TÀI LIỆU HÓA HỌC ÔN THI THPTQG
vectorstock.com/26145874
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Bộ tài liệu 3200 bài tập theo 4 mức độ vận dụng môn Hóa Học THPT - 245 câu Kim loại kiềm - Kiềm thổ - Nhôm có lời giải PDF VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
IC IA L
Mức độ nhận biết - Đề 1 Câu 1: Thành phần chính của quặng dolomit là : A. MgCO3. Na2CO3 B. CaCO3.MgCO3 C. CaCO3.Na2CO3 D. FeCO3.Na2CO3 Câu 2: Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch nào dưới đây để thu được kết tủa? A. CuCl2. B. KNO3. C. NaCl. D. AlCl3. Câu 3: Hỗn hợp nào sau đây tan được trong nước dư ở điều kiện thường A. Ba và Mg B. Be và Ba C. Ba và Na D. Be và Na Câu 4: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm A. Al B. Mg C. Li D. Ca Câu 5: Ở nhiệt độ thường kim loại X không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch NaOH. Kim loại X là A. Cu B. K C. Fe D. Al Câu 6: Cho phản ứng sau: Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2. Phát biểu đúng là : A. NaOH là chất oxi hóa B. H2O là chất môi trường C. Al là chất oxi hóa D. H2O là chất oxi hóa Câu 7: Ở điều kiện thường hợp chất nào sau đây tác dụng được với nước A. Na2CO3 B. Al2O3 C. CaO D. Be Câu 8: Kim loại nào sau đây là kim loại là kim loại kiềm thổ : A. Na B. Ba C. Zn D. Fe Câu 9: Quặng boxit dùng để sản xuất kim loại A. Mg B. Cu C. Na. D. Al. Câu 10: Muốn bảo quản kim loại kiềm người ta ngâm chúng trong A. Dầu hỏa B. Xút C. Ancol D. Nước cất Câu 11: Dãy gồm các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là A. Na, Cr, K B. Na,Fe, K C. Be, Na, Ca D. Na, Ba, K Câu 12: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm A. Ba B. Ca C. Li D. Sr Câu 13: Trước khi thi đấu các môn thể thao, các vận động viên thường xoa một ít chất X dưới dạng bột màu trắng làm tăng ma sát và hút ẩm. X là A. MgCO3 B. CaOCl2 C. CaO D. Tinh bột Câu 14: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước ( CaSO4. 2H2O) được gọi là A. thạch cao khan B. thạch cao nung C. thạch cao sống D. đá vôi Câu 15: Al(OH)3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây? A. HCl. B. NaOH. C. H2SO4. D. Na2SO4. Câu 16: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm? A. Ba. B. Al. C. Na. D. Cu. Câu 17: Trong công nghiệp, kim loại nhôm được điều chế bằng phương pháp A. nhiệt luyện. B. thủy luyện. C. điện phân dung dịch. D. điện phân nóng chảy. Câu 18: Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nước cứng vĩnh cửu? A. NaCl. B. Na2CO3. C. NaNO3. D. HCl. Câu 19: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH? A. Al(OH)3. B. AlCl3. C. BaCO3. D. CaCO3. Câu 20: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây phản ứng với nước? A. Ba. B. Zn. C. Be. D. Fe. Câu 21: Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là A. Thủy luyện B. Điện phân nóng chảy C. Nhiệt luyện D. Điện phân dung dịch Câu 22: Ở điều kiện thường , kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
IC IA L
A. Ba B. Be C. Na D. K Câu 23: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là A. boxit B. đá vôi C. thạch cao nung D. thạch cao sống Câu 24: Chất nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch HCl vừa phản ứng với dung dịch NaOH : A. CaCO3 B. AlCl3 C. Al2O3 D. BaCO3 Câu 25: Trong số các phương pháp làm mềm nước cứng, phương pháp nào chỉ khử được nước cứng tạm thời : A. Phương pháp cất nước B. Phương pháp trao đổi ion C. Phương pháp hóa học D. Phương pháp đun sôi nước Câu 26: Trộn kim loại X với bột sắt oxit (gọi hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Kim loại X là A. Fe B. Cu C. Ag D. Al Câu 27: Kim loại M có các tính chất nhẹ, bền trong không khí ở nhiệt độ thường, tan được trong dung dịch NaOH nhưng không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội Kim loại M là A. Cr B. Zn C. Fe D. Al Câu 28: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ? A. Na B. Al C. Fe D. Ba Câu 29: Nhôm bị thụ động hóa chất nào sau đây? A. Dung dịch H2SO4 loãng nguội. B. Dung dịch HNO3 loãng nguội C. Dung dịch HCl đặc nguội. D. Dung dịch HNO3 đặc nguội. 2+ 2+ Câu 30: Một mẫu nước có chứa các ion Ca , Mg , HCO3-, Cl-. Mẫu nước trên thuộc loại A. Nước cứng tạm thời B. Nước cứng toàn phần C. Nước cứng vĩnh cửu D. Nước mềm Câu 31: Thành phần chính của quặng photphorit là: A. CaHPO4 B. Ca3(PO4)2 C. Ca (H2PO4)2 D. NH4H2PO4 2+ 2+ 2Câu 32: Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg ; Ca , Cl , SO4 . Chất được dùng làm mềm mẫu nước cứng trên là: A. BaCl2 B. NaHCO3 C. Na3PO4 D. H2SO4 Câu 33: Kim loại nào sau đây phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường? A. Cu. B. Fe. C. Ca D. Ag. Câu 34: Cho kim loại sau: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm thổ trong dãy là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 35: Để bảo quản các kim loại kiềm cần: A. Ngâm chúng trong dầu hỏa. B. Ngân chúng trong rượu nguyên chất. C. Ngâm chúng vào nước D. Giữ chúng trong lọ có đậy nắp kín. Câu 36: Chất X phản ứng được với HCl và phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 tạo kết tủa. Chất X là: A. KCl. B. Ba(NO3)2. C. KHCO3 D. K2SO4 Câu 37: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là C. thạch cao khan D. thạch cao sống A. thạch cao nung B. đá vôi Câu 38: Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH? A. Al(OH)3. B. Al2(SO4)3. C. KNO3. D. CuCl2. Câu 39: Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp A. điện phân nóng chảy AlCl3. B. điện phân nóng chảy Al2O3. C. dùng CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao. D. dùng Mg khử Al3+ trong dung dịch. Câu 40: Criolit dùng trong khi điện phân nóng chảy Al2O3 có công thức là
1-B 11-D 21-B 31-B
2-D 12-C 22-B 32-C
B. K3AlF6. 3-C 13-A 23-D 33-C
4-C 14-C 24-C 34-A
C. Na3AlF6. 5-D 15-D 25-D 35-A
Đáp án 6-D 16-C 26-D 36-C
D. AlF3.
7-C 17-D 27-D 37-D
8-B 18-B 28-D 38-A
9-D 19-A 29-D 39-B
10-A 20-A 30-B 40-C
IC IA L
A. NaAlO2.
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B Câu 2: Đáp án D
FF
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O -> Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl CuCl2 + 2NH3 + 2H2O -> Cu(OH)2 ↓ + 2NH4Cl Cu(OH)2 + 4NH3 -> [Cu(NH3)4](OH)2 (tan) Câu 3: Đáp án C
Câu 5: Đáp án D
H
Y
N
Cơ chế phản ứng : (1) Al + H2O -> Al(OH)3 + H2 (2) Al(OH)3 + NaOH -> NaAlO2 + H2O Câu 7: Đáp án C
Ơ
X là Al không tan trong nước nhưng tan trong NaOH Câu 6: Đáp án D
N
O
Kim loại tan được trong nước ở điề kiện thường là kim loại nhóm IA và IIA( Ba, Ca) Câu 4: Đáp án C
Câu 8: Đáp án B
U
Câu 9: Đáp án D
Q
Quặng boxit thành phần chính là Al2O3 do vậy điều chế Al Câu 10: Đáp án A
KÈ
M
Ngâm Na trong dầu hỏa vì dầu hỏa nhẹ, nổi lên trên ngăn ko cho oxi tác dụng với Na Câu 11: Đáp án D Dãy gồm các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là Na, Ba, K Câu 12: Đáp án C
ẠY
Câu 13: Đáp án A Câu 14: Đáp án C
D
Câu 15: Đáp án D Câu 16: Đáp án C Câu 17: Đáp án D Những kim loại Na, K, Ca, Ba, Mg, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Câu 18: Đáp án B
Nước vĩnh cửu chứa nhiều ion Mg2+; Ca2+; Cl- và SO42-=> dùng ion CO3 Mg2+; Ca2+ Mg2+ + CO32-→ MgCO3↓ Ca2+ + CO32-→ CaCO3↓ Câu 19: Đáp án A
2-
để kết tủa hết ion
Câu 20: Đáp án A
IC IA L
Câu 21: Đáp án B
Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại đứng trước Al trong dãy điện hóa Câu 22: Đáp án B Câu 23: Đáp án D
O N
Câu 25: Đáp án D
FF
Boxit thành phần chính là Al2O3 Đá vôi thành phần chính là CaCO3 Thạch cao nung: CaSO4. 1H2O hoặc CaSO4. 0,5H2O Thạch cao sống : CaSO4. 2H2O Câu 24: Đáp án C
Ơ
Câu 26: Đáp án D
H
Câu 27: Đáp án D Câu 28: Đáp án D
N
Câu 29: Đáp án D
Y
Câu 30: Đáp án B
Q
Câu 32: Đáp án C
U
Do mẫu nước chứa cả ion HCO3- và Cl- nên là nước cứng toàn phần Câu 31: Đáp án B
M
Để làm mềm nước cứng, ta cần kết tủa ion Ca2+ và Mg2+ => Dùng ion PO43Câu 33: Đáp án C
KÈ
Tất cả các kim loại kiềm và kiềm thổ ( trừ Be, Mg) đều phản ứng mãnh liệt với H2O ở nhiệt độ thường => Ca Câu 34: Đáp án A
D
ẠY
Các kim loại kiềm thổ: Ca => chỉ có 1 kim loại Câu 35: Đáp án A
Kim loại kiềm phản ứng rất mãnh liệt với H2O, có thể gây nổ và nguy hiểm. Vì vậy để bảo quản kim loại kiềm người ta phải ngâm chúng trong dầu hỏa Câu 36: Đáp án C
X là: KHCO3 KHCO3 + HCl → KCl + H2O + CO2 2KHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + K2CO3 + 2H2O Câu 37: Đáp án D Câu 38: Đáp án A
Al(OH)3 là hi đroxit lưỡng tính nên vừa tác dụng với dd axit vừa tác dụng với dd bazo Câu 39: Đáp án B
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
IC IA L
dpnc 2 Al2 O3 4 Al 3O2 Câu 40: Đáp án C
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
IC IA L
Mức độ nhận biết - Đề 2 Câu 1: Oxit nào sau đây có tính lưỡng tính? A. CrO3. B. MgO. C. CaO. D. Cr2O3. Câu 2: Nước cứng có chứa nhiều các ion: A. K+, Na+. B. Zn2+, Al3+. C. Cu2+, Fe2+. D. Ca2+, Mg2+. Câu 3: Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời? A. HCl. B. NaCl. C. Na2CO3. D. NH4NO3. Câu 4: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ? A. Ca. B. Fe. C. Na. D. Al. Câu 5: Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn? A. Li. B. Cu. C. Ag. D. Mg. Câu 6: Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm? A. Al tác dụng với H2SO4 đặc, nóng. B. Al tác dụng với CuO nung nóng. C. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng. D. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng. Câu 7: Chất nào sau đây không có khả năng làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời? A. NaOH B. Ca(OH)2 C. Na2CO3 D. H3PO4 Câu 8: Dung dịch NaOH phản ứng được với dung dịch của chất nào sau đây? A. KNO3. B. K2SO4. C. NaHCO3. D. BaCl2. Câu 9: Oxit nào sau đây thuộc loại oxit lưỡng tính? A. Na2O. B. CuO. C. Cr2O3. D. MgO. Câu 10: Ở điều kiện thường, kim loại Na không phản ứng được với A. dung dịch HCl. B. dung dịch NaCl. C. N2. D. H2O. Câu 11: Khi đốt NaCl trên ngọn lửa đèn cồn thu được ngọn lửa màu gì? A. Da cam. B. Vàng tươi. C. Đỏ thẫm. D. Tím hồng. Câu 12: Kim loại có thể điều chế được từ quặng boxit là kim loại nào? A. Al. B. Mg. C. Fe. D. Cu. Câu 13: Thạch cao sống được dùng để sản xuất xi măng. Công thức hóa học của thạch cao sống là A. CaSO4.0,5H2O. B. CaSO4. C. CaSO4.H2O. D. CaSO4.2H2O. Câu 14: Nhôm không hòa tan trong dung dịch A. H2SO4 loãng. B. HNO3 đặc, nguội. C. HNO3 loãng. D. HCl Câu 15: Kim loại Al tan được trong dung dịch nào sau đây? A. Dung dịch MgSO4. B. Dung dịch HNO3 đặc, nguội. C. Dung dịch H2SO4 đặc, nguội. D. Dung dịch HCl đặc, nguội. Câu 16: Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nước cứng vĩnh cửu? A. NaCl. B. Na2CO3. C. NaNO3. D. HCl. Câu 17: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là A. đá vôi. B. boxit. C. thạch cao sống. D. thạch cao nung. Câu 18: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm A. Ca B. Al C. Na D. Zn Câu 19: Thạch cao sống có công thức là A. CaSO4 B. CaSO4.H2O C. CaSO4.2H2O D. 2CaSO4.H2O Câu 20: Nước cứng là nước có chứa nhiều ion nào dưới đây? A. HCO3B. Ca2+ và Mg2+ C. Na+ và K+ D. Cl- và SO42Câu 21: Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất D. AlCl3. A. Al2O3. B. Al2(SO4)3. C. NaAlO2. Câu 22: Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời A. HCl B. Ca(OH)2 C. NaNO3 D. NaCl Câu 23: Nước cứng là nước chứa nhiều ion:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
IC IA L
A. Ca2+, Mg2+. B. Mg2+, Na+. C. Ca2+, Ba2+. D. K+, Ca2+. Câu 24: Cho các kim loại sau: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 25: Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu có thể dùng dung dịch nào sau đây : A. CaCl2 B. KCl C. Ca(OH)2 D. Na2CO3 Câu 26: X là một kim loại nhẹ màu trắng bạc được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. X là A. Cu B. Al C. Fe D. Ag Câu 27: Canxi hiđroxit còn gọi là vôi tôi có công thức hóa học là A. Ca(OH)2. B. Ca(HCO3)2. C. CaCO3. D. CaO. Câu 28: Thạch cao khan có công thức là A. CaCO3. B. MgCO3. C. CaSO4. D. MgSO4. Câu 29: Nguyên liệu để sản xuất nhôm trong công nghiệp là A. quặng hemantit. B. muối ăn. C. đá vôi. D. quặng boxit. Câu 30: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng, trong loại nước cứng này có chứa những hợp chất nào sau đây? A. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. B. Ca(HCO3)2, CaCl2. C. Ca(HCO3)2, MgCl2. D. CaSO4, MgCl2. Câu 31: Chất nào sau đây được gọi là phèn chua, dùng để làm trong nước? A. Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. B. Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. C. (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. D. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. Câu 32: Hai chất được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu là A. NaCl và Ca(OH)2. B. Na2CO3 và Na3PO4. C. Na2CO3 và Ca(OH)2. D. Na2CO3 và HCl. Câu 33: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH? A. AlCl3. B. BaCO3. C. Al2O3. D. CaCO3. Câu 34: Nước có chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng? A. K+, Na+. B. Cu2+, Fe2+. C. Zn2+, Al3+. D. Ca2+, Mg2+. Câu 35: Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa keo trắng. Chất X là A. NH3. B. CO2. C. NaOH. D. HCl.
1-D 11-B 21-D 31-D
2-D 12-A 22-B 32-B
3-C 13-D 23-A 33-C
Đáp án 5-D 6-A 15-D 16-B 25-D 26-B 35-A
4-A 14-B 24-B 34-D
7-D 17-C 27-A
8-C 18-C 28-C
9-C 19-C 29-D
10-C 20-B 30-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT
IC IA L
Câu 1: Đáp án D CrO3 là oxit axit MgO, CaO là oxit bazo Cr2O3 là oxit lưỡng tính Câu 2: Đáp án D
FF
Câu 3: Đáp án C Câu 4: Đáp án A
O
Câu 5: Đáp án D Câu 6: Đáp án A
H
Ơ
N
Ghi nhớ: Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng dùng nhôm để khử các oxit kim loại yếu hơn, phản ứng nhiệt nhôm thuộc loại phản ứng oxi hóa khử trong đó nhôm là chất khử. => A không phải là phản ứng nhiệt nhôm. Câu 7: Đáp án D
Y
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O Câu 9: Đáp án C
N
Câu 8: Đáp án C
Câu 10: Đáp án C
M
Q
U
Chú ý: Dung dịch NaCl có chứa nước, nên Na tuy không phản ứng với NaCl nhưng phản ứng được với H2O. Câu 11: Đáp án B Câu 12: Đáp án A
KÈ
Quặng Boxit có công thức là Al2O3 => dùng để điều chế Al dpnc 2 Al2 O3 4 Al 3O2 Câu 13: Đáp án D
D
ẠY
Ghi nhớ: thạch cao nung có công thức là CaSO4. H2O hoặc CaSO4.0,5 H2O dùng để bó bột, đúc tượng Thạch cao sống có công thức là CaSO4.2H2O dùng để sản xuất xi măng Thạch cao khan có công thức là CaSO4. Câu 14: Đáp án B Nhôm bị thụ động trong H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội Câu 15: Đáp án D Kim loại Al thụ động với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội Al là kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa nên không tác dụng được với MgSO4 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
Câu 16: Đáp án B Câu 17: Đáp án C Câu 18: Đáp án C
IC IA L
Kim loại kiềm là Na Chú ý: Ca là kim loại kiềm thổ Câu 19: Đáp án C Thạch cao sống có công thức là CaSO4.2H2O Câu 20: Đáp án B Câu 21: Đáp án D
FF
Câu 22: Đáp án B
N
O
Chất làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời là Ca(OH)2 Vì nước cứng tạm thời chứa HCO3- nên HCO3- + OH- → H2O + CO32Ca2+ + CO32- → CaCO3 Mg2+ + CO32- → MgCO3 Câu 23: Đáp án A
Ơ
Câu 24: Đáp án B
H
Các kim loại kiềm trong dãy là: Li, Na => có 2 kim loại Câu 25: Đáp án D
Y
N
Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu có thể dùng dung dịch nào sau đây : Na2CO3 để làm kết tủa Ca2+ và Mg2+ có trong nước cứng vĩnh cửu vì Mg2+ + CO32- → MgCO3 Ca2+ + CO32- → CaCO3 Câu 26: Đáp án B
KÈ
M
Q
A. Vôi tôi B. Canxi hidrocacbonat C. đá vôi D. vôi sống Câu 28: Đáp án C
U
X là một kim loại nhẹ màu trắng bạc được ứng dụng rộng rãi trong đời sống là Al Câu 27: Đáp án A
Câu 29: Đáp án D
D
ẠY
Trong công nghiệp Al được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy quặng boxit ( Al2O3) dpnc 2 Al2 O3 4 Al 3O2 Câu 30: Đáp án A
Nước cứng khi đun sôi mất tính cứng là nước cứng tạm thời. Thành phần của nước cứng tạm thời gồm có: Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Câu 31: Đáp án D Câu 32: Đáp án B
Nước có tính cứng vĩnh cửu có chứa ion: Mg2+, Ca2+, SO42-, Cl- => dùng Na2CO3 và Na3PO4 để làm mềm nước vì tạo ra MgCO3, CaCO3, Mg3(PO4)2 và Ca3(PO4)2 kết tủa => loại bỏ được Mg2+, Ca2+ ra khỏi nước Câu 33: Đáp án C
IC IA L
Al2O3 vừa phản ứng với HCl và NaOH Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O Câu 34: Đáp án D Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Mg2+ và Ca2+ Câu 35: Đáp án A
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
Al(OH)3 không tan trong dd NH3 dư 3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
N
O
FF
IC IA L
Mức độ thông hiểu Câu 1: Nước thải công nghiệp chế biến café, chế biến giấy, chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng. Trong quá trình xử lý loại nước thải này để làm các hạt lơ lựng này keo tụ lại thành khối lớn dễ dàng tách ra khói nước (làm trong nước) người ta thêm vào nước thải một lượng: A. Giấm ăn B. Muối ăn C. Phèn chua D. Amoniac Câu 2: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư), thu được 0,336 lít khí hidro (đktc). Kim loại kiềm là: A. K B. Li C. Rb D. Na Câu 3: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư. (2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3. (3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2. (4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3. (5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2SiO3. (6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2. Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là A. 4 B. 5 C. 3 D. 6 Câu 4: Cho sơ đồ sau: t MCO3 CO CO2 (1)
Ơ
MO H 2 O M OH 2
MCO3 BaC O3 H 2 O M OH 2 dư Ba HCO3 2
(3)
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Vậy MCO3 là A. FeCO3 B. MgCO3 C. CaCO3 D. BaCO3 Câu 5: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm canxi cacbua và nhôm cacbua trong dung dịch HCl thu được hỗn hợp khí gồm: A. C2H2 và H2 B. CH4 và C2H6 C. CH4 và H2 D. C2H2 và CH4 Câu 6: Phương pháp chung để điều chế Na, Ca, Al trong công nghiệp là: A. Thủy luyện B. Nhiệt luyện C. Điện phân dung dịch D. Điện phân nóng chảy Câu 7: Cho hỗn hợp chứa a mol Na2O và a mol Al2O3 vào nước dư thu được dung dịch X. Nhận xét nào sau đây đúng? A. Dung dịch chỉ chứa một chất tan. B. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím. C. Thêm dung dịch HCl dư vào X thu thấy có kết tủa trắng. D. Thêm dung dịch AlCl3 vào dung dịch không thấy kết tủa. Câu 8: Các chất trong dãy nào sau đây đều có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời? A. Ca(OH)2, HCl, Na2CO3 B. NaOH, K2CO3, K3PO4 C. NaHCO3, CaCl2, Ca(OH)2 D. Na3PO4, H2SO4 Câu 9: Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cu, Fe, K. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo dung dịch bazơ là: A. 2 B. 4 C. 1 D. 3 Câu 10: Chất nào sau đây không làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời? A. NaOH. B. Na2CO3. C. HCl. D. Ca(OH)2. Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước thu được dung dịch Y . Để trung hòa Y cần vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là: A. Na B. Ca C. Ba D. K Câu 12: Cho mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước dư thu được 300 ml dung dịch X và 0,336 lít khí H2 ở đktc. pH của dung dịch X là
ẠY D
(2)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
IC IA L
A.12 B.12,7 C.2 D.13 + 2+ Câu 13: Một cốc nước có chứa các ion : Na (0,02 mol), Mg (0,02 mol); Ca2+ (0,04 mol) Cl- ( 0,02mol) ; HCO3- (x mol). Cần thêm bao nhiêu lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M vào cốc trên để làm mềm nước? A. 2 B. 4 C. 6 D. 3 Câu 14: Cho dung dịch chứa a mol Ca(HCO3)2 tác dụng với dung dịch chứa a mol chất tan X. Để thu được lượng kết tủa lớn nhất thì X là A. Na2CO3 B. NaOH C. Ca(OH)2 D. Ba(OH)2 2+ + Câu 15: Một cốc nước cứng có chứa 0,1 mol Ca a mol K ; 0,15 mol Cl và b mol HCO3-. Thêm vào cốc 0,1 mol Ca(OH)2 thì mất hoàn toàn tính cứng, dung dịch trong cốc nước chỉ chứa duy nhất một muối. Đun sôi cốc nước cứng trên đến cạn thu được lượng chất rắn khan là: A. 18,575g. B. 21,175g. C. 16,775g D. 27,375g Câu 16: Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch chứa 2,5a mol NaOH thu được dung dịch X. Kết luận nào sau đây đúng: A. Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ B. Thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thu được a/3 mol kết tủa C. Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4 D. Sục khí CO2 vào dung dịch X thu được a mol kết tủa Câu 17: Nhận định nào sau đây không đúng? A. Nước cứng làm cho xà phòng ít bọt, giảm khả năng giặt rửa của xà phòng B. Nguyên tắc luyện gang là dùng chất khử (CO; H2...) để khử oxit sắt thành kim loại sắt C. Cho kim loại Fe (dư) vào dung dịch AgNO3 chỉ thu được muối Fe2+ D. Kim loại cứng nhất là crom, kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc Câu 18: Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 dùng dung dịch ? A. NaNO3. B. NaOH. C. NaHCO3 D. NaCl. Câu 19: Cho các so sánh sau về nhôm và crom ( kí hiệu M chung cho 2 kim loại): (1) Đều tác dụng với dung dịch HCl và bị oxi hóa lên số oxi hóa +3. (2) Đều tác dụng được với dung dịch NaOH được NaMO2 (3) Đều bị thụ động trong H2SO4 loãng nguội. (4) Phèn K2SO4. M2(SO4)3.24H2O đều được dùng làm trong nước đục. (6) Đều tạo được lớp màng oxit mỏng M2O3 bền vững bảo vệ. (7) Oxit M2O3 đều tan được trong dung dịch H2SO4 loãng hoặc NaOH loãng. A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 20: Có các chất sau: Na2O, NaCl, Na2CO3, NaNO3, Na2SO4. Có bao nhiêu chất mà bằng một phản ứng có thể tạo ra NaOH? A. 2 B. 4 C. 3 D. 5 Câu 21: Hoà tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Al, MgCO3, Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp chất rắn Z gồm A. BaSO4, MgO và FeO. B. BaSO4, MgO, Al2O3 và Fe2O3. C. MgO và Fe2O3. D. BaSO4, MgO và Fe2O3. Câu 22: Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Al2O3, AlCl3. Số chất lưỡng tính trong dãy là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 23: Trong quá trình điện phân dung dịch KCl, ở cực dương ( anot) xảy ra A. sự khử ion K+. B. sự oxi hóa ion K+. C. sự khử ion Cl-. D. sự oxi hóa ion ClCâu 24: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,015 mol khí H2. Kim loại kiềm là A. Na. B. K. C. Li. D. Rb.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
IC IA L
Câu 25: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và Na có tỉ lệ mol 1:2 vào nước dư thu được 4,48 lít khí (đktc). Giá trị của m là A. 5,84. B. 6,15. C. 7,30. D. 3,65. Câu 26: Cho các phát biểu sau: (a) Muối NaHCO3 được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit. (b) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước. (c) Công thức hóa học của thạch cao khan là CaSO4. (d) Các chất Al(OH)3, NaHCO3, Al2O3 đều lưỡng tính. (e) Có thể dùng dung dịch NaOH để làm mềm nước cứng tạm thời. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy. B. Kim loại Li được dùng làm tế bào quang điện. C. Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng. D. Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu. Câu 28: Điện phân 11,4 gam muối clorua nóng chảy của một kim loại, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,688 lít (đktc) một chất khí ở anot. Muối điện phân là A. KCl. B. MgCl2. C. NaCl. D. BaCl2. Câu 29: Nếu chỉ được dùng nước không thể nhận biết được các chất trong đáp án nào sau đây? A. MgCO3, Al, Na2O. B. Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH. C. Na, Al, Al2O3. D. KOH, CaCO3, Mg(OH)2. Câu 30: Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+ , 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3-, 0,02 mol Cl-, nước trong cốc là: A. Nước mềm. B. Nước cứng toàn phần. C. Nước cứng vĩnh cửu. D. Nước cứng tạm thời. Câu 31: Cho m gam hỗn hợp K và Ba tan hết trong nước thu được dung dịch X và 0,1 mol H2. Để trung hòa hết dung dịch X cần V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là A. 200. B. 100. C. 400. D. 150. Câu 32: Kim loại nhôm tan được trong dung dịch A. NaCl B. H2SO4 đặc nguội C. NaOH D. HNO3 đặc nguội Câu 33: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na, K vào nước dư thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 1M cần dùng để trung hòa hết dung dịch X là A. 150 ml. B. 200 ml. C. 300 ml. D. 100 ml. Câu 34: Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí H2 đktc. Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là A. 2,7 gam B. 16,2 gam C. 5,4 gam D. 10,4 gam Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 5,75 gam kim loại kiềm X vào dung dịch H2SO4 loãng, thoát ra 2,8 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là A. Na. B. Li. C. K. D. Rb. 1-C 11-A 21-D 31-A
2-D 12-A 22-B 32-C
3-B 13-D 23-D 33-D
4-C 14-D 24-A 34-C
5-D 15-B 25-A 35-A
Đáp án 6-D 16-D 26-A
7-A 17-B 27-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT
8-B 18-C 28-B
9-D 19-A 29-D
10-C 20-B 30-B
Câu 1: Đáp án C
IC IA L
Phèn chua K2SO4Al2(SO4)3 . 24H2O dùng để xử lí nước thải do phèn chua khi tan trong nước sẽ phân li ra ion Al3+. Chính ion này bị thủy phân theo phương trình: Al3+ + 3H2O → Al(OH)3 + 3H+ Kết quả tạo ra Al(OH)3 là chất kết tủa keo, nó kết dính các hạt nhỏ lơ lửng trong nước đục thành hạt to dần, nặng chìm xuống nước => nước trong. Câu 2: Đáp án D nH2 = 0,336 : 22,4 = 0,015 (mol) => nM = 0,015.2/1 = 0,03 ( mol) => MM = 0,69 : 0,03 = 23 => Na Câu 3: Đáp án B
FF
Các trường hợp thu được kết tủa là 2, 3,4,5,6 Câu 4: Đáp án C
O
Chú ý: dung dịch muối chỉ có thể tác dụng với dung dịch kiềm chứ k tác dụng với bazơ không tan Câu 5: Đáp án D
Câu 7: Đáp án A
Y
N
H
Na2O + H2O → 2NaOH a → 2a 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O 2a a Vậy dung dịch X thu được chỉ chứa: NaAlO2 Câu 8: Đáp án B
Ơ
N
CaC2 + 2HCl → CaCl2 + C2H2 Al4C3 + 12HCl → 4AlCl3 + 3CH4 Câu 6: Đáp án D
Q
U
Nước cứng tạm thời chứa ion Mg2+; Ca2+ và HCO3=> Dùng các chất tạo kết tủa Mg2+ và Ca2+ để làm mềm nước Câu 9: Đáp án D
M
Các kim loại tác dụng với H2O: Na, Ca, K Câu 10: Đáp án C
D
ẠY
KÈ
Nước cứng tạm thời có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ và HCO3=> Dùng các chất tạo kết tủa với các ion này sẽ làm mất được tính cứng tạm thời của nước. A. NaOH sẽ tạo kết tủa với Mg2+ B. Na2CO3 tạo kết tủa với cả Ca2+, Mg2+ C. HCl không tạo kết tủa với ion nào D. Ca(OH)2 tạo kết tủa với Mg2+ Câu 11: Đáp án A nOH- = nH+ = nHCl = ( 50.3,65%):(100%. 36,5) = 0,05 (mol) X + nH2O → X(OH)n + nH2↑ => MX = 1,15 : 0,05n = 23n Vậy n = 1 => MX = 23 => Na Câu 12: Đáp án A nH2 = 0,0336 : 22,4 = 0,0015 (mol) BT e: nOH- = 2nH2 = 2.0,015 = 0,003 (mol) => [OH-] = 0,003 : 0,3 = 0,01
=> pH = 14 + log[OH-] = 14 – 2 = 12 Câu 13: Đáp án D
O
FF
Giả sử cho 1 mol Ca(HCO3)2 tác dụng với 1 mol của mỗi chất. A. Na2CO3+Ca(HCO3)2→CaCO3+2NaHCO3 => m kết tủa = 100 g B. NaOH+Ca(HCO3)2→CaCO3+NaHCO3+H2O => m kết tủa = 100 g C. Ca(OH)2+Ca(HCO3)2→2CaCO3+2H2O => m kết tủa = 200 g D. Ba(OH)2+Ca(HCO3)2→CaCO3+BaCO3+2H2O => m kết tủa = 297 g Câu 15: Đáp án B
IC IA L
BTĐT : │∑ n. đơn vị điện tích (+)│ = │∑ n. đơn vị điện tích (-)│ => 0,02.1 + 0,02.2 + 0,04.2 = 0,02.1+ x => x = 0,16 (mol) Để làm mềm nước cứng tức phải kết tủa hết ion Mg2+ và Ca2+→MgCO3 và CaCO3 HCO3- + OH - →CO3 2- + H2O 0,12→ 0,12 => nOH - = 0,12 (mol) => nCa(OH)2 = 1/2 nOH- = 0,06 (mol) => VCa(OH)2 = n : CM = 0,06 : 0,02 = 3(M) Câu 14: Đáp án D
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
Bảo toàn điện tích: 2nCa2+ + nK+ = nCl- + nHCO3=> 0,2 + a = 0,15 + b => b – a = 0,05 ( mol) (1) Thêm vào cốc 0,1 mol Ca(OH)2 thì dung dịch thu được chỉ chứa 1 muối duy nhất => muối đó là KCl => nK+ = nCl- = 0,15 (mol) = a Từ (1) => b = nHCO3- = 0,05 + 0,15 = 0,2 (mol) Khi đun sôi nước cứng trên thì: 2HCO3- → CO32- + CO2 + H2O 0,2 → 0,1 (mol) => nCO3 2- = 0,1 (mol) => mrắn = mCa2+ + mCO32- + mK+ + mCl= 0,1. 40 + 0,1.60 + 0,15.39 + 0,15. 35,5 = 21,175 (g) Câu 16: Đáp án D
D
ẠY
KÈ
2Al+2OH-+2H2O→2AlO2-+3H2 Bđ: a 2,5a Pư: a a a Sau: 0 1,5a a Dung dịch X gồm: 1,5a mol OH-; a mol AlO2A. Sai, dung dịch X chứa OH- dư làm quỳ tím chuyển xanh B. Sai, thêm 2a mol vào dung dịch X chỉ thu được 0,5 mol kết tủa C. Sai, Cu2+ phản ứng được với OHD. Đúng Câu 17: Đáp án B Câu 18: Đáp án C CaCl2 HCl Ca(OH)2 A. NaNO3.
H
Ơ
N
O
1) sai vì Al lên +3 còn Cr lên số oxi hóa +2 2) Sai vì Cr không tác dụng được với dd NaOH 3) Sai vì Al và Cr bị thu động trong H2SO4 đặc nguội. 4) Sai chỉ có phèn nhôm mới được dùng để làm trong nước đục. 6) đúng 7) Sai vì Cr2O3 tan được trong dd axit và kiềm đặc => chỉ có 1 phát biểu đúng Câu 20: Đáp án B
FF
IC IA L
Không phản ứng Không phản ứng Không phản ứng B. NaOH Không phản ứng Không hiện tượng Không phản ứng C. NaHCO3 Không phản ứng Thoát khí không màu Kết tủa trắng D. NaCl Không phản ứng Không phản ứng Không phản ứng Câu 19: Đáp án A
N
Gồm: Na2O, NaCl (phản ứng điện phân dung dịch có màng ngăn), Na2CO3, Na2SO4 Câu 21: Đáp án D
Q
U
Y
Dung dịch X có thể gồm: Al2(SO4)3, MgSO4, FeSO4, Fe2(SO4)3 Y: Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, BaSO4 Z: MgO, Fe2O3, BaSO4 Câu 22: Đáp án B
KÈ
M
Các chất lưỡng tính trong dãy là: Al(OH)3, Al2O3 => có 2 chất Chú ý: Al vừa tác dụng với dd axit, vừa tác dụng với dd bazo nhưng không được gọi là chất lưỡng tính. Câu 23: Đáp án D
D
ẠY
dpnc 2K (catot) + Cl2 ( anot) 2KCl Anot: xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl2Cl- → Cl2 + 2e Câu 24: Đáp án A
Gọi kim loại kiềm là M 2M + 2H2O → 2MOH + H2↑ 0,03 ← 0,015 (mol) Ta có: 0,03. M = 0,69 => M = 23 (Na) Câu 25: Đáp án A Gọi nAl = x (mol) => nNa = 2x (mol)
IC IA L
nH2 = 4,48 :22,4 = 0,2 (mol) Na+ H2O → NaOH + 0,5H2↑ 2x →x (mol) Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2↑ x → 1,5x (mol) Vì Na : Al có tỉ lệ 1: 2 nên cả Na và Al cùng phản ứng hết => nH2 = x + 1,5x = 0,2 => x = 0,08 (mol) => m = 0,08.27 + 2.0,08.23 = 5,84 (g) Câu 26: Đáp án A
N
O
FF
a) sai, NaHCO3 dùng làm thuốc chữa đau dạ dày vì nó làm giảm nồng độ axit trong dạ dày chứ không phải do thừa axit HCO3- + H+ → CO2 + H2O b) sai, Be và Mg là kim loại kiềm thổ nhưng không tác dụng với nước c) đúng d) đúng e) đúng: NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + Na2CO3 + H2O => Có 3 phát biểu đúng Câu 27: Đáp án B
H N
Q
U
Y
nCl2 = 2,688/22,4 = 0,12 (mol) DPNC 2M + nCl2↑ 2MCln 0,24/n ← 0,12 (mol) Ta có: 0,24/n . ( M + 35,5n) = 11,4 => M =12n => n = 2 thì M =24 (Mg) thỏa mãn Vậy muối là MgCl2 Câu 29: Đáp án D
Ơ
B. Sai Xe mới là kim loại được dùng làm tế bào quang điện Câu 28: Đáp án B
D
ẠY
KÈ
M
A. Cho nước vào các chất: Chất rắn nào tan là Na2O. 2 chất rắn không tan là Al và MgCO3. Cho dd NaOH vào chất rắn nào tan thoát ra khí là Al , còn lại là MgCO3 => nhận biết được tất B. Cho nước vào các chất: Chất rắn nào tan là NaOH, không tan là Al(OH)3 và Mg(OH)2. Lấy dd NaOH đã nhận biết được cho vào 2 chất rắn này, chất nào tan là Al(OH)3 còn lại không tan là Mg(OH)2 => nhận biết được tất. C. Cho nước vào các chất: chất nào tan có khí thoát ra là Na, 2 chất còn lại không tan là Al và Al2O3. Lấy dd NaOH ( từ phản ứng Na + H2O) cho vào 2 chất còn lại. Chất nào tan đồng thời có khí thoát ra là Al, chất rắn nào chỉ tan là Al2O3 => nhận được hết D. Cho nước vào các chất: nhận ra được KOH vì tan trong nước ( sự hòa tan vật lí), 2 chất rắn còn lại không tan là MgCO3 và Mg(OH)2 => không phân biệt được Câu 30: Đáp án B Ta thấy cốc nước có chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl- => đây thuộc nước cứng toàn phần Câu 31: Đáp án A nOH- = 2nH2 = 0,2 mol nH+ = nOH- = 0,2 mol => V = 0,2 lít = 200 ml Câu 32: Đáp án C
Kim loại nhôm tan được trong dung dịch NaOH vì 2NaOH + H2O + 2Al → 2NaAlO2 + 3H2 Câu 33: Đáp án D
IC IA L
nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 (mol) => nOH- = 2nH2 = 0,3 (mol) H+ + OH- → H2O nH + = nOH - = 0,3 (mol) Mặt khác: nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = V + 2V = 3V (mol) => 3V = 0,3 => V =0,1 (lít) = 100 (ml) Câu 34: Đáp án C 2NaOH + 2Al + H2O→ NaAlO2 + 3H2 nH2= 0,3 mol → nAl = 0,2 mol →mAl =5,4 g Câu 35: Đáp án A
FF
2,8 0,125(mol ) 22, 4 2X + H2SO4 → X2SO4 + H2↑ 0,25 ← 0,125 (mol) Ta có: 0,25.X = 5,75 => X = 23 (Na)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
nH 2
O
FF
IC IA L
Mức độ vận dụng - Đề 1 Câu 1: Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,2 mol KHCO3 và 0,1 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl . Thể tích CO2 thu được là : A. 3,36 l B. 5,04 l C. 4,48 l D. 6,72 l Câu 2: Dung dịch X gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,05M. Dung dịch Y gồm Al2(SO4)3 0,4M và H2SO4 xM. Trộn 0,1 lit dung dịch Y với 1 lit dung dịch X thu được 16,33g kết tủa. x có giá trị là: A. 0,2M B. 0,2M ;0,6M C. 0,2M ;0,4M D. 0,2M ;0,5M Câu 3: Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 dư chỉ thu được 3,36 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là A. 8,1 gam. B. 4,05 gam. C. 1,35 gam. D. 2,7 gam. Câu 4: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
Giá trị của b là: A. 1,2 B. 0,6 C. 0,8 D. 1,0 Câu 5: Cho 84 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 20 % về khối lượng) tan hết vào nước được dd Y và 13,44 lít H2. Cho 3,2 lít dd HCl 0,75 M vao dd Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 23,4 B. 54,6 C. 10,4 D. 27,3 Câu 6: Dẫn 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) vào 600 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5 M. Phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủ A. Giá trị của m là A. 30 B. 20 C. 40 D. 25 Câu 7: Hòa tan hỗn hợp gồm K2O, Al2O3 và MgO vào nước dư sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch X sau phản ứng thu được kết tủa là A. BaCO3 B. Al(OH)3 C. MgCO3 D. Mg(OH)2 Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kiềm X vào nước. Để trung hòa dung dịch thu được cần 25 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là? A. Na. B. Li. C. Rb. D. K. Câu 9: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước dư, thu được 8,96 lít khí. Cũng hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X đó và dung dịch NaOH dư, thu được 12,32 lít khí (đktc). Giá trị của m là: A. 21,1. B. 11,9. C. 22,45. D. 12,7. Câu 10: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y (biết Fe3O4 chỉ bị khử về Fe). Chi Y thành hai phần: - Phần 1: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,15 mol H2, dung dịch Z và phần không tan T. Cho toàn bộ phần không tan T tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,45 mol H2. - Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl thu được 1,2 mol H2. Giá trị của m là: A. 173,8. B. 144,9. C. 135,4. D. 164,6. Câu 11: Hỗn hợp X gồm Na, Al, Na2O và Al2O3. Hòa tan hoàn toàn 20,05 gam X vào nước thu được 2,8 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào Y đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết 50ml, nếu thêm tiếp 310 ml nữa thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: B. 19,24. C. 14,82. D. 31,20. A. 17,94.
FF
IC IA L
Câu 12: Để hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Zn và ZnO cần dung 100,8 ml dung dịch HCl 36,5% (D = 1,19 gam/ml) thì thu được 8,96 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm ZnO trong hỗn hợp ban đầu là A. 39,1%. B. 38,4%. C. 60,9%. D. 86,52%. Câu 13: Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Tỉ lệ a : b là: A. 4 : 5. B. 5 : 4. C. 2 : 3. D. 4 : 3. Câu 14: Cho hỗn hợp Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 :2 vào nước dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thi được 8,96 lít khí H2( đktc) và m g chất rắn không tan. Tính m A. 7.8g. B. 5,4g C. 43,2g D. 10,8g Câu 15: Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 loãng dùng dư thu được 3,36 lit khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) (dktc). Giá trị của m là : A. 8,10 B. 4,05 C. 1,35 D. 2,70 Câu 16: Chia 200 ml dung dịch X chứa AlCl3 (x mol ) và Al2(SO4)3 (y mol) thành 2 phần bằng nhau : - Phần 1 : Tác dụng với dung dịch chứa 36g NaOH thu được 17,16g kết tủa - Phần 2 : Tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 55,92g kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỷ lệ x : y là bao nhiêu : A. 3 : 2 B. 1 : 2 C. 2 : 3 D. 1 : 1 Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 2,925g kim loại X vào nước thu được dung dịch Y. Để trung hòa dung dịch Y cần vừa đủ 75g dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là : A. Ba B. Ca C. K D. Na Câu 18: Sục từ từ đến dư CO2 vào một cốc đựng dung dịch Ca(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như hình bên. Khi lượng CO2 đã sục vào dung dịch là 0,85 mol thì lượng kết tủa đã xuất hiện là m gam. Giá trị của m là
A. 40 gam. B. 55 gam. C. 45 gam. D. 35 gam. Câu 19: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Na và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X. Thêm từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X, kết quả được biểu diễn theo đồ thị sau:
IC IA L
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
Giá trị của m là A. 17,76 B. 21,21 C. 33,45 D. 20,95 Câu 20: Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 ( trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 ( đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 23,4 B. 27,3 C. 10,4 D. 54,6 Câu 21: Cho 23g Na tác dụng với 100g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là: A. 23,8 % B. 30,8% C. 32,8% D. 29,8% Câu 22: Cho 375 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,2 mol AlCl3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 15,6. B. 7,8. C. 3,9. D. 19,5. Câu 23: Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2. Số mol Al(OH)3 (n mol) tạo thành phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của x và y lần lượt là
D
ẠY
KÈ
M
A. 0,30 và 0,30. B. 0,30 và 0,35. C. 0,15 và 0,35. D. 0,15 và 0,30. Câu 24: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol).
Giá trị của x là A. 0,82.
B. 0,86.
C. 0,80.
D. 0,84.
N
O
FF
IC IA L
Câu 25: Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp Zn,Al và Mg trong khí oxi dư thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là : A. 160 B. 480 C. 240 D. 320 Câu 26: Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho 75ml dung dịch NaOH dư vào X . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 0,39 B. 0,78 C. 1,56 D. 1,17 Câu 27: Hòa tan hết 0,54g Al trong dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được V lit khí H2 (dktc). Giá trị của V là : A. 0,448 lit B. 0,672 lit C. 1,008 lit D. 0,560 lit Câu 28: Khi nhỏ từ từ đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau :
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
Tỉ lệ a : b là : A. 4 : 3 B. 2 : 3 C. 1 : 1 D. 2 : 1 Câu 29: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,4M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:
D
ẠY
Giá trị của V gần nhất là: A. 1,10 B. 1,20 C. 0,85 D. 1,25 Câu 30: Hòa tan hết 4,667 gam hỗn hợp Na, K, Ba và ZnO (trong đó oxi chiếm 5,14% khối lượng) vào nước, thu được dung dịch X và 0,032 mol H2. Cho 88 ml dung dịch HCl 1M vào X đến khi các phản ứng kết thúc, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 0,495 B. 0,297 C. 0,198 D. 0,990
1-B 11-A 21-C
2-B 12-B 22-C
3-B 13-A 23-D
4-B 14-B 24-A
5-A 15-B 25-D
Đáp án 6-B 16-C 26-D
7-B 17-C 27-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B
8-A 18-C 28-A
9-D 19-B 29-A
10-B 20-A 30-B
(*) Phương pháp : (*) Dạng : Muối Cacbonat , Hidrocacbonat + H+ - TH : Nếu Cho từ từ Muối (CO32- : x mol và HCO3- : y mol) vào dung dịch Axit => Do ban đầu H+ rất dư so với muối nên 2 muối đều phản ứng đồng thời CO32- + 2H+ → CO2 + H2O HCO3- + H+ → CO2 + H2O => nCO3 pứ : nHCO3 pứ = x : y
M
O N
Q
Bảo toàn e : 3nAl = 3nNO => nAl = nNO = 0,15 mol => mAl = 4,05g Câu 4: Đáp án B
U
Y
N
H
Ơ
nOH = 0,3 mol ; nBa2+ = 0,05 mol nAl3+ = 0,08 mol ; nH+ = 0,2x ; nSO4 = (0,12 + 0,1x) Vì nSO4 > nBa2+ => nBaSO4 = nBa2+ = 0,05 mol mkết tủa = mBaSO4 + mAl(OH)3 => nAl(OH)3 = 0,06 mol < nAl3+ nOH pứ với Al3+ = 0,3 – 0,2x (*) TH1 : Al3+ dư => 3nAl(OH)3 = nAl3+ => 0,18 = 0,3 – 0,2x => x = 0,6M (*) TH2 : OH- hòa tan 1 phần Al(OH)3 => nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH => 0,06 = 4.0,08 – (0,3 – 0,2x) => x = 0,2 M Câu 3: Đáp án B
FF
IC IA L
- Lời giải : nKHCO3 : nK2CO3 = 0,2 : 0,1 = 2x : x CO32- + 2H+ → CO2 + H2O x 2x x HCO3- + H+ → CO2 + H2O 2x 2x 2x => nHCl = 4x = 0,3 => x = 0,075 mol => VCO2 = 22,4.3x = 5,04 lit Câu 2: Đáp án B
D
ẠY
KÈ
Tại nNaOH = 0,8 mol thì bắt đầu có kết tủa xuất hiện ⇒ H+ trung hòa vừa hết ⇒ nHCl = a = 0,8 mol Tại nNaOH = 2,0 và 2,8 mol thì cùng thu được lượng kết tủa như nhau +) nNaOH = 2,0 mol thì Al3+ dư +) nNaOH = 2,8 mol thì kết tủa tan 1 phần: nAl(OH)3 = 4nAl3+−(nOH − nHCl) ⇒ nAlCl3 = b = 0,6 mol Câu 5: Đáp án A nH2= 0,6 (mol) => ne = 1,2 (mol) => n OH-= 1,2 (mol) nO = (84 . 0,2) : 16 = 1,05 (mol) nAl2O3 = 1/3 nO = 0,35 (mol) => nAl = 0,7 (mol) nH+ = 2,4 (lít) dd Y: nOH- : 0,5 (mol); nAlO2- = 0,7 (mol) H+ + OH- → H2O 0,5→0,5 H2O + AlO2- + H+ → Al(OH)3
0,7 → 0,7 → 0,7 Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ 0,4 ← 1,2 => khối lượng kết tủa mAl(OH)3 = (0,7 – 0,4). 78 = 23,4 (g) Câu 6: Đáp án B
3
Bảo toàn số mol C ta có
nCO2 nCO2 nHCO 3
3
IC IA L
Số mol CO2 là 0,4 mol Số mol Ca(OH)2 là 0,3 mol nOH 0, 6 1,5 → tạo 2 muối CO 2- và muối HCO Ta có nCO2 0, 4 3
=0,4 mol
FF
2nCa2 nHCO 2nCO2 Bảo toàn điện tích ta có 3 3 =0,6 mol Giải được CO32- : 0,2 mol → CaCO3: 0,2 mol → m=20g Câu 7: Đáp án B
O
+CO2 dö ddX coùtheå :KOH, Ba(OH)2 ,KAlO2 ,Ba AlO2 2 Al OH 3 ¯ H 2O dö { K 2 O,BaO,Al 2 O3 ,MgO raé n X coù theå : Al O ,MgO 2 3
Câu 8: Đáp án A
Q
H N
U
Y
nH2(1) = 8,96 : 22,4 = 0,4 (mol) nH2(2) = 12,32 : 22,4 = 0,55 (mol) Gọi mol nNa = x (mol); nAl = y (mol) Bảo toàn e: x+3x=0, 4.2 x=0, 2 = x+3y=0, 55.2 y=0, 3 m = 0,2.23 + 0,3. 27 = 12,7(gam) Câu 10: Đáp án B
Ơ
N
nHCl = (25. 3,65%)/( 100%. 36,5) = 0,025 (mol) => ne = 0,025.2 = 0,05 (mol) MX = 0,575 : 0,05 = 23 => Na Câu 9: Đáp án D
D
ẠY
KÈ
M
2 nAl du 0,1 2 Al du nAl du nH 2 0,1 3 0, 45 9 P1: Al2 O3 nFe 4 Fe Fe : 0, 45 n 0, 2 m(1) 48,3 g Al2O3 0, 45. 9 BTe 2nH 2 3nAl du 2nFe 2, 4 Al du : 0, 2 P 2 : nAl du 2 Fe : 0,9 4 9 nFe Al2 O3 : 0,9. 0, 4 9 m(2) 96, 6 g
m 144,9 g Câu 11: Đáp án A
Đặt x, y, z là số mol Na, Al, O BTKL: 23x + 27y + 16z = 20.05 BTĐT: 1x + 2y = 0.125.2 + 2z
nOH- = nNa= nAl + nH+ => x + y = 0.05 Giải hệ 3 pt đc: x = 0,3, y = 0,25, z = 0,4 n kết tủa = (4 . nAlO2- - nH+)/3 = (4 . 0,25 – 0,31)/3 = 0,23 => m = 17,94 Câu 12: Đáp án B
IC IA L
Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 ZnO + 2HCl -> ZnCl2 + H2O nH2 = nZn = 0,4 mol nHCl = 1,2 mol = 2nZn + 2nZnO => nZnO = 0,2 mol => %mZnO = 38,4% Câu 13: Đáp án A
H
Ơ
Bảo toàn e : 3nAl = 3nNO => nAl = nNO = 0,15 mol => m = 4,05g Câu 16: Đáp án C
N
Pư 2 có Al dư → nH2 (2 pư) = 2nNa = 0,4 → nNa =0,2 mol → nAl =0,4 mol → rắn là 0,2 mol Al → m =5,4 g Câu 15: Đáp án B
O
FF
nCaCO3 max = nCa(OH)2 = b = 0,5 mol nCO2 max = nNaHCO3 + 2nCa(HCO3)2 => nNaHCO3 = nNaOH = a = 0,4 mol => a : b = 0,4 : 0,5 = 4 : 5 Câu 14: Đáp án B
KÈ
M
Q
U
Y
N
P1 : nNaOH = 0,9 mol ; nAl(OH)3 = 0,22 mol Vì nNaOH > 3nAl(OH)3 => Có hiện tượng hòa tan kết tủa => nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH => nAl3+ = 0,28 mol => x + 2y = 0,28 mol P2 : nBaSO4 = 3y = 0,24 mol => y = 0,08 ; x = 0,12 mol => x : y = 2 : 3 Đáp án C Chú ý: +muối giải được bài toán trên chúng ta cần quy số mol Al3+ trong Al(OH)3 , Al2(SO4)3 + Cần chú ý kết tủa BaSO4 Câu 17: Đáp án C
D
ẠY
nHCl = 0,075 mol = nOH trong X(OH)n => nX(OH)n = 0,075/n = nX => MX.0,075/n = 2,925 => MX = 39n => Chọn n = 1 ; MX = 39 (K) Câu 18: Đáp án C + Từ đồ thị => a = 0,3 mol. + Dễ thấy kết tủa cực đại = 0,3 + (1 – 0,3): 2 = 0,65 mol. + Từ kết quả trên ta vẽ lại đồ thị(hình 2): Từ đồ thị này suy ra khi CO2 = 0,85 mol Þ x = 1,3 – 0,85 = 0,45 mol => m = 45 gam. Câu 19: Đáp án B 2 NaAlO2 H 2 O 1 Al2 O3 2 NaOH
Dung dịch X gồm NaOH dư và NaAlO2
(2) HCl + NaOH → NaCl + H2O (3) HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3 ↓ + NaCl (4) Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O nNaOH 2 nHCl 2 0,15 mol Đặt
nAl OH
3
max
a mol
nAl2O3 0,12 mol , nNa nNaOH 1 nNaOH 2 2.0,12 0,15 0,39 mol m 0,12.102 0,39.23 21, 21 g
FF
Câu 20: Đáp án A
Y
N
H
Ơ
N
O
mO(X)=86,3.19,47/100=16,8 gam=>nO(X)=1,05 mol=>nAl2O3=nO(X)/3=0,35 mol. nOH-=2nH2=1,2 mol. nHCl=3,2.0,75=2,4 mol. Al2O3+2OH-→2AlO2- +H2O 0,35 0,7 0,7(mol) Y gồm: 0,5 mol OH- dư, 0,7 mol AlO2H+ + OH-→H2O 0,5←0,5 (mol) H+ + AlO2- + H2O→Al(OH)3↓ 0,7←0,7→ 0,7 (mol) Al(OH)3↓+3H+→Al3++3H2O 0,4←2,4-0,5-0,7=1,2 (mol) nAl(OH)3=0,7-0,4=0,3 mol =>m↓=0,3.78=23,4 g. Câu 21: Đáp án C
KÈ
M
Q
U
nNa = 23: 23 = 1 (mol) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ 1 →1 → 0,5 mdd sau = mNa + mH2O – mH2 = 23 + 100- 0,5.2 = 122g m 1.40 C % NaOH ct .100% .100% 32,8% mdd 122 Câu 22: Đáp án C
ẠY
nNaOH = 0,75mol => nOH- = 0,75mol nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- = 4 . 0,2 – 0,75 = 0,05mol => m = 3,9g Câu 23: Đáp án D
D
IC IA L
n 0, 29 mol : x nAl OH nHCl 0, 29 0,15 0,14 mol Tại điểm HCl 3 Tại điểm nHCl 0, 69 mol : nHCl a 3. a x 0, 69 0,15 a 3 a 0,14 a 0, 24 mol
H+ + OH- → H2O 0,15 ← 0,15 H+ + AlO2 -+ H2O → Al(OH)3↓ y← y →y + 3H + Al(OH)3↓ → Al3+ + 3H2O 3(y – 0,2) ← (y – 0,2) Bảo toàn H+ => ∑ nH+ = 0,15 + y + 3(y – 0,2) = 0,75 => y = 0,3 mol
nNaOH = nH+ = 0,15 (mol) Vậy x = 0,15 mol ; y = 0,3 mol Câu 24: Đáp án A
O
FF
IC IA L
Cho từ từ đến dư NaOH vào AlCl3 ta có: Kết tủa cực đại khi tất cả Al3+ chuyển thành Al(OH)3 Từ đồ thị: nAl(OH)3 max = 0,24 (mol) => nAl3+ ban đầu = 0,24 (mol) + nOH- = 0,42 mol => chỉ tạo kết tủa Al(OH)3. Khi đó nAl(OH)3 = 1/3nOH- = 1/3. 0,42 = 0,14 (mol) (1) + nOH- = x mol => tạo kết tủa Al(OH)3 cực đại sau đó kết tủa Al(OH)3 tan dần đến khi còn lại đúng 1 lượng như ở (1) Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓ 0,14← 0,42 ← 0,14 Al3+ + 4OH- → AlO2- + H2O (0,24- 0,14)→ 0,4 ∑ nOH- = 0,42 + 0,4 = 0,82 (mol) Câu 25: Đáp án D O2 HCl 0,5 M Zn, Al , Mg ZnO, Al2 O3 , MgO 㚹䔿尐䔿秣 㚹䔿䔿 䔿尐䔿䔿䔿 秣 2,15 g
3,43 g
N
3, 43 2,15 0, 08(mol ) 16 nHCl 2nO 2.0, 08 0,16(mol )
N
H
VHCl n:CM 0,16:0,5 0,32(l ) 320(ml ) Câu 26: Đáp án D
Ơ
BTKL :nO
KÈ
M
Q
U
Y
nAl = 0,54: 27 = 0,02 (mol) ; nHCl = 0,07 (mol) ; nNaOH = 0,075 (mol) Al 3 : 0, 02 mol 0,075 mol NaOH Al HCl dd X ︸ ︸ HCl du :0, 01mol 0,02 mol 0,07 mol Khi cho NaOH vào dd X thì phản ứng trung hòa xảy ra trước: H+ + OH- → H2O 0,01 →0,01 => nNaOH tác dụng với Al3+ = 0,075 – 0,01 = 0,065 (mol) => Bài toán quy về dạng cho dd kiềm tác dụng với muối Al n 0, 065 3 OH 3, 25 4 nAl 3 0, 02 Ta có:
D
ẠY
=> Tạo Al(OH)3 và AlO2 – => nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- = 4. 0,02 – 0,065 = 0,015 (mol) => mAl(OH)3 = 0,015.78 = 1,17 (g) Câu 27: Đáp án B
Al + NaOH + H2O -> NaAlO2 + 1,5H2 Mol 0,02 -> 0,03 => VH2 = 0,672 lit Câu 28: Đáp án A
Dựa trên đồ thị : +) Tại nNaOH = 0,8 mol thì bắt đầu có kết tủa => Trung hòa vừa đủ HCl => a = 0,8 mol +) tại nNaOH = 2,0 mol thì Al3+ còn dư => nAl(OH)3 = 0,4 mol +) tại nNaOH = 2,8 mol thì kết tủa tan 1 phần
=> nAl(OH)3 = 4nAl3+ - (nNaOH – nHCl) => 0,4 = 4b – (2,8 – 0,8) => b = 0,6 mol => a : b = 0,8 : 0,6 = 4 : 3 Câu 29: Đáp án A
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
mO=4,667.5,14%=0,24 gam => nO=nZnO=0,24/16=0,015 mol nOH-=2nH2=0,032.2=0,064 mol ZnO + 2OH- → ZnO22- + H2O 0,015…..0,03………….0,015 mol Sau phản ứng (OH- dư: 0,034 mol; ZnO22-: 0,015 mol) nH+=0,088 mol H+ + OH- → H2O 0,034 → 0,034 2H+ + ZnO22- → Zn(OH)2 0,03 ← 0,015 → 0,015 2H+ + Zn(OH)2 → Zn2+ + H2O 0,024→0,012 => nZn(OH)2=0,015-0,012=0,003 mol => m=0,003.99=0,297 gam
FF
IC IA L
Giải thích các quá trình biến thiên trong đồ thị: Đoạn 1: Đi lên, do sự hình thành BaSO4 và Al(OH)3 Đoạn 2: Đi xuống, do sự hòa tan kết tủa Al(OH)3 Đoạn 3: Đi ngang, do BaSO4 không tan Từ đồ thị ta có: mBaSO4 = 69,9 gam => nBaSO4 = 0,3 (mol) => nAl2(SO4)3 = 0,1 (mol) => nAl3+ = 0,2 (mol) Theo công thức, xuất hiện kết tủa Al(OH)3 sau đó kết tủa tan: nOH- = 4nAl3+ - n↓ => 0, 8 V = 4. 0,2 -0 => V = 1 (lít) => gần nhất với Đáp án A là 1,1 lít Câu 30: Đáp án B
FF
IC IA L
Mức độ vận dụng - Đề 2 Câu 1: Nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mẫu đá vôi thu được 20,37 lít CO2 đktc. Tìm hàm lượng phần trăm của CaCO3 A. 53,62% B. 81,37% C. 95,67% D. 90,94% Câu 2: Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH 0,1M vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 a mol/lít và Al2(SO4)3 b mol/lít. Đồ thị dưới đây mô tả sự phụ thuộc của số mol kết tủa Al(OH)3 vào số mol NaOH đã dùng.
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Tỉ số a/b gần nhất với giá trị nào sau đây A. 3,3 B. 2,7 C. 1,7 D. 2,3 Câu 3: Cho 103,56 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 20% về khối lượng) tan hết và nước, thu được dung dịch Y và 67,2 lít khí H2 (đktc). Cho 5 lít dung dịch HCl 1,1M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 57,876 B. 54,687 C. 10,487 D. 28,314 Câu 4: Dung dịch A chứa a mol Ba(OH)2. Cho m gam NaOH vào A sau đó sục CO2 (dư) vào ta thấy lượng kết tủa biến đổi theo đồ thị sau:
D
ẠY
Giá trị của a và m là: A. 0,8 và 10 B. 0,5 và 20 C. 0,4 và 20 D. 0,4 và 30 Câu 5: Hòa tan hết 9,334 g hỗn hợp X gồm Na; K; Ba; ZnO trong đó oxi chiếm 5,14% về khối lượng và H2O được dung dịch Y và 0,064 mol H2. Cho 88ml dung dịch HCl 2M vào Y thu được m g kết tủa. Tính m? A. 5,94 B. 2,97 C. 0,297 D. 0,594 Câu 6: Cho x mol Ca(OH)2 vào dung dịch A chứa Mg2+ ( 0,10 mol), Na+ (0,15 mol), Cl- (0,15 mol) và HCO3- thì dung dịch A không còn tính cứng. Giá trị tối thiểu của x là: A. 0,10 B. 0,25 C. 0,15 D. 0,20 Câu 7: Cho 0,5 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được 2 lít dung dịch Y. Trộn 8 gam hỗn hợp X và 5,4 gam bột Al rồi cho vào nước đến khi kim loại tan hết thấy có 10,304 lít khí thoát ra (đktc). Dung dịch Y có pH bằng: A. 12 B. 1 C. 13 D. 2
FF
IC IA L
Câu 8: Cho dung dịch X chứa AlCl3 và HCl. Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 71,75 gam kết tủa. - Phần 2: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào phần 2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo sơ đồ sau:
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Giá tri của x là A. 0,33. B. 0,51. C. 0,57. D. 0,62. Câu 9: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí. Thể tích khí đo ở đktc. Giá trị của m là A. 7,80. B. 14,55. C. 6,45. D. 10,2. Câu 10: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa a mol Ba(AlO2)2 và b mol Ba(OH)2. Số mol Al(OH)3 tạo thành phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn bằng đồ thị hình bên. Tỉ lệ a:b tương ứng là
D
ẠY
A. 9:4. B. 4:9. C. 7:4. D. 4:7. Câu 11: Cho 1,792 lít O2 tác dụng hết với hỗn hợp X gồm Na, K và Ba thu được hỗn hợp rắn Y chỉ gồm các oxit và các kim loại dư. Hòa tan hết toàn bộ Y vào H2O dư, thu được dung dịch Z và 3,136 lít H2. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thu được 39,4 gam kết tủa. Mặt khác, hấp thụ hoàn toàn 10,08 lít CO2 vào dung dịch Z, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc. Giá trị của m là A. 44,32. B. 29,55. C. 14,75. D. 39,4. Câu 12: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol Ba(OH)2 và b mol Ba(AlO2)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên.
IC IA L
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
Tỉ lệ a: b là A. 1: 3. B. 1: 2. C. 2: 1. D. 2: 3. Câu 13: Hòa tan hết 4,667 gam hỗn hợp Na, K, Ba và ZnO (trong đó oxi chiếm 5,14% về khối lượng) vào nước, thu được dung dịch X và 0,032 mol khí H2. Cho 88 ml dung dịch HCl 1M vào X đến khi các phản ứng kết thúc, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 0,495 B. 0,990 C. 0,198 D. 0,297 Câu 14: Hòa tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 75 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 0,78. B. 1,17. C. 1,56. D. 0,29. Câu 15: Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ, thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là A. 19,98. B. 33,3. C. 13,32. D. 15,54. Câu 16: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Na, K và Ba vào dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 5,04 lít H2 (đktc). Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 29,475 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là A. 13,50. B. 21,49. C. 25,48. D. 14,30. Câu 17: Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2. Số mol Al(OH)3 ( n mol) tạo thành phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây
Giá trị của x và y lần lượt là A. 0,15 và 0,30. B. 0,30 và 0,35. C. 0,15 và 0,35. D. 0,30 và 0,30. Câu 18: Cho a mol Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được x mol H2. Cho a mol Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được y mol H2. Quan hệ giữa x và y là: A. y = 1,5x. B. x = 1,5y. C. x = 3y. D. y = 3x.
O
FF
IC IA L
Câu 19: Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl (M là kim loại kiềm). Cho 32,65 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch Y và 8,96 lít CO2 (đktc). Cho AgNO3 dư vào Y, thu được 100,45 gam kết tủa. Kim loại M là A. Rb. B. Li. C. Na. D. K. Câu 20: Cho 500 ml dung dịch NaOH 1,5M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 19,5. B. 15,6. C. 3,9. D. 7,8. Câu 21: Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2. Số mol Al(OH)3 (n mol) tạo thành phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Tỷ số của x/y có giá trị là
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
A. 1/3 B. 1/4 C. 2/3 D. 2/5 Câu 22: Cho 38,04 gam hỗn hợp Mg, Ca, MgO, CaO, MgCO3, CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 9,408 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 12,5 và dung dịch chứa 25,65 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là A. 39,96. B. 38,85. C. 37,74. D. 41,07. 0 NH H O HCl t dpnc 3 2 X Y Z M Câu 23: Cho sơ đồ chuyển hóa: M Cho biết M là kim loại. Nhận định nào sau đây không đúng? A. Trong công nghiệp M được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy. B. X,Y , Z tác dụng được với dung dịch HCl. C. M là kim loại có tính khử mạnh. D. Y và Z đều là hợp chất lưỡng tính. Câu 24: Cho hỗn hợp Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít H2(đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 7,8 gam B. 10,8 gam C. 43,2 gam D. 5,4 gam Câu 25: Cho a gam hỗn hợp gồm Ba và Al (có cùng số mol) tác dụng với H2O, thu được dung dịch X và 1,12 lít H2 (đktc). Cho X phản ứng với 75 ml dung dịch HCl 1M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 0,780. B. 0,650. C. 0,572. D. 1,325. Câu 26: Cho a gam kim loại R tan hoàn toàn trong 200 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được dung dịch X và 2,24 lít H2 (đktc). Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 25,95. B. 14,35. C. 32,84. D. 28,70. Câu 27: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al và Al2O3 trong 200 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị:
KÈ
M
Giá trị của x là A. 20,25.
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
IC IA L
Giá trị lớn nhất của m là A. 8,58. B. 7,02. C. 11,70. D. 7,80. Câu 28: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Na và Al. Chia hỗn hợp X làm hai phần bằng nhau. Cho phần một vào nước dư, thu được V lít khí. Cho phần hai vào dung dịch NaOH dư, được 1,45V lít khí. Các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Tỉ lệ mol của hai kim loại trong X là A. 5:8. B. 3:5. C. 3:7. D. 1:2. Câu 29: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau: - Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (đktc). - Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư) sinh ra 0,84 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là A. 29,43. B. 29,40. C. 22,75. D. 21,40. Câu 30: Cho x gam Al2O3 tan hoàn toàn vào dung dịch chứa y mol HCl thu được dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z thì đồ thị biểu diễn lượng kết tủa phụ thuộc vào lượng OH- như sau:
2-B 12-A 22-A
D
ẠY
1-D 11-B 21-A
3-D 13-D 23-B
B. 56,10. 4-C 14-B 24-D
C. 61,20. Đáp án 5-D 6-A 15-D 16-A 25-B 26-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án D CaCO3→CaO+CO2 nCO2=nCaCO3=20,37/22,4=0,9094 mol => mCaCO3=0,9094.100=94,94 gam => %mCaCO3=90,94/100=90,94% Câu 2: Đáp án B nH2SO4: 0,3a nAl2(SO4)3: 0,3b
7-A 17-A 27-D
D. 32,40. 8-D 18-A 28-A
9-A 19-B 29-C
10-C 20-C 30-C
+ 2,4b=0,6a+3y => y=0,8b-0,2a + 1,4a=0,6a+4.0,6b-y => y=2,4b-0,8a =>0,8b-0,2a=2,4b-0,8a=>0,6a=1,6b=>a/b=2,67 Câu 3: Đáp án D
N
H
Ơ
N
Từ đồ thị ta thấy: (1) Đoạn đi lên: Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3↓ + H2O (2) Đoạn ngang: 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O Na2CO3 + CO2 + H2O → NaHCO3 (3) Đoạn đi xuống: BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2 Xét (2) => nCO2 = nNaOH = 0,5 (mol) => m = 20 (g) Tổng số mol CO2 phản ứng là 1,3 mol = nNaOH + 2nBa(OH)2 => nBa(OH)2 = 0,4 mol = a Vậy a = 0,4 và m = 20 Câu 5: Đáp án D
O
FF
IC IA L
mO=103,56.20/100=20,712 gam => nO=1,2945 mol => nAl2O3=nO/3=0,4315 mol nOH-=2nH2=6 mol Al2O3+2OH-→2AlO2-+H2O 0,4315…0,863….0,863 =>Y gồm: 0,863 mol AlO2-; 6-0,863=5,137 mol OH- dư Khi cho 5,5 mol H+ vào Y: OH-+H+→H2O 5,137..5,137 H++AlO2-+H2O→Al(OH)3 0,363..0,363………0,363 m=0,363.78=28,314 gam Câu 4: Đáp án C
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
nO = 5,14%. 9,344:100% : 16 = 0,03 (mol) => nZnO = 0,03 (mol) nH2 = 0,064 (mol) => nOH- = 2nH2 = 0,128 (mol) ZnO + 2OH- → ZnO22- + H2O 0,03 → 0,06 → 0,03 (mol) => nOH- dư = 0,068 (mol) Vậy dd Y gồm: nOH- dư = 0,068 (mol) và ZnO22- : 0,03 (mol) Vì nH+ = 0,176 > nOH- + 2nZnO2 2- => Tạo kết tủa Zn(OH)2 sau đó kết tủa sẽ tan 1 phần. H+ + OH- → H2O 0,068 ← 0,068 2H+ + ZnO22- → Zn(OH)2 0,06 ← 0,03→ 0,03 2H+ + Zn(OH)2 → Zn2+ + 2H2O 0,048→ 0,024 nZn(OH)2 còn lại = 0,03 – 0,024 = 0,006 (mol) => mZn(OH)2 = 0,594(g) Câu 6: Đáp án A
BTĐT: nHCO3-=0,1.2+0,15-0,15=0,2 mol Coi như A chỉ có Mg(HCO3)2, để x đạt giá trị tối thiểu: Mg(HCO3)2+Ca(OH)2→CaCO3+MgCO3+H2O =>x=0,1 mol Câu 7: Đáp án A nAl=0,2 mol M+H2O→MOH+0,5H2 (1)
0,32←0,16 Al+OH +H2O→AlO2-+1,5H2 (2) 0,2 → 0,3 mol 8 gam X hòa tan vào nước được 0,32 mol MOH 0,5 gam 0,02 mol pOH=-log[OH ]=-log(0,02/2)=2 => pH=14-pOH=12 Câu 8: Đáp án D -
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Cách 1: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑ (1) 0,3 (mol) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑ (2) 0,1 ← (0,4- 0,3) (mol) Chỉ có Al tác dụng với dd NaOH Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2. H2↑ (3) 0,2 ← 0,3 (mol) nH2(1+2) = 8,96: 22,4 = 0,4 (mol) ; nH2 (3) = 6,72 : 22,4 = 0,3 (mol) => m = 0,2. 27 + 0,1.24 = 7,8 (g) Cách 2: nAl = 2/3 nH2 sinh ra do t/d với NaOH = 2/3. 0,3 = 0,2 (mol) nMg = nH2 sinh ra do t/d với HCl - nH2 sinh ra do t/d với NaOH = 0,4 – 0, 3= 0,1 (mol) => m = 0,2.27 + 0,1.24 = 7,8 (g) Câu 10: Đáp án C
FF
IC IA L
Gọi số mol AlCl3 và HCl trong mỗi phần lần lượt là a, b - Phần 1: nCl-=nAgCl=0,5 mol => 3nAlCl3+nHCl=0,5 mol (BTNT Cl) => 3a+b=0,5 (1) - Phần 2: + Tại nNaOH=0,14: nNaOH=nHCl+3nAl(OH)3 => 0,14=b+3.0,2a (2) Giải (1) và (2) =>a=0,15; b=0,05 + Tại nNaOH=x: x=b+4a-nAl(OH)3=0,05+4.0,15-0,2.0,15=0,62 mol Câu 9: Đáp án A
D
ẠY
KÈ
M
Q
Ba ( AlO2 ) 2 : amol HCl Ba (OH ) 2 :bmol nOH- = 0,8 => nBa(OH)2 = b = 0,4 mol AlO2- + H+ + H2O → Al(OH)3 2a 2a Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O 2a-1,2 3(2a-1,2)+2a=2 => a = 0,7 => a:b = 7:4 Câu 11: Đáp án B
Bảo toàn electron: ne kim loại nhường = 4nO2 + 2nH2 = 4. 0,08 + 2.0,14 = 0,6 (mol) => dd Z chứa nOH- = 0,6 (mol) Dd Z tác dụng với NaHCO3 dư => nBa2+ = nBaCO3 = 0,2 (mol) Dd Z tác dụng với 0,45 mol CO2 => thu được nCO32- = 0,15 ; nHCO3- = 0,3 (mol) => mBaCO3 ↓ = 0,15.197 = 29,55 (g) ( Tính theo số mol của CO32-) Câu 12: Đáp án A Từ đồ thị ta thấy số mol HCl bắt đầu 0,1 mol mới xuất hiện kết tủa => 0,1 mol HCl dùng để trung hòa Ba(OH)2
FF
N
H
Ơ
N
O
mO = 4,667.5,14/100 = 0,24 gam => nO = nZnO = 0,015 mol Luôn có: nOH- = 2nH2 = 0,064 mol ZnO + 2OH- → ZnO22- + H2O 0,015→0,03→ 0,015 Vậy dung dịch X gồm: 0,034 mol OH- dư; 0,015 mol ZnO2 2Khi cho 0,088 mol HCl vào X: H+ + OH- → H2O 0,034 ← 0,034 2H+ → Zn(OH)2 ZnO22- + 0,015→ 0,03 → 0,015 2H+ + Zn(OH)2 → Zn2+ + 2H2O 0,088-0,034-0,03→ 0,012 m↓ = (0,015-0,012).99 = 0,297 gam Câu 14: Đáp án B
IC IA L
=> nOH- = nH+ = 0,1 (mol) => nBa(OH)2 = 1/2nOH- = 0,05 (mol) = a Ta thấy tại giá trị nHCl = 0,3 và 0, 7 mol đều thu được lượng kết tủa như nhau Al(OH)3: 0,2 (mol) => Tại nHCl = 0,7 mol thì lượng kết tủa Al(OH) đã đạt cực đại, sau đó bị hòa tan đến khi còn 0, 2 mol Áp dung công thức nhanh ta có: nH+ = 4nAlO2 – 3nAl(OH)3 + nOH=>0, 7 = 4. 2b – 3. 0,2 + 0,1 => b = 0,15 (mol) Vậy a: b = 0,05: 0,15 = 1: 3 Câu 13: Đáp án D
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
nAl = 0,02 mol nHCl = 0,07 mol nNaOH = 0,075 mol Al + 3HCl → AlCl3 + 1,5H2 Bđ: 0,02 0,07 Pư: 0,02 0,06 0,02 Sau: 0 0,01 0,02 Vậy dung dịch X gồm: Al3+ (0,02 mol) và H+ dư (0,01 mol) Khi cho 0,075 mol NaOH vào dd X: H+ + OH- → H2O 0,01 0,01 Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 0,02 0,06 0,02 Al(OH)3 + OH → AlO2- + 2H2O 0,005←0,005 Vậy khối lượng Al(OH)3: m = (0,02-0,005).78 = 1,17 gam Câu 15: Đáp án D nH2 = 0,145 mol nMgCl2 = 12,35/95 = 0,13 mol Quy dổi hỗn hợp ban đầu thành: Mg (0,13 mol), Ca (x mol), O (y mol). + Ta có: 0,13.24 + 40x + 16y = 10,72 (1) + BT e: 2nMg + 2nCa = 2nO + 2nH2 0,13.2 + 2x = 2y + 0,145.2 (2) Giải (1) và (2) => x = 0,14; y = 0,125
mCaCl2 = 0,14.111 = 15,54 gam Câu 16: Đáp án A BTNT H: nHCl pư = 2nH2 = 0,45 mol BTKL: m + mHCl = m muối + mH2 => m + 0,45.36,5 = 29,475 + 0,225.2 => m = 13,5 gam Câu 17: Đáp án A
N Ơ
ne( Mg nhường) = ne( H2 nhận) => 2a = 2x => a = x ( 1) ne ( Al nhường) = ne( H2 nhận) => 3a = 2y => 1,5a = y ( 2) Từ (1) và (2) => y = 1,5x Câu 19: Đáp án B
O
FF
IC IA L
Tại V = 150ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa => Đây là giá trị H+ dùng để trung hòa hết NaOH => nNaOH = nHCl = 0,15 (mol) Tại V= 750 ml ta thấy đồ thị lên cao rồ lại xuống => tạo kết tủa đạt cực đại sau đó bị hòa tan 1 phần AlO2- + H+ + H2O → Al(OH)3 Al(OH)3 + H+ → Al3+ + 2H2O Áp dụng công thức nhanh ta có: nH+ = 4nAlO2- - 3nAl(OH)3 + nOH=> 0,75 = 4y – 3.0,2 + 0,15 => y = 0,3 Vậy x = 0,15 và y = 0,3 Câu 18: Đáp án A
Q
U
Y
N
H
nAgCl = 100,45/0,7 mol Gọi số mol từng chất là x, y, z nCO2 = x + y = 0,4 (1) nHCl = 2x + y BTNT Cl: nMCl + nHCl = nAgCl => z + 2x + y = 0,7 (2) mX = x(2M+60) + y(M + 61) + z(M+35,5) = (2x+y+z)M + 60x + 61y + 35,5z = 32,65 (3) Lấy 11(1)-35,5(2)+(3) được: 0,7M + 36,5y = 12,2 => y = (12,2 – 0,7M)/36,5 Mà 0<y<0,4 => 0 < (12,2 – 0,7M)/36,5 < 0,4 => -3,4<M<17,4 Vậy M là Li Câu 20: Đáp án C
KÈ
M
nOH- = 1,5.0,5 = 0,75 mol nAl3+ = 0,2 mol nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nNaOH = 4.0,2 – 0,75 = 0,05 mol =>mAl(OH)3 = 0,05.78 = 3,9 gam Câu 21: Đáp án A
D
ẠY
+ Tại V = 300 ml: nHCl = nNaOH + nNaAlO2 => 0,3 = x + y (1) + Tại V = 525 ml: nHCl = nNaOH + nNaAlO2 + 3(nNaAlO2 – n↓) => 0,525 = x + y + 3(y-0,15) (2) Giải hệ (1) và (2) => x = 0,075; y = 0,225 => x:y = 0,075:0,225 = 1/3 Câu 22: Đáp án A n khí = 0,42 mol nMgCl2 = 0,27 mol CO2: 44 25
23
0,23 =
H2: 2 19 0,19 Quy đổi hỗn hợp đầu về: Ca (x mol), Mg (0,27 mol), C (0,23 mol), O (y mol) m hỗn hợp = 40x+0,27.24+0,23.12+16y = 38,04 (1) BT e: 2nCa + 2nMg + 4nC = 2nO + 2nH2 => 2x + 0,27.2 + 0,23.4 = 2y + 0,19.2 (2) Giải (1) và (2) => x = 0,36; y = 0,9 => mCaCl2 = 0,36.111 = 39,96 gam Câu 23: Đáp án B
X
IC IA L
M là kim loại Al NH 3 H 2O HCl t0 dpnc Al AlCl3 Al (OH )3 Al2 O3 Al ︸ ︸ Z
Y
FF
A.C.D đúng B. Sai vì AlCl3 không tác dụng được với HCl Câu 24: Đáp án D
Ơ
N
O
Đặt nNa = x mol, nAl = 2x mol Na + H2O → NaOH + 0,5H2 x x 0,5x Al + OH- + H2O → AlO2- + 1,5H2 x← x → 1,5x => 0,5x + 1,5x = nH2 = 0,4 => x = 0,2 => m = mAl dư = 27(2x – x) = 5,4 gam Câu 25: Đáp án B
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
nBa = nAl = x mol nOH- = 2nBa(OH)2 = 2x Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 x x → x 2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2 x → 0,5x → 0,5x →1,5x => x+1,5x = 0,05 => x = 0,02 mol Dung dịch sau phản ứng gồm: Ba(OH)2 dư (0,01 mol) và Ba(AlO2)2 (0,01 mol) nH+ = 0,075 mol H+ + OH- → H2O 0,02←0,02 H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3 0,02←0,02→ 0,02 + 3+ 3H + Al(OH)3 → Al + 3H2O 0,035→7/600 mAl(OH)3 = (0,02 – 7/600).78 = 0,65 gam Câu 26: Đáp án A
D
ẠY
nHCl = 0,2.0,5 = 0,1 (mol); nH2 = 2,24 :22,4 = 0,1 (mol) => nHCl < 2nH2 => R là kim loại kiềm hoặc kiềm thổ, phản ứng hết với HCl sau đó phản ứng được với H2O 2R + 2nHCl → RCln + nH2↑ 0,1 → 0,05 2R + 2nH2O → 2R(OH)n + nH2↑ 0,1/n ←0,05 RCln + nAgNO3 → nAgCl↓ + R(NO3)n 2R(OH)n + 2nAgNO3 → nAg2O↓ + R(NO3)n + nH2O 0,1/n → 0,05 => m↓ = mAgCl + mAg2O = 0,1.143,5 + 0,05. 232 = 25,95(g)
Chú ý: Tránh sai lầm khi chỉ tính khối lượng kết tủa là AgCl khi đó sẽ ra 14,35 g => chọn ngay đáp án B sẽ dẫn đến sai lầm Câu 27: Đáp án D
H
Ơ
N
O
FF
IC IA L
Ta chia đồ thị làm 3 giai đoạn Giai đoạn 1: bắt đầu xuất hiện kết tủa => hết VNaOH = 100 ml => đây là lượng thể tích cần dùng để trung hòa lượng HCl còn dư sau phản ứng => nHCl dư = 0,1 (mol) Giai đoạn 2: đồ thi bắt đầu đi lên đến điểm cực đại Tại giai đoạn này xảy ra phản ứng: Al3+ + 3OH→ Al(OH)3↓ (0,25 – 0, 1) → 0,05 (mol) Giai đoạn 3: đồ thị đi xuống, tại giai đoạn này lượng kết tủa bị hòa tan theo phản ứng Al(OH)3 + OH- → AlO2− + 2H2O Từ đồ thị ta thấy tại giá trị VNaOH = 250 ml và VNaOH = 450 ml cùng thu được một lượng kết tủa như nhau => áp dụng công thức nhanh ta có: nNaOH = 4nAl3+ - nAl(OH)3 + nH+ dư => 0,45 = 4a – 0,05 + 0,1 => a = 0,1 (mol) Vậy để lượng kết tủa cực đại thì tất cả lượng Al3+ sẽ chuyển hết thành Al(OH)3 => nAl(OH)3 = nAl3+ = 0,1 (mol) => mAl(OH)3 = 0,1.78 = 7,8(g) Câu 28: Đáp án A
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
Gọi số mol của Na và Al trong mỗi phần lần lượt là x và y mol Nhận xét: Vì hai phần lượng khí H2 thu được chênh lệch nhau và phần 2 nhiều hơn phần 1 => ở phần 1 nhôm phản ứng dư. Mọi tính toán theo số mol của Na Phần 1: Na + H2O → NaOH + 0,5H2↑ x →x →0,5x (mol) Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2↑ x → 1,5x (mol) Phần 2: Na + H2O → NaOH + 0,5H2↑ x →x →0,5x (mol) Al + NaOH dư + H2O → NaAlO2 + 1,5H2↑ y → 1,5y 0,5 x 1,5 x V x 0,5V x 5 y 8 y 0,8V Ta có: 0,5 x 1,5 y 1, 45V Câu 29: Đáp án C Chất rắn Y tác dụng với NaOH sinh ra H2 => Al dư => Chất rắn Y gồm: Al dư, Al2O3, Fe nAl dư = nH2(P2)/1,5 = 0,0375/1,5 = 0,025 mol nH2(P1) = nFe + 1,5nAl => nFe = 0,1375 – 1,5.0,025 = 0,1 mol to 2 Al Fe2 O3 Al2 O3 2 Fe 0,1 0, 05 0,1 m(1 phần) = mAl ban đầu + mFe2O3 = 27(0,1+0,025) + 160.0,05 = 11,375 gam => m = 22,75 gam Câu 30: Đáp án C
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
IC IA L
Dung dịch Z gồm: AlCl3 (a mol) và HCl dư (a mol) BTNT Cl: 3nAlCl3 + nHCl dư = nHCl ban đầu => 3a + a = y (1) Khi nOH- = 5,16 mol: nOH- = nH+ dư + 4nAl3+ max – nAl(OH)3 => 5,16 = a + 4.a - 0,175y (2) Giải (1) và (2) => a = 1,2; y = 4,8 => x = 102.0,5a = 61,2 gam
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
IC IA L
Mức độ vận dụng - Đề 3 Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 8,5 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm X, Y (ở 2 chu kì kế tiếp, MX<MY) vào nước thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là A. 72,95%. B. 54,12%. C. 27,05%. D. 45,89%. Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Thêm dung dịch kiềm vào dung dịch muối đi romat, thấy dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng. B. Hòa tan CrO3 vào dung dịch NaOH loãng dư, thu được dung dịch có màu lục thẫm. C. Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl3, thấy có kết tủa lục xám rồi tan. D. Cr2O3 là oxit lưỡng tính còn CrO3 là oxit axit. Câu 3: Nung nóng hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 (không có không khí) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư thì có 3,36 lít khí H2 (ở đktc) thoát ra và thu được 16,8 gam phần không tan Z. Mặt khác nếu hòa tan hết hỗn hợp Y bằng dung dịch chứa hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M thì cần V lít. Giá trị của V là A. 1,0. B. 0,9. C. 1,5. D. 1,2. Câu 4: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp rắn X gồm Al, FeO và Fe2O3 ( trong điều kiện không có không khí) thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. + Cho phần một vào dung dịch NaOH dư, thu được 0,45 mol H2 và còn m gam chất rắn không tan. + Cho phần hai vào dung dịch HNO3 dư, thu được 0,7 mol NO ( sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 28,00. B. 22,40. C. 11,20. D. 20,16. Câu 5: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa Al2(SO4)3 và AlCl3 thì khối lượng kết tủa sinh ra được biểu diễn bằng đồ thị sau:
D
ẠY
KÈ
Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 0,047. B. 0,048. C. 0,052. D. 0,025. Câu 6: Cho hỗn hợp X gồm Na, Ba có cùng số mol vào 125 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và CuSO4 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, m gam kết tủa và 3,36 lít khí (đktc). Giá trị của m là A. 25,75. B. 16,55. C. 23,42. D. 28,20. Câu 7: Cho 2,74 gam Ba vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,06M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 4,410. B. 4,818. C. 4,518. D. 5,130. Câu 8: Cho 375 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,2 mol AlCl3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 15,6. B. 7,8. C. 3,9. D. 19,5. Câu 9: Cho m gam nhôm phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là A. 5,40. B. 8,10. C. 2,70. D. 4,05.
N
O
FF
IC IA L
Câu 10: Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 10,752 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là: A. 60%. B. 90%. C. 70%. D. 80%. Câu 11: Cho 250 ml dung dịch NaOH 2M tác dụng với 150 ml dung dịch AlCl3 1M sau phản ứng thu được m g kết tủa. Giá trị của m là A. 11,7 B. 15,6 C. 19,5 D. 7,8 Câu 12: Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH 0,1M vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 a M và Al2(SO4)3 b M. Đồ thị dưới đây mô tả sự phụ thuốc của số mol kết tùa Al(OH)3 vào số mol NaOH đã dùng
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
Tỉ số a/b gần với giá trị nào sau đây A. 2,3 B. 3,3 C. 1,7 D. 2,7 Câu 13: Cho m gam hỗn hợp Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 1,35 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 4,80. B. 3,85. C. 6,45. D. 6,15. Câu 14: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có chứa 20,52 gam Ba(OH)2. Để tác dụng tối đa với dung dịch Y cần dùng hết V lít CO2 ở đktc. Giá trị của V là: A. 2,688. B. 11,20. C. 8,512. D. 4,256. Câu 15: Nung nóng 46,6 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng hoàn toàn. Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng vừa đủ với 600 ml dung dịch NaOH 0,5M (loãng). Để hòa tan hết phần hai cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là A. 0,9. B. 1,3. C. 0,5. D. 1,5. Câu 16: Cho 300 ml dung dịch NaOH 0,1M phản ứng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1 M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là A. 2,34 B. 1,56 C. 1,17 D. 0,78 Câu 17: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na2O, K, K2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 8% khối lượng hỗn hợp) vào lượng nước dư thu được dung dịch Y và 1,792 lít H2 (đktc). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,64 gam Al. Giá trị của m là A. 15,8. B. 18,0. C. 17,2. D. 16,0. Câu 18: Hòa tan hết 9,18 gam bột Al cần dùng vừa đủ V lít dung dịch axit vô cơ X nồng độ 0,25M, thu được 0,672 lít (đktc) một khí Y duy nhất và dung dịch Z chứa muối trung hòa. Để tác dụng hoàn toàn với Z tạo ra dung dịch trong suốt cần ít nhất 1 lít dung dịch NaOH 1,45M. Giá trị của V là A. 6,20 B. 5,04. C. 4,84. D. 6,72. Câu 19: Hòa tan 9,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Na, Al2O3 vào nước dư thu được dung dịch Y và khí H2. Cho dung dịch chứa 0,13 mol HCl vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Mặt khác
FF
IC IA L
nếu cho dung dịch chứa 0,325 mol HCl vào Y thì thu được ( m -1,95) gam kết tủ. Phần trăm khối lượng của Na trong X là A. 44,01% B. 37,55% C. 41,07% D. 46,94% Câu 20: Hòa tan hết 12,06 gam hõn hợp Mg và Al2O3 trong dung dịch chứa HCl 0,5 M và H2SO4 0,1M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo sơ đồ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Nếu cho từ từ V ml dung dịch NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,1M vào dung dịch X, thu được kết tủa lớn nhất, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là A. 37,860 B. 53,124 C. 48,152 D. 41,940 Câu 21: Hòa tan hoàn toàn 13,10 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước, thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 30,85 gam muối. Giá trị của V là A. 5,60. B. 8,96. C. 13,44. D. 6,72. Câu 22: Hỗn hợp X gồm Na, Al, Na2O và Al2O3. Hòa tan hoàn toàn 20,05 gam X vào nước, thu được 2,8 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết 50 ml, nếu thêm tiếp 310 ml nữa thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 14,82. B. 31, 20. C. 19,24. D. 17,94. Câu 23: Nung hỗn hợp gồm 1,52 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,33 gam hỗn hợp chất rắn. Toàn bộ chất rắn sau phản ứng tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch axit HCl 0,1M. Giá trị của V là A. 1,5. B. 0,7. C. 1,3. D. 0,9. Câu 24: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 7,8. B. 10,8. C. 43,2. D. 5,4. Câu 25: Một mẫu nước có chứa thành phần ion như sau: Cl- 0,01 mol; SO42- 0,02 mol; HCO30,04 mol; Na+ 0,05 mol còn lại là Ca2+, Mg2+. Dung dịch này là A. nước cứng vĩnh cửu. B. nước cứng tạm thời. C. nước cứng toàn phần. D. nước mềm. Câu 26: Cho 7,83 gam bột Al tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và NaNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 1,68 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2. Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4. Giá trị của m là B. 70,545. C. 63,375. D. 49,095. A. 45,735. Câu 27: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là A. 1,2. B. 1,8. C. 2,4. D. 2,0. Câu 28: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 150ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa, khi hết 350 ml hoặc 750 ml thì đều thu được a gam kết tủa. giá trị của m là A. 27,70. B. 30,80. C. 33,30. D. 29,25.
IC IA L
Câu 29: Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí H2. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, thấy khối lượng kết tủa được biểu diễn theo đồ thị sau:
4-B 14-C 24-D
Ơ
3-B 13-B 23-C
H
2-B 12-D 22-D
7-B 17-D 27-D
8-C 18-B 28-D
9-A 19-B 29-A
10-D 20-D 30-B
N
1-B 11-D 21-A
Đáp án 5-B 6-A 15-B 16-D 25-B 26-D
N
O
FF
Giá trị của m là A. 32,10. B. 38,52. C. 21,40. D. 26,75. Câu 30: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Ba có tỉ lệ mol 1 : 1 vào nước dư thu được dung dịch Y và V lít H2. Sục V lít CO2 vào dung dịch Y thu được 5,85 gam kết tủa. Thể tích các khí đo ở cùng điều kiện. Giá trị của m là A. 9,84 gam. B. 12,3 gam. C. 20,5 gam. D. 16,4 gam.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Y
Câu 1: Đáp án B
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
nH2 = 3,36/ 22,4 = 0,15 (mol) Gọi công thức chung của 2 kim loại kiềm là M 2M + 2H2O → 2MOH + H2↑ 0,3 ← 0,15 (mol) m 8,5 M 28,33 n 0,3 => Mx < 28,33 < MY và X, Y là 2 kim loại kiềm kế tiếp => X là kim loại Na, Y là kim loại K Na: x ( mol) ; K: y (mol) x y 0,3 x 0, 2 23 x 39 y 8,5 y 0,1 0, 2.23 %mNa .100% 54,12% 8,5 Câu 2: Đáp án B
A. Đúng vì Cr2O72- (màu da cam) + OH- ⟷CrO42- ( màu vàng) + H2O B. Sai CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O => dd thu được có màu vàng của Na2CrO4 C. Đúng vì 3NaOH + CrCl3 → Cr(OH)3↓ lục xám + 3NaCl Cr(OH)3↓+ NaOH → NaCrO2 + 2H2O D. Đúng Câu 3: Đáp án B
Al2 O3 Al t0 X Y Al du Fe2 O3 Fe
H 2 : 0,15(mol ) 16,8 Fe : 56 0,3(mol ) NaOH
HCl 1M H SO 0,5 M
O
FF
IC IA L
2 4 BT e: nAl dư = 2/3 nH2 = 2/3. 0,15 = 0,1 (mol) BTNT: Fe => nFe2O3 = ½ nFe = 0,15 (mol) Phản ứng xảy ra hoàn toàn, Al dư sau phản ứng ( vì Y + NaOH có khí H2 bay ra), do đó Fe2O3 phản ứng hết t Al2O3 + 2Fe Fe2O3 + 2Al 0,15 → 0,3 => nAl ban đầu = 0,3 + 0,1 = 0,4 (mol) nHCl = V (mol) ; nH2SO4 = 0,5V (mol) Bảo toàn điện tích khi cho Y tác dụng với hh axit => 2nFe2+ + 3nAl3+ = nCl- + 2nSO42=> 2.0,3 + 3. 0,4 = V + 2. 0,5V => V = 0,9 (lít) Câu 4: Đáp án B
N
H
Ơ
N
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp rắn Y + NaOH thấy có H2 thoát ra => Al dư sau phản ứng nhiệt nhôm Vậy hỗn hợp Y gồm Al2O3, Fe và Al dư Phần 1: Bảo toàn e => nAl dư = 2/3nH2 = 2/3. 0,45 = 0,3 (mol) Phần 2: Bảo toàn e: 3nFe + 3nAl dư = 3nNO => nFe = (3.0,7 – 3.0,3)/3 = 0,4 (mol) => m = mFe = 0,4. 56 = 22,4 (g) Câu 5: Đáp án B
KÈ
M
Q
U
Y
* Tại nBa(OH)2 = y: BaSO4 đạt cực đại BaSO4: y Al(OH)3:2y/3 => 233y+78.(2y/3) = 17,1 => y = 0,06 mol * Tại nBa(OH)2 = x m = mBaSO4 max = 233.0,06 = 13,98 gam BaSO4: x Al(OH)3: 2x/3 => 233x + 78(2x/3) = 13,98 => x = 0,04905 mol Câu 6: Đáp án A
D
ẠY
Gọi nNa = nBa = x (mol) nH2SO4 = 0,125 (mol); nCuSO4 = 0,125 (mol) ; nH2 = 0,15 (mol) Ta thấy: nH2 = 0,15 (mol) > nH2SO4 => Na, Ba phản ứng hết với axit sau đó tiếp tục phản ứng với H2O Ta có: ∑ ne (KL nhường) = ∑ n e( H2 nhận) => x + 2x = 0,15.2 => x = 0,1 (mol) => nOH- = 2 ( nH2 – nH2SO4) = 2 ( 0,15 – 0,125) = 0,05 (mol) => nCu(OH)2 = ½ nOH- = 0,025 (mol) m↓ = mCu(OH)2 + mBaSO4 = 0,025.98 + 0,1.233 = 25,75 (g) Câu 7: Đáp án B nBa = 0,02 mol => nOH- = 0,04 mol nAl3+ = 2nAl2(SO4)3 = 0,012 mol
nSO42- = 3nAl2(SO4)3 = 0,018 mol nBaSO4 = nSO42- = 0,018 mol (Vì Ba2+ dư so với SO42-) nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- = 4.0,012 – 0,04 = 0,008 mol m kết tủa = 0,018.233 + 0,008.78 = 4,818 gam Câu 8: Đáp án C
IC IA L
nAl3+ = 0,2 mol nOH- = 0,75 mol Công thức: nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- = 4.0,2 – 0,75 = 0,05 mol => mAl(OH)3 = 0,05.78 = 3,9 gam Câu 9: Đáp án A BT e: 3nAl = 3nNO => nAl = nNO = 0,2 mol => mAl = 0,2.27 = 5,4 gam Câu 10: Đáp án D
Ơ
nH2 = 1,5nAl + nFe → 0,48 = 1,5(0,4 – 0,4x) + 0,45x
N
O
FF
nAl = 0,4 mol ; nFe3O4 = 0,15 mol Giả sử H = x t 8 Al 3Fe3 O4 4 Al2 O3 9 Fe Bd: 0,4 0,15 Pu: 0,4x 0,15x 0,2x 0,45x Sau: 0,4 – 0,4x 0,45x
H
→ x = 0,8
U
nNaOH = 0,25.2 = 0,5 mol nAlCl3 = 0,15 mol PTHH : 3NaOH + Trước phản ứng : 0,5 mol Sau phản ứng : 0,05 mol NaOH + Trước phản ứng : 0,05 mol Sau phản ứng : 0 → m = 0,1 .78 =7,8 g Câu 12: Đáp án D
Y
N
→ H = 80% Câu 11: Đáp án D
KÈ
M
Q
AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3 0,15 mol 0,15 mol Al (OH)3 → NaAlO2 + H2O 0,15 mol 0,1 mol
D
ẠY
Dung dịch hỗn hợp chứa H+ : 0,6 a mol Al3+ : 0,6b mol SO42- : 0,3a +0,9b mol Khi cho dung dịch NaOH vào thì H+ + OH- → H2O Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O Tại thời điểm số mol NaOH là 2,4 b thì số mol Al(OH)3 là (2,4b -0,6a) : 3 Thời điểm NaOH : 1,4 a thì số mol Al(OH)3 là : 0,6b – (1,4a- 0,6a– 0,6b.3) → (2,4b -0,6a) : 3 = 0,6b – (1,4a- 0,6a– 0,6b.3) → a : b = 2,67 Câu 13: Đáp án B
Rắn không tan là Al dư => mAl dư = 1,35 (g) nH2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 (mol) Gọi số mol Na = số mol Al pư = a (mol) BT e ta có: nNa + 3nAl = 2nH2 => a + 3a = 2. 0,1 => a = 0,05 (mol) => m = mNa + mAl pư + mAl dư = 0,05.23 + 0,05.27 + 1,35 = 3,85 (g) Câu 14: Đáp án C
Ba : 0,12 mX 0,12.137 23 x 16 y 21,9 x 0,14 Na : x BTe y 0,14 2.0,12 x 2 y 0, 05.2 O : y Ba (OH ) 2 : 0,12 Y NaOH : 0,14
O
nCO2 max nOH 0,38(mol )
IC IA L
20,52 0,12(mol ) 171
FF
nBa (OH )2
N
V 8,512(l ) Câu 15: Đáp án B
Q
U
Y
Bd : 0,3 0,1 Pu : 0, 2 0,1 0,1 0, 2 Sau : 0,1 0,1 0, 2 3 Al 3HCl AlCl3 H 2 2 Al2 O3 6 HCl 2 AlCl3 3H 2 O
N
H
Ơ
Do cả Cr và Cr2O3 đều không tác dụng với kiềm loãng nên chỉ có Al và Al2O3 phản ứng với NaOH loãng nNaOH = nAl = 0,3 mol => mCr2O3 = 23,3 – 0,3.27 = 15,2 (g) => nCr2O3 = 0,1 mol to 2 Al Cr2 O3 Al2 O3 2Cr
M
Cr 2 HCl CrCl2 H 2
KÈ
nHCl 3nAl 6nAl2O3 2nCr 3.0,1 6.0,1 2.0, 2 1,3(mol )
Câu 16: Đáp án D
D
ẠY
nOH = 0,03 mol và nAl3+ = 0,02mol Khi cho dung dịch NaOH vào thì Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 Ban đầu : 0,02 mol 0,03 mol Sau PƯ 0,01 0 0,01 mol → mAl(OH)3 = 0,78 g Câu 17: Đáp án D 1, 792 8, 64 0, 08(mol ); nAl 0,32(mol ) 22, 4 27 => nOH- ( do kim loại tạo)= 2nH2 = 0,16 (mol) Al + OH- + H2O → AlO2- + 3/2H2↑ nH 2
=> nOH- (dd Y) = nAl = 0,32 (mol) => nOH- ( do oxit tạo) = 0,32 – 0,16 = 0,16 (mol) => nO (trong oxit) = ½ nOH- ( do oxit tạo ra) = 0,08 (mol) m .100% 0, 08.16.100% mhh O 16( g ) 8% 8% Vì O chiếm 8% => Câu 18: Đáp án B 9,18 0, 672 0,34(mol ); nY 0, 03(mol ); nNaOH 1, 45(mol ) 27 22, 4 => Axit là HNO3 Dd Z chứa Al3+ và có thể có NH4+ NaOH + dd Z tạo ra dd trong suốt => NaOH hòa tan muối Al3+ thành AlO2nOH- = 4nAl3+ + nNH4+ => nNH4+ = 1,45 – 4.0,34 = 0,09 (mol) Gọi k là số electron N+5 nhận để tạo ra khí Y BT e: ne (Al nhường) = ne (N+5 nhận) => 0,34.3 = 0,03k + 0,09.8 => k = 10 => Y là N2 Áp dụng CT nhanh: nHNO3 = 12nN2 + 10nNH4+ = 12.0,03+ 10.0,09 = 1,26 (mol) => VHNO3 = 1,26.22,4 = 5,04 (lít) Câu 19: Đáp án B
Ơ
N
O
FF
IC IA L
nAl
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Na : x mol ; Al : y mol và Al2O3 : z mol → 23x + 27y + 102z = 9,8 Na + H2O → NaOH + ½ H2 2NaOH + 2Al + H2O→ NaAlO2 + 3H2 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O → dung dịch Y có NaAlO2 : y + 2z mol, NaOH : x – y - 2z Y + HCl NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3 ∆nHCl = 0,195 mol Kết tủa có m2 < m1 → TH2 tạo kết tủa hoàn toàn rồi tan một phần → nHCl(1) = x – y – 2z + n↓(1) nHCl(2) = x – y – 2z + y + 2z + 3. ( y + 2z – n↓(2)) x 3( y 2 z ) 0,325 (0,13 x y 2 z ) 3 → n↓(2) – n↓(1) = - 0,025 = → x = 0,16 →%Na= 37,55% Câu 20: Đáp án D
D
ẠY
Dd X + NaOH → Mg(OH)2 + Al(OH)3 Lượng kết tủa khi NaOH dư là nMg(OH)2 = 2a → lượng kết tủa tối đa là nAl(OH)3 = n↓ - nMg(OH)2 = 5a - 2a =3a 3a → nMg : nAl2O3 = 2a : 2 = 4 : 3 Mà mhỗn hợp = 24nMg + 102nAl2O3 = 12,06 → nMg = 0,12 mol và nAl2O3 = 0,09 mol → a = 0,06 mol → nOH = 17a = 1,02 = nH+ (X) + 2nMg + 8nAl2O3 = nH+(X) + 0,96 → nH+(X) = 0,06 mol Bảo toàn điện tích trong dung dịch X có nH+(X) + 2nMg2+ + 3nAl3+ = nCl- + 2nSO4 = 0,84 Mà nCl : nSO4 = 5 : 1 nên nCl- = 0,6 mol và nSO4 = 0,12 mol X có Cl- : 0,6 mol SO42- : 0,12 mol, H+ : 0,06 mol, Al3+ : 0,18 mol và Mg2+ : 012 mol
H 2O HCl Li, Na, K goichung la: M : a (mol ) MOH : a MCl ︸:amol 30,85
13,1
30,85 13,1 0,5(mol ) a (mol ) 35,5 1 1 nOH .0,5 0, 25(mol ) 2 2 0, 25.22, 4 5, 6(lit )
VH 2
O
nH 2
FF
nCl
IC IA L
Dd thêm vào có Ba2+ : x mol, Na+ : 3x mol ; OH- : 5x mol Để thu được kết tủa tối đa thì ta có tạo kết tủa Al(OH)3 và Mg(OH)2 tối đa nOH- = 5x = 0,18.3 +0,12.2 =0,78 mol Khi đó Ba2+ : 0,156 → nBaSO4= 0,12 → ↓ BaSO4 : 0,12 mol; Al(OH)3 : 0,18 mol; Mg(OH)2 : 0,12 mol → nung thu được 0,12 mol BaSO4; 0,09 mol Al2O3 và 0,12 mol MgO → m =41,94 Câu 21: Đáp án A
Câu 22: Đáp án D
N
H
Ơ
N
Quy đổi hỗn hợp X thành: H 2 : 0,125(mol ) Na : a (mol ) Na H 2O Al : b ( mol ) HCl nOH nH 0, 05(mol ) OH O: c (mol ) AlO 2
2
M
Q
U
Y
mX 23a 27b 16c 20, 05 a 0,3(mol ) BT : e a 3b 0,125.2 2c b 0, 25(mol ) c 0, 4(mol ) BTDT doi voi ddY a 0, 05 b Khi thêm tiếp 310 ml HCl tức 0,31 mol HCl => ta thấy: nH+ > nAlO2- => kết tủa bị hòa tan một phần Áp dụng công thức nhanh ta có: nH+ = 4nAlO2- - 3nAl(OH)3 nH 4nAlO 3nAl (OH )3
KÈ
4.0, 25 0,31 0, 23(mol ) 3 m 0, 23.78 17,94( g ) Câu 23: Đáp án C
ẠY
nAl (OH )3
D
nCr2O3 0, 01(mol ) BTKL mAl mchat ran mCr2O3 2,33 1,52 0,81( g )
nAl 0, 03(mol ) o
t 2 Al Cr2 O3 Al2 O3 2Cr
Bd : 0, 03 0, 01 Pu : 0, 02 0, 01 0, 01 0, 02 Sau : 0, 01
0, 01 0, 02
BTCl nHCl 3nAlCl3 2nCrCl2 3.0, 03 2.0, 02 0,13(mol )
V 1,3(l ) Câu 24: Đáp án D
IC IA L
Gọi số mol của Na và Al lần lượt là x và 2x (mol) Na + H2O → NaOH + 0,5H2 x x 0,5x Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2 x← x → x → 1,5x nH2 = 0,4 => 0,5x + 1,5x = 0,4 => x = 0,2 Chất rắn không tan là Al dư: nAl dư = 2x – x = x = 0,2 mol => m = mAl dư = 27.0,2 = 5,4 gam Câu 25: Đáp án B
N
H
Ơ
nAl = 0,29 mol Đặt số mol N2 và H2 lần lượt là x, y (mol) x y nY 0, 075 x 0, 06 28 x 2 y mY nY .M Y 0, 075.22,8 y 0, 015
N
O
FF
BTĐT: 2nMg2++2nCa2+ = nCl- + 2nSO42- + nHCO3- - nNa+ => 2nMg2+ + 2nCa2+ = 0,01 + 2.0,02 + 0,04 – 0,05 = 0,04 mol Ta thấy 2(nMg2+ + nCa2+) = nHCO3- => Khi đun nóng mẫu nước trên bị mất tính cứng Vậy mẫu nước trên là mẫu nước cứng tạm thời Chú ý: Nếu mẫu nước đun lên vẫn còn tính cứng thì là nước cứng toàn phần. Câu 26: Đáp án D
M
Q
U
Y
BTe: 3nAl = 10nN2 + 2nH2 + 8nNH4+ => 3.0,29 = 10.0,06 + 2.0,015 + 8nNH4+ => nNH4+ = 0,03 mol BTNT “N”: nNaNO3 = nNH4+ + 2nN2 = 0,03 + 0,06.2 = 0,15 mol Vậy trong X có chứa các ion: Al3+: 0,29 NH4+: 0,03 Na+: 0,15 Cl-: 0,29.3 + 0,03 + 0,15 = 1,05 m = 7,83 + 0,03.18 + 0,15.23 + 0,9.35,5 = 49,095 gam Câu 27: Đáp án D
D
ẠY
KÈ
nAlCl3 = 0,2.1,5 = 0,3 (mol); nAl(OH)3 = 15,6 : 78 = 0,2 (mol) Giá trị lớn nhất của V => sẽ xảy ra trường hợp tạo kết tủa cực đại , sau đó kết tủa tan 1 phần còn lại đúng 0,2 mol => nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH=> 0,2 = 4. 0,3 – nOH=> nOH- = 1 (mol) => VNaOH = nNaOH : CM = 1 : 0,5 = 2 (lít) Câu 28: Đáp án D Na2O + H2O → 2NaOH (1) Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O (2) Vậy dung dịch X gồm: AlO2: b (mol) ; OH- , Na+ Khi hết 150ml dd HCl thì bắt đầu xuấ hiện kết tủa => nOH - dư = nHCl = 0,15 (mol) Khi hết 350 ml hoặc 750 ml đều thu được a (gam) kết tủa NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3↓ + NaCl (3)
IC IA L
2HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + H2O (4) TH1: Hết 350 ml HCl thu được a (g) kết tủa => phản ứng chỉ xảy ra (3) => nH+ = 0,35 = 0,15 + a/78 (*) TH2: Hết 750 ml HCl thu được a (g) kết tủa => phản ứng chỉ xảy ra (3), (4) => nH+ = 0,75 = 0,15 + 4b - 3a/78 (**) Từ (*) và (**) => a = 15,6 và b = 0,3 (mol) Bảo toàn điện tích đối với dd X : nNa+ = nAlO2- + nOH- = 0,3 + 0,15 = 0,45 (mol) => nNa2O = 0,225 (mol) nAl2O3 = b/2 = 0,15 (mol) => m = 0,225.62 + 0,15. 102 = 29,25 (g) Câu 29: Đáp án A
Ơ
N
O
FF
nBaCO3max = 35,46/ 197 = 0,18 (mol) nBa2+ = nBaCO3 max = 0,18 (mol) tại thời điểm nCO2 = a (mol) => nCO2 = a = 0,18 (mol) Khi mol CO2 = 0,6 (mol) thì kết tủa tan hết, dung dịch thu được chứa Ba2+ (0,18 mol), HCO3- ( 0,6 mol) , Na+ (x mol) Bảo toàn điện tích => nNa+ = 0,6.1 – 0,18.2 = 0,24 (mol) Bảo toàn electron: 2nBa + nNa = 2nH2 + 2nO => nO = ( 2. 0,18 + 0,24 – 2.0,18)/2 = 0,12 (mol) => m = mNa + mBa + mO = 0,24.23 + 0,18.137 + 0,12.16 = 32,1 (g) Câu 30: Đáp án B
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Gọi nAl = a mol => nBa = a mol Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2 a → a 2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2 a → 0,5a → 0,5a → 1,5a => dung dịch Y gồm Ba(AlO2)2 (0,5a mol) và Ba(OH)2 dư (0,5a mol) Sục V lít CO2 (hay 2,5a mol CO2) vào Y 2CO2 + Ba(AlO2)2 + 4H2O → 2Al(OH)3 + Ba(HCO3)2 a ← 0,5a → a 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 a ← 0,5a → 0,5a => kết tủa thu được chỉ là Al(OH)3 => mkết tủa = 78a = 5,85 => a = 0,075 mol => m = 0,075.27 + 0,075.137 = 12,3 gam
FF
IC IA L
Mức độ vận dụng cao - Đề 1 Câu 1: Hòa tan hết hỗn hợp kim loại (Mg, Al, Zn) trong dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu được dung dịch X và không có khí thoát ra. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan (trong đó oxi chiếm 61,364% về khối lượng). Nung m gam muối khan đến khối lượng không đổi thu được 19,2g chất rắn. Giá trị của m gần nhất với : A. 65 B. 70 C. 75 D. 80 Câu 2: Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
A. 0,10. B. 0,11. C. 0,13. D. 0,12. Câu 3: Cho một lượng kim loại Al vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm a mol HCl 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa m gam muối, b gam kim loại và 0,125 mol hỗn hợp khí Y (gồm 2 khí không màu trong đó có 1 khí hóa nâu ngoài không khí).Tỉ khối của Y so vs H2 là 12,2. Giá trị của m là? A. 33,375 B. 27,275 C. 46,425 D. 43,500 Câu 4: Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al(NO3)3 và MgCO3 (trong đó oxi chiếm 41,618% về khối lượng). Hòa tan hết 20,76 gam X trong dung dịch chứa 0,48 mol H2SO4 và x mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 56,28 gam và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2, H2. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được 13,34 gam kết tủa. Giá trị của x là A. 0,04 B. 0,06 C. 0,08 D. 0,02 Câu 5: Hòa tan hết 30 gam rắn gồm Mg, MgO, MgCO3 trong HNO3 thấy có 2,15 mol HNO3 phản ứng. Sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, CO2 có tỷ khối so với H2 là 18,5 và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 154,0. B. 150,0. C. 135,0. D. 143,0. Câu 6: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Al và Mg trong V ml dung dịch HNO3 2,5 M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X ( không chứa muối amoni) và 0,084 mol hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối so với oxi là 31:24. Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X thì lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị hình vẽ dưới đây:
Giá trị của m và V lần lượt là A. 6,36 và 378,2. B. 7,8 và 950.
C. 8,85 và 250.
D. 7,5 và 387,2.
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
IC IA L
Câu 7: Thực hiện phản ứng nhiệt phân nhôm hỗn hợp Al và Fe2O3 ( trong điều kiện không có không khí thu được 234,75 gam chất rắn X. Chia X thành hai phần: Cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,68 lít khí H2 ở đktc và m gam chất rắn. Hòa tan hết m gam chất rắn vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch chứa 82,8 gam muối và 0,6 mol SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Hòa tan hết phần 2 trong 12,97 lít dung dịch HNO3 1M, thu được hỗn hợp khí Y (gồm 1,25 mol NO và 1,51 mol NO2) và dung dịch A chứa các chất tan đều là muối, trong đó có a mol Fe(NO3)3. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của a gần đúng với giá trị nào sau đây? A. 1,10 B. 1,50 C. 1,00 D. 1,20. Câu 8: Cho hỗn hợp A gồm m gam các chất Al2O3 và Al vào 56,5 gam dung dịch H2SO4 98%, thu được 0,336 lít khí SO2 thoát ra (đktc) cùng dung dịch B và a gam hỗn hợp rắn D. Lọc lấy D và chia làm 2 phần bằng nhau: + Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat cùng 1,4 lít hỗn hợp khí không màu có khối lượng là 2,05 gam, có khí hóa nâu trong không khí. Dẫn từ từ đến dư dung dịch NaOH 1M vào X, thấy lượng NaOH dùng hết tối đa là 130 ml. + Phần 2: Nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được rắn Y có khối lượng giảm 1,36 gam so với lượng rắn đem đốt. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với: A. 14 B. 12 C. 15 D. 13 Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 7,98g hỗn hợp gồm Mg và Al trong dung dịch chứa a mol H2SO4, sau khi kết thúc phản ứng thu được 8,96 lit khí H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và thể tích dung dịch NaOH 1M được cho như trong đồ thị sau :
D
ẠY
KÈ
M
Giá trị của a là : A. 0,42 B. 0,44 C. 0,48 D. 0,45 Câu 10: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa a mol Na2SO4 và b mol Al2(SO4)3. Lượng kết tủa tạo ra được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của a là
A. 0,03. B. 0,06. C. 0,08. D. 0,30. Câu 11: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
IC IA L
được 4,302 gam kết tủa. Lọc kết tủa, thu được dung dịch Z chỉ chứa một chất tan. Mặt khác, dẫn từ từ CO2 đến dư vào Y thì thu được 3,12 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 6,79. B. 7,09. C. 2,93. D. 5,99. Câu 12: Cho 8,63 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,57% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 1,344 lít H2 (đktc). Cho 320 ml dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 2,34. B. 1,04. C. 2,73. D. 5,46. Câu 13: Hỗn hợp X gồm Na, Al, Na2O, Al2O3. Hòa tan hoàn toàn 20,05g X vào nước thu được 2,8 lit khí H2 (dktc) và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết 50 ml, nếu thêm tiếp 310 ml dung dịch nữa thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 17,94 B. 14,82 C. 19,24 D. 31,2 Câu 14: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm bột Al và FexOy trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y. Nghiền nhỏ, trộng đều hỗn hợp Y rồi chia thành hai phần: - Phần 1: có khối lượng 14,49 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư, đun nóng thu được dung dịch Z và 0,165 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). - Phần 2: Đem tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 0,015 mol khí H2 và còn lại 2,52 gam chất rắn. Công thức của oxit sắt và giá trị của m lần lượt là: A. Fe3O4 và 28,98. B. Fe3O4 và 19,32. C. FeO và 19,32. D. Fe2O3 và 28,98. Câu 15: Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2. Cho 40,3 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2). Đốy cháy hết Z thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O. Nhỏ từ từ V lít dung dịch HCl xM vào Y, được kết quả biểu diễn theo hình vẽ
D
ẠY
KÈ
M
Giá trị x gần nhất với: A. 2,2 B. 1,6 C. 2,4 Câu 16: Cho từ từ a mol Ba vào m gam dung dịch Al2(SO4)3 19%. Mối quan hệ giữa khối lượng dung dịch sau phản ứng và lượng Ba cho vào dung dịch được mô tả bởi đồ thị sau: Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 0,50 B. 0,45 C. 0,35 D. 0,40 Câu 17: Cho m (gam) hỗn hợp K và Ba vào một lượng nước dư thu được dung dịch X và V lít khí (đktc). Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị như sau:
D. 1,8
IC IA L
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
A. 13,8 gam B. 11,7 gam C. 7,8 gam D. 31,2 gam Câu 18: Cho 84 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 ( trong đó oxi chiếm 20% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M và dung dịch Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 23,4 B. 10,4 C. 27,3 D. 54,6 Câu 19: Sục khí 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 66,98 B. 39,4 C. 47,28 D. 59,1 Câu 20: Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 13,35 gam AlCl3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 7,8 B. 3,9 C. 5,46 D. 2,34 Câu 21: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Ba(OH)2 có cùng số mol vào nước, thu được 500 ml dung dịch Y và a mol H2. Hấp thụ từ từ 3,6a mol CO2 vào 500 ml dung dịch Y, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:
D
ẠY
KÈ
Giá trị của m là A. 46,10. B. 32,27. C. 36,88. D. 41,49. Câu 22: Lấy m gam hỗn hợp bột Al và Fe2O3 đem phản ứng nhiệt nhôm. Để nguội sản phẩm sau đó chia thành hai phần không đều nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và phần không tan có khối lượng bằng 44,8% khối lượng phần 1. Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 2,688 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 57,5. B. 50,54. C. 83,21. D. 53,2. Câu 23: Hòa tan hoàn toàn a gam Al trong dung dịch Ba(OH)2, thu được dung dịch X. Nhỏ rất từ từ dung dịch H2SO4 0,5M vào dung dịch X và lắc nhẹ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa (m gam) theo thể tích dung dịch H2SO4 (V ml) như sau:
IC IA L
2-A 12-A 22-A
Q 3-B 13-A 23-A
KÈ
1-B 11-D 21-C
B. 1,5
M
Giá trị của x là: A. 2,5
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
b Giá trị của a là A. 8,10. B. 4,05. C. 5,40. D. 6,75. Câu 24: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2. Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 46,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch HNO3 , thu được dung dịch chứa 146,52 gam muối nitrat và 12,992 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất của HNO3). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là A. 56,48. B. 50,96. C. 54,16. D. 52,56. Câu 25: Hỗn hợp X gồm CaC2, Al4C3, Ca, Al. Cho 40,3 gam X vào nước dư chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp Z gồm ba khí. Đốt cháy Z, thu được 20,16 lít CO2 ở đktc và 20,7 gam H2O. Nhỏ từ từ dung dịch HCl xM vào dung dịch Y, kết quả được biểu diễn theo đồ thị sau:
4-A 14-B 24-D
C. 1,8 Đáp án 5-D 6-D 15-C 16-B 25-A
D. 2,0 7-D 17-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT
D
ẠY
Câu 1: Đáp án B
Vì KL + HNO3 không có khí thoát ra => sản phẩm khử là NH4NO3 TQ : 2M(NO3)n ---> M2On + 2nNO2 + 0,5nO2 NH4NO3 ---> N2O + 2H2O nO(X) = 0,61364m/16 (mol) nNO3 = ne tđ + nNH4NO3 = 1/3nO(X) = 0,61364m/48 (mol) Ta có : ne tđ = 8nNH4NO3 => ne tđ = 0,61364m/54 = nNO2 = 4nO2 ; nNH4NO3 = 0,61364m/432 => nO2 = 0,61364m/216 (mol) Bảo toàn khối lượng : mX - mrắn = mNH4NO3 + mNO2 + mO2
8-D 18-A
9-C 19-D
10-B 20-C
Quan sát đồ thị ta thấy nCO2 = 0,15 thì kết tủa đạt max. => nCa(OH)2 = nCaCO3 max = 0,15 Khi nCO2 = 0,45 thì bắt đầu hòa tan kết tủa. Khi nCO2 = 0,5 thì lượng kết tủa bị hòa tan là: nCaCO3 bị hòa tan = 0,5 - 0,45 = 0,05 => nCaCO3 còn lại = x = 0,15 - 0,05 = 0,1 Câu 3: Đáp án B Vì Mx = 12,2.2 = 24,4 hỗn hợp khí là NO và H2
IC IA L
=> m – 19,2 = 80. 0,61364m/432 + 46. 0,61364m/54 + 32. 0,61364m/216 => m = 70,4g Câu 2: Đáp án A
Ơ
N
O
FF
Al + 4H+ + NO3- → Al3+ + NO + H2O 0,1 ← 0,4 ← 0,1 ← 0,1 + 3+ 2Al + 6H → 2Al + 3H2 1/60 ← 0,05 ← 0,025 Bảo toàn khối lượng m = m Al + m Na+ + m K+ + m NO3- + m Cl= ( 0,1 + 1/60) .27 + 23. 0,05 + 0,1.39 + (0,15 – 0,1). 62 + 0,45.35,5 = 27,275 (g) Câu 4: Đáp án A
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
nMg = nMg(OH)2 = 0,23 Dung dịch Y chứa Mg2+ (0,23), Al3+ (a), NH4+ (b), SO42- (0,48) Bảo toàn điện tích => 3a + b + 0,23 . 2 = 0,48 . 2 m muối = 27a + 18b + 0,23.24 + 0,48.96 = 56,28 => a = 0,16 và b = 0,02 Trong X: nO = 0,54; nCO32- = u và nNO3- = v mX = 0,16 . 27 + 0,23 . 24 + 60u + 62v = 20,76 nO = 3u + 3v = 0,54 => u = 0,12 và V = 0,06 Đặt y, z là số mol N2 và H2 trong Z. nZ = 0,12+ y + z = 0,2(1) Bảo toàn N => 0,06 + x = 0,02 + 2y (2) nH+ = x + 0,96 = 12y + 2z + 0,02 . 10 + 0,12 . 2 (3) (1)(2)(3) => x = 0,04; y = 0,04; z = 0,04 Câu 5: Đáp án D
D
ẠY
Áp dụng qui tắc đường chéo => nNO = nCO2 = 0,1mol Hỗn hợp ban đầu gồm: Mg (a mol), MgO (b mol), MgCO3 (0,1 mol) => 24a + 40b + 84 . 0,1 = 30 => 24a + 40b = 21,6 (1) X chứa: Mg(NO3)2 ( a + b + 0,1 mol), NH4NO3 (c mol) Bảo toàn N: 2 (a + b + 0,1) + 2c + 0,1 = 2,15 => 2a + 2b + 2c = 1,85 (2) Bảo toàn e: 2a = 0,1 . 3 + c . 8 => 2a – 8c = 0,3 (3) Giải hệ (1) (2) (3) ta có a = 0,65, b = 0,15, c = 0,125 => m= mMg(NO3)2 + mNH4NO3 = 148 . 0,9 + 80 . 0,125=143,2 g Chú ý: tạo muối amoni nitrat Câu 6: Đáp án D Theo quy tắc đường chéo tính được N2 :0,014 mol và N2O : 0,07 mol Đặt nAl = x mol nMg= y mol
O
FF
IC IA L
Dd X có dư HNO3 nên Al và Mg phản ứng hết Al → Al+3 + 3e Mg → Mg+2 + 2e +5 2N + 10e → N2 2N+5 + 8e → 2N+1 Bảo toàn e thì 3x + 2y = 0,014.10 +0,07.8=0,7 Cho NaOH vào NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O → HNO3 dư :0,1 mol Tại thể tích NaOH là 0,4125 lít thì kết tủa qua vị trí cực đại → Al(OH)3 bị hòa tan một phần 2OH- + Mg2+ → Mg(OH)2 3OH- + Al3+ → Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- → AlO2- +H2O Kết tủa có Mg(OH)2 : y mol, Al(OH)3 : x-z mol( giả sử z mol Al(OH)3 bị hòa tan) Ta có 17,45=58y+78(x-z)=m↓ 2y + 3x + z =(0,4125-0,05).2=nNaOH → x= 0,1 mol ; y=0,2 mol; z=0,025 mol → m= 27x + 24y=7,5 Bảo toàn N trong phản ứng X + HNO3 có nHNO3 = 3x + 2y + 2nN2 + 2nN2O + nHNO3 dư = 0,968 → V=0,3872 Câu 7: Đáp án D
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
Phần 1: nH2 = 0,075 => nAldư = 0,05 8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe 8x→ 3x →4x → 9x Chất rắn không tan trong NaOH là Fe (9x mol). Với H2SO4 đặc nóng => Fe3+ (u) và Fe2+ (v) Bảo toàn electron: 3u + 2v = 0,6 . 2 m muối = 400a/2 + 152b = 82,8 => u = 0,3 và v = 0,15 => 9x = u + v => x = 0,05 Vậy phần 1 chứa Al (0,05), Al2O3 (0,2) và Fe (0,45) => mPhần 1 = 46,95 => mPhần 2 = mX - mPhần 1 = 187,8 => mPhần 2 = 4mPhần 1 Vậy phần 2 chứa các chất có số mol gấp 4 phần 1. Phần 2 chứa Al (0,2), Al2O3 (0,8) và Fe (1,8) => nO = 0,8 . 3 = 2,4 nH+ = 12,97 = 4nNO + 2nNO2 + 2nO + 10nNH4+ => nNH4+ = 0,015 Dung dịch A chứa Fe3+ (a mol), Fe2+ (y mol) và các ion khác. Bảo toàn Fe => a + b = 1,8 Bảo toàn electron => 3a + 2b + 0,2 . 3 = 1,25 . 3 + 1,51 + 0,015 . 8 => a = 1,18 và b = 0,62 Câu 8: Đáp án D
nH2SO4 = 0,565 mol ; nSO2 = 0,015 mol +) Phần 1 : Mkhí = 32,8g ; nkhí = 0,0625 mol Hỗn hợp khí không màu có 1 khí hóa nâu là NO và N2O => nNO = 0,05 ; nN2O = 0,0125 mol Muối thu được là muối sunfat => có S trog D Qui hỗn hợp D về dạng : Al (x mol) ; O (y mol) ; S (z mol) Giả sử phản ứng D + HNO3 tạo t mol NH4+
N
O
IC IA L
FF
Bảo toàn e : 3nAl + 6nS = 2nO + 3nNO + 8nN2O + 8nNH4 => 3x + 6z = 2y + 0,15 + 0,1 + 8t (1) Muối sunfat thu được có : NH4+ ; Al3+ ; SO42Bảo toàn điện tích : nNH4 + 3nAl = 2nSO4 => t + 3x = 2z (2) Khi Cho dung dịch muối này phản ứng với NaOH vừa đủ thì : Al3+ + 4OH- -> AlO2- + 2H2O NH4+ + OH- -> NH3 + H2O => nNaOH = 4x + t = 0,13 (3) +) Phần 2 : (Al ; O ; S) + O2(không khí) -> ( 0,5x mol Al2O3) + SO2 ↑ => mgiảm = mS – mO thêm => 1,36 = 32z – 16.(1,5x – y) (4) Giải hệ (1,2,3,4) => x = y = 0,03 ; z = 0,05 ; t = 0,01 mol Vậy D có : 0,02 mol Al2O3 ; 0,02 mol Al ; 0,1 mol S Bảo toàn e : 2nSO2 + 6nS = 3nAl pứ => nAl pứ = 0,21 mol nH2SO4 = 3nAl2O3 pứ + (1,5nAl + nSO2 + nS) => nAl2O3 = 0,045 mol Vậy hỗn hợp đầu có : 0,065 mol Al2O3 và 0,23 mol Al => m = 12,84g Câu 9: Đáp án C
U
Y
N
H
Ơ
Sau 1 thời gian thêm NaOH thì mới có kết tủa => H+ dư Bảo toàn e : 2nMg + 3nAl = 2nH2 = 0,8 mol Và : mMg + mAl = 7,98g => nMg = 0,13 ; nAl = 0,18 mol Tại thời điểm nkết tủa = 0,24 mol thì kết tủa đang tan dần => nkết tủa = nMg(OH)2 + [4nAl3+ - (nOH - nH+ - 2nMg(OH)2) ] => 0,24 = 0,13 + [4.0,18 – (1,03 – nH+ - 2.0,13)] => nH+ = 0,16 mol => a = ½ . 0,16 + nH2 = 0,48 Câu 10: Đáp án B
KÈ
M
Q
Tại nBa(OH)2=0,32 mol thì Al(OH)3 vừa bị hòa tan hết. => 4nAl3+=nOH-=>4.2b=0,32=>b=0,04 mol. Mặt khác nBaSO4 max=a+3b=69,9/233=0,3 mol =>a=0,06 mol. Câu 11: Đáp án D nH 2 0, 04mol , nCO2 0, 054mol BaCO3 0,054 molCO2 4,302 Ba HCO3 2 Al OH 3 CO2 du 0, 04mol Al OH 3
D
ẠY
Ba BaO Ba OH 2 H 2Odu Al Ba AlO2 2 Al2O3 BTKL nBaCO3
4,302 mAl OH
BTNT : C nBa HCO3
2
4,302 3,12 0, 006 mol. 197 197 nCO2 nBaCO3 0, 054 0, 006 0, 024mol. 2 2 3
BTNT : Ba : nBa nBaCO3 nBa HCO3 0, 006 0, 024 0, 03 mol 2
nAl nAl OH 0, 04mol 3
IC IA L
Ba : 0, 03 mol X Al : 0, 04 mol O : a mol BT electron : 2nBa 3nAl 2nO 2nH 2
N
H
Ơ
N
O
mO=8,63.19,47/100=1,68 gam=>nO=0,105 mol=>nAl2O3=0,035 mol nOH-=2nH2=0,12 mol Al2O3+2OH→ AlO2-+H2O 0,035 0,07(dư 0,05) 0,035 H+ + OH- → H2O 0,05←0,05 H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3 0,07← 0,07 0,07 Al(OH)3+3H+ → Al3+ + H2O 0,04 ←0,12 nAl(OH)3=0,07-0,04=0,03 mol=>m↓=0,03.78=2,34 gam. Câu 13: Đáp án A
FF
2.0, 03 3.0, 04 2a 2.0, 04 a 0, 05 mol m 0, 03.137 0, 04.27 0, 05.16 5,99 g Chú ý: AlO2- không tan trong CO2 dư, còn BaCO3 thì tan trong CO2 dư Câu 12: Đáp án A
M
Q
U
Y
Đặt x, y, z là số mol Na, Al, O Phương trình 1 theo khối lượng đi: 23x + 27y + 16z = 20,05 Phương trình 2 bảo toàn điện tích: x + 2y = 0,125.2 + 2z Phương trình 3 tính theo số mol OH-: nOH- = nNa= nAl + nH+ => x + y = 0,05 Giải hệ được : x= 0,3 ; y = 0,25 ; z = 0,4 n kết tủa = (4.nAlO2- - nH+)/3 = (4.0,25 – 0,31)/3 = 0,23 mol => m = 17,94g Câu 14: Đáp án B
KÈ
nH Aldu H 2 : 0, 015 nAl 2 0, 01mol NaOH du P 2 : X Al2O3 1,5 Fe Fe : 2,52 g 0, 045mol
D
ẠY
Aldu : x HNO 3 du P1:14, 49 gX Al2O3 : y NO : 0,165 Fe : 4,5 x
27 x 102 y 56.4,5 x 14, 49 x 0, 03 3 x 3.4,5 x 0,165.3( BT electron) y 0, 06 4mP1 4.14, 49 m 19,32 g 3 3 BTNT Fe nFe 4,5 x 0,135
BTNT O nO 3 y 0,18 nFe : nO 0,135 : 0,18 3 : 4 Fe3O4 Câu 15: Đáp án C
H
Ơ
N
O
FF
IC IA L
nC=nCO2=0,9 mol nH=2nH2O=2,3 mol Quy đổi hỗn hợp X: Al x mol; Ca y mol; C: 0,9 mol Quy đổi hỗn hợp Z: C: 0,9 mol; H: 2,3 mol 0 Al : x 0 0 C : 0,9 H 2O X Ca : y Z 0 0 H : 2,3 C : 0,9 27x+40y+12.0,9=40,3 3x+2y=2,3 (BT e) => x=0,5; y=0,4 => Y gồm Ca(AlO2)2: 0,25 mol và Ca(OH)2: 0,4-0,25=0,15 mol (BTNT Ca) nHCl-2nCa(OH)2=4nAlO2- - 3n↓ => 0,56x-0,3=4.0,5-3.3a (1) => 0,68x-0,3=4.0,5-3.2a (2) (1) và (2) => x=2,5; a=0,1 Câu 16: Đáp án B
KÈ
M
Q
U
Y
N
nAl2(SO4)3=x với x = 0,19m/342=m/1800 mol=>m=1800x +Tại m dung dịch=121,5 g Ba+2H2O→Ba(OH)2+H2 3x 3x 3x Al3+ + 3OH- →Al(OH)3 2x 6x 2x Ba2+ + SO42- →BaSO4 3x 3x 3x +Tại m dd =m (Al(OH)3 tan hết) mBa=mBaSO4+mH2 => 137a=0,27.233+2a=>a=0,466 mol Câu 17: Đáp án C Gọi n Ba x, n K y Ba 2 H 2O Ba OH 2 H 2
ẠY
x
x
x
K H 2O KOH 0,5 H 2
D
y
y
0,5 y
n OH 2 x y; n H 2 x 0,5 y
2 2 BaCO3 PT tạo kết tủa là: Ba CO3 Nhìn vào đồ thị ta thấy n (kết tủa max) = nBa2 x 0,1 mol
2 n CO 0,35 Xét 2 mol, khi đó n (kết tủa) = 0,05 = n CO3 Khi đó:
CO2 2OH CO32 H 2O 0, 05 0,1 0, 05 n (CO2 còn) = 0,35 – 0,05 = 0,3 sẽ có phản ứng CO2 OH HCO3 0,3 0,3 n OH 0, 4 2 x y
IC IA L
Giải hệ phương trình ta có: x = 0,1 và y = 0,2 suy ra m(K) = 7,8. Câu 18: Đáp án A mO 84.0, 2 16,8 g nO 1, 05 mol nAl2O3 0,35mol
nH dư = 2,4 – 0,5 = 1,9 mol
O
Al2O3 2OH 2 AlO2 H 2O Vậy OH- dư: nAlO 0,35.2 0, 7 mol n OH 1, 2 0,35.2 0,5 mol , 2 dư nH 3, 2.0, 75 2, 4 mol ; H OH H 2O
FF
nOH 2nH 2 1, 2 mol
N
H AlO2 H 2O Al OH 3 ; Al OH 3 3H Al 3 3H 2O
nAl OH 4.0, 7 1,9 / 3 0,3mol m 0,3.78 23, 4 gam
Ơ
3
Câu 19: Đáp án D
0,3mol
Q
U
0, 4mol 0,3mol 0,54mol Câu 20: Đáp án C
Y
N
H
- Khi cho 0,6 mol CO2 tác dụng với dung dịch X gồm 0,3 mol Ba(OH)2 và 0,2 NaOH: nOH BT :C nCO2 nOH nCO2 nOH nCO2 0, 2 mol nHCO nCO2 nCO2 0, 4 mol 3 3 3 Vì: 2 - Khi cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch chứa 0,24 mol BaCl2 và 0,3 mol KOH thì: HCO3 OH Ba 2 BaCO3 H 2O mBaCO3 0,3.197 59,1 g
M
nNaOH = 0,33 (mol) ; nAlCl3 = 0,1 (mol) n 0,33 3 OH 3,3 4 n 0,1 3 Al Ta có:
D
ẠY
KÈ
=> Tạo cả Al(OH)3 và AlO2Áp dụng công thức nhanh nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH- = 4.0,1 – 0,33 =0,07 (mol) => mAl(OH)3↓ = 0,07.78 = 5,46 (g) Câu 21: Đáp án C nH2 = nBa = nBaO = nBa(OH)2 => Ba(OH)2 sau pư = 3a mol Tại nCO2 = 3,6a mol: BaCO3: 0,192 mol Ba(HCO3)2: 3a-0,192 BTNT C: 0,192+2(3a-0,192) = 3,6a => a = 0,08 mol m = 0,08.137+0,08.153+0,08.171 = 36,88 gam Câu 22: Đáp án A Do phần 1 td với NaOH sinh ra khí nên có chứa Al => Mỗi phần gồm: Al dư, Al2O3 và Fe
IC IA L
2Al+Fe2O3→Al2O3+2Fe P1: nAl=nH2/1,5=4/15 mol Đặt nAl2O3 = x => nFe = 2x m1 = (4/15).27+102x+56.2x = 214x+7,2 %mFe = 56.2x/(214x+7,2) = 0,448 => x = 0,2 mol =>m1 = 214.0,2+7,2 = 50 gam Giả sử cho phần 1 tác dụng với HCl dư: nH2 = nFe + 1,5nAl = 0,4+1,5.(4/15) = 0,6 mol Ta thấy: m1 = 50 gam tác dụng với HCl sinh ra 0,8 mol H2 m2 0,12 mol => m2=7,5 gam BTKL => m = m1+m2 = 57,5 gam Câu 23: Đáp án A
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
Giả sử số mol ban đầu: nAl = x mol, nBa(OH)2 = y mol 2Al + Ba(OH)2 + 2H2O→ Ba(AlO2)2 + 3H2 x 0,5x 0,5x Dung dịch X: Ba(AlO2)2 (0,5x mol) và Ba(OH)2 dư (y-0,5x mol) + Khi kết tủa lớn nhất: m↓ = mAl(OH)3 max + mBaSO4 max = 78x + 233y = 70 (1) + Khi V= 1300 ml: Al(OH)3 vừa bị hòa tan hết. Khi đó ta có: OH- + H+ → H2O H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3 3H+ + Al(OH)3 → Al3+ + 3H2O nH+ = nOH- dư + nAlO2- + 3nAl(OH)3 max => 2.1,3.0,5 = 2y – x + x + 3x <=> 3x + 2y = 1,3 (2) Giải (1) và (2): x = 0,3; y = 0,2 => a = 0,3.27 = 8,1 gam Câu 24: Đáp án D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp rắn X tác dụng với NaOH giải phóng khí H2 => X chứa A dư, oxit sắt bị khử hết Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2↑ 0,02 ← 0,03 (mol) nAl(OH)3 = 46,8 : 78 = 0,6 (mol) Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O 0,29 ← ( 0,6 – 0,02) Z gồm Fe, xét quá trình Z tan trong HNO3 nNO = 0,58 (mol) => nNO3- ( trong muối) = 3nNO = 3.0,58 =1,74 (mol) => mFe = 146,52 – 1,74.62 = 38,64(g) => mOXIT SẮT = mFe + mO = 38,64 + 0,29.3.16 = 52,56 (g) Câu 25: Đáp án A
D
Quy đổi hỗn hợp X thành: Al, Ca, C; quy đổi khí thành C, H nCO2 0,9 nC 0,9 nH 2O 1,15 nH 2,3 Ca : x 40 x 27 y 12.0,9 40,3 x 0, 4 C : 0,9 H 2O BTe Al : y H : 2,3 2 x 3 y 2,3 y 0,5 C : 0,9 nOH 2nCa (OH )2 0,8mol
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
IC IA L
Dung dịch X gồm: AlO2- (0,5 mol), OH- dư (0,3 mol) Dựa vào đồ thị ta thấy tại 2 điểm nHCl = 0,56x và nHCl = 0,68x: nHCl = nOH- dư + nAlO2- max + 3n kết tủa bị hòa tan 0,56x = 0,3+0,5+3(0,5-3a) (1) 0,68x = 0,3+0,5+3(0,5-2a) (2) Giải (1) và (2) => x = 2,5; y = 0,1
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
IC IA L
Mức độ vận dụng cao - Đề 2 Câu 1: Cho m gam hỗn hợp A gồm Al và Fe3O4. Nung A trong khí trơ, nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp B. Nghiền nhỏ hỗn hợp B, trộn đều, chia làm hai phần không bằng nhau: + Phần 1 (phần ít): Tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,176 lít khí H2. Tách riêng chất không tan đem hòa tan trong dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí. + Phần 2 (phần nhiều): Cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,552 lít khí. Giá trị của m và thành phần phần trăm khối lượng của một chất có trong hỗn hợp A (thể tích các khí đo ở đktc) gần giá trị nào nhất sau đây? A. 22 và 63%. B. 23 và 64%. C. 23 và 37%. D. 22 và 36%. Câu 2: Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl với M là kim loại kiềm. Nung nóng 15,97 gam hỗn hợp X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 14,42 gam chất rắn. Mặt khác, cho 15,97 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với 500 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí (đktc). Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 74,62 gam kết tủa. Kim loại M là A. Li. B. K. C. Cs. D. Na. Câu 3: Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là A. 13,32. B. 15,54. C. 19,98. D. 33,3. Câu 4: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y và 5,6 lít H2 (ở đktc). Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa Al(OH)3 theo thể tích dung dịch HCl 1M như sau:
D
ẠY
KÈ
M
Q
Giá trị của m là A. 99,00. B. 49,55. C. 47,15. D. 56,75. Câu 5: Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 10,4. B. 23,4. C. 54,5. D. 27,3. Câu 6: Điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và Na3AlF6 (criolit) với anot làm bằng than chì và catot làm bằng thép. Sau một thời gian tại catot sinh ra 8,1 kg Al và tại anot thấy thoát ra V m3 hỗn hợp khí (đo ở 819oC và áp suất 1 atm) gồm CO2 60%, CO 20% và O2 20% (theo thể tích). Giá trị của V tương ứng là: A. ≈33,6 m3. B. ≈22,4 m3. C. ≈56,0 m3. D. ≈44,8 m3. Câu 7: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al và Al2O3 trong 200ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên.
O
FF
IC IA L
A. 2,0. B. 1,5. C. 1,0. D. 0,5. Câu 8: Hỗn hợp X gồm Al, MgO, Al2O3 trong đó oxi chiếm 41,989% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tan hết trong dung dịch HCl thu được dung dịch Y và a mol H2. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y cho đến dư ta có đồ thị sau
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
Phẩn trăm khối lượng của MgO trong X là A. 22,099 B. 18,426 C. 31,815 D. 33,402 Câu 9: Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 và MgCO3( trong đó oxi chiếm 25,157% về khối lương ) Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 và MgCO3 (trong đó oxi chiếm 25,157% về khối lượng). Hòa tan hết 19,08 gam X trong dung dịch chứa 1,32 mol NaHSO4 và x mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 171,36 gam và hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2O, H2. Tỉ khối của Z so với He bằng 7,5. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được 19,72 gam kết tủa. Trong các nhận định dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng : (1) Trong X có 0,06 mol MgCO3 (2) Giá trị của x là 0,16 (3) Trong Z có 0,06 mol H2 (4) Khối lượng Al trong X là 4,86 g A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 10: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và một oxit của sắt trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Tác dụng với HNO3 loãng dư, thu được dung dịch chứa 233,7 gam muối và a mol khí NO. - Phần 2: Tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 2M, thu được 1,5a mol H2 và 16,8 gam chất rắn không tan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 206. B. 251. C. 230. D. 352. Câu 11: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 g X vào nước thu được 1,12 lít khí H2 đktc và dung dịch Y trong đó có 5,6 g dung dịch NaOH. Cho toàn bộ Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 1,56 B. 36,51 C. 27,96 D. 29,52 Câu 12: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:
IC IA L
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 2,4. B. 2,1. C. 1,7. D. 2,5. Câu 13: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3 thu được kết tủa có khối lượng theo số mol Ba(OH)2 như đồ thị:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Tổng giá trị (a+b) bằng: A. 287,4. B. 134,1. C. 248,7. D. 238,95. Câu 14: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu thị trên đồ thị sau:
Tỉ lệ y : x là: A. 14. B. 16. C. 13. D. 15. Câu 15: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 g X vào nước thu được 1,12 lít khí H2 đktc và dung dịch Y trong đó có 5,6 g dung dịch NaOH. Cho toàn bộ Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 29,52 B. 27,96 C. 1,56 D. 36,52
FF
IC IA L
Câu 16: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al2O3 và Na vào nước thu được dung dịch Y và x lít H2 đktc. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dich Y,khối lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam ) phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl ( V ml) được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây.
O
Giá trị của x là A. 1,68 B. 5,04 C. 3,36 D. 10,08 Câu 17: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch gồm HCl và Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
Giá trị của ( mmax – mmin) là A. 20,15. B. 14,04. C. 16,05. D. 18,58. Câu 18: Cho 10,8 gam bột Al và m gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe3O4 vào bình chân không rồi nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 0,06 mol khí H2, đồng thời thu được 18,08 gam hỗn hợp chất rắn không tan. Phần hai cho tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Z chứa 106,16 gam muối và thoát ra 0,18 mol khí NO duy nhất. Khối lượng Fe3O4 có trong m gam X là A. 27,84 gam. B. 21,92 gam. C. 19,21 gam. D. 24,32 gam. Câu 19: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Al2(SO4)3 thấy số mol Ba(OH)2 bằng 0,9 hoặc 1,0 mol thì số mol kết tủa đều là 3a. Còn nếu số mol Ba(OH)2 bằng 0,7 mol thì số mol kết tủa là 4a. Số mol Al2(SO4)3 ban đầu là A. 0,2 B. 0,1 C. 0,15 D. 0,3 Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 9,8 gam hỗn hợp X gồm Na và Al2O3 vào nước thu được 1,792 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Y thì thấy khối lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị sau:
Giá trị của y là A. 0,18. 1-A 11-D
2-D 12-B
B. 0,20. 3-B 13-D
4-B 14-A
C. 0,22. Đáp án 5-B 6-B 15-A 16-D
7-A 17-B
D. 0,81. 8-A 18-A
9-C 19-A
10-D 20-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A
O
FF
IC IA L
Ở phần 1 khi cho tác dụng với NaOH có sinh ra khí H2 => nhôm dư Phần 1 nH2 = 0,0525 mol => nAl dư = 0,035 mol chất rắn không tan tác dụng với HCl => nH2 = 0,045 mol => nFe = 0,045 mol Phần 2 nH2 = 0,2925 mol Giả sử phần 2 = k. phần 1 Bảo toàn e ở phần 2 ta có (3 . 0,035 + 2 . 0,045) . k = 2 . 0,2925 => k = 3 Có mA = mB = 4 khối lượng phần 1 => tổng lượng H2 ở thí nghiệm 1 = 4 . (0,0525 + 0,045 ) = 0,39 => nFe3O4 = (4 . 0,045) : 3 = 0,06 mol => 3nAl = 2.nFe3O4 + 2nH2 => nAl = 0,3 mol => mA = 0,3 . 27 + 0,06 . 232 = 22,02 mol %Al = 37% và %Fe3O4 = 63% Câu 2: Đáp án D
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
M CO nung 14, 42 g 2 3 MCl M 2CO3 : xmol 15,97 gX MHCO3 : ymol CO2 : 0,15mol MCl : zmol 0,5 mol HCl MCl AgNO3 ddY HCldu AgCl : 0,52 mol BTNT Cl => nMCl = nAgCl – nHCl = 0,52 – 0,5 = 0,02 (mol) Khi nung chỉ có MHCO3 bị nhiệt phân theo phương trình: t M2CO3 + CO2 ↑+ H2O 2MHCO3 y →0,5y →0,5y (mol) => Khối lượng rắn giảm chính là khối lượng H2O và CO2 => 0,5y.44 + 0,5y.18 = (15,97- 14,42) => y = 0,05 (mol) BTNT C ta có: nM2CO3 + nMHCO3 = nCO2 => nM2CO3 = nCO2 - nMHCO3 = 0,15 – 0,05 = 0,1 (mol) mX = 0,1(2M + 60) + 0,05 (M + 61) + 0,02 (M + 35,5) = 15,97 => 0,27M = 6,21 => M = 23 (Na) Câu 3: Đáp án B
nH2 = 0,145 mol nMgCl2 = 0,13 mol Quy đổi X thành: Mg (0,13 mol), Ca (x mol); O (y mol) + mX = 0,13.24 + 40x + 16y = 20,72 + BT e: 2nMg + 2nCa = 2nH2 + 2nO => 0,13.2 + 2x = 0,145.2 + 2y Giải hệ được x = 0,14; y = 0,125 mCaCl2 = 0,14.111 = 15,54 gam Câu 4: Đáp án B Dd Y gồm: OH- dư (0,2 mol) và AlO2- (x mol) Khi nH+ = 0,8 mol: nH+ = nOH- + 4nAlO2- - 3nAl(OH)3 => 0,8 = 0,2 + 4x – 3.0,2 => x = 0,3 mol
Quy dổi hỗn hợp đầu thành: Ba, Al, O nOH- pư = nAlO2-= 0,3 mol => nOH- bđ = 0,5 mol => nBa = nBa(OH)2 = 0,25 mol BT e: 2nBa + 3nAl = 2nO + 2nH2 => 0,25.2 + 0,3.3 = 2nO = 0,25.2 => nO = 0,45 mol m = mBa + mAl + mO = 0,25.137 + 0,3.27 + 0,45.16 = 49,55 gam Câu 5: Đáp án B nOH 2nH 2 2.0, 6 1, 2mol
19, 47 16,8 gam nO 1, 05mol 100 n nAl2O3 O 0,35mol 3 Al2 O3 2OH 2 AlO2 H 2 O
IC IA L
mO 86,3.
FF
0,35 0, 7 0, 7
O
OH du :1, 2 0, 7 0,5 HCl:2,4 DDY AlO2 : 0, 7 OH H H 2 O
0, 7 0, 7
N
0,5 0,5 AlO2 H H 2 O Al (OH )3
Ơ
0, 7
m 0,3.78 23, 4 gam
Y
Câu 6: Đáp án B
Q
M
nCO2 0, 6 x x kmol nCO 0, 2 x n 0, 2 x O2 di
KÈ
nkhi
Catot 2Al 0,3 kmol
U
nAl 0,3kmol dpnc Al2 O3
N
1, 2 0, 4 nAl (OH )3 sau pu 0, 7 0, 4 0,3
H
3H Al (OH )3 Al 3 3H 2 O
Anot +1,5O2 0,225 kmol t C O2 CO2 0, 6 x 0, 6 x 1 t C O2 CO 2 0,1x 0, 2 x
nO2 du nO2 anot nO2 pu
ẠY
0, 225 0, 6 x 0,1x 0, 2 x x 0, 25 kmol
nRT 0, 25.0, 082. 819 273 22, 4m3 p 1 Câu 7: Đáp án A
D
V
X gồm HCl dư (x mol) và AlCl3 (y mol) => x = 0,1 mol + Tại nNaOH = 0,25 mol: nNaOH = nHCl + 3nAl(OH)3 => nAl(OH)3 = (0,25-0,1)/3 = 0,05 mol + Tại nNaOH = 0,45 mol: nNaOH = nHCl + 4nAl3+ - nAl(OH)3 => 0,45 = 0,1 + 4y – 0,05 => y = 0,1 mol BT “Cl” => nHCl = 3nAlCl3 + nHCl dư => nHCl = 0,1 + 3.0,1 = 0,4 mol
=> a = 0,4/0,2 = 2M Câu 8: Đáp án A
N
O
FF
IC IA L
Quy đổi hỗn hợp thành Mg : x mol, Al : y mol; O :0,41989m/16=0,026m mol → 24x + 27 y = 0,58m(1) Al → Al+3 + 3e Mg → Mg+2 + 2e O + 2e → O-2 H+ +2e → H2 Bảo toàn e thì 2x + 3y = 0,026m.2 + 2a(2) NaOH chưa tạo kết tủa ngay nên dd trên dư HCl HCl + NaOH → NaCl + H2O 2NaOH + MgCl2 → 2NaCl + Mg(OH)2 3NaOH + AlCl3→ 3NaCl + Al(OH)3 NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + H2O Khối lượng kết tủa tối đa là : → 58x + 78y = 23,36(3) Lượng NaOH phản ứng tạo ↓ với MgCl2 và hòa tan vừa đủ Al(OH)3 là 2x + 4y = 68/3a 4a=56/3 a(4) Giải (1)(2)(3)(4) được x = .0,08 mol y=0,24 mol, a =0,06 mol, m =14,48 g →%MgO =22,1 Câu 9: Đáp án C
Ơ
0, 25157.19, 08 0,3 mol 16 - Theo đề bài ta có : n nMg (OH )2 0,34 mol - Khi cho dung dịch tác dụng với NaOH dư ta được : Mg 2 Xét dung dịch Y 3nAl 3 nNH 4 2nSO42 nNa 2nMg 2 0, 64 nAl 0, 2 mol n 0, 04 mol 27 nAl 18nNH 4 mY 96nSO42 23nNa 24nMg 2 6,12 NH 4 - Quy đổi hỗn hợp rắn X thành Mg, Al, O và C. → bảo toàn C mX 24nMg 27 nAl 16nO nMgCO3 nC 0, 06 mol 12
có
Q
U
Y
N
H
nO (trong X )
D
ẠY
KÈ
M
n nMg 2 nMgCO3 0, 28 mol - Quay lại hỗn hợp rắn X với Al, Al2O3, Mg và MgCO3 có : Mg nO (trong X ) 3nMgCO3 nAl2O3 0, 04 mol nAl nAl 3 2nAl2O3 0,12 mol 3 Bảo toàn O - Xét hỗn hợp khí Z ta có : nN2O = a và nH2 = b và nCO2 = 0,06 mol → MZ = 30 = (44a + 2b + 0,06.44) : (a + b +0,06) Bảo toàn e cho phản ứng với HNO3 có 8nN2O + 2nH2 + 8nNH4+ = 3nAl + 2nMg → a = 0,06 và b =0,06 mol - Xét toàn bộ quá trình phản ứng của X với dung dịch chứa 1,32 mol NaHSO4 và x mol HNO3 có: nNaHSO4 nHNO3 4nNH 2nH 2 4 nH 2O 0,5 x y 0,58 2 m 63nHNO3 120nNaHSO4 mY mZ 18nH 2O 19, 08 63 x 120.1,32 171,36 90 y 18(0,5 x y 0,58) 54 x 72 y 4,32(1)
2nN2O nNH nHNO3 2(2 y 0, 06) 0, 04 x x 4 y 0, 08(2) 4
IC IA L
→ x và y - Giải hệ (1) và (2) ta được : x= 0,16 và y=0,06 mol (1) đúng vì MgCO3 :0,06 mol (2) đúng (3) đúng (4) sai vì mAl = 0,12.27 =3,24 Câu 10: Đáp án D
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
Phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn sau phản ứng + NaOH thu được khí H2 => chứng tỏ có Al dư sau phản ứng => phản ứng nhiệt nhôm oxit sắt hết. Chất rắn Y gồm có Al2O3, Fe và Al dư Phần 2: nFe = 16,8 : 56 = 0,3 (mol) ; Bảo toàn e => 3nAl dư = 2 nH2 => nAl = 2/3. nH2 = a (mol) Phần 1: Nếu không tạo muối NH4NO3 thì ne ( Fe, Al dư) nhường = ne (NO nhận) => 0,3. 3 + 3a = 3a => vô lí Vậy phải tạo muối NH4NO3 => nNH4NO3 = ( 3nFe + 3nAl – 3nNO)/8 = ( 0,3. 3+ 3a – 3a) /8 = 0,1125 (mol) mmuối = mFe(NO3)3 + mAl(no3)3 + mNH4NO3 => mAl(NO3)3 = 233,7 – 0,3. 242 – 0,1125.80 = 152, 1(g) nAl(NO3)3 ≈ 0,714 (mol) Rắn Y phản ứng vừa đủ với dd NaOH Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O Al + NaOH → NaAlO2 + 3/2H2 => nNaOH = nNaAlO2- = nAl(NO3)3 = 0,714 (mol) ( Bảo toàn nguyên tố Al) => VNaOH = 0,714: 2 = 0,357 (lít) = 357 (ml) Gần nhất với 352 ml Câu 11: Đáp án D
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Quy đổi X thành Na : x mol, Ba: y mol và O : z mol → 23x + 137y + 16z =21,9 Cho X vào nước : Na → Na+1 + 1e Ba → Ba+2 + 2e O + 2e → O-2 2H+1 + 2e → H2 Bảo toàn e có x + 2y -2z = 0,05.2 nNaOH = x = 0,14 nên y = 0,12 mol và z = 0,14 mol → dd Y có 0,14 mol NaOH và 0,12 mol Ba(OH)2 nAl2(SO4)3 = 0,05 mol SO42- + Ba2+ → BaSO4 Ban đầu : 0,15 mol 0,12 mol Sau phản ứng 0,12 mol 3+ Al + 3 OH → Al(OH)3 Ban đầu 0,1 mol 0,38 mol Sau phản ứng 0 0,08 mol 0,1 mol Al(OH)3 + OH- → AlO2- + H2O Ban đầu 0,1 mol 0,08 mol Sau phản ứng 0,02 mol Kết tủa có m = 0,12.233 + 0,02.78 = 29,52 Câu 12: Đáp án B
N
H
Ơ
N
O
FF
GĐ 1: Kết tủa tăng mạnh nhất do vừa tạo thành BaSO4 và Al(OH)3 GĐ 2: Kết tủa BaSO4 đạt cực đại nên lượng kết tủa tăng chậm đi GĐ 3: Al(OH)3 bắt đầu bị hòa tan nên lượng kết tủa giảm nAl2(SO4)3 = x nAlCl3 = y + Tại nBa(OH)2 = 0,45 mol thì BaSO4 đạt cực đại nSO42- = nBa(OH)2 => 3x = 0,45 => x = 0,15 + Tại nBa(OH)2 = 0,75 mol thì Al(OH)3 vừa bị hòa tan hết nOH- = 4nAl3+ => 0,75.2 = 4.(2.0,15 + y) => y = 0,075 mol a = mBaSO4 max = 0,45.233 = 104,85 gam b = mBaSO4 max + mAl(OH)3 max = 104,85 + 78(2.0,15 + 0,075) = 134,1 gam => a + b = 104,85 + 134,1 = 238,95 gam Câu 14: Đáp án A
IC IA L
Giải thích các quá trình biến thiên trong đồ thị: Đoạn 1: Đi lên, do sự tạo thành BaSO4 và Al(OH)3 Đoạn 2: Đi xuống, do sự hòa tan kết tủa Al(OH)3 Đoạn 3: Đi ngang, do BaSO4 không tan. Từ đồ thị ta thấy giá trị m = 69,9 gam không đổi khi thể tích Ba(OH)2 thay đổi => m↓ = mBaSO4 = 69,9 (gam) => nBaSO4 = 69,9 : 233 = 0,3 (mol) nAl2(SO4)3 = 1/3 nBaSO4 = 0,1 (mol) => nAl3+ = 2nAl2(SO4)3 = 2. 0,1 = 0,2 (mol) Theo công thức tính nhanh, xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan: nOH- = 4nAl3+ - n↓ => 0,4V = 4.0,2 – 0 => V = 2 (lít) Gần nhất với 2,1 lít Câu 13: Đáp án D
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Khi cho dd OH- vào hỗn hợp gồm H+ và muối Al3+ Sẽ xảy ra các phản ứng hóa học theo thứ tự sau: OH- + H+ → H2O (1) OH- + 3Al3+ → Al(OH)3↓ (2) OH + Al(OH)3↓ → AlO2 + 2H2O (3) Khi phản ứng (1) kết thúc , bắt đầu xảy ra (2) thì xuất hiện kết tủa => đồ thị bắt đầu đi lên Khi đồ thị đi lên từ từ đến điểm cực đại => xảy ra phản ứng (1) và (2) Ta có công thức nhanh: nOH- = 3n↓ + nH+ Khi đồ thị bắt đầu đi xuống => phản ứng (3) xảy ra, kết tủa bắt đầu bị hòa tan dần dần đến hết => Ta có công thức tính nhanh: nOH- = 4nAl3+ - n↓ + nH+ Từ đây ta có các phương trình sau: 0,5 3 x a a 3 x 0,5 a 0, 2 0,8 3( x 0,5a ) a 2,5a 3 x 0,8 x 0,1 y 4b ( x 0,5a ) a 0,5a 4b x y b 0,35 7 a 0,1 4b x a 6a 4b x 0,1 y 1, 4 y 1, 4 14 x 0,1 Câu 15: Đáp án A Quy đổi X thành Na : x mol, Ba: y mol và O : z mol → 23x + 137y + 16z =21,9 Cho X vào nước : Na → Na+1 + 1e Ba → Ba+2 + 2e
O
FF
IC IA L
O + 2e → O-2 2H+1 + 2e → H2 Bảo toàn e có x + 2y -2z = 0,05.2 nNaOH = x = 0,14 nên y = 0,12 mol và z = 0,14 mol → dd Y có 0,14 mol NaOH và 0,12 mol Ba(OH)2 nAl2(SO4)3 = 0,05 mol SO42- + Ba2+ → BaSO4 Ban đầu : 0,15 mol 0,12 mol Sau phản ứng 0,12 mol Al3+ + 3 OH- → Al(OH)3 Ban đầu 0,1 mol 0,38 mol Sau phản ứng 0 0,08 mol 0,1 mol Al(OH)3 + OH- → AlO2- + H2O Ban đầu 0,1 mol 0,08 mol Sau phản ứng 0,02 mol Kết tủa có m = 0,12.233 + 0,02.78 = 29,52 Câu 16: Đáp án D
U
Y
N
H
Ơ
N
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 2NaOH + Al2O3 → 2 NaAlO2 + H2O Y dư NaOH Thì HCl + NaOH → NaCl + H2O HCl + NaAlO2 +H2O → NaCl + Al(OH)3 3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O Y có nNaOH = 0,3 mol và nNaAlO2 = a mol Khi thêm 700 ml dung dịch HCl vào thì n↓ = 0,7 - 0,3 = 0,4 mol Khi thêm 1500 ml dung dịch HCl vào thì n↓= a – (1,5 – 0,3 –a ): 3 → a – (1,5 – a – 0,3) : 3 = 0,4 (mol) → a = 0,6 mol → bảo toàn Na có nNa = a + 0,3 = 0,9 mol → nH2 = 0,45 mol → x =0,45 . 22,4 = 10,08 Câu 17: Đáp án B
D
ẠY
KÈ
M
Q
Gọi số mol của HCl là a( mol) và số mol của Al2(SO4)3 là b (mol) => nH+ = a (mol); nAl3+ = 2b (mol) ; nSO42- = 3b (mol) Khi cho Ba(OH)2 từ từ vào dung dịch hỗn hợp, trong khi Ba2+ tạo kết tủa ngay khi xuất phát thì OH- lại phải trung hòa H+ trước rồi mới tạo kết tủa sau. Do đó Ba2+ sẽ đến địch trước OH=> BaSO4 đạt max khi kết thúc giai đoạn thứ 2 và nBaSO4 max = 3b (mol). Lúc này Al(OH)3 mới 1 6b a nAl (OH )3 nOH (mol ) 3 3 tạo được một lượng là: => nBa(OH)2 = 3b = 0,27 => b = 0,09 (mol) Kết tủa max bao gồm mmax = mBaSO4max + mAl(OH)3max Kết tủa không thay đổi ( đường đồ thị nằm ngang) chính là khi chỉ có kết tủa BaSO4, còn kết tủa Al(OH)3 bị hòa tan hoàn toàn. => mmax – mmin = mAl(OH)3max = 2b.78 = 2.0,09.78 = 14,04 (g) Câu 18: Đáp án A
CuO : a (mol ) Al : 0, 2 mol m( g ) ranY Fe3 O4 : b (mol )
H 2 : 0, 06(mol ) NaOH du Cu , 18, 08 g Fe NO : 0,18 mol HNO3 du 106,16 g muoi : Cu ( NO3 ) 2 , Fe( NO3 )3 , Al ( NO3 )3 , NH 4 NO3
FF
IC IA L
Coi trong mỗi phần có 0,2 mol Al - Rắn Y + NaOH → 0,06 nH2 BT: e => nAl DƯ = 2/3 nH2 = 2/3. 0,06 = 0,04 ( mol) BTNT: Al => nAl2O3 = ½ ( nAlbđ – nAl dư) = ½ ( 0,2 – 0,04) = 0,08 (mol) BTKL: m = mFe, Cu + mO = 18,08 + 0,08.3.16 = 21,92 (g) => 80a + 232b = 21,92 (1) - Rắn Y + HNO3 Sau tất cả quá trình ta có: Al → Al+3 ; Fe+8/3 → Fe+3, N+5 → N+2; N+5→ N-3 BT e ta có: 3nAl + nFe3O4 = 3nNO + 8nNH4NO3 0, 2.3 b 0,18.3 b 0, 06 nNH 4 NO3 8 8 mmuối = mAl(NO3)3 + mCu(NO3)3 + mFe(NO3)3 + mNH4NO3 =>213.0,2 +188a + 242.3b + 80 ( b+0,06)/8 = 106,12 (2) Từ (1) và (2) => a = 0,1 và b = 0,06 => mFe3O4 = 232.2b = 232.2.0,1= 27,84 (g) ( Vì hỗn hợp ban đầu nên phải nhân đôi số liệu) Câu 19: Đáp án A
N
O
Do khi số mol Ba(OH)2 bằng 0,9 hay 1,0 mol số mol kết tủa là 3a mol khi số mol Ba(OH)2 bằng 0,7 mol số mol kết tủa là 4a mol => Khi nBa(OH)2 = 0,9 mol thì Al(OH)3 đã bị hòa tan hết, kết tủa chỉ còn lại BaSO4 *nBa OH 0,9 mol : 2
3
bd
a mol
Ơ
nBaSO4 max 3a nAl2 SO4
H
Al OH 3 tan het : nOH …4nAl 3 0,9.2…8a a„ 0, 225
N
3a„ 0, 675 1 6a„ 1,35 2
Q
U
Y
nBa2 : 0, 7 Al 3 : 2a *nBa OH 0, 7 mol ; Al2 ( SO4 )3 (amol ) 2 2 SO4 : 3a nOH :1, 4 (1) nSO 2 nBa2 nBaSO4 3a nAl (OH )3 4a 3a a (mol ) 4
(2) 3nAl 3 nOH OH hoa tan mot phan Al (OH )3
M
nOH 4nAl 3 nAl (OH )3 1, 4 4.2a a
KÈ
a 0, 2 Câu 20: Đáp án C
D
ẠY
nH2 = 0,08 mol Gọi số mol Na và Al2O3 lần lượt là x, y (mol) Na + H2O → NaOH + 0,5H2 0,16 ← 0,16 ← 0,08 (mol) => m Al2O3 = mX – mNa = 9,8 – 23.0,16 = 6,12 gam => nAl2O3 = 0,06 mol Al2O3 + 2OH- → 2AlO2- + H2O 0,06 → 0,12dư 0,04→0,12 (mol) Vậy dung dịch X gồm: OH- dư (0,04 mol) và AlO2- (0,12 mol) Quan sát đồ thị: Tại nHCl = x mol: OH- dư vừa bị trung hòa hết => x = nOH- = 0,04 mol Tại nHCl = 3,5x = 0,14 mol: nH+ = nOH- + nAl(OH)3 => 0,14 = 0,04 + nAl(OH)3 => a = nAl(OH)3 = 0,1 mol
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF
IC IA L
Tại nHCl = y mol: nHCl = nOH- + nAlO2- + 3(nAlO2- - nAl(OH)3) = nOH- + 4nAlO2- - 3nAl(OH)3 => y = 0,04 + 4.0,12 – 3.0,1 = 0,22 mol