Skip to main content

Bộ tài liệu 3200 bài tập theo 4 mức độ vận dụng môn Hóa Học THPT - 140 câu Nitơ – Photpho

Page 1

TÀI LIỆU HÓA HỌC ÔN THI THPTQG

vectorstock.com/26145874

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Bộ tài liệu 3200 bài tập theo 4 mức độ vận dụng môn Hóa Học THPT - 140 câu Nitơ – Photpho có lời giải PDF VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Mức độ nhận biết Câu 1: Thành phân hóa học của supephotphat kép là? A. Ca(H2PO4)2và CaSO4 B. (NH2)2CO C. Ca(H2PO4)2 D. KNO3 Câu 2: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là? A. Ag, NO, O2 B. Ag2O, NO2, O2 C. Ag, NO2, O2 D. Ag2O, NO, O2 Câu 3: Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 thì chất rắn thu được là A. NaNO2. B. NaOH. C. Na2O. D. Na. Câu 4: HNO3 tác dụng được với tập hợp tất các các chất nào trong các dãy sau: A. BaO, CO2 B. NaNO3, CuO C. Na2O, Na2SO4 D. Cu, MgO Câu 5: Chất nào sau đây có trong thành phần của phân kali? A. NaCl B. (NH2)2CO C. NH4NO2 D. KNO3 Câu 6: Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí NO2 rất độc. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta có thể nút ống nghiệm bằng nhúm bông A. tẩm nước vôi. B. tẩm nước. C. khô. D. tẩm giấm ăn. Câu 7: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí amoniac bằng cách A. Tổng hợp từ khí N2 và khí H2, xúc tác bột Fe, nung nóng. B. Nhiệt phân muối NH4Cl. C. Nhiệt phân muối NH4HCO3. D. Cho muối NH4Cl tác dụng với Ca(OH)2 đun nóng. Câu 8: Công thức nào sau đây là một loại phân đạm? A. (NH2)2CO B. Ca3(PO4)2 C. K2SO4 D. Ca(H2PO4)2 Câu 9: Khi cho kim loại tác dụng với HNO3 thì không thể tạo ra hợp chất A. N2O5. B. NH4NO3. C. NO2 D. NO. Câu 10: Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc, nóng trong ống nghiệm, thường sinh ra khí NO2 rất độc. Để loại bỏ khí NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây? A. Giấm ăn B. Cồn C. Nước cất D. Xút to  X  NO2  O2 . Chất X là Câu 11: Cho sơ đồ phản ứng: Fe( NO3 ) 2  A. Fe3O4. B. Fe(NO2)2. C. FeO. D. Fe2O3. Câu 12: Trong không khí chứa nhiều nhất chất khí nào sau đây? A. CO2. B. NH3. C. N2. D. O2. Câu 13: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3. Vai trò của NaNO3 trong phản ứng là : A. Chất khử B. Môi trường C. Chất xúc tác D. Chất oxi hóa Câu 14: Trong các loại phân bón hóa học sau, phân bón nào là phân bón kép : A. KCl B. Ca(H2PO4)2 C. (NH4)SO4 D. KNO3 Câu 15: Cho Fe tác dụng với HNO3 đặc nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là: A. N2 B. N2O C. NO D. NO2 Câu 16: Khí X không màu, được tạo ra khi cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, khí X bị chuyển màu khi để trong không khí. Khí X là: A. NO2 B. H2 C. O2 D. NO Câu 17: Trong công nhiệp HNO3 được điều chế bằng cách A. Hấp thụ đồng thời khí NO2 và O2 vào H2O B. Hấp thụ khí N2 vào H2O C. Cho dung dung dịch HCl phản ứng với dung dịch KNO3 D. Cho O2 phản ứng với khí NH3. Câu 18: Dung dịch nào sau hòa tan được kim loại Cu ? A. Dung dịch HCl B. Dung dịch HNO3 C. Dung dịch NaOH D. Dung dịch NaNO3 Câu 19: Phân lân là phân chứa A. Cacbon B. Clo C. Nitơ D. Photphat Câu 20: Thành phần chính của quặng photphorit là Trang 1


IC IA L

A. Ca3(PO4)2. B. CaHPO4. C. NH4H2PO4. D. Ca(H2PO4)2. Câu 21: Khí cười (laughing gas) thực chất là một chất kích thích được bán tại các quán bar ở một số quốc gia. Người ta bơm khí này vào một trái bóng bay, gọi là bóng cười và cung cấp cho các khách có yêu cầu. Giới Y khoa thế giới đã cảnh báo rằng khí cười ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch, hệ thần kinh mà hậu quả xấu nếu là lạm dụng sẽ dẫn tới trầm cảm hoặc thiệt mạng. Khí cười có công thức là A. NO2 B. CO C. NO D. N2O Câu 22: Muối (NH4)2CO3 không tạo kết tủa khi phản ứng với dung dịch của hóa chất nào sau đây ? A. Ca(OH)2. B. MgCl2. C. FeSO4. D. NaOH. Câu 23: Cho các phản ứng sau; NH3 thể hiện tính khử trong phản ứng: 2 2 A. 4 NH 3  Cu  [Cu ( NH 3 ) 4 ] B. 2 NH 3  FeCl2  2 H 2 O  2 NH 4 Cl  Fe(OH ) 2  t0  N 2  3Cu  3H 2 O C. 2 NH 3  3CuO 

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

 NH 4   OH  D. NH 3  H 2 O  Câu 24: Kim loại nào sau đây có thể tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội ? A. Cr. B. Cu. C. Fe. D. Al. Câu 25: Chất nào sau đây là chất điện li yếu? A. HNO3. B. Na2CO3. C. NaOH. D. CH3COOH. Câu 26: Trong công nghiệp, điều chế N2 bằng cách nào sau đây? A. Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng B. Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hòa C. Dùng photpho để đốt cháy hết O2 của không khí D. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng Câu 27: Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ A. amoni nitrat. B. không khí. C. axit nitric. D. amoniac. Câu 28: Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm

D

ẠY

KÈ

M

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO3? A. HNO3 có nhiệt độ sôi thấp ( 830C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng. B. HNO3 là axit yếu hơn H2SO4 nên bị đẩy ra khỏi muối. C. HNO3 sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ. D. Đốt nóng bình cầu bằng đèn cồn để phản ứng xảy ra nhanh hơn. Câu 29: Cho sơ đồ phản ứng sau: dd NH 3  H2  O2  O2  O2  H 2O N 2   NH 3   NO    NO2   HNO3   NH 4 NO3 t o , xt t o , xt Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitơ đóng vai trò chất khử là A. 4 B. 5 C. 2 D. 3 Câu 30: Tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây không phải của KNO3? A. Bị phân hủy ở nhiệt độ cao. B. Chế tạo thuốc nổ. C. Dùng làm phân bón. D. Không tan trong nước. Câu 31: Cấu hình electron của nguyên tử nitơ là A. 1s22s32p3. B. 1s22s22p4. C. 1s22s22p3. D. 1s22s22p5. Câu 32: Phản ứng nào sau đây N2 thể hiện tính khử?   2NH  A. N + O → 2NO B. N + 3H  2

2

C. N2 + 6Li → 2Li3N

3

2

3

D. N2 + 3Ca → Ca3N2

Trang 2


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Câu 33: Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch chứa chất X thấy tạo kết tủa T màu vàng. Cho kết tủa T tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thấy kết tủa tan. Chất X là A. NH4Cl. B. KBr. C. (NH4)3PO4. D. KCl. Câu 34: Thành phần chính của thuốc nổ đen là A. KNO3 B. Ca(NO3)2 C. CH3COONa D. NH4NO3 Câu 35: Trường hợp nào sau đây được coi là không khí sạch? A. Không khí chứa 78% N2, 17% O2, 3% CO2, 1% CO, 1% SO2. B. Không khí chứa 78% N2, 18% O2, 4% hỗn hợp CO2, SO2, HCl. C. Không khí chứa 78% N2, 20% O2, 2% hỗn hợp CO2, CH4 và bụi. D. Không khí chứa 78% N2, 21% O2, 1% hỗn hợp CO2,H2O. Câu 36: Thành phần chính của supephotphat kép là A. CaHPO4. B. Ca(H2PO4)2 và CaSO4. C. KH2PO4. D. Ca(H2PO4)2. + Câu 37: Để nhận biết ion NH4 trong dung dịch, thuốc thử cần dùng là A. Dung dịch H2SO4. B. Dung dịch NaOH. C. Dung dịch NaNO3. D. Dung dịch NH3. Câu 38: Nhận định nào đúng khi nói về các dạng thù hình của photpho 1. Photpho trắng và photpho đỏ đều không tan trong nước 2. Photpho đỏ không độc, photpho trắng độc 3. Photpho trắng có cấu trúc polime 4. Photpho đỏ có cấu trúc polyme 5. Photpho trắng dễ cháy hơn photpho đỏ A. 1,2,3,4 B. 1,2,4,5 C. 1,3,4,5 D. 1,2,3,4,5 Câu 39: Tính tan của muối photphat: A. Tất cả muối đihidrophotphat đều tan B. Muối photphat của Na,K, amoni đều tan C. Muối photphat của của kim loại trừ Na, K, amoni đều không tan D. Cả A, B, C Câu 40: Phản ứng xảy ra đầu tiên khi quẹt que diêm vào bao diêm là: A. 4P + 3O2 → 2P2O3 B. 4P + 5O2 → 2P2O5 C. 6P + 5KClO3 → 3P2O5 + 5KCl D. 2P + 3S → P2S3

Trang 3


1-C 11-D 21-D 31-C

2-C 12-C 22-D 32-A

3-A 13-D 23-C 33-C

4-D 14-B 24-B 34-A

5-D 15-D 25-D 35-D

Đáp án 6-A 16-D 26-D 36-D

7-D 17-A 27-B 37-B

8-A 18-B 28-B 38-B

9-A 19-D 29-D 39-D

10-D 20-A 30-D 40-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C

IC IA L

Câu 2: Đáp án C Câu 3: Đáp án A NaNO3 → NaNO2 + ½ O2 Câu 4: Đáp án D

O

FF

A sai do HNO3 không tác dụng với CO2 B sai do HNO3 không tác dụng với NaNO3 C sai do HNO3 không tác dụng với Na2SO4 D đúng Câu 5: Đáp án D

Ơ

2OH- + 2NO2 → NO3- + NO2- + H2O Câu 7: Đáp án D

N

Phân kali là phân chứa K trong CTHH là KNO3 Câu 6: Đáp án A

H

Câu 8: Đáp án A

N

Câu 9: Đáp án A

Y

N2O5 nitơ có số oxi hóa + 5 cao nhất nên không thể là sản phẩm khử được Câu 10: Đáp án D

o

Q

U

4 NO2  4 NaOH  O2  4 NaNO3  2 H 2 O Câu 11: Đáp án D

M

t 4 Fe( NO3 ) 2   2 Fe2 O3  8 NO2  O2 Câu 12: Đáp án C

KÈ

Không khí chiếm khoảng 78% N2 , 21% O2 và 1% còn lại là các khí khác Câu 13: Đáp án D 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O Câu 14: Đáp án B

ẠY

Câu 15: Đáp án D

D

Câu 16: Đáp án D

Khí X là NO ( không màu) bị chuyển thành khí NO2 ( màu nâu) do có phản ứng: 2NO + O2 → 2NO2 Câu 17: Đáp án A 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 Câu 18: Đáp án B Câu 19: Đáp án D Câu 20: Đáp án A Trang 4


Câu 21: Đáp án D Câu 22: Đáp án D Câu 23: Đáp án C NH3 thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất có tính oxi hóa, sau phản ứng số oxi hóa của N sẽ tăng Câu 24: Đáp án B

IC IA L

Chú ý: Kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động với HNO3 đặc nguội Câu 25: Đáp án D Ghi nhớ: Chất điện li yếu là các axit yếu, bazo yếu Câu 26: Đáp án D

FF

Câu 27: Đáp án B Câu 28: Đáp án B

H N

A,B,C đúng D sai vì KNO3 tan rất tốt trong nước Câu 31: Đáp án C

Ơ

Chất khử là chất cho e, tức là số oxi hóa tăng. Các phản ứng N đóng vai trò chất khử là (2)(3)(4) Câu 30: Đáp án D

N

O

A,C, D đúng B sai vì HNO3 là axit mạnh, bị đẩy ra khỏi dung dịch muối do tính dễ bay hơi của HNO3 Câu 29: Đáp án D

Y

N có Z = 7. Công thức electron của N là 1s22s22p3. Câu 32: Đáp án A

U

Câu 33: Đáp án C

KÈ

M

Q

AgNO3 + X → T↓ T↓ + HNO3dư → => T phải là kết tủa có gốc axit yếu hơn HNO3 => chỉ có đáp án (NH4)3PO4 phù hợp (NH4)3PO4 + AgNO3 → NH4NO3 + Ag3PO4↓ vàng Ag3PO4↓ + 3HNO3 → 3AgNO3 + H3PO4 Câu 34: Đáp án A

ẠY

Thành phần chính của thuốc nổ đen là KNO3 Câu 35: Đáp án D

D

Câu 36: Đáp án D Ca(H2PO4)2 và CaSO4 là supe photphat đơn Ca(H2PO4)2 là supe photphat kép Câu 37: Đáp án B Câu 38: Đáp án B 1. Photpho trắng và photpho đỏ đều không tan trong nước => đúng 2. Photpho đỏ không độc, photpho trắng độc => đúng 3. Photpho trắng có cấu trúc polime => sai. Photpho trắng cấu trúc tinh thể phân tử 4. Photpho đỏ có cấu trúc polyme => đúng 5. Photpho trắng dễ cháy => đúng Trang 5


=> chọn B Câu 39: Đáp án D

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

Khi quẹt que diêm vào vở bao diêm => Xảy ra phản ứng giữa P và KClO3 6P + 5KClO3 → 3P2O5 + 5KCl => chọn C

IC IA L

Tất cả muối đihidrophotphat đều tan => đúng Muối photphat của Na,K, amoni đều tan => đúng Muối photphat của của kim loại trừ Na, K, amoni đều không tan => đúng Câu 40: Đáp án C

Trang 6


U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Mức độ thông hiểu Câu 1: Trong công nghiệp, để sản xuất axit H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào dưới đây : A. Cho dung dịch H2SO4 đặc nóng tác dụng với quặng apatit B. Cho photpho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng C. Đốt cháy photpho trong oxi dư, cho sản phẩm tác dụng với nước D. Cho dung dịch H2SO4 đặc nóng tác dụng với quặng photphorit Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 3,92 lít NO2 ( ở đktc là sản phẩm khử duy nhất ). Kim loại M là? A. Fe B. Pb C. Cu D. Mg Câu 3: Cho phản ứng oxi hóa – khử giữa Al và HNO3 tạo sản phẩm khử duy nhất là N2O. Tỉ lệ số phân tử HNO3 tạo muối với số phân tử HNO3 đóng vai trò oxi hóa là? A. 1:6 B. 4: 1 C. 5: 1 D. 8:3 Câu 4: Khí cười (laughing gas) thực chất là một chất kích thích được bán tại các quán bar ở một số quốc gia Người ta bơm khí này vào một trái bóng bay, gọi là bóng cười và cung cấp cho các khách có yêu cầu. Giới Y khoa thế giới đã cảnh báo rằng khí cười ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch, hệ thần kinh mà hậu quả xấu là nếu lạm dụng sẽ dẫn tới dẫn tới trầm cảm hoặc thiệt mạng. Khí cười có công thức là A. NO. B. NO2. C. N2O. D. CO. Câu 5: Phân kali clorua được sản xuất từ quặng sinvinit có chứa 47% K2O về khối lượng. Phần trăm khối lượng KCl có trong phân bón đó bằng A. 75,0% B. 74,5% C. 67,8% D. 91,2% Câu 6: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm như sau

KÈ

M

Q

Phát biểu không đúng về quá trình điều chế là A. Có thể thay H2SO4 đặc bởi HCl đặc. B. Dùng nước đá để ngưng tụ hơi HNO3 C. Đun nóng bình phản ứng để tốc độ của phản ứng tăng D. HNO3 là một axit có nhiệt dộ sôi thấp nên dễ bay hơi khi đun nóng Câu 7: Cho sơ đồ phản ứng sau:  O2  H 2O  O2 to Cu ,t o to NH 3   NO   NO2   HNO3   Cu ( NO3 ) 2   NO2 xt ,t o

D

ẠY

Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitơ đóng vai trò chất khử là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 8: Trong phòng thí nghiệm khí X đưuọc điều chế và thu vào bình tam giác theo hình vẽ bên. Khí tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?

t  Fe2(SO4)3 + 3SO2 +6H2O A. 2Fe + 6H2SO4(đặc)  t  Cu(NO3)2+ 2NO +4H2O B. 3Cu + 8HNO3(loãng)  C. NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3+H2O

Trang 1


Ơ

N

O

FF

IC IA L

t  CaCl2 + CO2 + H2O D. CaCO3  Câu 9: Cho các phát biểu sau: (a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ (b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4 (c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan , dao cắt thủy tinh (d) Amoniac đưuọc sử dụng để sản xuất axit nitric , phân đạm số phát biểu đúng là: A. 3 B. 1 C. 2 D. 4 Câu 10: Cho sơ đồ phản ứng :  HNO3  H 2O  HCl Nung  Khí A   D +H2O  C   Dung dịch A  Khí A  Chất D là : A. NO B. N2 C. NO2 D. N2O Câu 11: Các nhận xét sau: (a) Thành phần chính của phân đạm ure là (NH2)2CO (b) Phân đạm amoni nên bón cho các loại đất chua (c) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3 (d) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho (e) NPK là một loại phân bón hỗn hợp (f) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh , chống rét và chịu hạn cho cây Số nhận xét sai là A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 12: Phương trình hóa học nào sau đây sai ? t0 t0  NH 3  HCl  NH 3  CO2  H 2 O. B. NH 4 HCO3  A. NH 4 Cl  

H

0

0

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

t t  Ag  2 NO2  O2  NH 3  HNO3 C. 2 AgNO3  D. NH 4 NO3  Câu 13: Phát biểu nào sau đây sai? A. Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng cho cây là nguyên tố photphat. B. Phân đạm cung cấp nguyên tố dinh dưỡng cho cây là nguyên tố Nitơ. C. Trong phản ứng giữa N2 và O2 thì vai trò của N2 là chất oxi hóa. D. Tất cả các muối nitrat đều kém bên ở nhiệt độ cao. Câu 14: Một loại quặng photphat dùng để làm phân bón có chứa 35% Ca3(PO4) về khối lượng, còn lại là các chất không chứa photphat. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là: A. 7%. B. 16,03%. C. 25% D. 35% Câu 15: Trong hai chất nào sau đây nguyên tố nitơ đều có cả tính oxi hóa và khử? A. NH3 và NO. B. NH4Cl và HNO3. C. NO và NO2. D. NH3 và N2. H 3 PO4 KOH KOH  X  Y  Z Câu 16: Cho sơ đồ chuyển hóa: P2 O5  Các chất X, Y, Z lần lượt là A. K3PO4, K2HPO4, KH2PO4 B. KH2PO4, K2HPO4, K3PO4 C. KH2PO4, K3PO4, K2HPO4 D. K3PO4, KH2PO4, K2HPO4 Câu 17: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:  X du , t o Y  dung dich Z P   P2 O5   H 3 PO4  NaH 2 PO4 Công thức của X, Y, Z lần lượt là A. O2, H2O, NaNO3. B. P2O3, H2O, Na2CO3. C. O2, NaOH, Na3PO4. D. O2, H2O, NaOH. Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4. B. Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa. C. Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm đựng dung dịch Na3PO4 có kết tủa màu trắng xuất hiện. D. Khí NH3 làm giấy quỳ tím tẩm nước cất hóa xanh.

Trang 2


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Câu 19: Cho hỗn hợp gồm Fe(NO3)2 và Al2O3 vào dung dịch H2SO4 (loãng dư) thu được dung dịch X. Cho dung dịch KOH dư vào X thu được kết tủa Y. Kết tủa Y có A. Fe(OH)2 và Al(OH)3. B. Fe(OH)3 C. Fe(OH)3 và Al(OH)3. D. Fe(OH)2. Câu 20: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai? A. Phân bón amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4. B. Phân bón nitrophotka là phân phức hợp. C. Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3. D. Chỉ bón phân đạm amoni cho các loại đất ít chua hoặc đã được khử chua trước bằng vôi. Câu 21: Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên đơn giản nhất. Tổng ( a+ b) bằng: A. 3. B. 5. C. 4. D. 6. Câu 22: Cho các phát biểu về NH3 và NH4+ như sau: (1) Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa -3; (2) NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit; (3) Trong NH3 và NH4+, đều có cộng hóa trị 3; (4) Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 23: Phương trình hóa học nào sau đây sai t t  Mg5P2  NH3 + HCl B. NH4Cl  A. 5Mg + 2P  t t  2PCl3  2Fe2O3 + 8NO2 + O2 C. 2P + 3Cl2  D. 4Fe(NO3)2  Câu 24: Nhiệt phân hoàn toàn 14,14 gam KNO3, thu được m gam chất rắn. giá trị của m là A. 11,9. B. 13,16. C. 8,64. D. 6,58. Câu 25: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp rắn X gồm Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2 thu được chất rắn Y chứa các chất sau A. CuO, Ag2O, Fe2O3. B. CuO, Ag, FeO. C. Cu, Ag, FeO. D. CuO, Ag, Fe2O3. Câu 26: Cho 3 dung dịch loãng có cùng nồng độ: Ba(OH)2, NH3, KOH, KCl. Dung dịch có giá trị pH lớn nhất là A. KCl. B. NH3. C. KOH. D. Ba(OH)2. Câu 27: Cho các phản ứng sau : 850 C ,Pt  NO + H2O (1) NH3 + O2  t  3Cu + 3H2O + N2 (2) NH3 + 3CuO  t  NaNO3 + NH3 + H2O (3) NH4NO3 + NaOH  t  NH3 + HCl (4) NH4Cl  Có bao nhiêu phản ứng không tạo khí N2 A. 3 B. 4 C. 1 D. 2 Câu 28: Cho các phát biểu sau: (a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ. (b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4. (c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh. (d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm. Số phát biểu đúng là A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 29: Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín: N 2 (k )  3H 2 (k ) ⇄ 2 NH 3 (k ); H  92 KJ / mol Trong các yếu tố: (1) Thêm một lượng N2 hoặc H2. (2) Thêm một lượng NH3. (3) Tăng nhiệt độ của phản ứng. (4) Tăng áp suất của phản ứng. (5) Dùng thêm chất xúc tác. Trang 3


FF

IC IA L

Có bao nhiêu yếu tố làm cho tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình so với H2 tăng lên? A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 30: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3. Thành phần phần trăm về khối lượng của nitơ trong X là 11,846%. Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp ba kim loại từ 14,16 gam X? A. 7,68 gam. B. 3,36 gam. C. 10,56 gam. D. 6,72 gam. Câu 31: Cho phản ứng sau : t t   (2) NH4NO2  (1) Cu(NO3)2  t t   (3) NH3 + O2  (4) NH3 + Cl2  t t   (5) NH4Cl  (6) NH3 + CuO2  Các phản ứng đều tạo N2 là A. (2), (3), (5) B. (1), (3), (4) C. (2), (4), (6) D. (1), (5), (6) Câu 32: Hợp chất vô cơ X có các tính chất: X tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm; dung dịch X đặc để lâu có màu vàng; tan tốt trong nước; có tính oxi hóa mạnh. Chất X là A. H3PO4. B. HNO3. C. H2SO4. D. HCl. Câu 33: Cho hệ cân bằng xảy ra trong bình kín: N 2( k )  3H 2( k ) ⇄ 2 NH 3( k ) ;H  0

H

Ơ

N

O

Tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình so với H2 tăng lên khi A. giảm nhiệt độ phản ứng hoặc tăng áp suất chung của hệ phản ứng. B. thêm NH3 vào hoặc tăng nhiệt độ. C. thêm xúc tác hoặc tăng nhiệt độ. D. tăng nhiệt độ phản ứng hoặc giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Câu 34: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:  SiO2  C  O2  Ca  HCl Ca3 ( PO4 )3   A   B   C   X 12000 C t0 t0

2-C 12-D 22-D 32-B

3-B 13-C 23-B 33-A

ẠY

KÈ

1-C 11-B 21-B 31-C

M

Q

U

Y

N

Chất X trong sơ đồ phản ứng trên là A. Ca3P2. B. PH3. C. P2O5. D. P. Câu 35: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa. B. Đám cháy magie có thể được dập tắt bằng cát khô. C. CF2Cl2 bị cấm sử dụng do khi thải ra khí quyển thì phá hủy tầng ozon. D. Dung dịch đậm đặc của Na2CO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng.

4-C 14-B 24-A 34-D

5-B 15-C 25-D 35-B

Đáp án 6-D 16-D 26-D

7-B 17-D 27-C

8-C 18-C 28-D

9-A 19-B 29-D

10-D 20-B 30-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT

D

Câu 1: Đáp án C Câu 2: Đáp án C Câu 3: Đáp án B

Phương pháp : Cân bằng phương trình bằng phương pháp thăng bằng electron. Hướng dẫn giải: 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O+ 15H2O Số phân tử HNO3 môi trường = 24 Số phân tử HNO3 oxi hóa = 6 => Tỉ lệ 4 :1 Trang 4


Câu 4: Đáp án C Khí cười có công thức là N2O Câu 5: Đáp án B

IC IA L

Xét 100 gam phân kali, khối lượng K2O là 47 gam 2KCl K2O 149 94 y 47 47.2.74,5 y  74,5 94 Suy ra Vậy hàm lượng KCl có trong phân là 74,5% Câu 6: Đáp án D Câu 7: Đáp án B nitơ là chất khử → số oxi hóa của N tăng 2

FF

3

N H3  N O

2

4

4

O

N O  N O2 5

N

N O2  H N O3 Câu 8: Đáp án C

H

Ơ

Từ hình vẽ => Thu khí X bằng cách úp bình tam giác => Khí X nhẹ hơn không khí Trong 4 đáp án chỉ có đáp án C là khí NH3 nhẹ hơn không khí Câu 9: Đáp án A

N

Các phát biểu đúng là: a, c, d b sai vì đó là công thức hóa học của supephotphat đơn Câu 10: Đáp án D

U

Y

Sơ đồ hoàn chỉnh : NH3 (khí) -> dd NH3 -> NH4Cl -> NH3 -> NH4NO3 -> N2O Câu 11: Đáp án B

KÈ

M

Q

Các nhận xét sai: (b) sai: Phân đạm không nên bón cho loại đất chua vì phân đạm có tính axit do NH4+ thủy phân ra (d) sai vì độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng P2O5. Câu 12: Đáp án D 0

t  N 2O  2 H 2O Phương trình viết đúng phải là: NH 4 NO3  Câu 13: Đáp án C

D

ẠY

Câu 14: Đáp án B

Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng P2O5 có trong loại phân đó Lấy 100 gam quặng => mCa3(PO4)2 = 35 (g) => nCa3(PO4)2 = 0,1129 (mol) BTNT P: => nP2O5 = nCa3(PO4)2 = 0,1129 (mol) => Độ dinh dưỡng =% P2O5 = [( 0,1129. 142) :100].100% = 16,03% Câu 15: Đáp án C Câu 16: Đáp án D H 3 PO4 KOH KOH P2O5   K 3 PO4   KH 2 PO4   K 2 HPO4 X

Y

Z

P2O5 + 6KOH → 2K3PO4 + 3H2O K3PO4 + 2H3PO4 → 3KH2PO4 Trang 5


KH2PO4 + KOH → K2HPO4 + H2O Câu 17: Đáp án D X là O2 Y là H2O Z là NaOH Câu 18: Đáp án C

IC IA L

A, B, D đúng C sai vì Ag3PO4 có màu vàng Câu 19: Đáp án B

Fe( NO3)2 và Al2O3 + H2SO4 loãng dư => dd X gồm Fe3+, Al3+, SO42-, H+ Dd X + KOH dư => chỉ thu được kết tủa là Fe(OH)3↓ vì Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên tan trong KOH dư Câu 20: Đáp án B

Ơ

Y

A,B,D đúng B. Sai => sửa 2P + 5Cl2 2PCl5 Câu 24: Đáp án A

N

Các phát biểu đúng là: (1), (2), (3), (4) Câu 23: Đáp án B

H

PTHH: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O => a+ b = 1+ 4 = 5 Câu 22: Đáp án D

N

O

FF

A. Đ B. S. Phân nitophotka là phân hỗn hợp. C. Đ D. Đ Câu 21: Đáp án B

Q

U

t  KNO2 + ½ O2 KNO3  0,14 → 0,14 (mol) mRắn = mKNO2 = 0,14. 85 = 11,9 (g) Câu 25: Đáp án D

ẠY

KÈ

M

Cu ( NO3 ) 2 CuO   t0   Ag  AgNO3   Fe( NO )  Fe O  2 3 3 2  Chú ý: Fe(NO3)2 nhiệt phân tạo ra Fe2O3 chứ không tạo ra FeO Câu 26: Đáp án D

D

Dung dịch có pH lớn nhất là dung dịch có tính bazo mạnh nhất, hay [OH-] lớn nhất. Câu 27: Đáp án C o

850 , Pt NO + H2O (1)NH3 + O2  t  3Cu + 3H2O + N2 (2)NH3 + 3CuO  t  NaNO3 + NH3 + H2O (3)NH4NO3 + NaOH  t  NH3 + HCl (4) NH4Cl  Câu 28: Đáp án D

Các phát biểu đúng là: a), c), d) b) sai vì đó là thành phần chính của supe photphat đơn Trang 6


=> có 3 phát biểu đúng Câu 29: Đáp án D Tỉ khối hỗn hợp khí với H2 tăng => chứng tỏ số mol khí giảm ( vì khối lượng trước phản ứng và sau phản ứng không đổi) => phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận Các yếu tố thỏa mãn là (1) và (4) Câu 30: Đáp án D 14,16.11,846%  0,12(mol ) 14.100%  nNO3   nN  0,12(mol )

IC IA L

nN 

 mKL  mX  nNO3   14,16  0,12.62  6, 72( g )

O N

H

X là HNO3 Câu 33: Đáp án A

Ơ

t  CuO + 2NO2 + ½ O2 (1) Cu(NO3)2  t  N2 + 2 H2O (2) NH4NO2  850o , Pt (3) 2NH3 + 7/2 O2  2NO + 3H2O t  N2 + 6NH4Cl (4) NH3 + Cl2  t  NH3 + HCl (5) NH4Cl  t  3Cu + 3H2O + N2 (6) 2NH3 + 3CuO  Các phản ứng đều tạo N2 là (2), (4), (6) Câu 32: Đáp án B

FF

Vậy có thể điều chế được tối đa 6,72 gam hỗn hợp kim loại Câu 31: Đáp án C

U

Y

N

Vì khối lượng trước và sau phản ứng không thay đổi => Tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 tăng lên khi số mol khí giảm đi => khi cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận Câu 34: Đáp án D

Q

 SiO2  C  O2  Ca  HCl Ca3 ( PO4 ) 2   P   Ca3 P2   PH 3    P2O5 12000 C t0 t0 0

1200 C Ca3 ( PO4 ) 2  3SiO2  5C   3CaSiO3  2 P  5CO 0

M

t 2 P  3Ca   Ca3 P2

Ca3 P2  6 HCl   3CaCl2  2 PH 3  0

KÈ

t 2 PH 3  4O2   P2O5  3H 2O Câu 35: Đáp án B

D

ẠY

t  N2 + 2H2O A. Đúng: NH4NO2  B. Sai vì cát khô ( SiO2) có phản ứng với magie nên không thể dập tắt được: SiO2 + 2Mg 2MgO + Si C. đúng D. đúng

Trang 7


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Mức độ vận dụng - Đề 1 Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 14,4g kim loại M hóa trị II vào dung dịch HNO3 đặc dư thu được 26,88 lit NO2 (dktc) là sản phẩm khử duy nhất. Kim loại M là : A. Zn B. Cu C. Fe D. Mg Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam bột Cu vào dung dịch chứa 0,48 mol HNO3, khuấy đều thu được V lít khí (đktc) và dung dịch X chứa hai chất tan. Cho tiếp 200ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X rồi cô cạn, nung đến khối lượng không đổi thu được 34,88 gam hỗn hợp rắn Z gồm ba chất. (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của V là? A. 5,376 lit B. 1,792 lit C. 2,688 lit D. 3,584 lit Câu 3: Hòa tan 142 gam P2O5 vào 500 gam dung dịch H3PO4 24,5%. Nồng độ % của H3PO4 trong dung dịch thu được là A. 49,61%. B. 48,86%. C. 56,32%. D. 68,75%. Câu 4: Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, muối thu được có khối lượng là A. 11,9 gam. B. 14,2 gam. C. 15,8 gam. D. 16,4 gam. Câu 5: Biết thành phần % khối lượng P trong tinh thể Na2HPO4.nH2O là 8,659%. Tinh thể muối ngậm nước đó có số phân tử H2O là A. 9 B. 10 C. 11 D. 12 Câu 6: Hòa tan hết m gam P2O5 vào 400 gam dung dịch KOH 10% dư sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 3,5m gam chất rắn. Giá trị nào sau đây gần nhất với giá trị m? A. 14,00 B. 16,00 C. 13,00 D. 15,00 Câu 7: Cho 4,725 gam bột Al vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X chứa 37,275 gam muối và V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của V là: A. 3,920 lít. B. 11,760 lít. C. 3,584 lít. D. 7,168 lít. Câu 8: Thể tích N2 ( đktc ) thu được khi nhiệt phân 40g NH4NO2 là : A. 22,4 lít B. 44,8 lít C. 14 lít D. 4,48 lít Câu 9: Thêm 0,15 mol KOH vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4. Sau phản ứng, trong dung dịch có các muối: A. K2HPO4 và K3PO4. B. KH2PO4 và K2HPO4. C. KH2PO4 , K2HPO4 và K3PO4. D. KH2PO4 và K3PO4. Câu 10: Cho 6,16 lít khí NH3 (đktc) và V ml dung dịch H3PO4 0,1M phản ứng hết với nhau thu được dung dịch X. X phản ứng được với tối đa 300 ml dd NaOH 1M. Khối lượng muối khan có trong X là A. 13,325 gam. B. 147,000 gam. C. 14,900 gam. D. 14,475 gam. Câu 11: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là A. 6,52 gam. B. 8,88 gam. C. 13,92 gam. D. 13,32 gam. Câu 12: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 ; Fe(NO3)3 ; Cu(NO3)2 và AgNO3 (trong đó phần trăm nguyên tố Nito chiếm 13,944% về khối lượng). Nhiệt phân 30,12g X thu được rắn Y. Thổi luồng CO dư vào Y nung nóng thu được m gam Z. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là : A. 10,28 B. 11,22 C. 25,92 D. 11,52 Câu 13: 2,19 gam hỗn hợp gồm Cu, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và 0,672 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối trong Y là A. 7,77 gam. B. 6,39 gam. C. 8,27 gam. D. 4,05 gam. Câu 14: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm Zn, ZnO với tỷ lệ số mol tương ứng là 4:3 vào dung dịch chứa 1,62 mol HCl, 0,19 mol NaNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa muối và hỗn hợp khí Y gòm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài khống khí, tỷ khối của Y so với He là 6,1. Cố cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Tính m: A. 107,92 B. 103,55 C. 99,7 D. 103,01 Câu 15: Hòa tan hết 0,4 mol Mg trong dung dịch HNO3 thu được 0,1 mol khí Z (sản phẩm khử duy nhất). Z là A. NO2 B. NO C. N2 D. N2O Trang 1


KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Câu 16: Hòa tan hết 10,8 gam Al trong dung dịch HNO3 loãng không thấy khí thoát ra. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là A. 1,5 B. 1,2 C. 2,0 D. 08 Câu 17: Hòa tan hết 17,84 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại (Fe, Ag, Cu) dùng dư dung dịch , thu được 4,032 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất ( ở đktc) và một dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 54,28 B. 60,27 C. 45,64 D. 51,32 Câu 18: Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng của Fe2O3 trong X là A. 65,38%. B. 48,08%. C. 34,62%. D. 51,92%. Câu 19: Cho 14,2 gam P2O5 vào V ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M, phản ứng xong cô cạn dung dịch thu được 27,3 gam chất rắn. Giá trị của V là A. 350,0. B. 462,5. C. 600,0. D. 452,5. Câu 20: Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch X. Cô cạn X, thu được 8,56 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là A. 1,76. B. 2,13. C. 4,46. D. 2,84. Câu 21: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, Mg(NO3)2. Thành phần % khối lượng hỗn hợp của nitơ trong X là 11,864%. Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp ba kim loại từ 14,16 gam X? A. 7,68 gam. B. 6,72 gam. C. 3,36 gam. D. 10,56 gam. Câu 22: Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1M vào 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,5M và KOH 1,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Khối lượng muối có trong dung dịch X là : A. 32,6g B. 36,6g C. 38,4g D. 40,2g Câu 23: Cho m gam kg một loại quặng apatit (chứa 93% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photphat) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ ding dưỡng của supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là: A. 34,20% B. 42,60% C. 53,62% D. 26,83% Câu 24: Cho 14,2 gam P2O5 vào 200 gam dung dịch NaOH 8% thu được dung dịch A. Công thức của muối thu được và nồng độ của muối trong dung dịch A là: A. NaH2PO4 , 11,2% B. Na2HPO4 và 13,26% D. Na2HPO4 và NaH2PO4 đều 7,66% C. Na3PO4 và 7,66% Câu 25: Hỗn hợp X gồm Mg và Al. Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp X bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3 1M, thu được 0,672 lít N2 ở đktc (là khí duy nhất thoát ra) và dung dịch chứa 54,9 gam muối. Giá trị của V là: A. 0,86 B. 0,65 C. 0,72 D. 0,70 2-D 12-D 22-B

ẠY

1-D 11-C 21-B

3-A 13-A 23-B

4-B 14-D 24-B

Đáp án 5-D 6-A 15-D 16-A 25-A

7-A 17-D

8-C 18-A

9-B 19-A

10-D 20-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT

D

Câu 1: Đáp án D Bảo toản e : 2nM = nNO2 = 1,2 mol => nM = 0,6 mol => MM = 24g => Magie Câu 2: Đáp án D Z gồm CuO (0,12), NaNO2 (a mol) và NaOH dư (b mol) => nNaOH ban đầu = a + b = 0,4 mZ = 80 . 0,12 + 69a + 40b = 34,88 => a = 0,32 và b = 0,08 Bảo toàn N => nN trong khí = nHNO3 - nNaNO2 = 0,16 Đặt nO trong khí = x Bảo toàn electron: 0,12 . 2 + 2x = 0,16.5 Trang 2


=> X = 0,28 Vậy khí chứa N (0,16) và O (0,28) Nếu khí gồm NO và NO2 thì n khí = 0,16 => V = 3,584 lít Câu 3: Đáp án A

IC IA L

P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4 1 mol -> 2 mol => åmH3PO4 = 98.2 + 500.24,5% = 318,5g mdd sau = 642g => C% H3PO4 = 49,61% Câu 4: Đáp án B

FF

n NaOH= 0,2 mol n H3PO4= 0,1 mol n NaOH : nH3PO4= 2 : 1 nên chỉ xảy tạo muối Na2HPO4 => n Na2PO4 = 0,1 mol => m =14,2 Câu 5: Đáp án D

O

31 .100%  8, 659% → n=12 Thành phần % P trong tinh thể là 142  18n Câu 6: Đáp án A

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

nKOH = (400.10%)/(100%.56) = 5/7 (mol) Gọi nP2O5 = x (mol) => nH3PO4 = 2x (mol) KOH dư nên muối thu được là K3PO4 : 2x (mol) Gọi nKOH dư là y (mol)   212.2x+56y 142x = m =3, 5 (1)  142x  212.2x+56y = 3, 5m     6x+y = 5 (2) 5 6x+y = 7  7 Ta có:  Thế (2) vào (1) => x = 0,09779 => mP2O5 = 142. 0,9779 = 13,88 (gam) ≈ 14(gam) Câu 7: Đáp án A

KÈ

M

nAl = 0,175mol mAl(NO3)3 = 37,275g => không chứa muối amoni nNO = nAl = 0,175mol => V = 3,92 lít Câu 8: Đáp án C

D

ẠY

NH4NO2 -> N2 + 2H2O 0,625 -> 0,625 mol => VN2 = 14 lit Câu 9: Đáp án B 3KOH + H3PO4 -> K3PO4 + 3H2O (1) 2KOH + H3PO4 -> K2HPO4 + 2H2O (2) KOH + H3PO4 -> KH2PO4 + H2O (3) Có : nKOH : nH3PO4 = 0,15 : 0,1 = 1,5 => Có phản ứng (2) và (3) xảy ra. Câu 10: Đáp án D Qui đổi : X + NaOH = (NH3 + H3PO4) + NaOH Có : nNaOH = 3nH3PO4 => nH3PO4 = 0,1 mol nNH3 = 0,275 mol Các phản ứng có thể xảy ra : 3NH3 + H3PO4 -> (NH4)3PO4 (1) Trang 3


2NH3 + H3PO4 -> (NH4)2HPO4 (2) NH3 + H3PO4 -> NH4H2PO4 (3) Bảo toàn khối lượng : mmuối = mNH3 + mH3PO4 = 14,475g Câu 11: Đáp án C Bảo toàn electron : 2nMg = 3nNO + 8nNH4NO3 => nNH4NO3 = 0,0075 mol mmuối khan = mMg(NO3)2 + mNH4NO3 = 13,92g Câu 12: Đáp án D

IC IA L

nN = nNO3 = 0,3 mol TQ : X(muối Nitrat) -> Y(oxit, KL) -> Z(KL) => mZ = mX – mNO3 = 11,52g Câu 13: Đáp án A

0

O

N

H

Ơ

N

Y gồm NO (4x mol) và H2 (x mol) Bảo toàn N => nNH4+ = 0,19 - 4x Bảo toàn electron: 2nZn = 3nNO + 2nH2 + 8nNH4+ => nZn = 0,76 - 9x => nZnO = 0,57 - 6,75x nH+ = 1,62 = 4.4x + 2x + 10(0,19 - 4x) + 2(0,57 - 6,75x) => x = 0,04 Muối gồm Zn2+ (0,7), NH4+ (0,03), Na+ (0,19) và Cl-(1,62) => m muối = 107,92 Câu 15: Đáp án D

FF

Bảo toàn e : ne = 2nCu + 3nAl = nNO3 muối = 3nNO = 0,09 mol => mmuối = mKL + mNO3 muối = 7,77g Câu 14: Đáp án D

2

n

U

5

Y

Mg  Mg  2e 0, 4 0,8(mol ) 2 N  2(5  n)e  2 N ( N 2On )

M

Q

0, 2  5  n  0, 2 0,1 (mol ) Theo ĐLBT electron ta có: 0,8 = 0,2.(5-n) => n=1. Vậy Z là N2O. Câu 16: Đáp án A

0

KÈ

Do phản ứng không có khí thoát ra nên sản phẩm khử duy nhất là NH4NO3. 10,8 nAl   0, 4(mol ) 27 3

ẠY

Al  Al  3e 0, 4 1, 2(mol ) 5

3

D

N  8e  N ( NH 4 NO3 )

8 x  x x (mol ) Theo ĐLBT electron ta có: 1,2 = 8x → x = 0,15 (mol). Bảo toàn nguyên tố N ta có: nN [ HNO3 ]  nN [ Al ( NO3 )3 ]  nN [ NH 4 NO3 ]  nHNO3  3nAl ( NO3 )3  2nNH 4 NO3  3.0, 4  2.0,15  1,5(mol ).

Câu 17: Đáp án D nNO=0,18 mol=>ne nhận=ne cho=nNO3- trong muối=3.nNO=0,54 mol =>mmuối=mKL+mNO3-=17,84+0,54.62=51,32 gam. Câu 18: Đáp án A Trang 4


nP2O5 = 14,2 : 142 = 0,1 mol Nếu phản ứng chỉ tạo ra một muối + Na3PO4 => mmuối = 0,2.164 = 32,8g + Na2HPO4 => mmuối = 0,2.142 = 28,4g + NaH2PO4 => mmuối = 0,2. 120 = 24g Ta thấy 24< mrắn = 27,3 < 28,4 => tạo 2 muối : Na2HPO4 và NaH2PO4 Gọi số mol Na2HPO4 và NaH2PO4 lần lượt là x, y mol Câu 20: Đáp án D

Ơ H

Y

N

=> MOH dư, phản ứng tạo muối M3PO4. Đặt nM3PO4=x mol, nMOH=y mol; 180x+136y/3=8,56 3x+y=nMOH=0,15 => x=0,04, y=0,03. => nP2O5=0,04/2=0,02 mol => mP2O5=2,84 gam. Câu 21: Đáp án B

N

O

FF

Giả sử kiềm có công thức chung là MOH (M=(0,1.23+0,05.39)/0,15=85/3) Nếu phản ứng chỉ tạo 1 muối: 376 MH 2 PO4 :0,15.  18,8 g 3 0,15 458 .M 2 HPO4 : .  11, 45 g . 2 3 0,15 M 3 PO4 : .180  9 g . 3 mchat ran  8,56 g  9 g

IC IA L

Trong suốt quá trình số oxi hóa của Al và N thay đổi. Câu 19: Đáp án A

KÈ

M

Q

U

Coi hỗn hợp X gồm hỗn hợp kim loại M và gốc NO3 m % N  N .100% mX m  11,864%  N .100%  mN  1, 68( g )  nN  0,12( mol ) 14,16 => nNO3 = nN = 0,12 (mol) => m hh M = mX – mNO3 = 14,16 – 0,12. 62 = 6,72 (g) Câu 22: Đáp án B

D

ẠY

nH3PO4 = 0,2 mol ; nOH = nNaOH + nKOH = 0,5 mol Các phản ứng có thể xảy ra : MOH + H3PO4 -> NaH2PO4 + H2O (1) 2MOH + H3PO4 -> Na2HPO4 + 2H2O (2) 3MOH + H3PO4 -> Na3PO4 + 3H2O (3) Vì nOH : nH3PO4 = 0,5 : 0,2 = 2,5 => Xảy ra 2 phản ứng (2) và (3) 2MOH + H3PO4 -> Na2HPO4 + 2H2O (2) 2x <- x 3MOH + H3PO4 -> Na3PO4 + 3H2O (3) 3y <- y => x + y = 0,2 và 2x + 3y = 0,5 => x = y = 0,1 mol Muối sau phản ứng gồm : 0,1 mol HPO42- ; 0,1 mol PO43- ; 0,125 mol Na+ ; 0,375 mol K+ => m = mion = 36,6g Trang 5


Câu 23: Đáp án B

O

FF

nP2O5 =14,2 : 142 = 0,1 (mol); nNaOH = (200.8%):(100% : 40) = 0,4 (mol) Bài toán này quy về H3PO4 tác dụng với dd NaOH BTNT P: nH3PO4 = 2nP2O5 = 2.0,1 = 0,2 (mol) Ta có nNaOH /nH3PO4 = 0,4 : 0,2 = 2 => Tạo muối Na2HPO4 H3PO4 + 2NaOH → Na2 HPO4 + H2O 0,2 → 0,2 mdd sau = mP2O5+ mNaOH = 14,2 + 200 = 214,2 (g) C% Na2 HPO4 = ( mCtan/ mdd).100% = (0,2. 142 : 214,2).100% = 13,23% Câu 25: Đáp án A

IC IA L

Giả sử m = 1 kg = 1000g => mCa3(PO4)2=930 gam => nCa3(PO4)2= 930/310 = 3mol Ca3(PO4)2+2H2SO4 (đặc)→Ca(H2PO4)2+2CaSO4↓ 3 3 Ca(H2PO4)2→P2O5 3 3 => %mP2O5 = 3.142/1000=42,6% Câu 24: Đáp án B

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

nN2 = 0,672 : 22,4 = 0,03 (mol) Nếu N+5 → N2 thì nNO3- TRONG MUỐI = 10nN2 = 0,03.10 = 0,3 (mol) BTKL: mMUỐI = mKL + mNO3- = 7,5 + 0,3.62 = 26,1 # 54, 9(g) => có tạo muối NH4+ Gọi nMg = a mol; nAl = b mol; nNH4+ = c mol ∑ mX = 24x + 27y = 7,5 (1) ∑ ne( KL nhường ) = ∑ nN+ 5( nhận) <=> 2x + 3y = 8c +10.0,03 (2) ∑ mmuối = 148a + 213b + 80c = 54,9 ( 3) Từ (1), (2), (3) => a = 0,2 ; b = 0,1; c = 0,05 mol CT nhanh: nHNO3 = 10nNH4+ + 12nN2 = 10. 0,05 + 12. 0,03 = 0,86 (mol) => VHNO3 = 0,86 (lít) Chú ý: Tạo muối NH4+

Trang 6


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Mức độ vận dụng - Đề 2 Câu 1: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm NaNO3; Al(NO3)3; Cu(NO3)2 thu được 10 gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ khí Z vào 112,5 gam H2O được dung dịch axit có nồng độ 12,5% và có 0,56 lít một khí duy nhất thoát ra (đktc). % khối lượng của NaNO3 trong hỗn hợp X là A. 17,49% B. 8,75% C. 42,5% D. 21,25% Câu 2: Cho 142 g P2O5 vào 500 gam dung dịch H3PO4 23,72% được dung dịch A. Tìm nồng độ % của dung dịch A A. 63% B. 32% C. 49% D. 56% Câu 3: Hòa tan 1,86 hợp kim của Mg và Al trong dung dịch HNO3 loàng, dư thu được 560ml khí N2O ( sản phẩm khử duy nhất ở đktc) . Thành phần phần trăm theo khối lượng của Mg và Al trong hợp kim là: A. 77,42% và 22,58% B. 25,8% và 74,2% C. 12,90% và 87,10% D. 56,45% và 43,55% Câu 4: Thêm từ từ V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 120 ml dung dịch HNO3 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô thu được 17,37 gam chất rắn khan. Giá trị của V là A. 700. B. 500. C. 600. D. 300. Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong oxi dư. Cho toàn bộ sản phẩm tạo thành vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,1M và KOH 0,2M đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô các chất thu được 9,448 gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 1,426. B. 1,085. C. 1,302. D. 1,395. Câu 6: Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Cho dãy các chất: KMnO4; Cl2; KOH; Na2CO3; CuSO4, HNO3; Fe; NaNO3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X là A. 7. B. 5. C. 4. D. 6. Câu 7: Một loại phân supephotphat kép có chứa 55,9% muối canxi đihidrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân này là A. 33,92% B. 39,76% C. 42,25% D. 45,75% Câu 8: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm MgO, Al, Zn và Fe trong dung dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa NH4NO3) và hỗn hợp khí Z gồm 0,1 mol NO; 0,05 mol N2. Số mol HNO3 đã bị khử là A. 1,20. B. 1,00. C. 0,20. D. 0,15. Câu 9: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeS2 và Cu2S vào dung dịch axit HNO3 đặc nóng (vừa đủ), thu được dung dịch X chỉ chứa 6,8 gam hai muối sunfat và sinh ra khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m gần nhất với A. 2,4. B. 3,4. C. 2,0. D. 3,8. Câu 10: X là hỗn hợp các muối Cu(NO3)2, Zn(NO3)2, Mg(NO3)2 trong đó O chiếm 55,68% về khối lượng. Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 50 gam muối X, thu được kết tủa Y. Nung Y đến khối lượng không đổi, thu được m gam oxit. Giá trị của m là A. 31,44. B. 12,88. C. 18,68. D. 23,32. Câu 11: Cho m gam một loại quặng photphorit (chứa 22,5% tạp chất trơ không chứa phopho) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat đơn thu được là A. 28,51%. B. 52,01%. C. 35,50%. D. 23,83%. Câu 12: Đốt hoàn toàn a gam photpho trong oxi dư, rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 82,0 gam muối. Giá trị của a là A. 82,0. B. 31,0. C. 15,5. D. 46,5. Câu 13: Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là A. 39,76%. B. 42,25%. C. 45,75%. D. 48,52%. Câu 14: Cho 7,55 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,8 lít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch Y chứa các muối có khối lượng là Trang 1


N

O

FF

IC IA L

A. 30,8 gam. B. 69,55 gam. C. 38,55 gam. D. 15,3 gam. Câu 15: Cho 28,4 gam P2O5 vào 300 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dng dịch X. Cô cạn X thu được hỗn hợp các chất là A. K3PO4 và KOH B. K2HPO4 và K3PO4 C. KH2PO4 và K2HPO4 D. KH2PO4 và H3PO4 Câu 16: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn 36 gam một hỗn hợp gồm Fe và Cu có tỷ lệ mol 1:1 là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO): A. 2,0 lít. B. 2,4 lít. C. 1,6 lít. D. 1,2 lít. Câu 17: Một loại phân supephotphat kép có chứa 60,54% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là: A. 49,16%. B. 36,74%. C. 16,04%. D. 45,75%. Câu 18: Nung nóng bình kín chứa a mol hỗn hợp NH3 và O2 ( có xúc tác Pt) để chuyển toàn bộ NH3 thành NO. Làm nguội và thêm nước vào bình, lắc đều thu được 1 lít dung dịch HNO3 có pH = 1, còn lại 0,25a mol khí O2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là A. 0,6. B. 0,3. C. 0,5. D. 0,4. Câu 19: Cho 1,42 gam P2O5 tác dụng hoàn toàn với 50 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn khan gồm A. H3PO4 và KH2PO4 B. K3PO4 và KOH C. KH2PO4 và K2HPO4 D. K2HPO4 và K3PO4 Câu 20: Nung nóng m gam Cu(NO3)2 sau 1 thời gian dừng lại, làm nguội rồi cân thấy khối lượng giảm đi 0,54 gam. Khối lượng Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là A. 0,50 gam B. 0,49gam C. 0,94 gam D. 9,40 gam Câu 21: Từ quặng photphorit, có thể điều chế axit photphoric theo sơ đồ sau:  SiO2 ,C  O2 ,t o  H 2O Quang photphorit   P   P2O5   H 3 PO4 to

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

Biết hiệu suất chung của cả quá trình là 90%. Để điều chế được 1 tấn dung dịch H3PO4 49%, cần bao nhiêu tấn quặng photphorit chứa 73% Ca3(PO4)2 về khối lượng? A. 1,32tấn. B. 1,23tấn. C. 1,81tấn. D. 1,18tấn. Câu 22: Có các phát biểu sau: (a) Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+). (b) Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa trắng. (c) Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa. (d) Amoniac lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong máy lạnh. (e ) Phân ure có công thức là (NH4)2CO3. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 23: Đốt cháy 4,65 gam photpho ngoài không khí rồi hoà tan sản phẩm vào 500 ml dung dịch NaOH 1,2 M. Tổng khối lượng chất tan trong dung dịch sau phản ứng là A. 24,6 gam B. 26,2 gam. . C. 26,4 gam D. 30,6 gam. Câu 24: Cho dd chứa 19,6 g H3PO4 vào tác dụng với dd chứa 22g NaOH. Muối gì tạo thành và khối lượng là bao nhiêu? A. Na2HPO4 và Na3PO4; 7,1g và 24,6g. B. Na2HPO4 và Na3PO4; 1,7g và 14,6g. C. NaH2PO4 và Na3PO4; 5,7g và 15,8g. D. NaH2PO4 và Na3PO4; 7,5g và16,4g. Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong khí O2 dư, toàn bộ sản phẩm sinh ra cho vào 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,4M và KOH 0,6M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tổng khối lượng muối có trong dung dịch X là A. 44,4g. B. 39g. C. 35,4g. D. 37,2g. 1-A 11-D 21-D

2-C 12-C 22-D

3-C 13-B 23-D

4-A 14-A 24-A

Đáp án 5-C 6-A 15-B 16-C 25-C

7-A 17-B

8-C 18-D

9-D 19-D

10-B 20-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

Trang 2


IC IA L

Nhiệt phân: NaNO3→NaNO2+0,5O2(1) 0,05 ← 0,025 2Al(NO3)3→Al2O3+6NO2+1,5O2(2) Cu(NO3)2→CuO+2NO2+0,5O2(3) 2NO2+0,5O2+H2O→2HNO3 x → 0,25x → x nO2 dư=0,56/22,4=0,025=nO2(1) C%HNO3=63x/(46x+0,25x.32+112,5)=0,125=> x=0,25 mol => nNO2=0,25 mol; nO2=nO2(2)+nO2(3)+nO2(1)=0,25x+0,025=0,0875 mol BTKL: mX=mY+mNO2+mO2=10+0,25.46+0,0875.32=24,3 gam %mNaNO3=0,05.85/24,3=17,49% Câu 2: Đáp án C

O

FF

nP2O5=1 mol nH3PO4=23,72%.500/98=1,21 mol P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 1 3 2 nH3PO4=2+1,21=3,21 mol => C% H3PO4 (dd A) = 3,21.98/(142+500)=49% Câu 3: Đáp án C

N

H

Ơ

N

nN2O = 0,56 : 22,4 = 0,025 (mol) Gọi số mol của Mg và Al lần lượt là x và y (mol) Ta có: mhh = 24x + 27y = 1,86 (1) Bảo toàn e: n e Mg, Al nhường = n e N+5 nhận=> 2x + 3y = 0,025.8 (2) Từ (1) và (2) => x = 0,01 (mol) và y = 0,06 (mol) %m Mg = [(0,01. 24) : 1,86].100% = 12,9 % % mAl = 100% - 12,9% = 87,10% Câu 4: Đáp án A

M

Q

U

Y

nHNO3 = 0,12 (mol) BTNT N => nBa(NO3)2 = 1/2nHNO3 = 0,06 (mol) mrắn = mBa(NO3)2 + mBa(OH)2 dư => nBa(OH)2 dư = ( 17,37 – 0,06. 261)/ 171 = 0,01 (mol) ∑ nBa(OH)2 = nBa(NO3)2 + nBa(OH)2 dư = 0,07 (mol) => V = n : CM = 0,07: 0,1 = 0,7 (lít) = 700 (ml) Câu 5: Đáp án C

D

ẠY

KÈ

NaOH: 0,05 KOH: 0,1 Gọi công thức chung 2 bazo là MOH (M=101/3) với nMOH=0,15 - Nếu chỉ tạo muối dạng MH2PO4:  101  nMH 2 PO4  0,15 mol  mMH 2 PO4  0,15.   2  31  64   19, 6 gam  3  - Nếu chỉ tạo muối dạng M2HPO4: n  101  nM 2 HPO4  MOH  0, 075 mol  mM 2 HPO4  0, 075.  .2  1  31  64   12, 25 gam 2  3  - Nếu chỉ tạo muối M3PO4: n  101  nM 3 PO4  MOH  0, 05 mol  mM 3 PO4  0, 05.  .3  31  64   9,8 gam 3  3  Ta thấy m muối<9,8 gam => MOH dư, H3PO4 hết  M 3 PO4 : x  BTNT M : 3 x  y  0,15   MOH : y m muoi   3.101/ 3  31  64  x  101/ 3  17  y  9, 448 Giả sử chất rắn gồm:  Trang 3


 x  0, 042mol  nP  nM 3 PO4  BTNT : P   0, 042 mol

 m  1,302 gam Câu 6: Đáp án A

O

FF

IC IA L

Fe3O4 + HCl dư → dd X gồm: FeCl2; FeCl3; HCl dư. Vậy dd X tác dụng được với các chất là: KMnO4; Cl2; KOH; Na2CO3; HNO3; Fe; NaNO3 5FeCl2 + KMnO4 + 8HCl → 5FeCl3 + KCl + MnO2↓ + Cl2↑ + 4H2O t  2FeCl3 2FeCl2 + Cl2  FeCl2 + KOH → Fe(OH)2↓ + 2KCl FeCl3 + KOH → Fe(OH)3↓ + 3KCl HCl + KOH → KCl + H2O 2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3↓ + 3CO2↑ + 6NaCl 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2↑ FeCl2 + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + 2HCl + NO2 ↑ + H2O 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2 2HCl + Fe → FeCl2 + H2↑ 3Fe2+ + NO3- + 4H+ → 3Fe3+ + NO + 2H2O => vậy có tất cả 7 chất phản ứng với dd X Câu 7: Đáp án A

H

Ơ

N

Giả sử khối lượng của mẫu phân này là 100 gam. mCa(H2PO4)2=55,9 gam => nCa(H2PO4)2 = 55,9/234 = 0,239 mol BTNT P: => nP2O5 = nCa(H2PO4)2 = 0,239 mol =>%mP2O5 = 0,239.142/100 = 33,92% Câu 8: Đáp án C

U

Y

 Fe3 : x  FeS 2 : x HNO 3vd  2   Cu : 2 y  Cu2 S : y  SO 2 : 2 x  y  4

N

nHNO3 bị khử = nN (sp khử) = nNO + 2nN2 = 0,1 + 2.0,05 = 0,2 mol Câu 9: Đáp án D

KÈ

M

Q

17  x   56 x  64.2 y  96(2 x  y )  6,8    900   BTDT  3 x  2.2 y  2(2 x  y )    y  17  1800 17 17  m  120.  160.  3, 77  3,8 gam 900 1800 Câu 10: Đáp án B mmuoi

D

ẠY

Gọi công thức chung của các muối là M(NO3)2 nO = 50.0,5568 / 16 = 1,74 (mol) => nNO3 = 1/3 nO = 0,58 (mol) => mKL = mX – mNO3 = 50 – 0,58.62 = 14,04 (g) Cu(NO3)2, Zn(NO3)2, Mg(NO3)2 cho qua KOH dư thì kết tủa thu được là Cu(OH)2 và Mg(OH)2 ( Do Zn(OH)2 tan trong KOH dư) => mOXIT = mMgO + mCuO => mOXIT < mCuO + mZnO + mMgO = mM + mO => mOXIT < 14,04 + 0,29.16 ( nO = ½ nNO3) => mOXIT < 18,68 Chỉ có đáp án B. 12,88 là phù hợp Chú ý: Zn(OH)2 tan trong KOH dư Trang 4


Câu 11: Đáp án D

FF

N Ơ

H

100 gam phân có chứa 69,62 gam Ca(H2PO4)2 Ca(H2PO4)2 → P2O5 234 142 (g) 69,62 → 42,248 (g) %mP2O5 = 42,248% Câu 14: Đáp án A

O

4P + 5O2 → 2P2O5 P2O5 + 6NaOH dư → 2Na3PO4 + 3H2O => nNa3PO4 = 82/164 = 0,5 (mol) BTNT P => nP = nNa3PO4 = 0,5 (mol) => mP = 0,5.31 = 15,5 (gam) Câu 13: Đáp án B

IC IA L

Ta có thành phần chính của quặng: Ca3(PO4)2. Đặt trong m gam có mCa3(PO4)2 = 0,775m và phần tạp chất có khối lượng tương đương là 0,225m gam nCa3(PO4)2 = 0,775m/310 = 0,0025m (mol) Tính độ dinh dưỡng của phân ta quy về P2O5 => nP2O5 = 0,0025m (mol) Phương trình: Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4 0,0025m→ 0,005m (mol) mSupephotphat đơn = mquặng + mH2SO4 = m + 0,005m.98 = 1,49m (g) 0, 0025m.142 % P2O5  .100%  23,83% 1, 49m Câu 12: Đáp án C

Y

N

nNO = 2,8/22,4 = 0,125 (mol) BTNT N: nNO3 ( trong muối) = 3nNO = 0,375 (mol) => mmuối = mKL + mNO3- = 7,55 + 0,375.62 = 30,8 (g) Câu 15: Đáp án B

M

Q

U

nP2O5 = 0,2 mol nKOH = 0,45 mol PTHH : P2O5 + 3H2O →2H3PO4 nKOH  2, 25 n H PO 3 4 nên phản ứng tạo ra 2 muối K2HPO4 và K3PO4 Vì Câu 16: Đáp án C

D

ẠY

KÈ

G/s: nFe = nCu = x mol 56x + 64x = 36 => x = 0,3 mol Để thể tích HNO3 là ít nhất thì tạo sản phẩm là Fe2+ Bte => 2nFe + 2nCu = 3nNO => nNO = 0,4 mol nHNO3 = 4nNO = 1,6 mol => V dung dịch = 1,6 lít Chú ý: Để thế tích HNO3 là nhỏ nhất thì tạo Fe2+ Câu 17: Đáp án B 100 gam có chứa 60,54 gam Ca(H2PO4)2 Ca(H2PO4)2 → P2O5 234(g) 142(g) 60,54(g) → 36,738(g) => Độ dinh dưỡng của phân lân này là 36,74% Câu 18: Đáp án D

Trang 5


pH = 1=> [H+] = 10-1 = 0,1 (M) => nHNO3 = 0,1 (mol) BTNT N => nNH3 = nHNO3 = 0,1 (mol) => nO2 = a – 0,1 (mol) Sau quá trình 3

N H 3  8e   N 5

FF

O

nP2O5 = 0,01 mol nKOH = 0,05 mol PTHH : P2O5 + 3H2O →2H3PO4 nKOH  2,5 n H PO nên phản ứng tạo ra 2 muối K2HPO4 và K3PO4 Vì 3 4 Câu 20: Đáp án C

IC IA L

O2   2O 2  4e BT e : => 8nNH3 = 4nO2 => 8.0,1 = 4 ( a – 0,1) => a = 0,4 (mol) Câu 19: Đáp án D

Ơ

N

1 to Cu ( NO3 ) 2   CuO  2 NO2  O2 2 x 2 x 0,5 x mgiam  mNO2  mO2  0,54  2 x.46  0,5 x.32  x  0, 005(mol )

H

 mCu ( NO3 )2  0, 005.188  0,94( g )

49  0, 49(tan) 100 H 90% Ca3 ( PO4 ) 2  2 H 3 PO4

N

Câu 21: Đáp án D

Y

mH3 PO4  1.

KÈ

M

Q

U

310tan 2.98tan x tan 0, 49tan  x  0, 775tan 100 100  mquang  0, 775. .  1,18tan 73 90 Câu 22: Đáp án D

D

ẠY

a) sai vì phân lân là phân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat b) đúng vì Al(OH)3 không tan trong dung dịch NH3 dư. t0  N 2  H 2O c) đúng NH 4 NO2  d) đúng e) sai vì phân ure có công thức là (NH2)2CO => có 3 phát biểu đúng Câu 23: Đáp án D

2P -> P2O5 => nP2O5 = 0,075 mol nNaOH = 0,6 mol >> nP2O5 => NaOH dư 6NaOH + P2O5 -> 2Na3PO4 + 3H2O => Sau phản ứng có : 0,15 mol Na3PO4 và 0,15 mol NaOH => mtan = 30,6g Câu 24: Đáp án A Trang 6


IC IA L

nNaOH = 0,55 mol ; nH3PO4 = 0,2 mol => 2 < nNaOH / nH3PO4 < 3 Các phản ứng : 2NaOH + H3PO4 -> Na2HPO4 + 2H2O 2x x 3NaOH + H3PO4 -> Na3PO4 + 3H2O 3y y => 2x + 3y = 0,55 ; x + y = 0,2 => x = 0,05 ; y = 0,15 mol => Na2HPO4 và Na3PO4; 7,1g và 24,6g. Câu 25: Đáp án C

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

2P -> P2O5 -> 2H3PO4 => nH3PO4 = nP = 0,2 mol ,nOH = 0,5 mol => 2 < nOH : nH3PO4 = 2,5 < 3 Các phản ứng : 2MOH + H3PO4 -> M2HPO4 + 2H2O 3MOH + H3PO4 -> M3PO4 + 3H2O => Muối gồm : 0,1 mol M2HPO4 và 0,1 mol M3PO4 => mmuối = mK + mNa + mHPO4 + mPO4 = 35,4g

Trang 7


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Mức độ vận dụng cao Câu 1: Cho 7,2 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp HCl (dư) và KNO3 thu được dung dịch X chứa m gam muối và 2,688 lít khí Y (đktc) gồm N2 và H2 có khối lượng 0,76 gam. Giá trị của m là: A. 34,68. B. 19,87. C. 24,03. D. 36,48. Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam kim loại M (biết M chỉ có một hóa trị duy nhất) vào dung dịch axit HNO3 dư, thu được dung dịch A. Chia A thành 2 phần bằng nhau. - Phần 1: cho tác dụng với NaOH dư được kết tủa B. Nung B đến khối lượng không đổi thu được 4,0 gam oxit kim loại. - Phần 2: cô cạn ở điều kiện thích hợp thu được 25,6 gam một muối X duy nhất. Muối X có công thức phân tử là A. Mg(NO3)2.nH2O. B. Mg(NO3)2.2H2O. C. Cu(NO3)2. D. Mg(NO3)2.6H2O. Câu 3: Nung hỗn hợp rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2 sau một thời gian thu được chất rắn B và 10,08 lit khí hỗn hợp D gồm NO2 và O2. Hòa tan hoàn tòa B vào dung dịch chứa 1,3 mol HCl (vừa đủ), thu được dung dịch X chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 1,12 lit hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hidro là 11,4. Biết các thể tích đều ở dktc. Giá trị của m gần nhất với : A. 70,5 B. 71,0 C. 71,5 D. 72,0 Câu 4: Lấy 240 ml dung dịch gồm NaOH 1,6M và KOH 1M tác dụng hết với dung dịch H3PO4 thu được dung dich X. Chia X thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Cô cạn thu được 20,544 gam hỗn hợp muối khan. - Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch CaCl2 (dư) thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 11,160. B. 17,688. C. 17,640. D. 24,288. Câu 5: Nung hỗn hợp X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2 sau một thời gian thu được chất rắn Y và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl thu đưuọc dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí T ( gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4) Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây là A. 72 B. 82 C. 74 D. 80 Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 3,60g Mg trong 500 ml dung dịch HNO3 0,80 M, phản ứng kết thúc thu được 448 ml một khí X (ở dktc) và dung dịch Y có khối lượng lớn hơn khối lượng dung dịch HNO3 ban đầu là 3,04g. Để phản ứng hết với các chất trong Y cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 2,00 M. Giá trị của V là : A. 167,50 B. 230,00 C. 156,25 D. 173,75 Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 42,90 gam Zn trong lượng vừa đủ V ml dung dịch HNO3 10% (d=1,26 g/ml), sau phản ứng thu được dung dịch A chứa 129,54 gam hai muối tan và 4,032 lít ( ở đktc) hỗn hợp 2 khí NO và NO2. Giá trị của V là: A. 840 B. 1336 C. 540 D. 857 Câu 8: Cho 8,64 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ hỗn hợp phản ứng, lúc đầu tạo ra sản phẩm khử là khí NO, sau đó thấy thoát ra khí không màu X. Sau khi các phản ứng kết thúc thấy còn lại 4,08 gam chất rắn không tan. Biết rằng tổng thể tích của hai khí NO và X là 1,792 lít (đktc) và tổng khối lượng là 1,84 gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất muối khan. Giá trị nào sau đây gần với m nhất? A. 29,60 gam B. 36,25 gam C. 28,70 gam D. 31,52 gam Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 1,28 g Cu vào 12,6 gam dd NO3 60% thu được dung dịch X. Cho X tác dụng hoàn toàn với 105ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Cô cạn Y được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của Cu(NO3)2 trong X là: A. 28,66% B. 29,89%. C. 30,08% D. 27,09% Câu 10: Từ 5,299 kg quặng photphorit chứa 78% Ca3(PO4)2 còn lại là tạp chất trơ người ta tiến hành điều chế axit photphoric với hiệu suất cả quá trình là 75%. Lấy 0,5% axit thu được hòa tan vào nước rồi trộn với 100 ml dung dịch NaOH xM thu được dung dịch X. Cô can cẩn thận dung dịch X thu được 17,2 gam chất rắn. Giá trị gần đúng của x là Trang 1


3-D 13-D

4-B 14-D

5-A 15-C

Đáp án 6-D

7-A

Ơ

2-D 12-B

8-A

9-A

10-D

H

1-A 11-C

N

O

FF

IC IA L

A. 2,4 B. 1,8 C. 2,8 D. 3,2 Câu 11: Nhiệt phân hoàn toàn 20,2 gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X. Dẫn từ từ hỗn hợp khí X vào nước (không có không khí), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2 lít dung dịch Y và còn 0,448 lít khí (đktc) thoát ra. pH của dung dịch Y là A. 1,3. B. 2. C. 1. D. 2,3. Câu 12: Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch X. Cô cạn X, thu được 13,9 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là A. 1,76. B. 7,10. C. 4,26. D. 2,84. Câu 13: Cho x mol N2 và 12 mol H2 vào bình kín. Tại thời điểm cân bằng thấy có 6 mol NH3 tạo thành. Biết hiệu suất chung của phản ứng là 75%. Tìm x? A. x>1 B. x>2 C. x>3 D. x≥4 Câu 14: Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He là 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín có bột Fe làm xúc tác, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với He là 2. Hiệu suất phản ứng tổng hợp là A. 50% B. 36% C. 40% D. 25% Câu 15: Cho hỗn hợp N2 và H2 vào bình phản ứng có nhiệt độ không đổi. Sau một thời gian phản ứng, áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu. Biết tỉ lệ số mol của nitơ đã phản ứng là 10%. Thành phần phần trăm về số mol của N2 và H2 trong hỗn hợp đầu là: A. 15% và 85% B. 82,35% và 77,5% C. 25% và 75% D. 22,5% và 77,5%.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

N

Câu 1: Đáp án A

Y

nMg  7, 2 : 24  0,3  mol  ; nY  2, 688 : 22, 4  0,12  mol 

M

Q

U

Gọi nN2  x  mol  ; nH 2  y  mol   x  0, 02  mol   x  y  0,128   x  2 y  0, 76  y  0,1 mol  Ta có:  Ta thấy ne (khí nhận) =  0, 02.10  0,12  0, 4  ne (nhường của Mg) = 0,3.2 = 0,6  => Tạo muối NH 4

KÈ

nNH    0,3.2  0, 02.10  0,1.2  / 8  0, 025  mol  4

m muối = mMgCl2 + mNH4Cl + mKCl  0,3.95  0, 025.53,5   0, 02.2  0, 025  .74,5  34, 68  g 

D

ẠY

Câu 2: Đáp án D Gọi hóa trị của kim loại là n (1 ; 2 ; 3), Khối lượng mol là a (g) Gọi số mol muối mỗi phần là x. Ta có số mol kim loại ban đầu là 2x Có : 2ax = 4,8 nên ax = 2,4 (1) Nếu muối tạo thành chỉ là M(NO3)n thì ta có : (a + 62n)x = 25,6 (2) Từ (1) và (2) => x = (25,6 – 2,4)/(62n) = 0,187/n Mặt khác , số mol oxit thu được là x/2 => (2a + 16n).x/2 = 4 (3) Từ (1) và (3) => x = (4 – 2,4)/(16n) = 0,1/n. 2 giá trị x không bằng nhau. Vì vậy muối phải là muối ngậm nước. Đặt công thức muối là M(NO3)n.mH2O Khối lượng muối mỗi phần là (a + 62n + 18m)x = 25,6 (4) Kết hợp (1), (3), (4) ta có hệ sau : Trang 2


N

O

FF

nD = 0,45 => nO(D) = 0,9 mol nY = 0,05 mol Đặt nN2 = x => nH2 = 0,05 – x => 28x + 2(0,05 – x) = 0,05.11,4.2 = 1,14 => x = 0,04 mol => nN2 = 0,04 mol và nH2 = 0,01 mol Trong Y chứa khí H2 chứng tỏ NO3- hết Hỗn hợp muối clorua gồm : a mol MgCl2 ; 0,25 mol CuCl2 ; NH4Cl Bảo toàn Clo : nNH4Cl = 1,3 – 2a – 0,5 = 0,8 – 2a Bảo toàn H : nH2 = ½ (nHCl + 4nNH4Cl – 2nH2) = 4a – 0,96 Bảo toàn O : nO (Cu(NO3)2) = nO(D) + nO(H2O) => 0,25.6 = 0,9 + 4a – 0,96 => a = 0,39 mol => m = 0,39.95 + 0,25.135 + (0,8 – 2.0,39). 53,5 = 71,87g Câu 4: Đáp án B

IC IA L

ax = 2,4 (2a + 16n).x/2 = 4 (a + 62n + 18m)x = 25,6 => nx = 0,2 ; mx = 0,6 => a/n = 12. Thay n = 1, 2, 3 ta được a = 24g => Mg Thay n = 2 => x = 0,1 ; do đó m = 6 Vậy M là Mg và muối là Mg(NO3)2.6H2O Câu 3: Đáp án D

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

nNaOH=0,384 mol; nKOH=0,24 mol. Gọi CT chung của kiềm là MOH (với M=(23.0,384+39.0,24)/0,624=379/13) Giả sử chỉ tạo một trong các muối sau: MH2PO4: m muối=0,624.(1640/13)=78,72 g. M2HPO4: m muối=(0,624/2).(2006/13)=48,144 g. M3PO4: m muối=(0,624/3).(2372/13)=37,952 g. 37,952 gmuối=20,544.2=41,088<48,144 g => Tạo 2 muối M2HPO4 (x mol); M3PO4 (y mol). Ta có: (2006/13)x+(2372/13)y=20,544(1) 2x+3y=0,024/2(2) =>x=0,048; y=0,072 =>m↓=mCa3(PO4)2+mCaHPO4=0,036.310+0,048.136=17,688 gam. Câu 5: Đáp án A

D

ẠY

KÈ

04H2:0,02M¯z=22,8+H2O:ymol{→BTNT:O0,25.6=0,45.2+y→BTNT:H1,3=4b+0,01.2+2y= >{y=0,6b=0,02  Mg :amol  nung X :  Y  NO2 vaO2   㚹䔿尐䔿 秣 Cu ( NO3 ) 2 : 0, 25mol  0,45 mol  Mg 2 :amol   N 2 :0, 04  2  Cu : 0, 25   1,3 mol HCl Y  m( gam)    0, 05mol Z  H 2 : 0, 02  H 2O : ymol   NH 4 : bmol   Mz  22,8  Cl  :1,3mol    BTNT : O    0, 25.6  0, 45.2  y  y 0, 6    BTNT : H 1,3  4b  0, 01.2  2 y b  0, 02   Bảo toàn điện tích đối với hỗn hợp muối clorua ta có: 2a+ 0,25.2 + 0,02.1 = 1,3 =>a = 0,39 => m = 0,39. 24 +0,25.64 + 0,02.18 + 1,3.35,5 = 71,87 (g) ≈ 72(gam)

Trang 3


Câu 6: Đáp án D nMg = 0,15 mol ; nHNO3 = 0,4 mol ; nX = 0,02 mol mX = 3,6 – 3,04 = 0,56g => MX = 28g (N2) Bảo toàn e : nNH4NO3 = 1/8 (0,15.2 – 0,02.10) = 0,0125 mol Bảo toàn Nito : nHNO3(Y) = 0,4 – (2nMg + 2nN2 + 2nNH4NO3) = 0,035 mol nNaOH = nHNO3 (Y) + 2nMg + nNH4NO3 = 0,3475 mol => Vdd NaOH = 173,75 ml Câu 7: Đáp án A

FF

IC IA L

nZn=0,66 mol => nZn(NO3)2=0,66 mol => mNH4NO3=129,54-0,66.189=4,8 gam => nNH4NO3=0,06 mol G/s: NO: x mol; N2O=y mol x+y=4,032/22,4=0,18 3x+2y.4+8.0,06=0,66.2 (BT e) => x=0,12; y=0,06 BTNT N: nHNO3=2nZn(NO3)2+nNO+2nN2O+2nNH4NO3=2.0,66+0,12+2.0,06+2.0,06=1,68 mol V=mdd/d=[mHNO3.100/C]/d=(1,68.63.100/10)/1,26=840 ml Câu 8: Đáp án A

U

Y

N

H

Ơ

N

O

mMg pư = 8,64 – 4,08 = 4,56 (g) => nMg pư = 0,19 (mol) => ne (Mg nhường) = 0,38 (mol) nX = 0,08 (mol) => MX = 1,84: 0,08 = 23(g/mol) => khí X là H2 Gọi nNO = a (mol); nH2 = b (mol) ∑ nX = a + b = 0,08 (1) ∑ mX = 30a + 2b = 1,84 (2) Từ (1) và (2) => a = 0,06 ; b = 0,02 => ∑ ne (nhận) = 3nNO + 2nH2 = 0,06.3 + 0,02.2 = 0,22 < ne (Mg nhường) = 0,38 => tạo muối NH4+ Bảo toàn electron => 2nMg pư = 3nNO + 2nH2 + 8nNH4+ => nNH4+ = (2nMg pư - 3nNO - 2nH2)/8 = 0,02 (mol) BTNT N => nNO3- = nNO + nNH4+ = 0,06 + 0,02 = 0,08 (mol) => nNa+ = 0,08 (mol) => mmuối = mMgSO4 + m(NH4)2SO4 + mNa2SO4 = 0,19. 120 + 132. 0,01 + 0,04. 142 = 29,8 (g) ≈ 29,6 (g) Câu 9: Đáp án A

M

Q

Cu ( NO3 ) 2 : 0, 02(mol ) Cu : 0, 02(mol )  HNO3 : 0,12(mol )   dd X   HNO3 du Cu (OH ) 2 0,105 mol KOH dd X  

D

ẠY

KÈ

 KNO3  KNO3 t 0  KNO2 : a (mol ) cocan ddY   ranZ     KOHdu : b(mol )  KOHdu  KOH ∑nKOH = a + b = 0,105 (1) ∑ mrắn = 85a + 56b = 8,78 (2) Từ (1) và (2) => a = 0,1 (mol) ; b = 0,005 (mol) nKNO3 tạo ra từ Cu(NO3)2 = 0,04 (mol) => nKNO3 tạo ra từ HNO3 dư = 0,1 – 0,04 = 0,06 (mo) => nHNO3 dư = 0,12- 0,06 = 0,06 (mol) => nHNO3 bị khử = 0,06 – 0,02.2 = 0,02 (mol) Với ne( Cu nhường) = 2.nCu = 0,04 (mol) => Trung bình mỗi N+5 nhận 0,04/0,02 = 2e => Tạo NO2 (1e) và NO ( 3e) => nNO = nNO2 = 0,02/ 2= 0,01(mol) Vậy mdd X = mCu + mdd HNO3 – m khí = 1,28 + 12,6 – 0,01.30 – 0,01.46 = 13,12 (g) => C% Cu(NO3)2 = [( 0,02.188) : 13,12].100% = 28,66% Câu 10: Đáp án D

PTHH : Ca3(PO4)2 → 2H3PO4 Trang 4


IC IA L

nCa3(PO4)2 =5299.0,78:310=13,33 mol → nH3PO4 = 13,33.0,75.2.0,005=0,1 mol Các phương trình có thể xảy ra là : H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O H3PO4 + 2NaOH → Na2 HPO4 + 2H2O H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O Nếu chất rắn chỉ có muối Lượng muối tạo ra tối đa khi tạo thành Na3PO4 => mNa3PO4 = 0,1.164 =16,4 < 17,2 → còn dư NaOH → chỉ tạo muối Na3PO4: 0,1 mol và còn dư NaOH : 0,8g hay 0,02 mol Bảo toàn nguyên tố Na có 0,1.3 + 0,02 = nNaOH = 0,32 =0,1x → x =3,2M Đáp án D Chú ý: Chỉ 0,05% lượng axit được tạo ra mới tham gia phản ứng với NaOH Câu 11: Đáp án C

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

t  2CuO + 4NO2↑+ O2↑ (1) 2Cu(NO3)2  2x →4x →x (mol) t   2Fe2O3 + 8NO2↑ + O2↑ (2) 4Fe(NO3)2 4y → 8y → y (mol) 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 (3) Ta thấy ở PTHH (1) và (3): nNO2: nO2 = 4: 1 ở PTHH (2) nNO2 : nO2 = 8 : 1 => số khí thoát ra chính là khí NO2 dư ở PTHH (2) => nNO2 = 0,448 : 22,4 = 0,02 (mol) => 4y = 0,02 => y = 0,005 (mol) BTKL: mhh = 188.2x + 180.4y = 20,2 => x= 0,044 (mol) => nHNO3 = 2nCu(NO3)2 + 2nFe(NO3)2 – nNO2 dư = 2. 2.0,044 + 2. 4.0,005 – 0,02 = 0,196 (mol) => CM HNO3 = 0,196 : 2 = 0,098 (M) => pH = -log [HNO3] = 1 Câu 12: Đáp án B

KÈ

M

Q

U

Giả sử dung dịch kiềm có công thức chung là: MOH: 0,15 (mol) với 0,1.23  0, 05.39 85 M  ( g / mol ) 0,1  0, 05 3 + Nếu phản ứng chỉ tạo 1 muối: 376 MH 2 PO4 : 0,15(mol )  m1  0,15.  18,8( g ) 3 458 M 2 HPO4 : 0, 075(mol )  m2  0, 075.  11, 45(mol ) 3 M 3 PO4 : 0, 05(mol )  m3  0, 05.180  9( g )

D

ẠY

 nM  x  2 y  0,15  x  0, 05(mol )     376 458 x y  13,9  y  0, 05(mol )  m ran  3 3 Ta thấy  BTNT: P => nP = nMH2PO4 + nM2PO4 = 0,05 + 0,05 = 0,1 (mol) => nP2O5 = ½ nP = 0,05 (mol) => mP2O5 = 0,05. 142 = 7,1 (g) Câu 13: Đáp án D t o , xt , p

N 2  3H 2 Æ 2 NH 3 Bd : x 12 Pu :3 9

6

Trang 5


nH 2 pu

.100% 

Nhận thấy: nH 2bd => Hiệu suất tính theo H2 Nếu H% tính theo N2 thì: nN2 bđ = 3.(100/75) = 4 => nN2 bđ = x ≥ 4 Câu 14: Đáp án D

9 .100%  H % 12

FF O N Ơ

N

H

giả sử số mol N2 là 1mol, số mol H2 là 4 mol N2 + 3 H2 <-> 2NH3 bd 1 4 p/u x 3x 2x sau 1-x 4-3x 2x nsau= 5-2x, ntrước= 5 Bảo toàn khối lượng msau = mtrước Msau.nsau =Mtrước. ntrước => 2.4.(5-2x)=7,2.5 => x=0,25 nH 2  4  3  nN 2 Tính hiệu suất theo N2 nN 2 ( p / u ) 0, 25 .100  .100  25% 1 H= nN2 (bd)

IC IA L

M  4.1,8  7, 2 nN 2 M 2 7, 2  2 1    nH 2 28  M 28  7, 2 4

Câu 15: Đáp án C

Y

G / s :nN2bd  1mol ;nH 2bd  xmol.

10  0,1mol. 100 N 2  3H 2 2 NH 3 Bd : 1 x Pu : 0,1 0,3 0, 2 Sau : 0,9 x  0,3 0, 2 nbd  1  x (mol );ns  0,8  x (mol ) nd pd 1 x 100     x  3mol. ns ps 0,8  x 95 1 %VN2  .100%  25% 1 3 %VH 2  75%

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

nN2 pu  1.

Trang 6


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Bộ tài liệu 3200 bài tập theo 4 mức độ vận dụng môn Hóa Học THPT - 140 câu Nitơ – Photpho by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu