Skip to main content

Bài tập trắc nghiệm Sắt và một số kim loại quan trọng HÓA HỌC 12

Page 1

TÀI LIỆU, CHUYÊN ĐỀ LỚP 12 MÔN HÓA HỌC

vectorstock.com/3167070

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Bài tập trắc nghiệm Sắt và một số kim loại quan trọng HÓA HỌC 12 (1200 câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản – nâng cao) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Bài tập trắc nghiệm Sắt và một số kim loại quan trọng HÓA HỌC 12 CÓ ĐÁP ÁN 150 câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 1) 150 câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 2) 150 câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 3) 150 câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 4) 150 câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 1) 150 câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 2) 150 câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 3) 150 câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 4)


Bài tập trắc nghiệm Sắt và một số kim loại quan trọng 150 câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 1) Câu 1. Trong các cặp kim loại sau: (1) Mg, Fe ; (2) Fe, Cu ; (3) Fe, Ag . Cặp kim loại khi tác dụng với dung dịch HNO3 có thể tạo ra dung dịch chứa tối đa 3 muối (không kể trường hợp tạo NH4NO3) là: A. (1) B. (1) và (2) C. (2) và (3) D. (1) và (2) và (3) Hiển thị đáp án (1) Phản ứng với HNO3 thì Mg phản ứng trước, sau đến sắt, nếu dư sắt thì 3 muối (2) Phản ứng với HNO3 thì Fe phản ứng trước nếu Fe và Cu dư thì có thể tạo 3 muối. (3) Không có trường hợp nào do Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+... hơn nữa chỉ tạo ra Fe3+ → Đáp án B Câu 2. Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Tổng (a + b) bằng: A. 5.

B. 4.

C. 3.

D. 6.

Hiển thị đáp án Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O →a+b=5 → Đáp án A


Câu 3. Cho bột sắt dư vào dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc) và dung dịch có chứa m1 gam muối. Mặt khác, cho bột sắt dư vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít SO2 (đktc) và dd có chứa m2 gam muối. So sánh m1 và m2 A. m1 = m2 B. m1 = 0,5m2 C. m1 > m2 D. m1 < m2 Hiển thị đáp án - Cho Fe dư + H2SO4 → m1 gam muối + V lít H2 Fe + 2H+ → Fe2+ + H2↑ nFe2+ = nH2 = V/22,4 → m1 = mFeSO4 = V/22,4 x 152 gam. - Cho Fe + H2SO4 đặc, nóng → m2 gam muối + V lít SO2 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O nFe2(SO4)3 = 1/3 x nSO2 = 1/3 x V/22,4 mol → m2 = mFe2(SO4)3 = 1/3 x V/22,4 x 400 gam → m1 > m2 → Đáp án C Câu 4. Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì A. Cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hóa. B. Cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hóa. C. Chỉ có Pb bị ăn mòn điện hóa.


D. Chỉ có Sn bị ăn mòn điện hóa. Hiển thị đáp án Sn có tính khử lớn hơn Pb nên chỉ có Sn bị ăn mòn điện hóa → Đáp án D Câu 5. Hòa tan hết cùng 1 lượng Fe trong dd H2SO4 loãng(1), và H2SO4 đặc nóng (2) thì thể tích khí sinh ra trong cùng điều kiện là: A. (1) bằng (2) B. (1) gấp đôi (2) C. (2) gấp rưỡi (1) D. (2) gấp ba (1) Hiển thị đáp án Hòa tan hết cùng 1 lượng Fe (x mol) trong dung dịch H2SO4 loãng(1) và H2SO4 đặc, nóng (2): Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑ → VH2 = 22,4x lít. 2Fe + 6H2SO4 đ -to→ Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O VSO2 = 3/2.x.22,4 = 33,6l ⇒ Thể tích khí sinh ra trong cùng điều kiện (2) gấp rưỡi (1) → Đáp án C Câu 6. Để làm sạch một loại thuỷ ngân có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb cần khuấy loại thuỷ ngân này trong: A. Dung dịch Zn(NO3)2 B. Dung dịch Sn(NO3)2 C. Dung dịch Pb(NO3)2


D. Dung dịch Hg(NO3)2 Hiển thị đáp án Để làm sạch một loại thủy ngân có lẫn tạp chất Zn, Sn, Pb cần khuấy loại thủy ngân này trong Hg(NO3)2: Zn + Hg(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Hg↓ Sn + Hg(NO3)2 → Sn(NO3)2 + Hg↓ Pb + Hg(NO3)2 → Pb(NO3)2 + Hg↓ → Đáp án D Câu 7. Cho ít bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư. Kết thúc phản ứng được dung dịch X. Dung dịch X gồm muối : A. Fe(NO3)2 B. Fe(NO3)2; AgNO3 C. Fe(NO3)3; AgNO3 D. Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 Hiển thị đáp án Cho một ít bột Fe vào AgNO3 dư: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓ Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag↓ → Dung dịch X gồm Fe(NO3)3, AgNO3 → Đáp án C Câu 8. Trong các hợp chất, những nguyên tố nào dưới đây có số oxi hóa đặc trưng là +2 ? A. Au, Ni, Zn, Pb B. Cu, Ni, Zn, Pb


C. Ag, Sn, Ni, Au D. Ni, Zn, K, Cr Hiển thị đáp án Trong các hợp chất: - Đáp án A sai vì Au có số oxi hóa đặc trưng là +3. - Đáp án B đúng. - Đáp án C sai vì Ag có số oxi hóa đặc trưng là +1; Au có số oxi hóa đặc trưng là +3. - Đáp án D sai vì K có số oxi hóa đặc trưng là +1; Cr có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3. → Đáp án B Câu 9. Cho Fe dư tác dụng với dung dịch HNO3 sau phản ứng dung dịch thu được chứa những chất tan nào ? A. HNO3; Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3. C. Fe(NO3)2. D. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. Hiển thị đáp án Cho Fe dư tác dụng với dung dịch HNO3: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Fe dư + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 → Sau phản ứng thu được Fe(NO3)2 → Đáp án C Câu 10. Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường):


(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua. (b) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat. (c) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua. (d) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Hiển thị đáp án (a) Cu +2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 (b) H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4 (c) 3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl + Fe(NO3)3 (d) S + Pb → PbS → Đáp án D Câu 11. Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình: A. Fe bị ăn mòn điện hóa B. Sn bị ăn mòn điện hóa C. Sn bị ăn mòn hóa học D. Fe bị ăn mòn hóa học Hiển thị đáp án Do Fe có tính khử lớn hơn Sn, đủ điểu kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa nên Fe sẽ bị ăn mòn điện hóa. → Đáp án A


Câu 12. Ngâm một miếng sắt kim loại vào dung dịch H2SO4 loãng. Nếu thêm vào vài giọt dung dịch CuSO4 thì sẽ có hiện tượng gì: A. Lượng khí bay ra ít hơn B. Lượng khí bay ra không đổi C. Lượng khí bay ra nhiều hơn D. Lượng khí ngừng thoát ra (do Cu bám vào miếng sắt) Hiển thị đáp án Khi ngâm một miếng sắt kim loại vào dung dịch H2SO4 loãng. Nếu thêm vào vài giọt dung dịch CuSO4 thì: - Ban đầu, Fe tiếp xúc trực tiếp với ion H+ của axit, sắt bị ăn mòn hóa học theo phản ứng: Fe + 2H+ → Fe2+ + H2↑ Khi H2 sinh ra bám vào bề mặt là sắt, ngăn cản tiếp xúc giữa Fe và H+, giảm tốc độ phản ứng. - Khi thêm vài giọt CuSO4 vào, vì tính oxi hóa Cu2+ vào, vì tính oxi hóa Cu2+ > H+, nên có phản ứng: Fe + 2Cu2+ → Fe2+ + Cu. Cu tạo ra bám vào Fe tạo thành hai điện cực (pin điện) và Fe bị ăn mòn điện hóa, vì tính khử Fe > Cu: Cực âm (Fe): Fe → Fe2+ + 2e, Cực dương (Cu): 2H+ + 2e → H2↑ Khí thoát ra ở cực Cu, nên Fe bị ăn mòn nhanh hơn. → Đáp án C Câu 13. Khi điều chế Zn từ dung dịch ZnSO4 bằng phương pháp điện phân với điện cực trơ, ở anot xảy ra quá trình A. Khử ion kẽm B. Khử nước C. Oxi hóa nước


D. Oxi hóa kẽm Hiển thị đáp án điện phân ZnSO4 - Anot: oxi hóa nước: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e - Catot: khử Zn2+: Zn2+ + 2e → Zn → Đáp án C Câu 14. Nhúng 1 lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa 1 trong các chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 (đặc, nóng), NH4NO3. Số trường hợp phản ứng tạo muối Fe(II) là A. 5.

B. 6.

C. 3.

D. 4.

Hiển thị đáp án Nhúng 1 lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa 1 trong các chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 (đặc, nóng), NH4NO3. Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 Fe + AlCl3 → không phản ứng. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb↓ Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O Fe + NH4NO3 → không phản ứng. → Số trường hợp tạo muối Fe(II) là 4. → Đáp án D


Câu 15. Bạc có lẫn đồng kim loại, dùng phương pháp hoá học nào sau đây để thu được bạc tinh khiết ? A. Ngâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch AgNO3 B. Ngâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch Cu(NO3)2 C. Ngâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch HCl D. Ngâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Hiển thị đáp án • Bạc có lẫn đồng kim loại, để thu được bạc tinh khiết ta ngâm hỗn hợp Ag và Cu trong dung dịch AgNO3. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓ → Đáp án đúng là đáp án A. • Nếu ta ngâm trong HCl hoặc Cu(NO3)2 thì không có tác dụng gì. Nếu ngâm trong H2SO4 đặc, nóng thì cả hai kim loại sẽ bị tan hết. → Đáp án A Câu 16. Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là A. [Ar] 3d9 và [Ar] 3d14s2. B. [Ar] 3d74s2 và [Ar] 3d14s2. C. [Ar] 3d9 và [Ar] 3d3. D. [Ar] 3d74s2 và [Ar] 3d3. Hiển thị đáp án - Cu có Z = 29. Cấu hình e của Cu 1s22s22p63s23p63d104s1, viết gọn là [Ar]3d104s1 → Cu2+ có cấu hình e là [Ar]3d9. - Cr có Z = 24. Cấu hình e của Cr 1s22s22p63s23p63d54s1, viết gọn là [Ar]3d54s1 → Cr3+ có cấu hình e là [Ar]3d3.


→ Đáp án C Câu 17. Tính chất vật lí nào dưới đây không phải là tính chất của Fe kim loại? A. Kim loại nặng, khó nóng chảy. B. Màu vàng nâu, cứng và giòn. C. Dẫn điện và nhiệt tốt. D. Có tính nhiễm từ. Hiển thị đáp án Sắt là kim loại f - Có màu trắng, dẻo, dễ rèn → Đáp án B sai. - Có khối lượng lớn 7,9g/cm3, nóng chảy ở nhiệt độ 1540oC → kim loại nặng, khó nóng chảy. - Có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. - Có tính nhiễm từ. → Đáp án B Câu 18. Những kim loại nào sau đây có thể điều chế từ oxit kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO ? A. Fe, Al, Cu B. Mg, Zn, Fe C. Fe, Sn, Ni D. Al, Cr, Zn Hiển thị đáp án Cơ sở của phương pháp nhiệt luyện là khử những ion kim loại trong các hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử mạnh như: C, CO, H2 hoặc kim loại Al, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ.


- Phương pháp nhiệt luyện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp để điều chế những kim loại có độ hoạt động trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb,... - Đáp án A sai vì Al không điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện. - Đáp án B sai vì Mg không điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện. - Đáp án C đúng. - Đáp án D sai vì Al không điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện. → Đáp án C Câu 19. Sắt có Z = 26. Cấu hình electron của Fe2+ là: A. [Ar]3d44s2 B. [Ar]3d6 C. [Ar]3d54s1 D. 1s22s22p63s23p64s23d4 Hiển thị đáp án Cấu hình của nguyên tố sắt Z = 26: 1s22s22p63s23p63d64s2 Fe → Fe2+ + 2e Fe2+ có cấu hình: 1s22s22p63s23p63d6 → [Ar]3d6 → Đáp án B Câu 20. Hiện tượng gì xảy ra khi cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4? A. Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt B. Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt rồi tan thành dung dịch màu xanh đậm C. Xuất hiện dung dịch màu xanh D. Không có hiện tượng


Hiển thị đáp án CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 (xanh nhạt) + (NH4)2SO4 Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 (dung dịch xanh đậm) → Đáp án B Câu 21. Phát biểu nào sau đây là sai ? A. Nhôm là kim loại dẫn điện tốt hơn vàng. B. Chì (Pb) có ứng dụng để chế tạo thiết bị ngăn cản tia phóng xạ. C. Trong y học, ZnO được dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa. D. Thiếc có thể dùng để phủ lên bề mặt của sắt để chống gỉ. Hiển thị đáp án - Đáp án B, C, D đúng. - Đáp án A sai vì độ dẫn điện tốt Ag > Cu > Au > Al > Fe → Đáp án A Câu 22. Nhận định nào không đúng về khả năng phản ứng của sắt với nước? A. Ở nhiệt độ cao (nhỏ hơn 570oC), sắt tác dụng với nước tạo ra Fe3O4 và H2. B. Ở nhiệt độ lớn hơn 1000oC, sắt tác dụng với nước tạo ra Fe(OH)3. C. Ở nhiệt độ lớn hơn 570oC, sắt tác dụng với nước tạo ra FeO và H2. D. Ở nhiệt độ thường, sắt không tác dụng với nước. Hiển thị đáp án Ở nhiệt độ thường, sắt không tác dụng với nước. Ở nhiệt độ cao, sắt khử được hơi nước: 3Fe + 4H2O -to < 570oC→ Fe3O4 + 4H2


Fe + H2O -to > 570oC→ FeO + H2 → Ở nhiệt độ lớn hơn 1000oC, sắt tác dụng với H2O tạo ra FeO → Đáp án B Câu 23. Thiếc được điều chế tốt nhất bằng A. Phương pháp thủy luyện B. Phương pháp nhiệt luyện C. Phương pháp điện phân nóng chảy D. Phương pháp điện phân dung dịch Hiển thị đáp án Thiếc là kim loại trung bình nên phương pháp điều chế tốt nhất là phương pháp nhiệt luyện → Đáp án B Câu 24. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho tới dư. Hiện tượng quan sát được là A. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần. B. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến không đổi. Sau đó lượng kết tủa giảm dần cho tới khi tan hết thành dung dịch màu xanh đậm. C. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng đến không đổi. D. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt. Hiển thị đáp án Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho tới dư: CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + (NH4)2SO4 Cu(OH)2↓ + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2


→ Hiện tượng quan sát được là xuất hiện ↓ màu xanh nhạt, lượng ↓ tăng dần đến không đổi. Sau đó ↓ giảm dần cho tới khi tan hết thành dung dịch màu xanh đậm → Đáp án B Câu 25. Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Trong môi trường kiềm, muối Cr(III) có tính khử và bị các chất oxi hoá mạnh chuyển thành muối Cr(VI). B. Do Pb2+/Pb đứng trước 2H+/H2 trong dãy điện hoá nên Pb dễ dàng phản ứng với dung dịch HCl loãng nguội, giải phóng khí H2. C. CuO nung nóng khi tác dụng với NH3 hoặc CO, đều thu được Cu. D. Ag không phản ứng với dd H2SO4 loãng nhưng phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng. Hiển thị đáp án B sai do PbCl2 ít an bao ngoài Pb làm cho Pb không tiếp xúc được axit dẫn đến phản dừng lại ngay → Đáp án B Câu 26. Từ dung dịch FeSO4 có thể điều chế được Fe bằng phương pháp nào? (các hóa chất và phương tiện có đủ) A. Thủy luyện B. Nhiệt luyện C. Điện phân D. Cả 3 phương án trên Hiển thị đáp án Từ dung dịch FeSO4 có thể điều chế được Fe bằng phương pháp: - Thủy luyện: Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe↓ - Nhiệt luyện: FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4


2Fe(OH)2 + 1/2 O2 -to→ Fe2O3 + 2H2O Fe2O3 + 3CO -to→ 2Fe + 3CO2 - Điện phân: 2FeSO4 + 2H2O -dpdd→ Fe + O2 + 2H2SO4 → Cả 3 phương pháp đều điều chế được Fe từ FeSO4 → Đáp án D Câu 27. Phản ứng nào sau đây chứng tỏ hợp chất Fe(II) có tính khử? A. Fe(OH)2 -to→ FeO + H2O B. FeO + CO -to→ Fe + CO2 C. FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl D. 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 Hiển thị đáp án → Đáp án D Câu 28. Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch ZnSO4 đến dư ? A. Xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong kiềm dư. B. Đầu tiên xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trở lại trong suốt. C. Xuất hiện kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan dần khi kiềm dư. D. Có khí mùi xốc bay ra. Hiển thị đáp án Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch ZnSO4 đến dư 2NaOH + ZnSO4 → Zn(OH)2↓ + Na2SO4 2NaOHdư + Zn(OH)2 → Na2ZnO2 + 2H2O


→ Hiện tượng: đầu tiên xuất hiện ↓ trắng, sau đó ↓ tan dần và dung dịch trở lại trong suốt. → Đáp án B Câu 29. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Crom (VI) oxit là oxit bazơ. B. Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3. C. Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hóa thành ion Cr2+. D. Crom (III) oxit và crom (II) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính. Hiển thị đáp án - Crom (VI) oxit là oxit bazơ không đúng vì: CrO3 là oxit axit. - Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3: đúng vì CrO3 có tính oxi hóa mạnh. - Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hóa thành ion Cr2+ đúng vì dung dịch HCl không có tính oxi hóa trong khi đó Cr có 3 số oxi hóa phổ biến +2, +3, +6. Vậy: Crom (VI) oxit là oxit bazơ là sai. → Đáp án A Câu 30. Phản ứng nào sau đây sai? A. 2Fe + 6H2SO4 đặc, nguội → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O B. Fe + H2O -t > 570oC→ FeO + H2. C. 3Fe + 4H2O -t < 570oC→ Fe3O4 + 4H2. D. 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 → 4Fe(OH)3. Hiển thị đáp án Fe không phản ứng với H2SO4 đặc nguội. → Đáp án A


Câu 31. Các đồ vật bằng bạc để trong không khí lâu ngày bị xám đen do bạc phản ứng với các chất có trong không khí là A. O2, hơi nước. B. CO2, hơi H2O. C. H2S, O2. D. H2S, CO2 Hiển thị đáp án Bạc sẽ có màu đen khi tiếp xúc với không khí có mặt H2S 4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O → Đáp án C Câu 32. Cách đây hơn hai ngàn năm, người Trung Hoa đã biết dùng sắt để chế la bàn và đến ngày nay loại la bàn đó vẫn còn được sử dụng. Nhờ tính chất vật lí nào mà sắt có ứng dụng đó ? A. Nhiệt độ nóng chảy cao B. Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt C. Có khối lượng riêng lớn D. Có tính nhiễm từ Hiển thị đáp án Câu 33. Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa: A. Fe(OH)2 và Cu(OH)2. B. Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2. C. Fe(OH)3.


D. Fe(OH)3 và Zn(OH)2. Hiển thị đáp án Do thu được cả kết tủa nên Cu còn dư sau phản ứng với Fe3+ Như vậy, trong dung dịch Y có FeCl2, ZnCl2 và CuCl2 Cho phản ứng với NaOH thì kết tủa thu được là Fe(OH)2 và Cu(OH)2 → Đáp án A Câu 34. Do Ni rất cứng nên ứng dụng quan trọng nhất của Ni là? A. dùng trong ngành luyện kim. B. mạ lên sắt để chống gỉ cho sắt. C. dùng làm chất xúc tác. D. dùng làm dao cắt kính. Hiển thị đáp án Phần lớn niken được dùng để chế tạo hợp kim, Ni có tác dụng làm tăng độ bền, chống ăn mòn và chịu nhiệt độ cao. - Hợp kim Inva Ni - Fe không dãn nở theo nhiệt độ, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến,... - Hợp kim đồng bạch Cu - Ni có tính bền vững cao, không bị ăn mòn dù trong môi trường nước biển, dùng chế tạo chân vịt tàu biển, tuabin cho động cơ máy bay phản lực. Một phần nhỏ niken được dùng: - Mạ lên các kim loại khác để chống ăn mòn. - Làm chất xúc tác (bột Ni) trong nhiều phản ứng hóa học. - Chế tạo ắc quy Cd - Ni (có hiệu điện thế 1,4 V), ăcquy Fe – Ni. → Ứng dụng quan trọng nhất của Ni là dùng trong ngành luyện kim


→ Đáp án A Câu 35. Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là: A. 4

B. 1

C. 2

D. 3

Hiển thị đáp án Nếu trong cặp, Fe có tính khử lớn hơn thì Fe sẽ bị phá hủy trước, đó là các cặp: Fe và Pb, Fe và Sn, Fe và Ni → Đáp án D Câu 36. Phát biểu nào cho dưới đây là không đúng? A. Fe có thể tan trong dung dịch FeCl3 B. Cu có thể tan trong dung dịch FeCl3 C. Fe không thể tan trong dung dịch CuCl2 D. Cu không thể tan trong dung dịch CuCl2 Hiển thị đáp án Có xảy ra phản ứng: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu → Đáp án C Câu 37. Cho Fe vào dung dịch gồm Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm 2 muối) và chất rắn Y (gồm 2 kim loại). Bỏ qua sự thủy phân của các muối. Hai muối trong X là: A. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 B. Cu(NO3)2 và Fe(NO3)3 C. Fe(NO3)3 và AgNO3


D. Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2 Hiển thị đáp án Cho Fe vào dung dịch gồm Cu(NO3)2, AgNO3 → ddX gồm 2 muối và chất rắn Y gồm 2 kim loại. Ta có thứ tự các phản ứng trong dung dịch: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓ Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu↓ Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag↓ → Dung dịch X gồm hai kim loại gồm Ag và Cu, dung dịch gồm hai muối là Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 → Đáp án D Câu 38. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hóa bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng quan sát được là A. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng B. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu C. dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang nâu đỏ D. màu tím bị mất ngay. Sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng Hiển thị đáp án 10FeSO4 + 8H2SO4 + 2KMnO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 8H2O + K2SO4. Chú ý muối Fe2(SO4)3 và FeCl3 có màu vàng → Đáp án A Câu 39. Nung FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn X. X là:


A. FeO

B. Fe2O3

C. Fe3O4

D. Fe.

Hiển thị đáp án 2FeCO3 + 1/2 O2 -to→ Fe2O3 + 2CO2 → Đáp án B Câu 40. Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép bằng phương pháp điện hóa người ta dùng kim loại nào ? A. Cu

B. Pb

C. Zn

D. Sn

Hiển thị đáp án Để chống ăn mòn, người ta dùng một kim loại có tính khử lớn hơn Fe, thường là Zn, ghép vào vỏ tàu biển bằng thép để bảo vệ vỏ tàu, như thế Zn sẽ bị ăn mòn điện hóa trước → Đáp án C 150 câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 2) Câu 41. X là một hợp chất của Zn thường được dùng trong y học, với tác dụng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa,.... Chất X là A. Zn(NO3)2 C. ZnO

B. ZnSO4 D. Zn(OH)2

Hiển thị đáp án ZnO được dùng trong y học, với tác dụng làm thuốc đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa,..do ZnO có tính chất làm săn da, sát khuẩn, bảo vệ, làm dịu tổn thương da,.. → Đáp án C


Câu 42. Thêm bột sắt (dư) vào các dung dịch riêng biệt sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3 (loãng), H2SO4 (đặc nóng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp phản ứng tạo ra muối Fe(II) là A. 4.

B. 5.

C. 6.

D. 7.

Hiển thị đáp án Nhúng 1 lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa 1 trong các chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 (đặc, nóng), NH4NO3. • Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 • Fe + AlCl3 → không phản ứng. • Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ • Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb↓ • Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 • Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Fe dư + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 • 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O Fe dư + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 → Số trường hợp tạo muối Fe(II) là 6 → Đáp án C Câu 43. Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là A. Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+. B. Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+. C. Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+.


D. Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+. Hiển thị đáp án Thứ tự tính khử tăng dần: Pb < Sn < Ni < Fe < Zn Nên tính oxi giảm dần: Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+ → Đáp án D Câu 44. Cho các phát biểu sau: (a) Các kim loại kiềm đều tan tốt trong nước. (b) Các kim loại Mg, Fe, K và Al chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy. (c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag. (d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư thu được kim loại Fe. Số phát biểu đúng là: A. 2.

B. 4.

C. 1.

D. 3.

Hiển thị đáp án (a) đúng (b) sai do Fe không phải chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy (c) sai do K khi cho vào dung dịch sẽ phản ứng với H2O trước nên sẽ không thể khử được Ag+ (d) sai, khi cho Mg vào Fe3+ thì sẽ phản ứng theo quy tắc alpha (tạo Fe2+), do đó, khi Fe3+ đang dư thì sẽ không tạo được Fe Như vậy, chỉ có 1 phát biểu đúng → Đáp án C


Câu 45. Tôn lợp nhà thường là hợp kim nào dưới đây ? A. Sắt tráng kẽm B. Sắt tráng thiếc C. Sắt tráng magie D. Sắt tráng niken Hiển thị đáp án Tôn lợp nhà thường là hợp kim ssắt tráng kẽm, một số mạ nhôm kẽm,..để kẽ kháng nhiệt, chống ăn mòn, mang tính thẩm mỹ → Đáp án A

ồm a mol FeS2 và b mol Cu2S tác dụng vừa ừa đủ với dung Câu 46. Cho hỗn hợp gồm dịch HNO3 thì thu đượcc dung ddịch A (chứa 2 muối sunfat) vàà 0,8 mol khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Tìm a và b là A. a = 0,06; b = 0,03. B. a = 0,12; b = 0,06. C. a = 0,06; b = 0,12. D. a = 0,03; b = 0,06. Hiển thị đáp án

Câu 47. Các số oxi hoá có th thể có của bạc trong hợp chất là A. +1.

B. +2.


C. +3.

D. Cả 3 đều đúng.

Hiển thị đáp án Trong các hợp chất, bạc có số oxi hóa phổ biến là +1, ngoài ra bạc còn có số oxi hóa là +2, +3 → Đáp án D Câu 48. Cho các phản ứng: (1) Fe3O4 + H2SO4(loãng) → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O (2) Fe + H2O → FeO + H2 (3) Fe(NO3)2 + HCl → FeCl3 + NO + H2O (4) FeS + H2SO4(đặc nóng) → Fe2(SO4)3 + H2S + H2O Có bao nhiêu phản ứng viết đúng ? A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Hiển thị đáp án (1) Đúng (2) Đúng. Ở nhiệt độ dưới 570oC, sản phẩm Fe cộng nước là Fe3O4 (3) Sai. 9Fe(NO3)2 + 12HCl → 5Fe(NO3)3 + 4FeCl3 + 3NO + 6H2O (4). Sai. FeS + H2SO4đn → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O → Đáp án B Câu 49. Cho một miếng Fe vào cốc đựng H2SO4 loãng. Bọt khí H2 sẽ bay ra nhanh hơn khi thêm vào cốc trên dung dịch nào trong các dung dịch sau: A. HgSO4 C. Al2(SO4)3

B. Na2SO4 D. MgSO4


Hiển thị đáp án - Ban đầu, Fe tiếp xúc trực tiếp với ion H+ của axit, sắt bị ăn mòn hóa học theo phản ứng: Fe + 2H+ → Fe2+ + H2↑ - Khi H2 sinh ra bám vào bề mặt là sắt, ngăn cản tiếp xúc giữa Fe và H+, giảm tốc độ phản ứng. - Khi thêm vài giọt HgSO4 vào, vì tính oxi hóa Hg2+ vào, vì tính oxi hóa Hg2+ > H+, nên có phản ứng: Fe + 2Hg2+ → Fe2+ + Hg. - Hg tạo ra bám vào Fe tạo thành hai điện cực (pin điện) và Fe bị ăn mòn điện hóa, vì tính khử Fe > Hg: Cực âm (Fe): Fe → Fe2+ + 2e, Cực dương (Hg): 2H+ + 2e → H2↑ Khí thoát ra ở cực Hg, nên Fe bị ăn mòn nhanh hơn → Đáp án A Câu 50. Cho sơ đồ chuyển hóa quặng đồng thành đồng: CuFeS2 -+O2, to→ X -+O2, to→ Y -+X, to→ Cu. Hai chất X, Y lần lượt là: A. Cu2O, CuO

B. CuS, CuO

C. Cu2S, CuO

D. Cu2S, Cu2O

Hiển thị đáp án 2CuFeS2 + 4O2 -to→ Cu2S (X) + 2FeO + 3SO2 2Cu2S + O2 → 2Cu2O (Y) + 2SO2 2Cu2O + Cu2S → 6Cu + SO2 ⇒ Hai chất X, Y lần lượt là Cu2S và Cu2O. → Đáp án D


Câu 51. Sắt tây thường được dùng làm vỏ đồ hộp đựng thực phẩm. Hãy cho biết sắt tây là sắt được phủ bởi kim loại nào ? A. Zn

B. Sn

C. Al

D. Ni

Hiển thị đáp án Sắt tây được dùng làm vỏ đồ hộp đựng thực phẩm là sắt được tráng Sn có tác dụng chống ăn mòn, tạo vẻ đẹp và không độc hại. → Đáp án B Câu 52. Hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ một ít dung dịch KMnO4 vào dung dịch có chứa FeSO4 và H2SO4? A. Xuất hiện màu tím hồng của dung dịch KMnO4 B. Mất màu tím hồng và xuất hiện màu vàng C. Mất màu vàng và xuất hiện màu tím hồng D. Cả A, B và c đều không đúng Hiển thị đáp án 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + 8H2O → Đáp án B Câu 53. Chất rắn X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch Y chỉ chứa 1 muối, axit dư và sinh ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Dãy các chất nào sau đây phù hợp với X A. Cu; CuO; Fe(OH)2. B. CuFeS2; Fe3O4; FeO. C. FeCO3; Fe(OH)2; Fe(OH)3. D. Fe; Cu2O; Fe3O4.


Hiển thị đáp án Đáp án A có CuO không tạo NO Đáp án B có CuFeS2 chắc chắn tạo nhiều hơn 1 muối, Đáp án C có Fe(OH)3 không tạo NO → Đáp án D Câu 54. Vàng bị hoà tan trong nước cường toan tạo thành A. AuCl và khí NO. B. AuCl3 và khí NO2. C. AuCl và khí NO2. D. AuCl3 và khí NO. Hiển thị đáp án Au + HNO3 + 3HCl → AlCl3 + NO + 2H2O → Đáp án A Câu 55. Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3. Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là: A. (1), (2), (3)

B. (1), (3), (5)

C. (1), (4), (5)

D. (1), (3), (4)

Hiển thị đáp án Các dung dịch phản ứng với kim loại đồng là FeCl3, HNO3, hỗn hợp gồm HCl, NaNO3. Các phản ứng: 2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O 3Cu + 2 NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O


→ Đáp án C Câu 56. Kim loại nào sau đây có tác dụng hấp thụ tia gama, ngăn cản chất phóng xạ ? A. Pt C. Au

B. Pd D. Pb

Hiển thị đáp án Chì(Pb) có tác dụng hấp thụ tia gama nên dùng ngăn cản chất phóng xạ → Đáp án D Câu 57. Nung Fe(NO3)2 trong bình kín, không có không khí, thu được sản phẩm gồm A. FeO, NO B. Fe2O3, NO2 và O2 C. FeO, NO2 và O2 D. FeO, NO và O2 Hiển thị đáp án 4Fe(NO3)2 → 2Fe2O3 + 4NO2 + 5O2 → Đáp án B Câu 58. Cho Fe dư tác dụng với dung dịch HNO3 sau phản ứng dung dịch thu được chứa những chất tan nào ? A. HNO3; Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3. C. Fe(NO3)2. D. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. Hiển thị đáp án


Cho Fe dư tác dụng với dung dịch HNO3: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Fedư + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 → Sau phản ứng thu được Fe(NO3)2 → Đáp án C Câu 59. Cho biết số hiệu nguyên tử của Ag là 47. Cho biết vị trí của Ag trong bảng tuần hoàn: A. Ô 47, chu kì 5, nhóm IA B. Ô 47, chu kì 5, nhóm IB C. Ô 47, chu kì 4, nhóm IB D. Ô 47, chu kì 6, nhóm IIB Hiển thị đáp án Ag có Z = 47. Cấu hình của Ag là [Kr]4d105s1 → Ag ở ô 47, chu kì 5, e cuối cùng điền vào phân lớp 4d nên Ag ∈ IB → Đáp án B Câu 60. Cấu hình nào sau đây là cấu hình thu gọn của nguyên tử nguyên tố sắt (Z = 26) ? A. [Ar] 3d8 B. [Ar] 3d74s1 C. [Ar] 3d64s2 D. [Ar]3d54s24p1 Hiển thị đáp án Cấu hình của nguyên tố sắt Z = 26: 1s22s22p63s23p63d64s2 → Cấu hình thu gọn là [Ar]3d64s2


→ Đáp án C Câu 61. Cho các chất sau (Fe, Fe2O3, Al, axit HCl, dung dịch NaOH) tác dụng với nhau từng đôi một, số phản ứng xảy ra là: A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Hiển thị đáp án 1, Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2, Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O 3, Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 4, Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2 5, HCl + NaOH → NaCl + H2O → Đáp án C Câu 62. Hỗn hợp kim loại nào sau đây tất cả đều tham gia phản ứng trực tiếp với muối sắt (III) trong dung dịch ? A. Na, Al, Zn B. Fe, Mg, Cu C. Ba, Mg, Ni D. K, Ca, Al Hiển thị đáp án Nhận thấy các kim loại Na, Ba, K khi tác dụng vào các dung dịch muối sắt (III) sẽ phản ứng với nước trước tạo hidroxit, sau đó hidroxit mới phản ứng với muối sắt (III). → Đáp án B


Câu 63. Cho một miếng Fe vào cốc đựng H2SO4 loãng. Bọt khí H2 sẽ bay ra nhanh hơn khi thêm vào cốc trên dung dịch nào trong các dung dịch sau: A. HgSO4 C. Al2(SO4)3

B. Na2SO4 D. MgSO4

Hiển thị đáp án Ban đầu, Fe tiếp xúc trực tiếp với ion H+ của axit, sắt bị ăn mòn hóa học theo phản ứng: Fe + 2H+ → Fe2+ + H2↑ Khi H2 sinh ra bám vào bề mặt là sắt, ngăn cản tiếp xúc giữa Fe và H+, giảm tốc độ phản ứng. • Khi thêm vài giọt HgSO4 vào, vì tính oxi hóa Hg2+ vào, vì tính oxi hóa Hg2+ > H+, nên có phản ứng: Fe + Hg2+ → Fe2+ + Hg. Hg tạo ra bám vào Fe tạo thành hai điện cực (pin điện) và Fe bị ăn mòn điện hóa, vì tính khử Fe > Hg: Cực âm (Fe): Fe → Fe2+ + 2e, Cực dương (Hg): 2H+ + 2e → H2↑ Khí thoát ra ở cực Hg, nên Fe bị ăn mòn nhanh hơn → Đáp án A Câu 64. Hỗn hợp X gồm Ag, Fe, Cu. Ngâm X trong dd chỉ chứa một chất tan Y, khuấy kỹ để pư xảy ra hoàn toàn, thấy còn lại một kim loại có khối lượng không đổi so với ban đầu. Biết Y tạo kết tủa với dd BaCl2. Chất Y là A. AgNO3. C. HCl.

B. Fe2(SO4)3. D. H2SO4.

Hiển thị đáp án Nếu Y là AgNO3 thì thu được kim loại Ag sẽ có khối lượng lớn hơn khối lượng ban đầu Nếu là Fe2(SO4)3 thì Fe, Cu tan, còn Ag không tan, có khối lượng không đổi


Nếu là HCl, H2SO4 thì cả Cu và Ag đều không tan nên sẽ thu được 2 kim loại → Đáp án B Câu 65. Dung dịch HI có thể khử được ion nào sau đây ? A. Fe2+

B. Fe3+

C. Cu2+

D. Al3+

Hiển thị đáp án Ion I- có tính khử mạnh có khả năng phản ứng với Fe3+ có tính oxi hóa hình thành Fe2+ 2I- + Fe3+ → Fe2+ + I2. I- không có khả năng khử Fe2+, Cu2+, Al3+ về Fe, Cu, Al. → Đáp án B Câu 66. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tính chất của sắt là tính khử. B. Sắt tác dung với dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 loãng cho muối sắt (II). C. Sắt thụ động trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội. D. Sắt tác dụng với dung dịch HNO3 loãng thu được muối và khí hiđro. Hiển thị đáp án Câu 67. Cho biết số hiệu nguyên tử của Zn là 30. Cho biết vị trí của Zn trong bảng tuần hoàn: A. Ô 30, chu kì 4, nhóm IIA B. Ô 30, chu kì 5, nhóm IIB C. Ô 30, chu kì 4, nhóm IIB D. Ô 30, chu kì 3 nhóm IIB


Hiển thị đáp án Zn: [Ar] 3d104s2 ở ô 30, chu kì 4, nhóm IIB → Đáp án C Câu 68. Chọn câu trả lời đúng. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, vị trí của nguyên tố Fe là A. Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VIIB, sắt là nguyên tố kim loại nhóm B. B. Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VIB, sắt là nguyên tố phi kim. C. Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB, sắt là nguyên tố kim loại nhóm B. D. Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VB, sắt là kim loại nhóm B. Hiển thị đáp án Cấu hình của nguyên tố sắt Z = 26: 1s22s22p63s23p63d64s2 → Sắt có số thứ tự 26, chu kỳ 4. Sắt có 8e hóa trị, e cuối cùng điền vào phần lớp d → Sắt thuộc nhóm VIIIB, là nguyên tố kim loại nhóm B → Đáp án C Câu 69. Chất rắn X phản ứng với dung dịch HCl được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Y, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan, thu được dung dịch màu xanh thẫm. Chất X là: A. FeO

B. Fe

C. CuO

D. Cu

Hiển thị đáp án - Rắn X phản ứng với dd HCl: FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O


Cu + HCl → không xảy ra - Dung dịch X: FeCl2 + 2NH3 + 2H2O → Fe(OH)2 + 2NH4Cl Fe(OH)2 + NH3 → không xảy ra CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + 2NH4Cl Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 Dung dịch màu xanh thẫm → Đáp án C Câu 70. Cho các phản ứng: (1) Cu2O + Cu2S → (2) Cu(NO3)2 → (3) CuO + CO → (4) CuO + NH3 → Số phản ứng tạo ra kim loại Cu là: A. 23 C. 1

B. 3 D. 4

Hiển thị đáp án (1): 2Cu2O + Cu2S → 6Cu + SO2 (2): Cu(NO3)2 -to→ CuO + 2NO2 + 1/2 O2 (3): CuO + CO -to→ Cu + CO2 (4): 3CuO + 2NH3 -to→ 3Cu + N2 + 3H2O → Đáp án D


Câu 71. Muối sắt được dùng làm chất diệt sâu bọ có hại cho thực vật là A. FeCl3

B. FeCl2

C. FeSO4

D. (NH4)SO4.Fe2(SO4)3.24H2O

Hiển thị đáp án Muối FeSO4 được dùng làm chất diệt sâu bọ có hại cho thực vật, pha chế sơn, mực và dùng trong kĩ thuật nhuộm vải. • Muối FeCl3 được dùng làm chất xúc tác trong một số phản ứng hữu cơ. • Fe2(SO4) có trong phèn sắt-amoni, tức muối kép sắt(III) amoni sunfat (NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O. • Fe2O3 được dùng để pha chế sơn chống gỉ. → Đáp án C Câu 72. Trong các phản ứng sau phản ứng nào sai: A. Fe + 2HCldd → FeCl2 + H2 B. Fe + CuSO4dd → FeSO4 + Cu C. Fe + Cl2 → FeCl2 D. 3Fe + 2O2 → Fe3O4 Hiển thị đáp án Các Đáp án A, B, D đúng. Đáp án C sai vì 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 → Đáp án C Câu 73. Có các cặp chất sau: Cu và dung dịch FeCl3; H2S và dung dịch CuSO4; H2S và dung dịch FeCl3; dung dịch AgNO3 và dung dịch FeCl3. Số cặp chất xảy ra phản ứng ở điều kiện thường là: A. 2

B. 3


C. 4

D. 1

Hiển thị đáp án Các cặp chất xảy ra phản ứng Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4 H2S + 2FeCl3 → 2FeCl2 + S + 2HCl 3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl + Fe(NO3)3 → Đáp án C Câu 74. Trong các cặp kim loại sau, cặp kim loại nào gồm hai nguyên tố không thuộc cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn ? A. Ni, Zn

B. Cu, Au

C. Sn, Pb

D. Cu, Ag

Hiển thị đáp án Cu và Au cùng thuộc nhóm IB Sn và Pb cùng thuộc nhóm VIA Cu và Ag cùng thuộc nhóm IB Ni thuộc nhóm VIIIB, Zn thuộc nhóm IIB → Đáp án A Câu 75. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong môi trường kiềm, muối Cr(III) có tính khử và bị các chất oxi hóa mạnh chuyển thành muối Cr(VI). B. Do Pb2+/Pb đứng trước 2H+/H2 trong dãy điện hóa nên Pb dễ dàng phản ứng với dung dịch HCl loãng nguôi, giải phóng khí H2. C. CuO nung nóng khi tác dụng với NH3 hoặc CO, đều thu được Cu.


D. Ag không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng. Hiển thị đáp án Câu 76. Thực hiện các phản ứng sau: (1) Fe + dung dịch HCl (2) Fe + Cl2 (3) dung dịch FeCl2 + Cl2 (4) Fe3O4 + dung dịch HCl (5) Fe(NO3)2 + HCl (6) dung dịch FeCl2 + KI Các phản ứng có thể tạo thành FeCl3 là: A. 1, 2, 3, 4 B. 2, 3, 4, 5 C. Chỉ 2, 3 D. Chỉ trừ 1 Hiển thị đáp án Fe+ 2HCl → FeCl2 + H2 (1) 2Fe + 3Cl2dư → 2FeCl3 (2) 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 (3) Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (4) 9Fe(NO3)2 + 12HCl→ 4FeCl3 + 5Fe(NO3)3 + 3NO + 6H2O (5) FeCl2 + KI → không xảy ra phản ứng. → Đáp án B


Câu 77. Nhúng các thanh Fe giống nhau lần lượt vào các dung dịch: AgNO3 (1), Al(NO3)3 (2), Cu(NO3)2 (3), Fe(NO3)3 (4). Các dung dịch có thể phản ứng với Fe là A. 1 và 3 B. 1 và 2 C. 1,3 và 4 D. 1, 2, 3 và 4 Hiển thị đáp án Fe + 3AgNO3 (dư) → Fe(NO3)3 + 3Ag↓ Fe + Al(NO3)3 → không phản ứng. Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu↓ Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 → Fe có thể phản ứng với các dung dịch (1), (3), (4) → Đáp án C Câu 78. Đồng không tan được trong những dung dịch nào dưới đây? A. dung dịch HCl có hòa tan O2 B. dung dịch FeCl3 C. dung dịch NH3 dư D. dung dịch AgNO3 Hiển thị đáp án ∗Chú ý: Chỉ có Cu(OH)2 mới tan trong dung dịch NH3 dư do tạo phức còn Cu và CuO thì không phản ứng. → Đáp án C Câu 79. Trong các kim loại sau, kim loại nào có tính dẻo cao nhất ?


A. Ag

B. Al

C. Au

D. Sn

Hiển thị đáp án Câu 80. Hòa tan một oxit sắt vào dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch X. Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Cho một ít vụn Cu vào thấy tan ra và cho dung dịch có màu xanh - Phần 2: Cho một vài giọt dung dịch KMnO4 vào thấy bị mất màu. Oxit sắt là A. FeO B. Fe3O4 C. Fe2O3 D. FeO hoặc Fe2O3. Hiển thị đáp án Dung dịch X phản ứng được với Cu → dung dịch X chứa ion Fe3+ Dung dịch X phản ứng với KMnO4 → dung dịch X chứa ion Fe2+ Vậy oxit sắt có công thức Fe3O4. → Đáp án B 150 câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 3) Câu 81. Cho phản ứng: a Fe + b HNO3 → c Fe(NO3)3 + d NO + e H2O Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Tổng (a + b) bằng: A. 5.

B. 4.

C. 3.

D. 6.

Hiển thị đáp án


Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O →a+b=5 → Đáp án A Câu 82. Cho hỗn hợp có a mol Zn tác dụng với dung dịch chứa b mol Cu(NO3)2 và c mol AgNO3. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và chất rắn Y. Biết a = b + 0,5c. Ta có: A. Dung dịch X chứa 3 muối và Y chứa 2 kim loại. B. Dung dịch X chứa 2 muối và Y chứa 2 kim loại. C. Dung dịch X chứa 1 muối và Y có 2 kim loại. D. Dung dịch X chứa 2 muối và Y có 1 kim loại. Hiển thị đáp án a = b + 0,5c ⇒ 2a = 2b + c Như vậy, lượng Zn vừa đủ phản ứng với các chất trong dung dịch Tóm lại, trong dung dịch X chỉ còn muối Zn(NO3)2 và trong Y có 2 kim loại là Cu và Ag → Đáp án C Câu 83. Chọn câu trả lời đúng. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, vị trí của nguyên tố Fe là A. Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VIIB, sắt là nguyên tố kim loại nhóm B. B. Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VIB, sắt là nguyên tố phi kim. C. Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB, sắt là nguyên tố kim loại nhóm B. D. Số thứ tự 26, chu kỳ 4, nhóm VB, sắt là kim loại nhóm B Hiển thị đáp án


Cấu hình của nguyên tố sắt Z = 26: 1s22s22p63s23p63d64s2 → Sắt có số thứ tự 26, chu kỳ 4. Sắt có 8e hóa trị, e cuối cùng điền vào phần lớp d → Sắt thuộc nhóm VIIIB, là nguyên tố kim loại nhóm B → Đáp án C Câu 84. Người Mông Cổ rất thích dùng bình làm bằng Ag để đựng sữa ngựa. Bình bằng bạc bảo quản được sữa ngựa lâu không bị hỏng là do A. Bình làm bằng Ag bền trong không khí. B. Ag là kim loại có tính khử rất yếu. C. Ion Ag+ có khả năng diệt trùng, diệt khuẩn (dù có nồng độ rất nhỏ). D. Bình làm bằng Ag, chứa các ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh. Hiển thị đáp án Ion Ag+ có khả năng diệt trùng, diệt khuẩn nên thích hợp dùng làm bình đựng sữa → Đáp án C Câu 85. Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → FeCl3 Mỗi mũi tên là một phản ứng, hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng là phản ứng oxi hoá khử A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Hiển thị đáp án Fe -(1)→ FeCl2 -(2)→ Fe(OH)2 -(3)→ Fe(OH)3 -(4)→ Fe2O3 -(5)→ Fe -(6)→ FeCl3 Các phản ứng oxi hóa khử gồm: (1), (3), (5), (6) → Đáp án B


Câu 86. Hòa tan hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được chất rắn và dung dịch. Vậy trong dung dịch có các muối là: A. Cu(NO3)2 B. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 C. Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 D. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, HNO3 Hiển thị đáp án Do sau phản ứng vẫn còn chất rắn nên Fe và Cu hoặc cả Fe và Cu đều còn. Khi Fe hoặc Cu còn thì Fe3+ đã chuyển hoàn toàn thành Fe2+. → Đáp án B Câu 87. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hóa bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng quan sát được là A. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng B. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu C. dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang nâu đỏ D. màu tím bị mất ngay. Sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng Hiển thị đáp án Câu 88. Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch HCl được dung dịch X. Chia X làm 3 phần: - Thêm NaOH dư vào phần 1 được kết tủa Y. Lấy Y để ngoài không khí. - Cho bột Cu vào phần 2. - Sục Cl2 vào phần 3. Trong các quá trình trên có số phản ứng oxi hoá - khử là A. 2

B. 3


C. 4

D. 5

Hiển thị đáp án Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (1) Phần 1: FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl (2) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl (3) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O→ 4Fe(OH)3 (4) Phần 2: 2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2 (5) Phần 3: 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 (6) Các phản ứng oxi hóa khử là : (4), (5), (6). → Đáp án B Câu 89. Phản ứng nào sau đây đã được viết không đúng? A. 3Fe + 2O2 -to→ Fe3O4 B. 2Fe + 3Cl2 -to→ 2FeCl3 C. 2Fe + 3I2 -to→ 2FeI3 D. Fe + S -to→ FeS Hiển thị đáp án Nhận thấy các đáp án A, B, D đúng. Fe khi phản ứng với I2 không tạo ra được Fe(III) mà I2 chỉ có thể oxh Fe lên Fe(II) do I2 có tính oxh nhưng không mạnh bằng các halogen khác như Cl2, Br2: Fe + I2 -to→ FeI2 → Đáp án C Câu 90. Cho sơ đồ chuyển hóa quặng đồng thành đồng: CuFeS2 -+O2, to→ X -+O2, to→ Y -+O2, to→ Ci.


Hai chất X, Y lần lượt là: A. Cu2O, CuO

B. CuS, CuO.

C. Cu2S, CuO

D. Cu2S, Cu2O

Hiển thị đáp án 2CuFeS2 + 4O2 -to→ Cu2S (X) + 2FeO + 3SO2 2Cu2S + 3O2 → 2Cu2O (Y) + 2SO2 2Cu2O + Cu2S → 6Cu + SO2 ⇒ Hai chất X, Y lần lượt là Cu2S và Cu2O. → Đáp án D

ử củ của các kim loại theo chiều tăng dần? Câu 91. Sắp xếp tính khử A. Au, Ag, Pb, Sn, Ni, Fe, Zn B. Au, Ag, Sn, Pb, Fe, Ni, Zn

C. Au, Ag, Sn, Pb, Ni, Fe, Zn D. Au, Ag, Ni, Pb, Sn, Fe, Zn Hiển thị đáp án • Ta có dãy điện hóa

loại theo chiều tăng dần là: à: Au < Ag < Pb < Sn < Ni < → Tính khử củaa các kim loạ Fe < Zn. → Đáp án A Câu 92. Khi điều chế FeCl2 bằng cách cho Fe tác dụng vớii dung dịch d HCl. Để ch sắt (III), bảo quản dung dịch FeCl2 thu được không bị chuyển thành hợp chất người ta có thể cho thêm vào dung dịch A. một lượng sắt dư


B. một lượng kẽm dư C. một lượng HCl dư. D. một lượng HNO3 dư Hiển thị đáp án Dung dịch FeCl2 dễ bịị không khí oxi hóa thành muối Fe3+. Để bảo quản ương Fe vì: Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ FeCl2 người ta thêm 1 lương

tạ ra 1 lượng Dùng HNO3 vì HNO3 oxi hóa luôn ion Fe2+ thành Fe3+, dùng Zn sẽ tạo 2+ 3+ ngăn cản quá trình tạo Fe . muối Zn , dùng HCl sẽ không ng → Đáp án A Câu 93. Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người ta hòa tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%) A. c mol bột Al vào Y B. c mol bột Cu vào Y C. 2c mol bột Al vào Y D. 2c mol bột Cu vào Y Hiển thị đáp án

⇒ Sau phản ứng Al2O3, CuO, Ag2O và HNO3 đều hết. Vậy dung dịch Y chứa: Al(NO3)3: 2a mol; Cu(NO3)2: b mol; AgNO3: 2c mol


Để thu được Ag từ dung dịch Y ta thêm Cu vào:

⇒ Cần c mol Cu. → Đáp án B

dịch H2S vào dung dịch FeCl3 hiện tượng xảy x ra là Câu 94. Cho vài giọtt dung dị ết tủ tủa đen A. dung dịch xuất hiện kết B. có kết tủa vàng C. kết tủa trắng hóa nâu D. không hiện tượng gì Hiển thị đáp án H2S + 2FeCl3 → S↓(vàng) + 2FeCl2 + 2HCl → Đáp án B Câu 95. Nhúng các thanh Fe giống nhau lần lượt vào các dung dịch: AgNO3 (1), phả ứng với Fe Al(NO3)3 (2), Cu(NO3)2 (3), Fe(NO3)3 (4). Các dung dịch có thểể phản là A. 1 và 3 B. 1 và 2 C. 1, 3 và 4 D. 1, 2, 3 và 4 Hiển thị đáp án Fe + 3AgNO3 (dư) → Fe(NO3)3 + 3Ag↓ Fe + Al(NO3)3 → không phản ứng. Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu↓


Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 → Fe có thể phản ứng với các dung dịch (1), (3), (4) → Đáp án C Câu 96. Trong các loại quặng sắt, quặng chứa hàm lượng % Fe lớn nhất là A. Hematit đỏ B. Hematit nâu C. Manhetit D. Xiđerit Hiển thị đáp án Quặng hematit đỏ chứa Fe2O3 khan → %Fe = 2 x 56 : 160 = 70%. • Quặng hemantit nâu chứa Fe2O3.nH2O → %Fe < 70%. • Quặng manhetit chứa Fe3O4 → %Fe = 3 x 56 : 232 ≈ 72,41%. • Quặng xiđerit chứa FeCO3 → %Fe = 56 : 116 ≈ 48,28% → Quặng chứa hàm lượng sắt lớn nhất là manhetit → Đáp án C Câu 97. Cho hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HNO3 thấy thoát ra khí NO và NO2 thu được dung dịch X và một phần kim loại Cu không tan. Muối trong dung dịch X là A. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 B. Fe(NO3)2 C. Fe(NO3)3 D. Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 Hiển thị đáp án


Fe, Cu + HNO3 → ddX + NO, NO2 + một phần kim loại Cu không tan. - Sau phản ứng có một phần Cu không tan → Dung dịch chỉ gồm Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2. Do: Cudư + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 → Đáp án A Câu 98. Nhóm nào sau đây gồm tất cả các kim loại đều khử ion Ag+ trong dung dịch AgNO3 ? A. Zn, Fe, Ni B. Zn, Pb, Au C. Na, Cr, Ni D. K, Mg, Mn Hiển thị đáp án • Các kim loại đều khử ion Ag+ trong dung dịch AgNO3 - Đáp án A đúng. - Đáp án B sai vì Au không khử được Ag+. - Đáp án C sai vì Na khi cho vào dung dịch AgNO3 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ 2NaOH + 2AgNO3 → Ag2O + 2NaNO3 + H2O - Đáp án D sai vì K khi cho vào dung dịch AgNO3 2K + 2H2O → 2KOH + H2↑ 2KOH + 2AgNO3 → Ag2O + 2KNO3 + H2O → Đáp án A Câu 99. Trong các phản ứng sau phản ứng nào sai:


A. Fe + 2HCldd → FeCl2 + H2 B. Fe + CuSO4dd → FeSO4 + Cu C. Fe + Cl2 → FeCl2 D. 3Fe + 2O2 → Fe3O4 Hiển thị đáp án Các Đáp án A, B, D đúng. Đáp án C sai vì 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 → Đáp án C Câu 100. Cho các phản ứng: (1) Cu2O + Cu2S → (2) Cu(NO3)2 → (3) CuO + CO → (4) CuO + NH3 → Số phản ứng tạo ra kim loại Cu là: A. 23 C. 1

B. 3 D. 4

Hiển thị đáp án (1): 2Cu2O + Cu2S → 6Cu + SO2 (2): Cu(NO3)2 -to→ CuO + 2NO2 + 1/2 O2 (3): CuO + CO -to→ Cu + CO2 (4): 3CuO + 2NH3 -to→ 3Cu + N2 + 3H2O → Đáp án B


Câu 101. Ni tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ? A. O2, F2, Cl2, H2 B. O2, Cl2, dung dịch H2SO4 đặc nóng, dung dịch AgNO3 C. F2, Cl2, dung dịch HNO3, dung dịch Fe(NO3)2 D. S, F2, dung dịch NaCl, dung dịch Pb(NO3)2 Hiển thị đáp án A sai, Ni không tác dụng với H2 C sai, Ni không tác dụng với Fe(NO3)2 D sai, Ni không tác dụng với NaCl Ni tác dụng được với tất cả các chất trong B → Đáp án B Câu 102. Có các hóa chất: H2O, dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch NaCl, dung dịch KI và dung dịch K2CrO4. Crom (III) oxit tác dụng được với dung dịch nào sau đây? A. H2O, HCl, NaOH, NaCl B. HCl, NaOH C. HCl, NaOH, K2CrO4 D. HCl, NaOH, KI Hiển thị đáp án Cr2O3 là oxit lưỡng tính nên tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH: Cr2O3 + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2O Cr2O3 + 2NaOH + 3H2O → 2Na[Cr(OH)4] → Đáp án B


Câu 103. Khi vật làm bằng sắt tráng kẽm (Fe – Zn) bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm, quá trình xảy ra ở điện cực âm (anot) là A. khử Zn B. khử H+ của môi trường C. oxi hóa Fe D. oxi hóa Zn Hiển thị đáp án Zn có tính khử mạnh hơn nên ở cực âm(anot): Zn → Zn2+ + 2e : quá trình oxi hóa Zn → Đáp án D Câu 104. Khi thêm dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 sẽ có hiện tượng gì xảy ra ? A. Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ vì xảy ra hiện tượng thủy phân B. Dung dịchvẫn có màu nâu đỏ vì chúng không phản ứng với nhau C. Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ đồng thời có hiện tượng sủi bọt khí D. Có kết tủa nâu đỏ tạo thành sau đó lại tan do tạo khí CO2 Hiển thị đáp án Câu 105. Một vật làm bằng hợp kim Zn-Ni đặt trong không khí ẩm. Phát biểu sai là A. Vật bị ăn mòn điện hóa B. Có một dòng điện từ Zn sang Ni. C. Cực âm là Zn, xảy ra quá trình: Zn → Zn2+ + 2e D. Zn bị ăn mòn vì Zn có tính khử mạnh hơn Ni. Hiển thị đáp án


Khi xảy ra ăn mòn thì Zn là cực âm(anot), Ni là cực dương(catot), nên dòng điện từ Ni sang Zn → Đáp án B Câu 106. Phản ứng nào sau đây sai? A. 2Fe + 6H2SO4 đặc, nguội → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O B. Fe + H2O -t > 570o→ FeO + H2. C. 3Fe + 4H2O -t < 570o→ Fe3O4 + 4H2. D. 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 → 4Fe(OH)3. Hiển thị đáp án Fe không phản ứng với H2SO4 đặc nguội. → Đáp án A Câu 107. Tìm phát biểu đúng về Sn ? A. Thiếc không tan trong dung dịch kiềm đặc. B. Thiếc là kim loại có tính khử mạnh. C. Trong tự nhiên, thiếc được bảo vệ bằng lớp màng oxit nên tương đối trơ về mặt hóa học. D. Trong mọi hợp chất, thiếc đều có số oxi hóa +2. Hiển thị đáp án A Sai do Sn tan trong dung dịch kiềm đặc B Sai, thiếc là kim loại có tính khử trung bình C Đúng D Sai, thiếc có số oxi hóa phổ biến là +2 và +4 → Đáp án C


Câu 108. Thép là hợp kim của sắt chứa A. hàm lượng cacbon lớn hơn 0,2%. B. hàm lượng cacbon lớn hơn 2%. C. hàm lượng cacbon nhỏ hơn 0,2%. D. hàm lượng cacbon nhỏ hơn 2%. Hiển thị đáp án Thép là hợp kim của sắt và Cacbon, trong đó hàm lượng cacbon nhỏ hơn 2% Gang là hợp kim của sắt và cacbon trong đó hàm lượng cacbon từ 2% - 5%. → Đáp án D Câu 109. Hiện tượng gì xảy ra khi cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm có chứa dung dịch FeCl2? A. Xuất hiện màu nâu đỏ B. Xuất hiện màu trắng xanh C. Xuất hiện màu nâu đỏ rồi chuyển sang màu trắng xanh D. Xuất hiện màu trắng xanh rồi chuyển sang màu nâu đỏ Hiển thị đáp án FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 (trắng xanh) + 2NaCl 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 → 4Fe(OH)3 (nâu đỏ) → Đáp án D Câu 110. Cho các phát biểu sau: (a) Các kim loại kiềm đều tan tốt trong nước. (b) Các kim loại Mg, Fe, K và Al chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.


(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag. (d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư thu được kim loại Fe. Số phát biểu đúng là: A. 2.

B. 4.

C. 1.

D. 3.

Hiển thị đáp án (a) đúng (b) sai do Fe không phải chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy (c) sai do K khi cho vào dung dịch sẽ phản ứng với H2O trước nên sẽ không thể khử được Ag+ (d) sai, khi cho Mg vào Fe3+ thì sẽ phản ứng theo quy tắc alpha (tạo Fe2+), do đó, khi Fe3+ đang dư thì sẽ không tạo được Fe Như vậy, chỉ có 1 phát biểu đúng. → Đáp án C Câu 111. Cho các hoá chất: (a) Dung dịch HNO3 (b) Dung dịch H2S có hòa tan O2 (c) O2 (d) Dung dịch FeCl3 (e) Dung dịch H2SO4 loãng (f) Dung dịch NaCl Kim loại Ag không tác dụng với chất nào ?


A. b, c, e B. b, c C. d, e, f D. c, d, e, f Hiển thị đáp án Ag tác dụng được với dung dịch HNO3, H2S có hòa tan O2 Ag không tác dụng với O2, FeCl3 , H2SO4, NaCl → Đáp án D Câu 112. Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng A. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3. B. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]) C. Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 . D. Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3. Hiển thị đáp án Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa: 3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NH4Cl → Đáp án D Câu 113. Cho sơ đồ chuyển hóa giữa các hợp chất của crom: Cr(OH)3 -+KOH→ X -+(Cl2 + KOH)→ Y -+H2SO4→ Z -+(FeSO4 + H2SO4)→ T Các chất X, Y, Z, T theo thứ tự là: A. KCrO2, K2CrO4, K2Cr2O7, Cr2(SO4)3. B. K2CrO4, KCrO2, K2Cr2O7, Cr2(SO4)3.


C. KCrO2, K2Cr2O7, K2CrO4, CrSO4. D. KCrO2, K2Cr2O7, K2CrO4, Cr2(SO4)3. Hiển thị đáp án Cr(OH)3 + KOH → KCrO2 (X) + 2H2O 2KCrO2 + 3Cl2 + 8KOH → 2K2CrO4 (Y) + 6KCl + 4H2O 2K2CrO4 + H2SO4 → K2Cr2O7 (Z) + K2SO4 + H2O K2Cr2O7 (T) + 7H2SO4 + 6FeSO4 → 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + 7H2O → Đáp án A Câu 114. Nhận định nào không đúng về khả năng phản ứng của sắt với nước? A. Ở nhiệt độ cao (nhỏ hơn 570oC), sắt tác dụng với nước tạo ra Fe3O4 và H2. B. Ở nhiệt độ lớn hơn 1000oC, sắt tác dụng với nước tạo ra Fe(OH)3. C. Ở nhiệt độ lớn hơn 570oC, sắt tác dụng với nước tạo ra FeO và H2. D. Ở nhiệt độ thường, sắt không tác dụng với nước. Hiển thị đáp án Ở nhiệt độ thường, sắt không tác dụng với nước Ở nhiệt độ cao, sắt khử được hơi nước: Fe + H2O -t > 570oC→ FeO + H2. 3Fe + 4H2O -t > 570oC→ Fe3O4 + 4H2 → Đáp án B Câu 115. Tính chất vật lí nào dưới đây không phải là tính chất của Fe kim loại? A. Kim loại nặng, khó nóng chảy. B. Màu vàng nâu, cứng và giòn.


C. Dẫn điện và nhiệt tốt. D. Có tính nhiễm từ. Hiển thị đáp án Sắt là kim loại f - Có màu trắng, dẻo, dễ rèn → Đáp án B sai. - Có khối lượng lớn 7,9g/cm3, nóng chảy ở nhiệt độ 1540oC → kim loại nặng, khó nóng chảy. - Có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. - Có tính nhiễm từ → Đáp án B Câu 116. Có các nguyên liệu: (1). Quặng sắt. (2). Quặng Cromit. (3). Quặng Boxit. (4). Than cốc. (5). Than đá. (6). CaCO3. (7). SiO2. Những nguyên liệu dùng để luyện gang là: A. (1), (3), (4), (5). B. (1), (4), (7). C. (1), (3), (5), (7).


D. (1), (4), (6), (7). Hiển thị đáp án Nguyên liệu dùng để luyện ngang là quặng sắt có chưa 30-95% oxi sắt, không chứa hoặc chứa rất ít S,P Than cốc(không có trong tự nhiên,phải điều chế từ than mỡ) có vai trò cung cấp nhiệt khi cháy, tạo ra chất khử là CO và tạo thành gang Chất chảy CaCO3 ở nhiệt độ cao bị phân hủy thành CaO, sao đó hóa hợp với SiO2 là chất khó nóng cháy có trong quặng sắt thành xỉ silicat dễ nóng chảy, có khối lượng riêng nhỉ nổi lên trên gang → Đáp án D Câu 117. Khi thêm dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 sẽ có hiện tượng gì xảy ra ? A. Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ vì xảy ra hiện tượng thủy phân B. Dung dịch vẫn có màu nâu đỏ vì chúng không phản ứng với nhau C. Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ đồng thời có hiện tượng sủi bọt khí D. Có kết tủa nâu đỏ tạo thành sau đó lại tan do tạo khí CO2 Hiển thị đáp án Phương trình phản ứng: 2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3↓(đỏ nâu) + 3CO2↑ + 6NaCl → Đáp án C Câu 118. Cho các chất: (a) Dung dịch NaCN (b) Thủy ngân (c) Nước cường toan


(d) Dung dịch HNO3 Chất có thể hòa tan vàng là A. b, c B. b, c, d C. a, b, c D. a, b, c, d Hiển thị đáp án Vàng có thể tan được trong NaCN thủy ngân và nước cường toan Au + CN- → [Au(CN)2] Au + Hg → hỗn hống Hg-Au Au + HNO3 + 3HCl → AuCl3 + NO + H2O → Đáp án C Câu 119. Thực hiện các phản ứng sau: (1) Fe + dung dịch HCl (2) Fe + Cl2 (3) dung dịch FeCl2 + Cl2 (4) Fe3O4 + dung dịch HCl (5) Fe(NO3)2 + HCl (6) dung dịch FeCl2 + KI Các phản ứng có thể tạo thành FeCl3 là A. 1, 2, 3, 4 B. 2, 3, 4, 5


C. chỉ 2, 3 D. chỉ trừ 1 Hiển thị đáp án Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1) 2Fe + 3Cl2 dư → 2FeCl3 (2) 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 (3) Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (4) 9Fe(NO3)2 + 12HCl → 4FeCl3 + 5Fe(NO3)3 + 3NO + 6H2O (5) FeCl2 + KI → không xảy ra phản ứng. → Đáp án B Câu 120. Cho hỗn hợp Fe, cu vào dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và một kim loại. Chất tan đó là Hiển thị đáp án Fe phản ứng với HNO3 trước, sau đó Cu mới phản ứng với HNO3. Khi HNO3 hết thì Fe dư sẽ oxi hóa Fe3+ thành Fe2+. Đề cho trong dung dịch chỉ có một chất tan nên trong dung dịch phản ứng phải có Fe(NO3)2. → Đáp án C 150 câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 4) Câu 121: Cho các hoá chất: (a) Dung dịch HNO3 (b) Dung dịch H2S có hòa tan O2 (c) O2 (d) Dung dịch FeCl3


(e) Dung dịch H2SO4 loãng (f) Dung dịch NaCl Kim loại Ag không tác dụng với chất nào ? A. b, c, e B. b, c C. d, e, f D. c, d, e, f Hiển thị đáp án Ag tác dụng được với dung dịch HNO3, H2S có hòa tan O2 Ag không tác dụng với O2, FeCl3 , H2SO4, NaCl → Đáp án D Câu 122. Có các cặp chất sau: Cu và dung dịch FeCl3; H2S và dung dịch CuSO4; H2S và dung dịch FeCl3; dung dịch AgNO3 và dung dịch FeCl3. Số cặp chất xảy ra phản ứng ở điều kiện thường là: A. 2

B. 3

C. 4

D. 1

Hiển thị đáp án Các cặp chất xảy ra phản ứng: Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 H2S + CuSO4 → CuS + H2SO4 H2S + 2FeCl3 → 2FeCl2 + S + 2HCl 3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl + Fe(NO3)3 → Đáp án C


Câu 123. Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư. Sau phản ứng hoàn toàn ta thu được dung dịch X và kết tủa Y. Trong dung dịch X có chứa: A. Fe(NO3)3, AgNO3, Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3, Fe(NO3)2. C. Fe(NO3)3, AgNO3. D. AgNO3, Fe(NO3)2. Hiển thị đáp án Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag → Đáp án C Câu 124. Có các phát biểu sau: (1) Thiếc, chì là những kim loại mà nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng. (2) Pb không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng lẫn dung dịch H2SO4 đặc nóng vì sản phẩm là PbSO4 không tan bọc ngoài kim loại, ngăn không cho phản ứng xảy ra tiếp. (3) Sn, Pb bị hòa tan trong dung dịch kiềm, đặc nóng. (4) Sn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch H2SO4 đặc tạo ra cùng một loại muối. Các phát biểu đúng là: A. 1, 2

B. 2, 3

C. 1, 3

D. 3, 4

Hiển thị đáp án (1) đúng, thiếc: [Kr]4d105s25p2; Chì: [Kr]4f145d106s26p2; cả 2 chất thuộc nhóm IVA


(2) sai, Pb tan nhanh trong H2SO4 đặc nóng vào tạo thành muối Pb(HSO4)2 (3) đúng (4) sai, Sn tác dụng với H2SO4 loãng được Sn(II), còn với H2SO4 đặc được Sn(IV) → Đáp án C Câu 125. Cho từ từ đến dư một lượng bột sắt vào trong bình đựng một lượng nhỏ khí clo đã được đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn thu được trong bình là A. FeCl2 B. FeCl2 và FeCl3 C. Fe và FeCl2 D. Fe và FeCl3 Hiển thị đáp án 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 Vậy sau phản ứng chất rắn gồm Fe, FeCl3. Chú ý phản ứng FeCl2 với Cl2 xảy ra khi FeCl2 ở trạng thái dung dịch → Đáp án D Câu 126. Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa A. Fe(OH)2 và Cu(OH)2. B. Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2. C. Fe(OH)3. D. Fe(OH)3 và Zn(OH)2. Hiển thị đáp án


Do thu được cả kết tủa nên Cu còn dư sau phản ứng với Fe3+

ịch Y có FeCl2, ZnCl2 và CuCl2 Như vậy, trong dung dịch Cho phản ứng vớii NaOH thì kết tủa thu được là Fe(OH)2 và Cu(OH)2 → Đáp án A

m x mol AgNO3 và y mol Câu 127. Nhiệtt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 được hỗn hợpp khí có M = 42,5 đvC. Tỉ số x/y là: A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Hiển thị đáp án Tổng số NO2 và O2 thu được nNO2 = x + 2y nO2 = 0,5x + 0,5 y

→ Đáp án A Câu 128. Gang, thép là hợp kim ccủa sắt. Tìm phát biểu đúng ? A. Gang là hợp kim sắt – cacbon (5-10%). B. Thép là hợp kim sắt – cacbon (2-5%). C. Nguyên tắc sản xuấtt gang là khử sắt trong oxit bằng CO, H2 hay Al ở nhiệt độ cao. D. Nguyên tắc sản xuấtt thép là oxi hóa các tạp chấtt trong gang (C, Si, Mn,S, P..) thành oxit, nhằm giảm hàm lượng của chúng. Hiển thị đáp án Gang là hợp kim sắt – cacbon (2-5%). Thép là hợp kim sắt – cacbon (hàm llượng C < 2%)


Nguyên tắc sản xuất gang khử sắt trong oxit bằng CO ở nhiệt độ cao → Đáp án D Câu 129. Để bảo quản dung dịch muối sắt (II) trong phòng thí nghiệm, người ta thường ngâm vào dung dịch đó A. Một thanh Cu B. Một thanh Zn C. Một thanh Fe D. Một thanh AI Hiển thị đáp án - Trong điều kiện thường Fe2+ dễ chuyển thành Fe3+ - Khi có Fe thì: Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ ⇒ Do đó, trong dung dịch luôn có Fe2+ → Đáp án C Câu 130. Trong các cặp kim loại sau: (1) Mg, Fe; (2) Fe, Cu; (3) Fe, Ag . Cặp kim loại khi tác dụng với dung dịch HNO3 có thể tạo ra dung dịch chứa tối đa 3 muối (không kể trường hợp tạo NH4NO3) là: A. (1) B. (1) và (2) C. (2) và (3) D. (1) và (2) và (3) Hiển thị đáp án (1) Phản ứng với HNO3 thì Mg phản ứng trước, sau đến sắt, nếu dư sắt thì 3 muối (2) Phản ứng với HNO3 thì Fe phản ứng trước nếu Fe và Cu dư thì có thể tạo 3 muối.


(3) Không có trường hợp nào do Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+... hơn nữa chỉ tạo ra Fe3+ → Đáp án B Câu 131. Người chụp ảnh thường dùng dung dịch X để lau sạch những vết đen bám trên Ag. X là A. Na2S2O3.

B. Na2S2O7.

C. Na2CrO4.

D. NaSCN.

Hiển thị đáp án Trong nhiếp ảnh người ta dùng AgBr (không dùng AgCl kém nhạy, AgI quá nhạy với ánh sáng). Để lau sạch những viết bám đen người ta dùng Na2S2O3 có khả năng hòa tan lớp AgBr AgBr + 2Na2S2O3 → Na3[Ag(S2O3)2] + NaBr. → Đáp án A Câu 132. Gang, thép là hợp kim của sắt. Tìm phát biểu đúng ? A. Gang là hợp kim sắt – cacbon (5-10%). B. Thép là hợp kim sắt – cacbon (2-5%). C. Nguyên tắc sản xuất gang là khử sắt trong oxit bằng CO, H2 hay Al ở nhiệt độ cao. D. Nguyên tắc sản xuất thép là oxi hóa các tạp chất trong gang (C, Si, Mn,S, P..) thành oxit, nhằm giảm hàm lượng của chúng. Hiển thị đáp án Gang là hợp kim sắt – cacbon (2-5%). Thép là hợp kim sắt – cacbon (hàm lượng C < 2%) Nguyên tắc sản xuất gang khử sắt trong oxit bằng CO ở nhiệt độ cao


→ Đáp án D Câu 133. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hóa bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng quan sát được là A. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng B. dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu C. dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang nâu đỏ D. màu tím bị mất ngay. Sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng Hiển thị đáp án Câu 134. Dãy gồm các chất mà khi cho từng chất tác dụng với dung dịch HI đều sinh ra sản phẩm có iot là A. Fe2O3, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Cl2 B. Fe(OH)3, FeO, FeCl3, Fe3O4 C. AgNO3, Na2CO3, Fe2O3, Br2 D. Fe3O4, FeO, AgNO3, FeS Hiển thị đáp án Ta có AgNO3 + HI → AgI↓ + HNO3 → Loại C, D FeO + 2HI → FeI2 + H2O → Loại B Chú ý các hợp chất Fe2O3, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2(SO4)3 khi tác dụng với HI sinh ra hợp chất Fe3+ có tính oxi hóa mạnh tương tác với I- trong dung dịch sinh ra I2 và Fe2+. → Đáp án A Câu 135. Cho các dung dịch: Cu(NO3)2, AlCl3, AgNO3, ZnSO4, NaCl, FeCl3. Số dung dịch tạo kết tủa với dung dịch NH3 dư là: A. 5

B. 2


C. 3

D. 4

Hiển thị đáp án Các chất tạo kết tủa với NH3 là AlCl3 và FeCl3 → Đáp án B Câu 136. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Crom (VI) oxit là oxit bazơ. B. Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3. C. Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hóa thành ion Cr2+. D. Crom (III) oxit và crom (II) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính. Hiển thị đáp án Câu 137. Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3. Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là: A. (1), (2), (3)

B. (1), (3), (5)

C. (1), (4), (5)

D. (1), (3), (4)

Hiển thị đáp án Các dung dịch phản ứng với kim loại đồng là FeCl3, HNO3, hỗn hợp gồm HCl, NaNO3. Các phản ứng: 2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O 3Cu + 2 NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O → Đáp án C Câu 138. Cho các phát biểu về đồng, bạc, vàng như sau: (1) Tính khử yếu dần theo thứ tự: Cu > Ag > Au


(2) Cả 3 kim loại đều tan trong dung dịch HNO3 (3) Cả 3 kim loại đều có thể tồn tại trong tự nhiên dưới dạng đơn chất (4) Dung dịch HNO3 chỉ hòa tan được Cu, Ag; còn không hòa tan được Au. (5) Chỉ có Cu mới hòa tan trong dung dịch HCl, còn Ag, Au không hòa tan trong dung dịch HCl. Số phát biểu đúng là: A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Hiển thị đáp án • Tính khử yếu dần theo thứ tự: Cu > Ag > Au. - Dung dịch HNO3 chỉ hòa tan được Cu, Ag; còn Au chỉ hòa tan trong nước cường toan ( hỗn hợp 1 thể tích HNO3 và 3 thể tích HCl đặc). - Cả ba kim loại Cu, Ag, Au đứng sau H nên đều không hòa tan trong HCl. - Cả ba kim loại đều có thể tồn tại trong tự nhiên dưới dạng đơn chất. → Có 3 phát biểu đúng là (1), (3), (4) → Đáp án B Câu 139. Dãy gồm các chất mà khi cho từng chất tác dụng với dung dịch HI đều sinh ra sản phẩm có iot là A. Fe2O3, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Cl2 B. Fe(OH)3, FeO, FeCl3, Fe3O4 C. AgNO3, Na2.CO3, Fe2O3, Br2 D. Fe3O4, FeO, AgNO3, FeS Hiển thị đáp án Ta có AgNO3 + HI → AgI↓ + HNO3 → Loại C, D


FeO + 2HI → FeI2 + H2O → Loại B Chú ý các hợp chất Fe2O3, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2(SO4)3 khi tác dụng với HI sinh ra hợp chất Fe3+ có tính oxi hóa mạnh tương tác với I- trong dung dịch sinh ra I2 và Fe2+. → Đáp án A Câu 140. Cho vài giọt dung dịch H2S vào dung dịch FeCl3 hiện tượng xảy ra là A. dung dịch xuất hiện kết tủa đen B. có kết tủa vàng C. kết tủa trắng hóa nâu D. không hiện tượng gì Hiển thị đáp án H2S + 2FeCl3 → S↓(vàng) + 2FeCl2 + 2HCl → Đáp án B Câu 141. Vàng bị hoà tan trong nước cường toan tạo thành A. AuCl và khí NO. B. AuCl3 và khí NO2. C. AuCl và khí NO2. D. AuCl3 và khí NO. Hiển thị đáp án Au + HNO3 + 3HCl → AuCl3 + NO + 2H2O → Đáp án A Câu 142. Ni tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ? A. O2, F2, Cl2, H2


B. O2, Cl2, dung dịch H2SO4 đặc nóng, dung dịch AgNO3 C. F2, Cl2, dung dịch HNO3, dung dịch Fe(NO3)2 D. S, F2, dung dịch NaCl, dung dịch Pb(NO3)2 Hiển thị đáp án A sai, Ni không tác dụng với H2 C sai, Ni không tác dụng với Fe(NO3)2 D sai, Ni không tác dụng với NaCl Ni tác dụng được với tất cả các chất trong B → Đáp án B Câu 143. Có các phát biểu về kẽm sau: (a) Zn có thể tác dụng với các dung dịch HCl, HNO3 đặc nguội, NaOH; (b) những đồ vật bằng Zn không bị han rỉ, không bị oxi hóa trong không khí và trong nước; (c) có thể dùng Zn để đẩy Au ra khỏi phức xianua [Au(CN)2]- (phương pháp khai thác vàng); (d) Zn không thể đẩy được Cu ra khỏi dung dịch CuSO4 (e) không tồn tại hợp chất ZnCO3 Số phát biểu đúng là A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Hiển thị đáp án Có các phát biểu về kẽm: - Zn có thể tác dụng với các dung dịch HCl, HNO3 đặc, nguội, NaOH.


- Zn không bị han rỉ, không bị oxi hóa trong không khí và trong nước vì trên bề mặt kẽm có màng oxit hoặc cacbonat bazơ bảo vệ. - Zn có thể đẩy Au ra khỏi phức xianua [Au(CN)2]- (phương pháp khai thác vàng). - Zn có thể đẩy được Cu ra khỏi dung dịch CuSO4. - ZnCO3 tồn tại ở dạng rắn, không tồn tại ở dạng dung dịch. → Có 3 phát biểu đúng là (a), (b), (c) → Đáp án B Câu 144. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho tới dư. Hiện tượng quan sát được là A. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần. B. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến không đổi. Sau đó lượng kết tủa giảm dần cho tới khi tan hết thành dung dịch màu xanh đậm. C. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng đến không đổi. D. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt. Hiển thị đáp án Câu 145. Cho thanh Zn tác dụng với dung dịch CuSO4, nhận định đúng là: A. Zn bị khử còn Cu2+ bị oxi hóa B. Zn bị oxi hóa còn Cu2+ bị khử C. Zn và Cu đều bị oxi hóa D. Zn và Cu đều bị khử Hiển thị đáp án Phương trình phản ứng: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu↓ (đỏ)


Cu sinh ra bám vào lá Zn, đồng thời lượng Cu2+ trong dung dịch giảm đi nên màu xanh giảm dần. → Đáp án B Câu 146. Cho bột sắt dư vào dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc) và dung dịch có chứa m1 gam muối. Mặt khác, cho bột sắt dư vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít SO2 (đktc) và dd có chứa m2 gam muối. So sánh m1 và m2. A. m1 = m2 B. m1 = 0,5m2 C. m1 > m2 D. m1 < m2 Hiển thị đáp án Cho Fe dư + H2SO4 → m1 gam muối + V lít H2 Fe + 2H+ → Fe2+ + H2↑ nFe2+ = nH2 = V/22,4 → m1 = mFeSO4 = V/22,4 x 152 gam. Cho Fe + H2SO4 đặc, nóng → m2 gam muối + V lít SO2 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O nFe2(SO4)3 = 1/3 x nSO2 = 1/3 x V/22,4 mol → m2 = mFe2(SO4)3 = 1/3 x V/22,4 x 400 gam → m1 > m2 → Đáp án C Câu 147. Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể K2Cr2O7, sau đó cho nước vào và khuấy đều để K2Cr2O7 tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Màu của dung dịch X và Y lần lượt là:


A. Màu vàng và màu da cam B. Màu nâu đỏ và màu vàng C. Màu da cam và màu vàng D. Màu vàng và màu nâu đỏ Hiển thị đáp án Trong dung dịch K2Cr2O7 (màu da cam) có cân bằng: Cr2O72-(da cam) + H2O ⇆ 2Cr2O42-(vàng) + 2H+ Khi thêm dung dịch KOH vào, OH- trung hòa H+ làm cân bằng chuyển dịch sang phải tạo ra CrO42- có màu vàng → Đáp án C Câu 148. Cho các chất sau: Cu(OH)2, AgCl, Ni, Zn(OH)2, Pb, Sn. Số chất tan trong dung dịch NH3 là: A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Hiển thị đáp án Cu(OH)2↓ + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 AgCl↓ + 2NH3 → [Ag(NH3)2]Cl Ni + NH3 → không phản ứng. Zn(OH)2↓ + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2 Pb + NH3 → không phản ứng. Sn + NH3 → không phản ứng. → Có 3 chất tan trong dung dịch NH3 → Đáp án B


Câu 149. Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là: A. 0,015 mol và 0,04 mol B. 0,015 mol và 0,08 mol C. 0,03 mol và 0,08 mol D. 0,03 mol và 0,04 mol Hiển thị đáp án 2CrCl3 (0,01) + 3Cl2 (0,015) + 16KOH (0,08) → 2K2CrO4 + 12KCl + 8H2O → Đáp án B Câu 150. Những bức tranh cổ (vẽ bằng bột chì, thành phần chính là muối bazơ 2PbCO3.Pb(OH)2) thường có màu đen. Hãy cho biết có thể dùng chất nào dưới đây để phục hồi bức tranh cổ này ? A. H2O2 C. H2SO4

B. HNO3 D. AgNO3

Hiển thị đáp án - Những bức tranh cổ vẽ bằng bột chì (thành phần chính là muối bazơ 2PbCO3.Pb(OH)2). Khi để lâu bột chì tác dụng với H2S trong không khí tạo PbS màu đen. 2PbCO3.Pb(OH)2 + 3H2S → 3PbS + 2CO2 + 4H2O - Có thể dùng H2O2 để phục hồi bức tranh này, vì PbS màu đen biến thành PbSO4 thành màu trắng theo phản ứng: PbS + 4H2O2 → PbSO4 + 4H2O2. → Đáp án A 150 câu trắc nghiệm Crom, Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 1)


Câu 1. Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của V là: A. 2,80.

B. 3,36.

C. 3,08.

D. 4,48.

Hiển thị đáp án Fe + S ⇒ M: Fe, S, FeS -+ HCl→ Fe2+, X: H2S, H2; G: S -+ O2→ H2O, SO2 Có 3 chất thay đổi số oxi hóa là Fe, S và Oxi Bảo toàn e: 4nO2 = 2nFe + 4nSO2 = 2. 0,1 + 4. 0,75 = 0,5 mol ⇒ nO2 = 0,125 mol ⇒ V = 2,8lít → Đáp án A Câu 2. Một oxit sắt có khối lượng 25,52 gam. Để hòa tan hết lượng oxit sắt này cần dùng vừa đủ 220 ml dung dịch H2SO4 2M (loãng). Công thức của oxit sắt này là: A. Fe3O4 B. Fe2O3 C. FeO D. FeO hoặc Fe2O3. Hiển thị đáp án 25,52 gam FexOy + 0,44 mol H2SO4. Giả sử oxit sắt gồm FeO a mol và Fe2O3 b mol. FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O


Lập hpt → Oxit sắt là Fe3O4 (Fe3O4 = FeO.Fe2O3) → Đáp án A

ồm Cu, Zn. Đốt cháy hoàn àn toàn m gam X trong oxi (dư), Câu 3. Hỗn hợp bột X gồm u cho 0,25 mol X thu được 40,3 gam hỗnn hợp ggồm CuO và ZnO. Mặt khác, nếu phản ứng với một lượng dư dung dịch KOH loãng nóng, thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là: A. 19,81%.

B. 29,72%.

C. 39,63%.

D. 59,44%.

Hiển thị đáp án nZn = nH2 = 0,15 ⇒ nCu = 0,1 mol ⇒ %Cu = 0,1. 64 /(0,1. 64 + 0,15. 65) = 39,63% → Đáp án C Câu 4. Cho m (g) Fe vào dung dịch chứa 1,38 mol HNO3, đun nóng đến kết thúc phản ứng còn 0,75m (g) chất rắn không tan và có 0,38 mol hỗn hợp khí NO, NO2 thoát ra ở (dktc). Giá trị của m là: A. 70

B. 56

C. 84

D. 112

Hiển thị đáp án Sau phản ứng Fe dư nên chỉ tạo muồi Fe(NO3)2. Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2

Áp dụng sự bảo toàn khối lượng (số mol) N ta có: nN (trong HNO3) = nN trong Fe(NO3)2 + nN trong NO, NO2


Hay: 1,28 = 2. nFe(NO3)2 + 0,38 ⇒ nFe(NO3)2 = 0,5 mol = nFe phản ứng Vậy: mFe = 0,5.56 = m - 0,75m → m = 112 (g) → Đáp án D Câu 5. Cho 0,1 mol FeCl3 vào dung dịch Na2CO3 có dư, độ giảm khối lượng dung dịch là: A. 6,6 gam C. 17,3 gam

B. 14,6 gam D. 10,7 gam

Hiển thị đáp án 2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3↓ + 3CO2↑ + 6NaCl nFe(OH)3 = 0,1 mol; nCO2 = 0,1 x 3/2 = 0,15 mol. Độ giảm khối lượng dung dịch = mFe(OH)3 + mCO2 = 0,1 x 107 + 0,15 x 44 = 17,3 gam → Đáp án C Câu 6. Ngâm 15 gam hỗn hợp Fe và Cu trong dung dịch CuSO4 dư. Phản ứng xong thu được 16 gam chất rắn. Thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu tương ứng là: A. 53,34% và 46,66% B. 46,67% và 53,33% C. 40% và 60% D. 60% và 40% Hiển thị đáp án Phương trình phản ứng: Fe (a) + CuSO4 → FeSO4 + Cu (a)


mtăng = (64 - 56).a = 1 ⇒ a = 0,125 mol nFe = 0,125 ⇒ nCu = (15 - 56.0,125)/64 = 0,125 mol

m theo kh khối lượng: Thành phần phần trăm %mFe = [(0,125x56)/15] x 100% = 46,67% ⇒ %mCu = 53,33% → Đáp án B Câu 7. Cho 0,01 mol Fe vào 50ml dung dịch AgNO3 1M khi phản ứng kết thúc khối lượng AgNO3 thu được là: A. 3,6

B. 3,24

C. 2,16

D. 1,08

Hiển thị đáp án nAg+ = 0,05. 1 = 0,05 mol

⇒ nAg+ dư ⇒ nAg = 0,03 mol ⇒ mAg = 3,24g → Đáp án B Câu 8. Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là: A. 9,75

B. 8,75

C. 7,80

D. 6,50

Hiển thị đáp án Xem Fe3O4 là FeO.Fe2O3


Ta có: nFeCl2 = 7,62/127 = 0,06 (mol) FeO (0,06) + 2HCl → FeCl2 (0,06) + H2O nFe2O3 = (9,12 - 0,06.72)/160 = 0,03 mol Fe2O3 (0,03) + 6HCl → 2FeCl3 (0,06) + 3H2O mFeCl3 = 0,06. 162,5 = 9,75 (g) → Đáp án A Câu 9. Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao một thời gian, người ta thu được 6,72 gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau. Đem hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn này vào dung dịch HNO3 dư tạo thành 0,448 lít khí NO (đktc). Giá trị của m là A. 8,2

B. 8

C. 7,2

D. 6,8

Hiển thị đáp án CO + m gam Fe2O3 -to→ 6,72 gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau. m gam hỗn hợp + HNO3 dư → 0,02 mol NO. Bản chất của phản ứng là quá trình nhường nhận electron: C+2 → C+4 + 2e N+5 + 3e → N+2 Theo bảo toàn electron 2 x nCO = 3 x nNO → nCO = 3 x 0,02 : 2 = 0,03 mol. CO + Fe2O3 → 6,72 gam hỗn hợp + CO2 nCO2 = nCO = 0,03 mol. Theo bảo toàn khối lượng: mFe2O3 = mhỗn hợp + mCO2 - mCO = 6,72 + 0,03 x 44 - 0,03 x 28 = 7,2 gam


→ Đáp án C Câu 10. Ngâm một kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl, sau một m thời gian thu dượcc 4,368 lit khí H2 (đktc) và khối lượng kim loại giảm 3,51 gam. Kim loại đã dùng là: A. Mg

B. Al

C. Cu

D. Zn

Hiển thị đáp án

Bảng biện luận: n

1

2

3

M

9

18

27

Vậy kim loại M là nhôm (Al) → Đáp án B

ư vào 2 cốc đựng V1 (lít) dung dịch HNO3 4M và V2 (lít) Câu 11. Cho bột Cu dư đktc) khí NO duy dung dịch hỗn hợp HNO3 3M và H2SO4 1M đều thu được V lít (đktc) giữa V1 và V2 là nhất thoát ra. Mối quan hệệ giữ A. V1 = 1,40V2 B. V1 = 0,8V2 C. V1 = 0,75V2 D. V1 = 1,25V2 Hiển thị đáp án


nH+ (1) = nH+(2) ⇒ 4V1 = V2 (3 + 1.2) ⇒ V1 = 1,25V2 → Đáp án D

sắt vào V lít dung dịch HNO3 0,5 M thu được 8,4 gam Câu 12. Cho 16,8 gam bột sắ kim loại dư . Tính thể tích khí thu được . A. 2,24l

B. 1,12l

C. 3,36l

D. 4,48l

Hiển thị đáp án nFe phản ứng = (16,8 – 8,4)/56 = 0,15 mol

ạo thành muối sắt II Vì kim loại dư nên chỉ tạo

→ Tổng số mol Fe phản ứng: 3/2x = 0,15 → x = 0,1 mol

c: 2,24 lít → Thể tích khí thu được: → Đáp án A

ằ HNO3 đặc Câu 13. Hòa tan hếtt m gam hhỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng ản ứng ứ thu được nóng thu đượcc 4,48 lít khí NO ((đktc). Cô cạn dung dịch sau phản 145,2 gam muốii khan. Giá trị của m là A. 46,4 gam

B. 52,8 gam

C. 43,2 gam

D. 48,0 gam

Hiển thị đáp án X(FeO, Fe2O3, Fe3O4) -+HNO3→ 0,2 mol NO + Fe(NO3)3

chỉ chứa Fe(NO3)3 → nFe(NO3)3 = 145,2 : 242 = 0,6 mol Khối lượng muối thu được ch


Coi hỗn hợp X chứaa Fe: 0,6 mol và O: x mol Bảo toàn electron: 0,6 x 3 = 2x + 0,2 x 3 → x = 0,6 mol → m = mFe + mO = 0,6 x 56 + 0,6 x 16 = 43,2 gam → Đáp án C Câu 14. Hòa tan m(g) hỗn hợp Fe và Cu, trong đó Fe chiếm 40% khối lượng bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch X; 0,448 lít NO duy nhất (đktc) và còn lại 0,65m (g) kim loại. Khối lượng muối trong dung dịch X là: A. 5,4g

B. 6,4g

C. 11,2g

D. 4,8g

Hiển thị đáp án Ta có: mFe = 40%. m = 0,4m (g) → mCu = m - 0,4m = 0,6m (g) Sau phản ứng còn 0,65m (g) kim loại > mCu = 0,6m (g) → Khối lượng Fe còn dư: 0,65m - 0,6m = 0,05m (g) Vậy: mFe phản ứng = 0,4m - 0,05m = 0,35m (g)

Do Fe còn dư sau phản ứng nên tạo thành muối Fe2+. - Quá trình nhường electron:

- Quá trình nhận electron:

Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:


Ta có:

⇒ mFe(NO3)2 = 0,03. 180 = 5,4 (g) → Đáp án A Câu 15. Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ x : y = 2 : 5), thu được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat. Số mol electron do lượng Fe trên nhường khi bị hòa tan là: A. 3x

B. y

C. 2x

D. 2y

Hiển thị đáp án Do H2SO4 chưa biết nồng độ nên xét 2 trường hợp: ∗ Trường Hợp 1: H2SO4 loãng:

⇒ loại vì x = y ∗ Trường Hợp 2: H2SO4 đặc nóng

Ta có:

Do Fe dư nên tiếp tục xảy ra phản ứng:


Vậy Fe hết Cuối cùng: Fe → Fe2+ nên ta có:

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 2x = y → Đáp án B Câu 16. Khử m gam Fe3O4 bằng khí H2 thu được hỗn hợp X gồm m Fe và FeO, hỗn ới 3 lít dung ddịch H2SO4 0,2M (loãng). Giá trị của m là hợp X tác dụng vừa hết với A. 23,2 gam

B. 34,8 gam

C. 11,6 gam

D. 46,4 gam

Hiển thị đáp án hợp X gồm Fe, FeO. m gam Fe3O4 + H2 → hỗn hợ hỗn hợp X + 0,6 mol H2SO4. Ta có Fe + 2H+ → Fe2+ + H2↑; FeO + 2H+ → Fe2+ + H2O nFe + nFeO = nH+ : 2 = 0,6 x 2 : 2 = 0,6 mol → nFe3O4 = 1/3 x (nFe + nFeO) = 1/3 x 0,6 = 0,2 mol → mFe3O4 = 0,2 x 232 = 46,4 gam → Đáp án D


Câu 17. Hoà tan 3,24 gam Ag bằng V ml dung dịch HNO3 0,7M thu được khí NO duy nhất và V ml dung dịch X trong đó nồng độ mol của HNO3 dư bằng nồng độ mol của AgNO3. Giá trị của V là: A. 50

B. 100

C. 80

D. 75

Hiển thị đáp án 0,03 mol Ag + V ml AgNO3 0,7M → NO↑ CM AgNO3 = CM HNO3 dư 3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O nHNO3 phản ứng = 0,03 : 3 x 4 = 0,04 mol. Vì V không thay đổi nên nHNO3 dư = nAgNO3 = 0,03 mol → ∑nHNO3 = 0,04 + 0,03 = 0,07 mol → VHNO3 = 0,07 : 0,7 = 0,1 lít = 100 ml → Đáp án B Câu 18. Cho 19,2 gam một kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 4,48 lít khí duy nhất No (đktc). Kim loại M là kim loại nào sau đây: A. Mg C. Fe

B. Cu D. Zn

Hiển thị đáp án Số mol NO là nNO = 4,48/22,4 = 0,2 mol 3M (0,6/n) + 4nHNO3 → 3M(NO3)n + nNO (0,2) + 2nH2O M = 19,2:(0,6/n) = 32n → n = 2; M = 64 → M: Cu → Đáp án B


Câu 19. Cho 23,52 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu vào 200ml dung dịch HNO3 3,4M. Khuấy đều thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất), trong dung dịch còn dư một kim loại chưa tan hết; đổ tiếp từ từ dung dịch Y (H2SO4 5M) vào, chất khí trên lại thoát ra cho đến khi kim loại vừa tan hết thì cần vừa hết 44ml, thu được dung dịch Y. Lấy 1/2 dung dịch Y, cho dung dịch NaOH dư vào, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn Z nặng 15,6 gam. Số mol Fe có trong hỗn hợp X là A. 0,06.

B. 0,12.

C. 0,24.

D. 0,36.

Hiển thị đáp án nMg = a; nFe = b; nCu = c ⇒ mX = 24a + 56b + 64c = 23,52 (1) nH+ = 0,2. 3,4 + 0,044. 5. 2 = 1,12 Do lần đầu, 1 kim loại dư nên Cu sẽ dư, dung dịch Y có: Mg2+, Cu2+, Fe2+ Ở lần hai, khi thêm H2SO4, do Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+ nên khi Cu tan hết thì Fe2+ vẫn không phản ứng nên dung dịch Y cuối cùng sẽ có: Mg2+, Cu2+, Fe2+ nH+ = 8/3 nMg2+ + 8/3 nFe2+ + 8/3 nCu2+ ⇒ 8/3 a + 8/3 b + 8/3 c = 1,12 (2) mOxit = mMgO + mFe2O3 + mCuO ⇒ 40a + 80b + 80c = 15,6. 2 = 31,2 (3) Từ (1), (2), (3) ⇒ a = 0,06; b = 0,12 ; c = 0,24 ⇒ nFe = 0,12 mol. → Đáp án B Câu 20. Dung dịch X có 0,1 mol Fe2(SO4)3, 0,1 mol FeSO4 và 0,1 mol CuSO4. Cho khí H2S lội qua dung dịch X đến dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 30,4

B. 39,2

C. 12,8

D. 16,0

Hiển thị đáp án


nCuS = 0,1 mol; Theo bảo toàn electron: 2 x nS = 1 x nFe3+ → nS = 0,1 x 2 : 2 = 0,1 mol. → m↓ = mS + mCuS = 0,1 x 32 + 0,1 x 96 = 12,8 gam → Đáp án C Câu 21. Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol AgNO3 và y mol Cu(NO3)2 được hỗn hợpp khí có M = 42,5 đvC. Tỉ số x/y là: A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Hiển thị đáp án Tổng số NO2 và O2 thu được nNO2 = x + 2y nO2 = 0,5x + 0,5y

→ Đáp án A Câu 22. Hòa tan 1 gam một m mẫu quặng chứa Au vào hỗn hợp cường thủy th có dư, sau khi vàng hòa tan hoàn toàn thấy tiêu tốn 0,002 mol HNO3. Khối lượng Zn tối thiểu cần dùng để thu hồi lượng Au từ dung dịch thu được là: A. 0,195 gam.

B. 0,065 gam.

C. 0,130 gam.

D. 0,65 gam.

Hiển thị đáp án • Bản chất của phản ứng là quá trình oxi hóa, khử: N+5 + 3e → N+2


Zn → Zn+2 + 2e Au + nước cường toan thì N trong HNO3 chuyển hết về NO → nNO = 0,002 mol. Theo bảo toàn e: 3 x nNO = 2 x nZn → nZn = 0,002 x 3/2 = 0,003 mol → mZn = 0,003 x 65 = 0,195 gam → Đáp án A Câu 23. X là hỗn hợp gồm Fe và hai oxit của sắt. Hòa tan hết 15,12 gam X trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 16,51 gam muối Fe (II) và m gam muối Fe (III). Mặt khác, khi cho 15,12 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch acid nitric loãng dư thì giải phóng 1,568 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Thành phần % về khối lượng của Fe trong X là ? A. 11,11%.

B. 29,63%.

C. 14,81%.

D. 33,33%.

Hiển thị đáp án Có hỗn hợp X gồm Fe và O với số mol lần lượt là a, b(mol) ⇒ mX = 56a + 16b = 15,12 BT e: 3nFe = 2nO + 3nNO ⇒ 3a = 2b + 3. 0,07 ⇒ a = b = 0,21 nFeCl2 = 16,51/127 = 0,13 ⇒ nFeCl3 = 0,21 - 0,13 = 0,08 mol nH+ = nCl- = 0,13. 2 + 0,08. 3 = 0,5 mol nH+ = 2nO + 2nH2 ⇒ nH2 = (0,5 – 0,21. 2)/2 = 0,04 mol nFe = nH2 = 0,04 mol %Fe = (0,04. 56)/15,12 = 14,81% → Đáp án C


m x mol Fe, y mol Cu, z mol Fe2O3 và t Câu 24. Hòa tan hoàn toàn hhỗn hợp X (gồm thấy có khí bay ra khỏi bình, ình, dung dịch mol Fe3O4) trong dung dịch HCl không th ối. M Mối quan hệ giữa số mol các chấtt có trong hỗn h hợp X thu được chỉ chứa 2 muối. là A. x + y = z + t B. x + y = 2z + 3t C. x + y = 2z + t D. x + y = 2z + 2t Hiển thị đáp án Hỗn hợp X gồm:

(dung dịch chứa hai muối) • Sau phản ứng ng không có khí thoát ra → Fe, Cu phản ứng hết với Fe3+ Theo bảo toàn electron ta có 2 x nFe + 2 x nCu = 1 x nFe3+ (Fe2O3) + 1 x nFe+3 (Fe3O4)

→ 2x + 2y = 2z + 2t → x + y = z + t → Đáp án đúng là đáp án A. Chú ý: Có thể xác định sốố mol Fe3+ trong Fe3O4 bằng phương trình Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O. → Đáp án A Câu 25. Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là: A. 600ml

B. 200ml

C. 800ml

D. 400ml


Hiển thị đáp án Theo ĐL bảo toàn khối lượng: mO2 = 23,2 - 16,8 = 6,4 (g) → nO = 6,4/16 = 0,4 mol

Phản ứng của HCl với chất rắn X có thể được biểu diễn với sơ đồ: O2- (0,4) + 2H+ (0,8) → H2O VHCl = 0,8 : 2 = 0,4 (lít) = 400ml → Đáp án D

b axit Câu 26. Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe và Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng đktc) hhỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ HNO3, thu được V lít (đktc) ư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của củ V là. chứa hai muối và axit dư). A. 2,24

B. 5,60

C. 3,36

D .4,48

Hiển thị đáp án Như vậy đề bài cho axit dư ư nên 2 muối thu được là Fe3+ và Cu2+ Gọi x là số mol Fe và Cu ta có: 56x + 64x = 12 ⇒ x = 0,1 mol

Mặt khác: dx/H2 = 19 ⇒ MX = 38 Đặt x, y là số mol củaa NO và NO2 thì 30x + 46y = 38(x + y) ⇒ x = y ne nhận = 3x + y = 4x, ne cho = 0,5 ⇒ 4x = 0,5 . Vậy x = 0,125 mol V = 0,125. 2. 22,4 = 5,6 lít


→ Đáp án B Câu 27. Khi hoà tan hoàn toàn 0,05 mol Au bằng nước cường toan thì số mol HCl phản ứng và số mol NO sản phẩm khử duy nhất lần lượt là: A. 0,05 và 0,02. B. 0,15 và 0,03. C. 0,15 và 0,05. D. 0,05 và 0,15. Hiển thị đáp án Au + 3HCl + HNO3 → AuCl3 + NO + 2H2O ⇒ nNO = 0,05 mol; nHCl = 3. 0,05 = 0,15 mol → Đáp án C Câu 28. Hòa tan hết a gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt trong b gam dung dịch H2SO4 9,8% (lượng vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch chứa 51,76 gam hỗn hợp hai muối khan. Mặt khác nếu hòa tan hết a gam X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được duy nhất 58 gam muối Fe (III). Giá trị của b là: A. 370.

B. 220.

C. 500.

D. 420.

Hiển thị đáp án nFe2(SO4)3 = 58/400 = 0,145 mol nFeSO4 = a; nFe2(SO4)3 = b ⇒ 152a + 400b = 51,76 BT Fe: a + 2b = 0,145. 2 = 0,29 ⇒ a = 0,13 mol; b = 0,08 mol BT S: nH2SO4 = nFeSO4 + 3nFe2(SO4)3 = 0,13 + 3. 0,08 = 0,37 ⇒ b = (0,37.98)/0,098 = 370g


→ Đáp án A Câu 29. Cho 5,36 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch Y. Cô cạn Y được 3,81 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là A. 6,5 C. 2,4375

B. 7,80 D. 4,875

Hiển thị đáp án 5,36 gam FeO, Fe2O3, Fe3O4 + HCldư → ddY. Cô cạn Y → 0,03 mol FeCl2 và m gam FeCl3. Coi hỗn hợp X gồm FeO và Fe2O3 nFeO = nFeCl2 = 0,03 → mFe3O4 = 5,36 - 0,03 x 72 = 3,2 gam → nFe2O3 = 3,2 : 160 = 0,02 mol → nFeCl3 = 0,02 x 2 = 0,04 mol → mFeCl3 = 0,04 x 162,5 = 6,5 gam → Đáp án A Câu 30. Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dich HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là: A. 11,2 gam C. 7,2 gam

B. 10,2 gam D. 6,9 gam

Hiển thị đáp án Quy hỗn hợp X về 2 chất Fe và Fe2O3: Hòa tan hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư ta có: Fe (0,1/3) + 6HNO3 → Fe(NO3)2 (0,1) + 3NO2 + 3H2O ⇒ Số mol nguyên tử Fe trong oxit Fe2O3 là


Vậy mX = mFe + mFe2O3

→ Đáp án A Câu 31. Dẫn luồng khí CO dư qua ống đựng 0,03 mol oxit sắt, khí sau phản ứng cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 12 g kết tủa. Vậy công thức của oxit sắt là: A. Fe3O4

B. FeO

C. Fe2O3

D. Fe3O4 hoặc FeO

Hiển thị đáp án Ta có: nCaCO3 = 12/100 = 0,12 mol Xét sơ đồ sau:

Ta có: 0,03y = 0,12 → y = 4 → Đáp án A

ợp gồ gồm sắt và hai oxit của nó. Chia Y làm hai phần bằng Câu 32. Y là một hỗn hợp nhau : Phần 1: Đem hòa tan hết trong dung ddịch HCl dư thu đượcc dung dịch dị Z chứa a gam FeCl2 và 13 gam FeCl3.

ết vớ với 875 ml dung dịch HNO3 0,8M (vừa đủ) đủ thu được Phần 2: Cho tác dụng hết phẩm khử duy nhất). Giá trị của a là 1,568 lít khí NO (đktc, sản ph A. 10,16.

B. 16,51.


C. 11,43.

D. 15,24.

Hiển thị đáp án Bảo toàn N: nNO3- = nHNO3 – nNO = 0,875. 0,8 – 0,07 = 0,63 ⇒ nFe(NO3)3 = 0,21 mol nFeCl3 = 0,08 mol ⇒ nFeCl2 = 0,21 – 0,08 = 0,13 ⇒ mFeCl2 = 16,51g → Đáp án B Câu 33. Cho 1,12 gam bột Fe và 0,24 gam bột Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO4, khuấy nhẹ cho đến khi phản ứng thực hiện xong. Khối lượng kim loại có trong bình phản ứng là 1,88 gam. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 trước phản ứng. A. 0,1M

B. 0,15M

C. 0,12M

D. 0,2M

Hiển thị đáp án Khối lượng kim loại tăng: 1,88 – (1,12 + 0,24) = 0,52 (gam) Trước hết, Mg tác dụng với CuSO4 Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1) nMg = 0,1 mol ⇒ nCuSO4 = 0,1 mol Từ (1) ⇒ 0,1 mol Mg tác dụng với 0,1 mol CuSO4 sinh ra 0,01 mol Cu đã làm cho khối lượng kim loại tăng: 0,01.(64 – 24) = 0,4 (gam) ⇒ Phản ứng giữa Fe và CuSO4 làm cho khối lượng kim loại tăng: 0,52 – 0,4 = 0,12 g Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2) ⇒ nCuSO4 (2) = (1 x 0,12)/8 = 0,015 (mol) Vậy CM(CuSO4) = (0,01 + 0,015)/0,25 = 0,1 (mol/l)


→ Đáp án A Câu 34. Cho 23,8 gam kim loại M tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng tạo ra ion d M2+. Dung dịch tạo thành có thể tác dụng vừa đủ vớii 200 ml dung dịch 4+ 2+ Fe2(SO4)3 1M để tạoo ra ion M và Fe . M là A. Sn.

B. Pb.

C. Au.

D. Zn.

Hiển thị đáp án Nhận thấy M có thể tan trong dung ddịch H2SO4 loãng → Loạii Au, Pb Ion M2+ + Fe3+ → M4+ + Fe2+ → chỉ có đáp án A thỏa mãn . Sn + H2SO4 → SnSO4 + H2 SnSO4 + Fe2(SO4)3 → Sn(SO4)2 + 2FeSO4. → Đáp án A Câu 35. Nhúng một miếng đồng vào dung dịch chứa 100 ml AgNO3 0,3M. Sau một thời gian lấy miếng đồng ra thấy khối lượng tăng lên 1,52 gam. Vậy nồng độ của AgNO3 sau phản ứng là: A. 0,1M

B. 0,2M

C. 0,5M

D. 0,04M

Hiển thị đáp án số mol AgNO3 = 0,03 (mol) Phương trình phản ứng:

Ta có: 108.2a - 64a = 152a = 1,52 → a = 0,01 (mol)


Số mol AgNO3 còn lại = 0,03 - 2.a = 0,03 - 2.0,01 = 0,01 mol Nồng độ AgNO3 = 0,01/0,1 = 0,1M → Đáp án A Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Ag2S với số mol bằng nhau thu được 3,696 lít SO2 (đktc) và chất rắn B. Cho B tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là: A. 13,64

B. 11,88

C. 17,16

D. 8,91

Hiển thị đáp án nFeS2 = nAg2S = 1/3 nSO2 = 0,055 mol Chất rắn B gồm có Fe2O3 và Ag, cho qua H2SO4 thì chỉ còn lại Ag ⇒ m = 0,055. 2. 108 = 11,88 → Đáp án B Câu 37. Hoà tan một đinh thép có khối lượng 1,14 gam bằng dd H2SO4 loãng dư, phản ứng xong loại bỏ kết tủa, được dd X. Dd X làm mất màu 40 ml dd KMnO4 0,1M. Hàm lượng sắt nguyên chất có trong đinh thép là (Cho rằng trong đinh thép, chỉ có Fe tác dụng với H2SO4 loãng) A. 98,1%

B. 98,2%

C. 99,4%

D. 99,5%.

Hiển thị đáp án 1,14 gam thép + H2SO4 dư → ddX gồm FeSO4, H2SO4 dư. FeSO4 + 0,004 mol KMnO4 Theo bảo toàn electron 1 x nFeSO4 = 5 x nKMnO4 → nFeSO4 = 5 x 0,004 = 0,02 mol. → nFe = 0,02 mol → %Fe = 0,02 x 56 : 1,14 ≈ 98,2%


→ Đáp án B Câu 38. Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phầm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là: A. 52,2

B. 48,4

C. 54,0

D. 58,0

Hiển thị đáp án Ta có: nSO2 = 0,145 mol Quy đổi 20,88 g oxit sắt FexOy thành 20,88 g Fe và O Gọi nFe = x mol; nO = y mol Quá trình nhường electron:

- Quá trình nhận electron:

Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có: 3x = 2y + 0,29 → 3x - 2y = 0,29 (1) Mặt khác: 56x + 16y = 20,88 (2) Từ (1) và (2) → x = 0,29 và y = 0,29 Muối sinh ra là muối Fe2(SO4)3. Áp dụng ĐL bảo toàn nguyên tố ta có: ⇒ nFe2(SO4)3 = 1/2 nFe = 0,145 mol → mFe2(SO4)3= 0,145. 400 = 58 (g)


→ Đáp án D Câu 39. Hòa tan hoàn toàn 11,15 gam hỗn hợp X gồm crom và thiếc vào dung đố cháy hoàn dịch HCl dư thu đượcc 3,36 lít H2 (đktc). Số mol O2 cần dùng để đốt toàn 11,15 gam X là: A. 0,10.

B. 0,075.

C. 0,125.

D. 0,15.

Hiển thị đáp án Chú ý Cr, Sn tác dụng ng vớ với HCl thì hình thành Cr2+, Sn2+ và khi tác dụng với Cr3+ và Sn4+ Gọi số mol Cr, Sn lần lượt là x, y

Ta có hệ Bảo toàn electron → nO2= 0,125 mol. → Đáp án C Câu 40. Hòa tan m gam hỗỗn hợp X gồm FeO, Fe(OH)2, FeCO3, Fe2O3, Fe3O4 có ới dung ddịch H2SO4 loãng dư thu được 1,568 lít khí cùng số mol tác dụng với ch Y. Dung ddịch Y có thể làm mất màu bao nhiêu ml dung CO2 (đktc) và dung dịch dịch KMnO4 1M ? A. 112 ml C. 42 ml

B. 84 ml D. 56 ml

Hiển thị đáp án m gam hỗn hợp X gồm

ddX + V ml KMnO4.


- nFeCO3 = a = 0,07 mol. ∑nFe2+ = 4a = 4 x 0,07 = 0,28 mol. - ddY + KMnO4 Theo bảo toàn electron: 1 x nFe2+ = 5 x nKMnO4 → nKMnO4 = 0,28 : 5 = 0,056 mol → VKMnO4 = 0,056 : 1 = 0,056 lít = 56ml → Đáp án D

m Crom, Sắ Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 2) 150 câu trắc nghiệm ồm a mol FeS2 và b mol Cu2S tác dụng vừa ừa đủ với dung Câu 41. Cho hỗn hợp gồm dịch HNO3 thì thu đượcc dung ddịch A (chứa 2 muối sunfat) vàà 0,8 mol khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Tìm a và b là A. a = 0,06; b = 0,03. B. a = 0,12; b = 0,06. C. a = 0,06; b = 0,12. D. a = 0,03; b = 0,06. Hiển thị đáp án

→ Đáp án B Câu 42. Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa ừa đủ dung dịch lo M H2SO4 20% thu đượcc dung ddịch muối trung hòa có nồng độ 27,21%. Kim loại là:


A. Fe

B. Zn

C. Cu

D. Mg

Hiển thị đáp án Giả sử đem 1 mol H2SO4 phản ứng, ta có: mdung dich H2SO4 = (98/20)x100 = 490 (gam) mdung dịch sau phản ứng = 490 + (M + 34) (gam) M(OH)2 (1) + H2SO4 (1) → MSO4 (1 mol) + 2H2O Theo đề bài ta có: (M + 96)/[490 + (M + 34)] = 0,2721 ⇒ M ≈ 64: đồng → Đáp án C Câu 43. Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là: A. 360

B. 240

C. 400

D. 120

Hiển thị đáp án Số mol Fe = 0,02 mol; số mol Cu = 0,03 mol; số mol H+ = 0,4 mol; số mol NO3- = 0,08 mol Các phản ứng xảy ra:


Sau 2 phản ứng trên, trong dung dịch X có 0,02 mol Fe3+; 0,03 mol Cu2+ và 0,24 mol H+ dư, ngoài ra còn có ion NO3- và SO42-. Tuy nhiên chỉ có 3 loai ion đầu là phản ứng với OH-.

Tổng số mol OH- = 0,24 + 0,06 + 0,06 = 0,36 mol → V = 360ml → Đáp án A Câu 44. Dung dịch X gồm ồm FeCl2 và FeCl3 được chia làm hai phần bằng bằ nhau: Phần 1: Tác dụng vớii dung ddịch NaOH dư ở ngoài không khí thu được 0,5 mol Fe(OH)3.

dịch AgNO3 thu được 1,3 mol AgCl. Phần 2: Tác dụng vớii dung dị Tỉ lệ mol của FeCl2 và FeCl3 là: A. 4:1

B. 3:2

C. 1:4

D. 2:3

Hiển thị đáp án nFeCl2 = a, nFeCl3 = b ⇒ nFe(OH)3 = a + b = 0,5 mol nAgCl = 2a + 3b = 1,3 mol ⇒ a = 0,2 mol; b = 0,3 mol ⇒ a:b= 2:3 → Đáp án D


Câu 45. Hòa tan 120 gam một mẫu quặng chứa vàng vào lượng dư nước cường thủy. Kết thúc phản ứng có 0,015 mol HCl tham gia phản ứng. Thành phần % về khối lượng của vàng trong mẫu quặng trên là: A. 0,82%.

B. 1,23%.

C. 1,64%.

D. 2,46%.

Hiển thị đáp án Au + HNO3 + 3HCl → AuCl3 + NO + 2H2O → nAu = nHCl : 3 = 0,015 : 3 = 0,005 mol %Au = 0,005 x (197/120) x 100% = 0,082%. → Đáp án A Câu 46. Cho 20 gam bột Fe vào dung dịch HNO3 và khuấy đến khi phản ứng xong thu V lít khí NO (đkc) và còn 3,2 gam kim loại. Giá trị của V là A. 2,24 lít

B. 4,48 lít

C. 6,72 lít

D. 5,6 lít

Hiển thị đáp án Fe còn dư nên dung dịch chỉ gồm Fe2+ Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 mFe (pư) = 20 – 3,2 = 16,8g ⇒ nFe = 0,3 mol Fe - 2e → Fe2+ N+5 + 3e → N+2 (NO) BT e ⇒ 3nNO = 2nFe = 2.0,3 = 0,6 mol ⇒ nNO = 0,2 mol ⇒ V = 4,48l → Đáp án B


Câu 47. Hỗn hợp X gồm Ag, Fe, Cu. Ngâm X trong dd chỉ chứa một chất tan Y, khuấy kỹ để pư xảy ra hoàn toàn, thấy còn lại một kim loại có khối lượng không đổi so với ban đầu. Biết Y tạo kết tủa với dd BaCl2. Chất Y là A. AgNO3. C. HCl.

B. Fe2(SO4)3. D. H2SO4.

Hiển thị đáp án Nếu Y là AgNO3 thì thu được kim loại Ag sẽ có khối lượng lớn hơn khối lượng ban đầu Nếu là Fe2(SO4)3 thì Fe, Cu tan, còn Ag không tan, có khối lượng không đổi Nếu là HCl, H2SO4 thì cả Cu và Ag đều không tan nên sẽ thu được 2 kim loại → Đáp án B Câu 48. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch FeCl2 thu được 13,5 gam kết tủa. Nếu thay dung dịch KOH bằng dung dịch AgNO3 dư thì thu lượng kết tủa là A. 43,05 gam.

B. 59,25 gam.

C. 53,85 gam.

D. 48,45 gam.

Hiển thị đáp án TN1: nFeCl2 = nFe(OH)2 = 13,5/127 = 0,15 mol TN2 : 3AgNO3 + FeCl2 → 2AgCl↓ + Fe(NO3)3 + Ag↓ mkết tủa = mAg + mAgCl = 0,15. 108 + 0,15. 2. 143,5 = 59,25 gam. → Đáp án B Câu 49. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 38,72

B. 35,50


C. 49,09

D. 34,36

Hiển thị đáp án Quy đổi hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 thành Fe và Fe2O3. Fe (0,06) + 4HNO3 ∀ Fe(NO3)3 (0,06) + NO (0,06 mol) + 2H2O nFe2O3 = (11,36 - 0,06.56)/160 = 0,05 mol Fe2O3 (0,05) + 6HNO3 (0,1 mol) → 2Fe(NO3)3 + 3H2O Vậy muối = (0,1 + 0,06). 242 = 38,72 (g) → Đáp án A

b axit Câu 50. Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe và Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng ỗn hhợp X gồm (NO và NO2) và dung dịch Y chỉ ch chứa 2 HNO3, thu được V lít hỗn ơi của X đối với hidro bằng ng 19. Tính thể tích hỗn hợp muối và axit dư. Tỉ khối hơ khí X. A. 2,24l

B. 5,6l

C. 4,48l

D. 3,36l

Hiển thị đáp án Ta có: Mx = 38 = (30 + 46)/2 là trung bình cộng nên nNO = nNO2 Có 56a + 64a = 12 ⇒ a = 0,1 mol ⇒ nFe = nCu = 0,1 mol

Áp dụng định luật bảo toàn electron: 4x = 0,5 ⇒ x = 0,125(mol)

y: V = 0,125. 2. 22,4 = 5,6(lít) Vậy: → Đáp án B


Câu 51. Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là A. 400 ml.

B. 200 ml.

C. 800 ml.

D. 600 ml.

Hiển thị đáp án mO = 23,2 – 16,8 = 6,4g ⇒ nO = 0,4 mol 2H+ + O2- → H2O ⇒ nHCl = 2nO = 2. 0,4 = 0,8 mol ⇒ VHCl = 0,8/2 = 0,4l = 400ml → Đáp án A Câu 52. Hoà tan a gam Fe vào dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí (ở đktc) và dung dịch D. Cô cạn dung dịch D thu được m gam muối khan. Cho khối lượng muối trên vào 100ml dung dịch KMnO4 0,25M trong H2SO4, sau phản ứng hoàn toàn thu V lít khí (ở đktc). Giá trị V là: A. 2,24.

B. 0,28.

C. 1,4.

D. 0,336.

Hiển thị đáp án nFeCl2 = nH2 = 0,1mol; nKMnO4 = 0,025 mol Fe2+ sẽ phản ứng trước với KMnO4/H+, mà thu được khí clo nên Fe2+ đã phản ứng hết, tiếp là ClBảo toàn e: nFe2+ + nCl- (pư) = 5. nMn+7 ⇒ nCl- (pư) = 0,025. 5 – 0,1 = 0,025 nFe2+ + nCl- (pư) = 5. nMn+7 ⇒ nCl- (pư) = 0,025. 5 – 0,1 = 0,025 mol ⇒ nCl2 = 0,0125 mol ⇒ VCl2 = 0,28l → Đáp án B


Câu 53. Khử hoàn toàn m gam oxit MxOy cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc), thu được a gam kim loại M. Hòa tan hết a gam M bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 20,16 (lít) khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Oxit MxOy là: A. Cr2O3

B. FeO

C. Fe3O4

D. CrO

Hiển thị đáp án Ta có: nCO = 0,8 mol; nSO2 = 0,9 mol

Gọi n là hóa trị của kim loại M (1 ≤ n ≤ 3) Trong phản ứng giữa M với H2SO4 đặc nóng, M là chất khử nhường electron. H2SO4 đặc là chất oxi hóa nhận electron:

Trong phản ứng khử oxit kim loại bởi CO ta luôn có: nO (trong oxit) = nCO = 0,8 mol Tỉ lệ: Dựa vào các đáp án ta thấy n = 2 hoặc n = 3. + Nếu n = 2 → x : y = 9 : 8 (loại vì không có đáp án phù hợp) + Nếu n = 3 → x : y = 3 : 4 → Đáp án C Câu 54.Cho một đinh sắt ắt lượng dư vào 200 ml dung dịch muối ối nitrat kim loại lo phản ứng xảy ra hoàn toàn, tất cả ả kim loại lo X tạo X có nồng độ 0,1M. Sau khi ph d ra bám hết vào đinh sắt còn dư, thu được dung dịch D. Khối lượng dung dịch ới dung d dịch nitrat X lúc đầu. Kim loại X là à D giảm 0,16 gam so với A. Đồng (Cu)


B. Thủy ngân (Hg) C. Niken (Ni) D. Bạc (Ag). Hiển thị đáp án Fe dư + 0,02 mol muối NO3- → ddD. Khối lượng dung dịch D giảm 0,16 gam so với dung dịch nitrat X lúc đầu. nFe + 2M(NO3)n → nFe(NO3)2 + 2M nFe = 0,02n/2 mol; nM = 0,02 mol. Khối lượng dung dịch giảm 0,16 gam → mM - mFe phản ứng = 0,02MM - (0,02n/2) x 56 = 0,16 Biện luận → n = 2, MM = 64 → Đáp án A Câu 55. Cho 5,6 gam bột Fe tác dụng với 500 ml dung dịch AgNO3 0,5 M. Tính khối lượng muối thu được A. 21,1g

B. 10,55g

C. 42,2g

D. 18g

Hiển thị đáp án Fe (0,1) + 2AgNO3 (0,25) → Fe(NO3)2 + 2Ag → AgNO3 dư: 0,05 mol , Fe(NO3)2 tạo thành: 0,1 mol Fe(NO3)2 (0,1) + AgNO3 (0,05) → Fe(NO3)3 + Ag → Fe(NO3)2 dư: 0,05 mol , Fe(NO3)3 tạo thành 0,05 mol → Tổng số mol Ag ở hai phản ứng : 0,25 mol → mAg = 0,25. 108 = 27 gam Khối lượng muối: 0,05. 180 + 0,05. 242 = 21,1 gam Chú ý phản ứng: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag


Câu 56. X là hỗn hợp Fe3O4 và Fe2O3. Hòa tan m gam X trong dung dịch HCl dư được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch KI 0,5M được dung dịch Z và chất rắn E. Lọc tách E và sục khí Cl2 dư vào dung dịch Z được dung dịch F. Cho dung dịch F tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết tủa G. Nung G đến khối lượng không đổi được (m + 0,24) gam chất rắn H. Tỉ lệ mol của Fe3O4 và Fe2O3 trong X là A. 2 : 3.

B. 3 : 2.

C. 1 : 3.

D. 3 : 1.

Hiển thị đáp án nFe3O4 = a mol, nFe2O3 = b mol 2Fe3+ + 2I- → 2Fe2+ + I2 ⇒ nFe3+ = 0,1 ⇒ 2a + 2b = 0,1 ⇒ a + b = 0,05 mCRH = m + 0,24 g ⇒ 0,24g là khối lượng tăng do chuyển từ Fe3O4 thành Fe2O3 ⇒ 1,5a . 160 - 232a = 0,24 ⇒ 8a = 0,24 ⇒ 0,03 mol; b=0,02 mol ⇒a:b=3:2 → Đáp án B Câu 57. Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10 gam trong 250 gam dung dịch AgNO3 4%. Khi lấy vật ra thì lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%. Vậy khối lượng của vật sau phản ứng là: A. 10,5g

B. 10,76g

C. 11,2g

D. 12,8g

Hiển thị đáp án Khối lượng AgNO3 = (250.4)/100 = 10 (g) Khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17% = khối lượng AgNO3 phản ứng = 1,7 (g) Số mol AgNO3 = 0,01 mol


Phương trình phản ứng: Cu (0,005) + 2AgNO3 (0,01) → Cu(NO3)2 + 2Ag (0,01 mol) Khối lượng vật bằng Cu = 10 - 0,005.64 + 0,01.108 = 10,76 (g) → Đáp án B

sắt vào dung dịch hỗn hợp chứaa 0,03 mol AgNO3 và Câu 58. Nhúng mộtt thanh sắ 0,04 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt loại sinh ra bám vào thanh sắt). t). Giá trị của củ m là tăng m gam (coi toàn bộ kim lo A. 1,44

B. 5,36

C. 2,72

D. 3,60

Hiển thị đáp án

Khối lượng Fe tăng ng m gam. Fe + 3Ag+ → Fe2+ + 2Ag↓ Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu↓ Ta có mFe tăng = mAg + mCu - mFe phản ứng = 0,03 x 108 + 0,04 x 64 - (0,015 + 0,04) x 56 = 2,72 gam → Đáp án C Câu 59. Lấy hai thanh kim loại M đều có giá trị là 1g. Nhúng thanh thứ nhất vào dung dịch AgNO3 và thanh thứ hai vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian khối lượng thanh thứ nhất tăng 151%, thanh thứ hai giảm 1% (so với ban đầu). Biết rằng số mol M phản ứng ở hia thanh là như nhau. Vậy M là: A. Cd

B. Fe

C. Zn

D. Cu

Hiển thị đáp án Phương trình phản ứng:


Khối lượng thanh thứ nhất tăng 151%: 108an - aM = 1,51 (1)

Khối lượng thanh thứ 2 giảm: aM - 32an = 0,01 (2) Tổ hợp (1) và (2) ta được: aM = 0,65; an = 0,02 → Chon M = 32,5n Khi n = 2 thì M = 65 Vậy M =Zn → Đáp án C Câu 60. Cho m (g) Fe vào dung dịch chứa 1,38 mol HNO3, đun nóng đến kết thúc phản ứng còn 0,75m (g) chất rắn không tan và có 0,38 mol hỗn hợp khí No, NO2 thoát ra ở (dktc). Giá trị của m là: A. 70

B. 56

C. 84

D. 112

Hiển thị đáp án Sau phản ứng Fe dư nên chỉ tạo muồi Fe(NO3)2.

Áp dụng sự bảo toàn khối lượng (số mol) N ta có: nN (trong HNO3) = nN trong Fe(NO3)2 + nN trong NO, NO2


Hay: 1,28 = 2. nFe(NO3)2 + 0,38 nFe(NO3)2 = 0,5 mol = nFe phản ứng Vậy: mFe = 0,5.56 = m - 0,75m → m = 112 (g) → Đáp án D

d Câu 61. Cho 4,15 gam hhỗn hợp Fe, Al phản ứng vớii 200 ml dung dịch hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn àn toàn. Đem lọc kết tủa CuSO4 0,525M. khuấy kỹỹ hỗ ặng 7,84 gam và dung dịch nước lọc B. Để hòa tan kết tủa (A) gồm hai kim loại nặng o ra NO. A cần ít nhất bao nhiêu lit dung dịch HNO3 2M biết phản ứng tạo A. 0,12l

B. 0,15 l

C. 0,18l

D. 0,2l

Hiển thị đáp án Phản ứng xảy ra với Al trướ ớc, sau đó đến Fe. Theo giả thiết, t, kim loại sinh ra là Cu (kim loại hóa trị II).

phản ứng và z là số mol Fe dư: Gọi x là số mol Al, y là số mol Fe ph

Phản ứng:

Vậy: VHNO3 = 0,36/2 = 0,18(lít)


→ Đáp án C Câu 62. Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7 : 3. Lấy m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,7 mol HNO3. Sau phản ứng còn lại 0,75m gam chất rắn và có 0,25 mol khí Y gồm NO và NO2. Giá trị của m là: A. 40,5

B. 50,4

C. 50,2

D. 50

Hiển thị đáp án Ta có: mFe = 3m/(3+7) = 0,3m (g); mCu = 0,7m (g)

Vì Fe phản ứng trước Cu và sau khi phản ứng còn 0,75m (g) chất rắn → Cu chưa phản ứng 0,7m Fe dư 0,75m - 0,7m = 0,05m → mFe pư = 0,2m - 0,05m = 0,25m (g) Fe dư → Chỉ tạo muối Fe(NO3)2 HNO3 hết (Lưu ý chỉ H+ hết, NO3- còn trong muối). Quá trình nhường electron:

- Quá trình nhận electron:

Áp dụng định luật bảo toàn electron: 0,25m/28 = 3a + b = 0,45 → m = 50,4 → Đáp án B


Câu 63. Khử 4,8 gam một oxit của kim loại trong dãy điện hóa ở nhiệt độ cao cần 2,016 lít khí H2 đktc . Kim loại thu được đem hòa tan trong dung dịch HCl thu được 1,344 lít khí H2 đktc . Hãy xác định công thức hóa học của oxit đã dùng . A. Fe2O3

B. MgO

C. Fe3O4

D. Al2O3

Hiển thị đáp án Oxit chưa biết của kim loại nào → Gọi MxOy MxOy (a) + yH2 (ay) → xM (ax) + yH2O → ay = 0,09 mol 2M (ax) + 2nHCl → 2MCln + nH2 (nax) → nax / 2 = 0,06 mol Mà : 56ax + 16ay = 4,8 → ax = 0,06 → x : y = ax : ay = 0,06 : 0,09 = 2 : 3 ⇒ M2O3 → n = 0,12 : 0,06 = 2 ⇒ M hóa trị II → Chỉ có Fe thỏa mãn vì nó có hai hóa trị Lưu ý: Bài toán này dễ nhầm lẫn nếu không để ý sự thay đổi hóa trị ở 2 phương trình. Câu 64. Hòa tan hết a gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt trong b gam dung dịch H2SO4 9,8% (lượng vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch chứa 51,76 gam hỗn hợp hai muối khan. Mặt khác nếu hòa tan hết a gam X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được duy nhất 58 gam muối Fe (III). Giá trị của b là A. 370.

B. 220.

C. 500.

D. 420.


Hiển thị đáp án nFe = 2. 58/400 = 0,29 mol nFeSO4 = x, nFe2(SO4)3 = y → mdd = 152x + 400y = 51,76 nFe = nFeSO4+2. nFe2(SO4)3 = x + 2y = 0,29 → x = 0,13 mol, y = 0,08 mol BT S: nH2SO4 = nFeSO4 + 3Fe2(SO4)3 = 0,13 + 3.0,08 = 0,37 → b = 0,37.98/9,8% = 370g → Đáp án A Câu 65. Hoà tan hoàn toàn 33,8 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaF (có cùng số mol) vào một lượng nước dư, thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 57,4 gam.

B. 104,5 gam.

C. 82,8 gam.

D. 79 gam.

Hiển thị đáp án Trong 33,8gam hh FeCl2 và NaF đồng số mol: nFeCl2 = nNaF = 33,8/(127 + 42) = 0,2 mol Cho dung dịch X vào AgNO3 dư: FeCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Fe(NO3)2 Fe(NO3)2 + AgNO3 → Ag + Fe(NO3)3 Ta có: nCR = AgCl + nAg = 0,2. 2. 143,5 + 0,2. 108 = 79g → Đáp án D Câu 66. Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa


tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Giá trị của m là A. 12,8. C. 9,6.

B. 6,4. D. 3,2.

Hiển thị đáp án 0,1 mol FeS2 + 0,8 mol HNO3 → dd X + ↑NO x mol. ddX + tối đa m gam Cu y mol. - Bản chất của phản ứng là quá trình nhường, nhận electron: FeS2 → Fe+2 + 2S+6 + 14e Cu → Cu+2 + 2e N+5O3- + 4H+ + 3e → N+2O + 2H2O Theo bảo bảo electron: 14 x nFeS2 + 2 x nCu = 3 x nNO → 14 x 0,1 + 2y = 3x (∗) - Sau phản ứng trong dung dịch có Fe+2; Cu+2; NO3-; SO4-2 Theo bảo toàn điện tích 2 x nFe+2 + 2 x nCu+2 = 1 x nNO3- + nSO4-2 → 2 x 0,1 + 2y = 3x + 0,1 x 2 (∗∗) Từ (∗) và (∗∗) → x = 0,6; y = 0,2 → mCu = 0,2 x 64 = 12,8 gam → Đáp án A Câu 67. Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H2 bay ra. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là A. 35,7 gam

B. 36,7 gam

C. 53,7gam

D. 63,7 gam

Hiển thị đáp án nCl- = 2nH2 = 2. 0,3 = 0,6 mol mMuối = mKL = mCl- = 15,4 + 0,3 . 96 = 36,7 g


→ Đáp án D Câu 68. Cho một hỗn hợp gồm có 1,12 gam Fe và 0,24 gam Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO_4. Phản ứng thực hiện xong, người ta thu được kim loại có khối lượng là 1,88 gam. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO_4 đã dùng. A. 0,1M

B. 0,12M

C. 0,2M

D. 0,05M

Hiển thị đáp án Phương trình hóa học: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2) Có: nMg = 0,01 mol và nFe = 0,02 mol Theo (1) và (2), nếu Mg và Fe phản ứng hết thì thu được 0,03 mol Cu. Khối lượng kim loại thu được sau phản ứng là: 0,03. 64 = 1,92 (gam) Thực tế chỉ thu được 1,88 gam kim loại. Chứng tỏ kim loại đã cho không phản ứng hết. Mg có tính khử mạnh hơn Fe nên phản ứng trước. Lượng Cu sinh ra ở (1) là 0,01 mol tương ứng với khối lượng 0,64 (gam) Khối lượng Fe dư và Cu sinh ra ở (2) là: 1,88 – 0,64 = 1,24 (gam) Đặt khối lượng Fe tham gia ở (2) là x, khối lượng sắt dư là (1,12 – 56x) và khối lượng Cu sinh ra ở (2) là 64x. Ta có: (1,12 - 56x) + 64x = 1,24 ⇒ x = 0,015 Lượng CuSO4 trong 250 ml dung dịch đã phản ứng hết: 0,015 + 0,01 = 0,025(mol) Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng là : 0,025/0,25 = 0,1mol/lít


→ Đáp án A Câu 69. Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50g trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là kim loại nào? A. Zn

B. Fe

C. Al

D. Ni

Hiển thị đáp án Khối lượng kim loại phản ứng là

Số mol H2 là nH2 = 0,336/22,4 = 0,015 (mol) 2M + 2nHCl → 2MCln + nH2 Số mol của M là M = 0,84:(0,03/n) = 28n ⇒ M = 28n ⇒ n = 2, M = 56 ⇒ M: Fe → Đáp án B Câu 70. Hòa tan 14,8 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu vào lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc nóng. Sau phản ứng thu được 10,08 lít NO2 (đktc) và 2,24 lít SO2 (đktc). Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là: A. 5,6

B. 8,4

C. 18

D. 18,2

Hiển thị đáp án Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe, Cu 56a + 64b = 14,8 (1) - Quá trình nhường electron:


→ ∑ne nhường = (3a + 2b) mol - Quá trinh nhận electron:

⇒ ∑ne nhận = 0,45 + 0,2 = 0,65 mol

Áp dụng định luật bảo toàn electron: 3a + 2b = 0,65 → a = 0,15 và b = 0,1 → mFe = 8,4 g → Đáp án B Câu 71. Cho 100 ml dung dịch FeSO4 1M vào 500 ml dung dịch chứa chứ đồng thời em dung dịch X tác dụng KMnO4 0,04 M và H2SO4 1M, thu được dung dịch X. Đem ư thu được m gam kết tủa. Biết các phản ản ứng ứ đều xảy ra với dung dịch Ba(OH)2 dư hoàn toàn. Giá trị của m là: A. 127,20.

B. 128,98.

C. 152,28.

D. 150,58.

Hiển thị đáp án


5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O → nFe3+ = 0,1 mol; ∑nSO42- = 0,1 + 0,5 = 0,6 mol; nMn2+ = 0,02 mol. m↓ = mFe(OH)3 + mBaSO4 + mMn(OH)2 = 0,1 x 107 + 0,6 x 233 + 0,02 x 89 = 152,28 gam → Đáp án C Câu 72. Hỗn hợp A gồm ồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 (trong đó số mol FeO bằng b số mol Fe2O3). Hòa tan 4,64 gam A trong dung dịch H2SO4 loãng dư được 200 ml dung ẩn độ hết 100 ml dịch X. Tính thể tích dung ddịch KMnO4 0,1M cần thiết để chuẩn dung dịch X? A. 0,1l

B. 0,12l

C. 0,2l

D.0,24l

Hiển thị đáp án Vì số mol của FeO bằng sốố mol ccủa Fe2O3 nên ta coi hỗn hợp là Fe3O4 Ta có: Fe3O4 (0,02) + 4H2SO4 → FeSO4 (0,02) + Fe2(SO4)3 + 4H2O Trong 100 ml X sẽ có 0,01 mol FeSO4 nên: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O → nKMnO4 = 0,02 mol → VKMnO4 = 0,02/0,1 = 0,2 lit → Đáp án C Câu 73. Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10 gam trong 250 gam dung dịch AgNO3 4%. Khi lấy vật ra thì lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%. Vậy khối lượng của vật sau phản ứng là: A. 10,5g

B. 10,76g


C. 11,2g

D. 12,8g

Hiển thị đáp án Khối lượng AgNO3 = (250.4)/100 = 10 (g) Khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17% = khối lượng AgNO3 phản ứng = 1,7 (g) Số mol AgNO3 = 0,01 mol Phương trình phản ứng: Cu (0,005) + 2AgNO3 (0,01) → Cu(NO3)2 + 2Ag (0,01 mol) Khối lượng vật bằng Cu = 10 - 0,005.64 + 0,01.108 = 10,76 (g) → Đáp án B Câu 74. Cho 0,02 mol Fe vào dung dịch chứa 0,045 mol AgNO3. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng Ag thu được là: A. 4,32

B. 2,16

C. 1,08

D. 4,86

Hiển thị đáp án

⇒ nAg+ dư = 0,045 - 0,04 = 00,005 mol. Khi đó xảy ra phản ứng:

⇒ mAg = (0,04 + 0,005).108 = 1,86g → Đáp án D Câu 75. Trước đây người ta thường trộn vào xăng chất Pb(C2H5)4. Khi đốt cháy ộ chất rất độc. xăng trong các động cơ, chấất này thải vào không khí PbO, đó là một ng ời Hằng năm người ta đã dùng hết 227,25 tấn Pb(C2H5)4 để pha vào xăng (nay ngư


ới giá trị tr nào sau ta không dùng nữa). Khối lượng PbO đã thải vào khí quyển gần với đây nhất ? A. 185 tấn.

B. 155 tấn.

C. 145 tấn.

D. 165 tấn.

Hiển thị đáp án Ta có nPb(C2H5)4 =

mol

→ nPbO =

mol

→ mPbO =

x 223= 156,89. 106 gam.

→ Đáp án B Câu 76. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm kim loại A, Fe và các oxit của sắt mu sunfat có bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch Y chỉ chứaa 2 muối ng với vớ dung dịch khối lượng 130,4 gam và 0,5 mol khí H2. Cho Y tác dụng kiện không có không khí) thu đượcc m gam kết k tủa.Biết Ba(OH)2 dư (trong điềuu kiệ kiềm mạnh và nếu lấy y 63 gam X thì có thể điều hidroxit củaa A không tan trong ki ỗn hhợp kim loại.Giá trị của m gần nhất với chế được tối đa 55 gam hỗn A. 280

B. 290

C. 300

D. 310

Hiển thị đáp án X(Fe, A, oxit sắt) -H2SO4→ Dung ddịch Y chỉ chứa 2 muốii sunfat: 130,4 gam + 0,5 mol H2 + H2O Coi hỗn hợp ban đầu gồm ồm Fe, A, O. Trong 63 gam X thì mO = 8 gam → mkim loại = 6,875mO Trong hỗn hợp X gọi sốố mol Fe, A, O llần lượt là x, y,z


Ta có nH2O = nO = z mol, nH2SO4 = z + 0,5 Vì dung dịch chỉ chứa 2 muối sunfat → dung dịch Y chứa An+: x mol, Fe2+: y mol và SO42-: 0,5 + z mol → mkim loại = 6,875.16z = 110z gam → mSO42- = 130,4 - 110z = 96.(z + 0,5) → z = 0,4 mol Kết tủa thu được gồm Fe(OH)2: y mol, A(OH)n: x mol, BaSO4: 0,5 + z mol Bảo toàn điện tích trong dung dịch Y → 2y + xn = 2.(0, 5+z) → nOH- = 1 + 2z mkết tủa = mkim loại + mOH- + mBaSO4 = 110z + 17.(1 + 2z) + 233.(0,5 + z) = 377z + 133,5 = 284,5 gam. → Đáp án A Câu 77. Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu đựơc m2 gam chất rắn X. Nếu cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là: A. 8,10 và 5,43 B. 1,08 và 5,16 C. 0,54 và 5,16 D. 1,08 và 5,43. Hiển thị đáp án Ta có: nCu(NO3)2 = 0,03 mol; nAgNO3 = 0,03 mol; nH2 = 0,015 mol Chất rắn X + dd HCl dư → H2 ⇒ trong chất rắn X có Al dư Cu(NO3)2 và AgNO3 hết 2Aldư (0,01) + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (0,015) Al phản ứng hết với dd Cu(NO3)2 và AgNO3


Quá trình nhận e:

Tổng số mol e nhận = 0,06 + 0,03 = 0,09 mol Quá trình nhường e:

Vậy m2 = mAl dư + mCu + mAg = 0,01.27 + 0,03.64 + 0,03.108 = 5,43 gam m1 = mAl ban đầu = (0,01 + 0,03).27 = 1,08g → Đáp án D Câu 78. Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ mol ch X. Cho dung dịch d tương ứng là 1:2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch phản ứng xảy ra hoàn àn toàn sinh ra m gam AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi ph chất rắn. Giá trị của m là: A. 68,2

B. 28,7

C. 10,8

D. 57,4

Hiển thị đáp án nFeCl2 = 0,1 mol; nNaCl = 0,2 mol Chất rắn gồm Ag và AgCl ⇒ mCR = 0,1. 108 + 143,5. (0,1. 2 + 0,2) = 68,2g → Đáp án A


Câu 79. Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn 18 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu trộn theo tỉ lệ mol 1 : 1 là: (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO) A. 1,0 lít

B. 0,6 lít

C. 0,8 lít

D. 1,2 lít

Hiển thị đáp án nFe = nCu = 0,15 mol - Do thể tích dung dịch HNO3 cần dùng ít nhất → muối Fe2+ → ∑ne cho = 2.(0,15 + 0,15) = 0,6 mol - Theo ĐLBT mol electron: nH+ = nHNO3 = (0,6.4) : 3 = 0,8 mol → VHNO3 = 0,8 lít → Đáp án C Câu 80. Hòa tan hoàn toàn 29,68 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe và Fe3O4 bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được 0,896 lít khí H2 đktc và dung dịch Y chứa m gam chất tan. Cho từ từ dung dịch BaCl2 đến khi kết tủa cực đại thì dừng lại, cho tiếp AgNO3 vào sau phản ứng thu được 211,02 gam kết tủa. Mặt khác cho cùng lượng X trên tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng lấy dư thu được 8.736 lít NO2 (đktc). Giá trị m là ? A. 60,02

B. 52,21

C. 62,22

D. 55,04

Hiển thị đáp án Gọi số mol Cu, Fe, Fe3O4 lần lượt là x, y, z mol → 64x + 56y + 232z = 29,68 X + HNO3 dư sinh 0,39 mol NO2 → 2x + 3y + z = 0,39 Để kết tủa cực đại gồm BaSO4, Ag, AgCl Vì AgNO3 dư nên hình thành Fe3+, Cu2+


Bảo toàn electron → nAg + 2nH2 = 2nCu + 3nFe + nFe3O4 → nAg = 2x + 3y + z 0,04.2 Bảo toàn nguyên tố H → nHCl + 2nH2SO4 = 2nH2 + 2nO (Fe3O4) = 0,08 + 8z Mà nHCl = 2nH2SO4 → nHCl = 0,04 + 4z mol, nH2SO4 = 0,02 + 2x → nBaSO4 = nH2SO4 = 0,02 + 2z nAgCl = 2nBaCl2 + nHCl = 2. (0,02 + 2z) + 0,04 + 4z = 0,08 + 8z mol Kết tủa thu đượcc 211, 02 gam → 233. (0,02 + 2z) + 143,5. (0,08 + 8z) + 108. (2x + 3y + z - 0,04.2) = 211, 02 → 216x + 324y + 1722z = 203,52 Ta có hệ

→ m = mkl + mSO42- + mCl- = 29,68 - 0,1.4.16 + 96. ( 0,02 + 0,2) + 35,5. ( 0,04 + 0,4) = 60,02 gam. → Đáp án A

m Crom, Sắ Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 3) 150 câu trắc nghiệm Câu 81. Khử 4,8 gam một oxit kim loại trong dãy điện hóa ở nhiệt độ cao, cần 2,016 lít H2. Kim loại thu được đem hòa tan trong dung dịch HCl, thu được 1,344 lít H2. Biết các khí đo ở đktc. Vậy oxit cần tìm là: A. FeO

B. Fe2O3

C. CuO

D. Ag2O

Hiển thị đáp án


Ta có: (Mx + 16y)a = 4,8 → Max + 16ay = 4,8 (1) Thay ay = 0,09 và ax = 0,12/n vào (1) Ta có: M = 28n → n = 2 → M = 56 : Fe Thay n = 2 vào ta có: ax = 0,06

→ Đáp án B Câu 82. Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, cần 0,05 p X trong dung dịch d mol H2. Mặt khác hoà tan hoàn toàn 3,04 gam hhỗn hợp ợc thể tích V ml SO2 (đktc). Giá trị V(ml) là: H2SO4 đặc nóng thì thu đượ A.112ml C. 336 ml

B. 224 ml

D. 448 ml.

Hiển thị đáp án ỗn hợ hợp hai chất FeO và Fe2O3 với số mol là x, y Quy đổi hỗn hợp X về hỗn Ta có:


Có: x + 3y = 0,05 và 72x + 160y = 3,04 ⇒ x = 0,02mol; y = 0,01mol 2FeO (0,02) + 4 H2SO4 → Fe2(SO4)3 (0,01 mol) + SO2 + 4H2O Vậy VSO2 = 0,01. 22,4 = 0,224 lít hay 224ml → Đáp án B

ịch chứa ch b mol Câu 83. Cho hỗn hợpp có a mol Zn tác ddụng với dung dịch ịch X và chất rắn Cu(NO3)2 và c mol AgNO3. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y. Biếtt a = b + 0,5c. Ta có : muối và Y chứa 2 kim loại. A. Dung dịch X chứaa 3 muố muối và Y chứa 2 kim loại. B. Dung dịch X chứaa 2 muố muối và Y có 2 kim loại. C. Dung dịch X chứaa 1 muố muối và Y có 1 kim loại. D. Dung dịch X chứaa 2 muố Hiển thị đáp án a = b + 0,5c ⇒ 2a = 2b + c

phản ứng với các chất trong dung dịch Như vậy, lượng Zn vừa đủ ph ch X ch chỉ còn muối Zn(NO3)2 và trong Y có 2 kim loại là Cu Tóm lại, trong dung dịch và Ag → Đáp án C Câu 84. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,01 mol Al; 0,05 mol Zn và 0,03 mol Fe cần vừa đủ 200ml dung dịch HCl 0,1M và H2SO4 a mol/l. Giá trị của a là?


A. 0,425

B. 0,5

C. 0,625

D. 0,75

Hiển thị đáp án ∑nH+ = 0,2. 0,2 + 0,2. 2a = 0,02 + 0,4a (mol) ∑ne cho = 0,01. 3 + 0,05. 2 + 0,03. 2 = 0,19 (mol) Ta có: ne cho = ne nhận = nH+ 0,02 + 0,4a = 0,19 → a = 0,425 → Đáp án A

hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 tỷ lệ mol tương ươ ứng là 8 : Câu 85. Cho m gam hỗn hợ dịch H2SO4 (đặc/nóng). Sau phản ứng ng thu được dung 1 : 2 , tan hếtt trong dung dị dịch Y chứa hai muối và 2,6544 lít hỗn hợp khí Z gồm CO2 và SO2 (đktc). Biết Y phản ứng được với tối đa 0,2m gam Cu. Hấp thụ hoàn toàn Z vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thì thu được m’ gam kkết tủa. Giá trị của m’ là : A. 11,82

B. 12,18

C. 18,12

D. 13,82

Hiển thị đáp án Gọi số mol Fe, Fe3O4, FeCO3 lần lượt là 8x, x, 2x mol Số mol của Cu là

= 2,85x mol

Dung dịch Y chứa 2 muối là FeSO4 và Fe2(SO4)3 Có nCO2 = nFeCO3 = 2x mol → nSO2 = 0,1185 - 2x mol Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 2nFe + 2nCu = 2nFe3O4 + 2nSO2

→ 2. 8x + 2. 2,85x = 2.x + 2.(0,1185 - 2x) → x = 0,01 Hấp thụ khí vào dung dịch Ca(OH)2 thu được ↓ chứa


→ m = 0,02. 100 + 0,0985.120 = 13,82 gam → Đáp án D

ịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn Câu 86. Thể tích dung dịch m 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo t chất khử toàn một hỗn hợp gồm duy nhất là NO) A. 1,0 lít

B. 0,6 lít

C. 0,8 lít

D. 1,2 lít

Hiển thị đáp án Lượng HNO3 tối thiểu cần ần dùng khi: Fe → Fe2+, Cu → Cu2+ Sơ đồ cho nhận e :

→ Theo định luật bảo toàn mol e: 0,3 + 0,3 = 3x → x = 0,2 mol

→ Bảo toàn nguyên tố N : Số mol HNO3 = 0,3 + 0,3 + 0,2 = 0,8 mol → Đáp án C

ph ứng Câu 87. Cho 20 gam bột Fe vào dung dịch HNO3 và khuấy đến khi phản xong thu V lít khí NO (đkc) đkc) và còn 3,2 gam kim lọai. Giá trị của V là A. 2,24 lít

B. 4,48 lít

C. 6,72 lít

D. 5,6 lít

Hiển thị đáp án ch chỉ gồm Fe2+ Fe còn dư nên dung dịch mFe(pư) = 20 - 3,2 = 16,8g ⇒ nFe = 0,3 mol


BT e: 3nNO = 2nFe = 2.0,3 = 0,6 mol ⇒ nNO = 0,2 mol ⇒ V = 4,48l → Đáp án B

n khi phản ph ứng xảy Câu 88. Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến (sản phẩm khử duy nhất) vàà dung dịch X. Dung ra hoàn toàn, thu đượcc khí NO (s ố đa m gam Cu. Giá tr trị của m là dịch X có thể hoà tan tối A. 1,92.

B. 3,20.

C. 0,64.

D. 3,84.

Hiển thị đáp án

→ HNO3 hết, sau phản ứng có: Fe(NO3)3 0,1 mol; Fe dư: 0,02 mol Lượng Cu tối đa đuợc hoà tan hết là khi nó tham gia cả hai phản ứng:

→ Sau phản ứng Fe(NO3)3 ddư: 0,1 – 0,04 = 0,06 mol

→ Số mol Cu tối đa được hoà tan là: 0,03 mol → mCu = 0,03.64 = 1,92 gam → Đáp án A

n khi phản ph ứng xảy Câu 89. Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến (sản phẩm khử duy nhất) vàà dung dịch X. Dung ra hoàn toàn, thu đượcc khí NO (s ố đa m gam Cu. Giá tr trị của m là: dịch X có thể hoà tan tối A. 1,92 gam

B. 3,20 gam

C. 0,64 gam

D. 3,84 gam

Hiển thị đáp án nFe = 0,12 mol → ne cho = 0,36 mol; nHNO3 = 0,4 mol → ne nhận = 0,3 mol


- Do ne cho > ne nhận → Fe còn dư → dung dịch X có Fe2+ và Fe3+ - Các phản ứng xảy ra là:

→ mCu = 0,03.64 = 1,92 gam → Đáp án A

ng mu muối sunfua của một kim loại hóa trịị không đổi trong Câu 90. Nung một lượng n Y. Chất Chấ rắn Y được bình chứa oxi dư thì thoát ra 5,6 lít khí X (đktc) và chất rắn loại. Nếu cho toàn bộ khí X đi chậm nung với bột than dư tạo ra 41,4 gam kim lo thứ của muối qua bột Cu dư nung nóng thì thể tích khí giảm đii 20%. Công thức sunfua là A. PbS.

B. Cu2S.

C. ZnS.

D. FeS.

Hiển thị đáp án Khí X thu được gồm SO2 và O2 Thể tích khí giảm là của O2: ⇒ nSO2 = 0,2 mol Giả sử kim loại hóa trị n

→ Đáp án A Câu 91. Khử hoàn toàn 0,1 mol oxit sắt bằng khí CO ở nhiệt độ cao, rồi r dẫn sản phẩm tạo thành vào dung dịch nước vôi trong dư, thấy tạo thành 30 gam kết tủa. Xác định công thức củaa oxit ssắt.


A. Fe2O3

B. FeO

C. Fe3O4

D. Cả A và B

Hiển thị đáp án Phản ứng:

nCO2 = nCO = 0,3 (mol) = nO trong oxit Cứ 0,1 mol FexOy có 0,3 mol nguyên tử O ⇒ y = 3 ⇒ x = 2 Công thức của oxit là Fe2O3 → Đáp án A

ả ứng hết với Câu 92. Cho 22,72 gam hỗn hhợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít khí NO duy nhất (ở đktc) và dung dịch ch X thu được 77,44 gam muối khan. Giá trị của ủa V là: X. Cô cạn dung dịch A. 2,688 lít C. 4,48 lít

B. 2,24 lít D. 5,6 lít

Hiển thị đáp án Giả sử hỗn hợp gồm Fe và O nFe = nFe(NO3)3 = 77,44/242 = 0,32 mol ⇒ mO = 22,72 - 0,32. 56 = 4,8 g ⇒ nO = 0,3 mol BT e: 3nFe = 2nO + 3nNO ⇒ nNO = (3.0,32 – 2.0,3 )/3 = 0,12 mol ⇒ V = 2,688l → Đáp án A


Câu 93. Cho m gam bột Fe vào 800ml dung dịch hỗn hơp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là: A. 17,8 và 4,48 B. 17,8 và 2,24 C. 10,8 và 4,48 D. 10,8 và 2,24 Hiển thị đáp án Ta có: nCu(NO3)2 = 0,16 mol → nCu2+ = 0,16 mol; nNO3- = 0,32 mol nH2SO4 = 0,2 mol → nH+ = 0,4 mol

VNO = 2,24 lít

Do Fe nên tiếp tục xảy ra phản ứng:

nFe phản ứng = 0,1 + 0,05 + 0,16 = 0,31 mol 0,6m (g) hỗn hợp bột kim loại sau phản ứng gồm Fe dư và Cu sinh ra: m - mFe pư + mCu = 0,6m → m - 0,31.56 + 64.0,16 = 0,6m → m = 17,8 (g) → Đáp án B


Câu 94. Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 4,2 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính m? A. 15g

B. 9g

C.18g

D. 24g

Hiển thị đáp án Ta có: nFe = 0,225 mol và nSO2 = 0,1875 mol Quy hỗn hỗn hợp X về 2 nguyên tố Fe và O Quá trình nhường: Fe0 → Fe+3 + 3e Quá trình nhận e: O0 + 2e → O-2 S+6 + 2e → S+4 Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 0,675 = 2x + 0,375 → x = 0,15 Mặt khác ta có: nên: m = 12,6 + 0,15.16 = 15 (gam). → Đáp án A Câu 95. Người ta nướng 1 tấn quặng cancosin có 9,2% Cu2S và 0,77% Ag2S về khối lượng, biết hiệu suất quá trình điều chế Cu và Ag lần lượt đạt 75% và 82%. Khối lượng Cu và Ag thu được lần lượt là A. 25,6 kg và 2,55 kg. B. 55,2 kg và 5,5 kg. C. 51,8 kg và 10,03 kg. D. 24,8 kg và 7,89 kg.


Hiển thị đáp án ng cancosin có 9,2% Cu2S và 0,77% Ag2S về khối lượng, Hđiều chế Cu = • 1 tấn quặng 75%, Hđiểu chế Ag = 82%.

ng cancosin có mCu2S = 1000 x 9,2 : 100 = 92 kg. • 1 tấn quặng 1Cu2S → 2Cu Ta có theo phương trình mCu (LT) = 92.2.64/160 = 73,6g Mà H = 75 % → mCu thực tế = 73,6 x 75 : 100 = 55,2 kg.

ng cancosin có mAg2S = 1000 x 0,77 : 100 = 7,7 kg. • 1 tấn quặng 1Ag2S → 2Ag Ta có theo phương trình mAg(LT) = 7,7. 2. 108/248 = 6,71kg Mà H = 82 % → mAg thực tế = 6,71 x 82 : 100 = 5,5 kg → Đáp án B Câu 96. Cho 2,24g bột sắt vào 100ml dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M khuấy đều cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn A và dung dịch B. Chất rắn A có khối lượng là: A. 3,32g

B. 4,4g

C. 4,08g

D. 5,4g

Hiển thị đáp án Phản ứng xảy ra theo thứ tự:

→ Fe tan hết


m = 0,02.108 + 0,03.64 = 4,08 (g) → Đáp án C Câu 97. Cho m gam Fe vào dung dịch chứa đồng thời H2SO4 và HNO3 thu được dung dịch X và 4,48 lít NO duy nhất. Thêm tiếp H2SO4 vào X thì lại thu được thêm 1,792 lít khí NO duy nhất nữa và dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan vừa hết 8,32 gam Cu không có khí bay ra (các khí đo ở đktc). Khối lượng của Fe đã cho vào là: A. 16,24 gam. C. 16,8 gam.

B. 11,2 gam. D. 9,6 gam.

Hiển thị đáp án Số oxi hóa cuối cùng của Fe là +2 nNO = 0,2 + 0,08 = 0,28 mol; nCu = 0,13 mol BT e: 2nFe + 2nCu = 3nNO ⇒ 2nFe = 3. 0,28 – 2. 0,13 = 0,58 mol ⇒ nFe = 0,29 mol ⇒ mFe = 0,29. 56 = 16,24g → Đáp án A Câu 98. Nhúng một đinh sắt vào 200ml dung dịch CuSO4 1M. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, sấy khô và đem cân thì thấy khối lượng đinh sắt tăng lên 0,4g. Xem như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. Vậy nồng độ của CuSO4 còn lại sau phản ứng là: A. 0,75M

B. 0,5M

C. 0,65M

D. 0,8M

Hiển thị đáp án Số mol CuSO4 ban đầu là 0,2 mol Gọi a là số mol Fe phản ứng:


Khối lượng định sắt tăng lên là: 64a - 56a = 8a Ta có: 8a = 0,4 → a = 0,05 mol Số mol CuSO4 dư = 0,2 - 0,05 = 0,15 mol → [CuSO4]= 0,75M → Đáp án A Câu 99. Nhúng một lá kim loại M (hóa trị II) nặng 56 gam vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc dung dịch, đem cô cạn đượng 18,8 g muối khan kim loại M là: A. Mg

B. Zn

C. Cu

D. Fe

Hiển thị đáp án Ta có: nAgNO3 = 0,2 mol M (0,2) + 2AgNO3 (0,1) → M(NO3)2 + 2Ag M + 62,2 = 18,8/0,1 = 188 → M = 64 → Đáp án C Câu 100. Khi cho cùng một lượng kim loại M tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 đặc nóng thì khối lượng SO2 sinh ra gấp 48 lần H2 sinh ra. Mặt khác, khối lượng muối clorua bằng 31,75% khối lượng muối sunfat. Vậy M là: A. Fe

B. Cu

C. Al

D. Mg

Hiển thị đáp án


Ta có: khối lượng SO2 = (m/2). 64 = 32m (g) Khối lượng H2 = (n/2). 2 = n (g) Theo đề ra: 32m = 48n → m/n = 3/2 Vậy M có 2 hóa trị là 2 và 3. Mặt khác: Vậy M là Fe → Đáp án A Câu 101. Cho hỗn hợpp A gồ gồm 2 gam Fe và 3 gam Cu vào dung dịch HNO_3 thấy th thoát ra 0,448 lít khí NO duy nhất (đktc). Tính khối lượng muối ối trong dung dịch thu được. A. 54g

B. 42g

C. 36g

D. 32g

Hiển thị đáp án Ta có: nNO = 0,02 (mol); nFe ban đầu = 0,0375 (mol)

ng = 0,0375 x 3 = 0,1125 > 0,06 Fe Nếu Fe phản ứng hết, sốố mol electron nhường ới dung dịch HNO3. dư, Cu chưa phản ứng với


ng muối mu tạo ta là Như vậy sau khi phản ứng kkết thúc Fe dư, Cu chưa phản ứng Fe(NO3)2: mFe(NO3)2 = 0,03 x 180 = 54(gam) → Đáp án A Câu 102. Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là: A. 600ml

B. 200ml

C. 800ml

D. 400ml

Hiển thị đáp án Theo Đl bảo toàn khối lượng: mO2 = 23,2 - 16,8 = 6,4 (g) → nO = 6,4/16 = 0,4 mol

Phản ứng của HCl với chất rắn X có thể được biểu diễn với sơ đồ:

VHCl = 0,8 : 2 = 0,4 (lít) = 400ml → Đáp án D Câu 103. Nhúng một đinh sắt vào 150ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy đinh sắt sấy khô, thấy khối lượng tăng lên 1,2g. Vậy nồng độ ban đầu của CuSO4 là: A. 1M

B. 2,5M

C. 2M

D. 0,5M


Hiển thị đáp án Phương trình phản ứng:

Ta có: ∆m↑ = 64a - 56a = 1,2 a = 0,15 mol CM (CuSO4) = 0,15/0,15 = 1M → Đáp án A Câu 104. Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được dung dịch B chứa hỗn hợp 7,06g muối và 0,05 mol NO2 (duy nhất). Giá trị của m là: A. 2,2 C. 2,58

B. 3,06 D. 3,96

Hiển thị đáp án 0,05 mol NO2 đã nhận 0,05 mol e ⇒ số mol điện tích (+) tạo ra là 0,05 mol ⇒ Số mol NO3- là 0,05 mol ⇒ m = mmuối - mNO3- = 7,06 - 0,05.62 = 3,96g → Đáp án D Câu 105. Khử m gam bột CuO bằng khí H2 ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp chất rắn X. Để hòa tan hết X cần vừa đủ 1 lít dung dịch HNO3 1M, thu được 4,48 lít NO (đktc). Hiệu suất của phản ứng khử CuO bằng bao nhiêu? A. 70%

B. 75%

C. 80%

D. 85%

Hiển thị đáp án


CuO (0,3) + H2 -to→ Cu (0,3 mol) + H2O Số mol HNO3: nHNO3 = 1.1 = 1 mol Số mol NO: nNO = 4,48/22,4 = 0,2 mol 3Cu (0,3) + 8HNO3 (0,8) → 3Cu(NO3)2 + 2NO (0,2 mol) + 4H2O HNO3 còn 1 - 0,8 = 0,2 mol → CuO dư CuO (0,1) + 2HNO3 (0,2 mol) → Cu(NO3)2 + H2O Ban đầu 0,4 mol CuO, phản ứng 0,3 mol CuO Hiệu suất H = (0,3/0,4). 100% = 75% → Đáp án B Câu 106. Cho 40 g hỗn hợp các oxit gồm ZnO, FeO, Fe3O4 và CuO tác dụng với 100ml dung dịch HCl 5M thì thu được dung dịch X. Khối lượng muối trogn dung dịch X là: A.53,75

B. 54,25

C. 62,25

D. 40,8

Hiển thị đáp án nHCl = 0,1. 5 = 0,5 mol → mHCl = 18,25g nH2O tạo ra = 1/2. nHCl = 0,25 mol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: moxit + mHCl = mmuối + mH2O mmuối = moxit + mHCl + mH2O mmuối = 40 + 18,25 - 0,25.18 = 153,75g → Đáp án A


y sinh ra 0,1 mol NO là Câu 107. Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 thấy ủa HNO3 và còn lạii 1,6 gam Fe không tan. Giá trị tr của m sản phẩm khử duy nhất của là: A. 5,6

B. 7,2

C. 8,4

D. 10

Hiển thị đáp án chỉ chứa Fe(NO3)2 Do Fe còn dư nên dung dịch ch 2nFe = 3nNO ⇒ nFe = 3/2 . 0,1 = 0,15 mol mFe = 0,15. 56 + 1,6 = 10g → Đáp án D Câu 108. Nhúng một đinh sắt vào 150ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy đinh sắt sấy khô, thấy khối lượng tăng lên 1,2g. Vậy nồng độ ban đầu của CuSO4 là: A. 1M

B. 2,5M

C. 2M

D. 0,5M

Hiển thị đáp án Phương trình phản ứng:

Ta có: ∆m↑ = 64a - 56a = 1,2 a = 0,15 mol CM (CuSO4) = 0,15/0,15 = 1M → Đáp án A


Câu 109. Khử 16 gam hỗn hợp các oxit kim loại: FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO và PbO bằng khí CO ở nhiệt độ cao, khối lượng chất rắn thu được là 11,2 gam. Tính thể tích khí CO đã tham gia phản ứng (đktc). A. 22,4l.

B. 4,48 l.

C. 5,6 l.

D. 6,72 l.

Hiển thị đáp án Áp dụng ĐLBTKL: Ta có: nCO2 = nCO = x mol moxit + mCO = mchất rắn + mCO2 → 28x - 44x = 11,2 - 16 → x = 0,3 Vậy VCO = 0,3. 22,4 = 6,72 lít → Đáp án D Câu 110. Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 15g trong 340g dung dịch AgNO3 6%. Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là A. 3,24g C. 17,28g

B. 2,28g D. 24,12g.

Hiển thị đáp án Ta có: mAgNO3 = (340.6)/100 = 20,4 (g) → nAgNO3 = 0,12 mol Khối lượng AgNO3 giảm đi 25% chính là lượng AgNO3 phản ứng. Vậy: nAgNO3 phản ứng = 0,12. 25% = 0,03 mol Phản ứng: Cu (0,015) + 2AgNO3 (0,03) → Cu(NO3)2 (0,03) + 2Ag mvật = 15 + (0,03.108 - 0,015.64) = 17,28 (g)


→ Đáp án C Câu 111. Hòa tan hoàn toàn m (g) một oxit sắt bằng H2SO4 đặc nóng thu được a mol SO2 (duy nhất). Mặt khác, sau khi khử hoàn toàn m (g) oxit trên bằng H2 ở nhiệt độ cao rồi cho toàn bộ lượng sắt tạo thành vào H2SO4 đặc nóng dư thì thu được 9a mol SO2 (duy nhất). Vậy oxit sắt là: A. FeO

B. Fe2O3

C. Fe3O4

D. FeO hoặc Fe2O3.

Hiển thị đáp án

Ta có: → Đáp án C Câu 112. Nung nóng 16,8 gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời th gian thu h X bằng được m gam hỗn hợpp X gồm các oxit ssắt và sắt dư. Hòa tan hết hỗn hợp c hỗn hợp H2SO4 đặc nóng thu được 5,6 lít SO2 (đktc). Hãy xác định khối lượng của X. A. 40g

B. 20g

C.25g

D. 32g

Hiển thị đáp án Áp dụng bảo toàn electron cho các quá trình oxi hóa và kh khử tổng ng hợp hợ từ các giai đoạn của các phản ứng.


Ta có: nFe = 16,8/56 = 0,3(mol); nSO2 = 5,6/22,5 = 0,25(mol) Theo bảo toàn electron ta có: 4a + 0,5 = 0,9 ⇒ a = 0,1(mol) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mX = mFe + mO2 = 16,8 + 32a = 16,8 + 32.0,1 = 20(gam) → Đáp án B Câu 113. Đốt cháy hoàn toàn 3,86g hỗn hợp gồm Fe, Al, Cu thu được 4,66g oxit. Cho toàn bộ lượng oxit này tác dụng với dung dịch axit H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml). Vậy thể tích H2SO4 cần dùng tối thiểu là: A. 21,1 ml

B.21,5 ml

C. 23,4 ml

D. 19,6 ml

Hiển thị đáp án → Đáp án B Câu 114. Một hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3. Nếu cho khí CO dư nung nóng đi qua m gam hỗn hợp trên, sau khi phản ứng hết thu được 11,2 g Fe. Nếu ngâm m gam hỗn hợp trên trong dung dịch Cu(NO3)2 dư, phản ứng xong thu được chất rắn có khối lượng tăng thêm là 0,4g. Vậy m có giá trị là: A. 2,24

B. 16,8

C. 13,8

D. 14,4

Hiển thị đáp án ∑nFe = 11,2/56 = 0,2 mol

Khi ngâm m gam vào dung dịch Cu(NO3)2 thì chỉ có Fe phản ứng:

∆m = 64a - 56a = 8a → nFe = 0,4/8 = 0,05 mol


Ta có: 0,05 + 2b = 0,2 → b = 0,05 mol

m = 0,05.56 + 0,05.232 = 14,4g → Đáp án D Câu 115. Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vủa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:

B. 101,68 gam

A. 101,48 gam C. 97,80 gam

D. 88,20 gam

Hiển thị đáp án Ta có: nH2SO4 = nH2 = 0,1 mol mH2SO4 = 0,1. 98 = 9,8 gam → mdd H2SO4 = (9,8. 100)/10 = 98 gam

Áp dụng định luật bảo toàn khôi lượng: mhỗn hợp KL + mdd H2SO4 = mdd sau phản ứng + mH2 mdd sau phản ứng = mhỗn hợp KL + mdd H2SO4 - mH2 = 3,68 + 98 - 0,1.2 = 101,48 gam → Đáp án B Câu 116. Cho hỗn hợp bột gồm 0,03 mol Al, 0,02 mol Zn và 0,01 mol Mg vào dung dịch CuCl2 dư thu được rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được khí NO có số mol là A. 0,04

B. 0,06

C. 0,03

D. 0,05

Hiển thị đáp án ∑ne nhường = 0,03.3 + 0,02.2 + 0,01.2 = 0,15 mol


Do CuCl2 dư nên kim loại phản ứng hết, X có Cu và HNO3 dư nên Cu cũng phản ứng hết = ∑ne Cu2+ nhận = ∑e N+5 nhận 3.a = 0,15 ⇒ a = 0,05 → Đáp án D Câu 117. Cho 2,24g bột sắt vào 100ml dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M khuấy đều cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn A và dung dịch B. Chất rắn A có khối lượng là: A. 3,32g

B. 4,4g

C. 4,08g

D. 5,4g

Hiển thị đáp án Phản ứng xảy ra theo thứ tự: Fe (0,01) + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓ (0,02) Fe (0,03) + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 (0,03) + Cu↓ (0,03) ⇒ Fe tan hết m = 0,02.108 + 0,03.64 = 4,08 (g) → Đáp án C Câu 118. Điện phân 200ml dung dịch Cu(NO3)2 đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng lại. Để yên dung dịch cho đến khi khối lượng catot không thay đổi thì thấy khối lượng catot tăng lên 3,2 gam so với ban đầu. Vậy nồng độ của dung dịch Cu(NO3)2 trước khi điên phân là: A. 1M C. 1,5M

B. 2M D. 3M

Hiển thị đáp án Gọi a là số mol Cu(NO3)2 trước khi điện phân:


Phương trình phản ứng:

Khi khí bắt đầu thoát ra ở catot (H2 thoát ra do điện phân nước) nghĩa là Cu đã được giải phóng hoàn toàn ở catot. Sau khi để yên dung dịch, sẽ xảy ra phản ứng sau đây:

Số mol Cu dư sau phản ứng (2) là 0,25a Ta có: 0,25a = 3,2/64 → a = 0,2 (mol) → Nồng độ của Cu(NO3)2 ban đầu là 1M → Đáp án A Câu 119. Dùng khí CO dư để khử 1,2g hỗn hợp gồm CuO và oxit sắt. Sau phản ứng thu được 0,88g chất rắn. Nếu hòa tan hỗn hợp chất rắn này trong dung dịch HCl dư thì thu được 0,224 lít H2(đkct). Công thức của oxit sắt là: A. Fe3O4

B. FeO

C. Fe2O3

D. FeO hoặc Fe3O4

Hiển thị đáp án Gọi a, b là số mol CuO và FexOy, viết sơ đồ phản ứng ta có:

→ Đáp án C Câu 120. Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho


toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư). Sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là: A. 58,52%

B. 51,85%

C. 48,15%

D. 41,48%

Hiển thị đáp án Zn có tính khử mạnh hơn Fe, Zn sẽ phản ứng với dung dịch CuSO4 trước. Theo đề: hỗn hợp rắn Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng thu được 1 muối duy nhất ◊ trong hỗn hợp rắn Z có Cu và Fe dư. Vậy mFe dư = 0,28 (g) và mCu = 2,84 - 0,28 = 2,56 (g) Ta có: khối lượng hỗn hợp X phản ứng với Cu2+ = 2,7 - 0,28 = 2,42 (g) Gọi nZn = x mol; nFe pư = y mol

Ta có hệ: mFe ban đầu = 0,02.56 + 0,28 = 1,4 (g) → %Fe = (1,4/2,7). 100% = 51,85%. → Đáp án B

m Crom, Sắ Sắt, Đồng có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 4) 150 câu trắc nghiệm Câu 121. Cho 28 gam Fe hòa tan trong 256 ml dung dịch H2SO4 14% (có khối hiđro thoát ra. Sau khi kết thúc phản ản ứng, đem cô lượng riêng 1,095 g/ml), có khí hi một tinh thể muối ngậm m 7 phân tử nước (nmuối : cạn dung dịch thì thu được m gam m nnước = 1 : 7). Trị số củaa m là A. 116,8 gam

B. 70,13 gam


C. 111,2 gam

D. 139 gam

Hiển thị đáp án mH2SO4 = 256. 1,095. 0,14 = 39,2448 g ⇒ nH2SO4 (0,4) < nFe (0,5) nFeSO4 = nH2SO4 = 0,4 mol mFeSO4. 7H2O = 0,4 . 278 = 111,2 g → Đáp án C Câu 122. Cho 10 g Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được sản phẩm khử NO duy nhất. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, còn dư 1,6g Fe. Thể tích NO thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn là: A. 2,24

B. 3,36

C. 4,48

D. 11,2

Hiển thị đáp án mFe phản ứng = 10 - 1,6 = 8,4g → nFe phản ứng = 8,4/56 = 0,15 mol

Do Fe dư nên sau khi Fe bị HNO3 oxi hóa thành Fe3+ thì toàn bộ Fe3+ lại bị khử thành Fe2+ nên có phản ứng:

Ta có: a + a/2 = 0,15 → a = 0,1 mol VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lít → Đáp án A Câu 123. Hòa tan a gam FeSO4.7H2O trong nước, được 300 ml dung dịch A. Thêm H2SO4 vào 200 ml dung dịch A, dung dịch hỗn hợp này làm mất màu 30ml dung dịch KMnO4 0,1M. Vậy a có giá trị là:


A. 62,55g

B. 65,44g

C. 63,35g

D. 55,67g

Hiển thị đáp án 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O Theo phương trình: nFeSO4 = 0,015 mol Trong 300ml có: nFeSO4 = (0,015.300)/20 = 0,225 mol mFeSO4.7H2O = a = 62,55 (g) → Đáp án A Câu 124. Cho m gam bột Zn vào 500ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,24M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là: A. 32,50

B. 20,80

C. 29,25

D. 48,75

Hiển thị đáp án Ta có: nFe2(SO4)3 = 0,12 mol → nFe3+ = 0,24 mol

Ta có: mdd tăng = mZn phản ứng - mFe sinh ra 9,6 = 0,12 + x.65 - 56.x → x = 0,2 Vậy: mZn = (0,12 + 0,2).56 = 20,8 (g) → Đáp án B


b axit Câu 125. Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe và Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng ỗn hhợp X gồm(NO và NO2) và dung dịch Y chỉ ch chứa 2 HNO_3, thu được V lít hỗn ơi của X đối vơi hidro bằng ng 19. Tính thể tích hỗn hợp muối và axit dư. Tỉ khối hơ khí X. A. 3,36l C. 5,6l

B. 4,48l D. 1,2 l

Hiển thị đáp án Ta có: Mx = 38 = (30 + 46)/2 là trung bình cộng nên nNO = nNO2 Trong 12 gam hỗn hợpp có 0,1 mol Fe và 0,1 mol Cu Fe → Fe3+ + 3e Cu → Cu2+ + 2e ⇒ ∑nelectron do chất khử cho = 0,5(mol)

Áp dụng định luật bảo toàn electron: 4x = 0,5 ⇒ x = 0,125(mol) Vậyy V = 0,125. 2. 22,4 = 5,6(lít) → Đáp án C Câu 126. Hòa tan hoàn toàn 13,00 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là: A. 18,90 gam

B. 37,80 gam

C. 39,80 gam

D. 28,35 gam

Hiển thị đáp án Ta có: nZn = 13/65 = 0,2 mol và nN2 = 0,448/22,4 = 0,02 mol


ne nhường = 2.nZn = 0,4 mol > ne NH4NO3.

nhận

= 10.nN2 = 0,2 mol → phản ứng tạo thành

nNH4NO3 = (0,4 - 0,2)/8 = 0,025 mol Khối lượng muối trong dung dịch X là = 180.0,2 + 80.0,025 = 39,80 gam → Đáp án C Câu 127. Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 2M thu được 0,15 mol NO; 0,05 mol N2O và dung dịch D. Cô cạn dung dịch D, khối lượng muối khan thu được là: A. 120,4 gam

B. 89,8 gam

C. 116,9 gam

D. 110,7 gam

Hiển thị đáp án Nhận xét: Nếu chỉ dùng phương pháp bảo toàn electron thông thường, ta cũng chỉ lập được 2 phương trình 3 ẩn số và sẽ gặp khó khăn trong việc giải. Để tính khối lượng muối NO_3^- trong bài toán trên ta có công thức: nNO2 (trong muối) - a.nX Trong đó: a là số electron mà N nhận để tạo X Như vậy: mmuối khan = mFe, Cu, Ag + mNO3nNO3- = 3.nNO + 8.nN2O = 3.0,15 + 8.0,05 = 0,85 mol mmuối khan = 58 + 0,95.62 = 110,7 (g) → Đáp án D Câu 128. Để m gam phôi bào sắt ngoài không khí, sau một thời gian Fe bị oxi hóa thành hỗn hợp X gồm 4 chất rắn có khối lượng 27,2 gam. Hòa tan vừa hết X trong 300 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l thấy thoát ra 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Cho tiếp dung dịch HNO3 tới dư vào dung dịch Y được dung dịch Z chứa hỗn hợp FeCl3, Fe(NO3)3, HNO3 dư và có 2,24 lít NO duy nhất thoát ra (đktc). Giá trị của m và a lần lượt là


A. 22,4 gam và 3M B. 16,8 gam và 2M C. 22,4 gam và 2M D. 16,8 gam và 3M Hiển thị đáp án Giả sử X gồm Fe và O: nFe = x; nO = y ⇒ mX = 56a + 16b = 27,2 (1) BT e: 3ne = 2nO + 3nNO + 2nH2 ⇒ 3x = 2y + 3. 0,1 + 0,15 .2 ⇒ 3x = 2y + 0,6 (2) Từ (1) và (2) ⇒ x = 0,4 mol; y = 0,3 mol ⇒ mFe = 0,4. 56 = 22,4 g mH+ = 2.nO + 2.nH2 = 2. 0,3 + 2. 0,15 = 0,9 mol ⇒ a= 3M → Đáp án C Câu 129. Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn (có chứa một oxit) nặng 0,95 m gam. Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là: A. 74,69%

B. 95,00%

C. 25,31%

D. 64,68%

Hiển thị đáp án Sơ đồ: m(g) 0,95m (g) hh (PbO và PbS dư) + SO2 Áp dụng ĐLBTKL ta có: mO = m - 0,95m = 0,05m (g) ⇒ nO = 3,125.10-3m (mol)


Ta có: nPbS phản ứng = nPbO = nO = 3,125.10-3m (mol) ⇒ %PbS (đã bị đốt cháy) = → Đáp án A Câu 130. Đốt cháy hòa toàn 15,4g hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Mg, Al thu được 25,1 g hỗn hợp các oxit Y. Hòa tan B bằng HCl 2M thì cần dùng thể tích là: A. 0,6 lít C. 0,6125 lít

B. 0,525 lít D. 0,74 lít

Hiển thị đáp án m = moxit - mkim loại = 25,1 - 15,3 = 9,8g nO = 9,8/16 = 0,6125 mol nH+ = 2nO = 0,6125. 2 = 1,225 mol VHCl = 1,25/2 = 0,6125 (lít) → Đáp án C Câu 131. Nhúng một đinh sắt vào 150ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy đinh sắt sấy khô, thấy khối lượng tăng lên 1,2g. Vậy nồng độ ban đầu của CuSO4 là: A. 1M

B. 2,5M

C. 2M

D. 0,5M

Hiển thị đáp án Phương trình phản ứng:

Ta có: ∆m↑ = 64a - 56a = 1,2


a = 0,15 mol CM (CuSO4) = 0,15/0,15 = 1M → Đáp án A Câu 132. Cho 4,32 gam hỗn hợp gồm Zn, Fe và Cu vào cốc đựng dung dịch chứa 0,08 mol CuSO4. Sau phản ứng thu được dung dịch B và kết tủa C. Kết tủa C có: A. Cu C. Cu, Fe

B. Cu, Fe, Zn D. Cu, Zn

Hiển thị đáp án 4,32/65 < n(Fe,Zn) < 4,32/56 → 0,0664 < nFe, Zn < 0,077 Ta thấy chỉ có Zn và Fe phản ứng hết với CuSO4 mà nFe, Zn < nCuSO4 nên Zn và Fe phản ứng hết. CuSO4 dư → Kết tủa chỉ có Cu → Đáp án A Câu 133. Hòa tan 5,6g Fe trong dung dịch HNO3 thu được khí NO duy nhất và dung dịch X. Thêm NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong điều kiện không có oxi thu được chất rắn Z. Còn nung Y trong không khí thì thu được chất rắn T có khối lượng mT = mZ + 0,32. Vậy Y có khối lượng là: A. 10,42

B. 11,2

C. 10,36

D. 13,4

Hiển thị đáp án Z có FeO và Fe2O3 Ta có: nFeO = nO = 0,32/16 = 0,02 mol nFe(OH)2 = 0,02 mol nFe(OH)3 = nFe - nFe(OH)2 = 0,1 - 0,02 = 0,08 mol


mY = 0,02.90 + 0,08.107 = 10,36g → Đáp án C Câu 134. Hòa tan hoàn toàn 13,00 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là: A. 18,90 gam

B. 37,80 gam

C. 39,80 gam

D. 28,35 gam

Hiển thị đáp án Ta có: nZn = 13/65 = 0,2 mol và nN2 = 0,448/22,4 = 0,02 mol ne nhường = 2.nZn = 0,4 mol > ne NH4NO3.

nhận

= 10.nN2 = 0,2 mol → phản ứng tạo thành

nNH4NO3 = (0,4 - 0,2)/8 = 0,025 mol Khối lượng muối trong dung dịch X là = 180.0,2 + 80.0,025 = 39,80 gam Lưu ý: Đề bài không nói thu được khí X duy nhất nên có thể có muối NH4NO3 tạo thành. → Đáp án C Câu 135. Hòa tan 4,76 gam hỗn hợp Zn, Al có tỉ lệ mol 1:2 trong 400ml dung dịch HNO3 1M vừa đủ, được dung dịch X chứa m gam muối khan và thấy có khí thoát ra. Giá trị của m là: A. 25,8 gam

B. 26,9 gam

C. 27,8 gam

D. 28,8 gam

Hiển thị đáp án Ta có: nZn = 0,04 mol; nAl = 0,08 mol Do phản ứng không tạo khí nên trong dung dịch tạo NH4NO3. Trong dung dịch có: 0,04 mol Zn(NO3)2 và 0,08 mol Al(NO3)3.


Vậy số mol NO3- còn lại để tạo NH4NO3 là: 0,4 - 0,04.2 - 0,08.3 = 0,08 mol Do đó trong dung dịch tạo 0,04 mol NH4NO3 m = 0,04.189 + 0,08.213 + 0,04.80 = 27,8 gam → Đáp án C Câu 136. Cho hỗn hợp gồm 2 gam Fe và 3 gam Cu vào dung dịch HNO3 thấy thoát ra 0,448 lít khí NO(đktc). Tính khối lượng muối thu được trong dung dịch, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. A. 4,5g

B. 3,6g

C. 2,4g

D. 5,4g

Hiển thị đáp án Phản ứng: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (1) Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 (2) Từ (1) ⇒ nFe = nFe(NO3)3 = nNO = 0,448/22,4 = 0,02(mol) Từ (2) ⇒ nFe = 1/2 nFe(NO3)2 = 0,01(mol) nFe(NO3)2 = 3/2 nFe(NO3)3 = 0,03(mol) nFedu = 0,0375 - 0,02 - 0,01 = 0,0075(mol) Fe dư nên Cu chưa phản ứng. ⇒ mFe(NO3)3 = 180. 0,03 = 5,4(gam) → Đáp án D Câu 137. Khử m gam Fe3O4 bằng khí H2 thu được hổn hợp X gồm Fe và FeO, hỗn hợp X tác dụng vừa hết với 3 lít dung dịch H2SO4 0,2M (loãng). Giá trị của m là


A. 46,4 gam

B. 23,2 gam

C. 11,6 gam

D. 34,8 gam

Hiển thị đáp án Fe3O4 -+H2, to→ FeO , Fe -H2SO4 (0,6 mol)→ FeSO4 Nhận thấy sau phản ứng chỉ thu được FeSO4 → nFeSO4 = nSO42- = 0,6 mol Bảo toàn nguyên tố Fe → nFe3O4 = 0,6 : 3 = 0,2 mol → m = 46,4 gam. → Đáp án A Câu 138. Đốt cháy hòa toàn 3,86g hỗn hợp gồm Fe, Al, Cu thu được 4,66g oxit. Cho toàn bộ lượng oxit này tác dụng với dung dịch axit H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml). Vậy thể tích H2SO4 cần dùng tối thiểu là: A. 21,1 ml

B. 21,5 ml

C. 23,4 ml

D. 19,6 ml

Hiển thị đáp án mO = moxit - mkim loại = 4,66 - 3,86 = 0,8g nO = 0,8/16 = 0,05 mol nO = 2nH+ = nH2SO4 = 0,05 mol V = (0,05. 98. 100)/(20. 1,14) = 21,5 ml → Đáp án C Câu 139. Để định lượng Fe2+ trong mẫu phân tích người ta dùng phương pháp chuẩn độ đicromat dựa vào sơ đồ phản ứng sau: Fe2+ + H+ + Cr2O72- → Fe3+ + Cr2+ + H2O Hãy tính khối lượng Fe2+ trong dung dịch X biết đã dùng hết 30ml K2Cr2O7 0,1M. A. 0,56

B. 0,112


C. 1,008

D. 1,56

Hiển thị đáp án nK2Cr2O7 = 0,03.0,1 = 0,003 mol Phương trình phản ứng: 6Fe2+ (0,03.6) + 14H+ + Cr2O72- (0,03) → 6Fe3+ +2Cr3+ + 7H2O mFe = 0,03. 6. 56 = 1,008g → Đáp án C Câu 140. Thể tích dung dịch HNO3 1M loãng ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là: (Biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO) A. 1,0 lít

B. 0,6 lít

C. 0,8 lít

D. 1,2 lít

Hiển thị đáp án Fe (0,15) + 4HNO3 (0,6) → Fe(NO3)3 (0,15) + NO + 2H2O Cu (0,075) + 2Fe(NO3)3 (0,15) → 2Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2 3Cu (0,075) + 8HNO3 (0,2) → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Số mol HNO3 cần dùng là: 0,6 + 0,2 = 0,8 mol Thể tích dung dịch HNO3 1M cần dùng là: VHNO3 = 0,8/1 = 0,8 (l) → Đáp án C Câu 141. Nung nóng 29 gam oxit sắt với khí CO dư, sau phản ứng, khối lượng chất rắn còn lại là 21 gam. Công thức oxit là A. FeO C. Fe2O3

B. Fe3O4 D. FeO hoặc Fe3O4


Hiển thị đáp án Gọi số mol CO tham gia phản ứng là x → số mol CO2 tạo thành là x mol Vì lượng CO dư → chất rắn chỉ chứa Fe → nFe = 0,375 mol Bảo toàn khối lượng → 29 + 28x = 44x + 21 → x = 0,5 mol → nO = 0,5 → nFe : nO = 0,375 : 0,5 = 3:4 → Công thức của oxit sắt là Fe3O4 → Đáp án B Câu 142. Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn một hốn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO) A. 1,0 lít

B. 0,6 lít

C. 0,8 lít

D. 1,2 lít

Hiển thị đáp án → Đáp án C Fe (0,15) + 4HNO3 (0,6) → Fe(NO3)3 (0,15) + NO + 2H2O Cu (0,075) + 2Fe(NO3)3 (0,15) → 2Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2 3Cu (0,075) + 8HNO3 (0,2) → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O Số mol HNO3 cần dùng là: 0,6 + 0,2 = 0,8 mol Thể tích dung dịch HNO3 1M cần dùng là: VHNO3 = 0,8/1 = 0,8 (l) → Đáp án C Câu 143. Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch Y và 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là:


A. 2M

B. 2,4M

C. 2,5M

D. 3,2M

Hiển thị đáp án

Ta có:

Câu 144. Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp các oxit FeO, Fe2O3 và Fe3O4 thu được khí CO2 và Fe. Hấp thụụ khí CO2 bằng nước vôi trong dư thu được a gam kết tủa. Hòa tan hoàn toàn Fe trong dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đktc). Mối liên hệ giữa m, V và a là: A. m = 5V + 1,6a B. m = 1,25V + 0,16a C. m = 2,5V + 0,16a D. m = 2,5V + 1,6a Hiển thị đáp án (FeO, Fe2O3, Fe3O4) + CO → Fe + CO2 CO2 + Ca(OH)2 dư → a gam ↓ CaCO3 Fe + HCl dư → V lít H2↑ • nFe = nH2 = V/22,4 mol; nCO = nCO2 = a/100 mol.


Theo bảo toàn khối lượng mhỗn hợp oxit = mFe + mCO2 - mCO → m = V/22,4 x 56 + a/100 x 44 - a/100 x 28 = 2,5V - 0,16a → Đáp án C Câu 145. Dẫn từ từ V lít khí CO ở (đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. V có giá trị là: A. 1,120

B. 0,896

C. 0,448

D. 0,224

Hiển thị đáp án Ta có: nCaCO3 = 4/100 = 0,04 mol Ca(OH)2 + CO2 (0,04) → CaCO3↓ (0,04) + H2O Trong phản ứng khử CuO, Fe2O3 bằng CO, ta luôn có: nCO = nCO2 = 0,04 mol ⇒ VCO = 0,04. 22,4 = 0,896 lít → Đáp án B Câu 146. Điện phần 500ml dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ) cho đến khi catot thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là: A. 3,36 lít

B. 1,12 lít

C. 0,56 lít

D. 2,24 lít

Hiển thị đáp án Ta có: nCu = 0,05 mol < nCuSO4 = 0,1 mol → CuSO4 dư, catot chỉ có Cu2+ bị điện phân, ở anot nước bị điện phân.


Tại catot:

Tại anot: ⇒ nO2 = 0,025 → VO2 = 0,56 lít → Đáp án C Câu 147. Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7:3 với một lượng dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là: A. 448

B. 40,5

C. 33,6

D. 50,4

Hiển thị đáp án Khối lượng Fe = 0,3m gam và khối lượng Cu = 0,7m gam Sau phản ứng còn 0,75m gam → Fe chỉ phản ứng 0,25m gam; Fe dư vậy sau phản ứng chỉ thu được muối Fe2+. Ta có: nHNO3 = 0,7; nNO + nNO2 = 0,25 mol; số mol của Fe(NO3)2 = 0,25m/56 Sơ đồ phản ứng:

Áp dụng ĐLBT nguyên tố N ta có:

→ Đáp án D


Câu 148. Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn. Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa trắng. Khối lượng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là: A. 7,4 gam

B. 4,9 gam

C. 9,8 gam

D. 23 gam

Hiển thị đáp án Các phương trình hóa học: MxOy + yCO -to→ xM + yCO2 Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O Ta có: moxit = mkim loại + moxi Trong đó: n[O] = nCO = nCO2 = nCaCO3 = 15/100 = 0,15 mol moxit = 2,5 + 0,15.16 = 4,9 gam → Đáp án B Câu 149. Nhúng một đinh sắt vào 150ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy đinh sắt sấy khô, thấy khối lượng tăng lên 1,2g. Vậy nồng độ ban đầu của CuSO4 là: A. 1M

B. 2,5M

C. 2M

D. 0,5M

Hiển thị đáp án Phương trình phản ứng:

Ta có: ∆m↑ = 64a - 56a = 1,2


a = 0,15 mol CM (CuSO4) = 0,15/0,15 = 1M ⇒ Đáp án A Câu 150. Hòa tan hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và a mol Cu vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 5,6 lít hỗn hợp NO và N2 (đktc) có tỷ khối hơi so với H2 là 14,5. Vậy a có giá trị là: A. 0,6625

B. 0,6225

C. 0,0325

D. 0,165

Hiển thị đáp án Gọi x, y là số mol của N2 và NO trong hỗn hợp. Ta có:

Quá trình cho electron

Quá trình nhận electron:

Ta có: ∑ne cho = ∑ne nhận → 0,3 + 2a = 1,25 + 0,375 → a = 0,6625 mol → Đáp án A


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Bài tập trắc nghiệm Sắt và một số kim loại quan trọng HÓA HỌC 12 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu