Skip to main content

Bộ tài liệu 3200 bài tập theo 4 mức độ vận dụng môn Hóa Học THPT - 190 câu Cacbohiđrat có lời giải

Page 1

TÀI LIỆU HÓA HỌC ÔN THI THPTQG

vectorstock.com/26145874

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Bộ tài liệu 3200 bài tập theo 4 mức độ vận dụng môn Hóa Học THPT - 190 câu Cacbohiđrat có lời giải PDF VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Mức độ nhận biết – Đề 1

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 1: Chất nào là monosaccarit? A. amylozơ B. Saccarozơ C. Xelulozơ D. Glucozơ Câu 2: Cho biết chất nào sau đây thuộc hợp chất monosaccarit? A. tinh bột. B. saccarozơ. C. glucozơ. D. xenlulozơ. Câu 3: Chất nào dưới đây là monosaccarit? A. Glucozơ. B. Tinh bột. C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ. Câu 4: Chất nào dưới đây không có phản ứng thủy phân? A. tinh bột. B. metyl fomat. C. saccarozơ. D. glucozơ. Câu 5: Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit? A. Glucozơ. B. Amilozơ. C. Mantozơ. D. Xenlulozơ. Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai ? A. Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc β–glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết β–1,4–glicozit. B. Tinh bột do các mắt xích –C6H12O6– liên kết với nhau tạo nên. C. Glucozơ và fructozơ là monosaccarit đơn giản nhất không tham gia phản ứng thủy phân. D. Thủy phân đến cùng xenlulozơ trong môi trường axit, thu được nhiều phân tử glucozơ. Câu 7: Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozơ? A. Sản xuất rượu etylic. B. Tráng gương, tráng ruột phích C. Nhiên liệu cho động cơ đốt trong. D. Thuốc tăng lực trong y tế. Câu 8: Cho các phát biểu sau: (1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc; (2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác; (3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp; (4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit; Phát biểu đúng là A. (3) và (4). B. (1) và (3). C. (1) và (2). D. (2) và (4). Câu 9: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, amilozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là: A. 2 B. 4 C. 1 D. 3 Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh B. Glucozơ bị oxi hóa bởi H2 (Ni, to). C. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Saccarozơ không bị thủy phân. Câu 11: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào lát cắt củ khoai lang thấy xuất hiện màu A. đỏ. B. xanh tím. C. nâu đỏ. D. hồng. Câu 12: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và A. CH3COOH. B. SO2. C. CO2. D. CO. Câu 13: Cho các chất sau: xenlulozo, chất béo, fructozo, tinh bột. Số chất bị thủy phân trong dung dịch HCl là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau. B. Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc glucozơ. C. Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thì không thu được fructozơ. D. Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạC Câu 15: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit? A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Fructozơ. D. Tinh bột.


D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 16: Ở điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi, màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit thu được glucozơ. Tên gọi của X là A. saccarozơ. B. xenlulozơ. C. fructozơ. D. amilopectin. Câu 17: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Fructozơ có nhiều trong mật ong B. Đường saccatozơ còn gọi là đường nho C. Có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 phân biệt saccatozơ và glucozơ D. Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch Br2 thu được axit gluconic Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Xenlulozơ thuộc loại đisaccarit B. Trùng ngưng vinyl clorua thu được poli( vinyl clorua) C. Aminoaxit thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức D. Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol Câu 19: Trong công nghiệp, để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch AgNO3 trong NH3 tác dụng với chất nào sau đây? A. Saccarozơ. B. Axetilen. C. Anđehit fomic. D. Glucozơ. Câu 20: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ? A. [C6H7O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n. C. [C6H7O3(OH)3]n. D. [C6H5O2(OH)3]n. Câu 21: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và A. HCOOH. B. CH3COOH. C. CH3CHO. D. C2H5OH. Câu 22: Chất thuộc loại đisaccarit là A. fructozơ. B. xenlulozơ. C. saccarozơ. D. glucozơ. Câu 23: Cho các dung dịch glucozơ, fructozơ, saccarozơ số chất tham gia phản ứng tráng gương là A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 Câu 24: Chất nào dưới đây không tham gia phản ứng với H2/Ni đun nóng A. Fructozo B. Mantozo C. Glucozo D. Saccarozo Câu 25: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. B. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. C. Saccarozơ làm mất màu nước brom. D. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. Câu 26: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường B. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. C. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng D. Kim loại Na Câu 27: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng A. hòa tan Cu(OH)2. B. thủy phân C. tráng gương D. trùng ngưng Câu 28: Cho các tính chất hoặc thuộc tính sau: (1) là chất rắn kết tinh, không màu; (2) tan tốt trong nước và tạo dung dịch có vị ngọt; (3) phản ứng với Cu(OH)2 trong NaOH ở nhiệt độ thường; (4) tồn tại ở dạng mạch vòng và mạch hở; (5) có phản ứng tráng gương; (6) thủy phân trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ. Những tính chất đúng với saccarozơ là: A. (1), (2), (3), (6) B. (1), (2), (4), (5) C. (2), (4), (5), (6) D. (2), (3), (5), (6)


Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 29: Trong điều kiện thường. X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit thu được glucozơ. Tên gọi của X là A. xenlulozơ B. saccarozơ C. fructozơ D. amilopectin Câu 30: Chất nào dưới đây là monosaccarit : A. Fructozo B. Tinh bột C. Saccarozo D. Xenlulozo Câu 31: Nhận xét nào sau đây không đúng : A. Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng B. Xenlulozo không tham gia phản ứng tráng bạc C. Ở điều kiện thường, tristearin ở trạng thái lỏng D. Sacarozo không tác dụng với hidro Câu 32: Đường fructozơ có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả và rau xanh như ổi, cam, xoài, rau diếp xoắn, cà chua….rất tốt cho sức khỏe. Công thức phân tử của fructozơ là A. C6H12O6. B. C6H10O5. C. CH3COOH. D. C12H22O11. Câu 33: Trong phân tử của cacbohidrat luôn có A. Nhóm chức xeton B. Nhóm chức axit C. Nhóm chức ancol D. Nhóm chức andehit Câu 34: Saccarozo có thể tác dụng với các chất nào sau đây A. H2/Ni,to; AgNO3/NH3 B. Cu(OH)2, H2SO4 loãng o C. H2SO4 loãng nóng, H2/Ni,t D. Cu(OH)2; AgNO3/NH3 Câu 35: Miếng chuối xanh tác dụng với dung dịch iot cho màu xanh do chuối xanh có chứa A. tinh bột B. xenlulozo C. glucozo D. saccarozo 4–D 14–D 24–D 34–B

Đáp án 6–B 16– 26–

H

3–A 13–C 23–C 33–C

5–C 15–D 25–B 35–A

N

2–C 12–C 22–C 32–A

7–C 17– 27–

8–B 18– 28–

Y

1–D 11–B 21–D 31–C

Câu 2: Đáp án C

Q U

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án D

M

Câu 3: Đáp án A

KÈ

Câu 4: Đáp án D Câu 5: Đáp án C

D

ẠY

A là monosaccarit B và D là polisaccarit C là đisaccarit Câu 6: Đáp án B A đúng B sai tinh bột do các mắt xích –C6H10O5– liên kết với nhau tạo nên. C đúng D đúng Câu 7: Đáp án C ứng dụng của glucozo là A, B, D C không phải là ứng dụng của glucozo

9–C 19– 29–

10–A 20–A 30–A


Câu 8: Đáp án B (1) đúng (2) sai do cả 2 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit (3) đúng (4) sai do xenlulozo là polisaccarit Câu 9: Đáp án C

FF IC IA L

Chất là monosaccarit là fructozơ Còn tinh bột, xenlulozo, amilozo là polisaccarit và saccarozơ là disaccarit Câu 10: Đáp án A A đúng B sai vì glucozo bị khử bởi H2 (Ni, to). C sai vì Xenlulozơ có cấu trúc mạch thẳng D sai vì saccarozo bị thủy phân Câu 11: Đáp án B

N

O

Khi cắt củ khoai lang thì a sẽ có tinh bột trên mặt cắt do đó nhỏ dung dịch I2 vào thì sẽ tạo màu xanh tím đặc trưng Câu 12: Đáp án C

Ơ

Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và CO2 Câu 13: Đáp án C

H

Chất bị thủy phân trong dung dịch HCl là xenlulozo, chất béo, tinh bột Câu 14: Đáp án D

Q U

Y

N

A đúng B đúng C đúng D sai vì cả 2 đều tham gia phản ứng tráng bạc Câu 15: Đáp án D

M

A, C là monosaccarit B là đisaccarit D là polisaccarit Câu 16: Đáp án B

KÈ

X là xenlulozo Câu 17: Đáp án B

B. Sai vì glucozơ mới còn gọi là đường nho Câu 18: Đáp án D

D

ẠY

A. sai vì xenlulozơ là polisaccarit B. Sai => sửa “trùng ngưng” thành “ trùng hợp” C. Sai => sửa “ đa chức” thành “ tạp chức” Câu 19: Đáp án D Không dùng anđehit vì anđehit độc hơn glucozơ Câu 20: Đáp án A Câu 21: Đáp án D Câu 22: Đáp án C Câu 23: Đáp án C


Các chất phải có gốc –CHO là : Glucozo, Fructozo (trong môi trường kiềm Fructozo –> Glucozo) Câu 24: Đáp án D Chất không tham gia phản ứng với H2/Ni đun nóng là Saccarozo Câu 25: Đáp án B

FF IC IA L

A sai : Glucozo bị oxy hóa chứ không phải bị khử Câu 26: Đáp án A Câu 27: Đáp án B Câu 28: Đáp án A

Saccarozơ vẫn phản ứng với Cu(OH)2 trong NaOH ở nhiệt độ thường ( chỉ thể hiện phản ứng với Cu(OH)2 tính chất của ancol còn NaOH ko hề tham gia phản ứng ở đây ) Câu 29: Đáp án A Câu 30: Đáp án A

O

Câu 31: Đáp án C

N

Câu 32: Đáp án A Câu 33: Đáp án C

Ơ

Câu 34: Đáp án B

Y

N

H

A sai vì saccarozo không phản ứng với AgNO3/NH3 B. đúng C. sai vì saccarozo không phản ứng với H2/Ni,to D. sai vì saccarozo không phản ứng với AgNO3/NH3 Câu 35: Đáp án A

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Miếng chuối xanh tác dụng với dung dịch iot cho màu xanh do chuối xanh có chứa tinh bột


D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Mức độ nhận biết - Đề 2 Câu 1: Phân tử saccarozơ được tạo bởi A. α-glucozơ và α-fructozơ. B. β-glucozơ và β-fructozơ. C. α-glucozơ và β- fructozơ. D. α-glucozơ và β-glucozơ. Câu 2: Chất nào sau đây là monosaccarit? A. Glucozơ. B. Amilozơ. C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ. Câu 3: Sản phẩm cuối cùng khi thủy phân tinh bột là A. glucozơ. B. xenlulozơ. C. fructozơ. D. saccarozơ Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng : A. Fructozo có phản ứng tráng bạc B. Tinh bột dễ tan trong nước C. Xenlulozo tan trong nước Svayde D. Dung dịch Glucozo hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Tinh bột có phản ứng thủy phân. B. Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iot. C. Tinh bột không cho phản ứng tráng gương. D. Tinh bột tan tốt trong nước lạnh. Câu 6: Chất nào sau đây là monosaccarit? A. Glucozơ B. Xenlulozơ C. Amilozơ D. Saccarozơ Câu 7: Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Glucozơ tan tốt trong nước và có vị ngọt B. Đừng Glucozơ không ngọt bằng đường saccrozơ C. Frucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. D. Xenlulozơ bị thủy phân bởi dung dịch NaOH tạo glucozơ. Câu 8: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là A. Mantozo B. Fructozo C. Saccarozo D. Glucozo Câu 9: Chất nào sau đây thuộc loại đi saccarit? A. Tinh bột. B. Xenlulozơ. C. Fructozơ. D. Saccarozơ. Câu 10: Cacbonhidrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường? A. Saccarozo B. Fructozo C. Mantozo D. Glucozo Câu 11: Để chứng minh trong phân tử của glucozo có nhiều nhóm hidroxyl, người ta cho dung dịch glucozo phản ứng với: A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường C. AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng D. Kim loại Na Câu 12: Khi thủy phân chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc) trong môi trường axit rồi trung hòa axit thì dung dịch thu được có phản ứng tráng bạc. X là: A. Anđehit axetic B. Ancol etylic C. Saccarozơ D. Glixerol Câu 13: Đồng phân của glucozơ là: A. Xenlulozơ B. Fructozơ C. Saccarozơ D. Sobitol Câu 14: Cacbonhidrat nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất tơ visco ? A. Saccarozơ B. Tinh bột C. Glucozơ D. Xenlulozơ Câu 15: Tinh bột có nhiều trong các loại ngũ cốc như gạo, ngô, khoai,sắn. Công thức phân tử của tinh bột là: A. C12H22O11 B. C6H12O6 C. (C6H10O5)n D. CH2O Câu 16: Thuốc thử nhận biết tinh bột là A. phenolphtalein B. dung dịch iot C. dung dịch brom D. quỳ tím Câu 17: Dung dịch chứa chất nào dưới đây có thể tham gia phản ứng tráng bạc? A. Lipit B. Glucozo C. Saccarozo D. Xenlulozo


D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 18: Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân : A. Glucozo B. Triolein C. Saccarozo D. Xenlulozo Câu 19: Chất có công thức phân tử C6H12O6 có thể gọi là : A. Mantozo B. Saccarozo C. Glucozo D. Tinh bột Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng : A. Saccarozo có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc B. Hidro hóa hoàn toàn glucozo bằng H2 (Ni, t0) thu được sorbitol C. Thủy phân hoàn toàn xenlulozo trong dung dịch H2SO4 đun nóng thu được fructozo D. Tinh bột hòa tan tốt trong nước và etanol Câu 21: Chất không thủy phân trong môi trường axit là A. tinh bột. B. glucozo. C. saccarozo. D. xenlulozo. Câu 22: Saccarozo và glucozo đều có phản ứng A. tráng bạc. B. cộng H2 ( Ni, t0). C. thủy phân. D. với Cu(OH)2. Câu 23: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu A. nâu đỏ. B. hồng. C. vàng. D. xanh tím. Câu 24: Tơ được sản xuất từ xenlulozo là A. Tơ nilon 6-6. B. tơ visco. C. tơ tằm. D. tơ capron. Câu 25: Chất nào sau đây còn được gọi là đường mật ong? A. Fructozo. B. Glucozo. C. Amilopectin. D. Saccarozo. Câu 26: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: CO2 → A → B → C2H5OH. Các chất A, B là A. tình bột, glucozo. B. tinh bột, saccarozo. C. glucozo, xenlulozo. D. tinh bột, xenlulozo. Câu 27: Số nguyên tử hiđro trong phân tử saccarozơ là A. 10. B. 6. C. 22. D. 12. Câu 28: Cho một số tính chất: là chất kết tinh không màu (1); có vị ngọt (2); tan trong nước (3); hòa tan Cu(OH)2 (4); làm mất màu nước brom (5); tham gia phản ứng tráng bạc (6); bị thủy phân trong môi trường kiềm loãng nóng (7). Số các tính chất của saccarozo là A. 3. B. 6. C. 4. D. 5. Câu 29: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại polisaccarit? A. Xenlulozo. B. Fructozo. C. Glucozo. D. Saccarozo. Câu 30: Glucozo và fructozo đều A. thuộc loại đisaccarit. B. có phản ứng tráng bạc. C. có công thức phân tử C6H10O5. D. có nhóm –CH=O trong phân tử. Câu 31: Phát biểu nào sau đây sai? A. Xenlulozo có phân tử khối rất lớn, gồm nhiều gốc β-glucozo liên kết với nhau. B. Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, có vị ngọt, dễ tan trong nước lạnh. C. Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m. D. Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Câu 32: Hợp chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam? A. chất béo B. lòng trắng trứng C. glucozo D. etyl axetat Câu 33: Hợp chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit? A. Fructozo. B. Saccarozo. C. Amilopectin. D. Glucozo. Câu 34: Chất không có phản ứng thủy phân là A. etyl axetat B. glucozo C. Gly - Ala D. Saccarozo Câu 35: Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho A. Glucozo B. Saccarozo C. Fructozo D. Tinh bột Đáp án 1-C 2-A 3-A 4-B 5-D 6-A 7-D 8-D 9-D 10-A 11-B 12-C 13-B 14-D 15-C 16-B 17-B 18-A 19-C 20-B 21-B 22-D 23-D 24-B 25-A 26-A 27-C 28-C 29-A 30-B 31-B 32-C 33-C 34-B 35-A


LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C Câu 2: Đáp án A Câu 3: Đáp án A B sai. Tinh bột chỉ tan trong nước nóng tạo hồ tinh bột Câu 5: Đáp án D Câu 6: Đáp án A Câu 7: Đáp án D D. Sai xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường H+ tạo ra glucozơ Câu 8: Đáp án D

O

Câu 9: Đáp án D

FF IC IA L

Câu 4: Đáp án B

Câu 10: Đáp án A

Ơ

N

Saccarozo có nhiều trong mía và củ cải đường Câu 11: Đáp án B Câu 12: Đáp án C

Q U

Câu 14: Đáp án D

Y

N

H

 H 2O  C6 H12 O6 ( glucozo)  C6 H12 O6 ( fructozo) - Thủy phân saccarozo C12 H 22 O11  H - Phản ứng tráng bạc của sản phẩm: t C6 H12 O6  2[ Ag ( NH 3 ) 2 ]OH   CH 2 OH [CHOH ]4 COONH 4  2 Ag  3 NH 3  H 2 O Câu 13: Đáp án B

M

- Tơ visco được tạo thành từ phản ứng giữa xenlulozo với CS2 và NaOH tạo thành một dung dịch nhớt gọi là visco. Bơm dung dịch này qua những lỗ rất nhỏ rồi ngâm trong dung dịch H2SO4 tạo thành visco. Câu 15: Đáp án C

KÈ

Câu 16: Đáp án B Câu 17: Đáp án B

Câu 18: Đáp án A

ẠY

Câu 19: Đáp án C

D

Câu 20: Đáp án B A sai. Saccarozo không có phản ứng tráng bạc B. Đúng C. Sai. Sản phẩm thu được là Glucozo D. Tinh bột chỉ hòa tan tốt trong nước nóng tạo hồ tinh bột Câu 21: Đáp án B Câu 22: Đáp án D Câu 23: Đáp án D


Câu 24: Đáp án B Tơ visco là tơ được sản xuất từ xenlulozo Câu 25: Đáp án A Câu 26: Đáp án A CO2 → tinh bột (A) → glucozơ (B) → C2H5OH anh sang  (C H O )n + 6nO ↑ cloro phin 6nCO + 5nH O  2

6

10

5

2

FF IC IA L

2

H  ,t 0

 nC6H12O6 (C6H10O5)n + nH2O  enzim  2C2H5OH + 2CO2↑ C6H12O6  30 350 C

Câu 27: Đáp án C

CTPT của saccarozơ là C12H22O11 => có 22 nguyên tử H trong phân tử saccarozơ Câu 28: Đáp án C

O

Gồm có: (1), (2), (3), (4) Câu 29: Đáp án A Câu 30: Đáp án B

N

Chúng đều có phản ứng tráng bạc vì trong môi trường kiềm có sự chuyển hóa: OH 

Ơ

Fructozo Æ Glucozo Câu 31: Đáp án B

H

Câu 32: Đáp án C

N

Câu 33: Đáp án C

Y

Câu 34: Đáp án B

Q U

Chất không có phản ứng thủy phân là glucozo Câu 35: Đáp án A

D

ẠY

KÈ

M

Chất còn có tên gọi là đường nho Glucozo


D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Mức độ vận dụng - Đề 1 Câu 1: Điều chế ancol etylic từ 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ, hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 85%. Khối lượng ancol thu được là? A. 458,58 kg B. 485,85 kg C. 398,8 kg D. 389,79 kg Câu 2: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozo với lượng dư AgNO3/NH3 đến khi phản ứng hoàn toàn được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là? A. 16,2 gam B. 18 gam C. 9 gam D. 10,8 gam Câu 3: Đun nóng dung dịch chứa 27g glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu được tối đa là A. 21,6g. B. 10,8g. C. 32,4g. D. 16,2g. Câu 4: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư, thu được 75g kết tủa. Giá trị của m là A. 65. B. 75. C. 8. D. 55. Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 68,4 gam saccarozơ được dung dịch X. Cho X phản ứng hoàn toàn với Cu(OH)2 dư trong NaOH đun nóng sinh ra m gam kết tủa đỏ gạch. Giá trị của m là A. 57,6 gam. B. 28,8 gam. C. 32 gam. D. 64 gam. Câu 6: Cho m gam dung dịch glucozơ 20% tráng bạc, phản ứng hoàn toàn sinh ra 32,4 gam bạc. Giá trị của m là A. 108 gam. B. 135 gam. C. 54 gam. D. 270 gam. Câu 7: Lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất phản ứng là 80% thu được V ml C2H5OH 46o (khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 gam/ml). Giá trị của V là A. 400. B. 250. C. 500. D. 200. Câu 8: Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 21,6 B. 32,4 C. 10,8. D. 16,2 Câu 9: Thuỷ phân 51,3 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 80% thu được hỗn hợp X. Trung hoà X bằng NaOH thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sinh ra m gam Ag. Giá trị của m là A. 51,84 B. 32,40. C. 58,32. D. 58,82 Câu 10: Cho sơ đồ điều chế ancol etylic từ tinh bột: Tinh bột → Glucozơ → Ancol etylic Lên men 3,24 kg tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 75% và 80%. Thể tích dung dịch ancol etylic 200 thu được là (Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml) A. 19,17 lít. B. 6,90 lít. C. 9,58 lít. D. 3,45 lít. Câu 11: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là D. 25,46. A. 29,70. B. 26,73. C. 33,00. Câu 12: Đun nóng dung dịch chứa 1,8 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là B. 2,16. C. 3,24. D. 16,2. A. 21,6. Câu 13: Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 178,2 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20 %) A. 98 lít. B. 140 lít. C. 162 lít. D. 110 lít. Câu 14: Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4860000 (u). Vậy số mắt xích glucozơ có trong xenlulozơ nêu trên là A. 30000. B. 27000. C. 35000. D. 25000 Câu 15: Cho 360 gam glucozơ lên men rượu, khí thoát ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tuả trắng. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là


D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

A. 160. B. 200 . C. 320 D. 400. Câu 16: Đốt cháy 24,48 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ cần dùng 0,84 mol O2. Mặt khác, nếu đun 24,48 gam X trong môi trường axit, thu được hỗn hợp Y. Trung hòa Y, rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 30,24. B. 25,92. C. 34,56. D. 43,20. Câu 17: Lên men 41,4 gam glucozơ với hiệu suất 80%, lượng khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là A. 18,4 B. 28,75g C. 36,8g D. 23g. Câu 18: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là A. 0,20M B. 0,10M C. 0,01M D. 0,02M Câu 19: Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 16,2. B. 10,8. C. 32,4. D. 21,6. Câu 20: Thực hiện lên men ancol từ glucozo (H = 80%) được etanol và khí CO2. Dẫn khí thu được vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 40 gam kết tủa. Lượng glucozơ ban đầu là: A. 28,8 gam. B. 45 gam. C. 36 gam. D. 43,2 gam. Câu 21: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là A. 4,5. B. 9,0. C. 18,0. D. 8,1. Câu 22: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và HNO3. Muốn điều chế 29,7 kg Xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 90%) thì thể tích HNO3 96%( d=1,52 g/ml) cần dùng là A. 1,439 lít. B. 14,39 lít. C. 24,39 lít. D. 15 lít. Câu 23: Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp glucozo và fructozo vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 38,88g Ag. Giá trị của m là : A. 48,6 B. 32,4 C. 64,8 D. 16,2 Câu 24: Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ trong 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X bằng một lượng NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y; sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 43,20. B. 21,60. C. 46,07. D. 24,47. Câu 25: Lên men hoàn toàn 135g Glucozo thành ancol etylic và V lit CO2 (dktc). Giá trị của V là : A. 8,4 B. 33,6 C. 16,8 D. 50,4 Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ và fructozơ, saccarozơ, mantozơ cân dùng vừa đủ 37,632 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là A. 260,04. B. 287,62. C. 330,96. D. 220,64. Câu 27: Cho m gam glucozo lên men tạo thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 80 g kết tủa. Giá trị của m là A. 144 B. 72 C. 54 D. 96 Câu 28: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lítancol etylic 460 là (biết hiệu suất của quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. A. 6,0 kg. B. 4,5 kg. C. 5,4 kg. D. 5,0 kg. Câu 29: Lên men m gam glucozơ (hiệu suất quá trình lên men là 90%), thu được etanol và khí CO2. Hấp thụ hết lượng khí CO2 sinh ra bằng nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm so với ban đầu là 3,4 gam. Giá trị của m là


H

Ơ

N

O

FF IC IA L

A. 12. B. 13. C. 14. D. 15. Câu 30: Thực hiện phản ứng thủy phân 3,42 gam mantozơ trong dung dịch axit sunfuric loãng, đun nóng. Sau một thời gian, trung hòa axit dư rồi cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng thu được 3,78 gam Ag. Hiệu suất phản ứng thủy phân là A. 87,50 %. B. 69,27 %. C. 62,50 %. D. 75,00 %. Câu 31: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đậm đặc có H2SO4 đặc, nóng xúc tác. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric, hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị của m là A. 42 kg. B. 21 kg. C. 30 kg. D. 10 kg. Câu 32: Từ 16,2 kg gạo có chứa 81% tinh bột có thể sản xuất được V lít ancol etylic 230, biết hiệu suất của cả quá trình lên men đạt 75%, khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của V là A. 30,375 lít B. 37,5 lít. C. 40,5 lít . D. 24,3 lít. Câu 33: Hóa chất dùng để phân biệt hai dung dịch glucozo và fructozo là A. AgNO3/NH3 B. Cu(OH)2 C. Na D. dung dịch brom Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 11,64 gam hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, metanal, axit axetic, metyl fomilat, saccaroz ơ, tinh bột) cần 8,96 lít O2 đktc. Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Lọc tách kết tủa, thấy khối lượng dung dịch thay đổi bao nhiêu gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu A. tăng 24,44 gam B. tăng 15,56 gam C. giảm 15,56 gam D. Giảm 40,0 gam Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc) thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là A. 6,20 B. 5,25 C. 3,60 D. 3,15 4-B 14-A 24-C 34-C

Đáp án 6-B 16-A 26-C

N

3-C 13-B 23-B 33-D

5-A 15-C 25-B 35-D

Y

2-C 12-B 22-B 32-A

Q U

1-A 11-B 21-B 31-B

7-A 17-C 27-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT

M

Câu 1: Đáp án A

KÈ

mTinh bột = 1000.95% = 950 kg (C6H10O5)n → C6H12O6 → 2C2H5OH 950/162 → 950.2/162 => mC2H5OH = 85% . 46 . 950 . 2/162 = 458,58 kg Câu 2: Đáp án C

D

ẠY

nAg = 0,1 mol => n glu = 0,05 mol => m = 0,05 . 180 = 9g Câu 3: Đáp án C Glucozo -> 2Ag 0,15 -> 0,3 mol => m = 32,4g Câu 4: Đáp án B

C6H10O5 -> C6H12O6 -> 2CO2 -> 2CaCO3 ½ .0,75.100/81 <0,75 mol => m = 75g

8-A 18-A 28-B

9-C 19-D 29-D

10-B 20-B 30-A


Câu 5: Đáp án A

FF IC IA L

Saccarozo -> Glucozo + Fructozo 0,2 mol -> 0,2 -> 0,2 Glucozo(Fructozo) -> Cu2O => nCu2O = (nGlucozo + nFructozo ) = 0,4 mol => m = 57,6g Câu 6: Đáp án B Glucozo -> 2Ag 0,15 <- 0,3 mol => mdd Glucozo = 135g Câu 7: Đáp án A

N

Ơ

1 Glucose → 2Ag 0,1 mol → 0,2 mol Khối lượng Ag thu được là m =0,2.108=21,6 g Câu 9: Đáp án C

O

C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2 2 mol -> 2.2.80% = 3,2 mol V = m : D => Vdd = VC2H5OH : 46% = 400 ml Câu 8: Đáp án A

M

Q U

Y

N

H

Khi thủy phân mantozo thì Mantozo → 2 glucozo Sau phản ứng có mantozo và glucozo do phản ứng có hiệu suất đều tham gia phản ứng với AgNO3 tạo Ag với : mantozo → 2Ag và glucozo → 2 Ag Lời giải Số mol của mantozo là 0,15 mol Ta có C12 H 22 O11   C6 H10 O5  H 2 O 0,15 mol → 0,15.2.0,8 = 0,24 mol Sau phản ứng có 0,03 mol mantozo dư và 0,24 mol glucozo Suy ra nAg = 0,03.2 + 0,24.2= 0,54 mol => m=58,32g Câu 10: Đáp án B

D

ẠY

KÈ

Hiệu suất chung cả quá trình là H =0,75.0,8=0,6 Ta có (C6 H10 O5 ) n  2nC2 H 6 O 3, 24 .2.46.0, 6  1,104kg 3,24 kg → 162 Thể tích ancol tạo ra là 1104 : 0,8 =1380 ml=1,38 lít Thể tích dung dịch ancol là 1,38 : 0,2 =6,9 lít Câu 11: Đáp án B (C6 H10 O5 ) n  (C6 H 7 O2 (ONO2 )3 ) n 16,2 tấn → 16,2 : 162.297.0,9 =26,73 mol Câu 12: Đáp án B

1 Glucose → 2Ag 0,01 mol → 0,02 mol Khối lượng Ag thu được là m =0,02.108=2,16 g Câu 13: Đáp án B


Ta có

FF IC IA L

3nHNO3  (C6 H 7 O2 (ONO2 )3 ) n 178, 2 .3.63  113, 4 297 Lý thuyết ← 178,2 kg Thực tế HNO3 : 141,75kg Thể tích dung dịch HNO3 là Câu 14: Đáp án A

Số mắt xích glucozo có trong xenlulozo là : 4860000 : 162 = 30000 Câu 15: Đáp án C nglucose=2 mol

Q U

Y

N

H

Ơ

N

Trong X đặt glucose : x mol và saccarzo : y mol Khối lượng X là 24,48 = 180x + 342y Đốt cháy X C6H12O6 +6 O2 → 6CO2 +6H2O C12H22O11 + 12O2→ 12CO2 + 11H2O Lượng O2 pư là 6x + 12y = 0,84 → x=0,06, y=0,04 mol 0,06 mol glucose → 0,12 mol Ag 0,04 mol saccarozo → 0,08 mol glucose → 0,16 mol Ag →m =0,28.108=30,24 Câu 17: Đáp án C

O

H 80

ta có C6 H12 O6  2CO2 nên nCO2=2.2.0,8=3,2 mol Đưa CO2 qua dung dịch nước vôi trong dư thì Ca(OH)2 + CO2→ CaCO3 + H2O Nên khối lượng kết tủa thu được là 320g Câu 16: Đáp án A

M

C6H12O6 -> 2CO2 -> 2CaCO3 0,23.80% -> 2. 0,23. 80% = 0,368 mol => m = 36,8g Câu 18: Đáp án A

KÈ

C6H12O6 -> 2Ag 0,01 <- 0,02 mol => CM (Glucozo) = 0,2 M Câu 19: Đáp án D

D

ẠY

Glucozo -> 2Ag 0,1 -> 0,2 mol => mAg = 21,6g Câu 20: Đáp án B

C6H12O6 -> 2CO2 -> 2CaCO3 0,2.100/80 <0,4 mol => mGlucozo = 45g Câu 21: Đáp án B

C6H12O6 + AgNO3 + NH3→ 2 Ag n Ag = 0,1 mol => n glucozo = 0,05 mol => m Glucozo = 9 g Câu 22: Đáp án B


n C6H7O2(NO3)3 = 0,1 k.mol => n HNO3 = 0,3 k.mol => n lý thuyết = 0,3 : 90 . 100 = k.mol => m HNO3 = 21 g => m dd HNO3 = 21 : 96 . 100 = 21,875 k.g => V dd HNO3 = 21,875 : 1,52 = 14,39 k.ml = 14,39 lít Câu 23: Đáp án B

FF IC IA L

Glucozo -> 2Ag Fructozo -> 2Ag => nGlucozo + nFructozo = 0,18 mol => m = 32,4g Câu 24: Đáp án C

N H

Ơ

C6H12O6 -> 2CO2 + 2C2H5OH 0,75 -> 1,5 mol => VCO2 = 33,6 lit Câu 26: Đáp án C

O

Saccarozo -> Glucozo + Fructozo 0,1 -> 0,1 -> 0,1 mol Y + AgNO3 : Glucozo -> 2Ag Fructozo -> 2Ag NaCl -> AgCl Kết tủa gồm : 0,4 mol Ag ; 0,02 mol AgCl => m = 46,07g Câu 25: Đáp án B

Q U

Y

N

C6H12O6 và C12H22O11 đều có CTTQ CnH2nOn CnH2nOn + nO2 → nCO2 + nH2O nCO2 = n O2 = 1,68 (mol) => m BaCO3 = 1,68.197 =330, 96 (g) Câu 27: Đáp án D

M

nCaCO3 =0,8 mol → nCO2 =0,8 mol → theo lý thuyết nglucose= 0,4 mol → thực tế nglucozo= 0,4 :0,75 =0,53 mol → m=96 Câu 28: Đáp án B

D

ẠY

KÈ

V Ancol = 5. 46 : 100 = 2,3 lít m Ancol = 2,3 . 0,8 = 1,84 kg => n Ancol = 1,84 : 46 = 0,04 k . mol Theo PTHH => n C6H10O5 = n C6H12O6 = n C2H5OH : 2 = 0,02 k.mol 1 n 0, 02 H %  tt .100%  72%  .100% nlt nlt => n lý thuyết = 36 k. mol 1 => m C6H10O5 = 36 .162 = 4,5 k.g Câu 29: Đáp án D

m dd giảm = m tủa - m CO2ó m CO2 = 10- 3,4 = 6.6 => n CO2 = 0,15 mol Theo PTHH : n C6H12O6 = n CO2 : 2 = 0,15 : 2 = 0,075 mol 1 n 0, 075 H %  tt .100%  90%  .100% nlt nlt => n lý thuyết = 12


1 => m C6H12O6 = 12 .180 = 15 g Câu 30: Đáp án A

O

n xenlulozơ trinitrat = 29,7 : 297 = 0,1 k . mol Theo PTHH => n HNO3 = 0,3 mol n 0,3 H %  tt .100%  90%  .100% nlt nlt => n Lý thuyết = 1/3 k. mol => m HNO3 = 1/3 . 63 = 21 kg Câu 32: Đáp án A

FF IC IA L

n Ag = 0,035 mol Theo PTHH n Ag = 2 n Glu + 2 n Fruc Mà n Fruc = n Glu = n Mantozo = 0,035 : 4 = 8,75 . 10-3 ( số mol thực tế phản ứng ) n mantozo ban đầu = 3,42 : 342 = 0,01 mol n 8, 75.103 H %  tt .100%  .100% nlt 0, 01 = 87,5 % Câu 31: Đáp án B

Q U

Y

N

H

Ơ

N

Khối lượng tinh bột là: mtinh bột=16,2.81/100=13,122 (g). (C6 H10 O5 ) n  nC6 H12 O6  2nC2 H 5 OH Theo sơ đồ trên số mol rượu theo lí thuyết điều chế được là: 13,122 75 nC2 H10O5 ( LT )  .2  0,162(kmol )  nC2 H10O5 (TT )  0,162.  0,1215(kmol ) 162 100 m 0,1215.46 VC2 H5OH    6,98625(l ). d 0,8 Thể tích của rượu nguyên chất là: 100 6,9825.  30,375(l ). 23 Thể tích rượu 23o thu được là: Câu 33: Đáp án D OH 

M

Trong môi trường kiềm glucozo Æ fructozo Câu 34: Đáp án C

D

ẠY

KÈ

nO2 = 8,96: 22,4 = 0,4 mol Glucozơ và Fructo zơ : C6H12O6 ; metanal : CH2O ; axit axetic: C2H4O; saccarozơ: C12H22O11; tinh bột (C6H10O5)n => CTTQ chung Cn(H2O)m Bản chất đốt cháy các hợp chất này là quá trình đốt cháy cacbon C+ O2 → CO2 0,4← 0,4→ 0,4 CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3↓ 0,4 → 0,4 m  mC 11, 64  0, 4.12 nH 2O  X   0,38 mol 18 18 Từ CTTQ => Khối lượng dung dịch sau: ∆ = mCO2 + mH2O – mCaCO3↓ = 0,4.44 + 0,38.18 – 0,4.100 = -15,56 Vậy khối lượng dung dịch sau giảm 15,56 gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu Câu 35: Đáp án D


D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

4 chất Xenlulozơ , tinh bột, fructozơ, glucozơ, đều thuộc cacbohi đrat => CTTQ: Cn(H2O)m t0 CO2 Bản chất đốt cháy các chất này là quá trình đốt cháy Cacbon: C  O2  Từ PTHH: => nC = nO2 = 2,52 : 22,4 = 0,1125 (mol) BTKL: m = mC + mH2O = 0,1125. 12 + 1,8 = 3,15 (g)


D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Mức độ vận dụng cao - Đề 1 Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một lượng xenlulozo cần 2,24 lít O2 và thu được V lít CO2. Các khí đo ở đktc. Giá trị của V là A. 4,48. B. 2,24. C. 1,12. D. 3,36. Câu 2: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH vào X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 10 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là A. 6,0. B. 5,5. C. 6,5. D. 7,0. Câu 3: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, glucozo, fructozo. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 5,824 lit O2 (dktc). Giá trị của m là : A. 3,9 B. 7,8 C. 15,6 D. 11,7 Câu 4: Cho 2,5 kg glucozo chứa 20% tạp chất lên men thu được V ml dung dịch rượu ancol etylic 400. Biết ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8g/ml và trong quá trình chế biến, biết lượng ancol bị hao hụt mất 10%. Giá trị của V là : A. 2785,0 ml B. 2875,0 ml C. 2300,0 ml D. 3194,4 ml Câu 5: Từ 180 gam gulocozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic ( hiệu suất 80%). Oxi 0,1 a gam ancol etylic băng phương pháp lên mem giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 720ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên mem giấm là: A. 20%. B. 80%. C. 10%. D. 90%. Câu 6: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong thu được 165 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng dung dịch X giảm đi 66,0 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là A. 405,0 B. 202,5 C. 164,025 D. 225,0 Câu 7: Thực hiện lên men ancol từ glucozo (H=80%) được etanol và khí CO2. Dẫn khí thu được vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 40 g kết tủa. Lượng glucozo ban đầu là A. 45 gam B. 36 gam C. 28,8 gam D. 43,2 gam Câu 8: Từ 20kg gạo nếp chứa 81% tinh bột, khi lên men thu được bao nhiêu lít ancol 960? Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 81% và ancol etylic có khối lượng riêng D=0,789mg/l. A. 9,838 lít B. 6,125 lít C. 14,995 lít D. 12,146 lít Câu 9: Lên men m gam tinh bột (Hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%). Lượng CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH thu được dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau: Phần 1: :Cho tác dụng với dd CaCl2 dư thu được 7,5 gam kết tủa Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch CaCl2 dư đun nóng thu được 8,5 gam kết tủa Giá trị m là: B. 16,9575 C. 15,1095 D. 19,2375 A. 18,2750 Câu 10: Lên men hoàn toàn a gam glucozơ, thu được C2H5OH và CO2. Hấp thụ hết CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của a là: A. 30,6 B. 27,0 C. 15,3 D. 13,5 Câu 11: Thủy phân hoàn toàn 0,01 mol saccarozo trong môi trường axit, với hiệu suất 60% thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X thu được dung dịch Y, đem dung dịch Y toàn bộ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là: A. 6,48g B. 2,592g C. 0,648g D. 1,296g Câu 12: Cho glucozo lên men thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thu hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Khối lượng glucozo cần dùng là: A. 33,70 gam . B. 56,25 gam. C. 20,00 gam D. 90,00gam


D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 13: Cho 360 gam glucozo lên men rượu. Toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch NaOH dư, thu được 318 gam muối. Hiệu suất phản ứng lên men là A. 75,0% B. 80,0% C. 62,5% D. 50,0% Câu 14: Từ m gam tinh bột điều chế ancol etylic bằng phương pháp lên men với hiệu suất của cả quá trình là 85%. Lượng CO2 sinh ra từ quá trình trên được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 40g kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 1M vào X , để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 200 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là : A. 76,24g B. 55,08g C. 57,18g D. 50,82g Câu 15: Trong thực tế người ta thường nấu rượu ( ancol etylic) từ gạo ( chứa 81% tinh bột). Tinh bột chuyển hóa thành ancol etylic qua 2 giai đoạn: Tinh bột → glucozơ → ancol. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%, khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml. Thể tích ancol etylic 460 thu được từ 10 kg gạo là A. 6 lít. B. 8 lít. C. 10 lít. D. 4 lít. Câu 16: Cho m gam glucozo tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozo rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là A. 60 gam. B. 40 gam. C. 80 gam. D. 20 gam. Câu 17: Thực hiện hai thí nghiệm sau: · Thí nghiệm 1: Cho m1 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được a gam Ag. · Thí nghiệm 2: Thủy phân m2 gam saccarozơ trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng (hiệu suất phản ứng thủy phân là 75%) một thời gian thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam Ag. Biểu thức liên hệ giữa m1 và m2 là A. 38m1 = 20m2. B. 19m1 = 15m2. C. 38m1 = 15m2. D. 19m1 = 20m2. Câu 18: Biết CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí, thể tích không khí (đktc) cần cung cấp cho cây xanh quang hợp để tạo 162 gam tinh bột là A. 224.103 lít. B. 112.103 lít. C. 336.103 lít. D. 448.103 lít. Câu 19: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại thu được 3,94 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 7,0. B. 2,0. C. 3,0. D. 5,0. Câu 20: Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 60%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 80 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 86,4. B. 43,2. C. 120,0. D. 240,0. Câu 21: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 75%, hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,03 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH vào X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 6 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là A. 4,536. B. 4,212. C. 3,564. D. 3,888. Câu 22: Lên mem m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 80%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong, thu được 20 g kết tủa và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thấy thu thêm được 10 g kết tủa nữa. Giá trị của m là A. 40,5 B. 48,0 C. 43,2 D. 45,0 Câu 23: Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thành glucozo, sau đó lên men glucozo tạo ancol etylic với hiệu suất 81% , hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 10 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là


D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

A. 5,5 B. 6,0 C. 6,5 D. 7,0 Câu 24: Hỗn hợp X gồm glucozơ và tinh bột được chia làm hai phần bằng nhau. Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc bỏ phần không tan, cho dung dịch thu được tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 2,16 gam Ag. Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, trung hòa hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 6,48 gam Ag. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. % về khối lượng của glucozơ trong hỗn hợp X là A. 64,71%. B. 35,29%. C. 64,29%. D. 35,71%. Câu 25: Lên men 45 gam glucozo để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 4,48. B. 8,96. C. 5,60. D. 11,20. Câu 26: Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ: Enzim Enzim (C6 H10 O5 ) n   C6 H12 O6   C2 H 5 OH o Để điều chế 10 lít ancol etylic 46 cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của m là A. 10,800. B. 3,600. C. 8,100. D. 6,912. Câu 27: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X. thêm dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, thu được kết tủa . Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100ml dung dịch NaOH. Giá trị của m là A. 72,0 B. 64,8 C. 90,0 D. 75,6 Câu 28: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2 , thu được kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH vào X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 10 ml dung dịch NaOH 2M. giá trị của m là A. 5,5. B. 11. C. 6,0. D. 12,0. Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 29,68 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe và Fe3O4 bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa hỗn hợp gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được 0,896 lít khí H2 (ở đktc) và dung dịch Y chứa m gam chất tan. Cho từ từ dung dịch BaCl2 vào dung dịch Y đến khi kết tủa cực đại thì dừng lại, cho tiếp tục dung dịch AgNO3 dư vào, sau phản ứng thu được 211,02 gam kết tủa. Mặt khác cho cùng lượng hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng lấy dư thu được 8,736 lít NO2 (ở đktc). Giá trị của m là A. 60,02. B. 62,22. C. 55,04. D. 52,21. Câu 30: Một mẩu saccarozo có lẫn một lượng nhỏ glucozo. Đem đốt cháy hoàn toàn lượng chất rắn này rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lội qua 300 ml dung dịch Ba(OH)2 2M, thu được 59,1 gam kết tủa, tiếp tục đung nóng dung dịch sau phản ứng lại thu thêm kết tủa. Nếu thủy phân hoàn toàn mẫu vật trên trong môi trường axit, sau đó trung hòa dung dịch rồi cho tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 32,4. B. 21,6. C. 10,8. D. 64,8. 1-B 11-B 21-D

2-A 12-B 22-A

3-B 13-A 23-B

4-B 14-C 24-D

Đáp án 5-D 6-B 15-B 16-C 25-B 26-A

7-A 17-B 27-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B

8-A 18-D 28-D

9-D 19-A 29-A

10-D 20-C 30-A


 C6 H10 O5 n  6nO2  6nCO2  5nH 2 O nO2  nCO2  VCO2  2, 24 (l).

Câu 2: Đáp án A

FF IC IA L

(C6H10O5)n + nH2O → 2nC2H5OH + 2nCO2 BaCO3  (1) CO2  0, 05mol Ba (OH ) 2   0,01mol NaOH dd X : Ba ( HCO3 ) 2   1:1

H

Ơ

N

O

Vì NaOH tối thiểu cho vào Ba(HCO3)2 để thu được kết tủa cực đại nên phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1:1 NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + NaHCO3 + H2O 0,01 → 0,01 BTNT Ba: => nBaCO3 (1) = nBa(OH)2 – nBa(HCO3)2 = 0,05 – 0,01 = 0,04 (mol) BTNT C: nCO2 = nBaCO3 (1) + 2nBa(HCO3)2 = 0,04 + 2.0,01 = 0,06 (mol) ntinh bột = 1/2 nCO2 = 0,03 (mol) mtinh bột cần lấy = mtinh bột thực tế : %H = 0,03. 162 : 0,81 = 6 (gam) Đáp án A Chú ý: Sai lầm dễ mắc là không đọc kĩ chỗ cần lượng NaOH là ít nhất để thu được kết tủa lớn nhất. Khi đó sẽ dễ suy luận CO2 về hết CO32-, BTNT Cacbon ∑nCO2 = 1/2 ∑nOH- = 1/2.(0,05.2 + 0,01) = 0,55 (mol) => mtinh bột = ( 0,55:2). 162 : 0,81 = 5,5 (gam) => chọn ngay đáp án B => sai Câu 3: Đáp án B

Q U

Y

N

Ta thấy X gồm : CH2O ; C6H12O6 (glucozo) và C6H12O6 (Fructozo) => Qui về X gồm CH2O Đốt cháy : CH2O + O2 -> CO2 + H2O Mol 0,26 <- 0,26 => m = 7,8g Câu 4: Đáp án B

D

ẠY

KÈ

M

mGlucozo lên men = 2,5.(80/100).(90/100) = 1,8kg => nGlucozo lên men = 0,01 kmol = 10 mol C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2 => nC2H5OH = 2nGlucozo lên men= 20 mol VC H OH mC2 H5OH 20.46  Vdd ruou  2 5 .100  .100  .100  2875ml Doruou d .Doruou 0,8.40 Chú ý: Chú ý : Nước bị hao hụt 10% không ảnh hưởng đến kết quả bài toán. Câu 5: Đáp án D

nglucozo(LT)=1 mol Xét quá trình thủy phân 0,1 mol glucozo H1 80% H 2 ? C6 H12 O6    2C2 H 5 OH   2CH 3 COOH LT : 0,1 0, 2 nCH3COOH(TT)=nNaOH=0,144 mol Mà nCH3COOH(TT)=nCH3COOH(LT).H1.H2=>H2=0,144/(0,2.0,8)=90% Câu 6: Đáp án B


m dd giảm=m kết tủa – mCO2=>mCO2=m kết tủa-m dd giảm=165-66=99 gam => nCO2=99/44=2,25 mol Tinh bột → 2CO2 1,125 ← 2,25 mol m=1,125.162.100/90=202,5 gam Câu 7: Đáp án A

FF IC IA L

nCO2=nCaCO3=40/100=0,4 mol Glucozo → 2CO2 n glucozo = 0,5nCO2=0,2 mol => m glucozo ban đầu = 0,2.180.100/80=45 gam Câu 8: Đáp án A

Ơ

N

O

Quá trình: (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH . %H = 81% Bỏ qua hệ số n trong quá trình tính toán để thuận tiện ntb = 20. 0,81: 162 = 0,1 (kmol) => nancol = 2ntb = 0,2 (kmol) ( theo lí thuyết) Vì H = 81% => nancol thực tế = 0,2. 0,81 = 0,162 (kmol) => mancol = 0,162.103.46 = 7452 (g) m 7452 Vr  r   9444,9(ml )  9, 445(l ) D 0, 789 Vr 9, 445.100% .100% Vdd r   9,838(l ) 960 Độ rượu = V dd r

N

H

Chú ý: đến hiệu suất phản ứng Câu 9: Đáp án D

KÈ

M

Q U

Y

P1: nCO3 2-=nCaCO3=0,075 mol P2: CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3+2NaCl 0,075 ← 0,075 Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2 0,01← 0,01 BTNT C: nCO2 (1 phần)=nCO32-+nHCO3-=0,075+0,01.2=0,095 mol=>nCO2 (2P)=0,19 mol n tinh bột=0,5nCO2=0,095 mol m=0,095.162.100/80=19,2375 gam Câu 10: Đáp án D n glucozo 

nCO2

ẠY

2 Ta có : Câu 11: Đáp án B

n

nCaCO3 2

 0, 075mol  m glucozo  0, 075.180  13,5( g )

0

H ,t Saccarozo  H 2 O   Glucozo  Fructozo

D

.nGlu  nFruc  0, 01.60%  0, 006mol nAg  2nGlu  2nFruc  2.(0, 006  0, 006)  0, 012mol  mAg  0, 012.108  2,592 gam

Sau phản ứng, ta được: nGlu  nFruc  0, 01.60%  0, 006mol nAg  2nGlu  2nFruc  2.(0, 006  0, 006)  0, 012mol  mAg  0, 012.108  2,592 gam Câu 12: Đáp án B


FF IC IA L

H 80%  2CaCO3 Sơ đồ quá trình: C6 H12 O6  2CO2  nCaCO3 = 50: 100 = 0,5 (mol) BTNT C: nCO2 = nCaCO3 = 0,5(mol) nC6H12O6 = 1/2 nCO2 = 0,25 (mol) Vì H = 80% => mC6H12O6 cần lấy = 0,25.180 : 0,8 = 56,25 (g) Đáp án B Chú ý: Hiệu suất phản ứng Câu 13: Đáp án A

N

N

H

Ơ

X + NaOH có thêm kết tủa => X có HCO3CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O 0,4 2CO2 + Ca(OH)2 -> Ca(HCO3)2 Ca(HCO3)2 + NaOH -> CaCO3 + NaHCO3 + H2O Kết tủa max ó nNaOH = nCa(HCO3)2 = 0,2 mol => nCO2 bđ = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol Quá trình : C6H10O5 -> C6H12O6 -> 2CO2 Mol x -> 2x.85% = 0,6 mol => x = 0,353 mol => m = 57,18g Câu 15: Đáp án B

O

n glucozo = 360/180 = 2 mol => nCO2(LT)=2nGlucozo=4 mol nNa2CO3=318/106=3 mol => nCO2(TT)=3 mol =>H=3/4.100%=75% Câu 14: Đáp án C

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

H1 80% H 2 80% (C6 H10 O5 ) n    nC6 H12 O6   2nC2 H 5 OH Để thuận tiện cho tính toán ta bỏ qua hệ số n mtb = 10.0,81 = 8,1 (kg) => ntb = 8,1 : 162 = 0,05 (Kmol) => nancol = 2ntb = 0,1 (Kmol) Vì quá trình sản xuất có hiệu suất => nancol thực tế thu được = nancol lí thuyết. %H = 0,1. (0,8. 0,8) = 0,064 (Kmol) = 64 (mol) => mancol thực tế = 64. 46 = 2900 (g) m 2944  Vancol    3680(ml )  3, 68(l ) d 0,8 Vruou Doruou  .100 V dd ruou Vruou 3, 68  V dd ruou  .100  .100  8(l ) Doruou 46 Câu 16: Đáp án C

nAg = 2nglucozo nCO2 = 2nglucozo => nCO2 = nAg = 0,8 mol = nCaCO3 mCaCO3 = 0,8.100 = 80 gam Câu 17: Đáp án B *Thí nghiệm 1: n fruc = nAg/2 = 0,5a (mol) => m1 = 0,5a.180 = 90a (gam)


* Thí nghiệm 2: n (glu+fruc) = nAg/2 = 0,5a => n glu = n fruc = n saccarozo pư= 0,25a (mol) => n saccarozo bđ = 0,25a.100/75 = a/3 (mol) => m2 = a/3.342 = 114a (gam) => 19m1 = 15m2 Câu 18: Đáp án D

FF IC IA L

PTHH: 6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2↑ ntb = 162: 162 = 1(mol) => nCO2 = 6 (mol) => VCO2(đktc) = 134,4 (lít) => Vkk = VCO2: 0,03% = 448000 (lít) Câu 19: Đáp án A

N

H

Ơ

nCO2 = nCaCO3 = 80/100 = 0,8 (mol) C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 0,4 ← 0,8 (mol) => mglu lí thuyết = 0,4.180 = 72 (g) Vì H = 60% => lượng glu cần lấy = 72 : 0,6 = 120 (g) Câu 21: Đáp án D

N

O

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O 0,03 ← 0,05-0,02 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 0,04 ←0,02 ← 0,02 Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 +H2O 0,02 ← 0,02 => nCO2 = 0,03+0,04 = 0,07 mol => n tinh bột bị lên men = 0,5nCO2 = 0,035 mol => m = 0,035.162.100/81 = 7,0 gam Câu 20: Đáp án C

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH +2nCO2 ( %H = 75%)  BaCO3  (1)  CO2  Ba (OH ) 2  0,006 mol NaOH 㚹䔿尐䔿 秣  BaCO3   NaHCO3  H 2 O  Ba ( HCO3 ) 2  0,03 mol Vì lượng NaOH cần dùng ít nhất để thu được kết tủa lớn nhất => phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol NaOH : Ba(HCO3) = 1 : 1 Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3↓ + NaHCO3 + H2O 0,006 (mol)←0,006 (mol) BTNT Ba => nBaCO3 (1) = nBa(OH)2 – nBa(HCO3) = 0,03 – 0,006=0,024 (mol) BTNT C => nCO2 = nBaCO3(1) + 2nBa(HCO3) = 0,024 + 2.0,006 = 0,036 (mol) Từ sơ đồ => ntb = ½ nCO2 = 0,018 (mol) => mtb lí thuyết = 0,018.162=2,916 (g) Vì H = 75% => mtb thực tế cần lấy = mtb lí thuyết : 0,75 = 3,888(g) Đáp án D Chú ý: Vì lượng NaOH cần dùng ít nhất để thu được kết tủa lớn nhất => phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol NaOH : Ba(HCO3) = 1 : 1 Câu 22: Đáp án A Tinh bột → Glucozo C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 CO2 + Ca(OH)2 → BaCO3 + H2O 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2


Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O nBaCO3 = 0,2 mol và nBa(HCO3)2 = n↓ lần 2 = 0,1 mol → nCO2 = 0,2+ 2.0,1 = 0,4 mol → thực tế thì : ntinh bôt = 0,2 : 0,8 = 0,25 mol → m = 40,5 g Câu 23: Đáp án B

FF IC IA L

(C6H10O5)n + nH2O → 2nC2H5OH + 2nCO2 BaCO3  (1) CO2  0, 05mol Ba (OH ) 2   0,01mol NaOH dd X : Ba ( HCO3 ) 2   1:1

Q U

Y

N

H

Ơ

P1: Chỉ có glucozo tráng bạc nglucozo = nAg/2 = 0,02/2 = 0,01 mol P2: Tinh bột bị thủy phân tạo thành glucozo C6H10O5 + H2O → C6H12O6 x x => nglucozo = x + 0,01 (mol) Mà nglucozo = nAg/2 => x + 0,01 = 0,06/2 => x = 0,02 0, 01.180  %mglucozo  .100%  35, 7% 0, 01.180  0, 02.162 Câu 25: Đáp án B

N

O

Vì NaOH tối thiểu cho vào Ba(HCO3)2 để thu được kết tủa cực đại nên phản ứng xảy ra theo tỉ lệ 1:1 NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + NaHCO3 + H2O 0,01 → 0,01 BTNT Ba: => nBaCO3 (1) = nBa(OH)2 – nBa(HCO3)2 = 0,05 – 0,01 = 0,04 (mol) BTNT C: nCO2 = nBaCO3 (1) + 2nBa(HCO3)2 = 0,04 + 2.0,01 = 0,06 (mol) ntinh bột = 1/2 nCO2 = 0,03 (mol) mtinh bột cần lấy = mtinh bột thực tế : %H = 0,03. 162 : 0,81 = 6 (gam) Câu 24: Đáp án D

KÈ

M

C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH (1) nglu = 45/ 180 = 0,25 (mol) Vì H= 80% => nglu pư = 0,25. 80% : 100% = 0,2 (mol) Theo (1): nCO2 = 2nglu pư = 0,4 (mol) => VCO2 = 0,4. 22,4 = 8,96 (lít) Câu 26: Đáp án A

D

ẠY

VC2H5OH = 10.46/100 = 4,6 lít mC2H5OH = D.V = 0,8.4,6 = 3,68 kg Enzim Enzim (C6 H10 O5 ) n   nC6 H12 O6   2nC2 H 5 OH 162n (kg ) 92n (kg ) x 3, 68(kg ) 3, 68.162 x  6, 48(kg ) 92 Khối lượng tinh bột thực tế cần dùng là: 6,48.(100/80) = 8,1 kg Khối lượng gạo cần dùng là: 8,1.(100/75) = 10,8 kg Câu 27: Đáp án D

Do NaOH cần dùng là ít nhất nên ta có NaOH+Ca(HCO3)2 → NaHCO3+CaCO3+H2O


FF IC IA L

0,1 0,1 BTNT C: nCO2=nCaCO3+2nCa(HCO3)2=0,5+2.0,1=0,7 mol C6H10O5 → 2CO2 0,35 0,7 => m tinh bột = 0,35.162/0,75=75,6 gam Chú ý: Lượng NaOH cần dùng là ít nhất. Câu 28: Đáp án D

N

H

Ơ

N

O

Tinh bột → glucozo→ 2C2H5OH + 2CO2 CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O (1) 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (2) Dd X chứa Ba(HCO3)2. Cho từ từ NaOH vào X đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 0,02 mol NaOH thì xảy ra phản ứng là: Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3↓ + NaHCO3 + H2O (3) 0,02 ← 0,02 (mol) Bảo toàn Ba => nBaCO3(1) = nBa(OH)2 - n Ba(HCO3)2 = 0,1 – 0,02 = 0,08 (mol) Bảo toàn C => nCO2 = nBaCO3(1) + 2nBa(HCO3)2 = 0,08 + 2.0,02 = 0,12 (mol) => ntb = 1/2nCO2 = 0,06 (mol) => mtb = 0,06. 162/ 81% = 12 (g) Chú ý: Sai lầm dễ mắc là không đọc kĩ chỗ cần lượng NaOH là ít nhất để thu được kết tủa lớn nhất. Khi đó sẽ dễ suy luận CO2 về hết CO32-, BTNT Cacbon ∑nCO2 = 1/2 ∑nOH- = 1/2.(0,1 + 0,02) = 0,06 (mol) => mtinh bột = ( 0,06:2). 162 : 0,81 = 6 (gam) => chọn ngay đáp án C => sai Câu 29: Đáp án A

Q U

Y

Nhận thấy, nFe2+(dd Y) = nNO2 – 2nH2 = 0,39 – 2.0,04 = 0,31 mol Giả sử nHCl = 2a; nH2SO4 = a nBaSO4 = a, nAgCl = 4a, nAg = nFe2+ = 0,31 => 233a + 143,5.4a + 0,31.108 = 211,02 => a = 0,22 BTNT H => nHCl + 2nH2SO4 = 2nH2 + 2nH2O => nH2O = (0,44 + 2.0,22 – 2.0,04)/2 = 0,4 mol BTKL: m = mX + mHCl + mH2SO4 – mH2 – mH2O = 29,68 + 0,44.36,5 + 0,22.98 – 0,04.2 – 0,4.18 = 60,02 gam Câu 30: Đáp án A

D

ẠY

KÈ

M

* Đốt cháy chất rắn và dẫn sản phẩm qua dung dịch Ba(OH)2: nBa(OH)2 = 0,6 mol nBaCO3 = 0,3 mol Do tiếp tục đun nóng dung dịch lại thu được kết tủa nên dung dịch có chứa muối Ba(HCO3)2 BTNT “Ba” => nBa(HCO3)2 = nBa(OH)2 – nBaCO3 = 0,6 – 0,3 = 0,3 mol BTNT “C”: nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 0,3 + 2.0,3 = 0,9 mol * Thủy phân chất rắn trong môi trường axit rồi cho sản phẩm tráng bạc: BT “C” => nC6H12O6 = nCO2/6 = 0,9:6 = 0,15 mol => nAg = 2nC6H12O6 = 0,3 mol => m = 0,3.108 = 32,4 gam


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Bộ tài liệu 3200 bài tập theo 4 mức độ vận dụng môn Hóa Học THPT - 190 câu Cacbohiđrat có lời giải by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu