TÀI LIỆU HÓA HỌC ÔN THI THPTQG
vectorstock.com/26145874
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Bộ tài liệu 3200 bài tập theo 4 mức độ vận dụng môn Hóa Học THPT - 380 câu Amin Amino axit - Protein có lời giải PDF VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Mức độ nhận biết - Đề 1
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1: Phát biểu không đúng là : A. Các peptit có từ 11 đến 50 đơn vị amino axit cấu thành được gọi là polipeptit B. Phân tử có 2 nhóm –CO-NH- được gọi là dipeptit, 3 nhóm thì được gọi là tripeptit C. Trong mỗi phân tử protit, các amino axit được sắp xếp theo một thứ từ xác định D. Những hợp chất được hình thành bằng cách ngưng tụ các a-amino axit được gọi a là peptit Câu 2: Cho các dung dịch sau: (1) etyl amin; (2) đimetyl amin; (3) amoniac; (4) anilin. Số dung dịch có thể làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh là A. 4 B. 2 C. 1 D. 3 Câu 3: Chất nào sau đây làm khô khí NH3 tốt nhất? A. HCl B. H2SO4 đặc C. CaO D. HNO3 Câu 4: Aminoaxit X có tên thường là Glyxin. Vậy công thức cấu tạo của X là: A. CH3-CH(NH2)-COOH B. H2N-[CH2]2-COOH C. H2N-CH2-COOH D. H2N-[CH2]3-COOH Câu 5: Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử alanin là A. 11. B. 13. C. 12. D. 10. Câu 6: Chất nào dưới đây tạo kết tủa trắng với dung dịch brom? A. glyxin. B. metylamin. C. anilin. D. vinyl axetat Câu 7: Chất nào dưới đây tạo phức màu tím với Cu(OH)2? A. Gly-Val. B. Glucozơ. C. Ala-Gly-Val. D. metylamin. Câu 8: Chất nào dưới đây làm quỳ tím hóa xanh? A. CH3COOH. B. C6H5NH2. C. CH3OH. D. C2H5NH2. Câu 9: Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amin A. H2NCH2COOH B. C2H5NH2 C. HCOONH4 D. CH3COONH4 Câu 10: Cho các chất sau H2NCH3COOH, CH3COOH3NCH3, C2H5NH2, H2NCH2COOC2H5. Số chất trong dãy vừa tác dụng được với NaOH vừa tác dụng được với HCl trong dung dịch là A. 2 B. 3 C. 1 D. 4 Câu 11: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một? A. CH3NH2. B. CH3CH2NHCH3 C. (CH3)3N. D. CH3NHCH3. Câu 12: Trong các chất dưới đây, chất nào là glyxin? A. CH3–CH(NH2)–COOH . B. H2N–CH2-CH2–COOH . C. H2N-CH2-COOH. D. HOOC-CH2CH(NH2)COOH Câu 13: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai? A. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. B. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit. C. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. D. Liên kết - CO –NH- giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit. Câu 14: Tên gọi các amin nào dưới đây không đúng với công thức cấu tạo? A. CH3-NH-CH3 : đimetylamin. B. H2NCH(CH3)COOH: anilin. C. CH3-CH2-CH2NH2 : propylamin. D. CH3CH(CH3)-NH2: isopropylamin. Câu 15: Khi nói về tetrapeptit X (Gly-Val-Gly-Val), kết luận nào sau đây đúng? A. X có aminoaxit đầu N là valin và aminoaxit đầu C là glyxin. B. X tham gia phản ứng biure tạo ra dung dịch màu tím. C. X có chứa 4 liên kết peptit. D. Thủy phân không hoàn toàn X có thể thu được 3 loại đipeptit. Câu 16: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh? A. Metylamin. B. Alanin. C. Anilin. D. Glyxin. Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong dung dịch, H2N – CH2 – COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+ – CH2 – COO-.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
B. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl. C. Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, không màu, dễ tan trong nước và có vị ngọt. D. Hợp chất H2N – CH2 – COOH3N – CH3 là este của glyxin. Câu 18: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là A. α-aminoaxit. B. β-aminoaxit. C. axit cacboxylic. D. este. Câu 19: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2? A. CH3–CH(CH3)–NH2 B. C6H5NH2 C. H2N-[CH2]6–NH2 D. CH3–NH–CH3 Câu 20: Tripeptit là hợp chất A. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau. B. mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit. C. có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit. D. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau. Câu 21: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử A. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino. B. chỉ chứa nhóm cacboxyl. C. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon. D. chỉ chứa nhóm amino. Câu 22: Amin có cấu tạo CH3CH2CH(NH2)CH3 là amin: A. bậc III. B. bậc I. C. bậc IV. D. bậc II. Câu 23: Metylamin không phản ứng với A. dung dịch H2SO4. B. O2, nung nóng. C. H2 (xúc tác Ni, nung nóng). D. dung dịch HCl. Câu 24: Chất nào sau đây không phản ứng với dd NaOH ở nhiệt độ thường A. NH2CH2COOH B. NH2CH2COONa C. Cl-NH3+CH2COOH D. NH2CH2COOC2H5 Câu 25: Lysin có phân tử khối là A. 89 B. 137 C. 146 D. 147 Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon mà có thể phân biệt được amin no, không no hoặc thơm. B. Amin từ 2 nguyên tử cacbon trở lên thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân. C. Amin được tạo thành bằng cách tháy thế H của amoni bằng gốc hiđrocacbon. D. Bậc của amin là bậc của các nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin. Câu 27: Nhúng quỳ tím vào dung dịch alanin, quỳ tím….(1)….; nhúng quỳ tím vào dung dịch lysin, quỳ tím…..(2)…; nhúng quỳ tím vào dung dịch axit glutamic, quỳ tím…(3)….Vậy (1), (2), (3) tương ứng là: A. (1)- chuyển sang đỏ; (2) –chuyển sang xanh; (3)- chuyển sang đỏ B. (1)-không đổi màu; (2) –chuyển sang xanh; (3)- chuyển sang đỏ. C. (1)- chuyển sang xanh; (2) –chuyển sang xanh; (3)- chuyển sang đỏ D. (1)- không đổi màu; (2) –chuyển sang đỏ; (3)- chuyển sang xanh. Câu 28: Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure? A. Ala-Gly B. Ala-Gly-Gly C. Ala-Ala-Gly-Gly D. Gly-Ala-Gly Câu 29: Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc hai? A. Phenylamin B. Metylamin C. Đimetylamin D. Trimetylamin Câu 30: Tổng số nguyên tử trong một phân tử axit a-aminopropionic là : A. 11 B. 13 C. 12 D. 10 Câu 31: Cho một peptit X được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là 302 đv C. Peptit X thuộc loại A. pentapepit. B. đipetit. C. tetrapeptit. D. tripetit.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 32: Protein là cơ sở tạo nên sự sống vì hai thành phần chính của tế bào là nhân và nguyên sinh chất đều hình thành từ protein. Protein cũng là hợp chất chính trong thức ăn con người. Trong phân tử protein các gốc α-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết A. glicozit. B. peptit. C. amit. D. hiđro. Câu 33: Có các dung dịch riêng biệt sau: phenylamoni clorua, ClH3N-CH2-COOH, lysin, H2NCH2-COONa, axit glutamic. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là A. 5 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 34: Trong phân tử chất nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ? A. axit glutamic B. amilopectin C. anilin D. glyxin Câu 35: Cho Etylamin phản ứng với CH3I (tỉ lệ mol 1 :1) thu được chất nào sau đây? A. Metyletylamin B. Đietylamin C. Đimetylamin D. Etylmetylamin Câu 36: Chất có phản ứng màu biure là A. saccarozơ. B. tinh bột. C. protein. D. chất béo. Câu 37: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. B. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước. C. Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm. D. Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl. Câu 38: Tripeptit là hợp chất A. mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit B. Có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α- aminoaxit C. Có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau D. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau Câu 39: Hợp chất CH3CH2NH2 có tên gọi là gì A. etyl amin B. đimetyl amin C. metyl amin D. metanamin Câu 40: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do: A. phản ứng thủy phân của protein. B. sự đông tụ của protein do nhiệt độ. C. phản ứng màu của protein. D. sự đông tụ của lipit.
1-B 11-A 21-A 31-C
2-D 12-C 22-B 32-B
3-C 13-C 23-C 33-B
Đáp án 5-B 6-C 15-B 16-A 25-C 26-D 35-D 36-C
4-C 14-B 24-B 34-B
7-C 17-D 27-B 37-D
8-D 18-A 28-A 38-B
9-B 19-D 29-C 39-A
10-B 20-C 30-B 40-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT
FF IC IA L
Câu 1: Đáp án B 2 nhóm CO-NH thig gọi là tripeptit Câu 2: Đáp án D Các dung dịch thỏa mãn : (1), (2), (3) Câu 3: Đáp án C
Chất làm khô phải thỏa mãn điều kiện không được phản ứng với chấn cần làm khô Câu 4: Đáp án C
O
Câu 5: Đáp án B
N
Alanin : CH3-CH(NH2)-COOH Câu 6: Đáp án C
Ơ
C6H5NH2 + 3Br2 -> NH2C6H2Br3 ↓ + 3HBr Câu 7: Đáp án C
N
H
Tripeptit trở lên có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 tạo phức chất màu tím Câu 8: Đáp án D Câu 9: Đáp án B
Y
Câu 10: Đáp án B
M
A là amin bậc 1 B, D là amin bậc 2 C là amin bậc 3 Câu 12: Đáp án C
Q U
H2N COOH ; CH3COOH3NCH3; H2NCH2COOC2H5 Câu 11: Đáp án A
KÈ
H2N-CH2-COOH là glyxin Câu 13: Đáp án C
D
ẠY
A đúng B đúng C sai vì protein không tan trong nước D đúng Câu 14: Đáp án B A,C, D đúng B sai chất B được đọc là alanin Câu 15: Đáp án B A sai. X có aminoaxit đầu C là valin và aminoaxit đầu N là glyxin. B đúng C sai vì X có 3 lk peptid
D sai thủy phân X được 2 loại đipeptid Gly-Val và Val –Gly Câu 16: Đáp án A Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh Metylamin. Câu 17: Đáp án D H2N- CH2-COOH3N-CH3 là muối chứ không phải là este Câu 18: Đáp án A
FF IC IA L
Câu 19: Đáp án D Câu 20: Đáp án C Câu 21: Đáp án A Câu 22: Đáp án B Câu 23: Đáp án C Câu 24: Đáp án B
O
Chất không phản ứng với dd NaOH ở nhiệt độ thường là NH2CH2COONa Câu 25: Đáp án C
Ơ
N
Lysin có phân tử khối là 146 Câu 26: Đáp án D
H
Sai : Bậc của amin là số gốc hidrocacbon liên kết trực tiếp với N ( hay số H của N bị thay thế ) chứ không phải là bậc của C liên kết với nhóm amin Câu 27: Đáp án B
Q U
Y
N
Anilin có tính bazo quá yếu không đủ làm thay đổi màu quỳ tím Lysin có 2 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH nên có tính bazo mạnh hơn làm đổi thành xanh Glutamic có 1 nhóm NH2 và 2 nhóm COOH nên có tính axit mạnh hơn làm đổi thành đỏ Câu 28: Đáp án A Phản ứng màu biure chỉ xuất hiện ở các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên => có từ 3 amino axit trở lên Câu 29: Đáp án C
M
CH3-NH-CH3 : bậc của amin là số gốc hidrocacbon liên kết trực tiếp với N Câu 30: Đáp án B
KÈ
CH3 – CH(NH2) - COOH Câu 31: Đáp án C
D
ẠY
CTTQ : (Ala)n n Ala -> (Ala)n + (n – 1)H2O => M = 89n – 18(n – 1) = 302 => n = 4 Câu 32: Đáp án B Câu 33: Đáp án B phenylamoni clorua (C6H5NH3Cl), ClH3N-CH2-COOH, axit Glutamic(HOOC-(CH2)2CH(NH2)-COOH ) Câu 34: Đáp án B Câu 35: Đáp án D
C2H5NH2 + CH3I -> C2H5NHCH3 + HI Câu 36: Đáp án C Câu 37: Đáp án D
FF IC IA L
A. Sai vì anilin là amin nhưng không làm quỳ tím chuyển sang màu xanh B. Sai vì chỉ có các amin đầu Metyl-; đimetyl-; trimetyl- và etylamin mới tan trong nước ở điều kiện thường C. Sai vì anilin rất độc D. Đúng vì C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl Câu 38: Đáp án B Tripeptit là hợp chất A sai vì tripeptit chỉ có 2 liên kết peptit B đúng C và D sai vì tripeptit có thể tạo từ các amino axit giống hoặc khác nhau Câu 39: Đáp án A
O
Hợp chất CH3CH2NH2 có tên gọi là gì etyl amin Câu 40: Đáp án B
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
Ở nhiệt độ cao protein sẽ bị đông tụ lại và do khối lượng riêng nhẹ hơn nước nên nổi lên bên trên
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Mức độ nhận biết - Đề 2 Câu 1: Benzylamin có công thức phân tử là A. C6H7N B. C7H9N C. C7H7N D. C7H8N Câu 2: Kí hiệu viết tắt Glu là chỉ chất amino axit có tên là A. axit glutamic B. axit glutaric C. glyxin D. glutamin Câu 3: Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây? A. Xút. B. Sođa. C. Nước vôi trong. D. Giấm ăn. Câu 4: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 1? A. (CH3)3N. B. C2H5-NH2. C. CH3-NH-C2H5. D. CH3-NH-CH3. Câu 5: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai? A. C6H5NH2. B. CH3NHCH3. C. (CH3)3N. D. CH3NH2. Câu 6: Nhỏ nước brom vào dung dịch chất nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa trắng? A. Anilin. B. Glyxin. C. Đimetylamin. D. Alanin. Câu 7: Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là : A. 3 B. 2 C. 4 D. 1 Câu 8: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với : A. dung dịch HCl B. Dung dịch NaOH C. Dung dịch Br2 D. Dung dịch NaCl Câu 9: Cho vài giọt nước Brom vào dung dịch anilin lắc nhẹ xuất hiện : A. kết tủa trắng B. kết tủa đỏ nâu C. bọt khí D. dung dịch màu xanh Câu 10: Biết rằng mùi tanh của cá ( đặc biệt là cá mè ) là hỗn hợp các amin ( nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào dưới đây ? A. Giấm ăn. B. Xút. C. Nước vôi. D. Xôđa. Câu 11: Dung dịch etylamin tác dụng được với dung dịch nước của chất nào sau đây ? A. H2SO4. B. NaOH. C. NaCl. D. NH3. Câu 12: Dãy chỉ chứa những amino axit và dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là? A. Gly, Val, Ala. B. Gly, Ala, Glu. C. Gly, Gla, Lys. D. Val, Lys, Ala. Câu 13: Hợp chất H2NCH2COOH có tên gọi là A. alanin B. valin. C. axit glutamic D. glyxin Câu 14: Amin nào sau đây có chứa vòng benzen? A. Anilin B. metylamin C. Etylamin D. propylamin Câu 15: Khi cho H2NCH2-COOCH3 tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm hữu cơ X. chất X là: A. Ancol etylic B. Etylamin C. Ancol metylic D. Metylamin Câu 16: Khi nấu canh cua thấy các mảng “ riêu cua” nổi lên là do: A. Phản ứng thủy phân của protein. B. Phản ứng màu của protein. C. Sự đông tụ của lipit. D. Sự đông tụ của protein do nhiệt độ. Câu 17: Trong môi trường kiềm, lòng trắng trứng (albumin) tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu: A. Xanh B. Tím C. Vàng D. Đỏ Câu 18: Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc hai ? A. H2N(CH2)6NH2 B. CH3NHCH3 C. C6H5NH3 D. CH3CH(CH3)NH2 Câu 19: Amin nào sau đây là amin bậc 1: A. Trimetyl amin . B. Đimetyl amin. C. Etyl metyl amin D. Metyl amin. Câu 20: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính? A. Metyl amin B. Etyl amin C. Glyxin D. Anilin Câu 21: Có thể dùng quỳ tím để phân biệt các dung dịch (hoặc chất lỏng) trong dãy nào sau đây?
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
A. Anilin, metyl amin, alanin B. Alanin, axit glutamic, lysin C. Metyl amin, lysin, anilin D. Valin, glyxin, alanin Câu 22: Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím thành đỏ? A. CH3COOH. B. HOCH2COOH. C. HOOCC3H5(NH2)COOH. D. H2NCH2COOH. Câu 23: Hợp chất nào sau đây không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm? A. CH3NH2 B. H2N-CH2-COOH C. NH3 D. CH3COOH Câu 24: Số liên kết peptit trong phân tử Ala - Gly- Ala- Gly – Val là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 25: α- mino axit X có phân tử khối bằng 89. Tên của X là A. Lysin. B. Valin. C. Analin. D. glyxin. Câu 26: Trong môi trường kiềm, protein có khả năng phản ứng màu biure với A. Mg(OH)2. B. Cu(OH)2. C. KCl. D. NaCl. Câu 27: Protein có phản ứng màu biure với chất nào sau đây? A. KOH. B. Ca(OH)2. C. Cu(OH)2. D. NaOH. Câu 28: Alanin có công thức là A. H2NCH(CH3)COOH. B. C6H5NH2. C. CH3NH2. D. H2NCH2COOH. Câu 29: Alanin có công thức cấu tạo là A. CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH. B. CH3CH(NH2)COOH. C. C6H5NH2. D. H2NCH2COOH. Câu 30: Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào A. phenylamin. B. axit axetic. C. benzen. D. ancol etylic. Câu 31: Số liên kết peptit trong phân tử: Gly-Ala-Ala-Gly-Glu là: A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 Câu 32: Chất nào sau đây làm chuyển màu quỳ tím A. Anilin. B. Glyxin. C. Phenol. D. Lysin. Câu 33: Dung dịch (dung môi nước) chất nào sau đây làm xanh quỳ tím? A. Alain. B. Lysin. C. Glyxin. D. Valin. Câu 34: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 35: Cho các amin có công thức như sau:
D
ẠY
Amin nào không thuộc loại amin thơm? A. (1) B. (2)
1-B 11-A 21-B 31-A
2-B 12-A 22-D 32-D
3-D 13-D 23-B 33-B
4-B 14-A 24-C 34-A
5-B 15-C 25-C 35-B
C. (3) Đáp án 6-A 16-D 26-B
D. (4) 7-A 17-B 27-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B
8-C 18-B 28-A
9-A 19-D 29-B
10-A 20-C 30-A
Benzyl amin có CTCT C6H5CH2NH2 CTPT của benzyl amin là C7H9N. Chú ý: HS hay nhầm lẫn giữa hai gốc sau: C6 H 5 : phenyl ; C6 H 5 CH 2 : benzyl Câu 2: Đáp án B
FF IC IA L
Câu 3: Đáp án D Amin mang tính bazo => tác dung với axit. Câu 4: Đáp án B Câu 5: Đáp án B Câu 6: Đáp án A Câu 7: Đáp án A Câu 8: Đáp án C
Ơ
Câu 11: Đáp án A
N
Phản ứng : C6H5NH2 + 3Br2 -> C6H2Br3 ↓ (trắng) + 3HBr Câu 10: Đáp án A
O
Câu 9: Đáp án A
H
Câu 12: Đáp án A
N
Glu có hai nhóm –COOH làm quỳ tím chuyển đỏ Lys có hai nhóm –NH2 làm quỳ tím chuyển xanh Câu 13: Đáp án D
Q U
Câu 15: Đáp án C
Y
Câu 14: Đáp án A
H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH ( ancol metylic) Câu 16: Đáp án D
M
Câu 17: Đáp án B
KÈ
Câu 18: Đáp án B
- Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H trong phân tử aminoac bị thay thế bới gốc hidrocacbon do vậy chỉ có CH3NHCH3 là amin bậc 2. Câu 19: Đáp án D
ẠY
Câu 20: Đáp án C
D
Câu 21: Đáp án B Câu 22: Đáp án D Câu 23: Đáp án B Câu 24: Đáp án C Câu 25: Đáp án C
α- mino axit X = 89 => X là alanin: CH3-CH(NH2)- COOH Câu 26: Đáp án B
Câu 27: Đáp án C Protein có phản ứng với dd Cu(OH)2 sinh ra phức chất có màu tím đặc trưng. Câu 28: Đáp án A Câu 29: Đáp án B Câu 30: Đáp án A
FF IC IA L
Câu 31: Đáp án A Câu 32: Đáp án D
Lysin có 2 nhóm –NH2 trong phân tử và 1 nhóm – COOH => làm quỳ tím chuyển sang màu xanh Câu 33: Đáp án B
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
Ơ
N
H
C6H5CH2NH2 (2) không thuộc loại amin thơm.
N
1 mol Peptit X → 3 mol Ala + 1 mol Gly => X được cấu tạo bởi 4 mắt xích => có 3 liên kết peptit Câu 35: Đáp án B
O
Lysin: NH2-CH2-CH2- CH2-CH2-CH(NH2)- COOH => có 2 nhóm –NH2 trong phân tử nên làm quỳ tím chuyển sang màu xanh Câu 34: Đáp án A
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Mức độ thông hiểu - Đề 1 Câu 1: Cho dung dịch các chất sau : C6H5NH2 (X1) ; CH3NH2 (X2) ; NH2CH2COOH (X3) ; HOOCCH2CH2(NH2)COOH (X4) ; NH2(CH2)4CH(NH2)COOH (X5). Những dung dịch làm quì tím hóa xanh là : A. X3, X4 B. X2 , X5 C. X2 ; X4 D. X1 ; X5 Câu 2: Có mấy hợp chất có công thức phân tử C3H9O2N có chung tính chất là vừa tác dụng với HCl và NaOH : A. 4 B. 5 C. 3 D. 2 Câu 3: Cho 0,01 mol aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức chung của X có dạng: A. H2NRCOOH B. H2NR(COOH)2 C. (H2N)2RCOOH D. (H2N)2R(COOH)2 Câu 4: Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và valin là A. 1 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 5: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là A. (4), (2), (5), (1), (3). B. (3), (1), (5), (2), (4). C. (4), (1), (5), (2), (3). D. (4), (2), (3), (1), (5). Câu 6: Cho 2,9 gam hỗn hợp X gồm anilin, metyl amin, đimetyl amin phản ứng vừa đủ với 50ml dung dịch HCl 1M thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 4,725 B. 3,475 C. 2,550 D. 4,325 Câu 7: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là A. 4 B. 2 C. 6 D. 3 Câu 8: Các giải thích về quan hệ cấu trúc, tính chất nào sau đây không hợp lí? A. Do có cặp electron tự do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ. B. Do nhóm -NH2 đẩy electron nên anilin dễ tham gia phản ứng thế vào nhân thơm hơn benzen. C. Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn. D. Với amin dạng R-NH2, gốc R hút electron làm tăng độ mạnh của tính bazơ và ngược lại. Câu 9: Peptit có X có công thức cấu tạo sau: Gly-Lys-Ala-Gly-Lys-Val. Thuỷ phân không hoàn toàn X có thể thu được tối đa bao nhiêu đipeptit ? A. 4 B. 5 C. 3 D. 6 Câu 10: Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với NaOH, H2SO4 và không làm mất màu dung dịch Br2 có công thức cấu tạo là A. CH2=CHCOONH4. B. HCOONH3CH2CH3 C. CH3CH2CH2-NO2. D. H2NCH2CH2COOH. Câu 11: Đốt cháy hết 4,5 gam đimetylamin thu được sản phẩm gồm N2, H2O và a mol khí CO2. Giá trị của a bằng B. 0,30 C. 0,10 D. 0,15 A. 0,20 Câu 12: Trong phân tử Gly−Ala−Val –Phe , aminoaxit đầu N là A. Phe B. Ala C. Val D. Gly Câu 13: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là: A. C3H9N. B. C3H7N. C. C2H7N. D. C4H9N. Câu 14: Cho dung dịch metylamin đến dư vào các dung dịch sau: FeCl3; CuSO4; Zn(NO3)2; CH3COOH thì số lượng kết tủa thu được là: A. 1 B. 0 C. 3 D. 2 Câu 15: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit mạch hở X thu được 3 mol Gly,1 mol Ala, 1 mol Val. Mặt khác thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp các sản phẩm là : AlaGly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val. Công thức cấu tạo của X là : A. Gly –Ala- Gly- Gly- Val B. Ala- Gly-Gly-Val-Gly
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
C. Gly-Gly- Val- Gly-Ala D. Gly- Gly-Ala-Gly-Val Câu 16: So sánh tính bazo của (C2H5)2NH(a), C6H5NH2(b), C6H5NHCH3(c), C2H5NH2(d) A. .a < d < c< b B. b < c < d < a C. c < b < a < d D. d < a<b <c Câu 17: Cho các phát biểu sau đây : 1. Nhỏ vài giọt chanh vào cốc sữa thấy xuất hiện kết tủa 2. Trong một phân tử triolein có 3 liên kết pi 3. Vinyl xianua được sử dụng sản xuất tơ olon 4. ở điều kiện thường các amino axit là chất rắn tan ít trong nước 5. dd Glucozo và dd sacarozo đều có phản ứng tráng bạc 6. phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh Số phát biểu đúng là A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 18: Khi thủy phân hoàn toàn một tripeptit mạch hở X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm ala và gly. Số CTCT của X thỏa mãn là A. 6 B. 3 C. 9 D. 12 Câu 19: Sự sắp xếp nào theo trật tự tăng dần tính bazơ của các hợp chất sau đây đúng? A. NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH < C6H5NH2 B. (CH3)2NH < NH3 < C6H5NH2 < CH3NH2 C. C6H5NH2 < NH3< CH3NH2 < (CH3)2NH D. CH3NH2 < (CH3)2NH < NH3 < C6H5NH2 Câu 20: Cho amin đơn chức X tác dụng với axit sunfuric thu được muối sunfat Y có công thức phân tử là C6H14O4N2S. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo? A. 8 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 21: Phân biệt 3 dung dịch: H2N-CH2-COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ dùng một thuốc thử là A. dung dịch HCl B. Qùi tím C. Natri kim loại D. dung dịch NaOH Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol peptit X mạch hở thu được H2O, N2 và 4 mol CO2. Số đồng phân cấu tạo của X là : A. 1 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 23: Cho vào ống nghiệm sạch 5 ml chất hữu cơ X, 1 ml dung dịch NaOH 30% và 5 ml dung dịch CuSO4 2%, sau đó lắc nhẹ thấy ống xuất hiện màu tím đặc trưng. Chất X là : A. Glucozo B. Triolein C. Lòng trắng trứng D. Glyxin Câu 24: Cho các nhận định sau : (a) Axit axetic có khả năng phản ứng được với ancol metylic, metylamin, Mg kim loại (b) Độ pH của glyxin nhỏ hơn dimetylamin (c) Dung dịch metylamin và axit glutamic đều làm hồng dung dịch phenolphtalein (d) CH5N có số đồng phân cấu tạo nhiều hơn CH4O Số nhận định đúng là A. 1 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 25: Cho alanin lần lượt tác dụng với các chất ( điều kiện có đủ ) : NaOH, CH3OH, HCl, Na2SO4, H2N –CH2-COOH, H2SO4. Số trường hợp có xảy ra phản ứng là A. 5 B. 3 C. 6 D. 4 Câu 26: Số đồng phân amin bậc hai có cùng công thức C4H11N A. 3 B. 6 C. 5 D. 4 Câu 27: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về amin? A. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước. B. Để nhận biết anilin người ta dùng dung dịch brom. C. Isopropylamin là amin bậc hai. D. Anilin làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Câu 28: Số amin bậc I chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C7H9N là A. 3 B. 5 C. 2 D. 4
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 29: Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit của Y (chỉ chứa gốc α–amino axit) mạch hở là A. 7 B. 6 C. 5 D. 4 Câu 30: Thủy phân hoàn toàn H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH2– CO–NH–CH2–COOH thu được bao nhiêu loại α–amino axit khác nhau? A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 Câu 31: Số đồng phân amino axit có CTPT C3H7O2N là: A. 3 B. 1 C. 2 D. 4 Câu 32: Cho dung dịch lòng trắng trứng vào hai ống nghiệm. Cho thêm vào ống nghiệm thứ nhất được vài giọt dung dịch HNO3 đậm đặc,cho thêm vào ống nghiệm thứ hai một ít Cu(OH)2 . Hiện tượng quan sát được là A. Ống nghiệm thứ nhất có màu nâu, ống nghiệm thứ hai có màu vàng. B. Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu tím. C. Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu đỏ. D. Ống nghiệm thứ nhất có màu xanh, ống nghiệm thứ hai có màu vàng. Câu 33: Cho các chất sau đây: metyl axetat; amoni axetat; glyxin; metyl amoni focmat; metyl amoni fomat; metyl amoni nitrat; axit glutamic. Có bao nhiêu chất lưỡng tính trong các chất ở trên? A. 3 B. 4 C. 5 D. 2 Câu 34: Cho 19,4 gam hỗn hợp hai amin ( no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) Tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 34 gam muối. Công thức phân tử của 2 amin là A. CH5N và C2H7N B. C2H7N và C3H9N C. C3H9N và C4H11N D. C3H7N và C4H9N Câu 35: Amino axit X trong phân tử có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH. cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là: A. H2N-[CH2]3-COOH B. H2N-[CH2]2-COOH C. H2N-[CH2]4-COOH D. H2N-CH2-COOH Câu 36: Cho X,Y, Z, T là các chất khác nhau trong số bốn chất sau: C2H5NH2, NH3, C6H5OH(phenol), C6H5NH2( anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau Chất Nhiệt độ sôi (0C) pH(dung dịch nồng độ 0,1 mol/lít) X 182 8 Y -33 11 Z 16 11 T 184 5 Nhận xét nào sau đây đúng? A. Z là C2H5NH2 B. Y là C6H5OH C. X là NH3 D. C6H5NH2 Câu 37: Phát biểu nào sau đây đúng ? A. Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường. B. Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc chất lỏng. C. Các protein đều dễ tan trong nước. D. Các amin không độc. Câu 38: Một tripetit X mạch hở được cấu tạo tù 3 amino axit là glyxin, alanin, valin ( có mặt đồng thời cả 3 gốc gly, ala, val). Số công thức cấu tạo của X là: A. 6 B. 3 C. 4 D. 8 Câu 39: Cho hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z, còn Y tạo CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là: A. CH3OH và NH3 B. CH3OH và CH3NH2 C. CH3NH2 và NH3 D. C2H3OH và N2 Câu 40: Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là: Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg
Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này, thu được bao nhiêu tripeptit mà trong thành phần có phenyl alanin (Phe) ? A. 4 B. 3 C. 6 D. 5 2-A 12-B 22-A 32-D
3-C 13-A 23-C 33-B
4-B 14-A 24-D 34-B
5-A 15-A 25-A 35-B
7-A 17-A 27-B 37-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B Câu 2: Đáp án A
9-A 19-C 29-C 39-A
10-D 20-C 30-D 40-D
O
C2H5COONH4 ; CH3COONH3CH3 HCOONH3C2H5 ; HCOONH2(CH3)2 Câu 3: Đáp án C
8-D 18-A 28-D 38-A
FF IC IA L
1-B 11-A 21-B 31-C
Đáp án 6-A 16-B 26-A 36-A
N
nHCl = 2nX => 2 nhóm NH2 nNaOH = nX => 1 nhóm COOH Câu 4: Đáp án B
H
Ơ
A-A ; A-V ; V-A ; V-V Câu 5: Đáp án A
Y
N
Chú ý: Chú ý rằng với gốc Rno càng cồng kềnh thì ảnh hưởng không gian của nó càng lớn làm cản trở quá trình H+ tiến lại gần nguyên tử N nên (Rno)2NH < (Rno)3N sẽ không còn đúng nữa. Câu 6: Đáp án A
Q U
n HCl = 0,05 (mol) m muối = m amin + mHCl = 2,9 + 0,05.36,5 = 4,725 (g) Câu 7: Đáp án A
KÈ
M
C3H9N có 2 đồng phân amin bậc 1 1 đồng phân amin bậc 2 1 đồng phân amin bậc 3 Câu 8: Đáp án D
D
ẠY
A đúng B đúng C đúng D sai vì gốc R hút e thì làm giảm độ mạnh của tính bazo Câu 9: Đáp án A Peptit có X có công thức cấu tạo sau: Gly-Lys-Ala-Gly-Lys-Val. Thuỷ phân không hoàn toàn X có thể thu được đipeptit Gly-Lys, Lys-Ala, Ala-Gly, Lys-Val Câu 10: Đáp án D
CH2=CHCOONH4 làm mất màu dung dịch Br2→ A sai HCOONH3CH2CH3 không tác dụng với dung dịch H2SO4→ B sai CH3CH2CH2-NO2 không tác dụng với dung dịch H2SO4→ C sai H2NCH2CH2COOH đúng Câu 11: Đáp án A
n (CH3)2NH = 4,5 : 45 = 0,1 (mol) => nCO2 = 2 n (CH3)2NH = 2. 0,1 = 0,2 (mol) Câu 12: Đáp án D Câu 13: Đáp án A
FF IC IA L
nCO2 = 0,75 (mol); nH2O = 1,125 (mol); nN2 = 0,125 (mol) nH2O > n CO2 => amin no, đơn chức CTPT: CnH2n + 3 N: 0,25 (mol) ( Bảo toàn N) => n = nCO2/ namin = 0,75 : 0,25 = 3 => C3H9N Câu 14: Đáp án A
Ban đầu tạo các kết tủa: Fe(OH)3, Cu(OH)2, Zn(OH)2. Tuy nhiên, do Cu(OH)2 và Zn(OH)2 có khả năng tạo phức với amin nên kết tủa còn lại là Fe(OH)3. Chú ý: Chú ý: Đồng, Kẽm tạo phức với amin Câu 15: Đáp án A
Ơ
N
O
X có công thức là (gly)3(ala)(Val) A đúng có thể tạo cả 3 peptit B sai do không tạo được peptit Gly- Ala C sai do không dạo được peptid Ala-Gly D sai do không tạo được Gly – Gly-Val Câu 16: Đáp án B
N
H
Tính bazo cành mạnh khi gốc Hidrocacbon đẩy e càng mạnh. Tính bazo tăng dần là C6H5NH2(b) < C6H5NHCH3(c)< C2H5NH2(d) <(C2H5)2NH(a) Câu 17: Đáp án A
Q U
Y
đúng sai do triolein có 6 liên kết pi đúng Sai vì aa dễ tan trong nước sai vì saccarozo không có phản ứng tráng bạc đúng Câu 18: Đáp án A X có thể là ala-ala-gly Câu 19: Đáp án C
; ala-gly-ala ; gly- ala-ala. Gly-gly-ala, gly-ala-gly ; ala-gly-gly
KÈ
M
Tính bazo của amin phụ thuộc vào số cacbon và bậc của amin Amin bậc cao có tính bazo mạnh hơn bậc thấp Amin có nhiều cacbon có tính bazo mạnh hơn amin có ít cacbon ( trừ anilin có vòng benzen ) Câu 20: Đáp án C
D
ẠY
RNH2 + H2SO4→ C4H16O4N2S => Amin là : C2H5NH2 => Các đồng phân : CH3-NH-CH3 =>Có 2 đồng phân tất cả Câu 21: Đáp án B NH2-CH2-COOH không đổi màu quỳ tím CH3COOH làm quỳ tím hóa hồng C2H5NH2 làm quỳ tím hóa xanh Câu 22: Đáp án A 1 mol peptit X => 4 mol CO2 => X có 4 nguyên tử C trong phân tử X chỉ có thể là Gly-Gly Câu 23: Đáp án C
Câu 24: Đáp án D Các nhận định đúng là : (1), (2) Câu 25: Đáp án A Chất có xảy ra phản ứng với alanin là NaOH, CH3OH, HCl, H2N –CH2-COOH, H2SO4 Câu 26: Đáp án A
FF IC IA L
Đồng phân amin bậc hai có cùng công thức C4H11N là CH3 – N –CH(CH3)2 ; CH3 – N – CH2-CH2- CH3 ; CH3CH2-N-CH3 CH3 Câu 27: Đáp án B Vì tạo tủa trắng với brom A.Sai Anilin không tan trong nước C.Sai vì bậc 1 D.Sai vì Anilin có tính bazo yếu không đủ để làm đổi màu quỳ tím Câu 28: Đáp án D
O
C6H5-CH2-NH2 CH3 – C6H4- NH2 ( 3 vị trí o, m , p ) Câu 29: Đáp án C
Y
H2N-CH2-COOH NH2–CH(CH3)–COOH Câu 31: Đáp án C
N
H
Ơ
N
NH2-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)- COOH ( ala – Ala ) NH2 – CH2- CO-NH-CH(C2H5 )-COOH NH2 – CH2- CO-NH-C(CH3)2-COOH NH2 – CH(C2H5 )-- CO-NH-CH2-COOH NH2 – C(CH3)2- CO-NH-CH2-COOH Câu 30: Đáp án D
M
Câu 33: Đáp án B
Q U
Đồng phân cấu tạo của amino axit có CTPT C3H7O2N là: NH2-CH2CH2-COOH,CH3-CH(NH2)-COOH. Câu 32: Đáp án B
KÈ
Các chất lưỡng tính là: amoni axetat; glyxin; metyl amoni fomat; axit glutamic => Có 4 chất Câu 34: Đáp án B
D
ẠY
Gọi CT 2 amin: BTKL => nHCl = (34- 19,4): 36,5 = 0,4 (mol) = namin m 19, 4 M a min 48,5 n 0, 4 14n 3 14 48,5 n 2, 25 C2 H 7 N va C3 H 9 N Câu 35: Đáp án B Gọi CTCT aminoaxit : H2N-[CH2]n - COOH : BTKL: nHCl = (37,65 – 26,7) : 36,5 = 0,3 (mol) = naa Maa = m: naa = 26,7 : 0,3 = 89 =>
=> 16 + 14n + 45 = 89 => n = 2 => H2N-[CH2]2 – COOH Câu 36: Đáp án A
FF IC IA L
X là C6H5NH2 Y là NH3 Z là C2H5NH2 T là C6H5OH Câu 37: Đáp án A
A. Đúng, Các amino axit đều là chất rắn ở điều kiện thường. B. Sai, Chỉ có –metyl, -đimetyl, -trimetyl và etyl amin là chất khí ở điều kiện thường. C. Sai, Chỉ có các dạng protein hình cầu tan tốt trong nước, còn protein dạng sợi thì hoàn toàn không tan trong nước D. Sai, Hầu hết các amin đều độc Câu 38: Đáp án A
O
- Có 6 công thức cấu tạo là: Gly-Ala-Val, Gly-Val-Ala, Ala-Gly-Val, Ala-Val-Gly, Val-Gly-Ala, Val-Ala-Gly. Câu 39: Đáp án A
Ơ
N
- X và Y lần lượt là NH2CH2COOCH3 và CH2=CH – COONH4. t0 NH 2 CH 2 COOCH 3 ( X ) NaOH NH 2 CH 2 COONa CH 3 OH ( Z ) 0
H
t CH 2 CH COONH 4 (Y ) NaOH CH 2 CH C OONa + NH 3 (T) + H 2 O Câu 40: Đáp án D
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
- Khi thủy phân không hoàn toàn peptit trên thì thu được 5 peptit mà trong thành phần có phenylalanin (Phe) là: Pro-Gly-Phe, Gly-Phe-Ser, Phe-Ser-Pro,Ser-Pro-Phe, và Pro-Phe-Arg.
Mức độ thông hiểu - Đề 2
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1: Cho các nhận định sau: (a) CH3NH2 là amin bậc 1. (b) Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 trong NaOH thấy xuất hiện màu tím. (c) Để rửa sạch ống nghiệm co dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl. (d) H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH là một đipeptit. (e) Ở điều kiện thường H2NCH2COOH là chất rắn, dễ tan trong nước. Số nhận định đúng là A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 2: Số đồng phân amin có công thức tử là C4H11N là: A. 4. B. 8. C. 7. D. 6. Câu 3: Khi phân hủy hết pentapeptit X( Gly- Ala-Val-Ala-Gly) thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm chứa gốc glyxyl mà dung dịch của nó có phản ứng màu biure? A. 4 B. 2 C. 3 D. 5 Câu 4: Cho 0,1 mol amin X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch H2SO4 0,5 M (loãng ) thu được dung dịch chứa 9,4 gam muối. Số công thức cấu tạo của X là A. 2 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai? A. Anilin và alanin đều cùng số nguyên tử hidro B. Thành phần chính của tơ tằm là fibroin C. Các amino axit đều ít tan trong nước D. Trimetylamin là một trong các chất gây mùi tanh của cá Câu 6: Số amin bậc một có công thức phân tử C4H11N là A. 4 B. 5 C. 8 D. 2 Câu 7: Cho các phát biểu sau : (a) Để phân biệt Ala- Ala và Gly-Gly-Gly ta dùng phản ứng màu biure. (b) Dung dịch lysin làm phenolphtalein hóa hồng. (c) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí. (d) Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β – amino axit. (e) Khi thủy phân hoàn toàn anbumin cả lòng trắng trứng nhờ xúc tác enzim, thu được α – amino axit. (f) Lực bazơ của etyl amin yếu hơn của metyl amin. Số phát biểu đúng là: A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 Câu 8: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol Valin (Val), và 1 mol phenylalalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là : A. Val - Phe - Gly - Ala – Gly B. Gly- Phe - Gly - Ala – Val C. Gly - Ala - Val - Val – Phe D. Gly - Ala - Val - Phe – Gly Câu 9: Số đi peptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là: A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. HCl NaOH X 1 X 2 . Vậy X2 là: Câu 10: Cho dãy chuyển hóa: Glyxin A. ClH3NCH2COONa. B. H2NCH2COONa. C. H2NCH2COOH D. ClH3NCH2COOH. Câu 11: Muối mononatri của amino axit nào sau đây được dùng làm bột ngọt (mì chính)? A. Axit glutamic . B. Lysin C. Alanin D. Axit amino axit. Câu 12: Peptit nào sau đây không tham gia phản ứng màu biure? A. Ala-Gly-Gly . B. Ala-Gly-Ala-Gly C. Ala-Ala-Gly-Gly D. Gly-Gly Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng?
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
A. Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α – amino axit (chứa 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH) có (n-1) liên kết peptit. B. Trong phân tử các α – amino axit chỉ có 1 nhóm amino. C. Tất cả các peptit đều ít tan trong nước. D. Tất cả các dung dịch amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím. Câu 14: Cho các chất sau: ClH3N- CH2-COOH; H2N- CH( CH3)- CO-NH-CH2-COOH;CH3NH3NO3; (HOOC- CH2- NH3)2SO4; ClH3N- CH2-CONH-CH2-COOH; CH3-COO-C6H5. Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa 2 muối là A. 4. B. 5. C. 3. D. 6. Câu 15: Thủy phân hoàn toàn tripeptit X mạch hở, thu được glyxin và analin. Số công thức cấu tạo có thể có của X là: A. 4 B. 3 C. 6 D. 5 Câu 16: X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 3 B. 5 C. 4 D. 2 Câu 17: Phát biểu nào sau đây sai? A. Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa màu vàng. B. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức. C. Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển màu hồng. D. Dung dịch glyxin không làm đổi màu phenolphtalein. Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn amin X ( nơ, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 ( các thể tích khí đo ở đktc). Công thức phân tử của X là A. C2H5N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. C4H11N. Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl. B. Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm. C. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước. D. Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Câu 20: Cho dãy các chất: glyxin, anilin, pheylamoni clorua, natri phenolat, đimetylamin. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH trong dung dịch là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 21: Ứng với công thức phân tử C4H11N có x đồng phân amin bậc nhất, y đồng phân amin bậc hai và z đồng phân amin bậc 3. Các giá trị x, y, z lần lượt là A. 4, 3 và 1. B. 3,3 và 0. C. 4, 2 và 1. D. 3, 2 và 1. Câu 22: Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin), ta có thể rửa cá với A. cồn. B. nước muối. C. nước. D. giấm. Câu 23: Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), C2H5NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5 (T). Dãy gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là A. X, Y, Z, T. B. X, Y, Z. C. Y, Z, T. D. X, Y, T. Câu 24: Cho ba khí chứa trong ba bình riêng biệt gồm metylamin, amoniac và hiđro. Có thể nhận biết được khí hiđro bằng thuốc thử là C. nước brom. D. quỳ tím ẩm. A. dung dịch NaOH. B. nước vôi trong. Câu 25: Số đồng phân amin bậc 2 của C4H11N là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 26: Từ glyxin và analin có thể tạo ra bao nhiêu đipeptit là đồng phân của nhau? A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 27: Cho X là một Aminoaxit ( có 1 nhóm chức –NH2 và một nhóm chức –COOH) điều khẳng định nào sau đây không đúng?
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
A. Hợp chất X phải có tính lưỡng tính. B. X không làm đổi màu quỳ tím. C. Khối lượng phân tử của X là một số chẵn. D. Khối lượng mol phân tử của X ≥ 75. Câu 28: Chất X có công thức cấu tạo: HOOC-CH2-NH-CO-CH(CH3)-NH2. Cho các phát biểu sau về X: (1) X là đipepit tạo thành từ alanin và glyxin. (2) X có phản ứng màu biure. (3) X không làm đổi màu quỳ tím. (4) Phân tử khối của chất X là 164 đvC. (5) Khi đun nóng X trong dung dịch NaOH vừa đủ, đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm 2 muối. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 29: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc II? A. CH3NH2. B. CH3CH2NH2. C. C2H5NHCH3. D. (CH3)3N. Câu 30: Cho 0,1 mol hỗn hợp (C2H5)2NH và NH2CH2COOH tác dụng vừa hết với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là A. 300. B. 150. C. 200. D. 100. Câu 31: Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 20,8. B. 20,6. C. 16,8. D. 18,6. Câu 32: Cho m gam alanin phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 27,75 gam. Giá trị của m là A. 26,25. B. 13,35. C. 18,75. D. 22, 25. Câu 33: Cho 6,0 gam amin có công thức C2H8N2 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 9,65. B. 13,30. C. 13,10. D. 9,60. Câu 34: Anilin tác dụng được với những chất nào sau đây: (1) dung dịch H2SO4; (2) dung dịch NaOH; (3) dung dịch Br2; (4) Na. A. (3), (4). B. (1), (3). C. (1), (2). D. (2), (3). Câu 35: Một pentapeptit khi bị thủy phân tạo ra hỗn hợp X chứa: 4 đipeptit, 3 axit amin, 2 tetrapeptit, 3 tripeptit và pentapeptit dư. Khi X tham gia phản ứng màu biure thì số chất tham gia phản ứng là A. 7 B. 5 C. 6 D. 4 Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X (đơn chức, mạch hở), thu được 5,376 lít CO2; 1,344 lít N2 và 7,56 gam H2O ( các thể tích khí đo ở đktc). Công thức phân tử X là A. C3H7N. B. C2H5N. C. C2H7N. D. CH5N. Câu 37: Dãy nào sau đây gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazo? A. Anilin, metylamin, amoniac. B. Amoniac, etylamin, anilin. C. Etylamin, anilin, amoniac. D. Anilin, amoniac, metylamin. Câu 38: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Metylamin là chất khí, không màu, không mùi. B. Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là số lẻ. C. Độ tan trong nước của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng. D. Anilin là chất lỏng, không màu, khó tan trong nước. Câu 39: Amin no, đơn chức, mạch hở X có 53,33%C về khối lượng. Số đồng phân cấu tạo của X là B. 3 C. 1 D. 4 A. 2 Câu 40: Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh hơn C2H5NH2? A. NH3. B. CH3NH2. C. C6H5NH2. D. CH3NHCH3.
1-A 11-A 21-A 31-A
2-B 12-D 22-D 32-D
3-A 13-A 23-D 33-B
4-A 14-B 24-D 34-B
Đáp án 5-C 6-A 15-C 16-A 25-A 26-C 35-C 36-C
7-B 17-A 27-C 37-D
8-D 18-B 28-D 38-A
9-A 19-A 29-C 39-A
10-B 20-A 30-D 40- D
LỜI GIẢI CHI TIẾT
FF IC IA L
Câu 1: Đáp án A Các nhận định đúng là: (a), (b), (c), (d), (e). Câu 2: Đáp án B
Ơ
N
O
Các đồng phân amin có CTPT C4H11N là 1. CH2NH2-CH2-CH2-CH3 2. CH3-CHNH2-CH2-CH3 3. CH2NH2-CH(CH3)-CH3 4. CH3-C(NH2)(CH3)-CH3 5. CH3-NH-CH2-CH2-CH3 6. CH3-CH2-NH-CH2-CH3 7. (CH3)2CH-NH-CH3 8. (CH3)2N-CH2-CH3 Câu 3: Đáp án A
Y
N
H
Từ tripeptit trở lên mới có phản ứng màu biure=> điều kiện là thủy phân pentapeptit X không hoàn toàn thu được tripeptit hoặc tetrapeptit có chứa Glyxin Gly- Ala- Val-Ala; Ala- Val- Ala- Gly Gly- Ala- Val; Val- Ala- Gly => có tất cả 4 sản phẩm Câu 4: Đáp án A
M
Q U
nH2SO4 = 0,1.0,5 = 0,05 (mol) BTKL: mamin = mmuối – mH2SO4 = 9,4 – 0,05.98 = 4,5 (g) => Mamin = 4,5 : 0,1 = 45 => CTPT: C2H7N => có 2 CTCT CH3CH2NH2 hoặc CH3NHCH3 Câu 5: Đáp án C
KÈ
A. đúng anilin: C6H5NH2 và analin: C3H7NO2 cùng có 7 nguyên tử H B. đúng C. Sai vì các amino axit đều dễ tan trong nước D. đúng Câu 6: Đáp án A
D
ẠY
H2NCH2-CH2-CH2-CH3 CH3-CHNH2-CH2-CH3 H2NC-C(CH3)-CH3 CH3-C(CH3)(NH2)-CH3 Câu 7: Đáp án B Gồm a,b, và e. (c) Sai vì anilin ở đk thường là chất lỏng. (d) Sai vì phải là các α- amino axit (f) Sai vì RNH2, thì nếu R đẩy e càng mạnh lực bazơ càng tăng Câu 8: Đáp án D
Câu 9: Đáp án A số đi peptit tối đa thu được là 4 peptit Ala – Ala; Gly- Gly; Ala- Gly; Gly- Ala Câu 10: Đáp án B
FF IC IA L
X1: NH3Cl-CH2-COOH X2: NH2-CH2-COONa NH2-CH2-COOH + HCl → NH3Cl-CH2-COOH NH3Cl-CH2-COOH +2NaOH → NH2- CH2-COONa + NaCl + 2H2O Câu 11: Đáp án A Câu 12: Đáp án D Đi peptit không tham gia phản ứng màu Biure Câu 13: Đáp án A Câu 14: Đáp án B
N
H
Ơ
N
O
ClH3N- CH2-COOH; H2N- CH( CH3)- CO-NH-CH2-COOH; (HOOC- CH2- NH3)2SO4; ClH3N- CH2-CONH-CH2-COOH; CH3-COO-C6H5. => có tất cả 5 chất ClH3N- CH2-COOH + NaOH → NH2- CH2-COONa + NaCl + H2O H2N- CH( CH3)- CO-NH-CH2-COOH + 2NaOH → H2N- CH(CH3)- COONa + NH2 –CH2COONa + H2O (HOOC- CH2- NH3)2SO4 + 4NaOH → 2NH2-CH2-COONa + Na2SO4 + 2H2O ClH3N- CH2-CONH-CH2-COOH + NaOH → 2NH2-CH2-COONa + NaCl + H2O CH3-COO-C6H5 + NaOH → CH3-COONa + C6H5ONa + H2O Câu 15: Đáp án C
Q U
Y
Các công thức cấu tạo có thể có của tri peptit là: Gly – Ala – Ala Ala- Gly- Gly Gly – Ala – Gly Ala – Gly - Ala Gly- Gly – Ala Ala – Ala – Gly => có thể có tất cả 6 peptit Câu 16: Đáp án A
D
ẠY
KÈ
M
Chỉ có các amin sau ở thể khí điều kiện thường: CH3NH2, CH3-NH-CH3, (CH3)3N và C2H5NH2 Vậy các công thức cấu tạo của X thỏa mãn là: (NH4)CO3NH(CH3)3, (CH3NH3)CO3(NH3CH2CH3) và (CH3NH3)CO3NH2(CH3)2 Đáp án A Chú ý: Chỉ có các amin sau ở thể khí điều kiện thường: CH3NH2, CH3-NH-CH3, (CH3)3N và C2H5NH2 Câu 17: Đáp án A A sai vì anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa màu trắng. B, C, D đúng. Câu 18: Đáp án B
nCO2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol); nN2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol) Gọi CTCT của amin là CnH2n+3 N BTNT N: namin = 2nN2 = 0,1 (mol) n = nCO2/ namin = 0,2 : 0,1 = 2 => CTPT C2H7N Câu 19: Đáp án A
A. đúng vì C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl ( muối không độc) B. sai, các amin là các chất độc C. sai, các amin đầu thì dễ tan trong nước, các amin tiếp theo khó tan hơn, riêng anilin rất ít tan trong nước. D. sai, anilin không làm quỳ tím chuyển màu Câu 20: Đáp án A
FF IC IA L
Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: glyxin ( NH2-CH2-COOH) ; pheylamoni clorua (C6H5NH3Cl)=> có 2 chất NH2-CH2-COOH + NaOH → NH2-CH2-COONa + H2O C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O Câu 21: Đáp án A
N
O
C4H11N có các đồng phân bậc 1: CH3CH2CH2CH2NH2; CH3CH2(NH3)CH2CH3; CH3CH(CH3)CH2NH2; CH3C(CH3)2NH2 Các đồng phân amin bậc 2: CH3CH2CH2-NH-CH3; CH3-CH2- NH- CH2-CH3; CH3-CH(CH3)NH- CH3
H
Ơ
Các đồng phân amin bậc 3: => có 4 đồng phân bậc 1, 3 đồng phân bậc 2 và 1 đồng phân bậc 3 Câu 22: Đáp án D
Y
N
Ta có thể rửa mùi tanh của cá bằng giấm vì giấm là axit axetic (CH3COOH) sẽ kết hợp với nhóm NH2 trong cá => giảm bớt mùi tanh Câu 23: Đáp án D
KÈ
M
Q U
Các chất tác dụng được với cả NaOH và HCl là: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), H2NCH2COOC2H5 (T). H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH CH3COOH3NCH3 + NaOH →CH3COONa + CH3NH2 + H2O CH3COOH3NCH3 + HCl → CH3COOH + CH3NH3Cl H2NCH2COOC2H5 + NaOH → H2NCH2COONa + C2H5OH H2NCH2COOC2H5 + HCl → ClNH3CH2COOH + C2H5Cl Câu 24: Đáp án D
D
ẠY
Cho quỳ tím ẩm lần lượt vào 3 khí trên: khí nào quỳ tím chuyển sang màu xanh đậm là metyl amin( CH3NH2) ; quỳ tím chuyển sang màu xanh nhưng nhạt hơn là amoniac (NH3); quỳ tím không đổi màu là khí hiđro (H2) Câu 25: Đáp án A Số đồng phân amin bậc 2 của C4H11N là: CH3CH2NHCH3CH2 ; CH3CH2CH2NHCH3; CH3CH(CH3)NHCH3 => Có 3 đồng phân Câu 26: Đáp án C
Các đipeptit là đồng phân của nhau là: Gly – Ala và Ala – Gly => có 2 chất thỏa mãn Chú ý: Tránh sai lầm viết tất cả các đipeptit là: Gly – Ala và Ala – Gly ; Gly – Gly; Ala – Ala => chọn đáp án có 4 chất => dẫn đến sai
Câu 27: Đáp án C
(1) Đ (2) S. Đipeptit không có phản ứng màu biure. (3) Đ (4) S. Phân tử khối của X là 146 đvC. (5) Đ Câu 29: Đáp án C
nNaOH
14, 6 0,1mol 75 89 18 2nGly Ala 0, 2 mol ; nH 2O nGly Ala 0,1mol
Ơ
nGly Ala
N
Do các amin đều đơn chức nên ta có: nHCl = namin = 0,1 mol => V = 0,1 lít = 100 ml Câu 31: Đáp án A
O
Bậc của amin bằng số gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N. Câu 30: Đáp án D
FF IC IA L
X có dạng: NH2-R-COOH A. Đúng vì X có cả tính bazo của nhóm – NH2 và tính axit của nhóm –COOH B. Đúng C. sai vì X chứa 1N nên phân tử X là 1 số lẻ D. đúng Câu 28: Đáp án D
H
BTKL mmuoi mGly Ala mNaOH mH 2O 14, 6 0, 2.40 0,1.18 20,8( g )
Câu 32: Đáp án D
Q U
Y
N
Alanin có công thức là: CH3-CH2(NH2)-COOH CH3-CH2(NH2)-COOH + NaOH → CH3-CH2(NH2)-COONa + H2O nAla-Na = 27,75/111 = 0,25 (mol) => nAla = nAla-Na = 0,25 (mol) => mAla = 0,25.89 = 22,25 (g) Câu 33: Đáp án B 6 0,1(mol ) 60 C2H8N2 + 2HCl → C2H10N2Cl2 => mmuối = m C2H10N2Cl2 = 0,1. 133 = 13,3 (g) Câu 34: Đáp án B
KÈ
M
nC2 H8 N2
Anilin là C6H5NH2, tác dụng được với H2SO4 và Br2 Câu 35: Đáp án C
D
ẠY
Các peptit có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 tạo ra hợp chất màu tím (trừ đipeptit) Vậy các chất phản ứng với Cu(OH)2: 2 tetrapeptit, 3 tripeptit và pentapeptit dư. Tổng cộng có 6 chất phản ứng. Câu 36: Đáp án C 5,376 1,344 7,56 0, 24(mol ); nN2 0, 06(mol ); nH 2O 0, 42(mol ) 22, 4 22, 4 18 Ta thấy số mol H2O > nCO2 => X là amin no, đơn chức. Gọi CTPT của amin X đơn chức là: CnH2n+2N BTNT N => CnH2n+2N = 2nN2 = 2.0,06 = 0,12 (mol) nCO2
nCO2
0, 24 2 nX 0,12 CTPT : C2 H 7 N Câu 37: Đáp án D n
FF IC IA L
Tính bazo tăng dần theo thứ tự: Anilin < amonia < metylamin Câu 38: Đáp án A + A sai vì metylamin là chất khí, không màu, có mùi khai khó chịu. + B đúng. CTTQ của amin đơn chức: CnH2n+3-2aN (a là số liên kết pi hoặc số vòng) → PTK của một amin đơn chức luôn là số lẻ. + C đúng. + D đúng. Anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước. Chú ý: Chú ý: Khi để trong không khí anilin bị chuyển từ không màu thành màu đen vì bị oxi hóa. Câu 39: Đáp án A
O
X có CTPT: CnH2n+3N.
12n .100 53,33 n 2 X : C2 H 7 N 14n 17 Ứng với công thức C2H7N có 2 CTCT: CH3CH2NH2, CH3NHCH3. Câu 40: Đáp án D
Ơ
N
%C 53,33%
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Cách sắp xếp tính bazơ của các amin: R-N + R đẩy e → làm tính bazơ mạnh, tính axit yếu. + R hút e → làm tính bazơ yếu, tính axit mạnh. Ghi nhớ: Amin thơm < NH3 < amin no < NaOH Mở rộng: Bậc 1 < Bậc 2 Tính bazơ: C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < C2H5NH2 < CH3NHCH3.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Mức độ vận dụng - Đề 1 Câu 1: Cho A là 1 amino axit , biết 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M hoặc 50 ml dung dịch NaOH 0,2M. Công thức của A có dạng : A. C6H5-CH(NH2)-COOH B. CH3CH(NH2)COOH C. NH2-R-(COOH)2 D. (NH2)2-R-COOH Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 20,3g chất hữu cơ có CTPT là C9H17O4N bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 1 chất hữu cơ X và m gam ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam Y thu được 17,6g CO2 và 10,8g H2O. Công thức phân tử của X là : A. C4H5O4NNa2 B. C5H9O4N C. C5H7O4NNa2 D. C3H6O4N Câu 3: Để phản ứng vừa đủ với 100 gam dung dịch chứa amin X đơn chức nồng độ 4,72% cần 100 ml dung dịch HCl 0,8M. Xác định công thức của amin X? A. C6H7N B. C2H7N C. C3H9N D. C3H7N Câu 4: Cho 30 gam glyxin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 38,8 gam. B. 28,0 gam. C. 26,8 gam. D. 24,6 gam. Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 1 mol Gly-Ala trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là A. 127,5 gam. B. 118,5 gam. C. 237,0 gam. D. 109,5 gam. Câu 6: m gam alanin tác dụng vừa hết với axit HNO2 tạo ra 4,48 lít khí (đkc). Giá trị của m là A. 35,6 gam. B. 17,8 gam. C. 53,4 gam. D. 71,2 gam. Câu 7: Cho 40 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 63,36 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là A. 320. B. 400. C. 560. D. 640. Câu 8: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 30,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,8 gam muối khan. Công thức của X là A. H2NC2H4COOH. B. H2NC4H8COOH. C. H2NCH2COOH. D. H2NC3H6COOH Câu 9: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 56,96 gam Ala, 64 gam Ala-Ala và 55,44 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là A. 132,88. B. 223,48. C. 163,08. D. 181,2. Câu 10: Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là A. 3 B. 4 C. 5 D. 2 Câu 11: A có công thức phân tử là C2H7O2N. Cho 7,7 gam A tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X và khí Y, tỉ khối của Y so với H2 nhỏ hơn 10. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 12,2 gam B. 18,45 gam. C. 10,7 gam. D. 14,6 gam. Câu 12: Trong bình kín chứa 40 ml khí oxi và 35 ml hỗn hợp khí gồm hiđro và một amin đơn chức X. Bật tia lửa điện để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn, rồi đưa bình về điều kiện ban đầu, thu được hỗn hợp khí có thể tích là 20 ml gồm 50%CO2, 25%N2, 25%O2. Coi hơi nước đã bị ngưng tụ. Chất X là A. anilin B. propylamin C. etylamin D. metylamin Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X có cùng bậc với ancol metylic. Chất X là A. CH2=CH-NH-CH3. B. CH3-CH2-NH-CH3. C. CH3-CH2-CH2-NH2. D. CH2=CH-CH2-NH2 Câu 14: Biết công thức phân tử của alanin là C3H7NO2 và valin là C5H11NO2. Hexapeptit mạch hở tạo từ 3 phân tử alanin (Ala) và 3 phân tử valin (Val) có bao nhiêu nguyên tử hiđro?
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
A. 45 B. 44 C. 42 D. 43 Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của a là A. 0,05 B. 0,1 C. 0,15 D. 0,2 Câu 16: Một α- amino axit X (trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl). Cho 13,35 gam X tác dụng với HCl dư thu được 18,825 gam muối. X là A. glyxin. B. alanin. C. valin. D. axit glutami C. Câu 17: Cho 3,1 gam CH3NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là A. 6,55 gam. B. 10,40 gam. C. 6,85 gam. D. 6,75 gam. Câu 18: Cho 8,76 gam một amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 13,14 gam muối. Phần trăm về khối lượng của nitơ trong X là A. 31,11. B. 23,73. C. 19,72. D. 19,18. Câu 19: Este A được điều chế từ a - amino axit và ancol metylic. Tỉ khối hơi của A so với hidro bằng 44,5. Công thức cấu tạo của A là: A. H2N–CH2–CH(NH2)–COOCH3. B. CH3–CH(NH2)–COOCH3. C. H2N-CH2CH2-COOH D. H2N–CH2–COOCH3. Câu 20: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là A. 7,65 gam. B. 8,15 gam. C. 8,10 gam. D. 0,85 gam. Câu 21: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là A. 9,9 gam. B. 9,8 gam. C. 7,9 gam. D. 9,7 gam. Câu 22: Cho 9 gam C2H5NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là A. 12,65 gam. B. 16,30 gam. C. 16,10 gam. D. 12,63 gam. Câu 23: Trung hòa 18 gam một amin no đơn chức X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M, sau phản ứng thu được 32,6 gam muối khan. CTPT của X và giá trị của V là: A. CH5N và 200. B. C2H7N và 200. C. C2H7N và 100. D. C3H9N và 200. Câu 24: Trong phân tử amino axit X có một nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 30g X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 38,8g muối khan. Công thức của X là : A. H2NC2H4COOH B. H2NCH2COOH C. H2NC4H8COOH D. H2NC3H6COOH Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X no đơn chức mạch hở bằng khí oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO2 , H2O và N2. Số đồng phân bậc 1 của X là : C. 3 D. 1 A. 4 B. 2 Câu 26: Cho 17,64g axit glutamic (NH2C3H5(COOH)2) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH dư thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là : A. 20,28 B. 22,92 C. 22,20 D. 26,76 Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin no mạch hở A bằng oxi vừa dủ thu được 0,75 mol hỗn hợp B gồm khí và hơi. Cho 9,2 g A tác dụng với dung dịch HCl dư, số mol HCl phản ứng là A. 0,2 B. 0,3 C. 0,1 D. 0,4 Câu 28: Hỗn hợp gồm 3 peptit đều mạch hở có tỉ lệ số mol tương ứng 1 :1 :3. Thủy phân hoàn toàn m g X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 g Ala và 8,19 g Val. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của 3 peptit nhỏ hơn 13. Giá trị của m là A. 19,19 B. 18,83 C. 18,47 D. 18,29 Câu 29: Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm 2 peptit mạch hở X(x mol) và Y ( y mol) , đều tạo bởi gly và ala. Đun nóng 0,7 mol T tring lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng thu được dung dịch chứa m g muối. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn xmol Y hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2. Biết tổng số nguyên tử O trong 2 phân tử X và Y là 13, trong X và Y số liên kết peptid không nhỏ hơn 4. Giá trị của m là
A. 399,4 B. 396,6 C. 409,2 D. 340,8 Câu 30: Cho hỗn hợp A gồm 0,1 mol Ala và 0,15 mol axit glutmic tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch B. Lấy dung dịch B phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối khan. Giá trị của m là A. 45,075 B. 44,425 C. 48,875 D. 57,625 2-C 12-D 22-B
3-C 13-C 23-B
4-A 14-B 24-B
7-D 17-D 27-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D
8-C 18-D 28-A
N
H
Ơ
N
O
(*) Phương pháp : Amino axit tác dụng với dung dịch axit hoặc bazo CTTQ: (NH2)xR (COOH)y . Tìm x, y, R? v Tác dụng dd axit HCl (NH2)xR (COOH)y + xHCl → (ClNH3)xR (COOH)y v Tác dụng với dd NaOH (NH2)xR (COOH)y + y NaOH → (NH2)xR (COONa)y + y H2O - Lời giải : nNH2 = nHCl = 0,02 mol nCOOH = nNaOH = 0,01 mol nA = 0,01 mol => Trong 1 nhóm A có 1 nhóm COOH và 2 nhóm NH2 Câu 2: Đáp án C
M
Q U
Y
+) Ancol Y : nH2O > nCO2 => ancol no, mạch hở nCO2 : 2nH2O = nC : nH = 0,4 : 0,12 = 1 : 3 => C2H6On => nY = nH2O – nCO2 = 0,2 mol nhc = 0,4 mol = 2nY => CTCT thỏa mãn : C3H7N(COOC2H5)2 => Muối X là : C3H7N(COONa)2 hay C5H7O4NNa2 Câu 3: Đáp án C
D
ẠY
KÈ
TQ : R – N + HCl => R – NHCl Mol 0,08 <- 0,08 => MX = 59g => C3H9N Câu 4: Đáp án A NH2CH2COOH + NaOH -> NH2CH2COONa + H2O 0,4 mol -> 0,4 mol => m = 38,8g Câu 5: Đáp án C Gly-Ala + 2HCl + H2O -> Gly-HCl + Ala-HCl => mrắn = 237g Câu 6: Đáp án B NH2CH2COOH + HNO2 -> HOCH2COOH + N2 + H2O 0,2 <0,2 mol
9-C 19-D 29-B
10-B 20-B 30-D
FF IC IA L
1-D 11-A 21-D
Đáp án 5-C 6-B 15-B 16-B 25-B 26-D
=> m = 17,8g Câu 7: Đáp án D
TQ : NH2 – R – COOH + NaOH -> NH2 – R – COONa + H2O Bảo toàn khối lượng : mamino axit + mNaOH = mMuối + H2O => nNaOH = nH2O = 0,4 mol => MX = 75g => Glyxin Câu 9: Đáp án C
N Ơ H N
TQ : R-N + HCl -> RNH3Cl Bảo toàn khối lượng : nHCl = nX = 59g => X là C3H9N Các công thức cấu tạo thỏa mãn là : C – C – C – NH2 C – C(NH2) – C C – C – NH – C (CH3)3N Câu 11: Đáp án A
O
Bảo toàn Ala : nTetra = ¼ åAla = ¼ (nAla + 2nDi + 3nTri) = 0,54 mol => m = 163,08g Câu 10: Đáp án B
FF IC IA L
TQ : R – NH2 + HCl -> R – NH3Cl Bảo toàn khối lượng : mamin + mHCl = mMuối => nHCl = 0,64 mol => V = 640 ml Câu 8: Đáp án C
Q U
Y
nNaOH = 0,2 (mol) X: CH3COONH4 : 0,1 (mol) Y: NH3 CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3 + H2O m rắn = mCH3COONa + mNaOH dư = 0,1. 82 + 0,1. 40 = 12,2 (g) Câu 12: Đáp án D
KÈ
M
Ban đầu đặt thể tích H2 là x thì thể tích amin là 35-x ml Sau phản ứng có 10 mol CO2 và 5 ml N2, 5 ml O2 40 ml O2 + (X, H2) → H2O, CO2 : 10 ml, N2: 5 ml và còn dư 5 ml O2 Từ sơ đồ thấy có 35ml O2 tham gia vào phản ứng Vì amin này đơn chức nên Vamin = 2VN2 = 10ml nên số C trong X là 10 :10 =1 Câu 13: Đáp án C
D
ẠY
Amin X bậc 1 nên X là CxHyNH2 Khi X tác dụng với O2 thì tạo ra CO2, N2 và H2O có thể tích là 8V = x.V + V:2 + (y+2).V : 2 nên 13 = 2x + y Chọn x = 3 và y=7 Câu 14: Đáp án B (ala)3(val)3 = 3.C3H7NO2 +3. C5H11NO2 – 5H2O → peptit có 3.7+3.11 -5.2= 44 nguyên tử H Câu 15: Đáp án B Đặt công thức hóa học trung bình của 2 amin là Cn H 2 n 3 N
6n 3 2n 3 1 t C O2 nCO2 H 2O N2 4 2 2 Ta có nCO2=0,25 mol và nH2O =0,4 mol 3 nH 2O nCO2 na min 2 → nên namin= 0,1 mol Câu 16: Đáp án B Cn H 2 n 3 N
FF IC IA L
X + HCl → muối Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng thì mHCl pư = 18,825 -13,35 =5,475 g →nHCl = 0,15 mol →nX = 0,15 mol →MX = 13,35 :0,15 = 89 (alanin) Câu 17: Đáp án D
O
CH3NH2 +HCl → CH3NH3Cl 0,1 mol → 0,1 mol → mmuối =6,75 g Câu 18: Đáp án D
H N
Q U
C2H5NH2 + HCl -> C2H5NH3Cl 0,1 -> 0,1 mol => mmuối = 8,15g Câu 21: Đáp án D
Y
MA = 89 CTTQ : NH2 – R – COOCH3 => R = 14 (CH2) Câu 20: Đáp án B
Ơ
N
X + HCl → muối Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng thì mHCl pư = 13,14 -8,76 =4,38 g →nHCl = 0,12 mol →nX = 0,12 mol →MX = 8,76 :0,12 = 73 → %N =19,18% Câu 19: Đáp án D
KÈ
M
NH2 – CH2 – COOH + NaOH -> NH2 – CH2 – COONa + H2O 0,1 -> 0,1 mol => mmuối = 9,7g Câu 22: Đáp án B
D
ẠY
C2H5NH2 + HCl -> C2H5NH3Cl 0,2 mol -> 0,2 mol => m = 16,3g Câu 23: Đáp án B
RN + HCl -> RNHCl Bảo toàn khối lượng : mamin + mHCl = mmuối => nHCl = 0,4 mol = namin => V = 0,2 lit = 200 ml => Mamin = 45g => C2H7N Câu 24: Đáp án B H2NRCOOH + NaOH -> H2NRCOONa + H2O (R + 61) (R + 83) 30 38,8
CnH2n+3N + O2 -> nCO2 + (n + 1,5)H2O + 0,5N2 0,15 0,15n 0,15(n + 1,5) 0,075 => 0,15n + 0,15(n + 1,5) + 0,075 = 1,2 => n = 3 X có CTPT là C3H9N Câu 26: Đáp án D H2NC3H5(COOH)2 + 2KOH -> H2NC3H5(COOK)2 + 2H2O 0,12 mol 0,12 mol => mmuối = 223.0,12 = 26,76g Câu 27: Đáp án D
Y
N
H
Ơ
N
nAla =0,16 mol ; nVal =0,07 mol nala 16 7 → nval Gọi 3 peptit là A, B, C. Ta có A + B + 3C → [(Ala)16(Val)7]k + 4H2O → 23k < 39 → k =1→ n(Ala)16(Val)7 = 0,01 mol → nH2O = 0,04 mol Bảo toàn khối lượng ta có m = 0,01.1847 +0,04.18=19,19 Câu 29: Đáp án B
O
2n 2 x x 2 + 2 ) → 2n+ x=4 → n =1 và x =2 B là 0,75 = 0,15 (n + → A : CH2(NH2)2 : 0,2 mol + 0,4 mol HCl Câu 28: Đáp án A
FF IC IA L
=> 30(R + 83) = 38,8(R + 61) => R = 14 (CH2) Câu 25: Đáp án B
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Số amino axit tạo X hoặc Y không nhỏ hơn 5. + Gọi là số mặt xích amino axit trung bình của X và Y. Theo quy luật phản ứng thủy phân peptit, ta có: Peptit (X, Y) + NaOH → Muối + H2O 0,7 mol → 0,7 mol n ⇒ =3,8 : 0,7=5,43 ⇒ Phải có 1 peptit chứa 5 mắt xích amino axit (pentapeptit) CxHyO6N5 mà tổng số O trong 2 peptit là 13 → peptit còn lại: CnHmO7N6 X ( pentapeptit ) : x(mol ) x y 0, 7 x 0, 4(mol ) Y (hexapeptit ) : y (mol ) 5 x 6 y 3,8 y 0,3(mol ) 0,4 mol X và 0,3 mol Y cho ra cùng lượng CO2 khi đốt nên X : (gly)a(Ala)5-a và Y : (gly)b(ala)6-b có 0,4 [2a+3(5-a)] = 0,3 [2b + 3(6-b)] → 4a -3b =6 → a =3 và b =2 X : ( gly )3 (ala ) 2 : 0, 4mol Vậy Y : ( gly ) 2 (ala ) 4 : 0,3mol → muối tạo ra 1,8 mol muối của Gly và 2 mol muối của ala ⇒ mmuối = 1,8.97 + 2.111 = 396,6 gam Câu 30: Đáp án D
H 2 NCH (CH 3 )C OOH : 0, 1 ClH 3 NCH (CH 3 )C OOH : 0, 1 H 2 NCH (C OOH)CH 2 CH 2 COOH : 0, 15 ClH 3 NCH (C OOH)CH 2 CH 2 COOH : 0, 15 NaOH : 0,3 NaCl : 0,3
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
→ M =57,625
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Mức độ vận dụng - Đề 2 Câu 1: Cho 30,45 gam tripeptit mạch hở Gly−Ala−Gly vào dung dịch NaOH dư sau phản ứng hoàn toàn thấy có m gam NaOH phản ứng. Gía trị của m là A. 24,00 B. 18,00 C. 20,00 D. 22,00 Câu 2: X là một hợp chất hữu cơ có dạng: (H2N)xCnHm(COOH)y. Biết rằng 0,2 mol hỗn hợp X tác dụng tối đa với 400 ml dung dịch HCl 1M thu được 38,2 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 6 B. 9 C. 7 D. 8 Câu 3: Hỗn hợp M chứa ba peptit mạch hở Ala−Gly−Lys, Ala−Gly, Lys− Lys− Ala− Gly− Lys. Trong hỗn hợp M nguyên tố oxi chiếm 21, 302% về khối lượng. Cho 0,12 mol M tác dụng với dung dịch HCl dư sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp gồm 3 muối. Giá trị của m gần đúng với giá trị nào sau đây? A. 68,00. B. 69,00. C. 70,00. D. 72,00. Câu 4: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 15,45 gam X phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quì tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 16,2. B. 12,3. C. 14,1. D. 14,4. Câu 5: Hỗn hợp A gồm 1 amin đơn chức, 1 anken và 1 ankan. Đốt chát hoàn toàn 12,95 g hỗn hợp cần V lít O2 thu được 19,04 lít CO2 ; 0,56 lít N2 và m gam nước. Biết các thể tích khí đo ở dktc. Tính V A. 45,92 lít B. 30,52 lít C. 42,00 lít D. 32,48 lít Câu 6: Một hợp chất hữu cơ đơn chức X có CTPT là C3H9O3N tác dụng với dd HCl hay NaOH đều sinh ra khí. Cho 2,14 g chất X tác dụng vừa đủ với dd NaOH sinh ra m g muối vô cơ. Giá trị của m là A. 2,12g B. 1,68g C. 1,36g D. 1,64g Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 72 g peptit X trong dung dịch HCl dư thu được dd X chứa 38,375 g muối clorua của Valin và 83,625 g muối clorua của Glyxin. X thuộc loại A. đipeptit B. pentapeptit C. tetrapeptit D. tripeptit Câu 8: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vòa dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là: A. 0,65. B. 0,55. C. 0,50 D. 0,70. Câu 9: Amin X có chứa vòng benzen. X tác dụng với HCl thu được muối Y có công thức là RNH3Cl. Trong Y, clo chiếm 24,74% về khối lượng. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo? A. 3 B. 5 C. 4 D. 2 Câu 10: Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một aminoaxit mạch hở có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng vừa đủ a mol O2 thu được 19,8 gam CO2 và 0,8 mol hỗn hợp khí và hơi (gồm N2, H2O). Giá trị của a là A. 0,70 B. 0,75 C. 0,80. D. 0,65. Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no đơn chức đồng đẳng kế tiếp cần 2,24 lít O2 thu được 1,12 lít CO2 (các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Công thức của 2 amin là A. C3H7NH2, C4H9NH2. B. C2H5NH2, C3H7NH2 . C. C4H9NH2, C5H11NH2. D. CH3NH2, C2H5NH2. Câu 12: Cho 15,94 gam hỗn hợp gồm alanin và axit glutamic tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Cho 450 ml dung dịch HCl 0,8M vào dung dịch X, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị m là A. 33,91 gam. B. 33,48 gam. C. 32,75 gam. D. 27,64 gam.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 13: Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 8,20. B. 10,20. C. 14,80. D. 12,30. Câu 14: Cho hỗn hợp 2 aminno axit no chứa một chức –COOH và một chức –NH2 tác dụng với 110ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 140ml dung dịch KOH 3M. Tổng số mol hai amino axit là A. 0,2. B. 0,4. C. 0,1. D. 0,3. Câu 15: Thủy phân hoàn toàn 21,8 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH (vừa đủ) thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 26,2. B. 24,0. C. 28,0. D. 30,2. Câu 16: Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 22,475 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 13,35 gam hỗn hợp X thì trong sản phẩm cháy có VCO2 ÷ VH2O bằng A. 5/8. B. 8/13. C. 11/17. D. 26/41. Câu 17: Cho 18,5 gam chất hữu cơ A có công thức phân tử C3H11O6N3. A tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc I và m gam hỗn hợp muối vô cơ. Giá trị của m là: A. 18 ,5 gam B. 19,1 gam C. 24,2 gam D. 16,2 gam Câu 18: Cho m gam axit aminoaxetic tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Để phản ứng hoàn toàn với các chất tan trong X cần 160 gam dung dịch NaOH 10%. Cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là A. 19,4 gam. B. 11,7 gam. C. 31,1 gam. D. 26,7 gam. Câu 19: Cho 0,15 mol một aminoaxit X mạch hở phản ứng vừa đủ với 150ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X. Để phản ứng hết với dung dịch X cần 300ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 29,625 gam chất rắn khan. X là A. glutamic. B. Glyxin. C. Alanin. D. Valin. Câu 20: Cho 21,75 gam một amin (X) đơn chức, tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 30,875 gam muối. Phân tử khối của X là A. 87 đvC B. 73 đvC C. 123 đvC D. 88 đvC Câu 21: Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit của Y ( chỉ chứa gốc α- amino axit) mạch hở là: A. 7 B. 6 C. 5 D. 4 Câu 22: Cho 13,50 gam một amin đơn chức X tác dụng hết với dung dịch axit HCl, thu được 24,45 gam muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 23: Cho hỗn hợp X gồm amino axit Y (H2NCxHyCOOH) và 0,01 mol H2NC3H5(COOH)2 tác dụng với 50 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch chứa 8,135 gam muối. Phân tử khối của Y là A. 117. B. 75. C. 103. D. 89. Câu 24: Cho các sơ đồ phản ứng. X (C6H11O4N) + NaOH → Y + Z + H2O Y + HCl → HOOC-CH(NH3Cl)-CH2-CH2-COOH + NaCl Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Y là axit glutamic. B. X có 2 cấu tạo thỏa mãn. C. Phân tử X có hai loại chức. D. Z là ancol etylic. Câu 25: Cho 38,1 gam hỗn hợp gồm CH3COOC6H5 (phenyl axetat) và Val-Gly-Ala (tỉ lệ mol 1: 1) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 54,5. B. 56,3. C. 58,1. D. 52,3.
3-A 13-B 23-C
4-C 14-A 24-B
H
2-B 12-C 22-A
Đáp án 5-B 6-A 15-D 16-D 25-A 26-B
N
1-B 11-D 21-C
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 26: Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn , số mol NaOH tham gia phản ứng là A. 0,55 mol B. 0,65 mol C. 0,35 mol D. 0,50 mol Câu 27: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) vầ chất Y (C3H12N2O3). Chất X là muối của axít hữu cơ đa chức chất Y là muối của một axit vô cơ. Cho 2,62 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 0,04 mol hỗn hợp hai khí (có tỉ lệ 1:3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 2,54 B. 2,40 C. 2,26 D. 3,46 Câu 28: Hiệu suất của quá trình điều chế anilin (C6H5NH2) từ benzen (C6H6) đạt 30%. Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam benzen là: A. 186,0 gam B. 111,6 gam C. 55,8 gam D. 93,0 gam Câu 29: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H9O2N. Cho 9,1 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 6,8 gam một chất rắn khan. Số công thức cấu tạo của X phù hợp với tính chất trên là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 30: Chất X có công thức phân tử C2H7O3N. Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đun nóng nhẹ đều thấy khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 16,6 B. 18,85 C. 17,25 D. 16,9 7-C 17-B 27-B
8-A 18-C 28-C
Y
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Q U
Câu 1: Đáp án B
M
n gly-ala-gly = 30,45 : 203 = 0,15 (mol) n NaOH = 3 n gly-ala-gly = 3.0,15 = 0,45 (mol) => mNaOH= 0,45.40 = 18 (gam) Câu 2: Đáp án B
KÈ
nHCl = 0,4 mol => x = 2 m muối = 38,2 => M muối = 191 => X: (H2N)2C3H5(COOH) => 9CTCT Câu 3: Đáp án A
D
ẠY
Công thức chung của M là Ala – gly – (lys)x 16( x 2 1) %O 21,3018% 75 89 146 x 18( x 2 1) => x=1,5 Ala – gly – (lys)1,5 + 2,5H2O + 5HCl → muối 0,12 → 0,3 → 0,6 => m muối = mM + mH2O + mHCl = 67,86g Câu 4: Đáp án C
X + NaOH —> Khí Y làm xanh quỳ ẩm => X là muối amoni. Y nặng hơn không khí => Y là CH3-NH2 => X là CH2=CH-COO-NH3-CH3 => nCH2=CH-COONa = nX = 0,15 => mCH2=CH-COONa = 14,1
9-B 19-D 29-B
10-B 20-A 30-A
Câu 5: Đáp án B nCO2 = 0,85 mol và nN2 = 0,025 mol V .32 0,85.44 m 0, 025.28 22, 4 Bảo toàn khối lượng có V m .2 0,85.2 18 Bảo toàn nguyên tố O có 22, 4 Giải được V=30,52 lít Câu 6: Đáp án A
FF IC IA L
12,95
X có CT là C2H5NH3H CO3 : 0,02 mol X + NaOH → muôí vô cơ là Na2CO3 : 0,02 mol ( bảo toàn CO3) → m =2,12 g Câu 7: Đáp án C
Ơ
n HCl = 0.35 mol n NaOH = n HCl + n COOH = 0,15 . 2 + 0.35 = 0,65 mol Câu 9: Đáp án B
N
O
Đặt x là số aa có trong X Bảo toàn khối lượng có 72 + 18(x-1).nX + x.36,5.nX = 38,375 + 83,625 Bảo toàn nguyên tố Cl có x.nX = 0,25 + 0,75 =1 → x =4 Câu 8: Đáp án A
H
H5 – R – NH2 + HCl →C6H5 – R – NH3Cl M Cl .100% % Cl = M HC => M HC = 35,5 : 24,74 . 100 = 143,5 R là CH2 Có 5 đồng phân là: C6H5 – CH2 – NH2 C6H5 –NH – CH3 CH3 -C6H4 – NH2 ( 3 vị trí o , m , p ) Câu 10: Đáp án B
Q U
Y
N
6
D
ẠY
KÈ
M
n CO2 = 0,45 mol n X = 0,2 mol => n N2 = 0,1 mol => n H2O = 0,8 – 0,1 = 0,7 mol nH 2O nCO2 0, 25 0,5na.a 1,5namin na.a 0, 05mol , namin 0,15mol nX 0, 2 na.a namin Bảo toàn nguyên tố O : 2 n a.a + 2 n O2 = 2 n CO2 + n H2O => n O2 = ( 0,45 .2 + 0,7 – 0,05 .2 ) : 2 = 0,75 mol Câu 11: Đáp án D TQ : CnH2n+3N + (1,5n + 0,75)O2 -> nCO2 + (n +1,5)H2O + 0,5N2 Mol 0,1 0,05 => 0,1.n = 0,05.(1,5n + 0,75) => n = 1,5 => 2 amin kế tiếp là CH5N và C2H7N Câu 12: Đáp án C Coi hỗn hợp ban đầu phản ứng với hỗn hợp (HCl + NaOH)
FF IC IA L
nNaOH = nAla + 2nGlu = 0,2 mol mAla + mGlu = 15,94g => nAla = 0,08 ; nGlu = 0,06 mol nHCl = 0,36 mol Vậy sau phản ứng có : 0,2 mol NaCl ; 0,08 mol Ala-HCl ; 0,06 mol Glu-HCl ; 0,02 mol HCl dư => mrắn = 32,75g Câu 13: Đáp án B CH3COOC2H5 + NaOH -> CH3COONa + C2H5OH 0,1 -> 0,1 -> 0,1 mol Chất rắn gồm : 0,1 mol CH3COONa và 0,05 mol NaOH => m = 10,2g Câu 14: Đáp án A
Ơ
N
n Peptit = 21,8 : ( 147 + 89 – 18 ) = 0,1 mol Theo PTHH => n muối Glu = n muối Ala = 0,1 mol => m muối = 0,1 . ( !47 + 22 . 2 ) + 0,1 . ( 89 + 22 ) = 30,2 g Câu 16: Đáp án D
O
nHCl = 0,22 (mol); nNaOH = 0,42 (mol) dd X + NaOH → Coi như 2 amino axit và HCl tác dụng với NaOH => namin = n-COOH = 0,42 – 0,22 = 0,2 (mol) Câu 15: Đáp án D
Q U
Y
N
H
m amin + m HCl = m muối => m HCl = 22,475 – 13,35 = 9,125 => n HCl = n amin = 0,25 mol M amin = 13,35 : 0,25 = 53,4 g x = ( 53,4 – 17 ) : 14 = 2,6 => n CO2 : n H2O = VCO2 : VH2O = 2,6 : ( 2,6 + 1,5 ) = 26 : 41 Câu 17: Đáp án B
KÈ
M
Công thức của A thỏa mãn là: NH4OCOONH3CH2CH2NH3NO3 => nNaNO3= nA= 0,1 mol = nNa2CO3 Chất rắn gồm: 0,1 mol NaNO3 và 0,1 mol Na2CO3 => m = 19,1g Câu 18: Đáp án C
D
ẠY
n HCl = 0,2 mol và n NaOH = 0,4 mol Theo PTHH => n NaCl = n HCl = 0,2 mol Theo PTHH => n Gly = 0,4 – 0,2 = 0,2 mol => Muối chứa 0,2 mol NaCl và 0,2 mol NH2 – CH2- COONa => m muối = 0,2 . ( 58,5 + 75 + 22 ) = 31,1 g Câu 19: Đáp án D nHCl 0,15 1 n 0,15 Ta thấy: X → X có 1 nhóm . NH 2 Ta coi quá trình phản ứng như sau: Trước tiên, NaOH trung hòa axit HCl. Sau đó, NaOH mới phản ứng với X. Như vậy, số mol NaOH phản ứng với X là 0,3-0,15=0,15 mol. → X có 1 nhóm C OOH
nH 2O nNaOH 0,3(mol ).
mX 17,55( g ) M X
FF IC IA L
NH 2 RCOONa : 0,15mol NH 2 RCOOH : 0,15mol 0,3molNaOH NaCl : 0,15mol HCl : 0,15mol H O : 0,3mol 2 Quá trình phản ứng: Theo bảo toàn khối lượng ta có: mX mHCl mNaOH mc.r mH 2O mX 0,15.36,5 0,3.40 29, 625 0,3.18
17,55 117. 0,15 X là Valin.
Câu 20: Đáp án A RNH 2 HCl RNH 3 Cl
N
Ơ
NH2-CH2-COOH: Gly CH3-CH2-CH(NH2)-COOH: Axit-2-amino-butanoic
O
Theo DLBTKL : mX mHCl mmuoi mHCl 30,875 21, 75 9,125( g ). 9,125 21, 75 nHCl 0, 25(mol ) nX 0, 25(mol ) M X 87 36,5 0, 25 Câu 21: Đáp án C
N
CH2-CH(NH2)-COOH: Ala Câu 22: Đáp án A
H
Axit-2-amino-2-metylpropanoic
Q U
Y
mamin + mHCl=m muối=>mHCl=24,45-13,5=10,95 gam=>nHCl=n amin=0,3 mol =>M amin=13,5/0,3=45 (C2H7N). Có 2 chất thỏa mãn: CH3CH2NH2; CH3NHCH3. Câu 23: Đáp án C
KÈ
M
Đặt nY=x mol. nH+=0,05 mol; nOH-=0,04+0,05=0,09 mol. nCOOH=nOH-+nH+=>x+0,01.2=0,09-0,05=>x=0,02 mol. Mặt khác, theo BTKL: mX+mHCl+mNaOH+mKOH=mmuối + mH2O =>0,02.MY+0,01.147+0,05.36,5+0,04.40+0,05.56=8,135+0,09.18=>MY=103. Câu 24: Đáp án B
D
ẠY
NaOOC- CH(NH2)- CH2-CH2-COONa + HCl → HOOC- CH(NH3Cl)- CH2-CH2-COOH + NaCl => Y: NaOOC- CH(NH2)- CH2-CH2-COONa => CTCT của X là H3C- OOC- CH(NH2)- CH2-CH2-COOH hoặc HOOC- CH(NH2)- CH2CH2-COOCH3 Câu 25: Đáp án A
MVal – Gly- Ala = (117+ 75 + 89) – 18.2 = 245 MCH3COOC6H5 = 136 => 245x + 136x = 38,1 => x = 0,1 mol CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O Val – Gly – Ala + 3NaOH → muối natri của aminoaxit + H2O
Bảo toàn khối lượng ta có: m = mhh + mNaOH – mH2O => m = 38,1 + ( 0,1.2 + 0,1.3 ).40 – ( 0,1 + 0,1). 18 = 54,5 g Câu 26: Đáp án B
FF IC IA L
Ta coi NaOH phản ứng riêng lẻ với HCl và Axit Glutamic ( Bỏ qua giai đoạn trung gian Axit Glutamic tác dụng với HCl) => nNaOH = ∑nH+ = nHCl + 2nAxit glutamic = 0,175.2 + 0,15.2 = 0,65 (mol) Câu 27: Đáp án B X: C3H10N2O4: x mol CTCT X:
H
Ơ
N
O
COONH 4 COONH 4 | | COONH 3CH 3 CH 2 Hoặc | COONH 4 Y: C3H12N2O3 có CTCT: (CH3NH3)2CO3: y (mol) mE 138 x 124 y 2, 62 x y 0, 01 mol n 2 x 2 y 0, 04 H khi Ta có: 2 COONH 4 | COONH Do 2 khí có tỉ lệ mol 1:3 nên CTCT của X phải là 3CH 3 Khi đó nNH3 = 0,01 và nCH3NH2 = 0,03 (mol) NH 4OOC COONH 3CH 3 NaOH COONa 2 NH 3 CH 3 NH 2 2 H 2O 0, 01
0, 01
N
CH 3 NH 3 2 CO3 NaOH Na2CO3 2CH 3 NH 2 2 H 2O
Q U
Y
0, 01 0, 01 => mMUỐI = m(COONa)2 + mNa2CO3 = 0,01.134 + 0,01.106 = 2,4(g) Câu 28: Đáp án C 0
HNO3 6 H ,t C6 H 6 C6 H 5 NO2 C6 H 5 NH 2 Fe HCl H SO , t 0 2
4
- Ta có:
156 .0,3 0, 6mol mC6 H 6 55,8( g ) 78
M
nC6 H 6 NH 2 nC6 H 6 .H %
; H= 30%
KÈ
Câu 29: Đáp án B
- X có 2 đồng phân cấu tạo là: HCOONH3C2H5 và HCOONH(CH3)2 t0 HCOONH 3C2 H 5 NaOH HCOONa C2 H 5 NH 2 H 2 O 0
D
ẠY
t HCOONH 2 (CH 3 ) NaOH HCOONa CH 3 NHCH 3 H 2 O Câu 30: Đáp án A
Phương trình phản ứng: t0 CH 3 NH 3 HCO3 2 KOH K 2 CO3 CH 3 NH 2 H 2 O 0,1mol 0, 25mol 0,1mol mrắn = 138nK2CO3 + 56nKOH(dư)=16,6(g).
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Mức độ vận dụng - Đề 3 Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức phân tử của X là A. C2H7N. B. C4H11N. C. C3H9N. D. C2H5N. Câu 2: Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q. Nhận định nào sau đây sai? A. Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH. B. Chất Q là H2NCH2COOH. C. Chất Z là NH3 và chất T là CO2. D. Chất X là (NH4)2CO3. Câu 3: Cho m gam alanin tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 5,02 gam muối. Giá trị của m là A. 3,56. B. 35,6. C. 30,0. D. 3,00. Câu 4: Cho 3,96 gam Gly-Gly phản ứn hoàn toàn với 150 ml dung dịch KOH 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 8,16. B. 7,62. C. 7,08. D. 6,42. Câu 5: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít khí N2 ( các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C2H7N. B. C3H7N. C. C3H9N. D. C4H9N. Câu 6: Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH dư thu được dung dịch chứa 84,75 gam muối. Giá trị của m là A. 65,55. B. 55,65. C. 56,25. D. 66,75. Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức trong oxi thu được 0,09 mol CO2; 0,125 mol H2O và 0,336 lit N2 (dktc). Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa H2SO4 loãng thu được a gam muối. Giá trị của a là : A. 3,64 B. 2,48 C. 4,25 D. 3,22 Câu 8: Cho m gam axit glutamic tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X chứa 16,88g chất tan. X tác dụng với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là : A. 300 B. 280 C. 320 D. 240 Câu 9: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 8,4 lit khí CO2 ; 1,4 lit N2 (dktc) và 10,125g H2O. Công thức phân tử của X là : A. C3H7N B. C2H7N C. C3H9N D. C4H9N Câu 10: Hỗn hợp E gồm X (C4H12N2O4) và Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức , Y là muối của một axit vô cơ. Cho 5,52g E tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 0,08 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol là 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là : A. 4,68g B. 3,46g C. 6,25g D. 5,08g Câu 11: X là tetrapeptit có công thức Gly – Ala – Val – Gly. Y là tripeptit có công thức Gly – Val – Ala. Đun nóng m gam hỗn hợp X, Y có tỉ lệ mol tương tứng là 4:3 với dung dịch KOH vừa đủ sau phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 257,36 g chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 155,44 gam. B. 167, 38 gam. C. 212,12 gam. D. 150, 88 gam. Câu 12: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8N2O3. Cho 3,24 g X tác dụng với 500ml dung dịch KOH 0,1M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được chất hữu cơ Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được khối chất rắn là m gam. Xác định m? A. 3,05. B. 5,5. C. 4,5. D. 4,15. Câu 13: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là: A. 0,50. B. 0,55. C. 0,65. D. 0,70.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 14: Cho 35,76 gam hỗn hợp 2 amin no đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung dịch thu được 62,04 gam muối khan. Công thức phân tử 2 amin là: A. C2H7N và C3H9N. B. CH5N và C2H7N. C. C3H9N và C4H11N. D. C3H7N và C4H9N. Câu 15: Cho 0,1 mol α – amino axit X tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch HCl 2M. Trong một thí nghiệm khác, cho 32,04 gam X vào dung dịch HCl dư,sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 45,18 gam muối khan, Vậy X là: A. Alanin B. Valin C. Lysin D. axit glutamic Câu 16: Cho 0,1 mol chất X ( có công thức phân tử C2H9O6N3) tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol KOH đun nóng, thu được một chất làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 23,1 B. 23,9 C. 19,1 D. 29,5 Câu 17: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp của nhau (được trộn theo tỉ lệ mol 1:10:5 và thứ tự phân tử khối tăng dần) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Công thức phân tử của 3 amin là A. CH5N, C2H7N, C3H9N B. C3H7N, C4H9N, C5H11N C. C3H8N, C4H11N, C5H13N D. C2H7N, C3H9N, C4H11N Câu 18: Chất A là một α-aminoaxit mạch cacbon không phân nhánh. Cho 0,1 mol A vào dung dịch chứa 0,25 mol HCl dư, thu được dung dịch B. Để phản ứng hết với dung dịch B cần vừa đủ 300ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch D. Nếu cô cạn dung dịch D, thì thu được 33,725 gam chất rắn khan. Tên A là: A. Axit α-aminobutiric B. Axit glutamic C. Glyxin D. Alanin Câu 19: X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng là xanh quỳ tím ẩm. Số CTCT phù hợp của X là: A. 3 B. 4 C. 2 D. 5 Câu 20: Cho 7,2 gam một amin đơn chức X tác dụng với HCl (dư). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,04 gam muối khan. Công thức phân tử của X là: A. C3H9N B. C2H7N C. C3H7N D. CH5N Câu 21: Cho 7,78 gam hỗn hợp X chứa Glyxin và Alanin vào 200ml dung dịch KOH 0,4M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: A. 10,82. B. 10,18. C. 11,04 D. 12,62. Câu 22: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,25 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 17,125 . B. 23,625. C. 12,75 D. 19,125. Câu 23: Hỗn hợp X gồm tripeptit A và tetrapeptit B đều được cấu tạp bởi glyxin và alanin. Thành phần phần trăm khối lượng nitơ trong A và B theo thứ tự là 19,36% và 19,44%. Thủy phân 0,1 mol hỗn hợp X bằng lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 36,34 gam hỗn hợp muối. Tỉ lệ mol A và B trong hỗn hợp X là: A. 2 : 3 . B. 3 : 7. C. 7 : 3 D. 3 : 2 Câu 24: Hỗn hợp X chứa hai hợp chất hợp chất hữu cơ gồm chất Y ( C2H7O2N) và chất Z (C4H12O2N2).Đun nóng 9,42 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp T gốm hai amin kế tiếp có tỉ khối so với He bằn 9,15. Nếu cho 9,42 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch có chứa m gam muối của các hợp chất hữu cơ. Giá trị của m là: A. 10,31 gam . B. 11,77 gam. C. 14,53 gam D. 7,31 gam Câu 25: Cho một lượng α –aminoaxit X vào cốc đựng 100 ml dung dịch HCl 2M. Dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 0,45 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 46,45 gam muối khan. Tên gọi của X là
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
A. Valin. B. Axit glutamic. C. Glyxin. D. Alanin Câu 26: Cho hỗn hợp X gồm glyxin, analin và axit glutamic ( trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là A. 12,0. B. 13,1. C. 16,0. D. 4. Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn một amin X, bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít khí N2( đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 28: Cho 0,45 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 275 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là : A. 1,45 B. 1,00 C. 0,65 D. 0,70 Câu 29: Thủy phân hoàn toàn 1 peptit X mạch hở chỉ thu được glyxin. Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X thu được 15,12g nước, số nguyên tử oxi có trong 1 phân tử chất X là : A. 5 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 30: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là: A. 22,30. B. 22,35. C. 50,65. D. 44,65.
1-A 11-A 21-A
2-B 12-D 22-D
3-A 13-C 23-D
Đáp án 5-C 6-C 15-A 16-D 25-A 26-C
4-B 14-A 24-B
7-D 17-D 27-D
8-B 18-B 28-A
9-C 19-A 29-A
10-D 20-B 30-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT namin = 2nN2 = 0,1 → số C = nCO2 / namin = 2 → amin C2H7N Câu 2: Đáp án B
N
H
Y
N
nKOH = 0,5.0,15 = 0,075 mol nGly-Gly = 3,96 : 132= 0,03 mol BTKL: m rắn = nGly-Gly + mKOH – mH2O = 3,96 + 0,075.56 – 0,03.18 = 7,62 (g) Chú ý: KOH dư sau phản ứng Câu 5: Đáp án C
Ơ
nalanin = nCH3-CH(NH3Cl)-COOH = 5,02 : 125,5= 0,04 (mol) => mAlanin = 0,04.89 = 3,56(g) Câu 4: Đáp án B
O
E là (NH4)2CO3; Y là H2NCH2CONHCH2COOH. (NH4)2CO3+2NaOH→Na2CO3+2NH3 (Z)+2H2O (NH4)2CO3+2HCl→2NH4Cl+H2O+CO2 (T) H2NCH2CONHCH2COOH +H2O+2HCl→ClH3NCH2COOH (Q) Câu 3: Đáp án A
FF IC IA L
Câu 1: Đáp án A
M
Q U
nCO2 = 16,8 : 22,4 = 0,75 (mol); nN2 = 2,8 : 22,4 = 0,125 (mol); nH2O = 20,25 : 18 = 1,125 (mol) Gọi CTPT của amin X là: CxHyN Bảo toàn nguyên tố N: nX = 2nN2 = 0,125.2 = 0,25 (mol) x = nCO2/ nX = 0,75 : 0,25 = 3 y = 2nH2O/ nX = 2.1,125: 0,25 = 9 => CTPT X: C3H9N Câu 6: Đáp án C
D
ẠY
KÈ
H2NCH2COOH + KOH → H2NCH2COOK + H2O nMUỐI = 84,75 : 113 = 0,75 (mol) n H2NCH2COOH = nMUỐI = 0,75 (mol) => m = 0,75.75 = 56,25 (g) Câu 7: Đáp án D Bảo toàn khối lượng : mX = mC + mH + mN = 1,75g nX = 2nN2 = 0,03 mol => nH2SO4 = 0,015 mol Bảo toàn khối lượng : mmuối = mX + mH2SO4 = 3,22g Câu 8: Đáp án B Giả sử NaOH dư, số mol Glutamic = x => chất tan gồm : x mol Glu-Na2 và (0,2 – 2x) mol NaOH => x = 0,08 mol => nHCl = 3nGlu-Na2 + nNaOH dư = 3.0,08 + 0,04 = 0,28 mol => Vdd HCl = 0,28 lit = 280 ml Câu 9: Đáp án C
nCO2 = 0,375 mol ; nN2 = 0,0625 mol ; nH2O = 0,5625 mol Bảo toàn nguyên tố : nC = nCO2 = 0,375 mol nN = 2nN2 = 0,125 mol nH = 2nH2O = 1,125 mol => nC : nH : nO = 0,375 : 1,125 : 0,125 = 3 : 9 : 1 => C3H9N Câu 10: Đáp án D
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
X : C2H4(COONH4)2 và Y : (CH3NH3)2CO3 hoặc X : NH4OOC – CH2 – COONH3CH3 và Y : (CH3NH3)2CO3 (thỏa mãn điều kiện tạo 2 khí NH3 và CH3NH2) mE = 152nX + 124nY = 5,52g => nX < 0,0363 ; nY < 0,0455 và (nX + nY) > 0,0445 (*) +) TH1 : X : C2H4(COONH4)2 và Y : (CH3NH3)2CO3 => 2 khí là NH3 và CH3NH2 - Nếu nNH3 = 0,06 ; nCH3NH2 = 0,02 => nX = 0,03 ; nY = 0,01 => Loại - Hoặc nCH3NH2 = 0,06 và nNH3 = 0,02 đều không thỏa mãn điều kiện (*) => Loại +) TH2 : X : NH4OOC – CH2 – COONH3CH3 và Y : (CH3NH3)2CO3 => nCH3NH2 = 0,06 và nNH3 = 0,02 mol => nX = 0,02 = nY => Muối gồm : CH2(COONa)2 : 0,02 mol và Na2CO3 : 0,02 mol => m = 5,08g Câu 11: Đáp án A
Y
N
X : Gly Ala Val Gly : x KOH vd mg A 257,36 g cran Y : Gly Val Ala : y nH 2O n peptit x y
Q U
nNaOH 4 x 3 y
x 4 x 0,32 y 3 m 302 x 245 y 155, 44 g (302 x 245 y ) 56(4 x 3 y ) 257,36 18( x y )[ BTKL] y 0, 24
M
Câu 12: Đáp án D
D
ẠY
KÈ
X: C2H8N2O3. Giả sử X là CH3CH2NH3NO3 nX=0,03; nKOH=0,05=> KOH dư CH3CH2NH3NO3+KOH→CH3CH2NH2+KNO3+H2O Bđ: 0,03 0,05 Pư: 0,03 0,03 0,03 Sau: 0,02 0,03 => m chất rắn = mKOH dư+mKNO3=0,02.56+0,03.101=4,15 gam Câu 13: Đáp án C nNaOH=nHCl+2nGlutamic=0,175.2+2.0,15=0,65 mol Câu 14: Đáp án A Gọi CT chung của hai amin là Cn H 2 n 3 N Cn H 2 n 3 NHCl PTHH: Cn H 2 n 3 N HCl BTKL ta có m (HCl phản ứng) = 26,28g, => n (HCl phản ứng) = 0,72 mol
149 7 14n 17 n 2,33 3 3 => Hai amin kế tiếp nhau là C2H7N và C3H9N Câu 15: Đáp án A M a min
FF IC IA L
TH1: Do n(HCl phản ứng) =0,1=n (X) => X có 1 NH2. Vậy X có dạng NH2R(COOH)x NH 3 ClR(C OOH) X TH2: NH 2 R COOH x HCl
BTKL ta có m(HCl phản ứng)=45,18-32,04=13,14gam n(HCl phản ứng)=0,36=n(X) và R=28 và X là α-amino axit nên X là CH3CH(NH2)COOH. Câu 16: Đáp án D Theo giả thiết ta suy ra công thức phân tử của X là: NH3NO3 - CH2 – NH3HCO3 PTHH xay ra X 3KOH CH 2 NH 2 2 KNO3 K 2 CO3 3H 2 O
O
0,1 0,3 0,1 0,1 Từ PT ta suy ra chất rắn gồm KNO3 (0,1 mol), K2CO3(0,1 mol) và KOH (dư) (0,1mol). Vậy m=101.0,1+138.0,1+56.0,1=29,5gam. Câu 17: Đáp án D
N
H
Ơ
N
BTKL: mHCl=m muối – m amin = 31,68-20 = 11,68 g => nHCl=0,32 mol=n amin X: CnH2n+3N: 0,02 Y: Cn+1H2n+5N: 0,2 Z: Cn+2H2n+7N: 0,1 => 0,02.MX+0,2.(MX+14)+0,1(MX+28)=20=>MX=45 (C2H7N) Vậy 3 amin là: C2H7N, C3H9N, C4H11N Câu 18: Đáp án B Gộp quá trình:
0,1mol A
Q U
Y
0,25 mol ︷ ( NH 2 ) x R(COOH ) y ︸ HCl NaOH ( NH 2 ) x R(COOH ) y , NaCl H 2 O 0,25 mol
0,1mol
0,45 mol
33,725 g
KÈ
M
Ta có: nH2O = nNaOH = 0,45 (mol) BTKL: mA = mrắn + mH2O – mNaOH – mHCl = 33,725 + 0,45. 18 – 0,45.40 – 0,25.36,5 =14,7(g) => MA = 147(g/mol): NH2C3H5(COOH)2 Vậy A là axit glutamic Câu 19: Đáp án A
D
ẠY
X là muối của CO32X+ NaOH thu được hỗn hợp 2 khí làm xanh quỳ tím. Các chất khí ở điều kiện thường làm xanh quỳ tím ẩm gồm: metyl amin, đimetyl amin, trimetyl amin, etyl amin, amoniac. => X là muối của amin có dạng sau: (CH3)3- NH-CO3NH4; C2H5NH3CO3NH3CH3; (CH3)2NH2CO3NH3CH3 => có 3 CTCT phù hợp Đáp án A Chú ý: Ghi nhớ các chất khí ở thể khí : metyl amin, đimetyl amin, trimetyl amin, etyl amin, amoniac. Câu 20: Đáp án B
BTKL: mHCl=m muối-mamin=13,04-7,2=5,84 gam nHCl=namin=0,16 mol =>MX=7,2/0,16=45 (C2H7N) Câu 21: Đáp án A
FF IC IA L
nKOH = 0,4.0,2 = 0,08 (mol) => nH2O = nKOH = 0,08 (mol) X + KOH → muối + H2O BTKL ta có: mmuối = mX + mKOH – mH2O = 7,78 + 0,08.56 – 0,08.18 = 10, 82(g) Câu 22: Đáp án D
N Ơ
H
A là tripeptit => có 3N trong phân tử => MA = 14.3/19,36 = 217 => A là (Gly)(Ala)2 B là tetra peptit => MB = 14.4/ 19,44% = 288 => B là (Gly)(Ala)3 Đặt a, b là số mol của A, B => a + b = 0,1 (1) mmuối = 97( a + b) + 111 (2a + 3b) = 36,34 (2) Từ (1) và (2) => a = 0,06 và b = 0,04 (mol) => a : b = 3: 2 Câu 24: Đáp án B
O
Amin + HCl → Muối clorua BTKL: mmuối = mamin + mHCl = 10 + 0,25.36,5 = 19,125 (g) Câu 23: Đáp án D
M
Q U
Y
N
MT = 36,6 => T gồm CH3NH2 và CH3CH2NH2 Y là HCOO-NH3CH3: y mol Z là NH2-CH2-COO-NH3-CH2-CH3 : z mol mX =77y + 120z = 9,42 mT = 31y + 45z = 36,6 (y + z) => y = 0,06 và z = 0,04 X + HCl tạo dd chứa các muối: CH3NH3Cl: 0,06 (mol); CH3CH2NH3Cl : 0,04 (mol); NH3ClCH2-COOH : 0,04 mol => mmuối = 11,77 (g) Câu 25: Đáp án A
D
ẠY
KÈ
n(COOH) =nNaOH-nHCl=0,45-0,2=0,25 mol nH2O= nNaOH=0,45 mol BTKL => mamionaxit=m muối + mH2O-mNaOH-mHCl=46,45+0,45.18-0,45.40-0,2.36,5=29,25 gam Giả sử amino axit đó là (H2N)mR(COOH)n với số mol là 0,25/n Giả sử: n=1 => n amino axit = 0,25 mol => M=29,25/0,25=117 (Valin) n=2 => n amino axit = 0,125 mol => M=29,25/0,125=234 loại Câu 26: Đáp án C nNaOH=x mol => nNaOH=nCOOH=0,5nO(X)=>x=0,5.(0,412m/16) (1) Amino axit + NaOH→muối+H2O BTKL: m+40x=20,532+18x (2) Giải (1) và (2) => m=16; x=0,206 Câu 27: Đáp án D
nCO2=0,4 mol; nH2O=0,7 mol; nN2=3,1 mol + BTNT O: 2nO2=2nCO2+nH2O=>nO2 pư=(2.0,4+0,7)/2=0,75 mol=> nN2(kk)=4nO2pư=3 mol
FF IC IA L
=> nN2(amin cháy)=0,1 mol =>nN(amin)=0,2 mol C:H:N=0,4:1,4:0,2=2:7:1 CTPT: (C2H7N)n Mà H≤2C+2+N =>7n≤2.2n+2+n => n≤1 Vậy n=1, amin là C2H7N Các CTCT có thể có: CH3CH2NH2 và CH3-NH-CH3 Câu 28: Đáp án A
H
Ơ
N
CTTQ : (Gly)n = n.C2H5O2N – (n-1)H2O = C2nH3n+2On+1Nn Khi đốt cháy : C2nH3n+2On+1Nn -> (1,5n + 1)H2O Mol 0,12 0,84 => 0,84 = 0,12.(1,5n + 1) => n = 4 => Số nguyên tử oxi trong X = 5 Câu 30: Đáp án D
O
TQ : X + NaOH = (Glutamic + HCl) + NaOH H2NC3H5(COOH)2 + 2NaOH -> H2NC3H5(COONa)2 + 2H2O 0,45 -> 0,9 mol HCl + NaOH -> NaCl + H2O 0,55 -> 0,55 => nNaOH = 1,45 mol Câu 29: Đáp án A
M
Q U
Y
N
NH 2 CH 2 COOH : xmol NH 2 CH 2 COOK : xmol 21 g KOH 32, 4 g X CH 3 COOH : y mol CH 3 COOK : y mol NH 3 Cl CH 2 COOH : x (mol ) X HCl CH 3 COOH : y (mol ) KCl : x y (mol ) Tăng giảm khối lượng => nKOH = ( 32,4 – 21)/ 38 = 0,3 (mol) nKOH x y 0,3 x 0, 2 y 0,1 Ta có hệ PT mhh 75 x 60 y 21 mmuoi mNH3Cl CH 2 COOH mKCl 111,5.0, 2 74,5.0,3 44, 65( g )
D
ẠY
KÈ
Chú ý: CH3COOH là axit không phải muối, do vậy không được tính vào nếu không sẽ nhầm ra 50,65 (g) => chọn ngay C dẫn đến sai lầm.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Mức độ vận dụng - Đề 4 t X + CH4O + C2H6O. Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hóa: C8H15O4N + NaOH dư X + HCl dư → Y + 2NaCl Nhận định nào sau đây đúng? A. Dung dịch X và dng dịch Y đều làm chuyển màu quỳ tím. B. Y có công thức phân tử là C5H9O4N. C. X là muối của aaxit hữu cơ hai chức. D. X tác dụng với dung dịch HCl dư theo tỷ lệ mol tương ứng là 1: 2. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn x mol một peptit X mạch hở được tạo thành từ amino axit no A chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và một nhóm –COOH thì thu được b mol CO2 và c mol nước. Biết b – c = 3,5x. Số liên kết peptit trong X là A. 8. B. 10. C. 6. D. 9. Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hỗn hợp X gồm C2H5NH2 và (CH3)2NH bằng lượng vừa đủ khí O2. Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 59,1 gam kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm m gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị của m là A. 26,1. B. 28,9. C. 35,2. D. 50,1. Câu 4: Đốt cháy hòa toàn amin X ( no, đơn chức, mạch hở) bằng O2 thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc). Số đồng phân bậc 1 của amin X là A. 4. B. 2. C. 8. D. 1. Câu 5: Hỗn hợp X gồm glyxin, analin và axit glutamic ( trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 15,399 gam muối. giá trị của m là A. 13,8. B. 12,0. C. 13,1. D. 16,0. Câu 6: Cho 0,1 mol lysin tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng với 400 ml NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 22,65. B. 30,65. C. 34,25. D. 26,25. Câu 7: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: CH 3OH / HCl ,t o C2 H 5OH / HCl ,t o NaOH du ,to X Y Z T Biết X là axit glutamic, Y, Z, T là các chất hữu cơ chứa nitơ. Công thức phân tử của Y và T là A. C6H12O4N và C5H7O4Na2N. B. C7H15O4NCl và C5H8O4Na2NCl. C. C6H12O4NCl và C5H7O4Na2N. D. C7H14O4NCl và C5H7O4Na2N. Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 (đo ở đktc) và 4,95 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C3H9N. B. C2H7N. C. C4H11N. D. C2H5N. Câu 9: Cho 7,3 gam lysin và 15 Gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 32,250 B. 55,600 C. 53,775 D. 61,000 Câu 10: Hỗn hợp X gồm Y (C2H8N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là đipetit mạch hở. Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí. Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là: A. 23,80 B. 20,15 C. 31,30 D. 16,95 Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít (đktc) amin X no, đơn chức, bậc một trong O2 dư, thu được 8,8 gam CO2. Công thức của X là: A. C2H5NHC2H5 B. CH3NH2 C. CH3NHCH3 D. C2H5NH2
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 12: Chất X là một amino axit. Cho 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M, thu được 1,255 gam muối. Mặt khác, 0,01 mol X tác dụng vừa hết với 25 gam dung dịch NaOH 1,6%. Công thức của X là A. H2NC3H5(COOH)2. B. (H2N)2C3H5COOH. C. H2NC3H6COOH. D. H2NC2H4COOH. Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 10,25. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là A. 8,9 gam. B. 16,5 gam. C. 15,7 gam. D. 14,3 gam. Câu 14: Cho 30 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,5M, thu được dung dịch chứa 47,52 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là A. 720. B. 160. C. 320. D. 480. Câu 15: Hỗn hợp A gồm hai hợp chất hữu cơ mạch hở X (CH6O3N2) và Y (C2H7O3N). A tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH đun nóng, cho khí Z làm xanh quỳ tím ẩm duy nhất. Phát biểu nào sau đây sai? A. Z có tên thay thế là metan amin. B. Khí Z có lực bazo mạnh hơn NH3. C. X và Y đều tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol phản ứng là 1:1. D. Y tác dụng với dung dịch HCl tạo khí không màu. Câu 16: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai α – amino axit có cùng số mol, đều no, mạch hở, có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH tác dụng với dung dịch chứa 0,44 mol HCl được dung dịch Y. Y tác dụng vừa hết với dung dịch chứa 0,84 mol KOH. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ sản phẩm cháy bằng dung dịch KOH dư, sau phản ứng khối lượng bình chứa dung dịch KOH tăng thêm 65,6 gam. Công thức cấu tạo của hai amino axit là A. H2NCH(C2H5)COOH và H2NCH2CH2COOH. B. H2NCH2COOH và H2NCH(C2H5)COOH. C. H2NCH2COOH và H2NCH(CH3)COOH. D. H2NCH(C2H5)COOH và H2NCH(CH3)COOH. Câu 17: Hỗn hợp X gồm etylamin và đimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng O2, thu được V lít N2 (đktc). Cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 16,3 gam muối. Giá trị của V là A. 1,12. B. 4,48. C. 3,36. D. 2,24. Câu 18: Cho muối X có công thức phân tử C3H12N2O3. Cho X tác dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Z (làm hóa xanh quỳ tím tẩm nước cất) và muối của axit vô cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo X thỏa mãn điều kiện? A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,75 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 6,90 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là A. 0,45. B. 0,15. C. 0,30. D. 0,60. Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin no, mạch hở X bằng một lượng oxi vừa đủ thu được 7V lít hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, N2, H2O ( các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Số đồng phân cấu tạo của X là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 21: Khi đốt cháy hoàn toàn 1 amin no, đơn chức X người ta thu được 12,6 gam nước, 8,96 lít khí CO2 và 2,24 lít N2( đktc). X có công thức phân tử là A. C5H13N B. C4H11N C. C2H7N D. C3H9N Câu 22: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở đều được tạo thành từ các amino axit có dạng H2NCmHnCOOH. Đun nóng 4,63 g X với dung dịch KOH dư thu được dung dịch chứa 8,19 g muối. Nếu đốt cháy 4,63 g X cần dùng 4,2 lít O2 đktc. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
N2 ) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87 g. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào A. 34 B. 28 C. 32 D. 30 Câu 23: Hỗn hợp X gồm etylamin và đimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng O2 thu được V lít N2 đktc. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 16,3 gam muối. Giá trị của V là A. 4,48 B. 3,36 C. 2,24 D. 1,12 Câu 24: Hỗn hợp X gồm Valin và Gly-Ala. Cho a mol X vào 200 ml dung dịch H2SO4 0,5M thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 1,75M đun nóng, thu được dung dịch chứa 61,45 gam muối. Giá trị của a là: A. 0,275. B. 0,175. C. 0,25. D. 0,20. Câu 25: Cho hỗn hợp X gồm amino axit Y (H2NCxHyCOOH) và 0,01 mol (H2N)2C5H9COOH tác dụng với 50 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol NaOH và 0,06 mol KOH, thu được dung dịch chứa 8,345 gam muối. Phân tử khối của Y là A. 75. B. 103. C. 89. D. 117. Câu 26: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,615 mol O2. Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 là 0,40 mol). Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư thấy có a mol KOH tham gia phản ứng. Giá trị của a là A. 0,06. B. 0,07 . C. 0,08. D. 0,09. Câu 27: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C5H10O4N2. Khi đun nóng X với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được a gam một muối cacboxylat và 0,2 mol hỗn hợp Y gồm hai khí đều có chứa nitơ và đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y, thu được 0,6 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Giá trị của a là A. 16,0 B. 15,8. C. 16,4. D. 16,2. Câu 28: Hỗn hợp E gồm a mol peptit T (X-Ala-Ala), b mol amino axit X, c (mol) amin Y (X là anino axit no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH,Y là amin no, đơn chức, mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon với X). Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch F chứa 51,3 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, cho m gam E tác dụng với dung dịch HCl dư,sau phản ứng hoàn toàn thu được 74,85 gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là A. 46,2. B. 42,5. C. 45,7. D. 40,8. Câu 29: Cho 6,75 gam aminX đơn chức bậc 1 phản ứng với lượng dư dung dịch HCl thu được 12,225 gam muối. Công thức của X là A. C3H7NH2 B. CH3CH2NH2 C. CH3NH2 D. CH3NHCH3 Câu 30: Hai chất hữu cơ X, Y là đồng phân của nhau và có công thức phân tử là C3H7O2N. X tác dụng với NaOH thu được muối X1 có công thức phân tử là C2H4O2Na. Y tác dụng với NaOH thu được muối Y1 có CTPT : C3H3O2Na. Công thức cấu tạo của X và Y là A. X là CH3-COOH3NCH3 và Y là CH2=CH-COONH4 B. X là CH3CH(NH2) COOH và Y là CH2=CH-COONH4 C. X là H2NCH2-COOCH3 và Y là CH3CH2 -COONH4 D. X là H2NCH2-COOCH3 và Y là CH2=CH-COONH4 Câu 31: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic ( trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2 % về khối lượng ) Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là A. 13,1 B. 16 C. 13,8 D. 12,0 Câu 32: Cho m gam hỗn hợp gồm HCOOC2H5 và H2N-CH2-COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa ancol etylic và 7,525 gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
A. 8,725. B. 7,750. C. 8,125. D. 8,250. Câu 33: Hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ mạch hở là X (có công thức phân tử C4H9NO4) và đipeptit Y (có công thức phân tử C4H8N2O3). Cho M tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chỉ gồm: một muối của axit cacboxylic Z, một muối của amino axit T và một ancol E. Biết M có tham gia phản ứng tráng bạc. Phát biểu nào sau đây sai? A. T là H2N-CH2-COOH và E là CH3OH. B. Trong phân tử X có một nhóm chức este. C. Y là H2N-CH2-CONH-CH2-COOH và Z là HCOONa. D. 1 mol M tác dụng tối đa với 2 mol NaOH. Câu 34: Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 3,825 B. 2,550 C. 3,425 D. 4,725 Câu 35: Hỗn hợp E gồm các muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q. Nhận định nào sau đây là sai A. Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH B. Chất Q là H2NCH2COOH C. Chất Z là NH3 và chất T là CO2 D. Chất X là (NH4)2CO3 Câu 36: Cho 15,00 gam glyxin vào 300 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với 250ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 53,95 B. 22,60 C. 44,95 D. 22,36 Câu 37: Chất X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 38: Cho 4,35 gam amin đơn chức tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu được 6,175 gam muối dạng RNH3Cl. Số công thức cấu tạo phù hợp của amin trên là A. 3 B. 6 C. 17 D. 8 Câu 39: Hỗn hợp M gồm Gly- Glu, Gly – Glu-Lys và Gly- Glu – Lys- Lys trong đó oxi chiếm 27,74% về khối lượng. Cho 0,1 mol M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được m gam muối. Giá trị gần nhất của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 56. B. 55. C. 54. D. 53. Câu 40: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa Glyxin và Lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Thành phần % về khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong Z là A. 21,05%. B. 10,70%. C. 13,04%. D. 16,05%. 1-B 11-D 21-C 31-B
2-A 12-D 22-C 32-C
3-B 13-C 23-C 33-A
4-D 14-C 24-C 34-A
5-B 15-C 25-D 35-B
Đáp án 6-B 16-C 26-C 36-C
7-C 17-D 27-B 37-B
8-C 18-D 28-C 38-D
9-B 19-C 29-B 39-A
10-B 20-A 30-D 40-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B C8H15O4N có độ bất bão hòa k = ( 8.2+2+1 -15)/ 2 = 2 => este của amino axit có 2 nhóm COOH
FF IC IA L
CTCT thỏa mãn là:
O
2.3 Viết PTHH với HCl tương tự 1. A. Sai vì chỉ có Y làm chuyển màu quỳ tím, còn X thì không B. Đúng C. Sai vì X là muối của aminaxit có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 D. Sai vì X tác dụng với HCl theo tỉ lệ 1:3 Câu 2: Đáp án A
N
H
Ơ
N
Gọi X có dạng CnH2n+ 2 - kNkOk-1 : x (mol) - với k là số amino axit ban đầu tạo thành BTNT C => nCO2 = nC = nx (mol) BTNT H => nH2O = nH = (n + 1 – 0,5k)x (mol) Ta có: nCO2 – nH2O = 3,5 x <=> nx - (n + 1 – 0,5k)x= 3,5x <=> 0,5k = 4,5 => k = 9 => Có 8 liên kết peptit trong X Câu 3: Đáp án B
Q U
Y
2 chất trong X đều có CTPT là C2H7N. nX = 9/45 = 0,2 mol C2H7N + 3,75O2 → 2CO2 + 3,5 H2O + 0,5N2 0,2 0,4 0,7 Khi dẫn sản phẩm vào dung dịch Ba(OH)2 thì CO2 và H2O bị hấp thụ. Khi đó m dung dịch giảm = m↓ - mCO2 – mH2O = 59,1 – 0,4.44 – 0,7.18 = 28,9 gam Câu 4: Đáp án D
D
ẠY
KÈ
M
Gọi công thức của amin no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+3N nCO2 = 4,48: 22,4 = 0,2 (mol) ; nN2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol) BTNT N => CnH2n+3N = 2nN2 = 0,1 (mol) => n = nCO2 / nX = 0,2/ 0,1 = 2 => CTPT: C2H7N có duy nhất đồng phân bậc 1 làCH3CH2NH2 Chú ý: Đề bài hỏi đồng phân amin bậc 1, chứ không hỏi số đồng phân của amin Câu 5: Đáp án B
mO = 0,412m => nO = 0,02575m (mol) => nCOOH = 1/2nO = 0,012875m (mol) => nNaOH = nH2O = nCOOH = 0,012875m (mol) Bảo toàn khối lượng ta có: mX + mNaOH = mmuối + mH2O => m + 40. 0,012875m = 15,399 + 18. 0,012875m => m = 12 (g) Câu 6: Đáp án B 0,1 mol NH2- [CH2]4-CH(NH2)-COOH + 0,1 mol HCl + 0,4 mol NaOH → rắn + 0,2 mol H2O
Bảo toàn khối lượng ta có: mrắn = mLys + mHCl + mNaOH – mH2O = 0,1.146 + 0,1.36,5 + 0,4. 40 – 0,2.18 = 30,65 (g) Câu 7: Đáp án C
Z T
C5H9O4N
FF IC IA L
Y
HOOC CH CH 2 CH 2 COOH | NH 2 H 3 COOC CH CH 2 CH 2 COOH | NH 3Cl H 3 COOC CH CH 2 CH 2 COOC2 H 5 | NH 3Cl NaOOC CH CH 2 CH 2 COONa | NH 2
C6H12O4NCl C8H16O4NCl
C5H7O4Na2N
O
X
Câu 8: Đáp án C
N
H
Ơ
N
CTTQ: CnH2n+3N CnH2n+3N + (3n+1,5)/2O2 → nCO2 + (n+1,5) H2O + 0,5N2 0,2 0,275 => 0,275n = 0,2(n+1,5) => n = 4 => X: C4H11N Câu 9: Đáp án B
KÈ
M
Q U
Y
nLys = 7,3/146 = 0,05 mol nGly = 15/75 = 0,2 mol nKOH = 0,3 mol Để đơn giản hóa ta coi quá trình phản ứng là: Cho HCl trung hòa hết KOH sau đó tác dụng với amio axit. nHCl = nKOH + 2nLys + nGly = 0,3 + 2.0,05 + 0,2 = 0,6 mol nH2O = nKOH = 0,3 mol BTKL: m amino axit + mKOH + mHCl = m + mH2O => 7,3 + 15 + 0,3.56 + 0,6.36,5 = m + 0,3.18 => m = 55,6 gam Câu 10: Đáp án B Y : H 4 NOOC COONH 4
x mol
Z : H 2 N CH 2 CONH CH 2 COOH
y mol
ẠY
124 x 132 y 25, 6 1
D
Y NaOH 2 NH 3
2 x 0, 2 x 0,1 thay vao 1 y 0,1
H 4 NOOC COONH 4 : 0,1 HOOC COOH : 0,12 HCl ClH 3 N CH 2 COOH : 0, 2 H 2 N CH 2 CONH CH 2 COOH : 0,1 BTKL m 0,1.90 0, 2.111,5 31,3 g
Câu 11: Đáp án D n amin = 0,1 mol
nCO2 = 0,2 mol => Số C = nCO2/n amin = 0,2/0,1 = 2 => C2H7N Do là amin bậc 1 nên X là CH3CH2NH2 Câu 12: Đáp án D
FF IC IA L
nHCl = 0,125.0,08 = 0,01 mol nNaOH = (25.1,6%)/40 = 0,01 mol nHCl:nX = 1:1 => X có 1 nhóm NH2 nNaOH:nX = 1:1 => X có 1 nhóm COOH BTKL: mX = m muối – mHCl = 1,255 – 0,01.36,5 = 0,89 gam => MX = 0,89/0,01 = 89 Câu 13: Đáp án C
Ơ
N
O
nZ = 0,2 (mol) MZ = 10,25.2 = 20,5 (g/mol) Hai khí Z đều làm xanh quỳ tím ẩm => Z gồm NH3 và CH3NH2 Ta có hệ: x 0,15(mol ) nNH3 x y 0, 2 17 x 31 y 20,5.0, 2 y 0, 05(mol ) nCH3 NH 2 => Hỗn hợp X gồm HCOOCH3NH2 và CH3COONH4 => Hỗn hợp 2 muối thu được là HCOONa: 0,05 (mol) và CH3COONa: 0,15 (mol) => m = 0,05.68 + 0,15.82 = 15,7 (g) Câu 14: Đáp án C
N
H
Bảo tòan khối lượng ta có: mamin + mHCl = mmuối => mHCl = 47,52 -30 =17,52 (g) => nHCl = 0,48 (mol) => VHCl = 0,48 : 1,5 = 0,32 (lít) = 320 (ml) Câu 15: Đáp án C
KÈ
M
Q U
Y
A + NaOH → Khí Z duy nhất là xanh quỳ tím ẩm Vậy X là CH3NH3-NO3 và Y là CH3NH3HCO3 CH3NH3-NO3 + NaOH → CH3NH2↑ (Z) + NaNO3 CH3NH3HCO3 + 2NaOH → CH3NH2↑ (Z) + Na2CO3 + 2H2O A. Đúng CH3NH2 có tên gọi là metylamin B. Đúng CH3NH2 có tính bazo mạnh hơn NH3 C. Sai D. Đúng vì CH3NH3HCO3 + HCl → CH3NH4Cl + H2O + CO2↑ (khí không màu) Câu 16: Đáp án C
D
ẠY
Coi quá trình phản ứng: HCl phản ứng với KOH trước (KOH dư), sau đó KOH phản ứng với amino axit. n amino axit = nKOH – nHCl = 0,4 mol O 2 Cn H 2 n 1O2 N nCO2 (n 0,5) H 2 O 0, 4 0, 4n 0, 4(n 0,5) m binhtang mCO2 mH 2O 65, 6 44.0, 4n 18.0, 4(n 0,5)
nm 2,5 n m 5 n 2(Gly ); m 3( Ala ) 2 Câu 17: Đáp án D n 2,5
Etylamin và đimetylamin là đồng phân của nhau => có cùng CTPT là: C2H7N C2H7N + HCl → C2H8NCl => nC2H8Cl = 16,3/81,5 = 0,2 (mol)
BTNT: N => nN2 = 1/2. nC2H8Cl = 0,1 (mol) => VN2 (ĐKTC) = 0,1.22,4 = 2,24 (lít) Câu 18: Đáp án D
FF IC IA L
X: C3H12N2O3 + NaOH → hỗn hợp khí Z + Muối axit vô cơ => X là muối của CO32Các CTCT thỏa mãn: (C2H5NH3)OCOONH4 ; (CH3)2NH2OCOONH4 => có 2 công thức thỏa mãn Câu 19: Đáp án C X : Cn H 2 n 2 x N x x x O2 Cn H 2 n 2 x N x nCO2 n 1 H 2 O N 2 㚹䔿 䔿尐䔿䔿 秣 2 2 㚹䔿䔿䔿䔿䔿尐䔿䔿䔿䔿䔿秣 1 mol 2 n 1 x mol
0,15
0, 75
0,15 2n 1 x 0, 75 2n x 4
N
O
n 1 CH 6 N 2 x 2 nHCl 2nX 2.0,15 0,3 mol
Ơ
Câu 20: Đáp án A
M
Q U
Y
N
H
Gọi CTcủa amin no là CnH2n+2+xNx ( đk: n ≥ x; n, x € N*) các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nên tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol CnH2n+2+xNx → nCO2 + (n + 1 + 0,5x)H2O + 0,5x N2↑ V → nV → (n+1+0,5x)V → 0,5xV (mol) Ta có: nV + (n+1+0,5x)V + 0,5xV = 7V => 2n + x = 6 Vì n ≥ x; n, x € N* => n = 2; x = 2 thỏa mãn Vậy CTPT của amin là: C2H8N2 CTCT của X là: NH2CH2CH2NH2; H2N-CH (NH2)-CH3; CH3-NH-CH2-NH2; CH3-N(NH3)CH3 => có 4 công thức Câu 21: Đáp án C
D
ẠY
KÈ
nH2O = 0,7 mol nCO2 = 0,4 mol nN2 = 0,1 mol Bảo toàn nguyên tố ta có nH= 2 nH2O = 1,4 mol nC = nCO2 = 0,4 mol nN = 2nN2 = 0,2 mol Ta có C : H : N = 0,4 :1,4 :0,2 = 2 : 7: 1 → X là C2H7N ( vì X đơn chức ) Câu 22: Đáp án C Đặt công thức chung của các peptit là CxHyNkOk+1 (do được tạo bởi toàn bộ amino axit có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2) +) Phản ứng thủy phân: CxHyNkOk+1 + k KOH → sản phẩm muối + H2O ⇒ Mmuối = 12x + y + 30k + 16 + 56k – 18 =12x + y + 86k − 2 (1) +) Phản ứng cháy: Cx HyNkOk+1 + O2 → CO2 + H2O + N2 (2)
FF IC IA L
Có nO2 = 0,1875 mol +) Khi hấp thụ sản phẩm cháy thì mdd giảm = mBaCO3 − mCO2 − mH2O ⇒ 21,87 g = nX . (197x − 44x − 9y) (3) Từ (1), (2), (3): 4, 63 8,19 0,1875 21,87 y k 1 153 x 9 y 12 x y 30k 16 12 x y 86k 2 x ⇒ nX = 4 2 2 Giải phương trình phức hợp trên ta được: ⇒x = 8 ; y = 14,5 ; k = 3,5 4, 63 .8.197 31,52 ⇒mBaCO3 = nX . x . 197 = 12.8 14,5 30.3,5 16 Câu 23: Đáp án C
O
X có CTPT chung là C2H7N C2H7N + HCl → C2H8NCl → nmuối= 0,2 mol → nX = 0,2 mol Bảo toàn nguyên tố N có nN2= nX : 2 → nN2 = 0,1 mol → V =2,24 lít Câu 24: Đáp án C
N
nH 2 SO4 0,1 mol
Ơ
nNaOH 0, 2 mol nKOH 0,35 mol
Y
N
H
Val : x x 2 y 0,1.2 0, 2 0,35 x 0,15 Gly Ala : y 116 x 74 y 89 y 0,1.96 0, 2.23 0,35.39 61, 45 y 0,1 a 0,15 0,1 0, 25 mol Câu 25: Đáp án D
M
Q U
Na+ :0,02mol + K :0,06mol H 2 NCx H y COOH:amol NaOH:0,02mol 35,16 Cl :0,05mol +0,05mol HCl+ KOH:0,06mol H N C H COO- :0,01mol 0,01mol H 2 N 2 C5 H 9 COOH 2 2 5 9 H NC H COO- :amol 2 x y
D
ẠY
KÈ
BTDT 0, 02.1 0, 06.1 0, 05.1 0, 01.1 a BTLKL mmuoi 23.0, 02 0, 06.39 0, 05.35,5 0, 01.145 12 x y 60 .a 8,345 a 0, 02 mol 12 x y 56 x 4 và y 8 (thỏa mãn) Vậy phân tử khối của Y (H2NC4H8COOH) = 117 (g/mol) Câu 26: Đáp án C
Ta thấy: Glyxin = NH3 + CH2 + CO2 Ala = NH3 +2CH2 + CO2 Val = NH3 + 4CH2 + CO2 CH3NH2 = NH3 +CH2 C2H5NH2 = NH3 + 2CH2
Gọi các chất trong hỗn hợp Y có CTPT là: Cn H 2 n 3 N : 0, 2 mol Cn H 2 n 3 N nCO2 (n 1,5) H 2 O 0,5 N 2 0, 2
0, 2n 0, 2(n 1,5) 0,1 (mol )
O
n(CO2 H 2O N2 ) 0, 2n 0, 2(n 1,5) 0,1 0, 6
FF IC IA L
Quy đổi X thành NH3: 0,18 (mol) ; CH2 : x (mol) ; CO2 : y (mol) PTHH đốt cháy: t 2N2 + 6H2O 4NH3 + 3O2 0,18 → 0,135 (mol) t CO2 + H2O CH2 + 1,5O2 x → 1,5x →x ( mol) ∑ nO2 = 0,135 + 1,5x = 0,615 (1) ∑ nCO2= x + y = 0,4 (2) Từ (1) và (2) => x = 0,32 và y = 0,08 (mol) => nNaOH = nGly + nAla + nVal = nCO2 = 0,08 (mol) Câu 27: Đáp án B
H
Ơ
N
n 0,5 Vậy trong Y chắc chắn có khí NH3 Vì X có CTPT là C5H10O4N2 => CTCT của X là NH4OOC-C≡C-COONH3CH3 NH4OOC-C≡C-COONH3CH3 + 2NaOH → NaOOC-C≡C-COONa + NH3 + CH3NH2 + 2H2O => nNH3 = nCH3NH2 = 0,2/2 = 0,1 (mol) => mmuối = 0,1. 158 = 15,8 (g) Câu 28: Đáp án C
KÈ
M
Q U
Y
N
Cn H 2 n 1 NO2 0,5 mol NaOH E H 2O Cn H 2 n NO2 Na 㚹䔿䔿尐䔿䔿 秣 C H 0,5 mol N m 2 m 3 0,5(14n 69) 51,3 n 2, 4 => X là Gly => Amin Y là C2H7N Gly Ala Ala :amol Gly Na :a bmol 0,5 mol NaOH Gly:bmol Ala Na :2amol TN1: E gồm: C2 H 7 N :cmol
D
ẠY
nNaOH 3a b 0,5 a 0,1 m muoi 97(a b) 111.2a 51,3 b 0, 2 TN2: E + HCl ta thu được: Gly-HCl: 0,3 (mol); Ala-HCl : 0,2 (mol); C3H7Cl: c => mmuối = 0,3.111,5 + 0,2.125,5 + 81,5c= 74,85 => c = 0,2 (mol) => m = 0,1. 217 + 0,2.75 + 0,2.45 = 45,7 (g) Câu 29: Đáp án B
X có dạng RNH2 RNH2 + HCl → RNH3Cl Bảo toàn khối lượng mHCl = mmuối – mX = 5,475 → nHCl = 0,15 mol → nX = 0,15 mol → MX = 45
→ X là C2H7N Công thức của X là CH3CH2NH2 Câu 30: Đáp án D
Trong X có mO = 0,412m → nO(X) = 0,02575m → nCOOH = 0,012875m →mmuối = mX + 22nCOOH = m + 22.0,012875m = 20,532 → m = 16 Câu 32: Đáp án C
N
O
nNaOH = 0,2.0,5 = 0,1(mol) => nC2H5OH = nNaOH = 0,1(mol) BTKL ta có: mhh + mNaOH = mC2H5OH + mmuối => mhh = 0,1.46 + 7,525 – 0,1.40 = 8,125 (g) Câu 33: Đáp án A
FF IC IA L
Hai chất hữu cơ X, Y là đồng phân của nhau và có công thức phân tử là C3H7O2N. X tác dụng với NaOH thu được muối X1 có công thức phân tử là C2H4O2Na là H2NCH2COONa → X là H2NCH2-COOCH3 Y tác dụng với NaOH thu được muối Y1 có CTPT : C3H3O2Na : CH2=CH-COONa. → Công thức cấu tạo Y là CH2=CH-COONH4 Câu 31: Đáp án B
Q U
Y
N
H
Ơ
- Y là Gly-Gly - Do cho M tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chỉ gồm: một muối của axit cacboxylic Z, một muối của amino axit T và một ancol E => X là este - M có tham gia phản ứng tráng bạc nên X là este của HCOOH: X: HCOOH3NCH2COOCH3 Z: HCOONa T: H2NCH2COONa E: CH3OH Câu 34: Đáp án A
M
BTKL : mmuối = mX + mHCl = 2 +0,05.36,5 = 3,825 Câu 35: Đáp án B
KÈ
X là (NH4)2CO3 → ↑ Z là NH3 Y là H2NCH2CONHCH2COOH E +HCl → ↑ T là CO2 và Q là ClH3N- CH2COOH Câu 36: Đáp án C
D
ẠY
Coi dung dịch X thành hỗn hợp Glyxin : 0,2 mol và HCl : x mol X + KOH : KOH + H2NCH2COOH → H2NCH2COOK + H2O HCl + KOH → KCl + H2O → x = 0,5 – 0,2 = 0,3 → mmuối = 44,95 Câu 37: Đáp án B
C4H14O3N2 là muối của amin hoặc amoni với axit H2CO3 Số CTCT thỏa mãn + NaOH thu được hỗn hợp 2 khí ở điều kiện thường đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm là:
=> Có 3 CTCT thỏa mãn Câu 38: Đáp án D
N
O
FF IC IA L
BTKL: mHCl = m muối – mamin = 6,175 – 4,35 = 1,825 gam => nHCl = 0,05 mol => namin = nHCl = 0,05 mol => M amin = 4,35:0,05 = 87 (C5H13N) Do muối thu được có dạng RNH3Cl nên amin là amin bậc 1 Các CTCT phù hợp là (vị trí mũi tên là vị trí nhóm NH2 gắn vào): C | C C C C C C C C C C C C C | | C C Vậy tổng cộng có 8 CTCT thỏa mãn đề bài Câu 39: Đáp án A
Q U
Y
N
H
Ơ
Quy về M có dạng: (Gly)(Glu)(Lys)x 16( x 5) %O .100% 27, 74% 128 x 204 x 1, 2 (Gly)(Glu)(Lys)x + (x +1) H2O + (2x+2) HCl → Muối 0,1 → 0,22 → 0,44 (mol) => mmuối = mM + mH2O + mHCl = 0,1. 357,6 + 0,22.18 + 0,44.36,5 = 55,78 (g) Gần nhất với 56 gam Câu 40: Đáp án D
KÈ
M
Cn H 2 n 3 N : amol 0, 2mol Gly C2 H 5 O2 N : b mol O2 :1, 035mol H 2 O CO2 N 2 ︸ 㚹䔿尐䔿 秣 0,91 mol 0,81 mol Lys C6 H14 O2 N : c mol BT :N nN2 0,5a 0,5 b c nCO2 0,81 0,5a 0,5b c
D
ẠY
a b c 0, 2 a b c 0, 2 BT :O 2b 2c 1, 035.2 0,91 2 0,81 0,5a 0,5 b c a 3b 4c 0, 46 BT :C 2 6 0,81 0,5 0,5 b c an b c a 0,5a 2,5b 7c an 0,81 BT :H 3a 5b 14c 2an 1,82 2n 3 a 5b 14c 0,91.2 a 0,1 b 0, 04 2 n 0, 24 : 0,1 2, 4 3 c 0, 06 an 0, 24 x y 0,1 C2 H 7 N : x mol x 0, 06 G/s: X 2x 3y C3 H 9 N : y mol 0,1 2, 4 n y 0, 04
0, 06.45 .100% 16, 05% 0, 06.45 0, 04.59 0, 04.75 0, 06.146
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
%mC2 H 7 N
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Mức độ vận dụng cao - Đề 1 Câu 1: Hỗn hợp X gồm Alanin, axit glutamic và 2 amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y vào bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư thấy khối lượng bình tăng 14,76g. Nếu cho 29,47g X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thì thu được khối lượng muối gần nhất với giá trị là : A. 46 B. 48 C. 42 D. 40 Câu 2: Hỗn hợp X chứa 1 amin no mạch hở đơn chức, 1 ankan, 1 anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X cần dùng vừa đủ 1,03 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,56 mol CO2 và 0,06 mol N2. Phần trăm khối lượng của anken có trong X gần nhất với : A. 35,5% B. 30,3% C. 28,2% D. 32,7% Câu 3: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm peptit Y (C9H17O4N3) và peptit Z(C11H20O5N4) cần dùng 320 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch gồm 3 muối của glyxin, alanin,valin ; trong đó muối của valin có khối lượng là 12,4g. Giá trị của m là : A. 24,24 B. 27,12 C. 25,32 D. 28,20 Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn amino axit X cần vừa đủ 30,0 gam khí oxi. Cho hỗn hợp sản phẩm cháy vào bình đựng dd NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 48,75 gam và còn thoát ra 2,8 lít N2 (đktc). Vậy CTPT của X có thể là: A. C4H9O2N B. C2H5O2N C. C3H7O2N D. C3H9O2N Câu 5: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 109,8 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 90. B. 60. C. 120. D. 240. Câu 6: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 2M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 144,96 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử. Giá trị của m là A. 103,44. B. 132,00. C. 51,72. D. 88,96. Câu 7: Cho 21,6 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng của Y là A. 4,5. B. 9,0. C. 13,5. D. 6,75. Câu 8: Hỗn hợp E gồm chất X (C5H14N2O4, là muối của axit hữu cơ đa chức) và chất Y (C2H7NO3, là muối của một axit vô cơ). Cho một lượng E tác dụng hết với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,4 mol hỗn hợp hai khí có số mol bằng nhau và dung dịch Z. Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 34,4. B. 50,8. C. 42,8. D. 38,8. Câu 9: Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2. Thủy phân hoàn toàn m gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 52,5 gam Glyxin và 71,2 gam Alanin. Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 10. Giá trị của m là A. 103,9. B. 101,74. C. 100,3. D. 96,7. Câu 10: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp T gồm 2 peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 63,312 gam. Giá trị gần đúng nhất của m là: A. 18 B. 34 C. 32 D. 28 Câu 11: Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α-amino axit có công thức dạng (H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối. Mặt
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 6,53 B. 5,06. C. 8,25. D. 7,25. Câu 12: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no mạch hở đồng đẳng kế tiếp, có chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm chức axit trong phân tử. Lấy 23,9 gam hỗn hợp X cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 3,5M (có dư) thu được dung dịch Y. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y cần dùng 650 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức hai chất trong hỗn hợp X là A. CH3CH(NH2)COOH, CH3CH2CH(NH2)COOH. B. CH3CH2CH(NH2)COOH, CH3CH2CH2CH(NH2)COOH. C. H2NCH2COOH, CH3CH(NH2)COOH. D. CH3CH2CH2CH(NH2)COOH, CH3CH2CH2CH2CH(NH2)COOH. Câu 13: Hexapeptit mạch hở X (được tạo nên từ các gốc của các α- amino axit là glyxin, alanin và valin) trong đó cacbon chiếm 47,44% về khối lượng. Thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 44,34 gam muối. Giá trị của m là A. 38,8. B. 31,2. C. 34,8. D. 25,8. Câu 14: Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH. Cho 0,04 mol X tác dụng với 400 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch gồm NaOH 0,2M và KOH 0,4M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 23,38. B. 20,86. C. 16,18. D. 7,12. Câu 15: Hỗn hợp X gồm ba amino axit (chỉ chứa nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mN: mO = 7:16. Để tác dụng vừa đủ với 10,36 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác cho 10,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được m gam rắn. Giá trị của m là A. 14,20. B. 13,00. C. 12,46. D. 16,36. Câu 16: Cho 0,027 mol hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin vào 100 ml dung dịch HCl 0,3M thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng vừa hết với 69 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol axit glutamic trong X là B. 0,020. C. 0,012. D. 0,015. A. 0,025. Câu 17: Cho 6,6 gam Gly-Gly phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 9,7. B. 13,7 C. 10,6. D. 14,6. Câu 18: Hỗn hợp M gồm amin X, amino axit Y (X, Y đều no, mạch hở) và peptit Z (mạch hở tạo ra từ các α –amino axit no, mạch hở). Cho 2 mol hỗn hợp M tác dụng vừa đủ với 9 mol HCl hoặc 8 mol NaOH. Nếu đốt cháy hoàn toàn 2 mol hỗn hợp M, sau phản ứng thu được 15 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Giá trị của x, y lần lượt là A. 12,5 và 2,25. B. 13,5 và 4,5. C. 17,0 và 4,5. D. 14,5 và 9,0 Câu 19: Cho 27,75g chất hữu cơ X(có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1M.. Sau phản ứng hoàn toàn thu được nước, một chất hữu cơ đa chức bậc 1 và hỗn hợp Y gồm các chất vô cơ. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 34,650 B. 34,675 C. 31,725 D. 28,650 Câu 20: X, Y, Z là 3 peptit mạch hở, được tạo từ Ala, Val. Khi đốt cháy X, Y với số mol bằng nhau thì đều được lượng CO2 là như nhau. Đun nóng 56.58g hỗn hợp M gồm X, Y, Z với tỉ lệ mol 5 : 5 : 1 trong dung dịch NaOH thu được dung dịch T chứa 2 muối D, E với số mol lần lượt là 0,165 và 0,525 mol. Biết tổng số mắt xích của X, Y, Z bằng 14. Phần trăm khối lượng của Z trong M gần nhất với : A. 14,5% B. 8,5% C. 12,5% D. 18,5% 1-C
2-D
3-A
4-C
5-D
Đáp án 6-A
7-B
8-C
9-A
10-D
11-D
12-C
13-D
14-B
15-A
16-C
17-B
18-B
19-A
20-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Y
N
H
Ơ
N
- Lời giải : H2SO4 hấp thụ H2O => nH2O = 0,82 mol Các chất trong X đều có 1N => nN2 = 0,5nX = 0,1 mol => nCO2 = nY – nH2O – nN2 = 0,66 mol Số C = nCO2 : nX = 3,3 Số H = 2nH2O : nX = 8,2 Số O = x => số liên kết pi = k = 0,5x => Số H = 2C + 2 + N – 2O/2 = 3,3.2 + 2 + 1 – 2x/2 = 8,2 => x = 1,4 Vậy X là C3,3H8,2O1,4N => 0,2 mol X có mX = 16,84g Xét 29,47g X (nX = 1,75.0,2 = 0,35 mol) Với nHCl = nX = 0,35 mol => mmuối = 42,245g Câu 2: Đáp án D
O
(*) Phương pháp : bài tập đốt cháy amino axit CTTQ : + Amino axit no, có 1 nhóm amino NH2 1 nhóm cacboxyl COOH NH2- CmH2m – COOH hoặc CnH2n+1O2N + Amino axit: CxHyOzNt CxHyOzNt + O2 → CO2 + H2O + N2 maa = mC + mH + mO/aa + mN BTNT oxi: nO/aa + 2. nO2 = 2. nCO2 + nH2O
FF IC IA L
Câu 1: Đáp án C
KÈ
M
Q U
(*) Phương pháp : bài tập đốt cháy amino axit CTTQ : + Amino axit no, có 1 nhóm amino NH2 1 nhóm cacboxyl COOH NH2- CmH2m – COOH hoặc CnH2n+1O2N + Amino axit: CxHyOzNt CxHyOzNt + O2 → CO2 + H2O + N2 maa = mC + mH + mO/aa + mN BTNT oxi: nO/aa + 2. nO2 = 2. nCO2 + nH2O
D
ẠY
- Lời giải : namin = 0,12 mol ; nX = 0,4 mol Bảo toàn oxi : 2nO2 = 2nCO2 + nH2O => nH2O = 0,94 mol TQ : CnH2n+3N ; CmH2m+2 ; CtH2t => nH2O – nCO2 = 1,5namin + nankan => nankan = 0,2 mol => nanken = 0,08 mol Bảo toàn C : 0,12n + 0,2m + 0,08t = 0,56 => n = m = 1 ; t = 3 => CH5N ; CH4 ; C3H6 => %mC3H6 = 32,6% Câu 3: Đáp án A (*) Phương pháp : bài toàn thủy phân peptit :
FF IC IA L
(*)Thủy phân trong H2O ( H+ , OH- ) ® a - aa ban đầu Ax + (x – 1) H2O ® x. A - Số pt H2O = số lk peptit - BTKL : mpeptit + mH2O = maa ban đầu (*) Thủy phân trong MT axit ( HCl ) Ax + (x – 1)H2O + xHCl ® muối clorua - số pt HCl = số nguyên tử N/ peptit = x - BTKL : mpeptit + mH2O + mHCl = mmuối (*) Thủy phân trong MT bazo : OH Ax + xOH ® muối + H2O - số pt H2O = số Haxit / Ax - BTKL : mpeptit + mbazo = mmuối + mH2O nH2O.x = nOH(pứ)
Y
N
H
Ơ
N
O
- Lời giải : nVal = 0,08 mol. nKOH = 3nY + 4nZ = 0,32 mol Vì Valin có 5C. Mà Y có 9C và là tripeptit => có 2 trường hợp của Y : Val-Gly-Gly hoặc Ala-Ala-Ala Vì Z có 11C và là tetrapeptit => Có 2 trường hợp của Z : Val-Gly-Gly-Gly hoặc Ala-Ala-Ala-Gly Vì muối thu được gồm cà Gly, Ala và Val => cặp Y-Z phù hợp là : (Val-Gly2 + Ala3-Gly) hoặc (Ala3 + Val-Gly3) +) TH1 : (Val-Gly2 + Ala3-Gly) => nY = nVal = 0,08 mol => nZ = 0,02 mol +) TH2 : (Ala3 + Val-Gly3) => nZ = nVal = 0,08 mol => nY = 0 mol (Loại) => m = 24,24g Câu 4: Đáp án C
D
ẠY
KÈ
M
Q U
mbình tăng = mCO2 + mH2O = 48,75g nN2 = 0,125 mol Bảo toàn khối lượng : mX + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2 => mX = 22,25g Xét X chỉ có 1 nguyên tử N (4 đáp án đều chỉ có 1 nguyên tử Nito) => nX = 2nN2 = 0,25 mol => MX = 89 => CH3CH(NH2)COOH hay C3H7O2N Chú ý: Chú ý + Nếu nH2O – nCO2= namino axit => amino axit chứa 1 nhóm COOH và 2 nhóm NH2 hoặc amino axit chứa 2 nhóm COOH và 4 nhóm NH2 + Nếu nH2O = nCO2 thì amino axit có chứa 2 nhóm COOH và 2 nhóm NH2 Câu 5: Đáp án D
Tripeptit có dạng : CnH2n-1N3O4 CnH2n-1N3O4 + (1,5n – 2,25)O2 -> nCO2 + (n – 0,5)H2O + 1,5N2 => mCO2 + mH2O = 44.0,2n + 18.0,2(n – 0,5) = 109,8 => n = 9 Amino axit tạo ra Y có 3C => Dipeptit X có 6C Đốt 0,4 mol X => nCO2 = 0,4.6 = 2,4 mol => mCaCO3 = 240g
Có : nOH = 1,2 mol => 1,2 = 4.a + 3.2a = 10a => a = 0,12 mol Khi phản ứng với OH thì tạo ra số mol H2O bằng số mol X và Y (Do mỗi chất chỉ có 1 nhóm COOH) => nH2O = a + 2a = 3a = 0,36 mol Theo bảo toàn khối lượng : m + mNaOH = mMuối + mH2O => m = 103,44g Câu 7: Đáp án B X + NaOH -> Y hữu cơ đơn chức + các chất vô cơ C2H5NH3NO3 + NaOH -> C2H5NH2 + NaNO3 + H2O 0,2 mol -> 0,2 mol => mY = 9,0g Câu 8: Đáp án C
FF IC IA L
Câu 6: Đáp án A
H
Ơ
N
O
E + NaOH -> 2 khí có cùng số mol => E gồm : X : NH4OOC – C3H6 – COONH4 Y : CH3NH3 – HCO3 Do 2 khí có cùng số mol nên đặt nX = a => nY = 2a => nkhí = 2.a + 2a = 4a mol = 0,4 => a = 0,1 mol => Z chứa 0,1 mol C3H6(COONa)2 ; 0,2 mol Na2CO3 và 0,1 mol NaOH dư => m = 42,8g Câu 9: Đáp án A
KÈ
M
Q U
Y
N
Ta có : nGly = 0,7 mol ; nAla = 0,8 mol => nGly : nAla = 7 : 8 Với tỉ lệ mol 1 : 1 : 2 => thì có tổng cộng 7 + 8 = 15 gốc (Gly + Ala) Gọi số gốc amino axit lần lượt là a , b , c với số mol tương ứng là x , x , 2x => a + b +2c = 15 Bảo toàn N : ax + bx + 2cx = 0,15 mol => x = 0,1 mol X + (a – 1)H2O -> aa Y + (b – 1)H2O -> aa Z + (c – 1)H2O -> aa => nH2O = x(a – 1) + x(b – 1) + 2x(c – 1) = ax + bx + 2cx – 4x = 1,1 mol Bảo toàn khối lượng : mGly + mAla = mA + mH2O pứ => mA = 103,9g Câu 10: Đáp án D
D
ẠY
nNaOH = nGlyNa + nAlaNa = 0,68 nH2O = nA = 0,14 Bảo toàn khối lượng => mA = 46,88 Khi đốt 46,88 gam A thì ta thu được: nCO2 = 2nGlyNa + 3nAlaNa = 1,76 nH2O= (2nGlyNa + 3nAlaNa) + 0,14 - 0,68/2 = 1,56 => mCO2 + mH2O =105,52 Tỷ lệ: Đốt 46,88 gam A => 105,52 gam CO2 và H2O m → 63,312 => m = 28,128 Câu 11: Đáp án D
X là tripeptid nên X + 3NaOH → muối + H2O Đặt nX = a mol thì áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có mX mNaOH mmuoiNa mH 2O 4,34 40a.3 6,38 18a
FF IC IA L
a 0, 02 X + 2H2O + 3HCl → muối clorua Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng mX mHCl mH 2O mmuoiClorua 4,34 36,5.3a 18.2a m
N
Đặt CTTB của 2 amino axit là H2N-R-COOH : 23,9 g H 2 NRCOOH NaOH H 2 NRCOONa : 0,3mol HCl NaCl : 0,35mol → MX = 79,67 → R = 18,67 Nên 2 aa trong X là H2NCH2COOH, CH3CH(NH2)COOH Câu 13: Đáp án D
O
m 7, 25 g Câu 12: Đáp án C
Q U
Y
N
H
Ơ
Đặt CTHH của X là (gly)a(ala)b(val)6-a-b 24a 36b 60(6 a b) .100% 47, 44% %C = 75a 89b 117(6 a b) 18.5 Thử với a < 6 tìm các giá trị b nguyên thỏa mãn (a,b) là (3,2) → X là (Gly)3 –(Ala)2 -(Val) X + 6HCl + 5H2O → muối Đặt số mol của X là a mol thì mmuối = mmuối của gly + mmuối của ala + mmuối của val = 3x.111,5 + 2x.125,5 + x.153,5 → x = 0,06 mol → m=25,8 Câu 14: Đáp án B
D
ẠY
KÈ
M
(H2N)2C3H5COOH+2OH →muối H2SO4 +2OH →muối HCl+ OH → muối → nOH = V.0,2 +V.0,4 =0,6V =0,24 → V =0,4 lít →nNaOH = 0,08 mol và nKOH = 0,16 mol Bảo toàn khối lượng có mX +mHCl + mH2SO4+ mNaOH + mKOH =mmuối + mH2O → 0,04.118 +0,04.98 +0,12.36,5 +0,08.40+ 0,16.56= mmuối +0,24.18 → mmuối =20,86 Câu 15: Đáp án A 10,36 gX + 0,12 mol HCl → X có 0,12 mol NH2→ mN(X) = 1,68 g → mO(X) =1,68:7.16 = 3,84 g nO =0,24 mol → nCOOH = 0,24 :2 =0,12 mol X chứa 0,12 mol COOH + 0,15 mol NaOH → 0,12 mol H2O Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng mX +mNaOH = mrắn + mH2O → mrắn = 10,36 + 0,15.40-0,12.18=14,2 Đáp án A Chú ý: Sai lầm và chú ý:
Trong rắn thu được có cả muối và NaOH Câu 16: Đáp án C
O
npeptit= 0,05 mol (gly)2 + 2NaOH → muối +H2O Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có mpeptit + mNaOH= mrắn + mH2O → 6,6 + 0,2.1.40 =mrắn +0,05.18 →mrắn =13,7 Câu 18: Đáp án B
FF IC IA L
Đặt số mol axit glutamic là x mol, alanin là y mol thì x + y =0,027 mol Cho X + 0,03 mol HCl + 0,069 mol NaOH thì Axit glutamic + 2NaOH → muối + nước Alanin +NaOH → muối + nước HCl + NaOH → NaCl + H2O → nNaOH = 0,069 = 0,03 + 2x + y Giải được x= 0,012 mol và y=0,015 mol Câu 17: Đáp án B
Ơ
N
Hướng dẫn giải2 mol M phản ứng với 9 mol HCl → M có số Ntb = 9 : 2=4,5 2mol M pư với 8 mol NaOH→ M có số lk không no trung bình là ktb = 8 : 2=4 2 mol M đốt thu được 15 mol CO2 → M có số nguyên tử Ctb là 15 :2 = 7,5 Ta có 2Ctb H tb N tb 2 2 nên Htb = 13,5→ công thức TB của M là C7,5H13,5OaN4,5 → đốt 2mol M thu được 13,5 mol H2O và 4,5 mol N2 Câu 19: Đáp án A
N
H
ktb
Q U
Y
X có CTCT : NO3NH3-C2H4-NH3HCO3 NO3NH3-C2H4-NH3HCO3 + 3NaOH -> C2H4(NH2)2 + NaNO3 + Na2CO3 + 3H2O 0,15 0,45 0,15 0,15 0,15 (mol) => nNaOH dư = 0,15 mol => mrắn = 34,650g Câu 20: Đáp án C
D
ẠY
KÈ
M
Đặt CTTB của M là DxEy (1-x-y)H2O. Với nD : nE = 11 : 35 => x = 1 ; y = 35/11 => M có dạng DE35/11(-35/11)H2O với số mol là 0,165 => 0,165.(D + E.35/11 – 18.35/11) = 56,58 => 11D + 35E = 4402 => D = Val (117) và E = Ala (89) => M có dạng (Val)(Ala)(35/11)(-35/11)H2O Đốt X và Y thu được cùng lượng CO2 => X, Y là đồng phân của nhau. Mặt khác tổng số mắt xích X, Y, Z là 14 => X là (Val)(Ala)3 : 5x ; Y là (Val)(Ala)3 : 5x ; Z là (Val(Ala)5 : x => 11x = 0,165 => x = 0,015 mol => %mZ = 12,51%
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Mức độ vận dụng cao - Đề 2 Câu 1: Hỗn hợp E gồm 1 trpeptit X ( có dạng M-M-Gly, được tạo thành từ các α- aminoaxit thuộc cùng dãy đồng đẳng), amin Y và este no, hai chức Z (X, Y, Z đều mạch hở, X và Z cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử). Đun nóng m gam E với dung dịch KOH vùa đủ, cô cạn dung dịch thu được chất rắn A gồm 3 muối và 0,08 mol hỗn hợp hơi T (gồm 3 chất hữu cơ) có tỉ khối so với H2 bằng 24,75. Đốt cháy toàn bộ A cần dùng vừa đủ 21,92 gam khí O2 thu được N2, 15,18 gam K2CO3 và 30,4 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Khối lượng chất Y có trong m gam hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 2,10 B. 2,50 C. 2,00 D. 1,80. Câu 2: Cho hỗn hợp A gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều hở và đều tạo bởi Gly và Ala). Đun nóng m gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thu được (m+ 7,9) gam muối khan. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối, được Na2CO3 và hỗn hợp B (khí và hơi). Cho B vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 28,02 gam và có 2,464 lít khí bay ra (đktc). Phần trăm khối lượng của Y trong A là: A. 46,94%. B. 64,63%. C. 69,05%. D. 44,08%. Câu 3: Thủy phân hoàn toàn một tetra peptit X ( được tạo thành từ Gly) trong 500 ml dung dịch NaOH 1M thu được dd Y. Để phản ứng vừa đủ với các chất trong Y cần dd chứa 0,35 mol H2SO4 thu được dd Z chỉ chứa các muối trung hò A. Cô cạn cẩn thận Z thu được m g muối khan. Tính m A. 24,8g B. 95,8g C. 60,3g D. 94,6g Câu 4: Thủy phân hoàn toàn m g hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (phân tử A, B mạch hở đều chứa Ala và Gly) bằng một lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m + 15,8 g) g hỗn hợp muối. Đốt chát toàn bộ lượng muối sinh ra bằng lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp khí Y gồm hơi nước , CO2 và N2. Dẫn toàn bộ Y đi qua dd NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 56,04 g và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính % khối lượng của A trong X A. 53,06% B. 35,37% C. 55,92% D. 30,95% Câu 5: Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y, Z, T ( đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng 2: 3: 4. Tổng số liên kết peptit trong phân tử Y, Z, T bằng 12. Thủy phân hoàn toàn 39,05 gam X, thu được 0,11 mol X1; 0,16 mol X2 và 0,2 mol X3. Biết X1, X2, X3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 32,816 lít O2 (đktc). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 30 B. 31 C. 26 D. 28 Câu 6: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 7,0. B. 6,5. C. 6,0. D. 7,5. Câu 7: Hỗn hợp E gồm peptit X(C9H16O5N4) , peptit Y (C7H13O4N3) và peptit Z (C12H22O5N4). Đun nóng 31,17g E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy hoàn toàn T cần dùng 1,3725 mol O2, thu được CO2 , H2O và 23,85g Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong E là : A. 25,0% B. 33,4% C. 58,4% D. 41,7% Câu 8: Hỗn hợp E gồm X, Y và Z là 3 peptit đều mạch hở (MX > MY > MZ). Đốt cháy 0,16 mol X hoặc Y hoặc Z đều thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,16 mol. Nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp chứa X, Y và 0,16 mol Z với dung dịch NaOH vừa đù thu được dung dịch chứa 101,04 gam hai muối của alanin và valin. Biết nX < nY. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với A. 54. B. 10. C. 95. D. 12.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 9: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở không cho phản ứng tráng gương (trong đó X no, Y và Z có 1 liên kết đôi C = C trong phân tử). Đốt cháy 23,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với O2 vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 137,79 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 23,58 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ) thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp 2 ancol kế tiếp thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Thêm NaOH rắn, CaO rắn dư vào F rồi nung thu được hỗn hợp khí G. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Vậy phần trăm khối lượng của khí có phân tử khối nhỏ trong G gần nhất với giá trị A. 87,83%. B. 76,42%. C. 73,33%. D. 61,11%. Câu 10: Peptit X và peptit Y có tổng số liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều thu được gly và Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3 cần dùng 22,176 lít khí O2 (đktc). Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 46,48g. Khí thoát ra có thể tích 2,464 lít (đktc). Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E thu được a mol Gly và b mol Val. Tỉ lệ a : b là A. 1 : 2 B. 1 : 1 C. 2 : 1 D. 2 : 3 Câu 11: X là một α- aminoaxit no , chứa 1 nhóm COOH và một nhóm NH2. Từ 3m gam X điều chế được m1 gam đipeptit. Từ m gam X điều chế m2 gam tripeptit. Đốt cháy m1 gam đipeptit thu được 1,35 mol H2O. Đốt cháy m2 g tripeptit thu được 0,425 mol H2O. Giá trị của m là A. 26,7. B. 22,50 C. 13,35 D. 11,25 Câu 12: X,Y,Z ( MX < MY< MZ) là 3 peptit mạch hở , được tạo thành từ các α aminoaxit như gly, ala, val trong đó 3(MX + MZ) = 7MY. Hỗn hợp T chưa X,Y,Z với tỉ lệ số mol 6 : 2 :1. Đốt cháy hoàn toàn 56,56 g T trong O2 vừa đủ thu được nCO2 : mH2O =48 : 47. Mặt khác đun nóng hoàn toàn 56,56 g T trong 400 ml dung dich KOH 2M vừa đủ thu được 3 muối. Thủy phân hoàn toàn Z trong dung dịch NaOH, kết thúc phản ứng thu được a g muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ a : b là A. 0,874 B. 0,799 C. 0,698 D. 0,843 Câu 13: Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở (cấu tạo từ Gly, Ala) và este Y (được tạo ra từ phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic no, đơn chức và metanol). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 15,68 lít O2 (đktc). Mặc khác, thủy phân m gam E trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được 24,2 gam hỗn hợp muối (trong đó số mol muối natri của Gly lớn hơn số mol muối natri của Ala). Đốt cháy hoàn toàn khối lượng muối trên cần 20 gam O2 thu được H2O, Na2CO3, N2 và 18,7 gam CO2. Tỉ lệ số mol Gly:Ala trong X là A. 4:3. B. 2:1. C. 3:1. D. 3:2. Câu 14: Hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở X, Y (biết Y hơn X một liên kết peptit; cả X, Y đều được tạo ra từ hai amino axit A, B có dạng H2N- CnH2n- COOH, MA < MB). Cho 0,1 mol hỗn hợp T tác dụng với lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 0,42 mol muối của amino axit A và 0,14 mol muối amino axit B. Mặt khác để đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam T cần 14,112 lít khí oxi đo ở đktc. Phân tử khối của X có giá trị là A. 345 B. 444 C. 387 D. 416 Câu 15: Hỗn hợp X gồm các chất Y (C5H14N2O4) và chất Z (C4H8N2O3 ); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 21,5 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,1 mol hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím ẩm, tỉ khối của mỗi khí so với không khí đều lớn hơn 1. Mặt khác 21,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư đun nóng thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m gần nhất với A. 37 B. 26 C. 34 D. 32 Câu 16: Chất hữu cơ mạch hở X có công thức C8H15O4N. Cho m gam tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được (m+ 1) gam muối Y của amino axit và hỗn hợp Z gồm hai ancol. Giá trị của m là A. 15,75. B. 7,27. C. 94,5. D. 47,25.
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 17: Hỗn hợp E gồm pentapeptit X, hexapeptit Y, Val- Ala ( trong X, Y đều chứa cả Ala, Gly và số mol Val- Ala bằng 1/4 số mol hỗn hợp E). Cho 0,2 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,95 mol NaOH, thu được hỗn hợp muối của Ala, Gly, Val. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 139,3 gam E, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 331,1 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 60%. B. 64%. C. 68%. D. 62%. Câu 18: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong Z là A. 21,05%. B. 16,05%. C. 13,04%. D. 10,70%. Câu 19: X là amino axit có công thức H2NCnH2nCOOH. Y là axit cacboxylic no đơn chức, mạch hở. Cho hỗn hợp E gồm peptit Ala-X-X và Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam muối Z. Đốt chaý hoàn toàn Z cần 25,2 lít khí O2 (đktc) thu được N2 , Na2CO3 và 50,75 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong Z là A. 29,10 gam B. 14,55 gam C. 26,10 gam D. 12,30 gam Câu 20: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A và 1 pentapeptit B (A và B đều mạch hở chứa đồng thời Glyxin và Alanin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sản phẩm cho (m+ 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là: A. 35,37% B. 58,92% C. 46,94% D. 50,92% 3-C 13-C
4-A 14-C
Y
2-A 12-A
Q U
1-B 11-C
Đáp án 5-C 6-C 15-D 16-C
7-D 17-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án B
D
ẠY
KÈ
M
T gồm amin Y và 2 ancol tạo ra từ Z => Muối gồm có: CnH2nNO2Na: a mol CmH2m-4O4Na2: b mol nK2CO3 = 0,11 => nKOH = 0,22 => nO trong muối = 0,44 Đặt c, d là số mol CO2 và H2O => 44c + 18d = 30,4 Bảo toàn O => 2c + d + 0,11 . 3 = 0,685 . 2 + 0,44 => c = 0,47 và d = 0,54 nKOH = a + 2b = 0,22 nCO2 = na + mb - 0,11 = 0,47 nH2O = na + b(m - 2) = 0,54 => a = 0,18 và b = 0,02 => 0,18n + 0,02m = 0,58 => 9n + m = 29 Gọi k là số c của M => n = (2 + 2k)/3 => 6k + m = 23 => k = 3 và m = 5 là nghiệm duy nhất Vậy X là Glỵ-Ala-Ala (0,06 mol) Do X, z cùng c —> Z là C8H1404 (0,02 mol) Do Z là este của muối C5H6O4Na2
8-D 18-B
9-D 19-D
10-B 20-C
=> Ancol là CH3OH (0,02 mol) và C2H5OH (0,02 mol) Vậy T chứa CH3OH (0,02); C2H5OH (0,02 ) mT = 0,02 . 32 + 0,02 . 46 + mY = 0,08 . 24,75 . 2 => mY =2,4 Câu 2: Đáp án A
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Quỵ đổi X thành: C2H3ON: 0,22(Tính từ nN2 = 0,22) CH2: a H2O: b Trong phản ứng thủy phân M: X + NaOH → Muối + H2O mNaOH- mH2O = 7,9 => 40 . 0,22- 18b = 7,9 => b = 0,05 Đốt muối thu được: nNa2CO3 = nNaOH/2 = 0,11 Bảo toàn C: nCO2 = 0,22 . 2 + a - 0,11 = a + 0,33 Bảo toàn H: nH2O = (0,22 . 1,5 + a + b) + 0,22/2 – b = a +0,44 => 44(a + 0,33) + 18(a + 0,44) = 28,02 => a = 0,09 => mA = 14,7 gam Đặt X, y là số mol X, Y => nA = x + y = b = 0,05 & nNaOH = 4x + 5y = 0,22 => X = 0,03 & y = 0,03 Đặt U, V là số mol của Gly và Ala => nN = u + V = 0,22 và nC = 2u + 3v = nCO2 + nNa2CO3 = 0,53 => u = 0,13 và V = 0,09 X: (Gly)p(Ala)4-p Y: (Gly)q(Ala)5-q => nGly = 0,03p + 0,02q = 0,13 =>3p+2q = 13 Vìp<4vàq<5 => p = 3 và q = 2 => X là (Gly)3(Ala) => %X = 0,03 . 260/14,7 = 53,06% => %Y = 46,94% Câu 3: Đáp án C
KÈ
M
nNaOH = 0,5 mol nH2SO4 = 0,35 mol ( gly ) 4 H 2 SO4 Na2 SO4 NaOH SO4 ( NH 3 CH 2 COOH) 2
D
ẠY
Bảo toàn nguyên tố Na : nNa2SO4 = 0,25 mol Bảo toàn nguyên tố S → nmuối hữu cơ = 0,35-0,25=0,1 mol →m = 0,25.142 + 0,1.248=60,3 g Câu 4: Đáp án A
A + 4NaOH → Muối + H2O B + 5NaOH → Muối + H2O Giả sử nA = x; nB = y mol ⇒ mmuối – mX = (4.40 – 18)x + (5.40 – 18)y = 15,8g Lại có: Khi đốt cháy muối → sản phẩm cháy → Ca(OH)2 ⇒ mbình tăng = 56,04g = mCO2+mH2O và nN2 = 0,22 mol (khí thoát ra) Bảo toàn N: 4x + 5y = 0,22.2 ⇒ x = 0,06; y = 0,04 mol ⇒ nNaOH = 4x + 5y = 0,44 mol ⇒ nNa2CO3 = 0,22 mol
FF IC IA L
Giả sử A có a Gly và (4 – a) Ala B có b Gly và (5 – b) Ala Phản ứng cháy tổng quát: CnH2n+1O2NNa + O2 → ½ Na2CO3 + (n – ½) CO2 + (n + ½) H2O + ½ N2 ⇒ nH2O − nCO2 = nmuoi = 4x + 5y = 0,22 mol ⇒ nCO2=0,84; nH2O=1,06 mol ⇒ Bảo toàn C: nC(X) = nCO2 + nNa2CO3 0,06.[2a + 3(4 – a)] + 0,04.[2b + 3(5 – b)] = 0,84 + 0,22 ⇒ 3a + 2b = 13 ⇒a=3;b=2 ⇒ A là (Gly)3Ala và B là (Gly)2(Ala)3 ⇒ %mA(X) = 53,06% Câu 5: Đáp án C
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Gọi 3 amino axit là A , B , C Có nA : nB : nC = 11 : 16 : 20 2Y + 3Z + 4T → (A11B16C20)k + 8 H2O Do tổng số gốc amino axit trong Y,Z,T là 15 => k = 1 => số mol 1 aminoaxit = ( 0,11 + 0,16 + 0,2 ) : ( 11+ 16 + 20 ) = 0,01 mol 2Y + 3Z + 4T → (A11B16C20) + 8 H2O 0,01 → 0,08 (mol) Bảo toàn khối lượng : mY + mZ + mT = mpeptit tổng + mH2O A11B16C20 : có 47 a.a = > có 46 liên kết peptit : Đặt công thức tổng quát của a.axit là : NH2-CnH2n-COOH => 0,01.[47(14n + 61) – 46.18] + 0,08.18 = 39,05g => n = 123 / 47 H-(NH-CnH2n-CO)47-OH + (70,5n + 35,25)O2 → (47n + 47)CO2 + (47n + 24,5)H2O + 23,5N2 => nO2 = 0,01(70,5n + 35,25) = 2,1975 mol Đốt 39,05gX cần 2,1975 mol O2 Đốt m gam X cần 1,465 mol O2 => m = 781/30 = 26,033g Câu 6: Đáp án C
KÈ
M
n N2 = 0,0375 mol => n muối = 0,075 mol => n Na2CO3 = 0,0375 mol => n NaOH = 0,075 mol Theo PTHH : n H2O – n CO2 = ½ n muối = 0,0375 mol Mà m bình tăng = m CO2 + m H2O = 13,23 nH 2O nCO 2 0, 0375 18nH 2O +44nCO 2 13, 23
D
ẠY
nCO 2 0, 2025mol và nH 2O 0, 24mol nH 0, 48mol m muối Q = m C + m H+ m Na+ m O + m N => m muối = 12 . ( 0,2025 + 0,0375 ) + 0,48 + 0,075 . ( 23 + 14 + 16.2 ) = 8,535 g Khi đốt cháy M ta thu được : n H2O = 0,2275 mol M + NaOH → Q + H2O Bảo toàn nguyên tố H : n H ( trong M ) + n H ( trong NaOH) = n H ( trong muối ) + n H ( trong nước ) => n H2O = ½ ( 0,2275 . 2 + 0,075 – 0,24 . 2 ) = 0,025 mol Bảo toàn khối lượng : m M + m NaOH = m Q + m H2O => m M = 8,535 + 0,025 . 18 – 0,075 . 40 = 5,985 g Câu 7: Đáp án D
(x)X : tetra : (Gly)3(Ala) (y)Y : tri : (Gly)2(Ala)
FF IC IA L
(z)Z : tetra : (Val)(Gly)2(Ala) => mE = 31,17 = 260x + 203y + 302z(1) T gồm : Gly-Na (3x + 2y + 2z) ; Ala-Na (x + y + z) và Val-Na (z) NH2CH2COONa + 2,25O2 -> ½ Na2CO3 + 1,5CO2 + 2H2O + ½ N2 NH2CH(CH3)COONa + 3,75O2 -> ½ Na2CO3 + 2,5CO2 + 3H2O + ½ N2 (CH3)2CH-CH(NH2)COONa + 6,75O2 -> ½ Na2CO3 + 4,5CO2 + 5H2O + ½ N2 => nNa2CO3 = 0,225 = ½ (3x + 2y + 2z + x + y + z + z) = 2x + 1,5y + 2z(2) nO2 = 1,3725 = 2,25(3x + 2y + 2z) + 3,75(x + y + z) + 6,75z = 10,5x + 8,25y + 15z(3) Từ (1,2,3) => x = 0,05 ; y = 0,03 ; z = 0,04 mol => %mX = 41,71% Câu 8: Đáp án D
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
CTTQ của X là CnH2n + 2 - 2k + xNxOx + 1 X + O2 -> nCO2 + (n + 1 – k + 0,5x) H2O 0,16 -> 0,16n -> 0,16(n + 1 – k + 0,5x) nCO2 – nH2O = 0,16 => k – 0,5x = 2 Do k = x nên nghiệm thỏa mãn là k = x = 4 Tương tự cho Y và Z. Vậy X, Y, Z đều là các tetrapeptit. nX = x ; nY = y ; nZ = 0,16 => nNaOH = 4x + 4y + 0,16.4 Và nH2O = x + y + 0,16 Bảo toàn khối lượng : 69,8 + 40(4x + 4y + 0,64) = 101,04 + 18(x + y + 0,16) =>x + y = 0,06 => nE = x + y + 0,16 = 0,22 => ME = 317,27 => Z là (Ala)4 (M = 302) m(X, Y) = mE – mZ = 21,48g => M(X,Y) = 358 => Y là (Ala)3Val (M = 330) Do (Ala)2(Val)2 = 358 nên X không thể là chất này. Có 2 trường hợp : (*) TH1 : X là (Ala)(Val)3 (M = 386) mmuối = 111(x + 3y + 0,16.4) + 139(3x + y) = 101,04 Và x + y = 0,06 => x = y = 0,03 (Loại vì theo đề nX < nY) (*) TH2 : X là (Val)4 (M = 414) mmuối = 139(4x + y) + 111(3y + 0,16.4) = 101,04 Và x + y = 0,06 => x = 0,02 ; y = 0,04 => %mX = 11,86% Câu 9: Đáp án D
D
ẠY
X : CnH2nO2 (a mol) ; Y, Z : CmH2m-2O2 (b mol) => nNaOH = a + b = 0,3(1) mE = a(14n + 32) + b(14m + 30) = 23,58(2) nCO2 = na + mb ; nH2O = na + mb – b mthay đổi = 44(na + mb) + 18(na + mb – b) – 197(na + mb) = -137,79 (3) Từ (1,2,3) => na + mb = 1,01 ; a = 0,22 ; b = 0,08 => 0,22n + 0,08m = 1,01 Với n ≥ 3 ; m > 4 => n = 3 ; m = 4,375 là nghiệm duy nhất Vậy X là C3H6O2 (0,22 mol) Do sản phẩm xà phòng hóa thu được 2 muối và ancol kế tiếp nên các chất là : X : CH3COOCH3 (0,22 mol) Y : CH2 = CHCOOCH3 (0,05 mol) Z : CH2 = CH-COOC2H5 (0,03 mol) => khí gồm : 0,22 mol CH4 ; 0,08 mol C2H4
O N Ơ
Q U
Y
N
H
Quỵ đổi E thành: C2H3ON: 0,22 mol (Tính từ nN2 = 0,11) CH2: a mol H2O: b mol C2H3ON + 2,25O2 → 2CO2 + 1,5H2O + 0,5N2 CH2+1,5O2 → CO2 + H2O => nO2 = 2,25 . 0,22 + 1,5a = 0,99 => a = 0,33 nCO2 = a + 0,44 nH2O = a + b + 0,33 => 44(a + 0,44) + 18(a + b + 0,33) = 46,48 => b = 0,04 Đặt X, 3x là số mol X, Y => x + 3x = b = 0,04 => x = 0,01 Đặt m, n là số gốc amino axlt trong X và Y => Số -CONH- = m + n- 2 = 8 và nN = 0,01m + 0,03n = 0,22 => m = 4 và n = 6 Đặt u, v là số mol của Gly và Val => nN = u + v = 0,22 và nC = 2u + 5v = a + 0,44 = 0,77 => u = v = 0,22 X: (Gly)p(Val)4-p Y: (Gly)q(Val)6-q => nGly = 0,01p + 0,03q = 0,11 => p + 3q = 11 Do p < 4 và q < 6 nên p = 2 và q = 3 Vậy Y là (Gly)3(Val)3 => Thủy phân Y thu được Gly : Val = 1 : 1 Câu 11: Đáp án C
FF IC IA L
=> %mCH4 = 61,11% Câu 10: Đáp án B
D
ẠY
KÈ
M
2CnH2n+1O2N → đipeptit + H2O Đem lượng peptit này đốt → 1,35 mol H2O → nếu lấy 3m g aa đốt tạo ra (1,35 + naa(1)/2) mol H2O 3 CnH2n+1O2N→ tripeptit + 2H2O Đốt tripeptit → 0,425 mol H2O → nếu lấy m g aa này đốt → 0,425 + 2/3 . naa(2) Vì đốt cháy aa trong 3m g tạo lượng nước gấp 3 lần khi đốt m g nên 1,35 + naa(1) : 2 = 3.(0,425 + 2/3 . naa(2)) Lại có naa(1) = 3naa(2) →naa(1) =0,45 mol → naa(2) = 0,15 mol → 0,425 + 2/3 .0,15 = 0,15 (2n+ 1) : 2 → n=3 → m=89.0,15=13,35 Câu 12: Đáp án A Quy đổi hỗn hợp T thành : CnH2n-1NO: 0,8 mol và H2O = n peptit = y mol Từ pứ cháy ta có hệ pt như sau :
O
FF IC IA L
1 n 2, 4 37, 6n 48.0,8.(n ) 48 y 2 y 0,36 0,8(14n 29) 18 y 56,56 → nCO2=1,92 mol và nH2O = 1,88 mol, nN2 = 0,4 mol → Ctb =1,92/0,36=16/3 => X 100% là đipeptit TH1: X là (Gly)2: 0,24 mol 0, 08M Y 0, 04 M Z 56.56 0, 24.132 M Y 174 3.(132 M ) 7 M Z Y M Z 274 (1) T a có hệ như sau: Gọi n,m lần lượt là số amnioaxit trong Y là Z (n < m do MY<MZ) Bảo toàn Nitơ: 0,24.2 + 0,08n +0,08m =0,8 Biện luận: n=2, m=4 (2) Kết hợp (1),(2) ta đc Y là Gly-Val: 0.08 mol, Z là (Gly)2-(Ala)2 0.04 mol => a:b=(75+22)/(89+22)=97/111=0,874 TH2: loại vì ko thoả mãn Câu 13: Đáp án C
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
n O2 đốt cháy E = 0,7 mol n O2 đốt cháy muối = 0,625 mol n O2 chênh lệch chính là phần dùng để đốt cháy CH3OH do phản ứng thủy phân sinh ra CH3OH + 1,5 O2→ CO2 + 2 H2O 0,05 0,075 Đặt công thức chung của muối amino axit là CnH2nO2NNa Và muối của axit là CmH2m-1O2Na 2 CnH2nO2NNa + ( 3n – 1,5 ) O2→ ( 2n – 1 ) CO2 + 2 n H2O + Na2CO3 + N2 2 CmH2m-1O2NNa + ( 3 m – 2 ) O2→ ( 2 m – 1 ) CO2 + ( 2m -1 ) H2O + Na2CO3 Theo PTHH : n O2 = a . ( 3n – 1,5 ) : 2 + b . ( 3m – 1 ) : 2 = 0,625 mol => 3 ( na+ mb ) - 1,5 a – 2b = 1,25 n CO2 = a . ( 2n – 1 ) : 2 + b . ( 2m – 1 ) :2 = 0,425 => 2 ( na + mb ) – a – b = 0,85 m muối = a ( 14n + 69 ) + b ( 14m + 54 ) = 24,2 => 14 ( na + mb ) + 69 a + 54 b = 24,2 3 na mb 1,5a 2b 1, 25 2 na mb a b 0,85
KÈ
14 na mb 69a 54b 24, 2
D
ẠY
=> na + mb = 0,55 và a = 0,2 b = 0,05 na + m b = 0,55 => n . 0,2 + m . 0,05 = 0,55 => 4 n + m = 11 Vì 3 >n > 2 ( n là giá trị trung bình của 2 muối gly và ala ) 1 m => m = 1 ; n = 2,5 => n Gly : n Ala = 1 : 1 ( 2,5 nằm giữa 2 và 3 ) hoặc m = 2 thì n = 2,25 =>n Gly : n Ala = ( 3- 2,25 ) : (2,25 – 2 ) = 3: 1 ( dùng phương pháp đường chéo ) Câu 14: Đáp án C Số N trung bình = ( 0,42 + 0,14) / 0,1 = 5,6 => X có 5N và Y có 6N Quy đổi 13,2 gam T thành: C2H3ON: 5,6 a mol CH2 : b mol
N
O
FF IC IA L
H2O : a mol BTKL => mT = 57. 5,6a + 14b + 18a = 13,2 (1) BTNT O : nO2 = 2,25. 5,6a + 1,5b = 0,63 (2) Từ (1) và (2) => a= 1/30 và B = 0,14 Hai muối A : B có tỉ lệ mol là 0,42: 0,14 = 3: 1 và tổng mol là 5,6a = 14/75 => Mol muối A = 0,14 và mol muối B = 7/150 => m muối = 0,14A + 7B/150 = 5,6A. 57 + 40.5,6a => 3A + B = 430 => A = 97 (GlyNa) và B = 139 (ValNa) là nghiệm duy nhất Do chưa biết N5 hay N6 có phân tử khối nhỏ hơn nên gọi peptit 5N là X1 và X2 X1 là (Val)U(Gly)5-U X2 là (Val)V(Gly)6-V => nVal = u/75 + 0,02v = 7/150 => 2u + 3v = 7 => u = 2 và v = 1 là nghiệm duy nhất Vậy X1 là (Val)2(Gly)3 có PTK = 387 X2 là (Val)(Gly)5 có PTK = 402 Vậy phân tử khối của X = 387 Câu 15: Đáp án D
Q U
Y
N
H
Ơ
Cho NaOH tác dụng với hỗn hợp X, chỉ có Y tác dụng để sinh ra khí, mà các khí đều có M > 29 => CTCT Y là: CH3CH2NH3COO-COONH3CH3 => nY = 0,1/2 = 0,05 mol. CTCT của Z là: H2N-CH2-CONH-CH2-COOH => nZ = (mX-mY)/MZ = (21,5-0,05.166)/132 = 0,1 mol. Khi cho hỗn hợp X tác dụng với HCl dư (Z pư, Y không phản ứng): H2N-CH2-CONH-CH2-COOH+H2O+2HCl → 2ClH3N-CH2-COOH 0,1 0,2(mol) mchất hữu cơ = mY+mClH3N-CH2-COOH = 0,05.166+0,2.111,5=30,6 gam. Câu 16: Đáp án C
KÈ
M
Gọi CT chung của X là H2NR(COOR2)(COOR1) H2NR(COOR2)(COOR1)→ H2NR(COONa)2 => Khối lượng tăng: 23.2-R1-R2>0=>R1+R2<46 => R1=15 (-CH3); R2=29 (-C2H5) H2NC3H5(COOCH3)(COOC2H5)→H2NC3H5(COONa)2 => Khối lượng tăng 2 gam 0,5 mol ←1 gam. M=0,5.189=94,5 gam. Câu 17: Đáp án D
D
ẠY
nVal- Ala = 1/4. 0,2 = 0,05 mol Gọi số mol X và Y lần lượt là x và y mol Quy đổi 0,2 mol E thành C2H3ON: 0,95 mol ( tính từ nOH- ) CH2: z mol H2O: 0,2 mol => mE = 69,65g Hỗn hợp E chứa C8H16N2O3 : 0,05 mol X: CnH2n-3N5O6 : 0,05 mol Y: CmH2m-4N6O7 : 0,1 mol BTNT C : nC = 0,05.8 + 0,05.n + 0,1m = 0,95.2 + 0,85 => n + 2m = 47 Với đk 11 ≤ n ≤ 14 và 13 ≤ m ≤ 17 ( Vì trong X, Y đều chứa Gly và Ala )
=> n = 13 thì m = 17 => Y: C17H30N6O7 : 0,1 mol => %Y = ( 0,1.430: 69,65 ).100% = 61,74% ≈ 62% Câu 18: Đáp án B
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Muối Z gồm: C3H6NO2Na: a mol CnH2nNO2Na: 2a mol CmH2m-1O2Na: b mol nNaOH=3a+b=0,45 (1) → nNa2CO3=0,225 và nO(Z)=0,9 Đặt x, y là số mol CO2, H2O thu được khi đốt Z. 44x+18y=50,75 BTNT O → 2x+y+0,225.3=0,9+1,125.2 => x=0,775; y=0,925 nCO2=3a+2na+mb-0,225=0,775 (2) nH2O=3a+2na+mb-b/2=0,925 (3) (2)-(3) → b=0,15 (1) → a=0,1 Thế a, b vào (2) → 4n+3m=14 Do n≥2; m≥1 nên n=m=2 là nghiệm Vậy X là Gly và Y là CH3COOH Muối nhỏ nhất là CH3COONa mCH3COONa=0,15.82=12,3 Câu 20: Đáp án C
Ơ
N
O
FF IC IA L
Z gồm: CnH2n+3N: a mol C2H5NO2: b mol C6H14N2O2: c mol => nCO2 = na + 2b + 6c và nN2 = a/2 + b/2 + c => nCO2 + nN2 = na + a/2 + 5b/2 + 7c = 0,81 (1 ) nH2O = a(2n + 3)/2 + 5b/2 + 7c = 0,91 (2) (2) - (1) => a = 0,1 nZ = 0,2 => b + c = 0,1 (3) Bảo toàn O: 2(b + c) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O => nCO2 = 0,68 => nN2 = a/2 + b/2 + c = 0,81 - 0,68 (4) (3) (4) =>b = 0,04 và c = 0,06 nCO2 = na + 2b + 6c = 0,68 => n = 2,4 => X chứa C2H7N (0,06) và C3H9N (0,04) (Tính dựa vào C trung bình 2,4 và tổng số mol a = 0,1 ) Vậy Z chứa C2H7N (0,06); C3H9N (0,04); C2H5NO2 (0,04) và C6H14N2O2 (0,06) => %C2H7N = 16,05% Câu 19: Đáp án D
- Quy đổi hỗn hợp X thành phần C2H3ON (a mol), -CH2 (b mol) và H2O (c mol). - Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì được hỗn hợp quy đổi gồm C2H4ONNa (a mol) và CH2 (b mol). Xét quá trình đốt cháy hỗn hơp muối ta có hệ sau:
97 nNH CH COONa 14nCH (57 nC H ON 14nCH 18nH O ) m 40a 18c 15,8 a 0, 44 2 2 2 2 3 2 2 102a 62b 56, 04 b 0,18 44nCO2 18nH 2O m binh Z BT :N a 0, 44 c 0,1 nC2 H3ON 2nN2
0, 04.M Gly2 Ala3 mx
0, 04.345 .100% 46,94. 57.0, 44 14.0,18 18.0,1
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
%mB
FF IC IA L
nA nB nH 2O 4 nA nB 0,1 nA 0, 06mol n 5nB 2nN2 4nA 5nB 0, 44 nB 0, 04mol - Xét hỗn hợp X ta có: A - Gọi peptit A và B lần lượt là (Gly)x(Ala)4-x và (Gly)y(Ala)5-y (với x<4 và y<5). BT :Gly nA .x nB . y nGly 0, 06 x 0, 04 y 0, 26 x 3; y 2 (thỏa)
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Mức độ vận dụng cao - Đề 3 Câu 1: Cho hỗn hợp Z gồm peptit mạch hở X và amino axit Y (MX > 4MY) với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1. Cho m gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch T phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng? A. Phần trăm khối lượng nitơ trong Y là 15,73%. B. Số liên kết peptit trong phân tử X là 5. C. Tỉ lệ số gốc Gly : Ala trong phân tử X là 3 : 2. D. Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 20,29%. Câu 2: Hỗn hợp M chứa 2 peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1 liên kết). Đốt cháy hoàn toàn 10,74 gam M cần dùng 11,088 lít O2 (đktc), dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng lên 24,62 gam. Mặt khác, cho 0,03 mol M tác dụng vừa đủ với 70 ml NaOH 1M (đun nóng) thu được hỗn hợp sản phẩm Z gồm 3 muối của Gly, Ala, Val trong đó muối của Gly chiếm 38,14% về khối lượng. Khối lượng muối của Ala trong Z gần nhất với khối lượng nào sau đây? A. 2,9 gam. B. 7,6 gam. C. 3,4 gam. D. 1,4 gam. Câu 3: Hỗn hợp E gồm amin X có công thức dạng CnH2n+3N và một amino axit có công thức dạng CmH2m+1O2N (trong đó số mol X gấp 1,5 lần số mol Y). Cho 8,52 gam hỗn hợp E tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 12,90 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, cho 8,52 gam hỗn hợp E tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được x gam muối. Giá trị của x là A. 4,656. B. 7,922. C. 6,984. D. 5,328. Câu 4: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin thu được m1 gam hỗn hợp Y gồm các đi peptit mạch hở. Nếu dun nóng 2m gam X trên thu được m2 gam hỗn hợp Z gồm các tetrapeptit mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y thu được 0,76 gam H2O; nếu đốt cháy hoàn toàn m2 gam Z thì thu được 1,37 mol H2O. Giá trị của m là A. 24,18 gam. B. 24,46 gam. C. 24,60 gam. D. 24,74 gam. Câu 5: X là chất hữu cơ có công thức phân tử C3H12N2O3. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối vô cơ và hỗn hợp 2 khí đều có khả năng làm xanh quì tím ẩm. Số đồng phân thỏa mãn tính chất X là : A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 Câu 6: Cho m gam hỗn hợp E gồm peptit X và 1 amino axit Y (trong đó khối lượng của X lớn hơn 20) được trộn theo tỉ lệ mol 1 : 1, tác dụng với 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch G chứa (m + 12,24)g hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch G phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch H chứa 63,72g hỗn hợp muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E gần nhất với : A. 82,6 B. 83,2 C. 82,1 D. 83,5 Câu 7: Hỗn hợp X gồm một a-amino axit no, mạch hở A chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH và 0,025 mol pentapeptit mạch hở cấu tạo từ A. Đốt cháy hỗn hợp X cần a mol O2, sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 1 lit dung dịch NaOH 1,2M thu được dung dịch Y. Rót từ từ dung dịch chứa 0,8a mol HCl vào dung dịch Y thu được 14,448 lit CO2 (dktc). Đốt 0,01a mol dipeptit mạch hở cấu tạo từ A cần V lit O2 (dktc). Giá trị của V là : A. 2,5760 B. 2,7783 C. 2,2491 D. 2,3520 Câu 8: Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các a-amino axit đều có công thức dạng H2NCxHyCOOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2 chỉ thu được N2; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m là : A. 10 và 27,75 B. 9 và 33,75 C. 10 và 33,75 D. 9 và 27,75
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 9: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng H2NCmHnCOOH. Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít khí O2 (đktc) . Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy ( CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87 gam. Giá trị của m gần giá trị nào nhất dưới đây ? A. 30,0. B. 27,5. C. 32,5. D. 35,0. Câu 10: Hỗn hợp M gồn một peptit X và nột peptit Y ( mỗi peptit được cấu tạo từ một loại amino axit, tổng số nhóm – CO – NH – trong hai phân tử X và Y là 5) với tỉ lệ số mol nx: ny = 1:3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. M có giá trị là A. 110,28 B. 104,28 C. 109,5 D. 116,28 Câu 11: Cho 3,99 gam hỗn hợp X gồm CH8N2O3và C3H10N2O4 đều mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Yvà 1,232 lít khí X duy nhất ở đktc, làm xanh quỳ ẩm. Cô cạn Y thu được chất rắn chỉ chứa muối. Phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong Y là A. 31,15% B. 22,20% C. 24,63% D. 19,43% Câu 12: Hỗn hợp E gồm tripeptit X (Gly-Ala-Lys) và chất hữu cơ Y ( C4H14O2N2) đều mạch hở. Cho m gam E trong phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M , đun nóng, thu được 2,24 lít khí Z (đktc) và dung dịch chứa 3 muối. Đốt cháy Z bằng oxi rồi cho sản phẩm cháy qua dung dịch H2SO4 đặc dư thì khối lượng dung dịch tăng 4,5 gam và thoát 0,15 mol hỗn hợp khí CO2 và N2. Mặt khác, cho m gam E phản ứng với dung dịch HCl dư thu được a gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là A. 64,9 B. 63,4 C. 58,4 D. 61,2 Câu 13: Hỗn hợp khí E gồm một amin bận III no, đơn chức, mạch ở và hai ankin. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp E cần dùng 1,12 lít khí O2 (đktc), thu được hỗn hợp F gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng dung dịch KOH đặc dư đến phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng bình bazơ nặng thêm 20,8 gam. Phần trăm khối lượng của amin trong hỗn hợp E là: A. 26,67% B. 44,03% C. 46,12% D. 34,36% Câu 14: X là peptit có dạng CxHyOzN6, Y là peptit có dạng CnHmO6Nt ( X, Y đều được tạo bởi các amino axit no, mạch hở chứa 1 nhóm – NH2 và 1 nhóm – COOH). Để phản ứng vừa đủ với 32,76 gam hỗn hợp E ( thành phần gồm X và Y) cần dùng 480 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 32,76 gam E, toàn bộ sản phẩm cháy ( gồm CO2, H2O, và N2) được dẫn vào nước vôi trong dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 123,00 gam kết tủa; và khối lượng dung dịch thay đổi a gam so với trước phản ứng. Sự thay đổi của a là A. giảm 94,56 B. tăng 49,44 C. giảm 49,44 D. tăng 94,56 Câu 15: Hỗn hợp E gồm peptit X, peptit Y đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 6:5 và este Z có công thức phân tử là C4H9NO2. Đốt cháy hoàn toàn 49,565 gam E thì thu được khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 48,765 gam. Mặt khác 49,565 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được 14,72 gam ancol T và 55,255 gam muối của glyxin và valin. Khối lượng phân tử của Y là: A. 273 đvC. B. 231 đvC. C. 387 đvC. D. 315 đvC. Câu 16: X, Y là hai amin no, đơn chức, mạch hở, cùng dãy đồng đẳng liên tiếp (MX<MY). Z, T là hai ankin có MT = MZ + 28. Đốt cháy hoàn toàn 16,24 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thu được 36,96 gam CO2 và 20,16 gam H2O. Biết số mol Z lớn hơn số mol T; X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 5:2. Dẫn 16,24 gam E qua lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi các phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là A. 30,44 B. 25,70 C. 31,00 D. 21,42 Câu 17: Hỗn hợp E chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm tetrapeptit X, pentapeptit Y và este Z có công thức C3H7O2N được tạo bơi α- amino axit. Đun nóng 36,86 gam hỗn hợp E với dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa ancol T có khối lượng 3,84
Ơ
N
O
FF IC IA L
gam và phần chất rắn gồm 2 muối của glyxin và alanin. Đốt cháy hết hỗn hợp muối cần dùng 1,455 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 34,5 gam K2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần giá trị nào sau đây nhất? A. 14,87% B. 56,86% C. 24,54% D. 37,23% Câu 18: Thủy phân hoàn toàn 0,27 mol hỗn hợp X gồm tripeptit, tetrapeptit, pentapeptit với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 49,47 gam muối của glyxin, 53,28 gam muối của Alanin và 20,85 gam muối của Valin. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thì thu được CO2, H2O và N2. Trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 139,5 gam. Giá trị gần đúng của m là: A. 78 B. 72 C. 63 D. 96 Câu 19: Ba pepttit X, Y, Z ( MX < MY < MZ) mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, được tạo bởi từ glyxin, alanin, valin; tổng số liên kết peptit trong X, Y, Z bằng 8. Đốt cháy hòa toàn 27,95 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z ( trong đó X chiếm 75% số mol hỗn hợp) với lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 120 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 3,472 lít (đktc). Biết độ tan của nitơ đơn chất trong nước là không đáng kể. Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là: A. 19,61% B. 23,47% C. 14,70% D. 10,84% Câu 20: Hỗn hợp E gồm peptit X và Y (tỉ lệ mol nx:ny = 1:3), đều mạch hở có tổng số liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều thu được Gly và Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E cần vừa đủ 0,99 mol O2, dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam và có 2,464 lít khí (đktc) thoát ra khỏi bình. Phần trăm khối lượng X có trong hh E gần có giá trị là: A. 29% B. 14% C. 19% D. 24% 3-D 13-B
4-D 14-C
Đáp án 6-C 16-D
H
2-C 12-D
5-D 15-C
N
1-D 11-B
7-B 17-A
8-B 18-C
Y
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Q U
Câu 1: Đáp án D
D
ẠY
KÈ
M
Dung dịch G chứa GlyNa (a mol) và ValNa (b mol) => nHCl = 2a + 2b = 0,72 và 111,5a + 125,5b + 58,5(a + b) = 63,72 => a = b = 0,18 => nNaOH = a + b = 0,36 mNaOH - mH2O = 12,24 => nH2O = 0,12 => nX = nY = 0,06 X có k gốc amino axit => 0,06k + 0,06 = 0,36 => k = 5 TH1 : X là Gly3Ala2 và Y là Ala (Loại Vì MX < 4MY) TH2: X là Gly2Ala3 và Y là Gly (Thỏa mãn MX > 4MY) A. Sai, Y có %N = 18,67% B. Sai, X có 4 liên kết peptit. C. Sai D. Đúng. Câu 2: Đáp án C Ca ( OH )2 du 0,495 mol O2 TN1:10, 74 g M ( X , Y ) SP mbinh tang 24, 62 g
9-C 19-A
10-B 20-C
Gly Na (%m 38,14%) TN 2 : 0, 03 mol M Z Ala Na mAla ? Val Na Quy đổi hỗn hợp thành: TN1: CH 2 : xmol CO2 : x y 0,495 mol O2 H 2 O : x 0,5 y z CONH : y mol H O : z mol N : 0,5 y 2 2
FF IC IA L
0,07 mol NaOH
Y
N
H
Ơ
N
O
10, 74 0, 495.32 44( x y ) 18( x 0,5 y z ) 28.0,5 y[ BTKL] x 0, 26 44( x y ) 18( x 0,5 y z ) 24, 62[mbinh tan g ] y 0,14 z 0, 06 y z 2 x 2 y x 0,5 y z [ BTNT O] npeptit=nH2O=0,06 mol. TN2: npeptit=0,03 mol =>mpeptit=10,74/2=5,37 gam BTKL: mpeptit+mNaOH=m muối+mH2O=>5,37+0,07.40=m muối+0,03.18 => m muối = 7,63 gam=>mH2NCH2COONa=7,63.38,14/100=2,91 gam =>nH2NCH2COONa=0,03 mol Đặt nAla-Na=a mol, nVal-Na=b mol. + BTNT C: 2nGly-Na+3nAla-Na+5nVal-Na=nCO2 => 2.0,03+3a+5b=(0,26+0,14)/2 (1) + mZ=mGly-Na+mAla-Na+mVal-Na =>7,63=97.0,03+111a+139b (2) Giải (1) và (2) =>a=0,03 mol; b=0,01 mol. =>mAla-Na=0,03.111=3,33 gam. Câu 3: Đáp án D
D
ẠY
KÈ
M
Q U
TN1: mHCl=m muối – mE=12,9 – 8,52 = 4,38 gam=>nHCl=0,12 mol. Đặt nX=x mol; nY=y mol. x+y=nHCl=0,12 (1) x/y=1,5 (2) Giải (1) và (2) =>x=0,072 mol; y=0,048 mol. CnH2n+3N: 0,072 mol CmH2m+1O2N: 0,048 mol => 0,072(14n+17)+0,048(14m+47)=8,52=>3n+2m=15 => n=3, m=3. X là C3H9N, Y là C3H7O2N BTKL: 0,048.89+0,048.40=m muối+0,048.18 =>m muối=5,328 gam. Câu 4: Đáp án D Gly: C2H5O2N Ala: C3H7O2N Giả sử m gam X có nGly=x mol; nAla=y mol. - Khi thực hiện tách nước m gam X để tạo đipeptit: 2A → A-A (Y) + H2O nH2O=0,5npeptit=0,5x+0,5y BTNT H: nH(Y)=5nGly+7nAla-2nH2O=5x+7y-2.(0,5x+0,5y)=4x+6y =>nH(Y)=2nH2O=>4x+6y=0,76.2 (1) - Khi thực hiện tách nước 2m gam X để tạo tetrapeptit: 4A → A-A-A-A(Z) + 3 H2O nH2O=3npeptit/4=3(2x+2y)/4=1,5x+1,5y
BTNT H: nH(Z)= 5nGly+7nAla-2nH2O=10x+14y-2.(1,5x+1,5y)=7x+11y =>nH(Z)=2nH2O=>7x+11y=1,37.2 (2) Giải (1) và (2) =>x=0,14; y=0,16 =>m=0,14.75+0,16.89=24,74 gam. Câu 5: Đáp án D
FF IC IA L
X + NaOH -> Muối vô cơ + 2 khí làm xanh quì tím => Muối cacbonat NH4OCOONH3C2H5 NH4OCOONH2(CH3)2 Câu 6: Đáp án C
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
G gồm Gly-Na và Ala-Na Phản ứng với HCl : Gly-Na + 2HCl -> H-Gly-HCl + NaCl Mol a Ala-Na + 2HCl -> H-Ala-HCl + NaCl Mol b => nHCl =2a + 2b = 0,72 mol Và mmuối = (111,5 + 58,5)a + (125,5 + 58,5)b = 63,72g => a = b = 0,18 mol => m + 12,24 = mGly-Na + mAla-Na => m = 25,2g nNaOH = 0,36 mol = a + b Bảo toàn khối lượng : mNaOH – mH2O =12,24g => nH2O = 0,12 mol = nX + nY => nX = nY = 0,06 mol Gọi số mắt xích trong X là n => 0,06n + 0,06 = nGly + nAla = 0,36 mol => n = 5 +) TH1 : X là (Gly)3(Ala)2 và Y là Ala (loại vì mX = 19,86g < 20) +) TH2 : X là (Gly)2(Ala)3 và Y là Gly (thỏa mãn vì mX = 20,7g) => %mX = 82,14% Câu 7: Đáp án B
D
ẠY
KÈ
M
Qui đổi hỗn hợp X thành : C2H3ON : 0,1 + 0,025.5 = 0,225 mol CH2 : x mol H2O : 0,1 + 0,025 = 0,125 mol Ta có : nOxi = a = 2,25.0,225 + 0,1x(1) nCO2 = x + 0,45 Khi rót từ từ HCl vào Y thu được dung dịch chứa các ion như sau : Na+ (1,2 mol) ; Cl- (0,8a mol) ; HCO3- (x + 0,45 – 0,645 = x – 0,195) Bảo toàn điện tích : 0,8a + x – 0,195 = 1,2 (2) Từ (1), (2) => a = 1,18125 ; x = 0,45 NH2RCOOH -> Gly + CH2 0,225 -> 0,45 => k = 2 Xác định amino axit là C4H9NO2 => Đipeptit tạo ra từ amino axit trên là C8H16N2O3 nOxi = 1,18125 => nPeptit = 0,018125 mol C8H16N2O3 + 10,5O2 -> 8CO2 + 8H2O + N2 => nO2 = 0,12403125 mol => V = 2,7783 lit
Câu 8: Đáp án B
FF IC IA L
Bảo toàn nguyên tố Oxi : nO(X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,55 mol = (Số liên kết peptit + 2).nX => Số liên kết peptit = 9 nN2 = 0,5nN(X) = 5nX = 0,25 mol Bảo toàn khối lượng : mX = mN2 + mCO2 + mH2O – nO2 = 36,4g => Với 0,025 mol X có khối lượng 18,2g => nNaOH = 10nX = 0,25 mol => nNaOH dư => nH2O = nX = 0,025 mol Bảo toàn khối lượng : m = mX + mNaOH bđ – mH2O = 33,75g Câu 9: Đáp án C COOK:x 8,19 g muoi NH 2 :x C H :z m n KOH du
XCONH : x 4, 63 g H 2 O : y C H : z m n
CO2 : x mz H 2 O : 0,5 x y 0,5nz N : 0,5 x 2 43 x 18 y 12mz nz 4, 63( mX ) 83 x 16 x 12mz nz 8,19( m ) muoi 44( x mz ) 18(0,5 x y 0,5 nz ) 28.0,5 x 4, 63 0,1875.32( BTKL) 197( x mz ) 44( x mz ) 18(0,5 x y 0,5nz ) 21,87 x 0, 07 y 0, 02 nBaCO3 nCO2 x mz 0,16 mol m 0,16.197 31,52 g mz 0, 09 nz 0,18 Câu 10: Đáp án B
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
0,1875 mol O 2
D
ẠY
KÈ
M
nGly=1,08 mol; nAla=0,48 mol + TH1: Giả sử 1 mol X: (Gly)m có (m-1) liên kết peptit 3 mol Y: (Ala)n có (n-1) liên kết peptit => m-1+n-1=5 (1) => m/3n=nGly/nAla=1,08/0,48 (2) (1) và (2) => m=6,1; n=0,9 (loại) + TH2: Giả sử 1 mol X: (Ala)m có (m-1) liên kết peptit 3 mol Y: (Gly)n có (n-1) liên kết peptit => m-1+n-1=5 (3) => m/3n=nAla /nGly =0,48/1,08 (4) (3) và (4) => m=4; n=3 (loại) X là (Ala)4=>nX=nAla/4=0,12 Y là (Gly)3=>nY=nGly/3=,036 =>m=0,12.(89.4-18.3)+0,36.(75.3-18.2)=104,28 gam Câu 11: Đáp án B
FF IC IA L
CH8N2O3 dễ dàng nhận ra đây là muối (NH4)2CO3 nên chất còn lại C3H10N2O4 phải tạo ra 2 muối và khí NH3 => C3H10N2O4 có CTCT là: HCOO- NH3- CH2-COONH4 : Khí X duy nhất là NH3 : nNH3 = 1,232 : 22,4 = 0,055 (mol) Gọi số mol (NH4)2CO3: x mol HCOO- NH3- CH2-COONH4: y mol Ta có: nNH3 = 2x + y = 0,055 mX = 96x + 138y = 3,99 => x = 0,02 (mol) ; y = 0,015 (mol) Dung dịch Y chứa Na2CO3 : 0,02 (mol); HCOONa : 0,015 (mol) và NH2- CH2-COONa : 0,015 (mol) => Muối nhỏ nhất là HCOONa => %HCOONa = [ 0,015. 68 : ( 0,02.106 + 0,015.68 + 0,015. 97) ].100% = 22, 2% Câu 12: Đáp án D
Ơ
N
O
nNaOH = 0,4 (mol) E + NaOH → 3 muối + khí Z => Y C4H12O2N2 phải là muối của Glyxin hoặc Alanin với amin Gọi CT khí Z: Cn H2n+3N: x (mol) + O2 → 0,25 nH2O + 0,15 ∑ n(CO2 +N2 ) nH 2O (n 1,5).x 0, 25 n 1 n(CO2 N2 ) nx 0,5 x 0,15
Q U
Y
N
H
=> CTCTcủa Y: CH3-CH(NH2)- COONH3CH3: 0,1 (mol) ( = nNH3 sinh ra) Gly – Ala – Lys: a mol Ta có: nNaOH = 3a + 0,1 = 0,4 => a = 0,1 E + HCl Gly – Ala – Lys + 2H2O + 4HCl → muối CH3-CH(NH2)- COONH3CH3 + HCl → muối => mmuối = 260. 0,1 + 0,2. 18 + 0,4. 36,5 + 0,1.160 + 0,1. 36,5 = 62,25 (g) Đáp án D Chú ý: Lys có 2 nhóm –NH2 trong phân tử do đó 1 mol Gly – Ala – Lys cộng tối đa với 4 mol HCl Câu 13: Đáp án B
D
ẠY
KÈ
M
nO2 = 11,2 : 22,4 = 0,5 (mol) mbình tăng = mCO2 + mH2O = 20,8 (g) Gọi nCO2 và nH2O là a và b mol ∑ m = 44a + 18b = 20,8 BTNT O: 2a + b = 0,5.2 (1) và (2) => a = 0,35 (mol) và b = 0,3 (mol) Đặt CTPT của amin là: CnH2n+3N : x (mol) (n ≥ 3) CTPT của 2 akin là CmH2m-2 : y (mol) ( m > 2) nE = x + y = 0,15 nCO2 = nx + my = 0,35 nH2O = (n + 1,5)x + (m -1) y = 0,3 => x = 0,04 ; y = 0,11 => nCO2 = 0,04n + 0,11m = 0,35 => 4n + 11m = 35 ( thỏa mãn đk n ≥ 3 và m > 2) Có nghiệm duy nhất là n = 3 và m = 23/11 => amin là C3H9N: 0,04 (mol) % m C3H9N = [ 0,04.59 : ( 0,04.59 + 0,11.300/11) ].100% = 44,03%
Câu 14: Đáp án C
FF IC IA L
Quy đổi hỗn hợp E thành C2H3ON: 0,48 mol CH2 : a mol H2O : b mol => mE = 0,48.57 + 14a + 18b = 32,76 (1) nCO2 = 0,48.2 + a = 1,23 (2) Từ (1) và (2) => a = 0,27 và b = 0,09 => nH2O = 1,5.0,48 + a + b = 1,08 => ∆ m = mCO2 + mH2O – mCaCO3 = 1,23.44 + 1,08.18 – 123 = -49,44 (g) Vậy khối lượng dd giảm so với trước phản ứng là 49,44 gam Câu 15: Đáp án C
Ơ
N
O
Do E tác dụng với NaOH thu được muối của glyxin và valin nên Z là H2NCH2COOC2H5, T là C2H5OH (0,32 mol) CONH : x mol COONa:x CH : y mol 2 NaOH Muoi NH 2 :x H 2 O : z mol CH :y 2 C2 H 5 OH : 0,32 mol - Quy đổi E thành:
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
BTNT C: nCO2=x+y+0,32.2=x+y+0,64 BTNT H: nH2O=0,5x+y+z+3.0,32=0,5x+y+z+0,96 + mCO2-mH2O=44(x+y+0,64)-18(0,5x+y+z+0,96)=48,765(1) + mE=43x+14y+18z+46.0,32=49,565(2) + m muối=67x+16x+14y=55,255(3) (1)(2)(3)=>x=0,535; y=0,775; z=0,055 - Gly: a mol; Val: b mol + BTNT C: 2a+5b=0,535+0,775+0,64=1,95 + m muối=mGly-Na+mVal-Na=97a+139b=55,255 => a=0,455; b=0,08 nE=z=0,055=>nX=0,03; nY=0,025 - Giả sử: X: (Gly)n(Val)m 0,03 mol Y: (Gly)n’(Val)m’ 0,025 mol nGly=0,03n+0,025n’+0,32=0,455=>6n+5n’=27=>n=2; n’=3 nVal=0,03m+0,025m’=0,08=>6m+5m’=16=>m=1; m’=2 Vậy Y là (Gly)3(Val)2 => MY=75.3+117.2-18.4=387đvC Câu 16: Đáp án D
nCO2=0,84 mol; nH2O=1,12 mol nC=0,84 mol; nH=2,24 mol => mN=mE-mC-mH=16,24-0,84.12-2,24=3,92g => nN=namin=0,28 mol =>nX=0,2 mol; nY=0,08 mol n’H2O-n’CO2=1,5namin n”H2O-n”CO2=-nankin Cộng 2 vế: nH2O-nCO2=1,5namin-nankin=>1,12-0,84=1,5.0,28 - nankin=>nankin=0,14 mol nE=0,28+0,14=0,42 Ctb=0,84/0,42=2 => Amin: CH5N và C2H7N
FF IC IA L
CH5N: 0,2 C2H7N: 0,08 CnH2n-2: 0,14 16,24=31.0,2+45.0,08+0,14(14n-2)=>n=3,4 (C3H4 và C5H8 hoặc C2H2 và C4H6) nZ > nT=> C3H4: x và C5H8: y x+y=0,14 3x+5y=0,84-0,2-0,08.2 => x=0,11; y=0,03 (x>y thỏa mãn) m=mC3H3Ag+mC5H7Ag=0,11.147+0,03.175=21,42 gam Câu 17: Đáp án A Z là este của α-amino axit có công thức C3H7O2N
CTCT của Z là H2N-CH2-COOCH3 → nH 2 N CH 2 COOCH3 nCH3OH 0,12mol Gọi n(NH2CH2COOK) = x mol, n (NH2CH(CH3)COOK) = y X
2,25x
O
2NH2CH2COOK + 4,5O2 → K2CO3 + 3CO2 + 4H2O + N2 0,5x
3,75y
0,5y
=> n(O2 phản ứng) = 2,25x + 3,75y = 1,455 (1)
Ơ
Y
N
2NH2CH(CH3)COOK + 7,5O2 → K2CO3 + 5CO2 + 6H2O + N2
H
n(K2CO3) = 0,5x+0,5y = 0,25 (2). Giải hệ ta có: x= 0,28; y=0,22
N
X là (Gly)n(Ala)4-n a mol, Y là (Gly)m(Ala)5-m b mol.
t NH2CH2COOK + CH3OH H2N-CH2-COOCH3 + KOH
0,12
t muối + H2O X + 4KOH
4a
a
t muối + H2O Y + 5KOH
b
5b
b
M
a
0,12
Y
0,12
Q U
0,12
BTNT cho Na ta có n(KOH pứ) = 0,12 + 4a+5b = 0,5 suy ra 4a+5b=0,38 (3)
KÈ
BTNT ta có 36,86 + 40.0,5=113.0,28 + 127.0,22+3,84+18(a+b) suy ra a+b=0,08 (4) Giải hệ ta có: a=0,02; b=0,06.
ẠY
BT gốc Ala ta có n(muối Ala) = 0,22=0,22(4-n) + 0,06.(5-m) => n+3m=8 => n=8-3m≤4 => m≥1,33 và 3m<8 => m<2,66 => m=2 => n=2
D
Vậy X là (Gly)2(Ala)2 0,02 mol và Y là (Gly)2(Ala)3 0,06 mol => %m(X)=0,02.274/36,86=14,867%=> Chọn A. 14,87% Câu 18: Đáp án C nGly Na 0,51 ; nAla Na 0, 48 ; nVal Na 0,15
FF IC IA L
COONa:x CONH : x NH :x 2 NaOHvd 0, 27 mol X CH 2 : y H O : 0, 27 CH 2 :y 2 H 2 O : 0, 27 BTNT C : x y 0,51.2 0, 48.3 0,15.5 mmuoi 67 x 16 x 14 y 49, 47 53, 28 20,85 x 1,14; y 2, 07 nCO2 x y 3, 21; nH 2O 0,5 x y 0, 27 2,91 mCO2 H 2O 193, 62 g m peptit 43 x 14 y 0, 27.18 82,86 gam
O
Đốt 82,86 gam hỗn hợp thu được 193,62 gam Đốt m gam hỗn hợp thu được 139,5 gam =>m=59,7 gam Câu 19: Đáp án A
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
nN2 = 0,155 (mol) => nN = 0,31 (mol) Quy đổi E thành C2H3ON (0,31 mol); CH2 ( a mol); H2O (b mol) mE = 14a + 18b + 0,31.57 = 27,95 (1) nC = nCaCO3 = a + 0,31.2 = 1,2 (2) Từ (1) và (2) => a = 0,58 ; b = 0,12 (mol) Số C = nC/ nE = 1,2 / 0,12 = 10 Số N = nN/ nE = 0,31/ 0,12 = 2,58 => có đipeptit Vậy X là Val – Val => nX = 0,12. 75% = 0,09 (mol) Phần còn lại của Y và Z có 7 liên kết peptit nên: Y là (Gly)2(Ala)2 : y mol Z là (Gly)5 : z mol nE = 0,09 + y + z = 0,12 (3) nN = 0,09.2 + 4y + 5z = 0,31 (4) Từ ( 3) và (4) => y = 0,02; z = 0,01 (mol) => %Y = [(0,02. 274) : 27,95 ].100% =19,61% Câu 20: Đáp án C
D
ẠY
KÈ
nN2=2,464/22,4=0,11 mol - Quy đổi: CO2 : x 0, 22 CONH : 0, 22 O 2:0,99 H 2 O : x y 0,5.0, 22 CH 2 : x H O : y N : 0,11 2 2 44( x 0, 22) 18( x y 0,11) 46, 48(mbinh tang) x 0,55 0, 22 y 0,99.2 2 x 0, 44 x y 0,11( BTNT : O) y 0, 04 n peptit nH 2O 0, 04 nX 0, 01; nY 0, 03
- Giả sử: Gly (a mol); Val (b mol) BTNT N : a b nN 0, 22 a 0,11 BTNT C : 2a 5b nC 0,55 0, 22 b 0,11 - Giả sử số liên kết peptit trong X và Y lần lượt là c và d => số mắt xích trong X và Y lần lượt là c+1 và d+1
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
c d 8 c 3(tetrapeptit ) 0, 01(c 1) 0, 03(d 1) 0, 22( nN ) d 5(hexapeptit ) X: GlynVal4-n (0,01 mol) 0≤n≤4 Y: GlymVal6-m (0,03 mol) 0≤m≤6 nGly=0,01n+0,03m=0,11 => n=2, m=3 thỏa mãn Vậy X là Gly2Val2, Y là Gly3Val3 %mX=0,01.330/(0,01.330+0,03.486)=18,47%
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Mức độ vận dụng cao - Đề 4 Câu 1: Cho X, Y, Z là ba peptit đều mạch hở và MX> MY> MZ. Đốt cháy hoàn toàn a mol mỗi peptit X, Y hoặc Z đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là a mol. Mặt khác, nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp E ( chứa X,Y và 0,16 mol Z; số mol của X nhỏ hơn số mol của Y) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối của alanin và valin có tổng khối lượng 101,04 gam. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 12% B. 95%. C. 54% D. 10% Câu 2: Cho hỗn hợp A gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều hở và đều tạo bởi Gly và Ala). Đun nóng m gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thu được (m + 11,85) gam muối khan. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối, thu được Na2CO3 và hỗn hợp B (khí và hơi). Cho B vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 42,030g và có 3,696 lit khí bay ra. Phần trăm khối lượng của X trong A là : A. 46,94% B. 69,05% C. 30,95% D. 53,06% Câu 3: Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no, mạch hở A và 2 mol amino axit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH. Nếu đốt cháy một phần hỗn hợp X (nặng a gam) cần vừa đủ 38,976 lít O2 (đktc) thu được 5,376 lít khí N2 (đktc). Mặt khác, cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 70. B. 60. C. 40. D. 50. Câu 4: Đun nóng hỗn hợp E chứa 3 peptit mạch hở (được tạo bởi X, Y là 2 amino axit no, chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH; MX < MY) với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chỉ chứa 0,24 mol muối của X và 0,32 mol muối của Y. Mặt khác đốt cháy 38,2 gam E cần dùng 1,74 mol O2. Tổng phân tử khối của X và Y là: A. 164 B. 192 C. 206 D. 220 Câu 5: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,57 mol O2. Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 là 0,37 mol). Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư thấy có a mol KOH tham gia phản ứng. Giá trị của a là A. 0,08 B. 0,07 C. 0,06 D. 0,09 Câu 6: Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-Lys-Lys-Gly và Ala-Gly trong đó oxi chiếm 21,3018% về khối lượng. Cho 40,56 gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 90,48 B. 67,86 C. 93,26 D. 62,46 Câu 7: Cho hỗn hợp X chứa hai peptit M và Q đều tạo bởi hai amino axit đều no, chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2. Tổng số nguyên tử O của M và Q là 14. Trong M hoặc Q đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Cứ 0,25 mol X tác dụng hoàn toàn với KOH (đun nóng) thì thấy có 1,65 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 54,525 gam X rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 120,375 gam. Giá trị của m là A. 187,25. B. 196,95. C. 226,65. D. 213,75. Câu 8: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin thu được m1 gam hỗn hợp Y gồm các đipepetit mạch hở. Nếu đun nóng 2m gam X trên thu được m2 gam hỗn hợp Z gồm các tripeptit mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y thu được 0,72 mol H2O; nếu dốt cháy hoàn toàn m2 gam Z thì thu được 1,34 mol H2O. Giá trị của m là A. 24,18 gam B. 24,60 gam C. 24,74 gam D. 24,46 gam Câu 9: Cho một lượng hỗn hợp M gồm etylamin, etylenđiamin (hay etan-1,2-điamin), axit glutamic (Glu) và amino axit X có công thức dạng CnH2n + 1- x(NH2)xCOOH (n, x nguyên dương; tỉ lệ mol nGlu : nX = 3 : 4) tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M, sau một thời gian thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
0,5M và NaOH 0,5M, thu được dung dịch Z chứa 16,625 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là A. 15,73%. B. 11,96%. C. 19,18%. D. 21,21%. Câu 10: Hỗn hợp M gồm hai amino axit X, Y và ba peptit mạch hở Z, T, E đều tạo bởi X và Y. Cho 31,644 gam M phản ứng hoàn toàn với lượng vừa đủ 288 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch F chứa a gam hỗn hợp muối natri của alanin và lysin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b mol M cần dùng vừa đủ 35,056 lít O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 228 : 233. Kết luận nào sau đây sai? A. Phần trăm số mol muối natri của alanin có trong a gam hỗn hợp muối là 41,67%. B. Giá trị của a là 41,544. C. Giá trị của b là 0,075. D. Tổng khối lượng CO2 và H2O sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 31,644 gam M là 85,536 gam. Câu 11: Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng H2NCmHnCOOH. Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần 4,2 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87 gam. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây? A. 35,0. B. 30,0. C. 32. D. 28. Câu 12: Cho m gam hỗn hợp M gồm đi peptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z, pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 7,0. B. 6,5. C. 6,0. D. 7,5. Câu 13: Hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X, Y với tỉ lệ mol tương ứng 1:2 (X, Y được cấu tạo từ glyxin và alanin) biết tổng số liên kết peptit trong X, Y là 9. Thủy phân hoàn toàn E trong 200ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được dung dịch Z chứa hai muối. Cô cạn dung dịch Z thu được chất rắn T. Đốt cháy T trong lượng O2 vừa đủ thu được 18,816 lít (đktc) khí và hơi. Tỉ lệ số mol Gly và Ala trong X là A. 2:3. B. 1:2. C. 1:1. D. 2:1. Câu 14: Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử lớn hơn trong Z là A. 10,70% B. 13,04% C. 16,05% D. 14,03% Câu 15: Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp T gồm 2 peptit mạch hở T1, T2 ( T1 ít hơn T2 một liên kết peptit, đều được tạo thành từ X, Y là hai amino axit có dạng H2N – CnH2n-COOH; MX < MY) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 0,42 mol muối của X và 0,14 mol muối của Y. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam T cần vừa đủ 0,63 mol O2. Phân tử khối của T1 là A. 402. B. 303. C. 359. D. 387. Câu 16: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 63,312 gam. Giá trị m gần nhất là: A. 18 B. 32 C. 34 D. 28 Câu 17: Hỗn hợp X chứa Ala-Ala-Gly; Ala-Gly-Glu; Gly-Ala-Val. Thủy phân hoàn toàn m gam X trong NaOH dư, sản phầm thu được có chứa 12,61 gam muối của Gly, 22,2 gam muối của Ala. Đốt cháy hoàn toàn lượng X trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong dư, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
A. 135. B. 126. C. 124. D. 116. Câu 18: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B (A và B đều mạch hở chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (m +15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được Na2CO3 và hỗn hợp khí và hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X gần với giá trị nào nhất sau đây? A. 58,92%. B. 47,85%. C. 50,92%. D. 47,50%. Câu 19: X, Y lần lượt là hai α – amino axit no, mạch hở (phân tử chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm NH2) hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp Z gồm X, Y và axit glutamic cần vừa đủ 1,95 mol O2 thu được H2O; hỗn hợp khí T gồm CO2 và N2 có tỉ khối so với H2 bằng 20,8. Phần trăm khối lượng của amino axit có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong Z là A. 41%. B. 27%. C. 32%. D. 49%. Câu 20: Cho m gam hỗn hợp E gồm một peptit X và một peptit Y (biết số nguyên tử nitơ trong X, Y lần lượt là 4 và 5, X và Y chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng lượng NaOH vừa đủ, cô cạn thu được (m+23,7) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng O2 vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi F gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi F qua bình đựng NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 84,06 gam so với ban đầu và có 7,392 lít một khí duy nhất (ở đktc) thoát ra, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 41,2%. B. 53,1%. C. 58,8%. D. 49,3%. 3-B 13-C
4-A 14-D
Đáp án 6-B 16-D
N
2-D 12-C
5-B 15-D
Y
1-A 11-C
7-B 17-D
8-A 18-D
9-C 19-A
Q U
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
D
ẠY
KÈ
M
Vì E + NaOH => muối của Alanin và Valin => X, Y, Z được tạo ra từ Ala và Val đều là amino axit no, đơn chức, mạch hở CTTQ của X là: CnH2n+2-2k + x NxOx+1 X cháy → nCO2 + ( n+ 1 – k + x/2)H2O a an a( n + 1 – k + x/2) Theo đề bài nCO2 – nH2O = a => an – a(n+1- k + x/2) = a => k – x/2 = 2 Do k = x nên nghiệm thỏa mãn là k = x = 4 Tương tự Y, Z => X, Y, Z đều là các tetrapeptit Gọi nX = a ( mol); nY = b ( mol) (ĐK: a< b) E + NaOH → muối + H2O => nNaOH = 4( nX + nY + nZ) = 4a + 4b + 4.0,16 nH2O = nE = a + b + 0,16 BTKL: mE + mNaOH = mmuối + mH2O => 69,8 + 40( 4a + 4b + 0,64) = 101,04 + 18( a + b + 0,16) => a + b = 0,06 => nE = a + b + 0,16 = 0,22 (mol)
10-D 20-B
FF IC IA L
=> ME = 317,27 => Z là (Ala)4 (M =302) m(X,Y) = mE – mZ = 21,48 => m (X, Y) = 358 => Y là (Ala)3Val ( M =330) Do (Ala)2(Val)2 nên X không thể là chất này. Có 2 trường hợp: TH1: X là (Ala)(Val)3 (M = 386) m muối = 111( a + 3b + 0,16.4) 139. ( 3a+ b) = 101,04 Kết hợp a+ b = 0,06 => a = b = 0,03 => loại vì theo đề bài nX < nY TH2: X là (Val)4 (M = 414) m MUỐI = 139( 4a + b) + 111 ( 3b + 0,16.4) = 0,04 Kết hợp a + b = 0,06 => a = 0,02; b = 0,04 (thỏa mãn a< b) => %X = (0,02. 414: 69,8).100% = 11,86%≈ 11,8 % Câu 2: Đáp án D
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Qui đổi A thành : C2H3N : 0,33 mol (tính từ nN2 = 0,165 mol) ; CH2 : a mol và H2O : b mol Trong phản ứng thủy phân A : A + NaOH -> Muối + H2O mNaOH – mH2O = 11,42g => 40.0,33 – 18b = 11,85 => b = 0,15 mol Đốt muối thu được : nNa2CO3 = 0,5nNaOH = 0,165 mol Bảo toàn nguyên tố : +) C : nCO2 = 0,33.2 + a – 0,165 = a + 0,495 +) H : nH2O = (0,33.1,5 + a + b) + 0,33.0,5 – b = a + 0,66 => a = 0,135 mol => mA = 22,05g Đặt x, y lần lượt là số mol của X và Y => nB = x + y = b = 0,075 mol nN = 4x + 5y = 0,33 => x = 0,045 ; y = 0,03 Đặt u, v lần lượt là số mol của Gly, Ala => nN = u + v = 0,33 Và : nC = 2u + 3v = 0,33.2 + a = 0,795 mol => u = 0,195 ; v = 0,135 mol X : (Ala)p(Gly)4-p Y : (Ala)q(Gly)5-q => nAla = 0,045p + 0,03q = 0,135 => 3p + 2q = 9 Vì p ≤ 4 và q ≤ 5 => p = 1 ; q = 3 => X là (Ala)1(Gly)3 => %Y = 53,06% Câu 3: Đáp án B
1 mol amin no, 2 mol amino axit no tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH nên amin có 2 –NH2; amino axit có 2 –COOH và 1 –NH2 Giả sử trong a gam hỗn hợp X: A: CnH2n+4N2 (a mol) B: CmH2m-1O4N (b mol) BTNT N : 2a b 2nN 2 0, 48 mol a 0,12 a 1 b 0, 48 b 2
3n 2 to O2 nCO2 (n 2) H 2 O N 2 2 3n 2 0,12 0,12. 2 3m 4,5 to Cm H 2 m 1O4 N O2 mCO2 (m 0,5) H 2 O 0,5 N 2 2 3m 4,5 0, 24 0, 24. 2 3n 2 3m 4,5 0,12. 0, 24. 1, 74 2 2 n 2m 12 Ta có: a 0,12(14n 32) 0, 24(14m 77) 1, 68(n 2m) 22,32 1, 68.12 22,32 42, 48g nHCl 2nA nB 0,12.2 0, 24 0, 48 mol
O
mmuoi a mHCl 42, 48 0, 48.36,5 60 g Câu 4: Đáp án A
FF IC IA L
Cn H 2 n 4 N 2
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
*Xét 0,1 mol hỗn hợp E: Quy đổi hỗn hợp thành: CONH: 0,24+0,32 = 0,56 mol CH2: x H2O: 0,1 Đốt cháy: CONH + 0,75O2 → CO2 + 0,5H2O 0,56 →0,42 0,56 CH2 + 1,5O2 → CO2 + H2O x 1,5x x Vậy đốt cháy (43.0,56 + 14x + 1,8) gam E cần (1,5x + 0,42) mol O2 38,2 gam 1,74 mol => x = 0,88 mol => nCO2 (khi đốt 0,1 mol E) = 0,56 + x = 1,44 Giả sử số C trong X và Y là n và m BTNT C: 0,24n + 0,32m = 1,44 => 6n + 8m = 36 Mà m, n ≥ 2 => 2 ≤ m ≤ 4 + m = 2 => n = 10/3 (loại) + m = 3 => n = 2 + m = 4 => n = 2/3 (loại) Vậy X là glyxin và Y là Alanin có tổng phân tử khối là 75 + 89 = 164 Câu 5: Đáp án B
Giả sử X gồm: CnH2n+1O2N (amino axit): x mol CmH2m+3N (amin): y mol Đốt cháy: CnH2n+1O2N + (1,5n-0,75)O2 → nCO2 + (n+0,5)H2O + 0,5N2 x 1,5nx-0,75x nx CmH2m+3N + (1,5m+0,75)O2 → mCO2 + (m+1,5) H2O + 0,5N2 y 1,5my+0,75m my + nO2 = 1,5nx – 0,75x + 1,5my + 0,75y = 0,57 (1)
+ nX = x + y = 0,16 (2) + nCO2 = nx + my = 0,37 (3) Giải (1)(2)(3) => x = 0,07; y = 0,09 nKOH = n amino axit = 0,07 mol Câu 6: Đáp án B
FF IC IA L
mO=40,56.21,3018% = 8,64 gam => nO=0,54 mol công thức chung của M là (Lys)n-Gly-Ala số liên kết peptit là (n-1)+2=n+1 => PTK: 146n + 75 + 89 – 18(n+1) = 128n + 146 16 n 1 2 %O 0, 213018 128n 146 => n=1,5 (Lys)1,5-Gly-Ala (4,5O) + 2,5 H2O + 5HCl → muối 0,54 0,3 0,6 BTKL: mmuối = mM + mH2O + mHCl = 40,56 + 0,3.18 + 0,6.36,5 = 67,86 gam Câu 7: Đáp án B
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Quy đổi hỗn hợp về CONH, CH2, H2O - Thủy phân 0,25 mol X trong 1,65 mol KOH vừa đủ: nCONH = nKOH = 1,65 mol nH2O = nX = 0,25 mol => nCONH/nH2O = 1,65/0,25 = 6,6 - Đặt số mol của CONH, CH2, H2O trong 54,525 gam X là 6,6x; y; x 43.6,6x+14y+18x = 54,525 (1) BTNT C: nCO2 = 6,6x+y BTNT H: nH2O = 3,3x+y+x m bình tăng = mCO2+mH2O = 44(6,6x+y) + 18(3,3x+y+x) = 120,375 (2) Giải (1) và (2) => x = 0,125; y = 1,2 Ta thấy 0,125 mol X chứa 1,2 mol CH2 => 0,25 mol X chứa 2,4 mol CH2 Muối gồm có: COOK (1,65 mol); NH2 (1,65 mol); CH2 (2,4 mol) => m = 1,65.83+1,65.16+2,4.14 = 196,95 gam Câu 8: Đáp án A
D
ẠY
KÈ
M
Đặt a, b là số mol Gly và Ala trong m gam X ban đầu Y:Gly-Gly (0,5a mol) và Ala-Ala (0,5b mol) Gly-Gly có 8H nên đốt 1 mol Gly-Gly được 4 mol H2O Ala-Ala có 12H nên đốt 1 mol Ala-Ala được 6 mol H2O Đốt Y => nH2O = 4.0,5a + 6.0,5b = 0,72 (1) Với 2m gam X thì số mol Gly, Ala tương ứng là 2a, 2b. Z: Gly-Gly-Gly (2a/3 mol) và Ala-Ala-Ala (2b/3 mol) Gly-Gly-Gly có 11H nên đốt 1 mol Gly-Gly-Gly được 5,5 mol H2O Ala-Ala-Ala có 17H nên đốt 1 mol Ala-Ala-Ala được 8,5 mol H2O Đốt Z => nH2O = 5,5(2a/3)+8,5(2b/3) = 1,34 Giải (1) và (2) => a = 0,18; b = 0,12 m = 0,18.75 + 0,12.89 = 24,18 gam Câu 9: Đáp án C
C2 H 7 N C H N 0,05 mol Ba ( OH )2 vd 2 8 2 0,1mol HCl 0,05 mol NaOH vd dd Y dd Z (m muoi 16, 625 g ) Glu : 3 a X : Cn H 2 n 1 x ( NH 2 ) x COOH : 4a nOH nHCl 2nGlu nX 0,15 0,1 2.3a 4a a 0, 005
FF IC IA L
nGlu 0, 015mol ; nX 0, 02mol nH 2O nHCl 2nGlu nX 0,1 0, 015.2 0, 02 0,15(mol )
BTKL : 0, 015.147 0, 02(14n 15 x 46) 0,1.36,5 0, 05.171 0, 05.40 16, 625 0,15.18 14n 15 x 100 x 2; n 5 X : C5 H 9 ( NH 2 ) 2 COOH 14.2 %N .100% 19,18% 146 Câu 10: Đáp án D
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Giả sử muối gồm: Ala-Na (u mol) và Lys-Na (v mol) => u+v = 0,288 (1) Quy đổi 31,644 gam M thành: CONH: u+v CH2: 3u+6v-u-v = 2u+5v (BTNT C) H2O: x NH: v mM = 43(u+v) + 14(2u+5v) + 18x + 15v = 31,644 (2) nCO2 : nH2O = 228:233 => 233(3u+6v)=228(0,5u+0,5v+2u+5v+x+0,5v) (3) Giải (1) (2) (3) => u=0,12; v=0,168; x=0,09 => a=111.0,12+168.0,168 = 41,544 gam => B đúng %nAla-Na = 0,12/0,288 = 41,67% => A đúng mCO2+mH2O = 44(3.0,12+6.0,168)+18(2,5.0,12+6.0,168+0,09) = 85,356 gam => D sai Đốt hết 0,09 mol M cần 0,75(u+v)+1,5(2u+5v)+0,25v = 1,878 mol Đốt b mol M cần 1,565 mol => b=0,075 mol => C đúng Câu 11: Đáp án C
D
ẠY
KÈ
M
Đặt CTTQ peptit là: RNnOn+1 RNnOn+1 + nKOH → Muối + H2O x nx x BTKL: 4,63 + 56nx = 8,19 + 18x => 56nx – 18x = 3,56 (1) * Đặt nCO2 = y m dd giảm = 197y – 44y – 18nH2O = 21,87 => nH2O = (153y-21,87)/18 = 8,5y – 1,215 * Phản ứng cháy: nN2 = 0,5nx BTKL phản ứng cháy: 4,63 + 0,1875.32 = 44y + (153y-21,87) + 28.0,5nx => 14nx + 197y = 32,5 (2) BTNT O: nx + x + 0,1875.2 = 2y + (8,5y-1,215) => nx + x - 10,5y = -1,59 (3) Giải (1) (2) (3) => nx = 0,07; x = 0,02; y = 0,16 nBaCO3 = nCO2 = 0,16 mol => mBaCO3 = 0,16.197 = 31,52 gam Câu 12: Đáp án C nN2=0,0375 => nN = 0,075 mol
Quy đổi M thành:
44( x 0, 0375) 18( x 0, 075) mbinh tan g 13, 23 x 0,165 y 0, 025 0, 075.0,5 x y nH 2O ( dot M ) 0, 2275 m 43.0, 075 14 x 18 y 5,985 g Câu 13: Đáp án C
FF IC IA L
Na2 CO3 : 0, 0375 COONa:0,075 CO : x 0, 0375 CONH : 0, 075 O 2 MuoiQ NH 2 :0,075 2 NaOH :0,075 CH 2 : x CH :x H 2 O : x 0, 075 2 H O : y N 2 : 0, 0375 2 H 2O : y
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Giả sử có x mol Gly-Na (C2H4O2Na) và y mol Ala-Na (C3H6O2Na) x+y = nNaOH = 0,2 (1) Khi đốt cháy muối thu được: Na2CO3 (0,1 mol), CO2 (2x+3y-0,1 mol), H2O (2x+3y mol) => 2x+3y-0,1+2x+3y=0,84 (2) Giải (1) (2) => x = 0,13; y = 0,07 => Gly/Ala = 13/7 Gộp peptit: X + 2Y → (Gly13Ala7)k + 2H2O Tổng số liên kết peptit trong X-Y-Y là 20k-1 Mà 12 (X có 8, Y có 1) ≤ Số liên kết peptit X-Y-Y ≤ 19 (khi X có 1, Y có 8) 12 ≤ 20k-1 ≤ 19 => 0,65≤ k≤ 1 => k = 1 đạt được khi X có 1 và Y có 8 lk peptit (X là đipeptit, Y là nonapeptit) X-Y-Y là Gly13Ala7 (0,01 mol) => nX = 0,01; nY = 0,02 X: GlyuAla2-u (0,01 mol) Y: GlyvAla9-v (0,02 mol) (u≤2; v≤8) nGly = 0,01u+0,02v = 0,13 => u = 1; v = 6 X là Gly-Ala; Y là Gly6Ala3 Câu 14: Đáp án D
M
Cn H 2 n 3 N : x CO : nx 2 y 6 z ( BTNT : C ) 0, 2 mol C2 H 5 O2 N : y 1, 035 molO2 0,91mol H 2 O 0,81mol 2 N 2 : 0,5 x 0,5 y z ( BTNT : N ) C H O N : z 6 14 2 2
D
ẠY
KÈ
x y z 0, 2 x y z 0, 2 nCO2 nN2 0,5 x 2,5 y 7 z nx 0,81 nx 2 y 6 z 0,5 x 0,5 y z 0,81 BTNT :O 2 y 2 z 1, 035.2 2nx 4 y 12 z 0,91 2 y 10 z 2nx 1,16 BTNT :H 3 x 5 y 14 z 2nx 1,82 2nx 3 x 5 y 14 z 0,91.2
x 0,1 y 0, 04 z 0, 06n 2, 4 C H N (amol ); C H N (bmol ) 2 7 3 9
a b 0,1 a 0, 06 3,5a 4,5b 0, 04.2,5 0, 06.7 nH 2O 0,91 b 0, 04 0, 04.59 %mC3 H9 N 14, 03% 0, 06.45 0, 04.75 0, 06.146 Câu 15: Đáp án D
H
N
nGly = 0,04n + 0,06m = 0,42 => 2n + 3m = 21 ( n ≤ 5; m ≤ 6) => n = 3 và m = 5 là nghiệm duy nhất => T1 là Gly3Val2 => MT1 = 387 Câu 16: Đáp án D
Ơ
N
O
FF IC IA L
Số mol peptit trong T = 0,42 + 0,14 = 0,56 (mol) Quy đổi T thành : CONH: 0,56 mol CH2: x mol H2O: 0,1 mol Đốt cháy: CONH + 0,75O2 → CO2 + 0,5H2O + 0,5N2 CH2 + 1,5 O2 → CO2 + H2O Ta thấy: theo PT (43.0,56 + 14x + 0,1.18 ) g T cần ( 0,75.0,56 + 1,5x) mol O2 Theo đề bài 13,2 (g) cần 0,63 mol O2 => 0,63(43.0,56 + 14x + 0,1.18 ) = 13,2 (0,75.0,56 + 1,5x) => x = 0,98 (mol) Số C trung bình của muối = nC/ nmuối = ( 0,56 + 0,98)/ 0,56 = 2,75 => Có 1 muối là Gly- Na: 0,42 mol Muối còn lại : Y- Na: 0,14 mol Bảo toàn nguyên tố C: 0,42.2 + 0,12. CY = 0,56 + 0,98 => CY = 5 => Y là Val T1: GlynVal5-n : a mol T2: GlymVal6-n : b mol nT a b 0,1 a 0, 04 b 0, 06 nN 5a 6b 0,56
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
nNaOH = nGlyNa + nAlaNa = 0,68 mol nH2O = nA = 0,14 mol BTKL: mA = m muối + mH2O – mNaOH = 0,28.97 + 0,4.111 + 0,14.18 – 0,68.40 = 46,88 gam BTNT H: nH(A)+nNaOH = nH(GlyNa)+nH(AlaNa)+2nH2O => nH(A) = 4.0,28+6.0,4+2.0,14-0,68 = 3,12 mol Khi đốt 46,88 gam A ta thu được: nCO2 = 2nGlyNa + 3nAlaNa = 0,28.2 + 0,4.3 = 1,76 mol nH2O = 0,5nH(A) = 1,56 mol => mCO2+mH2O = 1,76.44 + 1,56.18 = 105,52 gam Tỷ lệ: Đốt 46,88 gam A thu được 105,52 gam CO2 + H2O m 63,312 => m = 28,128 gam Câu 17: Đáp án D nGly-Na = 12,61/ 97 = 0,13 (mol); nAla – Na = 22,2/ 111= 0,2 (mol) Gọi số mol của Ala- Ala- Gly: x (mol) ; Ala-Gly-Glu = y (mol) ; Gly-Ala-Val = z (mol) nAla 2 x y z 0, 2 (1) nGly x y z 0,13 (2) (1) (2) x 0, 07 y z 0, 06 Ala- Ala- Gly: C8H19N3O4: 0,07 (mol)
Ala- Gly- Glu: C10H17N3O7: y (mol) Gly- Ala- Val: C10H19NO4: z (mol) Bảo toàn nguyên tố C => nCaCO3 = nCO2 = 8.0,07 + 10y + 10z => nCO2 = 0,56 + 10. 0,06 = 1,16 (mol) => mCaCO3 = 1,16.100 = 116(g) Câu 18: Đáp án D
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Quy đổi hỗn hợp X thành: C2H3ON: 0,44 (mol) ( Tính từ nN2 = 0,22 mol) CH2: a mol H2O : b mol Trong phản ứng thủy phân X: X + NaOH → Muối + H2O Khối lượng muối tăng so với X chính là lượng NaOH trừ đi lượng H2O => mNaOH – mH2O = 15,8 => 40.0,44 – 18b = 15,8 => b = 0,1 (mol) Coi quá trình đốt cháy muối là quá trình đốt cháy X và NaOH ban đầu nNa2CO3 = nNaOH/2 = 0,22 (mol) BTNT C => nCO2 = 2nC2H3ON + nCH2 – nNa2CO3 = 2.0,44 + a – 0,22 => nCO2 = a + 0,66 (mol) BTNT H => nH2O = 1,5nC2H3ON +nCH2 + ½. nNaOH => nH2O = 1,5.0,44 + a + 0,5.0,44 => nH2O = a + 0,88 ∑ mCO2+H2O = (a + 0,66).44 + (a + 0,88).18 = 56,04 => a = 0,18 (mol) => mX = 0,44.57 + 0,18.14 + 0,1.18 = 29,4 (g) Đặt x , y là số mol của A, B nX x y b 0,1 x 0, 06 y 0, 04 nNaOH 4 x 5 y 0, 44
D
ẠY
KÈ
M
Đặt u, v là số mol của glyxin và analin nN u v 0, 44 u 0, 26 v 0,18 nC 2u 3v nCO2 nNa2CO3 1, 06 A: (Gly)P(Ala)4-p: 0,06 (mol) B. (Gly)q(Ala)5-q : 0,04 (mol) => nGly = 0,06p + 0,04q = 0,26 => 3p + 2q = 13 Vì p ≤ 4 và q ≤ 5 => p = 3 và q = 2 thỏa mãn => B là (Gly)2(Ala)3 %mB = [0,04. 345)/ 29,4].100% = 46,94% gần nhất với 47,50% Câu 19: Đáp án A nN2 = 0,5nZ = 0,3 mol Phương pháp đường chéo => nCO2/nN2 = 17/3 => nCO2 = 1,7 mol Số C trung bình = 1,7/0,6 = 2,83 => 2 amino axit còn lại là Gly và Ala Giả sử trong Z có: a mol Gly, b mol Ala, c mol Glu a+b+c = 0,6 2a+3b+5c = nCO2 = 1,7 2,25a+3,75b+5,25c = 1,95 (=nO2)
Giải hệ thu được a = 0,3; b = 0,2; c = 0,1 =>%mGly = 0,3.75/(0,3.75+0,2.89+0,1.147) = 40,91% Câu 20: Đáp án B
FF IC IA L
X là tetrapeptit, Y là pentapeptit nN2 = 7,392/22,4 = 0,33 => nN = 0,66 mol Na2 CO3 : 0,33 CONH : 0, 66 COONa:0,66 BTNT :C NaOH O 2 E CH 2 : x Muoi NH 2 : 0, 66 CO2 : x 0,33 H O : y CH : x H O : x 0, 66 2 尐䔿䔿䔿 2 2 㚹䔿䔿尐䔿䔿秣 㚹䔿䔿䔿 秣 m 23,7
m
m binh tan g mCO2 mH 2O 44( x 0,33) 18( x 0, 66) 84, 06 x 0,93mol mmuoi 0, 66.67 0, 66.16 0,93.14 67,8 g m 67,8 23, 7 44,1g
2a 3b nC 0, 66 0,93 a 0,39 b 0, 27 97 a 111b 67,8 G / s : nX u , nY v
Ơ
N
u v y 0,154 u 0, 09 u 5v nN 0, 66 v 0, 06 X : Glyn Ala4 n (0, 09) ; Y : Glym Ala5 m (0, 06)
O
mE 44,1 0, 66.43 14 x 18 y 44,1 y 0,15 Gly Na : a ; Ala Na : b
D
ẠY
KÈ
M
N
Q U
Y
X : Gly3 Ala n 3 m 2 Y : Gly2 Ala3 0, 09.260 %mX .100% 53,1% 44,1
H
0, 09n 0, 06m nGly 0,39 3n 2m 13(n 4, m 5)
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Mức độ vận dụng cao - Đề 5 Câu 1: Đun nóng 0,2 mol hỗn hợpE gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z đều mạch hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 0,25 mol muối của glyxin, 0,2 mol muối của alanin và 0,1 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E trong O2 vừa đủ, thu được hỗn hợp CO2 , H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 39,14 gam. Giá trị của m là A. 36,92. B. 24,24. C. 33,56. D. 16,78. Câu 2: Cho m gam peptit X (mạch hở) phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch chứa (m+18,2) gam hỗn hợp Z chứa muối natri của glyxin, valin và alanin. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được N2, CO2, H2O và 26,5 gam Na2CO3. Cho a gam X phản ứng với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch T. Cho toàn bộ lượng T phản ứng tối đa với 520 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 125,04 gam hỗn hợp muối. Kết luận nào sau đây sai? A. Khối lượng muối của gly trong 27,05 gam Z là 29,1 gam. B. Giá trị của a là 71,8. C. Trong phân tử X có chứa 1 gốc Ala. D. Phần trăm khối lượng oxi trong X là 26,74%. Câu 3: Thủy phân không hoàn toàn một lượng hexapeptit mạch hở X chỉ thu được hỗn hợp Y gồm Ala-Gly; 2,925 gam Val; 8,6 gam Val-Ala-Val-Gly; 18,375 gam Ala-Val-Gly; 12,25 gam Ala-Gly-Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần dùng a mol O2. Giá trị của a là A. 2,550. B. 1,425. C. 3,136. D. 2,245. Câu 4: X là đipeptit, Y là pentapeptit được tạo bởi các α-aminoaxit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp E chứa X, Y thu được N2, H2O và CO2 trong đó số mol của CO2 nhiều hơn số mol của H2O là 0,045 mol. Mặt khác, đun nóng 119,6 gam hỗn hợp E cần dùng 760 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị m là: A. 172,8 gam. B. 176,4 gam. C. 171,8 gam. D. 173,2 gam. Câu 5: Hỗn hợp E gồm hai hợp chất hữu cơ mạch hở X và Y. X là một peptit được cấu tạo từ gly và ala. Y là một este được tạo từ axit cacboxylic no đơn chức và metanol. Đốt cháy hoàn toàn m g E cần vừa đủ 15,68 lít O2 đktc. Nếu thủy phân hoàn toàm m g E trong NaOH vừa đủ thu được 24,2 g hỗn hợp muối trong đó có muối của glyxin có số mol lớn hơn muối của alanin. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối này cần 20 g O2 thu được H2O, Na2CO3, N2, và 18,7 g CO2. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch HCl thu được 2 muối có tỉ lệ khối lượng là A. 0,89 B. 1,77 C. 2,67 D. 3,55 Câu 6: Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X ( x mol) và Y ( y mol), đều tạo bởi glyxin và analin. Đun nóng 0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2. Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Giá trị của m là A. 340,8. B. 399,4. C. 409,2. D. 396,6. Câu 7: Hỗn hợp X gồm Glyxin, Alanin và axit Glutamic. Trong X, nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch gồm NaOH 2,0% và KOH 2,8%, thu được 8,8 gam muối. Giá trị của m là A. 6,4. B. 5,6. C. 7,2. D. 4,8. Câu 8: X, Y (MX < MY) là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một liên kết peptit. Đun nóng 18,29 gam hỗn hợp E chứa X, Y và este Z (C5H11O2N) với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được 1,15 gam ancol etylic và hỗn hợp chứa hai muối của 2 α-aminoaxit thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy toàn bộ muối cần dùng 17,808 lít O2 (đktc), thu được CO2, H2O, N2 và 0,125 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là: A. 56,86%. B. 27,14%. C. 33,24%. D. 38,80%.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 9: Hỗn hợp E chứa 3 peptit đều mạch hở gồm peptit X ( C4H8O3N2), peptit Y ( C7HxOyNz) và peptit Z (C11HnOmNt). Đun nóng 14,21 gam E với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, analin và valin. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 18,48 gam O2, thu được CO2, H2O, N2 và 0,11 mol K2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với A. 9,0%. B. 5,0%. C. 14,0%. D. 6,0%. Câu 10: Hỗn hợp X chứa etylamin và trimetylamin. Hỗn hợp Y chứa 2 hiđrocacbon mạch hở có số liên kết (∏) nhỏ hơn 3. Trộn X và Y theo tỉ lệ mol nX : nY = 1: 5 thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy hoàn toàn 3,17 gam hỗn hợp Z cần dùng vừa đủ 7,0 lít khí oxi (đktc), sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch NaOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch tăng 12,89 gam. Phần trăm khối lượng của etylamin trong X gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 71%. B. 70%. C. 29%. D. 30% Câu 11: Hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công thức CxHyN5O6 và hợp chất B có công thức phân tử C4H9NO2. Nếu cho 0,09 mol X tác dụng vừa đủ với 0,21 mol NaOH thu được sản phẩm gồm ancol etylic, a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Nếu đốt cháy hoàn toàn 41,325 gam X bằng lượng Oxi vừa đủ thu được khí N2 và 96,975 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Tỉ lệ a : b gần nhất với giá trị nào sau đây A. 1,33 B. 2,60 C. 0,76 D. 6,10 Câu 12: Hỗn hợp E gồm đipeptit mạch hở X (được tạo ra từ amino axit có công thức H2N-CnH2nCOOH) và este đơn chức Y. Cho 0,2 mol E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 2M, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E thu được 0,64 mol CO2, 0,40 mol H2O và 0,896 lít (đktc) khí N2. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 45. B. 42. C. 35. D. 39. Câu 13: Hỗn hợp E gồm amin no, đơn chức, mạch hở X và amino axit no, mạch hở Y (chứa một nhóm cacboxyl và một nhóm amino). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E thu được 3,15 gam H2O và 0,145 mol hỗn hợp hai khí CO2 và N2. Nếu lấy m gam E ở trên tác dụng vừa đủ 0,05 mol HCl. Phát biểu nào sau đây sai? A. Giá trị m là 3,13. B. Phân tử khối của Y là 75. C. Phần trăm khối lượng Y trong E là 56,87%. D. Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 31,11%. Câu 14: Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở: đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1:1. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 0,25 mol muối của glyxin, 0,2 mol muối của alanin và 0,1 mol muối của valin. Đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được tổng khối lượng của CO2 và H2O là 39,14 gam. Giá trị của m là A. 16,78. B. 22,64. C. 20,17. D. 25,08. Câu 15: Cho m gam hỗn hợp 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở và có tỉ lệ số mol nX : nY : nZ = 2 : 3 : 5. Thủy phân hoàn toàn M, thu được 60g Gly ; 80,1g Ala ; 117g Val. Biết số liên kết peptit trong X, Y, Z khác nhau và tổng là 6. Giá trị của m là : A. 176,5 B. 257,1 C. 226,5 D. 255,4 1-D 11-A
2-A 12-D
3-A 13-B
4-D 14-A
5-C 15-C
Đáp án 6-D
7-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D *0, 2mol E :
8-A
9-B
10-B
mmuoi mGly Na mAla Na mVal Na 0, 25.97 0, 2.111 0,1.139 60,35 g COONa:0,55 NaOH Muoi NH 2 : 0,55 mmuoi 0,55.67 0,55.16 14 x 60,35 x 1, 05 CONH : 0,55 CH : x 1, 05 2 CH 2 : x 1, 05 H O : 0, 2 BT :C CO2 : 0,55 1, 05 1, 6 2 O2 䔿尐䔿䔿 秣 㚹䔿 m(CO2 H 2 O) 97,85 g BT :H 41,95 g H 2 O : 0,55.0,5 1, 05 0, 2 1,525
FF IC IA L
O2 (CO2 H 2 O) * Tỷ lệ: E 41,95 g 97,85 g 16, 78 g 39,14 g Câu 2: Đáp án A
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
TN1: nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,5 mol Giả sử số mol peptit là x mol => nH2O sau phản ứng = x mol BTKL: mpeptit + mNaOH = m muối + mH2O => m+0,5.40 = m + 18,2 + 18x => x = 0,1 mol => X là pentapeptit TN2: nX = (nHCl – nNaOH)/5 = (1,04 – 0,04)/5 = 0,2 mol Giả sử X là GlyaAlabValc (a+b+c = 5) Muối gồm: NaCl: 0,04 mol Gly-HCl: 0,2a Ala-HCl: 0,2b Val-HCl: 0,2c => 111,5.0,2a + 125,5.0,2b + 153,5.0,2c + 0,04.58,5 = 125,04 => 223a + 151b + 307c = 1227 Khảo sát nhận thấy chỉ có c = 1; a = 3; b = 1 thỏa mãn Vậy X là Gly3AlaVal Xét đáp án A: 0,1 mol X tác dụng với NaOH vừa đủ thu được 54,1 gam muối Z (Gly-Na (0,3 mol), Ala-Na (0,1 mol), Val-Na (0,1 mol)) chứa 29,1 gam Gly-Na => 27,05 gam Z chứa 14,55 gam Gly-Na => Sai Xét đáp án B: a = 0,2.(75.3+89+117-18.4) = 71,8 gam => Đúng Xét đáp án C: X có chứa 1 phân tử Ala => Đúng Xét đáp án D: X có CTPT: C14H25O6N5 %mO = 16.6/359 = 26,74% => Đúng Câu 3: Đáp án A
D
ẠY
nVal-Ala-Val-Gly = 0,025 mol nAla-Val-Gly = 0,075 mol nAla-Gly-Val = 0,05 mol X là Ala-Gly-Val-Ala-Val-Gly (1) Ala-Gly-Val-Ala-Val-Gly + H2O → Ala-Gly + Val-Ala-Val-Gly x x x x (2) Ala-Gly-Val-Ala-Val-Gly + 2H2O → Val + Ala-Gly + Ala-Val-Gly y 2y y y y (3) Ala-Gly-Val-Ala-Val-Gly + H2O → Ala-Gly-Val + Ala-Val-Gly z z z z nVal = y = 0,025 nVal-Ala-Val-Gly = x = 0,025
FF IC IA L
nAla-Val-Gly = y + z = 0,075 nAla-Gly-Val = z = 0,05 => x = 0,025; y = 0,025; z = 0,05 mol => nX = x+y+z = 0,1 mol Đốt Y tương đương đốt X C20H36O7N6 + 25,5 O2 → 20CO2 + 18H2O 0,1 → 2,55 mol Câu 4: Đáp án D
CONH : x BT :C CO2 : x y O2 TN1 : 0, 05 mol E CH 2 : y BT :H H 2 O : 0,5 x y 0, 05 H O : 0, 05 2 nCO2 nH 2O 0, 045 ( x y ) (0,5 x y 0, 05) 0, 045 x 0,19(mol )
N
119, 6 ( g ) 1,52(mol ) 1,52(14 y 9, 07) 0,19.119, 6 y 0, 42(mol )
O
mE 43.0,19 14 y 0, 05.18 14 y 9, 07( g ) Tyle : E NaOH 14 y 9, 07( g ) 0,19(mol )
N
H
Ơ
CONH : 0,19 COONa : 0,19 14,95( g ) E CH 2 : 0, 42 21, 65( g ) muoi NH 2 : 0,19 H O : 0, 05 CH : 0, 42 2 2 119, 6( g ) E 173, 2( g ) Câu 5: Đáp án C
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
Qui hỗn hợp E về E2: x mol đipeptit (Gly,Ala) và y mol Este Ta thấy NaOH và H2O không cần O2 để đốt; CH3OH cần 1,5y mol O2 để đốt ⇒ Bảo toàn O có: 0,7 = 0,625 + 1,5y ⇒ y = 0,05 mol Mặt khác, hỗn hợp qui đổi E2 đốt cháy cho số mol: nCO2 = nH2O = (3x + 2y + 0,7.2).3 = (x + 0,5) mol mE2=14.(0,5 + x ) + 76x + 32y (g) Mà nNaOH dùng = (2x + 0,05) mol Bảo toàn khối lượng : 14.(0,5 + x) + 76x + 32y + 40.(2x + 0,05) = 24,2 + 18x + 32y ⇒ x = 0,1 mol ⇒ Có C trung bình trong E2 = 0,6/(0,1 + 0,05) = 4 ⇒ Số Ceste ≤ 3. Có 2 trường hợp xảy ra: TH1: este là HCOOCH3. Gọi số mol Gly = a; Ala = b thì có: ⇒ 2a + 3b = 0,6 – 0,05.2 và a + b = 0,2 ⇒ a = b = 0,1 mol (Loại do nGly > nAla) TH2: este là CH3COOCH3 ⇒ 2a + 3b = 0,45 và a + b = 0,2 ⇒ a = 0,15; b = 0,05 (TM) Thủy phân X trong HCl thu được ClH3NCH2COOH : 0,15 mol và 0,05 mol ClH3NC2H4COOH → tỉ lệ khối lượng = 2,67 Câu 6: Đáp án D
FF IC IA L
Số N trung bình trong hỗn hợp T = nNaOH/ nT = 3,8/0,7 = 5,4 => Số nhóm CONH trung bình trong là 5,4 -1 = 4,4 Mà X, Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4 => X có liên kết 4 peptit => X có 6 oxi Mà tổng số nguyên tử O trong X và Y bằng 13 => Y có 7 oxi => Y có 5 liên kết peptit X + 5NaOH → Muối + H2O x → 5x (mol) Y + 6NaOH → Muối + H2O y → 6y (mol) nT x y 0, 7 x 0, 4 y 0,3 nNaOH 5 x 6 y 3,8
Ơ
N
O
Gọi CTPT của X là ( Gly)a(Ala)5-a : 0,4 (mol) Y là (Gly)b(Ala)6-b: 0,3 (mol) Đốt X và Y thu được mol CO2 bằng nhau: Bảo toàn nguyên tố C ta có: nCO2 = 0,4 [2a + 3( 5-a)] = 0,3 [ 2b + 3 (6-b)] => 4a – 3b =6 Vì a, b nguyên nên chỉ có a = 3 và b = 2 là nghiệm thỏa mãn Vậy X là: (Gly)3(Ala)2: 0,4 (mol) ; Y là (Gly)2(Ala)4: 0,3 (mol) BTKL: mmuối = mX + mY + mNaOH – mH2O => mmuối = 0,4. 331 + 0,3. 416 + 3,8.40 – 0,7.18 = 396,6 (g) Câu 7: Đáp án A
Q U
Y
N
H
mO = 0,4m => nO = 0,4m:16 = 0,025m (mol) => nCOOH = nO:2 = 0,0125m (mol) nOH = nCOOH = nH2O = 0,0125m (mol) 0, 02mdd 0, 028mdd : 1:1 40 56 => nNaOH = mKOH = 0,00625m mol Mà nNaOH:nKOH = BTKL: mX + mNaOH + mKOH = m muối + mH2O => m + 0,00625m.40 + 0,00625m.56 = 8,8 + 18.0,0125m => m = 6,4 gam Câu 8: Đáp án A
M
Do tạo ancol etylic nên este là Ala-C2H5 CnH 2 n O2 NNa : 0, 25 X ,Y NaOH :0,25 Ala C2 H 5 : 0, 025 C2 H 5 OH : 0, 025 3n 1,5 O2 (n 0,5)CO2 nH 2 O 0,5 N 2 0,5 Na2 CO3 2 0, 795 mol 0,125 mol 3n 1,5 1 0,125. 0, 795. 2 2 2(Gly ) n 2, 62 3( Ala )
D
ẠY
KÈ
Cn H 2 n O2 NNa
x y 0, 25 Gly Na : x x 0, 095 2x 3y mmuoi 0, 095.97 0,155.111 26, 42( g ) 2, 62 y 0,155 Ala Na : y 0, 25 Quy đổi E thành:
CONH : 0, 25 COONa : 0, 25 CH : a 2 NaOH 18, 29( g ) 26, 47( g ) NH 2 : 0, 25 a 0, 405 b 0, 04 H O : b 2 CH : a 2 C2 H 5 OH : 0, 025 nN ( peptit ) 0, 25 nN ( este ) 0, 25 0, 025 0, 225 mol
0, 225 5, 625 6(hexapeptit ) 0, 04 u v 0, 045 X : u u 0, 015 Glyn Ala5 n : 0, 015 u 6 v n 0, 225 v 0, 025 N ( peptit ) Y : v Glym Ala6 m : 0, 025
FF IC IA L
5( pentapeptit ) N
Gly3 Ala2 : 0, 015 0, 025.416 %mY .100% 56,86% 18, 29 Gly2 Ala4 : 0, 025 Câu 9: Đáp án B
O
nGly 0, 015n 0, 025m 0, 095 3n 5m 19 n 3; m 2
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
C2 H 3 ON : 0, 22(mol )(tinhtu mol K 2 CO3 0,11) CH 2 :a (mol ) Quy đổi E thành: H 2 O: b (mol ) => mE = 0,22.57 + 14a +18b =14,21 (1) Đốt T tốn O2 như đốt E ; nO2 = 18,48/ 32 = 0,5775 nO2 = 0,22.2,25 + 1,5a = 0,5775 (2) Từ (1) và (2) => a = 0,055 và b = 0,05 (mol) n 0, 22 N N 4, 4 nE 0, 05 => phải có chất chứa nhiều hơn 4,4 Số N trung bình trong E là: nguyên tủa N trong phân tử => Chỉ có thể là Z: (Gly)4(Ala) hay C11H19N5O6 Đặt x, y, z lần lượt là số mol X, Y, Z trong E nE x y z 0, 05( nH 2O ) nC 4 x 7 y 11z 0, 22.2 a 0, 495 n 2 x ky 5 z 0, 22 N (với k là số N của Y) Do Y có 7C nên k =2 hoặc k =3 TH1: k = 2 => nE x y z 0, 05 x 0, 005 0, 005.132 .100% 4, 64% nC 4 x 7 y 11z 0, 495 y 0, 005 %C4 H 8 O3 N 2 14, 21 n 2 x 2 y 5 z 0, 22 z 0, 04 N Gần nhất với giá trị 5% TH2: k = 3 => không thỏa mãn Câu 10: Đáp án B
nO2 = 7/22,4 = 0,3125 (mol) Gọi số mol của X và Y lần lượt là a và 5a (mol) BTKL: mZ + mO2 = mCO2 + mH2O + mN2 => mCO2 + mH2O + mN2 = 3,17 + 0,3125.32 =13,17(g) (1) Khối lượng dung dịch NaOH đặc tăng chính là khối lượng của CO2 và H2O
C
nCO2
FF IC IA L
=> mCO2 + mH2O = 12,89 (g) (2) Từ (1) và (2) => mN2 = 0,28 (g) => nN2 = 0,01 (mol) BTNT N => nX = 2nN2 = 0,02 (mol) => nZ = 6nX = 0,12 (mol) Gọi x và y lần lượt là số mol của CO2 và H2O m(CO2 H 2O ) 44 x 18 y 12,89 x 0, 205 BTNT :O 2 x y 0,3125.2 y 0, 215 0, 205 1, 7 0,12
Ơ
N
O
nZ Số C trung bình trong Z là: => Y phải có CH4 TH1: Hidrocacbon còn lại trong Y không có liên kết pi => nH2O – nCO2 = 1,5namin + nY => ta thấy không thỏa mãn vì: 0,01 #0,08 => loại TH2: Hidrocacbon còn lại trong Y không có 1 liên kết pi => nH2O – nCO2 = 1,5namin + nCH4 ( Vì đốt HC có 1 liên kết pi cho mol CO2 = H2O ) => nCH4 = ( 0,215 – 0,205) – 1,5.0,02 = - 0,02 (mol) < 0 => loại TH3: Hidrocacbon còn lại trong Y không có 2 liên kết pi Gọi a và b lần lượt là số mol của CH4 và CmH2m-2 trong Y nY a b 0,1 a b 0,1 a 0, 04 0, 01 1,5.0, 02 (a b) b 0, 06 nH 2O nCO2 1,5na min (a b)
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Gọi CTPT chung của 2 amin là: Cn H 2 n 3 N : 0, 01mol BTNT :C nCO2 0, 01n 0, 04 0, 06m 0, 205 CH 4 : 0, 04 mol C H m 2 m 2 :0, 06 mol 0,165 0, 06m 2 n 3 0, 02 1, 75 m 2, 08 m 2 C2 H 2 n 2, 25 Gọi u và v lần lượt là số mol của C2H7N và C3H9N nX u v 0, 02 u 0, 015 mol 2u 3v v 0, 005 mol n 0, 02 2, 25 0, 015.45 %C2 H 7 N .100% 69,58% 0, 015.45 0, 005.59 Gần nhất với 70% Câu 11: Đáp án A A là peptit tạo bởi 5 aminoaxit nên X tác dụng với 5NaOH B + 1NaOH Nên ta có hệ phương trình sau : nA + nB = 0,09 mol và nNaOH = 5nA + nB = 0,21 Giải hệ được: nA = 0,03 mol và nB = 0,06 mol Tỉ lệ nA : nB = 1 : 2 Biến đổi: x mol A5 + 2x mol B1 → 3,5x mol X2 cần thêm ½ x mol H2O
FF IC IA L
Quy X thành (41,325 + 9x) gam hỗn hợp đipeptit X2, số mol 3,5x và công thức dạng CnH2nN2O3 3n 3 Đốt cháy: CnH2nN2O3 + 2 O2 → nCO2 + nH2O + N2 (41,325 + 9x) gam 96,975 9x gam ⇒ Phương trình: (96,975+9x) : 62.14+76. 3,5x = 41,325 + 9x ⇒ x = 0,075 mol ⇒ ∑CO2 =1,575 mol Theo đó, giải ra số C trong A = (1,575 - 0,15 × 4) : 0,075 = 13 = 2 + 2 + 3 + 3 + 3 Vậy 1 mol A có 2 mol Gly, 3 mol Ala. 2 mol B cho 2 mol muối Gly Chính xác tỉ lệ: a : b = 4 : 3 = 1,333333333 gần vs 1,3 nhất Câu 12: Đáp án D
Y
N
H
Ơ
N
O
nNaOH 2 => Y là este của phenol TN1: nE TN2: nX = nN2 = 0,04 mol => nY = nE – nX = 0,06 mol BTNT ta có: nC(X) = nCO2 = 0,64 mol nH(X) = 2nH2O = 0,8 mol nN(X) = 2nN2 = 0,08 mol nO(X) = 3nX + 2nY = 0,24 mol => mE = mC + mH + mO + mN = 13,44 gam Giả sử số nguyên tử C trong X và Y lần lượt là n và m (n≥4; m≥7) BT”C”: 0,04n + 0,06m = 0,64 => m = 8, n = 4 thỏa mãn Gly Gly : 0, 04 mE 0, 04.132 0, 06.(12.8 a 16.2) 13, 44 a 8 C8 H a O2 : 0, 06
M
Q U
Gly Na : 0,16 Gly Gly : 0, 08 NaOHvd 0, 2mol E CH 3 COONa : 0,12 CH 3 COOC6 H 5 : 0,12 C H ONa : 0,12 6 5 m 0,16.97 0,12.82 0,12.116 39, 28( g ) 39( g ) Câu 13: Đáp án B
KÈ
O2 X : Cn H 2 n 3 N (n 1,5) H 2 O nCO2 0,5 N 2 O2 Y : Cm H 2 m 1 NO2 (m 0,5) H 2 O mCO2 0,5 N 2
nX nH 2O nCO2 N2 0,175 0,145 0, 03(mol )
ẠY
nY nHCl nX 0, 05 0, 03 0, 02(mol ) nH 2O 0, 03(n 1,5) 0, 02(m 0,5) 0,175
D
3n 2m 12(n…1; m…2)
C H N : 0, 03 n 2 2 7 m 3 Ala : 0, 02 A. m = 0,03.45 + 0,02.89 = 3,13 (g) => Đúng B. Phân tử khối của Y là 89 => Sai C. => Đúng D. => Đúng
Câu 14: Đáp án A
FF IC IA L
Giả sử số mol của X, Y, Z lần lượt là 2x, x, x (mol) nNaOH = nGly-Na + nAla-Na + nVal-Na = 0,55 mol nNaOH = 2nX + nY + nZ => 0,55 = 2.2x + 3x + 4x => x = 0,05 => nE = 4x = 0,2 mol CONH : 0,55 CH 2 Quy đổi hỗn hợp E thành : H 2 O : 0, 2 BTC nCONH nCH 2 2nGly 3nAla 5nVal 0,55 nCH 2 2.0, 25 3.0, 2 5.0,1 nCH 2 1, 05mol
N
41,95( g ) → Đốt cháy Tỷ lệ: 41,95( g ) E 97,85( g ) CO2 H 2 O
O
CONH : 0,55 CO2 :1, 6mol CH 2 :1, 05 H 2 O :1,525mol 㚹䔿䔿尐䔿䔿秣 H O : 0, 2 㚹䔿 2 97,85( g ) 䔿尐䔿䔿 秣
H
Ơ
m? 39,14( g ) m 16, 78( g ) Câu 15: Đáp án C
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
Khi gộp peptit X, Y, Z với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 5 thì : 2X + 3Y + 5Z -> X2Y3Z5 + 9H2O (1) Từ : nGly : nAla : nVal = 8 : 9 : 10 thì : X2Y3Z5 + (27k – 1)H2O -> 8kGly + 9kAla + 10kVal (2) Giả sử tổng số liên kết peptit = 6 => Số mắt xích (min) < Số mắt xích của X2Y3Z5< Số mắt xích (max) => (6 + 3).2 < 27k < (6 + 3).5 => 0,7 < k < 1,5 => k = 1 => nX2Y3Z5 = nGly/8 = 0,1 mol Bảo toàn khối lượng : mM = mGly + mAla + mVal – 26nH2O(2) + 9nH2O(1) = 226,5g