Skip to main content

BÀI TẬP TỰ LUYỆN PHẦN PHI KIM (CHẮT LỌC)

Page 1

BÀI TẬP CHƯƠNG HALOGEN DẠNG 1: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC

oo gl

e.

co

m /+

D

ạy K

èm

Q

uy N hơ n

Câu 1: Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi lần lượt cho các chất sau tác dụng với Clo, Br2, I2: a) K, Na, Rb, Mg, Ba, Al, Fe, Ca, Zn, Cu, H2, H2O. c) KOH(ở t0 thường), KOH(ở 1000C), NaOH, Ca(OH)2, KBr, NaBr, NaI, KI. Câu 2: Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi lần lượt cho các chất sau tác dụng với HCl, HBr: a) K, Na, Mg, Ba, Al, Fe, Ca, Zn, Cu, H2. b) K2O, Na2O, MgO, BaO, Al2O3, Fe2O3, CaO, ZnO, FeO, CuO, Fe3O4. c) K2CO3, Na2CO3, MgCO3, BaCO3, CaCO3, AgNO3. d) KOH, NaOH, Mg(OH)2, Ba(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Zn(OH)2, Cu(OH)2. e) MnO2, KClO3, KMnO4, K2Cr2O7. Câu 3: Viết các phương trình phản ứng xảy ra cho các sơ đồ sau: a) HCl → Cl2→ FeCl3→ NaCl → HCl → CuCl2→ AgCl b) KMnO4→Cl2→HCl →FeCl3→AgCl→ Cl2→Br2→I2→ZnI2 →Zn(OH)2 c) MnO2 → Cl2 → KClO3 → KCl → HCl → Cl2 → Clorua vôi d) Cl2→KClO3→KCl→Cl2→Ca(ClO)2→CaCl2→Cl2→O2 e) KMnO4 → Cl2→ KClO3→ KCl → Cl2 → HCl → FeCl2→ FeCl3 → Fe(OH)3 f) CaCl2 → NaCl → HCl → Cl2→ CaOCl2→ CaCO3→ CaCl2→ NaCl → NaClO g) KI → I2→ HI → HCl → KCl→ Cl2→ HClO → O2→ Cl2→ Br2→ I2 h) KMnO4 → Cl2 → HCl →FeCl2 → AgCl → Ag i) HCl → Cl2→ FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2(SO4)3 j) HCl → Cl2 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgCl → Ag k) I2→ KI → KBr → Br2→ NaBr → NaCl → Cl2 ↓↓ HI → AgI HBr → AgBr l) H2 ↓ F2→ CaF2→ HF → SiF4 Câu 4: Hãy biểu diễn sơ đồ biến đổi các chất sau bằng phương trình hoá học: NaCl + H2SO4 → Khí (A) + (B) (A) + MnO2 → Khí (C) + rắn (D) + (E) (C) + NaBr → (F) + (G) (F) + NaI → (H) + (I) (G) + AgNO3 → (J) + (K) (A) + NaOH → (G) + (E) Câu 5: Xác định A, B, C, D và hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

MnO2 + (A) → MnCl2 + (B)↑ + (C) (B) + H2 → (A) (A) + (D) → FeCl2 + H2 (B) + (D) → FeCl3 (B) + (C) → (A) + HClO

Câu 6: a) Hãy viết các phương trình phản ứng chứng minh axit clohiđric có đầy đủ tính chất hóa học của một axit. b) Viết 1 phương trình phản ứng chứng tỏ axit HClO có tính oxi hóa, 1 phương trình phản ứng chúng tỏ HCl có tính khử. c) Hãy cho biết sự biến đổitrong dãy HClO → HClO2 → HClO3 → HClO4 về tính axit và tính oxi hóa. Câu 7: a) So sánh tính chất hóa học của flo, brom và iot với clo. Viết phương trình hoá học minh họa. 1


b) Viết các phương trình phản ứng để chứng tỏ quy luật: hoạt động hóa học của các halogen giảm dần theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử của chúng. Giải thích? DẠNG 2: NHẬN BIẾT - GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG – ĐIỀU CHẾ

m /+

D

ạy K

èm

Q

uy N hơ n

Câu 1: Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau bằng phương pháp hoá học: a) KOH, K2SO4 , KCl, K2SO4 , KNO3 e) NaCl, HCl, KOH, NaNO3, HNO3, Ba(OH)2 b) HCl, NaOH, Ba(OH)2 , Na2SO4 f) NaCl, NaBr, NaI, HCl, H2SO4, NaOH c) HCl, HNO3 , H2SO4 , HBr g) NaOH, NaCl, CuSO4, AgNO3 d) KCl, K2SO4 , KNO3 , KI h) BaCl2 , K2SO4 , Al(NO3)3 , Na2CO3 Câu 2: Dùng phản ứng hoá học nhận biết các dung dịch sau: a) CaCl2, NaNO3, HCl, HNO3, NaOH d) NH4Cl, FeCl3, MgCl2, AlCl3 b) KCl, KNO3, K2SO4, K2CO3 e) Chất bột: KNO3, NaCl, BaSO4, ZnCO3 c) Chỉ dùng quì tím: Na2SO4, NaOH, HCl, Ba(OH)2 Câu 3:Nhận biết các chất sau chỉ với một thuốc thử: a) HCl, KBr, AgNO3, NaNO3 c) MgCl2, NaCl, HCl, NaOH b) Na2CO3, NaCl, CaCl2, AgNO3 d)KBr, ZnI2, HCl, Mg(NO3)2 Câu 4:Không dùng thêm thuốc thử: a) KOH, CuCl2, HCl, ZnBr2 c) NaOH, HCl, Cu(NO3)2, AlCl3 b) KOH, KCl, CuSO4, AgNO3 d) HgCl2, KI, AgNO3, Na2CO3 Câu 5: Giải thích các hiện tượng sau, viết phương trình phản ứng: a) Cho luồng khí clo qua dung dịch kali bromua một thời gian dài. b) Thêm dần dần nước clo vào dung dịch kali iotua có chứa sẵn một ít tinh bột. c) Đưa ra ánh sáng ống nghiệm đựng bạc clorua có nhỏ thêm ít giọt dung dịch quỳ tím. d) Sục khí lưu huỳnh đioxit vào dung dịch nước brom. e) Tại sao có thể điều chế nước clo nhưng không thể điều chế nước flo? Câu 6: a) Từ MnO2, HCl đặc, Fe hãy viết các phương trình phản ứng điều chế Cl2, FeCl2 và FeCl3. b) Từ muối ăn, nước và các thiết bị cần thiết, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế Cl2 , HCl và nước Javel . DẠNG 3: TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC

oo gl

e.

co

Câu 1: a) Tính thể tích khí clo thu được ở đktc khi cho 7,3g HCl tác dụng với: MnO2, KMnO4. b) Cho 8,7g mangan dioxit vào dung dịch axit clohidric dư. Tính thể tích khí bay ra (đktc). Dẫn khí này vào bột nhôm nung nóng. Tính khối lượng sản phẩm. c) Cho 5,4g nhôm tác dụng với dung dịch HCl thì thể tích khí hiđro sinh ra ở đktc là bao nhiêu? d) Cần bao nhiêu gam KMnO4 và bao nhiêu ml dd HCl 1M để điều chế đủ khí Clo tác dụng với Fe, tạo nên 16,25g FeCl3? e) Tính khối lượng Cu và thể tích khí Clo (đktc) đã tham gia phản ứng nếu có 27g CuCl2 tạo thành. f) Tính khối lượng kali pemanganat và nồng độ % của dung dịch HCl (D= 1,123 g/ml) cần dùng để điều chế 5,6 lít khí clo (đktc). Biết hiệu suất phản ứng là 80%và thể tích dung dịch axit đã dùng hết là 130ml. g) Tính khối lượng CaF2 cần dùng để điều chế 2,5 kg dung dịch axit flohidric nồng độ 40%. Biết hiệu suất của phản ứng là 80%. h) Tính khối lượng Na và thể tích khi Clo ở đktc cần dùng để điều chế 4,68gam NaCl .Biết hiệu suất phản ứng là 80%. i) Cho axit H2SO4 đặc tác dụng hết với 58,5 g NaCl, đun nóng. Hòa tan khí tạo thành vào 146 g nước. Tính C% dung dịch thu được. Câu 2:Hoà tan hoàn toàn 8 gam Fe2O3 bằng dd HCl 0,5M (đktc). a) Tính khối lượng muối thu được? b) Tính thể tích dd axit đã dùng? c) Tính nồng độ mol/l của chất trong dd sau phản ứng (coi thể tích dd thay đổi không đáng kể). Câu 3:Khi điện phân dung dịch muối ăn bão hoà để sản xuất xút, người ta thu được 560 lít khí clo ở đktc. Tính khối lượng muối ăn chứa 98% NaCl đã dùng để điện phân.

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

2


Câu 4: Cho 2,24g sắt tác dụng với dung dịch HCl dư. Khí sinh ra cho qua ống đựng 4,2g CuO được đun nóng. Xác định khối lượng của chất rắn ở trong ống sau phản ứng. Câu 5:Hoà tan hoàn toàn 53,36 gam Fe3O4 bằng dung dịch HCl 0,5M. a) Tính khối lượng muối thu được? b) Tính thể tích dd axit đã dùng? c) Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dd thay đổi không đáng kể). Câu 6: Cho 10,44 g MnO2 tác dụng axit HCl đ. Khí sinh ra (đktc) cho tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 2M. a) Tính thể tích khí sinh ra (đktc). b) Tính thể tích dung dịch NaOH đã phản ứng và nồng độ (mol/l) các chất trong dung dịch thu được. DẠNG 4: TÍNH THEO PTHH (CÓ DƯ) – HIỆU SUẤT

D

ạy K

èm

Q

uy N hơ n

Câu 1: Cho 0,6 lít khí Clo phản ứng với 0,4 lít khí hidro. a) Tính V khí HCl thu được (các thể tích đo ở cùng điều kiện to, áp suất). b) Tính thành phần % về thể tích của các khí có trong hh sau phản ứng. Câu 2: Cho 69,6g MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư. Dẫn khí thoát ra đi vào 500ml dung dịch NaOH 4M (ở nhiệt độ thường). a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra. b) Xác định nồng độ mol của những chất có trong dung dịch sau phản ứng (thể tích dd thay đổi không đáng kể). Câu 3:Cho 17,4g MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl dư. Toàn bộ khí clo sinh ra được hấp thụ hết vào 145,8g dung dịch NaOH 20% (ở nhiệt độ cao) tạo ra dung dịch A. Dung dịch A chứa những chất tan nào? Tính nồng độ % của từng chất tan đó. Câu 4: Cho 300ml một dung dịch có hòa tan 5,85g NaCl tác dụng với 200ml dd có hòa tan 34g AgNO3. Tìm khối lượng kết tủa thu được. Câu 5:Đổ dung dịch chứa 1g HBr vào dung dịch chứa 1g NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang màu nào? Vì sao?

m /+

DẠNG 5: XÁC ĐỊNH TÊN KIM LOẠI, PHI KIM

oo gl

e.

co

Câu 1: a) Khi cho 3,33g một kim loại kiềm tác dụng với dung dịch HCl thì có 0,48g khí hidro thoát ra. Cho biết tên kim loại kiềm đó. b) Để hòa tan 4,8 g kim loại R hóa trị II phải dùng 200 ml dung dịch HCl 2M. Tìm R. c) Cho 0,9 g một kim loại nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl tạo ra 2,24 lít khí hiđro (ở đktc). Xác định tên kim loại. d) Cho 7,1 g một halogen X tác dụng với kali kim loại thu được 14,9 g muối KX. Xác định X? e) Cho 10,65 g một halogen X tác dụng với natri kim loại thu được 17,55 g muối NaX. Xác định tên của X? f) Cho 1,03g muối natri halogenua A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân huỷ hoàn toàn cho 1,08g bạc. Xác định tên của muối A. g) Chất A là muối canxi halogenua. Cho dung dịch chứa 0,2g A tác dụng với lượng dư dung dịch bạc nitrat thì thu được 0,376g kết tủa bạc halogenua. Xác định công thức chất A. Câu 2:X là nguyên tố thuộc nhóm halogen. Oxit cao nhất chứa 38,79% X vế khối lượng. Tìm tên X. Câu 3: Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O7. Hợp chất khí của nó với Hidro chứa 2,74% hidro về khối lượng. a)Tìm tên R. b) Nếu cho 0,25 mol đơn chất của R tác dụng với hidro (vừa đủ) thu được hợp chất khí. Hòa tan khí này vào nước thu được 200 g dung dịch axit. Tính C% của dung dịch axit này. Câu 4: Điện phân nóng chảy một muối 11,7g halogenua NaX người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). a) Xác định nguyên tố X ? b) Tính thế tích khí HX thu được khi người ta cho X tác dụng với 4,48 lít H2 ở đktc ? c) Tính tỷ lệ % các khí sau phản ứng ?

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

3


oo gl

e.

co

m /+

D

ạy K

èm

Q

uy N hơ n

Câu 5: Cho một lượng đơn chất halogen tác dụng hết với magie thu được 19g magie halogenua. Cũng lượng đơn chất halogen đó tác dụng hết với nhôm tạo ra 17,8g nhôm halogenua. Xác định tên halogen trên. Câu 6:Cho 4,8 g một kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và tính số mol hiđro thu được. b)Xác định tên kim loại R. c) Tính khối lượng muối khan thu được Câu 7:Để hoà tan hoàn toàn 8,1 g một kim loại thuộc nhóm IIIA cần dùng 450 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch A và V lít khí H2 (đktc). a) Xác định nguyên tử khối của kim loại trên, cho biết tên của kim loại đó. b) Tính giá trị V. c) Tính nồng độ mol của dung dịch A, xem như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. Câu 8: Khi cho m (g) kim loại canxi tácdụng hoàn toàn với 17,92 lít khí X2 (đktc) thì thu được 88,8g muối halogenua. a) Viết PTPƯ dạng tổng quát. b) Xác định công thức chất khí X2 đã dùng. c) Tính giá trị m. Câu 9:Cho 10,8 g kim loại hoá trị III tác dụng với clo tạo thành 53,4 g muối. a) Xác định tên kim loại. b) Tính lượng mangan dioxit và thể tích dung dịch axit clohidric 37% (d = 1,19 g/ml) cần dùng để điều chế lượng clo trong phản ứng trên, biết hiệu suất của phản ứng điều chế clo là 80%. Câu 10:Cho 8g oxit kim loại R ở nhóm IIA tác dụng hoàn toàn với 800 ml dung dịch HCl 0,5M. Xác định tên kim loại R và tính khối lượng muối tạo thành. Câu 11: Hòa tan 16 g oxit của kim loại R hóa trị III cần dùng 109,5 g dung dịch HCl 20%. Xác định tên R. Câu 12: Hòa tan 15,3 g oxit của kim loại M hóa trị II vào một lượng dung dịch HCl 18,25% thu được 20,8 g muối. Xác định tên M và khối lượng dung dịch HCl đã dùng. Câu 13:Cho 2,12g muối cacbonat một kim loại hóa trị I tác dụng với dd HCl dư tạo ra 448ml khí (ở đktc). Tìm CT của muối. Câu 14: Hòa tan 27,6g muối R2CO3 vào một lượng dung dịch HCl 2M thu được 29,8 g muối. Xác định tên R và thể tích dung dịch HCl đã dùng. Câu 15:Hòa tan hoàn toàn 1,7g hỗn hợp X gồm Zn và kim loại (A) ở phân nhóm chính nhóm 2 vào dung dịch axit HCl thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Mặt khác nếu hòa tan hết 1,9g (A) thì dùng không hết 200ml dd HCl 0,5M. Tìm tên A. DẠNG 6: BÀI TOÁN HỖN HỢP Câu 1: a) Cho 20 g hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1 g khí thoát ra. Tính % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp bột và khối lượng muối clorua tạo thành trong dung dịch. b) Hoà tan 1,5 g hỗn hợp Al và Mg vào dung dịch HCl dư, thu được 1,68 lít khí bay ra (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. c) Cho 20g Zn và Cu vào dung dịch HCl 2M (vừa đủ), thu được 0,4g khí. Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp, thể tích dung dịch HCl đã dùng. d) Cho 20,6g hỗn hợp Na2CO3 và CaCO3 tác dụng vừa đủ với 200cm3 dung dịch HCl 2M. Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu. Câu 2: Hòa tan 34 g hỗn hợp gồm MgO và Zn vào dung dịch HCl dư thu được 73,4 g hỗn hợp muối. Tính % khối lượng từng chất trong G. Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 14,2 g hỗn hợp Fe, CuO vào 100ml dd HCl thì thu được 1,68 lít khí A (đktc) và dd B. a) Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. b) Tính CM của dd HCl. c) Tính CM của mỗi muối trong dd B (xem như V dd không thay đổi) Câu 4:Hoà tan 36,8g hỗn hợp CaO và CaCO3 vừa đủ vào 5 lít dung dịch HCl, thu được 4,48 lít khí (đktc).

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

4


oo gl

e.

co

m /+

D

ạy K

èm

Q

uy N hơ n

a) Xác định thành phần khối lượng của hỗn hợp đầu. b) Nồng độ mol của muối thu được và nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng. Câu 5: Cho 1 lít dung dịch HCl 0,5M tác dụng vừa đủ với 13,6g hỗn hợp Fe và Fe2O3. Hãy tính: a) Thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp đầu. b) Thể tích khí bay ra (đktc), khối lượng các muối clorua thu được. Câu 6: Hòa tan 64 g hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3 vào dung dịch HCl 20%. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 124,5 g hỗn hợp muối khan X’. a) Tính % khối lượng từng chất trong X. b) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng. Câu 7: Cho 24 g hỗn hợp X gồm Mg và MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 11,2 lít hỗn hợp khí gồm H2 và CO2 (đktc). Tính % khối lượng từng chất trong X. Câu 8:Hòa tan 3,93g hỗn hợp MgCl2 và KCl vào nước thành dung dịch A. Để kết tủa hết ion Cl- có trong dung dịch A thì cần 140cm3 dung dịch AgNO3 0,5M. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp. Câu 9: Có 26, 6 g hỗn hợp gồm hai muối KCl và NaCl. Hòa tan hỗn hợp vào nước thành 500 (g) dung dịch. Cho dung dịch tác dụng với AgNO3 vừa đủ thì tạo thành 57,4 g kết tủa. Tính nồng độ % mỗi muối trong dung dịch đầu. Câu 10: Cho hỗn hợp sắt và đồng tác dụng với khí clo dư, thu được 59,4g muối. Cho cũng lượng hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 25,4g muối. Tính % khối lượng mỗi muối, thể tích dung dịch HCl 37% (d = 1,19) cần dùng. Câu 11:Cho 22,8g hỗn hợp Fe và FeCO3 tác dụng với 500ml dung dịch HCl 2M, thu được hỗn hợp khí A (dA/H2 = 8) và dung dịch B. Tính % theo thể tích của hỗn hợp A, lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu, nồng độ mol dung dịch B. Câu 12:Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và Zn vào dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch A và hỗn hợp khí B có tỉ khối so với metan là 1. Cô cạn dung dịch A được 38,9g muối khan. Tính m, thể tích dung dịch HCl 37% (d = 1,19) cần dùng. Câu 13: Cho 30g CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, toàn bộ khí sinh ra cho lội qua 250ml dung dịch NaOH 2M để tạo thành dung dịch X. Tính khối lượng các muối có trong dung dịch X. Câu 14:Một hỗn hợp gồm Zn và CaCO3 cho tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 17,92 lít (đktc). Cho hỗn hợp khí qua dung dịch KOH 32% (D= 1,25g/ml) thì thu được một muối trung tính (duy nhất)và thể tích khí giảm đi 8,96 lít. a) Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. b) Tính thể tích dung dịch KOH cần dùng. Câu 15:Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đktc) không màu và một chất rắn không tan B. Dùng dung dịch axit sunfuric đặc, nóng để hoà tan hoàn toàn chất rắn B thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc). Tính khối lượng hỗn hợp A ban đầu. Câu 16:Chia 35 (g) hỗn hợp X chứa Fe, Cu, Al thành 2 phần bằng nhau: Phần I: cho tác dụng hoàn toàn dung dịch HCl dư thu 6,72 (l) khí (đkc). Phần II: cho tác dụng vừa đủ 10,64 (l) khí clo (đkc). Tính % khối lượng từng chất trong X. Câu 17:Cho 13,2g hỗn hợp Cu, Al, Fe vào dung dịch HCl dư, thu được 5,6 lít khí (đktc) và 2g chất không tan. a) Tính khối lượng và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. b) Nếu nung nóng hỗn hợp trên rồi cho tác dụng với khí clo, tính thể tích khí clo (đktc) cần dùng. Câu 18:Cho 23,6g hỗn hợp Cu, Mg, Fe tác dụng vừa đủ với 91,25g dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch A và 12,8g chất rắn không tan. Tính % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu, thể tích khí ở 25oC & 2atm, nồng độ % của dung dịch A. Câu 19: Để trung hoà 10ml dung dịch A chứa hai axit HCl và HNO3 ta cần 30ml dung dịch NaOH 1M. Nếu cho dung dịch AgNO3dư vào 100ml dung dịch A, thu được 14,35g kết tủa và dung dịch B. a) Tính nồng độ mol/lít của từng axit có trong dung dịch A. b) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần dùng để trung hoà axit có trong dung dịch B. Câu 20: Hòa tan 23,8 g hỗn hợp muối gồm một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và một muối cacbonat của kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl dư thì thu được 0,4 g khí. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

5


BÀI TẬP CHƯƠNG OXI-LƯU HUỲNH

OXI- LƯU HUỲNH A. MỘT SỐ LƯU Ý CẦN NẮM VỮNG: 1. 2.

(Cu, Ag,Au, Pb, Hg, Pt) + HCl (loãng hoặc đặc) /H2SO4 (loãng) (Al, Fe, Cr ) + H2SO4 đặc nguội /HNO3 đặc nguội không xảy ra 3. O2 + kim loại (trừ Au, Pt); O2 + phi kim (trừ Cl2, Br2, I2);

không xảy ra

4. + O2

Ở nhiệt độ thường: O3 + kim loại (trừ Cu, Sn, Ni, Au, Pt,); Tính oxi hóa O3> O2 ở nhiệt độ thường: Ag + O2 không xảy ra;

2Ag + O3

Ag2O

uy N hơ n

5. Tính axit của H2SO4 (axit sunfuric) > H2SO3 (axit sufurơ) > H2CO3 (axit cacbonic)> H2S (axit sufuhiđric)

B. PHẦN TRẮC NGHIỆM

oo gl

e.

co

m /+

D

ạy K

èm

Q

Câu 1: Các số oxi hóa của S: A. -4, 0, +2, +4 B. -2, 0, +4,+6 C. -3,0,+3, +5 D. -3, 0, +1 đến +5 Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng: A. Trong y học, ozon được dùng để chữa sâu răng B. SO2 được dùng để tẩy trắng giấy, bột giấy, chất chống nấm mốc trong lương thực, thực phẩm C. Để phân biệt khí SO2 và khí CO2 ta dùng dung dịch brom D. Tính axit của H2CO3 < H2S < H2SO3< H2SO4 Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Để pha loãng axit H2SO4 đặc ta rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh. B. Oxi và ozon đều có tính oxi hóa mạnh nhưng tính oxi hóa của oxi mạnh hơn ozon C. Fe tác dụng với Cl2 và H2SO4 loãng đều tạo ra muối sắt (II) D. H2S chỉ có tính oxi hóa và H2SO4 chỉ có tính khử Câu 4:(ĐHA08)Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách A. nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2. B. nhiệt phân Cu(NO3)2. C. điện phân nước. D. chưng cất phân đoạn không khí lỏng Câu 5: Khí oxi điều chế được có lẫn hơi nước. Dẫn khí oxi ẩm đi qua chất nào sau đây để được khí oxi khô? A. Al2O3 B. CaO C. dung dịch Ca(OH)2 D. dung dịch HCl Câu 6: Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không cực: A. H2S B. O2 C. Al2S3 D. SO2 Câu 7: Số oxi hóa của S trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 (H2SO4.SO3): A. +2 B. +4 C. + 6 D. +8 Câu 8: Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào dưới đây: A. O2 B. Al B. H2SO4 đặc D. F2 Câu 9: Oxit nào sau đây là hợp chất ion: A. SO2 B. SO3 C. CO2 D. CaO Câu 10: (CĐ09) Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu. Khí X là: A. NH3 B. O3 C. SO2 D. CO2 Câu11: (ĐHB10)PhươngphápđểloạibỏtạpchấtHClcólẫntrongkhíH2Slà:Chohỗnhợpkhílộitừtừqua một lượng dư B. Pb(NO3)2. C. NaOH. D. AgNO3 dung dịch: A. NaHS. Câu 12:(CĐ07) Các khí có thể cùngtồn tạitrongmột hỗn hợp là A. H2S và Cl2. B. Cl2và O2. C. NH3và HCl. D. HI và O3. Câu 13: Dãy chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử: A. Cl2, O3, S, SO2 B. SO2, S, Cl2, Br2 C. Na, F2, S,H2S D. Br2, O2, Ca, H2SO4 Câu 14: Dung dịch H2SO4 loãng có thể tác dụng với cả 2 chất nào sau đây: A. Cu và Cu(OH)2 B. Fe và Fe(OH)3 C. C và CO2 D. S và H2S Câu 15:(CĐ08) Trường hợp không xảy ra phản ứng hóa học là A. 3O2+ 2H2S →2H2O + 2SO2. B. FeCl2+ H2S → FeS + 2HCl.

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

6


oo gl

e.

co

m /+

D

ạy K

èm

Q

uy N hơ n

→NaCl + NaClO + H2O. C. O3+ 2KI + H2O→ 2KOH + I2+ O2. D. Cl2+ 2NaOH Câu 16: Cho phản ứng: S + 2H2SO4đặc 3SO2 + 2H2O Tỉ lệ số nguyên tử S bị khử và số nguyên tử S bị oxi hóa: A. 1:2 B. 1:3 C. 3:1 D. 2:1 B. Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng về phản ứng: H2S + Cl2 + H2O H2SO4 + HCl A. H2S là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử B. H2S là chất khử, H2O là chất oxi hóa D. Cl2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử C. Cl2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử C. S2D. Câu 18: Phân tử hoặc ion nào dưới đây có nhiều electron nhất: A. SO2 B. SO322SO4 Câu 19: Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch H2SO4 loãng, Ba(OH)2, HCl là: B. dung dich NaOH C. dung dịch NaNO3 D. dung dịch BaCl2 A. Cu Câu 20: H2SO4 đặc khi tiếp xúc với đường, vải, giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào dưới đây: A. Oxi hóa mạnh B. Háo nước C. axit mạnh D. khử mạnh Câu 21: Thể tích của 4,8g khí O2 ở điều kiện tiêu chuẩn: A. 4,48 lít B. 3,36 lít C. 5,6 lít D. 6,72 lít Câu 22: Số mol H2SO4 cần dùng để pha chế 5 lít dung dịch H2SO4 2M: A. 2,5 mol B. 5,0 mol C. 10 mol D. 20 mol Câu 23: Trộn m gam H2SO4 98% với 150 ml nước được dung dịch H2SO4 50% ( biết DH2O = 1g/ml). Giá trị m: A. 125,50g B. 200,16g C. 156,25g D. 105,00 Câu 24: Cho 13g Zn và 5,6g Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V: A. 4,48 B. 2,24 C. 6,72 D. 67,2 Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc). Giá trị của m: A. 6g B. 1,2g C. 12g D. 60g 3 Câu 26: Trong 1 lít dung dịch H2SO4 đặc (D= 1,84 g/cm ) chứa 6,4% H2O có số mol là: A. 17,570 B. 0,018 C. 19,950 D. 0,020 Câu 27: Một hợp chất có thành phần theo khối lượng 35,96% S; 62,92% O và 1,12% H. Hợp chất này có công thức hóa học: A. H2SO3 B. H2SO4 C. H2S2O7 D. H2S2O8 Câu 28: Cho 9,6g Cu phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là: A. 4,48 lít B. 3,36 lít C. 1,12 lít D. 2,24 lít Câu29: (CĐ10) Cho0,015molmộtloạihợpchấtoleumvàonướcthuđược200mldungdịchX.Đểtrunghoà100mldungdịchXcầndùng2 00mldungdịchNaOH0,15M.Phầntrămvềkhốilượngcủa nguyên tố lưu huỳnh trong oleum trên là: A. 32,65%. B. 23,97%. C. 35,95%. D. 37,86%.

C. PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có) H2SO4 oleum

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

KMnO4 → O2 → SO2 → SO3 S → FeS → H2S Câu 2: Nhận biết các chất đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn sau: a, H2SO4,HCl,NaCl,Ba(OH)2 (dùng 1 thuốc thử) b, NaCl, HCl, Na2SO4, Na2CO3 (chỉ dùng dung dịch BaCl2) Câu 3: Hấp thụ 3,36 lít khí SO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH aM. Tính a biết sau phản ứng chỉ thu được muối trung hòa. Câu 4: Hấp thụ hoàn toàn 12,8g SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng. Câu 5: Hấp thụ 6,72 lít khí SO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 2M. Tính khối lượng muối thu được Câu 6: Hấp thụ V lít SO2 (đktc) vào 300ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 21,7g kết tủa . Tính V Câu 7: Dẫn khí SO2 qua 200 ml dung dịch Ba(OH)2aM thu được 21,7 g kết tủa, thêm tiếp dung dịch NaOH đến dư vào lại thu thêm 10,85 gam kết tủa nữa. Tính a Câu 8: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,464 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Cho hỗn hợp khí Y đi qua dung dịch Pb(NO3)2 (dư) thu được 23,9g kết tủa màu đen.

7


a, Viết các phương trình phản ứng xảy ra b, Tính thể tích mỗi khí trong Y và m Câu 9: Cho 9,7g hỗn hợp A gồm Zn và Cu tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch H2SO4 1M thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) a, Tính % về khối lượng từng kim loại trong A và V b, Cũng một lượng hỗn hợp X trên đem hòa tan trong axit H2SO4 đặc nóng thu được V lít khí SO2 (đktc). Tính V Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 11,2g kim loại R vào axit H2SO4 đặc nóng thu được 6,72 lít SO2 (đktc). Xác định tên của R. Câu 11: Hỗn hợp khí B gồm O2 và O3 có tỉ khối hơi so với H2 là 19,2. Tính % về thể tích mỗi khí trong B. Đáp án : 1. Phần trắc nghiệm

1B-2D-3A-4A-5B-6B-7C-8B-9D-10C-11A-12B-13B-14B-15B-16D-17D-18D19D-20B-21B-22C-23C-24C-25A-26A-27C-28B-29C

uy N hơ n

Câu 12: cùng tồn tại tức không phản ứng được với nhau Câu 16: bị khử (chất oxi hóa): H2SO4 Bị oxi hóa (chất khử): S

oo gl

e.

co

m /+

D

ạy K

èm

Q

Câu 18: SO42số e = số Z ; S có Z = 16, , O có Z = 8, ion âm: nhận thêm e → số electron trong SO42- = 16 + 4.8 + 2 = 50 Câu 19: Một số kiến thức cơ bản cần nắm về nhận biết: Thuốc thử dùng để nhận biết - SO42-: dung dịch BaCl2, hiện tượng: kết tủa trắng ,không tan trong axit: BaSO4 ↓ - Cl-, Br-, I-: dung dịch AgNO3, hiện tượng: AgCl↓ trắng, AgBr↓ vàng nhạt, AgI↓ vàng - NH4+ : dung dịch OH- ( NaOH, Ba(OH)2…), hiện tượng: có khí mùi khai (NH3) NH4+ + OH- → NH3 + H2O - CO32-, SO32- : dung dịch H+ ( HCl, H2SO4…) hiện tượng: có khí thoát ra CO32- + 2H+ → CO2 + H2O CO2 làm đục nước vôi trong , phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O SO32- + 2H+ → SO2 + H2O, SO2 làm mất màu dung dịch brom Phản ứng: SO2 + Br2 + H2O → 2HBr + H2SO4 -Quỳ tím trong môi trường axit (HCl, H2SO4….): màu đỏ Bazơ ( NaOH, Ba(OH)2 …): màu xanh - Trừ một số kết tủa có màu còn đa số là màu trắng, như: Cu(OH)2: màu xanh lam, Fe(OH)2: trắng xanh, Fe(OH)3: đỏ nâu, (FeS,CuS,Ag2S,PbS) đều kết tủa màu đen ………… Tính tan của một số muối: Muối tạo bởi gốc: - NO3-: tất cả đều tan CO32-, SO32-, PO43-: tất cả đều không tan, trừ Na, K SO42-: chỉ có BaSO4, CaSO4, PbSO4 kết tủa, còn lại tan Cl-: chỉ có AgCl, PbCl2 kết tủa còn tan OH-: chỉ có KOH,NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 tan, còn lại kết tủa Câu 23: vì DH2O = 1g/ml → 150 ml H2O = 150g H2O, H2O coi như dung dịch H2SO4 có nồng độ là 0% Áp dụng quy tắc đường chéo: (98-50 = 48; 50-0 = 50) 150g H2O 0% 48%

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

8


50%

→

150 48 150.50 = →m = = 156,25g m 50 48

uy N hơ n

m g H2SO4 98% 50% Câu 24: Kim loại (trừ Cu, Ag,Au, Pb, Hg, Pt) + H2SO4loãng→ muối + H2 Lưu ý: Fe + H2SO4 loãng chỉ thu được muối sắt (II) Đối với kim loại hóa trị (II) khi tác dụng với HCl hoặc H2SO4 loãng, thì số mol kim loại và số mol khí H2 bằng nhau (áp dụng để giải nhanh toán trắc nghiệm) Cách 1: ở đây Zn (II), Fe khi tác dụng với H2SO4 loãng cũng tạo muối Fe (II) nên số mol kim loại = số mol H2 nH2 = nZn + nFe = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol → VH2 = 0,3 . 22,4 = 6,72 lít Cách 2: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 0,2 0,2 → Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 0,1→ 0,1 → nH2 = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol → VH2 = 0,3 . 22,4 = 6,72 lít Câu 25: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 0,05 ←0,1

èm

Q

→ mFeS2 = 0,05 . 120 = 6g Hoặc không cần viết đủ phản ứng, chỉ cần FeS2 → 2SO2 ( chỉ cân bằng S) Câu 26: dung dịch H2SO4 đặc chứa 6,4% H2O → % H2SO4= 100 – 6,4 = 93,6 % , 1 lít = 1000 ml (vì khối lượng

riêng có đơn vị là g/cm3 = g/ml nên phải đổi thể tích ra ml)

mdd .c% D.V .C % 1,84.1000.93,6 = = 1722,24g → mH2SO4= 100 100 100

ạy K

mdd = D.V, mct =

co

m /+

D

→n H2SO4= 17,57 mol Câu 27: phần trăm theo khối lượng nên lấy % chia cho M (khối lượng mol) của mỗi nguyên tố Gọi CTPT của hợp chất: HxSyOz % H % S %O 1,12 35,96 62,92 → x: y : z = = : : : : 1 32 16 1 32 16

oo gl

e.

= 1,12 : 1,12 :3,93 = 1 : 1 : 3,5 = 2 : 2 : 7 → CTPT của hợp chất là H2S2O7 = H2SO4.SO3 Câu 28:

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

 SO2  1. M (Kim loại) + H2SO4 đặc → M2(SO4)n+ sản phẩm khử có thể  S + H2O  H 2 S n: hóa trị cao nhất của kim loại , M (trừ Au, Pt) Đối với kim loại kém hoạt động (sau H) chỉ tạo SO2, còn kim loại hoạt động trung bình và mạnh (Al,Zn,Mg…) có thể tạo SO2, S, hoặc H2S. Tùy thuộc vào mỗi bài toán mà đề cho các sản phẩm khử khác nhau, thường là tạo SO2 Lưu ý: đối với Fe khi tác dụng với H2SO4 đặc, nóng tạo Fe2(SO4)3 ( không tạo FeSO4 ,H2SO4 đặc, nguội không xảy ra)

2. Cách cân bằng một số phản ứng oxi hóa khử thường gặp 0

+2

+6

+4

a, Cu + H2SO4→ CuSO4 + SO2 + H2O (lấy số oxi hóa trước trừ sau) 0

+2

Cu → Cu + 2e +6

x1

( 0-2 = -2 chuyển vế thành +2)

+4

9


S + 2e → S x1 (6-4 = 2) Không đưa hệ số vào phản ứng, tính tổng số nguyên tử S bên vế phải là 2S nên thêm 2 vào H2SO4 Cu + 2H2SO4→ CuSO4 + SO2 + H2O Bên vế phải có 2H2SO4 tức 4H nên thêm 2 H2O Cu + 2H2SO4→ CuSO4 + SO2 + 2H2O 0

+4

b, Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O +3

0

→ 2Fe (Fe2) + 6e

2Fe +6

+7

x1

+4

0

0

+2

+6

uy N hơ n

x3 S + 2e → S Hệ số cân bằng của Fe là 1 nhưng do vế phải có 2Fe nên cho 2Fe vào vế trái 2Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Hệ số cân bằng của s là 3, cân bằng bên vế phải trước, cho 3SO2 2Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + H2O Tính tổng S bên vế phải là 6 nên cho 6 H2SO4 2Fe + 6 H2SO4 → Fe2(SO4)3 +3 SO2 + H2O 6 H2SO4 là 6H2O 2Fe + 6 H2SO4 → Fe2(SO4)3 +3 SO2 + 6H2O

+6

0

m /+

D

ạy K

èm

Q

C, Mg + H2SO4 → MgSO4 + S + H2O Có thể nhẩm nhanh: Mg (0-2 = -2) , S (6-0=6) bội số chung nhỏ nhất của 2 và 6 là 6 Nên: Mg:2 x 3 S:6 x1 Chỗ nào có Mg thêm 3 3Mg + H2SO4 → 3MgSO4 + S + H2O Hệ số của s là 1 nên không đưa vào phản ứng, tính tổng S bên vế phải là 4S nên thêm 4H2SO4 và 4H2O 3Mg + 4H2SO4 → 3MgSO4 + S + 4H2O +3

-2

-2

+8e → S

x3

oo gl

+6

S

x4

e.

+3

2Al → 2Al + 6e

co

d, Al+ H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2S + H2O

Bội số chung nhỏ nhất của 6 và 8 là 24 4.2 = 8Al 8Al + H2SO4 → 4Al2(SO4)3 + H2S + H2O Hệ số s là 3 nên 3 H2S 8Al + H2SO4 → 4Al2(SO4)3 + 3H2S + H2O

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Tổng S bên vế phải là 4.3+ 3 = 15 nên 15 H2SO4 8Al + 15H2SO4 → 4Al2(SO4)3 + 3H2S + H2O 15 H2SO4 có 15.2 = 30 H mà bên vế phải có 3H2S tức 6H nên 30-6 = 24H : 2 = 12H2O 8Al + 15H2SO4 → 4Al2(SO4)3 + 3H2S + 12H2O (lưu ý do khi tạo sản phẩm khử H2S, có H nên phải trừ H ở H2S rồi mới cân bằng H2O còn sản phẩm khử là SO2 và S không có H nên bao nhiêu H2SO4 là có bấy nhiêu H2O) +5

0

e, FeS2

+

HNO3

+3

→

+6

Trong FeS2 cả Fe và S đều thay đổi số oxi hóa nên 0

+3

+6

FeS2→ Fe + 2S + 15e x1 +4

+4

Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2

10

+

H2O


+5

N + 1e → N Cân bằng vế phải: 15NO2 FeS2 + HNO3 →

x15 Fe(NO3)3 + H2SO4 + 15NO2

+

Tính tổng N bên vế phải là 18 nên 18HNO3

H2O

FeS2 + 18HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + 15NO2 + H2O Do bên vế trái có 2S (FeS2)nên 2H2SO4 FeS2 + 18HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + H2O 18HNO3 có 18H mà vế phải có 4H ở 2H2SO4 nên 18-4 = 14H : 2 = 7H2O FeS2 + 18HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O (Tương tự CuS và FeS) +4

+6

+7

+2

f, (CĐ10)Na2SO3 +KMnO4+ NaHSO4→ Na2SO4 + MnSO4+K2SO4 +H2O +4

+6

S → S + 2e +7

x5 +2

D m /+

a − 2b = −10 a = 6 → a − b = −2 b = 8

→

ạy K

èm

Q

uy N hơ n

Mn + 5e → Mn x 2 Hệ số của Mn là 2 nên Na2SO3 + 2KMnO4+ NaHSO4→ Na2SO4 + 2MnSO4+K2SO4 +H2O Hệ số của S là 5 nên cho 5 Na2SO3 5Na2SO3 + 2KMnO4+ NaHSO4→ Na2SO4 + 2MnSO4+K2SO4 +H2O Vì bên vế trái có NaHSO4 nên không cho 5 Na2SO4, để biết hệ số của NaHSO4 và Na2SO4 5Na2SO3 + 2KMnO4+ aNaHSO4→ bNa2SO4 + 2MnSO4+K2SO4 +H2O Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Na và S Na: 5.2 + a = 2b S: 5 + a = b + 3

oo gl

e.

co

5Na2SO3 + 2KMnO4+ 6NaHSO4→ 8Na2SO4 + 2MnSO4+K2SO4 +H2O Bên vế trái có 6H nên cho 3H2O 5Na2SO3 + 2KMnO4+ 6NaHSO4→ 8Na2SO4 + 2MnSO4+K2SO4 +3H2O (Để kiểm tra lại, tính số nguyên tử oxi bên vế trái trừ số nguyên tử oxi bên vế phải =0 là đúng)

Cách 1: viết phản ứngCu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O 0,15→ 0,15 nCu = 0,15 mol

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

→ VSO2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít Cách 2: phương pháp e: Cu nhường 2e, S nhận 2e nên nSO2 = nCu = 0,15 mol → VSO2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít

(Nhẩm trắc nghiệm) Làm tự luận: phương pháp e là số mol e nhường = số mol e nhận Cu → Cu2+ + 2e 0,15→ +6

0,3 +4

S + 2e → SO2 0,3→ 0,15 → VSO2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít

Câu 29: Gọi công thức phân tử của oleum là :H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1) H2SO4 (1) (n+1) 0,015 0,015→ Dung dịch X là dung dịch H2SO4 H2SO4 +2 NaOH → Na2SO4 + H2O (2) ←0,06 0,03 nNaOH/100 ml = 0,2.0,15 = 0,03 mol → nNaOH/200 ml = 0,03.2 = 0,06 mol 11


Số mol H2SO4 ở (1) và (2) bằng nhau vì cùng một dung dịch X nên → n = 1 → công thức phân tử của oleum là H2SO4.SO3 = H2S2O7 (n+1) 0,015 = 0,03 64.100% M H2S2O7 = 178 → %S = = 35,95% ( trong H2SO4.SO3 có 2S ) 178 2. PHẦN TỰ LUẬN to

Câu 1: 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 to

S+ O2 → SO2 V2O5, to

2SO2 + O2

⇄2SO3

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 +7

+4

+6

+2

uy N hơ n

Hoặc SO2 + KMnO4 + H2O → H2SO4 + MnSO4 + K2SO4 (4-6 = -2, 7-2 = 5) S: 2 x 5 Mn: 5 x 2

Q

èm

co

m /+

D

ạy K

5SO2 + 2KMnO4 + H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4 2H2SO4 là 2H2O 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4 (SO2 làchất khử, KMnO4 là chất oxi hóa) H2SO4 + nSO3 → H2SO4. nSO3 (oleum) H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1) H2SO4 SO3 + H2O → H2SO4 SO2 +2H2S → 3S + 2H2O to

e.

Fe + S → FeS FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S xanh: Ba(OH)2 Câu 2: a, dùng quỳ tím dd Ba(OH)2 đỏ: HCl và H2SO4 không đổi màu: NaCl phản ứng: H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓+ 2H2O 2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O

oo gl

H2SO4

5SO2 và 2Mn 5SO2 + 2KMnO4 + H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + H2SO4 Bên vế trái có 5S mà bên vế phải đã có 2S trong MnSO4 và 1S trong K2SO4 = 3S nên thêm 2

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

↓ trắng BaSO4 → H2SO4 không hiện tương: HCl

b, NaCl, HCl, Na2SO4, Na2CO3 (chỉ dùng dung dịch BaCl2) Trích mẫu thử Cho các chất tác dụng với nhau từng đôi một Có khí thoát ra: HCl và Na2CO3 vì 2HCl + Na2CO3→ 2NaCl + CO2↑ + H2O Không có khí thoát ra: NaCl và Na2SO4

↓ trắng BaCO3→ Na2CO3

 HCl Phân biệt   Na 2 CO3

dd BaCl2

Không hiện tượng → HCl Phản ứng: Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2NaCl 12


↓ trắng BaSO4→ Na2SO4

 NaCl dd BaCl2 Phân biệt   Na 2 SO4 Không hiện tượng → NaCl Phản ứng: Na2SO4 + BaCl2→ BaSO4↓ + 2NaCl

Câu 3: Dạng toán SO2 + NaOH hoặc KOH SO2 + NaOH → NaHSO3 (1) SO2 + 2NaOH→ Na2SO3 + H2O (2) n Lập tỉ lệ T = NaOH n SO2

uy N hơ n

T≤ 1 → chỉ xảy ra phản ứng (1) tức tạo muối NaHSO3 (muối axit) 1<T<2 → xảy ra cả (1) và (2) tức tạo 2 muối NaHSO3 và Na2SO3 T≥ 2→ chỉ xảy ra phản ứng (2) tức tạo muối Na2SO3 (muối trung hòa) Bài toán: Hấp thụ 3,36 lít khí SO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH aM. Tính a biết sau phản ứng chỉ thu được muối trung hòa.

èm

ạy K

SO2 + 2NaOH→ Na2SO3 + H2O 0,15→ 0,3 nSO2 = 0,15 mol , VNaOH = 200 ml = 0,2 lít 0,15 → a = CM (NaOH)= = 0,75M 0,2

Q

Giải: vì đề cho chỉ tạo muối trung hòa nên chỉ xảy ra phản ứng

m /+

D

Câu 4: Hấp thụ hoàn toàn 12,8g SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng. Giải:

12,8 = 0,2 mol 64 nNaOH = 0,25.1 = 0,25 mol 0,25 1<T= = = 1,25 < 2 0,2 → Tạo 2 muối NaHSO3 và Na2SO3

oo gl

e.

co

nSO2 =

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

SO2 + NaOH → NaHSO3 x x mol→ x mol SO2 + 2NaOH→ Na2SO3 + H2O y y mol→ 2y mol  x + y = 0,2  x = 0,15 → →  x + 2 y = 0,25  y = 0,05 → mNaHSO3 = 0,15. 104 = 15,6g mNa2SO3 = 0,05 . 126 = 6,3g Có thể nhẩm nhanh trắc nghiệm: số mol 2 muối = số mol SO2 n Na2SO3 = nNaOH - nSO2 = 0,25 – 0,2 = 0,05 mol n NaHSO3 = n SO2 - n Na2SO3 = 0,2 – 0,05 = 0,15 mol

Câu 5: Dạng toán SO2 + Ba(OH)2 /Ca(OH)2 SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 ↓+ H2O (1) 2SO2 + Ba(OH)2 → Ba(HSO3)2 (2) 13


Lập tỉ lệ T =

nSO2 n Ba(OH )2

T≤ 1 → chỉ xảy ra phản ứng (1) tức tạo muối BaSO3 ↓ 1<T<2 → xảy ra cả (1) và (2) tức tạo 2 muối BaSO3 ↓ và Ba(HSO3)2 T≥ 2→ chỉ xảy ra phản ứng (2) tức tạo muối Ba(HSO3)2 (muối tan, không tạo kết tủa)

Bài toán: Hấp thụ 6,72 lít khí SO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 2M. Tính khối lượng muối thu được

uy N hơ n

Giải: nSO2 = 0,3 mol; nBa(OH)2 = 0,2 mol n SO2 0,3 1< T= = = 1,5 < 2 n Ba (OH )2 0,2

→ tạo 2 muối Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 ↓+ H2O

a mol→

a mol

a

Ba(OH)2 + 2SO2 → Ba(HSO3)2

b

Q

2b

èm

b mol→

ạy K

a + b = 0,2 a = 0,1 →  → a + 2b = 0,3 b = 0,1

oo gl

e.

co

m /+

D

→ mBaSO3 = 0,1 . 217 = 12,7g mBa(HSO3)2 = 0,1.299 = 29,9g Cách 2: Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 ↓+ H2O x mol→ x mol → x mol BaSO3 + SO2dư + H2O → Ba(HSO3)2 x mol→ x mol tạo kết tủa, khi dư SO2, kết tủa bị hòa tan, để hòa tan hết kết tủa nSO2 ít nhất = 2x= 2nBa(OH)2 Nếu lượng SO2 không đủ để hòa tan hết kết tủa, thì kết tủa chỉ bị tan một phần tức tồn tại 2 muối BaSO3 và Ba(HSO3)2 Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 ↓+ H2O 0,2 → 0,2 0,2 BaSO3 + SO2dư + H2O → Ba(HSO3)2 0,1 ←(0,3-0,2) → 0,1 nBaSO3còn lại = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol Cách 3: nhẩm trắc nghiệm: để hòa tan hết kết tủa nSO2 = 2nBa(OH)2 , nếu lượng kết tủa chỉ bị tan một phần nSO2 = 2nBa(OH)2 - nkết tủa (vì tỉ lệ số mol hòa tan kết tủa là 1:1) → nBaSO3còn lại = 2nBa(OH)2 - nSO2 = 2.0,2 – 0,3 = 0,1 mol Số mol 2 muối = số mol Ba(OH)2 → nBa(HSO3)2 = nBa(OH)2 - nBaSO3còn lại = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol → mBaSO3 = 0,1 . 217 = 12,7g mBa(HSO3)2 = 0,1.299 = 29,9g Câu 6: Hấp thụ V lít SO2 (đktc) vào 300ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 21,7g kết tủa . Tính V Trường hợp 1: Ba(OH)2 dư, SO2 hết , nSO2 = n BaSO3 Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 ↓+ H2O 0,1 ←0,1 → VSO2 = 0,1. 22,4 = 2,24 lít Trường hợp 2: Ba(OH)2 hết, SO2dư nhưng không hòa tan hết kết tủa ( kế t tủa chỉ tan một phần) Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 ↓+ H2O 0,1 0,1 ←0,1

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

14


Ba(OH)2 + 2SO2 → Ba(HSO3)2 ( 0,3 – 0,1)→ 0,4 → nSO2 = 0,1 + 0,4 = 0,5 mol → VSO2 = 0,5. 22,4 = 11,2lít (tính nhanh nSO2 = 2nBa(OH)2 - n↓ = 2. 0,3 – 0,1 = 0,5 mol) Câu 7: Dẫn khí SO2 qua 200 ml dung dịch Ba(OH)2 aM thu được 21,7 g kết tủa, thêm tiếp dung dịch NaOH đến dư vào lại thu thêm 10,85 gam kết tủa nữa. Tính a

D

ạy K

èm

Q

uy N hơ n

Giải: thêm NaOH lại thu thêm kết tủa, chứng tỏ trong dung dịch tồn tại muối Ba(HSO3)2, mà vẫn có kết tủa → tồn tại 2 muối 21,7 n↓(1) = = 0,1 mol 217 10,85 n↓(2) = = 0,05 mol 217 Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 ↓+ H2O 0,1 0,1 Ba(OH)2 + 2SO2 → Ba(HSO3)2 0,05 ←0,05 Ba(HSO3)2 + 2NaOH → BaSO3 ↓ + Na2SO3 + 2H2O 0,05 ←0,05 0,15 nBa(OH)2 = 0,1 + 0,05 = 0,15 mol → a = = 0,75M 0,2 Cách 2: ∑ n ↓ = 0,1 + 0,05 = 0,15 mol Ba(OH)2 → BaSO3 ←0,15 0,15 0,15 = 0,75M →a= 0,2

co

m /+

Câu 8: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,464 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Cho hỗn hợp khí Y đi qua dung dịch Pb(NO3)2 (dư) thu được 23,9g kết tủa màu đen. a, Viết các phương trình phản ứng xảy ra b, Tính thể tích mỗi khí trong Y và m

2,464 23,9 = 0,1 mol = 0,11 mol , nPbS = 239 22,4

oo gl

nY =

e.

Giải:

Fe + HCl → FeCl2 + H2 0,01 ← (0,11-0,1) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S ←0,1 0,1 H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3 ← 0,1 0,1 → VH2S = 0,1 . 22,4 = 2,24 lít VH2 = 0,01 . 22,4 = 0,224 lít m = mFe + mFeS = 0,01. 56 + 0,1 . 88 = 9,36g

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Câu 9: Cho 9,7g hỗn hợp A gồm Zn và Cu tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch H2SO4 1M thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) a, Tính % về khối lượng từng kim loại trong A và V b, Cũng một lượng hỗn hợp X trên đem hòa tan trong axit H2SO4 đặc nóng thu được V lít khí SO2 (đktc). Tính V

Giải: vì tạo khí H2 nên H2SO4 là axit loãng nH2 = 0,1 mol Cu + H2SO4(loãng) → không xảy ra Zn + H2SO4→ ZnSO4 + H2 15


0,1

←0,1

0,1

mZn = 0,1 . 65 = 6,5g → mCu = 9,7 – 6,5 = 3,2g 6,5.100% = 67,01% 9,7 %Cu = 100 – 67,01 = 32,99%

%Zn =

0,1 = 0,1 lít 1 3,2 b, nCu = = 0,05 mol 64 VH2SO4 =

uy N hơ n

Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O 0,05 0,05→ Zn + 2H2SO4 → ZnSO4 + SO2 +2 H2O 0,1 → 0,1 nSO2 = 0,05 + 0,1 = 0,15 mol → VSO2 = 0,15. 22,4 = 3,36 lít

0,6 n

ạy K D

11,2.n 0,6 1 18,67 Loại

2 37,33 Loại

m /+

n M Kim loại

← 0,3

co

→ MR =

èm

Q

Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 11,2g kim loại R vào axit H2SO4 đặc nóng thu được 6,72 lít SO2 (đktc). Xác định tên của R. Giải: 2R + 2nH2SO4 → R2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O

3 56 Fe

mKL. Hóa trị kim loại

oo gl

e.

→ R = Fe (sắt) ( có thể tính nhanh bằng công thức Mkim loại =

(Hóa trị kim loại = 1,2,3)

ne nhận

Câu 11: Hỗn hợp khí B gồm O2 và O3 có tỉ khối hơi so với H2 là 19,2. Tính % về thể tích mỗi khí trong B.

dB/H2 = 19,2 → MB = 19,2. 2 = 38,4 Áp dụng quy tắc đường chéo x mol O2 M = 32

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

9,6

38,4 y mol O3 M = 48

6,4

x 9,6 3 3 = = →x= y 2 2 y 6,4 Giả sử nO3 = y = 2 mol thì nO2 = x = 3 mol → nB = 2 + 3 = 5 mol % về thể tích = % về số mol 3.100% → %O2 = = 60% 5 % O3 = 100 – 60 = 40% →

16


BÀI TẬP CHƯƠNG NITƠ Dạng 1:Bài tập vận dụng Tchh: Bài tập tự luận: 1. Viết phương trình hoá học của các phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau (1) (3) (4) (5) (6)  → N2  a, NH3 ← → Mg3N2  → NH3  → NH4NO3  → N2 O (2)

(7)

(8) (9) (10) → NH4NO3 → NH3 → HCl  → NH4Cl  (11) (12) (13) (14) (15) (16) CuO → N2 → NO → NO2 → HNO3 → Cu(NO3)2 →

b, NH4NO2→ N2→ NO → NO2→ NaNO3→ O2

Q

uy N hơ n

NH3→ Cu(OH)2→ [Cu(NH3)4](OH)2 d, N2→ NH3→ NH4Cl → NH3→ NH4NO3→ N2O NO → NO2 HNO3→ Cu(NO3)2→ KNO3→ KNO2 Fe(OH)2→ Fe(NO3)3→ Fe2O3→ Fe(NO3)3 e, (NH4)2CO3→ NH3→ Cu → NO → NO2→ HNO3→ Al(NO3)3 HCl → NH4Cl → NH3→ NH4HSO4 2. Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau o

b, Fe3O4 + HNO3l  → NO + ...

èm

t NO2 + ... a, Fe + HNO3đ →

d, Fe(OH)2 + HNO3l  → NO + ...

ạy K

c, Fe2O3 + HNO3l  → ... e, Fe(OH)3 + HNO3l  → ...

g, FexOy + HNO3l  → NO + ...

D

h, Kim loại M hoá trị n + HNO3  → NO + ...

m /+

i, Al + HNO3  → N2O + NO +... ( tỉ lệ số mol N2O : NO = 1 : 3)

o

oo gl

e.

co

k, M + HNO3  → NxOy + .... 3. Hoàn thành các phản ứng sau đây: a, A↑ + B↑→ X ↑ ; X + HCl → D Zn + HCl → E + B ; D + AgNO3→ F + G↓ t F → A↑ + Y↑ + Z ; B + Y→Z b, (A)↑ + (B) ↑  → (C) ↑ (C) ↑ + (D) ↑  → (E) ↑ + H2O (A) ↑ + (D) ↑  → (E) ↑ (E) ↑ + (D) ↑  → (G) ↑ (G) ↑ + H2O  → HNO3 + (E) ↑ 4. Cho hỗn hợp FeS và Cu2S với tỉ lệ số mol là 1:1 tác dụng với dung dịch HNO3 thu được dung dịch A và khí B. A tạo kết tủa trắng với dung dịch BaCl2, B gặp không khí chuyển thành khí màu nâu B1. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NH3 dư tạo ra dung dịch A1 và kết tủa A2. Nung A2 ở nhiệt độ cao thu được chất rắn A3. Viết các phương trình phản ứng. Đối với các phản ứng xảy ra trong dung dịch viết phương trình phản ứng dạng ion.

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

5.Cho biết A là một hợp chất vô cơ : 1. Hoàn thành sơ đồ biến hóa sau, viết các phương trình phản ứng :

2. Cho CO2 tác dụng với dung dịch A thu được hỗn hợp gồm 2 muối X và Y. Đun nóng hỗn hợp X, Y để phân huỷ hết muối, thu được hỗn hợp khí và hơi H O, trong đó CO chiếm 30% thể tích. Tính tỉ lệ số mol của X và Y


Bài tập trắc nghiệm.

Câu 1.Để điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm, người ta dùng cách nào sau đây? A. Nhiệt phân muối amoni clorua B. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng C. Nhiệt phân muối amoni nitrat D. Cho kim loại tác dụng với HNO3 đặc nóng Câu 2.Cho các ph ả n ứ ng sau : t oC t oC 800o C , Pt (1) Cu(NO3)2 → (2) NH NO (3) NH + O →  → 4 2 3 2 t oC t oC t oC (4) NH3 + Cl2 → (5) NH4Cl → (6) NH3 +CuO → Các phản ứng đều tạo khí nito là: A. (2), (4) , (6) B. (3), (5) , (6) C. (1), (3) , (5) A. (2), (1) , (5) Câu 3. Phản ứng nhiệt phân không đúng là o

o

t C A.2KNO3 → 2KNO2+ O2.

t C C.NH4Cl → NH3 + HCl.

o

o

t C B.NH4NO2 → N2 + 2H2O. Câu 4. Cho các phản ứng sau:

t C D. NaHCO3 → NaOH + CO2.

o

o

800 C , Pt NH3 + O2  → Khí Y + H2O

NH4HCO3 + HCl loăng → Khí Z + NH4Cl + H2O

Các khí X, Y, Z thu được lần lượt là:

A.SO3, NO, NH3. B.SO2, N2, NH3. Câu 5. Cho phương trình hóa học:

uy N hơ n

t C Khí X + H2O H2S + O2 (dư) →

C. SO2, NO, CO2. D.SO3, N2, CO2

Q

Fe3O4 + HNO3→ Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. của HNO3 là

C. 13x – 9y.

D. 23x – 9y.

ạy K

A. 46x – 18y. B. 45x – 18y.

èm

Sau khi cân bằng phương trình hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số

m /+

D

Câu 6. Cho cân bằng hoá học: N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi A.thay đổi áp suất của hệ. C.thay đổi nhiệt độ. B.thay đổi nồng độ N2. D. thêm chất xúc tác Fe.

oo gl

e.

co

Câu 7. Xét CB: N2 (k) + 3H2 (k) →2NH3 (k) ∆H = -92kJ. Để cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận cần phải: A. Tăng nhiệt độ, giảm áp suất B. Tăng nhiệt độ, tăng áp suất C. Giảm nhiệt độ, tăng áp suất D. Giảm nhiệt độ, giảm áp suất Câu 8. Xét cân bằng N2(k) + 3H2⇋ 2NH3. Khi giảm thể tích thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nào? C. không chuyển dịch D. không xác định A. chiều thuận B. chiều nghịch được Câu 9. Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch đồng sunfat thì: A. xuất hiện kết tủa rồi kết tủa tan do Cu(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính B. xuất hiện kết tủa rồi kết tủa tan do tạo phức C. xuất hiện kết tủa không tan trong dung dịch NH3 dư D. không có hiện tượng gì. Câu 10: NH3 có những tính chất đặc trưng nào trong số các tính chất sau: 1) Hòa tan tốt trong nước. 2) Nặng hơn không khí. 3) Tác dụng với axit. 4) Khử được một số oxit kim lọai. 5) Khử được hidro. 6) DD NH3 làm xanh quỳ tím. Những câu đúng là: A. 1, 4, 6 B. 1, 2, 3 C. 1, 3, 4, 6 D. 2, 4, 5 Câu 11. Chất có thể làm khô khí NH3 là: A. H2SO4 đặc B. P2O5 C. CuSO4 khan D. KOH rắn Câu 12.Trong công nghiệp, nitơ điều chế bằng cách: 18

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


e.

co

m /+

D

ạy K

èm

Q

uy N hơ n

A. Dùng than nóng đỏ tác dụng hết với không khí ở nhiệt độ cao B. Dùng đồng để oxi hoá hết oxi của không khí ở nhiệt độ cao C. hoá lỏng không khí và chưng cất phân đoạn D. Dùng H2 tác dụng hết oxi không khí ở nhiệt độ cao rồi ngưng tụ hơi nước. Câu 13. Cho PTHH: 2NH3 + 3Cl2 → 6HCl + N2 Kết luận nào dưới đây là đúng? A. NH3 là chất khử B. Cl2 vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử C. NH3 là chất oxi hoá D. Cl2 là chất khử Câu 14. PTHH nào sau đây không thể hiện tính khử của NH3: A. 4NH3 + 5O2 →4NO + 6H2O B. NH3 + HCl →NH4Cl C. 8NH3 + 3Cl2 →6NH4Cl + N2 D. 2NH3 + 3CuO →3Cu + N2 + 3H2O Câu 15. Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch nhôm sunfat thì: A. xuất hiện kết tủa rồi kết tủa tan do Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính B. xuất hiện kết tủa rồi kết tủa tan do tạo phức C. xuất hiện kết tủa không tan trong dung dịch NH3 dư D. xuất hiện kết tủa và có khí không màu không mùi thoát ra Dạng 2:Nhận biết tách chất: Cơ sở lí thuyết: Nhắc lại các phương trình nhận biết các ion và chất khí lớp 10 và 11: Câu 1. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn : a, NH4NO3, (NH4)2SO4, NaNO3, Fe(NO3)3, AlCl3 (dùng 1 thuốc thử) b, Ba(OH)2, H2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4, NH3 (chỉ dùng quỳ tím) c, BaCl2, NH4Cl, (NH4)2SO4, NaOH, Na2CO3 ( chỉ dùng quỳ tím) d, BaCl2, Na2CO3, H3PO4, (NH4)2SO4 (chỉ dùng HCl) e, NH4NO3, (NH4)2SO4 , K2SO4 (chỉ dùng 1 kim loại ) Câu 2. a, Tinh chế N2 khi bị lẫn CO2, H2S b, Tách từng chất ra khỏi hỗn hợp khí: N2, NH3, CO2 c, Tách từng chất ra khỏi hỗn hợp rắn: NH4Cl, NaCl, MgCl2 Câu 3. Chỉ dùng dd chất nào dưới đây để phân biệt 3 dung dịch không màu (NH4)2SO4, NH4Cl và Na2SO4 đựng trong các lọ mất nhãn? A. NaOH B. BaCl2 C. AgNO3 D. Ba(OH)2

oo gl

Câu 4. Có 4 dung dịch muối riêng biệt; CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH dư, rồi thêm tiếp dung dịch NH3 dư vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là bao nhiêu? Câu 5: Ba dung dịch axit đậm đặc: HCl, H2SO4, HNO3 đựng trong ba lọ bị mất nhãn. Thuốc thử duy nhất có thể nhận được 3 axit trên là A. CuO. B. Cu. C. dd BaCl2 D. dd AgNO3. Câu 6: Nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng khi: a) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 và dung dịch muối AlCl3. b) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 và dung dịch muối FeCl3. c) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 và dung dịch muối CuSO4. d) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 và dung dịch muối ZnCl2. e) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 và dung dịch muối AgNO3. f) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 và dung dịch muối CrCl3.

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

19


Dạng 3: Bài tập có liên quan đến khí NH3 có hiệu suất: Ví dụ 1.Cần lấy bao nhiêu lít khí nitơ và khí hidro để điều chế được 67,2 lít khí amoniac? Biết rằng thể tích của các khí đều được đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và hiệu suất của phản ứng là 25%. Đáp số: VN2 = 134,4 lít; VH2 = 403,2 lít. BT tương tự :

uy N hơ n

1) Cần lấy bao nhiêu gam nitơ và hiđro để điều chế 51 gam amoniac biết hiệu suất phản ứng là 25%. Đs: mH2 = 36g; mN2 = 168g; 2) Từ 20 m3 hỗn hợp khí N2 và H2 (trộn theo tỉ lệ thể tích 1:4) có thể sản xuất được bao nhiêu m3 khí amoniac biết hiệu suất của quá trình sản xuất là 25% Đs: VNH3 = 2m3. 3) Hỗn hợp khí H2 và N2 có thể tích bằng nhau. Đun nóng hỗn hợp chỉ có 25% N2 phản ứng. Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp thu được sau phản ứng. 4) Hỗn hợp N2 và hiđro có tỉ lệ số mol là 1:3 được lấy vào bình phản ứng có dung tích 20 lít. Áp suất của hỗn hợp khí lúc đầu là 372 atm và nhiệt độ là 427oC. a, Tính số mol N2 và H2 lúc đầu b, Tính tổng số mol các khí trong hỗn hợp sau phản ứng biết hiệu suất của phản ứng là 20%. Ví dụ 2. Trộn 8 lít H2 với 3 lít N2 rồi đun nóng với chất xúc tác bột sắt. Sau phản ứng thu được 9 lít hh khí. Tính hiệu suất phản ứng. Các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Bài tập tương tự:

èm

Q

1) Trong 1 bình kín dung tích không đổi 112 lít chứa N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích là 1: 4 ở 00C và 200atm với 1 ít xúc tác (thể tích không đáng kể). Nung nung bình 1 thời gian, sau đó đưa về 00C thấy áp suất trong bình là 180atm. Hiệu suất phản ứng điều chế NH3 là A. 20%. B. 25%. C. 50%. D. 75%.

m /+

D

ạy K

2. Nén một hỗn hợp khí gồm 2,0 mol nitơ và 7,0 mol hiđro trong một bình phản ứng có sẵn chất xúc tác thích hợp và nhiệt độ của bình được giữ không đổi ở 4500C. Sau phản ứng thu được 8,2 mol một hỗn hợp khí. a) Tính phần trăm số mol nitơ đã phản ứng. b) Tính V (ở đkc) khí amoniac được tạo thành

oo gl

e.

co

3)BTVN :Bài tập 2.10 ( sách BT nâng cao 11) trang 13. Nén hỗn hợp gồm 4 lít khí N2 và 14 lít khí H2 trong bình phản ứng ở nhiệt độ khoảng trên 400oC, có chất xúc tác. Sau phản ứng thu được 16,4 lít hỗn hợp khí ( ở cùng điều kiện nhiệt độ và P) a) Tính thể tích khí NH3 thu được. b) Xác định hiệu suất của phản ứng. Ví dụ 3.Hỗn hợp A gồm N2 và H2 với tỉ lệ mol 1: 3. Tạo phản ứng giữa N2 và H2 cho ra NH3 với hiệu suất h% thu được hỗn hợp khí B. Tỉ khối của A so với B là 0,6. Giá trị của h là A. 70. B. 75. C. 80. D. 85. Ví dụ 4.Hỗn hợp A gồm ba khí NH3, N2 và H2. Dẫn A vào bình có nhiệt độ cao. Sau phản ứng phân huỷ NH3(coi như hoàn toàn) thu được hỗn hợp B có thể tích tăng 25% so với A. Dẫn B đi qua ống đựng CuO nung nóng sau đó loại nước thì chỉ còn lại một chất khí có thể tích giảm 75% so với B.Tính thành phần % theo thể tích của các khí trong hỗn hợp A. Ví dụ 5. Oxi hoá hoàn toàn 5,6 lít NH3 ( ở 0oC , 1520 mmHg) có xúc tác người ta được khí A, oxi hoá A thu được khí B màu nâu. Hoà tan toàn bộ khí B vào 146 ml H2O với sự có mặt của oxi tạo thành dung dịch HNO3. a) Tính nồng độ % của dung dịch axit? b) Tính CM của dd HNO3 biết tỉ khối của dd là 1,2. Giải Viết PTHH, Tính số mol NH3 = 0,5 mol. Mdd = 0,5.63 + 146- 4,5g( 4,5g là lượng H2O pứ) C%(HNO3) = 18,2% V dd = 0,144 lít suy ra CM = 3,47 M. BTVN) Trong 1 bình kín dung tích 56 lít chứa N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích là 1: 4 ở 00C và 200atm với 1 ít xúc tác . Nung nóng bình 1 thời gian, sau đó làm lạnh bình về 00C thấy áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu. a) Tính hiệu suất phản ứng điều chế NH3 ?

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

20


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

G

oo gl

e.

co

m /+

D

ạy K

èm

Q

www.daykemquynhon.ucoz.com

uy N hơ n

b) Từ lượng NH3 tìm thấy có thể điều chế được bao nhiêu lít dung dịch HNO3 67% ( D = 1,4g/ml). Biết hiệu suất quá trình điều chế là 80%.

21


Dạng 4 .Viết phương trình ion:PHẢN ỨNG CỦA MUỐI NITRAT TRONG MÔI TRƯỜNG AXIT Chú ý về lí thuyết: Thí dụ: Cho Cu vào dung dịch chứa KNO3 và H2SO4 loãng:

Phương trình điện li:

KNO3→ K+ + NO3- và H2SO4→ 2H+ + SO42-

Phương trình phản ứng: 3Cu + 2NO3- + 8H+→ 3Cu2+ + 2NO ↑ + 4H2O

Câu 1. Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loăng và NaNO3, vai tṛò của NaNO3 trong phản ứng là A.chất khử. B. chất oxi hoá. C.môi trường. D.chất xúc tác. Câu 2. Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát

uy N hơ n

ra. Chất X là A.amophot. B.ure. C.natri nitrat. D.amoni nitrat. Câu 3. Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).Giá trị của V là A.0,746. B.0,448. C.1,792. D. 0,672. Câu 4. Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là

A. 240

B. 120

C. 360

D. 400

oo gl

e.

co

m /+

D

ạy K

èm

Q

Câu 5. Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dd gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dd sau PƯ thì khối lượng muối khan thu được là A. 20,16 gam. B. 19,76 gam. C. 19,20 gam. D. 22,56 gam. Hướng dẫn: n Cu = 0,12 ; nHNO3 = 0,12; nH2SO4 = 0,1 → ∑nH+ = 0,32 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 0,12---0,32----0,08--------0,12 → Dung dịch sau pứ có 0,12 mol Cu2+ ; 0,1 mol SO42- ; và (0,12 – 0,08) = 0,04 mol NO3→ m muối = 0,12.64 + 0,1.96 + 0,04.62 = 19,76 gam. Câu 6. Cho 3,84 gam Cu vào 200 ml dung dịch chứa KNO3 0,16 M và H2SO4 0,4 M thì được một chất khí A có tỉ khối hơi đối với H2 là 15 và dung dịch B. a, Thể tích khí A thoát ra ở đktc là: B. 1,792 lít C. 0,7168 lít D. 0,3584 lít A. 0,896 lít 2+ b,Thể tích dung dịch KOH 0,5M tối thiểu cần dung để kết tủa hết Cu trong dung dịch B là: A. 0,12 lít B. 0,24 lít C. 0,192 lít D. 0,256 lít Câu 7. Cho 6,4 gam Cu vào 120 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thu được dung dịch A và V lít NO duy nhất (đktc). a, Giá trị của V là: A. 0,672 lít B. 0,896 lít C. 1,344 lít D. 1,92 lít b, Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 15,24 gam B. 9,48 gam C. 14,25 gam D. 16,50 gam Câu 8. Cho 19,2 gam Cu vào 500 ml dung dịch NaNO3 1M , sau đó them tiếp 500 ml dung dịch HCl 2M thu được khí NO duy nhất và dung dịch A.Thể tích khí NO (đktc) là: A. 4,48 lít B. 2,24 lít C. 1,12 lít D. 5,6 lít Câu 9. Cho 2,56g đồng tác dụng với 40ml dung dịch HNO3 2M chỉ thu được NO. Sau phản ứng cho thêm H2SO4 dư vào lại thấy có NO bay ra. Giải thích và tính VNO (ở đktc) khi cho thêm H2SO4. A. 1,49lít B. 0,149lít C. 14,9lít D. 9,14 lít.

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

22


Câu 10. Cho 1,92 g Cu vào 100ml dung dịch chứa đồng thời KNO3 0,16M và H2SO4 0,4M thấy sinh ra một chất khí có tỉ khối so với H2 là 15 và dung dịch A. Tính thể tích khí sinh ra (ở đktc).A. 3,584lít B. 0,3584lít C. 35,84lít D. 358,4lít Câu 11 : Cho 200 ml gồm HNO3 0,5M và H2SO4 0,25M tác dụng với Cu dư được V lit NO ở (đktc) cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối khan . V và m có giá trị lần lượt là A.2,24; 12,7 B.1,12 ; 10,8 C.1,12 ; 12,4

D.1,12 ; 12,7

oo gl

e.

co

m /+

D

ạy K

èm

Q

uy N hơ n

Câu 21: Cho 0,87 gam hh gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dd H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dd là A. 0,224 lít và 3,750 gam. B. 0,112 lít và 3,750 gam. C. 0,112 lít và 3,865 gam. D. 0,224 lít và 3,865 gam. Hướng dẫn: n H2SO4 = 0,03 → nH+ = 0,06 n H2 = 0,448/22,4 = 0,02 n Cu = 0,32/64 = 0,005 n NaNO3 = 0,005 Fe + 2H+ → Fe2+ + H2 x-----2x--------x--------x Al + 3H+ → Al3+ + 3/2H2 y-----3y---------y--------3/2y Ta có : x + 3/2y = 0,02 (1) và 56x + 27y = 0,87 – 0,32 = 0,55 (2) (1)v(2) → x = 0,005 v y = 0,01 Dung dịch sau pứ có : nFe2+ = 0,005 và nH+ còn lại = 0,06 – 2x – 3y = 0,06 – 2.0,005 – 3.0,01 = 0,02 3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O 0,005---1/150---0,005/3-------------0,005/3 → n H+ còn = 0,02 – 1/150 = 1/75 ; n NO3- = 0,005 – 0,005/3 = 1/300 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 0,005---1/75----1/300 ---------------1/300 Sau phản ứng H+ và NO3- hết → n NO = 0,005/3 + 1/300 = 0,005 → V NO = 0,005.22,4 = 0,112 lít m muối = m các kim loại ban đầu + m SO42- + m Na+ = 0,87 + 0,03.96 + 0,005.23 = 3,865gam. Câu 35: Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dd gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dd sau PƯ thì khối lượng muối khan thu được là A. 20,16 gam. B. 19,76 gam. C. 19,20 gam. D. 22,56 gam. Hướng dẫn: n Cu = 0,12 ; nHNO3 = 0,12; nH2SO4 = 0,1 → ∑nH+ = 0,32 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 0,12---0,32----0,08--------0,12 → Dung dịch sau pứ có 0,12 mol Cu2+ ; 0,1 mol SO42- ; và (0,12 – 0,08) = 0,04 mol NO3→ m muối = 0,12.64 + 0,1.96 + 0,04.62 = 19,76 gam. Câu 22: Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z. Giá trị của z là: A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 nCu=0,02;nAg=0,005→Tổngsố molechotối đa= 0,02.2+0,005.1 =0,45 nH+ =0,09mol;nNO3-= 0,06(dư) 4H+ +NO3-+ 3e →NO+2H2O 0,06 0,045 0,015 Ag,Cuđãphảnứnghết. 2NO +O2→ 2NO2 0,015 0,0075 0,015 4NO2 +O2+2H2O→ 4HNO3 0,015 0,015 Nồngđộ molHNO3=0,015:0,15= 0,1M. VậypH=1

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

23


uy N hơ n

DẠNG 5: Bài tập HNO3 Cơ sở lí thuyết: Loại bài toán HNO3 tạo NH4NO3( xem lí thuyết thêm ) Ví dụ 1:Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 97,98. B. 106,38. C. 38,34. D. 34,08. Ví dụ 2: Chia hỗn hợp gồm Mg và MgO thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Cho tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 3,136 lít H2 (đktc), dung dịch sau phản ứng chứa 14,25 gam muối - Phần 2: Cho tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu dược 0,448 lít khí X nguyên chất (đktc). Cô cạn cẩn thận và làm khô dung dịch sau phản ứng thu được 23 gam muối. Công thức phân tử của khí X là: A. N2O. B. NO2. C. N2. D. NO. Câu 60: Hòa tan hoàn toàn 13,00 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là A. 18,90 gam B. 37,80 gam C. 39,80 gam * D. 28,35 gam Hướng dẫn: nZn = 0,2 và n N 2 = 0,02 →ne nhường > ne nhận → có tạo thành NH4NO3

Q

Bảo toàn e: 0,2.2 = 0,02.10 + 8a → a = 0,025 → m = 180.0,2 + 80.0,025 = 39,80 gam Loại bài toán áp dụng pp bảo toàn khối lượng và BT nguyên tố N

èm

Nhận xét: Trong các pthh của kim loại, oxit kim loại... với HNO3 hoặc H2SO4 đặc nóng ta luôn có 2 hệ thức:

ạy K

- Nếu là HNO3: Số mol của H2O = 1/2 số mol của HNO3 phản ứng.

D

- Nếu là H2SO4: Số mol của H2O = số mol của H2SO4 phản ứng.

co

m /+

Ví dụ minh họa 1: Cho m gam bột sắt ra ngoài không khí sau một thời gian người ta thu được 12 gam hỗn hợp B gồm Fe; FeO; Fe2O3; Fe3O4. Hoà tan hỗn hợp này bằng dung dịch HNO3 người ta thu được dung dịch A và 2,24 lít khí NO (đktc). Tính m. Hướng dẫn giải:

e.

Sơ đồ hóa :

m gam x mol

oo gl

Fe + O2 → Chất rắn B + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. 12 gam

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

0,1mol

x mol

Gọi x là số mol của Fe có trong m gam. Theo nguyên lý bảo toàn thì số mol Fe có trong Fe(NO3)3 cũng là x mol. Mặt khác, số mol HNO3 phản ứng = (3x + 0,1) → số mol của H2O = 1/2 số mol HNO3 = 1/2 (3x + 0,1) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: 12 + 63(3x + 0,1) = 242 . x + 0,1 . 30 + 18. 1/2(3x + 0,1) → x = 0,18 (mol). → m = 10,08 (g). Phuơng pháp này có tầm áp dụng rất tổng quát, có thể xử lý hầu hết được tất cả các bài toán Các bài tập có thể giải bằng phương pháp này: Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 4,431 gam hỗn hợp Al và Mg trong HNO3 loãng thu được dung dịch A và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp hai khí đều không màu có khối lượng 2,59 gam trong đó có một khí bị hoá nâu trong không khí. 1. Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.

24


2. Tính số mol HNO3 đã phản ứng. 3. Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan. Bài 2:Cho m gam bột sắt ra ngoài không khí sau một thời gian người ta thu được 12 gam hỗn hợp B gồm Fe; FeO; Fe2O3; Fe3O4. Hoà tan hỗn hợp này bằng dung dịch HNO3 người ta thu được dung dịch A và 2,24 lít khí NO (đktc). Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính m. Bài 3: Một hỗn hợp A gồm Fe và kim loại R hoá trị n không đổi có khối lượng 14,44 gam. Chia hỗn hợp A thành 2 phần bằng nhau. Hoà tan hết phần 1 trong dung dịch HCl thu được 4,256 lít khí H2. Hoà tan hết phần 2 trong dung dịch HNO3 thu được 3,584 lít khí NO. 1. Xác định kim loại R và thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.

uy N hơ n

2. Cho 7,22 gam A tác dụng với 200ml dung dịch B chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau phản ứng thu được dung dịch C và 16,24 gam chất rắn D gồm 3 kim loại. Cho D tác dụng với dung dịch HCl thu được 1,344 lít H2. Tính nồng độ mol/l của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong B; (các thể tích đo ở đktc, phản ứng xảy ra hoàn toàn). Bài 4: Nung M gam bột sắt trong không khí sau một thời gian người ta thu được 104,8 gam hỗn hợp rắn A gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch B và 12,096 lít hỗn hợp khí NO và N2O (ở đktc) có tỷ khối hơi so với H2 là 20,334.

Q

1. Tính giá trị của M

èm

2. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa C. Lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi được chất rắn D. Tính khối lượng của D.

D

ạy K

Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 24,3 gam nhôm vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỷ khối hơi so với H2 là 20,25 và dung dịch B không chứa NH4NO3. Tính thể tích mỗi khí thoát ra ở đktc)

co

m /+

Bài 6: Cho 200 ml dung dịch HNO3 tác dụng với 5 gam hỗn hợp Zn và Al. Phản ứng giải phóng ra 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2O. Hỗn hợp khí đó có tỷ khối hơi so với H2 là 16,75. Sau khi kết thúc phản ứng đbạn lọc, thu được 2,013 gam kim loại. Hỏi sau khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan? Tính nồng độ dung dịch HNO3 trong dung dịch ban đầu.

oo gl

e.

Bài 7: Hoà tan hoàn toàn 2,43 gam kim loại A vừa đủ vào Z ml dung dịch HNO3 0,6M được dung dịch B có chứa A (NO3)3 đồng thời tạo ra 672 ml hỗn hợp khí N2O và N2 có tỷ khối hơi so với O2 là 1,125. 1. Xác định kim loại A và tính giá trị của Z

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

2. Cho vào dung dịch B 300ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng song lọc lấy kết tủa, rửa sạch, đun nóng đến khối lượng không đổi được một chất rắn. Tính khối lượng của một chất rắn đó. Các V đo ở đktc Bài 8: Cho a gam hỗn hợp A gồm 3 oxit FeO, CuO, Fe3O4có số mol bằng nhau tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ 250ml dung dịch HNO3 khi đun nóng nhẹ thu được dung dịch B và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí C gồm NO2 và NO có tỷ khối so với H2 là 20,143. Tính a và nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng. Bài 9: Cho một hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 0,81 gam Al vào 200 ml dung dịch C chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Khi các phản ứng kết thúc được dung dịch D và 8,12g chất rắn E gồm ba kim loại. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư được 0,672 lít H2 (đkc). Tính nồng độ mol của Ag(NO3)2 trong dung dịch C Bài 10: Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5,04g hỗn hợp A gồm các oxít sắt. Hoà tan hoàn toàn A trong HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp Y gồm NO và NO2.Tỷ khối hơi của Y đối với H2 là 19. Tính x. Bài 11: Nung nóng 16,8g bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm oxít sắt. Hoà tan hết hỗn hợp X bằng H2SO4 đặc nóng thu được 5,6 lít SO2 (đkc). a) Viết tất cả phản ứng xảy ra)

25


b) Tìm m. c) Nếu hoà tan hết X bằng HNO3 đặc nóng thì thể tích NO2 (đkc) thu được là bao nhiêu? Bài 12: Nung nóng m gam bột sắt ngoài không khí. Sau một thời gian thu được 10g hỗn hợp (X) gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4.Hoà tan hết (X) bằng HNO3 thu được 2,8 lít (đkc) hỗn hợp Y gồm NO và NO2. cho dY/H2 = 19. Tính m ? Bài 13:Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng một thời gian, thu được 13,92 gam chất rắn X gồm Fe, Fe3O4, FeO và Fe2O3. Hoà tan hết X bằng HNO3 đặc nóng thu được 5,824 lít NO2 (đkc). Tính m? Bài 14 Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp X nặng 44,64g gồm Fe3O4, FeO, Fe và Fe2O3 dư. Hoà tan hết X bằng HNO3 loãng thu được 3,136 lít NO (đkc). Tính m ?

Ta nhận xét : Kl muối = kL kim Loại + Kl (NO3-) Mà số mol NO3- của muối luôn bằng số mol e kim loại nhường:

uy N hơ n

Loại bài toán tính khối lượng muối NO3- dựa theo mẹo:

m /+

D

ạy K

èm

Q

Ví dụ 1:Cho 38,7 gam hỗn hợp kim loại Cu và Zn tan hết trong dung dịch HNO3, sau phản ưng thu được 8,96 lít khí NO (ở đktc) và không tạo ra NH4NO3. Vậy khối lượng muối thu được là bao nhiêu? Ví dụ 2:Cho 68,7 gam hỗn hợp gồm Al, Fe và Cu tan hết trong dung dịch HNO3 đặc nóng, sau phản ứng thu được 26,88 lít khí NO2 (ở đktc) và m muối . Vậy m có giá trị là bao nhiêu? VD3:Cho m g hỗn hợp Cu, Zn, Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được (m+62) gam muối khan. Nung hỗn hợp muối khan trên đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là: Giải: n NO3- =62:62 = 1mol ---> 2NO3- -------> O2- . n O2- =0,5 mol 1 mol 0.5 mol m oxit = m kim loại + m O = m + 0,5.16 =( m + 8 ) gam Loại bài toán có áp dụng phương pháp bảo toàn e

co

1)MỘT KIM LOẠI + HNO3 TẠO MỘT SẢN PHẨM KHỬ:

oo gl

e.

Câu 1. Lượng khí thu được (đkc) khi hoà tan hoàn toàn 0,3 mol Cu trong lượng dư HNO3 đặc là: A. 3,36 lít B. 4,48 lít C. 6,72 lít D. 13,44 lít Câu 2. Cho 10,8 g Al tan hết trong dd HNO3 loãng thu được sản phẩm duy nhất là 3,36 lít khí A (đkc). CTPT của khí A là: A. N2O B. NO2 C. NO D. N2 Câu 3Cho 0,05 mol Mg tan hết trong dung dịch HNO3 thấy thoát ra 0,01 mol khí X là sản phẩm khử duy nhất (đktc). X là : A. NO2 B. N2 C. NO D. N2O

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Câu 4. Để hòa tan vừa hết 9,6 gam Cu cần phải dùng V ml dung dịch HNO3 2M, sau phản ứng thu được V1 lít khí NO (ở đktc). Biết phản ứng không tạo ra NH4NO3. Vậy V và V1 có giá trị là A. 100 ml và 2,24 lít B. 200 ml và 2,24 lít C. 150 ml và 4,48 lít D. 250 ml và 6,72 lít Câu 5.Cho 19,5 gam một kim loại M hóa trị n tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít khí NO (ở đktc). M là kim loại: A. Mg B. Cu C. Fe D. Zn Câu 6: Cho m gam Fe tan trong 250 ml dung dịch HNO3 2M, để trung hòa lượng axit dư cần phải dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M. Vậy m có giá trị là: A. 2,8 gam B. 8,4 gam C. 5,6 gam D. 11,2 gam Câu 7: Cho 11,2 gam một kim loại Z tan trong một lượng HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được dd A và 2,28 lít khí NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Cô cạn dd A thu được muối khan có khối lượng bằng: A. 55,6 gam B. 48,4 gam C. 56,5 gam D. 44,8 gam Câu 8: Cho m gam Mg tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3, phản ứng làm giải phón ra khí N2O (duy nhất) và dung dịch sau phản ứng tăng 3,9 gam. Vậy m có giá trị là: 26


oo gl

e.

co

m /+

D

ạy K

èm

Q

uy N hơ n

A. 2,4 gam B. 3,6 gam C. 4,8 gam D. 7,2 gam Câu 9: Hòa tan hết 1,92 gam một kim loại trong 1,5 lít dd HNO3 0,15M thu được 0,448 lít khí NO (ở đktc) và dd A. Biết khi phản ứng thể tích dd không thay đổi: a) Vậy R là kim loại: A. Al B. Zn C. Fe D. Cu b) Nồng độ mol/l lít của các chất có thể có trong dd A là: A. [muối] = 0,02M ; [HNO3]dư =0,097M B. [muối] = 0,097M ; [HNO3]dư =0,02M C. [muối] = 0,01M ; [HNO3]dư =0,01M D. [muối] = 0,022M ; [HNO3]dư =0,079M Câu 10. Cho a mol Fe vào dd có chứa 5a mol HNO3 thấy có khí NO2 bay ra và còn lại dd A. Dung dịch A chứa: A. Fe(NO3)3 C. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 B. Fe(NO3)2 D. Fe(NO3)3 và HNO3 Câu11. Cho a mol Fe vào dd có chứa 3a mol HNO3 thấy có khí NO bay ra và còn lại dd A. Dung dịch A chứa: A. Fe(NO3)3 C. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 B. Fe(NO3)2 D. Fe(NO3)3 và HNO3 2)HỖN HỢP KIM LOẠI + HNO3 TẠO MỘT SẢN PHẨM KHỬ: Câu 1. Hòa tan hoàn toàn 0,368 gam hỗn hợp gồm Al và Zn cần 25 lít dung dịch HNO3 0,001M thì vừa đủ. Sau phản ứng thu được 1 dung dịch gồm 3 muối. Vậy nồng độ mol/l của NH4NO3 trong dd sau là: A. 0,01 mol/l B. 0,001 mol/l C. 0,0001 mol/l D. 0,1 mol/l Câu 2. Hoà tan 1,84 gam hh Fe và Mg trong lượng dư dd HNO3 thấy thoát ra 0,04 mol khí NO duy nhất (đkc). Số mol Fe và Mg trong hh lần lượt là: A. 0,01 mol và 0,03 mol B. 0,02 mol và 0,03 mol C. 0,03 mol và 0,02 mol D. 0,03 mol và 0,03 mol Câu 3: Cho 38,7 gam hỗn hợp kim loại Cu và Zn tan hết trong dung dịch HNO3, sau phản ưng thu được 8,96 lít khí NO (ở đktc) và không tạo ra NH4NO3. Vậy khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp sẽ là: A. 19,2 g và 19,5 g B. 12,8 g và 25,9 g C. 9,6 g và 29,1 g D. 22,4 g và 16,3 g Câu 4: Cho 68,7 gam hỗn hợp gồm Al, Fe và Cu tan hết trong dung dịch HNO3 đặc nguội, sau phản ứng thu được 26,88 lít khí NO2 (ở đktc) và m gam rắn B không tan. Vậy m có giá trị là: A. 33,0 gam B. 3,3 gam C. 30,3 gam D. 15,15 gam Câu 5: Cho 1,86 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg và Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 560 ml khí N2O (ở đktc) thoát ra và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được lượng muối khan bằng: A. 41,26 gam B. 14,26 gam C. 24,16 gam D. 21,46 gam Câu 6: Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 67,7 gam hỗn hợp muối khan. Vậy khối lượng mỗi kim loại trong m gam hỗn hợp ban đầu bằng: A. 5,6 g và 5,4 g; B. 2,8 g và 2,7 g C. 8,4 g và 8,1 g D. 5,6 g và 2,7 g Câu 7.Chia 34,8 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau: - Phần I: Cho vào dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO2 (ở đktc). - Phần II: Cho vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít H2 (ở đktc). Vậy khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu là: A. 10,8 g và 11,2 g B. 8,1 g và 13,9 g C. 5,4 g và 16,6 g D. 16,4 g và 5,6 g 3) HỖN HỢP CÁC CHẤT + HNO3 TẠO MỘT SẢN PHẨM KHỬ: Câu 1: Dung dịch HNO3 loãng tác dụng với hỗn hợp gồm Zn và ZnO tạo ra dung dịch chứa 8 gam NH4NO3 và 113,4 gam Zn(NO3)2. Vậy % khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu bằng: A. 71,37% B. 28,63% C. 61,61% D. 38,39% Câu 2. Cho 60 gam hỗn hợp gồm Cu và CuO tan hết trong 3 lít dung dịch HNO3 1M thu được 13,44 lít khí NO (ở đktc) thoát ra. Biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. a) Vậy % khối lượng của Cu trong hỗn hợp bằng: A. 64% B. 32% C. 42,67% D. 96% b) Nồng độ mol/l của muối và axit trong dung dịch thu được là: A. 0,6M và 0,6M B. 0,3M và 0,8M C. 0,3M và 1,8M D. 0,31M và 0,18M

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

27


oo gl

e.

co

m /+

D

ạy K

èm

Q

uy N hơ n

Câu 3. Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 trong dd HNO3 loãng dư thu được 0,56 lít khí không màu, hóa nâu trong không khí và dd A chứa 21,51 gam muối khan. Nếu cho dd NaOH đến dư vào dd A thì thấy thoát ra 67,2 ml khí mùi khai. Biết các khí đo ở đktc. Vậy khối lượng (m) của hỗn hợp đầu là: A. 3,408 gam B. 3,400 gam C. 4,300 gam D. Kết quả khác 4) MỘT KIM LOẠI + HNO3 TẠO THÀNH HỖN HỢP SẢN PHẨM KHỬ: Câu 1.Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO (phản ứng không tạo muối amoni). Tính m. A. 13,5 g B. 0,81 g C. 8,1 g D. 1,35 g Câu 2. Hòa tan một lượng 8,32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 240 ml dd HNO3 cho 4,928 lít (ở đktc) hỗn hợp khí gồm NO và NO2 thoát ra. a) Vậy số mol của mối khí trong hỗn hợp khí thu được bằng: A.NO(0,02 mol), NO2(0,02 mol) B. NO(0,2 mol), NO2(0,2 mol) C. NO(0,02 mol), NO2(0,2 mol) D. NO(0,2 mol), NO2(0,02 mol) b) Nồng độ mol/l của dd HNO3 đem dùng bằng: A. 0,02 mol/l B. 0,2 mol/l C. 2 mol/l D. 0,4 mol/l Câu 3. Hòa tan hết 10,8 gam Al trong dd HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2. Biết tỉ khối của X so với H2 bằng 19. Vậy % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X bằng: A. 4,48 lít ; 4,48 lít B. 6,72 lít ; 6,72 lít C. 2,24 lít ; 4,48 lít D. 2,24 lít ; 2,24 lít Câu 4. Cho m gam Al tác dụng vừa đủ với 2,0 lít dd HNO3 aM thu được 5,6 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm N2O và khí Y. Biết tỉ khối của X so với H2 bằng 22,5. a) Khí Y và khối lượng khối lượng Al (m) đem dùng là: A. NO2 ; 10,125 gam B. NO ; 10,800 gam C. N2 ; 8,100 gam D. N2O ; 5,4 gam b) Nồng độ mol/l của dd HNO3 (a) có giá trị bằng: A. 0,02M B. 0,04M C. 0,06M D. 0,08M 5)HỖN HỢP KIM LOẠI + HNO3 TẠO THÀNH HỖN HỢP SẢN PHẨM KHỬ: Câu 1. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1. Vậy thể tích của hỗn hợp khí X (đktc) là: A. 86,4 lít B. 8,64 lít C. 19,28 lít D. 192,8 lít Câu 2. Cho 1,35 gam hh gồm Mg, Al, Cu tác dụng hết với HNO3 thu được hh khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Cô cạn dd sau phản ứng thu được hh muối với khối lượng là: A. 5,69 gam B. 5,5 gam C. 4,98 gam D. 4,72 gam Câu 3. Hòa tan hoàn toàn 11 gam hh gồm Fe và Al trong dd HNO3 dư thu được 11,2 lít hh khí X (đktc) gồm NO và NO2 có khối lượng 19,8 gam. Biết phản ứng không tạo NH4NO3. a) Vậy thể tích của mỗi khí trong hh X bằng: A. 3,36 lít và 4,48 lít B. 4,48 lít và 6,72 lít C. 6,72 lít và 8,96 lít D. 5,72 lít và 6,72 lít b) Vậy khối lượng của mỗi kim loại trong hh bằng: A. 5,6 gam và 5,4 gam B. 2,8 gam và 8,2 gam C. 8,4 gam và 2,7 gam D. 2,8 gam và 2,7 gam Câu 4. Hòa tan hết 4,431 gam hh kim loại gồm Al và Mg trong dd HNO3 loãng thu được dd A và 1,568 lít hh khí X đều không màu, có khối lượng 2,59 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí. Vậy % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hh bằng: A. 12% và 88% B. 13% và 87% C. 12,8% và 87,2% D. 20% và 80% Câu 5. Hòa tan hết 2,88 gam hh kim loại gồm Fe và Mg trong dd HNO3 loãng dư thu được 0,9856 lít hh khí X gồm NO và N2 (ở 27,30C và 1 atm), có tỉ khối so với H2 bằng 14,75. Vậy % theo khối lượng mỗi kim loại trong hh bằng: A. 58% và 42% B. 58,33% và 41,67% C. 50% và 50% D. 45% và 55% Dạng 6:Bài tập về nhiệt phân muối nitrat:

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

28


−−−

m /+

D

ạy K

èm

Q

uy N hơ n

Câu 1. Tính hiệu suất của phản ứng phân huỷ và khối lượng chì oxit thu được khi nung nóng 99,3 gam Pb(NO3)2 thu được 12,6 lít hỗn hợp khí (đktc).( Đs: H=75%) Câu 2. . Tổng số mol khí sinh ra khi nhiệt phân 0,1 mol Cu(NO3)2 với hiệu suất 80% là: A. 0,15 mol B. 0,20 mol C. 0,25 mol D. 0,4 mol Câu 3.Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Pb(NO3)2 và AgNO3 thu được 12,32 lít hỗn hợp khí Y. Sau khi làm lạnh hỗn hợp Y để hoá lỏng NO2 thì còn lại 1 khí với thể tích là 3,36 lít. Tính % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X. Biết thể tích các khí đo ở đktc. Câu 4. Nung nóng 4,43 gam hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2 đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí A có tỉ khối so với H2 bằng 19,5 a, Tính thể tích hỗn hợp khí A (đktc). b, Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu. Câu 5: Nung 63,9 gam Al(NO3)3 một thời gian để nguội cân lại được 31,5gam chất rắn. Vậy h% của p/ứ bằng: A. 33,33% B. 66,67% C. 45% D. 55% Câu 6. Nung m gam muối Cu(NO3)2, sau một thời gian khối lượng chất rắn thu được là 228 gam đã giảm 54 g so với khối lượng ban đầu. Số mol O2 thoát ra và hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là: A. 0,75 mol; 52,63% B. 1,425 mol; 80,85 % C. 0,25 mol; 33,33% D. 0,435 mol; 29% Câu 7. Nung nóng 39 gam hh muối gồm và KNO3 và Cu(NO3)2 đến khối lượng không đổi thu được rắn A và 7,84 lít hỗn hợp khí X (ở đktc). a) Vậy % khối lượng của mỗi muối trong hh ban đầu bằng: A. KNO3 57,19% và Cu(NO3)2 42,82% B. KNO3 59,17% và Cu(NO3)2 40,83% C. KNO3 51,79% và Cu(NO3)2 48,21% D. KNO3 33,33% và Cu(NO3)2 66,67% b) Nếu dẫn khí CO dư qua chất rắn A (nung nóng) thì sau phản ứng khối lượng rắn A giảm đi là: A. 0,08 gam B. 0,16 gam C. 0,32 gam D. 0,24 gam Câu 8: Nhiệt phân hoàn toàn hh 2 muối KNO3 và Cu(NO3)2 có khối lượng 5,4 gam. Sau khi phản ứng kết thúc

oo gl

e.

co

thu được hh khí X. Biết M X =32,1818. Vậy khối lượng của mỗi muốinitrat trong hh bằng: A. 18 gam và 60 gam B. 19,2 gam và 74,2 gam C. 20,2 gam và 75,2 gam D. 30 gam và 70 gam Câu 9.Nhiệt phân hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp rắn X gồm NaNO3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí có thể tích 6,72 lít (đktc) a, Viết PTHH của các phản ứng xảy ra. b, Tính thành phần % khối lượng mỗi muối trong hh X

G

www.daykemquynhon.ucoz.com

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

29


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
BÀI TẬP TỰ LUYỆN PHẦN PHI KIM (CHẮT LỌC) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu