,5 gam hỗn hợp 3 ete. Lấy hỗn hợp 2 muối trên nung với vôi tôi xút chỉ thu được một khí T duy nhất, khí này làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 44 gam Br2 thu được sản phẩm chứa 85,106% brom về khối lượng. Khối lượng của Z trong X là A. 19,75 gam.
B. 18,96 gam.
C. 23,70 gam.
D. 10,80 gam.
Câu 17: Anilin (C6H5NH2) tạo kết tủa trắng khi cho vào A. dung dịch HCl.
B. dung dịch NaCl.
C. dung dịch NaOH.
D. dung dịch nước brom.
Câu 18: X là este no, đơn chức, Y là axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; Z là este 2 chức tạo bởi etylen glicol và axit Y (X, Y, Z, đều mạch hở, số mol Y bằng số mol Z). Đốt cháy a 74
gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,335 mol O2 thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 19,74 gam. Mặt khác, a gam E làm mất màu tối đa dung dịch chứa 0,14 mol Br2. Khối lượng của X trong E là: A. 7,6.
B. 8,6.
C. 6,6.
D. 6,8.
Câu 19: Cho các chất sau : CH3OH (1) ; CH3COOH (2) ; HCOOC2H5 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là A. (1); (2); (3).
B. (2); (3); (1).
C. (2); (1); (3).
D. (3); (1); (2)
Câu 20: Phát biểu đúng là A. Axit axetic không phản ứng được với Cu(OH)2. B. Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh đậm. C. Propan – 1,3 – điol hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức màu xanh thẫm. D. Khi thuỷ phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các α-amino axit. Câu 21: Thủy phân hết m lượng pentapeptit X thu được 32,88 gam Ala-Gly-Ala-Gly; 10,85 gam Ala-GlyAla; 16,24 gam Ala-Gly-Gly; 26,28 gam Ala-Gly; 8,9 gam alanin; còn lại là Gly-Gly và glyxin. Tỉ lệ số mol Gly-Gly : Gly là 10 : 1. Tổng khối lượng Gly-Gly và glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là A. 28,8 gam.
B. 29,7 gam.
C. 13,95 gam.
D. 27,9 gam.
Câu 22: Để phân biệt ba chất: CH3COOH, CH3CH2NH2 và H2N-CH2-COOH chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây? A. dung dịch HCl.
B. dung dịch NaOH.
C. dung dịch quỳ tím.
D. dung dịch phenolphtalein.
Câu 23: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N). Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều làm xanh quỳ tím tẩm nước cất). Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan. Giá trị của m có thể là A. 14,7.
B. 12,5.
C. 10,6.
D. 11,8.
Câu 24: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với kim loại Na và các dung dịch NaOH, NaHCO3, AgNO3/NH3. Số phản ứng xảy ra là : A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 25: Đun nóng chất H2N–CH2–CONH–CH(CH3) –CONH–CH2–COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là : A. H2N–CH2–COOH; H2N–CH2–CH2–COOH. B. H2N–CH2–COOH; H2N–CH(CH3) –COOH. C. H3N + -CH2 –COOHCl- ; H3N+-CH2 -CH2 COOHCl- . D. H3N+ -CH2 -COOHCl ; H3N+-CH(CH )3 –COOHClCâu 26: Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1:3? A. C6H5OOCCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. C2H4(OOCCH3)2. D. CH3OOC-COOC6H5.
75
Câu 27: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo. Nếu đốt cháy hoàn toàn a mol X thì thu được 12,32 lít CO2 (đktc) và 8,82 gam H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 40 ml dung dịch Br2 1M. Hai axit béo là A. axit stearit và axit linoleic.
B. axit panmitic và axit linoleic.
C. axit panmitic và axit oleic.
D. axit stearit và axit oleic.
Câu 28: Hãy cho biết hiện tượng nào sau đây được mô tả không đúng ? A. Cho dung dịch HCl vào anilin, ban đầu có hiện tượng tách lớp sau đó đồng nhất. B. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch metyl amoniclorua thấy có kết tủa trắng. C. Nhúng quỳ tím vào dung dịch etyl amin, thấy quỳ tím chuyển màu xanh. D. Phản ứng giữa khí metyl amin và khí hiđro clorua làm xuất hiện khói trắng. Câu 29: Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được 1,96 gam một muối và 1,02 gam hỗn hợp 2 anđehit no, đồng đẳng kế tiếp. Cho lượng 2 anđehit này tác dụng hết với AgNO3/NH3, thu được 4,32 gam Ag. Công thức 2 este trong X là : A. CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CHCH2CH3. B. HCOOCH=CH2 và HCOOCH=CHCH3. C. HCOOCH=CHCH3 và HCOOCH=CHCH2CH3. D. CH3COOCH=CH2 và CH3COOCH=CH–CH3. Câu 30: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C5H10O. Chất X không phản ứng với Na, thỏa mãn sơ đồ chuyển hóa sau: CH 3COOH H2 Y Este có mùi chuối chín X H 2 SO4( dac ) Ni ,t 0
Tên của X là A. 2,2 - đimetylpropanal.
B. 3 - metylbutanal.
C. pentanal.
D. 2 - metylbutanal.
Câu 31: Amino axit X trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là A. H2N-[CH2]4-COOH.
B. H2N-[CH2]2-COOH.
C. H2N-[CH2]3-COOH.
D. H2N-CH2-COOH.
Câu 32: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4, không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol Y, thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Giá trị của a và m lần lượt là A. 0,12 và 24,40.
B. 0,10 và 13,40.
C. 0,10 và 16,60.
D. 0,20 và 12,80.
Câu 33: Cho 0,02 mol glyxin tác dụng với 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 1M được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y được m gam chất rắn khan. Giá trị V và m là A. 0,32 và 23,45.
B. 0,02 và 19,05.
C. 0,32 và 19,05.
Câu 34: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ? 76
D. 0,32 và 19,49.
(1) Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột. (2) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (3) Khi thủy phân hoàn toàn saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit. (4) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ. (5) fuctozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fuctozơ có nhóm –CHO .
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 35: Cho este X có công thức phân tử là C4H8O2 tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của X. Tên gọi của X là : A. metyl propionat.
B. etyl axetat.
C. isopropyl fomat.
D. propyl fomat.
Câu 36: Cho a gam hỗn hợp X gồm 2 α-amino axit no, hở chứa 1 nhóm amino, 1 nhóm cacboxyl tác dụng 40,15 gam dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y. Để tác dụng hết các chất trong dung dịch Y cần 140 ml dung dịch KOH 3M. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 32,8 gam. Biết tỷ lệ khối lượng phân tử của chúng là 1,56. Amino axit có phân tử khối lớn là : A. valin.
B. tyrosin.
C. Lysin.
D. Alanin.
Câu 37: Polime X có hệ số trùng hợp là 560 và phân tử khối là 35000. Công thức một mắt xích của X là : A. –CH2–CHCl– .
B. –CH=CCl– .
C. –CCl=CCl– .
D. –CHCl–CHCl– .
C. glucozơ.
D. xenlulozơ.
Câu 38: Chất thuộc loại đường đisaccarit là A. saccarorơ.
B. fructozơ.
Câu 39: Glucozơ và fructozơ đều A. thuộc loại đisaccarit.
B. có phản ứng tráng bạc.
C. có nhóm –CH=O trong phân tử.
D. có công thức phân tử C6H10O5.
Câu 40: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: a> fructozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. b> Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, khi đun với dung dịch H2SO4 loãng thì sản phẩm thu được đều có phản ứng tráng gương. c> Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam đậm. d> Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm xelulozơ và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. e> Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là: A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 1.
Câu 41: Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là A. C2H5COOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOC3H5.
D. HCOOC3H7.
77
Câu 42: Để điều chế 45 gam axit lactic từ tinh bột và qua con đường lên men lactic, hiệu suất thuỷ phân tinh bột và lên men lactic tương ứng là 90% và 80%. Khối lượng tinh bột cần dùng là : A. 50 gam.
B. 56,25 gam.
C. 56 gam.
D. 60 gam.
Câu 43: Sự mô tả nào sau đây không đúng hiện tượng ? A. Cho anilin vào nước brom thấy tạo ra kết tủa màu trắng. B. Nhỏ vài giọt anilin vào dung dịch HCl, thấy anilin tan. C. Cho propilen vào nước brom thấy nước brom bị mất màu và thu được một dung dịch đồng nhất trong suốt. D. Cho quỳ tím vào dung dịch etylamin thấy dung dịch chuyển sang màu xanh. Câu 44: Đồng trùng hợp đimetyl buta–1,3–đien với acrilonitrin (CH2=CH–CN) theo tỉ lệ tương ứng x : y, thu được một loại polime. Đốt cháy hoàn toàn một lượng polime này, thu được hỗn hợp khí và hơi (CO 2, H2O, N2) trong đó có 57,69% CO2 về thể tích. Tỉ lệ x : y khi tham gia trùng hợp là bao nhiêu ? A. x/y = 3/5
B. x/y = 3/2
C. x/y = 1/3
x/y = 2/3
Câu 45: Trong các polime sau có bao nhiêu chất là thành phần chính của chất dẻo : thuỷ tinh hữu cơ, nilon6,6, cao su Buna, PVC, tơ capron, nhựa phenolfomanđehit, PE ? A. 4.
B. 6.
C. 3.
D. 5.
Câu 46: Tơ nilon – 6,6 là: A. Polieste của axit ađipic và etylen glicol. B. Hexaclo xiclohexan. C. Poliamit của axit ađipic và hexametylenđiamin. D. Poliamit của ε - aminocaproic. Câu 47: Cho sơ đồ sau : CH4 X Y Z Cao su Buna. Tên gọi của X , Y , Z trong sơ đồ trên lần lượt là : A. Anđehit axetic, etanol, buta-1,3-đien.
B. Etilen, vinylaxetilen, buta-1,3-đien.
C. Axetilen, etanol, buta-1,3-đien.
D. Axetilen, vinylaxetilen, buta-1,3-đien.
Câu 48: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai? A. CH3NHCH3.
B. C2H5NH2.
C. CH3NH2.
D. C6H5NH2.
Câu 49: Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol este X (đơn chức, mạch hở) bằng 100 gam dung dịch gồm NaOH 4% và KOH 5,6%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 13,8 gam chất rắn khan; ngưng tụ toàn bộ phần hơi bay ra tạo thành 95 gam chất lỏng. Công thức của X là A. CH3COOC2H5.
B. C2H5COOCH3.
C. C2H5COOC2H5.
D. CH3COOC3H7.
Câu 50: X có công thức phân tử là C3H10N2O2. Cho 10,6 gam X phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được 9,7 gam muối khan và khí Y bậc 1 làm xanh quỳ ẩm. CTCT của X là : A. NH2COONH2(CH3)2.
B. NH2COONH3CH2CH3.
C. NH2CH2CH2COONH4.
D. NH2CH2COONH3CH3. -------------HẾT-------------
78
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
14
Câu 1: Cho các chất: phenylamoni clorua, alanin, lysin, glyxin, etylamin. Số chất làm quỳ tím đổi màu là A. 3.
B. 5.
C. 2.
D. 4.
Câu 2: X là hợp chất hữu cơ đơn chức. Cho X tác dụng với NaOH thu được Y và Z. Biết Z không tác dụng được với Na và có sơ đồ chuyển hóa sau: O2 NaOH NaOH T Z Ankan ñôn giaûn nhaát Y CaO ,t 0 xt ,t 0
Thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon trong X là A. 55,81%.
B. 40,00%.
C. 48,65%.
D. 54,55%.
Câu 3: Este X có công thức phân tử dạng CnH2n-2O2. Đốt cháy 0,42 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 68,376 gam Ca(OH)2 thì thấy dung dịch nước vôi trong vẩn đục. Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ không tham gia phản ứng tráng gương. Phát biểu nào sau đây về X là đúng: A. Thành phần % khối lượng O trong X là 36,36%. B. Không thể điều chế được từ ancol và axit hữu cơ tương ứng. C. Tên của este X là vinyl axetat. D. X là đồng đẳng của etyl acrylat. Câu 4: X và Y lần lượt là các tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2, có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y cho tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn ? A. 87,3 gam.
B. 9,99 gam.
C. 107,1 gam.
D. 94,5 gam.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 15,84 gam hỗn hợp 2 este CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3, cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là A. 12,96 gam.
B. 27,36 gam.
C. 44,64 gam.
D. 31,68 gam.
Câu 6: Polime nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo A. Poliacrilonitrin.
B. Polistiren.
C. Poli(metyl metacrylat).
D. Polietilen.
Câu 7: Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 11,2 gam KOH, thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol X. Cho toàn bộ X tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Hai chất hữu cơ đó là : A. hai este.
B. một este và một ancol.
C. một este và một axit.
D. hai axit. 79
Câu 8: Thuỷ phân C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm là A. C2H5COOH; CH2=CH-OH.
B. C2H5COOH; CH3CHO.
C. C2H5COOH; HCHO.
D. C2H5COOH; C2H5OH.
Câu 9: Hai chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ? A. ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5. B. CH3NH2 và H2NCH2COOH. C. CH3NH3Cl và CH3NH2. D. CH3NH3Cl và H2NCH2COONa. Câu 10: Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là A. 100.
B. 200.
C. 50.
D. 320.
Câu 11: Cho 15 gam hỗn hợp các amin gồm anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là : A. 15,925 gam.
B. 21,123 gam.
C. 16,825 gam.
D. 20,18 gam.
Câu 12: Hai chất hữu cơ X, Y là đồng phân của nhau và có công thức phân tử là C3H7O2N. X tác dụng với NaOH thu được muối X1 có công thức phân tử là C2H4O2NNa; Y tác dụng với NaOH thu được muối Y1 có công thức phân tử là C3H3O2Na. Công thức cấu tạo của X, Y là : A. X là CH3-COOH3N-CH3 và Y là CH2=CH-COONH4. B. X là H2N-CH2-COOCH3 và Y là CH2=CH-COONH4. C. X là H2N-CH2-COOCH3 và Y là CH3-CH2COONH4. D. X là CH3-CH(NH2)-COOH và Y là CH2=CH-COONH4. Câu 13: Có các nhận định sau: 1> Lipit là một loại chất béo. 2> Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,… 3> Chất béo là các chất lỏng. 4> Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường. 5> Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch. 6> Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. Các nhận định đúng là A. (1), (2), (4), (6).
B. (2), (4), (6).
C. (1), (2), (4), (5).
D. 3, (4), (5).
Câu 14: Hỗn hợp X gồm axit oxalic, axit ađipic, glucozơ, saccarozơ trong đó số mol axit ađipic bằng 3 lần số mol axit oxalic. Đốt m gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi trong đó có 16,56 gam H2O. Hấp thụ hỗn hợp Y vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được (m+168,44) gam kết tủa. Giá trị của m là A. 29,68.
B. 30,16.
C. 28,56.
D. 31,20.
Câu 15: Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là A. 1 80
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 16: X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của ancol anlylic; Z là axit no, hai chức; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 10,864 lít (đktc) khí O2, thu được 7,56 gam H2O. Mặt khác, 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2. Nếu đun nóng 0,3 mol hỗn hợp E với 450 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ đi qua bình đựng Na (dư) thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m gần nhất với ? A. 8,4.
B. 8,5.
C. 8,6.
D. 8,7.
Câu 17: Metylamin không phản ứng được với dung dịch nào sau đây? A. HCl.
B. FeCl2.
C. CH3COOH.
D. NaOH.
Câu 18: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A, B (M A < MB) trong 700 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp. Đun nóng Y trong H2SO4 đặc ở 140oC, thu được hỗn hợp Z. Trong Z tổng khối lượng của các ete là 8,04 gam (Hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%). Cô cạn dung dịch X được 54,4 gam chất rắn C. Nung chất rắn này với lượng dư hỗn hợp NaOH, CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít hỗn hợp khí T (đktc). Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu là: A. 68,94%.
B. 66,89%.
C. 48,96%.
D. 49,68%.
Câu 19: Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 20: Nhận định nào sau đây đúng ? A. Hợp chất glyxylalanin phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu tím. B. Thủy phân đến cùng protein đơn giản luôn thu được α-amino axit. C. Trùng ngưng n phân tử amino axit ta được hợp chất chứa (n-1) liên kết peptit. D. Một phân tử tripeptit phải có 3 liên kết peptit. Câu 21: Thủy phân một lượng pentapeptit mạch hở X chỉ thu được 3,045 gam Ala-Gly-Gly; 3,48 gam GlyVal; 7,5 gam Gly; 2,34 gam Val; x mol Val-Ala và y mol Ala. Tỉ lệ x : y là A. 6 : 1 hoặc 7 : 20.
B. 2 : 5 hoặc 7 : 20.
C. 2 : 5 hoặc 11 : 16. D. 11 : 16 hoặc 6 : 1.
Câu 22: Hợp chất X có vòng benzen và có chứa C, H, N. Trong X có phần trăm khối lượng của N là 13,08%. Hãy cho biết X có bao nhiêu đồng phân ? A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 6.
Câu 23: Cho 16,5 gam chất A có công thức phân tử là C2H10O3N2 vào 200 gam dung dịch NaOH 8%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và khí C. Tổng nồng độ phần trăm các chất có trong B gần nhất với giá trị : A. 12%.
B. 11%.
C. 9%.
D. 8%.
Câu 24: Cho sơ đồ phản ứng : xt , t 1> X + O2 axit cacboxylic Y1 o
81
xt , t 2> X + H2 ancol Y2 o
xt , t 3> Y1 + Y2 Y3 + H2O o
Biết Y3 có công thức phân tử C6H10O2. Tên gọi của X là : A. Anđehit propionic.
B. Anđehit metacrylic.
C. Anđehit acrylic.
D. Anđehit axetic.
Câu 25: Cho các chất : đimetylamin (1), metylamin (2), amoniac (3), anilin (4), p-metylanilin (5), pnitroanilin (6). Tính bazơ tăng dần theo thứ tự là A. (1), (2), (3), (4), (5), (6).
B. (6), (5), (4), (3), (2), (1).
C. (3), (2), (1), (4), (5), (6).
D. (6), (4), (5), (3), (2), (1).
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn este X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Vậy X là A. este đơn chức, mạch hở, có một nối đôi. B. este đơn chức, no, mạch hở. C. este đơn chức, có 1 vòng no.
D. este hai chức no, mạch hở.
Câu 27: X là este no, đơn chức; Y là este đơn chức; không no chứa một liên kết đôi C=C (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 14,4 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 14,336 lít O2 (đktc) thu được 9,36 gam nước. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn E trong môi trường axit thu được hỗn hợp chứa 2 axit cacboxylic A, B (MA < MB) và ancol Z duy nhất. Cho các nhận định sau: 1> X, A đều cho được phản ứng tráng gương. 2> X, Y, A, B đều làm mất màu dung dịch Br2 trong môi trường CCl4. 3> Y có mạch cacbon phân nhánh, từ Y điều chế thủy tinh hữu cơ bằng phản ứng trùng hợp. 4> Đun Z với H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken tương ứng. 5> Nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự X < Y < Z < A < B. 6> Tính axit giảm dần theo thứ tự A > B > Z. Số nhận định đúng là: A. 5
B. 6.
C. 3.
D. 4.
Câu 28: Cho các phát biểu sau: 1> Các amino axit ở điều kiện thường là những chất rắn ở dạng tinh thể. 2> Liên kết –CONH– giữa các đơn vị amino axit gọi là liên kết peptit. 3> Các peptit đều có phản ứng màu Biure. 4> Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng bạc. 5> Polietilen được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng ancol etylic. Số phát biểu đúng là A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 29: Khi thuỷ phân a gam một chất béo X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat (C17H31COONa) và m gam muối natri oleat (C17H33COONa). Giá trị của a, m lần lượt là :
82
A. 8,82 gam; 6,08 gam.
B. 7,2 gam; 8,82 gam.
C. 7,2 gam; 6,08 gam.
D. 8,82 gam; 7,2 gam.
Câu 30: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thủy phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là A. C2H5OCO-COOCH3.
B. CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5.
C. CH3OCO-CH2-COOC2H5.
D. CH3OCO-COOC3H7.
Câu 31: Dung dịch hỗn hợp X chứa x mol axit glutamic và y mol tyrosin. Cho dung dịch X tác dụng với một lượng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa z mol NaOH. Mối liên hệ giữa x, y và z là : A. z = 2x +2y.
B. z = 3x +2y.
C. z = 3x+3y.
D. z = 2x+3y.
Câu 32: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và M X < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác, 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là A. 5,44 gam.
B. 5,04 gam.
C. 4,68 gam.
D. 5,80 gam.
Câu 33: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thì thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly, Gly-Ala và tripeptip Gly-GlyVal. Công thức của X và phần trăm khối lượng của N trong X là: A. Gly-Gly-Val-Gly-Ala; 15%.
B. Ala-Gly-Gly-Val-Gly; 11,2%.
C. Gly-Ala-Gly-Gly-Val; 20,29%.
D. Gly-Ala-Gly-Gly-Val; 19,5%.
Câu 34: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: a> Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. b> Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. c> Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. d> Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. e> Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3. f> Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là: A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 35: Hai chất hữu cơ X, Y chứa các nguyên tố C, H, O và có khối lượng phân tử đều bằng 74. Biết X tác dụng được với Na, cả X, Y đều tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3. Vậy X, Y có thể là A. OHCCOOH; C2H5COOH.
B. OHCCOOH; HCOOC2H5.
C. CH3COOCH3 ; HOC2H4CHO.
D. C4H9OH; CH3COOCH3.
Câu 36: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, rồi cô cạn cẩn thận thì thu được (m + 11,42) gam hỗn hợp muối khan của Val và 83
Ala. Đốt cháy hoàn toàn muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được K2CO3; 2,464 lít N2 (đktc) và 50,96 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp M có thể là A. 55,24%.
B. 54,54%.
C. 45,98%.
D. 64,59%.
Câu 37: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là A. 113 và 152.
B. 121 và 114.
C. 113 và 114.
D. 121 và 152.
Câu 38: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit? A. Amilozơ.
B. Xenlulozơ.
C. Saccarozơ.
D. Glucozơ.
Câu 39: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là A. Fructozơ, axit fomic, glixerol, anđehit axetic. B. Glucozơ, fructozơ, axit fomic, anđehit axetic. C. Glucozơ, glixerol, saccarozơ, axit fomic. D. Glucozơ, fructozơ, anđehit axetic, saccarozơ. Câu 40: Cho các chất riêng biệt sau: Dung dịch glucozơ, dung dịch hồ tinh bột. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất là A. quỳ tím.
B. dd NaOH.
C. dung dịch I2.
D. Na.
Câu 41: Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOC2H5.
B. C2H5COOH.
C. CH3COOC2H5.
D. CH3COOCH3.
Câu 42: Khi lên men glucozơ dưới xúc tác phù hợp thu được hợp chất hữu cơ X. Biết số mol khí sinh ra khi cho X tác dụng với Na dư và khi cho X tác dụng với NaHCO3 dư là bằng nhau, X không có nhóm CH2. Mặt khác, đốt cháy 9 gam X thu được 6,72 lít CO2 và 5,4 gam H2O. Tên gọi của X là: A. Axit axetic.
B. Axit-3-hiđroxipropanoic.
C. Axit propanđioic.
D. Axit-2-hiđroxipropanoic.
Câu 43: Chất nào sau đây không dùng làm thuốc nổ? A. Trinitrotoluen.
B. Naphtalen.
C. Axitpicric.
D. Glixerin trinitrat.
Câu 44: Khi đốt cháy một polime sinh ra từ phản ứng đồng trùng hợp isopren với acrilonitrin bằng lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp khí chứa 58,33% CO2 về thể tích. Tỷ lệ mắt xích isopren với acrilonitrin trong polime trên là: A. 3 : 2.
B. 2 : 1.
C. 1 : 3.
D. 1 : 2.
C. Amilozơ.
D. Thủy tinh hữu cơ.
Câu 45: Chất nào không phải là polime : A. Lipit.
B. Xenlulozơ.
Câu 46: Khi đốt cháy polime X chỉ thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 1. X là polime nào dưới đây ? A. Polivinyl clorua (PVC). 84
B. Polipropilen.
C. Tinh bột.
D. Polistiren (PS).
Câu 47: Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là : A. Thuỷ phân.
B. Đốt thử.
C. Cắt.
D. Ngửi.
C. (CH3)3N.
D. (CH3)2CH-NH2.
Câu 48: Chất nào sau đây là amin bậc 2? A. H2N-CH2-NH2.
B. CH3-NH-CH3.
Câu 49: Một este X tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối với He bằng 22. Khi đun nóng X với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng khối lượng este đã phản ứng. Tên X là: A. Iso-propyl fomat. B. Etyl axetat.
C. Metyl propionat.
D. Metyl axetat.
Câu 50: X có công thức phân tử là C3H10N2O2. Cho 10,6 gam X phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được 9,7 gam muối khan và khí Y bậc 1 làm xanh quỳ ẩm. Công thức cấu tạo của X là : A. NH2COONH2(CH3)2.
B. NH2COONH3CH2CH3.
C. NH2CH2CH2COONH4.
D. NH2CH2COONH3CH3.
------------HẾT------------
85
86
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
15
Câu 1: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là A. CH3COOCH3.
B. CH3COOH.
C. CH3NH2.
D. CH3OH.
Câu 2: Hợp chất A (chứa C, H, O) có tỉ khối hơi so với metan là 8,25, thuộc loại hợp chất đa chức khi phản ứng với NaOH tạo ra muối và ancol. Số lượng hợp chất thỏa mãn tính chất của X là A. 3 chất.
B. 5 chất
C. 4 chất.
D. 2 chất.
Câu 3: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là: A. C2H4O2 và C5H10O2.
B. C3H4O2 và C4H6O2.
C. C3H6O2 và C4H8O2.
D. C2H4O2 và C3H6O2.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm propilen và 2 amin no mạch hở đồng đẳng kế tiếp trong oxi dư thu được 16,8 lít CO2, 2,016 lít N2 (đktc) và 16,74 gam H2O. Khối lượng của amin có khối lượng mol phân tử nhỏ hơn là A. 1,35 gam.
B. 2,16 gam.
C. 1,8 gam.
D. 2,76 gam.
Câu 5: Hỗn hợp Z gồm 2 este X và Y tạo bởi cùng 1 ancol và 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp (M X < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít O2 (đktc), thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của m là: A. 13,2.
B. 12,1.
C. 6,7.
D. 5,6.
Câu 6: Một loại polime rất bền với nhiệt và axit, được tráng lên "chảo chống dính" là polime có tên gọi nào sau đây? A. Plexiglas – poli(metyl metacrylat).
B. Poli(phenol – fomanđehit) (PPF).
C. Teflon – poli(tetrafloetilen).
D. Poli(vinyl clorua) (nhựa PVC).
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm các chất : metan, metanol, anđehit axetic và metyl fomat. Hấp thụ sản phẩm cháy vào bình chứa 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch có chứa 8,48 gam Na2CO3 và b gam NaHCO3. Xác định khối lượng bình tăng lên. A. 8,88 gam.
B. 7,89 gam.
C. 8,46 gam.
D. 8,24 gam.
Câu 8: Hợp chất X có công thức cấu tạo như sau: CH3COOCH3. Tên gọi đúng của X là A. axeton.
B. đimetyl axetat.
C. etyl axetat.
D. metyl axetat.
Câu 9: Cho các dung dịch : C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH và H2NCH2COOH. Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là : A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Câu 10: Cho 6,000 gam C2H5NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là 87
A. 10,840 gam.
B. 10,595 gam.
C. 10,867 gam.
D. 9,000 gam.
Câu 11: Cho 17,7 gam một ankyl amin tác dụng với dung dịch FeCl3 dư, thu được 10,7 gam kết tủa. Công thức của ankyl amin là: A. C3H9N.
B. C2H5NH2.
C. C4H9NH2.
D. CH3NH2.
Câu 12: Chất X có công thức phân tử C4H9O2N. Biết : X + NaOH Y + CH4O Y + HCl (dư) Z + NaCl Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là : A. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH. B. H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH. C. H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH. D. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH. Câu 13: Cho các este: vinyl axetat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat, vinyl benzoat. Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 14: Hỗn hợp X gồm ancol propylic, ancol metylic, etylen glicol và sobitol. Khi cho m gam X tác dụng với Na dư thì thu được 5,6 lít H2 (đktc). Nếu đốt cháy m gam X cần vừa đủ 25,76 lít khí O2 (ở đktc), sau phản ứng thu được 21,6 gam H2O. Phần trăm khối lượng của ancol propylic có trong hỗn hợp X là: A. 70%
B. 45%.
C. 67,5%.
D. 30%.
Câu 15: Một hỗn hợp gồm 2 este đều đơn chức. Lấy hai este này phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng thì thu được một anđehit no mạch hở và 2 muối hữu cơ, trong đó có 1 muối có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của 2 este có thể là A. HCOOCH=CHCH3; HCOOC6H5.
B. CH3COOCH=CH2; CH3COOC6H5.
C. HCOOC2H5; CH3COOC6H5.
D. HCOOC2H5; CH3COOC2H5.
Câu 16: X là este đơn chức; Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy 21,2 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,52. Mặt khác, đun nóng 21,2 gam E cần dùng 240 ml dung dịch KOH 1M thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,48 gam. Số nguyên tử H (hiđro) có trong este Y là: A. 14.
B. 12.
C. 10.
D. 8.
Câu 17: Chất có phần trăm khối lượng nitơ cao nhất là: A. Lysin.
B. Val-Ala.
C. Glyl-Ala.
D. Gly-gly.
Câu 18: Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp X gồm metyl acrylat, etylen glicol, axetanđehit và ancol metylic cần dùng a mol O2. Sản phẩm cháy dẫn qua 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, lọc bỏ kết tủa, cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào phần nước lọc thì thu được thêm 53,46 gam kết tủa nữa. Giá trị của a là bao nhiêu ? A. 0,375.
88
B. 0,215.
C. 0,625.
D. 0,455.
Câu 19: Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri stearat (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) và glixerol. Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên? A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 20: Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenylamoni clorua, natri axetat, metylamin, glyxin, phenol (C6H5OH). Số dung dịch trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 6.
Câu 21: Đun nóng 0,045 mol hỗn hợp E chứa hai peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1) cần vừa đủ 120 ml KOH 1M, thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala, Val trong đó muối của Gly chiếm 33,832% về khối lượng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,68 gam E cần dùng 14,364 lít khí O 2 (đktc), thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 31,68 gam. Phần trăm khối lượng muối của Ala trong Z gần nhất với: A. 60%
B. 50%
C. 55%
D. 45%
Câu 22: Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các α-amino axit còn thu được các đipeptit là Gly-Ala, Phe-Val, Ala-Phe. Cấu tạo nào sau đây là của X? A. Gly-Ala-Val-Phe.
B. Ala-Val-Phe-Gly.
C. Val-Phe-Gly-Ala.
D. Gly-Ala-Phe-Val.
Câu 23: Hơp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H10N4O6. Cho 18,6 gam X tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được hơi có chứa một chất hữu cơ duy nhất làm xanh giấy quỳ ẩm và đồng thời thu được a gam chất rắn. Giá trị a là A. 15 gam.
B. 19 gam.
C. 21 gam.
D. 17 gam.
Câu 24: Este X có các đặc điểm sau : Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau; Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).
Phát biểu không đúng là :
A. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken. B. Chất X thuộc loại este no, đơn chức. C. Chất Y tan vô hạn trong nước. D. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O. Câu 25: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z ; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là A. CH3OH và CH3NH2.
B. CH3NH2 và NH3.
C. C2H5OH và N2.
D. CH3OH và NH3.
Câu 26: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở là A. CnH2nO2.
B. CnH2n-2O2.
C. CnH2n+1O2.
D. CnH2n+2O2. 89
Câu 27: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, tỉ lệ mol 1 : 3. Đốt cháy hoàn toàn 36,4 gam X, dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 170 gam kết tủa, khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 66,4 gam. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 36,4 gam X trong dung dịch NaOH, thu được một ancol đơn chức và 34 gam hỗn hợp hai muối cacboxylat. Hai este trong X là: A. CH2=CHCH2COOCH3 và C2H5COOCH3. B. CH2=CHCH2COOCH3 và C2H5COOCH3. C. CH2=C(CH3)COOC2H5 và CH3COOC2H5. D. CH2=CHCOOC2H5 và CH3COOC2H5. Câu 28: Cho các phát biểu sau: 1> Thủy phân hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol. 2> Phenol tham gia phản ứng thế dễ hơn benzen. 3> Saccarozơ không tác dụng với H2 (Ni, to). 4> Để phân biết glucozơ và fructozơ, ta dùng dung dịch AgNO3/NH3. 5> Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau. 6> Đề phân biệt anilin và ancol etylic, ta có thể dùng dung dịch NaOH. 7> Các peptit đều dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm. 8> Các amin lỏng đều khó bay hơi nên không có mùi. 9> Các amin thơm thường có mùi thơm dễ chịu. A. 5.
B. 7.
Số phát biểu đúng là C. 6.
D. 4.
Câu 29: Hiđro hoá hoàn toàn m gam trioleoylglixerol (triolein) thì thu được 89 gam tristearoylglixerol (tristearin). Giá trị m là A. 88,4 gam.
B. 78,8 gam.
C. 87,2 gam.
D. 88,8 gam.
Câu 30: Thuỷ phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là A. metyl axetat.
B. vinyl axetat.
C. metyl propionat.
D. etyl axetat.
Câu 31: Khi đốt cháy 0,1 mol oligopeptit X tạo nên từ amino axit có công thức phân tử C2H5NO2 thu được 12,6 gam nước. X là A. pentapeptit.
B. tetrapeptit.
C. tripeptit.
D. đipeptit.
Câu 32: X là axit cacboxylic đơn chức; Y là este của một ancol đơn chức với một axit cacboxylic hai chức. Cho m gam hỗn hợp M gồm X, Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch được ancol Z và rắn khan T trong đó có chứa 28,38 gam hỗn hợp muối. Cho hơi ancol Z qua ống đựng lượng dư CuO nung nóng, thu được hỗn hợp hơi W gồm anđehit và hơi nước. Dẫn hơi W qua bình đựng lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 95,04 gam Ag. Mặt khác, nung rắn khan T với CaO được 4,928 lít (đktc) một ankan duy nhất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là A. 29,38. 90
B. 26,92.
C. 24,20.
D. 20,24.
Câu 33: Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H8N2O4. Khi cho 12,4 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được 4,48 lít (đktc) khí X làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 17,2.
B. 13,4.
C. 16,2.
D. 17,4.
Câu 34: So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ. 1> Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH. 2> Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc. 3> Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit. 4> Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau. 5> Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng. Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 35: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. C2H5COOC6H5.
B. CH3COOCH2C6H5.
C. HCOOC6H4C2H5.
D. C6H5COOC2H5.
Câu 36: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm peptit X và peptit Y (được trộn theo tỉ lệ mol 4:1) thu được 30 gam glyxin; 71,2 gam alanin và 70,2 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit có trong 2 phân tử X và Y là 7. Giá trị nhỏ nhất của m có thể là: A. 145.
B. 139.
C. 151,6.
D. 155.
Câu 37: Khối lượng phân tử của tơ capron là 15000 đvC. Số mắt xích trung bình trong phân tử của loại tơ này gần nhất là: A. 145.
B. 133.
C. 118.
D. 113.
C. fructozơ.
D. saccarozơ.
Câu 38: Cacbohiđrat ở dạng polime là A. glucozơ.
B. xenlulozơ.
Câu 39: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl? A. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic. B. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan. C. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2. D. Thực hiện phản ứng tráng bạc. Câu 40: Giữa Saccarozơ và glucozơ có đặc điểm giống nhau là: A. Ðều được lấy từ củ cải đường. B. Ðều bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 (to). C. Ðều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam. D. Ðều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt”
91
Câu 41: Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là A. CH3OH và C6H5ONa.
B. CH3COOH và C6H5OH.
C. CH3COONa và C6H5ONa.
D. CH3COOH và C6H5ONa.
Câu 42: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là A. 20,0.
B. 13,5.
C. 15,0.
D. 30,0.
Câu 43: Cho các phát biểu sau: 1> Thủy phân hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được muối và ancol. 2> Saccarozơ không tác dụng với H2 (Ni, to). 3> Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau. 4> Để phân biệt anilin và phenol, ta có thể dùng dung dịch brom. 5> Các peptit đều dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm. 6> Tơ nilon-6 có thể điều chế bằng phường pháp trùng hợp hoặc trùng ngưng. Số phát biểu đúng là: A. 5.
B. 3
C. 6.
D. 4.
Câu 44: Nếu đốt cháy hết m kg PE cần 6720 lít oxi (đktc). Giá trị m và hệ số trùng hợp polime lần lượt là: A. 4,2 kg; 200.
B. 5,6 kg; 100.
C. 8,4 kg; 50.
D. 2,8 kg; 100.
Câu 45: Polime X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là A. poliacrilonitrin.
B. poli(metyl metacrylat).
C. poli(vinyl clorua).
D. polietilen.
Câu 46: Hãy cho biết loại polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh? A. cao su lưu hóa.
B. poli (metyl metacrylat).
C. xenlulozơ.
D. amilopectin.
Câu 47: Cho sơ đồ sau :
Thuỷ tinh hữu cơ Công thức cấu tạo của X là A. CH=CH2COOCH=CH2.
B. CH2=C(CH3)COOC2H5.
C. C6H5COOC2H5.
D. C2H3COOC3H7.
Câu 48: Chất nào sau đây là amin no, đơn chứa, mạch hở? A. CH3N.
B. CH5N.
C. C2H5N.
D. CH4N.
Câu 49: Cho 5,1 gam Y (C, H, O) tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,80 gam muối và 1 ancol. Công thức cấu tạo của Y là 92
A. C2H5COOC2H5.
B. C3H7COOC2H5.
C. HCOOCH3.
D. C3H7COOCH3.
Câu 50: Hợp chất A có công thức phân tử C3H9NO2. Cho 8,19 gam A tác dụng với 100 ml dung dịch KOH 1M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí Y có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch X được 9,38 gam chất rắn khan (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi). Công thức cấu tạo thu gọn của A là A. CH3CH2COOH3NCH3.
B. CH3COOH3NCH3.
C. CH3CH2COONH4.
D. HCOOH3NCH2CH3.
-----------HẾT-----------
93
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
01
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit. B. Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân. C. Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. D. Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α - amino axit. Câu 2: Một este X có công thức phân tử là C5H8O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được hai sản phẩm hữu cơ đều không làm nhạt màu nước brom. Số đồng phân của este X thỏa mãn điều kiện là A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 3: Hỗn hợp X gồm etyl axetat, vinyl axetat, etyl acrylat. Cho 22,4 gam X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, 22,4 gam X khi bị đốt cháy hoàn toàn trong khí oxi thì thu được 23,52 lít khí CO2 (đktc). Nếu cho 11,2 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch Br2 1M thì làm mất màu bao nhiêu ml dung dịch Br2? A. 75 ml.
B. 150 ml.
C. 100 ml.
D. 225 ml.
Câu 4: Dung dịch X chứa 0,01 mol C1H3NCH2COOH, 0,02 mol CH3CH(NH2)COOH và 0,05 mol HCOOC6H5. Cho dung dịch X tác dụng với 160 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chắt rắn khan. Giá trị của m là : A. 8,615 gam.
B. 14,515 gam.
C. 12,535 gam.
D. 13,775 gam.
Câu 5: Hỗn hợp X gồm axit axetic, etyl axetat và metyl axetat. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần V lít O 2 (đktc) sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư thấy khối lượng dung dịch tăng 40,3 gam. Giá trị của V là: A. 17,36 lít.
B. 19,60 lít.
C. 19,04 lít.
D. 15,12 lít.
Câu 6: Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm. Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành polime dùng để sản xuất tơ nitron? A. CH2 = CH -CN.
B. CH2 = CH -CH3.
C. H2N-[CH2]5 -COOH .
D. H2N-[CH2]6 - NH2 .
Câu 7: Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0 M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 10,20.
B. 14,80.
C. 12,30.
D. 8,20.
Câu 8: Công thức của triolein là : A. (CH3[CH2]14COO)3C3H5.
B. (CH3[CH2]16COO)3C3H5.
C. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5. D. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5. 94
Câu 9: Muối mononatri của amino axit nào sau đây được dùng làm bột ngọt (mì chính)? A. Lysin.
B. Alanin.
C. Axit glutamic.
D. Axit amino axetic.
Câu 10: Ứng với công thức phân tử C2H7O2N (X) có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ? A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn các amin no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2, H2O và N2. Với T = nCO2/nH2O thì T nằm trong khoảng nào sau đây ? A. 0,5 T 1.
B. 0,4 < T < 1.
C. 0,5 T < 1.
D. 0,4 T 1.
Câu 12: Số đipeptit được tạo nên từ glyxin và axit glutamic (HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH) là: A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 13: Xét các chất: (1) p-crezol, (2) glixerol, (3) axit axetic, (4) metyl fomat, (5) natri fomat, (6) amoni axetat, (7) anilin, (8) tristearoylglixerol (tristearin) và (9) 1,2-đihiđroxibenzen. Trong số các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH tạo muối là A. 7.
B. 6.
C. 5.
D. 8.
Câu 14: Cho 75 gam tinh bột lên men thành ancol etylic. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2, thu được 108,35 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 19,7 gam kết tủa. Hiệu suất của cả quá trình lên men ancol etylic từ tinh bột là: A. 59,4%.
B. 100,0%.
C. 70,2%.
D. 81,0%.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây sai ? A. Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn. B. Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn. C. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol. D. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối. Câu 16: Cho 0,5 mol hỗn hợp E chứa 2 este đều đơn chức, mạch hở tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, thu được 64,8 gam Ag. Mặt khác, đun nóng 37,92 gam hỗn hợp E trên với 320 ml dung dịch NaOH 2M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn Y và 20,64 gam hỗn hợp chứa 2 ancol no trong đó oxi chiếm 31,0% về khối lượng. Đốt cháy hết chất rắn Y thu được Na2CO3; x mol CO2; y mol H2O. Tỉ lệ x : y là A. 17 : 9.
B. 7 : 6.
C. 14 : 9.
D. 4 : 3.
Câu 17: Trong phân tử α - amino axit nào sau có 5 nguyên tử C ? A. glyxin.
B. lysin.
C. valin.
D. alanin.
Câu 18: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu
95
được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là A. 29,25%.
B. 38,76%.
C. 40,82%.
D. 34,01%.
Câu 19: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là A. 6.
B. 5.
C. 7.
D. 4.
Câu 20: Chất X có công thức phân tử C8H15O4N. Từ X, thực hiện biến hóa sau : t Natri glutamat + CH4O + C2H6O C8H15O4N + dd NaOH dư 0
Hãy cho biết, X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo ? A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 21: X và Y là hai peptit được tạo từ các α-amino axit no, mạch hở, chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm – COOH. Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y bằng dung dịch NaOH (vừa đủ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Đốt cháy toàn bộ lượng muối này thu được 0,2 mol Na2CO3 và hỗn hợp gồm CO2, H2O, N2 trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 65,6 gam. Mặt khác đốt cháy 1,51m gam hỗn hợp E cần dùng a mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Giá trị của a gần nhất với A. 3,0.
B. 1,5.
C. 3,5.
D. 2,5.
Câu 22: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thuỷ phân hoàn toàn đều thu được 3 amino axit: glyxin, alanin và phenylalanin? A. 4.
B. 9.
C. 3.
D. 6.
Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 7,55 gam Gly-Ala-Val-Gly trong dung dịch chứa 0,02 mol NaOH đun nóng, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 11,57.
B. 12,72.
C. 12,99.
D. 11,21.
Câu 24: Cho các phát biểu sau: (d) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol. (e) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (f) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch. (d) Tristearin, triolein
có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5. Số phát biểu đúng là A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 25: Chỉ dùng một thuốc thử có thể phân biệt được 3 chất hữu cơ riêng biệt: axit aminoaxetic, axit propionic, etylamin. Thuốc thử đó là A. NaOH.
B. Quì tím.
C. HCl.
Câu 26: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?
96
A. (C2H5COO)3C3H5.
B. (C2H3COO)3C3H5.
C. (C17H31COO)3C3H5.
D. (C6H5COO)3C3H5.
D. CH3OH/HCl.
Câu 27: Cho 34 gam hỗn hợp M gồm 2 este đơn chức X, Y đều thuộc loại hợp chất thơm (tỉ khối hơi của M đối với O2 luôn bằng 4,25 với mọi tỉ lệ số mol giữa 2 este) tác dụng vừa đủ với 175 ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Z gồm 2 muối khan. Thành phần phần trăm về khối lượng của 2 muối trong Z là A. 46,58% và 53,42%.
B. 35,6% và 64,4%.
C. 55,43% và 44,57%.
D. 56,67% và 43,33%.
Câu 28: Hai hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử lần lượt là C2H8O3N2 và C3H7O2N đều tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, cho hai amin đơn chức bậc 1 tương ứng là X, Y thoát ra. Nhận xét nào sau đây đúng về hai hợp chất hữu cơ trên? A. Chúng đều tác dụng với dung dịch brom. B. Lực bazơ của X lớn hơn Y. C. Chúng đều là chất lưỡng tính. D. Chúng đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng). Câu 29: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được 1 mol glixerol và A. 3 mol C17H35COONa.
B. 1 mol C17H35COONa.
C. 3 mol C17H33COONa.
D. 1 mol C17H33COONa.
Câu 30: Cho sơ đồ chuyển hoá sau : C3H4O2 + NaOH X + Y X + H2SO4 loãng Z + T Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là : A. HCHO, HCOOH.
B. HCHO, CH3CHO.
C. HCOONa, CH3CHO.
D. CH3CHO, HCOOH.
Câu 31: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit X mạch hở trong dung dịch NaOH đun nóng thu được (m + 22,2) gam muối natri của các α – amino axit (đều chứa một nhóm – NH2 và một nhóm – COOH). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong dung dịch HCl dư, đun nóng thu được (m + 30,9) gam muối. X thuộc loại peptit nào sau đây ? A. pentapeptit.
B. heptapeptit.
C. tetrapeptit.
D. hexapeptit.
Câu 32: Hỗn hợp M gồm CH3CH2OH, CH2=CHCH2OH, CH3COOH, CH2=CHCOOH, HCOOCH3. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Mặt khác, cho m gam M trên tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch Ba(OH)2 nồng độ x%. Giá trị của x là A. 17,10.
B. 34,20.
C. 68,40.
D. 8,55.
Câu 33: Dung dịch X gồm HCl và H2SO4 có pH = 2. Để trung hoà hoàn toàn 0,59 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, bậc 1 (có số nguyên tử C nhỏ hơn hoặc bằng 4) phải dùng 1 lít dung dịch X. Công thức 2 amin có thể là : A. CH3NH2 và C4H9NH2.
B. C3H7NH2 và C4H9NH2. 97
C. C2H5NH2 và C4H4NH2.
D. CH3NH2 và C4H9NH2 hoặc C2H5NH2 và C4H4NH2.
Câu 34: Amilozơ được tạo thành từ các gốc A. β-fructozơ.
B. α-glucozơ.
C. β-glucozơ.
D. α-fructozơ.
Câu 35: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là : A. CH2=CH-COO-CH3.
B. HCOO-C(CH3)=CH2.
C. CH3COO-CH=CH2.
D. HCOO-CH=CH-CH3.
Câu 36: Cho m gam hỗn hợp E gồm một peptit X và một amino axit Y (MX > 4MY) được trộn theo tỉ lệ mol 1 : 1 tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch G chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch G phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch T chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng? A. X có 6 liên kết peptit. B. X có thành phần trăm khối lượng nitơ là 20,29%. C. Y có thành phần phần trăm khối lượng nitơ là 15,73%. D. X có 5 liên kết peptit. Câu 37: Khi trùng ngưng 65,5 gam axit ε – aminocaproic thu được m gam polime và 7,2 gam nước. Hiệu suất của phản ứng trùng ngưng là: A. 75%.
B. 80%.
C. 90%.
D. 70%.
Câu 38: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là A. Glucozơ.
B. Saccarozơ.
C. Fructozơ.
D. Mantozơ.
Câu 39: Cho sơ đồ chuyển đổi sau (E, Q, X, Y, Z là hợp chất hữu cơ, mỗi mũi tên biểu thị một phản ứng hoá học) :
Công thức của E, Q, X, Y, Z phù hợp với sơ đồ trên lần lượt là : A. C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH, CH3COONa. B. (C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5. C. (C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COONH4, CH3COOH. D. C12H22O11, C6H12O6, CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COONa. Câu 40: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, không làm mất màu nước brom. Chất X là A. Xenlulozơ. 98
B. Glucozơ.
C. Saccarozơ.
D. Tinh bột.
Câu 41: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol glixerol và A. 3 mol axit stearic. B. 1 mol axit stearic. C. 1 mol natri stearat. D. 3 mol natri stearat. Câu 42: Hòa tan m gam ancol etylic (D = 0,8 g/ml) vào 108 ml nước (D = 1 g/ml) tạo thành dung dịch X. Cho X tác dụng với Na dư, thu được 85,12 lít (đktc) khí H2. Dung dịch X có độ ancol bằng A. 92o.
B. 41o.
C. 46o.
D. 8o.
Câu 43: Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là: A. cafein.
B. moocphin.
C. nicotin.
D. aspirin.
Câu 44: Hiđro hoá cao su Buna thu được một polime có chứa 11,765% hiđro về khối lượng, trung bình một phân tử H2 phản ứng được với k mắt xích trong mạch cao su. Giá trị của k là : A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 45: Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ? A. Nilon-6,6.
B. Polibutađien.
C. Polietilen.
D. Poli(vinyl clorua).
Câu 46: Trong các polime sau : (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren ; (3) nilon-7; (4) poli(etylenterephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là: A. (1), (2), (3).
B. (1), (3), (5).
C. (1), (3), (6).
D. (3), (4), (5).
Câu 47: Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit ? A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 48: Protein phản ứng với Cu(OH)2/OH- tạo sản phẩm có màu đặc trưng là A. màu da cam.
B. màu tím.
C. màu xanh lam.
D. màu vàng.
Câu 49: Este A là một hợp chất thơm có công thức C8H8O2. A có khả năng tráng bạc. Khi đun nóng 16,32 gam A với 150 ml dung dịch NaOH 1M thì NaOH còn dư sau phản ứng. Số công thức của A thỏa mãn là: A. 4.
B. 1.
C. 5.
D. 2.
Câu 50: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1 : 3 với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 17,025.
B. 68,1.
C. 19,455.
D. 78,4.
------------HẾT------------
99
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
02
Câu 1: Thủy phân hợp chất sau (hợp chất X) thì thu được bao nhiêu loại amino axit ?
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 2: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là : A. etyl axetat.
B. ancol metylic.
C. axit fomic.
D. ancol etylic.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm: axit axetic, etyl axetat, metyl axetat rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư; bình (2) đựng Ba(OH)2 dư. Kết thúc thí nghiệm thấy bình (1) tăng thêm m gam, bình (2) thu được 10,835 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 0,90.
B. 1,08.
C. 0,99.
D. 0,81.
Câu 4: Cho 9 gam chất hữu cơ A có công thức CH4ON2 phản ứng hoàn toàn với 450 ml dung dịch NaOH 1M, giải phóng khí NH3. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là : A. 19,9.
B. 15,9.
C. 21,9.
D. 26,3.
Câu 5: Thuỷ phân hoàn toàn glixerol trifomiat trong 200 gam dung dịch NaOH cô cạn dung dịch hỗn hợp sau phản ứng thu được 28,4 gam chất rắn khan và 9,2 gam ancol. Xác định nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH? A. 10%.
B. 12%.
C. 8%.
D. 14%.
Câu 6: Tơ nitron (olon) là sản phẩm trùng hợp của monome nào sau đây? A. CH3COOCH=CH2
B. CH2=CH-CN.
C. CH2=C(CH )3-COOCH3
D. CH2 =CH-CH=CH2
Câu 7: Cho 8,88 gam chất chứa nhân thơm X có công thức C2H3OOCC6H3(OH)OOCCH3 vào 200 ml KOH 0,9M đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch B. Cô cạn B thu được b gam chất rắn khan. Giá trị của b là : A. 15,76.
B. 17,2.
C. 16,08.
D. 14,64.
Câu 8: Tripanmitin có công thức là A. (C17H33COO)3C3H5.
B. (C17H35COO)3C3H5.
C. (C17H31COO)3C3H5.
D. (C15H31COO)3C3H5.
Câu 9: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do :
100
A. Sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
B. Phản ứng thủy phân của protein.
C. Phản ứng màu của protein.
D. Sự đông tụ của lipit.
Câu 10: Cho 1,52 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức X và Y (có số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl, thu được 2,98 gam muối. Kết luận nào sau đây không chính xác ? A. Nồng độ dung dịch HCl bằng 0,2M.
B. Tên gọi 2 amin là đimetylamin và etylamin.
C. Công thức của amin là CH5N và C2H7N. D. Số mol mỗi chất là 0,02 mol. Câu 11: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol peptit Ala-Gly-Ala trong 400 ml dung dịch NaOH 1,0M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là : A. 34,5 gam.
B. 35,9 gam.
C. 38,6 gam.
D. 39,5 gam.
Câu 12: Thủy phân hoàn toàn H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH thu được bao nhiêu loại αamino axit khác nhau ? A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 13: Phát biểu đúng là : A. Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều. B. Phản ứng thủy phân este (tạo bởi axit cacboxylic và ancol) trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch. C. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2. D. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol. Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal và axit etanoic) cần 3,36 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 10,0.
B. 12,0.
C. 15,0.
D. 20,5.
Câu 15: Cho các chất sau: (1) CH3-CO-O-C2H5
(4) CH2=C(CH3)-O-CO-CH3
(2) CH2=CH-CO-O-CH3
(5) C6H5O-CO-CH3
(3) C6H5-CO-O-CH=CH2
(6) CH3-CO-O-CH2-C6H5.
Hãy cho biết chất nào khi cho tác dụng với NaOH đun nóng không thu được ancol ? A. (3) (4) (5).
B. (1) (3) (4) (6).
C. (1) (2) (3) (4).
D. (3) (4) (5) (6).
Câu 16: Đun m gam hỗn hợp chứa etyl isobutirat, axit 2-metylpropanoic, metyl butirat cần dùng 120 gam dung dịch NaOH 6% và KOH 11,2%. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được a gam hỗn hợp hơi các chất. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hơi thu được 114,84 gam nước. Giá trị m là: A. 43,12 gam.
B. 44,24 gam.
C. 42,56 gam.
D. 41,72 gam.
Câu 17: Dãy nào dưới đây gồm tất cả các chất đều làm đổi màu quỳ tím ẩm ? A. H2NCH2COOH; HCOOH; CH3NH2. B. H2N[CH2]2NH2; HOOC[CH2]4COOH; C6H5OH. C. H2NCH2COOH; C6H5OH; C6H5NH2. D. CH3NH2; (COOH)2; HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH. 101
Câu 18: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C = C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp F là: A. 9,72 gam.
B. 4,68 gam.
C. 8,64 gam.
D. 8,10 gam.
Câu 19: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2? A. Propyl axetat.
B. Phenyl axetat.
C. Etyl axetat.
D. Vinyl axetat.
Câu 20: Số amin chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C7H9N là : A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 21: Hỗn hợp M gồm 1 peptit X và 1 peptit Y với tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Tổng số liên kết peptit trong 2 phân tử X và Y là 7. Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 60 gam glyxin và 53,4 gam alanin. Giá trị m là A. 93,6 gam.
B. 113,4 gam.
C. 91 gam.
D. 103,5 gam.
Câu 22: Thành phần phần trăm khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là : A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 23: Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-Lys-Gly, Ala-Gly trong đó nguyên tố oxi chiếm 21,3018% khối lượng. Cho 0,16 mol hỗn hợp M tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được bao nhiêu gam muối? A. 93,36.
B. 83,28.
C. 86,16.
D. 90,48.
Câu 24: Mệnh đề không đúng là : A. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối. B. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime. C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2. D. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3. Câu 25: Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, HCOONH4, (CH3NH3)2CO3, C6H5NH2, C2H5NH2, CH3COOH, H2NCH2CONHCH(CH3)COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH và HCl là A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 26: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch KOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch KOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là:
102
A. CH3COOCH=CH-CH3.
B. HCOOCH=CH2.
C. CH3COOCH=CH2.
D. HCOOCH3.
Câu 27: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (chứa C, H, O). Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol X cần 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một ancol Y và 16,7 gam hỗn hợp hai muối. Đốt cháy hoàn toàn Y, sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, khối lượng bình tăng 8 gam. Hỗn hợp X là A. CH3COOC6H5 và CH3COOCH3.
B. HCOOC6H4CH3 và HCOOC2H5.
C. HCOOC6H4CH3 và HCOOCH3.
D. HCOOC6H5 và HCOOC2H5.
Câu 28: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau: Chất
X
Y
Z
T
Nhiệt độ sôi (oC)
182
184
-6,7
-33,4
pH (dung dịch nồng độ
6,48
7,82
10,81
10,12
0,001M) Nhận xét nào sau đây đúng? A. Y là C6H5OH.
B. Z là CH3NH2.
C. T là C6H5NH2.
D. X là NH3.
Câu 29: Chất hữu cơ X mạch hở có thành phần nguyên tố C, H và O có tỉ khối hơi so với H2 bằng 49. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ Y và Z. Chất Y tác dụng với NaOH (xúc tác CaO, to) thu được hiđrocacbon E. Cho E tác dụng với O2 (to, xt) thu được chất Z. Tỉ khối hơi của X so với Z có giá trị là A. 1,633.
B. 2,227.
C. 1,690.
D. 2,130.
Câu 30: Este X có CTPT C5H8O2 khi tác dụng với NaOH tạo ra 2 sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Số chất X thỏa mãn điều kiện trên là: A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 31: Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm CH2NH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M, KOH 1,5M, thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là A. 40 ml.
B. 150 ml.
C. 250 ml.
D. 100 ml.
Câu 32: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, chưa no (một nối đôi C=C; M X < MY); Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este ba chức tạo bởi X, Y và Z. Chia 40,38 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T làm 3 phần bằng nhau: + Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 0,5 mol CO2 và 0,53 mol nước. + Phần 2 cho tác dụng với dung dịch brom dư thấy có 0,05 mol Br2 phản ứng. + Phần 3 cho tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp gồm KOH 1M và NaOH 3M rồi cô cạn được m gam rắn khan. Giá trị m là A. 5,18.
B. 5,04.
C. 6,66.
D. 6,80.
103
Câu 33: X là một α-amino axit no, chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2. Từ 3m gam X điều chế được m1 gam đipeptit Y. Từ m gam X điều chế được m2 gam tripeptit Z. Đốt cháy m1 gam Y thu được 1,35 mol nước. Đốt cháy m2 gam Z thu được 0,425 mol H2O. Giá trị của m là: A. 22,50 gam.
B. 13,35 gam.
C. 26,70 gam.
D. 11,25 gam.
C. protein.
D. glixerol.
Câu 34: Chất thuộc loại cacbohiđrat là : A. poli(vinylclorua). B. xenlulozơ.
Câu 35: Khi thuỷ phân CH2=CH-OOC-CH3 trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm là: A. CH3OH và CH2=CH-COONa.
B. CH3-CH2OH và HCOONa.
C. CH3-CHO và CH3-COONa.
D. CH3-CH2OH và CH3COONa.
Câu 36: Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở (cấu tạo từ Gly, Ala) và este Y (được tạo ra từ phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic no, đơn chức và metanol). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 15,68 lít O 2 (đktc). Mặt khác, thủy phân m gam E trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 24,2 gam hỗn hợp muối (trong đó số mol muối natri của Gly lớn hớn số mol muối natri của Ala). Đốt cháy hoàn toàn khối lượng muối trên cần 20 gam O2 thu được H2O, Na2CO3, N2 và 18,7 gam CO2. Tỉ lệ số mol Gly : Ala trong X là: A. 3 : 1.
B. 2 : 1.
C. 3 : 2.
D. 4 : 3.
Câu 37: Quá trình tổng hợp poli(metyl metacrylat) có hiệu suất phản ứng este hoá và trùng hợp lần lượt là 60% và 80%. Để tổng hợp 120 kg poli(metyl metacrylat) thì khối lượng của axit và ancol tương ứng cần dùng là A. 171 và 82kg.
B. 6 kg và 40 kg
C. 175 kg và 80 kg.
D. 215 kg và 80 kg.
C. Aminozơ.
D. Glucozơ.
Câu 38: Chất nào sau đây là monosaccarit? A. Saccarozơ.
B. Xenlulozơ.
Câu 39: Cho các chuyển hoá sau : t , xt Y (1) X + H2O
t , Ni Sobitol (2) Y + H2
0
0
t Amoni gluconat + 2Ag + NH4NO3 (3) Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O 0
t , xt E +Z (4) Y 0
as , clorophin (5) Z + H2O X +G
X, Y và Z lần lượt là : A. xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic.
B. tinh bột, glucozơ và ancol etylic.
C. tinh bột, glucozơ và khí cacbonic.
D. xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit.
Câu 40: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu A. nâu đỏ.
B. vàng.
C. hồng.
D. xanh tím.
Câu 41: Đun nóng một este đơn chức có phân tử khối là 100 với dung dịch NaOH, thu được hợp chất có nhánh X và ancol Y. Cho hơi Y qua CuO đốt nóng rồi hấp thụ sản phẩm vào lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH3 thu được dung dịch Z. Thêm H2SO4 loãng vào Z thì thu được khí CO2. Tên gọi của este là A. etyl metacrylat.
B. metyl isobutyrat.
C. etyl isobutyrat.
D. metyl metacrylat.
Câu 42: Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 2,16 gam Ag kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch glucozơ đã dùng là: 104
A. 0,20M.
B. 0,01M.
C. 0,10M.
D. 0,02M.
Câu 43: Để tách hỗn hợp lỏng benzen, phenol và anilin ta dùng hóa chất (dụng cụ và thiết bị coi như có đủ) A. HCl và Na2CO3.
B. dd Br2 và HCl.
C. HCl và NaOH.
D. HCl và Cu(OH)2.
Câu 44: Một loại cao su Buna – S có chứa 10,28% hiđro về khối lượng. Tỉ lệ mắt xích butađien và stiren trong cao su buna-S là : A. 4.
B. 3.
C. 7.
D. 6.
Câu 45: Cho các chất sau : (1) CH3CH(NH2)COOH
(2) CH2=CH2
(3) HOCH2COOH
(4) HCHO và C6H5OH
(5) HOCH2CH2OH và p-C6H4(COOH)2
(6) H2N[CH2]6NH2 và HOOC[CH2]4COOH Các trường hợp có thể tham gia phản ứng trùng ngưng là A. (1), (3), (4), (5), (6).
B. (1), (6).
C. (1), (3), (5), (6).
D. (1), (2), (3), (4), (5), (6).
Câu 46: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là ? A. polietilen.
B. nilon-6,6.
C. poli(metyl metacrylat).
D. poli(vinylclorua).
Câu 47: Phát biểu đúng là : A. Tính axit của phenol yếu hơn của ancol. B. Tính bazơ của anilin mạnh hơn của amoniac. C. Các chất etilen, toluen và stiren đều tham gia phản ứng trùng hợp. D. Cao su thiên nhiên là sản phẩm trùng hợp của isopren. Câu 48: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit A. H2N-CH2CO-NH-CH(CH3)-COOH.
B. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
C. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH.
D. H2N-CH2-NH-CH2COOH.
Câu 49: Xà phòng hóa hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp etyl fomat và metyl axetat (tỉ lệ mol 1 : 1) trong dung dịch KOH lấy dư. Sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị m bằng A. 14,96 gam.
B. 18,20 gam.
C. 20,23 gam.
D. 15,35 gam.
Câu 50: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C 2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là : A. 16,5 gam.
B. 14,3 gam.
C. 8,9 gam.
D. 15,7 gam.
------------HẾT------------
105
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
03
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β -amino axit. B. Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt. C. Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng. D. Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức. Câu 2: Cho sơ đồ các phản ứng: t Y + Z X + NaOH (dung dịch)
(1)
CaO , t Y + NaOH (rắn) T + P
(2)
1500 C Q + H2 T
(3)
Z Q + H2O
(4)
0
o
o
o
t , xt
Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là A. CH3COOCH=CH2 và CH3CHO.
B. HCOOCH=CH2 và HCHO.
C. CH3COOCH=CH2 và HCHO.
D. CH3COOC2H5 và CH3CHO.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 15,66 gam nước. Xà phòng hóa m gam X (H = 90%) thì thu được khối lượng glixerol là: A. 2,484 gam.
B. 2,760 gam.
C. 1,242 gam.
D. 1,380 gam.
Câu 4: Hỗn hợp X gồm hai chất: Y (C2H8N2O3) và Z (C2H8N2O4). Trong đó, Y là muối cua amin, Z là muối của axit đa chức. Cho 29,4 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,4 mol khí và m gam muối. Giá trị của m là: A. 28,60.
B. 30,40.
C. 26,15.
D. 20,10.
Câu 5: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH, thu được 46 gam glixerol và hỗn hợp gồm hai muối của hai axit béo là stearic và oleic có tỉ lệ mol 1 : 2. Khối lượng muối thu được là : A. 456 gam.
B. 459 gam.
C. 458 gam.
D. 457 gam.
Câu 6: Trùng hợp hiđrocacbon nào sau đây tạo ra polime dùng để sản xuất cao su buna? A. Penta-1,3-đien.
B. Buta-1,3-đien.
C. 2-metylbuta-1,3-đien.
D. But-2-en.
Câu 7: Đun nóng 0,2 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là A. C2H5COOCH3.
B. C2H3COOC2H5.
Câu 8: Chất không phải là chất béo là 106
C. C2H5COOC2H5.
D. CH3COOC2H5.
A. tristearin.
B. triolein.
C. axit axetic.
D. tripanmitin.
Câu 9: Khi nói về tetrapeptit X (Gly-Gly-Ala-Ala), kết luận nào sau đây không đúng? A. X tham gia được phản ứng biure tạo ra phức màu tím. B. X có chứa 3 liên kết peptit. C. X có đầu N là alanin và đầu C là glyxin. D. X tham gia được phản ứng thủy phân. Câu 10: Cho 2,6 gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 4,425 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong là: A. C2H3NH2 và C3H5NH2.
B. C2H5NH2 và C3H7NH2.
C. C2H5NH2 và (CH3)2NH2.
D. CH3NH2 và C2H5NH2.
Câu 11: Cho hỗn hợp X gồm các tripeptit Ala-Ala-Gly; Ala-Gly-Glu và Gly-Val-Ala. Thủy phân hoàn toàn m gam X thu được 4 amino axit, trong đó có 4,875 gam glyxin và 8,01 gam alanin. Mặt khác, nếu đem đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là A. 98,5 gam.
B. 137,9 gam.
C. 60,0 gam.
D. 118,2 gam.
Câu 12: Chọn phát biểu sai ? A. Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm cho ra hợp chất có màu tím đặc trưng. B. Khi thủy phân đến cùng peptit trong môi trường axit hoặc kiềm thu được các α -amino axit. C. Phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α -amino axit có n -1 số liên kết peptit. D. Tetrapeptit là hợp chất có liên kết peptit mà phân tử có chứa 4 gốc α -amino axit. Câu 13: Cho các este: C6H5OCOCH3 (1); CH3COOCH=CH2 (2); CH2=CH-COOCH3 (3); CH3-CH=CHOCOCH3 (4); (CH3COO)2CH-CH3 (5). Những este nào khi thủy phân không tạo ra ancol? A. (1), (2), (4), (5).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (2), (3), (4), (5).
Câu 14: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 1M vào X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH. Giá trị của m là A. 72,0.
B. 90,0.
C. 64,8.
D. 75,6.
Câu 15: Công thức tổng quát của este thuần chức tạo bởi ancol no hai chức và axit không no có một nối đôi đơn chức là A. CnH2n–2O4.
B. CnH2n–6O4.
C. CnH2n–4O4.
D. CnH2n–8O4.
Câu 16: Đốt cháy este 2 chức mạch hở X (được tạo từ axit cacboxylic no, đa chức, phân tử X không có quá 5 liên kết π ) thu được tổng thể tích CO2 và H2O gấp 5/3 lần thể tích O2 cần dùng. Lấy 21,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị lớn nhất của m là? 107
A. 28,0.
B. 26,2.
C. 24,8.
D. 24,1.
Câu 17: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh ? A. Etylamin.
B. Phenylamoni clorua.
C. Glyxin.
D. Anilin.
Câu 18: X, Y là 2 axit đơn chức cùng dãy đồng đẳng, T là este 2 chức tạo bởi X, Y với ancol no mạch hở Z. Đốt cháy 8,58 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T thì thu được 7,168 lít CO2 và 5,22 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 8,58 gam E với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 17,28 gam Ag. Tính khối lượng chất rắn thu được khi cho 8,58 gam E phản ứng với 150 ml dung dịch NaOH 1M? A. 12,80.
B. 11,04.
C. 9,06.
D. 12,08.
Câu 19: Điều nào sau đây không đúng khi nói về chất béo? A. Không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong benzen, hexan, clorofom,… B. Ở trạng thái lỏng hoặc rắn trong điều kiện thường. C. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố. D. Tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit, phản ứng xà phòng hóa và phản ứng ở gốc hiđrocacbon. Câu 20: Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là : A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 21: Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều thu được Gly và Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 cần dùng 22,176 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,464 lít (đktc). Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E thu được a mol Gly và b mol Val. Tỉ lệ a : b là A. 2 : 3.
B. 1 : 2.
C. 2 : 1.
D. 1 : 1.
Câu 22: Có bao nhiêu đồng phân amin có mạch C không phân nhánh ứng với công thức phân tử C4H11N ? A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 16 gam một đipeptit mạch hở X tạo thành 17,8 gam hỗn hợp 2 amino axit (trong phân tử mỗi chất có chứa 1 nhóm – NH2 và 1 nhóm – COOH ). Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 6.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 24: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là A. 3.
B. 6.
C. 4.
D. 5.
Câu 25: Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit của Y (chỉ chứa gốc amino axit) mạch hở là: A. 5. Câu 26: Tên gọi nào sai ? 108
B. 6.
C. 4.
D. 7.
A. metyl propionat : C2H5COOCH3.
B. phenyl fomat : HCOOC6H5.
C. vinyl axetat : CH2=CH-COOCH3.
D. etyl axetat : CH3COOCH2CH3.
Câu 27: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Khối lượng của X là A. 32,2 gam.
B. 35,0 gam.
C. 30,8 gam.
D. 33.6 gam.
Câu 28: Phát biểu nào sau đây về amino axit không đúng ? A. Hợp chất H2N – COOH là amino axit đơn giản nhất. B. Ngoài dạng phân tử (H2N–R–COOH) amino axit còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực. C. Amino axit vừa có khả năng phản ứng được với dung dịch HCl, vừa có khả năng phản ứng được với dung dịch NaOH. D. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl. Câu 29: Cho 18,3 gam hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ đơn chức là dẫn xuất của benzen có cùng công thức phân tử C7H6O2 tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 10,8 gam Ag. Vậy khi cho 9,15 gam X nói trên tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ? A. 16,4 gam.
B. 20,8 gam.
C. 19,8 gam.
D. 20,2 gam.
Câu 30: Xà phòng hoá một hỗn hợp có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là A. HCOONa, CHCCOONa và CH3CH2COONa. B. CH2=CHCOONa, CH3CH2COONa và HCOONa. C. CH2=CHCOONa, HCOONa và CHCCOONa. D. CH3COONa, HCOONa và CH3CH=CHCOONa. Câu 31: Thủy phân hoàn toàn m gam tripeptit Gly-Ala-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 3,19 gam muối khan. Giá trị của m là A. 2,83.
B. 1,83.
C. 2,17.
D. 1,64.
Câu 32: Chất hữu cơ X mạch hở, có thành phần gồm (C, H, O), chỉ chứa một loại nhóm chức không phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3. Đun nóng X với dung dịch NaOH, dư thu được hai chất hữu cơ là Y và Z. Chất Y phản ứng với NaOH (CaO, to) thu được hiđrocacbon D. Cho D phản ứng với H2O thu được chất Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần x lít O2 (đktc). Sản phẩm sau khi cháy được sục vào dung dịch chứa 0,28 mol Ba(OH)2, đến phản ứng hoàn toàn, thu được y gam kết tủa. Giá trị tương ứng của x và y là A. 13,44 và 11,82.
B. 11,2 và 15,55.
C. 15,68 và 17,91.
D. 11,2 và 17,91.
Câu 33: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C3H10N2O2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm
109
xanh giấy quỳ ẩm) hơn kém nhau một nguyên tử C. Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là: A. 16,5 gam.
B. 20,1 gam.
C. 8,9 gam.
D. 15,7 gam.
Câu 34: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau ? A. Saccarozơ và xenlulozơ.
B. 2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol.
C. Ancol etylic và đimetyl ete.
D. Glucozơ và fructozơ.
Câu 35: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol (rượu) benzylic, p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là : A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 6.
Câu 36: Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các α-amino axit đều có công thức dạng H2NCxHyCOOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, chỉ thu được N2; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là A. 9 và 51,95.
B. 9 và 33,75.
C. 10 và 33,75.
D. 10 và 27,75.
Câu 37: Tiến hành trùng hợp 1 mol etilen ở điều kiện thích hợp, đem sản phẩm sau trùng hợp tác dụng với dung dịch brom dư thì lượng brom phản ứng là 36 gam. Hiệu suất phản ứng trùng hợp và khối lượng polietilen (PE) thu được là : A. 70% và 23,8 gam.
B. 77,5% và 21,7 gam.
C. 77,5 % và 22,4 gam.
D. 85% và 23,8 gam.
Câu 38: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là: A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 39: Cho sơ đồ phản ứng : xt (e) X + H2O Y
t amoni gluconat + Ag + NH4NO3 (f) Y + AgNO3 + NH3 + H2O 0
xt (g) Y E + Z
as,CDL (h) Z + H2O X + G
X, Y, Z lần lượt là : A. Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.
B. Tinh bột, glucozơ, etanol.
C. Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit.
D. Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit.
Câu 40: Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. B. Saccarozơ có phản ứng tráng gương. C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. 110
Câu 41: Phát biểu nào sau đây sai ? A. Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn. B. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối. C. Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn. D. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol. Câu 42: Người ta dùng glucozơ để tráng ruột phích. Trung bình cần dùng 0,75 gam glucozơ cho một ruột phích. Tính khối lượng Ag có trong ruột phích biết hiệu suất phản ứng là 80%. A. 0,36.
B. 0,72.
C. 0,9.
D. 0,45.
Câu 43: Thợ lặn thường uống nước mắm cốt trước khi lặn để cung cấp thêm năng lượng là vì trong nước mắm cốt có A. chứa nhiều đường như glucozơ, fructozơ, saccarozơ. B. chứa nhiều chất béo. C. chứa nhiều chất đạm dưới dạng amino axit, polipeptit. D. chứa nhiều muối NaCl. Câu 44: Khối lượng phân tử của 1 loại tơ capron bằng 16950 đvC, của tơ enang bằng 21590 đvC. Số mắt xích trong công thức phân tử của mỗi loại tơ trên lần lượt là : A. 200 và 150.
B. 120 và 160.
C. 150 và 170.
D. 170 và 180.
Câu 45: Loại chất nào sau đây không phải là polime tổng hợp: A. teflon.
B. tơ tằm.
C. tơ nilon.
D. tơ capron.
Câu 46: Tơ nilon-6,6 là sản phẩm trùng ngưng của A. axit ađipic và glixerol.
B. axit ađipic và hexametylenđiamin.
C. etylen glicol và hexametylenđiamin.
D. axit ađipic và etylen glicol.
Câu 47: Dãy các polime được điều chế bằng cách trùng ngưng là : A. polibutađien, tơ axetat, nilon-6,6.
B. nilon-6,6, tơ axetat, tơ nitron.
C. nilon-6, nilon-7, nilon-6,6.
D. nilon-6,6, polibutađien, tơ nitron.
Câu 48: Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 49: Thủy phân 44 gam hỗn hợp 2 este cùng công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch KOH dư. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H 2SO4 đặc ở 140oC, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là A. 42,2 gam.
B. 50,0 gam.
C. 34,2 gam.
D. 53,2 gam.
Câu 50: Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,20M. Mặt khác, 0,04 mol X tác dụng vừa đủ với 20 gam dung dịch NaOH 8% thu được 5,60 gam muối khan. Công thức của X là A. H2NC3H5(COOH)2.
B. H2NC3H6COOH.
C. (H2N)2C2H3COOH.
D. (H2N)2C3H5COOH. 111
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
04
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Trong môi trường kiềm, đipetit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím. B. Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit. C. Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính. D. Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit. Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng : Tên gọi của E là : A. metyl benzoat. B. axit benzoic. C. phenyl axetat. D. phenyl metyl ete. Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam một este X (có công thức CnH2n-4O2), thu được V lít CO2 (đkc) và x gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m với V, x là 9x 7x A. m = (1,25V). B. m =(2,5V). 7 9 7x 7x C. m = (1,25V+ ). D. m = (1,25V) 9 9 Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm muối A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E (MD < ME) và 2,24 lít hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là A. 6,14 gam. B. 2,12 gam. C. 2,68 gam. D. 4,02 gam. Câu 5: Chất X có công thức: (C17H35COO)(C17H33COO)(C17H31COO)C3H5. Muốn điều chế 20 kg xà phòng từ X thì cần dùng bao nhiêu kg chất béo này để tác dụng với dung dịch xút? Coi phản ứng xảy ra hoàn toàn. A. 21,50 kg. B. 20,54 kg. C. 25,80 kg. D. 19,39 kg. Câu 6: Poli(vinyl clorua) (PVC) điều chế từ vinyl clorua bằng phản ứng A. trao đổi. B. trùng ngưng. C. trùng hợp. D. oxi hoá-khử. Câu 7: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là : A. etyl propionat. B. etyl fomat. C. etyl axetat. D. propyl axetat. Câu 8: Chất béo là trieste của axit béo với A. glixerol. B. etylen glicol. C. ancol etylic. D. ancol metylic. Câu 9: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ? A. Dung dịch alanin. B. Dung dịch glyxin. C. Dung dịch lysin. D. Dung dịch valin. Câu 10: X là một amino axit no (phân tử chỉ có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH). Cho 0,03 mol X tác dụng với dung dịch chứa 0,05 mol HCl thu được dung dịch Y. Thêm 0,1 mol NaOH vào Y sau phản ứng đem cô cạn thu được 6,635 gam chất rắn Z. X là A. Alanin. B. Glyxin. C. Phenylalanin. D. Valin. Câu 11: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất chứa C, H, O, N. Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam X thu được 4,48 lít CO2, 7,2 gam H2O và 2,24 lít khí N2 (đktc). Nếu cho 0,1 mol chất X trên tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 5,7. B. 12,5. C. 21,8. D. 15. Câu 12: Các giải thích về quan hệ cấu trúc, tính chất nào sau đây không hợp lí? A. Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn. B. Do nhóm NH2- đẩy e nên anilin dễ tham gia vào phản ứng thế vào nhân thơm hơn và ưu tiên vị trí o- và p-. C. Với amin R-NH2, gốc R hút electron làm tăng độ mạnh của tính bazơ và ngược lại. D. Do có cặp electron tự do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ. 112
Câu 13: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3COOCH2C6H5. B. C6H5COOC2H5. C. HCOOC6H4C2H5. D. C2H5COOC6H5. Câu 14: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 70% rồi hấp thụ toàn bộ khí thoát ra vào 4 lít dung dịch NaOH 0,5M (d =1,05 g/ml), thu được dung dịch chứa 2 muối có tổng nồng độ là 3,211%. Giá trị của m là: A. 270,0. B. 135,0. C. 192,9. D. 384,7. Câu 15: Thủy phân este X trong môi trường axit, thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Từ Y có thể chuyển hóa thành Z bằng một phản ứng. Chất X không thể là A. metyl axetat. B. etyl axetat. C. isopropyl propionat. D. vinyl axetat. Câu 16: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C = C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được 55,2 gam muối khan và phần hơi có chứa chất hữu cơ Z. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với A. 46,5 %. B. 48,0 %. C. 43,5 %. D. 41,5 %. Câu 17: Công thức chung của amino axit no, mạch hở, có hai nhóm cacboxyl và một nhóm amino là: A. CnH2n-1NO4. B. CnH2n+1NO4. C. CnH2n+1NO2. D. CnH2nNO4. Câu 18: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là: A. 50,82%. B. 8,88%. C. 26,40%. D. 13,90%. Câu 19: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C3H6O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là: A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 20: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khi thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm gồm alanin và glyxin? A. 6. B. 5. C. 7. D. 8. Câu 21: Cho 9,36 gam hỗn hợp gồm 3 amino axit (phân tử chỉ chứa một nhóm cacboxyl và một nhóm amino) vào dung dịch chứa 0,1 mol axit malonic, thu được dung dịch X. Thêm tiếp 400 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 36,76 gam chất rắn khan Y. Hòa tan Y trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là: A. 46,46. B. 42,81. C. 39,16. D. 13,01. Câu 22: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là : A. (4), (2), (3), (1), (5). B. (3), (1), (5), (2), (4). C. (4), (1), (5), (2), (3). D. (4), (2), (5), (1), (3). Câu 23: Khi thủy phân không hoàn toàn một peptit X có khối lượng phân tử 293 g/mol và chứa 14,33%N (theo khối lượng) thu được 2 peptit Y và Z. 0,472 gam Y phản ứng vừa hết với 18 ml dung dịch HCl 0,222M. 0,666 gam peptit Z phản ứng vừa hết với 14,7 ml dung dịch NaOH 1,6% (khối lượng riêng là 1,022 g/ml). Cấu tạo có thể có của X là: A. Ala-Phe-Gly hoặc Gly-Phe-Ala. B. Phe-Gly-Ala hoặc Ala-Gly-Phe. C. Phe-Ala-Gly hoặc Gly-Ala-Phe. D. Phe-Ala-Gly hoặc Ala-Gly-Phe. Câu 24: Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, được tạo bởi một axit Y và một ancol Z. Vậy Y không thể là A. C2H5COOH. B. C3H5COOH. C. CH3COOH. D. HCOOH. Câu 25: X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là: A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
113
Câu 26: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit cacboxylic. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 27: Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C10H8O4 trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức. 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong đó có 1 muối có M < 100), 1 anđehit no (thuộc dãy đồng đẳng của metanal) và nước. Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được là: A. 162 gam. B. 108 gam. C. 162 gam. D. 432 gam. Câu 28: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng: (1) X + NaOH X1 + X2 + H2O. (2) X1 + H2SO4 X3 + Na2SO4. (3) nX3 + nX4 nilon-6,6 + nH2O. (4) 2X2 + X3 X5 + 2H2O. Công thức cấu tạo phù hợp của X là A. CH3OOC[CH2]5COOH. B. CH3OOC[CH2]4COOCH3. C. CH3CH2OOC[CH2]4COOH. D. HCOO[CH2]6OOCH. Câu 29: Thủy phân hoàn toàn 10,75 gam este X (có công thức phân tử dạng CnH2n-2O2) trong dung dịch NaOH. Cho toàn bộ sản phẩm phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng thì thu được 54 gam Ag. Số đồng phân của X thỏa mãn điều kiện trên là : A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 30: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C8H12O5, mạch hở. Thuỷ phân X thu được glixerol và 2 axit đơn chức A, B (trong đó B hơn A một nguyên tử cacbon). Kết luận nào sau đây đúng? A. X làm mất màu nước brom. B. A, B là 2 đồng đẳng kế tiếp. C. Phân tử X có 1 liên kết π. D. X có 2 đồng phân thỏa mãn tính chất trên. Câu 31: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl a(M). Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của a l à A. 1,3M. B. 1,5M. C. 1,25M. D. 1,36M. Câu 32: Thủy phân 12,64 gam hỗn hợp X gồm hai este A và B chỉ chứa một loại nhóm chức (MA < MB) cần vừa đúng 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được muối của một axit hữu cơ D và hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Cho toàn bộ lượng ancol này tác dụng với 6,9 gam Na thu được 13,94 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chọn kết luận đúng trong các kết luận sau: A. X gồm C2H5OH và C3H7OH. B. D có thành phần phần trăm khối lượng C là 26,67%. C. Tỉ lệ mol giữa giữa hai ancol là 1 : 1. D. D có thành phần phần trăm khối lượng C là 26,08%. Câu 33: Hỗn hợp X gồm hai peptit A và B. Tổng liên kết peptit của hai peptit là 7. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp thu được a mol alanin và b mol glyxin. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X trong khí oxi vừa đủ thu được 0,53 mol CO2 và 0,11 mol khí N2. Tỉ lệ a : b gần đúng là A. 0,6923. B. 0,867. C. 1,444. D. 0,1112. Câu 34: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của A. xeton. B. ancol. C. amin. D. anđehit. Câu 35: Chọn phát biểu đúng: A. Dầu mỡ để lâu thường bị ôi, nguyên nhân là do liên kết đôi C = O của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit. B. Axit oleic có công thức là cis–CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7-COOH. C. Ở nhiệt độ thường triolein ở trạng thái lỏng, khi hiđro hóa triolein sẽ thu được tripanmitin ở trạng thái rắn. D. Nhiệt độ nóng chảy của chất béo no thường thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của chất béo không no có cùng số nguyên tử cacbon. Câu 36: Hỗn hợp E gồm 2 peptit X và Y (MX < MY) mạch hở, có tổng số liên kết peptit là 10. Đốt cháy 0,2 mol E với lượng O2 vừa đủ, thu được N2; x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,08. Mặt khác, đun nóng 46,8 gam E với dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối của glyxin và valin có tổng khối lượng là 83,3 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là : A. 38,9%. B. 56,8%. C. 45,8%. D. 30,9%. Câu 37: Trùng hợp hoàn toàn 56,0 lít khí CH3-CH=CH2 (đktc) thì thu được m gam polipropilen (nhựa PP). Giá trị của m là 114
A. 84,0. B. 42,0. C. 105,0. D. 110,0. Câu 38: Saccarozơ và glucozơ đều thuộc loại: A. đisaccarit. B. monosaccarit. C. polisaccarit. D. cacbohiđrat. Câu 39: Cho các phát biểu sau đây: (f) Dung dịch glucozơ không màu, có vị ngọt. (g) Dung dịch glucozơ làm mất màu nước Br2 ở ngay nhiệt độ thường. (h) Điều chế glucozơ người ta thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ với xúc tác axit hoặc enzim. (i) Trong tự nhiên, glucozơ có nhiều trong quả chín, đặc biệt có nhiều trong nho chín. (j) Độ ngọt của mật ong chủ yếu do glucozơ gây ra. Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3 Câu 40: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và A. CH3CHO. B. HCOOH. C. CH3COOH. D. C2H5OH. Câu 41: Cho các phát biểu sau: 1> Độ mạnh axit : axit acrylic > axit fomic > axit axetic 2> Không thể phân biệt stiren và anilin bằng nước brom. 3> Tripeptit và tetrapeptit đều cho phản ứng màu biure. 4> Saccarozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng gương. 5> Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với dung dịch Br2. 6> Phenyl axetat là sản phẩm của phản ứng giữa là axit axetic và phenol. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Câu 42: Cho m gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là: A. 20 gam. B. 60 gam. C. 40 gam. D. 80 gam. Câu 43: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ) : Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm. Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 70oC. Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.
Hiện tượng xảy ra là : A. Dung dịch trong ống nghiệm là một thể đồng nhất. B. Dung dịch trong ống nghiệm có hai lớp chất lỏng. C. Ống nghiệm chứa một dung dịch không màu và kết tủa màu trắng. D. Ống nghiệm chứa hai lớp chất lỏng và kết tủa màu trắng. Câu 44: Tiến hành clo hoá poli(vinyl clorua) thu được một loại polime X dùng để điều chế tơ clorin. Trong X có chứa 62,39% clo theo khối lượng. Vậy, trung bình có bao nhiêu mắt xích PVC phản ứng được với một phân tử clo ? A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. 115
Câu 45: Cho các polime sau đây : (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) nilon6,6; (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là : A. (2), (3), (5), (7). B. (5), (6), (7). C. (1), (2), (6). D. (2), (3), (6). Câu 46: Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng với axit teraphtalic với chất nào sau đây? A. Etilen. B. Etylen glicol. C. Glixerol. D. Ancol etylic. Câu 47: Cho các loại tơ: Tơ capron (1); tơ tằm (2); tơ nilon-6,6 (3); tơ axetat (4); tơ clorin (5); sợi bông (6); tơ visco (7); tơ enang (8); tơ lapsan (9). Có bao nhiêu loại tơ không có nhóm amit? A. 6. B. 4. C. 3. D. 5 Câu 48: Amino axit X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là A. lysin. B. glyxin. C. valin. D. alanin. Câu 49: Thủy phân 37 gam este cùng công thức phân tử C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 14,3 gam hỗn hợp các este. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là A. 38,2 gam. B. 40,0 gam. C. 34,2 gam. D. 42,2 gam. Câu 50: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol 1 peptit X (mạch hở, được tạo bởi các α- amino axit có 1 nhóm – NH2 và 1 nhóm –COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 52,7 gam. Số liên kết peptit trong X là A. 14. B. 9. C. 11. D. 13. ------------HẾT------------
116
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
05
Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-AlaVal nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là A. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
B. Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
C. Gly-Ala-Val-Val-Phe.
D. Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
Câu 2: Cho X có công thức phân tử là C5H8O2, phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra muối X1 và chất hữu cơ X2, nung X1 với vôi tôi xút thu được một chất khí có tỉ khối với hiđro là 8; X2 có phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của X là A. C2H5COOCH=CH2.
B. CH3COOCH=CHCH3.
C. CH3COOCH2CH=CH2.
D. CH3COOC(CH3)=CH2.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một loại chất béo X, thu được CO2 và H2O hơn kém nhau 0,6 mol. Tính thể tích dung dịch Br2 0,5M tối đa để phản ứng hết với 0,3 mol chất béo X ? A. 1,60 lít.
B. 0,36 lít.
C. 2,40 lít.
D. 1,20 lít.
Câu 4: X là peptit có dạng CxHyOzN6, Y là peptit có dạng CmHnO6Nt (X, Y đều được tạo bởi các amino axit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH). Đun nóng 32,76 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 480 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy 32,76 gam E thu được CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong lấy dư, thu được 123 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch thay đổi m gam. Giá trị của m là : A. Tăng 49,44 gam.
B. Giảm 94,56 gam. C. Tăng 94,56 gam.
D. Giảm 49,44 gam.
Câu 5: Cho X là este của glixerol với axit cacboxylic đơn chức, mạch hở. Đun nóng 7,9 gam X với dung dịch NaOH tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,6 gam hỗn hợp muối. Tính số gam glixerol thu được ? A. 2,3 gam.
B. 3,45 gam.
C. 6,9 gam.
D. 4,5 gam.
C. CHCl=CHCl.
D. CH≡CH.
Câu 6: Chất nào sau đây trùng hợp tạo thành PVC? A. CH2=CHCl.
B. CH2=CH2.
Câu 7: Chất hữu cơ đơn chức X có phân tử khối bằng 88. Cho 17,6 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng. Sau đó đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn khan. X là A. C2H5COOCH3.
B. HCOOC3H7.
C. C3H7COOH.
D. CH3COOC2H5.
Câu 8: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát là A. CnH2nO (n ≥ 2).
B. CnH2nO2 (n ≥ 2).
C. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). D. CnH2nO2 (n ≥ 1).
Câu 9: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng? A. axit α-aminoglutaric (axit glutamic).
B. Axit α,ε-điaminocaproic. 117
C. Axit α-aminopropionic.
D. Axit aminoaxetic.
Câu 10: Cho 10 gam amin đơn chức X bậc 1 phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số công thức cấu tạo có thể có của X là : A. 7.
B. 8.
C. 4.
D. 5.
Câu 11: Khi thủy phân hoàn toàn một peptit X mạch hở, thu được glyxin và valin với tỉ lệ mol 1 : 1. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 23,4 gam nước. Số nguyên tử oxi có trong một phân tử X là: A. 8.
B. 4.
C. 5.
D. 7.
Câu 12: Một chất hữu cơ X có công thức C3H9O2N. Cho X phản ứng với dung dịch NaOH đun nhẹ, thu được muối Y và khí Z làm xanh giấy quì tím ẩm. Cho Y tác dụng với NaOH rắn, nung nóng có CaO làm xúc tác thu được CH4. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. CH3NH3CH2COOH.
B. CH3CH2NH3COOH.
C. CH3CH2COOHNH3.
D. CH3COONH3CH3.
Câu 13: Nhận định nào dưới đây về vinyl axetat là sai? A. Vinyl axetat làm nhạt màu dung dịch nước brom. B. Thủy phân vinyl axetat trong môi trường kiềm thu được muối và anđehit. C. Vinyl axetat được điều chế từ axit axetic và axetilen. D. Thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được axi axeic và ancol vinylic. Câu 14: Cho 5 lít dung dịch HNO3 68% (D=1,4 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư thu được m kg thuốc súng không khói (xenlulozơ trinitrat), biết hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị gần với m nhất là A. 7,5.
B. 6,5.
C. 9,5.
D. 8,5.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Este isoamyl axetat có mùi chuối chín. B. Axit béo là những axit cacboxylic đa chức. C. Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH. D. Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở. Câu 16: Hỗn hợp A gồm hai hợp chất hữu cơ X và Y mạch hở, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon; thành phần chỉ gồm C, H và O (MX > MY). Đốt cháy hoàn toàn 0,34 mol A, sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch gồm 0,3 mol Ba(OH)2 và 0,1 mol KOH, sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho 0,34 mol A vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch không còn bazơ. Tỉ khối của X so với Y nhận giá trị nào dưới đây ? A. 1,956.
B. 2,813.
C. 2,045.
D. 1,438.
Câu 17: Cho các chất: C6H5NH2, C6H5OH, CH3NH2, NH3. Chất nào làm đổi màu quỳ tím thành xanh? A. C6H5OH, CH3NH2.
B. C6H5OH, NH3.
C. CH3NH2, NH3.
D. C6H5NH2, CH3NH2.
Câu 18: Este A tạo bởi 2 axit cacboxylic X, Y (đều mạch hở, đơn chức) và ancol Z. Xà phòng hóa hoàn toàn a gam A bằng 140 ml dung dịch NaOH tM thì cần dùng 80 ml dung dịch HCl 0,25M để trung hòa vừa 118
đủ lượng NaOH dư, thu được dung dịch B. Cô cạn B thu được b gam hỗn hợp muối khan N. Nung N trong NaOH khan dư có thêm CaO thu được chất rắn R và hỗn hợp khí K gồm 2 hiđrocacbon có tỉ khối với oxi là 0,625. Dẫn K lội qua nước brom thấy có 5,376 lít 1 khí thoát ra, cho toàn bộ R tác dụng với axit H 2SO4 loãng dư thấy có 8,064 lít khí CO2 sinh ra. Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam Z cần dùng 2,352 lít oxi sinh ra nước CO2 có tỉ lệ khối lượng 6 : 11. Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị a gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 29.
B. 26.
C. 27.
D. 28.
Câu 19: Cho các phát biểu sau: (e) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực. (f) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo. (g) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch. (h) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein.
Số phát biểu đúng là A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai. B. Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure. C. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit. D. Muối phenylamoni clorua không tan trong nước. Câu 21: Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Thủy phân hoàn toàn m gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 21,75 gam Glyxin và 16,02 gam Alanin. Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 17. Giá trị của m là A. 31,29.
B. 30,57.
C. 30,21.
D. 30,93.
Câu 22: Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 23: Thủy phân một pentapeptit mạch hở, thu được 3,045 gam Ala-Gly-Gly, 3,48 gam Gly-Val, 7,5 gam Gly, x mol Val và y mol Ala. Giá trị x, y có thể là: A. 0,055; 0,135 hoặc 0,035; 0,06 hoặc 0,13; 0,06. B. 0,055; 0,06 hoặc 0,13; 0,06 hoặc 0,03; 0,035. C. 0,03; 0,035 hoặc 0,13; 0,06 hoặc 0,055; 0,135. D. 0,03; 0,035 hoặc 0,13; 0,035 hoặc 0,055; 0,135. Câu 24: Có bao nhiêu đồng phân là este, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C8H8O2 ? A. 6.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 25: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thu được 431 gam các α -amino axit no (phân tử chỉ chứa 1 gốc –COOH và một gốc –NH2). Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thu được: Gly-Ala,Gly-Gly; Gly119
Ala-Val,Val-GlyGly; không thu được Gly-Gly-Val vàVal-Ala-Gly. Trong phân tử A chứa số gốc của Gly là: A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 26: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch KOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch KHCO3. Tên gọi của X là A. anilin.
B. axit acrylic.
C. vinyl axetat.
D. etyl axetat.
Câu 27: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X cần 200 ml dd NaOH 1,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được glixerol và 24,6 gam muối khan của axit hữu cơ mạch thẳng. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo ? A. 7.
B. 6.
C. 1.
D. 4.
Câu 28: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tripeptit là các peptit có 2 gốc α- aminoaxit. B. Amino axit tự nhiên (α- aminoaxit) là cơ sở kiến tạo protein của cơ thể sống. C. Glyxin là amino axit đơn giản nhất. D. Liên kết peptit là liên kết –CONH- giữa hai gốc α- aminoaxit. Câu 29: Xà phòng hóa hoàn toàn m1 gam este đơn chức X cần vừa đủ 100 ml dung dịch KOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m2 gam chất rắn khan Y gồm hai muối của kali. Khi đốt cháy hoàn toàn Y thu được K2CO3, H2O và 30,8 gam CO2. Giá trị của m1, m2 lần lượt là : A. 12,2 và 18,4.
B. 12,2 và 12,8.
C. 13,6 và 11,6.
D. 13,6 và 23,0.
Câu 30: Chất X có công thức phân tử là C8H8O2. X tác dụng với NaOH đun nóng thu được sản phẩm gồm X1 (C7H7ONa); X2 (CHO2Na) và nước. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo? A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Câu 31: Từ Glyxin và Alanin tạo ra 2 đipeptit X và Y chứa đồng thời 2 aminoaxit. Lấy 14,892 gam hỗn hợp X, Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M, đun nóng. Giá trị của V là : A. 0,102.
B. 0,25.
C. 0,122.
D. 0,204.
Câu 32: Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được H2O, 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị gần nhất của m là A. 3,5.
B. 4,5.
C. 2,5.
D. 5,5.
Câu 33: Đốt cháy amino axit X no, mạch hở, chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl bằng một lượng không khí vừa đủ (80% N2 và 20% O2 về thể tích), thu được hỗn hợp khí và hơi có tỉ khối so với H2 là 14,317. Công thức của X là A. C3H7NO2.
B. C4H9NO2.
C. C2H5NO2.
Câu 34: Một phân tử saccarozơ có A. một gốc β-glucozơ và một gốc β -fructozơ. B. một gốc α-glucozơ và một gốc β -fructozơ. 120
D. C5H11NO2.
C. hai gốc α -glucozơ. D. một gốc β -glucozơ và một gốc α -fructozơ. Câu 35: Chọn câu phát biểu đúng về chất béo : (6) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. (7) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước. (8) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no. (9) Các loại dầu thực vật và đầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit. (10) Các chất béo đều tan trong các dung dịch kiềm khi đun nóng
A. (1), (3), (4).
B. (1), (2), (3), (5).
C. (1), (3), (5).
D. (1), (2), (3).
Câu 36: Hợp chất X có công thức phân tử C2H8O3N2. Cho 16,2 gam X phản ứng hết với 400 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì được phần hơi và phần chất rắn. Trong phần hơi có chứa amin đa chức, trong phần chất rắn chỉ chứa các chất vô cơ. Khối lượng phần chất rắn là A. 26,75 gam.
B. 12,75 gam.
C. 26,3 gam.
D. 20,7 gam.
Câu 37: Một loại cao su Buna–S có phần trăm khối lượng cacbon là 90,225%; m gam cao su này cộng tối đa với 9,6 gam brom. Giá trị của m là A. 5,32.
B. 6,36.
C. 4,80.
D. 5,74.
Câu 38: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng? A. Xenlulozơ.
B. Saccarozơ.
C. Tinh bột.
D. Fructozơ.
Câu 39: Saccarozơ có tính chất nào trong số các tính chất sau : 1> polisaccarit.
2> khối tinh thể không màu.
3> khi thuỷ phân tạo thành glucozơ và frutozơ.
4> tham gia phản ứng tráng gương.
5> phản ứng với Cu(OH)2. Những tính chất nào đúng A. (3), (4), (5).
B. (2), (3), (5).
C. (1), (2), (3), (4).
D. (1), (2), (3), (5).
Câu 40: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl? A. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic. B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2. C. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan. D. Thực hiện phản ứng tráng bạc. Câu 41: Este nào trong các este sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo hỗn hợp 2 muối và nước A. đietyl oxalat.
B. metyl benzoat.
C. vinyl axetat.
D. phenyl axetat.
Câu 42: Khử glucozơ bằng H2 để tạo sobitol. Khối lượng glucozơ dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là bao nhiêu? A. 14,4 gam.
B. 22,5 gam.
C. 2,25 gam.
D. 1,44 gam.
Câu 43: Cho các phát biểu sau: 121
a> Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol. b> Hiđro hóa hoàn toàn tri olein thu được tri stearin. c> Muối Na, K của các axit béo dùng điều chế xà phòng. d> Tri stearin có công thức là (C17H33COO) C3H5 . e> Axit stearic là đồng đẳng của axit axetic. f> Metyl amin có lực bazơ mạnh hơn anilin. g> Có thể nhận biết phenol(C6H5OH) và anilin bằng dung dịch brom loãng Số phát biểu đúng là: A. 5.
B. 3.
C. 6
D. 4
Câu 44: Trong 1 kg gạo chứa 81% tinh bột có số mắt xích tinh bột là : A. 5,212.1021.
B. 3,011.1021.
C. 3,011.1024.
D. 5,212.1024.
Câu 45: Trong các polime: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6, tơ nitron, những polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là A. tơ visco và tơ nilon-6.
B. sợi bông và tơ visco.
C. tơ tằm, sợi bông và tơ nitron.
D. sợi bông, tơ visco và tơ nilon-6.
Câu 46: Tơ lapsan thuộc loại A. tơ visco.
B. tơ poliamit.
C. tơ axetat.
D. tơ polieste.
Câu 47: Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp ? A. Trùng ngưng axit ε-aminocaproic. B. Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic. C. Trùng hợp metyl metacrylat. D. Trùng hợp vinyl xianua. Câu 48: Alanin có công thức là A. C6H5-NH2.
B. H2N-CH2-COOH.
C. H2N-CH2-CH2-COOH.
D. CH3-CH(NH2)-COOH.
Câu 49: Hỗn hợp X gồm các chất : Phenol, axit axetic, etyl axetat. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với kim loại K dư thì thu được 2,464 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối trong Y lớn hơn khối lượng hỗn hợp X ban đầu là bao nhiêu gam? A. 5,32 gam.
B. 4,36 gam.
C. 4,98 gam.
D. 4,84 gam.
Câu 50: Cho α - amino axit X chỉ chứa một chức NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z, thu được 49,35 gam chất rắn khan. X là A. Valin.
B. Lysin.
C. Glyxin.
------------HẾT-----------122
D. Alanin.
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
06
Câu 1: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tất cả các peptit và protein đều có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. B. Oligopeptit là các peptit có từ 2 đến 10 liên kết peptit. C. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit. D. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit. Câu 2: Este X có công thức phân tử là C5H10O2. Thủy phân X trong NaOH thu được ancol Y. Đề hiđrat hóa ancol Y thu được hỗn hợp 3 anken. Vậy tên gọi của X là A. iso-propyl axetat. B. etyl propionat.
C. tert-butyl fomat.
D. sec-butyl fomat.
Câu 3: X có công thức phân tử là C4H8O2 và tham gia phản ứng tráng gương. Đun nóng m gam X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa (m - 5,6) gam muối và a mol ancol Y. Đốt a mol ancol Y cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là A. 28,896.
B. 28,224.
C. 28,448.
D. 28,672.
Câu 4: Đun nóng 0,08 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy 60,90 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 136,14 gam. Giá trị a : b là A. 0,750.
B. 0,625.
C. 0,875.
D. 0,775.
Câu 5: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là : A. 14,5.
B. 15,5.
C. 17,5.
D. 16,5.
Câu 6: Polietilen là sản phẩm của phản ứng trùng hợp A. CH2=CH-Cl.
B. CH2=CH2.
C. CH2=CH-CH=CH2.
D. CH2=CH-CH3.
Câu 7: Hỗn hợp A gồm CH3COOH và CH3COOR (R là gốc hiđrocacbon). Cho m gam A tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Cùng lượng A trên phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2,5M, tạo ra 4,6 gam ROH. ROH là A. C4H9OH.
B. C2H5OH.
C. CH3OH.
D. C3H7OH.
Câu 8: Este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH2CH2CH3. Vậy tên gọi của X là A. n-propyl axetat.
B. etyl propionat.
C. metyl butirat.
D. isopropyl axetat.
Câu 9: Phần trăm khối lượng nitơ trong phân tử anilin bằng 123
A. 18,67%.
B. 12,96%.
C. 15,05%.
D. 15,73%.
Câu 10: Hợp chất X chứa vòng benzen, có công thức phân tử CxHyN. Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl thu được muối Y. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là 13,084%. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 6.
Câu 11: Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH. Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 10,45.
B. 8,09.
C. 6,38.
D. 10,43.
Câu 12: Hợp chất X là 1 amin đơn chức bậc 1 chứa 31,11% nitơ. Công thức phân tử của X là: A. C4H7NH2.
B. C2H5NH2.
C. C3H5NH2.
D. CH3NH2.
Câu 13: Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều. B. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng este hóa. C. Este chỉ bị thủy phân trong môi trường axit. D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều. Câu 14: Để điều chế 26,73 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 65% (d = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. V gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 20.
B. 30.
C. 18.
D. 29.
Câu 15: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là : A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 16: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và M X < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X (MZ < 100); T là hợp chất chứa hai chức este tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 64,6 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 59,92 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 46,8 gam nước. Mặt khác, 64,6 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,2 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là : A. 21,6 gam.
B. 23,4 gam.
C. 32,2 gam.
D. 25,2 gam.
Câu 17: Để chứng minh tính lưỡng tính của H2N-CH2-COOH (X), ta cho X tác dụng với A. NaCl, HCl.
B. HNO3, CH3COOH.
C. HCl, NaOH.
D. NaOH, NH3.
Câu 18: Hỗn hợp P gồm ancol X, axit caboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z tạo ra từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2. Cho m gam P trên vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q còn lại 3,68 gam chất rắn khan. Người ta cho thêm bột CaO và 0,48 gam NaOH vào 3,68 gam
124
chất rắn khan trên rồi nung trong bình chân không. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam khí. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 1,05 gam.
B. 0,85 gam.
C. 1,25 gam.
D. 1,45 gam.
Câu 19: Nhận xét nào sau đây sai A. dầu mỡ ăn nhẹ hơn nước.
B. ở điều kiện thường triolein là chất rắn.
C. mỡ động vật, dầu thực vật tan trong benzen, hexan, clorofom. D. dầu mỡ ăn rất ít tan trong nước. Câu 20: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai ? A. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit. B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. C. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. D. Liên kết của nhóm –CO– với nhóm –NH– giữa hai đơn vị α -amino axit được gọi là liên kết peptit. Câu 21: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B (A và B chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi rất chậm qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp X là A. 53,06%.
B. 35,37%.
C. 30,95%.
D. 55,92%.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng. B. Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím. C. Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng. D. Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím. Câu 23: Thủy phân hết một lượng pentapeptit T thu được 32,88 gam Ala-Gly-Ala-Gly; 10,85 gam AlaGly-Ala; 16,24 gam Ala-Gly-Gly; 26,28 gam Ala-Gly; 8,9 gam Alanin; còn lại là Glyxin và Gly-Gly với tỉ lệ mol tương ứng là 1:10. Tổng khối lượng Gly-Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là A. 34,875 gam.
B. 27,90 gam.
C. 28,80 gam.
D. 25,11 gam.
Câu 24: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là A. 5.
B. 8.
C. 4.
D. 9.
Câu 25: Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C 3H9O2N (sản phẩm duy nhất). Số cặp chất X và Y thỏa mãn điều kiện trên là A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4. 125
Câu 26: Công thức chung của este tạo bởi ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic và axit thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic là công thức nào sau đây ? A. CnH2n-4O2 (n ≥ 3) B. CnH2nO2 (n ≥ 2).
C. CnH2n-2O2 (n ≥ 2) D. CnH2n+2O2 (n ≥ 3).
Câu 27: X là este 2 chức, đun nóng m gam X với 100 ml dung dịch NaOH 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M. Làm bay hơi cẩn thận dung dịch sau khi trung hòa, thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức (Y), (Z) và 15,14 gam hỗn hợp 2 muối khan, trong đó có một muối của axit cacboxylic (T). Kết luận nào sau đây đúng? A. Ancol (Y) và (Z) là 2 chất đồng đẳng liên tiếp với nhau. B. Chất hữu cơ X có chứa 14 nguyên tử hiđro. C. Axit (T) có chứa 2 liên kết đôi trong phân tử. D. Số nguyên tử cacbon trong axit (T) bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong chất hữu cơ X. Câu 28: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được α- aminoaxit. B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. C. Trong phân tử protein luôn có nguyên tử nitơ. D. Protein luôn có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn m gam este đơn chức X cần vừa đủ 20,16 lít O2, sản phẩm thu được gồm 17,92 lít CO2 và 7,2 gam H2O (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Mặt khác, khi thuỷ phân X trong môi trường kiềm thì thu được 2 muối. Có bao nhiêu công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của X là A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 5.
Câu 30: Khi nghiên cứu tính chất hoá học của este người ta tiến hành làm thí nghiệm như sau: Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dd H 2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dd NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thuỷ trong khoảng 5 phút. Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là: A. Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp. B. Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất. C. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất. D. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp. Câu 31: Thủy phân 60,6 gam Gly-Gly-Gly-Gly-Gly thì thu được m gam Gly-Gly-Gly; 13,2 gam Gly-Gly và 37,5 gam glyxin. Giá trị của m là A. 18,9.
B. 19,8.
C. 9,9.
D. 37,8.
Câu 32: X là hợp chất của glixerol với một axit cacboxylic đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn a mol X tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = c + 3a). Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn a mol X cần 0,3 mol H2, thu được chất hữu cơ Y. Cho toàn bộ lượng Y phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 32,8 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng oxi trong X là A. 37,80%. 126
B. 32%.
C. 40%.
D. 36,92%.
Câu 33: Tripeptit mạch hở X và đipeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một α–amino axit (no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 24,8 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch này A. giảm 32,7 gam.
B. giảm 27,3 gam.
C. giảm 23,7.
D. giảm 37,2 gam.
Câu 34: Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. B. Saccarozơ có phản ứng tráng gương. C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. Câu 35: Phát biểu nào sau đây là sai: A. Khi hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn. B. Muối Na hoặc K của axit béo được gọi là xà phòng. C. Xà phòng không thích hợp với nước cứng vì tạo kết tủa với nước cứng. D. Trong phân tử triolein có 3 liên kết π. Câu 36: Cho 0,1 mol chất X (C2H9O6N3) tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol KOH đun nóng thu được hợp chất amin làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Chọn giá trị đúng của m? A. 29,5 gam.
B. 17,8 gam.
C. 23,1 gam.
D. 12,5 gam.
Câu 37: Cứ 45,75 gam cao su buna-S phản ứng vừa hết với 20 gam brom trong CCl4. Tỉ lệ mắt xích butađien và stiren trong cao su buna-S là A. 1 : 3.
B. 3 : 5.
C. 2 : 3.
D. 1 : 2.
Câu 38: Chất không tham gia phản ứng thủy phân là A. Tinh bột.
B. Xenlulozơ.
C. Chất béo.
D. Glucozơ.
Câu 39: Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với H2SO4 loãng lại có phản ứng tráng gương, đó là do A. Saccarozơ tráng gương được trong môi trường axit. B. đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng. C. đã có sự thủy phân saccarozơ tạo ra glucozơ và fructozơ chúng đều tráng gương được trong môi trường bazơ. D. đã có sự thủy phân tạo chỉ tạo ra glucozơ. Câu 40: Xenlulozơ điaxetat được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Công thức đơn giản nhất của xenlulozơ điaxetat là A. C10H13O5.
B. C12H14O7.
C. C10H14O7.
D. C12H14O5.
Câu 41: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit? A. CH2=CH-COO-CH2-CH3.
B. CH3-COO-CH2-CH=CH2. 127
C. CH3-COO-C(CH3)=CH2.
D. CH3-COO-CH=CH-CH3.
Câu 42: Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là A. 320.
B. 200.
C. 160.
Câu 43: Trong các công thức sau:
D. 400.
C5H10N2O3, C8H14N2O4, C8H16N2O3, C6H13N3O3, C4H8N2O3,
C7H12N2O5. Số công thức không thể là đipeptit mạch hở là bao nhiêu? (Biết rằng trong peptit không chứa nhóm chức nào khác ngoài liên kết peptit –CONH–, nhóm –NH2 và –COOH). A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 44: Thủy phân hoàn toàn 200 gam hỗn hợp tơ tằm và lông cừu thu được 31,7 gam glyxin. Biết thành phần phần trăm về khối lượng của glyxin trong tơ tằm và lông cừu lần lượt là 43,6% và 6,6%. Thành phần phần trăm về khối lượng tơ tằm trong hỗn hợp kể trên là A. 75%.
B. 62,5%.
C. 25%.
D. 37,5%.
Câu 45: Trong số các polime sau đây: tơ tằm, sợi bông, len lông cừu, tơ visco, tơ nilon-6, tơ axetat, tơ nitron, thì những polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là A. tơ tằm, sợi bông, tơ nitron.
B. sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6.
C. sợi bông, tơ visco, tơ axetat.
D. tơ visco, tơ nilon-6, tơ axetat.
Câu 46: Cho dãy các polime sau: polietilen, xenlulozơ, nilon –6,6, amilozơ, nilon-6, tơ nitron, polibutađien, tơ visco. Số polime tổng hợp có trong dãy là: A. 3.
B. 6.
C. 4.
D. 5.
Câu 47: Các chất đều không bị thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng là A. poli(vinyl axetat); polietilen, cao su buna. B. polietilen; cao su buna; polistiren. C. tơ capron; nilon-6,6, polietilen. D. nilon-6,6; poli(etylen-terephtalat); polistiren. Câu 48: Tên gốc - chức của (CH3)2NC2H5 là A. etylđimetylamin. B. đietylamin.
C. metyletylamin.
D. đimetylamin.
Câu 49: Hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04 gam thủy phân trong NaOH dư, sau phản ứng thu được 9,22 gam hỗn hợp muối. Thành phần phần trăm theo khối lượng của phenyl axetat trong hỗn hợp ban đầu là: A. 42,05%.
B. 53,65%.
C. 64,53%.
D. 57,95%.
Câu 50: Một chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H11NO2. Cho X tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 2,24 lít khí Y (đktc). Nếu trộn lượng khí Y này với 3,36 lít H2 (đktc) thì được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9,6. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X là A. 8,62 gam.
B. 12,3 gam.
C. 8,2 gam.
------------HẾT-----------128
D. 12,2 gam.
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
07
Câu 1: Những nhận xét nào trong các nhận xét sau là đúng? 1> Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc. 2> Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử. 3> Anilin có tính bazơ và làm xanh quỳ tím ẩm. 4> Lực bazơ của các amin luôn lớn hơn lực bazơ của amoniac. A. (2), (3), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (2). D. (1), (2), (3). Câu 2: Xà phòng hoá một hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn là: A. 6. B. 12. C. 9. D. 15. Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 9,16 gam hỗn hợp X gồm 1 este và 1 axit hữu cơ, cần vừa đủ 0,45 mol O 2, và thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.Tính thể tích dung dịch NaOH 1M phản ứng vừa hết 9,16 gam hỗn hợp X. A. 150 ml. B. 80 ml. C. 100 ml. D. 120 ml. Câu 4: X, Y, Z, T là các peptit đều được tạo bởi các α-amino axit no, chứa một nhóm –NH2 và 1 nhóm – COOH và có tổng số nguyên tử oxi là 12. Đốt cháy 13,98 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 14,112 lít O2 (đktc) thu được CO2, H2O, N2. Mặt khác, đun nóng 0,135 mol hỗn hợp E bằng dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng chất rắn khan là A. 31,5 gam. B. 24,51 gam. C. 36,05 gam. D. 25,84 gam. Câu 5: Một loại chất béo được tạo bởi glixerol và 3 axit béo là axit pammitic, axit oleic, axit linoleic (C17H31COOH). Đun 0,1 mol chất béo này với 500 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn cẩn thận dung dịch X (trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học, còn lại m gam chất rắn khan. Giá trị m là: A. 96,4 gam. B. 91,6gam. C. 99,2 gam. D. 97 gam. Câu 6: Cho các chất sau: caprolactam, phenol, stiren, toluen, metyl metacrylat, isopren. Số chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 7: Đun sôi a gam một triglixerit X với dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92 gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic. Giá trị của a là : A. 9,91 gam. B. 8,82 gam. C. 10,90 gam. D. 8,92 gam. Câu 8: Este CH3CH2CH2COOC2H5 có tên gọi là A. etyl butanoat. B. etyl propanoat. C. etyl butiric. D. etyl butirat. Câu 9: Hiện tượng quan sát được khi cho dung dịch etylamin tác dụng với dung dịch FeCl3 là A. xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ. B. có khói màu trắng bay ra. C. xuất hiện kết tủa màu trắng. D. có khí thoát ra làm xanh giấy quỳ ẩm. Câu 10: Cho 7,08 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 11,46 gam muối. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn với điều kiện của X là A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 11: X là đipeptit Ala–Glu, Y là tripeptit Ala–Ala–Gly. Đun nóng m gam hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1 : 2 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 56,4 gam chất rắn khan. Giá trị của m là : A. 39,12. B. 38,68. C. 40,27. D. 45,6. Câu 12: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng? A. Dung dịch các amino axit có thể làm đổi màu quỳ tím sang đỏ hoặc sang xanh hoặc không làm đổi màu. B. Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím sang xanh. C. Dung dịch các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím. 129
D. Tất cả các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất có màu tím. Câu 13: Cho các chất: (1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COC2H5; (5) CH3CH(COOCH3)2; (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOCCOOC2H5. Những chất thuộc loại este là A. (1), (2), (3), (6), (7). B. (1), (2), (3), (5), (6), (7). C. (1), (2), (3), (4), (5), (6) D. (1), (2), (3), (5), (7). Câu 14: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Tính thể tích axit nitric 68% (có khối lượng riêng1,52 g/ml) cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat. Hiệu suất đạt 90%. A. 40,63 lít. B. 7,86 lít. C. 36,5 lít. D. 27,72 lít. Câu 15: Thủy phân trieste của glixerol thu được glixerol, natri oleat, natri stearat. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với trieste này ? A. 5. B. 3. C. 6. D. 4. Câu 16: Hỗn hợp T gồm X, Y, Z (58 < MX < MY < MZ < 78), là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chỉ chứa C, H và O có các tính chất sau: - X, Y, Z đều tác dụng được với Na. - Y, Z tác dụng được với NaHCO3. - X, Y đều có phản ứng tráng bạc. Nếu đốt cháy hết 0,25 mol hỗn hợp T thì thu được m gam chất CO2, m gần nhất với giá trị: A. 44,4. B. 22,2. C. 11,1. D. 33,3. Câu 17: Phần trăm khối lượng nitơ trong phân tử alanin bằng A. 15,73%. B. 18,67%. C. 15,05%. D. 12,96%. Câu 18: Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O. Hỗn hợp T gồm X, Y, Z, trong đó nX = 4(nY + n Z ). Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 13,2 gam CO2. Mặt khác, m gam T phản ứng vừa đủ với 0,4 lít dung dịch KHCO3 0,1M. Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 56,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp T là: A. 15,85%. B. 22,26 %. C. 67,90%. D. 74,52%. Câu 19: Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Metyl axetat là đồng phân của axit axetic. B. Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ. C. Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic. D. Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước. Câu 20: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol Phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-AlaVal nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là A. Val-Phe-Gly-Ala-Gly. B. Gly-Ala-Val-Val-Phe. C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly. D. Gly-Phe-Gly-Ala-Val. Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 43,1 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, glyxin, alanin và axit glutamic thu được 31,36 lít CO2 (đktc) và 26,1 gam H2O. Mặt khác, 43,1 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M. Nếu cho 21,55 gam hỗn hợp X tác dụng với 350 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thì thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 35,00. B. 30,15. C. 20,30. D. 15,60. Câu 22: Có bao nhiêu amin bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C5H13N? A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 23: Hỗn hợp X gồm hai amino axit no, mạch hở Y và Z, có cùng số nguyên tử cacbon và đều có một nhóm NH2 trong phân tử (số mol của Y lớn hơn số mol của Z). Cho 52,8 gam X vào dung dịch NaOH dư, thu được 66 gam muối. Nếu cho 52,8 gam X vào dung dịch HCl dư thì thu được 67,4 gam muối. Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp X là A. 66,48%. B. 33,52%. C. 44,32%. D. 55,68%. Câu 24: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H10O2, cho 9,12 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y, cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 34,56 gam Ag. Số đồng phân cấu tạo của X là: A. 5 B. 2. C. 4. D. 3. 130
Câu 25: Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ? A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 26: Công thức tổng quát của este sinh bởi axit đơn chức no, mạch hở và ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol benzylic là: A. CnH2n-4O2. B. CnH2n-8O2 (n 7). C. CnH2n-8O2 (n 8). D. CnH2n-6O2. Câu 27: Đốt cháy m gam este etyl axetat, hấp thụ hết sản phẩm vào 200 gam dung dịch Ba(OH)2 6,84% sau đó lọc được 194,38 gam dung dịch Ba(HCO3)2. Giá trị của m là : A. 1,8. B. 2,2. C. 4,48. D. 3,3. Câu 28: Cho các phát biểu sau: 1> Với công thức phân tử C2HxOy (M < 62; x, y > 0) có 4 hợp chất hữu cơ mạch hở có thể phản ứng với AgNO3/NH3. 2> Có 4 hiđrocacbon mạch hở (số cacbon nhỏ hơn 4) làm mất màu dung dịch Br2/CCl4. 3> Có 5 chất có công thức cấu tạo khác nhau và M = 90u (mạch hở, không phân nhánh, chứa C, H, O, chỉ chứa nhóm chức có H linh động) hòa tan được Cu(OH)2 và khi tác dụng với Na dư được số mol H2 bằng số mol chất đó. 4> Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau. 5> Tơ axetat và tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp. 6> Lysin, axit glutamic, axit lactic, phenylamin, benzylamin đều làm đổi màu quỳ tím. Số phát biểu đúng là: A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 29: Hai este A và B là đồng phân của nhau và đều do axit cacboxylic no, đơn chức và ancol no đơn chức tạo thành. Để xà phòng hóa hoàn toàn 33,3 gam hỗn hợp hai este trên cần vừa đủ 450 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của 2 este đó là: A. etyl fomat và metyl axetat. B. metyl axetat và metyl fomat. C. etyl axetat và propyl fomat. D. butyl fomat và etyl propionat. Câu 30: Cho sơ đồ phản ứng : AgNO3 , t o NaOH , t o NaOH , t o Z Y C2H3O2Na Este X (C4HnO2 ) Công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là A. CH3COOCH2CH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH2CH2CH3. Câu 31: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 8,2. B. 10,8. C. 9,4. D. 9,6. Câu 32: Cho 27,2 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một muối duy nhất và 11 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,6 gam X cần 16,8 lít O2 (đktc) và thu được 14,56 lít CO2 (đktc). Tên gọi của hai este là: A. Metyl axetat và etyl axetat B. Metyl acrylat và etyl acrylat. C. Etyl axetat và propyl axetat. D. Etyl acrylat và propyl acrylat. Câu 33: Tripeptit mạch hở X và tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo từ một amino axit no, mạch hở có 1 nhóm – COOH và 1 nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu sản phẩm gồm CO2, H2O, N2 trong đó tổng khối lượng CO2, H2O là 36,3 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y cần số mol O2 là : A. 1,875. B. 2,8. C. 3,375. D. 1,8. Câu 34: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường? A. Etylen glicol, glixerol và ancol etylic. B. Glucozơ, glixerol và metyl axetat. C. Glucozơ, glixerol và saccarozơ. D. Glixerol, glucozơ và etyl axetat. Câu 35: Tiến hành đun nóng các phản ứng sau đây: 1> CH3COOC2H5 + NaOH 2> HCOOCH=CH2 + NaOH 3> C6H5COOCH3 + NaOH 4> HCOOC6H5 + NaOH 5> CH3OCOCH=CH2 +NaOH 6> C6H5COOCH=CH2 + NaOH 131
Trong số các phản ứng đó, có bao nhiêu phản ứng mà sản phẩm thu được chứa ancol? A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 36: Cho 0,1 mol chất X (C2H9O6N3) tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH đun nóng thu được hợp chất amin làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Chọn giá trị đúng của m. A. 12,5 gam. B. 17,8 gam. C. 14,6 gam. D. 23,1 gam. Câu 37: Cao su lưu hóa có chứa 2,047% lưu huỳnh về khối lượng. Khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu nối đisunfua -S-S-, giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su? A. 57. B. 46. C. 45. D. 58. Câu 38: Quả chuối xanh có chứa chất X làm iot chuyển thành màu xanh tím. Chất X là: A. Tinh bột. B. Xenlulozơ. C. Fructozơ. D. Glucozơ. Câu 39: Chọn những câu đúng trong các câu sau : (8) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2. (9) Glucozơ được gọi là đường mía. (10) Dẫn khí H2 vào dung dịch glucozơ, đun nóng, xúc tác Ni thu được poliancol. (11) Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzim. (12) Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng Ag, chứng tỏ phân tử saccarozơ không có nhóm – CHO. (13) Saccarozơ thuộc loại đisaccarit có tính oxi hóa và tính khử. (14) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit là amilozơ và amilopectin. A. (1), (3), (4), (5), (6), (7). B. (1), (2) , 5, 6, (7). C. (1), (3), (5), (6), (7). D. (1), (2), (3), (6), (7). Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn hai gluxit X và Y đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O. Hai gluxit đó là A. Saccarozơ và fructozơ. B. Xenlulozơ và glucozơ. C. Tinh bột và glucozơ. D. Tinh bột và saccarozơ. Câu 41: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối? A. CH3COO–[CH2]2–OOCCH2CH3. B. CH3OOC–COOCH3. C. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat). D. CH3COOC6H5 (phenyl axetat). Câu 42: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Khí sinh ra cho vào nuớc vôi trong dư thu được 120 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 60%. Giá trị m là A. 225 gam. B. 180 gam. C. 112,5 gam. D. 120 gam. Câu 43: Phát biểu sai là A. Amilozơ là polime có cấu trúc mạch không phân nhánh. B. Toluen được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT (trinitrotoluen). C. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit. D. Khi cho dung dịch axit nitric đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu tím xuất hiện. Câu 44: Tiến hành trùng hợp 26 gam stiren. Hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với 500 ml dung dịch Br2 0,15M; cho tiếp dung dịch KI tới dư vào thì được 3,175 gam iot. Khối lượng polime tạo thành là A. 24 gam. B. 16 gam. C. 12,5 gam. D. 19,5 gam. Câu 45: Trong số các loại tơ sau: Tơ lapsan, tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang. Có bao nhiêu chất thuộc loại tơ nhân tạo? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4 . Câu 46: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 47: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N. B. Tơ visco là tơ tổng hợp. C. Trùng hợp stiren thu được poli (phenol-fomanđehit). D. Poli(etylen - terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng. Câu 48: Amin CH3-NH-C2H5 có tên gọi gốc - chức là A. N-metyletanamin. B. metyletylamin. C. Etylmetylamin. D. propan-2-amin. 132
Câu 49: Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là : A. 19,8 gam. B. 12,2 gam. C. 23,8 gam. D. 16,2 gam. Câu 50: Cho 2,67 gam một amino axit X (chứa 1 nhóm axit) vào 100 ml HCl 0,2M, thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa đủ với 200 ml KOH 0,25M. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. ------------HẾT------------
133
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
08
Câu 1: Cho dãy các chất: CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin), NaOH. Chất có lực bazơ nhỏ nhất trong dãy là A. NH3.
B. NaOH.
C. CH3NH2.
D. C6H5NH2.
Câu 2: Hợp chất hữu cơ X có CTPT C7H6O3, X chứa nhân thơm, X tác dụng với NaOH tỉ lệ 1 : 3. Số đồng phân của X thỏa mãn là: A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 3: Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là A. 20,75%.
B. 25,00%.
C. 50,00%.
D. 36,67%.
Câu 4: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm peptit X và peptit Y bằng dung dịch NaOH, thu được 151,2 gam hỗn hợp gồm các muối natri của Gly, Ala và Val. Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, Y ở trên cần 107,52 lít khí O2 (đktc) và thu được 64,8 gam H2O. Giá trị của m là A. 102,4.
B. 97,0.
C. 92,5.
D. 107,8.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Nếu cho m gam chất béo này tác dụng đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là A. 23,00 gam.
B. 18,28 gam.
C. 20,28 gam.
D. 16,68 gam.
Câu 6: Cho dãy các chất: CH2=CHCl, CH2=CH2, CH2=CH-CH=CH2, H2NCH2COOH. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 7: Khi thuỷ phân a gam một chất béo X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat (C17H31COONa) và m gam muối natri oleat (C17H33COONa). Giá trị của a, m lần lượt là : A. 7,2 gam; 6,08 gam.
B. 8,82 gam; 6,08 gam.
C. 8,82 gam; 7,2 gam.
D. 7,2 gam; 8,82 gam.
Câu 8: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là A. CH3COONa và C2H5OH.
B. C2H5COONa và CH3OH.
C. CH3COONa và CH3OH.
D. HCOONa và C2H5OH.
Câu 9: Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím? A. Glyxin.
B. Phenylamin.
C. Metylamin.
D. Alanin.
Câu 10: Cho H2SO4 trung hoà 6,84 gam một amin đơn chức X, thu được 12,72 gam muối. Công thức của amin X là: A. C3H7NH2.
134
B. C2H5NH2.
C. CH3NH2.
D. C3H5NH2.
Câu 11: Một tripeptit no, mạch hở A có công thức phân tử CxHyO6N4. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol A thu được 40,32 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m gần nhất với A. 29,68.
B. 30,70.
C. 28,80
D. 18,91.
Câu 12: Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là A. Do phân tử amin bị phân cực mạnh. B. Do amin tan nhiều trong H2O. C. Do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên cặp electron chung của nguyên tử N và H bị hút về phía N. D. Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton. Câu 13: Nhận xét nào sau đây không đúng ? A. Hiđro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin. B. Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C = C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu. C. Chất béo là este của glixerol và các axit béo. D. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước. Câu 14: Chia một lượng xenlulozơ thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng với một lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3/H2SO4, đun nóng, tách thu được 35,64 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu suất 75%. Thủy phân phần hai với hiệu suất 80%, trung hòa dung dịch sau thủy phân rồi cho toàn bộ lượng sản phẩm sinh ra tác dụng với một lượng H2 dư (Ni, to) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m kg sobitol. Giá trị của m là A. 21,840.
B. 23,296.
C. 17,472.
D. 29,120.
Câu 15: Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 16: X là este no, đơn chức, Y là axit cacboxylic đơn chức , không no chứa một liên kết đôi C=C; Z là este 2 chức tạo bởi etylen glicol và axit Y (X, Y, Z, đều mạch hở,số mol Y bằng số mol Z). Đốt cháy a(gam) hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,335 mol O2 thu được tổng khối lượng và là 19,74 gam. Mặt khác a (gam) E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,14 mol. Biết X có khả năng tráng bạc. Khối lượng của X trong E là: A. 8,6.
B. 6,6.
C. 6,8.
D. 7,6.
Câu 17: Dung dịch chứa chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? A. Glyxin.
B. Metylamin.
C. Axit glutamic.
D. Lysin.
Câu 18: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ), T là este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, 135
thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, cho 13,3 gam M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dịch N. Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với A. 25,10.
B. 38,04.
C. 24,74.
D. 16,74.
Câu 19: Chất nào sau đây không tác dụng với triolein? B. Dung dịch Br2.
A. H2.
C. Cu(OH)2.
D. Dung dịch NaOH.
Câu 20: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí. Chất Y có phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần lượt là A. axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic. B. amoni acrylat và axit 2-aminopropionic. C. axit 2-aminopropionic và amoni acrylat. D. vinylamoni fomat và amoni acrylat. Câu 21: Cho m gam hỗn hợp M gồm 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở và có tỉ lệ số mol n X : nY : nZ = 2 : 3 : 5. Thủy phân hoàn toàn N, thu được 60 gam Gly, 80,1 gam Ala, 117 gam Val. Biết số liên kết peptit trong X, Y, Z khác nhau và có tổng là 6. Giá trị của m là A. 176,5.
B. 255,4.
C. 257,1.
D. 226,5.
Câu 22: Amin đơn chức X có chứa vòng benzen. Cho X tác dụng với HCl dư thu được muối Y có công thức RNH3Cl. Cho a gam Y tác dụng với AgNO3 dư thu được a gam kết tủa. Hãy cho biết X có bao nhiêu đồng phân? A. 6.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 23: Cho 14,19 gam hỗn hợp gồm 3 amino axit (phân tử chỉ chứa một nhóm cacboxyl và một nhóm amino) vào dung dịch chứa 0,05 mol axit oxalic, thu được dung dịch X. Thêm tiếp 300 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 26,19 gam chất rắn khan Y. Hòa tan Y trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 37,215.
B. 35,39.
C. 39,04.
D. 19,665.
Câu 24: Cho sơ đồ sau, trong đó X1, X2, X3 là các hợp chất hữu cơ : ancol Y / H 2 SO4 ,t CuO , t AgNO3 du / NH 3 ,t H 2 SO4 , t C3H6O2 Ancol X X1 X2 X3 o
o
o
o
Vậy X, Y tương ứng là A. X là CH2=CH-CH2OH và Y là CH3OH. B. X là C2H5OH và Y là CH3OH. C. X là CH3OH và Y là CH=CH-CH2OH. D. X là CH3OH và Y là C2H5OH. NaOH HCl du Câu 25: Cho các dãy chuyển hóa: Glyxin X1 X2 .
A. ClH3NCH2COOH.
B. H2NCH2COONa.
C. ClH3NCH2COONa
D. H2NCH2COOH.
Câu 26: Cho sơ đồ phản ứng: 136
X2 là :
Số công thức cấu tạo của X phù hợp sơ đồ trên là A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 27: Cho 0,1 mol hỗn hợp 2 este không no đơn chức, mạch hở, có một liên kết đôi C=C, tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn và một ancol duy nhất. Mặt khác, đốt hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp 2 este trên cần dùng 21,504 lít oxi (đktc). m có thể nhận giá trị nào trong số các giá trị sau : A. 12,34.
B. 12,24.
C. 13,68.
D. 14,32.
Câu 28: Phát biểu nào sau đây không đúng A. Nhiệt độ sôi của ankanol cao hơn so với ankanal có phân tử khối tương đương. B. Phenol là chất rắn kết tinh ở điều kiện thường. C. Metylamin là chất lỏng mùi khai. D. Etylamin dễ tan trong nước. Câu 29: Xà phòng hóa hoàn toàn chất béo X trong NaOH (dư) đun nóng thu được 18,4 gam glixerol và 182,4 gam một muối natri của axit béo. Tên của X là : A. trilinolein.
B. tripanmitin.
C. triolein.
D. tristearin.
Câu 30: Cho hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2 tác dụng với NaOH, sau phản ứng thu được một muối của axit hữu cơ B và một hợp chất hữu cơ D không tác dụng với Na. Số công thức cấu tạo của X thoả mãn điều kiện trên là A. 10.
B. 6.
C. 8.
D. 7.
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là A. 0,1.
B. 0,4.
C. 0,3.
D. 0,2.
Câu 32: Hỗn hợp X gồm một ancol và một axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 51,24 gam X, thu được 101,64 gam CO2. Đun nóng 51,24 gam X với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este (hiệu suất phản ứng este hóa bằng 60%). Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây? A. 28,5.
B. 41,8.
C. 25,5.
D. 47,6.
Câu 33: X là tetrapeptit Gly-Val-Ala-Val, Y là tripeptit Val-Ala-Val. Đun nóng 14,055 gam hỗn hợp X và Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 19,445 gam muối. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp là : A. 51,05%
B. 38,81%.
C. 61,19%.
D. 48,95%.
Câu 34: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại polisaccarit? A. fructozơ.
B. Amilopectin.
C. Saccarozơ.
D. Glucozơ. 137
Câu 35: Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic? t A. CH3 COOCH2 CH=CH2 + NaOH o
t B. HCOOCH=CHCH3 + NaOH o
t C. CH3 COOCH=CH2 + NaOH o
t D. CH3COOC6H5 (phenylaxetat ) + NaOH o
Câu 36: Cho một hợp chất hữu cơ X có công thức C2H10N2O3. Cho 11 gam chất X tác dụng với một dung dịch có chứa 12 gam NaOH, đun nóng để các phản ứng xẩy ra hoàn toàn thì thu được hỗn hợp Y gồm hai khí đều có khả năng làm đổi màu quỳ tím ẩm và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 14,6.
B. 10,6.
C. 28,4.
D. 24,6.
Câu 37: Một loại cao su lưu hoá chứa 1,714% lưu huỳnh. Hỏi cứ khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu nối đisunfua –S–S–, giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở nhóm metylen trong mạch cao su. A. 52.
B. 25.
C. 46.
D. 54.
Câu 38: Cho các gluxit (cacbohiđrat): saccarozơ, fructozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số gluxit khi thuỷ phân trong môi trường axit tạo ra glucozơ là: A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 39: Phản ứng không dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử của glucozơ là A. Phản ứng với 5 phân tử (CH3CO)2O để chứng minh có 5 nhóm –OH trong phân tử. B. Tác dụng với Na để chứng minh phân tử có 5 nhóm –OH. C. Hòa tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử có nhiều nhóm chức –OH. D. Phản ứng tráng gương để chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhóm chức –CHO. Câu 40: Khảo sát tinh bột và xenlulozơ qua các tính chất sau: (9) Công thức chung Cn(H2O)m. (10) Là chất rắn không tan trong nước. (11) Tan trong nước Svayde. (12) Gồm nhiều mắt xích α-glucozơ liên kết với nhau. (13) Sản xuất glucozơ. (14) Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. (15) Phản ứng màu với iot. (16) Thủy phân.
Trong các tính chất này A. Tinh bột có 6 tính chất và xenlulozơ có 5 tính chất. B. Tinh bột có 6 tính chất và xenlulozơ có 6 tính chất. C. Tinh bột có 5 tính chất và xenlulozơ có 5 tính chất. D. Tinh bột có 5 tính chất và xenlulozơ có 6 tính chất. 138
Câu 41: Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là A. (2), (3), (5).
B. (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3).
D. (1), (3), (4).
Câu 42: Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 95%. Biết trong loại nho này chứa 60% glucozơ, khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml. Để sản xuất 100 lít rượu vang 10o cần khối lượng nho là A. 20,59 kg.
B. 26,09 kg.
C. 27,46 kg.
D. 10,29 kg.
Câu 43: Các loài thủy hải sản như lươn, cá … thường có nhiều nhớt, nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng hầu hết các chất này là các loại protein (chủ yếu là muxin). Để làm sạch nhớt thì không thể dùng biện pháp nào sau đây: A. Dùng nước vôi.
B. Dùng tro thực vật.
C. Dùng giấm ăn.
D. Rửa bằng nước lạnh.
Câu 44: Khi tiến hành đồng trùng hợp buta–1,3–đien và stiren thu được một loại polime là cao su buna-S. Đem đốt một mẫu cao su này ta nhận thấy số mol O2 tác dụng bằng 1,325 lần số mol CO2 sinh ra. Hỏi 19,95 gam mẫu cao su này làm mất màu tối đa bao nhiêu gam brom? A. 39,90 gam.
B. 30,96 gam.
C. 42,67 gam.
D. 36,00 gam.
Câu 45: Các polime thuộc loại tơ nhân tạo là A. tơ visco và tơ xenlulozơ axetat.
B. tơ tằm và tơ vinilon.
C. tơ visco và tơ nilon-6,6.
D. tơ nilon-6,6 và tơ capron.
Câu 46: Dãy gồm các chất có khả năng phản ứng tạo ra polime là A. phenol, metyl metacrylat, anilin.
B. etilen, buta-1,3-đien, cumen.
C. stiren, axit ađipic, acrilonitrin.
D. 1,1,2,2-tetrafloeten, clorofom, propilen.
Câu 47: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp. B. Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic. C. Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng. D. Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên. Câu 48: Công thức phân tử của etylamin là A. C2H5NH2.
B. CH3NH2.
C. C4H9NH2.
D. CH3-NH-CH3.
Câu 49: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH3COO–C6H4–COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là : A. 0,96.
B. 0,72.
C. 0,24.
D. 0,48.
Câu 50: Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được 4,85 gam muối. Công thức của X là A. H2NCH2CH2COOH.
B. H2NCH2COOH.
C. H2NCH(CH3)COOH.
D. H2NCH2CH2CH2 COOH. 139
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
09
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính. B. Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit. C. Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit. D. Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím. Câu 2: Este X no, mạch hở có 4 nguyên tử cacbon. Thủy phân X trong môi trường axit thu được ancol Y và axit Z (Y, Z chỉ chứa một loại nhóm chức duy nhất). Số công thức cấu tạo của X là: A. 3.
B. 6.
C. 4.
D. 5.
Câu 3: Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm etyl axetat, axit acrylic và anđehit axetic rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 45 gam kết tủa và khối lượng bình nước vôi trong tăng 27 gam. Số mol axit acrylic có trong m gam hỗn hợp X là A. 0,050.
B. 0,150.
C. 0,100.
D. 0,025.
Câu 4: Đun nóng 45,54 gam hỗn hợp E gồm hexapeptit X và tetrapeptit Y cần dùng 580 ml dung dịch NaOH 1M chỉ thu được dung dịch chứa muối natri của glyxin và valin. Mặt khác, đốt cháy cùng lượng E trên trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O, N2; trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 115,18 gam. Công thức phân tử của peptit X là A. C17H30N6O7.
B. C21H38N6O7.
C. C24H44N6O7.
D. C18H32N6O7.
Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este X của 1 axit đa chức với 1 ancol đơn chức cần 5,6 gam KOH. Mặt khác, khi thủy phân 5,475 gam este đó thì cần 4,2 gam KOH và thu được 6,225 gam muối. Công thức cấu tạo của este là: A. (COOC2H5)2.
B. (COOCH3)2.
C. (COOC3H7)2.
D. CH2(COOCH3)2.
Câu 6: Trong các chất sau : etan, propen, benzen, glyxin, stiren. Chất nào cho được phản ứng trùng hợp để tạo ra được polime ? A. stiren, propen.
B. propen, benzen.
C. propen, benzen, glyxin, stiren.
D. glyxin.
Câu 7: Thủy phân triglixerit X trong NaOH, thu được hỗn hợp 3 muối natri oleat; natri sterat và natri linoleat. Khi đốt cháy a mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O. Liên hệ giữa a, b, c là: A. b = c – a.
B. b – c = 5a.
C. b – c = 4a.
Câu 8: Etyl axetat có công thức là
140
A. CH3COOCH=CH2.
B. CH3COOC2H5.
C. CH3COOCH3.
D. CH3CH2COOCH3.
D. b – c = 6a.
Câu 9: Trong các dung dịch CH3-CH2-NH2, H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH(NH2)-COOH, HOOC-CH2CH2CH(NH2)-COOH, số dung dịch làm xanh quỳ tím là A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 10: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là A. C2H7N.
B. C3H5N.
C. CH5N.
D. C3H7N.
Câu 11: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 11,68) gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 19) gam muối khan. Giá trị của m là: A. 38,61 gam.
B. 38,92 gam.
C. 35,4 gam.
D. 36,6 gam.
Câu 12: Phát biểu sai là A. Lực bazơ của anilin lớn hơn lực bazơ của amoniac. B. Anilin có khả năng làm mất màu nước brom. C. Dung dịch anilin trong nước không làm đổi màu quỳ tím. D. Anilin phản ứng với axit HCl tạo ra muối phenylamoni clorua. Câu 13: Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với A. CO2.
B. H2O.
C. NaOH.
D. H2.
Câu 14: Khi cho 534,6 gam xenlulozơ phản ứng với HNO3 đặc thu được 755,1 gam hỗn hợp A gồm hai sản phẩm hữu cơ trong đó có một chất là xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc nổ. Tách xenlulozơ trinitrat cho vào bình kín chân không dung tích không đổi 2 lít rồi cho nổ (sản phẩm chỉ gồm các chất khí CO, CO2, H2, N2). Sau đó đo thấy nhiệt độ bình là 300oC. Hỏi áp suất bình (atm) gần với giá trị nào sau đây nhất: A. 150.
B. 186.
C. 155.
D. 200.
Câu 15: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là : A. 3.
B. 6.
C. 5.
D. 4.
Câu 16: Hỗn hợp A gồm một axit đơn chức, một ancol đơn chức và 1 este đơn chức (các chất trong A đều có nhiều hơn 1C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn m gam A rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 135 gam kết tủa xuất hiện, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 58,5 gam. Biết số mol ancol trong m gam A là 0,15. Cho Na dư vào m gam A thấy có 2,8 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác m gam A tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 12 gam NaOH. Phần trăm khối lượng của axit trong A là : A. 47,84%.
B. 28,9%.
C. 23,25%.
D. 24,58%.
Câu 17: Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong lysin là A. 19,18%.
B. 19,05%.
C. 17,98%.
D. 15,73%.
141
Câu 18: X, Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MT). Đốt cháy 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít O2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 17,28 gam E cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 4,2 gam hỗn hợp gồm 3 ancol có cùng số mol. Số mol của X trong E là: A. 0,03 mol.
B. 0,05 mol.
C. 0,04 mol.
D. 0,06 mol.
Câu 19: Chất X có công thức phân tử C4H6O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C3H3O2Na. Chất X có tên gọi là A. metyl acrylat.
B. metyl axetat.
C. etyl acrylat.
D. metyl metacrylat.
Câu 20: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 21: X là peptit mạch hở cấu tạo từ axit glutamic và α-amino axit Y no, mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Để tác dụng vừa đủ với 0,1 mol X cần 0,7 mol NaOH tạo thành hỗn hợp muối trung hoà. Đốt 6,876 gam X cần 8,2656 lít O2 (đktc). Đốt m gam tetrapeptit mạch hở cấu tạo từ Y cần 20,16 lít O2 (đktc). Giá trị của m là A. 15,34.
B. 18,12.
C. 13,80.
D. 24,60.
Câu 22: Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai? A. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu. B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. C. Protein có phản ứng màu biure. D. Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ. Câu 23: Chia hỗn hợp X gồm glyxin và một số axit cacboxylic thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp khí Y gồm CO2, H2O, N2 và 10,6 gam Na2CO3. Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng thêm 20,54 gam so với ban đầu. Phần hai tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch HCl 1M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, coi như N2 không bị nước hấp thụ. Thành phần phần trăm khối lượng của glyxin trong hỗn hợp X là A. 25,30%.
B. 24,00%.
C. 22,97%.
D. 25,73%.
Câu 24: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: t Y + Z X + NaOH o
(1)
CaO , t Y( raén ) + NaOH (raén) CH4 + Na2CO3
(2)
t CH3COONH4 + 2NH4NO3 +2Ag Z + 2AgNO3 + 3NH3 + 2H2O
(3)
o
o
Chất X là A. vinyl axetat.
B. etyl fomat.
C. metyl acrylat.
D. etyl axetat.
Câu 25: Chất X có công thức phân tử C3H7O2N và làm mất màu dung dịch brom. Tên gọi của X là : A. axit β-aminopropionic. 142
B. metyl aminoaxetat.
D. axit α-aminopropionic.
C. amoni acrylat.
Câu 26: Hợp chất hữu cơ X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. X là A. HCOOCH3.
B. CH3COOCH=CH-CH3.
C. CH3COOCH=CH2.
D. HCOOCH=CH2.
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 0,77 mol O2, sinh ra 0,5 mol H2O. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 9,32 gam muối. Mặt khác, a mol X làm mất màu vừa đủ 0,06 mol brom trong dung dịch. Giá trị của a là A. 0,02.
B. 0,01.
C. 0,03.
D. 0,012.
Câu 28: Amin X chứa vòng benzen và có công thức phân tử C8H11N. X tác dụng với HCl tạo thành muối dạng RNH3Cl. Mặt khác, nếu cho X tác dụng với nước brom thì thu được chất Y có công thức C8H10NBr3. Số công thức cấu tạo của X là A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 6.
Câu 29: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm 2 este của cùng một axit và 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng trong dung dịch KOH (vừa đủ) thu được m gam muối. Vậy công thức của 2 ancol là: A. C3H7OH và C4H9OH.
B. CH3OH và C2H5OH.
C. C3H5OH và C4H7OH.
D. C2H5OH và C3H7OH.
Câu 30: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là : A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 31: X là một α–amino axit no, chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2. Từ m gam X điều chế được m1 gam đipeptit Y. Từ 2m gam X điều chế được m2 gam tripeptit Z. Đốt cháy m1 gam Y thu được 0,9 mol H2O. Đốt cháy m2 gam Z thu được 1,7 mol H2O. Giá trị của m là A. 11,25.
B. 1335.
C. 22,50.
D. 26,70.
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn 22,9 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở tạo bởi cùng một ancol với hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 1,1 mol CO2 và 15,3 gam H2O. Mặt khác, toàn bộ lượng X trên phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m có thể là: A. 23,9.
B. 18,4.
C. 20,4.
D. 19,0.
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X (no, mạch hở, đơn chức, bậc 1) bằng O2 vừa đủ thì thu được 12V hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2. Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn các điều kiện trên của X là : A. 6.
B. 9.
C. 8.
D. 7.
as ,clorophin Câu 34: Phương trình : 6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2 là phản ứng hoá học chính của
quá trình nào sau đây ? 143
A. quá trình hô hấp.
B. quá trình oxi hoá.
C. quá trình khử.
D. quá trình quang hợp.
Câu 35: Ba chất hữu cơ X, Y, Z mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 và có tính chất sau : - X tác dụng được với Na2CO3 giải phóng CO2. - Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng gương. - Z tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với Na.
Các chất X, Y, Z là : A. X : HCOOCH3; Y : CH3COOH; Z : CH2(OH)CHO. B. X : CH3COOH; Y : HCOOCH3; Z : CH2(OH)CHO. C. X : CH2(OH)CHO; Y : CH3COOH; Z : HCOOCH3. D. X : CH3COOH; Y : CH2(OH)CHO; Z : HCOOCH3. Câu 36: Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin. Đun nóng 0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2. Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Giá trị của m là A. 396,6.
B. 340,8.
C. 409,2.
D. 399,4.
Câu 37: Tiến hành clo hoá poli(vinyl clorua) thu được một loại polime X dùng để điều chế tơ clorin. Trong X có chứa 66,18% clo theo khối lượng. Vậy, trung bình có bao nhiêu mắt xích PVC phản ứng được với một phân tử clo ? A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào? A. Saccarozơ.
B. Glucozơ.
C. Fructozơ.
D. Mantozơ.
Câu 39: So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ. (6) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH. (7) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc. (8) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit. (9) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau. (10) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng.
Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 40: Trong công nghiệp, người ta thường dùng chất nào trong số các chất sau để thủy phân lấy sản phẩm thực hiện phản ứng tráng gương, tráng ruột phích? A. xenlulozơ. 144
B. Saccarozơ.
C. Anđehit fomic.
D. Tinh bột.
Câu 41: Nhận định đúng về chất béo là A. Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái rắn, nhẹ hơn nước và không tan trong nước. B. Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo no hoặc không no. C. Chất béo và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố. D. Các chất (C17H33COO)3C3H5, (C15H31COO)3C3H5 là chất béo dạng lỏng ở nhiệt độ thường. Câu 42: Trong thực tế người ta thường nấu rượu (ancol etylic) từ gạo. Tinh bột chuyển hóa thành ancol etylic qua 2 giai đoạn: Tinh bột glucozơ ancol. Tính thể tích ancol etylic 46o thu được từ 10 kg gạo (chứa 81% tinh bột). Biết hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%, khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml. A. 6 lít.
B. 10 lít.
C. 4 lít.
D. 8 lít.
Câu 43: Cho các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt chứa các chất CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) có cùng nồng độ 0,001M. Hãy sắp xếp các dung dịch trên theo thứ tự pH tăng dần A. Y, X, T, Z.
B. Z, T, Y, X.
C. X,Y,T, Z.
D. Z, T, X, Y.
Câu 44: Để điều chế cao su Buna người ta có thể thực hiện theo các sơ đồ biến hóa sau : h50% h80% h30% h80% C2H6 C2H5OH CH2=CH – CH=CH2 CaosuBuna C2H4
Tính khối lượng etan cần lấy để có thể điều chế được 5,4 kg cao su Buna theo sơ đồ trên ? A. 31,25 kg.
B. 15,625 kg.
C. 46,875 kg.
D. 62,50 kg.
Câu 45: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhận tạo)? A. Bông.
B. Tơ Nilon-6.
C. Tơ tằm.
D. Tơ Visco.
Câu 46: Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là A. poli(etylen-terephtalat).
B. polietilen.
C. poli(vinyl clorua).
D. poliacrilonitrin.
Câu 47: Cho các polime : (1) polietilen, (2) poli(metyl metacrylat), (3) polibutađien, (4) polistiren, (5) poli(vinyl axetat) và (6) tơ nilon-6,6. Trong các polime trên, các polime có thể bị thuỷ phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là : A. (1), (2), (5).
B. (2), (5), (6).
C. (2), (3), (6).
D. (1), (4), (5).
B. sec-butylamin.
C. etylđimetylamin.
D. isopropylamin.
Câu 48: Amin bậc 2 là A. đietylamin.
Câu 49: Tỉ khối hơi của este X so với hiđro là 44. Khi thủy phân este đó trong dung dịch NaOH thu được muối có khối lượng lớn hơn khối lượng este đã phản ứng. Vậy este ban đầu là: A. CH3COOCH3.
B. CH3CH2COOCH3. C. CH3COOC2H5.
D. HCOOC3H7.
Câu 50: Cho 0,1 mol α-amino axit dạng H2NRCOOH (X) phản ứng hết với HCl tạo 12,55 gam muối. X là A. Alanin.
B. Phenylalanin.
C. Glixin.
D. Valin.
-------------HẾT-------------
145
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
10
Câu 1: Khi thủy phân tripeptit: H2N-CH(CH3)CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH sẽ tạo ra các α - amino axit nào ? A. H2NCH(CH3)COOH, H2NCH(NH2)COOH. B. CH3CH(NH2)CH2COOH, H2NCH2COOH. C. H2NCH2COOH, CH3CH(NH2)COOH. D. H2NCH2CH(CH3)COOH, H2NCH2COOH. Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng: (1) X (C5H8O2) + NaOH → X1 (muối) + X2 (2) Y (C5H8O2) + NaOH → Y1 (muối) + Y2 Biết X1 và Y1 có cùng số nguyên tử cacbon; X1 có phản ứng với nước brom, còn Y1 thì không. Tính chất hóa học nào giống nhau giữa X2 và Y2? A. Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 (to). B. Tác dụng được với Na. C. Bị khử bởi H2 (to, Ni). D. Bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic. Câu 3: Cho 28,8 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic và axit axetic tác dụng với Na dư thu được 6,16 lít H 2 (đktc). Khi đun nóng 28,8 gam hỗn hợp X có H2SO4 đặc (xúc tác) thu được 17,6 gam este. Tính % về khối lượng mỗi chất trong X và hiệu suất của phản ứng este hóa? A. 52,08% C2H5OH; 47,92% CH3COOH và hiệu suất 70%. B. 47,92% C2H5OH; 52,08% CH3COOH và hiệu suất 80%. C. 47,92% C2H5OH; 52,08% CH3COOH và hiệu suất 75%. D. 45,0% C2H5OH; 55,0% CH3COOH và hiệu suất 60% . Câu 4: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol một α-amino axit no, mạch hở A chứa 1 nhóm –NH2, 1 nhóm –COOH và 0,025 mol pentapeptit mạch hở cấu tạo từ A. Đốt cháy hỗn hợp X cần a mol O2, sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 1 lít dung dịch NaOH 1,2M thu được dung dịch Y. Rót từ từ dung dịch chứa 0,8a mol HCl vào dung dịch Y thu được 14,448 lít CO2 (đktc). Đốt 0,01a mol đipeptit mạch hở cấu tạo từ A cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là A. 2,2491.
B. 2,5760.
C. 2,3520.
D. 2,7783.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa hỗn hợp các triglixerit tạo bởi từ cả 3 axit panmitic, oleic, linoleic thu được 24,2 gam CO2 và 9 gam H2O. Nếu xà phòng hóa hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X bằng dung dịch KOH vừa đủ sẽ thu được bao nhiêu gam xà phòng ? A. 11,90. 146
B. 21,40.
C. 18,64.
D. 19,60.
Câu 6: Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp? A. CH3–CH2–CH3.
B. CH2=CH–CN.
C. CH3–CH3.
D. CH3–CH2–OH.
Câu 7: Cho 0,4 mol axit iso-butiric vào một bình chứa 0,6 mol ancol etylic và một ít H2SO4 xúc tác. Đun nóng bình để phản ứng este hóa xảy ra với hiệu suất bằng 60%. Khối lượng este được tạo ra có giá trị là: A. 27,84 gam.
B. 22,56 gam.
C. 32,22 gam.
D. 41,17 gam.
Câu 8: Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3. Tên gọi của X là: A. etyl axetat.
B. metyl axetat.
C. etyl fomat.
D. metyl fomat.
Câu 9: Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu? A. glyxin.
B. axit axetic.
C. metylamin.
D. alanin.
Câu 10: Trung hòa 6,75 gam amin no, đơn chức, mạch hở X bằng lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,225 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một amin X bằng lượng không khí vừa đủ, thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít khí N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 12: Trong hợp chất sau đây có mấy liên kết peptit ? H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(C6H5)-CH2-CO-HN-CH2-COOH A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 13: Este X có trong hoa nhài có công thức phân tử C9H10O2, khi thủy phân X tạo ra ancol thơm Y. Tên gọi của X là: A. Phenyl axetat.
B. Phenyl propionat. C. Etyl benzoat.
D. Benzyl axetat.
Câu 14: Thủy phân một lượng saccarozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng và bằng phương pháp thích hợp, tách thu được m gam hỗn hợp X, rồi chia thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với một lượng H2 dư (Ni, to) thu được 14,56 gam sobitol. Phần hai hòa tan vừa đúng 6,86 gam gam Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường (giả thiết các monosaccarit hay đisaccarit phản ứng với Cu(OH)2 theo tỉ lệ mol tương ứng là 2:1). Hiệu suất phản ứng thủy phân saccarozơ là A. 60%.
B. 80%.
C. 50%.
D. 40%.
Câu 15: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là A. 4.
B. 9.
C. 6.
D. 2.
Câu 16: Hỗn hợp A gồm một axit đơn chức, một ancol đơn chức và 1 este đơn chức (các chất trong A đều có nhiều hơn 1C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn m gam A rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 135 gam kết tủa xuất hiện, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 58,5 gam. Biết số mol ancol trong m gam A là 0,15. Cho Na dư vào m gam A thấy có 2,8 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt
147
khác, m gam A tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 12 gam NaOH. Cho m gam A vào dung dịch nước brom dư. Hỏi số mol brom phản ứng tối đa là : A. 0,4.
B. 0,6.
C. 0,75.
D. 0,7.
Câu 17: Phát biểu nào dưới đây về tính chất vật lí của amin không đúng ? A. Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen. B. Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng. C. Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc. D. Metylamin ,etylamin,đimetylamin ,trimeltylamin là chất khí, dễ tan trong nước. Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm một axit no, đơn chức A và một este E tạo bởi một axit no, đơn chức B và một ancol no đơn chức C (A và B là đồng đẳng kế tiếp của nhau). Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 thu được 1,92 gam muối. Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ NaOH rồi đun nóng thì thu được 4,38 gam hỗn hợp D gồm muối của hai axit hữu cơ A, B và 0,03 mol ancol C, biết tỉ khối hơi của C so với hiđro nhỏ hơn 25 và C không điều chế trực tiếp được từ chất vô cơ. Đốt cháy hai muối trên bằng một lượng oxi vừa đủ thu được một muối vô cơ, hơi nước và 2,128 lít CO2 (đktc). Các phản ứng coi như xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: A. 4,12.
B. 1,81.
C. 3,7.
D. 3,98.
Câu 19: X là một este no, đơn chức, mạch hở. Trong phân tử X có ba nguyên tử cacbon. Số công thức cấu tạo của X thoả mãn là A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 20: Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 21: Cho a gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 0,1M, thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 100 ml dung dịch KOH 0,55M. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X, thu được hỗn hợp Z gồm CO2, H2O và N2. Cho Z vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 7,445 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là A. 2,765.
B. 3,255.
C. 2,695.
D. 2,135.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Amino axit đều là chất rắn kết tinh ở điều kiện thường. B. Các dung dịch : Glyxin, Alanin, Lysin đều không làm đổi màu quỳ. C. Các amino axit có số nhóm NH2 lẻ thì khối lượng phân tử là số chẵn. D. Amino axit độc. Câu 23: Cho 18,5 gam chất hữu cơ A (có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc I và m gam hỗn hợp muối vô cơ. Giá trị gần đúng nhất của m là A. 21,15. 148
B. 25,45.
C. 8,45.
D. 19,05.
Câu 24: Một este E mạch hở có công thức phân tử C5H8O2. Đun nóng E với dung dịch NaOH thu được hai sản phẩm hữu cơ X, Y, biết rằng Y làm mất màu dung dịch nước Br2. Có các trường hợp sau về X, Y: 1. X là muối, Y là anđehit.
2. X là muối, Y là ancol không no.
3. X là muối, Y là xeton.
4. X là ancol, Y là muối của axit không no.
Số trường hợp thỏa mãn là: A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 25: Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là : A. 5.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 26: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Este iso - amyl axetat có mùi dứa chín. B. Vinyl axetat không làm mất màu dung dịch brom. C. Ancol etylic không tạo liên kết hiđro với nước. D. Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực. Câu 27: X là một este đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng gương. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 16,28 gam Ca(OH)2, thu được m gam kết tủa đồng thời dung dịch Ca(OH)2 tăng lên 19 gam. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thu được hai chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau. Phần trăm khối lượng của oxi trong phân tử X là? A. 53,33%.
B. 36,36%.
C. 27,59%.
D. 37,21%.
Câu 28: Khi thủy phân không hoàn toàn Brađikinin (Arg- Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg), có tác dụng làm giảm huyết áp) thu được số tripeptit có chứa phenylamin (Phe) là A. 6.
B. 8.
C. 7.
D. 5
Câu 29: Cho axit oxalic tác dụng với hỗn hợp 2 ancol đơn chức no đồng đẳng liên tiếp, thu được 5,28 gam hỗn hợp 3 este đa chức. Thuỷ phân lượng este trên bằng dung dịch NaOH dư thu được 5,36 gam muối. 2 ancol có công thức là A. CH3OH và C2H5OH.
B. C4H9OH và C5H11OH.
C. C2H5OH và C3H7OH.
D. C3H7OH và C4H9OH.
Câu 30: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: (e) C3H4O2 + NaOH X + Y (f) X + H2SO4 (loãng) Z + T (g) Z + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) E + Ag + NH4NO3 (h) Y + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) F + Ag +NH4NO3
Chất E và chất F theo thứ tự là A. (NH4)2CO3 và CH3COONH4.
B. HCOONH4 và CH3COONH4.
C. (NH4)2CO3 và CH3COOH.
D. HCOONH4 và CH3CHO.
149
Câu 31: Thủy phân hết một lượng tripeptit Ala–Gly–Ala (mạch hở), thu được hỗn hợp gồm 97,9 gam Ala; 22,5 gam Gly; 29,2 gam Ala–Gly và m gam Gly–Ala. Giá trị của m là A. 49,2.
B. 43,8.
C. 39,6.
D. 48,0.
Câu 32: Hỗn hợp Z gồm ancol X no, mạch hở và axit cacboxylic Y no, đơn chức, mạch hở (X và Y có cùng số nguyên tử C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol Z cần 31,36 lít (đktc) khí O 2, thu được 26,88 lít (đktc) khí CO2 và 25,92 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng 0,4 mol Z với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất 75%) thì thu được m gam este. Giá trị của m là A. 36,72 gam.
B. 10,32 gam.
C. 10,4.
D. 12,34 gam.
Câu 33: Cho hỗn hợp m gam X gồm tyrosin (HOC6H4CH2CH(NH2)COOH) và alanin. Tiến hành hai thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thì thu được (m + 9,855) gam muối khan. Thí nghiệm 2: Cho m gam X tác dụng với 487,5 ml dung dịch NaOH 1M thì thấy lượng NaOH còn dư 25% so với lượng cần phản ứng. A. 44,45gam.
Giá trị của m là
B. 35,07 gam.
C. 37,83 gam.
D. 35,99 gam.
Câu 34: Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là : A. C2H2, C2H4, C2H6.
B. glucozơ, C2H2, CH3CHO.
C. C3H5(OH)3, glucozơ, CH3CHO.
D. C2H2, C2H5OH, glucozơ.
Câu 35: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ cần dùng thuốc thử là nước brom. B. Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm. C. Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ –OH trong nhóm –COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol. D. Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín. Câu 36: Hỗn hợp X gồm Ala–Val–Ala,Val–Val, Ala–Ala, Ala–Val, Val–Ala. Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp X thu được Alanin và Valin có tỉ lệ về khối lượng là Alanin:Valin=445:468. Đốt 0,4 mol hỗn hợp X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 216,1 gam. Phần trăm khối lượng Ala–Val–Ala trong hỗn hợp X là A. 31,47%.
B. 33,12%.
C. 32,64%.
D. 34,08%.
Câu 37: Một polipeptit có cấu tạo của mỗi mắt xích là: (-CO-CH2-NH-CO-CH(CH3)-NH-)n. Biết khối lượng phân tử trung bình của phân tử polipeptit vào khoảng 128640 đvC. Hãy cho biết trong mỗi phân tử polipeptit có trung bình khoảng bao nhiêu gốc glyxin? A. 1005. 150
B. 2000
.
C. 1000.
D. 2010.
Câu 38: Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozơ? A. Sản xuất rượu etylic.
B. Nhiên liệu cho động cơ đốt trong.
C. Tráng gương, tráng ruột phích.
D. Thuốc tăng lực trong y tế.
Câu 39: Cho các phát biểu sau : (g) Glucozơ và fructozơ phản ứng với H2 (to, Ni) đều cho sản phẩm là sobitol. (h) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau. (i) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3. (j) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu
xanh lam. (k) Fructozơ là hợp chất đa chức. (l) Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa.
Số phát biểu đúng là : A. 3.
B. 5.
C. 2.
D. 4.
Câu 40: Một chất khi thuỷ phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là A. protein.
B. tinh bột.
C. saccarozơ.
D. xenlulozơ.
Câu 41: Cho dãy các chất: Phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là : A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 42: Khi lên men m kg ngô chứa 65% tinh bột với hiệu suất toàn quá trình là 80% thì thu được 5 lít rượu etylic 20o và V m3 khí CO2 ở điều kiện chuẩn. Cho khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 gam/ml. Giá trị của m và V lần lượt là A. 2,8 và 0,39.
B. 28 và 0,39.
C. 2,7 và 0,41.
D. 2,7 và 0,39.
Câu 43: Trong các phát biểu sau, có mấy phát biểu không đúng? (8) Đường fructozơ có vị ngọt hơn đường mía. (9) Xenlulozơ được tạo bởi các gốc β–glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết β–1,4–glicozit. (10) Enzim mantaza xúc tác cho phản ứng thuỷ phân mantozơ thành glucozơ. (11) Glucozơ bị oxi hóa bởi nước brom tạo ra axit gluconic. (12) Bột ngọt là muối đinatri của axit glutamic. (13) Lysin là thuốc bổ gan, axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh. (14) Nilon–7 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng axit ω–aminoenantoic.
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 44: Thể tích khí dầu mỏ chứa 80% metan (đktc) để điều chế 810 kg cao su Buna với hiệu suất toàn bộ quá trình 75% là : A. 2142 m3.
B. 2240 m3.
C. 1344 m3.
D. 1792 m3.
C. Tơ capron.
D. Tơ tằm.
Câu 45: Tơ nào dưới đây thuộc loại tơ nhân tạo ? A. Tơ nilon-6,6.
B. Tơ axetat.
151
Câu 46: Monome nào sau đây dùng để trùng ngưng tạo ra policaproamit (nilon – 6)? A. Hexametylenđiamin.
B. Caprolactam.
C. Axit ε – aminocaproic.
D. Axit ω – aminoenantoic.
Câu 47: Monome tạo ra polime CH2
C
CH
CH2
CH2
CH
CH2
CH3
CH3
CH CH3
n
là
A. CH2=C(CH3)-C(CH3)=CH2. B. CH2=C(CH3)-CH=CH2. C. CH2=C(CH3)-CH=CH2 và CH2=CH-CH3. D. CH2=C(CH3)-CH=CH2 và CH2=C(CH3)-C(CH3)=CH2. Câu 48: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc ? A. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH.
B. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2.
C. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2.
D. C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3.
Câu 49: Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 10,8 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là A. CH3COOC2H5.
B. C2H3COOC2H5.
C. C2H5COOC2H3.
D. C2H5COOC2H5.
Câu 50: Cho 0,15 mol axit glutamic và 0,1 mol lysin vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là: A. 0,55.
B. 0,75.
C. 0,50.
-------------HẾT-------------
152
D. 0,65.
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
11
Câu 1: Peptit X có công thứ cấu tạo như sau: H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH(C2H4COOH)-CONH-CH2-COOH Khi thủy phân X không thu được sản phẩm nào sau đây? A. Gly-Ala.
B. Glu-Gly.
C. Gly-Glu.
D. Ala-Glu.
Câu 2: Xà phòng hóa hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 chất béo (có số mol bằng nhau) bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và 2 muối natri stearat và natri panmitat (biết số mol của hai muối này cũng bằng nhau). Có bao nhiêu trường hợp X thỏa mãn? A. 5.
B. 7.
C. 4.
D. 6.
Câu 3: Hỗn hợp X gồm metyl metacrylat, axit axetic, axit benzoic. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 0,38 mol CO2 và 0,29 mol H2O. Mặt khác, a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 0,01 mol ancol và m gam muối. Giá trị của m là: A. 12,16.
B. 25,00.
C. 11,75.
D. 12,02.
Câu 4: Cho hỗn hợp A chứa hai peptit X và Y đều tạo bởi glyxin và alanin. Biết rằng tổng số nguyên tử O trong A là 13. Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Đun nóng 0,7 mol A trong KOH thì thấy có 3,9 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 66,075 gam A rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 147,825 gam. Giá trị của m là A. 560,1
B. 520,2
C. 470,1
D. 490,6
Câu 5: Hợp chất hữu cơ X được tạo bởi glixerol và axit axetic. Trong phân tử X, số nguyên tử H bằng tống số nguyên tử C và O. Thủy phân hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là A. 39,6.
B. 40,2.
C. 26,4.
D. 21,8.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng ? A. Polime là hợp chất do nhiều phân tử monome hợp thành. B. Polime là hợp chất có phân tử khối lớn. C. Polime là hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ liên kết với nhau tạo nên. D. Các polime đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp. Câu 7: Thực hiện phản ứng este hoá 0,5 mol hỗn hợp hai ancol đơn chức (có khối lượng m gam) với 30 gam axit axetic, hiệu suất phản ứng este hoá đối với mỗi ancol đều bằng h. Khối lượng este (gam) thu được là A. (m + 12)h.
B. (m + 25,5)h.
C. (m + 30)h.
D. (m + 21)h.
Câu 8: Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với hiđro là 30. Công thức phân tử của X là: 153
A. C2H4O2.
B. C4H8O2.
C. C3H6O2.
D. C5H10O2.
Câu 9: Trong phòng thí nghiệm có 4 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng 1 trong 4 dung dịch: phenol, anilin, HNO 3 đặc, H2SO4 đặc. Ban đầu chúng đều không màu, nhưng để lâu một thời gian: lọ X bị chuyển sang màu đen, lọ Y chuyển sang màu hồng, lọ Z chuyển sang màu vàng, lọ T hầu như không chuyển màu. Chọn khẳng định đúng: A. Z là anilin.
B. T là HNO3 đặc.
C. X là H2SO4 đặc.
D. Y là phenol.
Câu 10: Cho 0,14 mol một amin đơn chức tác dụng với dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4. Sau đó cô cạn dung dịch thu được 14,14 gam hỗn hợp 2 muối. Thành phần phần trăm về khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp là : A. 44,90% và 55,10%.
B. 54,74% và 45,26%.
C. 67,35% và 32,65%.
D. 53,06% và 46,94%.
Câu 11: Cho 1 mol peptit X mạch hở có phân tử khối là 461 gam/mol thủy phân (có mặt enzim), thu được hỗn hợp các α-aminoaxit có tổng khối lượng là 533 gam. Vậy X thuộc loại peptit nào sau đây ? A. tetrapeptit.
B. tripeptit.
C. pentapeptit.
D. hexapeptit.
Câu 12: Cho các chất sau : axit glutamic, valin, lysin, alanin, trimetylamin, anilin. Số chất làm quỳ tím chuyển màu hồng; màu xanh; không đổi màu lần lượt là A. 3; 1; 2.
B. 2; 1; 3.
C. 1; 1; 4.
D. 1; 2; 3.
Câu 13: Cho các phát biểu sau: (f) Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo. (g) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. (h) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa. (i) Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol. (j) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5. (f) Tất cả các
peptit có phản ứng màu với Cu(OH)2/OH-. (g) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc. Số phát biểu đúng là A. 4.
B. 2.
C. 5.
D. 3.
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glucozơ, axit axetic, anđehit fomic và etylen glicol. Sau phản ứng thu được 21,28 lít khí CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O. Thành phần % theo khối lượng của etylen glicol trong hỗn hợp X là A. 63,67%.
B. 42,91%.
C. 41,61%.
Câu 15: Có các nhận định sau : (1) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol; (2) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO- ; (3) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n ≥ 2; (4) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este. Các nhận định đúng là : 154
D. 47,75%.
A. (2), (3), (4).
B. (1), (2), (4).
C. (1), (2), (3), (4).
D. (1), (3), (4).
Câu 16: X là este no, 2 chức; Y là este tạo bởi glixerol và một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C (X, Y đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác). Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chứa 3 muối có khối lượng m gam và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Giá trị m là A. 27,09 gam.
B. 27,24 gam.
C. 19,63 gam.
D. 28,14 gam.
C. Trimetylamin.
D. Phenylamin.
Câu 17: Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc 3? A. Etylmetylamin.
B. Đietylamin.
Câu 18: X, Y là 2 hợp chất hữu cơ no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức; X, Y khác chức hóa học (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn a mol X cũng như Y đều thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + a. Lấy 0,25 mol hỗn hợp E chứa X, Y tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 86,4 gam Ag. Mặt khác, đun nóng 0,25 mol E với dung dịch NaOH dư thì sản phẩm thu được chứa 15 gam hỗn hợp 2 muối của 2 axit hữu cơ no, đơn chức và 7,6 gam một ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn 14,25 gam X cần dùng V lít O2 (đktc). Giá trị của V là A. 21 lít.
B. 25,2 lít.
C. 23,52 lít.
D. 26,88.
Câu 19: Trong phản ứng este hoá giữa ancol etylic và axit axetic, axit sunfuric không đóng vai trò: A. làm chất xúc tác.
B. làm chất oxi hoá.
C. làm chất hút nước.
D. làm chuyển dịch cân bằng.
Câu 20: Phát biểu không đúng là : A. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin. B. Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt. C. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl. D. Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2COOCâu 21: Hỗn hợp E gồm tripeptit X và pentapeptit Y, đều được tạo thành từ amino axit no, mạch hở chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 0,1 mol E tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Z, dung dịch Z tác dụng vừa đủ với 620 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy 13,15 gam E trong lượng O2 vừa đủ, lấy sản phẩm tạo thành sục vào dung dịch NaOH dư, thấy thoát ra 2,352 lít khí (ở đktc). Amino axit tạo thành X và Y là: A. gly và val.
B. gly.
C. ala.
D. gly và ala.
Câu 22: Trùng ngưng hỗn hợp hai chất là glyxin và valin, số đipeptit mạch hở tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu? A. 6.
B. 4.
C. 2.
D. 8.
Câu 23: Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol
155
hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 3,36.
B. 2,76.
C. 2,97.
D. 3,12.
Câu 24: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là A. 3.
B. 4.
C. 6.
D. 5.
Câu 25: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là A. Etylamin, amoniac, phenylamin.
B. Phenylamin, etylamin, amoniac.
C. Phenylamin, amoniac, etylamin.
D. Etylamin, phenylamin, amoniac.
Câu 26: Chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X (C5H8O2) có các tính chất sau: (3) Tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na. (4) Không tham gia được phản ứng tráng gương.
Số công thức cấu tạo của X trong trường hợp này là A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 27: Ancol X (MX= 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4. Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch. Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo của Z thỏa mãn là A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 28: Mô tả hiện tượng nào dưới đây là không chính xác ? A. Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch lysin thấy dung dịch không đổi màu. B. Cho dung dịch NaOH và CuSO4 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím. C. Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy hiện tượng đông tụ lại. D. Cho vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng anilin thấy xuất hiện kết tủa trắng. Câu 29: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A và B hơn kém nhau một nhóm -CH2- Cho 6,6 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 7,4 gam hỗn hợp 2 muối. Công thức cấu tạo chính xác của A và B là A. CH3COOCH=CH2 và HCOOCH=CH2.
B. CH3COOC2H5 và HCOOC2H5.
C. HCOOCH3 và CH3COOCH3.
D. CH3COOC2H5 và CH3COOCH3.
Câu 30: Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa một nhóm chức, có công thức phân tử C 6H10O4. khi X tác dụng với NaOH được một muối và một ancol. Lấy muối thu được đem đốt cháy thì sản phẩm không có nước. công thức cấu tạo của X là :
156
A. C2H5OOC-COOC2H5.
B. CH3OOC-COOC3H7.
C. CH3OOCCH2-CH2COOCH3.
D. HOOC(C2H4)4COOH.
Câu 31: Cho 1,38 gam X có công thức phân tử C2H6O5N2 (là muối của α-amino axit với HNO3) phản ứng với 150 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau phản ứng cô cạn thu được m gam chất rắn Y. Giá trị m là: A. 2,22 gam.
B. 2,62 gam.
C. 2,14 gam.
D. 1,13 gam.
Câu 32: Thủy phân hết m gam hỗn hợp X gồm một số este được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được a gam muối và b gam hỗn hợp ancol. Đốt cháy a gam hỗn hợp muối thu được hỗn hợp khí Y và 7,42 gam Na2CO3. Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y sinh ra qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 23 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng 13,18 gam so với ban đầu. Đun b gam hỗn hợp ancol sinh ra với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 4,34 gam hỗn hợp các ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây? A. 11.
B. 13.
C. 10.
D. 12.
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn m gam gồm ba amin đồng đẳng bằng một lượng không khí (vừa đủ), thu được 17,6 gam CO2; 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc) (biết không khí có 20% oxi và 80% nitơ về thể tích). Giá trị m là A. 9,0 gam.
B. 9,5 gam.
C. 9,2 gam.
D. 11,0 gam.
Câu 34: Cho các chất sau: Xenlulozơ, amilozơ, saccarozơ, amilopectin. Số chất chỉ được tạo nên từ các mắt xích αglucozơ là A. 4.
B. 1.
C. 5.
D. 2.
Câu 35: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là : A. metyl fomat.
B. etyl axetat.
C. metyl axetat.
D. n-propyl axetat.
Câu 36: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí. Mặt khác, 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là A. 20,15.
B. 31,30.
C. 23,80.
D. 16,95.
Câu 37: Số mắt xích glucozơ có trong 194,4 mg amilozơ là (cho biết số Avogađro = 6,02.1023) : A. 7224.1017.
B. 6501,6.1017.
C. 1,3.10-3.
D. 1,08.10-3.
C. xenlulozơ.
D. tinh bột.
Câu 38: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là A. saccarozơ.
B. glucozơ.
Câu 39: Cho các phát biểu sau: (g) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic. (h) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước. (i) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói. (j) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit. (k) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc. (l) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là 157
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 40: Khi nói về glucozơ, điều nào sau đây không đúng ? A. Glucozơ tồn tại chủ yếu ở 2 dạng mạch vòng (α, β) và không thể chuyển hoá lẫn nhau. B. Glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử có cấu tạo của ancol đa chức và anđehit đơn chức. C. Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam. D. Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa trắng. Câu 41: Trong các chất: phenol, etyl axetat, ancol etylic, axit axetic; số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là A. 4
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 42: Cho sơ đồ điều chế ancol etylic từ tinh bột:
H 2 O / H ,t men ruou , t Glucozô Ancoletylic Tinh boät o
o
Lên men 3,24 kg tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 75% và 80%. Thể tích dung dịch ancol etylic 20o thu được là (biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml): A. 3,45 lít.
B. 19,17 lít.
C. 6,90 lít.
D. 9,58 lít.
Câu 43: Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, saccarozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol, triolein. Số chất bị thuỷ phân trong môi trường kiềm là A. 3.
B. 6.
C. 4.
D. 5.
Câu 44: Chất dẻo PVC được điều chế theo sơ đồ sau : Biết CH4 chiếm 95% thể tích khí thiên nhiên, vậy để điều chế một tấn PVC thì số m3 khí thiên nhiên (đktc) cần là : A. 7225 m3.
B. 6235 m3.
C. 5883 m3.
D. 4576 m3.
C. tơ visco.
D. tơ capron.
Câu 45: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là A. tơ nilon-6,6.
B. tơ tằm.
Câu 46: Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là A. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH. B. CH2=CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH. C. CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5-COOH. D. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]5-COOH. Câu 47: Một polime Y có cấu tạo như sau : … –CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2– … Công thức một mắt xích của polime Y là : A. –CH2–CH2–CH2–CH2– .
B. –CH2–CH2– .
C. –CH2–CH2–CH2– .
D. –CH2– .
Câu 48: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? A. Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH). B. Lysin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH). 158
C. Axit ađipic (HOOC-[CH2]4 -COOH). D. Glyxin (H2N-CH2-COOH). Câu 49: Cho 0,1 mol một este X vào 50 gam dung dịch NaOH 10% đun nóng đến khi phản ứng hoàn toàn (các chất bay hơi không đáng kể). Dung dịch thu được có khối lượng 58,6 gam. Cô cạn dung dịch thu được 10,4 gam chất rắn khan. CTCT của X là: A. HCOOCH2-CH=CH2.
B. CH2=CHCOOCH3.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOCH=CH2.
Câu 50: Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 10 gam muối. Khối lượng mol phân tử của X là A. 75.
B. 103.
C. 125.
D. 89.
------------HẾT------------
159
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
12
Câu 1: Este E được tạo bởi ancol metylic và α - amino axit X. Tỉ khối hơi của E so với H2 là 51,5. Amino axit X là: A. Alanin.
B. Axit glutamic.
C. Axit α - aminocaproic.
D. Glyxin.
Câu 2: Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3. B. Chất T không có đồng phân hình học. C. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2. D. Chất Z làm mất màu nước brom. Câu 3: Hỗn hợp X gồm: metyl fomat, anđehit fomic, anđehit oxalic, axit axetic, etylen glicol, glixerol. Lấy 4,52 gam X đốt cháy hoàn toàn rồi cho sản phẩm đi qua bình 1 đựng H2SO4 (đặc, dư), bình 2 đựng 600 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thấy bình 1 tăng 2,88 gam, bình 2 xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 19,70 gam.
B. 15,76 gam.
C. 17,73 gam.
D. 23,64 gam.
Câu 4: Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 69,31 gam. Giá trị a : b gần nhất với A. 0,730.
B. 0,810.
C. 0,756.
D. 0,962.
Câu 5: X là este 2 chức có tỉ khối hơi so với H2 bằng 83. X phản ứng tối đa với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4 và nếu cho 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 cho tối đa 4 mol Ag. Số công thức cấu tạo thỏa mãn thỏa mãn điều kiện trên của X là A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 6.
C. HCOOCH3.
D. CH2=CH-COOH.
Câu 6: Chất có thể trùng hợp tạo ra polime là A. CH3OH.
B. CH3COOH.
Câu 7: Hai chất hữu cơ X, Y có thành phần phân tử gồm C, H, O (MX < MY < 74). Cả X và Y đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và đều phản ứng được với dung dịch NaOH sinh ra muối. Tỉ khối hơi của Y so với X có giá trị là A. 1,533.
160
B. 1,304.
C. 1,403.
D. 1,343.
Câu 8: Các este thường có mùi thơm dễ chịu: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa chín, etyl isovalerat có mùi táo,…Este có mùi chuối chín có công thức cấu tạo thu gọn là: A. CH3COOCH(CH3)CH2CH2CH3.
B. CH3COOCH2CH(CH3)CH2CH3.
C. CH3COOCH2CH(CH3)2.
D. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
Câu 9: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
B. dung dịch NaCl.
C. dung dịch HCl.
D. dung dịch NaOH.
Câu 10: Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin, propylamin có tổng khối lượng 21,6 gam và tỉ lệ về số mol tương ứng là 1 : 2 : 1. Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối ? A. 36,2 gam.
B. 43,5 gam.
C. 40,58 gam.
D. 39,12 gam.
Câu 11: Protein A có khối lượng phân tử là 50000 đvc. Thủy phân 100 gam A thu được 33,998 gam alanin. Số mắt xích alanin trong phân tử A là A. 382.
B. 191.
C. 208.
D. 562.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng (biết các amino axit tạo peptit là no, phân tử có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2) ? A. Phân tử peptit mạch hở có số liên kết peptit bao giờ cũng nhiều hơn số gốc α-amino axit. B. Phân tử peptit mạch hở tạo bởi n gốc α-amino axit có chứa (n - 1) liên kết peptit. C. Các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành phức chất có màu tím đặc trưng. D. Phân tử tripeptit có ba liên kết peptit. Câu 13: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, to)? A. C2H2O2.
B. CH2O.
C. C2H2O4.
D. C3H4O2.
Câu 14: Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời : as ,clorophin 6CO2 + 6H2O + 673 kcal C6H12O6 + 6O2
Cứ trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi lá 10 cm 2) sản sinh được 18 gam glucozơ là : A. 2 giờ 14 phút 36 giây.
B. 4 giờ 29 phút 12 giây.
C. 2 giờ 30 phút 15 giây.
D. 5 giờ 00 phút 00 giây.
Câu 15: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối? A. CH3COO–[CH2]2–OOCCH2CH3.
B. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat).
C. CH3OOC–COOCH3.
D. CH3COOC6H5 (phenyl axetat).
Câu 16: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức A và B (chứa C, H, O và đều có phân tử khối lớn hơn 50). Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm là dung dịch Y chỉ chứa hai muối, trong đó có một muối chứa 19,83% natri về khối lượng. Chia dung dịch Y
161
thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 16,2 gam Ag. Phần 2 đem cô cạn rồi đốt cháy hoàn toàn thu được CO2, H2O và 10,6 gam Na2CO3. Giá trị m là A. 13,85.
B. 30,40.
C. 41,80.
D. 27,70.
Câu 17: Chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh ? A. Anilin.
B. Glyxin.
C. Alanin.
D. Metylamin.
Câu 18: Hỗn hợp X gồm (CH3COO)3C3H5, CH3COOCH2CH(OOCCH3)CH2OH, CH3COOH, CH3COOCH2CHOHCH2OH và CH2OHCHOHCH2OH trong đó CH3COOH chiếm 10% tổng số mol hỗn hợp. Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 20,5 gam natri axetat và 0,604m gam glixerol. Để đốt cháy m gam hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V gần nhất A. 25,5.
B. 24,6.
C. 25,3.
D. 24,9.
Câu 19: Dãy nào sau đây sắp xếp các chất theo trật tự tăng dần nhiệt độ sôi? A. CH3COOCH3 < HCOOCH3 < C3H7OH< CH3COOH < C2H5COOH. B. HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH. C. HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H5OH < C2H5COOH < CH3COOH. D. C2H5COOH < CH3COOH < C3H7OH < CH3COOCH3 < HCOOCH3. Câu 20: Cho các loại hợp chất: amino axit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của amino axit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là A. Y, Z, T.
B. X, Y, Z.
C. X, Y, T.
D. X, Y, Z, T.
Câu 21: Hỗn hợp M gồm một peptit mạch hở X và một peptit mạch hở Y (mỗi peptit được cấu tạo từ một loại αamino axit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 phân tử X, Y là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của m là: A. 110,28.
B. 109,5.
C. 116,28.
D. 104,28.
Câu 22: Để nhận biết Gly-Ala và Gly-Gly-Gly-Ala trong hai lọ riêng biệt, thuốc thử cần dùng là: A. HCl.
B. NaOH.
C. Cu(OH)2.
D. NaCl.
Câu 23: Hỗn hợp X gồm các chất có công thức phân tử là C2H7O3N và C2H10O3N2. Khi cho các chất trong X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH dư đun nóng nhẹ đều có khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 18,85 gam.
B. 17,25 gam.
C. 16,6 gam.
D. 16,9 gam.
Câu 24: Hai chất X và Y cùng có công thức phân tử C9H8O2, cùng là dẫn xuất của bezen, đều làm mất màu nước Br2. X tác dụng với dung dịch NaOH cho 1 muối và 1 anđehit, Y tác dụng với dung dịch NaOH cho 2 muối và nước. Các muối sinh ra đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa. X và Y tương ứng là:
162
A. C6H5COOC2H3, C2H3COOC6H5.
B. C2H3COOC6H5, HCOOC6H4C2H3.
C. HCOOC2H2C6H5, HCOOC6H4C2H3.
D. C6H5COOC2H3, HCOOC6H4C2H3.
Câu 25: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là : A. 85.
B. 46.
C. 68.
D. 45.
Câu 26: Chất nào sau đây khi thủy phân tạo các chất đều có phản ứng tráng gương? A. CH3COOCH3.
B. HCOOCH=CH2.
C. HCOOCH3.
D. CH3COOCH=CH2.
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic đơn chức X, Y và một este đơn chức Z, thu được 0,75 mol CO2 và 0,5 mol H2O. Mặt khác, cho 24,6 gam hỗn hợp M trên tác dụng hết với 160 gam dung dịch NaOH 10%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch N. Cô cạn toàn bộ dung dịch N, thu được m gam chất rắn khan; CH3OH và 146,7 gam H2O. Coi H2O bay hơi không đáng kể trong phản ứng của M với dung dịch NaOH. Giá trị của m là A. 36,3.
B. 28,1.
C. 31,5.
D. 33,1.
Câu 28: Thủy phân không hoàn toàn heptapeptit mạch hở Val–Ala–Val–Gly–Ala–Val–Ala có thể thu được tối đa bao nhiêu tripeptit mạch hở chứa Val ? A. 4.
B. 6.
C. 5.
D. 3.
Câu 29: Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp gồm 2 este đồng phân, cần dùng 12 gam NaOH, thu 20,492 gam muối khan (hao hụt 6%). Trong X chắc chắn có một este với công thức và số mol tương ứng là : A. HCOOC2H5 0,2 mol.
B. CH3COOC2H3 0,15 mol.
C. CH3COOCH3 0,2 mol.
D. HCOOC2H5 0,15 mol
Câu 30: Cho sơ đồ chuyển hóa: 0
H 2 du ( Ni ,t ) NaOHdu , t HCl X Triolein Y Z.
A. axit oleic.
o
B. axit stearic.
Tên của Z là
C. axit linoleic.
D. axit panmitic.
Câu 31: Cho 0,3 mol hỗn hợp axit glutamic và glyxin vào dung dịch 400 ml HCl 1M, thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ 800 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z. Làm bay hơi Z thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là : A. 61,9 gam.
B. 55,2 gam.
C. 31,8 gam.
D. 28,8 gam.
Câu 32: Chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất). Cho 2,76 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì thu được hơi nước, phần chất rắn chứa hai muối của natri có khối lượng 4,44 gam. Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam hỗn hợp hai muối này trong oxi thì thu được 3,18 gam Na2CO3; 2,464 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam nước. Phần trăm khối lượng của nguyên tố O trong X gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 30%.
B. 40%.
C. 45%.
D. 35%.
Câu 33: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ala-Val-Ala-Gly-Ala và Val-Gly-Gly thu được a gam Ala; 37,5 gam Gly và 35,1 gam Val. Giá trị của m, x lần lượt là A. 92,1 và 26,7.
B. 84,9 và 26,7.
C. 90,3 và 30,9.
D. 99,3 và 30,9.
Câu 34: Trong các phát biểu sau: (7) Xenlulozơ tan được trong nước.
163
(8) Xenlulozơ tan trong benzen và ete. (9) Xenlulozơ tan trong dung dịch axit sunfuric nóng. (10) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế thuốc nổ. (11) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế tơ axetat, tơ visco. (12) Xenlulozơ trinitrat dùng để sản xuất tơ sợi.
Số phát biểu đúng là A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 35: Trong các chất : etilen, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, số chất có khả năng làm mất màu nước brom là A. 5.
B. 4.
C. 6.
D. 3.
Câu 36: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,225 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,12 mol CO2. Công thức phân tử của Y là A. C3H9N.
B. C2H7N.
C. C4H11N.
D. CH5N.
Câu 37: Phân tử khối trung bình của cao su tự nhiên và thuỷ tinh hữu cơ plexiglat là 36720 và 47300 (đvC). Số mắt xích trung bình trong công thức phân tử của mỗi loại polime trên là A. 540 và 550.
B. 540 và 473.
C. 680 và 473.
D. 680 và 550.
Câu 38: Cho dãy các chất tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 39: Cho hình vẽ thí nghiệm phân tích định tính hợp chất hữu cơ C6H12O6 :
Hãy cho biết vai trò của bông và CuSO4 khan trong thí nghiệm trên ? A. Xác định sự có mặt của C.
B. Xác định sự có mặt của C và H.
C. Xác định sự có mặt của H.
D. Xác định sự có mặt của O.
Câu 40: Khi nói về glucozơ, điều nào sau đây không đúng ? A. Glucozơ tồn tại chủ yếu ở 2 dạng mạch vòng (α, β) và không thể chuyển hoá lẫn nhau. B. Glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử có cấu tạo của ancol đa chức và anđehit đơn chức. C. Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam. D. Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa trắng. Câu 41: Thuỷ phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH dư thu được các sản phẩm hữu cơ là 164
A. natri axetat và phenol.
B. axit axetic và natri phenolat.
C. axit axetic và phenol.
D. natri axetat và natri phenolat.
Câu 42: Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 10,8. Câu
43:
B. 21,6.
Trong
các
chất:
C. 32,4.
HOOCCH2CH(NH2)COOH,
D. 16,2. m-HOC6H4OH,
p-CH3COOC6H4OH,
CH3CH2COOH, (CH3NH3)2CO3, ClH3NCH(CH3)COOH. Có bao nhiêu chất mà 1 mol chất đó phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH? A. 3.
B. 5.
C. 6.
D. 4.
Câu 44: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 C2H2 C2H3Cl PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%). A. 224,0.
B. 286,7.
C. 358,4.
D. 448,0
Câu 45: Dãy nào sau đây gồm các polime dùng làm chất dẻo? A. polietilen; poli(vinyl clorua); poli(metyl metacrylat). B. nilon-6; xenlulozơ triaxetat; poli(phenol-fomanđehit). C. polibuta-1,3-đien; poli(vinyl clorua); poli(metyl metacrylat). D. poli stiren; nilon-6,6; polietilen. Câu 46: Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp? A. Tơ nitron.
B. Tơ xenlulozơ axetat.
C. Tơ visco.
D. Tơ nilon-6,6.
Câu 47: Polime có công thức cấu tạo thu gọn CH2
C
CH
CH2
CH2
CH3
CH Cl
n
được tạo thành bằng phản ứng đồng trùng hợp của monome nào sau đây? A. CH2=CHCl và CH2=C(CH3)-CH=CH2.
B. CH2=CHCl , CH2=CH-CH3 và CH2=CH2.
C. CH2=CH-CH3 và CH2=CH-CH2=CHCl. D. CH2=C(CH3)-CH=CH-CH2-CH2Cl. Câu 48: Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc 1? A. Trimetylamin.
B. Phenylamin.
C. Đimetylamin.
D. Etylmetylamin.
Câu 49: Thủy phân hoàn toàn 9,46 gam một este X trong NaOH dư, thu được 10,34 gam muối. Mặt khác, cũng 9,46 gam X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam dung dịch Br2 20%. Biết rằng trong phân tử X có chứa hai liên kết π. Tên gọi của X là A. vinyl propionat.
B. metyl ađipat.
C. metyl acrylat.
D. vinyl axetat.
Câu 50: Cho 7,5 gam H2NCH2COOH tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là A. 50.
B. 200.
C. 100.
D. 150.
------------HẾT-----------165
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
13
Câu 1: Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 6.
Câu 2: Có bao nhiêu đồng phân là este, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C9H8O2 ? A. 8.
B. 9.
C. 7.
D. 6.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 10 ml một este X cần 45 ml O2 thu được thể tích CO2 và hơi H2O có tỉ lệ tương ứng là 4 : 3. Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng P2O5 dư thấy thể tích giảm 30 ml. Biết các thể tích đo ở cùng điều kiện. Công thức của X là: A. C8H6O4.
B. C4H6O2.
C. C4H6O4.
D. C4H8O2.
Câu 4: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp M gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy m gam M trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 63,312 gam. Giá trị m gần nhất với: A. 32.
B. 18.
C. 34.
D. 28.
Câu 5: Thủy phân axit béo X, thu được glixerol và ba axit béo là axit stearic, axit panmitic và axit oleic. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được V lít (đktc) CO2 và m gam nước. Biểu thức liên hệ giữa a, V và m là A. 3a = C. a =
V m 22, 4 18
V m 22, 4 18
B. 3a =
V m + 22, 4 18
D. 4a =
V m 22, 4 18
Câu 6: Tơ nitron (tơ olon) có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là A. C, H, N.
B. C, H, N, O.
C. C, H.
D. C, H, Cl.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm ancol X, axit cacboxylic Y và este Z (tất cả đều là hợp chất no, đơn chức, mạch hở và Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon) cần dùng vừa đủ 12,32 lít O2, sinh ra 11,2 lít CO2. Các khí đo ở đktc. Công thức của Y là A. CH3CH2CH2COOH.
B. CH3COOH.
C. HCOOH.
D. CH3CH2COOH.
Câu 8: Axit cacboxylic nào dưới đây là axit đơn chức A. Axit oxalic.
B. Axit oleic.
C. Axit ađipic.
D. Axit terephtalic.
Câu 9: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là : A. anilin, metyl amin, amoniac. 166
B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.
C. anilin, amoniac, natri hiđroxit.
D. metyl amin, amoniac, natri axetat.
Câu 10: Hỗn hợp (X) gồm hai amin đơn chức. Cho 1,52 gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl thu được 2,98 gam muối. Tổng số mol hai amin và nồng độ mol/l của dung dịch HCl là : A. 0,02 mol và 0,1M.
B. 0,04 mol và 0,3M.
C. 0,04 mol và 0,2M.
D. 0,06 mol và 0,3M.
Câu 11: Khi thủy phân hoàn toàn một peptit X (M= 293) thu được hỗn hợp 3 amino axit là glyxin, alanin và phenyl alanin (C6H5CH2CH(NH2)COOH). Cho 5,86 gam peptit X tác dụng với 300 ml dung dịch HCl 0,1M thu đuợc dung dịch Y. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y cần dung dịch chứa m gam NaOH. Giá trị của m là A. 2 gam.
B. 3,6 gam.
C. 2,8 gam.
D. 4 gam.
Câu 12: Nhận định nào sau đây không đúng ? A. Dung dịch axit aminoetanoic tác dụng được với dung dịch HCl. B. Trùng ngưng các α-aminoaxit ta được các hợp chất chứa liên kết peptit. C. Dung dịch amino axit phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH có pH = 7. D. Hợp chất +NH3CxHyCOO– tác dụng được với NaHSO4. Câu 13: Phát biểu nào sau đây là sai ? A. Dầu thực vật và mỡ động vật đều là chất béo. B. Dầu thực vật là chất béo thành phần có nhiều gốc axit béo không no nên ở thể lỏng. C. Tristearin có CTPT là C54H110O6. D. Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng 1 chiều, xảy ra chậm. Câu 14: Cho 28,8 gam hỗn hợp X gồm propinal, glucozơ, fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 103,6 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của propinal trong X là A. 42,5%.
B. 85,6%.
C. 37,5%.
D. 40,0%.
Câu 15: Số đồng phân axit và este có công thức phân tử C4H8O2 là A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 6.
Câu 16: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y, Z đều mạch thẳng). Đun nóng 0,275 mol X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 2M; thu được hỗn hợp 2 muối và hỗn hợp 2 ancol. Đun nóng toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 7,5 gam hỗn hợp 3 ete. Lấy hỗn hợp 2 muối trên nung với vôi tôi xút chỉ thu được một khí T duy nhất, khí này làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 44 gam Br2 thu được sản phẩm chứa 85,106% brom về khối lượng. Khối lượng của Z trong X là A. 19,75 gam.
B. 18,96 gam.
C. 23,70 gam.
D. 10,80 gam.
Câu 17: Anilin (C6H5NH2) tạo kết tủa trắng khi cho vào A. dung dịch HCl.
B. dung dịch NaCl.
C. dung dịch NaOH.
D. dung dịch nước brom.
Câu 18: X là este no, đơn chức, Y là axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; Z là este 2 chức tạo bởi etylen glicol và axit Y (X, Y, Z, đều mạch hở, số mol Y bằng số mol Z). Đốt cháy a 167
gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,335 mol O2 thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 19,74 gam. Mặt khác, a gam E làm mất màu tối đa dung dịch chứa 0,14 mol Br2. Khối lượng của X trong E là: A. 7,6.
B. 8,6.
C. 6,6.
D. 6,8.
Câu 19: Cho các chất sau : CH3OH (1) ; CH3COOH (2) ; HCOOC2H5 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là A. (1); (2); (3).
B. (2); (3); (1).
C. (2); (1); (3).
D. (3); (1); (2)
Câu 20: Phát biểu đúng là A. Axit axetic không phản ứng được với Cu(OH)2. B. Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh đậm. C. Propan – 1,3 – điol hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức màu xanh thẫm. D. Khi thuỷ phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các α-amino axit. Câu 21: Thủy phân hết m lượng pentapeptit X thu được 32,88 gam Ala-Gly-Ala-Gly; 10,85 gam Ala-GlyAla; 16,24 gam Ala-Gly-Gly; 26,28 gam Ala-Gly; 8,9 gam alanin; còn lại là Gly-Gly và glyxin. Tỉ lệ số mol Gly-Gly : Gly là 10 : 1. Tổng khối lượng Gly-Gly và glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là A. 28,8 gam.
B. 29,7 gam.
C. 13,95 gam.
D. 27,9 gam.
Câu 22: Để phân biệt ba chất: CH3COOH, CH3CH2NH2 và H2N-CH2-COOH chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây? A. dung dịch HCl.
B. dung dịch NaOH.
C. dung dịch quỳ tím.
D. dung dịch phenolphtalein.
Câu 23: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N). Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều làm xanh quỳ tím tẩm nước cất). Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan. Giá trị của m có thể là A. 14,7.
B. 12,5.
C. 10,6.
D. 11,8.
Câu 24: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với kim loại Na và các dung dịch NaOH, NaHCO3, AgNO3/NH3. Số phản ứng xảy ra là : A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 25: Đun nóng chất H2N–CH2–CONH–CH(CH3) –CONH–CH2–COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là : A. H2N–CH2–COOH; H2N–CH2–CH2–COOH. B. H2N–CH2–COOH; H2N–CH(CH3) –COOH. C. H3N + -CH2 –COOHCl- ; H3N+-CH2 -CH2 COOHCl- . D. H3N+ -CH2 -COOHCl ; H3N+-CH(CH )3 –COOHClCâu 26: Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1:3? A. C6H5OOCCH3.
168
B. CH3COOC2H5.
C. C2H4(OOCCH3)2. D. CH3OOC-COOC6H5.
Câu 27: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo. Nếu đốt cháy hoàn toàn a mol X thì thu được 12,32 lít CO2 (đktc) và 8,82 gam H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 40 ml dung dịch Br2 1M. Hai axit béo là A. axit stearit và axit linoleic.
B. axit panmitic và axit linoleic.
C. axit panmitic và axit oleic.
D. axit stearit và axit oleic.
Câu 28: Hãy cho biết hiện tượng nào sau đây được mô tả không đúng ? A. Cho dung dịch HCl vào anilin, ban đầu có hiện tượng tách lớp sau đó đồng nhất. B. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch metyl amoniclorua thấy có kết tủa trắng. C. Nhúng quỳ tím vào dung dịch etyl amin, thấy quỳ tím chuyển màu xanh. D. Phản ứng giữa khí metyl amin và khí hiđro clorua làm xuất hiện khói trắng. Câu 29: Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được 1,96 gam một muối và 1,02 gam hỗn hợp 2 anđehit no, đồng đẳng kế tiếp. Cho lượng 2 anđehit này tác dụng hết với AgNO3/NH3, thu được 4,32 gam Ag. Công thức 2 este trong X là : A. CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CHCH2CH3. B. HCOOCH=CH2 và HCOOCH=CHCH3. C. HCOOCH=CHCH3 và HCOOCH=CHCH2CH3. D. CH3COOCH=CH2 và CH3COOCH=CH–CH3. Câu 30: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C5H10O. Chất X không phản ứng với Na, thỏa mãn sơ đồ chuyển hóa sau: CH 3COOH H2 Y Este có mùi chuối chín X H 2 SO4( dac ) Ni ,t 0
Tên của X là A. 2,2 - đimetylpropanal.
B. 3 - metylbutanal.
C. pentanal.
D. 2 - metylbutanal.
Câu 31: Amino axit X trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là A. H2N-[CH2]4-COOH.
B. H2N-[CH2]2-COOH.
C. H2N-[CH2]3-COOH.
D. H2N-CH2-COOH.
Câu 32: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4, không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol Y, thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Giá trị của a và m lần lượt là A. 0,12 và 24,40.
B. 0,10 và 13,40.
C. 0,10 và 16,60.
D. 0,20 và 12,80.
Câu 33: Cho 0,02 mol glyxin tác dụng với 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 1M được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y được m gam chất rắn khan. Giá trị V và m là A. 0,32 và 23,45.
B. 0,02 và 19,05.
C. 0,32 và 19,05.
D. 0,32 và 19,49.
Câu 34: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ? 169
(6) Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột. (7) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (8) Khi thủy phân hoàn toàn saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit. (9) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ. (10) fuctozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fuctozơ có nhóm –CHO .
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 35: Cho este X có công thức phân tử là C4H8O2 tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của X. Tên gọi của X là : A. metyl propionat.
B. etyl axetat.
C. isopropyl fomat.
D. propyl fomat.
Câu 36: Cho a gam hỗn hợp X gồm 2 α-amino axit no, hở chứa 1 nhóm amino, 1 nhóm cacboxyl tác dụng 40,15 gam dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y. Để tác dụng hết các chất trong dung dịch Y cần 140 ml dung dịch KOH 3M. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 32,8 gam. Biết tỷ lệ khối lượng phân tử của chúng là 1,56. Amino axit có phân tử khối lớn là : A. valin.
B. tyrosin.
C. Lysin.
D. Alanin.
Câu 37: Polime X có hệ số trùng hợp là 560 và phân tử khối là 35000. Công thức một mắt xích của X là : A. –CH2–CHCl– .
B. –CH=CCl– .
C. –CCl=CCl– .
D. –CHCl–CHCl– .
C. glucozơ.
D. xenlulozơ.
Câu 38: Chất thuộc loại đường đisaccarit là A. saccarorơ.
B. fructozơ.
Câu 39: Glucozơ và fructozơ đều A. thuộc loại đisaccarit.
B. có phản ứng tráng bạc.
C. có nhóm –CH=O trong phân tử.
D. có công thức phân tử C6H10O5.
Câu 40: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: a> fructozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. b> Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, khi đun với dung dịch H2SO4 loãng thì sản phẩm thu được đều có phản ứng tráng gương. c> Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam đậm. d> Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm xelulozơ và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. e> Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là: A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 1.
Câu 41: Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là A. C2H5COOCH3.
170
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOC3H5.
D. HCOOC3H7.
Câu 42: Để điều chế 45 gam axit lactic từ tinh bột và qua con đường lên men lactic, hiệu suất thuỷ phân tinh bột và lên men lactic tương ứng là 90% và 80%. Khối lượng tinh bột cần dùng là : A. 50 gam.
B. 56,25 gam.
C. 56 gam.
D. 60 gam.
Câu 43: Sự mô tả nào sau đây không đúng hiện tượng ? A. Cho anilin vào nước brom thấy tạo ra kết tủa màu trắng. B. Nhỏ vài giọt anilin vào dung dịch HCl, thấy anilin tan. C. Cho propilen vào nước brom thấy nước brom bị mất màu và thu được một dung dịch đồng nhất trong suốt. D. Cho quỳ tím vào dung dịch etylamin thấy dung dịch chuyển sang màu xanh. Câu 44: Đồng trùng hợp đimetyl buta–1,3–đien với acrilonitrin (CH2=CH–CN) theo tỉ lệ tương ứng x : y, thu được một loại polime. Đốt cháy hoàn toàn một lượng polime này, thu được hỗn hợp khí và hơi (CO 2, H2O, N2) trong đó có 57,69% CO2 về thể tích. Tỉ lệ x : y khi tham gia trùng hợp là bao nhiêu ? A. x/y = 3/5
B. x/y = 3/2
C. x/y = 1/3
x/y = 2/3
Câu 45: Trong các polime sau có bao nhiêu chất là thành phần chính của chất dẻo : thuỷ tinh hữu cơ, nilon6,6, cao su Buna, PVC, tơ capron, nhựa phenolfomanđehit, PE ? A. 4.
B. 6.
C. 3.
D. 5.
Câu 46: Tơ nilon – 6,6 là: A. Polieste của axit ađipic và etylen glicol. B. Hexaclo xiclohexan. C. Poliamit của axit ađipic và hexametylenđiamin. D. Poliamit của ε - aminocaproic. Câu 47: Cho sơ đồ sau : CH4 X Y Z Cao su Buna. Tên gọi của X , Y , Z trong sơ đồ trên lần lượt là : A. Anđehit axetic, etanol, buta-1,3-đien.
B. Etilen, vinylaxetilen, buta-1,3-đien.
C. Axetilen, etanol, buta-1,3-đien.
D. Axetilen, vinylaxetilen, buta-1,3-đien.
Câu 48: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai? A. CH3NHCH3.
B. C2H5NH2.
C. CH3NH2.
D. C6H5NH2.
Câu 49: Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol este X (đơn chức, mạch hở) bằng 100 gam dung dịch gồm NaOH 4% và KOH 5,6%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 13,8 gam chất rắn khan; ngưng tụ toàn bộ phần hơi bay ra tạo thành 95 gam chất lỏng. Công thức của X là A. CH3COOC2H5.
B. C2H5COOCH3.
C. C2H5COOC2H5.
D. CH3COOC3H7.
Câu 50: X có công thức phân tử là C3H10N2O2. Cho 10,6 gam X phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được 9,7 gam muối khan và khí Y bậc 1 làm xanh quỳ ẩm. CTCT của X là : A. NH2COONH2(CH3)2.
B. NH2COONH3CH2CH3.
C. NH2CH2CH2COONH4.
D. NH2CH2COONH3CH3. -------------HẾT------------171
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
14
Câu 1: Cho các chất: phenylamoni clorua, alanin, lysin, glyxin, etylamin. Số chất làm quỳ tím đổi màu là A. 3.
B. 5.
C. 2.
D. 4.
Câu 2: X là hợp chất hữu cơ đơn chức. Cho X tác dụng với NaOH thu được Y và Z. Biết Z không tác dụng được với Na và có sơ đồ chuyển hóa sau: O2 NaOH NaOH T Z Ankan ñôn giaûn nhaát Y CaO ,t 0 xt ,t 0
Thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon trong X là A. 55,81%.
B. 40,00%.
C. 48,65%.
D. 54,55%.
Câu 3: Este X có công thức phân tử dạng CnH2n-2O2. Đốt cháy 0,42 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 68,376 gam Ca(OH)2 thì thấy dung dịch nước vôi trong vẩn đục. Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ không tham gia phản ứng tráng gương. Phát biểu nào sau đây về X là đúng: A. Thành phần % khối lượng O trong X là 36,36%. B. Không thể điều chế được từ ancol và axit hữu cơ tương ứng. C. Tên của este X là vinyl axetat. D. X là đồng đẳng của etyl acrylat. Câu 4: X và Y lần lượt là các tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit no mạch hở, có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, N2, có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y cho tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy dư 20% so với lượng cần thiết), sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn ? A. 87,3 gam.
B. 9,99 gam.
C. 107,1 gam.
D. 94,5 gam.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 15,84 gam hỗn hợp 2 este CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3, cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là A. 12,96 gam.
B. 27,36 gam.
C. 44,64 gam.
D. 31,68 gam.
Câu 6: Polime nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo A. Poliacrilonitrin.
B. Polistiren.
C. Poli(metyl metacrylat).
D. Polietilen.
Câu 7: Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 11,2 gam KOH, thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol X. Cho toàn bộ X tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Hai chất hữu cơ đó là :
172
A. hai este.
B. một este và một ancol.
C. một este và một axit.
D. hai axit.
Câu 8: Thuỷ phân C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm là A. C2H5COOH; CH2=CH-OH.
B. C2H5COOH; CH3CHO.
C. C2H5COOH; HCHO.
D. C2H5COOH; C2H5OH.
Câu 9: Hai chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ? A. ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5. B. CH3NH2 và H2NCH2COOH. C. CH3NH3Cl và CH3NH2. D. CH3NH3Cl và H2NCH2COONa. Câu 10: Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là A. 100.
B. 200.
C. 50.
D. 320.
Câu 11: Cho 15 gam hỗn hợp các amin gồm anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là : A. 15,925 gam.
B. 21,123 gam.
C. 16,825 gam.
D. 20,18 gam.
Câu 12: Hai chất hữu cơ X, Y là đồng phân của nhau và có công thức phân tử là C3H7O2N. X tác dụng với NaOH thu được muối X1 có công thức phân tử là C2H4O2NNa; Y tác dụng với NaOH thu được muối Y1 có công thức phân tử là C3H3O2Na. Công thức cấu tạo của X, Y là : A. X là CH3-COOH3N-CH3 và Y là CH2=CH-COONH4. B. X là H2N-CH2-COOCH3 và Y là CH2=CH-COONH4. C. X là H2N-CH2-COOCH3 và Y là CH3-CH2COONH4. D. X là CH3-CH(NH2)-COOH và Y là CH2=CH-COONH4. Câu 13: Có các nhận định sau: 1> Lipit là một loại chất béo. 2> Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,… 3> Chất béo là các chất lỏng. 4> Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường. 5> Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch. 6> Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. Các nhận định đúng là A. (1), (2), (4), (6).
B. (2), (4), (6).
C. (1), (2), (4), (5).
D. 3, (4), (5).
Câu 14: Hỗn hợp X gồm axit oxalic, axit ađipic, glucozơ, saccarozơ trong đó số mol axit ađipic bằng 3 lần số mol axit oxalic. Đốt m gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi trong đó có 16,56 gam H2O. Hấp thụ hỗn hợp Y vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được (m+168,44) gam kết tủa. Giá trị của m là A. 29,68.
B. 30,16.
C. 28,56.
D. 31,20.
Câu 15: Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là A. 1
B. 2
C. 3
D. 4 173
Câu 16: X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của ancol anlylic; Z là axit no, hai chức; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 10,864 lít (đktc) khí O2, thu được 7,56 gam H2O. Mặt khác, 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2. Nếu đun nóng 0,3 mol hỗn hợp E với 450 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ đi qua bình đựng Na (dư) thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m gần nhất với ? A. 8,4.
B. 8,5.
C. 8,6.
D. 8,7.
Câu 17: Metylamin không phản ứng được với dung dịch nào sau đây? A. HCl.
B. FeCl2.
C. CH3COOH.
D. NaOH.
Câu 18: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A, B (M A < MB) trong 700 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp. Đun nóng Y trong H2SO4 đặc ở 140oC, thu được hỗn hợp Z. Trong Z tổng khối lượng của các ete là 8,04 gam (Hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%). Cô cạn dung dịch X được 54,4 gam chất rắn C. Nung chất rắn này với lượng dư hỗn hợp NaOH, CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít hỗn hợp khí T (đktc). Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu là: A. 68,94%.
B. 66,89%.
C. 48,96%.
D. 49,68%.
Câu 19: Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 20: Nhận định nào sau đây đúng ? A. Hợp chất glyxylalanin phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu tím. B. Thủy phân đến cùng protein đơn giản luôn thu được α-amino axit. C. Trùng ngưng n phân tử amino axit ta được hợp chất chứa (n-1) liên kết peptit. D. Một phân tử tripeptit phải có 3 liên kết peptit. Câu 21: Thủy phân một lượng pentapeptit mạch hở X chỉ thu được 3,045 gam Ala-Gly-Gly; 3,48 gam GlyVal; 7,5 gam Gly; 2,34 gam Val; x mol Val-Ala và y mol Ala. Tỉ lệ x : y là A. 6 : 1 hoặc 7 : 20.
B. 2 : 5 hoặc 7 : 20.
C. 2 : 5 hoặc 11 : 16. D. 11 : 16 hoặc 6 : 1.
Câu 22: Hợp chất X có vòng benzen và có chứa C, H, N. Trong X có phần trăm khối lượng của N là 13,08%. Hãy cho biết X có bao nhiêu đồng phân ? A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 6.
Câu 23: Cho 16,5 gam chất A có công thức phân tử là C2H10O3N2 vào 200 gam dung dịch NaOH 8%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và khí C. Tổng nồng độ phần trăm các chất có trong B gần nhất với giá trị : A. 12%.
B. 11%.
Câu 24: Cho sơ đồ phản ứng : xt , t 1> X + O2 axit cacboxylic Y1 o
174
C. 9%.
D. 8%.
xt , t 2> X + H2 ancol Y2 o
xt , t 3> Y1 + Y2 Y3 + H2O o
Biết Y3 có công thức phân tử C6H10O2. Tên gọi của X là : A. Anđehit propionic.
B. Anđehit metacrylic.
C. Anđehit acrylic.
D. Anđehit axetic.
Câu 25: Cho các chất : đimetylamin (1), metylamin (2), amoniac (3), anilin (4), p-metylanilin (5), pnitroanilin (6). Tính bazơ tăng dần theo thứ tự là A. (1), (2), (3), (4), (5), (6).
B. (6), (5), (4), (3), (2), (1).
C. (3), (2), (1), (4), (5), (6).
D. (6), (4), (5), (3), (2), (1).
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn este X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Vậy X là A. este đơn chức, mạch hở, có một nối đôi. B. este đơn chức, no, mạch hở. C. este đơn chức, có 1 vòng no.
D. este hai chức no, mạch hở.
Câu 27: X là este no, đơn chức; Y là este đơn chức; không no chứa một liên kết đôi C=C (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 14,4 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 14,336 lít O2 (đktc) thu được 9,36 gam nước. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn E trong môi trường axit thu được hỗn hợp chứa 2 axit cacboxylic A, B (MA < MB) và ancol Z duy nhất. Cho các nhận định sau: 1> X, A đều cho được phản ứng tráng gương. 2> X, Y, A, B đều làm mất màu dung dịch Br2 trong môi trường CCl4. 3> Y có mạch cacbon phân nhánh, từ Y điều chế thủy tinh hữu cơ bằng phản ứng trùng hợp. 4> Đun Z với H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken tương ứng. 5> Nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự X < Y < Z < A < B. 6> Tính axit giảm dần theo thứ tự A > B > Z. Số nhận định đúng là: A. 5
B. 6.
C. 3.
D. 4.
Câu 28: Cho các phát biểu sau: 1> Các amino axit ở điều kiện thường là những chất rắn ở dạng tinh thể. 2> Liên kết –CONH– giữa các đơn vị amino axit gọi là liên kết peptit. 3> Các peptit đều có phản ứng màu Biure. 4> Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng bạc. 5> Polietilen được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng ancol etylic. Số phát biểu đúng là A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 29: Khi thuỷ phân a gam một chất béo X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat (C17H31COONa) và m gam muối natri oleat (C17H33COONa). Giá trị của a, m lần lượt là : A. 8,82 gam; 6,08 gam.
B. 7,2 gam; 8,82 gam.
C. 7,2 gam; 6,08 gam.
D. 8,82 gam; 7,2 gam. 175
Câu 30: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thủy phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là A. C2H5OCO-COOCH3.
B. CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5.
C. CH3OCO-CH2-COOC2H5.
D. CH3OCO-COOC3H7.
Câu 31: Dung dịch hỗn hợp X chứa x mol axit glutamic và y mol tyrosin. Cho dung dịch X tác dụng với một lượng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa z mol NaOH. Mối liên hệ giữa x, y và z là : A. z = 2x +2y.
B. z = 3x +2y.
C. z = 3x+3y.
D. z = 2x+3y.
Câu 32: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và M X < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác, 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là A. 5,44 gam.
B. 5,04 gam.
C. 4,68 gam.
D. 5,80 gam.
Câu 33: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thì thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly, Gly-Ala và tripeptip Gly-GlyVal. Công thức của X và phần trăm khối lượng của N trong X là: A. Gly-Gly-Val-Gly-Ala; 15%.
B. Ala-Gly-Gly-Val-Gly; 11,2%.
C. Gly-Ala-Gly-Gly-Val; 20,29%.
D. Gly-Ala-Gly-Gly-Val; 19,5%.
Câu 34: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: a> Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. b> Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. c> Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. d> Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. e> Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3. f> Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là: A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 35: Hai chất hữu cơ X, Y chứa các nguyên tố C, H, O và có khối lượng phân tử đều bằng 74. Biết X tác dụng được với Na, cả X, Y đều tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3. Vậy X, Y có thể là A. OHCCOOH; C2H5COOH.
B. OHCCOOH; HCOOC2H5.
C. CH3COOCH3 ; HOC2H4CHO.
D. C4H9OH; CH3COOCH3.
Câu 36: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, rồi cô cạn cẩn thận thì thu được (m + 11,42) gam hỗn hợp muối khan của Val và 176
Ala. Đốt cháy hoàn toàn muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được K2CO3; 2,464 lít N2 (đktc) và 50,96 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp M có thể là A. 55,24%.
B. 54,54%.
C. 45,98%.
D. 64,59%.
Câu 37: Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là A. 113 và 152.
B. 121 và 114.
C. 113 và 114.
D. 121 và 152.
Câu 38: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit? A. Amilozơ.
B. Xenlulozơ.
C. Saccarozơ.
D. Glucozơ.
Câu 39: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là A. Fructozơ, axit fomic, glixerol, anđehit axetic. B. Glucozơ, fructozơ, axit fomic, anđehit axetic. C. Glucozơ, glixerol, saccarozơ, axit fomic. D. Glucozơ, fructozơ, anđehit axetic, saccarozơ. Câu 40: Cho các chất riêng biệt sau: Dung dịch glucozơ, dung dịch hồ tinh bột. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất là A. quỳ tím.
B. dd NaOH.
C. dung dịch I2.
D. Na.
Câu 41: Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOC2H5.
B. C2H5COOH.
C. CH3COOC2H5.
D. CH3COOCH3.
Câu 42: Khi lên men glucozơ dưới xúc tác phù hợp thu được hợp chất hữu cơ X. Biết số mol khí sinh ra khi cho X tác dụng với Na dư và khi cho X tác dụng với NaHCO3 dư là bằng nhau, X không có nhóm CH2. Mặt khác, đốt cháy 9 gam X thu được 6,72 lít CO2 và 5,4 gam H2O. Tên gọi của X là: A. Axit axetic.
B. Axit-3-hiđroxipropanoic.
C. Axit propanđioic.
D. Axit-2-hiđroxipropanoic.
Câu 43: Chất nào sau đây không dùng làm thuốc nổ? A. Trinitrotoluen.
B. Naphtalen.
C. Axitpicric.
D. Glixerin trinitrat.
Câu 44: Khi đốt cháy một polime sinh ra từ phản ứng đồng trùng hợp isopren với acrilonitrin bằng lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp khí chứa 58,33% CO2 về thể tích. Tỷ lệ mắt xích isopren với acrilonitrin trong polime trên là: A. 3 : 2.
B. 2 : 1.
C. 1 : 3.
D. 1 : 2.
C. Amilozơ.
D. Thủy tinh hữu cơ.
Câu 45: Chất nào không phải là polime : A. Lipit.
B. Xenlulozơ.
Câu 46: Khi đốt cháy polime X chỉ thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 1. X là polime nào dưới đây ? A. Polivinyl clorua (PVC).
B. Polipropilen. 177
C. Tinh bột.
D. Polistiren (PS).
Câu 47: Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là : A. Thuỷ phân.
B. Đốt thử.
C. Cắt.
D. Ngửi.
C. (CH3)3N.
D. (CH3)2CH-NH2.
Câu 48: Chất nào sau đây là amin bậc 2? A. H2N-CH2-NH2.
B. CH3-NH-CH3.
Câu 49: Một este X tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối với He bằng 22. Khi đun nóng X với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng khối lượng este đã phản ứng. Tên X là: A. Iso-propyl fomat. B. Etyl axetat.
C. Metyl propionat.
D. Metyl axetat.
Câu 50: X có công thức phân tử là C3H10N2O2. Cho 10,6 gam X phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được 9,7 gam muối khan và khí Y bậc 1 làm xanh quỳ ẩm. Công thức cấu tạo của X là : A. NH2COONH2(CH3)2.
B. NH2COONH3CH2CH3.
C. NH2CH2CH2COONH4.
D. NH2CH2COONH3CH3.
------------HẾT------------
178
179
ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ Thời gian làm bài: 90 phút ®Ò sè :
15
Câu 1: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là A. CH3COOCH3.
B. CH3COOH.
C. CH3NH2.
D. CH3OH.
Câu 2: Hợp chất A (chứa C, H, O) có tỉ khối hơi so với metan là 8,25, thuộc loại hợp chất đa chức khi phản ứng với NaOH tạo ra muối và ancol. Số lượng hợp chất thỏa mãn tính chất của X là A. 3 chất.
B. 5 chất
C. 4 chất.
D. 2 chất.
Câu 3: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là: A. C2H4O2 và C5H10O2.
B. C3H4O2 và C4H6O2.
C. C3H6O2 và C4H8O2.
D. C2H4O2 và C3H6O2.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm propilen và 2 amin no mạch hở đồng đẳng kế tiếp trong oxi dư thu được 16,8 lít CO2, 2,016 lít N2 (đktc) và 16,74 gam H2O. Khối lượng của amin có khối lượng mol phân tử nhỏ hơn là A. 1,35 gam.
B. 2,16 gam.
C. 1,8 gam.
D. 2,76 gam.
Câu 5: Hỗn hợp Z gồm 2 este X và Y tạo bởi cùng 1 ancol và 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp (M X < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít O2 (đktc), thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của m là: A. 13,2.
B. 12,1.
C. 6,7.
D. 5,6.
Câu 6: Một loại polime rất bền với nhiệt và axit, được tráng lên "chảo chống dính" là polime có tên gọi nào sau đây? A. Plexiglas – poli(metyl metacrylat).
B. Poli(phenol – fomanđehit) (PPF).
C. Teflon – poli(tetrafloetilen).
D. Poli(vinyl clorua) (nhựa PVC).
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm các chất : metan, metanol, anđehit axetic và metyl fomat. Hấp thụ sản phẩm cháy vào bình chứa 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch có chứa 8,48 gam Na2CO3 và b gam NaHCO3. Xác định khối lượng bình tăng lên. A. 8,88 gam.
B. 7,89 gam.
C. 8,46 gam.
D. 8,24 gam.
Câu 8: Hợp chất X có công thức cấu tạo như sau: CH3COOCH3. Tên gọi đúng của X là A. axeton.
B. đimetyl axetat.
C. etyl axetat.
D. metyl axetat.
Câu 9: Cho các dung dịch : C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH và H2NCH2COOH. Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là : A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Câu 10: Cho 6,000 gam C2H5NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là 180
A. 10,840 gam.
B. 10,595 gam.
C. 10,867 gam.
D. 9,000 gam.
Câu 11: Cho 17,7 gam một ankyl amin tác dụng với dung dịch FeCl3 dư, thu được 10,7 gam kết tủa. Công thức của ankyl amin là: A. C3H9N.
B. C2H5NH2.
C. C4H9NH2.
D. CH3NH2.
Câu 12: Chất X có công thức phân tử C4H9O2N. Biết : X + NaOH Y + CH4O Y + HCl (dư) Z + NaCl Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là : A. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH. B. H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH. C. H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH. D. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH. Câu 13: Cho các este: vinyl axetat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat, vinyl benzoat. Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 14: Hỗn hợp X gồm ancol propylic, ancol metylic, etylen glicol và sobitol. Khi cho m gam X tác dụng với Na dư thì thu được 5,6 lít H2 (đktc). Nếu đốt cháy m gam X cần vừa đủ 25,76 lít khí O2 (ở đktc), sau phản ứng thu được 21,6 gam H2O. Phần trăm khối lượng của ancol propylic có trong hỗn hợp X là: A. 70%
B. 45%.
C. 67,5%.
D. 30%.
Câu 15: Một hỗn hợp gồm 2 este đều đơn chức. Lấy hai este này phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng thì thu được một anđehit no mạch hở và 2 muối hữu cơ, trong đó có 1 muối có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của 2 este có thể là A. HCOOCH=CHCH3; HCOOC6H5.
B. CH3COOCH=CH2; CH3COOC6H5.
C. HCOOC2H5; CH3COOC6H5.
D. HCOOC2H5; CH3COOC2H5.
Câu 16: X là este đơn chức; Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy 21,2 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,52. Mặt khác, đun nóng 21,2 gam E cần dùng 240 ml dung dịch KOH 1M thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,48 gam. Số nguyên tử H (hiđro) có trong este Y là: A. 14.
B. 12.
C. 10.
D. 8.
Câu 17: Chất có phần trăm khối lượng nitơ cao nhất là: A. Lysin.
B. Val-Ala.
C. Glyl-Ala.
D. Gly-gly.
Câu 18: Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp X gồm metyl acrylat, etylen glicol, axetanđehit và ancol metylic cần dùng a mol O2. Sản phẩm cháy dẫn qua 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, lọc bỏ kết tủa, cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào phần nước lọc thì thu được thêm 53,46 gam kết tủa nữa. Giá trị của a là bao nhiêu ? A. 0,375.
B. 0,215.
C. 0,625.
D. 0,455.
181
Câu 19: Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri stearat (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) và glixerol. Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên? A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 20: Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenylamoni clorua, natri axetat, metylamin, glyxin, phenol (C6H5OH). Số dung dịch trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 6.
Câu 21: Đun nóng 0,045 mol hỗn hợp E chứa hai peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1) cần vừa đủ 120 ml KOH 1M, thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala, Val trong đó muối của Gly chiếm 33,832% về khối lượng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,68 gam E cần dùng 14,364 lít khí O 2 (đktc), thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 31,68 gam. Phần trăm khối lượng muối của Ala trong Z gần nhất với: A. 60%
B. 50%
C. 55%
D. 45%
Câu 22: Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các α-amino axit còn thu được các đipeptit là Gly-Ala, Phe-Val, Ala-Phe. Cấu tạo nào sau đây là của X? A. Gly-Ala-Val-Phe.
B. Ala-Val-Phe-Gly.
C. Val-Phe-Gly-Ala.
D. Gly-Ala-Phe-Val.
Câu 23: Hơp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H10N4O6. Cho 18,6 gam X tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được hơi có chứa một chất hữu cơ duy nhất làm xanh giấy quỳ ẩm và đồng thời thu được a gam chất rắn. Giá trị a là A. 15 gam.
B. 19 gam.
C. 21 gam.
D. 17 gam.
Câu 24: Este X có các đặc điểm sau : Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau; Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).
Phát biểu không đúng là :
A. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken. B. Chất X thuộc loại este no, đơn chức. C. Chất Y tan vô hạn trong nước. D. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O. Câu 25: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z ; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là A. CH3OH và CH3NH2.
B. CH3NH2 và NH3.
C. C2H5OH và N2.
D. CH3OH và NH3.
Câu 26: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở là A. CnH2nO2. 182
B. CnH2n-2O2.
C. CnH2n+1O2.
D. CnH2n+2O2.
Câu 27: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, tỉ lệ mol 1 : 3. Đốt cháy hoàn toàn 36,4 gam X, dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 170 gam kết tủa, khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 66,4 gam. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 36,4 gam X trong dung dịch NaOH, thu được một ancol đơn chức và 34 gam hỗn hợp hai muối cacboxylat. Hai este trong X là: A. CH2=CHCH2COOCH3 và C2H5COOCH3. B. CH2=CHCH2COOCH3 và C2H5COOCH3. C. CH2=C(CH3)COOC2H5 và CH3COOC2H5. D. CH2=CHCOOC2H5 và CH3COOC2H5. Câu 28: Cho các phát biểu sau: 1> Thủy phân hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol. 2> Phenol tham gia phản ứng thế dễ hơn benzen. 3> Saccarozơ không tác dụng với H2 (Ni, to). 4> Để phân biết glucozơ và fructozơ, ta dùng dung dịch AgNO3/NH3. 5> Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau. 6> Đề phân biệt anilin và ancol etylic, ta có thể dùng dung dịch NaOH. 7> Các peptit đều dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm. 8> Các amin lỏng đều khó bay hơi nên không có mùi. 9> Các amin thơm thường có mùi thơm dễ chịu. A. 5.
B. 7.
Số phát biểu đúng là C. 6.
D. 4.
Câu 29: Hiđro hoá hoàn toàn m gam trioleoylglixerol (triolein) thì thu được 89 gam tristearoylglixerol (tristearin). Giá trị m là A. 88,4 gam.
B. 78,8 gam.
C. 87,2 gam.
D. 88,8 gam.
Câu 30: Thuỷ phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là A. metyl axetat.
B. vinyl axetat.
C. metyl propionat.
D. etyl axetat.
Câu 31: Khi đốt cháy 0,1 mol oligopeptit X tạo nên từ amino axit có công thức phân tử C2H5NO2 thu được 12,6 gam nước. X là A. pentapeptit.
B. tetrapeptit.
C. tripeptit.
D. đipeptit.
Câu 32: X là axit cacboxylic đơn chức; Y là este của một ancol đơn chức với một axit cacboxylic hai chức. Cho m gam hỗn hợp M gồm X, Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch được ancol Z và rắn khan T trong đó có chứa 28,38 gam hỗn hợp muối. Cho hơi ancol Z qua ống đựng lượng dư CuO nung nóng, thu được hỗn hợp hơi W gồm anđehit và hơi nước. Dẫn hơi W qua bình đựng lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 95,04 gam Ag. Mặt khác, nung rắn khan T với CaO được 4,928 lít (đktc) một ankan duy nhất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là A. 29,38.
B. 26,92.
C. 24,20.
D. 20,24. 183
Câu 33: Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H8N2O4. Khi cho 12,4 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được 4,48 lít (đktc) khí X làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 17,2.
B. 13,4.
C. 16,2.
D. 17,4.
Câu 34: So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ. 1> Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH. 2> Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc. 3> Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit. 4> Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau. 5> Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng. Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 35: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. C2H5COOC6H5.
B. CH3COOCH2C6H5.
C. HCOOC6H4C2H5.
D. C6H5COOC2H5.
Câu 36: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm peptit X và peptit Y (được trộn theo tỉ lệ mol 4:1) thu được 30 gam glyxin; 71,2 gam alanin và 70,2 gam valin. Biết tổng số liên kết peptit có trong 2 phân tử X và Y là 7. Giá trị nhỏ nhất của m có thể là: A. 145.
B. 139.
C. 151,6.
D. 155.
Câu 37: Khối lượng phân tử của tơ capron là 15000 đvC. Số mắt xích trung bình trong phân tử của loại tơ này gần nhất là: A. 145.
B. 133.
C. 118.
D. 113.
C. fructozơ.
D. saccarozơ.
Câu 38: Cacbohiđrat ở dạng polime là A. glucozơ.
B. xenlulozơ.
Câu 39: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl? A. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic. B. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan. C. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2. D. Thực hiện phản ứng tráng bạc. Câu 40: Giữa Saccarozơ và glucozơ có đặc điểm giống nhau là: A. Ðều được lấy từ củ cải đường. B. Ðều bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 (to). C. Ðều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam. D. Ðều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt”
184
Câu 41: Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là A. CH3OH và C6H5ONa.
B. CH3COOH và C6H5OH.
C. CH3COONa và C6H5ONa.
D. CH3COOH và C6H5ONa.
Câu 42: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là A. 20,0.
B. 13,5.
C. 15,0.
D. 30,0.
Câu 43: Cho các phát biểu sau: 1> Thủy phân hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được muối và ancol. 2> Saccarozơ không tác dụng với H2 (Ni, to). 3> Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau. 4> Để phân biệt anilin và phenol, ta có thể dùng dung dịch brom. 5> Các peptit đều dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm. 6> Tơ nilon-6 có thể điều chế bằng phường pháp trùng hợp hoặc trùng ngưng. Số phát biểu đúng là: A. 5.
B. 3
C. 6.
D. 4.
Câu 44: Nếu đốt cháy hết m kg PE cần 6720 lít oxi (đktc). Giá trị m và hệ số trùng hợp polime lần lượt là: A. 4,2 kg; 200.
B. 5,6 kg; 100.
C. 8,4 kg; 50.
D. 2,8 kg; 100.
Câu 45: Polime X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là A. poliacrilonitrin.
B. poli(metyl metacrylat).
C. poli(vinyl clorua).
D. polietilen.
Câu 46: Hãy cho biết loại polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh? A. cao su lưu hóa.
B. poli (metyl metacrylat).
C. xenlulozơ.
D. amilopectin.
Câu 47: Cho sơ đồ sau :
Thuỷ tinh hữu cơ Công thức cấu tạo của X là A. CH=CH2COOCH=CH2.
B. CH2=C(CH3)COOC2H5.
C. C6H5COOC2H5.
D. C2H3COOC3H7.
Câu 48: Chất nào sau đây là amin no, đơn chứa, mạch hở? A. CH3N.
B. CH5N.
C. C2H5N.
D. CH4N.
Câu 49: Cho 5,1 gam Y (C, H, O) tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,80 gam muối và 1 ancol. Công thức cấu tạo của Y là 185
A. C2H5COOC2H5.
B. C3H7COOC2H5.
C. HCOOCH3.
D. C3H7COOCH3.
Câu 50: Hợp chất A có công thức phân tử C3H9NO2. Cho 8,19 gam A tác dụng với 100 ml dung dịch KOH 1M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí Y có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch X được 9,38 gam chất rắn khan (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi). Công thức cấu tạo thu gọn của A là A. CH3CH2COOH3NCH3.
B. CH3COOH3NCH3.
C. CH3CH2COONH4.
D. HCOOH3NCH2CH3.
-----------HẾT-----------
186