GIÁO ÁN PTNL SOẠN THEO 5 HOẠT ĐỘNG
vectorstock.com/22666516
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
BỘ GIÁO ÁN LỊCH SỬ 9 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SOẠN THEO 5 HOẠT ĐỘNG MẪU 2018 WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Tuần1 Tiết 1 Bài 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ĐẾN NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh - Biết được tình hình Liên Xô và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh. - Hiểu được những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX. - Nhận xét về thành tựu KH – KT của LX. 2. Kỹ năng - Biết khai thác tư liệu lịch sử, tranh ảnh để hiểu thêm những vấn đề kinh tế xã hội của Liên Xô. - Biết so sánh sức mạnh của Liên Xô với các nước tư bản những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai. 3. Thái độ - Tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô, thấy được tính ưu việt của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng Cộng sản và nhà nước Xô Viết. - Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng của nhân dân. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt +Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Rút ra bài học kinh nghiệm qua công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh và những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX. Nhận xét về thành tựu KH – KT của LX. II. Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, nhóm, phân tích, tổng hợp … III. Phương tiện - Ti vi. - Máy vi tính. IV. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án word và Powerpoint. - Tư liệu, tranh ảnh về Liên Xô sau CTTG thứ hai. 2. Chuẩn bị của học sinh Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
1
- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Liên Xô sau CTTG thứ hai. V. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ(linh động) 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Tổ chức hoạt động: GV trực quan về số liệu của LX về những tổn thất sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua số liệu thống kê đó, em có suy nghĩ gì? - Dự kiến sản phẩm: Đó là những tổn thất hết sức nặng nề của LX sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô bị thiệt hại to lớn vế người và của, để khôi phục và phát triển kinh tế đưa đất nước tiến lên phát triển khẳng định vị thế của mình đối với các nước tư bản, đồng thời để có điều kiện giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới Liên Xô phải tiến hạnh công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH. Để tìm hiểu hoàn cảnh, nội dung và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Biết được tình hình Liên Xô và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh. - Hiểu được những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
2
Mục tiêu: Hs nắm được hoàn cảnh, những khó khăn thuận lợi và kết quả đật được sau công cuộc khôi phục kinh tế( 45- 50) G: Dùng bản đồ thế giới,giới thiệu vị trí của Liên Xô ? Bằng kiến thức cũ, em hãy cho biết trong chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô có vai trò như thế nào? G: Dùng máy chiếu, chiếu một số con số về kinh tế và những tổn thất của Liên Xô sau chiến tranh. ? Đọc số liệu và nhận xét về nến kinh tế Liên Xô trước chiến tranh thế giới hai và hậu qủa của chiến tranh ảnh hưởng đến Liên Xô?
? Ngoài khó khăn về kinh tế,Liên Xô còn gặp phải những khó khăn nào về chính trị?
? Theo em, tại sao Liên Xô lại gặp nhiều khó khăn như thế?
HĐ1: cả lớp
H: Là lực lượng đi đầu có vai trò quan trọng giành chiến thắng trong phong trào chống phát xít.
Một hs đọc to- cả lớp quan sát.
-Nền kinh tế phát triển cao và đạt được nhiều thành tựu. - Hậu quả rất nặng nề-> nền kinh tế chậm lại tới 10 năm. H: Lực lượng đế quốcvà thù địch ra sức chống phá Liên Xô H: Là nước đầu tiên trên thế giới làm cuộc cách mạng XHCN thành công. H: Khí thế chiến thắng, nhân dân phấn khởi thi đua lao động. H: Hs khái quát lại những khó khăn và thuận lợi.
I.Liên Xô 1.Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh1945-1950). a.Những thiệt hại của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai. +Hơn 27 triệu người chết +1710 thành phố bị phá huỷ + Hơn 70000 làng mạc bị phá hủy. b.Thành tựu trong khôi phục kinh tế: - Kinh tế: + Liên Xô hoàn thành kế hoạch 5 năm -1946-1950) hoàn thành trước 9 tháng. +Năm 1950 công nghiệp tăng 73%. + Sx nông nghiệp vượt trước chiến tranh. + Năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
? Ngoài những khó khăn kể trên Liên Xô còn có những thuận lợi gì? HĐ2: Cá nhân( làm việc ? Tóm lại nhân dân liên Xô với SGK đọc thầm SGkkhôi phục kinh tế trong hoàn trả lời.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
3
cảnh như thế nào? G: cho Hs làm việc với SGK ? Kể tên những kết quả mà nhân dân Liên Xô đã đạt được trong kế hoạch 5 năm lần thứ 4G: Chốt ý đúng – cho Hs nhận xét. ? Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào? G: Mở rộng:ngay sau khi liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử đã tuyên bố: sử dụng nguyên tử vào mục đích hoà bình. ? Nhận xét về những kết quả mà nhân dân Liên Xô đã đạt được? ?Nhận xét về tốc độ tăng trưởng kinh tế? nguyên nhân của sự phát triển đó? G: Giải thích khái niệm “ cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH” ? Theo em tại sao lại tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH?
? Phương hướng và nội dung của các kế hoạch 5 năm? ? Công nghiệp nặng là sản xuất ra những gì? Tại sao lại ưu tiên phát triển công nghiệp nặng?
? Đọc mục chữ in nhỏ? Qua
H:- Phá vỡ thế độc quyền về bom nguyên tử của Mĩ. - Nhân dân Liên Xô đủ sức bảo vệ nền độc lập của mình. - Chứng tỏ sự phát triển vượt bậc về KHKT của Liên Xô H: Thu được nhiều kết quả to lớn về kinh tế. -> Tốc độ nhanh chóng; Do sự thống nhất vè tư tưởng, chính trị của xã hội Liên Xô, tinh thần tự lập tự cường, chịu đựng gian khổ, quên mình của nhân dân Liên Xô HĐ1: Cả lớp 2.Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ H: Liên Xô đã thực hiện thuật của chủ nghĩa xã được 4 kế hoạch 5 năm hội -từ năm 1950….TK nhưng do chiến tranh XX ). Liên Xô phải tạm dừng a.Kinh tế: lại-> chiến tranh hết Liên -Thực hiện thành công các Xô lại tiếp tục xây dựng kế hoạch dài hạn với H: dựa vào SGK trả lời phương hướng chính của kế hoạch là: H: Liên Xô muốn tự xây +Ưu tiên phát triển công dựng thành công nền nghiệp nặng. kinh tế CNXH cung cấp +Thâm canh trong nông tất cả mấy móc cho các nghiệp. ngành sản xuất. +Đẩy mạnh tiến bộ KHKT H: đọc to- tốc độ tăng +Tăng cường sức mạnh trưởng kinh tế cao, vượt quốc phòng. kế hoạch -Kết quả: CN tăng bình
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
4
đó em có nhận xét gì? quân hằng năm 9,6%. là G: Cung cấp thêm một số tư H: Dựa vào sgk trình bày cường quốc công nghiệp liệu và giới thiệu H1 thứ hai thế giới sau Mĩ, ? Nêu những thành tựu về H: 1961: Ti tốp thực hiện b.KHKT: chuyến bay dài ngày lên -Năm 1957 phóng thành khoa học kĩ thuật? ? Em hãy kể tên thêm những vũ trụ lần thứ hai trên thế công vệ tinh nhân tạo. chuyến bay dài ngày của một giới. -Năm 1961 phóng tàu số nhà du hành vũ trụ Liên “Phương Đông” đưa con Xô. H: Thành tựu rực rỡ, có ý người bay vòng quanh Trái G: Tên ông đặt tên cho một nghĩa to lớn Đất. hòn đảo ở Vịnh HạLong H: Dựa vào sgk trình c. Đối ngoại: ? Nhận xét về những thành bày. LX chủ chương duy trì hoà bình thế giới, quan hệ hữu tựu của Liên Xô? ý nghĩa? ? Chính sách đối ngoại của nghị với các nước với tất Liên Xô cả các nước và ủng hộ G: Liên hệ sự giúp đỡ của phong trào đấu tranh của các dân tộc. Liên Xô với Việt Nam HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') - Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh và hiểu được những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX, nhận xét về thành tựu KH – KT của LX. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm). + Phần trắc nghiệm khách quan Câu 1.Chiến lược phát triển kinh tế của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới hai chú trọng vào (B) A. công nghiệp nhẹ. B. công nghiệp truyền thống. C. công – nông – thương nghiệp. D. công nghiệp nặng. Câu 2. Nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin là ai? (B) A. Người đầu tiên bay lên Sao Hỏa. B. Người đầu tiên thử thành công vệ tinh nhân tạo. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
5
C. Người đầu tiên bay vào vũ trụ. D. Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng. Câu 3. Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 thế kỉ XX là gì? (B) A. Muốn làm bạn với tất cả các nước. B. Chỉ quan hệ với các nước lớn. C. Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới. D. Chỉ làm bạn với các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 4.Thành tựu nào quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh? (VD) A. Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử. B. Năm 1957, là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất. C. Năm 1961, là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái. D. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trênthế giới (sau Mĩ). Câu 5.Liên Xô quyết định sử dụng năng lượng nguyên tử vào mục đích gì? (H) A. Mở rộng lãnh thổ. B. Duy trì nền hòa bình thế giới. C. ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. D. Khống chế các nước khác. Câu 6.Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đạt được thành tựu cơ bản gì? (VDC) A. Tạo thế cân bằng về sức mạnh kinh tế và quân sự. B. Tạo thế cân bằng về sức mạnh quân sự và hạt nhân. C. Thế cân bằng về sức mạnh quốc phòng và kinh tế. D. Thế cân bằng về sức mạnh hạt nhân và kinh tế. Câu 7.Sắp xếp các sự kiện ở cột B cho phù hợp với cột A theo yêu cầu sau đây: (VD) A B a. Hơn 27 triệu người chết 1. Liên Xô bước ra khỏi Chiến tranh thế giới thứ hai. b. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất. c. Đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp. 2. Thành tựu Liên Xô đạt được trên lĩnh vực khoa học d. Bị các nước đe quốc yêu cầu chia lại lãnh thổ. e. Đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh Trái đ kỹ thuật. g. Giàu có nhờ thu lợi nhuận sau chiến tranh. A. 1a; 2b, e. B. 1g; 2c,d. C. 1c; 2c,e. D. 1a; 2b,c. Câu 8.Năm 1961 là năm diễn ra sự kiện gì trong việc thực hiện chinh phục vũ trụ? A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên khoảng không vũ trụ. B. Phóng thành công con tàu “Phương Đông” bay vòng quanh Trái Đất. C. Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng. D. Chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền hạt nhân của Mĩ.. Câu 9. Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào? A. Liên Xô trở thành nước duy nhất trên thế giới có vũ khí nguyên tử. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
6
B. Phá thế độc quyền của Mĩ về vũ khí nguyên tử. C. Đưa Liên Xô trở thành cường quốc quân sự duy nhất trên thế giới D. Liên Xô sẵn sàng cho một cuộc chiến tranh hạt nhân quy mô lớn trên toàn thế giới. + Phần tự luận Câu 1: Công cuộc khôi phục nền kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh ở LX đã diễn ra và đạt được kết quả như thế nào? - Dự kiến sản phẩm: + Phần trắc nghiệm 9 1 2 3 4 5 6 7 8 Câu B D C C D B B A B ĐA + Phần tự luận: HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) - Mục tiêu:Rút ra bài học kinh nghiệm qua công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh và những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX. Nhận xét về thành tựu KH – KT của LX. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới. ? Em có nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên Xô trong thời kì khôi phục kinh tế, nguyên nhân sự phát triển đó ? - Thời gian: 4 phút. - Dự kiến sản phẩm Tốc độ khôi phục kinh tế tăng nhanh chóng. Có được kết quả này là do sự thống nhất về tư tưởng, chính trị của xã hội Liên Xô, tinh thần tự lập tự cường, tinh thần chịu đựng gian khổ, lao động cần cù, quên mình của nhân dân Liên Xô. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học + Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Liên Xô sau CTTG thứ hai. + Nêu một số ví dụ về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với các nước trên thế giới trong Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
7
đó có Việt Nam. + Chuẩn bị bài mới - Học bài cũ, đọc và soạn phần II. Đông Âu. - Nắm được những nét chính về việc thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX). - Nắm được những nét cơ bản về hệ thống các nước XHCN, thông qua đó hiểu được những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
8
Tuần2 Tiết 2 Bài 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ĐẾN NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh - Biết được tình hình các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai. - Biết được sự thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân. Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và những thành tựu chính. - Xác định tên các nước dân chủ nhân dân Đông Âu trên lược đồ. Hiểu được những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng. 2. Kỹ năng - Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của tứng nước Đông Âu. - Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình. 3. Thái độ - Khẳng định những đóng góp to lớn của các nước Đông Âu trong việc xây dựng hệ thống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Âu đối với sự nghiệp cách mạng nước ta. - Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt +Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Rút ra bài học kinh nghiệm qua công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh và những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu và những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng. II. Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, nhóm, phân tích, tổng hợp … III. Phương tiện - Ti vi. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
9
- Máy vi tính. IV. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án word và Powerpoint. - Tư liệu, tranh ảnh về Đông Âu sau CTTG thứ hai, bản đồ các nước Đông Âu, bản đồ thế giới. 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Đông Âu sau CTTG thứ hai. V. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (linh động) 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) - Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được đó là tình hình các nước Đông Âu sau chiến tranh, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Tổ chức hoạt động: GV trực quan hình 2 trang 6. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Xác định đây là khu vực nào? Em hãy chỉ rõ vị trí của khu vực đó? - Dự kiến sản phẩm: Đó là khu vực Đông Âu. HS chỉ lược đồ. Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: “Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã sản sinh ra một nước chủ nghĩa xã hội duy nhất là Liên Xô, còn chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có những nước XHCN nào ra đời? Quá trình xây dựng CNXH ở các nước này diễn ra và đạt kết quả ra sao? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: Biết được tình hình các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
10
G:Dùng bản đồ giới thiệu về các nước Đông Âu và giải thích vì sao lại gọi là các nước Đông Âu. ? Trước chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình các nước Đông Âu như thế nào? G: giới thiệu tình hình trong chiến tranh thế giới thứ hai và quá trình giành chính quyền bầng cách dán đốm lửa tại những nước giành được chính quyền trên lược đồ. G: Trình bày kĩ về nước Đức. ? Để hoàn toàn thắng lợi cách mạng dân chủ nhân dân từ 19461949 các nước Đông Âu đã làm gì? Nhận xét về những việc làm này?
G: Sau khi hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân Đông Âu bắt tay vào công cuộc XDCHXH. ? Lên bảng chỉ tên các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ? Dựa vào Sgk em hãy cho biết ngững nhiệm vụ chính của công cuộc XDCNXH ở các nước Đông Âu? Đánh giá về những nhiệm vụ này? G: giao việc cho Hs:? nêu những thành tựucơ bản trong công cuộc XDCNXH ở các nước Đông Âu( từ 1950- 1970) G: Chốt ý cơ bản và cung cấp
HĐ1: Cả lớp quan 1.Sự ra đời của các nước sát. dân chủ nhân dân Đông Âu. - Nhân dân các nước Đông Âu đấu tranh chống phát xít H: Hầu hết các nước giành thắng lợi => Thành lập đông âu đều lệ thuộc các nhà nước dân chủ nhân vào các nước tư bản dân: Ba Lan -7/1944), RuTây Âu ma-ni -8/1944)….
H: Cả lớp ghi nhớ.
-Riêng Đức bị chia cắt: Cộng hoà Liên bang Đức -9/1949)ở phía Tây và Cộng hoà dân chủ Đức-10/1949) ở phía Đông.
H: Dựa vào sách giáo khoa trình bày - Từ năm 1945 đến năm 1949 hoàn thành nhiệm vụ của - Mang tính chất tiến cuộc cách mạng dân tộc dân bộ có ý nghĩa đối với chủ. nhân dân-> đời sống + Xây dựng bộ máy chính nhân dân được cải quyền dân chủ nhân dân. thiện. + Tiến hành cải cách ruộng đất. + Thực hiện các quyền tự do dân chủ và cải thiện đời sống HĐ2: Cá nhân lên nhân dân… bảng chỉ HĐ1:Cả lớp( dựa vào 2) TIẾN HÀNH XDCNXH( Sgk trìng bày) TỪ 1950-ĐẦU NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX) - Mang tính chất dân Đọc thêm) chủ tiến bộ rõ rệt. Hs độc lập làm việc a) Nhiệm vụ:( SGk) với Sgk- trình bày ý cơ bản- Hs khác nhận b) Thành tựu: xét bổ sung. - Hoàn thành thắng lợi những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
11
thêm một số tư liệu ? Nhận xét về những thành tựu của nhân dân Đông Âu đã đạt được? G: Sau 20 năm xây dựng CNXH các nước Đông Âu đã đạt được những thành tợu to lớn, bộ mặt kinh tế, xã hội của các nước đã thay đổi cơ bản.Như thế lịch sử các nước đông âu đã sang trang mới. ? Dựa vào Sgk em hãy nêu cơ sở hình thành hệ thống XHCN?
H: to lớn có ý nghĩa rất quan trọng
H: dựa vào Sgk trình III) Sự hình thành hệ thống bày XHCN. 1) Cơ sở hình thành.
G: Trình bày sự hình thành hệ thống XHCN-> cho Hs phân tích H: Cả lớp tiếp thu- 2) Sự hình thành hệ thống đánh giá. phân tích đánh giá. XHCN ? Mục đích ra đời của khối SEV? * 8/1/1949: Hội đồng G: Liên hệ sự giúp đỡ của khối H: đẩy mạnh sự hợp tương trợ kinh tế( SEV) SEV với Việt Nam. tác, giúp đỡ lẫn nhau - Mục đích? ? Em hãy kể một số thành tích giữa các nước chủ yếu của SEV( 1951-1973) XHCN. G: Cung cấp thêm tư liệu và một H: Kể thành tích. - Thành tựu? số hạn chế.-> đến 28/6/ 1991 SEV tuyên bố tự giải tán. ? Tổ chức hiệp ước Vacsava ra H: chống lại sự hiếu * 5/ 1955:Tổ chức hiệp ước dời với mục đích gì? G: chốt: Với sự ra đời của hai tổ chiến xâm lược của Vacsava. chức SEV và Vacsava CNXH đã Mỹ, bảo vệ an ninh - Mục đích? thành hệ thống trên thế giới. Châu Âu và thếgiới, Hiệp ước Vacsava đã tan rã cùng duy trì và bảo vệ hoà với sự khủng hoảng và tan rã của bình. các nước XHCN, hiện nay họ đang tìm cách khắc phục và đi lên. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
12
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Phương thức tiến hành:GV giao nhiệm vụ cho HSvà chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm). Câu 1.Các nước Đông Âu tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cơ sở nào? A. Là những nước tư bản phát triển. B. Là những nước tư bản kém phát triển. C. Là những nước phong kiến. D. Là những nước bị xâm lược. Câu 2. Đâu không phải là nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu? A. Ban hành các quyền tự do dân chủ. B. Tiến hành cải cách ruộng đất. C. Quốc hữu hóa những xí nghiệp lớn của tư bản. D. Đi xâm lược nhiều thuộc địa. Câu 3. Cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu đã làm gì để xóa bỏ sự bóc lột của địa chủ phong kiến đối vói nông dân? A. Triệt phá âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của bọn phản động. B. Cải cách ruộng đất. C. Quốc hữu hóa xí nghiệp của tư bản. D. Thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân. Câu 4.Sau khi hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu đã làm gì? A. Tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa. B. Tiến lên chế độ tư bản chủ nghĩa. C. Một số nước tiến lên xã hội chủ nghĩa, một số nước tiến lên tư bản chủ nghĩa. D. Một số nước thực hiện chế độ trung lập. Câu 5.Các nước Đông Âu đã ưu tiên ngành kinh tế nào trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội? A. Phát triển công nghiệp nhẹ. B. Phát triển công nghiệp nặng. C. Phát triển kinh tế đối ngoại. D. Phát triển kinh tế thương nghiệp. Câu 6. Khó khăn nào là lâu dài đối với cách mạnh xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu? A. Tàn dư lạc hậu của chế độ cũ. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
13
B. Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai. C. Cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu so với các nước Tây Âu. D. Sự bao vây của các nước đế quốc. Câu 7. Nguyên nhân chính của sự ra đời liên minh phòng thủ Vác-Sa- va (14 – 5 – 1955) là A. để tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu. B. để tăng cường sức mạnh của các nước XHCN. C. để đối phó với các nước thành viên khối NATO. D. để đảm bảo hòa bình và an ninh ở châu Âu. Câu 8. Tổ chức Hiệp ước Phòng thủ Vác- sa-va mang tính chất là một tổ chức liên minh A. kinh tế và phòng thủ quân sự của các nước XHCN ở châu Âu. B. phòng thủ về quân sự của các nước XHCN ở châu Âu. C. chính trị và kinh tế của các nước XHCN ở châu Âu. D. phòng thủ về chính trị và quân sự của các nước XHCN ở châu Âu. Câu 9. Đâu là mặt hạn chế trong hoạt động của khối SEV? A."Khép kín cửa" không hòa nhập với nền kinh tế thế giới. B. Phối hợp giữa các nước thành viên kéo dài sự phát triển kinh tế. C. Ít giúp nhau ứng dụng kinh tế khoa học trong sản xuất. D.Thực hiện quan hệ hợp tác, quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa. - Dự kiến sản phẩm: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Câu B D B A B D C D A ĐA HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) - Mục tiêu:Rút ra được bài học kinh nghiệm qua công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh và những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu và những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới. ? Em có nhận xét gì về sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu? - Dự kiến sản phẩm Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và tiếp đó là công cuộc xây dựng CNXH ở các nước nay đã làm CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vào phong trào cách mạng thế giới. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
14
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - GV giao nhiệm vụ cho HS + Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Đông Âu sau CTTG thứ hai. + Liên hệ những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng. + Chuẩn bị bài mới - Soạn trước bài 2: LX và các nước ĐÂ từ giữa những năm 70 đến đầu 90 của thế kỉ XX. Nắm được những nét chính về sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô viết (từ nửa sau những năm70 đến 1991) và của các nước XHCN ở Đông Âu. Đánh giá những thành tựu đạt được và một số sai lầm, hạn chế của LX và các nước XHCN Ở Đông Âu.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
15
Tuần 3 Tiết 3
Ngày soạn:18– 9 – 2018
Ngày dạy: 20 – 9 – 2018 Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX. I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh - Biết được nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết. Hệ quả cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu. - Biết đánh giá một số thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu. - Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX. Xác định tên các nước SNG trên lược đồ. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảo thủ, từ chân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động của các các nhân giữ trọng trách lịch sử. - Biết cách khai thác các tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử. 3. Thái độ - Cần nhận thức đúng sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu là sự sụp đổ củamô hình không phù hợp chứ không phải sự sụ đổ của lí tưởng XHCN. - Phê phán chủ nghĩa cơ hội của M.Gooc-ba-chốp và một số người lãnh đạo cao nhất của Đảng cộng sản và Nhà nước Liên Xô cùng các nước XHCN Đông Âu. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt +Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Biết đánh giá một số thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX. Xác định tên các nước SNG trên lược đồ. II. Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, nhóm, phân tích, tổng hợp … III. Phương tiện - Ti vi. - Máy vi tính. IV. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án word và Powerpoint. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
16
- Tư liệu, tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu và tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu. 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu. V. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: GV dùng các câu hỏi phần luyện tập tiết 2 để kiểm tra. 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được đó là tình hình các nước Đông Âu sau chiến tranh, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Tổ chức hoạt động: GV trực quan hình 3 trang 9. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: EM hiểu gì khi nhìn bức tranh này? - Dự kiến sản phẩm: Đó là cuộc biểu tình đòi li khai và độc lập ở Lit-va. Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã đạt những thành tựu nhất định về mọi mặt. Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế, sai lầm và thiếu sót, cùng với sự chống phá của các thế lực đế quốc bên ngoài CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đã khủng hoảng và tan rã. Để tìm hiểu nguyên nhân của sự tan rã đó như thế nào? Quá trình khủng hoảng tan rã ra sao chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải những vấn đề trên. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Biết được nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết. Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX và xác định tên các nước SNG trên lược đồ. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
17
? Bước sang những năm đầu 70 của thế kỉ XX hoàn cảnh lịch sử của thế giới có sự thay đổi như thế nào? G: Trong bối cảnh đó, ban lãnh đạo Liên Xô đã không tiến hành các cải cách cần thiết, không khắc phục những khuyết điểm trước đây. ? Điều này dẫn tới hậu quả gì? Lấy dẫn chứng để chứng minh ? ? Theo em, đứng trước tình hình này nhà nước Liên Xô cần phải làm gì?
G: Giới thiệu sự kiện 3/ 1985 ? Nguyên nhân nào dẫn tới cuộc cái tổ ở Liên Xô? ? Nội dung cải tổ ở Liên Xô là gì? Nhận xét về những nội dung đó? G: giải thích chế độ đa nguyên ? Hậu quả cả công cuộc cải tổ ở Liên Xô như thế nào G:Chỉ trên lược đồ các nước SNG
H: Năm 1973 cuộc I) Sự khủng hoảng và tan khủng hoảng dầu mỏ đã rã của Liên bang Xô viết. mở đầu cho cuộc khủng 1) Nguyên nhân: hoảng nhiều mặt của thế * Khách quan ? * Chủ quan? giới.
H: Dựa vào Sgk trình bày. H: Trình bày theo ý riêng: - Cải tổ nền kinh tế. 2) Quá trình khủng hoảng - Cải cách về xã hội. và tan rã. - 3/1985: Goocbachôp H: Đất nước Liên Xô thực hiện cải tổ. lâm vào khủng hoảng * Nội dung cải tổ: toàn diện. - Kinh tế? H: Dựa vào Sgk trình - Chính trị? bày và nêu nhận xét. 3) Hậu quả: - 19/8/1991: đảo chính H: trình bày theo nội -21/ 12/ 1991: Thành lập dung sgk cộng đồng các quốc gia độc lập(SEG
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
18
G: Giới thiệu các nước đông Âu trên lược đồ. ? Em hãy lấy dẫn chứng để chứng minh sự khủng hoảng của các nước Đông Âu G: Giới thiệu quá trình khủng hoảng và chú ý phân tích âm mưu của bọn đế quốc. ? Cuộc khủng hoảng ở các nước Đông Âu dẫn tới hậu quả gì? G: Cung cấp sự kiện28/6/1991và 1/7/1991
? Nhận xét về những tổn thất này
H: Cả lớp quan sát
II) Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCn ở H: Dựa vào SGK trình các nước Đông Âu. bày. 1) Quá trình - 1988:khủng hoảng lên tới đỉnh cao. 2) Hậu quả - Đảng cộng sản mất H: - Đảng cộng sản các quyền lãnh đạo nước Đông Âu mất quyền lãnh đạo - 1991: Hệ thống các nước - Thực hiện đanguyên XHNN tan rã và sụp đổ về chính trị; chínhquyền 28/6/1991: Khối SEV mới tuyên bố từ bỏ chấm dứt hoạt động CNXH và chủ nghĩa Mác Lê nin H: Hết sức nặng nềvới phong trào cách mạng thế giớivà các lực lượng tiến bộ, các dân tộc bị áp bức H:- Mô hình CNXH có nhiều khuyết tật và bị duy trì quá lâu. - Sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
? Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của chế độ CNXH ở Liên Xô và các nướcĐông Âu G: Đây là tổn thất nặng nề của phong trào cách mạng thế giới. Nhưng sự phục hưng của phong traò XHCN, chủ nghĩa cộng sản là tất yếu, nó là một quá trình lâu dài, các nước này đang tìm cách khắc phục và đi lên HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết và Hệ quả của cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
19
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
- Phương thức tiến hành:GV giao nhiệm vụ cho HSvà chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm). Câu 1.Nội dung cơ bản của công cuộc "cải tổ" của Liên Xô là gì? A. Cải tổ kinh tế triệt để. B. Cải tổ hệ thống chính trị. C. Cải tổ xã hội. D. Cải tổ kinh tế và xã hội. Câu 2. Nguyên nhân cơ bản nào làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ? A. Các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá. B. Chậm sửa chữa những sai lầm. C. Nhận thấy CNXH không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ. D. Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp. Câu 3.Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và Liên Xô là A. sự sụp đổ của chế độ XHCN. B. sự sụp đổ của mô hình XHCN chưa khoa học. C. sự sụp đổ của một đường lối sai lầm. D. sự sụp đổ của tư tưởng chủ quan, nóng vội. Câu 4.Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỉ XX vì A.đất nước lâm vào tình trạng “trì trệ” khủng hoảng. B. đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ. C. cải tổ để sớm áp dụng thành tựu KH-KT thế giới. D. các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước luôn chống phá. Câu 5.Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX Liên Xô đã làm gì? A. Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp. B. Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới. C. Không tiến hành những cải cách về kinh tế và xã hội. D. Có cải cách kinh tế, chính trị nhưng chưa triệt để. Câu 6. Công cuộc xây dựng XHCN của các nước Đông Âu đã mắc phải một số thiếu sót và sai lầm là A. uu tiên phát triển công nghiệp nặng. B. tập thể hóa nông nghiệp. C. thực hiện chế độ bao cấp về kinh tế. D. rập khuôn, cứng nhắc theo Liên Xô. Câu 7. Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) bị giải thể do nguyên nhân nào? A. Do "khép kín" cửa trong hoạt động. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
20
B. Do không đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu C. Do sự lạc hậu về phương thức sản xuất. D. Do sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu. Câu 8. Hãy nối các niên đại ở cột A cho phù hợp với sự kiện ở cột B A B 1.1949 a. Hội đồng tương trợ kinh tế giải thể. 2. 1957 b. Công cuộc cải tổ ở Liên Xô bắt đầu. 3. 1991 c. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo. 4.1985 d. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử. 5. 1955 e. Thành lập tổ chức Hiệp ước Phòng thủ Vac-sa-va. A. 1d, 2c,3a, 4b, 5e. B. 1b, 2c, 3a, 4e, 5d. C. 1e, 2a, 3c, 4b, 5d. D. 1a, 2c, 3d, 4e, 5b. - Dự kiến sản phẩm 1 2 3 4 5 6 7 8 Câu B D B A C D D A ĐA HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Biết đánh giá một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới. ? Em có nhận xét gì về sự sụp đổ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu? - Thời gian: 5 phút. - Dự kiến sản phẩm HS trả lời. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - GV giao nhiệm vụ cho HS + Liên hệ những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng. + Học bài cũ, soạn bài 3: Quá trình phát triển phong trào giải phóng dân tộc và sự Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
21
tan rã của hệ thống thuộc địa và trả lời câu hỏi cuối SGK Sưu tầm một số hình ảnh
Chương II. CÁC NƯỚC Á, PHI, MỸ LA TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY Tiết 4: Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA I. Mục tiêu bài học 1.Kiến thức: học sinh hiểu: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ La -tinh. 2. Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu chuộng hoà bình, ý thức đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc 3. Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, sử dụng lược đồ. 4. Năng lực, phẩm chất hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Phương tiện dạy học: Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Á - Phi và Mĩ La -tinh. III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
22
2. Kiểm tra Quá trình khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô đã diễn ra như thế nào? 3.Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị ở châu Âu có nhiều sự biến đổi với sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.Còn ở châu Á, Phi, Mĩla-tinh có gì biến đổi không? Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra như thế .. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ La -tinh. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy G:Treo bản đồ thế giới. Giới thiệu: Sau chiến tranh thế giới 2 một cao trào giải phóng dân tộc đã diễn ra sôi nổi ở Châu á, Châu phi ,Mĩ latinh. Khởi đầu là ở các nước Đông nam á đông đảo nhân dân tham gia cuộc đấu tranh làm cho hệ thống thuộc địa của CNĐQ tan rã từng mảng lớn. G: Chỉ- giới thiệu trên bản đồ các nước có phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam á . ? Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam á có ý nghĩa như thế nào?
Hoạt động của trò H: Cả lớp tiếp nhận
Nội dung cần đạt I) Giai đoạn từ năm 1945giữa những năm 60 của thế kỉ XX. 1) Khu vực Đông Nam á.
Cả lớp quan sát.
H: Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở trên thế giới đặc biệt
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
23
G: Phong trào đấu tranh lan nhanh sang các nước Nam á, Bắc Phi. ? Nêu thời gian giành độc lập của một số nước? G: Trình bày kĩ cuộc cách mạng ở Cuba1959; năm 1960 là năm Châu Phi( 17 nước giành độc lập) ?Nhận xét về phong trào cách mạng ở những khu vực này? Tác dụng?
ở Châu Phi, Mĩ La tinh. 2) Khu vực Nam á, Bắc H: Dựa vào Sgk Phi, Mĩ La tinh. trình bày. - 1/1/1959: Cách mạng Cuba thắng lợi - 1960: 17 nước giành độc lập. H: Diễn ra mạnh mẽ giành được thắng lợi.-> làm hệ thống thuộc địa của đế quốc thực dân bị sụp G: Như vậy tới giữa những năm 60 đổ của thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa H: Cả lớp nghe. của CNĐQ về cơ bản đã bị sụp đổ. Lúc này, hệ thống của CNĐQ chỉ còn tồn tại ở các nước thuộc địa của Bồ Đào Nha và ở miền nam Châu Phi. ? Hãy xác định trên bản đồ thế giới H: Một Hs lên bảng vị trí các nước giành được độc lập xác định- Cả lớp đã nêu trong bài. theo dõi nhận xét.
G: Chỉ vị trí của ba nước trên bản H: Cả lớp quan sát đồ. và ghi nhớ. H: Dựa vào Sgk ? Em hãy trình bày phong trào đấu trình bày. tranh giải phóng dân tộc trên thế giới giai đoạn này? H: Một em lên bảng ? Xác định vị trí của ba nước trên xác định. bản đồ. G: Từ cuối những năm 70 chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới chế độ phân biệt chủng tộc. G: Giải thích ngắn gọn thế nào là:
II) Giai đoạn từ giữa những năm 60- giữa những năm 70 của thế kỉ XX. * Phong trào ở Ăng gôla, Mô dămbich và Ghinêbit xao.
Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thhé kỉ XX. * Đấu tranh chống chế
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
24
chế độ Apacthai và chỉ trên bản đồ ba nước tập trung chế độ này. ? Quá trình đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc diễn ra như thế nào?Nhận xét về quá trình đấu tranh.
H: Hs cả lớp tiếp độ phân biệt chủnh tộc( Apacthai) thu.
H: Dựa vào SGK trình bày. - Gian khổ, căng thẳng, quyết liệt. ? Kết quả, ý nghĩa? H: Xoá bỏ được chế độ phân biệt chủng tộc-> có ý nghĩa quan trọng, một G: Liên hệ hiện nayvề chế độ phân trang sử mới đã mở biệt chủng tộc. ra cho các nước ? Em hãy lấy ví dụ cụ thể chứng tỏ Châu Phi. người ra đen có quền giữ những H: Lấy ví dụ cụ thể. chức vụ cao trên thế giới? G: Như thế hệ thống thuộc địa của CNĐQ bị sụp đổ hoàn toàn. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Em có nhận xét gì về phong trào giải phóng dân tộc ở Á -Phi - Mĩ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ 2? - Phong trào đã diễn ra với khí thế sôi nổi, mạnh mẽ từ ĐNA, Nam Á, Châu Phi... - Lực lượng tham gia đông đảo: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.(chủ yếu là công nhân và nhân dân) - Giai cấp lãnh đạo: Công nhân - Tư sản dân tộc (phụ thuộc lực lượng so sánh giaicấp ở mỗi nước). - Hình thức đấu tranh: Biểu tình, bãi công, nổi dậy, … HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
25
?Nêu một cách khái quát các đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc từ sau năm 1945.- HS khá, giỏi ) Lập bảng niên biểu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.... Giai đoạn Châu Á Châu Phi Mĩ La-tinh ? ? ? ? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Lập bảng thống kê các giai đoạn của phong trào giải phóng dân tộc ở Á -Phi -Mĩ La – tinh sau CTTG 2 theo mẫu: giai đoạn, sự kiện tiêu biểu + Đọc, soạn tiếp Bài 4. Các nước châu Á
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
26
Ngày soạn: 10/9/2018 Ngày dạy: 24/9/2018 Tiết 5:BÀI 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á I . Mục tiêu bài học 1Kiến thức: học sinh hiểu: - Khái quát tình hình các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ 2 - Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.Các giai đoạn phát triển của nước Trung Quốc từ sau năm 1949 đến nay. 2. Tư tưởng: Giáo dục tinh thần quốc tế vô sản, đoàn kết giữa các nước XHCN 3. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tổng hợp, phân tích vấn đề, kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử. 4. Năng lực, phẩm chất hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Phương tiện dạy học: Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Á - Phi và Mĩ La - tinh. III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra: Hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau 1945 và một số sự kiện lịch sử qua mỗi giai đoạn. 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Châu á đã có nhiều biến đổi sâu sắc, trải qua quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ, các dân tộc Châu á đã giành được độc lập. Từ đó đến nay, các nước đang ra sức củng cố độc lập, phát triển kinh tế và xã hội. Hai nước lớn nhất là Trung Quốc và ấn Độ đã đạt được những thành tựu lớn trong công cuộc phát triển kinh tế, xã hội, vị thế của các nước này ngày càng lớn trên trường quốc tế. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
27
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: H- Khái quát tình hình các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ 2 - Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.Các giai đoạn phát triển của nước Trung Quốc từ sau năm 1949 đến nay. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
28
G: Treo bản đồ Châu á và giới thiệu vị trí các nước Châu á. ? Bằng kiến thức địa lí em hãy nêu một và nét nổi bật về vị trí địa lí, đặc điểm dân cư ? Nhận xét về đặc điểm tự nhiên,dân số. G: Giới thiệu tình hình châu á trước chiến tranh thế giới hai ? Tình hình châu á sau chiến tranh thế giới hai.
H: Cả lớp tiếp thu. I) Tình hình chung. 1) Đặc điểm tự nhiên, xã H: Cả lớp quan sát. H: Trả lời trên cơ sở chuẩn hội. bị bài. H: Vị trí chiến lược quan trọng,điều kiện tự nhiên thuận lợi,dân số đông... 2: Tình hình trước chiến H: Tiếp thu. tranh thế giới hai. H: Cao trào giải phóng dân -Đều là thuộc địa,phụ tộc lên cao hầu hết dành thuộc. được độc lập. 3: Sau chiến tranh thế giới hai. - Hầu hết dành được độc H: Đế quốc can thiệp bằng lập. các cuộc chiến tranh xâm * Nửa sau thế kỉ XX: lược. Không ổn định.
G: Từ nửa sau thế kỉ XX tình hình Châu Á không ổn định . ? Nguyên nhân nào dẫn đến tình hình trên. G: Nêu một vài ví dụ để H: Dựa vào sgk và kiến chứng minh tình hình trên. ? Những năm gần đây tình thức thực tế để trả lời: hình châu Á ra sao . Đạt nhiều thành tựu rực rỡ về kinh tế. - Cả lớp quan sát. G: Chỉ trên bản đồ vị trí của Ấn Độ. H: Là nước lớn thứ hai ? Nhận xét về điều kiện của Châu Á. ấn Độ. H: Cả lớp nghe. G: Trình bày về tình hình phát triển kinh tế của ấn Độ H: Rất to lớn, có ý nghĩa. từ sau năm 1945 đến nay. ? Đánh giá về những thành H: Khái quát lại. tựu ? Em hãy nêu những nét nổi bật của Châu Á từ sau năm 1945? G: giới thiệu vị trí của nước H: Cả lớp quan sát. Trung Quốc trên bản đồ.
4) Gần đây: Nhiều thành tựu về kinh tế. * Ấn Độ?
II) Trung Quốc. 1)Sự ra đời
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
của 29
? Nhận xét về điều kiện tự H: Là một nước lớn ở Châu nhiên, xã hội? á và trên thế giới diện tích:9,5trkm2, dân số 1,3 tỉ người(2002) G: Lược thuật sự ra đời của H: Cả lớp tiếp thu. nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa. ? Sự ra đời của nước cộng H:- Kết thúc ách nô dịch hoà nhân dân Trung Hoa có ý hơn 100 năm của đế quốc nghĩa như thế nào? và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến đưa đất nước bước vào kỉ nguyên G: Sau khi cộng hoà nhân độc lập tự do. dân Trung hoa được tành lập - Hệ thống XHCN được nhiệm vụ to lớn nhất của nối liền từ Châu Âu sang Trung Quốc là đưa đất nước Châu á. thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu ? Dựa vào SGK cho biết đặc H: Dựa vào SGK trình bày. điểm nổi bật của Trung Quốc giai đoạn: 1949-1952 là gì? G: Bổ sung thêm tư liệu ? Kể một vài thành tựu tiêu biểu của kế hoạch 5 năm lần 1
G: Giải thích rõ về đường lối “Ba ngọn cờ hồng” ? Hậu quả của đường lối “ Ba ngọn cờ hồng”
nướcCộng hoà nhân dân Trung Hoa. - 1/10/1949?
2) Mười năm xây dựng chế độ mới (1949-1959) * 1949- 1952: Hoàn thành thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế. * 1953-1957: Hoàn thành kế hoạch 5 năm lần 1 3) Đát nước trong thời kì biến động(1959- 1978) - Đường lối“Ba ngọn cờ hồng”?
H: nền kinh tế trở nên hỗn loạn, sản xuất giảm sút, đời - Đại cách mạng văn hoá sống nhân dân điêu đứng, vô sản? nạn đói xảy ra khắp nơi.
H: Gây nên tình trạng hỗn G: Trình bày về “ Đại cách loạn, để lại thảm hoạ 4) Công cuộc cải cách mở mạng văn hoá vô sản” nghiêm trọng. ? Hậu quả của “ Đại cách H: Nêu lên suy nghĩ của cửa( 1978-nay) mạng văn hoá vô sản” Lấy mình. dẫn chứng cụ thể để chứng minh? Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
30
? Suy nghĩ của em về hậu quả của “ Ba ngọn cờ hồng”và “ Đại cách mạng văn hoá vô sản”? G:Tháng 12/1978 Trung Quốc đề ra đường lối mở cửa, mở đầu công cuộc cải cách kinh tế- xã hội đất nước. ? Nêu một số thành tựu của Trung Quốc đã đạt được trong giai đoạn này ? Trình bày chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX? ? Hiên nay mối quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc ra sao ? Những thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đã đạt được có ý nghĩa như thế nào?
H: Dựa vào SGk trình bày. H: Thực hiện đường lối mở cửa, hợp tác. H: Mối quan hệ hữu nghị tốt đẹp. H: Tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế xã hội làm Trung Quốc trở thành nước giàu mạnh văn minh H: Tự bộc lộ kết hợp với chỉ trên bản đồ.
G: Giới thiệu H7,H8? Em hiểu gì về thành phố Thượng Hải? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1. Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ 1978 đến nay? 2. Vì sao dự luận thế giới đánh giá cao sự phát triển của Trung Quốc hơn 20 năm qua? 3. Những biến đổi lớn của châu Á từ sau năm 1945 đến nay? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
31
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử + Bài tập: Lập bảng thống kê về các giai đoạn phát triển của Trung Quốc từ năm 1945 đến nay theo mẫu: 1946-1949 1949-1959 1959-1978 1978 - nay HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học 1) Bài cũ:- Học bài theo câu hỏi SGK. - Làm các bài tập còn lại. 2) Bài mới: Chuẩn bị bài: “ Các nước đông Nam á” - Ôn lại đặc điểm tự nhiên, xã hội của các nước đông Nam á.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
32
Ngày soạn: 10/9/2018 Ngày dạy: 01/10/2018 Tiết 6:Bài 5. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á I . Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: học sinh hiểu: - Những nét chính về tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945 - Sự ra đời và phát triển của ASEAN, vai trò của ASEAN đối với sự phát triển của các nước trong khu vực. 2. Tư tưởng: Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết giữa các nước trong khu vực 3. Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích khái quát, tổng hợp sự kiện lịch sử và kỹ năng sử dụng bản đồ cho học sinh. 4. Năng lực, phẩm chất hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... IIChuẩn bị : Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
33
Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc ở Á –Phi – Mĩ La Tinh Một số tài liệu về ASEAN và các nước Đông Nam Á III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra Nêu những nét nổi bật của Châu Á từ sau 1945 đến nay? Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ 1978 đến nay? 3.Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Từ sau năm 1945, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam á phát triển mạng, nơi đây được coi như khởi đầu của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc. Sau khi giành được độc lập,các nươca Đông Nam á đã thực hiện xây dựng đất nước, phát triển kinh té văn hoá đã đạt được những thành tựu to lớn.Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam á đã chứng minh điều đó. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Những nét chính về tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945 - Sự ra đời và phát triển của ASEAN, vai trò của ASEAN đối với sự phát triển của Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy G: Treo bản đồ các nước Đông Nam Á ? Bằng kiến thức địa lí em hãy nêu vài nét nổi bật vềvị trí địa lí, điều kiện tự nhiên của các nước đông Nam Á ? Tình hình Đông Nam Á trước chiến tranh thế giới thứ hai? Giải
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt I) Tình hình cácnước đông Nam Á trước và H Cả lớp quan sát và sau năm 1945. 1) Đông NAm Á trước trình bày. 1945. - Hầu hết là thuộc địa. H: Hầu hết là thuộc địa của thực dân phương
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
34
thích lí do tại sao? G: Trình bày tình hình Đông Nam Á sau chiên tranh thế giới thứ hai. ? Kể tên một số phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực này? G: Giải thích” chiến tranh lạnh”
Tây.
2) Đông Nam Á sau 1945.
H: Tiếp thu. - Hầu hết đã giành được độc lập. H: dựa vào mục chữ in nhỏ trình bày.
* Trong thời kì chiến H: Sự can thiệp của đế tranh lạnh: quốc Mỹ vào khu vực - 9/1954: Thành lập ? Mĩ thành lập khối SEATO nhằm với sự thành lập khối SEATO. mục đích gì? SEATO, và cuộc chiến ? Từ giữa những năm 50 của thế kỉ tranh xâm lược ba XX các nước đông Nam Á đã có nước Đông Dương. sự phân hoá như thế nào trong đường lối đối ngoại? ? Em hãy nêu những nét nổi bật H:- Hầu hết đều đứng của tình hình Đông Nam Á sau lên đấu tranh giải chiến tranh thế giới thứ hai? Xác phóng dân tộc. định trên lược đồ vị trí các nước - Một số nước Inđô đã giành được độc lập? nêxia, Miến Điện) giữ chính sách hoà bình trung lập. H: Một em lên bảng trình bày và xác định. ? Trình bày nguyên nhân thành lập H: dựa vào sgk trình I) Sự ra đời của tổ chức của tổ chức ASEAN. ASEAN. bày. 1) Nguyên nhân thành G: Giới thiệu H.10 lập. H: Cả lớp quan sát. - 8/8/1967: ASEAN được thành lập. 2) Mục tiêu hoạt động: ? Đọc mục chữ in nhỏ và cho biết - Hợp tác phát triển kinh mục tiêu hoạt động của ASEAN là H: Là phát triển kinh tế, văn hoá. gì? tế văn hoá thông qua - 2/1976: Hiệp ước Bali những nỗ lực hợp tác * Nguyên tắc? G: Giới thiệu hiệp ước Ba li. chung giữa các nước ? Nguyên tắc cơ bản trong quan hệ thành viên. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
35
ASEAN là gì?
H: Cùng tôn trọng chủ 3) Mối quan hệ giữa ba quyền và toàn vẹn lãnh nươca Đông Dương với thổ, không can thiệp ASEAN. G: Trình bày. vào công việc nội bộ * Với Việt Nam? của nhauhợp tác phát 4) Vai trò? ? Quan hệ giữa ASEAN với Việt triển có hiệu quả. Nam như thế nào? H: Từ 1975- 1978: ? Sự ra đời và hoạt động của quan hệ được cải thiện ASEAN có vai trò như thế nào? từ đối đầu sang đối ? Em hiểu như thế nào về tổ chức thoại. ASEAN? H: Hợp tác giúp đỡ nhau cùng phát triển. H: Khái quát lại G: Điểm qua tình hình chung của III) Từ ASEAN 6 phát khu vực Đông Nam á sau chiến triển thành ASEAN 10. tranh lạnh. - 1/1984: Brunây. G: Giới thiệu sự phát triển của H: Cả lớp nghe,quan -7/ 1995: Việt Nam. ASEAN trên bản đồ theo thời gian sát. - 9/1997: Lào, Mianma thành lập. - 4/1999: Cam puchiaG: Giới thiệu H.11. > 10 nước. ? Em hiểu gì về sự gia nhập ASEAN của Việt Nam? H: Trình bày theo kiến ? Hoạt động chủ yếu của ASEAN thức cá nhân. hiện nay là gì? H: Hợp tác kinh tế, * 1992: AFTAra đời. xây dựng một Đông G: Giới thiệu sự thành lập AFTA Nam á hoà bình ổn và liên hệ với Việt Nam. định để cùng nhau phát G: Như thế lịch sử Đông Nam á đã triển. bước sang một thời kì mới ? Chỉ trên bản đồ các nước gia nhập ASEANtheo thời gian gia H: Một hs lênbảng chỉ. nhập. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
36
sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử G: cho hs làm bài tập 2,3 theo 2 nhóm trên bảng phụ. ? Hiệp hội các nước Đông Nam á ra đời trong hoàn cảnh nào? Mục tiêu? ? Tại sao nói từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX “ một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam á”? H: Cả lớp mở vở mỗi nhóm cử một đại diện lên bảng trình bày H: Thảo luận theo bàn: - Kinh tế có nhiều thành tựu; hợp tác phát triển, phồn thịnh trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền dân tộc. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1. Trình bày về sự ra đời, mục đích hoạt động và quan hệ của ASEAN với Việt Nam? 2. Những biến đổi to lớn của Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay? 3. Lập bảng thống kê về các nước ASEAN theo mẫu: Thời gian tham gia ASEAN Nét nổi bật tình hình hiện nay Tên nước HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học 1) Bài cũ: - Học bài để nắm được những kiến thức cơ bản của bài đặc biệt là về ASEAN - Làm bài tập 1: Điền tên các nước Đông Nam á trên lược đồ. 2) Bài mới: Chuẩn bị bài : “ Các nước Châu Phi”
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
37
Ngày soạn: 28/10/2018 Ngày dạy: /10/2018 Tiết 7: BÀI 6: CÁC NƯỚC CHÂU PHI I . Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: Giúp h/s hiểu: - Tình hình chung của các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai - Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi 2. Tư tưởng: Giáo dục h/s tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ ủng hộ nhân dân châu Phi 3. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng lược đồ, so sánh đối chiếu, khai thác tranh ảnh lịch sử. 4. Năng lực, phẩm chất hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. CHUẨN BỊ : Bản đồ phong trao giải phong dân tộc ở Á Phi Mĩ la tinh III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra 15 phút: * Đề bài: Lập bảng thống kê tên nước thời gian gia nhập A SEAN theo thứ tự : Tên nước, ngày gia nhập A SEAN, thủ đô, đồng tiền sử dụng. *Đáp án : Tên nước Ngày gia nhập Thủ đô Sử dụng tiền Thái Lan 8-8-1967 Băng Cốc Bạt XinGaPo 8-8-1967 XinGaPo Đôla InĐôNêXiA 8-8-1967 GiaCatTa Rupi PhiLipPin 8-8-1967 ManNiLa Pê xô MaLai Xia 8-8-1967 CuaLaLămPơ Ringgít BRuNây 8-1-1984 BanĐa xê ri ĐôlaBrunây Bêxaoan Việt Nam 27-8-1995 Hà Nội Đồng Lào 23-7-1997 Viênchăn Kíp Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
38
MianMa 23-7-1997 Naypyidaw Kyat CamPuChia 30- 4-1999 PhNômPênh Riên 3. D¹y häc bµi míi : HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Cùng với phong trào giải phóng dân tộc ở Châu á phong trào cách mạng ở Châu Phi cũng phát triển rất mạnh, hầu hết đã giành được độc lập.Nhưng trên con đường phát triển khu vực này còn gặp nhiều khó khăn. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Tình hình chung của các nước châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai - Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
39
G: Treo bản đồ Châu Phi và giới thiệu. ? Nêu những đặc điểm nổi bậtvề điều kiện tự nhiên của châu Phivà nhận xét? ? Dựa vào SGK và những kiến thức đã học ở bài 3 hãy nêu những nét nổi bật nhất về phong trào giải phóng dân tộc từ sau chiến tranh thế giới thứ hai? G: giới thiệu một số sự kiện tiêu biểu kết hợp với chỉ trên bản đồ ? Nhận xét về phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực này? ? Sau khi giành được độc lập các nước Châu Phi đã thu được những thành tựu gì? G: Tuy nhiên hiện nay các nước châu Phi đang còn gặp nhiều khó khăn.? Theo em đó là những khó khăn gì?
H: Cả lớp quan sát và trả I) Tình hình chung. 1) Đặc điểm tự nhiên. lời theo ý kiến riêng. 2) Phong trào giải phóng dân tộc từ sau H: Phong trào diễn ra chiến tranh thế giới sôi nổi. thứ hai. - 7/1952: Binh biến ở Ai Cập. - 1954- 1962: An H: Nghe và quan sát. giê ri. - 1960: 17 nước H: Diễn ra sôi nổi liên giành được độc lập. tục, dật được kết quả cao. H: Dựa vào SGK trình 3) Công cuộc xây bày. dựng đất nước,phát triển kinh tế xã hội. H: Đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật( 32/57 quốc gia a) Thành tựu? nghèo nhất thế giới); xung đột vũ trang. b) Khó khăn? Một em đọc to. 4) Những năm gần Cả lớp nghe. đây: Liên minh Châu Phi( AU)
? Đọc mục chữ in nhỏ G: Minh hoạ thêm và kết luận: Cuộc đấu tranh để xoá bỏ nghèo nàn lạc hậu ở Châu Phicòn lâu dài và gian khổ hơn cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. II) Cộng hoà Nam Phi. G: Giới thiệu vị trí trên bản đồ. ? Em hiểu gì về cộng hoà Nam Phi? 1) Điều kiện tự nhiên. G: Đầu thế kỉ XIX Anh chiếm Nam H: Quan sát và trả lời 2) Cuộc đấu tranh Phi,1910Liên bang Nam Phi được theo ý hiểu. chống chế độ phân biệt thành lập; 1961:Tuyên bố là nước chủng tộc. Cộng hoà Nam Phi. - Lâu dài,găy gắt, gian G: Vấn đề gay gắt ở đây là chế độ khổ, thể hiện sự kiên Apacthai- Giải thích chế độ Apacthai cường. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
40
? Quá trình đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi diễn ra như thế nào?Nhận xét?
G: Giới thiệu H13. ? Nen-xơn-man-đê-la có vai trò như thế nào trong quá trình đấu tranh chống chế độ Apacthai ? Ông Nen-xơn-man-đê- lađược bầu làm tổng thống, sự kiện này có ý nghĩa như thế nào? ? Hiện nay cộng hoà Nam Phi phát triển như thế nào?
H: Dựa vào SGK trình bày. - Lâu dài,găy gắt, gian khổ, thể hiện sự kiên cường. H: Cả lớp quan sát. H: Góp phần quyết 3) Kết quả? định thắng lợi trong - chế độ phân biệt việc xoá bỏ chế độ chủng tộcđã bị xoá bỏ phân biệt chủng tộc. H: Chứng tỏ chế độ phân biệt chủng tộcđã bị xoá bỏ sau hơn 3 thế kỉ tồn tại. H: Đưa ra nhiều chiến lược kinh tế vĩ mô-> triển vọng mớiđang mở ra ở cộng hoà Nam Phi.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Trình bày những nét chính về sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước châu Phi sau 1945? Nen-xơn Man-đê-la có vai trò ntn trong cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
41
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử ? Em hãy trình bày ngắn gọn về tình hình Châu Phi qua các thời kì? H: Trình bày miệng. G: Cho hs làm bài2, 5(T23) H: Nhận xét chữa bài. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học + Học bài cũ theo câu hỏi SGK + Đọc, soạn Bài 7. Các nước Mĩ La-tinh + Tìm hiểu về Phi-đen cax-tơ-rô và mối quan hệ hữu nghị việt nam – Cu Ba
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
42
Ngày soạn: 10/10/2018 Ngày dạy: /10/2018 Tiết 8: BÀI 7: CÁC NƯỚC MĨ LA TINH I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: - Những nét khái quát về tình hình Mĩ La –tinh từ sau chiến trang thế giới 2 đến nay - Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba và những thành tựu mà nhân dân đã đạt được sau khi giành độc lập 2. Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu mến, quý trọng nhân dân Cu Ba, thắt chặt tình đoàn kết hữu nghị, tương trợ giúp đỡ lấn nhau giữa nhân dân Việt nam và Cu Ba 3. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích và so sánh 4. Năng lực, phẩm chất hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II . Chuẩn bị : Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc của châu Á, Phi, Mĩ La - tinh. III . Tiến trình dạy học 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra Trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh chống chế độ A-pác-thai ở Cộng hoà Nam Phi? 3.Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
43
G: Treo bản đồ các nước Mĩ La tinh- giới thiệu. ? Nêu và nhận xét về đặc điểm tự nhiên của các nước Mĩ La tinh? G: Để thấy được phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực này các em xét bài hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Những nét khái quát về tình hình Mĩ La –tinh từ sau chiến trang thế giới 2 đến nay - Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba và những thành tựu mà nhân dân đã đạt được sau khi giành độc lập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy G: Giải thích vì sao lại gọi là Mĩ Latinh. ? Tình hình Mĩ Latinh trước chiến tranh thế giới thứ hai? ? Em hiểu thế nào là “sân sau” G: Lược thuật trên lược đồ. ? Nhận xét phong trào giai đoạn này?
Hoạt động của trò H:Cả lớp nghe.
Nội dung cần đạt I) Những nét chung. 1) Trước chiến tranh H: Là sân sau của đế thế giới thứ hai. quốc Mĩ. H: Là vùng đất an 2)Sau chiến tranh thế toàn của Mĩ. giới thứ hai. H: Diễn ra ở nhiều * Từ 1945-trước nước, vứi nhiều hình 1959: - cách mạng bùng nổ thức khác nhau. ở nhiều nước. * 1959-nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX: -> Đại lục núi lửa H: Hoạt động theo * Giai đoạn từ nhóm- trả lời theo những năm 80-> nay yêu cầu. - Khó khăn căng thẳng.
G: Phát phiếu học tập cho 3 nhóm: Nhóm 1: Nêu những nét tiêu biểu của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc giai đoạn: 1959-1960. Nhóm 2: Tại sao sau chiến tranh thế giới hai Mĩ Latinh thành đại lục núi lửa; Phong trào đấu tranh từ những năm 80 đến nay. Nhóm 3: Từ cuối những năm 80-> nay các nước Mĩ Latinh đã thực hiện những nhiệm vụ gì? G: Chỉ trên lước đồ các nơi đã diễn ra H: Cả lớp quan sát. phong trào cách mạng. ? Đọc mục chữ in nhỏ? Nhận xét về Một em đọc to
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
44
tình hình mĩ Latinh trong giai đoạn - Gặp nhiều khókhăn này? Nguyên nhân? về kinh tế, chính trị.> do sự can thiệp của đế quốc Mĩ. ? Xác định trên bản đồ châu Mĩ các Một Hs lên bảng xác nước Cuba, Chilê, Nicaraoa và nêu định. những sự kiện đấu tranh ở 3 nước này?
? Chỉ vị trí của Cuba và nêu vài nét Một em lên bảng chỉ. hiểu biết về đất nước này? G: Giới thiệu. ? Dưới chế độ độc tài Batixta thái H: Mâu thuẫn dân tộc với độ của nhân dân như thế nào? chế độ Batixta lên cao-> nhân dân đứng lên đấu tranh. H: Cả lớp theo dõi. G: Lược thuật phong trào cách H: Nêu hiểu biết: là một mạng. thanh niên rất trẻ, học luật, G: giới thiệu chân dung Phiđen? dũng cảm kiên cường. Nêu hiểu biết và suy nghĩ của em H:- Cướp kho vũ khícủa về lãnh tụ Phiđen? địch phát cho nhân dân. G: Bổ sung thêm - Thức tỉnh nhân dân Cuba ? Nghĩa quân tấn công vào pháo đài nổi dậy chống chế độ độc tài. Môncađa nhằm mục đích gì? H: Không cân sức, khó khăn. H: Mở ra một kỉ nguyên mới cho Cuba: Độc lập dân ? Nhận xét về cuộc chiến đấu của tộc gắn với CNXH; đem lại Phiđen và các đồng chí. niềm tin mạnh mẽ cho khu ? Cách mạng Cuba thắng lợi có ý vực-> lá cờ đầu của Mĩ nghĩa như thế nào đói với Cuba và latinh. Mĩ Latinh? H Dựa vào Sgk trình bày. ? Sau khi cách mạng thắng lợi Cuba thực hiện những nhiệm vụ gì? H: Bị Mĩ cấm vận, gặp G: Giới thiệu sự kiện Hirô
II) Cuba hòn đảo anh hùng. 1) Trước cách mạng. - Chế độ độc tài Batixta 2) Cách mạng bùng nổ và thắng lợi.
* 1/1/ 1959: chế độ độc tài Batixta bị lật đổ.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
45
? Tình hình hiện nay của Cu ba nhiều khó khăn. hiện nay như thế nào? H: Tự bộc lộ. ? Trình bày mối quan hệ của Việt Nam với Cuba? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Bài tập 1: G: dùng bảng phụ ghi bài tập 4: gọi một Hs lên bảng làm. ? Nhận xét về phong trào đấu tranh ở Mĩ La tinh so với châu á, Châu Phi? -Diễn ra sôi nổi,rầm rộ. - Muộn hơn ở Châu á, sớm hơn ở châu Phi. - phong trào cách mạng ở 3 châu diễn ra mạnh mẽ làm cho hệ thống thuộc địa của thực dân tan rã từng mảng. Bài tập 2: Vì sao sau Chiến tranh thế giới 2, Mĩ la tinh được mệnh danh là Đại lục núi lửa”? A- Ở đây thương xảy ra cháy rừng. B- Vì nhân dân đã đứng lên đấu tranh quyết liệt chống đế quốc Mĩ. B- Ở đây có cuộc cách mạng nổi tiếng Cu Ba nổ ra. C- Ở đây có các cuộc tấn công vào nước Mĩ. Bài tập 3: Kẻ thù chủ yếu của các nước Mĩ La- tinh là: A- Chế độ phân biệt chủng tộc. B- Chủ nghĩa thực dân cũ. C- Chế độ tay sai phản động. D- Giai cấp địa chủ phong kiến. Câu 4: Câu nói nào của chủ tịch Phi- đen thể hiện được tháI độ ủng hộ chân thành đối với Việt Nam? A- Vì Việt Nam, Cu Ba sẵn sàng hiến cả máu của mình. B- Vì Việt Nam, Cu Ba sẵn sàng chiến đấu. C- Vì Việt Nam, Cu Ba sẵn sàng hy sinh. D- Vì Việt Nam, Cu Ba sẵn sàng cử quân tình nguyện sang Việt Nam chiến đấu. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
46
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Theo em tình hình cách mạng Mĩ La - tinh có gì khác với phong trào cách mạng châu Á và châu Phi? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học + Học bài cũ theo câu hỏi SGK +Ôn tập chuẩn bị kiểm tra một tiết Sưu tầm một số hình ảnh
Ngày soạn: 22/10/2018 Ngày dạy: /10/2018 Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT A . Mục tiêu: 1 . Kiến thức: Giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học từ phần Liên Xô và các nước Đông Âu đến phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ La tinh. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
47
2. Tư tưởng: Khẳng định những thành tựu mà nhân dân các nước đã đạt được nhất là vai trò của nhân dân Liên Xô trong thời kỳ này. 3. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm, kỹ năng trình bày, giải thích, phân tích đánh giá, ghi nhớ sự kiện … 4. Năng lực, phẩm chất hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... B . Đề bài - Điểm số: 1, Ma trận: Vận Vận Số Nhận Thông dụng dụng Tổng câu hiểu biết thấp cao số Tên chủ đề điể T T T T T T T TN TL TN m L N L N L N L Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô Viết.
Các nước Á, Phi, Mĩ la-tinh từ năm 1945 đến nay.
Tổng
Số câu
1
1
Số điể m
0.5
0. 5
Số câu
1
1
1
1/ 2
1
1/ 2
2
3
Số điể m
0.5
2
1
3
2
1
1. 5
8
Số câu
2
1
1
1/ 2
1
1/ 2
3
3
4 (40%)
2 (20%)
1 (10%)
Số điể m
3 (30%)
10
2. Đề bài: I. Trắc nghiệm (2 điểm): Hãychọn đáp án đúng nhất Câu 1: Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi “ Năm Châu Phi” vì sao? Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
48
A. Châu Phi là châu lục có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất, mạnh mẽ nhất. B. Tất cả các nước Châu Phi đều giành độc lập. C. Có 17 nước Châu Phi tuyên bố độc lập. D. Chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ hoàn toàn ở Châu Phi. Câu 2: Mốc thời gian nào đánh dấu sự tan rã của Liên bang Xô Viết? A. 19/8/1991 B. 25/12/1991 C. 21/12/1991 D. 26/12/1991 Câu 3: Nối cột A với cột B sao cho phù hợp: A B 1. 8/8/1967 a. Cách mạng Cu ba thắng lợi 2. 1/10/1949 b. Hiệp hội các nước Đông Nam Á thành lập 3. 28/7/1995 c. Nhà nước CHND Trung Hoa thành lập d. Việt Nam gia nhập ASEAN 4. 1/1/1959 e. Trung Quốc thực hiện cải cách, mở cửa I. Tự luận (8 điểm): Câu 4 (2 điểm): Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN? Câu 5 (2 điểm): Tại sao nói “Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”? Câu 6 (4 điểm): Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ 1978 đến nay? Ý nghĩa của thành tựu đó khi Trung Quốc bước sang thế kỷ XXI? C. Đáp án- Thang điểm: I. Trắc nghiệm: Câu Nội dung Điểm 1 C 0.5 2 B 0.5 3 1-d; 2-c; 3-d; 4-a (Mỗi ý đúng đạt 0.25 điểm) 1 II. Tự luận: Câu Nội dung Điểm * Hoàn cảnh ra đời: + Yêu cầu phát triển kinh tế xã hội 0.25 + Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên 0.25 4 ngoài Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
49
5
6
→ 8/8/1967, ASEAN thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan), gồm 5 nước: Inđônêxia, Thái Lan, Malayxia, Philíppin, Xingapo * Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động: - Mục tiêu: + Hợp tác phát triển kinh tế, văn hoá + Duy trì hoà bình ổn định khu vực - Nguyên tắc hoạt động: +Cùng nhau tôn trọng độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ. + Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. + Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình. + Cùng hợp tác có hiệu quả. * Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á: - Ngày 28/7/1995, Việt Nam tham gia, trở thành thành viên thứ 7; tháng 9/1997 Lào và Myanma tham gia; tháng 4/1999 Cam-pu-chia tham gia trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN. - ASEAN 10 trở thành một tổ chức khu vực ngày càng có uy tín với những hợp tác kinh tế trong và ngoài khu vực: Khu vực mậu dịch tự do AFTA năm 1992 và Diễn đàn khu vực ARF năm 1994, hợp tác với nhiều nền kinh tế lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ… * Thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ 1978 đến nay: - Tháng 12/1978, đề ra đường lối mới → cải cách kinh tế - XH - Kết quả: đạt nhiều thành tựu to lớn. + Kinh tế: tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, GDP hàng năm tăng 9,6% đứng thứ 7 thế giới. Đời sống nhân dân nâng cao rõ rệt: Từ 1978 đến 1997 thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn tăng 133,6 đến 2090 nhân dân tệ; ở thành phố từ 343,4 lên 5160,3 nhân dân tệ.
0.5
0.5
0.5
1
1
0.5 0.5 1
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
50
+ Đối ngoại: bình thường hoá, mở rộng quan hệ với nhiều nước, thu hồi chủ quyền Hồng Kông, Ma Cao. * Ý nghĩa: Kinh tế phát triển nhanh, chính trị, xã hội ổn định, đời sống nhân dân được nâng lên, địa vị Trung Quốc được nâng cao trên trường quốc tế. D. Lên lớp: - Tổ chức: Lớp Thứ 9A …… 9B ……. 9C ……. 9D …….
Ngày ………………….. ………………….. …………………. ………………….
Sỹ số ………… ………… ………… …………
1
1
HS nghỉ ……………………………… ……………………………… ……………………………… ………………………………
- GV phát đề kiểm tra. Quan sát HS làm bài - HS làm bài. E. Củng cố: - GV thu bài và nhận xét giờ kiểm tra. G. Hướng dẫn về nhà: - HS xem lại bài. Ôn lại những kiến thức đã học.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
51
Chương III: MĨ -NHẬT BẢN – TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Tiết 10 + 11: CHỦ ĐỀ: MĨ, NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Trình bày được quá trình phát triển về kinh tế, khoa học - kĩ thuật của nước Mĩ và Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó. - Khái quát được chính sách đối ngoại của Mỹ và Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai. 2. Kỹ năng: - Luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, lập bảng so sánh trong học tập lịch sử. - Kĩ năng thu thập và khai thác thông tin, tư liệu phục vụ học tập. - Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện. 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thích môn học thông qua hứng thú trong giờ học; - Có thái độ nghiêm túc, tích cực trong giờ học; - Bồi dưỡng tinh thần học tập, sáng tạo và hội nhập quốc tế; - Có ý chí vươn lên, tinh thần lao động hết mình và tôn trọng kỉ luật của người Nhật Bản. 4. Năng lực, phẩm chất hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
52
- Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... Tích hợp: - Môn Địa lí: + Sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí các Mĩ, Nhật Bản. + Giới thiệu chung về đất nước và con người của các nước: ĐKTN, vị trí địa lí ... - Liên hệ thực tế: Vấn đề thời sự liên quan đến chính sách đối ngoại của Mĩ, Nhật Bản và chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong chính sách đối ngoại hiện nay. - HS: Hoàn thành nhiệm vụ được giao theo nhóm (Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước thông tin kiến thức liên quan đến chủ đề; vở ghi,…) II. Hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học: - Hình thức: Dạy trên lớp - Phương pháp: Trực quan, thực hành bộ môn, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết giảng… -Kỹ thuật: Động não, tia chớp, công đoạn, mảnh ghép, khăn trải bàn, thảo luận nhóm. III. Phương tiện dạy học, - GV: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học. IV. Tiến trình dạy học bài mới: 1. Ổn định tổ chức: 2. KTBC: 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV: Sử dụng PP trực quan và kĩ thuật tia chớp, cho HS quan sát tranh (Quốc kỳ Nhật Bản, Tòa nhà Quốc hội Mỹ….) và trả lời nội dung bức tranh.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
53
HS trả lời, nhận xét, bổ sung. GVKL: Những hình ảnh trên có liên quan đế nội dung của chủ đề bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Trình bày được quá trình phát triển về kinh tế, khoa học - kĩ thuật của nước Mĩ và Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó. - Khái quát được chính sách đối ngoại của Mỹ và Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy G: Sau chiến tranh thế giới thứ hai,nước Mĩ đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản. ? Bằng kiến thức lịch sử em hãy nêu một vài số liệu để chứng
Hoạt động của trò H: Công nghiệp từ vị trí thứ 4 vươn lên đứng đầu thế giới về kinh tế -> siêu cường số 1:Năm 1894 sản phẩm công nghiệp của Mĩ đã gấp
Nội dung cần đạt I) Tình hình kinh tế nước mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai 1) Nguyên nhân phát triển kinh tế.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
54
minh? ? Theo em những nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển nhẩy vọt từ sau chiến tranh thế giới thứ hai? ? Chỉ trên bản đồ hai đại dương bao quanh nước Mĩ ? Đọc mục chữ in nhỏ? ? Hãy kể tên một số thành tựu của Mĩ từ sau CTTG2 G: Bổ sung. ? Nhận xét về những thành tựu và ý nghĩa của nó với nước Mĩ. ? Theo em, nguyên nhân nào khiến địa vị kinh tế của Mĩ bị suy giảm. G: Mĩ trải qua các cuộc khủng hoảng vào các năm: 1948- 1949; 1953- 1954; 1957- 1958..... khoản chi phí lớn cho các cuộc chiến tranh lên tới 352tỉ USD. ? Em hãy nêu một số thành tựu chủ yếu của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai? Nhận xét về những thành tựu này?
đôi Anh và bằng ẵ các nước Tây Âu cộng lại... H: Không bị chiến tranh tàn phá; giàu tài nguyên ; thừa hưởng thành quả KHKT. H: Một em lên bảng chỉdưới lớp theo dõi nhận xét. H: Cá nhân đọc thầm 2) Thành tựu: H: Dựa vào sgk trình a) Công nghiệp: bày. - Siêu cường số1. b) Nông nghiệp? c) Quân sự: mạnh nhất H: Những thành tựu hết sức to lớn làm Mĩ trở thế giới. * Từ 1973 -> nay: suy thành quốc gia mạnh nhất thế giới. giảm * Nguyên nhân?
H: Dựa vào sgk trình bày về những thành tợu về công cụ sản xuất mới, năng lượng mới, vật liệu mới, vũ trụ.... H: Làm cho nền kinh tế Mĩ không ngừng tăng trưởng và đời sống vật chất, tinh thần của Mĩ có nhiều thay đổi.
II) Sự phát triển về khoa học kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai. 1) Thành tựu? 2) ý nghĩa?
? Theo em, những thành tưụ này có ý nghĩa như thế nào? G: Liên hệư phát triển về khoa học kĩ thuật của một số nước hiên nay đã vươn lên cạnh tranh với Mĩ. ? Bằng kiến thứcở lớp 8 em hãy H: Đảng Dân chủ và III) chính sách đối nội và cho biết thế lực cầm quyền ở Đảng Cộng hoà thay dối ngoại của Mĩ sau chiến Mĩ? nhau cầm quyền tranh. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
55
? Dựa vào sgk em hãy trình bày những chính sách đối nội của Mĩ? Nhận xét? G: Minh hoạ:Mĩ thực hiện đạo luậtTap- Hác- Lây; Mác- cara; Luật kiểm tra lòng trung thành... ? Sau chiến tranh thế giới thứ haiMĩ thực hiên chính sách đối ngoại như thế nào? G: Giải thích: “ chiến lược toàn cầu” ? Để thực hiện chiến lược này Mĩ đã có những việc làm và hành động gì? Lấy ví dụ để chứng minh và nêu lên kết quả của đường lối này? G: Liên hệ chiến tranh Mĩ gây ra ở Irac. ? Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ? Hậu quả?
TIẾT 2 G: Treo bản đồ Châu á- giới thiệu. ? Dựa vào kiến thức địa lí hãy nêu một vài nét nổi bật về vị trí, điều kiện tự nhiên của Nhật Bản? ? Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình Nhật Bản như thế nào?
H: Dựa vào Sgk trình 1) Chính sách đối nội? bày - cực kì phản động. 2) Chính sách đối ngoại? -“ Chiến lược toàn cầu”
H: Thực hiện chiến lược toàn cầu làm bá chủ thế giới.
H: Viện trợ để lôi kéo, khống chế các nước viên trợ; lập các khối quân sự; gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược....-> cuối cùng đều bị thất bại. H: Cực kì phản động bị nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án; thiệt hại về kinh tế cho nước Mĩ. H: Cả lớp quan sát H: Vị trí không thuận lợi, nghèo tài nguyên thiên nhiên. H:- Là một nước bại trận, gặp nhiều khó khăn. - Lần dầu tiên bị nước ngoài chiếm đóng
I) Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh. 1) Vị trí, điều kiện tự nhiên 2) Tình hình sau chiến tranh thế giới thứ hai. - Là nước bại trận. - Gặp nhiều khó khăn. - Bị Mĩ chiếm đóng
H: Vô cùng khó khăn và điêu đứng. G: Lấy một vài số liệu để chứng
3) những cải cách dân chủ
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
56
minh kết hợp minh hoạ trên lược đồ. ? Nhận xét về tình hình Nhật Bản sau chiến tranh G: Chính quyền chiếm đóng Mĩ đã tiến hành một loạt caỉi cách dân chủ. ? Hãy nêu nội dung cải cách dân chủ ở Nhật Bản? Nêu ý nghĩa của nó đối với nước Nhật? G: Nền kinh tế Nhật dần được khôi phục và chỉ bắt đầu phát triển mạnh khi Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên(6/ 1950) ? Đọc mục chữ in nhỏ và kể tên một số thành tựu? G: Minh hoạ thêm một số tư liệu ? Đánh giá về những thành tựu trên? ? Quan sát H18,19,20 và nêu suy nghĩ của em qua những bức tranh đó ? Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển thần kì đó? Theo em nguyên nhân nào là cơ bản nhất G: Nhấn mạnh vai trò của nhà nước, con người Nhật Bản qua một số tư liệu. ? So sánh với Việt Nam ? Em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của chúng ta?
ở Nhật Bản. H: dựa vào SGk trình a) Nội dung( SGk) b) ý nghĩa? bày. - Mang lại luồng không khí mới đối với các tầng lớp nhân dân; là nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này. II) Nhật Bản khoi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh. 1) Thành tựu: - Đứng thứ hai thế giớiMột êm đọc to và trả lời H: Rất to lớn, là bước là một trong 3 trung tâm tiến thần kì kinh tế thé giới. H: Cả lớp quan sát tự bộc lộ suy nghĩ 2) Nguyên nhân: H; Nêu được4nguyên a) Khách quan? nhân trong sgk-trong đó b) Chủ quan? vai trò của nhà nước và con người Nhật. Cả lớp tiếp thu.
H Việt Nam còn phải học tập nhiều đó là nhiệm vụ to lớn của thế 3) Khó khăn: hệ trẻ. - Lâmvào suy thoái H: Do sự cạnh tranh, hạn chế...
G: Giới thiệu một số khó khăn của Nhật Bản ? Nguyên nhân nào dẫn đến tình hình trên? Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
57
G: Tuy vậy sau một thời gian Nhật Bản đã khắc phục đi lên. G: Giới thiệu chính sách đối nội của Nhật sau chiến tranh. ? Em đánh giá như thế nào về việc Đảng LDP mất quyền lập chính phủ.
H: Tiếp thu.
H: Là sự kiện quan trọng trong đời sống chính trị Nhật, tình hình chính trị không ổn định, đòi hỏi một mô hình mứi với sự tham gia cầm quyến của nhiều chính đảng. ? Nêu những nét nổi bật trong H: Nhật hoàn toàn lệ chính sách đối ngoại của Nhật từ thuộc vào Mĩ về an ninh sau chiến tranh thế giới đến nay. chính trị.
III) Chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai. 1) Đối nội: - Chế độ xã hội chuyên chế-> dân chủ( quyền tự do dân chủ): Đảng LDP. 2) Đối ngoại: - 1951: Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật. - Hiện nay quan hệ tốt đẹp, hợp tác về kinh tế.
? Em hiểu gì về mối quan hệ của H: Có mối giao lưu quan Nhật Bản với Việt Nam? hệ từ lâu đời, tuy trải qua không ít những thăng trầm của lịch sử. - hiện nay mối quan hệ tốt đẹp. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - HS thực hiện phiếu học tập số 2. HS thảo luận (kĩ thuật công đoạn) - GV cho HS quan sát một số hình ảnh về thành tựu kinh tế của hai nước: + Trung tâm thương mại Một thế giới (nước Mĩ) + Tàu chạy trên đệm từ của Nhật Bản (đạt tốc độ 400km/giờ) ? Từ những hình ảnh trên là HS em học tập được điều gì cho bản thân mình để thành công trong cuộc sống và góp phần xây dựng đất nước? - HS trả lời, nhận xét. - GVKL: Các em phải cố gắng ra sức thi đua học tập, rèn luyện hạnh kiểm, tiếp thu những tri thức của nhân loại .... trở thành người công dân có ích cho gđ, xã hội. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
58
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - GV cho HS quan sát một số hình ảnh về chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ. ? Từ những hình ảnh trên em có nhận xét gì về chính sách đội nội, đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai? - HS trình bày, nhận xét, bổ sung. - GVKL: Đó là chính sách phản động, phi nghĩa vì quyền lợi của giai cấp tư sản, chống lại người lao động. - GV mở rộng HS về chính sách đối ngoại hiện nay kết hợp với quan sát ảnh minh họa: Từ sau vụ khủng bố 11/9/2001 cho thấy, chủ nghĩa khủng bố xuất hiện và là yếu tố khiến Mĩ phải thay đổi chính sách đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI. Hiện nay Mĩ đã nối lại quan hệ tốt đẹp với nhân dân Việt Nam. ? Hãy nêu mối quan hệ giữa Việt Nam với Mĩ? - HS liên hệ trình bày, nhận xét. GVKL: Giữa Việt Nam và Mĩ đã thiết lập mối quan hệ ngoại giao thân thiết. Năm 1995, Mĩ tuyên bố bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam. - GV cho HS quan sát một số hình ảnh về mối quan hệ giữa Việt Nam với Mĩ HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1: Việt Nam có gặp những thuận lợi và thử thách gì trong thời đại hội nhập quốc tế? 2: Sưu tầm tư liệu tranh ảnh về sự hợp tác trong quan hệ phát triển đất nước giữa Việt Nam với Mỹ và Nhật Bản trong giai đoạn hiện nay. - Học bài cũ. - Tìm hiểu về các nước Tây Âu. - Sưu tầm tư liệu tranh ảnh về sự hợp tác trong quan hệ phát triển đất nước giữa Việt Nam và các nước Tây Âu trong giai đoạn hiện nay
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
59
Tiết 12: BÀI 10. CÁC NƯỚC TÂY ÂU I. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: học sinh hiểu: - Những nét khái quát của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. - Sự hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU) - Trình bày được quá trình liên kết khu vực của các nước Tây Âu. 2. Tư tưởng: giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết khu vực. Mối quan hệ Việt Nam và EU. Bồi dưỡng tinh thần học tập, sáng tạo và hội nhập quốc tế. 3. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ, tổng hợp, phân tích, so sánh. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp.....
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
60
- Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... Tích hợp: - Môn Địa lí: + Sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí các nước thuộc Tây Âu. + Giới thiệu chung về đất nước và con người của các nước: ĐKTN, vị trí địa lí - Liên hệ thực tế: Vấn đề thời sự liên quan đến chính sách đối ngoại của Tây Âu và chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong chính sách đối ngoại hiện nay. II. Hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học: - Hình thức: Dạy trên lớp - Phương pháp: Trực quan, thực hành bộ môn, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết giảng… -Kỹ thuật: Động não, tia chớp, công đoạn, mảnh ghép, khăn trải bàn, thảo luận nhóm. III. Phương tiện dạy học, tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ: - GV: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học. - HS: Hoàn thành nhiệm vụ được giao theo nhóm (Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước thông tin kiến thức liên quan đến chủ đề; vở ghi,…) IV. Tiến trình dạy học bài mới: 1. Tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ:Thành tựu phát triển kinh tế của Nhật sau chiến tranh thế giới thứ 2? Nguyên nhân phát triển? 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV: Sử dụng PP trực quan và kĩ thuật tia chớp, cho HS quan sát tranh (Quốc kì của Liên Minh Châu Âu EU, Đồng EURO) và trả lời nội dung bức tranh. Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, tình hình các nước Tây âu đã có nhiều thay đổi to lớn và sâu sắc, một trong những thay đổi đó là sự liên kết các nước Châu Âu, đây là liên minh lớn nhất, chặt chẽ nhất và có sự thành công lớn về kinh tế và chính trị trên thế giới. Hôm nay các em học bài các nước Tây Âu. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
61
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Những nét khái quát của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. - Sự hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU) - Trình bày được quá trình liên kết khu vực của các nước Tây Âu. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy G: Treo bản đồ Châu Âu- giới thiệu và giải thích tại sao gọi là các nước Tây Âu. ? Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình các nước Tây Âu như thế nào? ? Đọc mục chữ in nhỏ và nhận xét về tình hình các nước Tây Âu? G: Giới thiệu “ Kế hoạch phục hưng Châu Âu” ? Sau khi được Mĩ viện trợ quan hệ giữa Tây Âu và Mĩ như thế nào?
?Nhận xét về những điều khoản do Mĩ đặt ra?
? Sau chiến tranh thế giới, Tây Âu thực hiện chính sách đối nội như thế nào? ? Chính sách đối ngoại cảTây Âu? Lấy ví dụ để chứng minh.
? Nhận xét về chính sách đối nội
Hoạt động của trò Nội dung cần đạt H: Cả lớp quan sát- I) Tình hình chung 1) Tình hình. nghe. - bị phát xít chiếm H: Bị phát xít chiếm đóng, tàn phá nặng nề. đóng và tàn phá nặng nề. Một em đọc to- Khó khăn nghiêm trọng. H: Tiếp thu 2) Công cuộc khôi phục kinh tế. H: Các nước Tây Âu đều - 1948: “ Kế hoạch lệ thuộc vào Mĩ, tuân phục hưng Châu Âu”( theo những điều kiện mà Kế hoạch Mác san) Mĩ đặt ra. H: Mang tính chất áp đặt buộc các nước Tây Âu phải lệ thuộc vào Mĩ. H: Thu hẹp các quyền tự 3) Chính sách đối nội, do dân chủ, xoá bỏ đối ngoại: những cải cách, ngăn cản a) Đối nội: phong trào. b) Đối ngoại: - Xâm lược. H: Tiến hành các cuộc * Trong thời kì chiến chiến tranh xâm lược để tranh lạnh: củng cố lại địa vị thống Tham gia khối Natô. trị. H: Tiêu cực phản động, đi ngược lại mong muốn 4) Đức:
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
62
và chính sách đối ngoại. G: Giới thiệu tình hình nước Đức sau chiến tranh thế giới hai ? Tình hình kinh tế nước Đức hiện nay ra sao? ? Những nét nổi bật nhất của tình hình các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai? G: Sau CTTG2 đặc biệt từ năm 1950 trở đi xu hướng liên kết khu vực phát triển.
của nhân dân. - 3/10/1990: Đức H: Cả lớp nghe. thóng nhất-> đứng thứ H: Tiềm lực lớn, đứng ba thế giới về kinh tế. thứ 3 thế giới sau Mĩ, Tây Âu. H: Một em khái quát lại.
II) Sự liên kết khu vực. 1) Nguyên nhân
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự H: Dựa vào SGK trình liên kết khu vực Tây Âu bày. G: Giới thiệu quá trình liên kết khu vực. ? Mục đích của EEC? ? Nội dung chính của hội nghị Muaxtorich. G: Giới thiệu liên minh Châu Âu bằng cách chỉ trên bản đồ Châu Âu và liên hệ tình hình hiện nay của EU.
? Xác định trên bản đồ 6 nước đầu tiên của EU?
2) Quá trình kiên kết. H: Cả lớp nghe. - 4/1951: “ Cộng đồng than thép Châu Âu” H: Dựa vào mục chữ in - 3/1957: Cộng đồng nhỏ trình bày. năng lượng Châu Âu. - Cộng đồng kinh tế H: Cả lớp quan sát. Châu Âu( EEC) - 7/1967: Cộng đồng Châu ÂU( EC) - 12/ 1991: Hội nghị Một em lên bảng xác Muaxtơrich. định. -> Liên minh Châu Âu( EU)
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Câu 1: Nét nổi bật của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai? Câu 2: Sự kiện mở đầu đánh dấu sự liên kết kinh tế giữa các nước Tây Âu là: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
63
A. Sự thành lập "Cộng đồng kinh tế châu Âu" B. Sự thành lập "Cộng đồng than, thép châu Âu" C. Sự thành lập "Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu" D. Sự thành lập "Cộng đồng châu Âu" Câu 3: Trình bày mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam và các nước trong Liên minh Châu Âu (EU) mà em biết? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Câu 1: Để phát huy tốt mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam với các nước trong Liên minh Châu Âu (EU), nếu em là một doanh nhân Việt Nam em cần phải làm gì? Câu 2: Hãy nêu tên các nguyên thủ của các nước Tây Âu đã đén thăm Việt Nam? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1. Tìm đọc một số trang web sau: - https://vi.wikipedia.org/wiki/Tây_Âu - https://voer.edu.vn/m/tay-au/0f078ec0 2. Sưu tầm tư liệu tranh ảnh về sự hợp tác trong quan hệ phát triển đất nước giữa Việt Nam và các nước Tây Âu trong giai đoạn hiện nay. -Hoàn thành các bài tập: 2. Lập bảng niên biểu về các mốc thời gian thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở Tây Âu. - Học bài cũ. - Đọc Bài 11. Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thức hai.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
64
CHƯƠNG IV: QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Tiết 13: BÀI 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI I Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: - Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh:“Trật tự hai cực Ianta”; sự thành lập, vai trò và hoạt động của Liên hợp quốc. - Những quan hệ của “Trật tự thế giới hai cực”, tình trạng “Chiến tranh lạnh”, các xu thế phát triển của thế giới ngày nay 2. Tư tưởng: Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế, đấu tranh phê phán những biểu hiện “cực đoan’, “đơn cực hoá của Mĩ” 3. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, phân tích, nhận định những vấn đề lịch sử. 4. Năng lực, phẩm chất hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II Chuẩn bị: Bản đồ chính trị thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1989 III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức lớp: sĩ số: 2. Kiểm tra: Nêu các mốc thời gian thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở Tây Âu? 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
65
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sau chiến tranh thế giới thứ hai một trật tự thế giới mới được thành lập đó là trật tự hai cực Ianta; Liên xô và Mĩ là hai siêu cường đại diện cho hai phe: XHCN và TBCN đứng đầu mỗi cực. Vậy nội dung cụ thể vấn đề này ra sao các em cùng đi tìm hiểu. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh:“Trật tự hai cực Ianta”; sự thành lập, vai trò và hoạt động của Liên hợp quốc. - Những quan hệ của “Trật tự thế giới hai cực”, tình trạng “Chiến tranh lạnh”, các xu thế phát triển của thế giới ngày nay Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy G: Giải thích khái niệm “ Quan hệ quốc tế” và “ trật tự thế giới mới” G: Giới thiệu hoàn cảnh và cho Hs quan sát H22 và giới thiệu. ? Đọc phần chữ in nhỏ
Hoạt động của trò H: Cả lớp tiếp thu.
Nội dung cần đạt I) Sự hình thành trật tự thế giới mới. 1) Hoàn cảnh lịch H: Quan sát-nghe. sử Một em đọc to cả lớp theo dõi. - 2-> 11/2/1945: Hội H: Dựa vào Sgk trả lời: nghị Ianta( Tam - Phải kết thúc chiến tranh như cường). ? Hội nghị Ianta thông qua thế nào, tổ chức nào duy trì 2) Nội dung? những nội dung quan trọng nào? trật tự thế giới mới. G: Treo bản đồ thế giới chỉ - Thoả thuận phạm vi chiếm phạm vi chiếm đóng của các đóng. nước. H: Những thoả thuận của hội G: Giải thích thêm về việc kết nghị Ianta đã trở thành khuôn 3) Hệ quả: thúc chiến tranh ở Châu âu và khổ của trật tự thế giới mới. - Trật tự thế giới mới( Châu á- Thái Bình Dương. ? Hệ quả của hội nghị Ianta 2 cực Xô- Mĩ) hình G: Như vậy trật tự đồng minh thành Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
66
Xô- Mĩ bị phá vỡ. Mở đầu thời kì đối đầu căng thẳng trong quan hệ quốc tế.
- Giới thiệu cơ cấu của Liên hợp quốc: Gồm Đại hội đồng,hội đồng bảo an, các tổ chức chuyên môn. ? Liên hợp quốc ra đời có nhiệm vụ gì. - Giới thiệu và cho học sinh quan sát H23. ? Suy nghĩ của em về bức tranh. ? Nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
- Tổ chức Liên hợp quốc ra đời.
Cả lớp nghe
II) Sự thành lập liên hợp quốc. 1) Cơ cấu tổ chức. * Sự ra đời: - Duy trì hoà bình và an ninh 25/4-26/6/1945 thế giới. 2) Nhiệm vụ? - Duy trì hoà bình và an ninh thế giới. -Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nước. - Tôn trọng chủ quỳên giữa 3) Nguyên tắc hoạt các quốc gia và dân tộc tự động: quyết. - Dựa vào sgk + vốn hiểu biết 4) Vai trò của Liên để trả lời. hợp quốc. * Với việt nam. - 9/1977 Việt Nam là Hs: Hoạt động theo hai nhóm. thành viên thứ 149. N1: Câu 1 - Việt Nam là uỷ viên không thường trực Nhóm 2:Câu2. của LHQ Đại diện trình bày.
? Từ khi ra đời đến nay Liên hợp quốc có vai trò như thế nào? G: Tháng 9/1997 Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc. ? Em có biết tổ chức nào của Liên hợp quốc có mặt tại Việt Nam. ? Em hãy nêu những việc làm của Liên hợp quốc giúp đỡ Việt Nam mà em biết(Cho học sinh -UNESCO,WHO,PAM... hoạt động theo nhóm). -G: Minh hoạ thêm sự giúp đỡ - Liên hợp quốc giúp đỡ Việt của Liên hợp quốc với Việt Nam hàng trăm triệu đôla, cử
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
67
Nam.
nhiều chuyên gia sang giúp đỡ Việt Nam xây dựng đất nước.
- Giải thích khái niệm “chiến - Cả lớp nghe. tranh lạnh” - Sau chiến tranh thế giới hai ?Trong hoàn cảnh nào Mĩ đề ra Liên Xô và các nước Đông Âu “chiến tranh lạnh” ngày càng ảnh hưởng đến thế giới khiến Mĩ và các nước đồng minh Tây Âu tìm mọi cách đối phó. ? Nêu những biểu hiện của - Quan hệ đồng minh giữa “chiến tranh lạnh” Liên Xô- Mĩ bị phá vỡ ngày ? Em hãy kể tên các khối liên càng căng thẳng. minh quân sự ở các khu vực. - Dựa vào sgk trả lời. - Số lượng nước tham gia vào - Đông Nam á: SEATO;Trung khối liên minh quân sự lên tới 62 đông : Sen tô;Tây âu: Natô, nước. Bát Đa...
III) Chiến tranh lạnh. 1) Hoàn cảnh ra đời.
? Chiến tranh lạnh dẫn đến hậu quả ntn? nhận xét. - Bổ sung thêm hậu quả. G: Cho học sinh nghiên cứu 3 phút và trả lời câu hỏi. Lêu các xu thế phát thiển của thế giới ngày nay? g G: Nhận xét, minh hoạ thêm từ kênh thông tin. ? Xu thế của Việt Nam hiện nay là gì?Nhiệm vụ to lớn nhất của dân tộc ta hiên nay là gì?
3) Hậu quả.
Dựa vào sgk,trả lời có nhận xét,bổ sung. -> Nghiêm trọng Cả lớp hoạt động cá nhân đọc thầm. Trả lời học sinh nhận xét- bổ sung. H:- Dốc sức vào phát triển sản xuất, làm ra nhiều của cải, chiến thắng đói nghèo, vươn lên thế giới. - Hợp tác trên cơ sở tôn trọng chủ quyền dân tộc.
2) Biểu hiện - Chạy đua vũ trang - Thành lập các khối liên minh quân sự... - Tiến hành chiến tranh xâm lược. - Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
IV) Thế giới sau “chiến tranh lạnh.” - Hợp tác trên cơ sở tôn trọng chủ quyền dân tộc.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
68
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử G: Yêu cấu Hs mở vở bài tập ? Gọi 2 hs lên bảng làm bài 2,5 ghi trên bảng phụ. ? Vai trò của Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay? ? Hậu quả của chiến tranh lạnh? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Nêu các xu thế ptriển của thế giới ngày nay. Nhiệm vụ to lớn của nước ta hiện này là gì? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Sưu tầm tư liệu về xu thế của thế giới ngày nay. 2) Bài mới: - Chuẩn bị bài 12: “ Những thành tựu chủ yếu....... kĩ thuật”: + Sưu tầm tư liệu về những thành tựu về KHKT trên thế giới bằng các tư liệu hoặc tranh ảnh, hiện vật....
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
69
Tiết 14: BÀI 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KỸ THUẬT I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: học sinh hiểu: Nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai của loài người. 2. Tư tưởng: Giáo dục học sinh lòng ham mê nghiên cứu khoa học, ý thức đấu tranh bảo vệ môi trường 3. Kỹ năng:Rèn kỹ năng tư duy, phân tích, liên hệ thực tế. 4. Năng lực, phẩm chất hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Phương tiện dạy học: Tranh ảnh về các thành tựu cách mạng KHKT III . Tiến trình dạy học 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra Nêu những xu thế phát triển của thế giới ngày nay? 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
70
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử nhận rõ ý chí vươn lên không ngừng, cố gắng không mệt mỏi, sự phát triển không có giới hạn của chí tuệ con người nhằm phục vụ cuộc sống ngày càng đòi hỏi cao của chính con người qua các thế hệ. Bởi ngày nay hơn bao giờ hết con người cần phải được đào tạo nhằm tạo nên nguồn nhân lực có chất lượng thiết thực đáp ứng những nhu cầu của sự công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: Nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai của loài người. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Mục tiêu: Hs nắm được những thành tựu chủ yếu của CMKHKT. G: Nhắc lại nguồn gốc của CMKHKT. G: minh hoạ bằng một số tranh ảnh. ? Nhận xét về những thành tựu trên? Hãy so sánh với những thành tựu của cuộc cách mạng KHKT lần1. Từ đó em có suy nghĩ gì?
Hoạt động của trò HĐ1: Nhóm( làm việc dựa vào sgk)- các nhóm viết trên giấy Rôki đại diện trình bày- các nhóm khác nhận xét bổ sung.
Nội dung cần đạt I) Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học kĩ thuật. -KH cơ bản
-Năng lượng mới. HĐ2: Cả lớp trả lời câu -sáng chế nguồn vật hỏi. liệu mới -> Thành tựu to lớn vĩ đại, hơn hẳn những thành -Công cụ sản xuất mới. tựu của cuộc cách mạng - Nông nghiệp lần1 cả về số lượng, độ hiện đại, công dụng. - Chinh phục vũ trụ HĐ1:Hoạt động cả lớp.
HĐ 2: * Mục tiêu: Hs nắm được ý nghĩa và tác động của cách mạng KHKT II) ý nghĩa và tác động G: Dẫn dắt để Hs nắm được ý nghĩa và tác động của CMKHKT -> Là mốc chói lọi trong của cách mạng khoa Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
71
lần2. lịch sử tiến hoá của văn học, kĩ thuật. ? Theo em, những thành tựu của minh nhân loại. 1) ý nghĩa( SGK) cách mạng KHKT lần2 có ý nghĩa - Thay đổi to lớn trong như thế nào? cuộc sống con người; G: Minh hoạ:Chỉ trong vòng 20 thực hiện những bước năm 1970-1990 sản xuất thế giới nhẩy vọt chưa từng tăng 2 lần ngang với 2000 lần khối thấy.... lượng vật chất sản xuất ra trong vòng 230 năm của thời đại công -> Có ý nghĩa to lớn đối với đời sống con người. nghiệp( 1740- 1970). Gv chiếu phim về vụ Mĩ ném bom -> Ô nhiễm môi trường, ngtử, ô nhiễm môi trường ? Nhận xét về những tác động này bệnh hiểm nghèo, vũ khí 2) Hạn chế? huỷ diệt hàng loạt.... đối với đời sống con người? G: Tuy nhiên cuộc cách mạng KHKT lần hai cũng có những mặt tiêu cực.Theo em đó là những hậu quả gì? H: Tự bộc lộ. G: Liên hệ với một số sự kiện ở xã Thạch Sơn( Phú Thọ), Minh Đức( Thuỷ Nguyên)..... ? Theo em, để khắc phục những mặt tiêu cực trên chúng ta phải làm gì? Bản thân em có suy nghĩ và việc làm cụ thể như thế nào? G: Tổng kết. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử G: Treo bảng phụ ghi bài tập:? Hãy viết tiếp những thành tựu nổi bật trong các lĩnh vực sau:( Một em lên bảng làm) Lĩnh vực Thành tựu nổi bật Lĩnh vực Thành tựu nổi bật -KH cơ bản ................................... -Công cụ sản ....................................... xuất mới. -Năng lượng ................................... - Nông nghiệp ...................................... Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
72
mới. -sáng chế nguồn ................................. vật liệu mới .............
- Chinh phục ...................................... vũ trụ.....
? Hs2:? Hãy nêu ý nghĩa và những hạn chế của việc áp dụng KHKT vào sản xuất? H: Cả lớp nhận xét bài trên bảng. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Nêu những tiến bộ về KHKT và những hạn chế của việc áp dụng KHKT vào sản xuất Theo em trong thời đại KHKT phát triển như ngày nay, Việt Nam chúng ta cần làm gi? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Sưu tầm tư liệu tranh ảnh mới nhất về thành tựu KHKT hiện nay. b) Bài mới: Chuẩn bị tiết ôn tập lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay. G: Giao các nhóm chuẩn bị: Nhóm1:Hệ thống các nước XHCN. Nhóm2: Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu á, Phi, Mĩ la tinh. Nhóm3: Sự phát triển của các nước tư bản chủ yếu. Nhóm4: Quan hệ quốc tế Nhóm5: Sự phát triển của KHKT
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
73
Tiết 15: BÀI 13: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: học sinh hiểu: - Củng cố những kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
74
- Nội dung chủ yếu, của lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay. Các xu thế phát triển hiện nay của thế giới 2. Tư tưởng: Giúp học sinh thấy rõ cuộc đâu tranh gay gắt giữa 2 phe; XHCN và TBCN. vai trò của Việt Nam hiện nay. 3. Kỹ năng:Rèn kỹ năng ttổng hợp, phân tích, nhận định, đánh giá. 4. Năng lực, phẩm chất hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Phương tiện dạy học: Bản đồ chính trị thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1989 III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức lớp. 2. Kiểm tra:Trình bày thành tựu kỳ diệu của cuộc CM KHKT lần II? 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Giai đoạn lịch sử thế giới từ năm1945 đến nay diễn ra nhiều các sự kiện lịch sử phức tạp để giúp các em hệ thống lại nội dung kiến thức thuộc phần này cô cùng các em đi ôn tập. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay - Nội dung chủ yếu, của lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay. Các xu thế phát triển hiện nay của thế giới Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
75
Hoạt động của thầy Mục tiêu:HS nắm được những nội dung chính của lịch sử thế giới hiện đại. ? Qua các bài đã học em hãy nêu những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau năm 1945-> nay. G: Chốt ý đúng. G: Tổ chức Hs hoạt động theo5 nhóm theo yêu cầu đã giao về nhà.( Mỗi nhóm trình bày một nội dung) G: Kết luận và nhấn mạnh: việc phân chia thành hai phe là dặc trưng cơ bản bao trùm giai đoạn lịch sử thế giới kéo dài từ 1945- 1991, chi phối mạnh mẽ và tác động sâu sắc đến đời sống chính trị thế giới và quan hệ quốc tế. ? Lấy ví dụ chứng minh về vấn đề này? Mục tiêu đấu tranh của nhân dân thế giới ngày nay là gì?
Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động cá nhân( I) Những nội dung chính Dựa vào SGK) trình của lịch sử thế giới từ bày- Hs khác nhận xét sau năm 1945-> nay. bổ sung. 1) Hệ thống các nước XHCN. 2) Phong trào đấu tranh Nhóm ( Thảo luận) – giải phóng dân tộc ở các Ghi vào bảng phụ cử châu đại diện trình bày- 3) Sự phát triển của các Nhóm khác nhận xét bổ nước tư bản chủ yếu Mĩ, Nhật, Tây Âu. sung. 4) Quan hệ quốc tế. 5) Sự phát triển của KHKT.
Cả lớp -> Cuộc chiến trnh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam là cuộc đối đầu giữa hai phe XHCN và G: Kết hợp với chỉ trên bản đồ thế ĐQCN.... giới các nước XHCN và TBCN, -> Hoà bình, độc lập I) Các xu thế phát triển phong trào giải phóng dân tộc trên dân tộc và tiến bộ xã của thế giới ngày nay. thế giới. hội.
* Mục tiêu: Hs nắm được những xu thế phát triển chính của thế giới hiện nay. G: Chỉ rõ giới hạn khái niệm “ ngày nay”: Từ 1991-khi Liên Xô tan rã và trật tự thế giới hia cực Ianta sụp đổcơ bản đến 2000 là dừng lại. ? Em hãy cho biết xu thế phát triển chính của thế giới ngày nay? G: Tổ chức Hs cả lớp phân tích đánh giá về một số nội dung chính.
Cả lớp
-> Dựa vào SGK và vốn hiểu biết trả lời- Hs khác bổ sung. HĐ2: Cá nhân. -> Việt Nam đang gia
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
76
? Xu thế của thế giới có ảnh hưởng gì nhập vào các tổ chức tới Việt Nam? của thế giới ASEAN, AFTA, WTO...; từng bước thực hiện đường lối đổi mới, công nghiệp hoá hiện đại hoá G: Lấy ví dụ về những sự kiện đang đất nước... diễn ra trên thế giới đặc biệt là khu vực Trung Đông để minh hoạ cho xu thế: các nước đều lấy phát triển kinh H: Cả lớp tiếp thu. tế làm trọng tâm và chiến tranh xung đột vũ trang ở Irac, Apganixtan, Li băng.... HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Bài tập1: Em hãy điền những từ cho sẵn vào chỗ trống( tiến bộ xã hội, tư bản chủ nghĩa, độc lập dân tộc, XHCN, Mĩ, hoà bình, Liên Xô) ( có từ dùng hai lần) “ Đặc điểm lớn hầu như bao trùm cả giai đoạn lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay là thế giới chia làm hai phe:........... và ................, do hai siêu cường........ và.............đứng đầu mỗi phe. Hai siêu cường náy đang trong tình trạng đối đầu, “ chiến tranh lạnh” căng thẳng, quyết liệt. Trong giai đoan này, mục tiêu đấu tranh của các lực lượng...............................................và các lực lượng cách mạng, dân chủ tiến bộ là.............................................................. Bài 2: ? Tại sao nói “ Hoà bình, ổn định hợp tác, phát triển vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc” H: Trình bày miệng: - Kinh tế thế giới ngày càng quốc tế hoá cao độ, xu thế hình thành thị trường thế giới hàng hoá vào sẽ nhiều hơn, chất lượng giá cả tốt hơn. Các nước nếu không có chính sách đầu tư tốt sẽ bị cạnh tranh....... HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng, tìm tòi và mở rộng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
77
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học a) Bài cũ: - Học bài theo nội dung ôn tập -Làm bài tập trong vở bài tập b) Bài mới: Chuẩn bị bài: : Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất” - Ôn lại tình hình nước Pháp sau chiến tranh thế giới1 - Các chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam và hậu quả của nó
PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY Chương I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 - 1930 Tiết 16: BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: học sinh hiểu: - Nguyên nhân, nội dung, đặc điểm chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp ở Việt Nam - Những thủ đoạn thâm độc của Pháp về chính trị, văn hóa, giáo dục. Sự phân hóa xã hội Việt Nam sau chương trình khai thác thuộc địa lần 2 2. Tư tưởng: Giáo dục lòng căm thù đối với thủ đoạn thâm độc của thực dân Pháp 3. Kỹ năng:Rèn kỹ năng sử dụng LĐ, phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử. 4. Năng lực, phẩm chất hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Phương tiện dạy học: Lược đồ :Nguồn lợi của Thực dân Pháp trong công cuộc khai thác lần 2 III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra ? Hs1: Làm bài tập trắc nghiệm:? Theo em xu thế chung của thế giới ngày nay là gì? Hãy khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
78
A. Nội chiến thường xuyên xảy ra do mâu thuẫn về tôn giáo, dân tộc và tranh chấp lãnh thổ. B. Các nước tích cực chạy đua vũ trang để khẳng định thế mạnh của mình. C. Hoà bình ổn định và hợp tác phát triển. D. Tăng cường thực hiện chính sách khủng bố và li khai nhằm làm suy yếu các cường quốc. E. Thế giới đang trong tình trạng bất ổn định vì xung đột và chiến tranh xảy ra liên miên. Hs2:? Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiên đại từ 1945- nay. 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Để hiểu nguyên nhân, nội dung, đặc điểm chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp ở Việt Nam. Những thủ đoạn thâm độc của Pháp về chính trị, văn hóa, giáo dục. Sự phân hóa xã hội Việt Nam sau chương trình khai thác thuộc địa lần 2. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Nguyên nhân, nội dung, đặc điểm chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp ở Việt Nam - Những thủ đoạn thâm độc của Pháp về chính trị, văn hóa, giáo dục. Sự phân hóa xã hội Việt Nam sau chương trình khai thác thuộc địa lần 2 Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy * Mục tiêuHĐ1: Hs nắm được nguyên nhan, mục đích, nội dung của chương trình khai thác thuộc địa lần hai. G: Dẫn dắt Hs nắm được mục đích của chương trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp.
Hoạt động của trò Cả lớp( trên cơ sở vốn kiến thức phần lịch sử thế giới) -> Là nước thắng trận nhưng đất nước bị tàn phá nặng nề, kinh tế bị kiệt quệ.
Nội dung cần đạt I) Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp. 1) Mục đích: - Bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
79
? Bằng kiến thức cũ em hãy cho biết tình hình nước Pháp sau chiến tranh thế giới1? ? Theo em, tại sao thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác ở Đông Dương ngay sau chiến tranh thế giới1? G: Minh hoạ: Sau C TTG1 Pháp là con nợ lớn của Mĩ( 1920: 300 tỉ Phrăng, sau Cách mạng tháng 10 Nga,Pháp bị mất thị trường lớn ở Châu Âu là Nga .G: Treo lược đồ nguồn lợi tư bản Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần 2 ? Dựa vào lược đồ em hãy cho biết chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp chúng tập trung ở những nguồn lơị nào? G: Giao việc cho 5 nhóm: N1: Trình bày chính sách về nông nghiệp. N2: Về công nghiệp. N3: Về thương nghiệp. N4: Giao thông vận tải. N5: Tài chính thuế khoá... G: Chốt, minh hoạ các số liệu. ? Nêu đặc điểm của chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam? So sánh với lần thứ nhất?
-> Bù đắp những thệt hại do chiến tranh gây ra-> bóc lột và kiếm lợi nhiều nhất.
H: Cả lớp quan sát trả lời 2) Nội dung: * Nông nghiệp? Nhóm( Làm việc theo yêu * Công nghiệp? cầu, dựa vào SGk)- Đại * Thương nghiệp? diện nhóm trình bày- * Giao thông vận tải? nhóm khác bổ sung. * Tài chính, thuế....
Cả lớp( Nhận xét, đánh giá) -> Diễn ra với tốc độ và qui mô lớn chưa từng thấy từ trước tới nay. -> Giống: Hạn chế công nghiệp phát triển đặc biệt là công nghiệp nặng, tăng cường vơ vét bóc lột( thuế). * Mới: Tốc độ qui mô lớn hơn. -> Kinh tế ViệtNam có bước phát triển nhưng không đồng đều, phát triển
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
80
què quặt. G: Nhận xét, chốt. ? Theo em, dưới chính sách của thực dân Pháp kinh tế Việt Nam Cả lớp( phân tích đánh giá) sẽ ra sao? * Mục tiêu HĐ2: Hs nắm được chính sách về chính trị, văn hoá, giáo dục. G: Dẫn dắt để Hs nắm được các chính sách về văn hoá, chính trị, giáo dục..... ? Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách cai trị về chính trị như thế nào? Mục đích? Nhận xét?
II) Các chính sách về -> Dựa vào SGk trả lời chính trị, văn hoá, giáo -> Rất thâm độc để dễ bề dục. cai trị để phục vụ cho công cuộc khai thác bóc lột và củng cố bộ máy cai trị ở 1) Chính trị: thuộc địa. - Chia để trị. -> Thâm độc-> phục vụ cho công cuộc khai thác bóc lột, củng cố bộ máy cai trị ở thuộc địa: đào tạo tay sai phục vụ cho chúng và thực hiện chính sách 2) Văn hoá giáo dục: ngu dân để dễ bề cai trị - Nô dịch, ngu dân.
G: Giới thiệu chính sách văn hoá giáo dục. ? Nhận xét về những chính sách văn hoá, giáo dục? Những chính sách đó có phục vụ cho chính sách khai thác không? Cả lớp ( Dựa vào SGK cùng với sự gợi ý của GV để rút ra kiến thức)
G: Nhận xét, chốt. * Mục tiêu HĐ3: Hs nắm được các giai cấp và thái độ chính trị của họ. G: Sử dụng phương pháp đàm thoại, gợi mở để dẫn dắt hs nắm được các giai cấp và thái độ chính trị của từng giai cấp( nhấn mạnh giai cấp công nhân, nông
III) Xã hội Việt Nam phân hoá. 1) Giai cấp phong kiến: -> Họ không có khả năng - Là tay sai cho thực lãnh đạo vì họ không đại dân Pháp( Trừ một bộ diện cho phương thức sản phân nhỏ xuất tiên tiến. 2) Tầng lớp tư sản: H: Dựa vào sgk trình bày. - Cải lương. 3) Tầng lớp Tiểu tư sản: Tinh thần hăng hái.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
81
dân)
Một em khái quát lại.
4) Giai cấp nông dân - Lực lượng hùng hậu 5) Giai cấp công nhân - Là lực lượng lãnh đạo của cách mạng.
? Giai cấp nông dân Việt Nam có địa vị kinh tế, chính trị như thế nào? Theo em họ có khả năng lãnh đạo cách mạng được không? Vì sao? ? Nêu những hiểu biết của em về giai cấp công nhân Việt Nam G: Chốt, nhấn mạnh về đặc điểm chung và riêng của giai cấp công nhân kết hợp đọc đoạn trích về cuộc sống của công nhân, giới thiệu một số tranh ảnh thể hiện cuộc sống của nông dân, công nhân. ? Tóm lại dưới chương trình khai thác của thực dân Pháp xã hội Việt Nam phân hoá như thế nào? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử HS : 1) Tại sao đế quốc Pháp đẩy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương ngay sau chiến tranh thế giới thứ nhất? Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: A. Để nhăn chặn sự xâm nhập của các đối thủ cạnh tranh như đế quốc Anh, Nhật. B. Để có tiền trả nợ Mĩ. C. Để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra. D. Cả A,B,C đều đúng. * Đáp án: D. 2) Những lĩnh vực mà thực dân Pháp đầu tư trong chương trình khai thác lần 2 là: A. nông nghiệp. C. công nghiệp chế biến. B. khai mỏ. D. thương nghiệp, ngân hàng. 3) Các giai cấp, tầng lớp mới xuất hiện trong cuộc khai thác lần hai: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
82
A. địa chủ. B. nông dân. E. tiểu tư sản.
C. công nhân. D. tư sản. G. Tất cả đáp án trên.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử ? Tại sao g/c công nhân lại có thể trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng? (lực lượng tiến bộ, có tổ chức, kỷ luật cao, bị 3 tầng áp bức....) ? Em có nhận xét gì về thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học a) Bài cũ:- Học bài theo nội dung bài - Làm bài tập trong vở bài tập. b) Chuẩn bị bài: “ Phong trào cách mạng Việt Nam 1919-1925: - Sưu tầm một số chân dung và tư liệu nói về Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh,... - Ôn lại ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
83
BÀI 15. TIẾT: 17 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I) MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1) Kiến thức: Hs hiểu - Cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất có ảnh hưởng thuận lợi đến phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam. - Những nét chính trong phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc, tiểu tư sản và phong trào công nhân từ 1919- 1925. 2) Kĩ năng: - Rèn luyện cho Hs kĩ năng trình bày các sự kiện lịch sử cụ thể, tiêu biểu và tập đánh giá. 3) Tư tưởng: - Qua các sự kiện lịch sử cụ thể, bồi dưỡng cho Hs lòng yêu nước, kính yêu và khâm phục các bậc tiền bối. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. - So sánh, nhận xét, đánh giá rút ra bài học kinh nghiệm về những thuận lợi và khó khăn trên con đường hoạt động cách mạng của Người. II) CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG: - Chân dung của một số nhân vật lịch sử: Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu, Phạm Hồng Thái.... III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1) Ổn định tổ chức và KTBC: Hs1:So với lần khai thác thuộc địa thứ nhất, chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp có gì khác không? A. Có khác, vì Pháp bỏ vốn ra nhiều hơn. B. Không khác, vì Pháp vẫn hạn chế công nghiệp phát triển, đặc biệt là công nghiệp nặng. C. Không khác, vì Pháp vẫn tăng cường thủ đoạn bóc lột vơ vét tiền của của nhân dân ta bằng cách đánh thuế rất nặng. D. Hai câu B và C đúng. * Đáp án: D. ? Hs2: Cho biết các tầng lớp giai cấp và thái độ chính trị của từng giai cấp ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất? 3) Nội dung dạy và học: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
84
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Để hiểu về cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất có ảnh hưởng thuận lợi đến phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam.Nét chính trong phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc, tiểu tư sản và phong trào công nhân từ 1919- 1925. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất có ảnh hưởng thuận lợi đến phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam. - Những nét chính trong phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc, tiểu tư sản và phong trào công nhân từ 1919- 1925. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy * HĐ1: Mục tiêu: Hs nắm được những ảnh hưởng của cách mạng thế giới.. G: Dẫn dắt để Hs nắm được ảnh hưởng của thế giới đối với cách mạng Việt Nam. ? Sau chiến tranh thế giới thứ nhất có những sự kiện nào ảnh hưởng tới cách mạng Việt Nam? G: Chốt ý đúng.
Hoạt động của trò Cả lớp( Dựa vào kiến thức cũ)- Hs khác nhận xét bổ sung. -> Sự thắng lợi của cách mạng tháng mười Nga, phong trào cách mạng thế giới lan rộng, quốc tế cộng sản thành lập( 3/ 1919), Đảng cộng sản Pháp ra đời 1920, Đảng cộng sản Trung Quốc 1921...
Nội dung cần đạt I) Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
85
II) Phong trào dân tộc dân chủ công khai 1919- 1925. 1)Phong trào của giai cấp Tư sản. - Nguyên nhân giai cấp tư sản đấu tranh: Muốn vươn lên giành vị trí khá hơn trong nền kinh tế-> Tư tưởng cải lương
Hoạt động 2: * Mục tiêu: Hs nắm được Cả lớp( Làm việc với SGK) phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc, tiểu tư sản. -> Phát triển mạnh mẽ, thu hút nhiều tầng lớp nhân dân G: Giải thích khái niệm “ Dân tham gia với nhiều hình thức tộc dân chủ công khai”:Là phong phú đặc biệt là ở đô phong trào đấu tranh của giai thị cấp tư sản và tiểu tư sản trong HĐ2: Nhóm( Thảo luận)những năm 1919- 1045 đòi các Đai diện trình bày- Hs khác quyền tự do dân chủ và các nhận xét bổ sung. -> Tiểu tư sản đấu tranh quyền lợi về kinh tế. ->Nguyên nhân giai cấp tư chống cường quyền áp sản đấu tranh: Muốn vươn bức đòi các quyền tự do ? Sau chiến tranh thế giới thứ lên giành vị trí khá hơn trong nhất tình hình phong trào cách nền kinh tế-> Tư tưởng cải mạng Việt Nam như thế nào? lương ị -> Tiểu tư sản đấu tranh chống cường quyền áp bức đòi các quyền tự do G: Giao việc cho 2 nhóm: -> Cả lớp quan sát và nghe. N1: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản diễn ra như thế nào? Hình thức? Tại sao? Nhận xét?
Cả lớp ( Nhận xét đánh giá) -> Mục tiêu:Chống cường quyền, áp bức. đòi tự do dân chủ. -> Khuấy động lòng yêu N2: Phong trào của tầng lớp nước chống cạnh tranh chèn Tiểu tư sản? Vì sao họ đấu ép của tư bản nước ngoài tranh?Các hình thức đấu -> Mang tính chất cải lương, tranh? giới hạn trong khuôn khổ thực dân, phục vụ tầng lớp 2) Phong trào đấu tranh G: Hoàn thiện và kết luận trên G: Giới thiệu chân dung Phạm của tầng lớp Tiểu tư Hồng Thái và trình bày sự sản. kiện “ Tiếng bom Sa Diện”; Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
86
Giới thiệu về Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh. ? Qua các kiến thức trên em hãy cho biết mục tiêu đấu tranh, tác dụng. hạn chế của phong trào đấu tranh của giai cấp Tư sản và Tiểu tư sản? Hoạt động 3: * Mục tiêu: Hs nắm được những nét chính của phong trào công nhân 1919- 1925. ? Phong trào công nhân diễn ra trong hoàn cảnh như thế nào? G: Năm 1920 công nhân Sài Gòn Chợ Lớn đã thành lập được công hội bí mật do cụ Tôn Đức Thắng lãnh đạo, kết hợp với giới thiệu chân dung Tôn Đức Thắng. G: Lược thuật phong trào, nhấn mạnh phong trào năm 1920 ở Sài Gòn và ở Ba Son ? Theo em, phong trào đấu tranh của công nhân Ba Son 8/1925 có điểm gì mới so với trước? và nêu ý nghĩa của phong trào?
III)Phong trào công nhân 1919- 1925. 1) Hoàn cảnh: Cả lớp - Khách quan? - H: Dựa vào SGK trình bày -> Phong trào Trung Quốc - Chủ quan? và Pháp phát triển mạnhtrong nước đã phát triển mạnh hơn
Cả lớp theo dõi 2) Diễn biến? - 8/ 1925? -> Đã có sự kết đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế và quyền lợi chính trị. -> Đánh dấu bước phát triển mới của phong tràp công nhân Việt Nam, bước đầu phong trào đi vào đấu tranh có tổ chức và mục đích chính trị rõ ràng. -> Phong trào đã chuyển từ tự phát sang tự giác với nhiều hình thức.
3) ý nghĩa? - Phong trào đã chuyển từ tự phát sang tự giác với nhiều hình thức.
? Hãy đánh giá chung về phong trào công nhân 19191925 có bước phát triển gì mới G: Kết luận: Tuy còn đấu tranh lẻ tẻ, mang tính tự phát, nhưng ý thức giai cấp, chính Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
87
trị ngày càng phát triển. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1) Củng cố:? Hs1: Cuộc bãi công Ba Son( 8/1925) có vị trí như thế nào trong phong trào công nhân nước ta sau chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Là cuộc bãi công diễn ra trên qui mô lớn nhất. B. Là cuộc bãi công mang lại nhiều thắng lợi nhất. C. Là cuộc bãi công đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam- giai cấp công nhân nước ta từ đây bước đầu đi vào đấu tranh tự giác. D. Cả câu A, B, C đều đúng. * Đáp án: C ? HS2: Nêu những phong trào dân tộc dân chủ tiêu biểu giai đoạn 1919- 1925. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Học bài theo câu hỏi SGK - Làm bài tập trong vở bài tập. - Lập bảng thống kê theo nội dung sau:
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
88
Tuần 20 Tiết 20
Ngày soạn: Ngày soạn: Bài 16 HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC NGOÀI TRONG NHỮNG NĂM 1919-1925 I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được: NAQ từ 1917 đến 1923 ở Pháp. Nhấn mạnh đến việc NAQ đã tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam. - Hiểu những hoạt động cụ thể của NAQ từ 1923 đến 1924 ở Liên Xô để hiểu rõ đó là sự chuẩn bị tư tưởng cho sự thành lập Đảng Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
89
- Đánh giá được những hoạt động cụ thể của NAQ từ 1924 đến 1925 ở Trung Quốc để hiểu rõ đó là sự chuẩn bị tổ chức cho sự thành lập Đảng - Nhận xét về quá trình hoạt động cách mạng của NAQ từ 1919 – 1925? GDMT: + Gửi bản “Yêu sách của ND An Nam” đến Hội nghị Vecxây (1919), đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề DT và thuộc địa; tham dự ĐH Đảng XH Pháp và tham gia thành lập ĐCS Pháp (1920). + Dự ĐH Quốc tế CS lần V (1924). + Thành lập Hội VNCM Thanh niên. - GD tấm gương ĐĐ.HCM: + CĐ: GD tinh thần vượt qua mọi khó khăn, gian khổ quyết tâm tìm đường cứu nước + ND: Những h/động của NAQ tìm thấy con đường cứu nước GPDT. 2. Kĩ năng: - Quan sát hình 28 để biết được NAQ tham gia Đại hội Đảng xã hội Pháp ( 12/1920) - Lập bảng hệ thống về hoạt động của NAQ từ năm 1919 đến 1925 và nêu nhận xét - Rèn luyện kĩ năng quan sát và trình bày một số vấn đề lịch sử bằng bản đồ. 3. Thái độ: Giáo dục cho Học sinh lòng khâm phục, kính yêu lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và các chiến sĩ cách mạng. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. - So sánh, nhận xét, đánh giá rút ra bài học kinh nghiệm về những thuận lợi và khó khăn trên con đường hoạt động cách mạng của Người. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: + Giáo án word và Powerpoint. + Lược đồ: Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước. 2. Học sinh: Học + Đọc sách giáo khoa. III.Phương pháp dạy học - Phương pháp thuyết trình, bản đồ, vấn đáp, nhóm. IV.TiÕn tr×nh: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: Nhận xét bài kiểm tra học kỳ 1 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: các nội dung cơ bản của bài học cần đạt biết NAQ từ 1917 đến 1923 ở Pháp. Nhấn mạnh đến việc NAQ đã tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
90
đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, phát vấn. - Thời gian: 3 phút. - Tổ chức hoạt động: Giáo viên cho xem ảnh Nguyễn Ái Quốc tại Đại hội của Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua (12 – 1920) yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ? Qua bức hình trên, em biết đây là nhân vật lịch sử nào? Nhân vật đó đang ở đâu? ? Em biết gì về nhân vật lịch sử này? - Dự kiến sản phẩm + Bức ảnh đó là: Nguyễn Ái Quốc tại Đại hội của Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua (12 – 1920) - Nhân vật lịch sử: Nguyễn Ái Quốc - Địa danh: ở Tua Pháp. Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Cuối TK XIX đầu TK XX CMVN rơi vào tình trạng khủng hoảng về lãnh đạo và bế tắc về đường lối, nhiều chiến sĩ ra đi tìm đường cứu nước nhưng không thành. Nguyễn Ái Quốc khâm phục và trân trọng các bậc tiền bối nhưng không đi theo con đường mà các chiến sĩ đương thời đã đi. Vậy Nguyễn Ái Quốc đi theo con đường nào? Để hiểu rõ hơn ta vào bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Hiểu những hoạt động cụ thể của NAQ từ 1923 đến 1924 ở Liên Xô để hiểu rõ đó là sự chuẩn bị tư tưởng cho sự thành lập Đảng - Trình bày những hoạt động cụ thể của NAQ từ 1924 đến 1925 ở Trung Quốc để hiểu rõ đó là sự chuẩn bị tổ chức cho sự thành lập Đảng Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy
Hoạ động của trò HĐ: Cả lớp HĐ1: Mục tiêu : những hoạt động của - Cả lớp nghe. Nguyễn ái Quốc ở Pháp.
Nội dung cần đạt I) Nguyễn ái Quốc ở Pháp 1917-1923. - 18/6/1919: gửi tới hội nghị Vec- xai bản yêu
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
91
G: Treo sơ đồ hành trình cứu nước của Hồ Chí Minh. G: Nhắc lại những nét chính về hành trình cứu nước của Nguyễn ái Quốc từ 1911-1918 mà Hs đã học ở lớp 8. ?: Dựa vào sách giáokhoa em hãy nêu những hoạt động chủ yếu của Nguyễn ái Quốc tại Pháp 1917-1923. G: Chốt ý đúng lên bảng sau đó hướng dẫn học sinh phân tích,đánh giá. ? Sự kiện 18/6/1919 có ý nghĩa như thế nào
sách.
- Cả lớp nghiên cứu sgk trả lời miệng.Học sinh khác nhận xét bổ sung.
H: Tiếng vang lớn đối với nhân dân Việt Nam, nhân dân Pháp và nhân dân các nước thuộc địa G: Chia lớp làm 3 nhóm và tổ Pháp. chức cho Hs thảo luận HĐ: Nhóm( Thảo luận) * Nội dung: Việc Nguyễn ái đại diện trình bày nhóm - 7/1920: Đọc luận cương Quốc đọc luận cương của Lê nin khác nhận xét bổ sung. của LêNin. đã có ý nghĩa như thế nào? * Yêu cầu: Thời gian :2 Phút G: Kết luận và đọc cho Hs nghe đoạn tư liệu nói về cảm xúc của Cả lớp nghe Người khi đọc luận cương. ? Sự kiện này có tác động gì đến tư tưởng của Người. - 12/1920:Tham gia đại hội của đảng XH Pháp G: Cho học sinh quan sát hình - Cả lớp quan sát và =>gia nhập quốc tế III và 28 và giới thiệu. ? Sự kịên này có ý nghĩa như thế nghe. sáng lập ĐCS Pháp. nào. - Đánh dấu bước ngoặt - 1921 thành lập Hội liên trong hoạt động cách hiệp cácnước dân tộc mạng,từ CN yêu nước thuộc địa, viết báo... đến CN Mác LêNin và G: Giới thiệu hoạt động của đi theo CMVS. NAQ từ 1921 trở đi tại Pháp. - Cả lớp nghe. ? Theo em những hoạt động này có tác dụng gì - Vạch trần bộ mặt tàn Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
92
ác của thực dân Pháp, thức tỉnh các dân tộc bị áp bức đấu tranh ,truyền G: Đọc cho học sinh nghe một bá CN Mác LêNin vào đoạn ngắn “ Bản án chế độ thực trong nước. dân Pháp”. ? Qua tìm hiểu em hãy cho biết: Con đường cứu nước của Nguễn - Hầu hết các chí sĩ ái Quốc có gì mới và khác với đương thời sang các người đi trước? nước phương đông ( G Kết luận và nhấn mạnh: NB,Trung Quốc) tìm Những hoạt động của Nguyễn ái đường cứu nước còn Quốc tại Pháp có tác dụng Nguyễn ái Quốc sang truyền bá chủ nghĩa Mác Lê nin phương Tây (sang vào trong nước. Pháp)-> vòng quanh thế giới để tìm đường cứu ? Theo em tại sao Nguyễn ái nước. Quốc sang phương Tây tìm -HĐ: Cá nhân( Tự bộc đường cứu nước ( Đầu tiên là lộ ý kiến) sang Pháp) G: Chốt ý đúng. II) Nguyễn ái Quốc ở Liên Xô năm 1923-1924. -1924: dự đại hội V quốc HĐ2 Mục tiêu: những hoạt động của tế cộng sản. Người ở Liên Xô G: Giới thiệu các hoạt động ở Liên Xô đặc biệt sự kiện người HĐ: Cả lớp dự đại hội lần thứ V Quốc tế - Cả lớp nghe + nghiên cộng sản. cứu sgk. ? Những tài liệu mà Nguyễn ái Quốc viết truyền bá vào Việt Nam có vai trò như thế nào đối - Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời với CMVN. G: Kết luận: Sau khi tìm thấy của đảng cộng sản Việt con đường cách mạng chân Nam. chính cho dân tộc- CMVS Nguyễn ái Quốc chuyển tâm hoạt động theo hướng đó. Từ Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
93
1920-1924 Người đã chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của ĐCSVN. Nhân tố quyết định mọi thắng lợi của CMVN. HĐ3: Mục tiêu - Học sinh nắm được hoạt động của Nguyễn ái Quốc ở Trung Quốc. ? Hoạt động nổi bật của Nguyễn ái Quốc tại Trung Quốc ( 19241925) là gì? ? Đọc mục chữ in nhỏ và cho biết hoàn cảnh ra đời của tổ chức. G: Kết luận
? Cho biết những hoạt động chủ yếu của tổ chức VNCMTN G: Như vậy, nền tảng tư tưởng chính trị của hội chính là CNMác Lênin. ? Nhận xét về tổ chức hội Việt Nam cách mạng thanh niên? G: Nhận xét và chốt.
- Cả lớp tiếp thu.
HĐ: Cả lớp
III) Nguyễn ái Quốc ở Trung Quốc (1924-1925) . - 6/1925: thành lập hội Việt Nam cách mạng thanh niên. + Hoàn cảnh. + Hoạt động: mở lớp huấn luyện xuất bản báo chí.
- Sáng lập hội Việt Nam cách mạng thanh niên. - Cá nhân đọc thầm và trả lời câu hỏi - Phong trào yêu nước và phong trào công nhân nước ta phát triển mạnh. - Dựa vào sách giáo khoa phần chữ in nhỏ trả lời.
- Đây là một tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản và là ? Theo em ,Nguyễn ái Quốc có bước quá độ, là hạt vai trò như thế nào trong việc nhân chuẩn bị cho sự ra thành lập hội CMTN. đời một chính đảng cộng sản về sau. HĐ: Cá nhân: tự đưa ra ý kiến có bổ sung - Sáng lập và lãnh đạo hội, tổ chức các hoạt động để duy trì phát Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
94
triển hội HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 19191925. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm). + Phần trắc nghiệm khách quan I. Nhận biết Câu 1. Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người A. dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản. B. tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa. C. dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp. D. gừi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai. Câu 2. Nội dung chính trong bản "Yêu sách của nhân dân An Nam" được Nguyễn Ái Quốc gửi đến hội nghị Véc-xai là đòi chính phủ Pháp A. thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam. B. trao trả độc lập dân tộc, rút khỏi Việt Nam. C. thừa nhận quyền tự do báo chí, tự do hội họp, tự do ngôn luận, quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam. D. tiến hành cải cách kinh tế - xã hội, nới lỏng ách cai trị ở thuộc địa. Câu 3. Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn? A. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu cầu đến Hội nghị Véc - xai (6 - 1919). B. Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (6 1925). C. Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề thuộc địa của Lê-nin (7 - 1920). D. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12 - 1920). Câu 4. Năm 1928, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên có chủ trương Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
95
A. Đưa hội viên vào các nhà máy. B. "Vô sản hóa". C. Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin về trong nước. D. Đưa hội viên về các hầm mỏ, đồn điền. Thông hiểu Câu 1. Việc xuất bản tác phẩm "Đường kách mệnh" và báo "Thanh niên" của Nguyễn Ái Quốc nhằm mục đích chính là gì? A.Truyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin về nước. B. Để những người trí thức tự thâm nhập vào cuộc sống của quần chúng lao khổ. C. Tố cáo tội ác man rợ của chính quyền thực dân. D. Ghi lại quá trình hoạt động cách mạng của mình từ năm 1911 và thành quả chính của quãng thời gian ấy. Câu 2. Tại sao sự kiện tham gia Đại hội Đảng Xã hội Pháp ở Tua (12 - 1920) lại đánh dấu bước ngoặt vĩ đại trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc? A. Biết đến Lê-nin và nhận thấy ánh sáng chân lí của Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga. B. Từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác Lê-nin và đi theo con đường cách mạng vô sản. C. Nhận thấy được vai trò to lớn của giai cấp nông dân ở thuộc địa và bản chất hai mặt của chủ nghĩa đế quốc. D. Lần đầu tiên một người dân An Nam đã tự đứng lên đấu tranh đòi chính Phủ Pháp phải trao trả độc lập cho đất nước mình. Câu 3. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Liên Xô (1923 1924) có tác dụng gì? A. Chuẩn bị về tư tưởng. B. Chuẩn bị về chính trị. C. Chuẩn bị về tổ chức. D. Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chúc. III. Vận dụng Câu 1. Thành quả lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian hoạt động ở nước ngoài (1917 – 1925) là A. làm cho cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới. B. tiếp nhận tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lênin để truyền bá về trong nước. C. xây dựng mối quan hệ liên minh giữa công nhân và nông dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. D. chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam. Câu 2. Con đường cứu nước của Nguyễn Á i Quốc có gì mới và khác so với lớp Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
96
người đi trước? A. Sang các nước phương Tây và đi theo con đường cách mạng vô sản. B. Sang các nước phương Tây và đi theo con đường cách mạng tư sản. C. Sang các nước phương Đông nhờ sự giúp đỡ, và chi viện lực lượng. D. Nhờ sự giúp đỡ về kinh tế của các nước tư bản phương Tây. IV. Vận dụng cao Câu 1. Từ việc bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” không được Hội nghị Véc-xai (1919) chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận: muốn được giải phóng, các dân tộc A. phải liên hệ mật thiết với phong trào công nhân quốc tế. B. phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. C. chỉ có thể đi theo con đường cách mạng vô sản. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về con đường hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919 – 1925. HS biết nhận xét, đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm về những khó khăn của Người trong quá trình ra đi tìm đường cứ nước cho đến khi Người tìm ra con đường cứu nước Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Lập bảng hệ thống hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 – 1925 và nêu nhận xét. - Thời gian: 3 phút. - Dự kiến sản phẩm - 18-6-1919 Nguyễn Ái Quốc gởi đến hội nghị Vec-xai bản yêu sách 8 điểm đòi tự quyền tự do, bình đẳng, tự quyết của dân tộc Việt Nam. + 7-1920 Nguyễn Ái Quốc đọc được “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc của Lê-nin tỡm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc: Con đường CM vô sản. + 12-1920 Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập ĐCS Pháp - 1921 Người sáng lập Hội Liên Hiệp các dân tộc thuộc địa - 1922 Người ra báo Người Cùng Khổ (Le Paria). Viết tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp + 6-1923 Nguyễn Ái Quốc dự Hội nghị Quốc tế nông dân. Người tham gia nghiên cứu, viết bài cho báo Sự thật và tạp chí Thư tín Quốc tế. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
97
+ 1924 dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản - Cuối 1924 Nguyễn Ái Quốc về Trung Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (6-1925) - Ngoài ra công tác tuyên tuyền cũng được chú trọng: xuất bản báo Thanh Niên (61925), cuốn sách Đường Cách Mệnh (1927) - Năm 1928, Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên có chủ trương “ Vô sản hoá”. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - GV giao nhiệm vụ cho HS + Sưu tầm các hình ảnh tiêu biểu, những bài viết, thơ ca về Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 -1925 + Chuẩn bị bài mới - Xem trước bài Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng cộng sản ra đời. Đọc và soạn nội dung câu hỏi: Tại sao chỉ trong một thời gian ngắn, ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời. Sưu tầm một số hình ảnh
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
98
Ngày soạn: 6/01/2018 Ngày dạy: /01/2018 Tiết 20: BÀI 17: CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: - Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam 1926 -1927 là cơ sở cho sự ra đời của các tổ chức cách mạng: Tân Việt cách mạng Đảng, Việt Nam quốc dân đảng. - Chủ trương và hoạt động của 2 tổ chức cách mạng này. - Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản : Đông Dương cộng sản đảng , An Nam cộng sản đảng , Đông Dương cộng sản liên đoàn 2. Tư tưởng: Giáo dục lòng khâm phục kính yêu các bậc tiền bối cách mạng 3. Kỹ năng:Rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ và nhận định, đánh giá, phân tích các sự kiện lịch sử. II. Phương tiện dạy học Tư liệu về hội Tân Việt III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra: Nêu những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Pháp? Ý nghĩa của các hoạt động đó? 3. Dạy học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Cùng với TVCMĐ nước ta xuất hiện tổ chức VNQDD, tổ chức này ra sao, ý nghĩa của sự thành lập ba tổ chưc cộng sản như thế nào đó là nội dung chính của tiết học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam 1926 -1927 là cơ sở cho sự ra đời của các tổ chức cách mạng: Tân Việt cách mạng Đảng, Việt Nam quốc dân đảng. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
99
- Chủ trương và hoạt động của 2 tổ chức cách mạng này. - Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản : Đông Dương cộng sản đảng , An Nam cộng sản đảng , Đông Dương cộng sản liên đoàn Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy G: Tổ chức dẫn dắt Hs nắm được những nét mới của phong trào cách mạng VN giai đoạn này.
Hoạt động của trò HĐ: Cả lớp
G: Nhận xét, bổ sung và kết luận G: Lược thuật một số phong trào tiêu biểu. -> Từ 1926-1927 toàn quốc đã nổ 27 cuộc đấu tranh của công nhân. Họ nhằm hai mục đích: - Tăng lương 20-40%. - Đoì ngày làm 8h như công nhân pháp. ? Phong trào yêu nước thời kì này phát triển như thế nào.
- Phong trào đấu tranh của nông dân, tiểu tư sản....phát triển và kết thành một làn sóng CM dân tộc, dân chủ khắp cả nước.
ND cần đạt I) Bước phát triển mới của phong trào CM VN (1926- Liên tiếp diễn ra các đấu 1927) tranh.HS lấy VD 1) Phong trào công nhân. -> phát triển hơn cả về số - Diễn ra sôi nổi, liên tiếp, ? Em hãy trình bày phong lượng và chất lượng. rộng khắp. trào đấu tranh của công nhân -> phát triển hơn cả về số lượng và chất lượng. trong những năm 1926-1927 - Cả lớp nghe. so sánh với giai đoạn 19191925.
-HĐ: nhóm.( thảo luận và 2)Phong trào trình bày ý kiến)- nhóm (1926-1927). khác bổ sung
yêu
nước
- Phát triển rộng khắp ->làn sóng cách mạng. Cả lớp tiếp thu
?
Phong
trào
cách
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
100
mạngtrong những năm 19261927 đã có những diễn biến mới nào so với thời gian trước. G: Cho học sinh thảo luận. G: Chốt ý đúng: Phong trào ND, CN, TTS phát triển đã kết thành một làn sóng CM dân tộc dân chủ khắp cả nước, trong đó giai cấp công nhân đã trở thành lực lượng chính trị đập lập biểu hiện ở đấu tranh mang tính thống nhất, trình độ giác ngộ của công nhân nâng lên rõ rệt. HĐ: Cả lớp
II) Tân Việt cách mạng đảng(7/1928).
Hoạt động 2: Tân Việt cách mạng đảng. Mục tiêu: HS nắm được những nội dung cơ bản của tổ chức Tân Việt. G: Giới thiệu sự thành lập. ? Thành phần của Tân Việt.
-Cả lớp nghe - Những trí thức trẻ và 1) Hoàn cảnh: thanh niên TTS yêu nước. - 7/1928? - Cả lớp nghe. 2) Thành phần. - Trí thức trẻ và thanh niên - Khi tổ chứcVNCMTN TTS yêu nước. đã phát triển mạnh về lí 3) Hoạt động. luận và tư tưởng CM của Cử người sang dự các lớp G: Nhận xét bổ sung CN Mac Lênin. huấn luyện của HVNCMTN. G: Trình bày hoạt động của -> Nội bộ TVCMĐ đấu - Có sự phân hoá: tư sản và Tân Việt. tranh gay gắt cuối cùng vô sản. ? Tân Việt CM đảng đã phân khuynh hướng vô sản đã hoá trong hoàn cảnh nào. thắng thế -> gia nhập HVNCMTN. - Cả lớp tiếp thu. G: TVCMĐ nhiều lần cử người sang Quảng Châu xin - Còn nhiều hạn chế song hợp nhất với VNCMTN cũng là một tổ chức CM cùng phái người về nước bàn mới. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
101
hợp nhất với TVCMĐ nhưng không thành. ? Nhận xét về tổ chức TVCMĐ so với hội Việt Nam CMTN. TIẾT 2 Hoạt động của thầy G: Giới thiệu sự thành lập và hoàn cảnh tác động dẫn đến sự ra đời của QDĐ. ? Lãnh đạo của VNQDĐ là ai? nền tảng tư tưởng chính trị, tôn chỉ mục đích và thành phần tổ chức là gì. ? Nhận xét về thành phần của VNQDD? G: Kết luận: Đây cũng là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng không tốt tới cộc khởi nghĩa Yên Bái do VNQD Đ sau này? G: Giải thích: “ CN Tam Dân của Tôn Trung Sơn” là “ dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc” ? Phương thức hoạt động của CNQD Đ. G: Giới thiệu sự kiện 9/2/1929. ? Vụ giết tên Badanh dẫn tới hậu quả gì. ? Nhận xét về tổ chức Việt Nam QD Đ và so sánh với hội Việt Nam CMTN. G: Cho Hs thảo luận nhanh theo bàn. G: Nhận xét và kết luận: Tư tưởng, chính trị tổ chức còn
Hoạt động của trò HĐ: Cả lớp
ND cần đạt III) Việt Nam quốc dân đảng (1927) và cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930). 1)Việt Nam Quốc Dân Đảng (1927) a) Sự thành lập. - 25/12/1927 b) Lãnh đạo. - Nguyễn Thái Học, Nguyễn Khắc Nhu... c) Thành phần.
-Nguyễn Thái Học, Nguyễn Khắc Nhu... -Theo xu hướng CMDCTS. - Mục tiêu: đánh đuổi giặc pháp, thiết lập dân quyền. - Thành phần: TTS trí thức, TS lớp dưới, thân hào địa chủ, phú nông binh lính. - Thiên về ám sát cá d) Hoạt động. - Thiên về bạo động, ám sát nhân,bạo động. (9/2/1929)
- Dựa vào sách giáo khoa trả lời.
- Thực dân Pháp tăng cường khủng bố đàn áp.... HĐ: Nhóm( Thảo luận nhanh . Thời gian: 2 phút.) Đại diện trình bày- nhóm
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
102
non yếu, phức tạp chưa tập khác nhận xét bổ sung. hợp được lực lượng chính của CM ( công nhân, nông dân) -> đối lập với hội VMCMTN. ? Cuộc khởi nghĩa Yên Bái nổ ra trong hoàn cảnh nào? Nhận xét?
2) Khởi nghĩa Yên Bái (1930). a) Hoàn cảnh. TD Pháp đang vây lùng sau - TD Pháp đang vây lùng cuộc ám sát Ba- danh sau cuộc ám sát Badanh -> nhiều đảng viên bị G: Trình bày diễn biến trên bắt, giết, cơ sở của tổ bản đồ. chức bị phá vỡ, hầu hết b) Diễn biến, kết quả. G: Giao việc cho nhóm. cán bộ từ trung ương -> - 9/2/1930? N1: Tìm hiểu nguyên nhân địa phương đều sa lưới c) Nguyên nhân thất bại và ý thất bại. giặc -> không thuận. nghĩa lịch sử. N2: ý nghĩa. - Cả lớp nghe + quan sát. G: Kết luận.
? Theo em, từ thực tế trên dẫn tới yêu cầu gì. G: Đó chính là nội dung phần IV HĐ2: Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời. Mục tiêu:Hs nắm được sự ra đời của ba tổ chức cộng
- HĐ: nhóm- đại diện trình bày. + Nguyên nhân thất bại: Kẻ thù mạnh, VNQD Đ còn non yếu, không vững chăc về tổ chức lãnh đạo, thiếu cơ sở trong quần chúng, khởi nghĩa nổ ra trong hoàn cảnh không thuận lợi. + ý nghĩa: Cổ vũ lòng yêu nước, ý chí căm thù giặc của nhân dân ta -> đánh dấu sự tan rã của phong trào DTDC theo IV) Ba tổ chức cộng sản nối khuynh hướng DCTS. HĐ: Cá nhân:Tự đưa ra tiếp nhau ra đời trong năm ý kiến: 1929.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
103
sản. ? Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời trong hoàn cảnh như thế nào.
G: Giới thiệu H30 (sgk) ? Theo em, tại sao một số hội viên tiêu biểu của HVNCMTN ở Bắc Kì lại chủ động thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam. G: Liên hệ với chi bộ cộng sản ở Hải Phòng. G: Trình bày sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ? Theo em,tại sao trong một thời gian ngắn(4 tháng) ba tổ chức CSĐ nối tiếp nhau ra đời ở Việt Nam và ý nghĩa của việc thành lập ba tổ chức CS.
1) Hoàn cảnh.
- 3/1929: chi bộ cộng sản đầu tiên ra đời. - 5/1929 đại hội lần thứ nhất. HĐ: Cả lớp - Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào DTDC, đặc biệt là phong trào công nông -> đòi hỏi thành lập một đảng cộng sản để lãnh đạo. Cả lớp quan sát, nghe. - Khi kiến nghi về việc thành lập ĐCS không được chấp nhận, đoàn đại bểu Bắc Kì bỏ đại hội về nước -> thành lập Đông Dương CSĐ.
2) Sự thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam. a) Đông Dương cộng sản đảng (6/1929). b) An Nam cộng sản đảng (8/1929). c) Đông Dương cộng sản liên đoàn:(9/1929). 3) ý nghĩa.
H: Tiếp thu, ghi nhớ. - Do sự phát triển mạnh G: Xu thế ra đời của tổ chức mẽ của CM nước ta, đặc CS là tất yếu biệt là phong trào công nông, đòi hỏi cấp thiết phải có một ĐCS để tổ chức lãnh đạo phong trào. - ý nghĩa: khẳng định bước phát triển nhẩy vọt của CMVN, nó chứng tỏ rằng: hệ tư tưởng cộng sản đã dành được ưu thế Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
104
trong phong trào DT HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1. Trong những năm 1926-1927 phong trào cách mạng Việt Nam phát triển như thế nào ? 2.Trình bày hoạt động của hội Tân Việt ? Vì sao hội Tân Việt có sự phân hoá trong đường lối ? 3. Tại sao trong một thời gian ngắn 3 tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời ở Việt Nam? (Là do sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng nước ta, đặc biệt là phong trào công - nông theo con đường cách mạng vô sản đòi hỏi cấp thiết phải có một ĐCS để tổ chức và lãnh đạo phong trào). HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Lập bảng so sánh về ba tổ chức cách mạng: Hội VNCM TN, Tân Việt Cách mạng Đảng và Việt Nam Quốc dân đảng theo mẫu: Hội VNCMTN Tân Việt cách mạng Việt Nam quốc dân đảng đảng Nơi thành lập Thành phần Chu trương hành động HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - - Nắm được hội nghị thành lập Đảng: Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa? Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
105
- Theo em Nguyễn ái Quốc có vai trò như thế nào đối với sợ thành lập Đảng? - Nêu những hiểu biết về Luận cương chính tri tháng 10/ 1930? - Sưu tầm những tư liệu về đồng chí Trần Phú - ý nghĩa của sự thành lập Đảng. - Đọc trước phần IV: Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời năm 1929 + Tìm hiểu về sự ra đời của ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời năm 1929.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
106
Ngày soạn: /01/2018 Ngày dạy: /01/2018 Tiết 22: BÀI 18: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: học sinh hiểu: - Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa lịch sử của Hội nghị thành lập Đảng. Ý nghĩa lịch sử to lớn của việc Đảng ra đời - Nội dung chính của Luận cương chính trị tháng 10/1930 2. Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu Đảng và yêu Bác Hồ người đã có công sáng lập ĐCS 3. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng tranh ảnh lược đồ, phân tích, đánh giá 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học: - Hình thức: Dạy trên lớp - Phương pháp: Trực quan, thực hành bộ môn, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết giảng… - Kỹ thuật: Động não, tia chớp, công đoạn, mảnh ghép, khăn trải bàn, thảo luận nhóm. III. Phương tiện dạy học, tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ: - GV: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học. LĐ: Nguyễn Ái Quốc với quá trình thành lập Đảng Chân dung: Nguyễn Ái Quốc, Trần Phú - HS: Hoàn thành nhiệm vụ được giao theo nhóm (Sưu tầm Tìm hiểu về Hội nghị thành lập Đảng, tiểu sử, hoạt động của đồng chí Trần Phú) IV. Tiến trình dạy học bài mới: 1.Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ:Tại sao ở Việt Nam chỉ trong một thời gian ngắn đã có 3 tổ chức cộng sản Đảng nối tiếp nhau ra đời? 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
107
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sử dụng PP trực quan và kĩ thuật tia chớp, cho HS quan sát chân dung Nguyễn Ái Quốc, Trần Phú và nêu hiểu biết của mình về hai bức chân dung. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản đảng cuối năm 1929 đánh dấu một bước phát triển mới của CMVN song nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng không tốt tới CMVN. Tại sao lại có hội nghị thành lập đảng 3/2/1930? Vai trò của Nguyễn aí Quốc trong việc thành lập Đảng? Đảng ta ra đời có ý nghĩa như thế nào? đó là nội dung của bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa lịch sử của Hội nghị thành lập Đảng. Ý nghĩa lịch sử to lớn của việc Đảng ra đời - Nội dung chính của Luận cương chính trị tháng 10/1930 Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử G: Dẫn dắt tổ chức HS nắm được nội dung cơ bản của bài. ? Bằng kiến thức đã học em hãy cho biết lí do nào tiến hành cuộc hội nghi thành lập đảng.
G: Miêu tả, tường thuật về thời gian địa điểm diễn biến của cuộc hội nghị kết hợp giới thiệu chân dung Nguyễn ái Quốc năm 1930 ? Hội nghị đã thông qua những nội dung gì. G: Giới thiệu những nét
HĐ: Cả lớp.
I) Hội nghị thành lập đảng cộng sảnViệt Nam - Ba tổ chức CS ra đời thúc 3/2/1930. đẩy phong trào CM nước ta 1) Hoàn cảnh. phát triển mạnh. - Ba tổ chức hoạt động riêng rẽ công kích lẫn - 3/2/1930 tại Hương Cảng (Trung Quốc). nhau. - Yêu cầu cấp bách là thống nhất ba tổ chức CS > một đảng thống nhất. 2) Nội dung. Cả lớp quan sát + nghe. - Đảng cộng sản Việt Nam. - Chính cương, sách lược, vắn tắt. - Nguyễn ái Quốc ra lời - Dựa vào sgk trả lời. kêu gọi. 3) ý nghĩa. - Cả lớp tiếp thu. - Như đại hội thành lập
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
108
chính của các văn kiện này. ? Hội nghị thành lập đảng 3/2/1930 có ý nghĩa quan - Có ý nghĩa như một đại trọng như thế nào đối với hội thành lập Đảng, chính CMVN. cương sách lược vắn tắt là cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng. ? Đọc phần chữ in nhỏ. - Một em đọc to. G: Như vậy chỉ trong một thời gian ngắn cả ba tổ chức CSVN đã hợp nhất thành HĐ: nhóm.( thảo luận) ĐCSVN. Đại diện các nhóm trình G: Đưa vấn đề để HS thảo bày- nhóm khác nhận xét luận:? Nhóm1:Theo em, hội bổ sung. nghị thành lập Đảng thành công nhờ những yếu tố nào? Nhóm 2:? Vì sao chỉ có Nguyễn ái Quốc mới có thể thống nhất được các tổ chức H: Tiếp thu. cộng sản. ( Thời gian thảo luận: 3 phút) G: Kết luận và liên hệ với Hệ thống theo nhóm. lịch sử Hải Phòng. G: Hướng dẫn học sinh hệ thống những sự kiện chính về hoạt động của Nguyễn ái Quốc từ 1920 -> ĐCSVN ra Cả lớp đối chiếu. đời. Theo mẫu: Thời gian Sự kiện - Nguyễn ái Quốc không G: Chốt bằng bảng chuẩn ghi chỉ là người tìm ra con đường cứu nước đúng đắn sẵn. ? Nhìn vào bảng hệ thống em để giải phóng dân tộc mà hãy cho biết vai trò của còn là người thành lập Nguyễn ái Quốc đối với sự ĐCSVN, đề ra đường lối thành lập Đảng. cơ bản để CMVN giành G: Tiểu kết. thắng lợi.
đảng. * 24/2/1930 Đông Dương CS liên đoàn ra nhập ĐCS.
II) Luận cương chính trị 10/1930. 1) Hội nghị lần 1 BCHTW. - Đổi tên đảng -> ĐCS ĐD. - Bầu BCHTW: Trần Phú. - Luận cương. + Hai giai đoạn của CMVN?
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
109
HĐ2: Luận cương chính trị 10/30. Hs: Nắm được hội nghị 10/1930. G: Giới thiệu hội nghị lần 1 BCHCTW kết hợp giới thiệu chân dung đồng chí Trần Phú ? Bằng việc chuẩn bị ở nhà hãy nêu hiểu biết của em về đồng chí Trần Phú. G: Kết luận và Liên hệ với lịch sử Hải Phòng. ? Việc đổi tên đảng có ý nghĩa gì. G: Yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk và cho biết: Nội dung luận cương có những điểm chủ yếu nào? G: Nhận xét và kết luận.
+ Nhiệm vụ? + Lực lượng? + Phương pháp CM? + Điều cốt yếu cho sự thắng lợi CMVN. HĐ: Cả lớp HĐ: Cá nhân
- Đoàn kết ba nước đông dương đánh thù chung. - Cả lớp đọc thầm- Dựa vào sgk trả lời.
? Nhận xét về nội dung của HĐ: Cả lớp:- Còn nhiều hạn chế: Chưa nhận thức luận cương. được tầm quan trọng của G: Kết luận. nhiệm vụ chống đế quốc HĐ3: ý nghĩa của việc giành độc lập dân tộc, nặng về đấu tranh giai cấp, chưa thành lập Đảng. Mục tiêu: HS nắm được ý thấy rõ được khả năng CM nghĩa của việc thành lập của các tầng lớp khác ngoài công – nông. Đảng. G: Cho học sinh thảo luận. - Đối với CMVN - Đối với CMTG HĐ: Theo hai nhóm, đại III) ý nghĩa lịch sử của việc G: Chốt ý đúng. diện trình bày. thành lập đảng.
Cả lớp nghe. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
110
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1: Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập ở đâu ? A. Hà Nội C. Hương Cảng - Trung Quốc B. Pa-ri D. Mát-xcơ-va 2) Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ( 3/2/ 1930) đã tiến hành với những nội dung chủ yếu nào gì? A. Thông qua Luận cương chính trị của Đảng. B. Thống nhất các tổ chức cộng sản, thành lập Đảng cộng sản Việt Nam. C.Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược, Điều lệ vắn tắt và Lời kêu gọi nhan dịp thành lập Đảng do Nguyễn ái Quốc soạn thảo. D. Bầu ban chấp hành Trung ương Đảng do Nguyễn ái Quốc làm chủ tịch. 3) Nội dung chủ yếu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng? A. Cách mạng Việt Nam sẽ phải trai qua hai giai đoạn: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng XHCN. B. Làm cách mạng ruộng đất, thực hiện người cày có ruộng. C. Đánh đổ đế quốc và phong kiến D. Câu A, B, C đều đúng. 1: Tại sao nói sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam là xu thế tất yếu của cách mạng Việt Nam? Câu 2: Trình bày hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng ? Câu 3: Vì sao nói quá trình vận động thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (3/2/1930) là sự kết hợp chủ nghĩa Mác Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Câu 1: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng? Câu 2: Tại sao nói Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đã mở ra bước ngoạt vĩ đại cho cách mạng Việt Nam? Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
111
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học 1. Tìm đọc một số trang web sau: - https://vi.wikipedia.org/wiki/Đảng_Cộng_sản_Việt_Nam - https://vi.wikipedia.org/wiki/Đảng_cộng_sản 2. Sưu tầm tư liệu tranh ảnh về hội nghị thành lập Đảng và các thành tựu của Đảng. nhiệm vụ về nhà: -Hoàn thành các bài tập: - Học bài cũ. - Đọc Bài 19: Phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930-1935. Sưu tầm thơ ca cách mạng về thời kỳ Xô Viết Nghệ Tĩnh
Tiết 23: BÀI 19: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM 1930 -1935 I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: - Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của phong trào cách mạng1930-1931, với đỉnh cao là Xô Viết - Nghệ Tĩnh - Bản chất của chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh - chính quyền kiểu mới. Quá trình hồi phục lực lượng cách mạng (1931-1935) Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
112
2. Tư tưởng:Giáo dục lòng khâm phục tinh thần chiến đấu anh dũng của quần chúng công – nông và các chiến sĩ cách mạng 3. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ để trình bày phong trào cách mạng 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Phương tiện dạy học : Lược đồ về phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh Tranh ảnh về Xô viết Nghệ Tĩnh III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra Hội nghị thành lập Đảng diễn ra như thế nao? Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng? 3. Dạy học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã ảnh hưởng trực tiếp tới CMVN. Qua bài học hôm nay các em sẽ nắm được nguyên nhân bùng nổ phong trào CM, diễn biến của phong trào, đặc biệt là Xô Viết Nghệ – Tĩnh. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của phong trào cách mạng1930-1931, với đỉnh cao là Xô Viết - Nghệ Tĩnh - Bản chất của chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh - chính quyền kiểu mới. Quá trình hồi phục lực lượng cách mạng (1931-1935) Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
113
G: Dẫn dắt hs nắm được tình hình Việt Nam giai đoạn 1929- 1933. ? Bằng kiến thức cũ đã học ở lớp 8 em hãy nêu hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929- 1933? G: Nhận xét ? Cuộc khủng hoảng KTTG 1929-1933 đã tác động đến tình hình kinh tế, xã hội VN như thế nào.? Nhận xét về những tác động này. ? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến sự bùng nổ của phong trào CMVN 19301931. G: Kết luận.
Hoạt động2:Phong trào cách mạng 1930- 1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ Tĩnh Mục tiêu: Hs nắm được phong trào CM 19301931. G: Lược thuật trên bản đồ. ? Mục tiêu của các cuộc đấu tranh này.? Nhận xét về các phong trào.
HĐ: Cả lớp.
I) VIỆT NAM TRONG THỜI KÌ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI.
1) Kinh tế: - Một hs nêu lại vài nét cơ - Khủng hoảng nghiêm bản đã học ở lớp 8. trọng. 2) Xã hội: - tất cả mọi giai cấp đều - Học sinh dựa vào mục điêu đứng, mâu thuẫn xã chữ in nhỏ trả lời. hội sâu sắc. - Rất nghiêm trọng. H: Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng KTTG 29-33 > Mâu thuẫn xã hội sâu sắc. - Được ĐCS trực tiếp lãnh đạo-> Nhân dân ta vùng lên đấu tranh.
II) PHONG TRÀO CM 1930-1931 VỚI ĐỈNH CAO XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH. 1) Phong trào ở toàn quốc, - 2/1930 Phú Riềng. - 4/1930 Nam Định. - Cả lớp nghe. - 1/5/1930 kỉ niệm ngày -> Đòi tăng lương, giảm giờ quốc tế lao động. làm, chống đánh đập cúp 2) Phong trào ở Xô Viết phạt. Nghệ Tĩnh. - diễn ra sôi nổi rộng khắp. -> Chính quyền kiểu mới.
- Cả lớp nhận xét,nghe. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
114
G: Lược thuật trên lược đồ Xô- viết Nghệ – Tĩnh và kể chuyện về cuộc biểu tình ở hưng Nguyên. G: Giới thiệu tranh Xô- viết Nghệ- Tĩnh? Nhận xét về khí thế của cuộc khởi nghĩa qua bức tranh/ G: Đọc minh hoạ bài thơ “ Bài ca cách mạng” ? Ai là người quản lí công việc ở thôn, xã? Hình thức chính quyền ra sao? G: Giải thích khái niệm XôViết Nghệ Tĩnh ? Nêu các chính sách về kinh tế, chính trị, xã hội của chính quyền Xô viết- Nghệ Tĩnh? Những việc làm này đem lại lợi ích cho ai? ? Qua phân tích em hãy cho biết dựa vào đâu để cho rằng Xô Viết- Nghệ Tĩnh thực sự là chính quyền kiểu mới G: Hướng dẫn Hs thảo luận và kết luận: Đây là chính quyền của dân, do dân và vì dân. ? Thái độ của kẻ thù, nhận xét. G: Bổ sung. ? Mặc dù bị dàn áp phong trào CM 1930-1931, đặc biệt là Xô Viết-Nghệ Tĩnh
- Các ban chấp hành nông hội ( nhân dân). - Hình thức chính quyền Xô 3) ý nghĩa. Viết.
- Dựa vào mục chữ in nhỏ.
HĐ Nhóm:Thảo luận với thời gian 3 phút- đại diện các nhóm trình bày. III) LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG ĐƯỢC PHỤC HỒI.
1) Sự khủng bố của kẻ thù. HĐ: Cả lớp H: Khủng bố đàn áp rất thâm độc. H: Chứng tỏ tinh thần đấu tranh kiên cường, oanh liệt và khả năng CM to lớn của quần chúng. H: Nghe.
2) Sự khôi phục các cơ sở đảng, phong trào. - 3/1935 : Đại hội lần thứ nhất ( Ma Cao – Trung Quốc).
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
115
có ý nghĩa như thế nào. G: Phong trào CM 19301931 là cuộc tổng diễn tập lần thứ nhất của đảng và quần chúng CM chuẩn bị cho CM T8 năm 1945. HĐ: Cả lớp
Hoạt động 3: Lực lượng cách mạng được phục hồi * Mục tiêu:Hs nắm được sự khôi phục lực lượng CM. G: Trình bày một số chính sách khủng bố của kẻ thù. ? Nhận xét về những chính sách này? và dẫn tới hậu quả gì. ? Các đảng viên cộng sản trong nhà tù của thực dân Pháp và ngoài nhà tù đã có thái độ như thế nào trước chính sách khủng bố tàn bạo của kẻ thù.
Hs: Đọc mục chữ in nhỏ. ? Phong trào CM nước ta đến năm 1935 đã phát triển trở lại như thế nào. ? Đảng đã kịp thời có những thay đổi gì trong lãnh đạo cách mạng nước ta có điều kiện trở lại sau một thời kì tạm lắng. G: Phong trào CM nước ta được phát triển lại từ năm
H: Thâm độc dã man->CM bị tổn thất. H: Vẫn nêu cao khí phách kiên cường bất khuất, kiên trì đấu tranh bảo vệ lập trường, quan điểm CM biến nhà tù thành trường học CM và vẫn tìm cách liên hệ với cơ sở đảng ở bên ngoài. H: Đọc to - Dựa vào sách giáo khoa trả lời. - Đảng có những hệ thống để khôi phục hệ thống tổ chức của Đảng và từng bước khôi phục lại phong trào. 3/1935 tiến hành đại hội đảng lần thứ nhất để củng cố tổ chức, chuẩn bị cho giai đoạn CM mới.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
116
1935. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1.Hãy khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng nhất về phong trào đấu tranh của nhân dân ta từ giữa năm 1931? A. Phong trào bị dập tắt hẳn. B. Phong trào tạm lắng. C. Phong trào chuyển sang một giai đoạn mới. D. Cả A, B, C đều đúng. 2. Nối thời gian với sự kiện trong phong trào cách mạng 1930- 1931 và Xô- Viết Nghệ- Tĩnh sao cho đúng: Sự kiện Thời gian 1. Cuộc bãi công của 3000 công nhân a. 1/5/1930. đồn điền cao su Phú Riềng. 2. Công nhân khu công nghiệp Vinh- b. 2/1930. Bến Thuỷ tổng bãi công. 3. Cuộc biểu tình khổng lồ tới 2 vạn c. 3/ 1935. người ở Hưng Nguyên. 4. Đại hội lần thứ nhất của Đảng họp d. 12/ 9/1930. tại Ma Cao( Trung Quốc) ? HS2: Lên tường thuật lại diễn biến phong trào Xô- Viết Nghệ- Tĩnh trên lược đồ. G: Tổng kết lại toàn bài. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1.Tại sao nói chính quyền Xô viết là chính quyền kiểu mới? 2. trình bày về phong trào cách mạng 1930 -1931 trên LĐ HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
117
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Vẽ lược đồ và điền kí hiệu lá cờ đỏ búa liềm vào những nơi có phong trào đấu tranh. Bài mới: Chuẩn bị bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936- 1939: - Tình hình thế giới và trong nước giai đoạn 1936- 1939 có gì khác so với nhưng năm 1930- 1931. - Chủ trương của Đảng so sánh với giai đoạn 1930-1931 về: kẻ thù, nhiệm vụ, mặt trận, hình thức phương pháp đấu tranh. - Phong trào đấu tranh và ý nghĩa của phong trào.
Tiết 24: BÀI 20: CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1936-1939 I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: - Những nét chính về tình hình thế giới và trong nước trong những năm 19361939. Ảnh hưởng của nó đối với p trào cách mạng Việt Nam - Chủ trương của Đảng và phong trào đấu tranh công khai thời kỳ 1936-1939. Ý nghĩa của phong trào 2. Tư tưởng: Giáo dục h/s lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng 3. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh, so sánh đánh giá sự kiện lịch sử 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Phương tiện dạy học : Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
118
Tranh cuộc mít tinh ở khu đấu xảo Hà Nội Bảng so sánh về chủ trương của đảng qua 2 thời kỳ III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra Tại sao nói Xô viết Nghệ Tĩnh là chính quyền kiểu mới? 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Đến những năm 1936-1939 hoàn cảnh thế giới và trong nước thời kì này thay đổi như thế nào mà Đảng ta lại đề ra sách lược và hình thức đấu tranh mới? Sách lược CM và hình thức đấu tranh đó có gì khác so với những năm 1930-1931. Phong trào đòi tự do, dân chủ trong những năm 1936-1939 diễn ra như thế nào? có ý nghĩa gì? Đó là nội dung của bài hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Những nét chính về tình hình thế giới và trong nước trong những năm 1936-1939. Ảnh hưởng của nó đối với p trào cách mạng Việt Nam - Chủ trương của Đảng và phong trào đấu tranh công khai thời kỳ 1936-1939. Ý nghĩa của phong trào Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- GV yêu cầu HS tìm hiểu 2 vấn đề : + Tình hình thế giới : H. Sau khi khủng hoảng kinh tế các nước TB đã thoát khỏi khủng hoảng như thế nào ?
- HS đọc SGK
. GV yêu cầu HS đọc đoạn chữ
- HS: Nhiều nước đã phát xít hoá bộ máy thống trị, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới
NỘI DUNG
I, Tình hình thế giới và trong nước 1, Tình hình thế giới -chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền nắm quyền ở một số nước đe doạ an ninh và hoà bình thế giới - Đại hội 7 QTCS họp và
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
119
nhỏ trong SGK . GV yêu cầu HS nêu chủ trương của QTCS H. Hãy cho biết tình hình nước Pháp trước sự ra đời của chủ nghĩa PX ? + Tình hình trong nước : . Yêu cầu HS trình bày tình hình Việt Nam trước hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế và sự thay đổi của tình hình thế giới - yêu cầu HS đọc đoạn trích trong SGK - GV yêu cầu HS tìm hiểu 2 vấn đề : + Chủ trương của Đảng : . GV chia nhóm yêu cầu HS thảo luận: Trước tình hình đó Đảng có chủ trương gì? . HS trình bày kết quả, GV nhận xét và kết luận + Diễn biến : . GV yêu cầu HS trình bày những sự kiện tiêu biểu trong cao trào 36-39 . GV yêu cầu HS đọc đoạn in nhỏ trong SGK . GV yêu cầu HS quan sát H33 yêu cầu HS nhận xét H. Em có nhận xét gì về phong trào 36-39 ?
- HS đọc bài - HS trình bày - HS trả lời
- HS : Mọi tầng lới, giai cấp trong XH đều bị ảnh hưởng
vận động các nước thành lập MTND chống phát xít - Tại Pháp : MTND lên nắm chính quyền nới rộng một số quyền tự do dân chủ cho thuộc địa 2. Tình hình trong nước - Đời sống nhân dân ngày càng khổ cực - Đảng đề ra chủ trương hoạt động trong tình hình mới
- HS đọc bài
2. Mặt trận dân chủ Đông dương và phong trào đấu - HS thảo luận theo tranh đòi tự do dân chủ nhóm tổ về chủ trương a. chủ trương của Đảng của Đảng trong thời kì - Kẻ thù: Bọn phản động Pháp và tay sai mới - Nhiệm vụ : Chống PX, chống chiến tranh đế quốc đòi tự do dân chủ, cơm áo hoà bình - HS trình bày - Thành lập MTND phản đế Đông dương - Hình thức : Công khai nửa - HS đọc bài công khai, hợp pháp nửa hợp pháp - HS quan sát và nhận b. Diễn biến xét - Phong trào Đông dương đại hội (8/1936) - HS: Đông đảo quần - Phong trào đón rước phái chúng tham gia cả trên viên chính phủ Pháp và toàn phạm vi cả nước với quyền mới nhằm đưa yêu mục đích đòi tự do dân sách chủ - Phong trào đấu tranh của - HS đọc SGK
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
120
quần chúng nhân dân và các tầng lớp khác - Phong trào báo chí tiến bộ 3. Ý nghĩa của phong trào - Tư tưởng Mác –Lênin và đường lối của Đảng được truyền bá sâu rộng trong quần chúng, các tổ chức đảng được phát triển, cán bộ cách mạng được rèn luyện - Quần chúng được tập dượt đấu tranh, Đảng ta được rèn luyện đào tạo được đội ngũ cán bộ trung kiên - Là cuộc tập dượt lần 2 cho cách mạng tháng 8 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. * Nguyên nhân dẫn đến phong trào CM 1936-1939 là: A. Chủ nghĩa phát xít ra đời đe doạ hoà bình an ninh thế giới. B. Quốc tế cộng sản họp đề ra chủ trương mới. C. Mặt trận nhân dân Pháp thắng cử đã thi hành nhiều chính sách tiến bộ đối với các thuộc địa. D. Sự giúp đỡ ủng hộ của Liên Xô. * Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng cộng sản Đông Dương thời kì 1936-1939 đã diễn ra tại hội nghị nào? A. Hội nghị trung ương Đảng lần thứ nhất10-1930. B. Hội nghị trung ương Đảng lần thứ nhất 7- 1930. C. Hội nghị trung ương Đảng lần thứ VI (11- 1939). D. Hội nghị trung ương Đảng lần thứ VII (11 – 1940). ? Hs2: Cao trào dân chủ 1936- 1939 đã chuẩn bị những gì cho cách mạng tháng Tám? H: Đội quân chính trị của quần chúng được tập hợp, xây dựng, giáo dục... - GV yêu cầu HS trình bày ý nghĩa của phong trào 36-39
- HS trình bày
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
121
- Đội ngũ cán bộ được rèn luyện trong đấu tranh.... G: Tổng kết lại toàn bài. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử BT: Lập bảng so sánh phong trào 36-39 với phong trào 30-31 theo nội dung sau Tên phong trào
Mục tiêu
Lực lượng tham gia
Hình thức đấu tranh
Khẩu hiệu
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học a.Bài cũ:- Học bài theo câu hỏi SGK và làm các bài tập trong vơt bài tập T 73,74. - Sưu tầm thơ ca cách mạng giai đoạn này. b. Bài mới: Chuẩn bị bài:21: Việt Nam trong những năm 1939- 1945: - Ôn lịa tình hình thế giới, Đông Dương giai đoạn 1939- 1945,nắm được nguyên nhân, một số phong tràođấu tranh giai đoạn này, nguyên nhân thất bại, ý nghĩa vàbài học kinh nghiệm rú ra từ phong trào.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
122
CHƯƠNG III: CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 Tiết 25: BÀI 21: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 -1945 I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: - Sau khi CTTG 2 bùng nổ, Nhật vào Đông Dương, Pháp - Nhật cấu kết với nhau để thống trị và bóc lột Đông Dương, làm cho nhân dân ta vô cùng khốn khổ - Những nét chính về diễn biến của khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và Đô Lương. Ý nghĩa lịch sử của 3 cuộc khởi nghĩa 2. Tư tưởng: Giáo dục h/s lòng căm thù đế quốc Pháp, FX Nhật, khâm phục tinh thần dũng cảm của nhân dân ta 3. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ và phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện lịch sử 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... Tích hợp: - Môn Địa lí: + Sử dụng bản đồ Việt Nam để xác định vị trí các cuộc khởi nghĩa. + Giới thiệu chung về vị trí và con người nơi diễn ra khởi nghĩa. Liên hệ thực tế: Tinh thần dũng cảm của nhân dân ta trong giai đoạn hiện nay. II. Hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học: - Hình thức: Dạy trên lớp - Phương pháp: Trực quan, thực hành bộ môn, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết giảng… -Kỹ thuật: Động não, tia chớp, công đoạn, mảnh ghép, khăn trải bàn, thảo luận nhóm. III. Phương tiện dạy học, tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ: - GV: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học. Lược đồ khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kỳ. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
123
- HS: Hoàn thành nhiệm vụ được giao theo nhóm (Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước thông tin kiến thức liên quan đến chủ đề; vở ghi,…) IV. Tiến trình dạy học bài mới: 1.Tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: Diễn biến, ý nghĩa của phong trào dân chủ thời kỳ 1936-1939 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử * Giới thiệu bài: Sau khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ, Phát Xít Nhật nhảy vào Đông Dương, cấu kết chặt chẽ với TDP để thống trị và bóc lột nhân dân ta. Nhân dân Đông Dương phải sống trong tình trạng " 1 cổ đôi tròng" rất cực khổ. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã bùng lên đấu tranh, mở đầu thời kì mới, thời kì khởi nghĩa vũ trang. Đó là 3 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lương..... HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Sau khi CTTG 2 bùng nổ, Nhật vào Đông Dương, Pháp - Nhật cấu kết với nhau để thống trị và bóc lột Đông Dương, làm cho nhân dân ta vô cùng khốn khổ - Những nét chính về diễn biến của khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và Đô Lương. Ý nghĩa lịch sử của 3 cuộc khởi nghĩa Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử HĐ của thầy ? Bằng kiến thức cũ em hãy cho biết tình hình thế giới và Đông Dương khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ? G: Kết luận.
HĐ của trò HĐ: Cả lớp.
Nội dung I) Tình hình thế giới và Đông Dương. 1) Thế giới. - Chiến tranh TG2 bùng nổ, Pháp bị Đức chiếm đóng. - Nhật xâm lược Trung Quốc.
- Chiến tranh TG2 bùng nổ. -> Phát xít Đức tấn công Pháp, TB Pháp nhanh chóng đầu hàng. - ở Viễn Đông, Nhật đẩy mạnh xâm lược Trung Quốc và tiến sát biên giới 2) Đông Dương.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
124
Việt Trung. - Cả lớp nghe. G: Giới thiệu sự kiện Pháp đầu hàng Nhật và sự thoả thuận giữa chúng. ? Đọc mục chữ in nhỏ. ? Theo em vì sao TDP và PX Nhật lại thoả hiệp với nhau để cùng thống trị Đông Dượng( GV: Hướng dẫn hs thảo luận) G: Nhận xét và kết luận.
G: Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp – Nhật. ? Trình bày những chính sách của Nhật-Pháp và nhận xét. ? Hậu quả của những chính sách đó đối với người dân Đông Dương.
- Một em đọc to HĐ: Nhóm( Thảo luận theo bàn)- trình bày ý kiến. - Vì lúc này Pháp không đủ sức chống lại Nhật buộc phải chấp nhận các yêu sách của Nhật để chống phá CMĐD cai trị người dân ĐD. Còn Nhật muốn lợi dụng Pháp để kiếm lời và cùng chống phá CMĐD, vơ vét bóc lột.
- 23/7/1941: Hiệp ước phòng thủ chung Đông Dương của Pháp -Nhật.
=> Việt Nam trở thành thuộc địa của Nhật Pháp. * Chính sách của Pháp? * Chính sách của Nhật? -> Hậu quả?
- Dựa vào sách giáo khoa trả lời-> Thâm độc, dã man. -> Đời sống của tất cả các giai cấp, tầng lớp bị điêu đứng -> Mâu thuẫn giữa toàn thể DTĐD với Pháp Nhật càng sâu sắc. - Học sinh khái quát lại.
? Tình hình Việt Nam trong CTTG2 có điểm gì đáng chú ý. G: Chính sự áp bức dã man của Pháp Nhật càng đẩy mạnh mâu thuẫn dân tộc lên sâu sắc và chính điều đó đã dẫn tới các phong trào bùng lên mạnh mẽ. Hoạt động2; Những cuộc nổi dậy đầu tiên. * Mục tiêu;Hs nắm được
II) Những cuộc nổi dậy đầu tiên. 1)
Khởi nghĩa Bắc Sơn
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
125
ba cuộc nổi dậy đầu tiên: khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và Đô Lương. ? Từ phần một em hãy cho biết nguyên nhân nào dẫn đến bùng nổ cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn? G: Lược thuật cuộc KN trên lược đồ. ? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khởi nghĩa Nam Kì nổ ra? G: Tường thuật khởi nghĩa Nam Kì và binh biến Đô Lương. G: Giao việc cho nhóm. Tìm hiểu nguyên nhân thất bại, ý nghĩa. N1: Khởi nghĩa Bắc Sơn. N2: Khởi nghĩa Nam Kì. N3: Binh biến Đô Lương. G: Chốt ý cơ bản. ? Từ ba cuộc khởi nghĩa trên em hãy cho biế nguyên nhân thất bại chung và ý nghĩa của ba cuộc nổi dậy.
27/ 9/ 1940. HĐ: Cả lớp. - Hs dựa vào SGK trình bày.
- Học sinh theo dõi. 2) Khởi nghĩa Nam Kì - 23/1/1940. - Do chống lại chính sách 3) Binh biến Đô Lương: bắt lính của thực dân Pháp. 31/1/1941 - Hs theo dõi HĐ:nhóm( thảo luận). - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
*) ý nghĩa lịch sử. - Chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. - Để lại nhiều bài học kinh HĐ: Cá nhân nghiệm và duy trì được lực H1: Thời cơ CM chưa đến, lượng CM cho giai đoạn chưa có sự đoàn kết ở các sau. địa phương, chưa có sự chuẩn bị chu đáo. H2: Chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. - Để lại nhiều bài học kinh nghiệm và duy trì được lực G: Gọi một số em lên tường lượng CM cho giai đoạn thuật lại trên lược đồ diễn sau. biến cuộc KN Bắc Sơn và Nam Kì HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
126
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Câu 1: Vì sao TD Pháp và phát xít Nhật thỏa hiệp với nhau để cùng thống trị Đông Dương? Câu 2:Trình bày ngắn gọn cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn và Nam Kỳ. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 2. Sưu tầm một số thơ ca tố cáo tội ác của thực dân pháp và quân phiệt Nhật đối vố nhân dân ta thời kỳ này. ( Bài thơ Đói của Bàng Bá Lân, tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân) ĐÓI Năm Ất Dậu tháng ba còn nhớ mãi Giống Lạc Hồng cực trải lắm đau thương! Những thây ma thất thểu ngoài đường Rồi ngã gục không đứng lên vì… đói! Đói tự Bắc Giang, đói về Hà Nội Đói ở Thái Bình, đói tới Gia Lâm Khắp đường xa những xác đói rên nằm Trong nắng lửa trong bụi lầm co quắp Giữa đống trẻ chỉ còn đôi hố mắt Đọng chút hồn sắp tắt của thây ma; Những cánh tay gầy quờ quạng khua khua Như muốn bắt những gì vô ảnh, Dưới mái tóc rối bù và kết bánh Một làn da đen sạm bọc xương đầu Răng nhe ra như những chiếc đầu lâu Má hóp lại, răng hằn sâu gớm ghiếc Già, trẻ, gái, trai không còn phân biệt Họ giống nhau như là những thây ma Như những bộ xương còn dính chút da Chưa chết đã bốc xa mùi tử khí! Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
127
……….. HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1. Tìm đọc trang web sau: tuyensinh.ussh.edu.vn/mon-su-viet-nam-tu-1930-den-1945/470 -Hoàn thành các bài tập: - Học bài cũ. - Đọc bài. 22: Cao trào cách mạng tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
Ngày soạn: 28/1/2018 Ngày dạy: /1/2018 Tiết 26: BÀI 22: CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
128
I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Hoàn cảnh ra đời, chủ trương và hoạt động của Mặt trận Việt Minh. Vai trò cảu Việt Minh đối với sự phát triển của cách mạng 2. Tư tưởng: Giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh và lòng tin vào Đảng. 3. Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử, sử dụng tranh ảnh II. Phương tiện dạy học : Lược đồ khu giải phóng Việt Bắc Ảnh đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân. III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra Nguyên nhân bùng nổ, diễn biến, ý nghĩa của 2 cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ ? 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sau các cuộc nổi dậy đầu tiên Đảng ta có những chủ trương đường lối mới các em theo dõi bài và trả lời các câu hỏi: Tại sao đến năm 1941 Đảng ta lại chủ trương thành lập mặt trận Việt Minh? Sự phát triển lực lượng CM sau khi mặ trận ra đời.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: HS phân biệt được các tập N, N* Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử HĐ của thầy G: Gợi nhớ cho Hs nhớ lại tình hình thế giới có nhiều chuyển biến: Phát xít Đức đã chiếm phần lớn Châu Âu, tháng 6/1941 phát xít Đức tấn công Liên Xô.
HĐ của trò HĐ: Cả lớp
Nội dung I) Mặt trận Việt Minh ra đời ( 19/5/1941). 1) Hoàn cảnh.
=> Thế giới hình thành hai trận tuyến: Lực a) Thế giới? lượng dân chủ (Liên Xô) Thế giới hình thành hai trận
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
129
? Khi Liên Xô tham gia vào >< phát xít (Đức I talia, tuyến: Lực lượng dân chủ cuộc chiến tranh thế giới tính Nhật). (Liên Xô) >< phát xít (Đức I chất của cuộc chiến tranh talia, Nhật). thay đổi như thế nào? G: Nhận xét bổ sung. G: Cuộc đấu tranh của nhân dân ta là một bộ phận trong cuộc đấu tranh của các lực lượng dân chủ do Liên Xô đứng đầu. G: Nêu lại khái quát hành trình cứu nước của Nguyễn ái Quốc. ? Đọc mục chữ in nhỏ. G: Giới thiệu chủ trương của Đảng được thông qua hội nghị BCHTWĐ ? Tại sao đến lúc này Đảng ta lại thành lập Mặt trận Việt Minh( GV hướng dẫn HS thảo luận nhanh) G: Kết luận. ? Tổ chức Việt Minh được thành lập như thế nào.
? ý nghĩa của hội nghị BCHTWĐ 8 đối với CMVN. G: Giới thiệu sự phát triển của lực lượng vũ trang – kết hợp với giới thiệu ảnh của đội Việt Nam truyên truyền giải phóng quân. ? Nhận xét về sự phát triển của lực lượng vũ ttrang từ khi
b) Trong nước? Cả lớp nghe.
- Một em đọc to.
2) Hội nghị BCHTW Đảng 8 tại Bắc Bó Cao Bằng (10-19/5/1945). a) Nội dung. - Nhiệm vụ: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu :đánh Nhật – Pháp - Tam gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” - Thành lập mặt trận Việt Minh. b) ý nghĩa. c) Sự phát triển lực lượng CM sau khi thành lập mặt - Cả lớp nghe + quan trận Việt Minh. sát. * Tổ chức Việt Minh. * Lưc lượng vũ trang. - Cứu quốc quân (1949) -22/12/1944: Việt Nam tuyên - Ngày càng lớn mạnh truyền giải phóng quân ra uy tín càng được nâng đời. lên.
HĐ: Nhóm( Thảo luận nhanh) 2 phút. - Đoàn kết mọi giai cấp, tầng lớp đểcùng nhau đánh đuổi kẻ thù giành độc lập dân tộc. - Các đoàn thể cứu quốc được thành lập khắp cả nước, mạnh nhất là ở Cao Bằng, Bắc Cạn và ở Lạng Sơn. - Dựa vào SGK trình bày.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
130
mặt trận Việt Minh ra đời.
TIẾT 2 HĐ của thầy G: Gợi nhớ cho Hs nhớ lại tình hình thế giới có nhiều chuyển biến: Phát xít Đức đã chiếm phần lớn Châu Âu, tháng 6/1941 phát xít Đức tấn công Liên Xô. ? Khi Liên Xô tham gia vào cuộc chiến tranh thế giới tính chất của cuộc chiến tranh thay đổi như thế nào? G: Nhận xét bổ sung. G: Cuộc đấu tranh của nhân dân ta là một bộ phận trong cuộc đấu tranh của các lực lượng dân chủ do Liên Xô đứng đầu. G: Nêu lại khái quát hành trình cứu nước của Nguyễn ái Quốc. ? Đọc mục chữ in nhỏ. G: Giới thiệu chủ trương của Đảng được thông qua hội nghị BCHTWĐ ? Tại sao đến lúc này Đảng ta lại thành lập Mặt trận Việt Minh( GV hướng dẫn HS thảo luận nhanh) G: Kết luận. ? Tổ chức Việt Minh được
HĐ của trò HĐ: Cả lớp
=> Thế giới hình thành hai trận tuyến: Lực lượng dân chủ (Liên Xô) >< phát xít (Đức I talia, Nhật).
Nội dung I) Mặt trận Việt Minh ra đời ( 19/5/1941). 1) Hoàn cảnh. a) Thế giới? Thế giới hình thành hai trận tuyến: Lực lượng dân chủ (Liên Xô) >< phát xít (Đức I talia, Nhật).
b) Trong nước? Cả lớp nghe.
- Một em đọc to.
HĐ: Nhóm( Thảo luận nhanh) 2 phút. - Đoàn kết mọi giai cấp, tầng lớp đểcùng nhau đánh đuổi kẻ thù giành độc lập dân tộc. - Các đoàn thể cứu quốc được thành lập khắp cả nước, mạnh nhất là ở Cao Bằng, Bắc Cạn và ở
2) Hội nghị BCHTW Đảng 8 tại Bắc Bó Cao Bằng (10-19/5/1945). a) Nội dung. - Nhiệm vụ: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu :đánh Nhật – Pháp - Tam gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
131
thành lập như thế nào.
? ý nghĩa của hội nghị BCHTWĐ 8 đối với CMVN.
Lạng Sơn. - Dựa vào SGK trình bày.
- Cả lớp nghe + quan sát.
- Thành lập mặt trận Việt Minh. b) ý nghĩa. c) Sự phát triển lực lượng CM sau khi thành lập mặt trận Việt Minh. * Tổ chức Việt Minh. * Lưc lượng vũ trang. - Cứu quốc quân (1949) -22/12/1944: Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ra đời.
G: Giới thiệu sự phát triển của lực lượng vũ trang – kết hợp với giới thiệu ảnh của đội Việt Nam truyên truyền - Ngày càng lớn mạnh giải phóng quân. uy tín càng được nâng ? Nhận xét về sự phát triển lên. của lực lượng vũ ttrang từ khi mặt trận Việt Minh ra đời. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1.Mặt trận Việt Minh ra đời đã có t động như thế nào đến cao trào kháng Nhật cứu nước? (Lãnh đạo cao trào, tổ chức các cuộc đấu tranh vũ trang khởi nghĩa từng phần ở các địa phương cùng với nhiều hoạt động như phá kho thóc ... để tập dượt cho quần chúng đấu tranh, giác ngộ quần chúng xây dựng căn cứ địa cách mạng làm nòng cốt trong việc xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng) 2. Cao trào kháng Nhật đã chuẩn bị những gì cho cách mạng tháng Tám năm 1945? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử BT: Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng THỜI GIAN
SỰ KIỆN
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
132
a. Hội nghị lần thứ 8 BCH trung ương 1. 19/5/1941 2. 5/1944 b. Mặt trận Việt Minh thành lập c. Đội Việt Nam TTGPQ thành lập 3. 10/5/1941 d. Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa” 4.22/12/1944 HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy cho bài * Bài mới: Đọc tìm hiểu trước nội dung bài mới: Tiếp phần II - Cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới tổng khởi nghĩa tháng 8 – 1945: - Những chủ trương của Đảng ta sau khi Nhật đảo chính Pháp? - Diễn biến của cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945? ( trình bày trên lược đồ).
Ngày soạn: 02/2/2018 Ngày giảng: /2/2018 Tiết 28: BÀI 23: TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM 1945 VÀ SỰ THÀNH LẬP NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: học sinh hiểu: - Nhật đầu hàng Đồng minh tạo ra thời cơ hết sức thuận lợi cho ta knghĩa giành chính quyền. - Chủ trương của Đảng, diễn biến chính Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà - Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
133
2. Tư tưởng: Giáo dục lòng kính yêu Đảng và lãnh tụ, niềm tin vào thắng lợi của cách mạng, niềm tự hào dân tộc 3. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng tranh ảnh, bản đồ lịch sử II. Phương tiện dạy học : Ảnh: Cuộc mít tinh tại Nhà hát lớn Hà Nội (19/8/1945) Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập (2/9/1945) Bản đồ: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức lớp 2. Kiểm tra Vì sao Nhật đảo chính Pháp ? Pháp thất bại như thế nào ? Đảng ta có chủ trương gì khi Nhật đảo chính Pháp ? 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Nghiên cứu bài này chúng ta cùng tìm hiểu xem: Đảng ta ban bố lệnh tổng khởi nghĩa trong hoàn cảnh nào? CMT8 đã thắng lợi nhanh chóng như thế nào? Tại sao? ý nghĩa của CMT8? HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Nhật đầu hàng Đồng minh tạo ra thời cơ hết sức thuận lợi cho ta knghĩa giành chính quyền. - Chủ trương của Đảng, diễn biến chính Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động1: Lênh tổng khởi HĐ: Cả lớp. nghĩa được ban bố *Mục tiêu: Hs nắm được tình hình thế giới, trong nước và Hs: Huy động kiến thức
Nội dung I) Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố. 1) Hoàn cảnh .
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
134
chủ trươngcủa Đảng
cũ trả lời-> Vô cùng thuận lợi tạo thời cơ G: Giải thích “ Tổng khởi cho nhân dân ta vùng nghĩa” lên dành độc lập. ? Bằng kiến thức đã học ở lớp 8 em hãy nêu tình hình thế giới - Cả lớp tiếp thu và thời gian này? Nhận xét G: Giới thiệu hoàn cảnh trong quan sát nước. G: Giới thiệu hội nghị toàn quốc của Đảng và giới thiệu tranh đình làng Hồng Thái và cây đa Tân Trào. G: Đọc cho hs nghe 1 đoạn trong lời hiệu triệu của tổng bộ - Học sinh khái quát lại. Việt Minh. ? Đảng ta ban bố lệnh tổng khởi nghĩa trong hoàn cảnh nào. G:Kết luận:Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố trong hoàn cảnh thời cơ CM đã xuất hiện. ? Theo em tại sao đảng ta lại HĐ: Nhóm- Thảo luậnchọn ngày 14/8 phát động lệnh đại diện trình bàytổng khởi nghĩa,sao không chọn nhóm khác nhận xét bổ ngày 13/8 hay 16/8?( GV hướng sung. dẫn hs thảo luận) G: Nhận xét và kết luận: Đây là thời cơ (14/8) tốt nhất cho CM nước ta. Nếu chon 13/8: thời cơ chưa chín muồi -> sẽ tổn thất H: Cả lớp tiếp thu lớn. Nếu chọn 16/8: Quân đồng minh kéo vào Đông Dương. ? Nhận xét gì về chủ trương của Đảng. G: Đây chính là sự lãnh đạo tài HĐ: Cả lớp tình của Đảng ta trong CMT8. ? Sự kiện Thái Nguyên được - Sáng suốt kịp thời biết giải phóng có ý nghĩa như thế chớp thời cơ.
a) Thế giới. b) Trong nước. - 14-15/8/45: Hội nghị toàn quốc: tổng khởi nghĩa.
- Uỷ ban khởi nghĩa được thành lập.
- 16/8: Đại hội quốc dân.
* 16/8: Giải phóng Thái Nguyên.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
135
nào. - Chiến thắng mở màn, cổ vũ nhân dân kháng HĐ2: Giành chính quyền ở Hà chiến và nó quyết định của Đảng ta là đúng Nội *Mục tiêu: Học sinh nắm được đắn. một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu. G:Giới thiệu không khí cách mạng sôi sục trong cả nước, điều đó khẳng định nhân dân ta đã chuẩn bị chu đáo và sãn sàng nổi dậy giành chính quyền. G: Lược thuật KN ở Hà Nội trên bản đồ kết hợp với trang 38 sgk. ? Mô tả không khí khởi nghĩa tại HĐ: Cả lớp tiếp thu Hà Nội qua H39.
-Cả lớp theo dõi. ? Nhận xét về khởi nghĩa ở Hà Nội( Thời cơ, lực lượng, hình H: Không khí sôi động, thức đấu tranh, diễn biến, thời trong ảnh, biểu tượng gian?) trung tâm lổi bật là hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng cỡ lớn phủ từ tầng hai của nhà hát thành phố-> còn cho ta thấy một rừng cờ và biển người tham dự cuộc mít tinh. HĐ: Cá nhân: đưa ra ? ý nghĩa của khởi nghĩa ở Hà nhận xét. Nội? Vì sao. - Thời cơ: chín muồi. - Lực lượng: mọi tầng
II) Tiến trình cách mạng tháng 8/1945. 1) Khởi nghĩa ở Hà Nội ( 19/8/45)
cổ vũ nhân dân cả nước và nó quyết định của Đảng ta là đúng đắn.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
136
G: Dùng lược đồ tường thuật qua các cuộc khởi nghĩa ở Huế, Sài Gòn. G: Đưa vấn đề để Hs thảo luận: ? Nhóm1: Em hãy chỉ ra điểm khác của khởi nghĩa ở Huế so với khởi nghĩa ở Hà Nội,ý nghĩa.
Nhóm2:? Khởi nghĩa ở Sài Gòn có gì khác ? vì sao.
G: Liên hệ với khởi nghĩa ở Hải Phòng( Kiến An -> An Lão). G: Giới thiệu bức ảnh H40. G: Sưu tầm đoạn băng, Bác đọc tuyên ngôn độc lập. Bật cho học sinh nghe. ? ý nghĩa của tuyên ngôn độc lập.
HĐ3: ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám. * Hoc sinh tìm hiểu ý nghĩa nguyên nhân CMT8. G: Cho hs thảo luận.
lớp nhân dân + lực lượng vũ trang thủ đô. - Hình thức:mít tinh, biểu tình - Diễn biến: nhanh chóng giành được thắng lợi. - Thời gian: sớm nhất so với cả nước. - Cổ vũ cả nước làm kẻ thù hoang mang, dao động. -> Hà Nội là cơ quan đầu não của cả nước, trung tâm chính trị của ĐD thời thuộc Pháp. HĐ: Nhóm: Thảo luận trình bày ý kiến. - N1: Là cố đô Huế kinh đô của triều Nguyễn, ông vua Bảo Đại-> là ông vua cuối cùng của chế độ PK Việt Nam-> sự sụp đổ của chế độ PK chuyên chế Việt Nam. - N2: Khởi nghĩa vũ trang do chính quyền Trần Trọng Kim ngoan cố,đối phó-> kiên quyết bằng hình thức vũ trang - Cả lớp tiếp thu. HĐ: Cả lớp
2) Khởi nghĩa ở Huế (23/8/1945). 3) Khởi nghĩa Sài Gòn (25/8/1945) 4) 28/8/1945: 4 tỉnh cuối cùng giải phóng.
* 2/9/1945: nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời.
III) ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng 8. 1) Kết quả, ý nghĩa lịch sử. * Đối với dân tộc? *Đối với thế giới?
2) Nguyên nhân thắng lợi. a) nguyên nhân khách quan. b) Nguyên nhân chủ quan.
N1: Tại sao nói CMT8 thắng lợi - Khai sinh ra nước là một sự kiện vĩ đại trong lịch Việt Nam DCCH-> sử dân tộc. mới ra một thời kì mới cho CNVN. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
137
N2: Tại sao nói CMT8 thắng lợi đã thúc đẩy PTCMTG phát triển. HĐ: Nhóm( trả lời theo yêu cầu của nhóm) G: Chốt. - Dựa vào sgk trình bày. ? Nguyên nhân thắng lợi của HĐ: Cả lớp: dựa vào CMT8? Theo em, trong hai SGK trình bày. nguyên nhân trên nguyên nhân nào quyết định thắng lợi? Vì - Nguyên nhân chủ sao. quan. -> Nó quyết định thắng lợi điều kiện khách quan chỉ góp phần quan trọng có thời cơ đánh nhanh hơn. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử : Sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và của lãnh tụ Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám/1945 được thể hiện ở những điểm nào? * Em có nhận xét gì về vai trò của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám 1945? *Gv: Giáo dục cho học sinh niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ tịch Hồ Chí Minh; niềm tin vào sự thắng lợi của cách mạng và niềm tự hoà dân tộc. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử lập niên biểu về những sự kiên trong bài: Thời Sự kiện gian Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
138
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh về cuộc cách mạng + Học bài cũ theo câu hỏi SGK + Đọc, soạn Bài. 24. Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền …(19451946)
Chương IV: VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM ĐẾN TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN Tiết 29+30: CHỦ ĐỀ: VIỆT NAM ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN (1945-1946) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức:Giúp học sinh hiểu: - Thuận lợi và khó khăn của nước VNDCCH sau cách mạng tháng Tám 1945 - Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ Tịch chúng ta đã phát huy thắng lợi, khắc phục khó khăn giữ vững và củng cố chính quyền nhân dân 2. Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, tinh thần c mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng 3. Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá vấn đề lịch sử 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
139
- Hình thức: Dạy trên lớp - Phương pháp: Trực quan, thực hành bộ môn, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết giảng… -Kỹ thuật: Động não, tia chớp, công đoạn, mảnh ghép, khăn trải bàn, thảo luận nhóm. III. Phương tiện dạy học, tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ: - GV: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và chọn lọc tư liệu dạy học. Các tranh ảnh về giai đoạn lịch sử 1945-1946 - HS: Hoàn thành nhiệm vụ được giao theo nhóm (Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước thông tin kiến thức liên quan đến chủ đề; vở ghi,…) - Liên hệ thực tế: Vấn đề thời sự liên quan đến chính sách và chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay. IV. Tiến trình dạy học bài mới: 1) ổn định tổ chức và kiểm tra - Hãy điền thời gian vào chỗ trống trước những sự kiện tương ứng sau: Thời gian Sự kiện Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện Hội nghị toàn quốc của Đảng. Đại hội quốc dân Tân Trào Quân giải phóng tiến công giải phóng Thái Nguyên Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội Khởi nghĩa thắng lợi ở Huế Khởi nghĩa thắng lợi ở Sài Gòn Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập ? Hs2: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của CMT8. 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sử dụng PP trực quan và kĩ thuật tia chớp, cho HS quan sát các tranh ảnh về giai đoạn lịch sử 1945-1946 và trả lời nội dung bức tranh. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Thuận lợi và khó khăn của nước VNDCCH sau cách mạng tháng Tám 1945 - Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ Tịch chúng ta đã phát huy thắng lợi, Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
140
khắc phục khó khăn giữ vững và củng cố chính quyền nhân dân Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử HĐ của thầy G: Tổ chức dẫn dắt Hs nắm được tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám. ? Sau CMT 8 nước ta gặp phải khó khăn gì? Nhận xét?
NỘI DUNG I) TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CMT8. 1) Khó khăn. Hs: Dựa vào sgk trả lời. - Khó khăn về nạn ngoại * Ngoại xâm xâm. * Nạn đói -Nan đói. * Nạn dốt G:Kết luận và bổ sung sau - Nạn dốt. * Chính quyền còn non CMT8 chúng ta chỉ chiếm - Chính quyền còn non trẻ trẻ, tệ nạn xã hội. được kho bạc với 1320.000 -> Ngàn cân treo sợi tóc. -> Ngàn cân treo sợi tóc. đồng, trong đó gần nửa số tiền là rách nát không thể lưu 2) Thuận lợi. hành được. Ta không kiểm a) Chủ quan. soát được ngân hàngĐD (có - Nhân dân lao động đã độc quyền giấy bạc)->tình thế dành được quyền làm HĐ: Nhóm: thảo luận chủ như hàn cân treo sợi tóc ? Tại sao nói: Nước Việt Nam nhanh - Đảng đứng đầu là Hồ DCCH ngay sau khi thành lập - Nước ta lúc đó gặp rất Chí Minh được nhân dân đã ở tình trạng ngàn cân treo nhiều khó khăn về CT, KT, tin yêu và ủng hộ. sợi tóc. XH. Đặc biệt là về ngoại G: Cho học sinh thảo luận. xâm chưa bao giờ nước ta b) Khách quan. có nhiều ngoại xâm như thế - Liên Xô và các lực - Nhân dân lao động đã lượng đã chiến thắng -> ? Bên cạnh đó nước ta còn có dành được quyền làm chủ, cổ vũ và ủng hộ. những thuận lợi gì? Tác dụng. tích cực xây dựng và bảo vệ -> Từng bước khắc phục chính quyền CM. khó khăn. - Đảng đứng đầu là Hồ Chí Minh được nhân dân tin yêu và ủng hộ. - Liên Xô và các lực lượng đã chiến thắng -> cổ vũ và ủng hộ. HĐ của trò HĐ: Cả lớp
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
141
-> Từng bước khắc phục G: Tuy nhiên sau cách mạng khó khăn. II) Bước đầu xây dựng tháng 8 nước ta gặp nhiều chế độ mới. khó khăn là chủ yếu. - 8/9/1945: Tổng tuyển cử. - 6/1/1946: bầu cử quốc Hoạt động2: Bước đầu xây hội. dựng chế độ mới. - Bầu cử hội đồng nhân *Mục tiêu: Hs nắm được chủ dân các cấp. trương của Đảng nhằm củng - 29/5/1946: hội liên - Học sinh cả lớp nghe. cố chính quyền. hiệp quốc đân Việt Nam. G: Một chế độ chính trị vững mạnh phải được XD toàn diện, quân sự...nhưng trước hết và quan trọng nhất là xây dựng chính quyền nhà nước vững mạnh, thực sự là nhà nước của dân do dân, vì dân. - Tất cả mọi người dân từ ? Để xây dựng một chính 18 tuổi trở nên được quyền quyền nhà nước vững mạnh bầu cử những người đại thì công việc đầu tiên nhân diện tiêu biểu vào các cơ dân ta phải làm gì. quan nhà nước ở trung ương và địa phương( hội đồng nhân dân các cấp: tỉnh, huyện, xã). G: Giới thiệu những việc làm để xây dựng chế độ mới. G: giới thiệu H41 trong SGKvà yêu cầu HS nhận xét. - Tăng cường và mở rộng III) Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó ? Sự kiên hội liên hiệp quốc khối đoàn kết toàn dân. dân VN ra đời có ý nghĩa như - Nhân dân rất hăng hái, khăn về tài chính. thế nào. phấn khởi, vui vẻ.... 1) Diệt giặc đói. G: Tiểu kết. - Biện pháp trước mắt là tiết kiệm... - Biện pháp lâu dài: tăng Hoạt động3: Diệt giặc đói và ra sản xuất, chia lại giặc dốt, giải quyết khó khăn ruộng đất. về tài chính. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
142
*Mục tiêu: Hs nắm được chủ trương của đảng để giải quyết khó khăn. G: Nhiệm vụ trước mắt cấp bách của đảng sau CMT8 là giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính. HĐ: Nhóm: Dựa vào SGK G: Cho Hs hoạt động nhóm. trả lời- Nhóm khác nhận xét N1: Nêu những biện pháp để bổ sung. diệt giặc đói? Kết quả. N2: Nêu những biện pháp để diệt giặc dốt? Kết quả. N3: Giải quyết khó khăn về taì chính Kết quả? G: Chốt ý đúng.
2) Diệt giặc dốt. - 8/9/1945: lập Nha bình dân học vụ, xoá nạn mù chữ. 3) Giải quyết khó khăn về tài chính. - 31/1/1946: phát hành tiền Việt Nam. => ý nghĩa.
HĐ: Cả lớp ? Những kết quả đạt được có -Hs1: Nhân dân ta đã vượt ý nghĩa như thế nào qua những khó khăn to lớn, củng cố và tăng cường sức mạnh của chính quyền nhà nước, làm cơ sở vững chắc cho cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài. Hs2; Thể hiện bản chất cách mạng tính chất ưu việt của chế độ mới-> cổ vũ động viên nhân nhân ta quyết tâm bảo vệ chính quyền cách mạng, độc lập tự do vừa mới giành được. Hs3: Chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho toàn dân ta chống ngoại xâm. G: Chốt ý đúng. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung G: Trình bày hành động xâm HĐ: Cả lớp IV) Nhân dân Nam Bộ lược của thực dân Pháp dưới - Cả lớp nghe. chống thực dân Pháp trở Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
143
sự giúp đỡ của quân Anh. ? Vì sao thực dân Pháp lại quay trở lại xâm lược nước ta? Nhận xét âm mưu của chúng. ? Đảng và chính phủ, nhân dân ta có thái độ như thế nào trước hành động xâm lược của thực dân Pháp. G: Trình bày một số phong trào. G: Kể chuyện về liệt sĩ lê Vân Tám ? Nhận xét về phong trào. G: Trước tình hình đó trung ương Đảng, chính phủ đã phát động phong trào “Nam Tiến”. ? Nêu một số đóng góp của nhân dân MB, HP với MN. G: Kết luận và minh hoạ thêm một số tranh ảnh về những đoàn quân Nam tiến Hoạt động2: Đấu tranh chống bọn quân Tưởng và bọn phản cách mạng. * Mục tiêu: Hs nắm được sách lược của Đảng với bọn Tưởng. ? Quân Tưởng kéo vào nước ta với âm mưu gì? Nhận xét G: Nhận xét và kết luận. ? Trước âm mưu của quân Tưởng, ta có những chủ trương, sách lược gì? Nhận xét.
lại xâm lược. - Chúng dã tâm hòng cướp nước ta một lần nữa-> 1) Thực dân Pháp trở lại xâm lược. ngoan cố và thâm độc. - 23/9/1945? - Đã anh dũng đánh trả bọn xâm lược ngay từ đầu bằng 2) Cuộc đấu tranh của mọi hình thức vũ khí. nhân dân ta. - Kiên quyết đánh trả. - Sôi nổi thể hiện sự quyết tâm kháng chiến của nhân dân ta. - Phong trào “ Nam - Hs liên hệ: ủng hộ lương tiến”. thực, thuốc, người....
V) Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn Phản CM. a. Âm mưu của địch:
HĐ: Cả lớp: b. Chủ trương của ta: - Chống phá cách mạng, lật - Hoà hoãn, nhân đổ chính phủ ta... nhượng chúng một số quyền lợi về chính trị và - Dựa vào SGK trình bày. kinh tế. - Cương quyết trừng trị - Mềm dẻo trong sách lược, bọn phản CM. cứng rắn về nguyên tắc -> Vừa mềm dẻo, vừa chiến lược. cương quyết.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
144
? Em hãy cho biết vì sao ta lại chọn sách lược này? Tác dụng. G: Kết luận
HĐ: Cá nhân: tự nêu ý kiến Hs1:- Vì ta biết quân Tưởng chưa thể làm gì được, tình thế đang khủng hoảng, ta tránh đụng độ một lúc với nhiều kẻ thù. Hoạt động 3: Hiệp định sơ bộ -Hs2: Tập trung lược lượng và Tạm ước. đánh Pháp ở Nam Bộ-> * Mục tiêu: Hs nắm được tranh thủ thời gian hoà hoãn Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và để chống Pháp. Tạm ước Việt – Pháp (14/9/1946). G: Trình bày hoàn cảnh ta kí hiệp định sơ bộ 6/3/1946 ? Theo em, tại sao ta chuyển - Cả lớp tiếp thu. từ đánh Pháp sang hoà hoãn nhân nhượng với Pháp. - HĐ: nhóm- thảo luận trả G: Hướng dẫn Hs thảo luận. lời. - Vì do Pháp và Tưởng câu G: Nhận xét. kết với nhau chống lại ta kí hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) theo đó quân Pháp ra Bắc để cho quân Tưởng rút về nước. Trong tình đó nếu ta đánh Pháp ở MB khi quân Tưởng chưa về nước thì Tưởng đứng về phía Pháp đánh lại ta. Nếu hoà với Pháp -> tránh được ? Đọc nội dung của hiệp ước cuộc chiến đấu bất lợi và và cho biết nội dung cơ bản. đuổi được quân Tưởng ra ? Sau hiệp định sơ bộ, thái độ khỏi nước ta. của Pháp ra sao? Nhận xét. - Đọc to trả lời.
VI) Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tam ước Việt Pháp 14/9/1946. 1) Hoàn cảnh . a) Pháp? b) Ta?
2) Nội dung( SGK)
* 14/9/1946: Tam ước Việt – Pháp.
3) ý nghĩa. - Tranh thủ thời gian hoà hoãn cần thiết để ta chuẩn bị xây dựng lực lượng - Ta buộc được chúng công nhận VN là một quốc gia (dân tộc) tự do - Phá tan được âm mưu HĐ: Cả lớp của Pháp trong việc câu ? Trước tình hình đó ta có - Liên tiếp bội ước, gây kết với Tưởng chủ trương gì. xung đột vũ trang ở Nam -> Sáng suốt, kịp thời ? Chính phủ ta kí hiệp định Bộ, khiêu khích -> trắng đúng đắn. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
145
và Tạm ước nhắm mục đích trợn, phản ước.... gì. - Tiếp tục kí Tạm ước14/9/46 ? ý nghĩa của việc kí hai hiệp ước trên. - Tranh thủ thời gian hoà hoãn cần thiết để ta chuẩn bị xây dựng lực lượng đánh Pháp lâu dài. - Ta buộc được chúng công nhận VN là một quốc gia (dân tộc) tự do làm cơ sở pháp lí để ta tiếp tục đấu tranh với Pháp. - Phá tan được âm mưu của Pháp trong việc câu kết với Tưởng-> tránh được cuộc đấu tranh bất lợi và đuổi. - Thêm thời gian hoà bình, G: Kết luận. củng cố lực lượng đánh ? Nhận xét về những chủ Pháp lâu dài. trương của Đảng ta. - Chứng tỏ thiện chí hoà bình đáp ứng lòng mong mỏi của thế giới-> tranh thủ sự ủng hộ. -> Sáng suốt, kịp thời đúng đắn. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Câu 1: Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”? A. Kẻ thù đông và mạnh, nền độc lập, tự do của đất nước bị đe doạ nghiêm trọng. B. Sự non yếu của chính quyền mới thành lập. C. Những di hại do chế độ thực dân, phong kiến để lại trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, tài chính, văn hoá, xã hội. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
146
D. Cả A,B,C đều đúng. Câu 2: Sự kiện nào trong năm 1945-1946 khẳng định chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố, nền móng của chế độ mới được xây dựng? A. Tổng tuyển cử trong cả nước 6/1/1946. B. Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp. C. Thành lập ủy ban hành chính các cấp. D. Cả A,B,C đều đúng. Câu 3: Đảng, Chính phủ và nhân dân ta đã làm gì trước âm mưu và hành động xâm lược của thực dân Pháp? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Câu 1: Tại sao nói Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là nhà nước của dân, do dân và vì dân? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học 1. Tìm đọc một số trang web sau: - http://tailieu.vn/doc/giao-an-lich-su-9-bai-24-cuoc-dau-tranh-bao-ve-va-xay-dungchinh-quyen-dan-chu-nhan-dan-1945-194-1650998.html 2. Sưu tầm tư liệu tranh ảnh về cuộc tổng tuyển cử Quốc hội khóa I của nước ta. -Hoàn thành các bài tập: - Học bài cũ. - Đọc Bài 25 sgk.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
147
Chương V: VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946 ĐẾN NĂM 1954 Tiết 31,32: Bài 25: NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946-1950) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: học sinh hiểu: - Hoàn cảnh lịch sử dẫn tới bùng nổ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. Nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng và Hồ Chủ Tịch - Những thắng lợi mở đầu có ý nghĩa chiến lược của quân và dân ta trên các mặt trận. 2. Tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần cách mạng cho học sinh. 3. Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng tranh ảnh, bản đồ các chiến dịch, các trận đánh. 4. Năng lực hướng tới: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
148
- Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Phương tiện dạy học : Nội dung lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến Tranh ảnh liên quan bài học III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức: 2.Kiểm tra: Trước và sau Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 chủ trương và biện pháp của Đảng và Chính phủ ta đối phó với quân Tưởng và quân Pháp có gì khác nhau? 3.Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Trong tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu cuộc kháng chiến của nhân dân chống thực dân Pháp xâm lược từ 18/9/1945 diễn ra ở Nam Bộ, Trung Bộ, và diễn ra trên cả nước từ 19/12/1946 đến hiệp định Giơnevơ kí ngày 21/7/1954 chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Hoàn cảnh lịch sử dẫn tới bùng nổ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. Nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng và Hồ Chủ Tịch - Những thắng lợi mở đầu có ý nghĩa chiến lược của quân và dân ta trên các mặt trận. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
149
I) CUỘC KHÁNG HĐ: Cả lớp TOÀN CHIẾN H: Dựa vào sgk trả lời. CHỐNG QUỐC ->Trắng trợn. THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC BÙNG NỔ . H: Dựa vaò SGK và vốn hiểu 1)Kháng chiến biết để trả lời. toànquốc chống TD Pháp xâm lượcbùng nổ . a)Hoàn cảnh *Thực dân Pháp :liên tiếp bội ước . *Về phía ta: nghiêm chỉnh chấp hành . - Cả lớp nghe . -19/12/1946:toàn quốc kháng chiến “lời kêu gọi toàn quốc kháng - Thực dân liên tiếp bội ước chiến” và có những hành động trắng b) Cuộc kháng chiến trợn . bùng nổ. ->Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân ta, khẳng định G: Kể chuyện đêm 19/12/1946 niềm tin tất thắng của dân tộc tại Hà Nội. ?) Trong đêm 19/12/1946 ai nổ súng tấn công trước (ta hay -Ta nổ súng trước thực dân Pháp) ?) Có phải ta là người gây chiến tranh không? Vì sao? ->Ta không phải là người gây chiến trước vì thực dân Pháp G: Giới thiệu đường lối kháng đã có những hành động trắng chiến của ta. trợn nếu ta không hành động trước 2) Đường lối kháng ->thực dân Pháp cũng sẽ chiến của ta. ? Tại sao nói cuộc kháng chiến hành động. “Toàn dân, toàn diện tự chống Pháp của nhân dân ta là HĐ: Nhóm (Thảo luận ) lực cánh sinh và tranh chính nghĩa và có tính nhân -Chính nghĩa :mục đích thủ sự ủng hộ của quốc
? Sau Tạm ước 14/9/1946 thực dân Pháp đã có những hành động gì nhằm đẩy nước ta nhanh tới chiến tranh? Nhận xét? G: Kết luận. ? Trước những hành động của kẻ thù Đảng ta có những chủ trương gì để đối phó? G: Kết luận: Ta đã chọn con đường chiến đấu đến cùng để bảo vệ nền độc lập G: Giới thiệu sự kiện Hội nghị ban thường vụ trung ương G: Đọc diễn cảm đoạn trích lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. ? Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến trong hoàn cảnh nào? ý Nghĩa?
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
150
dân. kháng chiến là tự vệ, chính tế. G: hướng dẫn Hs thảo luận nghĩa. nhanh theo bàn. Toàn dân: toàn dân tham gia chiến đấu, chủ yếu la lượng lực vũ trang của ba thứ quân. G: Nhận xét và kết luận. Hoạt động2: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 * Mục tiêu: cuộc chiến đấu giam chân địch ở một số thành phố lớn. G: Tường thuật trên bản đồ. G: Trình bày cuộc kháng chiến giam chân địch ở Hà Nội Và kể chuỵên trung đoàn thủ đô rút - Cả lớp nghe. khỏi Hà Nội. ? Nhận xét về kết quả, tính chất của cuộc kháng chiến ở Hà Nội. ? Cuộc kháng chiến ở các đô thị khác diễn ra như thế nào. ? Cuộc chiến đấu ở các đô thị - Tiêu diệt một lực lượng lớn có ý nghĩa như thế nào. sinh lực của địch-> quyết liệt. - Dựa vào sgk trình bày.
II) CUỘC CHIẾN DẤU Ở CÁC ĐÔ THỊ PHÍA BẮC VĨ TUYẾN 16. 1) Tại Hà Nội. - 17/2/1947: Trung đoàn thủ đô...... 2) Tại các đô thị khác . 3) ý nghĩa.
- Tiêu hao sinh lực địch, tạo thế lực cho chiến tranh nhân dân, chuẩn bị cho cuộc chiến ? Cuộc kháng chiến chống TDP đấu lâu dài, toàn dân, toàn của nhân dân ta đã được chuẩn diện. bị như thế nào. G: Giải thích “ tiêu thổ kháng - Dựa vào sách giáo khoa trả chiến”. lời, học sinh khác bổ sung. ? Nhận xét về nhữngchủ trương của Đảng và nêu tác dụng. - Sáng suốt kịp thời. III) TÍCH G: Kết luận. -> Chuẩn bị xây dựng lực CHUẨN BỊ Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
CỰC CHO 151
lượng, chuẩn bị chiến đấu lâu CUỘC CHIẾN ĐẤU dài. LÂU DÀI. - Thực hiện cuộc tổng di chuyển lớn lao đến nơi an toàn. - Chính trị? - Quân sự ? - Kinh tế ? - Giáo dục ?
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
152
IV) CHIẾN DỊCH HĐ: Cả lớp: VIỆT BẮC THU ĐÔNG NĂM 1947. - Dựa vào SGK trình bày. 1) Thực dân Pháp tiến công căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc. -Phá căn cứ địa chính của cả a) Âm mưu của địch. nước, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và quân chủ lực, chiếm đóng vùng biên giới Việt – Trung, ngăn chặn đường liên lạc quốc tế. - Phá hậu phương kháng chiến, phá cơ sở kinh tế, kho tàng, cướp bóc của cải, làm mất nguồn tiếp tế cho cuộc kháng chiến của ta. G: Trình bày cuộc tiến công lên - Giành thắng lợi quân sự b. Biện pháp? Việc Bắc trên lược đồ. quyết định, nhanh chóng kết - 7/7/1947? thúc chiến tranh. ? Nhận xét về âm mưu và hành - Thâm độc và nguy hiểm. động của TDP. G: Lược thuật trên bản đồ. Cả lớp quan sát + nghe. 2) Quân ta chiến đấu ? Nêu cách đánh của ta trong - Ta chủ động kịp thời phản bảo vệ căn cứ địa Việt chiến dịch Việt Bắc 1947. công và tấn công địch, tiến Bắc. hành bao vây, chia cắt cô lập a) Diễn biến. chúng. Tổ chức đánh tập kích - Tại Bắc Cạn? vào những nơi địch chiếm - ở hướng đông? đóng, ta vừa đánh vừa di - ở hướng Tây? G: Như vậy, hai gọng kìm chuyển. đường thuỷ và đường bộ của địch đã bị bẻ gẫy. ? Em hãy trình bày kết quả và ý b) Kết quả. nghĩa của chiến dịch Việt Bắc. - Dựa vào SGK trình bày. c) ý nghĩa. G: Nhận xét và kết luận. G: gọi 1 Hs lên tường thuật lại diễn biến chiến dịch trên lược - Cá nhân 1 Hs lên bảng trình đồ. G: Giới thiệu sự kiện TDP cử Bô-la-éc làm Cao uỷ Pháp Đông Dương ? Thực dân Pháp có âm mưu mới gì? Nhận xét? G: Kết luận ? Thực dân Pháp tấn công lên Việt Bắc nhằm âm mưu gì.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
153
bày- Nhận xét bổ sung Hoạt động2: Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện. *Mục tiêu: Hs nắm được những chủ trương của đảng ta để chuẩn bị kháng chiến lâu dài. ? Sau chiến tranh Việt Bắc, cuộc kháng chiến của ta được đẩy mạnh như thế nào. G: Giáo viên cho nhóm. N1: Chính sách về quân sự. N2: Chính sách về chính trị ngoại giao. N3: Về kinh tế. N4: Văn hoá, giáo dục. G: Củng cố kiến thức cơ bản. ? ý nghĩa.
V) ĐẨY MẠNH CHIẾN KHÁNG TOÀN DÂN, TOÀN DIỆN.
H: Dựa vào sgk trả lời.
1. Về quân sự? 2. Về chính, trị ngoại giao? 3. Về kinh tế? 4.Về văn hoá, giáo dục.
Hoạt động theo nhóm. - Đại diện trình bày, cho ý kiến. -> Các nhóm khác bổ sung.
=> ý nghĩa. H: Tiếp thu. - chuẩn bị lực lượng kháng chiến lâu dài. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử *Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu trả lời sau Âm mưu của Pháp trong việc tấn công lên Việt Bắc là: A. phá tan cơ quan đầu não kháng chiến của ta. B. tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta. C. khoá chặt biên giới Việt Trung và kết thục chiến tranh nhanh chóng. D. Cả A, B, C đều đúng. * Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng về chiến dịch Việt Bắc 1947: Thời gian Sự kiện 1.19/12/1947 a. Binh đoàn dù đổ quân xuống chiếm Bắ Cạn, chợ Mới, chợ Đồn Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
154
2. 3/10/1947 3.7/10/1947 4.9/10/1947 G: Sơ kết lại toàn bài.
b. Quân Pháp ngược sông Hồng, sông Lô, sông Gâm đánh thị xã Tuyên Quang, Chiêm Hoá. c. Quân ta phục kích trên đèo Bông Lau d. quân Pháp rút khỏi Việt Bắc
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử + Sưu tầm những câu chuyện lịch sử về thời kỳ này HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học a. Bài cũ:- Học bài theo câu hỏi SGK. - Làm các bài tập trong vở bài tập. b. Bài mới: Chuẩn bị bài 25: Mục IV, V: + Âm mưu của địch trong chiến dịch Việt Bắc. + Chủ trương của ta + Kết qủa, ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc + Những chủ trương của Đảng để đẩy mạnh kháng chiến toàn dân toàn diện? ý nghĩa?
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
155
Ngày soạn: 01/3/2018 Ngày dạy: /3/2018 Tiết 33: Bài 26: BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1950-1953) I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: học sinh hiểu: Giai đoạn phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc từ chiến dịch Biên giới 1950. Sau chiến thắng Biên giới kháng chiến của ta được đẩy mạnh 2. Tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng và HCT 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... 3. Kỹ năng: Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử, sử dụng lược đồ II. Phương tiện dạy học : LĐ: Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 III. Hoạt động dạy học: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
156
1. Tổ chức: 2. Kiểm tra Âm mưu của Pháp trong việc tấn công lên Việt Bắc là: A. phá tan cơ quan đầu não kháng chiến của ta. B. tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta. C. khoá chặt biên giới Việt Trung và kết thục chiến tranh nhanh chóng. D. Cả A, B, C đều đúng. * Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng về chiến dịch Việt Bắc 1947: Thời gian Sự kiện 1.19/12/1947 a. Binh đoàn dù đổ quân xuống chiếm Bắ Cạn, chợ Mới, chợ Đồn 2. 3/10/1947 b. Quân Pháp ngược sông Hồng, sông Lô, sông Gâm đánh thị xã Tuyên Quang, Chiêm Hoá. 3.7/10/1947 c. Quân ta phục kích trên đèo Bông Lau 4.9/10/1947 d. quân Pháp rút khỏi Việt Bắc ? Hs2: Đường lối kháng chiến toàn dân toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế của Đảng được cụ thể hoá ra sao. 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: Giai đoạn phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc từ chiến dịch Biên giới 1950. Sau chiến thắng Biên giới kháng chiến của ta được đẩy mạnh Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
157
G: Trình bày hoàn cảnh lịch sử HĐ: Cả lớp thế giới. ? Sau chiến dịch Việt Bắc 1947 - Lực lương kháng chiến của ta trưởng thành vượt bậc, tình hình nước ta như thế nào. chuẩn bị chu đáo về mọi ? Nhận xét về hoàn cảnh. mặt. - Có nhiều thuận lợi cho ? Bước vào thu đông 1950, âm cuộc kháng chiến của ta. mưu của Pháp – Mĩ ở Đông - Ngăn chặn ảnh hưởng Dương như thế nào? nhận xét. củaCM Trung Quốc, tiến tới đè bẹp cuộc kháng chiến của nhân dân ta ( Bắng tiến công lên Việt G: Giới thiệu trên lược đồ hệ Bắc). thống phòng thủ của địch trên -> Nguy hiểm, kiên cố. đường số 4 và hành lang Đông Tây. G: Trình bày chủ trương của ta. G: Giới thiệu H46. ? Tại sao ta mở chiến dịch biên giới 1950? nhận xét.
1) HOÀN CẢNH LỊCH SỬ MỚI.
a) Thế giới ? b) Trong nước?
2) Chiến dịch biên giới 1950. a) Âm mưu của địch
b) Chủ trương của ta. - 6/1950: Mở chiến dịch biên giới.
- Xuất phát từ hoàn cảnh thế giới và Đông Dương thuận lợi-> tiêu diệt bộ phận sinh lực địch, khai thông đường liên lạc quốc tế, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt G: Tường thuật trên lược đồ. Bắc->tạo điều kiện đẩy ? Vì sao ta lại chọn điểm đánh mạnh cuộc kháng chiến-> c) Diễn biến. kịp thời sáng suốt. địch ở Đông Khê? Tác dụng. Hs: Cả lớp theo dõi - Cách đánh “điểm diệt ? Chiến dịch biên giới thắng lợi viện”-> chặt đứt tuyến có ý nghĩa như thế nào. phòng thủ của địch-> cô lập d) kết quả? đón cánh quân tiếp viện của c) ý nghĩa. chúng để tiêu diệt - Quân Pháp: làm thất bại âm Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
158
mưu và kế hoạch Rơne của G: Từ chiến dịch này ta liên tiếp chúng. chủ động tiến công địch dành - Ta: Mở đầu cho giai đoạn ta giành quyền chủ động => thắng lợi. ? Gọi Hs lên tường thuật diễn trưởng thành của quân đội và biến chiến dịch Biên giới . kháng chiến của ta.
Hoạt động2: Âm mưu đẩy mạnh chiến tranh xâm lược đông Dương của Thực dân Pháp. *Mục tiêu: Hs nắm được âm mưu của địch. ? Sau thất bại trong chiến dịch biên giới thu đông 1950, thực dân Pháp và Mĩ có âm mưu gì ở Đông Dương? Nhận xét. ? Sự kiện nào chứng tỏ Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào đông Dương ? Nội dung cơ bản và mục đích của kế hoạch Đơlatđtatxinhi G: Nhận xét và kết luận.
HĐ: Cá nhân- Cả lớp theo dõi và nhận xét II) ÂM MƯU ĐẨY MẠNH CHIẾN TRANH XÂM LƯỢC ĐÔNG DƯƠNG CỦA THỰC DÂN PHÁP.
HĐ: Cả lớp H: Dựa vào sách giáo khoa trả lời.
- 12/1950: Kế hoạch ĐơLatđtatxinhi.
- Mĩ và Pháp kí Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương Hoạt động 3: Đại hội toàn - Nhằm gấp rút xây dựng lại lực lượng, bình định vùng quốc của Đảng lần thứ hai. *Mục tiêu: Hs nắm được hoàn tạm chiến,kết hợp với phản cảnh nội dung của đại hội công và tiến công lực lượng III) ĐẠI HỘI ĐẠI CM. toàn quốc lần 2. BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ HAI CỦA ? Từ phần I-II ở trên em hãy ĐẢNG (2/1951). cho biết ĐHTQ lần 2 của đảng 1) Hoàn cảnh họp trong hoàn cảnh nào. - 2/1951 tại Chiêm Hoá, Tuyên Quang. HĐ: Cả lớp Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
159
G: Nhận xét và kết luận
- Ta có thắng lợi ngoại giao đầu năm 1950; được các G: Giới thiệu nội dung cơ bản. nước Trung Quốc ,Liên Xô và các nước dân chủ khác ? Đai hội toàn quốc có ý nghĩa ủng hộ. như thế nào với CMVN. - Thắng lợi quân sự: Chiến thắng biên giới. 2) Nội dung. - Phải đứng trước âm mưu - Báo cáo chính trị? G: Đại hội đại biểu lần II của mới của Pháp – Mĩ. - Đổi tên Đảng: Đảng đảng có ý nghĩa như “đại hội lao động Việt Nam. Cả lớp tiếp thu. kháng chiến thắng lợi” - Bầu BCH Trung ương Đảng. 3) ý nghĩa. - Mốc đánh đấu bước trưởng thành của Đảng trong quá trình lãnh đạo CM-> thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử GV đưa câu hỏi HS thảo luận: So sánh chiến dịch việt Bắc 1947 với chiến dịch biên Giới 1950 về:Chủ trương, cách đánh, lực lượng, kết quả, ý nghĩa H: Thảo luận và trình bày ý kiến. G: Chốt bàng bảng thống kê: Nội dung Chiến dịch Việt Bắc Chiến dịch Biên Giới Chủ trương - đối phó, chủ động chặn - Chủ động tiến công đánh Cách đánh - Bao vây, chia cắt, cô - Đánh điểm để diệt viện lập, tập kích. Lực lượng - Yếu hơn địch - Lực lượng áp đảo hơn địch Kết quả - Bảo vệ được căn cứ điạ - Giải phóng biên giới, bảo vệ Việt việt Bắc Bắc ý nghĩa - Cơ quan đàu não được - Chuyển từ phòng ngự-> tấn công, Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
160
bảo vệ, bộ đội chủ lực liên tiếp giành được thắng lợi. đươc trưởng thành HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Âm mưu của thực dân Pháp - Mĩ sau thất bại ở Biên giới? Tại sao ta mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950H. Diễn biến, kết quả,ý nghĩa của chiến dịch Biên giới HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học a. Bài cũ:- học bài theo câu hỏi SGK. - Làm các bài tập trong vở bài tập. b. Bài mới: Chuẩn bị các mục tiếp theo: IV, V: + Phát triển hậu phương về mọi mặt được thể hiện như thế nào? +Nêu những thắng lợi trên mặt trận quân sự? ý nghĩa
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
161
Tiết 34: Bài 26: BƯỚC PHÁT TRIỂN MỞI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1950-1953) (tiếp) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: học sinh hiểu: Sau chiến thắng Biên giơi ta tiếp tục đẩy mạnh công tác hậu phương và đấu tranh để giữ vững quyền chủ động trên chiến trường 2. Tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của đảng và HCT 3. Kỹ năng: Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử, sử dụng lược đồ 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Phương tiện dạy học LĐ: Chiến dịch Tây Bắc III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra 15 phút Câu hỏi: 1,Tại sao ta mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950. 2, Diễn biến, kết quả chiến dịch Biên giới Đáp án : Câu 1: - Thế giới: Cách mạng Trung Quốc thắng lợi → thuận lợi cho cách mạng nước ta - Ở Đông Dương: + Pháp liên tiếp thất bại → lệ thuộc Mĩ + Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương. - Ta: Sau chiến dịch Việt Bắc lượng của ta lớn mạnh. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
162
Câu 2: * Diễn biến: - Ngày 18/9/1950, tiêu diệt Đông Khê, uy hiếp Thất Khê - Pháp: ở Cao Bằng rút theo Đường 4, từ Thất Khê → Đông Khê → về xuôi - Ta chặn đánh địch trên Đường 4 → 2 cách quân Pháp gặp được nhau - 22/10/1950, Pháp rút khỏi Đường 4 * Kết quả: - Khai thông 750 km đường biên giới, với 35 vạn dân. - Chọc thủng.Hàng lang Đông Tây 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sau chiến dịch biên giới 1950 lực lượng kháng chiến của ta đã trưởng thành vượt bậc cả về hậu phương và trên chiến trường. Ta đã đủ sức mở những chiến dịch lớn, mở đầu là chiến dịch Thượng Lào. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: Sau chiến thắng Biên giơi ta tiếp tục đẩy mạnh công tác hậu phương và đấu tranh để giữ vững quyền chủ động trên chiến trường Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
163
G: Cho hs hoạt động nhóm: Nghiên cứu sgk cho biết: những thành tựu đạt được trong phát triển hậu phương từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng. N1: Chính trị – ý nghĩa. N2: Kinh tế – ý nghĩa. N3: Văn hoá, giáo dục – ý nghĩa. G: Chốt ý đúng.
Hoạt động2: Giữ vững quyền chủ động đánh địch trên chiến trường. * Mục tiêu:Hs nắm được những thắng lợi trên chiến trường. G: Sau chiến thắng biên giới 1950, quân ta liên tiếp mở những chiến dịch tiến công và phản công vào phòng tuyến của địch ở cả ba chiến trường: Đồng bằng, trung du, rừng núi nhằm phá tan âm mưu đẩy mạnh chiến tranh của Pháp, Mĩ, giữ vững quyền chủ động đánh địch. ? ở trung du và đồng bằng ta mở các chiến dịch nào? G: Tường thuật những chiến dịch tiêu biểu
HĐ: Nhóm: Làm việc dựa IV) PHÁT TRIỂN vào SGk - đại diện trình bày, HẬU PHƯƠNG nhóm khác nhận xét bổ sung. KHÁNG CHIẾN VỀ MỌI MẶT. 1) Chính trị. - 3/3/1951: Mặt trận Liên Việt. -> Động viên toàn dân nhất - 11/3/1931: Liên là nông dân hăng hái tích cực minh nhân dân Việttăng ra sản xuất, đóng góp Miên – Lào. sức người sức của phục vụ 2) Kinh tế: kháng chiến, bộ đội hăng hái - 12/1953: Luật cải cách ruộng đất. chiến đấu. 3) Văn hoá: - 7/1950: Cải cách giáo dục.
H: Cả lớp nghe.
V) GIỮ VỮNG QUYỀN CHỦ ĐỘNG ĐÁNH ĐỊCH TRÊN CHIẾN TRƯỜNG. 1) Chiến dịch ở trung du và đồng bằng. - Chiến dịch Trần Hưng Đạo, Hoàng Hoa Thám và Quang Trung.
H: - Chiến dịch Tần Hưng Đạo. - Chiến dịch Hoàng Hoa Thám và chiến dịch Quang Trung->3 chiến dịch diệt
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
164
được hơn 1 vạn địch tiêu diệt G: Sau ba chiến dịch ta rút kinh được nhiều cứ điểm quan nghiệm chỉ mở chiến dịch ở vùng trọng. núi, còn mở chiến dịch ở trung du và đồng bằng ta chưa có lợi. 2) Chiến dịch ở ? Sau ba chiến dịch phản ứng của rừng núi. 11/10/1951-> TDP và Mĩ như thế nào. 23/2/1952 chiến G: Lược thuật ba chiến dịch ở H: Dựa vào sgk trả lời. rừng núi. dịch Hoà Bình. G: Lược thuật trên lươc đồ chiến - Chiến dịch Tây dịch Tây Bắc và Thượng Lào. Bắc. ? Nhận xét về những thắng lợi - Cả lớp nghe, quan sát. - 1953: Chiến dịch của ta trên chiến trường và ý Thượng Lào. H: Chiến thắng liên tiếp. nghĩa của nó. -> Phá tan âm mưu hoà bình nối lại hành lang đông Tây của địch, củng cố căn cứ Việt Bắc; căn cứ của ta mở rộng nối liền với căn cứ địa G: Ta đã giành và giữ vừng kháng chiến của Lào. quyền chủ động trên chiến -> Thắng lợi của mối tình trường chính Bắc Bộ. kháng chiến Việt - Lào HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hs1: Hãy điền các mốc thời gian vào ô trống sao cho đúng với sự kiện Thời gian Sự kiện 1. Quân ta mở chiến dịch Hoà Bình 2. Quân ta mở chiến dịch Tây Bắc 3. Quân ta mở chiến dịch Thượng Lào ? Hs2: Nêu những đơn vị kiến thức cơ bản cần nắm trong bài. G: Tổng kết lại:- Hoàn cảnh, nội dung Đại hội toàn quốc lần thứ hai của Đảng. - Sự phát triển hậu phương về mọi mặt phục vụ cho cuộc kháng chiến HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
165
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Lập bảng niên đại và sự kiện thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của quân và dân ta trên các mặt trận quân sự, chính trị trong kháng chiến chống Pháp từ thu – đông 1950 đến trước đông – xuân 1953 -1954 HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Sưu tầm một số hình ảnh liên quan bài học +Học bài cũ theo câu hỏi SGK + Đọc, soạn Bài 27. cuộc kháng chiến toàn quốc….(1953 -1954)
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
166
Tiết 35: Bài 27. CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953-1954) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: học sinh hiểu: - Âm mưu mới của Pháp, Mĩ trong kế hoạch Na-va - Chủ trương chiến lược của ta trong chiến cuộc Đông - Xuân 1953-1954, diễn biến chiến cuộc Đông – Xuân 1953 - 1954 2. Tư tưởng: Bồi dưỡng tinh thần quyết chiến quyết thắng, tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương 3. Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ,phân tích, đánh giá 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Phương tiện dạy học : Bản đồ chiến cuộc Đông Xuân 1953-1954 III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra: Nêu những thắng lợi lớn của ta về chính trị, quân sự (1951-1953)? 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Âm mưu mới của Pháp, Mĩ trong kế hoạch Na-va - Chủ trương chiến lược của ta trong chiến cuộc Đông - Xuân 1953-1954, diễn Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
167
biến chiến cuộc Đông – Xuân 1953 - 1954 Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử I) KẾ HOẠCH ? Sau 8 năm tiến hành cuộc NAVA CỦA PHÁP chiến tranh xâm lược việt - Hs dưạ vào kiến thức cũ trả – MĨ. lời Nam Pháp gặp khó khăn gì? 1) Mục tiêu. - 7/5/1954? G: Kết luận. G: Ngày 7/5/1953 được sự thoả thuận của Mĩ, tướng NaVa được cử sang làm tổng - Nội dung: chỉ huy quân sự Pháp ở Đông (2 bước- sgk) Dương. G: Giới thiệu vài nét về Cả lớp theo dõi. NaVa. ? Nội dung của kế hoạch - Dựa vào sgk trả lời: gồm hai NaVa. bước. ? Em hãy cho biết điểm mấu - Giành quyền chủ động về chốt của địch trong kế hoạch chiến lược trên chiến trường Na va là gì? Nhận xét? và tập trung binh lực. G: Kết luận và bổ sung. 2) Việc thực hiện. G: Trình bày viêc thưc hiện. H: Nhằm đạt được một giải ? Nhận xét về kế hoạch thực pháp chính trị trong danh dự hiện. -> xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương-> kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng.mạnh. Hoạt động2: Cuộc tiến công chiến lược 1953-1954 II) CUỘC TIẾN và chiến dịch Điện Biên Phủ CÔNG 1954. CHIẾN *Mục tiêu: Hs nắm được LƯỢC 1953-1954 cuộc tiến công chiến lược VÀ CHIẾN DỊCH Đông – Xuân 1953-1954 và ĐIỆN BIÊN PHỦ chiến dịch Diên Biên Phủ. 1954. ? Trình bày chủ trương cuả ta 1) Cuộc tiến công HĐ: Cả lớp
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
168
trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953-1954 trước âm mưu của địch? G: Kết luận và bổ sung. ? Đọc mục chữ in nhỏ. G: Giới thiệu hình 52. G: Trình bày trên lược đồ. ? Nhận xét về cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 5354, nó đã bước đầu làm phá sản kế hoach NaVa của Pháp – Mĩ như thế nào. G: Nhấn mạnh. Em hiểu gì về vị trí của Điện Biên Phủ. G: Bổ sung và giới thiệu trên lược đồ. ? Pháp – Mĩ đã làm gì để xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Đông Dương? Nhận xét? G: Mô tả thêm +giới thiệu với hình ảnh trên lược đồ. ? Ta có chủ trương gì trong chiến dịch Điện Biên Phủ. G: Giới thiệu công tác chuẩn bị cho chiến dịch, kết hợp phần địa phương:Hàng ngày sân bay Cát Bi cất cánh chở vũ khí ... đi Điện Biên Phủ. G: Giới thiêu khó khăn của ta qua H55 sgk và kể chuyện bộ ta kéo pháo. ? Nhận xét về công việc chuẩn bị của ta. G: Tường thuật trên lược đồ. ? Nhận xét đợt tấn công thứ
chiến lược Đông – HĐ: Cả lớp Xuân 1953-1954. - dựa vào SGK trả lời- Hs khác a) Chủ trương của nhận xét bổ sung. ta - 9/1953: Hội nghị bộ - Đọc to. chính trị trung ương -Một Hs đọc to- Cả lớp nghe Đảng. và quan sát. ->Diễn ra nhanh chóng giành được nhiều thắng lợi. b) Cuộc tiến công - Tiêu diệt một phần lớn sinh chiến lược Đông – lực địch , buộc địch phải phân Xuân 53-54 của ta. tán lực lượng.
HĐ: Cá nhân: trình bày theo sự chuẩn bị ở nhà, Hs khác bổ 2) Chiến dịch lịch sử sung. Điện Biên Phủ. a) Âm mưu của H: Dựa vào sgk trả lời. địch: “ Pháo đài bất khả xâm phạm”
- Tiêu diệt lực lượng địch giải phóng Tây Bắc và tạo điều b) Chủ trương của kiện giải phóng Bắc - Lào. ta. - Cả lớp tiếp thu.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
169
ba. - Khẩn trương chu đáo. G: Kể chuyệnbộ đội ta bắt sống tướng Đờ Cát. - Cả lớp theo dõi. ? Kết quả của chiến dịch Điện Biên Phủ , ý nghĩa của nó đối - ác liệt, gay go. với nước ta và thế giới. G: Kết luận.
c) Diễn biến: 3 đợt.
d) Kết quả, ý nghĩa. - ý nghĩa đối với thế HĐ: Cả lớp- dựa vào SGK trả giới? lời- Hs khác bổ sung. - Đối với nước ta? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hs1: Điền sự kiện vào trước những thời gian sau về cuộc tiến công chiến lược đông xuân 1953- 1954? Thời gian Sự kiện 1.1/1954 2. 2/1954 3.12/1954 ? Hs2: Lên tường thuật diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ trên lược đồ. G: Tổng kết lại toàn bài. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Trình bày những thắng lợi của ta trong chiến cuộc Đông - Xuân 1953-1954 bằng lược đồ Em hãy trình bày chiến dịch Điện Biên Phủ bằng lược đồ? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
170
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học a. Bài cũ: - Học bài theo câu hỏi SGK. - Tập trình bày diễn biến chiến dịch điện Biên Phủ trên lược đồ. - Sưu tầm tư liệu, câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ. b. Bài mới: Chuẩn bị mục III, IV: + Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa kí hiệp định Giơ- ne vơ. + ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp
Tiết 36: Bài 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953-1954) (tiếp) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: học sinh hiểu: - Nội dung, ý nghĩa Hiệp định Giơ-ne-vơ (7/1954) - Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 2. Tư tưởng: Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, tinh thần cách mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng 3. Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá các vấn đề lịch sử 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
171
- Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Phương tiện dạy học : Nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra Em hãy trình bày chiến dịch Điện Biên Phủ bằng lược đồ? 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: HS phân biệt được các tập N, N* Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử HĐ: Cả lớp ? Hội nghị Giơnevơ được H: Dựa vào sgk trả lời. triệu tập trong hoàn cảnh nào? quan điểm của chúng - Chủ tịch Hồ Chí Minh ta ra sao. tuyên bố “ sẵn sàng thương G: Bổ sung và kết luận lượng nếu thực dân Pháp thiện trí” G: Giới thiệu tiến trình hội - Cả lớp nghe. nghị. ? Nhận xét về tiến trình hội H: Diễn ra căng thẳng, gay nghị, vì sao? gắt, kéo dài vì lập trường 4 bên hai phía khác nhau. ? Dựa trên cắn cứ nào mà
III) HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH Ở ĐÔNG DƯƠNG.
1) Hội nghị Giơnevơ ở Đông Dương. a) Hoàn cảnh: 8/5/1954? b) Tiến trình hội nghị. 2) Hiệp địnhGiơnevơ:21/7/1954. a) Căn cứ.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
172
hiệp định Giơnevơ được kí HĐ: Nhóm( Thảo luận theo kết. bàn( 2’)- đại diên trình G: Hướng dẫn Hs thảo luận bày)- HS khác nhận xét bổ nhanh sung. G: Nhận xét và kết luận : Căn cứ vào điều kiện cụ thể của cuộc kháng chiến của - Cả lớp tiếp thu ta, so sánh với lực lượng giữa ta và Pháp trong chiến tranh theo hướng có lợi cho ta. b) Nội dung ( sgk). + Xu thế chung của thế giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng. ? Đọc nội dung của hiệp - Một em đọc to, cả lớp c) ý nghĩa. định. ? Nội dung cơ bản của hệp theo dõi. định. - Dựa vào SGk trình bày. G: Kết luận và nhấn mạnh. ? Việc kí kết hiệp định Gơnevơ có ý nghĩa lịch sử như thế nào. IV) Ý NGHĨA LỊCH SỬ, G: Giao việc cho 2 nhóm: NGUYÊN NHÂN THÁNG Nhóm1: Trình bày ý nghĩa của cuộc kháng chiến HĐ: Nhóm: ( dựa trên SGK LỢI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC chống Pháp xâm lược? và sự hiểu biết trình bày)DÂN PHÁP. Nhóm2: Trình bày nguyên nhóm khác nhận xét bổ 1) ý nghĩa lịch sử. nhân thắng lợi của cuộc sung. kháng chiến chống Pháp? G; Nhận xét, bổ sung và kết luận. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
173
? Hs1:Em hãy khoanh trònvào đáp án câu trả lời không thể hiện nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ-ne-vơ? A. Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu chia là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. B. Hai bên tham chiến cùng ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương. C. Hai bên tham chiến thực hiện cuộc di chuyển, tập kết quân đội ở hai miền Nam,Bắc, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời. D. Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ tổ chức vào tháng 7- 1956 dưới sự kiểm soát của uỷ ban quốc tế. G: Sơ kết tiết và toàn bộ bài học. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Tại sao lại khẳng định chiến thắng lịch sử Điện Biên phủ đã quyết định chấm dứt chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương? Lập bảng niên đại và sự kiện về thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của quân dân ta trên các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp 1946 1954 HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học a. Bài cũ: - Học bài theo nội dung bài giảng. - Làm các bài tập trong vở bài tập. b. Bài mới: Chuẩn bị bài 28: Xây dựng CNXH ở Miền Bắc đấu tranh chống Đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở Miền Nam( 1954- 1965) +Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ-ne- vơ? Nhận xét + Những thành tựu của nhân dan Miền Bắc giai đoạn 1954- 1960? ý nghĩa?
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
174
Tiết 37: LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
Tiết 38:KIỂM TRA 1 TIẾT A. Mục tiêu : 1.Kiến thức: Qua bài kiểm tra đánh giá quá trình nhận thức của học sinh về một giai đoạn lịch sử đã được học: Lịch sử Việt Nam từ 1919->1954 2. Thái độ, tình cảm: Giáo dục tinh thần yêu nước, đoàn kết, học tập tốt để xậy dựng xã hội giàu đẹp 3. Kĩ năng Kiểm tra khả năng ghi nhớ, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử đã học với những ý nghĩa lịch sử quan trọng của chúng. 4. Năng lực hướng tới: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
175
- Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... B. ĐỀ BÀI, ĐIỂM SỐ MA TRẬN Vận Vận Số Nhận Thông dụng Tổng dụng câu hiểu biết cao thấp số Tên chủ đề điể T T T T T T T T T TN m N L N L N L L N L Đảng cộng sản Việt Nam và Nguyễn Ái Quốc Cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ chính quyền dân chủ nhân dân (1945-1946) Cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp xâm lươc kết thúc (1953-1954)
Tổng
Số câu
3
1
3
1
Số điể m
1. 5
1
1. 5
1
Số câu
1
1
1
Số điể m
0. 5
4
0. 5
Số câu
1/ 2
1/ 2
1
Số điể m
2
1
3
Số câu
4
1
1
1/ 2
1/ 2
Số điể m
3 (30%)
4 (40%)
2 (20%)
1 (10%)
4
3
10
ĐỀ BÀI I, Trắc nghiệm (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng nhất: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
176
Câu 1 (0.5đ): Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập ngày tháng năm nào? A. 2/3/1930; B. 3/2/1930; C. 24/2/1930; D. 7/2/1930 Câu 2 (0.5đ): Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta do ai khởi thảo? A. Nguyễn Ái Quốc; B. Nguyễn Văn Cừ; C. Trường Chinh; D. Trần Phú Câu 3 (0.5đ): Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân chính để Đảng ta thay đổi chiến lược từ hòa Tưởng chống Pháp sang hòa Pháp đuổi Tưởng? A. Quốc hội khóa I nhường cho bọn tay sai Tưởng một số ghế trong Quốc hội. B. Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946). C. Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp (6/3/1946). D. Tạm ước Việt – Pháp (14/9/1946) Câu 4 (0.5đ): Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là ai? A. Hồ Tùng Mậu; B. Nguyễn Ái Quốc ; C. Lê Hồng Sơn; D. Trần Phú II, Tự luận (8 điểm): Câu 5 (1.0đ): Những cống hiến của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong thời gian từ 1919-1930? Câu 6 (4.0đ): Vì sao Chính phủ ta kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp? Nội dung Hiệp định Sơ bộ, Tạm ước? Tác dụng của việc kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946)? Câu 7 (3.0đ): Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954)? Là học sinh em có trách nhiệm như thế nào đối với nền độc lập của đất nước? C. ĐÁP ÁN THANG ĐIỂM I.Trắc nghiệm (2 điểm): Chọn câu đúng: Mỗi ý đúng được 0.5 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án đúng B A C D II. Tự luận ( 8 điểm): Câu Đáp án Điểm - Trực tiếp tổ chức và chủ trì Hội nghị thành lập ĐCS Việt 0,5 Nam tại Hương Cảng - Trung Quốc từ 3/2->7/2/1930. - Phê phán những hành động thiếu thống nhất của các tổ chức 0,25 cộng sản. Đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hợp nhất các tổ chức 1 cộng sản để đi đến thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - Viết và thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, 0,25 Điều lệ vắn tắt. Đó chính là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. - Lí do ta kí Hiệp định Sơ bộ: Tưởng và pháp kí Hiệp ước HoaPháp ( 28/2/1946), chúng bắt tay nhau chống phá cách mạng 2 nước ta, đặt nhân dân ta đứng trước 2 lựa chọn: hoặc cùng một lúc đánh cả Pháp lẫn Tưởng, hoặc hoà với một kẻ thù để đánh 1,0 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
177
một kẻ thù. Ta đã chọn con đường hoà Pháp để dùng bàn tay của Pháp đuổi Tưởng ra khỏi miền Bắc. - Nội dung Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946: + Pháp cộng nhận nước Việt Nam DCCH là một quốc gia tự 0,5 do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp. 0,5 + Việt Nam cho 15.000 quân Pháp ra Bắc thay Tưởng. 0,5 + Hai bên ngừng bắn ở nam Bộ. - Nội dung Tạm ước Việt- Pháp 14/9/1946: 0,5 + Tiếp tục nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá 1,0 - Tác dụng: Gạt được 20 vạn quân Tưởng và tay sai ra khỏi Miền Bắc. Có thời gian hòa hoãn, xây dựng, củng cố lực lượng. - Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) - Chủ quan: 1,5 + Đường lối lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu HCT + Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, Mặt trận dân tộc thống nhất củng cố, mở rộng 3 + Hậu phương rộng lớn, vững chắc 0,5 - Khách quan: + Liên minh ĐD đoàn kết chiến đấu. + Sự giúp đỡ to lớn Trung Quốc, Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ thế giới. 1,0 - Trách nhiệm của học sinh: D. LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức: Lớp Thứ Ngày Sỹ số HS nghỉ 9A …… ………………….. ………… ……………………………… 9B ……. ………………….. ………… ……………………………… 9C …… …………………. ………… ……………………………… 9D …… ………………… ………… ……………………………… 2. Kiểm tra: - GV phát đề kiểm tra. - Quan sát học sinh làm bài E. CỦNG CỐ: - Thu bài kiển tra của học sinh Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
178
- Nhận xét giờ kiểm tra. - Xem lại nội dung kiểm tra. - Đọc trước bài mới Chương VI: VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 Tiết 39: Bài 28: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954-1965) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: học sinh hiểu: - Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ - ne - vơ (7/1954), nguyên nhân của việc đất nước ta bị chia cắt làm 2 miền. - Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc và kết quả đạt được trong công cuộc khôi phục, phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục 2. Tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu nước gắn với CNXH, tình cảm ruột thịt Bắc – Nam 3. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch sử. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Phương tiện dạy học : Tranh ảnh có liên quan đến bài học III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra Nêu nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Giơ-ne-vơ? 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Từ 7/1954đến giữa năm 1965, hai miền Bắc Nam thực hiện những nhiệm vụ khác nhau nhằm tiến tới thống nhất nước nhà. Miền Bắc thực hiện những nhiệm vụ của CM trong Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
179
thời kì quá độ lên CNXH, MN thực hiện nhiệm vụ của HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ - ne - vơ (7/1954), nguyên nhân của việc đất nước ta bị chia cắt làm 2 miền. - Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc và kết quả đạt được trong công cuộc khôi phục, phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử ? Nhắc lại nội dung cơ bản của - HĐ: Cả lớp: Một em nhắc hiệp định Giơnevơ. lại. ? Tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ. - MB: được hoàn toàn giải phóng, MN chưa được giải phóng. ? Nguyên nhân nào dẫn đến - Do âm mưu và hành động vi tình trạng trên. phạm hiệp định Giơnevơ G: Nhận xét và kết luận đồng 1954,về VN của TDP,sau đó thời giải thích khái niệm “ là Mĩ và chính quyền Sài Gòn. Thuộc địa kiểu mới” - Cả lớp quan sát-> Không khí G: Giới thiệu H57 - SGK phấn khởi của nhân dân thủ đô Nhận xét về bức hình. chào đón chính phủ, Hồ Chí G: Liên hệ với Hải Phòng. Minh trở về thủ đô.
Hoạt động 2: Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất( 1954- 1960) *Mục tiêu:Học sinh nắm được sự hoàn thành và cải HĐ: Cả lớp cách ruộng đất và khôi phục kinh tế. G: Giải thích khái niệm cải cách ruộng đất. - Tiếp thu. ? Cải cách ruộng đất được tiến H: Được bắt đầu từ cuối năm
I) TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU ĐỊNH HIỆP GIƠNEVƠ 1954. - Bị cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị- XH khác nhau. * 10/10/1954: Pháp rút khỏi Hà Nội. * 13/5/1955: Pháp rút khỏi Hải Phòng.
II) MIỀN BẮC HOÀN THÀNH CẢI CÁCH RUỘNG ĐẤT, KHÔI PHỤC KINH TẾ, CẢI TẠO QHSX 1954-1960. 1) Hoàn thành cải cách ruộng đất. a) Quá trình.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
180
hành từ khi nào. G: Cải cách ruộng đất được tiến hành làm 5 đợt trong hơn 3 năm(53-56). Đợt đầu tiến hành trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở một số xã vùng tự do MB( Việt Bắc, Thanh – Nghệ – Tĩnh). Bốn đợt còn lại được tiến hành trong thời gian hoà bình. G: Trình bày quá trình. ? Kết quả của cải cách ruộng đất. ? Những kết quả đó có ý nghĩa gì.
1953 khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc.
Cả lớp nghe.
- Dựa vào sgk trả lời.
b) Kết quả - ý nghĩa
- Bộ mặt nông thôn MB thay đổi, giai cấp địa chủ PK bị đánh đổ. - Khối liên minh công nông được củng cố, góp phần ta hàn gắn vết thương chiến tranh. - Công nghiệp, nông nghiêp thủ công nghiệp, thương G: Nêu qua vài hạn chế. nghiệp, GTVT. HĐ: Nhóm( Thảo luận dựa G: Giao việc cho nhóm. Nêu theo SGK) - Đại diện trình 2) Khôi phục kinh tế những thành tựu về khôi phục bày, nhóm khác bổ sung. hàn gắn vếtthương kinh tế, ý nghĩa? chiến tranh. - N1: về Công nghiệp a) Nông nghiệp. - N2: về Nông nghiệp b) Công nghiệp . - N3: Thủ Công nghiệp. c) Thủ công nghiệp. d) Thương nghiệp, - N4:Thươngnghiệp, GTVT. G: Chốt ý đúng, phân tích nhận giao thông vận tải. HĐ: Cả lớp xét. ? Đánh giá về những thành tựu - Rất to lớn và có ý nghĩa: trên và nêu ý nghĩa. Kinh tế được phục hồi tạo điều kiện phát triển kinh tế, giải quyết nhiều vấn đề xã hội, năng cao đời sống của nhân dân, củng cố MB, cổ vũ MN. - Cả lớp nghe Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
181
G: Giới thiệu khái niệm “ cải tạo QHSX theo hướng XHCN. ? Em hày trình bày nhiệm vụ và mục tiêu của công cuộc cải tạo sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế.
G: Trình bày kết quả. ? Nhận xét về những kết quả mà MB đã đạt được và nêu ý nghĩa.
? Trong cải tạo XHCN chúng ta còn mắc những sai lầm gì? nguyên nhân dẫn đến những sai lầm đó.
3) Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế, văn hoá (1958-1960). a) Nhiệm vụ, mục tiêu.
- Nhằm vận động những nông dân cá thể, những thợ thủ công, những thương nhân và nhàTS tham gia lao động tập thể hợp tác xã, quốc doanh hoặc công tư hợp doanh khâu chính là hợp tác hoá nông nghiệp. b) Kết quả, ý nghĩa. - Rất to lớn: Xoá bỏ chế độ người bóc lột người, bộ mặt XH được thay đổi-> tạo điều kiện cho MN chiến đấu. - Dựa vào mục chữ in nhỏ * Hạn chế? trình bày. -> Nguyên nhân: chủ quan, nóng vội, duy ý chí, đốt cháy giai đoạn.
G: Như vậy từ 1985-> 1960 chúng ta đã căn bản hoàn thành cải tạo XHCN Tạo điều kiện bước sang thời kì bước đầu XDCSVCKT cho CNXH. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hs1: Khoanh tròn vào đáp án đúng chỉ mục đích của cải tạo quan hệ sản xuất theo định hướng XHCN? A. Tăng năng suất lao động, làm ra nhiều của cải vật chất kĩ thuật cho CNXH. B. Phá bỏ bộ máy sản xuất cũ, xây dựng bộ máy sản xuất mới. C. Vận động những nông dân cá thể, những hộ thủ công, những thương nhân và nhà tư Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
182
sản tham gia lao động tập thể trong nhưỡng hợp tác xã, quốc doanh hoặc công tư hợp doanh. D. Cả A, B, C đều đúng ? Hs2: Nêu những đơn vị kiến thức cần ghi nhớ trong bài. G; Sơ kết bài học. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Nêu quá trình thực hiện và kết quả cải cách ruộng đất ở miền Bắc từ 1953 đến năm 1956? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học a. Bài cũ: - Học bài theo nội dung SGK. - Làm các phần bài tập trong vở bài tập. b. Bài mới: Chuẩn bị mục III, IV bài 28: + Tình hình Miền Nam sau hiệp định Giơ-ne-vơ + Phong trào Đồng khởi? ý nghĩa/ + Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ 3( hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa)
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
183
Tiết 40: Bài 28: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954-1965) (tiếp theo) I) MỤC TIÊU 1) Kiến thức: - Cuộc đấu tranh chính trị của nhân dân MN chống chế Mĩ - Diệm giữ gìn và phát triển lực lượng của nhân dân MN 1954-1959. - Phong trào “ Đồng Khởi” của nhân dân MN ( cuối 1959-1960) đánh dấu một bước phát triển mới của CM MN, từ thế giữ gìn lực lượng chuyển sang thế tấn công liên tục, mạnh mẽ vào kẻ thù, CMMN chuỷen từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang. 2) Tư tưởng: - Giáo dục họ sinh lòng yêu nước, khâm phục ý trí đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân MN. - Tin tưởng vào sự lãnh CM đạo của Đảng và tương lai của dân tộc. 3) Kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ. - Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá, tổng hợp các sự kiện lịch sử. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II) CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG. - Bản đồ Việt Nam và lược đồ phong trào “ Đồng Khởi”. III) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
184
1) ổn định tổ chức. 2) KTBC: ? Hs1: Khoanh tròn vào đáp án đúng chỉ mục đích của cải tạo quan hệ sản xuất theo định hướng XHCN? A. Tăng năng suất lao động, làm ra nhiều của cải vật chất kĩ thuật cho CNXH. B. Phá bỏ bộ máy sản xuất cũ, xây dựng bộ máy sản xuất mới. C. Vận động những nông dân cá thể, những hộ thủ công, những thương nhân và nhà tư sản tham gia lao động tập thể trong nhưỡng hợp tác xã, quốc doanh hoặc công tư hợp doanh. D. Cả A, B, C đều đúng ? Hs2: Nêu những thành tựu cơ bản sau 3 năm khôi phúc kinh tế hàn gắn vết thương chiến tranh (1954-1957). 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sau hiệp đinh Giơnevơ nước ta chia cắt làm 2 miền: MB đi lên XDCNXH, MN tiếp tục đấu tranh để hoàn thành CMĐTC. Trong những năm 1954-1960, nhân dân MN đã đứng lên đấu tranh chống bọn Mĩ – Diệm để giữ gìn và phát triển lực lượng CM. Với phong trào “ Đồng Khởi”, chính quyền địch bị tan rã từng mảnh, chính quyền nhân dân được thành lập ở nhiều nơi. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:- Cuộc đấu tranh chính trị của nhân dân MN chống chế Mĩ - Diệm giữ gìn và phát triển lực lượng của nhân dân MN 1954-1959. - Phong trào “ Đồng Khởi” của nhân dân MN ( cuối 1959-1960) đánh dấu một bước phát triển mới của CM MN, từ thế giữ gìn lực lượng chuyển sang thế tấn công liên tục, mạnh mẽ vào kẻ thù, CMMN chuỷen từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
185
Trong hai năm đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ Hình thức và mục tiêu đấu tranh của nhân dân miên nam là gì?
Khi Mĩ – Diệm khủng bố với chiến dịch tố cộng, diệt cộng, Phong trào đấu tranh chuyển sang hình thức nào?
Nêu các tội ác của Mĩ – Diệm?
Trước tình hình trên, Đảng ta có chủ trương gì? Từ các chiến thắng nào đã dẫn đến phong trào “Đồng khởi”? Em trình bày phong trào “Đồng khởi” lớn nhất lúc bấy giờ? Nêu ý nghĩa của Phong trào “Đồng khởi”?
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng (1954 – 1959) - Tronghai năm đầu: + Hình thức: Đấu tranh chính trị. + Khẩu hiệu: Đòi thi hành Hiệp định, hiệp thương tổng tuyển cử, Ủy ban bảo vệ hòa bình được thành lập. - Khi Mĩ – Diệm khủng bố với chiến dịch tố cộng, diệt cộng, Phong trào đấu tranh chuyển sang kết hợp giữa đấu tranh chính trị với vũ trang. 2. Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) - Tội ác của Mĩ – Diệm: ra những đạo luật chống cộng, công khai chém giết những người vô tội ở khắp miên Nam. - Chủ trương của Đảng: Hội nghị 15 của Đảng xác định con đường của CM MN là khởi nghiã kết hợp các lực lượng chính trị, giành chính quyền về tay nhân dân. - Các cuộc đấu tranh: Vĩnh Thạnh (Bình Định), Trà Bồng (Quảng Ngãi), sau đó lan nhanh thành cao trào cách mạng “ Đồng khởi”
1. Đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng (1954 – 1959) - Trong hai năm đầu: + Hình thức: Đấu tranh chính trị. + Khẩu hiệu: Đòi thi hành Hiệp định.
- Khi Mĩ – Diệm khủng bố: Phong trào đấu tranh chuyển sang kết hợp giữa đấu tranh chính trị với vũ trang. 2. Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) - Tội ác của Mĩ – Diệm: chém giết những người vô tội ở khắp miền Nam. - Chủ trương của Đảng: con đường của CM MN là khởi nghiã kết hợp các lực lượng chính trị, giành chính quyền về tay nhân dân.
- Các cuộc đấu tranh: Vĩnh Thạnh (Bình Định), Trà Bồng (Quảng Ngãi), sau đó lan nhanh thành cao trào cách mạng “ Đồng khởi” - Đồng khởi Bến Tre: 17/1/1960 tại Mỏ cày rồi
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
186
- Đồng khởi Bến Tre: lan nhanh khắp tỉnh, khắp 17/1/1960 tại Mỏ cày rồi MN. lan nhanh khắp tỉnh, khắp - Ý nghĩa: + Làm lung lay chính MN. - Ý nghĩa: quyền sài Gòn. Tạo bước + Làm lung lay chính nhảy vọt của cách mạng quyền sài Gòn. Tạo bước MN” giữ gìn sang tấn nhảy vọt của cách mạng công. MN” từ giữ gìn sang tấn + Cơ sở cho sự ra đời Mặt công + Cơ sở cho sự ra đời Mặt trận Dân tộc giải phóng trận Dân tộc giải phóng miên Nam Việt Nam ra miên Nam Việt nam ra đời 20/12/1960. đời 20/12/1960 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử :? Hs1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất; * Thời gian diễn ra phong trào “ đồng khởi” là: A. năm 1958. B. năm 1959. C. năm 1960. D. năm 1961. * Địa phương đầu tiên nổ ra phong trào “ đồng khởi” là: A. Bắc ái- Ninh Thuận. B. Trà Bồng- Quảng Ngãi. C. Mỏ Cày- Bến Tre. D. Sài Gòn. * ý nghĩa của phong trào “ Đồng khởi”: A. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở Miền Nam. B. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm. C. đánh đấu bước nhảy vọt của cách mạng Miền Nam. D. buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược “ chiến tranh đặc biệt”. ? Hs2: Trình bày hiểu biết của em về phong trào Đồng khởi? G:Tổng kết lại bài học. HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
187
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Phong trào Đồng khởi nổ ra trong hoàn cảnh như thế nàoH. Kết quả, ý nghĩa? - Nêu hoàn cảnh, nội dung ý nghĩa Đại hội Đảng lần III? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Phong trào Đồng khởi nổ ra trong hoàn cảnh như thế nàoH. Kết quả, ý nghĩa? - Nêu hoàn cảnh, nội dung ý nghĩa Đại hội Đảng lần III? 5. Hướng dẫn về nhà: + Học bài cũ theo câu hỏi SGK + Đọc, soạn tiếp Bài 28. Xây dựng CNXH… (1954 -1965)
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
188
Tiết 41: Bài 28: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954-1965) (tiếp theo) I) MỤC TIÊU 1) Kiến thức: - Đại hội đại biẻu toàn quốc lần thứ III của đảng họp tại Hà Nội (9/60). Đây là đại hội xây dựng CNXH ở MB và đấu tranh thống nhất nước nhà ở MN, đại hội đề ra đường lối chung của thời kì quá độ lên CNXH và mối quan hệ CM hai miền. - Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất(61-65) là kế hoạch đầu tiên XDCNXH. - Miền Nam chống chiến tranh đặc biệt của Mĩ. 2. Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, tin tưởng ở sự lãnh đạo của Đảng., tự hào dân tộc 3. Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng tranh ảnh, lược đồ lịch sử; phân tích đánh giá. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II) ĐỒ DÙNG: - Bảng phụ III) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1) ổn định tổ chức. 2) KTBC: Hs1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất; * Thời gian diễn ra phong trào “ đồng khởi” là: A. năm 1958. B. năm 1959. C. năm 1960. D. năm 1961. * Địa phương đầu tiên nổ ra phong trào “ đồng khởi” là: A. Bắc ái- Ninh Thuận. B. Trà Bồng- Quảng Ngãi. C. Mỏ Cày- Bến Tre. D. Sài Gòn. * ý nghĩa của phong trào “ Đồng khởi”: A. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở Miền Nam. B. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm. C. đánh đấu bước nhảy vọt của cách mạng Miền Nam. D. buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược “ chiến tranh đặc biệt”. ? Hs2: Trình bày diễn biến, ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”1959-1960. 3. Dạy học bài mới Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
189
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sau khi MB hoàn thành kế hoach 3 năm khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954-1957) và kế hoạch 3 năm cải tạo XHCN, Đảng ta tiến hành đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 đề ra nhiệm vụ của CM hai miền, trong khi đó MN chống chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” của Mĩ. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Đại hội đại biẻu toàn quốc lần thứ III của đảng họp tại Hà Nội (9/60). Đây là đại hội xây dựng CNXH ở MB và đấu tranh thống nhất nước nhà ở MN, đại hội đề ra đường lối chung của thời kì quá độ lên CNXH và mối quan hệ CM hai miền. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử ? Đại hội đại biểu toàn quốc của đảng họp trong hoàn cảnh thuận lợi và khó khăn nào. G: Kết luận. G: Giới thiệu nội dung đại hội. ? Đai hội của đảng lần thứ 3 có ý nghĩa như thế nào. G: Đại hội đảng lần 3 nhằm đáp ứng yêu cầu của CM là: Đại hội XDCNXH ở MB và đấu tranh thống nhất nước nhà.
HĐ2: Miền Bắc thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm(61-
1) ĐAI HỘI ĐẠI BIỂU HĐ: Cả lớp-Hs dựa TOÀN QUỐC LẦN3 CỦA vào SGk trình bày có ĐẢNG 9/1960 nhận xét bổ sung. a) Hoàn cảnh: - Cả lớp nghe. * Thuận lợi? * Khó khăn? - 9/60 ( Hà Nội) - Dựa vào sgk trả lời. b) Nội dung. - Nhiệm vụ? - Vai trò. vị trí của MB – MN. - Đề ra nhiệm vụ của kế hoạch 5 năm lần1. - Bầu ban chấp hành Trung Ương Đảng. c) ý nghĩa. 2) MIỀN BẮC THỰC HIỆN
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
190
65) *Mục tiêu: Hs nắm được việc thực hiện, thành tựu, ý nghĩa. ? Mục tiêu của việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần 1. G: Bổ sung. ? Nhận xét về kế hoach 5 năm lần 1. G: Nhà nước tăng cường đầu tư vốn gấp 3 lần khôi phục kinh tế. G: giao việc cho nhóm nêu các thành tựu công cuộc thực hiện kế hoạch 5 năm lần 1. N1: Công nghiệp. N2: Nông nghiệp. N3: Thương nghiệp, GTVT. N4: Văn hoá giáo dục. N5: Chi viện cho MN. G: Chốt. ? Nhận xét về những thành tựu và nêu ý nghĩa. G: Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định “ Trong 10 năm qua MB đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, XH, con người đều đổi mới”. HĐ3:Chiến lược“chiến tranh đặc biệt”của Mĩ ở Miền Nam. *Mục tiêu: Hs nắm được âm mưu của Mĩ và cuộc chiến đấu của nhân dân MN chống chiến tranh “Đặc Biệt”. ? Mĩ đề ra chiến lược “chiến
KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC 5 NĂM(61-65) a) Mục tiêu. b) Việc thực hiện. - Tăng cường đầu tư vốn. HĐ: Cả lớp. - Dựa vào sgk trả lời.
- Toàn diện ở các mặt: kinh tế, văn hoá, giáo dục, quốc phòng. c) Thành tựu. HĐ: Nhóm( thảo luận- - Công nghiệp ? dựa vào SGK trình - Nông nghiệp ? bày) - Thương nghiệp ? - Đại diện trả lời -> - Văn hoá giáo dục? nhóm khác nhận xét. - Thương nghiệp ? - Chi viện ?
- HĐ: Cá nhân:To lớn - d) ý nghĩa. > Thay đổi bộ mặt XHMB, tích cực chi viện cho MN là hậu phương vững chắc cho CM cả nước.
3)CHIẾN LƯỢC“CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT”CỦA MĨ Ở MIỀN NAM. a. Chiến lược chiến tranh “ Đặc biệt của Mĩ”
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
191
tranh đặc biệt” ở MN trong hoàn cảnh nào. G: Giới thiệu nội dung. ? Âm mưu của Mĩ trong “ chiến tranh đặc biệt” là gì? nhận xét. G: Giới thiệu sự thực hiện chiến lược của Mĩ. G: Giới thiệu H36: đế quốc Mĩ dùng chiến thuật “ trực thăng vận” ở MN. ? Trong chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” ở MN (61-65) Mĩ đã thực hiện âm mưu và thủ đoạn gì. ? Ta có chủ trương như nào để chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, nhận xét.
HĐ: Cả lớp
- Hoàn cảnh.
- Sau khi thất bại ở phong trào “đồng khởi”. - Cả lớp nghe. - Dùng người Việt, trị người Việt -> thâm - Nội dung: Chủ lực nguỵ cố vấn và trang độc. - Cả lớp tiếp thu. thiết bị Mĩ. - Thực hiện. + Mục tiêu “Bình định MN” + Phá hoại MB. - Học sinh khái quát lại.
- Dựa vào sách giáo khoa tra lời. b. Nhân dân MN chống ? Nêu những thắng lợi của -> Đúng đắn kịp thời. chiến lược chiến tranh Đặc quân ta về quân sự và chính biệt của Mĩ trị? ý nghĩa của chiến tranh Ấp * Chủ trương của ta. Bắc. - Chiến thắng Ấp - Kết hợp chiến tranh chính trị Bắc... G: Bổ sung, minh hoạ với vũ trang kết hợp giữa tiến -> Chứng tỏ quân dân công và nổi dậy trên ba vùng G: Lược thuật về chính trị + ta có khả năng đánh chiến lược và 3 mũi tấn công. giới thiệu h 64: phá ấp chiến bại chiến lược “ chiến * Thắng lợi của ta. lược khiêng làng về nhà cũ. tranh đặc biệt” của Mĩ. + Quân sự. ? Nhận xét về những thắng lợi H: Tiếp thu - 2/1/36: Chiến thắng Ấp Bắc. trên, ý nghĩa. G: Bổ sung và kết luận - Cá nhân đưa ra nhận + Thắng lợi chính trị. xét -> Giữa1965: chiến lược “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
192
Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Bài tập: Ghép nối mốc thời gian với sự kiện lịch sử sao cho phù hợp? Thời gian Sự kiện 1962 đánh bại các cuộc hành quân,càn quét của địch nhiều nơi 02/01/1963 Chiến thắng Ấp Bắc – Mĩ Tho 08/5/1963 Hai vạn tăng ni, phật tử Huế biểu tình. 11/6/1963 Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu để phản đối chế độ 16/6/1963 70 vạn nhân dân Sài Gòn biểu tình phản đối chế độ. 01/11/1963 Đảo chính anh em Diệm - Nhu HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Lập bảng thống kê về thắng lợi của quân dân 2 miền 1954 -1965 1954 -1960 1961 -1965 Miền Bắc Miền Nam HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Chuẩn bị bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ cứu nước 1965- 1973: + Nêu hiểu biết về chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam? So sánh với chiến tranh đặc biệt? + Những thắng lợi của nhân dân MN chống chiến tranh này? + Cuộc Tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968? + Thành tựu của nhân dân Miền Bắc 1965-1968.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
193
Tiết 42:Bài 29: CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHỐNG MĨCỨU NƯỚC (1965-1973) I. Mục tiêu bài học 1.Kiến thức: HS hiểu: Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
194
Âm mưu và thủ đoạn mới của Mĩ trong “Chiến tranh cục bộ”. Thắng lợi của quân dân 2 miền trong cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ 2. Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, tin tưởng ở sự lãnh đạo của Đảng, tự hào dân tộc 3. Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá, so sánh, sử dụng tranh ảnh, lược đồ 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Phương tiện dạy học : Lược đồ trận Vạn Trường 1965 LĐ. Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần 1 và phát triển.... III.Tiến trình dạy - học 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra Quân dân miền Nam đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” như thế nào? 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu:Âm mưu và thủ đoạn mới của Mĩ trong “Chiến tranh cục bộ”. Thắng lợi của quân dân 2 miền trong cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ * Chiến lược “Chiến tranh cục - HS đọc và tìm hiểu bộ” của Mĩ ở MN
NỘI DUNG I. Chiến đấu chống chiến lược “chiến
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
195
- GV yêu cầu HS tìm hiểu theo 2 vấn đề : + Hoàn cảnh : + Phương thức tiến hành : H. So sánh điểm giống và khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ?
. GV yêu cầu HS đọc đoạn chữ nhỏ trong SGK * Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ - GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt những chiến thắng mà nhân dân Mn đạt được trong việc chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ - GV dùng lược đồ chiến thắng Vạn Tường và 2 mùa khô để trình bày lại - Kết quả ?
- Yêu cầu HS quan sát H66, 67 * Tổng tiến công và mổi dậy Tết Mậu Thân (1968) - GV yêu cầu HS tìm hiểu theo 3 vấn đề : + Hoàn cảnh :
+ Mục tiêu : + Diễn biến : H. Tại sao ta lại đánh vào Tết ?
tranh cục bộ” của Mĩ 1, Chiến lược “Chiến - HS: thất bại trong chiến tranh cục bộ” của Mĩ lược “Chiến tranh đặc biệt” ở MN - HS: + Giống: Đều là chiến * Hoàn cảnh : * Phương thức tiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ hành : Quân Mĩ, quâm + Khác : Quân Mĩ trực tiếp đồng minh + Trang bị tham chiến và giữ vai trò Mĩ + Quân đội SG quan trọng - Mở các cuộc hành - HS đọc bài quân “Tìm diệt” và “Bình định” - HS đọc và tìm hiểu 2, Chiến đấu chống chiến lược “CTCB” - HS trình bày của Mĩ - 8/1965 chiến thắng Vạn Tường - Đánh tan 2 cuộc phản công mùa khô (65-66), - HS nghe và quan sát (66-67) - Phong trào đấu tranh NT và Thành thị phát - HS : Vùng giải phóng triển mạnh được mở rộng, uy tín của MTDTGPMNVN được nâng cao - HS quan sát - HS đọc và tìm hiểu 3. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) * Hoàn cảnh : - HS: So sánh lực lượng có * Mục tiêu : Tiêu diệt 1 lợi cho ta, mâu thuẫn trong lực lượng lớn quân Mĩ, bầu cử TT Mĩ giáng 1 đòn mạnh vào - HS: Tiêu diệt một lực chính quyền SG buộc lượng lớn quân địch Mĩ rút quân về nước - HS: Là thời gian địch có * Diễn biễn /SGK nhiều sơ hở và chủ quan * Ý nghĩa : Làm lung
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
196
. Yêu cầu HS trình bày tóm tắt DB . Hạn chế của ta ?
nhất - HS trình bày
lay ý chí xâm lược của Mĩ buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hoá” chiến tranh XL
- HS: Chủ quan, đánh giá thấp lực lượng địch, nóng vội muốn giành thắng lợi lớn kết thúc chiến tranh => Lực lượng cách mạng bị tổn thất + Ý nghĩa : - HS trình bày GV yêu cầu HS tìm hiểu theo 2 - HS tìm hiểu II. MB vừa chiến đấu vấn đề : chống chiến tranh phá + Hoàn cảnh : - HS: Thất bại trong chiến hoại lần 1 của Mĩ, vừa lược “Chiến tranh đặc biệt”, sản xuất (65-68) Hỗ trợ cho “CTCB” ở MN 1, Mĩ tiến hành chiến - HS: Mĩ dựng lên sự kiện tranh không quân, hải H. Để tiến hành chiến tranh phá Vịnh Bắc Bộ quân phá hoại MB hoại MB Mĩ đã làm gì ? - HS: Phá hoại hậu phương * Hoàn cảnh : + Mục tiêu : lớn MB - 5/8/1964 Mĩ mở rộng - HS: Ác liệt và vô nhân chiến tranh phá hoại MB . GV yêu cầu HS nêu tính chất đạo (Ném bom cả trường * Mục tiêu : của cuộc chiến tranh phá hoại học, nhà trẻ, khu an dưỡng, - Phá hoại MB - Hậu phương lớn của MN bệnh viện) - 7/2/1965 Mĩ chính thức gây ra chiến tranh phá hoại MB lần 1 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Thuật lại cuộc tổng tiến công theo lược đồ HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
197
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Lập bảng thống kê về những thắng lợi của quân dân 2 miền trong cuộc chiến đấu chống chiến lược ctranh cục bộ HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học + Học bài cũ theo câu hỏi SGK + Đọc soạn tiếp Bài 29. Cả rnước trực tiếp chiến đấu...(1965 -1973)
Tiết 43: Bài 29: CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC (1965-1973) (tiếp theo) I . Mục tiêu bài học 1. Kiến thức:Giúp HS hiểu: - Vai trò hậu phương miền Bắc đối với miền Nam. - Âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong “VNHCT”, thắng lợi quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống “VNHCT” 2. Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, tin tưởng ở sự lãnh đạo của Đảng, tự hào dân tộc 3. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá và so sánh các sự kiện lịch sử. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II.Chuẩn bị : Tranh ảnh lịch sử về giai đoạn này Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
198
Bản đồ Việt Nam III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra Những thắng lợi của quân dân mNam trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh cục bộ? 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Vai trò hậu phương miền Bắc đối với miền Nam. - Âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong “VNHCT”, thắng lợi quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống “VNHCT” Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Vai trò hậu phương miền Bắc đối với miền Nam. - Âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong “VNHCT”, thắng lợi quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống “VNHCT” Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử THẦY
TRÒ
NỘI DUNG I.chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam.
1. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam. - Sau chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị thất bại, Mĩ chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (19651968). - Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng
1. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng không quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn, lúc cao nhất là gần 1,5 triệu quân.
HOẠT ĐỘNG I
Nêu chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở MN?
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
199
Dựa vào ưu thế quân sự Mĩ đã làm gì?
Nêu các thắng lợi của ta trong cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ”?
Thắng lợi đó có ý nghĩa ntn?
không quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn, lúc cao nhất là gần 1,5 triệu quân. - Dựa vào ưu thế quân sự, Mĩ liên tiếp mở các cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi), tiếp đó là hai cuộc phản công mùa khô 1965-1966 và 1966-1967 bằng các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”. 2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cụ bộ” của Mĩ. - Nhân dân ta chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” với ý chí “quyết chiến quyết thắng giặc Mĩ xâm lược”, mở đầu làthắng lợi ở Vạn Tường (8-1965). Chiến thắng vạn tường đã mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam, với thắn lợi này đã chứng minh khả năng ta có thể đánh thắng Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”. - Tiếp theo, quân dân miền Nam đã đánh bại các cuộc hành quân càn quyết lớn của Mĩ trong hai mùa khô 19651966 và 1966-1967. - Trên mặt trận chính trị, các phong trào đấu tranh của quần chúng nổ ra từ thành thị đến nông thôn, phá vỡ từng
2. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cụ bộ” của Mĩ.
- 8/1965 thắng lợi ở Vạn Tường. - Ta đánh bại Mĩ trong hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967.
- Phá vỡ từng mảng “ấp chiến chiến lược”… Vùng giải phóng được mở rộng.
- Uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam được nâng cao trên trường quốc tế.
3. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
200
Trình bày hoàn cảnh lịch sử năm 1968 và mục tiêu của ta?
Trình bày diễn biến cuộc Tổng tấn công Tết Mậu Thân 1968?
Nêu ý nghĩa cuộc Tổng tấn công Tết Mậu Thân 1968?
mảng “ấp chiến chiến lược”… Vùng giải phóng được mở rộng, uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam được nâng cao trên trường quốc tế. 3. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 a. Hoàn cảnh lịch sử: Bước vào xuân 1968, so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta; đồng thời lợi dụng mâu thuẫn trong năm bầu cử tổng thống ở Mĩ, ta chủ trương mở cuộc tấn công và nổi dậy trên toàn miền Nam, trong tâm là các đô thị, nhằm tiêu diệt một bộ phận quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội sài Gòn, … buộc Mĩ phải đàm phán, rút quân về nước. b. Diễn biến: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mở đầu bằng bằng cuộc tập kích chiến lược Tết Mậu Thân (đêm 30 rạng ngày 31/1/1968), tại Sài Gòn, Quân giải phóng đã tiến công các vị trí đầu não như toà Đại sứ Mĩ, Dinh Độc lập, … c. Ý Nghĩa: Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hoá” chiến tranh, tức thừa nhận thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, chấm dứt ném bom phá hoại miền Bắc và buộc
a. Hoàn cảnh lịch sử: 1968, so sánh lực lượng thay đổi có lợi, ta chủ trương mở cuộc tấn công buộc Mĩ phải đàm phán, rút quân về nước.
b. Diễn biến: - 30-31/1/1968, Cuộc tập kích chiến lược Tết Mậu Thân. - Tại Sài Gòn, Quân giải phóng đã tiến công các vị trí đầu não như toà Đại sứ Mĩ, Dinh Độc lập, …
c. Ý Nghĩa: Làm lung lay ý chí xâm lược, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hoá” chiến tranh, chấm dứt ném bom phá hoại miền Bắc và buộc phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pa-ri.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
201
phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pa-ri. HOẠT ĐỘNG II
Mĩ lấy cớ gì để tiến hành chiến tranh phá hoại MB? Tại sao vậy?
MB chống chiến tranh phá hoại của Mĩ ntn? - Các hoạt động? - Chiến đấu? - Sản xuất? + Nông nghiêp? + Công nghiệp? - Giao thông?
1. Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền bắc. - Mĩ dựng lên “Sự kiện Vịnh Bắc bộ” (8/4/1964), cho máy bay ném bom miền Bắc. - Đến ngày 7/2/1965, lấy cớ “trả đũa” việc Quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại quân Mĩ ở Plây cu, Mĩ chính thức gây ra cuộc chiến tranh băng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc. 2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất. - Trong chiến đấu miền Bắc kịp thời chuyển mọi hoạt động sang thời chiến, thực hiện quân sự hoá toàn dân, đào đắp quân sự, … Tính đến 1/11/1968, miền Bắc đã bắn rơi, phá huỷ 3243 máy bay, loại khỏi vòng chiến đấu hàng nghìn phi công, bắn cháy và chìm 143 tàu chiến. - Trong sản xuất, miền bắc cũng lập được những thành tích quan trọng: + Về nông nghiệp: Diện tích được mở rộng, năng suất lao động không ngừng tăng. + Về công nghiệp: kịp thời sơ
II.Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoạilầnthứnhấtcủaMĩ,vừasảnxuất(1965-1968)
1. Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền bắc. - 8/4/1964, Mĩ dựng lên “Sự kiện Vịnh Bắc bộ”. - 7/2/1965, Mĩ chính thức gây ra cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc.
2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất. - Chuyển mọi hoạt động sang thời chiến. - 1/11/1968, miền Bắc đã bắn rơi, phá huỷ 3243 máy bay, loại khỏi vòng chiến đấu hàng nghìn phi công, bắn cháy và chìm 143 tàu chiến. - Trong sản xuất: + Về nông nghiệp: Diện tích, năng suất lao động không ngừng tăng. + Về công nghiệp: kịp thời sơ tán và ổn định sản xuất. + Về giao thông vận tải: Vẫn đảm bảo sự thông suốt.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
202
tán và ổn định sản xuất, đáp ứng được nhu cầu thiết yếu của nhân dân. + Về giao thông vận tải: Vẫn - Nêu những con đảm bảo sự thông suốt, đáp 3. Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ đường vận chuyển ứng được yêu cầu phục vụ hậu phương lớn. chiến lược của ta? chiến đấu, sản xuất và tiêu - Nhân dân MB đã dùng của nhân dân. Trong 4 năm, đã đưa hơn 30 vạn thực hiện nghĩa vụ 3. Miền Bắc thực hiện nghĩa cán bộ, bộ đội và hàng chục vạn hậu phương lớn vụ hậu phương lớn. tấn vũ khí đạn dược, … phục vụ ntn? - Tuyến đường vận chuyển cho miền Nam đánh Mĩ. - Hãy kể những chiến lược – Đường Hồ Chí câu chuyện về Minh trên biển và trên bộ hành trình trên được khai thông từ tháng con đường vận 5/1959. chuyển chiến lược - Trong 4 năm, miền Bắc đã trên? đưa vào miền Nam hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội và hàng chục vạn tấn vũ khí đạn dược, … phục vụ cho miền Nam đánh Mĩ. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1. Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau của “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh”? 2. Thắng lợi chung của nhân dân 3 nước Đông Dương trên mặt trận quân sự, chính trị trong chiến đấu chống VNHCT? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
203
Liên hệ tình hình địa phương em trong thời gia lịch sử này HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học + Học bài cũ theo câu hỏi SGk + Đọc soạn tiếp Bài 29. Cả rước trực tiếp chiến đấu...(1965 -1973)
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
204
Tiết 44:Bài 29: CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC (1965-1973) (tiếp theo) I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: học sinh hiểu: - Những thành tựu khôi phục, phát triển kinh tế và chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần 2 của nhân dân miền Bắc (1969-1973) - Nội dung, ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam 2. Tư tưởng:Giáo dục lòng yêu nước, tin tưởng ở sự lãnh đạo của Đảng, tự hào dân tộc 3. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện lịch sử. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Phương tiện dạy học : Lược đồ : Miền Bắc tiếp tục xây dựng CNXH Và chống chiến tranh phá hoại lần 2 của Mĩ III. Hoạt động dạy học: : 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra Em hãy nêu thành tích chiến đấu và sản xuất của miền Bắc thời kỳ 1965-1968? 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Để hiểu những thành tựu khôi phục, phát triển kinh tế và chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần 2 của nhân dân miền Bắc (1969-1973).Nội dung, ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
205
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Những thành tựu khôi phục, phát triển kinh tế và chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần 2 của nhân dân miền Bắc (1969-1973) - Nội dung, ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Sau thất bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ chuyển sang chiến lược nào?
- Hãy nêu cách tiến hành thực hiện chiến lược trên của Mĩ?
- Em có nhận xét gì về âm mưu của Mĩ?
1. Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ. - Sau thất bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ chuyển sang chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” ở Miền Nam và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, thực hiện “Đông Dương hoá chiến tranh”. - Lực lượng chính tiến hành cuộc chiến tranh là quân đội Sài Gòn kết hợp với hoả lực Mĩ, vẫn do Mĩ chỉ huy bằng hệ thống cố vấn quân sự. - Quân đội Sài Gòn được sử dụng như là lực lượng xung kích trong các cuộc hành quân mở rộng xâm lược cămpu-chia 1970, Lào 1971, thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”. 2. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến
1. Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ. - Mĩ thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” thực hiện “Đông Dương hoá chiến tranh”.
- Tiến hành cuộc chiến tranh là quân đội Sài Gòn kết hợp với hoả lực Mĩ, cố vấn Mĩ chỉ huy.
- Mở rộng xâm lược Căm-puchia, Lào, thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
2. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ. - Trên mặt trận chính trị:
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
206
- Ta chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ ntn? + Trên mặt trận chính trị? + Trên mặt trận quân sự? + Phong trào đấu tranh của nhân dân?
Từ thắng lợi trên, ta có chủ trương gì trong năm
tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ. - Trên mặt trận chính trị: + Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời (6/1969) là thắng lợi chính trị đầu tiên trong cuộc chiến đấu chống chiến lược lược “Việt Nam hoá chiến tranh”. + Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp (4/1970) để biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương đoàn kết chống Mĩ. - Trên mặt trận quân sự: + Quân đội Việt Nam phối hợp với quân đội Căm-puchia đập tan cuộc hành quân xâm lược Căm-pu-chia của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn (từ tháng 4 đến tháng 6 năm 1970). + Từ tháng 2 đến tháng 3 năm 1971, quân đội Việt Nam có sự phối hợp với quân dân Lào đã đập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn 719” của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm chiếm giữ Đường 9- Nam lào, quét sạch chúng khỏi nơi đây. - Khắp các đô thị, phong trào của các tầng lớp nhân dân diễn ra liên tục. Đặc biệt ở Huế, Sài Gòn, phong trào học sinh, sinh viên diễn ra rầm rộ. 3. Cuộc iến công chiến lược
+ 6/1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời. + 4/1970, Hội nghị ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương đoàn kết chống Mĩ.
- Trên mặt trận quân sự: + 4-6/1970, Quân đội Việt Nam phối hợp Căm-pu-chia đập tan 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn. + 2 - 3 /1971, quân đội Việt Nam phối hợp với Lào đã đập tan 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
- Phong trào đấu tranh của nhân dân: Khắp các đô thị, phong trào của các tầng lớp nhân dân diễn ra liên tục. Đặc biệt ở Huế, Sài Gòn, phong trào học sinh, sinh viên diễn ra rầm rộ. 3. Cuộc iến công chiến lược năm 1972. - 30/3/1972, quân ta tấn công vào Quảng Trị.
- 6/1972, ta chọc thủng ba phòng tuyến Quảng Trị, Tây Nguyên và
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
207
1972? - Ta tấn công ở đâu là chủ yếu? Vì sao? - Nêu những thắng lợi của ta trên khắp các chiến trường?
- Nêu ý nghĩa của cuộc tiênns công chiến lược trên?
năm 1972. - Từ ngày 30/3/1972, quân ta mở cuộc tấn công chiến lược đánh vào Quảng Trị, lấy Quảng trị làm hướng tấn công chủ yếu. - Đến cuối tháng 6/1972, quân ta chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam bộ, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 20 vạn tên địch. - Cuộc tiến công chiến lược 1972 đã buộc Mĩ phải “Mĩ hoá” trở lại, tức thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.
HOẠT ĐỘNG IV
Nhiệm vụ của nhân dân MB là gì?
Nêu các thành tích mà nhân dân MB đã đạt được?
1. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế-văn hoá. - Về nông nghiệp: Ta có chủ trương khuyến khích sản xuất. Chăn nuôi được đưa lên thành ngành chính. Nhiều hợp tác xã đạt từ 6 đến 7 tấn/ha. Năm 1970, sản lượng lương thực tăng hơn 60 vạn tấn so với năm 1968. - Về công nghiệp: Các cơ sở công nghiệp bị tàn phá trong chiến tranh đã nhanh chóng khôi phục, nhiều công trình đang làm dở được ưu tiên xây dựng tiếp. Giá trị sản lượng công nghiệp năm 1971 tăng 142% so với năm 1968.
Đông Nam bộ, loại hơn 20 vạn tên địch.
- Cuộc tiến công chiến lược 1972 đã buộc Mĩ phải “Mĩ hoá” trở lại.
IV. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế-Văn hoá, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lầnthứ hai của Mĩ (1969-1973) 1. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế-văn hoá. - Về nông nghiệp: khuyến khích sản xuất, chăn nuôi. Năm 1970, sản lượng lương thực tăng hơn 60 vạn tấn so với năm 1968. - Về công nghiệp: Các cơ sở công nghiệp được khôi phục và ưu tiên xây dựng. Giá trị sản lượng công nghiệp năm 1971 tăng 142% so với năm 1968. - Giao thông vận tải được khôi phục đảm bảo giao thông thông suốt.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
208
Mĩ đã tiếp tục làm gì trước những thắng lợi của nhân dân ta? Trước tình hình đó, các hoạt động của MB ntn?
Mĩ đã có thêm những quyết định gì trước tình hình trên? Quân dân MB đã lập nên điều gì? Có ý nghĩa ntn?
- Giao thông vận tải được khôi phục đảm bảo giao thông thông suốt. 2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương. - Ngày 16/4/1972, Mĩ tuyên bố chính thức cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ hai. - Trong điều kiện chiến tranh, các hoạt động sản xuất, xây dựng miền Bắc không bị ngừng trệ, giao thông vẫn đảm bảo thông suốt. - Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng 12 ngày đêm cuối tháng 12/ 1972. - Quân và dân miền Bắc đã làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pa-ri (1/1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
HOẠT ĐỘNG V Nêu diễn biến của - Hiệp định Pa-ri năm 1973 tiến trình ký hiệp về chấm dứt chiến tranh ở định Pa-ri? Việt nam được ký chính thức ngày 27/1/1973, nội dung gồm có các điều khoả cơ bản: + Hoa kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương. - Ngày 16/4/1972, Mĩ tuyên bố phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
- Các hoạt động sản xuất, xây dựng miền Bắc không bị ngừng trệ, giao thông vẫn đảm bảo thông suốt. - Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng 12 ngày đêm cuối tháng 12/ 1972. - Quân và dân miền Bắc đã làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pa-ri (1/1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
V. Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam. - 27/1/1973, Hiệp định Pa-ri ký chính thức: + Hoa kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. + Hai bên ngừng bắn ở miền Nam, Hoa kỳ cam kết chấm dứt
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
209
lãnh thổ của Việt Nam. mọi hoạt động quân sự chống + Hai bên ngừng bắn ở miền miền Bắc Việt Nam. Nêu nội dung cơ Nam, Hoa kỳ cam kết chấm + Hoa kỳ rút hết quân đội của bản của Hiệp dứt mọi hoạt động quân sự mình và quân các nước đồng định? chống miền Bắc Việt Nam. minh, cam kết không dính líu + Hoa kỳ rút hết quân đội của quân sự hoặc can thiệp vào công mình và quân các nước đồng việc nội bộ của miền Nam Việt minh, cam kết không dính líu Nam. quân sự hoặc can thiệp vào + Nhân dân miền Nam Việt nam công việc nội bộ của miền tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự Nam Việt Nam. + Nhân dân miền Nam Việt do … nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do … - Với Hiệp định Pa-ri, Mĩ - Hiệp định Pa-ri là thắng lợi lịch phải công nhận các quyền sử quan trọng, tạo cơ sở thuận lợi Nêu ý nghĩa của dânn tộc cơ bản của nhân dân để ta giải phóng hoàn toàn miền Hiệp định Pa-ri? ta, phải rút hết quân về nước. Nam. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo cơ sở thuận lợi để ta giải phóng hoàn toàn miền Nam. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu:Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1.Thắng lợi của nhân dân mBắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần 2? 2. Nội dung, ý nghĩa cảu Hiệp định Pa-ri? HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu:Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
210
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sưu tầm một số hình ảnh có liên quan tới bài học HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu:Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học + Học bài cũ theo câu hỏi SGk + Đọc soạn tiếp Bài 30. Hoàn thành giải phóng mNam...(1973 -1975)
Tiết 45:Bài 30: HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG MIỀN NAM THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1973-1975) Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
211
I . Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: học sinh hiểu: Tình hình nước ta sau Hiệp định Pa-ri. Tình thế cách mạng miền Nam sau Hiệp định Pa-ri năm 1973 2. Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, tin tưởng ở sự lãnh đạo của Đảng 3.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng lược đồ và tranh ảnh lịch sử, phân tích đánh giá 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Phương tiện dạy học : Lược đồ cuộc tổng tiến công và nổi dậy 1975 III. Hoạt động dạy học: : 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra: Hãy trình bày nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri. 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Để hiểu hơn về tình hình nước ta sau Hiệp định Pa-ri. Tình thế cách mạng miền Nam sau Hiệp định Pa-ri năm 1973 Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: Tình hình nước ta sau Hiệp định Pa-ri. Tình thế cách mạng miền Nam sau Hiệp định Pa-ri năm 1973 Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
212
THẦY TRÒ NỘI DUNG I.Miền Bắc khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế- văn hoá, ra sức chi viện cho miền Nam. Nêu thành tích - Sau 2 năm (1973-1974), về cơ bản MB khôi phục xong các cơ sở của MB đã đạt kinh tế, mạng lưới giao thông … kinh tế có bước phát triển. được trong 1973- - Để chi viện miền Nam, trong 2 năm này, MB đã đưa vào MN hàng 1974? chục vạn tấn vũ khí, đạn dược, lương thực, hàng chục vạn cán bộ, bộ đội… Thắng lợi đó đã khẳng định điều gì? II.Đấu tranh chống “bình định-lấn chiếm”,tạo thế và lực, tiếntới giải phóng hoàn toànmiềnNam. Nếu âm mưu của 1. Âm mưu của Mĩ: * Âm mưu của Mĩ và chính Mĩ Sau Hiệp định Pa-ri, Mĩ vẫn giữ lại quyền Sài Gòn Quân đội Sài Gòn hơn hai vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy - Ngày 29/3/1973, Mĩ rút về đã làm gì? quân sự … thúc đẩy quân đội Sài nước → để lại hơn 2 vạn cố Gòn tiến hành chiến dịch “tràn ngập vấn, tiếp tục viện trợ cho lãnh thổ”, mở các cuộc hành quân Ngụy. “bình định-lấn chiếm” vùng giải - Ngụy Sài Gòn huy động lực phóng. lượng tiến hành “lấn chiếm” 2. Cuộc chiến đấu của quan dân ta. và bình đinh - Trong gia đoạn đầu, sau khi ký * Cuộc chiến đấu của ta Hiệp định Pa-ri, chúng ta bị mất đất - Cuộc đấu tranh chống địch Sai lầm của ta là mất dân ở một số nơi. lấn chiếm đạt kết quả nhất gì? - Thực hiện Nghị quyết Trung ương định Trung ương đã có lần thứ 21 (7/1973), từ cuối 1973, - Tháng 7/1973, Hội nghị TƯ chủ trường gì cho quân và dân ta cương quyết đánh trả 21 xác định: CMMN? địch, bảo vệ vùng giải phóng, chủ + Kẻ thù: Mỹ -Nguỵ động mở các cuộc tiến công địch tại + Nhiệm vụ: tiếp tục cách các căn cứ xuất phát của chúng. mạng DCND Thắng lợi nào đã - Đầu năm 1975, quân ta giành thắng - Cuối năm 1974 đầu năm giúp Đảng ta lợi vang dội trong chiến dịch Đường 1975, ta giành thắng lợi lớn: mạnh dạn thực số 14-Phước Long, giải phóng chiến thắng Phước Long hiển chủ trương Đường số 14, thị xã và toàn tỉnh - Kinh tế: s/x được đẩy mạnh giải phóng MN? Phước Long. → tăng dự trữ cho cách mạng Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
213
III. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc nêu chủ trương 1. Chủ trương, kế hoạch giải phóng giải phóng MN? hoàn toàn MN. Cuối năm 1974, đầu năm 1975, Bộ chính trị Trung ương Đảng đã đề ra kế hoạch giải phóng MN trong hai năm (1975-1976), nhưng cũng nhấn mạnh: Nếu có thời cơ, thì lập tức giải phóng MN trong năm 1975. 2. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy 2. Cuộc tổng tiến công và Trình bày các Xuân 1975. nổi dậy xuân 1975 chiến dich của ta? a. Chiến dịch Tây Nguyên (từ 4/3- a. Chiến dịch Tây Nguyên Theo nhóm: 24/3) (10/3 đến 24/3) a. Chiến dịch Tây - 10/3/1975, quân ta đánh trận mở - 4/3, ta đánh nghi binh: Nguyên (từ 4/3- nam thên chốt ở Buôn Mê Thuật và Plây-cu, Kon Tum 24/3) nhanh chóng giành thắng lợi. - 10/3, đánh Buôn Ma Thuột - 12/3/1975, địch phản công nhưng bị → giải phóng thất bại. - 12/3, địch phản công chiếm - 14/3/1975, địch rút toàn bộ quân Buôn Mê Thuât nhưng thất khỏi Tây Ngyên về duyên hải miền bại Trung, bị quân ta truy kích tiêu diệt. - 14/3, địch rút khỏi Tây - 24/3/1975, Tây Nguyên hoàn toàn Nguyên → Duyên Hải miền giải phóng. Trung . b. Chiến dịch Huế-Đà Nẵng (từ 21/3- - Ngày 24/3, Tây Nguyên 29/3) hoàn toàn giải phóng - 21/3 quân ta tiến công Huế và chặn b. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng b. Chiến dịch đường rút chạy của địch. * Chiến dịch Huế Huế-Đà Nẵng (từ - 26/3, quân ta giải phóng Huế. Cũng - Ngày 21/3, ta đánh vào 21/3-29/3) thời gian này, ta giải phóng ta giải Huế → 24/3 hình thế bao phóng thị xã Tam Kỳ và toàn tỉnh vây Quảng Ngãi, … - Ngày 26/3, giải phóng toàn - Sáng 29/3, quân ta tấn công thành Huế phố Đà Nẵng. Đến 3 giờ chiều, Đà * Chiến dịch Đà Nẵng Nẵng hoàn toàn giải phóng. - Giải phóng Tam Kỳ, Quảng - Từ cuối tháng 3 đến đầu tháng 4, Ngãi, Chu Lai → tạo thế bao nhân dân các tỉnh ven biển miền vây Đà Nẵng Trung, Nam Tây Nguyên và một số - Chiều ngày 29/3, Đà Nẵng tỉnh Nam bộ nổi dậy giải phóng quê giải phóng. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
214
hương minh. c. Chiến dịch Hồ Chí Minh. - Chiến dịch giải phóng Sài Gòn được mang tên “Chiến dịch Hồ Chí Minh”. c. Chiến dịch Hồ - 5 giờ chiều 26/4, quan ta nổ súng Chí Minh. mở đầu Chiến dịch Hồ Chí Minh, 10 giờ 45 ngày 30/4, xe tăng quân ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, Tổng thống Việt Nam Cộng hoà Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng. - 11 giờ 30, lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập, Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng. Trong các chiến dịch trên chiến dịch nào lớn nhất? Vì sao? Nêu ý nghĩa lịch 1. Ý nghĩa lịch sử: sử? (theo nhóm) HS. Hoàn thành cuộc cách mạng dân a. Trong nước: tọc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước. - Mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chue nghĩa xã hội.
b. Quốc tế:
- Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới. - Là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là đối với phong trào giải phóng dân tộc.
Nêu nguyên nhân 2. Nguyên nhân thắng lợi. thắng lợi? (theo a. Chủ quan:
c. Chiến dịch Hồ Chí Minh - Mở đầu ta chọc thủng phòng tuyến Phan Rang (16/4) → Xuân Lộc (21/4) - Chiều ngày 26/4, chiến dịch bắt đầu - Trưa ngày 30/4, bộ đội ta tiến vào Dinh Độc Lập → Sài Gòn giải phóng - 2/5, giải phóng hoàn toàn m Nam.
1. Ý nghĩa lịch sử: a. Trong nước: - Đã kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tọc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước. - Mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỷ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chue nghĩa xã hội. b. Quốc tế: - Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
215
nhóm)
- Là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng a. Chủ quan: thế giới, nhất là đối với phong trào giải phóng dân tộc. 2. Nguyên nhân thắng lợi. a. Chủ quan: - Sự lãnh đạo sáng suốt của b. Khách quan: Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối giải thích nguyên chính trị, quân sự độc lập, tự nhân thắng lợi: chủ đúng đắn, sáng tạo. “đường lối chính - Nhân dân ta giàu lòng yêu trị, quân sự độc nước, lao động cần cù, chiến lập, tự chủ đúng đấu dũng cảm. đắn, sáng tạo” là - Hậu phương MB không quyết định dến ngừng lớn mạnh. thắng lợi? b. Khách quan: Sự đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc ở Đông Dương; sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên xô, Trung Quốc và các nước XHCN khác. HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu:Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử - Lập bảng thống kê các sự kiện tiêu biểu? - Phân tích điểm đúng đắn, sáng tạo, linh hoạt trong kế hoạch giải phóng MN? - Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm. - Hậu phương MB không ngừng lớn mạnh. b. Khách quan: sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên xô, Trung Quốc và các nước XHCN khác.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu:Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
216
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Sau Hiệp định Pa-ri so sánh lực lượng giữa ta và địch ở miền Nam thay đổi như thế nào? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu:Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học - Học bài cũ, ôn tập, làm đề cương chuẩn bị kiểm tra HKII - Đọc, soạn tiếp Bài 30. hoàn thành giải phóng miền Nam….(1973 -1975)
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
217
Tiết 47: LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
CHƯƠNG VII: VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000 Tiết 48: Bài 31: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU SAU ĐẠI THẮNG XUÂN 1975 Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
218
I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: học sinh hiểu: - Tình hình hai miền Nam - Bắc sau đại thắng mùa xuân 1975. Những biện pháp khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục phát triển kinh tế của 2 miền - Quá trình hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước 2. Tư tưởng:Bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu nước, tình cảm ruột thịt Bắc –Nam tinh thần độc lập dân tộc thống nhất Tổ quốc, niềm tin vào tiền đồ cách mạng. 3. Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II.Chuẩn bị : Tranh ảnh tài liệu liên quan đến bài học III> Tiến trình dạy học 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra Em hãy trình bày diễn biến Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 trên lược đồ 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Để biết được - Tình hình hai miền Nam - Bắc sau đại thắng mùa xuân 1975. Những biện pháp khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục phát triển kinh tế của 2 miền - Quá trình hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Tình hình hai miền Nam - Bắc sau đại thắng mùa xuân 1975. Những biện pháp khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục phát triển kinh tế của 2 miền - Quá trình hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
219
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận Chuyển giao nhiệm vụ Sau đại thắng 1975, tình hình Báo cáo kết quả 2 miền có những thuận lợi và khó khăn gì? Thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận Báo cáo kết quả Đại diện nhóm báo cáo Đánh giá nhiệm vụ HS nhận xét, đánh giá nhau GV đánh giá, kết luận. GV. Dẫn số liệu cụ thể: Toàn bộ các thành phố, thị xã bị đánh phá: 12 thị xã. 51 trấn, …
I. Tình hình hai miền Bắc Nam sau đại thắng xuân 1975 - Thuận lợi: đất nước độc lập thống nhất đi lên CNXH - Khó khăn: + Hậu quả nặng nề của chiến tranh. + Di hại của chế độ thực dân, phong kiến + Kinh tế: Nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp phụ thuộc bên ngoài
III. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước (1975-1976) - 9/1975,TƯ Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước
? Vì sao cần phải thống nhất HS: (đất nước thống đất nước về mặt nhà nước? nhất về lãnh thổ, nhưng ở 2 miền tồn tại 2 Chính phủ ⇒thống nhất về mặt Nhà nước) Quá trình thống nhất HS: (Bắt đầu từ Hội đất nước về mặt nhà nước nghị Hiệp thương….kỳ diễn ra như thế nào? họp thứ nhất Quốc hội - 25/4/1976, Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước VI) Quốc hội khóa VI kỳ HS: (Tên nước,Quốc ca, họp thứ nhất đã thông qua Quốc kì, Quốc huy, thủ những quyết định quan trọng đô; đổi tên thành phố Sài - Từ 24/6 - 3/7/1976, Quốc nào? Gòn – Gia Định,….) hội khóa VI họp tại Hà Nội Ở các địa phương chính HS: (3 cấp tỉnh, huyện, quyết định: quyền được tổ chức ntn?Liên xã) + Tên nước, Quốc ca, Quốc Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
220
kì, Quốc huy, thủ đô. + Đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định + Bầu cơ quan chức vụ lãnh đạo cao nhất. - Địa phương tổ chức thành 3 cấp ⇒ Hoàn thành t nhất đất nước về mặt nhà nước HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu:Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử hệ cách thức tổ chức hiện nay? Kết quả của kì họp thứ nhất Quốc hội khoá VI có ý nghĩa như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu:Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vì sao cần phải thống nhất đất nước về mặt nhà nước? Quá trình thống nhất diễn ra ntn? Liên hệ tình hình địa phương em thời gian này HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu:Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học Học nắm vững nội dung kỳ họp thứ nhất quốc hội khóa VI Đọc , chuẩn bị bài 33Vieetj nam trên đường đổi mới đi lên CNXH...
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
221
Tiết 49: Bài 33: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2000 I . Mục tiêu bài học 1.Kiến thức: học sinh hiểu: - Sự tất yếu phải đổi mới đất nước đi lên CNXH, nội dung của đường lối đổi mới. - Quá trình thực hiện đổi mới đất nước. Những thành tựu và yếu kém trong quá trình đổi mới. 2. Tư tưởng: Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, yêu CNXH. 3. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch sử. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Phương tiện dạy học : Tranh ảnh tài liệu liên quan đến bài học III . Tiến trình dạy học 1. Tổ chức lớp 2. Kiểm tra Vì sao phải thống nhất đất nước về mặt nhà nước ? Kỳ họp thứ nhất quốc hội khóa VI đã thông qua những nội dung quan trọng nào ? 3. Dạy học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
222
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Để biết được tại sao phải đổi mới đất nước đi lên CNXH, nội dung của đường lối đổi mới. Quá trình thực hiện đổi mới đất nước. Những thành tựu và yếu kém trong quá trình đổi mới.Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Sự tất yếu phải đổi mới đất nước đi lên CNXH, nội dung của đường lối đổi mới. - Quá trình thực hiện đổi mới đất nước. Những thành tựu và yếu kém trong quá trình đổi mới. Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Vì sao Đảng đề ra (Đất nước khủng hoảng, đường lối đổi mới ? gặp nhiều những khó khăn, yếu kém, tác động của cách mạng KHCN,...) Em hiểu thế nào là đổi (Giữ vững mục tiêu CNXH; mới?Nội dung của đường lối đổi mới toàn diện, đồng đổi mới như thế nào ? bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế) Tại sao đổi mới kinh tế là trọng tâm ?
Mục tiêu chính của kế hoạch 5
Nội dung kiến thức I. Đường lối đổi mới của Đảng * Hoàn cảnh - Đất nước khủng hoảng, gặp nhiều những khó khăn, yếu kém - Tác động của cách mạng KHCN → quan hệ quốc tế có nhiều thay đổi - Khủng hoảng ở Liên Xô và Đông Âu ⇒ Đại hội VI (T12/1986) đề ra đường lối đổi mới * Nội dung dường lối đổi mới + Giữ vững mục tiêu CNXH + Đổi mới toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế II. Việt Nam trong 15 năm
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
223
năm 1986 -1990? (Thực hiện mục tiêu 3 c trình kinh tế lớn) Những thành tựu đạt được? Ý nghĩa câ những thành tựu đó?
Mục tiêu chính của kế hoạch 5 năm 1991 -1995? (ổn định kinh tế, chính trị, xã hội) Những thành tựu đạt được? Ý nghĩa của những thành tựu đó?
Mục tiêu chính của kế hoạch 5 năm 1996 -2000? (Tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bến vững) Những thành tựu đạt được? Ý nghĩa của những thành tựu đó? GV. HD hs quan sát H. 85.H. 90 để học sinh thấy được sự phát triển đất nước trong 15 năm đổi mới. 1/2008 Việt Nam gia nhập WHO Chuyển giao nhiệm vụ ? Ý nghĩa của những thành tựu trong hơn 20 năm đổi mới? Hạn chế của kinh tế, văn hoá,
thực hiện đường lối đổi mới (1986-2000) 1. Kế hoạch 5 năm 1986 1990 - Nhiệm vụ: Thực hiện mục tiêu 3 chương trình kinh tế lớn - Thành tựu: + 1990, LTTP có dự trữ và xuất khẩu + Hàng hoá dồi dào + Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh chóng, 2. Kế hoạch 5 năm (1991 1995) - Mục tiêu: ổn định kinh tế, chính trị, xã hội - Kết quả + K tế tăng trưởng nhanh, lạm phát bị đẩy lùi. + Thị trường xuất khẩu mở rộng, đầu tư nước ngoài tăng + Khoa học công nghệ đẩy mạnh. 3. Kế hoạch 5 năm (1996 – 2000) - Mục tiêu: Tăng trưởng nhanh, hiệu quả và bến vững - Thành tựu + Kinh tế tăng trưởng khá, đối ngoại mở rộng + Khoa học, công nghệ chuyển biến tích cực, giáo dục đào tạo phát triển + Chính trị, xã hội ổn định, quốc phòng an ninh tăng
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
224
xã hội Việt Nam hiện nay? Thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận Báo cáo kết quả Đại diện nhóm báo cáo Đánh giá nhiệm vụ HS nhận xét, đánh giá nhau GV đánh giá, kết luận. (Làm thay đổi bộ mặt đất nước, củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ XHCN) GV. 10/2008 trở thành viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc GV. Kết hợp giáo dục h/s ý thức trách nhiệm công dân
cường 4. Ý nghĩa, hạn chế
* Ý nghĩa + Làm thay đổi bộ mặt đất nước + Củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ XHCN ⇒ Vị thế Việt Nam nâng cao trên trường q tế * Hạn chế + Kinh tế tăng trưởng chưa bền vững, hiệu quả, sức cạnh tranh thấp + Văn hoá, xã hội còn nhiều vấn đề bức xúc + Nạn tham nhũng, suy thoái đạo đức,... HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu:Luyện tập củng cố nội dung bài học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 1. Lập bảng thống kê về các kế hoạch 5 năm từ 1986- 2000 Kế hoạch 5 năm 1986 -1990 1991 -1995 1996 -2000 Mục tiêu Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
225
Thành tựu HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu:Vận dụng làm bài tập Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử 2. Em có nhận xét gì về những thành tựu nhân dân ta đạt được từ 1986-2000? HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu:Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học + Nắm vững những thành tựu trong 15 năm đổi mới + Đọc, soạn Bài 34. Tổng kết lịch sử Việt Nam....đến năm 2000
Tiết 50: Bài 34: TỔNG KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT ĐẾN NĂM 2000 I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức:học sinh hiểu: - Quá trình phát triển của lịch sử dân tộc từ năm 1919 đến nay, các giai đoạn chính và những đặc điểm lớn của mỗi giai đoạn Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
226
- Nguyên nhân cơ bản quyết định quá trình phát triển của lịch sử dân tộc, bài học kinh nghiệm lớn rút ra được từ quá trình đó. 2. Tư tưởng: Củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, lòng tự hào dân tộc 3. Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích, hệ thống và lựa chọn các sự kiến điển hình, đặc điểm lớn của từng giai đoạn 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Phương tiện dạy học : Tranh ảnh từ 1919 đến nay III. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra : Kết hợp trong giờ học 3.Dạy học bài mới Hoạt đông của thầy và trò Nội dung kiến thức I. CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ 1.Giai đoạn từ 1919-1930 ? Em hãy nêu những nội dung cơ bản - Pháp khai thác lần 2 → xã hội phân hoá sâu nhất và đặc điểm lịch sử Việt Nam giai sắc đoạn 1919-1930 ? - Ngày 3/2/1930, ĐCS Việt Nam ra đời → lãnh đạo cách mạng ? Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng? Nêu nội dung và đặc điểm của 2. Giai đoạn 1930-1945 cách mạng Việt Nam trong giai đoạn - Dưới sự lãnh đạo của Đảng, cách mạng 1930-1945 ? không ngừng phát triển: GV. Sử dụng tranh ảnh giới thiệu, phân + 1930-1931, phong trào cmạng với đỉnh cao tích để h/s thấy rõ sự phát triển của cách Xô viết Nghệ Tĩnh mạng Việt Nam + 936-1939, cuộc vđộng Dân chủ diễn ra sôi nổi + 1939 -1945, cuộc vận động tiến tới CM T8 Điểm lại những thắng lợi to lớn 3. Giai đoạn 1945-1954 về quân sự của quân dân ta trong k/c - Ngày 19/12/1946, kchiến toàn quốc bùng chống Pháp từ 1946 -1954? nổ Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
227
(Việt bắc (19470, Biên giới (1950), …) - 1946 -1954, giành nhiều thắng lợi lớn trên Nhắc lại nội dung Hiệp định Giơ- mặt trận quân sự, đỉnh cao là chiến thắng ne-vơ năm 1954? Điện Biên Phủ (7/5/1954). - 27/1/1954, Hiệp định Giơ - ne - vơ được ký kết, hòa bình trở lại ở miền Bắc. Các chiến lược chiến tranh của 4. Giai đoạn 1954-1975 Mĩ quân dân miền Nam đã đánh bại ở - Hai miền thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược khác nhau miền Nam? (4 chiến lược: Chiến tranh đơn phương - Đại thắng mùa Xuân 1975, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 -1959), Chiến tranh đặc biệt,…) Trình bày nội dung, đặc điểm 5. Giai đoạn 1975 đến nay cách mạng Việt Nam giai đoạn 1975 - Trong 10 năm đầu đi lên CNXH, gặp nhiều khó khăn thử thách đến nay? (cả nước đi lên CNXH,...) - Đại hội Đảng VI (12/1986), đề ra đ lối đổi GV. Giới thiệu H.91, H.92 mới - 1986 – nay, đạt nhiều thành tựu, tồn tại khó khăn, thử thách Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến II. NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, thắng lợi của cách mạng Việt Nam NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM, (1919 đến nay) PHƯƠNG HƯỚNG ĐI LÊN Theo em nguyên nhân nào là 1. Nguyên nhân thắng lợi quan trọng nhất? - Nguyên nhân q trọng nhất là sự lđạo của Đảng Chuyển giao nhiệm vụ 2. Bài học kinh nghiệm Trải qua quá trình hơn 70 năm lãnh đạo cách mạng, Đảng ta đã rút ra được những bài học kinh nghiệm gì ? Thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận - Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và Báo cáo kết quả CNXH Đại diện nhóm báo cáo - Củng cố và tăng cường khối đoàn kết toàn Đánh giá nhiệm vụ HS nhận xét, đánh giá nhau dân GV đánh giá, kết luận. - Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời (Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và đại, sức mạnh trong nước và quốc tế CNXH, củng cố và tăng cường khối đoàn kết toàn dân,…) - Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
228
nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Phương hướng xây dựng đát nước 3. Phương hướng đi lên trong giai đoạn hiện nay là gì? Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH theo đường lối đổi mới của Đảng
4. Củng cố: Giáo viên khái quát lại nội dung chính của bài. 5. Hướng dẫn về nhà: + Ôn tập để chuẩn bị kiểm tra Học kì II.
Tiết 51:¤n TËp I . Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: quá trình phát triển của lịch sử dân tộc từ 1919 đến nay (2000), . 2. Thái độ, tình cảm: Củng cố niềm tự hào dân tộc, niÒm tin vào sự lãnh đạo của Đảng. 3. Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích hệ thống hóa sự kiện lịch sử cho học sinh. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp.....
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
229
- Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Phương tiện dạy học : Hệ thông câu hỏi trắc nghiệm – tự luận Bảng phụ , bút da. Nam châm . III. Tiến trình dạy học 1.Tổ chức lớp: 2. Kiểm tra : Các giai đoạn chính và đặc điểm của tiến trình lịch sử ? Nguyên nhân thắng lợi, những bài học kinh nghiệm, phương hướng đi lên ? 3. Bài mới : I. Phần I: Trắc nghiệm Câu 1 : Hội nghị thành lập Đảng (3/2/1930) được tổ chức tại: A. Cửu Long (TQ) B. Pác Bó (Cao Bằng) C. Hồng Kông (Trung Quốc) D. Quảng Châu (Trung Quốc) Câu 2 : Chiến thắng có ý nghĩa mở đầu giai đoạn quân ta giành được quyền chủ động trên chiến trường trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 là: A. Việt Bắc B. Điện Biên Phủ C. Tây Bắc D. Biên Giới Câu 3 : Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa: A. Yên Bái B. Bắc Sơn C. Nam Kì D. Thái Nguyên Câu 4 : Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập vào thời gian: A. 24/12/1944 B. 20/12/1944 C. 21/12/1944 D. 22/12/1944 Câu 5 : Toàn dân Việt Nam đi bầu đại biểu quốc hội đầu tiên vào ngày: A. 6/1/1946 B. 5/1/1946 C. 3/1/1946 D. 4/1/1946 Câu 6: Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong cách mạng tháng Tám 1945 là: A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tỉnh, Quảng Nam B. Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang C. H à Giang, Tuy ên Quang, Thái Nguyên, Cao Bằng D. Qu ảng Nam, Cao B ằng, H à Giang, Quảng Tr ị Câu 7: Sự kiện có ý nghĩa dánh dáu bước ngoặt trong hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài là: A. Tán thành gia nhập quốc tế III B. Göi yêu sách đến Hội nghị Véc-xai C. Ra đi tìm đường cøu n−íc D. Lập hội dân tộc thuộc địa Câu 8: Cương lĩnh chính trị đầu tiên do ai soạn thảo: A. Võ Nguyên Giáp B. Trường Chinh C. Trần Phú D. Nguyễn Ái Quèc Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
230
Câu 9: Tỉnh nào tổng khởi nghĩa giành chính quyền sớm nhất trong CM tháng Tám A. Sài Gòn B. Huế C. Quảng Nam D. Hà Nội Câu 10 Chiến thắng có ý nghĩa mở đầu giai đoạn quân ta giành được quyền chủ động trên chiến trường trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 là: A. Biên Giới B. Việt Bắc C. Tây Bắc D. Điện Biên Phủ Câu 11:Chiến thắng nào chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt”của Mỹ: A. Củ Chi B. Ấp Bắc C. Mỏ Cày D. Vạn Tường Câu 12: Sử dụng quân ®ội Mỹ, quân dội dồng minh và quân đội Sài Gòn để”tìm diệt” và “bình định” là nội dung của chiến lược: A. Chiến tranh cục bộ B. Chiến tranh phá hoại C. Việt nam hoá ct D. chiến tranh ĐB Câu 13: Cao trào”Tìm Mỹ mà đánh,lùng Nguỵ mà diệt”đã được mở đầu bằng chiến thắng: A. Vạn Tường B. Trà Bồng C. Mỏ Cày D. Ấp Bắc Câu 14:Trong cuộc tổng tiÕn công và nổi dậy xuân 1975, Đại Lộc được giải phóng vào ngày: A. 26/3/1975 B. 27/3/1975 C. 28/3/1975 D. 29/3/1975 Câu 14: Thắng lợi đầu tiên của đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân. A.Phay khắt và Nà Ngần. B. Yên Bái C. Lai Châu và Sơn La D.Tây Ngyên. Câu 15: Mục đích của kế hoạch Na-va. A. Pháp muốn giành chủ động trên chiến trường B. Bao vây căn cứ địa Việt Bắc. C. Tấn công căn cứ địa Việt Bắc D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 16: Bước chuyển biến quan trọng trên con đường tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc vào tháng 7 năm 1920 là: A.Tham gia sáng lập đảng cộng sản Pháp B. Đọc được “Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của LêNin C. Tham dự đại hội Tua của đảng xã hội Pháp D. Tham dự đại hội 7 của quốc tế cộng sản Câu 17: Hội nghị hợp nhất Đảng 03/02/1930 được tổ chức tại: A. Cửu Long (TQ) B. Cao Bằng C. Hồng Kông (TQ) D. Pác- pó (Việt Nam) Câu 18 : Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được thành lập vào thời gian nào A. 6-1923 B. 6-1924 C. 6-1925 D. 6-1926 Câu 19 : Việt Nam Quốc dân đảng được thành lập ở đâu Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
231
A. Bắc Kì B. Trung Kì C. Nam Kì D. Quảng Châu Câu 20: Nhiệm vụ của Đảng đề ra cho cách mạng Việt Nam vào 1941tại hội nghị lần thứ 8 của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng : A. Thực hiện cuộc cách mạng Tư sản dân quyền B. Thực hiện cuộc cách mạng Xã hội chủ nghĩa C. Giải phóng dân tộc D. Giải phóng dân tộc- Đánh đuổi Pháp – Nhật Câu 21 : Chủ trương của Đảng trước Hiệp Định sơ bộ 6/3/1946 là Hòa Pháp đánh Tưởng B. Hòa Tưởng đánh Pháp A. C. Hòa cả Pháp và Tưởng D. Đánh Pháp đánh Tưởng Câu 22: Hiệp định Giơ ne vơ được ký vào thời gian nào A. 21/6/1954 B. 21/7 /1954 C. 21/8 /1954 D. 21/9 /1954 Câu 23: Thành phố Sài Gòn Gia định đổi tên thành thành phố Hồ Chí Minh vào năm 1974 B. 1975 C. 1976 D. 1977 A. Câu 24: Tiền thân của tổ chức Đông Dương cộng sản đảng là : A. Tân Việt cách mạng đảng. B. Việt Nam Quốc dân đảng C. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên . D. Hội Phục Việt Câu 25: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta do ai khởi thảo? A. Trần Phú B.Nguyễn Văn Cừ C. Trường Chinh D. Nguyễn Ái Quốc Câu 2 6 Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra trong khoảng thời gian nào? A. 17-3-1954 đến 7-5-1954 B. 13-3-1954 đến 7-5-1954 C. 30-3-1954 đến 7-5-19546 D. 13-3-1954 đến 26-4-1954 Câu 27 Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết thời gian nào? A. 21-7-1954 B. 27-1-1954 C. 21-7-1945 D. 27-1-1945 Câu 28 Cứ điểm quan trọng bặc nhất của địch mà quan ta phải chiếm để giải phóng Sài Gòn: A. Phan Rang B. Phan Thiết C. Xuân Lộc D. Khánh Hoà Câu 29 Ngày 2-9-1945 là tiêu biểu cho sự kiện lịch sử gì của dân tộc A. “Ngày Toàn quốc kháng chiến” B.. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập thành lập nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà C. Cách mạng tháng Tám thắng lợi ở Hà Nội D. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam Câu 30. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá một diễn ra khoảng thời gian nào? A. 1-6-1946 B. 6-3-1946 C. 6-1-1946 D. 14-9-1946 Câu 31 Tiền thân của tổ chức Đông Dương cộng sản đảng là : Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
232
A. Tân Việt cách mạng đảng B. Việt Nam Quốc dân đảng C. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên . D. Hội Phục Việt Câu 32 : Nội dung cơ bản của chiến lược "Chiến tranh cục bộ "mà Mĩ sử dụng ở Việt Nam là : A. Sử dụng quân đội tay sai,do cố vấn Mĩ chỉ huy với vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ . B. Sử dụng quân đội Mĩ ,quân đội tay sai với kế hoạch Tìm diệt và bình định . C. Sử dụng không quân và hải quân đánh phá ác liệt ở nhiều nơi của Việt Nam D. Sử dụng quân đội Sài Gòn chủ yếu , dưới sự yểm trợ của hỏa lực và không quân Mĩ Câu 33: Xô viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 là bởi vì : A. Có lực lượng quần chúng tham gia đông đảo B. Nổ ra ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh C. Ban hành nhiều chính sách tiến bộ D. Lật đổ chính quyền Đế quốc và PK tay sai thành lập chính quyền xô-viết . Câu 34 : Người sáng lập ra Hội Việt nam Cách MạngThanh Niên là : A. Nguyễn Đức Cảnh B. Hồ Tùng Mậu C. Nguyễn Ái Quốc D. Phan Đức Chính Câu 35: Chiến thắng nào mở ra cao trào “Tìm Mỹ mà đánh;lùngnguỵ mà diệt” A Vạn Tường B Ấp Bắc C Ba Gia D Bình Giã Câu 36 : Đường lối đổi mới của Đảng ta được đề ra từ : A. Đại hội V ( 3-1982 ) B. Đại hội VI ( 12-1986 Câu 36: Sự kiện có ý nghĩa đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài là: A- Ra đi tìm đường cứu nước B- Göi bản yêu sách đến hội nghị Véc xai C- Lập hội liên hiệp thuộc địa D- Tán thành gia nhập Quốc tế III và thành lập ĐCS Pháp Câu 37. Cương lĩnh chính trị đầu tiên do ai soạn thảo A- Trần Phú B- Võ Nguyên Giáp C- Phạm Văn Đồng D- Nguyễn Ái Quốc Câu 38. Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa: A-Bắc Sơn B- Nam Kỳ C- Đô Lương D- Thái Nguyên Câu 39. Cao trào tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt đã được mở đầu bằng chiến thắng: A- Mỏ Cày( Bến Tre) B- Ấp Bắc( Mỹ Tho) C- Vạn Tường( Quảng Ngãi) D- Trà Bồng( Quảng Ngãi) Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
233
Câu 40. Sử dụng quân đội Mỹ,quân đội đồng minh và quân đội Sài Gòn để Tìm diệt và Bình định là nội dung của chiến lược: A- Chiến tranh đặc biệt B- Chiến tranh phá hoại C- Chiến tranh cục bộ D- Việt Nam hoá chiến tranh A- 27-3-1975 B- 26-3-1975 C- 28-3-1975 D- 29-3-1975 Câu 42 §¶ng céng sản Việt Nam thành lập ngày tháng năm nào? A. 2-3-1930 B. 3-2-1930 C. 24-2-1930 D. 7-2-1930 Câu 43 Người sang lập ra hội Việt Nam Cách MạngThanh Niên là ai? A. Nguyễn Đức Cảnh B. Hồ Tùng Mậu C. Nguyễn Ái Quốc D. Phan Đức Chính Câu 44 Đỉnh cao của phong trào Xô Viết Nghệ Tỉnh là thời gian nào? A. 10-1930 B. 7-1931 C. 9-1930 D. 2-1931 Câu 45 Thời gian ra đời của tổ chức Mặt Trận Việt Minh? A. 19-5-1941 B. 2-9-1940 C. 3-9-1939 D. 9-2-1945 Câu 46. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quẩn ra đời ngày tháng năm nào? A. 21-12-1944 B. 22-12-1944 C. 18-5-1944 D. 2-9-1944 Câu 47. Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa: Câu 48. Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác-Lê nin và đi theo con đường cách mạng vô sản. A. Tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ ba, tham gia sáng lập ĐCS Pháp. B. Gửi Bản yêu sách đến hội nghị Véc-xai C. Sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa D. Ra báo Người cùng khổ Câu 49. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên phân hoá thành: A. Đông Dương Cộng sản liên đoàn – An Nam Cộng sản đảng B. Đông Dương Cộng sản đảng - Đông Dương Cộng sản liên đoàn C. Đông Dương Cộng sản đảng - An Nam Cộng sản đảng D. Đông Dương Cộng sản đảng . Câu 50. Mặt trận Việt Minh thành lập: A. Ngày 18-5-1940 B. Ngày 18-5-1941 C Ngày 19-5-1940 D. Ngày 19-5-1941 II. Phần II: Tự luận
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
234
Câu 51: Trình bày diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ (1954). Tại sao lại khẳng định chiến tháng Điện Biên Phủ đã quyết định việc chấm dứt chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương? Câu 52: Nêu ý nghĩa lịch sử của Cách tháng Tám 1945 Câu 53: Hãy trình bày ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam? Câu 54: Tại sao sau nói: nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau khi thành lập đã lâm vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”? Câu 55: Nguyên nhân thắng lợi kháng chiến chống Pháp (1945_1954)? Câu 56: Tại sao chủ tịch Hồ Chí Minh lại ký với Pháp Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và tạm ước (14/9/1946)? Câu 57: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1954- 1975)? Câu 58: Hãy nêu những biện pháp để giải quyết giặc đói, giặc dốt và những khó khăn về tài chính ở nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945? Câu 59: Chiến lược “ chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và “ chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh”(1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có những điểm gì giống và khác nhau?(2đ) Câu 60: Trận “Điện Biên Phủ trên không” diễn ra thời gian nào và ở đâu? Tác dụng của trận “Điện Biên Phủ trên không” Câu 61: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa “ Chiến tranh cục bộ” ( 1965-1968) với “Việt Nam hoá chiến tranh” ( 1969-1973 4 .Củng cố: GV hệ thống lại kiến thức 5. Hướng dẫn học tập : Ôn kỹ kiến thức tiết 50 kiểm tra học kỳ II Ngày soạn: 1/5/2018 Ngày dạy: /5/2018 Tiết 52:
KIỂM TRA HỌC KỲ II
I. Mục tiêu kiểm tra: 1.Kiến thức - Qua giờ học nhằm đánh giá quá trình nhận thức của học sinh về một giai đoạn lịch sử đã được học: Lịch sử Việt Nam từ 1919->1954 2. Thái độ, tình cảm: - Giáo dục tinh thần yêu nước, đoàn kết, học tập tốt để xậy dựng xã hội giàu đẹp 3. Kĩ năng Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
235
- Kiểm tra khả năng ghi nhớ, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử đã học với những ý nghĩa lịch sử quan trọng của chúng. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp..... - Năng lực chuyên biệt:Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử..... II. Đề bài - Điểm số: 1. Ma trận:
Tên chủ đề
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ cứu nước (1965 – 1973) Hoàn thành giải phóng miền Nam thống nhất đất nước (1973-1975) Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp
Số câu số điể m
Nhận biết
Thông hiểu
T N
T N
T L
T L
Vận dụng thấp T T N L
Vận dụng cao T TN L
Tổng T N
T L
Số câu
1/ 2
1/ 2
1
Số điể m
2
1
3
Số câu
1
1
1
1
Số điể m
0. 5
2
0. 5
2
Số câu
1
1
Số điể m
3
3
Số câu
3
3
Số
1.
1.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
236
5
điể m
Tổng
Số câu
1
Số điể m
3 (30%)
5 1/ 2
1
1/ 2
4 (40%)
2 (20%)
1 (10%)
4
4
3
10
2. Đề bài: Đề 1: I. Trắc nghiệm khách quan: (2 điểm) Hãy chọn đáp án đúng nhất Câu 1: (0.5 điểm) Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ra đời ngày tháng năm nào? A. 21/12/1944 B. 22/12/1944 C. 18/5/1944 D. 2/9/1944 Câu 2: (0.5 điểm): Người sáng lập ra hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên là ai? A. Nguyễn Đức Cảnh B. Hồ Tùng Mậu C. Nguyễn Ái Quốc D. Phan Đức Chính Câu 3: (0.5 điểm): Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian 1. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời 2. Mặt trận Việt Minh thành lập 3. Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết 4. Bác đọc “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” A. 1243 B. 4321 C. 2431 D. 3214 Câu 4: (0.5 điểm): Chiến thắng nào mở ra cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt”? A Vạn Tường B. Ấp Bắc C. Ba Gia D. Bình Giã II. Trắc nghiệm tự luận: (8 điểm) Câu 5 (3 điểm):Vì sao nói : “Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam”? Đánh giá vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng? Câu 6 (3 điểm):Trình bày diễn biến chính của chiến dịch lịch sử Hồ Chí Minh? Câu 7 (2 điểm):So sánh điểm giống và khác nhau giữa “chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh cục bộ” của Mĩ tại miền Nam Việt Nam? Đề 2: I. Trắc nghiệm khách quan: (2 điểm) Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
237
Hãy chọn đáp án đúng nhất Câu 1: (0.5 điểm) §¶ng céng sản Việt Nam thành lập ngày tháng năm nào? A. 2/3/1930 B. 3/2/1930 C. 24/2/1930 D. 7/2/1930 Câu 2: (0.5 điểm) Ngày 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành l ập với tên gọi: A. Trung đội cứu quốc quân III C. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân B. Đội du kích Bắc Sơn D. Việt Nam giải phóng quân Câu 3: (0.5 điểm): Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian 1. Chiến dịch Điện Biên Phủ 2. Bác đọc “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” 3. Khởi nghĩa Tháng Tám 4. Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết A. 1234 B. 4321 C. 2431 D. 3214 Câu 4: (0.5 điểm): Cao trào “tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ” mà diệt đã được mở đầu bằng chiến thắng nào? A. Mỏ Cày (Bến Tre) B. Ấp Bắc (Mỹ Tho) C. Vạn Tường (Quảng Ngãi) D. Trà Bồng (Quảng Ngãi) II. Trắc nghiệm tự luận: (8 điểm) Câu 5 (3 điểm):Vì sao nói : “Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam” ? Đánh giá vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng? Câu 6 (3 điểm):Trình bày diễn biến chính của chiến dịch lịch sử Hồ Chí Minh? Câu 7 (2 điểm):So sánh điểm giống và khác nhau giữa “chiến tranh đặc biệt” và “chiến tranh cục bộ” của Mĩ tại miền Nam Việt Nam? C. Đáp án và thang điểm cụ thể: Đề 1: Câu Nội dung cần đạt Điểm 1 B 0.5 2 C 0.5 3 A 0.5 4 A 0.5 *Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam: 5 - Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối, giai cấp 0.5 lãnh đạo Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
238
- Khẳng định g/c CN đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng. - Cách mạng Việt Nam gắn liền khăng khít với cách mạng thế giới - Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên có tính tất yếu, quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của Cách mạng và lịch sử dân tộc Việt Nam. * Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong thành lập Đảng: - Phê phán những hành động thiếu thống nhất của các tổ chức Cộng Sản trong nước trong việc tranh giành quyền lãnh đạo, tranh giành quần chúng, tranh giành đảng viên. - Đề ra kế hoạch và đặt ra yêu cầu cấp thiết để các tổ chức cộng sản xúc tiến việc hợp nhất, rồi đi đến thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam. - Trực tiếp và chủ trì Hội nghị thành Đảng Cộng Sản Việt Nam tại Hương Cảng (Trung Quốc) vào ngày 3-2-1930. - Viết và thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt. Đó chính là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, đã vạch ra những nét cơ bản về đường lối chiến lược và sách lược cho cách mạng Việt Nam.
6
7
* Diễn biến chiến dịch Hồ Chí Minh: - Chiến dịch giải phóng Sài Gòn được mang tên “Chiến dịch Hồ Chí Minh”. - 5 giờ chiều 26 - 4, quân ta nổ súng mở đầu Chiến dịch Hồ Chí Minh. 10 giờ 45 ngày 30 - 4, xe tăng ta tiến thẳng vào Dinh Độc lập. Tổng thống Việt Nam Cộng hòa Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng. - 11 giờ 30 phút, lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc lập, Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng. + Giống nhau: - Đều là hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ, do Mĩ chỉ huy, trang thiết bị và phương tiện chiến tranh của Mĩ. + Khác nhau về lực lượng và thủ đoạn: - “Chiến tranh đặc biệt” thực hiện chủ yếu bằng quân đội tay sai, gom dân lập ấp chiến lược, tách dân ra khỏi cách mạng… - “Chiến tranh cục bộ tiến hành bằng quân đội Mĩ, quân
0.5 0.5 0.5
0.25
0.25
0.25 0.25
1 1
1
1
0.25
0.25
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
239
đồng minh và quân Sài Gòn, mở nhiều cuộc hành quân càn quét nhằm tìm diệt và bình định miền Nam. - “Chiến tranh cục bộ quy mô mở rộng ra cả miền Bắc bằng cuộc “Chiến tranh phá hoại” bằng không quân và hải quân và mức độ ác liệt hơn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. Đề 2: Câu 1 2 3 4
5
Nội dung cần đạt B C D C *Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam: - Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối, giai cấp lãnh đạo - Khẳng định g/c CN đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng. - Cách mạng Việt Nam gắn liền khăng khít với cách mạng thế giới - Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên có tính tất yếu, quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của Cách mạng và lịch sử dân tộc Việt Nam. * Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong thành lập Đảng: - Phê phán những hành động thiếu thống nhất của các tổ chức Cộng Sản trong nước trong việc tranh giành quyền lãnh đạo, tranh giành quần chúng, tranh giành đảng viên. - Đề ra kế hoạch và đặt ra yêu cầu cấp thiết để các tổ chức cộng sản xúc tiến việc hợp nhất, rồi đi đến thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam. - Trực tiếp và chủ trì Hội nghị thành Đảng Cộng Sản Việt Nam tại Hương Cảng (Trung Quốc) vào ngày 3-2-1930. - Viết và thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt. Đó chính là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, đã vạch ra những nét cơ bản về đường lối chiến lược và sách lược cho cách mạng Việt Nam.
0.5
Điểm 0.5 0.5 0.5 0.5
0.5 0.5 0.5 0.5
0.25
0.25
0.25 0.25
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
240
6
7
* Diễn biến chiến dịch Hồ Chí Minh: - Chiến dịch giải phóng Sài Gòn được mang tên “Chiến dịch Hồ Chí Minh”. - 5 giờ chiều 26 - 4, quân ta nổ súng mở đầu Chiến dịch Hồ Chí Minh. 10 giờ 45 ngày 30 - 4, xe tăng ta tiến thẳng vào Dinh Độc lập. Tổng thống Việt Nam Cộng hòa Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng. - 11 giờ 30 phút, lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc lập, Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng. + Giống nhau: - Đều là hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ, do Mĩ chỉ huy, trang thiết bị và phương tiện chiến tranh của Mĩ. + Khác nhau về lực lượng và thủ đoạn: - “Chiến tranh đặc biệt” thực hiện chủ yếu bằng quân đội tay sai, gom dân lập ấp chiến lược, tách dân ra khỏi cách mạng… - “Chiến tranh cục bộ tiến hành bằng quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân Sài Gòn, mở nhiều cuộc hành quân càn quét nhằm tìm diệt và bình định miền Nam. - “Chiến tranh cục bộ quy mô mở rộng ra cả miền Bắc bằng cuộc “Chiến tranh phá hoại” bằng không quân và hải quân và mức độ ác liệt hơn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
1 1
1
1
0.25
0.25
0.5
D. Lên lớp: 1. Tổ chức: Lớp 9A 9B 9C 9D
Thứ …… ……. …… ……
Ngày ………………….. ………………….. …………………. …………………
Sỹ số ………… ………… ………… …………
HS nghỉ ……………………………… ……………………………… ……………………………… ………………………………
2. Tiến hành kiểm tra: - GV phát đề cho HS và nêu quy chế kiểm tra. - HS làm bài trong 45 phút. E. Củng cố: - GV thu bài và nhận xét giờ kiểm tra. Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
241
G. Hướng dẫn về nhà: - HS xem lại bài. Ôn lại những kiến thức đã học.
. Trắc nghiệm: (2 điểm) Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Cộng 242
1. Lệnh tổng khởi Trình bày được nghĩa tháng 8cơ hội để phất 1945 động lệnh tổng khởi nghĩa. Trình bày được nội dung của kế hoạch Na-va
câu :1 Số điểm:3 Câu Số điểm Tỉ lệ % 2. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ cứu nước (1965 – 1973)
Hiểu âm mưu của ”Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.
So sánh sự khác nhau giữa ”Chiến tranh đặc biệt” và ”Chiến tranh cục bộ”. Câu 2a Câu 2b Số điểm: 1điểm Số điểm: 2 điểm
Câu Số điểm Tỉ lệ %
3.Cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc.
Hiêu ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ cứu nước. Câu 3 Số điểm: 4 điểm
Câu Số điểm Tỉ lệ %
Tổng số câu Số điểm Tỉ lệ %
1 câu 3 điểm Tỉ lệ:30%
Số câu:1 Số điểm: 3 điểm
Số câu: 2a+3 Số điểm: 3 điểm
Câu2 3 điểm Tỉ lệ:30%
Câu 3 4 điểm Tỉ lệ:40% Số câu: 2b Số điểm: 2 điểm
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
Số câu: 3 10 điểm 243
= 100%
3. ThiÕt kÕ c©u hái theo ma trËn Câu 1 (4 điểm) Trình bày hoàn cảnh Đảng ta lại phát động lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám 1945? Câu 2: (3 điểm) Âm mưu của Mĩ trong chiến lược”Chiến tranh cục bộ”. So sánh sự khác nhau giữa ”Chiến tranh đặc biệt” và ”Chiến tranh cục bộ”. Câu 3 (3 điểm) Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ.
ĐỀ II Câu 1: (4 điểm) Hãy trình bày nội dung kế hoạch Na-va, kế hoạch đó bước đầu bị phá sản như thế nào? Câu 3: (3 điểm) Âm mưu của Mĩ trong chiến lược”Chiến tranh cục bộ”. So sánh sự khác nhau giữa ”Chiến tranh đặc biệt” và ”Chiến tranh cục bộ”. Câu 2: (3 điểm) Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp? 4 . Hướng dẫn chấm và thang điểm ĐỀ 01 Câu Nội dung cần đạt Điểm
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
244
- Đảng ta phát động lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám vì thời cơ đã chín muồi: 1đ - Chiến tranh thế giới thứ hai ở giai đoạn cuối : phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8 - 1945). ở trong Câu 1 nước, quân Nhật hoang mang, dao động cực độ. 4 điểm - Ngay khi nghe tin Chính phủ Nhật đầu hàng, Uỷ ban Khởi 1 đ nghĩa toàn quốc được thành lập và ra Quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy. Đảng ta họp Hội nghị toàn quốc (ngày 14 và 15 - 8 - 1945) ở 2 đ Tân Trào (Tuyên Quang), quyết định phát động Tổng khởi nghĩa, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào nước ta.
Âm mưu: Chiến lược ”Chiến tranh cục bộ”, lực lượng chủ yếu tham chiến là quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn. Khác nhau: - Chiến lược ”Chiến tranh đặc biệt” lực lượng chủ yếu là quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ. Câu 2: - Chiến lược ”Chiến tranh cục bộ” lực lượng chủ yếu tham 3 điểm chiến là quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn - Chiến lược ”Chiến tranh cục bộ” qui mô mở rộng ra cả miền Bắc bằng cuộc ”Chiến tranh phá hoại” bằng không quân và hải quân - Mức độ ”Chiến tranh cục bộ” là ác liệt hơn chiến lược ”Chiến tranh đặc biệt”.
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
1đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5đ 0,5đ
245
Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ. 1 điểm - Đã kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta, hoàn 1 điểm thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân 1 điểm trong cả nước, thống nhất đất nước. Câu: 3 - Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc − kỉ 3 điểm nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội. - Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là đối với phong trào giải phóng dân tộc.
ĐỀ 02 Câu Nội dung cần đạt - Nội dung kế hoạch quân sự Nava : Câu 1: - Ngày 7-5-1953, tướng Na-va được cử sang làm Tổng chỉ 4 điểm huy quân đội Pháp ở Đông Dương và vạch ra kế hoạch quân sự Na-va (gồm hai bước). + Bước một : thu - đông 1953 và xuân 1954, giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, thực hiện tiến công chiến lược ở miền Trung và Nam Đông Dương. + Bước hai : từ thu - đông 1954, thực hiện tiến công chiến lược ở miền Bắc, giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh. - Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 -1954: + Tháng 12 - 1953, bộ đội ta tiến công và giải phóng tỉnh Lai Châu (trừ Điện Biên Phủ), Pháp buộc phải điều quân tăng cường cho Điện Biên Phủ, biến nơi đây trở thành nơi tập trung quân thứ hai của Pháp. + Đầu tháng 12 - 1953, liên quân Lào - Việt mở cuộc tiến công Trung Lào, giải phóng Thà Khẹt, buộc địch phải tăng cường lực lượng cho Xê-nô, biến nơi đây trở thành nơi
Điểm
0,5 đ 0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
246
tập trung binh lực thứ ba của Pháp. + Tháng 1 - 1954, liên quân Lào - Việt tiến công địch ở Thượng Lào, giải phóng toàn tỉnh Phong Xa-lì, buộc Pháp tăng quân cho Luông Pha-bang, biến nơi đây trở thành nơi tập trung quân thứ tư của Pháp. + Tháng 2 - 1954, quân ta giải phóng thị xã Kon Tum, uy hiếp Plâycu, địch phải tăng cường lực lượng cho Plâycu, nơi đây trở thành nơi tập trung quân thứ năm của Pháp. + Pháp phải bị động và phân tán lực lượng thành 5 nơi để đối phó với ta chứng tỏ kế hoạch quân sự Nava bước đầu bị phá sản. Âm mưu: Chiến lược ”Chiến tranh cục bộ”, lực lượng chủ yếu tham chiến là quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội Câu 2: Sài Gòn. 3 điểm Khác nhau: - Chiến lược ”Chiến tranh đặc biệt” lực lượng chủ yếu là quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ. - Chiến lược ”Chiến tranh cục bộ” lực lượng chủ yếu tham chiến là quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn - Chiến lược ”Chiến tranh cục bộ” qui mô mở rộng ra cả miền Bắc bằng cuộc ”Chiến tranh phá hoại” bằng không quân và hải quân - Mức độ ”Chiến tranh cục bộ” là ác liệt hơn chiến lược ”Chiến tranh đặc biệt”. Câu 3: Chấm dứt ách thống trị gần một thế kỉ của thực dân Pháp. 3 điểm Miền Bắc giải phóng chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện giả phóng miền Nam thống nhất đất nước. Giáng một đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược của CN ĐQ, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
0,5đ 0,5đ
1đ
0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.5 đ
1,0 đ 1,0 đ
0.5 đ 0.5 đ
5.Hướng dẫn học tập : + Xem lại nọi dung kiểm tra + Tìm hiểu lịch sử tỉnh Vĩnh phúc trongcuoocj cách mạng giái phóng dân tộc và xây dựng bảo vệ tổ quốc (1945- 2012) Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
247
Phát hành PDF bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đăng ký Word doc qua Zalo 0905779594 Email thanhtuqn88@gmail.com
248