BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 4 MỨC ĐỘ
vectorstock.com/28062440
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 11 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 4 MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT, THÔNG HIỂU, VẬN DỤNG, VẬN DỤNG CAO CHUYÊN ĐỀ NHÓM CHỨC HỮU CƠ (ANCOL - PHENOL - ANĐEHIT AXIT CACBOXYLIC) (CÓ ĐÁP ÁN) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
B. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1. Mức độ nhận biết ● Cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp Câu 1: Chất nào sau đây là ancol etylic? A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. CH3OH. D. HCHO. Câu 2: metanol (ancol metylic) có công là B. C2H4(OH)2. C. CH3OH. D. C3H5(OH)3. A. C2H5OH. Câu 3: Dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức là A. CnH2n+2O. B. ROH. C. CnH2n+1OH. D. CnH2n-1OH. Câu 4: Ancol anlylic có công là A. C2H5OH. B. C3H5OH. C. C3H7OH. D. C4H9OH. Câu 5: Ancol bezylic có công là A. C2H5OH. B. C3H5OH. C. CH3OH. D. C6H5CH2OH. Câu 6: Etylen glicol (etanđiol) có công là A. C2H5OH. B. C2H4(OH)2. C. CH3OH. D. C3H5(OH)3. Câu 7: Glixerol có công là A. C2H5OH. B. C2H4(OH)2. C. CH3OH. D. C3H5(OH)3. Câu 8: Gần đây, rất nhiều trường hợp tử vong do uống phải rượu giả được pha chế từ cồn công nghiệp. Một trong những hợp chất độc hại trong cồn công nghiệp chính là metanol (CH3OH). Tên gọi khác của metanol là A. ancol metylic. B. etanol. C. phenol. D. ancol etylic. 2. Mức độ thông hiểu ● Danh pháp, cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân Câu 9: Ancol iso-butylic có công thức cấu tạo là A. CH 3 − CH 2 − CH − OH. B. CH 3 − CH − CH 2 − OH. | | CH3 CH3
C. trimetylmetanol. D. butan-2-ol. Câu 15: Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2CH2OH là B. propan-2-ol. C. pentan-1-ol. D. pentan-2-ol. A. propan-1-ol. Câu 16: Công thức cấu tạo đúng của ancol tert - butylic là A. (CH3)3COH. B. (CH3)3CCH2OH. C. (CH3)2CHCH2OH. D. CH3CH(OH)CH2CH3. Câu 17: Tên quốc tế của ancol iso amylic là A. 2-metylbutan-1-ol. B. 2-etylpropan-1-ol. C. 2 -metylbutan- 4-ol. D. 3-metylbutan-1-ol. Câu 18: Tên gọi nào dưới đây không đúng với hợp chất (CH3)2CHCH2CH2OH A. ancol isopentylic. B. 3-metylbutan-1-ol. C. 2-metylbutan-4-ol. D. ancol isoamylic. Câu 19: Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là A. 4-etylpentan-2-ol. B. 2-etylbutan-3-ol. C. 3-etylhexan-5-ol. D. 3-metylpentan-2-ol. Câu 20: Chất CH3CH=CHCH(OH)CH3 có tên gọi là A. penten-2-ol. B. pent-2-en-4-ol. C. pent-2-en-2-ol. D. pent-3-en-2-ol. Câu 21: Cho ancol (H3C)2C(C2H5) CH2CH2OH có tên thay thế là A. 3,3-đimetylpentan-1-ol. B. 3-etyl-3-metylbutan-1-ol. C. 2,2-đimetylbutan-4-ol. D. 3,3-đimetylpentan-5-ol. Câu 22: Tên gọi của CH3-CH(OH)-CH2OH là: A. 1,2- đihiđroxyl propen. B. propan-2,3-điol. C. propan-1,2- điol. D. 1- metyletanđiol. Câu 23: Công thức phân tử của 2-metylpentan-1-ol là A. C6H16O. B. C5H12O. C. C6H12O. D. C6H14O. Câu 24: Glixerol là ancol có số nhóm hiđroxyl (-OH) là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 25: Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nhóm -OH? A. Ancol metylic. B. Ancol etylic. C. Etylen glicol. D. Glixerol. Câu 26: Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm –OH? B. Glixerol. C. Ancol benzylic. D. Propan-1,2-điol. A. Ancol etylic. Câu 27: Bậc của ancol là A. Bậc cacbon lớn nhất trong phân tử. B. Bậc của cacbon liên kết với nhóm –OH. C. Số nhóm chức có trong phân tử. D. Số cacbon có trong phân tử ancol. Câu 28: Chọn phát biểu sai: A. Ancol bậc III, cacbon mang nhóm -OH có chứa 3 nguyên tử H. B. Ancol bậc I, cacbon mang nhóm -OH có chứa 2 nguyên tử H. C. Ancol bậc II, cacbon mang nhóm -OH có chứa 1 nguyên tử H. D. Ancol bậc III, cacbon mang nhóm -OH không có chứa nguyên tử H. Câu 29: Chất nào sau đây là ancol bậc 2? A. HOCH2CH2 OH. B. (CH3)2CHOH. C. (CH3)2CHCH2OH. D. (CH3)3COH.
OH | C. CH3 − C − CH3 . | CH3
D. CH 3 − CH − CH 2 − CH 2 − OH. | CH 3
CH3 | Câu 10: Chất CH 3 − C − OH có tên là | CH3
A. 1,1-đimetyletanol. B. 1,1-đimetyletan-1-ol. C. isobutan-2-ol. D. 2-metylpropan-2-ol. Câu 11: Hợp chất CH2=CH–CH2–OH có tên thường là A. ancol vinylic. B. 3-hiđroxiprop-1-en. C. ancol alylic. D. prop-2-en-1-ol. Câu 12: Tên gọi của hợp chất X có công thức cấu tạo CH3CH2CH(OH)CH3 là A. butan-2-ol. B. butan-3-ol. C. ancol butylic. D. ancol anlylic. Câu 13: Tên gọi của ancol: (CH3)2CHCH2CH2OH là A. 2-metylbutan-1-ol B. 3-metylbutan-1-ol. C. 3-metylbutan-2-ol. D. 1,1-đimetylpropan-2-ol. Câu 14: Hợp chất (CH3)3COH có tên thay thế là A. 2-metylpropan-2-ol. B. 1,1-đimetyletanol.
Câu 30: Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol là A. Bậc 4. B. Bậc 1. C. Bậc 2. D. Bậc 3. Câu 31: Các ancol (CH3)2CHOH; CH3CH2OH; (CH3)3COH có bậc ancol lần lượt là: A. 1, 2, 3. B. 1, 3, 2. C. 2, 1, 3. D. 2, 3, 1. Câu 32: Trong số các chất sau: (1) metanol, (2) etanol, (3) propanol-2, (4) 2-metylpropanol-2, (5) butanol-2. Có mấy chất là ancol bậc 2?
1
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 33: Ancol nào sau đây tồn tại? A. CH2=CH-OH B. CH2=CH-CH2OH. Câu 34: Cho 4 chất có công thức cấu tạo:
A. liên kết cộng hóa trị. B. liên kết hiđro. C. liên kết phối trí. D. liên kết ion. Câu 47: Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của ancol đều cao hơn so với hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ete có phân tử lượng tương đương là do? A. trong phân tử ancol có liên kết cộng hoá trị. B. giữa các phân tử ancol có liên kết hiđro. C. ancol có nguyên tử oxi trong phân tử. D. ancol có phản ứng với Na. Câu 48: Các ancol có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan trong H2O của ancol đều cao hơn so với hiđrocacbon vì: A. Các ancol có nguyên tử O trong phân tử. B. Các ancol có khối lượng phân tử lớn. C. Các ancol có khối lượng phân tử lớn hơn hiđrocacbon và có khả năng hình thành liên kết hiđro với H2O. D. Giữa các phân tử ancol tồn tại liên kết hiđro liên phân tử đồng thời có sự tương đồng với cấu tạo của H2O. Câu 49: Ancol etylic tan tốt trong nước và có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với hiđrocacbon có khối lượng phân tử xấp xỉ với nó vì những lý do nào sau đây? (1) Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic tác dụng với Na. (2) Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro với nước. (3) Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro liên phân tử. Số lý do đúng là A. (1), (2), (3). B. (2), (3). C. (1), (3). D. (1), (2). Câu 50: Trong dãy đồng đẳng của ancol no đơn chức, khi mạch cacbon tăng, nói chung: A. nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm. B. nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước tăng. C. nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước giảm. D. nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng. Câu 51: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất? A. CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–OH.
C. CH3CH(OH)2.
D. CH3C(OH)3.
Số chất thuộc loại ancol là A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 35: Cặp chất nào dưới đây là đồng đẳng của nhau? A. Ancol etylic (C2H6O) và etylen glicol (C2H6O2). B. Ancol metylic (CH4O) và ancol butylic (C4H10O). C. Phenol (C6H6O) và ancol benzylic (C7H8O). D. Ancol etylic (C2H6O) và ancol anlylic (C3H6O). Câu 36: Cho các hợp chất: (1) CH3–CH2–OH (2) CH3–C6H4–OH (3) CH3–C6H4–CH2–OH (4) C6H5–OH (5) C6H5–CH2–OH (6) C6H5–CH2–CH2–OH. Những chất nào sau đây là ancol thơm? A. (2) và (3). B. (3), (5) và (6). C. (4), (5) và (6). D. (1), (3), (5) và (6). Câu 37: Công thức nào dưới đây là công thức của ancol no, mạch hở? A. R(OH)n. B. CnH2n+2O. C. CnH2n+2Ox. D. CnH2n+2–x(OH)x. Câu 38: CnHm(OH)2 là ancol no, mạch hở. Mối quan hệ của m và n là A. m = n. B. m = n + 2. C. m = 2n + 1. D. m = 2n. Câu 39: Công thức tổng quát của một ancol bất kì là B. CnH2n+2O. C. CnH2n+2Ox. D. CnH2n+2–2a–x(OH)x. A. R(OH)n. Câu 40: Một ancol no, đơn chức có tỉ khối hơi so với oxi bằng 1,4375. Công thức của ancol đó là A. CH3OH. B. C3H7OH. C. C4H9OH D. C2H5OH. Câu 41: Cùng điều kiện, một thể tích hơi của ancol X nặng gấp 2,483 lần cùng một thể tích không khí. Công thức ancol X là A. CH2=CHCH2OH. B. CH2=CHCH2CH2OH. C. CH3CH2CH2OH. D. CH3CH2CH2CH2OH. Câu 42: Một ancol no đơn chức có phần trăm khối lượng oxi là 50%. Công thức của ancol là B. CH3OH. C. C6H5CH2OH. D. CH2=CHCH2OH. A. C3H7OH. Câu 43: Trong phân tử ancol no, đơn chức, mạch hở X có phần trăm khối lượng oxi bằng 21,62%. X có công thức phân tử là A. C3H8O. B. CH4O. C. C4H10O. D. C2H6O. Câu 44: Một ancol có phần trăm khối lượng hiđro là 13,04%. Công thức của ancol là A. C6H5CH2OH. B. CH3OH. C. C2H5OH. D. CH2=CHCH2OH. ● Tính chất vật lý Câu 45: Theo chiều tăng khối lượng mol trong phân tử, độ tan trong nước của các ancol A. tăng dần. B. không đổi. C. giảm dần. D. biến đổi không theo quy luật. Câu 46: Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân tử rượu tồn tại
3
B. CH 3 − CH − CH 2 − CH 2 − OH. | CH3 C. CH 3 − CH 2 − CH 2 − CH − OH. | CH3 CH3 | D. CH 3 − CH 2 − C − OH. | CH3
Câu 52: Cho các chất sau: CH3OH (1); C2H5OH (2); C5H11OH (3). Dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần độ tan trong nước? D. (3) < (1) < (2). A. (1) <(2) < (3). B. (3) < (2) < (1). C. (2) < (1) < (3). Câu 53: Cho các chất sau: (1) CH3CH2OH; (2) CH3CH2CH2OH; (3) CH3CH2CH(OH)CH3; (4) CH3OH. Dãy nào sau đây sắp xếp các chất đúng theo thứ tự độ tan trong nước tăng dần? A. (1) < (2) < (3) < (4). C. (4) < (1) < (2) < (3). B. (2) < (3) < (1) < (4). D. (3) < (2) < (1) < (4). Câu 54: Cho các loại liên kết hiđro sau:
4
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
(1) ... O − H ... O − H...
| CH3
| H
(3) ... O − H ... O − H...
| CH3
| CH3
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
| H
HO ... H − O . | | CH2 − CH2
D. C2H5OH +NaOH.
| CH3
(4) ... O − H ... O − H...
| H
| H
a. Trong dung dịch nước và ancol metylic có những loại liên kết hiđro nào? A. (1) và (2). B. (1), (2), (3) và (4). C. (1), (2) và (3). D. (1) và (3). b. Loại liên kết hiđro nào bền nhất? A. (1). B. (2). C. (3). c. Loại liên kết hiđro nào kém bền nhất? A. (1). B. (2). C. (3). Câu 55: Liên kết H nào sau đây biểu diễn sai? B. ... O − H ... O − H. A. ... O − H ...O − H. | | | | H C2H5 C2H5 C2H5 C.
C. C2H5OH+O2.
(2) ... O − H ... O − H...
Câu 65: Ancol tách nước tạo thành anken (olefin) là ancol A. no đa chức. B. no, đơn chức mạch hở. C. mạch hở. D. đơn chức mạch hở. Câu 66: Đun nóng một ancol X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp, thu được một olefin (anken) duy nhất. Công thức tổng quát của X là (với n > 0, n nguyên): A. CnH2n+1OH. B. ROH. C. CnH2n+2O. D. CnH2n+1CH2OH. Câu 67: Đun nóng một ancol no, đơn chức mạch hở X với H2SO4 đặc, thu được một chất Y. X có tỉ khối hơi so với Y lớn hơn 1. Y là A. ete. B. anken. C. etan. D. metan. Câu 68: Khi đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở 170oC thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là A. C2H5OC2H5. B. C2H4. C. CH3CHO. D. CH3COOH. Câu 69: Làm thí nghiệm như hình vẽ:
D. (4). D. (4).
D. H - C - OH ... H - C- OH. || || O O
Câu 56: Trên nhãn chai cồn y t ế ghi "Cồn 70o". Cách ghi đó có ý nghĩa nào sau đây? A. Cứ 100 ml cồn trong chai có 70 ml cồn nguyên chất. B. Cứ 100 ml cồn trong chai có 70 mol cồn nguyên chất. C. Trong chai cồn có 70 ml cồn nguyên chất. D. Cồn này sôi ở 70oC. Câu 57: Cách pha chế dung dịch ancol etylic 25o là A. Lấy 100 ml nước pha chế với 25 ml ancol etylic nguyên chất. B. Lấy 100 gam nước pha chế với 25 gam ancol nguyên chất. C. Lấy 100 ml nước pha chế với 25 gam ancol nguyên chất. D. Lấy 75 ml nước pha chế 25 ml ancol nguyên chất. Câu 58: Lạm dụng rượu quá nhiều là không tốt, gây nguy hi ểm cho bản thân và gánh nặng cho gia đình và toàn xã hội. Hậu quả của sử dụng nhiều rượu, bia là nguyên nhân chính của rất nhiều căn bệnh. Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư nào sau đây? A. Ung thư phổi. B. Ung thư vú. C. Ung thư vòm họng. D. Ung thư gan. Câu 59: Phản ứng của butan-2-ol với Na cho sản phẩm là: A. Muối + H2. B. Bazơ + H2. C. H2O + muối. D. Axit + H2. Câu 60: Khi cho ancol tác dụng với kim loại kiềm thấy có khí H2 bay ra. Phản ứng này chứng minh A. trong ancol có liên kết O-H bền vững. B. trong ancol có O. C. trong ancol có OH linh động. D. trong ancol có H linh động. Câu 61: Ancol etylic không tác dụng với A. HCl. B. NaOH. C. CH3COOH. D. C2H5OH. Câu 62: Ancol etylic không tác dụng với chất nào sau đây? A. Na. B. KOH. C. CuO. D. O2. Câu 63: Chất nào sau đây không tác dụng được với CH3OH? A. Na. B. NaOH. C. C2H5OH. D. CuO. Câu 64: Phản ứng nào sau đây không xảy ra? A. C2H5OH +CH3COOH. B. C2H5OH + HBr.
5
Nếu đun ở nhiệt độ 170oC thì sản phẩm sinh ra là A. C2H4. B. (C2H5)2O. C. C2H5OH. D. C2H6. Câu 70: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí X trong phòng thí nghiệm:
X là khí nào sau đây? A. axetilen. B. metan. C. etilen. D. etan. Câu 71: Đun ancol có công thức CH3CH(OH)CH2CH3 với H2SO4 đặc ở 170oC, thu được sản phẩm chính có công thức cấu tạo như sau: A. CH2=C(CH3)2. B. CH3CH=CHCH3. C. CH2=CHCH2CH3. D. CH3CH2OCH2CH3. Câu 72: Khi đun nóng butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là A. but-2-en. B. đibutyl ete. C. đietyl ete. D. but-1-en. Câu 73: Tên gọi của anken (sản phẩm chính) thu được khi đun nóng ancol có công thức (CH3)2CHCH(OH)CH3 với dung dịch H2SO4 đặc là A. 2-metylbut-1-en. B. 3-metylbut-1-en. C. 3-metylbut-2-en. D. 2-metylbut-2-en. Câu 74: Tách nước ancol X, thu được sản phẩm duy nhất là 3-metylpent-1-en. Tên gọi của X là A. 4-metylpentan-1-ol. B. 3-metylpentan-1-ol. C. 3-metylpentan-2-ol. D. 3-metylpentan-3-ol.
6
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Câu 75: Khi tách nước từ 3-metylbutan-2-ol, sản phẩm chính thu được là A. 2-metylbut-2-en. B. 2-metylbut-3-en. C. 3-metylbut-2-en. D. 3-metylbut-1-en. Câu 76: Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3CH(CH3)CH2OH. B. CH3OCH2CH2CH3. C. CH3CH(OH)CH2CH3. D. (CH3)3COH. Câu 77: Có các hợp chất hữu cơ: (X) CH3CH(OH)CH2CH3, (Y) CH3CH2OH, (Z) (CH3)3COH, (T) CH3CH(OH)CH3. Khi tách nước, ancol nào có thể tạo thành ba anken đồng phân? A. X. B. Y và Z. C. T. D. X và T. Câu 78: Hợp chất X có công thức phân tử C5H10O, có khả năng phản ứng với Na, khi tách nước tạo được nhiều anken nhất. Tên gọi của X là A. 2-metylbut-2-ol. B. pent-3-ol. C. pent-2-ol. D. 3-metylbut-2-ol. Câu 79: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân t ử là C5H12O, khi tách nước tạo hỗn hợp 3 anken đồng phân (kể cả đồng phân hình học). X có cấu tạo thu gọn là A. CH3CH2CHOHCH2CH3. B. (CH3)3CCH2OH. C. (CH3)2CHCH2CH2OH. D. CH3CH2CH2CHOHCH3. Câu 80: X là ancol đơn chức có %O (theo khối lượng) là 18,18%. X cho phản ứng tách nước tạo 3 anken. X có tên là A. pentan-1-ol. B. 2-metylbutan-2-ol. C. pentan-2-ol. D. 2,2-đimetyl propan-1-ol. Câu 81: Ancol khi đun với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp tạo ra một anken duy nhất là A. ancol metylic. B. ancol tert-butylic. C. 2,2-đimetylpropan-1-ol. D. ancol sec-butylic. Câu 82: Đun nóng một ancol no, đơn chức mạch hở X với H2SO4 đặc, thu được một chất Y. X có tỉ khối hơi so với Y nhỏ hơn 1. Y là A. ete. B. anken. C. metan. D. etan. Câu 83: Đun nóng metanol với H2SO4 đặc ở 140oC thu được sản phẩm chính là A. C2H5OSO3H. B. C2H4. C. C2H5OC2H5. D. CH3OCH3. Câu 84: Khi đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở 140oC thì sẽ tạo ra A. C2H4. B. CH3CHO. C. C2H5OC2H5. D. CH3COOH. Câu 85: Khi đun hỗn hợp hai ancol đơn chức bền với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được hỗn hợp 3 ete trong đó 1 ete có công thức phân tử là C5H10O. Công thức phân tử 2 ancol có thể là A. CH4O, C4H6O. B. C2H4O, C3H8O. C. CH4O, C4H8O. D. C2H6O, C3H8O.
C. CH3CH2OH. D. CH3CH2CH2OH. Câu 91: Sản phẩm sinh ra trong thí nghiệm sau là gì?
Câu 86: Oxi hóa ancol X bằng CuO, thu được anđehit, vậy X là A. ancol bậc 1. B. ancol bậc 2. C. ancol bậc 1 hoặc ancol bậc 2. D. ancol bậc 3. Câu 87: Chất nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO tạo thành anđehit? A. CH3CH2OH. B. (CH3)3COH. C. CH3CHOHCH3. D. C6H4(OH)CH3. Câu 88: Ancol nào bị oxi hóa tạo xeton? A. propan-2-ol. B. butan-1-ol. C. 2-metyl propan-1-ol. D. propan-1-ol. Câu 89: Oxi hoá không hoàn toàn ancol isopropylic bằng CuO nung nóng, thu được chất hữu cơ X. Tên gọi của X là A. propanal. B. metylvinyl xeton. C. metylphenyl xeton. D. đimetyl xeton. Câu 90: Oxi hóa ancol đơn chức X bằng CuO đun nóng, sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29). Công thức cấu tạo của X là A. CH3CH(OH)CH3. B. CH3CH2CH(OH)CH3.
Câu 94: Đốt cháy ancol X, thu được n H O > nCO . Kết luận nào sau đây là đúng nhất?
7
B. CH3CH2CH2OH. A. CH3CH2CHO. C. CH3−CO−CH3. D. (CH3CH2CH2)2O. Câu 92: Sản phẩm sinh ra trong thí nghiệm sau là gì?
A. CH3CH2CHO. C. CH3−CO−CH3. Câu 93: Cho các chất: CH3 − CH − CH3 (1) | OH
B. CH3CH2CH2OH. D. (CH3CH2CH2)2O.
CH3C(CH3 )2 OH (2)
CH3 − CH − CH 2 − CH 2 − OH (4) | OH
CH3 − CH − CH 2 − OH (3) | CH3
CH 3 − CH − CH 2 − OH (5) | NH 2
Chất nào khi bị oxi hóa bởi CuO tạo ra sản phẩm có nhóm chức anđehit? A. (1), (2), (4). B. (3), (4), (5). C. (2), (3), (4). 2
2
A. X là ancol no, mạch hở. B. X là ankanol. C. X là ankanđiol. D. X là ancol đơn chức, mạch hở. Câu 95: Ancol nào sau đây khi cháy cho số mol nước gấp 2 lần số mol ancol? C3H7OH. C. C2H5OH. D. CH3OH. Câu 96: Làm thí nghiệm như hình vẽ:
8
D. (2), (4), (5).
A. C4H9OH.
B.
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
(e) CH3CH2OH; (g) CH3CHOHCH2OH; Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là: A. (a), (b), (c), (g), (h). C. (a), (c), (d), (g), (h). Câu 104: Cho các phản ứng sau:
(f) CH3OCH2CH3; (h) CH2OH(CHOH)2CH2OH. B. (c), (d), (f), (g), (h). D. (c), (d), (e), (g), (h).
H SO ñaëc , t o
2 4 → CH COOC H + H O C2 H 5OH + CH3COOH ← 3 2 5 2
Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm khi cho dư glixerol, lắc đều là gì? A. Kết tủa tan, dung dịch có màu xanh lam. B. Không có hiện tượng gì. C. Kết tủa vẫn còn, dung dịch có màu trong suốt. D. Kết tủa không tan, dung dịch có màu xanh.
2C2 H5 OH + 2Na → 2C2 H5 ONa + H 2 ↑ H SO ñaëc , 140o C
2 4 2C2 H5 OH → C2 H 5OC2 H5 + H 2 O
to
C2 H 5OH + CuO → CH3 CHO + Cu + H2 O
Câu 97: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X); HOCH2-CH2-CH2OH (Y); HOCH2-CHOH-CH2OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-CHOH-CH2OH (T). Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là A. X, Z, T. B. X, Y, R, T. C. Z, R, T. D. X, Y, Z, T. Câu 98: Cho dãy các chất sau: metanol, etanol, etylen glicol, glixerol, hexan-1,2-điol, pentan-1,3-điol. Số chất trong dãy hòa tan được Cu(OH)2 là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 99: Để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm -OH liền kề nhau người ta dùng thuốc thử là A. dung dịch brom. B. dung dịch thuốc tím. C. dung dịch AgNO3. D. Cu(OH)2. Câu 100: Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là: A. NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác). B. Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH. C. Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CH3CO)2O. D. HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác). Câu 101: Cho các chất sau: (1) Dung dịch HCl đặc; (2) Dung dịch NaOH; (3) Nước brom; (4) Dung dịch H2SO4 đặc, nóng; (5) Na; (6) CuO (to, xt) ; (7) CH3COOH; (8) O2 (to). Những chất nào tác dụng được với ancol etylic? A. (1), (2) (4), (5), (6), (7) và (8). B. (1), (4), (5), (6), (7) và (8). C. (4), (5), (6), (7) và (8) D. (1), (2), (5) và (7). Câu 102: Cho các hợp chất sau: (b) HOCH2-CH2-CH2OH (a) HOCH2-CH2OH (c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH (d) CH3-CH(OH)-CH2OH (e) CH3-CH2OH (f) CH3-O-CH2CH3 Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là A. (c), (d), (f). B. (a), (b), (c). C. (a), (c), (d). D. (c), (d), (e). Câu 103: Cho các hợp chất sau: (a) HOCH2CH2OH; (b) HOCH2CH2CH2OH; (c) HOCH2CH(OH)CH2OH; (d) CH3CH(OH)CH2OH;
9
(1) (2) (3) (4)
Các phản ứng làm phân cắt liên kết O–H của ancol etylic là: A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (4). C. (2), (3), (4). D. (2), (4). Câu 105: Cho các thí nghiệm sau: (1) cho etanol tác dụng với Na kim loại. (2) cho etanol tác dụng với dung dịch HCl bốc khói. (3) cho glixerol tác dụng với Cu(OH)2. (4) cho etanol tác dụng với CH3COOH có H2SO4 đặc xúc tác. Có bao nhiêu thí nghiệm trong đó có phản ứng thế H của nhóm OH ancol? A. 4. B. 3. C. 2.
D. 1.
Câu 106: Cho ancol etylic tác dụng lần lượt với: Na, NaOH, HCOOH, CH3OH, O2, CuO, Cu(OH)2. Số chất tham gia phản ứng là A. 6. B. 3. C. 4. D. 5. ● Điều chế và ứng dụng Câu 107: Phương pháp điều chế ancol etylic từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa? A. Anđehit axetic. B. Etylclorua. C. Tinh bột. D. Etilen. Câu 108: Khi ủ men rượu, người ta thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ancol etylic và bã rượu. Muốn thu được ancol etylic người ta dùng phương pháp nào sau đây? A. Phương pháp chiết lỏng – lỏng. B. phương pháp chưng chất. C. Phương pháp kết tinh. D. Phương pháp chiết lỏng – rắn. Câu 109: Phương pháp điều chế ancol etylic nào sau đây chỉ dùng trong phòng thí nghi ệm? A. Lên men tinh bột. B. Thủy phân etyl bromua trong dung dịch kiềm khi đun nóng. C. Hiđrat hóa etilen xúc tác axit. D. Phản ứng khử anđehit axetic bằng H2 xúc tác Ni đun nóng. Câu 110: Phản ứng nào sau đây không tạo ra ancol etylic? A. lên men glucozơ (C6H12O6). B. thuỷ phân etyl clorua (C2H5Cl). C. nhiệt phân metan (CH4). D. cho etilen (C2H4) hợp nước. Câu 111: Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol. Tên của X là A. 3-etylpent-3-en. B. 3-etylpent-1-en. C. 2-etylpent-2-en. D. 3-etylpent-2-en. Câu 112: Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en thu được sản phẩm chính là A. 2-metylbutan-2-ol. B. 3-metylbutan-1-ol. C. 3-metylbutan-2-ol. D. 2-metylbutan-1-ol. Câu 113: Anken thích hợp để điều chế 3-etylpentan-3-ol bằng phản ứng hiđrat hóa là
10
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
A. 3,3-đimetylpent-2-en. B. 3-etylpent-2-en. C. 3-etylpent-1-en. D. 3-etylpent-3-en. Câu 114: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol. Hai anken đó là A. 2–metylpropen và but–1–en. B. propen và but–2–en. C. eten và but–2–en. D. eten và but–1–en. Câu 115: Cho hỗn hợp gồm etilen và propilen phản ứng với nước có xúc tác thu được bao nhiêu ancol? A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Câu 124: Chất nào sau đây có thể sử dụng để loại H2O ra khỏi ancol etylic 96o để thu được ancol etylic khan? A. H2SO4 đặc. B. NaOH đặc. C. P2O5. D. CuSO4 khan. Câu 125: Để phân biệt ancol etylic tinh khiết và ancol etylic có lẫn nước, có thể dùng chất nào sau đây? A. Na. B. CuO, to C. CuSO4 khan. D. H2SO4 đặc. Câu 126: Khi sản xuất C2H4 từ C2H5OH và H2SO4 đặc, nóng trong sản phẩm khí tạo ra có lẫn 2 tạp chất là CO2 và SO2. Hóa chất được chọn để loại bỏ hai tạp chất khí đó là A. nước vôi trong dư. B. dung dịch KMnO4 dư. C. dung dịch NaHCO3 dư. D. nước brom dư. Câu 127: Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau : A. Khi oxi hóa ancol no, đơn chức thì thu được anđehit. B. Phương pháp chung để điều chế ancol no, đơn chức bậc 1 là cho anken cộng nước. C. Đun nóng ancol metylic với H2SO4 đặc ở 170oC thu được ete. D. Ancol đa chức hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh. Câu 128: Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về ancol: A. Có thể sử dụng Cu(OH)2 để phân biệt etylen glicol và propan-1,2-điol đựng trong hai lọ riêng biệt. B. Công thức chung của dãy đồng đẳng ancol no, mạch hở là CnH2nOx (n ≥ 1, x ≥ 1). C. Các ancol tan dễ dàng trong nước là nhờ có liên kết hiđro giữa ancol và các phân tử nước. D. Khi tách nước một ancol luôn thu được sản phẩm là anken. Câu 129: X, Y, Z là 3 ancol liên ti ếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 1,875MX. Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. X không tham gia phản ứng tách nước tạo anken. B. X, Y, Z đều không phản ứng với Cu(OH)2 C. Y được điều chế từ phản ứng lên men glucozơ. D. Các đồng phân của Y và Z đều là những ancol bậc I. Câu 130: Có các nhận xét sau về ancol: (1) Các ancol là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường. (2) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của ancol đều cao hơn so với hiđrocacbon, ete có khối lượng phân tử tương đương. (3) Khi đun nóng các ancol no, mạch hở, đơn chức có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 4 với H2SO4 đặc ở 170oC chỉ tạo ra tối đa một anken. (4) Ở điều kiện thường 1 lít dung dịch ancol etylic 45o có khối lượng là 1,04 kg. Biết khối lượng riêng của ancol etylic và của nước lần lượt là 0,8 gam/ml và 1 gam/ml. Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 131: Cho các phát biểu sau:
Câu 116: X là hỗn hợp gồm hai anken (ở thể khí trong điều kiện thường). Hiđrat hóa X được hỗn hợp Y gồm 4 ancol (không có ancol bậc III). X gồm A. propen và but-1-en. B. etilen và propen. C. propen và but-2-en. D. propen và 2-metylpropen.
● Tổng hợp kiến thức Câu 117: Dùng Cu(OH)2 có thể nhận biết được chất nào? A. Ancol etylic. B. Glixerol. C. Đimetyl ete. D. Metan. Câu 118: Chất hữu cơ X mạch hở, bền, tồn tại ở dạng trans có công thức phân tử C4H8O, X làm mất màu dung dịch Br2 và tác dụng với Na giải phóng khí H2. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH2=C(CH3)CH2OH. B. CH2=CHCH2CH2OH. C. CH3CH=CHCH2OH. D. CH3CH2CH=CHOH Câu 119: Chọn câu đúng trong các câu sau: A. Đun nóng ancol metylic với H2SO4 đặc ở 140 – 170°C thu được ete. B. Ancol đa chức hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam. C. Điều chế ancol no, đơn chức bậc một là cho anken cộng nước. D. Khi oxi hóa ancol no, đơn chức thu được anđehit. Câu 120: Chọn phát biểu sai: A. Ancol etylic là hợp chất hữu cơ, phân tử có chứa các nguyên tố C, H, O. B. Ancol etylic có công thức phân tử là C2H6O. C. Chất có công thức phân tử C2H6O chỉ có thể là ancol etylic. D. Khi đốt cháy ancol etylic thu được CO2 và H2O. Câu 121: Câu nào sau đây là đúng? A. Hợp chất CH3CH2OH là ancol etylic. B. Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử nhóm –OH. C. Hợp chất C6H5CH2OH là phenol. D. Ancol etylic tác dụng được với dung dịch KOH. Câu 122: Chọn câu đúng trong các câu sau: A. Phương pháp chung điều chế ancol no, đơn chức bậc 1 là cho anken cộng nước. B. Ancol đa chức hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh. C. Khi oxi hóa ancol no đơn chức thì thu được anđehit. D. Đun nóng ancol metylic với H2SO4 đặc ở 170oC thu được ete. Câu 123: Kết luận nào sau đây về ancol và anken là đúng? A. Phân tử của hai loại hợp chất đều gồm ba nguyên tố. B. Cả hai loại hợp chất đều không tạo được liên kết hiđro. C. Cả hai đều tác dụng được với natri. D. Khi cháy đều sinh ra khí cacbonic và nước.
11
(a) Đốt cháy hoàn toàn ancol no, đơn chức, mạch hở ta luôn thu được n H2 O > n CO2 . (b) Oxi hóa hoàn toàn ancol bằng CuO ta thu được anđehit. (c) Nhiệt độ sôi của ancol anlylic lớn hơn propan-1-ol. (d) Để phân biệt etylen glicol và glixerol ta dùng thuốc thử Cu(OH)2. (e) Đun nóng etanol (H2SO4,ở 140oC) ta thu được etilen. Số phát biểu không đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. 3. Mức độ vận dụng ● Cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp Câu 132: Một ancol no có công thức thực nghiệm là (C2H5O)n. Công thức phân tử của ancol có thể là A. C2H5O. B. C4H10O2. C. C4H10O. D. C6H15O3. Câu 133: Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH3O. Công thức phân tử nào sau đây ứng với X? A. C3H9O3. B. C2H6O2. C. CH3O. D. C4H12O4.
12
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Câu 134: Số đồng phân cấu tạo của C3H8O là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 135: Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu ancol là đồng phân cấu tạo của nhau? A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Câu 136: Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 137: Có bao nhiêu đồng phân có công thức phân tử là C4H10O? A. 6. B. 7. C. 4. D. 5. Câu 138: Chất hữu cơ C4H10O có số đồng phân như sau: A. 3 đồng phân ete và 3 đồng phân ancol. B. 2 đồng phân ete và 4 đồng phân ancol. C. 3 đồng phân ete và 4 đồng phân ancol. D. 4 đồng phân ete và 5 đồng phân ancol. Câu 139: Số ancol bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O là A. 4. B. 8. C. 1. D. 3 Câu 140: Số đồng phân ancol ứng với công thức phân tử C5H12O là A. 8. B. 7. C. 5. D. 6. Câu 141: Ancol 2-metylbutan-1-ol có mấy đồng phân cùng chức? A. 5. B. 2. C. 7. D. 3. Câu 142: Có bao nhiêu ancol bậc 3, có công thức phân tử C6H14O? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 143: Số hợp chất đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C8H10O, trong phân tử có vòng benzen, tác dụng được với Na, không tác dụng được với NaOH là A. 4. B. 6. C. 7. D. 5. Câu 144: Số đồng phân ancol đa chức có công thức phân tử C4H10O2 là A. 7. B. 8. C. 5. D. 6. Câu 145: X là một ancol có công thức phân tử C3H8On, X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Số đồng phân của X là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 146: Ứng với công thức C4H10O3 có bao nhiêu đồng phân bền chỉ chứa nhóm chức –OH trong phân tử có thể hoà tan được Cu(OH)2? A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 147: Số đồng phân ancol tối đa ứng với công thức phân tử C3H8Ox là A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 148: Tổng số công thức cấu tạo ancol mạch hở, bền và có 3 nguyên tử cacbon trong phân t ử là A. 6. B. 2. C. 5. D. 7. Câu 149: Ancol X no, mạch hở, có không quá 3 nguyên tử cacbon trong phân tử. Biết X không tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Số công thức cấu tạo bền phù hợp với X là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 150: Có bao nhiêu ancol mạch hở có số nguyên tử C < 4 ? A. 8. B. 9. C. 10. D. 7. Câu 151: Khi phân tích thành phần một ancol đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi. Số đồng phân ancol ứng với công thức phân tử của X là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 152: Có bao nhiêu ancol bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 153: Đốt cháy hoàn toàn m gam một ancol no X thu được m gam H2O. Biết khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 100 (đvC). Số đồng phân cấu tạo của ancol X là A. 5. B. 6. C. 3. D. 4. ● Tính chất vật lý
Câu 154: X, Y, Z là 3 chất hữu cơ có cùng công thức CxHyO, thành phần phần trăm khối lượng của O b ằng 26,66%. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất trong số X, Y, Z là A. propan-2-ol. B. propan-1-ol. C. etylmetyl ete. D. propanal. Câu 155: Pha a gam ancol etylic (d = 0,8 g/ml) vào nước được 80 ml ancol 20o. Giá trị a là A. 16. B. 25,6. C. 32. D. 40. ● Tính chất hóa học Câu 156: Đun nóng hỗn hợp etanol và metanol với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
13
Câu 157: Khi đun nóng hỗn hợp gồm C2H5OH và C3H7OH với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ete tối đa là A. 5. B. 3. C. 4. D. 6. Câu 158: Đun nóng hỗn hợp n ancol đơn chức khác nhau với H2SO4 đặc ở 140oC thì số ete thu được tối đa là A.
n(n + 1) . 2
B.
2n(n + 1) . 2
C.
n2 . 2
D. n!
Câu 159: Khi đun nóng hỗn hợp ancol etylic và ancol isopropylic với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ete tối đa là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 160: Đun nóng hỗn hợp gồm 3 ancol là AOH, BOH và ROH với H2SO4 đặc ở 140oC thì thu được tối đa bao nhiêu ete? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 161: Đun nóng hỗn hợp 5 ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thì có thể thu được tối đa bao nhiêu ete? A. 10. B. 14. C. 15. D. 25. Câu 162: Ancol X đơn chức, no, mạch hở có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 37. Cho X tác dụng với H2SO4 đặc đun nóng đến 180oC thấy tạo thành một anken có nhánh duy nhất. Có bao nhiêu đồng phân của X thỏa mãn tính chất trên? A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 163: Có bao nhiêu đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, đều là dẫn xuất của benzen, khi tách nước cho sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 164: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C6H14O mà khi đun với H2SO4 đặc ở 170oC luôn cho anken có đồng phân hình học cis – trans? A. 2. B. 6. C. 1. D. 3. Câu 165: Cho các hỗn hợp ancol sau: Hỗn hợp 1: (CH3OH + CH3CH2CH2OH); hỗn hợp 2: (CH3OH + C2H5OH); hỗn hợp 3: (CH3CH2CH2OH + (CH3)2CHOH); hỗn hợp 4 (C2H5OH + CH3CH2CH2OH). Đun các hỗn hợp đó với dung dịch H2SO4 đặc ở 140oC và 170oC. Số hỗn hợp sau phản ứng thu được 3 ete nhưng chỉ thu được 1 anken là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 166: Đun nóng hỗn hợp metanol và etanol với H2SO4 đặc trong khoảng nhiệt độ từ 130°C đến 180°C. Số lượng sản phẩm hữu cơ thu được là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 167: Đun nóng từ từ hỗn hợp etanol và propan-2-ol với H2SO4 đặc có thể thu được tối đa số sản phẩm hữu cơ là A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 168: Đun nóng hỗn hợp ancol gồm CH3OH và các đồng phân của C3H7OH với xúc tác H2SO4 đặc có thể tạo ra bao nhiêu sản phẩm hữu cơ? A. 7. B. 6. C. 5. D. 4. Câu 169: X, Y, Z là 3 đồng phân có cùng công thức phân tử C3H8O. Biết X tác dụng với CuO đun nóng cho ra anđehit, còn Y cho ra xeton. Vậy Z là A. ancol bậc III. B. chất có nhiệt độ sôi cao nhất.
14
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
C. chất có nhiệt độ sôi thấp nhất. D. chất có khả năng tách nước tạo anken. Câu 170: Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10O khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra anđehit? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 171: Hỗn hợp M gồm 2 ancol X, Y (MX < MY). Y không bị oxi hóa bởi CuO đun nóng. Khi đun nóng hỗn hợp M với H2SO4 ở 140oC, thu được hỗn hợp ete, trong đó có ete E có công thức C5H12O. X, Y lần lượt là: A. metanol và 2-metylpropan-2-ol. B. metanol và 2-metylpropan-1-ol. C. etanol và propan-1-ol. D. etanol và propan-2-ol. Câu 172: X, Y, Z là 3 ancol liên ti ếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 1,875MX. X có đặc điểm là A. Tách nước tạo 1 anken duy nhất. B. Hòa tan được Cu(OH)2. C. Chứa 1 liên kết π trong phân t ử. D. Không có đồng phân cùng chức hoặc khác chức. Câu 173: Ancol X no, đa chức, mạch hở, có 4 nguyên tử cacbon trong phân tử. Biết X không tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 174: Cho 2-metylpropan-1,2,3-triol tác dụng với CuO dư đun nóng thì thu được chất có công thức phân tử là A. C5H8O3. B. C5H6O3. C. C5H10O3. D. C4H6O3.
Oxi hóa X bởi CuO đun nóng, thu được sản phẩm không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3. Tên gọi của X là : A. 2-metylbutan-2-ol. B. 3-metylbutan-2-ol. C. 3-metylbutan-1-ol. D. 2-metylbutan-3-ol. ● Điều chế và ứng dụng Câu 183: Không thể điều chế ancol etylic bằng phản ứng nào sau đây? A. Cho hỗn hợp khí etilen và hơi nước đi qua tháp chứa H3PO4. B. Lên men glucozơ. C. Cho etilen tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng nóng. D. Cho axetilen tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng, nóng và HgSO4.
Câu 175: Đốt cháy một ancol X được n H2O > n CO2 . Kết luận nào sau đây là đúng nhất? A. X là ancol no, mạch hở. B. X là ankanđiol. C. X là ankanol đơn chức. D. X là ancol đơn chức mạch hở. Câu 176: Đốt cháy hoàn toàn a mol ancol X được b mol CO2 và c mol H2O. Biết a = c – b. Kết luận nào sau đây đúng? A. X là ancol no, mạch vòng. B. X là ancol no, mạch hở. C. X là ancol chưa no. D. X là ancol thơm. Câu 177: Khi đốt cháy đồng đẳng của ancol đơn chức thấy tỉ lệ số mol n CO2 : n H2 O tăng dần. Ancol trên thuộc
dãy đồng đẳng của A. ancol không no. B. ancol no. C. ancol thơm. D. ancol no, không no hoặc ancol thơm. Câu 178: Chọn nhận định sai khi nói về ancol no, đơn chức mạch hở: A. Khi đốt cháy hoàn toàn thì hiệu số mol H2O với CO2 tạo ra bằng 1. B. Khi đốt cháy hoàn toàn thì số mol H2O lớn hơn số mol CO2 tạo ra. C. Khi đốt hoàn toàn thì t ỷ lệ số mol H2O và CO2 giảm dần khi số cacbon tăng dần. D. Nhiệt độ sôi của chúng tăng khi số nguyên tử cacbon tăng. Câu 179: Ancol nào sau đây thỏa mãn: có 3 nguyên tử cacbon bậc 1; có 1 nguyên tử cacbon bậc 2 và phản ứng với CuO ở nhiệt độ cao tạo sản phẩm có phản ứng tráng gương? A. 3-metylbutan-2-ol. B. 2-metylpropan-1-ol. C. 2-metylbutan-1-ol. D. butan-1-ol. Câu 180: Một chất X có công thức phân tử là C4H8O. X làm mất màu nước brom, tác dụng với Na. Sản phẩm oxi hóa X bởi CuO không phải là anđehit. Vậy X là A. but-3-en-1-ol. B. but-3-en-2-ol. C. 2-metylpropenol. D. butan-2-ol. Câu 181: Chất hữu cơ X no chỉ chứa một loại nhóm chức có công thức phân tử C4H10Ox. Cho a mol X tác dụng với Na dư thu được a mol H2, mặt khác khi cho X tác dụng với CuO, to thu được chất Y đa chức. Số đồng phân của X thoả mãn tính chất trên là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5 Câu 182: Ancol X có công thức C5H11OH và thỏa mãn sơ đồ sau : −H O
+ Br
2 2 X → Y → CH3 − C(CH3 )Br − CHBr − CH3
15
16
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
DẠNG 1: PHẢN ỨNG CỦA ANCOL VỚI KIM LOẠI KIỀM I. Phản ứng của ancol với Na, K 1. Tính lượng chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Khi cho 6,4 gam ancol metylic tác dụng với Na vừa đủ, thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là A. 2,24. B. 6,72. C. 1,12. D. 3,36. Ví dụ 2: Khi cho 9,2 gam glixerol tác dụng với Na vừa đủ, thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là A. 2,24. B. 6,72. C. 1,12. D. 3,36. Ví dụ 3: Khi cho hỗn hợp các ancol tác dụng với m gam Na (vừa đủ), thu được 3,36 lít H2 (đktc). Giá trị của m là A. 6,9. B. 2,3. C. 4,6. D. 9,2. Bài tập vận dụng Câu 1: Khi cho 9,2 gam ancol etylic tác dụng với Na vừa đủ, thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là A. 2,24. B. 6,72. C. 4,48. D. 3,36. Câu 2: Khi cho 11,04 gam glixerol tác dụng với Na vừa đủ, thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là A. 2,24. B. 6,72. C. 4,032. D. 3,36. Câu 3: Khi cho m gam glixerol tác dụng với Na vừa đủ, thu được 6,72 lít H2 (đktc). Giá trị của m là C. 18,4. D. 13,8. A. 9,2. B. 4,6. Câu 4: Khi cho hỗn hợp các ancol tác dụng với m gam K (vừa đủ), thu được 4,48 lít H2 (đktc). Giá trị của m là A. 7,8. B. 3,9. C. 9,75. D. 15,6. Câu 5: Ancol no, mạch hở X chứa n nguyên tử C và m nhóm OH trong phân tử. Cho 7,6 gam X tác dụng hết với Na, thu được 2,24 lít H2 (đktc). Mối quan hệ giữa n và m là A. 2m = 2n + 1. B. m = 2n + 2. C. 11m = 7n + 1. D. 7n = 14m + 2. Ví dụ 4: Khi cho 5,5 gam hỗn hợp X gồm ancol metylic và ancol etylic tác dụng với K vừa đủ, thu được 1,68 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong X là B. 48,82%. C. 51,18%. D. 58,97%. A. 41,03%. Ví dụ 5: Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,336 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là A. 2,4 gam. B. 1,9 gam. C. 2,85 gam. D. 3,8 gam. Bài tập vận dụng Câu 6: Khi cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm ancol metylic và ancol etylic tác dụng với K vừa đủ, thu được 2,24 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong X là A. 41,03%. B. 48,82%. C. 51,18%. D. 58,97%. Câu 7: Khi cho 9,4 gam hỗn hợp X gồm ancol metylic và etylen glicol tác dụng với K vừa đủ, thu được 3,36 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của etylen glicol trong X là A. 34,04%. B. 61,07%. C. 38,93%. D. 65,96%. 2. Tìm chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 6: Cho 3,35 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với Na dư, thu được 0,56 lít H2 (đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của 2 ancol đó là: A. C5H11OH và C6H13OH. B. C3H7OH và C4H9OH. C. C4H9OH và C5H11OH. D. C2H5OH và C3H7OH.
1
Bài tập vận dụng Câu 8: Cho Na phản ứng hoàn toàn với 18,8 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 5,6 lít H2 (đktc). Công thức phân tử của hai ancol là A. CH3OH, C2H5OH. B. C2H5OH, C3H7OH. C. C3H7OH, C4H9OH. D. C4H9OH, C5H11OH. Câu 9: Cho 11 gam một hỗn hợp hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng hết với Na, thu được 3,36 lít khí (đktc). Công thức của hai ancol trên là A. C2H5OH và C4H9OH. B. C2H5OH và C3H7OH. D. CH3OH và C2H5OH. C. C3H5OH và C4H7OH. Câu 10: Cho hỗn hợp gồm 1,6 gam ancol X và 2,3 ancol ancol Y là hai ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với Na, thu được 1,12 lít H2 (đktc). Công thức phân tử của hai ancol là A. C2H5OH, C3H7OH. B. C3H7OH, C4H9OH. C. CH3OH, C2H5OH. D. C4H9OH, C5H11OH. Ví dụ 7: Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là B. C2H5OH và C3H7OH. A. C3H5OH và C4H7OH. C. C3H7OH và C4H9OH. D. CH3OH và C2H5OH. Bài tập vận dụng Câu 11: Cho 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na, thu được 12,25 gam chất rắn. Công thức phân tử của hai ancol là A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. C3H5OH và C4H7OH. D. C3H7OH và C4H9OH. Câu 12: Hỗn hợp X gồm một ancol no, đơn chức và một ancol không no đơn chức có một liên kết đôi (cả 2 mạch đều là mạch hở). Cho 2,54 gam X tác dụng với Na vừa đủ, làm bay hơi còn lại 3,64 gam chất rắn. Đốt cháy hết hỗn hợp X ở trên thu được 2,7 gam H2O. Hai ancol đó là: A. C3H7OH và C4H7OH. B. C2H5OH và C4H7OH. C. C2H5OH và C3H5OH. D. CH3OH và C3H5OH. Câu 13: Cho 10,1 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức Y, Z thuộc cùng dãy đồng đẳng (Y chiếm 80% về số mol và MY < MZ) tác dụng hết với 6,9 gam Na, kết thúc phản ứng thu được 16,75 gam chất rắn. Công thức của X1, X2 lần lượt là: A. C2H5OH và C3H7OH. B. CH3OH và C4H9OH. C. CH3OH và C2H5OH. D. C2H5OH và C4H9OH. Ví dụ 8: 13,8 gam ancol X tác dụng với Na dư giải phóng 5,04 lít H2 (đktc), biết MX < 100. Vậy X có công thức cấu tạo thu gọn là A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H6(OH)2. D. C3H5(OH)3. Bài tập vận dụng Câu 14: Một ancol no, đa chức mạch hở X có n nguyên tử cacbon và m nhóm –OH trong phân tử. Cho 3,8 gam X tác dụng với lượng dư Na, thu được 0,05 mol H2. Biết n = m + 1. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. * Mức độ vận dụng cao Bài tập vận dụng Câu 15: Có hai thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho 6 gam ancol, mạch hở, đơn chức X tác dụng với m gam Na, thu được 0,075 gam H2. - Thí nghiệm 2: Cho 6 gam ancol, mạch hở, đơn chức X tác dụng với 2m gam Na, thu được không tới 0,1 gam H2. X có công thức là A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H7OH. D. C4H7OH.
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Câu 16: Cho 5,8 gam hỗn hợp X (chiếm 0,1 mol) gồm 2 ancol no, mạch hở (có số lượng nhóm hiđroxyl hơn kém nhau một đơn vị) tác dụng với Na dư, thu được 1,568 lít hiđro (đktc). Công thức 2 ancol là: A. C3H7OH và C3H6(OH)2. B. C3H7OH và C2H4(OH)2. C. CH3OH và C2H4(OH)2. D. C2H5OH và C3H6(OH)2. II. Phản ứng của dung dịch ancol với Na, K 1. Tính lượng chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Pha a gam ancol etylic (d = 0,8 g/ml) vào nước được 80 ml ancol 25o. Giá trị a là A. 16. B. 25,6. C. 32. D. 40. Ví dụ 2: Cho 0,1 lít cồn etylic 95o tác dụng với Na dư thu được V lít khí H2 (đktc). Biết rằng ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml, khối lượng riêng của nước là 1 g/ml. Giá trị của V là A. 43,23. B. 37. C. 18,5. D. 21,615. Ví dụ 3: Hòa tan m gam ancol etylic (d = 0,8 g/ml) vào 108 ml nước (d = 1 g/ml) tạo thành dung dịch X. Cho X tác dụng với Na dư, thu được 85,12 lít (đktc) khí H2. Dung dịch X có độ ancol bằng A. 8o. B. 41o. C. 46o. D. 92o. Bài tập vận dụng Câu 1: Ảnh hưởng của rượu (ancol) bia đối với tình hình giao thông là đáng báo động, khi có tới hơn 1/4 số vụ TNGT nghiêm trọng thời gian qua liên quan đến rượu bia. Khi có chất cồn trong người, lại chạy xe với tốc độ cao, khả năng xử lý kém, nếu xảy ra TNGT thường rất nặng nề và rất khó cứu chữa. Vì vậy: "Đã uống rượu, bia Không lái xe". Theo WHO đưa ra một đơn vị uống chuẩn chứa 10 gam cồn etanol nguyên chất (với người trưởng thành và có sức khỏe bình thường). Biết rằng khối lượng riêng của ancol etylic bằng 0,8 gam/ml. Vậy một đơn vị uống chuẩn tương đương với bao nhiêu thể tích dung dịch rượu có ghi 25o A. khoảng 12,50 ml. B. khoảng 31,25 ml. C. khoảng 50,00 ml. D. khoảng 45,00 ml. Câu 2: Một loại rượu có khối lượng riêng d = 0,92 g/ml thì độ rượu là bao nhiêu? Biết rằng khối lượng riêng của H2O và C2H5OH lần lượt là 1 và 0,8 g/ml (bỏ qua sự co dãn thể tích). A. 45o. B. 39,5o. C. 90o. D. 40o. Câu 3: Cho 10 ml ancol etylic 46o phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được V lít khí H2 (đktc). Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml. Giá trị của V là A. 4,256. B. 0,896. C. 3,360. D. 2,128. Câu 4: Cho Na dư vào dung dịch cồn etylic (dung môi là nước), thấy khối lượng H2 bay ra bằng 3% khối lượng cồn đã dùng. Dung dịch cồn có nồng độ phần trăm là A. 68,57%. B. 70,57%. C. 72,57%. D. 75,57%. Câu 5: Dung dịch X chứa 21,6 gam hỗn hợp gồm glixerol và etylen glicol có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2, có nồng độ là 50%. Người ta cho K dư vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam khí thoát ra. Giá trị của m là A. 0,7. B. 15,68. C. 21,28. D. 1,9.
Bài tập vận dụng Câu 6: Cho 16,4 gam dung dịch ancol X (dung môi nước) có nồng độ 56,1% tác dụng với một lượng Na (dư), thu được 6,72 lít khí (đktc). Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 23. Vậy X là A. glixerol. B. ancol benzylic. C. ancol etylic. D. ancol isoamylic. Câu 7: Cho 12,8 gam dung dịch ancol X (trong nước) có nồng độ 71,875% tác dụng với lượng Na dư, thu được 5,6 lít khí (đktc). Công thức của ancol X là A. CH3OH. B. C2H4 (OH)2. C. C3H5(OH)3. D. C4H7OH.
2. Tìm chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 4: Hòa tan một lượng ancol X vào nước thu được 6,4 gam dung dịch Y, nồng độ của X trong Y là 71,875%. Cho 6,4 gam dung dịch Y tác dụng với lượng dư Na, thu được 2,8 lít H2 (đktc). Số nguyên tử H có trong công thức phân tử ancol X là A. 10. B. 4. C. 8. D. 6.
3
4
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
DẠNG 2: PHẢN ỨNG TÁCH NƯỚC 1. Tách nước ở 170oC (tách nước nội phân tử) * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Đề hiđrat hóa 14,8 gam ancol, thu được 11,2 gam anken. Công thức phân tử của ancol là B. C3H7OH. C. C4H9OH. D. CnH2n + 1OH. A. C2H5OH. Ví dụ 2: Đun nóng một ancol đơn chức X với dung dịch HSO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của X là A. C3H8O. B. C2H6O. C. CH4O. D. C4H8O. Bài tập vận dụng Câu 1: Đun nóng V ml ancol etylic 95o với H2SO4 đặc ở 170oC được 3,36 lít khí etilen (đktc). Biết hiệu suất phản ứng là 60% và ancol etylic nguyên chất có d = 0,8 g/ml. Giá trị của V (ml) là A. 8,19. B. 10,18. C. 12. D. 15,13. Câu 2: Khi đun nóng một ancol đơn chức no X với H2SO4 đặc ở điều kiện nhiệt độ thích hợp, thu được sản phẩm Y có tỉ khối hơi so với X là 0,7. Vậy công thức của X là A. C4H7OH. B. C3H7OH. C. C3H5OH. D. C2H5OH. Câu 3: Khi đun nóng m1 gam ancol X với H2SO4 đặc làm xúc tác ở nhiệt độ thích hợp, thu được m2 gam chất hữu cơ Y. Tỉ khối của Y so với X là 28/37. Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%. Công thức phân tử của X là A. C2H5OH. B. C3H7OH. C. C4H9OH. D. CH3OH. 2. Phản ứng tách nước ở 140oC (tách nước liên phân tử) a. Tính lượng chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC, khối lượng ete thu được là A. 12,4 gam. B. 7 gam. C. 9,7 gam. D. 15,1 gam. Ví dụ 2: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol của mỗi ancol trong hỗn hợp là A. 0,8 mol. B. 0,15 mol. C. 0,4 mol. D. 0,2 mol. Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm metanol và etanol có cùng số mol. Đun nóng 7,8 gam X với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 1,35 gam nước và 4,43 gam hỗn hợp ete. Hiệu suất phản ứng tạo ete của metanol và etanol lần lượt là A. 80% và 70%. B. 70% và 75%. C. 60% và 70%. D. 75% và 75%. Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Chia X làm hai phần bằng nhau: - Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn được 0,12 mol CO2 và 0,2 mol H2O - Phần 2: Đun nóng với H2SO4 đặc ở 140oC được 1,315 gam hỗn hợp 3 ete có tỉ khối hơi so với H2 là 263/9. Hiệu suất ete hóa mỗi ancol là A. 50% và 50%. B. 62,5% và 50%. C. 50% và 40%. D. 60% và 37,5%. Bài tập vận dụng Câu 1: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol của mỗi ete trong hỗn hợp là A. 0,1 mol. B. 0,15 mol. C. 0,4 mol. D. 0,2 mol. Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm 0,5 mol C2H5OH và 0,7 mol C3H7OH dẫn qua H2SO4 đặc nóng thu được m gam hỗn hợp Y. Cho Y vào dung dịch brom thì thấy có 1 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Biết khi cho Na vào Y thì không có khí thoát ra. Giá trị của m là A. 44,3. B. 45,2. C. 43,4. D. 47.
1
Câu 3: Đun 1 mol hỗn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2) với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được m gam ete. Biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là 40%. Giá trị của m là A. 53,76. B. 23,72. C. 28,4. D. 19,04. Câu 4: Cho 47 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đi qua xúc tác (H2SO4 đặc, đun nóng) thu được hỗn hợp Y gồm: ba ete, 0,27 mol olefin, 0,33 mol hai ancol dư và 0,42 mol H2O. Biết rằng hiệu suất tách nước tạo mỗi olefin đối với mỗi ancol đều như nhau và số mol ete là bằng nhau. Khối lượng của hai ancol dư có trong hỗn hợp Y gần giá trị nào nhất? A. 17,5. B. 14,5. C. 18,5. D. 15,5. Câu 5: Chia hỗn hợp gồm hai đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau: - Đốt cháy hoàn toàn phần 1, thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O - Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 140oC tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete. Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích bằng thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiệu suất của phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là A. 30% và 30%. B. 25% và 35%. C. 40% và 20%. D. 20% và 40%. b. Tìm chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 5: Đun nóng ancol đơn chức X với H2SO4 đặc, thu được Y. Tỉ khối hơi của Y đối với X là 1,4375. X là A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H7OH. D. C4H9OH. Ví dụ 6: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, no (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ở 140oC. Sau khi phản ứng được hỗn hợp Y gồm 21,6 gam nước và 72 gam ba ete có số mol bằng nhau. Công thức 2 ancol nói trên là: A. CH3OH và C2H5OH. B. CH3OH và C3H7OH. C. C2H5OH và C3H7OH. D. CH3OH và C4H9OH. Ví dụ 7: Đun 15,2 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 9,375 gam hỗn hợp ete. Biết hiệu suất tạo ete của các ancol đều là 75%. Hai ancol là A. C2H5OH và C3H7OH. B. CH3OH và C2H5OH. C. C3H7OH và C4H9OH. D. C3H5OH và C4H7OH. Ví dụ 8: Đun nóng hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy m gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Hai ancol trong X không thể là: A. C2H5OH và C4H9OH. B. CH3OH và C3H7OH. C. C2H5OH và C3H7OH. D. CH3OH và C4H9OH. Bài tập vận dụng Câu 6: Thực hiện phản ứng tách nước một ancol đơn chức X ở điều kiện thích hợp. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất hữu cơ Y có tỉ khối đối với X là 37/23. Công thức phân tử của X là A. CH3OH. B. C3H7OH. C. C4H9OH. D. C2H5OH. Câu 7: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau phản ứng được hỗn hợp Y gồm 5,4 gam nước và 19,4 gam 3 ete. Hai ancol ban đầu là: A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. C3H5OH và C4H7OH. D. C3H7OH và C4H9OH. Câu 8: Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai ancol trên là: A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. C3H5OH và C4H7OH. D. C3H7OH và C4H9OH.
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Câu 9: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức no (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ở 140oC. Sau khi phản ứng được hỗn hợp Y gồm 5,4 gam nước và 18 gam ba ete. Hai ancol trong X không thể là: A. CH3OH và C2H5OH. B. CH3OH và C4H9OH. C. CH3OH và C3H7OH. D. C2H5OH và C3H7OH. Câu 10: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là: A. C2H5OH và CH2=CHCH2OH. B. C2H5OH và CH3OH. C. CH3OH và C3H7OH. D. CH3OH và CH2=CHCH2OH. Câu 11: Đun nóng 7,8 gam một hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức có tỉ lệ mol là 3 : 1 với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 6 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. CTPT của 2 ancol là: A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. CH3OH và C3H7OH. D. CH3OH và C3H7OH hoặc CH3OH và C2H5OH. Câu 12: Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm 2 olefin liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng hợp nước (xúc tác H+), thu được 12,9 gam hỗn hợp X gồm 3 ancol. Đun nóng X trong H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 10,65 gam hỗn hợp Y gồm 6 ete khan. Giả sử hiệu suất các phản ứng là 100%. Công thức phân tử của 2 olefin và giá trị của V là: A. C2H4, C3H6, 5,6 lít. B. C4H8, C5H10, 5,6 lít. C. C2H4, C3H6, 4,48 lít. D. C3H6, C4H8, 4,48 lít. Câu 13: Cho 47 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp đi qua Al2O3 (xúc tác) đun nóng thu được hỗn hợp Y gồm: ba ete, 0,27 mol hai olefin, 0,33 mol hai ancol dư và 0,42 mol nước. Tổng khối lượng mol của hai ancol trong X là A. 78. B. 92. C. 106. D. 134.
3
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
DẠNG 3: PHẢN ỨNG OXI HÓA HOÀN TOÀN 1. Tính lượng chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol đơn chức X, thu được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Giá trị m là D. 3. A. 10,2. B. 2. C. 2,8. Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic và ancol isopropylic rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được 80 gam kết tủa. Thể tích oxi (đktc) tối thiểu cần dùng là A. 26,88 lít. B. 23,52 lít. C. 21,28 lít. D. 16,8 lít. Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm hai ancol. Thực hiện phản ứng ete hóa hỗn hợp X, thu được hỗn hợp gồm 3 ete đơn chức. Lấy 0,1 mol một trong ba ete này đem đốt cháy rồi cho sản phẩm cháy này hấp thụ vào bình đựng dung dịch nước vôi có hòa tan 0,3 mol Ca(OH)2, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Lọc kết tủa trong bình, đun nóng phần dung dịch, thu được thêm 10 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hai ancol trong hỗn hợp X là A. metanol và propenol. B. metanol và pentanol. C. propenol và butanol. D. pentanol và butanol. Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc). Còn nếu lấy m gam X tác dụng hết với Na dư thì thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là D. 2,8. A. 6,72. B. 4,48. C. 5,6. Bài tập vận dụng Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm metanol và butan-2-ol, thu được 30,8 gam CO2 và 18 gam H2O. Giá trị a là A. 30,4. B. 16. C. 15,2. D. 7,6. Câu 2: Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng và 3 ete tạo ra từ hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 0,81 mol CO2 và 0,99 mol H2O. Giá trị của m và V lần lượt là: A. 14,58 và 27,216. B. 16,2 và 27,216. C. 14,58 và 29,232. D. 16,2 và 29,232. Câu 3: Hỗn hợp X gồm 4 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau. Lấy m gam X đun nóng với H2SO4 ở 140oC (H = 100%), thu được hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau. Lấy một trong số các ete đó đem đốt thu được 0,66 gam CO2 và 0,36 gam H2O. Giá trị của m là A. 4,24. B. 1,06. C. 10,6. D. 5,3. Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm ba ancol cùng dãy đồng đẳng, thu được 9,408 lít khí CO2 (đktc) và 12,24 gam H2O. Giá trị của m là A. 10,96. B. 9,44. C. 10,56. D. 14,72. Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ancol, thu được 0,88 gam CO2. Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp X được hỗn hợp anken Y. Đốt cháy hết Y thu được tổng khối lượng H2O và CO2 là A. 1,47 gam. B. 2,26 gam. C. 1,96 gam. D. 1,24 gam. Câu 6: Hiđrat hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các hiđrocacbon, thu hỗn hợp chỉ gồm các ancol no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ancol này rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư kết thúc phản ứng thu được 118,2 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 4,2. B. 16,8. C. 8,4. D. 12,6. Câu 7: Đun nóng hỗn hợp 3 ancol X, Y, Z với H2SO4 đặc ở 170oC, thu được hỗn hợp hai anken là đồng đẳng liên tiếp. Lấy 2 trong số 3 ancol trên đun nóng với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 1,32 gam hỗn hợp gồm 3 ete. Mặt khác, làm bay hơi 1,32 gam hỗn hợp 3 ete này thu được thể tích bằng thể tích của 0,48 gam oxi (đo cùng điều kiện). Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,32 gam hỗn hợp ete trên rồi cho toàn bộ khí CO2 sinh ra vào 250 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ x mol/lít, thu được 9,85 gam kết tủa. Giá trị x là A. 0,1. B. 0,2. C. 0,25. D. 0,5.
1
Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic và ancol isopropylic rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thu được 80 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng dung dịch X so với khối lượng nước vôi trong ban đầu thay đổi như thế nào? A. tăng 23,2 gam. B. giảm 23,2 gam. C. tăng 56,8 gam. D. giảm 56,8 gam. Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm C3H8, C2H4(OH)2 và một số ancol no, đơn chức, mạch hở (trong đó C3H8 và C2H4(OH)2 có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 42,158. B. 43,931. C. 47,477. D. 45,704. Bài tập vận dụng Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 3,9 gam hỗn hợp X gồm CH3OH, C2H5OH, C3H7OH, thu được m gam H2O và 3,36 lít khí CO2 (ở đktc). Giá trị của m là A. 6,75. B. 8,1. C. 4,5. D. 10,8. Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 5,16 gam hỗn hợp X gồm các ancol CH3OH, C2H5OH, C3H7OH, C4H9OH, bằng một lượng khí O2 (vừa đủ), thu được 12,992 lít hỗn hợp khí và hơi (đktc). Sục toàn bộ lượng khí và hơi trên vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch trong bình giảm m gam. Giá trị của m là A. 7,32. B. 6,46. C. 7,48. D. 6,84. Câu 10: Hỗn hợp X gồm CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 0,7 mol H2. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 2,6 mol H2O. Giá trị của m là B. 42. C. 36. D. 32. A. 24. Câu 11: Hỗn hợp X gồm etylen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan trong đó số mol hexan bằng số mol etylen glicol. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư, thu được 0,4032 lít H2 (đktc). Mặt khác, đốt m gam hỗn hợp X cần 4,1664 lít O2 (đktc). Giá trị của m là A. 2,235. B. 1,788. C. 2,682. D. 2,384. Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol ancol no đa chức Y và 0,03 mol ancol không no, có một liên kết đôi mạch hở Z, thu được 0,23 mol khí CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là A. 2,34. B. 8,4. C. 5,4. D. 2,7. Câu 13: Hỗn hợp X gồm propan, etylen glicol và một ancol no, đơn chức, mạch hở trong đó số mol propan bằng số mol của etylen glicol. Đốt cháy hoàn toàn 11,44 gam hỗn hợp X rồi cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch dư Ba(OH)2 thấy khối lượng bình tăng lên 38,32 gam và có m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 74,86. B. 55,16. C. 149,72. D. 110,32. Câu 14: Hỗn hợp M gồm etylen glicol, ancol metylic, propan (số mol etylen glicol bằng số mol propan). Cho toàn bộ m gam hỗn hợp M tác dụng với Na, thu được 3,36 lít H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M nói trên thu được 26,4 gam CO2. Giá trị của m là A. 12,6. B. 13,8. C. 15,2. D. 8,24. Ví dụ 7: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là A. m = a −
V . 5,6
B. m = 2a −
V . 11, 2
C. m = 2a −
V . 22, 4
D. m = a +
V . 5,6
Bài tập vận dụng Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol no, hai chức mạch hở cần vừa đủ V1 lít khí O2, thu được V2 lít khí CO2 và a mol H2O (đktc). Biểu thức liện hệ giữa các giá trị V1, V2, a là A. V1 = V2 − 22,4a.
B. V1 = 2V2 + 11,2a.
C. V1 = 2V2 − 11,2a.
D. V1 = V2 + 22, 4a.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ancol (đa chức, cùng dãy đồng đẳng) cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc). Sau phản ứng thu được 0,25a mol CO2 và 6,3a gam H2O. Biểu thức tính V theo a là A. V= 7,28a. B. V=14,56a. C. V= 4,48a. D. V= 8,96a.
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Ví dụ 8: Hỗn hợp X gồm CH3OH, C2H5OH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3. Đốt cháy hoàn toàn 26,4 gam X, thu được 0,9 mol CO2 và 1,4 mol H2O. Nếu cho 26,4 gam X tác dụng hết với Na, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V A. 8,96. B. 6,72. C. 17,92. D. 11,2. Ví dụ 9: Một hỗn hợp X gồm CH3OH, CH2=CHCH2OH, CH3CH2OH, C3H5(OH)3. Cho 25,4 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc). Mặt khác đem đốt cháy hoàn toàn 25,4 gam hỗn hợp X thu được m gam CO2 và 27 gam H2O. Giá trị của m là A. 61,6. B. 52,8. C. 44. D. 55. Bài tập vận dụng Câu 17: Một hỗn hợp gồm 1 mol etylen glicol và a mol ancol X. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp này cần 0,95 mol O2, thu được 0,8 CO2 và 1,1 mol H2O. Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Na thì bay ra V lít (đktc) khí H2. Giá trị của V là A. 13,44. B. 11,2. C. 6,72. D. 8,96. Câu 18: Một hỗn hợp X gồm metanol, ancol anlylic, etanđiol và glixerol. Cho 5,18 gam X tác dụng với Na dư, thu được 1,568 lít (đktc). Mặt khác, đem đốt cháy hoàn toàn 5,18 gam X rồi dẫn toàn bộ sản phảm cháy lần lượt qua bình (I) chứa H2SO4 đặc dư và bình (II) chứa Ba(OH)2 dư thì thấy khối lượng bình (I) tăng 4,86 gam, còn bình (II) xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 39,4. B. 43,34. C. 19,7. D. 29,55. Câu 19: Cho hỗn hợp X gồm ancol benzylic, metanol, propenol và etilen glicol tác dụng hết với Na, thu được 1,344 lít H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 6,048 lít khí CO2 (đktc) và 5,58 gam H2O. Giá trị của m là A. 6,28. B. 5,64. C. 5,78. D. 4,82. Câu 20: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol, glixerol. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được p gam CO2. Giá trị của p là A. 13,2. B. 17,6. C. 6,6. D. 8,8.
Câu 22: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol anlylic, glixerol và etylen glicol. Cho m gam X phản ứng với natri dư, thu được 10,416 lít khí. Đốt cháy m gam X cần 36,288 lít O2 thu được 28,62 gam H2O. Phần trăm khối lượng ancol anlylic trong X là (thể tích khí đo ở đkc) A. 29,54%. B. 31,13%. C. 30,17%. D. 28,29%. Câu 23: Hỗn hợp X gồm ancol etylic và hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng. Hóa hơi m gam X, thu được thể tích bằng với thể tích của 0,96 gam oxi ở cùng điều kiện. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,3 mol O2, thu được 0,195 mol CO2. Phần trăm số mol hiđrocacbon trong hỗn hợp là A. 60%. B. 50%. C. 70%. D. 25%.
* Mức độ vận dụng cao Ví dụ 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm etanol, butan-1,2-điol, butan-1,3-điol, butan-2,3-điol, đimetyl ete, thu được 26,88 lít CO2. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 5,824 lít H2. Các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, khối lượng đimetyl ete trong m gam X là A. 3,68 gam. B. 3,45 gam. C. 7,36 gam. D. 4,14 gam. Ví dụ 11: Cho 0,25 mol hỗn hợp X (metanol, etylen glicol, glixerol) tác dụng hoàn toàn với Na dư, thu được 4,48 lít khí (đktc). Mặt khác, đem đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên rồi cho toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng của dung dịch sau phản ứng như thế nào so với ban đầu? A. giảm 10,7 gam. B. giảm 22,4 gam. C. tăng 22,4 gam. D. tăng 10,7 gam. Ví dụ 12: Hỗn hợp X gồm một số ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X cần dùng hết 40,8 gam O2 và thu được 0,85 mol CO2. Mặt khác, nếu đun 32,8 gam hỗn hợp X ở 140oC với H2SO4 đặc, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với Na dư thu được V lít H2 (đktc). Giả sử các ancol tham gia phản ứng tách nước với cùng một hiệu suất 60%. Giá trị của V là A. 2,24 B. 3,36. C. 3,92. D. 4,48. Ví dụ 13: Hỗn hợp X gồm ancol etylic và hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng. Hóa hơi m gam X, thu được thể tích bằng với thể tích của 0,96 gam oxi ở cùng điều kiện. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,3 mol O2, thu được 0,195 mol CO2. Phần trăm số mol C2H5OH trong hỗn hợp là A. 60%. B. 50%. C. 70%. D. 25%. Bài tập vận dụng Câu 21: Một bình kín dung tích 5,6 lít có chứa hỗn hợp hơi của hai ancol đơn chức và 3,2 gam O2. Nhiệt độ trong o bình là 109,2 C, áp suất trong bình là 0,728 atm. Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hai ancol, sau phản ứng nhiệt độ trong bình là 136,5oC và áp suất là p atm. Dẫn các chất trong bình sau phản ứng qua bình (1) đựng H2SO4 đặc (dư), sau đó qua bình (2) đựng dung dịch NaOH (dư), thấy khối lượng bình (1) tăng 1,26 gam, khối lượng bình (2) tăng 2,2 gam. Biết rằng thể tích bình không đổi, p có giá trị là A. 0,724. B. 0,924. C. 0,8 D. 0,9.
3
2. Tìm chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Đốt cháy một ancol đơn chức, mạch hở X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích VCO2 : VH 2O = 4:5 . Công thức phân tử của X là A. C4H10O. B. C3H6O. C. C5H12O. D. C2H6O. Ví dụ 2: Khi đốt cháy một ancol đa chức X, thu được nước và khí CO2 theo tỉ lệ khối lượng m H2 O : m CO2 = 27 : 44 . Công thức phân tử của ancol là
A. C5H10O2.
B. C2H6O2.
C. C3H8O2.
Ví dụ 3: Đốt cháy ancol X bằng O2 vừa đủ nhận thấy: n CO :n O :n 2
2
H2O
D. C4H8O2. = 4 : 5 : 6 . X có công thức phân tử là
A. C2H6O. B. C2H6O2. C. C3H8O. D. C4H10O. Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hơi ancol no, mạch hở X, thu được CO2 và H2O có tổng thể tích gấp 5 lần thể tích hơi ancol X đã dùng (ở cùng điều kiện). Vậy số công thức cấu tạo của X là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Ví dụ 5: X là ancol no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam X và cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 10 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân thỏa mãn? A. 4. B. 8. C. 7. D. 3. Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X, sản phẩm thu được cho đi qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng thêm p gam và có t gam kết tủa. Công thức của X là (Biết p = 0,71t ; t =
A. C2H5OH. C. C2H4(OH)2.
m+p ): 1, 02
B. C3H5(OH)3. D. C3H5OH.
Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm hai ancol X1 và X2 ( M X1 < M X 2 ). Đun nóng X với H2SO4 đặc, thu được 0,03 mol H2O và hỗn hợp Y gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp, ba ete và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,13 mol CO2 và 0,15 mol H2O. Công thức phân tử của X1 là A. C2H5OH. B. C3H7OH. C. CH3OH. D. C3H5OH. Bài tập vận dụng Câu 1: Ancol X tách nước chỉ tạo một anken duy nhất. Đốt cháy một lượng X được 11 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Công thức của X là A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C5H11OH. D. C3H7OH. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam ancol đơn chức X, thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Công thức của của X là A. C4H7OH. B. C2H5OH. C. C3H5OH. D. C3H3OH. Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hơi ancol no, đơn chức X, thu được CO2 và H2O có tổng thể tích gấp 5 lần thể tích hơi ancol X đã dùng (ở cùng điều kiện). Vậy X là A. C2H5OH. B. C4H9OH. C. CH3OH. D. C3H7OH. Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol đơn chức X, thu được 0,56 lít CO2 (đktc) và 0,54 gam H2O. Cho X tác dụng với CuO đun nóng thu được anđehit. Số cấu tạo thỏa mãn của X là
4
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
A. 3.
B. 2.
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
C. 4.
D. 5. Câu 5: Oxi hóa hoàn toàn 1,1264 gam một ancol đơn chức X bằng một lượng CuO dư, nung nóng. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bột CuO giảm 3,072 gam đồng thời thu được m gam hỗn hợp CO2 và H2O. Giá trị m và số đồng phân là ancol bậc 2 của X theo thứ tự là A. 1,7408 và 3. B. 4,1984 và 3. C. 1,7408 và 4. D. 4,1984 và 4. Câu 6: Ba ancol X, Y, Z đều bền và có khối lượng phân tử khác nhau. Đốt cháy mỗi chất đều sinh ra CO2 và H2O theo tỉ lệ mol n CO : n H O = 3 : 4. Vậy công thức phân tử của ba ancol là: 2
2
A. C2H6O; C3H8O; C4H10O. B. C3H8O; C3H8O2; C3H8O3. C. C3H8O; C4H10O; C5H10O. D. C3H6O; C3H6O2; C3H6O3. Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X đơn chức, thu được hỗn hợp sản phẩm Y. Sục Y vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 14,8932 gam kết tủa và khối lượng bình phản ứng tăng 4,9140 gam. Giá trị của m là A. 1,134. B. 1,852. C. 1,2852. D. 0,9324. Câu 8: Ancol đơn chức X cháy cho m H2 O : m CO2 = 9 :11 . Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 600 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì khối lượng kết tủa là A. 11,48 gam. B. 59,1 gam. C. 39,4 gam. D. 19,7 gam. Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn ancol X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4, thể tích oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích CO2 thu được (đo cùng đk). Công thức phân tử của X là A. C3H8O. B. C3H8O2. C. C3H8O3. D. C3H4O. Câu 10: Đốt cháy ancol X chỉ chứa một loại nhóm chức bằng O2 vừa đủ nhận thấy: n CO :n O : n 2
2
H2 O
= 6 : 7 : 8 . X có đặc điểm là
A. Tác dụng với Na dư cho n H = 1,5n X . 2
B. Tác dụng với CuO đun nóng cho ra hợp chất đa chức. C. Tách nước tạo thành một anken duy nhất. D. Không có khả năng hòa tan Cu(OH)2. Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một ancol X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4. Thể tích khí CO2 thu được khi đốt cháy X bằng 0,75 lần thể tích oxi cần dùng để đốt (ở cùng điều kiện). Công thức phân tử X là A. C3H8O2. B. C3H8O3. C. C3H8O. D. C3H4O. Câu 12: Đốt cháy một lượng ancol X cần vừa đủ 26,88 lít O2 (đktc), thu được 39,6 gam CO2 và 21,6 gam H2O. X có công thức phân tử là A. C2H6O. B. C3H8O. C. C3H8O2. D. C4H10O. Câu 13: Đốt cháy một ancol đa chức thu được H2O và CO2 có tỉ lệ mol n H2O : n CO2 = 3 : 2 . Vậy ancol đó là A. C3H8O2. B. C2H6O2. C. C4H10O2. D. C4H8O2. Câu 14: Ancol X tác dụng được với Cu(OH)2. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần V lít O2 (đktc), thu được 0,4 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Giá trị của m và x tương ứng là: A. 9,2 và 13,44. B. 12,4 và 13,44. C. 12,4 và 11,2. D. 9,2 và 8,96. Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn x gam ancol X rồi cho sản phẩm cháy vào bình đựng Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng y gam và tạo z gam kết tủa. Biết 100y = 71z; 102z = 100(x+y). Chọn nhận xét sai A. X có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic. B. Từ etilen phải ít nhất qua 2 phản ứng mới tạo được X. C. X tham gia được phản ứng trùng ngưng. D. Ta không thể phân biệt được X với C3H5(OH)3 chỉ bằng thuốc thử Cu(OH)2. Câu 16: Hỗn hợp X gồm hai ancol X1 và X2 ( M X1 < M X2 ). Đun nóng X với H2SO4 đặc, thu được 0,03 mol H2O và hỗn hợp Y gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp, ba ete và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,13 mol CO2 và 0,15 mol H2O. Công thức phân tử của X2 là A. C2H5OH. B. C3H7OH. C. CH3OH. D. C3H5OH.
5
Ví dụ 8: X là một ancol no, mạch hở. Để đốt cháy 0,05 mol X cần 4 gam oxi. X có công thức là A. C3H5(OH)3. B. C3H6(OH)2. C. C2H4(OH)2. D. C4H8(OH)2. Bài tập vận dụng Câu 17: X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là A. C3H5(OH)3. B. C3H6(OH)2. C. C2H4(OH)2. D. C3H7OH. Ví dụ 9: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức X, Y là đồng đẳng liên tiếp thu được 11,2 lít CO2 cũng với lượng hỗn hợp trên cho phản ứng với Na dư, thu được 2,24 lít H2 (đktc). Công thức phân tử của 2 ancol trên là A. C2H5OH; C3H7OH. B. CH3OH; C3H7OH. C. C4H9OH; C3H7OH. D. C2H5OH ; CH3OH. Ví dụ 10: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 3,584 lít CO2 (đktc) và 3,96 gam H2O. Tính a và xác định công thức của hai ancol. A. 3,32 gam; CH3OH và C2H5OH. B. 4,32 gam; C2H5OH và C3H7OH. C. 2,32 gam; C3H7OH và C4H9OH. D. 3,32 gam; C2H5OH và C3H7OH. Ví dụ 11: Đun nóng 2 ancol đơn chức X, Y với H2SO4 đặc được hỗn hợp gồm 3 ete. Lấy ngẫu nhiên một trong ba ete đó đem đốt cháy hoàn toàn thu được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Khẳng định đúng nhất về X, Y là A. X, Y là 2 ancol không thuộc cùng dãy đồng đẳng. B. X, Y là 2 ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon bằng nhau. C. X, Y lần lượt là CH3OH, C2H5OH. D. X, Y lần lượt là C2H5OH, C3H7OH. Ví dụ 12: X là hỗn hợp 2 ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, có tỉ lệ khối lượng 1 : 1. Đốt cháy h ết X được 21,45 gam CO2 và 13,95 gam H2O. Vậy X gồm 2 ancol là: A. CH3OH và C2H5OH. B. CH3OH và C4H9OH. C. CH3OH và C3H7OH. D. C2H5OH và C3H7OH. Ví dụ 13: Đốt cháy hỗn hợp X gồm 2 ancol no có số mol bằng nhau, thu được hỗn hợp CO2 và H2O theo lệ mol tương ứng 2 : 3. Hai ancol trong hỗn hợp X là A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C2H4(OH)2. C. C3H7OH và C3H6(OH)2. D. C2H5OH và C3H7OH. Ví dụ 14: Hỗn hợp X gồm 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X, thu được 16,8 gam CO2 (đktc). Mặt khác, lấy 0,25 mol X phản ứng hết với Na thu được 3,92 lít khí (đktc). Công thức của 2 ancol là A. C3H7OH, C3H6(OH)2. B. C4H9OH, C4H8(OH)2. C. C2H5OH, C2H4(OH)2. D. C3H6(OH)2, C3H5(OH)3. Bài tập vận dụng Câu 18: Đem đốt cháy 0,1 mol hai ancol no đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp. Dẫn toàn bộ sản phẩm qua 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,3M thu được 53,19 gam kết tủa trắng và dung dịch X. Biết X có khả năng làm phenolphthalein chuyển màu. Vậy hai ancol trên có số nguyên tử cacbon là: A. 4 và 5. B. 2 và 3. C. 1 và 2. D. 3 và 4. Câu 19: Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác), thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (Thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) A. C4H9OH và C5H11OH. B. C3H7OH và C4H9OH. C. C2H5OH và C3H7OH. D. C2H5OH và C4H9OH.
6
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Câu 20: Đun nóng hỗn hợp 2 ancol đơn chức mạch hở với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được hỗn hợp các ete. Lấy X là một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn ta có tỉ lệ số mol n X : nCO : n H O = 0,25 :1:1. Vậy công thức của 2 2
2
ancol là A. C2H5OH và C3H5OH. B. CH3OH và C4H7OH. C. CH3OH và C2H5OH. D. CH3OH và C3H5OH. Câu 21: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là A. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3. B. C2H5OH và C4H9OH. C. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2. D. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2. Câu 22: Hai hợp chất X và Y là hai ancol, trong đó khối lượng mol của X nhỏ hơn của Y. Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất X, Y đều tạo ra số mol CO2 ít hơn số mol H2O. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z gồm những lượng bằng nhau về số mol của X và Y, thu được tỉ lệ số mol CO2 và H2O tương ứng là 2 : 3. Số hợp chất thỏa mãn các tính chất của Y là A. 2 chất. B. 4 chất. C. 5 chất. D. 6 chất. Câu 23: Một hỗn hợp X gồm hai ancol mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon và hơn kém nhau một nhóm -OH. Để đốt cháy hết 0,1 mol hỗn hợp X cần 8,4 lít O2 (đktc) và thu được 13,2 gam CO2. Biết rằng khi oxi hóa hỗn hợp X bởi CuO trong sản phẩm có một anđehit đa chức. Hai ancol trong hỗn hợp X có công thức cấu tạo là A. CH2OHCH2CH2OH và CH3CH2CH2OH. B. CH3-CHOH-CH2OH và CH2OHCHOHCH2OH. C. CH2OHCH2CH2OH và CH2OHCHOHCH2OH. D. CH2OHCH2CH2CH2OH và CH3CHOHCHOHCH2OH.
Câu 24: Hỗn hợp R gồm hai ancol no, mạch hở X và Y (có số mol bằng nhau, M X − MY = 16). Khi đốt cháy một lượng hỗn hợp R, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ tương ứng là 2 : 3. Phần trăm khối lượng của X trong R là A. 57,40%. B. 29,63%. C. 42,59%. D. 34,78%. Câu 25: Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức Y, Z hơn kém nhau 2 nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp X thu được 0,5 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Mặt khác, cho 12,2 gam hỗn hợp X vào bình đựng K (dư), kết thúc phản ứng thấy khối lượng bình tăng 11,9 gam. Hai ancol trong X là: A. CH3OH; CH2=CH-CH2OH. B. CH3CH2OH; CH2=C(CH3)CH2OH. C. CH3OH; CH3(CH2)2OH. D. CH3OH; CH≡CCH2OH. Câu 26: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và ancol không no, đa chức, mạch hở Y (Y chứa 1 liên kết π trong phân tử và X, Y có cùng số mol). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng V lít O2 (đktc) sinh ra 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O. Công thức của Y và giá trị của V lần lượt là: A. C4H6(OH)2 và 3,584. B. C3H4(OH)2 và 3,584. C. C4H6(OH)2 và 2,912. D. C5H8(OH)2 và 2,912. Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai ancol no X và Y là đồng đẳng kế tiếp, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X, Y là A. C3H6O, C4H8O. B. C2H6O, C3H8O. C. C2H6O2, C3H8O2. D. CH4O, C2H6O. * Mức độ vận dụng cao Bài tập vận dụng Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol đơn chức trong 1,4 mol O2 (dư), thu được tổng số mol các khí và hơi bằng 2 mol. Khối lượng ancol ban đầu đem đốt cháy là A. 14,8 gam. B. 18,0 gam. C. 12,0 gam. D. 17,2 gam. Câu 29: Hỗn hợp M gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở X, Y và một hiđrocacbon Z. Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,07 mol O2, thu được 0,04 mol CO2. Công thức của Z là A. C3H6. B. CH4. C. C2H4. D. C2H6.
7
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
DẠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN 2. Tìm chất * Mức độ vận dụng
1. Tính lượng chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là A. 0,92. B. 0,32. C. 0,64. D. 0,46. Ví dụ 2: Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được hỗn hợp X gồm anđehit, ancol dư và nước. Cho X tác dụng với Na dư, thu được 4,48 lít H2 (đktc). Khối lượng hỗn hợp X là (biết chỉ có 80% ancol bị oxi hóa) A. 13,8 gam B. 27,6 gam. C. 18,4 gam. D. 23,52 gam. Ví dụ 3: Oxi hoá 9,2 gam ancol etylic bằng CuO đun nóng thu được 13,2 gam hỗn hợp gồm anđehit, axit, ancol dư và nước. Hỗn hợp này tác dụng với Na sinh ra 3,36 lít H2 (đktc). Phần trăm ancol bị oxi hoá là C. 75%. D. 90%. A. 25%. B. 50%. Bài tập vận dụng Câu 1: Oxi hóa không hoàn toàn 23 gam etanol tạo ra 5,5 gam anđehit axetic và 7,5 axit axetic. Hiệu suất của quá trình oxi hóa là A. 80%. B. 100%. C. 50%. D. 70%. Câu 2: Oxi hoá m gam etanol, thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic, nước và etanol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được 0,56 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng etanol đã bị oxi hoá tạo ra axit là A. 1,15 gam. B. 4,60 gam. C. 2,30 gam. D. 5,75 gam. Câu 3: Cho m gam ancol no, đơn chức, mạch hở X qua bình đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp thu được có tỉ khối hơi đối với H2 là 19. Giá trị m là A. 1,48. B. 1,2. C. 0,92. D. 0,64. Câu 4: Cho hơi ancol etylic đi qua bình đựng CuO nung nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp hơi X gồm ancol, anđehit và hơi nước. Tỉ khối của X so với H2 là 14,375. Hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol etylic là A. 70%. B. 80%. C. 60%. D. 50%. Câu 5: Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được 11,76 gam hỗn hợp X gồm anđehit, ancol dư và nước. Cho X tác dụng với Na dư được 2,24 lít H2 (đktc). Phần trăm ancol bị oxi hoá là A. 80%. B. 75%. C. 60%. D. 50%. Câu 6: Thực hiện phản ứng oxi hóa m gam ancol etylic nguyên chất thành axit axetic (hiệu suất phản ứng đạt 25%), thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc). Giá trị của m là A. 18,4 gam. B. 9,2 gam. C. 23 gam. D. 4,6 gam. Câu 7: Oxi hoá ancol etylic bằng xúc tác men giấm, sau phản ứng thu được hỗn hợp X (giả sử không tạo ra anđehit). Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na dư, thu được 6,272 lít H2 (đktc). Trung hòa phần 2 bằng dung dịch NaOH 2M thấy hết 120 ml. Hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol etylic là A. 42,86%. B. 66,7%. C. 85,7%. D. 75%. Câu 8: Oxi hóa 8 gam ancol metylic bằng CuO đun nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X gồm HCHO, HCOOH, H2O và CH3OH dư. Cho X tác dụng với lượng dư Na, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Thể tích (ml) dung dịch NaOH 0,5M cần dùng để tác dụng hết lượng axit có trong X là D. 100. A. 150. B. 75. C. 50.
1
Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Oxi hóa 6 gam ancol đơn chức X bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 8,4 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. Phần trăm X bị oxi hóa là A. 60%. B. 75%. C. 80%. D. 53,33%. Ví dụ 2: Oxi hóa 2m gam ancol no, đơn chức, bậc 1 bằng oxi không khí trong điều kiện thích hợp, thu được 3m gam hỗn hợp X gồm anđehit, axit và nước. Công thức của ancol là A. CH3OH hoặc C2H5OH. B. C2H5OH. C. CH3OH. D. C2H5OH hoặc C3H7OH. Ví dụ 3: Cho m gam ancol no đơn chức X tác dụng với Na dư, thu được 5,6 lít H2. Oxi hóa m gam ancol này một thời gian, sản phẩm thu được (gồm anđehit, axit, ancol dư và H2O) lại cho tác dụng với Na dư, thu được 6,72 lít khí H2. Các khí đo ở đktc. Hiệu suất chuyển hóa ancol thành axit là D. 20%. A. 25%. B. 30%. C. 10%. Bài tập vận dụng Câu 1: Oxi hóa 6 gam ancol no X thu được 5,8 gam anđehit. Công thức phân tử của ancol là B. CH3CH(OH)CH3. A. CH3CH2OH. C. CH3CH2CH2OH. D. CH3OH. Câu 2: Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29). Công thức cấu tạo của X là B. CH3CH2OH. A. CH3CHOHCH3. D. CH3CH2CHOHCH3. C. CH3CH2CH2OH. Câu 3: Dẫn m gam hơi ancol no, đơn chức X qua ống đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 0,5m gam. Ancol X có tên là A. metanol. B. etanol. C. propan-1-ol. D. propan-2-ol. Câu 4: Oxi hóa 4 gam ancol đơn chức X bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 5,6 gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. X có công thức là A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H5OH. D. C3H7OH. Câu 5: Cho 8 gam ancol X đơn chức qua CuO nung nóng thu được 11 gam hỗn hợp gồm ancol X, anđehit và nước. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa ancol là B. 75%. C. 62,5%. A. 50%. D. 70%. Câu 6: Oxi hóa m gam ancol đơn chức bằng CuO, thu được 1,4m gam hỗn hợp chất lỏng gồm ancol, anđehit và nước. Công thức của ancol và hiệu suất phản ứng oxi hóa là A. CH3CH2OH và 75%. B. CH3OH và 75%. C. CH3OH và 80%. D. CH3CH2CH2OH và 66,7%. Câu 7: Oxi hóa 0,1 mol một ancol đơn chức X bằng oxi, có xúc tác phù hợp thu được 4,4 gam hỗn hợp gồm anđehit, ancol dư và nước. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa ancol là A. 75%. B. 50%. C. 65%. D. 40%. * Mức độ vận dụng cao Ví dụ minh họa Ví dụ 4: Oxi hóa 9,6 gam ancol X đơn chức, bậc 1 thành axit tương ứng bằng O2, lấy toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng (hỗn hợp Y) cho tác dụng với Na dư thì thu được 5,6 lít khí (đktc). Hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH a mol/lít. Giá trị của a là A. 1. B. 1,25. C. 2,5. D. 0,5. Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm 1 ancol no, hai chức, mạch hở Y và 1 ancol no, đơn chức, mạch hở Z (các nhóm chức đều bậc 1) có tỉ lệ mol nY : nZ = 3 : 1. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với natri dư, thu được 7,84 lít H2 (đktc). Mặt
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
khác cho m gam hỗn hợp X tác dụng với CuO dư đun nóng, sau khi phản ứng kết thúc thu được 35,8 gam hỗn hợp anđehit và hơi nước. Để đốt cháy hết m gam hỗn hợp X cần bao nhiêu lít O2 (đktc)? A. 24,64 lít. B. 29,12 lít. C. 26,88 lít. D. 22,4 lít. Bài tập vận dụng Câu 8: Oxi hóa 4,8 gam ancol X đơn chức, bậc 1 thành axit tương ứng bằng O2, lấy toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng (hỗn hợp Y) cho tác dụng với với lượng dư Na, thu được 2,8 lít khí (đktc). Hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH xM. Giá trị của x là A. 1M. B. 0,5M. C. 1,25M. D. 2,5M. Câu 9: Hỗn hợp X gồm 1 ancol no hai chức, mạch hở Y và 1 ancol no, đơn chức mạch hở Z (các nhóm chức đều bậc 1) có tỉ lệ mol nY : nZ = 3 : 1. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với natri dư, thu được 7,84 lít H2 (đktc). Mặt khác cho m gam hỗn hợp X tác dụng với CuO dư đun nóng, sau khi phản ứng kết thúc thu được 35,8 gam hỗn hợp anđehit và hơi nước. Phần trăm khối lượng của ancol Y trong X là A. 80,17%. B. 85,32%. C. 75,6%. D. 71,54%.
3
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11 H O/ H+ , t o
o
men röôïu , t 2 Tinh boät → Glucozô → Ancol etylic
DẠNG 5: ĐIỀU CHẾ ANCOL 1. Phản ứng lên men sinh hóa * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là A. 320. B. 200. C. 160. D. 400. Ví dụ 2: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Khí sinh ra cho vào nuớc vôi trong dư thu được 120 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 60%. Giá trị m là A. 225. B. 180. C. 112,5. D. 120. Ví dụ 3: Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 95%. Biết trong loại nho này chứa 60% glucozơ, khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml. Để sản xuất 100 lít rượu vang 10o cần khối lượng nho là A. 20,59 kg. B. 26,09 kg. C. 27,46 kg. D. 10,29 kg. Ví dụ 4: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là A. 20,0. B. 13,5. C. 15,0. D. 30,0. Bài tập vận dụng Câu 1: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là A. 138 gam. B. 184 gam. C. 276 gam. D. 92 gam. Câu 2: Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80% thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 11,20. B. 8,96. C. 4,48. D. 5,60. Câu 3: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là A. 60%. B. 40%. C. 54%. D. 80%. Câu 4: Cho 11,25 gam glucozơ lên men rượu thoát ra 2,24 lít CO2 (đktc). Hiệu suất của quá trình lên men là A. 70%. B. 75%. C. 80%. D. 85%. Câu 5: Lên men a gam glucozơ, cho toàn bộ lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành 20 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 6,8 gam so với ban đầu. Biết hiệu suất quá trình lên men là 90%. Giá trị của a là A. 30 gam. B. 2 gam. C. 20gam. D. 3 gam. Câu 6: Khối lượng glucozơ cần dùng để điều chế 1 lít dung dịch ancol (rượu) etylic 40o (khối lượng riêng 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là A. 626,09 gam. B. 782,61 gam. C. 305,27 gam. D. 1565,22 gam. Câu 7: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic. Tính thể tích ancol etylic 40o thu được biết ancol etylic có khối lượng riêng là 0,8 g/ml và quá trình chế biến ancol etylic hao hụt 10%. A. 3194,4 ml. B. 27850 ml. C. 2875 ml. D. 23000 ml. Ví dụ 5: Trong thực tế người ta thường nấu rượu (ancol etylic) từ gạo. Tinh bột chuyển hóa thành ancol etylic qua 2 giai đoạn: Tinh bột → glucozơ → ancol. Tính thể tích ancol etylic 46o thu được từ 10 kg gạo (chứa 81% tinh bột). Biết hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%, khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml. A. 6 lít. B. 10 lít. C. 4 lít. D. 8 lít. Ví dụ 6: Khi lên men m kg ngô chứa 65% tinh bột với hiệu suất toàn quá trình là 80% thì thu được 5 lít rượu etylic o 3 20 và V m khí CO2 ở điều kiện chuẩn. Cho khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 gam/ml. Giá trị của m và V lần lượt là A. 2,8 và 0,39. B. 28 và 0,39. C. 2,7 và 0,41. D. 2,7 và 0,39. Ví dụ 7: Cho sơ đồ điều chế ancol etylic từ tinh bột:
1
Lên men 3,24 kg tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 75% và 80%. Thể tích dung dịch ancol etylic 20o thu được là (biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml): A. 3,45 lít. B. 19,17 lít. C. 6,90 lít. D. 9,58 lít. Ví dụ 8: Cho 75 gam tinh bột lên men thành ancol etylic. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2, thu được 108,35 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 19,7 gam kết tủa. Hiệu suất của cả quá trình lên men ancol etylic từ tinh bột là: B. 81,0%. C. 70,2%. D. 100,0%. A. 59,4%. Ví dụ 9: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 1M vào X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH. Giá trị của m là A. 72,0. B. 90,0. C. 64,8. D. 75,6. Ví dụ 10: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 70% rồi hấp thụ toàn bộ khí thoát ra vào 4 lít dung dịch NaOH 0,5M (d =1,05 g/ml), thu được dung dịch chứa 2 muối có tổng nồng độ là 3,211%. Giá trị của m là: A. 270,0. B. 192,9. C. 135,0. D. 384,7. Ví dụ 11: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH vào X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 10 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là A. 6,0. B. 5,5. C. 6,5. D. 7,0. Bài tập vận dụng Câu 8: Thực hiện phản ứng lên men rượu từ 1,5 kg tinh bột, thu được rượu etylic và CO2. Hấp thụ lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong thu được 450 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng phần dung dịch lại thu được 150 gam kết tủa nữa. Hiệu suất phản ứng lên men rượu là A. 40,5%. B. 85%. C. 30,6%. D. 8%. Câu 9: Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng 75%, khối lượng glucozơ thu được là A. 270 gam. B. 360 gam. C. 250 gam. D. 300 gam. Câu 10: Một loại khoai chứa 30% tinh bột. Người ta dùng loại khoai đó để điều chế ancol etylic bằng phương pháp lên men rượu. Tính khối lượng khoai cần dùng để điều chế được 100 lít ancol etylic 40o (d = 0,8 g/ml). Cho hiệu suất của quá trình đạt 80%. A. 191,58 kg. B. 234,78 kg. C. 186,75 kg. D. 245,56 kg. Câu 11: Từ một loại bột gỗ chứa 60% xenlulozơ được dùng làm nguyên liệu sản xuất rượu (ancol) etylic. Nếu dùng 1 tấn bột gỗ trên có thể điều chế được bao nhiêu lít rượu 70o. Biết hiệu suất của quá trình điều chế là 70%, khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/ml. A. 420 lít. B. 456 lít. C. 426 lít. D. 450 lít. Câu 12: Ancol etylic (d = 0,8 gam/ml) được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình 80%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men tinh bột vào 4 lít dung dịch Ca(OH)2 1M thì thu được 320 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa, đun nóng dung dịch thu được thấy xuất hiện thêm kết tủa. Thể tích ancol etylic 46o thu được là A. 0,75 lít. B. 0,48 lít. C. 0,60 lít. D. 0,40 lít. Câu 13: Điều chế axit axetic từ tinh bột được thực hiện theo sơ đồ sau: H O/ H + , t o
O , men giaám
men röôïu 2 2 Tinh boät → C 6 H12 O6 → C 2 H 5 OH → CH3 COOH
Biết hiệu suất của cả quá trình trên bằng 60%. Khối lượng tinh bột cần dùng để điều chế được 120 kilogam dung dịch axit axetic 10% theo sơ đồ trên là A. 27,0 kg. B. 24,3 kg. C. 17,7 kg. D. 21,9 kg. Câu 14: Khi thuỷ phân 1 kg bột gạo có 80% tinh bột, thì khối lượng glucozơ thu được là bao nhiêu? Giả thiết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn. D. 0,89 kg. A. 0,80 kg. B. 0,90 kg. C. 0,99 kg. Câu 15: Đi từ 150 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46o (d = 0,8 g/ml) bằng phương pháp lên men? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81%.
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
A. 46,875 ml.
B. 93,75 ml.
C. 21,5625 ml. D. 187,5 ml.
Câu 16: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml). A. 5,4 kg. B. 5,0 kg. C. 6,0 kg. D. 4,5 kg. Câu 17: Người ta điều chế C2H5OH từ xenlulozơ với hiệu suất chung của cả quá trình là 60% thì khối lượng C2H5OH thu được từ 32,4 gam xeluluzơ là A. 11,04 gam. B. 30,67 gam. C. 12,04 gam. D. 18,4 gam. Câu 18: Để sản xuất ancol etylic, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa và vỏ bào từ gỗ chứa 50% xenlulozơ. Nếu muốn điều chế 1 tấn ancol etylic, hiệu suất quá trình là 70% thì khối lượng nguyên liệu cần dùng là A. 5031 kg. B. 5000 kg. C. 5100 kg. D. 6200 kg. Câu 19: Nếu dùng một tấn khoai chứa 20% tinh bột để sản xuất glucozơ thì khối lượng glucozơ sẽ thu được là (biết hiệu suất của cả quá trình là 70%) A. 160,5 kg. B. 150,64 kg. C. 155,55 kg. D. 165,6 kg. Câu 20: Khối lượng glucozơ cần dùng để điều chế 1 lít dung dịch ancol (rượu) etylic 40o (khối lượng riêng 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là A. 626,09 gam. B. 782,61 gam. C. 305,27 gam. D. 1565,22 gam. Câu 21: Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Giá trị m là A. 75. B. 125. C. 150. D. 225. Câu 22: Thủy phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 850 gam kết tủa. Biết hiệu suất giai đoạn thủy phân và lên men đều là 85%. Giá trị của m là A. 952,9. B. 810,0. C. 688,5. D. 497,4. Câu 23: Từ m gam tinh bột điều chế được 575 ml rượu etylic 10o (khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất cả quá trình là 75%, giá trị của m là A. 60,75. B. 108. C. 75,9375. D. 135. Câu 24: Sử dụng 1 tấn khoai (chứa 20% tinh bột) để điều chế glucozơ. Tính khối lượng glucozơ thu được, biết hiệu suất phản ứng đạt 70%. A. 162 kg. B. 155,56 kg. C. 143,33 kg. D. 133,33 kg. Câu 25: Để sản xuất 10 lít C2H5OH 46o(d = 0,8 gam/ml) cần dùng bao nhiêu kg tinh bột, biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 80%? A. 16,2 kg. B. 8,62 kg. C. 8,1kg. D. 10,125 kg. 2. Phản ứng cộng nước Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ 10,5 lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một. Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là A. 46,43%. B. 10,88%. C. 31,58%. D. 7,89%. Bài tập vận dụng Câu 1: Hỗn hợp X gồm etilen và propilen với tỉ lệ thể tích tương ứng là 3 : 2. Hiđrat hoá hoàn toàn một thể tích X, thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó tỉ lệ về khối lượng các ancol bậc 1 so với ancol bậc 2 là 28 : 15. Thành phần phần trăm về khối lượng của ancol iso-propylic trong hỗn hợp Y là A. 38,88%. B. 43,88%. C. 44,88%. D. 34,88%.
3
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
DẠNG 6: BÀI TẬP TỔNG HỢP 1. Tính lượng chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Cho 30,4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một rượu no, đơn chức X phản ứng với Na, thu được 8,96 lít khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hoà tan được 9,8 gam Cu(OH)2. Công thức của X là A. C2H5OH. B. C3H7OH. C. CH3OH. D. C4H9OH. Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm ancol etylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy m gam X thu được 1 mol CO2 và 1,4 mol H2O. Cũng m gam X tác dụng tối đa với 14,7 gam Cu(OH)2. Giá trị của m là A. 20,0. B. 29,2. C. 40,0. D. 26,2. Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm một số ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc), thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 9,90 gam H2O. Nếu đun nóng 10,44 gam hỗn hợp X như trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được là A. 7,74 gam. B. 6,45 gam. C. 8,88 gam. D. 5,04 gam. Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ, đơn chức, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Chia X làm hai phần bằng nhau: - Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ có CO2 và H2O) lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 2,16 gam, bình 2 có 7 gam kết tủa. - Phần 2: Cho tác dụng hết với Na dư thì thể tích khí H2 (đktc) thu được là A. 0,224 lít. B. 1,12 lít. C. 0,56 lít. D. 2,24 lít. Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm C2H5OH và hai hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp. Để đốt cháy m gam X cần lượng O2 được lấy từ phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 184,86 gam KMnO4. Cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng 247,95 gam dung dịch H2SO4 98% và bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư. Kết thúc phản ứng thấy nồng độ H2SO4 trong bình 1 là 95% và bình 2 có 37,5 gam kết tủa trắng. Phần trăm khối lượng của C2H5OH có trong hỗn hợp là A. 75%. B. 25%. C. 12,3%. D. 87,7%. Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol, thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Cũng m gam X tác dụng với Na dư, thu được tối đa V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là A. 3,36. B. 1,68. C. 6,72. D. 11,2. Ví dụ 7: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol, glixerol có khối lượng m gam. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 4,368 lít khí CO2 (đktc) và 5,04 gam H2O. Cũng m gam hỗn hợp X trên cho tác dụng vừa đủ với kali, thu được x gam chất rắn. Giá trị của x là A. 13,63. B. 13,24. C. 7,49. D. 13,43. Bài tập vận dụng Câu 1: Cho m gam glixerol tác dụng vừa đủ với 9,8 gam Cu(OH)2. Giá trị của m là A. 4,6. B. 18,4. C. 13,2. D. 9,2. Câu 2: Đốt cháy ancol đa chức X cần 8,96 lít (đktc) khí O2, sinh ra 6,72 lít khí CO2 và 7,2 gam H2O. X phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh thẫm chứa phức chất Y. Y có phân tử khối bằng A. 138. B. 186. C. 214. D. 246. Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là: A. 9,8 và propan-1,2-điol. B. 4,9 và propan-1,2-điol. C. 4,9 và propan-1,3-điol. D. 4,9 và glixerol. Câu 4: Hỗn hợp X gồm ancol etylic, etylen glicol và glixerol. Đốt cháy m gam X, thu được 1 mol CO2 và 1,4 mol H2O. Cũng m gam X tác dụng tối đa với 14,7 gam Cu(OH)2. Giá trị của m là A. 20. B. 29,2. C. 40. D. 26,2.
1
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam 3 ancol thuộc dãy đồng đẳng, sau phản ứng thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 19,8 gam H2O. Nếu tách nước hoàn toàn m gam 3 ancol trên trên thì thu được tối đa bao nhiêu gam ete? A. 9,8. B. 17. C. 15,2. D. 13,4. Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm ba ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 22 gam CO2 và 14,4 gam H2O. Nếu đun nóng cùng lượng hỗn hợp X trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì thu được m gam hỗn hợp ete. Giá trị của V và m lần lượt là A. 13,44 và 9,7. B. 15,68 và 12,7. C. 20,16 và 7,0. D. 16,80 và 9,7. Câu 7: Hỗn hợp X gồm CH3OH; C2H4(OH)2; CH2=CH-CH2OH; C3H5(OH)3. Cho 3,98 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư, thu được 1,344 lít H2 (đktc). Mặt khác, đem đốt cháy hoàn toàn 3,98 gam hỗn hợp X, thu được m gam CO2 và 3,42 gam H2O. Giá trị của m là A. 6,6. B. 7,04. C. 5,28. D. 6,16. Câu 8: Hỗn hợp X gồm glixerol và 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 17,0 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư, thu được 5,6 lít H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 17,0 gam hỗn hợp X, thu được 13,44 lít CO2 (đktc). Khối lượng H2O đã sinh ra là A. 12,6 gam. B. 13,5 gam. C. 14,4 gam. D. 16,2 gam. Câu 9: Cho 18,4 gam hỗn hợp Y gồm ancol metylic, ancol anlylic và etylen glicol tác dụng với Na kim loại (dư), thu được V lít khí H2 (ở đktc). Mặt khác, đốt 18,4 gam hỗn hợp Y, thu được 30,8 gam CO2 và 18,0 gam H2O. Giá trị của V là A. 5,60. B. 4,48. C. 2,24. D. 3,36. Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 7,65 gam hỗn hợp X gồm các ancol, thu được 6,72 lít khí CO2 và 7,65 gam H2O. Mặt khác, cũng lấy hỗn hợp X ở trên tác dụng với Na dư thì thu được V lít khí H2, các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích khí đo ở đktc. Giá trị của V là A. 4,48. B. 2,24. C. 3,36. D. 5,60. Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm 3 ancol, thu được x mol CO2 và y mol H2O. Mặt khác, cho 0,5m gam hỗn hợp T tác dụng với Na dư, thu được z mol H2. Mối liên hệ giữa m, x, y, z là C. m=12x+2y+64z. D. m=12x+y+64z. A. m=24x+2y+64z. B. m =12x+2y+32z. Câu 12: Chia 18,2 gam hỗn hợp 2 ancol no mạch hở thành 2 phần bằng nhau : - Phần 1 phản ứng với Na dư được V lít H2 (đktc). - Phần 2 đốt cháy hoàn toàn rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thấy xuất hiện 37,5 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 12 gam so với ban đầu. Giá trị của V là A. 2,8. B. 5,04. C. 5,6. D. 2,52. Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn m gam một ancol no X cần 15,68 lít O2 (đktc). Sau phản ứng thu được 26,4 gam CO2 và 14,4 gam nước. Mặt khác, cho 23 gam Na vào 2m gam ancol trên thấy thoát ra a mol khí H2. Giá trị của a là A. 1,2. B. 1. C. 0,4. D. 0,5. Câu 14: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glycol và glixerol. Cho 43,2 gam X phản ứng hoàn với Na dư, thu được thu 15,68 lít khí H2 (đktc) và hỗn hợp muối X. Đốt cháy hoàn toàn 43,2 gam X rồi thổi sản phẩm cháy qua bình chứa CuSO4 khan dư thì khi kết thúc khối lượng bình này tăng A. 9. B. 18. C. 36. D. 54. Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm ba ancol, cần dùng vừa đủ V lít O2 thu được H2O và 12,32 lít CO2. Mặt khác, cho 0,5 mol X trên tác dụng hết với Na sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 12,32 lít H2. Các thể tích khí đều đo ở đktc. Giá trị của V gần nhất là B. 15,11. C.17,91 . D. 8,95. A. 12,31. Câu 16: Hỗn hợp X gồm 3 ancol. Cho Na dư phản ứng với 0,34 mol X thì thu được 13,44 lít khí. Mặt khác, đốt cháy 0,34 mol X thì cần V lít khí oxi và thu được 52,8 gam CO2. Giá trị gần nhất của V là A. 30,7. B. 33,6. C. 31,3. D. 32,4. * Mức độ vận dụng cao Ví dụ minh họa Ví dụ 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam một hỗn hợp X gồm nhiều ancol no, thu được 0,3 mol CO2 và 0,5 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng với Na dư thu được muối. Khối lượng muối lớn nhất có thể là
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
A. 12,1 gam.
B. 12,2 gam.
C. 16,0 gam.
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
D. 14,0 gam.
Ví dụ 9: Cho m gam ancol no, mạch hở X tác dụng hoàn toàn với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 47/3) có chất hữu cơ Z và khối lượng chất rắn giảm 2,4 gam. Mặt khác, đốt a mol Z, thu được b mol CO2 và c mol nước; với b = a + c. Giá trị của m là A. 4,65. B. 9,3. C. 4,5. D. 4,35. Ví dụ 10: Hỗn hợp M chứa 3 chất hữu cơ X, Y, Z có cùng nhóm định chức với công thức phân tử tương ứng CH4O, C2H6O, C3H8O3. Đốt cháy hoàn toàn một lượng M sau phản ứng thu được 2,24 lít CO2 (ở đktc) và 2,7 gam H2O. Mặt khác 40 gam M hòa tan tối đa 9,8 gam Cu(OH)2. Phần trăm khối lượng của X trong M là C. 16%. D. 4%. A. 38%. B. 8%. Bài tập vận dụng Câu 17: Hỗn hợp X gồm ancol đơn chức Y và ancol hai chức Z có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Cho m gam hỗn hợp X phản ứng hết với Na thu được 5,712 lít H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 23,76 gam CO2. Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp X là D. 85,58%. A. 91,51%. B. 14,42%. C. 72,94%. Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa nhiều ancol no, thu được 0,8 mol CO2 và 1,1 mol H2O. Tổng giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của m là A. 41,2. B. 38. C. 26,4. D. 32,8. Câu 19: Hỗn hợp X gồm C3H8O3 (glixerol), CH3OH, C2H5OH, C3H7OH và H2O. Cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 3,36 (lít) khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 11,34 gam H2O. Biết trong X glixerol chiếm 25% về số mol. Giá trị gần nhất của m là A. 10. B. 11. C. 12. D. 13. Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ancol etylic, etylen glicol và glixerol, thu được 11,2 lít CO2 và 13,05 gam H2O. Mặt khác, cho 16,62 gam hỗn hợp X tác dụng với Na (dư), thu được 5,376 lít khí. Các thể tích đo ở đktc. Phần trăm khối lượng của etylen glicol trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị A. 47%. B. 28%. C. 55%. D. 33%. Câu 21: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và ancol no, hai chức, mạch hở Y. Đốt cháy hoàn toàn một lượng M, sinh ra 11,2 lít CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Nếu cho toàn bộ lượng M trên phản ứng hết với Na thì thể tích khí H2 (đktc) sinh ra có thể là A. 6,72 lít. B. 2,24 lít. C. 5,6 lít. D. 2,8 lít. 2. Tìm chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Cho 20,3 gam hỗn hợp X gồm glixerol và một ancol no, đơn chức, mạch hở Y tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít H2 (đktc). Mặt khác, 8,12 gam X hòa tan vừa hết 1,96 gam Cu(OH)2. Công thức phân tử của Y và thành phần phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp là A. C5H12O; 65,94%. B. C4H10O; 54,68%. D. C2H6O; 81,87%. C. C3H8O; 77,34%. Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm 2 ancol X và Y, thu được 18,48 gam CO2 và 11,52 gam H2O. Mặt khác, khi cho m gam hỗn hợp M tác dụng với kim loại Na thấy 4,704 lít khí bay ra (đktc). Hai ancol X và Y lần lượt là A. CH3OH và C3H7OH. B. CH3OH và C3H6(OH)2. D. CH3OH và C2H4(OH)2. C. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2. Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ X chỉ thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau và số mol O2 tiêu tốn gấp 4 lần số mol X. Mặt khác, khi cho X cộng hợp với H2 thu được ancol đơn chức Y, còn khi cho X tác dụng với dung dịch dịch thuốc tím thu được ancol đa chức. Công thức cấu tạo của Y là A.CH2=CH-CH2-OH. B.CH3-CH2-CH2-CH2-OH. C.CH3-CH=CH-CH2-OH. D. CH3-CH2-CH2-OH.
3
Ví dụ 4: Oxi hóa m gam ancol đơn chức X, thu được hỗn hợp sản phẩm M gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z, nước và ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn lượng M trên, thu được 12,88 lít CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O. Công thức của X và giá trị của m lần lượt là: A. CH2=CHCH2-OH và 8,7. B. CH3CH2OH và 26,45 . C. CH3OH và 18,4. D. CH3CH2CH2OH và 16,5. Ví dụ 5: Hỗn hợp M gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở X, Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY). Chia M thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Cho tác dụng hoàn toàn với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp cần 8,4 lít O2. - Phần 2: Đun với axit sunfuric đặc 140oC, thu được 1,25 gam hỗn hợp 3 ete có tỉ khối so với hiđro là 125/3. Hiệu suất phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là (các thể tích đo ở đktc). A. 40% và 40%. B. 50% và 50%. C. 45% và 25%. D. 40% và 20%. Bài tập vận dụng Câu 1: Ancol X tác dụng với Na dư, thu được số mol H2 bằng số mol X đã dùng. Đốt cháy hoàn toàn X được m CO 2 = 1,833m H 2O . X có cấu tạo thu gọn là A. C2H4(OH)2. B. C3H6(OH)2. C. C3H5(OH)3. D. C4H8(OH)2. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O. X tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam. Oxi hóa X bằng CuO tạo ra hợp chất hữu cơ đa chất Y, Nhận xét nào sau đây là đúng với X? A. X làm mất màu nước brom. B. Trong X có hai nhóm –OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc hai. C. Trong X có ba nhóm –CH2. D. Hiđrat hóa but-2-en thu được X. Câu 3: Cho 23,4 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 13,8 gam Na, thu được 36,75 gam chất rắn. Nếu cho 20,8 gam X tách nước tạo ete (với hiệu suất 100%) thì khối lượng ete thu được là A. 17,2 gam. B. 12,90 gam. C. 19,35 gam. D. 13,6 gam. Câu 4: X và Y là hai hợp chất hữu cơ chỉ có một loại nhóm chức và đều tác dụng với Na giải phóng H2. Đốt cháy hoàn toàn một lượng bất kỳ X hoặc Y đều thu được khối lượng CO2 gấp 1,63 lần khối lượng H2O. Khi cho 26,2 gam hỗn hợp X và Y tác dụng với Cu(OH)2 thì hết 0,1 mol Cu(OH)2. Vậy phần trăm số mol X và Y trong hỗn hợp này là: A. 25 và 75. B. 40 và 60. C. 47,33 và 52,67. D. 33,33 và 66,67. Câu 5: Hỗn hợp X gồm 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Cho 0,3 mol hỗn hợp X tác dụng với Natri kim loại dư, thu được 0,2 mol H2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của ancol có khối lượng ít hơn trong hỗn hợp X bằng A. 40,26%. B. 40,25%. C. 59,75%. D. 59,74%. Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol Y và Z thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 7,65 gam H2O. Mặt khác, m gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư, thu được 2,8 lít H2 (đktc). Biết tỉ khối hơi của mỗi chất trong X so với H2 đều nhỏ hơn 40. Công thức phân tử của Y và Z là: A. C2H6O và C3H8O. B. C2H6O và CH4O. C. C2H6O2 và C3H8O2. D. C3H8O2 và C4H10O2. Câu 7: X là hỗn hợp chứa hai ancol, đơn chức. Cho Na (dư) vào m gam X, thấy thoát ra 2,016 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X trên thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Biết X không có khả năng làm mất màu dung dịch brom và tổng số nguyên tử H có trong phân tử của các ancol trong X là 12. Tổng số nguyên tử C có trong phân tử các ancol trong X là A. 7. B. 8. C. 5. D. 6. Câu 8: Hỗn hợp X gồm ancol etylic và một ancol đa chức Y (có số nguyên tử C không vượt quá 3). Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 0,6 mol CO2 và 0,85 mol H2O. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng với Na dư thì thu được 0,225 mol H2. Công thức phân tử Y và phần trăm khối lượng của nó trong X lần lượt là:
4
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
A. C3H5(OH)3 và 52,41%. C. C3H5(OH)3 và 57,14%.
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
B. C3H6(OH)2 và 57,14%. D. C2H4(OH)2 và 52,41%.
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ X chỉ thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau và số mol O2 tiêu tốn gấp 4 lần số mol X. Mặt khác, khi cho X cộng hợp với H2 thu được ancol đơn chức Y, còn khi cho X tác dụng với dung dịch dịch thuốc tím thu được ancol đa chức. Công thức cấu tạo của X là A. CH2=CH-CH2-OH. B. CH3-CH2-CH2-CH2-OH. C. CH3-CH=CH-CH2-OH. D. CH3-CH2-CH2-OH. Câu 10: Hỗn hợp X gồm C2H5OH và hai hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp. Để đốt cháy 0,06 mol X cần lượng O2 được lấy từ phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 184,86 gam KMnO4. Cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng 247,95 gam dung dịch H2SO4 98% và bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư. Kết thúc phản ứng thấy nồng độ H2SO4 trong bình 1 là 95% và bình 2 có 37,5 gam kết tủa trắng. Phần trăm khối lượng của hiđrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ trong X là: A. 12,3%. B. 30,48%. C. 26,34%. D. 61,36%. Câu 11: Hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z có tổng số mol là 0,08 và khối lượng là 3,38 gam. Xác định công thức phân tử của ancol Y, biết rằng Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon và số mol ancol X bằng 5 3 tổng số mol của ancol Y và Z, MY > MZ. A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H7OH. D. C4H9OH. Câu 12: Chia hỗn hợp gồm 2 ancol đơn chức X, Y (MX < MY) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau: - Đốt cháy phần 1 thu được 2,8 lít CO2 (đktc) và 3,15 gam H2O. - Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được hỗn hợp Q gồm 2 ancol dư và 0,625 gam hỗn hợp 3 ete. Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp 3 ete trên, thu được thể tích hơi bằng thể tích 0,21 gam nitơ (trong cùng điều kiện và áp suất). Trong Q có số mol của X tỉ lệ với số mol của Y là A. 4/3. B. 1. C. 0,75. D. 2. Câu 13: Đun 5,3 gam hỗn hợp X gồm hai ancol Y, Z (MY < MZ) với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC, thu được 3,86 gam hỗn hợp T gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn 3,86 gam hỗn hợp T, thu được 0,25 mol CO2 và 0,27 mol H2O. Mặt khác, đun 5,3 gam hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC thì thu được 2,78 gam hỗn hợp hơi Z gồm 3 ete có tỉ khối so với H2 là 139/3. Vậy hiệu suất phản ứng tạo ete của Y và Z lần lượt là A. 40% và 80%. B. 80% và 40%. C. 33,33 và 66,67%. D. 66,67% và 33,33%. Câu 14: Hỗn hợp X chứa glixerol và 2 ancol no, mạch hở, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 8,75 gam X tác dụng với Na thu được 2,52 lít H2 (đktc). Mặt khác, 14 gam X tác dụng vừa đủ với Cu(OH)2 thu được 9,84 gam đồng(II) glixerat. Công thức phân tử của ancol có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn là A. C4H9OH. B. CH3OH. C. C2H5OH. D. C3H7OH.
Bài tập vận dụng Câu 15: M là hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y và Z có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau, đều mạch hở (MX < MY < MZ); X, Y no, Z không no (có 1 liên kết C=C). Chia M thành 3 phần bằng nhau: - Đốt cháy hoàn toàn phần I được 45,024 lít CO2 (đktc) và 46,44 gam H2O. - Phần II làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br2. - Đun nóng phần III với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 18,752 gam hỗn hợp 6 ete (T). Đốt cháy hoàn toàn T thu được 1,106 mol CO2 và 1,252 mol H2O. Hiệu suất tạo ete của X, Y và Z lần lượt là: A. 50%; 40%; 35%. B. 50%; 60%; 40%. C. 60%; 40%; 35%. D. 60%; 50%; 35%. Câu 16: Đun 17,1 gam hỗn hợp hai ancol X và Y (MX < MY) đồng đẳng kế tiếp với H2SO4 đặc ở 170oC, thu được hỗn hợp anken Z (hiệu suất 100%). Để đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 30,24 lít oxi (đktc). Mặt khác, nếu đun 17,1 gam hỗn hợp ancol trên với H2SO4 ở 140oC, thu được 10,86 gam hỗn hợp các ete. Biết hiệu suất tạo ete của X là 60%, hiệu suất tạo ete của Y là A. 70%. B. 63,5%. C. 80%. D. 75%. Câu 17: X và Y là hai ancol đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2. Đốt cháy một lượng với tỉ lệ bất kỳ hỗn hợp X và Y đều thu được khối lượng CO2 gấp 1,833 lần khối lượng H2O. Nếu lấy 5,2 gam hỗn hợp của X và Y thì hòa tan tối đa m gam Cu(OH)2. Giá trị của m có thể là A. 5,88. B. 5,54. C. 4,90. D. 2,94. Câu 18: Đun nóng hỗn hợp gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở X và Y, kế tiếp trong dãy đồng đẳng (MX > MY) với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 4,836 gam hỗn hợp 3 ete. Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là 25% và 30%. Lượng ancol chưa tham gia phản ứng đem cho tác dụng với natri dư, thu được 0,292 gam H2. Số mol của X trong hỗn hợp ban đầu là A. 0,24. B. 0,18. C. 0,12. D. 0,16. Câu 19: Hỗn hợp X gồm một số ancol cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X cần dùng hết 40,8 gam O2 và thu được 0,85 mol CO2. Mặt khác, nếu đun 32,8 gam hỗn hợp X ở 140oC với H2SO4 đặc, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với Na dư thu được V lít H2 (đktc). Giả sử các ancol tham gia phản ứng tách nước với cùng một hiệu suất 40%. Giá trị của V là A. 2,24 B. 3,36. C. 5,6. D. 4,48.
* Mức độ vận dụng cao Ví dụ minh họa Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm ancol đơn chức Y và ancol hai chức Z có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Cho m gam hỗn hợp phản ứng hết với Na, thu được 5,712 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, thu được 23,76 gam CO2. Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp X là A. 72,94%. B. 14,42%. C. 91,51%. D. 85,58%. Ví dụ 7: Tách nước hoàn toàn 16,6 gam hỗn hợp M gồm 2 ancol X, Y (MX < MY), thu được 11,2 gam 2 anken kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Tách nước không hoàn toàn 24,9 gam hỗn hợp M (140oC, xúc tác thích hợp), thu được 8,895 gam các ete. Hiệu suất phản ứng tạo ete của X là 50%. Hiệu suất phản ứng tạo ete của Y là A. 70%. B. 40%. C. 60%. D. 50%. Ví dụ 8: Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là X và Y (Mx < My), đồng đẳng kế tiếp của nhau. Đun nóng 27,2 gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba ete (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít O2 (đktc). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là A. 50% và 20%. B. 20% và 40%. C. 40% và 30%. D. 30% và 30%.
5
6
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
B. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1. Mức độ nhận biết ● Cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp Câu 1: Phenol có công thức phân tử là A. C2H5OH. B. C3H5OH. C. C6H5OH. D. C4H5OH. Câu 2: Ba dạng đồng phân (ortho, meta, para) có ở C. crezol. D. etanol. A. phenol. B. benzen. 2. Mức độ thông hiểu ● Cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp Câu 3: Phenol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử của chúng có nhóm hiđroxyl A. liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon. B. liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen. C. gắn trên nhánh của hiđrocacbon thơm. D. liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon không no. Câu 4: Cho các chất có công thức cấu tạo: CH3
OH
OH
CH2
OH
(1) (2) (3) Chất nào không thuộc loại phenol? A. (1) và (3). B. (2). C. (1). D. (2), (3). Câu 5: Trong các chất sau chất nào không phải là phenol?
OH A. B. Câu 6: Cho các chất: (1) C6H5–NH2 (3) C6H5–CH2–OH
OH
C.
D.
(2) C6H5–OH (4) C6H5–CH2–CH2–OH
Những chất nào trong số các chất trên có chứa nhóm chức phenol? A. (2), (5), (6), (7), (8). B. (5), (6), (7), (8). C. (1), (2), (3), (4). D. (2), (5), (7), (8). Câu 7: Cho các chất: (1) axit picric; (2) cumen; (3) xiclohexanol; (4) 1,2-đihiđroxi-4-metylbenzen; (5) 4metylphenol, (6) o-crezol. Các chất thuộc loại phenol là: A. (1), (3), (5), (6). B. (1), (2), (4), (5). C. (1), (4), (5), (6). D. (1), (2), (4), (6). Câu 8: Số đồng phân phenol ứng với công thức phân tử C7H8O là A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. ● Tính chất vật lý Câu 9: Trong hỗn hợp etanol và phenol, liên kết H bền hơn cả là
1
A. ...
O − H ... O − H... | | C2H5 C2H5
B. ...
O − H ... O − H... | | C6H5 C2H5
C. ...
O − H ... O − H... | | C2H5 C6 H5
D. ...
O − H ... O − H... | | C6H5 C6H5
● Tính chất hóa học Câu 10: So với etanol, nguyên tử H trong nhóm –OH của phenol linh động hơn vì: A. Mật độ electron ở vòng benzen tăng lên, nhất là ở các vị trí o và p. B. Liên kết C–O của phenol bền vững. C. Trong phenol, cặp electron chưa tham gia liên kết của nguyên tử oxi đã tham gia liên hợp vào vòng benzen làm liên kết –OH phân cực hơn. D. Phenol tác dụng dễ dàng với nước brom tạo kết tủa trắng 2,4,6-tri brom phenol. Câu 11: Thứ tự tăng dần mức độ linh độ của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp chất sau phenol, etanol, nước là: A. etanol < nước < phenol. C. nước < phenol < etanol. B. etanol < phenol < nước. D. phenol < nước < etanol. Câu 12: Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây? A. NaHCO3. B. CH3COOH. C. K. D. HCl. Câu 13: Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây? A. NaCl B. KOH. C. NaHCO3 D. HCl Câu 14: Chất nào sau đây có khả năng tạo kết tủa với dung dịch brom? A. Phenol. B. Etilen. C. Benzen. D. Axetilen. Câu 15: Phenol phản ứng được với dung dịch chất nào sau đây? A. HCl và NaOH. B. NaHCO3 và CH3OH. C. Br2 và NaOH. D. NaCl và NaHCO3. Câu 16: Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây? A. Na. B. NaOH. C. NaHCO3. D. Br2. Câu 17: Phenol không phản ứng với chất nào dưới đây? A. Br2. B. Cu(OH )2. C. Na. D. KOH. Câu 18: Phenol lỏng không có khả năng phản ứng với A. kim loại Na. B. dung dịch NaOH. C. nước brom. D. dung dịch NaCl. Câu 19: Cho phenol lỏng tác dụng với chất X. Sau phản ứng thấy có khí không màu thoát ra. X là A. NaOH. B. Na. C. Fe. D. HNO3. Câu 20: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch NaHCO3. X có thể là A. phenol. B. metyl axetat. C. axit acrylic. D. anilin. Câu 21: X là hợp chất hữu cơ công thức phân tử là C7H8O2. X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2. Vậy X thuộc loại hợp chất nào dưới đây? A. Điphenol. B. Axit cacboxylic C. Este của phenol. D. Vừa ancol, vừa phenol. Câu 22: Sản phẩm của phản ứng giữa phenol và dung dịch Br2 là chất nào sau đây?
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Câu 23: Nguyên nhân nào sau đây làm cho phenol tác dụng dễ dàng với dung dịch brom? A. Chỉ do nhóm -OH hút electron. B. Chỉ do nhân benzen hút electron. C. Chỉ do nhân benzen đẩy electron. D. Do nhóm -OH đẩy electron vào nhân benzen và nhân benzen hút electron làm tăng mật độ electron ở các vị trí o- và p-. Câu 24: Phenol (C6H5OH) tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. Na, NaOH, HCl. B. K, KOH, Br2. D. Na, NaOH, Na2CO3. C. NaOH, Mg, Br2. Câu 25: Phenol tác dụng với tất cả các chất trong nhóm nào dưới đây? A. Na, KOH, dung dịch Br2, HCl. B. K, NaOH, HNO3 đặc, dung dịch Br2. C. Na, NaOH, CaCO3, CH3COOH. D. K, HCl, axit cacbonic, dung dịch Br2. Câu 26: Cho các chất và các dung dịch sau: (1) dung dịch HCl (2) dung dịch brom (3) dung dịch NaOH (4) Na (5) CH3COOH (6) CH3OH Những chất nào tác dụng được với phenol? A. (1), (2), (3). B. (4), (5), (6). C. (3), (4), (5). D. (2), (3), (4). Câu 27: Cho các chất: K, NaOH, NaCl, C2H5OH, nước Br2, axit acrylic. Số chất phản ứng được với phenol (ở trạng thái tồn tại thích hợp) là A. 6. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 28: Phản ứng chứng minh nguyên tử H trong nhóm -OH của phenol (C6H5OH) linh động hơn rượu là B. dd kiềm. C. Na kim loại. D. O2. A. dd Br2. Câu 29: Ảnh hưởng của nhóm –OH đến gốc C6H5– trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với A. H2 (Ni, nung nóng). B. Na kim loại. C. Dung dịch Br2 D. dung dịch NaOH. Câu 30: Ảnh hưởng của gốc C6H5– đến nhóm –OH trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với A. dung dịch H2SO4 đặc. B. H2 (xúc tác: Ni, nung nóng). C. dung dịch NaOH. D. Br2 trong H2O. Câu 31: Phản ứng nào sau đây nói lên ảnh hưởng của nhóm C6H5– đối với nhóm –OH? 2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + C6H5OH + NaOH → C6H5ONa +
H2 ↑ H2O
(1) (2)
A. (2). B. (2), (3). C. (1), (2). D. (1), (3). Câu 32: Để chứng minh sự ảnh hưởng qua lại của nhóm –OH và vòng benzen trong phenol (C6H5OH) thì cần cho phenol tác dụng với các chất nào sau đây?
3
A. Na và nước Br2. B. Dung dịch NaOH và khí CO2. C. Dung dịch NaOH và nước Br2. D. Quỳ tím và nước Br2. Câu 33: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Các chất có chứa vòng benzen và nhóm OH đều được gọi là phenol. B. Khả năng tham gia phản ứng thế brom của phenol yếu hơn benzen. C. Phenol có khả năng phản ứng được với NaOH và Na. D. Dung dịch phenol (C6H5OH) làm đổi màu quỳ tím. Câu 34: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Phenol cho kết tủa trắng với dung dịch nước brom. B. Phenol là axit yếu, nhưng tính axit vẫn mạnh hơn axit cacbonic. C. Phenol ít tan trong nước lạnh. D. Phenol là một axit yếu, không làm đổi màu quỳ tím. Câu 35: Phản ứng nào dưới đây chứng minh phenol có tính axit mạnh hơn ancol? A. 2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2. B. C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3. C. C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O. D. C6H5OH + 3Br2 → C6H3OBr3 + 3HBr. Câu 36: Một chất tác dụng với dung dịch natri phenolat (C6H5ONa) tạo thành phenol (C6H5OH) là A. C2H5OH. B. NaCl. C. Na2CO3. D. CO2. Câu 37: Sục khí CO2 vào dung dịch natri phenolat thấy dung dịch bị vẩn đục. Điều đó chứng tỏ: A. phenol là axit yếu hơn axit cacbonic. B. phenol là chất có tính bazơ mạnh. C. phenol là một chất lưỡng tính. D. phenol là axit mạnh. Câu 38: Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm chứa một ít dung dịch C6H5ONa rồi lắc mạnh là: A. Có sự phân lớp; dung dịch trong suốt hóa đục. B. Dung dịch trong suốt hóa đục. C. Có phân lớp; dung dịch trong suốt. D. Xuất hiện sự phân lớp ở ống nghiệm. Câu 39: Tiến hành thí nghiệm (A, B, C) ở điều kiện thường về phenol (C6H5OH) và muối C6H5ONa như hình vẽ sau đây:
Thông qua các thí nghiệm cho biết điều khẳng định nào sau đây là chính xác? A. Phenol ít tan trong nước lạnh, nhưng tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit yếu hơn cả axit cacbonic. B. Phenol ít tan trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit mạnh hơn axit cacbonic. C. Phenol tan nhiều trong nước nóng, tan nhiều trong dung dịch kiềm, có lực axit mạnh hơn axit cacbonic. D. Phenol ít tan trong nước lạnh, tan ít trong dung dịch kiềm, có lực axit yếu hơn cả axit cacbonic. Câu 40: Cho chất sau đây m-HO-C6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân thơm) tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sản phẩm tạo ra là
4
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11 ONa
A.
B.
Câu 51: Chọn phản ứng sai? A. Phenol + dung dịch brom → Axit picric + axit bromhiđric.
ONa
C.
D.
o
t B. Rượu benzylic + đồng(II) oxit → Anđehit benzoic + đồng + nước.
CH2ONa
CH2OH
CH2OH
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11 OH
ONa
CH2ONa o
Câu 41: Hợp chất thơm X tác dụng với Na theo tỉ lệ 1:2, tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1. X có thể là chất nào sau đây? HOH2C
CH2OH
HO
OH
HOH2 C
OH
HOH2C
OH
OH A. B. C. D. Câu 42: Cho hợp chất thơm p-HOC6H4CH2OH lần lượt tác dụng với Na; dung dịch NaOH; Dung dịch Br2; CuO nung nóng. Số trường hợp xảy ra phản ứng là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 43: Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH p-HO-C6H4-COOC2H5 p-HO-C6H4-COOH p-HCOO-C6H4-OH p-CH3O-C6H4-OH Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau? (a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1. (b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 44: Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là: A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 45: X là dẫn xuất của benzen, tác dụng được với Na và có công thức phân tử là C7H8O. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là A. 4. B. 3. C. 2 . D. 5. ● Ứng dụng Câu 46: Phenol không được dùng trong ngành công nghiệp nào? A. Chất dẻo. B. Dược phẩm. C. Cao su. D. Thuốc nổ. ● Tổng hợp kiến thức Câu 47: Hợp chất X tác dụng được với Na nhưng không phản ứng được với NaOH. X là chất nào trong các chất sau? (đều là dẫn xuất của benzen) A. C6H5CH2OH. B. p-CH3C6H4OH. D. C6H5−O−CH3. C. p-HO−CH2−C6H4−OH. Câu 48: Cho các chất sau đây: (1) phenol; (2) ancol benzylic; (3) glixerol; (4) natri phenolat. Những chất nào tác dụng được với dung dịch NaOH? A. (1). B. (1) (2) (4). C. (3) (4). D. (1) (2). Câu 49: Ba hợp chất thơm X, Y, Z đều có công thức phân tử C7H8O. X tác dụng với Na và NaOH; Y tác dụng với Na, không tác dụng NaOH; Z không tác dụng với Na và NaOH Công thức cấu tạo của X, Y, Z lần lượt là: A. C6H4(CH3)OH; C6H5OCH3; C6H5CH2OH. B. C6H5OCH3; C6H5CH2OH; C6H4(CH3)OH. C. C6H5CH2OH; C6H5OCH3; C6H4(CH3)OH. D. C6H4(CH3)OH; C6H5CH2OH; C6H5OCH3.
Câu 50: Cho 3 chất sau: (1) CH3CH2OH; (2) C6H5OH; (3) HOC6H4NO2. Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Cả ba chất đều có H linh động. B. Cả ba chất đều phản ứng với bazơ ở điều kiện thường. C. Chất (3) có H linh động nhất. D. Thứ tự linh động của H được sắp xếp theo chiều tăng dần (1) < (2) < (3).
5
t C. Propan-2-ol + đồng(II) oxit → Axeton + đồng + nước.
D. Etylen glicol + đồng(II) hiđroxit → Dung dịch màu xanh thẫm + nước. Câu 52: Cho 2 phản ứng: (1) 2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2 (2) C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3 Hai phản ứng trên chứng tỏ lực axit theo thứ tự CH3COOH, H2CO3, C6H5OH, HCO3 − là: B. Giảm dần. C. Không thay đổi. D. Vừa tăng vừa giảm. A. Tăng dần. Câu 53: Trong các phát biểu sau: (1) C2H5OH và C6H5OH đều phản ứng dễ dàng với CH3COOH. (2) C2H5OH có tính axit yếu hơn C6H5OH. (3) C2H5ONa và C6H5ONa phản ứng hoàn toàn với nước cho ra C2H5OH và C6H5OH. Phát biểu sai là: A. (1). C. (1), (2). B. (2). D. (1), (3). Câu 54: Hãy chọn câu phát biểu sai : A. Phenol có tính axit yếu nhưng mạnh hơn H2CO3. B. Phenol là chất rắn kết tinh dễ bị oxi hoá trong không khí. C. Khác với benzen phenol phản ứng dễ dàng với dung dịch Br2 ở nhiệt độ thường tạo ra kết tủa trắng. D. Nhóm OH và gốc phenyl trong phân tử phenol có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Câu 55: Khi nghiên cứu về phenol người ta có nhận xét sau. Nhận xét nào sau đây đúng? A. phenol là một axit mạnh, làm đổi màu quì tím. B. phenol là một axit yếu, không làm đổi màu quì tím. C. phenol là một axit yếu, làm đổi màu quì tím. D. phenol là một axit trung bình. Câu 56: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phenol (C6H5OH)? A. Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím. B. Phenol tác dụng với nước brom tạo kết tủa. C. Phenol thuộc loại ancol thơm, đơn chức. D. Phenol ít tan trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng. Câu 57: Hãy chọn câu phát biểu sai: A. Phenol có tính axit yếu nên làm quỳ tím hóa hồng. B. Phenol có tính axit mạnh hơn ancol nhưng yếu hơn axit cacbonic. C. Khác với benzen, phenol phản ứng với dung dịch Br2 ở nhiệt độ thường tạo kết tủa trắng. D. Phenol là chất rắn kết tinh dễ bị oxi hoá trong không khí thành màu hồng nhạt. Câu 58: Trong thực tế, phenol được dùng để sản xuất A. nhựa poli (vinyl clorua), nhựa novolac và chất diệt cỏ 2,4–D. B. nhựa rezol, nhựa rezit và thuốc trừ sâu 666. C. poli (phenol–fomanđehit), chất diệt cỏ 2,4–D và axit picric. D. nhựa rezit, chất diệt cỏ 2,4–D và thuốc nổ TNT. Câu 59: Hòa tan chất X vào nước thu được dung dịch trong suốt, rồi thêm tiếp dung dịch chất Y thì thu được chất Z (làm vẩn đục dung dịch). Các chất X, Y, Z lần lượt là: A. phenylamoni clorua, axit clohiđric, anilin. B. natri phenolat, axit clohiđric, phenol. C. anilin, axit clohiđric, phenylamoni clorua. D. phenol, natri hiđroxit, natri phenolat.
6
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Câu 60: Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH): (1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl. (2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím. (3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc. (4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen. Các phát biểu đúng là: A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4). Câu 61: Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH): (a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na. (b) Phenol phản ứng được với dung dịch nước brom tạo nên kết tủa trắng. (c) Phenol có tính axit nhưng yếu hơn tính axit của H2CO3. (d) Phenol phản ứng được với dung dịch KHCO3 tạo CO2. (e) Phenol là một ancol thơm. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 62: Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH): (a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh. (b) Phenol có tính axit nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím. (c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc. (d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen. (e) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 63: Cho các phản ứng sau về phenol (C6H5OH): (1) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na. (2) Phenol tan tốt trong dung dịch KOH. (3) Nhiệt độ nóng chảy của phenol lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của ancol etylic. (4) Phenol là một ancol thơm. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Câu 64: Cho các phát biểu sau: (1) Phenol tan vô hạn trong nước ở 66oC. (2) Phenol có lực axit mạnh hơn ancol etylic. (3) Phản ứng thế vào benzen dễ hơn phản ứng thế vào nhân thơm của phenol. (4) Phenol tan tốt trong etanol. (5) Phenol làm quỳ tím hóa đỏ. (6) Nhóm OH phenol không bị thế bởi gốc axit như nhóm OH ancol. Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 5. B. 4. C. 3. D. 6. Câu 65: Cho các phát biểu sau: (1) Phenol C6H5OH là một rượu thơm. (2) Phenol tác dụng được với NaOH tạo thành muối và nước. (3) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen. (4) Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ do nó là axit. (5) Giữa nhóm OH và vòng benzen trong phân tử phenol ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Số nhận xét không đúng là C. 2. D. 3. A. 1. B. 4.
3. Mức độ vận dụng Câu 66: Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt khác nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3C6H3(OH)2. B. HOC6H4COOH. C. HOCH2C6H4OH. D. HOC6H4COOCH3. Câu 67: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8O2. Tìm công thức cấu tạo của X biết: X tác dụng với Na giải phóng hiđro, với n H : n X = 1:1 ; trung hoà 0,2 mol X cần dùng đúng 100 ml dung dịch NaOH 2M. 2
A. HOC6H4CH2OH. C. HOCH2OC6H5.
B. C6H3(OH)2CH3. D. CH3OC6H4OH.
Câu 68: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8O2. Tìm công thức cấu tạo của X biết: X tác dụng với Na giải phóng hiđro, với n H : n X = 1:1 ; trung hoà 0,1 mol X cần dùng đúng 100 ml dung dịch NaOH 2M. 2
A. HOC6H4CH2OH. C. HOCH2OC6H5.
B. C6H3(OH)2CH3. D. CH3OC6H4OH.
Câu 69: X là hợp chất có công thức phân tử C7H8O2. X tác dụng với Na dư cho số mol H2 bay ra bằng số mol NaOH cần dùng để trung hòa cũng lượng X trên. CTCT của X là A. C6H7COOH. B. HOC6H4CH2OH. C. CH3OC6H4OH. D. CH3C6H3(OH)2. Câu 70: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C7H8O2. X tác dụng với Na thu được số mol khí đúng bằng số mol X đã phản ứng. Mặt khác, X tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1 : 1. Khi cho X tác dụng với dung dịch Br2 thu được kết tủa Y có công thức phân tử là C7H5O2Br3. Công thức cấu tạo của X là A. o-HO-CH2-C6H4-OH. B. m-HO-CH2-C6H4-OH. C. p-HO-CH2-C6H4-OH. D. p-CH3-O-C6H4-OH. Câu 71: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ tác dụng được với dung dịch NaOH có cùng công thức phân tử C8H10O? A. 9. B. 6. C. 8. D. 5. Câu 72: Hợp chất X là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H10O2. X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1. Mặt khác cho X tác dụng với Na thì số mol H2 thu được đúng bằng số mol của X đã phản ứng. Nếu tách một phân tử H2O từ X thì tạo ra sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 7. B. 9. C. 6. D. 3.
Câu 73: Hợp chất thơm X có công thức C7H8O2 tác dụng với dung dịch KOH (loãng, dư, đun nóng) và tác dụng với K thì số mol KOH phản ứng bằng số mol K phản ứng và bằng số mol X phản ứng. Số công thức cấu tạo của X phù hợp là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 74: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là A. 3. B. 4. C. 6. D. 5. Câu 75: Hợp chất thơm X có công thức phân tử C7H8O2; 1 mol X phản ứng vừa đủ với 2 lít dung dịch NaOH 1M. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là A. 8. B. 7. C. 5. D. 6. Câu 76: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mC : mH : mO = 21 : 2 : 8. Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản ứng. X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên ? A. 9. B. 3. C. 10. D. 7.
7
8
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
9
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
BÀI TẬP VỀ PHENOL Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Trung hòa hết 9,4 gam phenol (C6H5OH) bằng V ml dung dịch NaOH 1M (lấy dư 10% so với lượng cần dùng). Giá trị của V là A. 80 ml. B. 90 ml. C. 110 ml. D. 115 ml. Ví dụ 2: Cho 14 gam hỗn hợp X gồm etanol và phenol (C6H5OH) tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của etanol và phenol trong hỗn hợp lần lượt là: A. 39% và 61%. B. 60,24% và 39,76% C. 40,53% và 59,47%. D. 32,86% và 67,14%. Ví dụ 3: Lấy 11,75 gam phenol cho phản ứng hết với nước brom dư, hiệu suất phản ứng 64%. Khối lượng kết tủa trắng thu được là A. 26,48 gam. B. 64,65 gam. C. 41,375 gam. D. 31, 05 gam. Ví dụ 4: Cho 18,8 gam phenol (C6H5OH) tác dụng với 45 gam dung dịch HNO3 63% (H2SO4 đặc làm xúc tác và đun nóng; hiệu suất 100%). Khối lượng axit picric (2,4,6-trinitro phenol) thu được là B. 34,35 gam. C. 35 gam. D. 45,85 gam. A. 50 gam. Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 phenol Y và Z đồng đẳng kế tiếp nhau, thu được 83,6 gam CO2 và 18 gam H2O. Tổng số mol của Y và Z là A. 0,3 mol. B. 0,25 mol. C. 0,2 mol. D. 0,15 mol. Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm phenol, glixerol, etanol. Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy a gam hỗn hợp X cần dùng vừa đủ V lít không khí (đktc), thu được 4,032 lít CO2 và 3,6 gam H2O. Biết O2 chiếm 20% thể tích không khí. Giá trị của V là A. 5,152. B. 20,608. C. 25,76. D. 15,68. Bài tập vận dụng Câu 1: Cho m gam phenol (C6H5OH) tác dụng với natri dư thấy thoát ra 0,56 lít khí H2 (đktc), giá trị m của là A. 4,7. B. 9,4. C. 7,4. D. 4,9. Câu 2: Một hỗn hợp gồm phenol (C6H5OH) và benzen có khối lượng 25 gam khi cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng hoàn toàn hỗn hợp thu được tách ra 2 lớp chất lỏng phân cách, lớp chất lỏng phía trên có thể tích 19,5 ml và có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Khối lượng phenol trong hỗn hợp ban đầu là A. 0,625 gam. B. 24,375 gam. C. 15,6 gam. D. 9,4 gam. Câu 3: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là A. 6,84 gam. B. 4,90 gam. C. 6,80 gam. D. 8,64 gam. Câu 4: Hỗn hợp X gồm phenol, glixerol, metanol. Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy a gam hỗn hợp X cần dùng vừa đủ V lít không khí (đktc), thu được 4,032 lít CO2 và 3,6 gam H2O. Giá trị của a là A. 5,12. B. 4,62. C. 4,16. D. 4,98. Câu 5: Cho 15,5 gam hỗn hợp 2 phenol X và Y liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của phenol tác dụng vừa đủ với 0,5 lít dung dịch NaOH 0,3M. Công thức phân tử của 2 phenol và phần trăm về khối lượng của X, Y trong hỗn hợp là A. C7H7OH (69,68%) và C8H9OH (30,32%). B. C6H5OH (69,68%) và C7H7OH (30,32%). C. C6H5OH (30,32%) và C7H7OH(69,68%). B. C6H5OH (45%) và C7H7OH (55%). Câu 6: Cho hỗn hợp X gồm ancol etylic và phenol (C6H5OH) phản ứng với dung dịch NaOH 1M thấy dùng hết 50 ml. Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với Na dư thì thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X là A. 32,86%C2H5OH; 67,14%C6H5OH. B. 82,36%C2H5OH; 17,64%C6H5OH. C. 38,62%C2H5OH; 61,38%C6H5OH. D. 25%C2H5OH; 75%C6H5OH.
Câu 7: Một hỗn hợp X gồm ancol etylic và phenol (C6H5OH) tác dụng với Na dư, thu được hỗn hợp hai muối có tổng khối lượng là 25,2 gam. Cũng lượng hỗn hợp ấy tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol của chất trong hỗn hợp X và thể tích H2 bay ra (đktc) trong phản ứng giữa X và Na là: A. 0,2 mol ancol; 0,1 mol phenol; 3,36 lít H2. B. 0,18 mol ancol; 0,1 mol phenol; 5,376 lít H2. C. 0,1 mol ancol; 0,1 mol phenol; 2,24 lít H2. D. 0,2 mol ancol; 0,2 mol phenol; 4,48 lít H2. Câu 8: Cho Na tác dụng với dung dịch X gồm phenol (C6H5OH) và xiclohexanol trong hexan (làm dung môi) người, thu được 3136 cm3 khí (đktc). Mặt khác, nếu cho nước brom phản ứng với cùng một lượng dung dịch X như trên thì thu được 59,58 gam kết tủa trắng. Khối lượng của phenol và xiclohexanol trong X là: A. 16,92 gam và 20 gam. B. 16,92 gam và 15 gam. C. 16,92 gam và 10 gam. D. 16,92 gam và 16 gam. Câu 9: Để điều chế axit picric, người ta cho 14,1 gam phenol tác dụng với HNO3 đặc, H2SO4 đặc. Biết lượng axit HNO3 đã lấy dư 25% so với lượng cần thiết. Số mol HNO3 đã dùng và khối lượng axit picric tạo thành là: A. 0,5625 mol; 34,75 gam. C. 0,5625 mol; 34,35 gam. B. 0,45 mol; 42,9375 gam. D. 0,45 mol; 42,9375 gam. Câu 10: X là chất hữu cơ có công thức phân tử CxHyO. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong, thu được 30 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa đem đun nóng phần nước lọc thấy có 20 gam kết tủa nữa. Biết X vừa tác dụng Na, vừa tác dụng NaOH. Công thức phân tử của X là A. C6H6O. B. C7H8O. C. C7H8O2. D. C8H10O. Câu 11: X là hỗn hợp gồm phenol và metanol. Đốt cháy hoàn toàn X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Phần trăm khối lượng metanol trong X là A. 25%. B. 59,5%. C. 50,5%. D. 20%. Câu 12: X là hỗn hợp gồm phenol và ancol đơn chức Y. Cho 25,4 gam X tác dụng với Na (dư), thu được 6,72 lít H2 (đktc). Y là A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H5OH. D. C4H9OH. Câu 13: Khi đốt cháy 0,05 mol X (dẫn xuất benzen), thu được dưới 17,6 gam CO2. Biết 1 mol X phản ứng vừa đủ với 1 mol NaOH hoặc với 2 mol Na. X có công thức cấu tạo thu gọn là A. CH3C6H4OH. B. CH3OC6H4OH. C. HOC6H4CH2OH. D. C6H4(OH)2. Câu 14: Cho 23,05 gam X gồm ancol etylic, o-crezol và ancol benzylic tác dụng hết với natri dư. Sau khi kết thúc phản ứng thu được V lít H2 (đktc). Giá trị V là B. 4,48. C. 6,72. D. 8,96. A. 2,24.
1
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
B. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1. Mức độ nhận biết ● Cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp Câu 1: Anđehit axetic (etanal) có công thức là A. HCHO. B. C2H5CHO. C. CH2=CHCHO. D. CH3CHO. Câu 2: Anđehit propionic (propanal) có công thức là A. HCHO. B. C2H5CHO. C. CH2=CHCHO. D. CH3CHO. Câu 3: Anđehit acrylic có công thức là A. CH2=C(CH3)CHO. B. C6H5CHO. C. CH2=CHCHO. D. CH3CHO. Câu 4: Anđehit metacrylic có công thức là A. CH2=C(CH3)CHO. B. C6H5CHO. C. CH2=CHCHO. D. CH3CHO. Câu 5: Tên gọi của C6H5CHO (chứa vòng benzen) là A. anđehit oxalic. B. anđehit benzoic. C. anđehit malonic. D. anđehit acrylic. Câu 6: Tên gọi của OHC-CHO là A. anđehit oxalic. B. anđehit benzoic. C. anđehit malonic. D. anđehit acrylic. Câu 7: Tên gọi của OHC-CH2-CHO là A. anđehit oxalic. B. anđehit benzoic. C. anđehit malonic. D. anđehit acrylic. Câu 8: Tên thay thế của CH3CHO là A. etanal. B. metanol. C. etanol. D. metanal. Câu 9: Tên thay thế của OHC-CHO là A. etanđial. B. etanal. C. etanđioic. D. etanol. Câu 10: Tên thay thể của OHC-CH2-CHO là A. propanđial. B. propanal. C. propanđioic. D. etanđial. Câu 11: Tên gọi nào sau đây của HCHO là không đúng? A. anđehit fomic. B. metanal. C. fomanđehit. D. etanal. Câu 12: Tên gọi nào sau đây của CH3CHO là không đúng? A. anđehit axetic. B. metanal. C. axetanđehit. D. etanal. Câu 13: Trước đây người ta hay sử dụng chất này để bánh phở trắng và dai hơn, tuy nhiên nó rất độc với cơ thể nên hiện nay đã bị cấm sử dụng. Chất đó là A. axeton. B. fomon. C. axetanđehit (hay anđehit axetic). D. băng phiến. Câu 14: Công thức tổng quát của anđehit no, đơn chức, mạch hở là A. CnH2n+1CHO. B. CnH2nCHO. C. CnH2n-1CHO. D. CnH2n-3CHO. Câu 15: Công thức tổng quát của anđehit đơn chức, mạch hở có 1 liên kết đôi C=C là A. CnH2n+1CHO. B. CnH2nCHO. C. CnH2n-1CHO. D. CnH2n-3CHO. Câu 16: Một anđehit có công thức tổng quát là CnH2n+2–2a–m (CHO)m. Các giá trị n, a, m lần lượt được xác định là: A. n > 0, a ≥ 0, m ≥ 1. B. n ≥ 0, a ≥ 0, m ≥ 1. C. n > 0, a > 0, m > 1. D. n ≥ 0, a > 0, m ≥ 1. Câu 17: Trong các chất có công thức cấu tạo cho dưới đây, chất nào không phải là anđehit? A. H–CH=O. B. O=CH–CH=O. C. CH3–CO–CH3. D. CH3–CH=O. 2. Mức độ thông hiểu ● Danh pháp, cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân Câu 18: Tên gọi của CH3CH2CH2CHO là D. butanal. A. propan-1-al. B. propanal. C. butan-1-al. Câu 19: Anđehit propionic có công thức cấu tạo là
1
A. CH3CH2CH2CHO.
B. CH3CH2CHO.
C. CH 3 − CH − CH3 . | CH 3
D. HCOOCH2CH3.
Câu 20: (CH3)2CHCHO có tên là A. isobutyranđehit. B. anđehit isobutyric. C. 2-metylpropanal. D. isobutyranđehit hoặc anđehit isobutyric hoặc 2-metylpropanal. Câu 21: Gọi tên hợp chất có công thức cấu tạo như sau theo danh pháp IUPAC CH3 − CH − CH 2 − CH − CHO | | C2H5 C2H5
A. 2,4-dietylpentanal. B. 2-metyl-4-etylhexanal. C. 2-etyl-4-metylhexanal. D. 2-metyl-5-oxoheptan. Câu 22: Gọi tên hợp chất có công thức cấu tạo như sau theo danh pháp IUPAC CH3 − CH − CH − CHO | | OH Cl A. 1-clo-1-oxo-propanol-2. C. 2-clo-3-hiđroxibutanal. B. 3-hiđroxi-2-clobutanal. D. 2-hiđroxi-1-clo-1-oxopropan. Câu 23: Gọi tên hợp chất có công thức cấu tạo như sau theo danh pháp thông thường CHO NO2
Cl
A. 4-clo-2-nitro-1-fomylbenzen. C. Anđehit 4-clo-2-nitrobenzoic. B. Anđehit 2-nitro-4-clobenzoic. D. Anđehit 4-clo-6-fomylbenzoic. Câu 24: Công thức phân tử tổng quát của anđehit mạch hở (n ≥ 1) hoặc xeton mạch hở (n ≥ 3) là A. CnH2n +2-2a-2bOb. B. CnH2n-2O2. C. CnH2n + 2-2bOb. D. CnH2nO2. Câu 25: Anđehit mạch hở có công thức tổng quát CnH2n-2O thuộc loại A. anđehit đơn chức no. B. anđehit đơn chức chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon. C. anđehit đơn chức chứa hai liên kết π trong gốc hiđrocacbon. D. anđehit đơn chức chứa ba liên kết π trong gốc hiđrocacbon. Câu 26: Hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức chung là CnH2nO có thể thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây? A. Rượu no, đơn chức. B. Anđehit no, đơn chức. C. Xeton no, đơn chức. D. Anđehit no, đơn chức hoặc xeton no, đơn chức. Câu 27: Cho anđehit no, mạch hở, có công thức CnHmO2. Mối quan hệ giữa n với m là A. m = 2n +1. B. m = 2n. C. m = 2n – 2. D. m = 2n + 2. Câu 28: Hợp chất hữu cơ X mạch hở, ứng với công thức tổng quát CnH2nO là A. este no, đơn chức. B. ancol no, đơn chức. D. anđehit no, đơn chức. C. axit cacboxylic no, đơn chức. Câu 29: Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1 lít hơi anđehit X có khối lượng bằng khối lượng 1 lít CO2. X là
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
A. anđehit fomic. B. anđehit axetic. C. anđehit acrylic. Câu 30: Công thức của ankanal có 10,345% H theo khối lượng là A. HCHO. B. CH3CHO. C. C2H5CHO.
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
D. anđehit benzoic. D. C3H7CHO.
Câu 31: Trong phân tử axetanđehit có số liên kết xich ma (σ) là A. 7. B. 8. C. 6. D. 9. ● Tính chất vật lý Câu 32: Formalin là dung dịch chứa khoảng 40%: A. Fomanđehit. B. Anđehit axetic. C. Benzanđehit. D. Axeton. ● Tính chất hóa học Câu 33: Anđehit axetic thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây? A. CH 3CHO + 2AgNO 3 + 3NH 3 + H 2 O → CH 3COONH 4 + 2NH 4 NO 3 + 2Ag o
t B. 2CH 3CHO + 5O 2 → 4CO 2 + 4H 2 O C. CH 3CHO + Br2 + H 2 O → CH 3COOH + 2HBr Ni , t D. CH 3CHO + H 2 → CH 3CH 2 OH o
Câu 34: Cho phản ứng: 2C6H5-CHO + KOH → C6H5-COOK + C6H5-CH2-OH Phản ứng này chứng tỏ C6H5-CHO A. vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử. B. chỉ thể hiện tính oxi hóa. C. chỉ thể hiện tính khử. D. không thể hiện tính khử và tính oxi hóa. Câu 35: Anđehit benzoic C6H5CHO có thể tham gia các phản ứng sau: o
t , Ni C6 H5CHO + H2 → C6 H 5CH2 OH o
t , xt 2C6 H5 CHO + O2 → 2C6 H 5COOH
Câu nào đúng khi nói về phản ứng trên? A. Anđehit benzoic chỉ bị oxi hóa. B. Anđehit benzoic chỉ bị khử. C. Anđehit benzoic không bị oxi hóa, không bị khử. D. Anđehit benzoic vừa bị oxi hóa, vừa bị khử. Câu 36: Nhận định nào sau đây không đúng với CH2=CH–CHO? A. Phản ứng với H2 dư có xúc tác Ni tạo CH3–CH2–CHO. B. Vừa có tính vừa có tính oxi hóa lại vừa có tính khử. C. Cộng H2 dư có Ni làm xúc tác tạo ancol bậc I. D. Khi tham gia phản ứng tráng bạc, mỗi phân tử nhường 2 electron. Câu 37: Cho các chất: (1) CH3COOH, (2) C2H5OH, (3) C2H2, (4) CH3COONa, (5) HCOOCH=CH2, (6) CH3COONH4, (7) C2H4. Dãy gồm các chất đều được điều chế từ CH3CHO bằng một phương trình phản ứng là: A. (1), (2), (4), (6). B. (2), (3), (5), (7). C. (1), (2), (6). D. (1), (2), (3), (6), (7). Câu 38: Cho các chất sau: dung dịch KMnO4/H2SO4, O2/xt, H2/Ni, to, AgNO3/NH3. Số chất có khả năng phản ứng được với CH3CHO là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 39: Cho anđehit X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (to), thu được muối Y. Muối Y phản ứng dung dịch NaOH hoặc dung dịch HCl đều giải phóng khí. Công thức của X là B. HCHO. C. (CHO)2. D. CH2=CH-CHO. A. CH3CHO. ● Điều chế và ứng dụng Câu 40: CH3CHO không thể tạo thành trực tiếp từ A. CH2=CH2. B. C2H2. C. C2H5OH. D. CH3COOH. Câu 41: Hiện nay, nguồn nguyên liệu chính để sản xuất anđehit axetic trong công nghiệp là A. etanol. B. etan. C. axetilen. D. etilen. Câu 42: Quá trình nào sau đây không tạo ra anđehit axetic? A. CH2=CH2 + O2 (to, xúc tác).
3
B. CH2=CH2 + H2O (to, xúc tác HgSO4). C. CH3CH2OH + CuO (to). D. CH ≡ CH cộng H2O (to, xúc tác HgSO4, H2SO4). Câu 43: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là: A. CH3COOH, C2H2, C2H4. B. C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5. C. C2H5OH, C2H4, C2H2. D. HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH. Câu 44: Ancol bị oxi hóa bởi CuO cho sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là A. propan–2–ol. B. etanol. C. pentan–3–ol. D. 2–metylpropan–2–ol. Câu 45: Cho các chất sau: CH3CHOHCH3 (1), (CH3)3COH (2), (CH3)2CHCH2OH (3),CH3COCH2CH2OH (4), CH3CHOHCH2OH (5). Chất nào bị oxi hoá bởi CuO tạo ra sản phẩm có phản ứng tráng bạc? D. (3), (4), (5). A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (4). C. (1), (4), (5). Câu 46: Trong các ancol: etylic, isopropylic, isobutylic, butan-2-ol, glixerol, số ancol khi bị oxi hóa không hoàn toàn bằng CuO, đun nóng tạo ra sản phẩm có phản ứng tráng gương là B. 3. C. 4. D. 5. A. 2. Câu 47: Ứng dụng nào sau đây của anđehit fomic? A. Điều chế dược phẩm. B. Tổng hợp phẩm nhuộm. C. Chất diệt trùng, tẩy uế. D. Sản xuất thuốc trừ sâu. ● Tổng hợp kiến thức Câu 48: Trong số các hợp chất sau, chất nào dùng để ngâm xác động vật? A. HCHO. B. CH3CHO. C. CH3COOH. D. CH3OH. Câu 49: Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất CH3CHO, C2H5OH, H2O là A. H2O, CH3CHO, C2H5OH. B. H2O, C2H5OH, CH3CHO. C. CH3CHO, H2O, C2H5OH. D. CH3CHO, C2H5OH, H2O. Câu 50: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Trong phân tử anđehit, các nguyên tử chỉ liên kết với nhau bằng liên kết σ. B. Hợp chất R–CHO có thể điều chế được từ RCH2OH. C. Hợp chất hữu cơ có nhóm –CHO liên kết với H là anđehit. D. Anđehit có cả tính khử và tính oxi hóa. Câu 51: Fomalin hay fomon (dùng để bảo quản xác động vật chống thối rữa) là: A. Dung dịch HCHO 37%-40% về khối lượng trong nước. B. Dung dịch CH3CHO 40% về thể tích trong nước. C. Ancol C2H5OH 46o. D. Dung dịch HCHO 25%- 30% về thể tích trong nước. Câu 52: Điều nào sau đây là chưa chính xác? A. Công thức tổng quát của một anđehit no, mạch hở bất kỳ là CnH2n+2–2kOk (k: số nhóm –CHO). B. Một anđehit đơn chức mạch hở bất kỳ, cháy cho số mol H2O nhỏ hơn số mol CO2 phải là một anđehit chưa no. C. Bất cứ một anđehit đơn chức nào khi tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 cũng tạo ra số mol Ag gấp đôi số mol anđehit đã dùng. D. Một ankanal bất kỳ cháy cho số mol H2O luôn bằng số mol CO2. Câu 53: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai khi nói về anđehit fomic? A. Ở điều kiện thường HCHO là chất khí mùi cay xốc, không tan trong nước. B. Thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất khử như H2 (Ni, to). C. Thể hiện tính khử khi gặp các chất oxi hóa như dung dịch AgNO3/NH3 (to). D. HCHO có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp và trùng ngưng. Câu 54: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai khi nói về anđehit fomic ? A. Phân tử HCHO có cấu tạo phẳng, các góc HCH và HCO đều ≈ 120o. Tương tự liên kết đôi C=C, liên kết đôi C=O gồm 1 liên kết σ và một liên kết π kém bền, tuy nhiên, khác với liên kết C=C, liên kết C=O phân cực mạnh. B. Fomon hay fomalin là dung dịch chứa khoảng 37% - 40% HCHO trong rượu.
4
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
C. Tương tự ancol etylic, anđehit fomic tan rất tốt trong nước vì trong nước HCHO tồn tại chủ yếu ở dạng HCH(OH)2 (do phản ứng cộng nước) dễ tan. Mặt khác, nếu còn phân tử HCHO thì phân tử này cũng tạo được liên kết hiđro với nước. D. Khác với ancol etylic và tương tự metyl clorua, anđehit là chất khí vì không có liên kết hiđro giữa các phân tử. Câu 55: Cho các phát biểu sau: (1) Fomanđehit, axetanđehit đều là những chất tan tốt trong nước; (2) Khử anđehit hay xeton bằng H2 (xúc tác Ni, đun nóng) đều tạo sản phẩm là các ancol cùng bậc; (3) Oxi hóa axetanđehit bằng O2 (xúc tác Mn2+, to) tạo ra sản phẩm là axit axetic; (4) Oxi hóa fomanđehit bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thì sản phẩm oxi hóa sinh ra có thể tạo kết tủa với dung dịch CaCl2; (5) Axetanđehit có thể điều chế trực tiếp từ etilen, axetilen, hay etanol; (6) Axeton có thể điều chế trực tiếp từ propin, propan-2-ol. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu là sai? A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 56: Cho các phát biểu sau: (1) Anđehit chỉ thể hiện tính oxi hóa trong các phản ứng hóa học. (2) Anđehit phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to) luôn tạo ra ancol bậc một. (3) Axit axetic không tác dụng được với Fe(OH)2. (4) Oxi hóa etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất anđehit axetic. (5) Nguyên liệu để sản xuất axit axetic theo phương pháp hiện đại là metanol và cacbon oxit. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 57: Cho các phát biểu sau: (a) Khử xeton bằng H2 thu được ancol bậc 2. (b) Anđehit làm mất màu dung dịch nước brom và dung dịch kalipemanganat ở điều kiện thường. (c) Oxi hóa etilen là phương pháp hiện đại dùng để sản xuất axetanđehit. (d) Axeton không làm mất màu dung dịch nước brom nhưng làm mất màu dung dịch kalipemanganat ở điều kiện thường. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 58: Cho các phát biểu sau: (1) Anđehit chỉ thể hiện tính khử; (2) Anđehit phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to) tạo ra ancol bậc một; (3) Axit axetic không tác dụng được với Cu(OH)2; (4) Oxi hóa etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất anđehit axetic; (5) Nguyên liệu để sản xuất axit axetic theo phương pháp hiện đại là metanol. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. 3. Mức độ vận dụng ● Cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp Câu 59: Công thức của một anđehit no, mạch hở X là (C4H5O2)n. Công thức có mang nhóm chức của X là A. C2H3(CHO)2. B. C6H9(CHO)6. C. C4H6(CHO)4. D. C2nH3n(CHO)2n. Câu 60: Anđehit X no, mạch hở có công thức đơn giản là C2H3O. Số công thức cấu tạo của X là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 61: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo C5H10O có khả năng tham gia phản ứng tráng gương? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 62: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo C6H12O tham gia phản ứng tráng gương? A. 6. B. 7. C. 8. D. 9. Câu 63: Có bao nhiêu ancol C5H12O khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra anđehit?
A. 1. B. 2. C. 3. Câu 64: Số anđehit có 3 nguyên tử cacbon trong phân tử là A. 2. B. 4. C. 3. ● Tính chất hóa học Câu 65: Hệ số cân bằng của phương trình hóa học dưới đây là phương án nào?
5
D. 4. D. 5.
o
t R(CHO)x + AgNO3 + NH3 + H 2 O → R(COONH 4 )x + NH 4 NO3 + Ag ↓
A. 1, x, 2x, x, 1, x, 2x. B. 1, 2x, 3x, x, 1, 2x, 2x. C. 1, 4x, 6x, 2x, 1, 4x, 2x. D. 1, x, 2x, x, 1, x, 3x. Câu 66: Cho biết hệ số cân bằng của phương trình hóa học sau là phương án nào? CH3CHO + KMnO4 + H 2 SO 4 → CH3 COOH + MnSO4 + K 2 SO4 + H 2 O
A. 5, 2, 4, 5, 2, 1, 4. C. 5, 2, 3, 5, 2, 1, 3.
B. 5, 2, 2, 5, 2, 1, 2. D. 5, 2, 3, 5, 2, 1, 4.
Câu 67: Anđehit đa chức X cháy hoàn toàn cho n CO − n H O = n X . X là 2
A. Anđehit no, mạch hở. C. Anđehit thơm.
2
B. Anđehit chưa no. D. Anđehit no, mạch vòng.
Câu 68: Đốt cháy anđehit X được n CO2 = n H2 O . X là: A. Anđehit no, mạch hở, đơn chức. B. Anđehit đơn chức, no, mạch vòng. C. Anđehit đơn chức có 1 nối đôi, mạch hở. D. Anđehit no 2 chức, mạch hở. Câu 69: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X, thu được CO2 và H2O có cùng số mol. X không thuộc thuộc nhóm hợp chất nào? A. Anken hay ancol không no có 1 nối đôi trong phân tử, mạch hở. B. Anđehit no đơn chức hoặc xeton no đơn chức. C. Axit cacboxylic no đơn chức hoặc este no đơn chức. D. Ancol no, đơn chức, mạch hở. Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn p mol anđehit X được q mol CO2 và t mol H2O. Biết p = q – t. Mặt khác, 1 mol X tráng gương được 4 mol Ag. X thuộc dãy đồng đẳng của anđehit A. đơn chức, no, mạch hở. C. hai chức chưa no (1 nối đôi C=C). B. hai chức, no, mạch hở. D. nhị chức chưa no (1 nối ba C≡C). Câu 71: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = a + c). Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit A. không no có một nối đôi, đơn chức. B. no, đơn chức. C. no, hai chức. D. không no có hai nối đôi, đơn chức. Câu 72: Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được số mol H2O bằng số mol X và số mol CO2 nhỏ hơn 3 lần số mol H2O. X là anđehit A. đơn chức. B. no, đa chức. C. no. D. không no. Câu 73: Hợp chất hữu cơ X tác dụng với H2 (Ni, to) với tỉ lệ mol 1 : 2 sinh ra hợp chất hữu cơ Y. Y tác dụng với Na với tỉ lệ mol 1:1. X là hợp chất nào sau đây? A. Anđehit oxalic. B. Anđehit acrylic. C. Anđehit propionic. D. Anđehit fomic. Câu 74: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm hai anđehit, thu được a mol H2O. Công thức của hai anđehit có thể là A. HCHO và OHC-CH2-CHO. B. HCHO và CH≡C-CHO. C. OHC-CHO và CH3CHO. D. CH3CHO và CH≡C-CHO. Câu 75: Cho 3 chất hữu cơ X, Y, Z (mạch thẳng, chỉ chứa C, H, O) đều có khối lượng mol là 82 (trong đó X và Y là đồng phân của nhau). Biết 1,0 mol X hoặc Z tác dụng vừa đủ với 3,0 mol AgNO3 trong dung dịch NH3; 1,0 mol Y tác dụng vừa đủ với 4,0 mol AgNO3 trong dung dịch NH3. Kết luận không đúng khi nhận xét về X, Y, Z là A. Số liên kết π trong X, Y và Z lần lượt là 4, 4 và 3. B. Số nhóm chức -CHO trong X, Y và Z lần lượt là 1, 2 và 1. C. Phần trăm khối lượng của hiđro trong X là 7,32% và trong Z là 2,44%.
6
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
D. Phần trăm khối lượng oxi trong X là 39,02% và trong Z là 19,51%. ● Tổng hợp kiến thức Câu 76: Trong các chất sau, những chất nào được tạo thành từ CH3CHO chỉ bằng một phản ứng: C2H2, C2H4, C2H5OH, CH3COOH, CH3COONH4, CH3COOCH=CH2. C. 3. D. 2. A. 4. B. 1. Câu 77: Đốt cháy a mol anđehit X tạo ra 2a mol CO2. Mặt khác, a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch bạc nitrat trong amoniac dư tạo ra 4a mol Ag. Công thức cấu tạo của X là A. (CHO)2. B. HCHO. C. CH2=CH-CHO. D. CH3CHO. Câu 78: Ứng với công thức phân tử C3H6O có bao nhiêu hợp chất mạch hở bền khi tác dụng với khí H2 (xúc tác Ni, o t ) sinh ra ancol? A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 79: Có bao nhiêu đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8O tác dụng với H2 (Ni, to) tạo ra butan1-ol. A. 3. B. 1. C. 6. D. 4. Câu 80: Có bao nhiêu chất có công thức phân tử là C4H8O, mạch hở khi tác dụng với H2 dư (Ni) tạo thành ancol isobutylic? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 81: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở X khi tác dụng với H2 dư (Ni, to) tạo thành ancol isobutylic? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 82: Hiđro hóa hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H6O, được ancol butylic. Số công thức cấu tạo có thể có của X là A. 5 B. 6. C. 3. D. 4. Câu 83: Anđehit X (chỉ chứa một loại nhóm chức) có %C và %H (theo khối lượng) lần lượt là 55,81 và 6,97. Chỉ ra phát biểu sai A. X là anđehit hai chức. B. X còn có đồng phân là các axit cacboxylic. C. X là anđehit no. D. Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron. Câu 84: Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng. Chất X là anđehit A. no, hai chức. B. không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức. C. no, đơn chức. D. không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức. Câu 85: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
C. OHC–CH(CH3)–CHO.
o
o
+ H2 , t xt, t +Z C2 H 2 → X → Y → Cao su Buna − N Pd, PbCO to , xt, p 3
Các chất X, Y, Z lần lượt là: A. benzen; xiclohexan; amoniac. B. axetanđehit; ancol etylic; buta-1,3-đien. C. vinylaxetilen; buta-1,3-đien; stiren. D. vinylaxetilen; buta-1,3-đien; acrilonitrin. Câu 86: Cho các sơ đồ phản ứng sau: o
H 2SO 4 , 170 C A →B + C
(1)
t o , Ni
B + 2H 2 → ancol isobutylic
(2)
to
A + CuO →D + E + C o
(3)
t D + 4AgNO3 / NH3 → F + G + 4Ag
A có công thức cấu tạo là A. HOCH2CH(CH3)CH2OH.
(4)
B. HOCH2CH(CH3)CHO.
7
8
D. CH3CH(OH)CH2CHO.
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
DẠNG 1: PHẢN ỨNG CỘNG H2, Br2 * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Thể tích H2 (0oC và 2 atm) vừa đủ để tác dụng với 11,2 gam anđehit acrylic là A. 4,48 lít. B. 2,24 lít. C. 0,448 lít. D. 0,336 lít. Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anđehit metacrylic và 0,3 mol khí hiđro. Nung nóng hỗn hợp X một thời gian (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp hơi Y gồm hỗn hợp ancol, anđehit và hiđro. Tỉ khối hơi của Y so với He bằng 95/12. Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa anđehit metacrylic là A. 100%. B. 70%. C. 65%. D. 80%. Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anđehit metacrylic và 0,3 mol khí hiđro. Nung nóng hỗn hợp X một thời gian, có mặt chất xúc tác Ni, thu được hỗn hợp hơi Y gồm hỗn hợp ancol, anđehit và hiđro. Tỉ khối hơi của Y so với He bằng 95/12. Mặt khác, dẫn toàn bộ hỗn hợp Y qua dung dịch nước Br2 thì làm mất màu vừa đủ a mol Br2. Giá trị của a là D. 0,04 mol. A. 0,16 mol. B. 0,20 mol. C. 0,02 mol. Ví dụ 4: Cho 7 gam chất X có công thức C4H6O tác dụng với H2 dư (to, Ni), thu được 5,92 gam ancol isobutylic. a. Tên của X là A. 2-metylpropenal. B. 2-metylpropanal. C. but-2-en-1-ol. D. but-2-en-1-al. b. Hiệu suất của phản ứng là A. 85%. B. 75%. C. 60%. D. 80%. Ví dụ 5: Hiđro hoá hoàn toàn 4,2 gam một anđehit đơn chức X cần vừa đủ 3,36 lít khí hiđro (đktc). Biết X chứa không quá 4 nguyên tử C, tên gọi của X là A. etanal. B. propenal. C. propanal. D. 2-metylpropenal. Ví dụ 6: Cho 14,6 gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức, no liên tiếp tác dụng hết với H2 tạo 15,2 gam hỗn hợp 2 ancol. a. Tổng số mol 2 ancol là A. 0,2 mol. B. 0,4 mol. C. 0,3 mol. D. 0,5 mol. b. Khối lượng anđehit có khối lượng phân tử lớn hơn là A. 6 gam. B. 10,44 gam. C. 5,8 gam. D. 8,8 gam. Bài tập vận dụng Câu 1: Hiđro hóa hoàn toàn 47,6 gam anđehit acrylic bằng H2 dư (có Ni xúc tác, đun nóng), thu được m gam ancol. Giá trị của m là A. 50,6. B. 72,8. C. 51,0. D. 72,4. Câu 2: Geranial (3,7-đimetyloct-2,6-đien-1-al) có trong tinh dầu xả có tác dụng sát trùng, giảm mệt mỏi, chống căng thẳng... Để phản ứng cộng hoàn toàn 15,2 gam Geranial cần tối đa bao nhiêu lít H2 (đktc)? A. 6,72. B. 2,24. C. 11,2. D. 8,96. Câu 3: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol propenal và 0,3 mol khí hiđro. Cho hỗn hợp X qua ống sứ nung nóng có chứa Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp Y gồm propanal, propanol, propenal và hiđro. Tỉ khối hơi của hỗn hợp Y so với hiđro bằng 12,4. Số mol H2 trong hỗn hợp Y là A. 0,05. B. 0,15. C. 0,1. D. 0,2. Câu 4: Cho 12 gam hỗn hợp X gồm CH2=CH-OCH3, CH2=CH-CH2OH và CH3CHO tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 16,2 gam Ag. Mặt khác, nếu cho toàn bộ lượng X trên phản ứng với dung dịch brom trong CCl4, thì có tối đa m gam Br2 tham gia phản ứng cộng hợp. Giá trị của m là A. 24. B. 18. C. 12. D. 28. Câu 5: X là hỗn hợp gồm H2 và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch hở, phân tử đều có số nguyên tử C nhỏ hơn 4), có tỉ khối so với heli là 4,7. Đun nóng 2 mol X (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với heli là 9,4. Thu lấy toàn bộ các ancol trong Y rồi cho tác dụng với Na (dư), thu được V lít H2 (đktc). Giá trị lớn nhất của V là A. 22,4 . B. 5,6. C. 11,2. D. 13,44.
1
Câu 6: X là anđehit, tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 35. Cho 0,35 gam chất X tác dụng với H2 dư (Ni xúc tác), thu được 0,296 gam ancol isobutylic. Công thức của X và hiệu suất phản ứng tạo thành ancol là A. CH3CH=CHCHO; 80%. B. CH2=C(CH3)CHO; 60%. C. CH2=C(CH3)CHO; 75%. D. CH2=C(CH3)CHO; 80%. Câu 7: Hiđro hóa hoàn toàn 2,9 gam một anđehit X, thu được 3,1 gam ancol. X có công thức phân tử là A. CH2O. B. C2H4O. C. C3H6O. D. C2H2O2. Câu 8: Hỗn hợp X gồm anđehit Z và H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 4,5. Dẫn X qua bột Ni nung nóng tới phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp sản phẩm Y có tỉ khối so với H2 bằng 6. Công thức của anđehit là A. C2H5CHO B. HCHO C. HCHO hoặc (CHO)2 D. (CHO)2
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
DẠNG 2: PHẢN ỨNG TRÁNG GƯƠNG VÀ THẾ Ag 1. Tính lượng chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Cho 1,97 gam dung dịch fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ phần trăm của anđehit fomic trong fomalin là D. 38,07%. A. 49%. B. 40%. C. 50%. Ví dụ 2: Cho 8,8 gam anđehit axetic (CH3CHO) tham gia phản ứng tráng gương trong dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 21,6. B. 4,32. C. 10,8. D. 43,2. Ví dụ 2: Cho hỗn hợp metanal và hiđro đi qua ống đựng Ni nung nóng. Dẫn toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng vào bình nước lạnh để làm ngưng tụ hoàn toàn hơi của chất lỏng và hoà tan các chất khí có thể tan được, khi đó khối lượng của bình này tăng thêm 8,65 gam. Lấy dung dịch trong bình này đem đun nóng với AgNO3/NH3 được 32,4 gam Ag (phản ứng xảy ra hoàn toàn). Khối lượng metanal ban đầu là A. 8,25 gam. B. 7,60 gam. C. 8,15 gam. D. 7,25 gam. Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm metanal và etanal. Cho 10,4 gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3, thu được 108 gam kết tủa. Hỏi 10,4 gam hỗn hợp X phản ứng được tối đa với bao nhiêu lít H2 (đktc)? A. 11,2 lít. B. 8,96 lít. C. 6,72 lít. D. 4,48 lít. Ví dụ 4: Oxi hóa m gam hỗn hợp X gồm CH3CHO; C2H5CHO; C2H3CHO bằng oxi có xúc tác thu được (m+3,2) gam hỗn hợp Y gồm 3 axit tương ứng. Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thì thu được a gam Ag. Giá tri của a là A. 10,8. B. 21,8. C. 32,4. D. 43,2. Ví dụ 5: Cho 13,8 gam hỗn hợp gồm but-1-in và anđehit fomic vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thấy có 0,6 mol AgNO3 phản ứng. Thành phần phần trăm theo khối lượng của anđehit fomic có trong hỗn hợp là A. 65,22%. B. 32,60%. C. 26,40%. D. 21,74%. Ví dụ 6: Hiđrat hóa 11,2 gam hỗn hợp axetilen và propin (có tỉ lệ về số mol là 4 : 3) với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng, sau một thời gian thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ các chất hữu cơ trong Y vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (biết hiệu suất hiđrat hóa của hai ankin bằng nhau và bằng 70%, giả sử phản ứng hiđrat hóa chỉ thu được sản phẩm chính) A. 36,855. B. 51,255. C. 30,24. D. 75,6. Ví dụ 7: Hợp chất hữu cơ X có chứa các nguyên tố C, H, O. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 41. Biết X có cấu tạo mạch không nhánh và 1 mol X phản ứng vừa hết với 3 mol AgNO3 trong dung dịch amoniac. Công thức cấu tạo của X là A. CH3–C≡C–CH2–CHO. B. OHC–CH2–C≡C–CHO. C. CH≡C–CH2–CH2–CHO.
D. OHC–C≡C–CHO. Bài tập vận dụng Câu 1: Cho 3,3 gam anđehit fomic phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư), thu được m gam kim loại Ag. Giá trị của m là A. 21,16. B. 47,52. C. 43,20. D. 23,76. Câu 2: Cho 1,74 gam anđehit oxalic tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra m gam bạc kết tủa. Giá trị của m là A. 6,48 gam. B. 12,96 gam. C. 19,62 gam. D. 19,44. Câu 3: Cho m gam anđehit X tác dụng với AgNO3 dư, trong NH3 đun nóng, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và 86,4 gam Ag. Giá trị nhỏ nhất của m là A. 6. B. 3. C. 12. D. 17,6. Câu 4: Cho 150 gam dung dịch anđehit X có nồng độ a% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng nhẹ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 432 gam bạc và dung dịch Y. Thêm lượng dư dung dịch HCl vào dung dịch Y thấy có khí thoát ra. Giá trị của a là A. 20. B. 30. C. 10. D. 40.
1
Câu 5: Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm metanal và etanal tác dụng với một lượng vừa dư AgNO3/NH3, thu được 108 gam Ag. Khối lượng metanal trong hỗn hợp là A. 4,4 gam. B. 3 gam. C. 6 gam. D. 8,8 gam. Câu 6: Cho m gam hỗn hợp X gồm HCHO và CH3CHO tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 108 gam Ag. Mặt khác, 3,24 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 1,792 lít H2 (đktc). Giá trị của m là A. 16,2. B. 11,8. C. 13,4. D. 10,4. Câu 7: Cho hỗn hợp (HCHO và H2 dư) đi qua ống đựng bột Ni đun nóng, thu được hỗn hợp X. Dẫn toàn bộ sản phẩm thu được vào bình nước lạnh thấy khối lượng bình tăng 5,9 gam. Lấy toàn bộ dung dịch trong bình cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 10,8 gam Ag. Khối lượng ancol có trong X là giá trị nào dưới đây? B. 5,15 gam. A. 8,3 gam. C. 9,3 gam. D. 1,03 gam. Câu 8: Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là A. 76,6%. B. 80,0%. C. 65,5%. D. 70,4%. Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, axetanđehit, etanđial và anđehit acrylic cần 0,975 mol O2, thu được 0,9 mol CO2 và 0,65 mol H2O. Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa bao nhiêu gam Ag? A. 54,0 gam. B. 108,0 gam. C. 216,0 gam. D. 97,2 gam. Câu 10: Hiđrat hoá axetilen, thu được hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ, tỉ khối hơi của X so với H2 là 20,2. Hiệu suất của phản ứng hiđrat hoá axetilen là A. 70%. B. 80%. C. 75%. D. 85%. Câu 11: Cho 3,36 lít C2H2 (điều kiện tiêu chuẩn) đi qua dung dịch HgSO4 ở 80oC, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ X (hiệu suất 60%). Cho hỗn hợp sản phẩm X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 33,84 B. 48,24 C. 14,4 D. 19,44 Câu 12: Cho 0,92 gam hỗn hợp gồm C2H2 và CH3CHO tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 5,64 gam hỗn hợp chất rắn. Phần trăm khối lượng của C2H2 và CH3CHO lần lượt là A. 40% và 60%. B. 60% và 40%. C. 25,73% và 74,27%. D. 28,26% và 71,74%. Câu 13: Cho 8,04 gam hỗn hợp hơi gồm anđehit axetic và axetilen tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3, thu được 55,2 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 21,6. B. 80,36. C. 61,78. D. 55,2. Câu 14: Cho 13,8 gam hỗn hợp gồm but-1-in và anđehit fomic vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thấy có 0,6 mol AgNO3 phản ứng. Thành phần phần trăm theo khối lượng của anđehit fomic có trong hỗn hợp là A. 65,22%. B. 32,60%. C. 26,40%. D. 21,74%. Câu 15: Một hợp chất hữu cơ X có công thức CxHyOz có tỉ khối hơi so với CH4 là 4,25. Biết 0,2 mol X tác dụng hết với 0,6 mol AgNO3/NH3, thu được 43,2 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là A. HC ≡ C–CH2–CHO. B. CH3–C ≡ C–CHO. C. CH2=C=CH–CHO. D. HCOO–CH2–C ≡ CH. 2. Tìm chất a. Tìm một chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Cho 6,6 gam một anđehit đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho tác dụng với HNO3 loãng dư, thu được 2,24 lít NO (đktc). Công thức cấu tạo của X là A. CH3CHO. B. HCHO. C. C2H5CHO. D. CH2=CHCHO.
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Ví dụ 2: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2. Chất X có công thức ứng với công thức chung là A. CnH2n-3CHO (n ≥ 2). B. CnH2n-1CHO (n ≥ 2). C. CnH2n+1CHO (n ≥0). D. CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0). Ví dụ 3: Hợp chất X chứa 1 loại nhóm chức và phân tử chỉ chứa các nguyên tố C, H, O trong đó oxi chiếm 37,21% về khối lượng. 1 mol X tham gia phản ứng tráng gương hoàn toàn cho 4 mol Ag. Vậy X là A. C2H4(CHO)2. B. HCHO. C. CH3CHO. D. OHCCH2CHO. Ví dụ 4: Cho bay hơi hết 5,8 gam một hợp chất hữu cơ X, thu được 4,48 lít hơi X ở 109,2oC và 0,7 atm. Mặt khác, khi cho 5,8 gam X phản ứng của AgNO3/NH3 dư, thu được 43,2 gam Ag. Công thức phân tử của X là A. C2H2O2. B. C3H4O2. C. CH2O. D. C2H4O2. Ví dụ 5: Cho 0,1 mol một anđehit X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hóa hoàn toàn X được Y. Biết 0,1 mol Y tác dụng vừa đủ với Na vừa đủ được 12 gam rắn. X có công thức phân tử là B. C2H2O2. C. C4H6O. D. C3H4O2. A. CH2O. Ví dụ 6: Một anđehit X trong đó oxi chiếm 37,21% về khối lượng. 1 mol X tham gia phản ứng tráng bạc tạo tối đa 4 mol Ag. Khối lượng muối hữu cơ sinh ra khi cho 0,25 mol X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 là A. 30,25 gam. B. 41 gam. C. 38 gam. D. 34,4 gam. Ví dụ 7: Một anđehit mạch hở X có tỉ khối hơi so với H2 nhỏ hơn 30. X phản ứng tối đa với H2 theo tỉ lệ mol 1 : 3. Cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thì thu được bao nhiêu gam chất rắn? A. 19,4 gam. B. 39,3 gam. C. 21,6 gam. D. 41 gam. Bài tập vận dụng Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Nếu cho X tác dụng hết với lượng dư AgNO3/NH3 thì số mol Ag thu được gấp 4 lần số mol X đã phản ứng. Công thức phân tử X là A. C2H5CHO. B. HCHO. C. (CHO)2. D. C2H3CHO.
Câu 8: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá hoàn toàn X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. HCHO. B. OHC–CHO. C. CH3CHO. D. CH3CH(OH)CHO. Câu 9: 8,6 gam anđehit mạch không nhánh X tác dụng với lượng (dư) dung dịch AgNO3/NH3, thu được 43,2 gam Ag. X có công thức phân tử là A. CH2O. B. C3H4O. C. C4H8O. D. C4H6O2. Câu 10: Một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol X, thu được 2,016 lít CO2 (đktc). Mặt khác, để hiđro hóa hoàn toàn 0,15 mol X cần 3,36 lít H2 (0oC, 2atm) và được ancol no Y. Biết X tác dụng được với AgNO3/NH3 cho kết tủa Ag. Số chất X thỏa mãn là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 11: Hỗn hợp X gồm ancol metylic và một ancol no, đơn chức, mạch hở M. Cho 2,76 gam X tác dụng với Na dư, thu được 0,672 lít khí (đktc). Mặt khác, oxi hoá hoàn toàn X bằng CuO nung nóng, thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, thu được 12,96 gam kết tủa. Công thức cấu tạo M là B. CH3CH2CH2OH. A. C2H5OH. C. CH3CH(CH3)OH. D. CH3CH2CH(CH3)OH. Câu 12: Dẫn 4 gam hơi ancol đơn chức X qua ống đựng CuO, nung nóng. Ngưng tụ phần hơi thoát ra được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 43,2 gam bạc. X là A. Ancol metylic. B. Ancol etylic. C. Ancol anlylic. D. Etylen glicol. Câu 13: Cho 12,3 gam một chất hữu cơ X (có thành phần nguyên tố C, H, O) tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,45 mol AgNO3/NH3 đun nóng, thu được 32,4 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là A. CH3-C≡C-CHO. B. CH2=C=CH-CHO. C. CH≡C-CH2-CHO. D. CH≡C-[CH2]2-CHO. Câu 14: Cho 0,2 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch chứa AgNO3 2M trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 87,2 gam kết tủa. Công thức phân tử của anđehit là A. C4H3CHO. B. C4H5CHO. C. C3H3CHO. D. C3H5CHO. b. Tìm hai hay nhiều chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 8: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 32,4 gam Ag. Hai anđehit trong X là A. HCHO và C2H5CHO. B. HCHO và CH3CHO. D. CH3CHO và C2H5CHO. C. C2H3CHO và C3H5CHO. Ví dụ 9: X là hỗn hợp gồm 2 anđehit đồng đẳng liên tiếp. Cho 0,1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 25,92 gam bạc. Phần trăm số mol anđehit có số cacbon nhỏ hơn trong X là A. 20%. B. 40%. C. 60%. D. 75%. Ví dụ 10: Cho 0,1 mol hỗn hợp 2 anđehit đơn chức, liên tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3, thu được 37,8 gam Ag. Công thức phân tử của 2 anđehit và số mol tương ứng là A. CH2O: 0,075 và C2H4O: 0,025. B. CH2O: 0,025 và C2H4O : 0,075. C. C2H4O: 0,025 và C3H6O: 0,075. D. C2H4O: 0,075 và C3H6O: 0,025. Ví dụ 11: Một hỗn hợp X gồm 2 anđehit có tổng số mol là 0,25 mol. Khi cho hỗn hợp này tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 86,4 gam Ag và khối lượng dung dịch AgNO3/NH3 giảm đi 76,1 gam. Vậy 2 anđehit đó là A. HCHO và CH3CHO. B. HCHO và C2H5CHO. D. CH3CHO và C2H5CHO. C. HCHO và C3H7CHO. Ví dụ 12: 1,72 gam hỗn hợp anđehit acrylic và anđehit axetic tham gia phản ứng cộng vừa đủ 1,12 lít H2 (đktc). Cho thêm 0,696 gam anđehit X là đồng đẳng của anđehit fomic vào 1,72 gam hỗn hợp 2 anđehit trên rồi cho hỗn hợp thu được tham gia phản ứng tráng bạc hoàn toàn được 10,152 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là A. CH3CH2CHO. B. C4H9CHO. C. CH3CH(CH3)CHO. D. CH3CH2CH2CHO.
Câu 2: Cho 7 gam chất hữư cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 /NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức của X là A. CH3CHO. B. C2H3CHO. C. C2H5CHO. D. C3H5CHO. Câu 3: Cho 5,6 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam Ag. Nếu lấy m gam Ag cho tác dụng vừa đủ với một lượng HNO3 đặc thì sau phản ứng thu được 4,48 lít khí (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là A. CH3CHO. B. CH2=CH-CHO. C. HCHO. D. OHC-CHO. Câu 4: Cho 7,2 gam ankanal X phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3, thu được muối của axit Y và 21,6 gam bạc kim loại. Nếu cho X tác dụng với H2 (Ni, to), thu được ancol đơn chức, có mạch nhánh. Công thức cấu tạo của X là A. CH3CH2CH2CHO. B. (CH3)2CHCH2CHO. D. (CH3)2CHCHO. C. CH3CH(CH3)CH2CHO. Câu 5: Cho 4,2 gam một anđehit X mạch hở tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được hỗn hợp muối Y. Nếu cho lượng Ag sinh ra tác dụng với dung dịch HNO3 đặc dư, thu được 3,792 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở 27oC, áp suất 740 mmHg) tỉ khối hơi của X so với nitơ nhỏ hơn 4. Công thức của X là A. C2H3CHO. B. CH3CHO. C. HCHO. D. C2H5CHO. Câu 6: Cho 1,5 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 21,6 gam kim loại Ag. Công thức của X là A. C3H7CHO. B. C2H5CHO. C. CH3CHO. D. HCHO. Câu 7: Khi hóa hơi toàn toàn 3 gam một anđehit X mạch hở, thu được thể tích đúng bằng thể tích của 1,655 gam khí oxi (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Cho 0,02 mol X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được m gam Ag. Giá trị lớn nhất của m là C. 8,64. D. 6,48. A. 3,24. B. 4,32.
3
4
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Ví dụ 13: Hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở. Cho 2,76 gam X tác dụng với Na dư, thu được 0,672 lít khí (đktc). Mặt khác, oxi hoá hoàn toàn 2,76 gam X bằng CuO nung nóng, thu được hỗn hợp anđehit. Cho lượng anđehit này tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 19,44 gam kết tủa. Công thức của 2 ancol là A. CH3OH và C2H5OH. B. CH3OH và CH3CH2CH2OH. D. C2H5OH và CH3CH2CH2CH2OH. C. CH3OH và CH3CH(CH3)OH. Ví dụ 14: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Cho 1,89 gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO2 (đktc). Tên của Z là A. anđehit propionic. B. anđehit butiric. D. anđehit acrylic. C. anđehit axetic. Ví dụ 15: Hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức có tỉ lệ mol 1 : 1. Oxi hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được, 1,32m gam hỗn hợp Y gồm các axit. Mặt khác, cho 0,1 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được lượng Ag có khối lượng vượt quá 21,6 gam. Vậy công thức của 2 anđehit trong hỗn hợp X là: A. HCHO và CH3CH2CHO. B. HCHO và CH2=CH-CHO. C. CH3CHO và CH3-CH2-CHO. D. HCHO và C3H5CHO. Ví dụ 16: Hỗn hợp X gồm 2 anđehit no, mạch hở có khối lượng phân tử bằng nhau, trong phân tử chứa không quá 2 nhóm chức. Cho 10,44 gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 52,92 gam Ag. Biết thể tích hơi của 10,44 gam X nhỏ hơn thể tích của 4,8 gam oxi đo cùng đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Một anđehit trong X có công thức là B. C4H8O. C. C5H10O. D. CH2O. A. C3H6O. Ví dụ 17: Hỗn hợp X gồm anđehit Y và ankin Z (Z nhiều hơn Y 1 nguyên tử cacbon). Biết 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) có khối lượng là 5,36 gam. Nếu 0,1 mol hỗn hợp X thì tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch AgNO3 1M trong NH3 dư. Giá trị của V là A. 0,24. B. 0,32. C. 0,36. D. 0,48. Ví dụ 18: Cho 0,3 mol hỗn hợp X chứa 3 anđehit đơn chức, mạch hở, đều có 3C trong phân tử với tỉ lệ mol là 1 : 1 : 1 tác dụng với AgNO3/NH3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 84,2. B. 64,2. C.129,6 . D. 86,4. Bài tập vận dụng Câu 15: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ Y, Z (chứa C, H, O) là đồng phân của nhau. Biết 14,5 gam hơi X chiếm thể tích đúng bằng thể tích của 8 gam O2 đo ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất. Nếu cho 14,5 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 10,8 gam kết tủa bạc. Phần trăm khối lượng của mỗi chất trong X là A. 85% và 15%. B. 20% và 80%. C. 75% và 25%. D. 50% và 50%. Câu 16: Tỉ khối hơi của hỗn hợp 2 anđehit X, Y đối với heli bằng 14,5 với mọi tỉ lệ giữa X và Y. Cho 17,4 gam hỗn hợp X và Y (số mol X bằng số mol Y) tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được số mol Ag tối đa là A. 0,6. B. 0,8. C. 1,2. D. 0,9. Câu 17: Cho 0,1 mol hỗn hợp hai anđehit đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với AgNO3 trong dung dịch NH3 dư, đun nóng, thu được 25,92 gam Ag. Công thức cấu tạo của hai anđehit là A. HCHO và C2H5CHO. B. HCHO và CH3CHO. C. C2H5CHO và C3H7CHO. D. CH3CHO và C2H5CHO. Câu 18: X là hỗn hợp 2 ancol đơn chức đồng đẳng liên tiếp. Cho 0,3 mol X tác dụng hoàn toàn với CuO đun nóng, thu được hỗn hợp Y gồm 2 anđehit. Cho Y tác dụng với lượng dung dịch AgNO3/NH3, thu được 86,4 gam Ag. Hỗn hợp X gồm A. CH3OH và C2H5OH. B. C3H7OH và C4H9OH. C. C2H5OH và C3H7OH. D. C3H5OH và C4H7OH. Câu 19: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Oxi hoá hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Giá trị của m là A. 13,5. B. 8,1. C. 8,5. D. 15,3.
Câu 20: Cho 22 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư, thu được 6,72 lít H2 (đktc). Oxi hóa hoàn toàn 22 gam hỗn hợp đó thành anđehit và thực hiện phản ứng tráng gương thu được tối đa bao nhiêu gam Ag? A. 172,8 gam. B. 216 gam. C. 129,6 gam. D. 194,4 gam. Câu 21: Hỗn hợp X gồm hai anđehit. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X, thu được 0,3 mol CO2. Mặt khác, nếu cho 0,25 mol X tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 0,9 mol Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của hai anđehit trong X là: A. HCHO và OHC-CHO. B. CH3CHO và OHC-CHO. C. HCHO và CH3CHO. D. HCHO và OHC-CH2-CHO. Câu 22: Hỗn hợp G gồm hai anđehit X và Y, trong đó MX < MY < 1,6MX. Đốt cháy hỗn hợp G, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Cho 0,10 mol hỗn hợp G vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,25 mol Ag. Tổng số các nguyên tử trong một phân tử Y là A. 10. B. 7. C. 6. D. 9. Câu 23: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Cho 2,835 gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 27,54 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 1,176 lít (đktc) khí T không màu. Tên của Z là A. anđehit acrylic. B. anđehit axetic. C. anđehit butiric. D. anđehit propionic. Câu 24: 17,7 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dùng dư), thu được 1,95 mol Ag và dung dịch Y. Toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 0,45 mol CO2. Các chất trong hỗn hợp X là A. C2H3CHO và HCHO. B. C2H5CHO và HCHO. C. CH3CHO và HCHO. D. C2H5CHO và CH3CHO. Câu 25: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Cho 1,92 gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO2 (đktc). Tên của Z là A. anđehit axetic. B. anđehit butiric. C. anđehit propionic. D. anđehit acrylic. Câu 26: Cho 0,94 gam hỗn hợp hai anđehit đơn chức, no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3, thu được 3,24 gam Ag. Công thức phân tử hai anđehit là A. C3H7CHO và C4H9CHO. B. CH3CHO và HCHO. C. C2H5CHO và C3H7CHO. D. CH3CHO và C2H5CHO. Câu 27: Tỉ khối hơi của hai anđehit đồng đẳng kế tiếp no, đơn chức đối với oxi nhỏ hơn 2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai anđehit trên, thu được 7,04 gam CO2. Khi cho m gam hỗn hợp trên phản ứng hoàn toàn với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, thu được 12,96 gam Ag. Công thức phân tử của hai anđehit và thành phần phần trăm khối lượng của chúng là A. HCHO: 13,82%; CH3CH2CHO: 86,18% B. HCHO: 12,82%; CH3CH2CHO: 87,18% C. HCHO: 20,5%; CH3CHO: 79,5% D. CH3CHO: 27,5%; CH3CH2CHO: 72,5% Câu 28: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở (mỗi phân tử đều có số liên kết π nhỏ hơn 5). Cho 0,4 mol hỗn hợp X có khối lượng 24,8 gam tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thấy có 1,1 mol AgNO3 tham gia phản ứng. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X thì thu được m gam CO2. Giá trị m gần nhất A. 60,5. B. 61. C. 61,5. D. 62. Câu 29: Để hiđro hóa hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12 lít H2 (đktc). Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag. Công thức cấu tạo của hai anđehit trong X là A. OHC–CH2–CHO và OHC–CHO. B. H–CHO và OHC–CH2–CHO. C. CH2=C(CH3)–CHO và OHC–CHO. D. CH2=CH–CHO và OHC–CH2–CHO.
5
6
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
DẠNG 3: PHẢN ỨNG OXI HÓA 1. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Tiến hành oxi hóa 2,5 mol ancol metylic thành fomanđehit bằng CuO rồi cho fomanđehit tan hết vào nước, thu được 160 gam dung dịch fomalin 37,5%. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa là bao nhiêu? B. 80%. C. 70%. D. 60%. A. 90%. Ví dụ 2: Dẫn m gam hơi ancol etylic qua ống đựng CuO dư đun nóng. Ngưng tụ phần hơi thoát ra được hỗn hợp X gồm anđehit, ancol etylic và H2O. Biết một nửa lượng X tác dụng với Na (dư) giải phóng 3,36 lít H2 (đktc), còn một nửa lượng X còn lại tác dụng với dư dung dịch AgNO3/NH3 tạo được 25,92 gam Ag. a. Giá trị m là A. 13,8 gam B. 27,6 gam C. 16,1 gam D. 6,9 gam b. Hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol etylic là A. 20%. B. 40%. C. 60%. D. 75%. Ví dụ 3: Oxi hóa 1,76 gam một anđehit đơn chức được 2,4 gam một axit tương ứng. Anđehit đó là A. Anđehit acrylic. B. Anđehit axetic. C. Anđehit fomic. D. Anđehit propionic. Ví dụ 4: Đem oxi hóa 2,61 gam anđehit X thì thu được 4,05 gam axit cacboxylic tương ứng. Vậy công thức của anđehit là A. OHC–CHO. B. CH3CHO. C. C2H4(CHO)2. D. HCHO. Bài tập vận dụng Câu 1: Cho hỗn hợp gồm không khí (dư) và hơi của 24 gam metanol đi qua bột Cu nung nóng, thu được 40 ml fomalin 36% có khối lượng riêng 1,1 g/ml. Hiệu suất của quá trình trên là A. 70,4%. B. 80,4%. C. 65,5%. D. 76,6%. Câu 2: Oxi hoá 4,4 gam một anđehit đơn chức X bằng oxi (có xúc tác) thu được 6,0 gam hỗn hợpY gồm axit cacboxylic Z tương ứng và anđehit dư. Khẳng định nào sau đây đúng? A. Z là axit yếu nhất trong dãy đồng đẳng của nó. B. X tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3, đun nóng, tạo ra Ag với số mol gấp đôi số mol X phản ứng. C. Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. D. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần 3a mol O2. Câu 3: Hỗn hợp X gồm anđehit fomic và anđehit axetic. Oxi hoá hoàn toàn hỗn hợp X, thu được hỗn hợp Y gồm 2 axit. Tỉ khối hơi của Y so với X là d. Khoảng giá trị của d là A. 0,9 < d < 1,2. B. 1,5 < d < 1,8. C. 1,36 < d < 1,53. D. 1,36 < d < 1,48. Câu 4: Oxi hóa 17,4 gam một anđehit đơn chức được 16,65 gam axit tương ứng (hiệu suất phản ứng là 75%). Anđehit có công thức phân tử là A. CH2O. B. C2H4O. C. C3H6O. D. C3H4O. 2. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn a. Tính lượng chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Chia hỗn hợp 2 anđehit no, đơn chức thành 2 phần bằng nhau: - Đốt cháy hoàn toàn phần 1, thu được 0,54 gam H2O. - Phần 2 cộng H2 (Ni, to ), thu được hỗn hợp X. Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thể tích khí CO2 thu được (đktc) là A. 0,112 lít. B. 0,672 lít. C. 1,68 lít. D. 2,24 lít. Ví dụ 2: Cho hỗn hợp khí X gồm CH3CHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít CO2 (đktc). Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là
1
A. 63,16%. B. 46,15%. C. 53,85%. D. 35,00%. Ví dụ 3: Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của m là B. 17,8. C. 8,8. D. 24,8. A. 10,5. Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức và một anđehit đơn chức cần 76,16 lít O2 (đktc), thu được 54 gam H2O. Tỉ khối hơi của X đối với H2 là A. 32,4. B. 36,5. C. 28,9. D. 25,4. Ví dụ 5: Hiđro hoá hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai anđehit X và Y no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < My), thu được hỗn hợp hai ancol có khối lượng lớn hơn khối lượng M là 1 gam. Đốt cháy hoàn toàn M thu được 30,8 gam CO2. Công thức và phần trăm khối lượng của X lần lượt là A. HCHO và 50,56%. B. CH3CHO và 67,16%. C. CH3CHO và 49,44%. D. HCHO và 32,44%. Bài tập vận dụng Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở thu được 0,4 mol CO2. Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn m gam X cần 0,2 mol H2 (Ni, to) sau phản ứng thu được hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol này thì số mol H2O thu được là bao nhiêu? A. 0,3 mol. B. 0,4 mol. C. 0,6 mol. D. 0,8 mol. Câu 2: Hỗn hợp X gồm 2 anđehit no, đơn chức. Hiđro hoá hoàn toàn 0,2 mol X rồi lấy sản phẩm Y đem đốt cháy hoàn toàn thu được 12,6 gam H2O. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì thể tích CO2 thu được (đktc) là A. 11,2 lít. B. 5,6 lít. C. 6,72 lít. D. 7,84 lít. Câu 3: Hỗn hợp X gồm CH2O và H2. Dẫn X đi qua Ni đốt nóng, thu được hỗn hợp Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y, thu được 0,4 mol H2O và 0,3 mol CO2. Phần trăm thể tích của H2 trong X là A. 25%. B. 50%. C. 20%. D. 33,33%. Câu 4: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (đktc). Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là A. 35,00%. B. 65,00%. C. 53,85%. D. 46,15%. Câu 5: Đốt cháy hết m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C = C trong phân tử), thu được V lít khí CO2 (đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là
4V 7a 4V 9a . B. m = − − . 5 9 5 7 5V 7a 5V 9a C. m = D. m = − . − . 4 9 4 7 A. m =
b. Tìm chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn một lượng anđehit X cần vừa đủ 2,52 lít O2 (đktc), thu được 4,4 gam CO2 và 1,35 gam H2O. X có công thức phân tử là A. C3H4O. B. C4H6O. C. C4H6O2. D. C8H12O. Ví dụ 7: Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 mol (Số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít CO2 và 7,2 gam H2O. Nếu chỉ tiến hành đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hiđrocacbon Y rồi cho sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thu được bao nhiêu gam kết tủa trắng ? A. 15. B. 20. C. 10. D. 5. Ví dụ 8: Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam hỗn hợp anđehit acrylic và một anđehit no, đơn chức X hết 2,296 lít O2 (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư được 8,5 gam kết tủa. X là A. CH3CHO. B. C3H5CHO. C. C2H5CHO. D. HCHO.
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Ví dụ 9: Hỗn hợp X gồm HCHO (0,15 mol) và anđehit Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 12,32 lít (đktc) CO2 và m gam H2O. Mặt khác, nếu cho hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được tối đa 1,4 mol Ag. Giá trị của m là A. 9,9. B. 8,1. C. 5,4. D. 6,3. Ví dụ 10: Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 mol (Số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít CO2 và 7,2 gam H2O. Nếu tiến hành đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hiđrocacbon Y rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng dung dịch này A. tăng 3,8 gam. B. giảm 5,6 gam. C. giảm 3,8 gam. D. tăng 5,6 gam. Bài tập vận dụng Câu 6: Đốt cháy a mol một anđehit X, thu được a mol CO2. Công thức của X là A. CH3CHO. B. HCHO. C. C2H5CHO. D.C2H3CHO. Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 1 anđehit X no, mạch hở. Sau phản ứng thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ n X : nCO : nH O = 1: 3 : 2 . Vậy X là
Câu 16: Hỗn hợp X gồm hai anđehit X1, X2, (X2 có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử cacbon của X1). Cho 0,25 mol X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sinh ra 108 gam Ag. Mặt khác, đốt cháy hết 0,25 mol X trên thu được 7,84 lít CO2 (đktc). Số mol X2 có trong 0,25 mol X có thể là A. 0,15 mol. B. 0,05 mol. C. 0,2 mol. D. 0,175 mol.
2
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH3OH, CH3CHO, C2H5CHO cần dùng vừa đủ 0,6 mol O2 sinh ra 0,45 mol CO2. Nếu cho m gam X trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khi kết thúc các phản ứng thì khối lượng Ag thu được là D. 32,4. A. 43,2. B. 16,2. C. 27.
2
A. CH3CH2CHO. B. OHCCH2CHO. C. HOCCH2CH2CHO. D. CH3CH2CH2CH2CHO. Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit đơn chức no, mạch hở X cần 17,92 lít O2 (đktc). Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 40 gam kết tủa và dung dịch Y. Đun nóng dung dịch Y lại có 10 gam kết tủa nữa. Công thức phân tử X là A. CH2O. B. C2H4O. C. C3H6O. D. C4H8O. Câu 9: X là hỗn hợp gồm một ancol no, đơn chức, mạch hở Y và một anđehit no, đơn chức, mạch hở Z (Y và Z có cùng số cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam X được 0,6 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Số nguyên tử C trong Y, Z đều là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam hỗn hợp 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp thu được 1,568 lít CO2 (đktc). Khối lượng gam của mỗi anđehit là A. 0,539 và 0,921. B. 0,88 và 0,58. C. 0,44 và 1,01. D. 0,66 và 0,8. Câu 11: X, Y, Z, T là 4 anđehit no, mạch hở đơn chức đồng đẳng liên tiếp, trong đó MT = 2,4MX. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Z rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam? A. Tăng 18,6 gam. B. Tăng 13,2 gam. C. Giảm 11,4 gam. D. Giảm 30 gam. Câu 12: Hỗn hợp M gồm C2H2 và hai anđehit X1, X2 đồng đẳng kế tiếp (M X1 < M X 2 ) . Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,3 mol O2, thu được 0,25 mol CO2 và 0,225 mol H2O. Công thức của X1 là A. CH3−CHO. B. OHC−CHO. C. HCHO. D. CH2=CH−CHO. Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp X gồm hai anđehit no, mạch hở, thu được số mol nước bằng đúng số mol hỗn hợp X đã phản ứng. Mặt khác, khi cho 0,25 mol hỗn hợp X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được m gam bạc. Giá trị của m là A. 27. B. 54. C. 81. D. 108. Câu 14: Khử 1,6 gam hỗn hợp hai anđehit no bằng khí H2, thu được hỗn hợp 2 ancol. Đun nóng hai ancol này với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp hai olefin là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hai olefin, thu được 3,52 gam CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của 2 anđehit đó là A. HCHO và CH3CHO. B. CH3CHO và C2H5CHO. C. C2H5CHO và C3H7CHO. D. CH3CHO và CH2(CHO)2. * Mức độ vận dụng cao Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp X gồm một ancol và một anđehit đều thuộc loại đơn chức, no, mạch hở và phân tử có cùng nguyên tử cacbon, thu được 3,96 gam khí cacbonic. Tổng phân tử khối của 2 chất trên là A. 146. B. 62. C. 90. D. 118.
3
4
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
DẠNG 4: BÀI TẬP TỔNG HỢP 1. Tính lượng chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Hiđro hóa hoàn toàn anđehit acrylic bằng lượng dư H2 (xúc tác Ni, to) thì tạo ancol X. Hòa tan hết lượng chất X này vào 13,5 gam nước, thu được dung dịch Y. Cho kali đư vào dung dịch Y, thu được 11,2 lít H2 (đktc). Nồng độ phần trăm của X trong dung dịch Y là B. 52,63%. C. 81,12%. D. 1,79%. A. 81,63%. Ví dụ 2: Cho anđehit X mạch hở có công thức phân tử là CxHy(CHO)z. Cho 0,15 mol X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 64,8 gam Ag. Cho 0,125a mol X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) thì thể tích H2 phản ứng là 8,4a lít (đktc). Mối liên hệ x, y là A. 2x – y – 2 = 0. B. 2x – y – 4 = 0. C. 2x – y + 2 = 0. D. 2x – y + 4 = 0. Ví dụ 3: Oxi hoá một ancol đơn chức bởi oxi (có mặt Cu), thu được hỗn hợp X gồm anđehit, axit tương ứng, nước và ancol còn lại. Cho a gam hỗn hợp X tác dụng vừa hết với Na, được 4,48 lít hiđro (ở đktc) và hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y bay hơi được 24,4 gam chất rắn. Giá trị của a là (biết trong a gam hỗn hợp X có 1,1 gam anđehit) A. 16,7. B. 15,6. C. 17,5. D. 18,6. Bài tập vận dụng Câu 1: Cho 10,7 gam hỗn hợp X gồm CH3CHO, C2H5CHO, (CHO)2 và CH2=CH-CHO tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 10,7 gam hỗn hợp Y rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong (dư) thấy tạo thành 50 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm m gam. Giá trị của m là A. 21,7. B. 25,6. C. 19,0. D. 20,8. Câu 2: Hỗn hợp X gồm C2H5OH, C2H5COOH, CH3CHO trong đó ancol chiếm 50% theo số mol. Đốt cháy m gam hỗn hợp X, thu được 3,06 gam H2O và 3,136 lít CO2 (đktc). Mặt khác, 13,2 gam hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có p gam Ag kết tủa. Giá trị của p là A. 8,64. B. 10,08. C. 6,48. D. 9,72. Câu 3: Cho m gam hỗn hợp X gồm CH2=CH-CHO, HCHO, C2H5CHO và OHC-CHO cho phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 38,88 gam Ag. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, thu được 0,28 mol CO2 và 0,22 mol H2O. Giá trị của m là A. 6,68. B. 7,64. C. 7,32. D. 6,36. 2. Tìm chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: X là một anđehit mạch hở có số nguyên tử C trong phân tử nhỏ hơn 4. Cho 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 2 mol Ag. Mặt khác, 1 mol X phản ứng tối đa 2 mol H2. Phân tử khối của X là A. 72. B. 44. C. 54. D. 56. Ví dụ 2: Cho 3,22 gam một ancol đơn chức X phản ứng với CuO nung nóng, thu được 4,34 gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 21,75. B. 14,12. C. 30,24. D. 43,47. Ví dụ 3: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là A. 7,8. B. 8,8. C. 7,4. D. 9,2.
1
Ví dụ 4: Hỗn hợp M gồm hai ancol đơn chức. Chia 30,4 gam M thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với Na dư, thu được 0,15 mol khí. Cho phần 2 phản ứng hoàn toàn với CuO nung nóng, thu được hỗn hợp M1 chứa hỗn hợp 2 anđehit. Toàn bộ lượng M1 phản ứng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 0,8 mol Ag. Công thức của 2 ancol là A. CH3OH và C2H5OH B. CH3OH và CH3CH2CH2OH C. C2H5OH và CH3CH2CH2OH D. C2H5OH và CH3CH(OH)CH3 Ví dụ 5: Cho 0,03 mol hỗn hợp X (có khối lượng 1,38 gam) gồm hai anđehit đơn chức tráng bạc hoàn toàn, thu được 8,64 gam bạc. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với 4,704 lít H2 (đktc) khi có Ni xúc tác, đun nóng. Giá trị của m là A. 9,660. B. 4,830. C. 5,796. D. 4,140. Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm một anđehit và một ankin có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X, thu được 3a mol CO2 và 1,8a mol H2O. Hỗn hợp X có số mol 0,1 tác dụng được với tối đa 0,14 mol AgNO3 trong NH3 (điều kiện thích hợp). Số mol của anđehit trong 0,1 mol hỗn hợp X là A. 0,03. B. 0,04. C. 0,02. D. 0,01. Ví dụ 7: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 6,48 gam H2O. Nếu cho 0,1 mol hỗn hợp M tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Số mol AgNO3 phản ứng là A. 0,20 B. 0,14 C. 0,12 D. 0,10 Ví dụ 8: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức X1, X2 đồng đẳng kế tiếp ( M X1 < M X 2 ), phản ứng với CuO nung nóng, thu được 0,25 mol H2O và hỗn hợp Y gồm hai anđehit tương ứng và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,5 mol CO2 và 0,65 mol H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, kết thúc các phản ứng thu được 0,9 mol Ag. Hiệu suất tạo anđehit của X1, X2 lần lượt là A. 50,00% và 66,67%. B. 33,33% và 50,00%. C. 66,67% và 33,33%. D. 66,67% và 50,00%. Bài tập vận dụng Câu 1: Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y. Mặt khác, 2,1 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 10,8. B. 16,2. C. 21,6. D. 5,4. Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm một anđehit Y và 0,1 mol fomanđehit tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 51,84 gam bạc. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X ở trên thì thu được 3,136 lít CO2 (đktc). Công thức cấu tạo của Y là A. OHCCH2CHO. B. OHCCHO. C. CH3CHO. D. HCHO. Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn a mol anđehit đơn chức X thì thu được 3a mol CO2. Cho 0,1 mol X tác dụng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư thì thu được tối đa m gam kết tủa. Giá trị của m có thể là A. 21. B. 31. C. 41. D. 51. Câu 4: Hiđro hóa hoàn toàn anđehit X, thu được ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ n CO : n H O = 2 : 3 và số mol O2 đã đốt cháy gấp 2,5 lần số mol X đã đốt cháy. Khi cho 0,1 mol X tác dụng với 2
2
AgNO3 trong dung dịch NH3 dư thu được tối đa bao nhiêu gam Ag? A. 10,8 gam. B. 43,2 gam. C. 21,6 gam. D. 32,4 gam. Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 1 anđehit đơn chức mạch hở và 1 hiđrocacbon mạch hở có cùng số mol, cùng số C và cùng số H thu được 3a mol CO2 và 2a mol H2O. Mặt khác, cho 0,8 mol X tác dụng hoàn toàn với lượng dư Br2/CCl4. Thấy có a mol Br2 phản ứng. Giá trị của a là A. 1,6. B. 1,2. C. 2,4. D. 2. Câu 6: Hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y có tổng số mol là 0,3 (nX < nY). Đốt cháy hoàn toàn M thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Hiđrocacbon Y là B. CH4. C. C2H4. D. C3H6. A. C2H2 .
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Câu 7: Hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức Y, Z. Khi cho 1,42 gam hỗn hợp X vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 8,64 gam Ag. Hiđro hóa hoàn toàn 1,42 gam hỗn hợp X thành hỗn hợp ancol X’. Cho toàn bộ hỗn hợp X’ vào bình đựng Na dư thu được 0,336 lít H2 (đktc). Công thức của Y, Z lần lượt là: A. CH3CHO và CH2=CH-CHO. B. HCHO và CH3-CH2-CHO. D. HCHO và CH2=CH-CHO. C. CH2=CH-CHO và CH3CHO. Câu 8: X là hỗn hợp 2 anđehit đơn chức. Chia 0,12 mol X thành hai phần bằng nhau: - Đốt cháy hết phần 1 thu được 6,16 gam CO2 và 1,8 gam H2O. - Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 17,28 gam bạc. X gồm 2 anđehit có công thức phân tử là A. CH2O và C2H4O. B. CH2O và C3H6O. C. CH2O và C3H4O. D. CH2O và C4H6O. Câu 9: Chia m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở, thành 2 phần bằng nhau. Cho phần I tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 86,4 gam kết tủa. Cho phần II tác dụng vừa đủ với 1 gam H2 (có xúc tác Ni, đun nóng) thu được hỗn hợp ancol Y. Hai anđehit đó là B. HCHO và CH3CHO. A. HCHO và C2H5CHO. C. CH2=CHCHO và HCHO. D. CH2=CHCHO và CH3CHO. Câu 10: Hỗn hợp X gồm hai anđehit là đồng đẳng kế tiếp. Khử hoàn toàn X cần x mol H2, thu được hỗn hợp Y. Cho Y phản ứng với Na dư, thu được 0,5x mol H2. Mặt khác, cho lượng hỗn hợp X trên phản ứng với lượng dư AgNO3 trong NH3, thu được 378x gam Ag. Phần trăm khối lượng của anđehit có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp là A. 67,16. B. 48,64. C. 54,12. D. 75. Câu 11: Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Y có tính chất nào trong các tính chất sau đây? A. Đốt cháy Y tạo ra số mol CO2 bé hơn số mol nước. B. Từ Y có thể điều chế được anđehit axetic. C. Y có thể tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt. D. Y có một đồng phân cấu tạo, mạch vòng. Câu 12: Chia m gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức, mạch hở thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1 tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3, thu được 86,4 gam Ag kết tủa. - Phần 2 tác dụng vừa đủ với 1 gam hiđro có Ni xúc tác, nung nóng thu được hỗn hợp ancol Y. Ngưng tụ hết Y rồi cho vào cốc chứa Na dư thấy khối lượng cốc tăng (0,5m + 0,7) gam. Công thức của 2 anđehit là B. C2H3CHO và HCHO. A. HCHO và C2H5CHO. C. HCHO và CH3CHO. D. C2H3CHO và CH3CHO. Câu 13: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức, đều có chứa C, H, O và đều có phần trăm khối lượng O là 53,33%. - Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được tối đa 12,96 gam Ag. - Mặt khác, m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 336 ml H2 (đktc) (Ni, to). Tỉ lệ khối lượng của hai chất hữu cơ trong m gam hỗn hợp X là A. 1:1. B. 1:2. C.1:3. D. 1:4. Câu 14: Hỗn hợp X gồm 2 ancol A, B (đều no, đơn chức, mạch hở, có số mol bằng nhau và MA < MB). Lấy 10,60 gam X tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít H2 (đktc). Mặt khác, oxi hóa 10,60 gam X bằng CuO dư, rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được 43,2 gam kết tủa. Số cặp ancol A, B thỏa mãn là A. 4. B. 3. C. 5. D. 6. Câu 15: Hỗn hợp M gồm 2 anđehit X, Y đều mạch hở, đơn chức (đều có không quá 4 nguyên tử C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol M, thu được 0,5 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Nếu lấy 0,3 mol M cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 64,8. B. 127,4. C. 125,2. D. 86,4.
Câu 16: Hỗn hợp X gồm một anđehit đơn chức, mạch hở và một ankin (phân tử ankin có cùng số nguyên tử H nhưng ít hơn một nguyên tử C so với phân tử anđehit). Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X, thu được 2,4 mol CO2 và 1 mol nước. Nếu cho 1 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được tối đa là A. 301,2 gam. B. 144 gam. C. 308 gam. D. 230,4 gam. Câu 17: Hỗn hợp X gồm 1 anđehit Y và 1 ankin Z (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X, thu được 3a mol CO2 và 1,8a mol H2O. Chọn nhận xét sai? A. Z phản ứng H2 dư (to, xt) thu được ankan tương ứng. B. Z tác dụng với HCl theo tỉ lệ tương ứng 1 : 2, thu được sản phẩn chính 2,2 – điclopropan. C. 0,1 mol hỗn hợp X tác dụng tối đa với 0,18 mol AgNO3 trong NH3. D. Phần trăm về số mol của Y trong hỗn hợp là 20%. Câu 18: X và Y là hai chất hữu cơ chứa C, H, O trong đó O chiếm 53,33% về khối lượng và đều có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. Y là hợp chất tạp chức. Trong đó MY = 2MX. Khi lấy 12 gam hỗn hợp 2 chất đó tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 1 mol Ag. Khối lượng chất hữu cơ sinh ra trong phản ứng tráng bạc là A. 28,5 gam. B. 6 gam. C. 18,6 gam. D. 9,3 gam. * Mức độ vận dụng cao Ví dụ minh họa Ví dụ 9: Hỗn hợp X gồm hai ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Đun m gam X với H2SO4 đặc, thu được H2O và hỗn hợp các chất hữu cơ Y gồm hai ancol và ba ete. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 7,56 lít O2 (đktc), sinh ra 5,04 lít CO2 (đktc). Mặt khác, cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO (dư) đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Z gồm 2 chất hữu cơ và hơi nước. Cho Z tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 16,2 gam Ag. Tên thay thế của ancol có khối lượng mol phân tử lớn hơn trong X là A. butan-2-ol. B. propan-1-ol. C. butan-1-ol. D. propan-2-ol. Ví dụ 10: Hỗn hợp M gồm hiđrocacbon X và chất hữu cơ Y (C, H, O) có tỉ khối so với H2 bằng 13,8. Đốt cháy hoàn toàn 1,38 gam M, thu được 0,08 mol CO2 và 0,05 mol H2O. Cho 1,38 gam M qua lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 12,63. B. 8,31. C. 15,84. D. 11,52. Ví dụ 11: Oxi hóa m gam ancol đơn chức X bằng oxi (có xúc tác), thu được hỗn hợp Y. Chia Y thành ba phần bằng nhau: Phần I tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Phần II tác dụng với dung dịch NaHCO3, dư được 2,24 lít khí (đktc). Phần III tác dụng với Na (vừa đủ), thu được 4,48 lít khí (đktc) và 25,8 gam rắn khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3CH2CH2OH. B. CH3CH2OH. C.CH3(CH2)2CH2OH. D. CH3(CH2)3CH2OH. Ví dụ 12: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit cần dùng vừa hết 0,375 mol O2, sinh ra 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng kết tủa bạc thu được tối đa là A. 75,6 gam. B. 48,6 gam. C. 64,8 gam. D. 32,4 gam. Ví dụ 13: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit X1, X2 cùng dãy đồng đẳng liên tiếp rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 49,25 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch này giảm 33,75 gam so với ban đầu. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 43,2 gam kết tủa bạc. Phần trăm khối lượng của X1 trong hỗn hợp X là A. 40,54%. B. 59,46%. C. 74,58%. D. 25,42%. Ví dụ 14: X là hỗn hợp 2 anđehit phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon, không phải là đồng đẳng của nhau. Cho m gam X tác dụng tối đa 0,4 mol H2 tạo ra hỗn hợp hai ancol. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 0,2 mol H2. Mặt khác, nếu cho m gam X tráng gương hoàn toàn thì thu đươc tối đa 129,6 gam Ag. Giá trị của m là A. 17,6. B. 1,76. C. 11,8. D. 1,18. Ví dụ 15: Hỗn hợp X gồm H2 và 2 anđehit (no, đơn chức, mạch hở M < 88), có tỉ khối so với He là 5,1534. Đun nóng hỗn hợp (xúc tác thích hợp) đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với He là 10,3068. Nếu cho 0,88 mol X tác dụng với AgNO3/NH3 (dư), thu được m gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là C. 174,42. D. 158,76. A. 186,2. B. 127,44.
3
4
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Bài tập vận dụng Câu 19: Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau: - Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 108 gam Ag. - Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (MY < MZ). Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete. Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50%. Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng A. 40%. B. 60%. C. 30%. D. 50%. Câu 20: Hỗn hợp X gồm hai anđehit no, mạch hở (không phân nhánh). Hiđro hóa hoàn toàn m gam X, thu được (m + 0,3) gam hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O. Cho m gam X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được a gam Ag. Giá trị của m và a lần lượt là A. 8,8 và 86,4. B. 4,44 và 51,84. C. 6,12 và 51,84. D. 4,44 và 43,2. Câu 21: Chia 0,16 mol hỗn hợp M gồm anđehit đơn chức X và anđehit hai chức Y (MX < MY) thành hai phần bằng nhau. Hiđro hóa phần 1 cần vừa đúng 3,584 lít H2 (đktc). Cho phần 2 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 25,92 gam Ag và 8,52 gam hỗn hợp hai muối amoni của hai axit hữu cơ. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp M là A. 49,12%. B. 50,88%. C. 34,09%. D. 65,91%. Câu 22: Hỗn hợp X gồm CnH2n-1CHO, CnH2n-1COOH, CnH2n-1CH2OH (đều mạch hở, n ∈ N*). Cho 2,8 gam X phản ứng vừa đủ 8,8 gam brom trong nước. Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc phản ứng thu được 2,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của CnH2n-1CHO trong X là A. 26,63%. B. 20%. C. 16,42%. D. 22,22%. Câu 23: Hỗn hợp X gồm hai anđehit no, hai chức, mạch hở và một lượng khí hiđro. Đem đốt cháy hoàn toàn 25,94 gam X, thu được 42,24 gam CO2 và 14,58 gam H2O. Mặt khác, lấy 0,78 mol X cho vào bình kín chứa Ni, đem nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 142,56. B. 118,8. C. 172,8. D. 64,8. Câu 24: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và anđehit no, đơn chức, mạch hở Y. Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 11,2 lít O2 (đktc), sinh ra 8,96 lít CO2 (đktc). Công thức của Y là A. CH3CHO. B. HCHO. C. C2H5CHO. D. C3H7CHO. Câu 25: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đồng phân. Nếu lấy 0,1 mol X đem thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 21,6 gam Ag. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì chỉ thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và m gam H2O. Kết luận nào sau đây không đúng về m và X là A. m có giá trị là 3,6. B. X tác dụng được với Na. C. X tác dụng được với dung dịch NaOH. D. X làm hóa đỏ quỳ tím ẩm. Câu 26: Cho hỗn hợp X gồm CH3CHO, HOC-CH2-CHO, HO-CH2-CH2-OH, HOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO. Cho 0,5 mol X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 151,2 gam Ag. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,5 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với K dư, thu được 12,32 lít khí (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 58,24 lít khí O2 và thu được 114,4 gam CO2. Giá trị của m là A. 40,4. B. 80,8. C. 68,8. D. 70,8. Câu 27: Hỗn hợp X gồm anđehit đơn chức Y và anđehit đơn chức Z (biết Z có không quá 4 liên kết π trong phân tử). Cho 0,18 mol hỗn hợp X nặng 7,4 gam tác dụng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư, thu được 77,92 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Z trong X là A. 56,76%. B. 43,24%. C. 60,81%. D. 39,19%.
5
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
B. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1. Mức độ nhận biết ● Cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp Câu 1: Tên gọi của HCOOH là A. axit fomic. B. axit axetic. C. axit propionic. D. axit acrylic. Câu 2: Axit axetic (axit etanoic) có công thức là A. HCOOH. B. C2H5COOH. C. CH2=CHCOOH. D. CH3COOH. Câu 3: Axit propionic (axit propanoic) có công thức là A. HCOOH. B. C2H5COOH. C. CH2=CHCOOH. D. CH3COOH. Câu 4: Axit acrylic có công thức là A. CH2=C(CH3)COOH. B. C6H5COOH. C. CH2=CHCOOH. D. CH3COOH. Câu 5: Axit metacrylic có công thức là A. CH2=C(CH3)COOH. B. C6H5COOH. C. CH2=CHCOOH. D. CH3COOH. Câu 6: Axit benzoic được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật, … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. Công thức phân tử axit benzoic là A. CH3COOH. B. HCOOH. C. C6H5COOH. D. (COOH)2. Câu 7: Tên gọi của HOOC-COOH là A. axit oxalic. B. axit benzoic. C. axit malonic. D. axit acrylic. Câu 8: Tên gọi của HOOC-CH2-COOH là A. axit oxalic. B. axit benzoic. C. axit malonic. D. axit acrylic. Câu 9: Axit cacboxylic trong giấm ăn có công thức cấu tạo thu gọn là A. HCOOH. B. CH3COOH. C. HOOC-COOH. D. CH3CH(OH)COOH. Câu 10: Chất nào sau đây là axit lactic? A. CH2=CHCOOH. B. CH3CH(OH)COOH. C. CH2=CH(CH3)COOH. D. HOOCCH2COOH. Câu 11: Chất nào sau đây là axit ađipic? A. CH2=CH–COOH. B. CH3CH(OH)COOH. C. CH2=CH(CH3)–COOH. D. HOOC(CH2)4 COOH. Câu 12: Axit nào sau đây là axit béo? A. Axit axetic. B. Axit ađipic. C. Axit glutamic. D. Axit stearic. Câu 13: Axit không no, đơn chức, mạch hở có một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon có công thức phù hợp là A. CnH2n+1-2kCOOH (n ≥ 2). B. RCOOH. C. CnH2n-1COOH (n ≥ 2). D. CnH2n+1COOH (n ≥ 1). Câu 14: Một axit cacboxylic có công thức tổng quát là CnH2n+2–2a–m(COOH)m. Các giá trị n, a, m lần lượt được xác định là: B. n ≥ 0, a ≥ 0, m ≥ 1. A. n > 0, a ≥ 0, m ≥ 1. C. n > 0, a > 0, m > 1. D. n ≥ 0, a > 0, m ≥ 1. 2. Mức độ thông hiểu ● Danh pháp, cấu tạo, đồng đẳng , đồng phân Câu 15: Axit nào sau đây là axit béo? A. Axit axetic. B. Axit ađipic. C. Axit glutamic. D. Axit stearic. Câu 16: Chất nào sau đây là axit stearic? A. CH3(CH2)14COOH. B. HOOCCH=CHCOOH.
C. CH3(CH2)16COOH. D. CH3(CH2)7CH=CH(CH2)COOH. Câu 17: Axit xitric (axit 2-hiđroxipropan-1,2,3-tricacboxylic) có trong quả chanh có công thức cấu tạo thu gọn là A. HOOC-CH(OH)-CH(OH)-COOH. B. HOOC-CH2-C(OH)(COOH)-CH2-COOH. C. HOOC-CH(OH)-CH2-COOH. D. HOOC-C(COOH)(OH)-COOH. Câu 18: Hợp chất CH3CH2(CH3)CH2CH2CH(C2H5)COOH có tên quốc tế là A. Axit 2-etyl-5-metylhexanoic. B. Axit 2-etyl-5-metylnonanoic. C. Axit 5-etyl-2-metylhexanoic. D. Axit etanoic. Câu 19: Hợp chất có công thức cấu tạo như sau:
1
CH 3 − CH − CH 2 − CH − COOH | | C 2 H5 C 2 H5
Tên hợp chất đó theo danh pháp IUPAC là A. 2,4-đietylpentanoic. B. 2-metyl-4-etylhexanoic. C. 2-etyl-4-metylhexanoic. D. 2-metyl-5-cacboxiheptan. Câu 20: Hợp chất HOOC(CH2)4COOH có danh pháp thông thường là A. Axit propanđicacboxylic-1,3. B. Axit sucxinic. C. Axit glutaric. D. Axit ađipic. Câu 21: Cho axit:
CH 2 = CH − CH =CH − COOH | CH3 −CH2 −CH2
Tên axit theo danh pháp IUPAC là A. 4-n-propylpenta-2,4-đienoic. C. 2-n-propylpenta-1,3-đienoic. Câu 22: Chất nào sau đây là axit terephtalic?
B. 4-n-propylpentađien-2,4-cacboxylic-1. D. 2-n-propylpentađien-1,3-cacboxylic-4.
Câu 23: Axit terephtalic có bao nhiêu nguyên tử H? A. 6. B. 8. C. 4. D. 10. Câu 24: Công thức chung của axit no, hai chức, mạch hở là: A. CnH2n-2O4 với n nguyên dương, n ≥ 3. B. CnH2nO4 với n nguyên dương, n ≥ 2. C. CnH2n-2O4 với n nguyên dương, n ≥ 2. D. CnH2n+2O4 với n nguyên dương, n ≥ 2. Câu 25: Hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 có thể thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây? A. Rượu no, đơn chức. B. Anđehit no, hai chức. C. Xeton no, hai chức. D. Axit cacboxylic no, đơn chức. Câu 26: Công thức phân tử tổng quát của axit cacboxylic mạch hở là A. CnH2n +2-2a-2bO2b. B. CnH2n-2O2b. C. CnH2n + 2-2bO2b. D. CnH2nO2b. Câu 27: Axit nào sau đây có đồng phân hình học? A. CH2=CH–COOH. B. CH3–CH=CHCOOH. C. CH2=CH(CH3)COOH. D. CH2=CHCH2COOH. Câu 28: Phân tử axit hữu cơ có 5 nguyên tử cacbon, 2 nhóm chức, mạch hở chưa no có 1 liên kết đôi ở mạch cacbon thì công thức phân tử là A. C5H6O4. B. C5H8O4. C. C5H10O4. D. C5H4O4.
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Câu 29: Một hợp chất có thành phần là 40% C; 6,7% H và 53,3% O. Hợp chất có công thức đơn giản nhất là A. C6H8O. B. C2H4O. C. CH2O. D. C3H6O. ● Tính chất vật lý Câu 30: Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ là A. 2% - 5%. B. 5% - 9%. C. 9% -12%. D. 12% -15%. ● Tính chất hóa học Câu 31: Dãy các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực axit là A. CH3COOH, CH3CH2COOH, HCOOH. B. CH3CH2COOH, CH3COOH, HCOOH. C. HCOOH, CH3COOH, CH3CH2COOH. D. CH3CH2COOH, HCOOH, CH3COOH. Câu 32: Cho các chất: CH2=CHCOOH (1), CH3CH2COOH (2), CH3COOH (3). Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần tính axit của các chất là: C. (2) < (1) < (3). A. (1) < (2) < (3). B. (2) < (3) < (1). D. (3) < (1) < (2). Câu 33: Cho các chất: (1) CH3COOH; (2) CH2ClCOOH; (3) CH2FCOOH. Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần tính axit của các chất là: A. (2) < (1) < (3). B. (3) < (2) < (1). C. (2) < (3) < (1). D. (1) < (2) < (3). Câu 34: Cho các chất: (1) CH3CH2COOH; (2) CH2=CHCOOH; (3) CH≡CCOOH. Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần tính axit của các chất là: A. (1) < (2) < (3). B. (1) < (3) < (2). C. (2) < (3) < (1). D. (3) < (1) < (2). Câu 35: Cho các chất: (1) CH3CH=CHCH2COOH; (2) CH2=CH(CH2)2COOH; (3) C2H5CH=CHCOOH. Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần tính axit của các chất là: A. (1) < (2) < (3). B. (2) < (1) < (3). C. (3) < (2) < (1). D. (2) < (1) < (3). Câu 36: Cho các chất: (1) CHCl2COOH; (2) CH2ClCOOH; (3) CCl3COOH. Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần tính axit của các chất là: A. (3) < (2) < (1). B. (1) < (2) < (3). D. (3) < (1) < (2). C. (2) < (1) < (3). Câu 37: Cho các chất: (1) HOOCCH2CH2COOH; (2) HOOCCH2COOH; (3) HOOCCOOH. Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính axit của các chất là: A. (1) > (2) > (3). B. (2) > (1) > (3). C. (3) > (2) > (1). D. (2) > (1) > (3). Câu 38: Giá trị pH của các axit CH3COOH, HCl, H2SO4 có cùng nồng độ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: A. H2SO4, CH3COOH, HCl. B. CH3COOH, HCl , H2SO4. C. H2SO4, HCl, CH3COOH. D. HCl, CH3COOH, H2SO4. Câu 39: Các dung dịch axit đều có nồng độ 0,01M : axit fomic (1); axit propionic (2); axit oxalic (3). Giá trị pH của các dung dịch giảm theo thứ tự A. (1), (2), (3). B. (2), (1), (3). C. (3), (2), (1). D. (3), (1), (2). Câu 40: Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần tính axit của các chất (1) p-metylbenzoic; (2) axit p-aminobenzoic; (3) axit p-nitrobenzoic; (4) axit benzoic là: A. (4) < (1) < (3) < (2). B. (1) < (4) < (2) < (3). D. (2) < (1) < (4) < (3). C. (1) < (4) < (3) < (2). Câu 41: Thứ tự tăng dần tính axit của các axit benzoic (1), axit p-nitrobenzoic (2), axit m-nitrobezoic (3) là dãy nào?
3
A. (2) < (3) < (1). B. (3) < (2) < (1). C. (2) < (1) < (3). D. (1) < (2) < (3). Câu 42: Thứ tự sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính axit của CH3COOH; C2H5OH; CO2 và C6H5OH là: A. C6H5OH < CO2 < CH3COOH < C2H5OH. B. CH3COOH < C6H5OH < CO2 < C2H5OH. C. C2H5OH < C6H5OH < CO2 < CH3COOH. D. C2H5OH < CH3COOH < C6H5OH < CO2. Câu 43: Cho dãy các axit sau: (1) axit fomic, (2) axit axetic, (3) axit acrylic, (4) axit oxalic. Chiều tăng dần tính axit của dãy là A. (1), (2), (4), (3). B. (2), (3), (1), (4). C. (4), (1), (3), (2). D. (2), (1), (3), (4). Câu 44: Cho 4 chất: phenol (a), ancol etylic (b), benzen (c), axit axetic (d). Độ linh động của nguyên tử hiđro trong phân tử các chất trên tăng dần theo thứ tự là A. a < b < c < d. B. c < d < b < a. C. c < b < a < d. D. b < c < d < a. Câu 45: Cho các chất sau: H2O, C2H5OH, CH3COOH, HCOOH, C6H5OH. Chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử H (chiều tính axit tăng dần) trong các nhóm chức của 4 chất là: A. H2O, C2H5OH, C6H5OH, HCOOH, CH3COOH. B. H2O,C2H5OH, C6H5OH, CH3COOH, HCOOH. C. C2H5OH, H2O, C6H5OH, CH3COOH, HCOOH. D. C2H5OH, H2O, C6H5OH, HCOOH, CH3COOH. Câu 46: Xếp theo thứ tự độ phân cực tăng dần của liên kết O−H trong phân tử của các chất sau: C2H5OH (1), CH3COOH (2), CH2=CHCOOH (3), C6H5OH (4), CH3C6H4OH (5), C6H5CH2OH (6) là: A. (1) < (6) < (4) < (5) < (3) < (2). B. (6) < (1) < (5) < (4) < (2) < (3). C. (1) < (6) < (5) < (4) < (2) < (3). D. (1) < (6) < (4) < (5) < (2) < (3). Câu 47: Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH của các chất C2H5OH, C6H5OH, H2O, HCOOH, CH3COOH tăng dần theo thứ tự: A. H2O < C6H5OH < C2H5OH < CH3COOH < HCOOH. B. CH3COOH < HCOOH < C6H5OH < C2H5OH < H2O. C. C2H5OH < H2O < C6H5OH < HCOOH < CH3COOH. D. C2H5OH < H2O < C6H5OH < CH3COOH < HCOOH. Câu 48: Trong dãy đồng đẳng của các axit đơn chức no, HCOOH là axit có độ mạnh trung bình, còn lại là axit yếu (điện li không hoàn toàn). Dung dịch axit axetic có nồng độ 0,001 mol/l có pH là A. 3 < pH < 7. B. < 3. C. 3. D. 10-3. Câu 49: Axit fomic không phản ứng với chất nào trong các chất sau? A. C6H5OH. B. Na. C. Mg. D. CuO. Câu 50: Axit acrylic không phản ứng với chất nào sau đây? A. CaCO3.. B. HCl. C. NaCl. . D.Br2.. Câu 51: Axit axetic không phản ứng với chất nào sau đây? A. ZnO. B. CaCO3. C. MgCl2. D. NaOH. Câu 52: Dung dịch axit acrylic (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây? A. Cu(OH)2. B. Cu. C. Br2. D. Na2CO3. Câu 53: Dung dịch axit metacrylic (CH2=CH(CH3) – COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây? A. Br2. B. Cu(OH)2. C. H2. D. Ag. Câu 54: Axit cacboxylic nào dưới đây có mạch cacbon phân nhánh, làm mất màu dung dịch brom? A. Axit propanoic. B. Axit acrylic.
4
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
C. Axit 2-metylpropanoic.
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
D. Axit metacrylic.
CH3COOH + Na2CO3 →
CH2 = C(CH3 ) − COOH + Br2 → CH2 Br − CBr(CH3 ) − COOH
CH3COOH + C6H5ONa →
Câu 55: Khi bị ong đốt, để giảm đau, giảm sưng, kinh nghiệm dân gian thường dùng chất nào sau đây để bôi trực tiếp lên vết thương? A. nước vôi. B. nước muối. C. Cồn. D. giấm.
CH3COOH + Ca(OH)2 → CO2+ H2O + CH3COONa → CH3COOH + CaCO3 →
Câu 56: Một số axit cacboxylic như axit oxalic, axit tactric… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm món sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu? A. Nước vôi trong. B. Giấm ăn. C. Phèn chua. D. Muối ăn. Câu 57: Lần lượt cho 1 gam axit axetic vào ống nghiệm thứ nhất, 1 gam axit fomic vào ống nghiệm thứ hai. Sau đó cho vào cả hai ống nghiệm trên một lượng dư bột CaCO3. Sau khi các phản ứng kết thúc thì thể tích CO2 thu được (ở cùng nhiệt độ, áp suất): A. Từ hai ống nghiệm bằng nhau. B. Từ ống nghiệm thứ hai nhiều hơn từ ống nghiệm thứ nhất. C. Từ ống nghiệm thứ nhất nhiều hơn từ ống nghiệm thứ hai. D. Từ cả hai ống nghiệm đều lớn hơn 22,4 lít (đktc).
CH3COOH + Cu(OH)2 → CH3COOH + KHCO3 → Số phản ứng xảy ra đồng thời chứng minh được lực axit của axit axetic mạnh hơn axit cacbonic là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 65: Axit cacboxylic X mạch hở, chứa hai liên kết π trong phân tử. X tác dụng với NaHCO3 (dư) sinh ra khí CO2 có số mol bằng số mol X phản ứng. Chất X có công thức ứng với công thức chung là A. CnH2n(COOH)2 (n ≥ 0). B. CnH2n+1COOH (n ≥ 0). C. CnH2n -1COOH (n ≥ 2). D. CnH2n -2(COOH)2 (n ≥ 2). Câu 66: Đốt cháy hoàn toàn a mol axit cacboxylic X no, mạch hở thu được a mol H2O. Mặt khác, cho a mol X tác dụng với NaHCO3 dư thu được 2a mol CO2. Tổng số nguyên tử có trong phân tử X là A. 6. B. 8. C. 7. D. 5.
Câu 58: Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. NaOH, Na, CaCO3. B. Na, CuO, HCl. C. Na, NaCl, CuO. D. NaOH, Cu, NaCl. Câu 59: Dãy gồm tất cả các chất đều phản ứng với HCOOH là A. CH3NH2; C2H5OH; KOH; NaCl. B. Na2O; NaCl; Fe; CH3OH; C2H5Cl. C. AgNO3/NH3; CH3NH2; C2H5OH; KOH; Na2CO3. D. NH3; K; Cu; NaOH; O2; H2. Câu 60: Dãy gồm các chất đều phản ứng với HCOOH là A. Cu(OH)2; Na; CuO; dd Br2; C2H2. B. Cu(OH)2; Cu; AgNO3/NH3; Na; Mg. C. C2H2; Cu; AgNO3/NH3; Na; NaOH. D. dd Br2; HCl; CuO; Mg; Cu(OH)2. Câu 61: Axit acrylic có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. Na, H2 (xt: Ni,to), dd Br2, dd NH3, dd NaHCO3, CH3OH (xt: H2SO4 đặc). B. Cu, H2 (xt: Ni,to), dd Cl2, dd NH3, dd NaCl, CH3OH (H2SO4 đặc). C. Cu, H2, dd Br2, dd NH3, dd Na2SO4, CH3OH (H2SO4 đặc). D. Na, Cu, dd Br2, dd NH3, dd NaHCO3, CH3OH (H2SO4 đặc). Câu 62: Cho các phản ứng:
Câu 67: Chất X có công thức phân tử là C5H10O2. Biết X tác dụng với Na và NaHCO3. Có bao nhiêu công thức cấu tạo thoả mãn? A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
Câu 68: Đốt cháy hoàn toàn một axit cacboxylic no, mạch hở thu được n CO − n H O = naxit . Số nhóm –COOH có 2
trong phân tử axit là A. 4.
B. 1.
C. 2.
2
D. 3.
Câu 69: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic được n CO = n H O . Hỗn hợp X gồm 2
A. 1 axit đơn chức, 1 axit đa chức. C. 2 axit đơn chức, no, mạch vòng
2
B. 1 axit no, 1 axit chưa no. D. 2 axit no, mạch hở, đơn chức.
● Điều chế và ứng dụng Câu 70: Khi để rượu lâu ngày ngoài không khí sẽ có vị chua chứng tỏ đã tạo ra axit nào sau đây? A. Axit lactic. B. Axit acrylic. C. Axit axetic. D. Axit oxalic.
(1) CH3COOH + CaCO3 → (3) C17H35COONa + H2SO4 → (2) CH3COOH + NaCl → (4) C17H35COONa + Ca(HCO3)2 → Phản ứng không xảy ra được là A. (3) và (4). B. (2) và (4). C. (2) D. (1) và (2). Câu 63: Cho các chất: Cu, NaOH, NH3, NaHCO3, C2H5OH, AgNO3 (trong dung dịch NH3). Số chất phản ứng được với axit fomic là A. 5. B. 4. C. 6. D. 3. Câu 64: Cho các chất sau đây tác dụng với nhau:
5
Câu 71: Trong công nghiệp phương pháp hiện đại nhất dùng để điều chế axit axetic đi từ chất nào sau đây? A. Etanol. B. Anđehit axetic. C. Butan. D. Metanol. Câu 72: Phương pháp hiện đại để sản xuất axit axetic là: A. Lên men giấm. B. Oxi hóa anđehit axetic. C. Cho metanol tác dụng với cacbon monooxit. D. Oxi hóa cắt mạch butan. Câu 73: Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là: A. CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3. B. CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH. C. CH3OH, C2H5OH, CH3CHO.
6
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
D. C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO. Câu 74: Cho các chất: CaC2 (I), CH3CHO (II), CH3COOH (III), C2H2 (IV). Sơ đồ chuyển hóa đúng để điều chế axit axetic là : A. I → IV → II → III. B. IV → I → II → III. C. I → II → IV → III. D. II → I → IV → III. Câu 75: Cho các chất sau: CH3OH, CH3CHO, CH3CH2OH, CH3CH2CH2CH3. Có bao nhiêu chất có thể điều chế CH3COOH bằng một phản ứng? A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. ● Tổng hợp kiến thức Câu 76: Chất nào sau đây không phản ứng với nước Br2? A. anđehit axetic. B. ancol anlylic. C. benzen. D. phenol. Câu 77: Axit fomic và axit axetic khác nhau ở điểm nào? A. Phản ứng với bazơ. B. Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong amoniac. C. Phản ứng với các kim loại hoạt động. D. Thành phần định tính. Câu 78: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Anđehit vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa. B. Trong dãy đồng đẳng của axit fomic, khi phân tử khối tăng dần thì tính axit cũng tăng dần. C. Phân tử CH3COOH và C2H5OH đều có nguyên tử H linh động trong nhóm -OH, song chỉ có CH3COOH thể hiện tính axit. D. Axit fomic tham gia được phản ứng tráng gương do trong phân tử có chứa nhóm chức - CHO. Câu 79: Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây? A. Giấm ăn. B. Nước vôi. C. Muối ăn. D. Cồn 70o. Câu 80: Dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với Na và NaOH A. phenol, etyl axetat, o- crezol. B. axit axetic, phenol, etyl axetat. C. axit axetic, phenol, o-crezol. D. axit axetic, phenol, ancol etylic. Câu 81: Hợp chất hữu cơ C3H6O3 (E) mạch hở có nhiều trong sữa chua. E có thể tác dụng với Na và Na2CO3, còn khi tác dụng với CuO nung nóng thì tạo ra hợp chất hữu cơ không tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của E là A. CH3COOCH2OH. B. CH3CH(OH)COOH. C. HOCH2COOCH3. D. HOCH2CH2COOH.
Câu 82: Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C3H4O2. X tác dụng với CaCO3 tao ra CO2. Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag. Công thức cấu tạo thu gọn phù hợp của X, Y lần lượt là: A. CH2=CHCOOH, OHC-CH2-CHO. B. CH3CH2COOH, HCOOCH2CH3. C. HCOOCH=CH2, CH3COOCH3. D. HCOOCH=CH2, CH3CH2COOH. Câu 83: Axit malic là hợp chất hữu cơ tạp chức, có mạch cacbon không phân nhánh, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol axit malic phản ứng được với tối đa 2 mol NaHCO3. Công thức của axit malic là A. HOOC-CH(CH3)-CH2-COOH. B. CH3OOC-CH(OH)-COOH. C. HOOC-CH(OH)-CH(OH)-CHO. D. HOOC-CH(OH)-CH2-COOH. Câu 84: Trong phân tử axit cacboxylic X có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Tên gọi của X là
7
A. axit oxalic.
B. axit fomic.
C. axit axetic.
D. axit malonic.
Câu 85: Cho lần lượt Na, dung dịch NaOH vào các chất phenol, axit axetic, anđehit axetic, ancol etylic. Số lần có phản ứng xảy ra là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. 3. Mức độ vận dụng ● Cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp Câu 86: X là axit no, mạch hở, công thức CxHyOz. Mối liên hệ giữa x, y, z là A. y = 2x – z +2. B. y = 2x + z – 2. C. y = 2x.
D. y = 2x – z.
Câu 87: X là axit cacboxylic mạch hở, chưa no (1 nối đôi C=C), công thức CxHyOz. Mối liên hệ giữa x, y, z là A. y = 2x. B. y = 2x + 2 – z. C. y = 2x – z. D. y = 2x + z – 2. Câu 88: Axit cacboxylic X có công thức đơn giản nhất là C3H4O3. X có công thức phân tử là A. C3H4O3. B. C6H8O6. C. C18H24O18. D. C12H16O12. Câu 89: Một axit cacboxylic no X có công thức đơn giản nhất là C2H3O2. a. CTPT của axit X là A. C6H9O6. B. C2H3O2. C. C4H6O4.
D. C8H12O8.
b. Số đồng phân mạch hở của X là A. 2. B. 3.
D. 4.
C. 5.
Câu 90: Axit cacboxylic mạch hở C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân? A. 4. B. 3. C. 2.
D. 1.
Câu 91: Có bao nhiêu đồng phân là axit cacboxylic, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C9H8O2? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 92: Tổng số liên kết xích ma trong một axit no, đơn chức có công thức tổng quát CnH2nO2 là C. 3n + 1. D. 2n + 3. A. 3n – 1. B. 3n. Câu 93: A là ancol đơn chức no, mạch hở, B là axit cacboxylic no, mạch hở đơn chức. Biết MA = MB. Phát biểu đúng là A. A, B là đồng phân. B. A, B có cùng số cacbon trong phân tử. C. A hơn B một nguyên tử cacbon. D. B hơn A một nguyên tử cacbon. ● Tính chất vật lý Câu 94: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOH, C6H5COOH (axit benzoic), C2H5COOH, HCOOH và giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T Nhiệt độ sôi (°C) 100,5 118,2 249,0 141,0 Nhận xét nào sau đây là đúng? B. X là C2H5COOH. A. T là C6H5COOH. C. Y là CH3COOH. D. Z là HCOOH.
8
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
● Tính chất hóa học Câu 95: Để trung hòa 0,2 mol hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic cần 0,3 mol NaOH. Hỗn hợp X gồm có A. 2 axit cùng dãy đồng đẳng. B. 1 axit đơn chức, 1 axit hai chức. C. 2 axit đa chức. D. 1 axit đơn chức, 1 axit đa chức.
Câu 104: Cho 4 hợp chất hữu cơ: Kí hiệu M C3H6O Công thức phân tử
Câu 96: Đốt cháy hoàn toàn axit cacboxylic X bằng lượng vừa đủ oxi được hỗn hợp (khí và hơi) có tỉ khối so với H2 là 15,5. X là axit A. đơn chức no, mạch hở. B. đơn chức có 1 nối đôi (C=C), mạch hở. C. đa chức no, mạch hở. D. axit no, mạch hở, hai chức.
N C3H6O2
P C3H4O
Q C3H4O2
M, P coù phaû n öùng traùng göông N, Q phaû n öùng ñöôï c vôù i dung dòch NaOH
Tính chất
o
t , Ni Q + H2 →N o
Câu 97: Ba chất hữu cơ có cùng chức có công thức phân tử lần lượt là: CH2O2, C2H4O2, C3H6O2. Cả ba chất này không đồng thời tác dụng với A. NaHCO3. B. C2H5OH. C. AgNO3/NH3. D. C2H5ONa. Câu 98: X là hợp chất mạch hở (chứa C, H, O) có phân tử khối bằng 90. Cho X tác dụng với Na dư thu được số mol H2 bằng số mol X phản ứng. Mặt khác, X có khả năng phản ứng với NaHCO3. Số công thức cấu tạo của X có thể là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
t , xt P + O2 →Q
M, P, N và Q lần lượt là: A. C2H5CHO; CH2=CHCHO; CH2=CHCOOH; C2H5COOH. B. C2H5CHO; CH2=CHCHO; C2H5COOH; CH2=CHCOOH. C. CH2=CHCOOH; C2H5COOH; C2H5CHO; CH2=CHCHO. B. CH2=CHCHO; C2H5CHO; C2H5COOH; CH2=CHCOOH.
Câu 99: Hợp chất X chứa vòng benzen và có công thức phân tử C9H8O2. X tác dụng dễ dàng với dung dịch brom thu được chất Y có công thức phân tử là C9H8O2Br2. Mặt khác, cho X tác dụng với NaHCO3 thu được muối Z có công thức phân tử là C9H7O2Na. Số đồng phân cấu tạo của X là D. 5. A. 6. B. 3. C. 4.
Câu 105: Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2. Cả X và Y đều tác dụng với Na; X tác dụng được với NaHCO3 còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là: A. C2H5COOH và HCOOC2H5. B. HCOOC2H5 và HOCH2CH2CHO. C. CH3COOCH3 và HOCH2CH2CHO. D. C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO.
● Điều chế và ứng dụng Câu 100: Đun nóng etylen glicol với hỗn hợp ba axit hữu cơ đơn chức, số loại đieste tối đa thu được là C. 6. D. 7. A. 9. B. 8.
Câu 106: Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với NaHCO3 thì đều sinh ra a mol khí. Chất X là A. Ancol o-hiđroxibenzylic. B. Axit ađipic. C. Axit 3-hiđroxipropanoic. D. Etylen glicol.
● Tổng hợp kiến thức Câu 101: Cho Na dư tác dụng với các chất (có cùng số mol): Glixerol, axit oxalic, ancol etylic, axit axetic. Chất có phản ứng tạo ra lượng khí lớn nhất là A. axit axetic B. glixerol. C. axit oxalic. D. ancol etylic. Câu 102: Cho các dung dịch sau: HCHO, HCOOH, CH3COOH, C2H5OH. Dùng thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên bằng phương pháp hoá học? A. Dung dịch AgNO3/ NH3; Na. B. Dung dịch AgNO3/ NH3; quỳ tím. C. Dung dịch brom; Na. D. Dung dịch AgNO3/ NH3; Cu.
Câu 107: Chất X có nguồn gốc từ thực vật và thường gặp trong đời sống (chứa C, H, O), mạch hở. Lấy cùng số mol của X cho phản ứng hết với Na2CO3 hay với Na thì thu được số mol CO2 bằng 3/4 số mol H2. Chất X là A. Axit malic: HOOC–CH(OH) –CH2–COOH. B. Axit xitric: HOOC–CH2–C(OH)(COOH)–CH2–COOH. C. Axit lauric: CH3–(CH2)10–COOH. D. Axit tactaric: HOOC–CH(OH)–CH(OH)–COOH.
COOH HOOC
CH2
C
CH2
COOH
OH
Câu 103: Ba chất hữu cơ X, Y, Z mạch không phân nhánh có công thức C2H4O2 và có tính chất sau: - X tác dụng được với Na2CO3 giải phóng CO2. - Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng gương. - Z tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với Na. Các chất X, Y, Z là: A. X: HCOOCH3, Y: CH3COOH, Z: CH2(OH)CHO. B. X: CH3COOH, Y: CH2(OH)CHO, Z: HCOOCH3. C. X: CH2(OH)CHO, Y: CH3COOH, Z: HCOOCH3. D. X: CH3COOH, Y: HCOOCH3, Z: CH2(OH)CHO.
Câu 108: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH; CH3COOH; HCl; C6H5OH. Giá trị pH của các dung dịch trên cùng nồng độ 0,01M, ở 25oC đo được như sau: Chất X Y Z T pH 6,48 3,22 2,00 3,45 Nhận xét nào sau đây đúng? A. Y tạo kết tủa trắng với nước brom. B. X được điều chế trực tiếp từ ancol etylic.
9
10
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
C. T có thể cho phản ứng tráng gương. D. Z tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3. Câu 109: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOH, CH3OH, CH3CHO, HCOOH và các tính chất được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T Nhiệt độ sôi (oC)
64,7
100,8
21,0
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 118: Cho các chất sau : CH3CH2CHO (1); CH2=CHCHO (2); CH≡CCHO (3) ; CH2=CHCH2OH (4); (CH3)2CHOH (5). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là: A. (2), (3), (4), (5). B. (1), (2), (4), (5). C. (1), (2), (3). D. (1), (2), (3), (4).
118,0
pH (dung dịch nồng độ 0,001M) 7,00 3,47 7,00 3,88 Chuyển hóa nào sau đây không thực hiện được bằng 1 phản ứng trực tiếp? A. X → Y. B. Z → T. C. X → T. D. Z → Y. Câu 110: Hợp chất X no, mạch hở, chứa 2 loại nhóm chức đều có khả năng tác dụng với Na giải phóng H2, X có công thức phân tử là (C2H3O3)n (n nguyên dương). Phát biểu không đúng về X là A. Trong X có 3 nhóm hiđroxyl. B. n = 2. C. Có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X. D. Khi cho Na2CO3 vào dung dịch X dư thì phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol là 1 : 1.
Câu 119: Cho các hợp chất hữu cơ: C2H4; C2H2; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức). Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm. a. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra Ag là C. 3. D. 5. A. 2. B. 4. b. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa là A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
Câu 111: Cho phản ứng : C6 H5 CH = CH2 + KMnO4 → C6 H 5 COOK + K 2 CO3 + MnO2 + KOH + H 2 O
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là D. 34. A. 27. B. 31. C. 24. Câu 112: X là axit xitric có trong quả chanh có công thức phân tử là C6H8O7, thỏa mãn sơ đồ sau: + NaHCO
+ Na dö 3 X → C6 H 5O 7 Na3 → C6 H 4 O7 Na4
Biết rằng axit xitric có cấu trúc đối xứng. Khi cho X tác dụng với CH3OH (H2SO4 đặc, to) thì thu được tối đa bao nhiêu este? A. 6. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 113: Số hợp chất hữu cơ đơn chức chứa C, H, O tác dụng với Na, có số nguyên tử cacbon trong phân tử không quá 2 là A. 4. B. 6. C. 2. D. 5. Câu 114: Có 4 chất X, Y, Z, T có công thức phân tử dạng C2H2On (n ≥ 0) - X, Y, Z đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3. - Z, T tác dụng được với NaOH. - X tác dụng được với nước. Giá trị n của X, Y, Z, T lần lượt là A. 3, 4, 0, 2. B. 4, 0, 3, 2. C. 0, 2, 3, 4. D. 2, 0, 3, 4. Câu 115: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, HCOONa, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là A. 3. B. 6. C. 4. D. 5. Câu 116: Cho các chất sau: phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hiđroxit. Số cặp chất tác dụng được với nhau là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 117: Có bao nhiêu phản ứng xảy ra khi cho các chất C6H5OH; NaHCO3; NaOH; HCl tác dụng với nhau từng đôi một?
11
12
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
DẠNG 1: TÍNH AXIT CỦA AXIT CACBOXYLIC A. KIẾN THỨC, KĨ NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Kiến thức + Baû n chaá t phaû n öù ng :
ion H +
+ kim loaï i, bazô, muoá i,... → ...
taù ch ra töø − COOH
+ Phöông trình phaû n öù ng : − COOH + NaOH → −COONa + H 2 O 2(−COOH) + Ba(OH)2 →(−COO)2 Ba + 2H 2 O − COOH + NaHCO3 → −COONa + H 2 O + CO2 ↑ 2(−COOH) + Na2 CO3 → 2(−COONa) + H 2 O + CO2 ↑ 2(−COOH) + CaCO3 →(−COO)2 Ca + H 2 O + CO2 ↑ 1 − COOH + Na → −COONa + H2 ↑ 2 2(−COOH) + Mg →(−COO)2 Mg + H 2 ↑
2. Kĩ năng và phương pháp giải - Sử dụng bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng, bảo toàn nguyên tố. Đối với hỗn hợp nhiều chất thì sử dụng thêm phương pháp trung bình. B. PHÂN DẠNG BÀI TẬP, VÍ DỤ MINH HỌA VÀ BÀI TẬP ÁP DỤNG 1. Tính lượng chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Để trung hòa 40 ml giấm ăn cần 25 ml dung dịch NaOH 1M. Biết khối lượng riêng của giấm là 1 g/ml. Vậy mẫu giấm ăn này có nồng độ là B. 3,75%. C. 4%. D. 5%. A. 3,5%. Ví dụ 2: Cho 16,6 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH tác dụng hết với Mg thu được 3,36 lít H2 (đktc). Khối lượng CH3COOH là A. 12 gam. B. 9 gam. C. 6 gam. D. 4,6 gam. Ví dụ 3: Cho 2,46 gam hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là A. 3,54 gam. B. 4,46 gam. C. 5,32 gam. D. 11,26 gam. Ví dụ 4: Cho 30 gam hỗn hợp 3 axit gồm HCOOH, CH3COOH, CH2=CH-COOH tác dụng vừa hết với dung dịch NaHCO3 thu được 13,44 lít CO2 (đktc), khối lượng muối khan có trong dung dịch sau phản ứng là A. 43,2 gam. B. 56,4 gam. C. 54 gam. D. 43,8 gam. Ví dụ 5: Để trung hòa 25,6 gam hỗn hợp 2 axit cacboxylic đa chức cần dùng 1 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Sau phản ứng cô cạn thu được khối lượng muối khan là A. 60,6 gam. B. 43,5 gam. C. 34,4 gam. D. 41,6 gam. Ví dụ 6: Cho dung dịch axit axetic có nồng độ x% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 10%, thu được dung dịch muối có nồng độ 10,25%. Vậy x có giá trị nào sau đây? A. 20. B. 16. C. 15. D.13. Ví dụ 7: Axit malic (2-hiđroxibutanđioic) có trong quả táo. Cho m gam axit malic tác dụng với Na dư, thu được V1 lít khí H2. Mặt khác, cho m gam axit malic tác dụng với NaHCO3 dư, thu được V2 lít khí CO2 (thể tích đo ở cùng điều kiện). Mối quan hệ giữa V1 và V2 A. V1 = 0,75V2. B. V1 = V2. C. V1 = 0,5V2. D. V1 = 1,5V2. Ví dụ 8: Cho 21,6 gam hỗn hợp gồm ancol etylic, axit fomic và etylen glicol tác dụng với kim loại Na (dư), thu được 0,3 mol khí H2. Khối lượng của etylen glicol trong hỗn hợp là A. 6,2 gam. B. 15,4 gam. C. 12,4 gam. D. 9,2 gam.
1
Bài tập vận dụng Câu 1: Cho 9,2 gam axit fomic phản ứng với NaOH dư. Khối lượng muối khan thu được là A. 13,6 gam. B. 6,8 gam. C. 9,2 gam. D. 10,2 gam. Câu 2: Cho 9 gam CH3COOH tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 8,2. B. 12,5. C. 12,3. D. 15,0. Câu 3: Thể tích dung dịch NaOH 0,5M cần dùng để phản ứng hết với dung dịch chứa 0,1 mol CH3COOH và 0,1 mol C6H5OH (phenol) là A. 100 ml. B. 400 ml. C. 300 ml. D. 200 ml. Câu 4: X là dung dịch hỗn hợp chứa CH2(COOH)2 có nồng độ mol aM, CH2=CHCOOH có nồng độ mol bM. Trung hòa 100 ml dung dịch X cần 250 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, 75 ml dung dịch X làm mất màu vừa hết dung dịch 18 gam Br2. Giá trị của a và b lần lượt là A. 1M và 1M. B. 0,5M và 1,5M. C. 1M và 1,5M. D. 0,5M và 1M. Câu 5: Cho 2,46 gam hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH, H2NCH2COOH tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối khan thu được sau khi phản ứng là D. 3,34 gam. A. 3,52 gam. B. 6,45 gam. C. 8,42 gam. Câu 6: Để trung hòa hoàn toàn 4,8 gam hỗn hợp X gồm hai axit hữu cơ Y, Z cần a mol NaOH, thu được 6,78 gam muối. Giá trị của a là A. 0,05. B. 0,07. C. 0,09. D. 0,07. Câu 7: Cho 3,38 gam hỗn hợp X gồm CH3OH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na, thấy thoát ra 672 ml H2 (đktc) và thu được hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng là A. 3,61 gam. B. 4,70 gam. C. 4,76 gam. D. 4,04 gam. Câu 8: Cho 24,6 gam hỗn hợp CH3COOH, HOOC–COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được là A. 16,2 gam. B. 30,3 gam. C. 36 gam. D. 20,5 gam. Câu 9: Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic. Trung hòa m gam X bằng một lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,3 mol KOH và 0,4 mol NaOH, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 56,6 gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 36,4. B. 30,1. C. 23,8. D. 46,2. Câu 10: Cho 5,88 gam hỗn hợp gồm HOOC–COOH và C6H4(COOH)2 tác dụng hết với NaHCO3, thu được 1,792 lít khí (đktc). Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là A. 4,98 gam. B. 7,64 gam. C. 9,4 gam. D. 12,92 gam. Câu 11: Trung hòa 14,4 gam một axit cacboxylic đơn chức cần dùng 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ba(OH)2 x mol/l. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 25,625 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của x là A. 0,345. B. 0,265. C. 0,4. D. 0,3. Câu 12: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit fomic, axit benzoic, axit ađipic, axit oxalic tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được a gam muối. Cũng cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng vừa đủ với dung dịch Ca(OH)2, thu được b gam muối. Biểu thức liên hệ giữa m, a và b là A. 3m = 11b-10a. B. 9m = 20a-11b. C. 3m = 22b-19a. D. 8m = 19a-1b. Câu 13: Cho Na dư tác dụng với a gam dung dịch CH3COOH. Kết thúc phản ứng, thấy khối lượng H2 sinh ra là 11a gam. Vậy nồng độ C% dung dịch axit là 240 A. 10%. B. 25%. C. 4,58%. D. 36%. Câu 14: Cho hỗn hợp X gồm 2 axit: axit axetic và axit fomic tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 10%, thu được dung dịch trong đó CH3COONa có nồng độ là 7,263%. Xác định nồng độ phần trăm của HCOONa trong dung dịch sau phản ứng? A. 4,798%. B. 7,046%. C. 8,245%. D. 9,035%.
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
2. Tìm chất * Mức độ vận dụng
Câu 3: Trung hòa hoàn toàn 1,8 gam một axit hữu cơ đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được 2,46 gam muối khan. Axit là A. HCOOH. B. CH2=CHCOOH. C. CH3CH2COOH. D. CH3COOH. Câu 4: Cho 1,2 gam một axit cacboxylic đơn chức X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được 1,64 gam muối. X là A. HCOOH. B. CH2 = CHCOOH. C. C6H5COOH. D. CH3COOH. Câu 5: Cho 13,8 gam axit X tác dụng với 16,8 gam KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 26,46 gam chất rắn. công thức cấu tạo thu gọn của X là A. C3H6COOH. B. C2H5COOH. C. CH3COOH. D. HCOOH. Câu 6: Cho 0,1 mol axit hữu cơ X tác dụng với 11,5 gam hỗn hợp Na và K, thu được 21,7 gam chất rắn và thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Công thức cấu tạo của X là A. (COOH)2. B. CH3COOH. C. CH2(COOH)2. D. CH2=CH–COOH. Câu 7: Axit hữu cơ X có thành phần nguyên tố gồm 40,68% C; 54,24% O. Để trung hòa 0,05 mol X cần 100 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của X là A. HOOC–CH2–CH2–COOH. B. HOOC–CH(CH3)–CH2–COOH. C. HOOC–CH2–COOH. D. HOOC–COOH. Câu 8: Trung hòa 9 gam axit cacboxylic X bằng NaOH vừa đủ cô cạn dung dịch được 13,4 gam muối khan. X có công thức phân tử là A. C2H4O2. B. C2H2O4. C. C3H4O2. D. C4H6O4. Câu 9: Để trung hòa dung dịch chứa 8,3 gam axit hữu cơ X cần 500 ml dung dịch NaOH 0,2M. Trong dung dịch ancol Y 94% (theo khối lượng) tỉ lệ n Y : n H O = 86 :14 . Công thức của X và Y là
Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Cho 3,0 gam một axit no, đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 4,1 gam muối khan. Công thức của X là A. HCOOH. B. C3H7COOH. C. CH3COOH. D. C2H5COOH. Ví dụ 2: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH2=CH−COOH.
B. CH3COOH.
C. HC≡C−COOH. D. CH3−CH2−COOH. Ví dụ 3: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công của X là B. CH3COOH. C. HCOOH. D. C3H7COOH. A. C2H5COOH. Ví dụ 4: Trung hòa hết 10,36 gam axit hữu cơ đơn chức bằng dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ thu được 19,81 gam muối khan. Xác định công thức của axit? A. C2H3COOH. B. CH3COOH. C. C3H5COOH. D. C2H5COOH. Ví dụ 5: Trung hòa 2,7 gam axit cacboxylic X cần vừa đủ 60 ml dung dịch NaOH 1M. X có công thức phân tử là A. C2H4O2. B. C3H4O2. C. C4H6O4. D. C2H2O4. Ví dụ 6: X là hợp chất hữu cơ khi tác dụng với Na dư, thu được H2 có số mol gấp 1,5 lần số mol CO2 thu được khi cho cùng lượng X trên tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư. Công thức phân tử của X là công thức nào trong các công thức sau? A. C5H10O3. B. C3H6O2. C. C4H8O4. D. C4H10O4. Ví dụ 7: Cho 17,88 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 32,22 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức của 2 axit trong X là: A. C2H4O2 và C3H6O2. B. C3H4O2 và C4H6O2. C. C2H4O2 và C3H4O2. D. C3H6O2 và C4H8O2. Ví dụ 8: Một hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lấy m gam X rồi thêm vào đó 75 ml dung dịch NaOH 0,2M, sau đó phải dùng hết 25 ml dung dịch HCl 0,2M để trung hòa kiềm dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y đến khối lượng không đổi, thu được 1,0425 gam muối khan. Phần trăm số mol của axit có khối lượng phân tử bé hơn trong hỗn hợp trên là A. 43,39%. B. 50%. C. 46,61%. D. 40%. Ví dụ 9: X và Y là 2 axit cacboxylic đơn chức. Trộn 1,2 gam X với 5,18 gam Y được hỗn hợp Z. Để trung hòa hết Z cần 90 ml dung dịch NaOH 1M. X, Y lần lượt là: A. axit acrylic, axit axetic. B. axit axetic, axit propionic. C. axit acrylic, axit propionic. D. axit axetic, axit acrylic. Ví dụ 10: Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic mạch hở. Cho X tác dụng với dung dịch NaHCO3 vừa đủ thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y rồi đốt cháy hết toàn bộ muối khan thu được thì tạo ra chất rắn T; hỗn hợp Z gồm khí và hơi. Cho Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tách ra 20 gam kết tủa. Hai axit trong X là A. HCOOH và (COOH)2. B. CH3COOH và C2H5COOH. D. CH3COOH và (COOH)2. C. HCOOH và CH3COOH. Bài tập vận dụng Câu 1: Muốn trung hòa 6,72 gam một axit hữu cơ X cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. Công thức của X là A. CH3COOH. B. CH3CH2COOH. C. HCOOH. D. CH2=CHCOOH.
2
A. C4H8(COOH)2 và C2H5OH. B. C6H4(COOH)2 và CH3OH. D. C6H4(COOH)2 và C2H5OH. C. C4H8(COOH)2 và CH3OH. Câu 10: Cho 5,52 gam axit cacboxylic X tác dụng với 200 ml NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 11,36 gam chất rắn khan. Phát biểu nào về X là sai? A. X đứng đầu dãy đồng đẳng. B. X có nhiệt độ sôi thấp nhất trong dãy đồng đẳng. C. X có độ tan nhỏ nhất trong dãy đồng đẳng. D. X có phản ứng tráng gương. Câu 11: Trung hòa 0,89 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit hữu cơ X cần dùng 15ml dung dịch NaOH 1M. Nếu cho 0,89 gam hỗn hợp trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thì thu được 2,16 gam Ag. Tên của X là A. axit propionic. B. axit acrylic. C. Axit metacrylic. D. axit axetic. Câu 12: Cho m gam một axit cacboxylic X tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 2,24 lít CO2 (đktc). Mặt khác, cũng m gam axit trên tác dụng với Ca(OH)2 dư, thu được 9,1 gam muối. Tên của X là A. axit malonic. B. axit axetic. C. axit oxalic. D. axit acrylic. Câu 13: X là hợp chất no. Khi cho cùng một lượng chất hữu cơ X tác dụng với Na dư và với NaHCO3 dư thì thu được số mol khí H2 gấp hai lần số mol khí CO2. Công thức phân tử của X là A. C7H16O4. B. C6H10O5. C. C8H16O4. D. C8H16O5. Câu 14: Cho 7,4 gam hỗn hợp tất cả các chất đồng phân C3H6O2 đơn chức mạch hở có cùng số mol phản ứng với NaHCO3 dư. Thể tích CO2 thu được (đktc) là A. 0,75 lít. B. 1,12 lít. C. 0,56 lít. D. 2,24 lít. Câu 15: Hợp chất hữu cơ X (phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức) có khả năng tác dụng với Na, giải phóng khí H2. Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hơi X thì thể tích CO2 thu được chưa đến 2,25V lít (các khí đo cùng điều kiện). Số chất X có thể thỏa mãn tính chất trên là A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.
Câu 2: Để trung hòa 100 gam một axit hữu cơ đơn chức X có nồng độ 3,7%, cần dùng 500 ml dung dịch KOH 0,1M. Công thức cấu tạo của X là A. CH3CH2COOH. B. CH3CH2CH2COOH. C. HCOOH. D. CH3COOH.
3
4
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Câu 16: Một dung dịch chứa 2 axit đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Để trung hòa dung dịch này cần dùng 40 ml dung dịch NaOH 1,25M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa thu được 3,68 gam hỗn hợp muối khan. Công thức 2 axit là: A. CH3COOH; C3H7COOH. B. C2H5COOH; C3H7COOH. C. HCOOH; CH3COOH. D. C2H3COOH; C3H5COOH. Câu 17: Có 100 gam dung dịch 23% của một axit đơn chức (dung dịch X). Thêm 30 gam một axit đồng đẳng liên tiếp vào dung dịch ta được dung dịch Y. Trung hòa 1/10 dung dịch Y bằng 500 ml dung dịch NaOH 0,2M (vừa đủ) ta được dung dịch Z. Công thức của các axit là A. HCOOH và CH3COOH. B. CH3COOH và C2H5COOH. D. C3H7COOH và C4H9COOH. C. C2H5COOH và C3H7COOH. Câu 18: Trung hoà hoàn toàn 12,9 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic đơn chức đồng đẳng kế tiếp cần dùng vừa đủ 250 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Kết luận không đúng về X là A. X hòa tan Cu(OH)2. B. Các axit trong X có mạch cacbon không phân nhánh. C. X tác dụng được với nước brom. D. Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O. Câu 19: Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư, thu được 17,8 gam muối. Khối lượng của axit có số nguyên tử cacbon ít hơn có trong X là A. 3,0 gam. B. 4,6 gam. C. 7,4 gam. D. 6,0 gam. Câu 20: Trung hòa m gam hỗn hợp 2 axit cacboxylic đơn chức kế tiếp nhau bằng dung dịch NaOH thì thu được dung dịch chứa 1,32m gam muối cacboxlat. Vậy công thức của 2 axit là B. C2H3COOH và C3H5COOH A. HCOOH và CH3COOH. C. C2H5COOH và C3H7COOH. D. CH3COOH và C2H5COOH. Câu 21: Có 2 axit cacboxylic X và Y chỉ có một loại nhóm chức. Trộn 1 mol X với 2 mol Y rồi cho tác dụng với Na dư được 2 mol H2. Số nhóm chức trong X và Y là: A. X, Y đều đơn chức. B. X đơn chức, Y hai chức. C. X hai chức, Y đơn chức. D. X, Y đều hai chức. Câu 22: Hỗn hợp X gồm hai anđehit Y và Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, MY < MZ. Oxi hóa hoàn toàn 10,2 gam X thu được hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức tương ứng. Để trung hòa hỗn hợp axit này cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng của Z trong X là A. 40%. B. 43,1%. C. 56,86%. D. 54,6%. Câu 23: Hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Lấy m gam X đem tác dụng hết với 12 gam Na, thu được 14,27 gam chất rắn và 0,336 lít H2 (đktc). Cũng m gam X tác dụng vừa đủ với 600 ml nước brom 0,05M. Công thức phân tử của hai axit là: A. C3H2O2 và C4H4O2. B. C3H4O2 và C4H6O2. C. C4H6O2 và C5H8O2. D. C3H6O2 và C4H8O2. Câu 24: Chia hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic thành hai phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M. Đốt cháy hoàn toàn phần hai và sục sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thu được 50 gam kết tủa. Tên gọi của 2 axit là A. Axit fomic và axit oxalic. B. Axit axetic và axit oxalic. C. Axit axetic và axit acrylic. D. Axit fomic và axit ađipic. Câu 25: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Để trung hòa 0,15 mol X cần vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 0,5M. Công thức của hai axit trong X là: A. CH3COOH và HCOOH. B. HCOOH và HOOC-COOH. C. HCOOH và CH2(COOH)2. D. CH3COOH và C2H5COOH. Câu 26: Hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ, đơn chức, mạch hở tỉ lệ mol 4 : 1. Cho 2,56 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì tạo ra 3,66 gam hỗn hợp muối. Công thức cấu tạo 2 axit là A. HCOOH, CH2=CH-COOH. B. HCOOH, CH3-CH2-COOH. C. CH3COOH, CH2=CH-COOH. D. HCOOH, CH3COOH.
Câu 27: Một hỗn hợp hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lấy m gam hỗn hợp rồi cho thêm vào đó 75 ml dung dịch NaOH 0,2M. Để trung hòa NaOH còn dư cần them 25 ml dung dịch HCl 0,2M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa thu được 1,0425 gam chất rắn khan. Công thức của axit có nguyên tử cacbon bé hơn là A. C3H7COOH. B. C2H5COOH. C. HCOOH. D. CH3COOH. Câu 28: Cho m gam hỗn hợp M gồm 2 axit cacboxylic X, Y (Y nhiều hơn X một nhóm COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH tạo ra (m+8,8) gam muối. Cho toàn bộ lượng M trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng thu được 43,2 gam Ag và 13,8 gam muối amoni của axit hữu cơ. Công thức của Y và giá trị của m lần lượt là: A. HOOC-CH2-COOH và 19,6. B. HOCO-COOH và 27,2. C. HOCO-CH2-COOH và 30,00. D. HOCO-COOH và 18,2. * Mức độ vận dụng cao Ví dụ minh họa Ví dụ 11: Dung dịch X gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Chia 80 ml dung dịch X làm 2 phần bằng nhau: - Nếu trung hòa phần 1 bằng dung dịch NaOH rồi cô cạn thu được 4,26 gam hỗn hợp muối khan. - Nếu trung hòa phần 2 bằng dung dịch Ba(OH)2 rồi cô cạn thu được 6,08 gam hỗn hợp muối khan. Trong dung dịch X có axit với công thức và nồng độ mol tương ứng của nó là A. C3H6O2 và 0,25M. B. C4H8O2 và 0,5M. C. C4H8O2 và 0,25M. D. C3H6O2 và 0,75M. Ví dụ 12: Hỗn hợp M gồm 2 axit cacboxylic đều no, mạch hở X, Y (Y hơn X một nhóm chức). Hóa hơi hoàn toàn m gam M thu được thể tích hơi bằng thể tích của 7 gam nitơ đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Nếu cho m gam M tác dụng với Na dư thì thu được 4,48 lít H2 (đktc). Khi đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 28,6 gam CO2. Công thức phân tử của X và Y là: A. C2H4O2 và C3H4O4. B. CH2O2 và C4H6O2. C. C2H4O2 và C4H6O4 D. CH2O2 và C3H4O4 . Bài tập vận dụng Câu 29: Cho 0,03 mol hỗn hợp X gồm RCOOH và RCOOM (M là kim loại kiềm, R là gốc hiđrocacbon) tác dụng với dung dịch chứa 0,02 mol Ba(OH)2. Để trung hòa lượng Ba(OH)2 dư cần 200 ml dung dịch HCl 0,1M, cô cạn dung dịch sau các phản ứng trên thu được 6,03 gam chất rắn khan. Axit RCOOH có tên gọi là A. axit butiric. B. axit axetic. C. axit acrylic. D. axit propionic. Câu 30: Oxi hóa hỗn hợp 1 ancol đơn chức và 1 anđehit đơn chức thu được 1 axit hữu cơ duy nhất (hiệu suất phản ứng là 100%). Cho lượng axit này tác dụng hết với m gam dung dịch NaOH 2% và Na2CO3 13,25% thu được dung dịch chỉ chứa muối của axit hữu cơ có nồng độ 21,87%. Tên gọi của anđehit ban đầu là A. axetanđehit. B. fomanđehit. C. butanal. D. propionanđehit. Câu 31: Cho 7 gam một axit cacboxylic đơn chức X vào dung dịch chứa 7 gam KOH thì thu được dung dịch chứa 11,75 gam chất tan. Công thức của X là A.CH3COOH. B. HCOOH. C. C2H5COOH. D. C2H3COOH.
5
6
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
DẠNG 2: PHẢN ỨNG ESTE HÓA * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là A. 25,00%. B. 50,00%. C. 36,67%. D. 20,75%. Ví dụ 2: Đun nóng 6 gam CH3COOH với 9,2 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng thì được 5,5 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là A. 62,5%. B. 55%. C. 75%. D. 80%. Ví dụ 3: Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp ancol etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 14,08 gam este. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp ban đầu đó thu được 23,4 gam nước. Hiệu suất của phản ứng este hóa là A. 70%. B. 80%. C. 75%. D. 85%. Ví dụ 4: Cho 28,8 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic và axit axetic tác dụng với Na dư thu được 6,16 lít H2 (đktc). Khi đun nóng 28,8 gam hỗn hợp X có H2SO4 đặc (xúc tác) thu được 17,6 gam este. Tính phần trăm về khối lượng mỗi chất trong X và hiệu suất của phản ứng este hóa? A. 47,92% C2H5OH; 52,08% CH3COOH và hiệu suất 75%. B. 47,92% C2H5OH; 52,08% CH3COOH và hiệu suất 80%. C. 45,0% C2H5OH; 55,0% CH3COOH và hiệu suất 60% . D. 52,08% C2H5OH; 47,92% CH3COOH và hiệu suất 70%. Ví dụ 5: Quá trình tổng hợp poli(metyl metacrylat) có hiệu suất phản ứng este hoá và trùng hợp lần lượt là 60% và 80%. Để tổng hợp 120 kg poli(metyl metacrylat) thì khối lượng của axit và ancol tương ứng cần dùng là A. 171 và 82kg. B. 6 kg và 40 kg. C. 175 kg và 80 kg. D. 215 kg và 80 kg. Ví dụ 6: Cho hỗn hợp axit fomic và axit axetic tham gia phản ứng este hóa với hỗn hợp P gồm 2 ancol đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Phản ứng xong thu được sản phẩm là 4 este trong đó có chất X (phân tử khối lớn nhất) và chất Y (oxi chiếm 53,33% về khối lượng). Số nguyên tử cacbon có trong phân tử X là A. 6. B. 5. C. 3. D. 4. Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm CH3COOH và CH2=CH-COOH có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Hỗn hợp Y gồm C2H5OH và C3H7OH có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Lấy 4,08 gam X tác dụng với 2,72 gam Y (xúc tác H2SO4 đặc) đun nóng để tất cả các phản ứng tạo este xảy ra với hiệu suất đều bằng 60%. Khối lượng este thu được là. A. 3,010 gam. B. 3,448 gam. C. 3,132 gam. D. 2,566 gam. Ví dụ 8: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1); hỗn hợp Y gồm CH3OH và C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2). Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng. Khối lượng của este thu được là (biết hiệu suất các phản ứng este đều 75%) : A. 11,4345 gam. B. 10,89 gam. C. 14,52 gam. D. 11,616 gam. Bài tập vận dụng Câu 1: Trộn 20 ml cồn etylic 92o với 300 ml axit axetic 1M, thu được hỗn hợp X. Cho H2SO4 đặc vào X rồi đun nóng, sau một thời gian thu được 21,12 gam este. Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml. Hiệu suất phản ứng este hoá là B. 80%. C. 85%. D. 60%. A. 75%. Câu 2: Đun nóng 24 gam axit axetic với 23 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 26,4 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là A. 44%. B. 75%. C. 55%. D. 60%. Câu 3: Cho 0,4 mol axit iso-butiric vào một bình chứa 0,6 mol ancol etylic và một ít H2SO4 xúc tác. Đun nóng bình để phản ứng este hóa xảy ra với hiệu suất bằng 60%. Khối lượng este được tạo ra có giá trị là A. 22,56 gam. B. 27,84 gam. C. 32,22 gam. D. 41,17 gam.
1
Câu 4: Chia 11,52 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và ancol etylic thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng với Na dư, thu được 1,232 lít H2 (đktc). Đun phần hai với H2SO4 đặc, thu được m gam este với hiệu suất 80%. Giá trị của m là A. 3,520. B. 4,400. C. 4,224. D. 5,280. Câu 5: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH và C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2). Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc), thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%). Giá trị m là A. 11,616. B. 12,197. C. 14,52. D. 15,246. Câu 6: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc), thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là A. 10,12. B. 6,48. C. 8,10. D. 16,2. Câu 7: Hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1), hỗn hợp Y gồm CH3OH, C2H5OH (tỉ lệ mol 2 : 3). Lấy 16,96 gam hỗn hợp X tác dụng với 8,08 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị của m là A. 12,064 gam. B. 20,4352 gam. C. 22,736 gam. D. 17,728 gam. Câu 8: Đun nóng axit axetic với ancol iso-amylic có H2SO4 đặc xúc tác, thu được iso-amyl axetat (dầu chuối). Biết hiệu suất phản ứng đạt 68%. Lượng dầu chuối thu được từ 132,35 gam axit axetic đun nóng với 200 gam rượu isoamylic là A. 295,5 gam. B. 286,7 gam. C. 200,9 gam. D. 195,0 gam. Câu 9: Thực hiện phản ứng este hoá 0,5 mol hỗn hợp hai ancol đơn chức (có khối lượng m gam) với 30 gam axit axetic, hiệu suất phản ứng este hoá đối với mỗi ancol đều bằng h. Khối lượng este (gam) thu được là A. (m + 25,5)h. B. (m + 12)h. C. (m + 30)h. D. (m + 21)h. * Mức độ vận dụng cao Ví dụ minh họa Ví dụ 9: Hỗn hợp X gồm một axit no, đơn chức và một axit không no, đơn chức, có một liên kết đôi ở gốc hiđrocacbon. Cho a gam X tác dụng hết với CaCO3, thoát ra 1,12 lít CO2 (đktc). Hỗn hợp Y gồm CH3OH và C2H5OH khi cho 7,8 gam Y tác dụng hết với Na, thoát ra 2,24 lít H2 (đktc). Nếu trộn a gam X với 3,9 gam Y rồi đun nóng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì thu được m gam este (hiệu suất h%). Giá trị m theo a, h là: A. (a + 2,1)h%. B. (a + 7,8)h%. C. (a + 3,9)h%. D. (a + 6)h%. Ví dụ 10: Hỗn hợp X gồm một ancol và một axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 51,24 gam X, thu được 101,64 gam CO2. Đun nóng 51,24 gam X với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este (hiệu suất phản ứng este hóa bằng 60%). Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây? A. 25,5. B. 28,5. C. 41,8. D. 47,6. Ví dụ 11: Ancol X (MX= 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4. Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch. Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo của Z thỏa mãn là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Bài tập vận dụng Câu 10: Cho 4,0 mol axit axetic tác dụng với 1,0 mol glixerin (glixerol) (có H2SO4 đặc làm xúc tác). Tính khối lượng este thu được biết rằng tham gia phản ứng este hóa có 50% axit và 80% ancol đã phản ứng. A. 165,7 gam. B. 176,5 gam. C. 157,6 gam. D. 156,7 gam. Câu 11: Khi đun nóng 23,5 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được 13,2 gam este. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X thì thu được 20,7 gam nước. Hiệu suất của phản ứng este hóa là A. 70%. B. 80%. C. 75%. D. 60%.
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Câu 12: Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit axetic và hỗn hợp gồm 8,4 gam 3 ancol là đồng đẳng của ancol etylic. Sau phản ứng thu được 16,8 gam 3 este. Lấy sản phẩm của phản ứng este hoá trên thực hiện phản ứng xà phòng hoá với dung dịch NaOH 4M thì thu được m gam muối. (Giả sử hiệu suất phản ứng este hoá là 100%). Giá trị của m là A. 10,0. B. 20,0. C. 16,4. D. 8,0. Câu 13: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là A. 34,20. B. 27,36. C. 22,80. D. 18,24. Câu 14: Hỗn hợp E gồm X là một axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh và Y là một ancol hai chức mạch hở (trong đó số mol X nhỏ hơn số mol Y). Đốt cháy hoàn toàn 3,36 gam hỗn hợp E thu được 5,5 gam CO2 và 2,34 gam H2O. Mặt khác, khi cho cùng một lượng E trên phản ứng với Na dư thì thu được 784 ml khí H2 (đktc). Z được tạo thành khi este hoá hỗn hợp E, biết Z có cấu tạo mạch hở và có một nhóm chức este. Số đồng phân cấu tạo có thể có của Z là D. 9. A. 6. B. 8. C. 7. Câu 15: Hỗn hợp Z gồm ancol X no, mạch hở và axit cacboxylic Y no, đơn chức, mạch hở (X và Y có cùng số nguyên tử C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol Z cần 31,36 lít (đktc) khí O2, thu được 26,88 lít (đktc) khí CO2 và 25,92 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng 0,4 mol Z với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất 75%) thì thu được m gam este. Giá trị của m là A. 10,4. B. 36,72. C. 10,32. D. 12,34. Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 17,6 gam hợp chất hữu cơ X mạch hở, cần dùng vừa đủ 16,8 lít O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 6. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, X phản ứng hết với lượng dư dung dịch NaOH chỉ sinh ra một muối của axit no, mạch hở và một ancol có công thức phân tử C3H7OH. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là A. 8. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 17: Hỗn hợp X gồm một axit và một ancol đều no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 12,88 gam X, thu được 0,54 mol CO2 và 0,64 mol H2O. Đun nóng 12,88 gam X với H2SO4 đặc, thu được m gam este với hiệu suất 80%. Giá trị của m là A. 10,2 gam. B. 11,22 gam. C. 8,16 gam. D. 12,75 gam.
3
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
DẠNG 3: PHẢN ỨNG OXI HÓA 1. Tính lượng chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là A. 8,96 lít. B. 11,2 lít. C. 6,72 lít. D. 4,48 lít. Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là A. 0,3. B. 0,8. C. 0,2. D. 0,6. Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức cần vừa đủ V lít O2 (đktc), cho toàn bộ sản phẩm vào bình chứa nước vôi trong dư, thu được 30 gam kết tủa và khối lượng bình nước vôi tăng 16,8 gam. Giá trị của V là C. 6,72. D. 8,96. A. 4,48. B. 2,24. Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các axit thuộc dãy đồng đẳng axit acrylic rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 350 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1M, thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 25,4 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là A. 9,80. B. 11,40. C. 15,0. D. 20,8. Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metanal, axit etanoic, axit 2-hiđroxipropanoic cần dùng vừa đủ 6,72 lít oxi (đktc). Giá trị của m là B. 9. C. 6. D. 3. A. 12. Ví dụ 6: Trung hòa 7,76 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch KOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 12,32 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là A. 5,60 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít. Ví dụ 7: Cho 7,45 gam hỗn hợp X gồm các axit hữu cơ (phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức) tác dụng hết với dung dịch NaHCO3 dư, thấy giải phóng 3,36 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,45 gam hỗn hợp X cần dùng vừa hết 2,52 lít O2 (đktc), thu được sản phẩm gồm CO2 và hơi nước. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch Ba(OH)2 A. giảm 8,65 gam. B. giảm 19,7 gam. C. tăng 11,05 gam. D. giảm 18,5 gam. Ví dụ 8: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là A. V = C. V =
28 (x − 30y) . 55
28 (x + 30y) . 55
D. V =
B. V =
28 (x − 62y) . 95
28 (x + 62y) . 95
Bài tập vận dụng Câu 1: Hỗn hợp X gồm HCHO, HCOOCH3, CH3COOH, CH3CH(OH)COOH. Đốt cháy hoàn toàn X cần V lít O2, hấp thụ hết sản phẩm cháy vào một lượng dư nước vôi trong, thu được 50 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 11,2. B. 16,8. C. 7,48. D. 8,4. Câu 2: Hỗn hợp M gồm 4 axit cacboxylic. Cho m gam M phản ứng hết với dung dịch NaHCO3, thu được 0,1 mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,09 mol O2 sinh ra 0,14 mol CO2. Giá trị của m là C. 5,08. D. 3,48. A. 5,8. B. 5,03. Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CxHyCOOH, và (COOH)2, thu được 14,4 gam H2O và m gam CO2. Mặt khác, 29,6 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 dư, thu được 11,2 lít (đktc) khí CO2. Giá trị của m là A. 33 gam. B. 48,4 gam. C. 44 gam. D. 52,8 gam.
1
Câu 4: Hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được a gam CO2 và 1,44 gam H2O. Giá trị của a là A. 4,62. B. 9,68. C. 9,24. D. 4,84. Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 34 gam hỗn hợp X gồm CH2(COOH)2, CxHyCOOH và HCOOH, rồi hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong (dư), thu được 110 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 47,2 gam. Lấy 17 gam X tác dụng hết với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 5,6. B. 11,2. C. 6,72. D. 7.84. Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 29,16 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CaHbCOOH và (COOH)2 cần V lít O2 (đktc), thu được H2O và 21,952 lít CO2 (đktc). Mặt khác, 29,16 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 dư, thu được 11,2 lít (đktc) khí CO2. Giá trị của V là A. 14,672 lít. B. 15,232 lít. C. 26,432 lít. D. 18,592 lít. Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn a gam axit cacboxylic không no, đơn chức, mạch hở trong gốc hiđrocacbon có chứa 2 liên kết π còn lại là liên kết σ, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Giá trị của a là A. 3,5. B. 11,2. C. 8,4. D. 7,0. Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit đơn chức, không no (có một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon), mạch hở cần V lít (đktc) khí oxi. Sau phản ứng thu được 6,72 lít ( đktc) khí CO2 và a gam nước. Giá trị của V và a lần lượt là: A. 8,96 và 1,8. B. 6,72 và 3,6. C. 6,72 và 1,8. D. 11,2 và 3,6. Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm C2H5OH, CH3COOH và CH3COOC2H5 thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 21,6 gam H2O. Phần trăm khối lượng của C2H5OH trong X là A. 38,33%. B. 33,33%. C. 19,17%. D. 25,15%. Câu 10: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hòa m gam X cần 50 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 19,04 lít CO2 (đktc) và 14,76 gam H2O. Phần trăm số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là A. 60%. B. 62,5%. C. 30%. D. 31,25%. Câu 11: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3, tỉ khối của X so với hiđro là 20. Hỗn hợp Y gồm CH4 và CH3COOH. Số mol hỗn hợp X cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp Y là A. 4 mol. B. 2 mol. C. 0,4 mol. D. 1,6 mol. Câu 12: Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng một lượng vừa đủ NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy hết 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là A. 4,48 lít. B. 2,24 lít. C. 3,36 lít. D. 1,12 lít. Câu 13: Hỗn hợp X chứa axit oleic, axit linoleic và axit panmitic. Lấy 163,5 gam hỗn hợp X tác dụng với NaHCO3 vừa đủ, thu được 176,7 gam muối. Mặt khác, đốt cháy 0,06 mol hỗn hợp X sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch KOH đặc dư, thấy khối lượng dung dịch tăng 63,31 gam. Khối lượng của axit linoleic trong 163,5 gam hỗn hợp X là A. 42. B. 56. C. 70. D.49. 2. Tìm chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X là muối Na của một axit hữu cơ đơn chức, thu được hơi H2O, Na2CO3 và 0,15 mol CO2. Công thức cấu tạo của X là A. C3H7COONa. B. CH3COONa. C. CH3COONa. D. HCOONa. Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 3,12 gam axit cacboxylic X được 3,96 gam CO2. Trung hòa cũng lượng axit này cần 30 ml dung dịch NaOH 2M. X có công thức phân tử là B. C4H6O2. C. C3H4O2. D. C3H4O4. A. C2H4O2. Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2 và z mol H2O (z = y–x). Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2. Tên của E là A. axit acrylic. B. axit oxalic. C. axit ađipic. D. axit fomic.
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Ví dụ 4: Đốt cháy hết m gam một axit no, đơn chức, mạch hở, thu được (m + 2,8) gam CO2 và (m – 2,4) gam nước. Axit này là A. C3H7COOH. B. HCOOH. C. C2H5COOH. D. CH3COOH. Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam một axit cacboxylic no (mạch cacbon hở và không phân nhánh), thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O. Giá trị của m là A. 0,6. B. 1,46. C. 2,92. D. 0,73. Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X, thu được 0,5 mol CO2. Để trung hòa 0,15 mol X cần dùng vừa đủ 250 ml dung dịch NaOH 1M. Hai axit trong X là A. axit fomic và axit ađipic. B. axit axetic và axit malonic. C. axit fomic và axit oxalic. D. axit axetic và axit oxalic. Ví dụ 7: Chia 0,3 mol axit cacobxylic X thành hai phần bằng nhau: - Đốt cháy phần 1 được 19,8 gam CO2. - Cho phần 2 tác dụng hoàn toàn với 0,2 mol NaOH, thấy sau phản ứng không còn NaOH. Vậy X có công thức phân tử là A. C3H6O2. B. C3H4O2. C. C3H4O4. D. C6H8O4. Ví dụ 8: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z (phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H2O. Mặt khác, nếu a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thì thu được 1,6a mol CO2. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Y trong X là A. 46,67%. B. 40,00%. C. 25,41%. D. 74,59%. Ví dụ 9: Hóa hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và một axit no đa chức Y (số mol X lớn hơn số mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo cùng trong điều kiện nhiệt độ, áp suất). Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO2 (đktc). Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là: A. CH3–CH2–COOH và HOOC–COOH. B. CH3–COOH và HOOC–CH2–CH2–COOH. C. H–COOH và HOOC–COOH. D. CH3–COOH và HOOC–CH2–COOH. Bài tập vận dụng Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn muối X của axit hữu cơ, thu được 10,6 gam Na2CO3 và hỗn hợp khí Y. Cho Y đi qua bình dựng dung dịch KOH đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 43,4 gam, còn nếu cho hỗn hợp đi qua bình dựng P2O5 dư rồi sau đó qua bình đựng KOH thì thấy khối lượng bình KOH chỉ tăng 30,8 gam. Biết X mạch thẳng và chứa một nguyên tử Na, công thức của X là A. CH3CH2COONa. B. CH2=CHCOONa. D. CH3CH2CH2COONa. C. HOOCCH2COONa. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,38 gam một axit E no, mạch thẳng thu được 4,032 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Công thức cấu tạo của E là A. CH3COOH. B. C17H35–COOH. C. HOOC–(CH2)4–COOH. D. CH2=C(CH3)–COOH. Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,44 gam một axit hữu cơ, sản phẩm cháy cho hấp thụ hoàn toàn vào bình 1 đựng P2O5, bình 2 đựng dung dịch KOH. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 0,36 gam và bình 2 tăng 0,88 gam. Công thức phân tử của axit là A. C4H8O2. B. C5H10O2. C. C2H6O2. D. C2H4O2. Câu 4: Để đốt cháy hết 10 ml thể tích hơi một hợp chất hữu cơ X cần dùng 30 ml O2, sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O có thể tích bằng nhau và đều bằng thể tích O2 đã phản ứng. Công thức phân tử của X là A. C2H4O2. B. C3H6O3. C. C3H6O2. D. C4H8O2. Câu 5: Để trung hòa a mol axit cacboxylic X cần 2a mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 3a mol CO2. X có công thức phân tử là A. C3H4O2. B. C3H6O2. C. C6H10O4. D. C3H4O4. Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam một axit cacboxylic no, mạch hở, không nhánh, thu được 3,96 gam CO2 và 1,35 gam H2O. Giá trị của m là A. 2,19. B. 1,46. C. 4,33. D. 4,38.
Câu 7: Đốt cháy hết 1 thể tích hơi axit hữu cơ X, thu được 3 thể tích hỗn hợp CO2 và hơi nước khi đo cùng điều kiện. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOH. B. CH3COOH. C. HOOC–COOH. D. HOOC–CH2–COOH. Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit cacboxylic X thu được chưa đến 8 gam hỗn hợp CO2 và H2O. X có tên là A. Axit fomic. B. Axit axetic. C. Axit acrylic. D. Axit oxalic. Câu 9: Hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 6,16 gam CO2 và 2,52 gam H2O. Công thức cấu tạo 2 axit là A. CH3COOH; C2H5COOH. B. CH3COOH; HCOOH. C. C2H3COOH; C3H5COOH. D. HCOOH; C2H5COOH. Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 axit cacboxylic X1, X2, X3 liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng cần dùng 19,6 lít O2 (đktc), thu được 33 gam CO2 và 13,5 gam H2O. Khẳng định nào sau đây là không hoàn toàn đúng? A. Phần trăm khối lượng của oxi trong X là 43,24%. B. Cả 3 axit đều có cùng số mol. C. Cả 3 axit đều là axit no, đơn chức. D. Phần trăm số mol của hiđro trong X là 54,54%. Câu 11: Để trung hòa m gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 0,3M. Mặt khác, đốt cháy m gam X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng P2O5, bình (2) đựng dung dịch KOH dư, thấy khối lượng bình (1) tăng a gam, bình (2) tăng (3,64 + a) gam. Thành phần phần trăm về khối lượng của axit có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn trong X là C. 30,14%. D. 69,86%. A. 33,33%. B. 66,67%. Câu 12: Một hỗn hợp gồm 0,06 mol axit cacboxylic X và 0,04 mol ancol Y no, đa chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M ở trên, thu được 3,136 lít CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp M là A. 52,67%. B. 66,91%. C. 47,33%. D. 33,09%. Câu 13: Hỗn hợp X gồm 2 axit no Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X, thu được 11,2 lít CO2 (đkc). Để trung hòa 0,3 mol X cần 500 ml dung dịch NaOH 1M. công thức cấu tạo của 2 axit là A. HCOOH và C2H5COOH. B. CH3COOH và C2H5COOH. C. HCOOH và HOOC–COOH. D. CH3COOH và HOOC–CH2–COOH. Câu 14: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic X1, X2 (X1 có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn X2). Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X, thu được 0,35 mol CO2. Cho 0,25 mol X tác dụng vừa hết với dung dịch chứa 0,35 mol NaOH. Phần trăm số mol của X1 trong X là A. 40. B. 43,39. C. 56,61. D. 60. Câu 15: Hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở X, Y. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X hay 1 mol Y đều thu được 1 mol H2O. Nếu đốt cháy hoàn toàn 13,6 gam hỗn hợp X, Y, thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Mặt khác, trung hòa 13,6 gam hỗn hợp X, Y cần V lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là A. 300. B. 200. C. 600. D. 400. Câu 16: Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X, thu được a mol H2O. Mặt khác, a mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 1,4a mol CO2. Phần trăm khối lượng của axit có phân tử khối nhỏ hơn trong X là A. 25,4%. B. 60%. C. 43,4%. D. 56,6%. Câu 17: Cho hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic hai chức, cùng dãy đồng đẳng. Cho X bay hơi ở 136,5oC trong bình kín có thể tích 0,56 lít thì áp suất hơi của X là 1,5 atm. Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp X thì thu được x mol CO2 và (x - 0,05) mol nước. Công thức chung của 2 axit trong X là A. CnH2n-2O2. B. CnH2n-4O4. C. CnH2n-2O4. D. CnH2n-4O2. Câu 18: Hỗn hợp M gồm 2 axit cacboxylic X và Y (chỉ chứa chức axit, MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol M, thu được 0,2 mol CO2. Đem 0,1 mol M tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 4,032 lít CO2 (đktc). Biết M không tham gia phản ứng tráng bạc. Phần trăm khối lượng của Y trong M là A. 66,67%. B. 40%. C. 20%. D. 85,71%. Câu 19: Hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X và Y (X nhiều hơn Y một nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol M cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 0,45 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là A. 7,84. B. 4,48. C. 12,32. D. 3,36.
3
4
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Câu 20: Nung 8,13 gam hỗn hợp X gồm hai muối natri của 2 axit cacboxylic (một axit đơn chức và một axit hai chức) với vôi tôi xút dư, thu được 1,68 lít khí metan (đktc). Hãy cho biết nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X bằng oxi thì thu được bao nhiêu gam Na2CO3? A. 5,565 gam. B. 6,36 gam. C. 4,77 gam. D. 3,975 gam. Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 muối của hai axit no, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp cần 9,52 lít O2 (0oC, 2 atm). Phần chất rắn còn lại sau khi đốt cân nặng 10,6 gam. Công thức của hai muối và số mol của chúng trong hỗn hợp X là A. CH3COONa (0,15 mol) và C2H5COONa (0,1 mol). B. CH3COONa (0,1 mol) và C2H5COONa (0,15 mol). C. C2H5COONa (0,05 mol) và C3H7COONa (0,15 mol). D. C2H5COONa (0,1 mol) và C3H7COONa (0,1 mol). * Mức độ vận dụng cao Ví dụ minh họa Ví dụ 10: Cho 0,16 mol hỗn hợp gồm 2 axit cacboxylic X, Y đều mạch hở (trong đó X đơn chức, Y hai chức và MX < MY) tác dụng vừa đủ với NaHCO3, thu được 17,8 gam muối và 4,928 lít khí CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp ban đầu là A. 53,7%. B. 46,3%. C. 51,6%. D. 42,2%. Ví dụ 11: Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon). Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2. Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là A. HOOC–COOH và 42,86%. B. HOOC–COOH và 60,00%. C. HOOC–CH2–COOH và 70,87%. D. HOOC–CH2–COOH và 54,88%. Ví dụ 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm ancol X và axit đơn chức Y có cùng số nguyên tử cacbon cần dùng 0,45 mol O2, thu được 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O. Phần trăm khối lượng Y trong hỗn hợp trên là A. 50%. B. 49,18%. C. 32%. D. 46,5%. Ví dụ 13: Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%), Y và Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, Y, Z cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 7,84 lít khí CO2 và 8,1 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp là A. 12,6%. B. 15,9%. C. 29,6%. D. 29,9%. Bài tập vận dụng Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn m gam một axit cacboxylic không no, đa chức, mạch hở X có 2 liên kết π ở gốc hiđrocacbon cần dùng vừa đủ 1,232 lít O2 (đktc). Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH)2 thấy có 7,88 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 4,7 gam. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X bằng A. 22. B. 13. C. 10. D. 16. Câu 23: Cho hỗn hợp X chứa 2 axit cacboxylic đơn chức (1 axit no và 1 axit không no chỉ chứa 2 liên kết π trong gốc) có tỉ lệ mol lần lượt là 2 : 1 và 1 axit cacboxylic no, hai chức. Cho 2,52 gam X vào bình kín có thể tích 1 lít. Nung bình đến nhiệt độ 273oC thì áp suất trong bình là 1,79088 atm. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 2,52 gam hỗn hợp X cần dùng V lít (đktc) O2, thu được CO2 và 0,72 gam H2O. Giá trị của V là A. 0,448. B. 0,224. C. 0,896. D. 1,792. Câu 24: X là hỗn hợp 2 axit cacboxylic no, mạch hở, phân tử mỗi axit chứa không quá 2 nhóm –COOH. Đốt cháy hoàn toàn 9,8 gam X, thu được 11 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Hai axit trong hỗn hợp X là A. HCOOH và CH3COOH. B. HCOOH và HOOC–CH2–COOH. C. HCOOH và HOOC–COOH. D. CH3COOH và HOOC–CH2–COOH. Câu 25: M là hỗn hợp của ancol X mạch hở và axit hữu cơ đơn chức Y, mạch hở. Đốt cháy hết 0,4 mol hỗn hợp M cần 30,24 lít O2 (đktc) vừa đủ, thu được 52,8 gam CO2 và 19,8 gam H2O. Biết số nguyên tử cacbon trong X và Y bằng nhau. Số mol của Y lớn hơn số mol của X. Phần trăm khối lượng của X trong M là A. 42,65%. B. 38,77%. C. 63,76%. D. 26,87%.
5
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm CH2O, CH2O2, C2H2O2 đều có cấu tạo mạch hở và có số mol bằng nhau thu được CO2, H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch giảm 17 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Cho lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa m gam Ag. Giá trị của m là A. 86,4. B. 108. C. 64,8. D. 54.
DẠNG 2: MỘT SỐ TÍNH CHẤT RIÊNG CỦA AXIT 1. Tính lượng chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Cho 10,90 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic và axit propionic phản ứng hoàn toàn với Na, thu được 1,68 lít khí (đktc). Nếu cho 10,90 gam X tham gia phản ứng cộng H2 hoàn toàn thì thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị m là A. 11,1. B. 7,4. C. 11,2. D. 11,0. Ví dụ 2: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư AgNO3) trong dung dịch NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là A. 43,2 gam. B. 10,8 gam. C. 64,8 gam. D. 21,6 gam. Ví dụ 3: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm HCHO và HCOOH tác dụng với lượng (dư) dung dịch AgNO3/NH3 được 99,36 gam bạc. Thành phần trăm về khối lượng HCHO trong hỗn hợp X là A. 54%. B. 69%. C. 64,28%. D. 46%. Ví dụ 4: Hai chất hữu cơ X và Y, thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số nguyên tử cacbon (MX < MY). Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2. Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 28,08 gam Ag. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là C. 21,84%. D. 78,16%. A. 39,66%. B. 60,34%. Ví dụ 5: Oxi hóa 8 gam ancol metylic bằng CuO đun nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X gồm HCHO, HCOOH, H2O và CH3OH dư. Cho X tác dụng với lượng dư Na, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Thể tích (ml) dung dịch NaOH 0,5M cần dùng để tác dụng hết lượng axit có trong X là A. 150. B. 75. C. 50. D. 100. Bài tập vận dụng Câu 1: Cho 3,15 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit acrylic, axit propionic vừa đủ để làm mất màu hoàn toàn dung dịch chứa 3,2 gam brom. Để trung hoàn toàn 3,15 gam hỗn hợp X cần 90 ml dung dịch NaOH 0,5M. Thành phần phần trăm khối lượng của axit axetic trong hỗn hợp X là A. 35,24%. B. 45,71%. C. 19,05%. D. 23,49%. Câu 2: Cho a mol HCHO tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3, thu được m1 gam bạc. Oxi hóa a mol HCHO bằng oxi thành HCOOH được hỗn hợp X (hiệu suất phản ứng là 40%). Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m2 gam bạc. Tỷ số m1/m2 có giá trị bằng A. 0,8. B. 1,25. C. 1,5. D. 2. Câu 3: Oxi hóa 1,8 gam HCHO thành axit với hiệu suất H%, thu được hỗn hợp X. Cho X tham gia phản ứng tráng gương thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của H là A. 60. B. 75. C. 62,5. D. 25. Câu 4: Oxi hoá 25,6 gam CH3OH (có xúc tác) thu được hỗn hợp sản phẩm X. Chia X thành hai phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được m gam Ag. Phần 2 tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 1M. Hiệu suất quá trình oxi hoá CH3OH là 75%. Giá trị của m là A. 64,8. B. 32,4. C. 129,6. D. 108. Câu 5: Oxi hoá m gam etanol, thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic, nước và etanol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư), thu được 0,56 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng etanol đã bị oxi hoá tạo ra axit là A. 1,15 gam. B. 4,60 gam. C. 2,30 gam. D. 5,75 gam. Câu 6: Oxi hóa m gam ancol CH3OH bằng oxi không khí với hiệu suất 80%, thu được hỗn hợp X gồm axit; anđehit, nước và ancol dư. Chia X làm hai phần bằng nhau. Phần 1 đem tráng bạc hoàn toàn, thu được 23,76 gam Ag. Phần 2 cho tác dụng với Na dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là A. 3,64. B. 3,2. C. 7,28. D. 6,4.
1
2. Tìm chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. X tác dụng được với NaOH, tham gia phản ứng tráng bạc, làm mất màu dung dịch nước brom. Công thức cấu tạo của X là A. HOOC-CH=CH-CHO. B. HOCH2-CH=CH-CHO. C. HOOC-CH=CH-CH2-OH. D. HCOO-CH2-CH=CH2. Ví dụ 2: Oxi hóa hoàn toàn 2m gam một ancol đơn chức bằng oxi xúc tác thích hợp, thu được 3m gam hỗn hợp chỉ chứa anđehit và nước. Mặt khác, lấy 9,6 gam ancol trên đem oxi hóa một thời gian, thu được hỗn hợp gồm anđehit, axit, ancol dư và nước trong đó số mol axit gấp ba lần số mol của anđehit. Lấy hỗn hợp này tráng bạc hoàn toàn, thu được 54 gam bạc. Hiệu suất của quá trình oxi hóa ancol là A. 50%. B. 80%. C. 66,67%. D. 60%. Ví dụ 3: Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (MX > MY) có tổng khối lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là A. C3H5COOH và 54,88%. B. C2H3COOH và 43,90%. C. C2H5COOH và 56,10%. D. HCOOH và 45,12%. Ví dụ 4: Hai chất hữu cơ X, Y có thành phần phân tử gồm C, H, O (MX < MY < 82). Cả X và Y đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và đều phản ứng được với dung dịch KHCO3 sinh ra khí CO2. Tỉ khối hơi của Y so với X có giá trị là A. 1,47. B. 1,61. C. 1,57. D. 1,91. Ví dụ 5: Oxi hóa 15,0 gam anđehit đơn chức, thu được 21,4 gam hỗn hợp X gồm axit và anđehit dư. Nếu X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, sau khi phản ứng kết thúc thì số gam Ag thu được là A. 129,6 gam. B. 64,8 gam. C. 43,2 gam. D. 21,6 gam. Ví dụ 6: Oxi hóa 4,16 gam ancol đơn chức X bằng O2 (xúc tác thích hợp), thu được 7,36 gam hỗn hợp sản phẩm Y gồm ancol dư, anđehit, axit và nước. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 2,464 lít H2 (đktc). Mặt khác, cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 dư đun nóng, đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 8,64. B. 56,16. C. 28,08. D. 19,44. Bài tập vận dụng Câu 1: X là axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, có 1 liên kết C=C. X tác dụng với brom cho sản phẩm chứa 65,04% brom (theo khối lượng). Vậy X có công thức phân tử là A. C3H4O2. B. C4H6O2. C. C5H8O2. D. C5H6O2. Câu 2: Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở vào nước được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 21,6 gam bạc kim loại. Để trung hòa hoàn toàn phần 2 cần 200,0 ml dung dịch NaOH 1,0M. Công thức của hai axit đó là A. HCOOH, C3H7COOH. B. CH3COOH, C2H5COOH. C. CH3COOH, C3H7COOH. D. HCOOH, C2H5COOH. Câu 3: Hỗn hợp X gồm 0,3 mol hai ancol đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn X, thu được 0,5 mol CO2. Mặt khác, oxi hóa X thì thu được hỗn hợp Y gồm các axit và anđehit tương ứng (biết 60% lượng ancol biến thành anđehit phần còn lại biến thành axit). Cho Y vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 38,88. B. 60,48. C. 51,84. D. 64,08.
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Câu 4: Oxi hóa 12,8 gam CH3OH (có xúc tác), thu được hỗn hợp sản phẩm X gồm anđehit, axit và ancol dư. Chia hỗn hợp X thành hai phần bằng nhau: - Phần 1 cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 64,8 gam bạc. - Phần 2 phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch KOH 2M. Hiệu suất quá trình oxi hóa CH3OH là A. 90%. B. 55%. C. 37,5%. D. 75%. Câu 5: Oxi hóa một lượng ancol đơn chức X, thu được 9,6 gam hỗn hợp Y gồm anđehit, axit và hơi nước. Chia hỗn hợp Y thành ba phần bằng nhau. Trung hòa phần một cần vừa đúng 20 ml dung dịch KOH 1M. Cho phần hai tác dụng với Na dư, thu được 0,896 lít H2 (đktc). Cho phần ba tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được m gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 8,64. B. 17,28. C. 25,92. D. 21,60. Câu 6: Một hợp chất hữu cơ X gồm C, H, O có 50% oxi về khối lượng. Người ta cho X qua ống đựng 10,4 gam CuO nung nóng thu được sản phẩm chứa 2 chất hữu cơ và 8,48 gam chất rắn. Mặt khác cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ trên tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư) trong NH3, thu được hỗn hợp 2 muối và 38,88 gam Ag. Khối lượng của X cần dùng là A. 1,28 gam. B. 4,8 gam. C. 2,56 gam. D. 3,2 gam. Câu 7: Oxi hóa 9,6 gam ancol X đơn chức, bậc 1 thành axit tương ứng bằng O2, lấy toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng (hỗn hợp Y) cho tác dụng với Na dư thì thu được 5,6 lít khí (đktc). Hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH a mol/lít. Giá trị của a là A. 1. B. 1,25. C. 2,5. D. 0,5. Câu 8: Oxi hoá 46,08 gam ancol đơn chức (có xúc tác) thu được hỗn hợp sản phẩm X. Chia X thành ba phần bằng nhau: - Phần 1 tác dụng vừa đủ với 160 ml dung dịch KOH 1,0 M. - Phần 2 tác dụng với Na dư thu được 7,168 lít H2 (đktc). - Phần 3 tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được m gam Ag. Biết hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol là 75%. Giá trị của m là A. 86,4. B. 77,76. C. 120,96. D. 43,20.
3
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
DẠNG 5: BÀI TẬP TỔNG HỢP 1. Tính lượng chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Trung hòa 29,66 gam hỗn hợp X gồm 3 axit đơn chức mạch hở bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 44,48 gam hỗn hợp muối Y. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối Y, thu được hỗn hợp Z gồm khí và hơi có khối lượng 61,25 gam và K2CO3. Thể tích khí oxi (đktc) cần để đốt cháy 29,66 gam X là bao nhiêu? A. 30,576. B. 27,888. C. 32,368. D. 32,816. Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam axit cacboxylic X cần vừa đủ V lít O2, thu được H2O và 26,88 lít CO2. Mặt khác, khi trung hòa hoàn toàn 9,125 gam X cần vừa đủ 100 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,75M. Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là A. 16,8. B. 29,12. C. 8,96. D. 13,44. Ví dụ 3: Cho 0,1 mol CH3COOH vào cốc chứa 30 ml dung dịch ROH 20% (d=1,2g/ml, R là một kim loại nhóm IA). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, rồi đốt cháy hoàn toàn chất rắn khan còn lại. Sau khi đốt cháy thì còn lại 9,54 gam chất rắn và có m gam hỗn hợp gồm CO2, hơi nước. Giá trị gần nhất của m là A. 9,5. B. 8,5. C. 7,5. D. 10,0. Ví dụ 4: Cho m gam hỗn hợp M gồm hai chất X và Y đều thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic tác dụng với 300 ml dung dịch Na2CO3 0,5M. Thêm tiếp vào đó dung dịch HCl 1M cho đến khi khí CO2 ngừng thoát ra thì thấy tiêu tốn hết 100 ml. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình I chứa dung dịch H2SO4 đặc, sau đó bình II chứa dung dịch NaOH đặc thì thấy độ tăng khối lượng của bình II nhiều hơn bình I là 20,5 gam. Giá trị của m là A. 12,15. B. 15,1. C. 15,5. D. 12,05. Bài tập vận dụng Câu 1: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit oxalic và axit ađipic. Lấy m gam X tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 0,7 mol CO2. Nếu lấy m gam X tác dụng vừa đủ với etylen glicol (giả sử hiệu suất phản ứng 100%, sản phẩm chỉ có chức este) thì khối lượng este thu được là A. (m + 30,8) gam. B. (m + 9,1) gam. C. (m + 15,4) gam. D. (m + 20,44) gam. Câu 2: Cho hỗn hợp axit cacboxylic hai chức tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ lượng muối thu được tác dụng hết với NaOH dư có mặt CaO đun nóng, thu được chất rắn X và hỗn hợp hiđrocacbon Y có tỉ khối so với H2 bằng 18,5. Cho toàn bộ chất rắn X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được 0,4 mol CO2. Giá trị cuả m là A. 25,0. B. 61,8. C. 33,8. D. 32,4. Câu 3: Hỗn hợp X gồm ba chất hữu cơ cùng loại nhóm chức với công thức phân tử là CH2O2, C2H4O2, C3H4O2. Lấy m gam X tác dụng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cũng m gam X làm mất màu vừa đủ 200 ml nước brom 0,5M và có 1,12 lít khí duy nhất thoát ra (đktc). Giá trị của m là A. 23,8. B. 8,9. C. 11,9. D. 12,5. Câu 4: Cho 0,1 mol axit axetic vào cốc chứa 30 ml dung dịch MOH 20% (d=1,2 g/ml, M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn, thu được 9,54 gam M2CO3 và hỗn hợp khí, dẫn hỗn hợp khí này qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam? A. Giảm 2,74 gam. B. Tăng 5,70 gam. C. Giảm 5,70 gam. D. Tăng 2,74 gam. 2. Tìm chất * Mức độ vận dụng Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Hợp chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch NaHCO3 cho ra số mol khí CO2 bằng số mol X. X làm mất màu dung dịch nước brom. Thể tích của 1,85 gam hơi chất X bằng thể tích của 0,8 gam khí O2 (cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất). Công thức cấu tạo của X là A. HO-CH2-CH2-CHO. B. CH2=CHCOOH. C. HOOC-CHO. D. CH3-CH2-COOH.
1
Ví dụ 2: Cho 0,01 mol axit hữu cơ X tác dụng vừa đủ với 25 ml dung dịch NaOH 0,4M; khi đốt cháy X thì thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng tương ứng 88 : 27. Nếu lấy muối natri của X nung vôi tôi xút thì thu được khí hiđrocacbon (điều kiện thường). Số đồng phân cấu tạo của X là A. 6. B. 3. C. 5. D. 4. Ví dụ 3: Cho m gam hỗn hợp M gồm hai axit X, Y (Y nhiều hơn X một nhóm COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH tạo ra (m + 8,8) gam muối. Nếu cho toàn bộ lượng M trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng kết thúc thu được 43,2 gam Ag và 13,8 gam muối amoni của axit hữu cơ. Công thức của Y và giá trị của m lần lượt là: A. HOCO-CH2-COOH và 30. B. HOCO-COOH và 27,2. C. HOCO-COOH và 18,2. D. HOCO-CH2-COOH và 19,6. Ví dụ 4: Hỗn hợp M gồm 2 axit cacboxylic đều no, mạch hở X, Y (Y hơn X một nhóm chức). Hóa hơi hoàn toàn m gam M, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 7 gam nitơ đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Nếu cho m gam M tác dụng với Na dư thì thu được 4,48 lít H2 (đktc). Khi đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 28,6 gam CO2. Công thức phân tử của X và Y là: A. C2H4O2 và C4H6O4 B. CH2O2 và C3H4O4 . C. C2H4O2 và C3H4O4. D. CH2O2 và C4H6O2. Ví dụ 5: Hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y có số mol bằng nhau; X là axit no, đơn chức, mạch hở và Y là axit no, đa chức, mạch hở, không phân nhánh. Cho m gam X tác dụng với Na dư, thu được 1,68 lít H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, thu được 8,8 gam CO2. Phần trăm khối lượng của X có giá trị lớn nhất là A. 30,25%. B. 28,75%. C. 40%. D. 60%. Bài tập vận dụng Câu 1: Trung hoà 8,2 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit hữu cơ đơn chức X cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Nếu cho 8,2 gam hỗn hợp trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thì thu được 21,6 gam Ag. X tác dụng được với tất các các chất trong dãy nào sau đây trong điều kiện thích hợp? A. Dung dịch Br2, HCl, khí H2, dung dịch KMnO4. B. Ancol metylic, H2O, khí H2, phenol. C. Phenol, dung dịch Br2, khí H2. D. Na2CO3, CuCl2, KOH. Câu 2: Hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic mạch hở. Cho X tác dụng với dung dịch NaHCO3 vừa đủ, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y rồi đốt cháy hoàn toàn muối khan thu được chất rắn T, hỗn hợp Z gồm khí và hơi. Cho Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 20 gam kết tủa. Hai axit trong X là A. HCOOH và (COOH)2. B. CH3COOH và C2H5COOH. C. HCOOH và CH3COOH. D. CH3COOH và (COOH)2. Câu 3: Hỗn hợp X gồm hai axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở. Trung hòa 8,3 gam X bằng dung dịch NaOH rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 11,6 gam muối khan. Mặt khác, nếu cho 8,3 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 21,6 gam bạc. Công thức của hai axit là: A. CH3COOH và C2H5COOH. B. HCOOH và CH3COOH. C. C2H5COOH và C3H7COOH. D. HCOOH và C2H5COOH. Câu 4: Để trung hòa a gam hỗn hợp X gồm hai axit cacbonxylic no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp cần 100 ml dung dịch NaOH 0,3M. Mặt khác, đốt cháy a gam X, thu được b gam nước và (b + 3,64) gam CO2. Công thức phân tử của 2 axit là A. C2H4O2 và C3H6O2. B. C3H6O2 và C4H8O2. C. C4H8O2 và C5H10O2. D. CH2O2 và C2H4O2.
2
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Câu 5: Lấy 23,7 gam hỗn hợp 2 axit hữu cơ đơn chức, có cùng số mol tác dụng với dung dịch NaHCO3 vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X rồi đốt cháy hoàn toàn chất rắn thì thu được CO2, H2O và 15,9 gam Na2CO3. Công thức của 2 axit là: A. CH3COOH và C2H5COOH. B. C2H5COOH và C3H7COOH. C. C2H3COOH và C3H5COOH. D. C2H3COOH và C4H7COOH. Câu 6: Hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X và Y (chỉ chứa chức axit, MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn x mol M, thu được 2x mol CO2. Mặt khác, đem x mol M tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 1,8x mol CO2. Biết M không tham gia phản ứng tráng bạc. Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Phần trăm khối lượng của X trong M là 57,81%. B. Công thức của X, Y lần lượt là CH3COOH, HOOC-COOH. C. X là axit đơn chức, Y là axit hai chức. D. Phần trăm khối lượng của Y trong M là 85,71%. Câu 7: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam X, thu được 2,34 gam H2O. Mặt khác, 10,05 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 14,8 gam muối. Công thức của hai axit là A. C2H5COOH và C3H7COOH. B. CH3COOH và C2H5COOH. C. C2H3COOH và C3H5COOH. D. C3H5COOH và C4H7COOH. Câu 8: Cho hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X và Y là đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với dung dịch NaOH. Lượng muối sinh ra cho tác dụng hết với vôi tôi xút được hỗn hợp khí có tỉ khối đối với H2 bằng 6,25. Phần trăm về số mol 2 của hai axit đó trong M là: A. 25% và 75%. B. 30% và 70%. C. 40% và 60%. D. 20% và 80%. Câu 9: Cho 50 ml dung dịch X chứa RCOOH và RCOOM (M là kim loại kiềm) với tổng số mol 2 chất là 0,035 mol, tác dụng với 12 ml dung dịch Ba(OH)2 1,25M. Sau phản ứng để trung hòa dung dịch cần thêm 3,75 gam dung dịch HCl 14,6%. Sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 5,4324 gam muối khan. Nếu đem 50 ml dung dịch X ở trên tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH 1M, phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn thu được là A. 2,87 gam. B. 3,43 gam. C. 3,39 gam. D. 3,19 gam. Câu 10: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở và hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam X, thu được 18 gam nước. Mặt khác, 24,8 gam X tác dụng hết với 0,2 lít dung dịch KOH 2M cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 41,8 gam chất rắn khan. Công thức của hai axit là A. C2H5COOH và C3H7COOH. B. C2H3COOH và C3H7COOH. C. C3H7COOH và C4H7COOH. D. C3H5COOH và C4H7COOH. Câu 11: Hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic X, Y có số mol bằng nhau; X là axit no, đơn chức, mạch hở và Y là axit no, đa chức, mạch hở, không phân nhánh. Cho m gam X tác dụng với Na dư, thu được 1,68 lít H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, thu được 8,8 gam CO2. Phần trăm khối lượng của X có giá trị nhỏ nhất là A. 30,25%. B. 28,75%. C. 40%. D. 60%. * Mức độ vận dụng cao Ví dụ minh họa Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm axit hữu cơ Y no, đơn chức và axit hữu cơ Z hai chức (Y nhiều hơn Z một nguyên tử cacbon). Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng hết với Na, sinh ra 0,25 mol H2. Đốt cháy hoàn toàn phần 2, sinh ra 0,7 mol CO2. Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp X là: A. HOOC-COOH và 55,42%. B. HOOCCH2COOH và 29,13%. C. HOOCCH2COOH và 70,87%. D. HOOC-COOH và 70,87%. Ví dụ 7: Hỗn hợp M gồm axit X no, mạch không phân nhánh, 2 lần axit và axit Y không no (có một nối đôi ở gốc hiđrocacbon), mạch hở, đơn chức; số nguyên tử cacbon trong X gấp đôi số nguyên tử cacbon trong Y. Đốt cháy hoàn toàn 5,08 gam M, thu được 4,704 lít CO2 (đktc). Trung hòa 5,08 gam X cần 350 ml dung dịch NaOH 0,2M. Phần trăm khối lượng của X là A. 44,88%. B. 57,48%. C. 46,45%. D. 62,30%.
Ví dụ 8: Hỗn hợp M gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và hai axit không no, đơn chức, mạch hở có một nối đôi trong gốc hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp E và F (ME<MF). M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 2M, thu được 20,24 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn M thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 26,72 gam. Số mol của E trong M là A. 0,05 mol. B. 0,1 mol. C. 0,04 mol. D. 0,06 mol. Ví dụ 9: Hỗn hợp X gồm một axit no, mạch hở, đơn chức và hai axit không no, mạch hở, đơn chức (gốc hiđrocacbon chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho X tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 2,0M. Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1,0M, được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y thu được 22,89 gam chất rắn khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam. Phần trăm khối lượng của axit không no có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp X là A. 35,52%. B. 40,82%. C. 44,24%. D. 22,78%. Bài tập vận dụng Câu 12: Cho m gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 8,9 gam muối của axit hữu cơ. Mặt khác, cũng m gam axit hữu cơ X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì thu được 19,4 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 7. B. 8,4. C. 9,8. D. 4,6. Câu 13: Hỗn hợp gồm hai axit X, Y có cùng số nguyên tử cacbon; X là axit đơn chức, Y là axit hai chức. Chia hỗn hợp axit thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với K, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Phần trăm về khối lượng của Y trong hỗn hợp là B. 42,86%. C. 57,14%. D. 85,71%. A. 66,67%. Câu 14: Hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ no, mạch hở (mỗi axit chứa không quá 2 nhóm COOH). Đốt cháy hoàn toàn 16 gam hỗn hợp X (ứng với 0,175 mol) rồi cho sản phẩm cháy qua nước vôi trong dư thu được 47,5 gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư, thu được 22,6 gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo của các axit trong hỗn hợp X lần lượt là B. HOOC-CH2-COOH, (COOH)2. A. CH3COOH, (COOH)2. C. CH3COOH, HOOC-CH2-COOH. D. HCOOH, HOOC-CH2-COOH. Câu 15: Hỗn hợp X gồm 1 axit cacboxylic không no, đơn chức, mạch hở, có 1 nối đôi C=C và 1 axit cacboxylic no, hai chức, mạch hở. Đốt 29,6 gam hỗn hợp X cần 19,264 lít oxi (đktc). Mặt khác 29,6 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư (số mol NaOH dư bằng 0,5 lần số mol của axit hai chức ở trên) thu được dung dịch chứa 43,8 gam chất tan. Phần trăm khối lượng axit hai chức trong hỗn hợp X là A. 56,22%. B. 35,48%. C. 34,77%. D. 6,19%. Câu 16: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic no, đơn chức X và hai axit Y, Z không no, đơn chức, có 1 liên kết C=C, là đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) mạch hở. M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 17,04 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn M, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 26,72 gam. Phần trăm số mol của Z trong hỗn hợp M là A. 20%. B. 30%. C. 22,78%. D. 34,18%. Câu 17: Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit không no, đều có một liên kết đôi ở gốc hiđrocacbon. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là A. 15,36 gam. B. 9,96 gam. C. 18,96 gam. D. 12,06 gam. Câu 18: Hỗn hợp X gồm một axit no, mạch hở, đơn chức và hai axit không no, mạch hở, đơn chức (gốc hiđrocacbon chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho X tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 2,0M. Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1,0M, được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y thu được 22,89 gam chất rắn khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam. Công thức phân tử 3 axit là: A. HCOOH, C2H3COOH, C3H5COOH. B. CH3COOH, C2H3COOH, C3H5COOH. C. HCOOH, C3H5COOH, C4H7COOH. D. HCOOH, C5H9COOH, C4H7COOH.
3
4
Phát triển tư duy sáng tạo giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa hữu cơ 11
Câu 19: Hỗn hợp M gồm axit X no, đơn chức, mạch hở và axit Y không no, mạch hở 2 chức, có 1 nối đôi C=C với số mol bằng nhau. Đốt a mol hỗn hợp M, thu được 3a mol CO2 và 2a mol H2O. Cho m gam hỗn hợp M tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M (dư) thu được dung dịch chứa (m + 10,06) gam chất tan. Giá trị của m là A. 20,04. B. 22,36. C. 14,24. D. 19,36.
5